Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Ánh sáng và phong thủy

Đèn không chỉ được dùng để lấy ánh sáng hoặc trang trí mà Đèn không chỉ được dùng để lấy ánh sáng hoặc trang trí mà còn được vận dụng vào việc khắc chế nguồn năng lượng xấu, kích hoạt nguồn năng lượng tốt cho trạch nhà, góp phần giúp cho trạch chủ và gia đình khỏe mạnh, gia tăng tài lộc may mắn.òn được vận dụng vào việc khắc chế nguồn năng lượng xấu, kích hoạt nguồn năng lượng tốt cho trạch nhà, góp phần giúp cho trạch chủ và gia đình khỏe mạnh, gia tăng tài lộc may mắn.
Ánh sáng và phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hãy đưa ánh sáng vào mục “chú ý” ngay từ khi bạn bắt đầu có ý tưởng thiết kế ngôi nhà của mình.   Trước sảnh nhà   Với nhà hợp hướng với trạch chủ thì việc treo đèn ở trước sảnh của tòa nhà sẽ kích hoạt khí tốt. Còn nếu hướng nhà không hợp với trạch chủ (như hướng nhà là hưỡng ngũ quỷ hay lục sát với trạch chủ…) thì không nên tăng cường nhiều ánh sáng ở phía sảnh đại môn vì khi đó sẽ kích hoạt luôn khí xấu vào nhà. Chỉ nên dùng đèn vừa đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của trạch chủ. Màu sắc của đèn nên tương sinh với mệnh của trạch chủ. Ví dụ chủ nhà Mậu Thân – Cung Khôn – Ngũ hành Đại dịch thổ thì nên dùng đèn ánh sáng màu đỏ hoặc vàng. Ngoài ra, căn cứ vào ngoại vi tứ diện để xem xét dùng đèn lồng để khắc chế những ảnh hưởng xấu, đồng thời kích hoạt tài lộc may mắn cho gia chủ. Về vấn đề này bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia phong thủy để dùng đúng và đủ.   Trong phòng khách   Nên dùng ánh sáng vàng, ấm cúng để tăng cường sinh khí của trạch nhà và tăng sự hòa hợp giữa các thành viên trong gia đình.   Giữa trung tâm của trạch nhà, nên treo đèn chum có cường độ ánh sáng phù hợp nhưng cần bố trí số lượng bóng, màu sắc bóng tương sinh với trạch chủ.   Trong phòng ngủ   Sử dụng cường độ ánh sáng vừa phải để thích nghi với sự điều tiết bình thường của mắt. Không nên đặt đèn ở đầu  giường, sẽ gây căng thẳng và ức chế thần kinh. Nếu có điều kiện, bạn có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên, kết hợp với đèn đá muối để vừa trung hòa khí xấu trong phòng vừa tạo ion có lợi cho sức khỏe. Nên tắt đèn trước khi đi ngủ, để giấc ngủ chìm trong bóng tối thực sự. Nếu trong gia đình có người già, người huyết áp cao, không ổn định, thiếu máu… thì không nên bố trí đèn Halogen vì dễ gây choáng, kích động huyết áp. Kết hợp một đèn sinh khí nhỏ đặt trong bộ tài khí đáo gia sẽ giúp giảm bớt căng thẳng, có lợi cho sức khỏe.    Trong phòng tắm-vệ sinh   Đây là nơi phát tán các uế khí, khí xấu, việc dùng đèn hợp mệnh kết hợp với đá phong thủy hướng thiên có thể giải trì, ngăn chặn phần lớn sự phát tán này. Trong phòng tắm nên để đèn ánh sáng màu vàng, trắng hoặc đỏ, không để màu xanh, tránh cảm giác cô quạnh, yếu ớt.   Sưu tầm
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ánh sáng và phong thủy

Cách chọn quả cầu đá mắt mèo phong thủy hợp mệnh –

Trong Phong Thủy, Quả cầu tượng trưng cho sự hoàn hảo, thập toàn thập mỹ, Quả Cầu Phong Thủy là một vật phẩm may mắn, mang ý nghĩa tốt đẹp cho việc học hành, tình yêu, cũng như công việc kinh doanh, Qủa cầu phong thủy không những đem lại sự thông min

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

h, của cải, tài lộc mà còn có tác dụng chế ngự hung khí. Bài sau đây sẽ hướng dẫn các bạn Cách chọn quả cầu đá mắt mèo phong thủy hợp mệnh.

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa quả cầu đá Mắt mèo
  • 2 Quả cầu đá Mắt mèo theo mệnh
    • 2.1 Quả cầu đá Mắt Màu mèo trắng hợp với mệnh Kim
      • 2.1.1 Ý nghĩa màu trắng 
      • 2.1.2 Theo mối quan hệ ngũ hành 
    • 2.2 Quả cầu đá Mắt mèo màu xanh lục hợp mệnh Mộc
      • 2.2.1 Ý nghĩa màu xanh lá 
      • 2.2.2 Theo mối quan hệ ngũ hành 
    • 2.3 Quả cầu Đá Mắt mèo màu xanh dương hợp mệnh Thủy
      • 2.3.1 Ý nghĩa màu xanh dương
      • 2.3.2 Theo mối quan hệ ngũ hành 
    • 2.4 Quả cầu đá Mắt mèo màu đỏ hợp mệnh Hỏa
      • 2.4.1 Ý nghĩa màu đỏ 
      • 2.4.2 Theo mối quan hệ ngũ hành
    • 2.5 Quả cầu đá Mắt mèo màu vàng hợp với mệnh Thổ
      • 2.5.1 Ý nghĩa của màu vàng 
      • 2.5.2 Theo mối quan hệ ngũ hành 

Ý nghĩa quả cầu đá Mắt mèo

– Quả Cầu đá mắt mèo tượng trưng cho cái nhìn sâu sắc, tăng cường sức mạnh thể chất, khuyến khích sự sáng tạo thể hiện , giúp tinh thần minh mẫn và tập trung

Quả cầu phong thủy đá mắt mèo ngũ sắc là vật khí có năng lượng thúc hỗ trợ vô cùng mạnh mẽ cho những ai theo đuổi việc học hành cũng như thúc đẩy bạn quan tâm, chú ý hơn đến việc học hành.

– Qủa cầu phong thủy đem lại sự tôn trọng, tự tin, may mắn đến cho bạn. Qủa cầu phong thủy không những đem lại sự thông minh, của cải, tài lộc mà còn có tác dụng chế ngự hung khí.

– Qủa cầu phong thủy mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt và mở mang mối quan hệ, giao tiếp cho bạn. Nhiều nhà doanh nghiệp thành đạt, những người giàu có, học vấn cao, luật sư, chính trị gia, đều đặt quả cầu phong thủy trên bàn làm việc

– Đặc biệt với các công ty, quả cầu phong thủy đảm bảo công việc kinh doanh trôi chảy, phát đạt, đó cũng là lý do tại sao rất nhiều logo của các công ty làm ăn phát đạt có hình quả cầu.

– Quả cầu đá mắt mèo ngũ sắc chứ đựng đủ các màu trong ngũ hành nên có thể hợp với tất cả các mệnh. Điều này rất quan trọng, trong tường hơp ta cần dùng để đặt trong không gian dành cho nhiều người hoặc khi chúng ta dùng làm quà tặng cho khách hàng hoặc một nhân vật quan trọng mà ta không biết được và cũng không tiện hỏi người được tặng có mệnh gì ! Nếu ta chọn đại một màu nào đó, chẳng may màu đó tương khắc với mệnh người được tặng thì thật không hay

Quả cầu đá Mắt mèo theo mệnh

Quả cầu đá Mắt Màu mèo trắng hợp với mệnh Kim

Ý nghĩa màu trắng 

Màu trắng còn gắn liền với ánh sáng, sự khởi đầu . Theo quan niệm màu trắng tượng trưng cho những gì không vấy bẩn, không ô uế , tượng trưng cho cho sự tinh khiết, ngây thơ, trinh nguyên, trong sạch, thánh thiện … Màu trắng còn đồng nghĩa với sự hòa giải, trung lập … Có thề được xem là màu của sự hoàn hảo.

Vì Vậy , khi sử dụng quả cầu phong thủy đá Mắt Mèo màu trắng sẽ mang đến cho bạn sự hoàn hảo, tập trung trong học tập , trong kinh doanh thì công việc luôn thuận lợi.

Theo mối quan hệ ngũ hành 

Người mệnh kim thích tự mình đề ra những mục tiêu cho bản thân, để đạt được mục tiêu họ luôn làm việc cật lực, chăm chỉ, không chịu bỏ cuộc cho dù gặp phải khó khăn, trở ngại, họ sẵn sàng lao vào cuộc chiến để đấu tranh cho quyền lợi của mình và không dễ quay lưng khi đối mặt với thử thách

Những người thuộc mệnh kim thường có tính kiên định, sắt đá vì thế khi đã quyết định một điều gì đó không gì có thể lay chuyển được họ, họ có thể hoàn thành nhiều việc nhờ thái độ nghiêm túc và khả năng tập trung cao độ trong khoản thời gian dài

Để mang lại sức khỏe, may mắn, công danh, tài lộc, sự phát đạt cho người mạng kim, Khi lựa chọn đá phong thủy cần cân nhắc theo quy luật màu sắc ngũ hành, các mối quan hệ tương sinh, tương hợp, tương khắc và chế khắc là điều rất quan trọng : Về sự hòa hợp, với người mệnh Kim nếu dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc, màu sắc rất đặc trưng cho hành Kim là Màu Trắng.

Quả cầu đá Mắt mèo màu xanh lục hợp mệnh Mộc

Ý nghĩa màu xanh lá 

Ngay từ tên gọi, màu xanh lá đã đem lại cho ta cảm giác của tự nhiên cho tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, tươi mát, màu mỡ nhưng ngoài ra, nó còn tượng trưng cho sự thông thái.Màu xanh lá cây còn mang lại cảm giác an toàn. Đây là lý do tại sao đèn giao thông sử dụng màu xanh lá làm báo hiệu cho các phương tiện được phép di chuyển

Màu xanh này còn mang lại sự nhẹ nhàng cho mắt. Màu xanh lá cây còn mang ý nghĩa của sự phát triển và hy vọng.

Khi sử dụng quả cầu phong thủy đá Mắt Mèo màu xanh lá sẽ mang đến bạn cảm giá tươi mát , tràn đầy sức sống , giúp cho công việc học tập hay kinh doanh của bạn mỗi ngày phát trển tốt đẹp.

Theo mối quan hệ ngũ hành 

Người mệnh mộc là người được mọi người yêu quý nhất so với những người thuộc hành khác vì bản tính tử tế, hào phóng và chu đáo của bạn. Người mệnh mộc đối xử nhân hậu với mọi người và yêu thương thú vật. Đôi lúc tính hào phóng của bạn dường như không có giới hạn, tuy nhiên bạn có chủ ý như thế vì bạn thật sự quan tâm tới người khác

Để mang lại sức khỏe, may mắn, công danh, tài lộc, sự phát đạt cho người mạng mộc, Khi lựa chọn đá phong thủy cần cân nhắc theo quy luật màu sắc ngũ hành, các mối quan hệ tương sinh, tương hợp, tương khắc và chế khắc là điều rất quan trọng : Về sự hòa hợp, với người mệnh Mộc nếu dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc. Vì “Mộc hợp Mộc”, nhiều cây sẽ thành rừng. Màu sắc rất đặc trưng cho hành mộc là màu xanh lá cây

Quả cầu Đá Mắt mèo màu xanh dương hợp mệnh Thủy

Ý nghĩa màu xanh dương

Màu xanh dương là biểu tượng cho trí tuệ, hiểu biết, năng lượng, sức mạnh, sự vững vàng, sự an tâm, tính chuyên nghiệp, tính chính trực và nghiêm nghị …Màu xanh dương có lợi cho tinh thần. Mọi người sẽ làm việc có năng suất trong phòng có màu xanh dương.

Vì vậy sử dụng quả cầu phong thủy đá Mắt Mèo màu xanh dương sẽ mang đến cho bạn sự thông thái trong học tập , sức khỏe tràn đầy năng lượng và trong kinh doanh sự nghiệp luôn vững vàng.

Theo mối quan hệ ngũ hành 

Mệnh Thủy là biểu trưng của sự dịu dàng, người mệnh thủy hầu hết dùng cách tiếp cận gián tiếp để đạt được mục tiêu. Bạn không thích dùng quyền lực để áp đặt người khác theo ý của mình, nhưng bạn thích chinh phục đối phương bằng cách kiên trì và nhẫn nại, bạn luôn trình bày quan điểm của mình một cách khôn khéo.

Để mang lại sức khỏe, may mắn, công danh, tài lộc, sự phát đạt cho người mạng thủy, Khi lựa chọn đá phong thủy cần cân nhắc theo quy luật màu sắc ngũ hành, các mối quan hệ tương sinh, tương hợp, tương khắc và chế khắc là điều rất quan trọng : Về sự hòa hợp, với người mệnh Thủy nếu dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc, màu sắc rất đặc trưng cho hành Thủy là màu Xanh Dương.

Quả cầu đá Mắt mèo màu đỏ hợp mệnh Hỏa

Ý nghĩa màu đỏ 

Màu đỏ là màu của lửa và máu, nó đi liền với sức mạnh, quyền lực, sự quyết tâm.Màu đỏ là màu của sự dũng cảm và hy sinh, đó là lý do ta thấy một số quốc kỳ của một số nuớc có màu đỏ.

* Màu đỏ nhạt: là màu của sự thụ hưởng, đam mê, nhạy cảm và tình yêu

* Màu đỏ tím : là biều tượng của lãng mạn, tình yêu và tình bạn. Nó thể hiện sự cảm xúc nữ tính

* Màu đỏ đậm: là biểu tượng của sự quyết tâm mạnh mẽ, sự lãnh đạo, dũng cảm, đợi chờ.

Vì vậy , quả cầu phong thủy đá Mắt Mèo màu đỏ sẽ giúp bạn hạnh phú trong tình yêu , hôn nhânvà thăng tiến trong công việc.

Theo mối quan hệ ngũ hành

Người thuộc mệnh hỏa thường mang đến cho cuộc sống sự sôi động, hào hứng. Bạn truyền cho mọi người nhiệt huyết, và niềm đam mê. Mọi người cũng thật sự bị thu hút bởi tính cách nổi bật của bạn. Bản năng cho bạn biết cần phải làm gì, nếu không có, chính bạn sẽ tạo ra việc để làm

Bạn là một người năng động, luôn tiến về phía trước. Bạn chỉ có thể chịu đựng tình trạng không hoạt động trong một thời gian ngắn. Ban luôn là người khởi xướng và làm mọi việc tiến triển trong mọi tình huống.

Về sự hòa hợp, với người mệnh Hỏa nếu dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc, màu sắc rất đặc trưng cho lửa là màu đỏ .Để mang lại sức khỏe, may mắn, công danh, tài lộc, sự phát đạt cho người mạng hỏa, Khi lựa chọn đá phong thủy cần cân nhắc theo quy luật màu sắc ngũ hành là đều rất quan trọng.

Quả cầu đá Mắt mèo màu vàng hợp với mệnh Thổ

Ý nghĩa của màu vàng 

Màu vàng: là màu của nắng mặt trời ấm áp. Nó đi liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc. Nó còn là màu của sự thông thái và mạnh mẽ. Màu vàng mang lại cảm giác ấm áp, làm tăng sự thích thú và khả năng hoạt động trí óc. Màu vàng nhạt còn mang sự thu hút đáng kể. Từ hàng nghìn năm trước màu vàng tượng trưng cho sự giàu sang, sung túc, thịnh vượng, thành công,…

Quả cầu phong thủy đá Mắt Mèo màu vàng sẽ giúp chung ta thu hút tài lộc , gia đình thịnh vượng , phát triển học tập.

Theo mối quan hệ ngũ hành 

Người mệnh thổ là người thực tế, trong cuộc sống hằng ngày đối với người mệnh thổ không đơn giản là việc gì đến sẽ đến mà luôn được lên kế hoạch với những suy tính kĩ lưỡng như điều gì cần phải làm và cách nào là tốt nhất

Với bản tính khiêm tốn, giản dị, không phô trương nhưng lại vô cùng bản lĩnh và vững vàng những người mệnh Thổ luôn khiến cho mọi người xung quanh đánh giá cao về họ. Bên cạnh đó người mệnh thổ còn đem lại sự hòa hợp giữa các thành viên trong nhóm một cách lặng lẽ, âm thầm, nhờ vào sự khéo léo trong cách cư xử vốn là một đặc tính của hàng Thổ

Để mang lại sức khỏe, may mắn, công danh, tài lộc, sự phát đạt cho người mạng thổ, Khi lựa chọn đá phong thủy cần cân nhắc theo quy luật màu sắc ngũ hành là rất quan trọng : Về sự hòa hợp, với người mệnh Thổ nếu dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc , màu sắc rất đặc trưng đó là màu vàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn quả cầu đá mắt mèo phong thủy hợp mệnh –

Xem chỉ tay, bàn tay của người có sức khỏe

Xem chỉ tay, bàn tay dày, rộng Người có chỉ tay như vậy là người khỏe mạnh, thể lực dồi dào. Có thể vận động hoặc lao động với cường độ cao.
Xem chỉ tay, bàn tay của người có sức khỏe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xã hội hiện đại, nhịp sống bận rộn khiến con người rất khó dừng lại để xem xét về tình trạng sức khỏe của mình. Như vậy khó có thể biết được những mầm bệnh đang tiềm ân bên trong cơ thể, sức khỏe ngày một xấu đi, làm mất đi cơ hội điều trị tốt nhất, hậu quả cũng không thể lường hết được. Hãy quan sát và giải mũ tình trạng sức khỏe hiện ra trên tay bạn. Nên nhớ những đường vân này là dấu hiệu của bách bệnh.

Người có sức sống dồi dào, vận hành khí huyết bên trong cơ thể nhu nhuận sẽ xuất hiện dấu hiệu tốt trên tay. Bàn tay mà đường chỉ rõ nét, rộng, dày sẽ khiến cho khí huyết lưu thông khắp cơ thể, là người có sức khỏe dồi dào.

Xem chỉ tay, bàn tay dày, rộng

Người có chỉ tay như vậy là người khỏe mạnh, thể lực dồi dào. Có thể vận động tiêu hao năng lượng hoặc lao động với cường độ cao.

Xem chỉ tay, gò Kim tinh nổi cao

Trên bàn tay bạn mà có gò Kim tinh nổi cao thì cho thấy bạn là người thế lực dồi dào, giàu sức sống. Khá tự tin về thể lực. Tính tình hồn hậu, là người ôn hòa nhưng đôi khi lại khá cương nghị.

Chỉ tay, đường chính dài mà rõ nét

Đây là người giàu sức sống, nếu giữa đường bị cong, đứt nối liên tiếp thì ảnh hưởng không lớn bằng đường vân đảo.

Cổ tay có ba đường song song

Người có bàn tay này khỏe mạnh, giàu sức sống.

Đường Sinh mệnh rõ mà cong

Là người có sức khỏe dồi dào, thề lực và sức sống tràn trề, vì vậy nên tăng cường vận động giải phóng tinh lực.

Xem chỉ tay, đường vân nhỏ nát

Không câu nệ tiểu tiết, không bi quan hoặc buồn bã. Thường xét vấn đề trước khi thực hiện nhưng có chút chậm chạp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem chỉ tay, bàn tay của người có sức khỏe

Những chòm sao không kiềm chế được cảm xúc khi tức giận –

Chòm sao nào không kiềm chế được cảm xúc khi tức giận? Đứng đầu bảng là Bạch Dương nhé. Cậu ấy siêu nóng tính vì thế không thể kiềm chế được cảm xúc mỗi khi tức giận đâu. Vậy những chòm sao khác trong 12 cung hoàng đạo thì sao? Để tìm hiểu vấn đề này

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chòm sao nào không kiềm chế được cảm xúc khi tức giận? Đứng đầu bảng là Bạch Dương nhé. Cậu ấy siêu nóng tính vì thế không thể kiềm chế được cảm xúc mỗi khi tức giận đâu. Vậy những chòm sao khác trong 12 cung hoàng đạo thì sao? Để tìm hiểu vấn đề này các bạn hãy cùng đọc bài viết sau để biết thêm về vấn đề này nhé!

Nội dung

  • 1 Những chòm sao không kiềm chế được cảm xúc khi tức giận
    • 1.1 Bạch Dương
    • 1.2 Xử Nữ
    • 1.3 Nhân Mã
    • 1.4 Song Tử

Những chòm sao không kiềm chế được cảm xúc khi tức giận

Bạch Dương

bachduong1-5764-1394098304

Xử Nữ

xunu1-3790-1394098304

Nhân Mã

nhanma1-5027-1394098305

Song Tử

songtu1-5042-1394098305


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những chòm sao không kiềm chế được cảm xúc khi tức giận –

Đoán tính cách qua kiểu cười

Những người cười tươi, ánh mắt cũng cười thường có tài xã giao tốt, luôn mang lại niềm vui, sự tin cậy cho người khác.
Đoán tính cách qua kiểu cười

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Cười mỉm

Những người cười mỉm, ít khi cười thường khôn ngoan, suy nghĩ chín chắn hơn người. Họ ít khi đưa ra các quyết định một cách vội vàng, hấp tấp.

2. Cười to, lấn át mọi thứ

Bạn vô tư thái quá, làm gì cũng nghỉ biết đến mình, ít khi nghĩ cho người khác. Nhiều khi sự vô tư của bạn biến thành vô tâm, có chút thô thiển, làm mọi người khó chịu.

doan-tinh-cach-qua-kieu-cuoi

3. Cười tươi, ánh mắt cũng cười

Bạn tốt bụng, có trái tim phúc hậu, lúc nào cũng nghĩ cho người khác trước. Bên cạnh đó, bạn còn được biết đến là người có tài xã giao tốt, luôn mang lại niềm vui, sự tin cậy cho người khác.

4. Chuyện gì cũng cười

Bạn thuộc tuýp người dễ tính, suy nghĩ đơn giản, không thích phức tạp hóa vấn đề. Có điều, bạn hay thiếu thận trọng và quá cả tin.

5. Cười ruồi, cười nhếch mép

Những người hay cười ruồi, cười nhếch mép trước mặt người lạ rất dễ bị cho là khinh người, xem thường người khác. Một mặt họ lúc nào cũng nghĩ mình là số một, nên thái độ thường kênh kiệu, khó gần.

Anh Anh (theo D1xz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tính cách qua kiểu cười

Thiên Can hợp hóa chủ về các việc

Thiêncan hóa là hóa thật, Tứ trụ được như thế thì người đó phú quý đến bậc công hầukhanh tướng. Nếuhợp hóa là hóa giải thì người đó hoặc mồ côi, hoặc cuộc đời là tăng ni theo đạo. Can mà hợp là điềm hôn nhân sớm. Dưới đây để tiện cho bạn đọc tham khảo, kiểmnghiệm, xin giới thiệu một số trường hợp hợp hóa của thiên can. Tuy nhiên vì sốTứ trụ khảo sát chưa được nhiều, chưa đủ để khái quát, hơn nữa cổ nhân đối vớivấn đề này nói rất phức tạp, nên còn cần qua thực tiên để kiểm nghiệm chứngminh thêm. Đây chỉ là tham khảo.
Thiên Can hợp hóa chủ về các việc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giáp hợp kỉ hóa thổ.  Là sự hợp trung chính. Chủ về yên phận thủ thường, trọng chữ tính.  Nếu trong mệnh cục không có thổ mà có thất sát thì đó là người thiếu tình nghĩa, gian giảo nhiều, không biết liêm sỉ, tính thô thiển.

Can ngày giáp hợp kỷ: nếu gặp ất mộc thì thê tài ngầm hao tổn ; nếu gặp đinh hỏa thì được lộc cũng không ; nếu gặp tân kim thì cao sang, nhà cao cửa rộng ; nếu gặp mậu thổ thì nhà của lộng lẫy giàu sang ; nếu gặp quý thuỷ thì cuộc đời dần dần hạnh phúc ; nếu gặp canh kim thì nhà hưng thịnh ; nếu gặp bính hỏa thì hưởng lộc dồi dào.

Can ngày kỷ hợp giáp : nếu gặp đinh hỏa thì bị người khác lăng nhục ; nếu gặp ất mộc thì tự mình gặp nạn ; nếu gặp tân kim thì giàu sang cự phú ; nếu gặp canh kim thì cô đơn nghèo khổ ; nếu gặp quý thủy thì quan cao chức trọng.

At hợp canh hóa kim.  Đó là sự hợp chủ về nhân nghĩa. Người đó cương nhu đều có, trọng nhân nghĩa. Nếu trong Tứ trụ có thiên quan, hoặc vận kém, tử tuyệt thì tính tình cố chấp, không nhân nghĩa.

Can ngày ất hợp canh  : nếu gặp bính hỏa thì cuộc sống khó khăn ; nếu gặp nhâm thuỷ thì vinh hóa ; nếu gặp đinh hỏa thì cuộc sống vui vẻ, tươi đẹp như mùa xuan, nếu gặp kỷ thổ thì vàng bạc đầy nhà, nếu gặp tân kim thì cuộc đời như cỏ mùa thu gặp sương gió, nếu gặp giáp mộc thì lúa gạo đầy kho.

Can ngày canh hợp ất: nếu gặp kim sẽ bị hao mòn dần ; nếu gặp binh hỏa thì ôm nhau ; nếu gặp đinh hỏa thì như rồng gặp mây ; nếu gặp quý thuỷ thì ruộng vườn trôi nổi ; nếu gặp nhâm thủy thì tài lộc ngày càng thăng tiến ; nếu gặp mậu thổ không giàu sang nổi tiếng ; gặp quý thủy sẽ  là người sống thọ.

Bính hợp tân hóa thuỷ . là sự hợp uy nghiêm, người như thế nghiêm trang, trí lực dồi dào. Nếu trong Tứ trụ có thất sát hoặc gặp tử  tuyệt thì tính tình thô bạo, vô tình.

Can ngày hợp tân: nếu gặp mậu thổ thì công thành danh toại ; nếu gặp ất mộc thì quyền cao chức trọng ; nếu gặp quý thủy, kỉ thổ thì cửa nhà nổi tiếng ; nếu gặp nhâm thủy, thìn thổ thì tai họa đại bại.

Can ngày tân hợp với bính : nếu gặp mậu thổ, canh kim thì công thành danh toại.

Đinh hợp nhâm hóa mộc. Đó là sự hợp chủ về nhân nghĩa và thọ, người như thế tính hiền từ, tuổi thọ cao. Phụ nữ, nếu trong mệnh thủy cục vượng quá  làm xì hơi mộc thì đó là sự hợp dâm loạn. Nếu đóng ở tử tuyệt thì đó là người phá nhà vì tửu sắc.

Can ngày đinh hợp với nhâm: nếu gặp bính hỏa thì hàng năm nhàn nhã ; nếu gặp tân kim thì cuộc đời gặp may, phú quý song toàn ; nếu gặp mậu thổ thì cuộc sống an nhàn ; nếu gặp quý thủy thì lẻ loi nơi chân trời góc biển ; nếu ất mộc trùng trùng thì cả đời không có tài lộc, trong tụ nhiều canh kim thì cuộc đời không có danh vọng. Khi gặp giáp hoặc thìn thì chức lộc dồi dào ; gặp kỷ cùng dậu chức vẹn toàn.

Can ngày nhâm hợp với đinh :  nếu gặp giáp mộc thì thường hay thất bại  ; nếu gặp tân kim thì điền trang bát ngát ; nếu gặp bính hỏa thì trở thành anh hùng hào kiệt ; nếu gặp quý thuỷ thì buôn bán vất vả ; nếu gặp kỷ thổ thì có chức có  quyền ; nếu gặp mậu thổ thì bồng bềnh trôi nổi ; nếu gặp canh kim thì mọi việc không thành ; nếu gặp ất mộc thì chết yểu.

Mậu hợp quý hoá hỏa. Đó là sự vô tình giống như người diện mạo tuấn tú nhưng trong lòng không có tình nghĩa. Nam giới thường hay lang thang chơi bời, nữ giới thường lấy được chồng đẹp.

Can ngày mậu hợp với quý : nếu gặp ất mộc thì cuối đời có thể thành đạt ; nếu gặp nhâm thuỷ thì tự lập làm giàu ; nếu gặp bính hỏa thì khó có phúc lộc ; nếu gặp canh kim thì thường gặp suôn sẻ ; nếu gặp kỷ thổ thì vợ con bị tổn hại ; nếu gặp tân kim là người mưu lược nhiều.

Can ngày quý hợp với mậu : nếu gặp bính tân thì cuộc đời nhiều thành đạt mà cũng nhiều thất bại ; nếu gặp giáp kỷ thì suốt đời vất vả , lao tâm lao lực ; nếu gặp đinh hỏa thì kho tàng đầy ắp ; nếu gặp canh kim thì nhiều ruộng vườn của cải ; nếu gặp ất mộc thì chức cao , quyền quý ; nếu gặp nhâm thuỷ thì tài lộc song toàn ; nếu gặp tân kim thì tài lộc lúc được lúc mất ; nếu gặp kỷ thổ thì tiền đồ học hành tăng tiến.






Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiên Can hợp hóa chủ về các việc

Đoán tính cách qua đôi mắt

Người sở hữu đôi mắt to, sáng thường có quý nhân phù trợ trong công việc; còn người mắt một mí thường không được trọn vẹn về mặt tình cảm.
Đoán tính cách qua đôi mắt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, thông qua đôi mắt, chúng ta có thể nhìn ra được sự lương thiện hay tàn ác, phẩm cách, lòng can đảm, sự hiểu biết, trí tuệ và cả sức khỏe cơ thể… của một người. Đôi mắt to hay bé và vị trí của nó còn có thể phản ánh rất rõ ràng cá tính của một người. Những kiểu mắt khác nhau mang trong mình ý nghĩa không giống nhau, hãy cùng tìm hiểu nhé!

doan-tinh-cach-qua-doi-mat doan-tinh-cach-qua-doi-mat-1 doan-tinh-cach-qua-doi-mat-2 doan-tinh-cach-qua-doi-mat-3
Mắt nhỏ Mắt to Mắt vừa nhỏ vừa dài Mắt tròn
doan-tinh-cach-qua-doi-mat-4 doan-tinh-cach-qua-doi-mat-5 doan-tinh-cach-qua-doi-mat-6 doan-tinh-cach-qua-doi-mat-7
Mắt lồi ra Hốc mắt lõm vào Liếc mắt liên tục Mắt to mắt bé

iOne


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tính cách qua đôi mắt

Con giáp nào không nên đi du lịch xa đầu năm mới

Tốt nhất, người tuổi Sửu, Mùi, Tỵ... nên đón Tết ở nhà hoặc gần nhà để đảm bảo sự an toàn cho chính mình.
Con giáp nào không nên đi du lịch xa đầu năm mới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Sửu

Năm Mùi là năm người tuổi Sửu phạm thái tuế, do đó chịu không ít ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Vì vậy, khi làm bất cứ việc gì, bạn nên nỗ lực hết sức mình, đừng quá coi trọng kết quả mà hãy quan tâm nhiều hơn đến quá trình. Có như vậy, công việc của bạn mới thuận lợi hơn. 

Suu-9682-1421852625.jpg

Việc đi du lịch xa đầu năm cũng không ngoại lệ đâu nhé. Tốt nhất bạn nên đón Tết ở nhà hoặc gần nhà để đảm bảo sự an toàn cho chính mình. 

Tuổi Tỵ

Tháng Giêng là tháng Mậu Dần, tháng tương hại với người tuổi Tỵ nên vận thế của họ sẽ đi xuống. Khi làm việc, người tuổi Tỵ phải vô cùng thận trọng, nói ít làm nhiều, tránh nói nhiều sẽ gây họa.

Ty-9001-1421852626.jpg

Bạn cần phải giữ cho mình một tinh thần vững vàng, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xung quanh. Thay vì đi du lịch ở một nơi xa xôi, bạn nên dành nhiều thời gian quây quần bên người thân hoặc chí ít cần tránh hai hướng gây bất lợi cho bạn nói trên để đảm bảo một năm mới thuận lợi và tốt đẹp hơn.

Tuổi Mùi

Trong năm tuổi của mình, người tuổi Mùi gặp không ít bất lợi trong công việc và cuộc sống. Bạn nên chú ý tới mọi lời ăn tiếng nói, cách hành xử của mình, tránh để xảy ra tình trạng có kẻ tiểu nhân lợi dụng sơ hở hãm hại mình.

Mui-7645-1421852627.jpg

Đặc biệt, trong tháng đầu năm, bạn không nên đi du lịch ở những nơi hướng Tây Nam và Đông Bắc. Những hướng đó sẽ gây bất lợi về sức khỏe và tài vận của bạn. Thay vì tính toán thiệt hơn với người khác, bạn nên chủ động nhường nhịn, tránh mâu thuẫn và xung đột xảy ra, làm mất hình tượng của mình.

Tuổi Thân

Trong tháng 1 âm lịch, vì Dần Thân tương khắc, phạm lục hợp thái tuế, nên dễ xảy ra hiện tượng xấu chuyển theo hướng tốt và tốt chuyển theo hướng xấu, không ổn định.

Than-6564-1421852628.jpg

Để tạo nhiều vận khí tốt cho mình, đòi hỏi người tuổi Thân phải giữ thái độ điềm tĩnh, ổn định, luôn đặt mình vào thế chủ động để xử lý mọi tình huống. Nếu đi du lịch, khuyên bạn không nên đi quá xa, đồng thời kỵ việc cầm lái các phương tiện giao thông, tránh xảy ra sự cố đáng tiếc.

Mr.Bull (theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào không nên đi du lịch xa đầu năm mới

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1993 Qúy Dậu –

Hướng kê giường Tuổi Quý Dậu 1993 - Năm sinh dương lịch: 1993 - Năm sinh âm lịch: Quý Dậu - Quẻ mệnh: Đoài Kim - Ngũ hành: Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông B

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường Tuổi Quý Dậu 1993

– Năm sinh dương lịch: 1993

– Năm sinh âm lịch: Quý Dậu

 – Quẻ mệnh: Đoài Kim

– Ngũ hành: Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);

– Hướng xấu: Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);

20120619-101115-1-kich-hoat-nang-luong-phong-ngu-5.JPG

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1993 Qúy Dậu –

Ý nghĩa sao Địa Kiếp - Chủ sự trở ngại, thất bại

Sao Địa Kiếp ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận, Địa Kiếp đắc địa thì có mưu trí, thâm trầm và lợi hại, rất can đảm, táo bạo.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Địa Kiếp - Chủ sự trở ngại, thất bại

Ý nghĩa sao Địa Kiếp - Chủ sự trở ngại, thất bại

Loại: Sát Tinh

Đặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích động

Tên gọi tắt thường gặp: Kiếp

Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Địa Không và Địa Kiếp. Phân loại theo tính chất là Sát Tinh, Hung Tinh.

Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).

Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).

Khi đóng trong cung không có chính tinh gọi là cách hung hoặc sát tinh độc thủ.

Khi có sao Địa Kiếp trong cùng một Cung Tỵ hoặc Cung Hợi gọi là cách Không Kiếp đồng cung Tỵ Hợi.

Khi một trong các Cung Tý, Cung Tuất, Cung Thìn, Cung Ngọ có sao Địa Không thì tại Cung Hợi hoặc Cung Tỵ thuộc cách giáp Không Kiếp.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Địa Kiếp:

Đắc Địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Hãm Địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất

Ý Nghĩa Địa Kiếp Ở Cung Mệnh:

Tướng Mạo: Sao Địa Kiếp ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận.

Tính Tình: Địa Kiếp đắc địa: Có mưu trí, thâm trầm và lợi hại, rất can đảm, táo bạo, dám nói, dám làm, kín đáo, bí mật, hay giấu diếm, hay suy xét, mưu trí cao thâm, thủ đoạn. Những đặc tính này đúng cho cả phái nam và nữ.

Địa Kiếp hãm địa: Ích kỷ, tự kỷ ám thị, suy tật xấu của người từ tật xấu của mình, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam.

Công Danh Tài Lộc:

Cho dù đắc địa, Địa Kiếp cũng không bảo đảm trọn vẹn và lâu dài công danh và tài lộc. Sự nghiệp sẽ hoạch phát nhưng hoạch phá nghĩa là tiến đạt rất nhanh chóng song tàn lụi cũng lẹ. Uy quyền và tiền bạc phải gặp nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; nếu có phú quý lớn thì hoặc không hưởng được lâu, hoặc phải có lần phá sản, lụn bại.

Nếu hãm địa, nhất định phải cực kỳ nghèo khổ, vất vả, không có sự nghiệp và sinh kế; đây là hạng vô sản, cùng đinh của xã hội, phải ăn xin độ nhật hoặc phải trộm cướp để nuôi thân.

Địa Kiếp giáp Mệnh cũng liên lụy ít nhiều đến bản thân, công danh, tài lộc như phải vất vả, tha phương lập nghiệp, bị mưu hại, trộm cắp.

Phúc Thọ Tai Họa:

Sao Địa Kiếp hãm địa có tác họa rất mạnh, dù có gặp sao chế giải, hung họa vẫn tiềm tàng, chỉ giảm bớt được ít nhiều chớ không mất hẳn. Có thể nói Địa Kiếp hãm địa làm giảm sự tốt đẹp của cát tinh nhiều hơn là cát tinh làm mất sự hung họa của Địa Kiếp.

Về các chính tinh, chỉ có Tử Vi và Thiên Phủ miếu và vượng địa mới có nhiều hiệc lực đối với Địa Kiếp.

Về các phụ tinh có: Tuần, Triệt, Thiên Giải và Hóa Khoa, là bốn sao tương đối mạnh. Kỳ dư những sao giải khác như Địa Giải, Giải Thần, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Long Đức, Phúc Đức, Thiên Quan, Thiên Phúc .v..v.. không đủ sức chế ngự Địa Kiếp hãm địa.

Đi với võ tinh hãm địa như Sát Phá, Liêm Tham, Địa Kiếp càng tác họa mạnh mẽ thêm gấp bội. Nhưng sát tinh hãm địa khác như Kình, Đà, Linh, Hỏa hay hai sao Tả, Hữu cũng góp phần gây thêm hiểm họa cho Địa Kiếp.

Nếu đắc địa, cuộc đời phải vất vả cực nhọc, tuy tai họa tiềm tàng, nhưng không mấy hung hiểm. Dù sao, phải chịu nhiều cảnh thăng trầm, khi vinh, khi nhục. Nếu gặp phải sát tinh, thì sự phá hoại dễ dàng phát tác mau chóng.

Nếu hãm địa, Địa Kiếp ví như một nghiệp chướng bám vào vận mệnh con người, có ảnh hưởng đa diện và nặng nề, cụ thể như:

Bị tật nguyền vĩnh viễn, bệnh nặng.

Hung họa nhiều và nặng nề.

Nghèo khổ, cô độc, vô sản, phải đi xa làm ăn.

Yểu mạng.

Những Bộ Sao Tốt khi đi cùng sao Địa Kiếp:

Địa Kiếp đắc địa gặp Tướng, Mã, Khoa: Những sao này thủ Mệnh là người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy trong cảnh loạn ly.

Địa Kiếp đắc địa với phi thường cách: Phi thường cách hoặc gồm Tử, Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, được sự hội tụ của cát tinh đắc địa như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc và của sát tinh đắc địa như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ. Đây là cách nguyên thủ, đế vương, hội đủ tài đức và vận hội, có cả lương thần và hảo tướng trợ giúp, xây dựng chế độ, để danh tiếng lừng lẫy cho hậu thế.

Những Bộ Sao Xấu khi đi cùng sao Địa Kiếp:

Địa Kiếp, Tử, Thiên Phủ cùng đắc địa: Gặp phải nhiều bước thăng trầm trong công danh sự nghiệp tài lộc. Nếu Tử, Phủ bị Triệt, Tuần mối hung họa mới hiểm nghèo.

Sao Địa Kiếp với Thiên Hình, ĐàLa, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cùng đắc địa cả thì phú quý được một thời. Nếu cũng hãm địa cả thì rất nguy hiểm tính mạng, sự nghiệp, tài danh, suốt đời gặp nhiều chuyện đau lòng. Dù đắc hay hãm địa, cả trai lẫn gái đều khắc vợ, sát phu.

Địa Kiếp, Thiên Cơ (hay Hỏa): Bị hỏa tai như cháy nhà, phỏng lửa. Địa Kiếp, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.

Địa Kiếp, Trực Phù, Thiên Khốc, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Cách này biểu hiện cho tai họa, tang khó, đau buồn liên tiếp và chung thân bất hạnh.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Phụ Mẫu

Cha mẹ mất sớm, chết sớm, chết thảm, bị hình tù, ly cách.

Không nhờ vả được cha mẹ mà có khi phải gánh nợ di truyền của cha mẹ để lại.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Phúc Đức

Trừ phi đắc địa thì hưởng lộc một thời. Địa Kiếp hãm địa chủ sự bất hạnh lớn về nhiều phương diện, giòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo, sự nghiệp tan tành, tuổi thọ bị chiết giảm, đau ốm triền miên vì một bệnh nan y.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Điền Trạch

Nếu đắc địa, có điền sản một dạo, nhưng phải mua đi bán lại luôn.

Nếu hãm địa, vô sản, bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về điền sản (cháy nhà, nhà sập ...) hoặc sang đoạt, tạo điền sản bằng phương tiện táo bạo, ám muội.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Quan Lộc

Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật.

Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến.

Bị mất chức ít nhất một lần.

Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi, hoặc phải lên voi xuống chó.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Nô Bộc

Tôi tớ phản chủ, hại chủ, giết chủ.

Bạn bè xấu, tham lận, lường gạt.

Nhân tình ám hại, bêu xấu, bòn của.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Thiên Di

Bị chết xa nhà và chết thảm nhanh chóng.

Bị kẻ thù hãm hại (ám sát, phục kích).

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Tật Ách

Sát tinh này có rất nhiều đặc tính bệnh lý, hầu hết là rất nặng. Nó gây thương tàn cho bộ phận cơ thể đi kèm, dù sao đó chỉ xung chiếu hay bàng chiếu.

Địa Kiếp, Thiên Đồng: Ruột dư phải mổ, hay bệnh thận phải mổ, bệnh mật có sạn.

Địa Kiếp, Đế Vượng: Gãy xương sống, sái xương sống.

Địa Kiếp, Hỷ Thần: Bệnh trĩ kinh niên hay bệnh mụn nhọt lớn ở mông.

Địa Kiếp, Phá Toái: Đau yết hầu, ung thư cổ họng.

Địa Kiếp, Thai: Bào thai chết trong bụng mẹ, mẹ cố ý phá thai.

Địa Kiếp, Kỵ: Ngộ độc bị phục độc.

Địa Kiếp đơn thủ báo hiệu những bệnh sau: Đau phổi nặng như ho lao, ung thư phổi, suyễn. Nếu đắc địa thì ho lâu năm. Bệnh mụn nhọt ghẻ lở nặng và lâu khỏi.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Tài Bạch

Nếu đắc địa thì hoạch phát nhanh chóng một thời, nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, oa trữ, buôn bán đồ quốc cấm).

Nếu hãm địa: Vô sản, bần nông.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Tử Tức

Không con, hiếm muộn, ít con, phải ở xa con cái.

Sát con rất nhiều.

Con không nhờ vả được mà còn phải bị di lụy.

Con phá sản nghiệp cha mẹ.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Phu Thê

Có những ý nghĩa sau:

Sát phu, sát thê, góa bụa bất ngờ.

Có thể không có gia đình.

Nếu có gia đình thì sát hay phải xa cách nhau lâu dài vì tai nạn xảy ra cho một trong hai người.

Phải hai, ba lần lập gia đình, lần nào cũng nhanh chóng.

Ý Nghĩa sao Địa Kiếp Ở Cung Huynh Đệ

Có những ý nghĩa sau:

Không có anh chị em hoặc anh chị em ly tán

Có anh chị em dị bào, có người đau ốm bệnh tật, có tật nguyền, hoặc đoản thọ, chết yểu.

Không nhờ vả được anh chị em mà còn phải bị liên lụy vì họ (vì Địa Không bấy giờ giáp Mệnh).

Địa Kiếp Khi Vào Các Hạn

Nếu đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ, nhưng phải làm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt, hoặc phải đi xa.

Nếu hãm địa, rất nhiều tai nguy về mọi mặt:

Bị bệnh nặng về vật chất và tinh thần (lo buồn).

Bị mất chức, đổi chỗ vì kỷ luật.

Bị hao tài, mắc lừa, mất của, thất tình.

Bị kiện cáo.

Bị chết nếu gốc nhị Hạn xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Địa Kiếp - Chủ sự trở ngại, thất bại

Nhìn ngực đàn ông đoán vận giàu

Cánh mày râu hiện nay thường đi tập thể hình để có cơ ngực săn chắc, việc này liệu có thể thay đổi được vận mệnh hay không?
Nhìn ngực đàn ông đoán vận giàu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cánh mày râu hiện nay thường đi tập thể hình để có cơ ngực săn chắc, ngoài mục đích rèn luyện sức khỏe, gìn giữ vóc dáng, thì việc cải thiện hình thể liệu có thể thay đổi được vận mệnh hay không?

  Người đàn ông có vận mệnh tốt:

– Hai 2 bên ngực cân đối, bề ngang rộng hơn chiều dày, có hình thùng bẹt, thịt cơ ngực rắn chắc thì chủ về sự phú quý.
 
Ngực phẳng và rộng: là người tinh thần ổn định, vững vàng.
 
– Ngực mọc lông đen nhánh: chủ về sự nổi danh.
 
– Ngực phẳng, rộng và đầy: là người có trí tuệ, cuộc đời được hưởng phúc, lộc, thọ.
 
– Ngực đầy đặn: là người có trí tuệ và trọng chữ tín.

Nhin nguc dan ong doan van giau hinh anh
Ảnh minh họa
Người đàn ông có vận mệnh xấu:
Ngực vẹo nghiêng, khuyết hãm: là người trí tuệ kém, bụng dạ hẹp hòi.
 
– Ngực tối kỵ gồ nhọn như ức con gà: là tướng lười, hung dữ, hiếu sắc tham dâm.
 
– Ngực dô, ngắn, hẹp, bé, mỏng: nghèo khổ.
 
– Ngực dô ra trước: là người trí lực kém.
 
– Ngực lõm mà nghiêng: chủ về sự nghèo khổ.
 
– Ngực hẹp như bị bó lại: chủ về sự ngu độn.
 
– Xương ngực dô như que củi: chủ về sự bần khổ.
 
– Ngực lõm như rãnh nước: chủ bần hàn, độc ác.
 
Ngực hẹp mà dài: là người cuộc đời mưu sự khó thành.
 
– Ngực cao thấp không đều: chủ về sự ngu muội, độc ác.
 
– Nam giới ngực dô cao: chủ về sự ngu si; nữ thì chủ về tính dục mạnh.
 
► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Theo Xem tướng
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn ngực đàn ông đoán vận giàu

Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Bắt tay vào xem mệnh, theo quy tắc thông thường của nhà mệnh lý học là đầu tiên xem can ngày vì rằng nó đại biểu cho một thiên can của bản thân, các địa chi của giờ, ngày, tháng, năm đều xoay quanh thiên can này để luận định cát, hung, nên, kỵ. Can ngày có sự khác nhau về được thời và không được thời, nếu can ngày gặp vượng, tướng của chi tháng thì là đắc tài, nếu gặp chi tháng ở hưu, tù, tử thì là không được thời.
Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ví dụ Can ngày là Giáp Mộc, Mộc sinh vào xuân, Thuỷ có thể sinh Mộc cho nên chi tháng nếu gặp tháng xuân thì thuộc về vượng. Gặp về mùa Đông, coi là tướng đều thuộc gặp thời. Nếu như Can ngày Giáp Mộc không sinh vào tháng đông xuân, mà chỉ sinh vào tháng Mộc có thể sinh Hoả, Hoả sinh Mộc vào tháng hạ, tháng Mộc có thể khắc Thổ, Thổ vượng Mộc tù tức là vào tháng 3, 6, 9, 12, thậm chí sinh vào tháng thu Kim có thể khắc Mộc, Kim thịnh Mộc tử, đều thuộc vào không gặp thời. Gặp thời thì bản thân cường vượng, không gặp thời thì bản thân suy nhược, về mối quan hệ cua Ngũ hành với Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tử của bốn mùa trong năm, ở trên đã nói kỹ rồi, cứ địa là hiểu. Ngoài ra, quan sát mối quan hệ Can ngày và Can tháng, còn có lợi cho việc nhận định cách cục Bát tự của một coi người. Sau khi xem mối quan hệ của Can ngày và Chi tháng, lại xem ô dưới Can ngày thuộc về Địa Chi nào, Địa Chi này đối với Can ngày mà nói, nó ở vào trạng thái nào trong 12 cung ký sinh, là Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Đế vượng hay là Suy, Bệnh, Tử, mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng? Ngoài ra không được quên xem Can Chi của Can chi giờ và trụ tháng ở bên phải trái sát ngay Can Chi của chi ngày, còn như Can Chi của trụ năm, những Âm Dương ngũ hành đại biểu cho những Can Chi này với Can Chi ngày của bản thân mà nói thì tình hình sinh khắc phù ức như thế nào.

Cách xem này, nói đúng ra trên cơ sở lấy Can ngày làm chủ, lấy Chi năm làm gốc, có thể biết được thịnh suy của cuộc đời. Lấy trụ tháng làm mầm giống, có thể biết được người thân khác của bố mẹ không, anh em có tốt hay không tốt, lấy trụ Nhật chủ làm bản thân, Chi ngày làm vợ, có thể biết vợ có hiền thục hay không, lấy trụ giờ làm hoa quả, có thể biết con cái có hưng vượng hay không.

Ở đây điều quan trọng là: chúng ta không thể nào được quên, căn cứ vào nhu cầu sinh khắc phù ức của Ngũ hành Can ngày lấy ra Dụng thần, sau đó lại xem Dụng thần này thích cái gì, kỵ cái gì. Có như vậy mối suy xét được toàn diện để luận đoán. Bây giờ đem cách xem Can, cách cục và Can Chi Hợp Hoá hình Xung trong mệnh phân tích cụ thể như sau:

1. Trước tiên xem xét Can ngày cường nhược

Can ngày có nhiều cách gọi tên, như gọi là chủ, mệnh chủ, thân chủ, nhật nguyên, nhật thần. Trong Bát tự của một con người, địa vị của Can ngày được cân nhắc nặng nhẹ rất kỵ vì Can ngày đại biểu cho bản thân con người. Vì vậy từ điểm này xuất phát, đầu tiên phải đoán định Can ngày của bản thân một người suy vượng cường nhược như thế nào, trở thành điều kiện đầu tiên của xem mệnh.

Phương pháp đoán định Can ngày của một người cường nhược chủ yếu có 3 điểm.

Thứ 1, xem can ngày ở tháng sinh có được lệnh hay không được lệnh. Ví dụ Can ngày Giáp, Ất gặp Chi tháng Dần, Mão, Bính, Đinh gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, Mậu, Kỷ gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, hoặc Thìn, Tuất, Sửu Mùi, Canh Tân gặp Chi tháng Thân, Dậu, Nhâm Quý gặp Chi tháng Hợi Tý, đều ở vào trạng thái được lệnh sinh vượng tốt nhất, cho nên Can ngày này cường ngược lại, Can ngày sinh trong nguyệt lệnh nếu như ở trạng thái hoặc Hưu, hoặc Tù, hoặc Tử, như vậy là nhược.

Thứ 2, Can ngày trong tứ trụ được trợ giúp nhiều hay ít. Ví dụ Can ngày thuộc Giáp, Ất, Mộc nếu trong tứ trụ được Thuỷ Mộc trợ giúp nhiều thì là vượng mà đắc thế, ngược lại Can ngày Giáp, Ất Mộc không được thuỷ Mộc trong tứ trụ trợ giúp, thậm chí gặp phải Kim chế Hoả tiết, thì là nhược mà không đắc thế.

Thứ 3, đem Can ngày bản thân đối chiếu với Chi tứ trụ nếu gặp Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Lâm quan (lộc), Đế vượng hoặc Mộ khố thì là đắc địa đắc khí, bản thân tự nhiên cường vượng, ngược lại là thất địa thất khí, cường vượng không vươn lên được. Ba cái đắc lệnh, đắc địa, đắc thế tập trung vào một người, Can ngày ở vào trạng thái cực nhược. Lại còn phân ra vượng, cường, trung, suy, nhược. Vượng là Can ngày ở vào trạng thái cực vượng, cường là Can ngày ở vào trạng thái tương đối cường, trung là Can ngày ở vào trạng thái trung hoà, suy là Can ngày ở vào trạng thái tương đối suy, nhược là Can ngày ở vào trạng thái cực nhược, về nguyên tắc phù ức vượng, cường, suy nhược của Can ngày, đại thể là cực vượng thì nên tiết, cường thì nên khắc, suy thì nên phù, nhược thì nên ức. Xem ví dụ dưới đây:

Mệnh có ngày sinh cực vượng:

Tháng thương cung Ất Mão Ất Mộc đế vượng Năm Tỷ kiên Giáp Dần lộc

Ngày Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Giờ Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Mệnh này được tạo nên, Can ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Mão trọng xuân, ở trạng thái hưng phấn, cho nên đắc lệnh. Giáp Mộc trong tứ trụ, sinh ra nó có 2 Chi ngày và Chi giờ đều là Quý Thuỷ, coi là An thụ (Chính ấn), nó có Can năm, Can giò đều là Giáp Mộc đồng loại, coi là Tỉ kiên và Ất Mộc trong Chi tháng Mão coi là Kiếp tài, cho nên đắc thế.

Giáp Lộc đến Dần, Chi năm Dần là Lộc của Giáp, với Chi tháng Mão ở Giáp thì ở vào trạng thái thiếu Đế vượng nên lấy là đắc địa, mệnh Giáp Mộc này đắc lệnh, đắc thế, đắc địa, được 3 cái đắc nên Nhật chủ cực thịnh.

Mệnh của Nhật chủ tương đối vượng:

Mệnh của Nhật chủ cực nhược: Mệnh này được tạo nên, Can ngày Kỷ Thổ sinh vào tháng Tý tức mùa đông tuyệt địa, không đắc lệnh. Do Chi ngày Chi giờ là Tỵ Hoả, là quê Đế vượng của Can ngày Kỷ Thổ mà Chi năm Mậu Thổ lại là dưỡng địa của Kỷ Thổ cho nên đắc địa. Cộng vào Can Chi tứ trụ Tỉ Kiếp trùng trùng, có Ấn sinh phù cho nên đắc thế. Nhìn vào toàn cục của mệnh là đắc địa, đắc thế. Từ nhược chuyển cường, cho nên lấy Can tháng chính quan Giáp Mộc làm Dụng thần, đó là thân cường kham nhậm tài quan mà sách mệnh học nói.

Mệnh mà nhật chủ tương đối nhược: Mệnh này được tạo nên, Căn ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Thân đầu thú Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh Giáp Mộc trong tứ trụ, trụ tháng Canh Thân và Chỉ năm, Chỉ tháng Thân Kim đều là Thất sát khắc nó, còn Chi ngày Chi giờ Đinh Hoả lại ra sức tiết nó, thêm vào lại có Tỷ, Kiếp trợ giúp cho nên thất lệnh. Giáp Mộc trong địa Chi giờ, ngày, năm, tháng đều ở vào trạng thái Tử Tuyệt cho nên thất địa. Thất lệnh, thất thế, thất địa, cả ba đều mất sạch, cho nên là mệnh của Nhật chủ cực nhược.

Mệnh mà nhật chủ trung hoà:Năm Tháng Ngày Giờ Mệnh này được tạo nên, Nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Thìn Quan đái, Thìn lại là Thổ và ngày sinh lại đúng vào thời tiết Thổ vượng trước Lập hạ 18 ngày, cho nên đắc lệnh. Nhưng Mậu Thổ tuy đắc lệnh, nhưng địa Chi Dần Mão Thìn sẽ thành Đông phương Mộc cục mà Can Chi năm Mậu Thổ ra thiếu Ấn, Tỷ trợ giúp, nên phải xem khắp toàn cục. Bị Mộc thế cường vượng chế ước, mệnh chủ ở vào thế nhược tương đối

Năm kiếp tài Giáp Dần đế vượng

Tháng thiên ấn Quý Dậu tuyệt

Ngày Ất Hợi tử

Giờ thương quan Bính Tý bệnh

Mệnh này được tạo nên nhật chủ Ất Mộc, sinh vào tháng Dậu giữa thu Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh. Ất Mộc trong tứ trụ, được can tháng, chi ngày chi giờ và trụ năm Thuỷ Mộc trợ giúp nên là đắc thế. Ất Mộc tuy trong chi tháng chi ngày ở vào đất tuyệt, bệnh nhưng chi năm đế vượng đắc khí, cho nên trung hoà.

Tổng hợp lại thất thời, đắc thế, địa khí trung hoà, cho nên mệnh này nhật chủ trung hoà hoặc thiên về cường một chút. Nhìn chung về tình hình nhật chủ cường nhược. Trần Tố Am trong sách Cách xem nhật chủ đã nói lên chủ trương của mình:

“Sách cũ nói về cường nhược của nhật chủ hoặc chuyên chủ thích nhấn mạnh về cường nhược, nếu cường quá thì phải ức mạnh, nếu nhược quá thì phải phù nhiều, thuyết này là “có bài thuốc chữa bệnh là quý”, như vậy là thiên kiến. Hễ nhật chủ rất quý trung hoà, tự nhiên cát nhiều hung ít, chỉ có thể phải ức cường phù nhược thì còn gì tác dụng. Các tác dụng là như ngày Mộc cường thì dùng Kim khắc, dùng Hoả tiết, ngày Mộc nhược dùng thuỷ để sinh, dùng Mộc trợ giúp, nếu đắc Thổ mà sát thế của nó, cũng phải ức, mượn Thổ để bồi bổ gốc của nó, cho nên phải phù, rốt cục quy về trung hoà mà thôi. Sách cũ nói nhật chủ nam giới không hiềm can cường, nhưng cường quá cũng phải ức, nhật chủ nữ giới không hiềm can nhược, nhưng nhược quá cũng hỏng. Còn về chi của nhật chủ, tương đối thân thiết, nhưng cát thần toạ ở tài quan cũng cần được tứ trụ thấu xuất phù trợ, hung thần toạ thương kiếp, tứ trụ cũng phải phạt mà khử đi.

Xem cách cục trong mệnh.

Trong mệnh lý học tứ trụ, xem cách cục cũng là một khâu quan trọng không thể xem thường, tuy nhiên về khâu này lại có cách xem khác nhau, có nhà mệnh lý học cho rằng vứt bỏ cách cục đi cũng có thể xem được mệnh, nhưng trong phần lớn trường hợp, xem cách cục vẫn tốt hơn nhiều so với bỏ cách cục. Theo cách nói của sách đoán mệnh, có sự khác nhau giữa chính cách và biến cách, chính cách có chính quan, thất sát, chính tài, thiên tài, chính ấn, thiên ấn, thực thần, thương quan tất cả 8 loại, nếu bỏ đi chính thiên của hai cách tài, ấn vẫn còn 6 loại, còn như biến cách thì thiên biến vạn hoá, khó mà lần mò được.

Thế thì làm thế nào xem cách được cụ thể? Đầu tiên dùng nguyên tắc “chi tháng tàng can” để xem cách cục. Gọi là “chi tháng tàng can” có nghĩa là thiên can nào ẩn chứa trong địa chi của tháng (như đã trình bày ở phần mở đầu và các phần trên đây). Khi áp dụng nguyên tắc này, đầu tiên phải xem thiên can ẩn chứa trong chi tháng, nguyên khí của nó có thấu đến can tháng, can năm, can giờ không, nếu có ví dụ như can tháng Dần thấu (tàng) Giáp, can tháng Mão thấu Ất, can tháng Thìn thấu Dậu, can tháng Tỵ thấu Bính, can tháng Ngọ thấu Đinh, can tháng Mùi thấu Kỷ, can tháng Thân thấu Canh, can tháng Dậu thấy Tân, can tháng Tuất thấu Mậu, can tháng Hợi thấu Nhâm, can tháng Tý thấu Quý, can tháng Sửu thấu Kỷ, đều có thể căn cứ vào thiên can tìm ra này mà xem môi quan hệ sinh khắc của nó với thiên can nhật chủ, lấy làm cách cục. Nếu như Chi tháng thấu ra là chính tài thì là chính tài cách, nếu Chi tháng thấu ra là thiên tài thì thiên tài cách,Chi tháng thấu ra là chính quan thì là chính quan cách, Chi tháng thấu ra là thiên quan thì là thiên quan cách; Chi tháng thấu ra là ấn thụ thì là ấn thụ cách, Chi tháng thấu ra là thiên ấn thì là thiên ấn cách, Chi tháng thấu ra là thương quan thì là thương quan cách, Chi tháng thấu ra là thực thần thì là thực thần cách.

Ngoài ra trong chi những tháng Tý, mão, Dậu chỉ hàm chứa một thiên can nguyên khí, nếu như nguyên khí này không thấu ra ở năm, tháng, giờ, cũng có thể căn cứ mối quan hệ của chi tháng can ngày mà lấy làm cách cục. Thứ 3, nếu như thiên can của nguyên khí can ẩn chứa trong chi tháng không thấy ra ở năm, tháng, giờ, thế thì lại xem những thiên can khác ẩn chứa trong chi tháng có thấu ra không, ví dụ nguyên khí của chi tháng Dần là Giáp Mộc, nhưng nếu ở Giáp Mộc không có thiên can thấu ra mà Bính Hoả hoặc Mậu Thổ ẩn tàng trong đó có thấu ra thì cũng có thể căn cứ mỗi quan hệ giữa

Bính Hoả hoặc Mậu Thổ với thiên can trụ ngày mà lấy làm cách cục. Còn như nên lấy Bính Hoả hoặc lấy Mậu Thổ thì phải xem lực lượng của hai cái mạnh nhiều hay ít. Thứ 4, nếu như nguyên khí của chi tháng và một trong những ngũ hành ẩn tàng không thấu ra thiên can, thế thì phải căn cứ vào các can ẩn chứa trong chi tháng, so sánh sự cường nhược thịnh suy giữa chúng nó, chọn lấy một cái tương đối đắc lực hơn, sau đó lại căn cứ vào mối quan hệ giữa thiên can này với thiên can khác mới lấy làm cách cục. Ngoài ra, nếu mối quan hệ giữa can ẩn tàng trong chi tháng với trụ ngày thuộc về tỉ, kiếp, lộc, nhận thì thông thường không lấy làm cách cục chính thức mà phải đặc biệt lấy làm biến cách. Ví dụ ngày Giáp tháng Dần, ngày Ất tháng Mão, ngày Bính tháng Tỵ, ngày Đinh tháng Ngọ, ngày Mậu tháng Tỵ, ngày Kỷ tháng Ngọ, ngày Canh tháng Thân, ngày Tân tháng Dậu, ngày Nhâm tháng Hợi, ngày Quý tháng Tý, do Giáp Lộc ở Dần, Ât Lộc ở Tỵ, Đinh Lộc ở Ngọ, Mậu Lộc ở Tỵ, Kỷ Lộc ở Ngọ, Canh Lộc ở Thân, Tân Lộc ở Dậu, Nhâm Lộc ở Hợi, Quý Lộc ở Tý (xem nội dung các phần trên đây), cho nên có thể mở ra cách chính cách khác, lấy làm biến cách kiến lộc, biện pháp xem cách cục nói trên, không thể không lấy ví dụ để nói rõ, để hiểu được tận nguồn gốc.

Ví dụ: Mệnh chọn:

Năm Tân Sửu

Tháng chính cung Mậu Tuất, Mậu

Thổ, Tân Kim, Đinh Hỏa

Ngày Qúy Mùi

Giờ Nhâm Tý

Mệnh này sinh vào ngày Quý, chi tháng Tuất chứa Mậu Thổ, Tân Kim, Đinh Hoả, trong đó Mậu Thổ thấu ra can tháng, Tân Kim thấu ra can năm, do nguyên khí của Tuất là Mậu Thổ nên lấy Mậu Thổ để định cách cục. về Quý Thuỷ mà nói, Mậu Thổ khắc chính quan của nó, cho nên cách cục của mệnh này là chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Bính Thìn

Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà chi tháng Thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó nguyên khí của Thân Canh Kim có thể thấu ra 3 trụ năm, tháng, giờ, mà chỉ có Nhâm Thuỷ thấu ra can tháng, cho nên căn cứ giữa Bính Hoả và Nhâm Thuỷ dương nọ khắc dương ta là Thiên quan, lấy cách cục là thiên quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Thìn

Tháng Bính Tý chính quan

Ngày Bính Thân

Giờ Kỷ Hợi

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà trong chi tháng Tý tàng chứa Quý Thuỷ, vì rằng 3 chi Tý, Mão, Dậu chỉ tàng có nguyên khí cho nên căn cứ điều 2 ở nguyên tắc lấy cách, theo mối quan hệ hình thành chính quan giữa Quý Thuỷ và Bính Hoả, nên lấy chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Dần

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Nhâm Thân

Giò Ất Tỵ

Mệnh này sinh vào ngày Nhâm mà trong chi tháng thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó Nhâm Thuỷ tuy thấu ra can tháng nhưng do giữa can tháng và can ngày hình thành quan hệ Tỷ kiên, cho nên không lấy làm cách, lại thấy Canh Kim Mậu Thổ trong Thân, do Canh Kim thuộc nguyên khí của chi thân, sức mạnh rõ ràng vượt qua Mậu Thổ, cho nên lấy quan hệ thiên ân giữa Canh Kim và Nhâm Thuỷ, định cách cục là thiên ấn cách.

Trong mệnh còn có nhiều loại cách cục khác, chúng tôi sẽ có một thiên chuyên nói về vấn đề này.

2. Ba lần xem hình xung hợp hoá của Can Chỉ

Hình xung hợp hoá giữa thiên can và thiên can, địa chi và địa chi trong Bát Tự, có ảnh hưởng tới âm dương ngũ hành trong mệnh cục, cho nên các nhà mệnh lý học cũng rất coi trọng, cách xem đại thể là:

Hai Can tương hợp, quý Thổ đắc trung. Ví như Giáp Kỷ hợp Thổ địa Chi cả hai đều hưởng sinh vượng , đó là được trung mà không thiên. Nếu như Giáp quá mạnh, Kỷ quá nhu, như vậy một bên thái quá, một bên bất cập, sẽ không trung hoà. Dương đắc âm hợp, âm đắc dương hợp, sách đoán mệnh nói: thiên can hợp, dương đắc âm hợp, phúc đến chậm, âm đắc dương hợp, phúc đến nhanh, ví như dương ở Giáp đắc âm ở Kỷ hợp thành tài, âm ở Kỷ đắc dương ở Giáp hợp thành quan, tuy đều là phúc nhưng cái trước phúc chậm, cái sau phúc nhanh khác nhau. Lại có người cho rằng, trong mệnh hợp nhiều thì tính thích dầm lạc, cho nên nữ mệnh tối kỵ hợp nhiều, nhưng với Giáp Kỷ và Ất Canh hợp nhau, lại không kỵ với nữ mệnh.

Hai can tranh hợp, Ảm Dương thiên khố, nếu như gặp hai thiên can hợp với một thiên can, trong sách đoán mệnh gọi là âm dương thiên khô, ví như trong hai giáp hợp một kỷ, hoặc hai kỷ hợp một giáp khác nào chồng nhiều vợ ít, hoặc vợ nhiều chồng ít cũng vậy. Khó tránh bất đồng xung khắc cho nên không phải là chuyện tốt.

Can ngày hợp hoá, thông báo thừa vượng. Đây là nói can ngày hợp với thiên can năm, tháng, giờ, phải sinh vào ngày mà ngũ hành bản can sinh vượng, như vậy là vượng mà có gốc. Ví như Thân Kỷ hợp mà hoá Thổ, phải sinh vào tháng Thổ vượng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ất Canh hợp mà hoá Kim, phải sinh vào tháng, Kim vượng Tỵ, Dậu, Sửu hoặc Thân, Bính Tân hợp mà hoá Thuỷ, phải sinh vào tháng Thuỷ vượng Thân, Tý, Thìn hoặc Hợi, Đinh Nhâm hợp mà hoá Mộc, phải sinh vào tháng Mộc vượng, Hợi, Mão, Mùi hoặc Dần, Mậu Quý hợp mà hoá Hoả, phải sinh vào tháng Hoả vượng Dần, Ngọ, Tuất hoặc Tỵ, nếu không thì không thể nói là hoá.

Gián cách càng xa, tuy hợp khó hoá. Thiên can hoá hợp, ngoài phải kết hợp tháng sinh ra, còn phải xem vị trí xa gần. Nếu can năm thuộc Ất, can giờ thuộc Canh, hai can gián cách xa, sức hợp đơn mỏng, thì cũng không hẳn là hoá.

Thiên Can tương hợp, có cát có hung. Sau khi thiên can hợp với nhau rồi, phần lớn bản thân hãy còn 6-7 phần lực lượng ví như Ất Canh hợp Kim, Kim tuy bị hợp nhưng tính chất bản thân vân còn tồn tại quá nửa. Thiên can sau khi tương hợp là cát hay là hung, phải căn cứ tình hình cụ thể mà định. Trong tình hình chung, hợp lại không phải là việc xấu nhưng một khi nếu hỉ thần hoặc dụng thần của can ngày bị hợp thì chủ hung thần loạn ý, tình hình không tốt nữa.

Địa Chi lục hợp phân biệt đối xử. Tức là nói, địa chi mà mệnh cục hỉ sau khi bị lục hợp mất thì phải giảm cát, địa chi phải kỵ sau khi bị hợp sẽ bị giảm hung. Ngoài ra địa chi hợp cục sẽ loại bỏ hình xung không cát. Tình hình cụ thê phải được phân tích cụ thể. Ví như mệnh cục thích Tý. Trong địa chi có Sửu hợp mà hoá Thổ sẽ giảm phần trăm cát, ngược lại mệnh cục kỵ Tý nhưng gặp Ngọ xung, lúc này nếu có Mùi đi hợp Ngọ, như vậy sẽ giải được tương xung giữa Tý Ngọ. Điều cần chú ý ở đây là, địa chi lục hợp phải gắn chặt với nhau,như chi ngày và chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa, ngoài ra, địa chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa. Ngoài ra, địa chi nếu là nhị Mão hợp nhất Tuất hoặc nhị Tuất hợp nhất Mão, nhị Dần hợp nhất Hợi, hoặc nhị Hợi hợp nhất Dần, được gọi là ghen ghét mà hợp.

Địa chi tam hợp, luận cát luận hung, ở địa chi Thân, Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão, Mùi, hợp Mộc, Dần Ngọ Tuất hợp Hoả, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim, trong cục tam hợp này nếu hợp cục đem hỷ đến cho mệnh là cát, đem kỵ đến là hung. Ví như mệnh cục hỷ Thuỷ mà trong địa chi xuất hiện Thân Tý Thìn tam hợp Thủy cục thì gọi là hung. Ngoài ra nếu địa chi xuất hiện Thân Tý hoặc Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão hoặc Mão Mùi hợp Mộc, Dần Ngọ hoặc Ngọ Tuất hợp Hoả, Tý Dậu hoặc Dậu Sửu hợp Kim thông thường gọi đó là hợp cục, bán hợp cục lấy sát liền là hay. Nhưng dù cho tam hợp cục hay là bán hợp cục đều sợ phùng, tạo thành phá cục.

Địa Chi tam hội, xem hội cát hung. Ở địa chi Dần Mão Thìn hội đông phương Mộc, Tý Ngọ Mùi hội đông nam Hoả, Thân Mùi Tuất hội Tây phương Kim, Hợi Tý Sửu hội bắc phương Sửu, trong tam hội phương hướng cũng như địa chi tam hợp cục, nếu hội cục trong mệnh hỷ thì cát, mà kỵ thì hung, ví như mệnh cục hỉ Thuỷ, trong địa chi xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ thì gọi là cát, ngược lại mệnh cục kỵ Thuỷ, trong địa chi lại chỉ xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ, thế thì gọi là hung, về lực lượng, nếu uy lực của phương hướng địa chi tam hội lớn hơn tam hợp cục mà uy lực tam hợp cục lại lớn hơn lục hợp, vì vậy nếu trong tứ chi tam hợp cục hoặc tam hội phương hướng đồng thời xuất hiện, thông thường bỏ hợp lấy hội

Địa Chi lục xung, bản khí là trọng. Địa chi trong mệnh tương xung, lấy bản khí làm trọng, ví như Dần Thân tương xung bản khí của Dần là Giáp Mộc, bản khí của Thân là Canh Kim, cho nên hai cái đó tương xung, đầu tiên thể hiện ở Giáp Mộc và Canh Kim xung khắc, trong trường hợp thông thường vẫn là Thân Kim thắng mà Dần Mộc bại. Nhưng nếu như thời mệnh gặp Hoả vượng Kim suy, hoặc Thuỷ vượng Hoả suy, lại có thể tạo thành Dần Hoả thắng mà Thân Kim bại hoặc Thân Thuỷ thắng mà Dần Hoả bại. về cát hung nếu địa chi mà mệnh cục hỷ bị xung bại thì hung, địa chi mà mệnh cục kỵ bị xung bại thì cát. Điều cần bổ sung ở đây là, địa chi tương xung phải ở sát liền kề nhau mới coi là xung, nếu xa cách chỉ coi là giao động chút ít. Lục xung và tam hợp cục cùng xuất hiện, do lực lượng của tam hợp lớn hơn lục xung, cho nên lấy hợp cục. Nhưng nếu bán hợp cục có lúc phùng xung, cũng có thể giải bỏ hợp đi. Ví nhu giò Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giờ Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giò Tỵ bán hợp nhưng chi ngày Hợi và chi giò Tỵ tương xung thì giải bỏ bán hợp cũng chi tháng Dậu và chi giờ Tỵ.

Địa Chi Hình Hại, động giao chút ít. Địa chi Tý hình Mão, Mão hình Tý vốn là Thuỷ Mộc tương sinh, Tỵ hình Thân, Tỵ Thân vốn hợp, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, đều là Thổ đồng loại, còn như Thân hình Dần, Mùi hình Sửu, không phải là tương xung mà thôi. Cũng vậy, địa chi tương hại cũng giống như địa chi tương hình, ảnh hưởng không lớn, chỉ là động giao chút ít mà thôi.

Hình xung hoá hợp của can chi nói trên, sách Trích thiên thuỷ còn có cách nói: chi dương động và cường, lành dữ hiện lên nhanh, chi âm tĩnh và chuyên, lành dữ phải qua năm. Trong 12 địa chi thì Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ là dương, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là âm nhưng phần lớn các nhà tinh mệnh học lại lấy Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương, lấy Sửu Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là âm. Do chi dương tính động mà cường, cho nên nghiệm số cát hung thường hiện nhanh, chi âm tính tình mà nhược nên hoạ phúc thường đến chậm, ngoài ra, Trích thiên Thuỷ còn nói: “sinh phương sợ động khố nên khai, bại địa phùng xung cần tính kỹ”. Dần, Thân, Tỵ, Hợi, là sinh phương. Bảo rằng sinh phương sợ động là vì, nếu có xung động, dễ dẫn tới kết cục lưỡng bại đều bị thương, như Dần, Thân phùng xung, Canh Kim trong Thân tuy khắc Giáp Mộc trong Dần nhưng Bính Hoả trong Dần không hẳn khắc được Canh Kim trong Thân, Nhâm Thuỷ trong Thân tuy khắc Bính Hoả trong Dần nhưng Mậu Thổ trong Dần không hẳn khắc được Nhâm Thuỷ trong Thân. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là “tứ khố”, thông thường trong khố chứa đựng Ấn thụ tài quan của ngày, nên xung thì khai, nhưng vẫn phải xem tình hình cụ thể, không thể nói chung chung, Tý, Ngọ, Mão, Dậu là địa chi của “Tứ bại” do khí nó tàng chứa chuyên mà không tạp, cho nên nếu phùng xung, phải tính kỹ nên hoặc không nên, không được câu nệ.

Do tình hình “tứ sinh” “tứ khổ” “tứ bại” phùng xung, Nhậm Thiết Tiểu trong trích thiên tuỷ đã nêu ví dụ nói:

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Quý Tỵ Tháng Quý Hợi

Ngày Giáp Thân Giờ Nhâm Thân

Đại vận Nhâm Tuất

Tân Dậu Canh Thân

Kỷ Mùi Mậu Ngọ Đinh Tỵ

Giáp Mộc can ngày sinh vào đầu mùa đông tháng Hợi, Mộc lạnh thích Hoả nhưng tứ trụ Nhâm Quý Thuỷ tràn, không có Thổ chế ước, Nhâm Thuỷ trong Hợi lại xung Bính Hoả trong Tỵ là tai hoạ, xem ra tựa hồ không đẹp. Nhưng hay ở chỗ Dần Hợi hợp Mộc khiến cho Kỷ Hoả ở tuyệt địa phùng sinh mà được hung phát. Kết hợp hành vận, tuổi trẻ vận nhập Tây Phương Kim địa, sinh Thuỷ chế Thuỷ, cho phong sương đầy tràn, lâu chảy không ngừng, sau tuổi 40 vận lâm nam phương Hoả Thổ, trợ giúp dụng thần, bỏ ấn lấy tài, cho nên nguồn tài sung mãn, lấy thiếp sinh con, qua đó thì thấy, ấn tuy tác dụng phùng tài. Gây hoạ không nhỏ: không dùng tài đến, phát lúc lớn nhất.

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Giáp Dần Tháng Nhâm Thân

Ngày Quý Tỵ Giờ Quý Hợi

Đại vận Quý Dậu

Giáp Tuất Ất Hợi Bính Tý

Đinh Sửu Mậu Dần Kỷ Mão

Canh Thìn

Nước mùa thu thêm nguồn, Thân Kim đương lệnh, Thuỷ trọng Mộc tù phùng xung, không đủ để dùng, Hoả tuy hưu mà ở sát chi ngày, khí dư của thu chưa tắt, dụng thần phải ở Tỵ Hoả, xấu ở Tỵ, Hợi Tỷ hàng xóm phùng xung, các kiếp phân tranh, cho nên đây khắc tam thê, không con, vận lại đi đến bắc phương Thuỷ địa, dẫn tới phá hao khác thường. Đến Mậu Dần, Kỷ Mão vận chuyển đông phương, thích dụng hợp nên, đã được no ấn. Canh vận chế thương sinh kiếp, lại gặp năm Dậu, Hỉ, dụng hai thương, không lộc.

Ví dụ: đại bại phùng xung

Năm thương. Tân Mão. quan

Tháng Ấn. Đinh Dậu. thương

Ngày Mậu Tý. tài

Giờ tỉ. Mậu Ngọ. ấn. kiếp

Đại vận Bính Thân

Ất Mùi Giáp Ngọ Quý Tỵ

Nhâm Thìn Tân Mão

Ở thương quan dụng ấn “này”, hỉ thần tức quan tinh, không như dân gian thường nói “Thổ Kim thương quan kỵ quan khẩn”. Chi tháng Dậu trong cục xung chi năm Mão, dẫn tới ấn tinh Đinh Hoả ở tháng mất đi thần sinh trợ, chi ngày Tý xung chi giờ Ngọ làm cho Đinh Hoả trong Ngọ, khó được hưởng cái của thương quan cho. Từ đó có thể biết, do địa chi Kim vượng Thuỷ sinh, Mộc Hoả xung khắc đến hết, cho nên thiên can Hoả Thổ hư thoát, không có rễ để cắm, quan sát cả đời mệnh chủ, học hành không đến nơi, kinh doanh trục trặc, lại thiên can trung vận, Kim Thuỷ nhất khí, không tránh khỏi có chí mà khó triển khai. Tuy nhiên tốt ở Thuỷ không thấu can, là người nho nhã phong lưu, giỏi về thư pháp nhưng không hề làm cho mệnh chủ nhờ đó mà thoát khỏi tù túng. Từ đó có thể thấy, hễ thương quan đeo ấn, hỉ thần dụng thần ở Mộc Hoả, thông thường đều kỵ gặp Kim Thuỷ.

Ví dụ: Địa Chi toàn là tứ khố

Năm Tân Mùi Tháng Tân Sửu

Ngày Mậu Thìn Giờ Nhân Tuất

Đại vận Canh Tý

Kỷ Hợi Bính Thân

Mậu Tuất Đinh Dậu Ất Mùi

Mệnh này đẹp, không phải ở các chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đề tứ khố mà là Tân Kim nguyên thần thấu xuất trong chi tháng Mùi, thương quan Thổ tú, tiết ra tinh anh của cường Thổ, cộng thêm Mộc Hoả của tứ trụ, ẩn mà không thấy, cho nên mệnh cục thuần thanh không hỗn tạp. kết hợp hành vận, đến Dậu vận giò Tân Kim đắc địa học thi đỗ cao, sau đó vận đi về nam Phương, Mộc Hoả cùng vượng, dụng thần Tân Kim bị làm tổn hại, cho nên không tiến lên phát tích được.

Ví dụ địa chi toàn tứ khố

Năm Mậu Thìn Tháng Nhâm Tuất

Ngày Tân Mùi Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này được tạo nên bởi Tân Kim nhật nguyên, toàn cục ẩn thụ, Nhâm Thuỷ thương tận, không đủ để dùng. Nếu thấy Ất Mộc tàng chứa ở chị Mùi, chị Thìn để dùng, chỉ đợi vận đến dẫn đi là có thể phá ấn nhưng hai khố Sửu Tuất song song xung phá khố Mùi khố Thìn, chém phạt Ất Mộc, cuối cùng dẫn tới khắc thê không còn, từ đó mà bàn, cách nói tứ khố phải xung khai, mấu chốt toàn ở thiên cần điều chỉnh mà được nên, càng cần dụng thần có lực, sau đó tuế vận phụ giúp mới có thể sống được bình yên, vận may đi thăng, nếu không sẽ không tốt.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Ý nghĩa sao Tử phù

Sao Tử Phù thuộc hành Kim, chủ sự tang thương, hay gây rắc rối, ngăn trở mọi sự việc. Ngoài ra, còn có ý nghĩa sự chết, báo hiệu tang thương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Tử phù

Ý nghĩa sao Tử phù

Hành: Kim

Loại: Hung Tinh

Đặc Tính: Tật bệnh, buồn thảm, nguy khốn, gây rắc rối ngăn trở công việc.

Là một phụ tinh. Là Sao thứ 6 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Luôn có sao Nguyệt Đức đồng cung.

Sao Tử Phù chủ sự buồn thảm, nguy khốn. Đây là một hung tinh loại nhẹ, chỉ một ác lâm vừa phải có mức độ.

Sao Tử Phù thuộc hành Kim, chủ sự tang thương, hay gây rắc rối, ngăn trở mọi sự việc. Ngoài ra, còn có ý nghĩa sự chết, báo hiệu tang thương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Tử phù

Tướng người lưng dài –

Mỗi phần của cơ thể con người đều ít nhiều nói lên tính cách và vận số của đời người. Lưng (phần sau thân người, từ vai xuống thắt lưng) cũng không nằm ngoài phạm trù ấy. Lưng đẹp là lưng có chiều dài vừa phải, hình dáng cân xứng, đầy đặn, rắn chắc
Tướng người lưng dài –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người lưng dài –

Các lễ hội ngày 7 tháng 2 Âm Lịch - Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn

Vào ngày 7 thàng 2 âm lịch có diễn ra Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn tại tp.hcm và Hội Đình Tri Yếu tại thành phố Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 7 tháng 2 Âm Lịch - Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn

Các lễ hội ngày 7 tháng 2 Âm Lịch - Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn

1. Hội Đình Tri Yếu

Thời gian: Tổ chức từ ngày 7 đến ngày 10 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: xã Đặng Cương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn các vị thành hoàng làng là Cao Sơn, Qúy Minh và Chàng Rồng (một võ tướng trung quân của Vua Hùng Duệ Vương).

Nội dung: Mở đầu hội đình Tri Yếu là lễ tế cáo Thần, rồi tiến hành lễ rước "bát hương Thánh" với những nghi thức trang trọng với đầy đủ bộ lễ, bát âm, chiêng trống. Ngoài các nghi lễ còn có các tiết mục biểu diễn hát chèo, cờ tướng, thi nấu bánh trưng, bánh giầy, đấu vật giành giải thưởng.

2. Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn

Thời gian: tổ chức từ ngày mùng 7 tới ngày mùng 9 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: hội quán Lệ Châu, 586 Trần Hưng Đạo, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn ông tổ nghề kim hoàn gồm hai nghi thức: tế Tổ trong hai ngày đầu và tế các bậc Tiền hiền, hậu hiền trong ngày cuối.

Trong thời gian lễ giỗ, những người thợ kim hoàn ở thành phố Hồ Chí Minh và các nơi từ khắp các vùng thuộc nam bộ về dâng hương lễ tổ, trao đổi những kinh nghiệm cũng như hỗ trợ nhau phát huy nghề của tổ sư. Những người thợ không về dự được thì có thể tổ chức cúng tổ tại nhà nhưng phải chọn ngày cúng sau những ngày lễ ở hội quán ở Lệ Châu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 7 tháng 2 Âm Lịch - Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn

Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Bạn có thể dể dàng tìm thấy đường Thái Dương của mình, chính là đường chỉ từ gốc ngón áp út kéo thẳng xuống.
Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

0-2624-1403489383.jpg

Khi cung Tài Bạch của bạn phát triển không tốt nhưng đường Thái Dương thì đường tiền tài của bạn cũng khả quan hơn.

1. Tiểu Khang

Đường Thái Dương của bạn kéo dài từ gốc ngón áp út xuống đến đường Tình Cảm có nghĩa cuộc sống của bạn đạt đến mức độ của Tiểu Khang (có xe, có nhà, có khoản tiền gửi nhất định). Nói chung là bạn có của ăn của để, tốt hơn những người bình thường và kém hơn so với những người giàu có. 

2. Tiểu Phú

Muốn được coi là Tiểu Phú thì ngoài việc cung Tài Bạch đầy đặn phát triển ra, đường Thái Dương của bạn cũng phải dài hơn so với trường hợp trên. Đường Thái Dương bắt đầu từ gốc ngón áp út kéo dài xuống và còn phải cắt qua Tình Cảm, như vậy thì tài vận của bạn sẽ rất tốt, hoặc gặp được quý nhân tương trợ, có thể đạt đến mức độ Tiểu Phú. Những người này thường từ 31 tuổi trở đi, sẽ tiến đến đỉnh cao của sự nghiệp.

1-1755-1403489383.jpg

3. Trung Phú

Có hai trường hợp: Thứ nhất là đường Thái Dương giao với đường Tình cảm rồi uốn cong tại gò Hỏa Tinh Âm. Trường hợp thứ hai là đường Thái Dương sau khi gặp đường Tình Cảm tiếp tục kéo dài đến gò Thái Âm. Nếu gặp được cả hai trường hợp trên thì chứng tỏ bạn đứng ở tầng lớp Trung Phú, bạn sẽ có được rất nhiều của cải, tiền bạc. 

4. Đại Phú

Trên thực tế người có số đại phú là rất ít, cho nên người có bàn tay như vậy cũng rất hiếm. Nếu đường thái dương từ gốc ngón áp út kéo dài thẳng xuống giao với đường sinh đạo hoặc gần với đường sinh đạo thì người này có số đại phú đại quý. Trường hợp này cực hiếm bởi không phải ai cũng có đường Thái Dương dài như vậy. 

Kunie

1-1399438610-362x0-4387-1403489384.jpg

Ngắm bàn tay, đoán tính cách

Bàn tay cũng là một bộ phận được các nhà nhân tướng học rất lưu ý khi đánh giá một con người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Vài lưu ý để phát triển tốt các mối quan hệ (P2)

Nên chú trọng xây dựng thật tốt mối quan hệ với hàng xóm, đồng thời lưu tâm đến góc Tây Bắc nhà bạn để gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống.
Vài lưu ý để phát triển tốt các mối quan hệ (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tạo những mối quan hệ tốt đẹp với hàng xóm

Nhằm duy trì và phát triển tình cảm thân thiện với những người hàng xóm, tốt nhất bạn nên khiến không gian nhà mình không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của họ, mà còn mang lại lợi ích cho họ. Muốn vậy, bạn phải bảo đảm môi trường sống của mình tràn đầy khí lành mạnh và có ảnh hưởng tốt đẹp cho láng giềng. Đồng thời, tránh những ảnh hưởng xấu mà kiến trúc hay cách bài trí ngôi nhà của bạn có thể gây ra cho họ.

Những ảnh hưởng xấu của căn nhà có thể tạo ra từ mũi nhọn của chóp mái nhà, xà nhà dôi ra, góc cạnh của ngôi nhà… nếu chúng chĩa thẳng đến mặt tiền nhà của người khác. Khi bạn sử dụng gương Bát quái cũng cần cẩn thận chú ý vì nó là 1 biểu tượng rất mạnh và có thể gây tổn thương cho người khác.

Cổng và hàng rào theo dạng tròn sẽ không tạo ra những mũi tên chĩa vào nhà hàng xóm

Khi căn nhà của bạn bị ảnh hưởng xấu từ bên ngoài mà bạn không thể treo gương bát quái vì không muốn ảnh hưởng đến nhà hàng xóm thì tốt nhất là sử dụng chuông gió hoặc trồng cây để ngăn cản những tác hại đó. Bằng cách này, bạn đã góp phần tạo ra năng lượng tốt đẹp cho cuộc sống của những người xung quanh, đồng thời duy trì mối quan hệ hàng xóm luôn tốt.

Ngoài ra, có thể lắp đặt những ngọn đèn trước cổng nhà để tạo ra năng lượng tốt lành cho hàng xóm. Đây là hành động thể hiện sự hòa hiếu và giao lưu mật thiết giữa bạn với những người láng giềng. Nếu nhà bạn có hàng rào ngăn cách với nhà bên cạnh thì hãy bảo đảm những kiểu thiết kế của hàng rào không gây ảnh hưởng đến nhà họ.

Bảo vệ góc may mắn của các thành viên trong gia đình

Góc Tây Bắc do cung Càn ngự trị chính là nguyên nhân đem lại những điều may mắn hay bất hạnh cho các thành viên sống trong nhà. Vì vậy, góc này trong bất cứ ngôi nhà nào đều phải được bảo vệ cẩn thận.

Góc Càn không được xác định theo hướng của cửa chính, mà phải xác định theo hướng Tây Bắc của la bàn. Khi đã xác định chính xác, bạn nên treo chuông gió gồm 8 ống kim loại rỗng ở góc này để thu hút những điều tốt đẹp, may mắn đến với cuộc sống của bạn. Bằng cách này, bạn cũng có thể cung cấp năng lượng cho vận may của người cha trong gia đình.

Không nên để đèn sáng ở góc Tây Bắc của ngôi nhà, vì như vậy sẽ thu hút những bất hạnh, những rủi ro vào nhà. Ngoài ra, sự hiện hữu của Hỏa tại hướng Tây Bắc cũng rất có hại. Vì vậy, bạn không nên lắp đặt đèn chiếu sáng hoặc đèn chùm ở đây.

(Theo Thanhnien)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vài lưu ý để phát triển tốt các mối quan hệ (P2)

Tuổi Dần và tuổi Thìn có hợp nhau không? –

Ban đầu Dần và Thìn rất cuốn hút lẫn nhau, nhưng càng về sau mối quan hệ của họ càng nhạt dần và dễ nảy sinh mâu thuẫn. Mâu thuẫn nảy sinh giữa hai con giáp này là quyền lực. Tuổi Thìn thích chịu trách nhiệm làm hết mọi việc: con người, công việc… để
Tuổi Dần và tuổi Thìn có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Dần và tuổi Thìn có hợp nhau không? –

Đặt tên hay cho người tuổi Dần

Căn cứ vào bản tính của loài hổ, mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại mà đặt tên hay cho người tuổi Dần.
Đặt tên hay cho người tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào đặc điểm về bản tính của loài hổ và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại mà đặt tên hay cho người tuổi Dần, mang lại may mắn và sự hưng thịnh.
 

1. Dựa vào thói quen sinh hoạt
Nguồn thức ăn chính của loài hổ là thịt. Do đó, những tên hay cho người tuổi Dần nên chứa bộ Nhục hoặc Tâm.
 
Những tên thích hợp: Hữu, Thanh, Bằng, Thắng,  Chí, Thiêm, Trung, Hằng, Ưu, Cung, Huệ, Tứ, Tình, Hoài…
 
Ngoài ra, những tên có chứa bộ Y, Sam, Mịch, Cân, Thái cũng thích hợp để đặt tên cho người tuổi Dần. Bởi trên mình hổ có nếp vằn, do đó càng tăng thêm uy phong và sự mạnh mẽ cho nó.
 
Những tên có chứa các bộ này: Biểu, Sam, Bùi, Ngạn, Đồng, Bân, Bành, Chương, Hình, Thái, Ảnh, Tịch, Thường…

Dat ten hay cho nguoi tuoi Dan hinh anh
Đặt tên hay cho người tuổi Dần

2. Dựa vào đặc tính sinh sống
Loài hổ thường ẩn náu trong rừng sâu và được gọi là chúa tể sơn lâm. Theo đó, nên đặt những tên có chứa bộ Sơn, Mộc, Lâm. Điều này khiến hổ có thể phát huy đầy đủ tiềm năng của mình.
 
Những tên hay cho người tuổi Dần: Đại, Cương, Nhạc, Phong, Tuấn, Côn, Lam, Loan, Mộc, Tùng, Bách, Liễu, Bính, Đào, Trụ, Kiệt, Lương, Lạc, Sâm, Cơ, Nghiệp….
 
Ngoài ra, những tên thích hợp để đặt cho người tuổi Dần nên có bộ Vương, Quân, Lệnh, Đại, do hổ xưng chúa tể sơn lâm. Những tên này thích hợp để phát huy quyền lực và nắm vững đại quyền.
 
Những tên thích hợp: Ngọc, Cửu, Linh, Cầu, Châu, Lâm, Cầm, Dao, Thụy, Bích, Phu, Thái, Thiên…
3. Dựa vào mối quan hệ tương sinh với những con giáp khác
Dần – Ngọ - Tuất thuộc mối quan hệ tam hợp nên có thể giúp đỡ lẫn nhau, có quý nhân phù trợ. Do đó, nên đặt tên cho người tuổi Dần bằng những chữ có bộ Mã, Ngọ, Nam, Hỏa và Khuyển.
 
Những tên thích hợp: Mã, Tuấn, Phùng, Hoàng, Liệt, Hoán, Kiệt, Trạng, Hiến, Du, Địch, Thành, Thịnh, Mãnh, Quốc… Ngoài ra, có thể đặt tên có các bộ như Thủy, Băng do Thủy sinh ra Dần, sinh ra Mộc như: Băng, Lăng, Cầu, Mi, Pháp, Thái, Thiêm, Đàm, Lâm, Hàm, Nguyên, Hán…
4. Những tên cần tránh
Cần tránh những tên có bộ Thân, Viên, Xước, Cổn, Trùng, vì Dần, Thân xung nhau, Dần Tỵ có mối tương hại.
 
Những tên nên tránh: Tấn, Tuần, Địch, Thuật, Phùng, Thông, Liên, Cầu, Tạo, Tiến, Dật, Đạo, Đạt, Viễn, Tuyển, Thiệu, Quách, Quảng, Xuyên, Nhân, Hồng, Thục, Điệp, Dung, Huỳnh, Tiên, Trọng, Bảo, Thân, Hựu, Đức, Đắc, Tuần, Lại…
 
Nên tránh dùng những tên có chứa bộ Nhật (không thích hợp với hổ, vì hổ sống ở trong hang núi hoặc bóng cây); bộ Điền (không thích hợp vì có nghĩa là hổ bị lừa gạt).
 
Những tên nên tránh: Đán, Minh, Tảo, Côn, Xuân, Cảnh, Tình, Thời, Thần, Huy, Hiểu, Thịnh, Phương, Hoa, Vân, Cần, Chi, Đài, Anh, Trang, Hà, Thảo, Bình, Diệp, Bội, Dung, Huệ, Tân, Phan, Nam, Điện, Giới, Lưu, Đương…
 
Khi đặt tên cho người tuổi Dần, nên tránh những tên có bộ Khẩu vì khi hổ há miệng ra “không làm thương người khác mà lại làm hại chính mình”, khiến hổ phải chịu cảm giác khốn cùng, không dễ phát huy uy lực của mình.
 
Những tên có chứa bộ khẩu nên tránh: Đài, Chỉ, Danh, Hữu, Sử, Cát, Đồng, Khả, Hợp, Hàm, Phẩm, Ca, Triết, Thương, Viên, Á, Đồng, Gia…
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay cho người tuổi Dần

Vật phẩm phong thủy: Không phải cứ bày nhiều là tốt –

Theo các chuyên gia phong thủy, linh vật phong thủy xuất phát từ văn hóa phương Đông. Chúng được biết đến là những vật phẩm sử dụng trong phong thủy với hình tượng là những nhân vật, sinh vật linh thiêng được quan niệm là sẽ mang lại may mắn, ngăn ng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ừa nhũng điều xấu cho gia chủ.

vat-pham-phong-thuy

Linh vật phong thủy được sử dụng trong phong thủy với nhiều mục đích khác nhau tùy vào từng chủng loại, hoàn cảnh. Điển hình của các linh vật được sử dụng trong phong thủy có thể kể đến như sư tử đá, thiềm thừ, tỳ hưu (kỳ hươu), tượng Quan Công… Thật ra, những nhận định sử dụng càng nhiều linh vật phong thủy thì sẽ càng làm cho gia chủ có cuộc sống tốt lên là quan điểm sai lầm.

Theo quan điểm của các chuyên gia, yếu tố ngoại cảnh, cấu trúc ngôi nhà, công sở mới chính là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến nhũng người sống trong căn nhà, công sở đó. Ví dụ, một ngôi nhà ở một môi trường ô nhiễm, nhiều rác thải thì dù đặt nhiều linh vật may mắn đến mấy cũng vẫn không tốt.

Những linh vật phong thủy này chỉ hỗ trợ về phong thủy, tác dụng trang trí làm đẹp chứ chúng không mang tính quyết định. Chính vì vậy không nên lạm dụng linh vật một cách thái quá và tràn lan.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy: Không phải cứ bày nhiều là tốt –

Để ánh sáng đèn có lợi cho phong thủy –

Khi gia đình bạn chuyển đến một ngôi nhà mới, hãy bật tất cả các loại đèn trong nhà lên, vì đèn có thể phát sáng và tỏa nhiệt. Ngũ hành thuộc “hỏa”, vì thế khi cần dùng “hỏa” để hóa giải hoặc làm tốt phong thủy thì đèn điện có thể phát huy hết tác d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

967-t16-1

ụng. Ngoài ra, do hướng Tây Nam và Đông Bắc đều thuộc “thổ” nên có thể dùng đèn điện (thuộc “hỏa”) để tạo nên “tài khí”. Nếu lắp thêm một bóng đèn treo tường trên các hướng này thì mỗi khi bước vào nhà chỉ cần đưa tay lên bật công tắc đèn là có thể làm sống dậy phong thủy nhà bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Để ánh sáng đèn có lợi cho phong thủy –

Vị trí nốt ruồi báo hiệu điều may mắn về tiền bạc

Bạn có nốt ruồi ở trán, mũi, lông mày... chúng sẽ cho bạn biết sự may mắn về tiền bạc của bạn đến đâu nhé!
Vị trí nốt ruồi báo hiệu điều may mắn về tiền bạc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

vi-tri-not-ruoi-bao-hieu-dieu-may-man-ve-tien-bac

Số 1 Số 2 Số 3 Số 4
Số 5 Số 6 Số 7

Mộc Trà (theo Buzz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí nốt ruồi báo hiệu điều may mắn về tiền bạc

Mơ thấy bản thân lõa thễ: Lo sợ bị hiểu nhầm –

Lõa thể trong mơ phản ánh hình tượng cái tôi của người nằm mơ. Hy vọng cởi bỏ tất cả những gì che đậy trên thân thể, hiển hiện hình ảnh chân thật của mình trước mắt người khác. Lõa thể tượng trưng cho vô tội hay trong sáng. Người nằm mơ nếu tâm tư th
Mơ thấy bản thân lõa thễ: Lo sợ bị hiểu nhầm –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bản thân lõa thễ: Lo sợ bị hiểu nhầm –

Cẩm nang phong thủy tuổi Ất Mão 1975 –

Người tuổi Ất Mão sinh từ ngày 11/2/1975 đến 30/1/1976. Mèo là đại diện của tuổi Mão, được xếp ở vị trí thứ 4 trong 12 địa chi. Xét theo góc độ thời gian thì đó là khoảng từ 5 đến 7 giờ, về phương vị thì là hướng Chính Đông. Nếu lấy 4 mùa để phân chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Ất Mão sinh từ ngày 11/2/1975 đến 30/1/1976. Mèo là đại diện của tuổi Mão, được xếp ở vị trí thứ 4 trong 12 địa chi. Xét theo góc độ thời gian thì đó là khoảng từ 5 đến 7 giờ, về phương vị thì là hướng Chính Đông. Nếu lấy 4 mùa để phân chia thì vào khoảng tháng 3 Dương Lịch, tức là khoảng tháng 2 Âm Lịch.

Bằng cách vận dụng phong thủy hợp lý, người tuổi Ất Mão 1975 có thể dùng linh vật phong thủy, đá quý phong thủy để bài trí nhà cửa, thu hút vận may, rước tài lộc vào nhà. Tuy nhiên linh vật phong thủy, hay đá phong thủy đó gồm những gì thì không phải ai cũng biết, cũng như tuổi Ất Mão hợp hướng, hợp màu…Hay những con số mang lại may mắn đối với tuổi này là số nào nhiều người cũng chưa biết. Để cùng trả lời câu hỏi mà nhiều người thắc mắc thì chúng tôi có viết bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Ất Mão 1975 để mọi người cùng đọc.

Nội dung

  • 1 1. Tổng quan tính cách tuổi Ất Mão 1975
  • 2 2. Sinh năm 1975 mệnh gì? hợp màu gì?
  • 3 3. Ất Mão hợp tuổi nào?
  • 4 4. Phật bản mệnh tuổi Ất Mão
  • 5 5. Ất Mão trồng cây gì? hợp con số nào?
  • 6 6. Đá quý phong thủy tuổi Ất Mão 1975
  • 7 7. Linh vật & Vật phẩm phong thủy cho tuổi Ất Mão
  • 8 8. Hướng tốt, hướng xấu tuổi Ất Mão
    • 8.1 8.1. Hướng tốt, hướng xấu cho Nam Ất Mão
    • 8.2 8.2. Hướng tốt, hướng xấu cho nữ Ất Mão

1. Tổng quan tính cách tuổi Ất Mão 1975

Mèo là loài động vật nhu mì, trong văn hóa phương Đông, mèo thường tượng trưng cho cát tường. Chúng nhỏ nhắn, thanh tú và đáng yêu.

Mèo cũng là loại động vật săn mồi, có cái khéo léo và dũng mãnh riêng, tuy nhỏ bé nhưng khôn ngoan, nhẫn nại và nhanh nhẹn, khó loài động vật hung dữ nào có thể uy hiếp được mèo.

Mèo cũng là người bạn, vật nuôi trong nhà của con người.

Người tuổi Mão là những người tinh tế, gần gũi, lịch sự và quý phái, tuy nhiên đôi khi tuổi Mão bị cho là lạnh lùng và kiêu ngạo.

Người tuổi Mão thường gây ấn tượng với người khác bằng sự tinh tế, duyên dáng, nhạy cảm của mình. Họ là những người lãng mạn trong tình yêu, hòa đồng trong các mối quan hệ và đặc biệt rất cầu toàn.

Tuổi Mão rất khéo léo trong đối nhân xử thế, họ biết lắng nghe hoặc thậm chí chấp nhận thua trong các cuộc cãi vã để đổi lấy sự hòa giải, chính vì điều này mà người tuổi Mão ít khi có kẻ thù.

Tuổi Mão rất mến khách, nếu làm việc chung với người tuổi Mão, bạn sẽ thấy họ là người chuyên nghiệp, có định hướng và làm việc rất hiệu quả. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người tuổi Mão thường do dự để đánh mất những cơ hội lớn.

Điểm mạnh của người tuổi Mão: Lịch sự, tinh tế, nhân ái, nhã nhặn, khiêm tốn.

Điểm yếu của người tuổi Mão: Đa tình, hay do dự, bướng bỉnh.

2. Sinh năm 1975 mệnh gì? hợp màu gì?

Ất Mão sinh năm 1975 mệnh Thủy (Đại Khê Thủy)

Mệnh Thủy hợp màu gì?

Dựa vào đặc tính và ý nghĩa của mệnh Thủy và quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, mệnh Thủy hợp với màu sắc của hành Kim, vì Kim sinh Thủy nên đây là mối quan hệ tương sinh, những màu sắc này là màu trắng, màu xám, màu ghi.

Mệnh Thủy cũng hợp với màu của hành Thủy, vì Thủy với Thủy là mối quan hệ tương hợp, những màu sắc này là màu đen, màu xanh nước biển.

Mệnh Thủy không hợp với màu sắc của hành Hỏa, vì Thủy khắc Hỏa là mối quan hệ tương khắc, những màu sắc này là màu đỏ, cam và tím. Tương tự như vậy, mệnh Thủy cũng không hợp với màu sắc của hành Thổ, vì Thổ khắc Thủy, những màu này là màu vàng, nâu đất, nâu nhạt.

Ngoài ra, người mệnh Thủy không nên chọn màu thuộc hành Mộc, vì Thủy sinh Mộc tuy là mối quan hệ tương sinh, nhưng Thủy mất đi năng lượng để hỗ trợ cho Mộc, nên trong trường hợp này sẽ làm người mệnh Thủy bị tiêu hao năng lượng. Màu sắc thuộc hành Mộc là màu xanh lá cây.

3. Ất Mão hợp tuổi nào?

Tam hợp: Ất Mão hợp với người tuổi Hợi (Heo) và tuổi Mùi (Dê). Những tuổi này có rất nhiều điểm tương đồng, họ rất hòa hợp và hiểu nhau, cuộc sống sẽ trở nên đầy màu sắc như một cuốn truyện do chính họ tạo nên, vì vậy mà mối quan hệ luôn được làm mới. Họ biết cách thấu hiểu, lắng nghe và thông cảm cho nhau. Các cặp đôi này thường chu đáo, ân cần, khoan dung, đó là chìa khóa cho một cuộc hôn nhân viên mãn, hạnh phúc.

Tứ hành xung: Người tuổi Ất Mão không hợp những người tuổi Tý (Chuột), Ngọ (Ngựa), Dậu (Gà). Sự kết hợp của những tuổi này thường tạo ra nhiều mâu thuẫn, khó hòa giải.

4. Phật bản mệnh tuổi Ất Mão

Người tuổi Ất Mão được sự phù hộ độ trì của Phật bản mệnh Bồ Tát Văn Thù.

Trong giới Bồ Tát của Phật giáo, Bồ Tát Văn Thù là Phật bản mệnh của người tuổi Mão, có địa vị hiển hách, uy danh lẫy lừng. Tên tiếng Phạn của ngài là Manjusri, dịch âm là Văn Thù Sư Lợi.

Bồ Tát Văn Thù biểu thị ý nghĩa của trí tuệ Phật Đà, đó là hình tượng nhân cách hóa của trí tuệ. Các bậc đại sư Phật giáo ở Ấn Độ và Tây Tạng đều lấy Bồ Tát Văn Thù làm Bản tôn tu trì.

Như đại Luận sư Nguyệt Xứng và Đại sư Tông Khách Ba nổi tiếng về tư tưởng Trung quán đều coi Bồ Tát Văn Thù là Bản tôn tu trì.

Phật giáo cho rằng, tu trì pháp môn của Bồ Tát Văn Thù có thể nhanh chóng đạt được sự gia trì, từ đó dễ dàng có được trí tuệ thế gian và xuất thế gian.

5. Ất Mão trồng cây gì? hợp con số nào?

Con số may mắn của tuổi Ất Mão là số 3, 4 và 9. Con số không may mắn của Ất Mão là số 1, 7 và 8.

Người tuổi Ất Mão hợp trồng cây Kim Ngư Thảo (snapdragon), cây hoa lưu niên, cẩm nhung.

 

6. Đá quý phong thủy tuổi Ất Mão 1975

Người tuổi Ất Mão sinh năm 1975, có ngũ hành năm sinh là Đại khê Thủy, hợp với đá quý màu trắng, đen và xanh dương như đá mặt trăng, đá aquamarine, lapis lazuli, kyanite, topaz, thạch anh khói, đá mắt hổ xanh đen (mắt hổ chim ưng).

Đá mặt trăng: Theo quan niệm tôn giáo của Hindu, đá mặt trăng được tạo thành từ những tia sáng ánh trăng ngàn năm kết tụ lại. Nhiều nền văn hóa cổ đại khác cũng có những truyền thuyết tương tự. Người xưa tin rằng, ánh sáng của mặt trăng qua hàng nghìn năm xuyên thấu vào lòng đất, ngưng tụ lại và tạo thành những viên đá, những viên đá này toát ra ánh sáng xanh trông giống như ánh trăng xuyên qua những đám mây trong đêm.

Đá Aquamarine: Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là nước biển. Người Latin cổ đại tin rằng Aquamarine là viên đá của thần biển, những ngư dân khi ra khơi đánh cá thường mang bên mình trang sức được làm từ loại đá này để được bình yên trước những con sóng dữ.

Đá Lapis Lazuli: Đá lapis lazuli là một loại đá quý được con người biết đến và yêu thích từ thời cổ đại, các nhà khảo cổ đã phát hiện ra lapis lazuli trong những kho báu được chôn cất trong những ngôi mộ cổ cách đây hàng nghìn năm ở Mesopotamia, Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp và Rome (Italy).

Đá Topaz: Mỗi viên đá topaz, dù mang màu sắc lạnh hay nóng, chúng cũng luôn toát lên vẻ đẹp rực rỡ rất riêng.

Đá mắt hổ: đá mắt hổ có tác dụng giữ vững tinh thần, tích tụ tài bảo; tăng cường ý chí và lòng dũng cảm, niềm tin, giúp những người nhút nhát trở nên mạnh mẽ. Đeo vòng tay đá mắt hổ có tác dụng tăng cường sức sống, phù hợp với những người thân thể yếu đuối, bệnh lâu ngày không khỏi. Hơn nữa, còn giúp tăng cường trí lực, hiểu thấu đáo mọi vấn đề, kiên trì và giữ vững nguyên tắc.

Lưu ý

Các loại đá quý đa sắc có thể đeo cho tất cả các mệnh như tourmaline đa sắc, thạch anh đa sắc, đá melody (super seven)…

Các loại đá quý không màu như kim cương, zircon không màu… có thể đeo cho tất cả các mệnh

Các loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ như ngọc trai, ngà voi, mai rùa có thể đeo cho tất cả các mệnh

7. Linh vật & Vật phẩm phong thủy cho tuổi Ất Mão

Phật Tổ Như Lai
Phật Di Lặc
Văn Thù Bồ Tát (Phật bản mệnh tuổi Mão)
Tỳ Hưu
12 con giáp
Vòng tay phong thủy
Thiềm thừ (Cóc tài lộc)
Chúa gê-su…

8. Hướng tốt, hướng xấu tuổi Ất Mão

8.1. Hướng tốt, hướng xấu cho Nam Ất Mão

Nam Ất Mão sinh năm 1975

Cung mệnh: Đoài thuộc Tây tứ trạch

Mệnh nạp âm: Đại khê Thủy


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng Tây (Đoài): Được Phục vị, Phù Bật Thủy tinh.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Phúc Đức, Vũ Khúc Kim tinh.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Thiên y, Cự Môn Thổ tinh.
Hướng nhà, giường ngủ, cửa phòng bếp, bàn thờ: Tây, Đông Bắc, Tây Nam.
Nhà vệ sinh, bếp: Nhâm, Ất, Quý, Đinh.
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác làm ăn: Thuộc Tây tứ mệnh.

Sử dụng và bài trí các linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và bình an:

Về mặt sức khỏe: Đặt một bình hoa to trong phòng khách và phòng ngủ, treo tranh hình chim hạc theo hướng sao tốt.

Về mặt trí tuệ: Đặt Tâm kinh , tháp Văn Xương theo hướng sao tốt.

Về mặt công danh sự nghiệp: Đặt quả cầu thủy tinh, treo xâu tiền cổ Ngũ đế hướng Phúc Đức, Phục vị.

Về mặt tài lộc: Đặt một bể cá cảnh ở hướng Tây Nam hoặc treo bức tranh 7 con cá chép.

8.2. Hướng tốt, hướng xấu cho nữ Ất Mão

Nữ Ất Mão sinh năm 1975

Cung mệnh: Cấn thuộc Tây tứ trạch

Mệnh nạp âm: Đại khê Thủy


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng chánh Tây (Đoài): Được Phước Đức, Vũ Khúc Kim tinh.
Hướng Tây Bắc (Càn): Được Thiên Y, Cự Môn Thổ tinh.
Hướng nhà, giường ngủ, hướng cửa bếp và bàn thờ: Tây, Tây Bắc.
Nhà vệ sinh, bếp nấu: Đinh, Ất.
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác làm ăn: Thuộc Tây tứ mệnh.
Sử dụng và bài trí các linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và bình an:

Về mặt sức khỏe: Treo bức tranh chữ Phúc hoặc Ngọc Pháp luân theo hướng sao tốt.

Về mặt trí tuệ: Đặt Tâm kinh hoặc tháp Văn Xương hoặc ngọn Trường minh đăng theo hướng Đông Bắc để hóa giải sinh khí kỵ.

Về mặt công danh sự nghiệp: Đặt tượng Mã thượng phong hầu bằng ngọc ở hướng Phúc đức, Phục vị.

Về mặt tài lộc: Đặt bể cá cảnh ở hướng Tây Nam, nuôi 5 hoặc 8 con cá vàng, đặt một con nghê bằng đồng quay đầu ra cửa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Ất Mão 1975 –

Vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Mùi

Xét về tổng thể, vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Mùi ở mức bình thường và có nhiều thay đổi trong công việc, tình cảm.
Vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Van the nam At Mui cua nguoi tuoi Mui hinh anh
Ảnh minh họa
 
Tổng quan:
Người tuổi Mùi sinh năm 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003. Nhìn chung vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Mùi bình thường, tuy vậy cũng có nhiều thay đổi về cả công việc và tình cảm. Năm nay là năm bản mệnh của tuổi này, do đó cũng gặp sao Thái Tuế chiếu mệnh. Mọi việc thay đổi tuy không theo chiều hướng xấu nhưng cũng rắc rối. Ngoài ra, tuổi này có họa thị phi, dễ bị vướng vào tranh cãi. Tốt nhất nên im lặng, nhường nhịn và tập trung vào việc của mình, tránh những va chạm không hay xảy ra.
 
Tài vận: Trong năm bản mệnh, tài vận của người tuổi Mùi bình thường, không có gì đặc sắc. Thậm chí tài vận không rõ ràng, chi nhiều nhưng thu về không như mong đợi. Tuy nhiên, người sinh vào mùa đông thì thuận lợi hơn các mùa khác. Bạn phải biết tận dụng cơ hội để tăng tài vận cho mình.
 
Sự nghiệp: Do phạm vòng Thái Tuế nên người tuổi Mùi có nhiều biến chuyển trong công việc. Ví dụ thay đổi nơi làm việc, vị trí hoặc chức vụ. Vì là năm bản mệnh, nên người tuổi Mùi cần phải cẩn trọng, không nên mở rộng đầu tư hay kinh doanh. Ngoài ra, cần chú ý đến các mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, tránh vướng vào chuyện thị phi gây cản trở công việc.
 
Sức khỏe: Tình hình sức khỏe cả năm của người tuổi Mùi không mấy ổn định. Con giáp này dễ bị các tổn thương ngoài da như chảy máu do dao, vật sắc. Những người sinh năm 1955 dễ bị suy nhược cơ thể vì làm việc quá vất vả và áp lực. Cần phải chú ý nghỉ ngơi, kết hợp làm việc và giải lao hợp lí.
 
Tình duyên: Do có nhiều sự thay đổi trong công việc khiến tâm lí của người tuổi Mùi cũng ảnh hưởng đáng kể. Chuyện tình cảm của con giáp này trong năm 2015 cũng thay đổi, cát hung khó lường trước. Với người đã kết hôn, cần lưu ý quan tâm nhiều hơn đến tình cảm vợ chồng, tránh tình trạng lạnh nhạt kéo dài. Người còn độc thân có thể tìm được người yêu nhưng cũng có thể bị lỡ dở do rào cản nào đó.
 
Cách hóa giải: Người tuổi Mùi được Phật bản mệnh Như Lai đại nhật độ trì, do đó, có thể bài trí tượng phật này trong nhà. Ngoài ra, có thể dùng trang sức, ngọc phong thủy để hóa giải phần nào vận xui xẻo. Nên dùng các loại trang sức màu đỏ như mã não đỏ, ruby, thạch anh tím…để mang lại nhiều may mắn cho mình.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Mùi

10 cấm kị phong thủy nhà bếp cần hóa giải khẩn cấp

Chú ý tới phòng thủy phòng bếp để tài lộc vào như nước, sức khỏe dồi dào và mang nhiều may mắn đến cho gia đình mình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng bếp được coi là một trong những lĩnh vực quan trọng không thể bỏ qua bởi nó phản ánh sức khỏe của người phụ nữ trong gia đình và tiền tài của gia chủ. Dưới đây là 10 điều cấm kị trong phong thủy phòng bếp mà mọi người cần lưu ý khi sửa chữa, xây dựng hay cải tạo nhà ở.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 1

Nếu phòng bếp nhà bạn được bố trí có cửa đối diện với cửa chính thì rất có thể điều này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ trong gia đình, đồng thời làm cho tài vận của gia chủ suy giảm. Nếu có thể, bạn nên thay đổi vị trí cửa bếp để tránh đối diện với cửa chính.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 2

Theo cách bố trí như vậy, chủ nhân của căn phòng ngủ sẽ dễ nổi nóng hoặc mắc các bệnh liên quan đến tim mạch.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 3

Căn phòng bếp thuộc yếu tố lửa trong khi nhà vệ sinh thuộc yếu tố nước. Vì vậy, nếu hai căn phòng này đối diện nhau, chúng sẽ đụng độ và gây ra xung đột giữa vợ chồng hoặc gây ra sự bất hòa giữa các thành viên trong gia đình. Ngoài ra, phòng bếp là nơi để nấu món ăn cho cả gia đình, trong khi phòng vệ sinh lại là nơi bẩn thỉu, mang nhiều uế khí và năng lượng xấu. Do vậy, khi đặt hai phòng đối diện nhau sẽ ảnh hưởng hưởng đến sức khỏe của gia đình và các năng lượng xấu có thể chảy vào phòng bếp.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 4

Để tiết kiệm không gian, một số gia đình đã bố trí nhà vệ sinh và nhà bếp đi chung một cửa (có nghĩa là bạn phải đi qua phòng vệ sinh rồi mới vào được phòng bếp). Điều này được cho là vô cùng thiếu may mắn và bạn cũng sẽ mất đi khẩu vị của mình.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 5

Nền phòng bếp không được phép cao hơn phòng khách hoặc các phòng khác để ngăn nước thải trong phòng bếp không chảy sang các khu vực khác và khi phục vụ thức ăn, chúng ta sẽ phải bước lên các phòng khác – điều này có nghĩa là sự thịnh vượng và giàu có sẽ luôn tăng lên.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 6

Ban công là một công trình phụ giúp mở rộng diện tích tòa nhà chính nên chúng không có năng lượng của đất. Nếu bạn sử dụng ban công làm bếp, chúng sẽ có ảnh hưởng đến may mắn của những thế hệ sau.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 7

Trong việc thiết kế nội thất của phòng bếp, bạn cần lưu ý không đặt bếp nấu ngay cạnh hoặc đối diện tủ lạnh bởi sẽ xảy ra sự xung khắc giữa các yếu tố hỏa (bếp nấu) và nước (tủ lạnh), đồng thời sẽ gây ra các vấn đề liên quan đến sức khỏe.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 8

Bếp nấu không nên đặt ngay dưới xà nhà vì chúng sẽ khiến bạn căng thẳng khi nấu ăn và mang lại những năng lượng xấu cho món ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 9

Không nên đặt bếp ngay dưới cửa sổ vì những năng lượng tốt không thể ngự trị lại trong phòng mà sẽ bị thất thoát. Ngoài ra, trong phong thủy, những cửa sổ lớn cũng không được ưa chuộng do chúng khiến các năng lượng tốt bị rò rỉ.

 10 cam ki phong thuy nha bep can hoa giai khan cap - 10

Theo quy tắc phong thủy, mỗi khu vực trong nhà phải có một bức tường vững chắc làm chỗ dựa, đặc biệt là phòng bếp – nơi đại diện cho tài lộc, sức khỏe gia đình và for may mắn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 cấm kị phong thủy nhà bếp cần hóa giải khẩn cấp

Giải mã giấc mơ thấy mất xe đạp –

Chiếc xe đạp là vật rất bình thường đối với nhiều người nhưng với những người người sở hữu chính thì việc mất đi chiếc xe đạp yêu quý của mình là điều nằm ngoài sức tưởng tượng. Một vật bất ly thân mà bỗng dưng biến mất ngay cả trong mơ cũng thật khó
Giải mã giấc mơ thấy mất xe đạp –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy mất xe đạp –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd