Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Hợi với các tuổi khác

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Hợi như thế nào với các tuổi khác. Cuộc sống gia đình của người chồng tuổi Hợi hay người vợ tuổi Hợi ra sao sau khi kết hôn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Hợi khá cẩn trọng trong tình yêu, không vội vàng yêu ai đó như kiểu "tình yêu sét đánh". Tuổi Hợi trước khi quyết định yêu một người nghĩa là đã hiểu rõ bản thân mình thực sự có tình cảm với đối phương và hiểu rõ về con người của đối phương. Nhìn chung, họ cũng có khuynh hướng kết hôn khá muộn so với các tuổi khác. 

Tử vi 2015 tuổi Hợi sơ lược  Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi và Quý Hợi

Nam giới tuổi Hợi thường là những người rất đáng yêu và nhiệt tình. Khi đã yêu ai đó, họ cũng thường yêu hết lòng. Họ cũng là những người rất coi trọng gia đình. Sau khi kết hôn, họ luôn đặt hạnh phúc và lợi ích của gia đình lên hàng đầu để làm động lực phấn đấu trong sự nghiệp. Những người phụ nữ lấy chồng tuổi Hợi đều sẽ được trở thành người vợ, người mẹ vô cùng hạnh phúc.

 Vì rất coi trọng gia đình nên với những người đàn ông tuổi Hợi, vợ và con cái của họ là những người chiếm vị trí cao nhất và không thể thay thế được. Người đàn ông tuổi Hợi thì thường không biết bày tỏ tình thương yêu. Họ khá vụng về trong cách biểu đạt tình cảm của mình cho những người thân yêu nhất nhưng lại làm khá tốt với những người ngoài khi cần xã giao.

Nữ giới tuổi Hợi lại là điển hình của những người vợ chịu thương chịu khó. Họ cũng luôn hoàn thành, chăm lo tôt tất cả mọi việc trong gia đình, coi trọng vấn đề giáo dục con cái. Tình yêu thương con cái vô bờ bên của họ biến họ trở thành những người mẹ nhân từ và tuyệt vời nhất. Họ cũng không thích chủ động mà thích được người khác chăm sóc, hỏi han ân cần, nhẹ nhàng. Nếu có một người vợ tuổi Hợi, các ông chồng sẽ gần như không phải lo lắng bất kỳ điều gì về gia đình của mình. Ngưòi tuổi Hợi cũng không cần có một cuộc sống phải thật giàu sang, phú quý. Điều mà họ quan tâm nhất chính là tình cảm giữa vợ chồng, con cái trong gia đình.

Những người vợ tuổi Hợi cũng luôn đối xử ân cần, chu đáo với bạn bè của mình lẫn của chồng và không ngại trả lời những câu hỏi “bất tận” của lũ trẻ. Họ thích chăm lo tốt nhất cho cuộc sống của cả gia đình và coi đó là niềm vui của mình. Khi được ở bên họ, những người khác sẽ luôn cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Họ đi đến đâu là nơi đó tràn ngập tiếng cười và không khí vui nhộn, hoạt bát. Sự dịu dàng, nhẹ nhàng của họ còn được thể hiện ngay cả khi họ kêu ca, phàn nàn về một điều gì đó.

Đối tượng kết hôn của người tuổi Hợi

Người tuổi Hợi đôi khi cũng cảm thấy phiền lòng, dẫn đến cãi cọ với người yêu của mình. Họ cũng tương đối đào hoa nhưng điều đó không được thể hiện rõ ràng lắm. Rất nhiều trưòng hợp, có một đối tượng lý tưởng nào đó xuất hiện bên cạnh họ nhưng họ lại bỏ qua mà không nắm bắt lấy cơ hội đó, để rồi khi mọi việc qua đi lại thấy vô cùng hối hận. Họ có thể cãi cọ với người yêu chỉ vì những chuyện rất nhỏ nhặt để rồi sau đó lại thấy rằng mình hoàn toàn không nên làm như vậy.

Đường tình yêu hôn nhân của nam giới tuổi Hợi với các tuổi khác

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Tý: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn. Chỉ cần người vợ không quá nồng nhiệt và người chồng không quá trầm tĩnh thì mọi chuyện sẽ trở nên vô cùng tốt đẹp.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Sửu: Những mâu thuẫn nhỏ nhoi tưởng chừng vô hại lại gặm nhấm nỗi lòng của mỗi người. Hãy rộng lượng với bản thân hơn và rộng lượng với chính người mà mình yêu thương thì sẽ đem lại hạnh phúc thực sự.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Dần: Hai người có thể chung sống hòa thuận với nhau với điều kiện hai người không quá kỳ vọng và ảo tưởng về nhau quá.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Mão: Tất cả mọi việc đều sẽ tốt đẹp, người vợ luôn biết cách nhường nhịn chồng nhưng vẫn khéo léo lái người chồng theo ý mình.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Thìn: Hai người có thể chung sống với nhau bền lâu. Người chồng tuổi Hợi có xu hướng chăm sóc gia đình còn người vợ thì năng động bên ngoài nhiều hơn.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Tỵ: Nếu hai người kết hợp lại thì người vợ sẽ may mắn cho người chồng. Sự tinh tường của người vợ tuổi Tý sẽ là kim chỉ nam cho những bước đường thăng tiến trong sự nghiệp của người chồng tuổi Hợi chăm chỉ, cần mẫn.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Ngọ: Hai người đều luôn cảm thấy vui vẻ và thỏa mãn bên nhau. Sự thông minh nhanh nhạy của cô nàng tuổi Ngọ mang lại cho gia đình nhiều tiền tài vật chất trong khi người chồng rất là chu đáo trong công việc gia đình, bên nội lẫn bên ngoại.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Mùi: Nếu kết hợp lại, người vợ thường sẽ gánh vác trọng trách gia đình, chu toàn mọi sự để người chồng phấn đấu cho công danh sự nghiệp mang lại thịnh vượng cho tổ ấm của hai người.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Thân: Quan hệ của hai người tương đối tốt đẹp. Tài năng và tính cách của người chồng khiến người vợ luôn thoải mái, hài lòng. Hơn nữa, tiền tài và địa vị mà họ có được cũng nhờ sự khéo léo của 2 vợ chồng mà ra.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Dậu: Sự khoan dung, thông cảm của người chồng có thể khiến cho người vợ cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Người chồng cũng tìm thấy niềm vui và sự an ủi trong cuộc sống gia đình.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Tuất: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc. Tình yêu là cơ sở để hai người chăm sóc, lo lắng cho nhau và cùng nhau xây đắp một gia đình hạnh phúc và ấm êm.

- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Hợi: Đây quả là một cặp trời sinh. Hai người thông cảm và yêu thương nhau, tạo nền tảng cho việc xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc sau này.

Đường tình yêu hôn nhân của nữ giới tuổi Hợi với các tuổi khác

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Tý: Quan hệ của hai người tương đối hòa hợp. Nếu hai người cùng làm trong một ngành nghề nào nó hoặc cùng nhau thực hiện các công việc chung mọi việc còn tốt hơn thế rất nhiều.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Sửu: Người vợ có thể chăm lo chu đáo cho chồng con mà không ngại mệt nhọc, cả hai người đều cảm thấy hài lòng, thỏa mãn với mối quan hệ bền chặt này.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Dần: Người tuổi Dần khá mạnh mẽ nên có thể nhiều lúc làm tổn thương người vợ mà không biết. Tuy nhiên người vợ tuổi Hợi lại rất hiểu biết và bản tính hiền hòa, khiêm nhường dần dần có thể giúp chồng nhận ra điều đó.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Mão: Đây sẽ là một cặp đôi tuyệt vời, hai người có một cuộc sống gia đình bình lặng, êm đềm được bao người hằng mơ ước.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Thìn: Hai người sẽ rất hợp nhau. Người vợ luôn biết cách chăm sóc, yêu thương và khiến cho người chồng được hài lòng, mãn nguyện và càng yêu thương vợ hơn.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Tỵ: Người chồng tuổi Tỵ thích người vợ tuổi Hợi phải mạnh mẽ, nồng nhiệt hơn là sự dịu dàng, nhỏ nhẹ thường thấy. Tuy nhiên, lạt mềm thường buộc rất chặt nên người chồng vẫn không thể rời xa người vợ được.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Ngọ: Người chồng tuổi Ngọ luôn cố gắng mang lại nhiều hạnh phúc cho người vợ bởi những hy sinh và cống hiến của người vợ tuổi Hợi cho gia đình chung của hai người là không hề nhỏ.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Mùi: Với tính cách của cặp đôi này thì cuộc sống dù thế nào đi nữa vẫn luôn tiến triển theo chiều hướng tốt đẹp. Sự thành công, tiền tài có thể đến chậm rãi nhưng rất xứng đáng với nỗ lực của hai người.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Thân: Hai người có thể chung sống được với nhau trong một thòi gian dài. Cả hai đều biết nghĩ cho đối phương để cuộc sống luôn tốt đẹp hơn.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Dậu: Người vợ thì đảm đang còn người chồng thì biết tính toán, lo toan. Cả hai đều khéo "xử thế, ứng thời" nên đều có thể làm ra tiền tài vật chất một cách dễ dàng.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Tuất: Quan hệ giữa hai ngưòi rất tốt. Cả hai người rất khẳng khái. Hơn nữa, người chồng tuổi Tuất thông minh và thương yêu vợ con nên không quản mệt nhóc mang tiền tài, vật chất về cho gia đình.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Hợi: Đây quả là một cặp trời sinh, cả hai người đều yêu thương đối phương hết lòng và cũng rất biết suy nghĩ cho nhau. Hai người cũng đều rất nỗ lực để xây dựng một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc trong tương lai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu hôn nhân của người tuổi Hợi với các tuổi khác

Trăm năm mệnh lý què quặt

Một bài viết hay về mệnh lý theo môn Tử Bình. Mời các bạn cùng đọc.
Trăm năm mệnh lý què quặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả: Vương Khánh (Bạn Durobi dịch)

1. Tỉnh ngộ

Học mệnh 15 năm, nghi hoặc và tìm kiếm mất đủ 11 năm, khoảng thời gian sung sức nhất đời người thế là lãng phí mất. Tôi (VK) vẫn còn may, hãy còn chưa bị hói hết tóc thì thấy ánh sáng cuối đường hầm của mệnh học, không biết bao nhiêu dân nghiền bát tự còn đang mò mẫm trong đêm tối. Bát tự tức nhân sinh, mệnh học tức vũ trụ. Bát tự mệnh học quả là không đơn giản, may có những vị tiên sư trí tuệ phi phàm như Quỉ Cốc Tử, Từ Tử Bình đã đem môn huyền học cao thâm của vũ trụ này dùng công thức đơn giản để định cách, tức đã sáng lập nên hệ thống bát tự dự đoán học. Người đời sau như chúng ta chỉ cần vận dụng công thức đi dự đoán, trong đa số trường hợp có thể đoán rất chuẩn xác. Lý luận cao thâm, trình thức phức tạp không tương đồng với vận dụng khó khăn, như máy tính vậy, là kết tinh của trí tuệ khoa học, vận dụng nó thì cực đơn giản. Bát tự mệnh học cũng vậy, nếu không thì làm sao những vị thầy bói khiếm thị không biết lấy một chữ cũng lấy nó làm nghề mưu sinh được? Cái lý thì thế nhưng hình như trong thực tế không phải vậy, đại lục TQ kể từ khi thầy Thiệu Vỹ Hoa vào những năm 90 khởi xướng phổ cập môn Bát Tự đến nay đã hơn 20 năm rồi; Đài Cảng từ thời Dân Quốc đến nay cũng gần cả trăm năm; người học qua môn mệnh lý này đâu ít hơn số triệu, thế mà cho đến nay người thực sự được giới mệnh lý công nhận là cao thủ ít ơi là ít! Mấy năm trước có vị tiền bối bên Kỳ Môn cảm thán rằng: “Đại lục không có một ai biết đoán mệnh cả!”

Bây giờ đi qua mới phát hiện, thứ mà đại lục và Đài Cảng cả trăm nay học là thứ “Mệnh lý què quặt”, mà lại què đúng cái chân nhẽ ra phải là chủ lực. Một bệnh nhân với cái chân tật nguyền như vậy nếu có cho anh ta thêm 100 năm nữa thì đi được bao xa?

2. Điểm chuyển biến của Tử Bình mệnh học

Phương pháp luận mệnh từ nhà Thanh về trước hầu hết dùng cách cục làm chính, kiêm cố thêm nhật chủ vượng suy, đi bằng hai chân cách cục pháp và vượng suy pháp. Điều này thể hiện rõ rành rành trong những kinh điển như “Uyên Hải Tử Bình”, “Tam Mệnh Thông Hội”, “Tích Thiên Tủy”. Nếu bạn lâu quá không đụng tới mấy cuốn ấy thử bỏ chút thời gian lật lại xem có phải vậy không. Đến thời nhà Thanh, phương hướng luận mệnh môn Tử Bình phát sinh chuyển biến, đem Tử Bình pháp phân làm Vượng Suy phái và Cách Cục phái. Nhân vật đại biểu cho Vượng Suy phái là nhà mệnh lý chuyên nghiệp – tiên hiền Nhậm Thiết Tiều sống khoảng niên hiệu Đạo Quang nhà Thanh, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Tích Thiên Tủy Xiển Vi”

Nhân vật đại biểu cho Cách Cục phái là vị tiên hiền Tiến Sĩ đời Càn Long là Thẩm Hiếu Chiêm, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Tử Bình Chân Thuyên” Từ đó về sau, Tử Bình mệnh học không còn hoàn chỉnh nữa, hễ dùng cách cục thì không nhắc tới nhật chủ vượng suy, hễ trọng thị vượng suy thì khinh thị cách cục thành bại. Cuộc cải cách này cả trăm năm lại đây rất được những kẻ sơ học ủng hộ. Phải thôi, học tập mệnh lý không còn bị ràng buộc bởi cách cục và vượng suy bên nào nặng bên nào nhẹ, sẽ không còn bị khó khăn làm thế nào dung hòa cách cục và vượng suy. Hai phương pháp luận mệnh sau khi cải cách, vô luận là cách cục pháp hay là vượng suy pháp, chủ tuyến rạch ròi, đường hướng suy luận rõ ràng, trình tự đơn giản, dễ nhập môn, chẳng tốn bao thời gian là có thể nhập đạo. Từ đó, mệnh học là môn huyền học có ít người nghiên cứu nay trở thành môn học đại chúng dễ dàng, người học tăng rất nhiều. Từ đó, môn Tử Bình mệnh học mà cách cục và vượng suy liên quan chặt chẽ đã diễn biến thành môn mệnh lý không khuyết chân phải thì què chân trái, và đó chính là mệnh lý đại chúng hiện đại.

3. Sự truyền thừa của mệnh học hiện đại

Sự phát triển của mệnh lý hiện đại công lao lớn nhất đương nhiên phải qui công cho ba đại gia: Viên Thụ San tiền bối, Từ Lạc Ngô tiền bối và Vi Thiên Lý tiền bối, đương thời gọi là Nam Viên, Bắc Vi, Đông lạc Ngô. Nếu không có ba vị tiền bối này dốc bao tâm huyết trước tác rất nhiều tác phẩm mệnh lý để lại cho hậu học thì chúng ta đâu dễ tiếp xúc môn mệnh lý huyền học này. Về học thuật tu dưỡng của ba vị tiền bối thì khỏi bàn cãi, đều là bậc bác lãm quần thư, tất cả mọi kinh điển Tử Bình mệnh học đương nhiên là tư liệu học tập chủ yếu của các ông. “Tam Mệnh Thông Hội”, “Uyên Hải Tử Bình” quá là bao la phức tạp, “Thần Phong Thông Khảo” thì hệ thống chưa đủ sự tinh luyện, chỉ có “Tích Thiên Tủy Xiển Vi” do Nhậm Thiết Tiều chú và “Tử Bình Chân Thuyên” của Thẩm Hiếu Chiêm là chủ đề rõ ràng, luận thuật tường tận, nên sự ảnh hưởng đến ba vị tiền bối là rất rõ. Nhậm Thiết Tiều dùng vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm, vừa đơn giản rõ ràng vừa dễ học dễ dùng, phù hợp tâm tính thích đi đường tắt của con người; cách cục pháp của Thẩm Hiếu Chiêm tuy hệ thống cũng khá là tường tận, có điều bên trong đặt quá nhiều cánh cửa, đọc rất hay nhưng rất khó áp dụng. Do như vậy nên ba ông đương nhiên ngả về vượng suy pháp của Nhậm Thiết Tiều thôi. Đại sư cũng là phàm nhân, khi học tập đều theo thói thường, khuynh hướng ở tác phẩm chủ đề rõ ràng, lý luận rành mạch.

Sự khác biệt lớn của đại sư và người thường khi học Dịch là họ có độ nhạy cảm đối với Dịch học, thiên tính này của họ loáng thoáng cảm giác rằng cách cục pháp nhất định là thứ hay, chỉ có điều nhất thời chưa hiểu lắm, nên không thể bỏ qua. Cứ như vậy sau khi hấp thu vượng suy pháp của Nhậm Thiết Tiều xong thì cũng bảo lưu cách cục pháp, hình thành nên phương pháp luận mệnh lấy vượng suy chủ đạo cách cục. (cách cục pháp và vượng suy pháp là hai hệ thống luận mệnh khác nhau, lấy lý luận vượng suy pháp chỉ đạo cách cục đó là nguyên nhân chủ yếu làm cho từ nhà Thanh về sau cách cục pháp hoàn toàn đi chệch hướng.)

Cách cục pháp trong hệ thống luận mệnh của ba ông kỳ thực chỉ là một thứ phụ thuộc, thường chỉ có tác dụng gọi tên cho bát tự, giống như tên người thì không liên quan cát hung vậy; cũng thường dùng như vũ khí để khỏa lấp lúc vượng suy pháp không cách nào giải thích được cát hung họa phúc của mệnh cục. Kỳ thực ai tinh ý sẽ thấy rõ, cách cục giống như “gân gà” của ba ông vậy, ăn thì dở mà bỏ thì tiếc, lấy làm vật bài trí cho rồi. Ba vị tiền bối tung hoành Dịch đàn mấy mươi năm, quyết định hướng đi của mệnh học từ thời Dân quốc đến nay, để lại nhiều tác phẩm ảnh hưởng sâu sắc. Thử hỏi, từ Dân quốc về sau người nào có chút văn hóa, có tâm cầu tiến, mấy ai không đọc sách của ba ông? Sách mệnh lý xuất bản hầu hết là của ba ông hoặc học giả hậu học trưởng thành đi theo sau ba ông biên soạn, thế thì làm sao không bị học thuật của ba ông ảnh hưởng? Nhất là Từ Lạc Ngô tiền bối, rất là dụng tâm lương khổ, muốn cho hậu học đều có thể đọc hiểu cổ thư nên bèn “các kinh ta chú thích hết”, vô luận sách mệnh lý phái nào sau khi ông chú xong cũng đóng lên cái dấu ấn vượng suy pháp, như cuốn “Tử bình Chân Thuyên” chuyên luận cách cục sau sự nỗ lực của ông đã bị biến thành phương pháp phụ thuộc của vượng suy pháp – vượng suy cách cục pháp. Kỳ thực con đường học tập mệnh lý rất hẹp, chủ yếu chỉ hai đường, manh phái và phái sáng mắt. Manh phái chỉ truyền người khiếm thị. Phái sáng mắt cơ bản là không có sư thừa, chủ yếu lấy sách làm thầy, hoặc có thể nói sư phụ của sư phụ chúng ta là sách. Hễ đọc sách thì không thể không đụng ba vị tiền bối này, nói trắng ra là sư phụ của hầu hết người sáng mắt chính là ba ông Viên, Vi, Từ.

Và như vậy vượng suy pháp đã trở thành chủ lưu, thậm chí là pháp môn có một không hai lưu truyền rộng rãi cho đến ngày nay.

4. Giới thiệu đôi nét về vượng suy pháp và cách cục pháp

Chúng ta đã rất quen thuộc vượng suy pháp rồi, chính là lấy nhật chủ làm trung tâm, định ra sự vượng suy cường nhược của nhật chủ và thập thần, sau đó dùng phép tắc cân bằng định ra hỉ kỵ, đoán cát hung.

Bộ phận quan trọng nhất của vượng suy pháp là định vượng suy của nhật chủ chính là thân vượng thân nhược, sau đó xác định nhật chủ hỉ gì, kỵ gì. Thường thì thân vượng cần khắc, tiết, hao để cân bằng, hỉ Tài Quan Thực Thương; thân nhược cần sinh phù để cân bằng, hỉ Ấn Tỷ. Cường thì ức (chế), nhược thì bổ, thuận thế hóa tiết, thông quan điều hậu, là nguyên tắc chọn dụng thần tối cơ bản.

Cách cục pháp luận mệnh dùng chủ khí trong mệnh cục làm trung tâm (thần nắm lệnh của tháng là chủ khí của trời, thập thần tích cực nổi trội nhất trong thiên can là chủ khí của đất), lập hướng, định cách cục, luận thành bại, thành cách thì quí, thành cục thì phú, không thành cách cục đều là người bình thường.

Làm thế nào để đoán định thành bại của cách cục, chủ yếu phải xem lập hướng điểm có thông qua được 3 cửa quan là hộ vệ, thật giả, thanh thuần hay không. Chỉ có 3 cửa quan đều thông qua thì mới tính cách cục được thành lập, không quí thì phú. 3 cửa chỉ cần 1 cửa không thông qua thì luận là không thành cách cục, án tình huống cụ thể phân làm 3 loại bán thành phẩm, thứ phẩm và phế phẩm, lấy tiêu chí này đoán định ngoài đại quí đại phú ra (đã thành cách cục) thì còn có các tầng thứ khác, hoặc tiểu phú quí, hoặc có thành tựu, hoặc bình phàm, hoặc là đồ bỏ đi, rõ ràng đâu ra đấy.

Cái gọi là 3 cửa quan: Hộ vệ, thật giả, thanh thuần, được biểu thuật như sau.

Hộ vệ: Tức là thập thần lập hướng (thập thần lập cách cục) xung quanh có hình thành một cơ chế bảo vệ hoặc ức chế hoàn thiện hay không. Lấy nguyên tắc hộ vệ hung thần thì nghịch dụng, cát thần thì thuận dụng để phán đoán thành bại. 4 hung thần: Sát, Thương, Kiêu, Kiếp cần chế cần hóa, như Thương Quan cần gặp Tài hoặc Ấn, Thất Sát cần gặp Thực hoặc Ấn hoặc Thương Nhận hợp Sát ; 4 cát thần: Tài, Quan, Ấn, Thực cần được sinh và hộ vệ, như Quan tinh cần gặp Tài hoặc Ấn, Ấn tinh cần gặp Quan hoặc Tỷ. Cát hung thần chỉ khi đã cụ bị cơ chế hộ vệ và ức chế này mới có thể kiện khang và thành tựu, và mới có thể là vật hữu dụng cho ta.

Lúc luận cách cục, hộ vệ là tối quan kiện, chúng ta chớ cho rằng thân vượng gặp Tài, Sát thì có thể thăng quan phát tài. Bạn đầu tiên phải tính: Tài này tự thân nó có an toàn, kiện khang hay không? Sát này có thể thuần phục làm vật hữu dụng cho ta không? Đơn lẻ chỉ mỗi thập thần thì nó chỉ là “nguyên liệu” mà thôi, chỉ khi qua sự tổ hợp hợp lý mới thành hình, tức biến thành “thành phẩm”, tức Tài là tài phú, Quan là địa vị.

Ví dụ 1: Càn tạo: Giáp Dần-Đinh Mão-Ất Sửu-Ất Dậu Đại vận: Tân Mùi Lưu niên: Kỷ Sửu Thân vượng Kiếp vượng, vượng suy pháp nhất định sẽ cho rằng địa chi Sát có Tài sinh có thể dùng được, nhưng trên thực tế vấn đề xảy ra ngay chỗ Sát này. Thất Sát là hung thần, không có chế hóa mà lại có nguồn; mà xung quanh nhật chủ không có Ấn tinh hộ vệ, Thực Thần thì yếu nên khó dùng, không hề có chút lực để kháng kích Thất Sát, điềm đại hung. Đại vận Tân Mùi Sát thấu, ứng kỳ đến, lưu niên Kỷ Sửu bị ung thư không chữa khỏi mà chết.

Ví dụ 2: Khôn tạo: Canh Tý-Quí Mùi-Canh Tý-Canh Thìn Vượng suy pháp nhất định sẽ cho rằng mệnh này thân vượng Thương Quan đắc dụng nên mệnh chủ rất thông minh. Dùng cách cục pháp mà nói, sau Tiểu Thử 4 ngày thì Đinh hỏa nắm lệnh, Quí thủy Thương Quan che đầu, mà Tý Thìn củng thủy, Thương Quan quá vượng. Thương Quan là thập thần lập cục. Thương Quan là hung thần, gặp Tài và Ấn mới tính là chế hóa thành công. Hiện ở thiên can chẳng những không có thần hộ vệ, còn có 2 Tỷ Kiên tương sinh, hung thần Thương Quan ngông nghênh, tất sẽ làm chuyện xấu. Khí nắm lệnh là Chính Quan bị Thương Quan khắc phá, dự báo đây là hung mệnh. Mệnh chủ bước vào vận thứ 2 là Nhâm Ngọ bị sốt đến độ hoại não, trở thành người thiểu trí. Chắc qua 2 ví dụ trên các bạn chắc đã nhận thức tầm quan trọng của hộ vệ.

Thật giả: Tức là vấn đề căn khí và lực của thập thần hộ vệ. Có căn gốc tức có lực, là thật; không có căn gốc thì vô lực, là giả.

Thanh thuần: Tức là vấn đề đơn nhất hay đa hiện của thập thần lập hướng (thập thần lập cách cục). Chỉ có một là thanh thuần, âm dương cùng hiện 2 bên hoặc âm âm, dương dương song hiện ở 2 bên là tạp trọc (năm tháng là một bên, giờ là một bên). Như Quan Sát hỗn tạp, Thực Thương cùng hiện, Ấn Ấn song thấu, đầu là tạp trọc.

Cách cục pháp luận mệnh, nói đơn giản thì rất đơn giản, chính là trước tiên phải tìm chủ khí lập hướng (lập cách cục), sau đó xem nó có thông qua 3 cửa quan hộ vệ, thật giả, thanh thuần hay không, thông qua thì thành cách cục đại phú đại quí, không qua thì thành người phổ thông

Trong các giai tầng xã hội. Phú quí bần tiện, cát hung họa phúc chỉ một chốc là rõ ngay. Mức độ khó của nó ở chỗ tìm đúng trung tâm điểm để luận mệnh, hoặc gọi là lập hướng điểm hoặc lập cách cục điểm. Trên lý luận nói dễ tìm, không phải thần nắm lệnh của tháng thì là thập thần nào hoạt động tích cực nhất trên hàng can, nhưng trên thực tế vận dụng có một số mệnh cục do nhân tố tổ hợp, chủ khí của lệnh tháng hoặc là bị phá hoại hoặc bị hợp hóa hoặc bị che lấp mất nên không dùng được; thập thần hoạt động tích cực nhất trên hàng can phải tính tới vượng suy, cát hung thần, thập thần ý hướng v.v…cho nên cũng không phải ngó sơ một cái mà xác định được. Ưu thế lớn nhất của vượng suy pháp ở chỗ trung tâm điểm là cố định khỏi cần tìm, nhật chủ chính là trung tâm điểm luận mệnh, đơn giản thế đấy, cho nên rất được người mới học ủng hộ.

Vượng suy pháp và cách cục pháp có 3 điểm lớn khu biệt với nhau:

A. Trung tâm điểm luận mệnh (thái cực điểm) không giống nhau.

Vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm điểm luận mệnh, cách cục pháp lấy chủ khí của trời và đất làm trung tâm điểm luận mệnh. Trên thực tế là sự khác biệt cực lớn của 2 loại nhân sinh quan, nhân sinh lấy “ta” làm trung tâm, hay là lấy “tự nhiên trời đất” làm trung tâm.

B. Lối suy nghĩ luận nhân sinh thành bại không giống nhau. Vượng suy pháp lấy vượng suy cân bằng luận nhân sinh thành bại cát hung. Cách cục pháp lấy cách cục luận nhân sinh phú quí bần tiện.

C. Nhận thức đối với thập thần không giống nhau Vượng suy pháp đối với thập thần chỉ bàn hỉ kỵ, không luận cát hung. Phù hợp nguyên tắc vượng suy cân bằng thì là cát, chính là Sát, Kiêu. Thương, Kiếp cũng là là hỉ; không phù hợp nguyên tắc vượng suy cân bằng thì là hung, dù là Tài, Quan, Ấn, Thực cũng là kỵ với ta.

Cách cục pháp đối với thập thần có sự phân biệt cát hung rõ ràng, hơn nữa còn nghiêm ngặt án theo nguyên tắc thủ dụng hung thần thì nghịch dụng, cát thần thì thuận dụng

Cho nên vượng suy pháp và cách cục pháp là 2 hệ thống luận mệnh hoàn toàn không giống nhau, tối kỵ dùng lẫn với nhau. Dùng lý niệm của vượng suy pháp đi bình cách cục thì thật nực cười. Cũng giống như vậy mà dùng tư tưởng của cách cục pháp đi luận vượng suy thì cũng tréo nghoe.

5. Tính cục hạn của vượng suy pháp, cách cục pháp nguyên nhân đi chệnh hướng của nó

Vượng suy pháp và cách cục pháp là 2 phương pháp luận mệnh độc lập, chúng có thể lưu truyền tới ngày nay, đặc biệt là vượng suy pháp trở thành chủ lưu của luận mệnh thì tất nhiên phải có chỗ độc đáo của nó. Đồng thời, 2 phương pháp này luôn bị người ta chất nghi và phê phán thì chắc chắn có tồn tại không ít khuyết điểm. Một phương pháp mà có thể lưu hành được đương nhiên là phải có sự hợp lý, một phương pháp hay bị phê phán thì cũng phải có nguyên nhân. Chúng ta tĩnh tâm lại tìm thử nguyên nhân ở đâu.

(A) Ưu điểm của vượng suy pháp.

Phương pháp vượng suy cân bằng lấy nhật chủ làm trung tâm, khi luận đoán những phương diện như mệnh chủ tính cách, chủ quan năng động tính, phương thức của hành vi, tình hình sức khỏe, hôn nhân gia đình thì rất thiện nghệ, chẳng những dễ học mà tính chính xác rất cao; đối với phú quí bần tiện, cát hung họa phúc cũng có thể xem được đại khái.

Những ưu thế kể trên đủ để người mới học phục lăn, tự nhiên đối với vượng suy pháp nảy sinh cảm giác tin tưởng và tin phục, còn đối với những hạng mục như tầm mức của phú quí bần tiện và sự biến hóa của nó, sự lớn nhỏ của cát hung họa phúc và ứng kỳ của nó thì luôn cho rằng đấy là thứ cao cấp trong mệnh lý, theo sự nâng cao trình độ dần dần của mình thì nhất định sẽ có thể giải quyết, không hề nghi ngờ chút nào tính cục hạn của vượng suy pháp. Vượng suy pháp chỉ có ưu thế ở vài phương diện như nêu trên cũng đủ làm người học bình thuờng tự thấy vui rồi, dù gì mục đích học mệnh lý của đa số người không phải lấy nó làm nghề mà chỉ đơn thuần là sự ham thích.

(B) Khuyết điểm lớn nhất của vượng suy pháp

a. Lấy nhật nguyên làm trung tâm luận phú quí bần tiện, cát hung họa phúc.

Đặc điểm lớn nhất của vượng suy pháp luận mệnh là dùng nhật nguyên làm trung tâm tiến hành toàn diện luận mệnh, sự phú quí bần tiện, thọ yểu cát hung, biến hóa trồi sụt, tất tần tật đều lấy đó làm trung tâm. Chúng ta phải nhận thức rõ: Trong cuộc sống hiện thực, là “ta” ảnh hưởng, cải tạo tự nhiên và xã hội, hay là “ta” bị tự nhiên và xã hội ảnh hưởng, cải tạo. Nói đơn giản một chút, trong cuộc sống thực tế, “ta” là trung tâm của xã hội hay là xã hội là trung tâm của “ta”. Lý lẽ rõ là: Con người cực nhỏ bé trong thế giới tự nhiên, con người là một bộ phận nhỏ trong xã hội. Chúng ta thường bị tự nhiên xoay chuyển, thường bị trào lưu xã hội dắt mũi. Chúng vì cuộc sống mà hàng ngày xoay tròn quanh công việc, quanh sự nghiệp. Chúng ta có nhà có xe, nhưng phải làm để trả tiền nhà tiền xe. Chúng ta cả đời muốn thay đổi người khác, đến cuối cùng ngay đến con cái nó cũng chẳng thèm nghe ta. Chúng ta nỗ lực thay đổi mệnh vận, đến cuối cùng cũng phải tin là con người có mệnh. Chúng ta tin rằng “xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều”, đấu tranh kháng lại tự nhiên, kết cục cuối cùng là kính úy tự nhiên, nhận ra thuận theo tự nhiên, vận dụng tự nhiên thì nhân loại mới hòa hợp hòa hợp vạn thế, di dưỡng thiên niên.

Phương pháp luận mệnh vượng suy lấy nhật chủ làm trung tâm đi ngược với qui luật tự nhiên, không phù hợp hiện thực xã hội, đã sai ngay từ lập hướng điểm lúc ban đầu. Đây là chỗ sai lớn của vượng suy pháp. Nó chỉ có thể suy đoán những tượng thuộc tự nhả, như tính cách, hành vi, hôn nhân, sức khỏe, mà đối với chủ tượng của nhân sinh, chúng ta thường nói là mối quan hệ giữa con người và xã hội, cũng chính là phú quí bần tiện, cát hung họa phúc, thì không hề với tới.

b. Thập thần chỉ phân hỉ kỵ, không phân cát hung.

Thập thần trong bát tự là hình tượng miêu tả hoặc đại biểu cho các loại nhân vật sự kiện. Khí có âm dương, người có thiện ác, vật có đẹp xấu, thế thì thập thần đại biểu cho nhân vật và sự kiện làm sao không thể có sự phân biệt thiện ác? Đây phải là điều cơ bản của mệnh lý, nếu thập thần không phân chia thiện ác thì chỉ ngũ thần là đủ, cổ nhân khi xưa tiếc chữ như vàng cớ gì phải làm ra thêm 5 thần dư thừa như vậy?

Chỉ cần là người có dụng tâm học qua mệnh lý đều biết, Thương Quan, Thất Sát, Kiêu Thần, Kiếp Tài chỉ cần vượng mà không có chế hóa, không hợp trói thì dù cho có là dụng thần vượng suy cũng khó nên thành tựu gì, và chuyện rắc rối theo sau nó cũng không ít.

Thất Sát đoạt mệnh, Thương Quan thương thân gây chuyện, Kiếp Tài tranh danh đoạt lợi, Kiêu Thần chuyên giật chén cơm, có cái nào mà không phải châm đối sự kiện khang và phú quí của nhật chủ đâu, nếu không phân cát hung thì đời người đâu có nhiều hung tai hoành họa lắm thế.

Cử 2 ví dụ để đơn giản nói rõ.

Ví dụ 3: Càn tạo: Ất Hợi-Kỷ Sửu-Giáp Thìn-Ất Hợi

Bát tự này nhìn giống như thân Tài lưỡng đình, dùng vượng suy pháp xem thì mệnh này tốt. Dùng cách cục pháp xem, dùng Chính Tài cách luận thành bại, cát thần Chính Tài cần có Quan Sát hoặc Thực Thương hộ vệ, hiện thời thì không thấy dụng thần Quan Sát, Thực Thần nào cả, đã thế còn có 2 Kiếp Tài tọa vượng đến khắc, chẳng những không thành cách mà còn bị phá tổn nghiêm trọng. Phú quí thôi đừng mơ nữa, cát thần nắm lệnh bị phá, cách bị phá bởi hung thần Kiếp Tài không có chế hóa, tất là người có tai nạn lớn. Mệnh chủ là người cực kỳ nghèo, sau do sự cố trong lúc mưu sinh mà mất đôi cánh tay, phải đi làm ăn mày. Kiếp Tài là đệ nhị ác thần trong 4 hung thần, cực hung hãn, là cường đạo chuyên môn đoạt Tài, không có Tài thì đoạt mệnh.

Ví dụ 4: Càn tạo: Đinh Dậu-Quí Mão-Nhâm Ngọ-Canh Tuất

Đại vận: Mậu Tuất

Lưu niên: Mậu Tý

Mệnh này Thất Sát có nguồn ám tàng, trong kết cấu thì Thất sát không bị chế, Sát cơ trùng trùng, đại vận thấu Sát sẽ là ứng kỳ. Vận Mậu Tuất, năm Bính Tuất bị ung thư ruột, năm Mậu Tý không chữa khỏi mà chết. Thất Sát không bị chế, không hợp trói, chỉ cần có lực và có nguồn thì tất sẽ công thân. Thiên can chỉ hung tai hoành họa có tính bất thình lình, địa chi chủ ác tật tuyệt chứng, điều này ít khi không ứng nghiệm. Vượng suy pháp không phân thập thần cát hung, xem thì đơn giản, thực tế thì đã chặn mất nửa con đường dự đoán, càng đi càng hẹp.

c. Không phân âm dương, không quản đục trong.

Vượng suy pháp luận mệnh chỉ bàn sự cân bằng của lực lượng, không bàn hỗn tạp đục trong. Có lúc cũng ngờ rằng những người quá thiên về vượng suy có phải họ sống trong chân không? Hiện thực cuộc sống mỗi ngày cho chúng ta biết: Người mà trong cuộc sống, công việc, hành vi hỗn tạp vô trật tự sẽ không có thành công và hạnh phúc thực sự. Luận mệnh xem mức độ của phú quí bần tiện, đặc biệt phải chú ý thanh thuần, tạp đục. Một trong những biểu hiện của tạp đục là âm dương thập thần phân lập mệnh cục làm 2 bên, như Quan Sát, Thực Thương. Âm âm, dương dương cùng hiện cũng là một loại của tạp đục, có điều ảnh hưởng đến mức độ phú quí ít hơn. Hỗn tạp là sự tạp loạn vô trật tự của khí, không có ảnh hưởng phương hướng, càng không có lực lượng duy trì. Thể hiện trên tính cách là không có chủ kiến, do dự không quyết; thể hiện trên hành vi là không muốn làm gì cả, không muốn đi sâu thâm nhập cái gì; thể hiện trên tình cảm là bắt cá hai tay, tình cảm không chuyên nhất. Kết quả là nhất sự vô thành, còn hai bàn tay trắng.

Thường người ta hay nói: “Bá nghệ bá tri, vị chi bá láp”, chính là chỉ kết quả của Thực Thương hỗn tạp.

Phụ nữ mệnh có Quan Sát hỗn tạp thì ai cũng biết là hôn nhân trắc trở, một là đàn ông theo đếm không hết, hai là khó ở mãi với một ông chồng.

Mệnh nam giới mà Quan Sát hỗn tạp thì khó có nghề nghiệp ổn định đàng hoàng, thuộc giới tam giáo cửu lưu. Hỗn tạp không thanh (trong), cách cục pháp luận mệnh cho là không cát, ít ra cũng làm giảm tầm mức của cách cục. Vượng suy pháp luận mệnh chẳng những không kỵ hỗn tạp, khi thân vượng còn mừng Quan Sát hỗn tạp, bởi vì phù hợp yêu cầu cân bằng, nhưng trên thực tế lại hoàn toàn không phải vậy. Những ví dụ như vậy rất nhiều, lấy ngay bát tự của tôi và bát tự cùng năm tháng ngày nhưng khác giờ của bạn học của tôi làm một so sánh.

Ví dụ 5: Càn tạo: Quí Sửu-Ất Mão-Bính Ngọ- Đinh Dậu

Ví dụ 6: Càn tạo: Quí Sửu-Ất Mão-Bính Ngọ-Nhâm Thìn

Theo vượng suy pháp luận mệnh thì nhật chủ của hai người đều rất vượng, nhật chủ hỉ gặp Quan Sát cùng đến chế ngự. Vd (6) hiển nhiên ngon hơn vd (5) nhiều. Thực tế thì lại không phải như vậy. Cách cục pháp giải quyết mối nghi hoặc này khá dễ. Vd (6) Ấn cục dụng Quan, mà Quan Sát lại hỗn tạp, cục không thành. Cho nên mới khó chuyên tâm theo đuồi công việc tính chất Ấn và bị thất nghiệp, chỉ đi làm thuê. Vd (5) Ấn cục dụng Quan, Quan tinh thanh mà không tạp, thành cục. Có điều Quan tinh bị ám thương, cục có tì vết. May mà có thể chuyên tâm theo nghề nghiệp thuộc Ấn.

Khí phân trong đục thì mới hiện rõ sự trật tự và tạp loạn; tình cảm phân trong đục thì mới thấy chuyên nhất và lăng nhăng; người phân trong đục thì mới có phú quí và bần tiện. Thiên địa nhân nào có phải thứ khác, luận mệnh sao không thể phân trong đục?

d. Sử dụng thập thần, nhầm coi nguyên liệu là thành phẩm.

Vượng suy pháp luận mệnh, đem cá thể Tài, Quan, Ấn làm tượng trưng cho giàu có, địa vị, quyền lực. Tài tức tiền tài, vật chất, Quan tức quan chức, địa vị, Ấn tức phúc khí, chỗ dựa. Kiểu lý luận như vậy thường dẫn đến kết luận và hiện thực không khớp. Mệnh có thân vượng Tài vượng mà không giàu, thân vượng Quan vượng mà không quí rất nhiều. Kỳ thực đơn lẻ thập thần như Tài Quan Ấn đều chỉ là một loại nguyên liệu cho phú quí mà thôi, không phải thành phẩm của phú quí. Những nguyên liệu phú quí này có thể trở nên phú quí thật sự hay không, cũng tức là sự giàu có, địa vị, vinh dự, thế thì phải xem chúng có thể thành tài được không.

Thế nào gọi là thành tài? Chính là có một cơ chế bảo hộ hoàn thiện, như gặp Tài thì xem Quan, thấu Quan xem Ấn, gặp Ấn xem Quan, chỉ khi tự thân phối hợp hoàn thiện mới tính là thành tài, nếu nhật chủ thực sự có thể được như vậy mới tính là phú quí.

Ví dụ 7: Càn tạo: Quí Hợi-Quí Hợi-Mậu Thìn-Kỷ Mùi

Ví dụ 8: Càn tạo: Quí Hợi-Quí Hợi-Mậu Thìn-Mậu Ngọ

Hai bát tự này chỉ khác mỗi giờ sinh, quĩ tích của nhân sinh cũng khá giống. Hai người đều thân vượng Tài vượng, vd (8) Thìn Ngọ giáp Tị, Tỉ Kiên cũng vượng, Mậu Quí hợp, thế đoạt Tài rất lớn. Bát tự như vậy có phải rất giàu không? Tài ở đây không thể xem là tài phú sau khi “thành tài”, bởi vì nó đã không có Quan Sát chế Tỉ Kiếp, cũng không có Thực Thương tiết Tỉ Kiếp để hộ vệ, Tài này tự thân nó cũng khó bảo toàn thì còn có thể xem là tài phú cho mình được chăng? Kiểu Tài không nguồn không hộ vệ này lúc nào cũng bị Tỉ Kiếp uy hiếp là tượng thương thân lao lực. Do đó cả hai người đều là người bình thường, vd (8) còn bị thương tai phá tài liên miên, ngón tay đã bị tàn tật.

© Nguyên nhân làm vượng suy pháp tẩu hỏa nhập ma

Cách luận mệnh vượng suy cân bằng lấy nhật chủ làm trung tâm quả thực có thể nhanh chóng suy đoán chính xác không ít chuyện, như tính cách, sức khỏe, hôn nhân như đã nói ở trên. Những thứ này đều là việc cá nhân, bản thân của nhật chủ, lúc luận đoán nhất định phải lấy nhật chủ làm trung tâm, vừa vặn phù hợp lý luận suy đoán lấy nhật chủ làm trung tâm của vượng suy pháp, cho nên tỷ lệ chính xác rất cao. Suy đoán chuyện quá khứ của bản thân hoặc việc bên ngoài bản thân như: giàu có, địa vị, vinh dự, công việc, sự nghiệp, v.v… thế thì không phải lấy nhật chủ làm trung tâm nữa, mà là lấy chủ khí trong mệnh cục làm trung tâm điểm, hoặc thần nắm lệnh hoặc thập thần tích cực nhất trên hàng can làm trung tâm.

Vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm, do có ưu thế suy đoán việc trong nội bản thân nên bị ngộ nhận là suy đoán tất cả sự vật trong đời người đều có thể lấy nhật chủ làm trung tâm, phạm sai lầm lấy cái thiên lệch làm cái toàn bộ, hoặc tự ngã ý thức bành trướng đến không có điểm dừng. Loại sai lầm như vậy thực ra không ít vị dẫn dắt vượng suy pháp đã biết từ trước, chỉ có điều bởi lý do tự thân lợi ích hoặc là không tìm ra được một phương pháp luận mệnh tốt hơn nên chìm đắm vào nó không ra được, cứ như vậy càng lúc càng sa lầy, li khai Tử Bình mệnh học càng lúc càng xa.

(D) Cục hạn tính của cách cục pháp Cách cục pháp chủ yếu luận tầm mức của nhân sinh và sự biến hóa của thành bại được mất, còn về tính cách, sức khỏe, hôn nhân, lục thân, v.v… thì lại không phải sở trường. Tuy nhiên lúc dùng cách cục đoán mệnh, có lúc cũng có thể đoán trúng hơn nửa tình trạng sức khỏe, hôn nhân, nếu đóan trúng nhiều thì cũng là xảo hợp, không phải tất nhiên, cũng giống như vượng suy pháp cũng có lúc đoán trúng tầm mức phú quí cùa nhật chủ vậy.

Tử Bình mệnh học là môn học vấn chuyên bàn thiên đạo, địa đạo, nhân đạo, lấy cách, cục, tượng để thể hiện. Cách cục pháp chủ yếu luận thiên đạo và địa đạo, cũng chính là luận cách và cục. Cách, để xem quí tiện; cục, để xem giàu nghèo. Thành cách thành cục, phá cách phá cục chủ về sự biến hóa của cát hung, thành bại, được mất, các phuơng diện nhân sinh sự vật hình tượng khác thì không thuộc cách cục cai quản, nếu cứ muốn nhất định phải dùng lý luận cách cục pháp, có một số việc cũng giải thích được, có điều như vậy rất dễ phạm sai lầm giống như vượng suy pháp, hiện thời có không ít vị học cách cục pháp đã dính vô sai lầm tự ngã ý thức bành trướng rồi!

Tại sao phải học hết sở trường các pháp, chẳng qua bởi vì mỗi phương pháp tự thân nó đều có tính cục hạn. Thay vì tốn bao tinh lực đi bù vá khuyết hãm của mình, chi bằng sau khi làm mạnh ưu thế tự thân mình xong, dùng ít thời gian đi học thêm chỗ hay của người khác. Kiểu lấy dài đắp ngắn này vừa đỡ mất công sức vừa nhanh, đó mới là đường lối học tập đúng của chúng ta.

(E) Một sai lầm của cách cục pháp

Cách cục, là cái sườn, kết cấu tổ chức của bát tự. Nếu nói vượng suy pháp và tượng pháp là “da” thì cách cục phải xem là “xương”.

Hiện nay cách cục pháp không dễ học, nguyên nhân chủ yếu là do chỗ sai quá nhiều, đem những cách, cục, tượng rất đơn giản làm cho phức tạp lên, thậm chí còn gom cách, cục, tượng vô làm một, cũng chính là kiểu tự ngã bành trướng cách cục pháp là tất cả. Điểm sai lớn nhất của cách cục pháp là cho rằng cách cục và nhật chủ vượng suy là vô quan, cho rằng cách cục khẳng định sự phú quí và thành tựu, cơ bản là không dùng nhật chủ vượng suy. Trên thực tế luận mệnh nhất định không phải như vậy, cái khác không nói, tạm nói Tài cách vậy, Tài là cát thần, điều kiện thành cách của nó là phải gặp Thực Thương và Quan tinh đến hộ vệ, kị gặp Tỉ kiếp và Ấn tinh, chỉ khi Tài tinh song thấu làm đục cục mới cần Tỉ Kiếp khử đi. Thế nhưng khi bạn xem “Tử Bình Chân Thuyên” và một số sách cách cục, luận đến thủ dụng Tài cách, hễ thân nhược Tài vượng thì phần lớn lấy Ấn Tỉ làm dụng thần, thế là có những cách quái đản như Tài cách phối Ấn, Tài cách dụng Tỉ, tự mâu thuẫn với Tài cách luận thành bại luận đã nói ở trước.

Chẳng phải đã nói cách cục pháp không bàn nhật chủ vượng suy hay sao? Chẳng phải đã nói điều kiện Tài cách thành công là gặp Thực Thương và Quan tinh hay sao? Bây giờ tài tinh lại song thấu, thế tại sao phải lấy Tỉ Kiếp và Ấn tinh mới thành cách? Kỳ thực mục đích lấy Ấn tinh và Tỉ Kiếp không phải để hộ vệ Tài tinh mà là để sinh phù nhật chủ, để nhật chủ có năng lực gánh nổi Tài. Tử Bình mệnh học chân chính, nguyên bản chính là sự hài hòa thống nhất của cách cục pháp và vượng suy pháp, lấy cách cục làm chủ, vượng suy làm phụ, lấy nhật chủ làm thể, cách cục làm dụng, chẳng những phải tìm cách cục dụng thần mà còn phải xem thể dụng thần. Đàm luận cách cục, mục đích tối cùng không xa rời mối quan hệ giữa cách cục và nhật chủ, hà tất phải phủ nhận nhật chủ vượng suy?

6. Mệnh lý chỉ khi dùng hai chân mà đi thì mới đi được xa

Môn học âm dương, cho dù là phong thủy hay là tứ trụ, chỉ cần là cái học chân chính thì nhất định phải dùng 2 chân để đi, 1 chân cũng có thể đi nhưng cô âm thì không sinh, độc dương thì không trưởng, đi không được xa, được lâu là vậy. Võ học cái thế đều phân nội công và ngoại công, nội luyện hơi thở, ngoại luyện gân cốt bì, mục đích là để bản thân đạt cảnh giới thủy tạt không vô, đao thương bất nhập. Mệnh học cũng vậy, phân hai hệ thống thể và dụng, cách cục pháp lấy thiên địa chủ khí làm chủ và tượng pháp (bao gồm vượng suy) lấy nhật chủ làm trung tâm, chỉ cần hai pháp trên dung hợp mới có thể định được tầm mức nhân sinh, lại có thể đoán được chuyện lẻ tẻ trong đời người, thiên địa nhân, cách cục tượng, có hết ở trong ấy.

(Vương Khánh)

P/s: Đáng lưu ý nhất là câu này:

Mấy năm trước có vị tiền bối bên Kỳ Môn cảm thán rằng: “Đại lục không có một ai biết đoán mệnh cả!”

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trăm năm mệnh lý què quặt

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1986 Bính Dần –

Hướng kê giường sinh năm 1986 Bính Dần - Năm sinh dương lịch: 1986 - Năm sinh âm lịch: Bính Dần - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường sinh năm 1986 Bính Dần

– Năm sinh dương lịch: 1986

– Năm sinh âm lịch: Bính Dần

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

gam-mau-ly-tuong-cho-phong-ngu-1

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Mộc, là hướng Đông; Đông Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Xanh lá, đây là màu đại diện cho hành Mộc, rất tốt cho người hành Hỏa.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1986 Bính Dần –

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu AB: mạnh mẽ, cá tính

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu AB mạnh mẽ, ngay thẳng song hơi cố chấp, tự phụ. Họ là người lương thiện, chung thủy trong tình yêu. Hậu vận tài lộc tốt lành.
Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu AB: mạnh mẽ, cá tính

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Sửu nhóm máu AB tính cách mạnh mẽ, ngay thẳng song có phần cố chấp, tự phụ. Họ là người lương thiện, nhưng sống hướng nội nên không giỏi giao tiếp xã hội.


Mỗi người lại có nhóm máu của riêng mình, mỗi một nhóm máu lại có những đặc trưng riêng, cùng một con giáp nhưng khác nhóm máu tính cách cũng khác nhau. Bạn đã hiểu về nhóm máu thuộc con giáp của mình chưa? Hãy thử tìm hiểu tính cách người tuổi Sửu mang nhóm máu AB cũng như con đường tài lộc và tình yêu hôn nhân của họ nhé.



Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau AB ca tinh manh me, buong binh co chap hinh anh 2
 
 

Tính cách đặc trưng người tuổi Sửu nhóm máu AB

  Người tuổi Sửu nhóm máu AB tính cách mạnh mẽ, kiên cường, có chút tự phụ, lại khá cố chấp. Người này khả năng ứng biến kém linh hoạt, làm việc chậm chạp, rề rà, tuy nhiên lại kiên trì theo đuổi mục tiêu, dù có khó khăn đến mấy cũng không bao giờ nản chí. Cũng chính nhờ tinh thần kiên cường, bất khuất đó mà người tuổi Sửu thường đi được đến thành công, dù có chút muộn mằn. Tính cách hướng nội, không giỏi giao tiếp nên trong các mối quan hệ xã hội, họ thường lúng túng, không biết cách xử trí tình huống, hay thu mình, không chịu làm quen với mọi người. Tuy người nhóm này hay tạo cảm giác lạnh lùng, khó gần, song họ thực sự là những người ngay thẳng, chính trực, lương thiện, vô tư, không bao giờ nghĩ đến chuyện dùng mưu mô hay gài bẫy người khác. 
 
Những người này khá nhạy cảm trong cuộc sống, chỉ một chuyện nhỏ cũng khiến họ suy nghĩ rất nhiều. Họ thường có phần đề cao đối thủ, song chính nhờ sự khiêm nhường ấy mà thường giành được thành công, con đường công danh rộng mở, sáng lạn.

 

Ưu điểm người tuổi Sửu nhóm máu AB


Người thuộc nhóm này mạnh mẽ kiên cường, ý chí kiên định, luôn giữ vững nguyên tắc, cũng rất mực chính trực vô tư, hành sự chắc chắn, vững vàng, là mẫu người tốt điển hình trong xã hội. Khi đã xác định được mục tiêu cuộc đời, họ sẽ từng bước từng bước thực hiện, luôn suy nghĩ kĩ càng trước khi hành động. Dù cuối cùng không hoàn thành được mục tiêu đã định thì vẫn luôn cố gắng đến phút cuối cùng, không ngại khó ngại khổ, không chùn bước trước nguy nan. 
 
Trong công việc, người tuổi Sửu nhóm máu AB luôn chăm chỉ cẩn thận trong từng chi tiết nhỏ. Với bạn bè, đồng nghiệp, họ là người bạn đáng tin cậy. Ngay cả người lần đầu gặp gỡ cũng có thể cảm nhận được sự ngay thẳng, chính trực toát ra từ con người họ, từ đó có cảm tình hay kiêng nể. 


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau AB ca tinh manh me, buong binh co chap hinh anh 2
 
Đây là mẫu người lương thiện, thích giúp đỡ người khác, sẵn sàng hy sinh lợi ích của bản thân vì mọi người. Chỉ cần có thể giúp cho người khác, dù chịu thiệt thòi họ cũng không một lời oán thán.  Tuy nhiên, những người thuộc nhóm này ghét việc tạo dựng quan hệ xã giao, họ không quen với việc nói chuyện bâng quơ, tỏ ý thân thiện hay lấy lòng vì một mục đích nào đó. 
 
Họ nghiêm khắc với chính mình, cũng rất nguyên tắc trong cuộc sống. Dù người phạm lỗi là bạn thân của họ thì cũng nhất quyết không bao che mà đối đãi hay xử trí theo nguyên tắc đạo đức, “vì đại nghĩa diệt thân”. Những người này tính tình cố chấp, hiếm khi vì ý kiến của người khác mà thay đổi quan điểm của mình.
 

Nhược điểm người tuổi Sửu nhóm máu AB
 

Những người này tính tình có phần quá nguyên tắc nên thường thiếu linh hoạt trong khi giải quyết công việc cũng như xử lý các mối quan hệ xã giao. Họ không biết ứng biến, cũng hiếm khi hiểu ý người khác nên thường bị hiểu lầm là người cao ngạo, lạnh lùng. Tuy đồng nghiệp và bạn bè tin tưởng và tôn trọng họ nhưng hiếm khi trở nên thân thiết, vì sợ bị phê bình, chê trách mà hay giấu diếm họ rất nhiều chuyện.

Cũng chính vì không giỏi xã giao nên người tuổi Sửu nhóm máu này thường gặp phiền phức trong các mối quan hệ. Tuy tính cẩn trọng giúp họ tránh được rất nhiều sai sót song do tính chậm chạp, khả năng xử lý kém nên hay bị hiểu lầm, mất đi rất nhiều cơ hội tốt trong công việc và tình yêu.  

Trong công việc, họ khó có thể một mình đảm nhận một lĩnh vực riêng biệt, thường bị cấp trên cho làm vị trí thứ yếu, mang tính nguyên tắc, ít khả năng thăng tiến.
 

Tài lộc người tuổi Sửu nhóm máu AB
 

Đây là mẫu người rất tự tin và cá tính, tuy nhiên lại thường nóng vội, xốc nổi, không có được sự trầm tĩnh khi giải quyết vấn đề. Họ kiên trì theo đuổi mục tiêu đã chọn, dù có sứt đầu mẻ trán vẫn quyết tâm đến cùng, chưa đạt được mục đích thì không bao giờ từ bỏ. Thái độ này là con dao 2 lưỡi, một mặt, nó giúp cho người thuộc nhóm này luôn hoàn thành tốt công việc được giao, mặt khác, nó cũng hạn chế rất nhiều cơ hội của họ trong cuộc sống. Trong nhiều chuyện, dù biết rõ khả năng thành công thấp nhưng họ vẫn đâm đầu vào, mất nhiều thời gian cũng như công sức mà kết quả chẳng đáng là bao. Cũng chính vì vậy mà thời thanh niên, tài lộc người tuổi Sửu nhóm máu AB thường không mấy tốt đẹp.


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau AB ca tinh manh me, buong binh co chap hinh anh 2
 
Con đường công danh, tài lộc của người thuộc nhóm này càng về sau càng tốt. Nó tựa như sự tích lũy sau một quá trình vậy. Do đó, những người này không nên quá nôn nóng muốn thành công ngay từ những bước đầu trên đường đời, cũng đừng vì những thất bại thời trai trẻ mà nản lòng nhụt chí. Hãy giữ vững lòng tự tin và khát khao chiến thắng, không ngừng rèn giũa năng lực bản thân, thành công chắc chắn sẽ tới. Tuy nhiên, cần chú ý khiêm nhường, học hỏi thêm những người xung quanh, bởi quá tự tin đôi khi sẽ phản tác dụng, linh hoạt ứng biến một chút biết đâu sẽ thay đổi vận mệnh cuộc đời.
 

Tình yêu hôn nhân người tuổi Sửu nhóm máu AB
 

Tình yêu
 

Người thuộc nhóm này thường rất cẩn trọng khi lựa chọn người yêu. Họ cần thời gian để quan sát, tìm hiểu và suy nghĩ cẩn thận rồi mới quyết định ngỏ lời. Tuy nhiên, do không giỏi ăn nói nên họ không biết cách thể hiện tình cảm với người mình yêu, cũng không biết hành động lãng mạn lấy lòng người đó. Nếu gặp được người hiểu tính cách của họ và rộng lòng phối hợp giúp đỡ thì khả năng thành công sẽ cao hơn rất nhiều. 
 
Tuy hiếm khi thu hút người khác giới ngay từ cái nhìn đầu tiên, song tính tình đôn hậu, thuần khiết, thành thực và chính trực của họ cũng là một điểm cộng rất lớn, gây được cảm tình trong quá trình tiếp xúc. 
 
Người tuổi Sửu nhóm máu AB nên kết đôi với những người có tính cách vui vẻ, lạc quan, hay nói hay cười, biết thông cảm và giúp đỡ người khác. Những người như vậy sẽ giúp cho cuộc sống của người nhóm này trở nên thú vị và tươi sáng hơn.


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau AB ca tinh manh me, buong binh co chap hinh anh 2
 

Hôn nhân
 

Hôn nhân không phải là điều quan trọng đối với người tuổi Sửu nhóm máu AB. Họ không giỏi chuyện xã giao nên thường có xu hướng kết hôn thông qua mai mối nhiều hơn. Tuy vậy, họ vẫn luôn tôn trọng và yêu thương một nửa của mình. Họ sống chung thủy, không bao giờ thay lòng đổi dạ. Thời gian chung sống càng lâu, tình cảm của họ dành cho người bạn đời lại càng lớn. Cuộc sống hôn nhân của người tuổi Sửu nhóm này sẽ rất hòa hợp và hạnh phúc, cả hai cùng cố gắng để chăm lo cho tổ ấm gia đình.
 
Nữ giới tuổi Sửu thuộc nhóm máu này trước khi kết hôn thường khá lặng lẽ, cũng không hay thể hiện tình cảm với đối phương. Nhưng sau khi kết hôn, họ sẽ có phần thay đổi, trở nên đảm đang, chăm sóc gia đình cẩn thận, chu đáo, là mẫu người phụ nữ của gia đình hiền thục mà không kém phần năng động. Theo thời gian, họ cũng sẽ trở nên trẻ trung và lãng mạn hơn. Đời sống tình dục của những người này cũng rất mặn nồng, không vì tuổi tác hay những nguyên nhân nào khác mà trở nên lạnh nhạt và giảm dần hứng thú. 
 
Người tuổi Sửu nhóm máu AB rất biết giữ lửa trong cuộc sống hôn nhân, đặc biệt nữ giới nhóm này luôn chủ động hâm nóng tình cảm với bạn đời, giữ cho không khí gia đình luôn đầm ấm, vui vẻ. Họ cũng là những người rất có trách nhiệm với gia đình, là người vợ, người chồng mẫu mực, người mẹ, người cha hết lòng yêu thương, chăm sóc con cái.
 

Lời khuyên dành cho người tuổi Sửu nhóm máu AB
 

Người tuổi này nên sống cởi mở và phóng khoáng hơn, không nên quá lạnh lùng với tất cả mọi người. Họ nên học cách hài hước để cuộc sống trở nên thú vị hơn, có thể đọc nhiều những mẩu chuyện vui, xem những clip thú vị để tăng cảm hứng. 
 
Trong giao tiếp xã hội, nên linh hoạt hơn, hãy chủ động và tự tin nói chuyện với mọi người, giữ thái độ thân thiện, cởi mở. Hãy rộng lòng hơn với những khiếm khuyết của người khác, bỏ qua những lỗi lầm nhỏ của bạn bè, dùng nụ cười để xua tan những khúc mắc không đáng có. Người tuổi Sửu nhóm máu AB nên kết bạn với những người lạc quan, phóng khoáng, biết thông cảm và thấu hiểu cho người khác.
 
Trong công việc, nên khiêm tốn, chịu khó lắng nghe ý kiến của người khác, giúp đỡ đồng nghiệp, thông qua đó học hỏi thêm những điểm mạnh của mọi người cũng như rút kinh nghiệm từ sai sót của họ. Hãy tiếp tục cố gắng khi làm việc, giữ tinh thần kiên trì nhưng nên cố gắng linh hoạt hơn để xử lý công việc hiệu quả.    Hy Vũ

Tuổi Sửu hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân? Tổng quan tử vi 12 tháng năm Đinh Dậu 2017 cho người tuổi Sửu Bói nghề nghiệp năm 2017 cho người tuổi Sửu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu AB: mạnh mẽ, cá tính

Sự tích lễ Vu Lan

Lễ Vu Lan xuất phát từ tích Tôn giả Mục Kiền Liên thỉnh cầu Đức Phật chỉ giáo cách cứu giúp người mẹ già của Tôn giả đang bị đày ải dưới địa ngục đầy đau khổ. Đó là vào ngày rằm tháng Bảy, làm lễ báo hiếu cha mẹ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ Vu Lan – Báo hiếu mẹ (và tổ tiên nói chung) là truyền thống văn hóa của người Á Đông. Thế nhưng không phải ai cũng biết về nguồn gốc của ngày Lễ thiêng liêng này. Để dễ đọc, dễ nhớ, Nhà thơ, dịch giả Thái Bá Tân đã chuyển thể câu chuyện này thành thơ. Xin chân thành cám ơn tác giả!

SỰ TÍCH LỄ VU LAN

        Thái Bá Tân

Theo truyền thuyết nhà Phật,

Bà mẹ Mục Kiền Liên

Là người không mộ đạo

Báng bổ cả người hiền.

 

Bà không tin Đức Phật

Không tin cả Pháp, Tăng

Tam Bảo và Ngũ Giới

Bà cho là nhố nhăng.

 

Nên bà, sau khi chết

Vì tội lỗi của mình

Bị đày xuống địa ngục

Chịu bao nỗi cực hình.

 

Về sau thành La Hán

Tôn giả Mục Kiền Liên

Đạt lục thông, ngũ nhãn

Nhìn thấu hết mọi miền.

 

Ông thấy mẹ đang đói

Dưới địa ngục âm u

Bát cơm ăn chẳng có

Bị đói khát, cầm tù.

 

Ngay lập tức tôn giả

Liền mở phép thần thông

Lần xuống đáy địa ngục

Đưa cơm cho mẹ ông.

 

Bà này khi còn sống

Từng tranh ăn với con

Bây giờ xuống địa ngục

Thói xấu ấy vẫn còn.

 

Bà vội lấy vạt áo

Che bát cơm to đầy

Định lẻn đi ăn mảnh

Một mình sau gốc cây.

 

Nhưng vừa đưa lên miệng

Cả bát cơm, than ôi

Đã biến thành cục lửa

Cháy hết răng và môi.

 

Dẫu là người hiếu thảo

Lại đệ nhất thần thông

Mà tôn giả bất lực

Không giúp được mẹ ông.

 

Ông quay về Tịnh Xá

Tìm gặp Phật Thích Ca

Nhờ Ngài chỉ giùm cách

Cứu giúp bà mẹ già.

 

Đức Phật nghe rồi đáp:

“Mẹ ngươi quá lỗi lầm

Nên ngươi không thể cứu

Chờ tháng Bảy, ngày Rằm

 

Ngày mọi người hoan hỷ

Hãy làm lễ Vu Lan

Mời mọi người đến dự

Mâm cỗ bày trên bàn”

 

Ngay lập tức tôn giả

Đúng theo lời Thích Ca

Làm lễ Vu Lan lớn

Cứu được người mẹ già.

 

Và mọi người từ đấy

Vào ngày này hàng năm

Tổ chức lễ xá tội

Cho tổ tiên lỗi lầm.

 

Về sau, chính tôn giả

Đã tự nguyện thành người

Trông coi chuyện âm phủ

Đầy oan trái sự đời.

  Khi làm lễ xá tội

Cho tổ tiên lầm đường

                                                                                                                                                                Nguồn: Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự tích lễ Vu Lan

Cách tạo phong thủy nhà tốt cho các mối quan hệ –

Chọn hướng phong thủy nhà hơp. với hàng xóm để tạo được hòa khí và sự may mắn cho mọi người, trong đó có phần của chính bạn. Vận dụng phong thủy nhà không chỉ là chọn hướng làm việc, nghỉ ngơi thích hợp nhất cho các thành viên của gia đình mà còn là

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn hướng phong thủy nhà hơp. với hàng xóm để tạo được hòa khí và sự may mắn cho mọi người, trong đó có phần của chính bạn.

Vận dụng phong thủy nhà không chỉ là chọn hướng làm việc, nghỉ ngơi thích hợp nhất cho các thành viên của gia đình mà còn là nhiều quy tắc khác nên thực hiện trong mối quan hệ với khách khứa, hàng xóm để tạo được hòa khí và sự may mắn cho mọi người, trong đó có phần của chính bạn.

Sắp xếp vị trí ngồi của khách

image_46413_ND

Nếu bạn muốn tổ chức 1 bữa ăn tối thành công về mặt giao tiếp xã hội thì cần áp dụng 1 số cách theo phong thủy để đảm bảo mọi người đều được chuyện trò vui vẻ với nhau. Nếu có thể, bạn nên sắp xếp theo hướng phù hợp với cá tính của mỗi người (hoặc hướng tốt nhất theo Quái số của họ). Như vậy, không những các vị khách được thoải mái trò chuyện với nhau, mà còn thể hiện sự tôn trọng khách của chủ nhà.

Nên xếp chỗ cho những người khác phái ngồi cạnh nhau để tạo sự cân bằng về âm dương và bố trí những người thân của mình ở những vị trí thuận tiện để luôn sẵn sàng giúp đỡ khách khi cần thiết.

Khi tổ chức những bữa tiệc tiếp đãi bạn bè, chọn bàn tròn là phù hợp nhất. Tuy nhiên, nếu không có bàn tròn thì chọn bàn hình chữ nhật vẫn tốt hơn bàn hình chữ T hoặc L. Ngoài ra, nếu số lượng khách nhiều hơn số ghế có sẵn thì tốt nhất bạn nên tổ chức tiệc buffet.

image_46414_ND2

Ảnh hưởng của dao kéo trong các mối quan hệ
Trên bàn làm việc, không nên để mũi nhọn của kéo chĩa thẳng về phía bạn hoặc đồng nghiệp. Mũi kéo được xem như mũi tên độc tình cờ chĩa thẳng vào người và chuyển năng lượng thù nghịch về phía bạn. Mũi dao, lưỡi khoan, tua vít, búa… cũng mang ý nghĩa tương tự. Vì vậy, bạn nên lưu ý xem các vật dụng này có hiện diện ở quanh nhà, trong phòng hay không để cất chúng cẩn thận.

Khi bạn chĩa 1 vật thể bén nhọn mang năng lượng thù nghịch vào 1 người khác, rất có thể bạn đã tạo ra 1 sự xung khắc, đối nghịch vô hình với người đó. Trong phong thủy, điều này rất kiêng kỵ và có thể hủy hoại mối quan hệ tốt đẹp giữa bạn với người khác. Vì vậy, tuyệt đối không tặng bất cứ vật gì có hình dạng bén nhọn, sắc cạnh cho người khác vì chúng có thể tạo ra hậu quả xấu.

Nếu vô tình bạn nhận được 1 vật tương tự như hộp đồ nghề, dao găm hoặc cái mở nút chai hình xoắn, lưỡi kiếm, đầu lâu, cung tên… thì hãy gửi ngay cho người tặng 1 đồng tiền hoặc 1 tờ giấy bạc nhằm hóa giải năng lượng xấu do món quà đó mang lại. Điều này ngụ ý rằng, chính bản thân bạn mua món quà đó và giúp bạn tránh khỏi những ảnh hưởng của năng lượng xấu. Dù bạn có thể tin hoặc không tin điều đó nhưng bạn vẫn nên tránh những vật bén nhọn, tốt nhất là đặt chúng vào đúng chỗ, cất cẩn thận, đặc biệt tránh để chúng ở những vị trí có ảnh hưởng xấu đến bạn và người khác.

Bố trí chỗ ngồi
Khi bố trí chỗ ngồi cho khách, bạn nên chú ý 1 số điều quan trọng sau:
– Không xếp chỗ ngồi vào góc bàn của hình vuông hoặc hình chữ nhật.
– Không xếp chỗ ngồi đối diện trực tiếp với cửa toilet.
– Không xếp chỗ ngồi đối diện trực tiếp với cửa đi vào phòng ăn.
– Không xếp chỗ ngồi trực tiếp bên dưới xà nhà.
– Không xếp chỗ ngồi đối diện trực tiếp với góc tường hoặc cột nhô ra.

Tạo những mối quan hệ tốt đẹp với hàng xóm

image_46417_ND!

Nhằm duy trì và phát triển tình cảm thân thiện với những người hàng xóm, tốt nhất bạn nên khiến không gian nhà mình không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của họ, mà còn mang lại lợi ích cho họ. Muốn vậy, bạn phải bảo đảm môi trường sống của mình tràn đầy khí lành mạnh và có ảnh hưởng tốt đẹp cho láng giềng. Đồng thời, tránh những ảnh hưởng xấu mà kiến trúc hay cách bài trí ngôi nhà của bạn có thể gây ra cho họ.

Những ảnh hưởng xấu của căn nhà có thể tạo ra từ mũi nhọn của chóp mái nhà, xà nhà dôi ra, góc cạnh của ngôi nhà… nếu chúng chĩa thẳng đến mặt tiền nhà của người khác. Khi bạn sử dụng gương Bát quái cũng cần cẩn thận chú ý vì nó là 1 biểu tượng rất mạnh và có thể gây tổn thương cho người khác.
Cổng và hàng rào theo dạng tròn sẽ không tạo ra những mũi tên chĩa vào nhà hàng xóm

Khi căn nhà của bạn bị ảnh hưởng xấu từ bên ngoài mà bạn không thể treo gương bát quái vì không muốn ảnh hưởng đến nhà hàng xóm thì tốt nhất là sử dụng chuông gió hoặc trồng cây để ngăn cản những tác hại đó. Bằng cách này, bạn đã góp phần tạo ra năng lượng tốt đẹp cho cuộc sống của những người xung quanh, đồng thời duy trì mối quan hệ hàng xóm luôn tốt.
Ngoài ra, có thể lắp đặt những ngọn đèn trước cổng nhà để tạo ra năng lượng tốt lành cho hàng xóm. Đây là hành động thể hiện sự hòa hiếu và giao lưu mật thiết giữa bạn với những người láng giềng. Nếu nhà bạn có hàng rào ngăn cách với nhà bên cạnh thì hãy bảo đảm những kiểu thiết kế của hàng rào không gây ảnh hưởng đến nhà họ.

Bảo vệ góc may mắn của các thành viên trong gia đình

Góc Tây Bắc do cung Càn ngự trị chính là nguyên nhân đem lại những điều may mắn hay bất hạnh cho các thành viên sống trong nhà. Vì vậy, góc này trong bất cứ ngôi nhà nào đều phải được bảo vệ cẩn thận.

Góc Càn không được xác định theo hướng của cửa chính, mà phải xác định theo hướng Tây Bắc của la bàn. Khi đã xác định chính xác, bạn nên treo chuông gió gồm 8 ống kim loại rỗng ở góc này để thu hút những điều tốt đẹp, may mắn đến với cuộc sống của bạn. Bằng cách này, bạn cũng có thể cung cấp năng lượng cho vận may của người cha trong gia đình.

Không nên để đèn sáng ở góc Tây Bắc của ngôi nhà, vì như vậy sẽ thu hút những bất hạnh, những rủi ro vào nhà. Ngoài ra, sự hiện hữu của Hỏa tại hướng Tây Bắc cũng rất có hại. Vì vậy, bạn không nên lắp đặt đèn chiếu sáng hoặc đèn chùm ở đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tạo phong thủy nhà tốt cho các mối quan hệ –

8 linh vật phong thủy giúp thăng quan tiến chức

Bạn muốn con đường thăng quan tiến chức thuận lợi, đạt được công danh? Hãy lựa chọn cho mình một hoặc vài linh vật phù hợp dưới đây để phong thủy cho nơi làm việc của mình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Kỳ Lân


Người ta tin rằng kỳ lân mang lại may mắn cho
những người muốn thăng tiến trong công việc. Ảnh: Internet

Theo thần thoại Trung Quốc, kỳ lân đôi khi còn được gọi là long mã. Kỳ lân là linh vật của điềm lành, thịnh vượng, thành công, trường thọ, con cháu vinh hiển và niềm vui. Người ta tin rằng kỳ lân mang lại may mắn cho những người muốn thăng tiến trong công việc, đặc biệt là những người phục vụ trong quân đội. Kỳ lân là biểu tượng của sỹ quan cao cấp nhất, hình ảnh của nó thường được thêu trên áo choàng của luật sư.

2. Ngựa

Ít ai mê phong thủy ngựa như doanh nhân, họ thường chọn hình tượng con ngựa để trang trí trong nhà mình hay chính nơi làm việc. Bởi theo phong thủy, con ngựa là không những là con vật trung thành nhất, ngựa còn là biểu tượng của sự kiên nhẫn, bền bỉ, lâu dài, là con vật mang lại sự may mắn, tài lộc. Một trong những biểu tượng Ngựa Phong Thủy thường thấy là hình ảnh Ngựa phi nước đại (hay “Lộc Mã”). Biểu tượng này tượng trưng cho sự phát đạt trong kinh doanh, sự nhanh nhạy và tăng tiến trong tiền tài.

3. Thuyền buồm

Để kích hoạt vận may trong kinh doanh, các doanh nhân thường đặt một chiếc thuyền buồm (Cát Tường Như Ý) trên bàn làm việc hay gần cửa ra vào sao cho chiếc thuyền di chuyển theo hướng vào bên trong với ý nghĩa mang về dồi dào nhiều của cải và tài lộc. Trong phong thủy, thuyền buồm lộng gió chở đầy vàng được xem là mang lại nhiều may mắn nhất cho doanh nhân.

4. Rùa đầu Rồng

Rùa đầu Rồng hay còn gọi là Long Qui, là con vật huyền thoại kết hợp 2 đặc tính của Rồng và Rùa. Trong bày trí, những phương vị tốt lành không thể thiếu được Long Qui để vượng tài. Những doanh nhân người Hoa thường chọn hình tượng con vật đầu Rồng, mình Rùa (Qui) đội thúng vàng để cầu mong sự trường thọ, công danh tốt đẹp, tấn tài tấn lộc trong kinh doanh.

5. Tỳ Hưu

Doanh nhân thường chọn đặt Tỳ Hưu trên bàn làm việc, hoặc ở các huyệt tài lộc trong công ty. Ảnh: Internet

Theo truyền thuyết, Tỳ hưu là một loại thú có sừng, có bờm uốn cong rất dài nên còn có tên gọi là “Hươu Trời”, hai cái sừng của nó có tác dụng “trừ tà”, về sau có xu hướng phát triển thành con thú một sừng. Doanh nhân thường chọn đặt Tỳ Hưu trên bàn làm việc, hoặc ở các huyệt tài lộc trong công ty và phải hướng đầu ra cửa chính hoặc cửa sổ để cầu mong mọi sự như ý.

6. Cóc vàng ba chân

Cóc vàng có 3 chân biểu tượng của Thần Tài, của sự may mắn về kinh doanh và tiền bạc, và là biểu tượng dùng để biến hung thành cát trong công việc. Cóc vàng ba chân thường được bày trên bàn làm việc của doanh nhân, hoặc trong phòng khách, văn phòng, trên bàn thờ Thần Tài và trên két bạc để vượng tài lộc.

7. Đĩa ngọc thất tinh bằng thạch anh

Theo phong thủy, đĩa ngọc thất tinh, gồm 7 viên đá quý thạch anh trên một đĩa tròn, có vượng khí của sao Bát Bạch sẽ mang lại quan hệ thuận hòa, thăng tiến công danh tài lộc và may mắn. Đá thạch anh đang là món quà được ưa chuộng dành tặng khách hàng, đối tác, và ..Sếp mang nhiều ý nghĩa tinh thần, cầu chúc may mắn cho người sở hữu.

8. Cá chép vượt vũ môn

Cá Chép nếu để trong nhà sẽ mang lại sự may mắn, thịnh vượng, còn để ở bàn làm việc sẽ mang lại thành công sự nghiệp, thăng quan tiến chức. Trong đường quan lộ, cá Chép là biểu tượng của sự thăng tiến, công danh. 

(Theo NĐT)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 linh vật phong thủy giúp thăng quan tiến chức

Lễ hội ngày 13 tháng 8 âm lịch - Hội Đền Gốm

Hội Đền Gốm được tổ chức định kì hàng năm vào ngày 13 tới ngày 21 tháng 8 âm lịch tại xã Cổ Thành, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội ngày 13 tháng 8 âm lịch - Hội Đền Gốm

Lễ hội ngày 13 tháng 8 âm lịch - Hội Đền Gốm

Hội Đền Gốm

Thời gian: tổ chức từ ngày 13 tới ngày 21 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: xã Cổ Thành, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Đối tượng suy tôn:  nhằm suy tôn tướng Trần Khánh Dư  - người có công lớn chìm toàn bộ đoàn thuyền lương của quân Nguyên ở cửa biển Quảng Ninh 1288.

Nội dung: Lễ hội đền Gốm từ 13-21 tháng Tám âm lịch, thu hút khá đông ngư dân ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng vì họ cho rằng Trần Khánh Dư là tướng thuỷ quân, rất gần gũi với cư dân miền biển. Lễ hội thường diễn lại một số tích truyện dân gian như rước nước, bơi trải. Đền được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá quốc gia năm 1984.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội ngày 13 tháng 8 âm lịch - Hội Đền Gốm

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp: Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.


2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.


3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

(sưu tầm)  

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

8 lưu ý 'tuyệt đối không' với cửa chính

Không để cửa chính bị vỡ/nứt, không treo gương đối diện với cửa chính... là những lưu ý phải nhớ khi phong thủy cửa chính.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửa chính (hay cửa ra vào) của ngôi nhà có phong thủy tốt hoặc xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vận may, tài lộc và mối quan hệ của cả gia đình. Vì thế, bạn phải tập trung nâng cao phong thủy cửa chính.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 1

Nhà đẹp xin chỉ ra một số nguyên tắc phong thủy cửa chính bạn cần phải ghi nhớ như sau:

1. Cửa chính không được nằm xiên/nghiêng

Theo phong thủy, cửa chính không nằm thẳng mà mở theo hướng xiên hoặc nghiêng đồng nghĩa với những điều xui xẻ, đại diện cho cái ác. Do đó, tuyệt đối không thiết kế cửa chính theo chiều xiên/nghiêng dù có bất kỳ lý do nào.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 2

2. Tránh sự lộn xộn xung quanh cửa chính

Không lưu trữ hoặc chồng chất chổi quét nhà, cây lau nhà hoặc những đồ vật không mong muốn khác xung quanh cửa chính. Chúng sẽ ngăn chặn và xua đổi vận may và nguồn tài lộc tốt đẹp đi vào ngôi nhà.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 3

3. Cửa chính phải luôn có tình trạng tốt nhất

Tránh để cửa chính bị bẩn, bị phá vỡ hoặc bị nứt. Bởi vì, tất cả những điều này tượng trưng cho sự nghèo nàn, thiếu thốn và bần cùng. Ngoài ra, nó cũng cho thấy chủ nhân ngôi nhà là người lười biếng, không thích chủ động. Chắc chắn Thần Tài sẽ không bao giờ gõ cửa ngôi nhà của bạn nếu không khắc phục tình trạng này ngay lập tức.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 4

4. Tránh treo gương soi đối diện cửa chính

Nếu bạn treo gương soi ở vị trí đối diện với cửa chính, tất cả ánh sáng sẽ bị phản chiếu. Năng lượng tiêu cực có thể bị dội lại và không ngoại trừ khả năng chính năng lượng tiêu cực cũng sẽ bị đẩy ra khỏi nhà. Nếu cửa chính của bạn không thể tích lũy "khí", bạn sẽ không thể có được sự giàu có cũng như những mối quan hệ tốt đẹp.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 5

5. Tránh bố trí cửa chính đối diện cửa toilet

Thử tưởng tượng rằng bạn là Thần Tài, nếu thứ đầu tiên bạn nhìn thấy là toilet, liệu bạn có muốn ở lại hoặc thậm chí là bước vào nhà hay không? Dĩ nhiên là không, bạn chắc hẳn sẽ quay lưng và rời đi. Đối với trường hợp này, nó sẽ gây ra sự mất mát của cải hoặc bạn không thể tích lũy được tài sản.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 6

6. Tránh đặt bếp nấu đối diện cửa chính

Bếp nấu nên được đặt ở vị trí thoáng mát, tránh xa cửa chính vì đây là nơi để chuẩn bị thức ăn và cung cấp chất dinh dưỡng cho những bữa ăn hàng ngày của gia đình. Nếu đặt bếp nấu đối diện cửa chính, nó có xu hướng khiến bạn và người thân cảm thấy áp lực, căng thẳng vì phải nấu nướng, làm việc nhà.

Thêm vào đó, bếp nấu còn mang ý nghĩa "bát cơm" của chủ nhà. Nếu để tình trạng này tiếp diễn, nó tượng trưng rằng bạn phải vật lộn kiếm sống vất vả mà không thể tích lũy tiền bạc, của cải dù chỉ là chút ít.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 7

7. Tránh bố trí tủ lạnh đối diện cửa chính hoặc cửa sau

Trong bối cảnh hiện đại, tủ lạnh giống như "kho lương thực" ở thời cổ đại. Thực phẩm luôn luôn đại diện cho sự giàu có, vì vậy, tủ lạnh chính là nơi lưu trữ của cải của gia chủ.

Khi tủ lạnh nằm ở vị trí có thể được nhìn thấy rõ ràng từ cửa chính, nó là dấu hiệu cảnh báo rằng của cải của bạn đang bị lộ ra và có thể dẫn tới tình trạng vay mượn tiền từ bạn bè, người thân, người quen...

Nếu tủ lạnh đối diện với cửa sau, nó gây ra tình trạng trộm cắp, nợ nần không trả được và cuối cùng là... tay trắng!

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 8

8. Giữ nội - ngoại thất của cửa chính gọn gàng, sạch sẽ

Thần Tài thích ghé thăm và ở lại ngôi nhà sạch sẽ, tươi sáng và thơm mát. Vì thế, duy trì sự tổ chức, vệ sinh cho cửa chính là cách tuyệt vời để "mời gọi" Thần Tài.

 8 luu y 'tuyet doi khong' voi cua chinh - 9


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 lưu ý 'tuyệt đối không' với cửa chính

SAO TRỰC PHÙ TRONG TỬ VI

trực phù (Kim) *** 1. Ý nghĩa của trực phù: - trực tính, ăn ngay nói thẳng, không sợ mếch lòng ...
SAO TRỰC PHÙ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 trực phù (Kim) 



***

1. Ý nghĩa của trực phù:             - trực tính, ăn ngay nói thẳng, không sợ mếch lòng hay động chạm do đó có nghĩa như không cẩn ngôn, vụng về trong lời nói. Nếu Thái Tuế đi liền với Trực Phù thì người đó vừa nói nhiều, vừa nói thẳng.             - nhỏ mọn, hay câu chấp những tiểu tiết do đó có tính gian của kẻ tiểu nhân, nhỏ mọn, gian vặt, dùng mẹo nhỏ để hại người, nói xấu người.

2. Ý nghĩa của trực phù và một số sao khác:
Trực Phù, Thái Tuế: nói nhiều, nói thẳng và nói xấu
Trực Phù, Đế Vượng: ngụy quân tử, bề ngoài quân tử, bề trong tiểu nhân; có lời nói quân tử mà lòng dạ tiểu nhân
Trực Phù, Tử Vi: nghĩa tương tự như trên nhưng Tử Vi nặng về trung hậu nên giảm chế tính cách tiểu nhân của Trực Phù rất nhiều và mạnh hơn Đế Vượng. Nếu thêm Thiên Tướng hội họp thì cái dở giảm nhiều hơn nữa.
Trực Phù, Thái Tuế, Tang Môn: bất hòa, gây thù chuốc oán.
Trực Phù, Đào, Hồng, Cái, Phục, Tướng, Phá: dâm đãng
Các bộ sao trên nằm ở cung nào sẽ có ý nghĩa tùy theo cung đó.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO TRỰC PHÙ TRONG TỬ VI

Lời khuyên chọn chồng của cha dành cho con gái

Lời khuyên chọn chồng của cha dành cho con gái. Lắng nghe những lời khuyên chân thành từ một người cha dành cho con gái yêu dấu
Lời khuyên chọn chồng của cha dành cho con gái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lời khuyên chọn chồng của cha dành cho con gái. Lắng nghe những lời khuyên chân thành từ một người cha dành cho con gái yêu dấu đang ở độ tuổi đẹp nhất của đời người để biết cách chọn chồng lý tưởng nhất.

Với mong muốn con gái mình sẽ luôn hạnh phúc và được sống trong tình yêu thương trọn đời, một người cha đã chia sẻ những lời nhắn nhủ chân thành để con gái đưa ra sự lựa chọn chính xác nhất khi tìm kiếm người đàn ông sẽ lấy làm chồng. Hãy cùng theo dõi xem đó là những bí quyết gì nhé!

Lời khuyên chọn chồng của cha dành cho con gái

1. Hãy hẹn hò với chàng trai làm cho con hạnh phúc, nhưng chỉ lấy người còn có thể khiến con cười nghiêng ngả
Một anh chàng chỉ để hẹn hò là khi anh ta thấy con ủ rũ mà chỉ khiến con cảm thấy nỗi buồn giống như những dấu tay ấn hằn trong tâm trí. Hãy đồng ý kết hôn với người biết làm cho con cười vui khi con vừa mới khóc một trận nức nở. Cuộc đời này không dễ dàng, con ắt sẽ gặp nhiều đau đớn. Thế nên con phải được ở bên một người có thể giúp con chịu đựng được tất cả. Hài hước là thước đo tuyệt vời của trí thông minh. Khi con thấy chán ghét cuộc sống này, hãy tìm cho ra người sẽ biến những thứ vô vị trở nên có ý nghĩa.

2. Xem thử trong lòng bàn tay của anh ta có vết sẹo nào không, nếu có thì đó là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ cậu ta từng mày mò làm nhiều thứ
Những dấu vết đó cho thấy anh ta đã biết cách để bảo vệ mình. Với một người đàn ông chính nghĩa, bàn tay thô ráp đáng giá hơn một bàn tay mềm mại, vì chúng đã được “muối” bởi cuộc đời này!
Chai sạn chứng tỏ chàng trai đó đã từng “sống”, đã từng trải qua nhiều sương gió, bởi lẽ có một điều chắc chắn: ở đời này người ta tàn nhẫn với nhau lắm. Phải mạnh mẽ để vượt qua tất cả và tất nhiên người đàn ông mà con sẽ gắn bó đời mình phải vững chãi để giúp con tựa vào những lúc khó khăn.

3. Trước khi đồng ý trao hạnh phúc của con cho nguời đó, hãy chọc giận để xem chàng trai đó tức giận như thế nào, hãy dọa dẫm để xem anh ta sợ hãi ra sao, khát khao thế nào, đau khổ bao nhiêu…
Vì lẽ stress có thể làm thay đổi một người. Khi con bắt gặp người yêu con đang uống rượu giải sầu, hãy chuốc cho chàng say mèm đi rồi tha hồ khai thác những nỗi niềm trong lòng mà chàng ta chưa chia sẻ với con. Thêm nữa, con nhớ phải biết rõ những đam mê, những thứ người đó “nghiện”, để làm gì, để xem người yêu có đề cao vị trí của con trước mấy thứ đó hay không?

Phải thuộc nằm lòng rằng con người ta không ai thay đổi được ai cả. Một khi đã sinh ra như thế nào đó rồi thì tính khí đó không thể nào mài mòn đi được. Thế nên ngỡ như bây giờ con đã không ưa một tính nết nào đó của người đó, ắt hẳn con sẽ còn ghét nhiều hơn nữa sau mười năm chung sống. Có thể con yêu người ấy nhiều nên nghĩ mọi việc sẽ êm xuôi nhưng khi đã không hợp thì không tài nào thay đổi được.

4. Tin tưởng vào bản năng của mình.
Nếu anh ta từng khiến con cảm thấy không an toàn, không chắc chắn thì con đừng phí sức ngồi bào chữa cho hắn, chỉ cần đứng dậy và bỏ đi. Đó là tất cả những gì phải làm. Giữ cho mình an lành còn hơn là phải hối tiếc sau này.

5. Nếu anh ta đã coi tiền bạc quan trọng hơn cả con, anh ta sẽ tiếp tục đẩy con xuống đáy danh sách ưu tiên của anh ta sau này
Việc anh ta không có khả năng chu cấp những thứ con muốn là một chuyện và việc anh ta rủng rỉnh tiền trong túi nhưng lại chẳng bao giờ mua tặng con một bó hoa lại là chuyện khác. Con nên nhớ rằng tình và tiền là kẻ thù không đội trời chung, có đến 62% vụ li dị là do những bất đồng về chuyện tiền bạc. Cho nên khi con muốn chọn chồng chuẩn nhất, phải chắc chắn rằng anh ta biết việc giữ con quan trọng hơn giữ tiền của anh ta

6. Cách cậu ta đối xử với động vật thể hiện cách cậu ta đối xử với trẻ em (chính là con của con sau này)
Động vật thường chỉ hiếu động bằng một nửa trẻ em mà thôi mà con cái thì dễ thương nhưng đôi khi cũng rất quậy phá, nhiều lúc chúng ta cũng phải nổi cáu và làm những điều quá với chúng. Vậy nên nếu một chàng trai luôn ân cần, nhẹ nhàng với những động vật nhỏ bé thì đối với những đứa con sau này, anh ta cũng sẽ rất dịu dàng chăm sóc, không bao giờ đập đánh quá tay.
Con cũng đừng quên để ý cách anh ta đối xử với cô lao công hay chú xe ôm, người phục vụ… đó sẽ nói lên được rất nhiều điều!

7. Không tôn trọng con thì đừng có mơ là xứng với con
Con phải tin rằng con sinh ra xứng đáng để được yêu thương và tôn trọng. Nếu một chàng trai không nhận ra chân lý này thì đó chính là mất mát của cậu ta. Thế nên khi một chàng trai muốn con phải thay đổi vì chàng ta, hãy mạnh mẽ, cứng như đá và đừng lung lay ý nghĩ. Con vốn đã diệu kỳ theo cách của riêng mình!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời khuyên chọn chồng của cha dành cho con gái

Hợp tác kinh doanh của người tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ và tuổi Tý có thể hợp tác với nhau. Trong mắt người ngoài, việc hợp tác này là không rõ ràng. Tuy nhiên, nếu 2 bên có suy nghĩ độc lập thì hợp
Hợp tác kinh doanh của người tuổi Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tỵ và tuổi Tý có thể hợp tác với nhau. Trong mắt người ngoài, việc hợp tác này là không rõ ràng. Tuy nhiên, nếu 2 bên có suy nghĩ  độc lập thì hợp tác kinh doanh sẽ đạt được kết quả nhất định.

Người tuổi Tỵ và tuổi Sửu hợp tác rất khó  có được thành công vì quan điểm của 2 bên thường trái ngược nhau.

Người tuổi Tỵ và tuổi Dần hợp tác không ăn ý vì hai bên không đồng nhất quan điểm, đôi lúc còn xảy ra xung đột.

Người tuổi Tỵ và tuổi Mão có thể hợp tác với nhau. Nếu cả hai bên cố gắng hiểu và hành động ăn khớp với nhau thì hợp tác kinh doanh sẽ có thành công.

Người tuổi Tỵ và tuổi Thìn có thể hợp tác với nhau. Tuy nhiên, tuổi Tỵ cần nhận phần việc cho mình nhiều hơn để duy trì mối quan hệ hợp tác.

Người tuổi Tỵ và tuổi Tỵ khó hợp tác với nhau. Họ có chung kế sách nhưng lại không phối hợp hành động được.

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Người tuổi Tỵ và tuổi Ngọ hợp tác tốt nhất. Người tuổi Tỵ giỏi suy nghĩ nên đưa ra được những kế sách mang tính xây dựng. Người tuổi Ngọ lại chịu khó nên hoàn thành tốt được kế hoạch đặt ra.

Người tuổi Tỵ và tuổi Mùi có thể hợp tác kinh doanh. Người tuổi Tỵ linh hoạt trong việc nhận biết thái độ, dụng ý của đối tác. Tuy nhiên, người tuổi Tỵ cần đặt sự nghiệp nên hàng đầu, cố gắng giảm bớt những sai sót trong công việc.

Người tuổi Tỵ và tuổi Thân hợp tác không ăn ý. Người tuổi Thân thường quá lanh lợi khiến người tuổi Tỵ cảm thấy không an toàn.

Người tuổi Tỵ và tuổi Dậu hợp tác khó thành công. Tuy hai bên đều giao tiếp tốt nhưng nhiều khi mọi việc vẫn diễn ra không suôn sẻ chỉ vì phát ngôn không đúng lúc.

Người tuổi Tỵ và tuổi Tuất có thể hợp tác. Tuy nhiên, hai bên không nên quá kỳ vọng vào mối quan hệ này. Đôi lúc, họ gặp phải bất trắc trong kinh doanh.

Người tuổi Tỵ và tuổi Hợi có thể hợp tác. Song, người tuổi Tỵ không nên đưa ra quá nhiều ý tưởng gây bất lợi cho người tuổi Hợi.

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hợp tác kinh doanh của người tuổi Tỵ

Cách để vượng khí phong thủy luôn ở nhà bạn

Theo triết lý Trung Hoa, phong thủy tạo ra sự cân bằng và hài hòa xung quanh những vật thể sống. Với thời đại này, chúng ta vẫn có thể áp dụng phong thuỷ tạo để sống trong môi trường tốt hơn, và thân thiện với môi trường.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mọi người tin rằng phong thủy có thể làm các mối quan hệ trở nên tốt hơn, công việc trở nên thuận lợi hơn, và mang lại sự an khang thịnh vượng cho gia chủ. Đây là một số bí quyết phong thuỷ mà mọi người ít quan tâm nhất.
Nếu muốn biết phong thuỷ có thể giúp các bạn hay không? Sau khi đọc xong bài này các bạn nên áp dụng ngay và chăm chút để căn nhà của bạn thành một nơi có phong thuỷ tốt hơn và góp phần thay đổi cuộc sống, khai thông tài lộc cho chính mình và gia đình mình.

Phong thuỷ cổng nhà
Phong thuỷ cổng nhà
Chiếc cổng là ấn tượng đầu tiên khi một người nhìn thấy ngôi nhà của bạn. Vì vậy phải khiến cho các vị khách cảm thấy thân thiện khi bước vào nhà.
Giữ cho cổng nhà luôn sạch đẹp và không có bất kỳ sự cản trở nào.
Cổng tốt nhất là kéo vào khi đi ra, cũng có nghĩa là khi về nhà bạn đẩy cổng vào bên trong nhà. Như thế cái cổng đó mang ý nghĩa chào đón.
Phong thuỷ nhà bếp
Bạn không nên đặt một tấm gương sau bếp, hoặc tấm inox sáng bóng sau lưng bếp như một số người đã hướng dẫn để làm rộng bếp, hay hoá giải bếp ở hướng xấu, để tiện việc lau dọn sạch sẽ,.v.v...Vì họ không am tường hoặc không biết rằng điều đó sẽ ảnh hưởng đến hôn nhân gia đình, bạn có muốn ba mình hay mình có tình nhân, hay có quan hệ ngoài hôn nhân hay không? Tuỳ bạn quyết định.

Phong thuỷ nhà bếp
Nhà bếp không nên đối diện nhà vệ sinh. Nếu có, thì nên khép kín cửa và đóng nắp toilet lại.
Phong thuỷ Phòng tắm và nhà vệ sinh Luôn luôn đóng nắp toilet khi không dùng đến, vì có thể thủy là kỵ thần của một hay vài thành viên trong gia đình. Giữ toilet sạch sẽ, dùng thùng đựng rác có nắp đậy để giữ vệ sinh.
Sàn toilet luôn sạch và khô ráo.

Phong thuỷ Phòng khách
Không bao giờ đặt đồ nội thất (ghế quay lại cửa).
Phong thuỷ Phòng khách
Làm cho năng lượng có sự di chuyển trong nhà bằng việc gắn thêm những quả cầu pha lê phía trên trần nhà. Chắc chắn chúng sẽ làm tăng tính thẩm mĩ của gian phòng hơn. Thay vì để những khoảng “chết” trong phòng, bạn nên đặt một chậu cây cảnh, bức tranh nhiều màu sắc hay cảnh vật bắt mắt sẽ rất sống động. Luôn luôn có đủ ghế trong phòng khách và phòng ăn. Không nên để lưng ghế quay mặt ra cửa. Và điều quan trọng là phải sắp xếp sao cho có đủ không gian để mọi người có thể di chuyển dễ dàng.
Không nên để hoa khô trong nhà. Vì chúng không sống được lâu, thậm chí có thể gây ra tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến sự thịnh vượng cho nhà bạn. Bạn nên trang trí bằng hoa tươi hoặc hoa lụa sẽ mang lại sự tươi mới hơn cho ngôi nhà.
Đồ đạc theo quan niệm phong thuỷ

Đồ đạc theo quan niệm phong thuỷ
Giữ những cây chổi, giẻ lau sàn và thùng rác khuất tầm nhìn. Điều đó quan trọng cho sự tồn tại của gia đình và giữ những kẻ quấy rối ở bên ngoài, không cho chúng xâm nhập. Giống như là thần chổi giữ nhà giúp bạn vậy.
Suối nước, cây cối, tổ chim dọc theo con đường xuyên qua vườn sẽ mang lại sự cân bằng và xác định mức độ của năng lượng ngôi nhà. Nhưng tuyệt đối không làm cản trở hoặc áp chế lối đi vào nhà. Một chiếc chuông gió gắn ở cửa sẽ làm xao lãng những năng lượng tiêu cực xâm nhập vào nhà.
Phong thuỷ Cửa và cầu thang
Nếu bạn có kế hoạch làm một ngôi nhà mới phải đảm bảo rằng cửa trước không đối diện cửa sau. Nếu điều đó không thể tránh khỏi, bạn nên có một bức mành giữa hai cửa để năng lượng không vào cửa trước và ra cửa sau.
Phong thuỷ cầu thang
Tránh đề cầu thang ngay trước cửa chính vì khi bạn mở cửa thì năng lượng theo cầu thang lên thẳng tầng trên, và năng lượng sẽ thoát ra ngoài nhanh hơn (không tụ khí được). Nếu đã ở tình thế đó, bạn có thể giải quyết bằng chiếc bình phong để thay đổi, điều tiết năng lượng.
Phong thuỷ Phòng ngủ Phòng ngủ của bạn phải là một phòng riêng tư, ở đây sẽ không bị các vị khách và người viếng thăm nhìn thấy. Không nên có quá nhiều cửa sổ trong phòng ngủ sẽ khiến cho năng lượng bị rối loạn.
Phong thuỷ Phòng ngủ
Không nên có gương giáp mặt giường, để giải quyết vấn đề này là bạn chỉ cần một mảnh vải phủ gương mỗi tối trước khi đi ngủ. Không nên có máy tập thể dục trong phòng ngủ, vì phòng ngủ lấy tịnh làm chủ, tránh động, ánh sáng chịu ấm. Tránh có quá nhiều đồ điện tử trong phòng ngủ và không để bất cứ thứ gì dưới giường. Nếu có một chút âm thanh nhẹ nhàng trong phòng ngủ thì thật tuyệt. Nó sẽ giữ cho bạn sự điềm tĩnh và thư giãn sau khi bạn dành quá nhiều thời gian cho công việc và các cộng sự.
Lưu ý phong thu: Việc đặt gương hoặc bát quái trong nhà phải thật cẩn thận, bạn không nên tuỳ tiện sử dụng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách để vượng khí phong thủy luôn ở nhà bạn

Mơ thấy người chết là điềm lành hay điềm dữ

Đôi khi trong giấc mơ, ta gặp phải những người từ lâu đã không còn trên cõi đời này. Vậy mơ thấy người chết có ý nghĩa gì, cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu bí mật
Mơ thấy người chết là điềm lành hay điềm dữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đôi khi trong giấc mơ, ta gặp phải những người từ lâu đã không còn trên cõi đời này. Vậy mơ thấy người chết có ý nghĩa gì, mang điềm báo ra sao, cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu bí mật này nhé. Theo quan niệm phương Đông, người chết đi chỉ là rời bỏ cõi tạm, trở về miền cực lạc, người chết chỉ là rời bỏ nhân sinh để đến một cõi sống khác mà thôi. Tuy nhiên, đôi khi trong giấc mơ, chúng ta gặp lại những người đã không còn trên thế giới này, những người đã không còn hiện diện trong cuộc sống của chúng ta.


mo thay nguoi chet
 
  Nhiều người cảm thấy vô cùng hoang mang và lo sợ khi mơ thấy người chết, cho đó là điềm xui rủi, báo hiệu bản thân sắp gặp phải tai họa kinh hoàng. Kì thực, nằm mơ thấy người đã chết có nhiều ý nghĩa khác nhau, có thể là điềm lành mà cũng có thể là điềm dữ. Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ giải mã giấc mơ và bật mí cho các bạn về những bí mật chôn giấu phía sau giấc mơ này nhé.  

1. Mơ thấy người chết

  Mơ thấy mình nói chuyện với người chết là điềm báo bạn sắp nổi tiếng, hoặc có một ước nguyện gì đó trong lòng bạn sắp hoàn thành, mọi chuyện tiến triển thuận lợi, chỉ chờ đón tin tốt lành.   Mơ thấy dùng cơm với người đã chết, điềm báo bạn sẽ trường thọ.   Mơ thấy người chết sống lại, nói cười vui vẻ thể hiện người nằm mơ đang gặp phải những đả kích trong cuộc sống, có nhiều điều buồn phiền.   Mơ thấy người chết đi vào trong nhà mình, sắp tới bạn sẽ gặp nhiều điều may mắn, cát lợi lâm môn.


mo thay nguoi chet la diem lanh hay diem du
 
  Mơ thấy người chết khóc lóc thảm thiết, báo hiệu sắp tới vận trình của bạn có nhiều trở ngại, công việc không được thuận lợi, mọi chuyện diễn ra không được như ý.   Mơ thấy mình nhận được tin kẻ thù đã chết là điềm báo bạn sắp gặp gỡ, kết giao bạn bè với người khoan dung và trung thực.   Mơ thấy người chết từ trong quan tài đi ra, người bạn đã lâu không liên lạc sắp ghé thăm đột ngột.   Mơ thấy tranh cãi với người chết, thể hiện bạn có sức khỏe tốt, cơ thể khỏe mạnh, sống trường thọ.   Mơ thấy bàn bạc thương lượng với người chết là điềm lành, báo hiệu tài lộc vượng phát, quan lộc hanh thông, đang dần tiến bước trên con đường tự lập.   Mơ thấy người lạ chết, sắp tới sự nghiệp của bạn có sự khởi sắc rõ rệt, chuyện kinh doanh ngày càng phát đạt, tài lộc vượng phát.   Mơ thấy người yêu chết, điềm báo các bạn sắp tiến tới hôn nhân, cuộc sống sau này vô cùng hạnh phúc.  

2. Mơ thấy bản thân mình chết

  Mơ thấy bản thân mình chết là điềm báo bạn sắp bắt đầu cuộc sống mới hoặc sắp có điều gì đó thay đổi rất lớn trong cuộc sống, cuộc đời bạn chuẩn bị bước sang một trang mới.   Mơ thấy mình tự sát cũng báo hiệu bạn sắp sửa kết liễu “tôi trong quá khứ”, xóa bỏ những điều không tốt trong tâm hồn.    Mơ thấy mình chết đi với hình thù xấu xí, bạn cuối cùng cũng kết thúc được những tháng ngày đau khổ hoặc chiến thắng được bản thân, khắc phục những khuyết điểm ở mặt nào đó, tâm hồn được giải thoát. Người chết trong giấc mơ tượng trưng cho cái tôi siêu thoát.

Có thể bạn quan tâm: Mơ thấy mình bị cướp giết là điềm gì?


mo thay nguoi chet la minh
 
  Song mơ thấy người chết còn là dấu hiệu mất đi sự sống.   Ví dụ, bạn nằm mơ thấy người mình quen chết thì có thể bạn cảm thấy người đó đang mất dần đi sinh lực. Cũng có khi hai người không thể đối thoại với nhau khiến bạn mệt mỏi quá độ cũng sẽ nảy sinh giấc mơ như vậy. Nếu bạn mơ thấy người đó bỗng nhiên biến thành tượng đá thì ý nghĩa cũng tương tự.   Mơ thấy mình chết đi cũng là dấu hiệu bạn đang lo lắng về sức khỏe hay sự nhiệt tình của bản thân. Bạn cảm thấy tâm hồn mình héo úa hoặc lo lắng mình sẽ không được tỉnh táo và chín chắn nữa. Mơ thấy giấc mơ này cũng có thể là bạn đang chán nản với cuộc sống hiện tại, thấy mình sống mà như đã chết. Ngược lại, nếu mơ thấy người chết sống lại thì là điềm lành, báo hiệu phục hồi sức sống.

Bạn có biết: Mơ thấy chết đuối, tử có lành?
 

3. Mơ thấy người thân thiết hay bạn bè chết

  Bạn bỗng nhiên nằm mơ thấy người thân thiết hay bạn bè mình chết đi, trong mơ bạn cảm thấy vô cùng đau khổ. Sau đó người ấy thực sự chết hoặc mắc phải trọng bệnh.   Thông thường, nếu trong giấc mơ bạn thấy vui vẻ thì đó là điềm lành, nhưng nếu bạn cảm thấy nặng nề, khổ sở, đau đớn thì rất có thể đó là giấc mơ đem theo điềm dữ.  

4. Mơ thấy mình ôm người chết

  Mơ thấy mình đang ôm người chết là điềm lành, báo hiệu vận trình tài lộc của bạn đang cực kì thịnh vượng, sự nghiệp hanh thông, công danh rộng mở.


mo thay nguoi chet co y nghia gi
 
  Nếu trong giấc mơ, xác chết đó đã bốc mùi, thậm chí bị giòi bọ xâm chiếm thì điềm báo phát tài của bạn càng lớn, càng rõ rệt.   Mơ thấy mình ôm người chết và đau khổ thét gọi tên họ thì báo hiệu bạn sắp gặp phải biến cố hoặc điều gì đó không lành, thậm chí là nguy hiểm tới tính mạng.   Mơ thấy mình đang ôm xác khô hay bộ xương, sắp tới bạn có thể bị kẻ tiểu nhân hãm hại, nên cẩn thận đề phòng bị lừa gạt.  

5. Mơ thấy người thân chết

  Mơ thấy bạn thân chết là điềm báo người đó sẽ sống khỏe mạnh và trường thọ.   Mơ thấy người cha đã khuất nay bỗng sống lại là điềm dữ, báo hiệu trong nhà sắp xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp.   Mơ thấy người bạn đã chết nay sống lại, sắp tới bạn sẽ gặp phải khó khăn, trắc trở, cần người hỗ trợ, giúp đỡ vượt khỏi ải nguy nan.   Mơ thấy người vợ đã qua đời của mình, có thể bạn sắp tái hôn, đối phương là người đàng hoàng, có giáo dục, là trợ thủ đắc lực của bạn trong sự nghiệp.  

6. Mơ thấy chôn cất, mai táng người chết

  Mơ thấy quan tài hay mai táng là điềm báo tài vận không ngừng tăng tiến, cần nắm bắt cơ hội đúng lúc.   Mơ thấy mình mặc áo tang, sắp tới những chuyện bạn muốn đều trở thành sự thật, thành công trên nhiều mặt.


mo thay nguoi chet co dang so khong
 
  Mơ thấy người khác bị chôn cất, báo hiệu những chuyện không vui sẽ qua đi, bạn sẽ khắc phục được nghịch cảnh.   Mơ thấy đám tang là điềm dữ, tiền tài sắp cạn hoặc bị phá tài.   Mơ thấy đám tang của mình là điềm lành, đại cát đại lợi.   Mơ thấy hỏa táng báo hiệu chuyện tốt mà bạn mong đợi bấy lâu sắp thành hiện thực.  

7. Chu Công giải mộng giấc mơ thấy người chết

  Mơ thấy nói chuyện với người chết: trường thọ.   Mơ thấy người chết từ quan tài đi ra: khách sắp tới nhà.   Mơ thấy mình mở quan tài ra nói chuyện với người chết: sắp gặp phải chuyện không lành, không may mắn.   Mơ thấy người chết nằm trong quan tài có rất nhiều đồ tùy táng: sắp phát tài.   Mơ thấy người chết khóc lóc: sắp có tranh cãi, mâu thuẫn với người khác.   Mơ thấy người chết đứng dậy: tai họa sắp đến.


mo thay nguoi chet bi chon cat
 
  Mơ thấy mình và người khác cùng chết: điềm lành, vạn sự như ý.   Mơ thấy con cháu chết: hỷ sự sắp tới.   Mơ thấy trưởng bối đã chết: sắp gặp chuyện đại cát đại lợi.   Mơ thấy mình đi dự đám tang, lễ truy điệu: bản thân sắp mang bầu hoặc người thân thiết chuẩn bị sinh em bé.   Mơ thấy người chết mắng chửi người khác: Điềm báo đại cát đại lợi.   Mơ thấy trong quan tài có người nói chuyện: Tài lộc tới.  

8. Giải mộng từ góc nhìn tâm lý học

  Theo các nhà tâm lý học, nếu trong giấc mơ của bạn xuất hiện người đã chết thì những người đó sẽ đại diện cho những tình cảm tiêu cực hay tích cực mà bạn đã từng trải qua với họ. Nguyên nhân dẫn đến những giấc mơ sống chết này có thể là cảm giác tội lỗi hoặc sự xâm phạm nào đó với người đã khuất. Thông qua giấc mơ để gặp người đã chết chính là cách duy nhất có thể kết thúc mối quan hệ với họ.


mo thay nguoi chet bao hieu dieu gi
 
  Trí nhớ có thể bị phong bế nhiều năm trong tiềm thức của bạn. Khi nằm mơ thấy người đã khuất, bạn thường nghĩ tới những mối liên hệ khác như thời gian, địa điểm hay những chuyện có liên quan tới người đó. Theo một khía cạnh nào đó thì điều này sẽ giúp bạn thích nghi với hiện tại tốt hơn và tăng khả năng ứng phó.   Từ góc độ tinh thần thì khi bạn nằm mơ thấy người đã chết cũng có nghĩa là trong thâm tâm, bạn vẫn còn nhớ đến những người đã không còn nữa, họ tưởng chừng đã bị bạn lãng quên nhưng kì thực bạn vẫn luôn nhớ về họ.    An An

Mơ thấy răng, nên mừng hay lo? 5 giấc mơ cảnh báo bạn cần chuyển nhà ngay lập tức Không thể bỏ qua 8 giấc mơ tiết lộ bí mật tương lai

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy người chết là điềm lành hay điềm dữ

Mơ thấy mình chết –

Cái chết luôn gắn liền với điềm rủi ro trong cuộc sống. Tuy nhiên, cái chết trong giấc mơ hoàn toàn không mang nghĩa đó. Mơ về cái chết là một giấc mơ tương phản. Cái chết luôn gắn liền với điềm rủi ro trong cuộc sống. Tuy nhiên, cái chết trong giấc
Mơ thấy mình chết –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy mình chết –

Đôi điều về huyệt nhũ

Huyệt nhũ là 1 trong 4 loại huyệt cơ bản. Cacs thế huyệt nhũ và chọn huyệt nhũ thế nào cho đẹp, cùng tham khảo bài viết sau.
Đôi điều về huyệt nhũ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Huyệt nhũ là 1 trong 4 loại huyệt cơ bản. Các thế huyệt nhũ và chọn huyệt nhũ thế nào cho đẹp, cùng tham khảo bài viết sau.


► Mời các bạn: Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Doi dieu ve huyet nhu  hinh anh
 
Huyệt nhũ còn gọi là “huyệt huyền nhũ”, “huyệt vú”. Hai cánh tay huyệt vươn dài, ở giữa nhô ra như 2 cái vú. 
 
Theo sách “Địa lý nhân tử nên biết”: “Huyệt nhũ có 2 cánh tay giữa lồi ra như cái vú là chính huyệt. Vùng núi và đồng bằng đều có. Huyệt nhũ phân thành 6 loại: 4 loại chính là huyệt vú dài, huyệt vú ngắn, huyệt vú to, huyệt vú nhỏ; 2 loại biến cách là huyệt song nhũ, huyệt tam nhũ”.
 
Huyệt nhũ là huyệt âm thụ nên chôn sâu. Hai tay huyệt giang rộng, không nên bị cụt gãy nếu không sẽ mất hết khí tụ. Huyệt nhũ sợ nhất gió thổi. Nếu gió thổi vào huyệt, người ở đây sẽ tuyệt diệt. Thế huyệt nên thấp để tránh gió nhưng cũng không được quá thấp. Nếu huyệt ở thế này thì không có nhân nhục (chỉ đất chiếu đệm), huyệt bất cát.
 
Hình của huyệt nhũ ngay ngắn, thanh tú thì chủ nhân hưng vượng. Nếu dốc, nghiêng, lệch, thô, ác đều là huyệt giả hình hùng. Nếu huyệt nhũ giả, lưng như kiếm, chân lệch, thế dốc nghiêng, thô, phì, gia chủ và con cháu gặp họa lâu dài.
 
Khi muốn đặt huyệt nhũ, cần xem xét thật kĩ thế đất, chất đất, quang cảnh xung quanh và tốt nhất là nên mời thầy phong thủy để xem mộ nhà mình có hợp thế huyệt ấy không. 
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đôi điều về huyệt nhũ

Điểm nhỏ trong phong thủy phòng ngủ giữ gìn hạnh phúc gia đình

Phong thủy phòng ngủ ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và hạnh phúc vợ chồng. Có một số điểm nhỏ nên chú ý để gia đình êm ấm, vợ chồng tình cảm mặn nồng.
Điểm nhỏ trong phong thủy phòng ngủ giữ gìn hạnh phúc gia đình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng ngủ ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và hạnh phúc vợ chồng. Có một số điểm nhỏ nên chú ý để gia đình êm ấm, vợ chồng tình cảm mặn nồng.


Diem nho trong phong thuy phong ngu giu gin hanh phuc gia dinh hinh anh
 
Hầu như ai cũng cũng biết đặt gương đối diện trực tiếp với giường ngủ là lỗi phong thủy phòng ngủ rất nặng bởi nó được coi như một lực lượng thứ ba gây căng thẳng và sự phản bội trong mối quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, ít người biết rằng, ti vi hay màn hình máy tính cũng có vai trò như một tấm gương. Nếu bạn đang đặt chúng đối diện giường ngủ, hãy đổi vị trí hoặc dùng vải che lại sau khi dùng xong.
 
Nước là yếu tố tối kị trong phong thủy phòng ngủ. Nếu chồng bạn ngoại tình, nói dối hãy kiểm tra xem bạn có đang mắc lỗi phong thủy ảnh hưởng hôn nhân là đặt bể cá, bình hoa, treo tranh nước trong phòng, đặc biệt là ở vị trí bên trái cửa từ trong nhìn ra hay không.   Để hai tấm đệm trên cùng một giường tạo ra sự chia cắt vô hình trong mối quan hệ. Do đó, muốn có sự hòa hợp giữa hai vợ chồng, bạn nên tránh điều này.   Nếu vợ bằng tuổi với chồng, nên đặt vật trang trí màu đỏ ở hướng Nam phòng ngủ để tạo sự nồng ấm trong mối quan hệ. Nếu vợ nhỏ tuổi hơn chồng, bạn nên treo một chiếc chuông gió nhỏ bằng kim loại ở hướng Tây để cải thiện đời sống tinh thần của lứa đôi. Nếu chồng lớn tuổi hơn vợ, trồng cây hoặc hoa ở hướng Đông phòng ngủ để người chồng thực sự là cây cao “trụ cột” cho gia đình. Những mẹo phong thủy phòng ngủ ấy tuy nhỏ nhưng mang lại hiệu quả rất bất ngờ.
Giúp vợ chồng hiếm muộn cầu tự thành công với 4 mẹo phong thủy Treo tranh phong thủy phòng ngủ hợp mệnh 12 con giáp Không nên lơ là phong thủy phòng ngủ cho trẻ nhỏ ST
  

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm nhỏ trong phong thủy phòng ngủ giữ gìn hạnh phúc gia đình

Chùa Châu Long - Hà Nội

Chùa Châu Long còn có tên gọi là Châu Long Tự. Chùa gắn liền với vị công chúa thời Trần, con gái vua Trần Nhân Tông tuổi nhỏ tu ở đây
Chùa Châu Long - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Châu Long còn có tên gọi là Châu Long Tự. Chùa tọa lạc tại số 44 phố Châu Long, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội (Địa chỉ mới số 112 phố Trấn Vũ – Trúc bạch – Ba Đình – Hà Nội).

Chùa gắn liền với vị công chúa thời Trần, con gái vua Trần Nhân Tông tuổi nhỏ tu ở đây. Sau khi mất có xây tháp Môn đồ ở Châu Long tự. Về sau chùa có dựng tượng thờ bà và được các vương triều sắc phong: Linh Thông Công Chúa.

Tấm Bia còn lại trong chùa khắc vào đời Thành Thái năm Tân sửu (1901) có đề ” Long Châu sơn cổ danh thắng dã, sơn thượng hữu tự, nhân danh yên cựu vô bi ký, bất tri sáng tự hà đại ” nghĩa là: Núi Châu Long xưa là một danh thắng, trên núi có ngôi chùa, cũng từ đó chùa mang tên Châu Long.

Chùa đã qua trùng tu nhiều lần.Ở thời Nguyễn, chùa đã trùng tu lớn vào năm Mậu Thìn (1808) đời vua Gia Long. Năm Tân Sửu đời vua Thành Thái (1901) và năm Nhâm Thân đời vua Bảo Đại (1932).

Trong chùa có nhiều cổ vật điêu khắc đẹp như các trụ biểu, hệ thống cửa võng chạm thủng hình tứ linh “Long, Ly, Quy, Phượng” hoa điểu, văn mây hình học… riêng pho tượng Thích ca sơ sinh là một sáng tạo khá độc đáo. Tượng Đức Thế Tôn cũng là pho tượng cao hiếm thấy trong hệ thống tượng cùng loại ở các chùa nước ta. Chùa Châu Long như là một bảo tàng mỹ thuật cổ ở kinh thành Thăng Long phản ánh tài hoa của người nghệ nhân trong lịch sử.

Chùa Châu Long vừa thơ mộng lại trang nghiêm u tịch và huyền ảo. Chùa là một trong những chốn danh lam bậc nhất của đất thành Thăng Long ngày nay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Châu Long - Hà Nội

Giải mã tâm lý của con người qua giấc mơ phong cảnh

Trong giấc mơ, phong cảnh mơ thấy phản ánh tâm lý của người nằm mơ. Những phong cảnh khác nhau trong mơ biểu thị cho cuộc sống hiện tại cũng như các mối quan
Giải mã tâm lý của con người qua giấc mơ phong cảnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong giấc mơ, phong cảnh mơ thấy phản ánh tâm lý của người nằm mơ. Những phong cảnh khác nhau trong mơ biểu thị cho cuộc sống hiện tại cũng như các mối quan hệ của bạn.

► Tham khảo thêm: Giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Giai ma tam ly cua con nguoi qua giac mo phong canh hinh anh
Ảnh minh họa

Theo nhà phân tâm học người Áo Sigmund Freud: phong cảnh biểu tượng cho cơ thể của con người bởi nó cũng có nhiều giai đoạn, nhiều thay đổi theo thời gian, theo vòng luân chuyển của tạo hóa.
 

Phong cảnh trong mơ luôn thay đổi, khi thì mơ thấy cánh rừng, khi lại mơ thấy bờ biển bao la… điều này biểu thị cho trạng thái cảm xúc của con người lúc vui, lúc buồn. Chính những cảm xúc, những tâm trạng trong cuộc sống hàng ngày đã phần nào ảnh hưởng tới giấc mơ.
 

Ngoài ra, giấc mơ về phong cảnh cũng biểu thị cho từng giai đoạn, những dấu mốc trong cuộc đời mỗi người. Đây cũng là lời cảnh báo bạn nên có cái nhìn toàn diện và bao quát hơn trong cuộc sống, điều nay sẽ giúp bạn cảm thấy thỏai mái hơn và tìm được nhiều niềm vui trong cuộc sống. 


Theo Bí ẩn điềm chiêm bao


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã tâm lý của con người qua giấc mơ phong cảnh

Top 3 con giáp có lòng bao dung vô bờ bến

Điển hình nhất là người tuổi Thìn với tấm lòng đồng cảm lớn cũng như luôn ý thức được trách nhiệm sâu sắc trong mọi việc.
Top 3 con giáp có lòng bao dung vô bờ bến

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Top 1. Tuổi Thìn

1-3972-1408414438.jpg

Người tuổi Thìn thông minh linh hoạt, gan dạ hơn người. Họ tràn trề sức sống, không chịu khuất phục, có tấm lòng đồng cảm lớn cũng như luôn ý thức được trách nhiệm sâu sắc với mọi việc. Họ nhiệt tình, phóng khoáng, có quan hệ tốt với mọi người. Nếu quen biết lâu với người tuổi Thìn bạn sẽ biết họ thích náo nhiệt, không thích gây bất hòa, xích mích hay phân chia rạch ròi, biết đối nhân xử thế, giải quyết mọi việc đều hào phóng, tuyệt đối sẽ không để bụng vì những chuyện nhỏ nhặt. Người khác có sai sót thì họ cũng chỉ nói đạo lý mà thôi.

Top 2. Tuổi Tuất

2-3944-1408414439.jpg

Người tuổi Tuất bản tính chính trực, lương thiện, khả năng quan sát nhạy bén, phản ứng nhanh, rất chuộng nghĩa khí và tinh thần trách nhiệm, có tấm lòng đồng cảm. Người tuổi Tuất ghét nhất những kẻ giả tạo, ra vẻ ta đây; coi thường nhất những kẻ dối trá, bịp bợm. Họ biết cách đối nhân xử thế, cư xử với mọi người bằng sự chân thành. Các mối quan hệ xã hội của họ cũng rất tốt, làm việc gì cũng đến nơi đến chốn, không bao giờ bỏ dở giữa chừng.

Top 3. Tuổi Sửu 

3-6130-1408414439.jpg

Người tuổi Sửu tính tình trung hậu thật thà, chất phác, thận trọng và ôn hòa. Tuy có lúc hơi chậm chạp, không biết ứng biến linh hoạt nhưng họ lại là người rất quý trọng tình cảm, trọng tình trọng nghĩa. Người tuổi Sửu bản tính lương thiện, thích giúp đỡ người khác. Vì vậy, họ rất dễ tin người, đương nhiên cũng... dễ bị lừa. Lòng bao dung của người tuổi Sửu tuy có kém hơn hai con giáp trên một chút, nhưng vẫn được xem là mạnh so với các con giáp khác!

Nhật Băng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp có lòng bao dung vô bờ bến

Xem tướng nốt ruồi trên mặt –

Nốt ruồi ai cũng có nhưng nốt ruồi ở vào các vị trí “đắc địa” mới cho ta những thông tin giá trị. Không phải bất cứ nốt ruồi nào ở đâu cũng có ý nghĩa. 1. Có nốt ruồi mầu đen, màu đỏ, màu vàng, xanh. Nốt ruồi phải nổi cao, chủ các điểm đen, bớt không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi ai cũng có nhưng nốt ruồi ở vào các vị trí “đắc địa” mới cho ta những thông tin giá trị. Không phải bất cứ nốt ruồi nào ở đâu cũng có ý nghĩa.

1. Có nốt ruồi mầu đen, màu đỏ, màu vàng, xanh. Nốt ruồi phải nổi cao, chủ các điểm đen, bớt không có ý nghĩa trong phần xem tướng nốt ruồi.

2. Nốt ruồi ở nữ giới có giá trị khác nốt ruồi ở nam giới về ý nghĩa.

Ý nghĩa nốt ruồi ở mặt nữ giới

not_ruoi_nu

1. Lấy chồng sang

2. Nhiều chồng 3. Chú ý khắc cha, mẹ 4. Có bạn quý 5. Nguy hiểm 6. Phòng chồng phản bội 7. Thông minh 8. Có con quý 9. Bỏ chồng 10, 13. Khóc chồng 11. Thông minh 12. Tai nạn 14. Thích ngao du 15. Sinh đôi 16. Nhiều chồng 17. Thủy nạn 18. Bệnh tật 19. Ít xa quê 20. Sát chồng

Ý nghĩa nốt ruồi ở nam giới.

not_ruoi_nam

1, 2. Chú ý cha, mẹ

3. Quan chức 4. Thông minh đa tài 5. Tán gia sản 6, 7. Quan chức 9. Ðại cát 10. Mau nước mắt 11. Dâm đãng 12. Không tốt 13, 14. Không con 15. Gian 16. Thông minh 17. Lộc tài tốt 18. Cô đơn 19. Không có người giúp việc tốt 20. Thông thái, hay ăn 21. Hay rượu Chè

22. Quan to.

Nốt ruồi thuộc “Duy biến”, người có tư nhất tốt thì sinh ra nốt ruồi quý hiếm, người mà tư chất xấu thì sinh nhiều nốt ruồi xấu. Nó bắt đầu xuất hiện theo thời vận. Nốt ruồi không có ở trẻ sơ sinh. Tướng nốt ruồi cho rằng nốt ruồi tượng trưng cho một mô đất xấu. Vì thế nếu nó mọc chỗ kín thì được, nó mọc chỗ lộ liễu thì không hay, nó ở các đường giao tiếp các bộ phận của mặt là sự trở ngại. Nốt ruồi mọc ở nơi khó thấy như: tóc, mày, râu, tóc mai, thì tốt. Mặt không có nốt ruồi thì tốt và trong người không có nốt ruồi thì xấu, vì trong người toàn là chỗ kín.

Màu sắc nốt ruồi có nhiều kiến giải.

– Nốt ruồi đen thì phải như mụn sinh ở chỗ lộ liễu thì quá xấu, nó đem đến điều chẳng lành. Nhưng nếu nó ở chỗ kín thì lại nhiều điều cát hơn hung. Nốt ruồi này mà ở mặt thì bất lợi. – Nốt ruồi đỏ thì phải đỏ như son mới tốt. Và tất nhiên nó phải ở nơi kín bị lấp mới tốt. – Nốt ruồi đen mà pha trắng thì hay có việc lo sợ tai ách. – Còn pha màu đỏ: Thì sẽ gặp nhiều lời hay tranh biện. – Có pha màu vàng: Hay quên, bỏ mất đồ đạc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi trên mặt –

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1). thảo luận các sao, các cách tốt hóa giải vận hạn trong lá số tử vi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

1. Cách họa qua các sao:

a. Sát tinh: gây họa nặng nhất. Sát tinh làm cho mất mạng, chấm dứt luôn sự nghiệp, tài sản, gia đạo, ảnh hưởng sâu rộng đến rất nhiều lĩnh vực. Đối với công danh, sát tinh tiêu diệt quý cách, chấm dứt cơ nghiệp. Đối với tài sản, sát tinh tiêu diệt phú cách. Sự hiện diện của sát tinh ở những cung chỉ phú quý có nghĩa là đương số vừa nghèo, vừa hèn tức là không có tài sản, không có chức phận. Đối với gia đạo, sự hiện diện của sát tinh ở Phu Thê báo hiệu cho sự sát phu, sát thê, sự gián đoạn vợ chồng dưới hình thức ly hôn, ly thân hoặc vợ chồng phải sống xa cách nhau lâu năm, chưa kể các trường hợp bị ruồng bỏ vì ngoại tình hoặc đâm chém nhau vì xung đột hay khảo của. Đối với con cái, sát tinh là dấu hiệu sự sát con, con cái không vẹn toàn, sinh nhiều nuôi ít, hoặc bị tàn tật hoặc thuộc thành phần côn đồ, du đãng, gây phiền nhiễu cho cha mẹ, phá tán tài sản, ăn hết di sản lại còn mắc nợ, tạo nợ cho cha mẹ. Được xem là sát tinh có 8 sao: Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Không, Kiếp Sát. Càng hội tụ nhiều, càng bị hãm địa nhiều, những tai biến và thiệt hại kể trên càng dễ xảy ra sớm, mau, nặng nề. Sát tinh tụ hội ở cung nào thì cung đó bị ảnh hưởng nhiều nhất.

b. Hình tinh: tạo ra hình ngục, ảnh hưởng đến tự do cá nhân, kiện cáo di lụy đến uy tín cá nhân. Gặp hình tinh, trong trường hợp là nạn nhân, đương số sẽ bị giam cầm, tra tấn, đói khát, hành hạ thể xác và tinh thần, có thể bị đau ốm hay tật nguyền trong thời gian bị bắt giữ, có thể bị đầy ải ở chỗ rừng thiêng nước độc hoặc bị cầm cố ở xà lim chật hẹp, dơ dáy. Mức độ nhẹ hơn, hình tinh là dấu hiệu của sự kiện tụng, sự điều tra. Trong trường hợp này, uy tín, tài sản có thể bị hao hụt, chưa kể những lo lắng cạnh tranh, thù hằn phải gánh chịu. Hình tinh là các sao: Thiên Hình, Quan Phù, Thiên La, Địa Võng, Thái Tuế, Quan Phủ, Liêm Trinh (chỉ hình ngục, quan tụng một cách trực tiếp).

c. Bại, hao tinh: làm cho lụn bại, hao tán chẳng hạn như bị bệnh nan y, bị giáng chức, mất của, hao tài, tang khó, thân nhân đau ốm, tai nạn, vợ chồng nghi kỵ, anh em bất hòa, nhân tình ruồng bỏ. Hao bại tinh gồm có: Tang Môn, Bạch Hổ, Đại Hao, Tiểu Hao, Thiên Khốc, Thiên Hư. Sát tinh và hình tinh nhất định góp phần tăng cường hiệu lực cho hao, bại tinh hoặc là nguyên nhân, hoặc là hậu quả của hao bại tinh.

d. ám tinh: là những sao gây trở ngại, trục trặc. ứng dụng cho cá nhân, ám tinh có thể là vài tính nết đặc biệt kìm hãm sự tiến thủ của con người về mặt công danh tài lộc. Trường hợp đương số là nạn nhân, ám tinh tượng trưng cho tiểu nhân, đố kỵ, phá hoại, ganh ghét làm cản trở bước tiến của mình. ứng dụng cho công danh, ám tinh chỉ sự cạnh tranh trong quan trường, sự trục trặc về thủ tục, hoàn cảnh bất lợi cho thăng tiến. Các hình thái này cũng ứng dụng cho tài lộc. ứng dụng cho gia đạo, ám tinh là sự cản trở hôn nhân, sự phá hoại hôn nhân hoặc là sự xâm nhập của một người thứ ba vào đời sống vợ chồng, sự bắt ghen, sự gièm pha, chim vợ/chồng người khác ... ám tinh gồm các sao: Hóa Kỵ, Cự Môn, Phục Binh, Thiên Riêu, Thiên Không Phá Quân, Thái Tuế, Tử Phù, Suy, Tử, Trực Phù, Tuần, Triệt, Cô Thần, Quả Tú, Tuế Phá, Thiên Thương, Thiên Sứ.

e. Sao trợ họa: Hầu hết sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh đều hỗ trợ cho nhau để gây tác hại dây chuyền. Những sao trực tiếp trợ họa bao gồm: Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Quyền, Quan Đới làm xấu thêm, nặng hơn. Riêng sao Thiên Tài thì làm xấu ảnh hưởng của Thái Dương và Thái Âm miếu, vượng địa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

Ý nghĩa phong thủy cây Trúc –

Theo sự phân loại thực vật hiện đại, trúc thuộc thực vật thân tre. Người xưa bình luận rất đặc biệt đối với trúc, đưa hình tượng trúc vào văn chương. Trong 'Trúc phổ" có ghi: trúc "bất nhu bất cương, phi thảo phi mộc" (không cứng cũng không mềm, khôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo sự phân loại thực vật hiện đại, trúc thuộc thực vật thân tre. Người xưa bình luận rất đặc biệt đối với trúc, đưa hình tượng trúc vào văn chương. Trong ‘Trúc phổ” có ghi: trúc “bất nhu bất cương, phi thảo phi mộc” (không cứng cũng không mềm, không phải loại cây thân gỗ, hay dây leo).

bamboo

Từ xa xưa đẵ có nhiều bài thơ ca ngợi trúc. Trúc và cuộc sống con người có quan hệ mật thiết với nhau, vật liệu từ trúc có thể dùng trong xây dựng, làm bút, làm giấy, dụng cụ gia đình, điêu khắc hội họa. Trong Hoa kinh cho rằng: “Chịu qua sương tuyết mà chẳng tiêu điều, suốt bốn mùa lúc nào cũng tươi xanh, không dễ dàng bị uốn cong, cả người thanh và người tục đều yêu quý”.

Nhiều văn sỹ cho rằng trúc được coi là hiến nhân quân tử. Bạch Cư Dị trong “Dưỡng trúc ký” có nói: ‘Trúc tư hiển, hà đới? trúc bản cố, cố dĩ thụ đức. quân tử kiến kỳ bản, tắc tư thiện kiến bất bạt già, Trúc tâm không, không dĩ thể đạo, quân tử kiến kỳ tâm, tắc tư ứng dụng hư thụ gia. Trúc tiết trinh, trinh dĩ lập trí, quân tử kiến kỳ tiết, tắc tư đế cố minh hành, dĩ hiểm nhất chí giả, Phu như thị, cố hiệu quân tử” (Trúc như người hiển, vì sao vậy? Trúc có gốc bền chắc, nên có đức tính như cây cổ thụ, người quân tử thấy cái gốc thì liền nghĩ đến điều thiện mà không chặt. Trúc rỗng giữa, trống rỗng đó chính là đạo, quân tử phải thấy được cái lòng trống rỗng thì trải lòng mồ tiếp nhận. Đốt trúc ngay thẳng, ngay thẳng để lập chí, quân tử thấy cái đốt của trúc thì hiểu rằng cần phải tu dưỡng. Bởi như vậy, nên có thể coi trúc là quân tử vậy).

Trúc là cao phong lượng tiết, nên người ta muốn trồng trúc trong nhà như việc sống gần người hiền vậy. Bắt nguồn từ nghĩa đó, nên Tô Dông Pha nói: “Ăn không có thịt nhưng ở không thể thiếu Trúc” (ninh khả thực vô nhục bất khả cư vô trúc). Trong văn hoá, trúc được ví với quân tử, trong tranh thường gọi tùng, trúc, mai là “tuế hàn tam hữu”. Mà “ngủ thanh đồ” là tùng, trúc, mai, nguyệt, thủy; “ngũ thủy đổ” là tùng, trúc, tuyên, lan, thọ thạch… thường thấy trong cốc bức vẻ.

Trúc có hàng trăm loại. Nhiều loại trúc đều đã có những hàm nghĩa văn hoá riêng như: Trúc đốm (Tương Cơ trúc), Từ trúc (cũng gọi là Hiếu trúc, tử mẫu trúc), Lạc Hán trúc, Kim Ngân Ngọc trúc, Thiên trúc (Thiên Nhị, Nam đại trúc)… Nếu đưa Thiên trúc vào trong tranh cùng với bí đỏ, hoa thường xuân hợp lại, hợp âm cử ý có thể tạo thành ngụ ý ‘Thiên địa trường xuân”, ‘ Trời dài đất rộng”. Trúc còn đồng âm với “chúc”, có ý nghĩa tập tục là chúc phúc tốt đẹp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy cây Trúc –

Miệng tụng Phật A Di Đà, kính ngưỡng ngày Phật đản sinh

Theo lịch Phật, 27/11 âm lịch hàng năm là ngày sinh Phật A Di Đà – giáo chủ thế giới Phật giáo Tây phương. Kính ngưỡng Ngài với niềm tôn kính của chúng sinh.
Miệng tụng Phật A Di Đà, kính ngưỡng ngày Phật đản sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo lịch Phật, 17/11 âm lịch hàng năm là ngày sinh Phật A Di Đà – giáo chủ thế giới Phật giáo Tây phương. Kính ngưỡng Ngài với hết thảy niềm tôn kính của chúng sinh.


► Đổi ngày dương sang âm nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lịch ngày tốt

Mieng tung Phat A Di Da, kinh nguong ngay Phat dan sinh hinh anh
 
Phật A Di Đà – tên gọi phiên âm từ tiếng Phạn có nghĩa là vô lượng, vô lượng thọ hay vô lượng quang. Với nghĩa nào cũng có hàm chứa yếu tố vô cùng, quảng đại về pháp lực, tấm lòng và trí tuệ của Ngài.   Trong Kinh “Thuyết Phật A Di Đà” có ghi chép: “Phật quang minh vô lượng, phổ chiếu thập phương, không có chướng ngại nào ngăn trở được, xưng là A Di Đà..... Phật tuổi thọ bất tử, vô lượng vô biên, không đếm tháng ngày nên có tên là A Di Đà”. Huyền Trang đại sư dịch “ Tịnh Thổ Phật nhiếp tự kinh” thì lại cho rằng: “Phật Như Lai có tuổi thọ vô lượng, trải qua vô số kiếp nạn, vì thế nên gọi là A Di Đà.... Như Lai pháp quang vô biên, chiếu tỏa thập phương đất Phật, làm việc thiện, không gì cản nổi nên Phật Như Lai còn có tên gọi là Phật A Di Đà”.   Ở mỗi ghi chép có cách giải thích riêng về Phật A Di Đà nhưng chung quy lại, có thể thấy đây là vị Phật có tầm ảnh hưởng quan trọng và lớn lao đối với Phật giáo. Đặc biệt, tín ngưỡng và niềm tin đối với vị Phật này trong chúng sinh vô cùng phổ biến.   Phật A Di Đà là Tây Phương Cực Nhạc Thế Giới Giáo chủ, cùng Sa Bà Thế Giới Giáo chủ Thích Ca Mưu Ni Phật, Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới Giáo chủ Dược Sư Phật hợp thành Hoành Tam Thế Phật. Ngoài ra, Phật A Di Đà cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát và Đại Thế Chí Bồ Tát, hợp xưng là “Tây Phương tam thánh”.
Mieng tung Phat A Di Da, kinh nguong ngay Phat dan sinh hinh anh
 
Trong “A Di Đà Kinh” có viết: “Thiện nam tín nữ nghe nói tới Phật A Di Đà, chấp niệm đọc tên suốt 7 ngày, lòng không loạn thì trước khi lâm chung sẽ được A Di Đà Phật và chúng thánh rước tới thế giới Cực Lạc”.   Bởi pháp môn đơn giản, cho dù là nơi đơn sơ tằn tiện, nông thôn thiếu thốn, chỉ cần một bát hương và tấm lòng chân thành là có thể tụng niệm Phật A Di Đà nên người sùng bái cực thịnh, đi đâu cũng có thể nghe tiếng tụng “A Di Đà Phật”. 
Quan điểm Phật giáo về Tử vi bói toán Phật dạy: Muốn phúc báo nghiệp lành, hãy trân trọng phụ nữ Lời Phật dạy: Gặp một người là tăng thêm một nhân duyên

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Miệng tụng Phật A Di Đà, kính ngưỡng ngày Phật đản sinh

Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý

Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý có bắt nguồn như sau:
Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Ba ba trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Giảo Kim Sính Nhân Quý (còn gọi là Giảo Kim Dùng  Nhân Quý). Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý có bắt nguồn như sau:

Tiết Nhân Quý gia cảnh bần hàn, từ nhỏ đã phải đi săn chim để sinh sống, cũng nhờ đó mà tập luyện được võ nghệ giỏi giang. Dưới thời Trinh Quán, Cao Cú Lệ xuất binh xâm phạm, Đường Thái Tông sai Trương Sĩ Quý đến Giáng Châu chiêu binh mãi mã, chổng giặc ngoại xâm. Trương Sĩ Quý là kẻ gian nịnh, đã để cho con rể của mình là Hà Tôn Hiến nắm giữ binh quyền, nên khi chiêu binh, nếu phát hiện thấy có người có bản lĩnh cao cường hơn Hà Tôn Hiến, đều không chấp nhận. Vì thế Tiết Nhân Quý hai lần đầu quân, đều bị Trương Sĩ Quý đuổi ra ngoài doanh trại.

Tiết Nhân Quý đầu quân không thành, mang theo tâm trạng ấm ức đi lang thang, khi thấm mệt, liền nằm xuống ngủ trưa. Bỗng nghe thấy tiếng vó ngựa dồn dập từ xa vọng tới, ngẩng đầu nhìn thì chỉ thấy một viên tướng quân mặt đen, mặc áo bào đỏ, đầu đội mũ vàng thở gấp phi đến, sau ngựa có một con hố vằn trán trắng lớn đuối sát theo sau. Vị tướng đó cầm ngược cái búa lớn, vừa chạy vừa kêu: “Cứu tôi với!” Tiết Nhân Quý thét lớn: “Có tôi đến cứu ông!” Rồi lao vút từ trên vách núi cao hai ba trượng nhảy xuống ngay sau mãnh hố. Con mãnh hổ giật mình, chuẩn bị quay lại vồ, thì bị Tiết Nhân Quý nhẹ nhàng túm lấy đuôi dùng sức quật mạnh một cái, con hố chổng bốn chân lên trời, gầm lên như sấm. Khi nó còn đang giãy giụa, Tiết Nhân Quý tung chân đá mạnh, khiến cho con ngươi của con hố lồi ra, máu chảy như trút. Tiếp đó, Tiết Nhân Quý gập người, túm lấy con hố đang ngắc ngoải lên quá đầu, ném xuống sườn núi chết tươi. Vị tướng kia vừa mừng vừa sợ, kêu lên: “Thực là một bậc hảo hán, hôm nay may mà được anh bạn cứu. Nếu đã có bản lĩnh như vậy, sao anh không đầu quân báo đền đất nước, cũng là để tạo tiền đồ cho bản thân?” Tiết Nhân Quý thở ngắn than dài: “Không có chỗ dựa trong triều đình, đầu quân khó lắm!” Nào ngờ vị tướng quân kia lại cười ha hả: “Điều này có khó gì. Ta đảm bảo anh quay trở về là sẽ thành công!” Nói rồi lấy từ trong người ra một cây kim bài lệnh tiễn giao cho Tiết Nhân Quý: “Nếu có người gây khó dễ, ngươi cứ nói vật này là do Lỗ Quốc Công Trình Giảo Kim ban tặng. Sau này sẽ có ngày gặp lại, lão phu cáo từ.” Nói xong liền tung người lên ngựa, chắp tay vái chào Nhân Quý, rồi thúc ngựa phi như bay.

Tiết Nhân Quý tay cầm kim bàl lệnh tiễn, đến trước cổng trại chủ soái lần thứ ba, nói với binh sĩ canh cửa: “Có Tiết Nhân Quý đến đầu quân!” Binh sĩ thấy người vừa đến tay cầm kim bài lệnh tiễn, không dám coi thường, vội vàng truyền vào. Trương Sĩ Quý thấy lệnh tiễn của Trình Thiên Tuế, khom người trên án, hỏi một cách dò xét: “Ngươi gặp Trình Thiên Tuế ở đâu?” Tiết Nhân Quý kể hết đầu đuôi quá trình đánh hố cứu người và được tặng lệnh tiễn, Trương Sĩ Quý dè dặt nói: “Trình Thiên Tuế trao cho ngươi lệnh tiễn, ta không nhận ngươi thì sau này không biết phải trả lời thế nào. Bắt đầu từ hôm nay, ta thêm ngươi vào doanh trại, trại thứ 8 chữ Nguyệt, trước tiên làm Hỏa đầu quân (lính nấu cơm, khi đánh trận cũng được ra giết địch), làm một Tiểu đầu mục (người chỉ huy cấp thấp). Sau này lập được chiến công, từ từ rồi ta sẽ bẩm báo lên hoàng thượng, để tránh hiềm nghi. Nhưng từ nay về sau vĩnh viễn không được gọi là Tiết Nhân Quý, mà gọi là Tiết Lễ!” Tiết Nhân Quý nghe xong, vâng dạ liên miệng, đứng dậy theo trung quân đi đến doanh trại của Hỏa đầu quân.

Sau đó trên đường chinh chiến về phía đông, Tiết Nhân Quý đã nổi danh trong quân đội, dần dần trở thành một danh tướng của nhà Đường.

Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Giảo Kim Sính Nhân Quý

Văn khấn tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 âm

ăn khấn tết Đoan Ngọ hay còn gọi là tết Giết sâu bọ vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm, theo phong tục cổ truyền về thời vụ tiết khí của người Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn khấn tết Đoan Ngọ vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm. Đây là tết truyền thống của người Việt thường được gọi theo cách dân gian là tết Giết sâu bọ, được tiến hành vào chính Ngọ (12 giờ trưa) cùng ngày.

van khan tet doan ngo

Sắm lễ cúng tết Đoan Ngọ

  • Mâm lễ cúng gia tiên ngày Tết Đoan Ngọ gồm:
  • Hương, hoa, vàng mã;
  • Nước;
  • Rượu nếp;
  • Các loại hoa quả:
  • Mận
  • Hồng xiêm
  • Dưa hấu
  • Vải
  • Chuối…

Văn khấn tết Đoan Ngọ

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.
– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ khảo, Tổ Tỷ)
Tín chủ chúng con là: …………
Ngụ tại: ………………………….
Hôm nay là ngày Đoan Ngọ, chúng con sửa sang hương đăng, sắm sanh lễ vật, hoa đăng, trà quả dâng lên trước án.
Chúng con kính mời ngài Bản cảnh Thành hoàng, Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần, cúi xin các Ngài giáng lâm trước án chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ …………………, cúi xin các vị thương xót con cháu chứng giám tâm thành thụ hưởng lễ vật.
Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ tại nhà này, đất này đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, độ cho chúng con thân cung khang thái, bản mệnh bình an. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết hưởng bình an thịnh vượng.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 âm
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd