Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Văn khấn chúng sinh rằm tháng bảy

Ngày Rằm tháng bảy mọi tội nhân cõi Âm, vong linh của gia đình, họ tộc được xá tội, ra khỏi Âm Phủ lên Dương Gian. Sửa lễ và văn khấn thế nào cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tín ngưỡng truyền thống của người Việt Nam Rằm tháng bảy - Tiết Trung Nguyên là tiết của dịp ”Xá tội vong nhân” nơi Âm Phủ. Người xưa cho rằng: Ngày Rằm tháng bảy hàng năm thì mọi tội nhân cõi Âm, trong đó có những vong linh của gia đình, họ tộc mình đang bị giam cầm nơi địa ngục được xá tội và ra khỏi Âm Phủ lên Dương Gian.

cung-giam-thang-7

Bởi vậy, các gia đình ở Dương Gian làm cỗ bàn, vàng mã cúng gia tiên, cầu siêu độ trì cho họ.

Ngoài cúng gia tiên ngày ”Xá tội vong nhân” mọi nhà còn bầy lễ cúng chúng sinh ngoài sân, trước thềm nhà để cúng cô hồn, ma đói là những vong linh ”không nơi nương tựa”.

Chuẩn bị sắm lễ và văn khấn để cúng chúng sinh rằm tháng bảy như thế nào?

1. Sắm lễ cúng rằm tháng bảy

Ngày Rằm tháng Bảy theo tục xưa, mọi gia đình đều sắm hai lễ để cúng

- Lễ cúng gia tiên gồm: Hương, hoa, rượu, xôi và mâm cỗ mặn với nhiều món ăn được chế biến cẩn thận, trình bày đẹp, vàng mã, quần áo, hài giấy…

- Lễ cúng chúng sinh gồm các lễ vật: Bánh đa, bỏng, ngô, khoai lang luộc, trứng luộc, kẹo bánh, xôi chè và cháo hoa. Vàng mã, tiền giấy, quần áo chúng sinh…

2. Văn khấn chúng sinh rằm tháng bảy

Nam mô A di đà Phật!
Nam mô A di đà Phật!
Nam mô A di đà Phật!

Con lạy Đức Phật Thích Ca giáng trần
Con lạy Bồ Tát Quan Âm, con lạy Táo phủ Thần quân chính thần.

Tiết tháng 7 sắp thu phân
Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà
Âm cung mở cửa không nhà bơ vơ
Đại Thánh Khảo giáo
A nan Đà Tôn giả
Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương
Gốc cây xó chợ đầu đường
Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang
Quanh năm đói rét cơ hàn
Không manh áo mỏng, che làm heo may
Cô hồn nam bắc đông tây
Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn
Dù rằng : Chết uổng ,chết oan
Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu
Chết tai nạn - chết ốm đau
Chết đâm chết chém chết đánh nhau tiền tình
Chết bom đạn, chết đao binh
Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi
Chết vì sét đánh giữa trời

Nay nghe tín chủ thỉnh mời
Lai lầm nhận hưởng mọi lời trước sau
Cơm canh cháo nẻ trầu cau
Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh
Gạo muối quả thực hoa đăng
Mang theo một chút để giành ngày mai
Phù hộ tín chủ lộc tài
An khang thịnh vượng hài hòa gia trung
Nhớ ngày xá tội vong nhân
Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời
Bây giờ nhận hưởng xong rồi
Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

Tín chủ thiêu hóa kim ngân
Cùng với áo quần đã được phân chia

Kính cáo tôn thần
Chứng minh công đức
Cho tín chủ con tên là……………
Vợ/Chồng: ………………………..
Con trai: ……………………….....
Con gái: …………………


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn chúng sinh rằm tháng bảy

Đại Lâm Mộc - Cây lớn sống ở trong rừng

Tìm hiểu về khái niệm Đại Lâm Mộc, Cây trong rừng um tùm, rậm rạp khắp nơi một màu xanh nên tâm chất không mưu cầu đột xuất.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đại Lâm Mộc - Cây lớn sống ở trong rừng

Đại Lâm Mộc - Cây lớn sống ở trong rừng

Tìm hiểu về khái niệm Đại Lâm Mộc:

Sách Bác Vật Vựng Biên viết: “Mậu Thìn Kỷ Tỵ, Thìn là giải bình nguyên rộng lớn, Tỵ là ánh thái dương chói chang tạo thành cây cối phồn vinh như rừng nên gọi bằng Đại Lâm Mộc. Cây trong rừng um tùm, rậm rạp khắp nơi một màu xanh nên tâm chất không mưu cầu đột xuất.

Trí tuệ minh mẫn với sự ngả theo thời thế, làm chức thừa hành tốt, vào cương vị chỉ huy không hay. Khả năng cũng như khuynh hướng không có màu sắc riêng của mình.

Số Mậu Thìn với Kỷ Tỵ, thì Mậu Thìn đều thuộc thổ, mộc khắc thổ làm nhược khí thế, trong khi Kỷ Tỵ thì Tỵ hỏa. Bởi vậy Kỷ Tỵ trong cuộc phấn đấu chống với hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.

Một chút về ngũ hành của hành mộc

1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu - Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

Như vậy, người mệnh Mộc hợp nhất với mệnh tương sinh là mệnh Thủy, mệnh Hỏa

2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

Như vậy, Người mệnh Mộc khắc người mệnh Thổ, mệnh Kim

Với người mới tìm hiểu hoặc chỉ cần biết sơ sơ thôi thì cứ Mệnh cứ Sinh cho nhau là tốt, Mệnh khắc nhau là không tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đại Lâm Mộc - Cây lớn sống ở trong rừng

Phong thủy phòng bếp: Những yếu tố màu sắc và vật liệu bạn cần biết

Có thể nói, phòng bếp là một trong những không gian quan trọng nhất của ngôi nhà, vì vậy gia chủ không thể không biết các yếu tố phong thủy dưới đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng bếp được xem như là trái tim của ngôi nhà, là nơi “giữ lửa” cho mỗi gia đình. Chính vì thế, phong thủy phòng bếp được đánh giá quan trọng không kém các khu vực khác. Trong đó, màu sắc và vật liệu tạo thành góp phần tạo nên sự hài hòa, nuôi dưỡng và duy trì sự phát triển mối quan hệ của các thành viên.
Dưới đây là những lưu ý khi lựa chọn màu sắc cũng như vật liệu cho phòng bếp mà bạn cần biết.

1. Yếu tố màu sắc

Phòng bếp là nơi để nấu nướng, theo phong thủy nó mang yếu tố Hỏa. Vì thế, màu sơn thuộc yếu tố Mộc như xanh lá cây được xem là phù hợp hơn cả. Gam màu này không chỉ nhẹ nhàng, mềm mại, giúp không gian thư giãn mà còn thúc đẩy tương sinh cho căn bếp. Nếu được, hãy tăng cường bố trí thêm một vài chậu cây cảnh trong không gian này nhé!
 Màu xanh lá cây thúc đẩy tương sinh cho căn bếp. Ngoài xanh lá, màu trắng cũng thường xuyên được lựa chọn cho bếp vì chúng mang lại cảm giác sạch sẽ, là phông nên hoàn hảo để phối hợp với nội thất và phụ kiện. Màu trắng giúp đánh thức các giác quan, thích hợp cho nền tường, tủ bếp. Bên cạnh trắng là gam màu vàng, nó đem đến sự tươi mới, gắn kết vui vẻ giữa các thành viên trong bữa ăn. Tuy nhiên nên chọn tông vàng nhạt, tránh chọn tông quá chói chang dễ làm bầu không khí căng thẳng.  Màu trắng và vàng nhạt mang lại sự sạch sẽ, tươi mới và tạo không khí vui vẻ.
Các gam màu như nâu đất, mà be,… thuộc nhóm màu trung tính nên cũng thích hợp dùng cho khu vực này. Theo quan niệm phong thủy, những màu này mang đến sự bền vững, ổn định, giúp bếp lúc nào cũng có cảm giác ấm áp và sung túc.
 Các gam màu trung tính cũng khá phù hợp cho khu vực nấu nướng.
Hai màu sắc thường xuyên được sử dụng nhưng theo phong thủy nên hạn chế chính là màu xanh nước biển và màu đỏ. Bởi lẽ, màu xanh nước biển (thuộc Thủy, Thủy khắc Hỏa) tuy nhẹ nhàng thư thái những nếu sử dụng nhiều sẽ lấn át sự hấp dẫn của thức ăn, khiến người dùng cảm thấy không ngon miệng và làm giảm bớt sự vui vẻ nhộn nhịp của bếp. Màu đỏ thì cùng thuộc yếu tố Hỏa nên nếu lạm dụng sẽ khiến phòng ăn bị mất cân bằng, mang cảm giác bực bội, nặng nề cho gia chủ.
  Màu xanh nước biển và màu đỏ cần hạn chế chọn lựa cho phòng bếp.
2. Vật liệu trong phòng bếp

Như trên đã đề cập, phòng bếp theo ngũ hành thuộc Hỏa, do đó, vật liệu được lựa chọn cho bề mặt ốp tường, lát sàn nhà hay hệ thống tủ bếp cũng cần được lựa chọn sao cho phù hợp với yếu tố phong thủy.

Chúng ta sẽ xem xét một vài ví dụ về các vật liệu để chọn ra loại phù hợp nhất cho gia chủ. Bởi lẽ, gạch ốp tường hay kính ốp bếp phải phù hợp với mệnh ngũ hành của gia chủ.
  Vật liệu được lựa chọn cho bề mặt ốp tường, lát sàn nhà hay hệ thống tủ bếp cũng cần được lựa chọn sao cho phù hợp với yếu tố phong thủy.
Chẳng hạn như: Gạch, đá granite có màu xanh biển, màu đen là thuộc Thủy, nếu có ánh kim loại thì thêm tính Kim). Đá granite đỏ là thuộc Hỏa, nếu có thêm các sắc độ vàng thì tăng thêm tính Thổ. Đá trắng và đá xám thuộc tính Kim. Các loại gỗ từ màu vàng cam đến nâu đậm thuộc 3 hành liên hoàn Mộc - Hỏa -Thổ. Nếu chọn hệ thống tủ làm bằng inox thì vật liệu này thuộc Kim. Bạn chọn lớp sơn phủ bề mặt tủ màu gì thì cộng thêm yếu tố của hành đó (chẳng hạn đỏ thì thuộc Hỏa, xanh lá thuộc Mộc, xanh nước biển thuộc Thủy...).
 Mỗi loại vật liệu như gỗ, đá, kim loại,... đều mang trong mình yếu tố phong thủy đặc trưng.
Sau khi đã xác định được tính chất phong thủy của vật liệu thì bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc chọn ra loại vật liệu như thế nào là hài hòa với bản mệnh của gia chủ. Bạn thuộc mệnh nào thì sẽ chọn loại vật liệu tương sinh (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc), tránh vật liệu mang tính tương khắc (Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc).
  Gia chủ thuộc mệnh nào thì sẽ chọn loại vật liệu tương sinh cho phòng bếp.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng bếp: Những yếu tố màu sắc và vật liệu bạn cần biết

Tục thách cưới hay dở ra sao ?

Đã "Thách" là dở hoặc dở nhiều mà hay ít. Thời nay tôn trọng tự do luyến ái hôn nhân, luật hôn nhân trong chế độ mới đã giải phóng cho nam nữ thanh niên, nhưng luật tục còn gò bó, trói buộc. thách cưới cũng là một lệ tục lạc hậu rơi rớt lại, trói buộc cả nhà trai lẫn nhà gái, có khi làm cho chàng rể phải bỏ cuộc mà nỗi thiệt thòi nhất lại rơi vào thân phận người con gái, dẫu sao cũng mang tiếng một đời chồng, dẫu sao cũng làm cho những chàng trai khác phải ngại, xui nên phận hẩm duyên hiu.
Tục thách cưới hay dở ra sao ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngay thời trước cũng đã có câu: "Giá thú bất luận tài". Đáng lẽ nên vợ nên chồng, thành gia thành thất, là mừng cho cả hai gia đình, nhưng gặp phải một vài bà cô, ông bác bên nhà gái khó tính, thách cưới nào quần áo, nón dép, nào rượu bánh cau trầu, che thuốc, nào nếp tẻ, lợn gà, nào nhẫn xuyến, hoa tai, tiền mặt, lại còn tính đủ cỗ dâu cỗ cưới bao nhiêu mâm, nên nhà trai phải bỏ cuộc. Cũng có đám nhà trai phải chạy ngược chay xuôi, lo xong việc rồi kéo cày trả nợ; song, ngay từ buổi thành hôn, nghĩa vợ chồng, tình thông gia đã bị sứt mẻ, đó là mầm mống gây nhiều bất trắc về sau.

Cũng có trường hợp, nhà gái túng thiếu không đủ tự lực cung cấp cho đủ cái lệ làng "Trả nợ miệng", đòi hỏi nhà trai phải lo chu toàn. Cũng có trường hợp, bố mẹ cô dâu còn phải xuất ra gấp năm gấp mười lần và sau khi thành thân còn cho con gái, con rể nhiều thứ, nhưng cũng thách cưới cao để tránh tiếng xì xào, đàm tiếu, cho rằng con mình dở duyên rồi, nên phải cho không.

"Hay ít" là để dành cho những gia đình có học thức, không thách tiền, thách của mà thách chữ nghĩa văn chương với ý đồ chọn rể con nhà gia thế, với hy vọng tương lai con mình còn được "Lọng anh đi trước võng nàng theo sau", chứ không đến nỗi phải rơi vào những anh chàng "Vai u thịt bắp" nơi "Nước mặn đồng chua".


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục thách cưới hay dở ra sao ?

Bài trí cây cảnh trong phòng khách theo phong thủy

Phòng khách là nơi đón tiếp bạn bè, khách khứa và là nơi gia đình đoàn tụ, sinh hoạt. Tôn chỉ của việc làm xanh phòng khách là đơn giản, mỹ quan, hào phóng và
Bài trí cây cảnh trong phòng khách theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  làm nổi bật được sự nhiệt tình, mến khách của gia chủ.

Do vậy, muốn kết hợp được với đồ đạc trong nhà bạn cần phải lựa chọn những loại cây có giá trị thẩm mỹ, dáng đẹp, màu sắc tươi sáng, mang tính nghệ thuật. Những loại cây thích hợp để trong phòng khách là Cọ,  lan Quân tử, Lan một lá, Thường xuân, Lan ý...

Trang trí phòng khách, có thể đặt trên bàn trà một chậu Bát tiên để biểu đạt sự hiếu khách của gia chủ. Hoặc cũng có thể để một chậu lan Quân tử để biểu thị tính cách, quan niệm giao tiếp của gia chủ. Ở hai bên ghế sô pha có thể đặt cây lá to, gốc to như cây Phát tài góp phần cho không gian thêm sinh động.

Trong phòng khách thường bày rất nhiều đồ nội thất và các đồ đạc khác, vì vậy có thể đặt bình hoa hoặc hòn non bộ lên trên tủ để có thể làm tăng tính nghệ thuật trong việc trang trí. Ở góc tường có thể đặt những giá hoa cao chân, bày ở đó những cây dạng thân bò như dây Thường xuân, dây Bạch Đằng, trúc Lưng rùa... như vậy sẽ khiến phòng khách có sức sống thiên nhiên quanh năm.

Những phòng khách có cửa chính hướng Nam, Nam thuộc Hỏa, nên trồng những cây thuộc ngũ Hỏa như cây Long huyết, Thiết hồng, Thiết đuôi ngựa ... như vậy sẽ làm tăng năng lượng Hỏa trong nhà, sẽ tốt cho tim, dạ dày của gia chủ, ngoài ra còn có tác dụng điều chỉnh tính cách nhút nhát, hay buồn phiền, thiếu dũng cảm, thiếu tự tin của những người sống trong đó.

Những phòng có cửa hướng Bắc, Bắc thuộc Thủy, nên để những cây thuộc Kim và Thủy như lan Tiểu Bình, dừa Hawai như thế sẽ giúp tăng cường chức năng thận, phổi. 

Phòng khách cửa hướng Đông có thể trồng những cây thuộc Mộc như trúc Phú quý, cây Phát tài, những cây thuộc Thủy như cọ Kim Sơn cũng sẽ tốt cho thận, gan.

Khi bài trí cây cảnh trong phòng khách còn phải chú ý đến không gian rộng hẹp. Nếu phòng khách có không gian lớn, ngoài việc có thể chọn không gian phù hợp để bố trí vườn hoa, nổi bật các loại cây chủ đạo, thể hiện cá tính của chủ nhà thì có thể dùng giỏ treo hoa.

Ở những phòng khách nhỏ, không nên bài trí quá nhiều chậu hoa to, nếu bài trí như vậy sẽ khiến không gian chật đi rất nhiều.

Nếu đạt được sự hợp lý trong bài trí phòng khách, không những nhiều cách thức, nhiều màu sắc khiến cho con người có cảm giác về sự trang nhã, hơn nữa lại có phong thủy tốt, mang đến cho chủ nhân những điều may mắn bất ngờ.

Theo Sách Thuận phong thuận thủy, sổ tay tham khảo bài trí cây cảnh.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí cây cảnh trong phòng khách theo phong thủy

Giải mã giấc mơ thấy phụ nữ –

Bạn đang băn khoăn về giấc mơ thấy phụ nữ là điềm báo điều gì? Nằm mơ thấy phụ nữ là sẽ gặp được may mắn hạnh phúc hay không? Hay Nằm mơ thấy phụ nữ là cơn ác mộng mang đến điềm báo không hay cho chủ nhân của giấc mơ. Bạn băn khoăn về điều đó thì hãy
Giải mã giấc mơ thấy phụ nữ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy phụ nữ –

Chỉ tay của bạn có phải là chỉ tay của người làm lãnh đạo ?

Khả năng lãnh đạo của con người là do trời sinh. Nếu thông qua việc xem bói chỉ tay, biết được bản thân mình có khả năng làm lãnh đạo, sau đó chịu khó rèn luyện tu dưỡng bản thân thỉ tương lai nhất định sẽ có cơ hội thể hiện năng lực. Hãy cùng xemboituong chiêm nghiệm …
Chỉ tay của bạn có phải là chỉ tay của người làm lãnh đạo ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Khả năng lãnh đạo của con người là do trời sinh. Nếu thông qua việc xem bói chỉ tay, biết được bản thân mình có khả năng làm lãnh đạo, sau đó chịu khó rèn luyện tu dưỡng bản thân thỉ tương lai nhất định sẽ có cơ hội thể hiện năng lực. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu và chiêm nghiệm …

tuong-tay-lam-lanh-dao
Ngón tay cái to và thô

Trong thuật xem bói chỉ tay nói rằn những người có ngón tay cái to và thô là những người có ý chí kiên định, chưa đạt được mục đích thì quyết không buông tay. Tính tình cứng rắn, không bị ảnh hưởng bởi tình cảm, thích hợp làm lãnh đạo.

Ngón tay trỏ dài và thẳng

Sách xưa chép rằng người có ngón tay trỏ dài và thẳnglà người  ghét, bị người khác ra lệnh, là người cứng rắn, tự tôn, mạnh mẽ, hy vọng nắm được quyền lãnh đạo trong tay.

Hai tay cứng rắn, nhiêu đường chỉ tay nhưng không loạn

Người có xương tay to, cứng rắn thì có tính nhẫn nại lớn, luôn luôn phấn ăấu hết sức, nỗ lực hết sức. Người có nhiều đường chỉ tay mặc dù có chút vấn đề thần kinh, nhưng nếu những đường chỉ tay này lại không phân loạn thì đây là người có khả năng giải quyết vấn đề rất tốt. Đặc biệt là đường Vận mệnh hoặc đường Công danh có nhiều đường chỉ cắt dọc từ trên xuống, báo hiệu là người tinh lực dồi dào, vận thế mạnh mẽ, thích hợp làm lãnh đạo.

Đường Tình cảm kéo dàí đến gò Mộc tỉnh

Ý thức cái tôi rất mạnh mẽ, luôn hy vọng nắm bắt được tất cả, có thể khống chế tình cảm rất tốt, do vậy người này rất thích hợp làm lãnh đạo.

Nguồn: xemboituong.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỉ tay của bạn có phải là chỉ tay của người làm lãnh đạo ?

Những hiểu lầm thường gặp về tứ hành xung –

Tứ hành xung là gì? Người xưa lấy các con vật gần gũi với cuộc sống nhà nông để lập ra 12 con giáp, rồi dựa trên tập quán sinh hoạt của nó để đặt ra địa chi. Ví dụ như chuột thường phá vào ban đêm thì đặt giờ Tý, gà hoạt động giờ Ngọ... rồi từ đó đặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tứ hành xung là gì?

Người xưa lấy các con vật gần gũi với cuộc sống nhà nông để lập ra 12 con giáp, rồi dựa trên tập quán sinh hoạt của nó để đặt ra địa chi. Ví dụ như chuột thường phá vào ban đêm thì đặt giờ Tý, gà hoạt động giờ Ngọ… rồi từ đó đặt lần lượt thành 12 năm. Trong Tứ hành xung, các con vật khắc nhau, hay ăn thịt nhau thường được cho vào một nhóm. Những người trong cùng Tứ hành xung thường hay có tính cách nổi bật khác nhau, khắc khẩu hay khó cùng sở thích.

– Nhóm thứ nhất: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Trong bốn con giáp, Dần ứng với hành Mộc; Thân ứng với hành Kim, Hợi ứng với hành Thủy và Tị ứng với hành Hỏa. Theo ngũ hành thì Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi.

– Nhóm thứ hai: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Trong nhóm, Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

– Nhóm thứ ba: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Mão ứng với hành Mộc, Dậu ứng với hành Kim, Tý ứng với hành Thủy, Ngọ ứng với hành Hỏa. Vậy nên, kết hợp với ngũ hành thì Tý và Ngọ khắc kị, Mão và Dậu chống đối nhau mạnh. Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chứ không khắc mạnh. Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế.

Xung khắc chỉ tính theo cặp

Dần Thân Tị Hợi, Thìn Tuất Sửu Mùi, Tý Ngọ Mão Dậu là 3 nhóm Tứ hành xung. Thường thường người Việt phần đông hiểu rằng những con giáp trong tứ hành xung đều xung khắc lẫn nhau nhưng hiểu như vậy là sai lầm.

Việc lập ra các nhóm tứ hành xung là do quan niệm âm dương ngũ hành mà ra. Người xưa sử dụng hệ can chi gồm 12 chi (còn gọi là 12 con giáp) và 10 can. Người ta lại quy ước các hành của ngũ hành cho các can và chi. Theo đó, Dần và Mão ứng với hành Mộc; Thân và Dậu ứng với hành Kim, Hợi và Tí ứng với hành Thủy, Ngọ và Tị ứng với hành Hỏa; còn lại Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là hành Thổ.

Theo thuyết ngũ hành tương khắc thì Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy…. Do đó mà Dần xung với Thân, Mão xung với Dậu, Tị xung với Hợi, Tí xung với Ngọ. Nhìn trên một cái la bàn phong thủy hoặc một lá số tử vi thì thấy rõ rằng về mặt hình học, các con giáp xung nhau thì đối xứng với nhau trên các vị trí ở la bàn hoặc lá số.

Như thế, các con giáp chỉ xung với nhau theo từng cặp là: Dần – Thân, Tị – Hợi, Thìn – Tuất, Sửu – Mùi, Tí – Ngọ, Mão – Dậu.

Xung khắc phải xét theo mệnh

Ở trên đã chứng minh rằng sự xung khắc trong tứ hành xung là xung khắc theo từng cặp. Tuy nhiên như thế chưa phải toàn bộ vấn đề. Ngay trong từng cặp ấy không phải tất cả người tuổi Dần đều xung khắc với người tuổi Thân. Muốn biết sự xung khắc cụ thể phải xét đến mệnh của từng tuổi để so với nhau.

Mọi người đều biết, địa chi có 12 con giáp và kết hợp với 10 can mới tạo thành hệ thống can chi. Các chi đã được gán với các hành như nói ở trên và thêm vào đó cổ nhân lại phân chia tính chất âm dương cho 12 con giáp. Theo cách phân chia được sách Tự điển tử vi của Đắc Lộc, các con giáp sau đây là thuộc tính dương: Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Các con giáp còn lại thuộc tính âm là: Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.

Người ta cũng lại phân chia tiếp tính âm dương của 10 can. Theo cách phân chia được Tự điển tử vi chép thì: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương còn Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm. Khi ghép can với chi để tạo ra các năm can chi người ta ghép theo quy luật là can dương ghép với chi dương, can âm ghép với chi âm. Do vậy 12 chi ghép với 10 can chỉ tạo ra 60 năm mà thôi. 60 năm đó được gọi là Lục thập hoa giáp.

Người ta cũng vận dụng thuyết ngũ hành để gán cho các can mang tính chất của ngũ hành. Trong đó, các can Giáp Ất là hành Mộc, Bính Đinh là hành Hỏa, Mậu Kỷ là Thổ, Canh Tân là Kim và Nhâm Quý là Thủy.

Mặc dù mỗi con giáp và mỗi can đều được gán cho ứng với một hành trong ngũ hành nhưng khi can và chi ghép với nhau thì lại được quy nạp lại để mang thuộc tính một hành mới. Cách làm đó được gọi là nạp âm. Chẳng hạn năm Giáp Ngọ 2014 vừa qua có Giáp là hành Mộc và Ngọ là hành Hỏa nhưng nạp âm của Giáp Ngọ lại là Kim.

Vì chúng ta đang nói về xung khắc mà xung khắc là khái niệm của ngũ hành. Bởi thế những dẫn giải dài dòng ở trên là nhằm để người đọc biết sơ qua về sự liên quan giữa các can chi với âm dương ngũ hành.

Không phải Dần Thân Tị Hợi tứ hành xung là cả 4 con giáp xung khắc lẫn nhau mà chỉ có Dần – Thân và Tị – Hợi xung mà thôi. Tuy nhiên, cũng không phải tất cả người tuổi Dần xung với người tuổi Thân.

Theo Tân Việt trong sách “100 điều nên biết về phong tục Việt Nam” thì trong luật âm dương ngũ hành có 3 thế là tương sinh, tương khắc và tương hòa. Ví dụ Kim sinh thủy là tương sinh, Mộc khắc Thổ là tương khắc còn Kim với Kim hoặc Mộc với Mộc là tương hòa.

Như vậy các tuổi chỉ thực sự xung khắc với nhau nếu mệnh của họ xung khắc nhau. Lấy tuổi Kỷ Tị làm ví dụ. Theo quan niệm tứ hành xung thì Tuổi Tị xung với tuổi Hợi. Trong tuổi Hợi có 6 năm tuổi là Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi, Tân Hợi, Quý Hợi nhưng không phải cả 6 tuổi này đều xung khắc với người tuổi Kỷ Tị.

Tuổi Kỷ Tị nạp âm là hành Mộc. Tuổi Ất Hợi là hành Hỏa, Đinh Hợi là Thổ, Kỷ Hợi là Mộc, Tân Hợi là Kim và Quý Hợi là Thủy. Như thế, Kỷ Tị và Kỷ Hợi là tương hòa vì cùng là Mộc; Kỷ Tị với Quý Hợi và Ất Hợi là tương sinh vì Kỷ Tị là Mộc sinh cho Hỏa của Ất Hợi và được Thủy của Quý Hợi dưỡng. Cuối cùng chỉ còn Đinh Hợi là Thổ thì bị Mộc của Kỷ Tị khắc và Tân Hợi là Kim khắc Mộc của Kỷ Tị.

Như vậy, khi xét sự xung khắc của các tuổi trong tứ hành xung, phải xét đến mệnh của tuổi mình rồi xét đến các mệnh của 6 tuổi trong con giáp xung với mình thì mới chi ly và chính xác.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những hiểu lầm thường gặp về tứ hành xung –

Đặt tủ lạnh vào nơi hợp phong thủy

Phong thủy tủ lạnh tìm nơi đặt tủ lạnh thích hợp với phong thủy trong nhà, lựa chọn màu sắc tủ lạnh thích ứng với ngũ hành của Bát Tự người chủ nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vị trí đặt tủ lạnh có ảnh hưởng lớn đến phong thủy của ngôi nhà. Đây là yếu tố quan trọng mà mọi người thường không biết hoặc không để ý đến. Một trong những cách thức cần nghiên cứu về phong thủy cải mệnh.

Tủ lạnh thuộc Kim, người khuyết Kim cần đặt một chiếc tủ lạnh lớn trong nhà. Thông thường đại đa số các gia đình đều đặt tủ lạnh trong nhà bếp, nhà bếp là nơi Hỏa vượng, Hỏa khắc Kim, đặt tủ lạnh trong nhà bếp, kỳ thực đã tiết hao được tính Hỏa ở không gian này.

phong thủy tủ lạnh - vị trí đặt tủ lạnh hợp phong thủy

Một thành viên nào đó trong nhà cần Kim, nên đặt tủ lạnh vào vị trí phong thủy tương ứng với thành viên đó.

- Nếu nam chủ nhà cần Kim thì đặt tủ lạnh vào góc Tây Bắc của nhà bếp hoặc phòng khách, 

- Nếu nữ chủ nhà cần Kim, đặt tủ lạnh vào hướng Tây Nam. 

- Nếu con trai lớn cần Kim, đặt tủ lạnh ở hướng Đông. 

- Nếu con gái lớn cần Kim, đặt tủ lạnh vào hướng Đông Nam. 

- Nếu con trai thứ cần Kim, đặt vào hướng Bắc

- Nếu con gái thứ cần Kim, đặt vào hướng Nam. 

- Nếu con trai út cần Kim, đặt tử lạnh hướng Đông Bắc.

- Nếu con gái gái út cần Kim, đặt vào hướng Tây. 

Căn cứ vào nguyên lý phong thủy học trên có thể biết được nên đặt tủ lạnh vào vị trí nào trong nhà.

Ngoài việc đặt tủ lạnh trong nhà bếp ra, đặt thêm một chiếc tủ lạnh nữa trong phòng khách cũng là một việc làm cực Kim, người khuyết Kim có thể tăng cường hành vận, nhưng nếu là người kỵ Kim thì có thể vì thế mà chiêu gọi hung vận, người kỵ Kim cần xử lý một cách cẩn thận.

Có người đặt một chiêc tủ lạnh trong văn phòng công ty. Điều này cũng có thể mang lại may mắn.

Khi một người khuyết Kim, có thể chọn đặt tủ lạnh trong văn phòng. Ví dụ bản thân bạn cần Kim, Thủy, mà vận sự nghiệp không được tốt, có thể đặt thêm một chiếc tủ lạnh trong văn phòng bên trong trữ đầy nước, đá, bia, kem và sữa, như vậy là đã tăng cường cho mình được một kết cấu Kim - Thủy. Rượu thuộc Hỏa nhưng bia lại có xu hướng thuộc Kim - Thủy, các loại bia đến từ phương Tây như bia Pháp, bia Đức đặc biệt thuộc Kim. Người cần Kim - Thủy nên bố trí cho mình một kết cấu phong thủy tốt, đặt ở gần một chiếc tủ lạnh lớn, bên trong đặt đầy bia và thực phẩm đông lạnh.

Ngưòi kỵ Kim không nên đặt tủ lạnh gần mình. Có một vài phòng làm việc chọn một nơi kín đáo để đặt tủ lạnh. Rất có thể ngưòi lãnh đạo ở đó kỵ Kim!!!

Thông thường các phòng trong quán rượu hoặc các khách sạn có thể giấu tủ lạnh trong tủ gỗ. Đối với người kỵ Kim thì đây là một lựa chọn tốt.

Người cần Kim không được dùng tủ lạnh màu đỏ hoặc nóng

Tủ lạnh thuộc Kim, người cần Kim lựa chọn tủ lạnh màu trắng là tốt nhất. Mà người kỵ Kim có thể lựa chọn tủ lạnh màu mận hoặc tủ lạnh màu xanh.

Về màu sắc của tủ lạnh, màu trắng đương nhiên là cực Kim, tủ lạnh màu trắng khá phổ biến, Nhưng người kỵ Kim cũng không thể từ chối dùng tủ lạnh. Vì thế, tủ lạnh có sự xuất hiện những màu mận chín, màu xanh, những màu này được thiết kế dành cho người kỵ Kim. 

Khi bạn chọn tủ lạnh, kỳ thực là một phép hành vận, khi cần Kim mà lại hành vận, bạn nên lựa chọn tủ lạnh màu trắng.

Kỳ thực tất cả mọi vật trong cuộc sống đều đang chờ sự lựa chọn của con người, vấn đề là bạn sẽ chọn các vật trợ vận hay các vật phá vận. Vì thế cần cân nhắc khi quyết định lựa chọn bất kỳ vật nào để đảm bảo phong thủy.

Có người mở tủ lạnh hằng ngày, sự thực là họ đã lựa chọn vận Kim mà không hay biết. Bạn có hay mở tủ lạnh không?

tủ lạnh màu đỏ hoặc màu kim

Hướng dẫn kiểm tra người cần hành Kim trong Tứ Trụ bằng tiện ích trực tuyến trên Xem Tướng chấm net

Bài viết phong thủy về vị trí đặt tủ lạnh trên khá quan trọng với những người cần Kim. Vậy làm sao để biết mình cần hành nào?

Bạn có thể sử dụng tiện ích trực tuyến Tra lá số Tứ Trụ, nhập thông tin giới tính nam hay nữ, nhập giờ sinh, ngày tháng năm sinh theo dương lịch và nhấn nút xem. Nhìn xuống đoạn cuối của mục Phân tích Tứ Trụ, bạn sẽ thấy dòng Dụng thần dự đoán của bạn là hành gì, Hỷ thần là hành gì. Nếu Dụng thần hoặc Hỷ thần là hành Kim, nghĩa là bạn là người cần Kim để giúp cân bằng ngũ hành trong Bát Tự của bạn.

Khi đã biết mình cần hành Kim thì căn cứ vào địa vị trong gia đình, nếu là nam chủ nhà thì đặt tủ lạnh ở góc Tây Bắc, nữ chủ nhà ở hướng Tây Nam. Nếu bạn là con trai cả trong gia đình mà cần Kim, nên đặt tủ lạnh hướng Đông, con gái cả thì hướng Đông Nam. Tương tự con trai thứ nếu cần Kim hãy đặt vào hướng Bắc, con gái thứ thì hướng Nam. Cuối cùng, con trai út tủ lạnh nên đặt ở hướng Đông Bắc, con gái út đặt theo hướng Tây của ngôi nhà.

Hiện nay có rất nhiều chủng loại tủ lạnh trên thị trường Việt Nam như tủ lạnh Sam Sung, tủ lạnh Toshiba, tủ lạnh Panasonic, tủ lạnh Hitachi, tủ lạnh Sanyo... với nhiều lựa chọn về chức năng và màu sắc khác nhau. Các hãng này đã nghiên cứu kỹ về văn hóa phong thủy châu Á nói chung và người Việt nói riêng nên đã cung cấp ra thị trường các màu sắc hợp phong thủy. Đơn cử là chiếc tủ lạnh màu mận của Sam Sung như trong hình trên dành cho những người kỵ Kim.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tủ lạnh vào nơi hợp phong thủy

Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập hoa Giáp của Mậu Tý là chuột trong kho lẫm, là người có tấm lòng lương thiện, làm việc công bằng, cả đời không thiếu của cải.
Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn

Giai ma van menh nguoi tuoi Mau Ty theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Tích lịch Hỏa là  tia sáng trên trời, có hình chớp điện ngoằn ngoèo, mạnh mẽ giống như tiếng vó ngựa ầm vang. Hỏa này cần có lôi hỏa phong trợ giúp mới có thể biến hóa. Tích lịch Hỏa là Hỏa trong Thủy, không có thần long không thể có.
 
Trong tử vi của người tuổi Mậu Tý, nếu như nhật trụ, thời trụ gặp Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy là Dẫn phàm nhập thánh cách. Gặp Ất Mão Đại khê Thủy cũng được cát lợi. Duy Tý Mão phạm hình, trong cát có hung. Các Thủy khác, ví dụ như Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy đều vô dụng.
 
Nạp âm có Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy, gọi là Liệt phong lôi vũ cách. Người đắc cách này không sợ Tý Ngọ xung, Tý Mùi hại.
 
Gặp Mộc chỉ ưa Tân Mão Tùng bách Mộc; Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình địa Mộc, các Mộc khác vô dụng.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Mậu Tý ưa gặp Đinh Tỵ Sa trung Thổ, Kỷ Mão Thành đầu Thổ, lại có Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy trợ giúp, ắt được quý hiển.
 
Kim ưa Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim; Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, nhưng cần có Bính Tý, Đinh Sửu Giản hạ Thủy, chủ về cát lợi. Các Kim khác đều vô dụng.
 
Không ưa Bính Dần Lư trung Hỏa, quá nóng, e rằng yểu thọ. Cũng không ưa Bính Thân Sơn hạ Hỏa, chủ về nghèo hèn.
 
Nạp âm có Mậu Ngọ Thiên thượng Hỏa gọi là Thiên địa trung phân cách, không sợ Tý Ngọ tương xung.
 
Nhật trụ và thời trụ có Mão, gọi là Lôi đình đắc môn cách. Duy nhật trụ có Mão là khắc vợ hoặc chồng; thời trụ có Mão, khắc con trưởng.
 
Mậu lộc tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác ưa Tỵ, không có Tỵ mà gặp Thân cũng được cát lợi.
 
Mậu quý tại Mùi, gặp Mùi đều cát lợi.
 
Tý mã tại Dần, Địa chi của các trụ khác không ưa có Thân, có Tỵ, mã bị hình, không nên kinh doanh, chủ về bỏ mạng nơi đất khách.
 
Người tuổi Mậu Tý gặp năm Tý, năm Ngọ, trong nhà không yên ổn. Nếu bản thân không bị thương hại thì người nhà cũng khó được yên ổn.
 
Bạn đời không nên lấy người sinh năm Giáp, Ất. Nên tìm người sinh năm Nhâm, Quý.
Theo Tử vi toàn tập
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Luận về sao Thiên Phủ

Thiên Phủ là chủ tinh của Hệ Nam đẩu.Tính chất của Chủ tinh mang một đặc điểm trên mặt nào đó, cũng có tài năng lãnh đạo nhưng Tử vi khả năng sang mạnh mẽ, trong khi Thiên Phủ chỉ đắc lực khi cục diện đã xong xuôi.
Luận về sao Thiên Phủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Phủ là chủ tinh của Hệ Nam đẩu.
Tính chất của Chủ tinh mang một đặc điểm trên mặt nào đó, cũng có tài năng lãnh đạo nhưng Tử vi khả năng sang mạnh mẽ, trong khi Thiên Phủ chỉ đắc lực khi cục diện đã xong xuôi.
Thiên Phủ dễ bị ảnh hưởng người khác, tính quyết định thấp!
Cổ nhân coi Tử Vi chủ về tước lộc và chỉ xem Thiên Phủ chủ về tiền bạc, y lộc.
Thiên Phủ đóng ở cung Bào thì anh em đông, Thiên Phủ đóng ở Mệnh thì trường thọ.
Thiên Phủ thuộc Dương thổ hóa khí là hiền năng, Thiên Phủ thủ Mệnh làm việc gì cũng chú ý cẩn thận, nhưng lại ưa chỉ tay 5 ngón hơn tự mình động thủ. Khiêm cung bề ngoài nhưng tâm ý lại khác, tính tình phong lưu!
Thiên Phủ bản chất là chất chứa, cất dấu nên gọi là Tài khố(kho tiền), bởi vậy cần có Lộc thì kho mới đầy.
Thiên Phủ sợ gặp Sát tinh, nếu bị Kình Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp xung chiếu hay thủ cổ nhân ví như kho không có cửa(lộ khố) tương phản với bản chất Thiên Phủ ắt không tốt đẹp.
Cổ ca có câu:” Thiên Phủ hội hợp với Hỏa Linh Dương Đà là con người gian trá”, lắm thủ đoạn, ưa dùng quyền thuật!
Thiên Phủ là Chủ tinh nên cũng ưa được chầu hầu vì thế hợp với Hóa Khoa, điểm này thì hoàn toàn cùng chất với Tử Vi. Tử vi có Thiên Phủ, Thiên Tướng chiếu gọi là:Phủ Tướng triều viên hay Thiên Phủ Tử vi có Thiên Tướng chiếu gọi là: Tử Tướng triều viên, tất cả đều coi là trăm quan hướng chầu cả.
Thiên Phủ cần an định, bởi vậy sự có mặt của Thiên Khôi, Thiên Việt không quan trọng lắm, vì lẽ Khôi Việt chủ về cơ hội, đã an định đương nhiên cơ hội không được coi làm trọng, Thiên Phủ cần Tả Hữu và Xương Khúc, hoặc đứng cùng, hoặc Tam hợp chiếu, hoặc giáp mệnh.
Một khi Thiên Phủ đã có Hóa Khoa Xương Khúc Tả Hữu rồi thì dù cho không gặp Lộc hay bị vài sát tinh cũng không xem như tình trạng kho rỗng, kho không cửa. Thiên Phủ  được thiên hạ tín nhiệm trên mặt tiền bạc, thêm Tả Hữu càng mạnh hơn, mặt khác là con người cũng giỏi cáng đáng trách nhiệm.
Thiên Phủ đóng ở Thìn Tuất(cùng với Liêm Trinh) có Hoá Khoa và thêm Khôi Việt giáp hay hội tụ qua Tam hợp, gặp cơ hội thi triển tài năng xứng đáng địa vị cầm đầu. Đối với Thiên Phủ cổ nhân cho rằng, Hóa Khoa tốt hơn Hóa Quyền!
Bản than Thiên Phủ chủ về Tái quyền, không gặp Hóa Lộc hay Lộc Tồn hẳn nhiên quyền lực Thiên Phủ phải kém đi, lại luôn luôn chịu ảnh hưởng Thất sát  từ cung đối xung mà lại có Hóa Quyền nữa thì sức xung kích quá mạnh, Thiên Phủ khó bảo vệ tính chất an định.
Thiên Phủ, Lộc Tồn đồng cung là kho có tài lộc chính là một triệu chứng an định vững bền. Lực lượng bảo thủ đã thắng sức xung kích của Thất Sát!
Trường hợp Thiên Phủ không đứng với Lộc nhưng có Tả Hữu và không bị Sát tinh quấy nhiễu, đối cung Thất Sát lực lượng hung mạnh hơn thì Thiên Phủ mới có sức mà tự biến thành một kẻ phấn đấu không mệt mỏi mà thành công(trên mặt tiền tài thôi).
Tỷ dụ Thiên Phủ đóng ở Tỵ Hợi, xung chiếu có Tử Vi, Thất Sát, phía lực lượng xung kích còn có cả Hóa Quyền!
Có sự xung kích như thế Thiên Phủ mới từ bỏ hẳn bản chất của an định. Nếu sức xung kích chỉ vừa phải như thiếu Quyền thì cuộc phấn đấu của Thiên Phủ thường đưa đến kết qỉa nửa đường bỏ cuộc!
Một trường hợp ngoại lệ cho Thiên Phủ Tỵ và Họi là gặp Không Kiếp đồng cung thì lại biến ra con người thâm trầm khó hiểu nhưng đủ thủ đoạn để chống với sức xung kích kia mà làm nên giàu có!
Không Kiếp phải đứng ở Tỵ Hợi mới hợp cách, Không Kiếp hội tụ theo thế Tam hợp đều kể là”kho rỗng”, “kho lộ”, “kho thủng”. Không Kiếp chiếu làm cho tâm ý giảo quyệt, nghi hoặc, không thích ứng với thực tế, cuối cùng như kẻ thất bại, cô đơn!
Với Nữ Mệnh cũng áp dụng lối đoán như Nam Mệnh.
Chỉ khác một điểm Thiên Phủ đắc thế thì tranh đoạt Phu quyền, gây dựng cơ nghiệp. Thiên Phủ không đắc thế mà gặp Không Kiếp thì tình duyên đứt đoạn dở dang!
Nhất là Thiên Phủ ở Mão hay Dậu, Thiên Phủ đứng một mình ở Mão, Dậu , Sửu Mùi mà gặp Hỏa Linh Không Kiếp, Kình Đà thường là con người đầu cơ thủ sảo, gian ngoa!
Những câu phú về Thiên Phủ đáng chú ý:
“Nam Thiên Phủ giao long vãng đực”, nghĩa là, Mệnh đàn ông có Thiên Phủ tọa thủ là người làm việc thận trọng, suy nghĩ chín chắn!
“Thiên Phủ tối kỵ Không tinh nhi ngộ Thanh Long phản vi cát tường”, nghĩa là, Thiên Phủ sợ gặp Không Kiếp, nếu được Thanh Long thì tốt lắm!
“Phủ cư Địa võng nhược lâm Tuần Không Nhâm Đinh tuế, mãn thuế hoài bão nan phùng vận lộ”, nghĩa là, Thiên Phủ tại Tuất mà bị Tuần Không, tuổi Đinh Nhâm cả đời hoài bão không đạt!
“Thiên Phủ kỵ ngộ Không tinh lai nhập tài cung tán hao vô độ”, nghĩa là, Thiên Phủ không hợp với Tuần Triệt Kiếp Không án ngữ ở cung Tài bạch thì tiền bạc hao tán hoài!
“Thiên Phủ lâm Tuất cuang vô Sát tấu, giáp Kỷ nhân yêu kim hưu thả phú”, nghĩa là, Thiên Phủ đóng Tuất thủ Mệnh không bị sát tinh, người tuổi Giáp Kỷ dễ phát công danh và cũng dễ làm giàu!
“Thiên Phủ cư Ngọ Tuất Thiên Tướng lai triều giáp nhân nhất phẩm chi quý”, nghĩa là, Thiên Phủ đóng Ngọ hay Tuất có Thiên Tướng chầu, người tuổi Giáp chức lớn!
“Phủ Tướng lai triều chung than Phúc Lộc”, nghĩa là, Mệnh có phủ Tướng chầu, suốt đời có Lộc, tiền bạc dư giả, tốt nhất là ở hai cung Tài bạch, Quan lộc chiếu lên, có kèm Lộc càng hay!
“Phủ Vũ Tý cung, giáp Đinh nhân Phúc vượng, danh hương; Hung tại Tuần Kiếp danh sú nhân khi, ư Canh Nhâm tuế, tài phúc trường hành”, nghĩa là, Cung Mệnh có Thiên Phủ ở Tý, người tuổi giáp Đinh hưởng phúc, nên danh giá nếu bị Tuần Không, Địa Kiếp thì dễ mang tiếng tai, riêng tuổi Canh Nhâm không đáng ngại!
“Phủ, Vũ Khúc an bài cung Tý
Người giáp Đinh cách ấy rất hay
Gặp phải Tuần Kiếp rủi thay
Tiếng bia miệng xấu tháng ngày không yên
Nhưng gặp tuổi Canh Nhâm chế ngự
Phúc tài kia vẫn cứ hanh thông”
“Thiên Phủ, Lộc Tồn, Xương Khúc cự vạn chi tư”, nghĩa là, Mệnh Thiên Phủ cùng Tả Hữu Xương Khúc công thành danh toại!
“Thiên Phủ cư Tài bạch diệt thị đa tài, ngộ Thiên Hình tất hao tổn”, nghĩa là, Thiên Phủ đóng tài bạch thì tiền cũng nhiều nhưng bị Thiên Hình thành hao tốn!
“Phủ phùng Đà Tuế Tỵ cung
Cuồng ngôn loạn ngữ nói rông tháng ngày
 “Phủ phùng Không xứ tài suy
Thủy chung nan bảo tự cơ lưu truyền”
“Phủ kỵ Không Kiếp đồng cung
Gặp Thanh Long lại biến thành vòng cát tinh”, nghĩa là, Phủ gặp Kiếp Không đồng cung, có Thanh Long lại tốt!
“Dần cung Tử Phủ khá tường
Tam hóa Kình Bật là phường văn nhân
Ấy văn cách chuyển sang võ tướng
Năm quyền uy bốn hướng phục tong
Nếu gặp Không Kiếp giao lâm
Ắt danh hư ảo có lầm được đâu !

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thiên Phủ

Xem tuổi sửa nhà –

Xem tuổi xây sửa nhà cửa, tuổi của gia chủ thì năm nào xây sửa nhà cho hợp lý.Dưới đây là những tổng hợp của chúng tôi về tuổi sửa nhà của mỗi người.   XEM TUỔI XÂY SỬA NHÀ Khi xây nhà cũng như sửa nhà chủ của các chủ công trình luôn muốn mọi vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi xây sửa nhà cửa, tuổi của gia chủ thì năm nào xây sửa nhà cho hợp lý.Dưới đây là những tổng hợp của chúng tôi về tuổi sửa nhà của mỗi người.

635006643197500000_xn00.jpg

 

XEM TUỔI XÂY SỬA NHÀ

Khi xây nhà cũng như sửa nhà chủ của các chủ công trình luôn muốn mọi việc tốt đẹp và may mắn đến với mình trong quá trình thi công cũng như sau này sử dụng nó. Vì thế khi xây mới hoặc sửa ngôi nhà của mình chủ nhà thường rất chú ý đến việc tuổi tác cũng như phong thuỷ của ngôi nhà.

Sau đây chúng tôi đưa ra một số ví dụ để các bạn đang có như cầu tham khảo.

Khi làm nhà và sửa nhà, cần lưu ý không được vi phạm vào các năm: Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai.

Những năm Tam Tai của các tuổi:

– Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm Dần, Mão, Thìn.

– Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm Thân, Dậu, Tuất.

– Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm Tỵ, Ngọ, Mùi.

– Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại những năm Hợi, Tý, Sửu.

Tránh những năm phạm Kim Lâu:

Tính theo tuổi âm lịch, ví dụ sinh năm 1968 dương lịch, năm nay 2010 là bao nhiêu tuổi âm Lịch, lấy 2010 – 1968 = 42 + 1 = 43 tuổi, các tuổi khác cũng tính như vậy.

Những tuổi phạm vào năm Kim lâu: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

Tránh những năm phạm Hoang Ốc:

Tính theo tuổi âm lịch, ví dụ sinh năm 1952 dương lịch, năm nay 2010 là bao nhiêu tuổi âm Lịch, lấy 2010 – 1952 = 58 + 1 = 59 tuổi, các tuổi khác cũng tính như vậy.

Những tuổi phạm Hoang Ốc: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75

Nếu phạm vào 1 trong 3 yếu tố trên như Hoang Ốc hoặc Tam Tai thì còn có thể dùng được, phạm vào 2 trong 3 yếu tố trên thì không nên tiến hành xây dựng, tu tạo nhà ở, vì sẽ xảy ra tai nạn đáng tiếc.

Thay đổi cách trang chí hay trang chí mới của ngôi nhà cũng ảnh hưởng đên sự may mắn của chủ nhà sau này. Khi xây hay sửa nhà các bạn nên tránh các vấn đề như :

Trong cùng một sân, dù là nhà của mình, cũng không được phòng bên lớn hơn và cao hơn phòng chính, phòng trước không được cao hơn phòng sau, nếu không đầy tớ sẽ khinh chủ.

Trước nhà không được có ngôi nhà đổ nát dù có người ở hay không. Có nhà đổ nát trước cửa khiến người ta mất hướng: Nhà đổ nát có nhiều vi khuẩn; nhà bỏ hoang dễ là nơi của kẻ lang thang trú ngụ; nhà xiêu vẹo dễ đổ sập, trẻ nhỏ chơi trong đó rất nguy hiểm. Ngoài ra, nhà bỏ hoang khiến người ta sẽ nằm mơ thấy ma quỷ, dễ bị ảo giác.

Cổng nhà ở đối diện với góc nhà người khác, không tốt.

Nếu góc của tường vây (tường rào) nhà người khác chĩa vào cửa nhà mình, thì gọi là “nê tiêm sát”. Nếu góc tường chĩa vào bên trái nhà, thì bất lợi cho đàn ông; nếu góc tường chĩa vào bên phải, thì bất lợi cho đàn bà.

Nhà kiểu chữ bát: mồ côi, nghèo khổ, nhiều tật bệnh.

Nhà kiểu chữ hỏa: bế kinh.

Nhà kiểu cái quạt: vất vả, lênh đênh.

Quá giang nhỏ cột to, cột bé tí: thường bị người áp đảo.

Điệp đống (hai thượng lương chồng lên nhau) mà không có chái, nhà đổ bị ôn dịch.

Nhà to không lưu gió, tan nát, người không có.

Nhìn từ xa, nhà như ở dưới hồ, cô quả (góa vợ góa chồng), nhân khẩu hiếm.

Nhà trước cao nhà sau thấp, hại con, xung khắc vợ.

Nhà sau cao, nhà trước thấp, già trẻ đều mê muội.

Giữa cao, trước sau thấp, vợ chồng không hòa thuận.

Giữa cao, trái phải thấp, hay bị chuyện thị phi.

Chân tường rơi lả tả, sa sút và tai họa.

Mặt bằng diện tích trước hẹp sau rộng thì cả phú lẫn quý.

Mặt bằng diện tích trước rộng sau hẹp, của cải ít.

Mặt bằng diện tích hình tam giác, không người lẫn của.

Bốn góc mặt bằng đều có khiếm khuyết, tuyệt đối không được ở.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi sửa nhà –

Có nên xây nhà gần đình chùa, miếu mạo ?

Nhiều người mang quan niệm rằng, ở gần chốn linh thiêng như đình chùa, miếu mạo, nhà thờ… sẽ có cảm giác rất yên tâm bởi được thần linh che chở do đó là nơi xua đuổi tà ma, quỷ dữ. Tuy nhiên đó là quan niệm sai lầm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Phong thuỷ học truyền thống cho rằng, ở gần những nơi như đình chùa, miếu mạo, nhà thờ, đó là những nơi âm khí nặng nề nhất. Bởi phần lớn các “âm linh” đều tập trung ở nơi đây, đều thuộc đất “Âm sát” bởi vậy mà “âm khí” nặng nhất.

Quan niệm như vậy xem ra không mấy khoa học, nhưng ảnh hưởng của nó thì không thể coi thường. Nhiều người chịu ảnh hưởng của quan niệm thần linh, nếu nhà ở nhìn thẳng vào đình chùa, miếu mạo, nhà thờ, thì trong tâm linh luôn cảm thấy lấn cấn, sợ hãi. Những người như vậy nếu cơ thể vốn không được khoẻ, hoặc vốn tính khá nhạy cảm thì lại càng không nên lựa chọn nhà ở những nơi như vậy. Nếu không sẽ khiến tâm lý luôn bị phủ bóng đen và gánh nặng sợ hãi.

2. Con người thường khi gặp phải bức xúc, u sầu phiền não hoặc gặp phải những trắc trở riêng tư, thường tới những nơi mình cảm thấy linh thiêng như đình chùa, miếu mạo, nhà thờ khấn vái, khẩn cầu thần linh che chở, phù hộ độ trì như trút được gánh nặng trong thâm tâm họ, nơi đó là chốn ngự trị của các đấng thần linh tối cao và cả lũ yêu ma quỷ quái, vậy nên nhà ở cận kề chốn miếu đường là điều không nên, sẽ ảnh hưởng tới tâm lý của cư dân, nhất là với những cháu nhỏ còn “yếu bóng vía”.


3. Nhiều quan niệm cũng cho rằng, bởi đình chùa, miếu mạo, nhà thờ thường được xây cất nơi phong cảnh u tịch, môi trường tốt nhất, toạ lạc nơi phong thuỷ bảo địa, bởi vậy mà dồn tất thảy vượng khí trong vùng, dư khí chẳng sót là bao. Nếu cất nhà ở cận “ghé hơi”, nơi có kết cấu trong mạnh ngoài yếu ấy, sinh khí sẽ bạo lực “thoi thóp”, thì chẳng thể có vận khí tốt. Với môi trường như vậy, nhất là đối với những người sẵn lòng tin tưởng thần linh, đương nhiên là không thích hợp bám trụ, và càng không có lợi cho sức khoẻ, cả về thể xác lẫn tâm hồn.

4. Đình chùa, miếu mạo, nhà thờ đều thuộc những nơi công cộng, thường tập trung đông đúc con nhang đệ tử, tín đồ, ồn ào đủ mọi thứ âm thanh (tiếng cầu kinh, mõ khua, trống rung, chuông đổ hồi …), môi trường thiếu sự yên tĩnh, bởi vậy đó không phải là nơi cư trú lý tưởng.

5. Nơi đô thị sầm uất, rất nhiều am thờ được thiết lập trong những nhà lầu trong ngõ, môi trường rất ồn ào, uế tạp. Phong thuỷ học cho rằng, ở những nơi thờ cúng ấy dù có khói hương nghi ngút, đèn nến sáng choang cùng tiếng mõ, tiếng cầu kinh râm ran, cũng chẳng phải là nơi giáng lâm của chính thần, chính phật mà có tới thì phần lớn là những thần linh cấp thấp, lại có những kẻ đồng bóng lừa bịp mượn danh thần phật, rêu rao cầu được ước thấy để loè thiên hạ, khiến người ta nhẹ dạ cả tin tưởng thật. Tuy về mặt khoa học mà nói thì chẳng có trở ngại gì với mọi người, nhưng về mặt môi trường nó sẽ tạo nên cảm giác âm u, không có lợi cho sự cư trú cùng sức khoẻ của cả thể xác và tâm hồn của con người.

Cốt lõi của phong thuỷ học truyền thống là chú trọng vào việc nghiên cứu vấn đề trạng thái khí trường, mà 2 loại khí âm dương có cân bằng nhau không, thì đối với sức khoẻ về thể xác và lành mạnh về tâm lý của con người đều có thể sản sinh ảnh hưởng rất lớn. Lý thuyết phong thuỷ cho rằng, nơi cận kề với miếu đường (đình chùa, miếu mạo, nhà thờ …) bởi tập trung quá dầy, quá nhiều khí u oán, tức “Âm khí”, bởi vậy mà sống quá gần những nơi đó là không tốt. Những nơi đó thường làm cho trường khí hoặc năng lượng sát chung quanh bị nhiễm mà ảnh hưởng tới môi trường sinh thái của cư dân. Qua đó cho thấy tại sao xưa kia các cụ ta thường xây dựng đình chùa biệt lập ngoài cách đồng xa làng xóm một chút.

Có điều, ngày nay dân số ngày một tăng, quỹ đất dành cho thổ cư ngày một thu hẹp, nên xuất hiện cư dân ngày càng tiến sát tới những nơi linh thiêng cấm kỵ, thậm chí có kẻ còn ngang nhiên biến cả đất đình chùa thành đất ở, đó là một thực tế, khó thay đổi. Là những người hiện đại, chúng ta cần có cách nhìn khoa học về vấn đề này. Khi chúng ta thiết lập một thế giới quan khoa học, lấy chính khí áp tà khí, thông thương thì đình chùa, nhà thờ là nơi phong cảnh u nhã, đắc địa, cho ta cảm giác đó là môi trường thích hợp cho sự sinh sống, nhưng phải hiểu rằng đó là nơi sinh hoạt tâm linh của cộng đồng, là tài sản công cộng, không vì lấy nệ “khoa học” mà xâm phạm.

(Theo 100 câu hỏi về phong thủy nhà ở)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên xây nhà gần đình chùa, miếu mạo ?

7 bước cơ bản đem lại phong thủy tốt cho phòng ngủ

Phòng ngủ có phong thủy tốt là căn phòng thúc đẩy được dòng chảy hài hòa của năng lượng nuôi dưỡng và tình cảm. Một căn phòng ngủ có phong thủy tốt có khả năng mời gọi, thu hút, vừa kích thích vừa dịu êm. Đó cũng là căn phòng chứa đựng sự vui vẻ và lý thú cho giấc ngủ ngắn, giấc ngủ dài hay sự yêu thương say đắm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tạo phong thủy tốt cho phòng ngủ, bạn có thể sử dụng những thuật phong thủy đơn giản, thực tế dưới đây:

1. Không để TV, máy tính hay thiết bị tập luyện trong phòng. Nguồn năng lượng phong thủy có lợi sẽ bị vô hiệu nếu những vật dụng này được đặt trong phòng ngủ.

2. Thường xuyên mở cửa sổ hoặc sử dụng máy lọc không khí chất lượng tốt để giữ cho không khí sạch sẽ và đầy đủ oxy. Cần chú ý đến chất lượng không khí trong phòng ngủ. Phòng ngủ sẽ không có phong thủy tốt nếu không khí mà bạn hít thở cũ kỹ và ô nhiễm. Lưu ý rằng cây cảnh trong phòng ngủ cũng không tốt cho phong thủy, trừ khi phòng ngủ tương đối lớn và cây được đặt xa giường.


3. Phòng ngủ có nhiều cấp độ ánh sáng, hoặc có công tắc chỉnh độ sáng để điều hòa năng lượng phù hợp. Ánh sáng tốt và phù hợp rất quan trọng, bởi ánh sáng là “chất dinh dưỡng” số 1 và là một trong những cách biểu hiện năng lượng mạnh nhất. Nến là loại ánh sáng tốt nhất cho phong thủy phòng ngủ, nhưng nên nhớ cần mua loại nến không độc.

4. Sử dụng màu sắc nhẹ nhàng để cân bằng phong thủy trong phòng ngủ. Trang trí phòng ngủ theo phong thủy giúp thúc đẩy nguồn năng lượng tốt nhất cho những giấc ngủ dài, cũng như phục hồi khả năng giường chiếu. Màu phong thủy tốt nhất cho phòng ngủ là màu da, mà màu da người thường có nhiều loại khác nhau, từ màu trắng nhợt cho tới nâu socola. Hãy chọn những màu sắc phù hợp nhất với phòng ngủ của bạn trong phạm vi này.

5. Chọn tranh ảnh treo trong phòng một cách kỹ lưỡng, bởi tranh ảnh mang nhiều năng lượng phong thủy. Lời khuyên phong thủy tốt nhất cho phòng ngủ của bạn là lựa chọn những tranh ảnh thể hiện điều bạn mong muốn xảy ra trong đời mình. Tránh chọn những tranh ảnh buồn, cô đơn cho phòng ngủ nếu bạn không muốn cuộc đời bạn cũng buồn và cô đơn như vậy.

6. Thực hiện theo các hướng dẫn phong thủy cơ bản cho giường dưới đây:

•    Để khoảng trống 2 bên giường để dễ dàng lên xuống
•    Mỗi bên đầu giường để một chiếc bàn nhỏ
•    Tránh để giường và cửa nằm trên cùng một đường thẳng
Một chiếc giường “ưa nhìn” và thăng bằng tốt rất quan trọng trong việc tạo nên phong thủy phòng ngủ hoàn hảo. Nệm tốt, đầu giường chắc chắn và ga trải giường chất lượng cao làm từ sợi tự nhiên rất quan trọng trong việc tạo ra năng lượng phong thủy hài hòa.

7. Đóng tất cả cửa phòng vào ban đêm, gồm cửa nhà vệ sinh (nếu có trong phòng), cánh cửa tủ quần áo và cửa phòng ngủ. Điều này giúp cho nguồn năng lượng nuôi dưỡng tăng cường sức khỏe của bạn cũng như mối quan hệ của bạn. Giữ tủ quần áo sạch sẽ và gọn gàng sẽ tạo thêm cảm giác yên bình, êm đềm trong phòng ngủ.

Khái niệm phong thủy phòng ngủ hoàn hảo có thể khác nhau đối với những người khác nhau, nhưng có cùng 1 điểm chung là: Vui vẻ và Mơ mộng chính là điều cốt yếu. Một phòng ngủ có phong thủy tốt sẽ đem lại vẻ yêu thương, gắn kết và thư giãn cho mọi vật trong phòng.

Khánh Ngọc (Lược dịch)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 bước cơ bản đem lại phong thủy tốt cho phòng ngủ

Vị trí làm việc vượng tài của 12 con giáp

Quan trọng nhất chính là phong thủy bàn làm việc, cùng xem vị trí làm việc vượng tài của 12 con giáp là ở đâu nhé.
Vị trí làm việc vượng tài của 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong xã hội nhân tài đông đúc, người với người cạnh tranh khốc liệt nên ngoài năng lực, cố gắng, muốn có vị trí tốt nhất định phải phối hợp lực đẩy từ phong thủy, tăng cường vận may cho chính mình.

 

Mục Lục

  1. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Tý
  2. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Sửu
  3. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Dần
  4. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Mão
  5. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Thìn
  6. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Tị
  7. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Ngọ
  8. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Mùi
  9. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Thân
  10. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Dậu
  11. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Tuất
  12. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Hợi

 

Ngoài vị trí làm việc vượng tài của 12 con giáp còn có hung vị để bạn đọc tham khảo, tránh những hướng này thì công việc hanh thông, thuận lợi hơn.

 

1. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Tý

 

Vi tri lam viec vuong tai cua 12 con giap hinh anh
 

Cát vị:

 

Người tuổi Giáp Tý (1984): hướng Tây Nam

 

Người tuổi Bính Tý (1996): hướng Tây

 

Người tuổi Mậu Tý (1948): hướng Bắc

 

Người tuổi Canh Tý (1960): hướng Đông

 

Người tuổi Nhâm Tý (1972): hướng Đông Nam

 

Hung vị: tọa Nam hướng Bắc (sơn hướng Ngọ, sơn hướng Mùi)

 

2. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Sửu

 

Cát vị:

 

Người tuổi Ất Sửu (1985 ): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Đinh Sửu (1997): hướng Tây

 

Người tuổi Kỷ Sửu (1949): hướng Bắc

 

Người tuổi Tân Sửu(1961): hướng Đông Bắc

 

Người tuổi Quý Sửu (1973): hướng Nam

 

Hung vị: tọa Đông hướng Tây (sơn hướng Thìn), tọa Nam hướng Bắc (sơn hướng Mùi)

 

Xem thêm bài viết Bí kíp phong thủy văn phòng 12 con giáp không thể không biết

 

3. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Dần

 

Cát vị:

 

Người tuổi Mậu Dần (1998): hướng Đông

 

Người tuổi Canh Dần (1950): hướng Đông

 

Người tuổi Nhâm Dần (1962): hướng Nam

 

Người tuổi Giáp Dần (1974): hướng Đông Nam


Người tuổi Bính Dần (1986): hướng Tây Nam
 

Hung vị: hướng Đông Bắc

 

4. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Mão

 

Cát vị:

 

Người tuổi Ất Mão (1975): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Đinh Mão (1987): hướng Tây Nam

 

Người tuổi Kỷ Mão (1999): hướng Bắc

 

Người tuổi Tân Mão (1951): hướng Đông

 

Người tuổi Quý Mão (1963): hướng Nam

 

Hung vị: tọa Tây hướng Đông (sơn hướng Dậu, Tuất)

 

5. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Thìn

 

Vi tri lam viec vuong tai cua 12 con giap hinh anh
 

Cát vị:

 

Người tuổi Canh Thìn (1940): tọa Đông hướng Tây

 

Người tuổi Nhâm Thìn (1952): tọa Đông Nam hướng Tây Bắc

 

Người tuổi Giáp Thìn (1964): tọa Đông hướng Tây

 

Người tuổi Bính Thìn (1976): tọa Bắc hướng Nam

Tuổi Mậu Thìn (1988): tọa Đông hướng Tây

 

Hung vị: hướng Đông Bắc, hướng Chính Nam

 

6. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Tị

 

Cát vị:

 

Người tuổi Ất Tị (1965): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Đinh Tị (1977): hướng Tây

 

Người tuổi Kỷ Tị (1989): hướng Bắc

 

Người tuổi Tân Tị (1941): hướng Nam

 

Người tuổi Quý Tị (1953): hướng Nam

 

Hung vị: hướng Đông Bắc

 

Xem thêm bài viết Muốn tăng lương thăng chức chớ bỏ qua 8 bí kíp phong thủy này

 

7. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Ngọ

 

Cát vị:

 

Người tuổi Giáp Ngọ (1954): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Bính Ngọ (1966): hướng Tây

 

Người tuổi Mậu Ngọ (1978): hướng Bắc

 

Người tuổi Canh Ngọ (1990): hướng Đông

 

Người tuổi Nhâm Ngọ (1942): hướng Nam

 

Hung vị: hướng Đông Nam

 

8. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Mùi

 

Cát vị:

 

Người tuổi Ất Mùi (1955): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Đinh Mùi (1967): hướng Tây Bắc

 

Người tuổi Kỷ Mùi (1979): hướng Bắc

 

Người tuổi Tân Mùi (1991): hướng Nam

 

Người tuổi Quý Mùi (1943): hướng Nam

 

Hung vị: tọa Tây hướng Đông (sơn hướng Tuất)

 

9. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Thân

 

Cát vị:

 

Người tuổi Giáp Thân (1944): hướng Đông Nam, hướng Tây Bắc

 

Người tuổi Bính Thân (1956): tọa Tây hướng Đông

 

Người tuổi Mậu Thân (1968): tọa Bắc hướng Nam

 

Người tuổi Canh thân (1980): tọa Đông hướng Tây
 
Người tuổi Nhâm Thân (1992): hướng Đông Bắc
 

Hung vị: hướng tây bắc

 

Xem thêm bài viết Phong thủy văn phòng vượng tài vượng lộc nhờ treo tranh đúng cách

 

10. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Dậu

 

Vi tri lam viec vuong tai cua 12 con giap hinh anh
 

Cát vị:

 

Người tuổi Quý Dậu (1993): hướng Nam

 

Người tuổi Đinh Dậu (1957): hướng Tây

 

Người tuổi Ất Dậu (1945): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Kỷ Dậu (1969): hướng Bắc

 

Người tuổi Tân Dậu (1981): hướng Đông Nam

 

Hung vị: hướng Đông

 

11. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Tuất

 

Cát vị:

 

Người tuổi Bính Tuất (1946): hướng Tây

 

Người tuổi Mậu Tuất (1958): hướng Bắc

 

Người tuổi Canh Tuất (1970): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Nhâm Tuất (1982): hướng Nam

Người tuổi Giáp Tuất (1994): hướng Tây Bắc

 

Hung vị: hướng Đông Bắc

 

12. Cát vị, hung vị bàn làm việc của người tuổi Hợi

 

Cát vị:

 

Người tuổi Ất Hợi (1995): hướng Đông Nam

 

Người tuổi Đinh Hợi (1947): hướng Đông

 

Người tuổi Kỷ Hợi (1959): hướng Tây Bắc

 

Người tuổi Tân Hợi (1971): hướng Đông Bắc

 

Người tuổi Quý Hợi (1983): hướng Nam

 

Hung vị: hướng Chính Bắc

 

Vị trí làm việc vượng tài của 12 con giáp có thể áp dụng cả ở nơi làm việc hoặc tại nhà đều mang lại hiệu quả rất tốt.
 

Chọn màu sơn văn phòng theo hướng phong thủy Cải thiện phong thủy phòng làm việc không có cửa sổ Thăng quan tiến chức nhờ chuẩn phong thủy bàn làm việc Mẹo hóa giải phong thủy xấu nơi làm việc

Trần Hồng



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí làm việc vượng tài của 12 con giáp

Coi tướng bàn tay của chàng trai tốt mọi mặt

Tướng bàn tay của chàng trai siêu tốt: Đường chỉ tay Tâm đạo của anh chàng này hoàn chỉnh là minh chứng cho thấy đây là người ôn hòa, rộng lượng, luôn che chở
Coi tướng bàn tay của chàng trai tốt mọi mặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu đường chỉ tay Tâm đạo của anh chàng này hoàn chỉnh, uốn cong là minh chứng cho thấy đây là người ôn hòa, rộng lượng, luôn che chở cho phái yếu.


► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

1. Đường Tâm đạo hoàn chỉnh và có xu hướng uốn cong ở phía cuối


Đường Tâm đạo hay còn gọi là đường Tình cảm. Nếu đường này hoàn chỉnh, uốn cong là đặc điểm cho thấy đường này không có khiếm khuyết. Nếu cuối đường lại uốn cong, hướng lên phía trên, biểu thị đây là người có cá tính ôn hòa, rộng lượng, rất coi trọng chuyện tình cảm, tôn trọng bạn đời. Họ dễ dàng bỏ qua những lỗi nhỏ của đốì phương, là người rất có trách nhiệm, đồng thời cũng rất biết lo toan chu đáo cho gia đình.

Coi tuong ban tay cua chang trai tot moi mat hinh anh
Ảnh minh họa

2. Ngón tay cái có hình mắt phượng


Mắt phượng nằm ở vị trí nối giữa hai đốt của ngón tay cái. Những đường vân ở đây tạo thành hình nhìn như mắt phượng. Chủ nhân của tướng tay này thuộc tuýp mạnh mẽ, có chính kiến, biết lập kế hoạch rõ ràng cho cuộc đời mình.

Trong sự nghiệp họ cũng luôn tự chủ, tay trắng lập lên đại nghiệp. Về mặt hôn nhân, vợ chồng hòa hợp, mặn nồng, cùng nhau duy trì sự hòa thuận, yên ấm trong gia đình.

3. Đường Công danh rõ nét và kéo dài tới gò Nguyệt


Đường Công danh là một đường vân thẳng kéo dài từ phía dưới ngón áp út. Đường này sắc nét biểu thị chủ nhân rất hào phóng, cá tính lạc quan, thiên về mở rộng giao tiếp xã hội, có tấm lòng lương thiện. Dù trải qua không ít khó khăn trên đường công danh sự nghiệp nhưng nhờ sự giúp đỡ của người khác nên mọi vấn đề đều được giải quyết ổn thỏa.

Ngoài ra, nếu đường Công danh kéo dài tới tận gò Nguyệt cho thấy đây là người  biết suy xét vấn đề từ góc độ của người khác, nên các mối quan hệ xã giao tốt đẹp. Ngoài ra, về mặt tình cảm họ gặp được người bạn đời có điều kiện rất tốt, hai bên luôn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, gìn giữ cuộc sống gia đình trong ấm ngoài êm.

4. Vân tay hình xoắn ốc

Nếu sở hữu nhiều ngón tay mà vân tay hình xoắn ốc biểu thị đây là người rất coi trọng sự nghiệp, muốn tự mình xây dựng cơ đồ. Hơn thế, họ coi trọng hiệu suất làm việc, tận lực đầu tư đến khi phải đạt kết quả như ý muốn mới dừng lại.

Ngoài ra, người này biết quan tâm tới gia đình, họ sẽ là chỗ dựa vững chắc về cả vật chất và tinh thần cho bạn đời. Lấy được anh chàng này làm chồng, cuộc sống của bạn sẽ trở nên tươi đẹp hơn bao giờ hết.

5. Các gò trên bàn tay đầy đặn

Các gò trên bàn tay đầy đặn là chỉ ba gò đại diện cho phúc lộc thọ, không bị bất kì tổn thương nào. Hình dạng gò đầy đặn thì vận thế cuộc đời người này rất tốt, gia đình hòa thuận, hưng vượng.

Theo Xem tướng

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Coi tướng bàn tay của chàng trai tốt mọi mặt

Chùa Quan Âm Tự - Quảng Bình

Chùa Quan Âm Tự được dựng lên để thờ phật, hoằng dương phật pháp và cũng là một trường học kiến thức xã hội, nhất là đạo đức làm người.
Chùa Quan Âm Tự - Quảng Bình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Quan Âm tự còn có tên gọi khác là chùa Đức Trạch. Đi dọc theo quốc lộ 1A, từ Bắc vào hay từ trong Nam ra, đến phía Nam cầu Lý Hòa, rẽ về phía Đông khoảng 2 km là tới chùa Quan Âm Tự. Chùa tọa lạc tại xã Đức Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Vào tháng 7/1802, đời vua Gia Long, một ngư dân tên là Hồ Lương Đường, trong một lần đi đánh cá ngoài biển, đã kéo lên được một pho tượng bằng đá. Ngày hôm sau, ông lại kéo được 1 bệ đá và 2 chiếc cối, 2 chiếc chày bằng đá (theo các nhà khảo cổ học thì đây là đồ dùng của người Chăm). Nhân dân cho đây là điểm lành nên dân làng đã dựng một ngôi nhà bằng tranh tre thờ vị quan âm đó để cầu phúc cầu tài.

Trước đây vùng đất này không yên ổn, làm ăn thiếu may mắn. Nhưng từ ngày dựng “chùa” dân làng làm ăn phát đạt, làng xóm yên vui. Tiếng lành đồn xa, nhân dân trong vùng đến lễ chùa rất đông. Ngôi chùa trở nên chật hẹp, không đáp ứng được nhu cầu tâm linh của thiện nam tín nữ. Thể theo nguyện vọng của nhân dân, một ban vận động xây dựng chùa với quy mô lớn được thành lập.

Chùa được khởi công xây dựng năm 1843. Chùa Quan Âm Tự tọa lạc trên một khu đất cao khoảng 15m, rộng 10.000m2 trông giống như một bông sen khổng lồ, sát bờ biển và ngã ba sông Lý Hòa rất thuận tiện cho khách tham quan cả bằng đường thủy lẫn đường bộ.

Năm 1845, chùa hoàn thành. Đây là ngôi chùa có quy mô khá lớn. Chùa làm bằng gỗ lim, theo phong cách kiến trúc Phương Đông, có hàng rào xung quanh. Chùa có tiền đường, thượng điện, nhà thờ tổ, tam quan, gác chuông. Khác với chùa khác của Việt Nam, phần nhiều do giai cấp quý tộc hay đồng minh của nó xây dựng, nên thể thức kiến trúc không có tính chất dân gian.

Chùa Quan Âm Tự do nhiều cánh thợ ở các nơi đến làm. Mỗi cánh thợ làm một bộ phận. Vì thế các nhóm thợ thi nhau làm cho đẹp để lấy tiếng. Thợ làm chùa Quan Âm Tự là những người tự do, không bị quyền lực nào khống chế gò bó, câu thúc. Bởi thế những tác phẩm điêu khắc ở chùa trang trí đầy óc sáng tạo. Hình rồng, phượng ở chùa mỗi con mỗi vẻ. Xung quanh chùa là vườn cây trái, một không gian thoáng đãng yên tĩnh.

Buổi đầu chùa chỉ thờ tượng quan âm vớt được ở dưới biển. Về sau, do có nơi thờ phụng trang nghiêm nên tăng ni, phật tử trong chùa đã thỉnh về và nhiều vị cao tăng phật tử các nơi đã tiến cúng nhiều tượng cho chùa. Phật điện dần đông lên.

Hiện nay, trong chùa có tượng Hộ Pháp, bộ tượng Tam Thế Phật, tượng Phật A Di Đà, Quan Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, Dược Sư Lưu Ly, Địa Tạng Vương Bồ Tát, Phật Thích Ca sơ sinh, Ngọc Hoàng Thượng Đế, Nam Tào, Bắc Đẩu, Hộ Pháp Long Thiên, Đạt Ma Tổ Sư… tất cả có 30 pho tượng.

Các tượng được làm bằng chất liệu khác nhau như đá, đồng, gỗ và có niên đại từ thế kỷ 18 đến 19. Các hoành phi, câu đối sơn son thiếp vàng đa phần nói về phật pháp nhiệm màu và có nhiều bức đại tự. Chùa Quan Âm Tự có một số hiện vật rất quý như: Hai chiếc cối đá và 2 chiếc chày đá, có, niên đại khoảng thế kỷ thứ 7, thứ 8. Hai chiếc đại hồng dung được đúc vào thời Tự Đức, chuông nặng 200 kg, tăng ni, phật tử ở đây coi như một báu vật. Trên chuông khắc một bài văn bia ca ngợi chốn danh lam thắng tích, nhắc lại truyền thuyết vớt được tượng quan âm.

quan âm tự
Chính điện Chùa Quan Âm Tự

Năm 1991, Với tinh thần trở về cội nguồn, giữ gìn một di sản văn hóa quý báu, các tín đồ trung thành với đức phật Thích Ca, đã góp công góp của xây dựng lại ngôi chùa khang trang như hiện nay.

Chùa đã có những đóng góp đáng kể trong việc phục vụ lợi ích xã hội.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chùa là nơi hội họp của chi bộ Đảng lãnh đạo nhân dân chống trả các cuộc càn quét của địch, bí mật đưa đón cán bộ cấp trên về chỉ đạo chiến đấu. Một số cán bộ trong số ấy đã nhiều lần bị địch vây giáp, truy kích nhưng do hóa trang thành phật tử đến hành hương nên đã thoát khỏi sự truy lùng của địch. Có pho tượng được đục thủng ở dưới đế để cất giấu tài liệu. Nhiều đồng chí hoạt động ở đây sau này đã trở thành những cán bộ chủ chất của tỉnh. Đặc biệt, có đồng chí Đặng Gia Tất sau này trở thành thư ký của đồng chí Lê Duẩn, Tổng Bí thư nổi tiếng của Đảng ta.

Chùa Quan Âm Tự nằm cạnh cửa sông Lý Hòa, sát bờ biển, trên một vùng đất rộng, không có gì che chắn, mùa đông thì ấm áp, mùa hè thì mát mẻ. Từ đây, nhìn ra xa là rừng phi lao, thông trãi dài tít tắp. Ở độ cao 15m, trước không gian rộng mở bao la, dường như không khí ở đây thoáng nhẹ hơn hẳn những nơi khác, chỉ cần bước vào khu vực nhà chùa ta đã cảm thấy như là sự yên tỉnh, trong sạch của chùa đã lọc đi trong lòng người những bụi bặm của đời thường, khiến ta cảm thấy thanh cao hơn, càng làm ta cảm cái ân tình của thiên nhiên mà người xưa đã chọn nơi đây để tạo dựng nên chùa.

Lễ hội ở đây cũng thật đa dạng. Hầu hết các lễ, vía của phật đều được nhà chùa tổ chức. Nhưng hàng năm, cứ vào ngày rằm tháng 4 (Âm Lịch) – ngày phật đản, nơi đây lại diễn ra hội lớn. Dòng người thiện nam tín nữ tấp nập từ các vùng xung quanh đỗ về chùa Quan Âm Tự dâng hương.

Đến dâng hương chùa Quan Âm Tự mà chưa ra biển thì chuyến đi chưa phải đã trọn vẹn. Sát chùa Đức Trạch là bãi biển rất đẹp với bãi cát dài thoai thoải. Cát ở đây rất trắng nên nước biển trong và sạch không khác gì nước trong bể kính. Ai đến đây cũng cảm thấy khoan khoái dễ chịu và được hít thở bầu không khí trong lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Quan Âm Tự - Quảng Bình

Vật phẩm hộ mệnh trong phong thủy

Có một nữ hoàng làm rất nhiều việc tốt cho dân, khi qua đời đã đầu thai thành con ve sầu. Khi đã trở thành ve sầu, bà không bao giờ già vì luôn lột xác sau mỗi mùa hè.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tượng thần Ganesa:
Theo người Ấn Độ, đây là một vị thần tượng trưng cho sự may mắn và thông thái. Với hình thù đầu voi, nhiều tay và mỗi tay cầm một bảo vật tượng trưng cho quyền uy và thông tuệ.

Tương truyền rằng Thần có mái tóc dài, tết thành nhiều tết xoã xuôi sau lưng. Đeo quanh ngực là dây rắn Naga. Theo tục lệ, mỗi khi khai trương cửa hàng, công ty, người dân đều đi lễ thần Ganesa và thường xoa vào bụng, sờ vào vòi của tượng với cầu mong gặp nhiều may mắn .


Tượng thần Ganesa

Đặt tượng tại vị trí trang nghiêm hay nơi có sao Bát Bạch bay tới.
2. Bắp cải:
Bắp cải phong thủy còn được gọi là "rau phong thủy" có tác dụng "chiêu" tài lộc và may mắn cho mọi thành viên trong gia đình.
Trong phong thủy, bắp cải được ví như chiếc túi dùng để chứa tiền tài, "của cải". Và khi tiền đã vào chiếc túi này thì sẽ sinh sôi nảy nở “cuồn cuộn” không ngừng. Bắp cải giúp mang lại may mắn, thu hút tài lộc rất hiệu quả nên thường được đặt ở vị trí trang trọng, tốt nhất nên chọn vị trí thuộc cung tài lộc của gia chủ.


Theo phong thủy, các loại đá quý, ngọc thường hội tụ 5 đức tính cơ bản của con người: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín... Vì thế, bắp cải phong thủy thường được làm từ các loại đá quý, ngọc sẽ kích hoạt được nhanh và nhiều vận may đến cho gia đình.


Ngoài cung tài lộc của gia đình, bạn có thể đặt bắp cải phong thủy trên bàn trà trong phòng khách hoặc bàn ăn trong phòng ăn cũng có thể tụ khí tốt cho gia đình. Có rất nhiều kiểu dáng bắp cải như: bắp cải đội thiềm thừ, bắt cải đội tỳ hưu, bắp cải đội rùa vàng... giúp nhân đôi vận may và tài lộc.
3. Ve sầu – Biểu tượng của sự bất tử và lá bùa chống lại những âm mưu:
Linh vật trong phong thủy tượng trưng cho tuổi thọ và sự trường tồn vĩnh cửu là Ve Sầu.


Đối với người Trung Quốc, ve sầu và rùa là hai biểu tượng mạnh mẽ nhất cho sự trường tồn. Với người còn sống, hai con vật này mang đến cho họ một cuộc sống tốt đẹp. Ve Sầu không đơn thuần là biểu tượng của tuổi thọ, mà còn là biểu tượng của sự bảo vệ, che chở. Còn ve sầu cũng được coi như một lá bùa hộ mệnh, chống lại kẻ thù.

Ve sầu – Biểu tượng của sự bất tử và lá bùa chống lại những âm mưu
Thời xa xưa, những gia đình giàu có thường táng theo người chết một viên ngọc bích chạm khắc hình con ve sầu, đặt trên nắp áo quan, mong cho người đã khuất có được một cuộc sống tốt đẹp ở thế giới khác.

Đối với người đang sống, ve sầu được xem là một biểu tượng của cuộc sống lâu dài, hạnh phúc và tuổi trẻ bất diệt.

Nguyên nhân của điều này này được bắt nguồn từ truyền thuyết xưa kia. Tương truyền rằng: Có một nữ hoàng làm rất nhiều việc tốt cho dân, khi qua đời đã đầu thai thành con ve sầu. Khi đã trở thành ve sầu, bà không bao giờ già vì luôn lột xác sau mỗi mùa hè. 


Bên cạnh ý nghĩa đó, loài ve sầu còn được coi như một một lá bùa hộ mệnh. Khi đeo trên mình một vật có dáng ve sầu, bạn sẽ được bảo vệ khỏi những nguy hiểm, tiểu nhân và kẻ thù.

Một miếng ngọc bích hình con ve sầu có tác dụng bảo vệ tốt. Những nhân viên trong công ty muốn tìm kiếm sự bảo vệ trước một đồng nghiệp không đáng tin cậy hay người quản lý có mưu đồ xấu, có thể tìm một miếng ngọc bích hình con ve sầu như mặt dây chuyền để đeo.

4. Rùa – Biểu tượng muôn đời của sự trường thọ

Rùa được các nhà khoa học chứng minh là một trong số những loài vật có tuổi thọ thuộc hàng cao nhất. Trong văn hóa Việt Nam, rùa là một linh vật được tôn trọng từ ngàn xưa. Còn riêng trong phong thủy, rùa là linh vật mang nhiều ý nghĩa nhất.


Nó là tạo vật duy nhất trong tứ linh thật sự tồn tại và có thể dễ dàng tìm thấy. Vì vậy, rùa không đơn thuần là biểu tượng của tuổi thọ, mà còn của sự bảo vệ, che chở, hỗ trợ, sự sang trọng và triển vọng.

Trong thuật phong thủy, con rùa giống như những ngọn đồi phương Bắc vững chãi, đảm bảo cho gia đình có sự liên kết chặt chẽ, lâu bền. Con rùa còn được cho là người vận chuyển ma trận huyền ảo của chín con số cơ bản mang trên lưng và gây sự chú ý cho Phục Hy – vị hoàng đế đầu tiên trong truyền thuyết của Trung Hoa, người được cho là tác giả của Kinh Dịch, cuốn sách là cơ sở của tất cả lý thuyết trong Phong Thủy.


Con rùa giấu trong cơ thể và trong những hoa văn trên mai nó tất cả bí mật của đất trời. Tục truyền rằng khi Ban Cố tạo ra thế giới, ông đã dùng những chú rùa như những chiếc cột chống để giữ vạn vật. Phần gù ở lưng con rùa được coi là trời và phần bụng được gọi là đất, điều này khiến rùa tồn tại bền vững với thời gian.



Nếu nhìn kỹ con rùa, bạn sẽ nhận thấy nó có một chiếc đầu rắn và một chiếc cổ rất dài. Các phong thủy gia thường hay trưng bày trong nhà con rùa đầu rồng ( Long Quy)để có thật nhiều vận may. Hình tượng con rùa đầu rồng này thường được cho ngồi trên rất nhiều đồng xu và những thỏi vàng, miệng có ngậm một đồng xu.

Tạo vật này vừa mang hiện thân cho sự can đảm của loài rồng và sự bảo vệ chắc chắn của loài rùa. Các doanh nhân trưng bày Long Quy ở phía sau chỗ làm việc thì sẽ can đảm hơn trong việc ra quyết định đồng thời trách được những rủi ro trong kinh doanh. Nên nuôi rùa ở hướng Bắc ngôi nhà vì chúng sẽ đem tới cho gia đình nhiều cát khí hơn.

Fuko (TH)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm hộ mệnh trong phong thủy

Sự hình thành xá lợi theo quan điểm khoa học

Xá lợi được xem là bảo vật của Phật giáo, là những viên đá còn lại sau khi hỏa táng thi thể các vị cao tăng. Nhiều câu chuyện dân gian hư hư thực thực về sự
Sự hình thành xá lợi theo quan điểm khoa học

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

linh diệu của xá lợi, nhưng sự thật thì chỉ có khoa học mới giải thích được.


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Su hinh thanh xa loi theo quan diem khoa hoc hinh anh
 
Nguyên nhân hình thành xá lợi theo giải thích khoa học được hé lộ khi theo ba nhà vật lý Holden, Phakey và Clement thuộc Đại học Monash, bang Victoria, Úc, thấy rằng trong quá trình tinh thể hóa xương do hỏa táng, các tinh thể hình dạng khác nhau sẽ được hình thành nếu quá trình hỏa táng ở nhiệt độ thích hợp. 
 
Trên tạp chí Khoa học pháp y quốc tế số tháng 6-1995, họ cho biết đã dùng kính hiển vi điện tử quét để theo dõi quá trình tinh thể hóa xương đùi của những người từ 1 tới 97 tuổi trong dải nhiệt độ 200 - 1.600°C trong khoảng thời gian 2, 12, 18 và 24 giờ.
 
Kết quả là sự tinh thể hóa các khoáng trong xương (chiếm 2/3 trọng lượng xương) bắt đầu xuất hiện từ nhiệt độ 600°C với nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, lục giác, hạt nhỏ và hình dạng không đều. Các hạt nhỏ đó có thể kết tinh thành các khối lớn hơn trong khoảng 1.000 - 1.400°C. Và khi nhiệt độ đạt tới 1.600°C, các khối tinh thể bắt đầu tan rã. Như vậy, nếu điều kiện hỏa táng thích hợp, xá lợi có thể xuất hiện do quá trình tinh thể hóa các khoáng vốn có rất nhiều trong xương người.
 
Vậy tại sao người bình thường không có xá lợi? Chúng ta có thể trả lời bằng cách hỏi ngược lại: Vậy tại sao không phải cao tăng nào cũng có xá lợi? Câu trả lời là nếu nhiệt độ hỏa táng ban đầu khoảng 600°C, sau đó tăng lên 1,000°C, nhiều khả năng các khối tinh thể sẽ xuất hiện, miễn là nhiệt độ không quá cao. Hiện các lò hỏa táng thường có giới hạn nhiệt độ khoảng 1.200°C, khá thích hợp để xương được tinh thể hóa.
 
Theo Quỹ Forshang thế giới thuộc Trung tâm Phật giáo Forshang thế giới tại Đài Loan (hiện đã có cơ sở tại Mỹ, Canada và Hồng Kông), xá lợi chứa các yếu tố hóa học của cả xương và sỏi.
 
Như vậy việc hình thành xá lợi có thể là sự kết hợp của cả ba giả thuyết: ăn chay và ngồi thiền; sỏi bệnh lý; và sự tinh thể hóa xương khi điều kiện hỏa táng phù hợp. Đây là giả thuyết thuyết phục nhất mà chúng ta có hiện nay. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh tính “may rủi” của sự kết hợp này. Đó là một quá trình ngẫu nhiên mà sự xuất hiện tùy thuộc vào nhiều yếu tố đôi khi không kiểm soát được. Có lẽ vì thế mà không phải vị cao tăng nào cũng có xá lợi.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự hình thành xá lợi theo quan điểm khoa học

Clip chỉ đường cải biến số mệnh

Số mệnh an bài hay sướng khổ có số là điều mà chúng ta thường nói với nhau. Nhưng cũng có câu
Clip chỉ đường cải biến số mệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"đức năng thắng số", con người hoàn toàn có thể cải biến số mệnh, tự quyết định cuộc đời của mình.


► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên

Clip chi duong cai bien so menh hinh anh
 
Phật dạy rằng, đời người có luân hồi quả báo, gieo nghiệp ác thì gặt điều ác, gieo nhân lành ắt nhận được điều lành. Đó chính là số mệnh, nhưng cũng là cách cải biến số mệnh. Con người có thể tự mình viết nên số mệnh mai sau bằng chính những hành động hôm nay.

Sinh ra nghèo khổ mai sau chưa chắc đã nghèo khổ, sinh ra giàu có, cả đời chưa chắc đã giàu có. Xuất phát điểm chỉ quyết định một phần, cũng như số mệnh chỉ mang tính chất định hướng, còn đời ta do ta quyết định. Có cố gắng, phấn đấu và nỗ lực thì "đức năng thắng số", đến núi sông còn phải chuyển dời nữa là mệnh số.

Clip chỉ đường cải biến số mệnh không thể ngay lập tức giúp bạn biến nghèo thành giàu, biến khổ thành sướng nhưng nó sẽ là kim chỉ nam cho cuộc đời bạn. Sống một cuộc đời mạnh mẽ, tin tưởng, biết tự nắm lấy ước mơ và cơ hội của mình, nhất định may mắn sẽ mỉm cười.
 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Clip chỉ đường cải biến số mệnh

Mơ thấy ốc sên: Dây dưa chuyện tình yêu –

Mơ thấy ốc sên tượng trưng cho sự mẫn cảm yếu mềm và hành động chậm chạp. Mơ thấy ốc sên là lời cảnh báo cho người nằm mơ, nhắc nhở không nên để tốc độ của thời gian ảnh hưởng đến mình. Ốc sên trong mơ còn ngầm chỉ nghị lực và khả năng tự điều khiển
Mơ thấy ốc sên: Dây dưa chuyện tình yêu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ốc sên: Dây dưa chuyện tình yêu –

Luận giải tử vi hung cát của mệnh Lộ Bàng Thổ

Người mệnh Lộ Bàng Thổ có vận trình tình cảm và sự nghiệp gặp nhiều khó khăn, làm việc không được người khác thừa nhận.
Luận giải tử vi hung cát của mệnh Lộ Bàng Thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lộ Bàng Thổ là đất bên đường, đất trồng hoa màu, hỏa nhiệt ấm, gặp Thủy thì thoải mái, gặp Kim thì Thủy vượng Thổ cũng vượng, hoa màu dễ dàng sinh sản. 

Luan giai tu vi hung cat cua menh Lo Bang Tho hinh anh 2
 
“Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc trong Mùi sinh Hỏa của Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”. Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên man cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ giống như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng.   Trong các hành Thổ, Lộ Bàng Thổ là yếu nhất nên cuộc sống của người Lộ Bàng Thổ thường khó khăn, trắc trở hơn bình thường. Họ phải bôn ba mới đạt được thành quả, nhiều khi vất vả nhưng lại không được ghi nhận, dẫn tới buồn bã.   Người mệnh Lộ Bàng Thổ thường nhiều tài năng, thông minh nhưng lại thiếu sự bền chí và ổn định khiến họ hơi lười và mau chán. Sự bế tắc trong định hướng của người này không phải là họ không biết làm gì mà là họ không biết nên chọn đường nào nên thành công thường đến muộn.   Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế, chỉ giỏi lý thuyết nhưng kém hành động. Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.   Những người mang mệnh Thổ này khuyết thiếu sự kiên trì và nhẫn nại, nên hay bỏ qua cơ hội trong cuộc sống. Họ hơi lập dị và khó khống chế được cảm xúc, luôn thấy mọi thứ xung quanh hơi trống rỗng và tẻ nhạt. Tiềm năng con người lớn nhưng dễ nản khi công việc không thuận nên thường chỉ phát huy được một nửa khả năng.   Nếu có ngày tận thế, những người Lộ Bàng Thổ sẽ là những người đón nhận ngày tận thế dễ dàng nhất. Vì trong suy nghĩ của họ, ngày mai không hề đáng chờ mong, có cũng được, không có cũng không sao cả. tâm lý tiêu cực, sản sinh ra sự nhụt chí.   

1. Lộ Bàng Thổ gặp Thủy

  Canh Ngọ gặp Giáp Thân, Tân gặp Ất Dậu nếu không xung đột tổn hại gì thì là tốt. Lộ Bàng Thổ gặp Thiên Hà Thủy mà bát tự có Canh Ngọ gặp Đinh Mùi, Tân gặp Bính Ngọ thì ngũ hành cách cục cho thấy sự nghiệp có quý nhân, ắt đạt thành tựu. Gặp Giản Hạ Thủy cũng khá tốt. Đại Khê Thủy có nước mưa nên cũng tốt, Trường Lưu Thủy và Đại Hải Thủy thế hung mãnh, là hung.  

2. Lộ Bàng Thổ gặp Hỏa

  Mệnh Lộ Bàng Thổ gặp Phích Lịch Hỏa, Canh Ngọ gặp Kỷ Sửu, Tân gặp Mậu Tý thì có khả năng thăng quan tiến chức, khá may mắn. Lộ Bàng Thổ không thể gặp Thiên Thượng Hỏa và Lô Trung Hỏa vì hỏa quá khô, đại hung trừ khi bát tự xuất hiện một yếu tố Thủy.   

3. Lộ Bàng Thổ gặp Mộc

  Lộ Bàng Thổ sinh Mộc vì đất bên đường nuôi dưỡng cây cỏ nên tốt lành. Thổ gặp Mộc thì sinh, là cát nhưng cũng có cấm kỵ. Dù sao Mộc cũng khắc Thổ nên bát tự không thể tương hình tương khắc tương hại. Canh Dần Tùng Bách Mộc là tốt nhất, kỵ nhất Đại Lâm Mộc.  

4. Lộ Bàng Thổ gặp Thổ


Luan giai tu vi hung cat cua menh Lo Bang Tho hinh anh 2
 
Mệnh này gặp Bính Thìn, Tân Sửu, Tân, Bính, Mậu là tốt. Ví dụ như Canh Ngọ gặp Tân, Tân gặp Canh Ngọ.  

5. Lộ Bàng Thổ gặp Kim

  Nếu thấy Thoa Xuyến Kim, Sa Trung Kim lại có thêm Thủy thì đại cát. Mệnh có Thủy mà lại không có Kim, gặp Kim này như phúc tinh giáng lâm. Ất Sửu Hải Trung Kim có thể làm nên chuyện, lại thêm Thiên Hà Thủy giúp đỡ đối với mệnh Lộ Bàng Thổ vô cùng tốt, đặc biệt là với tuổi Canh Ngọ.   Người tuổi Canh Ngọ, Giáo Ngọ sinh ngày Tân Tị là cách cục được ví như Kim Mã Tê Phong. Người tuổi Ngọ sinh giờ Thìn là cách cục Mã Hóa Long. Người sinh năm Canh, Tân trong ngày Tân Tị, Ất Tị là cách cục Tiêu Phong Mãnh Hổ. Đây là ba cách cục rất tốt đẹp.   Người mệnh Lộ Bàng Thổ có đường tình duyên, sự nghiệp không thuận, luôn bị người khác phủ nhận, nên dùng quất tử thạch, ảnh tử thạch, tu luân chế tác thành đá hộ mệnh mang theo bên mình, đồng thời làm dây kết cát tường để khai vận.
Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì? Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thổ

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải tử vi hung cát của mệnh Lộ Bàng Thổ

Một số ghi chép về phi hóa ngôi chính tinh trong Đăng Hạ Thuật

Bài viết trình bày kỹ thuật phi hóa ngôi chính tinh rất độc đáo của phái Nhất Diệp Tri Thu gửi tới những người có duyên.
Một số ghi chép về phi hóa ngôi chính tinh trong Đăng Hạ Thuật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chủ đề là: Một số ghi chép về phi hóa ngôi chính tinh trong Đăng Hạ Thuật:

1. Phi hóa từ cung có sao Tử Vi

Cung có sao Tử Vi phi Hóa khoa nhập cung Quan Lộc, làm việc thuận lợi theo ý người, khá có nhân duyên.

Cung có Tử Vi phi Hóa khoa nhập cung Nô bộc, hòa thuận theo cấp dưới, có thể làm việc và chan hòa với cấp dưới.

Cung có Tử Vi phi Hóa khoa nhập cung Tử tức, tình nghĩa cha con sâu đậm, gia đình hòa thuận.

Cung có Tử Vi phi Hóa khoa nhập cung Tài bạch, không coi trọng tiền bạc.

Cung có Tử Vi phi Hóa khoa nhập cung Phu thê, vợ chồng chung thủy son sắc.

2. Phi hóa từ cung có sao Thái Dương

Mệnh nữ xem Thái Dương, nếu ở can cung nào mà phi Hóa lộc nhập cung Phu Thê thì có thể được chồng rất mực yêu thương, có thể cùng chồng dựng lên cơ nghiệp.

Mệnh nam có sao Thái Dương phi Hóa lộc nhập cung Phu Thê thì chủ về vợ nên làm những ngành nghề dành cho phụ nữ để kiếm tiền.

3. Phi hóa từ cung có sao Thái Âm

Cung có Thái Âm mà phi Hóa khoa nhập cung Tử Tức thì hay thích cho con cái tiền, hay nói cách khác là rất mực cưng chiều con cái.

Nam Mệnh thì kỵ Thái Âm phi Hóa kỵ nhập cung Phu Thê hoặc Điền trạch, có thể không có vợ.

Cung có Thái Âm phi Hóa lộc nhập cung Quan Lộc thì sẽ kiếm được tiền.

Cung có Thái Âm phi Hóa kỵ nhập cung Mệnh thì một đời lận đận: một đời khó khăn lận đận, khó có thể làm được việc gì.

4. Phi hóa từ cung có sao Phá Quân

Thiên can cung tọa ở Phá Quân phi Hóa kỵ nhập cung Mệnh, Tật ách, Tử Tức, Điền trạch. Nếu có mệnh đó, nên học thật giỏi một ngành kỹ thuật, tìm công việc chính đáng, an phận giữ mình, nếu không về sau sẽ hối hận không kịp. Nên nhớ một khi đã sa chân lỡ bước thì dù có quay đầu lại cũng đã muộn.

5. Phi hóa từ cung có sao Vũ Khúc

Thiên can cung tọa ở Vũ Khúc phi Hóa kỵ nhập cung Điền trạch thì phạm đào hoa: giữa nam và nữ có quan hệ không chính đáng, như quan hệ giữa người đã kết hôn; hoặc là quan hệ yêu đương giữa người đã kết hôn và người chưa kết hôn, hay nói cách khác, phàm là người có quan hệ tình cảm bên ngoài với chồng vợ thì đều gọi là "đào hoa".

6. Phi hóa từ cung có sao Lộc Tồn

Thiên can cung tọa ở Lộc Tồn phi Hóa kỵ nhập cung Mệnh thì một đời lận đận: một đời khó khăn lận đận, khó có thể làm được việc gì.

(Ghi chép từ cuốn Đăng Hạ Thuật của Phan Tử Ngư)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một số ghi chép về phi hóa ngôi chính tinh trong Đăng Hạ Thuật

Chọn Phật châu hợp phong thủy để tích phúc, thêm may

Chọn Phật châu hợp ngũ hành không chỉ làm hưng vượng vận thế mà còn mang tới phúc khí, tự tích phúc cầu may cho bản thân.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngàn năm truyền lại, Phật châu (chuỗi tràng hạt để niệm Phật) có thể dùng làm đồ trang sức mang bên người với ý nghĩa bảo hộ bình an, tham thiền ngộ đạo mà tu dưỡng tinh thần cùng nhân phẩm.   Không chỉ có ý nghĩa tôn giáo tâm linh mà vật này còn chứa đựng hàm nghĩa phong thủy. Loại Phật châu hợp ngũ hành, hợp màu sắc, kiểu dáng, kích cỡ có thể tăng cường vận thế, thúc đẩy may mắn cho bản mệnh.
1. Người mệnh Thủy – Phật châu hắc diệu thạch  

Chon Phat chau hop phong thuy de tich phuc, them may hinh anh
 
Thủy trong ngũ hành có màu tượng trưng là đen, phương vị Bắc. Người mệnh Thủy hoặc ngũ hành khuyết Thủy nên đeo Phật châu hoặc tượng Phật làm bằng hắc diệu thạch hoặc hắc mã não để hấp thu năng lượng, trừ tà, bảo hộ bình an, giải trừ bệnh tật, tăng cường vận khí.

Ngũ hành khuyết Thủy thì thường dễ áp lực, nhiều thị phi, tâm phiền ý loạn nên đeo vật phẩm phong thủy tốt lành này để cân bằng cảm xúc.    2. Người mệnh Mộc – Phật châu ngọc bích  
Chon Phat chau hop phong thuy de tich phuc, them may hinh anh
 
Mộc trong ngũ hành có màu tượng trưng là xanh lá. Người mệnh Mộc hoặc ngũ hành khuyết Mộc nên thỉnh Phật châu bằng ngọc bích để bổ sung trường khí, bảo hộ bình an.
  Người ngũ hành khuyết Mộc thì gan thận không tốt, xuất hiện vấn đề về tài vận, nhất là trong những lĩnh vực đầu tư phiêu lưu nên dụng vật phẩm trên để chiêu tài dưỡng thân.  
3. Người mệnh Hỏa – Phật châu thạch lựu 
  Màu đỏ đại biểu cho ngũ hành Hỏa, màu tím tượng trưng cho bầu trời nơi Hỏa thần tại vị nên cũng tượng trưng cho ngũ hành Hỏa, tốt nhất là dùng Phật châu làm từ đá thạch lựu để cầu may, cầu an, bồi dưỡng Hỏa khí.   Người ngũ hành khuyết Hỏa thường gặp nhiều tâm sự như vợ chồng bất hòa, công tác trở ngại, tình yêu không thuận,… Thỉnh Phật châu mã não hoặc Phật châu thạch lựu về dùng để cân bằng ngũ hành, giải tỏa tinh thần, chiêu tài đổi vận.   4. Người mệnh Kim – Phật châu xà cừ  
Chon Phat chau hop phong thuy de tich phuc, them may hinh anh
 
Ngũ hành Kim lấy màu trắng làm đại diện, dùng Phật châu xà cừ vừa dưỡng sinh vừa dưỡng tâm, có công hiệu rất mạnh trong việc giải trừ hung hiểm, tiễu trừ tai nạn.
  Người ngũ hành thiếu Kim thì bị động, sự tình tiến triển không thuận lợi, chuyện tình cảm không rõ ràng, còn mắc nhiều bệnh. Đeo Phật châu xà cừ sẽ ổn định cảm xúc, giải trừ tạp niệm, đặc biệt tốt với người cao huyết áp.   5. Người mệnh Thổ -  sáp ong  
Chon Phat chau hop phong thuy de tich phuc, them may hinh anh
 
Ngũ hành Thổ lấy màu vàng làm biểu tượng, đại diện cho sự khiêm tốn và tôn quý, thích hợp nhất với Phật châu sáp ong. Người ngũ hành khuyết Thổ thì tự tôn cao, quan hệ xã giao không thuận, khắc khẩu. Có Phật châu sáp ong trợ giúp bên mình sẽ ổn định tâm tính, giảm bớt áp lực, cải thiện giáo tiếp.
  Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn Phật châu hợp phong thủy để tích phúc, thêm may

9 đường vân tay nhiều tiền lắm của

Nếu có một trong những đường vân tay dưới đây, mệnh chủ không giàu thì sang, hưởng cuộc sống trải đầy vinh hoa phú quý.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Vân Tài vận   Vân Tài vận chính là đường vân nằm ngay dưới ngón tay đeo nhẫn kéo dài theo phương thẳng đứng xuống phía lòng bàn tay.

Người có đường vân Tài vận thường có tài kinh doanh buôn bán thiên bẩm, nếu làm trong lĩnh vực này thì tiền tài nhiều như nước, dồi dào mãi không cạn. Ngoài ra, người này cũng giỏi về các giao dịch tài chính khác.
  2. Vân hình sao   Nếu trên bàn tay có vân hình sao nằm ngay gò Thủy Tinh (bên dưới ngón tay út) là dấu hiệu phát tài bất ngờ, dù là nguồn chính tài hay phụ tài đều tăng đột biến. Ngoài ra, con cái của người này cũng có tài vận tốt, cuộc sống sung túc, giàu có. Theo đó, người này được hưởng phúc lộc con cháu khi về già.

9 duong van tay nhieu tien lam cua hinh anh
9 vân tay mang lại sự giàu có
  3. Vân hình chữ 井 (Tỉnh)   Ngay trên gò Mộc Tinh (dưới ngón tay trỏ) có vân hình chữ井 (Tỉnh) hoặc chữ 十 (Thập)… cho biết chủ nhân của bàn tay này có sức ảnh hưởng lớn trong sự nghiệp, do đó gặt hái được nhiều thành công, tài phúc trong cuộc đời.
4. Vân hình chữ 田 (Điền)   Nếu trên đường chỉ tay Sự nghiệp và cạnh đường Sinh mệnh có vân hình chữ 田 (Điền) là dấu hiệu cho thấy mệnh chủ thích hợp với những ngành nghề như bất động sản, khoáng sản hoặc làm luật sư, chuyên gia tư vấn, chuyên viên đào tạo…cũng dễ phát tài phát lộc, hưởng cuộc sống vinh hoa phú quý.   5. Vân Hào trạch   Vân Hào trạch hay còn gọi là vân Kim phòng tử, nằm phía dưới ngón tay đeo nhẫn. Người có đường vân này có số may mắn về tài lộc, dễ phát đại tại, nhiều cơ hội kiếm tiền, dễ kinh doanh xuyên ngành, sở hữu công ty hoặc tập đoàn lớn…   6. Vân đen   Thoạt nhìn vân đen này giống như nốt ruồi đen, tuy nhiên nó có kích thước lớn hơn nhiều so với nốt ruồi. Người có vân đen dễ phát tài phát lộc, số mệnh cũng giàu sang phú quý. Tuy nhiên, khi nắm bàn tay một cách tự nhiên, vân đen này phải nằm gọn trong lòng bàn tay, nếu lộ ra ngoài sẽ không tốt.   7. Vân Công ấn   Sở dĩ có tên là vân Công ấn vì nó có hình dạng như chiếc ấn tròn dùng để đóng dấu trong công việc. Người có vân Công ấn ở bàn tay (vị trí ngay dưới ngón tay cái) rất thích hợp làm công việc trong cơ quan chính phủ hoặc những việc có liên quan, tiếp xúc với bộ máy cấp cao của nhà nước. Theo đó, người này có cuộc sống giàu sang, phần lớn đều là đại gia và khá nhiều vợ.   8. Vân Ngộ quý   Vân Ngộ quý có nghĩa là gặp được quý nhân phù trợ. Trên bàn tay, đường vân này bắt đầu từ vị trí giao giữa Càn Cung và đường chỉ tay Sự nghiệp.

Người có vân Ngộ quý thường giỏi giao tiếp, cuộc sống gia đình hòa thuận, nhân duyên tốt, dễ gặp được người tương trợ, giúp sức cho sự nghiệp nên tiền đồ sáng lạng, công thành danh toại, dễ phát tài phát lộc.
  9. Vân Tổ vệ   Vân Tổ vệ hay còn gọi là Tổ tí, nằm ở vị trí nối giữa Khảm cung và đường chỉ tay Sự nghiệp, có nghĩa là được tổ tiên che chở, hậu thuẫn. Đa phần người có vân này đều được thừa hưởng sản nghiệp của tổ tiên để lại nên dễ dàng thành đạt và giàu có.   Việt Hoàng (Theo DYXZ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 9 đường vân tay nhiều tiền lắm của

Nhận diện khuôn mặt trường thọ - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Nhận diện khuôn mặt trường thọ, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Nhận diện khuôn mặt trường thọ, tu vi Nhận diện khuôn mặt trường thọ, tu vi Nhân tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Những người có viền tai rõ ràng, dầy, hồng hào thường không phải lo lắng về tuổi thọ. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thường yếu, hay mắc bệnh vặt.

1. Nhân trung sâu và rộng

Những người có nhân trung vừa dài vừa rộng lại rõ ràng không những cuộc sống sung túc, có địa vị trong xã hội, mà còn rất khỏe mạnh, trường thọ.

2. Lông mày với râu tóc hài hòa

Lông mày với râu tóc kết hợp hài hòa với nhau, càng về già càng dày, bóng khỏe thì càng tốt - tượng trưng cho cơ thể khỏe mạnh, trí lực dồi dào. Ngược lại, dưới 30 tuổi mà lông mày dài ra bất thường lại là dấu hiệu đáng lo ngại.

nhan-dien-khuon-mat-truong-tho

3. Sống mũi đầy, có thịt

Mũi có liên quan đến tỳ vị. Vì vậy, người có sống mũi đầy, nhiều thịt thường sẽ sống lâu và khỏe mạnh.

4. Tai lớn, dầy, rắn chắc

Tai có đường viền rõ ràng, dầy, hồng hào thường sẽ không phải lo lắng về tuổi thọ. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thường yếu, hay mắc bệnh vặt.

6. Răng chắc khỏe

Răng chắc khỏe là biểu hiện thận khỏe. Thận khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ bền lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận diện khuôn mặt trường thọ - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Cách nghèo - Những sao nghèo

Có nhiều chỉ dấu để phỏng đoán cái nghèo nói chung : – chính tinh ở những cung tài sản bị hãm địa. Nếu đó là tài tinh thì mức độ nghèo không mấy nặng vì dù sao, tài tinh hãm địa thì cũng còn ít nhiều ý nghĩa tài lộc, nhất là hợp vị ở Tài, Điền. Có thể có hai trường hợp hãm địa gần như tương đương nhau: hoặc chính tinh miếu, vượng và đắc địa bị Tuần hay Triệt án ngữ, hoặc chính tinh hãm địa thiếu Tuần, Triệt án ngữ. Lẽ dĩ nhiên, chính tinh hãm địa thiếu Tuần, Triệt đồng cung thì xấu hơn là miếu, vượng hay đắc địa gặp Tuần Triệt vì Tuần hay Triệt chỉ có hiệu lực cản trở cái tốt của chính tinh một thời gian nào đó, đến một mức độ nào đó mà thôi.
Cách nghèo - Những sao nghèo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– những cung tài sản thiếu phụ tinh tốt hội chiếu, nhất là thiếu tài tinh. Những cung này có tài tinh hãm địa thì vẫn còn đỡ khổ hơn là thiếu cả tài tinh lẫn cát tinh khác.

– những cung tài sản thiếu sao giữ của. Nếu bị thêm sao hao (Đại, Tiểu Hao hãm địa) thì càng kém, nhất là khi hao tinh nằm ở Tài và Điền mà không gặp sao nào chế ngự.

– những cung tài sản thiếu sao trợ tài, sao may mắn, sao hưởng của.

– những cung tài sản bị sát tinh, hung tinh, bại tinh, hao tinh, hình tinh cùng hãm địa. Đây là trường hợp xấu nhất, đặc biệt là khi gặp sát tinh nặng lại không hợp cách của Mệnh và cũng không bị sao nào khác chế ngự.

Có đủ 5 trường hợp trên thì mức nghèo sát ván: đó là hoàn cảnh của những người cùng khổ, không có gì để giữ, không có gì để mất. Họ dễ trở thành đạo tặc, trộm cướp.

1. Cách nghèo về điền trạch: do cung Điền mô tả qua những sao dưới đây:

- Phá Quân ở Dần, Thân
- Thất Sát ở Thìn, Tuất
- Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung
- Cự Môn ở Tỵ, Thìn, Tuất
- Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung
- Thái Dương hãm địa
- Thái Âm hãm địa

Bảy bộ sao trên đều có nghĩa là không có tài sản.

- Tử Vi, Thất Sát đồng cung
- Tử Vi, Phá Quân đồng cung
- Tử Vi, Tham Lang đồng cung
- Liêm Trinh ở Dần, Thân
- Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung
- Cự Môn, Thái Dương ở Thân
- Tham Lang ở Dần, Thân, Tý, Ngọ
- Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ
- Thất Sát ở Tý, Ngọ
- Phá Quân ở Thìn, Tuất
- Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung

Đó là những trường hợp có ít nhiều di sản, nhưng không giữ được, không hưởng được, bị phá sản, phải lìa bỏ tổ nghiệp, chỉ có thể tự lập mới có chút ít điền sản nhưng phải hết sức chật vật và chậm lụt, nhiều khi phải tha phương lập nghiệp.

- Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung
- Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung
- Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung
- Thái Dương, Thiên Lương ở Dậu

Những cách trên tương đối khá hơn, cụ thể như có di sản nhưng bị sa sút về sau (Liêm, Phủ), chậm của (Liêm, Sát), lập nghiệp thất bại buổi đầu (Liêm, Phá), về già mới có nhà đất (Dương, Lương).

- Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: đóng hay chiếu cung Điền, Kiếp Không có nghĩa: không có của cải, nhà đất; bị chiếm hữu nhà đất; bị phá hủy nhà đất; bị tai họa lớn vì điền sản. Kiếp Không hãm địa báo hiệu một đại họa bất khả kháng, có hậu quả lớn lao và lâu dài cho sở hữu chủ. Họa đến một cách hung hãn và bất ngờ, không lường trước được, không thể tránh khỏi. Hai sao này là một nghiệp chướng thật sự về mặt điền sản.

- Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hãm: nếu hãm địa và hội tụ ở Điền, bốn sao này hung hiểm không kém: chỉ sự phá sản, tai họa về điền sản (họa về lửa nếu gặp Hỏa Linh), sự cực nhọc lúc mua sắm, lúc gìn giữ, số lượng tài sản ít oi, phẩm chất nhà đất tầm thường, việc mất nhiều mối lợi về điền sản.

- Tuần, Triệt ở Điền: chẳng những phải tự lực mua sắm mà nhà đất còn khó tạo hay chậm có hoặc có rồi bị phá, hao, sa sút. Nếu cả hai đồng cung, triển vọng vô sản hoặc phá sản càng rõ rệt. Ai có di sản mà cung Điền có Triệt thì dễ bị hao tán sớm và mạnh, nếu có Tuần thì di sản ít mới khỏi hao, còn nhiều thì hao dần. Ai tự lập mà cung điền có Triệt thì chậm của, có thể từ 45 tuổi trở đi. Gặp Triệt, thời gian thủ đắc chậm thêm một thập niên nữa. Nếu gặp Tuần, điền sản tự lập hoặc ít, nếu có nhiều thì hao tán tuần tự, mặc dù của cải có thể được thủ đắc sớm, vào tuổi lập thân.

Có hai biệt lệ đối với cung Điền vô chính diệu:

– Điền vô chính diệu gặp Tuần hay Triệt đồng cung: việc mua sắm chỉ khó lúc đầu của buổi lập thân, có sự mua vào bán ra điền sản và thay đổi nhà cửa luôn. Càng về già thì mới có sản nghiệp, nhưng tầm thường.

– Điền vô chính diệu có Tuần hay Triệt án ngữ và có Nhật Nguyệt sáng sủa hội chiếu: sự nghiệp tuy có khó khăn lúc đầu nhưng về sau rất phong túc, trở thành đại phú nông, đại trạch chủ, đại tư bản.


2. Cách nghèo về tiền bạc: biểu lộ ở cung Tài và ba cung hội chiếu Tài, cùng với cung nhị hợp với Tài nhưng cung Tài có ý nghĩa trực tiếp.
- Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung
- Phá Quân ở Dần, Thân
- Thất Sát ở Thìn, Tuất
- Tham Lang ở Dần, Thân, Tý, Ngọ

Bốn trường hợp này là tệ nhất: nghèo túng, nợ nần, hoang phí, bị hình ngục vì tiền (Liêm, Tham).

- Tử Vi, Thất Sát: kiếm tiền mau lẹ
- Tử Vi, Phá Quân: chật vật buổi đầu, càng về sau càng sung túc
- Tử Vi, Tham Lang: tiền bạc bình thường, có của hương hỏa nhưng về sau bị sa sút
- Liêm Trinh ở Dần, Thân: việc kiếm tiền phải cạnh tranh và chậm nhưng làm giàu chắc chắn
- Liêm Trinh, Thiên Phủ: giàu có lớn, giữ của
- Liêm Trinh, Thất Sát: tiền bạc thất thường, hết lại có
- Liêm Trinh, Phá Quân: dễ kiếm tiền lúc tao loạn, nhưng hay bị họa vì tiền
- Thiên Đồng, Cự Môn: tiền bạc vào ra thất thường
- Vũ Khúc, Phá Quân: tiền bạc có vào nhưng lại ra hết
- Vũ Khúc, Thất Sát: tự lập, vất vả lúc đầu
- Thái Dương hãm, Thái Âm hãm: phải cực nhọc mới tạo ra tiền, chậm có tiền
- Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ: tự lập, phát tài mau lẹ lúc tao loạn
- Cự Môn ở Tỵ, Thìn, Tuất: tiền bạc thất thường, hay bị kiện tụng, thị phi vì tiền
- Phá Quân ở Thìn, Tuất: tiền bạc thất thường, hết lại có


3. Những sao hao tiền bạc:
Đại, Tiểu Hao hãm địa: rất hoang phí, ham vui, tiêu pha không tiếc tiền, dù không tiền cũng không biết lo kiếm tiền, do đó thường túng thiếu, nợ nần. Tâm lý của nhị Hao rất phù du, lãng tử, chỉ biết có hiện tại, không có chí làm giàu, không có khả năng kiếm tiền, chỉ có tài ném tiền qua cửa sổ cho thỏa thích, cho dù không muốn tiêu cũng thường gặp dịp phải chi. Cung Tài đại kỵ hai sao này, dù có được tài tinh đồng cung thì mức chi vẫn nhiều hơn mức thu.

Văn Xương, Văn Khúc: đôi khi có nghĩa mê cờ bạc, một trong những nguyên nhân hao tán tài lộc. Đôi khi, người có Xương Khúc ở Tài sống bằng nghề cờ bạc.

Điếu Khách: cờ bạc đều đều, có thể là người sống về nghề đổ bác hoặc chủ sòng bạc.

Đại, Tiểu Hao, Hỏa hay Linh Tinh: Hỏa hay Linh là bệnh nghiện. Nếu Hỏa, Linh không đi với nhị Hao, có lẽ bệnh nghiện không nặng và không tốn hao lắm.

Đại, Tiểu Hao, Đào, Hồng: đây là bệnh nghiện gái/kép, hảo ngọt mà dại gái/trai, bị tốn tiền vì tình nhân bòn của. Đào, Hồng, Song Hao không cần đóng ở Tài, có thể đóng ở Mệnh, Quan, Phúc cũng vẫn có ý nghĩa nói trên. Duy Đào Hồng đi với Hóa Lộc hay Lộc Tồn thì nhờ phái đẹp hoặc nhờ sắc đẹp mà trở nên giàu có.

Phục Binh: đóng hay chiếu cung Tài, Phục Binh dễ bị mất trộm, thường bị ăn chặn, ăn gian, lường gạt, hoặc mất bất cứ của cải gì. Trong lá số gian phi, Phục Binh là chính mình đi trộm, đi giựt, chính mình là thủ phạm hay tòng phạm. Đóng ở cung Nô thì tôi tớ trong nhà lấy đồ đạc của chủ, bạn bè quỵt tiền mình.

Thiên Hình: ở một cung Tài đẹp không có lợi vì chỉ tụng ngục, hình tù vì nguyên do tiền bạc, cũng có thể bị bắt rồi phải hao tiền chạy chữa. Nếu cung Tài xấu, Thiên Hình có thể chỉ sự trộm cắp, lường gạt, cướp giật mà bị tù tội. Nếu có Song Hao hãm địa thì có tái phạm ít ra hai lần. Thiên Hình đồng cung với Thiên Tướng (cho dù có đắc địa đi nữa) ở Tài cũng xác nhận tai họa vì tiền khó tránh. Nếu Hình đi chung với Không Kiếp thì bị cướp đánh đập khảo của, bắt giữ để tống tiền. Nếu cung Tài xấu, thì chính đương sự là kẻ phạm pháp. Nếu đồng cung với Liêm Tham ở Tỵ Hợi, tù tội khó tránh và phải vướng mắc nhiều lần.

Thiên Hình, Lực Sỹ: ở cung Tài xấu, Hình Lực có nghĩa bần cùng sinh đạo tặc. Lực Sỹ chỉ sức mạnh cho nên thường phạm pháp bằng bạo lực và bằng dụng cụ nhà nghề như cạy cửa, đào tường, khoét vách để lấy trộm. Vì có Hình, ắt có lần bị bắt quả tang, phải vướng lao tù. Cũng vì có Lực, phạm nhân có thói quen thoát ngục bằng bạo lực. ở cung Tài xấu, hai sao này xác nhận thêm sự nghèo khó.

Hóa Kỵ: chỉ: hao tài, tán của nhưng không mạnh bằng Song Hao; bị dị nghị, đàm tiếu, tai tiếng trong việc kiếm tiền; bị cạnh tranh, đố kỵ, ghen ghét vì tiền bạc. Ngoài ra, nếu Mệnh xấu có Kỵ mà giáp Kình Đà thì cũng nghèo, lang thang tìm miếng ăn rất khổ cực.

Quan Phù, Quan Phủ, Thái Tuế: trừ phi đương số hành nghề luật sư, thẩm phán, bằng không, ba sao này chỉ sự kiện tụng vì tiền bạc, sự hao tài vì thưa kiện, sự tranh chấp tài sản giữa anh em hay với người ngoài, kéo nhau đến tòa án. Mặt khác, Quan Phù và Quan Phủ trong cung cách gian phi còn chỉ sự phản bội, sự lường gạt cụ thể như mượn tiền không trả, giật hụi, chia "chiến lợi phẩm" không sòng phẳng thường đi đến cãi vã, kiện thưa, thanh toán, trả thù. Ba sao này nếu đi chung với Đà La, Hóa Kỵ: càng nhấn mạnh cường độ của sự tranh tụng.

Liêm, Tham đồng cung: báo hiệu sự kiện thua vì tiền, có thể đi đến ngục tù.

Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: nghèo túng, nợ nần cực khổ, thậm chí có thể ăn mày, nếu có chút của cũng tán tài, sự mất của xảy ra bất ngờ, mau chóng, liên quan đến số tiền lớn và thường đi liền với bạo hành như đánh đập, cướp giật, phá nhà, hoặc dùng thủ đoạn phi pháp như lường gạt, sang đoạt, thậm chí có khi giết người. Tóm lại, Kiếp Không có hai nghĩa chính: hoặc là vô sản, hoặc là bị họa vì tiền bạc. Đi chung với Tướng Quân, Phục Binh hay Tả, Hữu thì có thêm tòng phạm. Kiếp Không hãm địa ở cung Tài của một lá số gian hùng có nghĩa là chính mình đi cướp của, dùng thủ đoạn ám muội và táo bạo để tạo ra tiền. Cách này thường đi liền với cách ăn mày trong bối cảnh các cung Phúc, Mệnh, Thân cùng xấu.

Kình, Đà, Hỏa, Linh hãm địa: càng hội nhiều vào cung Tài thì càng nghèo khó. Các sao này thường chỉ con người rất bủn xỉn, đê tiện, chỉ biết có đồng tiền và hành động tráo trở để xoay tiền. Nếu Mệnh xấu mà giáp Kình, Đà thì cũng rất nghèo, có khi phải ăn xin.

Tuần, Triệt ở cung Tài: như Tuần Triệt ở cung Điền.

Thiên Không: phá tán, không cầm của được nhiều, không giữ của được lâu dài. Những nguyên nhân hao tán thường là bất khả kháng hoặc là hậu quả của một thủ đoạn thủ đắc tiền bạc về trước.

Thiên Giải: ở Tài Điền thì không cầm giữ của cải được nếu ở cung Tài xấu. Nếu đi với tài tinh thì sẽ có nhiều dịp may kiếm lợi.






CÁCH THỌ, CÁCH YỂU - NHỮNG SAO YỂU, THỌ

1. Cách yểu của trẻ con:

a. Giờ kim sà: Phạm giờ kim sà, triển vọng của đứa trẻ rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc hành, thì càng khó sống.

Cách tính giờ kim sà rất phức tap:

- dùng cung Tuất, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là tháng giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là mùng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh thì dừng lại ở cung này.

Nếu là trai, mà cung này là cung Thìn hoặc cung Tuất thì phạm giờ kim sà.

Còn nếu cung này là cung Sửu hay Mùi thì phạm vào bàng giờ.

Nếu là gái, mà cung này là cung Sửu hoặc Mùi thì phạm giờ kim sà, còn nếu rơi vào cung Thìn hay Tuất thì chỉ phạm bàng giờ.

Trong các trường hợp phạm giờ kim sà, trai hay gái, dễ yểu trước 13 tuổi. Còn nếu chỉ phạm bàng giờ thì có cơ may tồn tại, nhưng sẽ hết sức khó nuôi. Tuy nhiên, nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị Bản Mệnh người mẹ hoặc người cha khắc thì ít hy vọng, đứa nhỏ sẽ có thể yểu, sau nhiều lần đau yếu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hy vọng tồn tại, còn phải xem thêm các sát tinh thủ Mệnh đứa trẻ để quyết đoán cho chắc chắn.

b. Giờ quan sát:

Phạm giờ quan sát, trẻ con hoặc hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cách tính chỉ dựa theo giờ, tháng sinh theo bảng dưới đây:

tháng sinh + giờ quan sát
1 Tỵ + 7 Hợi
2 Ngọ + 8 Tý
3 Mùi + 9 Sửu
4 Thân + 10 Dần
5 Dậu + 11 Mão
6 Tuất + 12 Thìn

Cần lưu ý rằng tai nạn sơ sinh có ảnh hưởng sâu rộng đến tính nết đứa trẻ. Thông thường, tai nạn đó khiến đứa trẻ sau này rất ngỗ ngược, liều lĩnh, ngang tàng.


c. Giờ tướng quân: Phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thẻ hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy nhiên, tính mạng đỡ lo, có hy vọng tồn tại nhiều hơn hai giờ kim sà và quan sát. Cách tính giờ tướng quân theo mùa và giờ sinh theo bảng dưới đây:

Giờ tướng quân theo mùa sinh:
Xuân
1-1 đến 30-3 Thìn - Tuất - Dậu
Hạ
1-4 đến 30-6 Tý - Mão - Mùi
Thu
1-7 đến 30-9 Dần - Ngọ - Sửu
Đông
1-10 đến 30-12 Thân - Tỵ - Hợi

d. Giờ Diêm vương:

Phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được. Cách tính giờ Diêm vương theo tháng và giờ sinh như sau:

mùa sinh giờ diêm vương
Xuân Sửu - Mùi
Hạ Thìn - Tuất
Thu Tý - Ngọ
Đông Mão - Dậu


e. Giờ dạ đề: Phạm giờ này, trẻ chỉ hay khóc về đêm. Cách tính cũng dựa theo tháng và giờ sinh âm lịch:

mùa sinh giờ tướng quân
Xuân Ngọ
Hạ Dậu
Thu Tý
Đông Mão


f. Trường hợp Mệnh Không, Thân Kiếp: cho dù cả hai sao đắc địa cũng nguy kịch đến tính mạng, nhất là cung Mệnh hoặc cung Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương hoặc Phá Quân tọa thủ, cho dù có cát tinh nào tốt đi cùng cũng vậy. Càng có thêm hung tinh, hao tinh, bại tinh, hình tinh, càng chắc yểu. Cung Phúc ở đây không quan trọng vì đối với trẻ mới sinh, 1 tuổi thì xem cung Mệnh. Dù Phúc có tốt cũng không đỡ nổi vì cung Phúc chỉ ứng vào 5 tuổi.

g. Trường hợp Mệnh Kiếp, Thân Không:
Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương hoặc Phá Quân ở Mệnh hay Thân hội với Kiếp, Không thì yểu. Ngoài ra, nếu Mệnh vô chính diệu mà có Đào, Hồng và sát tinh khác hội tụ thì cũng chết non hoặc yểu sinh.

h. Trường hợp xung khắc Bản Mệnh với người mẹ:
Nếu Bản Mệnh của Mẹ khắc Bản Mệnh con sơ sinh thì càng nguy kịch cho đứa trẻ. Nếu gặp thêm hai trường hợp trên thì chắc chắn không thọ. Nếu bị Bản Mệnh người cha khắc, không nguy kịch bằng.

i. Những xung kỵ khác:
– Sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.
– Sinh năm Dần, Hợi, Tỵ vào giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha, cha chết trước lúc con còn nhỏ tuổi nhưng nếu qua 16 tuổi mà chưa mồ côi cha thì sự hình khắc đó coi như tiêu tán và cha con có thể chung sống lâu dài được.
– Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi vào giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu thì khắc mẹ trước.
Ba loại xung khắc này phải được tính chung với ba cung Mệnh, Phúc và Phu để có thêm yếu tố xét đoán.


2. Cách yểu của người lớn:

a. Sự nghịch lý của Âm Dương: gây trục trặc căn bản và đa diện, tạo một yếu tố bất lợi cho cuộc đời nói chung và sự yểu nói riêng.

b. Sự đối khắc giữa Bản Mệnh và Cục: rất quan trọng, tuy không hẳn là quyết định.

c. Sự đối khắc giữa cung Mệnh và Bản Mệnh: trong trường hợp Mệnh vô chính diệu thì xấu.

d. Sự đối khắc giữa cung Mệnh, chính tinh của Mệnh và Bản Mệnh: nếu cung Mệnh có chính tinh, cung an Mệnh khắc chính tinh đó rồi chính tinh đó khắc lại Bản Mệnh một lần nữa thì trực tiếp hại cho Bản Mệnh.

e. Trường hợp bại địa và tuyệt địa của cung an Mệnh: rất bất lợi.

f. Cung Phúc xấu: làm dễ yểu hơn nữa. Cung Phúc xấu trong những trường hợp sau:
– có chính tinh tốt, đắc địa mà bị Tuần hay Triệt hoặc cả Tuần lẫn Triệt. Chỉ có một ngoại lệ duy nhất là Âm, Dương đắc địa ở Sửu, Mùi cần gặp Kỵ, Tuần, Triệt mới sáng lại;
– có chính tinh (tốt hoặc xấu, nhất là xấu) mà bị sát tinh nghịch cách xâm phạm. Số lượng sát tinh càng nhiều thì càng bất lợi. Nếu gặp hung, hao, hình, bại tinh thì đỡ hơn.
– không có chính tinh mà thiếu Tuần, Triệt trấn đóng;
– không có chính tinh mà thiếu Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không hội chiếu;
– không có chính tinh mà bị xung chiếu bởi chính tinh hãm địa;
– cung Phúc ở bại địa và tuyệt địa;
– chính tinh của Phúc bị hành của cung khắc, chính tinh này lại khắc hành của Bản Mệnh;
Cần lưu ý rằng những bất lợi trên bổ túc thêm các bất lợi ở các mục trước. Nếu chỉ gặp riêng những trường hợp xấu của cung Phúc thì trước hết là yểu, hoặc là thọ mà nghèo hèn, hoặc là bị bệnh tật và họa nặng, hết sức bất lợi cho sự sống, hoặc có thể vì bệnh, họa, tật và nghèo đói mà tự tử.

g. Cung Mệnh, cung Thân, cung Hạn cùng xấu: Gặp thêm ba cung này xấu, càng dễ yểu hơn. Cái xấu của ba cung này tương tự như cái xấu của Phúc. Hạn nào xấu nhất thì dễ yểu trong thời gian đó. Nếu Mệnh tốt, Thân xấu gặp Hạn xấu sẽ yểu trong thời gian của Thân và của Hạn. Nếu Mệnh xấu, Thân tốt gặp Hạn xấu có thể đỡ khổ hơn: nếu không yểu trong thời hạn của Mệnh thì có thể qua khỏi và sẽ hanh thông sau 30 tuổi, chỉ hiềm phải hết sức vất vả trong vòng 30 tuổi đầu, đặc biệt là trong vòng hạn xấu (cụ thể như nghèo, thất nghiệp, bệnh, họa, tang khó, mồ côi, tự lập ...)

h. Cung Tật xấu: cá nhân bất hạnh về sức khỏe, về yểu dù có phú, có quý. Trong trường hợp này, ba cung Phúc, Mệnh, Thân phải đặc biệt tốt mới quân bình ít nhiều cái xấu của Tật.


3. Các sao yểu:

a. Yểu cách của chính tinh:
Tử Vi: đi chung với Tham Lang thì giảm thọ, với Phá Quân thì phải ly hương mới sống lâu, với Tuần hoặc Triệt thì yểu, với Kình Đà Không Kiếp thì bị hãm hại. Yểu cách càng rõ nếu Tử Vi ở những vị trí bình hòa như Hợi, Tý, Mão, Dậu.

Liêm Trinh: đi với Thất Sát hoặc Tham Lang, Liêm Trinh chẳng những yểu mà họ hàng cũng có người chết sớm, bằng không cũng bị ác bệnh, tù tội, nghèo hèn, tha phương cầu thực. Đi với Phá Quân thì phải xa quê và vất vả mới thọ.

Thiên Đồng: đóng ở Dậu, Thìn, Tuất có nghĩa giảm thọ và xa cách họ hàng. Đồng cung với Cự Môn cũng yểu, hay bị quan tụng và tranh chấp nhau trong gia đình. Đồng cung với Thái Âm ở Ngọ cũng kém thọ và cô độc.

Vũ Khúc: giảm thọ nếu đồng cung với Thất Sát hay Phá Quân. Ngoài ra còn cô độc, rời tổ. Họ hàng cũng nghèo và yểu.

Thái Dương: đóng ở những cung ban đêm thì xấu: yểu và chết bi thảm, nhất là đối với người sinh về đêm. Ngoài ra, Âm Dương cùng hãm địa phối chiếu với nhau hoặc xung chiếu nhau cũng là yếu tố đối khắc vận mệnh quan trọng.

Thiên Cơ: xấu nếu đồng cung với Thái Âm ở Dần, đặc biệt là đối với phụ nữ.

Thiên Phủ: ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì không hay. Đồng cung với Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Thiên Không càng bất lợi hơn vì những sao này giảm thọ.

Thái Âm: đóng ở những cung ban ngày với người sinh ban ngày, Thái Âm hãm địa kém thọ, nhất là đối với nữ. Nếu Âm đồng cung với Thiên Đồng ở Ngọ hay Thiên Cơ ở Dần thì cũng có nghĩa tương tự.

Tham Lang: bất lợi ở Tý, Ngọ hoặc khi nào đồng cung với Tử Vi, với Liêm Trinh (ở Tỵ, Hợi).

Cự Môn: không tốt ở Thìn, Tuất vì giảm thọ, hay bị quan tụng. Đi với Thiên Đồng cũng có ý nghĩa tương tự.

Thiên Tướng: xấu ở Mão, Dậu lúc thiếu thời, chỉ khi về già mới có may mắn.

Thiên Lương: giảm thọ ở Tỵ Hợi hoặc đồng cung với Thái Dương ở Dậu.

Thất Sát: đóng ở Thìn, Tuất hoặc đồng cung với Liêm Trinh, Vũ Khúc thì yểu và chết vì binh đao, hình ngục. Riêng ở Tý Ngọ, tuy kém Phúc, ly hương nhưng cũng còn có ít nhiều cơ may thọ.

Tất cả các sao ở những vị trí kể trên mà gặp thêm sáu sát tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh thì tuổi thọ nhất định giảm. Nếu cung Mệnh, Thân cùng xấu, yểu cách càng dễ đoán.

b. Yểu cách của phụ tinh:

Địa Không, Địa Kiếp: hết sức tai hại lúc hãm địa, có hiệu lực quân bình hay lấn át cả Tử, Phủ. Lúc hãm địa, hai sao này có ý nghĩa xấu toàn diện có liên quan đến cái chết, cái nghèo, cái họa, cái bệnh, cái tật, tóm lại nó tượng trưng cho sự đổ gãy nặng nề, mau chóng và bất khả kháng (nếu thiếu cát và giải tinh). Đóng ở những cung Phúc, Mệnh, Thân, tác họa toàn diện đó sẽ kéo dài suốt đời, dưới nhiều hình thái hoặc một trong các hình thái kể trên. Con người càng lớn tuổi, hai sao này mạnh thêm với thời gian để gây họa, bệnh, tật hoặc đồng loạt trên nhiều phương diện, có thể xem như là họa vô đơn chí. Nếu đóng ở cung cường khác như Quan, Tài, Di, Phu Thê, hai sao này tác họa trên những lãnh vực này một cách không chối cãi. Đi với sát tinh hãm địa khác, Kiếp Không càng sát hại mạnh mẽ hơn. Đi với Đào hay Hồng cũng yểu.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: là "đoản thọ sát tinh", có hiệu lực làm giảm thọ, nhất là ở hãm địa. Nếu đắc địa thì mức thọ cao hơn. Đi chung với Kình, Đà hãm địa thì phải chết thảm, với Kiếp Không thì càng nguy kịch hơn.

Kình Dương, Đà La: giảm thọ nếu hãm địa và ly hương lập nghiệp vất vả. Đặc biệt ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Kình Dương ở Mệnh thì chết non. Đi với sát tinh kể trên, tai họa càng khủng khiếp. Riêng ở Ngọ, Kình thủ Mệnh ví như gươm kề cổ ngựa, rất dễ nguy kịch. Nếu gặp thêm Thất Sát, Thiên Hình, chắc chắn phải yểu tử và chết tang thương. Được cát tinh đi chung thì may rủi đi liền với nhau.

Kiếp Sát: chỉ khi nào thủ Mệnh, Kiếp Sát mới nguy kịch, có ý nghĩa giống như sao Địa Kiếp, chỉ giảm thọ, đặc biệt là vì một bệnh hiểm nghèo, sau một cuộc giải phẫu.

Ngoài những sát tinh kể trên, yểu cách còn do bại tinh góp phần tăng hiệu lực. Đó là các sao: Tang Môn, Bạch Hổ - Đại Hao, Tiểu Hao - Thiên Khốc, Thiên Hư - Bệnh, Bệnh Phù - Suy, Tử, Tuyệt - Thiên Thương, Thiên Sứ nhập hạn.

Hóa Kỵ, Đà La, Thiên Riêu: giảm thọ nếu đồng cung hoặc hội chiếu hoặc ở vị trí tam ám liên hoàn (Mệnh có một sao, hai bên giáp hai sao) hoặc đi cùng với Thái Âm, Thái Dương (sáng hay mờ). Hóa Kỵ chỉ tốt khi đồng cung với cả Âm Dương ở hai cung Sửu và Mùi.

Cô Thần, Quả Tú: đi với sao xấu, Cô Quả chỉ giảm thọ hoặc là cô độc.

Giải Thần nhập hạn: nếu cả đại tiểu hạn cùng gặp Giải Thần cùng với các sao xấu khác thì chắc chắn phải chết một cách nhanh chóng. Sao này chỉ hóa giải được nạn nhỏ. Gặp đại nạn, đại bệnh, Giải Thần là tử thần, làm chết một cách nhanh chóng. Sao xấu dù đắc địa hội với Giải Thần ở đại tiểu hạn cũng không cứu gỡ được nguy cơ này.

Xương, Khúc: báo hiệu chết non nếu ở Nô hoặc đồng cung với Liêm ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi, Mão, Dậu; với Phá ở Dần. Yểu cách lệ thuộc vào hai lý do: tại họa nặng nề và bất kỳ xảy ra; bệnh hoạn nặng nề mà có.


4. Cách thọ: Một cách tổng quát, cát tinh đắc địa nói chung đều có nghĩa thọ. Những cát tinh đó đóng ở Phúc và Thân thì càng hay.

a. Thọ cách của chính tinh:
Tử Vi: thọ nhất là Tử Vi ở Ngọ và khi Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng. Tử Vi với Thất Sát thì kém hơn, nghĩa là cũng thọ nhưng phải ở xa quê cha đất tổ.

Liêm Trinh: thọ ở Dần, Thân, hoặc khi nào đồng cung với Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng.

Thiên Đồng: thọ ở Mão hoặc khi nào đồng cung với Thiên Lương hoặc Thái Âm (ở Tý) hay Tràng Sinh.

Thái Dương: chỉ thọ khi tọa thủ ở các cung ban ngày như Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, nhất là đối với những người sinh ban ngày và tuổi dương. Tại Sửu, Mùi, đồng cung với Thái Âm, cần phải có Tuần, Triệt, Hóa Kỵ đồng cung mới thọ.

Thiên Cơ: thọ ở Tỵ, Ngọ, Mùi và khi đồng cung với Thiên Lương hoặc Thái Âm (ở Thân) hoặc Cự Môn.

Thiên Phủ: thọ ở Tỵ, Hợi hoặc đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc.

Thái Âm: chỉ thọ khi đóng ở các cung ban đêm như Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý nhất là đối với người sinh ban đêm, đặc biệt vào giờ có trăng lên và người tuổi Âm. Tại Sửu, Mùi cần có Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ đồng cung.

Tham Lang: thọ ở Thìn, Tuất hoặc khi đồng cung với Vũ Khúc hay Tràng Sinh, ở Dần Thân thì kém hơn.
Cự Môn: thọ ở Hợi, Tý, Ngọ hoặc đồng cung với Thái Dương ở Dần, với Thiên Cơ ở Mão Dậu.

Thiên Tướng: thọ ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc.

Thiên Lương: thọ ở Tý, Ngọ, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Thiên Đồng, Thái Dương (ở Mão) và Thiên Cơ.

Thất Sát: chỉ thọ ở Dần, Thân, nhưng với điều kiện phải ly hương; hoặc khi đồng cung với Tử Vi.

Phá Quân: thọ ở Tý, Ngọ nhưng phải xa quê.

b. Thọ cách của phụ tinh:

Những phụ tinh có thọ cách độc lập gồm: Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Thiên Mã, Long Trì, Phượng Các, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Long Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức, Thiên Đức, Thiên Thọ.

Những sao thọ liên đới tức là cần có sao tốt khác đi kèm, gồm có: Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật, Cô Thần, Quả Tú, Đào Hoa, Hồng Loan và Đà La ở Dần Thân vô chính diệu, không có Tuần Triệt đồng cung.

Tất cả sao, chính hay phụ tinh, kể trên muốn toàn nghĩa phải có thêm điều kiện: không bị Tuần, Triệt trấn thủ, không bị sát tinh đồng cung. Nếu phạm những cấm kỵ này, tuổi thọ bị giảm. Đặc biệt tại cung hạn của tuổi già - hoặc là cung Thân, hoặc là cung đại hạn, tiểu hạn - cách thọ phải vẹn toàn, đông đảo thì mới mong sống lâu được.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách nghèo - Những sao nghèo
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd