Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn? –

Hương vị và đặc trưng riêng biệt của mỗi loại cafe đều nói lên tính cách của bạn! Cùng ## tìm hiểu về kiến thức tử vi và khám phá xem sở thích uống cafe quyết định điểm gì đặc trưng trong tính cách của bạn nhé! Cafe latte (cafe sữa) Tuvi
Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hương vị và đặc trưng riêng biệt của mỗi loại cafe đều nói lên tính cách của bạn! Cùng ## tìm hiểu về kiến thức tử vi và khám phá xem sở thích uống cafe quyết định điểm gì đặc trưng trong tính cách của bạn nhé!

iUycYFYI3tEdk Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Cafe latte (cafe sữa)

## thấy rằng những người yêu cafe sữa cũng giống như thức uống này – khá ôn hòa, nhẹ nhàng, dễ thương. Họ thường lãng mạn hơn những tín đồ của tất cả các loại cafe khác. Trong công việc, họ sẵn sàng ở lại văn phòng sau cùng mà không hề phàn nàn. Người yêu cafe sữa rất biết cách tự tìm kiếm niềm vui ở cuộc sống thay vì chờ đợi ai đó mang đến.

ibnlBiKiEpYQh7 Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Flat white

Loại cafe này khá giống cafe sữa, nhưng người pha chế thường dùng sữa nóng và quấy cho bọt sữa nổi lên. Nếu thích loại cafe này chứng tỏ bạn tương đối giản dị, thẳng thắn, không thích ồn ào và phô trương. Chính xác là bạn rất chuộng những thứ thuộc về truyền thống. Tuy nhiên, thiếu khả năng tưởng tượng lại là điểm hạn chế của bạn.

ioZozqVI734sb Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Long black (hay cafe espresso)

Thực tế loại cafe này rất gần gũi, nó có tên gọi khác như espresso hay cafe đen. Người chuộng cafe đen thường sống nội tâm, mạnh mẽ và bền bỉ. Họ có xu hướng thích thể hiện bản thân mình. Hơn nữa, cuộc sống của họ lại luôn trong tình trạng bận rộn và đang hoàn thiện công việc nào đó.

ibuFiBoR2qc6KV Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Short Black

Theo ## thì Short black vô cùng đậm đặc và chứa nhiều caffein, có thể nói đây là loại cafe nguyên chất nhất. Nếu bạn vẫn gọi cho mình một tách short black thì tính cách của bạn có thể được miêu tả qua từ đáng tin cậy, cực kì nghiêm túc. Bạn không có thời gian để tưởng tượng những điều ngọt ngào như sữa và lãng mạn như chocolate. Trong công việc, bạn luôn đi thẳng vào vấn đề, đưa quyết định nhanh chóng và hiếm khi hối hận. Do đó, bạn rất thích hợp để trở thành CEO.

iZJlCPyRx6e0g Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Cappuccino

Những người yêu cappuccino cũng giống như loại cafe có xuất xứ từ đất nước Italia lãng mạn này. Họ trẻ trung, rất đáng yêu, dễ thương và có phần trẻ con.

ipjRzthjz1FJG Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Affogato

Loại cafe này cũng có nguồn gốc từ Italia, trong một tách affogato thường bao gồm kem và espresso nóng. Người thích affogato thường gặp khó khăn khi muốn ổn định công việc hay một mối quan hệ. Họ tỏ ra bất an, như khi đọc 5 cuốn sách một lúc và chẳng đọc hoàn chỉnh cuốn nào cả.

iAVRYi8eLNQsp Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Hot mocha

Hot mocha là sự kết hợp hoàn hảo giữa chocolate nóng và espresso. Người mê loại cafe này là người hay di chuyển, nơi ở không ổn định, trong đầu họ luôn xuất hiện một địa điểm nào đó để tới.

iVC5XsTQrZ21R Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Hot chocolate

“Niềm tin” là từ hoàn hảo nhất miêu tả những tín đồ của hot chocolate. Họ có thể rất ngọt ngào, hay sướt mướt, thích lãng mạn, nhưng vượt lên tất cả, họ luôn có niềm tin vào các mối quan hệ và cuộc sống.

iKemB9CfBy1Xu Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn?

Ced coffee

## cho rằng đây là loại cafe có tính phá cách cao. Thêm những viên đá nhỏ hay đã được nghiền ra bé như tuyết, cafe này khác xa với những loại truyền thống. Những người thích cafe đá thường là những người cá tính, khá khác biệt, đôi khi suy nghĩ của họ ngược lại với của số đông.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sở thích cafe nói gì về tính cách của bạn? –

Tướng mạo phụ nữ thế nào thì sẽ gặp may mắn –

Những cô gái có vầng trán cao, đôi mắt to, ngón tay dài... khá tài hoa, thông minh, thuận lợi và trong chuyện tình cảm. 1. Trán cao, rộng và đầy Nếu phái nữ có trán cao, nhẵn và rộng thì rất có thể sẽ được gả vào nhà giàu có. Người có trán cao rất tà
Tướng mạo phụ nữ thế nào thì sẽ gặp may mắn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mạo phụ nữ thế nào thì sẽ gặp may mắn –

Xem tử vi tháng 4 của người tuổi Ngọ

Tử vi tháng 4 của người tuổi Ngọ, ngũ hành địa chi tương khắc Nguyệt Lệnh giúp vượng đường tài lộc. Quan hệ bán hợp với Thái Tuế cũng làm giảm bớt phần nào rắc
Xem tử vi tháng 4 của người tuổi Ngọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Tử vi tháng 4 của người tuổi Ngọ, ngũ hành địa chi tương khắc Nguyệt Lệnh giúp vượng đường tài lộc. Quan hệ bán hợp với Thái Tuế cũng làm giảm bớt phần nào rắc rối do Thái Tuế gây ra.


=> Tử vi trọn đời chuẩn xác theo Lịch âm được cung cấp bởi Lichngaytot.com

tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Ngo hinh anh goc
 
QUAN HỆ HÒA HỢP NGUYỆT LỆNH NÂNG ĐỠ NHÂN DUYÊN   Tử vi người tuổi Ngọ trong tháng Quý Thủy, ngũ hành địa chi tương khắc Nguyệt Lệnh giúp vượng đường tài lộc. Quan hệ bán hợp với Thái Tuế cũng làm giảm bớt phần nào rắc rối do Thái Tuế gây ra.   Trong tháng bạn chỉ gặp chút khó khăn do khách hàng hoặc đối tác gây ra, còn lại toàn chuyện tốt. Chỉ cần bạn tỉnh táo xử lý gọn gàng công việc chuyên môn thì mọi chuyện sẽ đi vào quỹ đạo. Mặt tình cảm, bạn cần chủ động hơn trong các mối quan hệ, dành nhiều thời gian cho gia đình, quan tâm vợ/chồng, con cái và cha mẹ, họ hàng thân thiết.   
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Ngo hinh anh goc 2
 
SỰ NGHIỆP    Vận trình sự nghiệp của người tuổi Ngọ tháng này cần bước chậm nhưng chắc, khối lượng công việc nhiều khiến bạn khó mà sắp xếp ổn thỏa. Trong công việc, bạn tỏ ra hấp tấp, không tìm hiểu kĩ yêu cầu từ phía lãnh đạo hay chưa tìm được nguồn khách tiềm năng. Quan hệ hòa hợp với Nguyệt Lệnh sẽ khiến vận nhân duyên của bạn cứu giúp những khó khăn trong công việc. Cuối tháng vận khí tốt hơn, bạn sẽ được người có chức quyền trợ giúp, nâng đỡ vận trình công việc.   
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Ngo hinh anh goc 3
 
TÀI LỘC    Lục Thần cát tinh tọa Quý Tỵ đem tới nhiều cơ hội kiếm tiền và hợp tác cho người tuổi Ngọ. Tuy nhiên chút thứ tài sẽ không giúp tăng thêm nhiều tiền bạc trong quỹ tiết kiệm của bạn, chủ yếu vẫn nhờ nỗ lực bản thân mà thôi. Với quan hệ tam hợp tốt đẹp, vận may của bạn cũng được tăng lên đáng kể, bạn có thể thử sức mình với các lĩnh vực mang tính mạo hiểm như bất động sản, cổ phiếu…   TÌNH CẢM    Chuyện tình cảm của người tuổi Ngọ tốt đẹp. Người độc thân có cơ hội tìm thấy tình yêu đích thực. Công việc và cuộc sống thuận lợi giúp bạn yên tâm vui chơi, gặp gỡ bạn bè, tham gia hội hè, tìm hiểu đối tượng… Các cặp đôi có chút mâu thuẫn vì kế hoạch cho tương lai của hai người không giống nhau.   SỨC KHỎE    Người tuổi Ngọ không gặp nhiều vấn đề về sức khỏe. Nhưng đừng vì cậy tuổi trẻ mà coi thường sức khỏe, thường xuyên thức khuya, ngủ muộn sẽ khiến bạn rơi vào tình trạng ngủ gật ban ngày. Nếu có thói quen xấu này, bạn cần thay đổi càng sớm càng tốt. Khi cuộc sống được sắp xếp khoa học, công việc sẽ phát triển thuận lợi hơn.   Nhìn chung, quan hệ tam hợp tốt đẹp, quý nhân che chở, hóa hung thành cát, người tuổi Ngọ không cần quá lo lắng. Có bệnh thì kiên trì chữa trị, ắt sẽ khỏi. Tài lộc tốt đẹp, thích hợp đầu tư mạo hiểm, kiếm lợi nhuận cao. Tình cảm mặc dù vận tốt nhưng dễ rơi vào tình trạng “long tranh hổ đấu”. Đây là tháng có vận trình cát lợi, rất thích hợp để tiến hành các việc hóa giải với Thái Tuế. 
 
 
tu vi thang 4 cua nguoi tuoi Ngo hinh anh goc 4
 
Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 4 của người tuổi Ngọ

Xem tướng khuôn mặt dài –

Người khuôn mặt dài là người có khuôn mặt dài như kiểu hình chữ nhật. Hình dáng khuôn mặt này gần giống với khuôn mặt vuông ngoại trừ việc có xương gò má cao, trán cao, đường quai hàm hẹp. Những người có tướng mặt như mặt dài thường có tài ngoại giao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người khuôn mặt dài là người có khuôn mặt dài như kiểu hình chữ nhật. Hình dáng khuôn mặt này gần giống với khuôn mặt vuông ngoại trừ việc có xương gò má cao, trán cao, đường quai hàm hẹp.

Những người có tướng mặt như mặt dài thường có tài ngoại giao khéo léo, giao thiệp rộng, chuẩn mực và đối nhân xử thế rất tốt. Họ có thể tính toán được lòng người và biết khi nào hành động thế nào, khi nào với ai, và nên làm thế nào trong trường hợp giao tiếp nào?

Nói chung, họ rất nhạy về mặt giao tiếp và đạt được

IMG_11541-300x225

Không giống như người mặt vuông, những người có khuôn mặt dài theo tướng học thường không dựa vào sức mạnh của mình mà dựa vào sự khôn khéo và tài thuyết phục để chiến thắng trong công việc và trong đời sống. Họ tuyệt đối không phải kiểu người “thùng rỗng kêu to” mà thực sự là những nhà ngoại giao giỏi.

Mẫu người mặt dài thường thích hợp cho các công việc liên quan đến giao tiếp, bán hàng hoặc làm trung gian hòa giải,…

Những người nổi tiếng có khuôn mặt dài như  Liv Tyler, Mila Jovovich hay Gisele Bundchen,….


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng khuôn mặt dài –

Tính cách - sự nghiệp của người tuổi Thìn

Đa số người tuổi Thìn đều rất khoan dung, độ lượng, luôn tràn đầy sức sống và tinh thần lạc quan.
Tính cách - sự nghiệp của người tuổi Thìn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đa số người tuổi Thìn đều rất khoan dung, độ lượng, luôn tràn đầy sức sống và tinh thần lạc quan. Tuy có một số tật xấu như coi mình là trung tâm, phiến diện, phán đoán thiếu căn cứ hoặc thường suy nghĩ ngược lại với người khác, đưa ra những yêu cầu quá cao,... nhưng họ vẫn được nhiều người ngưỡng mộ. Là người khá hiếu thắng, họ biết xác định lý tưởng cho mình từ rất sớm.

Tinh cach - su nghiep cua nguoi tuoi Thin hinh anh
 

Với tính cách quá tự tin và thường bị mê hoặc bởi những ảo tưởng nên tuy đã cảnh giác với các mưu mô ở xung quanh nhưng khi chúng ập đến, người tuổi Thìn vẫn không thể tìm được một đối sách kịp thời. Họ rất ngạo mạn và thường từ chối sự giúp đỡ của người khác. Người cầm tinh con rồng cũng thường dũng cảm tiến lên phía trước đến nỗi quên cả việc phải bảo vệ bản thân.

Người tuổi Thìn thích tiêu xài hoang phí và sẽ không bao giờ tỏ ra keo kiệt. Họ thuộc tuýp người tích cực, không chịu nổi sự trầm lặng kéo dài và luôn thoát ra khỏi hoàn cảnh đó nhanh hơn những người khác. Họ luôn chú ý để giữ cho tinh thần được vui vẻ, thoải mái.

Vì tính cách quá cứng rắn nên người tuổi Thìn có khả năng bùng nổ rất lớn. Với những việc cần thiết, họ sẽ tự bắt tay vào làm. Họ có mặt ở đâu là sẽ thu được sự chú ý của mọi người ở đó và mọi việc sẽ được tiến hành theo ý họ. Họ có thể kích thích được sự nhiệt tình của tất cảm mọi người trong khi tiếp xúc. Tuy nhiên, họ không cần đến bất kỳ một sự kích thích nào từ phía người khác vì bản thân họ đã luôn tràn đầy năng lượng.

Họ ít khi bị dao động vì bất kỳ chuyện gì mà luôn cố gắng hết sức để hoàn thành công việc. Ngoài ra, vì rất có tinh thần khám phá nên họ cũng thích làm việc gì là sẽ có được thành công ngay lập tức.

Người tuổi Thìn thường rất thông minh, lanh lợi, phản ứng nhanh và có khả năng quan sát tốt. Họ thường không khó để thể hiện được khả năng của mình trong lĩnh vực quản lý kinh tế.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách - sự nghiệp của người tuổi Thìn

Sử dụng nến phong thủy hiệu quả chỉ với 5 lưu ý nhỏ

Nến trong phong thủy có vai trò quan trọng nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng chúng hợp lý và hiệu quả. 5 lưu ý đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn.
Sử dụng nến phong thủy hiệu quả chỉ với 5 lưu ý nhỏ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nến trong phong thủy có vai trò quan trọng trong nhiều trường hợp như điều hòa âm – dương, giảm Mộc,… nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng chúng hợp lý và hiệu quả. 5 lưu ý đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn.

Su dung nen phong thuy hieu qua chi voi 5 luu y nho hinh anh
 
1. Kết hợp nhiều loại nến hoặc bổ sung những nguồn sáng khác từ đèn, nhằm điều chỉnh và cân bằng mức độ của ánh sáng. Nến trong phong thủy khá hữu dụng nhưng nếu chỉ có một mình thì tác dụng không lớn, cần kết hợp với các nguồn sáng khác nữa.
 
2. Nến dùng trong phong thủy phải giữ sạch, cắt bấc, để trong hộp, không sử dụng tùy tiện.
 
3. Tìm hiểu kĩ càng về các khu vực bát quái trong nhà trước khi sử dụng nến phong thủy. Một số khu vực bát quái trong nhà không nên sử dụng nến để điều chỉnh phong thủy. 
 
Ví dụ, những khu vực liên quan tới sự danh tiếng rất thích hợp cho việc thắp nến, nhưng những khu vực mang tính sáng tạo thì lại không cần thiết. Khu vực liên quan tới các mối quan hệ như phòng sinh hoạt chung và khu vực giàu có như phòng khách cũng được hưởng lợi từ những ngọn lửa này.
 
4. Xem xét màu sắc của các ngọn nến và khu vực dùng nó. Mỗi màu sắc của nến đại diện cho một ý nghĩa phong thủy riêng. Nến vàng tượng trưng cho Đất và được sử dụng để đạt được sự hài hòa trong các mối quan hệ. Nến màu đỏ tượng trưng cho phần tử Lửa và được sử dụng để đạt được danh tiếng hoặc nổi tiếng. 
 
Nến màu trắng đại diện cho thiên đường, tình bạn, sự vươn lên và còn mang tới niềm vui, con trẻ, sự sáng tạo. Nến màu cam đại diện cho trí tuệ, sự an lạc hay sự tăng trưởng, giàu có và giúp cải thiện công việc.
 
5. Tăng cường năng lượng phong thủy của nến bằng cách kết hợp giữa màu sắc, hình dạng, hương thơm, sẽ giúp căn phòng sinh động và cũng đạt được hiệu quả cao nhất.
► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất

Theo Essortment 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sử dụng nến phong thủy hiệu quả chỉ với 5 lưu ý nhỏ

Những bài khấn Phật cần thuộc nằm lòng

Khấn Phật là một thói quen tốt để trấn tĩnh tâm hồn và tìm nơi nương tựa tâm linh, hoặc là biện pháp vượt qua những lúc nguy khốn.
Những bài khấn Phật cần thuộc nằm lòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khấn Phật là một thói quen tốt để trấn tĩnh tâm hồn và tìm nơi nương tựa tâm linh, hoặc là biện pháp vượt qua những lúc nguy khốn. Nhưng không phải ai cũng biết cách khấn Phật đúng và những bài khấn phù hợp với hoàn cảnh.


Nhung bai khan Phat can thuoc nam long hinh anh
 
Cách khấn Phật đúng là lễ trước bàn thờ Phật vào mỗi sáng hoặc chiều, trước khi khấn lạy từ 3 đến 108 lạy. Nếu không làm được thường xuyên thì nên làm vào ngày Rằm, mùng 1. Thậm chí, không cần có ban thờ, chỉ cần thành tâm nghĩ đến Phật rồi tự khấn cũng được.
 
Dưới đây là các bài khấn Phật đơn giản theo từng trường hợp cụ thể:
 
Nam Mô Đại Từ Đại Bi Thập Phương Tam Thế Chư Phật, chư Bồ Tát,
 
Tam Bảo khắp mười phương (3 lần)
 
Nam Mô Đại Từ Đại Bi cứu khổ cứu nạn Quán Thế Âm Bồ Tát (3 lần).
 
Tri ân
 
Hôm nay lại bước qua một ngày, con tự biết con đã được rất nhiều may mắn, con đã hưởng được tha lực từ bi của chư Phật, chư Bồ Tát và Đức Mẹ Quán Thế Âm Bồ Tát ban cho, và được chư vị giúp đỡ mà con mới có được ngày hôm nay. Con xin thành tâm thành kính quỳ nơi đây dâng lòng chí thành chí kính tri ân. (1 lạy)
 
Cầu an Con xin thành tâm thành kính cầu nguyện sự an lành, an lạc, thanh bình, hạnh phúc cho cha mẹ, anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng khắp các chúng sanh hữu tình, vô tình.
 
Con cầu xin thập phương tam thế chư Phật, chư Bồ Tát, Đức mẹ Quán Thế Âm Bồ Tát, và chư vị từ bi gia hộ, giúp đỡ để chúng con đồng được sự an lành, an lạc, tu hành đến Tri Kiến Giải Thoát, thoát khỏi sanh tử luân hồi (1 lạy).
 
Cầu siêu Con cũng thành tâm cầu siêu cho vong linh cửu huyền thất tổ, cha mẹ, tổ tiên, thân bằng quyến thuộc nhiều đời nhiều kiếp.
 
Những vong linh liên hệ và không liên hệ đến con,
 
Những vong linh con đã lỡ gây hại, sát hại trong quá khứ,
 
Cho những vong linh tên:…..
 
Cùng những vong linh mất trong chiến tranh, thiên tai, tật bệnh, và vì mọi lý do chưa được vãng sanh.
 
Con thành tâm cầu nguyện xin tha lực từ bi của mười phương chư Phật, chư Bồ Tát, Đức từ phụ A Di Đà Phật, Đức Mẹ Quan Thế Âm Bồ Tát, Đức Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, cùng chư vị giúp đỡ để các vong linh được tiếp dẫn về nơi an lạc, siêu sanh Tịnh Độ (1 lạy).
 
Sám hối Nay con xin chí thành sám hối mọi tội lỗi con đã lỡ gây tạo từ nhiều kiếp cho đến nay, những tội con đã gây tạo trong kiếp sống hiện tại.
 
Những tội con gây tạo do bởi vô tình hay cố ý, gây hại, sát hại đến nhân mạng, đến giới hữu tình hoặc vô tình, những tội do bởi Tham, Sân, Si, do bởi ngã mạn, vô minh che lấp.
 
Từ nay, mỗi ngày con xin kiểm soát hành động, tư tưởng để sám hối, sửa sai và xin nguyện giữ mình không tái phạm.
 
Hết thảy các tội, con xin chí thành quỳ nơi đây dâng lòng sám hối. Xin chư Phật mười phương, chư Bồ Tát, Đức Mẹ Quan Thế Âm Bồ Tát chứng minh cho lòng thành của con (1 lạy).

► ## cung cấp công cụ xem ngày tốt xấu theo Lịch vạn sự chuẩn xác

Theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bài khấn Phật cần thuộc nằm lòng

Mơ thấy mình quan sát đàn kiến: Sự thay đổi trong kinh doanh sẽ có lợi cho bạn –

Kiến là một loại côn trùng thường làm tổ dưới đất và sống thành đàn, có nhiều chủng loại.   Nếu mơ thấy bạn đang quan sát hoạt động của đàn kiến, nghĩa là bạn sẽ được lợi từ sự thay đổi trong kinh doanh hay trên chức vụ của mình. Nếu bạn mơ thấy
Mơ thấy mình quan sát đàn kiến: Sự thay đổi trong kinh doanh sẽ có lợi cho bạn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy mình quan sát đàn kiến: Sự thay đổi trong kinh doanh sẽ có lợi cho bạn –

Sự ứng dụng vào khoa Tử Vi

Những nhận xét sau đâyđáng được nêu lên :

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1) Khoa Tử – Vi bị Âm Dương hóa và Ngũ hành hóa

a) Về tuổi có tuổi Âm, tuổi Dương. Vì tuổi gồm 2 yếu tố Can và Chi, nên Can, Chi cũng bị Âm Dương hóa. Chẳng hạn như:

-    Dương gồm 5 can: Giáp, Bính, Mậu, Danh, Nhâm, và 6 chi Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

-    Âm gồm có 5 can: Ất, Đinh, Kỷ, Tây, Quý, và 6 chi: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.

Mỗi tuổi có một hành riêng như Giáp Tý, Ất Sửu thuộc hành Kim, Bính Dần, Đinh Mão thuộc hành Hỏa v.v…

b) Ngày, tháng, giờ cũng có can, chi riêng. Ví dụ sinh vào ngày 8 tháng 8 giờ Dần thì là ngày Tân Sửu, tháng Mậu Thân, giờ Canh Dần. Như vậy, ngày sinh này cũng có cả Âm Dương Ngũ Hành pha trộn nhau.

c) Cục cũng có hành riêng. Vì mỗi hành trấn ngự một số cung và theo một phương hướng riêng, nên hành của cục cũng bị qui tắc ngũ hành chi phối.

d) Mệnh của mỗi người đóng một cung được Âm Dương hóa. Ví dụ ở cung Dần là Dương, Mão là Âm, cả 2 thuộc Mộc.

e) Chính tinhTrợ tinh, mỗi sao có một hành riêng. Ví dụ cung Mệnh ở Dần (Dương Mộc) có Liêm Trinh (Hỏa) tọa thủ thì sẽ gặp sự chi phố của cung Dương Mộc đối với sao Hỏa này.

2) Tương quan quá ư phức tạp giữa các đối tượng của hệ thống Âm Dương Ngũ Hành

Sự kiện năm tháng ngày giờ, can, chi, mệnh, cục, chính tinh, phụ tinh và các cung bị Âm Dương và Ngũ hành chi phối đồng loạt đã gây lên một hệ thống tương quan phức tạp giữa các đối tượng. Điều này làm cho người giải đoán Tử – Vi lâm vào một mê hồn trận hầu như không có lối thoát.

Thật vậy, người ta thấy ít nhất phải có sự cân nhắc giữa các chiều hướng chi phối sau:

-    Sự chi phối giữa Bản Mệnh và Cục về mặt ngũ hành.

-    Sự chi phối giữa tuổi Dương, tuổi Âm đối với Mệnh ở Dương hay Âm cung.

-    Sự chi phối giữa cung an Mệnh với chính tinh thủ Mệnh. Trong trường hợp chính tinh thủ Mệnh có 2 ngôi khác hành nhau, sự chi phối càng thêm phức tạp.

-    Sự chi phố giữa chính tinh thủ mệnh và hành của Bản Mệnh.

-    Sự chi phối giữa chính tinh và phụ tinh thủ Mệnh với hành của cung an Mệnh.

Đó là chưa kể các sự chi phối của cung Phúc Đức. Cung này được xem như rất quan trọng vì có hiệu lực chi phối trên 2 cung khác.

Nếu phải quan tâm cân nhắc tất cả các mối liên hệ chằng chịt đó, sự luận đoán chắc chắn sẽ rơi vào chỗ võ đoán, vì không có một nguyên tắc nào ưu thắng: tất cả đều có tầm quan trọng hầu như ngang nhau. Mỗi yếu tố chi phối là hàm số của yếu tố khác. Thành thử, ta có một hệ thống hàm số vô cùng phức tạp đến nỗi khó lòng tìm được một phương trình chung. Điều này làm cho khoa Tử – Vi tối nghĩa, khó hiểu, làm giảm đi giá trị của môn học này. Cho đến nay, chưa thấy sách vở nào khai phá được phương trình hàm số bách biến đó. Nếu chỉ tìm được một phương trình tổng quát thì sự luận đoán không cụ thể, làm giảm giá trị khoa bói toán.

Tuy nhiên, dù không tìm được phương trình bách biến đó, ta vẫn có thể suy diễn được vài nguyên tắc căn bản hướng dẫn việc luận đoán.

a) Quan trọng nhất là qui luật Âm Dương

Theo đúng lý thuyết thì 2 khí Âm Dương là động cơ nguyên thủy phát sinh ra 4 mùa và 5 hành. Luật biến hóa của Âm Dương thế thất phải quan trọng hơn luật biến hóa của ngũ hành. Nói khác đi, luật biến hóa của ngũ hành là luật nhỏ, bị đóng khung trong qui luật Âm Dương. Điểm này có nhiều hệ luận trong khoa Tử – Vi.

-    Mệnh ai tương hợp với luật Âm Dương thì lợi lộc hơn. Chẳng hạn con trai có tuổi Dương, mệnh đóng ở cung Dương, sinh vào ban ngày (thời gian ảnh hưởng của Thái Dương), được các dương tinh tọa thủ, sẽ có nhiều tương hợp thuận lý, lợi cho lá số.

-    Hai sao Thái Âm và Thái Dương càng sáng sủa thì càng đắc cách. Thái Dương biểu tượng cho bên nội, cho cha, cho chồng, Thái Âm biểu tượng cho bên ngoại, cho mẹ, cho vợ. Hai sao Nhật Nguyệt mà sáng sủa thì nguyên lý Âm Dương tương thuận: đương số sẽ ảnh hưởng được dương phúc và âm phúc của 2 giòng họ, của cha và mẹ, của vợ và chồng, chưa kể ảnh hưởng tốt đẹp đến con trai, con gái. Như vậy, tác dụng của Âm Dương có tính cách di truyền khá mạnh và khá rộng. Vì vậy, quan niệm người xưa cho rằng qui tắc Âm Dương mà thuận lợi thì nhân sinh quan của đương số sẽ hương vượng. Như thế, ý niệm phúc đức nhân sinh liên hệ chặt chẽ với ý niệm tương thuận của nguyên lý Âm Dương của vũ trụ. Nhân sinh quan và vũ trụ quan liên đới mật thiết với nhau. Phần phúc đức của con người gắn liền với sự tương hợp của yếu tố Âm Dương trong vũ trụ. Có lẽ hàm số hạnh phúc nhân loại tùy thuộc vào biến số hợp vị của nguyên lý vũ trụ này.

b) Qui luật ngũ hành quan trọng nhì

Ngũ Hành là hậu quả của sự tác hóa Âm Dương, giống như cái ngọn phát sinh từ cái gốc. Do đó, qui luật ngũ hành tất phải kém quan trọng hơn qui luật Âm Dương.

Sự đi đôi của Âm Dương và Ngũ Hành được thể hiện trong hầu hết các sao, nhất là chính tinh. Ví dụ như Thái Dương là Dương tinh thuộc hành Hỏa, Phá quân là Âm tinh thuộc hành thủy, Văn Xương là Dương tinh hành Kim.

Nhưng, có một số lớn phụ tinh có ngũ hành mà lại thiếu Âm Dương. Ví dụ như Địa không, Địa kiếp không có Âm Dương mà chỉ có hành Hỏa. Chưa có tác giả nào cắt nghĩa được sự thiếu sót này. Chính sự thiếu sót này đã mâu thuẫn với lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành song đôi. Thật vậy, Ngũ Hành không tự sinh mà phải thoát thai từ Âm Dương, cho nên Ngũ Hành là phải có Âm Dương đi kèm. Không hiểu tại sao Trần Đoàn lại bỏ sót việc Âm Dương hóa một phụ tinh. Phải chăng, các tác giả hậu sinh đã bỏ sót?

Dù sao sự thiếu sót đó làm cho lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành chưa được hoàn bị. Vấn đề đặt ra là, về mặt thực dụng, sự thiếu sót đó có di lụy nào cho việc giải đoán?

Trước hết, ta thiếu yếu tố để cân nhắc tinh vi.

Thứ đến mà ta không đối chiếu được 2 loại sao có và không có Âm Dương tinh. Chung cuộc chỉ còn các xét các sao về mặt ngũ hành mà thôi, tức là phải bỏ gốc xét ngọn, dù biết đó là một thiếu sót.

Riêng về mặt ngũ hành, qui tắc chi phối giữa các sao vẫn là qui tắc lý thuyết. Qui tắc này gồm 5 điểm:

-    Hai Hành kế tiếp nhau thì tương sinh.

Thứ tự kế tiếp là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Như vậy, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc.

-    Hai hành đứng cách nhau một hành thì tương khắc.

Như thế Mộc khắc Thổ, Hỏa khắc Kim, Thổ khắc Thủy, Kim khắc Mộc.

-    Sự tương sinh hay tương khắc chỉ theo một chiều.*

Cụ thể là Mộc sinh Hỏa chớ hỏa không sinh Mộc, Kim khắc Mộc chứ Mộc chẳng khắc được Kim. Không khắc được dĩ nhiên không có nghĩa là sinh. Trong việc sinh khắc, co một hành tích cực (sinh, khắc) và một hành tiêu cực (được sinh, bị khắc).

-    Hành sinh tiêu cực được lợi hơn

Mộc sinh Hỏa thì Hỏa được phù trợ, trong khi Mộc bị hao tán.

-    Hành khắc tích cực ưu thế hơn

Kim khắc Mộc vị tất Kim phải ưu thắng, Mộc bị thiệt.

Nói theo nhãn quan Tử – Vi thì ngũ hành các sao càng tương sinh nhiều thì càng lợi cho người đó. Ngược lại, nếu có nhiều tương khắc thì càng bất lợi.

c) Tương thuận, tương nghịch giữa Âm Dương và Ngũ Hành

Qui luật sinh khắc giữa các sao về Âm Dương Ngũ Hành rất phức tạp. Càng có nhiều sao can dự, càng rắc rối. Sự sinh khắc qua lại giữa nhiều sao chắc chắn đưa đến một mê hồn trận cho người giải đoán, nhất là khi chúng ta chưa tìm được công thức phức tạp về sinh khắc.

Đây là một sự phức tạp cố hữu, không thể giản lược. Mọi nỗ lực giản dị hóa đều bao hàm nhiều sai số. Cho nên, tuy ta không tìm được công thức sinh khắc chung, chúng ta cũng sẽ không thể giản dị hóa qui luật sinh khắc. Nhưng, có thể có 4 trường hợp sinh khắc tổng quát, giản dị nhất giữa 2 sao, về mặt Âm Dương lẫn Ngũ Hành. Đó là các trường hợp:

-    Thuận Âm Dương, thuận Ngũ Hành.

-    Nghịch Âm Dương, nghịch Ngũ Hành.

-    Thuận Âm Dương, nghịch Ngũ Hành.

-    Nghịch Âm Dương, thuận Ngũ Hành.

Nếu chỉ căn cứ vào đó mà đánh giá hay dở, thì trường hợp đầu tiên là lý tưởng nhất. Hai trường hợp sau lợi hại tương đương. Nhưng tác giả cho rằng trường hợp thứ 3 (thuận Âm Dương, nghịch Ngũ Hành) tương đối tốt hơn trường hợp chót. Dự đánh giá đó căn cứ vào thứ tự ưu tiên chi phối của Âm Dương trên ưu tiên chi phối của Ngũ Hành.

Tác giả không tìm được công thức cho 3 sao trở lên.

d) Ngũ hành của chính tinh với phụ tinh

Tử – Vi học chi thành chính tinh và phụ tinh. Tính chất chính hay phụ, tự nó quyết định thứ tự quan trọng rồi: chính tinh phải xem như quan trọng hơn phụ tinh.

Vì vậy, về mặt ngũ hành, theo thiển ý hành của chính tinh phải trội yếu hơn hành của phụ tinh. Trong trường hợp có tương khắc, phải đánh giá sự hay dở theo thứ tự quan trọng đó.

Nếu 1 phụ tinh khắc hành với chính tinh, sự khắc chế này không quan trọng lắm. Nhưng, nếu 1 trong cung có quá nhiều phụ tinh khắc hành với chính tinh, thì chính diệu này bị nghịch cảnh lớn. Rất khó xác định số lượng phụ tinh trong trường hợp này.

e) Ngũ hành của các cung và sao

Cung là môi trường sinh trưởng của sao. Vì vậy, hành của cung ảnh hưởng trực tiếp đến hành của sao. Theo thiển ý, hành cung quan trọng hơn hành sao, vì làm cho hành sao tăng hay giảm giá trị. Chẳng hạn sao Hỏa đóng ở cung Thủy sẽ mất nhiều tác dụng. Ngược lại, sao Hỏa đóng cung Mộc sẽ thịnh hơn. Giữa cung và sao chỉ có tác dụng bị ảnh hưởng: không có sự chi phối ngược lại.

Nếu đi tìm một hình ảnh, thì cung ví như đất, sao ví như cây cối. Đất xấu làm cây xấy, đất tốt sinh cây tốt.

Vì vậy, hành của cung rất quan trọng và quan trọng hơn hành sao vì chi phối vào hành sao theo một chiều nhất định. Việc luận đoán Tử – Vi không nên bỏ qua yếu tố này.

Ngũ hành của cung được quy định như sau:

-    Cung Mộc ở 2 ô Dần và Mão.

-    Cung Hỏa ở 2 ô Tỵ và Ngọ.

-    Cung Kim ở 2 ô Thân và Dậu.

-    Cung Thủy ở 2 ô Hợi và Tý.

-    Cung Thổ ở 4 ô Thìn, Tuất, Sửu và Mùi.

Chỉ riêng Thổ chiếm đến 4 cung và xen kẽ với các cung khác Hành.

f) Vị trí quan trọng của cung hành Thổ

Trong khi mỗi hành Mộc, Hỏa, Kim, Thủy, Thổ chiếm 2 cung liền nhau thì hành Thổ chiếm 4 cung, mà vị trí ở xen kẽ 2 cung khác hành.

Sự bố trí này dường như bắt nguồn từ quan niệm cho rằng đất ở rải rắc khắp nơi và chứa đựng 4 nguyên hành khác. Theo Đổng Trọng Thư thì “Thổ ở giữa gọi là Thiên nhuận. Thổ là chân tay của Trời, đức là Thổ tươi tốt không thể dựa vào công việc riêng của một mùa mà mệnh danh cho Thổ được: cho nên có ngũ hành mà chỉ có Tứ Thời là vì Thổ kiêm cả Từ Thời”.

Bốn cung Thổ được gọi là 4 cung Mộ (hay Tứ Mô hoặc Tứ Quí) đệm ở giữa 2 hành tương sinh. Theo Nguyễn Mạnh Bào thì trong khoảng 2 hành sinh nhau lại có Tứ Quí thuộc Thổ, tức con đệm ở trong để dung hòa đều đặn, tránh những gì quá sức động mà có hại cho sự sinh tồn”.

Có tác giả dựa vào đó mà cho rằng người nào cung Mệnh an tại Tứ mộ là có thiên phước, được dành cho chỗ vừa ý, lại có tính đảm đang, thích ứng được với nhiều hoàn cảnh. Tuy nhiên, nhận định hãy còn nhiều phiến diện và tổng quát, chưa hẳn có giá trị quyết định.

g) Tương quan giữa Mệnh, chính tinh thú Mệnh và cung an Mệnh

Trên mặt ngũ hành phải đặc biệt quan tâm đến tương quan giữa 3 yếu tố quan trọng của lá số là Bản Mệnh, chính tinh thủ mệnh và cung an Mệnh. Trong 3 yếu tố này, Bản Mệnh bao giờ cũng quan trọng hơn hết.

Nếu Bản Mệnh được hưởng sự phù sinh càng nhiều thì càng đắc lợi. Qui tắc phù sinh lý tưởng nhất là:

Cung an Mệnh sinh được chính tinh thủ Mệnh, chính tinh thủ Mệnh lại sinh được Bản Mệnh. Ví dụ như cung Mệnh an tại Mão thuộc Mộc, có Thái Dương thuộc Hỏa tọa thủ, Bản Mệnh lại thuộc Thổ. Nhờ vậy, Thổ mệnh được phù sinh ở 2 hệ cấp: cung an Mệnh phù sinh chính tinh, rồi chính tinh phù sinh Bản Mệnh.

Nếu có 1 tương khắc thì kém tốt, nếu có đến 2 cấp khắc thì xấu cho Bản Mệnh. Ngoài ra, nếu Bản Mệnh sinh chính tinh hay khắc chính tinh, hoặc khắc cung an Mệnh thì bất lợi cho Mệnh.

h) Tương quan giữa Bản Mệnh và Cục

Như đã trình bày Mệnh phải được Cục phù sinh thì mới tốt, bằng không, nếu Mệnh sinh Cục, nhất là Cục khắc Mệnh thì xấu, cần được cứu gỡ lại bằng Phúc tốt mới quân bình được.

Tóm lại, về ngũ hành trong Tử – Vi, một hàm số Bản Mệnh chỉ tốt khi gặp nhiều tương thuận về Âm Dương Ngũ Hành. Càng có nhiều trục trặc, độ số tốt càng giảm đi.

i) Ngũ hành của 10 can và 12 chi

Tuổi hay năm sinh của người Đông Phương được xem như sự kết hợp giữa 2 yếu tố can và chi.

Có tất cả 10 can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quí.

Có tất cả 12 chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Như đã trình bày 10 can và 12 chi cũng bị âm dương hóa và ngũ hành hóa.

Về can, thì sự phân định Âm Dương và Ngũ Hành như sau:


Vậy, trên mặt Âm Dương Ngũ Hành của can, có sự tế phân chi tiết rõ rệt. Có tuổi Dương Mộc, có tuổi Âm Mộc, cũng có tuổi Dương Thủy và Âm Thủy. Có tác giả căn cứ vào đó mà tìm thêm ý nghĩa uẩn khúc của can trong tuổi. Chẳng hạn như cho rằng tuổi Bính là Dương Hỏa thì người tính nóng như lửa, dễ giận, dễ nguội… Nhưng, thiết tưởng lối suy diễn này chỉ vì căn cứ trên 1 yếu tố duy nhất nên ít giá trị.

Về 12 chi, ngoài sự phân định Âm Dương, Ngũ Hành khoa Tử – Vi còn định cung và định hướng, cũng như cho cả màu sắc tương ứng với ngũ hành đồng thời vị trí hóa trong hệ đồ bát quái.


Sự phân định trên đây rất đầy đủ. Nhưng, đáng tiếc là khoa Tử – Vi không nêu rõ qui tắc chi phối tinh vi đối với hàm số Âm Dương Ngũ Hành phúc tạp của Can Chi. Ví dụ người tuổi Giáp (Dương Hỏa), Tý (Dương Thủy) sẽ có vận số như thế nào căn cứ trên sự kết hợp Dương Hỏa với Dương Thủy? Tác dụng của việc định hướng ra sao đối với vận số? Quẻ Khảm có nghĩa gì đối với đương sự?

Đó là những ẩn số và những mâu thuẫn chưa có giải đáp. Trên bảng này chỉ có phương hướng là có ít nhiều tác dụng cắt nghĩa được. Như sao Thái Dung sẽ thuận vị ở các cung hướng Đông, sao Nam Đẩu lợi địa ở cung hướng Nam, Bắc đẩu ở hướng Bắc.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự ứng dụng vào khoa Tử Vi

Giải mã logo các hãng xe (P1)

Hình ảnh chú ngựa tung vó là nét đặc sắc của logo Ferrari.
Giải mã logo các hãng xe (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Logo Corvette

 

 

Logo Corvette hiện tại là biến tấu từ mẫu thiết kế của Robert Bartholomew do nhà thiết kế Chevrolet làm ra năm 1953. Logo bao gồm 2 lá cờ được ghép vào nhau, 1 lá cờ kẻ carô và 1 lá cờ có 2 biểu tượng: Logo của Chevrolet là nút buộc dây cung và huy hiệu hình hoa huệ của hoàng gia Pháp. Lý do huy hiệu hoàng gia Pháp được chọn vì Chevrolet là cái tên tiếng Pháp còn huy hiệu đó đại diện cho hòa bình và sự thuần khiết.

Logo Daewoo 

 

Nguồn gốc ý tưởng logo của Daewoo chưa được xác định rõ ràng. Mặc dù có nhiều ý kiến cho rằng 3 nhánh trong logo đại diện cho hình ảnh mà Daewoo đang hướng tới để trở thành hãng sản xuất ô tô hoạt động ổn định, vững chãi như "kiềng 3 chân"; đồng thời tạo dựng được niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu.

Logo Ferrari

 
Nó được sơn bên sườn chiếc máy bay chiến đấu của phi công xuất sắc Francesco Baracca (Ý) trong chiến tranh thế giới thứ nhất.   Cha mẹ của Francesco đã thuyết phục Enzo Ferrari để sử dụng biểu tượng của con trai họ cho chiếc xe đua Alfa Romeo (thời kì này đội đua Ferrari sử dụng xe Alfa Romeo). Sau này khi Ferrari bắt đầu làm chủ công ty, ông vẫn tiếp tục sử dụng logo này.  
Logo Fiat
 
Năm 1982, Uno là chiếc Fiat đầu tiên mang trên mình logo mới 5 vạch. Nhà thiết kế hàng đầu của Fiat là Mario Maioli trong lần lái xe ngang qua nhà máy sản xuất vào ban đêm đã nhìn thấy 1 logo Fiat khổng lồ phản chiếu màu của bầu trời đang nhạt màu dần. Mario Maioli đã phác thảo lại hình ảnh đó, khoảng cách giữa các chữ cái trên logo tượng trưng cho ánh sáng giữa các chữ cái mà ông đã nhìn thấy.      Logo Ford
 
Harold Wills - cánh tay phải đắc lực của Henry Ford - đã biết kiếm tiền từ khi còn là một đứa trẻ bằng nghề in danh thiếp cho các doanh nghiệp. Khi Henry Ford nêu ý tưởng về chiếc logo, Wills đã lấy bản in cũ và sử dụng font chữ đã sử dụng trên những tấm card của mình. Từ đó dòng chữ in này trở thành logo chính thức cho hãng Ford.

Viền oval được thêm vào năm 1912 và màu xanh da trời được thêm vào logo từ dòng xe Model A năm 1927. Toàn bộ logo ngày nay được in nổi tượngtrưng cho sự mạnh mẽ và thịnh vượng. Hình oval ngoài cùng còn được đánh bóng màu bạc ánh kim, tượng trưng cho công nghệ vượt bậc của những sản phẩm mang thương hiệu Ford. Chúng ta không thể bỏ qua gam màu xanh xuyên suốt 100 năm tồn tại, phát triển. Đó là màu tượng trưng cho sự thân thiện, trường tồn và luôn quan tâm đến người tiêu dùng của hãng xe này.


Logo Infinity
 
 
Không có gì đáng ngạc nhiên khi logo của hãng Infinity được lấy từ biểu tượng của sự vô tận (Infinity nghĩa là vô tận). Ý tưởng về con đường rộng mở và những chuyến du hành là một trong điều mà công ty này muốn khách hàng cảm nhận được.  

Logo Jaguar

 

Các hãng ô tô thường chỉ thay đổi hoàn toàn tên trong trường hợp sát nhập với hãng khác nhưng Jaguar là trường hợp đặc biệt. Cái tên đầu tiên của hãng xe này là Swallow (chim nhạn). Ý nghĩa của hình tượng chú báo đốm (Jaguar) đang nhảy vọt tượng trưng cho tốc độ, sức mạnh và sự nhanh nhẹn của những chiếc xe.

 

Logo Lamborghini

 

Logo Lamborghini được hình thành từ sở thích đấu bò tót của chính Ferrucio Lamborghini. Đây cũng là sự lý giải cho việc tại sao hình ảnh chú bò tót đang húc lại trở thành logo của hãng xe này. Hầu hết xe của hãng này đều được đặt tên theo tên của những giống bò tót dùng để thi đấu hoặc tên của loài bò tót nào đó.


Logo Lotus

 

Những chữ cái nằm phía trên logo Lotus chính là chữ viết tắt tên nhà sáng lập Lotus là Anthony Colin Bruce Chapman. Lí do ông chọn Lotus làm tên hãng xe của mình vẫn còn là một điều bí mật. Màu nền xanh lá cây là màu xe đua của nước Anh ngày trước khi những chiếc xe F1 mang màu theo quốc gia chứ không phải theo đội như bây giờ. Màu vàng ở nền tượng trưng cho tương lai huy hoàng đang chờ đợi Lotus phía trước.  

 

Logo Maserati

 

Rất nhiều hãng ô tô có logo liên quan đến gia đình, thân thế của người sáng lập ra hãng xe, nhưng trường hợp của Maserati thì đặc biệt hơn, logo của xe có hình ảnh tượng trưng cho 1 vùng đất. Hình chiếc đinh ba nổi bật trong logo Maserati là biểu tượng truyền thống của thành phố Bologna, nơi những chiếc xe đầu tiên của hãng được ra đời.

 

(Theo Vietnamnet)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã logo các hãng xe (P1)

Cự Giải - Cự Giải: Cưới ngay kẻo lỡ

Cặp đôi Cự Giải – Cự Giải thân thiện và tinh tế, là một trong những mối quan hệ tạo nên cuộc hôn nhân tuyệt vời.
Cự Giải - Cự Giải: Cưới ngay kẻo lỡ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cặp đôi Cự Giải – Cự Giải thân thiện và tinh tế, là một trong những mối quan hệ tạo nên cuộc hôn nhân tuyệt vời.


► Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất

Cu Giai - Cu Giai cuoi ngay keo lo hinh anh
 
Khả năng tương thích của cặp đôi Cự Giải – Cự Giải là 100%. Vì sao ư? Tất nhiên là vì họ hợp nhau tới mức chuẩn không cần chỉnh rồi. Nếu kết hôn họ sẽ tạo ra một gia đình mẫu mực đấy.
 
Cả hai người đều là chòm sao thuộc nhóm Nước nên có độ nhạy cảm cực kì cao, tâm hồn tinh tế và biết cảm thông sâu sắc. Có thể nhiều người sẽ cho rằng hai người cùng ướt át như vậy thì tình yêu sẽ ủy mị và toàn nước mắt. Không hề nhé, họ nhạy cảm không có nghĩa là yếu đuối đâu.
 
Cự Giải là chòm sao có nội tâm mạnh mẽ hơn ai hết. Tuy có đôi lúc khó hiểu, tâm tình ủ dột, không thích chia sẻ cùng người khác nhưng họ là những người có bản lĩnh một cách ngấm ngầm, nếu đã quyết việc gì thì nhất định làm cho kì được, không bị lung lay bởi những lời dèm pha. Vì thế, khi yêu nhau, họ thấu hiểu và lúc nào cũng hỗ trợ một cách tốt nhất cho đối phương.
 
Cùng nhau kiên cường, phát hiện ra những thay đổi nội tâm nhỏ nhất ở nhau, lặng lẽ bên nhau xoa dịu sự cô đơn và nỗi đau. Đó là cách mà hai Cự Giải kết hợp với nhau.
 
Cự Giải là chòm sao của gia đình, hết lòng muốn xây dựng một tổ ấm hạnh phúc của riêng mình. Còn ai có thể hiểu và cùng chung chí hướng như một người cùng cung hoàng đạo cơ chứ. Hai Cự Giải yêu nhau sẽ tính ngay tới bước đường dài, vạch sẵn kế hoạch cho cuộc sống gia đình. Vì có phương án cụ thể nên họ luôn cùng nhau chuẩn bị sẵn sàng cho mái nhà chung.
 
Khi về chung sống, hai con người điềm đạm, sâu sắc, chỉn chu và ấm áp ấy rất có trách nhiệm với gia đình và không bao giờ gây ra xung đột lớn. Cá tính của Cự Giải không cho phép họ nổ ra những trận cãi vã hay tranh chấp, nếu có mâu thuẫn, Cự Giải và Cự Giải sẽ bình tĩnh cho đối phương thời gian suy nghĩ thấu đáo rồi cùng ngồi xuống bình tĩnh nói chuyện.
 
Họ đặc biệt hợp nhau trong vấn đề nuôi dạy con cái. Những ông bố, bà mẹ Cự Giải đều có khuynh hướng chăm lo hết mực cho con, dành cho con những thứ tốt nhất và dạy con theo phương pháp “kỷ luật không nước mắt”. Từ tốn, điềm đạm và kiên nhẫn, họ mang đến cho đứa trẻ một mái ấm gia đình thực sự.   Tâm Lan (Theo Horoscopecompatibility)
 
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cự Giải - Cự Giải: Cưới ngay kẻo lỡ

Hướng xuất hành tốt trong năm theo ngày và giờ tốt –

Ngày và hướng xuất hành cụ thể Ngày - Hỷ Thần ở phương Đông Bắc Giáp Tý - Tài Thần ở phương Đông Nam - Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Ngày - Hỷ Thần ở phương Tây Bắc Ất Sửu - Tài Thần ở phương Đông Nam - Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ngay_gio_xuat_hanh_nam_gia_ngo

  1. Ngày và hướng xuất hành cụ thể

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Giáp Tý – Tài Thần ở phương Đông Nam

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Ất Sửu – Tài Thần ở phương Đông Nam

–     Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Bính Dần – Tài Thần ở phương Chính Tây

–        Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Đinh Mão – Tài Thần ở phương Chính Tây

–    Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Mậu Thìn – Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Kỷ Tị  – Tài Thần ở phương Chính Bắc

–     Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Canh Ngọ – Tài Thần ở phương Chính Tây

–      Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Tân Mùi – Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Nhâm Thân – Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Quý Dậu – Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Giáp Tuất – Tài Thần ở phương Đông Nam

–    Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày –  Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Ất Hợi – Tài Thần ở phương Đông Nam

–    Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Bính Tý –  Tài Thần ở phương Chính Đông –     Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày –  Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Đinh Sửu –  Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày –  Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Mậu Dần – Tài Thần ở phương Chính Bắc

–      Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Tuất.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Kỷ Mão –  Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Canh Thìn –  Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Tân Tị –  Tài Thần ở phương Đông

–     Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Nhâm Ngọ  –  Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày –  Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Quý Mùi  –      Tài Thần ở phương Chính Nam

–      Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày   –     Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Giáp Thân    –     Tài Thần ở phương Đông Nam

–      Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Tuất.

Ngày   –      Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Ất Dậu    –      Tài Thần ở phương Đông Nam

–      Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày   –      Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Bính Tuất   –     Tài Thần ở phương Chính Tây

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày  –      Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Đinh Hợi    –      Tài Thần ở phương Chính Đông

–      Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày   –     Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Mậu Tý    –    Tài Thần ở phương Chính Bắc

–      Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Kỷ Sửu – Tài Thần ở phương Chính Nam

– Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Canh Dần – Tài Thần ở phương Chính Đông

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Tân Mão – Tài Thần ở phương Chính Đông

–      Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày  – Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Nhâm Thìn – Tài Thần ở phương Chính Tây

– Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Quý Tị – Tài Thần ở phương Chính Nam

–   Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Giáp Ngọ – Tài Thần ở phương Đông Nam

– Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày – Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Ất Mùi – Tài Thần ở phương Đông Nam

–      Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày –     Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Bính Thân  –     Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày   –   Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Đinh Dậu  –     Tài Thần ở phương Chính Tây

–    Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày  –     Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Mậu Tuất  –     Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày  –     Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Kỷ Hợi   –     Tài Thần ở phương Chính Bắc

–     Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày   –     Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Canh Tý   –     Tài Thần ở phương Chính Đông

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày   –     Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Tân Sửu    –     Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày                – Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Nhâm Dần – Tài Thần ở phương Tây Nam

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày        – Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Quý Mão  –  Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày                – Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Giáp Thìn – Tài Thần ở phương Đông Nam

–     Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày                – Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Ất Tị                 – Tài Thần ở phương Đông Nam

–      Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Tị, Tuất, Hợi.

Ngày                – Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Bính Ngọ – Tài Thần ở phương Chính Đông

–      Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày                – Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Đinh Mùi – Tài Thần ở phương Chính Tây

–      Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày –     Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Mậu Thân  –    Tài Thần ở phương Chính Bắc

–    Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày   –      Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Kỷ Dậu   –      Tài Thần ở phương Chính Bắc

–      Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày    –      Hỷ  Thần ở phương Tây Bắc

Canh Tuất   –      Tài Thần ở phương Tây Nam

–      Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày    –      Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Tân Hợi  –      Tài Thần ở phương Chính Đông

–      Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày    –      Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Nhâm Tý  –      Tài Thần ở phương Chính Đông

–      Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày    –      Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Quý Sửu   –      Tài Thần ở phương Chính Tây

–      Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày   –     Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Giáp Dần    –     Tài Thần ở phương Đông Nam

–        Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày      –     Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Ất Mão   –     Tài Thần ở phương Đông Nam

–       Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Ngày       –     Hỷ Thần ở phương Tây Nam

Bính Thìn   –     Tài Thần ở phương Chính Tây

–      Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày    –     Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Đinh Tỵ   –     Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ngày    –     Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Mậu Ngọ   –     Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngày    –     Hỷ Thần ở phương Đông Bắc

Kỷ Mùi   –     Tài Thần ở phương Chính Nam

–     Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.

Ngày   –     Hỷ Thần ở phương Tây Bắc

Canh Thân   –     Tài Thần ở phương Tây Nam

–     Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.

Ngày   –     Hỷ Thần ồ phương Tây Nam

Tân Dậu   –     Tài Thần ở phương Tây

–     Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Ngày   –      Hỷ Thần ở phương Chính Nam

Nhâm Tuất   –      Tài Thần ở phương Chính Tây

–     Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Ngày   –      Hỷ Thần ở phương Đông Nam

Quý Hợi   –      Tài Thần ở phương Chính Đông

–     Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

 * Lưu ỷ: Để xuất hành ngày tốt, những ngày đầu năm mới nên xem hướng tốt và giờ tốt để xuất hành. Ví dụ, nếu mồng Một Tết là ngày Quý Hợi, ta xem ngày Quý Hợi.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng xuất hành tốt trong năm theo ngày và giờ tốt –

Mơ thấy kế toán: Thành công trong kinh doanh –

“Tôi vốn chẳng hiểu nhiều về công việc kế toán, thế nhưng tôi lại mơ thấy mình là một nhân viên kế toán hẳn hoi. Trong mơ, tôi đang bấm máy tính tính toán các khoản thu chi của công ty, kết quả đã mang lại cho tôi một khoản lợi khá lớn”. Một nhân viê
Mơ thấy kế toán: Thành công trong kinh doanh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy kế toán: Thành công trong kinh doanh –

Thuyết nhân quả căn bản giải thích tử vi

Một bài viết rất hay về nhân quả cho tử vi của cụ Hoàng Hạc. Mỗi bài viết của cụ lại là một kinh nghiệm tử vi quý báu cho chúng ta.
Thuyết nhân quả căn bản giải thích tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài của Thu Giang Nguyễn Duy Cần

Con người sinh ra đã mang sẵn một cái Nghiệp, tạo nên do những cái Nhân của mình tạo ra trong Kiếp trước, để rồi trong cuộc đời này, với cái Nghiệp ấy, mình phải trả Quả.

Thuyết Nhân Quả từ kiếp trước đến kiếp này, đã trùng hợp với thuyết nói rằng có Số Mạng (như qua số Tử Vi).

Tuy nhiên con người không phải hoàn toàn chịu đựng một Số Mạng không thể xê dịch, con người cũng có thể, bằng cách gây những Nhân mới, tạo nên một số Mạng mới, hay là thay đổi Số Mạng sẵn có của mình. Vấn đề nêu lên rất là phức tạp vì Nhân đời này trồng lên Nhân đời trước.

Bài sau đây của ông Thu Giang Nguyễn Duy Cần phân tích thuyết Nhân Quả, cũng là một cội gốc để tìm hiểu Số Mạng và sự cải đổi Số Mạng.

Cái thuyết tin nơi Số Mạng của người Á Đông, về số Tử Vi, gồm có nhiều điều tin được nếu căn cứ vào lý Nhân Quả của tiền kiếp. Ta nên biết rằng Ta ngày nay là cái Quả một cái Nhân kiếp trước.

Người nào rành lý Nhân Duyên, nghiên cứu về Tử Vi, sẽ rất tinh. Toàn lý thuyết Nhân Duyên, chi phối lý thuyết của Tử Vi. Cái mà ta gọi là Số Mạng, thực sự chỉ là cái Nghiệp Báo tự ta gây ra (tự nghiệp) chứ không phải do một quyền lực nào ngoài mình tạo ra cả. Và như vậy, cái gọi là Số Mạng không phải tuyệt đối không thay đổi, tự mình tạo ra thì cũng tự mình hủy đi… nếu muốn “Có Trời mà cũng có Ta”. Chữ “Trời” ở đây là ám chỉ số mạng dường như của Trời kia sắp đặt. Số Mạng không phải là vấn đề cố định, nhất là về Tâm Pháp, chứ không phải là Sắc Pháp.

Đọc quyển “Le Livre Tibétain de la Grande Libération”, có ghi: "Về Tâm Pháp, tức là các pháp mà Nhân thuộc về Tâm Thức tạo ra (người Tây Phương gọi là destinée intérieure), thì người ta có thể đổi ngay được. Còn những Quả đã chín mùi thuộc về “Sắc Pháp” có phần khó tránh hơn."

Lấy một thí dụ: người có tánh tham, là vì có nhiều chủng tử “tham” huân tập nơi “tiềm thức” (a-lại-đa), và khi mình quyết tâm sửa đổi, mình tạo ra những “thiện nhân bố thí” để mà tiêu trừ cái sức tàn phá của những “ác nhân” trong túc nghiệp (nghiệp trong quá khứ). Nhất là khi mình từ chối, không tạo ra những “tiếp thụ nhân” thì các Nhân khác cũng khó lòng mà kết hợp để thành được ác nghiệp.

Cho nên mới bảo: Con người là đấng Tạo Hóa của chính mình, mà cũng là vật thụ tạo của chính mình.

Nhân Duyên quả báo

Bàn đến nguyên do sinh ra Vạn Tướng thì Nhà Phật dùng đến thuyết Nhân-Duyên-Quả-Báo, thường gọi tắt là Nhân Quả.

Kinh dạy rằng “Nhất thiết pháp nhân duyên sinh”, nghĩa là tất cả các pháp (vạn sự vạn vật) đều do nhân duyên mà sinh ra, lại cũng nói “Ly nhân duyên biệt vô ngã”, tức là rời bỏ nhân duyên ra, không có gì gọi là ngã (ta) nữa cả. Nghĩa là tất cả sự vật: không cái nào có Tự Tánh (Nature propre, bản tánh của riêng mình), mà chỉ nhờ Nhân Duyên hội lại, mới thấy in tuồng như có.

NHÂN (nguyên nghĩa là Hột Giống) tức là những sự vật có cái năng lực sinh sản ra Quả (nghĩa đen là Trái).

DUYÊN là những sự vật bổ trợ cho NHÂN, giúp cho NHÂN sinh ra QUẢ, giúp cho NHÂN sinh ra QUẢ. Tỉ như hột lúa có cái sức phát sinh ra cây lúa, thì hột lúa là Nhân, cây lúa là Quả, mà tất cả những điều kiện thuận tiện như đất, nước, phân, v.v… giúp cho hột lúa sinh ra cây lúa đều là Duyên.

Nhân duyên hòa hợp với nhau mới sinh ra vạn pháp. Nếu có Nhân mà không có Duyên, thì cái Nhân dù có rứa năng sinh làm sao sinh ra Quả được. Nếu chỉ có Duyên mà chẳng có Nhân thì cũng không thể nào sinh ra Quả được. Tóm lại, có Nhân mà có Duyên mới có thể sinh ra vạn pháp (vạn vật)

10 Nhân là gì?

(Đoạn này kể ra cũng để loài người nhận xét mà tìm lành tránh dữ; khi mình không tạo Nhân xấu thì không chịu Quả xấu)

Nhân và Duyên kể ra thì vô cùng.

Thường thì cái Quả không bao giờ do một Nhân duy nhất mà thành, mà do nhiều Nhân hợp với nhau mới có được một cái Quả hiện ra. Nhân có nhiều thứ, mà Duyên cũng có nhiều loại thường lẫn lộn với nhau, cho nên mới nói rằng không vật nào sinh ra vật nào (vô sinh).

Phật nói về NHÂN, có hai thuyết, thuyết Sáu Nhân và thuyết Mười Nhân. Thuyết Sáu Nhân thì ở trong Cư Xá Luận, còn thuyết 10 Nhân là ở trong Du già Luận. Thuyết 10 Nhân, thực sự là đem phạm vi của Nhân mà mở rộng thêm gồm cả Duyên, trong đó.

10 Nhân là:

  1. Tuyền thuyết Nhân
  2. Quán đãi Nhân
  3. Khiên Dẫn Nhân
  4. Nhiếp thọ Nhân
  5. Sinh khởi Nhân
  6. Dẫn phát Nhân
  7. Định Dị Nhân
  8. Đồng sự Nhân
  9. Tương vi Nhân
  10. Bất tương vi Nhân.

Sự chia Nhân ra làm 10 loại, kể ra cũng tinh tế thật. Tuy chia ra làm 10, nhưng kỳ thật, sự vật nào hiện ra đều đã gồm đủ cả 10 Nhân ấy, mặc dù mỗi Nhân có phận sự riêng khác nhau.

  1. Tùy Thuyết Nhân: Nghĩa là cái Nhân tùy lời nói. Bời có nói ra, có danh từ để gọi, mới có sự vật ấy. Tỷ như có thiên hạ cùng gọi trái cam, nên mới thành trái cam. Nếu không ai gọi nó là trái cam, cũng không định tính chất nó là tính chất trái cam, thì không thể nào biết nó là trái cam. Tùy theo lời nói, cũng có thể tạo thành các pháp, nên mới gọi là Tùy thuyết Nhân.
  2. Quán Đãi Nhân, là cái Nhân do chỗ trông đợi mà có. Cũng như có xét có được cái công dụng của trái cam đối với thân thể, sức khỏe của ta, ta mới trồng nó, và nhân đó mới có nó.
  3. Khiên Dẫn Nhân, là cái Nhân do sự dẫn dắt từ tái này sang cái khác. Như có hột cam mới có cây cam, và có cây cam mới có trái cam khác. Trái này sinh trái kia, cho nên gọi là Khiên Dẫn Nhân.
  4. Nhiếp thọ Nhân, là cái Nhân do sự nhận lãnh các món. Như hột cam (là cái Khiên dẫn Nhân), có nhận lãnh đất, nước, phân thì mới có thể sinh cây cam được… Có chịu nhận lãnh mới có thể phát sinh.
  5. Sinh khởi Nhân, là cái Nhân do sự bắt đầu sinh ra. Như hột cam có gặp đất, nước, mới bắt đầu sinh ra Mộng. Sự làm cho bắt dầu sinh ra là sinh khởi nhân.
  6. Dẫn phát Nhân, là cái Nhân dắt dẫn lần lần từ lúc có phát sinh đến lúc có Quả. Như mộng cây cam lớn thành cây cam, rồi trổ bông, đâm trái, cho đến khi trái chín.
  7. Định Dị Nhân, là cái Nhân quyết chắc không khác biệt. Như hột cam giống sẽ phải sinh ra cây cam, chứ không thể sinh ra thứ cây khác. Hễ trồng dưa thì được dưa, trồng đậu thì được đậu.
  8. Đồng Sự Nhân, là cái Nhân để đồng làm một việc. Các Nhân trước đây cùng đồng hợp với nhau, cùng làm một việc, nên mới có được kết quả. Chung nhau cùng tạo thành một việc, nên gọi là Đồng sự Nhân.
  9. Tương vi Nhân, là cái Nhân trái nghịch. Cũng như hột cam giống gặp đất khô, thiếu phân, thiếu nước…thì kết quả sẽ không được tốt đẹp, hoặc ít trái, hoặc chua… trái cam không được ngon ngọt, lại đèo đọt. Đó gọi là Tương vi Nhân.
  10. Bất tương vi Nhân, là cái Nhân không trái nghịch. Khi ăn được quả cam ngon ngọt, là biết vì không có sự gì trở ngại cho sự phát triển tự nhiên của nó. Cái sự “không có trở ngại” đó, tạo thành các sự vật, nên gọi là bất tương vi nhân.

Căn nguyên của thuyết Luân Hồi

Ta thấy rằng trên đây, tuy gọi là Nhân, nhưng thực sự cũng là Duyên. Là vì không có một cái Nhân nào là cái Nhân đầu tiên cả, mà trước cái Nhân, còn biết bao Nhân khác mà mình chưa truy tầm ra, cũng như không có một cái Quả nào là cái Quả sau cùng. Cũng như Cha ta, là cái Nhân sinh ra ta, nhưng lại là Con (Quả) của ông nội ta (Nhân). Nhân và Quả, vì vậy mới gọi là vô cùng vô tận. Nhà Phật sở dĩ thuyết phục đạo luân hồi, lý của nó căn cứ vào chỗ này; dù ta không đủ khiếu thần thông để nhận chứng, nhưng xét theo lý Nhân Duyên cũng có thể cho rằng thuyết này đáng tin cậy được.

Phụ ghi – Vài suy ngẫm của Trần Việt Sơn.

Bằng vài nét đơn giản, ông Thu Giang nêu lên thuyết Nhân Quả (bài này chưa hết, còn một kỳ về Duyên và những quan niệm về Nghiệp (Tự nghiệp và Cộng nghiệp)).

Tây Phương cũng có thuyết Nhân Quả (Loi de cause à effet) cho nên ta không cần chứng minh rằng có Nhân thì có Quả. Cái hay của quan niệm Phật giáo Đông Phương là đã nghiên cứu thật sâu rộng thuyết Nhân Quả. Nhận xét về hột cam và trái cam, hoặc nhận xét theo khoa học Tây Phương, là nhận xét sơ đẳng để giải thích cho dễ hiều. Thuyết Nhân Quả không phải chỉ giản dị có như vậy. Thuyết Nhân Quả còn đem áp dụng cho việc làm của con người. Chúng ta đã thấy ở quanh ta, biết bao con người làm việc hay rồi được giúp lại, biết bao con người ác độc rồi bị cảnh không hay xẩy đến cho họ. Làm phúc được phúc, làm ác gặp ác, lẽ đó rất thông thường. Thuyết Nhân Quả của Phật giáo, còn đi xa hơn thế, là vì những Nhân tạo nên, có thể chưa đưa đến những Quả báo vào kiếp này, mà sẽ đưa quả báo vào kiếp sau.

Có Quả báo nhãn tiền, tức là tạo Nhân rồi được Quả báo ngay (Quả báo ngay trước mắt). Cũng có Quả báo không nhãn tiền, tức là Quả báo chờ lâu ngày mới có, có khi phải chời qua đời sau mới có.
Hai thứ Quả báo đó chập vào nhau, nghiên cứu cho rõ rằng, khúc triết, thật là một sự khó khăn. Nhưng lý thuyết Nhân quả của Phật giáo đã phân tích ra Nhân và Duyên, lại xét đầy đủ 10 Nhân (sẽ nói đến 4 Duyên), kể như đã tìm tòi được đầy đủ.

Cũng vì Nhân đời này tạo thành Quả đời sau, cho nên mới có Số Mạng và mới có sự chứng minh về thuyết Luân Hồi, là những điều mà người Đông Phương tin tưởng. Nếu không có Nhân, Quả thì không thể giải thích tại sao một con người sanh ra lại mang sẵn những nét tướng ở mặt, những chỉ ở tay, và một lá số Tử Vi của mình. Không phải là mình phải chịu đựng một số mạng một cách phi lý mà chính là số mạng đó là Quả của những hành động của mình ở kiếp trước, tức là Quả của những Nhân mà mình đã tạo ra. Cũng bởi thuyết Nhân quả như vậy, mà sự tập trung của những người con tốt, hiếu hạnh, có vận mạng, vào những gia đình phúc đức không có nghĩa là “các bậc cha mẹ phúc đức để lại đức cho con cháu và làm cho con cháu tốt lành” mà có nghĩa là “những người con mang sẵn nghiệp quả tốt, nhờ những Nhân của mình tạo ra trong đời trước, được chọn những gia đình phúc đức để sanh ra”.

Dĩ nhiên cũng phải từ chỗ nhận hiểu về thuyết Nhân quả mà con người hiểu rằng mình có thể cải đổi được số mạng.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuyết nhân quả căn bản giải thích tử vi

Những cuốn sách ma quỷ gây ám ảnh nhất mọi thời đại

Sách được xem là tri thức của nhân loại nhưng có những cuốn sách của quỷ, chứa đựng bên trong sự huyền bí, tâm linh và nhiều bí ẩn chưa thể giải mã.
Những cuốn sách ma quỷ gây ám ảnh nhất mọi thời đại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sách được xem là tri thức của nhân loại nhưng có những cuốn sách ma quỷ, chứa đựng bên trong sự huyền bí, tâm linh và nhiều bí ẩn chưa thể giải mã.


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật

Nhung cuon sach gay am anh nhat moi thoi dai hinh anh
 
Bản hướng dẫn ma thuật quỷ dữ Munich
Còn được biết đến với cái tên bản hướng dẫn của Necromancer, tài liệu này là một tư liệu nguyên bản để chiêu hồn quỷ dữ.
 
Bản hướng dẫn Munich chứa những đoạn miêu tả sự hiến tế các sinh vật huyền thoại. Tuy nhiên, điều kỳ lạ nhất là cuốn sách ma quỷ không hề nhắc tới những huyền thoại về thiên thần mà chỉ tập trung vào ma thuật đen và miêu tả các lễ trừ quỷ cổ điển. Các nhà khoa học hiện vẫn chưa giải mã được những bí ẩn xung quanh nó.
 
Codex Seraphinianus Đây được coi là cuốn sách kỳ bí nhất mọi thời đại, được viết từ những năm 1970. Sự khó hiểu, phi cú pháp cũng như sự đam mê những loài động thực vật kỳ lạ và chứa “những chiếc xe tải có đầu người, các xương được ghép vào những cơ thể mới và những loài động vật kỳ quái không tồn tại” khiến người ta gọi nó là cuốn sách ma quỷ.

Heptameron Tác giả cuốn sách, Pietro d'Abano, là một tù nhân mắc tội Dị giáo (vô thần) đã qua đời trong tù. Ông tin vào thứ gọi là ma thuật hành tinh mà con người có thể dùng để triệu tập các thiên thần. Bởi vậy nên cuốn sách của ông mang màu sắc dị thường, chứa đựng những phép thuật, nghi lễ mà đến nay vẫn còn chưa được lý giải hết.
 
Picatrix Cuốn sách viết về ma thuật Ả Rập huyền diệu ở thế kỷ 11 này chứa đựng khá nhiều nội dung kỳ lạ thú vị như “làm sao để đầu độc người khác trong giấc ngủ hoặc bằng một ánh mắt” hay “làm thế nào để chiếm hữu được tình yêu của người khác, vượt ngục và chữa lành vết bọ cạp cắn”. Cuốn sách cũng miêu tả về một loại “kẹo” đặc biệt làm từ máu, não và nước tiểu người. Tất cả những điều đó khiến nó trở thành cuốn sách ma quỷ và có sức mạnh ghê gớm.
 
Cuốn sách Oera Linda Tư liệu này được cho là chứa trí thông minh cổ đại từ 4000 năm trước, bao gồm các bài giảng từ lục địa Atlantis huyền thoại và được coi là “bảo bối” của các sĩ quan Đức quốc xã với nhiều nội dung ghê rợn. Thậm chí nó còn được mệnh danh là “Kinh thánh của Himmler”. Những tội ác của Đức quốc xã được cho là bắt đầu từ cuốn sách ma quỷ này.
 
Cuốn sách Rồng đỏ Được phát hiện trong hầm mộ của vua Solomon những năm 1750, cuốn sách Rồng đỏ/Tin vui từ quỷ Satan ra đời vào năm 1520 sau Công Nguyên. Sách được viết bằng tiếng Do Thái và cả tiếng Aram. Cuốn sách trình bày những bằng chứng chiêu hồn quỷ Satan cũng như việc các Giáo hoàng mới sẽ dần dần bị Quỷ dữ nắm giữ linh hồn. Ngày nay cuốn sách ma quỷ này vẫn được những người mê tà thuật sử dụng. Người ta đồn rằng nó không hề bắt lửa.

ST
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những cuốn sách ma quỷ gây ám ảnh nhất mọi thời đại

Những câu phú Tử vi ứng nghiệm như thế nào?

Tất cả những ai đã biết về Tử Vi, dù chưa giỏi, cũng đều biết câu phú, Đẩu Quân kỵ Tử Tức cung. Đến già chẳng thấy tay bồng con thơ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Đẩu quân ở Tử Tức cung

Đến già không thấy tay bồng con thơ.

 Mấy người bất hiển công danh

Bởi vì Nhật, Nguyệt đồng minh Sửu, Mùi

câu phú tử vi

 Đẩu Quân ở cung Tử Tức

Tất cả những ai đã biết về Tử Vi, dù chưa giỏi, cũng đều biết câu phú:

Đẩu Quân kỵ Tử Tức cung
Đến già chẳng thấy tay bồng con thơ.

Cũng chỉ vì câu phú này mà tôi đã bị một người bạn chê trách và giận tôi khá lâu. Tôi còn nhớ rõ hồi anh bạn tôi mới lấy vợ có nhờ tôi coi số Tử Vi cho cả hai vợ chồng để xem tương lai có tốt đẹp không, nhất là về phương diện con cái vì anh bạn tôi rất chú trọng đến vấn đề nối dõi. Trong phần này tôi chỉ nói đến cung Tử Tức. Qua lá số của anh, tôi thấy cung Tử Tức có Cô Quả, Riêu Hình Kỵ, Kình Đà Linh, còn lá số của vợ anh có Đẩu Quân, Cự, Kỵ…. ở cung Tử Tức. Sau một phút đắn đo, tôi đi tới kết luận là số anh rất hiếm con, nếu không muốn nói là tuyệt tự. Anh ta thất sắc và hỏi gặng lại xem có đúng thế không. Hồi đó tôi mới biết sơ về Tử Vi nên chỉ biết căn cứ vào mấy cuốn sách thông thường (như cuốn Tử Vi Lập thành của Nguyễn Phúc Ấm chẳng hạn), và do đó tôi liền mở một cuốn ra cho anh ta coi về đoạn nói về câu phú kể trên để xác định lời quyết đoán của mình. Vì thấy sách nói rõ như vậy nên anh ta đành phải tin và vẻ mặt trông thẫn thờ, thật tội nghiệp…

Cách độ mười năm sau, tình cờ tôi gặp lại anh bạn tôi và xem ý anh ta không niềm nở mấy trong khi tôi tay bắt mặt mừng. Nhưng chỉ một phút sau là tôi hiểu lý do, vì anh ta có “mạt sát” tôi liền về lời giải đoán của tôi hồi trước và cho biết rằng anh đã có hai con trai khôi ngô đĩnh ngộ. Anh còn nói thêm là nếu không kiêng cữ thì có lẽ lúc anh gặp tôi ít ra anh cũng có năm sáu con rồi. Bị trách móc nặng nề như vậy tôi rất lúng túng và chỉ còn biết thú tội là tôi đâu có rành về Tử vi mà tin quá vậy, nhưng anh lại trách thêm là nếu không có khả năng thì đoán làm chi. Sau khi nói chuyện với nhau một cách bình thường tôi bèn bảo anh ta đưa lại hai lá số của anh và vợ xem tại sao lại có sự sai lầm nặng nề như vậy, không lẽ giờ sanh của hai người cùng sai. Vừa mới nhìn sơ qua lá số của vợ anh tôi giật mình là hồi trước mình chỉ biết một mà chẳng biết hai, cứ áp dụng câu phú “Đẩu Quân kỵ Tử Tức cung…” một cách máy móc. Vì thực ra, bất cứ ai đã theo dõi, chú trọng đến các câu chú đều biết câu:

“Hiếm hoi gặp được Thiên Hình
Cát tinh trước cửa lại sinh quý hòe”

Câu này cũng không phải là câu xa lạ gì lắm vì tôi có được đọc trong một hai cuốn sách Tử vi đã xuất bản nhưng những người mới học Tử Vi có lẽ không thể hiểu rõ nổi câu này.
Hai chữ “hiếm hoi” ứng vào sao Đẩu Quân (vì sao này nếu không có Thiên Hình thì hiếm thật) và khi đã có Thiên Hình đồng cung (tam hợp không ứng nghiệm) mà lại được tam phương có cát tinh củng chiếu (như Quang Quý, Long Phượng, Thai Tọa, Nhật Nguyệt thành bộ) thì nhất định là vẫn sinh nhiều con như thường, không những thế, con cái lại thành danh (quý hòa). Đây chính là trường hợp lá số của vợ bạn tôi, do đó, lời giải đoán hổi trước của tôi sai lầm một trăm phần trăm rồi. Tuy nhiên về cung Tử Tức của anh và vợ anh vẫn có điểm khác đúng vì các sao Cô Quả Kình Đà Linh Kỵ nếu nói theo một cách thực thế thì thường chủ về vấn đề kiêng cữ sinh đẻ hữu hiệu (bởi thế mình đừng nên nói là mình có thể cải được số bằng cách kiêng cữ, vì nếu không có sao tiết chế thì còn lâu mới chống lại được số), do đó anh ta mới chỉ có sanh 2 con thôi, còn lá số của người vợ có Cự Kỵ Hình nên con anh ta có đứa chết hụt về nước và còn bị té gẫy tay nay đã lành, một đứa bị té muốn nứt đầu…
Cũng về sao Đẩu Quân ở cung Tử Tức, có vị (cụ Song An Đỗ Văn Lưu) lại nói với tôi rằng câu phú đầu tiên phải đọc là:

Đẩu Quân kỵ Tử Tức cung
Đến già còn thấy tay bồng con thơ

(Tức là chữ “còn” thay cho chữ “chẳng”). Vì cụ cho rằng người nào cung Tử Tức có cách đó thì sanh con trễ chứ không hiếm, nếu không sẽ sinh nhiều và tới già còn sanh nữa. Tôi đã chiêm nghiệm nhiều lần thì thấy nhận định của cụ Song An không đúng chút nào. Có nhiều người cung Tử Tức có rất nhiều sao tốt, chỉ vì bị sao Đẩu Quân mà không có Thiên Hình nên không có người con nào, hoặc cùng lắm thì chỉ có một hai người con gái (thường theo Tử Vi ít ai tính tới con gái). Tuy nhiên, quý bạn cũng nên chiêm nghiệm xem ý kiến của cụ Song An có đúng trong trường hợp nào không?
Vì bị sai lầm nặng nề như trên cho nên tôi ít khi thích trưng câu phú ra để thuyết phục những người coi, chỉ sợ rằng lại có những câu khác “chế hóa” lại mà mình không được biết chăng.

Nhật Nguyệt đồng minh Sửu Mùi

Nếu có người cho rằng Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu hoặc Mùi thì công thành danh toại, chắc chắn quý bạn nghĩ là trái hẳn với câu phú:

Mấy người bất hiển công danh
Bởi vì Nhật, Nguyệt đồng minh Sửu Mùi

Đây không phải là ý kiến của tôi mà chính là của một người có căn bản về Tử Vi hiện đang sống tại Sài Gòn (mà tôi xin giấu tên). Vị đó có nêu ra câu:
Nhật Nguyệt đồng minh Sửu Mùi, công danh phỉ hiển
(xin ấn công (người in báo) nhớ để dấu hỏi trên chữ “PHỈ” để khỏi hiểu lầm) để chứng minh và bảo rằng chữ “PHỈ” có nghĩa là được thỏa mãn, đầy đủ, nhưng vì bị lầm với chữ “phi” (không có dấu) có nghĩa là không (như trong chữ phi nghĩa, phi dân tộc…) cho nên mới có người đặt ra là “bất hiển” vì chữ “bất” cũng có nghĩa giống như chữ “phi”.

Về phần tôi, tuy nhận thấy ý kiến của vị đó rất hợp lý nhưng tôi nghiệm thấy không ứng vào trường hợp nào cả vì tình cờ trong số bạn bè và cả trong gia đình, họ hàng của tôi có rất nhiều người có cách Nhật Nguyệt đồng minh Sửu Mùi mà chẳng có ai làm nên gì hết. Tôi nghĩ rằng có lẽ câu “phỉ hiển” chỉ ứng nghiệm khi Nhật Nguyệt ở cung xung chiếu, nghĩa là khi mệnh vô chính diệu tại Sửu có Nhật Nguyệt đồng cung tại Mùi hoặc ngược lại, nhất là đối vơi tuổi Bính Tân. Tôi xin ghi nơi đây câu phú liên hệ để quý bạn tiện đối chiếu:

“Nhật Nguyệt đồng cung Sửu, Mệnh an Mùi,
Bính Tân nhân cát hầu bá chi tài”

Bởi vậy, nói chung quý bạn cần lấy nhiều lá số và theo dõi, kiểm chứng thì mới mau giỏi về Tử Vi chứ nhiều khi có căn bản vững mà không có kinh nghiệm thì vẫn đoán sai trật như thường, và điều quan trọng bao giờ cũng vẫn là vấn đề giải đoán chính xác.

 Chỉ hiềm Khôi Việt phùng Không

Tôi có thể nói rằng chỉ vì câu “Khôi Việt phùng Không” mà tôi đã đem hết tâm trí vào việc nghiên cứu khoa Tử Vi. Tôi hãy còn nhớ rõ hồi tôi còn ít tuổi tôi cùng với một người bạn thân đi coi một thầy Tử Vi già ở ngoài Bắc về phương diện học vấn. Tôi ngồi nghe thầy đó đoán cho anh bạn tôi, còn tôi không coi vì hồi đó tôi không tin về khoa tướng số, tử vi. Sau chừng một phút bấm Tử Vi trên bàn tay (vì thiếu thị giác) thầy đó chép miệng cho anh bạn tôi hay rằng anh ta khó có thể học được tới đích cao khoa và kỳ thì sắp tới bị trục trặc nhưng không rớt. Vì hồi đó tôi chưa biết gì về Tử Vi nên tôi chỉ nhớ sơ qua thầy ấy nói rằng mạng anh bạn tôi thiếu văn tinh (tức là Xương Khúc, Khôi Việt, Hóa Khoa, v.v…) mà đại hạn tuy có Khôi Việt nhưng lại ngộ Thiên Không và xung chiếu có Triệt trong khi tiểu hạn lại trùng phùng với đại hạn. Rồi cuối cùng thầy đó cứ nhắc đi nhắc lại câu “chỉ hiềm Khôi Việt phùng Không” để đi đến kết luận như trên.

Một tháng sau, anh bạn tôi đi thi trung học đệ nhất cấp (hồi đó quen gọi là “diplôme”) với tinh thần hơi xáo trộn vì bị ám ảnh bởi lời giải đoán của thầy Tử Vi đó. Nhưng rồi anh ta làm bài vở rất ngon lành và đã đậu kỳ thi viết khiến anh ra rất đỗi vui mừng và nghĩ là thầy đó đoán trật. Đến khi thi vấn đáp anh ta không còn lo âu nữa và trong thâm tâm rất lạc quan, nhưng không ngờ anh ta lại rớt chỉ vì một môn chính bị số không. Lúc đó tôi mới khâm phục thầy Tử vi đó và mới bắt đầu quan tâm đến khoa lý số.

Bây giờ, sau khi đã có chút vốn liếng về Tử vi, tôi lập lại lá số của anh bạn tôi (mà tôi còn giữ ngày giờ sanh để chiêm nghiệm) thì thấy rằng khía cạnh đó cũng không có gì khó đoán. Sở dĩ anh bạn tôi chỉ bị trục trặc về kỳ thi vấn đáp (sau anh đậu kỳ nhì) vì Thiên Không tuy cũng ứng vào câu phú, tức là hại cho Khôi Việt, nhưng không ngăn trở mạnh bằng Triệt, Tuần, hơn nữa mạng anh bạn tôi là Hỏa tương hợp với Thiên Không là hỏa nên không bị trở ngại mạnh mẽ, cho nên tuy rớt kỳ nhất nhưng đậu kỳ nhì. Anh ta bị phá ngang vì mệnh thiếu sao văn học, chứ không do đại hạn bị Thiên Không. Tôi còn cần nói thêm là trong đại hạn này còn có Song Hỉ, Cáo-Phụ, Quan Phúc, Đào Hồng là những sao chủ về may mắn, thành công, công danh nhẹ bước, như thế làm gì mà bị cản trở mạnh.

Ngoài ra, tôi cũng còn cần lưu ý quý bạn về một điểm chung là không phải trường hợp nào Khôi Việt cũng sợ Tuần, Triệt, Thiên Không. Nếu Khôi Việt ở chỗ hãm địa như Sửu chẳng hạn) thì lại rất cần gặp Không thì mới thành đạt về khoa cử được. Tôi đã chiêm nghiệm thấy rất đúng vì tôi có vài người bạn đã đậu rất cao ở ngoại quốc nhờ có Khôi Việt ngộ Triệt ngay tại Mệnh.

Trích ( KHHB)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu phú Tử vi ứng nghiệm như thế nào?

Sử dụng bát hương đúng cách để lời khẩn cầu thấu tới thần linh

Trên bàn thờ của bất cứ người Việt nào cũng có bát hương. Nhưng việc sử dụng bát hương đúng cách, để lời khấn cầu đến được với chân linh thờ thì không phải ai cũng biết.
Sử dụng bát hương đúng cách để lời khẩn cầu thấu tới thần linh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát hương đã bốc xong, khi sử dụng bát hương, gia chủ phải đặt nơi sạch sẽ, không nên để uế tạp. Mỗi khi sắp xếp lại ban thờ phải khấn vái, xin phép và chỉ được di chuyển bình hoa, chén nước, đỉnh đồng, đèn,... còn bát nhang, bài vị đã định vị thì không được xê dịch. 
  Khi vệ sinh bát hương, bài vị phải lấy tay giữ không cho xoay rồi lấy khăn sạch, ẩm, phun rượu cho pha gừng giã nhỏ, nước hoa lau cho sạch. Đồng thời, chân nhang quá nhiều thì cần rút bớt, phải để lại 5 chân. Những chân nhang đã nhổ đốt. thả tro xuống sông suối.
 
Bát hương bỏ đi (ví dụ bát nhang của bàn thờ vong) thả xuống sông suối (tốt nhất là đặt trên miếng xốp nổi), tránh vất nơi uế tạp. 
 
Mỗi khi cầu cúng cần mở rộng cửa, thắp đèn trước (khởi động), rót nước, rót rượu (dương cầu âm), rồi thắp hương (phát sóng) và khấn cúng (kêu cầu). Chú ý thắp 3 hay 5 nén hương bởi 3, 5 là số lẻ, thuộc Dương mà Dương thờ Âm là hợp lẽ. Nếu thắp quá nhiều hương sẽ mở đường cho Thập loại chúng sinh đến, tạo ra sự lộn xộn, phiền toái cho Thần, Tổ tiên mình thỉnh cầu. 
 
Nhớ rằng khi thắp phải để hương cháy đều, dùng tay phẩy nhẹ cho tắt lửa, không thổi. Khi cắm hương cần cắm cho ngay ngắn mới có tác dụng dẫn lời thỉnh cầu tới đúng nơi cần đến. Đồng thờ không cắm chồng các chân hương lên nhau nhằm tránh tạo ra những lớp thô (cũ) và thanh (mới), phòng bốc hoả.
 
Nếu đang cầu cúng mà hương tắt cứ để thế mà châm lửa tiếp, đừng nhổ lên đốt lại bởi khi nhổ lên cắm lại thành hương thừa, mất gốc, cầu cúng mất linh nghiệm. Cổ nhân cho rằng, ngoài lý do hương kém phẩm thì cần phân biệt:
 
- Hương tắt phần trên là ở Thiên, liên quan đến nóc nhà, ban thờ,...
 
- Hương tắt ở đoạn giữa là Nhân, liên quan đến thành viên gia đình.
 
- Hương tắt đoạn cuối nghĩ đến Địa, liên quan đến mồ mả, đất cát,...

ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sử dụng bát hương đúng cách để lời khẩn cầu thấu tới thần linh

Tiết khí Tiểu Tuyết - đông đến muôn nhà

Ngày 22 tháng 11 đánh dấu thời điểm bắt đầu tiết khí Tiểu Tuyết – tiết khí thứ 2 của mùa đông.
Tiết khí Tiểu Tuyết - đông đến muôn nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày 22 tháng 11 đánh dấu thời điểm bắt đầu tiết khí Tiểu Tuyết – tiết khí thứ 2 của mùa đông. 


► Tra cứu: Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com

Tiet khi Tieu Tuyet - dong den muon nha hinh anh 2
 
Tiết khí Tiểu Tuyết kéo dài từ ngày 22 hoặc 23 tháng 11 đến ngày 7 hoặc 8 tháng 12. lúc đầy, Xích kinh ở 240 độ, nhiệt độ giảm xuống thấp, có nơi có tuyết rơi nhưng lượng tuyết không lớn.    Trong tiết Tiểu Tuyết, khí hậu ở khu vực Đông Nam Á chuyển động tuần hoàn khá ổn định, khu vực Seberia thường có áp thấp hặc rãnh thaaos nên không khí lạnh xuôi về phương Nam, miền Bắc nước ta có gió to và nền nhiệt giảm sâu. Không khí lạnh tràn về, thường xuất hiện rét đậm, vùng núi cao có tuyết rơi đầu mùa.   Tiết khí Tiểu Tuyết, thứ nhất là không thấy rõ mặt trời, thứ hai là dương lên âm xuống, thứ 3 là bế tắc thành đông. Là ý nói, nhiệt độ hạ thấp nên trời mù mịt, không mưa, khó nhìn thấy ánh sáng mặt trời; dương khí bầu trời tăng lên, âm khí dưới đất hạ xuống dẫn tới âm dương không giao, thiên địa không thông; vì thiên địa bế tắc mà chuyển thành mùa đông giá lạnh. Lúc này, cảnh tượng mùa đông xuất hiện ngập tràn.
Tiet khi Tieu Tuyet - dong den muon nha hinh anh 2
 
Vào tiết Tiểu Tuyết, người ta thường có tục làm thịt khô để tích trữ, ăn dần, đặc biệt là với người vùng cao. Khi nhiệt độ thấp, khí trời khô ráo, là thời điểm tốt nhất để gia công thịt khô. Họ dùng thịt lơn để làm thành lạp xưởng, thịt gác bếp,… đợi đến mùa xuân là thưởng thức mĩ vị. Dưỡng sinh trong tiết khí Tiểu Tuyết cần chú ý về ẩm thực bởi thức ăn là nguồn gốc của sự sống, có thể khiến thân thể cường tráng, tăng cường tuổi thọ nhưng ngược lại, cũng có thể dẫn tới bệnh tật, trì trệ, suy yếu. Mùa đông, huyết dịch đông đặc, nên ăn nhiều các loại thực vật bảo vệ tim, phòng xuất huyết não như táo mèo, mộc nhĩ, cà chua, rau cần, củ cải,…   Các thực phẩm để giảm mỡ máu như mướp đắng, ngô, kiều mạch, cà rốt cũng cần bổ sung. Mùa này nên ăn các loại thực phẩm có tính ôn như thịt dê, thịt bò, thịt gà, thịt chó, nhung hươu, ích thận như hạt điều, hạt sen, củ từ, hạt dẻ, ngân hạnh, canh xương, hạch đào,…
Infographic: 24 tiết khí đánh dấu thời gian trong năm Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 1)
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết khí Tiểu Tuyết - đông đến muôn nhà

Có nên treo đồng hồ ở phòng khách không? –

Phong thủy cho rằng, tiếng gõ nhịp nhàng và đều đặn của con lắc đồng hồ có thể làm tăng sinh khí trong gia đình. Âm thanh "tích tắc" của nó sẽ đem lại cảm giác quy luật và tiết tấu cho cuộc sống. Bởi vậy, trong phòng khách có treo đồng hồ báo giờ là

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy cho rằng, tiếng gõ nhịp nhàng và đều đặn của con lắc đồng hồ có thể làm tăng sinh khí trong gia đình. Âm thanh “tích tắc” của nó sẽ đem lại cảm giác quy luật và tiết tấu cho cuộc sống. Bởi vậy, trong phòng khách có treo đồng hồ báo giờ là rất cần thiết. Tốt nhất là đồng hồ quả lắc kiểu đứng hoặc treo tường.

av

Khi treo đồng hồ, bạn cũng hết sức thận trọng. Nếu treo sai vị trí, nó sẽ mang lại những điều không mong muốn.

Mặt đồng hồ không quay vào trong mà nên quay ra cửa hoặc ban công. Vì khi trong nhà vắng người, không khí trở nên tĩnh lặng. Khi ấy, quả lắc đồng hồ đung đưa làm lay động vận khí khiến căn phòng vẫn tràn đầy sức sống.

Không nên treo đồng hồ hướng vào những thứ có hình dáng giống với chính nó hoặc hình Bát quái. Vì điều này sẽ khiến tinh thần chủ nhà ức chế.

Trong phòng chỉ nên đặt 1 đồng hồ đổ chuông báo giờ. Nếu đặt nhiều, chuông đổ đồng loạt dễ tạo thành “thanh sát” (âm thanh không tốt) làm tinh thần người ớ bất an, hoảng loạn. Chuông báo thức điện tử là tốt nhất. Vì nó tạo âm thanh rất êm tai.

Màu sắc đồng hồ nên là màu hồng, tím, vàng chanh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên treo đồng hồ ở phòng khách không? –

Lông mày xếch thì có ảnh hưởng như thế nào?

Xem nhân tướng, tính cách của con gái có lông mày xếch hay đàn ông lông mày xếch thì có làm sao? Bài viết dưới đây Phong thủy số sẽ giới thiệu bạn cách xem tướng đàn ông lông mày xếch hoặc phụ nữ lông mày xếch.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem nhân tướng, tính cách của con gái có lông mày xếch hay đàn ông lông mày xếch thì có làm sao? Bài viết dưới đây Phong thủy số sẽ giới thiệu bạn cách xem tướng đàn ông lông mày xếch hoặc phụ nữ lông mày xếch.

Lông mày xếch thì có ảnh hưởng như thế nào?

Theo tổng quyết của Ma Y (Luận về mi) thì:

Mi là lọng che mắt. Là nghi biểu của khuôn mặt Chủ sự hiền ngu của con người

(Chữ Hiền ở đây không phải là hiền lành mà chữ hiền này chỉ những người thông minh tài cao đức rộng mà chỉ các bậc cao nhân, hiền tài mới đạt được).

Nên khi xem tướng pháp con người, người ta sẽ chủ ý tới hình dáng cũng như độ đậm nhạt của lông mày.

Lông mày xếch:

Lông mày mọc xếch lên Thiên thương (chạy lên phía Thái dương) được xem như là người tài hoa,  được mọi người quý trọng, tôn kính. Những người này thường sẽ thành công hơn trong lĩnh vực về nghệ thuật hoặc thẩm mỹ.

Không những thế, những người có lông mày xếch thường là người đào hoa, đa tình. Nhất là với phụ nữ hoặc đàn ông lông mày xếch thường dễ đổ vỡ hôn nhân, do ngoài tình.

Khi xét tổng thể khuôn mặt, nếu người có lông mày xếch kêt hợp với đôi mắt láo liên, môi dày thì người đó thường là kẻ lừa gạt, trộm cướp hay làm ăn phi pháp.

Nhưng ưu điểm của người có lông mày xếch là những người thông minh, có tham vọng lớn họ có khá nhiều bạn và và cũng không ít những kẻ ghen ghét, đố kỵ.

Lông mày xếch thường không tốt bằng mắt xếch. Nhất là đối với đàn ông lông mày xếch lại càng không tốt.

Trên đây là những ý nghĩa chung về người có lông mày xếch cũng như đàn ông lông mày xếch. Để tìm hiểu thêm những thông tin thú vị khác. Bạn có thể tham khảo thêm tại:

+ Tổng quan về tướng mũi của mỗi người

+ Mắt rồng, mắt phượng mày ngài là như thế nào?

+ Hình dáng đôi mắt nói gì về con người bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lông mày xếch thì có ảnh hưởng như thế nào?

Tìm hiểu ngay xem ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu

Bánh trôi bánh chay là những loại bệnh quen thuộc không thể thiếu trong ngày Tết Hàn Thực. Ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu? Từ đâu mà có ngày này?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bánh trôi bánh chay là những loại bệnh quen thuộc không thế thiếu trong ngày Tết Hàn Thực. Ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu? Từ đâu mà có ngày này? Chúng ta hãy cùng thư viên Xem bói đi tìm hiểu rõ hơn về ngày này ngay sau đây.

Tìm hiểu ngay xem ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu

1. Ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu?

Khi được hỏi về ngày bánh trôi bánh chay, có lẽ ai cũng biết đó là ngày Tết Hàn Thực, tuy nhiên khi được hỏi ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu thì lại không nhiều bạn biết được chính xác.

Tết Hàn Thực hay tết bánh trôi bánh chay được tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch hàng năm. “Hàn thực” có nghĩa là “thức ăn lạnh”. Ngày tết truyền thống này xuất hiện tại miền bắc Việt Nam và ở một số tỉnh của Trung Quốc.

Hàng năm vào ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch, những gia đình có thời gian họ sẽ tự làm bánh trôi bánh chay, còn với những gia đình quá bận rộn họ có thể mua sẵn ở chợ về để cúng lễ gia tiên. Đây không chỉ là ngày thể hiện nét đẹp văn hóa truyền thống mà nó còn là nét đẹp trong nghệ thuật ẩm thực.

Xem thêm: Giải mã hiện tượng nháy mắt phải, giật mắt trái

2. Nguồn gốc ngày Tết Hàn Thực – ngày bánh trôi bánh chay

Theo nghĩa chữ Há, hàn có nghĩa là lạnh, thực là ăn, Tết Hàn Thực là Tết ăn đồ lạnh. Phong tục cổ truyền này bắt nguồn từ Trung Quốc, theo một câu chuyện ly kỳ truyền tụng qua nhiều đời.

Chuyện kể lại rằng, trong thời Xuân Thu những năm 770 – 221, vua Tấn Văn Công thuộc nước Tấn, vì gặp loạn nên đã phải bỏ nước để đi lưu vong bên nước Tề, nước Sở. Một hôm trên đường đi lánh nạn, do lương thực cạn kiệt nên hiền sĩ có tên Giới Tử Thôi đã phải cắt lén một miếng thịt trên đùi mình nấu để dâng lên vua. Sau khi vua phát hiện ra hết lòng cảm kích.

Giới Tử Thôi đã theo hầu vua Tấn Văn Công liền 19 năm trời, chịu nhiều khổ cực vô cùng. Nhưng khi Tấn Văn Công giành lại được ngôi vua, giành lại được nước Tấn, đã phong thưởng cho tất cả mọi người trừ Giới Tử Thôi. Tuy nhiên Giới Tử Thôi không vì thế mà oán hận. Ông đưa mẹ về núi Điền Sơn ở ẩn. Sau vua Tấn nhớ ra và cho người đi tìm Giới Tử Thôi tuy nhiên ông không còn màng tiền bạc danh vọng vì vậy nhất quyết không về lĩnh thưởng. Vua thấy vậy liền sai người đốt rừng nhằm thôi thúc Giới Tử Thôi về nhưng không ngờ cả 2 mẹ con Giới Tử Thôi quyết chí không quay trở lại, cuối cùng chịu chết cháy trong rừng.

Nhà vua vô cùng hối hận, đã cho lập miếu thờ. Hàng năm đến ngày 3 tháng 3 tức ngày chết cháy của Giới Tử Thôi, nhà vua cấm tất cả nhân dân không được nấu lửa trong ngày này. Từ đó ngày 3 tháng 3 được gọi là Tết Hàn Thực.

3. Ý nghĩa ngày bánh trôi bánh chay

Khác với Tết Hàn Thực của Trung Quốc, ở nước ta vào ngày này mọi người vẫn nấu nướng bình thường, chỉ là sáng tạo ra 2 loại bánh trôi và bánh chay với ý nghĩa tượng trưng cho thức ăn nguội  - hàn thực để tỏ lòng thành kính tưởng nhớ đến những người đã khuất mà thôi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu ngay xem ngày bánh trôi bánh chay là ngày bao nhiêu

Mơ thấy mình hay kẻ khác bội nghĩa vong ân: Giấc mơ có ý nghĩa tương phản với hiện thực –

Giấc mơ kẻ vô tình bất nghĩa là một giấc mơ có ý nghĩa tương phản với hiện thực. Mơ thấy người khác bội nghĩa vong ân lại là một tượng trưng của điều tốt, cho thấy bạn bè của người nằm mơ sẽ trân trọng tình bạn giữa họ với nhau. Nếu mơ thấy mình là k
Mơ thấy mình hay kẻ khác bội nghĩa vong ân: Giấc mơ có ý nghĩa tương phản với hiện thực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy mình hay kẻ khác bội nghĩa vong ân: Giấc mơ có ý nghĩa tương phản với hiện thực –

Vật phẩm phong thủy cho người tuổi Tỵ –

Những thông tin cơ bản về gia chủ tuổi Tỵ Năm Tỵ thuộc hành hoả là các năm: 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001…là con giáp thứ 6 trong vòng tử vi. Giờ Tỵ vào khoảng 9 -11h sáng, người sinh trong khoảng giờ này được xem là sinh vào giờ Tỵ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những thông tin cơ bản về gia chủ tuổi Tỵ

Năm Tỵ thuộc hành hoả là các năm: 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001…là con giáp thứ 6 trong vòng tử vi. Giờ Tỵ vào khoảng 9 -11h sáng, người sinh trong khoảng giờ này được xem là sinh vào giờ Tỵ. Hướng la bàn của Tỵ là ở giữa 127,5 và 157,5 độ, thuộc hướng Nam Đông Nam. Khu vực Tỵ chiếm 1 góc 30 độ, được xem là rất may mắn cho người tuổi Tỵ.

Bạn nên kiểm tra lại năm sinh theo âm lịch của mình cho chính xác trước khi áp dụng các giải pháp phong thủy. Bởi nếu sinh tháng 1 dương lịch, có thể bạn sẽ thuộc tuổi Thìn, không phải tuổi Tỵ.

danh-sach-vat-pham-phong-thuy-se-mang-lai-may-man-cho-gia-chu-tuoi-ty

Những vật phẩm trang trí hợp phong thủy cho gia chủ tuổi Tỵ

Để cung cấp năng lượng cho vận may chủ về tình yêu và các mối quan hệ của người tuổi Tỵ, có nhiều biểu tượng mà người tuổi Tỵ có thể áp dụng, chẳng hạn như:

– Kích hoạt năng lượng khu vực may mắn của bạn bằng các vật thể thuộc hành Hỏa, vì Hỏa là hành tố cơ bản của Tỵ.

– Bạn hãy trưng bày hình ảnh con rắn màu đỏ – tốt nhất là rắn làm bằng gỗ, vì Mộc sinh Hỏa. Đặt hình ảnh vật phẩm con rắn trang trí ở khu vực Tỵ trong nhà ( khu vực này được tính trong 1 góc 15 độ, của 45 độ hướng Đông-nam theo hướng la bàn) . Tính theo Đại Thái Cực, tuy nhiên rất khó, vì bạn sẽ gặp phải chỗ sẽ không như ý như nhà bếp, phòng vệ sinh, kho v.v… Vì vậy cách tốt nhất là đứng giữa trung tâm phòng khách hay phòng ngủ, để chọn 15 độ cung Tỵ, từ 142,5 đến 157,5 độ. 15 độ cung Tỵ nằm ở trong 45 độ của hướng Đông-Nam để đặt vật phẩm là con Rắn.

– Tuổi Tỵ còn có 2 khu vực khác rất tốt, đó là khu vực Dậu và Sửu. Hướng của Dậu là Tây và hướng của Sửu là Bắc Đông Bắc.

– 15 độ cung Sửu từ 22,5 độ đến 37,5 độ (nằm ở trong 45 độ của hướng Đông – Bắc) tại đây bạn hãy đặt vật phẩm là con Trâu.

– 15 độ cung Dậu từ 262,5 độ đến 277,5 độ, (nằm ở trong 45 độ của hướng Tây) tại đây, bạn hãy đặt vật phẩm là con Gà.

Nhằm mục đích để kích hoạt năng lượng cho vận may về tình yêu và các mối quan hệ cho người tuổi Tỵ được thuận lợi, thành công.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cho người tuổi Tỵ –

Ý nghĩa những con số trong phong thủy –

Hiểu rõ về những con số trong phong thủy sẽ giúp bạn đạt được nhiều may mắn và giảm bớt những rủi ro không đáng có. Số một Là con số của các vị thần thánh, của hoành đồ, được hiểu như là con trai của cõi trời. Số một tượng trưng cái đỉnh tối thượng,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiểu rõ về những con số trong phong thủy sẽ giúp bạn đạt được nhiều may mắn và giảm bớt những rủi ro không đáng có.

Số một

Là con số của các vị thần thánh, của hoành đồ, được hiểu như là con trai của cõi trời. Số một tượng trưng cái đỉnh tối thượng, đỉnh núi cao – độc nhất không còn ai khác nữa. Chúng ta, con người không thể nắm giữ vị trí này lâu dài, vì nó có thể đơn độc và hiểm nghèo, bởi chúng ta không phải là thần thánh. Chỉ có thần thánh mới có thể nắm giữ vị trí này mãi mãi.

Số hai

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

148-phongthuy048

Số ba

Được xem là con số vững chắc, như kiếng ba chân là một hình thức vững chắc nhất. Người Trung Quốc có câu “ba với ba là mãi mãi” (bất tận) và biểu tượng hy vọng trường thọ. Phong thủy dùng nhiều lĩnh vực số học trong việc bài trí các đồ vật và con số ba là con số đặc biệt hữu dụng cho việc tăng thêm vẻ vững chắc khi đập mắt vào và sự hài hòa của một môi trường.

Số bốn

Là sự hình thành của hai đôi. Hai cặp chắc hẳn phải tốt lành, thuận lợi nhưng trong cách phát âm tiếng Trung Quốc nó giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm. Thuật phong thủy tìm cách tránh bất cứ sự bài trí có liên quan đến con số bốn.

f_9774

Số năm

Tượng trưng cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Số năm còn có nghĩa là năm hướng (Bắc, Nam, Đông, Tây và Trung tâm) là năm ngọn núi thiêng liêng của Trung Quốc. Số năm tượng trưng cho trường thọ và bất diệt. Con số năm cũng là sự kết hợp với căn nhà bằng vàng, nắm giữ sự thịnh vượng và hạnh phúc cho mỗi gia đình. Số năm là một con số tuyệt vời dùng trong việc bài trí phong thủy.

Số sáu

Là gấp đôi của số ba và như thế là điềm lành, thuận lợi. Ba cộng thêm sáu là chín và cùng nhau tạo thành nhóm ba con số may mắn. Một sự bài trí dùng bất cứ đồ vật có 6, 9, 3 món đều tốt cho việc hòa giải những khu vực xấu hoặc những nơi hướng xấu.

Z00178

 

Số bảy

Là con số có sức mạnh kỳ diệu với những nguồn gốc truyền thuyết sâu sắc. Đó là 7 sao và cây gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh đẩy lùi ma quỷ trong phong thủy, một sự bài trí 7 món đồ vật được ban cho một sức mạnh kỳ bí và một cảm giác của sự bất khả xâm phạm.

Số tám

Cũng là con số có nhiều sự quan hệ tôn giáo, là tám điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo. Một cửa sổ hình bát giác hoặc bình cắm hoa tám mặt và một bát quái (thường được treo trước ngưỡng cửa) cũng tốt, có thể ngăn chặn những ảnh hưởng xấu trước khi chúng muốn xâm nhập vào nhà.

Untitled-1

Số chín

Và cuối cùng là con số chính, là con số hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Tiếng Trung Quốc, số chín đồng âm với từ “trường thọ và may mắn”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa những con số trong phong thủy –

10 điều soi sáng cho khoa nghiệm lý tử vi

Bài viết "10 điều soi sáng cho khoa nghiệm lý tử vi" trình bày kinh nghiệm của GS Lê Trung Hưng trong việc giải đoán lá số tử vi. Đây là những điều soi sáng cho việc giải đoán, nghiệm lý lá số tử vi.
10 điều soi sáng cho khoa nghiệm lý tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giáo sư Lê Trung Hưng là một nhà nghiên cứu về khoa Tử vi. Ông thâu thập được rất nhiều kinh nghiệm, qua các lá số của thân nhân, bạn bè, ông lại có biệt tài dẫn giải các kinh nghiệm đó theo lối trình bày pha trộn cả Đông phương và khoa học Tây phương. Nhưng ông không có coi số cho thiên hạ.

Điều đáng quý ở ông cũng như ở cụ Thiên Lương, là dẫn giải tường tận những kinh nghiệm đạt được trong Tử vi, hoặc là kinh nghiệm riêng, hoặc là kinh nghiệm được truyền thụ do cụ Thiên Lương, hoặc là những kinh nghiệm cũ được hiểu qua ánh sáng mới. Giai phẩm Khoa học Huyền Bí được hân hạnh đăng những bài dẫn giải của giáo sư Lê Trung Hưng, và rồi sau này, sẽ còn trình giải thêm nữa về những điểm đã được nêu ra tại đây.

I- PHẦN KHAI TỪ:

Khoa huyền bí Đông Phương thật vô cùng phong phú, nào bốc dịch, nào thần tướng diện, nào nhâm độn, nào địa lý … nhưng phải thành tâm mà nói thêm: Khoa Tử-vi Đẩu Số có những nét khả tín nhất. Bởi lẽ môn này đã căn cứ vào những yếu tố thời gian tương đối đặc thù của mỗi cá nhân: năm, tháng, ngày và giờ sinh, tạo thành sử mệnh cho mỗi cá nhân một cách huyền diệu. Khoa Tử-vi mỗi ngày càng phơi bày nét chính xác của một ngành học nhuốm tính cách nghiệm lÝ và nhân văn, nó bộc lộ rõ rệt cái khuynh hướng của mỗi số mạng, nó chỉ vẽ dù là bàng bạc cái nghiệp của con người trong cuộc sống, cũng như thể hiện được tinh thần tự do của con người (Xưa nay nhận định thằng thiên cũng nhiều – Nguyễn Du). Định Mệnh trong Tử-Vi chỉ có nghĩa là một khuyến cáo (hơn là một loan báo), kêu gọi chúng nhân tự điều chỉnh đời sống, công danh của mình, để hóa giải phần nào cái căn quả nhận chịu ở đời này (Đức năng thắng số), rồi từ đó tạo cơ duyên hạnh phúc trên căn bản tự giác tự tha. Tử-Vi có ưu điểm là phải luận giải (khoa Áo-Bí biện chứng) tích cực, chứ không phải phú đoÁn tiêu cực như cổ nho, vô tình làm làm cho Tử-vi bị du vào địa hạt huyền bí (hiểu theo nghĩa bao gồm những luận cứ viễn vông). Tử-Vi không thể hiểu theo nghĩa huyền bí thiếu xác tín, mà phải hiểu là khoa nghiệm lý (nghiệm cái lý của siêu việt tính). Thế nên những công trình nào quyết tâm đi tìm cái chân lý tiềm ẩn trong bản số Tử-vi, cũng nên quảng bá, truyền thông cho tha nhân cùng soi sáng. Trong phạm vi bài tham luận này, kẻ viết chỉ xin triển khai một vài điểm kinh nghiệm đã thấy cảm ứng khá rõ rệt.

II- PHẦN KINH NGHIỆM THÂM CỨU

Gồm có 10 chủ đề diễn ý một cách tương đối nét tinh hoa của bản số Tử-vi

1/ Đức trọng qủy thần kinh: Thiên đức, Nguyệt đức, Phúc đức, Long đức, Thiên quan và Thiên phúc.
2/ Huyền thọai của chính diệu: Tứ Hóa (Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kị)
3/ Tha nhân là địa ngục: Thế tương quan Cung Mệnh – Cung Di
4/ Cơn bĩ cực hồi thái lai: Vòng ThÁi tuế trong đại hạn và tiểu hạn
5/Thuận thiên giả tồn nghịch thiên giả vong: Thế ngũ hành sinh nhập ở Tứ sinh và Tứ tuyệt
6/Tham thì thâm: Thế lấn của vòng Thái tuế
7/ Đời là bể khổ: Vai trò của Thiên mã
8/ Chung thân đối kháng: sao Thiên Tài
9/-Bản tính nhân chi sơ: người âm, Dương với cung âm, Dương
10/Thời thế tạo anh hùng: các sao trong lưu niên tiểu hạn.

1- Đức trọng quỷ thần kinh: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức, Long Đức, Thiên Quan và Thiên Phúc.

Trong hàng ngũ các sao hiền của bản số Tử vi mỗi người, ai cũng biết, mà cũng ít ai lưu tâm đến, đó là bộ Tứ đức và bộ Quý nhân. Tánh chất của bản thiện thường là hành động trong âm thầm, không lớn lối, không vung vít như bộ hung tinh chiến lược (Lục sát). Quý vị cứ kiểm nghiệm mà xem bộ Tứ đức và lưỡng Quý nhân luôn hóa giải dễ dàng những tai ương do hai quỷ tinh Tuần và Triệt gây ra (huống hồ là Thiên Không, xá gì ). Hay nói một cách khác bộ Tứ đức và lưỡng Quý nhân không sợ sự kềm kẹp cương tỏa của Tuần trung và Triệt lộ. Ngược lại nhiều khi chính nhờ bộ Tứ đức và lưỡng quý nhân này đã chiêu hồi Tuần trung và Triệt lộ để giải tỏa các hung tinh khác. Cho nên vào đại hạn hay tiểu vận có bộ Tứ đức hay bộ Quý nhân này trấn áp, thì cứ yên tâm về sự xuất hiện của hai quỷ tinh Tuần trung và Triệt lộ, chính sao Tuần còn mở đầu cho một hạnh thông nữa là đàng khác.

2- Huyền thoại của chính diệu: Tứ Hóa

Nhiều người say mê môn Tử-vi thường có thói quen đam mê luôn bộ Tứ hóa đắc cách và cho rằng Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Kỵ (đóng ở Tứ mộ) là bốn sao thần thánh đem bóng dáng hạnh phúc lại cho mình, rồi nhiều khi quên đi cả các chính diệu hiện diện tại cung có Tứ Hóa ấy. Đây là một sự nhầm lẫn cần phải phản tỉnh ngay: Khoa Tử-vi gắn liền với sinh hoạt nghiệm lý mà cố tử vi gia Thiên Lương đã dày công chủ trương khi còn sinh tiền, nên lúc nào cũng cần phải có sự suy luận và kiểm nghiệm tánh chất của mỗi dữ kiện. Do lẽ ấy, bốn sao Từ Hóa chỉ là bộ mặt mới mà thôi. Thí dụ tuổi Kỷ thì chính diệu Tham Lang có bộ mặt mới là Hóa Quyền, mà tuổi Ất thì Hóa Quyền lại là hậu thân của Thiên Lương. Nói cách khác, tùy theo thập can mà chính diệu thủ lãnh những vai trò mới như sau:

- Chủ về thi cử, phước lành: Hóa Khoa.
- Chủ về địa vị: Hóa Quyền.
- Chủ về tiền của: Hóa Lộc.
- Chủ về sự thầm lặng: Hóa Kỵ.

Thành ra khi thấy Tứ Hóa xuất hiện ở cung nào, ta nên hiểu rằng chính diệu đã biến ảo ra, nhận lãnh sứ mạng nói trên mà thôi. Nói cho cùng, thì không có sao Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Kỵ (hiểu theo nghĩa là những tinh đẩu riêng biệt) mà Tứ Hóa chỉ là sự biến thái của chính diệu tùy theo Thập can vậy.

3- Tha nhân là địa ngục

Trong vị trí tuần tự 12 cung trên bản số Từ-vi, cung Mệnh và cung Thiên Di luôn luôn đối mặt nhìn nhau. Đây là ý nghĩa thâm sâu của người sáng chế ra khoa nghiệm lý này: Mệnh là ta, Thiên Di là tha nhân (chứ không phải sự đi xa như nhiều sách đoán luận giải ). Đời sống là trường tranh đấu, ta muốn tồn tại thì phải ganh đua với chúng nhân trong xã hội, thế nên tha nhân vừa nhìn ta để học hỏi, vừa để đối phó. Ngược lại, ta nhìn tha nhân cũng với cung cách này. Điều kiện hòa đồng là cần, nhưng phải có sự khắc chế mới đủ nghĩa sống ở đời (lẽ mâu thuẫn lấy biến dịch làm căn bản nhân sinh), trong ý nghĩa Dịch động ấy, lấy luật Ngũ hành làm luận cứ cho sự tương giao của hai cung Mệnh & Di.

Vậy khi nào hành của cung Mệnh chế ngự được hành của cung Di thì người ấy mới mong ra đời được đắc thắng và kính nể, bằng trái lại, hành của cung Di áp đảo được hành của cung Mệnh thì rõ ràng là người ấy thường chịu nhiều thua thiệt trước thế nhân.

4- Cơn bỉ cực, hồi thái lai

Vòng Thái Tuế, khi còn sanh tiền cố Tử-vi gia Thiên lương đã dày công phu triển khai tầm quan trọng, để giúp cho người xem Tử vi nhận biết rõ đại vận hên xui. Đại cương cung nào chứa vòng Tam hạp của Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ thì Đại hạn mười năm tại cung đó là thời vận tốt.

Thí dụ: Mệnh tại cung Dậu, tuổi Mẹo Âm Nam, Kim Cục, thì theo chiều nghịch; cung Dậu 4-13, cung Thân 14-23, cung Mùi 24-33... Vòng Thái Tuế gác đầu 3 cung Hợi-Mão-Mùi, do đó Đại vận 10 năm từ 24-33 tuổi là lúc thịnh thời gặp nhiều may mắn của đương số. Tuy nhiên tùy theo 3 đầu cung tam hạp của Vòng Thái Tuế, nếu gặp đầu cung:

- Có sao Thái Tuế là đắc thời một cách chánh đáng.
- Có sao Quan Phù là đắc thời trong sự tính toán.
- Có sao Bạch Hổ là đắc thời trong sự làm việc thái quá vất vả.

Cho nên người xem số Tử-vi, thấy đến Đại vận nằm trong tam hợp Vòng Thái Tuế, được kể như đã tới hồi thái lai, thoải mãi. Nhưng có điểm khá cẩn trọng, nếu tiểu vận (một năm) phải đề phòng sự thiệt thòi xui rủi đưa tới:

- Tiểu vận đến cung chứa sao Thái Tuế: đáo tụng đình.
- Tiểu vận đến cung chứa sao Quan Phù: thị phi tai tiếng.
- Tiểu vận đến cung chứa sao Bạch Hổ: đau ốm tai nạn.

Tóm lại: Đại vận nằm trong tam hạp Vòng Thái Tuế là hên, may mắn (tới mức độ nào còn phụ thuộc vào nhiều các sao khác nữa!?..), nhưng 10 năm đó thì đề phòng 3 năm tiểu hạn lại lâm vào trở lại 3 cung tam hạp của Vòng Thái Tuế thì lại gặp chuyện xui rủi vậy. Đó là ý nghĩa thứ hai của hạn tam tai mà cố Tử-vi gia Thiên Lương đã dày công khám phá.

Cho nên quý vị thấy hạn Tam tai ghi trong sách:

- Tuổi Dần Ngọ Tuất: 3 năm Thân Dậu Tuất là Tam tai.
- Tuổi Thân Tý Thìn: 3 năm Dần Mão Thìn là Tam tai.
- Tuổi Tỵ Dậu Sửu: 3 năm Hợi Tý Sửu là Tam tai.
- Tuổi Hợi Mão Mùi: 3 năm Tỵ Ngọ Mùi là Tam tai.

sao lại có khi đúng có khi sai, ấy là vì lẽ trên.

5- Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong: Thế ngũ hành sinh nhập tại Tứ Sinh và Tứ Tuyệt.

Mười hai cung của bản số Tử-vi, tuy mang 12 chủ đề khác nhau nhưng chúng lại có những gắn bó kỳ lạ, nếu chịu khó luận giải luật ngũ hành của từng cung trên căn bản:

- 4 Cung Tứ Sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- 4 Cung Tứ Tuyệt: Tý, Ngọ, Mão, Dậu.

Ta thấy 4 cung Tứ Sinh và Tứ Tuyệt khác nhau từng đôi một:

- Cung Tỵ (Hỏa) đối lập với cung Hợi (Thủy)
- Cung Thân (Kim) đối lập với cung Dần (Mộc)
- Cung Ngọ (Hỏa) đối lập với cung Tý (Thủy)
- Cung Mão (Mộc) đối lập với cung Dậu (Kim)

Vậy khi các cung nói trên mang chủ đề gì (trong 12 chủ đề: Mệnh, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Di, Ách, Tài, Tử, Phối, Bào) thì chúng xung khắc nhau như bản chất cung của nó.

Ví dụ: Tuổi Âm Nam, Mệnh an tại Dậu, ta có:

- Tiền bạc (cung Tỵ) khắc chế với cung Phúc Đức (cung Hợi)
- Huynh Đệ (cung Thân) không hạp với bạn bè (cung Dần)
- Nhà đất (cung Tý) không hạp với hàng con cái (cung Ngọ)
- Bản Mệnh cung (cung Dậu) bất hòa đồng với tha nhân (cung Mão)

Các sự xung khắc trên là một điều loan báo đối với đương số. Để tùy nghi chọn lựa một trong hai điều: Hoặc chọn Tiền Bạc hay chọn Phúc Đức; hoặc muốn Con Cái an toàn hay muốn Nhà đất khang trang...

6- Tham thì thâm: Luật thừa trừ tính theo vòng Thái Tuế

Vòng Thái Tuế ngòai ý nghĩa cho biết thời may vận tốt của mười năm, nó còn cung cấp một đặc tính qúy báu khác, là tìm biết căn tính của mỗi người, cũng như thử thách của đương số trong sinh hoạt thường nhật. Ta nên để ý:

- Tuổi Âm Nam và Dương Nữ: trước khi tới thời kỳ 10 năm của Vòng Thái Tuế, đã gặp 10 năm của Vòng Thiếu Dương, Tử Phù, Phước Đức.

- Tuổi Âm Nữ và Dương Nam: lại gặp Vòng Thiếu Dương, Tử Phù, Phước Đức sau khi đã an hưởng 10 năm của Vòng Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ.

Cả hai cách trên đều cho ta thấy: Xét luật Ngũ hành thì Vòng Thiếu Dương, Tử Phù, Phước Đức ở thế lấn so với Vòng Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ.

Thí dụ: Tuổi Tuất - Dương Nam, thì Vòng Thái Tuế là Hỏa, còn Vòng của Thiếu Dương, Tử Phù, Phước Đức là Mộc, mà Mộc sinh Hỏa (có nghĩa là mình đang gặp tối đa thuận lợi, lấn tới lấy thời gian Mộc để dưỡng cái TA -Hỏa). Lợi thì có lợi thật, nhưng Luật thừa trừ đã xuất hiện, để ổn định cái bất công, cho nên khi ai bước vào thời kỳ này (Vòng Thiếu Dương) sẽ phải gặp sao Thiên Không ở cung với Thiếu-Dương, đó là nét thâm thúy và đầy nhân -văn, tính nhất của khoa Tử-vi: Ở đời không nên tham vọng, vì quá đáng sẽ gặp "Thiên-Không ở cuối đường hầm" (Hạn Thiên Không thì ai biết xem Tử-vi, đều rõ cái tai hại của nó).

7- Đời là bể khổ

Sao Thiên Mã là nghị lực của đời người nhưng còn biểu tượng cả chiếc xe đi của đương số. Nếu xét Ngũ hành của cung mà Thiên Mã đóng, với Ngũ hành của bản Mệnh, chúng ta sẽ thấy ngay những mối tương quan có tính cách cảnh cáo hay nhẹ cũng là báo trước về chiếc xe mà đương số sử dụng trong mưu sinh ở đường đời:

- Hành Mã khắc hành của bản Mệnh: Chết vì tai nạn xe cộ, bị thương nặng về tay chân...

- Hành Mã sinh hành của bản Mệnh: Xe cộ luôn an toàn, giúp đỡ người thật đắc dụng.

- Hành Mệnh khắc hành của Mã: Xe cộ luôn ở trạng thái hư hao, gây tốn kém cho chủ.

- Hành Mệnh sinh hành của Mã: Coi chừng mất xe.

- Hành Mã đồng hành với bản Mệnh: Bình thường trong mọi chuyện xe cộ, cũng như lúc di chuyển.

Kết hợp với những sao tại Lưu Tiểu hạn và lưu Đại hạn, từ đó mà suy luận cụ thể chi tiết ra trong từng trường hợp cụ thể của bản số Tử-vi.

Thí dụ: Người tuổi Tân Tỵ (Hành Kim). Thiên Mã đóng ở cung Hợi (Thủy). Vậy tức là Mệnh Kim sinh xuất Mã Thủy, ít nhất trong đời phải mất xe một lần (dù là xe gì... đi nữa, kể cả trường hợp mình đi mượn xe của người khác nữa!?... Các bạn thử chiêm nghiệm xem...). Người Nhâm Ngọ (Mộc) có Thiên Mã đóng cung Thân thì nên cẩn thận lắm vì Mã Kim khắc Mệnh Mộc. Vai trò của sao Thiên Mã xét theo khía cảnh này, đã được nhiều người kiểm chứng, thấy hiệu nghiệm rõ ràng.

8- Chung thân đối kháng

Sao Thiên Tài trong Tử-vi quả là có vai trò độc đáo, nó luôn luôn làm điều trái ngược lại tinh thần của cung mà nó đóng. Sao Thiên Tài ví như vị Thiên Sứ có nhiệm vụ đảo ngược tình hình ở cung mà Thiên Tài phải hiện diện: nhiều sao đẹp mà gặp Thiên Tài (đồng cung) thì kể như vô dụng, mà nhiều sao xấu gặp Thiên Tài hóa ra đắc dụng. Đắc biệt những cung tiềm ẩn tính cách lượng số (như cung Huynh Đệ, Tử-Tức, Tài Bạch) thì sự hiệu nghiệm nói trên của Thiên Tài quả không sai lệch. Thành ra, điều kết luận về sao này, ta phải nhìn nhận quả là "Thiên Tài" hiếm có vậy.

9- Bản tính nhân chi sơ

Khoa Tử-vi Đẩu số, ngoài việc tiên tri các điều công danh, thọ yểu, giàu nghèo... của mỗi con người, nó còn là khoa tâm lý thực nghiệm khá chính xác. Quý vị thích nghiên cứu trong tinh thần triết học, hãy để ý sự kiện (Đã được nghiệm lý) sau đây: Áp dụng luật tính âm-dương cho bản mệnh với cung Mệnh là:

- Người Âm đóng cung Âm: thế lưỡng Âm nên thái quá nhu nhược, rất thâm trầm, khôn ngoan...

- Người Dương đóng cung Dương: thế lưỡng Dương nên quá cương, rất nóng nảy đến độ hồ đồ võ phu...

- Ngừơi Dương đóng cung Âm: có thực nhưng kín đáo nhún nhừơng, biết mình, biết người...

- Ngừoi Âm đóng cung Dương: người sống giả tạo, nhiệt tình vay mượn...

Ví dụ: Người Quý Mùi (Mệnh Âm) Cung Mệnh đóng tại Dần (Cung Dương), nên chưa xét đoán chi tiết, ta có ngay một ý niệm là người không có bản lãnh, biết ít mà phô trương thì nhiều, sống tạm bợ với nhiệt tình vay mượn...

10- Thời thế tạo Anh-hùng

Tiểu hạn mỗi năm được xác định tại một cung. Người xem Tử-vi hay có thói quen lấy cung tam Hợp và cung Nhị hợp với cung lưu niên, để giải đoán vận hạn hên xui của một năm (giống như cách xem đại hạn 10 năm). Thật ra muốn tìm hiểu thời kỳ đại hạn là hay hoặc dở ta chỉ nên luận giải về vòng Thái tuế, còn tiểu hạn một năm phải bám sát các Sao ngụ trong cung lưu niên. Một năm cũng có thời kỳ riêng của mỗi hành trong Ngũ hành:

  • 2 tháng rưỡi đầu mùa Xuân: hành Mộc
  • 2 tháng rưỡi đầu mùa Hè: hành Hỏa
  • 2 tháng rưỡi đầu mùa Thu: hành Kim
  • 2 tháng rưỡi đầu mùa Đông: hành Thủy
  • 15 ngày cuối mỗi mùa: hành Thổ.

Rồi từ căn bản này, ta đối chiếu với các hành của sao trong cung lưu niên muốn xem, và phải để ý đến tính chất: sao thuộc hành nào sẽ hoạt động (giống như phiên trực của quân đội) vào thời gian của hành ấy (chứ không thể có sự hoạt động nhất loại của các sao trong suốt năm mà người đời thường chọn ngày cúng sao hạn là vì vậy).

Thí dụ: Người Mệnh Thổ, lưu niên tại cung Tý có các sao:

  • Hành Mộc: Đào Hoa, Ân Quang, Hóa Quyền.
  • Hành Hỏa: Thiên Khôi, Thiên Đức, Địa Kiếp, Phi Liêm.
  • Hành Thổ: Phúc Đức, Tuyệt, Thiên Tài, Tả Phù.
  • Hành Kim:Thiên Khôi (đới Kim), Tả Phù (đới Kim), Hồng Loan (đới Kim)
  • Hành Thủy: Tham Lang, Hồng Loan.

Ta giải đáp dễ dàng niên hạn của đương số như sau:

  • Mùa Xuân: Có quý nhân giúp đỡ, thăng tiến công danh rất mau.

  • Mùa Hè: May rủi liền nhau, càng cao danh vọng càng dày gian nan.

  • Mùa Thu: Trở lại sự bình yên, có bằng hữu thuận thảo.

  • Mùa Đông: Tình cảm thoải mái, yên vui...

  • Riêng 15 ngày cuối mỗi mùa (Thổ) gặp các sao Phúc Đức, Tuyệt, Thiên Tài, Tả Phù nên hay có chuyện lo nghĩ, nhờ Thiên Tài hóa giải nhóm hung tinh: Tuyệt và Tả Phù... thành ra cũng qua khỏi vào phút chót.

Khi áp dụng luật Ngũ Hành cho sao theo mùa, ta không nên quên so sánh Ngũ Hành của sao với Ngũ Hành của Cung, để thấy rõ hơn cường độ hoạt động của các Sao bị ảnh hưởng như thế nào trong mùa của nó.

Qua ví dụ nêu trên: Cung Tý là Thủy, đương nhiên các sao Mộc tăng cường lực, các sao Kim bị suy nhược, các sao Thổ bị trở ngại và các sao Thủy khởi sắc nhất (giống như: Giang san nào anh hùng nấy - Rừng nào Cọp ấy)

Tóm lại, bài viết này không ngoài mục đích muốn cống hiến người hâm mộ Tử-vi một vài quan điểm mới, để cùng nhau soi sáng một khoa học cổ điển (vốn bị hiểu lầm là lạc hậu, thoái hóa) có giá trị cao độ của ngành nghiệm lý xã hội.

(Trích từ Báo KHHB của GS Lê Trung Hưng)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 điều soi sáng cho khoa nghiệm lý tử vi

Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi

Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi có những đặc điểm gì? Cùng ## tìm hiểu nhé.
Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Đàn ông có tướng trán rộng, đầy đặn không chỉ sở hữu trí tuệ thông minh, cách hành sự khéo léo mà tài vận hanh thông, dễ gặt hái thành công trong sự nghiệp, con đường làm giàu khá suôn sẻ.


1. Mũi và xương gò má cân xứng


Thế nào gọi là mũi và xương gò má cân xứng? Đó là chỉ tướng mũi tròn trịa, nhiều thịt, hai bên xương gò má cũng đầy đặn, không quá lồi hay lõm.

Mũi còn được gọi là cung Tài Bạch, chủ về tài lộc, tiền bạc. Sống mũi cao, hai cánh mũi dày, lỗ mũi không quá to hoặc quá nhỏ được coi là nét quý tướng. Chủ nhân của tướng mạo này có tài vận rất vượng, cuộc sống luôn no đủ, không phải lo lắng về vật chất.

Bên cạnh đó, khi tướng mũi và xương gò má có sự cân xứng, không những tạo ra sự hài hòa trên khuôn mặt, mà cả vận thế cuộc đời cũng ngày càng khởi sắc. Công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ phát tài phát lộc.

Hơn thế, tướng mặt đàn ông này không những kiếm tiền giỏi mà khả năng giữ tiền, duy trì và phát triển sản nghiệp tổ tiên cũng rất tốt.

Tuong mat dan ong kiem tien gioi hinh anh
 
2. Vầng trán rộng, đầy đặn, không khuyết hãm

Đàn ông có tướng trán rộng, đầy đặn không chỉ sở hữu trí tuệ thông minh, cách hành sự khéo léo mà tài vận hanh thông, dễ gặt hái thành công trong sự nghiệp, con đường làm giàu khá suôn sẻ.

Bên cạnh đó, nếu trán rộng, không khuyết hãm, huyệt Thái dương đầy đặn là dấu hiệu cho thấy khả năng giữ tiền của người này rất tốt. Nói như vậy không có nghĩa là họ chỉ chăm chăm tích lũy tiền bạc, ki bo trong chi tiêu. Trái lại, họ biết cách kiếm tiền, đầu tư và hưởng thụ cuộc sống một cách tối ưu nhất.

Tuong mat dan ong kiem tien gioi hinh anh 2
 
3. Khoảng cách giữa hai đầu lông mày rộng, sắc Ấn đường sáng sủa

Khoảng cách giữa hai đầu lông mày cũng là vị trí của Ấn đường, nó cho biết mức độ hanh thông về tài vận của mỗi người. Ấn đường sáng sủa, vận thế càng khởi sắc, cơ hội phát tài phát lộc ngày càng nhiều.

Khoảng cách này càng rộng thì tài lộc càng hanh thông, tốt đẹp. Ngược lại, nếu khoảng cách giữa hai đầu lông mày hẹp, cho thấy cuộc sống của chủ nhân gặp nhiều sóng gió, thăng trầm, tài lộc kém sắc.

Tuong mat dan ong kiem tien gioi hinh anh 3
 
4. Miệng rộng, đôi môi căng mọng, cằm đầy đặn

“Đàn ông miệng rộng thì sang”, ý chỉ những anh chàng có đặc điểm này có cuộc sống phú quý, nhiều tài lộc.

Nếu có thêm đặc điểm đôi môi căng mọng, cằm đầy đặn hoặc hai cằm thì chứng tỏ phúc khí càng lớn, nhiều may mắn về tài lộc, đặc biệt rất dễ phát tài bất ngờ. Ngoài khả năng kiếm tiền dễ dàng, người này còn biết tích lũy tiền bạc cho mục đích lớn lao.

Vì thế hiếm khi thấy họ tiêu xài hoang phí. Nhưng với người thân, bạn bè, họ luôn mở rộng “hầu bao” để giúp đỡ mà không mong được đền đáp.

Làm thế nào để mèo Thần Tài hút càng nhiều tiền bạc?
– Mèo Thần Tài còn được gọi là mèo chiêu tài. Trong phong thủy, mèo là linh thú cát tường, có thể hóa giải sát khí nhờ linh lực của nó. Có

► Xem tướng số biết vận mệnh của bạn chuẩn xác

Ngân Hà


Xem thêm video: Làm phước hướng thiện, ai ai cũng tỏ

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi

Soi răng đoán tính cách

Bạn có hàm răng đều, xiên vẹo, hay răng nanh... chúng đều nói lên tính cách của bạn đấy nhé.
Soi răng đoán tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Răng nhỏ

Bạn có tinh thần cảnh giác cao độ, nhạy cảm, dễ vì chuyện nhỏ mà nảy sinh lòng ghen tỵ, cần nhiều sự quan tâm từ mọi người.

2. Răng cửa có khe hở

Mối quan hệ của bạn với bố mẹ không thân thiết, đặc biệt lúc trưởng thành, xa cách càng nhiều. Không những thế, khả năng tiết kiệm của bạn cũng không tốt, tài vận dễ hao hụt.

3. Răng cửa to

Bạn có tính cách lạc quan, hoạt bát, hay nói, thích náo nhiệt, thẳng thắn, nhiệt tình.

4. Có răng nanh

Con trai có răng nanh, tình cảm không thuận lợi, không biết cách bộc lộ tình cảm. Con gái có răng nanh rất có phúc, tài vận, tình cảm đều thuận lợi.

5. Răng cửa bị mẻ

Tình cảm của bạn với cha mẹ không sâu đậm, thiếu sự thấu hiểu lẫn nhau.

6. Răng xiên vẹo, gồ ghề

Bạn có tính cách bạo lực, dễ kích động, hở một chút là mắng người, miệng nói không ngừng nghỉ, dễ dẫn đến tình huống “cái miệng hại cái thân”. Người này dễ gây ra nguy hiểm và phiền phức, tiền bạc dễ tiêu tán.

doanhnhanvacuocsong-9322-1424840669.jpg

7. Răng trắng sáng, đều đặn

Những ai có hàm răng như vậy thì tính cách vui vẻ, hoạt bát, thích hành động và kết giao bạn bè.

8. Răng hô

Bạn thích hành động, hay nói, lời nói dễ dẫn đến tranh cãi, tính cách cố chấp.

9. Hai chiếc răng cửa khá to 

Bạn cố chấp. Nếu là con gái sẽ rất khó giao thiệp và dễ sinh con trai.

10. Răng lởm chởm

Tính tình của bạn hay thay đổi, dễ kích động và nổi cáu. Trong tình cảm, bạn thường vì lời nói mà dẫn đến xung đột.

Chocopie (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Soi răng đoán tính cách
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd