Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Khám phá ý nghĩa ngày Tết Đoan Ngọ

Tết Đoan Ngọ hay còn có tên gọi khác là tết đoan dương, rơi vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm. Tết đoan ngọ là 1 trong những ngày tết truyền thống tại một số nước đông á trong đó có Việt Nam.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Đoan Ngọ hay còn có tên gọi khác là tết Đoan Dương, rơi vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm. Tết Đoan Ngọ là 1 trong những ngày tết truyền thống tại một số nước Đông Á trong đó có Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa ngày Tết Đoan Ngọ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngay sau đây.

 

Khám phá ý nghĩa ngày Tết đoan ngọ

Xem thêm: Giới Tâm linh giải thích hiện tượng nháy mắt trái, giật mắt phải như thế nào?

Khám phá ý nghĩa ngày Tết Đoan Ngọ

Ở Việt Nam, khi nói đến ngày Tết Đoan Ngọ, nhiều người còn biết đến với cái tên phổ biến khác đó là tết giết sâu bọ hay tết chiết sâu bọ. Tuy nhiên khi được hỏi về ý nghĩa của ngày Tết Đoan Ngọ, Tết Đoan Ngọ là ngày gì, bắt nguồn từ đâu... thì không phải ai cũng nắm được đặc biệt là các bạn trẻ. Để hiểu rõ hơn về ngày này cũng như nắm chắc hơn về văn hóa của dân tộc, một vài chia sẻ sau đây mọi người nên nắm được.

1. Nguồn gốc ngày Tết Đoan Ngọ

Hàng năm cứ đến ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch, người dân nước ta lại tổ chức ăn tết đoan ngọ. Đây là ngày lễ truyền thống mang bản sắc văn hóa dân tộc. Ngoài Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc cũng có ngày tết đoan ngọ. Thực chất đây là phong tục lễ tết Á Đông gắn liền với quan niệm về sự tuần hoàn của thời tiết trong một năm.
Theo truyền thuyết về Tết Đoan Ngọ tại Việt Nam, vào một ngày sau vụ mùa, người nông dân năm ấy đang sung sướng vì được mùa, nhưng lại ngay lập tức phải đau đầu vì tự nhiên sâu bọ ở đâu kéo đến phá hoại các loại thực phẩm, trái cây đã thu hoạch. Đang không biết phải làm sao, đột nhiên có một ông lão từ xa đi đến tự xưng là Đôi Truân, ông lão chỉ cho cách, mỗi nhà phải lập một đàn cúng gồm có trái cây, bánh tro, sau đó ra trước cửa nhà vận động, tập thể dục. Nhân dân chỉ thực hiện như đúng lời ông lão nói, và quả thật sâu bộ tự động biến mất. Từ đó, hàng năm vào ngày 5-5 âm lịch, mọi người sẽ làm lễ cúng đoan ngọ hay hiểu nôm na là tết giết sâu bọ.

2. Ý nghĩa ngày Tết Đoan Ngọ

Vào ngày Tết Đoan Ngọ ở Việt Nam, tất cả mọi gia đình đều làm mâm cỗ cúng ông bà tổ tiên, sau đó con cháu, các thành viên trong gia đình sẽ quây quần bên nhau ăn tết. Buổi sáng sớm ngày Tết Đoan Ngọ, người ta sẽ ăn bánh tro, trái cây, rượu nếp hay chè hạt sen để giết sâu bọ, bệnh tật trong người. Như thường lệ mọi người sẽ ăn ngay sau khi ngủ dậy.
Bên cạnh đó, nhiều người quan niệm rằng, những ai bị cảm cúm trong ngày này, chỉ cần dùng 5 loại lá là bạch đàn, ngũ trảo, xương rồng, dâu tằm, sả nấu nước để sông, tự khắc bệnh sẽ bớt. Ngoài ra dùng cành xương rồng bỏ trong nhà để đuổi tà ma.
Bên trên là một vài điều cần biết về ngày Tết Đoan Ngọ cũng như ý nghĩa ngày Tết Đoan Ngọ mà mọi người cần biết. Hãy tham khảo và bổ sung kiến thức thêm về nét văn hóa đặc sắc trong dân tộc mình nhé.

Xem thêm những thông tin bổ ích khác tại: Phong thủy số


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khám phá ý nghĩa ngày Tết Đoan Ngọ

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

Tiểu hạn trên lá số tử vi của mội người cứ 12 năm lại trùng nhau một lần, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem làm cách nào tìm ra điểm khác biệt giữa sự trùng lập này nhé! (Phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

 

Ảnh hưởng của gốc đại hạn tới tiểu hạn như thế nào? (Phần 2)

2. Các sao Lưu niên (hoặc Phi tinh)

Nếu muốn giải đoán tinh vi về tiểu hạn hơn, ta cần căn cứ vào các sao lưu niên mà một số nhà tử vi quen gọi là phi tinh là các sao không thể an sẵn trên lá số nhưng cứ mỗi năm ta cần ghi thêm bằng bút chì trên lá số nếu muốn đoán kỹ lưỡng thêm, để biết những điểm dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau.

Các phi tinh thông thường là Lộc tồn, Kình Dương,  Đà La, Thái tuế, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Hư, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khôi, Thiên Việt mà cách an có ghi trong nhiều sách tử vi nên tôi không nêu ra đây nữa. Nhiều nhà tử vi khi an Lưu Thái Tuế hoặc Lưu Lộc Tồn thường an luôn cả các sao khác thuộc chùm đó, nhưng theo tôi nghĩ thì chỉ cần xét đến các phi tinh nêu trên, cũng đủ vì những sao còn lại không giúp được nhiều cho việc giải đoán mà còn có khi làm ta phân vân không biết đi tới kết luận nào.

Ngoài ra, trong các phi tinh kể trên, Lưu Thái Tuế cần được chú trong nhiều nhất vì nó luôn luôn tọa thủ tại cung của năm nhập hạn (tức là địa bàn, còn lưu tiểu hạn là thiên bàn).

Tôi lại cũng xin nêu ra nhiều thí dụ điển hình dưới đây chứ không thể nêu ra nguyên tắc giải đoán được:

-Khi đại hạn có Cự môn hãm địa hội Phục binh, Tuế phá, tiểu hạn lại có Cô Quả, Tang Hổ, Kình Đà, Hỏa Linh, Thái tuế mà Lưu Thái tuế lại gặp Thiên Hình, Hóa Kỵ, Kình hoặc Đà lưu niên (nhất là Kình hãm địa) thời ta có thể quyết đoán là đương số bị tù tội hoặc bị đánh đập khá nặng, nếu không cũng phải đau yếu nguy nạn. Nếu lưu Thái tuế không gặp Kình hoặc Đà, tức là Lưu Lộc tồn chạy sang cung khác, thì bao nhiêu sự nguy nan cũng chỉ còn một phút. Do đó quý bạn thấy mỗi 12 năm là Lộc tồn lưu niên lại thay đổi vị trí, kéo theo Kình Đà luôn chứ không thể nào cho rằng địa bàn nhập hạn luôn luôn giống nhau mỗi 12 năm.

-Nếu đại hạn có Hóa Khoa, Quang Quý (Sửu Mùi), tiểu hạn có Xương Khúc, Khôi Việt mà Lưu Thái Tuế lại gặp phi tinh Khôi Việt Hồng Hỉ thì thuận lợi nhất về công danh, đi thi chắc chắn phải đậu, nhất là khi thấy Mệnh có Thiên Lương, Thiên Tướng đắc địa hội Tả Hữu, Quyền Lộc nữa. Nhiều khi tiểu hạn hơi xấu mà Lưu Thái Tuế hội nhiều sao tốt đẹp vẫn được hanh thông, tuy vẫn có trở ngại lúc đầu, tỷ dụ như thi đậu kỳ nhì, hoặc buôn bán thua lỗ đầu năm nhưng giữa năm trở đi lại phát tài.

-Về phương diện Lưu Thiên Mã, nhiều nhà Tử vi cho rằng những người nào Mệnh, hoặc Thiên Di hay “Thân” cư tại Dần Thân Tỵ Hợi hay phải di chuyển, xuất dương, xuất xứ vì Thiên Mã cố định luôn luôn ở 4 cung đó và cả Thiên Mã lưu niên cũng vậy. Còn đối với những người khác, nhất là những người có cách làm việc cố định không bao giờ quý bạn nên đoán là họ sẽ thay đổi công việc mỗi khi gặp Lưu Thiên Mã vì cứ vài năm thế nào chẳng gặp trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu Thiên Mã hoặc Thiên Mã cố định. Đối với những người này phải có thật nhiều yếu tố thay đổi mới có thể đoán được, tỷ dụ như đại hạn có Thiên Đồng, Thiên không rồi tiểu hạn có Mã cố định gặp Lưu Thiên Mã, mà lại phải chiếu về cung thuộc về mình, tức là Mệnh, Quan lộc, Tài bạch, Thiên Di, “Thân” chứ nếu chiếu về Phụ Mẫu, Tử tức thì cũng vẫn chưa thể quả quyết được. Ngoài ra, còn cần 2 đại hạn liền nhau thật khác nhau, để cho có sự thay đổi mạnh mẽ mỗi khi chuyển đại hạn.

Sau hết, ngoài các phi tinh kể trên, ta còn cần chú trọng đến Lưu Tuần, Triệt mà ít sách đề cập tới mặc dầu rất quan trọng (Cách an 2 sao lưu động này cũng như cách thông thường, tỷ dụ như năm nay Giáp Dần thì Tuần ở Tý Sửu và Triệt ở Thân Dậu). Thực thế, nhiều khi Lưu Tuần, Triệt còn ảnh hưởng mạnh mẽ hơn Tuần Triệt cố định, nếu luận đoán về tiểu hạn. Tỷ dụ như cung nhập hạn có Tử Phủ cư Thân hội nhiều sao tốt đẹp và hợp với đại hạn cũng như Mệnh nhưng vẫn không thấy hanh thông, đó cũng chỉ vì Lưu Tuần hoặc Lưu Triệt đã án ngữ làm mất gần hết cách tốt đẹp đó đi. Nhưng gặp trường hợp hạn quá xấu nếu may mắn được Lưu Tuần, Triệt án ngữ thời vẫn có thể chắc qua khỏi được. Như vậy quý bạn thấy mỗi tiểu hạn trùng nhau đã có khá nhiều yếu tố khác nhau.

3. Thời gian

Sau hết, ta cần phải lưu ý đến yếu tố thời gian tuy không có tính cách lý thuyết về tử vi, nhưng nhiều khi ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc giải đoán. Thí dụ như:

-Hai sao Tả Hữu thường thường chỉ ứng nghiệm trong thời đương số còn trẻ vì có trẻ mới hăng say hoạt động cho phù hợp với đặc tính của Tả Hữu, chứ khi đã lớn tuổi dù có muốn tích cực chăng nữa Tả Hữu cũng “già nua” rồi khó lòng giúp cho đương số được phong độ như trước. Về sao Đào Hồng cũng tương tự như vậy, nếu nằm trong những đại hạn ta còn thanh niên mới đúng môi trường chứ từ 60 tuổi trở đi 2 sao đó không những không giúp ích gì lại còn làm cho ta yếu đuối thêm và có khi đưa đến tận số. Còn sao Triệt thì từ năm 30 tuổi trở đi cũng bớt hẳn ảnh hưởng đi, nếu cung nhập hạn từ 30 năm trở về trước đang tốt trở thành xấu vì Triệt án ngữ thì từ 30 năm trở về sau phải đoán là tốt nếu gặp sao đó nữa.

-Về các hung tinh (như Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp) nói chung thường hay hoạt động sớm nếu ở Đại hạn thì hay ứng vào mấy năm đầu và ở tiểu hạn ứng vào đầu năm, nhất là khi gặp chính tinh có ảnh hưởng sớm (tức là bắc đẩu tinh). Hoặc có khi trong đại hạn còn trẻ bị hung tinh này quấy phá nhưng đến đại hạn cách đó mấy chục năm sau cũng gặp hung tinh đó sự phá hoại lại quá nhẹ.

Qua các thí dụ trên, quý bạn hẳn nhận thấy việc đặt ra nguyên tắc hoặc hệ thống để giải đoán tiểu hạn rất khó thực hiện vì có quá nhiều yếu tố kết hợp không giống nhau và để kết luận tôi chỉ xin nhắc quý bạn là sự tốt xấu của tiểu hạn không phải hoàn toàn do đặc tính tốt xấu của các sao nhập hạn mà do sự tương hợp giữa tiểu hạn, đại hạn và Mệnh Thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

Tìm hiểu về đặc tính của sao Ân Quang và sao Thiên Qúy

Tìm hiểu về đặc tính của bộ đôi sao Ân Quang và Thiên Qúy, Sao Ân Quang thuộc dương hỏa, Sao Thiên Qúy thuộc dương thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tìm hiểu về đặc tính của sao Ân Quang và sao Thiên Qúy

Tìm hiểu về đặc tính của sao Ân Quang và sao Thiên Qúy

Tìm hiểu về đặc tính của sao Ân Quang và sao Thiên Qúy

Sao Ân Quang thuộc dương hỏa, chủ về có quý nhân phù trợ, chưởng quản ân huệ đặc biệt, đây là sao phò tá cho sao Thiên Khôi, ưa đóng tại cung mệnh, cung quan lộc, lợi cho thi cử, thanh danh. Sao Thiên Qúy thuộc dương thổ, chủ về có quý nhân phù trợ, quan tước hiển quý, là sao phù tá cho sao Thiên Việt, chủ về nhận được ân sủng, được đề bạt, xem trọng, đường công danh mở rộng.

Sao Ân Quang đóng tại cung thân, cung mệnh chủ về xử sự thận trọng, lạc quan khoáng đạt, hiếu học, thích cho ra, trọng sĩ diện, coi trọng tình cảm, Sao Thiên Qúy đóng tại cung thân, mệnh là người có tính cách thật thà chín chắn, xem trọng chữ tín, tự tin, hơi tự phụ.

Sao Ân Quang chủ về nhận được nhiều ân sủng, tràn đầy hy vọng và giàu sức sống. Sao Thiên Qúy chủ về vui vẻ, tự đắc, phát huy được tài năng, được mọi người khâm phục. Cả hai sao này đều thích hợp phát triển trong các lĩnh vực như công chức, chính trị, nghiên cứu học thuật. Đại hạn, lưu niên gặp Sao Ân Quang, sao Thiên Qúy, thì thích hợp tham gia thi cử hoặc thi đấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về đặc tính của sao Ân Quang và sao Thiên Qúy

Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Cụ Nguyễn Công Trứ có làm một bài ca trù vịnh Trần Đoàn như sau:
Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sườn non bầu rượu túi thơ
     Thảnh thơi ngồi gẫm cuộc cờ Trường An
     Vạc Hậu Chu vừa khi mới đổi
     Trần Hi Di lên ẩn núi Hoa Sơn
     Mấy mươi năm trong cuộc bùn than
     Lửa văn võ chưa rặc lò đan táo
     Hà vật lão ẩu
     Nặng trên vai hai chúa thái bình
     Liếc trông chừng Tống nhật đã khai minh
     Mây thúc quí hẳn từ rầy trong leo lẻo
     Trần Kiều mộng lý giang sơn tiểu
     Vãn quán xuân thâm nhật nguyệt trường
     Rượu một bầu, thơ một túi, cờ một cuộc, cầm một xoang
     Khi đắc ý gật trên lừa cười ra rả
     Ngoài cung kiếm mặc ai xa mã
     Luy trần bất đáo thử giang san
     Trời riêng cho một cuộc nhàn.
Trong chính sử không thấy nói đến Trần Đoàn, tên ông chỉ được ghi trong dã sử, truyền ký và chính thức trong các sách về tướng pháp và lý số, thành thử đời sau không thể có một tiểu sử liên tục và rõ ràng về ông.
Căn cứ vào bài Ca trù của Nguyễn Công Trứ để lấy thứ tự đồng thời cộng với một số truyền kỳ, ta có thể hình dung một cách đại khái thân thế Trần Đoàn như sau:
Từ nhà Đường chuyển sang nhà Tống trải qua giai đoạn lịch sử quá độ trung ương tập quyền biến ra địa phương hùng cứ rồi chuyển thành đời Ngũ Đại đã rồi nhà Tống mới thống nhất.
Trần Đoàn lớn lên giữa lúc nhiễu nhương binh lửa, giết chóc loạn lạc, ông lên núi tu ẩn để tránh họa. Khi đã nắm được lẽ huyền vi của âm dương, ông thường đi đây đó để tìm anh hùng và chân chúa. Có một lần gặp người đàn bà gánh kĩu kịt trên vai hai đứa trẻ mỗi thúng ở đầu đòn gánh một đứa. Ông mới hỏi: “Hà vật lão ẩu? Này bà gánh kia chi vậy?” Người đàn bà mở nắp thúng cho Trần Đoàn coi rồi thở dài nói: “Tôi dẫn hai con tôi đi chạy loạn đây”.
Vừa nhác trông thấy hai đứa nhỏ, Trần Đoàn đã kêu lên: “Một vai bà mà gánh những hai vị thiên tử sao?”
Lòng ông vui mừng khôn xiết, vì thiên hạ sắp hưởng đời thái bình nên mới có hai vị chân chúa anh hùng xuất thế. Trần Đoàn liền lấy trong bọc ra mười lạng đưa biếu người đàn bà không quen biết rồi lên lưng lừa đi thẳng.
Hậu Chu là gì?
Là Chu Thế Tôn người đi bước đầu trong công cuộc thống nhất nhưng chưa được năm năm đã mất.
Phải đợi đến lúc có vụ binh biến Trần Kiều do hai anh em ông Triệu Khuông Dận và Triệu Khuông Nghĩa (hai đứa trẻ Trần Đoàn gặp trước đây nay lớn lên) cầm đầu đánh dẹp nốt các phương chấn bấy giờ đại nghiệp thống nhất mới hoàn thành.
Khi nghe tin Triệu Khuông Dận là Tống Thái Tổ thì Trần Đoàn đang ngồi trên lưng lừa ngửa mặt cười ra rả nói: “Thiên hạ thái bình rồi”.
Về sau, Tống Thái Tôn tức Triệu Khuông Nghĩa có cho người vời Trần Đoàn ra làm quan nhưng ông từ chối, bỏ vào núi đi mất không ai biết ở đâu.
     Gốc thông hỏi chú học trò
     Rằng thầy hái thuộc lò mò đi xa
     Chỉ trong dẫy núi đây mà
     Mây che mù mịt biết là nơi nao
                  (Tản Đà dịch thơ Giả Đào bài Tầm ấn giả bất ngộ).
Gốc gác khoa Tử Vi có tự bao giờ?
Không ai rõ chỉ biết đời nhà Gia Tĩnh thuộc Minh triều có lưu truyền cuốn Tử Vi đẩu số toàn thư do tiến sĩ La Hồng Tiên biên soạn. Lời tựa ở đầu nói Tử Vi đẩu số toàn thư là của tác giả Hi Di Trần Đoàn.
Bài tựa viết như sau:
“Thường nghe nói cái lý của số mệnh rất huyền vi ít ai biết cho tường tận để mà thuận thụ coi công danh phú quí trên đời đều có mệnh.
Tôi vì muốn biết nên đã tới tận núi Hoa Sơn chỗ ông Hi Di Trần Đoàn đắc đạo để chiêm bái nơi thờ tự của bậc đại hiền. Lúc ra về thì thấy một vị cao niên thái độ ung dung chân thực đưa cho tôi cuốn sách mà bảo: “Đây là Tử vi đẩu số tập của Hi Di tiên sinh”.
Mang về mở ra xem, ban đầu các sao nghĩa lý thật ảo diệu nhưng càng đọc càng thấy lời bàn luận sắc đáng, đem ra đoán thử thấy lời đoán rất thần nghiệm, càng học càng thấy hay lạ. Bất giác phải kêu lên: “Tạo hoá chí huyền chí hư mà soi sáng được đến thế này, nếu con tâm bậc đại hiền không nhập vào với tạo hoá thì làm sao biết nổi. Tinh tú ở xa muôn triệu dậm mà tính hết vào trong một bàn tay, nếu bậc đại hiền không phải là người hung tàng tinh đẩu (trong ngực có tinh đẩu) thì làm sao tính nổi. Ngôi trời ở trên, ngôi đất ở dưới, loài người đứng giữa. Hi Di tiên sinh đã tìm được lẽ con người thiên hợp và lẽ trời nhân hợp qua sự biến hoá của các vi tinh đẩu để tính ra số mệnh hay dở của từng người, nếu không có cái học quán thiên nhân thì ai làm nổi. Hi Di tiên sinh xứng đáng là một bậc cao nhân, một thần nhân vậy.
Bởi thế tôi muốn đem những lời dạy của Hi Di Tiên Sinh phổ biến cho khắp thiên hạ trong cõi thế gian thấp kém này được hiểu cuộc đời là có mệnh số”.
Cuốn Tử Vi đẩu số toàn thư của Hi Di Trần Đoàn do La Hồng Tiên biên soạn chia làm 4 tập:
Tập một và tập ba nói về tính chất ảnh hưởng các sao, các cung vào vận, vào mệnh con người qua các chương: Thái vi phú – Hình tinh phú – Tinh viên luận - Đẩu số chuẩn thắng - Tục hình tinh phú – Phát vi luận - Đẩu số cốt tủy chú giải - Nữ mệnh cốt tủy phú chú giải - Định phú quí bần tiện thập thập đẳng luận – Thập nhị cung chư tinh thất hãm quyết – Chư tinh đắc địa phú quí luận – Chư tinh thất hãm bần tiện luận - Định phú cục - Định quí cục - Định bần tiện cục - Định tạp cục – Đàm tinh yếu luận – Luận nhân mệnh nhập cách - Luận cách tinh số cao hạ - Luận nhân tính cách hà như - Luận nam nữ mệnh đồng dị - Luận tiểu nhi mệnh - Định tiểu nhi thời sinh quyết - Luận nhân sinh thời an mệnh cát hung - Luận tiểu nhi khắc phụ mẫu - Luận mệnh tiền bần hậu phú - Luận đại hạn thập niên họa phúc hà như - Luận nhi hạn thái tuế cát hung - Luận hành hạn phân nam bắc đẩu – Luận lưu niên thái tuế cát hung tinh sát - Luận kinh đà diệt tính - Luận thất sát trùng phùng - Luận đại tiểu hạn tinh thần quá thập nhị cung ngộ thập nhị chi sở kỵ quyết - Luận lập mệnh hành hạn cung ca - Luận thái tuế tinh thần miếu hãm ngộ thập nhi cung cát hung - Luận chư tinh đồng vị viên các tư sở nghi phân biệt phú quí bần tiện yểu thọ.
Tập hai dạy cách lấy số an các sao.
Tập bốn là những lá số của các danh nhân, thường nhân với lời phê.

Về tập hai tức cách an sao lập thành lá số thiết tưởng đã có nhiều sách làm kỹ càng rồi nên ở đây xin bỏ qua tập đó, chỉ nói một vài dị biệt giữa Tử Vi đẩu số toàn thư của Trần Đoàn với những sách Tử Vi ở nước ta. Tập một và tập ba cần chú ý hơn hết, chúng tôi sẽ dịch nguyên văn kèm theo lời bình và chú thích. Dùng chữ bình, chúng tôi tự thấy có vẻ hơi lạm thực ra chỉ là những thắc mắc mà chúng tôi tìm thấy đó thôi. Nhưng chúng tôi sẽ không dịch nguyên văn toàn bộ vì có nhiều điều lập đi lập lại hoặc do mất chữ trở thành vô nghĩa. Đồng thời, chúng tôi cũng đưa thêm vào ít khám phá mới của vài tác giả như Trương Huy Văn với các cuốn “Tử Vi Xiển Vi”, “Tử Vi phát bí”, như “Vô Muộn” với cuốn “Đẩu số mệnh lý tân biên”. Tuy nhiên, chúng tôi cố gắng không để rơi lọt một tinh hoa nào của khoa Tử Vi có ghi trong sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Hi Di Trần Đoàn tiên sinh.

NHỮNG THUẬT NGỮ CẦN BIẾT
Bất cứ nghề gì cũng có thuật ngữ, người thợ sửa xe hơi có những tiếng như “pan nóng”, “pan nguội”, “súp bắp”, “đen cô”... Thuật ngữ để chỉ dụng cụ hay tình trạng.
Khoa Tử Vi đẩu số, chữ đẩu đây nghĩa là ngôi sao cho nên tên sao và tính chất sao cùng với sự kết hợp các sao lại thành từng chùm mang những thuật ngữ riêng biệt.
Tử Vi đẩu số có bao nhiêu sao tất cả?
Ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư chỉ thấy nhóm sao chính là 14 vị: Tử Vi – Thiên Cơ – Thái Dương – Vũ Khúc – Thiên Đồng – Liêm Trinh – Thiên Phủ - Thái Âm – Tham Lang – Cự Môn – Thiên Tướng – Thiên Lương - Thất Sát – Phá Quân
Sau đây là các phụ tinh như: Văn Xương – Văn Khúc - Tả Phụ - Hữu Bật – Thiên Khôi – Thiên Việt – Thiên Mã - Lộc Tồn – Kình Dương – Đà La - Hỏa Tinh – Linh Tinh – Hoá Quyền – Hoá Lộc – Hoá Khoa – Hoá Kỵ - Thiên Không - Địa Kiếp – Thiên Thương – Thiên Sứ - Thiên Đức – Nguyệt Đức – Long Trì - Phượng Các – Thai Phụ - Phong Các - Hồng Loan – Thiên Hỉ - Tam Thai – Bát Tọa – Thiên Hình – Thiên Diêu - Đẩu Quân.
Rồi đến chòm sao đi theo Thái Tuế, chòm sao đi theo Lộc Tồn, chòm sao Tràng Sinh. Mỗi chòm 12 vị:
Rồi đến Triệt lộ không vong và Tuần trung không vong cộng lại là 85 vị.
Nhưng sách Tử Vi ở Việt Nam do tổ tiên chúng ta truyền lại thì thấy có thêm nhiều sao khác không ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư của Trần Đoàn như các sao: Đào Hoa – Thiên Tài – Thiên Thọ - Phá Toái – Kiếp Sát – Thiên Y – Thiên Trù – Thiên Giải - Địa Giải - Giải Thần - Địa Không – Ân Quang – Thiên Quí – Cô Thần - Quả Tú – Lưu Hà – Thiên Quan – Quí Nhân – Thiên Phúc.
Tổng cộng lại là 104 vị.
Các cụ đã căn cứ vào đâu mà thêm vào không hiểu hoặc giả sách Tử Vi đẩu số toàn thư chính bản đã sang bên ta, nên bản lưu bên chính quốc bị ghi chép thiếu sót. Nếu vậy, tại sao không có những lời giải rõ ràng về các sao: Giải Thần - Địa Giải – Thiên Trù – Thiên Giải mà chỉ có vài lời nghe thật gượng ép. Trừ sao Đào Hoa thì có thể nói Tử Vi đẩu số toàn thư bị thiếu, vì sao này rất quan trọng trong phép tính số Tử Bình và cách an sao không khác phép tính số Tử Vi.
Tính (sao) còn gọi là Diệu. Ví dụ 14 sao thuộc chòm Tử Vi Thiên Phủ là chính diệu (sao chính) nếu cung mệnh không có sao chính thì gọi là mệnh vô chính diệu.
Sách đẩu số mệnh lý cho rằng: Tả Phụ - Hữu Bật – Văn Xương – Văn Khúc - Lộc Tồn cũng là chính tinh nữa. Còn cổ truyền khoa Tử Vi của ta thì căn cứ vào Tử Vi đẩu số toàn thư nên chỉ có 14 vị là chính tinh mà thôi.
Các sao: Kình Dương – Đà La - Hỏa Tinh – Linh Tinh – Thiên Khôi – Thiên Việt gọi là Thiên diệu.
Hoá Lộc – Hoá Quyền – Hoá Khoa – Hoá Kỵ gọi là hoá diệu hay tứ hoá.
Ngoài ra các sao khác là tạp diệu.
Lại có những tên gọi riêng như Tứ Cát (bốn sao tốt) là Lộc, Quí (gồm Khôi Việt), Quyền, Khoa.
Tứ hung hay tứ sát (bốn sao hung) là Hỏa, Linh, Dương, Đà.
Những sao đi đôi, đi cặp là: Tử Phủ (hay Tử Vi – Thiên Phủ), Tử - Tướng, Phủ - Tướng, Nhật - Nguyệt, Tả - Hữu, Xương – Khúc, Không - Kiếp, Hỏa – Linh, Dương – Đà, Khôi - Việt.
- Tam hợp là gì?
Mỗi lá số tử vi có 12 cung theo 12 chi, mỗi cung khi tính sao được tính theo tam hợp tức là hội các sao của 3 cung lại. Ba cung nào? Phải theo nguyên tắc sau: Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất.
- Lục xung là gì?
Tý - Ngọ xung, Sửu – Mùi xung, Dần – Thân xung, Mão - Dậu xung, Thìn - Tuất xung, Tị - Hợi xung.
- Thủ đồng là gì?
Một chính tinh đóng ở mệnh cung là thủ mệnh. Hai chính tinh đóng ở mệnh là đồng cung hoặc đóng ở các cung khác cũng vậy.
- Lâm - Nhập là gì?
Hai chữ trên mang cùng một nghĩa, nhưng sao tốt đóng ở đâu gọi là Lâm, sao xấu đóng ở đâu gọi là nhập.
- Miếu – Hãm là gì?
Mỗi sao cần phải đứng tại vị trí đúng chỗ của nó, đứng sai chỗ gọi là Hãm, đứng đúng chỗ gọi là Miếu. Còn có những danh từ khác chỉ sự đúng chỗ như vượng địa, đắc địa, tuy nhiên miếu địa vẫn là nhất. Đúng chỗ mới lợi, sai chỗ vô ích hoặc bất lợi, Ví dụ: vua Văn Vương bị bắt giam trong tù, Tỉ Can đi thờ vua Trụ.
- Tọa - Cứ là gì?
Tọa chỉ sao tốt ngồi tại cung nào.
Cứ tức chiếm cứ chỉ sao xấu xâm nhập tại cung nào.
- Bản phương - Hợp phương – Lân phương là gì?
Bản phương là cung chủ yếu ta căn cứ vào đó để tính. Ví dụ: Mệnh ở cung Mão thì Hợp phương theo tam hợp thì có Hợi và Mùi.
Còn lân phương là cung bên cạnh. Ví dụ: Thìn và Dần là lân phương của Mão.
- Triều và xung là gì?
Sao tốt đóng tại cung khác theo tam hợp và chiếu hướng về cung chủ yếu gọi là Triều. Sao xấu cùng một trường hợp trên gọi là Xung. Riêng sao Thái Âm, Thái Dương không dùng chữ Triều mà dùng chữ Chiếu. Riêng sao Lộc Tồn và Hoá Lộc không dùng chữ Triều mà dùng chữ Củng.
- Giáp - Chiếu - Hiệp là gì?
Các sao tốt đóng hai cung bên cạnh cung mệnh (lân phương) gọi là Giáp.
Ví dụ: giáp Nhật - Nguyệt, giáp Tả - Hữu
Chiếu là sao ở cung đối xung ảnh hưởng tới, ví dụ: Ngọ chiếu Tị, Dậu chiếu Mão hoặc ngược lại.
Về câu: “Chính không bằng Chiếu, Chiếu không bằng Giáp” không thể áp dụng cho bất cứ sao nào.
Ví dụ: Thái Âm, Thái Dương cần Chiếu, Tả Phụ, Hữu Bật cần Giáp.
TỨ YẾU - THẬP DỤ - BÁT PHÁP
Các sao phân phối đóng tại 12 cung, biến hoá vô cùng. Có bốn điểm trọng yếu để phân biệt:
a). Cát hung – b). Hư thực – c). Chủ khách – d). Cường nhược.
Sao có sao thiện, sao ác, thiện là cát tinh, ác là hung tinh. Hung hay cát không phải chỉ căn cứ trên tính chất mỗi vị sao mà còn căn cứ trên chỗ đứng của nó đúng hay sai, miếu địa hay hãm địa.
Hư thực thế nào? Sao tốt làm miếu địa mới là thực cát, thực cát thì không hung dù gặp hung cũng chẳng sợ. Sao xấu rơi vào hãm địa mới là thực hung, thực hung thì không cát, dù gặp cát cũng khó lòng giải. Sao tốt ở hãm địa là hư cát, hư cát là không tốt, còn có thể biến cát thành hung. Sao xấu ở miếu địa là hư hung, hư hung là không hung, còn có thể biến hung thành cát.
- Chia chủ khách ra sao?
Lấy các sao ở bản phương làm chủ, các sao tại cung tam hợp hay xung chiếu là khách. Nếu như bản phương không có chính tinh tức không có chủ thì phải mượn sao ở cung xung chiếu làm chủ, các sao cung tam hợp làm khách. Trong trường hợp cả hai cung xung chiếu cung vô chính tinh thì chỉ lấy sao khách mà luận cát hung.
Cường nhược đây ý nói cường nhược trong tương quan chủ khách. Khách với chủ đều tốt là khách chủ tương đắc hay khách chủ đều xấu là một bầy bạo nguợc thì khỏi phải đặt vấn đề cường nhược. Chủ khách vừa hung vừa cát thì phải xét chủ mạnh hay khách mạnh. Nếu chủ mạnh thì khách theo chủ, nếu chủ yếu thì khách kéo chủ đi. Cát cường cát thắng, hung cường hung thắng.
Thập dụ là gì? Là mười điều căn bản cho việc xem số ở mỗi cung cùng với cát cung tam hợp và cung xung chiếu:
1). Bản phương tốt (cát) “do nội tự cường” mạnh từ bên trong mạnh ra.
2). Bản phương xấu (hung) là “tòng căn tự phát” hư từ gốc rễ.
3). Cung xung chiếu tốt là “nghênh xuân tiếp phúc” chờ xuân đón phúc.
4). Cung xung chiếu xấu là “đương đẩu ác bổng” giơ đầu chịu búa đập.
5). Cung tam hợp tốt là “tả hữu phùng nguyên”, lắm chân tay giúp đỡ.
6). Cung tam hợp xấu là “tả hữu thụ địch”, địch từ bên phải, bên trái đánh tới.
7). Lân phương (cung đằng trước đằng sau) tốt là “lưỡng lân tương phù” hai bên hàng xóm phù trợ.
8). Lân phương xấu là “lưỡng lân tương vũ, hai bên hàng xóm mưu hại.
9). Cả bốn cung cùng tốt là “ Thiên tường vân tập” mây ngũ sắc kéo về chầu.
10). Cả bốn cung cùng xấu là “tứ diện sở ca” bị vây tứ phía không lối thoát.
Bát pháp là tám lối định cách cục khi xem sổ. Mệnh ai cũng thế, đều có cách cục ví như hình vuông, hình tròn, to, nhỏ, đẹp, xấu, lành vỡ của đồ vật. Cách cục của mệnh nói cho hết thì nhiều vô cùng nhưng đây dùng lối quy nạp để đưa thành tám lối. Chia ra như sau:
A. Thành phá tứ pháp:
Phàm mệnh thân bản phương có sao tốt gặp các sao khác ở cung tam hợp và xung chiếu nếu gặp:
- Khoa Quyền Lộc Quí thì kể như cách cục thành, đáng phê mấy chữ “giao long đắc vận vũ” (con rồng gặp mây nước).
- Nếu gặp tứ hung Hỏa Linh, Dương Đà thì kể như phá cách loại “miêu nhi bất tú” (chỉ nẩy mầm mà mầm không xanh tốt).
- Nếu vừa gặp tứ hung lẫn tứ cát thì kể như trong thành có phá, chẳng khác chi “bạch khuê hữu điềm” (viên ngọc trắng bị vết nứt, vết mẻ).
Cả tứ hung lẫn tứ cát đều không thì kể là cách chưa thành nhưng không bị phá, chờ xem hạn ra sao giống như “hỗn kim phác ngọc” (vàng còn lẫn các khoáng chất tạp nhạp, ngọc chưa được lấy ra khỏi đá).
B. Cửu khí tứ pháp:
Phàm mệnh thân cung mà các cung xung chiếu tam hợp đều có hung nếu:
- Gặp Lộc Quí Quyền Khoa là cứu cách, hạn hán lâu ngày được cơn mưa “cửu hạn phùng cam vũ”.
- Gặp Hỏa Linh Dương Đà là khí cách (bỏ đi), cây gỗ mục không thể khắc đẽo làm gì được “hử mộc nan điêu”.
- Gặp vừa tứ cát vừa tứ hung là vừa cứu vừa khí cách, giống như ăn gân gà “thực kê lặc”.
- Không gặp cả tứ cát lẫn tứ hung là cách “thủ tàu bão khuyết” nấn ná đợi thời.
CHƯ TINH VẤN ĐÁP LUẬN
Các sao trong Tử Vi đẩu số chia làm 3 loại: Thiện cát, hung ác, và hoà giải. Tuy nhiên, đừng quên rằng sự sắp xếp vị trí của sao trong lá số mới quan trọng về cát hung chứ không phải chỉ căn cứ vào bản chất cố hữu của từng sao vì như đã nói ở trên dịch lý là biến, biến cát thành hung, hung thành cát tùy theo mỗi sao ở miếu hay hãm địa.
Sách có câu: “Cát tinh nhập miếu tắc vi cát, hung tinh thất địa tắt vi hung” là nghĩa vậy. Tất sẽ có người thắc mắc hỏi: “Nếu phải chờ miếu hãm rồi mới định cát hung, rồi hung biến cát, cát biến hung thì còn phân định sao thiện cát, hung ác làm gì cho rắc rối?”.
Người xưa giảng rằng: “Bản chất cố hữu của sao rất cần, nếu ta luận nó qua quan niệm “tính mệnh” tính thế nào, mệnh sẽ do tính mà thành. Người có nhiều hung tinh mà vinh hiển thường vất vả, gian nan. Người có nhiều cát tinh thường đến với vinh hiển dễ dãi hơn, từ từ và chắc chắn, trong khi hung tinh đắc cách phát dã như lôi, lên như sấm sét thật đấy nhưng cũng phải vượt nhiều hiểm nguy.
Xét vị trí xong rồi, điểm quan trọng thứ hai là tìm hiểu những sao bạn đi cặp với sao chủ. Bạn hư chủ hỏng.
Về khả năng hoá giải cả sao hung lẫn sao cát đều có. Nhưng sao cát thường ở vai trò này nhiều hơn sao hung. Một khi sao hung đã được giao phó nhiệm vụ hoá giải, nó sẽ thi hành triệt để hơn sao cát.
Do những lẽ kể trên, khi luận về các sao phải lưu ý nhiều mặt chỉ sơ một ly sẽ sai đi một dặm.
Tử Vi khác với Tử Bình, ở chỗ cái lý nó tản mạn không có nguyên tắc nhất định, dĩ nhiên, nếu bây giờ được ông Hi Di Trần Đoàn mà nói chuyện trực tiếp thì nguyên tắc nhất định kia tất phải có. Chỉ vì nó tam sao thất bản mất mát hay bị bí truyền nên mất đi đó thôi. Bởi thế xem Tử Bình chỉ cần thuộc lý ngũ hành cho chắc rồi cứ thế luận ra.
Còn xem Tử Vi thì lý ngũ hành không tìm thấy mấu chốt vững chắc để làm cơ sở luận bàn cho nên phải thuộc từng sao, từng cung, sao nào ở chỗ nào, nếu hãm, đắc địa, bất đắc địa để hạ đoán.
Ví dụ: trong chương “Đẩu cốt số tủy phú” quyển I của Tử Vi đẩu số toàn thư có câu: “Tham Vũ mộ trung cư, tam thập tải phát phúc” nghĩa là: Sao Tham lang, Vũ khúc đóng tại mộ địa (Thìn Tuất Sửu Mùi) ở mệnh cung thì ngoài ba mươi tuổi mới phát.
Rồi ở dưới lại thấy có câu giảng rằng:
“Tham vũ bất phát thiếu niên nhân” (Sao Tham Vũ đi đôi, tuổi thiếu niên không phát được).
Câu phú trên đây dùng lý ngũ hành âm dương nào mà giảng nếu không nắm được cái nguyên lý ngũ hành đã mang ra áp dụng riêng cho khoa này. Mà cái nguyên lý ấy cho đến nay vẫn chưa thấy ai làm sách giảng ra, sở dĩ như vậy là vì nguồn gốc của nó bị thất lạc rồi. Rút cuộc đoán số trước sau Tử Vi chỉ có một chỗ bám vững chắc nhất là các câu phú và những định lý làm sẵn. Có thể ví như định lý tất cả mọi vật đều rơi xuống mà không có lời giảng nguyên nhân rơi xuống của mọi vật là sức hút của trái đất.
Dưới đây là tính chất của các sao cùng các cung miếu hãm của mỗi sao ghi trong các chương “Chư tinh vấn đáp luận”.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Giải mã vận mệnh người tuổi Canh Thân theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử vi của người sinh năm Canh Thân, ngũ hành thuộc Kim, mệnh Thạch lựu Mộc, là người có số phát tài phát lộc.
Giải mã vận mệnh người tuổi Canh Thân theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh năm Canh Thân, ngũ hành thuộc Kim, mệnh Thạch lựu Mộc, là người có số phát tài phát lộc.


Giai ma van menh nguoi tuoi Canh Than theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Người ngũ hành Kim có bí quyết phát tài ẩn giấu trong mình, tốc độ quay vòng tài chính nhanh nên đường làm ăn thuận lợi. Nhưng tử vi của người sinh năm Canh Thân là giàu có nhờ tích cóp và chăm chỉ làm ăn chứ không phải là phất lên nhanh chóng. Có tiền nên mua bất động sản, không nên cất giữ tiền mặt.   Thạch lựu Mộc tính tình cứng cỏi, mạnh mẽ và có nghĩa khí, nạp âm Mộc nhưng là Mộc cứng, không dễ dàng bị người khác khuất phục. Gặp Thổ thì hỉ dụng, có Bính tân Đinh Canh thì tương hỗ quan trường, có Mậu Tân thì trợ giúp ấn tín, chủ cát lợi về đường thăng tiến sự nghiệp, làm lãnh đạo, dấn thân quan trường.   Gặp Sa trung Kim là đại cát, chủ đại phú đại quý, trong nguy nan có quý nhân, trong sóng gió có thuyền lớn. Gặp Kiếm phong Kim cũng là đắc cách, trước có bụi vàng, có thể chế nguy thành an, không có hại. Gặp Tỉnh tuyền Thủy, Giản hạ Thủy, Đại hải Thủy thì phải có Thổ chế nước mới tốt, có thể hưởng cuộc sống an nhàn lâu dài, ít lo nghĩ âu sầu.
Phong thủy kinh tế năm Bính Thân 2016
Giống như bản chất hoạt bát của Khỉ, chứng khoán năm nay sẽ liên tục biến động. Trong khi đó, các ngành liên quan đến yếu tố Kim sẽ có nhiều cơ hội tốt.

Nếu người này sinh vào ngày tháng năm có Mộc, ngày có Hỏa thì chủ quý vì Thạch lựu Mộc dưỡng Hỏa, năm dưỡng ngày, đại cát đại lợi, cả đời không phải lo ăn lo mặc. Gặp Dương liễu Mộc, Tang đố Mộc thì xấu, duy có gặp Đại lâm Mộc thì tốt hơn, có thể tránh họa, cây to đón gió lớn, gặp biến không lui.
  Số mệnh người tuổi Canh Thân tiểu nhân bên người rất nhiều, giao tiếp xã hội không có hồi báo nên tự thân lập thân, không nhờ vả được ai. Nên dùng các vật phẩm phong thủy cát tường làm bằng đá hồng trúc, đá mã não mang bên mình để hộ thân, cầu bình an. Tốt nhất là đeo vòng tay hoặc bùa hộ mệnh.
Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Canh Thân theo Lục Thập Hoa Giáp

Hình dạng răng nói gì về tính cách của bạn

Bạn hãy đứng trước gương và xem răng mình có hình dạng gì nào? Thật bất ngờ khi chúng cũng có thể bộc lộ tính cách của bạn đấy nhé!
Hình dạng răng nói gì về tính cách của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hinh-dang-rang-noi-gi-ve-tinh-cach-cua-ban hinh-dang-rang-noi-gi-ve-tinh-cach-cua-ban-1
Hình vuông Hình oval
hinh-dang-rang-noi-gi-ve-tinh-cach-cua-ban-2 hinh-dang-rang-noi-gi-ve-tinh-cach-cua-ban-3
Hình tam giác Hình chữ nhật

Mộc Trà (theo Avenue)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hình dạng răng nói gì về tính cách của bạn

Cách hóa giải cho 6 tướng 'chung thân bần tiện' trên khuôn mặt

Có khiếm khuyết trên khuôn mặt là điều khó tránh khỏi. Nhưng nếu bạn có một trong 6 tướng chung thân bần tiện dưới đây, hãy tìm cách hóa giải để cải thiện vận số càng nhanh càng tốt.
Cách hóa giải cho 6 tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cach-hoa-giai-cho-6-tuong-chung-than-ban-tien-tren-khuon-mat

1. Lông mày giao nhau tại ấn đường

2. Lông mày mọc rối loạn

3. Cuống tai nhỏ

4. Răng hô, vẩu hoặc mọc không đều

5. Cằm vát

6. Trán nhỏ và hẹp

Theo Tamsugiadinh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải cho 6 tướng 'chung thân bần tiện' trên khuôn mặt

Mơ thấy trái cây: Khám phá ý nghĩa các loại quả trong giấc mơ (P2)

Bạn sẽ có con trai nếu bạn thấy mình hái quả trong giấc mơ gần đây. Tuy nhiên, giấc mơ thấy quả còn xanh lại là điều không ai mong đợi; bởi đó là điềm báo sắp
Mơ thấy trái cây: Khám phá ý nghĩa các loại quả trong giấc mơ (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  có chuyện không vui xảy ra với bạn.


► Tham khảo thêm: Giải mã những giấc mơ và điềm báo hung cát theo tâm linh

Dưa
Thấy những quả dưa trong mơ biểu thị cho sức khỏe của bạn không tốt cùng những trở ngại, rủi ro mà bạn có thể sẽ gặp phải trong thỏa thuận kinh doanh.
 
Nếu mơ thấy mình đang ăn dưa thì bạn cần chú ý điều chỉnh tính cách của mình, bởi giấc mơ này ám chỉ rằng sự vội vàng là nguyên nhân dẫn đến những sai sót trong công việc. Thấy những quả dưa trên cây biểu thị cho những vấn đề khó giải quyết hiện nay của bạn sẽ mang tới kết quả khả quan về sau.    Mơ thấy có người mang dưa đến tặng mình thường là điềm sắp bị hao tốn tài sản. Nhưng mơ thấy mình gánh dưa đi bán thường là điềm bạn tìm được việc làm như ý.
 
Thấy dưa chua trong mơ tượng trưng cho điều lo lắng, sự sợ hãi hoặc khó khăn nào đó mà bạn gặp trong cuộc sống. Ngoài ra, một miếng dưa chua có thể được xem là biểu tượng của dương vật.   Những trưa nắng mùa hè oi ả, nếu bạn được ăn một miếng dưa hấu thì còn gì tuyệt bằng. Dưa hấu xuất hiện trong giấc mơ là tượng trưng cho cảm xúc về tình yêu và khát vọng, sự đam mê mãnh liệt của bản thân.
Dứa

Kham pha y nghia cac loai qua trong giac mo hinh anh
Mơ thấy dứa là sắp thành công

Mơ thấy dứa là một giấc mơ may mắn biểu thị sự thành công.    Việc mơ thấy mình đang ăn dứa biểu thị sự thành đạt trong đời sống xã hội.    Nếu trong giấc mơ, bạn thấy mình uống nước dứa, điều này ám chỉ sự thành công trong công việc.    Mơ thấy mình trồng hoặc thu hoạch dứa có ý nghĩa báo hiệu những tin vui trong tình yêu.

Dừa

Thấy một quả dừa trong mơ báo trước rằng bạn sẽ nhận một món tiền bất ngờ. 

Quả hạnh

Thấy những quả hạnh trong mơ, ám chỉ rằng sau giai đoạn ngắn buồn phiền và đau khổ, bạn sẽ khá hơn. Bạn sẽ có thời gian rồi để suy ngẫm.
 
Mơ thấy đang ăn những quả hạnh tươi, báo trước rằng bạn sẽ có nhiều thành công và tài lộc.
 
Thấy một cây hạnh trong mơ tượng trưng cho hạnh phúc. Niềm vui sướng nhất sẽ đến với bạn trong tương lai gần.

Quả lựu

Kham pha y nghia cac loai qua trong giac mo hinh anh 2
Mơ thấy lựu là sức khỏe tốt

Thấy những quả lựu trong mơ tượng trưng cho khả năng sinh sản, sức khỏe tốt và tuổi thọ. Nó cũng có thể chị sự đam mê, mời gọi của tình dục.

Quýt
Chiêm bao thấy mình ăn quýt là điềm báo về những khó khăn trong tình duyên.    Tuy nhiên, giấc mơ có người đem quýt đến cho mình là điềm báo làm ăn phát đạt.    Mơ thấy có cây quýt mọc trong nhà là điềm báo bạn sắp sinh quý tử. 
 
  Chiêm bao thấy mình mua quýt về trồng là điềm báo dự tính của bạn sẽ thành công.  

(còn nữa)
Tổng hợp



 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy trái cây: Khám phá ý nghĩa các loại quả trong giấc mơ (P2)

Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949, tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949

Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949 theo phong thủy nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Mộc, là hướng Đông; Đông Nam; Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949

Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949

Hướng kê giường trong phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu:

– Năm sinh âm lịch: Kỷ Sửu

– Quẻ mệnh: Càn Kim

 

– Ngũ hành: Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Phục Vị); Đông Bắc (Thiên Y); Tây Nam (Diên Niên); Tây (Sinh Khí);

- Hướng xấu: Bắc (Lục Sát); Đông (Ngũ Quỷ); Đông Nam (Hoạ Hại); Nam (Tuyệt Mệnh);

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ tuổi Kỷ Sửu mang mệnh Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Mộc, là hướng Đông; Đông Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

 

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Xanh lá, đây là màu đại diện cho hành Mộc, rất tốt cho người hành Hỏa.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng phòng ngủ tuổi Kỷ Sửu 1949 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Chùa Bà Nành - Hà Nội

Chùa Bà Nành – Tiên Phúc tự ngoài giá trị lịch sử văn hóa tự thân, còn được coi là một di tích nằm trong quần thể di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Chùa Bà Nành - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa Điểm: Chùa Bà Nành (tên gọi khác là Tiên Phúc tự), hiện di tích nằm ở số nhà 27 phố Văn Miếu, Hà Nội, một cổng khác nằm tại số 154 phố Nguyễn Khuyến.

Lịch sử: Theo sử sách thì có hai truyền thuyết về ngôi Chùa Bà Nành. Truyền thuyết thứ nhất là chùa trước kia được dựng lên để thờ một bà cụ bán hàng không rõ tên tuổi. Bà cụ thường bán nước chè, đậu nành cho các học trò Trường Quốc Tử Giám. Lại có tư liệu nói thêm là chùa dựng và đầu triều Lê, thế kỷ XV trên nền quán hàng nước của cụ già ấy và có lần vua Lê Thánh Tông (l460-1497) đến thăm Quốc Tử Giám đã ghé vào vãn cảnh chùa.

Truyền thuyết thứ hai thì gắn liền với câu chuyện về bối cảnh tình thơ đầy lãng mạn. Ấy là từ đầu thế kỷ XIII, vua nhà Lý đã cho dựng ngôi chùa này. Chùa làm trên một cái gò có hình dáng trông như một cái bình đựng rượu, do đó còn có tên là Ngọc Hồ. Đến đời nhà Trần thì chùa đổi tên là Tiên Phúc vì theo lời đồn đại trong dân gian, thỉnh thoảng người ta vẫn thấy có nàng tiên xuất hiện thướt tha trước sân chùa. Được gặp tiên là một mong muốn không chỉ của người dân thường mà cả của bậc đế vương, cho dù đó mới là tin đồn. Thế rồi một ngày nọ, vua Lê Thánh Tông đến chùa, lững thững đi ngắm cảnh (có thể ngài vừa thăm Quốc Tử Giám xong). Bỗng từ trên gác chuông thấy hiện ra một người con gái đẹp đang nhàn nhã thả hồn vào cảnh thiền rồi thong thả ngâm nga mấy câu thơ thánh thót, véo von:

”Ở đây mến cảnh, mến thầy
Tuy vui đạo Phật, chưa khuây lòng người”.

Nhà vua mừng rỡ cho rằng mình đang gặp mặt một nàng tiên nên khẩn khoản mời mọc: ”Nàng là ai mà có lời thơ hay vậy? Ta cũng thích văn chương, nàng có thể cùng ta xướng họa để kỷ niệm ngày gặp gỡ tuyệt vời này không?”. Người con gái không tỏ vẻ ngượng ngùng hay bối rối mà nhoẻn miệng cười tươi tắn: ”Nhà vua thích xướng họa với thiếp ư? Vậy xin nhà vua cho biết trước lời châu ngọc?”. Vì muốn trổ tài xuất khẩu thành thơ của mình nên nhà vua mời cô gái ra đề trước, nàng ung dung đề nghị nhà vua lấy hai câu thơ lục bát mà nàng vừa ngâm lúc trước để làm đề. Nhà vua bèn đọc bài thơ hoạ như sau:

”Ngẫm sự trần chuyện khéo nực cười
Tuy vui đạo phật chửa khuây người
Chày kinh mấy khắc tan niềm tục
Hồn bước ba canh lẫn sự đời
Bể thẳm muôn tầm mong tát cạn
Sóng ân ngàn trượng dễ khơi vơi
Nào nào cực lạc là đâu tá
Cực lạc là đây chín rõ mười”.

Ngâm xong bài thơ, nhà vua đầy vẻ tự hào hỏi cô gái xem nàng bình phẩm bài thơ thế nào? Cô gái mỉm cười mà rằng: ”Thơ quả là hay. Song nếu được phép thì thiếp cũng muốn thay đi vài chữ”. Nhà vua tuy thoáng sửng sốt nhưng cũng đồng ý. Cô gái bèn đọc lại cả bốn câu thơ ở giữa bài đã sửa thành:

”Gió xuân đưa kệ tan niềm tục
Hồn bướm mơ tiên lẫn sự đời
Bể khô muôn tầm mong tát cạn
Nguồn ân ngàn trượng dễ khơi vơi…”

chính điện
Chính điện chùa

Vua Lê Thánh Tông giật mình chắp tay: ”Xin bái phục và mong nàng cho nghe bài thơ họa?”. Cô gái lại cười: ”Thật ra khi lấy hai câu lục bát làm đầu đề, vô tình thiếp đã xướng rồi đấy. Bài của nhà vua rõ ràng là đã họa ý thiếp, còn bảo thiếp họa thêm làm gì nữa?”. Nhà vua càng lúng túng trước trí thông minh của cô gái bèn ngập ngừng bày tỏ ý muốn mời nàng về cung để cùng bàn chuyện văn chương, cô gái không từ chối, thong thả bước lên kiệu vua đang chờ ngoài cổng chùa! Nhưng đến cổng thành phía Nam thì mấy người đang chạy chân kiệu bỗng thấy chiếc kiệu nhẹ bẫng, họ ghé mắt nhìn qua mành lụa thì chỉ thấy chiếc kiệu trống, không thấy cô gái đâu nữa, bèn hốt hoảng báo với nhà vua. Ngài đành chép miệng: ”Thôi chắc đúng là tiên rồi. Chỉ có tiên mới có phép biến hóa như vậy. Thế là trẫm gặp may mà chẳng được may”. Và cũng vì bùi ngùi thương nhớ nàng tiên thơ ấy nên nhà vua xuống chỉ cho dựng một cái lầu cao ở ngay chỗ nàng tiên đã biến mất và đặt tên là Vọng tiên lâu (Lầu ngóng tiên). Lầu này xưa kia ở cửa Đại Hưng, bây giờ là đầu phố Hàng Bông, chỗ vườn hoa Cửa Nam.

Kiến trúc: Năm Đinh Hợi (1887), vào đời vua Đồng Khánh, Chùa Bà Nành được tu sửa lớn. Cấu trúc phía ngoài có tam quan, bên trong hình chuôi vồ chia làm hai nơi tiếp khách và bàn thờ có tượng Phật. Chùa cúng thờ Bà Nành bên cạnh bàn thờ Phật nên trong chùa còn hưu giữ một phiến đá hình chữ nhật, tương truyền vốn là nơi bà cụ bày hàng nước để bán.

Chùa Bà Nành – Tiên Phúc ngoài giá trị lịch sử văn hóa tự thân, còn được coi là một di tích nằm trong quần thể di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Chùa đã được Bộ Văn hóa – Thông tin xếp hạng di tích kiến trúc nghệ thuật ngày l2-12-l986. Tuy nhiên, có một thời gian, cổng chùa ở 27 phố Văn Miếu bị bịt kín lại và bị một số hộ kinh doanh lấn chiếm. Chùa chỉ còn một cổng ở phố Nguyễn Khuyến. Hiện nay, cả 2 cổng đều đã được mở trở lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Bà Nành - Hà Nội

Vật phẩm phong thủy cho người tuổi Tỵ –

Những thông tin cơ bản về gia chủ tuổi Tỵ Năm Tỵ thuộc hành hoả là các năm: 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001…là con giáp thứ 6 trong vòng tử vi. Giờ Tỵ vào khoảng 9 -11h sáng, người sinh trong khoảng giờ này được xem là sinh vào giờ Tỵ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những thông tin cơ bản về gia chủ tuổi Tỵ

Năm Tỵ thuộc hành hoả là các năm: 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001…là con giáp thứ 6 trong vòng tử vi. Giờ Tỵ vào khoảng 9 -11h sáng, người sinh trong khoảng giờ này được xem là sinh vào giờ Tỵ. Hướng la bàn của Tỵ là ở giữa 127,5 và 157,5 độ, thuộc hướng Nam Đông Nam. Khu vực Tỵ chiếm 1 góc 30 độ, được xem là rất may mắn cho người tuổi Tỵ.

Bạn nên kiểm tra lại năm sinh theo âm lịch của mình cho chính xác trước khi áp dụng các giải pháp phong thủy. Bởi nếu sinh tháng 1 dương lịch, có thể bạn sẽ thuộc tuổi Thìn, không phải tuổi Tỵ.

danh-sach-vat-pham-phong-thuy-se-mang-lai-may-man-cho-gia-chu-tuoi-ty

Những vật phẩm trang trí hợp phong thủy cho gia chủ tuổi Tỵ

Để cung cấp năng lượng cho vận may chủ về tình yêu và các mối quan hệ của người tuổi Tỵ, có nhiều biểu tượng mà người tuổi Tỵ có thể áp dụng, chẳng hạn như:

– Kích hoạt năng lượng khu vực may mắn của bạn bằng các vật thể thuộc hành Hỏa, vì Hỏa là hành tố cơ bản của Tỵ.

– Bạn hãy trưng bày hình ảnh con rắn màu đỏ – tốt nhất là rắn làm bằng gỗ, vì Mộc sinh Hỏa. Đặt hình ảnh vật phẩm con rắn trang trí ở khu vực Tỵ trong nhà ( khu vực này được tính trong 1 góc 15 độ, của 45 độ hướng Đông-nam theo hướng la bàn) . Tính theo Đại Thái Cực, tuy nhiên rất khó, vì bạn sẽ gặp phải chỗ sẽ không như ý như nhà bếp, phòng vệ sinh, kho v.v… Vì vậy cách tốt nhất là đứng giữa trung tâm phòng khách hay phòng ngủ, để chọn 15 độ cung Tỵ, từ 142,5 đến 157,5 độ. 15 độ cung Tỵ nằm ở trong 45 độ của hướng Đông-Nam để đặt vật phẩm là con Rắn.

– Tuổi Tỵ còn có 2 khu vực khác rất tốt, đó là khu vực Dậu và Sửu. Hướng của Dậu là Tây và hướng của Sửu là Bắc Đông Bắc.

– 15 độ cung Sửu từ 22,5 độ đến 37,5 độ (nằm ở trong 45 độ của hướng Đông – Bắc) tại đây bạn hãy đặt vật phẩm là con Trâu.

– 15 độ cung Dậu từ 262,5 độ đến 277,5 độ, (nằm ở trong 45 độ của hướng Tây) tại đây, bạn hãy đặt vật phẩm là con Gà.

Nhằm mục đích để kích hoạt năng lượng cho vận may về tình yêu và các mối quan hệ cho người tuổi Tỵ được thuận lợi, thành công.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cho người tuổi Tỵ –

12 Quẻ của Đạo Dịch (tiếp theo)

4. Càn dưới Ly trên là quẻ ĐẠI HỮU Kinh Dịch viết : Đại hữu nguyên hanh (Quẻ Đại hữu cả lớn hanh thông). Chu Dịch bản nghĩa giải : Đại hữu là sự "có lớn". Ly ở trên Càn tức lửa ở trên trời, không gì không soi rọi. Lại nữa, hào Sáu Năm là hào âm ở ngôi tôn, được chỗ giữa mà năm hào dương ứng theo nó, nên gọi là "có lớn". Càn mạnh, Ly sáng, ở ngôi tôn mà ứng với trời nên có cơ hanh thông. Người được quẻ này có đức ấy thì rất tốt và hanh thông. Lời Thoán nói rằng : Quẻ Đại hữu chỉ kẻ mềm được ngôi tôn cả giữa mà trên dưới ứng nhau gọi là Đại hữu. Đức cứng mạnh mà văn vẻ sáng láng, ứng nhau với trời mà đi là đíng thời, nên cả lớn hanh thông. Lời Tượng nói rằng : lửa ở trên trời là quẻ Đại hữu. Người quân tử coi đó mà ngăn ngừa kẻ ác, biểu dương người thiện, thuận theo mệnh tốt của trời.
12 Quẻ của Đạo Dịch (tiếp theo)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

5. Càn dưới Khảm trên là quẻ NHU

Kinh dịch viết : Nhu hữu quang, hanh, trinh, cát, lợi thiệp đại xuyên (quẻ Nhu có đức tin sáng lạng hanh thông, chính bền tốt. Lợi sang sông lớn).

Chu Dịch bản nghĩa giải : Nhu là đợi. Quẻ Càn mạnh, Khảm hiểm, sức mạnh gặp chỗ hiểm mà không vội vàng, tiến để mắc vào chỗ hiểm đó. Ấy là cái nghĩa chờ đợi.

Quẻ này hào Chín Năm là thể Khảm bên trong đã đầy, lại có nhiều tính dương cương trung chính mà ở ngôi Tôn, tức cái tượng "có đức tin được ngôi chính". Khảm là nước ở phía trước, Càn là mạnh kế tới sau, ấy là cái tượng "sắp sang sông lớn mà chưa tiến lên một cách khinh thường".

Thế nên, người được quẻ này, nếu có điều chờ đợi mà tự mình sẵn đức tin thì sẽ sáng láng hanh thông, nếu được chính bền thì tốt và lợi về việc sang sông lớn. Chính bền thì không có gì là không tốt, mà sự sang sông càng quý ở chỗ chờ đợi. Ấy là, không vì lòng ham muốn mau chống mà phạm vào chỗ hiểm nạn.

Lời Thoán nói rằng : Nhu tức là đợi, chỗ hiểm ở trước vậy. Cứng mạnh mà không bị hãm, nghĩa là không thể khốn cùng.

6. Càn trên Khảm dưới là quẻ TỤNG

Kinh Dịch viết : Tụng hữu phu chất dịch, trung cát, chung hung, lợi kiến đại nhân, bất lợi thiệp đại xuyên (Kiện tụng có thật bị lấp, phải sợ, vừa phải : tốt; theo đuổi đến chót : xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn)

Chu Dịch bản nghĩa giải : Kiện tụng là tranh biện. Trên Càn dưới Khảm, Càn thì cứng, Khảm thì mềm. Người trên dùng điều cứng để chế kẻ dưới, kẻ dưới dùng sự hiểm để dòm người trên.

Quẻ này, hào Chín Hai giữa đặc mà không có kẻ ứng cùng mình nên thêm lo. Vả lại, theo quái biến, nó từ quẻ Độn mà hại, tức kẻ cứng đến ở hào Hai mà nhắm vào giữa thể dưới, có sự thật bị lấp che, biết sợ mà hợp với lẽ vừa phải. Hào chín trên quá cứng ở cuối sự kiện, có tượng theo đuổi việc đến cùng. Hào Chín Năm cứng mạnh, trung chính ở giữa ngôi tôn, có tượng người lớn, lấy tư cách dương cương cỡi lên chỗ hiểm, ấy là sự đầy đặc xéo vào chỗ hãm, có tượng không lợi về sự sang sông lớn. Thế nên, người được quẻ này chắc có sự tranh tụng và tùy theo thế của mình ăn ở mà biến thành lành hay dữ.

Lời Thoán nói rằng : Quẻ Tụng trên cứng dưới hiểm, hiểm mà mạnh là quẻ Tụng.

Lời Tượng nói rằng : Trời với nước đi trái nhai là quẻ Tụng, người quân tử coi đó mà dấy việc mưu tính lúc đầu.

7. Khôn trên Khảm dưới là quẻ SƯ

Kinh Dịch viết : Sư trinh trượng nhân cát, vô cữu. (Quân chinh, bậc trượng nhân tốt, không lỗi).

Chu Dịch bản nghĩa giải : Sư là quần chúng, dưới Khảm trên Khôn. Khảm hiểm mà Khôn thuận. Khảm là nước, Khôn là đất, thời xưa ngụ hình ở nông, che cái rất hiểm ở chỗ lớn thuận, dấu cái không lường trong chỗ rất tĩnh.

Trong quẻ, chỉ hào Chín Hai là hào dương ở giữa quẻ dưới là tượng làm tướng. Trên dưới năm hào âm đều phải thuận ma theo, là tượng làm quân binh. Hào Chín Hai lấy tư cách dương cương ở dưới làm việc. Hào Sáu Năm là hạng mềm yếu ở trên mà dùng người, tức cái tượng vua sai tướng ra quân, nên quẻ này gọi là sư. Cái đạo dùng quân, lợi về đường chính đáng, nên dùng người lão thành mới tốt mà không có lỗi. Đó là lời răn người được quẻ này.

Lời Thoán nói rằng : Sư là nhiều người, trinh là chính, khiến được nhiều người chính đính, thì có thể làm nên nghiệp vương bá.

Lời Tượng nói rằng : Trong đất có nước là quẻ Sư. Người quân tử xem đó mà dung dân, nuôi chúng.

8. Khôn dưới Khảm trên là quẻ TỊ

Kinh Dịch viết : Tị cát nguyên phệ nguyên, vĩnh, trinh, vô cữu. Bất minh phương lai, hậu phu hung (Liền nhau tốt, trung nguyên việc bói, khởi đầu lớn, lâu dài, chính bền, không lỗi. Chẳng an mới lại, sau trễ tượng phu, hung).

Chu Dịch bản nghĩa giải : Tị là gần nhau liền nhau. Hào Chín Năm lấy dương cương ở giữa quẻ trên mà được chỗ chính. Năm hào âm ở trên và dưới đều gần lại mà cái tượng một người võ về muôn nước, bốn bể trông lên một người.

Người được quẻ này sẽ được người thân theo bám mình. Nếu có đức cả lành, dài lâu, chính bền thì mới để cho người khác theo về mà không có lỗi. Còn người chưa gần có điều không ổn mà sắp sửa theo về thì người này giao kết chặt chẽ, còn kẻ kia đi lại đã muộn khiến có sự hung. Những ai muốn gần với người thì nên lấy đó mà tính ngược lại.

Lời Thoán nói rằng : Tỵ là tốt, tị là giáo lại. Người dưới thuận theo, truy nguyên việc bói, đầu cả, lâu dài, chính bền, không lỗi, vì cứng ở giữa, không an mới lại, trên dưới ứng nhau, sau trượng phu, hung vì đạo cùng.

Lời Tượng nói rằng : Trên đất có nước là quẻ Tị. Đấng Tiên Vương coi đó mà dựng nước, thân cận chư hầu.

9. Khôn dưới Ly trên là quẻ TẤN

Kinh Dịch viết : Tấn, Khang hầu dung tích mã phồn tứ, trú nhật tam tiếp (quẻ tấn, tước hầu yên dùng cho ngựa giậm nhiều, ban ngày ba lần tiếp)

Chu Dịch bản nghĩa giải : Tấn là tiến lên, tước hầu yên là tước làm an được nước. Ngựa cho giậm nhiều, ban ngày ba lần tiếp nối, nghĩa là chịu nhiều ơn lớn, được thân mật kính lễ một cách rõ ràng.

Quẻ này trên Ly dưới Khôn, có tượng mặt trời mọc trên đất. Bốn hào xuôi thuận bám vào nơi cả sáng sủa, du từ quẻ Quan biến lại, thành hào Sáu Bốn mềm yếu mà tiến lên cho tới hào Năm.

Người được quẻ này có ba điều ấy thì cũng có sự yên ấy.

Lời Thoán nói rằng : Tấn là tiến. Sáng soi trên đất mà bám vào nơi sáng lớn, mềm tiến mà đi lên. Cho nên, tước hầu yên dùng cho ngựa giậm nhiều, ban ngày ba lần tiếp nối.

Lời tượng nói rằng : Lửa ở trên đất là quẻ Tấn, người quân tử coi đó mà tự hành động cho rõ đức sáng của mình.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 Quẻ của Đạo Dịch (tiếp theo)

Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn

Nốt ruồi sau gáy, quanh miệng, đuôi mắt... đều là những vị trí có thể nói lên độ quyến rũ của bạn đấy nhé! Soi xem mình có không nào các ấy. ^^
Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

vi-tri-not-ruoi-tiet-lo-do-quyen-ru-cua-ban
Số 1 Số 2 Số 3
Số 4 Số 5

Mộc Lan (theo Lol)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn

Phong tục cưới 2 lần cho cô dâu việt

Bên cạnh những phong tục cưới hỏi mang đậm bản chất văn hóa dân tộc thì có không ít những phong tục tập quán lỗi thời và lạc hâu, hãy cùng tìm hiểu nhé
Phong tục cưới 2 lần cho cô dâu việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đám cưới là một công việc quan trọng của cả một đời người do vậy để cho đám cưới diễn ra một cách suôn sẻ và đúng phong tục tập quán thì cần phải chuẩn bị rất kỹ lưỡng và cẩn thận. Phong tục cưới hỏi của người Việt bao gồm nhiều phong tục tập quán khác nhau.

Tuy nhiên bên cạnh những phong tục cưới hỏi mang đậm bản chất văn hóa dân tộc thì có không ít những phong tục tập quán lỗi thời và lạc hâu.

Bạn đã bao giờ nge tới phong tục cưới hai lần chưa? Nếu bạn là một cô dâu ít kinh nghiệm trong cưới hỏi thì chắc hẳn rằng bạn sẽ không biết. Nhưng nếu bạn gái nào đã từng tiến hành thủ tục cưới này thì chắc hẳn rằng hiểu rất rõ.

Đối với thủ tục cưới 2 lần này nghãi là cô dâu sẽ được bên nhà trai rước dâu hai lần. Một lần sẽ được tiến hành rước cô dâu về vào ngày lễ ăn hỏi và một lần rước cô dâu về vào ngày cưới. Sau khi đã đươ sự thống nhất của gia đình hai bên và chọn ngày lành tháng tốt để tiến hành lễ ăn hỏi cho cô dâu chú rể thì nhà trai sẽ đưa các lễ vật đến nhà gái và thưa chuyện với nhà gái để tiến hành đi tới lễ thành hôn.

Phong tục cưới hỏi 2 lần này thông thường không phải cô dâu nào cũng được trải qua, mà chỉ có những cô dâu và chú rể nào không hợp tuổi hay khắc tuổi, khắc mệnh nhau…thì mới được tiến hành thủ tục này.

  • Tiến bộ thể hiện ở chỗ: là khi mà cô dâu và chú rể khắc tuổi nhau, cô dâu cao số..theo lời phán của thầy bói thì phải tiến hành thủ tục này, như vậy thì mới có thể hóa giải được những xung khắc giữa hai người.
  • Tiêu cực thể hiện ở chỗ: Cô dâu sẽ gặp rất nhiều những vấn đề nảy sinh khi tiến hành thủ tục này. Sau ngày ăn hỏi cô dâu được rước về nhà trai và sau đêm hôm đó cô dâu phải tự “trốn” về nhà mẹ đẻ mà không cho ai biết. Nhưng nếu như hai nhà cách xa nhau thì cô dâu sẽ phải làm sao trong khi trời còn tối mịt

Nếu bạn là một cô dâu đã trải qua thủ tục này thì mới thấu hiểu và có những suy nghĩ sâu sắc vể thủ tục này. Không chỉ thực hiện một thủ tục như vậy mà cô dâu và chú rể sẽ có cuộc sống suôn sê và hạnh phúc. mà điều cốt yếu là cô dâu chú rể phải đối xử và có tình cảm chân thành với nhau có như vậy thì cuộc hôn nhân này mới bền vững được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong tục cưới 2 lần cho cô dâu việt

Hướng bếp hợp người sinh năm 1989 Kỷ Tỵ –

Hướng bếp tuổi Kỷ Tỵ 1989: - Năm sinh dương lịch: 1989 - Năm sinh âm lịch: Kỷ Tỵ - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp tuổi Kỷ Tỵ  1989:

bep-9

– Năm sinh dương lịch: 1989

– Năm sinh âm lịch: Kỷ Tỵ

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1989 Kỷ Tỵ –

Xem tướng cổ để biết người sướng hay khổ –

Nếu tướng cổ vừa vặn, tương xứng với mặt và đầu là tướng người cao quý, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Cổ là bộ phận để nâng đỡ đầu, nối liền với cột sống có tác dụng như trụ cột của cơ thể người. Cổ là một tiêu chí để đánh giá vẻ đẹp của hình t
Xem tướng cổ để biết người sướng hay khổ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng cổ để biết người sướng hay khổ –

Tướng ngực –

Hình dạng ngực và thông tin về nó cũng được tướng pháp quan tâm. Ngực luôn có hình thang, dưới bé trên hơi to. Phần ngực gồm từ cổ đến hết sườn. 1. Ngực đầy lẳn: Khỏe mạnh, tính hoạt bát. 2. Ngực nở nang, vầng vú dầy chắc: Rất khỏe, tính thích vận độ
Tướng ngực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng ngực –

Các lễ hội ngày 14 tháng 4 Âm Lịch - Hội Làng Thượng Phúc

Vào ngày 14 tháng 4 âm lịch có diễn ra một số lễ hội tiêu biêu như sau: Hội Làng Thượng Phúc, Hội Đền Trèm, Hội Quang Lang.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 14 tháng 4 Âm Lịch - Hội Làng Thượng Phúc

Các lễ hội ngày 14 tháng 4 Âm Lịch - Hội Làng Thượng Phúc

Các lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 14 tháng 4 âm lịch:

1.Hội Đền Trèm (Chèm):

Thời gian: tổ chức vào ngày 14 tới ngày 16 tháng 4 âm lịch.

Địa điểm: Đền Trèm nằm ở vị trí bên tả ngạn sông hồng, ngay trên con đê thuộc xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Lý Ông Trọng và phu nhân của ông.

Nội dung: ở đầu là lễ rước nước sáng sớm ngày 15. Nước được lấy ở giữa dòng sông để phục vụ cho lễ tắm tượng. Sau đó là lễ rước văn (rước bài văn tế từ nhà người trưởng văn ra đình), cuối cùng là lễ tụng kinh cầu siêu do thầy chùa phụ trách tiến hành trong đêm Rằm.

Khi các nghi lễ tiến hành xong cũng là thời điểm dân làng và khách thập phương chung vui không khí hội hè: thả chim bồ câu, chèo thuyền, đánh cờ, đấu vật... Trong đó hấp dẫn nhất vẫn là hội thi thả chim và chèo thuyền. Với sự tham dự của nhiều chủ chim có khi tới dăm chục thậm chí hàng trăm đàn chim chờ đợi mở lồng tung cánh, đua tài cao thấp trong ngày hội càng làm cho không khí hội đền Trèm thêm náo nhiệt.

Từ những nghi thức và tập tục: rước nước, tắm tượng, chèo thuyền, thả chim... là hình ảnh mờ nhạt của các lễ nghi nông nghiệp xa xưa, qua đắp đổi của thời gian và các dòng văn hoá cho đến nay chỉ còn hiện diện như một thú chơi tao nhã và tinh thần thượng võ. Tất cả tạo nên sự hấp dẫn riêng của một làng quê nông nghiệp ven đô. 

2. Hội Làng Thượng Phúc:

Thời gian: tổ chức vào ngày 14 tháng 4 âm lịch và ngày 27 tháng 4 âm lịch.

Địa điểm: làng Thượng Phúc, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn hoàng tử Lý Thầm, thiền sư Hồ Bà Lam.

Nội dung: Thi bơi thuyền trên sông, năm thì bơi thuyền gỗ, năm bơi thuyền thúng. Thổi cơm thi, đôi nam nữ vừa đi vừa thổi cơm, vừa múa. Buổi tối có hát trống quân trên thuyền.

3. Hội Quang Lang:

Thời gian: tổ chức vào ngày 14 tháng 4 âm lịch và ngày 14 tháng 6 âm lịch (chính hội là ngày 14 tháng 4).

Địa điểm: Làng Quang Lang, xã Thụy Hải, Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn ông Đùng - Bà Đà, bà Chúa Mối (Nguyệt Ánh) đễ tam cung phi của vua trần thánh tông.

Nội dung: Lễ hội đặc sắc với điệu múa ông Đùng, bà Đà mang đậm chất folklore - nhằm cầu mong sự sinh sôi, thịnh vượng. Hình ông Đùng, bà Đà được đan bằng tre mỏng, đan theo kiểu mắt cáo. Thân hình cao tới 1,5m - 2m, hình chóp nón, đường kính phía dưới rộng, đủ cho một người chui lọt vào. Sáng sớm ngày 14/4 âm lịch, các thôn trong làng mang các hình nộm ông Đùng, bà Đà vào Đền thờ bà chúa Muối để tiến hành các nghi thức tế lễ một cách nghiêm trang thành kính.

Tục chính của lễ hội là múa Đùng được diễn ra vào lúc nhập nhoạng tối cùng ngày. Trong khi múa người ta xướng vang những câu tụng ca công đức của bà chúa Muối như: "Lạy chúa! Muối của chúa năm nay được mùa lắm! Lạy chúa, lạy chúa…".

Trong lễ hội các hình nộm mang cả dáng dấp ông Đùng và bà Đà. Khi múa lúc nghiêng ngả, quay sang phải, sang trái, cho ông bà có cơ hội "bày tỏ" tình cảm vui mừng với nhau. Các vai ông Đùng, bà Đà phải phối hợp sao cho những lần giáp mặt, thân chập vào nhau. Người Quang Lang giải thích đó là lúc ông bà đang "ăn nằm" với nhau. Sau đó, đoàn múa ra khỏi Đền và đi quanh làng, các Đùng con quấn quýt xung quanh Đùng bố mẹ. Dân làng đi theo nhộn nhịp, vừa đi vừa hát múa. Lúc đám rước quay về tới Đền thì dân làng vội vã xô nhau vào để lấy cho được một nan nứa trên hình nộm hai ông bà về cắm vào ruộng, vào vườn, trên thuyền để lấy may.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 14 tháng 4 Âm Lịch - Hội Làng Thượng Phúc

BÀN VỀ HỢP TUỔI HÔN PHỐI

Hệ thống hóa các phương pháp lựa chọn tuổi kết hôn, dựa vào phương pháp này, bạn có thể tự lựa chọn cho mình một người bạn đời tốt, xây dựng nên một tòa lâu đài hạnh phúc, bước đi trên con đường đầy hoa thắm, bướm vàng và mật ngọt
BÀN VỀ HỢP TUỔI HÔN PHỐI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

     Xưa nay, kết hôn là một chuyện hệ trọng trong cuộc đời mỗi con người con người. Vợ chồng có được cơm lành canh ngọt hay không, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng việc lựa chọn đối tượng tìm hiểu kết hôn được thực hiện bằng nhiều phương pháp.

Ca dao có câu:

Trai khôn chọn vợ chợ đông

         Gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân.

     Người Trung Hoa, chọn đối tượng kết hôn thường nhìn về tướng mạo, đặc biệt là tướng mũi. Vì mũi đối với nữ nhân là phu cung. Mũi thẳng, đầy đặn, không gầy guộc, mũi hếch, lộ, hay mũi gãy, đều không phải là tướng tốt về gia đạo, vợ chồng hình khắc. Mũi của nữ giới thẳng đẹp, đầy đặn và kín, tương xứng thì vượng phu ích tử, cuộc sống hài hòa, hạnh phúc.

    Về nam giới mũi là tài tinh. Khi mũi xấu, tức là tài tinh bị hỏng, kinh tế thiếu hụt, tài chính chật vật khó khăn, cuộc sống túng bấn, hoặc trong đời tất có lần phá sản. Như vậy, cũng không phải là đối tượng để chọn mặt gửi vàng mà các cô gái cần hướng tới.

   Tuy nhiên, việc nhân duyên nó còn là quá trình yêu thương, tìm hiểu. Hoặc duyên phận với nhau, không thể cưỡng cầu. Việc xem bói tình duyên cũng được dựa trên những cơ sở về họp tuổi, hợp mệnh theo các cánh tính sau đây.

   Trên cơ sở xâu chuỗi, khái quái các tài liệu về tuổi phù hợp để kết hôn giữa nam và nữ của người xưa. Tôi sẽ trình bày những phương pháp này và bảng hợp tuổi kết hôn.

 Phương pháp lựa chọn theo cung phi:

     Cộng tất cả các chữ số năm sinh lại, đến khi thành một số cuối cùng có giá trị từ 1 đến 9 để xác định quái mệnh hay còn gọi là cung phi mệnh. Ví dụ: Nữ sinh năm 1992. Ta tính như sau 1+ 9+ 9+ 2 = 21. 2 + 1 = 3. Như vậy cung phi của nữ sinh năm 1992 là Đoài.

Ví dụ khác: Nam sinh năm 1987. Ta tính 1+9+8+7= 25. 2+ 5= 7. Cung phi của họ là Tốn

Bảng 1:

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH

NAM

NỮ

NAM

NỮ

1

KHẢM

CẤN

5

CÀN

LY

2

LY

CÀN

6

KHÔN

KHẢM

3

CẤN

ĐOÀI

7

TỐN

KHÔN

4

ĐOÀI

CẤN

8

CHẤN

CHẤN

 

   

9

KHÔN

TỐN

 

     Sau khi tính được quái mệnh, ta phân tích sự tốt xấu trong hôn phối. Dựa vào bảng thống kê dưới đây. Ví dụ Nam cung phi là Càn, gặp nữ cung phi là Càn thì được phục vị, là tốt, gặp sinh khí, thiên y, phúc đức cũng tốt. Nhưng gặp các trạng thái khác như tuyệt mệnh, ngũ quỷ, họa hại, lục sát thì xấu, sẽ có sự hình khắc, bất hòa, xung đột, nhẹ thì khắc khẩu, nặng thì chia ly.

     Tương tự như vậy các trường hợp khác cũng vậy. Dựa vào hai bảng này các bạn có thể tự tính được tuổi phù hợp trong nhân duyên cho riêng mình

Bảng 2

QUÁI

CÀN

ĐOÀI

LY

CHẤN

TỐN

KHẢM

CẤN

KHÔN

CÀN

Phục vị

Sinh khí

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Họa hại

Lục sát

Thiên y

Phúc đức

ĐOÀI

Sinh khí

Phục vị

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Lục sát

Họa hại

Phúc đức

Thiên y

LY

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Phục vị

Sinh khí

Thiên y

Phúc đức

Họa hại

Lục sát

CHẤN

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Sinh khí

Phục vị

Phúc đức

Thiên y

Lục sát

Họa hại

TỐN

Họa hại

Lục sát

Thiên y

Phúc đức

Phục vị

Sinh khí

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

KHẢM

Lục sát

Họa hại

Phúc đức

Thiên y

Sinh khí

Phục vị

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

CẤN

Thiên y

Phúc đức

Họa hại

Lục sát

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Phục vị

Sinh khí

KHÔN

Phúc đức

Thiên y

Lục sát

Họa hại

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Sinh khí

Phục vị

 

Phương pháp lựa chọn theo can chi ngũ hành

Theo sách Dự đoán theo Tứ trụ của Thiệu Vĩ Hoa

Nam mệnh

Năm

Phối hợp với năm sinh của nữ

Giáp Tý

1984

Nhâm Thân, Quý Dậu, Đinh Sửu

Ất Sửu

1985

Nhâm Thân, Quý Dậu, Bính Tý

Bính Dần

1986

Kỷ Tị, Ất Hợi

Đinh Mão

1987

Giáp Tuất, Ất Hợi

Mậu Thìn

1988

Canh Ngọ, Quý Dậu

Kỷ Tị

1989

Tân Mùi, Giáp Tuất

Canh Ngọ

1990

Mậu Dần, Kỷ Mão

Tân Mùi

1991

Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ

Nhâm Thân

1992

Giáp Tuất, Đinh Sửu

Quý Dậu

1993

Ất Hợi, Canh Thìn, Tân Tị

Giáp Tuất

1994

Kỷ Mão, Nhâm Ngọ

Ất Hợi

1995

Mậu Dần, Canh Dần

Bính Tý

1996

Giáp Thân, Ất Dậu

Đinh Sửu

1997

Giáp Thân, Ất Dậu

Mậu Dần

1998

Đinh Hợi

Kỷ Mão

1999

Tân Tị, Bính Tuất, Đinh Hợi

Canh Thìn

2000

Kỷ Dậu, Nhâm Ngọ

Tân Tị

1941

Quý Mùi, Bính Tuất

Nhâm Ngọ

1942

Canh Dần, Tân Mão

Quý Mùi

1943

Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ

Giáp Thân

1944

Bính Tuất, Kỷ Sửu

Ất Dậu

1945

Nhâm Thìn, Quý Tị

Bính Tuất

1946

Tân Mão, Giáp Ngọ

Đinh Hợi

1947

Mậu Tý

Mậu Tý

1948

Canh Dần, Bính Thân, Đinh Dậu

Kỷ Sửu

1949

Bính Thân, Đinh Dậu

Canh Dần

1950

Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Bính Ngọ

Tân Mão

1951

Mậu Tuất, Kỷ Hợi

Nhâm Thìn

1952

Đinh Dậu, Ất Tị

Quý Tị

1953

Mậu Tuất, Tân Sửu, Giáp Thìn

Giáp Ngọ

1954

Nhâm Dần, Quí Mão

Ất Mùi

1955

Bính Thân, Đinh Dậu, Bính Ngọ

Bính Thân

1956

Tân Sửu, Giáp Thìn

Đinh Dậu

1957

Giáp Thìn, Ất Tị

Mậu Tuất

1958

Quý Mão, Bính Ngọ

Kỷ Hợi

1959

Giáp Dần

Canh Tý

1960

Nhâm Dần, Mậu Thân, Kỷ Dậu

Tân Sửu

1961

Mậu Thân, Kỷ Dậu

Nhâm Dần

1962

Tân Hợi

Quý Mão

1963

Canh Tuất, Tân Hợi

Giáp Thìn

1964

Bính Ngọ, Kỷ Dậu

Ất Tỵ

1965

Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu

Bính Ngọ

1966

Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi

Đinh Mùi

1967

Mậu Thân, Kỷ Dậu, Mậu Ngọ

Mậu Thân

1968

Canh Tuất, Kỷ Dậu, Bính Thìn

Kỷ Dậu

1969

Bính Thìn, Đinh Tị

Canh Tuất

1970

Ất Mão, Mậu Ngọ

Tân Hợi

1971

Bính Dần

Nhâm Tý

1972

Giáp Dần, Canh Thân, Tân Dậu

Quý Sửu

1973

Canh Thân, Tân Dậu, Giáp Tý

Giáp Dần

1974

Quý Hợi

Ất Mão

1975

Đinh Tỵ, Nhâm Tuất, Quý Hợi

Bính Thìn

1976

Mậu Ngọ, Tân Dậu

Đinh Tị

1977

Kỷ Mùi, Ất Sửu, Mậu Thìn

Mậu Ngọ

1978

Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi

Kỷ Mùi

1979

Canh Thân, Tân Dậu, Canh Ngọ

Canh Thân

1980

Nhâm Tuất, Ất Sửu, Mậu Thìn

Tân Dậu

1981

Mậu Thìn, Kỷ Tị

Nhâm Tuất

1982

Đinh Mão, Canh Ngọ

Quý Hợi

1983

Mậu Dần

    Ca dao: Thuận vợ thuận chồng/ Tát biển Đông cũng cạn. Người bạn đời của bạn có phải là người cùng bạn đi suốt cuộc đời, sắt cầm hòa hợp, gia đạo ấm êm, sự nghiệp thịnh vượng, bách niên giai lão, con cháu quý hiển, hỷ khí ngập tràn, ra ngoài vui vẻ, về nhà hài lòng hay không? Điều đó phụ thuộc vào sự sáng suốt của chính bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: BÀN VỀ HỢP TUỔI HÔN PHỐI

Tử vi Ất mùi Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Sa trung Kim Ất Mùi là dê bị nhốt trong chuồng, tính cách trung thực, trong mềm yếu mà ngoài cứng rắn, Sa trung Kim là vàng trong cát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sa trung Kim Ất Mùi là tượng con dê bị nhốt trong chuồng, tính cách trung thực, trong mềm yếu mà ngoài cứng rắn. Người này có tính cách trung hậu, khoan hòa, vô tư, nhã nhặn. Sa trung Kim la vàng trong cát, sự chân quý ẩn chứa trong cát, qua sàng đãi mà hiển lộ ra.

Các trụ khác có Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim chủ về một đời có nhiều thay đổi lớn, thành công muộn.

Ất Mùi là Kim của Thiên khố, cần Thổ sinh trợ, Hỏa chế định mới có thể nhận được phúc lộc. cần tránh Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa; Bính Thân, Đinh Dậu Sơn hạ Hỏa.

Ât Mùi Sa trung Kim, là Kim của Thiên khố lại là Thiên tướng, có đức nhân hậu, thuần hòa, không thể không được cát lợi. Hợp cách là bậc anh kiệt ỏ đời. Nêu không hợp cách lại có sát hình, xung phá chỉ là bậc quân tử trong phưòng tiểu nhân. Mệnh này có tuổi thọ cao.

Thứ Kim này Lư trung Hỏa không thể khắc chế được, nên gặp Mậu Dần Thành đầu Thổ.

Bính Tuất là Ốc thượng Thổ, ẩn tàng trong Hỏa khố, hợp gặp Ât Mùi. Nhưng không được vẹn toàn bởi Mùi Tuất phạm hình.

Ất lộc tại Mão, các chi khác có Mão là cát lợi, chủ về sự giàu có.

Ất quý tại Tý, Địa chi khác có Tý là cát lợi, chủ về sự sang quý.

Mùi mã tại Tỵ, Địa chi khác có Tỵ, phạm Mã thần, cuôì cùng khó tránh được lao đao, vất vả. 

Mệnh nữ sinh năm Ất Mùi thưồng gặp khó khăn trong con đường tình cảm.

Vào các năm Mùi, Sửu, trong nhà thường không yên ổn. Tuy bản thân không tổn thương nhưng có thể hình thương tới người thân trong nhà.

Bạn đời Ất Mùi không nên lấy người sinh năm Canh, Tân. Nên lấy người sinh năm Mậu, Kỷ.

Ất Mùi gặp Mậu Tý, có được quý cách, là tượng hạc đứng trong quần hùng, là người quân tử có tình bằng hữu tốt.

Ất Mùi Không vong tại Thìn, Tỵ. Địa chi khác không nên có Thìn, Tỵ.

Địa chi khác không nên có Mùi, phạm Hoa cái. Nếu tọa ỏ nhật chi chủ về khắc vợ hoặc chồng. Nếu như tọa ỏ thời chi nên hiến thân cho tôn giáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Ất mùi Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp

Hướng nhà do cổng cửa chính quyết định, từ đó tạo ra sự hung cát của ngôi nhà. Nếu hướng nhà đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được sinh khí, giúp gia đình hưng
Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

vượng; ngược lại nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia chủ. Theo quan niệm phương Đông, mỗi người cầm tinh một con vật, dựa vào đó mà kị hướng nhà khác nhau.

Chon huong nha dai cat cho 12 con giap hinh anh
Hướng nhà quyết định hung cát

Người tuổi Tý (chuột) kiêng xây nhà lưng hướng Nam, mặt hướng Bắc. Hướng nên chọn là lưng nhà phía Đông, mặt nhà nhìn ra hướng Tây; lưng nhà hướng Bắc, mặt nhà nhìn ra hướng Nam hoặc lưng nhà hướng Tây, mặt nhà nhìn ra hướng Đông. 
 
Người tuổi Sửu (trâu) kiêng lưng nhà hướng Đông, mặt nhà nhìn ra hướng Tây và lưng nhà hướng Nam, mặt nhà hướng Bắc. Người tuổi này xây nhà nên đặt lưng hướng Bắc, mặt hướng Nam; lưng hướng Tây, quay về hướng Đông hoặc  lưng nhà hướng Nạm, mặt hướng Bắc.
 
Người tuổi Dần (hổ) không nên đặt nhà lưng hướng Bắc, nhìn về hướng Nam hoặc lưng nhà hướng Tây, mặt nhà hướng Đông. Để đón cát khí cần xây nhà lưng hướng Đông mặt quay về hướng Tây; lưng hướng Nam, mặt hướng Bắc hoặc dựa Tây nhìn Đông.
 
Người tuổi Mão (mèo) kiêng đặt hướng nhà dựa Tây nhìn Đông. Hướng nên chọn là lưng nhà hướng Bắc, mặt nhà quay về hướng Nam; lưng nhà hướng Tây, mặt nhà hướng Đông hoặc lưng nhà hướng Đông, mặt nhà hướng Tây.
 
Người tuổi Thìn (rồng) có thể lựa chọn hướng dựa Tây nhìn Đông; dựa Bắc nhìn Nam hoặc dựa Đông nhìn Tây để xây nhà. Tránh đặt nhà lưng hướng Nam, mặt nhìn hướng Bắc.
 
Người tuổi Tỵ (rắn) kị nhà lưng hướng Đông, mặt hướng Tây. Các hướng dựa Nam nhìn Bắc hoặc ngược lại là lựa chọn tốt cho người tuổi này khi làm nhà.
 
Người tuổi Ngọ (ngựa) nếu lưng nhà hướng Bắc, mặt nhà nhìn hướng Nam thì rất xấu. Hướng tốt nên chọn là lưng nhà hướng Đông, mặt nhà hướng Tây; lưng nhà hướng Tây, mặt nhà hướng Đông hoặc dựa Nam nhìn Bắc.
 
Người tuổi Mùi (dê) tránh ở nhà có lưng hướng Tây, nhìn ra hướng Đông. Những ngôi nhà lưng hướng Đông, mặt hướng Tây; lưng hướng Nam, mặt hướng Bắc hoặc ngược lại rất hợp với tuổi họ.
 
Người tuổi Thân (khỉ) không nên chọn nhà có hướng dựa Nam nhìn Bắc. Nếu xây hoặc mua nhà, nên chọn hướng dựa Bắc nhìn Nam; dựa Tây nhìn Đông hoặc ngược lại thì thích hợp.
 
Người tuổi Dậu (gà) kiêng ở nhà lưng hướng Đông, mặt nhìn ra hướng Tây nhưng các hướng nhà lưng dựa phía Đông khác lại rất tốt.
 
Người tuổi Tuất (chó) ở nhà lưng Nam mặt Bắc; lưng Đông mặt Tây hoặc lưng Tây mặt Đông sẽ đại cát. Kiêng nhà có hướng dựa Bắc nhìn Nam.
 
Người tuổi Hợi (lợn) kị ở nhà lưng hướng Tây, mặt hướng Đông. Nhà chọn hướng dựa Đông nhìn Tây; dựa Bắc nhìn Nam hoặc ngược lại thì tốt.  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp

Những món quà không nên tặng trong dịp Tết

Đồng hồ, mực, hạt tiêu, giấy tối màu....là những món quà bạn không nên tặng trong dịp Tết Nguyên Đán cổ truyền của Việt Nam.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đồng hồ   Đồng hồ tượng trưng cho thời gian. Khi nhận được món quà này, một số người sẽ nghĩ rằng thời gian của họ sắp hết. Theo tiếng Hoa, “đồng hồ” đọc là “zhong”, làm người ta liên tưởng đến cái chết, sự kết thúc.   2. Mực   Đi chơi biển về, nhiều người hay gửi tặng bạn bè, người thân vài con mực để làm quà. Tuy nhiên, đừng nên tặng món ăn này vào dịp Tết vì nhiều người quan niệm, nhận mực sẽ bị đen đủi. Hãy để ý mà xem, những người gắn liền với sông nước, họ hầu như không ăn mực vào những ngày đầu năm. Tương tự như vậy, nếu bạn tặng lọ mực, người ta sẽ nghĩ rằng bạn đang “trù ẻo” họ.   3. Dao, nĩa, kéo   Có thể những vật dụng này nằm trong bộ đồ ăn sang trọng mà bạn muốn tặng ai đó. Nhưng vào ngày Tết, món quà này lại có thể mang đến điềm xui. Người xưa quan niệm dao kéo sẽ đem đến sự xung khắc.   4. Hạt tiêu   Hầu hết người miền nam, nhất là người gốc hoa, họ rất kỵ tặng, biếu nhau tiêu vào ngày Tết. Vì họ quan niệm, tiêu là tiêu tán, tiêu tan… là những điều xui xẻo, không may mắn cho cả năm.     5. Giấy tối màu   Năm mới, tất cả mọi người đều hướng về những ý nghĩ vui tươi, may mắn. Vì thế, cho dù bên trong gói quà có là vật vô cùng giá trị nhưng nếu bạn vô tình lựa chọn một màu giấy tối màu như xanh thẫm, đen… thì chỉ cần bạn vừa đưa quà ra sẽ ngay lập tức nhận được thái độ không vui vẻ từ phía người nhận.   6. Lửa   Cho lửa ngày Tết là điều không nên làm. Ngày mùng một Tết người ta rất kỵ người khác đến xin lửa nhà mình, vì quan niệm lửa là đỏ là may mắn. Cho người khác cái đỏ trong ngày mùng một Tết thì cả năm đó trong nhà sẽ gặp nhiều điều không may như làm ăn thua lỗ, trong nhà lủng củng, ra đường hay gặp tai bay vạ gió…   7. Nước   Kiêng cho nước đầu năm là phong tục mà người dân nhiều nước đặc biệt quan tâm, trong đó có Việt Nam vì nước được ví như nguồn tài lộc trong câu chúc tiền vô như nước, nếu cho nước thì coi như mất lộc.   8. Đồ lót   Với phái nữ, đó quả là món quà ưa thích. Nếu bạn chọn tặng bạn gái món quà ấy thì chính bạn cũng sẽ khổ sở vì không thể biết được nàng dùng size nào, nàng thích màu sắc, kiểu dáng nào.   Đồng thời, nếu bạn tặng đồ lót, nàng sẽ dễ dàng hiểu nhầm là bạn đã đi quá vội vã. Bạn sẽ bị nàng quy kết là người có tâm hồn đen tối khi gắn nó với yếu tố gần gũi về thể xác. Như thế, rất có thể bạn sẽ khiến nàng tức giận.   9. Cà phê   Tương tự như mực, cà phê có màu đen và nhiều người quan niệm màu đen là màu của sự không may mắn, không tốt lành. Vậy nên hãy tránh biếu, tặng cà phê vào những ngày Tết bạn nhé.   10. Mèo   Bạn đừng nên tặng mèo, dù chú mèo đó xinh xắn, dễ thương đi chăng nữa. Tiếng kêu của mèo dễ làm người ta liên tưởng đến chữ “nghèo”, điều xui xẻo.     11. Nhẫn   Có thể bạn nghĩ đó là món trang sức sang trọng và đắt tiền. Nó thể hiện tình cảm lớn lao của bạn. Nhưng, với phái nữ, một khi mối quan hệ của hai bạn chưa tiến tới độ chuẩn bị hứa hôn thì với nàng, chiếc nhẫn là biểu tượng của sự gấp gáp, ràng buộc.   Khi ngày đầu của năm mới, bạn đưa món quà ra và bị nàng từ chối thì sẽ không hay ho gì. Mặt khác, với nhiều người con gái có tính cẩn thận, vào dịp đầu năm, họ ngại phải va chạm với những thứ có nguồn gốc từ “kim loại” vì sợ mang lại rủi ro.   Phong thủy Bảo Ngọc
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những món quà không nên tặng trong dịp Tết

Cách đặt tên liên quan đến số phận –

Bạn có thích tên và chữ cái đầu của tên mình? Hầu hết mọi người đều có và đôi khi những cái tên này còn ảnh hưởng đến quyết định của mỗi người. Chẳng hạn, người tên là Jack thì sẽ có xu hướng chuyển đến sống ở Jacksonville và cưới Jackie. Trong khi n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn có thích tên và chữ cái đầu của tên mình? Hầu hết mọi người đều có và đôi khi những cái tên này còn ảnh hưởng đến quyết định của mỗi người.

Thú-vị-cách-đặt-tên-con-độc-đáo-của-người-Mỹ-1

Chẳng hạn, người tên là Jack thì sẽ có xu hướng chuyển đến sống ở Jacksonville và cưới Jackie. Trong khi những ai tên Philip thì sẽ có khả năng đến Philadelphia sống và cưới cô tên là Phyllis. Các nhà khoa học gọi hiện tượng này là “hiệu ứng cái tên”.
Tuy nhiên, nếu bạn thích tên của mình quá, bạn có thể gặp rắc rối.

“Chúng tôi tìm thấy việc thích tên mình quá có thể ngấm ngầm hủy hoại thành công đối với những người mà chữ cái đầu của tên liên quan tới sự tiêu cực”, nhà nghiên cứu đứng đầu Leif Nelson tại Đại học California, Mỹ, cho biết.

Nhóm đã rút ra kết luận sau khi kiểm tra học vấn của các sinh viên MBA tại một trường đại học Mỹ. Các chữ cái A, B, C, D thường được dùng để chỉ trình độ học vấn từ cao xuống thấp. Nhóm tìm thấy những học sinh có tên bắt đầu bằng chữ C, hoặc D, thì có điểm trung bình thấp hơn những học sinh có tên bắt đầu bằng A, hoặc B. Tuy nhiên, điều thú vị là những sinh viên có tên bắt đầu bằng A, B, cũng không học tốt hơn những người khác mà tên của họ không thuộc nhóm dùng để chỉ kết quả học tập (I, F, G, H…).
“Vì vậy có tên liên quan tới kết quả tốt đẹp thì cũng không giúp bạn thành công hơn”, nhóm kết luận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đặt tên liên quan đến số phận –

Kiêng kỵ phòng ngủ nằm bên trên phòng bếp –

Hiện tượng: Phòng ngủ nếu nằm phía trên phòng bếp, khí hỏa sát sẽ rất lớn, khi trường của phòng ngủ sẽ khô nóng làm cho con người dễ bực bội, cáu giận, có ánh hưởng không tốt tới sức khỏe cơ thể, ngoài ra còn gây ảnh hưởng tiêu cực nhất định đến trạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Phòng ngủ nếu nằm phía trên phòng bếp, khí hỏa sát sẽ rất lớn, khi trường của phòng ngủ sẽ khô nóng làm cho con người dễ bực bội, cáu giận, có ánh hưởng không tốt tới sức khỏe cơ thể, ngoài ra còn gây ảnh hưởng tiêu cực nhất định đến trạng thái tinh thần người sống trong nhà.

thiet-ke-phong-bep-dep-cho-nha-ong_nha-bep-cao-cap-500x355

Phương pháp hóa giải: Phía dưới giường có thể trải một tấm thảm màu vàng.

Chúng ta đều biết màu vàng thuộc Thổ, Hỏa sinh Thổ, Thổ có thế tiết Hỏa, như vậy tiết ra khí Hỏa sát để hóa giải. Đương nhiên nếu phía dưới tấm vải có thề đặt 36 đồng tiền cổ hiệu quả sẽ càng tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ phòng ngủ nằm bên trên phòng bếp –

Cách mở cổng nhà theo phong thủy –

Cổng nhà là một phần không thể thiếu trong tổng thể kiến trúc ngôi nhà, tạo nên sự bề thế, bảo vệ ngôi nhà và mang lại tính thẩm mỹ cao. Mặt khác cổng nhà cũng là một bộ phận có phần ý nghĩa rước tài lộc. Và 1 điều là khi các gia chủ làm nhà đều tìm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hiểu cách mở cổng nhà theo phong thủy để rước tài lộc về nhà. Các bạn cũng đàng tìm hiểu về thông tin này. Vậy hãy cùng chúng tôi đọc bài viết sau để trang bị thêm thông tin để các bạn mở cổng nhà hợp phong thủy cho ngôi nhà của mình.

Nội dung

  • 1 Cách mở cổng nhà theo phong thủy
    • 1.1 Kiểu dáng cổng hợp phong thủy
    • 1.2 Chiều mở của cổng hợp phong thủy
    • 1.3 Lối vào cổng hợp phong thủy
  • 2 Lưu ý khi xây cổng hợp phong thủy

Cách mở cổng nhà theo phong thủy

Kiểu dáng cổng hợp phong thủy

Hiện nay, có nhiều người thích cổng có lỗ để dễ nhận dạng khách đang đứng ngoài cổng. Tuy nhiên, theo phong thủy thì cổng liền một khối và vững chắc sẽ tốt hơn. Nếu lựa chọn cổng kiểu vòm cung, cần tránh loại cổng hình cung võng xuống ở giữa vì rất có thể sẽ khiến bạn không gặp may mắn trong sự nghiệp.

Chiều mở của cổng hợp phong thủy

Chiều mở của cửa cổng rất quan trọng. Cho nên những bạn nào đang thắc mắc liệu có nên mở cổng ra ngoài không? thì các bạn đã có câu trả lời rồi nhé. Khi chúng ta mở cổng nhà cũng giống như chiều mở của cửa sổ, nếu mở cửa cổng theo chiều nghịch thì sẽ hạn chế vận khí và tài lộc vào nhà. Trong trường hợp này, chúng ta có thể khắc phục bằng cách thay đổi cửa ra vào theo chiều thuận (mở ra ngoài) hoặc treo gương trên tường để tạo cảm giác không gian rộng thêm.

Lối vào cổng hợp phong thủy

Ngõ vào phải thoáng, dễ đi lại và lối ra phải sáng sủa. Cần dẹp bỏ những thứ gây cản trở lối ra vào như cây cối, cột, vách tường… Những thứ này có thể cản trở vận khí, tài lộc và sức khỏe của người sống trong nhà. Tuy nhiên, cây cối ở khoảng cách an toàn với ngõ lại thuận tiện cho việc bảo vệ cửa nhà.

Lối đi vào cổng cũng có ảnh hưởng tương tự. Nếu lối đi chật hẹp thì vận khí vào nhà ít hoặc bị mất cân bằng. Trong trường hợp này, có thể khắc phục bằng cách mở rộng lối đi hoặc không trồng những cây to, rậm rạp ở gần ngõ.

Nếu nhà nằm trên triền dốc thì ngõ vào phải có bậc tam cấp và không được thiết kế quá dốc bởi vì bậc tam cấp hẹp và dốc thì gia chủ khó giữ được tiền bạc. Để khắc phục điều này bạn có thể đặt đèn pha chiếu lên mái nhà từ phía sau

Lưu ý khi xây cổng hợp phong thủy

1. Các cổng không nên cùng một hướng để tránh thoát khí.

2. Phần lớn cổng được mỏ ra hướng Nam, Đông, Đông Nam, song việc xác định hướng cổng nên căn cứ vào Mệnh hướng của mỗi người qua năm sinh. Nếu nhà có một cổng lớn, thì sau cổng lớn cần xây bức bình phong, để từ ngoài không nhìn rõ được vào nhà.

3. Dưới góc nhìn phong thủy, cổng nhà có vai trò rất quan trọng, là nơi đón khí và dẫn khí từ ngoài đường vào trong nhà. Vì vậy, nguyên tắc đầu tiên khi thiết kế cổng là phải phù hợp với kích thước của nhà chính. Nếu cổng quá lớn, quá rộng sẽ khiến khí bị phân tán, không tụ được để dẫn vào các không gian bên trong. Ngược lại cổng quá nhỏ sẽ không tiếp đủ khí cho ngôi nhà, khí cũng không lưu thông, khó sinh vượng.

4. Rất không được làm núi giả, đặt tảng đố đối diện với cổng, vì sẽ gây sát khí không lợi.

5. Việc mở cổng căn cứ vào môi trường chung quanh mà mỏ cổng, như địa bàn trước nhà, bên cao bên thấp hay bằng phẳng (căn cứ vào dòng nước chảy khi trời mưa) thì:

a. Bên trái nhà (Thanh long) thấp, bên phải nhà (Bạch hổ) cao (đứng từ trong nhà nhìn ra xác định phải trái) thì cổng nên mỏ về phía trái, tức phía Thanh long.

Cổng nên mở vê phía bên trái nhà, vì bên này thấp hơn phía bên phải nhà.

Nên mở cổng phía phải nhà, vì bên này thấp hơn phía trái nhà.

b. Nếu bên phải nhà thấp hơn phía trái nhà (Thanh long), thì nên mỏ cổng phía bên phải (phía Bạch hổ).

c. Nếu địa thế hai bên nhà bằng phẳng, thì nên mở cổng ở giữa nhà hay sân.

6. Cửa và cổng rất kỵ cùng trục với nhà, nghĩa là cổng và cửa chính thẳng hàng nhau. Nếu cổng và cửa đã ở thế thẳng nhau, thì hóa giải bằng cách xây một tấm bình phong chắn giữa cổng và cửa.

7. Của cổng nên xây vuông vắn, ngay ngắn, kỵ xây cửa cổng hình vòm, vì sẽ gây bất lợi về tài vận cho chủ nhà.

8. Cửa cổng dai kỵ đối diện với cầu thang trong nhà, hoặc đối diện với cửa chính ngôi nhà, vì sẽ gây sát khí.

9. Trước cổng không nên đối diện với tháp nhọn, tòa nhà lục lăng. Nếu có thì nên hóa giải bằng các công cụ hóa sát, như gương cầu lồi treo trênvòm.

10. Trước cổng đại kỵ có cây khô, hay đèn đường, cầu thang máy nhà đối diện.

11. Sơn cổng nên căn cứ vào sự sinh hợp theo Ngũ hành, như:

CỔNG CỬA PHÍA NGŨ HÀNH SƠN MÀU THÍCH HỢP
Nam Hỏa Nâu, cà phê, tím
Bắc Thủy Màu lam, màu xám, ghi
Tây Kim Trắng, vàng sẫm, màu sữa
Đông Mộc Màu xanh, màu lục
Đông Nam Mộc Màu xanh, màu lục
Tây Nam Thổ Màu nâu, màu vàng
Đông Bắc Thổ Vàng sẫm
Tây Bắc Kim Màu trắng, sữa, vàng sẫm

12. Hai bên cổng nếu bị sát khí chiếu vào (như dường thẳng vào, đường vòng cung đỉnh lồi chiếu thẳng…) thì đặt vật hóa giải, như đôi sư tử đá, nhưng phải một đực một cái (hai tượng ngoảnh vào nhìn nhau).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách mở cổng nhà theo phong thủy –

Tam cát và Ngũ cát trong Phong thủy Huyền Không

Tam cát là 3 sao Nhất Bạch (số 1), Lục Bạch (số 6) và Bát Bạch (số 8). Những sao này đều được coi là những sao tốt, vì vậy nên mới được gọi là “Tam cát” (tức 3 sao tốt). Lý do vì Huyền Không xuất phát từ Kỳ Môn - Độn Giáp, một phương pháp dùng Bát Môn (tức 8 “Cửa”) để đoán định cát, hung của mọi sự việc. Trong 8 “Cửa” đó, chỉ có 3 “Cửa” Hưu (trùng với phương KHẢM của số 1), Khai (trùng với phương CÀN của số 6), và Sinh (trùng với phương CẤN của số 8) là tốt nhất, sẽ đem lại nhiều thuận lợi, may mắn. Chính vì vậy nên 3 số 1, 6, 8 mới được xem là “Cát”.
Tam cát và Ngũ cát trong Phong thủy Huyền Không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một điểm nữa là sao Nhất Bạch vừa là khởi đầu của 9 sao, lại là chủ của Thượng Nguyên, lấy Thủy nuôi dưỡng Tam Bích Mộc (vì Thượng Nguyên gồm có 3 vận 1, 2, 3) mà khắc chế Nhị Hắc Thổ. Vì Nhị Hắc là Bệnh Phù, chủ ôn dịch, tật bệnh, nếu không bị kềm chế thì độc khí của nó sẽ lan tràn mà hủy diệt hết sự sống. Chính vì vậy nên những cơn dịch bệnh khủng khiếp nhất trong lịch sử thế giới đều xuất hiện trong Thượng nguyên. Chẳng hạn như cơn dịch cúm “Influenza” (còn gọi là “Cúm Tây ban Nha” hay “Spanish Flu”) vào các năm 1918 - 1919 (tức trong Vận 3 Thượng Nguyên), làm cho từ 50 đến 100 triệu người chết. Hay như “Cơn dịch lớn” (Great Plague) trong các năm 1348 - 1353 (tức thuộc Vận 2 Thượng Nguyên) thời Trung cổ (Middle Ages) làm chết 75 triệu người từ Á sang Âu... Cho nên nhờ có Thủy của Nhất Bạch nuôi dưỡng Mộc khí của Tam Bích để kềm chế Nhị Hắc, nên độc khí của nó mới được ngăn chặn mà không hủy diệt hết sự sống trên trái đất. Nhờ vậy Thượng Nguyên mới có thể đảm nhiệm được vai trò khởi đầu, cũng như duy trì được sự tồn tại của chính nó, cũng như của Trung Nguyên và Hạ Nguyên sau này.

Đến Trung Nguyên gồm có các vận 4, 5, 6. Trong đó số 4 vừa là Mộc khô, vừa là gió lớn (vì số 4 thuộc quẻ Tốn = gió theo Tiên thiên Bát quái). Còn số 5 vừa là Ngũ Hoàng đại Sát Thổ, vừa là Liêm Trinh Hỏa, gặp Mộc khô, gió lớn của Tốn Tứ nên lửa càng mạnh mà sẽ thiêu rụi hoặc hủy diệt tất cả, chỉ còn lại tro bụi mà thôi. Chính vì vậy nên trong Trung Nguyên mới có nhiều cuộc chiến tranh khốc liệt, những chế độ tàn bạo như thời Đệ nhị Thế chiến với Hitler, Stalin, Mao trạch Đông... Hoặc thời kỳ quân Mông cổ bành trướng khắp Á - Âu, gieo rắc bao chết chóc, kinh hoàng cho cả Thế giới thời đó (từ năm 1206, lúc Thiết Mộc Chân xưng đế hiệu là Thành cát tư hãn, cho đến khi quân Mông cổ tràn qua tới Hungary vào năm 1241 đều thuộc các vận 4, 5 và 6 Trung Nguyên). Hay Tần thủy Hoàng từ lúc lên ngôi diệt chư hầu, cho đến lúc mất vào năm 210 B.C. là thời gian ở trong các vận 4 và 5 Trung nguyên). Cho nên sao Lục Bạch ở Trung Nguyên vừa là Thủy của Tiên thiên, vừa là Kim của Hậu thiên, có thể điều tiết được Hỏa nóng, Thổ khô, cứng của Ngũ Hoàng, vừa cai quản được gió (vì CÀN là Trời, mà Trời thì cai quản gió, mưa), cũng như tưới nhuận được Mộc khô của Tốn, hầu bảo đảm sự tồn tại và phát triển của Trung nguyên.

Bước vào Hạ Nguyên gồm có các vận 7, 8, 9. Trong đó các số 7 và 9 đều là Hỏa Tiên thiên hay Hậu thiên, lại cùng nằm trong 1 Nguyên nên Hỏa khí cực thịnh. Do đó, trong giai đoạn này cũng thường có những cuộc chiến tranh khá quy mô và rộng lớn như 2 cuộc chiến tranh vùng Vịnh năm 1991 và 2001 (tức vận 7). Hoặc cuộc chiến tranh của Napoleon ở Âu châu (từ năm 1800 đến 1815, tức từ cuối vận 6 sang giữa vận 7). Hay cuộc chiến tranh giữa Mông cổ với Việt Nam (1284 - 1288 tức trong vận 8). Ngoài ra, trong Hạ Nguyên thường có nhiều thiên tai, do Hỏa mạnh thì Thủy sẽ bùng dậy để tái lập lại thế quân bình, gây ra tình trạng gió bão, lụt lội... Mặt khác, vì Hỏa khí trong Hạ Nguyên nhiều và thịnh, nên nhiệt độ trên trái đất cũng sẽ tăng lên, dẫn đến tình trạng hạn hán, mất mùa ở nhiều nơi. Cho nên sao Bát Bạch ở Hạ Nguyên là Thổ ướt, vừa có thể điều tiết được Hỏa khí, vừa có thể giúp cho 2 số Thất Xích và Cửu Tử cùng đứng chung trong 1 Nguyên, đang từ thế xung khắc, hủy diệt lẫn nhau (vì Cửu Tử Hỏa khắc Thất Xích Kim) sẽ trở thành thế tương sinh (Hỏa sinh Thổ để Thổ sinh Kim) mà giúp cho Hạ Nguyên được tồn tại, duy trì và phát triển qua Thượng Nguyên, tức là vòng sinh thái được tái lập lại từ đầu và tiếp tục luân chuyển không ngừng vậy.

Chính vì chức năng điều hòa, cũng như khả năng duy trì sự tồn tại và phát triển của chúng trong các Nguyên Thượng, Trung, Hạ, cho nên các sao Nhất Bạch, Lục Bạch, Bát Bạch mới được xem là tốt trong bất cứ Nguyên, vận nào, và mới được liệt kê thành “Tam cát”.


Nói về Ngũ cát

Ngoài 3 sao Nhất, Lục, Bát thì còn có những sao là vượng khí, sinh khí và (hay) tiến khí của vận đó, nên khi gộp lại sẽ có tối đa là 5 sao tốt (nên gọi là “Ngũ cát”).

- Thí dụ: vận 1 Thượng Nguyên thì Nhất Bạch là vượng khí, Nhị Hắc là sinh khí, Tam Bích là tiến khí. Cộng với Lục Bạch và Bát Bạch (còn Nhất Bạch vì đã là vượng khí nên không thêm vào nữa) sẽ thành Ngũ Cát (tức 5 sao tốt).

Tuy nhiên, không phải vận nào cũng có đủ Ngũ cát, mà đôi khi chỉ có 4 sao tốt (tức “Tứ cát”) mà thôi.

- Thí dụ: trong vận 6, Lục Bạch là vượng khí, Thất xích là sinh khí, cộng với Nhất Bạch và Bát Bạch nên chỉ có Tứ cát.

Cho nên, tùy theo từng thời vận mà có lúc 1 căn nhà chỉ được Tứ Cát, có những lúc lại hội đủ Ngũ Cát, tức là mức độ sao tốt tối đa có thể có được như sau:

* Vận 2 thì Nhị Hắc là vượng khí, Tam bích là sinh khí, cộng với 3 sao Nhất, Lục, Bát thành Ngũ Cát.

* Vận 3 thì Tam Bích là vượng khí, Tứ lục là sinh khí, cộng với Nhất, Lục, Bát thành Ngũ Cát.

* Vận 4 thì Tứ Lục là vượng khí, Ngũ Hoàng là sinh khí, Lục Bạch vừa là cát tinh, vừa là tiến khí, cộng với Nhất Bạch và Bát Bạch thành Ngũ Cát.

* Vận 5 thì Ngũ Hoàng là vượng khí, Lục bạch là sinh khí, cộng với Nhất, Bát thành Tứ Cát.

* Vận 7 thì Thất Xích là vượng khí, Bát Bạch là sinh khí, Cửu tử là tiến khí, cộng với Nhất, Lục mà thành Ngũ Cát.

* Vận 8 thì Bát Bạch là vượng khí, Cửu Tử là sinh khí, cộng thêm Nhất Bạch, Lục Bạch mà thành Tứ cát.

* Vận 9 thì Cửu Tử là vượng khí, Nhất Bạch là sinh khí, cộng với Lục và Bát Bạch mà thành Tứ Cát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam cát và Ngũ cát trong Phong thủy Huyền Không

Mơ thấy cái bút là sắp có tin vui

Mơ thấy đọc sách, viết chữ là mộng lành, dự báo mọi việc của bạn sẽ thuận buồm xuôi gió.
Mơ thấy cái bút là sắp có tin vui

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Mơ thấy đọc sách, viết chữ là mộng lành, dự báo mọi việc của bạn sẽ thuận buồm xuôi gió. 


► Tham khảo thêm: Giải mã giấc mơ thấy cá, mơ thấy máu

Mo thay cai but la sap co tin vui hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy tay cầm bút nghiên là điềm báo có tin từ phương xa tới.

Mơ thấy người và mực dự báo khả năng văn chương của bạn sẽ tốt lên rất nhiều.

Tuy nhiên, nếu mơ thấy người khác cầm bút của mình ám chỉ rằng khả năng văn chương của bạn đang bị sa sút.

Mơ thấy mình vứt bút hoặc cắn nát cán bút là điềm báo kế hoạch của bạn sẽ bị thất bại.

Nếu bạn nằm mơ thấy một cây bút bi hay cây bút máy ở trong giấc mơ của bạn, giấc mơ này cho thấy bạn đang có một ham muốn được thể hiện bản thân của mình.

Nếu bạn nằm mơ thấy được người khác tặng bút, giấc mơ này báo hiệu công việc và học tập của bạn sẽ ngày càng tiến bộ và thăng tiến.

Nếu trong giấc mơ của bạn nằm mơ thấy mình đang cầm bút viết, giấc mơ này báo trước tài lộc sẽ đến với bạn và cuộc sống của bạn sẽ được quý nhân phù trợ.

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cái bút là sắp có tin vui
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd