Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tướng người quý phái –

Người phụ nữ quý phái là người thường được hưởng cuộc sống giàu sang, phú quý, có nhân cách tốt, được mọi người nể trọng. Tướng người phụ nữ quý phái thường có những đặc điểm sau đây: - Mục quang (ánh mắt) sáng sủa, có cái nhìn mạnh mẽ khiến người đ
Tướng người quý phái –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người quý phái –

Chọn ngày tốt kết hôn cho 12 con giáp trong năm Ất Mùi

Trong năm Ất Mùi, 12 con giáp có những ngày đại cát, rất tốt cho chuyện cưới hỏi. Mỗi người có thể căn cứ vào đây để chọn ngày tốt kết hôn cho phù hợp.
Chọn ngày tốt kết hôn cho 12 con giáp trong năm Ất Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Khi xem tuổi kết hôn, thông thường coi tuổi dựa vào ngày sinh của nữ giới. Chọn ngày giờ tốt chi tiết phải theo Tứ trụ của cô dâu (tức năm, tháng, ngày, giờ sinh) để tính xem cô dâu thiếu ngũ hành gì. Căn cứ vào đó xem năm, tháng, ngày, giờ cưới hỏi tốt lành nhất và mang lại may mắn cho cô dâu. 
 
Cách xác định ngày giờ theo Tứ trụ khá phức tạp, do đó, nếu không biết cách tính chi tiết và cụ thể, bạn có thể tham khảo ngày lập sẵn cho 12 con giáp trong năm Ất Mùi này. Căn cứ vào đây, mỗi người sẽ tự biết cách chọn ngày tốt kết hôn cho mình, đồng thời đảm bảo đám cưới được diễn ra suôn sẻ.

Chon ngay tot ket hon cho 12 con giap trong nam At Mui hinh anh
Chọn ngày tốt kết hôn trong năm Ất Mùi cho 12 con giáp
Đối với người tuổi Tý   (Ví như tuổi Giáp Tý: 4/2/1984 - 3/2/1985 hoặc Nhâm Tý: 5/2/1972 - 3/2/1973)   - 2/3 (Thứ hai, âm lịch 12/1), 9/3 (Thứ hai, âm lịch  19/1)   - 14/3 (Thứ bảy, âm lịch 24/1), 21/3 (Thứ bảy, âm lịch 2/2)   - 7/4 (Thứ ba, âm lịch 19/2), 19/4 (Chủ nhật, âm lịch 1/3)   - 1/5 (Thứ sáu, âm lịch 13/3), 13/5 (Thứ tư, âm lịch 25/3)   - 20/5 (Thứ tư, âm lịch 3/4), 25/5 (Thứ hai, âm lịch 8/4)   - 7/7 (Thứ ba, âm lịch 22/5), 24/7 (Thứ sáu, âm lịch 9/6)   - 5/8 (Thứ tư, âm lịch  21/6), 17/8 (Thứ hai, âm lịch 4/7)   24/8 (Thứ hai, âm lịch 11/7), 29/8 (Thứ bảy, âm lịch16/7)   5/9 (Thứ bảy, âm lịch 23/7), 10/9 (Thứ năm, âm lịch 28/7)   29/9 (Thứ ba, âm lịch 17/8), 11/10 (Chủ nhật, âm lịch 29/8)   16/10 (Thứ sáu, âm lịch 4/9), 28/10 (Thứ tư, âm lịch 16/9)   15/12 (Thứ ba, âm lịch 5/11), 22/12 (Thứ ba, âm lịch 12/11)   27/12 (Chủ Nhật, âm lịch 17/11)
Đối với người tuổi Sửu   (Ví như tuổi Ất Sửu: 4/2/1985 - 3/2/1986, Quý Sửu: 4/2/1973 - 3/2/1974)   - 1/3 (Chủ nhật, âm lịch 11/1), 25/3 (Thứ tư, âm lịch 6/2)   - 6/4 (Thứ hai, âm lịch 18/2), 18/4 (Thứ bảy, âm lịch 30/2)   - 30/4 (Thứ năm, âm lịch 12/3), 24/5 (Chủ nhật, âm lịch 7/4)   - 17/6 (Thứ tư, âm lịch 2/5), 16/8 (Chủ nhật, âm lịch 3/7)   - 28/8 (Thứ sáu, âm lịch 15/7), 27/10 (Thứ ba, âm lịch 15/9)   - 20/11 (Thứ sáu, âm lịch 9/10), 26/12 (Thứ bảy, âm lịch 16/11)
Đối với người tuổi Dần   (Ví như tuổi Bính Dần: 4/2/1986- 3/2/1987, Giáp Dần: 4/2/1974 - 3/2/1975)   - 27/2 (Thứ sáu, âm lịch 9/1), 28/2 (Thứ bảy, âm lịch 10/1)   - 12/3 (Thứ năm, âm lịch 22/1), 23/3 (Thứ hai, âm lịch 4/2)   - 24/3 (Thứ ba, âm lịch 5/2), 4/4 (Thứ bảy, âm lịch 16/2)   - 5/4 (Chủ nhật, âm lịch 17/2), 17/4 (Thứ sáu, âm lịch 29/2)   - 18/5 (Thứ hai, âm lịch 1/4), 22/5 (Thứ sáu, âm lịch 5/4)   - 3/6 (Thứ tư, âm lịch 17/4), 11/6 (Thứ năm, âm lịch 25/4)   - 15/6 (Thứ hai, âm lịch 29/4), 23/6 (Thứ ba, âm lịch 8/5)   - 27/6 (Thứ bảy, âm lịch 12/5), 5/7 (Chủ nhật, âm lịch 20/5)   - 9/7 (Thứ năm, âm lịch 24/5), 17/7 (Thứ sáu, âm lịch 2/6)   - 21/7 (Thứ ba, âm lịch 6/6), 22/7 (Thứ tư, âm lịch 7/6)   - 29/7 (Thứ tư, âm lịch 14/6), 2/8 (Chủ nhật, âm lịch 18/6)   - 3/8 (Thứ hai, âm lịch 19/6), 10/8 (Thứ hai, âm lịch 26/6)   - 14/8 (Thứ sáu, âm lịch 1/7), 3/9 (Thứ năm, âm lịch 21/7)   - 19/9 (Thứ bảy, âm lịch 7/8), 1/10 (Thứ năm, âm lịch 19/8)   - 9/10 (Thứ sáu, âm lịch 27/8), 13/10 (Thứ ba, âm lịch 1/9)   - 21/10 (Thứ tư, âm lịch 9/9), 2/11 (Thứ hai, âm lịch 21/9)   - 6/11 (Thứ sáu, âm lịch 25/9), 14/11 (Thứ bảy, âm lịch 3/10)   - 18/11 (Thứ tư, âm lịch 7/10), 19/11 (Thứ năm, âm lịch 8/10)   - 8/12 (Thứ ba, âm lịch 27/10), 12/12 (Thứ bảy, âm lịch 2/11)   - 20/12 (Chủ nhật, âm lịch10/11), 24/12 (Thứ năm, âm lịch 14/11)   - 25/12 (Thứ sáu, âm lịch 15/11)   Đối với người tuổi Mão   (Ví như Đinh Mão 4/2/1987 - 3/2/1988, Ất Mão: 4/2/1975 - 3/2/1976)   - 27/2 (Thứ sáu, âm lịch 9/1), 23/3 (Thứ hai, âm lịch 4/2)   - 4/4 (Thứ bảy, âm lịch 16/2), 22/5 (Thứ sáu, âm lịch 5/4)   - 3/6 (Thứ tư, âm lịch 17/4), 15/6 (Thứ hai, âm lịch 29/4)   - 27/6 (Thứ bảy, âm lịch 12/5), 9/7 (Thứ năm, âm lịch 24/5)   - 21/7 (Thứ ba, âm lịch 6/6), 2/8 (Chủ nhật, âm lịch 18/6)   - 14/8 (Thứ sáu, âm lịch 1/7), 19/9 (Thứ bảy, âm lịch 7/8)   - 1/10 (Thứ năm, âm lịch 19/8), 13/10 (Thứ ba, âm lịch 1/9)   - 6/11 (Thứ Ssáu, âm lịch 25/9), 18/11 (Thứ tư, âm lịch 7/10)   - 12/12 (Thứ bảy, âm lịch 2/11), 24/12 (Thứ năm, âm lịch 14/11)   Đối với người tuổi Thìn   (Ví như tuổi Mậu Thìn: 4/2/1988 - 3/2/1989), (Bính Thìn: 4/2/1976 - 3/2/1977)   - 26/2 (Thứ năm, âm lịch 8/1), 22/3 (Chủ nhật, âm lịch 3/2)   - 3/4 (Thứ sáu, âm lịch15/2), 27/4 (Thứ hai, âm lịch 9/3)   - 9/5 (Thứ bảy, âm lịch 21/3), 21/5 (Thứ năm, âm lịch 4/4)   - 2/6 (Thứ ba, âm lịch 16/4), 1/8 (Thứ bảy, âm lịch17/6)   - 25/8 (Thứ ba, âm lịch 12/7), 30/9 (Thứ tư, âm lịch 18/8)   - 29/11 (Chủ nhật, âm lịch 18/10), 11/12 (Thứ sáu, âm lịch 1/11)   Đối với người tuổi Tỵ   (Ví như tuổi Kỷ Tỵ: 4/2/1989 - 3/2/1990, Đinh Tỵ: 4/2/1977 - 3/2/1978)   - 26/2 (Thứ năm, âm lịch 8/1), 2/3 (Thứ hai, âm lịch 12/1)   - 9/3 (Thứ hai, âm lịch 19/1), 14/3 (Thứ bảy, âm lịch 24/1)   - 21/3 (Thứ bảy, âm lịch 2/2), 22/3 (Chủ nhật, âm lịch 3/2)   - 3/4 (Thứ sáu, âm lịch 15/2), 7/4 (Thứ ba, âm lịch 19/2)   - 19/4 (Chủ nhật, âm lịch 1/3), 27/4 (Thứ hai, âm lịch 9/3)   - 1/5 (Thứ sáu, âm lịch 13/3), 9/5 (Thứ bảy, âm lịch 21/3)   - 13/5 (Thứ tư, âm lịch 25/3), 20/5 (Thứ tư, âm lịch 3/4)   - 21/5 (Thứ năm, âm lịch 4/4), 25/5 (Thứ hai, âm lịch 8/4)   - 2/6 (Thứ ba, âm lịch 16/4), 7/7 (Thứ ba, âm lịch 22/5)   - 24/7 (Thứ sáu, âm lịch 9/6), 1/8 (Thứ bảy, âm lịch 17/6)   - 5/8 (Thứ tư, âm lịch 21/6), 17/8 (Thứ hai, âm lịch 4/7)   - 24/8 (Thứ hai, âm lịch 11/7), 25/8 (Thứ ba, âm lịch 12/7)   - 29/8 (Thứ bảy, âm lịch 16/7), 5/9 (Thứ bảy, âm lịch 23/7)   - 10/9 (Thứ năm, âm lịch 28/7), 29/9 (Thứ ba, âm lịch 17/8)   - 30/9 (Thứ tư, âm lịch 18/8), 11/10 (Chủ nhật, âm lịch 29/8)   - 16/10 (Thứ sáu, âm lịch 4/9), 28/10 (Thứ tư, âm lịch 16/9)   - 29/11 (Chủ nhật, âm lịch 18/10), 11/12 (Thứ sáu, âm lịch 1/11)   - 15/12 (Thứ ba, âm lịch 5/11), 22/12 (Thứ ba, âm lịch 12/11)   - 27/12 (Chủ nhật, âm lịch 17/11)   Đối với người tuổi Ngọ   (Ví như tuổi Canh Ngọ: 4/2/1990 - 3/2/1991, Mậu Ngọ: 4/2/1978 - 3/2/1979)   - 24/2 (Thứ ba, âm lịch 6/1), 3/3 (Thứ ba, âm lịch13/1)   - 8/3 (Chủ nhật, âm lịch 18/1), 15/3 (Chủ nhật, âm lịch 25/1)   - 8/4 (Thứ tư, âm lịch 20/2), 13/4 (Thứ hai, âm lịch 25/2)   - 20/4 (Thứ hai, âm lịch 2/3), 2/5 (Thứ bảy, âm lịch 14/3)   - 19/6 (Thứ sáu, âm lịch 4/5), 24/6 (Thứ tư, âm lịch 9/5)   - 1/7 (Thứ tư, âm lịch 16/5), 6/7 (Thứ hai, âm lịch 21/5)   - 13/7 (Thứ hai, âm lịch 28/5), 18/7 (Thứ bảy, âm lịch 3/6)   - 25/7 (Thứ bảy, âm lịch 10/6), 18/8 (Thứ ba, âm lịch 5/7)   - 23/8 (Chủ nhật, âm lịch10/7), 16/9 (Thứ tư, âm lịch 4/8)   - 23/9 (Thứ tư, âm lịch 11/8), 17/10 (Thứ bảy, âm lịch 5/9)   - 10/11 (Thứ ba, âm lịch 29/9), 15/11 (Chủ nhật, âm lịch 4/10)   - 22/11 (Chủ nhật, âm lịch 11/10), 16/12 (Thứ tư, âm lịch 6/11)   - 28/12 (Thứ hai, âm lịch 18/11)   Đối với người tuổi Mùi   (Ví như tuổi Tân Mùi: 4/2/1991-3/2/1992, Kỷ Mùi: 4/2/1979-3/2/1980)   - 28/2 (Thứ bảy, âm lịch 10/1), 12/3 (Thứ năm, âm lịch 22/1)   - 24/3 (Thứ ba, âm lịch 5/2), 5/4 (Chủ nhật, âm lịch 17/2)   - 17/4 (Thứ sáu, âm lịch 29/2), 18/5 (Thứ hai, âm lịch 1/4)   - 11/6 (Thứ năm, âm lịch 25/4), 23/6 (Thứ ba, âm lịch 8/5)   - 5/7 (Chủ nhật, âm lịch 20/5), 17/7 (Thứ sáu, âm lịch 2/6)   - 22/7 (Thứ tư, âm lịch 7/6), 29/7 (Thứ tư, âm lịch 14/6)   - 3/8 (Thứ hai, âm lịch 19/6), 10/8 (Thứ hai, âm lịch 26/6)   - 3/9 (Thứ năm, âm lịch 21/7), 9/10 (Thứ sáu, âm lịch 27/8)   - 21/10 (Thứ tư, âm lịch 9/9), 2/11 (Thứ hai, âm lịch 21/9)   - 14/11 (Thứ bảy, âm lịch 3/10), 19/11 (Thứ năm, âm lịch 8/10)   - 8/12 (Thứ ba, âm lịch 27/10), 20/12 (Chủ nhật, âm lịch 10/11)   - 25/12 (Thứ sáu, âm lịch 15/11)   Đối với ngươ tuổi Thân   (Ví như tuổi Nhâm Thân: 4/2/1992- 3/2/1993, Canh Thân: 4/2/1980 - 3/2/1981)   - 1/3 (Chủ nhật, âm lịch 11/1), 5/3 (Thứ năm, âm lịch 15/1)   - 25/3 (Thứ tư, âm lịch 6/2), 29/3 (Chủ nhật, âm lịch 10/2)   - 6/4 (Thứ hai, âm lịch 18/2), 10/4 (Thứ sáu, âm lịch 22/2)   - 11/4 (Thứ bảy, âm lịch 23/2), 18/4 (Thứ bảy, âm lịch 30/2)   - 22/4 (Thứ tư, âm lịch 4/3), 30/4 (Thứ năm, âm lịch 12/3)   - 4/5 (Thứ hai, âm lịch 16/3), 16/5 (Thứ bảy, âm lịch 28/3)   - 24/5 (Chủ nhật, âm lịch 7/4), 28/5 (Thứ năm, âm lịch 11/4)   - 29/5 (Thứ sáu, âm lịch 12/4), 9/6 (Thứ ba, âm lịch 23/4)   - 17/6 (Thứ tư, âm lịch 2/5), 21/6 (Chủ nhật, âm lịch 6/5)   - 3/7 (Thứ sáu, âm lịch 18/5), 4/7 (Thứ bảy, âm lịch 19/5)   - 15/7 (Thứ tư, âm lịch 30/5), 27/7 (Thứ hai, âm lịch 12/6)   - 9/8 (Chủ nhật, âm lịch 25/6), 16/8 (Chủ nhật, âm lịch 3/7)   - 21/8 (Thứ sáu, âm lịch 8/7), 28/8 (Thứ sáu, âm lịch 15/7)   - 2/9 (Thứ tư, âm lịch 20/7), 14/9 (Thứ hai, âm lịch 2/8)   - 25/9 (Thứ sáu, âm lịch 13/8), 26/9 (Thứ bảy, âm lịch 14/8)   - 19/10 (Thứ hai, âm lịch 7/9), 27/10 (Thứ ba, âm lịch 15/9)   - 1/11 (Chủ nhật, âm lịch 20/9), 20/11 (Thứ sáu, âm lịch 9/10)   - 24/11 (Thứ ba, âm lịch 13/10), 25/11 (Thứ tư, âm lịch 14/10)   - 6/12 (Chủ nhật, âm lịch 25/10), 18/12 (Thứ sáu, âm lịch 8/11)   - 19/12 (Thứ bảy, âm lịch 9/11), 26/12 (Thứ bảy, âm lịch 16/11)   - 30/12 (Thứ tư, âm lịch 20/11)   Đối với người tuổi Dậu   (Ví như tuổi Tân Dậu: 4/2/1981 - 3/2/1982)   - 5/3 (Thứ năm, âm lịch15/1), 29/3 (Chủ nhật, âm lịch 10/2)   - 10/4 (Thứ sáu, âm lịch 22/2), 11/4 (Thứ bảy, âm lịch 23/2)   - 22/4 (Thứ tư, âm lịch 4/3), 4/5 (Thứ hai, âm lịch 16/3)   - 16/5 (Thứ bảy, âm lịch 28/3), 28/5 (Thứ năm, âm lịch 11/4)   - 29/5 (Thứ sáu, âm lịch 12/4), 9/6 (Thứ ba, âm lịch 23/4)   - 21/6 (Chủ nhật, âm lịch 6/5), 3/7 (Thứ sáu, âm lịch 18/5)   - 4/7 (Thứ bảy, âm lịch 19/5), 15/7 (Thứ tư, âm lịch 30/5)   - 27/7 (Thứ hai, âm lịch12/6), 9/8 (Chủ nhật, âm lịch 25/6)   - 21/8 (Thứ sáu, âm lịch 8/7), 2/9 (Thứ tư, âm lịch 20/7)   - 14/9 (Thứ hai, âm lịch 2/8), 25/9 (Thứ sáu, âm lịch 13/8)   - 26/9 (Thứ bảy, âm lịch14/8), 19/10 (Thứ hai, âm lịch 7/9)   - 1/11 (Chủ nhật, âm lịch 20/9), 24/11 (Thứ ba, âm lịch 13/10)   - 25/11 (Thứ tư, âm lịch 14/10), 6/12 (Chủ nhật, âm lịch 25/10)   - 18/12 (Thứ sáu, âm lịch 8/11), 19/12 (Thứ bảy, âm lịch 9/11)   - 30/12 (Thứ tư, âm lịch 20/11)   Đối với người tuổi Tuất   (Ví như tuổi Nhâm Tuất: 4/2/1982 - 3/2/1983)   - 20/2 (Thứ sáu, âm lịch 2/1), 4/3 (Thứ tư, âm lịch 14/1)   - 21/4 (Thứ ba, âm lịch 3/3), 15/5 (Thứ sáu, âm lịch 27/3)   - 27/5 (Thứ tư, âm lịch 10/4), 14/7 (Thứ ba, âm lịch 29/5)   - 26/7 (Chủ nhật, âm lịch 11/6), 7/8 (Thứ sáu, âm lịch 23/6)   - 19/8 (Thứ tư, âm lịch 6/7), 12/9 (Thứ bảy, âm lịch 30/7)   - 24/9 (Thứ năm, âm lịch 12/8), 6/10 (Thứ ba, âm lịch 24/8)   - 18/10 (Chủ nhật, âm lịch 6/9), 11/11 (Thứ tư, âm lịch 30/9)   - 23/11 (Thứ hai, âm lịch 12/10), 5/12 (Thứ bảy, âm lịch 24/10)   - 29/12 (Thứ ba, âm lịch 19/11)   Đối với người tuổi Hợi   (Ví như tưởi Quý Hợi: 4/2/1983 - 3/2/1984)   - 20/2 (Thứ sáu, âm lịch 2/1), 24/2 (Thứ ba, âm lịch 6/1)   - 3/3 (Thứ ba, âm lịch 13/1), 4/3 (Thứ tư, âm lịch 14/1)   - 8/3 (Chủ nhật, âm lịch 18/1), 15/3 (Chủ nhật, âm lịch 25/1)   - 8/4 (Thứ tư, âm lịch 20/2), 13/4 (Thứ hai, âm lịch 25/2)   - 20/4 (Thứ hai, âm lịch 2/3), 21/4 (Thứ ba, âm lịch 3/3)   - 2/5 (Thứ bảy, âm lịch 14/3), 15/5 (Thứ sáu, âm lịch 27/3)   - 27/5 (Thứ tư, âm lịch 10/4), 19/6 (Thứ sáu, âm lịch 4/5)   - 24/6 (Thứ tư, âm lịch 9/5), 1/7 (Thứ tư, âm lịch 16/5)   - 6/7 (Thứ hai, âm lịch 21/5), 13/7 (Thứ hai, âm lịch 28/5)   - 14/7 (Thứ ba, âm lịch 29/5), 18/7 (Thứ bảy, âm lịch 3/6)   - 25/7 (Thứ bảy, âm lịch 10/6), 26/7 (Chủ nhật, âm lịch 11/6)   - 7/8 (Thứ sáu, âm lịch 23/6), 18/8 (Thứ ba, âm lịch 5/7)   - 19/8 (Thứ tư, âm lịch 6/7), 23/8 (Chủ nhật, âm lịch 10/7)   - 12/9 (Thứ bảy, âm lịch 30/7), 16/9 (Thứ tư, âm lịch 4/8)   - 23/9 (Thứ tư, âm lịch 11/8), 24/9 (Thứ năm, âm lịch 12/8)   - 6/10 (Thứ ba, âm lịch 24/8), 17/10 (Thứ bảy, âm lịch 5/9)   - 18/10 (Chủ nhật, âm lịch 6/9), 10/11 (Thứ ba, âm lịch 29/9)   - 11/11 (Thứ tư, âm lịch 30/9), 15/11 (Chủ nhật, âm lịch 4/10)   - 22/11 (Chủ nhật, âm lịch 11/10), 23/11 (Thứ hai, âm lịch 12/10)   - 5/12 (Thứ bảy, âm lịch 24/10), 16/12 (Thứ tư, âm lịch 6/11)   - 28/12 (Thứ hai, âm lịch 18/11), 29/12 (Thứ ba, âm lịch 19/11)

ST

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn ngày tốt kết hôn cho 12 con giáp trong năm Ất Mùi

Phong thủy nhà đất. Chọn đất tốt để xây nhà đẹp –

Kiến thức phong thủy. Nhà mới xây lại kẹp giữa hai bên là nhà cũ là thế phú quý hiển hách. Nhà ở nửa cũ nửa mới là thế bần hàn… Hình thế tốt – xấu của nhà và đất Việc chọn đất bao gồm hướng và thế đất là vô cùng quan trọng đối với việc mua nhà, xây n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kiến thức phong thủy. Nhà mới xây lại kẹp giữa hai bên là nhà cũ là thế phú quý hiển hách. Nhà ở nửa cũ nửa mới là thế bần hàn…

Hình thế tốt – xấu của nhà và đất

Việc chọn đất bao gồm hướng và thế đất là vô cùng quan trọng đối với việc mua nhà, xây nhà. Có rất nhiều yếu tố để xét tính cát – hung (tốt – xấu) của thế đất nhà mà bạn không nên bỏ qua.

Tường rào kín kẽ, bốn vách rõ ràng, giếng trời sáng sủa, quy cách nhất quán là nhà phú quý.

Nhà nhỏ mà cao, trơ trọi một mình không có thế dựa, bốn xung quanh không có gì che chắn, là thế nhà đơn lạnh.

image_90735_phong_thuy_nha_dat

Nam bắc đều có nhà lớn, đông tây đổi hướng, thế như tranh giành lẫn nhau, bên trái bên phải đều cao lớn nguy nga là thế nhà phản nghịch.

Nhà nghiêng cửa vẹo mưa dột gió lùa, là thế nhà đau ốm. Nhà cửa tối tăm, quá rộng hoặc quá chật đều là thế nhà yêu quái. Nhà cửa nứt vỡ, vách tường sạt lở, đầu kèo hở hoác đó là thế đất đơn độc, khổ sở.

Dương trạch có nền móng vuông vắn, ngay ngắn, dễ xem phương hướng tốt. Nếu như quá cao, quá rộng, quá nhỏ hẹp hoặc méo vẹo, thò thụt, dễ khiến hao của mất người.

Nền đất quá cao, trước sâu sau lẹm, nước không tụ lại, lan man không tập trung, là thế nhà bần cùng. Nhà cao mà đất hẹp, tiền của và nhân đinh (con người) đều hao tổn. Nhà thấp mà đất rộng, trong vòng một đời sẽ giàu có.

Phòng ngủ và phòng khách cũng khác nhau. Phía trước phòng khách có thể để khoảng không rộng rãi, nhưng nếu không gian phía trước phòng ngủ quá rộng thì khí sẽ tản mát.

Với nhà ở thì giếng trời tượng trưng cho tài lộc. Căn nhà phía trước mặt sẽ là án sơn. Giếng trời có kích cỡ hợp lý sẽ tụ tài; căn nhà phía trước có chiều cao vừa phải, tương quan chủ – khách cân xứng sẽ được phúc.

Nhà phía trước nếu như quá cao là thế chủ bị ăn hiếp, nếu như quá thấp là thế khách không tương xứng, quá gần là thế bức bách, quá xa là thế trống trải. Mái nhà phía trước gần, nhà nên thấp, mái nhà phía trước xa, có thể cao nhỉnh lên một chút.

Sự cát hung của nhà ở đều dựa vào những điểm đó. Còn như đại sảnh phía ngoài cũng lại khác, giếng trời của đại sảnh là tiểu minh đường, mà tiền sảnh phía trong cổng là trung minh đường còn cổng là tầng án sơn thứ hai.

image_90737_nha

Khoảng không phía trước cổng là đại minh đường, còn triền sơn (sa núi phía trước nhà) là tầng án sơn thứ ba. Tiểu minh đường cần phải kín và tập trung, trung minh đường nên rộng rãi hơn, hình dáng nên vuông vắn. Đại minh đường cần rộng rãi, nhưng cũng không nên trống trải quá.

Sách xưa có viết “nhà hẹp người đông, tức người khắc nhà là cát; nhà rộng người ít tức là nhà lấn người, là hung”.

Lại viết “nhà cũ bị kẹp giữa hai bên là nhà mới xây thì tuyệt đối không nên ở vào đấy. Nhà mới xây lại kẹp giữa hai bên là nhà cũ là thế phú quý hiển hách. Nhà ở nửa cũ nửa mới là thế bần hàn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nhà đất. Chọn đất tốt để xây nhà đẹp –

Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh

Bạn đang có một nhà bếp cho tổ ấm của mình nhưng vẫn băn khoăn chưa biết bố trí những vật dụng thường ngày như thế nào để chúng vừa hợp với thuật phong thuỷ, vừa tiện lợi khi sử dụng. Dưới đây là những gợi ý nho nhỏ giúp bạn...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn ăn

Cách chọn bàn ăn: Theo phong cách truyền thống, người ta thường sử dụng bàn hình tròn, biểu thị sự sum họp. Ngoài ra, bàn có thể là hình vuông, hình chữ nhật hoặc elip, tránh chọn bàn ăn có góc nhọn, nhiều cạnh hoặc hình bình hành. Bàn ăn nên đặt ở chỗ khuất, không nên đặt gần cửa ra vào. Bàn ăn cũng không nên đặt đối diện với bàn thờ tổ tiên hay thờ thần. Vì diện tích hẹp phải đặt như vậy thì nên đặt bàn ăn ra xa một chút và lùi ra hai bên, tránh trường hợp bàn ăn và bàn thờ ở trên một đường thẳng.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 1

Điều tối kỵ khi đặt bàn ăn ở phòng có xà ngang treo lơ lửng trên đầu dẫn đến chủ nhà bất minh, nhân khẩu hao hụt. Nếu vì diện tích hẹp mà phải đặt như vậy thì nên treo quả cầu tròn với màu sắc phù hợp bên dưới xà ngang với hàm ý: quả cầu đã hứng chịu hết cho gia chủ.

Đặt bếp

Theo thuật phong thủy không nên đặt bếp nấu ăn nhìn thẳng ra cửa chính hay phía sau bếp là cửa sổ vì gió sẽ thổi vào bếp từ những cửa này, đặc biệt không nên đặt bếp nấu ở cạnh cửa sổ có mặt trời phía tây chiếu vào vì nếu bạn đun bằng bếp dầu hay ga gió không chỉ thổi tắt bếp ma mùi dầu, ga còn gây độc hại cho người. Nếu bạn đun bằng bếp than củi lúc gió thổi lửa liếm ra 4 phía có khi còn gây ra hỏa hoạn. Ngoài ra, không nên đặt bếp ở gần phòng ngủ vì bếp nóng bức, hơi dầu mỡ, người hít phải nhiều hơi này sẽ có hại cho sức khỏe.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 2

Tránh đặt bếp nấu ăn kẹp giữa hai vật dụng mang theo nước như máy giặt, tủ lạnh, bồn chậu rửa bát vì thuỷ kị hoả. Nhà bếp là nơi rất quan trọng trong một gia đình do đó bạn nên đặt ít đồ để tạo không khí thoáng. Bạn cũng nên đặt quạt thông gió hoặc máy hút khói dầu để làm sạch không khí sau khi nấu ăn. Hơn nữa, phòng bếp cần có đủ ánh sáng, do vậy bạn nên lắp đèn tuýp hoặc đèn chùm là tốt nhất.

Hướng bếp tránh đặt đối điện với cửa nhà vệ sinh vì khu vực này được xem là nơi dẫn các uế khí. Nếu thiết kế nhà không thể thay đổi được thì có thể làm một vách ngăn che chắn.

Bồn rửa bát

Như đã nói ở trên, chúng ta không nên để bồn rửa bát quá gần bếp nấu ăn nhưng cũng không nên đặt bồn rửa ở phía đối diện với bếp vì sẽ gây nhiều điều bất tiện cho người nấu. Cách bố trí bếp phổ biến nhất là theo nguyên tắc hình tam giác, nghĩa là bếp - bồn rửa - tủ lạnh. Bồn rửa được đặt ở độ cao vừa phải để tránh cho người sử dụng phải cúi hay kiễng.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 3

Hũ gạo

Ngày nay, thùng đựng gạo thường đặt kín đáo trong các ngăn tủ ngay dưới bếp.

Theo phong tục tập quán, trong bữa ăn của người phương Đông không thể thiếu cơm gạo. Thế chúng ta có thể đặt hũ gạo ở đâu là tốt nhất? Nên đặt nó tại nơi kín đáo ở hướng Tây Nam hay Đông Bắc của bếp và được kê lên để chống ẩm. Tránh đặt nó ở hướng Đông và đặt quá cao.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 4

Tủ lạnh

Ngày xưa, ông cha ta chưa có tủ lạnh nên trong các tài liệu về phong thủy của người xưa để lại chưa đề cập tới vấn đề này. Nhưng theo quan điểm được nhiều người đồng tình nhất về cách đặt tủ lạnh là nên đặt nó ở hướng lành (Bắc, Đông Nam), vì tủ lạnh là loại máy móc vận hành liên tục 24h/ngày. Nếu như đặt ở hướng dữ sẽ làm chấn động đến các sao dữ, và kích động nó gây rối.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 5

Thờ táo quân

Là người Việt Nam chắc hẳn ai cũng biết về sự tích ông Công, ông Táo. Tục lệ thờ những vị thần này được gìn giữ và lưu truyền cho tới ngày nay. Nên thờ Táo quân ở đâu là phù hợp nhất? Các vị thần này nên được đặt phía trên bếp nấu ăn, nếu không đủ chỗ thì đặt ở góc nhà bếp phía Nam, bởi vì ngũ hành Táo quân thuộc "Hoả", cho nên Táo quân cần được đặt ở phía Nam "Hoả" vượng. Tránh đặt gương hoặc tủ kính đối diện tượng do gương có thể phản xạ hương khói nơi thờ cúng gây bất lợi về mặt phong thủy.

Theo Eva


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh

Những vật tuyệt đối nên tránh đặt trong phòng cưới

Rượu vang, hoa hồng có gai, búp bê... là những vật cần tránh đặt trong phòng cưới.
Những vật tuyệt đối nên tránh đặt trong phòng cưới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đó là câu hỏi thường gặp của các cặp đôi mới cưới để biết mình nên và không nên trưng bày đồ vật gì trong phòng tân hôn, tránh phiền phức và xui xẻo về sau này.


► Tham khảo thêm cách bố trí phong thủy phòng ngủ để an lành, may mắn

1. Rượu vang và bộ đồ đi kèm


Không ít các cặp vợ chồng thích để rượu vang và những dụng cụ như ly, đồ khui, khay trang trí… trong phòng cưới của mình. Theo phong thủy, điều này sẽ tạo ra năng lượng âm, ảnh hưởng không tốt đến tâm trạng và cảm xúc của vợ chồng. Đây là một trong những đồ vật cần tránh đặt trong phòng cưới.

Nhung vat tuyet doi nen tranh dat trong phong cuoi hinh anh 2
 
2. Cây có gai

Những loại thực vật có gai như hoa hồng, cây xương rồng… thường được trang trí trong phòng cưới. Nhưng theo quan điểm phong thủy, điều này mang tới sự xui xẻo vì những chiếc gai nhọn như hàm ý đối đầu, ăn miếng trả miếng.

Theo đó, vợ chồng dễ nảy sinh mâu thuẫn, hai bên thiếu sự bao dung, nhẫn nhịn nên gây tổn thương tinh thần cho nhau. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến cảm xúc vợ chồng. Bạn có thể trang trí phòng cưới bằng hoa hồng với điều kiện nó không có gai.

Nhung vat tuyet doi nen tranh dat trong phong cuoi hinh anh 2

3. Đồ cổ, đồ cũ hỏng hoặc vật liên quan đến người yêu cũ

Trong ngày cưới, người thân gia đình và bạn bè có thể tặng những món quà có giá trị như đồ cổ… Các cặp vợ chồng mới cưới thường sẽ đặt chúng trong phòng tân hôn của mình mà không biết rằng những món đồ cổ này phát ra nguồn năng lượng âm tiêu cực rất lớn, làm mất cân bằng năng lượng âm – dương của căn phòng. Điều này ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe, gây bất hòa trong hôn nhân và cuộc sống.

Một số người khác lại thích bày biện đồ thủ công tái chế trong phòng mà đa phần những đồ vật đó đã từng bị hỏng, không hoàn thiện. Điều này tạo ra năng lượng phong thủy tiêu cực, gây ra sự mất mát, đổ vỡ, đe dọa tình yêu hôn nhân.

Bên cạnh đó, cũng có trường hợp để những đồ vật liên quan đến người yêu cũ trong phòng cưới. Đó chính là rào cản giữa tình cảm vợ chồng, có thể phá vỡ hôn nhân hạnh phúc bất cứ lúc nào.

4. Búp bê trang trí hay hình người khác

Nhung vat tuyet doi nen tranh dat trong phong cuoi hinh anh 2
 
Những con búp bê sứ, vải… cũng là một trong những đồ vật mà các cặp mới cưới thích trưng bày trong phòng tân hôn của mình. Nhìn bề ngoài có vẻ dễ thương vậy thôi nhưng thực tế những con búp bê này sẽ gây ra ảnh hưởng xấu tới tình cảm vợ chồng, thậm chí tạo ra sự xúi giục từ người thứ ba.

Ngoài ra, việc trưng bày một số ảnh thần tượng trong phòng cưới cũng là điều kiêng kị. Cách làm này vô tình sẽ gây ra sự căng thẳng, bất lợi cho quan hệ vợ chồng, con cái trong gia đình.

5. Những đồ vật sắc nhọn, góc cạnh


Trong phong thủy, tất cả những đồ vật sắc nhọn, góc cạnh, các loại vũ khí… đều dễ dàng gây tổn thương cho con người, mang nguồn năng lượng rất xấu. Nếu bày chúng trong phòng cưới chúng sẽ gây ra sự náo loạn, phá vỡ sự yên bình, hạnh phúc trong cuộc sống hôn nhân.

Theo Khám phá




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những vật tuyệt đối nên tránh đặt trong phòng cưới

Những điều thú vị về Đông chí 2015

Theo tính toán, tiết đông chí là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 21 hay 22 tháng 12 khi kết thúc tiết đại tuyết và kết thúc vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 1 năm dương lịch sau khi tiết tiểu hàn bắt đầu.
Những điều thú vị về Đông chí 2015

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Lịch vạn niên Đông chí 2015 sẽ diễn ra vào ngày 22 tháng 12 dương lịch tức ngày 12 tháng 11 theo âm lịch. Sắp đến ngày Đông Chí rồi, nhân đây chúng ta cùng tìm hiểu Đông Chí là ngày gì? Và những thú vị xung quanh ngày này nhé!

1. Đông chí là gì?

Đông chí là 1 trong 24 tiết khí trong năm tính theo nông lịch. 24 khí tiết là lấy một chu kỳ trái đất quay quanh một trời tức là 360 độ của một năm được chia làm 24 phần, tức là mặt trời trên đường kinh tuyến hướng về phía Đông dịch chuyển mỗi góc là 16 độ là một “khí”, di chuyển 360 độ tổng cộng có 24 khí, nông lịch đặt tên cho 24 khi tiết này là: Lập xuân, vũ thủy, kinh trập, xuân phân, thanh minh, các vũ, lập hạ, tiếu mãn, mang chùng, hạ chí, tiêu thứ, đại thử, lập xuân, xứ thử, bạch lộ, thu phán, hàn lộ, sương giáng, lập đông, tiểu tuyết, đại tuyết, đông chí, tiểu hàn, đại hàn. Trong đó 12 khí: lập xuân, kinh trập, thanh minh, lập hạ, mang chủng, tiểu thử, lập thu, bạch lộ, hàn lộ, lập đông, đại tuyết, tiểu hàn là “khí tiết”, còn lại 12 khí gọi là “khí trung”. Khí tiết thông thường được coi là lịch âm, trên thực tế lại phải được tính toán nghiêm túc theo mỗi năm, thuộc phạm trù của lịch âm. Các tiết khí rơi xấp xỉ vào cùng một ngày, hoặc xê dịch một ngày, theo mọi năm dương lịch.

2. Đông chí theo quan điểm khoa học Phương Tây.

Vị trí trái đất các mùa trong năm

Tiết Đông chí là tiết khí khởi đầu bằng điểm giữa của mùa đông. Theo định nghĩa này, điểm bắt đầu của nó trùng với điểm đông chí (tiếng Anh: Winter solstice) tại Bắc bán cầu theo quan điểm của khoa học phương Tây. Tuy nhiên, theo khoa học phương Tây thì nó là điểm bắt đầu của mùa đông tại Bắc bán cầu và tương ứng là bắt đầu mùa hè ở Nam bán cầu, thời điểm mà Mặt Trời xuống tới điểm thấp nhất về phía nam trên bầu trời để sau đó bắt đầu quay trở lại phía bắc.

Theo quy ước, tiết đông chí là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 21 hay 22 tháng 12 khi kết thúc tiết đại tuyết và kết thúc vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 1 dương lịch năm sau khi tiết tiểu hàn bắt đầu.

Theo thuật ngữ thiên văn học phương Tây, đó là thời điểm có liên quan đến vị trí của hành tinh, các chòm sao trên quỹ đạo quanh Mặt Trời. Nó là lúc kinh độ Mặt Trời bằng 270 độ ở Bắc bán cầu.

3. Đông chí là thời gian ban ngày ngắn nhất và thời gian ban đêm dài nhất trong năm?

Từ xưa tới nay, từ thế hệ này truyền cho thế hệ khác, chúng ta vẫn cho rằng ngày vào tiết Đông chí có thời gian ban ngày là ngắn nhất và thời gian ban đêm là dài nhất trong năm. Nhưng thực tế điều này chỉ đúng với bán cầu bắc thôi. Tại Bắc bán cầu, ngày đông chí là ngày mà khoảng thời gian ban ngày ngắn nhất và thời gian ban đêm dài nhất. Thời gian này thông thường rơi vào ngày 21 tháng 12 hoặc 22 tháng 12. Khi đó tại Nam bán cầu thì ngược lại, khoảng thời gian ban ngày lại là dài nhất. Tuy nhiên theo các nhà khoa học điều này có phần không chính xác hoàn toàn do độ nghiêng lớn nhất của trục quay Trái Đất là xấp xỉ 23,45° nên đối với những người quan sát ở các vĩ độ cao hơn 66,55° vĩ bắc sẽ thấy thời gian ban đêm trong những ngày cận kề trước và sau ngày đông chí ở nửa bán cầu này có thể kéo dài đến 24 h.

Ngược lại, ở Nam bán cầu, đối với những người quan sát ở các vĩ độ cao hơn 66,55° vĩ nam sẽ thấy thời gian ban ngày trong những ngày cận kề với ngày đông chí ở Bắc bán cầu có thể kéo dài đến 24 h.

Sự chiếu sáng của Mặt Trời cho Trái Đất vào ngày Đông chí ở Bắc bán cầu

4. Đông chí là một yếu tố, một tiết khí đặc biệt quan trọng để xác định lịch trong năm sau nó.

Ngày đông chí là ngày chứa điểm đông chí tính theo múi giờ địa phương. Theo quan điểm của người Trung Hoa và các dân tộc chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc cổ đại như Việt Nam thì ngày Đông chí là phù hợp với các tính toán của thiên văn học đối với Bắc bán cầu. Ngày Đông chí là một yếu tố quan trọng để xác định ngày Tết Nguyên Đán cũng như xác định tháng nhuận, các ngày tốt xấu và tất cả các tiết khí khác trong âm lịch năm sau….

Quy tắc đó là: Ngày Đông chí của bất kỳ năm âm lịch nào cũng phải rơi vào tháng 11 (là tháng một hay tháng Tý) của âm lịch.

5. Phong tục đón ngày đông chí tại một số nơi trên thế giới.

Giữa mùa đông là khoảng thời gian quanh ngày Đông chí đối với nhiều nước, tuy có ngoại lệ như Mỹ thì Đông chí lại là ngày bắt đầu mùa đông. Có nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức vào ngày Đông chí như Lễ hội Yule của đạo Wicca, một trong tám lễ hội Sabbat của những người theo đạo đa thần giáo kiểu mới (neopagan) này. Rất nhiều nền văn hóa khác cũng tổ chức lễ hội vào ngày này hoặc xung quanh ngày này như lễ hội lễ hội Yalda, lễ hội Saturnalia, lễ Giáng Sinh, Hanukkah, lễ hội Festivus, lễ hội Kwanzaa và lễ hội HumanLight.

Chè trôi nước - Một món ăn đặc trưng vào ngày Tết Đông chí 

Trong các lễ hội này phải kể đến phong tục đón Tết Đông chí  - một ngày tết truyền thống của người Hoa ở khắp nơi trên thế giới và là một trong những thời điểm tổ chức nghi lễ, chiếm vị trí quan trọng trong tín ngưỡng truyền thống Trung Hoa từ nghìn năm qua. Tới ngày Đông Chí, các gia đình người Hoa thường chuẩn bị cỗ bàn để cúng tế thần và ông bà tổ tiên của mình. Cũng như tết Nguyên Đán, Đoan Ngọ và Trung Thu có các món bánh đặc trưng của mình, ngày tết Đông Chí cũng có món ăn đặc trưng của mình, đó chính là món “chè trôi nước” (còn gọi là chè trôi tàu hoặc là bánh trôi tàu) với ý nghĩa “đoàn viên, đoàn tụ”./


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều thú vị về Đông chí 2015

3 mẹo hay đặt tên cho cặp song sinh

Đặt tên các bé sinh đôi là một việc rất quan trọng, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng. Dưới đây là gợi ý cho bạn để các bé yêu có cơ hội được sở hữu những cái tên hay,
3 mẹo hay đặt tên cho cặp song sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt tên các bé sinh đôi là một việc rất quan trọng, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng. Dưới đây là gợi ý để con bạn có cơ hội được sở hữu những cái tên hay, ý nghĩa trong suốt cuộc đời.

Đặt 2 tên theo dạng có vần
Hầu hết tên gọi của các bé song sinh đều có tên chính hoặc tên đệm giống nhau. Điều này giúp tạo sự gắn kết giữa các bé trong cuộc sống. Vì thế, cha mẹ cũng nên nghĩ đến phương án đặt tên này cho các con.

Theo đó, bạn có thể đặt 2 tên có vần, hay 2 cái tên bắt đầu bằng chữ cái hoặc có cùng một kết thúc tên giống nhau. Chẳng hạn như Tuấn Anh và Tú Anh hoặc Thúy Hằng và Thúy Hạnh, Thanh Minh và Thanh Nhàn...

3 meo hay dat ten cho cap song sinh hinh anh
Việc đặt tên cho bé sinh đôi cần được cân nhắc kỹ lưỡng






Đặt 2 tên hoàn toàn khác biệt
Trong thực tế, nếu 2 bé song sinh có tên gọi hoàn toàn khác biệt nhau sẽ tạo được ấn tượng mạnh hơn. Điều này sẽ giúp phân biệt 2 bé một cách dễ dàng.

Theo đó, bạn hãy đặt tên cho 2 em bé song sinh với 2 cái tên mà âm thanh, hình ảnh hoàn toàn khác nhau. Điều này sẽ tạo nên bản sắc độc đáo cho em bé nhà bạn khi chúng lớn lên sau này.

Không đặt những cái tên quá ngộ nghĩnh
Hãy nhớ rằng 2 em bé sinh đôi sẽ phải lớn lên, sẽ đi học, đi làm và sẽ trở thành những chàng trai hoặc các quý cô xinh đẹp trong tương lai. Vì thế, bạn không nên đặt những cái tên quá ngộ nghĩnh, oái oăm hoặc gây cười vì cái tên có thể là một trở ngại cho con bạn sau này.

Cha mẹ trẻ nên nhớ rằng, đặt tên làm sao để 2 em bé song sinh nhà bạn sẽ không bị bạn bè trêu chọc hoặc để cho chúng luôn cảm thấy tự tin, hãnh diện khi giao tiếp với mọi người.

Theo Socola.vn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 mẹo hay đặt tên cho cặp song sinh

Gợi ý giúp cải thiện nhà lỗi phong thủy phần 2

Một ngôi nhà không thể không có khiếm khuyết, để cải thiện những ngôi nhà lỗi phong thủy, hãy cùng tham khảo những gợi ý sau đây nhé !
Gợi ý giúp cải thiện nhà lỗi phong thủy phần 2

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tìm đuợc một ngôi nhà tốt hoàn toàn theo phong thủy là điều không dễ dàng. Cổ nhân có câu “nhân vô thập toàn”, suy rộng ra một căn nhà có những khiếm khuyết là điều khó tránh. Dưới đây là một vài gợi ý để cải thiện ngôi nhà có thế lỗi phong thủy.

3. Nhà xấu do cấu trúc bên trong nhà


Cấu trúc bên trong ngôi nhà thường có hai dạng: những cấu trúc không nhìn thấy được (ngầm ở bên dưới) như bể nước ngầm hoặc bể phốt,…. và những cấu trúc có thể nhìn thấy được (ở bên trên) như cầu thang, phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, nhà vệ sinh,…

Về mặt cấu trúc bên trên, ví dụ phổ biến nhất là cầu thang đặt ở trung tâm nhà. Phong thủy quan niệm, khu vực trung tâm nhà (trung cung) đóng vai trò rất quan trọng, mang hành Thổ. Cầu thang, với tính chất vươn lên trên cao mang hành Mộc. Như vậy, nếu cầu thang đặt ở giữa nhà thì Mộc sẽ khắc Thổ (theo thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc), không tốt cho căn nhà. Đây cũng là một trong những lỗi phong thủy nhà ở.

 
Goi y cai thien the nha loi phong thuy (phan 2) hinh anh
 
Để hóa giải, có thể điều chỉnh tâm nhà sang một vị trí khác bằng thủ pháp cấu trúc lại diện tích sàn nhà, có thể nới rộng khu vực sân vườn để tạo thêm một phần diện tích ở làm cho tâm nhà đã chuyển ra một vị trí khác. 
 
Trong trường hợp bất khả kháng thì treo một chiếc đèn lồng đỏ phía trên cầu trang. Đèn lồng đỏ mang hành Hỏa sẽ giúp trung hòa những yếu tố xấu do hành Mộc khắc hành Thổ gây ra.
 
Vể mặt cấu trúc bên dưới, lỗi phạm về phong thủy hay gặp nhất là bể nước hoặc bể phốt đặt giữa tâm nhà. Bể phốt ở giữa trung cung nhà tạo ra khí xú uế, còn bể nuớc làm cho phần trung tâm khuyết hãm là một điểm xấu dưới góc nhìn Phong thủy.
 
Trường hợp này cơ cấu lại tổng thể nhà sao cho phần bể phốt không nằm trong khu trung tâm nhà là được. Có thể nới rộng diện tích để thay đổi tâm nhà, hoặc đưa ra các biện pháp kỹ thuật để di dời bể phốt. Đối với bể nước, chúng ta có thay thế bằng bình inox đặt ở trên các tầng trên
 
Một trường hợp xấu nữa cũng rất hay gặp là khu vực nấu nướng trong gian bếp ở bên dưới khu vực nhà vệ sinh. Đây là một điều hết sức tránh vì những khí uế tạp của nhà vệ sinh có thể ảnh hưởng không tốt đến gian bếp. 
 
Nếu không thể di dời khu vệ sinh hay gian bếp thì nhất thiết phải giữ cho nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, thông thoáng. Cũng có thể bố trí những chậu cây xanh trong nhà vệ sinh để giảm bớt các tạp khí. Một giải pháp khác mà nhiều chuyên gia phong thủy khuyên gia chủ nên sử dụng là rải một lớp sỏi trắng trên sàn nhà vệ sinh.    (Còn tiếp)
Gợi ý cải thiện thế nhà lỗi phong thủy (phần 1) Gợi ý cải thiện thế nhà lỗi phong thủy (phần 3)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gợi ý giúp cải thiện nhà lỗi phong thủy phần 2

Học tập 4 chòm sao tốt bụng, phúc đến đời sau

4 chòm sao tốt bụng, một đời tích đức dưới đây cho đến kiếp sau vẫn nhận được nhiều may mắn, phúc báo vì những điều mình đã làm.
Học tập 4 chòm sao tốt bụng, phúc đến đời sau

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tốt ắt được báo đáp, luân hồi nhân quả là đạo lý ở đời, chưa biết sứm muộn nhưng chắc chắn sẽ đến. Vì lẽ đó mà 4 chòm sao tốt bụng, một đời tích đức dưới đây cho đến kiếp sau vẫn nhận được nhiều may mắn, phúc báo vì những điều mình đã làm. 


Hoc tap 4 chom sao tot bung, phuc den doi sau hinh anh 2
 

Kim Ngưu: chân thực gặp may mắn

  Chòm sao Kim Ngưu tính tình hiền lành, thật thà, tính toán mọi việc vô cùng sòng phẳng. Có nhiều người cho rằng Ngưu chan quá chi li, nhưng thực chất, chi li để không nợ ai và không ai nợ mình, không tạo thành tranh chấp, cãi vã về chuyện tiền bạc, đó cũng là điểm tốt. Mà họ như vậy thôi nhưng lại là chòm sao tốt bụng, gặp người khó khăn thường âm thầm trợ giúp, không phô trương, không đòi báo đáp, như vậy càng đáng quý hơn là phung phí bừa bãi.  

Nhân Mã: lạc quan gặp may mắn

  Có thể nói, Nhân Mã là chòm sao lạc quan và vui vẻ nhất trong vòng tròn hoàng đạo. Không màng danh lợi, không đua chen hại người, luôn nhiệt tình với tất cả, Nhân Mã là chòm sao tốt bụng ai ai cũng quý mến. Nhân Mã còn mang tới cảm giác thoải mái và hướng những người xung quanh theo chiều hướng tốt đẹp hơn, sống hạnh phúc hơn.
Hoc tap 4 chom sao tot bung, phuc den doi sau hinh anh 2
 

Bạch Dương: thẳng thắn gặp may

  Nhận ra Bạch Dương giữa đám đông, họ là người có thể diễn “Lục Vân Tiên” ngay giữa đường, sẵn sàng ra tay nghĩa hiệp, thẳng thắn bênh vực kẻ yếu. Sôi nổi, hào sảng, đối đãi với mọi người hết mình và không câu nệ những chuyện nhỏ nhặt nên chẳng có gì lạ khi Bạch Dương tích được nhiều phúc đức, cuộc đời hanh thông mà kiếp sau cũng thuận lợi.  

Thiên Bình: rộng lượng gặp may

  Nếu có chòm sao nào hài hòa nhất, hiền hậu nhất, rộng lượng nhất, nhất định là Thiên Bình. Không tranh công đoạt lợi của người khac, không xúc xiểm nhỏ nhen, theo đuổi công bằng và chân lý. Thiên Bình sống giản đơn, chân thành và thường bỏ qua lỗi làm cho người khác. Vì vậy mà trong lòng chòm sao tốt bụng này lúc nào cũng thoải mái, không vướng muộn phiền, thành thơi ắt gặp phúc.

Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi Top 3 chàng trai hoàng đạo là soái ca mà vẫn FA Chỉ mặt 3 chòm sao nam vô tình, tình cũ chưa tan tình mới đã đến
 
Trần Hồng

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học tập 4 chòm sao tốt bụng, phúc đến đời sau

Đền Quán Thánh - Mang Đậm Dấu Ấn Đạo Giáo Việt Nam

Đền Quán Thánh Không chỉ là một công trình có giá trị về mặt lịch sử và kiến trúc, mà còn là nơi sinh hoạt tín ngưỡng văn hóa nổi tiếng của người dân Hà Nội
Đền Quán Thánh - Mang Đậm Dấu Ấn Đạo Giáo Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Quán Thánh nằm tại ngã tư đường Thanh Niên và đường Quán Thánh, Hà Nội, trên đất phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, phía Nam Hồ Tây và gần cửa Bắc Thành Hà Nội. Đền Quán Thánh là một trong Tứ Trấn Thăng Long xưa, là một trong những ngôi đền nổi tiếng tại Hà Nội.

Đền Quán Thánh có tên chữ là Trấn Vũ Quán. Đền có từ đời Lý Thái Tổ (1010 – 1028), thờ Huyền Thiên Trấn Vũ, là một trong bốn vị thần được lập đền thờ để trấn giữ bốn cửa ngõ thành Thăng Long khi xưa (Thăng Long tứ trấn). Bốn ngôi đền đó là: Đền Bạch Mã (trấn giữ phía Đông kinh thành); Đền Voi Phục (trấn giữ phía Tây kinh thành); Đền Kim Liên (trấn giữ phía Nam kinh thành); Đền Quán Thánh (trấn giữ phía Bắc kinh thành). Đền Quán Thánh nằm bên cạnh Hồ Tây, cùng với chùa Kim Liên và chùa Trấn Quốc tạo nên sự hài hoà trong kiến trúc cảnh quan và trong văn hoá tín ngưỡng đối với cả khu vực phía Tây Bắc của Hà Nội.

Đền Trấn Vũ được xây dựng vào đầu thời nhà Lý. Từng trải qua nhiều đợt trùng tu vào các năm 1618, 1677, 1768, 1836, 1843, 1893,1941 (các lần trùng tu này được ghi lại trên văn bia). Đợt trùng tu năm Đinh Tỵ niên hiệu Vĩnh Trị thứ 2 tức đời vua Lê Hy Tông. Trịnh Tạc ủy cho con là Trịnh Căn chủ trì việc xuất của kho để di tạo Trấn Vũ Quán và pho tượng Thánh Trấn Vũ. Nghệ nhân trực tiếp chỉ huy đúc tượng Thánh Huyền thiên Trấn Vũ là Vũ Công Chấn. Ông cho đúc tượng Huyền thiên Trấn Vũ bằng đồnghun, thay cho pho tượng bằng gỗ trước đó. Năm Cảnh Thịnh 2 (1794) đời vua Quang Toản, viên Đô đốc Tây Sơn là Lê Văn Ngữ cho đúc chiếc khánh đồng lớn.

Vua Minh Mạng nhà Nguyễn khi ra tuần thú Bắc Thành cho đổi tên đền thành Chân Vũ quán. Ba chữ Hán này được tạc trên nóc cổng tam quan. Tuy nhiên, trên bức hoành trong Bái đường vẫn ghi là Trấn Vũ quán. Năm 1842, vua Thiệu Trị đến thăm đền và ban tiền đúc vòng vàng đeo cho tượng Trấn Vũ. Đền được công nhận di tích lịch sử-văn hóa cấp quốc gia đợt đầu năm 1962.

Cả hai cách viết và gọi là Trấn Vũ quán và Đền Quán Thánh đều được người xưa chấp nhận. Quán là Đạo Quán và là nơi thờ tự của Đạo Giáo, cũng như chùa là của Phật Giáo. Thánh Trấn Vũ là một hình tượng kết hợp nhân vật thần thoại Việt Nam (ông Thánh đã giúp An Dương Vương trừ ma trong khi xây dựng thành Cổ Loa) và nhân vật thần thoại Trung Quốc Chân Võ Tinh quân (vị Thánh coi giữ phương Bắc).

Tương truyền đền có từ đời Lý Thái Tổ (1010-1028). Nhưng theo Vũ Tam Lang trong cuốn Kiến trúc cổ Việt Nam, thì đền được khởi dựng năm 1102(có lẽ là năm 1012 thì đúng hơn).

Đền được di dời về phía Nam hồ Tây trong đợt mở rộng Hoàng thành Thăng Long năm 1474 của vua Lê Thánh Tông, nhưng diện mạo được tu sửa vào năm 1836-1838 đời vua Minh Mạng. Các bộ phận kiến trúc đền sau khi trùng tu bao gồm tam quan, sân, ba lớp nhà tiền tế, trung tế, hậu cung. Các mảng chạm khắc trên gỗ có giá trị nghệ thuật cao. Bố cục không gian thoáng và hài hòa. Hồ Tây phía trước mặt tiền tạo nên bầu không khí mát mẻ quanh năm.

Ngôi chính điện (bái đường) nơi đặt tượng Trấn Vũ có 4 lớp mái (4 hàng hiên). Chính giữa là bức hoành phi đề “Trấn Vũ Quán”. Hai tường hồi có khắc các bài thơ ca ngợi ngôi đền và pho tượng Trấn Vũ của các tác giả thời nhà Nguyễn như Nguyễn Thượng Hiền, Vũ Phạm Hàm… Nhà Tiền tế có khám thờ và án thư cùng tượng thờ nghệ nhân đúc tượng Trấn Vũ, ông Trùm Trọng.

Điểm độc đáo của đền Trấn Vũ là pho tượng thần Huyền Thiên Trấn Vũ được đúc bằng đồng đen vào năm Vĩnh Trị thứ 2 (1677), đời Lê Hy Tông. Tượng cao 3,96m, chu vi 8m, nặng 4 tấn tọa trên tảng đá cẩm thạch cao 1,2m. Tượng có khuôn mặt vuông chữ điền nghiêm nghị nhưng bình thản, hiền hậu với đôi mắt nhìn thẳng, râu dài, tóc xoã không đội mũ, mặc áo đạo sĩ ngồi trên bục đá với hai bàn chân để trần. Bàn tay trái của tượng đưa lên ngang ngực bắt ấn thuyết pháp, bàn tay phải úp lên đốc kiếm, kiếm chống trên lưng rùa nằm giữa hai bàn chân, quanh lưỡi kiếm có con rắn quấn từ dưới lên trên. Rùa, rắn và kiếm là biểu trưng của Huyền Thiên Trấn Vũ.

Đền quán thánh
Tượng Huyền Thiên Trấn Vũ

Theo sử sách ở đền thì Huyền Thiên Trấn Vũ là thần trấn quản phương Bắc đã nhiều lần giúp nước Việt đánh đuổi ngoại xâm. Lần thứ nhất vào đời Hùng Vương thứ 6 đánh giặc từ vùng biển tràn vào, lần thứ hai vào đời Hùng Vương thứ 7 đánh giặc Thạch Linh… Trong bản ghi chép còn có chi tiết Huyền Thiên Trấn Vũ giúp dân thành Thăng Long trừ tà ma và yêu quái, giúp An Dương Vương trừ tinh gà trắng xây thành Cổ Loa, diệt Hồ ly tinh trên sông Hồng đời Lý Thánh Tông…

Pho tượng Huyền Thiên Trấn Vũ là một công trình nghệ thuật độc đáo, đánh dấu kỹ thuật đúc đồng và tài nghệ của các nghệ nhân Việt Nam cách đây 3 thế kỷ.

Không chỉ là một công trình có giá trị về mặt lịch sử và kiến trúc, đền Quán Thánh còn là nơi sinh hoạt tín ngưỡng văn hóa nổi tiếng của người dân Hà Nội xưa và nay. Đền Quán Thánh tổ chức chính hội vào ngày 3/3 âm lịch, du khách phương xa nên đến du lịch Hà Nội vào những ngày Tết để được tham gia lễ hội Đền Quán Thánh. Trải qua gần một thiên niên kỷ nhưng ngôi đền Quán Thánh vẫn còn giữ gìn nguyên vẹn những giá trị văn hóa lịch sử cho con cháu mai sau. Song hành cùng lịch sử, ngôi đền được in dấu bởi nét thời gian tạo nên một vẻ đẹp rất riêng, vẻ đẹp của một Hà Nội những ngày tháng cũ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Quán Thánh - Mang Đậm Dấu Ấn Đạo Giáo Việt Nam

Hướng bếp hợp người sinh năm 1978 Mậu Ngọ –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1978: - Năm sinh dương lịch: 1978 - Năm sinh âm lịch: Mậu Ngọ - Quẻ mệnh: Tốn Mộc - Ngũ hành: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Di

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1978:

tu-bep-va-ung-dung-thuoc-lo-ban-trong-phong-thuy-gia-dinh1_EBEL

– Năm sinh dương lịch: 1978

– Năm sinh âm lịch: Mậu Ngọ

– Quẻ mệnh: Tốn Mộc

– Ngũ hành: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1978 Mậu Ngọ –

Món ngon cho đêm giao thừa

Gợi ý vài món bạn có thể thực hiện dễ dàng cho tiệc đón giao thừa dương lịch, cả việc tạo niềm vui cho bữa cơm gia đình có sắc thái mới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Bò hầm vang đỏ

Bò rửa sạch cắt miếng vừa ăn. Ướp thịt bò với tỏi, tiêu, muối, đường bột nêm để thấm. Phi thơm tỏi cho bò vào xào. Cho nước vào nấu bò, sau khi sôi hạ lửa nấu liu riu, sau đó cho vang đỏ vào hầm tiếp cho đến khi thịt bò mềm hẳn. Nêm lại cho vừa ăn, cho ớt chuông, hành tây, vào nấu thêm ba phút. Bò nấu vang đỏ ăn với bánh mì.


Ức gà nướng lá rosemary

Ức gà ướp với muối, tiêu, tỏi, dầu ôliu và lá rosemary băm nhỏ để thấm, cho vào lò nướng chín. Bánh tráng pía cuộn dâu tây, lê, táo, nho cắt hạt lựu và xốt mayonnaise chiên chín vàng. Ăn gà nướng kèm chả giò trái cây.




Đùi heo nướng đinh hương
Lạng phần da của đùi heo bỏ đi, phần mỡ trên thịt cắt khía. Xiên lỗ để cắm đinh hương. Sau đó quét mù tạt lên, kế tiếp rắc đường rồi cho vào lò nướng khoảng 2 giờ. Thỉnh thoảng dùng rượu táo quét lên mặt. Lấy nước nướng thịt nấu với chà là, mận khô và rượu táo làm nước xốt.

Theo SGTT


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Món ngon cho đêm giao thừa

Đọc vị tình duyên, công danh nữ giới qua tướng mũi

Mỗi tướng mũi khác nhau mang lại cho chủ nhân đặc trưng riêng về tính cách, tình duyên và sự nghiệp.
Đọc vị tình duyên, công danh nữ giới qua tướng mũi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  1. Sống mũi có chỗ nhấp nhô không đều
 
Nữ giới có dáng mũi này tính cách kì quái, tuy không phải là người xấu nhưng lòng dạ cũng có đôi phần đen tối. Tình duyên của người này kém, dễ rơi vào tình trạng tái hôn.

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh
Tướng mũi cho thấy tình duyên không thuận lợi, dễ bị tái hôn

Trong cuộc sống, người này bằng lòng với hiện tại, nên hạn chế phần nào sự phát triển công danh sự nghiệp tương lai. Bạn nên lập nghiệp ở nơi xa để tạo cơ hội phát triển tốt nhất cho mình.

2. Sơn căn lõm, sống mũi lồi, đầu mũi nhọn
 
Sơn căn là phần cao nhất của mũi. Không riêng nữ giới, nam giới có tướng mũi này đều khó đạt được thành công trong sự nghiệp. Sức khỏe của họ không tốt, thường có thể trạng yếu, dễ bị ốm đau.

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 2
Tướng mũi khó thành công trong sự nghiệp, sức khỏe không tốt

Ngoài ra, nữ giới có dáng mũi này thường hay thay đổi công việc, không chịu ngồi yên một chỗ, thiếu tính nhẫn nại. Do đó, nếu muốn phát triển sự nghiệp, đòi hỏi họ phải nỗ lực và kiên trì tới cùng.
 
3. Sống mũi thẳng, gầy và lộ xương

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 3
Nữ giới có tướng mũi này rất tự tin nhưng hay nóng vội

Người có dáng mũi khá vững chắc này rất tự tin vào bản thân, nhưng lại mắc tính nóng vội, tài vận bình thường. Họ thường phải sống xa quê hương, khi mất cũng ở nơi đất khách quê người.

4. Sơn căn thấp, đầu mũi nhọn, dáng mũi to bản, lông lộ ra ngoài

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 4
Tướng mũi ki bo, không đáng tin cậy

Chủ nhân của tướng mũi này khá ki bo, không đáng tin cậy. Họ có thú vui kì dị, đó là chà đạp lên người khác để khẳng định chính mình. Sự nghiệp của người này bình thường, thậm chí không khởi sắc vì thói ham hư vinh, sống cô độc, ít người bầu bạn.
 
5. Sơn căn nhô cao, sống mũi thẳng, lỗ mũi to, lông lộ ra ngoài

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 5
Nếu có dáng mũi này, nữ giới thường háo thẳng và thích thể hiện bản thân

Người có tướng mũi này háo thắng, thích thể hiện bản thân, nóng vội trong hành sự. Để đạt được mục đích, người này có thể bất chấp thủ đoạn. Về công danh sự nghiệp, người này có thời điểm rực rỡ nhưng ngắn ngủi và dễ bị thân bại danh liệt.
 
6. Sống mũi thấp, dáng mũi to, nhiều thịt, nhìn trông yếu đuối

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 6
Tướng mũi xấu, chỉ người phụ nữ xảo trá

Trong nhân tướng học, đây là tướng mũi xấu. Nữ giới có vẻ ngoài yếu ớt nhưng hành sự vô cùng khôn ngoan và xảo trá. Phần lớn những người này đều có tuổi thọ không cao và cuộc sống cô đơn khi về già.
 
7. Sơn căn rộng và dày, sống mũi cao, đầy đặn không lộ xương, đầu mũi tròn trịa, màu da sáng mịn

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 7
Nữ giới có khí phách kiên cường, tấm lòng lương thiện

Người sở hữu tướng mũi này vô cùng thẳng thắn, có khí phách kiên cường, hay làm việc thiện giúp đỡ mọi người. Đồng thời, họ rất giỏi trong lĩnh vực đầu tư. Họ có cuộc sống bình yên, sung túc và gia đình yên ấm, hạnh phúc suốt đời.
 
8. Mũi to tròn đầy, sơn căn cao

Doc vi tinh duyen, cong danh nu gioi qua tuong mui hinh anh 8
Tướng mũi cho thấy chủ nhân phù hợp làm vợ hiền mẹ đảm

Chủ nhân chiếc mũi này có sức khỏe tốt, tinh thần dồi dào, tuổi thọ cao. Người này thông minh, nhạy bén và phù hợp để làm vợ hiền mẹ đảm trong gia đình. 
 
Theo Xz.net  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đọc vị tình duyên, công danh nữ giới qua tướng mũi

4 con giáp có vận thế gia đình tốt nhất tháng 5

Nhìn chung vận khí của các bạn tuổi Mèo năm nay luôn ổn định. Đặc biệt trong tháng 5, cuộc sống gia đình của bạn rất tốt.
4 con giáp có vận thế gia đình tốt nhất tháng 5

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Sửu

Sức lực của các bạn tuổi Sửu trong tháng 5 này chủ yếu tập trung vào học hành, công việc. Tuy bận rộn nhưng bạn vẫn dành nhiều thời gian và tâm huyết cho gia đình. Mọi nỗ lực và đóng góp của bạn giúp các thành viên trong nhà luôn cảm thấy hài lòng, bầu không khí ngập tràn niềm vui và sung túc.

4-con-giap-co-van-the-gia-dinh-tot-nhat-thang-5

Tuổi Mèo

Nhìn chung vận khí của các bạn tuổi Mèo trong năm nay luôn ổn định. Đặc biệt trong tháng 5 này, vận thế gia đình của bạn cực thịnh vượng. Do bản thân tuổi Mèo rất xem trọng gia đình, luôn cố gắng giữ gìn sự hòa thuận, hạnh phúc của những người thân. Bạn sẽ có một tháng thoải mái, không vướng bận lo âu.

Tuổi Tuất

Những gì các bạn tuổi Tuất dành cho gia đình thường không nhỏ, đặc biệt là bạn rất quan tâm đến không khí của các thành viên trong nhà, vì vậy luôn hết lòng vun đắp và nuôi dưỡng tình cảm. Tháng 5 này, vận thế gia đình của bạn rất tốt, nhiều tin vui tốt lành đến nhà.

Tuổi Tý

Các bạn tuổi Tý vốn đã có mệnh tốt, lại quý trọng cuộc sống gia đình, nên dù thỉnh thoảng có mâu thuẫn xung đột, bạn vẫn là người cố gắng hòa giải và duy trì sự hòa thuận trong nhà. Tháng 5 này sẽ là thời cơ để bạn củng cố sự gắn bó, êm ấm cho gia đình, cuộc sống tràn đầy hạnh phúc và khỏe mạnh.

Khang Ninh (theo QQ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 con giáp có vận thế gia đình tốt nhất tháng 5

Xem tướng cổ đoán vận hạn –

Bạn có phần cổ dài hay ngắn, to hay nhỏ... chúng sẽ nói lên sức khỏe, công việc, tính cách và tương lai của bạn. Hãy cùng chúng tôi xem tướng cổ để đoán vận hạn của mình nhé! Xem tướng cổ để đoán vận hạn Thứ nhất Người cổ gầy thường hay đau ốm. Thứ h
Xem tướng cổ đoán vận hạn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng cổ đoán vận hạn –

Giải mã ý nghĩa giấc mơ thấy con cá –

Giấc mơ thấy cá tượng trưng cho sự thanh thoát và may mắn. Cá liên kết với nước. Cá mang đến nhiều trí tuệ kiến thức, bởi vì cá có thể bơi đến tận sâu của lòng đại dương và mang về cho con người nhiều điều mới mẻ. Bên cạnh đó, nằm mơ thấy cá còn có r
Giải mã ý nghĩa giấc mơ thấy con cá –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã ý nghĩa giấc mơ thấy con cá –

Mùng 1 Tết Ất Mùi, xuất hành hướng nào để đón TÀI LỘC?

Xuất hành vào ngày mùng 1 Tết luôn được mọi người coi trọng, bởi đây là bước đi đầu tiên của năm mới.
Mùng 1 Tết Ất Mùi, xuất hành hướng nào để đón TÀI LỘC?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ai cũng mong bước chân ra cửa gặp may mắn, để cả năm sự nghiệp hanh thông, làm ăn phát đạt, vạn sự may mắn.

xuat hanh 2015, chon huong xuat hanh hinh anh
Xuất hành hướng Đông nếu muốn cầu tài, cầu lộc cho năm mới
 
Mọi người thường chọn giờ hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Có hai hướng để xuất hành là hướng Tài Thần và Hỷ Thần. Nhiều người thích và chọn xuất hành ngày mùng 1 về hướng Hỷ Thần (vị thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui, lợi cho cưới gả). Còn với những người chú trọng đến tài lộc sẽ thường chọn hướng Tài Thần.   Theo các chuyên gia về phong thủy và các nhà nghiên cứu Kinh dịch, Hướng tốt cho việc cầu tài (Tài Thần) ngày mùng 1 năm Ất Mùi là hướng Đông và hướng xuất hành tốt cho việc cầu tình (Hỷ Thần) là hướng Tây Nam.   Có một số người thì gợi ý một số hướng có Kim vượng là Bắc, Tây Bắc và Đông Nam. Thậm chí một số người còn tư vấn hướng xuất hành cho từng tuổi.   Lý giải cho việc tại sao hướng Tài Thần trong ngày đầu năm Ất Mùi là chính Đông, nhà nghiên cứu và dự báo Nguyễn Bá Minh – Viện Nghiên cứu và ứng dụng tiềm năng con người cho hay: Mùng 1 Tết Ất Mùi là ngày Bính Dần, theo sách cổ của triết học Phương Đông thì hướng Tài Thần của ngày này là chính Đông, hướng Hỷ Thần là Tây Nam.   “Bạn quan tâm đến hướng xuất hành đầu năm thì nên biết, muốn cầu tài, cầu lộc cho năm mới, từ sau Giao thừa đến hết ngày mùng 1 Tết, ra khỏi nhà (lần đầu tiên) đi về hướng Đông, sau đó đi đâu mới đi tiếp. Những ai cầu hôn hay kết bạn thì ra khỏi nhà lần đầu trong ngày mùng 1 Tết thì đi về hướng Tây Nam trước rồi sau đó mới đi tiếp”, ông Minh nói.   Ông cũng nhấn mạnh, năm mới được tính từ sau lúc 0h ngày mùng 1 và hướng xuất hành là điểm mà người xuất hành sẽ đến (nhà người thân, bạn bè hoặc đình, đền, chùa…).   Theo đó, các giờ hoàng đạo trong ngày mùng 1 Tết được một số nhà phong thủy và nhà nghiên cứu đưa ra là giờ Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Mùi (13h-15h), Dậu (17-19h).   Riêng nhà nghiên cứu Nguyễn Bá Minh đưa ra giờ tốt trong ngày mùng Một Tết là các giờ 0h – 2h, 2h – 4h, 8h-10h, 12h-14h, 16h-18h.

Sưu tầm
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùng 1 Tết Ất Mùi, xuất hành hướng nào để đón TÀI LỘC?

Tiền thân của Lịch vạn niên –

Tiền thân của Lịch vạn niên bắt nguồn từ Trung Quốc: Lịch pháp định do vua ban đã có từ thời xa xưa khoảng 3000 năm trước công nguyên (không có thời điểm xác định vì không còn cứ liệu lịch sử). Chúng ta chỉ biết cuốn Hoàng lịch xa xưa nhất đã được ph

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiền thân của Lịch vạn niên bắt nguồn từ Trung Quốc: Lịch pháp định do vua ban đã có từ thời xa xưa khoảng 3000 năm trước công nguyên (không có thời điểm xác định vì không còn cứ liệu lịch sử). Chúng ta chỉ biết cuốn Hoàng lịch xa xưa nhất đã được phát hiện là cuốn Hoàng lịch năm Bính Tuất, năm thứ tư triều Đồng – Quang nhà Hậu Đường (926). Trong lịch thư đó đã có ghi đầy đủ các mục theo lịch pháp định thông thường, ngoài ra còn ghi ngày nào thuộc trực gì và các việc nên làm, nên tránh từng ngày (theo Lưu Đạo Siêu). 

514-1024x649

 

Từ thời nhà Hán đến nhà Thanh, trên thị trường nảy nở đến hàng trăm thuật thuyết. Quay vòng 60 năm Hoa giáp và 24 phương vị đã có la liệt hàng vạn tên hung tinh, cát tinh. Vua Khang Hy nhà Thanh (1662 – 1722) xét thấy tình trạng chọn ngày tốt xấu quá ư hỗn loạn, bèn triệu tập các học sĩ có tiếng trong nước thời đó, thống nhất biện luận về các loại Thần sát (hung tinh cát tinh) soạn thành lịch thư. Từ đó giao cho một số học giả dùng làm cứ liệu soạn lịch hàng năm, còn các loại tạp thuật nhảm nhí bị bãi bỏ. Vua Khang Hy lệnh cho nhóm học sĩ Lý  Quang – Địa biên soạn cuốn Tính lịch khảo nguyên. Tiếp đến vua Càn Long nhà Thanh (1736 – 1795) lệnh cho nhóm học sĩ Doãn I Lộc, Mai – Cốc – Thành, Hà – Quốc I Tông… biên soạn cuốn Hiệp kỷ biện phương  thư, nhằm bổ sung cho Tinh lịch khảo nguyên được hoàn hảo hơn. Hiệp kỷ biện phương thư phê phán những tà thuyết lưu truyền trong xã hội đương thời, đồng thời đính chính lại những sai sót trong Lịch thư của Tòa Khâm Thiên giám.

Đến triều Đạo Quang nhà Thanh (1821 – 1849) ngang với triều Minh Mạng, Thiệu Trị nhà Nguyễn nước ta) có cuốn Trạch cát hội yếu do Diêu – Thừa – Dư soạn, toàn thư gồm 4 quyển, nội dung súc tích đầy đủ, bao hàm được những phần cơ bản của Hiệp kỷ biện phương thư. Có thể nói 3 quyển Tinh lịch khảo nguyên, Hiệp kỷ biện phương thư và Trạch cát hội yếu nói trên là tiền thân của Lịch vạn niên Trung Quốc.

Lịch vạn niên hình thành: Hiệp kỷ biện phương thư là cuốn Hoàng lịch thông thư hoàn hảo nhất, nhưng là một công trình quá đồ sộ, toàn thư gồm 36 tập, chỉ có thể dùng làm cơ sở để tòa Khâm Thiên giám biên soạn lịch hàng năm. Thời xưa, phương tiện thông tin đại chúng còn quá thô sơ, điều kiện ấn loát có nhiều khó khăn, Hoàng lịch ban hành với số lượng rất hạn chế, đến tay quần chúng nhân dân rất chậm, nhiều địa phương còn phải khắc in lại, nên lịch hàng năm dễ bị lỗi thời, chỉ dùng được một thời gian ngắn hoặc quá hạn phải bỏ đi. Đó là những nguyên cớ hình thành Lịch vạn niên (lịch dùng cho nhiều năm).

Lịch vạn niên phải rất súc tích, cô đọng và thông dụng, ở Trung Quốc Lịch vạn niên chỉ mới ra đời khoảng triều Đạo – Quang, Quang – Tự nhà Thanh (thế kỷ thứ XIX). Giới thiệu Hiệp kỷ biện phương thư Hoàng lịch triều Càn Long nhà Thanh (1736-1795) Tác giả: Doãn Lộc, Mai Cốc – Thành, Hà Quốc Tông, biên soạn theo lệnh chỉ của vua Càn 1 Long. Toàn thư có 36 quyển:

-Quyển 1 và 2 gọi là Bản nguyên; Nêu những kiến thức cơ bản về cách làm lịch gồm Hà đổ, Lạc thư, Tiên thiên bát quái của Phục Hy, hậu thiên bát quái của Chu Văn Vương, học thuyết âm dương ngũ hành, can chi, thập nhị trực, 28 sao, 24 phương vị, 24 tiết khí và căn cứ lý luận của thuật chọn ngày giờ.

-Quyển 3 đến 8 gọi là Nghĩa lệ; Giới thiệu tên các sao, tính chất nguồn gốc, cương vị và quy luật vận hành của các sao gộp thành 4 loại Thần sát: Sao vận hành theo năm, tháng, ngày, giờ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiền thân của Lịch vạn niên –

Xếp hạng quan niệm về thời gian của 12 chòm sao

Thời gian là vàng là bạc, thời gian là thứ trôi qua rồi không thể lấy lại, cùng xếp hạng quan niệm về thời gian của 12 chòm sao ở mức độ nào nhé.
Xếp hạng quan niệm về thời gian của 12 chòm sao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thời gian là vàng là bạc, thời gian là thứ trôi qua rồi không thể lấy lại, cũng là thứ lưu giữ cả những điều tốt đẹp nhất, hạnh phúc nhất, ngọt ngào nhất lẫn những đắng cay, mệt mỏi, khổ sở của cuộc đời. Cùng xếp hạng quan niệm về thời gian của 12 chòm sao ở mức độ nào nhé.

Xep hang quan niem ve thoi gian cua 12 chom sao hinh anh 2
 

Hạng 1: Kim Ngưu

  Đối với chòm sao chăm chỉ, cần mẫn và có chí tiến thủ như Kim Ngưu thì thời gian quả thật rất đáng quý. Bạn lúc nào cũng coi trọng từng giây từng phút, mong muốn trong thời gian ngắn nhất đưa ra ý tưởng, phương án tốt nhất, kiếm được nhiều lợi nhuận nhất.    Xếp hạng quan niệm về thời gian của 12 chòm sao thì chắc chắn Kim Ngưu đứng hàng đầu, tuyệt đối không bao giờ lãng phí bất cứ giây phút nào vào những chuyện vô nghĩa. Mỗi phút giây quý giá trôi qua đều phải có thành tựu, tiết kiệm được bao nhiêu tốt bấy nhiêu nên không có chuyện ai đó thấy Ngưu chan ngồi chơi bời chém gió vớ vẩn đâu.
Xem thêm bài viết 12 chòm sao giả vờ ngây thơ trước mặt ai?
 

Hạng 2: Hổ Cáp

  Là chòm sao nổi tiếng bởi thái độ nghiêm túc, cuồng công việc và có sự tính toán tỉ mỉ nên mỗi ngày Hổ Cáp đều rất bận rộn, có nhiều trải nghiệm, kinh nghiệm phong phú. Đối với họ lãng phí thời gian là sự việc rất nghiêm trọng, lúc nào cũng phải cố gắng làm tốt nhất chuyện cần làm.   Bất cứ ai tỏ thái độ lơ là, không tôn trọng quy định về thời gian đều bị Hổ Cáp coi là kẻ tầm thường, thiếu chuyên nghiệp và không xứng đáng để kết giao, sẽ không làm nên trò trống gì.  

Hạng 3: Cự Giải

  Đây là chòm sao có sự cố chấp trong cách làm việc, nguyên tắc và cẩn trọng. Nếu trong thời gian quy định và vẫn chưa hoàn thành trách nhiệm được giao thì sẽ hết sức bất an, đứng ngồi không yên, không thể làm việc gì khác được. Vì thế họ trân trọng từng phút, cố gắng kiên trì để đẩy nhanh tiến độ.   Cự Giải không bao giờ sai hẹn và luôn giữ chữ tín. Họ cảm thấy đó là bổn phận nên có và cũng lo lắng người khác sẽ phải chờ đợi mình nên quyết không đến trễ, không chậm muộn.  

Hạng 4: Xử Nữ

  Là chòm sao theo đuổi sự hoàn mỹ nên làm gì có chuyện Xử Nữ để cho mình trở thành một người lãng phí thời gian, không giữ chữ tín. Họ không thích nhàn rỗi,càng không để tốn thời gian vào những việc vô bổ hay để thời gian trôi đi vô nghĩa, mọi thứ đều được sắp xếp hoàn hảo, kế hoạch chỉn chu.   Kể cả khi đã hoàn thành công việc, Xử Nữ cũng sẽ tự tạo việc cho mình như giao lưu bạn bè, mở rộng quan hệ hoặc thư giãn theo sở thích, thúc vui, nhàn rỗi nhưng không nhàm chán, tự tạo sự phong phú cho cuộc sống của mình.  

Hạng 5: Sư Tử

  Nhiệt tình, chấp nhất, hào phóng, sĩ diện Sư Tử vẫn có khái niệm về lời gian, không thích người khác nói mình cả ngày nhàn rỗi không có việc gì làm. Chòm sao này quan tâm tới cái nhìn của mọi người như vậy nên cũng không thể quá xuề xòa mà muộn giờ hay chậm hạn được, sẽ bị cười chê.   Sư Tử sẽ học hỏi người khác cách sử dụng thời gian để mình cũng làm theo, tận dụng tài nguyên, để mọi người phải thán phục hoặc khen ngợi mình.  

Hạng 6: Ma Kết

  Khi xét quan niệm về thời gian của 12 chòm sao, Ma Kết xếp thứ hạng trung bình. Họ là người có kiên trì, thích lợi dụng thời gian tự do để hoàn thành công việc tới nơi tới chốn. Tính chấp nhất mạnh, trong thời gian ngắn sẵn sàng lao tâm khổ tứ, chăm chỉ làm việc, quên cả nghỉ ngơi.   Ý thức trách nhiệm khiến Kết Kết luôn phụ trách tới cùng việc mình làm nên đương nhiên thời gian là rất quý. Nhưng xong việc họ cũng khá lười, muốn nằm dài một chỗ nghỉ ngơi, lấy lại sức lực.
Xem thêm bài viết Thời khắc sự quyến rũ của 12 chòm sao nam lên tới đỉnh điểm
 

Hạng 7: Song Tử


Xep hang quan niem ve thoi gian cua 12 chom sao hinh anh 2
 
Song Tử thích sự mới mẻ, không quá chuyên nhất nên khái niệm thời gian cũng rất tự do, thoải mái. Họ dành nhiều thời gian cho việc đuổi hoa bắt bướm, làm những điều mình yêu, khám phá thế giới, không cần biết việc đó có cần thiết hay có ích lợi gì hay không.   Đối với Tử nhi, không lãng phí thời gian chính là dùng thời gian theo đuổi thứ mình yêu, không có ngoại lệ. Đôi khi người khác cho là không đáng nhưng họ chẳng bận tâm, bản thân vui vẻ mới là quan trọng nhất.  

Hạng 8: Bạch Dương

  Chòm sao Bạch Dương là người nhiệt tình, kích động, làm việc chú ý nhanh chóng, không thích chậm chạp, luôn muốn hoàn thành công việc một cách nhanh nhất. Vì thế họ không phải người lãng phí thời gian nhưng do tính nóng vội lại thiếu kiên nhẫn nên hay bỏ cuộc giữa chừng.   Họ cũng mất khá thời gian cho việc khắc phục hậu quả hoặc vui chơi la ca,f làm những việc vô bổ nên quan niệm cũng không quá tốt, chỉ tạm đủ dùng.  

Hạng 9: Nhân Mã

  Nhân Mã chủ động xuất kích, không coi thời gian là thứ đáng lưu tâm, chủ yếu coi trọng mục đích của bản thân, thích mạo hiểm, thích nhất là lao mình theo những thứ hấp dẫn, kích thích. Họ bình thản, từ từ, thích lang thang, đi du lịch, nhìn ngắm thế giới và tận hưởng cuộc sống chậm rãi, thấy chỗ nào vui là sà vào.   Nhân Mã là chúa ham vui, khái niệm thời gian của họ không mạnh, có thể chơi quên ngày tháng.  Công việc lúc thì hoàn thành nhanh, lúc thì hoàn thành chậm, bất định theo hứng.

Hạng 10: Thiên Bình

  Thiên Bình là người theo đuổi cảm giác hài hòa, không thích khống chế thời gian, thường do dự không quyết định dẫn đến, bọn họ lãng phí rất nhiều thời gian lựa chọn, giỏi về trò chuyện tìm hiểu nhưng lại không biết chớp thời cơ. Họ hay cà kê, nhiều khi nói chuyện một lúc mà thành ra cả ngày, quên mất tiêu những việc mình cần làm.   Bình nhi là thế, mong muốn cân bằng rồi mất thăng bằng. Chỉ khi nào bạn tiết chế được sự do dự thì khái niệm thời gian mới mạnh lên được.  

Hạng 11: Song Ngư


Xep hang quan niem ve thoi gian cua 12 chom sao hinh anh 2
 
Xét về quan niệm về thời gian của 12 chòm sao, Song Ngư là chòm sao dễ tính, tâm tình thường xuyên thay đổi lại hiền lành, thích giúp đỡ người khác, thậm chí không tiếc hi sinh thời gian của chính mình đi làm việc tốt nên quan niệm thời gian rất yếu. Họ sẽ không tính toán tỉ mỉ thời gian, thường đem thời gian tiêu vào người khác mà chậm trễ chuyện bản thân.   Ngư nhi có hơi ngốc nhưng xuất phát điểm là lòng tốt, người ta lợi dụng họ cũng không tính toán. Một người làm việc thiện không phải mong người khác ghi nhận mà bản thân thấy vui và thoải mái là đủ rồi phải không nào.
Xem thêm bài viết Lộ tính gia trưởng của 12 chòm sao nam và cách trừng trị thích đáng

Hạng 12: Bảo Bình

  Bảo Bình là chòm sao có quan niệm thời gian kém nhất, thích sinh hoạt một mình một kiểu, có sắc thái cá nhân mạnh nên chẳng quan tâm tới việc tốn bao nhiêu thời gian theo đuổi những thú vui ấy. Bảo Bảo không quan tâm thời gian, họ chú trọng đổi mới, cứ thích là làm, càng làm càng mê.   Bảo Bình không coi việc ngăn nắp, gọn gàng là thành tựu, họ chỉ nhìn tới thành quả. Đường xa, đường dài nhưng đạt được điều mình muốn, đạt được mục đích là tốt rồi, chẳng phải đắn đo. Nhiều người cho vậy là ngốc, là lãng phí nhưng với Bảo Bảo đó là tận hưởng, là cuộc sống tốt nhất.
Phản ứng của 12 chòm sao khi nhặt được tiền So sánh vui: 12 chòm sao giống loài động vật nào? Khắc khoải thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xếp hạng quan niệm về thời gian của 12 chòm sao

Xem tuổi ngũ hành –

BẢNG TRA TUỔI THEO NGŨ HÀNH Năm Năm âm lịch Ngũ hành Giải nghĩa Mệnh nam Mệnh nữ 1905 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Khôn Thổ Khảm Thuỷ 1906 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ 1907 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Chấn Mộc Ch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

vv1

BẢNG TRA TUỔI THEO NGŨ HÀNH

Năm Năm âm lịch Ngũ hành Giải nghĩa Mệnh nam Mệnh nữ
1905 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1906 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ
1907 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc
1908 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Tốn Mộc
1909 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1910 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Ly Hoả Càn Kim
1911 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Cấn Thổ Đoài Kim
1912 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Đoài Kim Cấn Thổ
1913 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Càn Kim Ly Hoả
1914 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1915 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Tốn Mộc Khôn Thổ
1916 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Chấn Mộc Chấn Mộc
1917 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Tốn Mộc
1918 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1919 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Ly Hoả Càn Kim
1920 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Cấn Thổ Đoài Kim
1921 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Đoài Kim Cấn Thổ
1922 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Càn Kim Ly Hoả
1923 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1924 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Tốn Mộc Khôn Thổ
1925 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn Mộc Chấn Mộc
1926 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Tốn Mộc
1927 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1928 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Ly Hoả Càn Kim
1929 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Cấn Thổ Đoài Kim
1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1937 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1955 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đất tò vò Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Đất tò vò Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1964 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm Thuỷ Khôn Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thuỷ Khôn Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm Thuỷ Khôn Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly Hoả Càn Kim


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi ngũ hành –

Những phương pháp hóa giải sát khí cho nhà ở

Rất nhiều các loại sát khí được sinh ra vô tình hay hữu ý trong cuộc sống và ảnh hưởng không tốt đến bạn. Dưới đây là những cách hạn chế, hóa giải bớt sát khí trong từng trường hợp.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Âm tà sát - tà khí từ âm phủ

1. Âm tà sát - tà khí từ âm phủ.
Nếu nhà bạn ở đối diện với những nơi không may mắn như nghĩa trang hay nhà tang lễ sẽ bị một loại sát khí gọi là âm tà sát; nhà gần lò mổ cũng thuộc loại này, dễ thu khí âm tà, khiến chủ nhà hay sinh bệnh, gặp chuyện bất trắc, thậm chí ngay cả quan hệ với mọi người xung quanh cũng trở nên xấu đi.

Để hóa giải sát khi này, phải đặt một đôi rồng hướng về nơi có sát khí, đồng thời đặt một đôi kỳ lân hoặc một đôi tỳ hưu ở hướng chịu sát khí. Nếu tình hình tương đối nghiêm trọng, có thể đặt thêm một cây kiếm, đồng tiền cổ, tuy nhiên phải chú ý không đặt ở vị trí Ngũ Quỷ.

Cây kiếm được kết bằng tiền xu có tác dụng hóa giải sát khí mạnh.

2. Cô khắc sát - sát khí cô hồn

Nhà ở đối diện với những nơi không may mắn là không hợp, ngược lại, đối diện với những nơi trang nghiêm như chùa chiền, nhà thờ cũng không tốt. Đó là vì những nơi này đều có nhiều tín đồ thường xuyên qua lại, hương khói nghi ngút, vì là nơi tập trung của các âm hồn, bốn phía xung quanh đều dễ sinh khí cô sát (sát khí cô hồn), dẫn đến vận mệnh các thành viên trong nhà đều đi xuống, khó được quý nhân phù trợ.

Để hóa giải sát khí này, có thể đặt một đôi rồng hướng ra ngoài cửa sổ, hoặc có thẻ lắp đèn chuyển động hình đài sen, đồng thời thường xuyên thắp hương để hóa giải.

3. Âm độc sát

Những nhà đối diện với nơi công cộng hay bãi rác sẽ bị âm độc sát. Nếu ở nhà tập thể, sát khí này ảnh hưởng đến những căn hộ từ tầng 6 trở xuống, do đó những đối tượng nằm ngoài phạm vi này không cần lo lắng. Bình thường, càng ở gần thì sát khí càng hung, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và tài lợi của người trong nhà.

Để hóa giải, có thể đặt hồ lô cùng một xâu tiền đồng bạch ngọc lục đế hoặc ngân nguyên cẩm nang.

Bạch ngọc lục đế là tiền bằng ngọc, được cho là sáu đồng tiền cổ của 6 vị Hoàng đế cường thịnh nhất triều đại nhà Thanh đó là: Thuận Trị, Khang Hy, Ung Chính, Càn Long, Gia Khánh và Đạo Quang. Theo phong thủy, đồng tiền của các thời đại cường thịnh có trường khí mạnh, nó sẽ hóa giải tốt các sát khí.

4. Bát quái sát

Tà khí được tạo thành do nhà hàng xóm đặt những đồ vật phong thủy như gương, bát quái, linh thú để trấn cho gia đình họ. Những vật phẩm, linh vật phong thủy này có sát khí mạnh mẽ, những sát khí này dùng để chế ngự hung thần bên ngoài nhà của họ do đó nó sẽ tạo nên ảnh hưởng không tốt cho những nhà đối diện.

Hóa giải bằng cách đặt mai rùa phong thủy và một xâu tiền bạch ngọc lục đế để hạn chế bớt sát khí, đây là phương pháp dùng nhu thắng cương, dùng vật phẩm phong thủy để hạn chế tác dụng xấu của vật phẩm phong thủy khác.


(Theo Xzone)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những phương pháp hóa giải sát khí cho nhà ở

Chỉ 10 điều mà biết nhiều về Song Ngư

Tính cách của Song Ngư ư? Không cần nhiều chỉ 10 điều sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về chòm sao cuối cùng của vòng tròn hoàng đạo.
Chỉ 10 điều mà biết nhiều về Song Ngư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tính cách của Song Ngư ư? Không cần nhiều chỉ 10 điều sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về chòm sao cuối cùng của vòng tròn hoàng đạo.


Chi 10 dieu ma biet nhieu ve Song Ngu hinh anh
 
1. Song Ngư là chòm sao nhạy cảm, nội tâm, mong manh và thường bị thua thiệt khi có những màn đối đầu tình cảm.
 
2. Thiếu thực tế, nhìn cuộc sống màu hồng, tin vào cổ tích, tin vào lời hứa là tính cách của Song Ngư. Đôi khi tốt, đôi khi xấu nhưng Song Ngư không muốn thay đổi.
 
3. Song Ngư vượt qua khó khăn trong cuộc sống bằng cách tưởng tượng và dựa vào đức tin, tự vẽ ra cho mình viễn cảnh tươi sáng để thúc đẩy bản thân tiến lên.
 
4. Song Ngư thường tự hy sinh, trực quan, hiền lành và hay thương xót. Họ cũng có linh hồn nhà thơ và trí tưởng tượng phong phú, nhưng họ cũng có thể lười biếng, thiếu quyết đoán, nhầm lẫn, trầm cảm và thiếu tự tin. 
 
5. Một người sinh ra dưới dấu hiệu của Song Ngư có món quà của sự đồng cảm và có thể xác định chính mình với người khác. Họ cảm thấy mình vừa giống, vừa khác những người xung quanh.  
 
6. Tuy có bề ngoài thánh thiện nhưng Song Ngư cũng là chòm sao rất giỏi lừa gạt người khác. Vẻ ngoài ngây thơ, chiếm trọn lòng tin rồi nhanh chóng đẩy đối phương vào cái bẫy của mình. Đặc biệt là trong lĩnh vực tình cảm.
 
7. Khi yêu thường yếu đuối, lụy tình nhưng lại thích tấn công trước, cố gắng theo đuổi người mình yêu cho đến cùng. Không bỏ cuộc và hết lòng hết sức khiến Song Ngư có thể chinh phục những đối tượng tưởng như không thể.
 
8. Hay khóc thầm, có thể chia sẻ nỗi buồn với người khác nhưng lại chỉ muốn khóc một mình.
 
9. Có năng lực, sự sáng tạo và tham vọng nên thăng tiến bất ngờ nơi công sở. 
 
10. Có khả năng đồng cảm và lắng nghe, trở thành chuyên gia tâm lý cho người khác khi cần thiết.
► Xem thêm: Bí mật 12 cung hoàng đạo cùng những tin tức Horoscope được cập nhật mới nhất

Trần Hồng (Theo Zodioscope)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỉ 10 điều mà biết nhiều về Song Ngư

Mơ thấy phượng hoàng –

Bạn nên dùng những miếng ngọc Phượng Hoàng để cầu tình duyên bền vững và tăng thêm cát khí cho gia đình hạnh phúc. Phượng Hoàng là loài chim lửa thần thánh, linh thiêng và bất tử, tượng trưng cho tình yêu, cho lòng trung thành, cho sự kiên trì và lò
Mơ thấy phượng hoàng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy phượng hoàng –

Xem tướng phụ nữ thắt đáy lưng ong –

Từ thời xa xưa, các cụ thường coi phụ nữ “thắt đáy lưng ong” mới là người có vẻ đẹp chuẩn mực. Xét dưới góc độ nhân tướng học, phụ nữ có vòng eo khắng khít thắt đáy lưng ong là quý tướng. Nhân Tướng học luận gì về tướng eo “thắt đáy lưng ong”? Thông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ thời xa xưa, các cụ thường coi phụ nữ “thắt đáy lưng ong” mới là người có vẻ đẹp chuẩn mực. Xét dưới góc độ nhân tướng học, phụ nữ có vòng eo khắng khít thắt đáy lưng ong là quý tướng.

Nhân Tướng học luận gì về tướng eo “thắt đáy lưng ong”?

Thông thường, tướng eo tốt là eo không quá cao, không quá thấp. Eo quá cao thì cuộc đời vất vả, đời sống ái ân nhạt nhẽo, eo quá thấp thì chủ nhân nghèo khó.

Tướng eo tốt là cân đối, đầy đặn, kết hợp với mông tròn, khi ngồi eo bằng phẳng nếu nhìn từ phía trước; nhìn từ phía sau thì eo vuông vức, đây chính là quý tướng.

Đối với nữ giới, vòng eo càng nhỏ càng tốt. Phụ nữ eo thon nhỏ nhưng bằng phẳng, đầy đặn là người người đảm đang, khéo léo, khỏe mạnh, nhẫn nại, tướng này thường được gọi là “thắt đáy lưng ong”.

Trong Nhân Tướng học, người phụ nữ có tướng eo “thắt đáy lưng ong” thường là tướng người đảm đàng, biết chăm lo cho chồng con. Người xưa thường nói: “trai thì lưng hùm eo gấu, gái thì thắt đáy lưng ong” đây là 2 tướng diện tốt của cả đàn ông lẫn phụ nữ. Vì thế nếu người phụ nữ nào có tướng eo này, thường thì họ về bên nhà gia đình chồng thì luôn được yêu thương chiều chuộng.

Nhưng trong xã hội ngày nay, do cuộc sống với bộn bề lo toan. Chị em phụ nữ họ phải lo toan mọi công việc từ gia đình đến xã hội, vì thế họ khó có được tướng eo “thắt đáy lưng ong” như phụ nữ thời xưa. Còn đối với các cô gái trẻ có tướng eo này, thường họ là những cô công chúa được nuông chiều. Trong việc chăm sóc gia đình họ ít khi đảm đang, rất ít sẽ có được các cô gái có bản tính đảm đang biết chăm sóc gia đình. Vì thế thường họ khi về nhà chồng thường sẽ là người rất hậu đậu và hay làm gì cũng thất bại.

Theo nhân tướng học, cũng là phụ nữ có eo “thắt đáy lưng ong” mà lại kết hợp thêm, người mỏng không dầy và nặng, da dẻ không mịn màng, xồ xề, phong thái thô lỗ, da bóng lên như bôi dầu, bị một trong những tướng trên là xấu.

Người có tướng này thì phong trần, đa truân mặc dầu đó cũng là tướng cách phong lưu, có thể chiều chồng nhưng không giúp được chồng, không khéo nuôi con.

Ngược lại, đàn ông mà eo nhỏ “thắt đáy lưng ong” là tướng cực xấu, đại kỵ, vì cả đời sẽ hay gặp khó khăn, bất hạnh; từ công việc, sự nghiệp, tiền bạc tới cuộc sống gia đình, là người yểu tướng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng phụ nữ thắt đáy lưng ong –

Vật phẩm phong thủy cầu con –

Trong cuộc sống, rất nhiều người đã biết dùng đến vật phẩm “kỳ lân biếu con” và núi ngọc thái sơn (núi có 3 đỉnh) với ý nguyện sớm có con cái cho gia đình thêm đông đúc, nhưng vẫn còn những mẹo phong thủy khác để sớm có tử tức được lưu truyền trong d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ân gian như sau:

1. Liên sinh quý tử

vật phẩm phong thủy cầu con

Với những người sốt ruột muốn có con ngay, hãy sử dụng miếng ngọc bội cổ mang tên “liên sinh quý tử”.

Hình dạng của miếng ngọc bội này là 1 cậu bé ngồi trên lá sen hoặc tay cầm bông sen (loại này còn có tên là “trì hà đồng tử”) “liên” là hoa sen, lá sen nhưng lại đồng âm với chữ “liên” là liền ngay, nên tấm ngọc bội mang ý nghĩa cầu chúc có con sớm.

2. Miên miên qua điệt

“Qua” có nghĩa là quả dưa, “điệt” là dưa nhỏ. Hình ảnh giàn dưa leo trái to, trái nhỏ và trái nhỏ thì nhiều hàm ý là “con cháu đầy đàn”. Cho nên khắc hình tượng “con cháu đầy đàn” trên cẩm thạch, người đeo sẽ nhanh chóng sinh con, vẽ trên tranh thì treo trong phòng ngủ.

“Điệt” là hài âm cho “điệp” (bướm). Từ đó, hợp lại thành “qua điệp”. Hình ảnh phú quý đồng tử tay cầm bướm, chân đạp dưa là hàm ý con cháu đầy đàn, phú quý cát tường.

3. Bầu bí đầy đàn

Giàn bầu bí dây leo chằng chịt, quả to quả bé treo lủng lẳng là biểu tượng 1 gia đình sum họp, con đàn cháu đống.

Người ta khắc họa hình giàn bầu trĩu quả trên đá ngọc làm bùa cho những đôi vợ chồng hiếm con, nếu vẽ thành tranh thì treo trong nhà, với ý cầu chúc đẻ nhiều con.

4. Thạch lựu

vật phẩm phong thủy cầu con

Để có nhiều con, có thể sử dụng viên bạch ngọc tạc hình quả lựu. Hình quả lựu ở đây được bổ làm đôi, 1 nửa lộ ra rất nhiều hạt, mang ý nghĩa “lựu khai bách tử” (tức là lựu nở nhiều con). Việc mang tặng bức tranh “lựu khai bách tử” cho đôi vợ chồng mới cưới, được coi là lời cầu chúc tốt đẹp.

5. Cát khánh hữu dư

Treo tranh có hình 2 đứa trẻ tay cầm khánh, tay cầm cá. Khánh với ý nghĩa là “cát khánh” (điều vui mừng, tốt lành), cá biểu tượng là “hữu dư” (có dư).

6. Phú quý đồng tử

Là tranh 2 đứa trẻ khả ái tay cầm kim câu thiêm tài tiến bảo, sau lưng là cây phú quý đầy tiền vàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cầu con –

Cách phân tích nét trong một chữ khi số hóa –

Các chữ cái Trong tiếng Việt có 23 chữ cái và 5 dấu độc lập, 3 dấu phụ chữ. Nếu ghép 3 dấu phụ, tiếng Việt có thêm 6 chữ cái nữa gộp lại ta có 23 + 6 => 29 chữ cái có nghĩa. Đó là A, Ă, Â, B, c, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, o, , ô, p, Q, R, s,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các chữ cái

Trong tiếng Việt có 23 chữ cái và 5 dấu độc lập, 3 dấu phụ chữ. Nếu ghép 3 dấu phụ, tiếng Việt có thêm 6 chữ cái nữa gộp lại ta có 23 + 6 => 29 chữ cái có nghĩa. Đó là A, Ă, Â, B, c, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, o, , ô, p, Q, R, s, T, u, Ư, V, X, Y và 5 dấu: huyền (\); sắc (/); hỏi (?); ngã (~); nặng (•). Ta có 29 chữ cái hay 29 âm (nguyên âm và phụ âm).

Cách phân tích nét

Muốn phân tách nét để số hóa, ta viết các chữ cái, dưới dạng chữ in hoa. Với chữ in hoa cách tính số nét được chính xác rõ ràng. Ngoài tính nét của một chữ cái ta phải tính dấu trong một từ nữa. Mỗi dấu của 1 chữ cái như: râu (’), nón (^) đều được tách nét. Được kể là một nét đôi với (’) Và được tính hai nét đối với (^). Mỗi dấu trong một từ thì chỉ được kể là một nét

mau-chu-tren-bang-mau-chu-dung

Số chữ cái tối đa trong một từ

Trong tiếng Việt một từ có nhiều nhất là 7 chữ và 1 dấu. Từ ít nhất là 1 chữ cái có nghĩa, ví dụ: o, Ô, Y, v.v…

Ví dụ: Từ nhiều chữ nhất có nghĩa như: NGHIÊNG, còn từ nhiều chữ cái nhất còn có thêm một trong 5 dấu: ?, /,

  • như NGHIỄNG… thì không có nghĩa ứng dụng, như vậy có thể kết luận là từ tiếng Việt mà có nghĩa chỉ có 7 chữ cái mà thôi.

Điều này thật lý thú khi tính chữ cái, nét của một chữ nhiều nét nhất mà từ đó có nghĩa thì cũng vừa đúng 23 nét trùng với 23 chữ cái (trong từ điển tiếng Việt).

Liên hệ với Hán ngữ

Nếu liên hệ xa hơn với thể chữ “Khải thư” của Hán tự ngày nay ta thấy để viết một chữ, người Trung Quốc dùng 7 nét cơ bản: Ngang, sổ, phẩy, mác, hất, móc, chấm. Với 7 nét cơ bản người Trung Quốc lập thành một chữ có nghĩa có nhiều nét nhất là 29 nét và chữ có nét ít nhất có nghĩa cũng có 1 nét (60% chữ Việt có gốc từ Hán ngữ – Giáo sư Nguyễn Lân).

Hai hệ chữ hoàn toàn khác nhau. Tiếng Việt là hệ La Tin; còn chữ Hán là hệ Hán, Nôm tượng hình. Ấy vậy mà khi sử dụng phương pháp của “tính danh học tự đoán”, hay “số hóa họ tên dự đoán pháp” lại có chung một cách tính “số lý” phù hợp đến vậy.

Trong “tính danh dự đoán học” của Trung Quốc cho một họ tên thì có 81 số lý. Nhưng trong tiếng Việt nếu giả định một họ tên để tính số lý thì có tới 115 số lý có nghĩa. Còn nếu ghép họ tên một cách võ đoán mà không có nghĩa ứng dụng thì số lý còn nhiều hơn (120 số lý).

Cũng vì lý do tương hợp về số lý giữa hai thứ tiếng Việt, Hán, nên có nhiều vấn đề lý giải về dự đoán học trong tiếng Việt có phần nào quan điểm của người Hán. Sự chắt lọc và áp dụng những quan niệm của nhau là vấn đề khoa học cho phép. Đó không phải là gượng ép để dùng cho người Việt Nam. Những vấn đề áp dụng ở đây là thuyết Âm dương và thuyết Ngũ hành để lý giải một phần nhân cách, tính cách của con người cho hợp lý. Ngày nay trong Đông y, các lương y Việt Nam cũng vẫn đang áp dụng hai thuyết trên trong y lý và y hành để chuẩn trị bệnh tật cho người Việt Nam là một hiện thực.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách phân tích nét trong một chữ khi số hóa –

Xem bói ngày sinh tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn - Xem bói - Xem Tử Vi

Xem bói ngày sinh tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói ngày sinh tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn, tu vi Xem bói ngày sinh tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bói ngày sinh tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn

Bạn sinh tháng mấy? Mỗi tháng sinh sẽ hé lộ nhiều điều ẩn chứa bên trong con người bạn cả về tính cách lẫn thái độ sống… Cùng xem boi ngày sinh và khám phá xem tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn như thế nào nhé!


Tháng 1: Công việc tích cực, yêu thương gia đình

Trong công việc, bạn có tinh thần cầu tiến và chăm chỉ. Làm việc khôn khéo, có năng lực, suy nghĩ chu đáo, bạn thường được cấp trên khen ngợi. Bên cạnh đó, bạn cũng thích phê bình người khác, mối quan hệ với đồng nghiệp không suôn sẻ cho lắm. Bạn yêu gia đình, quý trẻ con, đối với tình yêu rất chân thành nhưng lại không biết cách bày tỏ.

Tháng 2: Có lý tưởng, giỏi bày tỏ nội tâm

Bạn có tư chất thông minh, khả năng thích ứng nhanh, làm việc có mục tiêu, có ước mơ nhưng tự tin không đủ, dễ gây trở ngại cho sự phát triển của bạn. Đối với gia đình, bạn trung thực và đáng tin cậy. Trong tình yêu, bạn nhạy cảm và dễ bị tổn thương, may mắn là bạn biết cách bày tỏ nội tâm của mình nên đối phương cũng phần nào hiểu rõ về bạn.

Tháng 3: Cảm xúc tình cảm mãnh liệt

Trong công việc, bạn là một nhân viên chăm chỉ và đáng tin cậy. Đối với bạn bè, bạn thích giúp đỡ họ, vì thế trong lớp ai cũng yêu mến bạn. Trong gia đình, bạn giỏi quan sát và đáp ứng nhu cầu của mọi người và thường trao sự hỗ trợ đúng lúc.

Tình cảm rất mãnh liệt nhưng bạn thường che đậy để đối phương tự suy đoán, nên cảm xúc dễ thay đổi.

Tháng 4: Quyết đoán mạnh mẽ, có chủ kiến

Có chủ kiến, khả năng quyết đoán mạnh mẽ chính là ưu điểm nổi trội của bạn trong công việc. Bạn dễ kích động, nhưng có thể vì mọi người mà giải quyết nhiều rắc rối. Bạn chăm sóc người thân và người yêu rất chu đáo. Trong tình yêu, bạn dễ ghen tỵ và có tâm lý báo thù lớn, điều này khiến bạn cảm thấy khổ sở và người yêu cảm thấy bối rối.

Tháng 5: Tính cách cố chấp, thích phân tích

Niềm tin và động lực của bạn rất mạnh mẽ, bạn giỏi phân tích nên đạt nhiều thành công hơn là thất bại. Nhưng bạn cố chấp, không chịu nghe lời người khác nói. Bạn thấu hiểu lòng người, đối với người thân và người yêu thường bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc, mang lại cho họ sự ủng hộ lớn nhất.

Tháng 6: Che đậy bản thân, khó yêu

Bạn có tầm nhìn xa trông rộng và nhiều ý tưởng, nhưng trong thời gian ngắn, bạn khó hoàn thành công việc, điều này khiến cấp trên thường đau đầu vì bạn. Bạn ít khi bày tỏ cảm xúc trước mặt người thân, đối với tình yêu, bạn thường “kén cá chọn canh”, không dễ yêu. Vẻ ngoài của bạn tuy bình tĩnh nhưng nội tâm lại dễ tổn thương, một khi thất bại, bạn cần thời gian dài để hồi phục.

Tháng 7: Say mê công việc, có lòng khoan dung

Bạn có óc quan sát, đối với công việc rất chăm chỉ, có kỹ năng làm việc và ứng xử trong các mối quan hệ. Nhưng bạn không dễ được người khác thấu hiểu vì dễ căng thẳng. Trong tình yêu, bạn rất độ lượng, có lòng bao dung với người yêu. Bạn khát vọng được yêu thương nên không ít lần khiến người yêu cảm thấy áp lực.

Tháng 8: Tự tin, hành động theo cảm tính

Bạn tự tin và có năng lực lãnh đạo.Trong gia đình, bạn rất tự lập, không cần người thân chăm sóc. Trong tình yêu, bạn muốn cả hai có không gian riêng tư, không thích suốt ngày bị quấn lấy nhau.

Điểm yếu của bạn là làm việc không cẩn thận, thiếu sự kiên nhẫn, thường hành động theo cảm tính khiến tình hình thêm phức tạp.

Tháng 9: Bình tĩnh, đầu óc tỉnh táo

Sở trường của bạn là làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, đầu óc tỉnh táo, tư duy thông suốt, nhưng lại thích trách móc sai lầm của người khác. Bạn thường lý trí giải quyết khó khăn cho gia đình nhưng lại ít khi bày tỏ cảm nhận của bản thân.

Đối với tình yêu, bạn hay bắt bẻ, vì mong muốn chọn một người tốt nhất để chăm sóc cho mình.

Tháng 10: Yêu gia đình, có tinh thần trách nhiệm

Bạn làm việc rất quyết đoán, có chủ kiến nhưng lại cố chấp, không chịu tiếp thu ý kiến của người khác. Nói cách khác, bạn thường nghĩ cách bày tỏ quan điểm của mình nên tạo cho người đối diện cảm giác bạn bướng bỉnh. Đối với người thân, bạn có lòng yêu thương và nhẫn nại; đối với người yêu, bạn rất coi trọng, dễ cảm động và dễ hài lòng, bản tính chiếm hữu không cao.

Tháng 11: Nguyện trả giá vì tình yêu

Bạn thông minh, có cách nhìn mới lạ, làm việc cẩn thận và tỉ mỉ, tốc độ tiến về phía trước thường nhanh hơn so với người khác. Tuy bạn rất tự lập, nhưng đối với việc trong gia đình thì không hề thoái thác trách nhiệm. Đối với tình yêu, bạn thiếu sự tin tưởng nhưng rất nhanh chìm đắm và nguyện trả giá vì tình yêu. Bạn không dễ kiểm soát tình cảm của chính mình.

Tháng 12: Dẻo miệng, giỏi giao tiếp

Bạn có kỹ năng nói chuyện và ứng xử trong các mối quan hệ, sách lược của bạn thường có khuynh hướng ảnh hưởng đến cả một tập thể. Đối với người thân và người yêu, bạn có sự tận tâm hết mình khiến họ hoàn toàn tin cậy và bạn cũng mong muốn nhận được sự quan tâm tương tự từ họ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói ngày sinh tháng sinh bật mí về cuộc đời bạn - Xem bói - Xem Tử Vi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd