Vị trí nốt ruồi báo hiệu điều may mắn về tiền bạc

| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
| Số 5 | Số 6 | Số 7 |
Mộc Trà (theo Buzz)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Minh Tuyết (##)

| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
| Số 5 | Số 6 | Số 7 |
Mộc Trà (theo Buzz)
Vật phẩm hóa giải hình sát trong phong thủy được người xưa ví như liều thuốc cho người bệnh, bệnh nào thuốc nấy. Cũng như vậy, tùy loại hình sát mà có loại công cụ hóa giải thích hợp. Chúng gồm những loại sau:

1- Tiền đồng hóa sát:
Tiền đồng thuộc kim, phong thủy học cho rằng nó sẽ làm giảm đi tính Thổ khí của những năm sát khí như Nhị Hắc (năm 2009 tới), Ngũ Hoàng (năm 2006). Người xưa cho rằng nhất định phải dùng tiền đồng Càn Long, có thể đúc mới cũng được, có khi lại tốt vì tính kim càng mạnh. Khi dùng, lấy 5 đồng tiền dùng dây kim tuyến xâu, kiêng dùng màu đỏ, vì đỏ là hỏa kỵ kim.
2- Tiền đồng lớn:
tính chất là hóa sát ngừa tai nạn. Có 3 cách dùng:
Một, đặt ở trước cửa trong trường hợp mở cửa ra thấy cầu thang hoặc thấy thang máy đóng mở.
Hai, đặt ở bên phải cổng lớn, dùng dây vàng treo lên, phòng phụ nữ trong nhà hay nhiều lời, cãi nhau.
Ba, đặt 2 tiền đồng dưới gối, giữ quan hệ vợ chồng bền tốt.
3- Để sinh tài, vượng tài:
người xưa dùng hai thỏi kim nguyên bảo đặt ở phía trên cửa sổ lớn nhất của nhà, hoặc ở thềm cửa sổ cũng được, mỗi góc phải trái đặt một thỏi. Theo phong thủy học, làm như vậy sẽ tăng khí chiêu tài tiến bảo.
4- Tiền mai hoa:
tác dụng góp phần làm thăng quan tiến chức và hóa giải kẻ tiểu nhân. Cách dùng, một là đặt ở chỗ tựa sau lưng của ghế ngồi, phòng tiểu nhân; hai là đặt trong ngăn kéo bàn làm việc có giấy tờ quan trọng.
5- Gà bằng đồng:
để chống lại thói trăng hoa, đặt ở chỗ đối diện với cửa lớn, như trong tấm bình phong, lọ hoa… Có thể đặt ở tủ quần áo của vợ hoặc chồng, phải dùng một đôi, mỗi góc tủ một con.
6- Sư tử đá:
có thể giải trừ nhiều loại hình sát, tăng thêm quyền uy của người ở. Có thể đặt một đôi trước cửa, nếu cửa sổ nhìn ra thấy những xung khắc bất lợi, có thể đặt một đôi mặt hướng ra cửa sổ, không những hóa sát mà còn tăng thêm uy quyền. Những người sống bằng nghề như môi giới, diễn viên, luật sư, trong phòng làm việc nên để đôi sư tử có thể gây thêm thanh thế, nhưng tượng không được hướng mặt vào mình.
7- Cột thủy tinh:
tính chất là làm ngưng tụ năng lượng tại một điểm trong không gian, giúp mọi người tăng cường tư duy, đầu óc minh mẫn, ham đọc sách, trẻ em ham học hành. Vật này đặt trên bàn làm việc, bàn học và phòng của trẻ em.
8- Long quy:
là loài vật đem đến điều lành, dùng để hóa tai ương, nhưng dùng hơi phức tạp, như phải đặt ở nơi tam sát hoặc thủy khí nặng mới có hiệu quả. Phong thủy học nói: “Muốn nhanh phát phải đấu tam sát”. Nơi ở có thủy khí nặng thường có chuyện đôi co kiện tụng, đặt long quy nơi đó có thể hóa giải được chuyện đôi co mà còn làm tăng thêm nhân duyên. Ở trên lưng vật long quy, người ta làm bộ phận rỗng có nắp đóng mở, nếu cho chè hoặc gạo vào đó sẽ tăng thêm hiệu lực.
9- Chuông gió kỳ lân:
là công cụ hóa sát thường dùng đặt tại nơi ở và cửa hàng mà không thể đặt công cụ khác được. Cách dùng: nếu cửa nhà đối thẳng với đường phố thì treo nó ở góc trái phía trên cửa, để tránh sát khí từ đường vào. Nếu cửa sổ nhà đối diện với cửa sổ nhà hàng xóm mà mình hay bị nhòm ngó, treo nó trước cửa sổ nhà mình, thì tài bạch nhà mình không bị đối phương làm ảnh hưởng.
10 – Sư tử đồng:
tính chất của nó là ngăn ngừa tai họa, thường đặt ở vị trí hướng ra cửa lớn; nếu đối diện với đường trục tung, hoặc mở cửa ra thấy cột đèn, cây lớn, ống khói, dùng nó là thích hợp. Ở phương vị họa hại, tuyệt mệnh trong nhà, phong thủy cho rằng đặt tượng sư tử đồng để giảm sức phá hoại.
11- Voi đồng:
thủy là biểu tượng của tiền của, nếu đặt một con voi đồng cỡ vừa trong nhà thì “hút thủy”, đại tài, tiểu tài sẽ đến, trong nhà luôn có điềm lành. Nếu đặt ở chỗ tài vị thịnh, thì cả nhà được lộc.
12- Gương bát quái phẳng:
có tác dụng che chắn những hình dạng kiến trúc gây sát, như góc tường, nhà lầu hình nhọn đâm thẳng vào nhà. Cách dùng: chỉ đặt ở ngoài nhà, không được soi gương người nhà mình, không treo nhiều gương, tối đa là 3 cái, mỗi phương vị chỉ treo 1 cái, nếu không tự mình chuốc lấy hung.
13- Gương lồi bát quái:
chỉ dùng khi nhà đối diện có công cụ hóa sát chĩa thẳng vào nhà mình, tác dụng của nó là phản xạ lại đối phương, trả nó về nhà nó, mình không chịu ảnh hưởng của đối phương. Chỉ đặt ngoài nhà, không đặt trước cửa và không chiếu vào người, nếu không biến cát thành hung.
14- Tháp văn xương:
Lợi cho học sinh đỗ đạt công danh sự nghiệp. Ở vùng Bình Sơn, Nguyên Lãng, Hồng Kông thường xây loại tháp này, nên nghe nói các làng này thường sinh ra người tài giỏi đỗ đạt làm quan to. Trẻ em nên đặt tháp này ở đầu giường, người lớn đặt trên bệ, học giả nên đặt trên giá sách.
15- Tiên nữ hoa đào:
đó là vật mang tài và hỷ cho nữ giới, chỉ nữ giới muộn chồng mới được dùng, người đã kết hôn không hiệu quả, nam giới không được dùng. Vật này còn mang tiền tài và công danh. Cách dùng: đặt ở cửa ra vào, thời gian có hiệu lực chỉ 1 năm. Nếu muốn tiếp tục phải đặt tiên nữ mới.
16- Hồ lô đồng:
là công cụ giúp tình cảm vợ chồng thêm đằm thắm. Khi tình cảm vợ chồng nhạt nhẽo thì đặt hồ lô đồng ở đầu giường, tình cảm lại như xưa. Ngoài ra, nếu trong nhà có người hay bệnh, đặt vật này có thể hóa giải. Nhà có trẻ em và người già thì nên dùng.
17- Hồ lô gỗ:
nếu trong nhà có người mắc bệnh lâu ngày, treo 3 hồ lô sẽ có hiệu ứng kỳ lạ. Nếu bệnh nặng, cho 3 cái ở đầu giường người bệnh. Vật này nếu treo ở phương vị Thiên Y, giúp mọi người trong nhà khỏe mạnh, thoải mái.
18- Kỳ lân:
có tác dụng gọi tài, tăng nhân khẩu, hóa sát. Khi đặt đầu hướng ra ngoài, dùng con vừa phải, không dùng con quá lớn.
19- Ngựa đồng:
dùng cho những người hay đi xa, chuyến đi thành công tốt đẹp. Chỉ đặt trên bàn làm việc và chỗ tài vị trong nhà, mặt nên hướng ra cổng lớn hoặc cửa sổ sẽ đại cát.
20- Bát bạch ngọc:
đem điều tốt lành, đeo trên người sẽ mang lại trăm điều tốt lành, lại có thể bài trí trong nhà. Nếu có tà xâm nhập vào cơ thể hay nhà không sạch, đem 8 xâu bát bạch ngọc để sau cửa lớn, dần dần sẽ tiêu trừ. Đối với trẻ em, đó là vật trấn kinh rất tốt.
21- Tiền đồng thất xích:
có thể hóa giải được việc khó hóa giải nhất trong phong thủy, vật này lợi quyền, lợi tài lại hóa sát. Nếu trước cửa có sát, chỉ cần treo hai xâu tiền là tránh được họa. Đây cũng là vật trợ vận, thường khi đặt sẽ chiêu tài.
22- Ngũ đế bạch ngọc:
là loại hóa sát bao gồm tiền đồng của 5 vị hoàng đế Trung Hoa xâu vào dây có kèm theo bạch ngọc ở bên. Tác dụng là khiến cho tài vận ngôi nhà cực vượng, hóa hung thành cát, hóa tiểu nhân: lưu ý khi dùng phải đánh bóng.
23- Sáu chữ minh chú:
còn gọi là Đại minh vương chú, có sức mạnh hàng phục yêu ma, hóa giải những điều làm đau đầu gặp phải hàng ngày. Minh chú này có thể đọc thì thầm hàng ngày, hoặc giữ trong người, có thể khi gặp hung hóa cát. Minh chú như sau: ám ma ni bát minh hồng. Tương truyền rằng, đây là minh chú của Quan Thế âm Bồ Tát.
Nếu đứa bé đi học mà suốt ngày bị bạn bè chế giễu vì cái tên thì sẽ ảnh hưởng không ít đến phát triển tâm lý và sự tự tin khi giao tiếp. Hay nói cách khác, đó chính là hiện tượng phong thủy xấu gây ra những tác động tiêu cực không mong muốn.
Họ tên của mỗi người là tài sản quý giá đầu tiên mà bố mẹ dành cho, phản ánh ít nhiều kỳ vọng, tình thương của cha mẹ đối với đứa con thân yêu của mình. Họ tên có ảnh hưởng quan trọng đến tương lai sự nghiệp, sức khỏe, vận mệnh của mỗi con người chứ không đơn giản chỉ là công cụ để phân biệt người này với người kia.

Chúng ta đều biết rằng, nghệ thuật phong thủy là phương pháp sử dụng các đồ vật bài trí trong nhà để thu hút sinh khí, loại trừ tà khí, đem lại may mắn, sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp cho gia chủ. Tương tự như vậy, họ tên của mỗi người có thể nói cũng là một công cụ phong thủy, ảnh hưởng đến “gia chủ”, tức là người mang cái tên đó, bởi nó thường xuyên đồng hành với mỗi “gia chủ” cho đến hết đời, hàng ngày được người ta nhắc gọi thường xuyên trong giao tiếp và trên giấy tờ. Tuy nhiên, việc ảnh hưởng xấu hay tốt đến vận mệnh cuộc đời mỗi cá nhân còn phụ thuộc vào cái “công cụ phong thủy” đó tốt hay xấu. Nếu như cái tên có âm dương hòa hợp, thuận theo ngũ hành tương sinh, phù hợp với bản mệnh…thì sẽ có trợ giúp đắc lực cho vận mệnh chủ nhân, đem lại may mắn, hạnh phúc, tài lộc, danh vọng. Ngược lại, nếu là một cái tên xấu, mất cân bằng âm dương, ngũ hành tương khắc, xung khắc với bản mệnh chủ nhân…thì sẽ có hại cho sức khỏe, đem lại điều rủi ro, tài lộc rơi vãi, thậm chí nguy hại đến tuổi thọ và tính mạng.
Mức độ tốt xấu của họ tên còn phụ thuộc vào ý nghĩa, âm vận của nó. Nếu như một cái tên được đặt mà gợi nghĩa xấu, thô tục, khiếm nhã thì chắc hẳn sẽ làm cho người xướng cái tên đó cảm thấy mất cảm tình (ví dụ Trần Đại Phá, Nguyễn Trường Hận, Mai Phạt Sáu Ngàn Rưởi, Võ Thị Xin Thôi, Lê Thị Ly Tan…). Một cái tên có ý nghĩa tuyệt đối còn có thể gây ra cảm giác khó chịu, dễ bị soi mói, chế giễu hơn là đồng cảm (ví dụ như Cao Bạch Tuyết, Bùi Mỹ Mãn, Vương Thái Hậu, Trần Diễm Lệ, Hoàng Vô Địch…). Ngược lại, nếu là một cái tên có ý nghĩa đẹp, trang trọng, thể hiện tình cảm, ý chí, khí chất cao nhã của người mang tên đó thì sẽ dễ chiếm được cảm tình của mọi người, rất có lợi cho quan hệ giao tiếp, làm ăn, đề bạt (ví dụ như Cao Đức Phát, Lê Hồng Phong, Phan Bảo Tín, Đặng Thành Tâm…).
Tương tự như ý nghĩa, âm vận của cái tên cũng có ý nghĩa phong thủy nhất định. Một cái tên có âm bằng trắc cân đối, nhịp nhàng, âm vang thì người gọi tên đó cũng cảm thấy thuận miệng, vui tai, nhớ lâu (ví dụ như Phạm Như Hoa, Đinh Bảo Thoa, Đặng Ngọc Hân…). Nếu như quan hệ bằng trắc rối loạn, âm thanh ngắn cụt hoặc trúc trắc thì rõ ràng đọc không thuận miệng, đem lại cảm giác trầm đục, thiếu sức sống hoặc gọi đứt hơi và khó nhớ (ví dụ Trịnh Thị Mộng Phượng, Nguyễn Tiến Vĩnh, Vũ Bảo Nghĩa…). Những cái tên như thế sẽ có ảnh hưởng nhất định đến cảm tính (trong tiềm thức) của bạn bè, lãnh đạo, đối tác trong giao tiếp.
Ngoài ra, những người có cái tên kém trang nhã hoặc có ý nghĩa xấu, thô thiển do hiện tượng đọc lái sinh ra (ví dụ như Lại Tiến Tùng, Trần Tú Viên, Nguyễn Y Vân, Đàm Nguyên Tú…) rất dễ là tâm điểm của sự trêu chọc. Nếu đứa bé đi học mà suốt ngày bị bạn bè chế giễu vì cái tên thì sẽ ảnh hưởng không ít đến phát triển tâm lý và sự tự tin khi giao tiếp. Hay nói cách khác, đó chính là hiện tượng phong thủy xấu gây ra những tác động tiêu cực không mong muốn.
Theo quan niệm của tử vi truyền thống, mỗi con người khi sinh ra về cơ bản đã được số mệnh an bài, cát hung đã định. Sự khác biệt ở thực tế (xấu hơn hoặc tốt hơn dự tính) là do có sự thay đổi ở môi trường sống, phúc đức của tổ tiên và chất lượng tu dưỡng của bản thân. Tương tự như vậy, trong Tính Danh Học (môn khoa học về đặt tên) cũng xác định Họ là yếu tố đã định, không thể thay đổi do có sự kế thừa truyền đời, đại diện cho âm đức của tổ tiên. Tên (bao gồm tên đệm và tên chính) là yếu tố sinh sau, được lựa chọn có chủ ý và có thể thay đổi được nhằm hỗ trợ cho bản mệnh, tăng cường sự may mắn, tốt lành, loại trừ những tác động tiêu cực có thể xảy ra. Việc lựa chọn tên theo hướng phù hợp với bản mệnh, âm dương, ngũ hành, can chi…nhằm đem lại sự may mắn, an khang, hanh thông cho chủ nhân chính là nội dung chủ yếu của Tính Danh Học. Đây là một môn khoa học có lịch sử lâu đời ở Trung Quốc, Nhật Bản, trải qua hàng ngàn năm hun đúc và chứng thực, đã trở thành bảo bối được ứng dụng rộng rãi trong văn hóa đặt tên.
Người xưa có câu “cho con ngàn vàng không bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề không bằng đặt cho con một cái tên hay”, có ý nhấn mạnh vai trò quan trọng của cái tên. Vì vậy, các bậc cha mẹ hãy cẩn trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định đặt tên cho con yêu của mình nhé!
![]() |
7 điều kiêng kị trong tiết Thanh Minh![]() |
Đây là quẻ Quan Âm thứ 97 được xây dựng trên điển cố: Lục xuất Kỳ Sơn hay sáu lần ra Kỳ Sơn.
Quẻ trung bình thuộc cung Hợi. Mọi việc do sự an bình số phận, không cần quá hao tâm tổn sức mưu tính được hơn.
Thử quái đương phong điềm chúc chi tượng. Phàm sự hư danh bắt lợi dã.
Kỳ Sơn, nằm ở phía đông huyện Lễ của tỉnh Cam Túc ngày nay. Thời Hán xây thành trên bờ phía bắc của sông Tây Hán Thủy, rất kiên cố, tức là thôn Kỳ Sơn ngày nay, đây chính là vị trí chắc chắn sẽ dẫn đến tranh chấp trong quân sự. “Kỳ Sơn” trong điển cố Gia Cát Lượng sáu lần ra Kỳ Sơn, chính là địa điểm này.
Lần thứ nhất ra Kỳ Sơn: Mùa xuân năm Kiến Hưng thứ 6 (tức năm 228), quân Thục chuẩn bị tiến đánh phía bắc, tướng tĩnh là Ngụy Diên đề xuất kế tập kích chiếm Đồng Quan, nhưng Gia Cát Lượng không theo. Gia Cát Lượng cử Triệu Vân, Đặng Ngải dẫn quân làm nghi binh, từ Cơ Cốc dàn trận như muốn tấn công về hướng bắc bắt đầu từ đạo Tà Cốc, để thu hút quân Ngụy. Hành động của quân Thục rất hiệu quả, Ngụy Minh Đế Tào Duệ ờ Lạc Dương đã phái cánh quân ờ Quan Hữu của Đô đốc Tào Chân đến huyện Mi chặn quân Triệu Vân, vì thế Gia Cát Lượng đích thân dẫn quân chủ lực tiến về Kỳ Sơn. Khắp nước Ngụy đều sợ hãi, các Thái thú ba quận Thiên Thủy, Nam An và An Định lần lượt bỏ quận chạy về hướng đông. Gia Cát Lượng thừa thế bao vây Kỳ Sơn. Tào Chân dẫn quân đến nghênh chiến. Gia Cát Lượng sai Tham quân Mã Tắc dẫn quân đến Nhai Đình chặn Trương Hợp. Sau khi Mã Tắc đến Nhai Đình, lại không tuân theo sự bố trí của Gia Cát Lượng, cũng không tiếp nhận lời khuyên của Vương Bình, không hạ trại ở nơi đường lớn, mà lại lên núi đóng quân. Đến khi Trương Hợp đến, trước tiên là bao vây quân Thục ở trên núi, cắt hết nguồn nước, lại thúc quân ò ạt tấn công, quân Thục đại bại, Mã Tắc bỏ chạy, Nhai Đình thất thủ. Lần ra Kỳ Sơn thứ nhất của Gia Cát Lượng đã thất bại.
Lần thứ hai ra Kỳ Sơn: Mùa đông năm Kiến Hưng thứ 6, Gia Cát Lượng lợi dụng cơ hội Lục Tốn bên Đông Ngô đánh bại Đại tư mã Tào Hưu nước Ngụy, lại xuất quân đánh nước Ngụy. Tháng mười hai, Gia Cát Lượng dẫn quân ra Tán Quan, bao vây Trần Thương. Nhưng quân Ngụy sớm đã đắp thành Trần Thương phòng bị, Gia Cát Lượng sai người đi thuyết phục tướng giữ thành là Hách Chiêu đầu hàng, nhưng không thành công. Gia Cát Lượng dẫn quân tấn công thành Trần Thương, hai bên đánh nhau kịch liệt hơn hai mươi ngày, không phân thắng bại. Sau đó Gia Cát Lượng thấy Phí Diệu, Trương Hợp của quân Ngụy đem quân tiếp viện đến, đành phải lui quân.
Lần thứ ba ra Kỳ Sơn: Mùa xuân năm Kiến Hưng thứ 7, Gia Cát Lượng cử Trần Thức đánh Vũ Đô và Âm Bình, cuối cùng đã chiếm được hai quận này một cách thuận lợi. Sau đó, Gia Cát Lưựng vỗ yên người dân tộc Đê và dân tộc Khương ở vùng đất này, để lại quân trấn giữ, còn mình dẫn quân trở về Hán Trung. Do chiếm được hai quận thành công, nên Gia Cát Lượng được thăng chức làm Thừa tướng.
Lần thứ tư ra Kỳ Sơn. Tháng bảy năm Kiến Hưng thứ 8, Tào Ngụy từ khách trở thành chủ, xuất quân đánh Thục. Tư Mã Ý, Trương Hợp, Tào Chân đều thống lĩnh đại quân của lộ mình, cùng nhau đánh Hán Trung. Gia Cát Lượng tăng cường phòng thủ, điều Lý Nghiêm dẫn hai vạn quân tiếp viện cho Hán Trung, còn mình dẫn đại quân nghênh chiến ở Thành Cố và Xích Bản. Lại lệnh cho Ngụy Diên dẫn quân theo hướng tây vào đất Khương, tấn công quân Ngụy của nhóm Quách Hoài. Đến tháng chín năm đó, quân Thục đã đánh bại sự tấn công của quân Ngụy.
Lần thứ năm ra Kỳ Sơn: Tháng hai năm Kiến Hưng thứ 9, Gia Cát Lượng lại dẫn quân tấn công Kỳ Sơn một lần nữa. Lúc này, Đại tư mẫ Tào Chân của Ngụy bị bệnh, Ngụy Minh Đế lệnh cho Tư Mã Ý dẫn quân giao chiến với Gia Cát Lượng. Vừa mới xuất trận, Gia Cát Lượng đã đánh bại tướng Ngụy là Quách Hoài và Phí Dao, lại thừa thắng thu hoạch lúa mạch cùa vùng Thượng Khuê làm quân lương. Tư Mã Ý cố thủ nơi hiểm trở không chịu ra, Gia Cát Lượng đành phải dẫn quân quay về.
Lần thứ sáu ra Kỳ Sơn: Gia Cát Lượng xét thấy mỗi lần ra Kỳ Sơn, đều vì lương thực cạn mà phải lui quân, cho nên sau năm Kiến Hưng thứ 9, đã khuyến khích quân sĩ chú trọng luyện tập võ nghệ, cho quân đội nghỉ ngơi ba năm, để chuẩn bị lương thảo cần dùng khi chiến đấu. Đến tháng hai năm Kiến Hưng thứ 12, Gia Cát Lượng điều động quân đội ra khỏi Tà Cốc, lại sai sứ giả giao ước với Đông Ngô cùng xuất binh đánh Tào Ngụy. Hai quân Thục – Ngụy giằng co nhau ờ sông Vị Thủy. Đến tháng tám năm đó, Gia Cát Lượng do lao lực nhiều mà sinh bệnh, qua đời trong doanh trại, hưởng thọ năm mươi tư tuổi.
Xem ngày tốt, chọn thời điểm thích hợp để tu sửa chuyển mộ tổ tiên, nên sửa chữa phần mộ nếu mộ phần vô cớ tự nhiên lún sụt, nứt vỡ hoặc trong nhà xuất hiện nhiều chuyện quái dị hỗn loạn, điều tiếng xấu xa.
Dân gian tục ngữ có câu “Cùng Bất Cải Môn, Phú Bất Di Mộ” ( Cùng đường không thay cửa, giàu có không chuyển mộ) tức là chỉ về chớ có nhắm mắt mà làm bừa về Phong Thủy hai trạch Âm Dương. Bởi phàm người ta, khi vào bước đường cùng, vận Khí sai hỏng, Tâm Thần hỗn loạn, dễ nghe lung tung mà sửa sai đi, đã sai càng thêm sai. Còn khi nhà giàu có lên, kiêu khí nổi lên, muốn hơn người đứng đầu thiên hạ, do vậy mà tùy tiện xây sửa Mộ Phần của Gia Tộc.
Khi nào thì nên chuyển hay sửa mộ tổ tiên
Xem bói nếu như Mộ Phần xuất hiện các hiện tượng sau thì nên có sự sắp xếp mà sửa chữ mộ phần:
1. Mộ phần vô cớ tự nhiên lún sụt, nứt vỡ.
2. Trong nhà xuất hiện nhiều chuyện quái dị hỗn loạn, điều tiếng xấu xa.
3. Con cái trong nhà bỗng thành ngỗ nghịch, điên cuồng, cướp hại.
4. Đời sau thường hay bệnh tật, bị thương tổn nhân khẩu, những của cải tích lũy dần tiêu tan.
5. Cây ở xung quanh mộ vô cớ chết khô héo.
6. Xung quanh mộ hỗn loạn, không còn bố cục, khiến cho vận trình con cháu có nhiều ngáng trở không thông thoáng, ruộng vườn hao tán, hay gặp quan tư.
Ngày nay do sự phát triển nhanh chóng của xã hội, nên việc hưng công động thổ và xây dựng đường xá cũng ngày một nhiều và từng ngày biến đổi. Vì vậy mộ phần cũng có nhiều nguy cơ, bị xâm hại về Phong Thủy. Có rất nhiều người khi nhắc đến việc xây sửa, hoặc di chuyển mộ phần đều có ý sợ hãi. Trên thực tế, việc di chuyển xây sửa nếu tiến hành đúng cách sẽ có sự trợ giúp lợi ích cho con cháu. Vấn đề chủ yếu là phải đảm bảo các Tiêu Chuẩn Phong Thủy chính xác và hợp lý. Ví dụ như nếu đưa được phần mộ Tổ Tiên vào Phong Thủy Bảo Địa, nhất định vận khí cháu con sẽ ngày càng tốt đẹp bội phần.
Vào các lễ tiết Thanh Minh, Trung Nguyên, Tế Tổ là nên tu sửa mộ phần, là thời điểm rất tốt để di chuyển hài cốt, an táng. Kho di chuyển Mộ Phần nhất định cần chú ý các việc sau đây.
1. Chọn Đất, là do chủ nhà hoặc trưởng họ quyết đoán họp bàn thống nhất chọn lựa mời Phong Thủy Sư chân chính chọn ra một miếng đất tốt.
2. Phong Thủy Sư chân chính phải là người kiêm bị cả Phong Thủy Địa Thượng, Địa Hạ. Địa thượng lấy Địa Lý Ngũ Quyết làm chuẩn; Địa Hạ lấy thưởng Thủy, sát Thổ làm chú ý.
3. Kỵ gặp Ác Thủy.
4. Kỵ gặp Đất Cứng Răn.
5. Kỵ gặp Sâu Kiến.
6. Kỵ gặp bên dưới sát cạnh có quan tài hài cốt của nhà khác.
7. Kỵ gặp gió lạnh lùa, cách thử là dùng nến đốt ở mệnh của mộ, nếu thấy lửa đứng im là không có gió lùa, nếu thấy lửa dao động là xem xét lại.
8. Huyệt mộ sau khi đào xong nên dùng giấy vàng trải lót xuống đáy mộ, dùng cổ tiền đè chặn, dùng hương xông tẩm, dân gian gọi là Ấp Mộ.

Sửa Mộ Tổ Khác Với Chuyển Mộ
Sửa Mộ Tổ và Chuyển Mộ có sự khác biệt, Sửa Mộ tức là dùng theo các tiêu chuẩn Phong Thủy để tiêu Sa nạp Thủy, chỉnh đốn lại hướng Bia của Mộ để có được Hướng Mộ đem lại Sinh Khí, đạt đến mục đích đón lành tránh dữ. Còn chuyển Mộ là di chuyển toàn bộ Di Cốt sang một vùng đất mới.
Vậy khi nào thì cần Điều Chỉnh Mộ Tổ ?
1. Khi trong gia tộc có từ hai người trở lên mắc bệnh quái dị, trải qua chữa trị lâu dài mà không khỏi.
2. Khi trong gia tộc có từ hai người trở lên bị tàn tật.
3. Trong nhà hung sự liên tiếp, trong vòng 5 năm mà có từ hai người trở lên chết dữ (Độ 50 tuổi đổ lại)hoặc chết yểu.
4. Trong nhà toàn người nghèo kiệt, khốn khổ, tài vận nhiều năm không thông, muốn phát Tài.
5. Trong nhà bị quan tư kiện tụng liên tục, hay bị họa huyết quang hoặc tù đày.
6. Trong nhà nhiều con cái vướng vào ly hôn hoặc chôn vợ chôn chồng.
7. Trong nhà có xuất hiện nhiều kẻ dốt nát, hoặc trong nhà có người muốn cải tạo Mộ Tổ để trợ vận thăng quan tiến chức cải đổi sự nghiệp.
8. Trong Mệnh có Quan Vận song không có được sự trợ giúp của Mộ Tổ nên hoạn lộ không thông thoáng. Muốn thăng quan.
Bia Mộ Không Tốt !
Khi xem xét Mộ Phần cần để ý đến hướng và các hiện tượng của Bia Mộ. Nếu Dương Trạch lấy cửa ra vào làm Hướng thì Âm Trạch lấy hướng Bia làm Hướng.
Mộ Tổ như không có Bia Mộ, khiến Tổ Tiên không yên, con cháu cũng khó tốt. Bia Mộ không được nghiêng vẹo, nứt nẻ, sứt vỡ, mất chữ…khi có các hiện tượng này cần chọn ngày giờ tốt để thay ngay bia mộ. Bia Mộ khô bạc cũng không tốt, loang lổ rêu phong cũng xấu, ám đen xám xịt cũng là xấu, nói chung khi Mộ Phần có được Lý Khí phối hợp tốt thì tất Bia Mộ cũng tốt.
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
"Đường đời lắm nỗi truân chuyên, tìm ai chia sẻ nỗi buồn cùng đây". Nốt ruồi Lệ Đường từ trước đến giờ được cho là điềm không lành về cuộc đời bất hạnh, tình duyên trắc trở, đôi lứa chia lìa, không tìm được bến đỗ dài lâu. Lệ Đường là vùng ngay dưới mắt, hay còn gọi là bọng mắt, được xem là vị trí của cung Tử Tức. Dân gian truyền rằng người có nốt ruồi Lệ Đường thường chịu nhiều buồn đau trong chuyện tình cảm, có số mệnh long đong, lận đận. Đặc biệt, có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc phụ nữ có nốt ruồi Lệ Đường ngay dưới mắt trái. Có người cho rằng người phụ nữ như vậy tâm kế trùng trùng, gian ngoan xảo quyệt, có người ngược lại thấy nốt ruồi ở nơi đó khiến cho phụ nữ có vẻ đẹp yếu đuối mong manh, khiến người ta có cảm giác muốn chở che.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Cái mũi là 1 trong những tướng số quan trọng nhất bởi vì vậy khi coi tướng nếu như thấy cái mũi xấu thì … khỏi cần coi tiếp cũng được … Đối với đàn ông mũi biểu tượng về tiền tài còn đối với phụ nữ thì mũi biểu tượng về chuyện chồng con …

Cái mũi được chia ra làm 2 loại :
1/ Thượng cách gồm có 3 hạng :
– Thiện tướng : Không cần phải giầu nhưng suốt đời vui sướng và khi chết cũng an toàn.
– Quý tướng : Kẻ quý thì dỉ nhiên là giàu nhưng chưa chắc gì la thiện.
– Phú tướng : Mũi cần phải đầy dặn, to lớn và 2 lổ mũi ẩn kín.
Trên đời ta không bao giờ thấy có 3 tướng mũi như đã nói trên đi chung. Ta có thể thấy quý dể đi đôi với phú hoặc có thể đi đôi với thiện nhưng phú thì ít đi đôi với thiện.
2/ Hạ cách ta cũng gòm có 3 hạng [ác, tiện và bần] :
– Tướng mũi ác là xấu nhất vì người có tướng mũi ác sẽ chết bất đắc kỳ tử hoặc có thể cả nhà sẽ bị thảm tử.
– Tướng mũi ác không nhất định phải kiêm cả bần bởi vì Tướng mũi ác đa số dễ giàu có.
– Tướng mũi bần không nhất định phải kiêm cả tiện nhưng ta thường hay thấy tướng bần và tướng tiện rất nhiều còn tướng ác thì ít hơn.
Mũi nên đầy đặn cao lớn có thịt như trái mật treo, ngay ngắn không chênh lệch, không thô, không nhỏ, nhưng nên nhớ là to lớn nhưng không được thô tục thì mới tốt, thì những người này không giàu thì cũng sang.
Mũi chó, diều hâu, dao nhọn, gồ ghề, gẫy lỗ mũi hếch, lệch và yếu ớt, sống mũi lộ, cao và cô đơn như ngọn núi là những người phải chịu lao đao, vất vả tâm tính gian tham.
Mũi thẳng, đầu mũi tròn trịa có da thịt thì tính tình nhân từ, bộc trực.
Mũi ngưỡng [hay liếc ] thiên thì vô nhân vô nghĩa .
Mũi nhọn, đầu mùi không có thịt thì tính tình sảo trá.
Mũi khoằm như lưởi câu hay mỏ chim ó thì tính tình hiểm độc.
Sống mũi có đốt lộ ra [hay có người gọi là mũi gãy] là vộ chồng lục đục và đôi khi khắc, sát.
Mũi chảy xệ là người mắc chứng ho lao hoặc suyễn và nếu như mũi xệ che khuất nhân trung thì kẻ đó sống không quá 40.
Khi xem tướng mũi ta cũng phải nên coi sắc khí của mũi vì mũi cần có quang nhuận da dẻ mịn màng và màu hồng vàng dưới làn da . Mũi không được đỏ như kẻ nghiện rượu vì kẻ đó sẽ bị vất vả và mũi đen như tro là kẻ làm cho lắm nhưng vẫn không đủ ăn.
4 loại mũi tốt nhất :
1/ Mũi trái mật treo : Đầy đặn, lổ mũi kín và sống mũi cao không lộ cốt chạy lên đến sơn căn [giữa 2 con mắt] là kẻ phú quí nhiều may mắn.
2/ Mũi như ống tre : Sống mũi cao thẳng, bóng bẩy, đầu mũi và cành mũi chắc chắn đầy đặn là kẻ phú quí.
3/ Mũi như sư tử : Nở to đầy, lổ mũi kín nhưng không được sần sùi là kẻ phú bất quí.
4/ Mũi rồng : Mũi này hiện nay rất ít có người có vì nó gòm lại 3 tướng mũi vừa được nói trên hợp lại mà mũi này thuộc về vua chúa về thời xưa …
Những tướng mũi xấu :
1/ 2 lỗ mũi rộng toác là kẻ nghèo khổ, túng bấn.
2/ Mũi gẫy là kẻ cô độc
3/ Mũi như cái núi là kẻ tự cao tự đại dễ bị ghét nên nghèo khổ.
4/ Mũi chó là thuộc loại mũi gầy lộ sống mũi và hình dung thô tục là loại hèn hạ.
5/ Mũi chim ưng là kẻ gian tà ác tâm.
Khi coi tướng mũi ta cần phải phối hợp với lưỡng quyền vì mũi lớn đẹp mà lưỡng quyền thấp thì không được và tướng mũi cần phải đi đồi với tướng mắt bởi vì mũi lớn đẹp mà tướng mắt hỏng thì cho dù có giàu cũng không sang được.
Peridot còn được biết đến như olivine hay chrysolite, được tạo thành bởi magma trong tinh thể núi lửa. Nó thường có màu olive hoặc vàng xanh. Peridot được người Ai Cập dùng làm trang sức và chữa bệnh. Vậy cùng Tìm hiểu về ý nghĩa của đá Peridot.

Nội dung
Đá Peridot còn được biết đến như olivine hay chrysolite, được tạo thành bởi magma trong tinh thể núi lửa. Nó thường có màu olive hoặc vàng xanh.
Peridot được người Ai Cập dùng làm trang sức và chữa bệnh. Nó đã được khai thác làm tinh thể quý khoảng bốn nghìn năm theo Kinh thánh, nơi tên Do Thái của nó là pitdah, và được cho là một trong những loại tinh thể dùng trong bản khắc quan tài của các thầy tu Do Thái. Đá Peridot được dùng để xua đuổi tà ma trong thời Trung cổ.
Đá Peridot tương thích với chakra tim, nó có thể tẩy sạch trái tim khỏi sự đố kỵ, oán giận, cay đắng, ghét bỏ và lòng tham, để ta tha thứ và quên đi, đồng thời mở lòng ra với niềm vui và những mối quan hệ mới. Do khả năng giải phóng giận dữ và tội lỗi, nó rất tốt để giải độc gan và túi mật, nơi chất chứa những cảm xúc này.

Peridot cung cấp một tấm khiên bảo vệ ta khỏi bị người khác lấy mất năng lượng. Một tinh thể tái sinh và cung cấp năng lượng, nó có thể được sử dụng để hồi sức, chữa lãnh cảm và mệt mỏi. Thật thế, đá peridot là một liều thuốc tăng lực cho cả cơ thể, củng cố hệ miễn dịch và ngăn bệnh tái phát. Nó có thể chữa bệnh phổi nhờ vào khả năng thúc đẩy cơ thể loại thải niêm dịch của mình. Đá Peridot có thể tăng cường thị lực và chữa các vấn đề tiêu hóa và da liễu, đặc biệt là mụn cóc.
Peridot còn được biết đến như olivine hay chrysolite, được tạo thành bởi magma trong tinh thể núi lửa. Nó thường có màu olive hoặc vàng xanh.
Peridot được coi là viên đá của Mặt Trời. Peridot có màu xanh hi vọng kết hợp với vàng cao quý sẽ xua tan nỗi sợ hãi trong đêm và mang lại sự may mắn trong tình yêu, hạnh phúc bền chặt. Trang sức từ Peridot có thể vừa tăng vẻ đẹp vừa xua đuổi tà ma.
Thuở xưa người ta đã dùng đá Peridot làm bùa hộ mệnh bằng cách đục lỗ vào mảnh đá, luồn sợi lông con lừa qua lỗ ấy rồi đeo vào tay trái và coi đó như là bùa “hộ phù trừ xui”.Ngày nay, việc dùng đá này làm bùa hộ mệnh càng phổ biến, bởi khi được gắn trên trang sức nó sẽ khiến chủ nhân quyến rũ, quý phái và nổi bật mọi lúc, mọi nơi.

Mang màu xanh mát, Peridot được xếp vào đá quý tuổi tháng 8 – tượng trưng cho vẻ đẹp dịu dàng, thể hiện nét hiền hoà lãng mạn của người mang nó. Đặc biệt, với những người tuổi Thân, sử dụng bộ trang sức gắn đá quý Peridot sẽ có được sự may mắn, nó sẽ mang lại cho bạn niềm hạnh phúc, mãn nguyện trong cuộc sống. Ngoài ý nghĩa là bùa hộ mệnh, Peridot còn mang ý nghĩa ghi dấu ấn về thời gian – đây là viên đá kỷ niệm 16 năm ngày cưới.
Peridot có độ cứng 6,5 trên thang Mohs nên mềm hơn nhiều đá quý khác như: Kim Cương, Ruby, Emeral, … vì vậy khi cất giữ nữ trang peridot bạn nên cẩn thận, tránh cọ sát và làm rơi. Vệ sinh peridot với xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi tích tụ nhiều chất dơ hoặc dùng nước rửa trang sức chuyên dụng. Không nên rửa peridot bằng máy siêu âm.
Người Việt Nam cũng như Trung Quốc tin rằng để nhận được sự phù hộ của thần linh, cần thực hiện các nghi lễ làm hài lòng các thần thổ công, những vị thần này được coi là sẽ lên trời vào ngày 24 tháng chạp âm lịch.
don-nha-dip-tet-hop-phong-thuy-mang-lai-tai-loc
Vị quan trọng nhất trong các vị thổ công là Thần Bếp (Táo Công), chịu trách nhiệm chăm sóc sự sung túc của các thành viên trong nhà. Táo Công sẽ là trình báo Ngọc Hoàng các hoạt động trong năm của gia chủ, thỉnh cầu hộ gia chủ để mang về nhiều may mắn nhất. Táo Công thường lên Thiên đình sớm hơn một ngày so với các thần Thổ Công khác, nghĩa là vào ngày 23 tháng chạp âm lịch.
Vào ngày tiễn Táo Công, người ta thường bày biện rất nhiều thức ăn và hương thơm trong nhà bếp, như hoa quả, bánh ngọt, mỳ sợi,… Hai thứ quan trọng nhất thiết phải có là hai cây tre, với ý nghĩa tượng trưng là sẽ đưa Táo Công lên trời, thứ hai là thật nhiều kẹo. Người ta tin rằng nếu Táo Công có rất nhiều đồ ngọt để ăn thì miệng ngài sẽ ngọt ngào và ngài sẽ chỉ bẩm báo những điều tốt đẹp.
Tại một số gia đình, để thể hiện sự hiện diện của Táo Công, người ta dùng một mảnh giấy đỏ có viết tên vị thần này trên đó, có nhà thì vẽ cả hình vị này trên giấy đỏ. Mảnh giấy này được gác trên nóc bếp và vào ngày Táo Công lên trời, miếng giấy này được hạ xuống và đốt đi. Một mảnh giấy mới sẽ được đặt vào nóc bếp, với ý nghĩa gia chủ chào mừng Táo Công từ Thiên Đình trở về.
Táo Công trở về vào ngày mồng 3 tháng giêng âm lịch, một ngày trước khi các thần Thổ Công khác trở về (ngày 4 âm lịch). Khi các thần Thổ Công vắng nhà, gia chủ bắt đầu chuẩn bị đón Tết. Người ta cho rằng sẽ không tốt lành nếu bắt tay dọn dẹp nhà cửa để đón xuân trước khi các vị thần về trời.
Những điều cần làm khi dọn dẹp nhà cửa
Sau khi các vị thần lên Thiên Đình, gia chủ cần nghiêm túc dọn dẹp nhà cửa ngay. Người ta mua quần áo mới, giày dép mới. Những vật dụng trang trí mang lại may mắn mới được đem ra bày biện, các nghi lễ phong thuỷ để nạp lại năng lượng được thực hiện. Việc đầu tiên là tẩy rửa hết năng lượng cũ, nghĩa là lau chùi tủ, vứt bỏ những đồ vật không cần thiết, lau chùi cẩn thận tất cả các phòng, dịch chuyển đồ gỗ để quét dọn bụi bặm tích tụ cả năm trước.
Chổi quét nhà sau đó phải được giấu kín để không ai nhìn thấy trong suốt ngày mồng một Tết. Nếu chổi được đưa ra vào ngày đầu năm, nó sẽ quét hết may mắn của gia đình và mang vận rủi đến, vì vậy cần rất thận trọng với chổi.
Nạp lại năng lượng cho các vị Phúc – Lộc – Thọ
Điều quan trọng nhất là nạp lại năng lượng cho các vị Phúc Lộc Thọ. Nếu bạn đã mời được các vị thần quan trọng này về nhà, bạn nhớ lau chùi các bức tượng này thật cẩn thận trong giai đoạn chuẩn bị đón Tết. Vào ngày tất niên, đốt 3 ngọn nến trước mặt ba vị thần này vào 11 giờ trưa, điều này có ý nghĩa mang lại năng lượng của các vị thần sao cho năm mới. Nếu bạn chưa có các vị thần này thì năm nay là năm tốt để tìm một bộ thích hợp mời về nhà. Chỗ tốt nhất cho các vị là một bàn hay tủ bên tường ở phòng ăn, vì điều này đảm bảo là bao giờ cũng có đủ thực phẩm trên bàn ăn, đồng nghĩa với sự thịnh vượng.
don-nha-dip-tet-hop-phong-thuy-mang-lai-tai-loc-2016
Thanh toán nợ nần của năm trước
Các thương gia phải lo trả hết nợ trước giao thừa. Mang tiếp nợ nần sang năm mới là điều không may nhất vì nó cảnh báo rằng bạn có thể lún sâu hơn trong nợ nần vào năm tới. Trước khi khoá sổ của năm cũ, người ta coi là rất tốt đẹp nếu bạn lì xì bao đỏ cho nhân viên. Điều này mang lại những khuôn mặt vui vẻ, tươi cười khi kết thúc công việc làm ăn của một năm, chuẩn bị đón chào năm mới.
Sổ sách làm ăn khi này phải được dán lại bằng giấy đỏ, để khi chúng được mở lại vào đầu năm sau, màu đỏ đồng nghĩa với ngôi sao vận may. Cũng làm tương tự như vậy với các cửa của cửa hàng hay văn phòng. Như vậy khi mở cửa trở lại sau Tết, các cửa đều đã được dính giấy đỏ may mắn.
Dự trữ nhiều kẹo và quýt
Một công việc lớn trong chuẩn bị nhà đón năm mới là tích trữ nhiều đồ ăn ngọt. Người ta làm hoặc mua đủ loại bánh kẹo để không thiếu “sự ngọt ngào” trong nhà. Tiếp theo, bạn cần mua nhiều quýt, tên nó đồng nghĩa với “vàng”.
Bốn loại thực phẩm quan trọng
Ngay trước ngày đầu năm mới, tốt nhất là vào ngày 30 Tết, gia đình nên chuẩn bị 4 loại thực phẩm: cá muối, tỏi, hành củ và tỏi tây. Hãy mua loại hành tỏi còn cả rễ (điều này có nghĩa là dù làm gì, bạn cũng sẽ làm có đầu có đuôi). Hãy buộc chúng lại với nhau. Cá muối phải được rán vàng và buộc lại với nhau. Đặt tất cả 4 thứ trên vào thùng gạo vào ngày giao thừa. Lấy chúng ra vào ngày mồng một và dùng chúng để chế biến thực phẩm cho ngày đầu năm. Điều này mang ý nghĩa gia đình bạn sẽ không bao giờ thiếu thức ăn.
1. Cá khô nghĩa là – “của ăn của để”
2. Tỏi nghĩa là “luôn có lợi nhuận để tính”.
3. Hành nghĩa là “thông minh”.
4. Tỏi tây nghĩa là “cần cù”
Bữa ăn đoàn tụ (tất niên)
Ngày cuối năm là ngày bầy tỏ sự tôn kính đối với tổ tiên. Tại những gia đình có bàn thờ tổ tiên, đây là lúc mời ông bà về tham gia vào bữa tiệc đoàn tụ với tất cả các thành viên trong gia đình . Theo truyền thống, tất cả các con trai sẽ trở về nhà bố mẹ và người ta cho là không may mắn nếu bạn ăn ở ngoài đường vào đêm tất niên. Khi ăn, mọi người đều phải ăn mặc chỉnh tề, phụ nữ phải mang đồ trang sức quý, quần áo đẹp, vì điều này nghĩa là sự may mắn sẽ tiếp diễn. Họ không được ngồi ăn tất niên mà mặc quần áo cũ. Họ không được mang bộ mặt ủ rũ. Những khuôn mặt tươi cười mang lại may mắn. Phụ nữ càng tươi cười và càng đeo nhiều đồ trang sức quý bao nhiêu thì may mắn tới càng nhiều vào thời điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới (giao thừa). Vào lúc này, tất cả những người con phải có những lời chúc tốt đẹp cho bố mẹ mình.
Cửa chính, và nếu có thể, tất cả các cửa nhà, phải được mở. Cả nhà phải tràn ngập ánh sáng, với ý nghĩa là dương khí tràn ngập căn nhà.
Chúc bạn sẽ có phương thức dọn dẹp nhà cửa hợp phong thủy để mang lại thật nhiều tài lộc cho năm mới.
![]() |
![]() |
| ► Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự tại Lichngaytot.com |
Trả lời
Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Bạn sinh năm 1974, hướng tốt theo tuổi của bạn gồm Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị); Tây Nam (Sinh Khí); Tây (Diên Niên);
Hướng xấu: Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại);

Hướng bếp:
Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây.
- Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Tọa hung hướng cát.
Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.
Trong trường hợp của bạn, có thể đặt bếp như sau:
Bếp đặt tại Đông và nhìn về Tây, tức là tọa tại Lục Sát nhìn về Diên Niên (bếp lành Diên Niên).
Bếp đặt tại Đông Nam và nhìn về Tây Bắc, tức là tọa tại Tuyệt Mệnh nhìn về Thiên Y (bếp lành Thiên Y).
Hướng bàn thờ:
Với tuổi của bạn nên đặt bàn thờ quay về hướng Tây Nam, Đông Bắc. Tính theo hướng ngược với hướng người đứng thắp hương.
KTS. Lưu Giang Nam
Công ty CP kiến trúc & nội thất Địa Lâm
Giếng nước, gốc đa… những hình ảnh vô cùng thân thuộc với mỗi người Việt chúng ta. Hình ảnh giếng nước luôn gắn liền với ký ức tuổi thơ của nhiều người. Các nhà giải mã giấc mơ cho rằng nếu hình ảnh này thường xuyên xuất hiện trong giấc mơ thì có thể đó là một điềm báo trước cho bạn đấy. Cùng tìm hiểu giấc mơ thấy giếng nước mang lại cho bạn điềm báo gì?

Công việc, sự nghiệp của bạn sẽ gặp nhiều thuận lợi và có khả năng thăng tiến lớn trong thời gian tới nếu trong giấc mơ của bạn có xuất hiện hình ảnh một giếng nước trong và sạch.
Nếu bạn mơ thấy một người nào đó đang đào giếng có nước, theo tử vi 2018 điều ngày có nghĩa là bạn sắp nhận được tin vui. Còn nếu thấy hình ảnh nước trong giếng đang dâng cao là điềm báo bạn sắp nhận được nhiều tài lộc. Đặc biệt giấc mơ thấy đang múc bùn từ dưới giếng lên là giấc mơ báo cho bạn biết bạn sắp phát tài.
Theo xem bói bài thấy rằng gia đình bạn sẽ có tin vui cực lớn, có thể là chuyện hỉ, hoặc sắp có thành viên mới trong gia đình nếu bạn mơ thấy trong giếng nước có cá.
Nế bạn mơ thấy mình đang đào giếng hay đang làm giếng, giải mã giấc mơ này thấy rằng đây là điềm báo gia đình sẽ được giàu sang, hạnh phúc.
Sẽ là điềm báo về tài chính cho bạn nếu bạn mơ thấy hình ảnh giếng nước khô cạn. Có thể bạn sẽ bị mất tiền, cần hết sức cẩn thận trong thời gian tới.
Nếu bạn mơ thấy mình bị ngã xuống giếng, đây là điềm báo cho bạn biết nên chú ý nhiều hơn tới sức khỏe của mình, cơ thể của bạn có thể sắp bị bệnh.
Giấc mơ thấy người say ngã xuống giếng, bạn nên cẩn thận đề phòng một số chuyện tranh chấp, liên quan đến pháp luật có thể xảy ra. Mơ thấy hình ảnh giếng bị vỡ cho thấy kinh tế gia đình đang bị sa sút nghiêm trọng, bạn cần tính toán chi tiêu một cách hợp lý hơn.
Theo tín ngưỡng dân gian, Thần tài mang lại tiền bạc hay của cải cho mỗi gia đình, nên mỗi gia đình, nhứt là gia đình mua bán hay kinh doanh đều có bàn thờ Thần tài, đốt nhang nghi ngút để cầu xin Thần tài cho mua may bán đắt, trúng mối lời nhiều, đem lại nhiều tiền bạc sung túc.
Người đời rất quí trọng tiền bạc nên rất quí trọng Thần tài. Những nhà kinh doanh đều có lập bàn thờ Thần tài rất long trọng, đặc biệt bàn thờ Thần tài không được đặt trên cao mà phải đặt ngay trên mặt gạch nền nhà.

Ngày vía của Thần Tài
Để tưởng nhớ Thần Tài, mọi người chọn ngày vía Thần Tài là ngày Thần Tài bay về trời: Ngày mùng 10 tháng giêng âm lịch.
Ngày vía của Thần Tài mọi người thường mua : 1 bình bông, 1 con tôm, 1 con cá lóc nướng, 1 con cua, 1 miếng heo quay, 1 bộ giấy tiền vàng mã, 1 đĩa quả, chum rượu, để cúng lấy vía Thần Tài, cầu xin cho năm mới làm ăn phát đạt.
Ngoài ngày vía chính của Thần Tài là ngày mùng 10 tháng giêng âm lịch. Nhưng mọi người vẫn chọn ngày mùng 10 âm lịch hằng tháng để cúng Thần Tài, cầu xin cho may mắn về tài lộc trong tháng đó, nên trở thành thông lệ.
Thông thường thì vào ngày mùng 1 và ngày 15 âm lịch, cùng với bàn thờ Tổ tiên và các bàn thờ khác trong nhà, hoặc vào ngày mùng 10 âm lịch hàng tháng. Cúng Thần Tài để trả lễ khi gặp vận hên tài lộc.
Đồ cúng thường là các món ăn ngon như heo vịt quay, gà, hoa quả, nước uống hàng ngày… Dân gian truyền miệng Thần Tài rất thích món Cua biển và heo quay, chuối chín vàng.
Thường ngày nên đốt nhang mỗi sáng từ 6h - 7h và chiều tối từ 6h - 7 giờ, mỗi lần đốt 5 cây nhang. Thay nước uống khi đốt nhang, thay nước trong lọ hoa, và chưng thờ nải chuối chín vàng.
Tránh để các con vật chó mèo quậy phá làm ô uế bàn thờ Thần Tài.
Hàng tháng thường lau bàn thờ, tắm cho Thần Tài vào ngày cuối tháng và ngày 14 âm lịch với nước lá bưởi, hay rượu pha nước. Khăn lau và tắm cho Thần Tài không được dùng vào việc khác.
Thỉnh Thần Tài
Khi thỉnh tượng Thần Tài ngoài cửa hàng về cần gói bọc trong giấy đỏ, hoặc trong hộp sạch sẽ, mang vào chùa nhờ các Sư trong chùa “Chú nguyện nhập Thần”, và nhờ các Sư chọn cho ngày tốt đem về nhà để an vị Thần Tài (kể cả ông Địa cũng vậy).
Về nhà dùng nước lá bưởi rửa và đặt lên bàn thờ, mua các đồ cúng về cúng khấn là được, lần sau cúng vái bình thường.
Ai muốn thờ Thần Tài đều nên thực hiện như trên, Thần Tài mới có linh khí, nếu không thì cũng chỉ như bức tượng bình thường.
Khi thỉnh Thần Tài cũng có Thần Tài hợp với gia chủ, cũng có Thần Tài không hợp với gia chủ, chọn tượng Thần Tài mặt tươi cười, mặt sáng sủa, tượng không bị nứt, vỡ, nhìn tượng toát lên vẻ phú quý.
Việc cầu xin tài lộc được nhiều hay ít còn phụ thuộc vào lòng thành của gia chủ, phước đức và số vận của gia chủ.
Thần Tài không thể cho hay biếu người khác, phải tự gia chủ thỉnh về.
Đặt bàn thờ Thần Tài
Bàn thờ Thần Tài đặt dưới đất, nơi trang nghiêm hướng ra cửa chính.
Sắm lễ cúng ngày vía thần Tài
Vào ngày thần Tài, mùng 10 Tết âm lịch gia chủ cần sắm sửa bày biện những lễ vật sau đây để cúng lấy vía thần Tài cầu lộc lá cả năm:
•1 bình hoa (hoa đồng tiền, hoa cúc hoặc hoa hồng)
•5 loại trái cây
•5 cây nhang
•5 chum rượu
•2 đèn cầy
•2 điếu thuốc
•1 đĩa gạo
•1 đĩa muối hột
•2 miếng vàng bạc
•1 bộ tam sên đều đã luộc gồm: một miếng thịt ba rọi, một hột vịt, một con tôm hoặc cua
Bộ tam sên gồm thịt, hột vịt và tôm hoặc cua tương truyền đây là 3 món mà thần Tài ngày còn ở nhân gian rất thích.
Văn khấn vía thần Tài ngày 10 Tết âm lịch
Vào ngày thần Tài mùng 10 Tết âm lịch, gia chủ sửa soạn sắm lễ vật được nêu ở trên. Nếu là cửa hàng hoặc công ty thì thực hiện ở ngay ở cửa hàng, công ty. Sau khi thắp hương thì đọc bài khấn thần Tài này.
– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.
– Con kính lạy Thần Tài vị tiền.
– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.
Tín chủ con là:……………………… Tuổi:……..
Ngụ tại ………………………………
Hôm nay là ngày……. tháng……. năm…… (âm lịch).
Tín chủ con thành tâm sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị và chư vị tôn Thần.
Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.
Phục duy cẩn cáo!
trong nhà xảy ra nhiều chuyện quái dị,.. Dưới đây là tử vi những điều cần biết khi cải tán.Tuvikhoahoc.com

I. Kiểm tra ngày bốc và di dời mộ
A/ Trước hết cần lưu ý trong việc chọn ngày :
Theo lịch Âm , tháng đủ có 30 ngày , tháng thiếu có 29 ngày . Tuy lịch xếp là vậy , xong , trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng . Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực ( Tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau ) , lúc đó mới sang tháng khác . Bởi vậy , nhiều khi đã leo qua tháng mới theo lịch 5-7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ . Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau , một trực là ngày cuối tháng , một trực là ngày đầu tháng . 12 trực KIẾN – TRỪ – MÃN – BÌNH – ĐỊNH – CHẤP – PHÁ – NGUY – THÀNH – THÂU – KHAI – BẾ , mỗi ngày là một trực . Các trực tốt (màu xanh biển) nên sử dụng như sau :
KIẾN, PHÁ, gia trưởng bệnh
TRỪ, NGUY, phụ mẫu vong
MÃN, THÀNH đa phú quý
CHẤP, BẾ, tổn ngưu dương
BÌNH, ĐỊNH, hưng nhân khẩu
THU, KHAI, vô họa ương
B/ Một lưu ý nữa là khi coi ngày: Coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, bốc mộ thì phải coi theo tuổi của người chết. Cũng nên chọn ngày giờ đẹp để bốc mộ, chọn ngày giờ tại Xem ngày tốt xấu!
C/ Tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp , Lục hợp , Chi đức hợp , Tứ kiểm hợp . Tránh các ngày Lục xung , Lục Hình , Lục hại . Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa , tránh chọn ngày tương khắc .


D/ Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ , cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang , trùng phục , Tam tang , Thọ tử Sát chủ , Nguyệt phá , Thiên tặc Hà khôi …
Thông thường, khi bốc hay di dời mộ , người ta tránh làm vào các tháng hè nóng nực mà thường chọn vào các tiết từ cuối thu (Thu phân khoảng 23/09 dương lịch hàng năm) cho tới trước tiết Đông Chí (khoảng 22/12 dương lịch hàng năm). Sau đó qua năm thường chọn từ Kinh chập (khoảng 5/03 dương lịch hàng năm) tới tiết Thanh Minh (khoảng 05/04 dương lịch hàng năm).
E/ MỘT SỐ NGÀY CẦN QUAN TÂM :
1/ NGÀY ÁC SÁT : Các ngày Giáp , Canh Tý – Giáp Tuất – Quý Mùi – Mậu Thìn – Ất Hợi – Mậu Dần . Không kể tháng nếu gặp các ngày này là Ác Sát .
2/ NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI : Giáp , Canh Thìn – Ất , Tân Tỵ – Bính , Nhâm Thân – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Kỷ Sửu , Hợi .
3/ NGÀY BẠCH HỔ ĐẠI SÁT :
Tuần Giáp Tý : Ngày Thìn , Tuất . Tuần Giáp Tuất : Ngày Đinh Sửu . Tuần Giáp Thân : Ngày Bính Tuất . Tuần Giáp Ngọ : Ngày Ất Mùi . Tuần Giáp Thìn : Ngày Quý Sửu . Tuần Giáp Dần : Ngày Nhâm Tuất .
4/GIỜ THIÊN LÔI :Ngày Giáp , Ất giờ Ngọ . Ngày Bính , Đinh giờ Tuất . Ngày Canh , Tân giờ Sửu . Ngày Nhâm , Quý giờ Mão .
5/ THIÊN SƯ SÁT THEO GIỜ :
Ngày Dần , Thân , Tỵ , Hợi giờ Thìn , giờ Hợi .
Ngày Tý , Ngọ , Mão , Dậu giờ Thìn , Dậu .
Ngày Thìn , Tuất , Sửu , Mùi giờ Thìn , Mùi .
6/ GIỜ KHÔNG VONG :
Ngày Giáp Thân giờ Kỷ Dậu .
Ngày Ất Mùi giờ Canh Ngọ .
Ngày Bính Thìn giờ Tân Tỵ .
Ngày Đinh Mão giờ Nhâm dần .
Ngày Mậu Tý giờ Quý Sửu .
7/ GIỜ NHẬP QUAN KIÊNG HỒN NGƯỜI SỐNG :
Ngày Giáp , Ất giờ Mão .
Ngày Bính , Đinh kiêng giờ Sửu .
Ngày Mậu , Kỷ kiêng giờ Hợi .
Ngày Canh , Tân kiêng giờ Sửu .
Ngày Nhâm , Quý kiêng giờ Thìn .
8/ NGÀY SÁT SƯ :
Ngày Giáp Tý , Canh Ngọ : xấu với người nhà .
Ngày Bính Tý , Ất Mùi : Sát người Thày .
Ngày Nhâm Tý : Không lợi cho tất cả .
9/ NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI KIÊNG VIỆC HUNG :
– Năm Giáp Kỷ – Tháng 3 – Ngày mậu Tuất .Tháng 7 – Ngày Quý Hợi . Tháng 10 ngày Bính Thân . Tháng 11 ngày Đinh Hợi .
Năm Ất , Canh – Tháng 4 ngày Nhâm Thân . Tháng 9 ngày Ất Tỵ .
Năm Mậu , Quý : Tháng 6 ngày Kỷ Sửu .
Năm Bính , Tân : Tháng 3 ngày Tân Tỵ . Tháng 9 ngày Canh Thìn . Tháng 10 ngày Giáp Thìn .
Năm Đinh , Nhâm không phải kiêng .
10/ GIỜ LIỆM KIÊNG MỘC VÂY QUANH QUAN TÀI :
Ngày Tý giờ Dậu .
Ngày Sửu giờ Ngọ .
Ngày Dần giờ Dần .
Ngày Mão giờ Sửu .
Ngày Thìn giờ Tuất .
Ngày Tỵ giờ Tỵ.
Ngày Ngọ giờ Thìn .
Ngày Mùi giờ Hợi .
Ngày Thân giờ Thân .
Ngày Dậu giờ Mùi .
Ngày Tuất giờ Mão .
II/ CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ TRONG NGÀY BỐC HAY DI DỜI MỘ.
Thông thường sau khi chọn được ngày bốc mộ , người Thày cũng cần phải xem giờ bốc mộ cho thân chủ . Tùy theo giờ tốt mà bốc , nhưng tất cả cùng phải chung một điều là bốc mộ phải làm vào ban đêm . Việc này nhằm tránh cho xương cốt gặp ánh sáng sẽ bị đen đi . Khi bốc mộ , người ta thường đào trước phần lớp đất ở phía trên trước , sau đó đúng giờ tốt mới bắt đầu mở tấm ván Thiên lên ( Tấm ván Thiên là tấm ván trên nóc quan tài ) .
Trước khi tiến hành bốc mộ , người nhà phải có làm một cái lễ tại Gia tiên để trình báo Tổ tiên . Tại nơi bốc hài cốt ngoài nghĩa trang cũng phải có một cái lễ trình Quan Thần Linh sở tại . Thông thường là một bộ đồ Quan Thần Linh ( Áo , mũ , ủng ) , ngựa và 1000 vàng hoa màu đỏ , giấy tiền vàng bạc , trầu cau , rượu , thuốc , đèn nến , gạo muối . Nhiều nhà còn cúng thên Tam sên ( trứng vịt luộc + Thịt lơn luộc và một nhúm tôm khô bóc vỏ ) , xôi , gà trống luộc nguyên con ….
Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là một cái tiểu sành , một cái quách đặt làm sẵn , một miếng vải đỏ , một tấm ni lông , vài chai rượu nặng và nước Vang ( Còn gọi là nước ngũ vị hương – Đừng nhầm với gói ngũ vị hương để nấu Ca ri – Gói Vang có bán sẵn ở tiệm thuốc Bắc ) . Một vài cái xô , chậu nhựa để rửa xương .
Phần lớn việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm, tuy nhiên tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia chủ làm công việc chuẩn bị như cúng bái và chuyển hài cốt sang mộ mới. Trung bình để bốc xong một ngôi mộ, mỗi tốp thợ phải làm việc quần quật suốt hơn một tiếng đồng hồ. Trước khi đào, họ phải xác định vị trí huyệt thật chính xác, nhiều ngôi mộ do chôn thời gian lâu, quá trình tu sửa bị sai lệch vị trí so với ban đầu, nếu không biết cách sẽ phải đào rất vất vả, có khi đào nhầm sang mộ bên cạnh.
Công việc bốc mộ thường là do những người chuyên môn bốc mộ đảm nhiệm . Khi ván Thiên được cậy ra , người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tảy rửa âm Khí . Sau đó mới tiến hành lấy cốt . Nhiều khi gặp trường hợp hài cốt chưa phân hủy hết , người ta phải dùng xăng đổ vào mộ và đốt cháy thịt còn sót , sau đó phải dùng dao dóc những mảnh thịt còn lại và đem rửa bằng nước vang . Sau khi nhặt hết cốt , rửa sạch , người ta trải tấm ni lông ở dưới , tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của người . Riêng cái sọ phải dùng trà hoặc vải kê để cho mặt hướng lên trên . Mọi thứ xương phải kiểm tra cho đủ , không được phép thiếu .Có một cách mà dân gian thường sử dụng để kiểm tra đó là: sau khi “đãi cốt” xong, người ta thường cắm một bó hương to giữa lòng đáy huyệt, nếu làn khói quyện lại, bay thẳng lên có nghĩa đã hết cốt, nếu làn khói tỏa xuống, lởn vởn trong lòng huyệt có nghĩa là xương cốt của người chết chưa hết, cần phải kiểm tra lại.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
1. Cửa hàng nhất định phải ở mặt phố, mặt đường
Phong thủy học cho rằng: “Lộ vi tài”. Phong thủy học trong thành phố đường xá là “hư thủy”, cũng là tài. Có đường, xe mới có thể đến, có đường, người mới có thể đi đến. Có xe có người đến, mới có tài đến. Cho nên, mặt phố mặt đường được coi là quan trọng.

2. Môi trường xung quanh của cửa hàng phải mở rộng, hướng phía Nam
Xung quanh cửa hàng mở rộng, người xe dễ dàng đi vào, người càng nhiều có thể hội tụ, tài khí tự nhiên sẽ vượng. Thành phố hiện đại giao thông thuận lợi là điều kiện tốt để trở thành nơi mua sắm của người dân xung quanh. Ví dụ như những siêu thị lớn, những quảng trường và những trung tâm mua sắm. Những trung tâm mua sắm lớn chiếm diện tích mặt bằng lớn, giao thông thuận lợi, trong đó đều có thiết bị điều hoà không khí và phong cách phục vụ tốt, thu hút được nhiều ánh mắt chú ý. Cửa hàng tốt nhất là hướng phía Nam. Nam là dương, ánh mặt trời vừa đủ, hiệu quả thông gió tốt, khách hàng có thể dễ dàng bước vào trong. Hướng phía Bắc là âm, âm khí nặng, mùa đông dễ bị gió lạnh thổi mạnh, nhiệt độ trong cửa hàng đủ cân bằng, cho nên khách hàng không thích đến những nơi có nhiều âm khí.
Cho nên những cửa hàng mặt phố hướng Bắc càng nên chú ý đến việc điều chỉnh nhiệt độ, chú ý việc thiết kế cửa ra vào và cửa sổ phải tiện lợi và chắc chắn, để có thể điều hoà được không khí và ánh mặt trời chiếu vào khi đóng mở, vì khách hàng có thể tạo ra môi trường mua sắm thoải mái. Ngoài ra, địa thế trước mặt cửa hàng phải bằng phẳng, tiện cho khách hàng có thể qua lại dễ dàng. Những cửa hàng mà có địa thế hơi cao nên đón chào khách hàng từ chỗ thấp, nếu không khách hàng sẽ không muốn leo lên quá cao để bước vào cửa hàng.
3. Chú ý xung hung khí đối diện với cửa chính của cửa hàng
Lựa chọn cửa hàng không nên đối diện với cơ quan chính phủ, cơ quan chấp pháp, pháp viện, phòng quản lý trị an, chùa miếu. Những nơi này không có tính chất thương nghiệp. Ngược lại, không khí nghiêm túc, vắng lặng sẽ làm cho không khí thương mại xung quanh bạn sẽ bị xung tán, khiến cửa hàng vắng vẻ, làm ăn ảm đạm.
Ngoài ra, trước cửa cửa hàng không nên có những cột điện cao áp lớn, hay những trạm điện biến áp và các thiết bị phòng cháy chữa cháy quá lớn che lấp cửa hàng. Có một số thiết bị do từ trường không ổn định, người ta khi đi qua những nơi này, tự nhiên sẽ phải đi vòng qua, lúc này nhân khí sẽ khó có thể tụ lại, việc làm ăn sẽ bị thua thiệt nhiều. Ngoài ra, cửa hàng mặt phố không nên có những cây to, âm khí của cây quá lớn, dương khí trực xung cửa chính, nhân khí tự nhiên không vượng, tài khí tự nhiên mất đi.
Theo tục lệ, mùng 10 tháng Giêng hằng năm, nhà nhà lại nô nức sắm sửa lễ vật cúng vía Thần Tài - vị thần chủ quản về tài lộc để mong được một năm làm ăn suôn sẻ, đắc lộc đắc tài. Ngoài ra, một số công ty kết hợp khai trương vào ngày này, để may mắn thuận lợi hơn.
Với quan niệm mua vàng ngày vía Thần Tài (10/1 âm lịch) sẽ đem lại sự may mắn, làm ăn thuận lợi, tiền bạc rủng rỉnh cho cả năm nên nhiều người đã tích góp tiền để mua vàng.
Ông Nguyễn Đức Trụ - Chuyên gia phong thủy cho biết, theo trào lưu có rất nhiều người dân đi mua vàng vào ngày Thần Tài để cầu may mắn trong năm mới nhưng chưa hiểu rõ về phong tục này. Theo quan niệm phương Đông, ngày 10/1 âm lịch hằng năm là ngày Thần Tài bay về trời. Để đón Thần Tài thì không phải chờ đến ngày đó mới tiến hành nghi lễ.
![]()
Mặc dù chưa đến ngày vía Thần Tài nhưng rất nhiều người đã đi mua vàng để cầu may mắn cả năm.
Ông Trụ cho biết, năm Bính Thân 2016, hướng Tài Lộc là hướng Đông. Do đó, vào ngày đầu năm tức mùng 1 Tết, gia chủ nên xuất hành về hướng Đông để đón Tài Lộc. Hơn nữa, gia đình phải có bàn thờ ông Thần Tài để khi đón Thần Tài về có chỗ thắp hương, khấn vái. Gia chủ có thể sử dụng các bài cúng được chia sẻ trên mạng internet để khấn. Cúng Thần Tài cũng không sử dụng tiền vàng âm phủ mà có loại vàng mã riêng nên gia chủ lưu ý để không bị lẫn lộn.
Cũng theo ông Trụ, hiện nay đời sống vật chất nâng cao nên việc người dân mua vàng vào ngày này khá phổ biến. Tuy nhiên, ông Trụ cho rằng, đó cũng chỉ là phương tiện tích trữ của cải được nhiều người lựa chọn. Nếu gia đình không có ban thờ Thần Tài thì có thể cầu Tài Lộc bằng cách đặt các đồ vật phong thủy tại các vị trí vượng Tài trong nhà.
“Việc xác định các yếu tố phong thủy phụ thuộc rất nhiều thứ từ cả bên trong lẫn bên ngoài ngôi nhà nên người dân nên chú ý để áp dụng hợp lý cho gia đình mình”, ông Trụ nhấn mạnh.
Ông Hồng Sơn – Chuyên gia phong thủy cũng đồng quan điểm trên và cho biết thêm, ngoài việc mua vàng để cầu may thì ngày này người dân cũng thường đi đến các chùa, các đến để thắp hương. Ông Sơn lý giải, phải có phúc, có đức thì mới có tài.
“Việc mua vàng chỉ là hình thức, việc tâm đức con người mới là cốt lõi”, ông Sơn nhấn mạnh.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
| Đây là một buổi gói bánh chưng nhân chay tại chùa Đại Phúc, Đại Mỗ, Từ Liêm (Hà Nội). |
![]() |
| Các Phật tử giúp nhà sư trụ trì đầy đủ các công đoạn từ đãi đỗ, vo gạo cho đến luộc bánh. |
![]() |
| Nhà chùa gói khoảng 300 chiếc, dự kiến chủ yếu để vào ngày mùng 1 Tết sẽ phát cho những người đến lễ được mang lộc về nhân dịp đầu xuân. |
![]() |
| Cảnh gói bánh chưng diễn ra trong một khung cảnh đẹp, đậm nét văn hóa truyền thống người Việt. |
![]() |
| Bộ phận rửa và tước lá dong làm việc phía sau sân chùa. |
![]() |
| Các Phật tử chủ yếu là người trong làng Ngọc Trục, nay thuộc phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm. |
![]() |
| Hàng năm nhà chùa đều làm công việc này mỗi khi Tết đến. |
![]() |
![]() |
| Bánh chỉ có gạo và đỗ xanh, không có thịt bên trong. |
![]() |
| Gói đến đâu luộc trước đến đấy, mỗi nồi hơn trăm chiếc. |
![]() |
| Ngay trong buổi chiều đã vớt được mẻ bánh đầu tiên. Toàn bộ bánh sẽ được đưa lên thắp hương để tán lộc cho khách vãn cảnh chùa ngày mùng 1 Tết. |
Tuổi Tý
Người tuổi Tý hợp phương Bắc (thuộc hành Thủy). Do vậy, trong phòng ngủ có thể treo thanh lợn và chuột vì Thủy hòa hợp, có thể vượng chủ. Ngoài ra, có thể treo tranh con gà, phượng hoàng vì thuộc hành Kim (Kim sinh Thủy). Nếu treo tranh trâu, rồng, khỉ thì đạt lục hợp (Tý - Sửu) và tam hợp (Thân - Tí Thìn) - tốt cho nhân duyên.
Tuổi Sửu
Trong phong thủy phòng ngủ của người tuổi Sửu thích hợp treo tranh cây cỏ, thủy mộc. Phòng ngủ của người cầm tinh con Trâu nếu treo tranh rắn, ngựa, gà thì vượng về đường hôn nhân.
Tuổi Dần
Người tuổi Dần thuộc Mộc nên có thể treo tranh con mèo trong phòng ngủ. Ngoài ra, tranh con lợn (Dần - Hợi lục hợp) sẽ giúp thúc đẩy mạnh về đường tài lộc.
Tuổi Mão
Trong phòng ngủ của người tuổi Mão có thể treo tranh dê, lợn, mèo để tạo thành tranh tam hợp. Xét về lục hợp thì treo tranh con chó để tăng tài vận vì Dương Thủy của Tuất “sinh” Âm Mộc của Mão và ngược lại.
Tuổi Thìn
Treo tranh phượng hoàng trong phòng ngủ của người tuổi Thìn sẽ mang lại như ý cát tường về tất cả mọi mặt. Thìn là linh vật của trời đất nên khi treo tranh phong cảnh, trời càng cao biển càng rộng thì tài lộc càng phất.
Tuổi Tỵ
Tỵ - Thân hợp nhau là vì Âm Hỏa của Tỵ “sinh” Dương Kim của Thân và ngược lại. Do vậy, người tuổi Rắn nên treo tranh con khỉ trong phòng ngủ để được đại cát, đại lợi. Ngoài ra, vì Tỵ - Dậu - Sửu tam hợp nên cũng có thể treo tranh con trâu, con gà.
Tuổi Ngọ
Phong thủy phòng ngủ của người tuổi ngọ nếu treo tranh ngựa, rồng sẽ gặp nhiều may mắn vì tạo hình ảnh như "song long vờn ngọc". Nếu treo tranh con dê thì lợi về đường nhân duyên.
Tuổi Mùi
Người tuổi Mùi (hành Thổ) treo tranh rồng, chó, dê, trâu sẽ gặp cát lợi vì "Thổ Thổ tỉ hòa vượng chủ". Ngoài ra, treo tranh ngựa, rắn cũng phát vượng vì Ngọ, Tỵ thuộc Hỏa (Hỏa sinh Thổ).
Tuổi Thân
Sự tương hợp giữa Thân - Tỵ sẽ mang lại may mắn cho gia chủ tuổi Khỉ khi treo tranh con rắn trong phòng ngủ. Thâm - Tý Thìn tam hợp cũng mang lại cát khí.
Tuổi Dậu
Dậu - Thìn hợp nhau là vì Dương Hỏa của Thìn “sinh” Âm Kim của Dậu và ngược lại. Do vậy, người tuổi Dậu có thể chọn treo tranh rồng bay hoặc tranh con khỉ vì hòa hợp "tỉ hòa vượng chủ".
Tuổi Tuất
Trong phòng ngủ của người tuổi Tuất nên treo tranh con mèo để hóa giải hung vận, giải trừ sát khí. Xét về tam hợp của 12 con giáp, có thể cân nhắc thêm treo tranh hổ, ngựa.
Tuổi Hợi
Để tăng tài tăng lộc, người tuổi Hợi nên chọn mua tranh mèo, dê để bày trong phòng ngủ. Mão - Mùi - Hợi tam hợp giúp giải trừ nhiều điềm xui rủi trong cuộc sống.
Có một câu nói đang rất thịnh hành trên mạng: “Rõ ràng có thể dựa vào gương mặt để kiếm cơm, sao cứ phải dùng đến tài năng làm gì”. Vậy bạn có biết người có gương mặt có thể dùng để kiếm cơm là người như thế nào không?
1.Người phụ nữ có gương mặt trái xoan.
Nói về tướng mạo, gương mặt trái xoan là đẹp nhất. Khuôn mặt trái xoan có những đặc điểm sau:
- Vầng trán là một nửa vòng tròn đầy đặn
- Các đường nét cong mềm mại, đều nhau.
- Trán rộng vừa phải, hài hòa với nửa khuôn mặt bên dưới
- Phần xương gò má là rộng nhất, quai hàm có hình cung.

Những cô gái này có thể được xem là con cưng của thượng đế, họ không cần phải quá bận rộn, sau này vẫn dễ dàng tìm được người chồng tốt, cho dù lấy người chồng có xuất thân bình thường thì sau khi kết hôn cũng khiến cho vận may phát tài ùa đến, tiền vào như nước. Bởi vì phụ nữ mặt trái xoan cực kì vượng phu, không chỉ mình có tài vận tốt mà còn mang vận may này tới cho chồng và cả gia đình. Vì vậy chọn cô gái có gương mặt trái xoan là lựa chọn tốt nhất. Qua đây tôi muốn nhắc nhở mọi người về khiếu thẩm mỹ không lành mạnh đang rất phổ biến hiện nay, rất nhiều người thích cô gái có khuôn mặt thon dài v-line, nam giới xem trọng vầng trán, còn nữ giới luôn để ý tới cằm. Quan niệm về gia đình của những cô gái có gương mặt dài cũng khác. Cằm được coi là cái két sắt nên những cô gái có gương mặt dài cho dù có cái mũi đẹp nhưng cằm xấu thì cũng khó mà giữ nổi tiền.
2.Nam giới có gương mặt đồng tự (chữ điền)

Khuôn mặt đồng tự có đặc trưng là 3 phần dài rộng, ngũ nhạc hài hòa, vầng trán cao rộng vuông vắn đầy đặn, khuôn mặt có xu hướng tiến về phía trước, cả gương mặt đồng tự mang lại cảm giác rất cân đối, hài hòa. Ngững người đàn ông có gương mặt kiểu này rất biết kiếm tiền, của cải cũng dễ dàng hội tụ ở họ. Nhất là khi họ bước vào độ tuổi trung niên thì lại càng phát đạt. Rất nhiều doanh nhân đều có gương mặt đồng tự, họ lúc sinh ra vốn đã giàu có, nhân duyên lại rất tốt. Con trai có gương mặt đồng tự thì rất khó làm mất lòng người khác, hơn nữa tài vận rất tốt.
3. Người có đôi mắt sáng, có hồn và ánh mắt nhìn thẳng

Giao lưu giữa con người với nhau là thông qua đôi mắt, để quan sát từng biến đổi của đối phương, thông qua ánh mắt thôi cũng đủ biết được tâm trạng của người đó. “10 phần tướng mạo thì đôi mắt chiếm 7 phần”, người có đôi mắt sáng, có hồn và ánh mắt nhìn thẳng thì cho dù phối hợp với khuôn mặt nào, chỉ cần khuôn mặt ấy không quá méo mó thì con đường cầu tài của họ sẽ như cá gặp nước, đặc biệt là về khoản buôn bán và đầu tư. Kiếm tiền giỏi hơn người, lại thêm ánh mắt khác biệt có thể nhìn ra những thứ mà người khác không thấy. Vì vậy đối với họ tiền tài chỉ là chuyện nhỏ.
Theo: Langnhincuocsong
Bích thượng Thổ Canh Tý là con chuột trong kho lẫm, là người chính trực vô tư, tuổi trẻ gian khổ, về già vinh hoa. Bích thượng Thổ giúp nóc xà nhà nương tựa vào, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tuyết. Đó là tưòng đất trong nhân gian, gặp Tý Ngọ chủ về cát khánh.
Thổ đức dày có thể khắc Thủy.Ưa Canh Dần Tùng bách Mộc, cũng là nóc nhà, xà nhà. Không ưa Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, bởi vì có gió. Nạp âm nếu như không có Thổ lại thêm Thủy, chủ về làm việc khó thành, bần tiện mà yểu thọ.

Thổ ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ;, Bính Tuất, Đinh Hợi Ốc thượng Thổ; Mậu Dần, Kỷ Hợi Thành đầu Thổ, có thể che chở, chủ cất lợi.
Gặp Hỏa hoàn toàn không tạo ra sự thay đổi, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa; Mậu Tỷ, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, tuy chiếu sáng nhưng rút cục bần hàn. Nếu như nạp âm trước tiên gặp Mộc, lại gặp Hỏa, e rằng có họa hoạn, yểu thọ. Có Thủy bể trơ có thể giảm điềm hung.
Thủy gặp Giáp Thân Tỉnh tuyền Thủy là tốt nhất, tiếp đến là Ất Dậu; Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy cũng tốt.
Không ưa Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, gặp chúng chủ về bất an, hung tai.
Trong các Kim duy chỉ ưa Nhâm Dần Kim bạc Kim, các Kim khác vô dụng.
Mệnh này trước tiên cần có Thủy, lại có Nhâm Thân Kiếm phong Kim, hoặc Kim bạc Kim, ắt thành quan viên quan trọng trong chính phủ.
Canh lộc tại Thân, các Địa chi của trụ khác có Thân là cát lợi. Nếu không có Thân mà có Tỵ, tuy Tỵ hợp Thân, vốn có thể luận cát nhưng vì Không vong tại Tỵ, trái lại chủ về nghèo khó.
Tý mã tại Dần, các Địa chi của trụ khác có Tỵ, Thân, mã bị hình, không nên kinh doanh.
Các Địa chi của trụ khác không ưa có Mùi, Tý Mùi phạm lục hại, bất lợi đối với lục thân. Các Địa chi cửa trụ khác có Tý, vợ chồng duyên bạc.
Canh quý tại Ngọ, gặp Ngọ là điềm cát, duy có con cái duyên bạc.
Nhật trụ có Tỵ, phạm Phá trạch sát.
Canh Tý Không vong ở Thìn, Tỵ, các Địa chi của trụ khác không ưa gặp chúng. Mệnh nữ kỵ nhất các Địa chi của trụ khác có Tỵ, phạm Cốt tủy phá, nhà chồng không vượng, bản thân lại làm tán gia bại sản.
Trong tử vi Canh tý thì bạn đời không nên lấy người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ất.
Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: DươngHành: ThủyLoại: Phúc TinhĐặc Tính: Phúc thọTên gọi tắt thường gặp: Đồng
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 5 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.
Vị Trí Ở Các Cung
![]() |
| Tên hay tạo vận tốt cho bé yêu |
Dưới đây là một số tên bạn có thể tham khảo:
An (桉) cây an
Án (案) cái bàn dài
Anh (樱) cây anh đào
Bản, Bổn (本) gốc (cây), tập sách, vở, tiền vốn
Bính (柄) cán, báng, tay cầm, người cầm quyền
Bệ (梐) hàng rào
Bình (枰) ván cờ
Cẩn (槿) cây cận, cây dâm bụt
Châu (株) gốc cây
Cơ (机) công việc, máy móc
Châu, Chu (朱) màu đỏ
Chương (樟) cây long não
Chuẩn (榫) tra ngàm, tra mộng gỗ
Chuyên (椽) cái đòn tay
Cư (椐) cây cư, cây linh thọ
Cữu (桕) cây bồ hòn
Chi (栀) cây dành dành
Cách (格) cách thức
Củng (栱) trụ cột
Di (栘) cây đường lệ (một loại cây trong truyền thuyết)
Diểu (杪) cánh nhỏ
Dũng (桶) cái thùng
Duyên (櫞) cây cẩu duyên
Diêm (檐) mái hiên, mái nhà, vành mũ, diềm mũ
(Theo Life.httpcn.com)