Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách cục Cơ Nguyệt Đồng Lương

Bốn sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương tập trung tại các cung mệnh, tài, quan (Cần phải xuất hiện đồng thời cả 4 sao). Ưu điểm: Có tài hoạch định, có năng lực làm việc và trợ giúp, nếu làm việc tại các cơ quan nhà nước, sự nghiệp hành chính sẽ có triển vọng tốt, đảm nhiệm chức vụ cao, phù hợp với các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, văn hóa hoặc các công việc đòi hỏi chất xám, kỹ thuật, hoặc các nghề môi giới, tư vấn, đại lý, kinh doanh cửa hàng.
Cách cục Cơ Nguyệt Đồng Lương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khuyết điểm: Nếu bốn sao trên trấn mệnh tại cung Dần Thân sẽ bất lợi về mặt tình cảm, tính cách trầm lặng hoặc dễ kích động.

Với cách cục này, Thiên Đồng, Thiên Lương trấn mệnh tại cung Dần, Thân, hoặc Thiên Cơ, Thái Âm chấn mệnh tại cung Dần Thân, tại cung tam phương tứ chính nhất định phải có 4 sao Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Âm gia hội, lại có các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phụ, Hữu Bật gia hội mới phù hợp cách cục này hoặc tại cung Thân cung Mệnh có đầy đủ bốn sao trên hội cát tinh cũng được coi là cách cục này, nhưng tại cung tam hợp bắt buộc phải có sao Văn Xương, Văn Khúc. Người nào sở hữu được cách cục này phần nhiều làm trong cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp quy mô lớn, giữ các chức vụ như quản lý, ngoại vụ, kế hoạch, văn thư, thiết kế, sự nghiệp thường ổn định, ít gặp rủi ro. Nếu có cách cục tốt sẽ được phú quý hơn người, nếu gặp sát tinh là phá cục. Cũng có khi làm nghề tự do nhưng vẫn được thành danh nhờ tài nghệ sở trường. Nếu cung mệnh an tại cung khác nhưng được 4 sao trên hội chiếu, cũng được coi là thuộc cách cục này.

Ca Quyết như sau:
Dần Thân tứ diệu mệnh gia lâm
Tổ tông căn nguyên định hữu thành
Đao bút chỉ trung nghi tác lực
Vinh hoa phát vượng tại công môn

Dịch nghĩa:
Dần Thân cung mệnh bốn sao cát
Sự nghiệp tổ tông ắt có nguồn
Ngọn bút, lưỡi gươm nên có lực
Vinh hoa vượng phát tại công môn

Trong kinh văn có viết: "Cơ Nguyệt Đồng Lương được làm quan", " Cơ Nguyệt Đồng Lương có phúc" " Dần Thân Tối hỷ Đồng Lương hội (Dần Thân thích nhất gặp Đồng Lương), "Tỵ Hợi gặp Đồng Lương, Cơ, Nguyệt phần nhiều chủ làm quan" (Tại cung Thân tập hợp đủ bốn sao này mới hợp cách), " Thái Âm cùng Thiên Cơ, Xương Khúc cùng ở Dần, Nam làm nô bộc, nữ nô tì").

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Cơ Nguyệt Đồng Lương

Văn Khấn Lễ Tam tòa Thánh Mẫu

Văn Khấn Lễ Tam tòa Thánh Mẫu thường dùng vì ở khắp nước đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.
Văn Khấn Lễ Tam tòa Thánh Mẫu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Lễ Tam tòa Thánh Mẫu thường dùng theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

Sắm lễ cúng Tam tòa Thánh Mẫu

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

– Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

– Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
– Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
– Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
– Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
– Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

Hạ lễ cúng Tam tòa Thánh Mẫu

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

Văn Khấn lễ Tam tòa Thánh Mẫu

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mấu.

– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm tòa quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

Hưởng tử con là………………….

Ngụ tại………………………………..

Hôm nay là ngày……… tháng…… năm …..

Hương tử con đến nơi Điện (Phủ, Đền)……… chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia chung chúng con sức khỏe dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Lễ Tam tòa Thánh Mẫu

Làm đẹp ngôi nhà từ nhiều góc độ, nhiều vị trí –

Ngôi nhà là một không gian ba chiều, trang trí nhà ở phức tạp hơn nhiều so với việc vẽ một bức tranh trên một mặt phẳng. Tuy nhiên do có tính linh hoạt nên nhà ở luôn được điều chỉnh một cách thích hợp để thay đổi bộ mặt. Chỉ cần biết xuất phát từ n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nha-01

hững góc độ và phương diện khác nhau để quan sát không gian bên trong ngôi nhà, chú ý cách sắp xếp và trang trí nội thất, cách thiết kế các lối đi, cách bài trí và xử lí các vật dụng trong nhà, đồng thời kết hợp với cách thiết kế và xây dựng phù hợp là bạn đã có thể tạo được cho mình một không gian sống thật hài hòa và dễ chịu.

Trước hết, cần chú ý đến chức năng của không gian bên trong ngôi nhà. Việc bạn phải làm là chia cắt không gian ấy sao cho phù hợp chứ không phải là chia cắt một mặt phẳng. Vì thế, hãy nghĩ đến cách xử lí với những mặt phẳng vuông góc, ở những độ cao khác nhau đòi hỏi sắp xếp những vật dụng khác nhau. Với một căn phòng cao nên sử dụng một chiếc đèn treo để lấp đầy khoảng trống bên trên, tránh gây cảm giác đơn điệu; còn đối với một căn phòng hơi thấp thì một chiếc đèn trần là khá phù hợp, đồng thời hãy cố gắng tận dụng các góc không gian thừa để làm tăng tính linh hoạt của cả căn phòng. Để tránh gây hư tổn đồ đạc trong nhà do quá trình bị chuyển đi chuỵển lại nhiều lần, khi tiến hành thiết kế không gian bên trong ngôi nhà, hãy làm thử một mô hình mẫu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định với diện tích ngôi nhà thật của bạn, cho đến khi nào bạn cảm thấy thực sự hài lòng thì hãy bắt tay vào thực hiện ý tướng của mình.

Khi chia nhỏ không gian căn nhà, chủ yếu phải căn cứ vào đồ đạc bày biện bên trong. Thông thường, đồ đạc chiếm khoảng một nửa diện tích của căn nhà. Đồ đạc quá nhiều sẽ làm ngôi nhà trở nên chật chội, nhưng nếu ít quá thì lại gây cảm giác trống trải. Vì thế, để xác định vị trí sắp xếp đồ đạc trong nhà, trước tiên phải chú ý đến chức năng của chúng. Các vật dụng có chức năng đi kèm với nhau thì nên đặt cạnh nhau, ví dụ: tủ để đầu giường phải đặt cạnh đầu giường, tủ sách phải đặt cạnh bàn làm việc…. Với những đối tượng sử dụng phòng khác nhau, kích thước của đồ dùng cũng cần phải có sự điều chỉnh thích hợp. Xử lí về độ dài không thỏa đáng sẽ ảnh hưởng đến các lối đi và không gian trong nhà, xử lí độ cao không thỏa đáng cũng sẽ ảnh hưởng đến kết cấu căn nhà theo chiều thẳng đứng. Đối với hai đồ vật có độ cao thấp không ăn khớp với nhau nhưng lại được đặt cạnh nhau thì ở giữa nên được cân bằng bởi một vật có độ cao trung bình khác. Các đồ dùng trong nhà cần được kết hợp một cách thống nhất, nhưng đồng thời lại có thể thay đổi một cách hợp lí, tốt nhất là có thể thay đổi về độ cao. Khi lựa chọn màu sắc của đồ dùng trong nhà, trước tiên phải chú ý kết hợp hài hòa với màu sắc của các bức tường và các bố cục. Đồ dùng có thể chỉ là một màu chủ đạo, cũng có thể kết hợp với các màu đối lập để tạo điểm nhấn, nhưng không nên lạm dụng pha tạp quá nhiều màu sắc với nhau. Với màu chủ đạo là vàng nhạt, có thể điểm xuyết bằng các đồ dùng có gam màu đậm hoặc màu tương ứng khác.

Có một nguyên tắc cơ bản khi lựa chọn màu sắc cho ngôi nhà, đó là dùng gam màu nóng cho mùa đông và gam màu lạnh cho mùa hè, hãy tận dụng các bức rèm cửa sổ hoặc những chiếc đèn treo để tạo nền màu chủ đạo của cho cả ngôi nhà.

Khi trang trí các mặt phẳng vuông góc ở trên cao, đôi khi cần thông qua trang trí trần nhà để tăng thêm cảm giác về không gian. Những chiếc đèn treo với độ cao khác nhau có thể tạo nên những không gian khác nhau. Về xử lí không gian và lối đi trong nhà, cần chú ý đến việc thông gió và tạo hiệu quả ánh sáng.

Việc sắp xếp các vật dụng nhỏ cũng như tác dụng tạo điểm nhấn của chúng cũng không nên xem nhẹ. Ở những góc khuất hoặc chỗ rẽ, có thể đặt lọ hoa hoặc chậu cây cảnh, trên các mặt phẳng rộng, có thể treo hoặc dán vài bức tranh hoặc thư pháp. Cũng có thể dùng các bức bình phong, mành trúc, hoặc các giá đựng chậu hoa cảnh để chia nhỏ không gian trong nhà, tạo cảm giác về tầng thứ. Ngoài ra, có thể thắp những chiếc đèn nhỏ ở các góc tối để tạo ánh sáng như ánh sáng tự nhiên, hoặc tận dụng những chỗ lồi lõm trên tường để treo những giá đựng kiểu cổ.

Tóm lại, vẻ đẹp của một căn nhà đòi hỏi phải có cách thiết kế và bài trí phù hợp, như vậy mới có ,thể đem đến cho người chủ của nó cảm giác về một không gian sống đẹp, an nhàn và thoải mái.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm đẹp ngôi nhà từ nhiều góc độ, nhiều vị trí –

Sao Hóa Lộc

Hành: Mộc Loại: Phúc tinh Đặc Tính: Tiền bạc, phú quý, vui mừng Tên gọi tắt thường gặp: Lộc
Sao Hóa Lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Vị Trí Của Sao Hóa Lộc

  • Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Mão.
  • Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu.
Hóa Lộc ở hãm địa, ít phát huy cái hay về tính tình, tài lộc, phúc thọ.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Hóa Lộc là râu. Vì Hóa Lộc chủ sự phong phú cho nên có nghĩa là nhiều râu, một đặc tính thể chất của phái nam. Do đó, còn có nghĩa là có nhiều nam tính.
  • Hóa Lộc, Tham Lang: Râu rậm, râu quai nón.
  • Hóa Lộc, Phi Liêm: Râu tóc dài, đẹp.
Tính Tình
Sao Hóa Lộc có hai ý nghĩa nổi bật nhất về mặt tâm tính:
  • Nam tính, thẳng thắn, lương thiện.
  • Năng khiếu sành về ăn uống.
Người có sao Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu. Đó là người có vị giác linh mẫn, thưởng thức mùi vị các thực phẩm. Nếu đi với Tấu Thư, vị giác này càng vi diệu thêm. Đây là bộ sao rất cần cho người làm bếp, người nấu rượu ngon.
Nếu có thêm Xương Khúc hay Hóa Khoa thì đó là người sáng tác các sách gia chánh, dạy nấu ăn, chế rượu...
Công Danh Tài Lộc
Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc. Nếu đóng ở cung Tài thì hợp vị, tượng trưng cho lợi lộc về tiền bạc, sự giàu có dưới mọi hình thức (có tiền, có điền sản, có lộc ăn).
Về điểm này, Hóa Lộc đồng nghĩa với Lộc Tồn. Nếu được chính tinh sáng sủa hội họp, thì đây là một đại phú, một thế lực tài phiệt lớn.
Chính vì các nghĩa đó cho nên Hóa Lộc nói lên khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và mau chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc. Thường thì đây là sao của những nhà kinh doanh, buôn bán lớn, phú thương làm giàu nhờ mậu dịch, óc thương mại phong phú và chính xác.
Đóng ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa là có cơ hội, nhiệm vụ giữ tiền, làm những công việc liên quan đến tiền bạc như thuế vụ, ngân khố, ngân hàng, kế toán. Ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa như nghề nghiệp tài chính và kinh tế.
Phúc Thọ Tai Họa
  • Hóa Lộc đơn thủ có nghĩa dư dả, giàu có. Nếu đi kèm với Tử, Phủ, Khoa, Quyền tất được hưởng phú và quý cao độ.
  • Giá trị phúc thọ của Hóa Lộc chỉ mạnh khi có cả bộ Tam Hóa đi liền (Khoa, Quyền, Lộc) hay có Tử, Phủ hội họp hay Nhật, Nguyệt sáng hội chiếu.
Những Bộ Sao Tốt
  • Hóa Lộc, Thiên Mã: Giàu có và có tài năng, thịnh đạt về công danh, giữ chức vụ cao cấp có bổng lộc cao, được người trọng nể vì tiền bạc và cả quyền tước.
  • Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền: Đây là bộ sao Tam Hóa đầy đủ nhất của con người, có nghĩa vừa có văn hóa, quyền hành, vừa có tiền bạc. Nhờ ba yếu tố căn bản đó, phúc thọ con người được tăng tiến mau lẹ, tai họa bị giảm thiểu đến tối đa. Bộ sao này có hiệu lực cải xấu thành tốt trên cả ba phương diện học vấn, quyền uy và tài lộc. Cái tốt này có tính chất liên tục, phúc sẽ đến liên tiếp, bất luận cho phái nam hay nữ.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền, Thất Sát: Đây là một cách võ tướng có quyền hành lớn, hiển đạt.
  • Hóa Lộc, Cơ Lương đồng cung: Người giàu có, triệu, tỷ phú, đại tư sản; người hay bố thí, đem của làm việc xã hội.
  • Hóa Lộc, Lương ở Tý, Ngọ: Người có tài năng xuất chúng, sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy.
  • Hóa Lộc, Thiên Mã, Tướng Quân: Anh hùng, quyền quý, giàu sang.
  • Hóa Lộc, Thiên Tướng: Đẹp trai, có nhiều nam tính, có sức thu hút quyến rũ phụ nữ.
Những Bộ Sao Xấu
Bất luận sát tinh nào đi với Hóa Lộc đều phá hầu hết lợi điểm của sao này, đặc biệt là Tuần, Triệt, Không, Kiếp.
  • Hóa Lộc, Không, Kiếp: Bị phá sản, hoặc khi có khi phá. Nếu Không Kiếp đắc địa thì thủ đắc tài lộc hết sức bất ngờ và mau chóng. Nếu Không Kiếp hãm địa đi với Hóa Lộc có nghĩa làm tiền bằng các phương pháp ám muội và táo bạo như buôn lậu, tham nhũng, sang đoạt, khao của... hoặc bị người sang đoạt, cướp của.
  • Hóa Lộc, Tam Không (mệnh vô chính diệu): Giàu sang nhưng không bền, phải có lúc bại sản một lần trong đời.
  • Hóa Lộc và Lộc Tồn đồng cung: Hai sao này khắc hành (Lộc thuộc Mộc, Tồn thuộc Thổ) nên xung khắc; có tiền nhưng thường hay bị tai họa vì tiền.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ là người có của cải, giàu có, lương thiện.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phúc Đức
  • Được hưởng phúc.
  • Hay có quý nhân giúp đỡ.
  • Trong họ hoặc cha mẹ có nghề lạ lùng, khéo tay về thủ công hoặc có nghề ăn uống, chế biến sành điệu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Điền Trạch
  • Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Quan Lộc
  • Gia tăng sự thuận lợi về công danh, quan chức, thi cử, có nhiều bổng lộc, có quí nhân giúp đỡ.

  • Hóa Lộc, Thiên Mã thì làm nghề thương mại thì phát tài, hoặc dễ được thăng chức, dễ có việc làm, sớm có công danh.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn, đồng nghiệp tốt, được người chân tay thân tín trung thành, đắc lực.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền, nhờ bạn thân mà làm nên sự nghiệp.
  • Hóa Lộc, Hồng Loan, nhờ vợ mà trở nên giàu có.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài hay gặp được quý nhân nâng đỡ hoặc hay được mời ăn uống, tham dự lễ lộc, có lộc ăn.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tật Ách
  • Giải trừ được bệnh tật, có quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, nhưng nếu có thêm sao Tuần, Triệt, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì khổ sở vì tiền, bị sang đoạt, mất trộm, phá sản, nhưng đôi khi cũng có lộc bất ngờ nhưng không bền mà lại hay sinh tai họa.
  • Nếu gặp các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, đau ốm gặp thầy thuốc giỏi, có tai nạn thì được người cứu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tài Bạch
  • Sao Hóa Lộc đóng trong cung Tài thì làm gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, làm ăn phát tài hoặc được thừa hưởng di sản, gia tài, thích ăn uống.

  • Hóa Lộc, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Lương hay Lộc Tồn là số giàu có, triệu phú, tỷ phú, đại tư bản.
  • Hóa Lộc, Hồng Loan, Đà La, được hưởng của thừa tự của người trong họ, được chia gia tài.
  • Hóa Lộc, Ân Quang, thịnh đạt về công danh.
  • Hóa Lộc, Đại Hao, kiếm được nhiều tiền rồi cũng hết sạch.
  • Hóa Lộc, Mộ, may mắn bất ngờ về tiền bạc.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tử Tức
  • Làm gia tăng số lượng con cái.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phu Thê
  • Người hôn phối có của hoặc có tài, phong lưu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em đông người, khá giả.
  • Hóa Lộc, Tướng Quân, Lộc Tồn, anh chị em có người quyền quý.
  • Hóa Lộc, Thiên Mã, anh chị em có người buôn bán mà làm giàu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hóa Lộc

Bảng xem mệnh theo năm sinh cho tất cả các tuổi

Xem mệnh theo năm sinh là một trong những phương pháp tử vi đơn giản và dễ thực hiện nhất. Thông qua việc xem mệnh của mình có thể đoán định được về cuộc đời
Bảng xem mệnh theo năm sinh cho tất cả các tuổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem mệnh theo năm sinh là một trong những phương pháp tử vi đơn giản và dễ thực hiện nhất. Thông qua mệnh của mình có thể đoán định được phần nào về tính cách, cuộc đời, hung cát, có tác dụng trong việc định hướng con đường mà mình sẽ đi. Để bạn đọc dễ tiếp cận thông tin, Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn cụ thể cách xác định bản mệnh bằng năm sinh.


Bang xem menh theo nam sinh cho tat ca cac tuoi hinh anh
 
 

Cách xem mệnh theo năm sinh gắn với ngũ hành


Triết học phương Đông quy vạn vật về 5 yếu tố ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Kim là kim loại, Mộc là thực vật, Thủy là nước, Hỏa là lửa, Thổ là đất. 5 yếu tố này là nguồn gốc, là động lực và cũng là chủ nhân của thế giới. Các yếu tố ngũ hành có sự tương tác qua lại với nhau theo hai trạng thái: tương sinh và tương khắc.
  Trong mỗi ngũ hành lại có những nạp âm khác nhau, đại diện cho sự khác biệt phong phú của ngũ hành. Dưới đây là bảng xem mệnh theo năm sinh, bao gồm cả nạp âm và ý nghĩa của các nạp âm.    
Năm sinh Mệnh Ý nghĩa
1948, 1949, 2008, 2009 Tích Lịch Hỏa Lửa sấm sét
1950, 1951, 2010, 2011  Tùng Bách Mộc Cây tùng bách
1952, 1953, 2012, 2013  Trường Lưu Thủy Dòng nước lớn
1954, 1955, 2014, 2015  Sa Trung Kim  Vàng trong cát
1956, 1957, 2016, 2017  Sơn Hạ Hỏa  Lửa dưới chân núi
1958, 1959, 2018, 2019  Bình Địa Mộc  Cây ở đồng bằng
1960, 1961, 2020, 2021  Bích Thượng Thổ  Đất trên vách
1962, 1963, 2022, 2023  Kim Bạch Kim  Vàng pha bạch kim
1964, 1965, 2024, 2025  Phú Đăng Hỏa  Lửa ngọn đèn
1966, 1967, 2026, 2027  Thiên Hà Thủy  Nước trên trời
1968, 1969, 2028, 2029  Đại Dịch Thổ  Đất khu lớn
1970, 1971, 2030, 2031  Thoa Xuyến Kim  Vàng trang sức
1972, 1973, 2032, 2033  Tang Đố Mộc  Gỗ cây dâu
1974, 1975, 2034, 2035  Đại Khê Thủy  Nước dưới khe lớn
1976, 1977, 2036, 2037  Sa Trung Thổ  Đất lẫn trong cát
 1978, 1979, 2038, 2039  Thiên Thượng Hỏa  Lửa trên trời
 1980, 1981, 2040, 2041  Thạch Lựu Mộc  Cây thạch lựu
 1982, 1983, 2042, 2043  Đại Hải Thủy  Nước đại dương
 1984, 1985, 2044, 2045  Hải Trung Kim  Vàng dưới biển
 1986, 1987, 2046, 2047  Lộ Trung Hỏa  Lửa trong lò
 1988, 1989, 2048, 2049  Đại Lâm Mộc  Cây trong rừng
 1930, 1931,1990, 1991, 2050, 2051  Lộ Bàng Thổ  Đất giữa đường
 1932, 1933, 1992, 1993, 2052, 2053  Kiếm Phong Kim  Vàng đầu mũi kiếm
 1934, 1935, 1994, 1995, 2014, 2055  Sơn Đầu Hỏa  Lửa trên núi
 1936, 1937,1996, 1997, 2056, 2057  Giản Hạ Thủy  Nước dưới khe
 1938, 1939, 1998, 1999, 2058, 2059  Thành Đầu Thổ  Đất trên thành
 1940, 1941, 2000, 2001, 2060, 2061  Bạch Lạp Kim  Vàng trong nến rắn
 1942, 1943, 2002, 2003, 2062, 2063  Dương Liễu Mộc  Cây dương liễu
 1944, 1945, 2004, 2005, 2064, 2065  Tuyền Trung Thủy  Nước giữa dòng suối
 1946, 1947, 2006, 2007, 2066, 2067  Ốc Thượng Thổ  Đất trên nóc nhà
 
Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Hỏa Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Kim Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thủy Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Mộc Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thổ

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng xem mệnh theo năm sinh cho tất cả các tuổi

Dâng sao giải hạn và cách hóa giải

Dâng sao giải hạn có thể thực hiện rải rác trong năm, ở chùa hay ở nhà. Việc dâng sao cần tiến hành cả với sao xấu và tốt.
Dâng sao giải hạn và cách hóa giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao hạn được dùng khá phổ biến trong lịch pháp Phật giáo để phối với ngày hoặc định cát hung. Có 9 ngôi sao (gồm Thủy diệu, Thái dương, Thái âm, Mộc đức, Thổ tú, La hầu, Thái bạch, Vân hớn, Kế đô) dùng phối năm xem vận mệnh con người. 

Người xưa cho rằng có mối liên hệ giữa thiên thể (9 sao) với con người. Người đời sau cho thêm nhiều quan điểm rắc rối khác vào nên dễ bị đánh đồng với mê tín. Cần có cái nhìn biện chứng hơn về phương pháp này.

Quan niệm về sao

Cùng một tuổi, cùng một năm nam giới và phụ nữ có sao khác nhau, luân phiên theo 9 sao. Trong năm nếu gặp sao tốt, xấu hay trung bình sẽ gặp những chuyện tương ứng với sao đó. Cát hung (tốt xấu) của các sao như sau:

Sao tốt: Thủy diệu, Thái dương, Thái âm, Mộc đức

Trung bình: Thổ tú

Sao xấu: La hầu, Thái bạch, Vân hớn, Kế đô

Cụ thể:

- Sao La hầu (Kim, xấu): Chủ về buồn rầu. Nam dễ kiện tụng chốn quan trường; nữ dễ đau buồn, lo lắng. Đây còn là sao về khẩu thiệt thị phi, hay mang đến nỗi buồn, tai nạn, tang sự, kiện tụng, thị phi, bệnh mắt, nữ gặp hạn huyết quang, sản nghịch...

- Sao Thái bạch (Kim, xấu): Chủ về mọi chuyện không như ý. Sao đại kỵ với nữ giới, nam giới đỡ hơn một chút. Cần đề phòng kẻ tiểu nhân phá rối. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng. Sao Thái Bạch xấu hơn sao La hầu. Song người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. 

- Sao Vân hớn (Hỏa, xấu): Còn gọi là tai tinh, chủ về bệnh tật. Phụ nữ gặp phải sao này có nhiều tai ương, có nạn huyết quang; nam giới gặp kiện tụng thị phi, gia đạo bất an, mọi việc cần thận trọng.

- Sao Kế đô (Thổ, xấu): Chủ về tai họa, người âm phá rối. Đại kỵ cho cả nam và nữ, nhưng nữ bị nặng hơn, thường mang lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Trong nhà có chuyện buồn nên đi xa làm ăn. Lục súc bất lợi, phụ nữ có khẩu thiệt, thị phi. Nam giới gặp sao này chiếu mạng dễ bị phụ nữ hại. Phụ nữ gặp sao này chiếu mạng mà đang có thai thì lại may mắn.

- Sao Thổ tú (Thổ, trung bình): Chủ về việc liên quan đến quan trường. Đi lại không gặp may, dễ bị tiểu nhân phá. Gặp sao này chiếu mạng thì hay có nỗi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, hay hoài nghi công việc làm ăn, không hăng hái, song không gặp tai họa gì. Thường 6 tháng đầu năm bình thường, 6 tháng cuối năm mới thuận lợi.

- Sao Thủy diệu (Thủy, tốt): Chủ về tài vận và phúc lộc. Nam giới gặp phúc lộc, rất may mắn, đi xa có lợi, thêm đinh; phụ nữ thì bất lợi hơn, chủ về khẩu thiệt thị phi, tuy tai họa không lớn, đi xa tránh qua sông qua đò.

- Sao Thái dương (Hỏa, tốt): Chủ về an khang, thịnh vượng, có lợi cho nam giới; nữ giới có chút tai ương. Gặp sao Thái dương sẽ làm ăn phát đạt, thăng quan tiến chức, gặp may mắn trong công việc, dễ nổi danh, tiền đồ sáng sủa. Đi xa có lợi, người quyền quý gặp sao này càng lợi thêm.

- Sao Thái âm (Thủy, tốt): Chủ về mọi chuyện như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, hạnh phúc, có tiền tài, dễ đạt được các ước mơ, nhưng sinh nở bất lợi. Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc.

- Sao Mộc đức (Mộc, tốt): Sao Mộc đức chiếu mạng sẽ gặp nhiều may mắn trong công việc, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhân giúp đỡ, hôn nhân hòa hợp. Phụ nữ có hạn huyết quang. Nam giới đề phòng bệnh mắt. Gia đạo có chút bất hòa, nhưng nhân khẩu bình an không đáng ngại.

Quan niệm về hạn

Ngoài quan niệm về sao, còn có quan niệm về hạn, theo đó có các hạn sau:

- Hạn Huỳnh tuyền: Có chứng đau đầu, chóng mặt.

- Hạn Tam kheo: Đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp, hay lo buồn cho người thân yêu. Tránh tụ tập chỗ đông người để tránh rủi ro.

- Hạn Ngũ mộ: Hao tài, bất an. Không cho ai ngủ nhờ trong nhà vì sẽ có tai bay vạ gió.

- Hạn Thiên tinh: Đề phòng ngộ độc. Mang thai cấm kiễng chân với đồ trên cao, kẻo ngã trụy thai.

- Hạn Toán tận: Hao tài. Đi đường không mang theo nhiều tiền của, không góp vốn làm ăn.

- Hạn Thiên la: Đề phòng cảnh phu thê ly cách, cần biết nhẫn nhịn trong nhà.

- Hạn Địa võng: Kỵ đi với người khác lúc trời tối. Không cho người khác ngủ nhờ.

- Hạn Diêm vương: Đau ốm lâu, nhưng làm ăn thuận lợi, được tài lộc dồi dào, vui vẻ.

Ngày giờ giải sao

Theo người xưa, dù sao tốt hay xấu đều cần hóa giải. Song hầu hết các chùa hiện nay chỉ làm lễ giải một số sao xấu như Thái Bạch, La hầu, Kế đô. Cách giải rất đơn giản là chọn giờ để tiến hành hóa giải sao xấu hay đón nhận sao tốt, cụ thể như sau:

Sao Ngày âm lịch Giờ
Vân hớn 29 Tỵ (9-11)
Kế đô 18 Mùi (13-15)
Thổ tú 19 Thân (15-17)
Thái bạch 15 Dậu (17-19)
La hầu 8 Tuất (19-21)
Mộc đức 25 Mão (5-7)
Thái âm 26 Thìn (7-9)
Thái dương 27 Ngọ (11-13)
Thủy diệu 21 Hợi (21-23)

Đây là những ngày giờ theo "quy định" sách cổ, chưa có lý giải thực sự hợp lý. Dẫn đến nhiều nơi làm cũng không theo lịch, chú trọng vào ngày rằm theo quan niệm “lễ cả năm không bằng rằm tháng giêng”, hoặc ngày nào thuận tiện cho nhà chùa.

Cách giải sao hạn

Vào ngày sao hạn chiếu mệnh, cần thắp đèn thắp nến, cầu xin bình an, tăng thêm phúc thọ. Đầu năm có hạn nên đến chùa, các tháng sau có thể làm ở nhà.

Tuy nhiên, cách làm đơn giản hơn nữa là áp dụng khoa học phong thủy, khá hiệu quả lại không sa đà vào nghi lễ khó kiểm chứng. Muốn biết chi tiết từng người, cần có năm, tháng, ngày giờ, địa điểm sinh, từ đó thấy rõ chu kỳ 9 sao và có hướng hóa giải theo ngũ hành.

Nguyên tắc là sao xấu thuộc ngũ hành nào tiết giảm đi, còn sao tốt thì chọn ngũ hành tương ứng, hoặc sinh ra ngũ hành đó. Cụ thể:

- Sao La hầu, Thái bạch (ngũ hành là Kim): Dùng Thủy tiết, đeo trang sức đá quý màu đen như: đá núi lửa, thạch anh đen, thạch anh tóc đen...

- Sao Vân hớn (ngũ hành là Hỏa): Dùng Thổ tiết, đeo trang sức đá quý màu vàng như thạch anh tóc vàng, lưu ly, hổ phách, thạch anh vàng...

- Sao Kế đô, Thổ tú (ngũ hành là Thổ): Dùng Kim tiết, như đeo trang sức đá quý màu trắng: mã não trắng, thạch anh trắng, kim cương, xà cừ...

- Sao Thủy diệu tốt, nhưng bất lợi cho nữ (ngũ hành là Thủy): Dùng Mộc tiết, như đeo trang sức màu xanh: phỉ thúy, ngọc lục bảo, thạch anh linh, khổng tước...

Nguyễn Mạnh Linh
Trưởng phòng Phong thủy Kiến trúc
Viện Quy hoạch & Kiến trúc Đô thị - ĐHXD


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dâng sao giải hạn và cách hóa giải

Kỳ bí ngọn núi thiêng xứ Nghệ

Núi Hai Vai là một di tích lịch sử cấp quốc gia, nằm trên địa phận ba xã Diễn Minh, Diễn Bình, Diễn Thắng của huyện Diễn Châu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Núi Hai Vai là một di tích lịch sử cấp quốc gia, nằm trên địa phận ba xã Diễn Minh, Diễn Bình, Diễn Thắng của huyện Diễn Châu. Nhìn từ xa, hình dáng núi giống như một ông tướng cụt đầu có hai vai nhô lên nên được gọi là núi Hai Vai. Núi cao 141m, dài 800m, rộng 120m.

Trong cuốn “Du lịch Đông Dương” của một tác giả người Pháp, đã xếp núi Hai Vai là một trong những danh thắng đẹp của miền Trung Việt Nam.

Trước đây trên núi có rừng cây rậm rạp với nhiều chim muông, thú rừng. Mùa xuân khí hậu mát mẻ, cây cối xanh tươi, muôn hoa khoe sắc. Thấp thoáng dưới tán cây trên núi là các hang động có cấu trúc độc đáo với nhiều tên gọi khác nhau, gắn liền với những truyền thuyết ly kỳ.

Trong đó, hang Thần Đồng (hay hang Tiên Động) được người dân xưng tụng là nơi tỏa linh khí giúp mảnh đất này sinh ra nhiều nhân tài.

Ông Lê Đình Minh (65 tuổi, ngụ xã Diễn Bình) cho biết, hang Thần Đồng gắn liền với một nhân vật lịch sử nổi tiếng của nước ta là ông Nguyễn Trung Mậu, một vị quan tài giỏi dưới thời nhà Nguyễn.

Cha của Nguyễn Trung Mậu từng tham gia đội quân thần tốc của vua Quang Trung đại phá quân Thanh. Sau khi vua Quang Trung mất, triều đình Tây Sơn sụp đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi đã thực hiện chính sách trả thù khốc liệt đối với hậu duệ và tướng lĩnh của Quang Trung. Cha của Nguyễn Trung Mậu phải trốn vào ở trong núi Hai Vai.

Nhận thấy hang Thần Đồng là nơi có linh khí khác thường nên ông đưa con trai lúc đó mới 10 tuổi vào ở trong hang để dạy dỗ, nuôi chí phục thù. Nguyễn Trung Mậu thông minh nên sớm nổi tiếng là thần đồng, sau này đỗ đạt và được giao phó nhiều chức vụ quan trọng trong triều đình. Cái tên hang Thần Đồng từ đó mà có.

Suốt cuộc đời làm quan, Nguyễn Trung Mậu đã để lại nhiều dấu ấn với các công trình văn hoá, lịch sử triều Nguyễn như: Ngọ Môn, điện Thái Hoà, Cửu Đỉnh…Những công trình do ông làm có giá trị vô giá. Đến ngày nay chúng vẫn là các điểm hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách tham quan chiêm ngưỡng.

Quốc sử quán triều Nguyễn đã đánh giá về ông như sau: “…làm quan đến 40 năm, giữ mình trong sạch khác người. Khi chết được tặng Hiệp biện Đại học sĩ và được nhà vua cho tế một tuần…”.

Người dân địa phương đều cho rằng nhờ linh khí trong hang Thần Đồng nên Nguyễn Trung Mậu mới trở thành một người tài giỏi như vậy. Để tưởng nhớ công lao của ông người dân xã Diễn Bình đã lập một đền thờ ngay tại quê hương.

Hang Thần Đồng được người dân địa phương khá tôn kính. Hang nằm phía trên đỉnh của núi Hai Vai, địa hình hiểm trở khó đi lại, nhưng bên trong lại rộng rãi thoáng mát, diện tích khoảng 30m2. Theo truyền thuyết, ngoài cửa hang Thần Đồng có một tảng đá hình tháp bút. Tháp hướng về đâu thì nơi đó có nhiều người tài giỏi đỗ đạt cao.

Ngày xưa tháp bút hướng về làng Văn Tập (xã Diễn Bình ngày nay) nên trong làng có rất nhiều người học giỏi đỗ đạt. Truyền thuyết cho rằng sau này làng Trung Phường (nay là xã Diễn Minh) đã lên núi “yểm” tháp bút quay về phía làng mình. Từ đó làng Trung Phường có nhiều người đậu cao trong các kì thi và làm quan to trong triều.

Dải đất khoa cử

Trên thực tế, cả hai làng Trung Phường và Văn Tập xưa kia đều nổi tiếng có nhiều người tài giỏi và đỗ đạt. Làng Trung Phường có tới 2 người đậu tiến sỹ, 44 người đậu hương cống, cử nhân, 116 vị tú tài. Làng Văn Tập cũng không thua kém, có gần 100 vị đậu cử nhân, tú tài và 2 tiến sỹ.

Hiện nay truyền thống hiếu học của hai làng vẫn còn được thế hệ sau tiếp nối. Đây là hai mảnh đất có nhiều tiến sĩ, thạc sĩ và đậu đại học cao nhất huyện. Đặc biệt nơi đây có rất nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng, tiêu biểu như nhà thơ Trần Hữu Thung …

Ngoài ra trong hang còn có một số di vật của ông Nguyễn Trung Mậu như nghiên mực, bút lông, tảng đá nơi ông ngồi đọc sách… Trước đây nhiều người vào hang đã tự ý mang các đồ vật này về nhà, nhưng sau khi một số người gặp chuyện xui xẻo kỳ lạ, mọi người sợ hãi bảo nhau mang các vật trên trả lại hang. Hàng năm cứ đến mùa thi cử, học sinh khắp vùng lại leo lên núi vào hang Thần Đồng thắp hương cầu xin thần linh phù hộ làm bài tốt.

Người dân xung quanh cho biết, hang Thần Đồng rất linh thiêng. Ngày xưa có một người đàn ông lên núi kiếm củi đi ngang qua đã nhổ một bãi nước bọt trước cửa hang. Về nhà miệng người này tự dưng sưng vù không nói năng gì được. Người nhà đã đưa anh ta đi chạy chữa khắp nơi nhưng các thầy thuốc đều bó tay trước căn bệnh lạ. Sau đó anh này nhớ đến việc mạo phạm hang Thần Đồng nên lên thắp hương tạ tội, từ đó mới khỏi bệnh.

Năm 1988 có nhóm công nhân đến khai thác đá ở lèn Hai Vai. Họ đặt thuốc nổ trên núi khiến cho rất nhiều hang động bị tàn phá. Hang Thần Đồng cũng bị hư hỏng nặng. Tháp bút trước cửa hang bị mìn làm đánh sập, thậm chí cửa hang còn bị đất đá vùi lấp.

Thật trùng hợp là năm đó các xã Diễn Minh, Diễn Bình vốn là hai vùng nổi tiếng học giỏi lại không có ai đỗ đại học. Dân làng lo lắng cùng nhau lên đào đất đá thông cửa hang. Sự lạ là năm tiếp theo, các sĩ tử của hai địa phương lại đỗ đạt như thường.

Người dân nơi đây cho biết, trong những năm công nhân khai thác đá ở núi Hai Vai, không năm nào không có người bị tai nạn chết. Có năm chết đến 3 người. Dân làng đều cho rằng do những công nhân này tàn phá hang Thần Đồng linh thiêng nên mới bị thần linh quở phạt.

Cũng từ đây xuất hiện những lời đồn thổi về oan hồn lẩn khuất quanh núi khiến ai cũng sợ hãi. Vào những đêm khuya khoắt mưa gió không người nào dám đến gần ngọn núi vì nghe thấy những tiếng khóc than. Dần dần những người công nhân cũng sợ hãi không dám khai thác đá tại đây và từ đó cũng không còn ai phải bỏ mạng ở núi Hai Vai.

Trong tâm tưởng người Diễn Châu từ xưa luôn coi hang Thần Đồng là biểu tượng của tinh thần hiếu học. Tuy nhiên do thời gian và tác động của con người, hang Thần Đồng nói riêng và núi Hai Vai nói chung đã bị phá hủy nhiều. Người dân địa phương đã nỗ lực tìm các biện pháp để “cứu” di tích và trông mong các cơ quan chức năng có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ di tích này.

Theo Pháp luật VN


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kỳ bí ngọn núi thiêng xứ Nghệ

Mơ với viêm phê quản –

Biểu hiện của viêm phế quản là thường ho có đơm về ban đêm. Bệnh này có liên quan đến tâm lý, do mẫn cảm cao độ, bị kích thích từ bên ngoài. Có người đau đến phát ngạt, phải dùng thuốc mới chuyển biến được. Tâm lý người bệnh thể hiện sự lo lắng, ỷ lạ
Mơ với viêm phê quản –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ với viêm phê quản –

Làm gì khi việc xây dựng chạm long mạch

Theo quan niệm của người xưa khi làm tổn thương đến Long Mạch, thì gia đình thường dễ gặp tai hoạ...Do đó gia chủ phải làm lễ bồi hoàn địa mạch để giải trừ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm của ông bà ta xưa, khi gia đình ai đó đào đất lấp ao, khơi rãnh, xây tường không may chạm Long Mạch, thì những người sống trong gia đình đó dễ gặp tai hoạ, vận rủi, điềm xấu… Do đó gia chủ phải làm lễ bồi hoàn địa mạch để giải trừ tai hoạ, vận xấu.

cham-long-mach

1. Sắm lễ:

Để tránh được tai họa thì gia chủ phải lấy nước ở ba con sông, hoà với năm loại đất linh để nặn Thần Quy (Thần Rùa), cho chỉ 5 màu vào thân Rùa.

Sau đó, chọn các ngày Thiên Xá, Thiên Nguyên, Địa Nguyên, Cường Nhật, Trùng Mậu, Trùng Kỷ rồi tìm nơi đào đất tạo thành hố bày lễ hoa quả ứng với Ngũ Hành (5 màu: xanh, vàng, đỏ, trắng, đen hoặc tím), cùng lễ mặn ứng với Ngũ Hành, hoa 5 màu, hương, vàng mã… cạnh hố khấn cầu theo bài văn khấn bồi hoàn địa mạch.

2. Văn khấn bồi hoàn địa mạch:

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Con kính lạy Đức U minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ Tát

- Con kính lạy Đức Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

- Con kính lạy các Ngài Ngũ phương, Ngũ đế, Ngũ nhạc thánh đế, Nhị thập tứ khí phần quan, Địa mạch thần quan, Thanh Long Bạch Hổ, chư vị thổ thần cùng quyến thuộc.

- Con kính lạy các ngài Kim Niên Đương cai Tôn thần, Bản cảnh Thành hoàng Tôn thần và các vị thần minh cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là:……

Ngụ tại:……………………

Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm…, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án, xin điền hoàn địa mạch. Tín chủ có lời thưa rằng:

Bởi vì trước đây
Do tinh mờ mịt
Thức tính hồn mờ
Đào đất lấp ao
Gầy nên chấn động
Hoặc bởi khách quan
Hoặc do chủ sự
Tổn thương Long Mạch
Mạo phạm thần uy

Ảnh hưởng khí mạch

Nay muốn cho phong thổ an hoà, gia đình chúng con mọi người được an bình, miễn trừ tai họa, nên tín chủ con trượng uy Đại Sỹ, nương đức Tôn thần, cung tạo bồi hoàn, nhương kỳ khẩn đảo thần công, nguyện xin bảo hộ, chứng minh sám hối, thụ hưởng đan thành.

Tín chủ chúng con xin thành tâm cúng dâng:

Ngài U minh Giáo chủ Bản tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát;

Ngài Kiên Lao địa thần Bồ Tát;

Các Ngài Ngũ phương, Ngũ đế, Hậu Thổ nguyên quân, Sơn nhạc Đế quân, Đương phương Thổ địa, Thổ phủ Thần kỳ;

24 Khí Thần quan; 24 Long Mạch Thần quan, 24 Địa Mạch Thần quan, 24 Sơn Địa Mạch Thần quan, 24 Hướng Địa Mạch Thần quan;

Thanh long Bạch hổ, Thổ bá, Thổ hầu, Thổ mãnh, Thổ trọng Thần quan, Thổ phụ, Thổ mẫu, Thổ lương, Thổ gia Thần quan, Thổ tử, Thổ tôn, Thổ khảm, Thổ khôn Thần quan, Thổ kỳ Ngũ phương Bát quái và các Thần minh quyến thuộc, Kim niên Hành khiển Thái tuế chư đức Tôn thần,

Đương cảnh Thành hoàng bản thổ Đại Vương và tất cả các vị Thần minh cai quản khu vực này,

Cúi xin thương xót tín chủ chúng con, nhận lời cầu thỉnh, chuẩn tâu sám tạ, giáng phó án tiền, hưởng lễ vật. Nguyện cho: Phong thổ phì nhiêu
                   Khí sung mạch vượng
                   Thần an tiết thuận
                    Nhân sự hưng long
                    Sở cầu như ý.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm gì khi việc xây dựng chạm long mạch

Xem tướng mặt kiểu phương Đông –

1. Người Trung Quốc, cụ thể là các tướng thuật gia như Ma-Y tiên sinh, ngài Trương Phương Bình, ngài Thông Diễn, ngài Trương Tuấn Công, ngài Viên Thiên Cương v.v... thì lấy các sao, hành tinh, mặt trăng, mặt trời để đặt cho các kiểu mặt. Và từ đó suy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Người Trung Quốc, cụ thể là các tướng thuật gia như Ma-Y tiên sinh, ngài Trương Phương Bình, ngài Thông Diễn, ngài Trương Tuấn Công, ngài Viên Thiên Cương v.v… thì lấy các sao, hành tinh, mặt trăng, mặt trời để đặt cho các kiểu mặt. Và từ đó suy ra nhân tính dựa trên tính chất của các tinh tú đó. Ví dụ ta có:

coi-boi-qua-khuon-mat

2. Kiểu mặt to tròn, đó là mặt kiểu Thái Dương – Mặt trời. Tướng mặt Thái Dương sáng ngời, mọi thứ trên khuôn mặt chỉnh chu đầy đặn là mặt của bậc vương giả, công khanh.

3. Mặt tròn vành vạnh. Đó là kiểu mặt Thái Âm – trăng. Tướng mặt Thái Âm sáng bóng, thanh tú các giác quan, nhạc, gò hài hòa là mặt của bậc thánh hiền, phúc hậu, nhân từ.

4. Kiểu mặt trái xoan, đó là kiểu mặt Kim tinh. Tướng mặt Kim tinh thanh thoát, tươi tắn mọi bộ phận trên khuôn mặt đầy đặn, tươi nhuận. Đó là mặt của các mỹ nhân, vương hậu phúc lộc đủ đầy.

5. Kiểu mặt vuông vắn, to – mặt vuông chữ Điền. Đó là kiểu mặt Thổ tinh.
Tướng mặt Thổ tinh thì đầu, mặt vuông vức cổ tròn, to khỏe, da đậm màu. Đấy là kiểu mặt bậc tướng lĩnh, dữ tợn, cương quyết, mạnh mẽ. Kiểu mặt của tranh đấu, can đảm, gan dạ, con nhà võ.

6. Kiểu mặt xương gầy. Đây là kiểu mặt của Hỏa tinh.
Tướng mặt Hoả tinh chữ nhật, gân xương, sắc tía. Mọi thứ
hài hòa đầy đủ sáng sủa, tướng hoạt bát, trí tuệ phát triển, nhanh hiểu biết, có học thức, nóng nảy, tự lực cao.

7. Kiểu mặt bầu bĩnh. Đây là kiểu mặt Mộc tinh. Tướng mặt Mộc tinh đầy đặn, các thứ cao đầy sắc khí xanh nhạt. Đây là khuôn mặt học giả, trí tuệ phong phú, ít hoạt động thể lực, nhân cách đàng hoàng, trầm tĩnh, tâm đức, chừng mực.

8. Kiểu mặt lưỡi cày. Đó là kiểu mặt Thủy tinh. Tướng mặt Thủy tinh sắc đậm, đen, cằm nhọn nhô, mắt lạnh sắc. Đây là khuôn mặt của mưu thần, tư vấn tốt, trí tuệ thông đạt, mưu mô, thủ đoạn.

9. Kiểu mặt choắt, mặt dơi. Đó là kiểu mặt Âm tinh. Tướng kiểu mặt Âm tinh bé hẹp vuốt nhọn cằm nhọn mắt lô” sắc sám xỉn hoặc nhợt nhạt. Đây là kiểu mặt nghèo hèn, láu lỉnh, háu hớt, yểu (khó thọ).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt kiểu phương Đông –

Sao Lâm Quan

Hành: Kim Loại: Tùy Tinh Đặc Tính: Khoe khoang, tự phụ, may mắn, quyền quý Phụ Tinh. Sao thứ 4 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường S...
Sao Lâm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: KimLoại: Tùy TinhĐặc Tính: Khoe khoang, tự phụ, may mắn, quyền quý
Phụ Tinh. Sao thứ 4 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Ý Nghĩa Lâm Quan Ở Cung Mệnh

  • Sao Lâm Quan ở Mệnh thì hay thích làm dáng, làm điệu, điệu bộ, nói năng kiểu cách.
  • Lâm Quan nghĩa đen là cái cổ, cho nên tướng trạng phải phù hợp với vóc người ngũ đoản hay ngũ trường thì tác dụng của sao này mới mạnh. Là sao chủ quyền quý, giòng dõi, cơ hội may mắn, cần mẫn trong công việc làm ăn. Đi với sao tốt thì làm tăng sự tốt đẹp, đi với sao xấu thì gặp nhiều tai ương, rủi ro.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Lâm Quan

Phong thủy dụng cụ đặt trong phòng ngủ –

Bất cứ dạng bàn làm việc hay chỗ làm việc nào đều mang năng lượng của hoạt động trí tuyệ, không thích hợp với phòng ngủ. Dù cơ thế đã rất mệt mỏi, năng lượng này vẫn có thể kích thích tinh thần và cản trờ giấc ngủ. Phong thủy tốt là cà giường và bàn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

làm việc đều phải kê ở vị trí chỉ huy. Vì vậy, nếu chúng ở chung một phòng, một hoặc cả hai món đồ chủ chốt có thể cùng nằm ở vị trí không tốt. Nếu kê bàn làm việc trong phòng ngủ, hãy dùng bình phong hay màn che để che tâm nhìn từ giường tới bàn làm việc.

hailt20121129145152126_0

Dụng cụ tập luyện cũng “gây rối” trong phòng ngủ, dù nó có nằm dưới đống quần áo hàng tháng trời. Về tiềm thức, nó sẽ nhắc nhở bạn tập luyện cả khi bạn phải ngủ. Thêm vào đó, dụng cụ luyện tập vốn tích bụi trong hàng tháng có thể gây cho bạn cảm giác tội lỗi vì không rèn luyện cơ thể tin không vui vì các bộ phim hài chiếu muộn đều có khả năng ảnh hưởng đến năng lượng của bạn rất lâu sau khi tắt tivi. Nếu cảm thấy cần phải có tivi trong phòng ngủ, hãy đế nó trong tủ có cữa hoặc dùng khăn hay mảnh vải hấp dẫn để che nó vào ban đêm.

Hãy đảm bảo là vật đầu tiên bạn nhìn thấy khi bước vào phòng ngủ và bất cứ vật gì bạn nhìn thấy khi nằm hoặc ngồi trên giường là những hình ảnh mang lại cảm giác yên bình và thư giãn. Khu vực ngang giường ngủ là chỗ thích hợp đế treo tranh ảnh hay hình nghệ thuật cắt dán tượng trưng cho những điều và trải nghiệm mà bạn muốn hút vào cuộc sống của mình


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy dụng cụ đặt trong phòng ngủ –

Liễu Phàm Tứ Huấn-Viên Liễu Phàm - Chương một : Thay đổi số mạng

Khổng tiên sinh bói số mạng Lúc ta (1) còn nhỏ, thân phụ mất sớm. Thân mẫu bảo ta «Nên bỏ con đường thi cử (2) làm quan mà nên chọn nghề thầy thuốc, vì nghề này vừa có thể sinh sống, vừa có thể giúp người. Hơn nữa, nếu hành nghề giỏi sẽ có tiếng tăm. Đó cũng là ước muốn của cha con vậy. »
Liễu Phàm Tứ Huấn-Viên Liễu Phàm - Chương một : Thay đổi số mạng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau ta gặp một cụ già tại chùa Từ Vân, cụ râu dài oai nghi, phơi phới như tiên. Ta do đó cung kính chào hỏi. Cụ thấy ta bèn nói: « Tướng ngươi có mạng làm quan, năm tới sẽ đậu Tú Tài, sao giờ này còn lang thang ở đây không lo học ? » Ta trình bày nguyên do và đồng thời xin cụ cho biết tên họ và quê quán. Cụ nói: « Ta họ Khổng, người Vân Nam. Ta được chân truyền quyển Hoàng-Cực-Số (3) của ông Thiệu. Ta biết môn này sau này sẽ truyền lại cho ngươi. » Ta mời cụ về nhà và kể lại cho mẹ. Mẹ dặn phải tiếp đãi tử tế và xem cụ đoán số ra sao. Cụ bói cho ta từ việc lớn đến việc nhỏ đều chính xác vô cùng. Làm ta ước mơ trở lại học văn và bàn giấy với ông anh họ Thẩm Xứng. Ông anh nói : « Thầy Úc Hải Cốc đang mở lớp học tại nhà ông Thẩm Hữu Phu, anh sẽ gởi em đến đó học không thành vấn đề. » Ta bèn bái lạy thầy Úc làm thầy.

Cụ Khổng lấy số cho ta như sau : Lúc còn là đồng sinh (4), sẽ thi ở Huyện đậu hạng 14, thi ở Phủ hạng 71 và thi ở Đề Đốc (5) hạng 9. Năm tới đi thi, quả thật cả ba nơi đều đậu hạng đúng y như tiên đoán của cụ.

Cụ Khổng lấy thêm số tốt xấu suốt cuộc đời cho ta. Tiên đoán rằng, năm nào sẽ thi đậu hạng mấy, năm nào sẽ thi vào dự bị lẫm sinh (6), năm nào sẽ lên cống sinh. Sau khi lên cống sinh, đến năm nào sẽ được bổ nhiệm làm huyện trưởng của tỉnh Tứ-Xuyên, nhưng chỉ làm được ba năm rưỡi rồi sẽ xin về hưu. Năm 53 tuổi, ngày 14 tháng 8, giờ Sửu, sẽ mất tại nhà. Tiếc rằng không con nối dõi. Ta cẩn thận ghi lại tất cả.

Từ đó về sau, mỗi lần thi cử đều đậu hạng không ngoài sự tiên đoán của cụ Khổng. Chỉ có một lần, cụ tiên đoán chừng nào phụ cấp lẫm sinh ta lên đến 91,5 thạch (7) gạo mới được lên cống sinh. Nhưng đến khi phụ cấp ta lên đến 70 thạch, quan Tông-Sư họ Đồ trong Đề-đốc-học-viện đã xin cho ta lên dự bị cống sinh. Ta thầm nghi trong bụng rằng cách bói của cụ Khổng chưa chắc chính xác hoàn toàn.

Nhưng sau đó quả thật vì cấp trên vắng mặt, quan thay thế tạm thời lúc đó là ông Dương, bác bỏ đơn xin này. Mãi cho đến năm Đinh Mão (1627), quan Tông-Sư Ân Thu Minh tình cờ xem lại những bài thi tuyển (8) còn sót lại nơi trường thi, thấy bài thi của ta xuất sắc mà tiếc rằng : « Năm bài thi vấn đáp này đâu có thua những bài tấu nghị (9) trong triều đình. Ta nỡ nào để những học trò tài giỏi như thế  mãibị chôn vùi trong phòng học. » Bèn chiếu theo đơn xin cũ, phê chuẩn cho ta lên dự bị cống sinh. Nếu tính luôn những trợ cấp từ trước đến giờ, vừa đúng 91,5 thạch.

Kể từ đó ta càng tin theo số mạng an bài; mọi việc thăng quan tiến chức, giàu sang phú quý đều có thời có lúc của nó. Vì vậy ta an phận mặc đời đẩy đưa, chẳng mong cầu gì cả.

(còn tiếp)

Chú thích:

(1) Liễu Phàm : họ Viên, hiệu Liễu Phàm, tên Huỳnh, tự Khôn Nghị. Người Giang Nam sông Ngô, đời Minh. Sanh năm 1535, mất năm 1609, hưởng 74 tuổi. Sống tại quê vợ ở tỉnh Triết Giang, huyện Gia Thiện. Lúc 16 tuổi đậu Tú tài, 33 tuổi đậu Cử nhân và 52 tuổi đậu Tiến sĩ. Ông viết lại 4 bài để dạy con của ông là Thiên Khải, sau này cũng đậu tiến sĩ.

(2) Thi cử : Ngày xưa Trung Hoa lập chế độ thi cử để tuyển lựa người tài giỏi làm quan.

 (3) Hoàng Cực số : Sách Hoàng Cực Kinh Thế Thư , tác giả là Thiệu Khang Thiết. Sách này căn cứ trên Kinh Dịch và số học để bói về thời thế đất nước cũng như vận mệnh của con người.

 (4) Đồng sinh : học sinh chưa thi đậu lần nào. Đồng sinh theo học ở trường tư thục (tiểu học tư nhân do một người thầy tổ chức tại địa phương). Sau đó đồng sinh sẽ thi tú tài. Tú tài phải thi ba nơi; huyện, phủ và Đề đốc (tỉnh). Cả 3 nơi đều đậu mới được gọi là đậu tú tài.

 (5) Đề đốc học viện : là bộ giáo dục cấp tỉnh. Các kỳ thi cử tú tài và cử nhân đều tổ chức tại đó.

 (6) Lẫm sinh : Học sinh sau khi đậu tú tài sẽ học ở Học-Cung (trường trung học công lập địa phương) gọi là tiến học. Trong vòng 3 năm đầu phải trải qua 2 kỳ thi : Tuế khảo và Khoa khảo. Nếu thi đậu sẽ được liệt vào danh sách dự bị lẫm sinh gọi là bổ lẫm. Đợi cho đến khi nào có chỗ trống sẽ được đôn lên làm lẫm sinh. Kể từ lẫm sinh trở đi có thể hưởng phụ cấp gạo theo tiêu chuẩn. Lẫm sinh phải thi nhiều lần để lên cõng sinh. Các kỳ thi đều tổ chức tại Đề đốc học viện. Thi đậu cống sinh sẽ coi như mãn khoá Học-Cung, gọi là xuất học hay xuất cõng. Rồi lại phải lên thủ đô, vào Quốc Tử Giám để học tiếp và thi lên tiến sĩ.

 (7) 1 thạch = 100 lít (gao)

 (8) Bài thi tuyển : Những giám khảo trong Đề đốc học viện đều do triều đình bổ nhiệm xuống. Trong đó có một chánh chủ khảo, một phó chủ khảo và nhiều giám khảo phòng thi. Mỗi phòng thi có khoảng từ 8 đến 18 thí sinh. Lúc chấm bài, giám khảo phòng thi tuyển lựa những bài xuất sắc cho chủ khảo chấm. Ngoài những bài chủ khảo đã chấm đậu, phần còn lại gọi là bài thi tuyển, trong đó có bài của ông Liễu Phàm.

 (9) Tấu nghị : Các quan trong triều đình mỗi khi muốn đề nghị chính sách đều phải viết trên giấy để trình lên vua xét duyệt gọi là tấu nghị.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Liễu Phàm Tứ Huấn-Viên Liễu Phàm - Chương một : Thay đổi số mạng

Bố trí huyền quan cửa nhà theo phong thủy và những điều tối kỵ

Huyền quan là khu vực tính từ cửa chính vào phòng khách. Đây là nơi làm giảm những xung đột từ bên ngoài vào trong nhà và cũng là nơi bảo vệ sinh khí bên trong của ngôi nhà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Huyền quan là con đường mà các luồng khí phải đi qua trước khi vào nhà, vì thế cách bài trí của nó tốt xấu thế nào đều có thể ảnh hưởng trực tiếp tới phong thuỷ của căn nhà.

Những điều nên khi bài trí huyền quan

Huyền quan phòng khách thiết kế đẹp mắt sẽ khiến bạn cảm thấy vui vẻ, tinh thần thoải mái. Ngoài ra, nó còn thu hút nhiều cơ hội may mắn cho gia đình. Muốn tạo được huyền quan tốt phải chú ý đến các yếu tối kỵ và hợp của phong thủy. Sau đây là một vài lưu ý mà bạn cần biết:

1. Màu sắc thanh nhã, sáng sủa

Màu sắc trần huyền quan phải thanh nhã, nhẹ nhàng. Nên dùng gam màu nhạt như lam nhạt, xanh da trời, trắng sữa, vàng nhạt… làm chủ đạo. Đối xứng với trần là sàn nhà cần màu đậm hơn chút.

Tuy nhiên, các chất liệu tại huyền quan bất kể là gạch men sứ hay đá, gỗ đều phải có màu sáng. Không nên quá đậm tránh tạo cảm giác nặng nề, thiếu sự sống. Sự phối hợp tốt nhất là: trần nhà trên đỉnh huyền quan có màu nhạt nhất, khu sàn có màu đậm nhất, màu sắc ở giữa nên kết hợp hài hòa giữa 2 phần trên.

Phần lớn huyền quan của nhà đều ít ánh sáng tự nhiên. Vì vậy, gạch hoa lát sàn và thảm nên có màu sắc sáng sủa. Tại huyền quan sử dụng tường ngăn thì màu sắc cũng chỉ nên đậm vừa phải.

huyen quan 1 Bố trí huyền quan cửa nhà theo phong thủy và những điều tối kỵ

2. Hoa văn trang trí dạng tròn, vuông.

Hoa văn trang trí tại huyền quan nên có hình dạng tròn hoặc vuông. Kỵ họa tiết có hình sắc nhọn đâm thẳng ra cửa. Vì theo phong thủy, hình sắc nhọn luôn tiềm ẩn sát khí.

3. Bài trí cây xanh

Nên bài trí ở huyền quan những cây xanh có hình dáng đẹp, xanh tốt. Nếu diện tích huyền quan khiêm tốn nên bố trí các loại hoa nở thông thường hơn là chọn cây có hình dáng đặc biệt. Cây xanh sẽ tạo mối liên hệ và hài hòa cho 2 không gian. Tránh bày đặt những cây có cạnh sắc nhọn: xương rồng, đỗ quyên…

huyen quan 4 Bố trí huyền quan cửa nhà theo phong thủy và những điều tối kỵ

4. Đặt vật trang trí

Đặt vật trang trí như sư tử, đại bằng, gà, ngựa….cũng là cách làm tăng sức hút cho không gian huyền quan, tuy nhiên phải đảm bảo chúng không xung khắc với tuổi của gia chủ. Ví dụ bạn tuổi Mão thì không bài trí các con vật như gà, ngựa vì chúng xung với với tuổi của bạn theo vòng tử vi.

Và những điều không nên

1. Không để huyền quan bừa bộn

Huyền quan là nơi mà luồng khí sẽ tích tụ khi vào nhà. Vì thế huyền quan không nên hẹp quá, ít nhất có chiều sâu là 1,5m. Không để huyền quan lộn xộn, bừa bộn vì như vậy sẽ dễ bị tán tài tán của.

2. Không đặt bình phong tùy tiện

Bình phong đặt ở huyền quan có chức năng phân chia không gian, thu nạp vượng khí, ngăn chặn hung khí. Có thể đặt bình phong giống như một bức tường hoa, phía trên trang trí một số bình hoa nhỏ (nên sử dụng hoa tươi) và nên chọn bình phong có chiều cao vừa phải.

huyen quan 2 Bố trí huyền quan cửa nhà theo phong thủy và những điều tối kỵ

3. Không để đèn hỏng lâu ngày

Ánh sáng của huyền quan có ảnh hưởng đến công việc của nam giới và sức khỏe của mọi người trong nhà. Do đó bóng đèn hỏng nên thay ngay. Để huyền quan tối tăm có thể còn gây ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng trong gia đình.

huyen quan 3 Bố trí huyền quan cửa nhà theo phong thủy và những điều tối kỵ

4. Không trang trí trần màu tối

Theo phong thủy, trần của huyền quan kiêng kỵ trang trí màu tối, ảm đạm và kiêng lắp gương lên trần nhà… sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sinh hoạt và việc kinh doanh của gia chủ.

Nguồn TH : Phong Thuy – The Gioi Phong Thuy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí huyền quan cửa nhà theo phong thủy và những điều tối kỵ

Xem tướng về ẩm thực quí tiện

Ăn uống là biểu tượng cho sự quí tiện. Quí tiện đây không chỉ riêng về giàu sang, mà còn nghĩa là sung sướng hay cực khổ. Có những người giàu có sang trọng mà tướng ăn uống lại cực khổ vất vả, trái lại có người nghèo, nhưng tướng ăn uống lại sang, cho nên dầu sao tướng ăn uống cũng chỉ ảnh hưởng bề ngoài nhiều hơn.
Xem tướng về ẩm thực quí tiện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Đôi khi người ta giữ cách ăn cho thanh nhã cũng được. Nhưng ăn trái với tánh nết cố hữu sẽ mất ngon. Vậy muốn nhận xét về ăn uống cần chú ý về điều đó.

Ăn như chuột nghĩa là ăn uống lật đật, ăn không nhiều mà hay ăn, uống không nhiều mà hay uống là bần hàn mạng yểu.

Ăn nhỏ, ăn ít mà liếm láp, uống bằng lưỡi cũng là tướng cùng khổ đói khát mà yểu thọ.

Mạnh ăn, ăn nhiều, ăn miếng to, mồm há không thấy họng là người phước tướng, nhưng phải có tướng tốt là tam đình hợp, địa các tròn hoặc vuông nở nang, bằng tướng xấu mà ăn uống như vậy thì chỉ là kẻ ăn mày ăn xin mà thôi.

Xem mục ruồi (nốt ruồi) trong thân thể và chỗ kín

Mục ruồi mọc giữa cổ đỏ là thọ, đen là ăn hay trúng thực. Mục ruồi có lông dài nhiều sợi, mọc ở chỗ tốt thì thật tốt, mọc ở chỗ xấu tăng sự xấu hơn. Mọc ở 2 bên tai là gồng gánh nặng nề cực nhọc.

Mọc ở trước ngực là giàu có, đỏ lại có hoạnh tài. Mọc ở vú trái sanh trai quí, vú mặt có gái lành. Phụ nữ có mục đỏ mọc trong nhũ hoa là sanh con quí tử, thông minh tài tuấn. Nhưng có mục ruồi đen trên đầu nhũ hoa và núm vú hay trong quầng vú là khó nuôi con. Nếu có con cũng là nghịch tử.

Mục ruồi mọc giữa kẻ hở của đôi nhũ hoa, đỏ thì tình duyên nồng thắm, vợ chồng rất mực thương nhau, nếu đen là truân chuyên buồn khổ, có khi dang dở.

Mục ruồi mọc ở bụng là phú quí, mọc quanh rún, trong rún nếu đỏ là giàu có lớn, sanh con quí, đen là ăn uống trúng thực chột bụng.

Mục ruồi mọc ở hông, ngang 2 bên rún dưới cạnh sườn non. Bên mặt sanh toàn gái, bên trái sanh toàn trai. Mục ruồi đỏ quí hơn.

Mọc ở bắp đùi, vế là không con. Mọc ở bắp chuối, ống quyển là không vợ. Mọc ở kẹt háng là bôn tẩu tha phương, mọc ở dương vật và âm nang, đỏ sanh con quí tử, đen bị âm bịnh trúng phòng.

Phụ nữ chỗ kín âm hộ có mục ruồi đỏ là có chồng sang quí, có mục ruồi đen là tình duyên dang dở, sanh con ngu hèn, coi chừng mắc nạn vì người khác bị thượng mã phong.

Mục ruồi mọc sau gáy cổ ngay ót, bị người đời thường nói là mục ruồi “chết chém”, sự thật không hẳn đúng, mục ruồi mọc sau ót màu đỏ là rất tốt, có lợi cho sự thi cử, công danh. Nếu đen là ngang trái, trở ngại trong mọi công việc làm ăn, đại kỵ đối đường quan trường danh vọng.

Đàn bà sau ót có mục ruồi đen sanh con ra khó nuôi, mục ruồi đỏ là sang quí, không mệnh phụ phu nhân cũng là đại phú gia. Những mục ruồi mọc ở chỗ khác, ở sau lưng, bất kỳ ở chỗ nào mình không tự nhìn thấy, nếu đỏ là quí nhơn trợ giúp ngầm, đen là có nhiều tiểu nhơn mưu hại, có thể bị đánh, đâm chém lén.

Có như các dấu “bớt” là những vết lớn từ đồng xu cắc bạc trở lên mà là màu đỏ, hường, chu sa thì bất kỳ ở chỗ nào trong thân thể cũng tốt, đen u ám là xấu.

Đàn bà ở các chỗ kín trong thân như ngực, nhũ hoa, âm bộ mà có bớt son là nhứt định lại rất xấu. Đen mà chỗ bớt cợm lên mà lại mọc lông dài cứng như lông heo là dâm đãng, cộc cằn nóng nảy, làm việc ít suy nghĩ, không thủy chung.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng về ẩm thực quí tiện

Một năm có bao nhiêu ngày vía Quan Âm?

Ngày vía Quan Âm là một trong những ngày lễ quan trọng của Phật giáo. Nhưng ít người biết rằng một năm không chỉ có 1 ngày vía Quan Âm.
Một năm có bao nhiêu ngày vía Quan Âm?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Mot nam co bao nhieu ngay via Quan Am hinh anh 2
 
Quan Thế Âm Bồ Tát, gọi tắt là Quan Âm trong Phật giáo là một trong bốn vị đại Bộ Tát, có pháp lực mạnh mẽ. 19/2 âm lịch là ngày sinh của Quan Âm, 19/6 âm lịch là ngày Quan Âm xuất gia, 19/9 âm lịch là ngày Quan Âm thành Phật. Cả ba ngày này được gọi chung là ngày vía Quan Âm.   Trong ngày này, những tín đồ Phật giáo và những người tin theo Phật thường tổ chức lễ cúng long trọng, ăn chay, phóng sinh và làm việc thiện để mong Quan Âm bảo hộ bình an, cứu khổ cứu nạn. Theo tâm linh, trong ngày vía Quan Âm nên làm các việc sau:   Hướng dẫn chi tiết nghi thức cúng ngày vía Quan Âm
Ngày 19/2 âm lịch là một trong ba ngày vía Quan Âm. Ngày này, chúng Phật tử khắp nơi tỏ lòng thánh kính dâng lên đức Bồ Tát mong người đại

1. Quan Âm bảo hộ chúng sinh nên muốn trẻ con mau lớn và khỏe mạnh thì làm bùa hộ thân hình Phật Bà Quan Âm đeo bên mình.
  2. Bán con ở cửa Phật hay “bán khoán” là hình thức mà nhiều gia đình áp dụng với mong muốn đứa trẻ được Phật bảo hộ, khỏe mạnh và thuận lợi lớn lên. Trong ngày vía Quan Âm, các bậc cha mẹ có ý định gửi gắm con lên chùa thì nên tiến hành làm lễ.   3. Tổ chức cúng lễ tưởng nhớ và tỏ lòng kính đến Quan Âm Bồ Tát.  
Mot nam co bao nhieu ngay via Quan Am hinh anh 2
 
4. Gia đình hiếm muộn muốn cầu tự thì nên đến cửa Quan Âm vì trong Phật giáo, đây là vị Bồ Tát có tấm lòng đại lượng từ bi, hay giúp đỡ khó khăn và bên bà thường có đồng tử trắng trẻo, xinh xắn theo hầu. Theo tục xưa, người ta thường dâng hoa hồng khi lễ.
 
=> Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một năm có bao nhiêu ngày vía Quan Âm?

Luận đoán số mệnh người tuổi Tân Mùi - Lộ Bàng Thổ

Cùng luận đoán những tính chất cơ bản của tuổi Tân Mùi, từ đó có cái nhìn đa chiều, toàn diện cũng như biết thêm một số sự kiện quan trọng.
Luận đoán số mệnh người tuổi Tân Mùi - Lộ Bàng Thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem mệnh lý dựa vào ngũ hành mang tới một số thông tin hữu ích về cuộc đời, số phận. Cùng luận đoán những tính chất cơ bản của tuổi Tân Mùi, từ đó có cái nhìn đa chiều, toàn diện cũng như biết thêm một số sự kiện quan trọng, định hướng cho cuộc sống tương lai.

Luan doan so menh nguoi tuoi Tan Mui - Lo Bang Tho hinh anh 2
 
Tuổi Tân Mùi nạp âm là Lộ Bàng Thổ, thuộc ngũ hành Thổ. Tân Mùi là Thổ nhưng lại tương sinh mộc, Mộc không thể khắc, chỉ kị khi Thủy quá nhiều. Thủy vượng phản Thổ, Mộc nhiều cũng không đáng ngại bằng. Đặc điểm chung là trấn tĩnh, hòa hợp, phúc lộc đầy đủ, có công lao, tính tình bác ái, đối nhân xử thế rộng rãi trong sáng, có chí an bang trị quốc to lớn.   Tân Mùi là đất mới sinh, can có Canh Tân hỗ trợ, chi có Ngọ Mùi nâng đỡ, Mộc không thể khắc, Mộc vượng thì có mộ khố thu lại. Sợ nhất là Thủy vượng, thương tổn nguyên khí. Tân Mùi tàng Lộc, chính là tự mình lập hình Thổ. Có Hỏa giúp đỡ, dù Mộc vượng cũng không lo, Thủy Mộc cùng vượng cũng là tiểu cát, có niềm vui nhỏ. Xem thêm bài viết tìm hiểu về tử vi của mệnh Lộ Bàng Thổ.   Tân Mùi là Thổ âm, đất tàng đất, chưa phải đất chính vị, là nơi tiểu cát, chưa tàng Hỏa bên trong, có Lộc tự giấu. Đất này tự vượng, gặp Ấn, Quan, Địa, Tài thì an khang. Đất bại mà hợp Kim với Dậu, căn cơ tuy dày nhưng không sâu, có phúc nhưng ít thành quả.    Người tuổi Tân Mùi tàng cả hung cả cát trong vận trình cuộc đời. Miệng ngậm con cóc Vạn Bảo, có lộc có tài, vui mừng thu cùng Hỏa, có Hoa Cái, Huyền Châm, Phá Tự trong mệnh. Tân Mùi suy địa, Tuất Hợi Không Vong.   Người sinh tháng Mão thì sống phú quý, mùa đông là số mệnh khởi sắc, sống lâu. Tính cách và ngoại hình trái ngược nhau, ngoài mềm trong cứng, ngoài nhu trong cương. Nữ mệnh bất hòa với cha mẹ chồng, hôn nhân không như ý. Tuy thông mình tài trí nhưng khiếm khuyết năng lực hành động, cá tính tiêu cực, theo đuổi chủ nghĩa lý tưởng mà bỏ qua cơ hội tốt.   Người này từ nhỏ đã cực khổ, nên nảy sinh nhiều chuyện, ảnh hưởng tới mọi việc về sau. Nam mệnh chuyện chức quyền nhiều ngăn trở, chỉ thường thường bậc trung, có khi không nghề nghiệp. Tình duyên bên ngoài hài hòa, bên trong bấn loạn, về già cô độc hiềm nghi, nhất là nên tăng cường mối quan hệ với gia đình, bè bạn, cũng phải chú ý sức khỏe. 
Luan doan so menh nguoi tuoi Tan Mui - Lo Bang Tho hinh anh 2
 
Nữ mệnh hiếm thấy lương duyên, có nhiều phiền khổ, cần đề phòng con đường hôn nhân có nhiều trở ngại, phát sinh chuyện hối tiếc. Bạn không thể làm hài lòng người chồng, có trường hợp cưới quá vội vàng nên chưa tìm hiểu kĩ. Có thể tham khảo những bí quyết phong thủy tăng cường vận trình tình duyên để cải thiện tình hình, thuận lợi hơn trong hôn nhân.   Cha mẹ nhân duyên cạn, anh em không hòa thuận, bạn bè không chân tình. Một đời tự lực cánh sinh, không có người để dựa vào. Người này tính cách lải nhải, việc cần làm thì không dám làm, việc không cần làm thì lại tích cực tham gia góp ý. Không có nhiều người thân tình nên nhiều lúc thấy cô đơn, tịch liêu, chỉ có bản thân chống chịu với khó khăn. Vận trình hôn nhân kém, tuy từng gặp cơ hội tốt nhưng vì tiêu cực mà mất đi, trôi qua rồi không tìm lại được.   Tân Mùi Lộ Bàng Thổ là cầm tinh dê vàng, đất bờ ruộng, đất khô, đường cái. Người này nên làm những công việc liên quan tới Thổ như bất động sản, xây dựng, kiến trúc, nông nghiệp, cầu đường,… Chọn quần áo, đồ dùng nên ưu tiền màu nâu, vàng, tím, hồng, cam, tránh màu đen, xanh dương, xanh lá để gặp nhiều may mắn. Nếu ngày chủ là Tân Mùi thù người hẹp hòi, tư lợi. Người này cần mở rọng lòng, thoáng tính thì mới mong cải thiện vận trình, gặp điều may mắn.
Tham khảo thêm bài viết: Tính cách người mệnh Thổ

Những loại cây hợp mệnh Thổ giúp gia chủ có cuộc sống viên mãn Tính cách, vận mệnh người tuổi Tý mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận đoán số mệnh người tuổi Tân Mùi - Lộ Bàng Thổ

Đoán biết thành công hay thất bại trên tướng tay

Xem tướng tay cũng quan trọng như xem tướng mặt. Bàn tay dày mỏng, ngắn dài, màu sắc sáng tối... phản ánh phần nào tính cách, con người mỗi người.
Đoán biết thành công hay thất bại trên tướng tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Xem tướng tay cũng quan trọng như xem tướng mặt. Bàn tay dày mỏng, ngắn dài, màu sắc sáng tối... phản ánh phần nào tính cách, con người mỗi người, từ đó có thể đoán biết thành công hay thất bại trong cuộc sống mà họ sẽ gặp phải.

  1. Xem các ngón tay  
Doan biet thanh cong hay that bai tren tuong tay hinh anh
 
Dân gian có câu “tiêu tiền như nước”, ý chỉ mức độ hoang phí vô độ, kiểu như tiền lọt qua kẽ tay. Vì thế, thông qua tướng bàn tay chúng ta có thể nhận ra được khá nhiều thông tin liên quan đến tiền bạc.

Nhân tướng học chỉ ra rằng, khi xem tướng tay thấy ngón tay trỏ thẳng là biểu thị danh lợi đạm bạc, không bị tiền bạc khống chế. Ngón trỏ nghiêng lệch về phía ngón tay cái, biểu thị là người thích đầu tư mạo hiểm, có thể trở thành thương gia chuyên đầu tư mạo hiểm trong thương giới.
  Ngón trỏ tựa sát vào ngón giữa, cho thấy chủ nhân là người xử lý sự việc chu đáo, cẩn thận. Nếu như khoảng cách giữa hai ngón tay này sát nhau, biểu thị người này làm bất cứ việc gì cũng đều phải có sự chắc chắn, không đầu tư mạo hiểm.   Ngón tay giữa khá ngắn, biểu thị là người danh tiếng kém, trong lĩnh vực tiền bạc họ không đáng tin cậy.  
Doan biet thanh cong hay that bai tren tuong tay hinh anh
 
2. Gò Kim tinh có vân hình sao, danh tiếng bay cao   Người có bàn tay mà phần gò Kim tinh có vân hình sao, cho thấy vận khí tốt, dễ dàng thành công trong sự nghiệp, danh tiếng bay cao bay xa. Bên cạnh đó, tài lộc cũng vượng, cuộc sống hôn nhân viên mãn.    Nếu vân hình ngôi sao này xuất hiện đơn độc ở gò Thái dương, thì chủ nhân có tài năng bẩm sinh, siêu phàm, năng lực xuất chúng và dễ đạt được danh tiếng trong thiên hạ.   3. Đường chỉ tay Công danh có vân hình sao, tiền bạc đến bất ngờ   Nếu trên đường chỉ tay Công danh có xuất hiện vân hình sao, là dấu hiệu cho thấy vận may của chủ nhân rất lớn, tiền bạc tới bất ngờ, thậm chí rất hay bắt được tiền.   Còn nếu vân hình sao nằm ở gần đường chỉ tay Công danh (hình 1), chứng tỏ thành công sắp tới sau bao nỗ lực của bản thân.   4. Ngón áp út dài hơn ngón tay giữa, thất bại, sa đọa cờ bạc   Người có tướng tay này (hình 2) thường không biết cách kiểm soát cảm xúc, dục vọng quá lớn trong khi lại không thể nào kiểm soát được. Từ đó nảy sinh tâm lý “há miệng chờ sung”, lao vào trò đỏ đen, cờ bạc hòng đổi đời, nhưng là đổi theo chiều hướng tiêu cực.   Đây cũng là kiểu tay của người thất bại, dễ bỏ cuộc giữa chừng vì nhụt chí. Tuy nhiên, nếu sớm thay đổi, kiên trì học hành thì vận khí sẽ chuyển biến tốt hơn.
Ngân Hà
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán biết thành công hay thất bại trên tướng tay

Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Quẻ Quan Âm thứ 81 Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các đoán rằng những việc trong lòng đang mong đợi sẽ được toại nguyện.
Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 81 được xây dựng trên điển cố: Phong tống Đằng Vương các hay gió đưa đến gác Đằng Vương.

Quẻ thượng cát thuộc cung Mùi. Những việc trong lòng mong đợi sẽ thực hiện được. Hãy mạnh dạn hành động sẽ có kết quả tốt đẹp.

Thừ quái ngô đổng lạc diệp chi tượng. Phàm sự tiên hung hậu cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Năm 675 sau Công nguyên, Vương Bột đến Giao Chỉ thăm cha, khi đi thuyền qúa núi Mã Đang, gặp một ông lão râu tóc bạc trắng trong một ngôi miếu trên núi, ông lão hỏi: “Ngươi có phải là Vương Bột không?” Vương Bột kinh hãi hỏi lại: “Tại hạ chính là Vương Bột, còn các hạ là ai?” Ông lão nói: “Ngày mai là tiết Trùng Dương, tại gác Đằng Vương ờ Hồng Châu có tiệc lớn. Nếu ngươi đến dự buổi tiệc này nhất định sẽ có tác phẩm để đời!” Vương Bột cười nói: “Đường đi còn xa xôi, từ đây đến Hồng Đô e rằng phải đến sáu bảy trăm dặm, làm sao mà đến nơi được?” ông lão nói: “Ngươi chỉ cần lên thuyền, ta sẽ giúp ngươi, khi tỉnh dậy ngươi đã đến Hồng Châu rồi!” Vương Bột nghe vậy chỉ cho rằng ông lão nói bừa.

Sau khi Vương Bột lên thuyền, chiếc thuyền liền như một mũi tên lao vụt về phía trước. Vì ông lão ấy vốn là Trung Nguyên Thủy Quân. Được sự giúp đỡ của ông lão, sáng hôm sau khi Vương Bột thức dậy, thì thuyền đã đến Hồng Đô rồi. Phủ Đô đốc của Hồng Đô chăng đèn kết hoa, Đô đốc Diêm Bá Dữ đang mở tiệc mời các danh Nho ở Lưỡng Giang đến khánh thành gác Đằng Vương, lại kêu gọi các Nho sĩ soạn “Đằng Vương Các ký”.

Mọi người đều theo nhau chối từ, khi chuyển đến Vương Bột, chỉ thấy Vương Bột một tay cầm chén chúc rượu với khách, sau khi uống xong chén rượu, bút mực giấy nghiên đã chuẩn bị sẵn sàng. Vương Bột đề bút, chỉ trong nháy mắt, áng văn đã thảo xong, các Nho sĩ chuyền tay nhau xem, thảy đều kinh ngạc không thốt ra lời. Đặc biệt là câu “Lạc hà dữ cô vụ tè phi, thu thủy cộng trường thiên nhất sắc” (Ráng chiều với chim trời cùng bay, nước thu lẫn trời xa một sắc) khiến mọi người khen ngợi không ngớt. Diêm Công xem xong, vô cùng tán thưởng, lệnh cho mợi người chúc rượu. Diêm Công nói: “Văn chương của các hạ chắc chắn sẽ làm cho căn gác này nổi tiếng khắp thiên hạ. Chúng ta hôm nay gặp được thi nhân, thực là có được vận may ba kiếp. Từ đây cảnh trí của Hồng Châu được nối danh thiên hạ, đều là công của ngài!” Trong tiệc có Ngô Chi Chương không phục, bèn lớn tiếng nói: “Đây là di văn của bậc tiên Nho, ở đây có kẻ dối người trộm danh!” Diêm Công hỏi: “Làm sao ông biết được?” Ngô Chi Chương bèm đứng dậy đọc, thuộc lòng bài văn đó từ đầu đến cuối không sai một chữ, mọi người đều kính hẩi. Vương Bột mặt không biến sắc, nhìn khắp mọi người rồi nói: “Sau bài văn này còn có tám câu thơ nữa, các ngài có ai đọc thuộc lòng được chăng?” Mọi người đều không lên tiếng. Vương Bột bèn viết một mạch như bay ra giấy, tựa như đã có sẵn trong đầu. Viết xong, Vương Bột hỏi Ngô Chi Chương rằng: “Đây là bài văn cũ hay bài văn mới?” Ngô Chi Chương không đáp lại được. Vương Bột bèn nói: “Trí nhớ của Chi Chương huynh không thua kém Dương Tu, Tào Tử Kiến, tại hạ tự thấy xấu hổ không bằng!” Mọi người đã hiểu rõ chân tướng, lại càng thán phục Vương Bột có tấm lòng rộng lượng.

Vài ngày sau, Vương Bột từ biệt Diêm Đô đốc cùng các Nho sĩ, xuống lầu lên thuyền tiếp tục hành trình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Luận Bàn Họa Giang Hồ - Lãng Tử

– sự hiện diện của rất nhiều sao tình dục ở cung Mệnh, cung Thân: Thiên Riêu, Thai, Mộc Dục, Hoa Cái, Đào Hoa, Hồng Lo...
Luận Bàn Họa Giang Hồ - Lãng Tử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

      sự hiện diện của rất nhiều sao tình dục ở cung Mệnh, cung Thân: Thiên Riêu, Thai, Mộc Dục, Hoa Cái, Đào Hoa, Hồng Loan, Liêm Trinh, Tham Lang ...       sự hiện diện của những sao này ở cung Nô chỉ con người đó rất sa đọa, trụy lạc, ăn chơi, đàng điếm, không kể dư luận, đạo đức.       sao khắc chế tình dục không có hoặc không đủ mạnh ở các cung Mệnh, Thân.       đối với phái nữ, sao tình dục có đi chung  với sao tài, ngụ ý rằng tiền bạc kiếm được bằng nhan sắc, bằng hương phấn.       cung Phu Thê bị Tuần, Triệt đồng cung hoặc 1 trong 2 án ngữ, tiên niệm sự trục trặc, sự bất hạnh về gia đạo hoặc sao cô độc như Cô, Quả, Đẩu, Quân.       cung Phu Thê có nhiều sao chỉ sự thay đổi cụ thể như Thiên Đồng, Thiên Mã, Đại Hao, Tiểu Hao, ngụ ý đương số thường thay đào đổi kép.       riêng số phụ nữ còn có những bộ sao nói lên họa trinh tiết       cung Mệnh, cung Thân của hai phái có nhiều sao nói lên tính nết lãng tử, giang hồ, ham vui, chóng chán, thích thay đổi, phiêu lưu tình cảm.
      cung Phúc có nhiều sao bất hạnh về gia đạo.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận Bàn Họa Giang Hồ - Lãng Tử

Phong thủy đối với sân sau –

- Sân sau phải được quét dọn thường xuyên thì con cái trong nhà mới thông minh. - Ở hướng “thanh long” của sân sau không được có bể phân hóa học, nhưng có thể xây phòng vệ sinh. - Không chất đống gạch đá, cối đá hay dây rợ lằng nhằng. - Ở vị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

11-tao-thien-duong-cho-san-sau-3

–   Sân sau phải được quét dọn thường xuyên thì con cái trong nhà mới thông minh.

–    Ở hướng “thanh long” của sân sau không được có bể phân hóa học, nhưng có thể xây phòng vệ sinh.

–   Không chất đống gạch đá, cối đá hay dây rợ lằng nhằng.

–  Ở vị trí trung tâm, có thể làm thác nước hoặc bể chứa nước, nhưng không được lắp đặt hệ thống lò đun nước nóng.

–   Không trồng quá nhiều cây để hạn chế ẩm ướt và âm khí quá nặng.

–  Không trồng cây to, vì cây to quá sẽ chắn ánh sáng làm sân bị tối, gia đình không được bình an.

–  Không trồng các loại hoa có gai.

–   Nếu chăn nuôi gia súc thì phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, trong nhà mới được yên ổn.

–   Tường bao sân không thấp hơn hoặc cao hơn nhà 1 thước (của cải ít).

–  Nguồn nước không nằm chính giữa sân.

–   Bệ đá hay bệ xi măng đặt chậu hoa phải đặt nằm ngang, không đặt thẳng đứng.

–   Không khí trong sân phải được lưu thông thì gia đình mối đầm ấm, hạnh phúc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy đối với sân sau –

Chuyên gia khoa học lý giải về chuyện mộ kết trong dân gian

Mộ kết luôn được gắn với những câu chuyện kì bí trong dân gian.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


“Tôi đã bảo rồi mà chúng nó không tin, bây giờ thì có họa to rồi”, ông Long, 67 tuổi, sống ở Thủy Nguyên, Hải Phòng luôn nói như vậy khi có ai hỏi đến chuyện mồ mả nhà bà Hoài, em dâu họ của ông. Chồng bà chết vì tai nạn vào đúng ngày Rằm, được chôn ở một vuông đất khá cao ráo.

Nhân chứng lên tiếng

Sau 3 năm rưỡi, bà đi xem ngày giờ để bốc mộ cho chồng, thì ông Long cản: “Không bốc được đâu thím ơi, mộ chú nó kết rồi, tôi để ý lâu rồi, thấy cái mộ ngày càng to ra, nở nang lắm, cỏ, mấy cây hoa trồng trên mộ và cả những cây xung quanh thì tươi tốt lạ thường. Thím cứ để vậy, con cháu sẽ học hành đỗ đạt, làm ăn phát tài, hoặc được làm quan. Chứ thím mà bốc lên là chết cả nút đấy”.

Bà Hoài nghe cũng sợ, nhưng bà không biết mộ chồng mình có kết thật không. Nếu không phải mà cứ để ông nằm mãi đó, không được cải táng thì tội ông quá, vong linh ông không mát mẻ thì con cháu làm sao yên ổn được. Nghĩ thế, bà bèn đi tìm thầy để xem, cả mấy ông thầy đều khẳng định chả kết kiếc gì hết, cứ thế mà bốc.

 chuyen gia khoa hoc ly giai ve chuyen mo ket trong dan gian - 1

Đâu đó trong dân gian vẫn lưu truyền các câu chuyện về huyệt mộ kết phát giúp cả một dòng họ trở nên sang giàu. Trong ảnh là mộ vua Trần ở Thái Bình.

“Đúng là đầu óc đàn bà, nói phải không nghe, giờ thì suốt ngày khóc than bảo giá như em vâng lời bác”, ông Long phẫn nộ. “Hôm bốc mộ chú nó, đưa lên thi thể gần như còn nguyên. Mẹ con nhà nó sợ quá cho lấp lại như cũ, rồi cúng vái đủ kiểu, nhưng muộn mất rồi. Chỉ hơn một năm sau đã thấy ngay tác hại. Cả hai thằng con đều khôi ngô tuấn tú, học hành giỏi giang, đùng một cái một đứa nghiện game bỏ học bỏ thi, bị đuổi khỏi trường đại học; một thằng chơi cá độ bóng đá nợ hàng tỉ đồng, bị chúng nó vác dao tìm giết, phải trốn vào Nam không dám về. Còn mẹ chúng nó nay ốm mai đau, đúng là họa tự mình rước lấy”,  ông Long kể.

Họ hàng, làng xóm đều xanh mắt, coi hoàn cảnh nhà bà Hoài như một bài học xương máu về chuyện không cẩn thận về mồ mả. Nhưng cũng có người nói, hai đứa con bà vốn thừa kế cái máu ham chơi và mê cờ bạc từ ông bố, ngay cả trước khi bốc mộ, trước sau gì chẳng dẫn đến kết cục như vậy. Mà con đã thế, mẹ không ốm đau mới lạ.

Thế nhưng, không chỉ nhà bà Hoài, mà người dân còn kể cho nhau vô số chuyện ly kỳ về mộ kết, khiến ngay cả những người vô thần cũng hoang mang, nửa tin nửa ngờ, không biết nên nghĩ gì. Anh Trần Văn Kiệt, 22 tuổi, nhà ở Vĩnh Phúc, nói: “Em vốn cũng không tin, nhưng giờ thì sợ lắm rồi. Cách đây mấy năm, nhà thằng bạn thân của em bốc mộ bà nội, em cũng đến động viên tinh thần. Thực ra mẹ nó đi xem bói thấy bảo mộ kết rồi không bốc được, nhưng ông bố không nghe, bảo đừng có mê tín dị đoan vớ vẩn.

Ai ngờ lúc mở quan tài ra thấy tơ trắng như bông quấn lấy cả người bà cụ, da thịt chưa hóa tí gì. Bố thằng bạn em bảo tại đất khô nên chậm hóa là bình thường, cứ cho thợ làm. Làm xong mấy tháng thì ông ấy đau nặng, đi khám thì là ung thư giai đoạn cuối, sống được thêm có nửa năm”.

Sau chuyện đó, anh Kiệt bắt đầu để ý đến chuyện mộ kết và nghe được khối chuyện rùng mình. Chẳng hạn một nhà ở quê anh bốc mộ cho ông cố, đào lên mới thấy mộ đã kết, chuẩn bị phát, rễ cây tơ hồng đâm vào rất nhiều. Chỉ trong vòng 5 năm sau, nhà ấy có liên tiếp 3 người chết. Còn nhà khác, vì nghe lời thầy, không bốc mộ, vì ngôi mộ ấy kết rất tốt. Đúng là như có phép lạ, đứa con gái xấu như ma chỉ trong vòng một năm lấy được chồng giàu, còn anh con trai thì được thăng lên tổng giám đốc.

Cả dân gian lẫn nhiều tài liệu phong thủy đều nói về mộ kết, chung quy là nếu mộ kết mà để yên như vậy thì mấy đời con cháu đều hưng thịnh, phúc lộc dồi dào, còn nếu cứ đào lên thì phúc biến thành họa, mà là đại họa, không lụn bại về kinh tế thì cũng thiệt về sức khỏe, mạng sống, hoặc bại hoại thanh danh, hay phải “đáo tụng đình”...

Dấu hiệu mộ kết được truyền lại là: Ngôi mộ và vùng đất đặt mộ ngày càng nổi cao lên hoặc nở to ra, đất xốp mịn (có quan điểm lại nói là đất rất cứng), trong quan tài có mạng nhện hay màng tơ (màu trắng hoặc đỏ) bao bọc, di hài còn nguyên vẹn, hoặc mộ bị mối đùn lên, kết thành một khối vững chắc... Tóm lại, gặp trường hợp này thì con cháu nên để nguyên rồi xây mộ kiên cố trùm lên chứ không được bốc.

Lý giải khoa học

Trao đổi với phóng viên về vấn đề mộ kết, Giáo sư Lê Chí Quế, chuyên gia đầu ngành về văn học dân gian chia sẻ: “Những câu chuyện kỳ bí liên quan đến mộ kết tôi đã được nghe nhiều nhưng chưa có dịp nghiên cứu sâu về vấn đề này. Tuy nhiên, việc những ngôi mộ sau một thời gian hoặc vừa chôn đất,  cứ đùn lên ngày càng to khác thường có thể là do tính chất vật lý của đất. Có thể đất chỗ đó có sự giãn nở khác thường hoặc do giun, mối đùn đất cao lên. Và trong mỗi ngôi mộ kết ấy thường có dây tơ hồng quấn quanh người chết. Cái này xuất phát từ suy nghĩ bên ngoài đẹp, bên trong cũng sẽ đẹp như vậy. Còn xét về góc độ tín ngưỡng, hiện tượng mộ phát liên quan đến gốc tích phồn thực. Phồn là sự sinh sôi, phát triển, nở ra: Người sinh đẻ, cây cối sinh sôi... Từ hiện tượng tự nhiên, người ta gắn với tín ngưỡng cho rằng sự sinh sôi nảy nở này gắn với những ước mơ về sự giàu sang, no ấm trong cuộc đời mỗi con người và nó kéo dài mãi mãi từ đời này sang đời khác. Nhiều người cho rằng mộ kết thì phải giữ nguyên, không được cải táng thì sự tốt đẹp mới kéo dài mãi. Ngược lại, nếu cải táng mộ kết, sự tốt đẹp biến thành điềm xấu, hủy diệt cả dòng họ... Tất cả xuất phát từ gốc tích tín ngưỡng phồn thực”.

Những nhà giàu có, mua quan tài gỗ tốt, khâm liệm nhiều lớp, trong quan tài để nhiều chất chống ẩm, lại nhờ thầy địa lý chọn được huyệt đất trên gò hay núi cao, khô ráo, nên thi thể chậm phân huỷ hơn người bình thường. Họ đã giàu thì con cháu có điều kiện học hành, việc kiếm được quan chức hoặc ngày càng giàu thêm cũng phải lẽ, nhất là khi tâm lý thư thái, tự tin vì nghĩ mộ tổ tiên mình đã kết”.

Các tài liệu của thế kỷ trước khi nhắc đến mộ kết cũng có nhắc đến loại “đất dưỡng thi”, loại đất có khả năng giữ cho thi hài trải qua nhiều năm mà da thịt không hoại. Có lẽ những thành phần đặc biệt trong loại đất này khiến các loại vi khuẩn, cả hiếu khí lẫn yếm khí, đều không sống nổi, gây “kết phát” cho những ngôi mộ vô tình được táng vào đây.   


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuyên gia khoa học lý giải về chuyện mộ kết trong dân gian

Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Bắt tay vào xem mệnh, theo quy tắc thông thường của nhà mệnh lý học là đầu tiên xem can ngày vì rằng nó đại biểu cho một thiên can của bản thân, các địa chi của giờ, ngày, tháng, năm đều xoay quanh thiên can này để luận định cát, hung, nên, kỵ. Can ngày có sự khác nhau về được thời và không được thời, nếu can ngày gặp vượng, tướng của chi tháng thì là đắc tài, nếu gặp chi tháng ở hưu, tù, tử thì là không được thời.
Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ví dụ Can ngày là Giáp Mộc, Mộc sinh vào xuân, Thuỷ có thể sinh Mộc cho nên chi tháng nếu gặp tháng xuân thì thuộc về vượng. Gặp về mùa Đông, coi là tướng đều thuộc gặp thời. Nếu như Can ngày Giáp Mộc không sinh vào tháng đông xuân, mà chỉ sinh vào tháng Mộc có thể sinh Hoả, Hoả sinh Mộc vào tháng hạ, tháng Mộc có thể khắc Thổ, Thổ vượng Mộc tù tức là vào tháng 3, 6, 9, 12, thậm chí sinh vào tháng thu Kim có thể khắc Mộc, Kim thịnh Mộc tử, đều thuộc vào không gặp thời. Gặp thời thì bản thân cường vượng, không gặp thời thì bản thân suy nhược, về mối quan hệ cua Ngũ hành với Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tử của bốn mùa trong năm, ở trên đã nói kỹ rồi, cứ địa là hiểu. Ngoài ra, quan sát mối quan hệ Can ngày và Can tháng, còn có lợi cho việc nhận định cách cục Bát tự của một coi người. Sau khi xem mối quan hệ của Can ngày và Chi tháng, lại xem ô dưới Can ngày thuộc về Địa Chi nào, Địa Chi này đối với Can ngày mà nói, nó ở vào trạng thái nào trong 12 cung ký sinh, là Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Đế vượng hay là Suy, Bệnh, Tử, mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng? Ngoài ra không được quên xem Can Chi của Can chi giờ và trụ tháng ở bên phải trái sát ngay Can Chi của chi ngày, còn như Can Chi của trụ năm, những Âm Dương ngũ hành đại biểu cho những Can Chi này với Can Chi ngày của bản thân mà nói thì tình hình sinh khắc phù ức như thế nào.

Cách xem này, nói đúng ra trên cơ sở lấy Can ngày làm chủ, lấy Chi năm làm gốc, có thể biết được thịnh suy của cuộc đời. Lấy trụ tháng làm mầm giống, có thể biết được người thân khác của bố mẹ không, anh em có tốt hay không tốt, lấy trụ Nhật chủ làm bản thân, Chi ngày làm vợ, có thể biết vợ có hiền thục hay không, lấy trụ giờ làm hoa quả, có thể biết con cái có hưng vượng hay không.

Ở đây điều quan trọng là: chúng ta không thể nào được quên, căn cứ vào nhu cầu sinh khắc phù ức của Ngũ hành Can ngày lấy ra Dụng thần, sau đó lại xem Dụng thần này thích cái gì, kỵ cái gì. Có như vậy mối suy xét được toàn diện để luận đoán. Bây giờ đem cách xem Can, cách cục và Can Chi Hợp Hoá hình Xung trong mệnh phân tích cụ thể như sau:

1. Trước tiên xem xét Can ngày cường nhược

Can ngày có nhiều cách gọi tên, như gọi là chủ, mệnh chủ, thân chủ, nhật nguyên, nhật thần. Trong Bát tự của một con người, địa vị của Can ngày được cân nhắc nặng nhẹ rất kỵ vì Can ngày đại biểu cho bản thân con người. Vì vậy từ điểm này xuất phát, đầu tiên phải đoán định Can ngày của bản thân một người suy vượng cường nhược như thế nào, trở thành điều kiện đầu tiên của xem mệnh.

Phương pháp đoán định Can ngày của một người cường nhược chủ yếu có 3 điểm.

Thứ 1, xem can ngày ở tháng sinh có được lệnh hay không được lệnh. Ví dụ Can ngày Giáp, Ất gặp Chi tháng Dần, Mão, Bính, Đinh gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, Mậu, Kỷ gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, hoặc Thìn, Tuất, Sửu Mùi, Canh Tân gặp Chi tháng Thân, Dậu, Nhâm Quý gặp Chi tháng Hợi Tý, đều ở vào trạng thái được lệnh sinh vượng tốt nhất, cho nên Can ngày này cường ngược lại, Can ngày sinh trong nguyệt lệnh nếu như ở trạng thái hoặc Hưu, hoặc Tù, hoặc Tử, như vậy là nhược.

Thứ 2, Can ngày trong tứ trụ được trợ giúp nhiều hay ít. Ví dụ Can ngày thuộc Giáp, Ất, Mộc nếu trong tứ trụ được Thuỷ Mộc trợ giúp nhiều thì là vượng mà đắc thế, ngược lại Can ngày Giáp, Ất Mộc không được thuỷ Mộc trong tứ trụ trợ giúp, thậm chí gặp phải Kim chế Hoả tiết, thì là nhược mà không đắc thế.

Thứ 3, đem Can ngày bản thân đối chiếu với Chi tứ trụ nếu gặp Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Lâm quan (lộc), Đế vượng hoặc Mộ khố thì là đắc địa đắc khí, bản thân tự nhiên cường vượng, ngược lại là thất địa thất khí, cường vượng không vươn lên được. Ba cái đắc lệnh, đắc địa, đắc thế tập trung vào một người, Can ngày ở vào trạng thái cực nhược. Lại còn phân ra vượng, cường, trung, suy, nhược. Vượng là Can ngày ở vào trạng thái cực vượng, cường là Can ngày ở vào trạng thái tương đối cường, trung là Can ngày ở vào trạng thái trung hoà, suy là Can ngày ở vào trạng thái tương đối suy, nhược là Can ngày ở vào trạng thái cực nhược, về nguyên tắc phù ức vượng, cường, suy nhược của Can ngày, đại thể là cực vượng thì nên tiết, cường thì nên khắc, suy thì nên phù, nhược thì nên ức. Xem ví dụ dưới đây:

Mệnh có ngày sinh cực vượng:

Tháng thương cung Ất Mão Ất Mộc đế vượng Năm Tỷ kiên Giáp Dần lộc

Ngày Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Giờ Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Mệnh này được tạo nên, Can ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Mão trọng xuân, ở trạng thái hưng phấn, cho nên đắc lệnh. Giáp Mộc trong tứ trụ, sinh ra nó có 2 Chi ngày và Chi giờ đều là Quý Thuỷ, coi là An thụ (Chính ấn), nó có Can năm, Can giò đều là Giáp Mộc đồng loại, coi là Tỉ kiên và Ất Mộc trong Chi tháng Mão coi là Kiếp tài, cho nên đắc thế.

Giáp Lộc đến Dần, Chi năm Dần là Lộc của Giáp, với Chi tháng Mão ở Giáp thì ở vào trạng thái thiếu Đế vượng nên lấy là đắc địa, mệnh Giáp Mộc này đắc lệnh, đắc thế, đắc địa, được 3 cái đắc nên Nhật chủ cực thịnh.

Mệnh của Nhật chủ tương đối vượng:

Mệnh của Nhật chủ cực nhược: Mệnh này được tạo nên, Can ngày Kỷ Thổ sinh vào tháng Tý tức mùa đông tuyệt địa, không đắc lệnh. Do Chi ngày Chi giờ là Tỵ Hoả, là quê Đế vượng của Can ngày Kỷ Thổ mà Chi năm Mậu Thổ lại là dưỡng địa của Kỷ Thổ cho nên đắc địa. Cộng vào Can Chi tứ trụ Tỉ Kiếp trùng trùng, có Ấn sinh phù cho nên đắc thế. Nhìn vào toàn cục của mệnh là đắc địa, đắc thế. Từ nhược chuyển cường, cho nên lấy Can tháng chính quan Giáp Mộc làm Dụng thần, đó là thân cường kham nhậm tài quan mà sách mệnh học nói.

Mệnh mà nhật chủ tương đối nhược: Mệnh này được tạo nên, Căn ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Thân đầu thú Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh Giáp Mộc trong tứ trụ, trụ tháng Canh Thân và Chỉ năm, Chỉ tháng Thân Kim đều là Thất sát khắc nó, còn Chi ngày Chi giờ Đinh Hoả lại ra sức tiết nó, thêm vào lại có Tỷ, Kiếp trợ giúp cho nên thất lệnh. Giáp Mộc trong địa Chi giờ, ngày, năm, tháng đều ở vào trạng thái Tử Tuyệt cho nên thất địa. Thất lệnh, thất thế, thất địa, cả ba đều mất sạch, cho nên là mệnh của Nhật chủ cực nhược.

Mệnh mà nhật chủ trung hoà:Năm Tháng Ngày Giờ Mệnh này được tạo nên, Nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Thìn Quan đái, Thìn lại là Thổ và ngày sinh lại đúng vào thời tiết Thổ vượng trước Lập hạ 18 ngày, cho nên đắc lệnh. Nhưng Mậu Thổ tuy đắc lệnh, nhưng địa Chi Dần Mão Thìn sẽ thành Đông phương Mộc cục mà Can Chi năm Mậu Thổ ra thiếu Ấn, Tỷ trợ giúp, nên phải xem khắp toàn cục. Bị Mộc thế cường vượng chế ước, mệnh chủ ở vào thế nhược tương đối

Năm kiếp tài Giáp Dần đế vượng

Tháng thiên ấn Quý Dậu tuyệt

Ngày Ất Hợi tử

Giờ thương quan Bính Tý bệnh

Mệnh này được tạo nên nhật chủ Ất Mộc, sinh vào tháng Dậu giữa thu Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh. Ất Mộc trong tứ trụ, được can tháng, chi ngày chi giờ và trụ năm Thuỷ Mộc trợ giúp nên là đắc thế. Ất Mộc tuy trong chi tháng chi ngày ở vào đất tuyệt, bệnh nhưng chi năm đế vượng đắc khí, cho nên trung hoà.

Tổng hợp lại thất thời, đắc thế, địa khí trung hoà, cho nên mệnh này nhật chủ trung hoà hoặc thiên về cường một chút. Nhìn chung về tình hình nhật chủ cường nhược. Trần Tố Am trong sách Cách xem nhật chủ đã nói lên chủ trương của mình:

“Sách cũ nói về cường nhược của nhật chủ hoặc chuyên chủ thích nhấn mạnh về cường nhược, nếu cường quá thì phải ức mạnh, nếu nhược quá thì phải phù nhiều, thuyết này là “có bài thuốc chữa bệnh là quý”, như vậy là thiên kiến. Hễ nhật chủ rất quý trung hoà, tự nhiên cát nhiều hung ít, chỉ có thể phải ức cường phù nhược thì còn gì tác dụng. Các tác dụng là như ngày Mộc cường thì dùng Kim khắc, dùng Hoả tiết, ngày Mộc nhược dùng thuỷ để sinh, dùng Mộc trợ giúp, nếu đắc Thổ mà sát thế của nó, cũng phải ức, mượn Thổ để bồi bổ gốc của nó, cho nên phải phù, rốt cục quy về trung hoà mà thôi. Sách cũ nói nhật chủ nam giới không hiềm can cường, nhưng cường quá cũng phải ức, nhật chủ nữ giới không hiềm can nhược, nhưng nhược quá cũng hỏng. Còn về chi của nhật chủ, tương đối thân thiết, nhưng cát thần toạ ở tài quan cũng cần được tứ trụ thấu xuất phù trợ, hung thần toạ thương kiếp, tứ trụ cũng phải phạt mà khử đi.

Xem cách cục trong mệnh.

Trong mệnh lý học tứ trụ, xem cách cục cũng là một khâu quan trọng không thể xem thường, tuy nhiên về khâu này lại có cách xem khác nhau, có nhà mệnh lý học cho rằng vứt bỏ cách cục đi cũng có thể xem được mệnh, nhưng trong phần lớn trường hợp, xem cách cục vẫn tốt hơn nhiều so với bỏ cách cục. Theo cách nói của sách đoán mệnh, có sự khác nhau giữa chính cách và biến cách, chính cách có chính quan, thất sát, chính tài, thiên tài, chính ấn, thiên ấn, thực thần, thương quan tất cả 8 loại, nếu bỏ đi chính thiên của hai cách tài, ấn vẫn còn 6 loại, còn như biến cách thì thiên biến vạn hoá, khó mà lần mò được.

Thế thì làm thế nào xem cách được cụ thể? Đầu tiên dùng nguyên tắc “chi tháng tàng can” để xem cách cục. Gọi là “chi tháng tàng can” có nghĩa là thiên can nào ẩn chứa trong địa chi của tháng (như đã trình bày ở phần mở đầu và các phần trên đây). Khi áp dụng nguyên tắc này, đầu tiên phải xem thiên can ẩn chứa trong chi tháng, nguyên khí của nó có thấu đến can tháng, can năm, can giờ không, nếu có ví dụ như can tháng Dần thấu (tàng) Giáp, can tháng Mão thấu Ất, can tháng Thìn thấu Dậu, can tháng Tỵ thấu Bính, can tháng Ngọ thấu Đinh, can tháng Mùi thấu Kỷ, can tháng Thân thấu Canh, can tháng Dậu thấy Tân, can tháng Tuất thấu Mậu, can tháng Hợi thấu Nhâm, can tháng Tý thấu Quý, can tháng Sửu thấu Kỷ, đều có thể căn cứ vào thiên can tìm ra này mà xem môi quan hệ sinh khắc của nó với thiên can nhật chủ, lấy làm cách cục. Nếu như Chi tháng thấu ra là chính tài thì là chính tài cách, nếu Chi tháng thấu ra là thiên tài thì thiên tài cách,Chi tháng thấu ra là chính quan thì là chính quan cách, Chi tháng thấu ra là thiên quan thì là thiên quan cách; Chi tháng thấu ra là ấn thụ thì là ấn thụ cách, Chi tháng thấu ra là thiên ấn thì là thiên ấn cách, Chi tháng thấu ra là thương quan thì là thương quan cách, Chi tháng thấu ra là thực thần thì là thực thần cách.

Ngoài ra trong chi những tháng Tý, mão, Dậu chỉ hàm chứa một thiên can nguyên khí, nếu như nguyên khí này không thấu ra ở năm, tháng, giờ, cũng có thể căn cứ mối quan hệ của chi tháng can ngày mà lấy làm cách cục. Thứ 3, nếu như thiên can của nguyên khí can ẩn chứa trong chi tháng không thấy ra ở năm, tháng, giờ, thế thì lại xem những thiên can khác ẩn chứa trong chi tháng có thấu ra không, ví dụ nguyên khí của chi tháng Dần là Giáp Mộc, nhưng nếu ở Giáp Mộc không có thiên can thấu ra mà Bính Hoả hoặc Mậu Thổ ẩn tàng trong đó có thấu ra thì cũng có thể căn cứ mỗi quan hệ giữa

Bính Hoả hoặc Mậu Thổ với thiên can trụ ngày mà lấy làm cách cục. Còn như nên lấy Bính Hoả hoặc lấy Mậu Thổ thì phải xem lực lượng của hai cái mạnh nhiều hay ít. Thứ 4, nếu như nguyên khí của chi tháng và một trong những ngũ hành ẩn tàng không thấu ra thiên can, thế thì phải căn cứ vào các can ẩn chứa trong chi tháng, so sánh sự cường nhược thịnh suy giữa chúng nó, chọn lấy một cái tương đối đắc lực hơn, sau đó lại căn cứ vào mối quan hệ giữa thiên can này với thiên can khác mới lấy làm cách cục. Ngoài ra, nếu mối quan hệ giữa can ẩn tàng trong chi tháng với trụ ngày thuộc về tỉ, kiếp, lộc, nhận thì thông thường không lấy làm cách cục chính thức mà phải đặc biệt lấy làm biến cách. Ví dụ ngày Giáp tháng Dần, ngày Ất tháng Mão, ngày Bính tháng Tỵ, ngày Đinh tháng Ngọ, ngày Mậu tháng Tỵ, ngày Kỷ tháng Ngọ, ngày Canh tháng Thân, ngày Tân tháng Dậu, ngày Nhâm tháng Hợi, ngày Quý tháng Tý, do Giáp Lộc ở Dần, Ât Lộc ở Tỵ, Đinh Lộc ở Ngọ, Mậu Lộc ở Tỵ, Kỷ Lộc ở Ngọ, Canh Lộc ở Thân, Tân Lộc ở Dậu, Nhâm Lộc ở Hợi, Quý Lộc ở Tý (xem nội dung các phần trên đây), cho nên có thể mở ra cách chính cách khác, lấy làm biến cách kiến lộc, biện pháp xem cách cục nói trên, không thể không lấy ví dụ để nói rõ, để hiểu được tận nguồn gốc.

Ví dụ: Mệnh chọn:

Năm Tân Sửu

Tháng chính cung Mậu Tuất, Mậu

Thổ, Tân Kim, Đinh Hỏa

Ngày Qúy Mùi

Giờ Nhâm Tý

Mệnh này sinh vào ngày Quý, chi tháng Tuất chứa Mậu Thổ, Tân Kim, Đinh Hoả, trong đó Mậu Thổ thấu ra can tháng, Tân Kim thấu ra can năm, do nguyên khí của Tuất là Mậu Thổ nên lấy Mậu Thổ để định cách cục. về Quý Thuỷ mà nói, Mậu Thổ khắc chính quan của nó, cho nên cách cục của mệnh này là chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Bính Thìn

Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà chi tháng Thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó nguyên khí của Thân Canh Kim có thể thấu ra 3 trụ năm, tháng, giờ, mà chỉ có Nhâm Thuỷ thấu ra can tháng, cho nên căn cứ giữa Bính Hoả và Nhâm Thuỷ dương nọ khắc dương ta là Thiên quan, lấy cách cục là thiên quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Thìn

Tháng Bính Tý chính quan

Ngày Bính Thân

Giờ Kỷ Hợi

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà trong chi tháng Tý tàng chứa Quý Thuỷ, vì rằng 3 chi Tý, Mão, Dậu chỉ tàng có nguyên khí cho nên căn cứ điều 2 ở nguyên tắc lấy cách, theo mối quan hệ hình thành chính quan giữa Quý Thuỷ và Bính Hoả, nên lấy chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Dần

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Nhâm Thân

Giò Ất Tỵ

Mệnh này sinh vào ngày Nhâm mà trong chi tháng thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó Nhâm Thuỷ tuy thấu ra can tháng nhưng do giữa can tháng và can ngày hình thành quan hệ Tỷ kiên, cho nên không lấy làm cách, lại thấy Canh Kim Mậu Thổ trong Thân, do Canh Kim thuộc nguyên khí của chi thân, sức mạnh rõ ràng vượt qua Mậu Thổ, cho nên lấy quan hệ thiên ân giữa Canh Kim và Nhâm Thuỷ, định cách cục là thiên ấn cách.

Trong mệnh còn có nhiều loại cách cục khác, chúng tôi sẽ có một thiên chuyên nói về vấn đề này.

2. Ba lần xem hình xung hợp hoá của Can Chỉ

Hình xung hợp hoá giữa thiên can và thiên can, địa chi và địa chi trong Bát Tự, có ảnh hưởng tới âm dương ngũ hành trong mệnh cục, cho nên các nhà mệnh lý học cũng rất coi trọng, cách xem đại thể là:

Hai Can tương hợp, quý Thổ đắc trung. Ví như Giáp Kỷ hợp Thổ địa Chi cả hai đều hưởng sinh vượng , đó là được trung mà không thiên. Nếu như Giáp quá mạnh, Kỷ quá nhu, như vậy một bên thái quá, một bên bất cập, sẽ không trung hoà. Dương đắc âm hợp, âm đắc dương hợp, sách đoán mệnh nói: thiên can hợp, dương đắc âm hợp, phúc đến chậm, âm đắc dương hợp, phúc đến nhanh, ví như dương ở Giáp đắc âm ở Kỷ hợp thành tài, âm ở Kỷ đắc dương ở Giáp hợp thành quan, tuy đều là phúc nhưng cái trước phúc chậm, cái sau phúc nhanh khác nhau. Lại có người cho rằng, trong mệnh hợp nhiều thì tính thích dầm lạc, cho nên nữ mệnh tối kỵ hợp nhiều, nhưng với Giáp Kỷ và Ất Canh hợp nhau, lại không kỵ với nữ mệnh.

Hai can tranh hợp, Ảm Dương thiên khố, nếu như gặp hai thiên can hợp với một thiên can, trong sách đoán mệnh gọi là âm dương thiên khô, ví như trong hai giáp hợp một kỷ, hoặc hai kỷ hợp một giáp khác nào chồng nhiều vợ ít, hoặc vợ nhiều chồng ít cũng vậy. Khó tránh bất đồng xung khắc cho nên không phải là chuyện tốt.

Can ngày hợp hoá, thông báo thừa vượng. Đây là nói can ngày hợp với thiên can năm, tháng, giờ, phải sinh vào ngày mà ngũ hành bản can sinh vượng, như vậy là vượng mà có gốc. Ví như Thân Kỷ hợp mà hoá Thổ, phải sinh vào tháng Thổ vượng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ất Canh hợp mà hoá Kim, phải sinh vào tháng, Kim vượng Tỵ, Dậu, Sửu hoặc Thân, Bính Tân hợp mà hoá Thuỷ, phải sinh vào tháng Thuỷ vượng Thân, Tý, Thìn hoặc Hợi, Đinh Nhâm hợp mà hoá Mộc, phải sinh vào tháng Mộc vượng, Hợi, Mão, Mùi hoặc Dần, Mậu Quý hợp mà hoá Hoả, phải sinh vào tháng Hoả vượng Dần, Ngọ, Tuất hoặc Tỵ, nếu không thì không thể nói là hoá.

Gián cách càng xa, tuy hợp khó hoá. Thiên can hoá hợp, ngoài phải kết hợp tháng sinh ra, còn phải xem vị trí xa gần. Nếu can năm thuộc Ất, can giờ thuộc Canh, hai can gián cách xa, sức hợp đơn mỏng, thì cũng không hẳn là hoá.

Thiên Can tương hợp, có cát có hung. Sau khi thiên can hợp với nhau rồi, phần lớn bản thân hãy còn 6-7 phần lực lượng ví như Ất Canh hợp Kim, Kim tuy bị hợp nhưng tính chất bản thân vân còn tồn tại quá nửa. Thiên can sau khi tương hợp là cát hay là hung, phải căn cứ tình hình cụ thể mà định. Trong tình hình chung, hợp lại không phải là việc xấu nhưng một khi nếu hỉ thần hoặc dụng thần của can ngày bị hợp thì chủ hung thần loạn ý, tình hình không tốt nữa.

Địa Chi lục hợp phân biệt đối xử. Tức là nói, địa chi mà mệnh cục hỉ sau khi bị lục hợp mất thì phải giảm cát, địa chi phải kỵ sau khi bị hợp sẽ bị giảm hung. Ngoài ra địa chi hợp cục sẽ loại bỏ hình xung không cát. Tình hình cụ thê phải được phân tích cụ thể. Ví như mệnh cục thích Tý. Trong địa chi có Sửu hợp mà hoá Thổ sẽ giảm phần trăm cát, ngược lại mệnh cục kỵ Tý nhưng gặp Ngọ xung, lúc này nếu có Mùi đi hợp Ngọ, như vậy sẽ giải được tương xung giữa Tý Ngọ. Điều cần chú ý ở đây là, địa chi lục hợp phải gắn chặt với nhau,như chi ngày và chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa, ngoài ra, địa chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa. Ngoài ra, địa chi nếu là nhị Mão hợp nhất Tuất hoặc nhị Tuất hợp nhất Mão, nhị Dần hợp nhất Hợi, hoặc nhị Hợi hợp nhất Dần, được gọi là ghen ghét mà hợp.

Địa chi tam hợp, luận cát luận hung, ở địa chi Thân, Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão, Mùi, hợp Mộc, Dần Ngọ Tuất hợp Hoả, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim, trong cục tam hợp này nếu hợp cục đem hỷ đến cho mệnh là cát, đem kỵ đến là hung. Ví như mệnh cục hỷ Thuỷ mà trong địa chi xuất hiện Thân Tý Thìn tam hợp Thủy cục thì gọi là hung. Ngoài ra nếu địa chi xuất hiện Thân Tý hoặc Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão hoặc Mão Mùi hợp Mộc, Dần Ngọ hoặc Ngọ Tuất hợp Hoả, Tý Dậu hoặc Dậu Sửu hợp Kim thông thường gọi đó là hợp cục, bán hợp cục lấy sát liền là hay. Nhưng dù cho tam hợp cục hay là bán hợp cục đều sợ phùng, tạo thành phá cục.

Địa Chi tam hội, xem hội cát hung. Ở địa chi Dần Mão Thìn hội đông phương Mộc, Tý Ngọ Mùi hội đông nam Hoả, Thân Mùi Tuất hội Tây phương Kim, Hợi Tý Sửu hội bắc phương Sửu, trong tam hội phương hướng cũng như địa chi tam hợp cục, nếu hội cục trong mệnh hỷ thì cát, mà kỵ thì hung, ví như mệnh cục hỉ Thuỷ, trong địa chi xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ thì gọi là cát, ngược lại mệnh cục kỵ Thuỷ, trong địa chi lại chỉ xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ, thế thì gọi là hung, về lực lượng, nếu uy lực của phương hướng địa chi tam hội lớn hơn tam hợp cục mà uy lực tam hợp cục lại lớn hơn lục hợp, vì vậy nếu trong tứ chi tam hợp cục hoặc tam hội phương hướng đồng thời xuất hiện, thông thường bỏ hợp lấy hội

Địa Chi lục xung, bản khí là trọng. Địa chi trong mệnh tương xung, lấy bản khí làm trọng, ví như Dần Thân tương xung bản khí của Dần là Giáp Mộc, bản khí của Thân là Canh Kim, cho nên hai cái đó tương xung, đầu tiên thể hiện ở Giáp Mộc và Canh Kim xung khắc, trong trường hợp thông thường vẫn là Thân Kim thắng mà Dần Mộc bại. Nhưng nếu như thời mệnh gặp Hoả vượng Kim suy, hoặc Thuỷ vượng Hoả suy, lại có thể tạo thành Dần Hoả thắng mà Thân Kim bại hoặc Thân Thuỷ thắng mà Dần Hoả bại. về cát hung nếu địa chi mà mệnh cục hỷ bị xung bại thì hung, địa chi mà mệnh cục kỵ bị xung bại thì cát. Điều cần bổ sung ở đây là, địa chi tương xung phải ở sát liền kề nhau mới coi là xung, nếu xa cách chỉ coi là giao động chút ít. Lục xung và tam hợp cục cùng xuất hiện, do lực lượng của tam hợp lớn hơn lục xung, cho nên lấy hợp cục. Nhưng nếu bán hợp cục có lúc phùng xung, cũng có thể giải bỏ hợp đi. Ví nhu giò Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giờ Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giò Tỵ bán hợp nhưng chi ngày Hợi và chi giò Tỵ tương xung thì giải bỏ bán hợp cũng chi tháng Dậu và chi giờ Tỵ.

Địa Chi Hình Hại, động giao chút ít. Địa chi Tý hình Mão, Mão hình Tý vốn là Thuỷ Mộc tương sinh, Tỵ hình Thân, Tỵ Thân vốn hợp, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, đều là Thổ đồng loại, còn như Thân hình Dần, Mùi hình Sửu, không phải là tương xung mà thôi. Cũng vậy, địa chi tương hại cũng giống như địa chi tương hình, ảnh hưởng không lớn, chỉ là động giao chút ít mà thôi.

Hình xung hoá hợp của can chi nói trên, sách Trích thiên thuỷ còn có cách nói: chi dương động và cường, lành dữ hiện lên nhanh, chi âm tĩnh và chuyên, lành dữ phải qua năm. Trong 12 địa chi thì Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ là dương, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là âm nhưng phần lớn các nhà tinh mệnh học lại lấy Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương, lấy Sửu Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là âm. Do chi dương tính động mà cường, cho nên nghiệm số cát hung thường hiện nhanh, chi âm tính tình mà nhược nên hoạ phúc thường đến chậm, ngoài ra, Trích thiên Thuỷ còn nói: “sinh phương sợ động khố nên khai, bại địa phùng xung cần tính kỹ”. Dần, Thân, Tỵ, Hợi, là sinh phương. Bảo rằng sinh phương sợ động là vì, nếu có xung động, dễ dẫn tới kết cục lưỡng bại đều bị thương, như Dần, Thân phùng xung, Canh Kim trong Thân tuy khắc Giáp Mộc trong Dần nhưng Bính Hoả trong Dần không hẳn khắc được Canh Kim trong Thân, Nhâm Thuỷ trong Thân tuy khắc Bính Hoả trong Dần nhưng Mậu Thổ trong Dần không hẳn khắc được Nhâm Thuỷ trong Thân. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là “tứ khố”, thông thường trong khố chứa đựng Ấn thụ tài quan của ngày, nên xung thì khai, nhưng vẫn phải xem tình hình cụ thể, không thể nói chung chung, Tý, Ngọ, Mão, Dậu là địa chi của “Tứ bại” do khí nó tàng chứa chuyên mà không tạp, cho nên nếu phùng xung, phải tính kỹ nên hoặc không nên, không được câu nệ.

Do tình hình “tứ sinh” “tứ khổ” “tứ bại” phùng xung, Nhậm Thiết Tiểu trong trích thiên tuỷ đã nêu ví dụ nói:

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Quý Tỵ Tháng Quý Hợi

Ngày Giáp Thân Giờ Nhâm Thân

Đại vận Nhâm Tuất

Tân Dậu Canh Thân

Kỷ Mùi Mậu Ngọ Đinh Tỵ

Giáp Mộc can ngày sinh vào đầu mùa đông tháng Hợi, Mộc lạnh thích Hoả nhưng tứ trụ Nhâm Quý Thuỷ tràn, không có Thổ chế ước, Nhâm Thuỷ trong Hợi lại xung Bính Hoả trong Tỵ là tai hoạ, xem ra tựa hồ không đẹp. Nhưng hay ở chỗ Dần Hợi hợp Mộc khiến cho Kỷ Hoả ở tuyệt địa phùng sinh mà được hung phát. Kết hợp hành vận, tuổi trẻ vận nhập Tây Phương Kim địa, sinh Thuỷ chế Thuỷ, cho phong sương đầy tràn, lâu chảy không ngừng, sau tuổi 40 vận lâm nam phương Hoả Thổ, trợ giúp dụng thần, bỏ ấn lấy tài, cho nên nguồn tài sung mãn, lấy thiếp sinh con, qua đó thì thấy, ấn tuy tác dụng phùng tài. Gây hoạ không nhỏ: không dùng tài đến, phát lúc lớn nhất.

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Giáp Dần Tháng Nhâm Thân

Ngày Quý Tỵ Giờ Quý Hợi

Đại vận Quý Dậu

Giáp Tuất Ất Hợi Bính Tý

Đinh Sửu Mậu Dần Kỷ Mão

Canh Thìn

Nước mùa thu thêm nguồn, Thân Kim đương lệnh, Thuỷ trọng Mộc tù phùng xung, không đủ để dùng, Hoả tuy hưu mà ở sát chi ngày, khí dư của thu chưa tắt, dụng thần phải ở Tỵ Hoả, xấu ở Tỵ, Hợi Tỷ hàng xóm phùng xung, các kiếp phân tranh, cho nên đây khắc tam thê, không con, vận lại đi đến bắc phương Thuỷ địa, dẫn tới phá hao khác thường. Đến Mậu Dần, Kỷ Mão vận chuyển đông phương, thích dụng hợp nên, đã được no ấn. Canh vận chế thương sinh kiếp, lại gặp năm Dậu, Hỉ, dụng hai thương, không lộc.

Ví dụ: đại bại phùng xung

Năm thương. Tân Mão. quan

Tháng Ấn. Đinh Dậu. thương

Ngày Mậu Tý. tài

Giờ tỉ. Mậu Ngọ. ấn. kiếp

Đại vận Bính Thân

Ất Mùi Giáp Ngọ Quý Tỵ

Nhâm Thìn Tân Mão

Ở thương quan dụng ấn “này”, hỉ thần tức quan tinh, không như dân gian thường nói “Thổ Kim thương quan kỵ quan khẩn”. Chi tháng Dậu trong cục xung chi năm Mão, dẫn tới ấn tinh Đinh Hoả ở tháng mất đi thần sinh trợ, chi ngày Tý xung chi giờ Ngọ làm cho Đinh Hoả trong Ngọ, khó được hưởng cái của thương quan cho. Từ đó có thể biết, do địa chi Kim vượng Thuỷ sinh, Mộc Hoả xung khắc đến hết, cho nên thiên can Hoả Thổ hư thoát, không có rễ để cắm, quan sát cả đời mệnh chủ, học hành không đến nơi, kinh doanh trục trặc, lại thiên can trung vận, Kim Thuỷ nhất khí, không tránh khỏi có chí mà khó triển khai. Tuy nhiên tốt ở Thuỷ không thấu can, là người nho nhã phong lưu, giỏi về thư pháp nhưng không hề làm cho mệnh chủ nhờ đó mà thoát khỏi tù túng. Từ đó có thể thấy, hễ thương quan đeo ấn, hỉ thần dụng thần ở Mộc Hoả, thông thường đều kỵ gặp Kim Thuỷ.

Ví dụ: Địa Chi toàn là tứ khố

Năm Tân Mùi Tháng Tân Sửu

Ngày Mậu Thìn Giờ Nhân Tuất

Đại vận Canh Tý

Kỷ Hợi Bính Thân

Mậu Tuất Đinh Dậu Ất Mùi

Mệnh này đẹp, không phải ở các chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đề tứ khố mà là Tân Kim nguyên thần thấu xuất trong chi tháng Mùi, thương quan Thổ tú, tiết ra tinh anh của cường Thổ, cộng thêm Mộc Hoả của tứ trụ, ẩn mà không thấy, cho nên mệnh cục thuần thanh không hỗn tạp. kết hợp hành vận, đến Dậu vận giò Tân Kim đắc địa học thi đỗ cao, sau đó vận đi về nam Phương, Mộc Hoả cùng vượng, dụng thần Tân Kim bị làm tổn hại, cho nên không tiến lên phát tích được.

Ví dụ địa chi toàn tứ khố

Năm Mậu Thìn Tháng Nhâm Tuất

Ngày Tân Mùi Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này được tạo nên bởi Tân Kim nhật nguyên, toàn cục ẩn thụ, Nhâm Thuỷ thương tận, không đủ để dùng. Nếu thấy Ất Mộc tàng chứa ở chị Mùi, chị Thìn để dùng, chỉ đợi vận đến dẫn đi là có thể phá ấn nhưng hai khố Sửu Tuất song song xung phá khố Mùi khố Thìn, chém phạt Ất Mộc, cuối cùng dẫn tới khắc thê không còn, từ đó mà bàn, cách nói tứ khố phải xung khai, mấu chốt toàn ở thiên cần điều chỉnh mà được nên, càng cần dụng thần có lực, sau đó tuế vận phụ giúp mới có thể sống được bình yên, vận may đi thăng, nếu không sẽ không tốt.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Xem chỉ tay người may mắn đường tình duyên

Xem bói tình duyên người có chỉ tay may mắn đường tình duyên, thuận lợi về mặt tình cảm và tốt đẹp vận đào hoa, có 6 loại chỉ tay thể hiện sự may mắn đó
Xem chỉ tay người may mắn đường tình duyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có 6 đường chỉ tay dễ dàng nhận thấy người có tình duyên tốt đẹp, đặc biệt là may mắn trong tình yêu và thuận lời về mặt tình cảm. 

Hình minh họa dưới đây liệt kê 6 đặc điểm của chỉ tay để bạn so sánh cho rõ. Chú ý tới các đường chỉ được tô màu hồng là điểm nổi bật phải có xung quanh những đường chỉ tay khác.

Hãy thử xòe bàn tay ra và xem bói tình duyên liệu bạn có sở hữu những đường chỉ tay này hay không nhé!

Đường chỉ tay số 1

Có thể chính bạn cũng không biết điều này đâu, nhưng những người sở hữu đường chỉ tay này có thể giúp người khác bộc lộ những điểm tốt nhất của mình đấy. Nhìn chung, bạn mang may mắn đến cho những người xung quanh. Ai mà lấy được bạn thì có phúc phải biết, vì chỉ cần ở cạnh bạn thôi là đã gặp may rồi.

Đường chỉ tay số 2

Là kiểu người tử tế và đầy yêu thương. Khả năng hợp tác và giao tiếp tốt sẽ mang tới cho bạn nhiều cơ hội tuyệt vời để gặp được tình yêu đích thực. Không chỉ tình duyên, đường chỉ tay này còn báo hiệu may mắn trong sự nghiệp nữa.

Đường chỉ tay số 3

Bạn có quan điểm riêng về mục tiêu của mình trong cuộc đời. Là kiểu người ưa mạo hiểm và thích , bạn không cho phép bất kỳ ai khác ép buộc mình phải sống thế nào. Được cái kỹ năng xã hội rất tốt, nên bạn được nhiều người yêu quý và giúp đỡ nhiệt tình.

Đường chỉ tay số 4

Bạn lôi cuốn và luôn trở thành tâm điểm của sự chú ý dù đến bất cứ đâu. Mắt thẩm mỹ của bạn rất tốt, và bạn cũng sở hữu tài năng nghệ thuật. Đường chỉ tay này còn báo hiệu may mắn và thành công ở bất kỳ lĩnh vực nào trong cuộc sống, không chỉ tình duyên.

Đường chỉ tay số 5

Đây là đường chỉ tay quý nhân phù trợ, cho thấy bạn sẽ gặp người có thể giúp đỡ và hỗ trợ mình. Rất có thể người đó chính là chồng hay vợ tương lai của bạn.

Đường chỉ tay số 6

Bạn quyến rũ một cách tự nhiên và không gặp khó khăn gì trong cuộc sống xã hội của mình cũng như tìm kiếm tình yêu đích thực. Bên cạnh đó, đường chỉ tay này còn gợi ý rằng bạn có số xuất ngoại. Nhiều khả năng bạn sẽ đi du lịch rất nhiều, dù là đi nghỉ hay đi công tác. Và ắt hẳn, bạn sẽ trải nghiệm nhiều điều thú vị và được lợi rất nhiều từ những chuyến hành trình của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem chỉ tay người may mắn đường tình duyên

Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối

Cưới hỏi, ma chay đều quan trọng như nhau. Nếu phạm phải những điều đại kỵ trong đám tang dưới đây, cả người sống và người đã khuất đều khó mà yên ổn.
Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Người xưa có câu: “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”.


1. Người dự đám tang ăn mặc lòe loẹt, hở hang

Trang phục phù hợp nhất khi đi dự lễ khâm liệm, an táng hay cải táng là màu đen hoặc trắng. Mặc những đồ lố lăng, lòe loẹt, hở hang là điều cần tránh.

Ngoài ra, phụ nữ có thai, trẻ em hoặc những ai bị chó dại cắn không nên đi tới đám tang. Họ có thể bị nhiễm hơi lạnh từ thi thể người mất vì ốm đau, bệnh tật, không tốt cho sức khỏe và cả mặt phong thủy.

Trong trường hợp nhà có trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai sống gần gia đình có tang, nên đặt lò than đốt vỏ bưởi hoặc bồ kết để trừ uế khí.

2. Chó mèo nhảy qua thi thể người chết

Khi thi thể người chết chưa được đặt vào quan tài, phải cử người coi giữ ngày đêm, vừa tỏ lòng thương tiếc, lại ngăn không cho chó hay mèo nhảy qua xác. Bởi như vậy dễ xảy ra hiện tượng quỷ nhập tràng (người chết bật dậy để bắt người sống). Đây là một trong những điều đại kỵ trong đám tang, cần phải tránh tuyệt đối.

Nhung dai ky trong dam tang can tranh tuyet doi hinh anh
 
3. Nước mắt rơi vào thi hài khi khâm liệm


Người xưa quan niệm rằng, nếu để nước mắt rơi xuống khi khâm liệm sẽ khiến con cháu làm ăn khốn khó. Vì thế, dù thương xót người quá cố tới đâu cũng phải đứng xa một khoảng nhất định, tránh để nước mắt nhỏ vào thi hài.

4. Đi thật nhanh khi khiêng linh cữu

Dân gian có tục giữ cho thi hài người chết được nằm yên, vì thế, khi khiêng linh cữu cần phải nhẹ nhàng, cẩn thận, tránh đi nhanh. Thậm chí, những người khiêng linh cữu phải cố tình đi thật chậm để thể hiện sự lưu luyến với người đã khuất.

5. Khi về vẫn cố quay đầu lại

Hạ huyệt người đã khuất xong, khi ra về, những người đưa tang phải tuyệt đối tránh quay đầu lại.

6. Cưới gả trong thời gian để tang cha mẹ


Trong thời gian để tang cha mẹ phải kiêng kị việc cưới hỏi, lấy chồng lấy vợ để tỏ lòng kính trọng, thương tiếc người đã khuất.

Theo quan niệm xưa, thời gian để tang là 3 năm. Nhưng ngày nay, việc kiêng cữ không còn kỹ lưỡng như trước. Một số gia đình có thể lấy vợ, gả chồng cho con sau giỗ đầu.

Nhung dai ky trong dam tang can tranh tuyet doi hinh anh 2
 
7. Chôn đồ dùng của người sống cùng người chết hay dùng đồ thừa của người chết


Khi chôn cất người chết, kiêng dùng quần áo hay đồ dùng của người còn sống cho người mất vì như vậy là người mất đã mang đi một phần của người sống, khiến người đó có thể bị ngớ ngẩn, hay quên.

Ngoài ra, người sống cũng kiêng nằm giường thừa, mặc quần áo thừa, dùng đồ thừa của người chết để lại.

8. Để ánh sáng mặt trời soi trực tiếp khi cải táng

Trước khi cải táng (sang cát), thông thường các đình sẽ xem ngày, giờ tốt. Việc cải táng luôn được thực hiện về đêm để tránh ánh sáng mặt trời. Vì có nhiều trường hợp thi thể sau nhiều năm vẫn còn nguyên vẹn, nếu để ánh sáng mặt trời chiếu vào, thi thể sẽ rữa ngay và teo lại.

9. Dùng quan tài bằng gỗ liễu

Theo quan niệm của dân gian, quan tài kỵ dùng gỗ cây liễu. Bởi cây liễu không có hạt, sợ đời sau không có người nối dõi. Chất liệu tốt nhất để làm quan tài là gỗ cây tùng hoặc cây bách.

Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người (P1)
– Có câu “Nghiêm dĩ luật dĩ, khoan dĩ đãi nhân”, nghĩa là: Lấy nghiêm khắc làm kỉ luật cho mình, lấy khoan dung rộng lượng để đối xử với
10. Không chọn ngày tổ chức tang lễ và vị trí chôn cất


Xem ngày, xem giờ và vị trí chôn cất là việc làm vô cùng quan trọng, để tránh những điều không may xảy ra. Vị trí của mộ tốt hay xấu có thể ảnh hưởng đến con cháu đời sau. Dưới đây là một số kiêng kỵ khi chọn vị trí chôn cất:

– Không được chôn cất ở nơi có tảng đá lớn

– Không chôn cất ở nơi có bãi cát và nước chảy xiết

– Không chôn cất ở kênh rạch và nơi hoang vắng

– Không chôn trên đỉnh núi cô độc

– Không chôn xung quanh đền, chùa, miếu

– Không chôn gần nhà tù

– Không chôn nơi đồi núi hỗn loạn

– Không chôn nơi phong cảnh u sầu

– Không chôn nơi ẩm ướt hoặc địa hình không ổn định.

11. Một số điều kiêng kị khác

Người chết vì treo cổ tự tử: Theo tục lệ xưa, người thân phải chém đứt dây mà không tháo dây vì như vậy mối oan nghiệt mới dứt, tránh bị họa chết chóc sau này.

Người chết ngoài đường, chết đuối: Thân nhân người chết phải tổ chức tang lễ tại nơi chết hoặc dựng lán ngoài đồng để làm lễ, kiêng đưa xác về nhà vì có âm khí sẽ không có lợi cho việc làm ăn, sinh sống của những người trong nhà.

Con cái mất trước cha mẹ: Kiêng việc cha mẹ đích thân đưa tang con, vì con cái mất trước là nghịch cảnh, bất hiếu, gây nhiều đau thương. Cha mẹ có thể đau buồn mà ngất trên đường đi đưa ma, ảnh hưởng tính mạng, nên phải làm vậy để vơi nỗi buồn, tránh trùng tang.

=> Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất

Ngọc Điệp

Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người (P2)
– Có câu: “Khiêm thụ ích, mãn chiêu tổn”, có nghĩa là: khiêm nhường sẽ nhận được lợi ích, được cho thêm, tự mãn thì bị mất đi, chuốc lấy tổn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối

Cục mệnh Tùng Bách kết thúc 22 năm chờ Oscar của Leo

Leonardo Dicaprio cuối cùng cũng chấm dứt cơn khát Oscar kéo dài 22 năm. Năm 2016, cục mệnh tử vi của Leo đã hứa hẹn trước chiến thắng giòn giã này.
Cục mệnh Tùng Bách kết thúc 22 năm chờ Oscar của Leo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đúng 17h30’ ngày 28/2 (theo giờ địa phương), Leonardo Dicaprio cuối cùng cũng chấm dứt cơn khát Oscar kéo dài 22 năm khi đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất với bộ phim “The Revenant”. Năm 2016, cục mệnh tử vi của Leo đã hứa hẹn trước chiến thắng giòn giã này.


Cuc menh Tung Bach ket thuc 22 nam cho Oscar cua thanh nho Leo hinh anh
 
Cục mệnh tử vi của Leo là cách cục Tùng Bách, tức phải trải qua sự giày vò của cuộc sống thì mới có ngày thành công. Cung mệnh của “Thánh Nhọ” mang tính chất của loài cây tùng bách, lớn lên trong rừng sâu đơn độc, mang cá tính đặc biệt. Càng lớn càng cao, mỗi tán cây lại mang hình dạng khác nhau có thể cho bóng mát giống như khả năng biến hóa qua mỗi vai diễn của Leo vậy. Càng tài năng càng phải vượt qua nhiều thử thách.
 
Cuc menh Tung Bach ket thuc 22 nam cho Oscar cua thanh nho Leo hinh anh 2
 
Sau 5 lần vô duyên với giải Oscar, Leo dường như là một trong những diễn viên hiếm hoi được người hâm mộ vừa tôn sùng vừa chế nhạo. Với cá tính độc lập tự chủ, lại mang chút cố chấp; ham hư vinh nhưng không ỷ lại, nên dù con đường sự nghiệp khá chông gai, anh vẫn đạt được những thành tựu đáng ngưỡng mộ.

Năm 1994, Leonardo DiCaprio trượt Oscar lần đầu khi mới 20 tuổi với bộ phim What's Eating Gilbert Grape, 2005 tỷ phú dân chơi Howard Hughes - Leo lại lỡ làng. Ở Oscar 2006, Leonardo cũng phải ôm hận với Blood Diamond…Bỏ qua nỗi buồn, Leonardo tiếp tục phấn đấu và đến năm 2013 anh lại có The Wolf of Wall Street và lại thua. 
  Qua phân tích sức mạnh tổng hợp từ ngũ hành cục mệnh và ngũ hành tiết khí, Leo mang một cách cục đặc biệt: Giáp Mộc. Mộc 21.2, Thủy 14.2, Hỏa 19, Thổ 5.5, Kim 3636.48 mệnh này ngũ hành Kim vượng. Nhật trụ là Mộc, sinh vào mùa xuân gặp được tiết Vũ Thủy nên vận trình thuận lợi hanh thông.   
Cuc menh Tung Bach ket thuc 22 nam cho Oscar cua thanh nho Leo hinh anh
 
Người này tuổi Dậu, chi tháng là Sửu, Nhật chi (ngày) là Ngọ hoàn toàn không hề xung khắc với Thái tuế Bính Thân vì thế con đường thành công của Leo vô cùng xứng đáng.

Cuộc đời của Leonardo Dicaprio có thể ví như cây Tùng Bách, trải qua xuân hạ thu đông, dù đối diện nhiều sóng gió trong mùa đông khắc nghiệt nhưng cũng đặt được chân lên bậc thang cuối của thành công

=> Xem thêm: Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh

Phương Xuyên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cục mệnh Tùng Bách kết thúc 22 năm chờ Oscar của Leo

Sao Thiên Riêu

Hành: Thủy Loại: Dâm tinh Đặc Tính: Phong lưu khoái lạc, chơi bời, a dua, dễ tin. Tên gọi tắt thường gặp: Riêu Phụ Tinh. Luôn luôn...
Sao Thiên Riêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThủyLoại: Dâm tinhĐặc Tính: Phong lưu khoái lạc, chơi bời, a dua, dễ tin.Tên gọi tắt thường gặp: Riêu
Phụ Tinh. Luôn luôn đồng cung với sao Thiên Y. Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).
Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Dần, Mão, Dậu, Tuất.
  • Hãm địa: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Hợi
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Mệnh
Tính Tình
Sao Thiên Riêu ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Với Các Sao Khác
  • Sao Thiên Riêu ở Hợi cùng các sao Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc thì thi đỗ và làm nên.

  • Nếu gặp các sao Hóa Kỵ, Đà La, Cự Môn, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Kình Dương, Địa Không, Địa Kiếp thì hay trầm mình.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Các Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ là người có tay nghề khéo sống bằng nghề có liên quan đến sông nước, cha hoặc mẹ có tài về nghệ thuật, mỹ thuật, có hoa tay.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Phúc Đức
  • Trong họ thường là người nữ lận đận về chồng con, có ác tật, chết non, cô độc, người nam thì phóng đãng, phong lưu, đi xa, có tài nghệ đặc biệt.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Điền Trạch
  • Chậm về nhà cửa, nếu có sớm thì cũng tầm thường, phải thay đổi.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Quan Lộc
  • Công danh hay thay đổi, nay đây mai đó, hợp nghề thuốc, nghệ thuật, đạo diễn, sân khấu, nhà giáo.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn, người giúp việc nay ở mai đi, ham chơi nhưng cũng có tài nghệ đặc biệt.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài không có nơi chốn cố định, đa nghệ.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Tật Ách
  • Gặp sao tốt thì có sức khỏe nhưng cũng không được lâu bền, gặp sao xấu thì cũng hay tai nạn, đau yếu.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Tài Bạch
  • Tài lộc ra vào thất thường, ưa thích cờ bạc, trò chơi giải trí, nghệ thuật hoặc nghề thuốc, thầy giáo phát tài.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Tử Tức
  • Sinh nở khó khăn, hoặc khó nuôi con, hoặc có con riêng của vợ hay chồng, con cái hay chơi bời.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Phu Thê
  • Vợ chồng ưa thích vui chơi, văn nghệ, phong lưu tài tử.
Ý Nghĩa Thiên Riêu Ở Cung Huynh Đệ
  • Có anh chị em dị bào, hoặc anh chị em nuôi, trong anh chị em có người phong lưu tài tử.
Thiên Riêu Khi Vào Các Hạn
  • Hạn gặp sao Thiên Riêu, người già không sống lâu, trẻ con thì hay quấy. Nếu có thêm sao Phá Toái, là hạn ốm đau, khẩu thiệt.
  • Hạn gặp sao Thiên Riêu, Thai, là hạn rất dễ có con riêng.
  • Hạn gặp sao Thiên Riêu, Tham Lang, Hóa Kỵ, có tai nạn về sông nước, hoặc mắc khẩu thiệt, hoặc bị kiện tụng, có sự lo buồn.
  • Hạn gặp sao Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Thai, có chửa hoang, hoặc bị hiếp dâm, bị bắt ép làm nghề mãi dâm.
  • Hạn gặp sao Thiên Riêu, Thái Dương, Đà La, Hóa Kỵ, là hạn đau mắt nặng, nếu không cũng bị đau yếu, hao tán tiền tài, nếu có quan chức chắc chắn bị truất giáng.
  • Hạn gặp sao Thiên Riêu, Thiên Hình, Bệnh, hay bị bệnh phù. Nếu có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp, mắc bệnh phong tình.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Riêu
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd