- Quẻ chủ là quẻ lập lên ban đầu, gọi là quẻ gốc, biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu. - Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị công việc ở giai đoạn cuối - Quẻ hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ theo 1 nguyên tắc quy định, biểu thị giai đoạn giữa của công việc
- Quẻ chủ là quẻ lập lên ban đầu, gọi là quẻ gốc, biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu. - Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị công việc ở giai đoạn cuối - Quẻ hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ theo 1 nguyên tắc quy định, biểu thị giai đoạn giữa của công việc.
- Trong chiêm đoán lấy quẻ thể làm quẻ chủ, quẻ dụng, quẻ hỗ, quẻ biến làm Ứng. Quẻ dụng quan trọng nhất, sau đó là quẻ hỗ, cuối cùng là quẻ biến. Quẻ hỗ chia ra quẻ hỗ của quẻ thể và quẻ hỗ của quẻ dụng. Nếu quẻ thể ở dưới thì quẻ hỗ ở dưới là quẻ thể, khi đó quẻ hỗ ở trên là quẻ hõ của quẻ dụng. Quẻ hỗ của quẻ thể là rất quan trọng, quẻ hỗ của quẻ dụng chỉ là thứ yếu của quẻ hỗ của quẻ thể mà thôi. quẻ biến cũng vậy.
Cách lập quẻ Hỗ như sau: + Lấy hào 2,3,4 của quẻ chủ lập thành quẻ hạ + Lấy hào 3,4,5 của quẻ chủ lập thành quẻ thượng
Ví dụ theo nguyên tắc trê ta có quẻ chủ và quẻ hỗ như sau:
- Nếu quẻ biến khắc thể thì sự việc chiêm đoán nhất định gặp rủi do. Nếu quẻ biến sinh thể, tỷ hòa với thể thì sự việc chiêm đoán nhất định là may mắn.
- Khi xem xét sinh khắc giữa quẻ thể, quẻ dụng, quẻ biến, quẻ hỗ thì cần xem các hành có khắc thực hay khắc giả, quẻ suy thì không sinh khắc được quẻ vượng. Nhưng quẻ suy lại có quẻ khác sinh phù thì lại sinh khắc được. Như vậy một quẻ suy có thể sinh khắc thực hoặc sinh khắc giả.
- Quẻ thể phải vượng và quẻ khắc thể phải suy thì mới tốt, Khí của quẻ thể phải vượng thì mới tốt
- Cần xem các quẻ cùng hành (đảng) của quẻ thể và quẻ dụng. Quẻ thể có nhiều đảng là tốt và quẻ dụng có ít đảng là tốt. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Hương Giang (##)
(Lichngaytot) Mùa xuân Bính Thân sắp đến, cũng lại báo hiệu nhiều nguy cơ về chuyện đi lại của người dân trong dịp tết đến xuân về. Mặc dù, kinh tế xã hội ngày càng nâng cao nhưng cùng với nó tần suất xuất hành của chúng ta cũng ngày một cao lên. Thường xuyên đi ngoài đường không thể tránh điều bất ngờ, ngâm cứu kỹ những cấm kỵ dưới đây để có một năm mới an bình bạn nhé!
► Tra cứu ngày âm lich hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự
Dương Nguyên Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Khánh Linh (##)
- Thấy sư tử là có ngờ vực. - Nhốt được sư tử là địa vị vững vàng, thêm nhiều tiền bạc. - Hạ sư tử là mọi việc rắc rối đều được thu xếp. - Thấy vật su tử xuống đất là gặp chuyện không may. - Thấy vuốt ve sư tử là chinh phục được người khó tính mà mì
► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm
Sinh, lão, bệnh, tử là quy luật tự nhiên của đời sống, ai cũng phải trải qua, muốn cũng không thể trốn tránh. Biết như vậy nhưng nhiều người vẫn cố gắng kéo dài tuổi thọ, tránh xa cái chết, đối diện với nó bằng sự sợ hãi và tuyệt vọng. Nếu xem rằng cái chết là sự kết thúc của tất cả thì con người sẽ sống buông thả, tìm đến cái chết mỗi khi khó khăn, không có động lực cố gắng, không có mục tiêu đúng đắn. Những trường hợp tự tử phần lớn xuất phát từ suy nghĩ tiêu cực ấy. Nhưng phải biết rằng, sau khi từ giã cõi đời vẫn còn phải tiếp tục gánh vác những việc mình đã làm. Tìm đến cái chết không phải là giải thoát mà là trốn tránh, hèn nhát. Clip “Chết không phải là hết” dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về sinh tử, giá trị của sinh mạng và ý nghĩ chân thực của cuộc đời này.
Hầu như gia đình nào cũng có giá sách, nhưng không phải ai cũng chú ý đến cách sắp xếp, bài trí sao cho chuẩn phong thủy, bởi kiến thức về giá sách phong thủy còn hạn hẹp. Một số gợi ý dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề này trong nháy mắt.Trên thực tế, trong mỗi gia đình đều có giá sách. Không gian phù hợp nhất để bày giá sách cần rộng rãi, nhưng đa phần chỗ ở hiện tại không đáp ứng được. Diện tích ở đã khiêm tốn, nơi đặt giá sách lại càng bị hạn chế. Thông thường, giá sách được kết hợp kê trong phòng khách hoặc phòng ngủ.Giá sách là nơi chứa đựng kho tàng tri thức. Quanh nó tồn tại nguồn từ trường tích cực, có thể hút nhiều may mắn cho gia chủ nếu biết bài trí đúng cách, chuẩn phong thủy. Dưới đây là một số lưu ý về bài trí giá sách chuẩn phong thủy ai cũng nên nằm lòng để tránh điều phạm kỵ.
1. Cách đặt giá sách theo phong thủy – Sơ đồ bát quái
Giá sách phong thủy nên xếp theo Bát quái đồ
Sơ đồ bát quái hay còn gọi là bát quái đồ, là cách tương ứng với 4 hướng chính và 4 hướng phụ của la bàn. Theo la bàn Trung Quốc, hướng Nam ở trên đỉnh và hướng Bắc ở dưới đáy.Đặt tấm bản đồ bát quái này thẳng với giá sách, tưởng tượng chia giá sách thành 8 phần tương ứng. Điều này được áp dụng đối với bất kì giá sách to, nhỏ, hình vuông hay chữ nhật. Theo đó, cách phân chia, sắp xếp sách như sau:- Vị trí góc trên cùng bên trái, có thể để sách liên quan đến lĩnh vực tài chính, bí quyết làm giàu, mẹo kinh doanh…- Ví trí ở giữa trên cùng nên có các giải thưởng, bằng khen, huy chương, giấy chứng nhận thành tích đạt được... Ngoài ra, những quyển sách về lĩnh vực bạn đang làm việc và muốn thành công cũng có thể đặt ở đây.- Ở góc trên cùng bên phải nên đặt những cuốn sách về tình yêu. Có điều cần lưu ý, đừng đặt quá nhiều tiểu thuyết lãng mạn buồn bởi nó ảnh hưởng tới tâm trạng của bạn, khiến bạn buồn phiền, chán nản.- Vị trí phía bên trái hàng thứ hai là nơi lý tưởng để đặt những tấm ảnh gia đình hay sách viết về cách xây dựng tổ ấm, sách về thường thức, sức khỏe, bí quyết giữ gìn hạnh phúc.- Ở góc bên phải hàng thứ hai là nơi dành cho truyện thiếu nhi, sách nghệ thuật, bất kì loại sách nào thôi thúc tính sáng tạo trong bạn. Một vài tác phẩm nghệ thuật nhỏ để trang trí cũng nên đặt ở góc này.- Góc trái dưới cùng nên đặt sách kiến thức, kĩ năng.- Vị trí giữa ở cuối giá sách bạn nên đặt những cuốn sách liên quan tới sự nghiệp, tài liệu công việc đang làm hoặc dự án sắp triển khai…- Cuối cùng, ở góc phải dưới cùng, bạn có thể đặt những cuốn sách về du lịch hoặc sách do ông bà, tổ tiên để lại, sách tôn giáo, tâm linh. Những cuốn sách đó thiên về khía cạnh tinh thần nhiều hơn là thông tin, kiến thức.
Có thể bạn quan tâm: Kích thước chuẩn cho đồ gia dụng trong phòng sách
2. Những lưu ý không thể bỏ qua về giá sách phong thủy
Cách đặt giá sách theo phong thủy sẽ mang tới nhiều may mắn về công danh, sự nghiệp
- Theo phong thủy giá sách, vị trí tốt nhất để đặt giá sách đó là ở góc Đông Bắc của ngôi nhà. Tuy nhiên, nếu ở đó có cửa ra vào hay cửa sổ thì bạn lại không nên kê giá sách.- Một số ý kiến cho rằng không nên để giá sách trong phòng ngủ bởi nguồn năng lượng sáng tạo từ sách có thể làm rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên, điều đó không khả thi vì rất nhiều căn hộ có diện tích hạn chế, cần tận dụng không gian phòng ngủ để đặt giá sách. Trong trường hợp đặt giá sách trong phòng ngủ, chú ý để cách giường 1m trở lên. Không nên sử dụng giá sách gắn liền với giường ngủ hoặc có vị trí ngay trên đầu khi nằm ngủ, tránh gây áp lực hoặc xảy ra tai nạn bất ngờ.- Không nên kê giá sách quá cao (hơn 2m) bên cạnh hoặc ngay trước mặt bàn làm việc. Theo phong thủy, giá sách cao giống như những ngọn núi, gây ra nhiều trở ngại cho công việc của bạn.- Khi ngủ không nằm hướng về phía đối diện giá sách.- Không để sách hay để bất kì vật nào lộn xộn dưới gầm giường dù cho phòng có hẹp hay đó là đổ không dùng nữa. Điều đó sẽ gây ra rất nhiều vấn đề không tốt về sức khỏe, chuyện tình cảm. Đặt đồ đạc bừa bãi dưới gầm giường là những lỗi phong thủy phòng ngủ khiến vợ chồng không hòa hợp.- Luôn giữ cho giá sách sạch sẽ, gọn gàng, không bụi bẩn.- Trong mọi trường hợp, tuyệt đối không đặt kéo hay bất kì vật nào sắc nhọn lên giá sách, kể cả gươm, đao dùng để trang trí.
Xem thêm: Bí quyết để sở hữu thư phòng có phong thủy "trong mơ"T.H
Chọn cây theo phong thủy né trở ngại trong sự nghiệpVài mẹo phong thủy cho phòng đọc sáchBài trí vật dụng trong thư phòng
Vận trình tử vi trọn đời Canh Dần nu mang chi tiết
Canh Dần nuwx mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng
Canh Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.
Sanh năm: 1950, 2010 và 2070 Cung CẤN Mạng TÒNG BÁ MỘC (cây tòng, cây bá) Xương CON CỌP. Tướng tinh CON BEO
Phật Bà Quan Âm độ mạng
Canh Dần, cung Cấn số này, Mạng Mộc, Tòng, Bá ấy là quý thay. Đông Xuân thuận số lo chi, Tuổi gặp sung sướng ít khi khổ nghèo. Hạ Thu là lỗi số sanh, Kẻ giàu mệt trí người nghèo khổ thân. Thuận sanh sang trọng vô cùng, Có người sai khiến có chồng vinh thân. Lỗi sanh như thể nhện giăng, Miệng thì nói chỉ tay phăng cẳng đ ùa. Số này cũng lắm ly kỳ, Có khi hưng thạnh có khi điêu tàn. Ra ngoài kẻ đón người đưa, Quý nhân giúp đỡ phước dư có thừa.
CUỘC SỐNG
Tuổi Canh Dần có nhiều cay đắng về cuộc đời, nhứt là về vấn đề tình duyên. Sự thay đổi hay bi quan về cuộc sống không ngoài việc không chủ tâm được cuộc sống, mà trái lại có nhiều bi quan thành thử ra cuộc đời không nhiều may mắn lắm. Nhưng nếu có theo đuổi về con đường công danh thì trái lại có kết quả vẹn toàn. Cuộc đời vào tiền vận nhiều đau xót, trung vận lao đao vì cuộc sống, hậu vận mới an nhàn và sống trong cuộc đời hoa gấm.
Tóm lại: Tuổi Canh Dần tuổi nhỏ không được yên vui, tâm trí thường lo nghĩ, hay có tánh bi quan, tiền vận vất vả, trung vận lao đao, hậu vận mới được an nhàn sung túc.
Tuổi Canh Dần hưởng thọ trung bình từ 56 đến 65 tuổi là mức tối đa. Nhưng, nếu ăn ở hiền hòa thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.
TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Dần có nhiều đau xót, sống với chuỗi ngày bi quan và nhiều đau buồn. Trong cuộc sống đối với vấn đề tình duyên rất đỗi đau buồn. Tuy nhiên về cuộc sống đối với vấn đề tình duyên, tuổi Canh Dần có ba giai đoạn như sau:
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn sẽ phải ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc sống của bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 4, 5, 8 và 11 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hạnh phúc. Cuộc đời sẽ không có thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch.
Trên đây là những diễn tiến của bạn về vấn đề tình duyên và hạnh phúc được nghiên cứu tỉ mỉ trong khoa tướng số riêng cho tuổi Canh Dần. Bạn nên nhớ lại mình sanh vào tháng nào, để hiểu biết cuộc đời và an tâm với số phận.
GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần gia đạo vào trung vận có nhiều rắc rối và khe khắt, nhưng vào hậu vận thì êm ấm và hưởng được hạnh phúc. Phần công danh nếu có thì lên cao vào khoảng 24 trở đi, tuổi Canh Dần có triển vọng về công danh, nên theo đuổi công danh thì tốt, nếu không theo đuổi công danh, thì tuổi Canh Dần thuận lợi về mua bán, có tài lộc và nhiều hay đẹp.
Cuộc đời tuy có lao đao, nhưng sẽ thành công về sự nghiệp vào năm 37 tuổi. Tiền bạc vào trung vận thì hay đẹp không có sự thiếu thốn mà trái lại vào trung vận hưởng được nhiều hay đẹp về vấn đề nầy. Con người hễ thiếu cái nầy, thì có việc khác an ủi, đó là định luật của tạo hóa.
NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Trong việc làm ăn, hay hợp tác làm ăn, bạn cần nên lựa chọn những tuổi hạp với tuổi mình thì việc tiền bạc và công danh mới có phần sung túc. Tóm lại trong cuộc đời muốn giao dịch hay bất cứ việc làm gì phải lựa những tuổi nầy thì không bao giờ sợ có thất bại. Đó là các tuổi: Nhâm Thìn, Ất Mùi và Mậu Tuất. Ba tuổi nầy rất hạp với tuổi Canh Dần trong mọi việc trong cuộc đời.
LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên cần lựa chọn cho cuộc đời có nhiều êm đẹp, cuộc sống tạo được sự giàu sang phú quý, cần lựa những tuổi hạp với tuổi mình thì mới có thể tạo được cuộc sống đầy đủ và sung túc cho cuộc đời, đó là tuổi Canh Dần hạp với những tuổi nầy: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu. Những tuổi nầy kết hôn rất hạp, chẳng những hạp về đường lương duyên mà còn hạp về đường tài lộc.
Bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thìn, Ất Mùi: Cuộc sống được đầy đủ và sung túc. Với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Sửu: tạo nhiều điều kiện thành đạt về công danh lẫn sự nghiệp, đẩy mạnh cuộc đời đi đến chỗ giàu sang phú quý. Những tuổi trên con cái đủ nuôi.
Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, thì đời sống của bạn chỉ tạo được một cuộc sống vừa phải, đủ ăn, đủ mặc mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu. Hai tuổi nầy chỉ có hạp về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, nên chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.
Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, thì có thể bạn sẽ không tạo được một cuộc sống đầy đủ, cuộc đời hoàn toàn nghèo khổ, không có phương tiện và cơ hội tạo được một sự sống khả dĩ bảo đảm cho cuộc đời. Đó là bạn kết duyên với các tuổi: Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Mậu Tý, Đinh Hợi. Những tuổi nầy không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và cả vấn đề tài lộc.
Có những năm bạn rất xung khắc tuổi, nếu bạn kết duyên sẽ phải gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 23, 29, 35, 41, 47 và 53 tuổi. Những năm này định việc hôn nhân thì sẽ không thành hay nếu thành thì gặp cảnh xa vắng như đã nói ở trên.
Nếu trường hợp bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời sẽ phải có nhiều lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, hay có nhiều chồng, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 4, 6, 11 và 12 Âm lịch. Bạn sanh vào những tháng nầy, đời bạn có thể sẽ có nhiều chồng, đó là số mạng của bạn, nếu bạn sanh đúng vào những tháng như trên thì số bạn phải chịu vậy.
NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Trong cuộc đời dù là việc làm ăn hay kết duyên, cộng tác hay hợp tác đều nên tránh những tuổi sau đây. Nếu không bạn sẽ bị tuyệt mạng hay lâm vào cảnh biệt ly vào giữa cuộc đời, vì những tuổi nầy đại kỵ và xung khắc với tuổi Canh Dần, đó là các tuổi: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân. Tốt hơn muốn cho cuộc đời đừng giẫm lên nhiều đau xót, thì nên tránh những tuổi trên.
Gặp tuổi kỵ về vấn đề tình duyên thì không nên làm lễ hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc. Trong việc làm ăn thì đừng giao dịch về tiền bạc. Về gia đình, thì phải cúng sao giải hạn cho cả hai tuổi thì sẽ được giải hạn và mới có thể ở gần nhau được. NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Canh Dần có những khó khăn nhứt trong cuộc đời, đó là những năm mà tuổi Canh Dần ở vào số tuổi: 23, 27 và 34 tuổi. Những năm nầy bạn làm ăn khó tạo được tiền bạc, gặp nhiều rối rắm trong cuộc đời; nên đề phòng những năm nầy vì sẽ xảy ra nhiều buồn bực, bệnh hoạn hay hao tài tốn của.
NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Canh Dần có những ngày, giờ xuất hành hạp nhứt đó là ngày chẵn, tháng lẻ và giờ chẵn. Xuất hành làm ăn, giao dịch về tiền bạc trong những ngày giờ và tháng nói trên, sẽ thâu thập được nhiều thắng lợi và không bao giờ có sự thất bại. Ngày giờ trên áp dụng cho đến suốt đời.
VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM
Từ 17 đến 20 tuổi: Năm 17 tuổi không nên tính việc hôn nhân, năm nầy phần tình cảm vượng phát, công danh ở vào mức độ bình thường, tài lộc yếu kém. Năm 18 tuổi, năm khá tốt, năm nầy công danh có phần thắng lợi, tình cảm lên cao, tiền bạc bình thường. 19 tuổi, năm nầy tài lộc khá, phần công danh tiến triển, tình cảm hay đẹp, làm ăn buôn bán có lợi. Năm 20 tuổi, đầy đủ và sung túc trong mọi vấn đề, tình cảm, công danh lẫn tài lộc.
Từ 21 đến 25 tuổi: 21 tuổi khá tốt. Năm nầy thuận lợi vào những tháng 6, 8 và 12 Âm lịch, những tháng khác bình thường. 22 tuổi, năm nầy xấu, không nên đi xa, làm ăn không thâu hoạch nhiều hay đẹp, công danh có phần yếu ớt về khả năng cũng như về cuộc sống. 23 tuổi, năm nầy đề phòng về tai nạn cũng như về bịnh hoạn, việc công danh hay làm ăn có nhiều buồn bực, kỵ đi xa vào năm nầy. 24 tuổi, năm nầy công danh, sự nghiệp và cuộc đời có phần lên cao, tình cảm có nhiều xích mích hay nan giải, tháng 8 trở đi thì vui vẻ. 25 tuổi, năm nầy cũng khá tốt, phần tài lộc rất tốt. Năm nầy kết duyên gặp số tốt, bổn mạng vững.
Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, năm nầy kỵ vào những tháng 3, 6, 9 và 12 Âm lịch. Những năm nầy cẩn thận kẻo mang tai tiếng, phần tài lộc và công danh ở vào mức bình thường. 27 và 28, hai năm phần công danh lên cao, tài lộc điều hòa, tình cảm có vượng phát mạnh, nhứt là tháng 6 trở đi. Năm 29 và 30 tuổi; năm 29 tuổi không được tốt lắm, nhưng tài lộc và tình cảm được dễ dãi. Năm 30 tuổi khá hay, nên nhịn nhục vào những tháng 6, 7. Phần tình cảm, gia đình có chuyện buồn bực, ngoài ra những tháng khác trung bình.
Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, tài lộc lên cao, tiền bạc được dồi dào, công danh toại nguyện, tình cảm tốt đẹp. 32 tuổi, không được may mắn về vấn đề làm ăn và sự phát triển nghề nghiệp, năm nầy kỵ vào tháng 7. Năm 33 tuổi có đau bịnh, năm nầy không nên xuất ngoại, hay đi xa có hại. 34 tuổi được tốt, sự phát triển nghề nghiệp được tốt, tài lộc dồi dào, tiền bạc dư dả. 35 tuổi, năm mọi việc làm ăn đều ở vào mức độ trung bình mà thôi.
Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, khá tốt đẹp về tình cảm và tài lộc, những tháng đầu năm có lợi, cuối năm có nhiều hao hụt. 37 tuổi, không được khá lắm, nên cẩn thận về tiền bạc cũng như về việc làm và công danh, gia đạo. 38 tuổi, không nên phát triển sự nghiệp và cũng không nên giao dịch về tiền bạc, sẽ bị thất bại trong năm nầy nhứt là tháng 8 và 11. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm nầy tình cảm vượng tốt, về tài lộc có phần yếu kém, vào tháng 8 và 10 có hao tài.
Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi bình thường, toàn năm không có gì xảy ra quan trọng cho cuộc sống. Gia đình êm ấm, tài lộc, tình cảm điều hòa. 42 tuổi, năm nầy nên đi xa, xuất ngoại, hay phát triển về việc làm ăn thì tốt. 43 tuổi, không được nhiều may mắn trong cuộc đời, có thể gặp nhiều trở ngại trong nghề nghiệp, làm ăn. 44 tuổi, năm mà mọi việc có thể thâu gọn được, không nên xuất phát tiền bạc cho người không được tin cậy, sẽ bị mất của. 45 tuổi, năm nầy tốt vào những tháng đầu năm, những tháng cuối năm xấu, giữa năm trung bình.
Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, năm nầy phát triển mạnh mẽ về đường tài lộc lẫn tình cảm, thâu nhiều thắng lợi tốt đẹp. 47 và 48 tuổi, hai năm nầy có phần tốt đẹp về vấn đề tiền bạc, tình cảm bị sứt mẻ, công việc làm ăn có nhiều trở ngại; năm 47 kỵ tháng 6, năm 48 kỵ tháng 10, hai tháng nầy khó thoát được bịnh hoạn hay hao tài. 49 tuổi tài lộc và sự nghiệp vững chắc, toàn năm đều tốt. Năm 50 tuổi trung bình, việc làm ăn tiến triển bình thường, gia đạo, tình cảm êm dịu.
Từ 51 đến 55 tuổi: 51 tuổi, năm nầy nên cẩn thận về tài lộc, không được tốt về bổn mạng, vấn đề tài lộc có nhiều hao tốn. 52 và 53, hai năm nầy trung bình. Bổn mạng có phần vững chắc, tiền bạc và công danh ở vào mức độ tầm thường. 54 và 55 tuổi, hai năm nầy nên cẩn thận cho lắm, trong mọi sự giao dịch cũng như xuất hành, đề phòng bịnh tật.
Từ 56 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian nầy có nhiều may mắn về đường tình cảm, về vấn đề tài lộc ở vào mức độ trung bình, phần con cái có nhiều phát triển về nghề nghiệp cũng như về cuộc đời. Con cái có hưởng nhiều phước lộc. Phần cá nhân nhiều sung túc.
Top con giáp ‘nhát cáy’ về chuyện bày tỏ tình cảm –
Người tuổi Dần có lòng tự trọng quá cao lại thiếu yếu tố lãng mạn, nên khó lòng bày tỏ tình cảm một cách trơn tru, mạch lạc. Củ thể ra sao hãy cùng chúng tôi đọc bài viết sau để biết được con giáp nào nhát về chuyện tình cảm nhé! Con giáp 'nhát cáy'
Người tuổi Dần có lòng tự trọng quá cao lại thiếu yếu tố lãng mạn, nên khó lòng bày tỏ tình cảm một cách trơn tru, mạch lạc. Củ thể ra sao hãy cùng chúng tôi đọc bài viết sau để biết được con giáp nào nhát về chuyện tình cảm nhé!
Nội dung
1 Con giáp ‘nhát cáy’ về chuyện bày tỏ tình cảm
1.1 Ngôi đầu bảng: Tuổi Dần
1.2 Vị trí thứ 2: Tuổi Tỵ
1.3 Vị trí thứ 3: Tuổi Mùi
Con giáp ‘nhát cáy’ về chuyện bày tỏ tình cảm
Ngôi đầu bảng: Tuổi Dần
Lý do: Tự trọng vô cùng, thiếu “tế bào” lãng mạn
Người tuổi Dần sở hữu tính cách ưa mạo hiểm và khí phách hiên ngang là thế nhưng khi đối diện với chuyện tình cảm thì lại “tim đập chân run”, không biết cách bày tỏ tình cảm của mình.
Lý do khiến họ không thể chủ động bày tỏ tình cảm là vì lòng tự trọng quá cao, thích giữ thể diện vì lo sợ bị đối phương từ chối. Ngoài ra, người tuổi Dần thiếu “tế bào” lãng mạn trong cơ thể. Người có cảm tình đặc biệt với họ chắc chắn sẽ luôn phải đau đầu nhức óc nếu không có sự kiên trì bền bỉ.
Vị trí thứ 2: Tuổi Tỵ
Lý do: Dù bên ngoài lạnh lùng thờ ơ, nhưng bên trong lại yếu đuối, sướt mướt.
Trông bề ngoài, người tuổi Tỵ khá lạnh lùng, thờ ơ với sự đời, trên mặt hiếm khi xuất hiện những cảm xúc cực đoan (quá vui hoặc quá buồn). Dù có xảy ra chuyện động trời, họ vẫn bình tĩnh coi như không có gì xảy ra.
Tuy nhiên, nếu soi kỹ vào bên trong con người tuổi Tý, lại thấy họ là người khá yếu đuối, đặc biệt là phương diện tình cảm. Vậy nên, trước mặt người mình yêu, họ chỉ dám nhìn trộm hoặc trò chuyện đôi ba câu vu vơ để thám thính tình cảm của đối phương.
Vị trí thứ 3: Tuổi Mùi
Lý do: Thiếu quyết đoán và sự tự tin vào sức hấp dẫn của bản thân.
Bản tính hiền lành, nghiêm túc, hòa đồng và chu đáo của người tuổi Mùi cũng không giúp họ được bao nhiêu mỗi khi có ý định bày tỏ tình cảm đã ấp ủ bấy lâu nay với đối phương. Bởi họ nghĩ quá nhiều, khiến bản thân trở nên đa cảm rồi thành đa nghi, do dự, thiếu quyết đoán cũng như thiếu tự tin vào sức hấp dẫn của bản thân.
Dù lấy hết dũng khí để tỏ tình, nhưng trước mặt đối phương, người tuổi Mùi chỉ có thể ấp úng dăm ba câu nói lan man, khó hiểu đến mức chắc chỉ họ mới hiểu ý nghĩa của nó mà thôi.
Trong phong thủy nhà ở, để tránh trường hợp phòng vệ sinh đem lại điều đen đủi, cách tốt nhất là xây nó ở các hướng Đông, hướng Tây Bắc hoặc hướng Đông Nam (nhìn từ trung tâm căn phòng). Đồng thời, phải tránh xây ở các hướng xung khắc với năm tuổi c
ủa người chủ nhà, chẳng hạn, người sinh năm Mão phải tránh hướng Đông. Có thể thấy, việc xác định vị trí phòng tắm không phải là việc đơn giản chút nào.
Ngày nay, các gia đình thường xây phòng vệ sinh ở mé phía Bắc của ngôi nhà. Nếu phòng vệ sinh đã nằm ở hướng Bắc hoặc hướng Đông Bắc thì nhất thiết phải di dời nó sang hướng khác. Khi đề cập đến vấn đề này, rất nhiều người đều than phiền rằng: “không có đất trông” và “đó quả thực là một điều rất khó thực hiện.” Trên thực tế, phần diện tích cần thiết cho phòng vệ sinh là không đáng kể. Chỉ cần bạn thực sự muốn, hãy thử bắt tay vào làm, chắc chắn bạn sẽ thấy đó không phải là một việc làm quá khó khăn. Với các phòng vệ sinh nằm ở hưóng Bắc hoặc hưóng Đông Bắc thì chỉ cần di chuyển thiết bị vệ sinh sang vị trí cách trung tâm của hai hướng này khoảng 15 độ là được, chứ không nhất thiết phải xây lại phòng vệ sinh.
Nếu phòng vệ sinh giáp vói phòng bếp hoặc nhà kho thì đó là một dấu hiệu khá tốt, chỉ cần điều chỉnh lại một chút hai phòng đó sao cho hợp lí là được. Do đặc điểm kiến trúc khác nhau, có những ngôi nhà kết cấu khá đơn giản, với những ngôi nhà như vậy thì không dễ gì có thể di dời phòng vệ sinh sang một vị trí khác. Trong trường hợp đó, bạn hãy thay đổi vị trí các thiết bị vệ sinh như cách mà chúng tôi đã đề cập ở trên. Trong quá trình tiến hành thay đổi vị trí các thiết bị này, nên thường xuyên mở cửa sổ. Hàng ngày, bạn hãy đặt lên đó một đĩa muối ăn và một chậu cây cảnh nhỏ. Muốỉ và năng lượng của cây xanh sẽ có tác dụng hóa giải hung khí.
Ngoài hướng Bắc và hưóng Đông Bắc, hướng Tây Nam cũng là một hướng xấu, không hợp để xây phòng vệ sinh. Nếu phải di dời, chỉ có thể di dời từ hướng Tây sang hướng Tây Bắc. Trong khi đó, hướng Nam là hướng của ánh sáng. Nếu xây phòng vệ sinh ở hướng này, có thể sẽ ảnh hưởng tới vận mệnh của cả gia đình.
Tuyệt đối không được di dời phòng vệ sinh tới gần vị trí của ban thờ, nếu không điềm dữ sẽ càng lớn. Trên thực tế, nạn nhân trực tiếp nhất của điềm dữ ấy lại chính là chủ nhà và những ngưòi lớn tuổi trong gia đình. Vì thế, ngoài hưóng Bắc và hướng Đông Bắc, chỉ cần lấy mười hai chi của hai vợ chồng chủ nhà để kiểm tra vị trí phòng vệ sinh, sau đó sửa lại là được.
Sử dụng màu sắc hợp phong thủy có thể mang lại những điều tốt lành cho ngôi nhà của bạn. Phong thủy sẽ đưa việc sử dụng màu sắc lên một nấc thang mới. Mỗi màu sắc sẽ mang lại năng lượng phong thủy mong muốn cho ngôi nhà của bạn nhằm tạo ra sự hài hòa và cân đối.
Từ màu đỏ rực rỡ đến màu xanh dịu dàng và màu trắng tươi mới - màu nào hợp phong thủy với phòng khách và văn phòng của bạn?
Phong thủy phòng bếp của bạn thì sao? Màu xanh sẽ tạo ra phong thủy tốt trong phòng ngủ? Và nếu không thì lý do là gì?
Hãy bắt đầu hành trình khám phá sức mạnh phong thủy của màu sắc; nó sẽ giúp bạn tạo ra một ngôi nhà hạnh phúc, sống động và xinh đẹp.
Phong thủy của màu vàng – Sự vui vẻ, sinh trưởng và hạnh phúc (Yếu tố Hỏa hoặc Thổ)
Phong thủy của sắc vàng vui vẻ và hứng khởi luôn thắp sáng bất kỳ ngôi nhà hoặc văn phòng nào. Màu vàng cũng tạo ra sự ấm cúng, mang lại năng lượng phong thủy cho nhà bếp, phòng khách hoặc phòng dành cho trẻ con. Từ màu vàng rực rỡ của hoa hướng dương đến tông vàng nhạt - có rất nhiều sự lựa chọn khi bạn định trang trí lại nhà cửa của mình.
Phong thủy của màu đỏ - Đam mê, can đảm, lãng mạn (Yếu tố Hỏa)
Màu đỏ là đại diện màu sắc phong thủy mạnh nhất của yếu tố hỏa trong phong thủy. Màu đỏ rực rỡ mang vào nhà năng lượng của niềm vui, hứng thú và tiếp thêm ham muốn tình dục. Màu đỏ là màu sắc đại diện cho may mắn và hạnh phúc ở Trung Quốc, màu sắc của hôn nhân ở Ấn Độ và là màu mang tính biểu tượng của tình yêu và sự lãng mạn, lòng can đảm và niềm đam mê tại các nước phương Tây.
Phong thủy của màu xanh – Sự sinh trưởng, sức khỏe, sự sống động (Yếu tố Mộc)
Màu xanh là màu sắc đại diện cho sự đổi mới, năng lượng mới và sự tái tạo. Màu xanh đem lại năng lượng cho sức khỏe của bạn do nó có thể cân bằng toàn bộ cơ thể bằng cách mang lại sự rung cảm phong thủy từ thiên nhiên. Khi sử dụng màu xanh, điều quan trọng nhất là phải có nhiều sắc thái khác nhau để tối đa hóa hiệu quả năng lượng phong thủy.
Phong thủy của màu cam – Hoạt bát, lạc quan (Yếu tố Hỏa)
Nếu bạn cảm thấy mình đang sử dụng quá nhiều màu đỏ trong phong thủy của ngôi nhà hoặc văn phòng thì hãy thử thay thế bằng màu cam. Màu cam thường được gọi là màu "hoạt bát" do nó tạo ra năng lượng phong thủy cần thiết để thúc đẩy cuộc đối thoại sinh động và những khoảnh khắc tốt đẹp trong ngôi nhà của bạn. Màu cam nhắc nhở chúng ta về những giấc mơ mùa hè và ánh sáng ấm áp của ngọn lửa.
Phong thủy của màu trắng – Trong trắng, tươi mới, khởi đầu mới (Yếu tố Kim)
Là màu đại diện cho sự tinh khiết và trong trắng, màu trắng cũng là màu hấp thụ và chứa đựng những màu khác. Điều này giải thích vì sao chúng ta cảm thấy thích thú và thỏa mãn sâu sắc khi ở trong không gian có màu trắng tinh khiết.
Phong thủy của màu xanh – Tịnh tâm, yên tĩnh và hòa bình (Yếu tố Thủy)
Màu xanh là một tuyệt sắc phong thủy. Từ màu xanh trong của bầu trời đến màu xanh dịu dàng của đại dương và màu chàm xanh đậm - có một loạt tông màu xanh bạn có thể chọn cho ngôi nhà của mình. Màu xanh là màu sắc tuyệt vời để sử dụng trong các khu vực phong thủy bát quái của ngôi nhà: hướng Đông (Sức khỏe), hướng Đông Nam (Tiền tài) và hướng Bắc (Sự nghiệp).
Phong thủy của màu xám – Rõ ràng, vô tư và trung lập (Yếu tố Kim)
Màu xám thường được coi hoặc là một màu sắc nhàm chán hoặc là một màu sắc mang tính tinh vi và cao cấp. Dù bạn nghĩ về màu này như thế nào thì màu xám chắc chắn sẽ mang lại năng lượng phong thủy tốt cho bất kỳ không gian nào, miễn là bạn lựa chọn một cách khôn ngoan. Các khu vực bát quái phong thủy có thể khai thác năng lượng tốt từ màu xám là hướng Tây (Sáng tạo), hướng Tây Bắc (Quý nhân) và hướng Bắc (Sự nghiệp).
Phong thủy của màu tím – Hoàng gia, bí ẩn, quý phái (Yếu tố Hỏa)
Các bậc thầy phong thủy khuyên rằng nên sử dụng màu tím trong chừng mực. Vì màu tím là một màu sắc mang tính rung động rất cao nên nó có thể là sự lựa chọn tốt nhất cho ngôi nhà của bạn khi đi kèm với các yếu tố trang trí khác nhau - từ gối đến tranh nghệ thuật - nhưng không phải là màu tường. Các không gian phong thủy tốt nhất mà bạn có thể tự do sử dụng cường độ của màu tím là phòng thư giãn hoặc không gian thiền.
Màu hồng là màu của tình yêu và cũng là màu sắc phong thủy hoàn hảo để làm dịu đi năng lượng trong bất kỳ không gian nhất định nào. Những rung động phong thủy nhẹ nhàng và tinh tế của màu hồng sẽ có ảnh hưởng đến hành vi của một người. Bạn có thể trang trí bằng màu hồng ở gần như bất cứ nơi nào trong nhà - từ phòng ngủ đến phòng giặt ủi.
Phong thủy của màu đen – Bí ẩn, vô hạn, cuốn hút (Yếu tố Nước)
Là màu sắc phong thủy của vực nước sâu và khoảng không vũ trụ, màu đen tạo thêm chiều sâu, sức mạnh và độ nét cho bất kỳ không gian nào. Bạn có thể sử dụng nó để mang lại năng lượng mạnh hơn cho bất kỳ không gian nào, từ cổng chính cho đến nhà bếp của bạn. Có bất kỳ hạn chế phong thủy nào đối với việc sử dụng màu đen? Tốt nhất là không nên sử dụng màu đen trong phòng của con bạn, hoặc trần phòng ngủ của bạn.
Phong thủy của màu nâu – Sức mạnh và ổn định (Yếu tố Mộc)
Màu nâu đã trở thành một sự lựa chọn phong thủy phổ biến trong những năm gần đây. Nó có khả năng nuôi dưỡng năng lượng phong thủy và đi kèm với tất cả những thứ tốt đẹp - socola đen ngon lành, cà phê cho người sành ăn và gỗ gụ đẹp mắt. Các khu vực phong thủy được nuôi dưỡng nhiều nhất bởi năng lượng của màu nâu là hướng Đông (Sức khỏe), hướng Đông Nam (Tiền tài) và hướng Nam (Danh vọng).
Vật gây bừa bộn là bất cứ vật nào vướng vào đường đi của bạn hoặc bạn không sử đụng, không cần hay không thích nó. Dễ dàng nhận thấy rằng các chồng báo cũ và kho dự trữ các tủi giấy đã sử đụng trong nhiều năm chính là những thứ gây bừa bộn, nhưng nhi
ều người có các dạng bừa bộn khác xung quanh mà không nhận ra.
Quần áo đẹp, đắt tiền là vật gây bừa bộn nếu như bạn không bao giờ mặc đến (nhất là nếu chúng không còn vừa). Các bộ sưu tập là vật gây bừa bộn nếu chúng được cất trong hộp để trong góc kho và bạn luôn vấp phải mỗi khi quét dọn.
Ngay cả những người hàng xóm thường xuyên gọn gàng, ngăn nắp cũng có thể đang sống với vật gây bừa bộn giấu mặt. Những người gọn gàng, ngăn nắp đôi khi có nhiều vật gây bừa bộn được xếp gọn, ngăn nắp; những vật đó có thể nằm gọn ở chỗ của chúng nhung lại làm tắc nghẽn luồng khí nếu không có lý do cần thiết để giữ chúng ở vị trí đó.
Tống khứ hết vật bừa bộn trong nhà giúp giải phóng một khối năng lượng khổng lồ và làm cho luồng khí mới, quan trọng có thể tràn vào nhà. Khi có chỗ cho khí mới vào, đồng thời có chỗ cho các ý tưởng mới, dự án mới, con người mới, các hoạt động và trải nghiệm mới. Nếu như bất kỳ sự thay đổi tích cực nào mà bạn muốn khuyến khích thông qua phong thủy đều có thể được tiếp thêm sinh lực gấp hai lần bằng cách vứt bỏ các vật bừa bộn.
Văn hóa Á Đông thấm nhuần qua hàng trăm, hàng nghìn năm khiến hầu hết các gia đình Việt luôn mặc định: Mộ phần gia tiên có yên ổn, con cháu mới mong khỏe mạnh, phát đạt.
Thời gian qua, chuyên mục Phong thủy Đông – Tây tiếp tục nhận được hàng trăm câu hỏi của quý độc giả, liên quan đến việc chọn đất, đặt mộ cho người thân đúng phong thủy. Hầu mong đáp ứng một phần thắc mắc đó, số báo này, chuyên mục đã tham vấn các chuyên gia phong thủy về những kiến thức tổng quan trong lĩnh vực rất được quan tâm này.
Đặt mộ đúng phong thủy rất quan trọng với người Việt (ảnh minh họa)
Tìm “long mạch” hạ huyệt ở đâu?
Trong đời sống tâm linh của người Việt, mồ mả gia tiên luôn là phạm trù hết sức linh thiêng. Văn hóa Á Đông thấm nhuần qua hàng trăm, hàng nghìn năm khiến hầu hết các gia đình Việt luôn mặc định: Mộ phần gia tiên có yên ổn, con cháu mới mong khỏe mạnh, phát đạt.
Hiện nay, khi kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện vật chất dư dả hơn thì quan niệm này càng được coi trọng hơn. Với không ít gia đình quan tâm đến vấn đề phong thủy, chọn đất đặt mộ thậm chí được xem là một việc tối quan trọng. Nó không những ảnh hưởng tới sự siêu thoát, vong linh của người mất mà còn tác động không nhỏ tới cuộc sống của người ở lại. Do đó, khi tìm đất đặt mộ cho người thân, các gia đình đều phải cẩn thận chọn lựa, tìm thầy phong thủy để tránh phạm kỵ.
Theo chuyên gia phong thủy Nguyễn Quang Minh, “an táng phải dựa vào sinh khí”. Điều này có nghĩa là phải an táng người đã khuất vào mảnh đất có sinh khí. Mảnh đất tụ được sinh khí thì ấm, không thì sẽ lạnh. Nếu chọn được đất mà hội tụ tất cả các yếu tố của nơi đặt huyệt cát sẽ mang lại sự thịnh vượng, bình an cho gia đình.
Đầu tiên, cần phải lựa chọn mảnh đất “mạch núi có sinh khí lưu động”. Đất là hữu hình, sinh khí (long mạch) trong đất là vô hình. Dù thế, một thầy phong thủy giỏi thì khi nhìn vào hình thế của gò đất có thể nhận biết được đất có sinh khí hay không. Cổ nhân có câu: “Long mạch thật thì huyệt thật, long mạch giả thì huyệt giả”. Nếu nơi đó hơi lồi như mu con rùa, đầy đặn, cỏ cây tươi tốt thì nên chọn đặt mộ. Gia chủ và con cháu sẽ phú quý, phát đạt.
Tiếp đến, phải chú ý màu sắc đất. Sẽ rất tốt cho đặt mộ nếu đất ở dưới mịn, có màu ngũ sắc, màu hồng vàng, màu son đậm, hồng có vân. Đất này gọi là “Thái cực biên huân”. Sau đó, nơi đặt mộ phải có “Sa bao”. Sa bao tức là nơi đất đó được núi bao bọc. Núi bao bọc thì khí tụ, tụ được sinh khí, không làm tản sinh khí. Đất cao thì đồi núi ôm lấy mà không bị khuyết, như vậy là đất lành.
Đặc biệt, đất để an táng cần được “Thủy bọc”. Thủy ở đây là dòng nước, hồ ao, sông suối hoặc biển cả.Thủy là nguồn gốc tiền tài, là ngoại khí của sinh khí.Huyệt mộ nằm trên đồi được các dòng nước chảy dưới chân bao bao được xem là huyệt quý. Sinh thủy thì sẽ vượng. Kinh táng có câu: “Phép trong phong thủy, được thủy là thứ nhất, tàng phong là thứ hai”.
Những ngày, giờ đại kỵ hạ huyệt
Huyệt cát, huyệt hung còn do chọn giờ, ngày, tháng và năm hạ huyệt. Sách Tuyết Tâm Phú viết: “Tuy là huyệt cát vẫn kỵ táng hung”.Chính vì vậy, chọn giờ hạ huyệt vô cùng quan trọng. Căn cứ vào phép sinh khắc Ngũ hành để đặt hướng mộ, cần chọn giờ, ngày, tháng, năm phù hợp để tránh hung phùng cát:
– Tọa Đông (thuộc Mộc): mộ nhìn hướng Tây
Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp Kim cục).
– Tọa Tây (thuộc Kim): mộ nhìn hướng Đông
Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Hợi, Mão, Mùi (tam hợp Mộc cục).
– Tọa Nam (thuộc Hỏa): mộ nhìn hướng Bắc
Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Thân, Tý, Thìn (tam hợp Thủy cục).
– Tọa Bắc (thuộc Thủy): mộ nhìn hướng Nam
Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Dần, Ngọ, Tuất (tam hợp Hỏa cục).
Bất kể huyệt mộ đặt như thế nào chỉ cần chọn ngày Hoàng đạo thì gặp hung hóa cát. Các ngày có sao: Thái Tuế, Tuế Phá, Kiếp Sát, Diệt Sát, Tuế Sát, Ngũ Hoàng, Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá, Nguyệt Yếm, Tứ Tuyệt, Tứ Ly thì tuyệt đối không được động thổ, an táng.
Gia đình khi chôn cất người thân nên thật chu đáo trong việc chọn ngày giờ. Tất cả phải được làm từ cái tâm của người con đạo hiếu. Có như thế, những việc làm đó mới mang được phước lành về cho gia đình, còn tổ tiên được mỉm cười nơi chín suối.
Ở các vùng nghĩa trang nơi quy tập nhiều mộ, thường bị tình trạng quá tải về diện tích, các mộ chen lấn nhau. Tránh huyệt bị các mộ xung quanh lấn chiếm, hoặc nằm án ngữ ngay trước phần mộ, hoặc đâm xuyên vào 2 bên cạnh mộ. Nếu chọn được huyệt phía trước rộng thoáng, lại nhìn ra ao hồ hay sông suối là đắc cách (tốt). Trường hợp đất đai quá hiếm không chọn được huyệt có phía trước thoáng rộng thì tối thiểu cũng phải có một khoảng đất trống nằm ngay phía trước huyệt mộ. Quan sát cẩn thận hệ thống đường đi xung quanh huyệt. Nếu huyệt có đường đi đâm thẳng vào giữa hoặc đâm xuyên sang hai bên thì gia chủ bị bại không thể dùng. Đường đi sát ngay phía sau huyệt cũng tối kỵ chủ tổn hại nhân đinh. Tốt nhất chọn huyệt nơi yên tĩnh xa cách với đường đi lối lại quanh khu vực mộ.
– Đã tới tiết Thu Phân, đất trời chuyển mình thay đổi, ảnh hưởng không nhỏ tới vận khí của 12 con giáp, nhất là vận trình tình cảm. Trong tiết này, 12 con giáp được và mất gì trong chuyện tình yêu?
Tiết Thu Phân - nửa mùa thu trôi qua
Tuổi Tý
Trong tiết Thu Phân này, vận trình tình cảm của người tuổi Tý không lý tưởng. Những mâu thuẫn trước đó vẫn còn tồn đọng, chưa thể giải quyết một sớm một chiều. Trong khi đó, bất đồng mới lại liên tiếp xảy ra khiến mối quan hệ đôi bên càng trở nên căng thẳng. Cách hiệu quả nhất để thổi bay mọi rắc rối này chính là bản mệnh Tý cần nhượng bộ, tiết chế cảm xúc và bao dung đối phương hơn.
Tuổi Sửu
Vận đào hoa của người tuổi Sửu ngày càng khởi sắc. Nếu hẹn hò trong thời gian này, bạn nên chú ý tới vẻ ngoài của mình nhiều hơn. Nhất là các bạn gái, đừng quên trang điểm nhẹ nhàng và chọn bộ váy dịu dàng khi đi gặp mặt đối phương nhé.
Tuổi Dần
Sức hút tiềm ẩn trong con người tuổi Dần ngày càng mãnh liệt, chính vì thế mà nhân duyên muôn phần tốt đẹp, các mối quan hệ xã giao hữu hảo, mang tới cả những lợi ích về tinh thần cũng như trong công việc. Trong tiết khí thu phân này, dù là kết giao bạn bè hay tìm kiếm nửa kia, tuổi Dần luôn ở tư thế chủ động, tình cảm ngọt ngào lãng mạn.
Tuổi Mão
Tình cảm của người tuổi Mão trong tiết Thu Phân khá lý tưởng, không có biến động gì quá lớn khiến bản thân phải buồn tủi. Nhưng nên nhớ, làm gì cũng cần giữ bình tĩnh, cả giận mất khôn, lúc nóng giận kị nhất là đưa ra quyết định nào đó, rất dễ mắc sai lầm.
Tuổi Thìn
Vận trình tình cảm của người tuổi Thìn trong tiết khí này ví như “cá gặp nước”, đôi lứa xứng đôi, tình cảm thăng cấp, có thể dẫn tới hôn nhân hạnh phúc. Người độc thân cũng vượng vận đào hoa, có sức hút mãnh liệt với người khác giới. Tình yêu của hai bạn ngọt ngào lãng mạn, đi đâu cũng quấn lấy nhau như vợ chồng sam, khiến không ít người ngưỡng mộ.
Tuổi Tị
Dạo gần đây, tình cảm của người tuổi Tị gặp phải chút rắc rối, hai bên thường bất đồng quan điểm rồi giận hờn vô cớ. Đối phương không ngừng trách móc bạn bằng những lời nói khó nghe. Thật ra những hành động đó cũng đơn giản là thể hiện sự quan tâm, càng yêu thì càng muốn “quản” chặt mà thôi.
Tuổi Ngọ
Tâm lý hoài nghi, ngờ vực sẽ là “liều thuốc độc” giết chết tình cảm đôi bên. Bạn càng nghi ngờ về sự chung thủy của đối phương bao nhiêu, càng khiến đối phương cảm thấy mệt mỏi, bí bách bấy nhiêu. Khi hai bên thiếu sự hòa hợp, mâu thuẫn ắt xảy ra.
Tuổi Mùi
Trong tiết Thu Phân, vận trình tình cảm của người tuổi Mùi khá sáng, tình yêu có nhiều cơ hội nở hoa kết trái. Lúc này, bạn hoàn toàn có cảm giác an toàn, đặt niềm tin vào đối phương được rồi. Tỷ lệ cãi vã, tranh luận sẽ ngày càng giảm sút, đôi bên hòa hợp, cùng nhau tiến tới bến bờ hạnh phúc.
Tuổi Thân
Với người tuổi Thân, ấn tượng đầu tiên vô cùng quan trọng. Nếu dịp này bạn đi xem mặt, nhiều khả năng sẽ tìm được người ưng ý, tình cảm lứa đôi phát triển khá nhanh và lý tưởng.
Tuổi Dậu
Tình yêu vốn dĩ có sự biến hóa khôn lường. Nếu muốn nắm bắt hạnh phúc trong tay, nếu chỉ để tình cảm của mình dừng lại ở một mức độ nào đó, rồi lo lắng thái quá, chắc chắn bạn sẽ không bao giờ có cơ hội chạm tay vào hạnh phúc thực sự. Hãy nghĩ thoáng hơn, mở lòng ra để đón nhận mọi cung bậc thăng trầm, vui buồn của tình yêu.
Tuổi Tuất
Tiết Thu Phân, người tuổi Tuất được quý nhân phù trợ, mang tới nhân duyên tốt đẹp. Dù là tình bạn, tình cảm gia đình hay tình yêu đôi lứa đều thuận buồm xuôi gió. Hạnh phúc đang trong tầm tay bạn, hãy chủ động nắm bắt, đừng để nó tuột mất rồi mới hối hận thì đã quá muộn.
Tuổi Hợi
Ghen tuông – thứ gia vị không thể thiếu trong mỗi cuộc tình – quá đà sẽ khiến tình cảm rối bời, thậm chí là chia tay trong sự hối hận muộn màng. Nhắc nhở người tuổi Hợi, cần lý trí hơn trong tình yêu, đừng mù quáng mà đánh mất hạnh phúc đích thực.
► Tra cứu: Lịch âm, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com
Việt Hoàng 3 con giáp muốn thành công chỉ dựa vào chính mình Ưu điểm nổi bật của người tuổi Dậu chính là sức bền, sự kiên trì, nhẫn nại. Họ lại còn ham học hỏi, có chí tiến thủ và nhất là có thể định hướng đường đi nước Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Bích Ngọc (##)
Ước nguyện Đức Dược Sư, đọc một lần ứng nghiệm cả trăm năm
Ngày mùng 1 tháng 5 âm lịch, chúng sinh sắm lễ hương hoa trà quả tôn kính tưởng nhớ ông bà cha mẹ. Chúng tôi xin gửi tới quý độc giả 12 lời đại nguyện của Đức
Ngày nay, con người khá chú trọng đến phong thủy bởi tin rằng mong thủy sẽ mang lại sức khỏe, may mắn và tiền tài. Trồng cây xanh cũng vậy, gia chủ không chỉ những phải lựa chọn cây đẹp, hợp sân vườn, mà còn cần chọn cây hợp với bản mệnh của mình và những người trong gia đình.
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Ngày nay, con người khá chú trọng đến phong thủy. Mọi người chú ý đến từng chi tiết nhỏ nhất trong không gian sống của mình bởi tin rằng mong thủy sẽ mang lại sức khỏe, may mắn và tiền tài. Trồng cây xanh cũng vậy, gia chủ không chỉ những phải lựa chọn cây đẹp, hợp sân vườn, mà còn cần chọn cây hợp với bản mệnh của mình và những người trong gia đình.
Chọn cây cảnh theo bố cục, kích thước của ngôi nhà
Phải chú ý đến kích cỡ của nhà mình để chọn cây một cách có khoa học hợp lí của bố cục khung cảnh. Với những căn nhà có diện tích nhỏ hoặc tầm trung bình không nên chọn cây cảnh quá to, rậm rạp sẽ làm giảm ánh sáng chiếu đến cũng như không hưởng hết năng lượng làm giảm đi gia vận, không gặp được nhiều may mắn, có thể chọn các chậu cây treo lên như vậy sẽ đón được nhiều ánh nắng cũng như đón nhận nhiều hương lộc hơn.
Xem tử vi thấy rằng với những ngôi nhà có không gian rộng lớn hơn thì hãy chọn những cây cảnh to để tạo cân bằng và tương xứng hơn, lấp đi các khoảng trống không cần thiết. Những cây cảnh đó nên có tán rộng, đầy đặn màu sắc tươi tắn sẽ mang đến nhiều tài lộc
Dựa vào quan hệ tương sinh tương khắc để chọn cây cảnh theo vị trí đặt. Đối với những nơi mặt tiền như trước cổng hoặc sân trước thì các loại cây nên chọn đó là tre, trúc, tùng đây là nững loại cây theo phong thủy rất tốt và phù hợp nhất.
Tre là cây sẽ mang đến nhiều may mắn cho ngôi nhà của bạn , giúp công việc thuận lợi ăn nên làm ra.
Trồng trúc sẽ mang đến nhiều niềm vui và sự may mắn cho bạn, nhưng phải chú ý nếu rễ bị mọc dưới ngôi nhà thì sẽ không thuận vì sức đất bị phá hoại, hãy bao hết phần rễ vào bên trong.
Theo xem tử vi thấy cây tùng cũng rất tốt khi đặt trước nhà, thanh lọc tạo một luồng không khí trong lành mát mẻ mang lại khỏe mạnh, tốt nhất hãy đặt cây theo hướng Nam. Theo thuyết phong thủy nên trồng chanh và cam trước nhà sẽ đem lại nhiều cơ hội làm ăn và lợi nhuận.
Ngoài ra để cải thiện những mối quan hệ, giúp gia đình luôn giữ được hòa khí thì hãy trồng thêm cây táo. Ở trước hiên nhà và hành lang là hay nơi để giày dép không nên đặt các loài cây có gai mà nên lựa chọn các loài cây xanh quanh năm như cây vạn tuế, vạn niên thanh, bạch mã hoàng tử.
Còn ở giữa sân nên chọn những chậu hoa nhỏ xinh xắn, màu sắc tươi tắn mang lại sự vui tươi, an lành có thể chọn các chậu hoa như tử la lan, phong lữ, vân anh, thu hải đường…
Ở phòng khách là một địa điểm chính của không gian nhà nên việc chọn cây cảnh đặt ở đây rất cần thiết, phải hài hòa cùng với màu sắc trong nhà vừa phải đúng theo vận mệnh trong tương lai. Không nên đặt các chậu cây quá lớn sẽ tạo cảm giác ngột ngạt, chật chội. Và hãy lựa chọn màu sắc cây cảnh hài hòa với màu sắc căn phòng cũng như chi tiết trang trí xung quanh.
Trong phòng ngủ nên chọn các lọa cây nhẹ nhàng tươi mát và thường người ta hay chọn hoa nhài có hương thơm nhẹ rất dễ chịu. Nên lưu ý không đặt quá nhiều cây cảnh trong phòng ngủ và phải để phòng thông thoáng để tránh hiện tượng cây hô hấp lấy hết oxy thải ra cacbonic nguy hiểm gây ngạt thở.
Theo thuyết phong thủy không đặt cây chính giữa cửa nhà sẽ cản trở gây bất tiện đi lại và cũng như vật cản cản trở vận may và những điều tốt đẹp đến gây những rắc rối về tài chính hoặc trên đường công danh.
Phải thường xuyên chăm sóc cây cảnh thật tốt, nên thay đổi đất trồng nếu cât đã quá lâu thì chất dinh dưỡng trong chậu sẽ bị mất dần. Thỉnh thoảng đem cây ra đón nắng để cây quang hợp phát triển tốt hơn, dùng lau sạch bụi bẩn bám trên lá cây. Vun xới gốc lên để rễ dễ hấp thụ chất dinh dưỡng, cắt tỉa bớt lá vàng. Nếu để cây khô héo sâu thì đây là một điều không may phải nhanh chóng thay cây, theo phong thủy gia đình bạn sẽ có người ốm yếu mắc bệnh.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
Một số loại cây cảnh theo Mệnh
Ngũ hành gồm 5 yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa Thổ. Năm yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ không thể tách rời. Giữa chúng luôn tồn tại những cặp tương sinh và tương khắc. Ngũ hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thuỷ sinh Mộc.Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Ngũ hành tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thuỷ khắc Hỏa, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc. Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau.
Khi trong nhà có yếu tố tương khắc thì biện pháp đơn giản nhất là trồng cây để thay đổi xung khắc thành tương sinh giúp cân bằng âm dương. Bên cạnh đó, nếu gia chủ hợp với mệnh gì thì có thể trồng cây theo mệnh đó cũng có thể mang lại tài vận và may mắn đến cho gia đình.
Dưới đây là 5 yếu tố Ngũ hành và những loại cây thường được trồng trong không gian sống:
*Người thuộc mệnh Kim
Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ tăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ. Tích cực: mạnh mẽ, có trực giác và lôi cuốn. Tiêu cực: cứng nhắc, nghiêm nghị.
Theo thuyết tương sinh thì Thổ sinh Kim. Vì vậy, ngoài chọn các cây thuộc hành Kim ra thì gia chủ mệnh Kim cũng có thể chọn trồng các cây thuộc hành Thổ.
Một số cây trồng thuộc hành Kim phổ biến nhất : cây hoa kim ngân, cây hoa ngọc lan, cây mễ lan, cây cửu lý hương, cây kim bách hợp, cây hàm tiếu, cây kim quế. Một số cây trồng thuộc hành Thổ phổ biến nhất : cây hoàng liên gai, cây bách Nhật Bản, cây hoa mai vàng, cây đỗ quyên hoa vàng, cây tre thân vàng, cây hoa ngâu.
Màu tốt nhất, hợp nhất với mệnh Kim chính là màu vàng. Vì vậy bạn có thể chọn các loại cây có lá, thân hoặc hoa màu vàng như: cây hoa thủy tiên, cây phát tài, cây kim tiền, cây vạn lưỡng kim, cây quất – quýt. Mệnh Kim cũng hợp với màu trắng, màu bạc, nên nếu bạn thích không gian của mình trang nhã được bao phủ bởi màu trắng thì có thể chọn các loại cây có hoa trắng như : cây Bạch Lan, cây hoa Cửu Ly Hương, cây Trà Phúc Kiến. Mệnh Kim kỵ màu đỏ nên gia chủ chú ý không chọn trồng các cây có lá hay hoa đỏ.
Cây mai vàng cho người mệnh Kim
Về dáng cây, gia chủ mệnh Kim nên chọn các cây dạng lá kim, cành sắc, nhọn như cây Tùng.
Kim chính là kim loại. Vì vậy người mệnh Kim hợp nhất với đồ đạc, nội thất làm từ kim loại. Bạn cũng có thể áp dụng vào trồng cây bằng cách chọn các loại chậu trồng bằng kim loại.
*Người thuộc mệnh Mộc
Người mệnh Mộc có tinh thần vị tha nhân ái và năng nổ. Là người nhiều ý tưởng, tính cách hướng ngoại. Trí tưởng tượng phong phú. Tích cực: có bản tính nghệ sĩ, làm việc nhiệt thành. Tiêu cực: thiếu kiên nhẫn, dể nỗi giận, thường bỏ ngang công việc.
Người mệnh Mộc sẽ hợp với các màu sắc như: màu nâu, màu đen. màu xám, màu xanh nước biển. Đặc biệt là màu nâu, màu của gỗ, một yếu tố đại diện rõ ràng cho Mộc. Màu nâu tốt cho các cung: Cung Gia Đạo, Cung Tài Lộc và Cung Danh Vọng. Màu nâu được nhắc đến nhiều trong những năm gần đây khi nói tới mệnh Mộc.
Màu nâu nuôi dưỡng những nguồn năng lượng, là gam màu đậm đà khi liên tưởng tới sôcôla, cà phê, màu của gỗ gụ, màu của chậu cây…
Sen đá màu nâu cho người mệnh Mộc
Màu sắc tốt thứ nhì sau màu nâu sẽ là màu xanh lá, màu săc này thể hiện sự kết hợp Mộc với Mộc, nhiều cây sẽ là rừng xanh lá.
Màu xanh lá thể hiện sự tươi tắn, trong lành và mang lại cảm giác cho một điểm khởi đầu mới. Màu xanh lá có ảnh hưởng tốt đến sức khoẻ, giúp bạn đẩy lùi những hồi hộp và lấy lại cân bằng trong cuộc sống. Khi dùng màu xanh lá, tốt hơn hết là bạn nên chọn cho mình một chậu cây xanh phù hợp và đẹp mắt kết hợp cách bày trí để đem đến được hiệu quả lớn nhất.
Một số cây có màu sắc hợp với người mệnh Mộc: cây Ngọc Bích, Cây thuộc họ tùng trúc, cây Phát Tài, hoa Lan, hoa Thủy Tháp, sâm cảnh, cây Vạn Niên Thanh, các loại dừa cọ, cây Kim Tiền,… khi đặt chậu hoa trong nhà nên để 3 hoặc 8 chậu
Ngoài ra một số cây có màu tím sẽ kích thích sự sống, gây ấn tượng, cao quý và thuộc về tâm linh. Mặt tích cực là sôi nổi, đam mê và là động lực; tiêu cực là áp đặt. Màu tím thích hợp với phòng ngủ và phòng trầm tư; không thích hợp với phòng tắm và phòng bếp.
*Người thuộc mệnh Thủy
Người có hành Thủy hầu hết chọn cách tiếp cận gián tiếp để đạt được mục tiêu. Nước có 1 vẻ đẹp tuyệt vời khi nó nhẹ nhàng chảy bên dưới những chướng ngại vật thể hiện một con người giao tiếp tốt có khả năng thuyết phục tốt, khéo léo trong cư xử, dễ thông cảm với người khác, linh hoạt, trực giác tốt, cởi mở, khả năng phục hồi nhanh, nhạy cảm, nói năng nhẹ nhàng, thẳng thắn. Tích cực: có khuynh hướng nghệ thuật, thích kết bạn và biết cảm thông. Tiêu cực: nhạy cảm, mau thay đổi
Để làm tôn lên cá tính của bạn, cùng với sự hòa hợp phong thủy cho mệnh thủy thì bạn nên có sự phối hợp hài hòa màu sắc của cây xanh sao cho phù hợp. Màu sắc của chậu cây thể hiện cá tính của bạn nhưng phải biết kết hợp với cây xanh để toát lên sự sang trọng tạo nên sự khác biệt. Để có nhiều sự lựa chọn về màu sắc cũng như kiểu dáng đa dạng trong các loại chậu cây xanh phù hợp với người mệnh Thủy là một sự lựa chọn hoàn hảo.
Các màu phù hợp với mệnh Thủy là màu trắng, màu xanh nước biển, màu xanh lá, màu đen. Đại diện cho màu của thuỷ là màu xanh của đại dương mênh mông, và ánh trắng pha đen của hồ rộng sâu thẳm. Người mệnh thuỷ nếu thích màu đen có thể lựa chọn chậu cây màu đen.
Lan Chi màu xanh đại diện cho mệnh thủy
Kim sinh Thủy nên chọn cây thuộc hành Kim như màu: Trắng, Xám, Vàng.. người mệnh Thủy sẽ được tương sinh.
Một số cây phù hợp với người mệnh thủy: hoa Thủy Lục, Lan Hồ Điệp, Dương Xỉ, cây Liêm Hồ Đằng, Trúc Phú Quý, cây Ngọc Kỳ Lân, cây hoa trà, cây Thường Xuân, cây Mẫu Tử, hoa Đại tướng quân,… nên đặt 1 hoặc 6 chậu cây cảnh trong nhà để tăng thêm vận may.
*Người thuộc mệnh Hỏa
Người mệnh hoả yêu thích hành động và thường nắm vai trò lãnh đạo. Họ lôi kéo người khác, thường là vào rắc rối, vì họ không ưa luật lệ và bất chấp hậu quả. Tích cực: người có óc khôi hài và đam mê. Tiêu cực: nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.
Đối với Những người thuộc mệnh hỏa thường yêu thích sự chủ động, hào hứng vì thế cuộc sống của họ cũng tích cực và sôi nổi. Màu sắc của bản mệnh này vốn là những tông màu thuộc hành Hỏa như: Đỏ, Cam, Hồng
Theo thuyết Mộc sinh Hỏa, ngoài những cây thuộc hành Hỏa thì người mệnh Hỏa có thể chọn câu thuộc hành Mộc. Các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây, xanh da trời. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng. Màu xanh nhẹ nhàng bạn có thể dễ dàng trang trí cây xanh đối với ngôi nhà của bạn, đối với các cây có màu xanh non, tươi xinh sẽ làm toát lên vẻ đẹp căn phòng của bạn. Ngoài ra còn tốt cho sức khỏe và đem đến may mắn cho bạn.
Tương ứng với các màu sắc trên thì các loại cây xanh phù hợp với người mệnh hỏa: hoa Giấy đỏ, hoa Son Môi, hoa Trà đỏ, cây Long Huyết, cây Văn Trúc, cây Ngũ Gia Bì, cây Thường Xuân, hoa Quế, cây Phát Tài,…
Màu đỏ hợp với mệnh Hỏa
*Người thuộc mệnh Thổ
Người mệnh Thổ có tính tương trợ và trung thành rất cao. Vì bản tích thực tế và kiên trì, họ luôn là chỗ dựa vững chắc cho những người thân của mình. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ khi giúp người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có một sức mạnh nội tâm.
Phong thủy cây cảnh với những màu sắc hợp cho mệnh Thổ, như:
Màu vàng nhạt: Có tác dụng chính làm khích lệ tinh thần, mang đến một tâm trí thoải mái cho gia chủ mệnh Thổ. Là màu sắc biểu tượng cho mặt trời, màu vàng ban tặng sự sống và năng lượng cho vạn vật. Sử dụng nó bất cứ nơi nào nếu bạn muốn nâng tinh thần của bạn hoặc muốn tìm thấy sự rõ ràng, mạch lạc trong cuộc sống. Màu vàng còn được kết hợp với năng lượng của trái đất, nó cũng tạo ra một cảm giác ổn định và biểu trưng cho sự nuôi dưỡng của đất mẹ.
Màu nâu: đây là màu của mệnh Thổ, gắn liền trực tiếp với đất, là sự ổn định. Màu này sẽ làm cho chúng ta cảm thấy an toàn, được bảo vệ, thích hợp với những nơi mà bạn muốn phát triển một mối quan hệ lành mạnh. Mặc dù màu nâu không phải là màu sắc nổi bật nhưng đó là màu giúp bạn luôn được thư thái, dễ chịu mỗi khi tiếp xúc.
Ngoài ra Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Vì vậy người mệnh cung Thổ hợp với những màu sắc như: đỏ, hồng, cam và tím.
Hoa trạng nguyên màu đỏ phù hợp với mệnh thổ
Tương ứng với các màu sắc trên thì các loại cây xanh phong thủy phù hợp như: hoa Hàm Tiếu, hoa Mễ Lan, hoa Quế, cây Mẫu Tử, cây Thiên Tuế,… Để tăng tài vận cho người mệnh Thổ thì trong nhà nên để 5 hoặc 10 chậu cảnh là thích hợp nhất
>>Đã có VẬN HẠN 2016mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!
Đi từ trung tâm thành phố Thái Nguyên, theo đường quốc lộ 37 đi Phú Bình, đến đầu cầu Mây rẽ phải đi theo con đường xi măng khoảng 400m là đến khu di tích lịch sử đình – Chùa Úc Kỳ ( Phúc Linh Tự). Chùa Úc Kỳ tọa lạc tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Hàng năm tại Chùa Úc Kỳ diễn ra nhiều lễ hội để thu hút du khách cũng như là duy trì nét đặc sắc văn hóa của vùng được truyền từ đời xưa. Một số ngày lễ chính như: Lễ Kỳ Yên diễn ra vào ngày rằm tháng giêng, Lễ Vu Lan diễn ra vào rằm tháng 7, Lễ Tất Niên tổ chức vào tháng Chạp
được đưa vào danh mục quy hoạch phân loại đề nghị lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hoá Thông tin xếp hạng. Ngày 15/12/2004 chùa đã được Bộ Văn hoá thông tin cấp bằng chứng nhận di tích quốc gia.
Lịch Sử: Chùa Úc Kỳ được nhân dân thập phương công đức cột đá, được xây dựng vào năm Bảo Thái Thứ 7 (1726) tức dưới đời vua Lê Dụ Tông (1706- 1729). Các cột đá đều được đẽo gọt rất công phu. Trên cột đá khắc văn bia, nội dung các văn bia cho biết tên nhiều người của các gia đình, dòng họ đã công đức tiền vàng , ruộng vườn để xây dựng chùa.
Kiến Trúc: Chùa Úc Kỳ quay mặt về hướng nam, nằm trên mặt bằng có cảnh quan đẹp, toàn bộ khu vực đình chùa có diện tích khoảng 4.147m2.Chùa vẫn giữ được kiến trúc nghệ thuật cơ bản của nó từ khi mới được dựng vào thế kỷ XVIII. Chùa còn có gác chuông đồng thời là Tam quan thuộc loại kiến trúc nghệ thuật thời Lê.
Gác chuông chùa Úc Kỳ đồng thời là Tam quan có kiến trúc : ba gian hai chái kết cấu gồm 6 hàng chân cột: Gồm 4 cột cái và 18 cột quân , cột cái cao 8m, mỗi cột cách nhau 2m , cột quân cao 6m mỗi cột cách nhau 1,2 m. Tam quan gồm có ba cửa, mỗi cửa rộng 2,6m. Tổng thể tam quan hình chữ nhật dài 20 m rộng 12,5m. Gian giữa tam quan đột khởi gác chuông kiến trúc theo kiểu chồng diêm 2 tầng, 8 mái đao bằng gỗ cong vút. Kiến trúc bộ vì kèo theo kiểu kẻ truyền toàn bộ bằng gỗ lim đen bóng. Dựa vào kiến trúc , phong cách nghệ thuật thì toàn bộ gác chuông này là một kiến trúc nghệ thuật khá cầu kỳ, độc đáo duy nhất ở tỉnh Thái Nguyên. Có thể nói đây là một di tích kiến trúc nghệ thuật thời Lê thế kỷ XVIII nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên.
Trên gác chuông có treo một quả chuông khá to nặng khoảng 100kg . Trên thân chuông có trang trí hoa văn với các đề tài “Tứ linh” và một bút ký ngắn cho biết địa danh lúc bấy giờ có tên “Trấn Thái Nguyên – phủ Phú Bình- huyện Tư Nông. Niên đại hoàng triều Minh Mệnh năm thứ 7” (1826). Sau Tam quan là hậu đường cũng có kiến trúc hình chữ nhật có diện tích tương đương với nhà Tam quan. Trước cửa nhà hậu đường có khắc 4 cột đá khắc tên những người , dòng họ công đức.
Trong chùa còn có 20 pho tượng bằng gỗ được sơn son thiếp vàng trông đường bệ uy nghi. Bàn thờ Tam Bảo trên cùng có lớp tượng tam thế là lớp tượng A Di Đà, Quan Âm nghìn tay, tượng Ngọc Hoàng Thượng Đế, hai bên có tượng Nam Tào, Bắc Đẩu. Tiếp đến là Thích Ca sơ sinh , hai bên bàn thờ Tam bảo có thờ Đức Ông và bàn thờ Thổ địa , những pho tượng phật ở chùa Úc Kỳ đều có niên đại thế kỷ XVIII . Một số tượng Mẫu ở nhà Mẫu bên cạnh nhà Tam quan và một số tượng khác mới được bổ sung vào thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
Điện chính Chùa Úc Kỳ
Chùa Úc Kỳ ở vị trí có không gian thoáng mát, đường làng đổ bê tông đi lại dễ dàng cho nhân dân thập phương đi lại cầu lễ vào các dịp trong năm như: Rằm tháng giêng (Lễ Kỳ Yên) , rằm tháng bảy (Lễ Vu Lan) và tháng chạp (Lễ Tất niên).
Cùng với các di tích lịch sử cách mạng xã Kha Sơn, Đình Phương Độ , Đình Xuân La ( Xuân Phương) , Chùa Ha (Nhã Lộng) , Đình Hộ Lệnh (Điềm Thuỵ), Đền Cầu Muối (Tân Thành)… chùa Úc Kỳ đã tạo thành một quần thể di tích đặc sắc của huỵên Phú Bình: Đã, sẽ và đang thu hút đông đảo du khách trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên đến tham quan du lịch.
Hoa Cái thuộc Kim, chủ về vẻ uy nghi cùng với lợi ích công danh. Hoa Cái tượng trưng chiếc lọng, như ta nói Tiền Mã Hậu Cái, nghĩa là đằng trước ngựa đằng sau lọng, che chỉ một hình tượng thành đạt.
Hoa Cái đứng với Tả Hữu Khoa Quyền công danh thuận lợi. Hoa Cái gặp Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ thành ra bộ “tứ linh” giúp cho sự thành công dễ dàng.
Hoa Cái đứng với Tấu Thư thì văn mặc thanh cao. Hoa Cái đi cùng Xương Khúc Khôi Việt Khoa Quyền thi cử, xuất sĩ hanh thông.
Hoa Cái ở mệnh nữ ưa làm dáng. Hoa Cái vào cung Thiên Di ra ngoài thường được quí mến. Có câu phú: “Hoa Cái cư Di xuất ngoại cận quí là thế”
Hoa Cái đứng với Mộc Dục, Thiên Riêu đàn bà đa tình dâm đãng. Hoa Cái đi với Kình Đà Không Kiếp thì khó hưởng của cải ông bà cha mẹ.
Các sách Tử Vi Trung Quốc khi nói về sao Hoa Cái thấy khác hẳn. Tử Vi Đẩu Số Tinh Diệu Tổng Đàm viết: Hoa Cái là tinh diệu của tôn giáo tín ngưỡng. Hoa Cái gặp các Không diệu tại Mệnh cung mang tâm ý thiên về triết lý và tôn giáo. Hoa Cái có tác dụng làm tiêu đi những rắc rối quan tụng hình pháp. Hoa Cái hợp với Khôi Việt, mệnh Khôi Việt Hoa Cái không bao giờ có nỗi lo về quan tụng.
Qua kinh nghiệm cho thấy rằng Hoa Cái không dính dấp chỉ đến tôn giáo triết lý như các lý thuyết gia Tử Vi khoa bên Trung Quốc đã đề cập, nhưng cũng không triệt tiêu hình ngục.
Khoa Tử Vi Việt giảng về Hoa Cái chính xác hơn, nhất là Hoa Cái đi bên sao Mộc Dục và câu phú: Cái ngộ Mộc gái nào đoan chính. Hoa Cái ưa làm dáng khi lâm mệnh vị nữ nhân.
Rồi đến bộ tứ linh Long Phượng Cái Hổ thấy nhiều phần ứng nghiệm. Còn cách Tiền Mã Hậu Cái e rằng là vẽ rắn thêm chân.
Muốn lập thành một lá số Tử Vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là Năm-Tháng-Ngày-Giờ sinh theo Âm Lịch. Cách lập thành lá số Tử Vi nói chung có nguyên tắc chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.
Để giải đoán được Tử Vi giỏi, đại khái cần phải có 4 điều kiện sau:
Trí nhớ - Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao. Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số.
Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận.
Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác.
Để giúp các bạn mới bắt đầu tự nghiên cứu Tử Vi được dễ dàng, dễ hiểu và có kết quả, chúng tôi mạo muội xin đưa ra những phương pháp, hướng dẫn cụ thể để các bạn theo thứ tự học hỏi hầu có thể tự giải đoán được lá số của mình.
Xem giải thích cách trình bày và hiểu ý nghĩa của lá số.
Những Nguyên Tắc Căn Bản phải nhớ
Những nguyên tắc căn bản về Âm Dương / Can Chi và Ngũ hành sinh khắc .
Những quy tắc phối chiếu của Tam hợp - Nhị hợp - Xung chiếu giữa các cung trong lá số Tử Vi.
Những Tiến Trình Luận Đoán Số phải theo
Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán.
Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh
Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục
Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân
Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân
Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân
Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số
Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số
Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số
Phải xét qua tất cả các yếu tố trên rồi phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số.
Những Đặc Tính của các Sao phải hiểu
Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì.
Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân.
Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân.
Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số.
Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức.
Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số.
Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng.
Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem.
Phải tập xem phần giải đoán qua các lá số mẫu để biết cách lý giải lá số. Hiện tại phần "Tính lý các sao" của trang Lý Số Đông Phương chưa được hoàn thành đầy đủ, nên các bạn có thể qua trang Web của Vietshare , sau khi lấy xong lá số thì nhấn nút chuột trên tên của mỗi sao tại cung nào muốn xem thì sẽ có ngay lời giải tóm tắt về đặc tính của sao đó ngay trên màn ảnh.
Những cung cần phải xem
Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến bản thân mình là Quan lộc - Tài bạch - Tật ách - Thiên di - Điền trạch - Nô bộc.
Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến lục thân như Phối ngẫu - Tử tức - Phụ mẫu - Huynh đệ
Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết
Cách Giải Đoán Vận Hạn
Xem các Đại vận 10 năm của lá số
Xem Tiểu vận từng năm
Luận về cung tam hợp
Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu và cung nhị hợp, tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.
Có quan điểm còn đánh giá thứ tự ưu tiên hoặc xếp đặt ra giá trị tỷ lệ cho cung chiùnh là quan trọng nhất, thứ nhì là cung xung chiếu, thứ ba mới đến hai cung tam chiếu với cung chính và sau hết là cung nhị hợp. Sự đánh giá này nhằm phân định được các ảnh hưởng nào là trực tiếp và ảnh hưởng nào là gián tiếp để giúp cho việc giải đoán được cụ thể và đầy đủ hơn.
Riêng theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính. Còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương.
Dưới đây là 4 bảng Tam Hợp:
Sở dĩ không có tam hợp hành Thổ vì trong 4 tam hợp trên đều có hành Thổ làm nền tảng để cho Tứ Sinh (Dần-Thân-Tỵ-Hợi) phát nguồn bồi đắp cho Tứ Chính (Tý-Ngọ-Mão-Dậu) được đầy đủ sung túc để trở thành những hành chính trong tam hợp.
Theo Dịch học, hành Thổ là nguồn gốc phát xuất ra các hành khác, rồi tập trung về lại nguồn cội trung ương, hành Thổ phối hợp với 4 hành Kim-Mộc-Thủy-Hỏa thành 4 cục diện, là thế tam hợp căn bản của Tử Vi Đẩu Số.
Nhận xét về bảng Tam Hợp dưới đây sẽ thấy trong mỗi cục diện gồm có 3 hành, tuy khác nhau nhưng cùng liên minh với nhau thành một hành chung, để cùng các cục diện khác tranh đua biến đổi sinh khắc lẫn nhau.
Ngoài ra, theo cụ Việt Viêm Tử thì cần phải phân biệt đến hai chiều thuận nghịch theo quy lý âm dương của tam hợp cục nữa. Lấy ví dụ người có cung mệnh tại Ngọ trong tam hợp cục Dần-Ngọ-Tuất. Nếu là Dương Nam/ Âm Nữ khởi theo chiều thuận đi từ cung Dần đến cung Tuất nên những sao tam hợp đóng tại cung Dần sẽ ảnh hưởng nhiều hơn là những sao cùng tam hợp tại cung Tuất. Còn với người Âm Nam/ Dương Nữ theo chiều nghịch đi ngược lại từ cung Tuất đến cung Dần nên những sao tam hợp tại cung Tuất sẽ ảnh hưởng nặng hơn là những sao tại cung Dần.
Thuyết Âm Dương theo kinh Dịch Chúng tôi xin sơ lược tóm tắt về thuyết Âm Dương:
Theo học thuyết cổ của Trung Hoa, nguồn gốc sơ khởi của vạn vật trong vũ trụ là Thái Cực. Trong thái cực có hai động thể tiềm phục đó là hai khí Âm Dương - gọi là Lưỡng Nghi.
Âm và Dương là hai mặt tương phản đối lập, mâu thuẫn, ức chế lẫn nhau nhưng thống nhất, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau, trong Dương có mầm của Âm và trong Âm có mầm của Dương. Vạn vật được sinh thành và biến hóa nhờ hai khí Âm Dương này phối hợp.
Hai khí Âm Dương giao tiếp tuần hoàn sinh hóa ra vạn vật theo 4 trạng thái phát triễn và suy tàn được gọi là Tứ Tượng (Thiếu Dương - Thái Dương và Thiếu Âm - Thái Âm)
"Khí của trời đất, hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương, tách ra làm bốn mùa, bày xếp thành Ngũ hành." (Đổng Trọng Thư)
Tứ tượng nhờ ảnh hưởng của hai khí Âm Dương thúc đẩy và biến hóa khai sinh ra:
4 mùa - Xuân Hạ Thu Đông
5 chất gọi là Ngũ hành : Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
8 hình dạng khác nhau của vũ trụ được gọi là Bát Quái Càn chỉ trời, Khảm chỉ nước, Cấn chỉ núi non, Chấn chỉ sấm sét, Tốn chỉ gió, Ly chỉ lửa, Khôn chỉ đất, Đoài chỉ đầm lầy.
Bài đọc thêm nói về thuyết Âm Dương:
Căn cứ nhận xét lâu đời về giới thiệu tự nhiên, người xưa đã nhận xét thấy sự biến hóa không ngừng của sự vật (thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. Lưỡng nghi là âm và dương, tứ tượng là thái âm, thái dương, thiếu âm và thiếu dương. Bát quái là càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn và đoài).
Người ta còn nhận xét thấy rằng cơ cấu của sự biến hoá không ngừng đó là ức chế lẫn nhau, giúp đỡ, ảnh hưởng lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau và thúc đẩy lẫn nhau.
Để biểu thị sự biến hóa không ngừng và qui luật của sự biến hóa đó, người xưa đặt ra "thuyết âm dương". Âm dương không phải là thứ vật chất cụ thế nào mà thuộc tính mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật. nó giải thích hiện tượng mâu thuẫn chi phối mọi sự biến hóa và phát triển của sự vật. Nói chung, phàm cái gì có tính chất hoạt động, hưng phấn, tỏ rõ, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực, sáng chói, rắn chắc, tích cực đều thuộc dương.
Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược, tiêu cực đều thuộc âm. Từ cái lớn như trời, đất, mặt trời, mặt trăng, đến cái nhỏ như con sâu, con bọ, cây cỏ, đều được qui vào âm dương.
Ví dụ về thiên nhiên thuộc dương ta có thể kể: Mặt trời, ban ngày, mùa xuân, hè, đông, nam, phía trên, phía ngoài, nóng, lửa, sáng. Thuộc âm ta có: Mặt trăng, ban đêm, thu, đông, tây, bắc, phía dưới, phía trong, lạnh nước, tối.
Trong con người, dương là mé ngoài, sau lưng, phần trên, lục phủ, khí , vệ; Âm là mé trong, trước ngực và bụng, phần dưới ngũ tạng, huyết, vinh.
Âm dương tuy bao hàm ý nghĩa đối lập mâu thuẫn nhưng còn bao hàm cả ý nghĩa nguồn gốc ở nhau mà ra, hỗ trợ, chế ước nhau mà tồn tại. Trong âm có mầm mống của dương, trong dương lại có mầm mống của âm...
Hướng Dẫn Giải Đoán Vận Hạn
Muốn giải đoán được vận hạn của đời mình, cần phải theo các nguyên tắc được hướng dẫn sau:
Những Nguyên Tắc Căn Bản
Quan sát gốc Đại hạn 10 năm
Quan sát lưu Đại Vận từng năm
Quan sát lưu niên Tiểu hạn 1 năm
Nhận Định về Hạn
Liên hệ giữa Đại hạn và Tiểu hạn Đại hạn 10 năm tốt đẹp nhưng bị Tiểu hạn một năm xấu thì cũng không đáng quan ngại vì ảnh hưởng tốt của đại hạn đã giải trừ được những sự xấu của Tiểu hạn. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận. Đại hạn 10 năm xấu nhưng được Tiểu hạn một năm tốt thì sự tốt đẹp của Tiểu hạn cũng bị giảm bớt.
Liên hệ giữa Mệnh-Thân và Hạn Mệnh Thân và Hạn tốt - Người có cung Mệnh tốt thì chỉ xứng ý toại lòng lúc còn trẻ tuổi, đến tuổi trung niên và hậu vận thì cũng cần phải được cung Thân tốt thì mới được trọn vẹn. Nếu được Hạn tốt nữa thì ví như gấm thêm hoa. Mệnh Thân tốt gặp Hạn xấu - Mệnh Thân tốt có thể giải trừ được một phần lớn ảnh hưởng xấu của Hạn. Mệnh Thân xấu được Hạn tốt - Được phát ví như lúa non gặp mưa thuận gió hòa, cây khô gặp mùa Xuân, nhưng không bền. Mệnh Thân và Hạn xấu - Rất xấu như sinh bất phùng thời.
Ảnh hưởng của Chính tinh là Nam hay Bắc Đẩu Tinh nhập hạn Nam Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian sau của Đại và Tiểu vận. Nếu bị Tuần Triệt thì đoán ngược lại. Các Nam Đẩu Tinh là Thái Dương - Thiên Cơ - Thiên Đồng - Thiên Lương - Thiên Tướng và Thất Sát. Các chính tinh trên hợp với người dương nam và âm nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp. Riêng hai chính tinh Tử Vi và Thiên Phuû là Nam Bắc Tinh Bắc Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian đầu của Đại và Tiểu vận. Các Bắc Đẩu Tinh là Thái Âm - Vũ Khúc - Tham Lang - Liêm Trinh - Phá Quân và Cự Môn. Các chính tinh trên hợp với người âm nam và dương nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.
Ảnh hưởng của Sao nhập hạn
Ảnh hưởng các Sao lưu động mỗi năm
Đại Tiểu Hạn trùng phùng Cung gốc đại vận 10 năm với lưu niên tiểu vận đồng cung, sự việc tốt xấu hay dở của năm xem hạn tại cung trùng phùng này sẽ gia tăng. Thí dụ: hạn năm Ngọ 32 tuổi lưu niên chữ Ngọ trùng với cung gốc của đại vận 23-32 tuổi
Yếu tố thiên thời của đại-vận (10 năm)
Mỗi đại-vận là một thiên-thời, đắc được thiên-thời gặp vận hội tốt đời sẽ lên hương, còn mất thiên-thời thì đời sẽ thấy khó-khăn để rồi đi xuống.
Lấy ngũ hành của tam hợp tuổi đem so-sánh với hành tam hợp của cung đại vận nhập hạn:
Tam hợp tuổi tương đồng hành tam hợp vận - đắc vận Thái-tuế (thiên-thời) là đại-vận tốt đẹp nhất trong đời; thêm sao tốt nhập hạn thì được như gấm thêu hoa, nếu gặp ách-nạn thì cũng sẽ được cứu-giải mà qua khỏi.
Trường-hợp bị Hung-sát-tinh phá cách như Không-Kiếp ... thì vẫn được lên nhưng rồi dễ xuống, hay gặp khó-khăn và trở-ngại, vận hội tốt còn hưởng độ 50% mà thôi.
Đại-vận này cần phải được thêm tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ hổ trợ thì mới được hưởng vận Thiên-thời một cách chính-đáng, trọn-vẹn và bền-bỉ.
Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Dần-Ngọ-Tuất (đại vận hỏa đồng hành tam-hợp tuổi hỏa)
Tam-hợp-vận sinh-nhập hành tam-hợp-tuổi - được thuận-lợi và sức-khỏe tốt; tuy-nhiên vì nằm trong tam-hợp Thiên-không nên cũng hay dễ xảy ra những sự thất-bại và buồn lòng, nếu đắc Hóa-khoa có thể cứu-giải.
Thí duï: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Hợi-Mão-Mùi (đại vận mộc sinh hành tam-hợp tuổi hỏa)
Tam-hợp-tuổi khắc-xuất hành tam-hợp-vận - bị sa-lầy, nhiều vất-vả (Thiếu-âm), phải gắng công tranh-đấu (Phá-Hư-Mã); có thể nhờ đến phần Nhân-hòa (sao) giúp-đỡ.
Thí duï: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Tỵ-Dậu-Sữu (đại vận kim bị hành tam-hợp tuổi hỏa khắc)
Tam-hợp-vận khắc-nhập hành tam-hợp-tuổi - khắc ngược rất xấu, cần phải có được nhiều sao tốt để cứu giải.
Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Thân-Tý-Thìn (đại vận thủy khắc hành tam-hợp tuổi hỏa)
Yếu tố địa lợi của Đại-vận (10 năm) Địa-lợi là nơi an thân của bản mệnh tại đại vận. Nếu cung hạn tương sinh tất bản mệnh sẽ được vững chắc an lành. Phần này phải lấy ngũ hành nạp âm của mệnh so-sánh với ngũ hành của cung nhập-hạn :
Tương-Sanh - sức-khỏe dồi-dào và thường gặp may-mắn. Thí dụ người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Dần-Mão thuộc mộc được tương sinh.
Tương-Khắc - sức-khỏe kém, thường gặp nhiều khó-khăn và bất trắc xảy ra. Thí duï người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Hợi-Tý thuộc thủy bị tương khắc.
Nếu hành bản mệnh bị hành của cung đại-vận khắc rất xấu, nhưng được Chính-tinh tại cung đại-vận sinh-nhập lại mệnh (tức cung sinh sao và sao sinh lại mệnh) là cách "tuyệt xứ phùng sinh" rất tốt (ví dụ người mệnh hỏa bị hành của cung đại vận tại Hợi hay Tý thuộc thủy khắc, nhưng lại được chính tinh Thiên Cơ hoặc Thiên Lương tại Hợi-Tý thuộc mộc sinh lại bản mệnh)
Yếu tố nhân hòa của đại-vận (10 năm)
Nhân-hòa là thứ cách quan trọng sau yếu-tố Thiên-thời, nếu được Thiên-thời và Địa-lợi nhưng không được phần "Nhân-hòa" thì dù bản-thân có may-mắn đến đâu thì cũng phải bị nhiều vất-vả mới được thành-công, vì ít được sự trợ-giúp của bên ngoài.
Phần này phải xem bộ Chính tinh Đại-vận có cùng hay khác thế lưỡng-nghi với bộ Chính tinh của tam hợp Mệnh:
Nếu Chính tinh đồng bộ cùng phe phái lưỡng-nghi (như Tử-Phủ-Vũ-Tướng gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì khi chuyển vận gặp nhau ít thay-đổi, thêm Trung-tinh đắc cách tam-hợp thì được hòa-thuận tốt đẹp.
Bằng như khác phe phái (như Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì hẳn là có sự đụng-độ và khó-khăn, phần thiệt-hại vẫn là phần của phe yếu thế là Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương; nếu gia thêm Sát-tinh nhập hạn thì sẽ gặp nhiều chuyện không may.
Tư-thế của bốn bộ Chính tinh (Tứ tượng) trên muốn được thêm hoàn-mỹ và thành-công thì cần phải có tối thiểu:
- Bộ T-P-V-T cần nhất là Tả-Hữu, Thai-Tọa - Bộ S-P-L-T cần nhất là Thai-Cáo và Lục-sát-tinh - Bộ C-N-Đ-L cần nhất là Xương-Khúc và Khôi-Việt - Bộ C-N cần nhất là Hồng-Đào, Quang-Quý
* So-sánh hành Sao nhập hạn sinh hay khắc với hành Mệnh, bộ Sát-Phá-Liêm-Tham mỗi khi nhập hạn thường có những cuộc thăng-trầm khá quan-trọng xẩy ra.
Luận về Lưu niên đại hạn
Ngoài cách xem các đại vận 10 năm ra, nếu muốn xem đại vận một cách tường tận hơn thì phải xem cả lưu đại hạn của từng năm một.
Nếu muốn biết xem lưu đại vận từng năm một của mỗi 10 năm đại vận thì phải khởi năm thứ nhất từ con số đầu ghi ở cung gốc đại hạn muốn xem, tính tiếp sang cung xung chiếu của cung gốc hạn là năm thứ hai, sau đó:
Dương Nam - Âm Nữ : Từ năm thứ hai ở cung xung chiếu lùi lại một cung (theo chiều nghịch kim đồng hồ) là năm thứ ba, xong trở thuận lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều thuận ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau.
Xem bảng thí dụ cách tính lưu đại vận của 10 năm đại vận từ 22 đến 31 tuổi của tuổi Dương Nam / Thủy Nhị Cục bên trái dưới đây.
Âm Nam - Dương Nữ : Từ số của năm thứ hai ở cung xung chiếu tiến lên một cung (theo chiều thuận kim đồng hồ) ghi số kế tiếp là năm thứ ba, xong trở lùi lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều nghịch ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau.
Luận về Lưu niên tiểu vận (1 năm)
Trong lá số Tử Vi, chung quanh phần địa bàn (trung tâm của lá số) kế bên ô mỗi cung đều được ghi 1 địa chi (ví dụ Tý-Sửu-Dần-Mão ...) theo chiều nam thuận nữ nghịch, đó chính là năm tiểu vận tại mỗi cung của đời người - ví dụ năm Kỷ Mão thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Mão, năm Canh Thìn thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Thìn ...
Khi xem tiểu vận phải xem phối hợp với cung gốc của 10 năm đại vận của tiểu vận đó. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.
Mỗi tiểu hạn, chúng ta cần phải so sánh đến các tương quan giữa Can Chi của tuổi với Can Chi của năm nhập hạn vaø ngũ hành của các sao nhập hạn, sau đó phải so sánh hành bản mệnh với hành của cung tiểu vận nhập hạn theo bảng dưới đây để biết được tiểu vận đó tốt hay xấu.
So sánh hành Can của tuổi và Can năm nhập hạn (gốc, quan hệ)
So sánh hành Chi của tuổi và Chi năm nhập hạn (ngọn, thứ yếu)
So sánh hành bản mệnh và hành của năm hạn (tính theo nạp âm) để biết mức độ đắc thất.
So sánh Can của tuổi và Hành sao nhập hạn phụ thêm để quyết định.
Phụ luận :
Trong đời người từ nhỏ đến 60 tuổi có 5 lần gặp năm Thiên khắc Địa xung nhưng chỉ có 2 lần xung quan trọng là Năm 43 tuổi (hàng Can bị sinh xuất) và Năm 67 tuổi (hàng Can bị khắc nhập) vừa là giai đoạn gặp Thiên thương hay Thiên sứ.
Còn Năm 49 tuổi thường xấu vì tuy hàng Can của năm được sinh nhập (hưng vượng) nhưng hàng Chi lại nằm ở thế Phá Hư (không đắc ý) nên khiến cho từ chổ thành công mà lại đưa đến chỗ thất bại bất mãn; chẳng khác gì cây bị úng nước, rể phải hư và ngọn bị héo tàn.
Từ 49 đến 50 tuổi, 53 đến 60 tuổi và từ 67 đến 70 tuổi là ba đoạn đường đổ dốc để lượn lên các ngôi sơ thọ (50) - trung thọ (60) và thượng thọ (70) luôn luôn có Thương cung Nô và Sưù cung Ách là hai đồn canh đứng chặn giữa ba đoạn đường đại vận này để kiểm soát suôi ngược.
Người lái xe phải lành nghề (vòng Thái Tuế) vững tay lái, xe không ham chở nặng (Quyền Lộc) thì mới mong được an toàn.
Thương (thổ cung Nô) phụ tá của Thiên Sứ, gây ra tổn hại; có phần nào nhẹ tay hơn Sứ (cho người có đại vận đi xuôi gặêp Thương trước).
Sứ (thủy cung Ách) thi hành lệnh gieo tai ách
Mức độ nặng nhẹ của Thương-Sứ thi hành nhiệm vụ là tùy thuộc vào các Sát tinh nhập cuộc tại cung Nô và Ách như Văn Xương, Kình Dương (cung Tứ chính / các tuổi Giáp Mậu Canh Nhâm), Không Kiếp, Thiên Không, Tang Môn ...
Ngoài ra trong 3 đại vận liên tiếp trên, ít nào cũng năm sáu lần tiểu hạn đụng đầu Đào Hồng gặp Thiên không, Lưu hà và Kiếp Sát rất dễ gây ra sức ép với tuổi già.
Trừ phi Mệnh hay Thân đắc Thọ tinh hợp hành làm nồng cốt và không bị nghiệp báo Hình Riêu, Không Kiếp lũng đoạn.
Trong đời người, cứ mỗi 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai, thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Trong các năm nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro hoặc khó khăn trong công việc. Ngoài ra không nên tu tạo hay tậu mãi nhà đất trong những năm hạn này. Còn việc hôn nhân, cưới hỏi thì ít bị ảnh hưởng. Đây chỉ là những dự đoán về hạn xấu chung để mà phòng tránh thôi chứ không chắc hẳn sẽ xảy ra như vậy.
Nếu năm nhập hạn trong lá số Tử Vi tốt thì hạn xấu của năm tam tai sẽ được giảm bớt, ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm năm tam tai thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.
Sao hạn Cửu Diệu :
Ảnh hưởng của Cửu Diệu tinh
La Hầu - còn gọi là Khẩu thiệt tinh, là sao xấu ảnh hưởng nặng cho Nam giới và người mạng Kim, phái Nữ thì ảnh hưởng nhẹ. Thường gây ra những trở ngại bất trắc, bệnh tật, khẩu thiệt, thị phi miệng tiếng. Hạn sao này cần phải dè dặt cẩn thận. Ảnh hưỡng vào các tháng giêng và tháng 7.
Thổ Tú - còn gọi là Thổ Đức tinh hay Ách tinh chủ gia đạo bất an buồn phiền, bệnh hoạn hay kéo dài, tiểu nhân phá phách, đi xa bất lợi. Hai tháng 4 và 8 bất lợi.
Thủy Diệu - còn gọi là Thủy Đức tinh là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi, Phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưỡng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mạng Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mạng Hỏa thì hơi bị khắc kỵ.
Thái Bạch - còn gọi là Kim Đức tinh, là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh hỏa, kim và mộc.
Thái Dương - Phúc tinh chủ sự hanh thông, cứu giải nạn tai. Với Nữ giới thì công việc vẫn thành công nhưng rất vất vả. Tốt vào các tháng 6 và 10.
Vân Hán - còn gọi là Hỏa Đức tinh là Tai tinh chủ hao tài, khẩu thiệt và tranh chấp, kiện tụng bất lợi. Đề phòng những rủi ro bất ngờ. Tháng 4 và 8 xấu.
Kế Đô - được ví như bà hoàng hậu khắc khe, là sao xấu ảnh hưởng nặng nơi phái Nữ, riêng những người có thai hay sinh đẻ trong hạn sao này thì ít bị ảnh hưởng. Gặp hạn sao này những mưu sự thường gặp khó khăn, thành ít bại nhiều, phòng thị phi, đau ốm hay tai biến bất ngờ. Sao Kế đô dù ít ảnh hưởng tới Nam giới nhưng ít nhiều cũng có tác dụng không thuận lợi. Phòng tháng 3 và tháng 9
Thái Âm - Phúc tinh chuyên cứu giải bình an, tốt cho Nữ số. Sao Thái Âm nhập hạn là tài tinh đem lại nhiều may mắn về tài lộc nhưng mang tính chất bất thường, thời vận hay thăng trầm.
Mộc Đức - Phúc tinh chủ may mắn, gặp thời vận tốt. Sao Mộc đức cũng là một phúc tinh cứu giải nên trong trường hợp dù gặp khó khăn gì vẫn có quý nhân giúp sức vượt qua. Tháng 10 và 12 tốt, riêng người mạng Kim thì bất lợi đôi chút vì không hợp với hạn sao này.
Năm hạn trong lá số Tử Vi tốt mà gặp Cửu Diệu tinh nhập hạn tốt thì lại càng tốt thêm. Nếu gặp hạn sao xấu mà năm nhập hạn trong lá số tốt thì sao hạn xấu sẽ được giảm bớt. Ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm Cửu Diệu tinh nhập hạn xấu thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.
Luận về Tuần (hỏa) / Triệt (kim)
Tuần Trung Không Vong là cây cầu nối tiếp giữa hai giai-đoạn, kiềm hãm bớt từ từ lại, là trung gian kiềm chế, không cho quá trớn.
"Tứ chính giao phù kỵ nhất Không chi trực phá"
Triệt Lộ Không Vong là bao vây, ngăn cách từ cái xấu đến cái tốt, đã không cho xâm nhập từ ngoài vào (xấu cũng như tốt) , mà còn phá đổ tất cả những gì trong cung bị nó phong tỏa.
"Tam phương xung sát hạnh nhất Triệt nhi khả bằng" (Không vong định yếu đắc dụng, nhược phùng bại địa chuyên khán phù trì chi diệu, đại hữu kỳ công)
Tuần Triệt chỉ có thể làm giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh hay tiêu-tán bớt sự xấu của Hung-tinh, chứ không thể biến đổi tính cách của sao được, như biến Cát-tinh trở thành Hung-tinh và ngược lại.
Tuần-Triệt có thể làm cho bộ SPT thành hiền dịu lại đôi chút, còn đối với CNĐL thì làm cho bộ này trở nên chậm rãi, phấn-đấu hơi khó-khăn chứ không thể biến đổi từ ôn-hòa trở nên hào hùng và khí-phách như bộ SPT được.
Tuần-Triệt cũng không thể thay-đổi tính-cách của vòng Thái-tueá được, nhưng các sao trong tam-hợp Thái-tuế bị Tuần-Triệt phải tùy thuộc vị-trí mà thay-đổi tư-cách.
Trường-hợp những người chẳng may bị đặt để vào những vị-trí bất mãn (tam-hợp Tuế-phá, Thiếu-dương, Thiếu-âm) dễ tự thiêu thân, làm những việc xấu (nếu gặp SPT và Sát-tinh); được Tuần hay Triệt đóng khiến tự hạn-chế những tham-vọng và hành-động của mình mà thuận theo đường lợi-ích, nâng cao tư-cách không kém gì những người tam-hợp Thái-tuế.
Tuần-Triệt đóng giữa 2 cung, nghĩa là chỉ có liên-quan đến 2 cung đó mà thôi.
Dương-Nam / Âm-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 70% và tại cung Âm 30%
Âm-Nam / Dương-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 80% và tại cung Âm 20%
Mệnh bị Tuần hay Triệt thiếu-niên tân-khổ, luôn gặp trở-ngại lúc đầu thực-hiện công-việc.
Mệnh bị cả Tuần lẫn Triệt thì đời bị vùi xuống đất đen, không phải là Tuần-Triệt phá nhau để cho đương-số được thong-thả.
Tuần-Triệt phá nhau dành cho những người thuận lý âm-dương:
Mệnh hay Thân có một Tuần hay Triệt, đến đại-vận từ 30 tuổi trở đi gặp Tuần hay Triệt hay Triệt thì sẽ được tháo-gỡ cho hanh-thông, dầu chỉ là một vài năm (bất chấp đến vòng Thái-tuế).
Trường-hợp người Dương đóng cung Âm (hoặc ngược lại) mà Mệnh-Thân có một Tuần hay Triệt, khi đến đại-vận gặp Tuần hay Triệt thì thời-vận tốt mở làm hai lần chậm chậm ở 2 cung đại-vận có Tuần hay Triệt đóng (mỗi đại-vận là 5 năm).
Mệnh Tuần Thân Triệt (hoặc ngược lại) không còn gì để tháo-gỡ; ngay cả khi đến đại-vận Thái-tuế, ảnh-hưởng tốt đẹp cũng chỉ thỏa mãn 50% mà thôi.
Trên đây là kinh nghiệm về hai sao Tuần Triệt của học phái Thiên Lương, thật ra vấn đề đặc tính, ngũ hành và tác dụng của Tuần Triệt hiện còn đang là những nghi vấn, đề tài gây ra nhiều tranh luận, tùy theo mỗi người có lối tiếp thu, suy luận và khám phá riêng mà giải đoán.
Luận về Thiên Mã (hỏa)
Thiên Mã trong Tử-vi là một viên ngọc quí, viên ngọc quí này chỉ thấy ở trong hoàn-cảnh trái nghịch mà số đã xếp đặt cho người cung Mệnh hay Thân nằm trong tam-hợp Tuế-phá (bất mãn, đối kháng) của vòng Thái-tuế.
Thiên-mã là nghị-lực và khả-năng để giúp cho những người bất-mãn này đương đầu với những ngang-trái của tâm-thức và cuộc đời mà họ phải chịu. Đây chính là hình bóng một Tống Giang, một Đơn Hùng Tín, anh hùng hào hiệp chỉ phù suy chứ không tơ hào đến người thịnh. Còn tùy theo Thiên-mã có phải là của họ hay không mới là việc thành-bại quyết định.
Thiên Mã chủ tháo vát, tài năng và khéo léo. Ảnh hưởng nhiều đến công danh, sự nghiệp. Ngoài ra Thiên Mã còn chủ về sự di chuyển, thay đổi, đi xa và là phương tiện di chuyển như xe cộ, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị xe cộ hay hư hỏng hoặc tai nạn.
Về cơ thể con người Thiên Mã là tứ chi, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị thương tật.
Hành chính của Thiên Mã là hỏa, nhưng vì là dịch mã nên Mã đổi ngũ hành tùy theo phương vị Mã đóng, muốn làm chủ được Mã này thì bản mệnh phải đồng hành với cung Mã đóng thì mới có kết-quả được
Mã ngộ Tuần = Tuần là gạch nối liền giữa hai Giáp bắt cầu cho Mã trở nên đắc dụng. Tuy-nhiên Mã phải chùng lại một bước trước khi nhảy thì mới được thành-công, có nghĩa là vào giai đoạn đầu vẫn gặp những khó khăn, trở ngại nhưng rồi sau sẽ được hanh thông, nếu Thiên Mã hợp Mệnh, còn Mã ngộ Triệt là ngựa què ăn hại.
Người dương-nam - âm-nữ đại vận an theo chiều xuôi :
Mã mộc cung Dần gặp Tuần trở thành Mã hỏa
Mã hỏa cung Tỵ vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Mã kim cung Thân gặp Tuần trở thành Mã thủy
Mã thủy cung Hợi vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Người âm nam - dương nưõ đại vận an theo chiều ngược :
Mã mộc cung Dần vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Mã hỏa cung Tỵ gặp Tuần trở thành Mã mộc
Mã kim cung Thân vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Mã thủy cung Hợi gặp Tuần trở thành Mã kim
Thí dụ tuổi Kỷ Tỵ (Mệnh mộc) Mã tại cung Hợi ngộ Tuần đóng hai cung Hợi và Tuất. Nếu là người âm nam đại vận theo chiều nghịch thì Mã thủy sẽ theo cầu Tuần về lại cung Thân trở thành Mã kim khắc lại Mệnh mộc xấu. Còn với người âm nữ đại vận theo chiều thuận Tuần đóng sau lưng không thể bắt cầu cho Mã chạy nên Mã thủy sẽ sinh phò cho Mệnh mộc rất tốt.
Những cách tốt của Thiên Mã
Mã đắc Tràng-sinh = là giai-đoạn phát thịnh của tam-hợp Tuế-phá, Mã phải nằm trong tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ thì mới được gọi là thanh vân đắc lộ nhưng chỉ hanh-thông trong đại-vận đó mà thôi và còn tùy thuộc vào Hành của Mã phù hay hại Mệnh nữa.
Mã-Khốc-Khách = Mã phải nằm trong tam-hợp Lộc-Tồn dành cho các tuổi Giáp/Thìn-Tý-Thân và Canh/Tuất-Ngọ-Dần. Phần ngoại-lệ này ban phát cho người được nhiều nghị-lực bền bỉ, tùy theo sự sinh-khắc của bản mệnh đối với Mã (sử-dụng và làm lợi).
Những cách xấu của Thiên Mã
Mã kỵ gặp Không Kiếp, Kình-Đà, Thiên-hình và Triệt là ngựa què, ngựa chết dễ bị trở ngại hay tai họa.
Mã ngộ Tuyệt = Người mệnh kim-hỏa và thổ / dương nam hay âm nữ, mệnh có Thiên Mã gặp Tuyệt (sao cuối cùng của vòng Tràng Sinh) tại cung Hợi là cách "Mã cùng đồ" ngựa cùng đường, hết lối chạy chỉ sự bế tắc và thất bại.
Luận về bộ sao Tứ Hóa
Hóa-khoa (thủy) - văn-tinh chủ về phúc-quý, là Đệ Nhất Giải Thần hoán cải được tư-cách SPLT và ngộ chế được Thiên-không, Lục-sát-tinh.
Hóa-quyền (mộc) - trung-lập chủ về uy-quyền và may-mắn, hay vụng tính sinh kiêu vì tự ái nên gặp Sát-tinh dễ bị kết-quả xấu
Hóa-lộc (mộc/thổ) - tài lộc do công khó làm ra, tăng ảnh-hưởng cho Tài-cát-tinh và tốt cho cung Điền-Tài.
Hóa-kỵ (thủy) - ám tinh hay đố kỵ, là sao Kế-đô của nữ mệnh. Giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh, tăng ảnh-hưởng xấu của Sát-tinh.
Tam Hóa được áp đặt vào những chính-diệu theo hàng Can tuổi để đem lại sự hảnh-diện và phú quý cho người được hưởng. Giá-trị thật sự của Tam-hóa chỉ là gấm thêu hoa cho những bộ Chính-tinh dắc cách mà thôi chứ không phải là tư-cách, khả-năng và nghị-lực dùng để nâng cao phẩm-giá thực-sự cho người chính phái.
Nhận xét bảng tóm luận trên, các tuổi Ất-Bính-Kỷ-Nhâm-Quý được những sao đầy-đủ tư-cách hiền-lương nhân-hậu hẳn con thuyền khi ra khơi ít gặp phong ba bão lớn. Còn thuận buồm suôi gió hay không tùy thuộc ở hàng Chi (vòng Thái tuế) và giòng nước theo chiều cuộc diện (vòng Tràng-sinh).
Cách Tam hóa liên châu - ba sao đóng liên tiếp ba cung từ cung Dần đến Mùi / đắc vị nhất tại cung Thìn được dành cho 6 tuổi Ất/Tỵ-Dậu-Sửu (Khoa giáp Quyền-Lộc tại vị-trí Thiếu-âm) và Canh/Thân-Tý-Thìn (Quyền giáp Khoa-Lộc tại vị-trí Thái-tuế), còn các tuổi Ất-Canh khác chỉ là vay mượn mà thôi
Thiên Tài & Thiên Thọ (thổ)
Thiên Tài có ý nghĩa là tài năng, đo lường cắt giảm, vì thế nên Tài có đặc tính như Tuần Không là giảm ảnh hưởng xấu của các sao mờ ám và giảm bớt ảnh hưởng tốt của các sao sáng sủa.
Thiên Thọ là Phúc Thọ tinh chủ nhân hậu, từ thiện và gia tăng ảnh hưởng cho các phúc thọ tinh.
Ngoài những tính chất kể trên, Tài Thọ còn tượng trưng cho đạo lý Nhân Quả của đời người. Tài được khởi từ cung Mệnh (định mệnh thừa trừ mà cắt giảm) và Thọ được khởi từ cung an Thân (bản thân tự gây tạo) đến một cung nào đó để mách bảo cho biết là giữa Mệnh Thân và cung mà Tài hay Thọ đến đóng đã có sự hoán cải do luật thừa trừ mình đã gây nên.
Thân (Thiên Thọ / Nhân) = cá nhân tự gây tạo, tùy theo vị trí "Thân" để quyết định hành động theo cung mà Thiên Thọ đóng.
Mệnh (Thiên Tài / Quả) = định mệnh thừa hành mà cắt giảm, chịu ảnh hưởng cân quả do Thọ đã làm ra, tại cung có Thiên Tài đóng.
Nếu như Thân (tam hợp Thái Tuế) có làm ra "Thọ" hay cư xử sao cho "Thọ" được toàn vẹn thì Mệnh mới có đủ "Tài" năng lực hoán cải tạo ra những sự tốt đẹp để đền đáp. Còn như Thân xuất phát chử "Thọ" bị Không-Kiếp hãm thì Mệnh "Tài" kia cũng sẵn sàng đem lại những kết quả là hình thức như tranh vẽ mà thôi.
Người đời nhập thế ở khoảng thời gian nào thì sẽ thấy căn quả của mình phải mang nặng ở ngay phần việc nào như:
Năm Tý (Tài ở Mệnh) căn quả do chính bản thân mình
Năm Sửu (Tài ở Phụ) phải làm sao với Đấng sinh thành
Năm Dần (Tài ở Phúc) căn quả chịu ảnh hưởng nơi dòng họ
Năm Mão (Tài ở Điền) căn quả chịu ảnh hưởng về nhà cửa điền sản
Năm Thìn (Tài ở Quan) căn quả chịu ảnh hưởng với công việc làm
Năm Tỵ (Tài ở Nô) căn quả chịu ảnh hưởng nơi bạn bè, kẻ dưới tay
Năm Ngọ (Tài ở Di) căn quả chịu ảnh hưởng nơi ngoại nhân
Năm Mùi(Tài ở Ách) căn quả chịu ảnh hưởng những hoạn nạn
Năm Thân (Tài ở Tài) căn quả chịu ảnh hưởng do tiền của thâu hoạch
Năm Dậu (Tài ở Tử) căn quả chịu ảnh hưởng nơi con cháu
Năm Tuất (Tài ở Phối) căn quả chịu ảnh hưởng ở vợ chồng
Năm Hợi (Tài ở Bào) căn quả chịu ảnh hưởng nơi anh em
Các cách tốt xấu của Thiên Tài
Thiên Tài + Nhật hay Nguyệt = Thiên Tài khi đồng cung với Nhật hay Nguyệt hãm sẽ gia tăng sức sáng cho Nhật Nguyệt và sẽ làm giảm sự quang huy của Nhật Nguyệt một khi bộ sao này sáng sủa tốt đẹp. Trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung thì T Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Minh Thư (##)
Hiện tượng “Bát kỳ” đối với kim nam châm của la bàn –
Mấy hiện tượng của kim nam châm trong la bàn mà thầy phong thuỷ quy chúng thành “bát kỳ”: Nhái đường: Cự dã, nổi mà không ổn định, không quay về hướng trung tuyến chứng tỏ dưới đất có khả năng có đồ cổ. Nhị đoài: Đột dã, kim nằm ngang, không quay về
Mấy hiện tượng của kim nam châm trong la bàn mà thầy phong thuỷ quy chúng thành “bát kỳ”:
Nhái đường: Cự dã, nổi mà không ổn định, không quay về hướng trung tuyến chứng tỏ dưới đất có khả năng có đồ cổ.
Nhị đoài: Đột dã, kim nằm ngang, không quay về tý ngọ chứng tỏ gần đấy có đồ kim loại.
Tam khỉ: Trá dã, kim chuyển động không ổn định.
Tứ thám: Kích đầu dã, nửa chìm nửa nổi.
Ngũ đầu: chứng tỏ dưới đất có đồ đồng.
Lục toại: Bất thuận dã, kim nổi và chỉ lung tung.
Thất trắc: Bất chính dã, chếch Đông hoặc chếch Tây.
Bút chính: Thu tạng trung tuyến.
Bảy hiện tượng đầu không bình thường, không thể đoán định vị trí chính xác cho nên không cát. Chỉ có hiện tượng cuối cùng là bình thường có thể đoán được chính xác vị trí nên là cát.
Ngoài ra, khi không dùng đến cũng phải đặt la bàn ở nơi bằng phẳng. Nếu kim nam châm bị lệch về một hướng như lệch chính Nam hoặc chính Bắc thì rất dễ khiến kim rơi vào trạng thái không ổn định, từ đó sẽ không có hiệu quả. Đồng thời phải chú ý gần nơi để la bàn không được để những vật có từ trường hoặc điện lưu, nếu không kim nam châm cũng sẽ mất tác dụng.
Trong cuộc sống, nhất là ở nơi làm việc, sẽ không thể tránh khỏi tình huống gặp phải tiểu nhân, ở sau lưng bày trò hãm hại, đố kị, ghen ghét với mình. Phong thủy bàn làm việc nếu bố trí tốt, có thể giúp chủ nhân tránh được nạn này, bình yên, hanh thông mà tiến lên.
Tiểu nhân là những người vì đạt được mục đích và lợi ích sẽ vô cớ sinh sự, bịa đặt hãm hại, đổ tội cho người khác. Mặt ngoài thì giả bộ ân cần, trợ giúp nhưng thực chất là lén lút gây trở ngại, ly gián quan hệ, nịnh nọt quyền thế để vùi dập người khác. Phong thủy bàn làm việc có thể bố trí để phòng tiểu nhân, ngăn chặn tai họa, để chủ nhân an tâm, thoải mái làm việc. Bên phải bàn làm việc là phương Bạch Hổ, nếu để điện thoại hoặc tạp chí, sách báo sẽ dễ dàng thu hút những người ngồi lê đôi mách ghé thăm và rước tiểu nhân vào. Từ trường của điện thoại đại biểu cho sự cổ vũ tiểu nhân, phương Bạch Hổ mày bày vật này thì tiêu nhân kiêu ngạo, đắc ý, lúc nào cũng tìm đến quấy rầy.Phong thủy bàn làm việc cũng kị đặt cây xương rồng ở bên phải. Thực chất, theo nguyên tắc phong thủy thì nơi làm việc không nên bày xương rồng vì nó khiến chủ nhân nảy sinh tâm bất lương, trong lòng có chướng ngại, làm tổn hại tới người khác là hành động bất lợi, sẽ kéo đến rắc rối, không may, tiểu nhân cho bản thân. Bạn có thể tìm hiểu kỹ thông tin này trong bài viết: Chớ dại đặt xương rồng trên bàn làm việc.Theo phong thủy học Huyền Không, phương vị có sao Tam Bích – sao chủ về thị phi bay đến nên bày 9 bông hoa hồng để hóa giải điềm xấu. Nếu là nam mệnh, cảm thấy bày hoa hồng quá phô trương, có thể thay thế bằng 9 đồ vật màu đỏ khác. Vì sao Tam Bích thuộc ngũ hành Mộc, màu đỏ thuộc ngũ hành Hỏa, Mộc gặp Hỏa thì nhụt chí. Cũng có thể dùng vật trang trí thuộc ngũ hành Kim để lấy Kim khắc Mộc, hiệu lực rất tốt nhưng lại dễ gây xung đột với tiểu nhân, chưa phải cách tốt nhất.
Từ góc độ khác theo phong thuỷ bàn làm việc, muốn bài trừ tiểu nhân thì phải tăng mức độ tín nhiệm của lãnh đạo đối với mình lên. Phương pháp chính là ở sau ghế ngồi làm việc, hãy trang trí một vòng đá gồm 8 viên đá nhỏ hoặc một vòng đá lớn nguyên khối hoặc trang trí một vật gì đó màu nâu lên ghế.Thêm vào đó, bàn làm việc gọn gàng thì vận may bay đến, bừa bộn thì phải nghênh đón tiểu nhân, nên hãy chỉn chu lại chỗ làm việc thật ngăn nắp, sạch sẽ thì mầm họa cũng phải chóng lui đi.
Các bài viết cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm: 9 món đồ trong nhà dễ bị tiểu nhân quấy rốiTiêu diệt tiểu nhân với các mẹo phong thủy đơn giảnCẩn thận với 9 món đồ nếu không muốn tiểu nhân quấy rốiNhững đồ vật không ngờ lại hút vận tiểu nhân xui rủi vào ngườiTrần Hồng Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Khánh Linh (##)
Liễu Phàm Tứ Huấn-Viên Liễu Phàm - Chương một : Thay đổi số mạng
Khổng tiên sinh bói số mạng Lúc ta (1) còn nhỏ, thân phụ mất sớm. Thân mẫu bảo ta «Nên bỏ con đường thi cử (2) làm quan mà nên chọn nghề thầy thuốc, vì nghề này vừa có thể sinh sống, vừa có thể giúp người. Hơn nữa, nếu hành nghề giỏi sẽ có tiếng tăm. Đó cũng là ước muốn của cha con vậy. »
Sau ta gặp một cụ già tại chùa Từ Vân, cụ râu dài oai nghi, phơi phới như tiên. Ta do đó cung kính chào hỏi. Cụ thấy ta bèn nói: « Tướng ngươi có mạng làm quan, năm tới sẽ đậu Tú Tài, sao giờ này còn lang thang ở đây không lo học ? » Ta trình bày nguyên do và đồng thời xin cụ cho biết tên họ và quê quán. Cụ nói: « Ta họ Khổng, người Vân Nam. Ta được chân truyền quyển Hoàng-Cực-Số (3) của ông Thiệu. Ta biết môn này sau này sẽ truyền lại cho ngươi. » Ta mời cụ về nhà và kể lại cho mẹ. Mẹ dặn phải tiếp đãi tử tế và xem cụ đoán số ra sao. Cụ bói cho ta từ việc lớn đến việc nhỏ đều chính xác vô cùng. Làm ta ước mơ trở lại học văn và bàn giấy với ông anh họ Thẩm Xứng. Ông anh nói : « Thầy Úc Hải Cốc đang mở lớp học tại nhà ông Thẩm Hữu Phu, anh sẽ gởi em đến đó học không thành vấn đề. » Ta bèn bái lạy thầy Úc làm thầy.
Cụ Khổng lấy số cho ta như sau : Lúc còn là đồng sinh (4), sẽ thi ở Huyện đậu hạng 14, thi ở Phủ hạng 71 và thi ở Đề Đốc (5) hạng 9. Năm tới đi thi, quả thật cả ba nơi đều đậu hạng đúng y như tiên đoán của cụ.
Cụ Khổng lấy thêm số tốt xấu suốt cuộc đời cho ta. Tiên đoán rằng, năm nào sẽ thi đậu hạng mấy, năm nào sẽ thi vào dự bị lẫm sinh (6), năm nào sẽ lên cống sinh. Sau khi lên cống sinh, đến năm nào sẽ được bổ nhiệm làm huyện trưởng của tỉnh Tứ-Xuyên, nhưng chỉ làm được ba năm rưỡi rồi sẽ xin về hưu. Năm 53 tuổi, ngày 14 tháng 8, giờ Sửu, sẽ mất tại nhà. Tiếc rằng không con nối dõi. Ta cẩn thận ghi lại tất cả.
Từ đó về sau, mỗi lần thi cử đều đậu hạng không ngoài sự tiên đoán của cụ Khổng. Chỉ có một lần, cụ tiên đoán chừng nào phụ cấp lẫm sinh ta lên đến 91,5 thạch (7) gạo mới được lên cống sinh. Nhưng đến khi phụ cấp ta lên đến 70 thạch, quan Tông-Sư họ Đồ trong Đề-đốc-học-viện đã xin cho ta lên dự bị cống sinh. Ta thầm nghi trong bụng rằng cách bói của cụ Khổng chưa chắc chính xác hoàn toàn.
Nhưng sau đó quả thật vì cấp trên vắng mặt, quan thay thế tạm thời lúc đó là ông Dương, bác bỏ đơn xin này. Mãi cho đến năm Đinh Mão (1627), quan Tông-Sư Ân Thu Minh tình cờ xem lại những bài thi tuyển (8) còn sót lại nơi trường thi, thấy bài thi của ta xuất sắc mà tiếc rằng : « Năm bài thi vấn đáp này đâu có thua những bài tấu nghị (9) trong triều đình. Ta nỡ nào để những học trò tài giỏi như thế mãibị chôn vùi trong phòng học. » Bèn chiếu theo đơn xin cũ, phê chuẩn cho ta lên dự bị cống sinh. Nếu tính luôn những trợ cấp từ trước đến giờ, vừa đúng 91,5 thạch.
Kể từ đó ta càng tin theo số mạng an bài; mọi việc thăng quan tiến chức, giàu sang phú quý đều có thời có lúc của nó. Vì vậy ta an phận mặc đời đẩy đưa, chẳng mong cầu gì cả.
(còn tiếp)
Chú thích:
(1) Liễu Phàm : họ Viên, hiệu Liễu Phàm, tên Huỳnh, tự Khôn Nghị. Người Giang Nam sông Ngô, đời Minh. Sanh năm 1535, mất năm 1609, hưởng 74 tuổi. Sống tại quê vợ ở tỉnh Triết Giang, huyện Gia Thiện. Lúc 16 tuổi đậu Tú tài, 33 tuổi đậu Cử nhân và 52 tuổi đậu Tiến sĩ. Ông viết lại 4 bài để dạy con của ông là Thiên Khải, sau này cũng đậu tiến sĩ.
(2) Thi cử : Ngày xưa Trung Hoa lập chế độ thi cử để tuyển lựa người tài giỏi làm quan.
(3) Hoàng Cực số : Sách Hoàng Cực Kinh Thế Thư , tác giả là Thiệu Khang Thiết. Sách này căn cứ trên Kinh Dịch và số học để bói về thời thế đất nước cũng như vận mệnh của con người.
(4) Đồng sinh : học sinh chưa thi đậu lần nào. Đồng sinh theo học ở trường tư thục (tiểu học tư nhân do một người thầy tổ chức tại địa phương). Sau đó đồng sinh sẽ thi tú tài. Tú tài phải thi ba nơi; huyện, phủ và Đề đốc (tỉnh). Cả 3 nơi đều đậu mới được gọi là đậu tú tài.
(5) Đề đốc học viện : là bộ giáo dục cấp tỉnh. Các kỳ thi cử tú tài và cử nhân đều tổ chức tại đó.
(6) Lẫm sinh : Học sinh sau khi đậu tú tài sẽ học ở Học-Cung (trường trung học công lập địa phương) gọi là tiến học. Trong vòng 3 năm đầu phải trải qua 2 kỳ thi : Tuế khảo và Khoa khảo. Nếu thi đậu sẽ được liệt vào danh sách dự bị lẫm sinh gọi là bổ lẫm. Đợi cho đến khi nào có chỗ trống sẽ được đôn lên làm lẫm sinh. Kể từ lẫm sinh trở đi có thể hưởng phụ cấp gạo theo tiêu chuẩn. Lẫm sinh phải thi nhiều lần để lên cõng sinh. Các kỳ thi đều tổ chức tại Đề đốc học viện. Thi đậu cống sinh sẽ coi như mãn khoá Học-Cung, gọi là xuất học hay xuất cõng. Rồi lại phải lên thủ đô, vào Quốc Tử Giám để học tiếp và thi lên tiến sĩ.
(7) 1 thạch = 100 lít (gao)
(8) Bài thi tuyển : Những giám khảo trong Đề đốc học viện đều do triều đình bổ nhiệm xuống. Trong đó có một chánh chủ khảo, một phó chủ khảo và nhiều giám khảo phòng thi. Mỗi phòng thi có khoảng từ 8 đến 18 thí sinh. Lúc chấm bài, giám khảo phòng thi tuyển lựa những bài xuất sắc cho chủ khảo chấm. Ngoài những bài chủ khảo đã chấm đậu, phần còn lại gọi là bài thi tuyển, trong đó có bài của ông Liễu Phàm.
(9) Tấu nghị : Các quan trong triều đình mỗi khi muốn đề nghị chính sách đều phải viết trên giấy để trình lên vua xét duyệt gọi là tấu nghị.
Trong xã hội hiện nay có không ít cô gái xinh đẹp nhưng lười lao động, muốn dựa vào nhan sắc để sống an nhàn.
► Lịch ngày tốt cập nhật thông tin Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope mới nhất gửi tới độc giả
Kim Ngưu
Chòm sao nam sáng suốt Kim Ngưu là số hiếm hoi không vì sắc đẹp mà mê muội. Họ vừa chân thành vừa sâu sắc, quan sát tỉ mỉ chu đáo nên chỉ cần cô gái đó có ý đồ lợi dụng là chàng trai tinh tường này nhận ra ngay. Hơn nữa Kim Ngưu đối với tiền bạc vô cùng thận trọng, không có chuyện nhắm mắt mà vung tiền bừa bãi đâu nên đừng mong lừa gạt họ. Không khéo còn bị Kim Ngưu vạch trần, làm cho mất mặt ấy chứ. Chàng trai Kim Ngưu nổi tiếng đanh thép và nguyên tắc mà.
Cự Giải
Là chàng trai hiền lành nhưng Cự Giải lại chân thành và tỉ mỉ. Có thể lúc ban đầu họ sẽ có chút cảm thương mà đồng tình nhưng càng ở lâu, chòm sao nam sáng suốt này càng ý thức được sự giả dối của đối phương. Chẳng cần Cự Giải phải làm gì thì bộ mặt thật của những cô gái ham hư vinh cũng sẽ lộ ra ngay.Cũng đừng xem Cự Giải là chàng ngốc, họ có bản lĩnh lắm đấy nhé. Vì không thích hư vinh, phù phiếm nên Giải Giải không đánh mất mình bằng những lời ngon tiếng ngọt hay sự nũng nịu. Dùng chiêu này với Cự giải là sai sách rồi.
Song Tử
Trải qua biết bao nhiêu mối tình, tiếp xúc với bao nhiêu cô gái đã biến Song Tử trở thành chòm sao nam sáng suốt. Làm sao có thể qua mặt được sự tinh tường, nhanh nhạy và tinh tế của Song Tử cơ chứ, đòi múa rìu qua mắt thợ à.Chỉ thoáng qua là Song Tử đã biết ngay cô gái ấy có ý đồ lợi dụng mình, chỉ là có muốn vạch mặt ngay hay để sau thôi. Đến lúc mà Song Tử ra tay thì đảm bảo là cô gái kia sợ đến già luôn, chàng trai này biết cách chơi đểu người khác. Thế nên, đừng dại gì mà chọn Song Tử làm đối tượng đào mỏ nhé, cái mỏ này khó đào lắm. 3 anh chàng mê bánh mì hơn hoa hồng4 chàng trai hoàng đạo sẵn sàng chi bạo vì người yêuĐiểm đáng hận nhất của 12 chòm sao nam Tâm Lan
Trong phong thủy, luồng không khí tượng trưng cho dòng chảy tài lộc giúp bạn giàu có. Do đó, khí trong ngôi nhà phải được lưu thông, di chuyển khắp ngõ ngách để phát triển thịnh vượng. Hãy dọn dẹp nhà cửa thật gọn gàng, tránh để đồ quá bành trướng hoặc quá lộn xộn làm cản trở dòng khí tốt trong nhà.
1. Đồ dùng trong phòng bếp đầy đủ
Phòng bếp đại diện cho tài vận của gia đình, vậy nên các đồ vật như chạn bát, tủ lạnh,…phải luôn đầy đủ, như vậy sẽ có tác dụng chiêu tài tụ tài cho gia chủ.
2. Thực phẩm không thiếu
Đồ dùng trong bếp đầy đủ, tủ lạnh đầy ắp thức ăn...sẽ mang lại điềm lành cho sự no ấm đầy đủ
Tủ lạnh trong nhà không thể trống rỗng, thùng gạo cũng luôn được lấp đầy. Hai đồ vật này có mối quan hệ mật thiết đối với nguồn lương thực trong nhà, khi thỏa mãn hai điều trên thì gia chủ không phải lo lắng cơm áo gạo tiền.
3. Cây chiêu tài
Những cây chiêu tài
Cây mang đến vượng tài là cây có lá tròn, to hoặc mọc hướng lên... phù hợp theo đặc tính dương trong Kinh dịch (dương, hướng lên, động), chẳng hạn trúc phú quý, lan... Cây lá tròn giúp tái tạo dòng năng lượng và kích thích phát triển dòng chảy của tiền. Bạn hãy nhớ là luôn giữ cho cây được khỏe mạnh và không được ngập quá nhiều nước. Những cây lá tròn này sẽ được đặt trong chậu màu tím là tốt nhất, và nó còn giúp làm đẹp cho góc tài lộc của nhà bạn đấy. Một số cây lá tròn được nhiều gia chủ chọn bày trong nhà như cây ngọc bích, cây kim tiền..
4. Đá quý và đá phong thủy
Đá quý và đá phong thủy là biểu tượng của giàu sang, phú quý. Bạn nên giữ kim cương hay đồ trang sức bằng đá quý vào một chiếc hộp có màu tím hoặc màu vàng trong góc tài lộc của phòng ngủ. Phía trên chiếc hộp nên đặt chuông gió. Trong phong thủy, điều này có nghĩa là sự sang trọng, giàu có sẽ bị hút vào cuộc sống của bạn. Trong các loại đá quý thì đá thạch anh tím có màu sắc rất đẹp, vừa dùng trang trí, vừa là biểu tượng của phú quý.
Đá phong thủy các loại, các mệnh
Nếu tình hình tài chính gia đình bạn không mấy ổn định, hay bạn thường xuyên phải suy nghĩ về nó, hãy đặt những vật nặng như đá tròn hay tượng ở góc tài lộc sẽ giúp bạn cải thiện tài chính của gia đình.
5. Luồng khí hanh thông
Trong phong thủy, luồng khí ngụ ý cho tài vận, vậy nên khi luồng khí trong nhà hanh thông mới có thể vượng tài vận của gia chủ. Thông thường, sau khi mở cửa luồng gió từ ngoài vào nhà không nên quá mạnh, tốt nhất là khí ôn hòa. Ngoài ra, ngôi nhà đông ấm hạ mát là sự lựa chọn hoàn hảo để duy trì luồng khí hanh thông.
6. Chú ý đến ánh sáng trong nhà
Ánh sáng có thể giúp bạn cải thiện tình hình tài chính, nhất là đối với những công việc đang bị bế tắc. Hãy giữ ánh sáng ở hướng Đông Nam hoặc hướng Nam bằng cách mở cửa sổ hoặc dùng đèn chiếu sáng ở những hướng này thường xuyên.
Gia Cát Lượng – nhà quân sự, địa lý phong thủy tài ba nổi tiếng khắp Á đông đã để lại cho đời Bát quái đồ - trận pháp thâm sâu và chứa nhiều bí mật.
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật
Thôn Gia Cát hay Bát Quái, tọa lạc tại thị trấn Lan Khê được mệnh danh là "Trung Quốc đệ nhất thôn" thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm không chỉ bởi những câu chuyện về vị quân sư nổi tiếng thời tam Quốc mà còn vì cấu trúc rất độc đáo của nó. Mô phỏng theo trận đồ Bát quái của Gia Cát Lượng, thôn lấy hồ Chuông (chung trì, nửa nước nửa đất) hình thái cực làm trung tâm, 8 con đường từ hồ tỏa ra thành "nội bát quái". Phía ngoài thôn lại đắp 8 tòa núi nhỏ hình thành "ngoại bát quái" bao bọc.
Từ con đường vành khuyên ven hồ có 8 ngả đường chính dẫn ra các hướng thông với vành đai ngoài, tạo thành tám cung Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn.Đường vành đai ngoài bao bọc thôn Bát Quái cao hơn mặt bằng chung của thôn, mỗi một cung lại có một gò đất khá cao, đứng từ trên gò có thể quan sát khá rõ toàn cảnh của thôn và cũng là mô hình biến hóa khôn lường của Bát Quái trận. Gia Cát Đại Sư (cháu đời thứ 27 của Gia Cát Lượng) trước khi qua đời có để di huấn là không được thay đổi nguyên dạng.Trải qua hơn 800 năm dâu bể, lượng người trong thôn tăng lên nhiều, nhưng tổng thể cửu cung bát quái không hề thay đổi.Trong thôn có đền thờ Thừa tướng Gia Cát Lượng, hoa viên, 3 nhà bia, 18 sảnh đường, 18 giếng, 18 ao, hơn 200 phòng ốc đều là kiến trúc cổ đời Minh, Thanh rất độc đáo.Con cháu Gia Cát đời đời đều theo lời giáo huấn của tổ phụ "không làm lương tướng, tất làm lương y" nên nhiều đời theo nghề thuốc.Các nhà trong thôn mặt đối nhau, đuôi liền nhau, đường nối nhau, rất thoáng mà kỳ thực kín đáo. Địa hình xung quanh nhìn giống như cái nồi, bốn phía cao, giữa thấp. Người ngoài vào thôn, nếu không có người quen dẫn đường thì lẩn quẩn không biết lối ra.Được xây dựng từ thời Nam Tống, nhưng kiến trúc các công trình, nhà cửa của thôn Bát Quái còn bảo tồn gần như nguyên vẹn những đặc điểm nổi bật của kiến trúc thời nhà Minh. Giữa những ngôi nhà cổ có rất nhiều ngõ ngách nhỏ, nhà nọ thông sang nhà kia, khúc khuỷu quanh co, chỗ tưởng ngõ thông hóa ra lại là ngõ cụt, biến hóa tài tình dường như không theo quy luật nào.Nhà thư pháp Gia Cát Cao Phong, cháu đời thứ 42 của Gia Cát Lượng cho biết, trong thôn "đêm không cần đóng cửa, ngoài không nhặt của rơi".Năm 1925, chiến tranh ác liệt dội sát bên thôn Bát Quái nhưng không có viên đạn nào lọt vào thôn. Khi quân Nhật tấn công xuống phía nam, đại quân kéo qua đại lộ Long Cương nhưng không phát hiện ra thôn này.
ST Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Bích Ngọc (##)
Xem tướng tư thế ngủ lột tả tính cách và tài vận của bạn –
Xem tướng. Ngủ giống như công việc thường làm hàng ngày, nhưng đã bao giờ bạn thử hỏi tư thế ngủ không đúng có thể ảnh hưởng đến tài vận không? Xem tướng ngủ của bạn Trái ngược với tư thế nằm thu mình, bạn là người vui vẻ phóng khoáng, chân thành đá
Xem tướng. Ngủ giống như công việc thường làm hàng ngày, nhưng đã bao giờ bạn thử hỏi tư thế ngủ không đúng có thể ảnh hưởng đến tài vận không?
Xem tướng ngủ của bạn
Trái ngược với tư thế nằm thu mình, bạn là người vui vẻ phóng khoáng, chân thành đáng quý. Tuy nhiên không có điều gì là hoàn hảo cả. Trọng tâm cuộc sống của bạn phải bắt đầu từ việc tạo dựng niềm tin, học cách nhìn nhận sai lầm và khiếm khuyết của mình, phải hiểu rằng điều đó thực ra chính là cái giá để tự hoàn thiện bản thân mình, có như vậy hạnh phúc mới đến với bạn.
Nằm nghiêng – nằm nghiêng một bên
Tư thế ngủ này cho thấy bạn là người luôn có niềm tin. Do bạn luôn nỗ lực cố gắng nên làm bất cứ việc gì cũng đều có thể thành công. Tư thế này cho thấy họ có thể trở thành một người giàu có và có quyền thế trong tay.
Nằm nghiêng – thu mình
Tư thế ngủ này cho thấy rõ cảm giác bất an của bạn, do vậy bạn có thể nảy sinh lòng ích kỷ, hay đố kỵ và có ý định phục thù. Vì bạn rất dễ cáu gắt, nên những người xung quanh đều phải hết sức dè chừng, tránh động chạm đến nỗi đau của bạn mà khiến bạn phẫn nộ.
Nằm nghiêng – co một chân
Đặc điểm tính cách của bạn là hay hoang mang sợ hãi và quá nhạy cảm. Bạn luôn thích than vãn và trách móc này nọ. Do vậy có thể đoán biết rằng, ngoài ra bạn cũng là người luôn có tâm trạng căng thằng, vì vậy rất dễ có những phản ứng gay gắt đối với những chuyện nhỏ nhặt. Bạn phải nhắc nhở bản thân rằng, cuộc sống thực ra chẳng có gì là ghê gớm cả, hãy học cách thả lỏng mình!
Nằm thẳng – duỗi chân giang tay
Luôn tự do và giàu nhiệt huyết! Tư thế ngủ này thể hiện rõ tính chân thành của bạn. Bạn là người luôn khiến người khác cảm thấy thoải mái, là người tôn thờ cái đẹp. Bạn có thể kiếm được nhiều tiền nhưng cũng tiêu xài hoang phí.
Một đặc điểm khác về tính cách khiến người khác không vui đó là, bạn hay xen vào những việc không đâu, và một điều tệ hại hơn là, bạn có vẻ là một người rất thích bới móc khuyết điểm của người khác. Như vậy thì ai muốn bạn trở thành nhân vật chính của câu chuyện tiếp theo?
Nằm thẳng – hai tay để sau gáy
Bạn có trí thông minh tuyệt đỉnh và luôn nỗ lực học hỏi. Tuy nhiên đôi khi lại có ý nghĩ hoang đường, khiến người ta khó mà hiểu nổi, khó mà sánh bước cùng bạn. Bạn rất biết cách chăm sóc người thân, nhưng vấn đề chính là rất khó để yêu thương một ai đó.
Nằm thẳng – hai chân bắt chéo
Người có tư thế ngủ này thông thường đều có tính tự sướng, họ quen với mô thức sẵn có trong cuộc sống, do vậy rất khó chấp nhận sự thay đổi. Ở một mình có thể là sự lựa chọn tốt nhất trong tiềm thức của bạn. Hay nói cách khác, khả năng giải quyết vấn đề của bạn luôn phụ thuộc vào tính kiên nhẫn.
Tư thế khác – chân tay để sát người
Do luôn bị giằn vặt với những ký ức không mấy tốt đẹp trước đây, nên bạn luôn cảm thấy trống vắng, buồn tẻ, chìm đắm trong thất bại và sóng gió của quá khứ. Cũng chính vì như vậy mà bạn có vẻ là một người thiếu quyết đoán, hay trì trệ, không dứt khoát, ấn tượng của mọi người về bạn đó là bạn đã để tuột mất tình yêu của mình.
Tư thế khác – trùm chăn kín mít
Ở những nơi công cộng bạn luôn tỏ ra là người vô tư, thoải mái và thẳng thắn, tuy nhiên trong thâm tâm bạn lại luôn ẩn chứa cảm giác thẹn thùng và yếu đuối. Nếu khó khăn trắc trở đến tới tập, bạn thà chịu đựng sự giày vò chứ không muốn nhờ người khác giúp đỡ. Hèn chi khi ngủ tư thế của bạn thật kỳ quặc.
Thiệu Khang Tiết đời Bắc Tống nhờ có được quyển sách kỳ bí đã phát hiện ra bí quyết Dịch suy diễn ra số. Khi xem hoa mai đã đoán ra sự việc nên phép coi này gọi là Mai hoa dịch số
Thiệu Khang Tiết (còn gọi Thiếu Tử), tên thật là Thiệu Ung, tự là Nghiên Phu, hiệu là Khang Tiết, người Hà Nam sinh vào thời Bắc Tống Chân Tông Đại Trung Tương Phù tứ niên (Năm 1011 công nguyên) mất năm thứ mười đời Thần Tông Hy Ninh (1077 công nguyên). Khang Tiết sống vào những năm đầu đời Tống Nhân Tông, Tống Anh Tông và Tống Thần Tông, chính là thời kỳ mà nền sản xuất phát triển tương đối ổn định trong giai đoạn vương triều Bắc Tống thống nhất gần 100 năm. Do vậy, Thiệu được yên tâm đọc sách và dốc lòng vào trước thuật.
Nguồn gốc tên Mai Hoa số
Thiệu Ung thờ Lý Chi Tài làm thầy (Lý Chi Tài là học trò của Mục Tu, thầy của Mục Tu là Trần Đoàn - ông tổ khoa Tử Vi) nhận được đồ 64 quẻ bát quái “Hà Đồ” và “Lạc Thư” của Phục Hy. Điều truyền lại của Lý Chi Tài, xa có đoạn tự mà Thiệu Ung đã tìm hiểu được: “Nhận thức sự vật thống nhất với nhau sâu sắc thấm thía, đến nơi đến chốn, mênh mông rộng lớn…” phần lớn đều biết được cả. Về sau ngài học được ở Ích lão Đức Ích Thiệu "Làm khởi phát sự cao minh của trí tuệ để quan sát sự vận hóa, của Trời, Đất, sự tiêu trưởng của âm dương, xa thì biết được sự biến hóa của cuộc thế từ xưa đến nay, nhỏ thì biết được tính tình của cỏ cây muông thú, tạo dựng nên kiến thức sâu sắc, mọi người không ai nhầm lẫn nhưng không phải giống tượng loại để tìm ra điển hình". Từ đó suy ra được lời chỉ giáo thâm ý về Tiên Thiên của Phục Hy.
Khi mới đặt chân đến đất Lạc, lau sậy trùm ngập lối đi, mưa gió triền miên. Ung phải còng lưng gánh củi để nuôi cha mẹ. Cuộc sống tuy khổ ải muôn phần, nhưng Ung vẫn tự nhiên như không, lòng lại vui vẻ, người khác không thể biết được. Gặp khi cha mẹ qua đời, ngài bùi ngùi hết lễ làm con. Phú Bật, Tư Mã Quang, Lã Công Trứ… các bậc hiền triết dời đến Lạc Trung, tất cả đều quý trọng Ung, mời Ung cùng làm nhà để ở. Ung theo từng vụ trồng tỉa nên cơm áo cũng đủ dùng. Ung đặt tên cho ngôi nhà của mình là “An lạc oa”, do đó mà tư xưng hiệu của mình là An Lạc tiên sinh.
Ban ngày thắp hương. Ban đêm ngồi trầm tư mặc tưởng, vào đúng bữa ăn thì uống rượu ba bốn tuần, gần say thì dừng lại, thường không bao giờ để cho mình quá chén, lúc hứng lên thì ngâm nga tự vịnh. Vào mùa xuân và mùa thu, ngài đi chơi trong thành, thường không xuất du khi mưa gió, khi đi thì ngồi lên chiếc xe nhỏ có một người kéo, lòng tùy theo sở thích của mình. Chiêm bốc nổi tiếng nhất của tiên sinh có thể nói khi ông ở Lạc Dương – Thiên Tân, nghe tiếng kêu của chim đỗ quyên mà dự đoán được Hoàng đế sắp khởi dụng phương Nam, chính trị sẽ có biến loạn, tức là cuộc biến Vương An Thạch.
Các trước tác của Thiệu Khang Tiết gồm: Mai Hoa Dịch Số, Hoàng Cực Kinh Thế, Quan Vật Nội Thiên, Ngư Tiều vấn đối, Tập thơ Quân Xuyên, Nhượng Sơn tập, Tử Bá Ôn biệt truyện
Khi chưa đạt cảnh giới, Thiệu Khang Tiết đã dán Dịch lên vách, tâm trí hướng vào đó, mắt nhìn vào đó. Khi đã đạt được cái lý của Dịch rồi, tiên sinh lại muốn tạo các số của Dịch mà vẫn chưa tìm ra được đường lối. Một hôm đang ngủ trưa thì có con chuột chạy qua chiếc gối của tiên sinh, gặm rồi kêu lên mấy tiếng. Con chuột chạy khỏi thì chiếc gối vỡ ra. Trong gối có chữ, lấy xem thì thấy: “Chiếc gối này bán cho Thiệu Khang Tiết, ngày … tháng … năm … chuột cắn vỡ ra.”
Tiên sinh thấy lạ vô cùng bèn tìm đến nhà người bán gối để hỏi. Người bán gối nói: "Trước có một người tay cầm “Chu Dịch” ngồi nghỉ, lấy chiếc gối lên xem. Chữ này chắc của ông ta đó thôi. Cách đây cũng không lâu lắm đâu. Tôi có biết nhà ông ta".
Tiên sinh theo người làm gối đi tìm tới nhà thì biết ông ta đã mất. Nhưng có để lại một cuốn sách và dặn người nhà rằng “ Ngày … tháng … năm … giờ … có một vị tú sĩ đến nhà, thì sẽ trao cuốn sách này cho ông ta. Thế là có thể kết thúc công việc của đời ta được rồi.”
Người nhà lấy cuốn sách trao cho tiên sinh. Thiệu Khang Tiết vô cùng vui mừng, đem ngôn từ và bí quyết của “Dịch” suy ra diễn số. Tiên sinh nói với người con của ông già đã qua đời rằng “Khi còn sống, cha anh đã chôn vàng ở phía Tây Bắc giường ngủ, anh cứ đào lên lấy tiền buôn bán và lo việc ma chay”.
Người con nghe lời quả đào được vàng. Tiên sinh cầm sách đem về. Sau xem hoa mai thấy chim sẻ tranh giành nhau đoán biết tối hôm sau có người con gái đến bẻ hoa bị ngã rồi bị té gãy tay. Tiên sinh bói đều trúng cả. Hậu thế truyền nhau mà đặt tên là “Quan Mai số” hay Mai Hoa dịch số.
Câu chuyện Đoán hoa mẫu đơn
Ngày 16 tháng 3 năm Tị vào giờ Mão, Thiệu Khang Tiết cùng khách đến thăm và thưởng thức hoa mẫu đơn tại nhà ông Tư Mã Ôn. Đúng vào lúc hoa mẫu đơn đang nở rực rỡ cả lên, ông khách hỏi : "Hoa tươi đẹp như thế này, cũng có số định chăng?".
Tiên sinh nói: "Bất luận cái gì đều có số cả. Hơn nữa chỉ cần hỏi là có thể xem quẻ được ngaỵ".
Nói rồi liền xem một quẻ mẫu đơn nở. Dùng năm Tị là số 6, tháng 3 số 3, ngày 16 số 16 hợp lại được 6 + 3 +16 = 25; 25 chia 8 = 3 dư 1, số 1 tương ứng với quẻ "Càn" làm quẻ trên, Dùng 25 cộng với số giờ Mão là 4 tất sẽ là 25 + 4 = 29, đem số 29 trừ 8 ta có 29 chia 8 = 3 dư 5, số dư 5 ứng với quẻ "Tốn" làm quẻ dưới, đặt ở dưới quẻ "Càn" ; "Càn" là trời, "Tốn" là gió.
Trời ở trên gió ở dưới là: Thiên phong quẻ "Chấn". Đó chính là trùng quái mà ta xem được. Lại dùng 29 chia 6 tất sẽ có: 29 : 6 = 4 dư 5; số dư 5 hào đối ứng là hào thứ 5 của quẻ "Chấn". Hào thứ 5 của quẻ "Chấn" là hào dương, biến thành hào âm, thì được quê "Đĩnh" là biến quái. Bốn hào trung gian của quẻ "Khảm" tương hỗ được hai quẻ "Càn" có ba vạch.
Do đó, Tiên sinh Khang Tiết nói với khách rằng "Kỳ lạ thật đấy. Những đoá hoa mai đẹp này nở vào giờ Ngọ, trưa ngày mai sẽ bị ngựa xéo nát hết mất thôi. Khách hoảng hốt không tin. Quả nhiên vào giờ ngọ ngày hôm sau, có một vị đại quan quyền quý đến xem hoa mẫu đơn, thế là hai con ngựa cắn nhau chạy lung tung vào cụm hoa chà đạp nát hết cả vườn mẫu đơn.
Tại sao vậy? Bởi vì, quẻ trên của quẻ "Khảm" là "Càn", "Càn" là kim, quẻ dưới là "Tốn". "Tốn" là mộc. Kim khắc mộc. Quẻ "Tốn" làm thể, hỗ quái lại xuất hiện hai quẻ "Càn", Kim khắc "Tốn" của thể Mộc quá nhiêu, trong quẻ đều không có tin tức của sinh mệnh, cho nên biết rõ mẫu đơn tất sẽ bị hủy diệt. Tại sao biết vào giờ Ngọ? Biến hào được "Ly" tượng minh: Cho nên có thể có dự đoán chứng minh chính xác như đã thuật rõ ở trên kia.
Câu chuyện gõ cửa mượn đồ
Vào giờ Thìn một tối mùa đông, Thiệu Khang Tiết tiên sinh vừa mới ngồi xuống bên lò sưởi, thì bỗng có tiếng người gõ cửa. Bắt đầu gõ 1 tiếng rồi dừng lại, tiếp đó lại gõ liên 5 tiếng. Thiệu tiên sinh bảo người gõ cửa chớ có nói mục đích đến vì việc gì, để nguời con trai của tiên sinh đoán một quẻ cho người gõ cửa, xem ý ông ta muốn mượn một vật gì. Dùng số 1 chỉ cho một tiếng đối ứng là quẻ "Càn" làm quẻ trên, dùng số 5 chỉ 5 tiếng, đối ứng với 5 là quẻ "Tốn" làm quẻ dưới. Lại dùng số 1 của quẻ Càn với số 5 của quê "Tốn" cộng thêm với số 10 giờ Dậu tất có 1 + 5 + 10 = 16. Dùng 16 chia 6 tất sẽ có 16 : 6 = 2 (lân) dư 4 được quẻ "Càn" trên, que "Tốn" dưới, tất là Thiên phong quẻ "Chấn"
Hào thứ tự của quẻ "Chấn" dương hào biến thành âm hào, tất sẽ là quẻ "Tốn" trên, quẻ "Tốn" dưới, được quẻ biến. Bốn hào giữa của quẻ "Khảm" hỗ thể tất sẽ được hỗ quái là quẻ "Càn". Quẻ "Càn" hỗ dưới là hai quẻ "Càn". Một quẻ "Càn" trong quẻ gốc hợp lại liền có 3 quẻ "Càn" kim, hai quẻ "Tốn" mộc sẽ là mộc ở trong kim, hoặc kim mộc phối hợp. Lại căn cứ kim trong quẻ "Càn" ngắn, mộc trong quẻ "Tốn" dài, nên xác định là đến mượn "búa".
Người con của Thiệu Khang Tiết đoán: "Kim ngắn", "mộc dài" là đồ vật dùng trong sản xuất, vật mà người đó muốn mượn đó là "cái cuốc". Thiệu Khang Tiết nói: "Không đúng! Nhất định là búa", tiên sinh liền hỏi người tới mượn, quả nhiên là người ấy mượn búa.
Người con Thiệu Khang Tiết hỏi vì nguyên nhân nào. Thiệu Khang Tiết nói: "Đoán số cần phải biết rõ sự lý. Dùng quẻ để suy đoán thì có thể là búa cùng có thể là cuốc. Dùng lý để suy đoán, ban đêm họ mượn cuốc để làm gì?. Tất nhiên là họ mượn búa. Có lẽ chỉ là việc họ cần bổ củi đêm đó thôi. Đối với việc đoán số cần phải cắt nghĩa rõ ràng nguồn gốc lý của sự vật, đó là nguyên tắc quan trọng trong việc suy đoán bốc quẻ. Đại để là số không lấy lý để suy thì không thấy hết được sự bí mật lắt léo riêng của công việc suy đoán sự việc. Con người làm số học cần phải ghi nhớ kỹ lưỡng điều đó".
Câu chuyện biển treo ở chùa Tây Lâm
Có lần, ngẫu nhiên Thiệu Khang Tiết nhìn thấy chữ "lâm" ở trên tấm biển đồ rây lâm không có hai cái móc. Vì việc đó ông đã bốc quẻ, chữ Tây có 7 nét, ứng với 7 nét là quẻ Cấn , làm quẻ trên dùng 8 nét của chữ "lâm" xác định làm quẻ dưới, ứng với 8 nét là quẻ "khôn". Que trên "Cấn", quẻ dưới "Khôn", được quẻ gốc là quẻ "Bác sơn địa. Dùng 7 của quẻ "Cấn" trên với 8 của quẻ "Khôn" dưới thành 15; lấy 15:6=2 dư số là 3 làm động hào. Tất nhiên hào thứ 3 của quẻ "Bác" là âm hào biến thành hào dương. Quẻ "Bác" biến thành quẻ "Cấn". Hỗ thể quái trong 4 hào quẻ Bác là "Khôn" trên "Khôn" dưới.
Do đó đoán quẻ nói rằng: "Chùa là nơi để cho các nhà sư thuộc về thuần dương ở. Mà ngày nay lại được hào trùng âm, hơn thế, lại có điểm chinh phạt của quần âm bóc lột dương. Suy xét cho kỹ thì ở trong chùa này vì nguyên nhân có đàn bà (người âm) dẫn tới tai họa. Hỏi thăm tra xét kỹ, thì quả như vậy. Liền nói với hoà thượng ở trong chùa rằng "Tại sao không thêm 2 cái móc vào chữ "lâm". Nếu làm như vậy thì sẽ hết tai hoạ của người âm". Các nhà sư cho là phải, bèn thêm 2 cái móc vào tròn chữ "lâm". Từ đó trong chùa binh an vô sự.
Chùa là nơi để cho các nhà sư ở mà lại được quẻ thuần âm cho nên không may mắn. Lại thêm quẻ "Bác" có ý nghĩa là nhiều âm bóc lột dương, cho nên có tai họa của đàn bà. Nếu thêm 2 cái móc vào trên chữ"Lâm" liền trở thành 10 nét: 10 - 8 = 2 dư số là 2 ứng với quẻ "Đoài", lại thêm quẻ "Cấn" ở trên "Đoài" dưới. Quẻ "Tốn" hào thứ 5 là âm hào biến thành dương hào, liền được quẻ biến là quẻ "Trung phù". Quẻ hỗ thể của quẻ "Tốn" là quẻ "Khôn" quẻ "Chấn". Chữ "Lâm" đã được mài tổn lại được tăng thêm 2 cái móc câu, bắt đầu dùng hỗ thể làm thành sinh thể, cho nên được quẻ cát, có thể được kết quả là an toàn, vô sự.
Tất cả đây đều dùng phương pháp được số trước rồi dùng số dể đoán. Phương pháp này là phương pháp số Tiên thiên.