Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

4 chòm sao có tinh thần lạc quan mạnh mẽ

Chòm sao lạc quan luôn có cái nhìn tích cực đối với cuộc sống. Điều đó giúp họ nhẹ nhàng, vui vẻ và dễ vượt qua mọi khó khăn.
4 chòm sao có tinh thần lạc quan mạnh mẽ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


4 chom sao co tinh than lac quan manh me hinh anh
 
Song Tử 
 
Song Tử là chòm sao lạc quan khi lúc nào cũng suy nghĩ rất thoải mái về mọi vấn đề. Họ tin tưởng rằng, khó khăn hay sóng gió sẽ nhanh chóng qua đi với sự nhanh nhạy, tháo vát của họ. Ứng biến nhanh cùng tinh thần thích ứng giúp Song Tử rất nhiều trong cuộc sống.
 
Thủy Bình 
 
Chòm sao Thủy Bình thông minh và có nhiều suy nghĩ vượt trước đám đông. Họ ít khi nhìn vào mặt tiêu cực của vấn đề mà chú trọng bản chất, cơ hội mà những thử thách mang lại. Với lối suy nghĩ độc đáo, tư duy vượt trội, cách thức sáng tạo, người Thủy Bình có thể biến những điều tưởng chừng vô cùng thê thảm trở nên rực rỡ.
 
Bạch Dương 
 
“Tăng động” và bốc đồng, Bạch Dương như ánh mặt trời không biết sợ mùa đông giá lạnh. Họ tin rằng, chỉ cần tin vào bản thân thì khó khăn nào cũng vượt qua, thử thách nào cũng không chùn bước. Sự nhiệt tình của Cừu là liều thuốc khiến họ không bao giờ bi lụy, buồn bã.
 
Nhân Mã 
 
Mất tinh thần, suy nghĩ tiêu cực, gục ngã đều là những từ không có trong từ điển của Nhân Mã. Đây là chòm sao mà dù trong hoàn cảnh nào cũng có thể cười, cũng có thể vô tư và tiến về phía trước. Nhân Mã suy nghĩ phóng khoáng và bất chấp, cùng thái độ tích cực nên gặp phải vấn đề không hề nao núng, tự tin nghĩ “chuyện gì rồi cũng sẽ qua”.
► Xem thêm: Bí ẩn 12 cung hoàng đạo và Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất

Theo 12 cung sao


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao có tinh thần lạc quan mạnh mẽ

Cây trồng thích hợp với ban công theo phong thủy –

Do ban công là nơi thông thoáng, đủ ánh sáng tự nhiên nên rất thích hợp trồng các loại hoa và cây cảnh. Tại đây còn có thể treo các loại chậu, giá để trồng hoa và cây cảnh, ngoài giá trị làm đẹp mồi trường ra cây cảnh và hoa còn có tác dụng về mặt ph

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ong thuỷ.

Có rất nhiều loại cây, hoa thích hợp trồng ở ban công, nhìn chung có thể chia ra làm hai loại là sinh vượng và hoá sát.

ban cong 2

(1)     Cây có thể thu nạp sinh vượng

Nếu nhìn từ ban công, ngoài cảnh núi sông tươi đẹp ra không thấy xuất hiện một hình sát nào thì có thế bài trí loại cây thu nạp sinh vượng. Thông thường thì cây có tác dụng thu nạp sinh vượng có thân cao to và thổ, lá càng đầy càng xanh càng tốt. Phong thuỷ học cho rằng, cây đặt ở ban công mà có tác dụng thu nạp sinh vượng cơ bản có mấy loại sau:

–     Vạn niên thanh: Thuộc hệ thiên nam tinh, cành to khoẻ, lá to đầy, màu xanh biếc, tượng trưng cho sức sống mãnh liệt. Lá cây vạn niên thanh to vươn ra bên ngoài nạp khí tiếp phúc, có tác dụng mang lại sức mạnh cho người trong nhà, cho nên lá vạn niên thanh càng to càng tốt và nên giữ cho nó luôn xanh tốt.

–     Cây kim tiền: Cây có lá dẹt tròn và đầy, dễ sinh trưởng, sức sống mạnh, có tác dụng hấp thu kim khí bên ngoài, rất có lợi cho tài vận trong nhà.

–     Thiết thụ: Cây thiết thụ còn có tên khác là long huyết thụ, là loại cây được nhiều người ưa chuộng trên thị trường. Lá thiết thụ dài mà hẹp, giữa có vân màu vàng. Ngụ ý của thiết thụ là kiên cường, bồi bố khí huyết, là một trong những cây sinh vượng quan trọng .

–     Trúc cọ: Cành khẳng khiu, lá hẹp dài, do hình dáng thân cây giống cây cọ nên gọi là trúc cọ. Trúc cọ trồng ở ban công có tác dụng giữ bình yên cho nhà.

–     Cây cao su: Cây cao su Ấn Độ có thân vươn thẳng, lá dầy nhẵn bóng, sức sống mạnh, dễ trồng, có thể trồng trong và ngoài nhà đều được.

–     Cây phát tài: Cây này còn có tên khác là hoa sinh thụ, đặc điểm là cành to khoẻ, lá nhọn và dài màu xanh nhạt, dễ sống, tượng trưng cho sức sống dồi dào.

–     Cây dao tiền: Phiến là dài, màu xanh đen, bóng, thuộc thực vật âm sinh, tượng trưng cho sự giàu có.

(2)    Cây có tác dụng hoá sát trồng ở ban công

Nếu từ ban công nhìn ra xung quanh thấy có kiến trúc hay sự vật tà ác, ví dụ như góc nhọn trực xung, đường phố trực xung, miếu tự, bệnh viện, bãi tha ma v.v… thì phải bố trí ở ban công một số loại cây có tác dụng hoá giải sát. Cây có tác dụng hoá sát và loại cây có tác dụng sinh vượng không giống nhau, thân cây, cành cây hoặc lá thường có gai nhọn, tác dụng của gai nhọn là đẩy lùi ngoại sát, bảo vệ nhà.

Có một số loại cái có tác dụng hoá giải sát khí như sau:

–     Tiên nhân trưởng (cây bàn tay tiên): Cành của cây tiên nhân trưởng thô và dầy, có rất nhiều lông cứng và gai nhọn. Trồng cây tiên nhân trưởng cao to ở ban công có thể hoá giải được những ngoại sát vô hình từ bên ngoài xâm nhập vào nhà.

–    Long cốt: Ngoại hình cây long cốt rất đặc biệt, cành vươn thắng lên trên có hình thù như xương rồng, tràn đầy sức mạnh, có tác dụng ngăn chặn ngoại sát rất tốt.

–    Ngọc kì lân: Xương rồng phát triển thẳng đứng, mà ngọc kì lân thì phát triển sang ngang, hình dạng nó giống như ngọn núi đá, có khả năng hoá sát tạo sự yên ổn. Ngoài ra nó còn có tác dụng chấn trạch.

–    Hoa hồng: Hoa hồng rất đẹp nhưng có nhiều gai nhọn, gai là để chống sự xâm phạm từ bên ngoài. Hoa hồng vừa có tác dụng trang trí vừa có công năng hoá sát, đặc biệt thích hợp dùng trong nhà có đông phụ nữ.

–     ĐÕ quyên: Còn có tên là cửu trùng cát, hoa đỗ quyên rất đẹp, hoa và lá mọc chen vào nhau và có gai nhọn, dễ trồng, cũng là loại cây có tác dụng hoá sát rất tốt.

Những căn nhà ỏ’ tầng thấp không có ban công mà chỉ có vườn hoa, tuy nhiên các loại cây sử dụng vào mục đích hoá giải sát khí nếu trồng ở vườn hoa này thì cùng giống với các loại cây trồng ở ban công, tuy trồng trong vườn nhưng công hiệu hoá sát, sinh vượng của chúng không khác gì trồng ở ban công.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cây trồng thích hợp với ban công theo phong thủy –

Khám giá giấc mộng về con kiến bé nhỏ

Kiến là loài côn trùng có tinh thần đoàn kết siêu mạnh, mặc dù có lúc bầy kiến vẫn mang lại rắc rối cho chúng tha, nhưng nếu nằm mơ thấy kiến thì lại là một
Khám giá giấc mộng về con kiến bé nhỏ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

điều tuyệt vời, ai cũng mong đợi.


► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Kham gia giac mong ve con kien be nho hinh anh
Ảnh minh họa
  Nằm mơ thấy kiến là điềm báo về một tương lai tươi sáng, một cuộc sống ấm no hạnh phúc. Chiêm bao thấy kiến bu quanh chân, là điềm báo sắp có đối tác tìm tới mình để hợp tác làm ăn.

Chiêm bao thấy kiến bò đầy nhà, sắp tới sẽ phát tài phát lộc.

Chiêm bao thấy kiến bò trên thức ăn là điềm báo tốt lành, hạnh phúc.
  Chiêm bao thấy bàn làm việc đầy kiến là sự nghiệp sắp thành công, dù giai đoạn đầu sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng nếu bạn dũng cảm đương đầu, cố gắng hết sức thì mọi việc sẽ được như ý muốn.    Chiêm bao thấy mình bị kiến cắn thì nên cẩn thận, có thể ai đó đang có ý định phá hoại công việc của bạn.

Chiêm bao thấy kiến trong nhà thì nên quan tâm tới người thân hơn nữa, đặc biệt là trong vấn đề về sức khỏe.
  Chiêm bao thấy có rất nhiều kiến trước cửa mà không bò vào trong nhà là dấu hiệu thành công sắp đến, bước cuối cùng là do bạn quyết định, bạn có thực sự muốn hay không thôi.
 
Chiêm bao thấy kiến bò đầy nhà, thường là điềm được tài lộc, thịnh vượng.
 
Chiêm bao thấy kiến bu quanh mình mà sắp nhận được một khỏan tiền lớn.

Người bệnh mơ thấy kiến là bệnh tình tạm thời sẽ chuyển tốt.


Thương nhân mơ thấy kiến đang diễu hành là chuyện làm ăn hưng thịnh.


Mơ thấy có kiến trên giường của mình là sẽ lâm trọng bệnh.


Mơ thấy kiến đang diễu hành là sắp được đi du lịch.


Mơ thấy bị một đàn kiến bao vây là điềm báo về cái chết. 


Kham gia giac mong ve con kien be nho hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy kiến trên đầu hoặc bò lung tung trong nhà là điềm báo tốt.


Mơ thấy mình đang uống nước hoặc một loại đồ uống thì có kiến là sắp bị giày vò về bệnh tật.


Mơ thấy kiến hỗn loạn, chạy lung tung là sắp có họa tới.


Mơ thấy kiến tha đồ ăn màu trắng hoặc đang tha đồ ăn là điềm lành, bạn sắp phát tài phát lộc, hạnh phúc.

Mơ thấy chim đang ăn kiến là đại họa sắp tới.


Mơ thấy kiến đang đánh nhau là điềm lành, bạn sắp trả được nợ hoặc sắp hồi phục thân thể.

Người chưa kết hôn thì sắp thành thân chuyện tốt liên tiếp xảy ra.


Mơ thấy kiến trên bàn ăn ngụ ý nơi ở sắp có người thân từ nước ngoài tới thăm.

Lichngaytot.com
May mắn khi mơ thấy cá Nhiều điều bất ngờ khi mơ thấy ngỗng Mơ thấy nhện – lành ít dữ nhiều

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khám giá giấc mộng về con kiến bé nhỏ

Tướng đứng hé lộ điều gì ở con người

Đứng là một dạng biến thái của tướng đi nhưng có nét riêng biệt. Do đó, qua tướng đứng cũng cho ta biết phần nào về tính cách mỗi con người.
Tướng đứng hé lộ điều gì ở con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

1. Đứng thẳng, mắt nhìn về phía trước, hai chân cân bằng

Chủ nhân của tướng đứng này rất tự tin, học thức rộng rãi và coi trọng nhân cách con người. Theo đó, người này có cuộc sống khá sung túc và hạnh phúc.
 
2. Đứng thẳng ổn định, hai chân cân bằng nhưng đầu hơi cúi

Đây là đặc điểm thường thấy ở những người rụt rè, tâm trạng có đôi chút bất an hoặc đang gặp chuyện khó xử. Tuy nhiên người này không gian hiểm.

Tuong dung he lo dieu gi o con nguoi hinh anh
Ảnh minh họa

3. Đứng thẳng, thân hình ổn định, mắt liếc nhìn xung quanh

 
Người này có bản lĩnh lớn, tư tưởng liêm chính nhưng đôi khi thiếu tự tin, do dự, không quyết định được việc trước mắt.
 
4. Đứng thẳng, hai chân luôn trong trạng thái động

Người có tướng đứng này thường rất nóng nảy, thiếu tự chủ nhưng lại thích đưa ra quyết định cho các công to việc lớn. Tuy nhiên, nếu thỉnh thoảng mới có cử chỉ như vậy thì có thể là do áp lực quá nặng nề trong một thời điểm nào đó, chưa chắc chắn là người thiếu tự tin.
 
5. Đứng thẳng, hai chân cân bằng, hai tay giấu ra sau lưng
 
Người có kiểu đứng thẳng, hai tay giấu ra sau lưng hoặc bỏ vào túi thường có tài năng nhưng lại thích dùng thủ đoạn thâm hiểm để đạt được mục đích hơn là phải cạnh tranh công bằng.
 
6. Đứng nghiêng người, thân hình cong vẹo
 
Đây là biểu hiện của người thiếu tự chủ, thiếu năng lực, làm việc hấp tấp, thất bại nhiều hơn thành công. Dáng đứng này không những gây ấn tượng xấu mà còn mất hình tượng và khó có được thành công một cách thuận lợi.
 
7. Đứng thẳng, một chân gác lên vật gì đó
 
Người này có tính cách ngang bướng , huyênh hoang, tâm trí hời hợt, hay coi thường người khác. Đa số những người có tướng này đều tài năng, kiến thức sâu rộng nhưng quá tự phụ nên khó thành công trong sự nghiệp.
 
8. Đứng so vai rụt cổ, hai chân cử động không ngừng
 
Tướng đứng này thể hiện chủ nhân của nó có tâm hồn ủy mị, hay giao động, bản tính nhút nhát, khó có thể quyết định được việc quan trọng.

9. Đứng im, đầu cúi xuống, mắt lấm lét đảo xuôi đảo ngược

Người này có tâm tính gian trá, thích soi mói yếu điểm của người khác, coi mình là giỏi giang hơn tất cả. Dù là trong công việc hay giao tiếp người này đều giấu diếm, không thành thật.
 
10. Đứng thẳng, liên tục cắn móng tay

Hành động cắn móng tay liên tục để làm bình phong che chắn cho đôi mắt liếc ngang liếc dọc là biểu hiện tính cách dâm đãng nhưng lúc nào cũng giả như người đạo đức, nghiêm trang.
 
Theo Bí ẩn tướng thuật  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đứng hé lộ điều gì ở con người

Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

Lấy lá số Tử vi dựa trên tổng hòa của rất nhiều yếu tố âm dương ngũ hành, can chi, chiêm tinh, thuật toán, kinh nghiệm thực tế, phước đức...
Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lá số Tử vi được xây dựng dựa trên tổng hòa của rất nhiều yếu tố (âm dương ngũ hành, can chi, chiêm tinh, thuật toán, kinh nghiệm thực tế, phước đức...), không phải là chuyện đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay, việc lấy lá số tử vi đã dễ dàng và nhanh gọn hơn nhiều, nhờ vào sự trợ giúp của công nghệ.

 

Mục lục (Click vào đây để tới nội dung muốn xem nhanh nhất)

  1. Lá số Tử vi là gì, nó được xây dựng trên cơ sở nào?
  2. Lấy lá số Tử vi như thế nào?
  3. Nguyên tắc cơ bản giải đoán lá số Tử vi 

3.1 Tương quan giữa ngũ hành của Mệnh và Cục

3.2 Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

3.3 Tương quan hành của bản mệnh và hành của 12 cung số

3.4 Tính chất, ngũ hành, độ miếu, hãm của các sao

3.5 Vị trí các sao với 12 cung

3.6 Vị trí mệnh với Thái Tuế, vòng Thái Tuế

3.7 Xem cung Nhị hợp

3.8 Xem cung xung chiếu

3.9 Cách cục tốt xấu của các cung xung quanh

3.10 Cách xem hạn

 

 

 

1. Lá số Tử vi là gì, nó được xây dựng trên cơ sở nào?

 

Tử vi (hay Tử vi đẩu số) là môn khoa học phương Đông chuyên nghiệm lý vận mệnh con người. Nó được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, can chi..., những kiến thức chiêm tinh học, toán học, Tứ Trụ, Hà Lạc...

 

Lá số tử vi được lập dựa trên 5 yếu tố cơ bản, bao gồm: giờ, ngày, tháng, năm sinh và giới tính. Những yếu tố này kết hợp với các tinh tú, tạo nên lá số tử vi hoàn thiện, luận đoán vận mệnh con người. Có khoảng trên dưới 100 sao trong Tử vi, được sắp xếp, bố trí trình tự theo một quy tắc nhất định tại 12 ô (hay còn gọi là 12 cung) trong một lá số Tử vi.

 

Các cung đó gồm: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Phu thê, Huynh đệ và Tử tức.

 

Ứng với tên gọi của mỗi cung là mô tả những vấn đề có liên quan đến từng khía cạnh của một con người, như cung Phụ mẫu nói về cha mẹ của người đó, cung Tử Tức nói về đường con cái, cung Tài Bạch nói về tiềm năng, khả năng người này hay như cung Điền Trạch mô tả về nhà cửa, nơi ở, đất đai...

 

Các sao nằm ở các cung này có độ sáng tối khác nhau, ứng với những đặc tính nhất định liên quan đến người có lá số Tử vi đó. Dựa vào những sao nằm trong mỗi cung của một lá số Tử vi người ta có thể đưa ra những bình giải, nhận định đặc điểm cuộc đời của họ về tính cách, tài năng, quan hệ tình cảm vợ chồng, bạn bè, anh em cùng các mặt khác về cuộc sống của con người ấy.

 

Tựu chung lại, lá số Tử vi mô tả tương đối khá nhiều mặt, nhiều khía cạnh cuộc đời của mỗi người từ: Tướng mạo, phong cách, khả năng đến cha mẹ, anh chị em, sự nghiệp, tài sản, tiềm năng phát triển... của con người đó ở quá khứ, hiện tại và tương lai.

 

Lay la so Tu vi nhu the nao moi chuan xac hinh anh goc
 

 
 

2. Lấy lá số Tử vi như thế nào?

 

Lấy lá số Tử vi dựa trên tổng hòa của rất nhiều yếu tố (âm dương ngũ hành, can chi, chiêm tinh, thuật toán, kinh nghiệm thực tế, phước đức...), không phải là chuyện đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay, việc lấy lá số tử vi đã dễ dàng và nhanh gọn hơn nhiều, nhờ vào sự trợ giúp của công nghệ.


Để lấy lá số Tử vi chính xác nhất, người thực hiện cần có những điều kiện nhất định về trí nhớ, suy luận, trực giác và kinh nghiệm.

 

Trí nhớ - Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao.

 

Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số.

 

Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận.

 

Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác.

 

Lay la so Tu vi nhu the nao moi chuan xac hinh anh goc
 

 
 

3. Nguyên tắc cơ bản giải đoán lá số Tử vi

 

Trên thực tế có nhiều cách để luận đoán một lá số Tử vi, khó tránh khỏi thiếu sót. Tuy nhiên, để hạn chế tối đa thiếu sót, người luận giải cần chú ý những điểm sau:

 

3.1 Tương quan giữa ngũ hành của Mệnh và Cục

 

Cục có nghĩa là cách cục, hay còn gọi là cuộc, là cái thế cuộc mà ta đang sống – hay nói đúng hơn chính là cái môi sinh mà bản mệnh ta đang ngụp lặn trong đó.

 

- Hành Cục sinh Mệnh

 

Ví dụ: Mệnh Thổ, Hỏa Lục Cục, Hỏa sinh Thổ, người được hoàn cảnh ưu đãi, gặp nhiều may mắn, thuận lợi.

 

- Mệnh Cục tương hòa

 

Ví dụ: Thổ Mệnh, Thổ ngũ Cục: người để hòa mình với hoàn cảnh, với đời sống bên ngoài.

 

- Mệnh sinh Cục

 

Ví dụ: Thổ mệnh, Kim tứ cục: Thổ sinh Kim, người phải sinh cho môi sinh tức là vất vả, hay làm lợi cho thiên hạ, bản thân chưa chắc được lợi lộc.

 

- Mệnh khắc Cục

 

Ví dụ: Thổ Mệnh, Thủy nhị Cục, Thổ khắc Thủy, cuộc đời có nhiều trở ngại, hay làm hỏng đại sự, thành công bằng nghị lực.

 

- Cục khắc Mệnh

 

Ví dụ: Thổ Mệnh, Mộc tam Cục, Mộc Khắc Thổ: đáng thương, người hay bị môi sinh không hỗ trợ, sự thành công nếu có đòi hỏi phải trải qua nhiều gian khổ.

 

3.2 Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

 

Can là Thiên Can, Chi là Địa Chi – Can Chi kết hợp với nhau như sự giao hòa của trời đất, giống như 1 cây gồm 2 phần gốc và ngọn.

 

- Can Chi tương hòa: Ví dụ: Giáp Dần (Mộc Mộc), Dần Mộc sinh ra từ chính họ, có căn bản vững chãi có đủ khả năng để đạt được cái mình đã có.

 

- Chi sinh Can: Ví dụ: Ất Hợi: Hợi Thủy sinh Ất Mộc, do may mắn mà thành công chứ thực lực, khả năng chưa đạt được đến mức độ ấy. Cuộc đời họ là một chuỗi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác.

 

- Can sinh Chi: Ví dụ: Canh Tý, Canh Kim sinh Tý Thủy: người được trời ưu đãi để làm việc, vừa có khả năng vừa gặp may thuận lợi để đưa đến thành công một cách dễ dàng.

 

- Can khắc Chi: Ví dụ: Canh Dần: Canh Kim khắc Dần Mộc: người hay gặp nhiều nghịch cảnh, dễ làm đổ vỡ sự nghiệp, ở những mẫu người này cần đòi hỏi họ phải có 1 lá số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẫn trải qua nhiều nỗi thăng trầm.

 

-  Chi khắc Can: Ví dụ: Ất Dậu: Dậu Kim khắc Ất Mộc: thành công trong khó khăn, sự nghiệp thăng trầm, bại nhiều mới thành. Nói tóm lại thiếu may mắn.

 

3.3 Tương quan hành của bản mệnh và hành của 12 cung số

 

Bản mệnh là ta, cung an mệnh là nhà, là cái mà bao quản cho ta. Các sao ví như đồ đạc, tiện nghi mà ta phải sử dụng, nếu tương sinh hoặc đồng hành, thời tốt mà làm lợi cho ta, nếu bị khắc thời bất lợi.

 

Ví dụ: Lấy lá số Quý Dậu, tháng 5, ngày 30, giờ Sửu – Âm nữ Kim mệnh, Hỏa lục cục, Mệnh lập ở Ngọ. Cung Ngọ là Hỏa khắc mệnh Kim, lại có Đào Hoa, Hồng Loan gặp Không Kiếp nên đã chết từ lúc 3 tuổi.

 

Sau khi đã so sánh với cung Mệnh rồi, thì lần lượt xem đến 11 cung kế tiếp để xem sự khắc hợp thế nào.

 

Ví dụ: người có Mệnh Mộc, cung Mệnh ở Dần cũng là hành Mộc, như vậy:

 

Phụ Mẫu nào ở Mão Mộc là tương hòa, con người giữ được chữ hiếu và cũng được cha mẹ yếu thương.

 

Phúc Đức ở Thìn Thổ là khắc (mệnh Mộc khắc Thổ) không tìm được sự giúp đỡ của họ hàng và bản thân cũng không tìm thấy sự an ủi, thoải mái đối với họ hàng.

 

Ðiền Trạch, Quan Lộc ở Tị là Hỏa, Mộc sinh Hỏa cho nên sẽ vất vả với công danh, với nhà cửa.

 

Nô Bộc ở Mùi, Tài Bạch ở Tuất, Huynh Đệ ở Sửu đều thuộc Thổ cả, ta cứ luận như ở cung Phúc Ðức - nghĩa là phải vất vả với bạn bè, anh em và tiền bạc vì Mộc khắc Thổ.

 

Tật Ách ở đâu là Kim khắc Mệnh Mộc có nghĩa là mỗi khi bị bệnh tật hay tai nạn thì khó mà tránh được dễ dàng.

 

Cung Thiên Di ở Thân là Kim khắc Mộc: nghĩa là đứng trước một đối tượng người này hay bị lép vế dù rằng có khi mình hơn họ về phương diện nào đó.

 

Tử Tức và Phu Thê ở Hợi và Tý thuộc Thủy sinh cho mệnh ở Dần, nếu lập gia đình, có con cái, thì cuộc đời sẽ thấy thoải mái hơn và nếp sống trong gia đình với vợ con cũng đặt được sự yêu thương thuận thảo.

 

Như trên là nguyên tắc và thí dụ, đối với các trường hợp khác cũng vậy cứ dùng ngũ hành sinh khắc của mệnh và 12 cung mà suy, hễ khắc thì không hợp, tương hòa hay sinh thì được sự phù trợ, tùy theo cung sinh hay khắc.

 

3.4 Tính chất, ngũ hành, độ miếu, hãm của các sao

 

Để xếp hạng cách cục được hướng cho mỗi người, nhất là 14 chính tinh và các trung tinh, cần hiểu rõ tính chất của mỗi sao, các sao đi như thế nào là đúng bộ, có phá lẫn nhau không, các sao Thủ và chiếu mệnh có đồng hành với bản mệnh không, độ miếu hãm của các sao thế nào.

 

Ví dụ: bộ Nhật Nguyệt cần có Ðào Hồng Xương Khúc, bộ Tử Phù Vũ Tướng cần Tả, Hữu, Tam Hóa, bộ Sát Phá Tham cần Lục Sát Tinh đắc địa, bộ Cơ Nguyệt Ðồng Lương cần Tam Hóa, Quang Quý, Thai Tọa, phá của các cách...

 

 

Có thuộc rõ tính chất của từng sao thì mình mới luận được nhiều điều dị biệt trong lá số, mới nắm được cái lý biến hóa vô cùng của Tử Vi, thế mới lý giải được tại sao cũng số như vậy mà người này thế này người kia thế kia.

 

Nói tóm lại, gặp sao tốt phải xem ngũ hành để mình có được hưởng hay không? Rồi xem có bị phá cách không? Gặp hung tinh xem có đắc địa không? Tất cả các bàng tinh (sao nhỏ) có nhập bộ không? Có phù trợ đắc lực hay hợp với bộ chính tinh của mình không?

 

Lay la so Tu vi nhu the nao moi chuan xac hinh anh goc
 

 
 

3.5 Vị trí các sao với 12 cung

 

Sau khi đã xem đến ngũ hành, tinh tú đắc, miếu, hãm, bộ cách các chính tinh hợp nhau, phá cách và các sao phù trợ, cần phải để ý lại một lần nữa xem vị trí các sao nằm trên 12 cung có phù hợp, có đúng với tính chất của nó không?

 

Tài tinh phải cư Tài Bạch, Phúc Tinh phải cư Phúc Ðức, Quyền tinh phải ở Quan Lộc, Phá chẳng nên cư ở Nô Bộc, Thê Thiếp, Tài Tinh là Lộc Tồn, Hỏa Lộc nên tránh xa cung Tật Ách, các sao cứu giải cần đóng ở Ách, Phúc tinh, nếu đóng ở Phúc Ðức thì tốt hơn các cung khác...

 

3.6 Vị trí mệnh với Thái Tuế, vòng Thái Tuế

 

- Nếu mệnh nằm trong Tam Hợp tuổi

 

Ví dụ: người tuổi Dần có mệnh lập ở Dần, Ngọ hay Tuất, tức là vị trí Thái Tuế: là loại người luôn luôn tự cho mình có tinh thần trách nhiệm cao, hay can dự vào những chuyện bất bình, gánh vác việc người, có lòng hào hiệp.

 

Chính vì vậy mà Phú Ma Thị có câu "Thân cư Thái Tuế dữ nhân qua hợp", Thân đây chính là Thân Mệnh vậy. Các cổ thư khi bàn đến tính chất của Thái Tuế đều cho như một cái gì không tốt đẹp lắm: nào là đa chiêu thị phi khẩu thiệt, ít cảm tình, kiêu kỳ lý luận chính vì cái lý sự đời nhiều cảnh trái ngang, mà đã là chính nhân quân tử thì làm sao lại hòa mình với sói lang được, nên phải đứng riêng, ra tay nghĩa hiệp nên hay bị thiên hạ gây ác cảm.

 

Tính chất của Thái Tuế như vậy cho nên bao xung quanh luôn luôn có Long Phượng Cái Hổ, là tứ linh phục châu. Bởi vậy người Thái Tuế không cần Tam hóa, cũng vẫn phong lưu, vẫn được người đời khi ghét nhưng vẫn phải nể. Vì ghét đây vẫn chỉ là ghét vì thói thường, vì sự can thiệp của Thái Tuế mà cản trở việc làm mờ ám của họ. Nhưng người Thái Tuế vẫn đứng trên lẽ phải, do đó mà người có Thái Tuế thường hay tự hào, đôi khi kiêu ở ngầm trong chính bản thân họ, trong tâm hay khinh thường đối tượng.

 

Khi Mệnh có Thái Tuế, tức đi Phụ Mẫu ở thế Tam Hợp với Thiên Không, có nghĩa là từ khi sinh mình ra thì công việc, sự nghiệp của cha mẹ đang trên đà xuống dốc nếu không muốn nói là suy sụp.

 

- Nếu mệnh nằm trong Tam Hợp lấn tuổi

 

Ví dụ: tuổi Dần Ngọ Tuất mà mệnh nằm ở 1 trong 3 cung Hợi Mão Mùi, tức là ở thế lấn và luôn luôn có Thiên Không, vì Thiên Không an ở đằng trước theo chiều thuận (chiều kim đồng hồ), trước Thái tuế 1 cung, ở đây lại chia làm 3 trường hợp:

 

+ Thiên Không ở tứ chính: Tý, Ngọ, Mão, Dậu tức là người khôn ngoan, lấn lướt, luôn luôn phải hơn người mới chịu, sắc sảo. Nếu tại Mệnh thì đó là tư tưởng nhưng nếu tại Thân thì sự lấn lướt.

 

+ Thiên Không ở thế tứ mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Ðây là vị trí Thiên Không hoạt động mãnh liệt nhất, phá tán nhất, gây nhiều đổ vỡ nhất. Bởi Thiên Không là hành Hỏa sinh cho cung Thổ, tức là người hay thích đạp đổ tất cả những gì có từ trước để xây dựng lại theo ý của mình, loại người nguy hiểm, ác nếu có nhiều hung tinh gây bè kết đảng xúi giục.

 

+ Thiên Không ở thế tứ sinh: Dần, Thân, Tị, Hợi, ở đây Thiên Không có Hồng Loan đi kèm, Không là sắc sắc không không, là vạn sự giai không Hồng Loan, ngoài các ý nghĩa khác còn có ý nghĩa cửa chúa, cửa thiên đường - như ngầm nói lên con người có Thiên Không ở tứ sinh đã ngộ được chữ không ở đời mình, khéo tu thì tránh được phiền não.

 

Nhưng dù ở vị trí nào thì bản chất Thiên Không vẫn là vạn sự giai không, lo toan, khôn ngoan cho lắm thì kết quả sau cùng cũng vẫn là chữ không. Chỉ có những chân tu, nhưng người chọn theo cửa không thì mới được thoải mái vì không có thì không mất.

 

- Mệnh ở Tam Hợp: Tang Môn, Ðiếu Khách, Tuế Phá tức là lấn với cung tuổi 2, hay lùi sau 2 cung

 

Ðây là loại người hay bất mãn, than vãn để đi đến đối lập, cuộc đời hay gặp nghịch cảnh để khơi nỗi niềm bất mãn lên cao. Nhưng nếu gặp Thiên Mã đồng hành, lại giúp cho họ có nghị lực vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn tiến đến thành công.

 

- Mệnh ở thế lùi với cung tuổi

 

Tức là mệnh 6 cung sau cung tuổi. Ví dụ: tuổi Dần Ngọ Tuất có mệnh ở Tị Dậu Sửu, với vòng Thái Tuế là: Trực phù, Thiếu Âm, Long Ðức: là loại người hiền từ căn bản, hay nhịn không hơn thua, chó sủa mặc chó, đường ta ta cứ di, nhưng hành động lại vụng về kiểu như “chuyên đào giếng cho thiên hạ uống nước”.

 

Nếu mệnh ở thế lùi cung tuổi thì Phụ Mẫu lại thế Thái Tuế và có Long Phượng Cái Hổ, như thế là từ khi sinh ra mình, cha mẹ sẽ ăn nên làm ra sự nghiệp thăng tiến.

 

3.7 Xem cung Nhị hợp

 

Các cung Nhị hợp bao gồm:

Tý hợp Sửu; Dần hợp Hợi; Mão hợp Tuất; Thìn hợp Dậu; Ngọ hợp Mùi; Tị hợp Thân.

 

Nhưng cần lưu ý thế nhị hợp giữa 2 cung sinh xuất, hay sinh nhập, muốn biết cung nào sinh xuất hay sinh nhập cho cung nào cần biết thế Tam Hợp và hành của Tam Hợp.

 

Tam Hợp: Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa

Tam Hợp: Thân, Tý, Thìn thuộc Thủy

Tam Hợp: Hợi, Mão, Mùi thuộc Mộc

Tam Hợp: Tị, Dậu, Sửu thuộc Kim

 

Như thế: 4 thế Tam Hợp chỉ có bốn hành Hỏa, Thủy, Mộc, Kim còn hành Thổ đi đâu mất?

 

Trong dịch học có nói Thổ là trung ương, ứng với số 5, còn gọi là Ngũ Trung. Trong ngũ hành Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ, hành Thổ là chính cho nên Tử Vi, Thiên Phủ là 2 sao đứng đầu của 2 nhóm chính tinh đều thuộc Thổ. Ở đây ta thấy các Tam Hợp Dần Ngọ Tuất tuy thuộc hành Hỏa, nhưng trong đó đã có Tuất Thổ, Thân Tý Thìn thuộc Thủy, nhưng đã có Thìn Thổ, Hợi Mão Mùi thuộc Mộc nhưng có Mùi Thổ, Tị Dậu Sửu thuộc Kim có Sửu Thổ.

 

So sánh hành của Tam Hợp với thế Nhị hợp, ta có:

 

Thân Tý Thìn: hành Thủy được Tị Dậu Sửu hành Kim sinh nhập, hay Tị Dậu Sửu Nhị hợp và sinh xuất Thân, Tý, Thìn.

 

Dần Ngọ Tuất hành Hỏa được Hợi, Mão, Mùi sinh nhập, hay Hợi Mão Mùi sinh xuất Dần Ngọ Tuất.

 

Như vậy, trên lá số có 12 cung, có 6 cung được sinh nhập và 6 cung sinh xuất:

 

6 cung sinh nhập là: Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tý, Thìn.

6 cung sinh xuất là: Tị Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi.

 

Ðể cho dễ nhớ hơn, trong thế Nhị hợp của 12 cung, 6 cung dương là sinh nhập, còn lại 6 cung âm là sinh xuất.

 

Ứng dụng:

 

Nếu mệnh nằm ở cung âm là sinh xuất tức là người hào sảng, phóng khoáng dễ tha thứ. Rồi xem đến cung Nhi hợp là cung nào, tức là người hay lo toan yêu thương cho đối tượng thuộc cung ấy.

 

Ví dụ: mệnh ở Sửu, như thế Tý là cung Huynh Đệ, cung Mệnh nhị hợp và sinh xuất cho Huynh Đệ tức là người hết lòng thương yêu, hy sinh quyền lợi của mình cho anh chị em.

 

Nếu mệnh nằm ở cung dương là thế sinh nhập tức là ở thế thu vào, thế hưởng lợi, là người kỹ lưỡng làm việc gì cũng suy xét, tính toán cẩn thận. Lại xem đến cung nhị hợp là cung thuộc quan hệ nào, thì người ấy (bản mệnh) nhận được sự bao dung giúp đỡ che chở của đối tượng nhị hợp ấy.

Ví dụ: mệnh ở Thìn, nhị hợp và được nó ở Dậu sinh nhập cho mệnh như thế là người có cuộc sống gắn liền với bè bạn, luôn luôn được bạn giúp đỡ, tóm lại số nhờ bạn.

 

Các cung khác cũng luận như vậy. Cung an Thân cũng luận như thế vì Thân ở đây chính là cái ta vậy. Tiếp đến luận tới yếu tố sao của cung nhị hợp: khi coi cung nhị hợp phải để ý xem có chính tính nhị hợp hay không. Nếu có mới là bảo đảm nhị hợp còn nếu không chỉ là hư vị mà thôi.

 

Ví dụ: Tử vi ở cung Ngọ (dương) nhị hợp với cung Mùi (âm), nếu lấy lý âm dương mà suy thì âm phò dương tức Mùi sinh Ngọ, nhưng hễ cứ Tử Vi cư Ngọ thì cung Mùi bao giờ cũng vô chính diệu, mà đã vô chính hiệu thì lấy gì kết đôi với Tử Vi đây? Như thế thì cung Ngọ không thể hưởng được các sao ở cung Mùi.

 

3.8 Xem cung xung chiếu

 

Như thế nào thì hưởng thế xung chiếu? Cung Thiên Di luôn luôn ở thế xung chiếu với cung Mệnh, tức là thế đối nghịch với mình. Sách xưa nói Thiên Di là ra ngoài, phải hiểu rằng Thiên Di chính là đối phương của mình.

 

Nếu cung Thiên Di khắc cung Mệnh tất không được hưởng cung Thiên Di, mà còn xấu là khác.

 

Ví dụ: người có mệnh lập ở Dần, Thiên Di ở Thân mà Tam Hợp Thân Tý Thìn lại có sát tinh, thì khi ra đời hay bị thua kém. Chỉ được hưởng cung Thiên Di khi cung mệnh khắc cung Di, đây chính là lúc áp dụng coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ đối với cung vô chinh diệu.

 

Ví dụ: người mệnh lập ở Thân có Thiên Di ở Dần, Thân khắc Dần nên mới thu hút được các sao ở cung Dần sang, coi như ở thế bị khắc thì đã bị khắc rồi thì còn lấy của đối phương làm sao được?

 

3.9 Cách cục tốt xấu của các cung xung quanh

 

Phải để ý Thân, Mệnh, Tài, Quan có bị Tuần Triệt xâm phạm không? Tật Ách có được Tuần, Triệt hay các sao cứu giải như Hóa Khoa cư ở đó không?

 

Sau khi đã biết được tổng quát cuộc đời và các cung liên hệ như Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức..  thì coi đến hạn.

 

3.10 Cách xem hạn

 

Trong lá số Tử Vi có 2 loại hạn. Tiếng hạn đây chỉ có nghĩa như một khoảng thời gian có giới hạn mà trong đó bản thân ta sẽ gặp hay được hưởng những gì, chứ không phải hạn đây là tai nạn.

 

Ðại hạn: khoảng 10 năm.

Tiểu hạn: khoảng 1 năm.

 

* Ðại Hạn

 

Trước hết phải xem yếu tố đại cuộc, tổng quát xem đại hạn ấy có thuận lợi cho mình không. Bằng cách dùng Tam Hợp tuổi của mình so sánh với hành Tam Hợp của từng đại hạn để xem xung khắc thế nào. Ðược tương hòa: tức là vận đáo Thái Tuế đắc Long Phượng Cái Hổ.

 

- Nếu gặp nhiều cát tinh thủ chiếu, đang gặp tai nạn thì cũng được cứu giải mà qua khỏi

 

- Nếu gặp nhiều hung tinh phá cách mát mặt với đời.

+ Tam Hợp đại hạn tương sinh hành tuổi

 

Ví dụ: người tuổi Dần, Ngọ, Tuất, đại hạn 10 năm đến cung Dần, Ngọ, Tuất. Khi đại hạn đến cung Hợi, Mão, Mùi (Mộc sinh Hỏa) được thuận nhập có nhiều thuận lợi may mắn, sức khỏe tốt.

 

+ Tam Hợp của tuổi khắc Tam Hợp đại hạn

 

Ví dụ: Dần, Ngọ, Tuất là Hỏa đáo vận Tị, Dậu, Sửu là Kim khắc xuất, tức là mình đi khắc người ta, vất vả không tốt.

 

+ Tam Hợp đại hạn khắc Tam Hợp tuổi

 

Ví dụ: tuổi Dần, Ngọ, Tuất đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn là Thủy khắc Hỏa, là khắc nhập tức là bị người ta khắc mình, rất xấu. Dù các sao trong Ðại Hạn có tốt mấy đi nữa thì cũng bị giảm đi rất nhiều.

 

Sau khi đã xem đến Ngũ Hành Sinh Khắc để biết trong đại hạn 10 năm ấy, có được thuận lợi hay không, phải để ý đến các sao thủ mệnh thuộc bộ nào, có hợp bộ với các sao trong đại hạn hay là bị các sao của hạn làm phá cách đi.

 

Ví dụ: mệnh Nhật Nguyệt tối kỵ hạn gặp Hình Kỵ, mệnh Thất Sát kỵ hạn gặp Kình Ðà, tối độc mệnh có Lục Sát Tinh, hạn lại gặp Ðại hao, Phá Quân như trên chỉ là thí dụ điển hình, có nhiều cách, nhiều sao phá nhau nhưng truy nguyên cũng suy từ tính chất các sao mà ra.

 

Học kỹ tính chất các sao, nghiền ngẫm, sẽ tìm được sự sinh khắc chế hóa kỳ thú, nhiều khi thấy tốt đấy mà không phải là vậy, nhìn phớt thấy toàn sao tốt, nhưng chỉ một sao nhỏ cũng làm cho phá cách đi, ví như có người con gái mệnh có Ðào hoa ngộ Thiên Không, Hình, Riêu mà sao không lẳng lơ dâm đãng, lại thật là đúng đắn, vì có sao Nguyệt Ðức ở đấy, sao nãy hóa giải được tính hoa nguỵêt của đào hồng.

 

Tựu chung lại, các sao trong hạn phải hợp bộ với bản mệnh và hợp hành với mệnh của mình thì mới được hưởng, rồi xem lại đến hành của Tam Hợp đại hạn ấy mình được sinh khắc thế nào mà chế hóa đi cho, tinh tường của Tử Vi cũng là chỗ này.

 

Khi xem đại hạn nên chú ý đến các sao trong hạn, xem là tuy hợp bộ nhưng tính chất có khác biệt với các sao ở mệnh không, nếu có thì người ấy đến đại hạn đó sẽ đổi nghề.

 

Ví dụ: người mà các sao thủ mệnh là văn tinh như Xương Khúc Khôi Viêt... nhưng đến Ðại Hạn lại gặp võ cách như Binh Hình Tướng Ấn, Sát Phá Tham tức là người ấy sẽ đổi văn ra võ. Lại như người đang là võ cách đến đại hạn gặp toàn văn tinh, quý tinh nhưng sao an nhàn thì quyết là đổi võ ra văn. Hay một người có số thầy thuốc nhưng đến đại hạn lại gặp Kình Đà đắc địa; các sao mồm mép như Cựu Cơ và các Tài tinh, mà không gặp các Quý Tinh như Quan Phúc, Quang Quý, thì đại hạn ấy sẽ đổi nghề thầy thuốc ra thương mại.

 

* Tiểu Hạn

 

Tiểu hạn là những gì xảy ra trong 1 năm với mỗi người. Trước khi đi vào tính chất các sao trong cung Tiểu hạn, nên lưu ý xem có xung khắc với tuổi của mình không.

 

Ví dụ: tuổi Canh Dần đến năm Bính Thân, Thiên Can là Bính Hỏa khắc Canh Kim, Ðịa Chi là Thân Kim khắc Dần Mộc. Như vậy gọi là năm Thiên khắc Ðịa Xung, rất độc, thế nào cũng có một vài rắc rối xảy ra. Dù gặp nhiều sao tốt cũng bị giảm bớt đi, nếu có nhiều sao xấu thì lại càng hung bạo.

 

 

Tiếp đó xem đến hành của năm tiểu hạn là hành gì, sinh khắc với bản mệnh thế vững hay không.

 

Ví dụ: năm nay Tân Dậu là hành Mộc, sẽ Thiên Khắc Địa Xung với người tuổi Ất Mão. Người tuổi Mão đối với năm nay đều là năm xung, làm ăn sẽ không khá và có khi còn gặp tai nạn nữa, vì là năm Mộc cho nên tốt cho những có mệnh Mộc hay Hỏa, vất vả cho mệnh Thủy lao đao, bất lợi cho mệnh Thổ.

 

Kể đến đem hành của bản mệnh so sánh với hành của cung tiểu hạn để xem sự tốt xấu thế nào. Vì đây chính là cái căn bản, cái gốc, yếu tố sao chỉ là cái thân, cái ngọn để đoán tiểu hạn. Cụ thể:

 

Người mệnh Kim mà tiểu hạn đi đến cung Tý là cung Khảm thuộc hành Thủy thì bị thương hại vì bản mệnh Kim sinh xuất cho cung Tý là Ðại hải Thủy, như thế ắt mệnh sẽ bị suy tàn.

 

Người bản mệnh Mộc hạn đi đến cung Ngọ là quẻ Ly hành Dương Hỏa, Mệnh Mộc sinh cho cung Ngọ là Lô Trung Hỏa, tất được sang nhưng để rồi lại tan ra tro bụi, nên không tránh khỏi tai ương họa hại để tổn đến bản thân.

 

Người mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần quẻ Cấn – Hành Thổ là ngưng chi bế tắc – mệnh Thủy bị Thổ khắc cho nên kiếm vận bị bế tắc – như ngòi lạch bị chặn ngưng.

 

Người mệnh Hỏa hạn đến cung Dậu quẻ Đoài thuộc Kim, tức là mệnh Hỏa khắc cung Kim tức là không có chỗ nương thân, vì mình khắc chỗ đứng của mình mà Hỏa khắc Kim thì rồi Hỏa bị sa lầy, vì nếu Kim bị khắc sẽ sinh ra Thủy mà khắc ngược lại Hỏa.

 

Người Mệnh Thổ hạn đi đến cung Mão, quẻ Chấn, thuộc Mộc, khắc mệnh Thổ, là chỗ đứng khắc mình nặng nhất ở cung Chấn vì Chấn là tượng cho lôi đình, sấm sét nên những sự việc không hay xảy đến cho người mệnh Thổ có lưu hàn ở cung Mão, thường xảy ra bất ngờ và mãnh liệt.

 

Tất cả trường hợp trên phải đề phòng bệnh tật tai ương và rất cần gặp được Tuần Triệt án ngữ hay cát tinh hợp chiếu thì mới thoát khỏi, nhưng cũng gặp một phen lao đao.

 

Kế đến là chú ý đến các sao trong cung tiểu hạn. Khi xem tiểu hạn thì lấy sao của tiểu hạn phối hợp với gốc đại hạn và cung mệnh, để xem các bộ sao nhập bộ nhau ra sao mà đoán, tùy theo tính chất của nó, sau khi suy ra được tốt xấu thế nào, về phương diện nào thì lại phải chế hóa với các yếu tố đã trình bày ở trên xem xấu tốt tới độ nào.

 

Nhưng điều quan trọng khi đoán hạn, nếu thấy cát tinh cung chiếu phải để ý xem có sao nào làm cho phá cách không, nếu thấy số xấu quá, gặp toàn hung tinh, hay nghịch lý âm dương ngũ hành thì phải đi tìm Tuần, Triệt và các sao cứu giải xem nằm ở đâu, có chiếu vào hạn để cứu khốn phò nguy hay không.

 

T.H

Những lá số tử vi phú quý, định sẵn giàu có phát tài Phương pháp cải thiện số mệnh của lá số tử vi khuyết Thủy Ngày Lục Đinh Lục Giáp và thuật pháp hô mưa gọi gió của đạo giáo  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

Sao Nguyệt Đức

Hành: Hỏa Loại: Thiện Tinh Đặc Tính: Phúc hậu, từ thiện, nhân đạo, có đức hạnh, giải trừ được bệnh tật, tai nạn nhỏ
Sao Nguyệt Đức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: HỏaLoại: Thiện TinhĐặc Tính: Phúc hậu, từ thiện, nhân đạo, có đức hạnh, giải trừ được bệnh tật, tai nạn nhỏ

Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Mệnh
Tính Tình

  • Ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết.
  • Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc.
Phúc Thọ Tai Họa
Sao Nguyệt Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số may mắn, hỷ sự. Do đó, sao này giống như các sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Âm, Thiếu Dương, Quang Quý, Tả Hữu, Sinh, Vượng. Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng hiệu lực cứu giải.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ nhân hậu, từ thiện, có nghề khéo.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Phúc Đức
  • Thiên Đức, Nguyệt Đức đồng cung thì họ hàng phúc hậu, mồ mả thuận vị.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Điền Trạch
  • Đi đâu cũng có người giúp đỡ về nhà cửa, nơi ăn chốn ở.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Quan Lộc
  • Công danh hay gặp may, có lương tâm nghề nghiệp.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn, người làm, người giúp việc, nhân hậu.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài khiêm tốn, hay gặp quý nhân.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Tật Ách
  • Giải trừ được tai nạn, bệnh tật nhỏ.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Tài Bạch
  • Kiếm tiền chính đáng, có lòng từ thiện.
  • Được giúp đỡ hoặc gặp may về tiền bạc.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Tử Tức
  • Con cái hòa thuận, hiếu thảo.
  • Thiên Đồng, Nguyệt Đức: Vợ chồng có con sớm.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Phu Thê
  • Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn.
  • Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.
Ý Nghĩa Nguyệt Đức Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em hòa thuận.
Nguyệt Đức Khi Vào Các Hạn
  • Nguyệt Đức, Đào Hồng: Gặp giai nhân giúp đỡ nên tình duyên (có phụ nữ làm mai mối được vợ chồng).

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Nguyệt Đức

Sân vườn tràn đầy sinh khí với hồ nước nhỏ

Hồ nước trong sân vườn không chỉ mang lại sức sống cho không gian nhà, điều hòa không khí mà còn có thể tụ tài, sinh tài. Đây chính là một trong những lý do khiến thiết kế hồ nước nhỏ trong sân vườn hiện đang là xu hướng được ưa chuộng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước khi tạo dưng một hồ nước trong khuôn viên nhà, bạn cần bảo đảm diện tích khoảng sân vườn cho phép làm điều này. Thực tế, hồ nước cần một khoảng đất khá rộng, ít nhất đường kính hồ nước sân vườn phải đạt khoảng 1,5-2m. Nên đặt hồ nước tại nơi dễ dàng ngắm cảnh từ ban công, cửa sổ.

sân vườn 
Bạn có thể tạo nên một hồ nước nhỏ với dòng chảy róc rách trong khu vườn nhà mình

Hồ nước sân vườn hướng tới thiên nhiên có bố cục ngẫu hứng hiện đang trở thành xu hướng khi hồ nước hiện đại, có định hình rõ ràng và tính ứng dụng cao hơn bởi dễ thực hiện. Thoạt nhìn, kiểu hồ nước này giống như công trình của tự nhiên với rêu xanh, đá tảng, sinh vật hoang dã nhưng thực chất, tất cả đều được tạo ra từ bàn tay sắp xếp tài ba của nhà thiết kế.

sân vườn đẹp 

Nhìn rất tự nhiên nhưng hồ nước này thực chất lại là công trình do con người tạo ra. Góc vườn thêm phần sinh động với cây thủy sinh trong hồ và những tảng đá lớn bên cạnh thác nước.

Trên thực tế, có 2 cách chính để trang trí tiểu cảnh hồ nước sân vườn. Đó là theo phong cách châu Á và thep phong cách châu Âu. Thông thường, người châu Á thường ưa thích mặt nước tĩnh với cây thế, non bộ tạo cảm giác thiền định, yên bình. Người châu Âu lại yêu thích sử dụng mặt nước động với thác nước, đài phun nước để tạo điểm nhấn.

sân vườn bình yên 
Hồ nước sân vườn bình yên, tĩnh mịch với phong cách châu Á

sân vườn sinh động 
Hồ nước sân vườn với dòng chảy và thác nước sinh động với phong cách châu Âu

sân vườn ấn tượng 

Bạn có thể tô điểm cho khu vườn thêm quyến rũ và nghệ thuật với hồ nước nhỏ. Trong sân vườn, một khe nước nhỏ còn có thể mang lại những điều an lành và tốt đep cho gia đình bạn.

Các loại cây thấp thích hợp để trồng xung quanh hồ nước sân vườn (vườn hoa, vườn rau...) hoặc các cây thân cao, không rụng lá như chuối cảnh, dừa, cau... Trong hồ có thể trồng các loại cây dễ sinh sống như hoa sen, hoa súng...

sân vườn nhỏ 

Vẻ đẹp bình yên, nhẹ nhàng và căng tràn sức sống của khu vườn xuất hiện từ những cây cầu gỗ, hàng cỏ lay nhẹ theo gió bên bờ hồ hay ở các viên sỏi được bài trí theo ngẫu hứng.

Trong trường hợp hồ nước sân vườn ngoài trời thì những cơn mưa có thể thực hiện nhiệm vụ thau nước giúp bạn. Tuy nhiên, ít nhất từ 2-3 lần mỗi năm, bạn nên làm sạch lòng hồ, rút hết nước cũ và xả nước mới. Bạn hãy bố trí sẵn đường ống nước, hệ thống máy bơm để tiện cho hoạt động này.

Bên cạnh đó, bạn có thể trang trí hồ nước với việc rải đá cuội kích cỡ nhỏ, lớn khác nhau xung quanh, kết hợp trồng cỏ Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc một chiếc cầu gỗ giúp tiểu cảnh thêm phần sinh động.

sân vườn yên ả 

Hồ nước nhỏ trong vườn nhà trầm lắng, yên ả, đậm chất Á Đông với một chút lay động, mơn man của gió, một chút hương sắc rực rỡ của hoa.

sân vườn lãng mạn 
Khu vườn khi chiều buông lãng mạn, tĩnh lặng với ánh đèn lung linh

Đối với chung cư hay nhà phố, khoảng trống và diện tích thường không đủ rộng để trồng cây và làm hồ nước lớn. Chưa tính đến việc đặt một am nước nhỏ trong ngôi nhà còn gây ẩm thấp. Do đó, nếu bạn vẫn muốn có nước chảy trong căn nhà để sinh khí, căn hộ chung cư nên sử dụng bể thủy sinh nhỏ.

sân vườn thư thái 
Mặc cho diện tích khiêm tốn nhưng tiếng đớp bóng bâng quơ của những chú cá cảnh
cũng đủ tạo ra một không gian bình yên, thư thái

sân vườn tươi tốt 
Hồ nước tự nhiên với thác nước nhân tạo và những bụi cây tươi tốt

sân vườn bắt mắt 
Hồ nước nhỏ này có thể thu hút được sự chú ý của các thành viên trong nhà và khách tới chơi

sân vườn hoàn hảo 
Thềm đá là địa điểm thư giãn hoàn hảo để ngắm nhìn hồ nước yên bình trong vườn

sân vườn gần gũi 
Bạn sẽ có cảm giác gần gũi thiên nhiên hơn với hồ nước bên ngoài nhà

sân vườn tuyệt đẹp 
Không gian thư giãn tuyệt vời trong một khu vườn với nước chảy ngày đêm

sân vườn đầy hoa 
Mặt hồ thêm màu sắc nhờ những khóm hoa

sân vườn êm ái 

Chỉ một hồ nước nhỏ, một cây cầu gỗ, một lối mòn, một vách đá nhưng tất cả hòa quyện với nhau tạo cảm xúc nhẹ nhàng và khuây khỏa mỗi khi dạo chơi quanh vườn.

sân vườn hiện đại 
Tổng thể hồ nước nhìn rộng hơn thực tế với đài phun nước - một thiết kế hiện đại

sân vườn tươi tốt 

Thiết kế hệ thống vòi nước để tạo ra dòng nước chảy vào hồ, phát ra những tiếng chảy róc rách vui tai, mang lại niềm thích thú mỗi khi đi dạo quanh vườn.

sân vườn nhỏ xinh 
Bạn sẽ có được những giây phút dạo quanh vườn ngắm cảnh dễ chịu, thư thái
nhờ thiết kế lối đi bằng đá tảng lớn trên mặt hồ

sân vườn lý tưởng 

Mỗi khi có thời gian rảnh, sân vườn là nơi lý tưởng để bạn dạo chơi, thư giãn. Đặc biệt, các thành viên nhí trong nhà sẽ cực thích thù với hồ nước thả cá chép Nhật làm điểm nhấn kiến trúc.

sân vườn có hồ nước 
Tuy nhỏ nhưng hồ nước vẫn là một phần rất quan trọng trong căn nhà của bạn

(Theo Afamily)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sân vườn tràn đầy sinh khí với hồ nước nhỏ

Xem tướng bàn tay biết sở thích “yêu”

Bàn tay mỗi chúng ta nói lên rất nhiều điền, thường thì các thầy tướng số hay phán xét về đường công danh, tiền bạc hay phu thê, tử tức. Nay, xem vào bàn tay phụ nữ bạn có thể đoán biết sở thích “yêu" của họ thông qua độ dài các đốt của ngón cái, hình dạng đầu ngón tay…
Xem tướng bàn tay biết sở thích “yêu”

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Độ dài các đốt của ngón cái
Yếu tố đầu tiên cần quan sát là ngón cái. Cụ thể hơn là quan sát đốt trên và dưới của ngón cái. Đốt trên tượng trưng cho “ham muốn” và đốt dưới tượng trưng cho “lý trí”.

Nếu đốt trên dài hơn đốt dưới, đây là kiểu phụ nữ có ham muốn rất mạnh mẽ. Cô nàng này thích kiểm soát và quyết định mọi chuyện.

Tính cách này thoạt đầu có thể khiến “chuyện ấy” hấp dẫn hơn, tuy nhiên, về lâu dài sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu. Suy cho cùng, bạn phải ép bản thân mình chiều lòng nàng dù không muốn.

Trong khi đó, nếu đốt dưới dài hơn, trước mặt bạn là một người phụ nữ luôn hành động theo lý trí. Nhược điểm của cô nàng này là thiếu sự liều lĩnh. Điều mà bạn thấy hài hước và thú vị có thể sẽ bị nàng cho là phi lý hoặc ngớ ngẩn.

Đầu ngón tay
Sau khi đã khám phá “ham muốn” và “lý trí” của nàng, mục tiêu tiếp theo chính là hình dạng của đầu ngón tay. Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng nhìn chung, cách phân loại đơn giản nhất là đầu ngón tay nhọn và vuông.

Đầu ngón tay nhọn cho biết bạn đang gặp gỡ một cô nàng mơ mộng, luôn nhìn thế giới bằng màu hồng. Nàng biết thưởng thức cái đẹp và luôn giữ thái độ lạc quan với mọi chuyện. Kiểu phụ nữ này thường không có dự tính lâu dài cho tương lai và muốn tìm kiếm một người đàn ông có cùng tư tưởng sống với mình.

Ngược lại, đầu ngón tay vuông là một dấu hiệu rõ nét cho thấy nàng thuộc mẫu phụ nữ thực tế. Đừng cố chơi trò “mèo vờn chuột” với họ. Ngoài ra, những chiêu trò lãng mạn với nàng cũng chỉ là một sự nhạt nhẽo và lố bịch.

Đường chỉ tay
Đường trái tim (đường nằm ngang cao nhất) tiết lộ chiều sâu cảm xúc và ham muốn tình dục của một người. Phụ nữ với đường trái tim dài và đậm có xu hướng trải nghiệm những cung bậc cảm xúc cao nhất của “yêu” và “hận”, trong khi người có đường trái tim ngắn hoặc gãy lại biết cách kiểm soát cảm xúc của mình và kiềm chế tình cảm rất tốt.

Người với đường trái tim ngắn và thẳng có ham muốn tình dục cao và đặc biệt hứng thú với “tình một đêm”, thay vì gắn bó với một mối quan hệ lâu dài.

Cảm giác khi chạm vào bàn tay
Yếu tố cuối cùng cần để tâm chính là cảm giác khi chạm vào bàn tay của nàng. Có hai loại cảm giác chính là mềm mại và thô ráp.

Bàn tay mềm mại cho biết trước mặt bạn là một tín đồ của nghệ thuật. Nói đến đây chắc hẳn trong đầu bạn đang nghĩ có thể lấy lòng nàng bằng một bữa tối lãng mạn và một bộ phim tình cảm đằm thắm. Tuy nhiên, sự thật là cô nàng sẽ ấn tượng hơn với một chuyến đi tham quan quanh viện bảo tàng, nhất là những viện bảo tàng đẹp. Để chiều lòng mẫu phụ nữ này, đàn ông phải có tính sáng tạo cao.

Nếu bàn tay bạn đang chạm vào cho cảm giác thô ráp, bạn cần phải tiếp cận nàng một cách thận trọng. Đây là kiểu phụ nữ có cá tính hết sức mạnh mẽ. Khi yêu, họ sẽ yêu hết mình, yêu điên cuồng nhưng đến lúc tức giận cũng sẽ hết sức khủng khiếp.

Ngoài ra, bạn sẽ thấy cô nàng thiếu sự khéo léo, tinh tế trong cách cư xử, thậm chí khiến bạn suốt ngày phải lạy trời mong cô ấy đừng thẳng tính quá như vậy. Nhìn chung, sự thẳng thắn, trung thực của cô nàng sẽ khiến bạn choáng ngợp.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng bàn tay biết sở thích “yêu”

Sao Thất Sát

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Kim Loại: Quyền Tinh, Dũng Tinh Đặc Tính: Uy quyền, sát phạt Tên gọi tắt thường gặp:...
Sao Thất Sát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: DươngHành: KimLoại: Quyền Tinh, Dũng TinhĐặc Tính: Uy quyền, sát phạtTên gọi tắt thường gặp: Sát
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 7 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Vượng địa ở các cung Tỵ, Hợi.
  • Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
  • Hãm địa ở các cung Mão, Dậu, Thìn, Tuất.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Sao Thất Sát dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu, da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi.
Tính Tình
Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, vì là sao võ nên người can đảm, uy dũng, có oai phong, tánh nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang. Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến.
Sao Thất Sát ở cung hãm địa cũng là người can đảm có oai phong, tánh nóng nhưng rất thâm, đôi khi độc ác, tàn nhẫn, mưu sâu, có óc độc tài, nhiều thủ đoạn, cô độc.
Tài Lộc Phúc Thọ
Sao Thất Sát đắc địa: Được hưởng phú quý. Nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần, Thân thì rất phú quý. Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm.
Người nữ thì tài giỏi, can trường đảm lược, được phú quý. Nhưng sao Thất Sát không mấy tương hợp với phụ nữ, cho nên dù đắc địa thì cũng gặp nhiều bất hạnh trong gia đạo như: muộn đường hôn phối, hay hình khắc, chia ly...
Sao Thất Sát nếu gặp sao xấu và nhất là sát tinh, dù đắc địa cũng đưa đến nhiều nghịch cảnh như:
  • Có nhiều bệnh tật.
  • Thường bị tai nạn khủng khiếp vì súng đạn.
  • Thường bị bắt bớ, hình tù.
  • Giàu sang cũng không bền.
  • Có giàu sang cũng giảm thọ.
Tóm lại, sao Thất Sát dù đắc địa cũng không đảm bảo công danh, tài lộc hay phúc thọ dồi dào hoặc lâu dài hoặc vẹn toàn nếu gặp phải hung sát tinh khác. Đặc tính của sao này là uy dũng, nhưng cũng hàm chứa nhiều bất lợi, hiểm nguy ẩn tàng.
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thất Sát hãm địa, hoặc Thất Sát gặp sao xấu và nhất là sát tinh. Thường gây bất lợi về công danh, tài lộc, phúc thọ như:
- Cô độc, khốn khó, phiêu bạt nơi xa quê hương, bệnh nan y, bị ngục tù, bị tai nạn khủng khiếp, yểu tử.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Phú quý, uy quyền. (Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua).
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh Ất, Kỷ, Âm: về nam là anh hùng quán thế, can đảm, thao lược.
  • Thất Sát, Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu: Liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫm liệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thất Sát, LiêmTrinh ở Sửu, Mùi: Chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cộ hay vì dao súng.
  • Thất Sát hãm địa (hay Phá Quân hãm địa): Tha phương lập nghiệp, làm nghề nhưng không tinh thục.
  • Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, nữ ở cung Mệnh tuổi Tân, Đinh gặp Văn Xương: Góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng.
  • Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình, Đà, Linh, Hỏa): Bị tật, chết trận.
  • Thất Sát, Kình ở Ngọ: Chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ.
  • Thất Sát ở cung Thân: Yểu.
  • Thất Sát hãm gặp Hỏa Kình: Nghèo, làm nghề sát sinh.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phụ Mẫu
Có sao Thất Sát ở Cung Phụ Mẫu thì bao giờ cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau.
  • Thất Sát tại Dần, Thân: Cha mẹ quý hiển, sống lâu.
  • Thất Sát tại Tỵ, Ngọ: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một hai thân.
  • Thất Sát tại Thìn, Tuất: Cha mẹ túng thiếu, vất vả. Gia đình ly tán.
  • Thất Sát, Liêm Trinh tại Sửu, Mùi: Cha mẹ nghèo khổ, xung khắc, khó sống chung với con cái.
  • Thất Sát, Tử Vi tại Tỵ, Hợi: Cha mẹ phú quý nhưng bất hòa. Con thường không hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán.
  • Thất Sát, Vũ Khúc tại Mão, Dậu: Cha mẹ vất vả hay mắc tai ương. Nếu không cũng phải mang tật bệnh, hay đau yếu.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phúc Đức
  • Ở Triều đẩu và Ngưỡng đẩu: Đắc phúc nhưng phải ly hương lập nghiệp. Họ hàng khá giả về võ nghiệp, nhưng ly tán nếu ở Tý, Ngọ.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương.
  • Thất Sát, Liêm Trinh hay Thất Sát, Vũ Khúc hay Thất Sát ở Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt, xa gia đình, xa họ hàng, lao tâm khổ trí, họ hàng ly tán, nghèo.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Điền Trạch
Sao Thất Sát đóng trong cung Điền Trạch thường gây bất lợi về điền sản, hoặc chậm có của, hoặc không có di sản, không hưởng di sản, hoặc phải bán điền sản, hoặc phải bị mất điền sản (truất hữu), hoặc phải tự lập mới khá.
  • Sao Thất Sát tại Dần, Thân: Ít di sản. Nếu tự lập mới dồi dào.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Mua vô bán ra thất thường, phá di sản; tự lập thì mới bền vững, tạo lập nhiều nơi.
  • Thất Sát, Tử Vi: Di sản nhiều nhưng phá sản.
  • Thất Sát, Liêm Trinh: Chậm điền sản, vất vả buổi đầu. Sau về già mới có nhà cửa.
  • Thất Sát, Vũ Khúc, hay Thất Sát ở Thìn Tuất: Không điền sản, rất ít điền sản, nhà nhỏ lúc về già.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Quan Lộc
  • Sao Thất Sát tại tại Dần, Thân: Có uy quyền, thành công trong những việc khó khăn, khắc phục được nhiều trở ngại, tuổi trẻ tuy có trở ngại chút ít, hoặc phải thay đổi, nhưng lớn tuổi thì lại thành công, có sự nghiệp, được người nể trọng, có tay nghề khéo, hoặc có thú vui, thưởng thức đặc biệt.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Có nhiều tài năng, nhiều ngành nghề, nhưng thường hay gặp trở ngại, may rủi đi liền nhau.
  • Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Công danh dễ gặp rủi ro không lâu dài, hay gặp tai ương, nay đây mai đó.
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng không bền.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Càng lớn tuổi thì công danh càng lớn, có uy quyền.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Thiên Di
  • Sao Thất Sát tại Dần, Thân hoặc Tử Vi đồng cung: Hay gặp quý nhân giúp đỡ, được nhiều người tôn phục, kính nể, ở gần các nhân vật quyền thế.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Được nhiều người người nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền quý nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Được người tin phục, nhưng hay bị nạn, bị nạn chết ở xa nhà.
  • Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.
  • Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Ra ngoài bất lợi, chết xa nhà.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tật Ách
Thất Sát vốn là một hung tinh dù đắc địa mà đóng ở Tật Ách thường gây bất lợi. Có Thất Sát ở Cung Tật Ách, thì lúc nhỏ hay đau yếu, ăn uống kém.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Bộ máy tiêu hóa xấu, thường bị trĩ, nếu không thì chân tay bị thương tích.
  • Thất Sát, Không Kiếp: Bị ho lao, phổi yếu, sưng phổi có mủ.
  • Thất Sát, Hóa Kỵ, Đà La: Bệnh tật ở tay chân.
  • Thất Sát đi vơí Hao, Mộc, Kỵ: Bệnh ung thư.
Tùy theo Thất Sát đi với bộ phận cơ thể nào thì nơi đó bị bệnh tật. Mức độ nặng nhẹ còn tùy sự hội tụ với sát hung tinh khác.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tài Bạch
  • Thất Sát ở Dần, Thân: Kiếm tiền dễ dàng nhất từ trung niên trở đi.
  • Thất Sát ở Tý, Ngọ: Tiền bạc thất thường, hoạch tài.
  • Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Dễ kiếm tiền, dễ làm giàu.
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Tiền bạc thất thường, khi có khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên lập nghiệp được, nhưng tự lực, vất vả buổi đầu.
  • Thất Sát ở Thìn, Tuất: Tiền bạc tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tử Tức
Sao Thất Sát ở Cung Tử Tức luôn là sự bất lợi về đường con cái, vì hiếm con, hoặc vì con chết, con khó nuôi, có ám tật, muộn con, con bệnh tật, xa con. Nếu không như vậy thì có con hai dòng, con nuôi, con lai. Trừ phi ở Dần, Thân: thì được ba con, khá giả, quý tử.
  • Thất Sát tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mới có hai con.
  • Thất Sát tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con.
  • Tử Vi đồng cung: nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. Về sau thường xa cha mẹ.
  • Liêm Trinh đồng cung: sinh nhiều nuôi ít, rất hiếm con.
  • Vũ Khúc đồng cung: cô đơn, hiếm con.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phu Thê
Có bốn vị trí rất hay cho Thất Sát. Đó là bốn cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. Ở Dần, Thân, gọi là Thất Sát triều đẩu, ở Tý Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đầu. Bốn vị trí này bảo đảm phú quý tột bậc.
Sao Thất Sát ở Cung Phu Thê thì người hôn phối thường là con trưởng, đoạt trưởng, lấy người khác chủng tộc, hoặc có sự chắp nối. Hạnh phúc gia đình ít khi được trọn vẹn, hay bất hòa, xung đột, hoặc phải có sự xa cách một thời gian mới sống chung, tái hợp. Nếu không như vậy thì số cô độc, góa bụa, người hôn phối hay gặp tai nạn, có ám tật.
  • Sao Thất Sát ở Dần, Thân: nên muộn đường hôn phối. Vợ hay chồng đều có tài năng, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy.
  • Sao Thất Sát ở Tý, Ngọ: Vợ hay chồng tuy có danh giá nhưng hay khắc khẩu, dễ chia tay. Nên muộn lập gia đình mới tránh được.
  • Sao Thất Sát ở Thìn, Tuất: Hôn nhân hay gặp trắc trở, khó khăn, hoặc dễ chia tay, nhiều lần lập gia đình.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quý. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc.
  • Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên hai vợ chồng đều có khả năng lập nghiệp được, nhưng phải tự lực, vất vả buổi đầu.
  • Thất Sát, Liêm Trinh: Thường không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.
  • Thất Sát, Hóa Quyền: Người hôn phối có bản lĩnh, uy quyền, hoặc có danh giá mà mình phải nể, đôi khi có óc độc tài, chuyên quyền, nóng tánh, khó tánh.
Thất Sát Khi Vào Các Hạn
Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu (Dần, Thân), Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo. Gặp sát hay hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn.
  • Thất Sát, Liêm Trinh, HỏaTinh: Cháy nhà (nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn).
  • Thất Sát Kình Hình ở Ngọ: Ở tù, chết.
  • Thất Sát Hình Phù Hổ: Ở tù, âu sầu.
  • Thất Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà: Bị kiện tù, chết (nếu đại hạn xấu).
  • Thất Sát, Hao: Đau nặng.
  • Thất Sát, Hóa Kỵ: Bị bệnh, hay mang tiếng xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thất Sát

Các vị trí phòng tắm đặt ra thử thách –

Phòng tắm dù được đặt ở đâu đều không thật thích hợp, nhưng có một số vị trí gây phiền phức hơn các vị trí khác. Cần chú ý là hệ thống ống nước phòng tắm (vòi nước, bồn toilet, vòi hoa sen...) có tác động “tiêu hao” dù nó được bố trí bất cứ vị trí nà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng tắm dù được đặt ở đâu đều không thật thích hợp, nhưng có một số vị trí gây phiền phức hơn các vị trí khác. Cần chú ý là hệ thống ống nước phòng tắm (vòi nước, bồn toilet, vòi hoa sen…) có tác động “tiêu hao” dù nó được bố trí bất cứ vị trí nào. Có thể xem xét vị trí phòng tắm trong ngôi nhà theo cung bát quái đồ để biết lĩnh vực nào đang bị suy yếu. Ví dụ:

nha_dep_qua_thien_duong_cung_phai_ghen_9

– Phòng tắm ở cung Phú quý có thể làm tiêu hao tài chính của bạn.

– Phòng tắm ở cung Danh vọng có thể báo hiệu danh tiếng của bạn nằm “trong nhà vệ sinh”.

– Ở cung Hôn nhân, phòng tắm có thể “dội trôi” hạnh phúc của bạn.

– Nếu phòng tắm ở cung Sự nghiệp, các cơ hội dường như trôi tuột trước khi bạn có thể được lợi từ chúng.

Để đánh giá các vị trí của phòng tắm trong ngôi nhà, hãy chú ý là năng lượng hành thủy – vốn gần với phòng tắm – thích hợp ở cung Sự nghiệp, nuôi dưỡng năng lượng hành mộc của cung Gia đình và Phú quý. Trong những trường hợp này, tác động “tiêu hao” của hệ thống ống nước phòng tắm có thể là vấn đề nhưng sự tương hợp về ngũ hành của hành thủy với cung bát quái đó có tác dụng trợ giúp.

Do phòng tắm là nơi chúng ta tự chăm sóc và “buông thả” mình, nên về mặt năng lượng, phòng tắm cũng liên quan tới các đặc điểm chăm sóc và nuôi dưỡng của cung Hôn nhân.

Vị trí đặt phòng tắm ít gây hại nhất nằm giữa hai cung bát quái; vì như vậỵ, khả năng làm tiêu hao không tập trung ở một cung bát quái, tác động tiêu cực sẽ giảm.

Phòng tắm nằm ngoài phần chính của ngôi nhà cũng mang lại ít vấn đề hơn, nhưng nó bù đắp một vài lợi ích rõ ràng của “phần mở rộng” của sơ đồ mặt bằng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các vị trí phòng tắm đặt ra thử thách –

Sao tốt: Âm Đức, U Vi Tinh, Kính Tâm, Tuế Hợp, Nguyệt Giải

Sao Âm Đức: tốt mọi việc. Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch): tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ.
Sao tốt: Âm Đức, U Vi Tinh, Kính Tâm, Tuế Hợp, Nguyệt Giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Sao Âm Đức: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.

Sao tot Am Duc, U Vi Tinh, Kinh Tam, Tue Hop, Nguyet Giai hinh anh
Tranh cát tường


2. Sao U Vi Tinh: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Hợi; tháng 2: ngày Thìn; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Ngọ; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Thân; tháng 7: ngày Tỵ; tháng 8: ngày Tuất; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Tý; tháng 11: ngày Dậu; tháng 12: ngày Dần.

3. Sao Kính Tâm: tốt với việc tang tế

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Mùi; tháng 2: ngày Sửu; tháng 3: ngày Thân; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Dậu; tháng 6: ngày Mão; tháng 7: ngày Tuất; tháng 8: ngày Thìn; tháng 9: ngày Hợi; tháng 10: ngày Tỵ; tháng 11: ngày Tý; tháng 12: ngày Ngọ.

4. Sao Tuế Hợp: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Sửu; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Hợi; tháng 4: ngày Tuất; tháng 5: ngày Dậu; tháng 6: ngày Thân; tháng 7: ngày Mùi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Thìn; tháng 11: ngày Mão; tháng 12: ngày Dần.

5. Sao Nguyệt Giải: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Thân; tháng 2: ngày Thân; tháng 3: ngày Dậu; tháng 4: ngày Dậu; tháng 5: ngày Tuất; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Hợi; tháng 9: ngày Ngọ; tháng 10: ngày Ngọ; tháng 11: ngày Mùi; tháng 12: ngày Mùi.

Theo Bàn về lịch vạn niên

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao tốt: Âm Đức, U Vi Tinh, Kính Tâm, Tuế Hợp, Nguyệt Giải

Nhìn tướng đi biết ngay sướng hay khổ - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Nhìn tướng đi biết ngay sướng hay khổ, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Nhìn tướng đi biết ngay sướng hay khổ, tu vi Nhìn tướng đi biết ngay sướng hay khổ, tu vi Nhân tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhìn tướng đi biết ngay sướng hay khổ

Tướng đi khoảng cách không đều, bước dài bước ngắn là người có tính nết hồ đồ, chỉ thích những điều hào nhoáng, bạc nhược về lý trí.

Dáng đi cũng nói lên được cuộc sống của bạn vinh nhục sung sướng ra sao. Bạn có thấy tò mò không? Xem ngay nhé!

1. Tướng đi hình chữ (V), hai đầu bàn chân bẹt ra, hai gót chụm lại: là người bảo thủ, cố chấp nhưng lại có óc văn nghệ.

2. Tướng đi ngắn: là người bạc nhược, không có óc cầu tiến, ham nhục dục.

3. Tướng đi hình chữ bát: hai đầu bàn chân chụm lại, hai gót chìa ra: là người thích phô trương, ưa bợ đỡ, nịnh hót. Tính tình ky bo nhưng có óc thông minh tiến thủ, có đôi khi đoạt thời cơ cũng được thành công.

4. Tướng đi gấp rút: là người có tính nết nóng nảy, ưa hoạt động, ương ngạnh, thích kiếm tiền hơn là nghệ thuật, ý chí rất công bằng.

Bestie-tuong-di

5. Tướng đi co giò rút chân lên quá cao, giống như bước chân con hạc: người tánh tình đạm bạc, thích cô độc, đầu óc giản dị, có tài nghệ giỏi nhưng không mấy tích cực

6. Tướng đi kéo lê bước: người có tâm xảo quyệt, hẹp hòi, kém trách nhiệm, ham vật chất.

7. Tướng đi khoảng cách không đều, bước dài bước ngắn: người có tính nết hồ đồ, chỉ thích những điều hào nhoáng, về lý trí bạc nhược.

8. Tướng đi hàng một và thẳng người: là người xem thường sinh tử, mạnh dạn làm việc nghĩa, trọng nghĩa hơn tài nhưng có hành động hấp tấp và vọng động.

9. Tướng đi thân hình ngã gục về phía trước: là người có nghị lực dám làm, có tinh thần mã thượng nhưng trí tuệ không được đầy đủ, hay suy xét sự lợi hại, quyết đoán mau lẹ nhưng hay nhầm lẫn và mau quên.

10 Tướng đi hàng đôi, là hai đầu chân không thẳng hàng: là người thẳng thắn nhưng kiêu ngạo, háo danh. Đầu óc có tiến thủ, khẳng khái tranh đấu nhưng thiếu tự tin.

11. Tướng đi dài: người sở hữu tướng đi này có lý trí và tình cảm đầy đủ, tính tình khoan hậu, ngay thẳng không lừa gạt, thích khoe khoang, không chịu nhân nhượng kẻ khác.

12. Tướng đi thân hình đong đưa, như bước đi của loài vịt: là người có tính nết thô lậu, thích hư vinh, cảm tình hời hợt, đối với kim tiền rất ưa chuộng và tính toán, ít thật tâm.

13. Tướng đi mà phần thân dưới từ bụng tới mông hơi giao động chút ít: người có tính tình ôn hòa, kiên nhẫn, lạc quan.

14. Tướng đi nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, khoảng cách giữa các bước đều đặn và hơi ngắn: là người sống thực tế, tính tình độ lượng, dung hòa bạn bè, gia đình yên ổn.

15. Tướng đi đều đặn, khoảng cách dài, chân không quá co như chân hạt, chân tới trước, thân hình tới sau, thẳng người không nghiên lệch: là người có tính tự phụ, có tài năng, việc làm chính xác và mau lẹ nhưng không thích bị ràng buộc và gò bó, người có uy tín.

16. Khi đi thường có thói quen thọc hai tay vào túi quần hoặc hai tay chống nạnh, đầu hay cúi về phía trước: là người có tính khinh người, khoác lác, thích nịnh bợ.

17. Tướng đi mà thân hình lắc lư như rắn bò, chân bước nhún nhảy như chim chìa vôi: là người có số kiếp long đong, cuộc sống tạm bợ, ít hạnh phúc gia đình.

18. Tướng đi quá nhanh, như gấp rút một việc gì: là người có tính bồng bột, bộp chộp, thiếu chủ tâm, ít nhận xét, làm theo dục vọng, tính tình bừa bãi, quan niệm một chiều.

19. Tướng đi đầu thường cúi gầm xuống đất: là người số không được thọ, thiếu hạnh phúc, tâm tính ít mở mang, cuộc sống khó phát triển.

20. Tướng đi đầu ngã về phía sau, ngực và bụng ưỡn ra phía trước: là người thiếu nghị lực, nhu nhiều cương ít, tính hay cầu an, hiền hòa nhưng thiếu khôn ngoan mưu kế, làm việc ít nhanh lẹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn tướng đi biết ngay sướng hay khổ - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Tháng Phật đản niệm 33 hóa thân Bồ Tát cầu phúc chúng sinh

Đại Thừa Phật Giáo cho rằng Quan Âm Bồ Tát để quảng hóa chúng sinh người đã biến thành 33 hiện thân, 33 hóa thân mang nhiều ý nghĩa khác nhau.
Tháng Phật đản niệm 33 hóa thân Bồ Tát cầu phúc chúng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong văn hóa phật giáo Quan Thế Âm Bồ tát mang ý nghĩa: “Đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn”. Còn Đại Thừa Phật Giáo cho rằng Quan Âm Bồ Tát để quảng hóa chúng sinh người đã biến thành 33 hiện thân. 33 hóa thân mang nhiều ý nghĩa khác nhau chủ yếu để người có thể đến gần với phật tử hơn.


Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh
Dương Liễu Quan Âm: Tay phải Người cầm cành liễu, tay trái cầm tịnh bình, tọa trên một đài sen bằng đá

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 2
Long Đầu Quan Âm: Người ngồi trên đằng vân với tư thế cưỡi rồng, là hoá thân của Thiên Long

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 3
Trì Kinh Quan Âm: Người tọa trên một mỏm đá cao, tay phải cầm cuốn kinh Nhược Độc thư

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 4
Viên Quang Quan Âm: Phía sau người có một vầng hào quang

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 5
Du Hí Quan Âm: Người tọa trên tường vân ngũ sắc

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 6
Bạch Y Quan Âm: Người tọa trên một phiến đá, thân khoác áo trắng

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 7
Liên Ngọa Quan Âm: Người tọa trên một đài sen, hai tay chắp vào nhau

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 8
Lang Kiến Quan Âm: Người tọa trên một phiến đá tại đỉnh núi, nhìn về phía có thác nước hoặc dòng suối chảy

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 9
Thi Dược Quan Âm: Tay phải người dựng thẳng suy nghĩ sâu xa, tay trái đặt lên đùi, lo lắng cứu vớt chúng sinh

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 11
Ngư Lam Quan Âm: Chân người đứng trên ngao ngư, tay trái xách một giỏ cá

Thang Phat dan niem 33 hoa than Bo Tat cau phuc chung sinh P1 hinh anh 11
Đức Vương Quan Âm: Người ngồi xếp chân trên một phiến đá, tay phải cầm một cành dương, tay trái đặt lên đầu gối

(Còn nữa)

=> Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Phương Thùy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng Phật đản niệm 33 hóa thân Bồ Tát cầu phúc chúng sinh

Xem tướng mặt người tuổi thọ cao

Bộ vị Chuẩn đầu trên khuôn mặt gồm 10 bộ vị bộ phận. Trong đó nếu bộ vị bộ phận Pháp lệnh (cách mũi) mà dài, đẹp, hình đậm và rõ nét là người có tuổi thọ cao.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bộ vị Chuẩn đầu trên khuôn mặt, dựa theo thứ tự lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Chuẩn đầu, Lan đài, Pháp lệnh, Táo thượng, Cung thất, Điển ngự, Viên thương, Hậu các, Thủ môn, Binh tốt, Ấn thụ. Trong đó, nếu bộ vị bộ phận Pháp lệnh (cách mũi) mà dài và đẹp, hình đậm và rõ nét là người tuổi thọ cao.

bo-vi-chuan-dau

Pháp lệnh, chủ việc phát hiệu thi lệnh, hay còn gọi là Thọ bộ.

Người mà vị trí này đoan chính thì đưa ra mệnh lệnh sẽ được người khác làm theo, nếu không thì sau khi đưa ra mệnh lệnh kẻ dưới sẽ không theo.

Pháp lệnh dài và đẹp, hình đậm và rõ nét thì tuổi thọ cao.

Táo thượng, chủ phòng ốc.

Vị trí này mà bằng đầy thì sẽ ở vị trí cao, nếu có khiếm khuyết thì sẽ không có chỗ ở.

Cung thất, chủ nhà cửa, nếu là hoàng đế thì gọi là dịch đình.

Vị trí này mà khiếm khuyết thì vợ bệnh tật, nếu là hoàng đế thì phi tần sẽ mắc bệnh.

Điển ngự, chủ nô bộc, đồng thời chủ số lượng nô bộc.

Nếu chỗ này bằng đầy thì cả đời không thiếu người hầu kẻ hạ, nếu có khiếm khuyết khô hạn thì cả đời không có nô tỳ.

Viên thương, chủ thực lộc.

Nếu chỗ này bằng đầy, ngay ngắn thì sẽ không buồn phiền vì bổng lộc, nếu có khiếm khuyết thì sẽ sống cảnh đói khổ, bần cùng, nếu có màu xanh thì lo lắng làm quan gặp họa. 

Hậu các, chủ việc ở nơi khác.

Nếu vị trí này mà xương thịt đầy đặn và nhô lên thì cả đời không phải ở nhờ nơi khác, nếu có khiếm khuyết thì định cư tha hương.

Thủ môn, chủ vị trí giàu có, tài lộc.

Vị trí này nếu bằng đầy và không có nốt ruồi đen thì gia cảnh giàu có, nếu ngắn khuyết thì cả đời bần cùng.

Binh tốt, chủ việc có hay không có binh sĩ để dùng.

Nếu chỗ này bằng đầy thì có sĩ tốt để chỉ huy, nếu có khiếm khuyết thì không có binh tốt để dùng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt người tuổi thọ cao

Vị trí đặt bàn ăn đại kị trong phong thủy phòng ăn

Dù là đặt bàn ăn đối diện cửa ra vào, cửa bếp hay có xà ngang chạy qua... đều không tốt cho sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình, thậm chí còn gây bất
Vị trí đặt bàn ăn đại kị trong phong thủy phòng ăn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hòa, lục đục nội bộ.


► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất

1. Bàn ăn đối diện với cửa ra vào   Cách sắp đặt bàn ăn này sẽ khiến gia chủ dễ bị tiêu tán tiền tài vì nguyên khí trong nhà sẽ chạy thẳng ra ngoài cửa mà không tụ lại.

Ngoài ra, nếu bàn ăn và cửa ra vào nằm trên một đường thẳng, người đứng ngoài cũng dễ dàng nhìn thấy việc ăn uống, sinh hoạt của gia đình, điều này không mang lại may mắn, trái lại dễ sinh chuyện thị phi.
 
Vi tri dat ban an dai ki trong phong thuy hinh anh
Ảnh minh họa
  2. Có đường xông thẳng vào bàn ăn   Trong phong thủy nhà bếp, vị trí đặt bàn ăn cần đảm bảo không gian yên tĩnh, ổn định và tạo cảm giác an toàn khi mọi người quây quần bên nhau dùng bữa. Do đó, nếu có đường xông thẳng vào bàn ăn sẽ phá phong thủy, đồng thời khiến cả nhà mất hứng ăn uống.   3. Bàn ăn kê đối diện với phòng bếp   Phòng bếp là nơi diễn ra hoạt động nấu nướng thường xuyên nên khó tránh khỏi mùi dầu mỡ khó chịu và nhiệt độ cao. Nếu kê bàn ăn đối diện cửa phòng bếp sẽ tạo cảm giác bức bối, ảnh hưởng đến tâm lí và sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình. 
4. Bàn ăn đối diện với cửa nhà vệ sinh   Nhà vệ sinh dù được dọn dẹp, lau chùi thường xuyên nhưng vẫn là nơi có nhiều luồng khí tiêu cực nhất. Nếu bài trí bàn ăn đối diện cửa nhà vệ sinh về lâu dài sẽ không tốt cho sức khỏe của cả nhà.
5. Bàn ăn nhiều góc cạnh   Những góc cạnh sắc nhọn của bàn ăn hình tam giác hoặc của những hình dáng kì dị sẽ chĩa thẳng vào người ngồi ăn, tạo cảm giác khó chịu và gây ra mâu thuẫn hoặc bất hòa nội bộ. Tốt nhất nên sử dụng bàn ăn hình tròn, vừa an toàn lại hợp phong thủy.   6. Phía trên bàn ăn có xà ngang, cầu thang hoặc kiến trúc bị nghiêng lệch   Theo phong thủy nhà bếp, nếu ngay phía trên bàn ăn có xà ngang, cầu thang hoặc kiến trúc nghiêng lệch nào đó sẽ gây tổn hại cho sức khỏe của mọi người. Dù là vị trí kê bàn ăn, giường ngủ hay sofa đều rất kị bị xà ngang chèn ép phía trên, tạo cảm giác ức chế, phá vỡ cục diện phong thủy.   Tâm Nhân (Theo Tubatu)    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí đặt bàn ăn đại kị trong phong thủy phòng ăn

Nghe âm thanh, đoán cát hung phong thủy nhà ở

Làm thế nào để xác định phong thủy nhà ở của bạn là tốt hay xấu? Thử lắng nghe âm thanh phong thủy phát ra từ ngôi nhà xem sao nhé!
Nghe âm thanh, đoán cát hung phong thủy nhà ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Làm thế nào để xác định phong thủy nhà ở của bạn là tốt hay xấu? Thử lắng nghe âm thanh phong thủy phát ra từ ngôi nhà xem sao nhé!


Nghe am thanh, doan cat hung phong thuy nha o hinh anh 2
 
“Chiêng trống nghe thanh, nói chuyện nghe âm", tuy khó tin nhưng quả thực bạn có thể lắng nghe âm thanh của ngôi nhà để luận đoán phong thủy cát hung. Nhà có âm thanh dễ chịu tức là phong thủy tốt, nhà có “thanh sát” thì phong thủy cực xấu. “Thanh sát” hay chính là tạp âm, gây khó chịu, ức chế hoặc sợ hãi cho người ở trong nhà.   Ví dụ như ở trong nhà mà suốt ngày nghe tiếng vợ chồng hàng xóm cãi nhau; tiếng ồn từ xung quanh, tiếng động chạm, đổ vỡ thì tức là phong thủy nhà ở xấu, có sát khí, ảnh hưởng trực tiếp tới người trong nhà.  Hay lúc ngủ nghe tiếng bước chân dồn dập, tiếng thì thào,… là nhà có âm khí.   Một số phương pháp trấn trạch an gia trong phong thủy
Ở khu vực giữa nhà, nếu có dấu hiệu hung hại hoặc đã từng xảy ra chuyện chẳng lành, theo các chuyên gia phong thủy đặt những vật mang ý nghĩa

Nhà làm ở vị trí Ngũ Hoàng đại sát thì chắc chắn sẽ xuất hiện “thanh sát”, rất hung, gọi là “thanh sát bội Ngũ Hoàng”, tức là nhà có âm khí, vong hồn. Trường hợp này, chủ nhà sẽ thường xuyên có ảo giác về âm thanh, tiếng nghe rất rõ ràng nhưng lại không xác định được nguồn gốc. Hiện tượng này tuy kì bí nhưng lại khá phổ biến, nhiều người gặp phải.
 
Nghe am thanh, doan cat hung phong thuy nha o hinh anh 2
 
Một số lỗi chủ quan có thể gây ra “thanh sát” là: đặt chuông cửa ở vị trí âm thanh vang và bị tồn; đặt đồng hồ không hợp lý (tiếng kêu của đồng hồ cũng có thể là “thanh sát”),…
  Hóa giải “thanh sát” cần dựa trên mệnh của chủ nhà, tùy và từng trường hợp nặng nhẹ mà có cách cải thiện phong thủy.
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghe âm thanh, đoán cát hung phong thủy nhà ở

Cách hóa giải hướng nhà phạm ngũ quỷ –

Hướng nhà xấu có nghĩa là hướng nhà và cung mệnh của gia chủ không hợp. Trên thực tế rất có thể chúng ta đang ở trong ngôi nhà có hướng không hợp với cung mệnh của chúng ta. Nghĩa là cung chúng ta thuộc Tây Tứ Trạch nhưng lại ở trong ngô

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng nhà xấu có nghĩa là hướng nhà và cung mệnh của gia chủ không hợp.

Trên thực tế rất có thể chúng ta đang ở trong ngôi nhà có hướng không hợp với cung mệnh của chúng ta. Nghĩa là cung chúng ta thuộc Tây Tứ Trạch nhưng lại ở trong ngôi nhà có hướng thuộc Đông Tứ Trạch. Thí dụ người thuộc cung Khôn (thuộc tây tứ trạch) nhưng lại có căn nhà có hướng cửa chính quay về hướng Đông Nam (phạm ngũ quỷ).

403

Hóa giải:

– Nếu gặp phải trường hợp này thì không vì thế mà chúng ta quá lo lắng vì ngoài hướng nhà không tốt thì chúng ta còn có thể hóa giải bằng cách điều chỉnh hướng bếp, hướng cửa phụ, chuyển đổi vị trí cửa chính theo cung vị khác,… cho hợp với cung mệnh của chúng ta.

– Ngoài ra chúng ta còn có thể treo thêm chuông gió hoặc sáo trúc ở trước hiên nhà (Chuông gió hay sáo trúc được áp dụng và sử dụng rất rộng rãi. Nó có tác dụng đón lành tránh dữ, báo động và xua đi những luồng khí dữ, mời chào những luồng khí trong lành dẫn tới ngôi nhà);

– Dùng tấm thảm trải nền có màu hợp với cung bản mệnh đặt phía trong chính giữa cửa chính (Tấm thảm có tác dụng chọn lọc khí tốt trong thiên nhiên tiếp thêm luồng khí lành đó cho ngôi nhà của chúng ta); Lựa chọn màu sắc cho các vật dụng, sơn tường, gạch nền… hợp với cung mệnh của chúng ta; Thiết kế kích thước của cửa chính và các cửa phụ của ngôi nhà theo các số đo tốt của thước lỗ bang…

Đặc biệt là nếu chúng ta luôn biết làm lành lánh dữ, hằng ngày luôn biết niệm Phật tụng kinh thì mọi điều không tốt sẽ dần dần được hóa giải theo chiều hướng tốt đẹp hơn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải hướng nhà phạm ngũ quỷ –

Nữ tuổi Giáp Tuất 1994: Nghĩa hiệp nhưng cô độc

Nữ Giáp Tuất 1994 được ví như mặt trăng giữa trời mùa thu, họ cô độc nhưng không hề cô đơn, ở họ tỏa ra thứ ánh sáng nhu hòa êm dịu, như kho báu vô giá chờ đợi
Nữ tuổi Giáp Tuất 1994: Nghĩa hiệp nhưng cô độc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

người khai mở. Hãy cùng Lịch ngày Tốt khám phá con người họ nhé!

Nu tuoi Giap Tuat 1994 Nghia hiep nhung co doc hinh anh
 
Nữ 1994: Giáp Tuất Mệnh: Sơn Đầu Hoả Thiên mệnh năm sinh: Ly Hoả thuộc Đông Tứ Mệnh Lưu ý: trai 1994 không liên quan   

1. Nữ Giáp Tuất 1994 - nghĩa hiệp

  Nếu phim chưởng có tuổi các đại hiệp hay đi cứu người chắc phần lớn sẽ là nữ tuổi 1994   Nữ sinh năm 1994 là những người thích bênh vực kẻ yếu, giàu lòng đồng cảm trước những buồn vui, chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh, nên họ hay được nhìn nhận là người hòa thuận, gần gũi.  

2. Nữ giới tuổi Giáp Tuất - Mệnh của sự "cô độc"

  Tuy được nhìn nhận là hòa thuận gần gũi, nhưng mệnh của nữ 1994 là mệnh của sự cô độc.   Trong cuộc đời này không cần biết họ chơi với ai, thân với ai, yêu ai đi chăng nữa, người hiểu được họ lại chẳng có ai.    Nhìn họ cười đấy mà buồn đấy,   Nhìn họ vui đấy mà trống rỗng tẻ nhạt đấy,   Có những người mang một bầu trời tâm sự, có những người lại mang một bầu trời của sự bâng khuâng (buồn mà không biết tại sao mình buồn).  

3. Tính cách nữ giới tuổi Giáp Tuất 1994

  Theo luận giải tử vi trọn đời, nữ 1994 là những người nóng tính nhưng họ không nóng giận vì đố kỵ hay ghen tị.    Họ dễ cáu giận trước những lỗi lầm của người khác, đặc biệt khi nó được lặp đi lặp lại.    Họ dễ quát tháo hay sửng cồ lên nhưng mang tính chất mong muốn người họ quan tâm sửa đổi.    Họ không phải là người thù lâu nhớ dai, cáu đấy rồi quên luôn.    Tiếc rằng những người mà họ trút cơn giận lại là những người ghi hận.   Thị phi của nữ 1994 tuy ít nhưng cũng nên cẩn thận.   Hạn chế sự nóng tính, hạn chế sự thị phi.  

4. Đường tài lộc của nữ Giáp Tuất 1994

  Nữ 1994 thường là những người có tài và sự thông minh nhanh nhạy.   Nhưng cuộc đời của nữ 1994 thường mất nhiều thời gian tìm định hướng cho bản thân hơn so với những người khác.    Nếu là đối tác kinh doanh, nữ 1994 là một đối tác kinh doanh hoàn hảo. Họ chân thành, nhiệt tình, trách nhiệm.   Lòng tự tôn, tự trọng trong con người họ cao nên nếu bắt họ phải sử dụng những thủ đoạn, hay âm mưu đê hèn (nôm na là đồ fake bán giá auth) thì họ không làm được.  

5. Tình duyên của nữ 1994

  Đường tình duyên thường lao đao và lận đận.   Họ thường khá khó yêu nhưng cũng có nét dễ thương.   Khi họ đã không yêu là không yêu, có tán cũng vô dụng, tức là chuyện tình cảm của một nữ 1994 phụ thuộc rất nhiều vào ấn tượng ban đầu khi gặp một người.   Nữ 1994 là những người old fashion khi yêu.    Họ có thể dành hàng tuần, hàng tháng nói chuyện tìm hiểu một người trước khi quyết định đi đến mối quan hệ.   Họ là con người của sự cô độc nên đôi khi họ sẽ hay rơi vào cảm giác sợ yêu.   Họ tự nhốt mình trong thế giới riêng không cho người khác bước chân vào khiến người khác thấy họ lạnh nhạt và khó hiểu.    Nên khi bạn có một nữ 1994 coi bạn là người thân thiết, khi bạn có một nữ 1994 phát sinh tình cảm yêu đương hãy coi trọng nữ 1994 đấy thật nhiều nhé, vì những người cô độc luôn hiểu được thế nào là chân thành yêu thương.

Có thể bạn quan tâm: Tuổi Tuất hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
 
Nu tuoi Giap Tuat 1994 Nghia hiep nhung co doc hinh anh 2
 

6. Khuyết điểm nữ Giáp Tuất 1994

  + Họ nóng tính, nóng vội    + Tuy họ nghĩ lắm nhưng khi gặp chuyện họ lại để cảm xúc quyết định thay vì lí trí làm chủ.   + Họ hay soi mói, bắt lỗi, phê bình người họ thích.   Chuyện bé bằng con kiến cũng không qua được mắt của nữ 1994   Dù có là soái ca 10 điểm, soi một hồi thì còn 2, 3 điểm, khó tính thế sao yêu?    + Họ cực đoan và cố chấp   Khi họ cho là đúng họ tin là đúng   Khi họ cho là sai họ tin là sai   Mà không cần có lí do gì   + Tiền tài của nữ 1994 dễ chảy ra cho người khác   Họ là những người đôi khi tiêu cho bản thân thì dè xẻn, tiêu cho người khác thì rất mạnh tay.   + Đừng làm đối thủ của nữ tuổi Tuất 1994, họ không phải là những người thù lâu nhớ dai, nhưng khi ghét ai nữ 1994 ghét với sự toàn tâm toàn ý, ghét như thể người ta hay bảo dù nhà mày có cháy mà bà có một chậu nước, bà sẽ dùng tắm rửa vì bà đếch quan tâm.  

Tóm lại: Nữ 1994: 
 

Cứ như trăng trên trời 
 
Lạnh lẽo, lẻ loi, cô độc nhưng vẫn toả ra thứ ánh sáng nhu hòa êm dịu
 
Giấu cảm xúc vào bên trong, giống như một kho báu vô giá chờ đợi một người thích hợp đến khai mở
 
Và trên đời này ai cũng sẽ có một nửa thuộc về mình
 
Một người để cùng buồn cùng vui, cùng nói cùng cười, cùng chia sẻ cuộc sống
 
Nên hãy cứ "cô độc" đi nữ 1994 à, sớm hay muộn, ai cũng sẽ có một người để yêu thương ...

Nữ 1994 có thể xem chi tiết về vận mệnh cuộc đời của mình tại bài viết: Tử vi trọn đời tuổi Giáp Tuất nữ mạng chính xác nhất

Các bài viết cùng chủ đề người tuổi Tuất, có thể bạn quan tâm:
Vị Phật độ mệnh cho người tuổi Tuất Người tuổi Tuất có nhân duyên hợp tác làm ăn với tuổi nào? Hướng dẫn chọn biển số xe hợp phong thủy cho người tuổi Tuất Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tuất (P1) Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tuất (P2)
Thiên An
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nữ tuổi Giáp Tuất 1994: Nghĩa hiệp nhưng cô độc

Bói vui 12 tháng âm lịch của tuổi người tuổi Hợi

Vận trình theo tháng của người tuổi Hợi ra sao? Hãy cùng Lịch ngày Tốt khám phá tình duyên, tài lộc, sự nghiệp, sức khỏe, vận hạn nhé!
Bói vui 12 tháng âm lịch của tuổi người tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Tháng Giêng – Giáp Dần


Người tuổi Hợi bước vào tháng Giêng Dần Hợi lục hợp, vận thế tương đối tốt, các mối quan hệ và tài vận vì thế cũng tiến triển. Tháng này xuất hiện sao Nguyệt Đức, một số cơ hội tốt có thể đến với bạn. Tuy nhiên cần chú ý cân nhắc, vì năm nay tuổi Hợi phạm Thái tuế, dễ gặp phải cản trở, vướng mắc, một khi quyết định sai lầm không những hao tâm tổn tài mà còn ảnh hưởng lớn đến công việc hiện tại. Tốt nhất trong tháng Giêng, người tuổi Hợi nên đi những bước vững chắc, làm tốt phận sự của mình, giữ mối quan hệ tốt với cấp trên, đồng nghiệp. Đời sống tình cảm tương đối ổn định, hòa hợp. Tài vận ở mức trung bình, không nên cầu quá mức. Sức khỏe tốt. Chú ý tránh chuyện thị phi.

Tháng này phương vị vượng tài là Đông Bắc, Tây Bắc
Màu sắc may mắn là trắng, vàng

 

Tháng Hai - Ất Mão


Theo luận giải tử vi năm của 12 con giáp, tháng này Hợi Mão bán hợp, lại thêm sao Đào Hoa xuất hiện, sự nghiệp công tác có nhiều chuyển biến tốt. Nhờ mối quan hệ tốt đẹp với người khác giới là cấp trên nên có cơ hội thăng tiến hoặc được nhận thưởng. Tuy nhiên cần biết điểm dừng. Tương tự, đời sống tình cảm cần tránh những rắc rối trong mối quan hệ khác giới như sự lừa lọc, dối trá... Người đã có gia đình cần chú tâm hơn đến tình cảm vợ chồng. Tài vận tốt, có lợi cho việc cầu tài. Sức khỏe tốt. Cần tránh việc thị phi liên quan tới sao Đào Hoa.

Phương vị vượng tài trong tháng: Chính Đông, Tây Nam
Màu sắc may mắn: Vàng, xanh lục

Tháng Ba - Bính Thìn


Người tuổi Hợi tháng này vận thế kém, dễ sinh tranh chấp, gặp sự cố ngoài dự liệu, có thể khiến nỗ lực trở thành hư không; tài vận kém, không thích hợp cho đầu tư làm ăn vì dễ gây hao tổn, bi lừa gạt phá sản. Sức khỏe không tốt, chú ý an toàn giao thông; chú ý sức khỏe tinh thần.

Phương vị vượng tài: Chính Bắc, Tây
Màu sắc may mắn: Đen, trắng

Tháng Tư – Đinh Tỵ


Theo tử vi trọn đời, tháng này có sao Dịch Mã, người tuổi Hợi dễ gặp phải chuyện buồn phiền. Người làm quan chức dễ bị điều động thăng giáng. Cần giữ mối quan hệ tốt với cấp trên; nên “nói ít làm nhiều”, tránh vạ miệng. Người làm kinh tế gặp không ít sóng gió, tranh đấu kịch liệt. Do có sao Dịch Mã, thích hợp “động” hơn “tĩnh”, cần chú ý để hành động khi gặp bất trắc. Đời sống tình cảm không tốt, có thể có chuyện chia ly; người đã kết hôn dễ rơi vào cảnh rắc rối vì người thứ 3 xuất hiện. Tài vận xấu, bất lợi cho việc cầu tài. Sức khỏe cần chú ý các bệnh về nội tạng, lưng. Khi xuất hiện vấn đề về sức khỏe cần sớm điều trị, không được chủ quan. Chú ý chuyện thị phi, tránh tranh cãi bất lợi.

Phương vị vượng tài: Chính Bắc, Đông Bắc
Màu sắc may mắn: Trắng, vàng

Tháng Năm – Mậu Ngọ


Tháng này, vận thế tương đối khả quan, tài năng có thể được phát huy, công việc đạt hiệu quả cao hoặc có thành tích đột xuất, dễ được cấp trên trọng dụng, khen thưởng. Tuy nhiên cũng không thể không lưu tâm đến việc giữ gìn quan hệ tốt với đồng sự, nếu không xử lý tốt quan hệ có thể dẫn đến việc tiểu nhân làm hại sau lưng. Lời khuyên cho bạn là nên giữ tâm thế tốt, tránh bị kích động, thận trọng trong lời nói và hành động, chăm chỉ làm việc. Về đời sống tình cảm, nên quan tâm nhiều hơn tới nửa kia của bạn. Tài vận ở mức trung bình. Sức khỏe cần chú ý trong ăn uống và điều chỉnh giờ giấc nghỉ ngơi.

Phương vị vượng tài: Chính Nam, Đông Nam
Màu sắc may mắn: Hồng, xanh lục

Tháng Sáu – Kỷ Mùi


Người tuổi Hợi tháng này Mùi Hợi hợp nhau, vận thế có bước chuyển biến tốt hơn. Nhờ có sao Quan Lộc trợ giúp, sự nghiệp có bước tiến triển, tránh được tiểu nhân, có quý nhân phù trợ. Đời sống tình cảm tốt đẹp hơn trước, mối quan hệ ổn định, hài hòa. Tài vận ở mức trung bình, có lời cho các nguồn thu phụ, có thể đầu tư làm ăn lập nghiệp. Sức khỏe cần chú ý an toàn khi xuất hành và các bệnh về về lưng.

Phương vị vượng tài: Tây Nam, chính Đông
Màu sắc may mắn: Vàng, xanh lục


Tháng Bảy – Canh Thân


Tháng này gặp  phải sao xấu Lục Hại, vận thế ở vào trạng thái xấu, làm việc mất công sức nhưng kết quả thu lại không đáng kể. Tốt nhất là nên làm tốt phận sự của mình, tự dựa vào sức mình, tránh dựa vào người khác, sơ suất có thể dẫn đến hỏng việc thậm chí là tai họa. Đời sống tình cảm cần tránh sự mâu thuẫn tranh cãi đôi bên, nếu không dễ dẫn đến cảnh chia ly. Tài vận tháng này tuy vượng nhưng cũng không nên quá tham, nên biết giữ chừng mực. Về sức khỏe cần tránh các vận động nguy hiểm. Tránh chuyện thị phi tranh cãi.

Phương vị vượng tài: Tây Nam, chính Bắc
Màu sắc may mắn: Vàng, đen


Tháng Tám – Tân Dậu


Tháng Tám âm lịch vận thế của bạn có phần tốt hơn. Nhờ có sao tốt Chính Ấn, cuộc sống của bạn có thể xuất hiện một số cơ hội đáng kể, cần nhanh tay nắm bắt. Tuy nhiên cần chú ý lấy ổn làm trọng, tránh hành động nóng vội, thiếu suy nghĩ, tốt nhất là làm việc theo kế hoạch. Đời sống tính cảm có bước chuyển tốt, các hiểu lầm được hóa giải. Tài vận ở mức bình thường, có thể tiến hành đầu tư nhưng tránh quá tham. Sức khỏe tốt. Không gặp phải chuyện thị phi.

Phương vị vượng tài: Đông Nam, chính Tây
Màu sắc may mắn: Vàng, trắng

Tháng Chín – Nhâm Tuất


Vận thế tháng này khởi sắc tốt đẹp nhờ có sao tốt Lộc Tinh. Công việc sự nghiệp thuận buồm xuôi gió, được bạn bè và quý nhân giúp đỡ; chỉ cần phát huy tính đoàn kết với đồng sự tạo mối quan hệ tốt tránh các hiểu lầm, nhất định sẽ có bước phát triển đáng tự hào. Đời sống tình cảm cần quan tâm hơn đến nửa kia của bạn. Tài vận tốt, có lời cho nguồn thu chính nhưng cần chú ý trong đầu tư làm ăn lớn, đề phòng đố kỵ ám muội. Sức khỏe cần chú ý hơn đến vấn đề ăn uống.

Phương vị vượng tài: Tây Bắc, Đông
Màu sắc may mắn: Trắng, lục

Tháng Mười – Quý Hợi


Tuổi Hợi tháng này là Hợi Hợi tự hình, vận thế kém nhất trong năm. Cần có sự điều chỉnh tân thế thật tốt, làm việc tận lực, tránh để xảy ra sơ suất. Cần nghiêm túc, bình tĩnh xử lý các vấn đề phát sinh. Tránh các xung đột tranh chấp với người khác, tránh kiện tụng. Đời sống tình cảm cũng dễ nảy sinh cãi cọ xung đột và các vấn đề xấu trong quan hệ nam nữ, đề phòng hao tài bất lợi.

Phương vị vượng tài: Đông Nam, Chính Bắc
Màu sắc may mắn: Lục, vàng

Tháng 11 – Giáp Tý


Tháng này người tuổi Hợi có được bước chuyển biến nhưng công việc còn nhiều trở ngại, sự nghiệp phát triển chưa rõ rệt, cần cố gắng tích cực hơn nữa. Tài vận có bước tiến nhưng vẫn không thích hợp để đầu tư làm ăn hợp tác.

Phương vị vượng tài: chính Bắc, Tây Nam
Màu sắc may mắn: Đen, vàng

Tháng 12 - Ất Sửu


Người tuổi Hợi tháng này là Sửu Hợi bán hợp, vận thế khá tốt, cần cố gắng hơn nữa. Tuy nhiên thận trọng vì tháng này không có được sự giúp đỡ của quý nhân, dễ bị kẻ xấu làm hại, đề phòng phá tài. Chú ý giữ gìn sức khỏe

Phương vị vượng tài: Tây, Đông Nam
Màu sắc may mắn: Trắng, lục

Các bài viết cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm:

Tuổi Hợi hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân? Người tuổi Hợi: Thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm Hãy chọn một người tuổi Hợi để cả đời được sống trong hạnh phúc

(Theo Nongli.com)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bói vui 12 tháng âm lịch của tuổi người tuổi Hợi

Tìm hiểu về phong thủy huyền không phi tinh

Phong thủy Huyền không phi tinh chính là phong thủy học của phái Huyền không (huyền không học), dựa vào sự di chuyển của 9 con số.
Tìm hiểu về phong thủy huyền không phi tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Huyền không phi tinh lấy sự phối hợp của cửu tinh trong Lạc Thư làm chủ. Trong trường hợp khác nhau, cửu tinh sẽ xuất hiện tình huống bay thuận hoặc bay nghịch. Từ đó, cửu tinh cũng xuất hiện các tổ hợp sao khác nhau. Chỉ tính các tổ hợp của sơn bàn, hướng bàn, địa bàn và lưu niên thì cũng đã có trên 6 ngàn phi tinh bàn.



1. Huyền không học là gì?

  Phong thủy huyền không phi tinh chính là phong thủy học của phái Huyền không (huyền không học).    Huyền không học là môn phong thủy dựa vào sự di chuyển của 9 con số theo quỹ đạo của vòng Lượng thiên Xích trên đồ hình Bát quái để đoán định sự hung cát, được mất của từng căn nhà (dương trạch) hay phần mộ (âm trạch).  
Tim hieu ve phong thuy huyen khong phi tinh hinh anh 2
 
“Huyền không” chỉ sự không có thực. Sự lành dữ của bát quái cửu tinh sẽ khác nhau trong các nguyên vận khác nhau. Tuy hiện tại là cát lợi, nhưng sau này khi nguyên vận thay đổi thì điều tốt lành sẽ tiêu tán, giấc mộng đẹp biến thành không, có rồi biến mất.   Nói một cách khác, Huyền không là dùng các con số từ 1 tới 9 để biểu thị, quan sát mọi sự thay đổi, biến hóa của sự vật. Như đã biết, mọi vật thể cũng như vũ trụ đều được cấu trúc bằng những hạt nhân nguyên tử hay những hành tinh di chuyển theo một quỹ đạo hình tròn. Còn 9 con số của Huyền không khi biểu thị sự biến hóa của sự vật sẽ di chuyển theo một quỹ đạo nhất định. Quỹ đạo này được gọi là vòng Lượng thiên Xích.   2. Huyền không phi tinh là gì?   Huyền không phi tinh lấy sự phối hợp của cửu tinh trong Lạc Thư làm chủ. Trong trường hợp khác nhau, cửu tinh sẽ xuất hiện tình huống bay thuận hoặc bay nghịch. Từ đó, cửu tinh cũng xuất hiện các tổ hợp sao khác nhau. Chỉ tính các tổ hợp của sơn bàn, hướng bàn, địa bàn và lưu niên thì cũng đã có trên 6 ngàn phi tinh bàn.   Trong những nguyên vận khác nhau, 9 ngôi phi tinh có thể mang theo sự cát hung không đồng nhất. Khi luận đoán sự việc, cần dựa vào những quy tắc khác nhau trong phong thủy. Còn luận về cát hung thì có thể căn cứ vào tính chất các sao để suy đoán.    Các bước nghiên cứu về phi tinh: Trước tiên cần phải nghiên cứu Lạc Thu và quỹ tích cửu cung. Tiếp đó học cách bài bố trạch vận bàn, rồi nghiên cứu những vấn đề cát hung của từng sao và những sự việc, tính chất mà nó đại diện. Khi bắt đầu tìm hiểu về Huyền không phi tinh phải tìm hiểu thứ tự bài bố của 24 sơn bàn.   
Tim hieu ve phong thuy huyen khong phi tinh hinh anh 2
 
Lưu ý khi ứng dụng Huyền không vào chọn hướng nhà hay phần mộ:
 
Đối với Huyền không phi tinh, lựa chọn tọa sơn, lập hướng của một căn nhà hay phần mộ là vấn đề phức tạp, cần phải xem xét tỉ mỉ và công phu.   Dù trên nguyên tắc, bất cứ tuyến vị nào đắc vượng tinh tới hướng hay cửa đều có thể chọn dùng. Nhưng Huyền không đòi hỏi hướng nhà phải thuần khí, chứ không được pha tạp với những khí khác. Nhưng nhìn chung, khi khảo sát, cần xem xét những điều kiện dưới đây:   - Vấn đề thuần khí - Chính sơn, chính hướng - Kiêm hướng - Đại không vong - Tiểu không vong - Thành môn - Việc phối hợp với phi tinh và địa hình
► Xem thêm: Những vật phẩm phong thủy giúp phát tài, phát lộc

Việt Hoàng

Cửu cung phi tinh năm Đinh Dậu 2017
– Trong phong thủy, mỗi năm cửu cung phi tinh (9 phi tinh tọa lạc ở 9 phương vị) ảnh hưởng rất lớn tới vận trạch của gia chủ.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về phong thủy huyền không phi tinh

Văn Khấn trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch)

Văn Khấn trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch): Nên dùng nước ấm, rượu hoặc nước gừng để lau chùi đồ thờ cúng và cúng khấn xin phép gia tiên.
Văn Khấn trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn khấn trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch) được dùng vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm, người Việt có tục lệ lau dọn bàn thờ, rút chân hương, sửa sang lại bàn thờ để chuẩn bị cúng lễ Tết. Tuy nhiên, trước khi thực hiện công việc này, ít người nghĩ tới việc phải thắp hương xin phép các cụ, xin phép tổ tiên.

Sắm lễ cúng trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch)

Khi lau dọn bàn thờ, bạn nên dùng nước ấm, rượu hoặc nước gừng để lau chùi đồ thờ cúng và trước khi làm việc này thì cần phải thắp hương và cúng khấn xin phép gia tiên.

Văn Khấn trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch)

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!

Con xin tấu lạy Chín phương Trời, Mười phương chư Phật, chư Phật Mười phương

Con xin tấu lạy vua cha Ngọc Hoàng thượng đế, Hoàng thiên hậu thổ, ngũ phương ngũ thổ, long mạch thổ, thần Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Tín chủ con là:………………
Ngụ tại:………………….

Con xin tấu lạy vong linh các cụ gia tiên cửu huyền thất tổ, bà tổ cô và các bà cô các đời, ông mãnh, cô bé đỏ, cậu bé đỏ dòng họ …. tại…… (địa chỉ nhà ở, quê).

Hôm nay là ngày 23 tháng Chạp năm … ,con xin phép được bao xái lại bàn thờ gia tiên để cho sạch sẽ để tiễn năm cũ,đón năm mới tới, mong chư vị Phật Thánh, các cụ gia tiên tiền tổ, bà tổ cô, ông mãnh, cô bé đỏ, cậu bé đỏ của họ … chấp thuận.

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!

Sau hơn nửa tuần nhang thì bạn có thể tiến hành vệ sinh bát nhang và ban thờ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn trước khi lau dọn bàn thờ (23/12 Âm lịch)

Nằm mơ thấy cua là điềm gì –

Thông thường khi bạn mơ thấy bất kỳ điều gì bạn sẽ khó có thể nào nhớ rõ từng chi tiết trong đó trừ khi bạn rất ám ảnh về những giấc mơ này, theo thống kê một năm bạn thậm chí có thể mơ thấy hàng trăm các giấc mơ khác nhau, bởi việc giải mã các giấc
Nằm mơ thấy cua là điềm gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy cua là điềm gì –

5 bí quyết làm mới phòng khách đón xuân

Năm hết Tết đến, việc sửa trang trí nhà cửa luôn được các gia đình dành nhiều quan tâm. Với hi vọng mang đến luồng không khí tươi mới và đón những điều may mắn trong năm mới Bính Thân, cùng điểm qua 5 món đồ đẹp lạ làm nên sức hút cho phòng khách nhà bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng khách là Trái tim vị trí quan trọng nhất trong mỗi ngôi nhà. Đó không chỉ là nơi đón tiếp khách mà còn là nơi gia đình cùng chia sẻ những khoảnh khắc quây quần. Thay đổi một vài món đồ dưới đây chắc chắn sẽ tạo nên niềm hứng khởi và sự thích thú cho gia đình bạn và những vị khách trong năm mới Bính Thân này.

Sofa

Sofa là chủ nhân của phòng khách. Việc lựa chọn, thay đổi sofa phòng khách chưa bao giờ là điều dễ dàng song hiệu ứng mà nó mang lại cho phòng khách gia đình bạn lại cực kì lớn. Chọn sofa phòng khách tùy thuộc vào gu thẩm mỹ, phong cách của chủ nhân như trẻ trung, sang trọng, ấm cúng hay hiện đại… và tất nhiên thiết kế vốn có của ngồi nhà.

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 1

Bộ sofa sang trọng với gam màu trầm ấm

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 2

Phong cách lịch lãm, hiện đại phù hợp với những gia đình trẻ

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 3

Bộ sofa trẻ trung, cá tính làm tươi mới không gian ngày Tết

Tủ - kệ

Ngoài sofa thì tủ-kệ cũng là một góc nội thất tạo điểm nhấn rất lớn cho phòng khách. Tủ-kệ có thể sử dụng để sắp xếp các vật dụng như TV, loa đài, đựng sách-tài liệu hoặc trưng bày những món đồ nghệ thuật mang tính thưởng thức và đem lại hiệu quả thị giác cao.

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 4

Một góc tường phòng khách với kệ sách và đồ trang trí vô cùng bắt mắt

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 5

Giá kệ TV theo phong cách châu Âu: đơn giản, trang nhã

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 6

Kiểu dáng ấn tượng và phong cách bài trí mang tính thưởng thức cao

Thảm

Lựa chọn thảm trải sàn ở phòng khách đòi hỏi chủ nhà phải khéo léo lựa chọn và kết hợp hài hòa với phong cách và tông màu nội thất. Xu hướng mùa xuân là sử dụng những loại thảm có kiểu dáng đơn giản, màu sắc ấm áp.Về chất liệu và giá cả cũng rất đa dạng phù hợp với nhu cầu và túi tiền của từng gia đình.

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 7

Xu hướng thảm mùa xuân là tông màu tươi sáng, trẻ trung, ấm áp

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 8

Điểm nhấn cho phòng khách có tông màu trầm

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 9

Rất nhiều loại thảm với chất liệu, phong cách và giá cả đa dạng

Đèn trang trí

Bất cứ vị khách nào cũng dễ dàng bị ấn tượng với hệ thống ánh sáng lung linh, những chiếc đèn bàn ấn tượng trong không gian phòng khách. Thị trường hiện có rất nhiều kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, phù hợp với nhiều phong cách thiết kế khác nhau từ sang trọng, trầm ấm đến cá tính, rực rỡ.

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 10

Hệ thống đèn trần lung linh thu hút ánh nhìn của tất cả các vị khách đến nhà

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 11

Mẫu đèn bàn tinh tế dành cho những gia chủ lựa chọn phong cách sang trọng

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 12

Chiếc đèn ấn tượng như một cành hoa đào rực rỡ

Hoa đá pha lê

Tết không thể thiếu Hoa trong nhà. Các hoa tươi, hoa giấy, hoa vải,... vốn vẫn được các chị em lựa chọn để trang trí nhà cửa. Mới xuất hiện trên thị trường là xu hướng sử dụng hoa đá pha lê.

Với mỗi chậu hoa đá pha lê, bạn có thể sử dụng trong 5-7 năm mà vẫn luôn giữ được nét sang trọng, tinh tế. Đây cũng có thể là món quà tặng đầy ý nghĩa nhân dịp đầu xuân năm mới.

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 13

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 14

 5 bi quyet lam moi phong khach don xuan - 15


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 bí quyết làm mới phòng khách đón xuân

Đặc điểm của phong thủy là gì? –

Văn hoá phong thủy có nguồn gốc từ Trung Quốc, là bộ phận quan trọng tạo nên văn hóa thần bí truyền thông Trung Quốc, bác đại tinh thòng, ngọn nguồn chày mãi. Văn hoá phong thủy sở dĩ thịnh hành trong thế giới này, là do những đặc điểm chủ yếu của ph

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn hoá phong thủy có nguồn gốc từ Trung Quốc, là bộ phận quan trọng tạo nên văn hóa thần bí truyền thông Trung Quốc, bác đại tinh thòng, ngọn nguồn chày mãi.

Văn hoá phong thủy sở dĩ thịnh hành trong thế giới này, là do những đặc điểm chủ yếu của phong thủy quyết định. Vậy rốt cuộc đặc điểm phong thủy là gì?

Đầu tiên, hạt nhân của lý luận phong thủy là “thiên nhân hợp nhất”, tăng cường sự hài hoà và thống nhất giữa con người và tự nhiên.

32779853_3_0

Phong thủy chính là một môn khoa học hoặc học vấn xem xét nơi ở tốt nhất cho con người. Lớn là môi trường sinh thái, nhỏ là đến môi trường nhà ở xung quanh. Phong thủy tiến hành xem xét một cách toàn diện từ phường diện an toàn và tâm lí, có tính thực dụng và tính khoa học nhất định. Đặc biệt là môi trường tự nhiên hiện nay của loài người đang gặp phải những vấn đề như: Ô nhiễm môi trường trầm trọng, nguồn tài nguyên luôn xuất hiện những nguy cơ đe dọa, đất và nước bị tiêu biến nghiêm trọng, khí hậu bất thường…

Các loại hiện tượng đó đã làm nguy hại đến sự sinh tồn của con người. Mặt khác, môi trường nhỏ bé xung quanh nơi con người sinh sống cũng không được như ý muốn nữa, những kiến trúc hiện đại luôn hạn chế mối quan hệ giữa con người và môi trường hình thành không gian cuộc sống đơn điệu, vô vị, khiến con người cảm thấy khô kiệt và áp lực. Văn hoá phong thủy chính là xem xét đến mối quan hệ giữa người và trời đất, hơn nữa lấy con người làm trung tâm. Như vậy không những thỏa mãn được nhu cầu tinh thần của con người mã còn thoả mãn nhu cầu vật chất của con người.

Tiếp đó, phong thủy có ý nghĩa chỉ đạo thực tế. Phong thủy đưa cư trạch là một bộ phận cơ thể của đất, nhấn mạnh sự hài hoà giữa kiến trúc và tự nhiên cũng như môi trường xung quanh. Từ ý nghĩa nào đó, phong thủy và các bước đi sinh thái học kiến trúc là thống nhất với nhau, một số lý luận của chúng có ý nghĩa chỉ đạo nhất định đối với hiện thực.

Tiếp theo, phong thủy có thể tăng thêm sinh khí cho con người. Môi trường sống có phong thủy tốt, có thể làm cho con người vui vẻ tinh thần, khiến cho người ta sau một ngày lao động mệt mỏi, được nghỉ ngơi đầy đủ, để tiếp tục công việc của ngày hôm sau một cách có hiệu quả. Chính vì vậy mà có người đã nói rằng: “Phong thủy tốt có thể tăng thêm phần môi trường cho nơi bạn ở, hơn nữa tăng thêm sinh khí nhân sinh cho bạn”. Nhưng không chỉ có dựa vào một nhân tố phong thủy là đã thay đổi toàn bộ vận thế hoặc môi trường nơi ở của chúng ta.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm của phong thủy là gì? –

50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Bài viết chia sẻ 50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi của tác giả Đằng Sơn. Đây là một kinh nghiệm rất quý báu!
50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Đằng Sơn

1/ TỬ VI CÁCH CỤC TỐI TRỌNG ÂM DƯƠNG.
Cách cục trong khoa Tử Vi hầu hết dựa trên lẽ âm dương của dịch, ngũ hành chỉ là phụ mà thôi. Khi dụng ngũ hành càng cần nắm vững dịch lý mới khỏi sai lầm.

2/ HỌC GIẢ YẾU THÔNG "QUÁ HƯ CÙNG BIẾN".
Người học Tử Vi do đó cần hiểu lẽ "quá hư cùng biến" của dịch.
Quá Hư: Cái tốt quá độ trở thành hư hỏng.
Cùng Biến: Đang rất tốt nếu biến xấu thành rất xấu, đang rất xấu nếu biến tốt thành rất tốt.

3/ NỮ TINH PHÚ, HIỂM Ố KỴ ĐÀO HOA.
Nữ tinh ám chỉ Thái Âm (đế tinh, tượng sự cực âm) và bốn sao ứng với 4 quái âm của dịch là Tham Lang (ứng với quái Tốn), Liêm Trinh (ứng với quái Li), Thiên Đồng (ứng với quái Đoài), Thiên Lương (ứng với quái Khôn). Các sao này hàm chứa tính âm yếu đuối nếu phong phú (tức Hóa Lộc) hoặc trong cảnh nguy hiểm (hãm địa hoặc hội họp nhiều sát, bại tinh và không gặp không vong); lại thêm các cách đào hoa tất ứng với sa đọa hoặc tai nạn.

4/ TĨNH TÚ SÁT ĐA TOÀN VI BẤT HẢO.
Các sao nhóm tĩnh (Cự Cơ Nguyệt Đồng Lương) hợp với cảnh an bình, gặp nhiều sát tinh chắc chắn sẽ không tốt. (Nhật ngoại lệ vì là đế tinh dương mạnh mẽ).

5/ CHÍNH TINH HÃM ĐẢO QUYỀN LỘC QUANG VINH.
Chính tinh hãm rất xấu, nhưng nếu hoá Lộc hoặc hóa Quyền lại trở thành tốt hơn cả chính tinh miếu vượng hoá Lộc hoá Quyền.

6/ MIẾU VƯỢNG KỴ SINH PHẢN VI BẤT THIỆN.

Ngược lại chính tinh miếu vượng hóa Kỵ trở thành xấu hơn cả chính tinh hãm địa hoá Kỵ. Đặc biệt chính tinh miếu vượng hoá Kỵ thêm cách đào hoa dễ gây ra họa đào hoa; ngược lại các chính tinh chứa sẵn tính đào hoa, nếu lạc hãm hóa Kỵ lại khiến họa đào hoa khó xảy ra, vì hóa Kỵ mang tính phản đào hoa.

7/ CHỦ HIỀN KHÁCH HIỂM QUÂN TỬ GIAN NAN.
Chính cung đa số sao hiền (cát tinh), nhưng các cung hợp chiếu đa số là sao hiểm (sát bại tinh) ví như người quân tử gặp cảnh nguy nan. Dù đắc cách cũng rất mong manh, dễ bị phá hỏng.
Áp dụng: Sao ở hai cung Mệnh và Thân đa số là cát tinh, nhưng sao ở các cung hợp chiếu – nhất là cung xung chiếu – đa số là sát, bại tinh xấu xa ; nghĩa là mình tốt mà hoàn cảnh bất thuận, dễ gặp xui xẻo, tai họa.

8/ CHỦ HIỂM KHÁCH HIỀN TIỂU NHÂN ĐẮC CHÍ.
Chính cung đa số là sao hiểm (sát bại tinh), nhưng các cung hợp chiếu đa số là sao hiền (cát tinh), ví như kẻ tiểu nhân gặp cảnh đắc chí, mưu sự bất chính dễ thành.
Áp dụng: Sao ở hai cung Mệnh và Thân đa số là sát, bại tinh xấu xa, nhưng sao ở các cung hợp chiếu – nhất là cung xung chiếu – đa số là cát tinh; nghĩa là mình bản tính xấu mà hoàn cảnh thuật lợi, nên dễ thành công, lại hay đóng kịch là người tốt.

9/ KÌNH DƯƠNG CƯ NGỌ VỊ YỂU CHIẾT HÌNH THƯƠNG
Tuổi Bính Mậu có Kình Dương ở Ngọ. Kình tượng thanh gươm, Ngọ tượng con ngựa nên gọi là cách "mã đầu đới kiếm". Ngọ là hãm địa của Kình Dương, lại thuộc hỏa khắc tính kim của Kình nên cách này hết sức nguy hiểm. Phú có câu "Mã đầu đới kiếm phi yểu chiết nhi hình thương" nghĩa là có cách mã đầu đới kiếm cư mệnh không chết sớm cũng bị thương tật.
Nhưng vì lý "cùng tắc biến" lại có 3 kỳ cách như tiếp theo đây.

10/ NHƯỢC HÃM LỘC QUYỀN TRẤN UY BIÊN ẢI
Theo lý "cùng tắc biến" của dịch một hoàn cảnh cực xấu biến thành tốt sẽ trở thành cực tốt.
Mệnh có Kình Dương cư Ngọ (hãm địa), cùng cung Đồng Âm (hãm địa), tuổi Bính Thiên Đồng hoá Lộc có Thiên Cơ hóa Quyền tam hợp (đắc Lộc Quyền), tuổi Mậu Thái Âm hoá Quyền có Thiên Cơ hóa Kỵ tam hợp (đắc Quyền Kỵ) là hai kỳ cách tốt đẹp "mã đầu đới kiếm trấn ngự biên cương", tạo nên sự nghiệp trong cảnh dầu sôi lửa bỏng.
Kình Dương cư Ngọ (hãm địa) cùng cung với Tham Lang (hãm địa). Tuổi Mậu Tham Lang hóa Lộc, cũng là kỳ cách "mã đầu đới kiếm trấn ngự biên cương". (Trái lại tuổi Bính mà gặp cách này là hoạn họa trùng trùng vì không được cát hóa ).
Chú ý: Tuổi Bính Thiên Cơ cư Ngọ (hoá Quyền) không hợp cách vì Thiên Cơ không hãm ở Ngọ, nếu gặp Kình Dương thì "phi yểu chiết nhi hình thương".

11/ CƠ LƯƠNG QUANG QUÝ HÌNH LỘC DANH Y
Cơ Lương là hai sao tĩnh gặp sát tinh Thiên Hình hết sức nguy hiểm, khó tránh khỏi tai họa. Nhưng Hình không quá ác, có thể giải bằng Lộc Tồn (bảo thủ, cẩn trọng), hoặc hóa Lộc (thuận lợi, may mắn). Nên nếu trong thế tam hợp có Lộc Hình Riêu thì Hình ứng với hành động quyết liệt nhưng xây dựng. Riêu ứng với thuốc đắng giã tật, Cơ Lương (không nhất thiết đồng cung) bản chất thích phục vụ nên hợp với nghề y dược; thêm Quang Quý (được người ưa thích) theo đuổi y học có cơ thành tựu lớn. Nếu Cơ hoặc Lương ở Sửu Mùi, có Tả Hữu giáp hai bên lại càng hoàn mỹ (xem thêm cách 12).
Các chính tinh khác gặp Hình Riêu Lộc Quang Quý cũng phù hợp ít nhiều với ngành y dược.
Xác suất càng cao nếu cư Quan Lộc thay vì Mệnh.

12/ THẾ CỤC CHUYỂN DI LỘC HÌNH TỬ PHÁ
Tử Phá Sửu Mùi là cách chính tà tranh thắng nên cần Tả Hữu phò tá Tử Vi để Tử Vi đắc thế, chế ngự bớt tính phá hoại của Phá Quân. Trái lại gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình thì Hình tất sẽ về cùng phe với Phá Quân, buộc Tử Vi lùi bước. Lộc Tồn (bảo thủ, cẩn trọng) giảm được tính sát của Hình Phá, hóa Lộc (may mắn) giúp Phá Quân thành tựu. Do đó nếu Phá Quân hóa Lộc hoặc Tử Phá được Lộc Tồn hội họp gặp Thiên Hình lại là một kỳ cách hết sức tốt đẹp, ví như kẻ anh hùng có bản lãnh đổi thay thời cuộc, tạo nên sự nghiệp phi thường trong cảnh dầu sôi lửa bỏng.
Lý tưởng nhất là Tử Phá có Tả Hữu giáp hai bên. Gồm có Tử Phá cư Sửu sinh tháng 9 (Hình tam hợp), tháng 11 (Hình xung chiếu); hoặc Tử Phá cư Mùi sinh tháng 3 (Hình tam hợp), tháng 5 (Hình xung chiếu). Bốn cách này Hình hội họp mà không cư cùng Tử Phá nên giảm bớt sát khí, đỡ lo tai họa.

13/ TỬ VI QUYỀN PHỦ KHUYẾT TẢ DỤNG HÌNH
Tử Vi ở cung dương (thế tam hợp Phủ Tướng) thiếu Tả Hữu là cách "cô quân", ví như vua không có cận thần, thiếu hẳn hiệu quả; gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình lại càng bất lợi (tuy vậy không nguy hiểm vì Tử Vi có uy lực rất mạnh mẽ, Thiên Hình là sao sát nhưng có tính thuần dương nên thuộc chính phái, không chống lại Tử Vi). Nhưng nếu Tử Vi có hóa Quyền hội họp thì uy lực rất mạnh mẽ, khắc phục biến Hình thành phù tá đắc lực, là một kỳ cách. Lưu Huyền Đức vua nước Thục thời Tam Quốc có cách này ("Lưu Huyền Đức đạt thừa Hán nghiệp thi ư Tử Phủ Vũ Tướng Khoa Quyền Hình Ấn Hồng Khôi mệnh thân ").

14/ TỬ PHỦ NHẬT KÌNH, CỰ THƯƠNG TRÍ XẢO
Tử, Phủ, Nhật là ba đế tinh mạnh mẽ, có bản lãnh biến Kình Dương (cùng cung) thành của mình, tức là tự mình trở thành trí xảo. Nếu mệnh cư ở Thìn Tuất Sửu Mùi tất Kình Dương nhập miếu, theo đuổi kinh doanh dễ thành tựu lớn.
Chú ý: Thái Âm cũng là đế tinh nhưng tương đối yếu, không vận dụng nổi Kình Dương nên chỉ có cách này khi đồng cư với Thái Dương ở Sửu Mùi.

15/ TÀNG HUNG TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG KHÔNG VONG
Tử Phủ Vũ Tướng ứng với cộng hưởng giữa hai nhóm Tử Liêm Vũ và Phủ Tướng nên rất tốt đẹp, nhưng nếu gặp Không vong (Tuần Triệt hoặc Thiên Không Địa Không đúng vị đóng cùng cung) lại biến thành xấu, dù nhiều cách tốt khác hội họp đi nữa cũng gặp nhiều hung hiểm.

16/ MÃO DẬU KIẾP KHÔNG TỬ THAM THOÁT TỤC
Ngược lại Tử Tham Mão Dậu là cách kém nhất của Tử Vi (hội họp với Tham Lang thay vì Phủ Tướng), ứng với sự sa đọa, dâm đãng, nếu gặp Địa Kiếp hoặc các sao Không vong cùng cung lại là vô vi thoát tục.

17/ LIÊM TRINH VÔ LỰC NGỘ HỔ NGUY NAN
Liêm Trinh ứng với quái Li rực rỡ quá độ nên tốt thì chủ công danh, xấu biến thành tai họa. Liêm Trinh cùng cung Phá Quân hoặc Tham Lang thì lạc hãm nên vô lực. Bạch Hổ tượng kẻ nhất định dùng vũ lực để bảo vệ quyền lợi của mình. Vô lực mà đòi dùng lực tất bị nguy hiểm, tai ương. Nên Liêm Trinh hãm địa cùng cung với Bạch Hổ khó tránh tai nạn.
Liêm Trinh độc thủ Dần Thân được hội họp với Phủ Tướng nhưng lại bị Tham Lang (hãm) xung chiếu, đồng cung Bạch Hổ cũng nguy hiểm nhưng đỡ hơn Liêm Phá, Liêm Tham. Có sao tốt giải cứu thì không đáng lo ngại.
Chú ý: Có Thanh Long hội họp thì thành cách "Thanh Long Bạch Hổ". Trong trường hợp này Bạch Hổ không còn tác họa nữa mà biến thành một yếu tố thành công.

18/ LIÊM PHÁ LIÊM THAM KHÚC XƯƠNG ĐẠI HỌA
Liêm Trinh ứng với quái Li, ví như cô tiểu thư đài các, có Khúc Xương càng thêm vẻ kiêu sa. Nhưng cùng cung Phá Tham là lạc hãm, như cảnh thân gái dặm trường, vẻ đài các kiêu sa càng khiến kẻ bất lương dòm ngó, biến thành tai họa.

19/ MỆNH LÂM HIỂM TỌA ĐÀ VŨ XƯƠNG LINH
Vũ Khúc ở cung dương (hoặc gặp Tham Lang ở Sửu Mùi ) Văn Xương tương đối đẹp, nhưng vì cả hai sao cùng thuộc Kim có tính sát nên hàm chứa nguy hiểm. Đà Linh là hai sao sát có tính âm hàn (Đà là sao âm của cặp Kình Đà, Linh là sao âm của cặp Hỏa Linh). Đà thuộc Kim, Linh thuộc Hỏa nhưng có mang thêm tính Kim. Cái đẹp mong manh gặp tính sát âm hàn đã xấu, cả bốn sao lại đều mang tính sát của Kim nên trở thành cực xấu, ứng với nguy hiểm hoặc khó khăn to lớn.
Ở cung âm Vũ Phá, Vũ Tham, Vũ Sát vốn đã không hợp với Xương Khúc nên càng xấu hơn nữa.
(Phú để lại có câu "Linh Xương Đà Vũ hạn đáo đầu hà" nghĩa là đến hạn Linh Xương Đà Vũ tất gieo mình xuống sông tự tử, ý nói là quá nhiều khó khăn không thể nào giải quyết nổi, chỉ còn cách là tự tử cho xong).

20/ VŨ PHỦ KIẾP KÌNH ÁC NHÂN QUÝ HIỂN
Vũ Phủ Tí Ngọ là một cộng hưởng vô cùng tốt đẹp vì cả hai sao đều là tài tinh, Phủ lại là đế tinh nên có uy lực mạnh mẽ. Kiếp Kình là hai sát tinh ác độc, Phủ bản chất dung hòa nên đều thu dụng làm của mình, trở thành cách độc ác nhưng quý hiển. (Có cách này độc ác thì khá giả, hợp cách gian thương tạo ra tài sản trên máu mủ thiên hạ. Ngược lại quyết giữ thiện tâm thì như người tốt đồng hành với bọn bất lương, tất phải chịu một số oan nghiệt rồi mới tốt đẹp).
Vũ không được Phủ cùng cung thì uy lực kém hơn. Đồng cách Kiếp Kình, thêm nhiều sao tốt hội họp cũng ác độc nhưng khó thành công, thêm nhiều sao xấu hội họp tất vì tiền bạc mà mang họa vào thân.

21/ DẬU CUNG BẤT MIỄN THIÊN TƯỚNG ĐA ĐOAN
Thiên Tướng là quý tinh nên cư mệnh không phải lo cơm áo, nhưng bản chất nhu nhược nên không vượt nổi tính "bại" của cung Dậu. Tướng kém cỏi nhất ở Dậu (kém hơn Mão vì hai đế tinh Âm Dương cư ở Tử Tức và Huynh Đệ đều hãm địa), lại bị Liêm Tham Phá hãm địa ở Mão xung chiếu, nên gặp rất nhiều phiền toái rắc rối. Mệnh cung của nhiều cô gái giang hồ nhan sắc được khách làng chơi chu cấp như vợ bé có cách này.

22/ PHẢN HỮU HỒNG LOAN SẮC KHÔNG GIÁC NGỘ
Cũng là Thiên Tướng cư Dậu, tuổi Ngọ có Hồng Loan cùng cung nên thanh sạch, Đào Hỉ ở Mão xung chiếu, thành thử đắc cách tam minh Đào Hồng Hỉ, ví như kẻ lạc giữa bụi trần nhơ nhuốc mà tâm tư sáng suốt, bình lặng như không, ngộ ra mọi sắc hương đều là giả dối.
Thiên Tướng cùng cung Hồng Loan tại Mão luận tương tự nhưng xác suất thấp hơn.
Luật chung về Thiên Tướng cho tất cả mọi cung: Thiên Tướng ứng với hình thức bề ngoài, nếu hội họp với cả hai loại sao sắc (Đào Hồng Hỉ) và Không (Tuần Triệt Thiên Không Địa Không ) lại biến thành cảnh sắc sắc không không, thường có duyên với cảnh tu hành ).

23/ QUÝ TINH TƯỚNG PHỦ TUẦN TRIỆT LAO ĐAO
Phủ Tướng là hai quý tinh có tính dung hòa nên nói chung khi độc thủ không ngại tứ sát Kình Đà Hỏa Linh lắm. Cư mệnh vẫn dễ phú quý, chỉ tăng thêm tính gian xảo. Thế nhưng là thế "có" nên gặp Tuần Triệt coi như mất hết. Cách tốt bao nhiêu cũng thành vô dụng. Gặp Thiên Không, Địa Không đúng vị không vong cũng luận như trên.
Chú ý: Cách này ứng với khi Phủ Tướng ở cung âm. Ở cung dương là cách 15 đã kể trên.

24/ HÌNH TƯỚNG, PHỦ HAO ĐỒNG VI PHÁ CÁCH
Thiên Tướng là sao yếu đuối nên có Tả Hữu phù tá thì rất tốt đẹp, ngược lại gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình cùng cung thì hết sức nguy hiểm. Thiên Hình là sát tinh nên Thiên Tướng khó thoát khỏi tai họa. Thiên Phủ cũng cần Tả Hữu và kỵ Thiên Hình, nhưng vì là đế tinh có uy lực mạnh nên gặp Thiên Hình không đáng lo ngại. Nhưng Phủ là tài tinh, cùng cung Đại Tiểu Hao là phá cách, ứng với sự túng thiếu. Đại Tiểu Hao đắc địa đi nữa cũng chỉ có những thoáng huy hoàng mà thôi.

25/ PHÁ HIỀM XƯƠNG KHÚC, PHẢN HỢP KIẾP KHÔNG
Phá Quân bản chất phá hoại, Xương Khúc lại nho nhã dung hòa, nên Phá Quân có Xương Khúc phò tá không thể làm ra chuyện (trừ trường hợp có thêm sao của cả hai nhóm Tả Hữu, Khôi Việt hội họp). Phú có câu "Phá Quân Xương Khúc vi bần nho". Ngược lại Phá gặp Kiếp Không là hai sao chuyên phá hoại thì đúng là chủ gặp tớ, dễ thành đại sự.

26/ HAO PHÁ BẦN CÙNG, LỘC QUÂN ĐẠI PHÁT
Đại Tiểu Hao là hai sao thiếu chí hướng, khiến Phá Quân không thể chuyên nhất phát huy ưu điểm xung phá của mình. Đại Tiểu Hao bản chất lại là phí phạm, hư hao; dễ đẩy Phá Quân vào cảnh bần cùng. Ngược lại Phá Quân gặp Lộc Tồn (cẩn trọng nhưng khá giả) hoặc hóa Lộc (thuận lợi, may mắn ) tất đại phát.
Chú ý: Lộc và Không Kiếp cùng phù hợp Phá Quân nên gặp Phá Quân thay vì phá hoại nhau lại cùng giúp Phá Quân trở thành tốt đẹp.

27/ THANH LIÊM HÌNH SÁT, HIỂN ĐẠT SÁT KÌNH
Thất Sát có Tả Hữu phù tá thì tốt đẹp. Nhưng mang tính sát nên đồng thời phù hợp với đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình; do đó gặp Thiên Hình không bất lợi, chỉ thể hiện một chiều hướng khác. Thất Sát miếu vượng thì thanh liêm, nghiêm khắc, hãm thì tàn nhẫn.
Sao Sát phù hợp nhất với tính dũng cảm của Thất Sát là Kình Dương, tức sao dương của cặp Kình Đà, Thất Sát gặp Kình Dương như chủ can đảm gặp tớ liều lĩnh, chỉ cần một trong hai sao đắc vị là có thể thành công to lớn. Nhưng đây là một kết hợp đầy sát khí nên rất nguy hiểm, bạo phát thường đi liền với bạo tàn, nhất là một trong hai sao hãm địa thì rất khó lòng thoát khỏi tai họa. (Hai sao cùng hãm thành cảnh "kẻ dùng gươm chết vì gươm", chính là đại họa).
Thất Sát gặp Đà La ý nghĩa tương tự Kình Dương, nhưng mức thành đạt và xác suất thành đạt thấp hơn, vì Đà La là sao âm phát triển không nhanh bằng Kình Dương là sao dương.

28/ NẠN ĐÁO TRÙNG TRÙNG SÁT DƯƠNG NGỌ VỊ
Kình Dương cư Ngọ là cách "Mã đầu đới kiếm". Ngọ thuộc Hỏa, Kình thuộc Kim, Hỏa khắc Kim nên đây là vị hãm địa xấu nhất của Kình Dương. Thất Sát ở Ngọ miếu địa cùng cung với Kình tất có thành tựu, nhưng khó lòng tránh khỏi tai họa khủng khiếp; hợp với số kẻ làm tướng chết oanh liệt ở trận tiền.
Phá Quân cư Ngọ (miếu địa) đồng cung Kình Dương cũng luận tương tự.

29/ ĐÀO HOA CHÍNH THỊ TUẦN TỰ THAM LIÊM
Tham Lang ứng với quái Tốn, tượng là con gái trưởng, nhu nhược thành thử dễ bị cuốn hút vào chuyện trăng hoa, nên gọi là "chính đào hoa". Liêm Trinh ứng với quái Li, tượng là con gái thứ, xinh đẹp kiêu sa. Nhan sắc là lợi điểm mà cũng có thể là tai họa, nên gọi là "thứ đào hoa".

30/ ĐA SÁT, BẠI, DÂM PHÁT SINH ĐẠI HỌA
Sát tinh hoặc phá hoại hoặc cuốn hút người ta vào đường phá hoại. Bại tinh gây ra bất hạnh. Dâm tinh, tức các cách đào hoa thiếu đứng đắn, gây sự sa ngã. Tham Liêm bản chất đã mang sẵn tính đào hoa gặp nhiều sao của các nhóm này tụ tập rất nguy hiểm, cần đề phòng tai họa hoặc trụy lạc.

31/ THAM LINH THÀNH TỰU, THAM HỔ TAI ƯƠNG
Hổ là một bại tinh bản tính quyết liệt, nên Tham Lang hãm địa thiếu uy lực gặp Hổ cùng cung khó lòng tránh khỏi tai nạn, miếu vượng cũng phiền toái. Lý tương tự như trường hợp Liêm Trinh.
Chú ý: Có Thanh Long hội họp thì thành cách "Thanh Long Bạch Hổ ". Trong trường hợp này Bạch Hổ không còn tác họa nữa mà biến thành một yếu tố thành công.
Tham Lang là một trong bộ ba Sát Phá Tham tất phải có sát tinh phù hợp. Lục sát có Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp. Ta đã biết Phá Quân hợp Không Kiếp, Thất Sát hợp Kình Đà; suy ra Tham Lang hợp Hỏa Linh.
Linh là sao âm của cặp Hỏa Linh, ví như ngọn lửa âm thầm, giúp Tham Lang thuộc mộc được nung nóng, thành tựu nhưng không phải là đột phát.

32/ THAM HỎA ANH HÙNG, THAM XƯƠNG NHIỄU SỰ
Hỏa Tinh thuộc dương, ví như ngọn lửa lớn khiến Tham Lang thuộc mộc cháy bùng, nên Tham Hỏa là cách anh hùng, ứng với sự thành công đột phát.
Xương là sao dương của cặp Xương Khúc, mang tính đào hoa nhưng đồng thời thuộc kim khắc hành mộc của Tham. Tham Lang mang tính đào hoa gặp Xương ví như cảnh "bỏ thì thương vương thì tội" chẳng ra gì, mập mờ rất phiền toái. Tham Xương cư Mệnh do đó là kẻ hay gây rắc rối cho đời. Tệ nhất là có đủ bộ Xương Khúc hội họp; phú có câu "Tham Lang Xương Khúc chính sự phiền hà".
Chú ý: Nếu có nhiều cát tinh như Tả Hữu Khôi Việt Lộc Tồn tam Hóa, hoặc sao phù tá đúng bộ là Linh Hỏa thì giải được, không kể là xấu nữa.

33/ ÂM DƯƠNG VẠN SỰ XƯƠNG KHÚC KIẾP KHÔNG
Muốn luận tốt xấu cho cặp đế tinh Âm Dương cần nhất là xét bốn sao Xương Khúc và Không Kiếp. Âm Dương hội họp với Xương Khúc là đắc cách dễ phát triển tiềm năng, với Không Kiếp là phá cách, nhẹ sinh ra cảnh đầu voi đuôi chuột, nặng thì nhiều tai họa.

34/ HỈ NGỘ TAM MINH, Ố HIỀM TAM ÁM
Âm Dương tượng trưng ánh sáng của mặt trăng mặt trời nên gặp bộ tam minh Đào Hồng Hỉ (tượng vẻ tươi sáng của một cô gái xuân thì) rất đẹp đẽ. Trái lại gặp bộ tam ám Riêu Đà Kỵ (tượng ba hoàn cảnh u ám) thì giảm uy lực. Ngoại lệ là kỳ cách Âm Dương Sửu Mùi tiếp theo đây.
35/ SỬU MÙI ẢM ĐẠM NHẬT NGUYỆT VÔ QUANG
Sửu Mùi Nhật Nguyệt cùng cung ví như mặt trời mặt trăng cùng dành ánh sáng, là cảnh âm dương hỗn độn, tranh tối tranh sáng, nói chung là phá cách. Vì Âm Dương cùng là đế tinh, cư mệnh thích làm đàn anh thiên hạ nhưng lại không chịu hoặc không biết lo lắng cho thuộc hạ, gây ra những cảnh đầu voi đuôi chuột.

36/ GIA KỴ TRIỆT TUẦN PHẢN VI ĐẠI CÁT
Cũng Nhật Nguyệt Sửu Mùi nhưng có Tuần hoặc Triệt án ngữ thì cảnh hỗn độn bị phá hủy, khiến Nhật Nguyệt cùng có cơ hội phát huy tiềm năng to lớn của mình, là một kỳ cách tốt đẹp. Địa Không cư ở đây cũng tương tự.
Sửu Mùi là đắc địa của Hóa Kỵ, lại gặp không vong thì chỉ còn sót lại tính cẩn trọng, rất cần thiết để hai đế tinh có thể cộng tác với nhau. Thế nên Âm Dương Sửu Mùi gặp không vong đã tốt, thêm Hóa Kỵ trở thành hoàn mỹ.
Là một kỳ cách rất đáng ghi nhớ vì Nhật Nguyệt lẽ thường rất hiềm Hóa Kỵ và không vong.

37/ ÂM DƯƠNG HÃM ĐẮC KỲ CÁCH VINH XƯƠNG
Thái Âm cực xấu ở Thìn Ngọ (khí dương thịnh lại là cung dương), Thái Dương cực xấu ở Hợi (khí âm thịnh lại là cung âm), nhưng là đế tinh nên có tiềm năng mạnh mẽ. Do đó nếu đắc kỳ cách lại thành tựu hết sức to lớn.

38/ NHẬT PHÁT VĂN CHƯƠNG, NGUYỆT THĂNG VŨ CHỨC
Thái Dương vốn thuộc dương khi lạc hãm đắc kỳ cách theo luật "cùng tắc biến" lại nhuốm tính âm nên dễ phát về văn chương. Cùng lý Thái Âm vốn thuộc âm, lạc hãm đắc kỳ cách lại nhuốm tính dương nên dễ phát về võ nghiệp.
Kỳ cách quan trọng nhất là Âm Dương hóa Lộc hoặc hóa Quyền, thêm Xương Khúc phù tá. (Tưởng Giới Thạch tung hoành ở lục địa Trung Hoa, bị thua chạy ra Đài Loan rồi biến Đài Loan thành một cường quốc có cách Thái Âm hãm địa cư Thìn hóa Lộc, được thêm Khoa Quyền chiếu, lại có Khúc Xương phù tá).

39/ NHẬT LƯƠNG XƯƠNG LỘC QUYỀN LỰC HẠCH TÂM
Thiên Lương thuộc quái Khôn (âm) lại vĩnh viễn tam hợp với Thái Âm (âm), được hội họp với Thái Dương (dương) thành cảnh âm dương quân bình nên rất đẹp đẽ. Nhật vượng ở Mão thành cách Nhật Lương cùng cung, được Nguyệt miếu ở Hợi tam hợp, nếu hội họp có thêm sao phù tá lý tưởng của Thái Dương là Văn Xương và sao đại biểu may mắn là hóa Lộc hoặc Lộc Tồn là lý tưởng. Nhật Nguyệt là hai đế tinh, thêm Lương là bầy tôi lương đống, cung mệnh được cách này dễ trở thành nhân vật có quyền lực. Nhật ở Dậu hãm địa nên thành tựu kém hơn nhưng vẫn là cách tốt đẹp. Đặc biệt nếu Nhật hoặc Lương hóa Lộc hoặc hóa Quyền thì theo lý "cùng tắc biến" lại thành kỳ cách, tốt hơn cả Nhật Lương cư Mão.
Lương cư Tý Ngọ cũng đắc cả hai sao Nhật Nguyệt, nhưng không được tọa cùng đế vị nên kém hơn Nhật Lương Mão Dậu, ứng với quyền lực ở vị trí thấp hơn, cư mệnh đắc phụ tinh tốt đẹp có thể là nhân sĩ địa phương hoặc làm thầy giáo (số vạn thế sư biểu Khổng Phu Tử có Thiên Lương cư Tý).

40/ TỴ HỢI TÀ DÂM ĐỒNG LƯƠNG LỘC MÃ
Lương gốc là quái Khôn tượng mẹ, Đồng gốc quái Đoài tượng con gái út. Đồng Lương ở Tỵ Hợi thì Âm Dương cùng cung ở Sửu Mùi là cảnh Nhật Nguyệt tranh huy u ám. Thiên Lương mất ánh sáng của Nguyệt, lại không được Nhật soi sáng trở thành u tối, như người mẹ quên mất thiên chức của mình. Tỵ Hợi lại thuộc tứ mã tượng biến động nên Thiên Lương ở đây hãm địa, ứng với sự buông thả, phóng túng. Đồng như cô con gái ham chơi được mẹ thả lỏng, nên là cách "vượng địa" bay nhảy tự do không còn gì kềm hãm nữa.
Hóa Lộc và Thiên Mã (Lộc Mã, nhưng xem chú ý 1) là một cách rất tốt, biểu tượng thay đổi may mắn, nhưng chính vì vậy khuynh hướng phóng túng của Thiên Lương càng có cơ hội bộc phát. Thiên Đồng non dại thiếu sự dạy bảo của người trên thấy đổi thay may mắn thế nào chẳng ham vui nhảy vào, thiếu kinh nghiệm tất bị sa ngã. Bởi vậy Đồng Lương Tỵ Hợi gặp Lộc Mã thay vì tốt đẹp lại tà dâm, bất chính.
Nếu không gặp Lộc Mã nhưng có các cách đào hoa hội họp cũng luận như trên.
Chú ý 1: Lộc Tồn và Thiên Mã (cũng gọi là Lộc Mã) không thể luận như Hóa Lộc và Thiên Mã vì Lộc Tồn có tính bảo thủ, giảm tính vọng động của Đồng Lương Tỵ Hợi.
Chú ý 2: Tham Liêm Tỵ Hợi gặp hóa Lộc Thiên Mã tương tự, nhưng lý hiển nhiên hơn vì là hai sao chính phụ đào hoa.

41/ CỰ MÔN ÁM CHỦ TỐI HỈ NHẬT MINH
Cự Môn là đầu đảng của các sao ám, tượng sự bất mãn thị phi nên rất cần Thái Dương soi sáng, do đó Cự Nhật đồng cung là một cách tốt đẹp. Nhưng cần chú ý ở Dần Nhật vượng nên tốt đẹp hơn ở Thân. Cung Mệnh cư ở Thân có Cự Nhật là hạng người đầu voi đuôi chuột, thích đảm đương trọng trách nhưng hay bỏ việc giữa đường.
Ngoài ra Cự Môn cũng tốt hơn nếu gặp bộ tam minh Đào Hồng Hỉ. Ngược lại nếu cùng cung với một trong ba sao thuộc bộ tam ám Riêu Đà Kỵ hoặc hội họp với hai hoặc cả ba sao này thì rất phiền toái, đa đoan; dù đắc cách Cự Nhật cũng thế.

42/ CỰ NGỘ SÁT TINH NHẤT SINH TỌA NẠN
Trong các sao tĩnh thì Cự Môn – vì bản chất đã hàm tính xấu – sợ lục sát tinh hơn cả, gặp một trong lục sát cùng cung là phá cách. Nếu cư mệnh:
Cùng Kình hoặc Đà: Lắm thị phi.
Cùng Hỏa hoặc Linh: Lắm tai nạn
Cùng Không hoặc Kiếp: Thành ít bại nhiều.

43/ THIÊN ĐỒNG DẬU HÃM CÁT HÓA VINH QUANG
Thiên Đồng cực hãm ở Dậu (vì cung xung chiếu có Thái Âm hãm địa), nên theo lý cùng tắc biến nếu cát hóa lại biến thành kỳ cách, có thể tạo nên sự nghiệp huy hoàng.
Tuổi Bính Thiên Đồng ở Dậu (hãm) hoá Lộc, được Thiên Cơ ở Sửu (hãm) hoá Quyền tam hợp, thêm Thiên Việt cùng cung, Lộc Tồn ở Tỵ hội họp. Hết sức tốt đẹp.
Tuổi Đinh Thiên Đồng ở Dậu (hãm) hoá Quyền, được Thái Âm ở Mão (hãm) hoá Lộc xung chiếu, Thiên Cơ hóa Khoa ở Sửu (hãm) và Cự môn hóa Kỵ ở Tỵ (hãm) chiếu về, thêm Thiên Việt cùng cung. Chính cung hóa Quyền nên đắc cách Quyền Kỵ và gồm thâu cả tứ hóa. Tốt đẹp e còn hơn cả tuổi Bình.

44/ ĐỒNG CỰ ĐINH TÂN VÕNG LA ĐẠI QUÝ
Thìn là vị Thiên La, Tuất là vị địa võng. Cự ở Thìn xung Đồng ở Tuất đều là lạc hãm rất xấu, nhưng chính vì thế mà hoá cát lại thành cực tốt.
Tuổi Đinh Thiên Đồng cư Tuất hóa Quyền, Cự Môn hóa Kỵ thành cách Quyền Kỵ, có khả năng tạo dựng sự nghiệp trong cảnh khó khăn. Ngoài ra lại có Thái Âm hóa Lộc ở Dần (hãm), Lộc Tồn ở Ngọ chiếu về, ứng với tài lộc, may mắn. Thiên Đồng cư Thìn cũng rất tốt, nhưng không bằng Tuất vì thiếu Lộc Tồn tam hợp, và Thái Âm ở Thân (vượng) hóa Lộc không tốt bằng ở Dần (hãm).
Tuổi Tân Cự Môn cư Thìn (hãm) hóa Lộc, có Thái Dương ở Tý (hãm) hoá Quyền nên là kỳ cách tốt đẹp. Cự Môn cư Tuất cũng tốt đẹp, nhưng kém hơn ở Thìn vì Thái Dương ở Ngọ (miếu) hóa Quyền không bằng Thái Dương ở Tý (hãm).
Chú ý 1: Tuổi Bính Thiên Đồng hóa Lộc, Thiên Cơ hóa Quyền nên Thiên Đồng ở Thìn Tuất cũng tốt nhưng không bằng tuổi Đinh vì hai lẽ: Thứ nhất Thiên Cơ uy lực kém hơn Thái Âm, thứ hai bị Lộc Tồn ở vị nghịch lẽ âm dương.
Chú ý 2: Tuổi Quý Cự Môn ở Thìn (hãm) hóa Quyền được thêm Lộc Tồn ở Tý chiếu về nên cũng tốt đẹp, nhưng vẫn không bằng tuổi Tân có Thái Dương hãm cát hóa. Cự Môn ở Tuất thì kém hẳn.

45/ DẦN THÂN RIÊU HỈ CƠ NGUYỆT LĂNG LOÀN
Nguyệt cực âm nên dù là đế tinh vẫn yếu đuối, Cơ bề ngoài bảo thủ nhưng trong tâm tư biến đổi liền liền, Dần Thân lại là mã địa tượng xung động. Hai sao đồng cung ở đây không vững vàng, lại gặp Riêu (quyến rũ) Hỉ (vui tươi) thành cách đào hoa thì sao khỏi sa ngã. Nên đây là cách dâm đãng. Gặp các cách đào hoa khác cũng luận tương tự.
Nhưng chú ý: Nếu Cơ Nguyệt Dần Thân có thêm Không vong trấn giữ (Tuần Triệt hoặc Thiên Không cùng cung) thì ứng với luật "cùng tắc biến" của dịch, sắc lại biến thành không; nên càng có nhiều cách đào hoa càng có khuynh hướng tìm giải thoát trong cảnh tu hành.

46/ THÌN TUẤT KHÔNG VONG CƠ LƯƠNG TĂNG ĐẠO
Cơ Lương Thìn Tuất là miếu vượng rất tốt đẹp; cư mệnh là cách của bậc quân sư tài giỏi, gặp sát tinh cùng cung xâm phạm phải xuống cấp vẫn còn là hạng "nhất nghệ tinh nhất thân vinh". Nhưng Cơ Lương là hai sao nhu nhược, nên bị một trong các sao không vong cùng cung trấn áp (gồm có Tuần Triệt, Địa Không ở vị trí này ) tất chẳng còn gì cả, như người có của báu một lúc trắng tay, lại thiếu bản lãnh quật cường nên sinh thất chí, cư mệnh là cách của người chán đời đi tu.

47/ CỰ CƠ MÃO DẬU BẤT ĐÁO NHÂN DUYÊN
Cự Cơ Mão Dậu là một kỳ cách của Tử Vi, nếu gặp Tuần Triệt hoặc Đại Tiểu Hao để thành tựu lớn. Nhưng đây là kỳ cách do nhiều yếu tố xấu phá hoại nhau mà thành nên theo luật bù trừ được cái này mất cái kia.
Cự Cơ Mão Dậu cư Mệnh thì Phu thê ắt là Âm Dương Sửu Mùi như mặt trăng mặt trời tranh dành ánh sáng, là cảnh âm dương bất thuận; do đó là số tình duyên ngang trái.

48/ CƠ NHẬT ĐỒNG LIÊN NỮ NHÂN BẤT TÚC
Phái nữ mệnh có Thiên Cơ tất cung phu có Thái Dương là sao chính ứng với chồng. Thái Dương hãm hoặc đồng cung Thái Âm là cảnh vợ chồng bất thuận, Thái Dương cư Dần vượng đồng cung với Cự Môn cũng là mâu thuẫn, chỉ còn lại Thái Dương ở các cung Mão Thìn Tỵ Ngọ (ứng với mệnh Thiên Cơ tại Tỵ Ngọ Mùi Thân). Nhưng Cơ ở Thân tất đồng cung với Thái Âm bản chất dễ có sự thiếu đứng đắn, Cơ ở Mùi là hãm địa; nên Thiên Cơ cư mệnh chỉ có Tỵ Ngọ là tương đối tốt đẹp cho phái nữ, ngoài ra khó tránh cảnh nhân duyên dang dở.
Phú có câu "nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng", nghĩa là nữ mệnh có Thái Dương là người đoan chính, sớm gặp chồng hiền. Xét trên dịch lý e rằng câu phú này không đúng; bởi Thái Dương là sao cực dương cư mệnh phái nữ không hợp.
Thái Dương càng miếu vượng tính mâu thuẫn càng cao nên nữ mệnh có Thái Dương cư các cung Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ dễ thành công trên đường sự nghiệp nhưng khó thuận nhân duyên. Sửu Mùi Âm Dương đồng cung khó tránh đôi lần dang dở, các cung còn lại vì hãm địa lại hóa ra đỡ xấu, chịu nhẫn nại qua những phút giây bất thuận thì vẫn có thể được hưởng cảnh bạch đầu giai lão.
Thiên Đồng là phúc tinh cư mệnh dễ gặp may mắn. Nhưng Thiên Đồng là nữ tinh yếu đuối, bản chất thay đổi vô chừng nên càng may mắn càng có khuynh hướng tự gây phiền toái cho mình. Nghĩa là trong cái tốt đã chứa sẵn mầm biến động, khó tìm hạnh phúc với chồng con; ngay cả Đồng Lương miếu ở Dần Thân cũng thế.

49/ CÁCH TUY HỌA PHÚC CHỦ YẾU THIỆN TÂM

50/ KHẢ DĨ AN NHIÊN ĐỨC NĂNG THẮNG SỐ.
Số mệnh vốn là xác suất nên họa phúc đều có thể đổi thay. Nếu phát thiện tâm thì có thể lấy đức thắng số mà được vạn sự an lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Tại sao không nên lắp điều hoà nhiệt độ ở đầu giường? –

Máy điều hòa nhiệt độ bán phổ biến trên thị trường hiện nay thường có 2 loại chính: kiểu cửa sổ và kiểu phân ly. Các đồ điện khí gia dụng khi sử dụng hoặc ít hoặc nhiều đều sản sinh ra sóng điện từ, mà từ trường do sóng điện từ sinh ra ngoài việc gây

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nhiễu đối với cơ thể.

Khí lạnh do cửa thổi khí của máy điều hòa thổi ra là do khi khí nóng ngoài trời hút vào buồng khí qua dàn ống làm lạnh hạ nhiệt độ xuống, rồi thổi ra qua cửa máy phía dưới đẩy vào trong phòng, bởi vậy mà khí này chỉ là tuần hoàn tự thân của không khí trong phòng, chứ không phải trực tiếp lấy từ không khí tự nhiên ở ngoài phòng.

vi-tri-dieu-hoa-dau-giuong

Kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại cho thấy, bề mặt cơ thể người tồn tại một lớp khí trường, nó do một dòng năng lượng trong cơ thể sản sinh ra, lưu động không ngừng mà hình thành. Dòng năng lượng này đan xen nhau tạo thành khí cần thiết cho duy trì sự sống, lớp khí này giống như một tấm áo giáp bảo vệ cho cơ thể. Nếu khí này tản mát hết không thể hình thành được lớp bảo vệ, thì cơ thể sẽ bị sự xâm nhập của các nhân tố xấu bên ngoài sinh ra bệnh tật. Khi con người bước vào trạng thái nghỉ ngơi hay chìm sâu vào giấc ngủ thì lớp khí này suy giảm rất nhiều, cũng có nghĩa là lúc dễ bị tác hại của tà khí từ ngoài vào.

Cũng chính vì loại lý khí này của máy điều hòa nhiệt độ dễ phá vỡ trạng thái cân bằng của trường khí bao ngoài cơ thể, bởi vậy bố cục trong phòng ngủ hết sức quan trọng, nhất là vị trí kê giường lại càng phải chú ý hơn cả.

Nói chung, nơi thông gió đối lưu thường là chỗ cửa sổ hoặc cửa ra vào, nếu ngồi trong phòng khách liếc mắt đã nhìn ngay thấy giường nằm trong phòng ngủ, khiến phòng ngủ mất cảm giác yên tĩnh, kín đáo, mà đầu giường khi cảm nhận sự đối lưu không khí do sự thông gió này gây ra, thường phá vỡ khí trường cơ thể có tác dụng bảo vệ cho người khi ngủ, sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe không nhỏ, thậm chí có trường hợp đột tử do trúng phong.

Nếu kê giường ngủ phía dưới máy điều hòa nhiệt độ, khí ẩm hoặc khí lạnh mà nó thổi trực tiếp xucíng sẽ phá vỡ sự cân bằng vốn có của khí trường bao bọc cơ thể, làm cho chức năng trao đổi chất của cơ thể bị ảnh hưởng, khiến khả năng miễn dịch của có thể bị giảm xuống, thường dễ dẫn tới chứng cảm cúm hoặc viêm khớp.

Bởi vậy, vị trí lắp đặt máy điều hòa hợp lý chính xác thường là ở mé trái hoặc mé phải cửa ra vào, hết sức tránh luồng khí do máy điều hòa thổi xuống xộc thẳng vào giường nằm. Ngoài ra, khả năng tự điều tiết và thích ứng với môi trường của người già và trẻ nhỏ tương đối yếu, nên nếu gia đình có người già và trẻ nhỏ thì nên lắp loại máy điều hòa công suất vừa phải. Vào mùa hè nóng nực cũng không nên dùng máy điều hòa có công suất lớn và chỉ nên mở ở nhiệt độ thích hợp, đủ mát là được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao không nên lắp điều hoà nhiệt độ ở đầu giường? –

Chú ý cấm kị treo đồng hồ chặn hết vận may

Sai lầm phong thủy khi treo đồng hồ có thể chặn đứng tiền tài, công danh của gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy là gì? Các lý thuyết chính trong phong thủy đều nhấn mạnh đến sự hài hòa giữa con người và môi trường. Con người và môi trường có thể ảnh hưởng đến nhau - con người có thể thay đổi môi trường và môi trường cũng ảnh hưởng đến con người. Từ người nghèo đến người giàu, nhà nghèo đến nhà giàu đều có thị bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xung quanh như không khí, nước, ánh nắng mặt trời, mây, đất, sông, nhà ở, đường bộ,...và cả các yếu tố vô hình.

Phong thủy là những nguyên tắc được đúc rút khi sắp xếp nhà cửa, vật dụng để cân bằng âm - dương trong môi trường sống. Hôm nay chúng ta sẽ nói về vị trí lắp đặt đồng hồ phù hợp với phong thuỷ.

1. Bày đồng hồ theo màu sắc và chất liệu của đồng hồ theo ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ). Ví dụ, nếu đồng hồ màu đỏ, bạn sẽ không được treo ở hướng Tây và Bắc. Màu đỏ tượng trưng cho Hỏa, trong khi đó nguyên tố phía Tây là Kim và phía Bắc là Thủy. Như bạn đã biết nước và kim loại không tương thích với lửa. Nếu đồng hồ được làm bằng kim loại, bạn phải đặt ở phía Tây hoặc Bắc. Nếu vật liệu đồng hồ là gỗ, bạn sẽ phải bày nó ở góc Đông và Nam.



2. Không treo quá nhiều đồng hồ trong nhà.  Đồng hồ là đại diện cho Thiên (trời). Vì vậy, nếu có quá nhiều đồng hồ sẽ gây ra cho môi trường không ổn định. Gia chủ sống trong các căn phòng có quá nhiều đồng hồ sẽ gặp nhiều rắc rối. Trong nhà chỉ nên có từ 2-4 chiếc đồng hồ (tùy diện tích). Nếu mỗi phòng đều cần có đồng hồ thì chỉ bày một chiếc nhỏ để bàn và một chiếc đồng hồ chính to ở phòng khách.

 chu y cam ki treo dong ho chan het van may - 1

3. Dựa vào vị trí đặt đồng hồ để chọn lựa hình dáng. Phòng ngủ cần năng lượng âm yên tĩnh và thanh bình nên đồng hồ vuông sẽ tốt hơn. Hình vuông đại diện cho sự vững chãi, ổn định nên có thể tạo ra những luồng năng lượng ổn định. Phòng khách cần năng lượng dương nên vì thế đồng hồ hình tròn sẽ là lựa chọn tốt.

 chu y cam ki treo dong ho chan het van may - 2

4. Bạn cần đặt một chiếc đồng hồ hình tròn trong phòng làm việc của mình. Nó đại diện cho dòng chảy liên tục giúp công việc và sự nghiệp trôi chảy. Bạn sẽ nhận được nhiều tài lộc cũng như các cơ hội thăng tiến hơn.

5. Nếu không gian phòng nhỏ, bạn không nên đặt một chiếc đồng hồ quá to. Chúng sẽ nuốt mất không gian khiến mọi người cảm giác càng bí bách. Thêm vào đó, tiếng tích tắc của đồng hồ sẽ gây ra những áp lực khủng khiếp, đặc biệt là vào ban đêm.

6. Không treo đồng hồ trên cửa hay cửa sổ. Tiếng Trung Quốc của đồng hồ là "zhong 钟" cùng âm với một từ khác (zhong 终). Từ Zhong ("终") phía sau có nghĩa là 'kết thúc'. Vì vậy, nếu bạn đặt đồng hồ trên cửa hay cửa sổ, mọi nguồn năng lượng tốt lành vào nhà qua đường cửa sẽ dễ bị chặn lại.

7. Không treo đồng hồ quá cao khiến bạn phải ngửa cổ mới nhìn thấy. Treo đồng hồ ngang tầm mắt không những giúp bạn thoải mái hơn khi xem giờ mà còn đại diện cho việc thời gian và sự cân bằng luôn nằm trong tầm kiểm soát của bạn.

8. Không treo hoặc đặt đồng hồ đối diện hoặc trên cửa sổ và cửa ra vào. Đôi khi đồng hồ có chức năng tương tự gương trong phong thủy. Nếu bạn đặt đồng hồ đối diện với cánh cửa, một khi bạn đi vào, điều đầu tiên bạn sẽ nhìn thấy là đồng hồ. Bạn sẽ luôn hỗn loạn và cảm thấy thời gian trôi đi vùn vụt, nằm ngoài tầm với. Áp lực vì thế sẽ dâng cao.

 chu y cam ki treo dong ho chan het van may - 3

9. Không đặt hoặc treo đồng hồ trên đầu giường của bạn. Tiếng tích tắc của đồng hồ trong đêm tối sẽ khiến bạn đã khó ngủ lại càng hỗn loạn. Thêm vào đó, sát khí do kim đồng hồ tạo ra cũng sẽ gây ra áp lực không nhỏ lên vận may của bạn.

 chu y cam ki treo dong ho chan het van may - 4

Theo Đông Đông (Fengshui) (Khám Phá)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chú ý cấm kị treo đồng hồ chặn hết vận may
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd