Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Giờ nào trong ngày mang vận may cho tuổi của bạn

Đối với mỗi tuổi đều có một giờ hoàng kim trong ngày, tức là giờ mà khi bạn tiến hành làm mọi việc đều thuận lợi. Hãy xem giờ nào hợp tuổi của bạn nhé
Giờ nào trong ngày mang vận may cho tuổi của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phàm làm việc gì cũng nên chọn ngày tốt xấu để tiến hành công việc. Tuy nhiên, khi có việc quan trọng lại rơi vào ngày xấu, không hợp với tuổi của bạn thì phải làm sao?. Lịch vạn niên 365 đã nghiên cứu được quy luật giờ tốt, xấu đối với mỗi tuổi. Tức là trong 1 ngày, dù là ngày tốt hay ngày xấu thì đều có giờ hợp với tuổi của bạn. 

Dưới đây là hướng dẫn cách chọn giờ tốt hợp với tuổi của bạn, 

Tuổi Tý

Theo phân tích dựa trên tài vận trong một ngày của người tuổi Tý, thời điểm dễ gặt hái được thành công trong ngày chính là giờ Ngọ. Tý là thủy dương, Ngọ là hỏa âm, hai yếu tố tương trợ. Theo đó, căn cứ vào năm âm lịch, những năm Ngọ là thời cơ tốt nhất mang lại may mắn và thuận lợi cho công danh, sự nghiệp của người tuổi Tý.

Tuổi Sửu

Nếu tính theo một ngày, thời điểm người tuổi Sửu có nhiều vận may tài chính và dễ thành công nhất là giờ Tý. Sửu là thổ âm, Tý là thủy dương, hai yếu tố này có tính tương hỗ nên giờ Tý trong ngày là thời cơ tốt nhất cho con giáp này. Theo đó, nếu tính theo năm, người tuổi Sửu sẽ dễ dàng phát tài vào những năm Tý.

Tuổi Dần

Với người tuổi Dần, thời điểm mang lại nhiều may mắn và thành công nhất trong ngày chính là giờ Sửu và giờ Mùi. Dần là mộc dương, Sửu và Mùi là thổ âm. Các yếu tố này mang tính tương trợ cho nhau, giúp người tuổi Dần dễ dàng thu về nguồn tài chính lớn. Do đó, những năm Sửu và Mùi hứa hẹn thành công lớn cho người tuổi Dần.

Tuổi Mão

Nếu phân tích theo thời gian 1 ngày, thời cơ may mắn về tài vận của người tuổi Mão là giờ Thìn và giờ Tuất. Mão là mộc âm, Thìn và Tuất là thổ dương. Đây là những yếu tố có mối quan hệ tương hỗ. Khi gặp nhau, đó chính là thời điểm mang lại nhiều may mắn nhất. Xét theo thời gian một năm, những năm Thìn và Tuất sẽ giúp người tuổi Mão dễ phát đại tài.

Tuổi Thìn

Xét theo thời gian 1 ngày, giờ Hợi là thời điểm quy tụ nhiều tài lộc nhất cho người tuổi Thìn. Bởi Thìn là thổ dương, Hợi là Thủy âm, mang tính tương hỗ thúc đẩy nhau phát triển. Do đó, nếu phân tích dựa trên thời gian 1 năm, cơ hội phát tài của người tuổi Thìn sẽ vào năm Hợi.

Tuổi Tỵ

Nếu phân tích dựa trên thời gian 1 ngày, giờ Dậu là thời điểm mang lại nhiều may mắn về tài chính nhất cho người tuổi Tỵ. Bởi hai yếu tố, Tỵ là hỏa dương, Dậu và kim âm hỗ trợ cho nhau, giúp phát triển tài lộc cho người tuổi Tỵ. Do đó, tính theo thời gian 1 năm, năm Dậu hứa hẹn thời cơ chín muồi để người tuổi Tỵ phát tài một cách dễ dàng.

Tuổi Ngọ

Phân tích theo thời gian 1 ngày, thời điểm tài vận của của người tuổi Ngọ đạt mức đỉnh điểm là vào giờ Thân. Hai yếu tố Ngọ là hỏa âm, Thân là kim dương tương trợ cho nhau, giúp người tuổi Ngọ dễ dàng có được nhiều vận may tài chính. Xét theo thời gian 1 năm, con giáp này dễ dàng phát tài phát lộc nhất là vào năm Thân.

Tuổi Mùi

Phân tích độ tăng giảm tài vận của người tuổi Mùi dựa trên thời gian 1 ngày cho thấy, thời điểm con giáp này có được nhiều may mắn và thành công nhất là vào giờ Tý. Sự kết hợp tương hỗ của hai yếu tố Mùi là thổ âm và Tý là thủy dương, mang lại mức độ thuận lợi cực cao cho người tuổi Mùi. Do đó, khi phân tích theo thời gian một năm, năm Tý chính là thời cơ tốt nhất giúp họ phát tài.

Tuổi Thân

Trong thời gian 1 ngày, thời điểm người tuổi Thân dễ dàng có được thành công nhất là giờ Mão. Bởi hai yếu tố Thân là kim dương tương hỗ với Mão là mộc âm, tạo điều kiện thuận lợi cho tài vận của người tuổi Thân bùng phát mạnh mẽ. Theo đó, xét trên khoảng thời gian 1 năm, con giáp này dễ dàng gặt hái thành quả của mình là vào năm Mão.

Tuổi Dậu

Nếu tính theo thời gian 1 ngày, giờ Dần là thời điểm thuận lợi cho người tuổi Dậu dễ dàng tăng khả năng tài chính của mình nhất. Sự kết hợp giữa hai yếu tố mang tính bổ trợ Dậu là kim âm, Dần là mộc dương đã tạo nên sự may mắn và thuận lợi đó. Do vậy, tính theo thời gian 1 năm, người tuổi Dậu dễ dàng phát tài nhất chính là vào năm Dần.

Tuổi Tuất

Giờ Hợi chính là thời điểm mang lại nhiều tài lộc nhất cho người tuổi Tuất nếu tính theo thời gian 1 ngày. Hai yếu tố Tuất là thổ dương và Hợi là thủy âm kết hợp với nhau tạo thêm lực đẩy cho tài vận của người tuổi Tuất phát triển. Xét theo thời gian 1 năm, con giáp này dễ dàng đạt được mong muốn và tăng thêm thu nhập tài chính cho mình là vào năm Hợi.

Tuổi Hợi

Phân tích dựa vào thời gian 1 ngày về sự biến chuyển tài vận, vận hạn của người tuổi Hợi cho thấy, giờ Tỵ là thời cơ then chốt giúp con giáp này dễ phát tài phát lộc nhất. Chính sự kết hợp giữa hai yếu tố mang tính bổ trợ cho nhau, Hợi là thủy âm, Tỵ là hỏa dương đã tạo nên sự thuận lợi này. Theo đó, khi xét theo thời gian 1 năm, năm Tỵ chính là “thời điểm vàng” mang lại nhiều may mắn và thành công cho người tuổi Hợi.

Tạp chí 12 Con Giáp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giờ nào trong ngày mang vận may cho tuổi của bạn

Hóa giải thế nhà hung sát, gia trạch yên ổn (phần 3)

Do tình thế hoặc điều kiện mà nhiều nhà phạm phải hung sát. Gợi ý cách hóa giải thế nhà hung sát cho gia chủ để gia đình thịnh vượng, bình an.
Hóa giải thế nhà hung sát, gia trạch yên ổn (phần 3)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà ở hợp phong thủy là điều gia chủ nào cũng mong muốn. Nhưng một số trường hợp, do tình thế hoặc điều kiện mà nhà phạm phải hung sát. Bài viết gợi ý cách hóa giải thế nhà hung sát thường gặp để bạn đọc tham khảo.

 
Hoa giai hung sat, gia trach yen on (phan 3) hinh anh
Nhà gần nghĩa trang thuộc thế Độc cô sát, nặng âm khí

3. Câu liêm sát


Nhà có đất rộng chiều ngang phía trước, xe ra vào bằng hai cổng, một cổng vào một cổng ra. Đường vào ra có hình cánh cung, bề lồi hướng vào cửa nhà là thế Câu Liêm Sát. Hóa giải thế này theo những cách sau:
 
- Cải tạo làm cho cánh cung này thành hình chữ nhật
 
- Xây vòi phun nước hình tròn ở chính giữ sân
 
- Đặt nhiều chậu cây cảnh thấp khoảng 1m để che chắn, phía trên cửa chính treo gương lồi.
 

4. Đao trảm sát

Nhà bên trái con đường chữ L hay bên phải con đường chữ L ngược giống như lưỡi dao chém vào căn nhà. Bên hông nhà về phía có con đường làm hàng rào cao 1m8, sơn màu theo ngũ hành tương sinh với mệnh gia chủ để hóa giải. Gần hàng rào trồng một hàng 8 cây tùng hay cây bách để trấn an.
 
Hoặc đặt một cột sắt lớn (đường kính 30cm, cao 80cm), trên có ngọn đèn, chụp tròn bao phủ. Cột này nằm trong phần đất của gia chủ, càng gần con đường càng tốt. 
 
Tránh đặt gương chiếu dọc hông nhà, vì gương sẽ tạo ra ảo ảnh, tức là thêm hình lưỡi dao phía đối diện nên họa hại nhiều hơn.
 

5. Đoạn hổ sát

Đối diện với căn nhà, phía bên phải bên kia đường có một mái nhà lớn hình chữ L ngược đầu như lưỡi máy chém  sẵn sàng rơi xuống bất kì lúc nào. Hóa giải bằng cách sơn tường và mái nhà đang cư ngụ màu xung khắc theo ngũ hành với màu của mái nhà kia.   

6. Độc âm sát

Nhà gần bên nhà quan, nhà xác, bện viện hay khu vực nghĩa trang thì tích tụ âm khí và tử khí nặng nề, tạo thế Độc âm sát.
 
- Làm hàng rào màu đỏ để triệt tiêu âm khí.
 
- Đặt gương phản chiếu (40cm x 4m) cách mặt đất 40cm đối diện với các nơi trên để phản hồi tử khí.
 
- Treo 4 chiếc chuông gió dưới mái 4 góc nhà để phá sự tích tụ của âm khí.
 
- Gắn đèn neon bốn phía (sáng từ 8 đến 10 giờ tối) và gắn đèn tự động sáng khi có người bước vào để ngăn chặn và phá sự xâm nhập của âm khí.  

► Mời các bạn xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải thế nhà hung sát, gia trạch yên ổn (phần 3)

Nhân Mã và Ma Kết - hãy dừng ở tình bạn

Rất nhiều người xung quanh không ủng hộ mối quan hệ của Nhân Mã và Ma Kết bởi họ nhận thấy những mâu thuẫn tiềm tàng khó giải quyết giữa hai chòm sao này.
Nhân Mã và Ma Kết - hãy dừng ở tình bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rất nhiều người xung quanh không ủng hộ mối quan hệ của Nhân Mã và Ma Kết bởi họ nhận thấy những mâu thuẫn tiềm tàng khó giải quyết giữa hai chòm sao này.


Nhan Ma va Ma Ket - hay dung o tinh ban hinh anh
 
Nhân Mã và Ma Kết thực sự không hợp nhau lắm, cả trên phương diện là bạn bè, còn chuyện tình yêu thì càng không cần bàn tới. Cách mà Ma Kết đặt ra yêu cầu với “một nửa” chỉ khiến Nhân Mã bực bội và khó chịu. Cách mà Nhân Mã cư xử khiến Ma Kết điên đầu.
 
Nhìn chung cả hai chòm sao đều lãng mạn, đều muốn mang đến cho người mình yêu những điều tốt đẹp nhất nhưng cách họ thể hiện rất khác nhau và không làm cho nhau cảm thấy hạnh phúc. Nhân Mã rất thẳng thắn trong nhiều chuyện. Trong khi đó Ma Kết lại rất tế nhị và hay chạnh lòng.
 
Có những chuyện cần nói giảm, nói tránh thì Nhân Mã không tinh ý cho lắm. Những mâu thuẫn nho nhỏ đó cứ len lỏi như những hạt sạn khiến mối quan hệ của họ nhạt dần theo năm tháng.
 
Bên cạnh đó, Nhân Mã là người luôn muốn mọi việc diễn ra thật nhanh, thậm chí đốt cháy giai đoạn. Ngược lại, Ma Kết rất bình tĩnh, điềm đạm. Cứ như vậy, họ dần dần cách xa nhau bởi sự bất đồng trong quan niệm sống. 
 
Trong chuyện gối chăn, Nhân Mã và Ma Kết cũng rất khó tìm thấy sự hòa hợp. Có vẻ như người cung Nhân Mã tận tâm hơn trong mối quan hệ này nhưng họ rất khó tìm rất sự thoải mái, hạnh phúc khi ở bên Ma Kết.
 
Về chuyện làm ăn, hai cung sẽ rất khó để kết hợp với nhau. Nhân Mã không tính đến việc lâu dài và hơn thế nữa, chuyện tiêu tiền không có kế hoạch là rất khó tránh khỏi. Chính vì thế, Ma Kết sẽ phải đảm đương mọi công việc. Sớm hay muộn, chuyện làm ăn của hai người sẽ đi đến ngõ cụt mà thôi.
► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu

Trần Hồng (Theo Zodioscope)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhân Mã và Ma Kết - hãy dừng ở tình bạn

Tướng bất túc –

Là không chuẩn mực, đồng đều nhìn thấy ngay như: 1. Đầu nhọn mỏng: (Hóp) là của người có tướng: Kém trí tuệ, không phúc (hiếm con). 2. Vai lệch là của người có tướng: Hành sử bất nhất (trước sau đổi khác) “nhất bên trọng nhất bên khinh”, thiếu công b
Tướng bất túc –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng bất túc –

Dấu hiệu báo trước của người bị rơi xuống địa ngục

Địa ngục là chốn đau khổ đọa đày mà không một ai muốn phải rơi vào sau khi chết. Những biểu hiện khi sắp chết sau báo hiệu địa ngục đang rộng cửa đón chờ.
Dấu hiệu báo trước của người bị rơi xuống địa ngục

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa ngục là nơi con người trả nghiệp khi sống, là chốn đau khổ đọa đày mà không một ai muốn phải rơi vào sau khi chết. Những biểu hiện khi sắp chết sau báo hiệu địa ngục đang rộng cửa đón chờ.


Dau hieu bao truoc cua nguoi bi roi xuong dia nguc hinh anh
 
Biểu hiện khi sắp chết mà đưa hai tay quờ quạng trên hư không là quỷ địa ngục đang tới chuẩn bị dẫn xuống.
 
Có người trước khi chết, kêu gào la khóc, là đang cố báo cho người thân kêu cầu tránh khỏi kiếp địa ngục.
 
Có người trước khi chết, đi đại tiểu tiện ra ngoài mà không hay không biết.
 
Có người trước khi chết, hai mắt nhắm lại không dám mở ra là vì nhìn thấy quỷ địa ngục tới đón mà sợ hãi.
 
Có người trước khi chết, thường xoay mặt vào vách, hoặc úp mặt xuống giường.
 
Có người trước khi chết, cố nằm nghiêng mà ăn, mình mẩy, miệng mồm hôi hám.
 
Có người trước khi chết, hai chân run rẩy, sống mũi siêu vẹo, là thể hiện sự sợ hãi, biếng dáng đổi hình, sắp sa lầy vào chốn ngục sâu.
 
Có người trước khi chết, hai mắt đỏ ngầu, ấy là sắp biến thành quỷ dưới dịa ngục.
 
Có người trước khi chết, thân hình co rút lại, dần bị rút sự sống mà bước xuống địa ngục.
 
Khi đó, hơi lạnh từ trên đầu xuống đến bàn chân người bệnh, rồi hơi ấm trụ nơi bàn chân. Trường hợp đó, ta biết người này sẽ đọa vào cảnh giới địa ngục xấu ác.
 
Phải rơi vào địa ngục sau khi chết là do khi sống đã tạo nghiệp ác, chết rồi phải trả nghiệp ấy, phải bị trừng phạt. Vì vậy, hãy sống phúc đức, làm điều lành, tránh điều ác để khi sống thì vui vẻ, khi chết thì thanh thản với đời.
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Theo Xuân giao

 
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dấu hiệu báo trước của người bị rơi xuống địa ngục

Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Bậc đại nho Khổng Tử, khi sống từng long đong như con chó của nhà có tang, không thể đừng được, đành phải thốt lên, Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại trời. Đem Khổng Tử ví như con chó của nhà tang, vốn là lời của Cô bố Tử Khanh người nước Trịnh (theo sử ký - Khổng Tử thế gia) sau khi lén quan sát tướng mạo Khổng Tử, đã nói với học trò ông là Tử Công, về sau Tử Công đem đúng lời ấy nói lại với Khổng Tử, Khổng Tử đã không nổi giận mà còn cười: hình dạng (tướng người), là mạt hạng, nhưng bảo giống con chó nhà tang (ý muốn nói là thần sắc hoàng tốt).
Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phải thôi, phải thôi! Do phấn đấu cả đời người mà chưa thi thố được tài năng về chính trị, cuối cùng Khổng Tử phải làm ông thầy dạy học, sau khi đã bươu đầu sứt trán, bất đắc dĩ phải cúi đầu nhận mệnh. “Không biết mệnh, không phải là nhà nho”, đó là ông tự vận vào mình sau khi bị nhiều lần thất bại, tâm tình ngày càng đi xuống, thế thì làm thế nào để “biết mệnh” được sớm? Thời Khổng Tử còn sống. Ngoài một số tướng thuật lẻ tẻ ra, đó là một việc không thể làm được, vì rằng lúc đó chỉ biết có mệnh mà không biết cách đoán mệnh.

Sau khi đã phát minh ra thuật đoán mệnh, do bởi tuân theo lời di huấn của bậc đại sư nho giáo, phần lớn là nghiên cứu dự đoán phú quý nghèo hèn, thọ yểu bệnh tật của một con người, tự nhiên đó là mục đích chủ yếu của thuật đoán mệnh.

Tại sao cũng một con người, sau khi sinh ra hoàn cảnh mỗi người lại khác nhau? Theo cách giải thích của nhà mệnh lý học. Tức là khi người đó mới thụ thai, khí âm dương giao lưu, chân tinh hoà hợp, nếu tiếp nhận được thanh khí thì có trí lực, tài năng, nếu tiếp nhận trọc khí thì sẽ ngu đần, có tài trí trong xã hội hẳn được lợi lộc nhiều, cho nên hoặc giàu hoặc thọ, nếu ngu đần làm ăn không phấn phát thì sẽ nghèo hèn mà chết yểu.

Nó phản ánh vào trong mệnh, tự nhiên sẽ hiện ra trong bát tự sao sinh của mỗi người.

Nói về cách tính tương lai của bản thân mệnh chủ, mỗi nhà mệnh lý học đều có một lô biện pháp của mình, đó là đoán phú quý nghèo hèn trước tiên phải xem can ngày trong mệnh của người đó có được lệnh hay không được lệnh, sau đó xem dụng thần có đắc lực hay không đắc lực, cuối cùng xem hành vận có thuận lợi hay không thuận lợi, nếu như can ngày đắc lệnh, dụng thân đắc lực, vận gặp tài quan, thường là phú nhiều phát phúc, đại cát đại lợi, ngược lại thì nghèo khó chao đảo, khổ không kể xiết.

Đoán sinh tử thọ yểu phải xem kỹ tuế vận và nguyên cục dụng thần là hỷ hay kỵ, nếu như tuế vận gặp kỵ thần trùm đấu, hỷ thần không cứu được, nếu nhẹ là hung, nặng thì chết. Nhưng cũng có cách nói. Lấy “tháng sinh mà định” (ngọc môn quan tập) rằng: thọ sinh lấy tháng sinh mà định, tháng sinh ở vào chỗ can chi nạp âm vượng, là ngũ hanh tương sinh không nghịch, giò Tỵ cùng thai, đều đắc số không cùng hình khắc, chủ thượng thọ. Ngoài ra trích thiên tuỷ có cách nói về phú quý nghèo hèn thọ yểu, có ảnh hưởng rất lớn:

1. Làm thế nào biết người ấy giàu, tài khí thông qua cửa ngõ

Thế nào gọi là tài khí thông qua cửa ngõ? Lưu Cơ chú giải rằng: tài liệu thân cường, quan tinh vệ tài, kỵ ấn mà tài có thể phá ấn, hỉ nhật mà tài có thể sinh quan, thương quan trọng tài thần lưu thông, tài thần trọng mà thương quan có hạn vô tài mà ám thành tài cục, tài bộ mà thương cùng lộ, đó đều là tài khí thông cửa ngõ, cho nên giàu. Nhậm Thiết Tiều thì nói bổ sung: tài diệu thân nhược không có quan, tất phải có thực, thương. Thân vượng tài vượng thì không có thực, thương, hẳn phải có quan có sát. Thân có ấn vượng thực, thương nhẹ, tài tinh đắc cục. Thân vượng quan suy ấn thụ nặng, tài tinh đương mệnh. Thân nhảy sang kiếp, không tài ấn mà có thực thương. Thân nhược tài trọng, không quan ấn mà có tỉ kiếp, đều là tài khí thông của ngõ. Do ở mệnh cục, cách luận tài cũng giống luận thê, cho nên có cách nói “thân tài thân thanh mà thân vượng thì vợ đẹp, tài thần trọc mà thân vượng thì giàu có, nếu đi sâu vào nghiên cứu thì thuyết của họ Nhậm có thể tham khảo được. Ông nói: nếu thân vượng có ấn, quan tinh tiết khí, tứ chi không thấy thực, thương đều là tài tinh sinh quan, không thực, thương thì tài tinh cũng nông, chủ thể đẹp nhưng tài mỏng. Thân vượng không có ấn, quan nhược phùng thương, đắc tài tinh hoá thương sinh quan, thì cũng thông căn quan cũng được giúp, không những thê đẹp mà phú dày, thân vượng quan nhược, thực, thương trung kiến, tài tinh không thông với quan, nhà tuy phú nhưng thê xấu. Thân vượng nguyên quan, thực, thương có khí, tài tinh không liền với kiếp, không ấn mà thê, tài đều đẹp, có ấn thì tài vượng mà thê tổn thương. Bốn điều đó cần nghiên cứu kỹ.

Bát tự của mệnh:

Năm Giáp Thân Tháng Bính Tý

Ngày Nhâm Dần Giờ Tân Hợi

Nhâm Thuỷ sinh vào tháng giữa đông, dương nhận đương quyền, xem bề ngoài, chi ngày Dần thực thần Giáp Mộc bị Thân Kim xung phá nhưng hay ở chỗ chi ngày chi giò Dần Hợi hợp cục, hai cái đó là đất của niên can trung hoà và nguyệt can Bính Mộc Hoả trường sinh, thêm vào Tý Thân hợp Thuỷ, Thân Kim không những không xung Dần Mộc và sau khi hợp Thuỷ Thực Thần Giáp Mộc ngược lại được sinh phú, cho nên nói tài khí thông với cửa ngõ, là mệnh của phú ông trăm vạn, phàm là mệnh của bậc cự phú, không phải là tài tinh nhiều ít, chỉ cần sinh hoá có tình, thì tài khí sẽ thông cửa ngõ. Nếu tài tinh lâm vượng địa chi nên kiến quan vì quan tinh có thể làm tiết bớt khí của tài tinh. Nếu như nhật chủ thất lệnh thì hẳn phải có tỷ kiếp tương trợ mới là đẹp và tốt.

Bát tự của mệnh:

Năm Nhâm Thân Tháng Bính Ngọ

Ngày Quý Hợi Giờ Mậu Ngọ

Quý Thuỷ sinh vào tháng giữa mùa hạ, lại gặp giờ Ngọ tháng theo trụ giờ thấu xuất Bính Hoả Mậu Thổ, khó tránh được tài quan quá vượng. Hay ở chỗ trụ ngày Quý Thuỷ đắc địa, càng hay hơn là can năm Nhâm chi tiết toạ trường sinh, thân vượng Nhậm được tài quan, thêm vào ngũ hành không có Mộc, Thuỷ không tiết mà Hoả không trợ, cho nên lấy can năm Nhâm Thuỷ làm dụng thần. Sau đó vận đi về Tây Bắc, Kim Thuỷ đắc địa tuy nói di sản của tổ tiên để lại không nhiều, tay trắng làm nên, trở thành người giàu có 4-5 chục vạn.

2. Làm thế nào biết được quý (sang) quan tinh có lý hội

Giải thích về quan tinh có lý hội, Lưu cơ cho rằng: “quan vượng thân vượng, ẩn thụ vệ quan kỵ kiếp nên quan có thê khử kiếp, hỉ kiếp mà quan có thể sinh ấn, tài thần vượng mà quan tinh thông đạt, quan tinh vượng mà tài thần có đốt, không quan mà ngầm thành quan cục, quan tinh tàng mà tài thần cũng tàng. Những cái đó đều làm quan tinh có lý hội, cho nên quý.

Nhậm Thiết Tiêu thì nói: Thân yếu quan nhược, tài có thể sinh quan. Quang vượng thân nhược, quan có thể sinh ấn. An vượng quan suy, tài có thể phá hỏng ấn. ấn suy quan vượng, tài tinh không hiện. Kiếp nặng Tài nhẹ, Quan có thể khử Kiếp. Tài tinh hoại ấn, quan có thể sinh ấn. Dùng quan quan tàng tài cũng tàng dùng ấn lộ, quan cũng lộ, các quan tinh có- lý hội cho nên quý hiển vậy. Trong mệnh cục do luận quan và luận con cách làm giống nhau, cho nên lại có cách nói! Quan tinh thanh mà thân vượng thì quý, quan tinh trọc (đục) mà thân vượng thì nhiều con về chỗ này, Nhậm Thiết Tiêu nói thêm: nếu thân Vượng, quan vượng ấn cũng vượng, cách cục rất nhanh mà thương, thực tứ trụ, chẳng lẫn chút nào, tài tinh lại không xuất hiện, tình của quan tinh dựa vào ấn, tình của ấn dựa vào nhật chủ, chỉ sinh được một người, cho nên có quan không có vậy. Dù thực thương có hơi tạp cũng bị ấn tinh khắc, can cũng gian nan. Nếu thân vượng, quan vượng, ấn vượng, thực thương ám tang, không thương tổn quan tinh, không bị ấn tinh khắc, tự nhiên quý mà đông con. Nếu thân vượng quan suy, thực thương có khí, có ấn mà tài có thể hoại ấn, không tìa mà ngầm thành tài cục, không quý mà đông con và giàu. Nếu thân vượng quan suy, thực thương vượng mà không tài, có con tất nghèo, nêu thân nhược quan vượng, thực thương vượng mà không có ấn, nghèo mà không có con, hoặc có ấn phùng tài cũng theo luận thuyết này.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Đinh Dậu Ất Tỵ

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Đông phương

Ngày Mậu Dần Quý Mão Mộc địa

Giáp Mộc trong Dần là sát dụng thần

Giờ Đinh Tỵ Nhâm Dần

Tân Sửu Bắc phương

Canh Tý Thuỷ địa

Mệnh này được tạo nên, nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Ngọ giữa mùa hạ, Hoả khí viêm thịnh, lại gặp Hoả của Bính Đinh can chi năm, tháng, giờ sinh phù, Thổ của Mậu Kỷ trợ thân có thể nói thân cực vượng. Vượng lắm nên chế nên tiết cho nên lấy Dần trong chi ngày chế Giáp Mộc của ta thất sát, hoặc trong chi năm tiết Tân Kim trong Dậu của ta, lấy làm dụng thần. Lại xem hành vận, sớm trong năm Dần Mão Thìn Hợp Mộc, vạn hành phương đông được Mộc chế khắc, giữa và cuối năm chuyển sang Bắc phương Tý Sửu Thuỷ Vận, Thuỷ vượng sinh sát, cho nên là mệnh quý và quá phú.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm sát Quý Mão Nhâm Tuất Tây phương

Tháng sát Quý Hợi quan ấn Tân Dậu Kim địa

Ngày Đinh Mão ấn Canh Thân

Kỷ Mùi Nam phương

Giờ Tân Hợi Mậu Ngọ Hoả địa

Đinh Tỵ

Trong cục quan sát nắm quyền, tựa hồ thương uý, tốt ở địa chi Hợi Mão cung ấn, lưu thông Thuỷ khí, cho nên quan tinh có được lý hội. Đầu vận Tân Dậu. Canh Thân sinh sát hoại ấn, công danh đau tranh. Kỷ Mùi nhất vận, đại vận địa chi Mùi sẽ cảm ứng với mệnh cục Mão suy: Đại vận thiên can thấu xuất thực thần Kỷ Thổ, cho nên vận trình đi lên. Từ đó về sau Mậu Ngọ, Đinh Tỵ, thương sát thấu ra Tỷ kiếp trợ Thân, nên con đường thi cử huy hoàng, do đó có thể thấy, có mệnh ấy thì được vận ấy, nếu không chỉ mãi là hàn nho.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm quan Quý Dậu Bính Thìn Đông phương

Ât Mão Mộc địa

Tháng kiếp Đinh Tỵ Giáp Canh

Ngày Bính Ngọ Quý Sửu Bắc Phương

Giờ sát Nhâm Thìn Nhâm Tý Thuỷ địa

Tân Hợi

Bính Hoả sinh vào tháng đầu mùa hạ, toạ lộc lâm vượng, lại gặp can tháng Đinh kiếp trợ thân, cho nên bản thân thuộc cường, tốt ở địa chi Kỷ Dậu cung Kim, tài có thể sinh quan, quan lại chế kiếp. Càng hay hơn là Can giờ thấu xuất Nhâm Thuỷ, giúp khởi can năm quý quan, trỏ thành tượng ký tế của trụ tháng trụ ngày, kết hợp đại vận, một khi tiền vào Bắc Phương Thuỷ Địa, đăng khoa phát giáp, danh lợi đều sáng.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tài Giáp Ngọ sát ấn Đinh Mão

Tháng quan Bính Dần tài quan ấn Mậu Thìn

Ngày Tân Dậu tỉ Ky Tị

Giờ ấn ẩn tỉ thực Canh Ngọ

Tân Mùi Nhâm thân Quý Dậu

Mệnh này bản thân can ngày Tân Kim, can năm tài tinh, can tháng quan tinh, can giờ ấn tinh, đều thông căn lộc vượng. Canh Ngọ nhất vận, 5 năm trước canh vận đeo vào người, nên trong vận năm Quý Dậu đăng khoa phát Giáp, sau 5 năm Ngọ vận thì sát vượng bệnh phát, thân thuộc hình tang đi đến Tân vận, tỉ đến trợ thân ở năm Kỷ Mão phát giáp lên cao, sau đó vận đi đến Kim Thuỷ. Giúp Thân chế sát, tung cánh bay cao.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Tỵ Canh Thìn

Tháng Tân Tỵ Kỷ Mão

Ngày Canh Thìn Mậu Dần

Giò Giáp Thân Đinh Sửu

Canh Kim ở vào ngày 5 lập hạ, Thổ đương lệnh mà Bính Hoả lại chưa nắm quyền, sinh canh Kim toạ thực, thêm vào chi Thìn, giờ Thân, sinh phù đều vượng, can tháng Tân kiếp, chi năm trường sinh là giúp, có thể thấy đấy là mệnh chưa sát ít. Phân tích trong mệnh tuy chi năm thấu xuất tài tinh nhưng tài tinh này vô căn mà gặp kiếp, cho nên có thê bói khi giao vào Đinh vận, do quan tinh nguyền thần phát lộ. Cho nên trong 2 năm Mậu Dần, Kỷ Mão tài tinh đắc địa. Thời hỉ dụng đều đến, khoa Giáp cùng đạt, sách nói: lấy sát hoá quyền, hiện rõ vẻ quý nơi cửa.

3. Sao biết người ấy nghèo

Tài thần Phân Bất gọi là “tài thần Bất Trân”, Nhậm Thiết Tiều cho rằng đại thể có 9 loại tình hình: một là tài năng mà thực, thương nhiều, hai là tài nhẹ hỉ thực, thương, mà ấn lườm tổn tài, ba là tài nhẹ kiếp nặng mà kỵ thấy thực thương, bốn là tài nhiều kiếp nhẹ mà quan tinh chế kiếp, năm là hỉ ấn mà tài tinh hoại ấn, sáu là kỵ ấn mà tài tinh sinh quan, bảy là hỉ tài mà tài hợp giảm thần mà hoá, tám là kỵ tài mà tài hợp gián thần hoá tài, chín là quan sát vượng dung ấn mà tài tinh đắc cục, đều là: phàm mệnh bại nghiệp phá gia, mới xem tựa hồ tốt đẹp, không tài quan đều đẹp thì can chi đều thanh không sát ấn tương sinh, thì tài làm vượng địa, không biết tài quan tuy có thể dưỡng mệnh vinh thân, đầu tiên nhật chỉ phải vượng tướng, mới có thể đảm đương tài phú, nếu thái quá bất cập, đều là bất trân, có thể tán có thể hao; rốt cục không thể phú quý được.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Quý Mão Quý Sửu

Tháng Giáp Dần Nhâm Tý

Ngày Đinh Tỵ Tân Hợi

Giò Kỷ Dậu Canh Tuất

Mệnh này Dậu tài tàng mà Quý sát lộ và sát ấn nối liền Bắc Phương, nhưng do sát can năm vô căn và tinh hoa của sát bị ấn thụ lấy mất, cho nên không dùng Quý Thuỷ làm dụng thần. Lại xem tài của Dậu Kim ở chi giờ, bên trên có Kỷ Thổ che trùm đầu, xem ra là đẹp nhưng mà toàn bộ cách cục Mộc vượng Thổ hư, tướng Hoả phùng sing, cho nên Kỷ Dậu không hội Kim thành tài, khiến cho tài tinh bất chân. Kết hợp đại vận khi giao Nhâm Tý, tiết Kim sinh Mộc, làm suy bại hết tổ nghiệp. Sau đó đi đến Quý vận, ấn gặp trường sinh, sẽ bị chết đói.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Nảm Tân Sửu Ất Mui

Tháng Bính Thân Giáp Ngọ

Ngày Qúy Tỵ Quý Tỵ

Giò Canh Thân Nhâm Thìn

Trong mệnh Bính tài tọa lộc, trong Sửu nhất sát độc thanh, xem ra tựa tốt đẹp, đáng tiếc trong cục ấn tinh qúa nặng, Sửu sát sinh ấn che tài, thêm vào Bính Tân Kim hợp mà hoá Thuỷ, biến tài thành kiếp, canh thân ở Tỵ, tài càng bất chân. Đầu hành vận, người Ất Mùi, Giáp Ngọ, Mộc Hoả đều vượng, thực thần sinh tài. Tổ nghiệp phong lưu. về sau một khi giao với Quý Tỵ, Tỵ cùng Thân Kim trong mệnh, đều hợp thành Thuỷ, khắp nơi Tỷ kiếp, bại tan như vôi, cuối cùng lâm cảnh ăn mày.

4. Sao biết người đó hèn

Quan tinh vẫn không thấy, Nhậm Thiết Tiều cho rằng quan tinh không thấy là do 3 tình huống, mức trên, mức giữa và mức dưới. Quan nhẹ, ấn nặng, thân vượng hoặc quan nặng ấn nhẹ, thân nhược, hoặc quan ấn bằng nhau, nhật chủ hưu tù, đây là quan tinh không thấy ở mức trên. Quan nhẹ, kiếp nặng, vô tài hoặc quan sát nặng vô ân, hoặc tài nhẹ kiếp nặng, quan phục, đó là quan tinh không thấy ở mức giữa.

Quan vượng hỉ ấn, tài tinh hoại ấn hoặc quan sát nặng vô ấn, thực thương cường chế hoặc quan nhiều kỵ tài, tài tinh đắc cục hoặc hỉ quan tinh mà quan tinh hợp với thần khác mà hoá thương, hoặc kỵ quan tinh, thần khác hợp quan tinh mà lại hoá quan, đó là quan tinh không thấy ở mức dưới.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Tháng Nhâm Tý

Ngày Đinh Hợi Giờ Giáp Thìn

Đinh Hoả sinh vào giữa mùa Đông, Can tháng thấu xuất Nhâm Thuỷ, địa Chi Hợi Tý Sửu hội bắc phương Thuỷ cục, mà Thìn lại là đất ướt. Không thể không chế được Thuỷ mà còn làm mò Hoả, thêm vào nhật chủ hư nhược, Giáp Mộc khô héo, Mộc ướt không thể sinh ra ngọn lửa được. Cho nên quan tinh vượng cực bất chân, trở thành tượng trong và khô. Tốt ở trong cục không có Kim, khí thế thuần trong, là người học vấn thực sự, xử thế không câu nệ, lấy việc dạy học làm kế sinh sống hàng ngày, chịu phận thanh bần, đó gọi là “quan tinh không thấy ở mức cao”

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Bính Thìn Tân Mão

Tháng Canh Dần Nhâm Thìn

Ngày Bính Ngọ Quý Tỵ

Giờ Nhâm Thìn Giáp Ngọ

Ất Mùi

Mệnh này Canh tài lâm vào tuyệt địa, vô căn, khí quan tinh cũng không đủ, vận đi về đông nam đất của Mộc Hoả, cho nên lúc nhỏ chết cha, mẹ đi lấy người khác, mấy năm sau mẹ chết, chăn trâu sông qua ngày. Lúc mối lớn lên đi ở kiếm sống, về sau không may mù cả hai mắt, không làm thuê mà đi xin ăn để sống.

5. Sao biết người ấy cát

Hỉ thần là phù bật hỉ thần là dụng thần phù bật, thuộc về cát thần trong tứ trụ nếu như có hỉ thân dụng thần có thể cả đời cát nhiều hung ít. Ngược lại trong tứ trụ không có hỉ thần xuất hiện, tuy có dụng thần nêu tuế vận không gặp kỵ thần xung khắc thì thôi, nếu qủa gặp kỵ thần, phần lớn khó tránh hung tai.

Bát tự của mệnh:

Năm sát Giáp Tý Tháng ấn Bính Dần sát ấn tĩ

Ngày Mậu Dần Giờ Kỷ Mùi

Đầu xuân, đất lỏng cát vượng phùng tài, cho nên lấy chính ấn Bính Hoả là dụng thần. Chi năm tài tinh sỏ thích cách với quả ấn và tài sinh sát, sát sinh ấn, có sinh sinh không sạch, lại lấy giờ Mùi giúp bản thân làm hỉ thần, hơn nữa tứ chi thuần tuý, chủ tòng đắc nghi thần, cho nên sớm đăng khoa Giáp, cả đời chỉ cát không hung, làm tới chức quan sát. Cuối đòi về hưu, phu phụ song toàn, thọ đến 80, mấy đời con cháu đều thi cử đỗ đạt

Bát tự của mệnh:

Năm Bính Thân Tháng Kỷ Hợi

Ngày Canh Thìn Giờ Mậu Dần

Đây là hàn Kim hỉ Hoả, can năm Bính Hoả được chi giờ Dần Mộc tương sinh, thì Hoả có ngọn lửa, nhưng dụng tài sát đầu tiên phải thân ngày vượng, hiện tại can ngày Canh Kim hỉ phùng Kim trong chi năm là lộc và tam ấn can tháng Kỷ Thổ, can giờ Mậu Thổ, chi ngày Thìn Thổ đều sinh, thêm vào chi Hợi Thuỷ đương quyền, thân Kim tham sinh không xung Dần Mộc. Xem cả toàn cục, không Hoả thì Thổ đông Kim hàn, không Mộc thì Thuỷ vượng Hoả hư, cho nên cân nhắc lấy Hoả làm dụng thần, Mộc làm hỉ thần, cả hai Mộc Hoả không thể thiếu một. Trong đoàn viên trúng hỉ, dụng thần. Cho nên cả đòi không hung không hiểm, đăng khoa phát Giáp, quan chức lên cao, con cháu đều đẹp, thọ ngoài 80 tuổi.

6. Sao biết người ấy gặp hung

Kỵ thần theo Triển Thế Công nói: gọi là kỵ thần tức là thần làm tổn hại dụng thần. Kỵ thần trong bát tự là bệnh, hỷ bệnh không thuốc. Có bệnh có thuốc là cát, có bệnh không thuốc là hung, như người sinh tháng Dần, nếu không dùng Giáp Mộc mà dùng Mậu Thổ, thế thì Giáp Mộc khắc Thổ sẽ thành kỵ thần của đương lệnh. Lúc này trong mệnh cục của nhật chủ nêu có Hoả hoá Mộc, có Kim chế Mộc, Hoả Kim này sẽ thành hỉ thần, nếu từ đó về sau hành vận càng phù hỉ ức kỵ đều có thể chuyển hung thành cát. Ngược lại nếu trong mệnh trong vận không có Hoả hoá Mộc, không có Kim chế Mộc, trái lại có Thuỷ sinh Mộc, có Mộc nuôi Mộc thế thì tai hoạ nhiều bề, đến già cũng không cát, ngoài ra, tuế vận tuy chưa thể phù hỉ ức kỵ nhưng cũng không kết bè với kỵ thần thế thì suốt đời không hung không cát làng nhàng đến già. Vì thế Lưu Cơ nói: tài cung không có khí, dụng thần vô lực, chẳng qua không phát đạt được mà thôi, cũng không bị hình hung. Còn như kỵ thần quá nhiều, hoặc hình hoặc xung, tuế vận trợ giúp. Chuyển sang công kích thần trong cục không được chuẩn bị, lại không theo chủ, không tránh khỏi hình tang phá bại, phạm tội, đến già cũng không cát.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Hợi Đinh Sửu

Tháng Mậu Dần Bính Tý

Ngày Bính Tý Ất Hợi

Giờ Giáp Ngọ Giáp Tuất

Mệnh này Bính Hoả sinh vào ngày tháng Dần. Trong cục Dần Hợi hoá Mộc, năm đi vào Giáp Ất đều thấu, ấn tinh quá thịnh vượng mà chi ngày Tý Thuỷ lại bị chi giờ Ngọ Hoả xung phá, cho nên đành lấy can tháng khiếm Thổ làm dụng thần. Lại nhìn khí thế trong cục. Giáp Ất Mộc vượng, ngược lại được Hợi Tý Thuỷ sinh, đó là nói kỵ thần triển thế công vậy. Kết hợp vận trình, vận đầu Đinh Sửu, trợ khởi dụng thần, xuất thân cự phú, vui sướng đầy nhà. Khi giao với Bính Tý, Hoả không thông căn, Thuỷ trợ kỵ thần, nếu bố mẹ không chết, thì liên tiếp gặp Hoả tai. Vận đến Ất Hợi, Thuỷ Mộc đều vượng kỵ thần mỏ rộng, lại gặp Hỏa tai, khắc tam thê tự tử, nhảy xuống nước mà chết.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tân Tỵ Kỷ Sửu

Tháng Can Dần Mậu Tý

Ngày Bính Thìn Đinh Hợi

Giờ Kỷ Sửu Bính Tuất

Ất Dậu

Bính Hoả tuy sinh vào tháng Dần nhưng xem rộng toàn cục Thổ Kim đều vượng, cho nên lấy Bính Mộc làm dụng thần. Nhưng Dần là cây non đầu mùa xuân, kỵ thấy Canh Kim che đầu nên lấy Canh là kỵ thần trong cục. Hành vận lúc đầu giao với Kỷ Sửu, Mậu Tý, sinh Kim tiết Hỏa, cha mẹ đều mất, sống cô độc không chịu nổi Đinh Hợi, Bính Tuất, vì Hoả đến Dậu đất Phương Bắc, không thể khử hết kỵ thần, cho nên trải đủ phong sương, lập nên gia nghiệp vừa phải. Khi giao với Ất Dậu, Ất hợp với can tháng Canh Kim, Dậu hợp với chi ngày Thìn Thổ mà hoá Kim, kỵ thần đắc thế, hình thê khắc tử, gặp Thuỷ tai mà chết.

7. Sao biết người ấy thọ

Tính định nguyên thần dày gọi là “tính định” tức là 4 chi trong cục đắc địa, ngũ hành dừng đều, những gì hợp đều là gian thần, những gì hoá đều là dụng thần, những gì xung đều là kỵ thần, những gì lưu đều là hỉ thần. Khuyết nguyên không hãm, không thiên lệnh không bóp méo. Con người “tính định” không tham yêu đương, không làm việc cẩn thả, là người nhân hậu hoà bình, nhân đức đều đủ, cho nên nhiều phúc, nhiều thọ. Gọi là “nguyên thần dày” tức là 4 chi trong cung nhược, gặp tài, tài nhẹ, gặp thương, thân nhược có ấn thụ sinh thân, thân vượng có Thực, Thương, Thổ ra, những gì hỉ đều là thần của đề cương, những gì kỵ là vật thất lệnh, hơn nữa đề cương có tình với chi giờ, hành vận cũng hỷ dụng thần không dừng, cho nên phú và thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Tân Sửu Tháng Quý Tỵ

Ngày Giáp Tý Giờ Bính Dần

Mệnh này tứ trụ thông căn sinh vượng, đầu nguồn lưu thông, rất là đặc sắc. xem trước 4 chi, bản thân Giáp Mộc, quy lộc ở chi giờ, ấn thụ Quý Thuỷ lộc ở chi ngày, thực thần Bính Hoả, lộc ở chi tháng, quan tinh Tân Kim, chi toạ bại địa. Lại xem ngũ hành chi tháng Tỵ Hoả sinh chi năm Sửu Thổ. Chi năm Sửu Thổ sinh can năm Tân Kim, can năm Tân Kim sinh can tháng Quý Thuỷ, can tháng Quý Thuỷ sinh can ngày Giáp Mộc, can ngày Giáp Mộc sinh can giờ Bính Hoả, Bính Hoả lại toạ ở trường sinh địa, có thể nói là nguồn xa chảy ra. Vì vậy, người có mệnh chủ này nhân đức đều đủ, cương nhu giúp nhau, chức ở tam phẩm, giàu có trăm vạn, thọ đến trăm tuổi, chỉ chết vì già.

Bát tự của mệnh:

Năm Ất Mùi Tháng Mậu Dần

Ngày Ất Mão Giờ Canh Thìn

Đông phương này chĩa thẳng vào nhân thọ cách, do Hoả khí trong cách suy vi, tài thần suy nhược nguyên khí, Mộc thế quá vượng, quan tinh mỏng mảnh vô cấn, cho nên suốt đời lận đận, trọng nghĩa khinh tài sông nếp thanh bần, nhưng hay ở đông phương nhất khí, nhân thọ thành cách. Lưu Cơ nói rằng: “khí của Giáp Ất Dần Mão lớn, không gặp xung chiến tiết thương, thiên vượng phù phiếm, có được an nhàn nên thọ. Mộc thuộc nhân, nhân thì tho, ai cũng ứng nghiệm”. Vì vậy tuy cuộc sống thanh bần nhưng thọ đến 94 tuổi mới mất.

8. Sao biết người ấy yếu, khí đục thần khô

Gọi là “khí đục”, Nhậm Thiết Tiêu cho rằng: đục tức là nhược. Người khí đục, nhật chủ thất lệnh. Dụng thần nông mỏng, kỵ thần sâu nặng, đề cương cùng chi giờ không chiếu nhau, chi năm và chi ngày không hoà, hỉ xung mà không xung, kỵ hợp mà không hợp, hành vận vô tình với hỉ dụng thần, ngược lại kỵ thần kết bè đãng, tuy không thọ nhưng có con. Gọi là “thần khô”, Nhậm Thiết Tiêu nói tiếp: thần cây bách, thân nhược mà ẩn thụ quá nặng, thân vượng mà đều không khắc tiết. Nhưng trọng dụng ấn mà tài tinh hoại ấn, thân nhược vô ấn mà trùng điệp thực, thương hoặc Kim hàn Thuỷ lãnh mà Thổ ướt hoặc Hoả bốc Thổ táo mà Mộc Khô, đều chết yểu mà không con. Lưu Cơ đã khái quát chung rằng i mệnh khí nhờn thần khô rất dễ xem., An thụ quá vượng, nhật chủ không có cái gì đến, tài sát quá vượng, nhật chủ không chỗ dựa, kỵ thần và hỉ thần tạp mà đánh nhau, tứ trụ nghịch với dụng thần mà tuyệt. Xung mà không Hoà, vượng mà không bị kiềm chế, ướt mà trệ, táo trên mặt, tinh lưu khí tiết, tháng bỏ giò thoát, đó đều là người không thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Nhâm Dần Bắc Phương

kỷ Thổ thương quan

Tháng Ọuý Mão Canh Tý Thuỷ Địa

Ẩt Mộc ân thụ dụng thần

Giờ thực thần

Mậu Tuất Ất Hợi

Mậu Thổ

thực thần Mậu Tuất Tây Phương

Đinh Dậu Kim Địa

Mệnh này Nhật chủ Bính Hoả, sinh tháng Mão giữa mùa xuân, Ất Mộc sinh Hoả, vốn thuộc việc tốt, đáng tiếc Kỷ Thổ trong chi năm Sửu. Mậu Thổ trong chi ngày Tuất, can chi trụ ngày lưỡng trùng Mậu Thổ, thực thương trùng trùng, khiến cho tự mình tiết khí quá nhiều, nhìn xem toàn cục khi lấy Ất Mộc ấn thụ làm dụng thần, đã có thể sinh ra mà còn chế phục được Thổ thái quá. Lại xem đại vận, từ Nhâm Dần về sau, cả một dày Hợi, Tý, Sửu là Thuỷ địa. Thuỷ tuy có thể chế Hoả nhưng Thuỷ lại có thể sinh Mộc, vận ở bước này không thể tốt hơn vận Mộc từ đông phương trực tiếp đến, nhưng lại không miễn cưỡng nói rằng đi qua. Nhưng một hành vận đi vào Tuất Dậu Kim địa, tuy nói Kim là tài vận nhưng Kim có thể khắc Mộc, tài tinh phá ấn, dụng thần bị chế, thế thì khó lòng giữ mệnh.

Bát tự của mệnh: Đại Vận

Năm Ấn thụ Ất Sửu Tân Kim Giáp Thấn

Tháng Ân thụ Ât Dậu Tân Kim, tử Quý Mùi

Ngày Bính Thìn Nhâm Ngọ

Giờ Chính tài Tân Mão Tân Tỵ

Mệnh này Bính Hoả sinh ở tháng Dậu tử địa, không có căn khí, thêm vào can giờ thấu xuất chính tài Tân Kim, chi năm chi tháng, Sửu Dậu cũng ngầm chứa chính tài Tân Kim, có thể nói là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thân, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần, vì rằng ấn, có thể sinh Thân, cho nên dụng thần ở đây sẽ áp tại Ất Mộc sinh ta vậy. Nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày cạn giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ tọa chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thần, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần. Vì rằng ấn có thể sinh ta vậy, nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày can giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ toạ chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài tinh phá ấn, trên dưới vô tình, ở trường hợp này, bề ngoài xem ra dụng thần tuy nhiên, nhưng lại không phải trân dụng, hơn nữa không có Tỷ, kiếp, lộc, nhậm sở hỉ trong mệnh bắt nhau, không khỏi gặp cảnh gian nan. Tốt ở đại vận Quý Mùi, Nhâm Ngọ, Hoả đến trợ Thân, can ngày đắc địa nên có thể lấy vợ sinh con, nhưng khi giao vào vận Tân Tỵ can ngày Tân trong vận tước bỏ dụng thần Ất Mộc, tài có thể hoại ấn, địa chi trong vận cùng chi năm, chi tháng Sửu, Dậu trong mệnh cấu thành Kim cục, lại ra sức khắc chế thương tinh, ấn tinh chứa trong chi ngày chi giờ trong mệnh, chết yểu khó tránh ở kiếp tinh.

Về vấn đề sinh, tử, thọ, yểu trong Uyên Hải Tử Bình ở phần Cách cục sinh tử dẫn dụng có 7 điều, nêu lên để tham khảo

1. Phàm là cách cục, tự có định luận, giờ nói tóm tắt. Ấn thị kiến Tài hành tài vận lại kiêm tử tuyệt, tất xuống suối vàng, nếu có Tỷ kiên, có thể giải.

2. Chính quan gặp sát và thương quan hình xung phá hại, tuế vận song hành, tất tử,

3. Chính tài thiên tài gặp tỷ kiên chia nhau đoạt, kiếp tài dương nhận, lại gặp Tuế vận xung hợp, tất tử

4. Cách của thương quan, tài vượng thân nhược, quan sát gặp lại, hỗn tạp dương nhận. Lại gặp tuế vận, tất tử, nếu sống bị thương tật.

5. Giữ lộc, giữ quý, sang bằng lại gặp quan xung, nhận gặp tuế vận.

6. Lộc ngày quy giờ, hình xung phá hại, gặp thất sát, quan tinh, không vong, quan sát đại kỵ, tuế vận cùng vận tất tử.

7. Các cách khác đều kỵ sát và san bằng tuế vận cùng đến, tất tử, Gặp các hung thần ác sát, ấn thụ không vong, điếu khách, mộ, bệnh, tử cung chư sát, thập tử nhất sinh. Quan tinh thái tuế, tài nhiều thân nhược, nguyên phạm thất sát, thân được cứu thì cát, không được cứu thì hung, Kim nhiều yểu chết, Mộc thịnh bay trôi, Mộc vượng thì yểu, Thổ nhiều si ngây, Hoả nhiều ngu dốt. Thái quá bất cập, không để câu nệ mà phải quả đoán, cần phải lý hội để tìm ra sinh tử.

Ngoài ra Tam mệnh thông hội ở quyển 8 nói: “Ngày Đinh Hợi, giờ Ất Tỵ, ngày giờ đều xung, tổn thương vợ con, Tỵ, Dậu, Sửu, Than Ty, Thìn 2 cục Kim thuỷ, tài cung đắc dụng nên phú quý vậy. Tiếp theo còn nêu hai ví dụ về Bát tự của mệnh, một là Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Đinh Hợi, Ất Tỵ, nói đó là mệnh nghèo chờ chồng, một là Đinh Hợi, Giáp Thìn, Ất Hợi, Ất Tỵ, đó là mệnh ăn mày. Trên thực tế, do tồn tại khách quan nhiều loại không chuẩn xác, cho nên Trần Tố Am trong khán phú quý cát thọ bần tiện hung yếu pháp đã ra sức cổ vũ khuyến khích tư tưởng làm điều thiện, báo ứng nhân quả của Phật giáo. Lập luận của ông có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng mệnh học của các thế hệ đời sau, cho nên chúng tôi đã trích dẫn sau đây:

Cách cục phú quý cát, nghèo hèn hung, lấy lẽ đã định tương đối chuẩn, nhưng dùng đoán mệnh cho người không ứng nghiệm hoàn toàn là do bản thân có thiện ác và gia tộc có thiện ác. Phúc thiện dâm là lẽ tất nhiên. Như người làm điều ác, mệnh quý đến nhất phẩm thì giảm xuống chỉ còn tứ, ngũ phẩm, mệnh đáng giàu trăm vạn thì giảm xuống còn 6 - 7 chục vạn, mệnh đáng thọ trăm tuổi thì giảm xuống còn 6 - 7 chục tuổi; mệnh đáng hưởng đủ ngũ phúc thì giảm xuống còn 1 - 2. Như người làm điều thiện, mệnh lẽ cực hèn mà được vinh hiển một phần, mệnh đáng cực nghèo, có được tài sản của kẻ trung lưu, mệnh đáng chết sớm mà thọ được mấy chục tuổi, mệnh đáng gặp nhiều hung mà tránh được vài ba. Lẽ đời kẻ làm điều ác sao được hưởng phúc? Người làm điều thiện sao lại gặp hoạ, há không biết phúc đã bị tổn, hoạ đã bị diệt sao? Người biết hoạ phúc sao không biết mệnh, biết thiện ác là âm của hoạ phúc thì là biết mệnh. Tuy vậy, biết thì có ích gì? Có thay đổi được không, xưa Viên Liễu Phàm tiên sinh gặp thầy pháp thuật đoán mệnh, nói đi thì chỉ dừng ở cống sĩ mà không có con. Do trình bày cặn kẽ lý lịch, lúc đầu cái gì cũng đúng, sau gặp vị cao tăng, hướng dẫn học tạo mệnh, tích được phép làm điều thiện và cầu khoa bảng, tích được phép làm điều thiện cầu con cái. Thiên số đã định, thi hai kỳ đỗ cao, điều pháp sư đoán không có gì không nghiệm, cho nên phàm muôn cầu phú quý cát thọ mà tránh nghèo hèn hung yêu thì phải biết tích thiện là cần, hàng ngày tự nhớ việc làm, phải luôn tâm niệm nhân đức, việc việc đều thiện, lâu sẽ được như ý muốn. Nếu cậy mệnh thiện mà dám làm điều ác, mong mệnh giúp đỡ mà không biết suy nghĩ lại, đó là loại người ngu nhất trong thiên hạ, là kẻ sĩ chẳng có ý chí gì.

Đoán mệnh, ngoài đoán giàu nghèo thọ yểu là chính ra, có sách đoán mệnh còn không quên đoán bệnh tật cho người. Muốn đoán bệnh tật trước tiên phải liên hệ ngũ hành với lục phủ, sau đó căn cứ nguyên lý sinh ngũ hành để phân tích. Theo lý luận của Ô y, sự tương phối của ngũ hành với ngũ tạng, lục phủ như sau:

Giáp mật (đỏm) Ất gan (can)

Bính tiểu tràng Đinh tâm

Mậu dạ dày (vị) Kỷ tì

Canh đại tràng Tân phổi (phế)

Nhâm bàng quang Quý thận, tâm bào lạc tam tiêu

Trong đó mật, dạ dày, đại tràng, tam tiêu, bàng quan thuộc lục phủ, tính chất thuộc dương, cho nên đều phối với dương can, gan, tâm, tỳ thận thuộc ngũ tạng, tâm bào lạc thì thuộc vào tâm, tính chất thuộc âm, cho nên đều phối với âm can, ca rằng:

Giáp đơm Ất can Bính tiêu tràng

Đinh tâm Mậu vị Kỷ tỳ hương

Canh thị đại tràng Tân thuộc phế

Nhâm hệ bàng thoát Quý thận tàng

Tam tiêu diệc hướng Nhâm trung ký

Bào lạc đồng quy nhập Quý phương

Lại nói rằng:

Giáp đầu Ất hạng Bính kiên cầu

Đinh tâm Mậu hiếp Kỷ thuộc phúc

Canh thị tề luân Tân vi cổ

Nhâm cảnh Quý túc nhất Thân phúc

Chú thích: hạng (gáy) kiến (vai) hiếp (sườn) phúc (bụng) tề (rốn) cổ (đùi) túc (chân) Nam Định.

Đồng thòi, người xưa còn liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể nhưng nó không quan trọng bằng liên hệ với ngũ tạng, cho nên thường không được coi trọng.

Bây giờ đem việc liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể, ghép thành bài ca như sau:

Tý thuộc bàng quang thuỷ đạo nhĩ

Sửu vi bào đồ cập tỳ dương

Dần dởm phát mạch tịnh lưỡng thủ

Mão bản thập chỉ nội can phương

Thìn Thổ vì tỳ thận hung loại

Tỵ nhi xĩ yết hạ cửu cang

Ngọ Hoả tinh thần tự nhãn mục

Mùi Thổ vị quản cách tích lương

Thân Kim đại tràng kinh lạc phế

Dậu trung tỉnh huyết tiểu trường tàng

Tuất Thổ mệnh môn thoái Hoả túc

Hợi thuỷ vi đầu cập thận nang

Chú thích: bào (tâm bào) đỗ (bụng) đởm (mật) lưỡng thủ (hai tay) thập chỉ (10 ngón) can (gan) hung (ngực) xĩ yết (răng yết hầu) cửu cang (hậu môn) nhãn mục (mắt) vị quản (dạ dày) cách (hoành cách mô) tích lương (cột sống) phế (phổi) thoái (đùi) Hoả (mắt cá) túc (chân)...

Khi xem cụ thể, lấy can chi ngày làm chính, kết hợp ngũ hành sinh khắc thái quá bất cập mà định. Ví dụ can ngày là Giáp, Ất Mộc. Trong bát tự tứ trụ xuất hiện Kim trong Canh, Tân, Thân, Dậu, Mộc sẽ bị khắc, có thể sẽ bị gan mật, kinh sợ, lao lực, tay chân tê cứng, gân cốt đau nhức, đầu váng mắt hoa, hoặc mồm méo mắt xếch, phải trái bị liệt hoặc quỵ ngã thành thương tật. Ví dụ can ngày sinh vẫn là Giáp, Ất Mộc, trong Bát tự tứ trụ xuất hiện Hoả nhiều trong Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ mà không có thuỷ đến trợ giúp, lúc này Mộc khí bị tiết quá nhiều, có thể bị nội nhiệt miệng khô, đòm suyễn khạc ra máu, trúng phong không nói được, phụ nữ kinh nguyệt không đều: mang thai bị sẩy, trẻ con kinh phong cấp mạn tính, ho thở khóc đêm, da xanh xám. Tại sao Mộc bị Kim chế hoặc Hoả tiết quá nhiều mà sinh ra những chứng bệnh này, trong y học cổ truyền đã nói và phân tích nhiều, ở đây không đi sâu bàn luận.

Về cách xem bệnh tật nói ở trên, Trần Tố Am có cách kiên giải độc đáo của ông: xưa phân ngũ hành, luận về bệnh tật của người, không gì không hợp lý nhưng Ngũ hành tạng phủ kinh lạc của con người đều đủ, nhưng trong trụ mệnh trong vận của con người, ngũ hành vị tất đã đủ đầy, phải lấy một hành nào đó để đoán bệnh thì chia đủ linh nghiệm. Phải xem ngày và cách cục của nó, nêu mạnh khoẻ, trung hoà hoặc Hoả thuận đều là mệnh không có bệnh, nếu yếu đuối, xô tạp hoặc rũ xuống đều là mệnh có bệnh. Lại xem khí thế của thần, hoặc thái quá, hoặc bất cập, rồi kết hợp xem ngũ hành trong trụ trong mệnh mà tính, tức là không có Mộc mà sinh Mộc, khắc Mộc, xem thần Mộc sinh Mộc khắc mà có thể đoán Mộc có bị bệnh hay không. Còn như can chi phôi với đầu, mắt, tay chân là ý muốn nói tìm biết tín hiệu. Nếu các bệnh đều thuộc về tâm thì theo luận thuyết của danh y, đâu phải ngũ hành? Phải trích mấy trăm loại sách thuốc để đưa vào mệnh vậy.

Để giản tiện dễ nhớ, lấy một phần bài phú cổ trích ra sau đây:

Gân cốt sưng đau, do Mộc bị Kim làm tổn thương, mắt mờ tối hẳn do Hoả bị thuỷ khắc; Thổ hư gặp Mộc vượng, tỳ bị tổn thương; Kim nhược gặp Hoả viêm là bị bệnh huyết lại nói:

Mộc gặp Kim khắc, bị tai nạn ở lưng sườn, Hoả bị Thuỷ làm tổn thương, tất bị tật mắt; tâm yếu thỏ dội thuộc về Kim Hoả tương hình; tỳ vị tổn thương do Thổ Thuỷ khắc nhau, chi Thuỷ can đều có Hoả bốc nên bụng đau tim bị che; chi Hoả can đầu có Thuỷ tích nên nội chướng mắt mờ; viêm trên (Hoả) đốt Thổ ướt nên đầu váng mắt hoa, nhuận dưới (Thuỷ) thuần ướt không Thổ chế, thận hư tai rè; đom đóm nháy (Hoả tinh) thừa vượng lâm li (Hoả phong); trong gió (trung phong) mất tiếng, thái bạch (Kim tinh) cứng sắc hợp Đoài Khôn (Kim Thổ) mất hồn mất vía.

Kết hợp với học thuật của các học giả Đài Loan thời nay, Từ Bình Bát tự đại đột phá cho rằng: phàm mệnh người, cường Kim phạt Mộc, Thổ nặng Mộc gãy, thuỷ nhiều Mộc trỗi. Hoả viêm Mộc bị đốt, Mộc nặng không tiết đều là gan mật có bệnh”, “phàm mệnh người, thuỷ nhiều Hoả tắt, Thổ nhiều Hoả mờ, Kim nhiều Hoả biến, Mộc nhiều Hoả tắc, Hoả nhiều không tiết, đều là bệnh tiểu tràng, bệnh tim”. “Phàm mệnh người, Mộc nặng Thổ lún, thuỷ nhiều Thổ hoang, Kim nhiều Thổ hư, Hoả nhiều Thổ cháy, Thổ vượng không tiết, đều là bệnh ở tỳ vị”, “phàm mệnh người , cường Hoả làm chảy Kim, Mộc rắn Kim bị thương, Thổ nhiều Kim bị vùi, thuỷ nhiều Kim bị chìm, Kim vượng không tiết, đều là đại tràng và phổi có bệnh” “Phàm mệnh người, Thổ nhiều thuỷ tắc, Kim nhiều thuỷ đục, Hoả nhiều thuỷ bốc hơi, Mộc nhiều thuỷ co lại, thuỷ vượng không tiết, đều là bàng quang và thận có bệnh.

Cách xem tật bệnh ở mệnh cục, học giả Đài Loan Lương Tâm Minh trong cuốn Hiện đại mệnh học còn tích cực để mắt tới việc nuôi dưỡng hậu thiên, đã nêu lên cách nói “tiên thiên hậu thiên điều hoà phù nhau bổ sung cho nhau. Trong sách Luận kiên khang cư gia chính quyết ông nói: thần điều hậu là thần dược, rất quan trọng trong mệnh cục. Mệnh chính cách sinh vào hạ lệnh viêm nhiệt, cần có thuỷ điều hậu tư nhuận, nếu không trong cục Hoả nhiệt quá táo sẽ không tốt. về mặt ăn uống, ăn chất mát thì tốt cho thân thể, những thức ăn táo nóng thì nên ăn ít. Mệnh chính cách sinh vào mùa đông lạnh, cần điều hoà cho ôn ấm, để lạnh quá sẽ không tốt, cho nên ăn chất nóng có lợi cho thân thể”.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Cuộc đời cụ Trạng Trình Nguyễn Bình Khiêm

Cuộc đời và sự nghiệp của Trình quốc công - Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiểm, đây là bài của vị đại khoa thời Lê đã đề vào gia phả cho con cháu của cụ có phần nào đúng hơn cả.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xưa đến nay, người ta đã nói rất nhiều về cụ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, nhưng theo tôi về cuộc đời của cụ, bài này đúng hơn cả, vì đây là bài của vị đại khoa thời Lê đã đề vào gia phả cho con cháu của cụ. Vậy xin trích dịch để độc giả nhã giám và rộng đườnh tham khảo…

Trình quốc công trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm tự Hanh phủ đạo hiệu Bạch Vân cư sĩ, người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại tiên tổ ngày xưa tu nhân tích đức đã nhiều ( nay không thể khảo cứu được ) chỉ biết từ đời cụ Tổ thì được tập phong Thiếu bảo Tư quận công, mỹ tự là Văn Tĩnh. Cụ bà được phong Chinh phu nhân Phạm Thị Trinh Huệ. Nguyên trước đây các cụ lập gia cư ở nơi có sông núi bao bọc, hợp với kiểu đất của Cao Biền.

Phụ thân được phong Thái bảo Nghiêm Quận Công, mỹ tự là Văn Định, đạo hiệu là Cừ Xuyên tiên sinh, nguyên người học rộng tài cao, lại có đức tốt, được xung chức Thái học sinh.

Thân mẫu họ Nhữ được phong Từ Thục phu nhân, nguyên người ở An Tử hạ thuộc huyện Tiên Minh là con gái quan Hộ bộ Thượng thư Nhữ Văn Lân.

Bà vốn là người thông minh, học rộng văn hay; lại tinh cả môn tướng số, ngay thời Hồng Đức mà bà đã tính được rằng: vận mệnh nhà Lê chỉ sau 40 năm nữa thì sẽ suy đồi. Vì có một chí hướng phò vua giúp nước của bậc trượng phu muốn chọn một người vừa ý mới chịu kết duyên, nên bà chờ đợi đến ngót 20 năm trời , khi gặp ông Văn Định có tướng sinh quý tử, mới lấy.

Nhưng sau lại gặp một trang thiếu niên trong lúc sang bến đò Hàn thuộc con sông Tuyết, thì bà ngạc nhiên than rằng: “ Lúc trẻ chẳng gặp, ngày nay tới đây làm gì ? “.

Những người theo hầu không hiểu ra sao, cầm roi đánh đuổi thiếu niên ấy đi, rồi sau bà hỏi lại tính danh mới biết người ấy tên là Mạc Đăng Dung, khiến cho bà phải sinh lòng hối hận đến mấy năm trời.

Bỉnh Khiêm sinh vào năm Hồng Đức thứ 21 ( tức năm Tân Hợi 1491 ) lúc sơ sinh vóc người có vẻ hùng vĩ, khi chưa đầy năm đã biết nói, một hôm vào buổi sáng sớm Văn Đinh đang bế cậu ở trên tay bỗng thấy cậu nói ngay rằng: “ mặt trời mọc ở phương đông “ ông lấy làm lạ rồi năm lên bốn thì phu nhân dạy cậu học kinh truyện, hễ dạy đến đâu thì cậu thuộc lòng đến đấy, và thơ quốc âm cậu đã nhớ đến mấy chục bài.

Lại một hôm bà đi vắng. Ông ở nhà bày trò kéo dây đùa với lũ trẻ, nhân đọc bỡn một câu rằng:

“ Nguyệt treo cung, nguyệt treo cung “ , rồi ông muốn đọc tiếp câu nữa nhưng chưa nghĩ kịp thì cậu đứng bên đọc luôn ngay rằng: Vén tay tiên nhẫn nhẫn rong. Ông thấy cậu mẫn tiệp như vậy có ý mừng thầm, đợi khi bà về thuật lại cho nghe. Bà lấy làm bất mãn ,nói với ông rằng : Nguyệt là tượng bề tôi, cớ sao ông lại dạy con như thế. Ông cả thẹn xin lỗi nhưng bà vẫn không nguôi, giận bỏ về ở bên nhà cha mẹ đẻ, cách ít lâu thì mất.

Lại có truyền ngôn rằng: Lúc tiên sinh để chỏm cùng với lũ trẻ tắm ở bến đò Hàn, khi ấy có một chú thuyền buôn người Tàu nhìn thấy tướng mạo ông, chú bảo với mọi người rằng: Cậu bé này có tướng rất quý chỉ hiềm một nỗi là da hơi thô về sau chỉ làm đến trạng nguyên tể tướng mà thôi, vì thế ai cũng đoán chắc rằng: Bỉnh Khiêm sẽ là bậc tề phủ của quốc gia sau này.

Như tiên sinh còn lúc thiếu niên, học vấn sở đắc ngay tự gia đình đến khi lớn tuổi, nghe nói có quan Bảng nhãn Lương Đắc Bằng, nổi tiếng văn chương quán thế, ông bèn tìm đến để xin nhập học Lương Công là người làng Hội Trào, thuộc huyện Hoàng Hóa, lúc ngài phụng mệnh sang sứ nhà Minh, có học được phép Thái ất thần kinh của người cùng họ, tức là dòng dõi Lương Nhữ Hốt ( ông Hốt trước hàng nhà Minh được phong tước là Lăng Lăng Vương ) Lương công rất thông minh về lẽ huyền vi, đem truyền lại cho tiên sinh đến khi ngài bị ốm nặng lại đem cho con là Lương Hữu Khánh ký thác với tiên sinh, tiên sinh săn sóc dạy dỗ chẳng khác chi con mình, sau này ông Khánh cũng được thành đạt.

Năm Quang Thiệu ( 1516 – 1526 ) gặp lúc loạn lạc tiên sinh về ẩn cư để dạy học lấy làm vui, chẳng cầu danh tiếng, nhưng sang đến thời đầu niên hiệu Thống Nguyên ( tức Lê Hoàng Đệ Thung ) thì Trịnh Tuy và Mạc Đặng Dung cũng đều có ý hiếp chế Thiên tử, để sai khiến chư hầu hai bên gây cảnh nội chiến khiến cho trong nước chịu cảnh lầm than lúc ấy tiên sinh có cảm hứng một bài thơ rằng:

Thái hòa vũ trụ bất Ngu Chu

Hổ chiến giao tranh tiểu lưỡng thù

Xuyên huyết sơn hài tùy xứ hữu

Uyên ngư tùng tước vị thùy khu

Trùng hưng dĩ bốc độ giang mã

Hậu hoạn ưng phòng nhập thất khu

Thế sự đáo đầu lưu thuyết trước

Túy ngâm trạch bạn nhậm nhàn du.

( Bản dịch của ông Phan Kế Bính )

Non sông nào phải buổi bình thời

Thù đánh nhau chỉ khéo nực cười

Cá vực chim rừng ai khiến đuổi

Núi thây sông máu thảm đầy nơi

Ngựa phi ắt có hồi quay cổ

Thú dữ nên phòng lúc cắn người

Ngán ngẩm cuộc đời chi nói nữa

Bên đầm say hát nhẩn nhơ chơi.

Sở dĩ có bài thơ trên, vì tiên sinh biết rõ nhà Lê sẽ trung hưng, dẫu rằng ngày nay phải tạm tìm kế an thân, nhưng rồi sau đấy tất nhiên sẽ lại khôi phục đất nước, mà câu thú dữ nên phòng lúc cắn người chỉ là nói kín đó thôi.

Quả nhiên về sau nhà Lê trung hưng, bốn phương trời trở lại yên tĩnh. Bấy giờ bạn hữu đều khuyên ông ra làm quan, đến năm 44 tuổi ông mới chịu ra ứng thí khoa hương thi ấy tiên sinh được đỗ đầu, rồi năm sau tức là năm thứ sáu đời nhà Mạc ( 1535 ) lại ra tỉnh thì được đỗ thứ nhất, khi vào đình đổi thì lại đỗ Tấn sĩ đệ nhất danh, được bổ chức Đông Các Hiệu Thư, trong đời Thái Tông nhà Mạc, ông có làm bài thơ “ Xuân thiên ngự tửu, đều dự hạng ưu, rồi i thăng chức Hữu Thị Lang Hình bộ, sau thời gian lại thăng chức Tả Thị Lang kiêm chức Đông Các Đại học sĩ.

Trong 8 năm ở triều, tien sinh dâng sớ hạch tội 18 kẻ nịnh thần, xin đem chém để làm gương, bởi vì bổn tâm tiên sinh chỉ muốn trăm họ đều được an vui, những người tàn tật mù lòa cũng cho họ các nghề ca hát bói toán, nhưng rồi gặp phải con rể là Phạm Dao Y thế lộng hành vì sợ liên lụy đến mình, nên tiên sinh cáo quan xin về trí sĩ.

Thế là giữa năm Quảng Hòa thứ 2 ( 1542 ) tiên sinh mới 52 tuổi đã xin trí sĩ, treo mũ về làng, dựng am Bạch vân ở phía tả chỗ làng ở, và vẫn lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ khi ấy tiên sinh có bắc hai chiếc cầu Nghịnh Phong và Tràng Xuân để khi hóng mát, dựng một ngôi quán là Trung Tân ở bến Tuyết Giang có bia để ghi sự thực.

Ngoài ra tiên sinh còn tu bổ chùa chiền; có lúc cùng các lão tăng đàm luận, có khi thả một con thuyền dạo chơi Kim hải Úc hải để xem đánh cá. Còn chỗ danh sơn thắng cảnh, như núi An Tử, Ngọa Vân, Kính chủ, Đồ Sơn, nơi nào tiên sinh cũng chống gậy trèo lên, thừa hứng ngâm vịnh quên cả sớm chiều mỗi khi thấy chỗ rừng cây xanh tốt chim đổi giọng ca , tiên sinh lại hớn hở tự đắc, quả là một vị Lục địa Thần tiên.

Nhưng trong thời gian dưỡng lão ở chốn gia hương, tuy rằng không dự quốc chính, thế mà họ Mạc vẫn phải kính trọng như một ông thầy, những việc trọng đại thường sai sứ giả về hỏi, có khi lại đón về kinh thành để hỏi, tiên sinh đều ung dung chỉ dẫn, nhờ được bổ ích rất nhiều. Xong rồi lại trở lại am cũ, họ mạc ân cần giữ lại cũng chẳng được, về sau phải liệt vào hạng nhất công thần, phong tước là Trình Tuyền Hầu, dần dần thăng đến Lại Bộ Thượng Thư Thái Phó Trình Quốc Công, bà nhị đại cũng được phong ấm, 3 người thê thiếp với 7 người con thứ tự cũng được phong hàm.

Năm cảnh lịch thứ 111 thời nhà Mạc ( tức Mạc Phúc Nguyên 1550, Thư Quốc Công người xã Khoa Hoạch huyện Thanh Oai tên là Nguyễn Thiểu con là Quyện và Mỗi về hàng Quốc triều, tiên sinh có làm bài thơ gởi cho Thiếu trong có câu.

Cô ngã tôn cô duy nghĩa tại,

Tri quân xử biến khởi tâm can.

Nghĩa là ta giúp con côi vì trọng nghĩa, ông khi xử biến há cam lòng.

Lại có câu:

Khí vận nhất chu ly phục hợp

Trường giang khởi hữu hạn đông nam

Nghĩa là: Vận chuyển một vòng tan lại hợp, Trường giang đâu có hạn đông nam “.

Thiếu xem thơ trong lòng cảm thất bứt rứt, còn Quyện cũng có tướng tài, luôn lập được chiến công. Phúc Nguyện lấy làm lo ngại; hỏi kế, tiên sinh thưa rằng: Cha Quyện với thần là chỗ bạn thân từ trước và đã ở trong nhà thần, hiện nay được ra trấn thủ Thiên trường ở vào tình thế bán tín bán nghi, nay muốn dùng kế bắt lại thực chẳng khác chi thò tay vào túi để lấy một vật gì mà thôi.

Rồi tiên sinh xin với Mạc Phúc Nguyên trao cho 100 tráng sĩ, sai đi phục sẵn ở bên bắc ngạn, đoạn gửi thư cho Quyện, hẹn sang bên thuyền nâng chén rượu nhạt kể lại tình xưa rồi nhân lúc đã quá say phục binh nổi dậy bắt cóc đưa về Nam Ngạn, tiên sinh mới đem ân nghĩa quốc gia ra khuyên nhủ. Quyên cảm động khóc nức nở, tiên sinh bèn dẫn về quy thuận họ Mạc, rồi sau trở thành viên danh tướng, nhờ đó nhà Mạc duy trì thêm mấy chục năm nữa.

Trong thời gian ấy, đức Thế Tổ đã dấy binh thanh thế vang khắp xa gần, đánh nhau mấy trận ở cửa Thần Phù, Khiêm Vương, Mạc Kính Điển đại bại Thế tổ thừa cơ tiến binh theo đường Tây Sơn ra đánh kinh bắc , khiến cho trong ngoài nơm nớp lo sợ, ông hiến cách hư thực cho họ Mạc theo đó thi hành, bấy giờ trong cõi mới tạm ổn định.

Năm Diên Thanh thứ 8 ( 1585 ) đời vua Mạc Mậu Hợp tiên sinh lâm bịnh, Mậu Hợp sai sứ đến vấn an và hỏi về quốc sự. Tiên sinh chỉ trả lời: “ Tha nhật quốc hữu sự cố Cao bằng tuy tiểu khả duyên sổ thế. Nghĩa là: Sau này quốc gia hữu sự thì đất Cao Bằng tuy nhỏ cũng giữ thêm được mấy đời “

Quả nhiên cách 7 năm sau họ Mạc mất rồi các chúa nhà Mạc như Càn Thống, Long Thái, Thuận Đức, Vĩnh Xương, rút lên giữ Cao Bằng được 7 chục năm nghĩa là sau ba bốn đời mới hoàn toàn bị diệt; coi đó thấy lời của tiên sinh dự đoán chẳng sai chút nào ...


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời cụ Trạng Trình Nguyễn Bình Khiêm

Những điều cơ bản cần biết về Ngũ hành

Khi biết cách cân bằng ngũ hành trong nhà bằng việc sử dụng những đồ trang trí đơn giản, căn nhà của bạn sẽ trở nên thực sự hài hòa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, tất cả vạn vật trong vũ trụ đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo nguyên lý cơ bản, năm ngũ hành này tương sinh, tương khắc với nhau. 

- Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

- Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Năm nguyên tố cơ bản này ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống. Từ chuyện hôn nhân, kinh doanh, y học,...mọi người đều áp dụng tương sinh, tương khắc của ngũ hành.

 nhung dieu co ban can biet ve ngu hanh - 1

1. Màu sắc theo Ngũ hành trong phong thủy

Cách dễ nhất để áp dụng phong thủy trong cuộc sống là mang lại năng lượng bằng màu sắc. Màu sắc là ánh sáng, thế nhưng nhiều ngôi nhà, văn phòng đang bỏ quên và lờ đi yếu tố hữu hiệu này khi trang trí ngoại và nội thất. Mỗi nguyên tố trong ngũ hành có màu sắc đặc trưng riêng và gia chủ cần sử dụng màu sắc hợp mệnh trong nhà.

Mộc: Xanh lá cây, Nâu sậm

Hỏa: Đỏ, Vàng sậm, da cam, tím hồng 

Thổ: Màu vàng nhạt, Màu cát cháy, Nâu sáng

Kim: Trắng, Xám

Thủy: Xanh nước biển, Đen

2. Hình dạng theo Ngũ hành trong phong thủy

Bạn cũng có thể liên hệ ngũ hành với hình thù cụ thể, và đây là cách các yếu tố phong thủy được thể hiện trong hình dạng:

Mộc: Hình chữ nhật

Hỏa: Hình tam giác

Thổ: Hình vuông

Kim: Hình tròn

Thủy: Hình lượn sóng

 nhung dieu co ban can biet ve ngu hanh - 2

3. Cách xác định Ngũ hành của đồ nội thất trong nhà

Nếu ngũ hành được thể hiện quá rõ ràng, như cầu thanh bằng kim loại mang hành Kim, hay một cái cây mang hành Mộc, thì không cần phải đoán. Tuy vậy, trong hầu hết các trường hợp, mọi người sẽ thấy mỗi đồ vật đều mang trong mình hai hay nhiều nguyên tố. 

Khi mới tìm hiểu về ngũ hành trong phong thủy, nhiều người có thể hơi nhầm lẫn khi nghĩ đến một món đồ nội thất hoặc đồ trang trí cụ thể. Giữa màu sắc, hình thù và chất liệu, bằng cách nào ta có thể xác định được ngũ hành của một đồ vật cụ thể?

Ví dụ về một chiếc bàn trong phòng khách có màu xanh dương, hình vuông, làm từ gỗ. Màu xanh dương là màu của hành Thủy, vậy có phải chiếc bàn này sẽ đem hành thủy vào nhà bạn, hay nó mang hành mộc bởi được làm từ gỗ, hay có hình vuông nên nó sẽ mang hành thổ? Thông thường, khi gặp khó khăn trong việc xác định hành của một vật trang trí nào đó, màu sắc sẽ được chọn làm tiếu chí đầu tiên, tiếp đến là hình thù và chất liệu làm nên đồ vật đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cơ bản cần biết về Ngũ hành

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1953 Qúy Tỵ –

Hướng kê giường trong phòng ngủ Tuổi Quí Tỵ 1953 - Năm sinh dương lịch: 1953 - Năm sinh âm lịch: Quý Tỵ - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh) - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (T

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường trong phòng ngủ Tuổi Quí Tỵ 1953

– Năm sinh dương lịch: 1953

– Năm sinh âm lịch: Quý Tỵ

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh)

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

412

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây; 

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1953 Qúy Tỵ –

Lễ Triệu lịch Điện Văn (Văn khấn trong tang lễ)

Văn khấn Triệu Lịch Điện Văn (văn khấn trong tang lễ) là lễ cúng cơm trong 100 ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ý nghĩa:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày

2. Văn khấn:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

- Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

- Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

- Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày……tháng……….năm………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………

Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

[Banner]

Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………chân linh.

Xin kính cẩn trình thưa rằng:


Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

(hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Triệu lịch Điện Văn (Văn khấn trong tang lễ)

Cách chọn vòng tay đá phong thủy mang đến may mắn –

Đã từ lâu, Vòng đeo tay đá phong thủy đã trở thành vật phẩm trang sức đẹp và quen thuộc đối với mọi người. Đeo vòng tay không những tạo nên điểm nhấn trong phong cách thời trang của bạn mà còn thể hiện cá tính. Không chỉ dừng lại là một vật trang sức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đã từ lâu, Vòng đeo tay đá phong thủy đã trở thành vật phẩm trang sức đẹp và quen thuộc đối với mọi người. Đeo vòng tay không những tạo nên điểm nhấn trong phong cách thời trang của bạn mà còn thể hiện cá tính. Không chỉ dừng lại là một vật trang sức thông thường, những chiếc vòng tay ấy còn mang ý nghĩa tài lộc, hạnh phúc đến cho bạn. Được làm từ những loại đá quý trong tự nhiên như thạch anh, mã não, cẩm thạch…. Vòng đá đeo tay là một vật phẩm thiêng liêng với ý nghĩa hộ mệnh, mang lại may mắn, tài lộc cho người đeo.

Nội dung

  • 1 Đến tận nơi để chọn lựa
  • 2 Số lượng hạt của vòng tay
  • 3 Kích thước của vòng tay
  • 4 Màu sắc vòng tay đá phong phủ phù hợp cung mệnh

Đến tận nơi để chọn lựa

– Nếu bạn thật sự tin tưởng vào Phong Thủy sẽ giúp bạn ít nhiều, việc chọn lựa vòng phải được tiến hành trực tiếp. Bạn nên tận tay, tận mắt chọn lựa ngay tại Shop. Đeo thử chiếc vòng lên tay và cảm nhận năng lượng và sự phù hợp. Bạn phải trước tiên tin vào cảm giác của mình đã. Nếu chiếc vòng hợp với bạn, ngay lập tức sẽ mang đến cảm giác thoải mái và hài lòng. Chắc chắn chiếc Vòng Tay Đá Phong Thủy đó sẽ trợ giúp bạn tốt trong cuộc sống.

– Nếu ở xa hoặc không tiện ghé shop, hãy yêu cầu Tư Vấn Viên chụp ảnh cho bạn xem ở chế độ HD (Zalo) để có thể chọn lựa. Hãy yêu cầu được đổi trả hàng nếu khi nhận không thấy thích hợp.

Số lượng hạt của vòng tay

– Dựa theo phong thủy, trong vòng luân hồi của con người gồm “Sinh – Lão – Bệnh Tử”, số lượng hạt đẹp nhất là những số chia 4 dư 1 như 13, 17, 21, 25,… bởi những số này thuộc cung “Sinh”.
– Bạn cũng có thể chọn số hạt vòng lẻ (nếu những số hạt chia 4 dư 1 không vừa với tay bạn). Vì số lẻ thuộc tính “Dương”, nguồn gốc của những trường năng lượng tốt.

Kích thước của vòng tay

– Nữ giới nên đeo vòng phong thủy có kích thước hạt loại 10mm hoặc 8mm trở xuống.

– Nam giới nên đeo vòng phong thủy có kích thước hạt loại 12mm hoặc 14mm trở lên.

Màu sắc vòng tay đá phong phủ phù hợp cung mệnh

Ngũ hành tương sinh, tương khắc là một quy luật tất yếu và màu sắc tương ứng với từng cung mệnh. Việc chọn lựa vòng đeo tay bằng đá dựa trên màu sắc hợp với cung mệnh của mình là một việc vô cùng quan trọng.

Đầu tiên, hãy tìm hiểu xem bạn thuộc mệnh gì. Sau khi biết mình thuộc mệnh gì, bạn sẽ có thể dễ dàng chọn được màu sắc hợp với mình dựa theo quy luật ngũ hành trong phong thủy:

– Mệnh Kim: nâu đất, trắng, vàng, xanh da trời, xanh lá cây. Kỵ màu: đỏ, tím, hồng, cam.

– Mệnh Mộc: xanh nước biển sẫm, xám, đen, xanh da trời, xanh lá cây, vàng đậm, nâu đất. Kỵ màu trắng.

– Mệnh Thủy: màu trắng, lam, đen. Kỵ màu : nâu đất, hay vàng sậm

– Mệnh Hỏa: xanh lá cây, xanh da trời.

– Mệnh Thổ: đỏ, tím, cam, hồng. Kỵ màu: xanh lá cây, xanh da trời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn vòng tay đá phong thủy mang đến may mắn –

Tướng phụ nữ tóc xoăn |

Tóc xoăn là chỉ tóc xoăn bẩm sinh. Tính cách của người tóc xoăn phụ thuộc vào mức độ xoăn khác nhau mà có biểu hiện khác nhau. Nhưng xét một cách tổng quát người tóc xoăn thường có tính cách bướng bỉnh. Tính tình bướng bỉnh: Nói chung người tóc xoăn
Tướng phụ nữ tóc xoăn |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng phụ nữ tóc xoăn |

Tuyệt chiêu phong thủy khai vận trong tiết Mang Chủng

Tiết Mang Chủng có Thái Tuế tạo thành sát khí, bởi vậy, bạn nên hạn chế tiến hành các việc quan trọng như chuyển nhà, động thổ, sửa nhà…
Tuyệt chiêu phong thủy khai vận trong tiết Mang Chủng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiết Mang Chủng lượng mưa bắt đầu tăng nhiều, hay nói cách khác là bắt đầu mùa mưa, không khí cũng trở nên oi bức hơn. Người nông dân vội vàng thu hoạch lúa vụ đông xuân và cũng tranh thủ gieo trồng một số loại cây ngắn ngày.


► Xem lịch âm chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Tuyet chieu phong thuy khai van trong tiet Mang Chung hinh anh
Khi gieo trồng các mùa vụ mới cần nắm rõ thời gian tưới nước
1. Nhanh chóng thu hoạch hoa màu cùng các loại nông sản phòng ngừa mưa rào bất chợt, mưa lớn sẽ ảnh hưởng tới công việc thu hoạch. Khi gieo trồng các mùa vụ mới cần nắm rõ thời gian tưới nước, không nên bón phân (bón lót) khi khô hạn mà ảnh hưởng tới chất lượng cây trồng.   2. Tiết Mang Chủng khí hậu nóng bức, tính cách con người cũng trở nên nóng nảy hơn, nên chú ý nghỉ ngơi, thư giãn, nghe một chút âm nhạc, uống nhiều nước để bù lượng mồ hôi bị mất đi. Cùng bạn bè tán gẫu hoặc đi du lịch, đi bơi… sẽ làm giảm bớt sự nóng nảy của bản thân.   3. Khi ra ngoài đi du lịch cần chú ý vấn đề an toàn giao thông, tốt nhất là sử dụng phương pháp chọn phương hướng theo cung mệnh để khai vận đạt hiệu quả cao nhất.. Ví dụ như người mệnh Thủy thì nên đi du lịch hướng bắc, người mệnh Kim nên chọn hướng Tây, người mệnh Mộc thì đi hướng Đông, người mệnh Hỏa thì hướng Nam tốt nhất, còn người mệnh Thổ thì đi vòng quan thành phố hoặc về quê thì gặp nhiều may mắn.   4. Tiết Mang Chủng có Thái Tuế tạo thành sát khí, bởi vậy, bạn nên hạn chế tiến hành các việc quan trọng như chuyển nhà, động thổ, sửa nhà… Nếu bắt buộc phải tiến hành thì nên chọn ngày lành tháng tốt mà làm, phải chọn ngày cát và giờ lành nếu không sẽ gặp nhiều xui rủi. Tuyệt đối không nên chọn hướng chính Nam hoặc chính bắc để động thổ. 5. Người tuổi Tý và người tuổi Ngọ trong tiết Mang Chủng chú ý sức khỏe của cha mẹ, nếu có điều kiện thì hãy chùng cha mẹ ra ngoài đi du lịch, tránh những điều xui xẻo ngoài ý muốn. Đồng thời cũng nên chú ý mối quan hệ của mình với mọi người, đề phòng nảy sinh mâu thuẫn tranh chấp.

Tuyet chieu phong thuy khai van trong tiet Mang Chung hinh anh
Ảnh minh họa
  6. Tiết Mang Chủng, áp lực trong công việc của mọi người cũng tăng lên, mâu thuẫn trong hôn nhân tình cảm cũng xuất hiện, tài vận cũng thay đổi nhanh chóng. Bởi vậy, nếu muốn có quan hệ tốt với lãnh đạo thì nên thận trọng trong công việc, một điều nhịn là chín điều lành, không nên để nảy sinh mâu thuẫn. Trong đời sống tình cảm cũng nên lấy chữ “nhẫn” làm trọng, biết cảm thông, biết trân trọng nhau thì mọi việc sẽ được như ý. Vấn đề tài chính thì nên đề cao sự ổn định, không nên thay đổi công việc hoặc đầu tư vào những dự án lớn, nếu muốn làm việc lớn cần phải suy xét kỹ nếu không muốn mắc phải sai lầm nghiêm trọng.   Phong thủy chính là môi trường xung quanh chúng ta, phong thủy tốt là phong thủy phù hợp với nhu cầu của bản thân, nhập gia thì tùy tục, phong thủy mỗi người mỗi khác, ứng với bát tự, cung mệnh bản thân cùng môi trường xung quanh để tạo thành cách cục, tinh thần vui vẻ thì tức khắc vận may sẽ tới.   Phương Thùy Tiết Mang Chủng là gì?
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết khí, là dấu hiệu của mùa tiểu mạch lớn, là tiết thu hoạch của nông vụ, cũng là thời điểm gieo trồng cho mùa thu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuyệt chiêu phong thủy khai vận trong tiết Mang Chủng

Xem tử vi tháng 4 của người tuổi Mùi

Tử vi tháng 4 của người tuổi Mùi gặp vận trình tam hội, chưa kể quan hệ Lục Hợp tốt đẹp với Thái Tuế vậy nên bạn có thể “kê cao gối ngủ” trong tháng này.
Xem tử vi tháng 4 của người tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Tử vi tháng 4 của người tuổi Mùi gặp vận trình tam hội, chưa kể quan hệ Lục Hợp tốt đẹp với Thái Tuế vậy nên bạn có thể “kê cao gối ngủ” trong tháng này. Tuy nhiên, hung tinh Kiếp Sát vẫn gây ra nhiều áp lực khiến bản mệnh cũng phải một phen lao đao.


 
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Mui hinh anh goc
 
NÊN CẢM THÔNG TRONG HÔN NHÂN    Tử vi người tuổi Mùi gặp vận trình tam hội, chưa kể quan hệ Lục Hợp tốt đẹp với Thái Tuế vậy nên bạn có thể “kê cao gối ngủ” trong tháng này. Tuy nhiên, hung tinh Kiếp Sát vẫn gây ra nhiều áp lực khiến bản mệnh cũng phải một phen lao đao. Tài vận suy thoái, nên tận dụng Ngọc Đường quý nhân mà hóa giải vận xấu từ hung tinh.   
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Mui hinh anh goc 2
 
SỰ NGHIỆP    Mùi Tỵ nằm trong quan hệ tam hội, Mùi Thân thuộc quan hệ Lục Hợp nhưng Hối Khí hung tinh sẽ gây ra họa tiểu nhân khó tránh. Trong cát tàng hung, công việc tốt đẹp nhưng cũng khó tránh áp lực từ đồng nghiệp, lãnh đạo hay từ chính bản thân bạn. Sự nỗ lực trong công việc của bạn rồi sẽ tiến triển tốt và nhiều thu hoạch. Nên nhớ, luôn đổi mới và sáng tạo để gặt hái thành công. Giữa tháng cơ hội phát huy tài năng của bạn sẽ xuất hiện, đừng để người khác khinh thường bạn nữa!   
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Mui hinh anh goc 3
 
TÀI LỘC    Vận tài lộc của người tuổi Mùi vô cùng rực rỡ. Tỵ Hỏa tương sinh Mùi Thổ, thúc đẩy vận tiền tài tiến triển. Nhưng ngay từ đầu tháng bạn vẫn cần lên kế hoạch chi tiêu cụ thể, tránh tình trạng tiêu tiền như nước, dẫn tới phá tài. Thứ Tài tuy thăng tiến nhưng làm gì cũng cần phải suy nghĩ kỹ càng, tham lam khiến bạn mất cả tiền lẫn tài.    TÌNH CẢM    Về tình cảm, người tuổi Mùi cần phải điều chỉnh nhiều suy nghĩ, xem xét lại cảm xúc riêng tư. Hãy để mọi thứ diễn ra thuận theo tự nhiên, không nên cưỡng ép, nếu không kết quả sẽ không như ý muốn. Đối với người có gia đình, những hành động gây hiểu nhầm, lời đồn thổi, tin tức sai lệch sẽ gây ra mâu thuẫn, xung đột, nên làm gì cũng phải thận trọng.   SỨC KHỎE   Vận trình sức khỏe của người tuổi Mùi không có gì đáng lo ngại. Chỉ gặp chút vấn đề về hệ tiêu hóa. Dạ dày không tốt, lại thêm thời tiết đêm lạnh ngày nóng khác biệt lớn, tần suất các buổi ăn uống về đêm lại tăng, khiến hệ tiêu hóa tổn thương nghiêm trọng.    Nhìn chung, quan hệ tương khắc giữa Nguyệt Lệnh cùng Thái Tuế, địa chi Tỵ Mùi đều thuộc âm Hỏa khiến bản mệnh dễ gặp vạ từ lời nói. Khiêm tốn làm việc, kỵ cãi cọ gây mâu thuẫn thì mọi việc ắt thuận lợi. 
 
 
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Mui hinh anh goc 4
 
=> Xem thêm: Tử vi trọn đời chuẩn xác theo Lịch âm

Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 4 của người tuổi Mùi

Thật thú vị khi nằm mơ thấy mình khỏa thân

Nếu một ngày nào đó, bạn nằm mơ thấy mình đang đi làm, chờ xe bus hay đi bộ ra phố và đột nhiên bạn mơ thấy mình khỏa thân thì đây là điều thật thú vị!
Thật thú vị khi nằm mơ thấy mình khỏa thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu một ngày nào đó, bạn nằm mơ thấy mình đang đi làm, chờ xe bus hay đi bộ ra phố hay mơ thấy mình khỏa thân thì đây là điều thật thú vị!


► Tham khảo thêm: Giải mã việc mơ thấy cá, mơ thấy máu theo thế giới tâm linh

That thu vi khi nam mo thay minh khoa than hinh anh
Ảnh minh họa

Nếu trong giấc mơ bạn thấy mình không mặc gì, điều này cho thấy bạn đang cố chạy trốn chính mình. Ngoài ra, nó còn ám chỉ bạn đang sợ bị nhạo báng, sợ bị xa lánh, ghét bỏ. Nếu bạn đang có mối quan hệ tình cảm mới thì giấc mơ này ám chỉ bạn có đôi chút lo lắng hoặc ngại bộc lộ tình cảm thật của mình.   Bạn cảm thấy xấu hổ khi nhận ra mình đang đi bộ trong tình trạng khỏa thân giữa chỗ đông người, điều này ám chỉ bạn là người dễ xấu hổ và cũng dễ bị tổn thương.    Mơ mình khỏa thân ở nơi làm việc hoặc trong lớp học, ám chỉ bạn chưa sẵn sàng cho việc triển khai một kế hoạch nào đó. Nó cũng có thể biểu thị việc bạn cảm thấy lúng túng với việc đưa ra quyết định chính xác khi bị nhiều người chú ý đến mình. 
 
Trong mơ, bạn mơ thấy mình khỏa thân nhưng lại không bị ai để ý hoặc phát hiện ra, điều này cho thấy sự lo sợ của bạn là vô căn cứ. Nó cũng biểu thị rằng bạn đang mong muốn được nhiều người chú ý.   Nếu mơ thấy mình hãnh diện với sự khỏa thân mà không có bất kỳ sự bối rối hay hổ thẹn nào, điều này tượng trưng cho tinh thần tự do, thoải mái vô bờ và bạn rất tự hào về bản thân. 

Theo Bí ẩn điềm chiêm bao

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thật thú vị khi nằm mơ thấy mình khỏa thân

Khái niệm ngày Bất Tương –

Theo phong tục tập quán người Việt ta từ xưa cho đến nay, trước khi dựng vợ gả chồng cho con cháu, các cụ thường xem ngày cưới hỏi để lựa chọn thời điểm nên duyên tốt nhất cho đôi lứa. Ngày nay, chúng ta thường chọn các ngày sau để tiến hành cưới hỏi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong tục tập quán người Việt ta từ xưa cho đến nay, trước khi dựng vợ gả chồng cho con cháu, các cụ thường xem ngày cưới hỏi để lựa chọn thời điểm nên duyên tốt nhất cho đôi lứa.

Ngày nay, chúng ta thường chọn các ngày sau để tiến hành cưới hỏi: “Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Mậu Dần, Kỷ Mão, Bính Tuất, Mậu Tý, Canh Dần, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tỵ”.

a

Nên gặp các sao: Huỳnh Đạo, Sinh Khí, Tục Thế, Âm Dương Hạp, Nhân dân Hợp, và nhất là gặp ngày Bất Tương.

Nên gặp Trực: Thành.

Vậy ngày Bất Tương là ngày như thế nào?

Xem ngày cưới hỏi, nếu chọn được một ngày mà ngày này lại đúng ngày Bất Tương nữa thì thật là may mắn.

Ngày tốt mà các nhà xem tướng số luôn chọn để tổ chức cưới hỏi là Ngày Bất tương [sao Bất tương] (Bất là không, tương là tương hợp. Nghĩa ở đây là không bị Âm tương, không bị Dương tương, không bị Cụ tương và bất tương là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng):

Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.
Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.
Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.
Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

Xem ngày cưới hỏi có nhiều cát tinh như: Thiên Hỷ, Thiên Đức + Nguyệt Đức, Tam Hiệp, Ngũ hiệp, Lục hiệp. Ngày trực Bình, trực Định, trực Thành, trực Thâu.

Ngày Bất Tương chiếu theo Tiết Khí như sau:

– Lập Xuân và Vũ Thủy: ngày Bính Dần, Đinh Mẹo, Bính Tý, Kỷ Mẹo, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mẹo.

– Kinh Trập và Xuân Phân: ngày Ất Sửu, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất.

– Thanh Minh và Cốc Vũ: ngày Ất Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu.

– Lập Hạ và Tiểu Mãn: ngày Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất.

– Mang Chủng và Hạ Chí: ngày Quý Dậu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Mùi.

– Tiểu Thử và Đại thử: ngày Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.

– Lập Thu và Xử Thử: ngày Kỷ Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.

– Bạch Lộ và Thu Phân: ngày Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ.

– Hàn Lộ và Sương giáng: ngày Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tị, Quý Mẹo, Mậu Ngọ , Kỷ Mùi.

– Lập Đông và Tiểu Tuyết: ngày Mậu Thìn, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mẹo, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Quý Mẹo, Mậu Ngọ.

– Đại Tuyết và Đông Chí: ngày Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Đinh Sửu, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tị.

– Tiểu Hàn và Đại Hàn: ngày Bính Dần, Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mẹo, Tân Sửu, Bính Thìn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm ngày Bất Tương –

Bí kíp học giỏi hơn, tập trung hơn trong phong thủy

Bạn nên đặt bàn học theo hướng Nam, hướng Tây hoặc hướng Nam Bắc; bàn học nên có cửa sổ bên tay trái và có cây.
Bí kíp học giỏi hơn, tập trung hơn trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Dọn dẹp phòng học gọn gàng

Theo phong thủy, một căn phòng bừa bộn chắc chắn sản sinh rất nhiều nguồn năng lượng tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tập trung của bạn trong suốt quá trình học tập. Thay vào đó, một căn phòng sạch sẽ, tổ chức tốt sẽ giúp bạn ổn định tinh thần, nhờ đó dễ tiếp thu kiến thức hơn.

girls-small-bedroom-6871-1405312192.jpg

2. Chọn hướng đúng

Sau khi đã hoàn tất việc sắp xếp lại căn phòng, điều tiếp theo bạn cần làm là chọn hướng học tập cho thật đúng.

Các chuyên gia phong thủy cho rằng, hướng Đông, hướng Bắc và hướng Đông Bắc lúc nào cũng tràn đầy năng lượng, trong đó hướng Đông là phù hợp nhất cho việc học. Phòng học theo hướng Tây Bắc sẽ khiến bạn khó có thể tập trung trong một khoảng thời gian dài. 

Hãy đặt bàn học theo hướng Nam, hướng Tây hoặc hướng Nam Bắc, trong đó hướng Nam và hướng Tây là tốt nhất. Bàn học nên có cửa sổ bên tay trái và gần cửa sổ nên có cây. 

1-5392-1405312193.jpg

Xương rồng và cây tre/trúc được tin rằng có thể bảo vệ bạn khỏi những nguồn năng lượng xấu.

Đừng bao giờ ngồi quay lưng lại phía cửa chính. Bàn học nên được thiết kế theo hình vuông hoặc hình chữ nhật. 

Để gia tăng dòng chảy năng lượng tích cực, hãy đặt bức hình dòng nước sau ghế ngồi của bạn.

3. Trang trí

Hãy treo vài bản đồ và sử dụng màu xanh dương sáng, xanh lá cây, màu trắng và màu kem để trang trí phòng, kỵ sử dụng màu tối.

2-1767-1405312193.jpg

Ánh sáng đóng vai trò quyết định trong phong thủy. Phòng học của bạn nên được chiếu sáng phù hợp. Nếu sử dụng đèn bàn, hãy đặt đèn theo hướng Đông Nam của bàn học.

Hạnh Thảo

my-life-in-red-by-santia-91-4630-1405312

Tips chọn màu sắc đúng cách trong phong thủy

Màu đỏ đậm, xanh nước biển hay trắng tinh khôi sẽ phù hợp với phòng khách nhà bạn? Phòng ngủ nên và không nên chọn màu nào?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí kíp học giỏi hơn, tập trung hơn trong phong thủy

Vận mệnh người tuổi Tỵ mệnh Mộc

Người tuổi Tỵ mệnh Mộc là người sinh năm Kỷ Tỵ 1929, 1989...
Vận mệnh người tuổi Tỵ mệnh Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh minh họa)

Người tuổi Tỵ mệnh Mộc là người sinh năm Kỷ Tỵ 1929, 1989...

Nhiệt tình, hào phóng và luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người là điểm riêng của họ so với người tuổi Tỵ thuộc các mệnh khác.

Đa số họ thường có vẻ ngoài ưa nhìn, dễ tạo được thiện cảm với người xung quanh. Đây cũng là người khá hoạt bát, năng động. Tuy nhiên, có khi họ tỏ ra nóng vội, dễ dẫn đến bất lợi trong công việc.

Là người tuổi Tỵ, họ không tránh khỏi tính cách đa nghi cũng như luôn đặt ra những yêu cầu cao đối với người khác. Ngoài ra, họ cũng có khát vọng lớn về tiền bạc, danh tiếng và quyền lực.

Giống người tuổi Tỵ mệnh Thủy, họ luôn kiên trì với mục tiêu đã lựa chọn. Một số người có tính cách bảo thủ, ít chịu lắng nghe mà chỉ thường áp dụng các nguyên tắc, phương thức hành động của bản thân vào việc đánh giá, phê bình người khác. Chính vì điều đó nên họ đã vô tình tự cô lập bản thân. So với nam giới, nữ giới tuổi Tỵ mệnh Mộc thường dễ phát tài, có thể giúp đỡ chồng con về cả sự nghiệp và cuộc sống.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh người tuổi Tỵ mệnh Mộc

Vận số năm Tỵ theo con giáp - P1

Vận số của người tuổi Tý không thuận lợi trong năm Tỵ, bị nhiều sao dữ chiếu. Hạn chế tới chốn tranh giành danh lợi thì có thể “gặp dữ hóa lành”
Vận số năm Tỵ theo con giáp - P1

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Năm Tỵ của người tuổi Tý

Tài vận của người tuổi Tý không thuận lợi trong năm Tỵ, bị nhiều sao dữ chiếu. Hạn chế tới chốn tranh giành danh lợi thì có thể “gặp dữ hóa lành”, tránh vận đen vào người. Nên kết giao bạn để tạo cho bản thân sự vui vẻ, thoải mái.

2. Năm Tỵ của người tuổi Sửu

Người tuổi Sửu tài vận tốt vào năm Tỵ, mưu cầu được lợi, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Do có sao “Kim Quý” chiếu vào nên lúc nào cũng vui vẻ, tiền “rủng rỉnh”, vận may gõ cửa. Gặp năm Tỵ, người tuổi Sửu có thể nói là “ước gì được nấy”, tiền “tới tấp đổ về”, hơn nữa rất dễ được lợi.

Tuy nhiên trong công việc lại hay gặp khó khăn, thường bị bạn thân mưu hại, xuất hiện tình trạng tâm tư không ổn định. Khi gặp phải những sóng gió về đương sự này, mọi nguy hại sẽ tới tấp đổ về, khiến người tuổi Sửu “trở tay không kịp”, song đó chỉ là mới đầu. Còn về lâu về dài có thể ngăn chặn những nguy hại tiềm ẩn.

 

3. Năm Tỵ của người tuổi Dần

Vào năm Tỵ, mặc dù người tuổi Dần tài năng song toàn, nỗ lực chăm chỉ, không phải luôn có được vận số thuận lợi. Đặc biệt việc kết bạn hay kiếm tiền đều gặp trục trặc. Tuy nhiên, do sao “Thái Âm” chiếu ở trên cao nên vận thế dần tốt lên. Không may mắn vào giữa năm, song cuối năm lại tốt đẹp, việc gì cũng thành công, cân nhắc được mất, tính toán thiệt hơn thì có thể thành công. Không nên có tư tưởng “đứng núi này trông núi nọ”, đã tập trung vào việc gì thì tập trung tới cùng.

4. Năm Tỵ của người tuổi Mão

Vào năm Tỵ, sự nghiệp của người tuổi Mão lên xuống thất thường, mặc dù không gặp tổn thất lớn song cũng “gập ghềnh trắc trở", “lao tâm khổ tứ”, khó có giây phút bình an. Không gặp người hợp suy nghĩ với mình, gặp vận đen, song chỉ tổn thất nhỏ về tài chính. Sau có sao “Đại Thử” chiếu, tình hình sẽ tốt lên, sự nghiệp dần dần sẽ khởi sắc.

5. Năm Tỵ của người tuổi Thìn

Vào năm Tỵ, sao “Thái Dương” và sao “Thiên Hỉ” chiếu ở trên cao nên người tuổi Thìn làm gì cũng thuận lợi, cầu gì được nấy, hơn nữa nhân duyên cũng tốt đẹp, nên kết hôn vào năm này. Tuy nhiên, phân tích kỹ một chút giữa nam tuổi Thìn và nữ tuổi Thìn thì có sự khác biết khá lớn về vận thế. Vào năm Tỵ, nam tuổi Thìn hừng hực khí thế, nữ tuổi Thìn tiền nhiều nhưng ốm yếu, bởi vậy nữ tuổi Thìn cần chú ý giữ gìn sức khỏe. Đây là năm “nam may mắn hơn nữ”. Tài vận của người tuổi Thìn vào năm Tỵ khá tốt, làm gì cũng thành công, tất cả đều tiến triển theo đúng kế hoạch, do vậy hãy dốc sức thực hiện.

 

6. Năm Tỵ của người tuổi Tỵ

Vào năm Tỵ, các sao “Kiếm Phong”, “Phục Tý”, “Huyết Nhẫn” và “Chỉ Bối” chiếu lên cung mệnh, cộng thêm mệnh phạm phải sao “Thái Tuế”, nên năm này là năm tương đối khó khăn cho những người tuổi Tỵ. Cẩn trọng trong việc kết bạn vì dễ có khả năng bị bạn bè hại. Việc buôn bán thuận lợi, song tâm trạng bất an, sức khỏe không được tốt. Tuy nhiên, vào tháng 11 tài vận chuyển biến tốt lên, có thể nói là “sau cơn mưa trời lại sáng”. Sự nghiệp bắt đầu khởi sắc vào giữa năm, phụ nữ tuổi Tỵ vào tháng 7 sẽ có quý nhân phù trợ.


(Theo 12 con giáp về tài vận)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận số năm Tỵ theo con giáp - P1

5 con giáp nam lăng nhăng trăng hoa không ai bằng

Người tuổi Tý đứng đầu bảng. Họ nằm trong cung giờ từ 23h - 1h, khoảng cách giữa hôm nay và ngày mai. Sự chênh lệch thời gian này cũng khiến cho suy nghĩ, tâm tính của họ dễ dàng thay đổi.
5 con giáp nam lăng nhăng trăng hoa không ai bằng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Ngọ

Vừa nhắc đến chữ Ngọ, hầu hết mọi người sẽ lập tức liên tưởng tới những chú ngựa hoang dã phi nước đại. Người tuổi Ngọ là một trong 4 đại diện của sự đào hoa đa tình. Có thể nói, họ sinh ra đã mang trong mình dòng máu phong lưu không thể kiếm soát.

5-con-giap-nam-lang-nhang-trang-hoa-khong-ai-bang

Tuổi Tý

Người tuổi Tý đứng đầu bảng của sự trăng hoa. Họ nằm trong cung giờ từ 23h đêm đến 1h sáng - khoảng cách giữa hôm nay và ngày mai. Sự chênh lệch thời gian này cũng khiến cho suy nghĩ, tâm tính của họ dễ dàng thay đổi. Trong tình yêu, hôn nhân cũng không ngoại lệ, họ dễ thay lòng đổi dạ mà không hề có lý do gì to tát, đặc biệt, chỉ đơn giản là thích vậy thôi.

Tuổi Tỵ

Những người tuổi Tỵ khá linh động, mang lại cho người khác cảm giác nhanh nhẹn, tinh khôn hơn người. Trên con đường tình yêu và hôn nhân, suy nghĩ của họ cũng nhanh nhẹn, tinh nhạy như tính cách của họ vậy. Những gì gọi là ổn định, chung tình thường không phù hợp với họ lắm.

Tuổi Dậu

Người tuổi Dậu có mối quan hệ rộng, tửu lượng cũng không tồi, tính cách hào phóng, phong lưu. Trên con đường tình yêu, họ rất phóng khoáng với những suy nghĩ thoáng, cởi mở. Vì vậy, có thể nói, người tuổi Dậu không được xem là đối tượng chung tình trong tình yêu.

Tuổi Mão

Mèo mang lại cho người khác cảm giác tinh khôi, nguyên tắc, không bao giờ linh tinh trong tình cảm. Thật ra họ rất mong manh dễ lay động. Khi gặp được người mình thích, họ thường sẽ không thể làm chủ bản thân mà bị sa ngã. Tình trường của người tuổi Mão không hề đơn giản chút nào đâu nhé ^^.

Maruko (theo Inka)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 con giáp nam lăng nhăng trăng hoa không ai bằng

Vật phẩm phong thủy cho người mệnh hỏa –

Để người mệnh Hỏa được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng. Tốt nhất cho người mệnh Hỏa nên đeo đá quý tự nhiên có màu thuộc hành Mộc, là xanh lá cây, xanh da trời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để người mệnh Hỏa được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng.

vật phẩm phong thủy cho người mệnh hỏa

Tốt nhất cho người mệnh Hỏa nên đeo đá quý tự nhiên có màu thuộc hành Mộc, là xanh lá cây, xanh da trời. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá quý có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu đá lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng.

Tốt thứ nhì là được hòa hợp: người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp, người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau. Các màu đặc trưng của lửa là đỏ, hồng, cam, và tím.

Tốt thứ nữa màu trắng, màu ghi, là màu của Kim. Do người mệnh Hỏa có thể chế khắc được màu của viên đá có màu kim loại. Kim loại tuy rất cứng, nhưng với sức của lửa có thể làm chảy cả kim loại.

Nước dập lửa. Thủy khắc Hỏa. Người mệnh Hỏa không nên dùng đá màu đen, màu xám, màu xanh nước biển.

Một số loại đá quý trang sức, và đá phong thuỷ sử dụng tốt nhất cho người thuộc mệnh Hỏa:

ĐÁ HỢP MỆNH HỎA

Loại sản phẩm

Loại đá

Màu sắc

Trang sức đá quý

Đá Peridot

Xanh lá cây

Trang sức đá quý

Ngọc lục bảo

Xanh lá cây

Trang sức đá quý

Thạch anh tím

Tím

Trang sức đá quý

Thạch anh hồng

Hồng

Trang sức đá quý

Đá Garnet

Đỏ đậm

Trang sức đá quý

Đá ruby

Đỏ

Đá phong thủy: cầu, trụ, trưng bày

Thạch anh xanh (đá Aventurine)

Xanh

Đá phong thuỷ: cầu, trụ, trưng bày

Đá thạch anh tím

Tím

Đá phong thuỷ: cầu, trụ, trưng bày

Đá thach anh hồng

Hồng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cho người mệnh hỏa –

Bình giải các cách trong Tử Vi - Cách ái tình

1. Những sao tình dục chung cho hai phái:
Bình giải các cách trong Tử Vi - Cách ái tình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 a. Những dâm tinh nặng ý nghĩa nhục dục:

Tham Lang: Chỉ sự tham dục lớn lao, nhất là khi hãm địa thì tính nết càng sa đọa, hư đốn, lăng loàn. Thông thương, Tham Lang chỉ hạng người dễ động tình, xấu máu về sắc dục, bị thu hút bởi nhu cầu sinh lý và chạy theo nhu cầu này một cách mù quáng, bất chấp đạo đức, gia đình, dư luận. Nết dục của Tham Lang (võ tinh) có ít nhiều bạo tính, dục động, khó kìm chế. Ngoài ra, Tham Lang thụ hưởng sinh lý một cách ích kỷ, nghĩ đến mình nhiều hơn đến bạn đồng tình, thiếu tế nhị, cao thượng, vị tha. Tham Lang đặc biệt bất lợi cho phái nữ. Nữ có sao này có ít nhiều đĩ tính, nếu Phúc - Mệnh - Thân xấu và có thêm sao tình dục khác: đây là hạng gái giang hồ. Còn Nam số có Tham Lang là kẻ ăn chơi, đàng điếm, hoang dâm, nếu không có đủ sao mạnh chế khắc.

Thiên Riêu hãm địa (trừ ở Mão và Dậu): có ý nghĩa sinh lý rất mạnh, chỉ sự chơi bời, sắc dục, trụy lạc, sa đọa, xu hướng tình dục và tính nết dâm đãng. Như Tham Lang, ái tình của Thiên Riêu bừa bãi, mạnh mẽ, đồng thời có khuynh hướng xác thịt. Đối với sao này, không có vấn đề tình yêu lý tưởng hay tinh thần, chỉ có sự thỏa mãn vật chất. Nếu Thiên Riêu đắc địa ở Mão và Dậu, nết tình vẫn mạnh, chỉ được lợi là không bị tai tiếng xấu xa mà thôi.

Thai: có ý nghĩa tình dục mạnh, thiên về sự thay cũ đổi mới và có đặc tính tái phạm, dù có cố gắng chừa.

Đào hoa: chỉ sự ham thích ái tình, tính nết trăng hoa, đa tình, ham chinh phục để yêu và được yêu, lấy tình yêu làm lẽ sống của tâm hồn, để thỏa mãn một tình cảm chứa chan hoặc một nhu cầu sinh lý nồng nhiệt. Đối với Đào Hoa, hình thái của ái tình không quan trọng bằng cường độ của ái tình nên bao giờ cũng tha thiết, đam mê, si lụy, rung động mạnh trước ái tình và tham lam trong tình trường. Đào Hoa không những phong phú, nhằm nhiều đối tượng cùng một lúc mà còn lẳng lơ, sa đọa, bất chính, phi đạo đức. Sao này đại kỵ cho Nữ Mệnh.

Mộc Dục: phóng đãng, ham muốn vật dục, khao khát yêu đương và quyến rũ yêu đương. Tính nết sinh lý của sao này ít nhiều hỗn loạn, không mấy chọn lọc đối tượng, bao hàm nhiều hình thái, từ sự tự thỏa mãn đến vấn đề đồng tính luyến ái. Tình yêu của Mộc Dục hơi quái dị, bất thường.

Mộ: sao này chỉ sự dâm đãng thông thường.

Liêm Trinh hãm địa: chỉ khi hãm địa (ở Tỵ, Hợi, Mão và Dậu), Liêm Trinh mới có ý nghĩa dâm đãng. Đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân, Sửu và Mùi), Liêm Trinh chỉ tính nết hào hoa thông thường.


b. Những sao tình dục nặng ý nghĩa tinh thần:

Hoa Cái: chỉ sự khao khát tình ái, sự thích thú được người khác phái chú ý và yêu đương, sự trêu cợt để cho bên kia phải chết mê, chết mệt vì yêu đương. Hoa Cái chỉ sự chưng diện, tính thích xa hoa, lộng lẫy để có một bề ngoài đài các, sang trọng, quyến rũ. Hoa cái chỉ sự kiểu cách trong bộ điệu, trong ngôn ngữ cho đến giọng nói uốn lưỡi, sửa giọng, lắm khi không tự nhiên, đôi khi lố bịch; sự ham chuộng các loại thời trang.

Hồng Loan: so với Đào Hoa, Hồng Loan chỉ ái tình tương đối có nết hạnh hơn. Hồng Loan thu hút bằng sự quyến rũ do đức tính bên trong. Hồng Loan chỉ sự khéo léo chân tay, khéo léo ngôn ngữ, khéo léo về dáng điệu tức là những nét duyên về công, dung và ngôn.

Văn Xương, Văn Khúc: không có ý nghĩa dâm đãng trực tiếp. Người có Xương Khúc có tâm hồn văn chương mỹ thuật, bắt nguồn từ những năng khiếu bẩm sinh về âm nhạc, nghệ thuật, thi ca nhưng rất đa tình, giàu tình cảm, dễ cảm xúc, tiếp nhận và tiếp phát tình cảm rất mạnh. Người có Xương Khúc có sự nhạy cảm, sự mơ mộng, sự kể lể văn chương, thiên hướng về cái tôi rất mạnh.

Thái Âm: chỉ sự hữu duyên, hữu tình và đa tình. Người có Thái Âm rất lãng mạn, có khuynh hướng bộc lộ tình cảm, hay mơ mộng viển vông, có thể dâm đãng (nếu hãm địa, ý nghĩa này rất rõ rệt).


2. Những sao tình dục riêng cho nữ phái:

a. Sao đơn thủ

Cự Môn hãm địa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và Tỵ): nếu đóng ở Mệnh, Thân của nữ số. Chỉ tâm trạng bất mãn chung chứ không nhất thiết bất mãn về sinh lý, gặp nhiều ngang trái.

Hỏa Tinh, Linh tinh hãm địa (Tý, Thân, Dậu và Hợi): nằm mơ thấy yêu đương.

Thiên Không ở Mệnh của Nữ số: người dâm tiện, suốt đời bị ách gió trăng, là hàng ca kỹ, tì thiếp lăng loàn.


b. Sao hội họp:

Liêm Trinh, Tham Lang ở Tỵ, Hợi của Nữ số: vừa đắc kép, vừa tham dâm. Sự hội tụ ở 2 cung Tỵ và Hợi, nơi cả hai đều hãm địa, càng bất lợi cho phụ nữ: đó là những gái lầu xanh khả hữu.

Thiên Lương, Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: phóng túng, ham chơi.

Thiên Lương, Thiên Mã ở Tỵ, Hợi: phóng túng, ham chơi, thay đổi bạn liên tục.

Thái Âm hãm, Đà La: đam mê sắc dục. Đà La chỉ sự bất hạnh trong tình trường.

Thiên Đồng, Thiên Riêu: người không chung tình, thường thay đổi tình nhân và nếu có chồng thì ngoại tình.

Tham Lang, Đại, Tiểu Hao: giống như Đồng Riêu, chỉ trường hợp ngoại tình hay song tình, có mối tình thầm kín, được giấu diếm kỹ, không bộc lộ. Đây có thể là người bề ngoài đoan chính nhưng bên trong rất nồng nhiệt, chỉ phạm dâm khi có cơ hội hoặc là người đeo đuổi một lần hai mối tình trong đó phải bảo mật một mối.

Tham Lang, Phá Quân: Phá Quân chỉ sự hao tán phu thê, đổ vỡ về gia đạo. Đi với Tham Lang, người phụ nữ này vì tham dục nên bị liên lụy với gia đình.

Tham Lang, Thất Sát hãm địa (Mão, Dậu, Thìn và Tuất): nghiệp chướng về ái tình khó tránh khỏi. Nữ số có Tham, Sát ở Dần hay Thân là người bạc tình, mới chuộng cũ vong.

Thiên Cơ, Xương, Khúc: Nếu Phúc - Mệnh - Thân xấu gặp bộ sao này rất tham dâm. Nếu đi với Thiên Riêu hay Thai thì rất cuồng nhiệt và lăng loàn, đôi khi bộc lộ qua dâm thư kiểu như Hồ Xuân Hương.

Tham Lang, Đào Hoa: đồng nghĩa với Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: người hồng nhan đa truân, gái giang hồ, phụ nữ chủ động cưới chồng.

Mộc Dục, Hoa Cái, Bạch Hổ: phụ nữ cuồng dâm, tính dâm ăn sâu vào máu huyết, thay đổi nhân tình như thay đổi xiêm y.


3. Vị trí các sao tình dục:


a. Sao tình dục ở cung Nô: ý nghĩa dâm đãng của đương số rất rõ ràng, có những mối tình ngoại hôn lang chạ, bừa bãi, không phân biệt giai cấp, đối tượng, kiểu như chủ lấy tớ ... Nết sa đọa của đương số còn tệ hại hơn. Chỉ có ngoại lệ khi có sao khắc chế ở Mệnh mà thôi.

b. Sao tình dục ở cung Phu Thê: hoặc vợ/chồng là người nhiều dục tính, tham dâm, có cuộc sống sinh lý dồi dào; hoặc vợ/chồng có ngoại tình; hoặc vợ/chồng có 2, 3 đời liên tiếp; hoặc vợ/chồng có thể đẹp hoặc duyên dáng, hữu tình.

c. Sao tình dục ở cung Tật: đương số có những bệnh họa liên quan đến sinh lý, tình dục, bộ phận sinh dục.

d. Sao tình dục ở cung Phúc: có thể biểu thị sự dâm đãng di truyền trong dòng họ (nếu cung Phụ hay cung Bào cũng có những sao này).


4. Những sao khắc chế tình dục:

Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương sáng sủa: tượng trưng cho sự ngay thẳng, đoan chính, trung hậu, tiết tháo. Ba sao này quân bình được các sao tình dục, kiềm chế được sự sa ngã đến mức độ đáng kể.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ phẩm hạnh, đức tính chung thủy, sắt son, tín nghĩa, trung thành. Hai sao này tiết giảm rất nhiều ý nghĩa trăng hoa của các sao tình dục.

Thiên Hình: chỉ sự chính trực, ngay thẳng, chính chuyên, mực thước, có ý chí đề kháng các loại cám dỗ của ái tình.

Long Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức, Thiên Đức (Tứ Đức): tượng trưng cho sự trong sạch, ý thức đạo đức trong vấn đề tình ái. Phải hội đủ Tứ Đức thì hiệu lực mới đủ mạnh vì Tứ Đức chỉ đủ để chế giảm các sao tình dục tầm thường.

Hóa Kỵ: Đồng cung với Liêm, Tham, Hóa Kỵ có thể chế được cái xấu của Liêm, Tham nói chung và từ đó chế cả tình dục mạnh mẽ của Liêm Tham nói riêng.

Lộc Tồn:
chỉ sự chậm phát tình yêu, sự phát huy có chừng mực của sinh lý, đồng thời cũng có nghĩa cô độc trước tình yêu. Lộc Tồn là người kén yêu, khó khăn trong ái tình, chỉ yêu những đối tượng chọn lọc và có nhiều tính toán trong tình ái.

Triệt, Tuần: chế khắc tính nết dâm đãng khá mạnh. Triệt mạnh hơn Tuần mặc dù chỉ ảnh hưởng mạnh một thời gian mà thôi. Đi với Triệt, các dâm tinh hầu như mất hết ý nghĩa, không thể chi phối hay ảnh hưởng. Đi với Tuần, các dâm tinh vẫn còn chi phối con người một cách tương đối vừa phải suốt đời. Tình dục gặp Tuần, Triệt sẽ thiếu cơ hội bộc phát tự do, bị kìm tỏa trong tiềm thức, trong tư tưởng, không biểu lộ bằng hành động. Đây là trường hợp tình dục thiếu môi trường thuận lợi, bị ngăn trở, gặp ngang trái, bị cạnh tranh, gặp thất bại. Mặt khác, gặp Tuần Triệt, các sao tình dục sẽ có nghĩa là vô duyên, lỡ thì, cái duyên không có ai biết đến, không có điều kiện để trở thành ái tình (trường hợp gái già, trai muộn).

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bình giải các cách trong Tử Vi - Cách ái tình

Quẻ Quan Thế Âm Vương Tường Cầu Lý

Đây là điển cố thứ Bốn chín trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Vương Tường Cầu Lý (còn gọi là Vương Tường Tìm Cá Chép). Quẻ Quan Thế Âm Vương Tường Cầu Lý
Quẻ Quan Thế Âm Vương Tường Cầu Lý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Bốn chín trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Vương Tường Cầu Lý (còn gọi là Vương Tường Tìm Cá Chép). Quẻ Quan Thế Âm Vương Tường Cầu Lý có bắt nguồn như sau:

Câu chuyện này bắt nguồn từ phần thứ mười tám trong “Nhị thập tứ hiếu”. Thời kỳ Ngụy Tấn, có người tên là Vương Tường, ông nội của Vương Tường là Vương Nhân, từng làm quan lớn ở địa phương, cha là Vương Dung, không muốn ra làm quan.

Khi Vương Tường còn nhỏ, mẹ đẻ qua đời, người cha tái hôn với một người phụ nữ họ Chu. Mẹ kế của Vương Tường là người hẹp hòi lại hay đố kỵ, bà ta không thích Vương Tường, thường vì những chuyện nhỏ nhặt mà trách mắng Vương Tường. Không lâu sau, mẹ kế cũng sinh được một người con trai, tên là Vương Lãm. Người em cùng cha khác mẹ này rất yêu quý anh trai, cậu bé nhìn thấy mẹ đánh anh trai, liền chạy đến ôm anh khóc, không cho mẹ đánh anh nữa. Cho nên, những oan ức mà Vương Tường phải chịu đã có được niềm an ủi rất lớn từ tình cảm anh em này. Cho dù mẹ kế chỉ yêu thương em trai Vương Lãm, coi mình như cái gai trong mắt, lại thường nói xấu mình trước mặt cha, khiến cho người cha cũng dần dần không còn yêu thương mình nữa, nhưng Vương Tường không để trong lòng, vẫn rất hiếu thuận với cha mẹ. Khi cha mẹ bị bệnh, Vương Tường luôn luôn túc trực bên cạnh hầu hạ đến mức không thay áo đi ngủ, hết ngày đến đêm.

Hiếu thuận đối với cha mẹ đẻ của mình là việc mà ai ai cũng có thể làm được, nhưng hiếu thuận cả với một người mẹ kế lòng dạ hẹp hòi, lại là một việc rất khó. Mẹ kế của Vương Tường có sở thích ăn cá tươi mới bắt dưới sông lên. Vào một mùa đông, người cha có việc đi xa, mẹ kế lạỉ bị bệnh, hai anh em Vương Tường, Vương Lãm dù hết lòng hầu hạ, nhưng vì tiết trời giá lạnh, nên bệnh tình của bà vẫn không biến chuyến, khiến hai người rất lo lắng. Người mẹ kế muốn ăn cá tươi, nhưng ngoài trời tuyết rơi trắng xóa, nước dưới sông đã đóng băng dày tự bao giờ, hai anh em không biết làm sao. Vương Tường bèn đi ra ngoài, chỉ thấy mặt sông kết băng cứng từ lâu, không thấy bóng dáng của con cá nào. Vương Tường bèn nghĩ ra một cách, không quản lạnh giá, liền cởi áo ra, để người trần nằm trên sông băng, muốn dùng hơi ấm của cơ thể làm tan băng giá. Cậu nhìn lên trời cầu xin: “ông trời ơi, mẹ tôi đang bị bệnh, muốn ăn cá chép, xin ông hãy giúp tôi!” Bất ngờ, khối băng ở bên cạnh Vương Tường bỗng nứt ra một khe hở, hai con cá chép nhảy vụt lên, quẫy mình trên mặt băng. Vương Tường hết sức vui mừng, vội vàng quỳ xuống, cảm tạ trời cao, rồi vội vàng mang cá chép về nhà. Người mẹ nằm trên giường bệnh, nhìn thấy Vương Tường ờ trần, người lạnh đến tím tái, tay xách hai con cá chép mừng rỡ chạy vào nhà, thì lặng người đi. Đứa em trai vội vàng chạy đến, giúp anh xách cá, mặc quần áo. Sau khi ăn xong món cá chép tươi, bệnh tình của mẹ kế Vương Tường nhanh chóng thuyên giảm.

Sau này Vương Tường được thăng quan phong tước, làm đến chức Thái bảo, được phong tước Công, nhận đặc quyền không phải vào chầu. Ông sống thọ đến chín mươi tư tuổi. Trong thời gian Vương Tường làm quan, ông rất rất mẫn cán chuyên cần, nổi tiếng đức cao vọng trọng.

Vương Tường và người em trai Vương Lãm, một người được khen ngợi vì đức “hiếu”, một người được hiển danh vì đức “đễ” (anh em hòa thuận), trở thành chuẩn mực về gia đình “hiếu đễ”. Đây là nguyên nhân khiến dòng họ Vương ở vùng Lâm Nghi, Lang Tà được gọi là “Hiếu cảm Vương”.

Xem bói Quẻ Quan Thế Âm Vương Tường Cầu Lý là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm, là quẻ số 49 !

Quẻ này là tượng nước tụ thành băng.
Những việc mong cầu không nên uổng phí công sức đi tìm kiếm.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Vương Tường Cầu Lý

Tướng người vợ tốt –

Người ta thường nói: “Đằng sau sự thành công của người đàn ông luôn có bóng dáng của người phụ nữ”. Sự hậu thuẫn của người vợ có khi chỉ là những khích lệ tinh thần nhưng lại có ý nghĩa rất lớn, giúp chồng vững tin, vượt qua khó khăn, hướng đến thành
Tướng người vợ tốt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người vợ tốt –

Cải thiện tình cảm vợ chồng nhờ sử dụng phong thủy màn ngủ

Ngoài chú trọng đến chiếc giường, phong thủy màn ngủ cũng có sự ảnh hưởng nhất định tới đời sống tình cảm của vợ chồng.
Cải thiện tình cảm vợ chồng nhờ sử dụng phong thủy màn ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy phòng ngủ, ngoài chú trọng đến chiếc giường, mành hoặc rèm che cũng có sự ảnh hưởng nhất định tới đời sống tình cảm của vợ chồng. 


Do đó, các cặp vợ chồng, đặc biệt là đã kết hôn lâu năm nhưng đang gặp vấn đề về tình cảm hoặc chuyện chăn gối, nên áp dụng những mẹo nhỏ về phong thủy màn ngủ dưới đây để cải thiện tình trạng đó, mang lại sự hứng thú cho cả hai bên.

1. Dùng màn tròn thay thế màn hình chữ nhật để kích hoạt năng lượng yêu thương

Nếu trong phòng ngủ nhà bạn đang dùng màn hình chữ nhật hoặc màn khung hình vuông, bạn nên thử đổi sang loại màn ngủ hình tròn. Theo quan điểm phong thủy, kiểu dáng màn hình tròn sẽ kích thích năng lượng yêu thương cho các cặp vợ chồng, đồng thời hạn chế những mâu thuẫn lặt vặt xảy ra. 

Cai thien tinh cam vo chong nho su dung phong thuy man ngu hinh anh
Dùng màn hình tròn thay thế màn hình vuông để kích hoạt năng lượng yêu thương

Ngoài ra, bạn có thể bố trí thêm một chiếc đèn ngủ nhỏ ở treo ở phía trên đầu giường. Ánh sáng mờ ảo của chiếc đèn ngủ sẽ khơi dậy các giác quan và mang lại những cảm xúc yêu thương thật lãng mạn.
 
2. Đã dùng màn ngủ, cửa nhà vệ sinh phải đóng lại

Đối với những phòng ngủ khép kín có nhà vệ sinh. Khi bạn đã có chủ đích dùng màn để cải thiện tình cảm vợ chồng, nên nhớ rằng, cửa nhà vệ sinh phải thường xuyên đóng lại. Bởi nguồn hung khí sẽ phát ra từ nhà vệ sinh, ảnh hưởng đến tình cảm và chuyện chăn gối vợ chồng. Nên đảm bảo cánh cửa nhà vệ sinh khép kín để mối quan hệ vợ chồng thêm hòa hợp và hạnh phúc.
 
3. Đảm bảo tính riêng tư trong phòng ngủ

Không gian trong phòng ngủ cần yên tĩnh, cách âm với những phòng khác để có độ riêng tư nhất định. Nếu chỉ đổi kiểu dáng màn thôi chưa đủ, bạn cần phải đảm bảo sự riêng tư trong phòng ngủ mới mang lại hiệu quả cải thiện tình cảm vợ chồng tốt nhất. 
 
Không nên cho người lạ vào tham quan phòng ngủ, nơi bí mật riêng tư của vợ chồng, tránh hút tà khí không tốt lành vào phòng ngủ.
 
4. Chọn màu sắc màn ngủ phải phù hợp với căn phòng

Cai thien tinh cam vo chong nho su dung phong thuy man ngu hinh anh 2
Nếu phòng ngủ ở hướng Nam, nên dùng màn màu đỏ
 
Phòng ngủ ở hướng Đông, nên chọn màn hoặc rèm ngủ màu xanh lá, xanh lam.
 
Phòng ngủ ở hướng Nam, phù hợp với việc dùng màn ngủ màu tím nhạt hoặc màu đỏ.
 
Phòng ngủ ở hướng Bắc, thích hợp dùng màn ngủ màu xám, màu kem hoặc màu đen.
 
Phòng ngủ ở hướng Tây, nên dùng màn ngủ màu trắng, màu kem hoặc màu xám.
 
Phòng ngủ ở hướng Tây Bắc, thích hợp dùng màn rèm màu xám, vàng hoặc nâu nhạt.
 
Phòng ngủ ở hướng Đông Bắc, nên dùng màn rèm màu vàng nhạt hoặc các màu sáng ánh kim loại.
 
Phòng ngủ ở hướng Tây Nam, thích hợp dùng màn rèm màu vàng hoặc nâu.

Theo XZ  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cải thiện tình cảm vợ chồng nhờ sử dụng phong thủy màn ngủ

Những phong tục đón Giáng sinh “bá đạo” nhất thế giới

Phong tục đón giáng sinh: KFC là món ăn ưa thích cửa người Nhật trong ngày lễ Giáng sinh, còn người dân đất nước Nam Phi lại thích ăn sâu bướm chiên giòn.
Những phong tục đón Giáng sinh “bá đạo” nhất thế giới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

KFC là món ăn ưa thích cửa người Nhật trong ngày lễ Giáng sinh, còn người dân đất nước Nam Phi lại thích ăn sâu bướm chiên giòn.


Nhật Bản – Ăn KFC vào ngày Giáng sinh


Hiện nay không ít gia đình Nhật ăn KFC vào ngày Giáng Sinh. Đó là kết quả bất ngờ từ chiến dịch quảng cáo vào năm 1974 của hãng gà rán này tại xứ sở hoa anh đào.

Na Uy – Không quét nhà vào đêm trước Giáng sinh

Vào đêm trước Giáng sinh, mọi cây chổi được giấu kín, đề phòng phù thủy và những linh hồn ma quỷ ăn cắp nó.

Catalonia – Các thành viên trong gia đình lấy gậy đánh tượng gỗ Tio de Nadal

Các gia đình ở Catalonia có “Tio de Nadal” (tên tiếng Anh là pooping log). Đây là một khúc gỗ, được vẽ mặt và choàng chăn. Đêm trước Giáng sinh, khúc gỗ được đặt một nửa trong lò sưởi và các thành viên sẽ dùng gậy đánh vào nó.

Nhung phong tuc don Giang sinh ba dao nhat the gioi hinh anh
Tượng gỗ pooping log sẽ bị "đánh" vào đêm trước Giáng sinh

Nam Phi – Ăn sâu bướm chiên giòn trong ngày Giáng sinh


Trong ngày Giáng sinh, người dân Nam Phi thường chiên giòn sâu bướm để ăn. Đây là món ăn không dành cho người yếu tim nhé.

Venezuela – Tham dự lễ Misa tại Nhà thờ bằng giày trượt băng

Đây có lẽ là phong tục đón Giáng sinh độc đáo mới của người dân thành phố Cadacas Venezuela. Trong ngày lễ Giáng sinh, họ sẽ tụ tập tại Nhà thờ, ai nấy đều đi trên đôi giàu trượt băng.

Bật mí 9 điều bí mật về ông già Noel
Mùa Giáng Sinh an lành đã tới, các em nhỏ lại háo hức chờ đón những món quà đáng yêu từ ông già Noel. Hình ảnh ông già Noel mặc quần áo đỏ chui qua ống khói đã
Đức – Giấu dưa chuột muối trong cây thông


Trong ngày lễ Giáng sinh, người Đức giấu một quả dưa chuột muối trong cây thông. Đứa trẻ nào tìm thấy nó đầu tiên sẽ được nhận một món quà nhỏ.

Bồ Đào Nha – Sáng ngày Giáng sinh, gia đình tụ họp tưởng nhớ người đã khuất

Người Bồ Đào Nha có thói quen tổ chức bữa tiệc Consoda vào buổi sáng ngày Giáng sinh. Đây là thời điểm mọi người trong gia đình tụ họp để tưởng nhớ những người đã chết.

Ukraina – Trang trí cây thông bằng... nhện

Người dân đất nước Ukraina thường trang trí cây thông Noel bằng nhện và mạng nhện.

Nhung phong tuc don Giang sinh ba dao nhat the gioi hinh anh 2
Người dân Ukraina dùng nhện và mạng nhện để trang trí cây thông Noel

Cộng hòa Séc – Cô gái chưa chồng ném giày qua vai để xem tình duyên.


Trong lễ Giáng sinh, các cô gái chưa chồng ở Cộng hòa Séc sẽ đứng trước cửa nhà và ném chiếc giày của mình qua vai. Khi rơi xuống, mũi giày quay về cửa thì họ sẽ lập gia đình vào năm mới.

Estonia – Cả gia đình đi xông hơi cùng nhau

Vào đêm trước Giáng sinh, mọi người trong gia đình ở Estonia thường xông hơi chung với nhau.

New Zealand – Dùng cây Pohotukawa để trang trí Giáng sinh

Thay vì sử dụng cây thông như ở các nước khác, người New Zealand dùng cây Pohotukawa để trang trí trong ngày Giáng sinh.

Greenland – Ăn món kinh dị

Nhung phong tuc don Giang sinh ba dao nhat the gioi hinh anh
Món ăn kinh dị trong lễ Giáng sinh của người Greenland

Hai món ăn kì lạ trong ngày lễ Giáng sinh của người Greenland đó là Mattak và Kiviak. Mattak là da cá voi có một dải mỡ bên trong, còn Kiviak là món ăn làm từ xác của một loại chim biển bọc trong da hải cẩu và để phân hủy hoàn toàn trong vòng 7 tháng.

Guatemala – Hàng xóm xả rác ra nhà

Người dân nước này quét sạch nhà vào ngày Giáng sinh. Sau đó những người hàng xóm lại tạo ra những đống rác khi đến chơi nhà bằng cách đặt một hình nộm con quỷ bằng rơm và đốt nó.

Bavaria – Bắn súng cối lên trời


Ở Bavaria, Giáng Sinh được chào đón khá “ồn ào”. Trong chiếc quần short truyền thống, những người dân vùng núi bắn những loạt súng cối lên trời.

Slovakia – Hất bánh loksa lên trần nhà

Tại đất nước Skovakia, trong ngày lễ Giáng sinh, người đàn ông, chủ gia đình sẽ hất một thìa bánh loksa lên trần nhà. Bánh càng bám lâu vào trần tức là gia đình sẽ càng gặp nhiều may mắn.

► Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất

Theo Vietnamnet


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những phong tục đón Giáng sinh “bá đạo” nhất thế giới

Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm

Khi xem tuổi của hai người mà tương sinh thì tốt nhưng tương khắc thì lại xấu. Cũng đừng quá lo, vẫn có những cách hóa giải mệnh xung khắc hiệu quả.
Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngũ hành là 5 yếu tố tạo nên vạn vật, tồn tại hai mối quan hệ tương sinh và tương khắc. Khi xem tuổi của hai người để tính chuyện kết hôn, làm ăn, hợp tác,… mà tương sinh thì tốt nhưng tương khắc thì lại xấu. Cũng đừng quá lo, vẫn có những cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm.

Huong dan cach hoa giai menh xung khac, giam bot phan hung hiem hinh anh
 
Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các quan hệ tương sinh gồm: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Các quan hệ tương khắc bao gồm: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Để tìm hiểu chi tiết hơn về Ngũ hành, mời bạn đọc tham khảo bài viết: Ngũ hành là gì: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì?    Hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ khắc nhau, tức là mệnh xung khắc. Nhưng khắc cũng có hai cách phân biệt, khắc xấu và khắc không xấu, điển hình là trong việc xem mệnh kết hôn. Nguyên tắc là mệnh chồng khắc mệnh vợ thì không sao nhưng mệnh vợ khắc mệnh chồng xấu.    Chồng mệnh Hỏa lấy vợ mệnh Thủy thì không đẹp nhưng chồng mệnh Thủy lấy vợ mệnh Hỏa thì hoàn toàn không đáng lo. Nguyên tắc này cũng có thể áp dụng trong việc xem mệnh chọn đối tác, người nhiều vốn hơn thì nên là mệnh chủ, khắc được người ít vốn hơn.   Cách hóa giải mệnh xung khắc dựa vào nguyên lý âm dương ngũ hành. Bất cứ sự xung khắc nào cũng đều có yếu tố ở giữa, trung hòa, hóa giải được chúng. Nếu tạo thế cân bằng về mệnh, cái này kiềm chế cái kia thì vấn đề hai mệnh khắc nhau cũng không quá đáng ngại nữa.    Mệnh khắc mệnh, hãy tìm một ngũ hành trung gian. Ví dụ, vợ mệnh Hỏa, chồng mệnh Kim thì tức là vợ khắc chồng Hỏa khắc Kim, rất xấu. Theo nguyên tắc ngũ hành tương sinh tương khắc có ngũ hành Thổ có thể cân bằng hai mệnh này. Thổ sinh Kim và Hỏa sinh Thổ nên nếu con sinh ra mệnh Thổ sẽ tốt cho cả bố và mẹ, hóa giải được điềm xung khắc giữa hai người. 
Huong dan cach hoa giai menh xung khac, giam bot phan hung hiem hinh anh
 
Ngoài ra, có thể sử dụng các biện pháp phong thủy như là cách hóa giải mệnh xung khắc hiệu quả. Phong thủy nhà ở, phong thủy hướng cửa, phong thủy phòng khách, phong thủy phòng ngủ, phòng thủy nhà vệ sinh, phong thủy phòng làm việc,… đều có tác động trực tiếp lên chủ nhân nên có thể lợi dụng chúng để cải thiện sự hòa hợp.   Áp dụng những biện pháp phong thủy tốt, phong thủy cát tường thì cuộc sống, hôn nhân cũng như công danh sự nghiệp sẽ hanh thông hơn. Thêm vào đó, sử dụng phong thủy để bổ sung ngũ hành cần bằng giữa hai mệnh là phương pháp tương đối dễ sử dụng lại hiệu quả.   Ví dụ, vợ mệnh Mộc, chồng mệnh Thổ, Mộc khắc Thổ nên là xấu. Hai người này cần yếu tố ngũ hành Hỏa để điều hòa vì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ. Nếu có con mệnh Mộc thì quá tốt, đứa con sẽ điều hòa cho cha mẹ. Nhưng nếu vợ chồng mới cưới chưa có con hoặc con không thuộc mệnh Mộc thì sao?    Trường hợp này hãy tận dụng triệt để phong thủy chính ngôi nhà mà vợ chồng đang ở để tăng cường ngũ hành Hỏa. Hướng nhà, hướng cửa, đặc biệt là cửa phòng ngủ của vợ chồng nên đặt ở hướng Nam – hướng ứng với ngũ hành Hỏa. Bố trí nhà với các gam màu thuộc ngũ hành Hỏa như tím, hồng, đỏ. Vợ chồng thường xuyên mang trang phục, phụ kiện màu đỏ, nhà bày thêm tranh hoàng hôn hoặc bình minh, đều có thể hóa giải mệnh xung khắc rất hữu hiệu.    Cách hóa giải mệnh xung khắc này hoàn toàn có thể áp dụng khi chọn đối tác, khách hàng, cộng sự. Tìm ngũ hành trung gian và bổ sung ngũ hành đó bằng các biện pháp phong thủy để hai người có tiếng nói chung, giảm bớt những xung đột, rủi ro, thua thiệt khi làm việc với nhau.   Sự tương xung, tương khắc về mệnh chỉ là một trong nhiều yếu tố quyết định tới việc hai người có hợp nhau hay không. Vì vậy, không nên quá lo lắng nếu mệnh tương khắc, nó có thể hóa giải được. Hơn nữa nếu mệnh khắc nhưng tuổi hợp, tính hợp, bát tự hợp thì cũng không coi là xấu, nên xem xét một cách toàn diện. 

Tham khảo thêm bài viết: Thế nào là ngũ hành tương sinh tương khắc? 
  Thái Vân
Tại sao ngũ hành Mộc hợp với ngũ hành Hỏa và ngũ hành Thủy? Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd