Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Trả lời câu hỏi không rõ câu hỏi

Tại sao kỳ quặc thế? Vì các bạn trẻ muốn hỏi nhưng ngại không đặt thành câu hỏi, hoặc không biết để mà hỏi vì những vấn đề này thời trước chỉ do người mẹ thầm với con gái, người đàn ông chỉ thầm hiểu mà không bao giờ nói tới. Đó là những bí mật trong phòng giữa đôi trai gái. Chúng tôi cũng chỉ xin nói thầm với các bạn trẻ, xin chớ hiểu lầm là chuyện khiêu dâm, thiết nghĩ vì hạnh phúc đôi lứa, vì tương lai nòi giống, trước khi thành hôn cần có những kiến thức sơ đẳng:
Trả lời câu hỏi không rõ câu hỏi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi dậy thì từ lứa tuổi nào ? Có những biểu hiện gì về tâm sinh lý ? "Nữ thập tam nam thập lục". Theo đánh giá của các cụ ngày xưa, gái mười ba trai mười sáu đúng tuổi dậy thì. Trong tuổi phát dục đó, cơ thể lớn nhanh như thổi, chỉ đầu năm đến cuối năm đã biến đổi rất nhiều: má hồng, ngực nở, mông phát triển, nhú âm mao, nam mọc ria mép, một số thì mặt nổi trứng cá, nữ đã hành kinh, có tâm lý e thẹn khi tiếp xúc với người khác giới, ánh mắt tế nhị kín đáo, kể cả tiếp xúc với người thân trong gia đình nhưng khác giới đã bắt đầu có sự ngăn cách. Cả nam và nữ ở tuổi này đã ham làm dáng. Có trường hợp tuổi dậy thì đến sớm hơn hoặc muộn hơn vài năm.

Thời xưa, tảo hôn, có cô gái mười ba tuổi đã bắt đầu sinh nở. Nên chú ý, mặc dù con gái đã có dục tính nhưng giao hợp sớm cơ thể sẽ suy nhược nhanh chóng dẫn tới hậu quả làm cho nòi giống bị suy thoái.

Trai gái giao hợp là thuận theo quy luật điều hoà âm dương nhưng chỉ nên khi nào cả hai bên đều có khoái cảm mạnh. Người đàn bà thường khoái cảm chậm hơn đàn ông, các bạn trai nên chú ý kiên trì chờ đợi, kích dục nhẹ nhàng, đừng để xảy ra tâm lý lo sợ. Một đặc điểm nữa là khoái cảm đàn bà đến chậm hơn nhưng lâu hơn vậy nên có trường hợp người đàn bà chán nản vì người đàn ông không đáp ứng được yêu cầu sinh lý, có khi dẫn tới ngoại tình hoặc ly hôn.

Vì hạnh phúc lâu dài, nhiều khi người đàn ông biết tự kiềm chế. Ví dụ trường hợp vợ chồng xa vắng lâu ngày gặp nhau, gặp phải thời kỳ hành kinh của vợ, có khi người vợ nể chồng phải chiều theo ý chồng nhưng rất có hại đến vệ sinh phụ nữ. Trong trường hợp mới sinh nở cũng vậy.

Người đàn bà có thai gần tới kỳ sinh nở thì chẳng những đàn ông mà đàn bà cũng vậy, phải tự kiềm chế dục cảm, tốt nhất là nên tạm thời dừng lại để bảo vệ cho sản phụ và thai nhi:

Nam nữ thanh niên chưa lấy vợ lấy chồng, hoặc tình duyên không mãn nguyện thường có thói thủ dâm để đạt khoái cảm nhất thời nhưng rất hại cho sức khoẻ lâu dài về sau. Nến biết trước để tránh hậu quả không hay, nhất là đối với nam giới.

Trước lúc động phòng, cả nam và nữ đều phải sạch sẽ, tâm hồn thư thái, kiêng kỵ lúc mới lao động nặng nhọc hoặc mới đi xa về chưa kịp nghỉ ngơi.

Coi việc hiểu biết về những kiến thức vệ sinh giao hợp là cần thiết, vợ, chồng nên nhỏ nhẹ tâm tình, chớ coi đó là chuyện dâm ô.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trả lời câu hỏi không rõ câu hỏi

Ý nghĩa sao Thiên Hình

Sao Thiên Hình ở Mệnh là người trực tính, nóng nảy, ngay thẳng, đoan chính, có năng khiếu phán xét tinh vi, phân xử tỉ mỉ, công bình, quả cảm, hay giúp đỡ bênh vực người cô thế, bị ức hiếp, gặp chuyện bất công hay bất bình lộ diện.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Hình

Ý nghĩa sao Thiên Hình

Hành: Hỏa

Loại: Hung tinh

Đặc Tính: Cô khắc, hình thương, tai vạ, yểu vong

Tên gọi tắt thường gặp: Hình

Là một phụ Tinh. Phân loại theo tính chất là Hình Tinh. Sao này là sao xấu. Một trong 4 sao của cách Binh Hình Tướng Ấn (Phục Binh, Thiên Hình, Tướng Quân, Quốc Ấn). Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).

Vị Trí Ở Các Cung của sao Thiên Hình:

Đắc địa: Dần, Thân, Mão Dậu.

Hãm địa: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Mệnh

 

Tính Tình: Sao Thiên Hình ở Mệnh là người trực tính, nóng nảy, ngay thẳng, đoan chính, có năng khiếu phán xét tinh vi, phân xử tỉ mỉ, công bình, quả cảm, hay giúp đỡ bênh vực người cô thế, bị ức hiếp, gặp chuyện bất công hay bất bình lộ diện.

Công Danh Tài Lộc:

Thiên Hình trước hết là một sao võ cách, chủ về quân sự, binh quyền, sát phạt. Thiên Hình được ví như thanh kiếm, tượng trưng cho uy quyền, cho khả năng chế tài. Do đó, nếu đắc địa thì Thiên Hình chỉ sự tài giỏi, sự thao lược, hiển đạt về võ nghiệp. Đó là trường hợp của bộ sao Binh, Hình, Tướng, Ấn rất uy dũng, chủ mọi sự liên quan đến binh quyền, sát phạt, chỉ huy, lãnh đạo quân sự.

Nếu là thẩm phán thì đương sự có thể là thẩm phán quân đội ở Tòa Án Mặt Trận hay Tòa Án Binh.

Ngoài ra, nếu Thiên Hình đi với bộ sao y sĩ (Tướng Y, Cơ Nguyệt, Đồng Lương ...) thì là bác sĩ giải phẩu hay châm cứu.

Nếu ở vị trí đắc địa (Dần, Thân, Mão, Dậu) thì rất anh hùng trong nghiệp võ, có công trạng lớn, nổi danh trong nghiệp võ hay trong cách thẩm phán, y sĩ, nhất là Hình ở Dần.

Phúc Thọ Tai Họa:

Thiên Hình cũng liên quan đến tù tội, nhất là khi gặp sát tinh, tượng trưng cho hình phạt phải gánh chịu. Có thể nặng hơn tù tội như bị đâm chém bằng gươm đao, chết vì súng đạn. Đó là trường hợp bộ sao Thiên Tướng hay Tướng Quân với Thiên Hình, Hay Thiên Mã và Thiên Hình, Hoặc Thiên Hình gặp Tuần Triệt (ví như thanh kiếm gãy, chủ tai họa hiểm nghèo) hoặc nếu Thiên Hình hãm địa. Hạn gặp các sao này sẽ bị họa hung, xảy ra rất mau chóng vì Thiên Hình tác họa mau như bất cứ sao Hỏa nào.

 

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ khắc khẩu, không hòa thuận hoặc hay đau ốm, hoặc con cái không ở gần cha mẹ.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Phúc Đức:

Không được hưởng phúc, giảm thọ, đời nay đây mai đó, hay đau ốm.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Điền Trạch:

Nhà cửa phải thay đổi nhiều lần, chủ quyền nhà hay có sự tranh chấp.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Quan Lộc:

Rất có lợi khi làm nghề thầy thuốc, mổ xẻ, thú y, hàn tiện, thầy giáo, cơ khí, quân sự, nhưng có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp thì hay bị hại về công danh.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Nô Bộc:

Bè bạn, người giúp việc kém cõi và không được lâu bền, không tốt.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Thiên Di:

Ra ngoài bất lợi, bôn ba, tai nạn dọc đường.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Tật Ách:

Dễ bị mổ xẻ, cưa cắt, có sẹo, tai nạn xe cộ, mất trộm.

Gặp sao Kiếp Sát, Hỷ Thần, có bệnh trĩ phải bị cắt mổ.

Gặp sao Thái Âm, Thái Dương, bị đau mắt có thể mổ hay chà xát đau đớn.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Tài Bạch:

Làm nghề khéo tay, có hoa tay, bắt chước tài tình.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Tử Tức:

Giảm số lượng con cái.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Phu Thê:

Duyên nợ trắc trở, nhưng luôn luôn gặp người đứng đắn, nghiêm túc, đôi khi quá đáng đưa đến sự khắc nghiệt, lạnh lùng.

Ý Nghĩa Thiên Hình Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em không hợp tính nhau.

Thiên Hình Khi Vào Các Hạn

Hạn có sao Thiên Hình mà gặp sao Thiên Tướng, hoặc gặp sao Tướng Quân, hoặc gặp sao Thiên Mã, hoặc TUẦN, TRIỆT thì sẽ tác họa hiểm nghèo, sự xấu sẽ xảy ra rất nhanh chóng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Hình

Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy!

Việc lau dọn bàn thờ gia tiên cũng là một điều thiêng liêng mà chúng ta cần phải học hỏi, để xem mình đã làm đúng cách hay chưa? Và cách đó có phạm phải quy tắc phong thủy gì không? Tất cả đều phải tìm hiểu, và không đơn giản như mọi người vẫn nghĩ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không phải ai cũng biết được, phần quan trọng nhất trong căn nhà chính là bàn thờ tổ tiên, và nơi đây được coi là nơi linh thiêng nhất. Gia đình của chúng ta có an yên hạnh phúc hay không là do chúng ta có biết cách chăm sóc nơi này hay không? Một trong những việc làm không thể thiếu khi chuẩn bị bước sang năm mới chính là dọn dẹp bàn thờ tổ tiên. Đây là một nơi ngày thường không được tùy ý chạm vào vì nếu lỡ xê dịch một chút vẫn có thể làm kinh động đến thần linh và khiến phong thủy gia đình bị xáo trộn.

Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy! - Ảnh 1.

Ảnh Internet

Ngày nay do thời gian có hạn hoặc một số kiêng kị không được lưu truyền trong dân gian nên không còn nhiều người biết cách dọn bàn thờ và cách bài trí bàn thờ gia tiên sao cho đúng phong thủy và mang lại may mắn như phong tục cổ nhân.

Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi dọn dẹp bàn thờ tổ tiên mà mọi người cần biết:

- Trước khi dọn dẹp bàn thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn bà thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu dọn dẹp.

- Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước.

- Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây "tán tài", vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên.

Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy! - Ảnh 2.

Cần chú ý khi rút chân hương ra khỏi bát hương (Ảnh: Internet)

- Khi rút chân hương ra khỏi bát hương, nhớ để lại 5 chân hương cũ trong bát hương. Những chân hương còn lại, đem đốt thành tro rồi thả dưới sông, ao hồ hoặc pha nước tưới cây chứ tuyệt đối không được thả ở những nơi dơ bẩn, ô uế.

- Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là "ra nhỏ vào lớn", ý là "tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ", nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là "vào nhỏ ra lớn", tức "tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít".

- Đối với những loại đồ thờ cúng cũng vậy, nếu không còn dùng được nữa, phải đem đốt đi hoặc thả trôi trên sông chứ không nên vứt vào bãi rác hoặc những nơi dơ bẩn khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy!

Hà Nội - phong thủy vạn nơi có một

Thủ đô Hà Nội đã một nghìn năm tuổi. Vì sao hơn ngàn năm trước Lý Công Uẩn khi rời đô đã chọn đất này? Chẳng phải vì phong thủy Hà Nội có những điều mà không
Hà Nội - phong thủy vạn nơi có một

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nơi đâu có, hợp làm “kinh đô muôn đời” sao.

 
Ha Noi - phong thuy van noi co mot hinh anh
 
Trong Chiếu rời đô, Lý Thái tổ đã viết: Đó là nơi rồng cuộn, hổ ngồi (“long bàn hổ cứ” không hẳn là rồng chầu, hổ phục như một số dịch giả đã viết). Nếu tại trung tâm thành phố nhìn theo hướng Bắc – Nam sẽ thấy bên trái – Thanh Long, dòng sông Hồng cuộn khúc; bên phải – Bạch Hổ, núi Ba Vì an toạ uy nghi.
 
Theo thuyết phong thuỷ thì bên trái – Thanh Long phát văn, bên phải – Bạch Hổ phát võ. Thời bình thủ đô ở gần phía sông Hồng để tập trung phát triển đất nước, thời chiến có thể lui về chân núi Ba Vì để dụng võ là một kế sách hợp lý và sáng suốt.
 
Theo dòng lịch sử từ xa xưa đến nay, thuở Vua Hùng dựng nước đóng đô ở Việt Trì, An Dương Vương đóng đô ở Đông Anh, Nhà Đinh và Tiền Lê ở Hoa Lư, Nhà Hồ ở Thanh Hoá, Nhà Mạc ở Cao Bằng, Nhà Nguyễn ở Huế, Chế độ Mỹ – Nguỵ ở Sài Gòn, chưa nơi nào có cả sơn lẫn thuỷ đủ sức mạnh để làm chủ địa hình Việt Nam. Chỉ có Hà Nội – Nơi địa linh mới xứng tầm làm đế đô của muôn đời.
 
“Thăng Long đệ nhất đại huyết mạch, Đế vương quý địa : Đại Việt hữu chi địa (nước Đại Việt có một ngôi đất). Thăng Long thành tối hùng (Thăng Long tối hùng mạnh). Tam hồng dẫn hậu mạch (ba con sông lớn dẫn hậu mạch là sông Thao, sông Lô, sông Đà). Song ngư trĩ tiền phương (hai con cá dẫn đường, chính là bãi Phúc Xá ngoài sông Hồng). Tản lĩnh trấn Kiền vị (núi Tản Linh trấn tại phương Kiền – Tây Bắc). Đảo sơn đương Cấn cung (núi Tam Đảo giữ phương Cấn – Đông Bắc). Thiên phong hồi Bạch Hổ (nghìn ngọn núi dãy Phanxiphang quay về Bạch Hổ – Dãy núi Ba Vì). Vạn thủy nhiễu Thanh Long (muôn dòng nước từ ba con sông Thao, Lô, Đà đều tụ lại, chảy về nhiễu Thanh Long – Dòng sông Hồng). Ngoại thế cực trường viễn (thế bên ngoài rất rộng và xa, tất cả cá núi non cả 3 dãy núi Ba Vì, Tam Đảo, Huyền Đinh đều chầu về). Nội thế tối sung dong (thế bên trong rất mạnh mẽ, đầy đặn). Tô giang chiếu hậu hữu (sông Tô Lịch chiếu từ phía sau, bên phải). Nùng sơn cư chính cung (núi Nùng đóng tại chính cung). Chúng sơn giai củng hướng (tất cả núi non đều hướng về rất đẹp). Vạn thủy tận chiều tông (là nơi tận cùng, hợp lưu của mọi dòng nước từ thượng nguồn dẫn khí mạch về). Vị cư cửu trùng nội (là nơi ở của vua chúa - cửu trùng, đất làm kinh đô). Ức niên bảo tộ long (có thể bền vững tới 10 vạn năm). Cầu kỳ Hổ bất bức (nhưng cần phải di dịch để Bạch Hổ không bức cận huyệt). Mạc nhược trung chi đồng (cùng đó, đừng tìm huyệt ở chi giữa)”. Ngần ấy điều đủ nói về thế phong thủy “vạn nơi có một” của đất Hà Nội.      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hà Nội - phong thủy vạn nơi có một

Lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 12 tháng 10 âm lịch - Hội Tứ liên

Vào ngày 12 tháng 10 âm lịch có diễn ra các lễ hội tiêu biểu như: Hội Tứ liên tổ chức tại Hà Nội và Hội Làng Lai Tảo.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 12 tháng 10 âm lịch - Hội Tứ liên

Lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 12 tháng 10 âm lịch - Hội Tứ liên

1. Hội Tứ liên

Thời gian: tổ chức vào ngày 12 tháng 10 âm lịch.

Địa điểm: phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Bảo Trung, Minh Khiết, Úy Hạnh và Mai Hoa.

Nội dung: lễ hội có rước kiệu mà múa rồng đặc sắc.

2. Hội Làng Lai Tảo

Thời gian: tổ chức vào ngày 12 tháng 10 âm lịch.

Địa điểm: xã Bột Xuyên, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây Cũ nay thuộc Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn thành hoàng làng là 3 anh em họ Cao (là tướng của Hai Bà Trưng).

Nội dung: Có lễ dâng hương cúng thành hoàng làng với lễ vật dâng cúng là thịt lợn sống và gạo nếp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 12 tháng 10 âm lịch - Hội Tứ liên

Tại sao khi mới đẻ chưa đặt tên chính ?

Theo phong tục, một người từ sinh ra đế khi chết mang rất nhiều tên gọi: Mới lọt lòng thì thằng Cu, thằng Cò, con Hĩm, thằng Mực, con Cún, thằng Chắt em, con Chắt ả... thường là đặt tên xấu cho dễ nuôi, đến khi lớn lên thì anh Hai, anh Ba, chị Bảy... lấy vợ lấy chồng thì anh Nhiêu, anh Đồ, chị Xã...
Tại sao khi mới đẻ chưa đặt tên chính ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có con gọi theo tên con, có cháu đích tôn gọi theo tên cháu, đến khi chết thì đặt tên hèm gọi là hiệu để cúng, người có học thì tự đặt tên tự, người có chức tước thì đặt tên thuỵ, người có chức tước học vị cao sang thường được xưng tôn theo họ, hay tên địa phương: Cụ án  Mai, Cụ Tam Nguyên Yên Đổ, ông Trạng Trình, ông Tú Vĩ Xuyên, Quan Thám Nam Sơn... Đó là theo phong tục xưng hô của Trung Quốc. Trong nhiều tên gọi nhưng chỉ có tên huý là chính: Tên huý là tên đặt khi vào sổ họ, khi vào làng ghi trong sổ hộ, khi đi học đặt khi vào sổ họ, khi vào làng ghi trong sổ hộ, khi đi học. 
 Tại sao mới đẻ chưa đặt tên chính (tên huý) ?
Ngày nay đẻ ra là khai sinh, có thủ tục quản lý hộ tịch chặt chẽ. Ngày trước mỗi làng xã cũng có hương hộ lo sổ sách sinh tử, giá thú nhưng không quản lý chặt chẽ, Nhà nước chỉ quan tâm đến sổ đinh (từ 18 tuổi), sổ điền để thu thuế và bắt lính, bắt phu, vì vậy vào sổ làng càng muộn càng hay, lớn lên đỡ được vài năm thuế thân, phu phen tạp dịch.

Trong xã hội cũ, tình trạng hữu sinh vô dưỡng khá phổ biến, ít có gia đình sinh năm đẻ bảy được vuông tròn, vì vậy qua các tuần cữ mới tạm yên tâm, khi đó mới đặt tên huý.

Các họ mỗi năm tế tổ một lần. Trong dịp tế tổ, các gia đình có con cháu mới sinh sắm sửa cơi trầu, chai rượu, hương hoa, lễ vật đến nhà thờ họ yết cáo tiên tổ và vào sổ họ cho các con trai trước lễ yết cáo, ngày đó mới có tên huý chính thức, được họ hàng công nhận. Trong khi vào sổ họ phải đối chiếu gia phả để xem có trùng tên các vị tiên tổ hoặc ông bà chú bác trong nội thân hay không.

Nếu có tức là phạm huý thì phải đổi tên. Không những phải tránh phạm huý tổ tiên bên nội mà còn phải tránh phạm huý can cụ ông bà ngoại mặc dầu khác họ, tránh phạm huý hiệu của thành hoàng, thánh mẫu, linh thần từng địa phương. ở nông thôn, các vị có uy vọng trong làng, trong họ thường được dân chúng biếu trầu rượu và nhờ đặt tên cho con. Người đặt tên được gia đình đó nhớ ơn suốt đời.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao khi mới đẻ chưa đặt tên chính ?

Phương pháp đổi tên mang lại may mắn –

Sau khi đổi tên thì vận thế cũng đổi vừa là tất nhiên vừa cũng là ngẫu nhiên. Việc sử dụng Kinh Dịch vào đổi tên cá nhân, chọn tên công ty, doanh nghiệp đã có những hiệu quả nhất định. Ngày nay, các ca sĩ, nghệ sĩ đổi tên, đặt nghệ danh có thể nói là

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau khi đổi tên thì vận thế cũng đổi vừa là tất nhiên vừa cũng là ngẫu nhiên. Việc sử dụng Kinh Dịch vào đổi tên cá nhân, chọn tên công ty, doanh nghiệp đã có những hiệu quả nhất định.

Ngày nay, các ca sĩ, nghệ sĩ đổi tên, đặt nghệ danh có thể nói là mốt thời thượng. Tên đặt mang nhiều hàm nghĩa tốt, về kết cấu, về bộ thủ theo chữ Hán ứng với âm dương ngũ hành của danh chủ. Tên của mỗi con người, mỗi doanh nghiệp mang hàm lượng thông tin nhất định. Khi chúng ta giao tiếp với người khác, cái tên tạo ấn tượng khiến người ta nhớ lâu, không quên, gây cảm tình tốt đẹp. Chỉ cần nhắc đến cái tên hoặc có một việc gì gợi nhớ đến cái tên đó thì lập tức mọi người sẽ nghĩ ngay đến người sử dụng tên đó. Tuy nhiên, cũng không nên vì cái sự gây ấn tượng mà chúng ta chọn cái tên kỳ quái, sẽ gây phản tác dụng. Dưới đây xin giới thiệu một số phương pháp đổi tên của người Trung Quốc để các bạn tham khảo.

Mayman

1. Phương pháp “Đổi chữ đồng âm”.
Lấy một chữ đồng âm hoặc có âm gần giống để cải tên, tức có thể giữ lại phát âm của tên cũ, lại cũng có thể biến đổi hàm ý của tên và cách viết khác (Đối với Hán ngữ), đạt được mục đích đổi tên. Đây có thể nói là một phương pháp dễ dàng để chúng ta đổi tên. Tuy nhiên nếu như tên bạn lại chỉ có 1 hoặc hai chữ đồng âm hoặc cận âm, thì hiệu quả khó mà như ý. Xin đưa mấy ví dụ:

A. Sử dụng tên và công việc làm của mình cho có sự liên quan. Ví dụ: “Chí Vịnh – chữ vịnh trong vịnh thơ” đổi thành “Chí Vịnh – Chữ Vịnh có bộ Thủy tức là bơi lặn.”

B. Sử dụng chữ có hàm nghĩa may mắn. Ví dụ: “Cát Ưu – Sự lo lắng triền miên” đổi thành “Cát Ưu – là sự vượt trội thường xuyên”

C. Thay đổi ngụ ý của tên. Ví dụ: “Giả Bình Ao – Ao là lõm vào” thành “Giả Bình Oa – Oa là cô gái đẹp”

D. Dùng chữ gộp để viết. Ví dụ: “Trần Nhân Vương” thành “Trần Toàn”.

2. Phương pháp “Đổi chữ dị âm”.
Cùng một chữ mà phát âm giống nhau, hoặc gần giống nhau thì có sự hạn chế, đó là vì sự xung đột giữa nhu cầu đổi tên và nhu cầu giữ nguyên phát âm của tên. Bởi thế chúng ta nếu thật sự có nhu cầu đổi tên đành phải bỏ chịu khó đổi cả âm của tên mới tốt, như vậy thì sự lựa chọn sẽ tốt hơn. Ví dụ: “Chu Tự Thanh” vốn có tên là “Chu Tự Hoa”.

3. Phương pháp “Thêm bớt bộ thủ”
Thay đổi bộ thủ bởi vì trong cấu tạo chữ Hán có 2 điểm quan trọng, một mặt là hàm nghĩa cụ thể của tên đó, mặt khác do cấu tạo của chữ. Bởi vậy thay đổi, thêm bớt bộ thủ của chữ đó tạo sự thay đổi hàm nghĩa rất lớn.

Ví dụ 1: Bỏ bộ Đao: “Lê Đại Cương – Cương là cứng rắn, có bộ Đao” biến thành “Lê Đại Cương – Sườn núi. Chữ Cương này không có bộ Đao”.

Ví dụ 2: Thêm bộ Mộc: “Vương Đại Lâm – Chữ Lâm là rừng, có 2 bộ Mộc” biến thành “Vương Đại Sâm – Chữ Sâm là rừng rậm, có 3 bộ Mộc”.

4. Phương pháp “Thêm chữ đổi tên”
Thêm một chữ vào tên đơn, đổi thành tên hai chữ là một phương pháp hiệu quả để đổi tên. Ví dụ: “Trần Anh” đổi thành “Trần Anh Hào”.

5. Phương pháp “Bỏ chữ đổi tên”
Ngược lại với phương pháp trên, đem một chữ trong tên bỏ bớt đi đổi thành một tên mới (tên kép thành tên đơn). Ví dụ: “Ngô Xuân Hàm” đổi thành “Ngô Hàm”.

6. Phương pháp “Đảo trật tự tên”
Đem thứ tự các chữ trong tên mà đổi qua lại thành tên mới. Ví dụ: “Đào Thiện Hành” đổi thành “Đào Hành Thiện”, “Lê Đức Thụ” thành “Lê Thụ Đức”.

7. Phương pháp “Đổi tên chuyên nghiệp”
Tổng hợp các phương pháp trên để đổi tên hoặc đổi sang một tên khác hẳn, dựa trên cơ sở số lý ngũ hành, âm dương, ngày tháng năm sinh và con giáp của bản thân, thậm chí phối hợp với con giáp của bố mẹ hoặc con cái. Để làm được việc này, tốt nhất là nên mời các chuyên gia đổi tên cho, bởi để đổi được một cái tên như ý cần phải có kiến thức tốt về bát tự, ngũ hành và trình độ Hán ngữ thâm sâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp đổi tên mang lại may mắn –

Tướng đường chỉ tay sinh lực –

Đường này hướng từ Gò Sao Thủy (Thủy tinh) chạy về đường sinh mệnh (đường sống). Đường này hiếm nhưng là một đường hỗ trợ cho cuộc sông của người có nó. Đường chỉ này nói lên điều bết hạnh đa phần. Nó trái ngược đường định mệnh - may mắn. Vì vậy ai k
Tướng đường chỉ tay sinh lực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đường chỉ tay sinh lực –

4 con giáp đề phòng gặp họa với nước khi đi bơi

Người tuổi Tuất đặc biệt cần chú ý trong năm nay, họ dễ gặp họa với nước nên đi bơi cần sử dụng các biện pháp bảo hộ an toàn.
4 con giáp đề phòng gặp họa với nước khi đi bơi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tuổi Tuất

Năm nay, người tuổi Tuất phạm hình Thái Tuế, vận thế bất ổn, sức khỏe cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề. Đặc biệt, trong mùa hè nắng nóng, khi đi bơi đề nghị con giáp này phải hết sức cẩn thận, tránh nguy cơ bị đuối nước.

Nếu cơ thể mệt mỏi hoặc tinh thần sa sút, tốt nhất không nên đi bơi. Trong trường hợp đi bơi hoặc tắm biển, cần phải có bạn bè hoặc nhân viên cứu hộ đi cùng, đề phòng tai nạn bất ngờ xảy ra.

2-6655-1412648765-4460-1437732148.jpg

2. Tuổi Tý

Trong năm Ất Mùi, người tuổi Tý phạm hại Thái Tuế lại có hung tinh chiếu vào cung mệnh, nên ngoài việc cẩn thận khi bơi lội, cần cư xử khéo léo, hài hòa, tránh vướng vào những rắc rối thị phi ảnh hưởng xấu tới chuyện học hành, công việc.

3. Tuổi Sửu

Năm 2015, người tuổi Sửu phạm xung Thái Tuế nên chuyện tình cảm, học tập, công việc đều có những biến đổi lớn. Bên cạnh đó, vấn đề sức khỏe, an toàn tính mạng cũng cần được chú trọng. Đặc biệt, khi đi bơi ở hồ nước lớn hay ở biển, cần tuân thủ những quy tắc an toàn, đề phòng trường hợp xấu xảy ra đe dọa tính mạng.

1-6128-1412648764-8757-1437732148.jpg

4. Tuổi Dần

Năm nay, con giáp này mang vận tiêu hao tài sản là chính, nhưng đồng thời cần chú ý nguy cơ gặp tai nạn. Đặc biệt là bị ngạt nước. Dù việc bơi lội không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng nếu sự cố xảy ra, việc tiêu tốn tiền bạc để chữa trị là điều khó tránh khỏi.

Mr.Bull (Theo XZ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 con giáp đề phòng gặp họa với nước khi đi bơi

Phong thủy bàn làm việc đuổi tiểu nhân, rước may mắn

Trong cuộc sống, nhất là ở nơi làm việc, sẽ có tình huống gặp phải tiểu nhân. Phong thủy bàn làm việc bố trí tốt có thể tránh được nạn này.
Phong thủy bàn làm việc đuổi tiểu nhân, rước may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc sống, nhất là ở nơi làm việc, sẽ không thể tránh khỏi tình huống gặp phải tiểu nhân, ở sau lưng bày trò hãm hại, đố kị, ghen ghét với mình. Phong thủy bàn làm việc nếu bố trí tốt, có thể giúp chủ nhân tránh được nạn này, bình yên, hanh thông mà tiến lên.

 

Phong thuy ban lam viec duoi tieu nhan, ruoc may man  hinh anh 2
 
Tiểu nhân là những người vì đạt được mục đích và lợi ích sẽ vô cớ sinh sự, bịa đặt hãm hại, đổ tội cho người khác. Mặt ngoài thì giả bộ ân cần, trợ giúp nhưng thực chất là lén lút gây trở ngại, ly gián quan hệ, nịnh nọt quyền thế để vùi dập người khác. 
Phong thủy bàn làm việc có thể bố trí để phòng tiểu nhân, ngăn chặn tai họa, để chủ nhân an tâm, thoải mái làm việc. Bên phải bàn làm việc là phương Bạch Hổ, nếu để điện thoại hoặc tạp chí, sách báo sẽ dễ dàng thu hút những người ngồi lê đôi mách ghé thăm và rước tiểu nhân vào. Từ trường của điện thoại đại biểu cho sự cổ vũ tiểu nhân, phương Bạch Hổ mày bày vật này thì tiêu nhân kiêu ngạo, đắc ý, lúc nào cũng tìm đến quấy rầy.   Phong thủy bàn làm việc cũng kị đặt cây xương rồng ở bên phải. Thực chất, theo nguyên tắc phong thủy thì nơi làm việc không nên bày xương rồng vì nó khiến chủ nhân nảy sinh tâm bất lương, trong lòng có chướng ngại, làm tổn hại tới người khác là hành động bất lợi, sẽ kéo đến rắc rối, không may, tiểu nhân cho bản thân. Bạn có thể tìm hiểu kỹ thông tin này trong bài viết: Chớ dại đặt xương rồng trên bàn làm việc.   Theo phong thủy học Huyền Không, phương vị có sao Tam Bích – sao chủ về thị phi bay đến nên bày 9 bông hoa hồng để hóa giải điềm xấu. Nếu là nam mệnh, cảm thấy bày hoa hồng quá phô trương, có thể thay thế bằng 9 đồ vật màu đỏ khác. Vì sao Tam Bích thuộc ngũ hành Mộc, màu đỏ thuộc ngũ hành Hỏa, Mộc gặp Hỏa thì nhụt chí. Cũng có thể dùng vật trang trí thuộc ngũ hành Kim để lấy Kim khắc Mộc, hiệu lực rất tốt nhưng lại dễ gây xung đột với tiểu nhân, chưa phải cách tốt nhất.
Phong thuy ban lam viec duoi tieu nhan, ruoc may man  hinh anh 2
 
Từ góc độ khác theo phong thuỷ bàn làm việc, muốn bài trừ tiểu nhân thì phải tăng mức độ tín nhiệm của lãnh đạo đối với mình lên. Phương pháp chính là ở sau ghế ngồi làm việc, hãy trang trí một vòng đá gồm 8 viên đá nhỏ hoặc một vòng đá lớn nguyên khối hoặc trang trí một vật gì đó màu nâu lên ghế.   Thêm vào đó, bàn làm việc gọn gàng thì vận may bay đến, bừa bộn thì phải nghênh đón tiểu nhân, nên hãy chỉn chu lại chỗ làm việc thật ngăn nắp, sạch sẽ thì mầm họa cũng phải chóng lui đi. 

Các bài viết cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm: 
9 món đồ trong nhà dễ bị tiểu nhân quấy rối Tiêu diệt tiểu nhân với các mẹo phong thủy đơn giản Cẩn thận với 9 món đồ nếu không muốn tiểu nhân quấy rối Những đồ vật không ngờ lại hút vận tiểu nhân xui rủi vào người
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy bàn làm việc đuổi tiểu nhân, rước may mắn

Công dụng của 3 loại gương bát quái

Chiếc gương chiếu yêu gắn ở các cửa nhà thường được nhiều gia đình tin cậy để sửa nếu phong thủy chưa đạt. Nhưng treo gương thế nào cho đúng, khỏi chữa lợn lành thành què thì không phải dễ dàng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gương bát quái là một tấm biển trên đó vẽ hình bát quái (8 quẻ) gồm càn, đoài, ly, chấn, tốn, khảm, cấn, khôn với các nét vẽ dẽ nhận biết. Càn: 3 gạch liền. Khôn: 6 gạch ngắt quãng. Khảm: ở giữ liền. Ly: ở giữa hở. Chấn: Như chiếc ống lật ngửa. Cấn: Như bát úp. Đoài: khuyết ở trên. Tốn: đứt ở dưới.

Theo gương bát quái là để sửa lại các khiếm khuyết trong phong thủy, mang ý nghĩa làm biến đổi vật chất từ môi trường chưa được phù hợp đến môi trường phù hợp hơn để phong thủy đạt đến mức hoàn thiện nhất, đạt được các điều kiện tốt nhất cho con người. Đó là sự giao hòa giữa con người với cảnh vật, giúp cho bạn thực sự thoải mái, khỏe mạnh, “hợp” với nhà mình. Gương bát quái thực sự phát huy tác dụng với những trường hợp nhà thiết kế quá nhiều góc cạnh, nhà đối diện với cột điện, nhà cao tầng, máy biến áp, cửa sổ đối diện với nhà vệ sinh, nhà bếp… giúp thay đổi khí trường, loại trừ những ảnh hưởng xấu.

Ba loại gương bát quái thường gặp và công dụng:

Gương bát quái lồi



Gương lồi giống như mai rùa, có hình cầu lồi lên, là 1 công cụ hóa giải sát khí. Có rất nhiều vật thể mang sát khí trong phong thủy có thể tác động đến nhà bạn như cột đèn, các vật thể có hình dáng nhọn sắc, con đường chạy thẳng vào nhà, cột cờ, khoảng không gian giữa 2 tòa nhà cao, biển báo giao thông, ống khói…, gương bát quái lồi sẽ hóa giải được những điều đó. Loại gương này không được để trong nhà, chỉ cho bên ngoài.

Gương bát quái lõm

Gương lồi dùng để “phân tán” thì gương lõm dùng để “tích tụ” năng lượng. Nếu phương vị phong thủy nào có hiện tượng thất tán khí hoặc các vật thể được coi là tốt đẹp lại cách nhà quá xa, có thể treo gương lõm để thu hút năng lượng tốt. Như trường hợp cửa chính đối diện cầu thang đi xuống, khí đất trong nhà sẽ thất tán nên treo 1 gương lõm trước cửa.


Gương bát quái phẳng

Nếu đặt trong nhà có tác dụng thu hút, thâu tóm năng lượng tốt trong phong thủy. Nếu treo ngoài cửa chính hoặc cửa sổ sẽ có tác dụng phản xạ. Treo gương phẳng tại phương vị cát lợi sẽ có tác dụng thu hút khí tốt còn khi treo tại phương vị xung sát lại có tác dụng ngăn cản, hóa giải khí xấu. Loại gương này chỉ được treo bên ngoài nhà, tuyệt đối không được treo trong nhà. Tuy nhiên cũng không nên treo nhiều, mỗi hướng chỉ nên treo 1 chiếc và cả ngôi nhà không được treo quá 3 chiếc.

(Theo Sức khỏe & ATTP)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Công dụng của 3 loại gương bát quái

Xem tướng môi và nhân trung của bạn –

Xem môi Môi đối với miệng là cánh cửa, là rào dậu thành quách, tương quan mật thiết và… Xem môi Môi đối với miệng là cánh cửa, là rào dậu thành quách, tương quan mật thiết và phò trợ chế hoá lẫn nhau. Xem tướng nhân trung , môi và răng Do đó môi cần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem môi Môi đối với miệng là cánh cửa, là rào dậu thành quách, tương quan mật thiết và…

xem-nhan-trung-biet-doi-song-tinh-duc-cua-nang-4-XemBoi.Us-1

Xem môi
Môi đối với miệng là cánh cửa, là rào dậu thành quách, tương quan mật thiết và phò trợ chế hoá lẫn nhau.

Xem tướng nhân trung , môi và răng
Do đó môi cần đầy đặn nở nang, không cần mỏng mẻo lỏng lẻo. Môi trên che miệng cần kín, môi dưới chở miệng cần đều, không nên méo cạnh mà rất nên nở góc.

Xem nhân trung

Nhân trung nghiêng bên trái là tổn hại cha, nghiêng bên phải là làm hại người mẹ.
Nhân trung đối với thẩm mỹ quan rất cần thiết, chưa thấy phụ nữ nào đẹp có quyền mà không cỏ nhơn trung. Cho nên tướng pháp thời xưa cũng theo con mắt mà phân biệt tốt xấu.

Xem răng
Răng và lưỡi của con người cũng là phần quan trọng trong phép xem tướng. Răng là tinh hoa của bá cốt. Còn lưỡi là tinh hoa của ngũ tạng.
Răng cần phải lớn đều và khít khao, màu sắc trắng ngà hơi dài là răng quí. Răng vững chắc khít dầy là sống lâu, răng lởm chởm quanh queo không ngay là xảo quyệt lại lộ cả răng ra ngoài là yểu mạng.
Răng thưa nhiều kẻ hở là bần hàn, răng ngắn khuyết hảm màu sắc u tối là kẻ ngu đần. Răng khô yểu, ác ngang bướng, răng khít rịt nói không hở là giàu mà hiểm ác keo kiệt, con cái khó nhờ cậy, thân quyến chớ đến gần.
Thân thể mạnh mà răng rụng sớm không thọ, 38 cái răng là bậc đại phú quí, 36 cái răng cũng là bậc thượng lưu, 34, 32 cái răng là bậc trung lưu hữu phước, 30 là thường nhơn, 28 cải là hạ tiện bần bạc yểu mạng.
Răng màu trắng làm việc dễ thành công, răng màu vàng hay bị ố hoen làm việc hay gặp thất bại.
Răng giống như hạt ngọc là giàu sang, xem tựa như hột bắp, hột bầu, hột lựu non là có phước có lộc, xem như hạt nếp hạt gạo là trường thọ, như trái dâu là mạng yểu.
Răng trên lớn dưới nhỏ, tánh nóng mà ưa rượu thịt, trên nhỏ nhọn dưới lớn tánh hiền hoà thật thà. Răng như răng rồng con cháu vinh quang, như răng trâu răng bò một đời cũng làm nên danh vọng. Xem như răng chuột là kẻ tham.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng môi và nhân trung của bạn –

Chọn hướng cửa hàng hợp mệnh gia chủ

Cần căn cứ vào tuổi của chủ nhà để chọn hướng cửa hàng đúng phong thủy.
Chọn hướng cửa hàng hợp mệnh gia chủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tý
- Kỵ tọa Nam (Mùi sơn) hướng Bắc
- Hướng tốt: tọa Đông hướng Tây, tọa Bắc hướng Nam, tọa Tây hướng Đông.

Người tuổi Sửu
- Kỵ tọa Đông (Thìn sơn) hướng Tây
- Hướng tốt: tọa Bắc hướng Nam, tọa Tây hướng Đông, tọa Nam hướng Bắc.

Người tuổi Dần
- Kỵ tọa Bắc (Sửu sơn) hướng Nam, tọa Tây (Trung sơn) hướng Đông.
- Hướng tốt: tọa Đông hướng Tây, tọa Nam hướng Bắc, tọa Bắc hướng Đông.

Mệnh gia chủ và hướng cửa hàng quyết định sự thành bại của việc kinh doanh

Người tuổi Mão
- Kỵ tọa Tây (Dậu sơn) hướng Đông
- Hướng tốt: tọa Bắc hướng Nam, tọa Nam hướng Bắc, tọa Đông hướng Tây.

Người tuổi Thìn
- Kỵ tọa Nam (Mùi sơn) hướng Bắc
- Hướng tốt: tọa Tây hướng Đông (trừ tọa Tây hướng Tuất), tọa Bắc hướng Nam, tọa Đông hướng Tây.

Người tuổi Tỵ
- Kỵ tọa Tây (Thìn sơn) hướng Đông
- Hướng tốt: tọa Nam hướng Bắc, tọa Bắc hướng Nam.

Người tuổi Ngọ
- Kỵ tọa Bắc (Tý sơn) hướng Nam
- Hướng tốt: tọa Đông hướng Tây, tọa Tây hướng Đông, tọa Nam hướng Bắc.

Người tuổi Mùi
- Kỵ tọa Tây (Tuất sơn) hướng Đông
- Hướng tốt: tọa Bắc hướng Nam, tọa Nam hướng Bắc, tọa Đông hướng Tây.

Người tuổi Thân
- Kỵ tọa Nam (Mùi sơn) hướng Bắc
- Hướng tốt: tọa Bắc hướng Nam, tọa Đông hướng Tây, tọa Tây hướng Đông.

Người tuổi Dậu
- Kỵ tọa Đông (Thìn sơn) hướng Tây
- Hướng tốt: tọa hướng Bắc hướng Nam, tọa Nam hướng Bắc, tọa Tây hướng Đông.

Người tuổi Tuất
- Kỵ tọa Bắc (Sửu sơn) hướng Nam
- Hướng tốt: tọa Nam hướng Bắc, tọa Tây hướng Đông, tọa Đông hướng Tây.

Người tuổi Hợi
- Kỵ tọa Tây (Tuất sơn) hướng Đông
- Hướng tốt: tọa Bắc hướng Nam, tọa Đông hướng Tây, tọa Nam hướng Bắc.

(Theo Phong thủy cửa hàng kinh doanh)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn hướng cửa hàng hợp mệnh gia chủ

Mơ thấy cái bút là sắp có tin vui

Mơ thấy đọc sách, viết chữ là mộng lành, dự báo mọi việc của bạn sẽ thuận buồm xuôi gió.
Mơ thấy cái bút là sắp có tin vui

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Mơ thấy đọc sách, viết chữ là mộng lành, dự báo mọi việc của bạn sẽ thuận buồm xuôi gió. 


► Tham khảo thêm: Giải mã giấc mơ thấy cá, mơ thấy máu

Mo thay cai but la sap co tin vui hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy tay cầm bút nghiên là điềm báo có tin từ phương xa tới.

Mơ thấy người và mực dự báo khả năng văn chương của bạn sẽ tốt lên rất nhiều.

Tuy nhiên, nếu mơ thấy người khác cầm bút của mình ám chỉ rằng khả năng văn chương của bạn đang bị sa sút.

Mơ thấy mình vứt bút hoặc cắn nát cán bút là điềm báo kế hoạch của bạn sẽ bị thất bại.

Nếu bạn nằm mơ thấy một cây bút bi hay cây bút máy ở trong giấc mơ của bạn, giấc mơ này cho thấy bạn đang có một ham muốn được thể hiện bản thân của mình.

Nếu bạn nằm mơ thấy được người khác tặng bút, giấc mơ này báo hiệu công việc và học tập của bạn sẽ ngày càng tiến bộ và thăng tiến.

Nếu trong giấc mơ của bạn nằm mơ thấy mình đang cầm bút viết, giấc mơ này báo trước tài lộc sẽ đến với bạn và cuộc sống của bạn sẽ được quý nhân phù trợ.

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cái bút là sắp có tin vui

Thiền ngộ đạo lý đối nhân xử thế

Dùng một thái độ đi khắp thiên hạ tất gặp khó khăn. Nhìn người đối xử thì sẽ có được cả thiên hạ. Phật thuyết lời hay ý đẹp, mời các bạn cùng xem
Thiền ngộ đạo lý đối nhân xử thế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dùng một thái độ đi khắp thiên hạ tất gặp khó khăn. Nhìn người đối xử thì sẽ có được cả thiên hạ. Phật thuyết lời hay ý đẹp, mời các bạn cùng xem.


► Mời các bạn đọc: Những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc
 
Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 2
 

Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 3
 

Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 4
 

Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 5
 

Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 6
 

Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 7
Thien ngo dao ly doi nhan xu the hinh anh goc 8
 
Kiếm Phong 

Xem Clip Duyên tiền kiếp, nghiệp tại thân
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiền ngộ đạo lý đối nhân xử thế

Chọn long huyệt cho phụ nữ trong nhà, con cháu đời đời phúc ấm

Chọn đất tốt an táng là một trong những việc rất quan trọng, không chỉ với người đã khuất mà còn với gia đình, những người còn sống. Cách chọn long huyệt cho phụ nữ là một gợi ý đáng lưu tâm cho bạn.
Chọn long huyệt cho phụ nữ trong nhà, con cháu đời đời phúc ấm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Huyệt mộ mà Hình và Thế mâu thuẫn, đại mạch không thông, phong thủy hỗn loạn thì sẽ nảy sinh hiện tượng trái với tự nhiên. An táng ở đất ấy thì thi thể không thể tiêu tan, có hại cho người đã mất và vận thế của gia đình.    Long huyệt là nơi đất tốt, có long mạch, rất thích hợp để an táng, có lợi cho người còn sống, con cháu được hưởng phúc tổ tiên. Cách chọn long huyệt cho phụ nữ không giống với nam giới. Vốn “phúc đức tại mẫu”, huyệt mộ của người phụ nữ càng tốt thì gia trạch càng hưng.   Muốn táng người nữ trong nhà ở cuộc đất tốt cho âm trạch thì phải chọn nơi phong thủy thật tốt, trước thoáng rộng, sau có chỗ dựa, chín dòng nước như Cửu Long mang nước, phân cách đồi núi như đóa hoa sen nở rộ, gọi là Cửu Long tráo ngọc liên”. Nếu thiếu một dòng, thêm một dòng hay dòng nước quá mạnh đều có thể phá vỡ thế cục, không tốt.   Số 9 là số lớn nhất ở hàng đơn vị, ẩn chứa ý nghĩa chí tôn, phát âm cũng tựa như vĩnh hằng, là kí tự cát tường, may mắn. Mặt khác, dòng nước nhỏ thì không gọi là Long mà là Xà, cũng mất thế cục.   Một cuộc đất tốt để táng người nữ khác là “Lạc thần liễn”. Thế đất này chỉ hợp với táng người nữ, táng người nam thì cả gia tộc bại vong, người nam trong nhà không ốm yếu chết bệnh cũng suy đồi.   Mộ mà phía trước có một đạo nho nhỏ dẫn tới suối hoặc ao, mà con suối ấy lại là địa mạo hiểm thủy thì chính là thế huyệt tốt. Dòng nước mà suối dẫn vào tưới tắm, làm tốt tươi cho ngôi mộ, thế đất cực tốt trong phong thủy âm trạch.   Đây là thế huyệt hiếm gặp, giữa huyệt có dòng nước vĩnh viễn chảy, không lớn tới mức tràn ra, không nhỏ đến nỗi khô cạn, tụ khí. Tìm được cuộc đất tự nhiên như vậy rất thích hợp để táng người nữ trong nhà, con cháu được hưởng phúc ấm.   Trần Hồng (Theo 99166)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn long huyệt cho phụ nữ trong nhà, con cháu đời đời phúc ấm

Tiết lộ ý nghĩa nốt ruồi ở tai phụ nữ báo hiệu hoạ phúc

Nốt ruồi ở tai cho thấy tính cách và số mệnh phụ nữ ra sao? Tra cứu nốt ruồi ở dái tai, nốt ruồi trong tai, nốt ruồi ở sau tai, nốt ruồi ở nhĩ luân, nhĩ quách,
Tiết lộ ý nghĩa nốt ruồi ở tai phụ nữ báo hiệu hoạ phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tra cứu nốt ruồi ở tai: Phụ nữ có nốt ruồi ở dái tai thì tài vận hưng vượng, số mệnh đại phúc đại quý, làm việc gì cũng dễ gặp quý nhân phù trợ. Người này tính tình cẩn trọng, làm việc tỉ mỉ chu đáo có đầu có cuối và theo kế hoạch nhất định. 


1. Nốt ruồi ở trong tai

  Trong Nhân tướng học, nốt ruồi ở tai nằm ở phía trong chủ về sống thọ. Nữ giới có nốt ruồi trong tai thường có sức khỏe tốt, tuổi thọ cao. Ngoài ra, người này thích hợp với những nghề dạy dỗ người khác như giáo viên, nhà nghiên cứu, truyền đạo…  

2. Nốt ruồi ở dái tai

  Đa phần những phụ nữ có nốt ruồi ở dái tai thì tài vận hưng vượng, số mệnh đại phúc đại quý, làm việc gì cũng dễ gặp quý nhân phù trợ. Người này tính tình cẩn trọng, làm việc tỉ mỉ chu đáo có đầu có cuối và theo kế hoạch nhất định. 
 
Tiet lo y nghia not ruoi hoa phuc tren tai nu gioi hinh anh
Ảnh minh họa
  Ngoài ra, người này có nhân duyên tốt, có nhiều người yêu thương và giúp đỡ, hưởng cuộc sống an nhàn khi về già. Bên cạnh đó, tướng nốt ruồi này còn cho biết khả năng sinh đẻ của nữ giới. Phần lớn người có nốt ruồi ở dái tai sinh con gái nhiều hơn con trai.    Lưu ý: Đây là nốt ruồi cát tường, không nên tẩy xóa hoặc bấm lỗ tai ngay vị trí nốt ruồi, tránh bị hao tài tốn của.  

3. Nốt ruồi ở sau tai

  Nhân tướng học coi nốt ruồi ở tai này là nốt ruồi hưởng nhiều gia sản thừa kế từ tổ tiên. Nữ giới có nốt ruồi sau tai có cuộc sống sung túc vì được kế thừa tài sản lớn do cha mẹ, tổ tiên để lại. Thông thường họ có nền tài chính vững vàng, trong đó phần lớn các nguồn thu từ bất động sản. Để tìm hiểu chi tiết hơn, bạn có thể tham khảo bài viết: Bật mí thú vị về những nốt ruồi trên tai

4. Nốt ruồi ở Nhĩ luân

  Nhĩ luân chính là viền ngoài cùng nhô ra của tai hay còn gọi là vành tai ngoài. Phụ nữ có nốt ruồi ở Nhĩ luân thường thông minh lanh lợi, sau khi lập gia đình sẽ trở thành vợ hiền mẹ đảm, mang lại không khí hòa thuận và hạnh phúc trong gia đình.   

5. Nốt ruồi ở Nhĩ quách

  Nhĩ quách chính là vành tai trong, phần gân nhô lên phía trong tai. Nữ giới có nốt ruồi ở Nhĩ quách thì thể trạng yếu, hay mắc bệnh về dạ dày, cuộc sống hôn nhân không như ý, dễ sinh con gái nhiều hơn con trai, ngoài ra hay bị phá tài.  

6. Nốt ruồi ở Nhĩ môn

  Nốt ruồi ở tai nằm trong Nhĩ môn còn được gọi là nốt ruồi đào hoa. Phụ nữ có nốt ruồi này thường được nhiều người yêu mến và theo đuổi. Ngoài ra, nốt ruồi này còn thể hiện sức kháng cự, chịu đựng hoàn cảnh tốt, không dễ bị lay động bởi những tác động bên ngoài.

Các bài viết cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm:
Có được nốt ruồi phú quý này, cả đời không phải lo phiền Nốt ruồi Lệ Đường, yêu đương buồn khổ? Phụ nữ có nốt ruồi ở lông mày, là phúc hay là họa? Nốt ruồi tố cáo đàn ông có thói trăng hoa
  Đức Việt (Theo ZY)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết lộ ý nghĩa nốt ruồi ở tai phụ nữ báo hiệu hoạ phúc

Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Cửu tinh là Tả Phụ, Cửu vận là Bát Bạch, phương vị Tiên thiên tại Càn, Hậu thiên tại Cấn. Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở khá tốt, chủ yếu về
Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửu tinh là Tả Phụ, Cửu vận là Bát Bạch, phương vị Tiên thiên tại Càn, Hậu thiên tại Cấn. Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở khá tốt, chủ yếu về mặt tài vận.

Bat Bach luu nien anh huong toi phong thuy nha o hinh anh
 
Bát Bạch vốn thuộc Tả Phụ, hiệu là Tài Tinh, thuộc một trong ba sao đại cát, đại lợi. Ngũ hành thuộc Thổ, màu sắc là vàng trắng, mang ý nghĩa ổn định; nhân vật là nam thanh niên, thiếu nam, những người sống trên núi, trẻ nhỏ.

Trong vận 8 (2004 - 2023) Bát Bạch là sao đương vượng, có quyền uy và sức chi phối mạnh nhất. Bát Bạch lưu niên thường mang đến những may mắn về tiền bạc cho gia chủ.
 
Bát Bạch đến Đông Bắc: Phát tài, lợi về điền sản, lỡ vận thì phát tài, tiền tự đến, không cầu cũng có nên không cần suy tính nhiều.
 
Bát Bạch đến Đông: Bất lợi cho trẻ nhỏ, thành tích bị sút kém, chú ý tới tâm lý của trẻ.
 
Bát Bạch đến Nam: Nhiều tin vui, hỉ khí vây quanh, hỉ sự liên tiếp, nên tính chuyện cưới xin, mua nhà, mua xe, mừng thọ,…. tận dụng không khí vui tươi khiến mọi sự thuận lợi hơn.
 
Bát Bạch đến Tây Nam: Vượng tài, lợi cho điền sản, tiền vào như nước, có cơ hội nên mạnh dạn đầu tư không sẽ lỡ mất.
 
Bát Bạch đến Đông Nam: Bất lợi cho trẻ nhỏ, thành tích sút kém, đề phòng tai nạn liên quan tới các hoạt động ngoài trời.
 
Bát Bạch đến Tây: Có thể phát tài nhưng cũng dễ bị tán tài, cẩn thận có nhiều tiền nhưng bị người khác lừa gạt mất trắng.
 
Bát Bạch đến Tây Bắc: Phát tài nhỏ, có lợi cho điền sản, chú ý trong việc đầu tư, không nên quá tham lam, ôm đồm.
 
Bát Bạch đến Bắc: Phát tài, lợi cho điền sản, nên mua nhà mua đất tích trữ hoặc kinh doanh bất động sản sẽ có món lợi lớn.
 
Bát Bạch nhập trung cung: Đề phòng bệnh đường ruột, những bệnh liên quan tới bụng, dạ dày.
► Xem thêm: Những yếu tố ngũ hành tương sinh ảnh hưởng đến đời sống của bạn

Theo Phong thủy Huyền không

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Phân lập định tính của lý số –

Số biểu lý rất tốt gồm các số sau: 1, 3, 5, 7, 13, 15, 16, 21, 24, 31, 39, 47, 48, 52, 63, 65, 81 (giống số 1); số 93 (giông số 13). Số biểu lý tốt gồm các số: 6, 11, 17, 18, 22, 23, 25, 26, 32, 33, 35, 37, 38, 41, 49, 57, 61, 67, 68. Số biểu lý đ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

images Số biểu lý rất tốt gồm các số sau:
1, 3, 5, 7, 13, 15, 16, 21, 24, 31, 39, 47, 48, 52, 63, 65, 81 (giống số 1); số 93 (giông số 13).

Số biểu lý tốt gồm các số:

6,   11, 17, 18, 22, 23, 25, 26, 32, 33, 35, 37, 38, 41, 49, 57, 61, 67, 68.

Số biểu lý được gồm các số:

8, 9, 19, 27, 29, 30,36, 40, 44, 58, 66, 71, 73, 75, 77, 78

Số biểu lý xấu gồm các số:

2, 4 ,10, 12, 14, 20, 28, 34, 42, 43, 45, 46, 50, 53, 55, 56, 5960, 69, 72, 74

Số biểu lý rất xấu gồm các số:

46, 51, 54, 62, 64, 70, 76, 79, 80.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân lập định tính của lý số –

Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Tào Quốc Cữu Vi Tiên

Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Tào Quốc Cữu Vi Tiên có bắt nguồn như sau:Đây là điển cố thứ Mười bảy trong quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát, mang tên Tào Quốc Cữu Vi Tiên
Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Tào Quốc Cữu Vi Tiên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Mười bảy  trong quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát, mang tên Tào Quốc Cữu Vi Tiên (còn gọi là Tào Quốc Cữu Thành Tiên). Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Tào Quốc Cữu Vi Tiên có bắt nguồn như sau:

Tào Quốc Cữu là một trong Bát tiên của Đạo giáo, tương truyền đó là vị Đại Quốc cữu của Tống Nhân Tông, tên là Dật, cũng gọi là cảnh Hưu.Thời vua Tống Nhân Tông, Tào hoàng hậu có hai người em trai, người em trai lớn chính là Tào Quốc Cữu, người em trai nhỏ tên là cảnh Thực. Lúc này có tú tài là Viên Văn Chính ở huyện Triều Dương, phủ Triều Châu, Quảng Đông, cùng vợ là Trương thị lên kinh dự thi. Nhị Quốc cữu Cảnh Thực say mê nhanh sắc của Trương thị, bèn mời vợ chòng Viên Sinh vào phủ, rồi giết chết Viên Sinh, chiếm đoạt người vợ.

Oan hồn của tú tài đến kêu với Bao Chửng, Bao Công bèn nhận lời tra xét. Tào Quốc Cữu báo cho em trai mình biết, dặn rằng nhất định phải giết chết vợ của tú tài để tránh tai họa về sau. Nhưng khi cảnh Thực đẩy vợ của người tú tài xuống giếng, cô ta đã trốn thoát. Vợ của tú tài gặp Tào Quốc Cữu, lại nhầm là Bao Chửng, bèn kêu oan với Tào Quốc Cữu. Tào Quốc Cữu hoảng hồn, liền sai thủ hạ dùng roi sắt đánh chết vợ của người tú tài. Thủ hạ cho rằng cô đã chết, bèn đem vứt xác ở trong một con ngõ nhỏ hẻo lánh.

Nhưng vợ người tú tài vẫn chưa chết, sau khi tỉnh lại, bèn tìm đến kêu oan với Bao Công, Bao Công sau khi hỏi rõ sự tình, liền giả ốm. Tào Quốc Cữu đến dò xát Bao Chửng. Bao Chửng lệnh cho vợ tú tài ra tố cáo, ròi đem Tào Quốc Cữu giam lại. Lại làm thư giả để lừa Nhị Quốc cữu cảnh Thực đến phủ Khai Phong, gọi người phụ nữ đó ra trình bày nỗi oan tình, rồi đem Nhị Quốc cữu giam vào trong lao. Tào hoàng hậu vậ Tống Nhân Tông hay tin, đích thân đến khuyên Bao Chửng hãy thả hai người em trai của hoàng hậu ra, nhưng Bao Chửng không nghe, ra lệnh đem Nhị Quốc cữu xử tội. Tống Nhân Tông phải ban lệnh đại xá thiên hạ, Bao Công mới thả Tào Quốc Cữu ra.

Tào Quốc Cữu sau khi được tha tội đã vào núi tu hành, từ đó ẩn mình nơi rừng núi, quyết tâm tu đạo học tiên. Một hôm, Chung Ly Quyền và Lã Động Tân hỏi Tào Quốc Cữu rằng: “Nhà ngươi đang tu dưỡng cái gì vậy?” Tào Quốc Cữu nói: “Tôi tu đạo”. Tiên nhân cười hỏi: “Đạo ở đâu?” Tào Quốc Cữu chỉ lên trời nói: “Đạo ở trên trời!” Tiên nhân lại hỏi: “Trời ở đâu?” Tào Quốc Cữu chỉ tay vào tim mình. Chung Ly Quyền và Lã Động Tân hài lòng nói: “Tâm tức là trời, trời tức là đạo. Ngươi đã thông hiểu được chân nghĩa của đạo rồi đấy!” Bèn truyền thụ cho “Hoàn chân bí chỉ”, ra lệnh cho ông hãy dốc lòng tu luyện. Chẳng bao lâu, Tào Quốc Cữu đã thành tiên.

Trong lịch sử có nhân vật Tào Quốc Cữu thực, tên là Tào Dật, tự là Công Bá, là cháu của Hàn Vương Tào Bân, em trai của Tào Hoàng hậu. Ông tính tình ôn hòa bình dị, thông hiếu âm luật, giỏi bắn cung, thích làm – thơ, làm quan đến chức Đồng Trung thư môn hạ Bình Chương sự, được phong tước Tế Dương Quận Vương, sử sách cũng khen ông là một người lão luyện ở chốn quan trường, bản thân trải qua mấy đời vua vẫn thuận buòm xuôi gió, sống thọ bảy mươi hai tuổi.

Trong hình tượng Bát tiên của Đạo giáo sau này, Tào Quốc Cữu thường mặc áo màu hồng, đầu đội chiếc mũ sa nhỏ, trên mặt đắp đậu phụ, tay cầm thẻ bài bằng ngọc, mang hình tượng một viên quan tri huyện hài hước. Khi xuất hiện cùng Bát tiên ăn mặc chỉnh tề, mọi người chỉ coi Tào Quốc Cữu là một anh hề gây cười, đến nỗi xuất thân cao quý và những hành vi không tốt được gán cho ông đã bị người đời lãng quên.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Tào Quốc Cữu Vi Tiên

Người tuổi Thân và Dậu có hợp nhau?

Do khác nhau trong cách cảm nhận, mối quan hệ của Thân và Dậu thường không được êm đẹp.
Người tuổi Thân và Dậu có hợp nhau?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cả 2 đều muốn nắm quyền kiểm soát người khác theo cách riêng của mình. Dậu thể hiện bản thân bằng cách... cằn nhằn, yêu cầu người khác phải thật hoàn hoản. Đồng thời, Dậu quan sát mọi vật rất kỹ càng và luôn muốn làm cho nó tốt hơn. Trong khi đó, Thân lại thể hiện mình bằng những cách thức ồn ào nhất, sẵn sàng đương đầu với mạo hiểm nhằm giành sự chú ý về phía mình. Với cái nhìn thiếu thiện cảm, Dậu cho rằng Thân có những hành động thái quá còn Thân cho rằng Dậu chẳng có gì thú vị.

 
Trong tình yêu, 2 tuổi này không hợp nhau lắm. Họ nên hẹn hò ở những nơi đông người vì Dậu thích không khí bên ngoài và ưa nịnh. Tuy nhiên, khoảng thời gian ngọt ngào dành cho 2 con giáp này sẽ rất ngắn ngủi. Bởi Dậu sẽ sớm cằn nhằn Thân về đủ mọi việc. Đồng thời yêu cầu Thân phải dành thời gian bên cạnh Dậu nhiều hơn, phải đi ngủ sớm hơn và ngăn nắp, gọn gàng hơn... Cằn nhằn trở thành thói quen không thể bỏ của Dậu và nó càng phát huy tác dụng với Thân bởi Dậu cho rằng Thân có quá nhiều thứ cần thay đổi. Với bản tính hiếu kỳ và thích giao lưu, Thân sẽ khó thực hiện được những yêu cầu của Dậu.

Trong làm ăn kinh doanh, 2 con giáp này lại khá ăn ý. Giải quyết những vấn đề cơ bản trong công ty nên để Thân đảm nhiệm. Thân sẽ được thỏa mãn mong muốn trở thành người đứng đầu, từ đó sẽ vận dụng hiệu quả sự khéo léo của mình vào công việc. Dậu nên đứng bên cạnh quan sát, sử dụng đầu óc thông minh của mình vào việc quản lý tài chính và ngăn cản Thân đưa ra những quyết định thiếu sáng suốt.

(Theo  Zing)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Thân và Dậu có hợp nhau?

Nốt ruồi ở chân có ý nghĩa gì?

Bạn có nốt ruồi ở chân, có thể là nốt ruồi ở gót chân, ở bắp chân hay ở gót chân,... Bạn muốn biết nốt ruồi bạn đang có mang ý nghĩa gì? Bài viết dưới đây Phong thủy số giới thiệu tới bạn ý nghĩa các nốt ruồi ở vị trí quanh chân bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn có nốt ruồi ở chân, có thể là nốt ruồi ở gót chân, ở bắp chân hay ở gót chân,... Bạn muốn biết nốt ruồi bạn đang có mang ý nghĩa gì? Bài viết dưới đây Phong thủy số giới thiệu tới bạn ý nghĩa các nốt ruồi ở vị trí quanh chân bạn.

Nốt ruồi ở chân có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi ở gót chân có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi ở gót chân phải hay gót chân trái đều được coi là nốt ruồi đại phú quý, mang ý nghĩa đại cát đại lợi cho bản thân người đó. Những người có nốt ruồi ở gót chân, bất kể là chân phải hay chân trái đều có khả năng lãnh đạo rất nhiều người. Về tổng thể thì nốt ruồi ở gót chân báo hiệu người đó có nhiều tài lộc, mang mệnh phú quý.

Nốt ruồi ở bắp chân:

Nốt ruồi ở bắp chân trái.

Đối với những người có nốt ruồi ở bắp chân trái, phần được gọi là nan hành thì thường những người này có hai chân không đều nhau, một cao một thấp đây gọi là nốt ruồi San túc. Nếu vị trí nốt ruồi của bạn cách vị trí nốt ruồi San túc khoản 6 -7 cm ( gọi là nốt ruồi Ba chiết) thì trong cuộc sống bạn sẽ gặp nhiều trắc trở. Nói chung với những nốt ruồi ở bắp chân trái thường là những nốt ruồi xấu.

Nốt ruồi ở bắp chân phải: Những nốt ruồi mọc ở dưới bắp chân phải thường là nốt ruồi xấu thường sẽ bị tai nạn do cây đổ hoặc công việc không thuận lợi, gia đình bất an.

Nốt ruồi ở mu bàn chân:

Những người có nốt ruồi ở mu bàn chân thường không tốt số, hay phải chạy tới chạy lui, cuộc sống khó được an nhàn, yên ổn.

Nốt ruồi ở mé bàn chân.

Nốt ruồi ở mé bàn chân hay còn gọi là nốt ruồi ở mép bàn chân. Với những người có nốt ruồi ở vị trí này thường hay phải chạy vạy, cuộc sống không được nhàn hạ.

Nốt ruồi ở mắt cá chân.

Những người có nốt ruồi ở mắt cá chân thường hay bị viêm phổi, những bệnh mạch máu. Trong công việc thì những người này không quyết đoán, không có năng lực quản lí người khác, sự nghiệp chỉ ở mức trung bình, khó mà phát triển.

Những người có nốt ruồi ở cẳng chân hay bắp chân thường không tốt, thông thường chỉ những người có nốt ruồi ở gót chân và lòng bàn chân mới là nốt ruồi phú quý, may mắn.

Xem thêm những bài viết hữu ích khác dưới đây:

+ Nốt ruồi ở lòng bàn chân nói lên điều gì?

+ Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

+ Bí ẩn nốt ruồi sau gáy phụ nữ

+ Nốt ruồi trên môi có ý nghĩa gì?

Key liên quan: nốt ruồi ở gót chân, nốt ruồi ở gót chân phải, nốt ruồi ở gót chân trái, nốt ruồi ở gót chân phải có ý nghĩa gì​, nốt ruồi ở bàn chân, nốt ruồi ở bắp chân, nốt ruồi dưới bàn chân, nốt ruồi ở chân trái, xem nốt ruồi ở chân, nốt ruồi bàn chân, nốt ruồi trên chân mày, bói nốt ruồi ở chân, nốt ruồi trên bàn chân, xem bói nốt ruồi ở chân, nốt ruồi ở chân phải, nốt ruồi dưới chân, nốt ruồi dưới bàn chân phải, nốt ruồi trên chân, nốt ruồi ở gan bàn chân, nốt ruồi ở bàn chân phải, nốt ruồi ở cẳng chân, nốt ruồi dưới chân mày,nốt ruồi dưới bàn chân trái​


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở chân có ý nghĩa gì?

Xếp hạng độ "biết đùa" của 12 chòm sao

12 chòm sao bị đùa, lấy ra làm trò vui có người giận, có người chỉ cười xòa thôi, nên điểm mặt chỉ tên để biết mà đùa đúng người nhé.
Xếp hạng độ "biết đùa" của 12 chòm sao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Xep hang do biet dua cua 12 chom sao hinh anh
 
Hạng 12: Song Tử 
Lấy Song Tử ra đùa, thật đúng là múa rìu qua mắt thợ, người ta là ông trùm mà. Bạn có thể đùa với họ, họ sẽ không để bụng, mà còn cảm ơn bạn đã mang trò tiêu khiển tới cho họ, đương nhiên đối tượng bị lấy ra tiêu khiển chính là bạn.

Hạng 11: Nhân Mã  Nhân Mã bụng dạ cởi mở, họ không cho rằng bị người ta đùa có gì đáng phải để bụng, cười đùa với nhau mọi người đều vui không được sao? Cho nên khi mọi người cười đùa với nhau, họ còn cười lớn tiếng hơn bạn.
 
Hạng 10: Song Ngư Song Ngư xếp hạng 3 từ dưới đếm lên, không phải vì con người họ hài hước hay thích đùa, mà vì khi người ta đùa với họ, họ sẽ không để tâm người ta có mục đích gì, trái lại thông qua còn biến thành  chuyện không hề gì, thậm chí còn coi là thiện ý.
 
Hạng 9: Sư Tử  Phản ứng của Sư Tử khi bị người ta đùa luôn là cười, họ không rảnh đi phản ứng lại lời châm chích của người khác, cũng sẽ không để bản thân chìm đắm trong suy nghĩ đối phương có thâm ý gì mà khiến mình bất an. Bạn cứ đứng đó bô lô ba la, họ sẽ coi như đang xem chú hề biểu diễn.
 
Hạng 8: Bạch Dương  Dựa vào tính tình nóng như lửa của Bạch Dương mà nói, họ là người không thích đùa mới đúng, nhưng họ phản ứng chậm. Khi người ta đùa, Bạch Dương không hiểu thâm ý bên trong,  rồi quên mất lúc nào không hay.

Hạng 7: Thủy Bình Nếu như tâm trạng Thủy Bình tốt, nói không chừng họ sẽ đáp lại trò đùa của bạn, và độ hài hước còn hơn cả bạn, khiến bạn cười tới đau bụng. Nhưng nếu tâm trạng đang tệ, tốt nhất đừng động tới Thủy Bình, nếu không gương mặt lạnh băng của họ sẽ làm bạn đông cứng.

Hạng 6: Cự Giải Cự Giải siêu mẫn cảm, dù bạn đùa thật hay vô ý, nhưng đối với họ mà nói có thể đã chạm tới điểm nhạy cảm. Lúc đó họ vẫn cười cười nói nói với bạn, nhưng bạn có phát hiện chuyện mà bạn đang nói đã không còn giống với ban đầu.
 
Hạng 5: Thiên Bình Thiên Bình không giỏi tranh luận, cũng không thể tiếp nhận những chuyện thị phi khiến họ hoang mang, bất an. Vì thế, khi bạn nói đùa với Thiên Bình, một khi phát hiện họ không nói lời nào, có ý muốn rời khỏi, vậy thì xin lập tức dừng lại, lúc đó nội tâm của họ đã bị tổn thương.
 
Hạng 4: Xử Nữ  Xử Nữ tuy rằng luôn ra sức làm đến bản thân thật tốt, nhưng nội tâm không tự tin khiến họ dễ cảm thấy bất an, nên lúc có người nói đùa với họ, họ rất dễ cho là thật, hơn nữa còn rất để tâm, và cảm thấy những lời nói đùa rất khó nghe, vừa nhìn đã biết là người không thích đùa.
 
Hạng 3: Kim Ngưu Đùa với Kim Ngưu cũng chẳng dễ dàng, trò đùa không hại đến ai thì còn được, chỉ trừng mắt nhìn bạn, sau đó coi bạn như vô hình, tiếp tục làm chuyện của mình. Nhưng một khi trò đùa của bạn quá giới hạn hoặc liên quan tới vấn đề nguyên tắc, bạn phải coi chừng đó.

Hạng 2: Ma Kết Vừa nhìn khuôn mặt của Ma Kết, dường như chẳng ai dám đùa với họ. Nếu như có ai không sợ chết đùa vài câu, chỉ cần họ trừng mắt, khẳng định hù tới chân bạn mềm nhũn ra, rồi phang một câu bình luận: “chán ngắt!”, thật khiến người ta cứng họng.

Hạng 1: Thiến Yết  Động ai cũng đừng động đến Thiên Yết, có thể lời đùa của bạn không có ác ý, nhưng người trước giờ rất hiếu chiến như họ nắm được thời cơ sẽ phản công bạn, đem tất cả những chuyện xấu của bạn nói ra, làm đến bạn tức ói máu.
► Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất

ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xếp hạng độ "biết đùa" của 12 chòm sao

Trong năm Bát vận (2004-2023) vị trí nào hỗ trợ cho sự nghiệp phát đạt? –

Có thể căn cứ vào tọa hướng của 24 sơn trên la bàn để tìm vị trí phát đạt của Bát vận. Nói chung, nếu cửa chính căn nhà hoặc công ty, tọa hướng, giường và bàn làm việc đều hướng về vị trí phát đạt của Bát vận. Phối hợp thêm tuyến quẻ tốt thì n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hất định có thể làm cho sự nghiệp tiến triển, tài đinh thịnh vượng.

p33

Chúng tôi đã đề cập ở trên, trong Bát vận có 6 kiểu toạ hướng để vượng sơn vượng hướng là: Càn sơn Tốn hướng; Tốn sơn Càn hướng; Sửu sơn Mùi hướng; Mùi sơn Sửu hướng;Tỵ sơn Hợi hướng; Hợi sơn Tỵ hướng. Theo nguyên lý phong thuỷ, trong thời gian Bát vận, hướng Tây Nam nhìn thấy Thuỷ hoặc thấy cửa mở là bố cục đại vượng và Sửu sơn Mùi hướng là cực tốt. Nếu phân tích tỉ mỉ, trong tất cả các căn nhà Sửu sơn Mùi hướng lấy 206 độ 1 hào là lựa chọn đầu tiên. Có nghĩa là vượng trạch cực đỉnh là những căn nhà nằm giữa toạ 26  độ hướng 206 độ. Người sinh mùa hè hoặc chính Ngọ cực thích hợp ở trong căn nhà này. Ngoài ra, căn cứ theo phân phối ngũ hành, những lựa chọn toạ hướng dưới đây cũng rất tốt.

Toạ 135 độ5 hướng 315độ5: mệnh đói Mộc.

Toạ 13 8độ hướng 318 độ: mệnh đói Mộc.

Toạ 315 độ5 hướng 135 độ 5: mệnh đói Kim.

Toạ 318 độ hướng 138 độ: mệnh đói Kim.

Toạ 153 độ hướng 333 độ: mệnh đói Hoả.

Toạ 156 độ  hướng 336 độ: mệnh đói Hoả.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trong năm Bát vận (2004-2023) vị trí nào hỗ trợ cho sự nghiệp phát đạt? –

Họa tam tai và cách hóa giải

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Cách giải hạn tam tai...
Họa tam tai và cách hóa giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

1./ Hiểu thế nào về hạn tam tai?

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. 

Có lý thuyết giải thích :

Tam: Ba, số 3, thứ ba.

Tai: Tai họa, họa hại.

Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.

+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.

+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.

+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc. 

Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.

+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.

+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.

+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

2./ Họa tam tai mang lại như thế nào?

Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra. Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Việc  tạo mới hay mua bán, làm nhà, tu sửa trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không. .

Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

+ Tính tình nóng nảy bất thường.

+ Có tang trong thân tộc.

+ Dễ bị tai nạn xe cộ.

+ Bị thương tích.

+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

+ Thất thoát tiền bạc.

+ Mang tiếng thị phi.

+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

Về cơ bản:

Năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại;

Năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại);

Năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

3./ Cách tính hạn tam tai

Hạn tam tai sẽ tính theo nhóm tuổi Tam hợp, nghĩa là những người sinh năm con giáp tam hợp sẽ chịu chung một hạn tam tai.

Cụ thể:

(1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn

+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh

+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu

+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

(2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu, Tuất

+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa

+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên

+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

(3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi

+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)

+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)

+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

(4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu.

+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong

+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật

+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn.

Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.

4./ Cách giải hạn tam tai

Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.

 

Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):

+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.

+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.

+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.

+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.

+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.

+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.

Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):

+ Hành KIM : Thân - Dậu.

+ Hành MỘC : Dần - Mão

+ Hành THỦY : Hợi - Tý.

+ Hành HỎA : Tị - Ngọ

+ Hành THỔ : Thìn - Tuất - Sửu - Mùi.

Cách cúng giải hạn của người xưa :

Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.

+ Thời gian: 18-20 giờ.

+ Địa điểm: Ngã ba đường (lớn càng tốt)

Vật cúng gồm có:

3 ly rựợu nhỏ,

3 ngọn đèn cày,

3điếu thuốc hút,

3 bộ tam sênh,

3 đồng tiền bạc cắc,

2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ)

1 bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen

Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn

Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn. Xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn tóc và móng tay (phải của người bị tam tai mới được) khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai.

Cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất.

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay NGÀY TỐT XẤU 2016 mới nhất!

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Họa tam tai và cách hóa giải

Huyền vi luận

Di tiên sinh viết: 1- Đẩu số chi liệt chúng tinh, do đại dịch chi phân bát quái, bát quái phi thoán hệ bất minh, ngũ tinh phi giảng minh hà thố, thị dĩ quan đấu sổ giả, tái tam thẩm động tĩnh chi cơ,
Huyền vi luận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


2- Đệ nhất biện tân chủ chi phân,
động tĩnh tuần hoàn bất dĩ,
chủ tân canh điệp vô câu,
chủ nhược vô tình, hà tân chi hữu,
tân bất năng đối, hà túc thủ tai!

3- Quý bỉ dương đà, duy thị lộc tồn chi hảo ác, tiếu ngô nhật nguyệt dã.
4- Tư không kiếp chi hưng vong, sát hữu sát nhi vô hình, tuy sát hữu cứu;
hình hữu hình nhi dị đan, chung thân bất khắc.

5- Hỏa tinh vượng cung vi phú luận,
dương đà đắc lệnh khởi hung thần?
6- Lưỡng lân gia vũ thượng khả xanh trì,
đồng thất dữ mưu tối nan phòng bị.

7- Cân hỏa phần thiên mã,
trọng dương trục lộc tồn.
8- Kiếp không thân thích vô thường,
quyền lộc hành tàng mỹ định.
9- Quân tử tai khôi việt,
tiểu nhân dã dương linh.

10- Hung bất giai hung, cát vô thuần cát.
11- Chủ cường tân nhược, khả bảo vô ngu.
12- Chủ nhược tân cường, hung nguy lập kiến.
13- Chủ tân đắc thất lưỡng tương nghi,
hạn vận mệnh thân đương hỗ kiến.

14- Thân mệnh tối hiềm dương đà thất sát, ngộ chi vị miễn vi hung.
15- Nhị hạn thậm kỵ tham phá cự trinh, phùng chi định nhiên tác họa.
16- Mệnh ngộ khôi xương đương đắc quý, hạn phùng tử phủ định tài đa.

17- Phàm quan nữ nhân chi mệnh, tiên quan phu tử nhị cung,
nhược trị sát tinh, định tam giá nhi tâm bất túc,
hoặc phùng dương đà, tu đề khốc nhi lệ bất càn.

18- Nhược quan nam mệnh, thủy dĩ phúc tài vi chủ,
tái thẩm thiên di như hà, nhị hạn tương nhân, cát hung đồng đoạn.

19- Hạn phùng cát diệu, bình sinh vận dụng hòa hài;
mệnh tác hung hương, nhất thị cầu mưu trở ngữ.

20- Liêm lộc lâm mệnh, nữ đức thuần âm trinh khiết chi đức;
đồng lương thủ mệnh, nam đắc thuần dương trung chính chi tâm.

21- Quân tử mệnh trung diệc hữu dương đà tứ sát,
tiểu nhân mệnh trung khởi vô khoa lộc quyền tinh,
yếu khán đắc viên thất viên,
chuyên luận nhập miếu thất hãm.

22- Nhược luận tiểu nhi, tường thôi đồng hạn,
tiểu nhi mệnh sinh hung hương, tam ngũ tuế tất nhiên yểu chiết,
cánh hữu hạn phùng ác sát, ngũ thất tuế tất chí yểu vong.

23- Văn xương văn khúc thiên khôi tú, bất độc thi thư dã khả nhân.
24- Đa học thiểu thành, chỉ vi kình dương phùng kiếp sát.
25- Vi nhân hảo tụng, cái nhân thái tuế ngộ quan phù.

26- Mệnh chi lý vi, thục sát tinh thần chi biến hóa;
số chi lý viễn, tế tường cách cục chi hưng suy.
27- Bắc cực gia hung sát, vi đạo vi tăng;
mệnh ngộ hung tinh, vi nô vi bộc.

28- Như vũ phá liêm tham, cố thâm mưu nhi quý hiển,
gia dương đà không kiếp, phản tiểu chí dĩ cô hàn.
29- Hạn phụ vượng tinh, tuy nhược nhi bất nhược;
mệnh lâm cát địa, tuy hung nhi bất hung.

30- Đoạn kiều tiệt lộ, đại tiểu nan hành;
mão dậu nhị không, thông minh phát phúc.
31- Mệnh thân ngộ tử phủ, điệp tích kim ngân;
nhị chủ phùng kiếp không, y thực bất túc, mưu nhi bất toại.

32- Mệnh hạn ngộ nhập kình dương, đông tác tây thành.
33- Hạn thân tao phùng phủ tướng khoa quyền lộc củng, định vi phàn quế chi cao nhân.
34- Không kiếp dương linh, quyết tác cửu lưu thuật sĩ.

35- Tình hoài thư sướng, xương khúc mệnh thân;
quỷ trá hư phù, dương đà hãm địa.
36- Thiên ki thiên lương kình dương hội, tảo kiến hình khắc vãn kiến cô.
37- Tham lang vũ khúc liêm trinh phùng, thiểu thụ bần nhi hậu thụ phúc.

Thử giai đẩu số chi áo quyết, học giả thục chi.

Dịch nghĩa:

Luận về huyền vi
Hi Di tiên sinh viết:

1- Đẩu Số bày ra chúng tinh,
Do đại Dịch phân chia thành Bát Quái,
Bát Quái mà thiếu Thoán từ (lời luận đoán) thì cũng chẳng rõ nghĩa,
Ngũ Tinh mà không được giảng giải kỹ thì dùng làm sao được,
Môn xem Đẩu Số này đây, luôn xét đến động tĩnh của cơ trời.

2- Trước tiên phân biệt Chủ-Khách mà xét,
Động-Tĩnh, tuần hoàn không dứt,
Chủ-Khách luân phiên thay đổi chứ không gò bó cố định,
Chủ (nếu) mà vô tình, lẽ nào Khách lại có tình cho được,
Khách mà không thường xuyên ứng đối, thì sao đủ xứng mà dùng làm khách được!

3- Tự thẹn thay Kình Đà, chỉ trông coi tốt xấu của Lộc Tồn, mà (lại dám) cười Nhật Nguyệt ta vậy.
4- Ngẫm về hưng vong của Không Kiếp, sát thì có sát (nhưng) mà không Hình (khắc) cứng nhắc, tuy sát mà lại có thể cứu chữa;
Hình thì có Hình nhưng đơn giản dễ thay đổi, (về lâu dài) cả đời sẽ không khắc.

5- Hỏa tinh ở vượng cung thì luận là phú,
Kình Đà (ở chỗ) đắc lệnh há có còn là hung thần nữa sao?
6- Kẻ hung bạo ở ngay sát vách đôi bên nhà mình thì cũng còn có thể miễn cưỡng chống đỡ lại,
chứ người cùng nhà mà có mưu hiểm đen tối thì thực là khó phòng bị.

7- Cân đo sức nóng (hỏa phần), nghị lực của Thiên Mã,
coi trọng trục (của) Kình Dương Lộc Tồn.
8- Kiếp Không thì (coi) thân thích (là) vô thường,
Quyền Lộc thì định là tác phong cử chỉ tươi đẹp.
9- Quân tử (xét ở) tại nơi Khôi Việt,
tiểu nhân thì (xét ở) Dương Linh (Kình Đà, Linh Hỏa, viết tắt???).

10- Hung thì không có cái gì hoàn toàn hung, Cát thì cũng chẳng có cái gì thuần là cát.
11- Chủ cường Khách nhược, thì có thể đảm bảo là chẳng có gì phải lo ngại.
12- Chủ nhược Khách cường, thì thấy ngay được là hung hiểm nguy hiểm.
13- (Phải xem) Chủ-Khách, chỗ hay chỗ dở, đôi đàng tương ứng đối đãi lẫn nhau,
vận hạn Mệnh-Thân cũng đối đãi tương hỗ lẫn nhau.

14- Thân-Mệnh rất sợ gặp Dương Đà Thất Sát, gặp thì khó tránh được hung hiểm.
15- Nhị hạn tối kị Tham Lang Phá Quân Cự Môn Liêm Trinh, gặp thì nhất định sẽ tác họa.
16- Mệnh gặp Khôi Xương được nhận (quan) Quý, Hạn phùng Tử Phủ xác định đó là lúc đa tài (đến lúc gặp thời để mà được thi thố với đời).

17- Phàm xem mệnh Nữ nhân, trước tiên xem ở hai cung Phu & Tử,
nếu gặp sát tinh, định là nhiều lần xuất giá mà lòng không yên,
hoặc phùng Dương Đà thì đó là khóc con cạn nước mắt.

18- Khi xem Nam mệnh, khởi đầu lấy Phúc & Tài làm chủ,
sau đó xét Thiên Di xem thế nào, nhị hạn (có) nguyên nhân hỗ trợ ra sao, (từ đó mới) cùng đoán ra cát hung như thế nào.

19- Hạn phùng cát diệu thì lúc bình sinh được mọi sự hoạt động hài hòa;
Mệnh lạc đến chỗ hung thì đúng là một thân mưu cầu mà toàn gặp gập ghềnh trở ngại.

20- Liêm Lộc lâm Nữ mệnh thuần âm thì đức hạnh trinh trắng, thanh khiết;
Đồng Lương thủ Nam mệnh thuần dương thì một lòng trung thành, chính trực.

21- Người quân tử thì ở trong cung Mệnh cũng có Dương Đà tứ sát,
Kẻ tiểu nhân thì ai dám bảo là không có Khoa Quyền Lộc ở trong cung mệnh nào,
(Cho nên) trọng yếu phải xem cung viên tốt xấu thế nào,
chuyên sâu luận vào các sao nhập miếu hay lạc hãm.

22- Nếu luận số tiểu nhi, phải suy xét thật tường tận về hạn của trẻ con,
Tiểu nhi mà Mệnh ở chỗ hung, thì dăm ba năm tất nhiên sẽ yểu chiết,
Lại thêm hạn phùng ác sát thì dăm bảy năm nhất định yểu vong.

23- (Có các sao) Văn Xương Văn Khúc Thiên Khôi, chẳng đọc thi thư gì cũng là kẻ có tài.
24- Đa học mà thiểu thành, chỉ vì Kình Dương phùng Kiếp Sát.
25- Làm người giỏi lý lẽ, giỏi tranh cãi, khéo nói, đó là do Thái Tuế ngộ Quan Phù.

26- Cái Lý tinh vi của Mệnh, phải bám sát lấy sự biến hóa của các sao;
Cái Lý sâu xa của Số, phải xem cho tường tận sự hưng suy của cách cục.
27- Sao Tử Vi mà bị gia thêm hung sát tinh thì dễ theo đường tăng đạo;
Mệnh (kém) mà gặp phải hung tinh thì dễ thành thân phận kẻ hầu người hạ.

28- Như Vũ Phá Liêm Tham, có mưu sâu mà quý hiển,
Thêm (vào đó) Dương Đà Không Kiếp thì phản chuyển thành chí nhỏ mà cô đơn, nghèo hèn.
29- Hạn mà hai bên có vượng tinh thì dù hạn có nhược (kém) cũng được cứu giải,
Mệnh lâm vào nơi cát lợi thì dẫu gặp hung cũng chẳng có gì nguy hiểm.

30- Đại tiểu (hạn) khó khăn, gian khổ, khó đi,... là bởi vì "đoạn kiều tiệt lộ" (đây là 1 thành ngữ "đoạn kiều tiệt lộ" có nghĩa đen là "cầu bị chặt gãy, đường bị chặn", nhưng có thể nghĩa bóng muốn ám chỉ việc hành hạn mà gặp phải Tiệt/Triệt lộ thì đó là coi như bị chặn phá, bị ngáng trở, bị gặp khó khăn,...);
Ở cung Mão Dậu mà gặp nhị Không thì lại là thông minh, phát phúc.
31- Mệnh Thân mà gặp Tử Phủ thì giàu có dồi dào vàng bạc (điệp tích kim ngân);
Nhị chủ (thường chỉ về Mệnh chủ & Thân chủ, nhưng trong trường hợp này thì nên hiểu Nhị Chủ = Tử & Phủ) phùng Kiếp Không thì mưu sự bất toại ý, thiếu ăn thiếu mặc (y thực bất túc).

32- Mệnh hạn mà gặp phải Kình Dương thì làm giả ăn thật, đánh ở đông mà được ở tây ("đông tác tây thành" đây cũng là 1 thành ngữ. Bạn đọc lưu ý chỗ này nên hiểu liền mạch với Mệnh Thân Tử Phủ ở trên thì mới đúng).
33- Hạn Thân mà phùng Phủ Tướng có Khoa Quyền Lộc củng chiếu thì định là người đó sẽ đỗ cao, thăng quan lớn, phát tài lộc,... được vin cành nguyệt quế.
34- (Nếu mà gặp) Không Kiếp Dương Linh, thì quyết đoán là đi theo giới cửu lưu thuật sĩ.

35- Tâm tình dào dạt, thư thả sung sướng, ấy là do Xương Khúc ở Mệnh Thân;
Quỷ quyệt xảo trá, hão huyền chẳng thực, đó là bởi Dương Đà hãm địa.
36- Thiên Cơ Thiên Lương Kình Dương cùng hội, thì lúc nhỏ thời hình khắc (với người thân) về già thời cô độc.
37- Như gặp Tham Lang Vũ Khúc Liêm Trinh, lúc nhỏ thời nghèo khó nhưng về già được hưởng phúc.


Ngọc Thiềm phát vi luận

Bạch ngọc thiềm tiên sinh nhật:

Quan thiên đẩu số dữ Ngũ Tinh bất đồng,
án thử tinh thần dữ chư thuật đại dị.

Tứ chính cát tinh định vi quý,
tam phương sát củng thiểu vi kỳ;
đối chiếu hề tường hung tường cát,
hợp chiếu hề quan tiện quan vinh.

Cát tinh nhập viên tắc vi cát,
hung tinh thất địa tắc vi hung.

Mệnh phùng tử vi, phi đặc thọ nhi thả vinh;
thân ngộ sát tinh, bất đãn bần nhi thả tiện.

Tả hữu hội ư tử phủ, cực phẩm chi tôn;
khoa quyền hãm ư hung hương, công danh thặng đặng.

Hành hạn phùng hồ nhược địa, vị tất vi tai;
lập mệnh hội tại cường cung, tất năng hàng ngoan.

Dương đà thất sát, hạn vận mạc phùng,
phùng chi định hữu hình thương;
thiên khốc tang môn, lưu niên mạc ngộ,
ngộ chi thực phòng phá hại.

Nam đẩu chủ hạn tất sinh nam,
bắc đẩu gia lâm tiên đắc nữ.

Khoa tinh cư hãm địa, đăng hỏa tân cần;
xương khúc tại nhược hương, lâm tuyền lãnh đạm.

Gian mưu tần thiết, tử vi quý ngộ phá quân;
dâm bôn đại hành, hồng loan sai phùng tham tú.

Mệnh thân tương khắc, tắc tâm loạn nhi bất nhàn;
huyền ảo tam cung, tắc tà dâm nhi đam tửu.

Sát lâm tam vị, định nhiên thê tử bất hòa;
cự đáo nhị cung, tất thị huynh đệ vô nghĩa.

Hình sát thủ tử cung, tử nan phụng lão;
chư hung chiếu tài bạch, tụ tán vô thường.

Dương đà thủ tật ách, nhãn mục hôn manh;
hỏa linh đáo thiên di, trường đồ tịch mạc.

Tôn tinh liệt tiện vị, chủ nhân đa lao;
ác tinh ứng mệnh cung, nô bộc hữu trợ.

Quan lộc ngộ tử phủ, phú nhi thả quý;
điền trạch ngộ phá quân, tiên phá hậu thành.

Phúc đức ngộ không vong kiếp, bôn tẩu vô phương;
tương mạo gia hình sát, hình khắc nan miễn.

Hậu học giả chấp thử suy tường, vạn vô nhất thất.



Dịch nghĩa:

Sự khai mở về cách luận của Bạch Ngọc Thiềm tiên sinh.

Xem thấy Đẩu Số với môn Ngũ Tinh có điểm không giống nhau,
từ đây ta thấy về tinh thần cơ bản nó khác nhiều với các thuật khác.

Xét tứ chính thấy cát tinh thì định là quý,
Tam phương mà sát tinh vây chiếu thì kém đẹp;
Cung đối chiếu cho biết hung, biết cát,
cung hợp chiếu cho biết tiện hay là vinh.

Cát tinh nhập mệnh viên (miếu đắc) thì sẽ được cát lợi,
hung tinh mà hãm địa thì chắc chắn sẽ hung.

Mệnh gặp Tử Vi thì vừa thọ vừa vinh hoa;
Thân gặp sát tinh thì không những bần mà còn tiện.

Tả Hữu hội cùng Tử Phủ thì tôn quý đến cực phẩm,
Khoa Quyền hãm ở chỗ hung thì công danh lận đận.

Hành hạn nếu gặp nơi nhược địa thì chưa hẳn đã gặp tai họa,
lập mệnh ở chỗ cường cung, nhất định sẽ bớt tham lam, ương bướng, ngu dốt.

Vận hạn chớ có gặp Kình Đà Thất Sát, gặp thì tất sẽ bị hình thương,
Lưu niên chớ có gặp Thiên Khốc Tang Môn, gặp thì phải đề phòng vật chất trong nhà bị phá tán.

Nam Đẩu chủ hạn tất sẽ sinh con trai,
Bắc Đẩu lâm hạn thì sẽ sinh con gái.

Khoa tinh cư hãm địa, thì vất vả chăm chỉ đèn sách sớm khuya,
Xương Khúc ở chỗ nhược thì ẩn mình lãnh đạm nơi rừng núi.

Tử Vi gặp Phá Quân thì suốt ngày bày kế hiểm mưu gian,
Hồng Loan gặp (lầm) phải Tham Lang thì hành vi dâm dật.

Mệnh với Thân mà tương khắc thì tâm loạn nên chẳng được nhàn,
Tam cung mà huyền ảo thì tất sẽ tà dâm cùng ham rượu.

Sát tinh lâm vào tam vị, chắc chắc bất hòa với vợ con,
Cự Môn đến nhị cung, thì anh em vô tình vô nghĩa.

Hình sát tinh ở cung Tử Tức, khó có được con chăm sóc lúc già;
Các hung tinh chiếu vào Tài Bạch, thì tiền tụ tán vô thường.

Kình Đà thủ Tật Ách thì mắt kém, mắt đau, mắt mờ,
Hỏa Linh đến cung Thiên Di, thì đường (đời) phía trước sẽ cô đơn vắng vẻ.

Các sao tôn quý bày vào chỗ thấp kém, thì chủ nhân nhiều gian khổ,
ác tinh ứng vào Mệnh cung thì nô bộc có sự tương trợ.

Quan Lộc cung gặp Tử Phủ thì vừa phú vừa quý,
Điền Trạch gặp Phá Quân thì trước phá hết sau mới thành được.

Phúc Đức gặp Địa Kiếp, Không Vong, thì lang thang vô định,
Tướng Mạo mà thêm Hình Sát, thì việc hình khắc là khó tránh được.

Học giả đời sau theo đây mà suy cho rõ, đảm bảo không sai.
Đẩu số tổng quyết

Hi Di ngưỡng quan thiên thượng tinh
Tác vi đẩu số thôi nhân mệnh
Bất y ngũ tinh yếu quá tiết
Chỉ luận niên nguyệt nhật thời sinh.

Tiên an thân mệnh thứ định cục
Tử Vi, Thiên Phủ bố chư tinh
Kiếp, Không, Thương, Sứ, Thiên Khôi Việt
Thiên Mã, Thiên Lộc đái sát thần.

Tiền Dương hậu Đà tính tứ hóa
Hồng Loan, Thiên Hỉ, Hỏa, Linh, Hình
Nhị chủ đại hạn tính tiểu hạn
Lưu niên hậu phương an Đẩu Quân

Thập nhị cung phần tường miếu hãm
Lưu niên họa phúc thử trung phần
Lộc, Quyền, Khoa, Kị vi tứ hóa
Duy hữu Kị tinh tối khả tăng.

Đại tiểu nhị hạn nhược phùng Kị
Vị miễn kỳ nhân hữu tai truân
Khoa danh khoa giáp khán Khôi Việt
Văn Xương, Văn Khúc chủ công danh.

Tử Phủ Nhật Nguyệt chư tinh tụ
Phú quý giai tòng thiên thượng sanh
Dương Đà Hỏa Linh vi tứ sát
Xung mệnh xung hạn bất vi vinh.

Sát Phá Tham Lang câu tác ố
Miếu nhi bất hãm chưởng tam quân
Khôi Việt Xương gia vô cát ứng
Nhược hoàn mệnh hạn hãm vưu sân.

Thượng hữu lưu Dương Đà đẳng túc
Thử dữ Thái Tuế tòng lưu hành
Cánh gia Tang Điếu Bạch Hổ thấu
Thương Sứ khả dĩ đoán sinh tử.

Nhược hữu đồng niên đồng Nhật Nguyệt
Họa phúc hà hữu bất chuẩn hồ?
Bất chuẩn câu dụng tam thời đoán
Thời hữu sai trì bất khả bằng.

Thử thị Hi Di chân khẩu quyết
Học giả như đương tử tế tinh
Hậu cụ tinh đồ tính luận đoán
Kỳ trung bộ quyết tối phân minh.

Nhược năng y thử thôi nhân mệnh
Hà dụng cầm đường giảng ngũ tinh?


Dịch nghĩa:

Đẩu số tổng quyết

Ngài Hi Di ngẩng đầu ngắm sao trên trời,
Tạo ra môn Đẩu Số để suy đoán mệnh người,
Không giống với (môn) Ngũ Tinh, quá chú trọng đến Tiết khí,
(Mà) Chỉ luận về năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Trước tiên an Thân Mệnh, thứ đến là xác định Cục (số),
Bài bố (vị trí của)Tử Vi, Thiên Phủ cùng các sao,
Kiếp, Không, Thương, Sứ, Thiên Khôi, Thiên Việt,
Thiên Mã, Thiên Lộc, (cùng với) dải các thần sát.

Trước an Kình dương, sau an Đà La, cùng với cả Tứ Hóa,
Hồng Loan, Thiên Hỉ, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình,
Nhị chủ (có lẽ là "mệnh chủ" và "thân chủ"), đại hạn cùng tiểu hạn,
Lưu niên, sau đó thì an Đẩu Quân (có lẽ nhấn mạnh L. Thái Tuế).

Ở mười hai cung phận, phải tỏ tường miếu hãm (của sao),
Lưu niên họa phúc ở trong cung phận nào,
Lộc Quyền Khoa Kị là Tứ Hóa,
Chỉ có Hóa Kị là rất đáng ghét.

Đại hạn, tiểu hạn nếu gặp Hóa Kị,
Người ta khó mà tránh việc phải gặp tai ách, gian truân,
Khoa danh, khoa bảng (chuyện học hành) thì xem ở Khôi Việt,
Văn Xương, Văn Khúc (vì chúng) chủ về công danh,

Tử Phủ Nhật Nguyệt cùng các (cát) tinh tụ hội,
(Được) phú lẫn quý thì cũng là theo sự sắp đặt của trời,
Kình, Đà, Linh, Hỏa là tứ sát,
Xung vào mệnh, xung hạn, thì không được vinh hoa.

Sát Phá Tham chuyên làm chuyện (ác) đáng ghét,
Khi miếu thì (làm tướng) đứng đầu chấp chưởng ba quân,
Thêm Khôi Việt, Văn Xương mà không có cát tinh ứng trợ,
Nếu gặp tại Mệnh, tại hạn hãm thì mắc sai lầm, giận dữ, không xứng ý toại lòng.

Còn Lưu Kình Đà mà có hoặc đón chờ (tại hạn ấy),
Cùng với Thái Tuế lưu hành (L. Thái Tuế),
Thêm Tang, Điếu, Bạch Hổ, tụ tập lại,
(Có) Thương, Sứ, thì có thể đoán được chuyện sống chết.

Nếu như cùng cùng năm cùng tháng ngày (sinh),
(Thì) Họa phúc không có chuẩn (đúng) hay sao?
Không chuẩn đều dùng ba giờ (mà) đoán
Giờ (mà) có sai, chậm thì không thể (coi là) bằng chứng được.
(QNB chú: có lẽ muốn rằng lấy thêm 2 giờ xung quanh giờ sinh mà xem cho kỹ)

Đó chính là khẩu quyết của Hi Di,
Người học cần phải nhận biết, kỹ lưỡng, thật tinh.
Sau bày đủ tinh đồ (bản đồ các sao) mà luận đoán,
Trong đó (có) yếu quyết từng bộ phận rất rõ ràng hiển nhiên.

Nếu như sử dụng môn này mà đoán nhân mệnh,
Thì còn cần dùng phòng nhạc ("cầm đường") để giảng về môn Ngũ Tinh nữa chăng?


Tử Vi Đẩu Sổ đoán quyết

Tử Phủ nhị chủ tuy phú quí
Bất phùng Lộc tinh chung nan hiển
Cơ Âm văn tinh vong ân nhân
Bác sĩ phùng văn chủ thông minh
Lộc Tồn nhập quan phòng bài tễ
Song Lộc giáp mệnh tài bất khuyết
Nhân từ chi tinh kị phùng sát
Đương phòng biến tiết tịnh hữu trá
Đế lạc Nô vị chủ bôn ba
Cự phùng Dương Đà chủ tà dâm
Việt Phá Toái kiêm Đà La
Quí nhân vô lực sự bất thành
Thiên Phủ gia sát phi quân tử
Đế phùng Dương Đà chủ tà
Phủ Tuất phùng Lộc lũy thiên kim
Tọa Lộc hướng Mã danh lợi thu
Thiên Cơ Tị Hợi nhược gia sát
Nhân tửu ngộ sự mạc tham bôi
Phá Quân văn diệu mạc cận thủy
Thiên Đồng Kình Dương dị tao thương


Dịch:

Tử vi đẩu số quyết đoán

Tuy phú quý Tử Vi Thiên Phủ
Chưa hiển linh nếu thiếu Lộc tinh.
Cơ Âm, văn diệu, bạc tình.
Bác Sĩ, văn diệu thông minh tuyệt vời.

Quan Lộc Tồn phải phòng bãi miễn.
Song Lộc giáp Mệnh thị phú ông.
Nhân từ tinh sợ Sát phùng
Chuyển thành dối trá, hành tung gian tà.

Cự Nhận Đà tà dâm mê muội.
Đế lạc Nô tất chủ bôn ba.
Việt phùng Phá Toái, Đà La
Quý nhân vô lực, khó mà thành công.

Phủ hội sát khó thành quân tử.
Đế Nhận Đà tất đúng tà nhân.
Phủ Lộc Tuất vị phú ông.
Tọa Lộc hướng Mã thành công danh, tài.

Cơ tị hợi, sát tinh, ham rượu.
Phá, văn tinh, rất dễ thủy tai.
Thiên Đồng, Dương Nhận bi ai
Vì hay thương tích, nạn tai trong đời.

(Sưu tầm)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Huyền vi luận

Luận giải lá số tử vi Phá Quân tọa mệnh

Sao Phá Quân thuộc dương Thủy, chòm Bắc Đẩu, hóa thành hao tinh. Phá Quân tọa mệnh là lá số tử vi của người có nghị lực.
Luận giải lá số tử vi Phá Quân tọa mệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Phá Quân thuộc dương Thủy, chòm Bắc Đẩu, hóa thành hao tinh. Phá Quân tọa mệnh là lá số tử vi của người có nghị lực.


Luan giai la so tu vi Pha Quan toa menh hinh anh
 
Người có Phá Quân lâm mệnh mà nhập miếu thì trung hậu, thiện lương; vượng địa thì ngay thẳng, kiên nhẫn, có nghị lực. Nhưng nếu lạc hãm lại là người khó hòa hợp, thường xuyên tranh giành với người khác.
 
Phá Quân Hóa Lộc, hoặc Hóa Quyền, hoặc Lộc Tồn tại mệnh, chủ vì quốc gia mà lâm trận, gia nhập quân ngũ, người khoan dung, phúc hậu, có chí tiến thủ. Nếu có sao Tử Vi đồng cung thì có quý nhân trợ giúp, thăng tiến bất ngờ.
 
Tại cung Tuất mà có Phá Quân, Tử Vi đồng cung thì cuộc đời ắt gặp tai ương, bệnh tật kéo dài, cẩn thận bệnh tim, thận hoặc dạ dày. Người này có nhiều cố gắng, có sở trường, yêu nghệ thuật nhưng cuộc đời phong ba, không đi thừa hưởng tổ nghiệp của gia đình, khắc vợ con nên gia đình thiếu hạnh phúc. Nếu đạt thành cũng chỉ giàu có chứ không có tiếng tăm, danh vọng.
 
Tại cung Tỵ mà Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung, Phá Quân Hóa Lộc, chủ được người đời kính trọng, lập nên công trạng hiển hách. Dần Thân cung lập mệnh, chủ còn nhỏ đã phải rời bỏ quê hương, hiếu thảo với cha mẹ, tính cách quật cường, có phần hơi nông nổi nhưng tinh thông nghề nghiệp.
 
Phá Quân đồng cung Xương Khúc là lá số tử vi của người có dáng vẻ thư sinh nho nhã. Nhưng gặp Kình Dương, Đà La thì đào hoa quanh người mà vẫn cô độc.
 
Người nữ có Phá Quân tọa mệnh ở Tý - Ngọ chủ có phúc phận, giàu sang, vượng phu ích tử, được nhờ nhà chồng. Nếu tọa ở hai cung Tỵ - Hợi thì tính tình kiên cường, có khí chất của nam nhi. Tọa ở hai cung Dần – Thân hình phu khắc tử, cha mẹ mất sớm, tự lực tự cường không được ai trợ giúp, tình duyên trắc trở.
Theo 360doc
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải lá số tử vi Phá Quân tọa mệnh
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd