Tướng người qua đôi mắt –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
![]() |
![]() |
![]() |
Bốn nỗi khổ lớn của một đời người và cách để thay đổi chúng ![]() |
| ► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi số mệnh của bạn nhanh, chuẩn xác |
Đi một vòng tròn, người có duyên sẽ lại về với nhau. Tình yêu không có đúng sai, không có đạo lý, đã từng rời xa nhưng chung quy lại nếu còn tình cảm sẽ chẳng thể sống thiếu nhau. 12 chòm sao quay về với người yêu cũ như thế nào nhỉ?
![]() |
![]() |
![]() |
Hướng kê giường tuổi Mậu Thân
– Năm sinh dương lịch: 1968
– Năm sinh âm lịch: Mậu Thân
– Quẻ mệnh: Khôn Thổ
– Ngũ hành: Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà)
– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh
– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);
– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

Phòng ngủ:
Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.
Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)
Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam;
Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.
Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.
Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.
Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.
Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là nước biển. Người Latin cổ đại tin rằng Aquamarine là viên đá của thần biển, những ngư dân khi ra khơi đánh cá thường mang bên mình trang sức được làm từ loại đá này để được bình yên trước những con sóng dữ. Chúng là viên đá của tháng tư, người châu Âu cho rằng những viên đá này mang đến yêu thương chân thành và hạnh phúc suốt đời cho các cặp đôi yêu nhau. Bài viết sau đây Tìm hiểu về đá Aquamarine.

Tên gọi đá “Aquamarine,” loại đá của tháng 3, bắt nguồn từ chữ Latin “aqua” – nước, và “mare” – biển vì màu của loại đá này nhìn như màu xanh trong của nước biển. Aquamarine phải chăng là lời nhắc nhở con người đừng bao giờ quên đi biển cả tươi đẹp?
Nội dung
Đá Aquamarine là khoáng vật nằm trong nhóm Beryl có màu sắc xanh lá cây hoặc xanh lam đậm. Trong đó, loại màu xanh lá cây phổ biến hơn, giá trị thương mại thấp hơn so với loại có màu xanh lam đậm. Việc xử lý bằng nhiệt độ cao có thể thay đổi màu sắc của đá từ xanh lá cây sang xanh lam đậm. Vì vậy, hãy cẩn trọng khi mua những viên màu xanh lam đậm vì rất có thể chúng được xử lý nhiệt để tăng độ đậm của màu sắc

Aquamarine thường có màu xanh nhạt, nhưng nếu xanh càng đậm thì càng có giá trị. Đá kích thước nhỏ ít khi có màu đậm, nghĩa là đá càng lớn thì màu càng đậm.
Các sắc độ của Aquamarine rất rộng, có thể có màu trắng xanh nhạt, xanh nhạt pha chút sắc vàng , xanh lục nhẹ. Tuy nhiên hiếm và đắt hơn cả là màu xanh dương đậm.

Aquamarine là một loại đá cứng và bền, tuy nhiên chúng vẫn có thể bị nứt ở bên trong nếu bị va đập mạnh. Và cũng không may là loại đá này có thể bị mất màu nếu như tiếp xúc lâu ngày với ánh sáng mạnh.
Rất nhiều người nhầm tưởng đá Topaz xanh và ngọc bích là Aquamarine, tuy nhiên Aquamarine có giá cao hơn nhiều so với 2 loại đá trên.
Aquamarine được biết đến từ khoảng năm 300 trước CN, khi các loại bùa làm bằng đá aquamarine được khảm trên chiếc xe ngựa của thần Poseidon. Nó cũng được tìm thấy trong lăng mộ của người Ai Cập cổ, một loại đá khác để người chết có thể an toàn đi qua thế giới khác.
Khiên ngực của vua Solomon cũng được cho rằng có khảm đá Aquamarine. Hai ngàn năm trước, tương truyền vua Nero đã dùng đá aquamarine làm kính mắt và người ta tin rằng đá aquamarine co thể chữa lành bệnh. Thời trung cổ, đá aquamarine được xem như là thuốc giải độc, nó cũng được dùng để tiên đoán tương lai.

Hiện nay, nơi xuất hiện nhiều Aquamarine là Brazin, Zambia, Mozambic, Angola, Nigeria, Madagasca.
Tại một vài quốc gia như Mexico, Mỹ cũng xuất hiện các mỏ Aquamarine với trữ lượng không lớn lắm.
Truyền thuyết kễ rằng những viên đá xanh quyết rũ này được cất giữ trong rương báu của các nàng tiên cá đã bị sóng đánh trôi giạt vào bờ. Vì vậy mà Aquamarine được xem là đá quí của thủy thủ, nó gắn liền với những chuyến hải hành an toàn, thuận lợi, chống lại nguy hiểm và quái vật biển. Aquamarine giúp đem lại sự bình an cho các đôi uyên ương.Vì năng lượng của nó bảo đảm cho một cuộc hôn nhân bền vững và hạnh phúc nên Aquamarine đã trở thành một món quà cưới quý giá.

Về mặt sức khỏe, loại đá này được cho là một trong những bác sĩ mát tay giúp giàm trừ các căn bênh liên quan đến thần kinh. Những người sử dụng Aquamarine làm đồ trang trí sẽ tăng cường khả năng cân bằng với thiên nhiên, cuộc sống, cởi mở hơn với ban bè, cũng như sẽ gặp may mắn trong tình yêu.
Bạn muốn xem chỉ tay đường công danh, hay bạn không biết đường chỉ tay công danh sự nghiệp của mình là đường nào? Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn cách xem chỉ tay đường công danh.

Đường chỉ tay công danh sự nghiệp là đường chỉ tay chạy song song với đường định mệnh và bắt đầu từ ngón áp út tới phần cổ tay. Đường chỉ tay biểu hiện công danh sự nghiệp của 1 người trong tương lai. Có một số chuyên gia lại cho rằng, đường chỉ tay bắt đầu từ cổ bày tya kéo dài tới ngón áp út.
Chỉ tay đường công danh sự nghiệp sâu rõ: Điều này cho thấy sự nghiệp của chủ nhân rất mỹ mãn và đặc biệt.
Nếu đường chỉ tay công danh có hiện tượng đứt gãy đây là dấu hiệu cho thấy những thăng trầm trong sự nghiệp của bạn.
Đường công danh bắt đầu từ gốc bàn tay và kết thúc ở ngón út ám chỉ những người này thường có danh tiếng trong các ngành nghệ thuật.
Đường công danh sự nghiệp bắt đầu từ đường học vấn và có cắt ngang đường tình duyên cho thấy chủ nhân là một người chăm chỉ, siêng năm nhưng thành công muộn.
Đường chỉ tay công danh sự nghiệp có hình như chiếc nĩa ở phần ngón áp út biểu thị người này có thể thành công, nhưng không mang lại giá trị rõ ràng.
Nếu kết thúc đường chỉ tay công danh sự nghiệp có hình ngôi sao hay hình tam giác ở ngón áp út thì chủ nhân này sẽ đạt được thành công bất ngờ trong lĩnh cực nghệ thuật.
Nếu kết thúc đường chỉ tay công danh sự nghiệp có hình vuông thì người chủ nhân này sẽ là một người lãnh đạo hay một người chủ tốt bụng.
Trên đây là những các xem tướng người qua đường chỉ tay công danh sự nghiệp. Để xem bói những đường chỉ tay khác trên bàn tay, bạn có thể tham khảo thêm tại: Xem bói chỉ tay
Các tìm kiếm liên quan: xem chỉ tay đường công danh, chỉ tay đường công danh, xem chỉ tay đường công danh sự nghiệp, xem bói chỉ tay đường công danh, xem bói chỉ tay đường công danh sự nghiệp, xem bói chỉ tay công danh sự nghiệp, xem chỉ tay đường sự nghiệp
Bói tình yêu để nhận biết được người có được hạnh phúc trong tình yêu. Tình cảm yêu đương nam nữ phải xuất phát từ lòng ái mộ mới có thể yêu thương, quý mến nhau, xuất phát từ khát vọng hạnh phúc cuối cùng hai người mới kết hợp với nhau. Tình yêu hạnh phúc sưởi ấm cuộc đời của một con người. Đó là tình yêu đáng quý, rất khó có thể đạt được, và chính từ tướng tay bạn có thể biết được tình yêu của mình như thế nào.

Tướng tay ngón tay út dài và thẳng
Ngững người này đại đa số biểu hiện tình yêu một cách thẳng thắn, biểu hiện tình cảm của mình rõ ràng. Họ có thể hiểu được người mình yêu thương, do đó có thể tăng cường mối quan hệ với người này, vun đắp cho tình yêu.
Đường Tình cảm cong, đoạn trước có đường phân nhánh
Báo hiệuhọ là người có tình yêu ấm áp. Là người thông minh, lanh lợi, có thể đem đến cho đối phương cảm giác hạnh phúc. Họ yêu người khác và được người khác yêu lại, có thể, cùng nhau xây dựng nên mối quan hệ tình cảm ngọt ngào, hài hòa.
Gò Kim tinh dầy đặn, màu hông nhuận, có đường đuờng chỉ tay nhỏ
Đây là người trọng tình trọng nghĩa, nhân phẩm tốt. Là người có khả năng tình dục tốt, biết hưởng thụ tình yêu một cách trọn vẹn. Nhưng nếu trên gò Kim tinh có quá nhiều đưòng chỉ nhỏ, ngầm báo hiệu đây là người sẽ chịu nhiều vất vả.
Việc lựa chọn màu sắc theo mệnh lại hợp với sở thích, tính cách của bản thân cũng là tuân theo các nguyên lý về ngũ hành tương sinh, tương khắc mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe và tài vận. Nắm được các quy luật, cùng với sự trợ giúp của KTS, bạn sẽ có được những gam màu thích hợp.
Màu sắc phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.
Theo nguyên lý ngũ hành, môi trường gồm 5 yếu tố Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng.
Tính tương sinh của ngũ hành gồm Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Tính tương khắc của ngũ hành là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Tương sinh, tương khắc hài hòa, hợp lý sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường của chúng ta theo thuật phong thủy.
Việc lựa chọn màu sắc theo mệnh hay chọn màu theo nguyên lý ngũ hành trong phong thủy là hai phương pháp khác nhau nhưng cùng chung một kết quả. Bạn có thể hiểu và hình dung thêm về màu sắc trong ngũ hành của thuật phong thủy được áp dụng trong kiến trúc.
Gia chủ mệnh Kim nên sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên gia chủ phải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng Hỏa khắc Kim).
Cũng tương tự như vậy, gia chủ mệnh Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Trắng bạch kim sinh Thủy). Gia chủ nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Hoàng thổ khắc Thủy).
Gia chủ mệnh Mộc nên sử dụng tông màu xanh, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (nước đen sinh Mộc). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Trắng bạch kim khắc Mộc).
Gia chủ mệnh Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, hồng, tím, ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Thanh mộc sinh Hỏa). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen khắc Hỏa).
Gia chủ mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).
Dù nhà bạn có phong cách mộc mạc hay hiện đại, việc bổ sung cây luôn khiến cho không gian thêm phần sức sống.
![]() |
| Nếu bạn để tâm hơn một chút trong việc lựa chọn cây và bình trồng, không gian sẽ đẹp hơn. |
![]() |
| Nếu trần cao, nhà rộng, bạn có thể chọn những cây to. Những bình cây nhỏ sẽ bị lọt thỏm giữa không gian quá rộng. |
![]() |
| Trong nhà không có nhiều ánh sáng tự nhiên và nắng so với bên ngoài, bạn cần chọn các loại cây ưa mát, không cần chăm sóc nhiều. |
![]() |
| Không gian bên trong và ngoài nhà như được kết nối nhờ hệ cửa kính lớn và việc bố trí cây xanh. |
![]() |
| Chỉ một chậu dừa đủ đem lại cảm giác gần gũi hơn với thiên nhiên. |
![]() |
| Ngôi nhà có thiết kế mang tông màu đơn giản như nâu, đen và be có sức sống hơn nhờ một vài bình cây đặt góc nhà. |
![]() |
| Cách chọn bình trồng cây có chất liệu sáng bóng giúp ngôi nhà sang trọng hơn. |
![]() |
| Kiến trúc sư đem loại cây quen thuộc của các khu nghỉ dưỡng vùng nhiệt đới vào nhà, giúp các thành viên trong gia đình có cảm giác thư thái hơn. |
Lam Huyền (Theo Top Inspiration)
Tuổi Thìn
Con gái tuổi Thìn đặc biệt thu hút người khác giới ở vẻ thanh tú, nhẹ nhàng cho dù ngoại hình của họ không thuộc nhóm mỹ nữ nghiêng nước nghiêng thành. Sở dĩ họ lôi cuốn là nhờ tài ăn nói và cách đối nhân xử thế rất khéo léo. Người ta còn truyền tụng về tài năng của cô nàng cầm tinh con rồng là khi họ đã ứng khẩu, không gì có thể cưỡng lại được.
![]() |
Hơn nữa, những cô gái tuổi Thìn lại có gu ăn mặc đẹp, bắt kịp xu hướng rất nhanh. Họ không tiếc tiền để thỏa mãn đam mê đó. Một người tiêu tiền cực kỳ phóng khoáng, tự tin vào bản thân không thể thiếu tham vọng sẽ kết hôn với anh chàng giàu có để hỗ trợ họ rủng rỉnh tài chính quanh năm.
Tuổi Dậu
Không chỉ có đặc điểm chung là khéo ăn nói như người tuổi Thìn, cô gái tuổi Dậu còn luôn thể hiện lòng ham mê vật chất, sẵn sàng xả thân để kiếm từng đồng nhỏ với mong muốn tích trữ thành gia sản lớn. Họ hiểu rõ phải vất vả thế nào mới có được sự vững chắc về tài chính, nên rất cẩn trọng khi chi tiêu.
![]() |
Ngoài ra, ngay từ lúc chọn “gấu”, cô gái tuổi Dậu đặc biệt lưu tâm về vấn đề tài chính của đối phương. Họ không muốn vất vả thêm nữa và lúc nào cũng có cảm giác bận rộn mà quên đi người yêu. Cô nàng cầm tinh con gà khẳng định chắc nịch rằng “gà bông” khá giả sẽ mang lại cho họ sự an toàn tuyệt đối. Vậy nên, tham vọng lấy chồng giàu của họ là điều dễ hiểu nhất.
Tuổi Ngọ
Không chỉ có gu thời trang sắc sảo, bắt mắt, người tuổi Ngọ còn thể hiện sự thông minh, quyết đoán trong từng hành động. Họ chưa bao giờ chứng tỏ mình yếu đuối, cần bờ vai che chở vì con giáp này suy nghĩ tự lập là điều tất yếu để tồn tại. Vậy nên cô gái cầm tinh con ngựa không muốn gửi gắm cuộc đời mình cho anh chàng kém cỏi, bất tài.
![]() |
Tiêu chí chọn chồng của họ chắc chắn phải có sự nghiệp thành công, mạnh mẽ và giàu sang. Thậm chí, nếu không có “sắc”, người ấy khó lòng tiếp cận được người tuổi Ngọ. Mặt khác, con giáp này yêu rất say đắm, sẵn sàng cống hiến tất cả để hỗ trợ phu quân.
Mr.Bull (theo HCS)
![]() |
Nhận diện tướng mạo chàng trai chung tình |
Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai) được dùng trong ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.
Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khá gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.
Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.
“Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.
Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.
1. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.
– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm ……………………………………………………..
Tín chủ (chúng) con là:……………………………………………………………………..
Ngụ tại:………………………………………………………………………………………
Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của……………………………………………………….Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.
Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.
Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!2. Văn khấn ngày Giỗ Đầu
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.
– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.
– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.
– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ………………………………Tín chủ (chúng) con là:……………………………………………………………………
Ngụ tại:…………………………………………………………………………………….
Hôm nay là ngày …………… tháng ………..….. năm ……………………………………
Chính ngày Giỗ Đầu của……………………………………………………………………Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.
Thành khẩn kính mời………………………………………………………………………
Mất ngày…………. Tháng………………năm……………………………………………
Mộ phần táng tại:…………………………………………………………………………..Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.
Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.
Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
| Tên sao | Đẩu phận | Âm dương | Hóa | Chủ | Công năng | Tứ hóa |
| Tử vi | Bắc đẩu - Đế tọa | Âm thổ | Tôn quý | QUan lộc | Giải ách, tuổi thọ, chế hóa | Ất: khoa - Nhâm: Quyền |
Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Tử Vi là âm Thổ, Thuộc hệ thống bắc đẩu đế tọa, là một bộ phận quan trọng của các sao, hóa khí là tôn quý, làm chủ cung quan lộc. Trong số chuyên quản về tước lộc, có khả năng giải ách (tiêu trừ tai ách, biến hung thành cát), tuổi thọ (trong hạn mà gặp sao tử Vi, có thể giữ được bình an), chế hóa (có công năng để chế phục và giải hóa hung tính của các sát tinh), có sức bao dung, che chở, ở các cung đều có thể dáng phúc tiêu tai.
Sao Tử Vi là sao đế tinh, địa vị tôn quý, nhưng lại không thích đứng một mình, khi bị đứng một mình chẳng khác gì một vi vua bị cô độc, thiếu hiền thần phụ tá, dễ trở nên độc đoán chuyên quyền, khiến gian thần tiểu nhân thừa cơ, kẻ dưới phạm thượng, khó phát huy được uy nghiêm, mà rơi vào đơn độc, mang tâm trạng có trí mà khó thực hiện, và hay dùng kiến giải nghiệp dư để chỉ đạo người chuyên nghiệp.
Sao Tử Vi ưa gặp sao Tả Phù, Hữu Bật làm phò tá; gặp Thiên Tướng, Văn Xương, Vũ Khúc làm bộ tòng; gặp Thiên Khôi và Thiên Việt làm kẻ truyền lệnh; gặp Thái Dương và Thái Âm làm các ti; gặp Thiên Phủ làm thủ khố, chủ kho hàng. Nếu được các sao cát tinh này đồng cung hay tam hợp chiếu thì gọi là cách cục "Quân thần khánh hội", một cách rất tốt. Uy lực của sao Tử Vi có thể khống chế được các sao hỏa tinh, Linh Tinh thành thiện, có thể giáng Thất Sát thành chủ về quyền lực. Sao Tử Vi mà gặp hung tinh, tuy hóa cát nhưng vô đạo.
Sao Tử Vi nằm tại cung Ly "Ngọ", không bị sát tinh xung phá, là cách "Cực hướng li minh", địa phú quý đến hàng công khanh. Hai đế tinh Tử Vi và Thiên Phủ nếu đồng cung hoặc ở đối cung đến chầu chiếu cung mệnh, tam phương tứ chính lại gặp cát tinh, là cách cục "Tử phủ triều viên", tước lộc dồi dào.
Ca quyết:
Tử Vi nguyên thuộc Thổ; quan lộc cung chính tinh;
Hữu tướng vi hữu dụng; vô tướng vi cô quân;
Chư cung giai giáng phúc; phù hung phúc tự thân;
Văn Xương phát khoa giáp; Văn Khúc thụ hoàng ân;
Tăng đạo hữu sư hiệu; khoái lạc độ xuân thu;
Chúng tinh giai vây chiếu; vi lại hiệp công bình;
Nữ nhân hội Đế Tọa; ngộ cát sự quý nhân;
Nhược dữ Đào Hoa hội; Phiêu đãng lạc phong trần;
Kình Dương Hỏa Linh tụ; thử thiết cẩu thâu quân;
Tam phương hữu cát củng; phương tác quý nhân luận;
Nhược hoàn vô phụ bật; Chư ác cộng khi lăng;
Đế vi vô đảo chủ; khảo cứu yếu tri nhân;
Nghĩa là:
Tử Vi vốn thuộc thổ; làm chính tinh cung quan lộc;
Có tướng thì hữu dụng; không tướng là vua côi;
Mọi cung đều giáng phúc; gặp hung phúc sự tinh;
Văn Xương lợi khoa giáp; Văn Khúc lợi ơn vua;
Tăng, đạo có chân sư; vui vẻ qua năm tháng;
Các sao đều đến chầu, làm quan rất công bình;
Nữ nhân gặp Đế Tọa; gặp quý nhân mà nên duyên;
Nếu gặp gỡ Đào Hoa; Phiêu bạt chốn phong trần;
Gặp Kình Dương, Linh, Hỏa; Thảy là phường trộm cắp;
Ba phương cát tinh chiếu; mới luận là quý nhân;
Nếu không gặp Phụ, Bật; bị kẻ ác khinh nhờn;
Vua thành kẻ vô đạo; phải xét rõ nguyên nhân.
Chùa Hồng Phúc vốn là một ngôi chùa có lịch sử lâu đời với nhiều dấu tích bị hư hại, đến nay Chùa Hồng Phúc đã được tu sửa trở nên khang trang tuy nhiên ngôi chùa vẫn giữ được nét cổ xưa thanh tịnh. Chùa Hồng Phúc tọa lạc tại phường Bắc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Nơi đây được trụ Trì bởi Đại đức Thích Tục Khang.
Chùa Hồng Phúc có tên gọi là “Hồng Phúc Thiền Tự”. Chùa tọa lạc trên sườn núi Thiên Vân nhìn ra khu đô thị mới Cựu Viên với không gian rộng trên 3.000 mét vuông thuộc phường Bắc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Đây vốn là một ngôi cổ sơn tự tương truyền đã có lịch sử từ rất lâu đời, dấu ấn lần trùng tu còn lưu giữ lại xưa nhất là cuối thế kỷ XIX, khi ấy chùa Hồng Phúc là một quần thể tự viện có kiến trúc độc đáo nổi tiếng của vùng duyên hải Bắc Bộ.
Trải qua thời gian và sự tàn phá của chiến tranh trong 150 năm qua, nhất là mấy chục năm lại đây, chùa Hồng Phúc đã bị hư hại, xuống cấp, không người trông nom, hoang phế tang thương.
Tới nay, Chùa Hồng Phúc đã được xây dựng lại ngày một khang trang, tố hảo, giữ gìn những giá trị tinh hoa truyền thống, xây dựng hài hòa với cảnh quan môi trường tự nhiên, cả quần thể là một khu cây cảnh u tịch xanh tươi: chùa chính, nhà Tổ, nhà Mẫu, nhà Tăng, nhà bia mộ… ẩn mình trong cây cao bóng cả, bên các cây hoa lá cành tự nhiên, mang đậm chất thanh u của chốn Thiền môn đất Bắc.
Đặc biệt, hiện nay điểm dừng chân của Đức Phật ngọc là Chùa Hồng Phúc, đây là cơ hội một lần và duy nhất của chư tăng, phật tử và nhân dân TP Hải Phòng và các tỉnh, thành lân cận vinh dự được chiêm bái Phật ngọc trong cuộc sống tâm linh. Chùa Hồng Phúc là một địa chỉ đỏ của Tăng Ni Phật tử và du khách thập phương về chiêm bái.
| ► Tham khảo thêm: Giải mã những giấc mơ và điềm báo hung cát |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Tiểu hạn và Lưu niên đều chủ về cát hung họa phúc của một năm. Tiểu hạn dựa vào niên chi và giới tính năm sinh quyết định mỗi một tuổi trong cuộc đời là thuộc Cung nào. Mỗi năm chủ về một Cung, sau 12 năm lại quay về vị trí ban đầu. Lưu niên là lấy niên chi của năm hiện tại, quyết định năm đó là Cung nào trong mệnh bàn, một năm đổi một cung. Cung của Tiểu hạn và Lưu niên là cung Mệnh của năm đó, dựa vào đó xác định 11 cung: Huynh đệ, Phu thê, Tử nữ, ... , của Tiểu hạn và Lưu niên, sau đó dựa vào mệnh bàn của Tiểu hạn và Lưu niên, tổng hợp phán đoán vận khí của năm đó.
Năm của Tiểu hạn và Lưu niên chỉ bắt đầu từ mồng 1 tháng 1 âm lịch (đoán mệnh theo Bát tự là bắt đầu từ Lập xuân). Số tuổi của Tiểu hạn là tuổi giả, tức khi sinh là 1 tuổi, sau đó cứ đến mồng 1 tháng 1 năm âm lịch tiếp theo tính thêm 1 tuổi.
Tiểu hạn và Lưu niên đều có thể dùng để phán đoán vận khí của một năm, nhưng Tiểu hạn chủ Thể, Lưu niên chủ Dụng, cả hai phải hòa hợp, hài hòa. Mà ứng nghiệm với thiện - ác của sự việc thì luôn luôn phát sinh ở Lưu niên. Nhưng bất luận là Tiểu hạn hay Lưu niên đều quy về Đại hạn, tức lấy Tiểu hạn, Lưu niên làm chủ đạo còn Đại hạn là phụ, tham khảo Mệnh cung và Thân cung.
Nói cách khác, thì cát hung của Tiểu hạn hay Lưu niên chịu ảnh hưởng của Đại hạn, đồng thời bị hạn chế trong một phạm vi cát hung cố định, và không tách rời Thân cung và Mệnh cung. Đợi hành vận đến Tiểu hạn hoặc Lưu niên, một khi thời cơ chín muồi, cát hung tự nhiên sẽ ứng nghiệm.
Bốn Hóa tinh cũng có vai trò quan trọng để phán đoán cát hung của Tiểu hạn và Lưu niên, lần lượt dựa vào cung Can của cung Lưu niên và Tiểu hạn trong mệnh bàn, sắp xếp ra bốn hóa tinh của Tiểu hạn và Lưu niên để phán đoán cát hung.
Tiểu hạn của Tử vi Đẩu Số, mệnh nam hành vận thuận theo chiều kim đồng hồ, mệnh nữ hành vận ngược chiều kim đồng hồ. Lưu niên của nam hay nữ, đều hành vận thuận theo chiều kim đồng hồ. Do đó, tiểu hạn và lưu niên của mệnh nữ có cơ hội cùng cung, tiểu hạn và lưu niên của mệnh nam không có cơ hội cùng cung.
Khi Đại hạn và Tiểu hạn cùng cung, hoặc Đại hạn và Lưu niên cùng cung, thì cát hung họa phúc của cung này hiển lộ rõ. Khi Tiểu hạn và Lưu niên của mệnh nữ cùng cung thì cát hung họa phúc của cung này càng rõ hơn, nếu lại gặp Đại hạn cùng cung, thì năm đó hành vận cần đặc biệt chú ý.
Ngoài ra, khi phán đoán cát hung của Lưu niên, bên cạnh việc cần xem cung của Tiểu hạn và Lưu niên, còn dựa vào niên can của 10 lưu tinh: Lưu lộc, Lưu dương, Lưu đà, Lưu khôi, Lưu việt, Lưu xương, Lưu hóa lộc, Lưu hóa quyền, Lưu hóa khoa, Lưu hóa kị. Tính chất của những lưu tinh này, giống các sao Lộc tồn, Kình dương, Đà là, ... , sau đó lại căn cứ vào những lưu tinh này để phán đoán vận khí của năm đó.
(Nguồn: blog tử vi tinh quyết)
Kỷ Sửu nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.
Sanh năm: 1949, 2009 và 2069
Cung ĐOÀI
Mạng THÍCH LỊCH HỎA (lửa sấm chớp)
Xương CON TRÂU. Tướng tinh CHIM CÚ
Phật Bà Quan Âm độ mạng
Kỷ Sửu số mạng như vầy,
Lửa trời sấm chớp sáng đầy trời mưa.
Nếu sanh mùa Hạ thì sang,
Gái mà Kỷ Sửu số nàng như trai.
Lòng dạ cứng cỏi như trai,
Thấy mạnh hiếp yếu ra tay binh liền.
Số này chẳng chịu ở yên,
Có tay buôn bán lại chuyên nhiều nghề.
Bạc tiền như giấc chiêm bao,
Có rồi lại hết sớm vào tối ra.
Số cô phải chịu phong ba,
Ba mươi sáu tuổi mới là yên thân.
Số cô tuổi nhỏ bôn ba,
Nhưng mà cô số chẳng qua ông trời.
Làm giàu phải tự tay ta,
Chẳng cần cha mẹ cùng là phu quân.
Kỷ Sửu lập nghiệp nên nhà,
Công danh sẳn có nhờ căn tu.

Tuổi Kỷ Sửu, tuổi nhỏ vào trung vận có nhiều cay đắng, con người bao giờ cũng có nhiều ý nghĩ và ham thích những cái đẹp bề ngoài. Cuộc đời vào thời hậu vận mới có được những kết quả về công danh, tài lộc cũng như mọi khía cạnh tình cảm. Con người hay có tánh lạt lòng, nên thường bị lợi dụng về tình cảm. Tuy nhiên, sẽ có nhiều triển vọng vào những năm mà số tuổi từ 24 trở đi.
Tóm lại: Cuộc đời nhiều cay đắng vào lúc tuổi nhỏ nhưng cuộc sống có nhiều triển vọng tốt đẹp vào hậu vận và trung vận. Sự sống lên cao bắt đầu từ 24 tuổi trở đi. Trong tương lai có nhiều may mắn hơn thời tiền vận.
Cuộc sống hoàn toàn êm đẹp, trung vận và hậu vận tốt đẹp, số hưởng thọ trung bình từ 58 đến 66 tuổi, nhưng nếu làm phước, ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.
Về vấn đề tình duyên đối với tuổi Kỷ Sửu là cả một vấn đề nan giải. Gặp rất nhiều trở lực trong cuộc đời đối với vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Tình duyên đối với tuổi Kỷ Sửu được chia thành ba giai đoạn như sau:
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn đối với vấn đề tình duyên và hạnh phúc phải có ba lần thay đổi, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 8 và 10 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn hoàn toàn hưởng được hạnh phúc và không bao giờ có thay đổi về vấn đề tình duyên, hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 5 và 12 Âm lịch.
Trên đây là diễn tiến về tình duyên và hạnh phúc của bạn xuyên qua tháng sanh và do sự nghiên cứu về chiêm tinh huyền bí học. Vậy bạn nên nhớ mình sanh vào tháng nào để biết được cuộc đời đối với vấn đề tình duyên để quyết định cuộc đời.
P hần gia đạo được đầy đủ và nhiều thương yêu. Công danh nếu có theo đuổi, thì tương lai có triển vọng đặc biệt, nhứt là thời trung vận, tức là từ khoảng tuổi 24 đến 35. Về công danh có nhiều tốt đẹp trong tương lai. Nếu không theo đuổi công danh, thì vấn đề làm ăn rất hạp với sự buôn bán.
Sự nghiệp nhiều hi vọng và đầy triển vọng vào thời trung vận, có ảnh hưởng rất nhiều đến sự sống và cuộc đời. Sự nghiệp rất hay đẹp, tạo cho cuộc sống có một địa vị vững chắc ngoài xã hội. Tiền bạc dồi dào và đầy đủ, nhờ ở khả năng và sự dễ dàng tạo lấy nhiều dịp may về tiền bạc.
N ếu cần trong sự làm ăn cộng tác hay hợp tác bằng tiền bạc hay bằng khả năng, tất cả mọi công việc tạo lấy tiền tài và danh vọng, làm cho cuộc đời có nhiều phấn khởi; trong mọi sự việc ở trên đời này, tuổi Kỷ Sửu rất hạp với các tuổi: Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ. Nếu cần bất cứ một việc gì trong việc hợp tác làm ăn thì nên hợp tác với những tuổi trên, mau phát đạt và không bao giờ sợ có thất bại.
Trong sự kết hợp lương duyên, xây dựng tình duyên và hạnh phúc, bạn cần nên chọn lựa những tuổi hạp với tuổi mình, mới có thể đẩy mạnh cuộc sống lên cao và làm cho cuộc đời đầy sung sướng. Tuổi Kỷ Sửu thuộc Nữ mạng rất hạp kết hôn với những tuổi nầy: Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý, Đinh Hợi.
Hai tuổi Canh Dần và Quý Tỵ: Hợp với tuổi Kỷ Sửu về tình duyên, con cái đông đảo, hợp về đường tài lộc lẫn công danh, có thể đẩy mạnh cuộc sống lên đến tột đỉnh của cuộc đời. Với tuổi Giáp Ngọ và Bính Thân: Hợp với tuổi Kỷ Sửu về tình duyên và tài lộc, có thể tạo lấy tiền tài rất dễ dàng và có nhiều cơ hội thuận tiện để đưa đến sự giàu sang phú quý. Với tuổi Mậu Tý, Đinh Hợi: Hợp về lương duyên, hạnh phúc. Đường tài lộc có nhiều cơ hội phát đạt, cũng tạo được sự giàu sang và có đầy đủ cơ hội thuận tiện đẩy mạnh cuộc đời lên cao.
Trên đây về sự chọn lựa lương duyên của bạn được sống cao sang quyền quý, bạn nên chọn những tuổi trên mà kết hôn thì cuộc đời rất tốt đẹp.
Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy thì chỉ có thể tạo được cho cuộc đời bạn với một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Nhâm Thìn, Giáp Thìn. Bạn kết hôn với hai tuổi nầy chỉ hợp về đường tình duyên mà không hợp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.
Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy, cuộc sống của bạn có thể sẽ trở nên và khó tạo lấy được một cuộc đời như ý, vì những tuổi nầy không hạp về đường tình duyên và lẫn cả vấn đề tài lộc, nên sẽ gặp phải một cuộc sống trong sự khó khăn của cuộc đời. Nghèo khổ luôn luôn vây lấy cuộc đời, khó tránh được, và khó vượt qua con đường đi dến tốt đẹp. Đó là bạn kết duyên với các tuổi: Kỷ Sửu đồng tuổi, Ất Mùi, Tân Sửu, Đinh Mùi.
Những tuổi nầy kết duyên không hạp, có thể phải sống trong sự nghèo khổ suốt đời.
Những năm mà bạn ở vào tuổi nầy, bạn không nên kết hôn, vì những năm xung khắc tuổi. Nếu bạn kết hôn sẽ sanh ra cảnh xa vắng triền miên hay ít ra cũng có lo âu về việc chồng, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 21, 23, 29, 33, 35 và 41 tuổi.
Ở vào tuổi nầy không nên kết hôn, vì không thành hay nếu thành thì có thể phải chịu cảnh đã nói ở trên.
Nếu gặp sanh vào những tháng nầy thì tuổi Kỷ Sửu có số đa phu hay ít ra cũng nhiều lo lắng về việc lấy chồng, đó là sanh vào những tháng: 7, 8, 10 và 11 Âm lịch.
N ếu đặt vấn đề làm ăn, hợp tác hay mọi việc gì khác trong cuộc đời, thì nên tránh những tuổi nầy, vì làm ăn hay hợp tác có thể sanh ra nhiều thương đau trong cuộc đời bạn, nếu không bị tuyệt mạng thì cũng mang cảnh biệt ly ở giữa cuộc đời, đó là những tuổi đại xung kỵ với tuổi Kỷ Sửu như các tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Quý Mão, Bính Tuất, Ất Dậu. Tốt hơn muốn tránh đi những đau buồn, thì không nên hợp tác hay kết hôn với những tuổi trên.
Gặp tuổi kỵ về tình duyên không nên làm lễ hôn nhân, ra mắt họ hàng thân tộc. Trong gia đình thì phải cúng sao giải hạn cho cả hai tuổi. Về việc làm ăn, kết bạn gặp tuổi kỵ nên tránh xa thì tốt hơn, đề hầu tránh sự thất bại hoặc đau khổ về sau.
Tuổi Kỷ Sửu phải bước qua những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi 21, 24, 28 và 42 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng, vì gặp sự làm ăn thất bại, bịnh tật hay mọi việc khó khăn trong cuộc sống.
Tuổi Kỷ Sửu có những ngày, giờ xuất hành hạp nhứt là ngày chẵn, giờ chẵn và tháng chẵn; xuất hành làm ăn và đi đúng như trên thì cuộc đời không bao giờ có thất bại, vì giờ, ngày và tháng trên rất hạp với tuổi của bạn nên sẽ mang lại được nhiều thắng lợi.
Từ 18 đến 25 tuổi: Năm 18 tuổi, năm nhiều thử thách trong cuộc đời, nên cẩn thận việc ra đi, xuất hành nhứt là việc đi xa nên đề phòng tai nạn, toàn năm chỉ ở trong mức độ bình thường. Năm 19 tuổi, tình cảm vượng phát, có nhiều triển vọng tốt đẹp về công danh, có tài lộc bất ngờ vào tháng 8 trở đi. Năm 19 tuổi, triển vọng về tình cảm và công danh, phần tài lộc bình thường. Năm 20 tuổi, phần tình cảm phát triển mạnh mẽ, phần tài lộc bình thường, phần công danh có nhiều triển vọng hay.
Năm 21 tuổi, năm nầy kỵ kết hôn và không nên đi xa hay mở rộng việc dự tính làm ăn sẽ có nhiều thất bại. Năm 22 tuổi, nhiều hay đẹp trong cuộc đời, có kỵ tháng 4, đề phòng tai nạn, bịnh hoạn bất ngờ. Năm 23 và 24, hai năm chỉ thắng lợi về tình cảm, tài lộc bình thường, công danh nếu có sẽ vượng phát mạnh. Nếu không có vấn đề công danh thì việc làm ăn sẽ thâu được nhiều thắng lợi. Năm 25 tuổi, năm phát đạt về nghề nghiệp, việc làm ăn cũng như tình cảm và công danh.
Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, có nhiều lo phiền, vào những tháng 5 và 6 buồn nhiều. Năm 27 tuổi, khá về đường danh vọng, năm nầy tạo được nhiều việc may mắn trong cuộc đời. Năm 28 tuổi, có khắc kỵ hay xung khắc về gia đình. Năm nầy sanh con vào tháng 8 trở đi thì khó nuôi. Năm 29 tuổi, toàn năm đều tốt đẹp, có thắng lợi về tiền bạc, nghề nghiệp. Những tháng đầu năm thì rất tốt, làm ăn, danh vọng có nhiều phát triển. Từ tháng 6 trở đi hơi xấu, tháng 11 kỵ đi xa, có hại. Năm 29 và 30, hai năm bình thường không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc đời.
Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi tốt đẹp, tiền tài tốt đẹp, công danh hay việc làm tạo được nhiều cơ hội thuận tiện phát triển mạnh về nghề nghiệp. 32 tuổi, việc làm ăn cà công danh ngừng trệ, năm nầy có hao tài tốn của hay đau bịnh thình lình. 33 tuổi, năm nầy không được tốt lắm, nên coi chừng bạn bè phản phúc hay có người trong nhà phản, hao tốn tiền bạc nhiều, hãy cẩn thận. 34 và 35 tuổi, hai năm trung bình, không có thất bại và cũng không có thành công.
Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 và 37 tuổi, hai năm tài lộc điều hòa, gia đình êm ấm, có thể phát triển thêm sự làm ăn trong hai năm nầy thì tốt. Năm 38 và 39 tuổi, hai năm nầy khá tốt về đường tài lộc và tình cảm, có thể gặp nhiều việc may mắn về tiền bạc, kỵ tháng 6 năm 38 và tháng 4 năm 39. Năm 40 tuổi, trọn vẹn và khá hay đẹp, năm nầy sinh con thì tốt, có phát tài.
Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, không được tốt lắm, năm nầy có hai tháng đại xung khắc, đi xa thì bị nạn, đi gần thì gặp nhiều chuyện chẳng lành, đó là tháng 4 và 7, hai tháng nầy nên cẩn thận đề phòng cho lắm. Năm 42 và 43 tuổi, không được nhiều tốt đẹp, làm ăn tiền bạc hay thua lỗ, việc gia đình có hơi bê bối, hai năm nầy quá xấu, không nên phát triển nghề nghiệp, cũng như về mọi khía cạnh khác. Năm 44 và 45 tuổi, hai năm nầy có triển vọng lên cao, khá tốt đẹp về tài lộc lẫn cả tình cảm. Nếu cố tạo lấy việc làm ăn sẽ giàu to.
Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 và 47 tuổi, khá hay đẹp về vấn đề gia đình, công danh và sự nghiệp ở vào mức trung bình, tài lộc điều hòa, không có nhiều lo âu lắm. Năm 48 và 49 tuổi, hai năm nầy cũng còn khá đẹp không có việc gì quan trọng xảy ra, chỉ nên cẩn thận về bản thân và nghề nghiệp mà thôi. Năm 48 tuổi và 49, hai năm nầy thì tài lộc bình thường, đường nghề nghiệp có cơ hội phát triển, tình cảm êm ấm. Năm 50 tuổi, năm nầy yên vui nhứt, toàn năm đều tốt đẹp.
Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian nầy vẫn ở trong tình trạng bình thường, cuộc sống khá sung túc và đầy đủ, cuộc đời hoàn toàn sống trong sự giàu sang phú quý. Trừ năm 53 tuổi có xấu vào tháng 6 và 8 mà thôi.
Từ 56 đến 60 tuổi: Năm 56 đến 57 tuổi, có triển vọng về phần gia đình, sự nghiệp, tiền bạc dư dả, con cháu thuận hòa, gia đạo yên vui. Năm 58 và 59, tình cảm êm đẹp, gia đình có nhiều chuyện buồn lo, tiền bạc có hao tài tốn của. Năm 60 tuổi, đề phòng tánh mạng, năm nầy có xung khắc vào tháng 10 trở đi.
Xem thêm:
Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết
Xem bói tử vi tuổi Sửu
Xem tử vi năm mới
Hiện tượng hắt xì hơi hay nhảy mũi, ngoài những lí do như bạn bị di ứng với một loại hương vị nào đó thì việc ngẫu nhiên hắt xì hơi cũng là một điềm báo sớm cho bạn. Cũng giống như hiện tượng nháy mắt hay giật mắt, thì nhảy mũi cũng mang những điềm báo khác nhau vào những giờ khác nhau.
Như nói ở trên thì hắt hơi có thể là do một phản xạ thông thường ở con người khi mũi bị kích thích quá mức nhằm tống khứ các chất bẩn và vi khuẩn vi trùng muốn xâm nhập cơ thể, hoặc cũng có thể do là việc dị ứng với các mùi hương như nước hoa, phấn hoa,… Thông thường thì mỗi người không chỉ bị hắt xì hơi một lần mà thường bị hắt xì hơi liên tục. Ngoài những nguyên nhân trên thì hiện tượng hắt xì hơi hhay nhảy mũi cũng mang một điềm báo cho tương lai. Dưới đây là những thống kê về việc bói hắt xì hơi qua từng giờ, với mỗi giờ thì mang một điềm báo khác nhau như sau:

Những giải mã về điềm báo khi bị hắt xì hơi:
Từ 23h - 01h: Có người mời dự tiệc hoặc dự lễ linh đình.
Từ 01h - 03h: Có người khác phái rủ mình làm một việc tuy có lợi cho bản thân, nhưng rất hại cho người khác.
Từ 03h - 05 h: Có cuộc hẹn hò về tình cảm.
Từ 05h - 07h: Có người mang quà đến tặng.
Từ 07h - 09h: Có lộc ăn.
Từ 09h - 11h: Có quới nhân sẳn sàng giúp đỡ, đáp ứng sự mong muốn trong lòng mình từ lâu.
Từ 11h -12h: Có thân nhân từ xa về, đem tài lợi đến cho mình.
Từ 13h - 15h: Có lộc ăn và có lợi vào.
Từ 15h - 17h: Có tin làm mình lo sợ, nhưng rốt cuộc đâu vào đó, mọi việc đều êm đẹp.
Từ 17h - 19h: Có người khác phái nhờ giúp một việc gì, có lợi về tiền cűng như tình cảm.
Từ 19h - 21h: Có người khác phái tưởng nhớ đến mình, sẽ viết thơ cho mình.
Từ 21h - 23h: Có sự lo nghĩ về tiền bạc, nhưng vẫn giải quyết dễ dàng.
Cũng như hiện tượng hắt xì hơi, hiện tượng giật mắt trái, nháy mắt phải thì mang điềm báo gì? Đều có câu trả lời tại đây!
![]() |
| Gương vỡ là điềm báo không tốt |
![]() |
![]() |


Nguồn: phuclaithanh.com
Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương
Hành: Hỏa
Loại: Quý Tinh
Đặc Tính: Cha, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ
Tên gọi tắt thường gặp: Nhật
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 3 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.
Thái Dương vốn là mặt trời, đóng ở các cung ban ngày (từ Dần đến Ngọ) thì rất hợp vị, có môi trường để phát huy ánh sáng. Đóng ở cung ban đêm (từ Thân đến Tý) thì u tối, cần có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài mới sáng.
Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Nhật mất nhiều ánh sáng, cần có Tuần Triệt hay Hóa kỵ mới thêm rực rở. Ở Sửu, Thái Dương tốt hơn ở Mùi, vì mặt trời sắp mọc, hứa hẹn ánh sáng, trong khi ở Mùi, ác tà sắp lặn, Nhật không đẹp bằng.
Mặt khác, vốn là Dương tinh, nên Nhật chính vị ở các cung Dương, nhất là phù hợp với các tuổi Dương.
Nhật càng phù trợ mạnh hơn cho những người sanh ban ngày, đặc biệt và lúc bình minh đến chính ngọ, thời gian mặt trời còn thịnh quang. Nếu sinh vào giờ mặt trời lên thì phải tốt hơn vào giờ mặt trời sắp lặn.
Sau cùng, về mặt ngũ hành, Thái Dương thuộc Hỏa, thích hợp cho những người mệnh Hỏa, mệnh Thổ và mệnh Mộc vì các hành của ba loại Mệnh này tương hòa và tương sinh với hành Hỏa của Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái.
Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau:
Miếu địa ở các cung Tỵ, Ngọ.
Vượng địa ở các cung Dần, Mão, Thìn.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
Hãm địa ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có sao Thái Dương đắc địa, vượng và miếu địa là người có thân hình đẩy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi (nếu sinh ban đêm thì mặt đỏ), mắt sáng, dáng điệu đường hoàng bệ vệ.
Cung Mệnh có sao Thái Dương hãm địa là người này có thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh xám, mặt choắt, có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, thần sắc kém.
Tính Tình
Đắc địa, vượng địa và miếu địa là người thông minh, tính thẳng thắn, cương trực, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, từ thiện. Đối với phái nữ thì đoan chính, đức hạnh, trung trinh, khí tiết, hiền lương.
Hãm Địa là người kém thông minh, nhân hậu, từ thiện nhưng tánh ương gàn, khắc nghiệt. Không cương nghị, không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Thân, Mùi (mặt trời sắp lặn). Đối với phái nữ thì đa sầu, đa cảm.
Công Danh Tài Lộc
Thái Dương đóng ở cung Quan là tốt nhất đó là biểu tượng của quyền hành, của uy tín, của hậu thuẫn, nhờ ở tài năng.
Nếu đắc địa thì có uy quyền, địa vị lớn trong xã hội, có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều, có tài lộc vượng, giàu sang, phú quý.
Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền.
Nếu Thái Dương hãm ở các cung Dương (Thân, Tuất, Tý) thì không đến nổi xấu xa, vẫn được no ấm, chỉ phải không giàu, không hiển đạt.
Tuy nhiên, dù hãm địa mà Thái Dương được nhiều trung tinh hội tụ sáng sủa thì cũng được gia tăng tài, quan. Như vậy, nói chung, Thái Dương hãm địa không đến nổi xấu như các sao hãm địa khác, có lẽ vì bản chất của Thái Dương là nguồn sáng của vạn vật, tuy có bị che lấp nhưng cũng còn cần, không lôi kéo sự suy sụp đổ vỡ, miễn là không bị sát tinh xâm phạm.
Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa.
Phúc Thọ Tai Họa
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Dương hãm địa gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay hay lên máu, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được.
Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con. Lý do là Thái Dương còn biểu tượng cho chồng, cho nên nếu hãm địa và bị sát tinh thì gia đạo trắc trở vì tai họa đó có thể xảy ra cho chồng.
Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi: tốt cả đôi, xấu cả cặp.
Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ (tam minh): Hiển đạt.
Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc (tam hóa): Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước.
Nhật sáng Xương Khúc: Lịch duyệt, bác học.
Nhật sáng Hóa Kỵ: Làm tốt thêm.
Nhật Cự ở Dần: Giàu sang vinh hiển ba đời.
Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: Lập được kỳ công trong thời loạn.
Nhật Tứ Linh (không bị sát tinh): Hiển hách trong thời bình.
Nhật hãm sát tinh: Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó.
Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): Bất hiển công danh.
Nhật hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ.
Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Nô Bộc
Nhật Nguyệt sáng: Người dưới, tôi tớ lạm quyền.
Nhật, Nguyệt hãm: Tôi tớ ra vào luôn, không ai ở lâu.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di
Nhật Nguyệt Tam Hóa: Phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng.
Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng, Tướng: Được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tật Ách
Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ: Mù mắt, què chân, khàn tiếng.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tài Bạch
Nhật Nguyệt Tả Hữu, Vượng: Triệu phú.
Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu: Rất giàu có.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tử Tức
Nhật ở Tý: Con gái xung khắc với cha mẹ.
Nhật Nguyệt Thai: Có con sinh đôi.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phu Thê
Nhật, Đồng, Quang, Mã, Nguyệt Đức: Có nhiều vợ hiền thục.
Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu, Thê.
Nhật, Nguyệt miếu địa: Sớm có nhân duyên.
Nhật, Xương, Khúc: Chồng làm quan văn.
Nguyệt, Xương, Khúc: Vợ học giỏi và giàu.
Thái Dương Khi Vào Các Hạn
Nhật sáng: Hoạnh phát danh vọng, tài lộc.
Nhật mờ: Đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha, chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết.
Nhật Long Trì: Đau mắt.
Nhật Riêu, Đà Kỵ: Đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức.
Nhật Kình Đà Linh Hỏa: Mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha, chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản.
Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi: Mù, cha chết, đau mắt nặng.
Nhật Cự: Thăng chức.
Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà: Mù hai mắt.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| => Xem thêm: Tử vi trọn đời chuẩn xác theo Lịch âm |
Theo chuyên gia phong thủy, đối với người mệnh Thổ, trong phong thủy khuyến khích nên sử dụng hòn non bộ nhưng bên cạnh đó khi đặt cũng cần tránh một số vị trí nhất định.
Ngoài ý nghĩa là thú chơi đá cảnh, vật trang trí… hòn non bộ còn được xem là vật phẩm phong thủy với tác dụng trấn trong các ngôi nhà, công sở, vị trí không tốt…

Những người mệnh Thổ hoặc trong bản mệnh về tứ trụ mà hành thổ là dụng thần, những vật liệu mang hơi hướng thổ khí như hòn giả sơn (còn gọi là hòn non bộ), các loại đá tự nhiên được khuyến khích dùng. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng non bộ cần tuân theo những nguyên tắc nhất định. Với nhà có nhiều tầng, hòn non bộ không nên đặt ở tầng trên cùng của căn nhà, dù bố trí ở bất kỳ vị trí nào.
Trong trường hợp nhà lớn, sân trước rộng hòn giả sơn loại nhỏ có thể đặt phía trước cửa nhà tạo thành tiền án hay còn gọi là chu tước theo thuật phong thủy. Hòn non bộ lớn có thể đặt phía sau nhà để tạo thành một thế nhà vững chắc hay làm vững thêm huyền vũ theo cách nói của thuật phong thủy.
Tranh ảnh không chỉ giúp trang trí mà còn thể hiện phong cách, tài trí và sở thích của gia chủ. Những bức tranh có nội dung ý nghĩa, phù hợp sẽ gắn kết với tâm tư của gia chủ, qua đó mang an khang, bình yên, đầm ấm và hạnh phúc đến cho ngôi nhà.
Tranh chữ thư pháp với nội dung sâu sắc, gắn liền với văn hóa từ ngàn đời xưa thường hay được các gia chủ lựa chọn bày nhà trong dịp năm mới. Hơn thế nữa, những bức tranh thêu chữ thập thư pháp còn là một món quà có ý nghĩa tinh thần và tình cảm rất lớn dành cho đối tác, bạn bè và người thân.
Hãy lựa chọn cho mình một bức tranh thêu chữ thập thư pháp phù hợp để làm giàu thêm cho tâm hồn trong năm mới Ất Mùi.
1. Tranh chữ "Lộc"
Chữ Lộc phù hợp cho cả gia đình - dù là ông bà hay con trẻ. Ngày xưa, Lộc có nghĩa là bổng lộc quan tước nhận của triều đình, nhận của dân. Trong một nước nông nghiệp, đất chật người đông, người có ruộng nương hiểu rằng đến đời con đời cháu, gia tài của cải đem chia cho con, nhiều lắm mỗi đứa chỉ được cái nền nhà. Do vậy, người ta quan niệm chỉ có lối thoát duy nhất là lo học hành, đỗ đạt ra làm quan, hưởng lộc vua ban. Ngoài ra còn phần Lộc của dân kính biếu để tỏ lòng biết ơn về công vụ quan đã vì quyền lợi chính đáng của dân mà làm. Có công lao thì có Lộc!
Ngày nay, đây là mẫu tranh thêu chữ thập bạn có thể tặng cho bất kỳ ai kể cả người già người trẻ đều phù hợp. Với người trẻ mang hàm ý chúc tài lộc, thành công; còn người già thì mong muốn mang lại tài lộc cho con cháu muôn đời. Bạn nên bất ngờ tặng gia chủ đúng vào dịp đầu xuân khi đến chúc Tết nhà gia chủ để mang lại những điều tốt lành nhất.
2. Trang chữ "Thọ"
Đây là mẫu tranh bạn dùng để tặng những người lớn tuổi, thông thường là ở độ tuổi ngoài 60. Ở độ tuổi này gia chủ luôn mong muốn có được thật nhiều sức khỏe và sự an nhàn để hưởng phước lộc của con cháu.
Ngoài một bức tranh chữ Thọ mộc, bạn có thể kết hợp với hình ảnh "Tùng Hạc diên niên" để tăng thêm ý nghĩa trường thọ. Cây tùng sống chênh vênh ở vùng núi cao khô cằn. Thiếu dinh dưỡng, chịu gió, chịu sương mà vẫn lớn lên vững vàng. Còn hình ảnh chim hạc trong truyền thuyết xưa là một loài chim tiên sống ngàn năm. Theo quan niệm dưa, tùng và hạc biểu hiện cho sự dẻo dai, bền bỉ. Hơn nữa, trong phong thủy, tùng và hạc còn có khả năng xua đuổi tà ma, mang lại sự bình yên cho con người.
3. Tranh chữ "Phúc"
Ngày xưa, cầu Phúc là để mong được đông con, nhất là con trai để nối dõi, trông coi tài sản, ruộng vườn, bởi vì chỉ có con trai mới được phép đi thi đỗ đạt làm quan. Đối với những gia đình nghèo, đông con thì mỗi đứa con trai là một thành phần lao động quan trọng, cày cuốc ruộng vườn. Có nhiều con, khi về già cha mẹ được yên tâm vì có người trông nom chăm sóc lúc đau ốm.
Ngày nay, mọi điều tốt lành đều bao hàm trong một chữ "Phúc" - hạnh phúc, bình an và may mắn. Chữ Phúc được dành cho tất cả mọi người, mọi nhà vào các dịp lễ tết, sinh nhật.
Phúc như Đông Hải, thọ tỉ Nam Sơn
4. Tranh chữ "An"
Chữ "An" rất được mọi người chuộng tặng cho nhau trong dịp lễ Tết bởi nó bao hàm rất nhiều ý nghĩa khi đứng trong từng hoàn cảnh khác nhau như: Bình An, Trường An, Vạn An, An cư, An Khang, An vui... Chữ "An" nhằm chúc phúc cho mọi người một năm mới êm ấm, vạn sự tốt lành, gặp nhiều hanh thông, làm ăn thuận lợi.
Trong một năm mới, con người có thể không màng tài lộc, công danh nhưng bao giờ quan trọng nhất cũng mong cho mình và gia đình hai chữ "Bình An". Do vậy, mọi người rất thường dùng chữ An để chúc Tết cho nhau trong dịp năm hết Tết đến; hoặc khi bà con, bạn bè, thân hữu có dịp đi làm ăn xa cũng chúc thượng lộ bình an.
5. Tranh chữ "Tâm"
Tranh thêu chữ thập thư pháp chữ Tâm hay được dành tặng cho những người trẻ tuổi. "Tâm" là một trong những điều quan trọng mà Phật giáo răn dạy về cái lý, cái tình. Trong truyện Kiều của Nguyễn Du có câu:
" Thiện căn ở tại lòng ta
Chữ tăm kia mới bằng ba chữ tài."
đã cho thấy tầm quan trọng và ý nghĩa đặc biệt của chữ "Tâm" trong đời sống tinh thần nghìn năm qua của người dân đất Việt. Không phải ngẫu nhiên trong cuộc sống, người ta luôn khuyên nhau, hay câu cửa miệng của mọi người khi thấy người khác lo lắng thì nói hãy "Yên tâm", "An tâm".
6. Tranh chữ "Đức"
Người xưa có câu: “Tiên tích đức, hậu tầm long” nghĩa là trước phải có đức, phải tu nhân tích đức, sau mới nghĩ đến chuyện tìm sự giàu sang phú quý (tầm long nghĩa là tìm long mạch tốt để tạo sự phát đạt, giàu sang). Trong Tử vi, mặc dù đặc biệt coi trọng “số phận” con người, nhưng vẫn có câu: “Đức năng thắng số’’, cũng là nhằm nhắc nhở người đời hãy biết lấy Đức làm trọng, vừa giúp ích cho xã hội, vừa tạo nên “số phận” tốt hơn cho chính mình.
Chữ Đức dành cho tất cả mọi người, khuyên răn phảisống thực với chính mình, làm đúng với lương tâm mình. Trong kinh dịch ngày xưa, chữ Đức có giá trị ngang bằng trời, dùng để răn dạy mọi người sống cho phải đạo. Khi con người có Đức nghĩa là phải sống để có được nội tâm hài hòa, bao dung với mọi người xung quanh...
7. Tranh chữ "Nhẫn"
Chữ "Nhẫn" thể hiện bản lĩnh cao nhất của một con người. Nhẫn là kiên tâm nhẫn nại, thể hiện thái độ vững vàng trước mọi khó khăn thử thách của đời người. Khổng tử xưa đã nói: Việc nhỏ mà không nhẫn được, thì việc lớn ắt sẽ hỏng.
Cha mẹ thường hay tặng cho con cái chữ "Nhẫn" vào dịp đầu năm để răn dạy con trẻ giữ được cái đầu lạnh, bình tĩnh soi xét trước một vấn đề khó xảy ra. Khi đó sẽ tránh được thêm những chuyện không may kéo theo. Ngoài ra, nhiều cặp vợ chồng tự treo chữ Nhẫn trong phòng ngủ để tự răn mình giữ hòa khí trong nhà, một điều nhịn là chín điều lành.
Nhẫn một chút sóng yên gió lặng, lùi một bước biển rộng trời cao
8. Tranh chữ "Trí"
Chữ "Trí" thích hợp để tặng những người trẻ tuổi để chúc phúc cho làm ăn thăng quan, học hành đỗ đạt. Muốn làm nên việc lớn thì phải có "Trí" - có sự hiểu biết nhất định ở xã hội. Dù cho có may mắn đến đâu mà không có hiểu biết thì cũng sẽ chẳng bao giờ đạt được đến thành công.
9. Tranh chữ "Dũng"
"Dũng" nghĩa là dũng cảm, dám nghĩ dám làm. Tranh chữ "Dũng" tưởng như kén người nhận nhưng thực tế lại thích hợp để tặng vào dịp Tết cho nhiều người. Với lớp trẻ - những người đang bắt đầu bước chân vào trường đời, những vị doanh nhân trẻ đang cố gắng từng ngày để gây dựng sự nghiệp, những người lãnh đạo đang vắt óc ngày đêm nghĩ cách phát triển,...đều rất cần một chữ "Dũng".
Một vài gợi ý tranh thêu chữ thập thư pháp khác dành cho gia đình dịp Tết Ất Mùi này:
Bộ ba bức Tâm - Trí - Nhẫn
Bức tranh nghĩa tình của con cái tri ân cha mẹ