Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem tướng khuôn mặt –

Thứ nhất, khuôn mặt chữ Do với phần thiên đình (trán) hẹp và dài, địa các (cằm) nở to tạo thành tướng cách hữu địa vô thiên. Đàn ông có khuôn mặt chữ Do, chủ về 20 năm đầu của cuộc đời cô đơn, khổ sở, di sản tổ tiên để lại không đáng kể, tự lực cánh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Man Thinking About Paint Colors

sinh, từ thuở trung niên mới có thể khá giả.

kienthuc-kho176-khuonmat5

Đàn bà có tướng mặt hình chữ Do thì hay gặp cảnh khốn khổ. Nếu ngũ quan tương xứng tốt và cân xứng thì con cháu làm nên. Nếu chỉ có vẻ kiều mỹ bề ngoài mà không có vẻ oai nghiêm thì phúc lộc chỉ ở mức bình thường.

kienthuc-kho176-khuonmat6

Khuôn mặt hình chữ Giáp là phần trán nở rộng và cao, cằm hẹp và dài, hình thể ẻo lả tạo thành tướng cách hữu thiên vô địa. Người có tướng này phần lớn không đủ tài lộc. Nếu thanh nhiều trọc ít thì từ nhỏ đến 25 tuổi thường được hưởng kiếp sống thanh nhành nhưng không tránh khỏi cảnh tiền phú hậu bần. Nếu ngũ quan khuyết hãm thì vãn cận lại càng thê thảm.

kienthuc-kho176-khuonmat7

Khuôn mặt hình chữ Thân có phần trán trên nhỏ gọn, dưới nở, hai gò má và mi nở cả chiều ngang và chiều dọc, phần cằm hẹp mà dài. Người có khuôn mặt chữ Thân tuổi trẻ gặp nhiều vất vả. Nếu ngũ quan toàn hảo, thần thái thanh nhã thì có phần phú quý, đa thọ nhưng về già cô độc.

kienthuc-kho176-khuonmat8

Khuôn mặt chữ Điền là khuôn mặt có phần trán vuông, nảy nở, phía cằm đầy đặn, vuông vắn. Người có khuôn mặt chữ Điền có vận mệnh khả quan từ trẻ đến già. Nếu có ngũ quan toàn hảo, khí chất siêu phàm thì quý hiển vô cùng.

Người có khuôn mặt chữ Điền nhưng có bộ vị ngắn, nhỏ, thân hình lùn và mập, sắc da trắng bệch thường tổn thọ. Nếu ngũ quan tuy không khuyết hãm nhưng không toàn mỹ thì chỉ có chút ít của cải.

kienthuc-kho176-khuonmat10

Khuôn mặt hình chữ Đồng có tam đình trên khuôn mặt đều cân xứng, nảy nở, không có bộ vị nào hỏng về hình thức và thực chất. Đây được coi là khuôn mặt thượng cách. Đàn ông có khuôn mặt chữ Đồng thì ba giai đoạn: trẻ, trung niên và già đều hanh thông về mọi phương diện.

Đàn bà mà có tướng mặt chữ Đồng thường suốt đời được hưởng hạnh phúc, không biết đau khổ là gì.

kienthuc-kho176-khuonmat12

Khuôn mặt chữ Vượng có thiên đình nảy nở cân xứng, trung đình vuông vức nhưng trơ xương, hạ đình nảy nở nhưng thịt ít, xương nhiều. Người có gương mặt chữ Vượng thường tài lộc bất toàn. Nếu ngũ quan ngắn thì có danh không có lộc, hoặc có lộc lại vô danh khó có danh lợi song toàn.

kienthuc-kho176-khuonmat13

Người có khuôn mặt tròn, mắt tròn, tay tròn và miệng gần như tròn được gọi là khuôn mặt chữ Viên. Người có khuôn mặt chữ Viên mà da trắng, khí sắc trì trệ thì thường chết yểu. Nếu ngũ quan phá, liệt cách thì đời sống bệnh tật, vất vả.

kienthuc-kho176-khuonmat14

Thiên đình cao mà hẹp, phần trung đình ngắn và thiếu nảy nở, phần hạ đình dài mà hẹp gọi là khuôn mặt chữ Mộc. Đây là tướng hạ cách. Nếu ngũ quan không lệch lạc, phá hãm thì thuở nhỏ có thể an nhàn nhưng về sau dần lụi bại. Đàn bà có tướng mặt như trên thì hình phu khắc tử nhưng lại rất thọ. Sự khắc chồng con và cô độc nặng nhẹ tùy theo thần khí và ngũ quan tốt xấu.

kienthuc-kho176-khuonmat15

Khuôn mặt không cân xứng, thiếu ngay thẳng, ngũ quan lệch lạc thì gọi là khuôn mặt chữ Dung. Người có khuôn mặt này hình thê khắc tử, cơ khổ lênh đênh đến già.

kienthuc-kho176-khuonmat16

Nếu khuôn mặt phần bên trái vuông vắn, đều đặn và nảy nở, phần cằm đầy và rộng nhưng phần lưỡng quyền thấp và hẹp gọi là khuôn mặt hình chữ Phong. Nếu thân thể hư nhược, ngũ quan bình thường thì người có khuôn mặt chữ Phong tạm đủ ăn đủ mặc, trung niên trắc trở, dần suy sụp. Thân thể hư nhược nhưng ngũ quan toàn hảo thì có thể tạm gọi là phú quý nếu thân cận với quý nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng khuôn mặt –

Tự xem tứ trụ một người

Những thông tin cần thiết để xem tứ trụ một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Địa Chi tàng độn còn gọi là Nhân nguyên, nghĩa là mỗi một Địa Chi có thể chứa các Thiên Can. Trong dự báo theo 4 cột thời gian hay Tứ trụ, chỉ qua các Can năm tháng ngày giờ mới xác định được Thập thần, khi dự báo theo Tứ trụ, người ta căn cứ vào các thần trong từng cột thời gian để dự báo. Từng cột thời gian có các Địa Chi, từ Địa Chi có thể xác định đầy đủ các Thần để dự báo chính xác (điều này đã trình bày ở phần mở đầu). Sau đây là các Chi tàng trữ các Can:

Bảng 1: Địa Chi tàng độn (các Chi tàng trữ các Can):



Ví dụ: người sinh năm Bính Tuất, tháng Qúy Mão, ngày Nhâm Thìn, giờ Bính Ngọ.

Xem Tứ trụ người này, trước hết xem họ có bao nhiêu Can trong mỗi cột thời gian. Để làm được điều này, ta tách từng Chi của từng cột thời gian ra để xét.

Như: cột năm sinh có Chi Tuất, tra bảng 1: Tuất có: Mậu, Đinh, Tân; Chi tháng sinh Mão, tra bảng 1: Mão có: Ất; Chi ngày sinh Thìn, tra bảng Thìn có: Mậu, Ất, Qúy; Chi giờ sinh Ngọ, tra bảng Ngọ có: Đinh và Kỷ. Ta sắp xếp vào từng cột thời gian như sau:

Cách xác định các thần như sau:từ Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ), đối chiếu với các Can được tìm ra từ các Chi của năm, tháng, ngày, giờ mà tìm ra các thần (xem lại phần mở đầu).

Bảng 2: Can Ngày sinh (Nhật chủ) tìm 10 Thần:



Ví dụ: Sinh ngày Giáp Tý, tháng Đinh Dậu, giờ Mậu Thìn, năm Bính Tuất (2006).

Ta lập Tứ trụ như sau: từ Tứ trụ hay 4 cột thời gian tách ra các Chi mà xác định Can chứa trong từng Chi trong từng cột thời gian. Lấy Can ngày sinh hay Nhật chủ đối chiếu với từng Can trong từng cột thời gian qua bảng “Can Ngày sinh” trên mà xác định các thần. Từ ví dụ trên, ta làm như sau:

Thứ nhất ở cột Năm sinh Bính Tuất: ta thấy Tuất có chứa 3 Can: Mậu, Đinh, Tân (xem bảng Địa Chi tàng độn trên)

Lấy Giáp là Can ngày sinh: đối chiếu với Bính (Can năm sinh) ở bảng 2, ta có: Thực thần; đối chiếu với Mậu: ta có Thiên tài; đối chiếu với Đinh, ta có Thương quan; đối chiếu với Tân ta có Chính quan.

Thứ hai: ở cột Tháng sinh:lấy Giáp là Can ngày sinh đối chiếu với Đinh tháng sinh, ta có Thương quan; với Tân, ta có Chính quan.

Thứ ba: ở cột ngày sinh hay Nhật chủ, lấy Giáp Can ngày sinh đối chiếu với Quý: ta có Chính ấn.

Thứ tư: ở cột giờ sinh: lấy Giáp Nhật chủ đối chiếu với Mậu ta có Thiên tài; với Mậu ta có Thiên tài, với Ất ta có Chính ấn, với Quý ta có Kiếp tài. Từ đây ta có sơ đồ 4 cột thời gian để xem xét về tính cách và số phận người Bính Tuất đó như sau:



Sau khi xác định được các thần trong từng cột thời gian của sơ đồ dự đoán, ta sẽ xem và đoán tínhcách cũng như diễntrình cuộc đời của một người. Cách xét đoán xin xem mục: Tính chất của Thập thần và xem Tứ trụ qua 10 Thần sau đây.

II. Tự xem qua tính chất các loại thần

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp...

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.



Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

III. Xem tứ trụ qua 10 thần

1. Chính quan

Chính quan biểu thị cho quan chức, chức vụ, thi cử, bầu cử, học vị, danh vọng. Chính quan còn cho biết tình cảm với chồng con, đối với nam giới là tình cảm đối với vợ.

Một mặt chính quan phản ánh sự chính trực, tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, mặt khác lại biểu thị sự bảo thủ cứng nhắc, không kiên nghị.

Chính quan lộ ra không có Thiên quan (Thất sát) mà có thân vượng thì rất tốt. Nếu chính quan quá nhiều trong tứ trụ thì có sự khắc chế trói buộc trở thành nhu nhược, năng lực yếu. Mặt khác báo việc gia đình không đầy đủ, tiền đồ học hành có cản trở, nếu không có ấn mạnh hoá giải cứu trợ thì không hay. Chính quan không nên gặp Thương quan, vì hoạ có thể đến. Nhưng có trường hợp Chính quan nhiều mà gặp Thương quan thì lại hay.

Chính quan gặp (ở) cột tháng mà có : trường sinh, hoặc mộc dục, quan đới lâm quan, đế vượng, lại không có hình xung phá thì chức quan cao, rất thích hợp đối với công chức. Chính quan gặp lệnh tháng suy, bệnh, tử, mộ tuyệt thì rất không hay, nhưng nếu gặp tháng có thai dưỡng thì không ngại. Những người làm công chức không nên có tình huống này.

Chính quan toạ Trường sinh, Đế vượng, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng, mà không có hình xung không vong phá bại thì quan chức cao, thích hợp làm công chức.

Chính quan toạ Tử: khó có con; toạ Suy, Bệnh, Tử, Mộ nên tránh làm công chức (gọi là thất địa).

Nêu trong tứ trụ có 1 Chính quan, không có Thiên quan và Thương quan thì mệnh cực quý.

Nếu Can cột có Chính quan hợp với Can cột ngày, hoặc với Can cột có Chính ấn hợp mệnh cục thì học giỏi, đỗ đạt cao. (xem mục hợp hóa của Thiên Can nêu trên).

Can tháng có Chính quan: người trọng tín nghĩa, tận tuỵ với công việc.

Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: nam dễ có tính bất mãn, công việc hay bị trở ngại, hay bị hạ chức.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Chính quan ở cột thời gian năm:được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, con đường học hành thuận lợi. Chính quan không gặp kỵ hay hoá hợp mà mất tính thì báo người xuất thân từ gia đình quan chức hoặc có địa vị cao, là người có địa vị.

Chính quan ở cột tháng, là người con út được nuông chiều, cuộc đời hanh thông, trọng tín nghĩa.

Ví dụ trên: người sinh năm Bính Tuất có Chính quan ở cột tháng là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, học hành thuận lơi, cuộc đời hanh thông



Có ở cột ngày: thông minh, mưu lược, tài ứng biến. Nếu thân (mệnh cung) vượng thì phát đại phúc. Nam giới có vợ hiền đoan trang, nữ giới có chồng tốt.

Có ở cột giờ: con cái hiếu thảo, bản thân cuối đời hưởng phúc.

Mệnh nữ có Chính quan cho biết:

* Đối với nữ, Chính quan là sao biểu thị cho chồng, nếu bị hình, xung, khắc, phá, hoặc là kỵ thần thì nhân duyên không thuận, dễ bị oan khuất.

* Nếu ngày chi có Chính Quan, lại toạ Thiên đức, Nguyệt đức: là người hiền thục, đảm đang, chồng tốt.

* Nếu Chính quan toạ Trường sinh, Kiến lộc, Quan đới, Đế vượng: lấy chồng tốt, chồng có quan lộc cao; nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt: duyên vợ chồng chưa đẹp, có thể khắc chồng.

* Tứ trụ Chính Quan nhiều lại hợp: yểu điệu đa tình, tình ý không ngay chính.

* Chính quan và sao Tài cùng cột: chồng giàu có.

* Chính quan và Đào hoa cùng cột: sống rất dai.

* Chính quan và Dịch mã cùng một ngày chi: đẹp mà duyên bạc.

* Toạ cùng cột với Mộc dục: chồng hiếu sắc, đa tình.

* Chính Quan gặp Không vong: hôn nhân thường thay đổi, có tái hôn.

* Chính quan và Thiên quan ở mệnh cục đều có: hôn nhân phức tạp, nếu Chính quan và Thiên quan có can hợp hoặc chi hợp: dễ hai lần đò.

* Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: vợ chồng hay xa cách hoặc khó thành vợ chính thức.

* Nếu Chính quan nhược hoặc mệnh cục không có thì:

- Khi Tỷ kiếp mạnh: vợ chồng tình cảm vợ chồng không sâu đậm.

- Không có Tài, có Thương quan: sớm khắc tiện chồng.

- Nhiều Ấn, không có Tài: sẽ khắc chồng.

- Nhiều Quan mà không có ấn: mệnh hạ tiện.

- Chính quan toạ Dương nhẫn: gặp việc trở ngại dễ bị cản phá.

2. Thiên quan (Thất sát)

Thiên ở đây có nghĩa là không chính, quan là quản (lý), gộp lại là sự quản lý không chính thống hoặc cũng có nghĩa là không chính thức.

Là biểu tượng của việc quân sự, nghề pháp lý, sự thi cử và bầu cử. Khi sao này ứng với nữ giới thì đó là tình cảm của họ đối với chồng con, nam giới là tình cảm với con cái. Thiên quan cũng phản ánh sự hào hiệp, tính năng động, chí tiến thủ, sự uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng lại phản ánh sự không bền vững về thần kinh mà dễ bị kích động, khi vào thế tiêu cực thì thành người ngang ngược, chơi bời quá độ.

Nếu trong mệnh cục có Thực thần và Thương quan sẽ khắc chế Thiên quan. Nếu không có sự khắc chế này thì gọi là Thất sát. Trong 4 cột thời gian, nếu có Thực thần và Thương quan chế ngự Thiên quan là người túc trí đa mưu, có quyền uy trong xã hội. Nhưng nếu Thực thần chế Sát, Thương quan khắc sát cùng lúc nhiều thì không phải là người cao sang mà thấp hèn. Do vậy, các nhà mệnh lý cho rằng, trong 4 cột thời gian có Thất sát mà thần và sát tương đương nhau, lại có chế thì mệnh mới tốt. Thân vượng, sát nhược, Tài vượng mới là mệnh tốt. Ngược lại Sát vượng, thân nhược mà lại gặp Tài tinh thì người nghèo, gặp nhiều tai ách. Đã có Thiên quan thì không nên có Chính quan, nếu không dễ phạm tai hoạ lao tù, kiện tụng mọi việc khó thành, trở thành người hạ đẳng... Tốt nhất là có Thực thần, Thương quan chế ngự, hoặc hợp mất một quan, hoặc gặp một Sát để giảm tai họa.

Nếu Thân nhược sát vượng thì phải dựa vào ấn để hoá giải. Nếu trong tứ trụ Thân và Sát tương đương nhau, Sát ấn tướng sinh sẽ báo công danh sự nghiệp phát triển. Có Sát mà không có ấn là không có oai vũ, người chỉ trung hậu đa tình, buồn nhiều vui ít.

Sát hoặc Quan nhiều thì quá khắc nhật chủ (cột ngày) thì cho biết là có sự nhu nhược, năng lực kém nhưng lại dê manh động.

Thiên quan gặp trường sinh, mộc dục, quan đối, lâm quan, đế vượng thì vinh hoa phú quý; nếu gặp tử, mộ, tuyệt thì tiền đồ, học hành trắc trở, quan lộc bị tổn thất.

Nhật chủ vượng mà có Thất sát, Dương nhận cùng cột là người mệnh cực quý, có quyền uy.

Thiên quan gặp Không vong mà không có giải cứu: không nên làm công chức vì dễ mất quyền mất chức; mệnh nam hếm con, mệnh nữ vô duyên với chồng.

Nếu trong 4 cột thời gian mà:

Thiên quan ở cột năm: con đầu lòng là trai, bản thân xuất thân từ gia đình nghèo. Nếu thương bị chế thì người đó đi vào binh nghiệp có địa vị nổi tiếng.

Thiên quan ở cột tháng: can năm và can giờ có Thực thần mà thương chế ngự thì mệnh rất quý.

Thiên quan ở cột ngày: vợ hoặc chồng là người chính trực, cương nghị. Nếu không có Thực thần chế ngự (khắc) thì vợ chồng bất hoà, nếu gặp xung thì có thể bị hoạ, cần đề phòng hay bị bệnh. Nếu khi có Thực khắc hoặc gặp được hợp để biến khác đi thì mọi sự dở được hoá giải.

Thiên quan ở cột giờ: con cái thường không hiền thục. Trong tứ trụ có thần khắc Thiên quan ở giờ thì lại sinh con quý tử.

Mệnh nữ có Thiên quan cho biết

* Tứ trụ nhiều Thiên quan mà không có chế: dễ bị ngưới khác giới ăn hiếp mất trinh tiết, hoặc ý chí không kiên cường, tính tình không ổn định.

* Từ Can Chi đều có Thiên quan lại có Chính quan: mệnh tái giá.

* Chính quan, Thiên quan cùng trụ lại có Tỷ kiếp: chị em tranh một chồng.

* Quan, Sát hỗn tạp, không có Thực Thương chế: làm ca kỹ, vợ lẽ; nếu có chế làm vợ chính.

* Thiên quan gặp không vong mà không có giải cứu: vợ chồng duyên bạc.

* Thiên quan toạ trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng: chồng vinh hiển. Nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt thì duyên bạc với chồng.

* Thiên quan toạ Mộc dục: chồng đa tình, thích phong lưu.

* Nhật chủ yếu, Thiên quan vượng: người cô độc.

* Địa chi có Thiên quan gặp Hình: vợ chồng bất hoà.

* Thiên quan một sao, có Thực thần Dương nhận chế phục: vợ đoạt quyền chồng.

* Giờ trụ có Thất sát, ngày toạ Dương nhận: khắc chồng, làm kỹ nữ, có trợ giúp hoá giải thì tốt.

* Thiên quan toạ Đào hoa: bạc mệnh.

* Thất sát và Chính ấn đều một vị: mệnh tốt.

3. Chính ấn

Sao biểu thị cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học vấn, sự nghiệp, địa vị, phúc thọ, tình mẹ. Chính ấn lâm trường sinh (cùng cột thời gian với trường sinh) cho biết người mẹ đoan chính, nhân từ trường thọ; lâm Mộc dục thì có nhiều biến đổi trong nghề nghiệp, lâm quan đới là người xuất thân từ gia đình danh giá hiển đạt; lâm đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy cuộc đời bình thường nhưng gia phong nề nếp.

Nếu cột ngày vượng, ấn nhiều mà không bị khắc chế là sự thái quá, báo đây là người cô đơn, nghèo, hình khắc. Còn Chính ấn quá vượng là người không trung thực, ít con, song gặp Tài tinh thì lại nhiều con.

Chính ấn lâm Trường sinh chủ về có mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; lâm Mộc dục là người hay thay đổi nghề nghiệp; lâm Quan đới là xuất xứ từ gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt; vượng ở Lâm quan là có cuộc sống bình ổn; lâm Đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy là có cuộc sống bình thường, gia đình nề nếp. Lâm, Bệnh, Mộ, Tử, Tuyệt chủ về tình mẹ đạm bạc, hoặc xuất thân từ một gia đình bình thường, Suy thì một đời bình thường.

Chính ấn toạ: Hoa cái, mẹ thông minh; toạ Dịch mã thì xa mẹ; toạ Thiên ất quý nhân thì mẹ có danh tiếng, toạ Thiên, Nguyệt đức thì mẹ nhân từ.

Nếu trong 4 cột thờigian mà:

Chính ấn ở cột năm:tiền đồ học hành tốt.

Chinh ấn ở cột tháng:người nhân từ hiền hậu, không bệnh tật, Trong tứ trụ có Thiên quan, Chính quan sinh ấn là người phúc hậu, phúc lớn. Tứ trụ không có Thiên tài thì ấn không bị khắc báo con đường khoa cử thành công.

Chính ấn ở cột ngày:lấy được vợ (hay chồng) nhân hậu hiền từ, cả hai trường hợp đều được nhờ vào vợ (hay chồng).

Ví dụ trên, người nam Bính Tuất có Chính ấn ở cột ngày, nên có vợ hiền thục, vợ chổng nhờ dựa được vào nhau



Chính ấn ở cột giờ: là tốt, con cái thông minh thành đạt.

Mệnh nữ có Chính ấn cho biết:

* Thân vượng mà nhiều Chính ấn: khắc chồng, chồng hay ốm yếu, ít con.

* Có Chính ấn gặp Chính quan là hỷ thần: dung mạo đẹp, sinh ở gia đình giàu có.

* Chính ấn gặp Thiên đức, Nguyệt đức: là vợ hiền.

* Chính ấn với Thương quan Dương nhận cùng trụ: dễ đi tu.

* Tài nhiều mà vượng, Chính ấn bạc nhược: khó giữ đạo làm vợ.

4. Thiên ấn

Biểu thị cho quyền uy, nghề nghiệp, tinh thông nghề nghiệp, đa tài, ứng phó nhanh, cô đơn, lạnh lùng. Thiên ấn không gặp Thực thần thì gọi là Thực, Thiên ấn Gặp Thực thần gọi là kiêu thần, gọi tắt là Kiêu. Mệnh cung có Thiên ấn có thể vất vả, nhưng nếu có Thương quan thì hay. Nếu nhiều Thiên ấn mà không được giải thì phúc không đẹp, tật bệnh, con cái khó khăn. Nhưng nếu có Thiên tài thì hoá giải được. Thiên ấn và Tỷ kiên cùng cột thì một đời vất vả.

Có Chính ấn, Thiên ấn là người có nhiều nghề. Trong tứ trụ thân vượng (cột ngày) mà có Tài, Quan là người phú quý. Thiên ấn lâm trường sinh là người ít gắn với cha mẹ, lâm mộc dục làm ra tiền cho người khác tiêu, lâm quan đới, đế vượng sẽ phát đạt ở nghề tay trái. Lâm suy bệnh tử tuyệt là người tha hương bôn phương kiếm sống, lâm mộ thì việc gì cũng đầu voi đuôi chuột, lâm thai đã xa cha mẹ từ nhỏ.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên ấn ở cột năm:phá hoại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, thiếu giáo dục.

Thiên ấn cột thang:thích hợp với các nghề y học, nghệ thuật, diễn viên, nghề tự do, làm dịch vụ. Nếu cùng cột tháng có Thiên đức Nguyệt đức thì là người số mệnh đẹp, tính ôn hoà.

Thiên ấn cột ngày:lấy vợ (hoặc chồng) khi là kỵ thần không hay.

Thiên ấn cột giờ:khi là kỵ thần không lợi cho con cái, con khó thành tài.

Mệnh nữ có Thiên ấn cho biết:

* Nếu nhiều Thiên ấn : chửa đẻ khó khăn.

* Thiên ấn và Thực thần cùng trụ: đẻ bị bệnh sản phụ.

* Can Chi đều có Thiên ấn: khắc chồng phúc mỏng.

* Thiên ấn nhiều quá: phúc bạc, nếu gặp cô thần dễ sống độc thân.

5. Tỷ kiên

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh đoạt, khắc cha, quan hệ anh chị em. Tính chắc chắn, cương nghị, cô đơn, dũng cảm, tiến thủ, không hoà nhập.

Nếu can ngày nhược mà gặp được Tỷ kiên sẽ được trợ giúp thân, Tài Quan nhiều nhờ Tỷ kiên giúp cho thân khỏi mất của. Can ngày vượng mà trong tứ trụ có có Tỷ kiên, lại gặp Quan Sát, Thực, Thương, Tài tinh thì không có sự hao tán, không có Quan thì ít con cái.

Tứ trụ nhiều Tỷ kiên mà không có sao chế: anh em tranh chấp, bạn bè bất hoà, tính thô bạo, khắc cha, vất vả mà tài không tụ.

Lâm trường sinh, đế vượng, lâm quan đới... thì đông anh em, hiếu thắng, không khuất phục, nhưng không lợi cho hôn nhân, cho cha. Lâm tử mộ tuyệt thì xa anh em.

Tỷ kiên gặp Không vong: anh em ít hoặc bất hoà; nếu có hội, hợp thì có thể hoá giải.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Tỷ kiên ở cột năm:xu hướng sống độc lập, nhà nghèo vất vả từ nhỏ.

Có ở cột tháng:có tính lý tài, hay có ý nắm gọn của cải, sống độc lập.

Có ở cột ngày:hôn nhân muộn hay tái hôn, dễ thay đổi hôn nhân, không lợi cho đi xa.

Có ở cột giờ:ít con, dễ làm con nuôi.

Mệnh nữ có Tỷ kiên cho biết:

* Nhật chủ vượng, nhiều Tỷ kiên lại không có Quan: ít con cái.

* Tỷ kiên hợp Quan: chồng bị tranh đoạt.

* Tỷ kiên quá nhiều: vợ chồng, gia đình bất hoà, có chuyện trai gái lôi thôi.

* Tỷ kiên và Kiếp Tài cùng trụ: vợ chồng hay tranh chấp nhau.

* Tỷ kiên trong tứ trụ mạnh: theo chủ nghĩa sống độc thân.

* Tỷ kiên mạnh, Quan yếu: vợ chồng duyên mỏng.

* Thiên can có Tỷ, Kiếp: đa tình tranh chồng.

* Có Tỷ kiên Dương nhận hình xung phá hại: đề phòng tai nạn.

* Trong tứ trụ nhiều Tỷ, Kiếp: có người đố kỵ ganh ghét.

6. Kiếp tài

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, hao tổn tài lộc, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, tranh giành, khắc cha, lang thang, tình anh chị em. Tâm tính thẳng thắn, ý chí kiên cường, phấn đấu mạnh mẽ, dễ mù quáng, thiếu lý trí, dễ manh động, liều lĩnh.

Trong tứ trụ nhiều Kiếp tài nam thì khắc vợ, vợ nhiều bệnh; nữ thì mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó giàu, anh em không hoà thuận, hay bị phản. Tính tình ngoan cố, không phân biệt phải trái, hay bị người đời chán ghét đối địch.

Kiếp tài và Thiên tài cùng một cột thời gian thì không có lợi cho cha, dễ tái hôn. Trong mệnh cục mà hỷ tài nhưng bị Kiếp tài khắc phá thì dễ bị hao mòn tài sản, không lợi cho vợ; trong mệnh hỷ Kiếp nếu bị Quan đến phá thì chủ về con cái ngỗ ngược hoặc không hay.

Kiếp tài, Thương quan, Dương nhẫn cùng trụ: dễ tù đày, không thọ, mất danh dự, nghèo khổ.

Kiếp tài, Thiên tài cùng trụ: dễ tái hôn hay nhân duyên trắc trở.

Cùng Can Chi đều có Kiếp tài: cha có thể mất sớm, vợ chồng xa cách.

Nếu trong 4 cộtthời gian mà:

Kiếp tài ở cột năm:người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, bị cấp dưới thiếu trung thành.

Kiếp tài ở cột tháng:ham cờ bạc, khó có của cải, lòng tự trọng cao, ham tạo ra hình thức bề ngoài, hay bất bình với xung quanh, hay xung đột với mọi người.

Kiếp tài ở cột ngày:hôn nhân chậm, có thể tái hôn, nam có thể đoạt vợ người.

Kiếp tài ở cột giờ:đường con cái khó khăn, khắc con.

Ví dụ trên: người Bính Tuất có Kiếp tài ở cột giờ, lý ra hiếm con. Tuy vậy Kiếp tải Suy, nên có con nhưng không nhiều.

7. Thực thần

Biểu thị cho phúc thọ, người đậm đà, có lộc, nữ là tình cảm với con gái, nam là tình cảm với con trai. Tính cách ôn hoà, rộng rãi, thân mật, có chút giả tạo, thiếu chân thật.

Tác dụng của Thực thần làm nhẹ đi thân mệnh, sinh tài, áp chế quan sát. Nếu cột ngày có chính quan cùng thực thần là phú quý. Đối với những người không phải là công chức, can chi (chi tàng can qua đó để xác định thực thần có hay không) đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào. Mệnh cung nữ giới có Thực thần không tôn trọng chồng. Trong tứ trụ nhiều thực thần thì nghèo, người yếu đuối, nữ giới dễ sa cơ, nhưng nếu có Thiên ấn thì hoá giải được những cái dở như vậy. Nếu Thực thần và Thất sát cùng cột thời gian là người có thời cơ nắm quyền hành, nhưng thường rất vất vả, hiếm con. Can mà từ đó có thực thần, chi mà từ đó tìm ra can sinh ra Tỷ kiên là báo về già có thân thích hay bạn hữu giúp đỡ. Nếu Thực thần có cả Kiếp tài, Thiên ấn đi kèm là người có thể không thọ. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều. Thực thần lâm tử, tuyệt , bệnh thì bạc mệnh, lâm mộ thì người khó thọ.

Thực thần gặp hình xung: nhỏ tuổi sớm đã xa mẹ.

Thực thần toạ Trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng hoặc cát thần: tài lộc song toàn.

Thực thần toạ Mộ: khó thọ; toạ Tử, Tuyệt, Bệnh hoặc gặp Không vong hay hung sát thì phúc mỏng, dễ bạc mệnh.

Can Chi đều sinh Thực thần thì phúc lộc đầy đủ.

Tứ trụ có 1 Thực thần, cột ngày có Chính quan thì phú quý; nếu cột tháng có Kiến lộc thì càng phát; cột giờ có Kiến lộc thì trung niên và về già phát đạt.

Tứ trụ có 4 Thực thần: bần hàn; mệnh nữ gặp phong trần, nhưng gặp Thiên ấn thì có hoá giải.

Nhiều Thực thần, ít Thiên quan: hiếm con.

Can sinh Thực thần, Chi sinh Kiếp tài: có phúc lớn, gặp nguy hoá an.

Can sinh thực thần, Chi sinh Tỷ kiên: anh em giúp lẫn nhau.

Thực thần Thiên ấn cùng trụ: ở một mình.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Thực thần có ở cột năm:được hưởng âm đức của tổ tiên, sự nghiệp phát triển, sống an bình.

Thực thần ở cột tháng:can tháng từ đó sinh ra Thực thần, chi tháng tàng can mà từ đó sinh ra Quan (Thương quan hay Chính quan) thì đó là người tài phát đạt, nếu là công chức thì càng phát.

Thực thần ở cột ngày,nhưng Thực do chi tàng can mà từ đó sinh Thực là lấy được vợ hay chồng tốt.

Thực thần ở cột giờ:cuối đời có phúc, nhưng Thực và Thiên ấn cùng một cột thì có thể cô đơn.

Mệnh nữ Thực thần trong trụ cho biết:

* Tứ trụ nhiều Thực thần: đa tình, làm lẽ, phong trần, vợ goá. Nếu Nhật chủ yếu thì càng rõ.

* Ngày Can dương nhiều Thực thần: mệnh phong trần.

* Ngày Can âm nhiều Thực thần: làm nghề tạp vụ, phục vụ viên.

* Thực thần và Thiên quan cùng trụ: sinh nở khó khăn, nếu ở cột giờ thì khó lấy chồng.

* Thực thần toạ Mộc dục, Đào hoa: con cái phong lưu, hiếu sắc.

* Thực thần toạ Dịch mã: con cái xa cha mẹ.

* Thực thần toạ cát thần, Quý nhân: con cái thông minh trí tuệ.

* Thực thần gặp Không vong: ít con cái.

8. Chính tài

Tài là hay, nhưng không phải ai tài đến cũng hay. Người thân nhược thì không hay vì khả năng không kham nổi Tài thì sợ Tài nhiều vì Tài mà “mệt”! Người thân mạnh có khả năng thì có thể không chế được Tài nhưng lại sợ không có Tài để mà không chế. Do vậy Thân và Tài cân bằng mới tốt, điều này có thể phát hiện qua 4 cột thời gian: Tài và Mệnh cùng cân bằng sức. Người trong tứ trụ Can ngày vượng (theo vòng trường sinh) mà Tài cũng vượng là giàu có, nêu có cả Chính quan là phú quý, nam hay nữ đều có vợ hay chồng tốt. Nhưng thân mệnh (mệnh cung) nhược, tài vượng thì nghèo, trong gia đình vợ nắm quyền. Trong tứ trụ nhiều tài đều phá tài không hay, đồng thời tài nhiều còn khắc ấn sẽ không lợi cho mẹ. Tài nhiều mà không thuần khiết (có vượng, có suy, bệnh...) thì học hành không giỏi. Địa chi tàng can mà từ đó xác định được tài là người chính trực nhưng không giàu. Mệnh cung vượng có Chính tài lại gặp thực thần là có vợ hiền trợ giúp. Chính tài và Kiếp tài cùng xuất hiện trong cuộc đời thì dễ gặp tiểu nhân nên tài bị tổn thất. Nếu Chính tài gặp Quan vượng, Sát vượng là chồng bị lép vế, vợ lấn át chồng.

Nếu Chính tài từ Chi mà có thì tốt, còn từ Can mà sinh ra thì đời sống không ổn định, tính thích khoe khoang.

Chính tài nhập Mộ gọi là “nhập kho”, nếu gặp xung thì phát tài lớn làm giàu.

Nhật chủ vượng, mệnh cục Chính tài vượng: làm phú ông; có Chính quan lại càng phú quý, nam có vợ hiền giúp chồng.

Tứ trụ nhiều Chính tài: vì tình mà phá tài, Tài nhiều khắc ấn thì mẹ bất lợi.

Chi ngày sinh Chính tài mà lại gặp Không vong: nam kết hôn muộn, dễ tái hôn.

Thân nhược Chính tài nhiều, ấn nhẹ: có học nhưng không thành đạt.

Chính tài toạ Mộc dục hoặc Đào hoa: vợ dễ ngoại tình.

Chính tài toạ Dịch mã: vợ hiền, toạ Mộ, Tử, Tuyệt: vợ chồng lạnh nhạt; toạ Dương nhẫn: vợ chồng bất hoà; toạ Hoa cái: vợ thông minh nhưng thích cô độc; toạ Thiên ất quý nhân: vợ đẹp thông minh nhanh nhẹn.

Chính tài và Chi ngày hội hợp: vợ chồng yêu nhau hoà thuận; không hợp với Chi ngày mà hội hợp với chi khác: vợ bất chính.

Mệnh cục Chính tài, Kiếp tài đều có: cuộc đời dễ gặp tiểu nhân phá hoại làm tổn tài.

Tứ trụ có Chính tài nhưng Quan sát vượng: vợ chán chồng, chồng sợ vợ.

Mệnh nam trong tứ trụ Chính tài hợp Can ngày: thường có hai vợ, hưởng phúc người khác, hai vợ dễ tranh chấp, gia đình sóng gió.

Nếu trong4 cột thờigian có:

Chính tài ở cột năm:thân vượng là cha ông giàu có.

Chính tài ở cột tháng:là người cần cù tiết kiệm, sống nhờ cha mẹ, cha mẹ có của.

Chính tài ở cột ngày:nhờ vợ mà thành giàu có, nếu gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hoà.

Chính tài ở cột giờ:con cái sẽ giàu có.

Mệnh nữ Chính tài trong trụ cho biết:

*Nếu thân yếu, Chính tài nhiều lại vượng hoặc hội, hợp thành cục: lẳng lơ hay vụng trộm trong tình ái.

*Chính tài quá vượng: không hợp với nhà chồng, vợ chồng nên ở riêng.

*Chính tài Quan lộ thiên Can: tính ôn hoà; Chính tài, Quan không lộ thiên Can: tính ương ngạnh.

*Chính tài quá nhiều mà phá ấn: bất hoà với bà cô em chồng.

9. Thiên tài

Về nghĩa, thiên tài là nguồn nuôi sống, biểu thị là vợ thứ, cha mẹ hoặc nguồn của cải do nghề tay trái làm ra. Nếu trong tứ trụ có Thân vượng, Quan vượng, Tài vượng thì danh lợi đều đạt cả. Nếu Thân vượng lại có Thiên tài, không có hình xung Tỷ kiếp là người giàu có sống lâu. Can và chi (tàng can mà có thiên tài) đều có thiên tài là người xa quê tay không lập nghiệp mà giàu có, tình duyên đẹp. Đối với phụ nữ nếu thân nhược mà gặp tài thì ảnh hưởng không tốt đối với cha mẹ.

Thiên tài lâm trường sinh, vượng địa là gia đình lớn, gia đình vợ con hoà thuận, mọi người sống lâu vinh hiển. Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu, lâm mộ địa là sớm xa cha và có thể là xa vợ.

Thiên tài lâm tử tuyệt hình xung không lợi cho cha hoặc vợ.

Thân vượng có Thiên tài mà không hình xung và Tỷ kiếp: gặp tài vận tất phát đại phúc, rất thọ, làm thương nhân thành đạt, quản lý xí nghiệp, nếu có Chính quan lại càng phú quý; nhưng kỵ vận Tỷ kiếp, nếu gặp danh lợi tiêu ma.

Thiên tài do Can sinh: thích rượu và háo sắc, khinh tài trọng nghĩa. Từ thiên Can lộ ra (sinh ra) 2 Thiên tài: không yêu vợ chính mà yêu vợ bé.

Thân, Thiên tài, Quan vượng, gặp năm là Quan: danh lợi bội thu.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên tài ở cột năm:sẽ xa quê, long đong lận đận. Can năm có thiên tài, chi năm (từ đó tàng can mà có Tỷ kiếp) có Tỷ kiếp là cha xa quê, mất nơi đất khách quê người.

Thiên tài ở cột tháng:can năm can tháng đều có thiên tài là trong gia đình cha nắm quyền, hoặc bản thân làm con nuôi.

Cột thángcó thiên tài, cột giờ có Tỷ kiếp trước giàu sau nghèo. Chi giờ tàng can mà từ đó có thiên tài, vợ thứ đoạt quyền vợ cả hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Cột ngày cột giờcó thiên tài, nếu không bị hình xung, gặp tỷ kiếp thì trung niên và cuối đời giàu có phát đạt.

Mệnh nữ Thiên tài trong trụ cho biết:

Thiên tài nhiều lại quá vượng, Thân nhược lại kỵ Tài: phần lớn vì bố mẹ mà bị liên lụỵ.

10. Thương quan

Thương quan và Thực thần đều làm hao Nhật chủ, đối với mệnh nữ là sao chỉ con gái, còn Thực thần là con trai.

Nếu trong tứ trụ Nhật chủ vượng, nhiều Thương quan: báo thành công trong tôn giáo, trong nghệ thuật cũng như trong biểu diễn nghệ thuật... Nếu Thân vượng có Thương quan gặp sao Tài: báo sẽ phát phúc, vinh hiển; nhưng nếu không có sao Tài thì vận mệnh nghèo khó.

Nếu Thân nhược mà Thương quan gặp Thiên quan: báo sẽ tai ách, thường gặp chuyện sóng gió.

Trong mệnh cục có Thương quan mà không có Tài: thì tuy có trí tuệ nhưng phú quý không lâu bền; không có ấn thì vì lợi mà làm liều.

Thương toạ Dương nhận: đi làm người ở; toạ Tử thì tâm đố kỵ.

Nếu trụ: tháng, giờ có Thương quan không có Chính quan, mệnh cục có Thiên quan mà tứ trụ không có hình xung phá hoại gọi là Thương quan thương tận. Trong trường hợp này nếu mà Nhật chủ vương, Tài vượng, ấn vượng là mệnh đại phú đại quý. Nhưng nếu không có Tài thì lại bần cùng khó khăn.

Tứ trụ nhiều Thương quan sẽ tương khắc con cái. Năm vận lại gặp Thương quan thì sẽ tai ách đoản thọ; gặp vận ấn hoá Thương quan thành tốt.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Thương quan ở cột Năm:tổ nghiệp xưa tha hương phiêu tán. Can Chi đều có Thương quan: phúc mỏng.

Thương quan ở cột Tháng: anh em bất hoà, xa cách. Can Chi đều có Thương quan: anh em vợ chồng xa cách.

Ví dụ người Bính Tuất trên: Thương quan ở cột năm và ngày, nên: đời cha ông sống tha hương, anh em không hòa thuận.





Thương quan ở cột Ngày:nam thương con, nữ khắc chồng.

Thương quan ở cột giờ:con duyên bạc, bất hiếu, con gái nhiều con trai ít.

Cột năm và cột giờ có Thương quan sẽ khắc con. Nếu chi ngày có Thương, cột giờ có Thiên tài: ngay lúc thiếu niên đã vinh hiển.

Mệnh nữ trụ có Thương quan cho biết:

* Thương quan vượng sẽ khắc chồng, nếu có Tài sẽ hoá giải.

* Cột ngày có Thương quan và Dương nhận: chồng đề phòng tai nạn. Thân vượng có Thương quan, có Kiếp Tài: mệnh nghèo. Thương quan và Thiên ấn cùng cột: phá chồng hại con.

* Chính quan gặp Thương quan: khắc chồng hoặc có nhân tình. Trong tứ trụ có Thương quan, Chính quan và Thực thần: tính hay đố kỵ, phức tạp trong quan hệ nam nữ. Nếu Chi ngày có Thương quan là người táo tợn đanh đá.

* Nữ kỵ có Thương quan, nhưng nếu mệnh có Chính tài, Chính ấn thì mệnh phú quý. Không có Chính tài, Chính ấn thì nghèo khó, vợ chồng duyên bạc.

* Cột năm có Thương quan: sinh nở khó khăn.

* Thương quan toạ Thiên Nguyệt đức: con cái có hiếu; toạ cát thần quý nhân: con cái nối dõi phú quý.

* Thương quan gặp không vong: đề phòng nửa chừng hôn nhân có biến động.

Tổng hợp lại qua ví dụ trên xem qua 10 Thần và sao Trường sinh: người nam sinh năm Bính Tuất là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên nhưng không thừa hưởng gì từ cha mẹ, có ý chí từ nhỏ và tự lập, học hành thuận lợi, cuộc đời hanh thông, đến tuổi trung niên thay đổi công việc, về gia thất: vợ hiền thục và nhờ vợ, có ít con cái; anh em ruột thịt nếu không xa cách thì cũng không thuận hòa. Tổ tiên đã sống xa quê quán (tha hương).

Trên đây chỉ là nét khái quát khi xem một người qua 10 Thần, chi tiết hơn nữa còn xem qua mạnh yếu của Nhật chủ, Thần và Sát, Mệnh cung, Đại vận... sẽ trình bày tiếp sau đây.

IV. Xem tứ trụ qua vòng trường sinh

1. Cách tính vòng trường sinh của tứ trụ

Các Thần mà chúng ta sẽ bắt gặp khi tự xem Tứ trụ có sức mạnh với cuộc đời một người tùy theo rơi vào thời điểm nào: suy hay vượng, mạnh hay yếu... Để dự luận dự đoán chính xác, xin bạn đọc xem và sử dụng bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Vòng Trường sinh sử dụng trong nhiều trường hợp dự đoán:



Cách sử dụng bảng 3 để tìm vòng Trường sinh như sau: lây Can ngày sinh (Nhật chủ) đối chiếu với các Chi của 4 cột thời gian sinh (như trong bảng), từ đó chuyển sang dòng ngang để tìm mức độ Sinh hay Vượng, hoặc Suy...Ví dụ. Can ngày sinh là Bính, chi năm sinh là Dần, chi giờ sinh là Thìn... thì (cột): năm sinh là Trường sinh; giờ sinh là Quan đới.... Cụ thể như ví dụ trên như sau: lấy Can giáp Nhật chủ hay ngày sinh đối chiếu với Tuất năm, có Dưỡng, với Dậu tháng có Thai, với Tý ngày có Mộc dục, với Thìn giờ có Suy.Ghi chú: Q. Đới: là quan đới; Đ.Vượng là Đế vượng.



2. Xem qua các sao vòng trường sinh

Trường sinh: Cho thông tin về phúc thọ, bác ái, phát triển, tăng tiến, vĩnh cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng.

o. Có ở Nhật chủ: phúc thọ, tăng tiến, hạnh phúc, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng, ngưòi nhân ái.

o. Cột năm có trường sinh thường về già mới phát đạt.

o. Cột ngày có trường sinh báo sớm đã hiển đạt, gia đình hạnh phúc, anh em thuận hoà, mọi người quý mến, trường thọ. Nhưng trường hợp đặc biệt: nếu sinh vào ngày Mậu Dần, Đinh Dậu thì phúc phận kém, ít được hưởng điều tốt trên.

o. Cột giờ có trường sinh: con cái hiển đạt làm rạng rỡ tổ tông.

o. Cột giờ và ngày đều có trường sinh: người tài giỏi, hiển đạt sớm, cha mẹ anh em xum họp thuận hoà, hưởng nhiều phúc đức do tổ tiên để lại.

o. Nữ nếu cột ngày có trường sinh, không bị các hàng Chi khác hình xung phá hại thì một đòi hạnh phúc, con cái thành đạt, nếu sinh ngày Bính Dần, Nhâm Thân thì lại càng tốt đẹp.

Mộcdục: cho thông tin về sự mê hoặc, duyên phận không bền, nửa đường đứt gánh, sống thụ động, không quyết đoán, có gian khổ, vì sắc đẹp mà thân bại danh liệt.

o. Có ở cột ngày (Nhật chủ): xa cha mẹ, thiếu niên lao khổ, không được hưởng phúc của cha mẹ để lại, tha hương lập nghiệp, khó lấy vợ. Trong tứ trụ có Tỷ kiên, Kiếp tài tính hay thiên vị, bảo thủ, xa xỉ, hiếu sắc, không hoà thuận với anh em, cha mẹ.

o. Có ở cột năm: cha mẹ tha hương, bản thân về già không như ý, gia đình khó vẹn toàn.

o. Có ở cột tháng: sự nghiệp vẫn chưa yên khi đã quá nửa đời người, hôn nhân có thể thay đổi.

o. Có ở cột giờ: gần về già không như ý, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp may. Nếu sinh ngày Ất Tỵ lại có đức vọng, được mọi người tôn kính, nhưng phúc phận không dày, hay bệnh.

o. Nữ mệnh cột ngày có Mộc dục suốt đời bất mãn bất bình, hay gặp sự không may. Nếu sinh ngày Giáp Tý hoặc Tân Hợi, tính tình cứng rắn như nam giới.

o. Cột ngày và giờ đều có Mộc dục sống cô độc, khắc vợ con. Theo các nhà mệnh lý, bất cứ cột nào có Mộc dục, công việc làm ăn khó khăn, hay gặp thất bại. Phụ nữ tứ trụ có Mộc dục, phá hại tiền của, hại chồng hại con.

Quan đới:cho thông tin có địa vị cao, phát triển, sự thành công, được tôn kính, có đức, hướng đi lên, thịnh vượng, từ bi, sự uy nghiêm và có danh vọng.

o. Cột năm có Quan đới càng về già càng hạnh phúc, hưởng phúc về già.

o. Cột tháng có quan đới lúc nhỏ gian khó, đến trung niên từ 40 tuổi trở đi tự nhiên phú quý.

o. Cột ngày có quan đới lúc nhỏ không như ý, lớn lên phát vận như cá gặp nước gặp may, nếu có Thiên (ấn, hoặc tài) là người có từ tâm và tài năng xuất chúng, danh vọng cao, anh em hoà thuận, được trọng vọng trong xã hội.

Nữ nhân cột này có quan đới dung mạo đoan trang, lấy được chồng quý. Nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp các sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

o. Cột giờ có quan đới: con cái phát đạt.

o. Song nếu Quan đới bị hình xung hoặc trong tứ trụ có Thương quan, Kiếp tài, Thực thần, Thiên ấn ở sát bên cột Quan đới mà lại không có sao tốt giải cứu sẽ cho biết người này hay làm việc bất chính, thích đầu cơ, khinh đời, cuối đời phá gia bại sản, mang tiếng cho gia đình họ hàng.

o. Nữ mệnh cột ngày có Quan đới, dung mạo đoan trang, lấy được chồng như ý. Song nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

Lâm quan:cho thông tin về sự lương thiện, cung kính, khiêm nhường, cao thượng, thịnh phát, danh vọng tài lộc, phong lưu, sông lâu , hạnh phúc.

o. Cột năm có lâm quan báo về già hiển đạt.

o. Cột tháng có, báo nửa đời người sự nghiệp hưng vượng, nhưng ở quê người.

o. Cột ngày có lâm quan: báo thay trưởng của tổ nghiệp, hoặc xa quê lập nghiệp, hoặc làm con nuôi người khác được hưởng thừa tự; địa vị trong gia đình hơn các anh em khác, có đức, thân ái với tất cả mọi người, có tài văn chương, nhưng khi phát đạt vợ thường mất sớm. Nếu lúc thiếu thanh niên hay gặp may thì lúc về già bị suy đồi. Nếu thiếu niên gian khổ thì trung niên lại khai vận làm ăn phát đạt.

Đối với nữ giới, cột ngày có lâm quan sẽ làm vợ chính, nhưng thường phá hại vận tốt của chồng, họ lại hay lấn át chồng, nếu lấy làm lẽ sau sẽ đoạt quyền làm vợ chính.

o. Cột giờ có lâm quan, con cái hiển đạt. Nhưng có kiếp tài kèm theo, là người ham mê tửu sắc.

Đế vượng:cho thông tin vượng phát, lớn mạnh, luôn đi một mình và làm chủ, có quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay nay đây mai đó.

o. Cột năm có đế vượng cho biết con nhà danh giá lương thiện, giàu có, có danh vọng, tính hay tự ái.

o. Cột tháng có đế vượng báo có nghiêm trang, tính cương cường không khuất ai.

o. Cột ngày có đế vượng báo vị thế số phận quá vượng, nên có sao khác chế ngự đi, nếu không dễ bị người khác hãm hại. Nếu cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp hoặc làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau.

Nữ giới ngày sinh có đế vượng, tính khí giống đàn ông, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh. Nhưng nếu tứ trụ có Thiên quan hoặc chính quan thì không khắc chồng con, Nếu sinh ngày Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi: vợ chồng sẽ ly biệt, sống cô đơn.

o. Cột giờ có đế vượng, con cái có danh vọng.

Suy:cho thông tin sự ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lương duyên lỡ dở, sự bất định.

o. Cột năm có suy, sinh ở gia đình suy bại, xa lánh họ hàng, về già làm ăn càng suy giảm.

o. Cột tháng có suy, trung niên làm ăn cũng khá, tiền bạc hao tán.

o. Cột ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nửa đời người xa quê, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nhưng nêu cột năm, tháng có Đế vượng, Lâm quan thì làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu trong tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử ,Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ.

Nữ giới cột ngày có suy, ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế đối với mẹ cha chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân, Canh Tuất, Tân Mùi, vợ chồng sớm ly biệt.

o. Cột giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vì con.

Bệnh:cho thông tin hư nhược, xa lánh họ hàng, lao khổ, bệnh tật.

o. Cột năm có Bệnh: về già gia đạo bất hoà, ốm đau luôn.

o. Cột tháng có bệnh: nửa đời người làm ăn không đạt, lo buồn bệnh tật.

o. Cột ngày có Bệnh: lúc nhỏ có bệnh, sớm xa cha mẹ, duyên lần đầu không thành, lần hai mới được, nếu Can ngày sinh âm (như Ất, Đinh...) là người không hoạt bát, chậm chạp.

Nữ giới cột ngày có Bệnh, tinh thần ôn thuận, nhưng vợ chồng ly biệt lâu năm, hoặc chồng làm ăn thất bại, dễ bị chồng ruồng bỏ.

o. Cột giờ có bệnh, ít con, con hay đau ốm.

Tử:cho thông tin không quyết đoán, bệnh hoạn, thiếu khí phách, vợ chồng dễ chia lìa.

o. Cột năm có tử: xa cách cha mẹ.

o. Cột tháng có tử: ít anh em hoặc xa cách anh em.

o. Cột ngày có tử: thiếu thời hay mắc bệnh, khó có con, vợ ốm đau, vợ chồng dễ chia ly, làm việc không bao giờ vừa ý, hay bỏ dở giữa chừng, suốt đòi lao khổ. Nữ giới cột ngày có tử: dễ có 2 hay 3 đời chồng. Nếu sinh ngày Ất Hợi, Canh Tý hay gặp tai hoạ, con cái hư hỏng.

o. Cột giờ có tử: con ít, không giúp cha mẹ, có con nuôi.

Mộ:cho thông tin xa gia đình, duyên phận bạc, bần hàn, lo buồn, lao khổ.

o. Cột năm có mộ: thường ở quê hương giữ gìn hương hoả.

o. Cột tháng có mộ: cha mẹ anh em vợ chồng bất hoà, hao tài tốn của. Nếu chi này và chi tháng xung nhau được hưởng của ông cha để lại, sinh làm con nhà giàu.

o. Cột ngày có mộ: xa gia đình từ nhỏ, hay thay đổi chỗ ở, bất hoà với cha mẹ anh em, nghèo hèn, trung niên và về già làm ăn có tiến, nhưng trong lòng không đắc ý, lấy vợ đến hai lần. Nữ giới cột ngày có mộ vợ chồng bất hoà. Nếu sinh ngày Đinh Sửu hoặc Nhâm Thìn, vợ chồng dễ bỏ nhau.

o. Cột giờ có mộ: hay ôm đau, con cái ít, khổ vì con.

Nếu trong tứ trụ có chi hình xung với chi cột an mộ sẽ dùng được (cũng tốt). Nếu không có chi hình xung mà gặp Tài là người keo kiệt, coi tiền của hơn cả tính mệnh, suốt đời làm nô lệ cho đồng tiền.

Tuyệt: nói lên sự thăng trầm, đoạn tuyệt, không giữ lời hứa, hiếu sắc, xa lánh người thân, sống cô độc, phá sản.

o. Cột năm có tuyệt: phải xa quê hương mới lập nghiệp.

o. Cột tháng có tuyệt: hay thất bại trong công việc, sống cô độc.

o. Cột ngày có tuyệt: họ hàng bị ly tán, tha hương mưu sinh, vì gái đẹp mà bại, người thất tín. Nữ giới có tuyệt ở ngày sinh, vợ chồng xung khắc bất hoà, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân hay Tân Mão tính hay kèn cựa, bới móc người khác.

o. Cột giờ có tuyệt: ít con, hiếm con.

Thai:cho biết khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công việc, không quyết đoán, trí tuệ kém, dễ bị mê hoặc.

o. Cột năm có thai: họ hàng không hoà thuận, hay tranh chấp, thân tộc lạnh lùng.

o. Cột tháng có thai: đến trung niên thay đổi công việc.

o. Cột ngày có thai: thiếu thời thường ôm đau khổ cực, trung niên sức khoẻ tăng tiến. Có khắc cha mẹ anh em, công việc làm ăn thay đổi luôn, về già an nhàn. Nữ giới cột ngày có thai xung đột với cha mẹ chồng, nếu sinh ngày Bính Tý hoặc Kỷ Hợi sẽ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém.

o. Cột giờ có thai: con cái không nối nghiệp cha, ăn chơi phóng đãng.

Dưỡng:nói lên khắc vợ khắc con, ham sắc dục, làm con nuôi người, xa nhà.

o. Cột năm có dưỡng: mình hoặc cha là con trưởng, sống xa quê nhà hoặc xa cha mẹ.

o. Cột tháng có dưỡng: dễ phá sản vì ham mê sắc dục.

o. Cột ngày có dưỡng: khắc cha mẹ, khó sống chung với cha mẹ, hiếu sắc, hiếm khi một vợ một chồng, hiếm con, khắc vợ. Nếu từ lúc nhỏ làm con nuôi người khác hoặc được người khác nuôi dưỡng thì tốt. Nữ giới cột ngày có dưỡng, trong tứ trụ có trường sinh là làm lẽ, nhưng con cái tốt đẹp. Nếu sinh ngày Canh Thìn thì xấu, hại chồng.

o. Cột giờ có dưỡng về già nhờ được vào con cái, hoặc được nhờ con nuôi.

3. Luận tốt xấu qua sao vòng trường sinh

Các nhà mệnh lý còn cho rằng, sau khi xác định được vòng Trường sinh trong Tứ trụ, có thể xảy ra các trường hợp sau, nếu:

- Nếu có Thai, Trường sinh, Đế vượng, Mộ là có Tứ quý. Đây là cách phản ánh số người có số phận tốt đẹp.

- Nếu có Quan đới, Lâm quan, Dưỡng, Suy là có Tứ bình, người có số phận khá.

- Nếu có Tử, Tuyệt, Bệnh, Mộc dục là Tứ kỵ, số không hay lắm.

- Nếu trong Tứ trụ có sao Tứ quý là tốt, lại thêm sao Thiên ất, Quý nhân thì lại càng quý, nếu có Chính tài, Chính quan, Chính ấn thì đây là người số quý hiển.

- Nếu trong Tứ trụ mà cột tháng có sao Tứ kỵ, cột ngày có sao Tứ quý; hoặc nêu cột ngày có sao Tứ kỵ, cột giờ có sao Tứ quý, cả hai ngược lại: đó là số người cuộc sống dần khá lên, vì quý kỵ gặp nhau sẽ hoà và bình nhau.

4. Dự đoán qua vượng suy cường nhược

a. Vượng suy qua thời gian sinh

Sự vượng suy (hưng thịnh hay lụn bại) trong cuộc đời của một người cũng có thể xác định qua thời gian sinh. Được thời thì vượng, không hợp thời thì suy. Từ quan điểm này mà người xưa khi thất cơ hay không toại nguyện trong cuộc đời thường thốt lên: “sinh không gặp thời”, thời ở đây không phải là thời thế, mà đó là thời gian sinh trong năm có rơi vào mùa Tráng (phát triển mạnh mẽ), Sinh (lớn mạnh) là vượng, nếu vào lão (đang suy), tù (bế tắc), tử (bại) là suy. Thời sinh theo quy luật này, được người xưa khái quát lại như sau:

- Mùa Xuân Hạ: dương khí tăng trưởng, âm khí tiêu giảm nên đây là mùa của dương khí.

- Mùa Thu Đông: âm khí gia tăng, dươn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự xem tứ trụ một người

Tướng người phụ nữ hiếm con –

Tướng người phụ nữ hiếm con hoặc không có con thể hiện qua các đặc điểm khuôn mặt và thân hình như sau: - Tóc thô vàng và khô; lông mày ngắn, hẹp, thưa và mỏng, hầu như không có. - Trán nhô quá cao; mắt lõm sâu, khu vực Lệ Đường (dưới mắt) khuyết lõm
Tướng người phụ nữ hiếm con –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người phụ nữ hiếm con –

Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Cho tới nay không chỉ những tục lệ mà cả những câu chuyện về bùa ngải của người Mnông vẫn là bí ẩn với những nhà nghiên cứu văn hóa tâm linh.
Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cho tới nay không chỉ những tục lệ mà cả những câu chuyện về bùa ngải của người Mnông vẫn là bí ẩn với những nhà nghiên cứu văn hóa tâm linh.

 

Hàng trăm năm qua, câu chuyện bùa ngải của đồng bào dân tộc trên Tây Nguyên, đặc biệt là bùa ngải của người Mnông ở Đắk Lắk luôn là điều bí ẩn lôi cuốn sự hiếu kì cũng như nỗi khiếp sợ của không ít người miền xuôi.   Có những lời đồn rằng người đàn ông nào bị cô gái miền sơn cước đem lòng yêu thương sẽ bị thư ếm quên hết chuyện phố thị và người thân, từ đây sẽ cam tâm tình nguyện sống cùng sơn nữ đến suốt đời suốt kiếp. Lại cũng có lời đồn nếu kẻ nào dại dột làm phật lòng người vùng cao sẽ bị trù ếm đau bệnh triền miên không thầy thuốc nào chữa được và sau cùng thì… chết đau chết đớn! Đâu là sự thật của chuyện bùa ngải, thư ếm này?  
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Cơn ác mộng giữa rừng già

  Năm nay ngoài 60 tuổi, ông Lê Hoàng Bá ở phường Tân Hưng, quận 7, TP.HCM  có rất nhiều câu chuyện liên quan đến bùa ngải của tộc người vùng cao. Ông Bá kể thời trai trẻ ông là dân “làm rừng”, địa bàn hoạt động của ông thời bấy giờ tại khu vực hồ Lắk (nay thuộc huyện Lắk, Đắk Lắk ), nơi có rất đông người M’nông sinh sống. Ông Bá kể: “Hồi đó tôi nghe rất nhiều điều bí hiểm về chuyện bùa ngải của tộc người M’nông. Dân làm rừng đi trước căn dặn lớp người đến sau rằng trong quá trình sinh sống, làm việc với người dân bản xứ hãy sống thật lòng, đừng gian dối làm họ giận hay phiền lòng. Bởi người M’nông khi đã quý một ai đó rồi thì sống hết mình nhưng lúc tức giận họ sẽ trị thẳng tay kẻ tà gian bằng những cách thư ếm cho đến chết. Bản thân tôi từng chứng kiến anh bạn tên Hoàng vì lừa tình con gái một ông thầy cúng ở làng, để rồi đang khỏe như bò mộng anh này bỗng đổ bệnh, bụng phình to và chết thảm dù đã đi khắp nới để chữa trị”…   Rộng hơn 500ha, hồ Lắk là hồ tự nhiên lớn nhất Tây Nguyên, cách thành phố Buôn Ma Thuột gần 60 km. Nơi này vào thập niên 50 từng là địa điểm thường xuyên lui tới săn bắn của vua Bảo Đại, ông vua cuối cùng của triều nhà Nguyễn. Quanh hồ có buôn Jun và buôn M’liêng (thị trấn Lạc Thiện, huyện Lắk) là hai buôn cổ của tộc người M’nông. Khi đến hồ nước khổng lồ nằm trên núi cao này, tại buôn Jun, chúng tôi tìm hỏi những người làng về chuyện ếm ngải, trong khi các chàng trai cô gái bản xứ tỏ ra lạ lẫm thì những cụ già lại rất rành rẽ.   Một cụ bà tên H’Rung, gương mặt có ngàn nếp nhăn dè dặt nói: Một người “có ngải ma” có thể làm cho người mà anh ta bực tức, hận ghét đang khỏe mạnh đau bệnh không rõ lý do với bụng sưng to, đầu đau nhức, ăn không được, ngủ không được… Cũng theo cụ H’Rung, có người bị ếm ngải sợ ánh sáng, lúc nào cũng thấy lạnh, cũng thấy ma quỷ quanh mình và sau một thời gian dài bị hành xác chẳng ai chữa trị được, người bị thư ếm sẽ chết trong đau đớn! Vì tin chuyện thư ếm bùa ngải mà khi đau ốm, người bệnh hay thân nhân chỉ biết cậy nhờ thầy cúng ở làng làm lễ trục xuất bệnh tật ra khỏi cơ thể bằng phép thuật. Thường thì thầy cúng sẽ kết thúc buổi chữa bệnh bằng cách kê miệng vào những chỗ đau cắn hút chất độc ra ngoài. Cụ H’Rung kể ngày trước từng thấy thầy cúng hút từ bụng người chị gái đã khuất của mình là H’Sek nào là xương cá, hòn đá, nhúm lông, chùm tóc rối…

 

Hình phạt tàn khốc

   
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Luật tục M’nông quy định, kẻ sử dụng bùa ngải thư ếm hại người, làm ly gián vợ chồng, khiến anh em bất hòa… mắc tội nặng không kém gì tội ma lai (còn gọi ó ma lai, theo quan niệm của đồng bào Tây Nguyên thì đây là thứ ma quỷ chuyên gây hại cho con người bằng việc bắt linh hồn người ta hay ăn ruột gan của họ, khiến họ mất dần sự sống và sau cùng chết trong cảnh tàn tạ, toàn thân chỉ còn da bọc xương – PV). Hình phạt dành cho hai loại “tội” sử dụng bùa ngải của người Mnông này rất nghiêm khắc, có khi phải “mạng đền mạng”. Trong luật tục M’nông, đoạn trị tội thư ếm bằng bùa ngải, nói rõ điều này: “Nuôi ngải giống như ma lai/ Nó nuôi ngải để giết buôn làng/ Bị ngải tro bếp người ta đau bụng/ Bị ngải nhọ bị u bị nhọt/ Bị ngải đang chết ngay tại chỗ/ Người nuôi ma ngải chính là ma lai/ Dân làng bị chết đổ thừa cho nó/ Bắt vợ con nó đền mạng người”.   Từ đoạn luật tục này, mới thấy góc nhìn của người M’nông ngày trước quá đỗi hà khắc, nặng nề về thứ được gọi là… bùa ngải. Theo đó, bùa ngải được phân thành nhiều loại, có loại chỉ gây đau bụng, có loại gây u nhọt và có loại gây chết người… Nhưng đã là bùa ngải thì loại gì hay sử dụng vào mục đích nào đi nữa kẻ nuôi ma ngải nếu bị phát hiện sẽ bị kết tội không khác gì ma lai. Lúc này, cái giá mà người nuôi ngải phải trả rất khủng khiếp, không chỉ với bản thân người đó mà còn với cả những người thân thích. Câu nói: “Bắt vợ con nó đền mạng người” là minh chứng cho điều đó! Với những kẻ dùng bùa ngải gây bệnh rồi lại dùng ngải để chữa bệnh, luật tục M’nông cũng chỉ rõ tội danh ấy và hình thức xử phạt: “Nuôi ngải chữa bệnh cũng có tội/ Chính nó làm, lại bảo nó chữa/ Phải phạt nặng bằng ché, bằng trâu/ Buôn làng bị chết nó phải chịu tội/ Chết một người đền một voi”.   Xử một người dùng bùa ngải thư yếm người khác là việc hệ trọng gắn liền với sự sống của một người, có khi nhiều người nên để tránh việc ai đó bị kết tội oan, luật tục M’nông chỉ dẫn cách “thử ma”, “thử ngải” để kẻ bị kết tội tâm phục khẩu phục. Việc xác định một người có bùa ngải tương tự cách thức thử một người có ma lai. Đó là thử bằng cách đổ chì. Già Y Gong, ở buôn M’liêng cho biết việc đổ chì này chỉ được áp dụng khi không tìm được chứng cứ để buộc tội. Để tiến hành việc đổ chì, trước tiên chủ làng sẽ nấu chảy chì rồi đổ vào một thanh tre được chẻ đôi có khoét các mắt tre và để nghiêng góc 45 độ trước cửa nhà người bị tình nghi có ngải ma. Nếu chì chảy tuột một mạch thì người đó vô can, bằng không chì đang chảy bỗng “dậm chân tại chỗ” hay đông lại tạo thành các gai nhọn thì anh ta sẽ bị kết tội.    
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Vén màn bí mật

  Trong quá trình ghi nhận thực hư chuyện bùa ngải M’nông, những gì chúng tôi đã góp nhặt được là không ít chuyện rợn người về cơn ác mộng trấn yểm, trù ếm của những người miền xuôi giống như ông Bá khi họ đến làm việc, sinh sống tại vùng cao. Có người kể từng chứng kiến người quen, người thân bỗng dưng bị những chứng bệnh chữa hoài không hết, mà diễn biến bệnh tật mỗi ngày một nặng nề, cơ thể sưng phù, người lở loét, bụng phình to, mắt vàng…  Tuy nhiên theo tiết lộ của ông Bá, những trường hợp đó, người bệnh và người làng cho rằng bị bỏ bùa ngải nhưng sau này ông mới biết người ta bị như thế có thể là do trúng độc. Bên cạnh đó, cuộc sống nơi rừng sâu nước độc lại thiếu kiến thức gìn giữ vệ sinh cơ thể và môi trường sống đã khiến người M’nông ngày trước mắc nhiều bệnh tật, thông thường là các bệnh sốt rét, kiết lị, tiêu chảy, ghẻ lở, bệnh hủi (phong cùi), đậu mùa, trái rạ… Khi mắc phải những chứng bệnh này, người ta sợ lắm, cứ nghĩ mình bị ai đó thư ếm bỏ bùa ngải chứ không biết được rằng những chứng bệnh ấy do ăn uống, sinh hoạt mất vệ sinh và do vius mang mầm bệnh xâm nhập.   Theo ông Bá, giống như các tộc người vùng cao khác, các vị thầy cúng, thầy phù thủy trong cộng đồng người M’nông nắm nhiều công thức “tạo chất độc” mà khi bực tức hay muốn hãm hại ai đó họ chỉ cần sử dụng chất độc này. Hẳn nhiên kẻ bị “thuốc” ấy sẽ rơi vào bi kịch bị bệnh tật hành hạ và vô phương cứu chữa. Ông Bá lý giải: “Chất độc được lấy từ mủ một số loại cây rừng và mủ trên da đầu con cóc, hoặc rắn độc, nấm độc… sau khi được hòa lẫn vào với nhau, thứ độc này có màu đen như hắc ín (dầu hắc). Chỉ cần ai đó ăn uống có dính độc xem như xong đời vì chẳng ai biết cách hóa giải độc tố ngoài người đã tạo ra nó”.   Còn với những người dân tộc M’nông như anh Y Đel, 32 tuổi, ngụ buôn M’liêng cũng đã có những suy nghĩ khác. Anh kể, khi nghe những người già kể chuyện thư ếm bằng bùa ngải, anh bán tín bán nghi và dốc hết sức tìm hiểu. Hiểu rồi anh mới phát hiện đó là màn gian xảo của những thầy cúng, thầy bùa. Để rồi khi con bệnh nhờ cứu chữa, “ông thầy” này còn bày vẽ chuyện cúng ma cúng thần, diễn những chiêu bùa phép ma mị như hút lấy chất này chất kia ra khỏi cơ thể người bệnh bằng tiểu xảo… ngậm từ nước. Kết thúc màn chữa trị, “thầy” cho người bệnh uống nước phép được hòa thuốc giải độc. Đang đau đớn, nay hết bệnh “nhờ” thầy, người bệnh và dân làng tin ông ta tài giỏi chứ nào biết đó chỉ là… màn diễn!   Bao mùa lá rụng đi qua, bao đời người ngủ yên giữa núi rừng ngút ngàn, theo thời gian những luồng sáng văn hóa đã dần phủ sóng các buôn làng M’nông. Giờ đây chuyện thư ếm, bùa ngải chỉ còn tồn tại lại trong ký ức của những người già và một bộ phận người đồng bằng thiếu hiểu biết, thích tin chuyện quỷ ma, bùa chú mà thôi.  
► ## gửi đến bạn đọc công cụ lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

ST.
Hóa giải dính bùa ngải theo quan điểm của nhà Phật Rùng mình chứng kiến sự phát triển của Kuman Thong ở Thái Lan Bí ẩn rợn người: Minh Thuận về báo mộng mình bị chơi bùa ngải  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

10 điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu

Những điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu tiết lộ những tính cách nổi bật cuả họ giúp bạn hiểu và có cách để dùng hòa con người này để có tình yêu và hôn nhân
10 điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

lâu bền.
Nếu bạn đang yêu hay chung sống với một nửa thuộc cung Kim Ngưu, mối quan hệ cả bạn sẽ trở nên dễ chịu hơn nếu bạn hiểu rõ 10 điều sau để có thể “lạt mềm buộc chặt” trái tim của họ.
 

1. Hãy để họ được làm theo ý thích của mình

Điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu đầu tiên đó là được họ tự do thể hiện mình.

Dù biết rằng để mối quan hệ tốt đẹp thì hai bên phải bình đẳng. Tuy nhiên, với cá tính của mình, Kim Ngưu thường thích được nổi trội hơn về không gian sống, sở thích ăn uống, quần áo, tài chính, hay tất cả những gì mà bạn có thể nêu tên. Bạn nên nhường họ trong những vấn đề này nếu muốn có một cuộc sống ấm êm với Kim Ngưu.
 
10 dieu nen nho truoc khi yeu Kim Nguu   hinh anh

 Điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu là họ dễ bị thu phục bởi những món quà

2. Chấp nhận tính cách cố chấp của họ

Kim Ngưu yêu bạn vì chính con người bạn, nhưng họ cũng sẽ không ngại đưa ra những lời khuyên với mong muốn bạn sẽ tốt hơn. Điều đó còn tiếp tục dai dẳng hay không đó phụ thuộc vào việc bạn chống lại, chấp nhận các ý kiến phản hồi, hoặc để cho Kim Ngưu suốt ngày nhắc nhở bạn về điều gì đó.  
Bạn có thể xem thêm cung Kim Ngưu hợp với cung nào để cân nhắc trong việc lựa chọn họ là đối tượng để yêu thương.
 

3. Khiến họ ấn tượng bởi những món quà

Điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu là bạn có thể "mua chuộc" họ bằng quà. Điều hay ho khi một nửa của bạn là Kim Ngưu là họ thích sự hào phóng của bạn và họ sẽ rất vui khi được nhận một món quà ý nghĩa và đẹp mắt.
 

4. Luôn luôn đặt niềm tin vào bạn

Kim Ngưu sẽ không tức giận, nổi cơn thịnh nộ trừ khi bạn phá vỡ niềm tin của họ. Kim Ngưu rất trung thành và tin tưởng những người gần gũi nhất với mình nhưng tránh chọc giận họ nếu không bạn không thể tưởng tượng được hình ảnh của Kim Ngưu sẽ khủng khiếp đến thế nào đâu.   Trước khi quyết định tin tưởng bạn, Kim Ngưu đã rất thận trọng trong việc quyết định có nên dành niềm tin cho bạn hay không. Nếu bạn phá vỡ niềm tin này, họ sẽ không bao giờ tha thứ cho bạn.
 

5. Học cách yêu đều đều và nhất quán

Kim Ngưu không phải là người nhàm chán. Ít nhất là trong suy nghĩ của họ là như vậy. Nhưng họ thích làm mọi thứ theo cách của họ, có nghĩa là bữa ăn tối nên món này vào lúc mấy giờ và tiếp theo là làm gì.   Vì thế, nếu người ấy của bạn là Kim Ngưu có nghĩa là cuộc sống của bạn sẽ được lên kế hoạch trước. Điều tốt là bạn sẽ không bị “sốc” vì bất ngờ, nhưng điều xấu là điều này bị lặp đi lặp lại từ ngày này qua ngày khác.
 

6. Họ thích được “tâng bốc”

Kim Ngưu có tình yêu đặc biệt với những gì liên quan đến cái đẹp. Kim Ngưu thích những món xa xỉ phẩm như kính hiệu Venetian, rượu sâm banh nhập khẩu, quần áo hàng hiệu, xe sang…

Nếu đối tác của bạn là một Kim Ngưu, điều nên nhớ là giúp họ cảm thấy trở nên tự tin hơn bằng những lời khen rằng họ có gu ăn uống tuyệt vời, hay gu ăn mặc thời thượng...
 
 
10 dieu nen nho truoc khi yeu Kim Nguu   hinh anh 2
 

7. Tự chọn quà cho mình

Một trong những điều kỳ lạ mà bạn cần phải làm nếu một nửa của bạn là Kim Ngưu: họ thích món quà sinh nhật do chính mình chọn. Họ thích giấy gói, thiệp tặng phải đẹp và thích bữa tối lãng mạn đã được lên kế hoạch trước. Chỉ cần nói rằng bạn định mua hay làm gì đó cho Kim Ngưu họ sẽ giúp bạn để mọi thứ trở nên dễ dàng hơn.   Điều khó nhất là làm điều gì đó vượt xa mức mong đợi của họ. Thật khó vì họ đã lên kế hoạch cho những gì mình thích cho từng dịp lễ khác nhau nên tốt hơn hết là bạn nên làm theo. Nếu mọi thứ không diễn ra theo kế hoạch chỉ khiến Kim Ngưu có cảm giác tệ đi vì mọi thứ bị đảo lộn.

Bạn có thể tìm hiểu màu sắc nào hợp với chòm sao Kim Ngưu nhất để chọn cho họ những món quá "đốn" trái tim họ.
 

8. Không thích bày tỏ tình yêu

  Họ sẽ không nói “Anh/Em yêu Em/Anh” hay hứa hẹn gì mà cách họ im lặng ở bên bạn là đủ để họ thể hiện tình yêu. Họ yêu trong sự im lặng và họ tin tưởng vào hành động hơn lời nói.   Nắm tay, ôm chặt bạn vào lòng là những gì họ thích thể hiện. Đừng đòi hỏi họ phải nói ra vì điều đó chỉ khiến họ cảm thấy khó khăn và ảnh hưởng tới mối quan hệ của hai bạn.  
10 dieu nen nho truoc khi yeu Kim Nguu   hinh anh 3
 

9. Thích ăn uống

Một trong những điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu đó là họ thích ăn uống. Giống như mọi người, Kim Ngưu thích thưởng thức những món ăn ngon nhưng ngại bày tỏ điều này. Con đường ngắn nhất đến trái tim của Kim Ngưu là đi qua dạ dạy. Những bữa ăn ngon sẽ khiến họ vui và hạnh phúc. Khi đó, họ sẽ mang lại cho bạn những điều ngọt ngào và vô cùng ý nghĩa.  

10. Giỏi chuyện "giường chiếu"

Nếu đối tác của bạn là một Kim Ngưu, đời sống tình dục của bạn rất tuyệt. Họ không thích nói chuyện hay cởi mở về vấn đề này nhưng họ là người giỏi trong chuyện "giường chiếu". Không chỉ có vậy, họ thích được bạn âm yếm mỗi ngày. Kim Ngưu thích được yêu chiều hay nhìn thẳng vào mắt bạn để thấy được tình yêu bạn dành cho họ. Tuy không thích bày tỏ nhưng họ lại rất thích được nghe những lời thương yêu thì thầm bên tai.    HaTra Tuổi Tý cung Kim Ngưu: thích quyền lực, si tình Màu sắc nào hợp với chòm sao Kim Ngưu nhất?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu

Những lời chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hay nhất

Những lời chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hay nhất. Ngày 20/11 đang đến gần, nhớ ơn thầy cô đã dạy chúng ta nên người cùng gửi những lời chúc tốt đẹp
Những lời chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hay nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hay nhất. Ngày 20/11 đang đến gần, nhớ ơn thầy cô đã dạy chúng ta nên người cùng gửi những lời chúc tốt đẹp, ý nghĩa nhất dành tặng thầy cô nhân ngày đặc biệt này – ngày nhà giáo Việt Nam.

Sau đây là những tổng hợp những lời chúc 20/11 tốt đẹp và ý nghĩa nhất dành tặng cô giáo được đánh giá là hay nhất. Hãy tham khảo những gợi ý bên dưới nhé bạn.

Những lời chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hay nhất

Dẫu đi khắp 4 phương trời, cũng không quên nổi lời thầy/cô khắc ghi “tiên học lễ, hậu học văn”. Con không thầy/cô con không lớn nổi thành người. Kính chúc thầy/cô ngàn lời tốt đẹp, con mong thầy/cô mạnh khỏe để chở thêm những chuyến đò sớm mai.

——–

Dù ngày hôm nay trò đã ở vị trí không phải là một người học sinh, nhưng trò vẫn luôn hướng về một nơi, một mái ấm gia đình thân yêu nhất và trong mỗi bài giảng của thầy/cô dành cho học sinh, sinh viên, trò vẫn nhớ đến những người thầy/cô của mình, nhớ về mái trường đã cho trò vững bước vào đời, với niềm tự hào, lòng biết ơn vô hạn.

———-

Tháng 11 đầy ưu tư nhung nhớ, nhớ ký ức của một thời nhỏ dại. Nhớ thầy/cô của những buổi đến trường, chúc cho thầy/cô thân yêu của con mãi mạnh khỏe và thanh đạt.

Ngày 20/11 em xin được dành những lời chúc ý nghĩa nhất, những bó hoa tươi thắm nhất của mình, và tất cả những lời chúc đó, đều là dành cho thầy/cô, em cũng như bao bạn khác được như ngày hôm nay đó là kết quả của thầy/cô mang lại cho chúng em.

Tháng năm dầu dãi nắng mưa, con đò trí thức thầy/cô đưa bao người. Qua sông gửi lại nụ cười, tình yêu xin tặng người thầy/cô kính thương. Con đò mộc – mái đầu sương. Mãi theo ta khắp muôn phương vạn ngày

Dù đi khắp bốn phương trời, mãi nhớ về Người! Thầy/cô như ánh nến soi tỏ đêm khuya. Như tấm bảng đen vẽ nên kiến thức trong mỗi học trò Dẫu mai đi bốn phương trời Những lời thầy/cô dạy đời đời khắc ghi . 20 tháng 11 đã đến em chúc thầy/cô sức khỏe dồi dào, hạnh phúc!

Con biết khóc trước những tấm lòng hi sinh cao cả, con biết đau trước những số phận éo le của đời người, con biết nhặt lấy chông gai trên đường để bảo vệ những người đi sau… Tất cả đều nhờ công ơn của thầy/cô, 20/11 con xin gửi tới cô lời chúc tốt đẹp nhất.

Cứ mỗi mùa 20/11 về, những kỉ niệm về thầy/cô cô, bè bạn, mái trường lại ùa về trong tâm trí con. Gương mặt gầy gầy, xương xương, giọng nói ấm áp và những lời dạy của thầy/cô luôn in sâu trong trí nhớ con. Con cảm ơn thầy/cô vì đã hết lòng dạy dỗ.

Mọi lời hay ý đẹp đều chẳng đủ để nói hết được công ơn của thầy/cô dành cho chúng em. Dù đã khôn lớn, đã trưởng thành nhưng con luôn là cậu học trò bé nhỏ của ba trong ngôi nhà thứ hai đầy yêu thương ấy.

Cô, người thầy, người chị kính yêu của em, người khiến em cảm phục và cho em động lực trong cuộc sống để e có được ngày hôm nay, người gieo những hạt giống ước mơ vào tâm hồn bé nhỏ của em giá tri đích thực đúng nghĩa của cuộc đời mình. Bao nhiêu ân tình của cô, em không bao giờ quên,em chỉ ngồi đây và cầu chúc cho những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với cô. Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, em không thể về thăm cô đươc, em chúc cô luôn khỏe mạnh để cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, để dạy dỗ lớp lớp thế hệ học trò như chúng em. Em mãi mãi là cô trò bé nhỏ của cô.

Thầy là một biển lớn kiến thức, em lái con thuyền nhỏ, thả sức quăng lưới đánh bắt, phải không thưa Thầy? Cô đã cống hiến cả tấm lòng chân thành cho trẻ thơ, cho sự nghiệp. Cô ơi! Cô chính là người mẹ tốt nhất trên thế gian này..

Không phải chỉ vào ngày này em mới nhớ đến thầy nhưng nó sẽ đặc biệt hơn khi lời chúc của em được gửi đến thầy vào những giây phút mà thầy cảm thấy hạnh phúc nhất trong sự nghiệp nhà giáo của mình là được gặp lại học trò cũ, được nghe bọn em tâm sự và kể chuyện lúc học đã chép phao trong giờ thi của thầy…thầy hạnh phúc vì thầy biết bọn em sẽ không bao giờ quên thầy.

Đâu đó bóng thầy theo sau dìu dắt từng bước cuộc đời con. Ơn thầy mãi mãi em ghi trong lòng. Chúc thầy những điều tốt đẹp nhất.

Nhân ngày 20/11, em chúc tất cả các thầy các cô luôn có một sức khỏe thật tốt để những học sinh thân yêu chắp cánh những ước mơ bay cao bay xa hơn nữa

Nếu thầy/cô của bạn còn trẻ, hãy gửi lời chúc bằng tin nhắn tạo hình đặc biệt sau đây. Chắc hẳn thầy/cô của bạn sẽ vui và bất ngờ lắm đó.

。、★、•、、、
、、 ☆ 、\*•
•☆\•\☆\、*
\、*• \☆\、
╭⌒╮⌒⌒╮\*
•╱◥██◣ ★、
|田|田田| \ •、
╬╬╬╬╬╬╬╬
Lớp học trò ra đi,
còn cô ở lại
Mái chèo đó là những viên phấn trắng
Và cô là người đưa đò cần mẫn
Cho chúng em định hướng tương lai!

__ __ )__ll___)
)___ll____)
)____ll_____)
,__,_l;;;;l=:Ỉ:=:Ỉ:=:Ỉ:=:Ỉ:=Ỉ:-*’/
_/__Nhà__Gíao__Việt__,/
Tháng năm dầu dãi nắngmưa,
Con đò trí thức thầy đưabao người.
Qua sông gửi lại nụ cười
Tình yêu xin tặng người thầy kính thương.
Con đò mộc – mái đầu sương
Mãi theo ta khắp muôn phương vạn ngày


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hay nhất

12 chòm sao nữ với những tính cách không lạc đi đâu được

Để thấu hiểu và chiều lòng những người phụ nữ xung quanh bạn như bạn gái, em gái hay mẹ thì nhất định phải đọc vị 12 chòm sao nữ thông qua những nét tính cách
 12 chòm sao nữ với những tính cách không lạc đi đâu được

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

đặc trưng của họ được kể sau đây.    

Cung Bạch Dương nữ
 

Những người phụ nữ cung Bạch Dương thích di chuyển và đây là lý do bạn bè thân thiết của họ là những người có lối sống năng động giống Bạch Dương. Họ không chịu đựng được những người chậm chạp, ù lì và cũng không thích ở một nơi quá lâu. 
 
Thích thay đổi là thế nhưng phụ nữ cung Bạch Dương là người bạn chân thành, người tình chung thủy. Họ thích là người kiểm soát những mối quan hệ này bằng sự nhiệt tình và vô cùng nhiệt huyết của mình. 
 
Luôn chủ động và tràn đầy đam mê là đặc điểm dễ thấy của những cô nàng cung Bạch Dương. Đối với họ, sự độc lập đồng nghĩa với hạnh phúc. Họ không chịu được sự gò bó hay có ai đó kiểm soát, chỉ bảo họ. Và đó là lý do họ thường trốn tránh việc kết hôn cho tới thời điểm việc đó là thực sự cần thiết.

Xem thêm: Những mặt tối cung Bạch Dương muốn giấu cũng không được
 
tinh cach 12 chom sao nu (1)
 
 

Cung Kim Ngưu nữ

  Đối với những người phụ nữ cung Kim Ngưu, gia đình là điều vô cùng quan trọng đối với họ và họ sẽ cố làm mọi thứ như chuẩn bị bữa ăn ngon, nhà cửa sạch sẽ để đảm bảo một cuộc sống gia đình ấm êm, thuận hòa. Họ là những người chăm chỉ và sống hết mình cho bạn bè và gia đình. 
 
Kim Ngưu sáng tạo, lãng mạn, sống thiên về cảm xúc. Cô ấy cũng khá độc lập và muốn cuộc sống diễn ra theo cách riêng của mình. Họ cũng luôn giữ tinh thần lạc quan nên mỗi lần gặp họ bạn dều thấy họ tươi cười vui vẻ.   

Cung Song Tử nữ

  Phụ nữ cung Song Tử thực sự là người phức tạp. Họ là con người kết hợp giữa sự thông minh, giỏi giao tiếp, sống khao khát, nhờ đó, điều đó mang lại cho họ tinh thần chiến đấu rất cao, sẵn sàng đối mặt với những trở ngại và những cuộc phiêu lưu. 
 
Những cô nàng cung Song Tử rất tò mò và luôn mong muốn tìm hiểu những điều mới lạ. Để đi tìm những kiến thức mới, họ ham mê đọc sách.
Họ dễ bị thay đổi cảm xúc hơn bất kỳ ai trong bất kỳ 12 cung hoàng đạo nữ. Họ luôn sẵn sàng đi du lịch hoặc học một ngôn ngữ cũng như những kỹ năng mới.
   
tinh cach 12 chom sao nu (4)
 

Cung Cự Giải nữ

  Cự Giải rất biết cách xử sự với những người khó tính hay giải quyết những vấn đề khó khăn. Cô ấy có thể là một người phụ nữ rất cảm xúc, nhưng đồng thời cô ấy là một người phụ nữ quyết tâm. Sự bền bỉ này vẫn tiếp tục trong tình bạn của cô ấy. 
 
Họ có trái tim nhân hậu và có sức hút đặc biệt với những người tương tự như mình. Từ bé, họ đã bộc lộ ra rằng mình rất yêu thương và quan tâm đến bạn bè cũng như người thân trong gia đình. 
 
Người phụ nữ cung Cự Giải thường có một thái độ khá bình tĩnh trước mọi vấn đề có thể xảy ra. Tuy nhiên, điểm yếu của họ là ngại giao tiếp, rất nhút nhát khi nói chuyện với mọi người.


Tham khảo thêm bài viết sau: Tiết lộ về con người cung Cự Giải nam
 

Cung Sư Tử nữ

  Cung Sư Tử nữ luôn muốn mình là trung tâm của mọi sự chú ý. Cô ấy thích nói lớn và luôn đầy năng lượng. Họ rất dễ tính và hướng ngoại, nhờ tính cách này mà họ càng được nhiều người biết đến, thỏa mãn sở thích được chú ý của Sư Tử. 
 
Những cô nàng cung Sư Tử luôn sẵn sàng đối mặt với những thách thức mới trong cuộc đời. Họ là người mạnh mẽ và độc lập, thích được làm chủ mọi vấn đề và không muốn làm theo bất cứ ai. Tuy nhiên, họ chỉ cần kiểm soát tính hung hăng của mình mỗi khi mong muốn mọi người tôn trọng, lắng nghe mình.  

Cung Xử Nữ nữ
 

Những cô nàng Xử Nữ có thể làm hạ cơn giận của bất cứ ai bằng giọng nói êm dịu và sự quan tâm nhẹ nhàng. Họ có khả năng đặc biệt trong việc "dẹp loạn". Cô ấy rất đơn giản, hào phóng. Vốn là người thực tế nên họ luôn sẵn sàng đối phó với các tình huống phức tạp nhất có thể xảy ra.    Phụ nữ cung Xử Nữ trung thực, tỉ mỉ và có đầu óc tổ chức, sắp xếp. Đây là ưu điểm nổi trội của những người thuộc cung hoàng đạo này so với  12 chòm sao nữ còn lại.
tinh cach 12 chom sao nu (3)
 
 

Cung Thiên Bình nữ
 

Những người phụ nữ cung Thiên Bình rất giỏi trong việc tạo không khí hài hòa và khôi phục sự cân bằng trong cuộc sống. Cô ấy phù hợp với những công việc đòi hỏi hòa giải. 
 
Họ luôn tin tưởng vào việc giải quyết tranh luận một cách hài hòa. Người phụ nữ cung Thiên Bình không bao giờ bị lúng túng bởi những lời nói “làm màu” của bất cứ ai hay những lời cầu xin đầy mủi lòng.    Họ luôn mong có cuộc sống cân bằng và thanh bình vì thế, không bao giờ họ muốn xúc phạm hay cõi cọ với ai nhằm mục đích có được môi trường hài hòa, vui vẻ. Có đôi lúc họ lạnh lùng và xa cách vì như thế mới mang lại cho họ cảm giác an toàn.
Xem thêm: Phản ứng của 12 chòm sao khi gặp chân tình 
 

Cung Hổ Cáp nữ

  Hổ Cáp cực kỳ chu đáo và hào phóng với bạn bè của cô ấy, và sẽ trả lại bạn gấp mười lần cho sự tử tế nhỏ nhoi. Cô ấy có thể bí mật trong giao dịch của mình và không sẵn sàng chia sẻ cuộc sống cá nhân của cô ấy một cách dễ dàng. Tính cách năng động của cô làm cho cô trở thành một ông chủ mà không nghi ngờ gì.    Phụ nữ là những cá nhân độc lập và quyết tâm. Cô ấy dẫn dắt cuộc sống không cân bằng. Gần như mọi khía cạnh của cuộc sống của cô dường như đang ở trên cùng hay khác. Cô ấy là một nhà lãnh đạo giỏi và có kỹ năng giao tiếp tuyệt vời.     

Cung Nhân Mã nữ
 

Người phụ nữ Nhân Mã là những người sành điệu là thích chia sẻ những câu chuyện về xu hướng thông qua những cuộc trò chuyện của mình. Họ là người ưa mạo hiểm, thích cuộc sống với những chuyến phiêu lưu, vì thế thực sự là người bạn thú vị ngay từ lúc mới tiếp xúc.     Tính cách đặc trưng của những cô nàng Nhân Mã đó là sự tò mò, họ có cái nhìn triết lý về cuộc sống và bản thân mình, và sẽ áp dụng một cách logic vào cuộc sống của họ một cách thường xuyên.  Tư duy của họ khá rõ ràng vì thế họ cũng không ngại nói ra những suy nghĩ của mình với bất cứ ai.
tinh cach 12 chom sao nu (2)
 
 

Cung Ma Kết nữ
 

Bạn bè của Ma Kết chắc chắn sẽ cảm thấy vinh dự khi có người bạn như họ, vì họ là những người sống chân thành, mạnh mẽ, biết yêu thương, quan tâm tới người khác.

Cô ấy không phải là dễ thể hiện cảm xúc của mình đối với mọi người. Vì vậy cô ấy có thể bị hiểu nhầm là xa cách và thờ ơ nhưng thực tế không phải như vậy. Họ có trái tim ấm áp và coi trọng gia đình.
  Là người bản lĩnh, họ luôn quyết tâm hoàn thành bất cứ mục tiêu nào đã đề ra. Ngoài ra họ là người chăm chỉ và tháo vát với mức độ tự tin cao.   

Cung Bảo Bình nữ
 

Những phụ nữ thuộc cung Bảo Bình sẽ nghĩ, cảm nhận và làm bất cứ điều gì cô ấy hài lòng mà không phải lo lắng về việc những người khác đánh giá về mình như thế nào. Cung Bảo Bình nữ  là một trong những người độc đáo và sáng tạo nhất trong 12 chòm sao nữ. Cô ấy là người thích hợp để bạn tìm đến khi gặp những vấn đề mà không ai có thể giúp bạn.      Họ chỉ hanh phúc khi cảm nhận được sự tự do, thoải mái. Họ rất thông minh, sáng tạo và là một người biết lắng nghe. Và họ không quan tâm nhiều đến sự ổn định tài chính.   

Cung Song Ngư nữ

  Cung Song Ngư nữ là những người sáng tạo, trực quan, và luôn luôn tìm cách để thể hiện cá tính của mình. Nhờ sự nhạy cảm và óc quan sát, ho rất hiểu tâm lý mọi người và sẵn lòng giúp bất cứ ai thoát khỏi rắc rối. 
 
Song Ngư là người chín chắn và phức tạp nhất trong  12 chòm sao nữ. Có đầu óc sắp xếp và logic, Song Ngư nữ luôn có vẻ biết những gì họ làm ngay lúc này và cả những bước tiếp theo.
 

Kate Nguyễn

12 cung hoàng đạo nếu làm chồng sẽ như thế nào 12 cung hoàng đạo đi xe gì cho “hợp với dáng em” Bí kíp làm đẹp sinh ra để dành riêng cho 12 sao nữ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 chòm sao nữ với những tính cách không lạc đi đâu được

Chùa Thiền Lâm - Huế

Chùa Thiền Lâm do ngài Hộ Nhẫn lập ra năm 1960. Lúc đầu nơi đây chỉ là cốc đá đơn sơ, nhờ đức độ tu hành của Ngài khiến một số đông Phật tử
Chùa Thiền Lâm - Huế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Thiền Lâm còn có tên gọi khác là chùa Phật đứng – Phật nằm. Chùa thuộc hệ phái Theravada – Nam tông. Chùa Thiền Lâm tọa lạc ở trên đồi Quảng Tế, ấp Cư Sĩ, xã Thuỷ Xuân, Huế.

Chùa Thiền Lâm do ngài Hộ Nhẫn lập ra năm 1960. Lúc đầu nơi đây chỉ là cốc đá đơn sơ, nhờ đức độ tu hành của Ngài khiến một số đông Phật tử khởi tín tâm cúng dường để lập nên chùa Thiền Lâm năm 1966.

Ðến chùa Thiền Lâm, trước khi vào khuôn viên chùa, tại ngã ba dưới chân đồi Quảng Tế sẽ trông thấy một pho tượng “Thế Tôn khất thực” cao khoảng 8 mét, rất uy nghiêm và từ ái. Bảo tượng này gợi nhớ lại hình bóng Thế Tôn cách đây hơn 25 thế kỷ – một đời Thế Tôn trì bình khất thực để nuôi mạng và hoá độ chúng sinh.

Trên đường vào khuôn viên chùa là bảo tượng Thế Tôn Niết Bàn nằm ở phía bên trái. Bảo tượng này được tôn trí trên nền đàn bê tông ba cấp, dài khoảng hơn 7 mét, ẩn hiện giữa rừng thông và dương liễu. Dáng nằm và gương mặt của bảo tượng thể hiện được vẻ an lạc giải thoát của Ðức Thế Tôn. Chính từ hai tôn tượng này mà đồng bào Phật tử và cư dân ở Huế gọi chùa Thiền Lâm là “chùa Phật đứng – Phật nằm”.

Vào trước khuôn viên chùa, ngay dưới chân đồi, phía bên trái, là bảo tượng Ðức Phật toạ thiền, quay mặt về hướng Ðông. Tượng và toà sen cao 5,2 mét, tôn trí trên bảo đài 3 tầng cao 9 mét.

Vào đến chùa, tận cùng khuôn viên ở bên trái là ngôi bảo tháp màu trắng cao vút, uy nghi mà thanh thoát giữa nền trời. Bảo tháp có 2 phần: Tầng dưới là chánh điện, tầng trên tôn trí Xá lợi Phật Thích Ca và chư Thánh Tăng. Bố cục tháp phía dưới hình tròn cắt cạnh trước và sau. Phần sau nối thêm hậu điện để thờ Phật và chỗ chư Tăng hành lễ. Phía trên tháp có dáng hình chuông úp với đỉnh nhọn, được trang trí bằng một số phù điêu, hoa văn giản dị. Dáng dấp bảo tháp được mô phỏng theo kiểu chùa Sirimagalà ở Myanmar – nơi Hoà thượng Hộ Nhẫn thọ đại giới nhưng đơn giản hơn nhiều.

Tháp cao khoảng 15m. Trong nội điện, tầng dưới tôn thờ tượng Ðức Phật Thích Ca cao 1,6m trên bảo toạ cao hơn 2m. Chung quanh tường chánh điện trưng bày một số tranh vẽ về cuộc đời Ðức Phật Thích Ca và một số chuyện tiền thân. Một đại hồng chung nặng cỡ 7 tạ dặt ở tay trái. Cách bảo tháp khoảng 10m về hướng đông là cổng tam quan không mái có biển đắp nổi dòng chữ: SAMÀDHIVARAVIHÀRA và tên chùa bằng tiếng Việt: Thiền Lâm tự.

Sau lưng chánh điện là thiền thất của Hoà thượng và phòng khách (nay làm nơi thờ phụng y bát, di ảnh Hoà thượng). Tiếp đó là một dãy Tăng xá nhỏ được xây cất, chắp nối thêm từ năm 1965 – 1994. Một dãy Tăng xá mơiỳ được xây dựng vào năm 1998 – 1999 nằm về hướng Tây. Trai đường và cũng là linh đường nằm giáp góc của hai dãy Tăng xá.

tượng niết bàn
Đức Phật nhập Niết Bàn

Sau khi Hoà thượng Hộ Nhẫn viên tịch, người đứng ra đảm nhiệm công việc giám tự hiện nay và trụ trì tương lai là Thượng tọa Hộ Tịnh. Ngôi Tam Bảo này mới chỉ có một đời trụ trì là Hoà thượng Hộ Nhẫn.

Với vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi phong cảnh u tịch, thoáng mát, nhiều cây cao bóng cả, môi trường sinh thái rất tốt chùa Thiền Lâm là điểm thu hút khách thập phương và Phật tử các giới. Ở đây, không khí trong lành, tĩnh lặng rất phù hợp cho những bậc chân tu dừng chân để hành đạo và xiển dương Giáo pháp. Du khách đến đây tham quan, viếng chùa lễ Phật được hưởng không khí an lành, có thể quên đi những tháng ngày mệt nhọc và phiền não.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Thiền Lâm - Huế

PHƯƠNG PHÁP CHỌN NGÀY TỐT

Chọn ngày tốt, là một việc làm quan trọng và cần thiết trong cuộc sống. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích tổng hợp. Tôi giới thiệu cho các bạn ba phương pháp chọn ngày được áp dụng phổ biến nhất. Các bạn có thể tham khảo để áp dụng cho cuộc sống của bản thân
PHƯƠNG PHÁP CHỌN NGÀY TỐT

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

    Xưa nay khi quyết định làm một việc gì đó có tính chất trọng đại, người ta hay chọn những ngày tốt đẹp nhất, để bắt tay vào công việc. Ví dụ như khởi công xây dựng, khai trương, nhậm chức, tu sửa âm phần, mai táng, cưới hỏi …

    Việc lựa chọn ngày tốt, không đơn thuần là nét đẹp trong phong tục và tín ngưỡng, nó còn thể hiện niềm mong ước đón nhận điều may mắn cát lành, tránh những việc bất trắc, trở ngại, gập nghềnh trên đường đời.

    Không chỉ có vậy, việc chọn ngày còn thể hiện rõ tính khoa học, kết hợp với kinh nghiệm dân gian truyền tụng từ đời này qua đời khác. Triết học Mác – Lê nin khẳng định, vật chất có dạng có thể nhận biết và cầm nắm được, có những dạng phải vô cùng nhỏ bé phải thông qua các thiết bị hỗ trợ mới nhận biết được. Ví dụ như sóng viễn thông, sóng truyền hình, truyền thanh…hay các dạng vật chất khác.

     Học địa lý chúng ta biết được, sự chuyển động của các hành tinh, và quan hệ tác động qua lại ảnh hưởng của chúng lên Trái đất – nơi mà chúng ta đang sinh sống. Thủy triều nơi biển cả, chịu tác động theo chu kỳ vận hành của Mặt trăng. Và con người chúng ta cũng chịu ảnh hưởng, trong quá trình vận động của vũ trụ. Có ngày thì gặp may mắn bất ngờ, có những ngày lại gặp toàn những chuyện xui xẻo, bực mình

     Ngày tốt là gì? Là những ngày mà thiên can, địa chi, âm dương, ngũ hành, các ngôi sao trong vũ trụ mang lại may mắn, tốt lành và cát khí cho con người. Lịch sử của quá trình chọn ngày thì đã có từ rất lâu đời rồi. Đến mức độ tinh vi hơn, đã là lựa chọn những ngày đó phù hợp với việc gì, phù hợp với những ai. Công việc này thường được các nhà thiên văn, các viên quan coi việc tế tự, lễ nghi trong cung đình, các học giả, hay các thầy số trong dân gian.

    Để lựa chọn được một ngày tốt, trước tiên ta phải tránh những ngày xấu trước đã. Ngày xấu gồm các ngày Tam nương, Nguyệt kỵ, Thọ tử, Sát chủ, Không phòng, Quỷ khốc… Những ngày xấu này thường được thông kê trong các cuốn lịch Vạn sự

    Ở đây chúng ta nên tập trung vào việc để tính một ngày tốt. Thường được dựa vào những yếu tố cơ bản dưới đây

    Tính ngày theo Lục diệu. Cách tính này là một phương pháp chọn ngày nhanh, khi có việc cần kíp, dễ tính, và ai cũng có thể tính được. Tương truyền cách tính này của Gia Cát Lượng, thời Tam Quốc sử dụng, bị thất truyền khá lâu, sau đó Lý Thuần Phong, nghiên cứu và vận dụng trở lại. Phương pháp này như sau.

 

Tốc hỷ

Xích khẩu

Lưu niên

Tiểu cát

 

Đại an

Không vong

 

   Cột trên cũng giống như hai ngón tay, có sáu đốt. Từ ngón thứ nhất là tháng giêng hàng năm, thuộc Đại an, đếm tiếp theo chiều kim đồng hồ, tháng hai đến Lưu niên, tháng ba đến Tốc hỷ, cứ tính tiếp đến tháng cần xét trong năm, tới cung nào thì lấy đó làm chuẩn.

Từ cung đó, coi là ngày mùng một đầu tháng. Tính tiếp theo chiều thuận đến ngày cần xét. Dừng lại ở cung nào thì sẽ lấy cung đó làm chuẩn.

Từ cung làm chuẩn coi đó là giờ Tý của ngày tính tiếp để biết cát giờ tốt xấu về sau.

Ví dụ hôm nay là ngày 14/ 6 Âm lịch. Tháng 6 âm sẽ ở chỗ Không vong. Vị trí này là ngày mùng một đầu tháng. Ngày 14 sẽ là ngày Đại an theo lục diệu.

Tương tự : giờ Tý ngày này sẽ là Đại an, giờ Sửu là Lưu niên, Giờ Dần là Tốc hỷ,… cho tới giờ Hợi hết ngày.

   Ý nghĩa của các cung như sau

   Đại an : Đây là một cung tốt, làm việc gì cũng đặng hanh thông.

   Lưu niên: Là một cung trung bình, xấu đặc biệt vào ban ngày. Mọi sự suy tính mưu cầu đều khó thành công. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền luật pháp (nhận chức, thưa kiện, khiếu nại, tố cáo, trình báo, đề nghị…) cũng phải hết sức từ từ, thư thả, thì mới có kết quả tốt. Chờ tin người thân thì chưa thấy về. Việc nhân sự cuộc sống sinh hoạt đều bình thường. Đề phòng thị phi, miệng tiếng.

  Tốc hỷ: Ngày và giờ chọn được rất cát lợi, chỉ niềm vui đến một cách mau lẹ, nhanh chóng. Buổi sáng đại cát, nhưng buổi chiều không tốt. tương tự như vậy, quãng thời gian đầu giờ thì tốt, cuối giờ thì không may.

   Xích khẩu: Là một cung xấu, rất dễ xảy ra việc xung đột bất hòa hay cãi vã. Nên tránh đi là hơn

  Tiểu cát: Được cung này thì rất tốt, nên chọn nó để tiến hành công việc đã định

   Không vong: hay tuyệt lộ, là một cung xấu, không vong nghĩa là không mong đợi gì, không thu lại được gì. Tuyệt lộ là cùng đường, làm việc gì cũng nên tránh né cung này.

   Việc chọn ngày Hoàng đạo, cũng được áp dụng rất phổ biến

Bảng chọn ngày Hoàng đạo

Ngày

tháng

Thanh long

Minh đường

Thiên hình

Chu Tước

Kim quỹ

Kim đường

Bạch hổ

Ngọc đường

 

Thiên lao

Nguyên vu

Tư mệnh

Câu trần

1

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

2

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

3

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

4

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

5

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

6

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

7

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

8

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

9

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

10

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thân

Dậu

11

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

12

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

 

   Các ngày : Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Kim đường, Ngọc đường, Tư mệnh là các ngày Hoàng đạo, tốt cho các công việc

    Các ngày: Thiên hình, Chu tước, Bạch hổ, Thiên lao, Nguyên Vũ, Câu trần là những ngày xấu hay còn gọi là ngày Hắc đạo

    Trong Thái dương hệ của chúng ta có tám hành tinh, chuyển động, Mặt trời làm trung tâm, bên cạnh ấy, ngoài Thái dương hệ là dải ngân hà, ngoài dải ngân hà này là dải ngân hà khác, và vũ trụ bao la vô cực. Các hành tinh, các vì sao luôn có lực hấp dẫn và chuyển động tương tác khác nhau. Chính vì thế, lực từ, khí trong, khí đục, may mắn, và rủi ro không phải thời điểm nào cũng như nhau cả. Phương pháp tính ngày theo nhị thập bát tú, được các nhà chiêm tinh, thiên văn học tổng hợp lại như sau

 

 

 

 

 

 

28 Sao luôn thuận theo thứ tự sau đây:

Phương Đông

1.Giác

2.Cang

3.Đê

4.Phòng

5.Tâm

6.Vĩ

7.Cơ

Phương Bắc

8.Đẩu

9.Ngưu

10.Nữ

11.Hư

12.Nguy

13.Thất

14.Bích

Phương Tây

15.Khuê

16.Lâu

17.Vị

18.Mão

19.Tất

20.Chuỷ

21.Sâm

Phương Nam

22.Tỉnh

23.Quỷ

24.Liễu

25.Tinh

26.Trương

27.Dực

28.Chẩn

Ngày tuần lễ

Thứ Năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thống thuộc
sao theo hệ
mặt trời

Mộc

Kim

Thổ

Thái dương

Thái âm

Hoả

Thuỷ

 

    Hai mươi tám sao thuộc các chòm sao Thanh long (Phương Đông), Bạch hổ (Phương Tây), Chu tước (Phương Nam), Huyền vũ (Phương Bắc), Hệ thống 28 sao này thay nhau trực chiếu lên Trái đất, nên nó có ảnh hưởng nhất định. Hầu hết các ngày thứ tư, thứ 5 đều là ngày tốt có sao tốt chiếu, ngày thứ 6, thứ 7 thường tập trung nhiều sao không tốt nhất, Chủ nhật tốt vừa, thứ 2, thứ 3 tốt xấu đan xen.

    Cụ thể những ngày tốt xấu đó ra sao, tốt với việc gì và không tốt với việc gì, các bạn nên sử dụng các tài liệu chuyên sâu, hoặc nhờ những người có kinh nghiệm, học thức uyên bác sâu rộng, phân tích kỹ chi tiết cho.

    Chung quy lại, ba cách tính ngày được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để lựa chọn ngày tốt. Ngoài ra các nhà nghiên cứu chuyên sâu dùng cả sách “Ngọc hạp thông thư”, “Đổng Công tuyển nhật”… Nhưng theo quan điểm của tôi, việc lựa chọn càng kỹ lưỡng, càng khắt khe, thì số ngày tốt càng không nhiều. Nên nắm lấy ba yếu lĩnh cơ bản này để có thể tự xem ngày, cho công việc của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: PHƯƠNG PHÁP CHỌN NGÀY TỐT

Sau Rằm tháng 7 có nên kiêng kỵ?

Rất nhiều người mua đồ được quảng bá là “chống tà” về nhưng không biết xử lý thế nào sau tháng cô hồn. Nhiều người cũng băn khoăn sau rằm có phải kiêng tới hết tháng không? Nên làm thế nào mới đúng?
Sau Rằm tháng 7 có nên kiêng kỵ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xử trí các đồ chống tà khi không dùng

Thạch anh

Theo ông Doãn Phú (Bộ môn Phong thủy, Viện Nghiên cứu và Ứng dụng tiềm năng con người), các vòng thạch anh, đồ thạch anh đúng đeo vào người năng lượng của đá sẽ hỗ trợ cho sức khỏe của người đeo, cảm thấy mạnh mẽ và thoải mái hơn. Đá tự nhiên màu sắc thường không hoàn hảo, nhưng sáng long lanh hơn đá nhân tạo, đặc biệt vòng tay đá tự nhiên không hạt nào giống hạt nào, không chiếc vòng nào giống chiếc vòng nào. Đeo một thời gian vòng và đồ đá quý tự nhiên càng đẹp hơn, đặc biệt là trang sức vòng tay, mặt dây chuyền luôn đeo thì lên nước sáng đẹp hơn (vì đá thạch anh hút năng lượng vũ trụ và cộng hưởng năng lượng với chủ nhân). Nếu đeo đá mà thấy người khỏe đẹp ra thì là đá quý. Nhưng nếu đeo đá mà da dẻ, sức khỏe xuống sắc thì đá không tốt (các thầy phong thủy gọi là đá có âm khí), cần nhờ thầy làm sạch năng lượng của đá rồi hãy đeo tiếp.

Các vòng gỗ

Với các loại vòng gỗ đắt tiền như vòng gỗ sưa, vòng trầm… thường thơm, ngừa được một số bệnh da liễu, tránh côn trùng đốt, có thể xua đuổi tà khí… thì vẫn nên đeo. Nhưng các loại vòng gỗ, vòng dâu tằm thì không có tác dụng tâm linh, chỉ mang tính thương mại, lợi dụng tháng 7 (Âm lịch) để đồn thổi và bán kiếm lời. Nếu trót mua những chiếc vòng đó thì nên bỏ, không nên đeo.

Bùa chống tà

Nếu mang một lá bùa về nhà, hay đeo trong người mà không có tác dụng như ý muốn, có khi còn tệ hơn thì xử lý thế nào? Các nhà tâm linh cho rằng, phần lớn bùa thị trường, bùa phôtô thương mại không phát ra năng lượng, hay có tác dụng rõ ràng gì dù có đóng dấu xanh đỏ. Lý do là hình vẽ lá bùa cũng không chuẩn cự ly giữa các nét vẽ, lời chú truyền miệng đọc không chuẩn và không phải ai cũng sử dụng được câu chú. Còn những người tu luyện thực sự có khả năng sẽ không sa đà vào việc làm bùa chú thương mại, thị trường. Các đồ vật trấn yểm cũng không thể dùng tùy tiện, mà chỉ do người buôn bán trục lợi lan truyền.

Với các nhà tâm linh, bùa thường kèm lời chú. Nếu lời chú chưa được giải, đốt bùa đi sẽ tệ hơn, vứt đi cũng không được. Tốt nhất là mang lá bùa trả lại cho thầy.

Chỉ nên kiêng tới Rằm

Theo các nhà tâm linh, việc kiêng không khởi công, tân gia, cưới hỏi, mở cửa hàng kinh doanh… trong tháng cô hồn chỉ nên kiêng tới Rằm, không phải kiêng hết tháng. Bởi những kiêng kị dân gian có cái kiêng đúng, có cái sai, có cả những việc không đáng kiêng bởi sẽ có ngày tốt với việc này, xấu với việc kia, tốt với người này, xấu người khác...

Ông Doãn Phú cho rằng, những kiêng kỵ tháng cô hồn chỉ tương đối theo quan điểm của từng vùng miền hay cá nhân, chứ khoa học chưa chứng minh được là không kiêng những điều cấm kỵ tháng 7 sẽ gặp họa. Cũng chưa ai chứng minh nếu kiêng được những điều cấm kỵ sẽ gặp an lành. Đừng vì sợ ma quỷ mà gò bó mình, bởi cũng có người có thể gặp tai họa vì kiêng quá mức. Ai cũng có thể có đức tin của mình, song không nên sa đà vào mê tín vì sẽ có thể vuột mất cơ hội tốt, vận may tốt.

Các nhà tâm linh đều cho rằng, lễ Vu Lan chủ yếu và chỉ có 3 ngày 14, 15, 16 tháng 7 Âm lịch, chứ không kéo dài cả tháng. Còn lễ “xá tội vong nhân” thì sau 3 ngày các vong linh được về dương gian, nhưng vẫn có trật tự và có quỷ giám sát để vong linh không làm bừa. Thời gian chỉ có 3 ngày, chứ không kéo dài cả tháng như rất nhiều người nhầm tưởng.

Sau Rằm tháng 7 nên làm gì?

Theo ông Hà Thanh (Viện Nghiên cứu và Ứng dụng tiềm năng con người), sau Rằm tháng 7 hoặc cuối tháng 7 (hoặc tốt nhất là sau hôm cúng chúng sinh) nên dùng bột trừ tà ma tiêu khử, tránh âm linh phảng phất tụ lại. Nên dùng nước thơm tẩy uế ngôi nhà để cân bằng lại sinh khí trong nhà.
Cuối tháng 7, nếu bát hương đầy nên tỉa bớt chân hương. Không nên để chân hương quá nhiều, vừa khó cắm hương, lại dễ bị hóa bát hương. Lau dọn bàn thờ chu đáo đúng cách, thắp hương hàng ngày, đèn trên bàn thờ luôn sáng để thu hút năng lượng tốt, rước may mắn về nhà.
Ngoài ra, cũng nên “lợi dụng” tháng 7 kiêng kị để chụp ảnh cưới, mua đồ cưới, nhẫn cưới… vì dịp này nhiều chiêu khuyến mại, giảm giá.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sau Rằm tháng 7 có nên kiêng kỵ?

Vận trình tử vi trọn đời Bính Dần nữ mang chi tiết

Bính Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bính Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1926, 1986 và 2046
Cung KHẢM
Mạng LƯ TRUNG HỎA (lửa trong lu)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON CHIM TRỈ

Bà Chúa Ngọc độ mạng

Bính Dần cung Khảm lửa lư,
Tuổi sanh Xuân, Hạ ấm no thanh nhàn.
Thu Đông sinh gái là nàng,
Lỗi sanh cực nhọc sanh nàng âu lo.
Lỗi sanh mang giỏ hái dâu,
Cực xác mệt trí điên đầu vì đâu.
Đặng sanh an ngủ có giờ,
Kẻ hầu người hạ đợi chờ khiến sai.
Tuổi Dần bất luận là ai,
Khôn ngoan mưu trí ít ai sánh bằng.
Giận ai muốn tới ăn gan,
Ai quấy biết lỗi than van chịu liền.
Tiền vận chẳng được an thân,
Hậu vận sung sướng tròn vành mấy thân.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Tuổi Bính Dần tiền vận rất khổ cực, âu sầu, tâm trí không được yên vui, lo nghĩ triền miên, cuộc sống lên xuống không chừng đỗi. Vào trung vận cũng nhiều lao đao lắm, chưa bao giờ có được sự thảnh thơi, cho nên cuộc sống vào thời kỳ tiền vận thường bị hăm dọa, trung vận cũng có nhiều sầu khổ lo âu về cuộc sống, hậu vận mới an nhàn và thảnh thơi được.

Tóm lại: Cuộc đời của tuổi Bính Dần vào tiền vận thì khổ sở, trung vận lao đao, hậu vận mới được an nhàn về thể xác.

Tuổi Bính Dần hưởng thọ trung bình khoảng từ 55 đến 73 tuổi. Nhưng nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về tình duyên tiền vận cũng có nhiều khó khăn rồi mới thành. Theo tướng số và tử vi, tuổi Bính Dần về tình duyên chia ra ba giai đoạn như sau:

Sanh vào những tháng sau đây cuộc đời sẽ có ba lần thay đổi tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào những tháng: 3, 6, 8 và 10 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sống hoàn toàn hạnh phúc, không có thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 5 và 12 Âm lịch.

Trên đây là diễn tiến về tình duyên của tuổi Bính Dần, căn cứ theo trên, bạn có thể quyết định số mạng theo cuộc đời của mình.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

C ông danh nếu có cũng chỉ ở mức độ tầm thường, nếu không có công danh thì việc làm ăn có nhiều tấn phát. Phần gia đạo từ 40 tuổi trở đi sẽ được êm ấm không có gì xảy ra có thể làm cho gia đạo ở trong sự bão tố của cuộc đời.

Sự nghiệp được vững chắc từ lúc vừa vào tuổi 40. Tiền bạc có cơ hội phát triển vào tuổi 42 trở đi, vào tuổi nầy thì tiền bạc được dư dả, có cơ hội tạo nên sự nghiệp và tiền bạc hoàn toàn đầy đủ.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong việc làm ăn hay hợp tác làm ăn, bạn cần nên lựa những tuổi hạp với tuổi mình mới tạo được một cuộc sống hoàn toàn đầy đủ và mới có thể đem lại cho đời mình vui tươi, êm ấm được. Trong suốt cuộc đời bất kỳ vào lúc nào, bạn cũng có thể hợp tác làm ăn hay hùn hạp, cộng tác với những tuổi nầy: Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu. Ba tuổi nầy rất hạp với tuổi Bính Dần trong mọi sự làm ăn cũng như mọi khía cạnh của cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

T rong việc hôn nhân bạn cần phải lựa chọn những tuổi hạp với tuổi mình, mới có thể tạo được cuộc sống vui tươi và đầy đủ. Nếu bạn chọn được những tuổi sau đây, bạn sẽ sống một cuộc sống hoàn toàn giàu sang hay ít ra cũng dư dã về tiền bạc, cuộc đời hoàn toàn sung sướng. Đó là bạn chọn được các tuổi: Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu, Ất Hợi, Giáp Tý, Quý Hợi. Nếu bạn kết hôn với tuổi Đinh Mão hay Canh Ngọ: Bạn có cơ hội tạo lấy tương lai và dễ dàng tạo một cuộc sống hoàn toàn. Với tuổi Quý Dậu, Ất Hợi: Cuộc sống có cơ hội phát triển về tiền bạc và dễ dàng trong sự làm ăn. Với tuổi Giáp Tý và Quý Hợi: Có thể tạo được một cuộc đời hoàn toàn tươi đẹp và đầy đủ cho cuộc sống của bạn.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Bính Dần đồng tuổi, Nhâm Thân. Hai tuổi nầy chỉ hạp với tuổi bạn về vấn đề tình duyên mà không hạp về đường tài lộc.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy thì cuộc sống của bạn có thể sẽ gặp sự khó khăn hoặc không tạo được một cuộc sống hoàn toàn êm đẹp, cuộc đời vẫn cứ nghèo khổ triền miên, không có cơ hội tạo lấy một cuộc đời khả dĩ bảo đảm cho sự sống, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Mậu Thìn, Giáp Tuất, Canh Thìn. Bạn kết hôn với những tuổi nầy đời bạn sẽ bị nghèo khổ và không tạo được cơ hội phát triển về tài lộc.

Những năm nầy xung kỵ tuổi. Việc kết hôn sẽ không thành hay thành thì phải gặp cảnh xa vắng triền miên, sầu khổ và lo âu về việc gia đình, đó là bạn ở vào số tuổi: 22, 28, 34, 40, 46 và 52 tuổi. Những năm nầy có chồng thì sẽ phải gặp cảnh xa vắng luôn luôn.

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, về tình duyên của bạn phải có nhiều lần thay đổi, hay cuộc đời bạn có rất nhiều chồng. Đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 3 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng trên, cuộc đời sẽ có nhiều chồng, hay ít ra cũng sẽ rất đa đoan về vấn đề tình duyên.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Trong cuộc đời bạn có những tuổi đại kỵ nhứt trong đời, kết hôn hay làm ăn gặp phải cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi xung kỵ với tuổi Bính Dần. Đó là các tuổi: Kỷ Tỵ, Tân Mùi, Đinh Sửu, Tân Tỵ, Quý Mùi, Ất Sửu và Kỷ Mùi. Những tuổi nầy là những tuổi rất xung khắc với tuổi bạn, không nên làm ăn hay kết duyên, sẽ có hại cho cuộc đời.

Trong việc hôn nhân nếu đã lỡ thương yêu nhau mà gặp tuổi kỵ thì nên kết hôn một cách âm thầm, kỵ nhất là không nên làm lễ ra mắt linh đình. Trong sự làm ăn nếu gặp tuổi kỵ nên tránh giao dịch nhiều về vấn đề tiền bạc. Trong bà con thân tộc hoặc con cái nếu gặp tuổi kỵ thì phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng sao giải hạn thì mới có thể sống gần nhau được. Ngoài ra, cần phải luôn luôn nhẫn nhịn về lời ăn tiếng nói với những người kỵ tuổi với mình để tránh những sự đáng tiếc có thể xảy ra.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Bính Dần có những năm khó khăn nhứt, làm ăn không được khá, hay cuộc sống có nhiều rối rắm. Đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi 27, 33, 38 và 43 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh hoạn hay hao tài tốn của.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Bính Dần xuất hành vào những ngày hạp nhứt là những ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ. Xuất hành theo như trên thì sẽ thâu hoạch được nhiều thắng lợi, không sợ thất bại gì cả. Việc xuất hành trên được áp dụng cho suốt cuộc đời.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 18 đến 25 tuổi: Năm 18 tuổi nên đề phòng về vấn đề tình cảm, coi chừng bị lợi dụng. Năm 19 tuổi, sẽ gặp một chuyện tình rất đẹp, nhưng rồi cũng vẫn sẽ bị tan vỡ. Năm 20 tuổi, kỵ tháng 6, kỵ màu đen và kỵ đi xa. Từ 21 đến 23 tuổi: Trong ba năm nầy nhất định bạn sẽ gặp được người tình lý tưởng của bạn. Năm 24 tuổi, năm nầy có thể bạn sẽ lập gia đình và nếu có sẽ rất tốt. 25 tuổi, năm đầy đủ hạnh phúc. Đời bạn bắt đầu lên từ đây.

Từ 26 đến 30 tuổi: Đây là khoảng thời gian đẹp nhất trong đời bạn, gia đình thì êm ấm hạnh phúc, con cái đều được như ý, nếu bạn đã có gia đình, tiền bạc và tài lộc vào như nước. Bạn nên lợi dụng những năm tốt nhất nầy của đời bạn để xây dựng sự nghiệp vì đây là những năm của bạn, không hề có sự thất bại hoặc buồn phiền.

Từ 31 đến 35 tuổi: Cuộc đời con người ta như nước thủy triều, vì vậy, có khi lên thì phải có khi xuống, và đây là những năm xuống của đời bạn, vì suốt trong khoảng thời gian nầy nhất định bạn hoặc sẽ bị lừa gạt, hao tài tốn của, hoặc sẽ bị đau bịnh liên miên, làm ăn thất bại, việc gì tính cũng không thành. Tuy nhiên về bổn mạng nhờ có quý nhân phò trợ nên vẫn được vững vàng.

Từ 36 đến 40 tuổi: Khoảng thời gian nầy là khoảng thời gian yên tĩnh của đời bạn, tài lộc trung bình, tuy nhiên sẽ có một vài sự sôi nổi về vấn đề tình cảm, coi chừng hãy đề phòng, bạn có thể vì một phút yếu lòng nào đó mà có thể làm cho hạnh phúc gia đình của bạn bị sứt mẻ hoặc sụp đổ bất ngờ.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, năm nầy hơi xấu vào những tháng đầu năm, vào tháng 6 trở lên thì khá. 42 tuổi, năm nầy có nhiều triển vọng tốt đẹp về nghề nghiệp, tài lộc có kết quả mỹ mãn. 43 tuổi, năm nầy có kỵ vào tháng 3 và 6, ngoài ra, những tháng khác trung bình. 44 tuổi, năm nầy tài lộc đều tốt đẹp, toàn năm thâu nhiều thắng lợi về nghề nghiệp lẫn tình cảm. 45 tuổi, năm nầy có tốt về đường tài lộc vào những tháng đầu năm, những tháng cuối năm có hơi xấu.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, khá tốt và có thể làm ra nhiều việc vĩ đại trong đời, năm nầy tài lộc vượng phát. 47 và 48, hai năm nầy trung bình không lên cao cũng không xuống thấp. 49 và 50, hai năm nầy vượng phát về vấn đề tài lộc và vấn đề tình cảm, nhứt là những tháng 4 và 7 thì đại lợi.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian nầy việc làm ăn trung bình. Năm 51 tuổi, có hao tài đôi chút. 52 tuổi, có phần thâu hoạch được nhiều tiền bạc. 53 tuổi, khá hay về phần tình cảm, năm nầy có kỵ tháng 4. 54 tuổi, toàn năm đều xấu, nên đề phòng tai nạn và bịnh tật. 55 tuổi, năm bình thường, không có chuyện gì xảy ra quan trọng.

Từ 56 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian nầy nên cẩn thận cho lắm về bổn mạng và thân thể. Năm năm khó tránh được những điều xấu làm cho thân phận có nhiều rầu buồn, hãy cố gắng sống một đời sống đạo đức, ăn ở hiền lành thì Trời Phật độ.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Bính Dần nữ mang chi tiết

Con gái tuổi nào dễ lấy chồng giàu sang

Con gái tuổi Thìn dễ lấy chồng giàu sang là nhờ lối sống coi nhẹ vật chất, trọng tình cảm của mình.
Con gái tuổi nào dễ lấy chồng giàu sang

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 


1. Con gái tuổi Thìn

 
Những cô nàng tuổi Thìn phóng khoáng, thanh cao sẽ không đề cao vấn về vật chất. Với họ, dù bản thân hay đối phương không giàu sang, nhưng chỉ cần nửa kia có phẩm chất đạo đức tốt, đối xử chân thành với mình, bản thân họ sẽ nỗ lực phấn đấu, tự kiếm tiền và lập nên đại nghiệp.

tuoi thin
Tuổi Thìn
 
Nếu cô nàng này đã sống trong nhung lụa, họ lại càng không cần quan tâm đến địa vị xuất thân của đối phương. Dù chàng ta có xuất thân nghèo khó hay thấp hèn, chỉ cần có tình yêu chân thành là cô nàng tuổi Thìn sẵn sàng lấy làm vợ. Lối sống coi trọng tình cảm, coi nhẹ vật chất của con gái tuổi Thìn giúp họ dễ dàng chiếm được tình cảm của người khác giới, đặc biệt là những anh chàng giàu có, muốn yên bề gia thất.
 
2. Con gái tuổi Dần
 
Tự do bay nhảy, nhiệt tình hào phóng, coi trọng tình cảm là những điểm dễ thấy ở cô gái tuổi Dần. Họ sẵn sàng bất chấp tất cả, sẵn sàng nhận phần thua thiệt về mình để có được tình yêu chân thành. Hơn thế, trong suy nghĩ của họ, tình yêu mới là thứ vĩnh cửu và đáng trân trọng, tiền bạc vật chất chỉ là những thứ “ngắn hạn”, có thể thay đổi được.

Con gai tuoi nao de lay chong giau sang hinh anh 2
Tuổi Dần

Cô nàng tuổi Dần yêu một cách chân thành và cuồng nhiệt. Vì lí do đó, họ thường dễ “lọt vào mắt xanh” của các chàng bạch mã hoàng tử đang cần một mái ấm gia đình hạnh phúc. Điều đó lí giải vì sao con gái tuổi Dần dễ lấy chồng giàu sang đến vậy.
3. Con gái tuổi Mùi
 
Nếu bản thân cô nàng này được sinh ra trong gia đình giàu có, tiền bạc vật chất càng không phải là vấn đề mà họ quan tâm và coi trọng. Những cô nàng này có tính cách lương thiện, hòa đồng và giàu lòng vị tha. Trong suy nghĩ của họ, con người có thể làm ra tiền bạc vật chất chứ không có điều ngược lại. Động lực giúp con người có thể vượt qua mọi cám dỗ vật chất chính là sự yêu thương và tôn trọng lẫn nhau.

Con gai tuoi nao de lay chong giau sang hinh anh 3
Tuổi Mùi

Do đó, sẽ không bao giờ có chuyện người tuổi Mùi có cái nhìn khinh bỉ đối với những ai có cuộc sống nghèo hèn hoặc địa vị xã hội thấp hơn họ. Lối sống bao dung, nhân hậu và vị tha ấy của cô nàng tuổi Mùi giúp họ lấy chồng giàu sang phú quý và được nửa kia hết mực yêu thương.
4. Con gái tuổi Thân
Với cô nàng này, tiền bạc vật chất tuy quan trọng nhưng không phải là tất cả. Khi đã tìm thấy ý chung nhân của mình, dù là anh chàng nghèo kiết xác, con giáp này vẫn quyết tâm tới cùng để bảo vệ tình yêu của mình. Họ tin rằng, với tình yêu chân chính, cả hai sẽ nỗ lực không mệt mỏi để xây dựng tổ ấm cho riêng mình.

Con gai tuoi nao de lay chong giau sang hinh anh 4
Tuổi Thân

Tình yêu chính là động lực và là nguồn cảm hứng bất tận giúp mọi người chinh phục khó khăn để giành lấy thành công. Chính thái độ sống thẳng thắn và rõ ràng ấy đã tạo nên sức hút khó tả ở con gái tuổi Thân. Điều đó khó trách số lượng người theo đuổi con giáp này lại nhiều đến vậy. hội để họ chọn và lấy chồng giàu sang luôn rộng mở.
 
Theo XZ  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con gái tuổi nào dễ lấy chồng giàu sang

Phong thủy cửa sổ theo lý giải khoa học

Cửa sổ là nơi “giao tiếp” giữa trong và ngoài, giữa ngôi nhà với môi trường xung quanh. Phong thủy cửa sổ chủ yếu dựa vào đặc điểm khí hậu mà thành.
Phong thủy cửa sổ theo lý giải khoa học

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy cửa sổ góp phần rất quan trọng trong phong thủy nhà ở, bởi cửa sổ là nơi “giao tiếp” giữa trong và ngoài, giữa ngôi nhà với môi trường xung quanh. Phong thủy cửa sổ chủ yếu dựa vào đặc điểm khí hậu mà thành.


► Tham khảo thêm: Ngũ hành tương sinh và những điều ảnh hưởng đến vận mệnh

Phong thuy cua so theo ly giai khoa hoc hinh anh
 
Trong phong thủy cửa sổ, có phương không nên đặt cửa là Tây và Tây Bắc. Cửa sổ hướng Tây gọi là Can vị của vương tôn, cửa sổ hướng Tây Bắc là Lý quỷ môn (cửa quỷ trong), đều không tốt. 
 
Lý giải điều này theo khoa học là do phương vị Tây là hướng mắt trời chiếu vào, mùa hè thì nóng gay gắt, mùa đông thì hứng khí lạnh thấu xương, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của những người trong nhà. Trổ cửa sổ ở hướng này thì mùa hè dương khí quá mạnh, mùa đông âm khí quá mạnh, không cân bằng.
 
Nếu bắt buộc phải trổ cửa sổ ở phương vị Tây thì nên trổ cửa nhỏ, cao, có rèm che dày và bên ngoài làm mái hiên, trồng cây xanh để giảm bớt tác động xấu.
 
Phong thủy cửa sổ cũng không khuyến khích đặt cửa sổ ở hướng Đông Bắc – hướng “Biểu quỷ môn” (cửa quỷ ngoài). Xét từ quan điểm khoa học, gió Đông Bắc mang tới hơi ẩm, trong nhà dễ ẩm ướt, lại lạnh buốt khiến người ở mắc bệnh xương khớp, phong hàn, nhiễm âm khí làm người yếu mệt. Nếu bắt buộc phải đặt cửa sổ ở đây thì nên mắc rèm dày.
 
Đông và Nam là hai hướng đẹp nhất trong phong thủy cửa sổ. Xét trên phương diện khoa học, thì điều này là có căn cứ. Phía này mùa hè có thể hứng gió mát vào nhà, mùa đông hứng tia nắng ấm, âm dương cân bằng, mang lại nhiều điều tốt đẹp.
 
Vị trí trổ cửa sổ có thể quyết định tình hình thông gió cả ngôi nhà, nhà ở trổ cửa mặt Nam to một chút, còn mặt Bắc thì trổ cửa sổ nhỏ, không khí sẽ lưu thông khá tốt, đảm bảo trong nhà ở có không khí trong lành suốt ngày đêm.
 
Trong phong thủy cửa sổ, cửa sổ mặt Bắc có thể cùng cửa sổ mặt Nam tạo nên luồng khí đối lưu, về mùa hè có thể mở to, mở nhiều, nhưng về mùa đông, bởi gió bấc vừa mạnh vừa lạnh, nên hàng ngày chỉ mở một lúc cho thông thoáng, lại đóng chặt.
ST

 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cửa sổ theo lý giải khoa học

Cách chọn tuổi và hướng xây nhà đúng phong thủy –

Theo quan niệm phong thủy, trước khi quyết định xây nhà, gia chủ cần cân nhắc tuổi của mình. Không nên phạm vào các năm: Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai… Các tuổi Kim Lâu: đặc biệt cấm kỵ, không được phạm 12 15 17 19 21 24 26 28 30 33 42 35 37 39 51 44 4

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm phong thủy, trước khi quyết định xây nhà, gia chủ cần cân nhắc tuổi của mình. Không nên phạm vào các năm: Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai…

ke-hoach-xay-nha

Các tuổi Kim Lâu: đặc biệt cấm kỵ, không được phạm

12 15 17 19 21 24 26 28 30 33
42 35 37 39 51 44 44 48 60 53
62 55 57 69 71 64 66  –  – 73

Các tuổi Hoang Ốc: nếu chỉ phạm riêng năm Hoang Ốc cũng có thể làm được

12 14 15 18 21 23 27 29 30 36
32 24 45 38 41 33 47 39 50 56
42 54 65 48 51 63 57 69 60 66

Các năm Tam Tai: nếu chỉ phạm riêng năm Tam Tai cũng có thể làm được

Tuổi âm lịch của chủ nhà Các năm Tam Tai cần tránh
Thân Tỵ Thìn Dần Mão Thìn
Dần Ngọ Tuất Thân Dậu Tuất
Hợi Mão Mùi Tỵ Ngọ Mùi
Tỵ Dậu Sửu Hợi Sửu

Chý ý:

– Tuổi Kim Lâu đặc biệt cấm kỵ không nên phạm.

– Nếu chỉ phạm 1 trong các tuổi Hoang Ốc hoặc Tam Tai thì cũng có thể làm được.

– Nếu phạm 2 trong 3 yếu tố trên thì không nên làm.

– Nếu bất đắc dĩ phải làm thì nên dùng các biện pháp thay thế: mượn tuổi,…

Năm sinh Tuổi âm lịch Ngũ hành Quái số Cung phi Tứ trạch
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
1946 Bính Tuất Hỏa+ 9 6 Ly Càn Đông Tây
1947 Đinh Hợi Hỏa- 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
1948 Mậu Tý Thổ+ 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
1949 Kỷ Sửu Thổ- 6 9 Càn Ly Tây Đông
1950 Canh Dần Kim+ 5 1 Không Khảm Tây Đông
1951 Tân Mão Kim- 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
1952 Nhâm Thìn Thủy+ 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
1953 Quý Tỵ Thủy- 2 4 Khôn Tốn Tây Đông
1954 Giáp Ngọ Mộc+ 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
1955 Ất Mùi Mộc- 9 6 Ly Càn Đông Tây
1956 Bính Thân Hỏa+ 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
1957 Đinh Dậu Hỏa- 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
1958 Mậu Tuất Thổ+ 6 9 Càn Ly Tây Đông
1959 Kỷ Hợi Thổ- 5 1 Khôn Khảm Tây Đông
1960 Canh Tý Kim+ 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
1961 Tân Sửu Kim- 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
1962 Nhâm Dần Thủy+ 2 4 Không Tốn Tây Đông
1963 Quý Mão Thủy- 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
1964 Giáp Thìn Mộc+ 9 6 Ly Càn Đông Tây
1965 Ất Tỵ Mộc- 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
1966 Bính Ngọ Hỏa+ 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
1967 Đinh Mùi Hỏa- 6 9 Càn Ly Tây Đông
1968 Mậu Thân Thổ+ 5 1 Khôn Khảm Tây Đông
1969 Kỷ Dậu Thổ- 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
1970 Canh Tuất Kim+ 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
1971 Tân Hợi Kim- 2 4 Khôn Tốn Tây Đông
1972 Nhâm Tý Thủy+ 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
1973 Quý Sửu Thủy- 9 6 Ly Càn Đông Tây
1974 Giáp Dần Mộc+ 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
1975 Ất Mão Mộc- 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
1976 Bính Thìn Hỏa+ 6 9 Càn Ly Tây Đông
1977 Đinh Tỵ Hỏa- 5 1 Khôn Khảm Tây Đông
1978 Mậu Ngọ Thổ+ 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
1979 Kỷ Mùi Thổ- 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
1980 Canh Thân Kim+ 2 4 Khôn Tốn Tây Đông
1981 Tân Dậu Kim- 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
1982 Nhâm Tuất Thủy+ 9 6 Ly Càn Đông Tây
1983 Quý Hợi Thủy- 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
1984 Giáp Tý Mộc+ 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
1985 Ất Sửu Mộc- 6 9 Càn Ly Tây Đông
1986 Bính Dần Hỏa+ 5 1 Khôn Khảm Tây Đông
1987 Đinh Mão Hỏa- 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
1988 Mậu Thìn Thổ+ 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
1989 Kỷ Tỵ Thổ- 2 4 Khôn Tốn Tây Đông
1990 Canh Ngọ Kim+ 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
1991 Tân Mùi Kim- 9 6 Ly Càn Đông Tây
1992 Nhâm Thân Thủy+ 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
1993 Quý Dậu Thủy- 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
1994 Giáp Tuất Mộc+ 6 9 Càn Ly Tây Đông
1995 Ất Hợi Mộc- 5 1 Khôn Khảm Tây Đông
1996 Bính Tý Hỏa+ 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
1997 Đinh Sửu Hỏa- 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
1998 Mậu Dần Thổ+ 2 4 Khôn Tốn Tây Đông
1999 Kỷ Mão Thổ- 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
2000 Canh Thìn Kim+ 9 6 Ly Càn Đông Tây
2001 Tân Tỵ Kim- 8 7 Cấn Đoài Tây Tây
2002 Nhâm Ngọ Thủy+ 7 8 Đoài Cấn Tây Tây
2003 Quý Mùi Thủy- 6 9 Càn Ly Tây Đông
2004 Giáp Thân Mộc+ 5 1 Khôn Khảm Tây Đông
2005 Ất Dậu Mộc- 4 2 Tốn Khôn Đông Tây
2006 Bính Tuất Hỏa+ 3 3 Chấn Chấn Đông Đông
2007 Đinh Hợi Hỏa- 2 4 Khôn Tốn Tây Đông
2008 Mậu Tý Thổ+ 1 5 Khảm Khôn Đông Tây
2009 Kỷ Sửu Thổ- 9 6 Ly Càn Đông Tây
2010 Canh Dần Kim+ 8 7 Cấn Đoài Tây Tây

Tuổi theo ngũ hành, quái số, cung phi là những thông số giúp ta định vị được bản thân mình trong không gian vũ trụ và cũng giúp ta lựa chọn được vị trí tối ưu trong cuộc sống thường ngày.

Cụ thể: người mệnh Kim có tính cách, đặc điểm khác người mang mệnh Mộc. Mỗi người lại có con số huyền bí gọi là “Quái số”. Từ con số này có thể kiểm nghiệm và ứng dụng không gian sống của mình một cách có lợi nhất. Cung phi biểu thị cho tính cách.

Theo phong thủy có 2 nhóm hướng chính: Đông và Tây

– Đông gồm các hướng: chính Đông, chính Nam, chính Bắc và Đông Nam

– Tây gồm các hướng: chính Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc.

Người tuổi Thân, Tý, Thìn không nên làm nhà ở phía Nam hướng ra phía Bắc.

Người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu không nên làm nhà ở phía Đông hướng ra phía Tây.

Người tuổi Dậu, Ngọ, Tuất không hợp với nhà phía Bắc hướng ra phía Nam.

Người tuổi Hợi, Mão, Mùi không hợp với nhà ở phía Tây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn tuổi và hướng xây nhà đúng phong thủy –

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi: Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên gặt hái được
Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên cũng gặt hái được nhiều thành công. 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 1   Đa phần người tuổi Mùi sinh ngày mùng 1 âm lịch đều có chí tiến thủ, ý chí kiên cường, không dễ dàng chịu khuất phục trước hoàn cảnh. Ngoài ra, người này có đầu óc linh hoạt, xử lí tình huống khéo léo nhưng cuộc sống gặp không ít trở ngại, nhiều phen thăng trầm.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 2   Tiền vận không tốt, cuộc sống vất vả, khó nhọc, thất bại nhiều hơn thành công. Tuy nhiên đến trung vận thì mọi sự tốt đẹp, có thể gặt hái được nhiều thành công.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 3   Cuộc sống của người này nhiều sóng gió, thăng trầm. Nếu như tâm không chính, không tu nhân tích đức thì có thể còn vướng vào vòng lao lí, tù tội.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 4   Người này có số mệnh sung sướng, cuộc sống đủ đầy, không phải làm những công việc nặng nhọc, công danh sự nghiệp thành đạt. Nam mệnh lấy được vợ hiền và trợ giúp đắc lực cho sự nghiệp của chồng.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 5   Cuộc sống của người này vui buồn xen kẽ, thời niên thiếu được gia đình bao bọc nên cuộc sống tốt đẹp nhưng đến khi trưởng thành phải vất vả mưu sinh.

Trung vận khởi sắc, sự nghiệp đạt được thành công nhất định nhưng cũng nhiều phen chao đảo, thành công rồi thất bại và phải tay trắng dựng lại cơ đồ.

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên cũng gặt hái được nhiều thành công. Trung hậu vận khởi sắc, mưu sự đại thành.

Xem ngay sinh dai cat cho nguoi tuoi Mui P1 hinh anh
Ảnh minh họa
  Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 7   Người này tính tình ôn hòa, khoan dung, nhân duyên và tiếng tăm tốt đẹp. Cả đời người này được hưởng tài lộc dồi dào, cuộc sống hài hòa và yên ấm.
Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 8   Nam mệnh tính tình cương trực, thẳng thắn, ý chí hơn người, lòng tự trọng cao độ. Ngược lại, nữ mệnh dịu dàng, hòa đồng, cư xử với mọi người một cách khéo léo.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 9   Người này trí lực bình thường, không có chí tiến thủ, sức khỏe không tốt, tiền vận kém sắc đến hậu vận mới chuyển biến tích cực.    Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 10   Trí lực xuất chúng, học hành giỏi giang, lớn lên công thành danh toại, mưu sự đại thành, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió.   Người tuổi Mùi sinh ngày 11    Người này tính tình phóng khoáng, hành sự trượng nghĩa, gặp chuyện bất bình ra tay giúp đỡ nên đi tới đâu cũng được mọi người yêu mến và kính trọng.   Người tuổi Mùi sinh ngày 12   Người tuổi Mùi sinh ngày 12 đa phần đều tài năng, có chí khí và số làm lãnh đạo. Đến trung vận mọi sự viên mãn, công danh sự nghiệp hưng vượng. 
Người tuổi Mùi sinh ngày 13   Người này có phẩm chất đạo đức tốt, tướng mạo đoan chính, tài năng xuất chúng, công danh sự nghiệp phát triển, suốt đời được hưởng vinh hoa, phú quý. Tuy nhiên, nữ mệnh hợp hơn nam mệnh.   Người tuổi Mùi sinh ngày 14   Tiền vận vất vả ngược xuôi, cuộc sống nhiều thăng trầm nhưng đến trung vận chuyển biến tốt, đạt được thành công nhất định.   Người tuổi Mùi sinh ngày 15   Người này số mệnh hung cát đan xen, tuy có số làm quan và có quyền thế nhưng dễ gây thù chuốc oán, đường quan lộ lên xuống bất ổn.   Ninh Hà (Theo XZ360)          
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

7 lưu ý tuyệt đối đừng quên khi thờ Phật trong nhà

Nhiều gia đình thờ Phật để cầu may mắn, bình an nhưng không phải ai cũng biết cách thờ cho đúng, cho phải đạo. 7 lưu ý khi thờ Phật trong nhà dưới đây sẽ gợi ý
7 lưu ý tuyệt đối đừng quên khi thờ Phật trong nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cho bạn.


7 luu y tuyet doi dung quen khi tho Phat trong nha hinh anh
 
Thông thường, khi thờ Phật trong nhà thường thờ ở ban, nhưng cũng có người không lập ban thờ cúng mà chỉ đặt tượng Phật, tranh Phật như một lá bùa. Dù là theo cách nào thì cũng cần phải thận trọng, bởi Phật liên quan nhiều tới tâm linh, không thể tùy tiện.
 
1. Ban thờ Phật phải đặt trong phòng thờ hoặc giữa căn nhà, là nơi sạch sẽ, thanh tịnh. Ban thờ Phật đặt cao hơn ban thờ gia tiên, trang trí bằng hoa tươi có màu sắc, mùi hương nhẹ nhàng và chỉ dâng cúng hoa quả, bánh kẹo, đồ chay và thường xuyên quét dọn.
 
2. Không đặt ban thờ Phật, tượng Phật, treo tranh ảnh Phật ở phòng ngủ, dễ dẫn tới việc ngủ không ngon, hay mộng mị vì nơi này không chay tịnh.
 
3. Nhà chỉ nên thờ nhiều nhất 3 vị Phật và phải sắp đặt chung một bàn, càng nhiều tượng Phật thì người sống trong nhà càng cảm thấy phân tâm, bất an.
 
4. Nếu tượng Phật trong nhà quá cũ, để lâu năm thì không được vứt hoặc ném vào một góc nào đó mà cần mua tượng Phật mới để thay và mang tượng Phật cũ lên chùa, miếu hoặc có thể đốt cùng tiền vàng (vào mùng 1, ngày rằm để tiễn tượng Phật quy vị).
 
5. Lưu ý khi thờ Phật trong nhà là nếu tượng Phật không may bị vỡ, không nên dùng chổi quét và vứt tùy tiện mà phải dùng giấy vàng gói lại, vào ngày mùng một, ba, năm, bảy, chín đốt dưới nắng, tiễn tượng Phật quy vị. Nếu ngón tay tượng Phật bị gãy thì nên dùng giấy đỏ cuộn lên rồi lắp vào, nếu thân Phật có vỡ, nên dán lại bằng giấy đỏ.
 
6. Trong khi thờ Tam thế Phật, phải sắp đặt chung một bàn. Nếu tượng lồng kính thì nên đặt ngay thẳng, không được cái cao, cái thấp, cũng không được cái to, cái bé; còn với tượng gỗ, tượng đồng, tượng sành, thì để ngang hàng đồng bậc, không nên để tầng trên, cấp dưới.
 
7. Tranh Phật tuyệt đối không được cuộn lên, bởi làm như vậy sẽ gây đau đầu cho những người sống trong gia đình. Khi mắt, ngón tay của tượng Phật trong tranh bị hỏng thì phải sửa chữa hoặc vẽ lại, nếu không vẽ lại như cũ thì người sống trong nhà dễ bị mắc bệnh đối ứng chỗ hỏng của tượng Phật.  
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Theo Phong thủy Vietaa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 lưu ý tuyệt đối đừng quên khi thờ Phật trong nhà

Mẹo phong thủy ngày 8 tháng 3 để có được hạnh phúc trọn vẹn nhất

Bạn đã biết gì về mẹo phong thủy ngày 8 tháng 3? Cùng ## tìm hiểu nhé.
Mẹo phong thủy ngày 8 tháng 3 để có được hạnh phúc trọn vẹn nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Để đón ngày 8/3 vui vẻ, hạnh phúc trọn vẹn nhất, bạn cũng như nửa kia của mình có thể áp dụng một vài mẹo phong thủy dưới đây, đảm bảo hiệu quả trên cả tuyệt vời.

1. Đối với nữ giới

- Sắp xếp gọn gàng đồ vật trên bàn làm việc, loại bỏ những đồ không cần thiết. Nên để các tập văn bản, điện thoại... ở bên trái bàn làm việc. Như vậy, bạn sẽ đón ngày 8/3 trong tâm trạng thư thái, thậm chí còn thêm “thu hoạch” nào đó. Đây là một trong những mẹo phong thủy ngày 8 tháng 3 đơn giản, dễ áp dụng nhưng mang lại hiệu quả bất ngờ, giúp bạn tận hưởng niềm vui trọn vẹn.

- Lau gương ở nhà, gương bàn trang điểm hoặc gương nhỏ trong hộp phấn trang điểm mang theo bên mình. Sau khi lau sạch sẽ, bạn hãy soi và tìm sự khác biệt, phải chăng tâm trạng của bạn cũng được cải thiện đáng kể? Khi vui, nhiều điều tốt đẹp ắt tới, tình duyên thuận lợi cũng là điều tất nhiên.

Meo phong thuy giup ban don ngay 83 tron ven nhat hinh anh
 
- Nếu được tặng hoa tươi, không nên cắm hoa đó một cách tùy tiện. Theo quan điểm phong thủy, bạn nên cắm, bài trí hoa đó ở phía phải bàn làm việc hay giường ngủ để mỗi ngày là một niềm vui chứ không chỉ riêng ngày 8/3.

Những loài hoa màu hồng có tác dụng hút vận đào hoa rất tốt. Nếu không được tặng hoa đi chăng nữa, bạn vẫn có thể chủ động “tự thưởng” cho mình một vài bông, hay một lọ để thúc vượng vận đào hoa cho chính mình.

- Trong ngày 8/3, chị em nên hành sự thận trọng, tránh xảy ra xung đột, cãi vã hoặc cho người khác vay mượn tiền bạc. Bởi theo quan điểm phong thủy, những điều này vô tình làm giảm vận thế, bạn khó lòng mà đón ngày Quốc tế phụ nữ trọn vẹn niềm vui.

Gợi ý những mẫu tóc trẻ trung cho 12 nàng hoàng đạo đón 8/3
Ngày Quốc tế Phụ nữ của các chị em đang đến rất gần. Dù đã có gấu hay vẫn còn độc thân thì 12 chòm sao nữ cũng hãy xuất hiện thật rạng rỡ và
2. Đối với nam giới


Phụ nữ là một nửa của thế giới, nhưng nếu không có đàn ông, nửa thế giới ấy khó mà trọn vẹn được. Do vậy, đừng tưởng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 thì cánh mày râu không liên quan nhé. Trái lại, họ đóng vai trò quan trọng giúp nửa kia của mình có được niềm vui trọn vẹn.

Meo phong thuy giup ban don ngay 83 tron ven nhat hinh anh 2
 
- Dành tặng mẹ, vợ, người yêu, cô giáo, cấp trên, đồng nghiệp nữ... món quà tinh thần, từ những lời quan tâm, động viên tới việc tặng hoa, tặng quà. Họ rất vui mừng và thầm cảm ơn bạn vì điều đó.

- Không ngại ngần giúp đỡ nửa kia làm việc nhà, trợ giúp đồng nghiệp trong công việc, bạn bè trong chuyện học hành, thi cử. Làm việc tốt, bản thân cũng được hưởng phúc, nhân duyên và vận đào hoa của bạn ngày càng vượng.

- Tới thăm nhà người thân, bạn bè hoặc tổ chức một bữa tiệc ấm cúng, mọi người quây quần bên nhau, chia sẻ tâm tư tình cảm, ai nấy đều hạnh phúc, vui vẻ một cách trọn vẹn.

- Lưu ý, nam giới không nên đi cắt tóc hay đi đền chùa trong ngày hôm nay, bởi theo quan điểm phong thủy, đó là điều kiêng kị.

Việt Hoàng

Chọn quà ý nghĩa dành tặng 12 con giáp ngày 8/3 (P2)
– Khi chọn quà tặng 12 con giáp ngày 8 tháng 3, đặc biệt là chọn quà cho người tuổi Hợi, bạn có thể tặng nàng một chuyến du hí tuyệt vời, vừa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo phong thủy ngày 8 tháng 3 để có được hạnh phúc trọn vẹn nhất

Lịch vạn niên là gì ? –

Lịch vạn niên còn gọi là Hoàng lịch thông thư, Hiệp kỷ lịch, Hiệp kỷ biện phương thư, Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch nhật, Ngọc hạp, v.v... Lịch vạn niên là loại lịch dùng cho nhiều năm; soạn theo chu kỳ: năm - tháng - ngày - giờ - hàng can, hàng chi;

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch vạn niên còn gọi là Hoàng lịch thông thư, Hiệp kỷ lịch, Hiệp kỷ biện phương thư, Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch nhật, Ngọc hạp, v.v…

lich-van-nien-1945-2045

Lịch vạn niên là loại lịch dùng cho nhiều năm; soạn theo chu kỳ: năm – tháng – ngày – giờ – hàng can, hàng chi; cứ 60 năm quay lại một vòng. Lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát túi 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo… để tính ngày giờ tốt xấu.

Cuốn Lịch vạn niên thông dụng ở nước ta dưới triều Nguyễn là cuốn Ngọc hạp thông thư. sở dĩ gọi là thông dụng, vì rải rác qua các tủ sách của các nhà Nho còn sót lại, chúng tôi tìm được các bản viết tay, quyển thì rách đầu, quyển thì mất đuôi, quyển bị xé giữa, và sưu tầm được ỏ các địa phương cách xa nhau (Bắc Thái, Hải Hưng, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên) nhưng nội dung vẫn thống nhất.

Có thể nói, Ngọc hạp thông thư là cuốn sách gối đầu giường của các cụ nhà Nho nước ta thời trước. Động đến việc gì lớn hay nhỏ trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, chài lưới, săn bắn, trong lễ nghỉ tế tự, giao dịch, trong mọi mặt sinh hoạt gia đình, họ hàng, làng xóm, các cụ đều mở lịch ra chọn ngày giờ lành, tránh ngày giờ dữ.

Ngoài ra, trước năm 1945, ở nước ta cũng lưu hành một số sách khác như Vạn bảo toàn thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Chư gia tuyển trạch nhật (từ Trung Quốc đưa sang), hay cuốn Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng ngọc hạp ký (in ở Việt Nam dưới các triều vua nhà Nguyễn). Tất cả những cuốn trên đều cùng nội dung Lịch vạn niên, nhưng pha trộn thêm nhiều tà thuyết, trong đó có những tà thuyết đã bị bác bỏ từ thời Vua Khang Hy triều nhà Thanh.

Dưới triều Nguyễn (1802 – 1945) có Khâm định vạn niên thư (triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức) và Đại Nam Hiệp kỷ lịch (từ triều Thành Thái (1900) trở về sau). Đó là những cuốn lịch có tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, đệ trình nhà vua và do nhà vua ban cho thần dân hàng năm. Ngọc hạp thông thư, tức cuốn Lịch vạn niên chúng tôi đề cập ở đây cũng do Khâm thiên giảm ban hành, cũng có chung cơ sở lý luận thuộc thiên văn học cổ đại nhưng không phải là Khâm định vạn niên thư

-Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt “Thần sát” của thuật chiêm tinh cổ đại.

-Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là “Lịch vạn sự’ lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch vạn niên là gì ? –

Bố trí nội thất phòng khách căn hộ đúng phong thủy đón may mắn, thịnh vượng

Tránh kê đồ đạc vướng lối đi khiến nguồn năng lượng tốt bị trì trệ. Biết cách đặt bàn thờ sẽ đem đến thịnh vượng, may mắn cho gia đình...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuyết phong thủy có những tác động trực tiếp đến sức khỏe, tinh thần của các thành viên trong nhà. Vì thế, để tạo không gian sống, đặc biệt là phòng khách thì ngoài việc thiết kế tinh tế, sáng tạo, cách trang trí, bố cục,…thì còn phải đặc biệt quan tâm tới yếu tố phong thủy.

Dưới đây là những điểm cần lưu ý khi bố trí, trang trí, bố cục các vật dụng hay nội thất của phòng khách đúng cách theo phong thủy.

Bàn thờ

Vị trí: Bàn thờ thuộc âm tính và mang tính chất hướng nội, bởi vậy hướng của bàn thờ nên đặt theo hướng dương tính (hướng Tây Bắc) để hài hòa âm dương. Vị trí đặt cần thể hiện sự tôn kính với tổ tiên.

Hướng: Theo phong thủy, vị trí để đặt ban thờ tốt nhất là hướng đối diện với cửa ra vào. Bên cạnh đó, cần chú ý đến phía sau bàn thờ, không được dựa vào cửa kính hay cửa sổ mà phải dựa vào tường vững chãi. Ngoài ra, việc đặt ban thờ cũng cần lưu ý đến hướng tốt với tuổi của gia chủ.

Cần tránh: Tránh trên đầu bàn thờ là nhà vệ sinh, phòng chơi của trẻ em bởi sẽ làm mất sự tôn nghiêm, trang trọng. Kích thường bàn thờ cũng phải hợp với không gian căn hộ, tránh trường hợp quá to hoặc quá nhỏ.

Không những thế biết cách đặt bàn thờ sẽ đem đến thịnh vượng, may mắn cho gia đình.

Kê bàn ghế, ti vi đúng phong thủy

Tránh kê đồ đạc vướng lối đi khiến nguồn năng lượng tốt bị trì trệ. Nên đặt bộ bàn ghế tựa lưng vào tường, không nên đặt ở giữa phòng để tránh những cảm giác thiếu an toàn ở khoảng trống sau lưng. Ngoài ra, gia chủ có thể lắp đặt một quả cầu pha lê trên trần nhà phòng khách để vô hiệu hóa những năng lượng tiêu cực.


Riêng với đồ điện tử như tivi, máy tính (chứa năng lượng dương tốt) thì hãy đặt chúng ở vị trí mà bạn muốn bổ trợ như: hướng Bắc (hỗ trợ sự nghiệp), hướng Nam (công danh và sự công nhận).

Bố trí nội thất theo hướng hợp phong thủy

-Hướng Bắc tượng trưng cho năng lượng Thủy: Những vật dụng nên dùng thường gắn với “NƯỚC” như tranh thủy mặc, thuyền buồm, thác nước,…hướng về phía người xem. Có thể bố trí chậu cá cảnh, bình thủy sinh.

-Hướng Nam tượng trưng năng lượng Hỏa: Theo phong thủy thì gia chủ có thể bố trí đồ đạc có tông màu đỏ, hồng, da cam, lục bằng gỗ

-Với hướng Đông và Đông Nam tượng trưng cho năng lượng mộc, thổ: Đồ đạc được bố trí thường dùng bằng gỗ, tranh khung gỗ, kệ sách,…

-Hướng Tây và Tây Bắc tượng trưng cho năng lượng Kim: Theo phong thủy hướng này nên dùng các vật dụng có tính kim với màu sắc chủ đạo là hồng, vàng lam, xám_

-Đối với hướng Đông Bắc và Tây Nam tượng trưng năng lượng Thổ: Vật trang trí nội thất thường là đá quý, thủy tinh, đất sét,…

Cây xanh nên đặt ở đâu?

Cuộc sống tất bật, công việc bận bịu, căng thẳng luôn tạo áp lực lên cuộc sống mỗi gia chủ. Khi về ngôi nhà được bố trí cây xanh trong phòng khách sẽ tạo được không gian thư giãn, bên cạnh đó có không gian tiếp khách thân mật.


Nếu phòng khách rộng, có thể sắp xếp chỗ riêng để đặt những chậu cây cảnh, cây xanh có độ cao thấp khác nhau. Nếu phòng nhỏ nên đặt ở những vị trí góc của phòng khách, làm giảm bớt sự nặng nề của căn phòng.

Vật trang trí

Các vật trang trí cho phòng khách nhằm đô đẹp cho căn hộ cần tránh những vật sắc nhọn như kiếm, sừng động vật,…đây được coi là điểm tối kỵ trong phong thủy. Phạm phải sai lầm này, gia chủ và các thành viên trong gia đình thường dễ dẫn đến bất đồng về quan điểm.

Theo phong thủy thì chủ nhân cũng nên tránh treo những bức tranh mang tính hung tàn, bạo lực. Không tranh trí phòng khách bằng những cách không có ý tưởng, thiếu ánh sáng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí nội thất phòng khách căn hộ đúng phong thủy đón may mắn, thịnh vượng

Những lễ hội tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch - Hội Đền Qủa Sơn

Những lễ hội tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch gồm có những lễ hội sau: Hội Bên Núi Sưa,Hội Đền Qủa Sơn,Hội Đền Cờn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lễ hội tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch - Hội Đền Qủa Sơn

Những lễ hội tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch - Hội Đền Qủa Sơn

Những lễ hội tiêu biểu được tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch:

1. Hội Bên Núi Sưa

Thời gian: tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: Núi Sưa (Bách Thảo), phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Huyền Thiên Hắc Đế (Tương truyền rằng đó là cậu bé giúp vua Lý đánh giặc ngoại xâm).

Nội dung: Lễ hội xuất phát từ tục kết chạ xưa của ba thôn: Ngọc Hà, Hữu Tiệp, Xuân Biểu ở các làng quê thuộc châu thổ Sông Hồng, Nó nhằm tăng tinh thần đoàn kết tương thân tương ái trong việc chống thiên tai địch họa. Ngày xuân gặp gỡ nhau vui chơi ca hát kể cho nhau nghe kinh nghiệm của mùa màng. Đó là nét đẹp văn hóa của hội làng truyền thống Thăng Long - Hà Nội từ xa xưa. Mọi người đến hội để gặp gỡ nhau và vui chơi ca hát, thi cây thế, thổi xôi.

2.Hội Đền Qủa Sơn

Thời gian: tổ chức từ ngày 19 tới ngày 21 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: xã Bồi Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn vinh công lớn lao của Uy Minh vương Lý Nhật Quang (là con trai thứ 8 của đức Thái Tổ Lý Côn Uẩn).

Nội dung:

Phần lễ: Ngày 19 lễ yết cáo, ngày 20 là chính lễ (buổi sáng là lễ rước thần từ đền quả Sơn đến chùa Bà Bụt, buổi chiều là lễ tạ ơn Bà Bụt), ngày 21 là lễ rước xôi từ chùa Bà Bụt về đền, buổi chiều là lễ tạ yên vị.

Phần hội: Diễn ra các trò chơi dân gian như chọi gà, cờ thẻ, cờ người, đấu vật, múa võ, đặc sắc nhất trong hội là bơi thuyền bơi chải xuôi ngược dòng Lam, hát trầu văn, ca trù, diễn các tích chèo, tuồng cổ.

Ngày nay, ngoài các trò chơi dân gian và nghệ thuật dân tộc, còn tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao như: Biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, cắm trại, triển làm, trưng bày các loại ấn phẩm văn hóa tổ chức các cuộc thi đá bong, bóng chuyền...

3. Hội Đền Cờn

Thời gian: tổ chức vào ngày 19 tới ngày 21 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: làng Phương Cần, xã Quỳnh Phương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tôn vinh Đức Thánh Mẫu - tứ vị Thánh Nương (nữ thần bảo vệ và phù hộ cho dân làm ăn thịnh vượng, giúp quân đội vượt lên bình an).

Nội dung: Lễ hội đền Cờn mở đầu bằng những đoàn du thuyền du xuân trang trí cờ hoa, trong chiêng âm vang.

Đặc biệt trong lễ hội còn diễn ra trò trận thủy chiến giả gán với truyền thuyết dựng đền, có quân xanh, quan đỏ giao chiến trên một dải núi non hiểm trở từ hàng Ói về đền Cờ. Trận giả ba năm tổ chức một lần. Trong đó có tục chạy ói là nét riêng của hội đền Cờn. Nhiều trò chơi dân gian như: đu tiên, đấu vật, đánh cờ người, đua thuyền rồng, hát tuồng chèo, chầu văn... Kết thúc hội là lễ yên, cầu tài, cầu lộc, lễ tạ ơn, xem quẻ...


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lễ hội tổ chức vào ngày 19 tháng 1 âm lịch - Hội Đền Qủa Sơn

Chọn cây rước lộc vào nhà ngày Tết

Cứ mỗi dịp tết đến xuân về thì cành đào cây quất cây mai đều được nhà nhà dùng làm cây cảnh rước lộc vào nhà, đón điềm lành, may mắn cho 1 năm mới tròn đầy
Chọn cây rước lộc vào nhà ngày Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ bao đời nay cứ mỗi dịp tết đến xuân về là cành đào, cây quất, cây mai đều được các gia đình chọn mua không những để chơi tết, trang trí nhà cửa mà còn trong phong thủy chính là cây rước lộc vào nhà.

Ngày Tết, các gia đình Việt thường có thú chơi cây cảnh. Ngoài trang trí trong những ngày đầu năm, khi chọn cây cảnh, gia chủ còn hướng tới những may mắn riêng về mặt tài vận và phúc vận. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chọn được loại hoa, cây cảnh mang ý nghĩa may mắn.

Rước lộc vào nhà với cây đào ngày tết

Theo phong thủy, cây đào có thể trị bách quỷ, là biểu tượng cho sự sinh sôi, phát triển mạnh mẽ. Được xem là tinh hoa của ngũ hành, hoa đào còn là biểu tượng cho nhân duyên, lễ cưới. Các cô gái muộn chồng kích hoạt tình duyên (theo phong thủy) bằng cách treo tranh hoa đào ở cung nhân duyên. Hoặc đặt tượng hình cây đào ở hướng Tây Nam để có vận may tình duyên. Các cặp vợ chồng trẻ treo tranh cây đào có quả trong phòng ngủ cầu may mắn.

Năm mới mọi người trưng đào trước nhà mong cầu cho gia đình luôn gặp may mắn, thuận lợi cả năm.

Rước lộc vào nhà với cây quất

Theo âm Hán của từ “quất” gần giống âm của từ “cát”, cây quất thường được chọn để trang trí trong nhà vào ngày Tết. Theo quan niệm, quất tượng trưng cho sự may mắn, trù phú, sức khỏe, bình an, trường thọ và sự may mắn trong tình duyên, dồi dào sức sống, mang lại niềm vui và may mắn cả năm. Do đó, mỗi khi Tết đến xuân về, nhà nhà đều bài trí cây quất với hy vọng mang lại niềm vui và may mắn cả năm cho gia đình.

cây quất chơi tết
cây quất chơi tết

Theo quan niệm, quất tượng trưng cho sự may mắn, trù phú, sức khỏe, bình an, trường thọ

Những người kinh doanh thường đặt cây quất ở các cửa hàng, văn phòng để vượng cát khí, sáng suốt đầu tư, thu nhiều tài lộc. Khi chọn quất ngày tết, người ta thường chọn những cây lá xanh tốt, quả vàng đều, sai quả thể hiện sự phù trú, hứa hẹn năm mới được mùa, ăn nên làm ra, dồi dào sức sống.

Rước lộc với cây mai vàng

mai vàng đón tết
mai vàng đón tết

Màu vàng của hoa mai thuộc hành thổ trong ngũ hành, màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng, phát triển. Mọi người cho rằng năm cánh hoa của cây mai là năm thần cát tường, tượng trưng ngũ phúc: vui vẻ, hạnh phúc, trường thọ, thuận lợi, hòa bình. Những cánh hoa rực rỡ tượng trưng cho sự cát tường, vui vẻ, hạnh phúc, trường thọ, thuận lợi, hòa bình.

Cây đủ đủ biểu tượng cho sự sung túc

cây đu đủ sung túc
cây đu đủ sung túc

Cây đu đủ tượng trưng cho sự no đủ mang theo khát vọng cuộc sống sung túc, đủ đầy của gia chủ trong năm mới. Đu đủ cảnh được coi là đẹp, trên cây phải có đủ hoa, lá và quả.

Cây sung tròn đầy

cây sung cảnh
cây sung cảnh

Nếu cây đu đủ tượng trưng cho sự no đủ thì cây sung lại mang mong muốn có sự sung túc, tròn đầy. Ngày nay, nhiều gia đình thay vì chọn các loại cây quen thuộc, mua chậu sung cảnh làm đẹp cho không gian sống.

Cây kim tiền phú quý phát tài

Kim tiền được coi là cây “phát” – Kim phát tài, là loại cây “phú quý”, có tác dụng chiêu tài nên cây kim tiền rất thích hợp làm quà tặng trong những dịp mừng lễ, tết, thăng chức, khai trương. Nếu cột lên cây vài sợi chỉ đỏ hoặc vài đồng tiền vàng (tượng trưng) thì sẽ trở thành cây phát tài, có ý nghĩa về mặt phong thủy và rất đẹp mắt.

cây kim tiền tượng trưng cho phú quý và phát tài phát lộc
cây kim tiền tượng trưng cho phú quý và phát tài phát lộc

Kim tiền được coi là cây “phát” – Kim phát tài, là loại cây “phú quý”.

Nên bày cây ở hướng Đông, Đông Bắc trong nhà ở, phòng hội họp, văn phòng, nhà hàng, khách sạn.

Cây Thanh long cát tường

thanh long cảnh chơi tết
thanh long cảnh chơi tết

Thanh long được nhiều người chuộng vì biểu trưng cho sự cát tường và thịnh vượng. Vài năm gần đây, nhiều gia đình đã lựa chọn cây Thanh long làm cây chưng diện trong những ngày tết.

Cây phất dụ mang lại may mắn

cây phất dụ trong phong thủy
cây phất dụ trong phong thủy

Cây phất dụ hay còn được gọi là cây phát tài. Trong phong thủy, đây là loài cây mang lại may mắn cho gia chủ. Theo một số quan niệm, người ta thường mua phất dụ theo các cành có số lượng như sau: 3 – cho sự hạnh phúc; 5 – cho sức khỏe; 2 – cho tình duyên; 8 – cho tài lộc; 9 – cho thời vận.

Cây lựu đa phúc

cây lựu đa phúc
cây lựu đa phúc

Cây lựu được xem là “thạch lựu bách tử”, tượng trưng của “đa tử đa phúc” (nhiều con nhiều phúc). Bên cạnh ý nghĩa phong thủy, nhiều người tin rằng nếu có loại cây này, tin tốt lành sẽ đến.

Cây hòe lộc

cây hòe lộc
cây hòe lộc

Cây hòe còn gọi là cây “lộc”. Từ xưa, nhiều người luôn coi cây hòe là biểu tượng của sự giàu sang phú quý. Nhân gian thường trồng hòe trước cửa nhà với ước mong con cái thành danh sau này. Có người trồng hòe phía sau nhà thì lại bị coi như bế tắc công danh.

Cây tre trường thọ

cây tre trường thọ
cây tre trường thọ

Trong phong thủy, cây tre là một trong những biểu tượng mạnh mẽ của sự trường thọ. Loài cây này còn là biểu tượng của tính kiên cường vượt qua mọi nghịch cảnh và khả năng chống chọi với sóng gió cuộc đời. Trong phong thủy, cây tre không chỉ là biểu tượng của trường thọ và sức khỏe, mà còn là biểu tượng mạnh mẽ của tài lộc. Hình vẽ cây tre kết hợp với thư pháp theo phong thủy được cho là sẽ mang lại cuộc sống lâu dài hạnh phúc, giúp vượt qua gian nan.

Hoa cúc

Hoa cúc là một trong những loài hoa nở rộ trong dịp tết Nguyên Đán. Sắc hương của nó tuy giản dị nhưng làm say lòng người, không những vậy, loại hoa này còn tươi rất lâu. Những bông cúc đại đóa vàng mang ý nghĩa về niềm vui, niềm hân hoan và những nụ cười.

Nụ tầm xuân mang lại thịnh vượng

Mặc dù không nở hoa khoe sắc như các loại hoa khác nhưng nụ tầm xuân vẫn được nhiều người dân chọn mua về chưng trong những ngày tết, bởi nụ tầm xuân mang ý nghĩa may mắn và thịnh vượng.

Thường nụ tầm xuân “nguyên thủy” có màu trắng. Sau khi nhập về, các chủ hoa ngâm nước màu cho nụ thêm “xuân”. Ngày tết hai màu đỏ và vàng được ưa chuộng nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn cây rước lộc vào nhà ngày Tết

Ai là người sung sướng nhất?

Cuộc sống luôn biến động, mọi thứ thoắt ẩn thoắt hiện, có đó rồi không đó. Không ít người đã tự chiêm nghiệm và tìm cho mình con đường sống hạnh phúc, vui sướng đích thực. Họ chợt nhận ra rằng, “không còn sầu lo” là người sung sướng nhất trên đời.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thường thì khi chưa thành tựu về một điều gì chúng ta cảm thấy không vui. Nhưng khi đã toại nguyện, đã có những gì mong ước thì cũng chỉ vui được một thoáng rồi qua nhanh. Thực chất thì chưa được hay đã được đều có nỗi khổ riêng, vì cái tâm mong muốn của con người dường như không có điểm dừng.
 
Cuộc sống luôn biến động, mọi thứ thoắt ẩn thoắt hiện, có đó rồi không đó. Không ít người đã tự chiêm nghiệm và tìm cho mình con đường sống hạnh phúc, vui sướng đích thực. Họ chợt nhận ra rằng, “không còn sầu lo” là người sung sướng nhất trên đời.
 
“Một thời, Tôn giả Na-già-bà-la ở trong thành Lộc Dã. Khi ấy có một Phạm chí già lụ khụ, xưa có quen biết chút ít với Tôn giả Na-già-bà-la, đến chỗ Na-già-bà-la thăm hỏi rồi ngồi một bên.
 
Bấy giờ Phạm chí bảo Na-già-bà-la:
 
- Trong các sự vui, nay ông thật là sung sướng nhất.
 
Na-già-bà-la nói:
 
- Ông xem những nghĩa gì mà nói trong các sự vui, tôi sung sướng nhất?
 
Bà-la-môn đáp:
 
- Trong bảy ngày vừa qua, tôi có bảy đứa con trai chết, những đứa này đều dũng mãnh, tài cao, trí tuệ ít người bì kịp, rồi trong sáu ngày gần đây, mười hai người làm cũng bị vô thường, họ rất siêng năng không có lười biếng. Kế đó năm ngày, bốn anh em của tôi chết, họ biết nhiều kỹ thuật, việc gì cũng làm được. Rồi cách bốn ngày, cha mẹ tôi mạng chung, tuổi vừa trăm tuổi bỏ tôi mà qua đời. Cách đây ba ngày, hai vợ tôi lại chết, họ dung mạo đoan chánh, thế gian ít có. Trong nhà tôi lại có tám hầm trân bảo, hôm qua đi tìm mà không biết chỗ. Ngày nay, như tôi gặp chuyện khổ não này không thể tính kể; mà Tôn giả thì hôm nay xa lìa hẳn hoạn nạn đó, không còn sầu lo, chỉ lấy đạo pháp làm vui thú. Tôi quán nghĩa này rồi mới nói: “Trong các sự vui, ông là sung sướng nhất”.
 
Khi ấy Tôn giả Na-già-bà-la bảo Phạm chí kia rằng:
 
- Tại sao ông không tìm cách khiến cho bao nhiêu người ấy đừng chết?
 
Phạm chí đáp:
 
- Tôi cũng làm nhiều cách để mong không chết và không mất của tiền, tôi cũng tùy thời bố thí tạo công đức, cầu khẩn chư thiên, cúng dường các trưởng lão Phạm chí, ủng hộ chư thần, tụng các chú thuật, cũng hay xem tinh tú, rồi cũng trộn cỏ thuốc, cũng đem thức ăn uống ngon ngọt cho họ lúc nguy ngập. So như thế mà chẳng thể xứng hợp, chẳng thể cứu được mạng họ.
 
Khi ấy Tôn giả Na-già-bà-la liền nói kệ: Có thuốc, các chú thuật/ Đồ y phục, uống ăn/ Tuy thí mà vô ích/ Còn ôm thân khổ hạnh. Cho dù tế miếu thần/ Hương hoa và tắm rửa/ So sánh nguồn gốc này/ Không thể trị liệu được. Giả sử cho các vật/ Tinh tấn trì Phạm hạnh/ So sánh nguồn gốc này/ Không thể trị liệu được.

Ai la nguoi sung suong nhat hinh anh 2
 
Phạm chí bèn hỏi:
 
- Nên thi hành pháp gì để không bị khổ não này?
 
Tôn giả Na-già-bà-la liền nói kệ: Gốc ân ái vô minh/Nổi các hoạn khổ não/Điều ấy diệt không sót/Mới không có khổ nữa”.
 
(Kinh Tăng nhất A-hàm, tập III, phẩm 41, Mạc úy [trích], VNCPHVN ấn hành, 1998, tr.67)
 
Thì ra, tham ái và vô minh chính là cội nguồn của mọi lo sầu, khổ não. Khổ đau có mặt trong tất cả mọi người, không chừa một ai. Người đời, hàng Phật tử tại gia hoặc xuất gia đều không ngoại lệ. Ai thực hành Bát Thánh đạo, thắp sáng đèn tâm, diệt tận tham ái thì người ấy thoát khổ, không còn sầu lo, là người sung sướng nhất.
 
Cuộc hội thoại giữa Tôn giả Na-già-bà-la và người bạn già Phạm chí đã soi sáng cho chúng ta rất nhiều điều. Các pháp hữu vi đều vô thường, có sinh ắt có diệt, trong niềm vui đã tiềm ẩn nỗi buồn v.v... Bản chất của cuộc đời là vậy. Nên những người con Phật chúng ta, muốn có hạnh phúc đích thực, trở thành người sung sướng nhất, hãy chuyển hóa và đoạn tận tham ái, vô minh nơi chính mình.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ai là người sung sướng nhất?

Mơ thấy xe cộ, phương tiện giao thông có ý nghĩa gì?

Mơ thấy có ô tô, mơ thấy có xe mới là những dấu hiệu dự báo điềm tốt xấu có thể xảy ra. Giải mã những giấc mơ thấy phương tiện giao thông.
Mơ thấy xe cộ, phương tiện giao thông có ý nghĩa gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Ô tô hay xe máy, xe đạp đều là những phương tiện đi lại không thể thiếu trong cuộc sống. Chiêm bao thấy xe cộ là những dấu hiệu dự báo điềm tốt xấu có thể xảy đến với bạn ở cuộc sống hiện thực.

 

 Mo thay phuong tien giao thong hinh anh
Ảnh minh họa

Chiêm bao thấy một chiếc ô tô chạy quá tốc độ là điềm báo bạn sắp nhận được một tin tức cực kỳ bất ngờ tới từ phương xa.

 

Mơ thấy mình có một chiếc xe mới là điềm báo bạn sắp có một sự thay đổi lớn trong công việc. Nhưng không chắc sự thay đổi này là tốt đâu nhé, bạn nên thận trọng thì vẫn hơn.

 

Chiêm bao thấy tự mình lái ô tô đi chơi là cát mộng, dự báo sắp tới bạn sẽ được thăng quan tiến chức và có nhiều tài lộc.

 

Nhưng nếu chiêm bao thấy mình lái xe máy đi chơi thì cũng không nên buồn vì đây cũng là điềm báo tốt, dự báo công việc của sắp tới sẽ gặp thuận lợi, mọi việc sẽ diễn ra đúng như ý muốn.

 

Nếu trong cuộc sống hiện thực, tai nạn là một hiểm họa, thì mơ thấy tai nạn xe cột rong giấc mơ lại là tin vui, ám chỉ bạn sắp lấy lại những thứ thuộc về mình mà trước đây bị người khác lấy mất, ví dụ như tiền bạc hoặc vị trí công việc …

 

Trong giấc mơ, bạn thấy mình mong ước có một chiếc ô tô mới thì nên cẩn thận trong công việc, đặc biệt là mối quan hệ với các đồng nghiệp, có thể một vài đồng nghiệp xấu bụng đang âm mưu tranh giành quyền lợi với bạn đó.
 

► Tham khảo thêm giải mã giấc mơMơ thấy cámơ thấy tiềnmơ thấy máu

Theo Giải mã giấc mơ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy xe cộ, phương tiện giao thông có ý nghĩa gì?

Vật phẩm phong thủy phòng khách –

Phòng khách là nơi dừng khí và tiếp nhận các dòng khí xấu hoặc tốt đi vào nhà. Vì vậy, những vật phong thủy này sẽ có tác dụng tốt nhất khi bạn đặt tại phòng khách nhà mình. Tượng Phật Di Lặc: Phật Di-lặc được mô tả với cái bụng thật lớn và cái miệng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng khách là nơi dừng khí và tiếp nhận các dòng khí xấu hoặc tốt đi vào nhà. Vì vậy, những vật phong thủy này sẽ có tác dụng tốt nhất khi bạn đặt tại phòng khách nhà mình.

Tượng Phật Di Lặc:

1757

Phật Di-lặc được mô tả với cái bụng thật lớn và cái miệng cười thật tươi, thể hiện mong ước và tâm tư của đạo Phật trong việc đem nụ cười vào cuộc đời. Khi tượng phật Di Lặc được trưng bày trong nhà, đây được coi là biểu tượng cho sự an lạc, vui vẻ, may mắn và hạnh phúc, mang lại nhiều điều tốt lành cho gia chủ, gia đạo…

Tam đa Phúc Lộc Thọ:

1758'

Tượng trưng cho 3 vị thần đem lại may mắn, sức khỏe, hạnh phúc cho mọi nhà. Trong đó, Phúc Thần chủ về của cải và hạnh phúc, Lộc thần chủ về quan lộc và tài lộc, cầm quyền trượng. Thọ thần chủ về trường thọ. Khi đặt 3 vị thần này, bạn chú ý đặt ở vị trí cao và trang trọng, mặt quay ra cửa chính.

Quan thánh đế (Quan Vân Trường):

1759

Là vị thánh chuyên trấn áp hung sát khí, chống lại ma tà quỷ quái. Vì vậy, tượng của ông chuyên dùng để trấn trạch, chế lại hung khí, đem lại sự bình an cho gia chủ.

Quan Công đứng tấn còn là vật khí lý tưởng cho các cửa hàng, công ty, cơ sở thương mại bởi ngoài tác dụng trấn áp hung khí cón mang lại sự thịnh vượng, trí tuệ và tiền bạc trong kinh doanh.

Bạn nên bày trong phòng khách của căn nhà hướng ra cửa. Dùng trong trường hợp nhà hướng Chính Bắc, Tây Bắc, Chính Tây. Có thể bày ở trung tâm của căn nhà hoặc căn phòng.

Long quy:

1760

Là linh vật tốt lành có ý nghĩa trường thọ, có khả năng chiêu tài hóa sát, trấn trạch…Mọi nhà đều có thể bày linh vật này. Khi bày Long Quy, tốt nhất nên đặt ở chỗ cao ráo, sạch sẽ. Muốn dùng chiêu tài thì đặt ở hướng ra cửa chính của nhà.

Tỳ Hưu:

1761

Linh vật có tác dụng chiêu tài trấn trạch để tránh tà khí, bảo vệ sự bình yên cho ngôi nhà. Tỳ Hưu có tác dụng hóa giải “Ngũ hoàng sát” – một sát tinh trong phong thủy thường gây điều bất lợi cho các thành viên trong gia đình về sức khỏe và tài vận.

Hồ lô:

1762

Biểu tượng của sự an lành, sức khỏe và trường thọ. Hồ lô đặc biệt thích hợp dùng cho nhà có trẻ nhỏ hay quấy khóc. Hãy treo hồ lô bên cạnh chỗ nằm của đứa trẻ, sẽ tránh được bệnh tật và khóc dạ đề cho trẻ.

Tháp Văn Xương:

1763

Biểu tượng của trí tuệ, học hành đỗ đạt, thăng tiến trên con đường công danh, sự nghiệp. Ngoài ra, tháp Văn xương còn có khả năng ngăn ngừa sát khí, tà khí. Nó cũng rất hữu dụng cho những ai sắp trải qua những kỳ thi quan trọng hoặc những người muốn phát triển về trí tuệ và công danh sự nghiệp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy phòng khách –

Vận trình tử vi trọn đời Đinh Sửu nữ mang chi tiết

Đinh Sửu nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đinh Sửu nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1937, 1997 và 2057
Cung LY
Mạng GIÁNG HẠ THỦY (nước mù sương)
Xương CON TRÂU. Tướng tinh CON TRÙNG

Bà Chúa Ngọc độ mạng

Đinh Sửu mạng Thủy cung Ly,
Giang hà nước chảy từ từ đi qua.
Gái mà sanh thuận Thu Đông,
Có chồng sung sướng ở không ăn hoài.
Sanh nhằm Xuân Hạ lỗi thay,
Đầu đội tay xách tay mang gáng gồng.
Đinh Sửu số cũng thong dong,
Âm đức phải giữ mới mong thanh nhàn.
Số đặng nên cửa nên nhà,
Tự tay lo lắng đ àn bà mấy ai.
Bôn ba nào có ích gì,
Số trời đã định nghĩ gì xa xôi.
Khuyên ai phận này thôi mà,
Đông Tây vùng vẫy cũng là uổng công.
Miễn sao ăn ở hiền lành,
Về sau cũng có đôi phần ấm no.

xem bói tử vi tuổi Sửu

CUỘC SỐNG

Tuổi Đinh Sửu, tiền vận có nhiều vất vả buồn thương, qua trung vận mới được nhiều may mắn trong cuộc đời. Bổn mạng được nhiều tốt đẹp về vấn đề tình duyên lẫn tài lộc, hậu vận thì mới có kết quả và mang nhiều tốt đẹp cho cuộc đời, hy vọng sẽ có những thàng công lớn vào hậu vận, số sung sướng vào lúc hậu vận, cuộc sống được bảo đảm và đầy đủ.

Tóm lại: Cuộc đời tuổi nhỏ vất vả, vào trung vận mới được hy vọng và có nhiều dễ dàng về tiền bạc, hậu vận mới được sung sướng an nhàn.

Tuổi Đinh Sửu không thành công về công danh, nhưng thành công về sự nghiệp và cuộc đời. Số hưởng thọ trung bình từ 60 đến 68 tuổi, nhưng nếu làm hiền, phúc đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, bước đầu nhiều trở lực, không có một quyết định dứt khoát, nên thường hay bị lừa đảo, làm cho cuộc sống có buồn khổ đôi chút.

Về vấn đề tình duyên, tuổi Đinh Sửu có ba trường hợp như sau:

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 4, 9 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 8 và 10 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sống hoàn toàn hạnh phúc, không có thay đổi về vấn đề tình duyên khi đã có quyết định, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch.

Về vấn đề tình duyên của tuổi Đinh Sửu có ba trường hợp như trên. Bạn nên nhớ xem mình sanh vào tháng nào, để biết về sự diễn tiến của vấn đề tình duyên và quyết định số phận của mình.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo có nhiều hay đẹp và không có gì xảy ra quan trọng trong cuộc đời. Phần công danh nếu có cũng chỉ vào mức độ bình thường mà thôi.

Sự nghiệp có hoàn thành sớm hay muộn do ở sự siêng năng và kiên nhẫn của bạn, vì cuộc đời còn phải qua với sự trùng hạp tuổi của vấn đề tình duyên. Nhưng riêng về cá nhân thì sự hoàn thành sự nghiệp một cách khó khăn, phải ở vào tuổi 30 trở lên mới có triển vọng tốt đẹp. Tiền tài vừa đủ, không giàu sang phú quý nhưng cũng không đến nỗi thiếu hụt, nghĩa là tiền bạc cũng chỉ ở vào mức độ trung bình mà thôi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong cuộc đời nếu cần làm ăn, hợp tác hay cộng tác, bất cứ việc gì có liên quan đến đời sống của mình, thì nên cần lựa những tuổi nầy, thì có phát đạt về tài lộc, tình cảm mà không bao giờ sợ sự thất bại, đó là những tuổi rất hạp với tuổi Đinh Sửu, đó là các tuổi: Mậu Dần, Canh Thìn và Giáp Thân. Những tuổi nầy rất hạp cho sự làm ăn của bạn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc hôn nhân và hạnh phúc cần phải lựa chọn những tuổi hạp với tuổi mình để kết hôn, chẳng những phát đạt về tài lộc và tình cảm mà còn có thể thuận lợi trong việc cấu tạo một đời sống vinh diệu cho cuộc đời. Trong việc lựa chọn lương duyên, bạn cần chọn những tuổi nầy thì sẽ được hưởng nhiều tươi đẹp, đó là các tuổi: Mậu Dần, Canh Thìn, Giáp Thân.

Ba tuổi nầy rất hạp về đường tình duyên và cả về vấn đề tài lộc, phần con cái đầy đủ và tạo được cuộc sống giàu sang phú quý.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy thì cuộc sống của bạn chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Đinh Sửu, Tân Tỵ, Quý Mùi và Ất Hợi. Vì những tuổi nầy chỉ hạp với bạn về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy, bạn có thể sẽ không tạo được một sự sống êm đẹp trong cuộc đời mà trái lại bạn khó tạo được một cuộc đời được hoàn toàn đầy đủ như ý, trái lại bạn luôn luôn phải chịu cảnh nghèo khổ triền miên, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Kỷ Mão, Ất Dậu, Quý Dậu.

Bạn kết duyên với ba tuổi nầy, chỉ tạo được một cuộc sống vừa đủ ăn đủ mặc mà lại luôn luôn chật vật khó mà có lúc nào an nhàn thảnh thơi được.

Có những năm tuổi bạn rất xung khắc vì việc lương duyên, toan tính việc lương duyên khó thành tựu, hay thành thì gặp cảnh xa vắng triền miên, vì tuổi bạn gặp năm xung khắc về lương duyên, đó là bạn ở vào nhưng năm mà số tuổi bạn ở vào: 19, 23, 25, 31, 35, 37 và 43 tuổi.

Bạn sanh vào những tháng nầy có số đa phu hay ít ra cũng đa đoan về việc lấy chồng, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì phải hết sức thận trọng việc lập gia đình mới có thể thành công toàn vẹn được.
NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

N ên nhớ trong cuộc đời bạn, dù trong mọi khía cạnh nào hay trong sự kết duyên hay làm ăn, đều nên tránh những tuổi đại kỵ vì những tuổi nầy rất xung khắc với tuổi Đinh Sửu. Nếu cộng tác, hợp tác hay kết duyên thì sẽ phải tuyệt mạng hay lâm vào cảnh biệt ly vào giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Bính Tý, Giáp Tuất và Canh Ngọ. Những tuổi nầy nên tránh đi là tốt hơn.

Gặp tuổi kỵ trong việc làm ăn nên tránh đi. Trong tình duyên thì nên âm thầm, không nên làm lễ hôn nhơn hay ra mắt bà con thân tộc một cách linh đình. Về gia đình con cái nên xem sao hạn hằng năm mà cúng thì được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Đinh Sửu có những năm khó khăn nhứt, làm ăn không được phát đạt, cuộc sống khó tạo được cơ hội thuận tiện, tiền bạc khó khăn, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 19, 24, 33 và 41 tuổi. Những năm nầy nên cẩn thận, đề phòng có bịnh hoạn hay gặp tai nạn.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Đinh Sửu có những ngày, giờ xuất hành hạp nhứt là những ngày lẻ, tháng chẵn và giờ chẵn. Xuất hành vào những ngày giờ và tháng nói trên, làm ăn được phát triển, tài lộc dồi dào, không sợ bị thất bại về tiền bạc cũng như về việc làm ăn. Những ngày, giờ và tháng ghi trên áp dụng cho suốt cuộc đời.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi, được khá về đường tài lộc và tình cảm. Năm 21 tuổi có bịnh hoạn, kỵ tháng 6 và 7, nên cẩn thận trong hai tháng nầy, những tháng khác bình thường. Năm 22 tuổi, năm nầy có phát triển về tài lộc và tình cảm được lên cao, toàn năm đều tốt. Năm 23 tuổi, không nên đi xa, làm ăn có tánh cách tiền bạc nhiều sẽ thất bại, năm có kỵ tuổi, nhứt là những tháng 1, 5, 7 và 10 Âm lịch. Năm 24 tuổi, năm nầy rất tốt cho việc làm ăn, có lợi nhỏ, vào tháng 12 đại lợi. Năm 24 tuổi, năm nầy cũng phát triển mạnh mẽ về việc làm ăn, tài lộc khá dồi dào, toàn năm lợi nhiều hơn hại trên mọi lãnh vực. Suốt thời gian nầy tình cảm ở mức trung bình không có gì đáng nói.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, có kỵ tháng 3, tháng 4 có hao tài đôi chút, những tháng khác trung bình. 27 tuổi khá hay đẹp, nên phát triển về đường tài lộc lẫn sự nghiệp rất tốt. 28 tuổi, năm nầy nên làm những việc gia đình, không nên giao dịch về tiền bạc cũng như không nên làm ăn lớn. 29 và 30, hai năm bình thường không có gì quan trọng xảy ra.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, nên cẩn thận sẽ có đau nặng hay trong gia tộc có tang khó. Năm nầy làm ăn không được khá. Năm 32 tuổi, năm nầy việc làm ăn không được tốt, nhưng không có hao tài tốn của, tài lộc vẫn bình thường. 33 tuổi, năm quá xấu cho bổn mạng và tuổi, năm nầy kỵ đi xa hay làm ăn về việc tiền bạc. 34 và 35 tuổi, hai năm đều tốt, có hoạch tài vào năm 34 tuổi. Năm 35 tuổi nên cẩn thận việc gia đạo một chút, việc làm ăn nên phát triển tốt.

Từ 36 đến 40 tuổi: Tuổi 36 được tốt. 37 tuổi có nhiều dịp may đưa đến, nên hùn hạp hay buôn bán thì tốt nhứt. 38 và 39, có cơ hội thuận tiện cho sự phát triển về nghề nghiệp và công danh lẫn tình cảm. Năm 38, kỵ vào tháng 9, 39 kỵ tháng 2, hai tháng của hai năm, nên tránh đụng chạm tình cảm bất lợi. 40 tuổi, trung bình, tài lộc đều hòa, tình cảm hơi có rắc rối nhưng rồi cũng không có gì xấu.

Từ 41 đến 45 tuổi: Khoảng thời gian nầy rất tốt đẹp về phần gia đạo, nên cần lo cho bổn mạng, nếu đi mua bán hay làm ăn có tánh cách tiền bạc nên coi chừng. Những năm nầy không nên đi xa, hãy xuất hành theo như trên thì tốt.

Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian nầy cố tạo lấy một cuộc sống đầy đủ cho con cái thì hơn. Sẽ có nhiều dịp may đưa đến về phần tiền bạc và tình cảm. Năm 47 tuổi, thường đau bịnh, những năm khác bổn mạng vững.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Sửu

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Đinh Sửu nữ mang chi tiết

Hướng bếp hợp người sinh năm 1972 –

Hướng bếp tuổi Nhâm Tý 1972: Năm sinh dương lịch: 1972- Năm sinh âm lịch: Nhâm Tý   - Quẻ mệnh: Khảm Thủy- Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đô

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp tuổi Nhâm Tý 1972:

Năm sinh dương lịch: 1972- Năm sinh âm lịch: Nhâm Tý

 

– Quẻ mệnh: Khảm Thủy- Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1972 –

Hóa giải bếp dưới nhà vệ sinh –

Theo phong thủy khu vực nấu nướng trong gian bếp ở bên dưới khu vực nhà vệ sinh là một điều hết sức tránh vì những khí uế tạp của nhà vệ sinh có thể ảnh hưởng không tốt đến gian bếp. Trong trường hợp không thể di dời khu vệ sinh hay gian bếp thì nhấ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1379574795-2

Theo phong thủy khu vực nấu nướng trong gian bếp ở bên dưới khu vực nhà vệ sinh là một điều hết sức tránh vì những khí uế tạp của nhà vệ sinh có thể ảnh hưởng không tốt đến gian bếp.

Trong trường hợp không thể di dời khu vệ sinh hay gian bếp thì nhất thiết chúng ta phải giữ cho nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, thông thoáng.

Chúng ta cũng có thể bố trí những chậu cây xanh trong nhà vệ sinh để giảm bớt các tạp khí. Một giải pháp khác mà nhiều chuyên gia phong thủy khuyên gia chủ nên sử dụng là dải một lớp sỏi trắng trên sàn nhà vệ sinh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải bếp dưới nhà vệ sinh –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd