Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

8 cấm kỵ cần nhớ khi tang gia bối rối

Các vùng khác nhau mặc dù có những tập tục khác nhau, nhưng nghi thức tang lễ đa phần đều có những cấm kỵ giống nhau, phải tránh không được phạm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh, lão, bệnh, tử là điều mà không ai có thể tránh khỏi. Nhưng do nhiều nguyên nhân như sợ hãi, đau buồn, thương tiếc hoặc tôn trọng… mà mọi người thường tìm cách để né tránh, khi nói đến cái chết cũng cố gắng tìm những từ ngữ uyển chuyển để thay thế như không còn nữa, mất, từ trần, tạ thế, qua đời, đi rồi, hi sinh…

Trong văn hóa truyền thống Việt Nam, chữ “hiếu” có vai trò vô cùng quan trọng, được coi là cái gốc của đạo đức. Từ cổ chí kim, thái độ của con cái đối với việc nuôi dưỡng cha mẹ khi sống và chôn cất cha mẹ khi chết được coi là tiêu chuẩn của chữ hiếu. Do vậy, trong xã hội liền hình thành văn hóa chôn cất nghiêm khắc. Các vùng khác nhau mặc dù có những tập tục khác nhau, nhưng nghi thức tang lễ đa phần đều có những cấm kỵ giống nhau, phải tránh không được phạm.

1. Kỵ lúc ra đi không có người thân bên cạnh

Thời xưa con người rất xem trọng việc nối dõi tông đường, cho rằng lúc người già ra đi, nhất định phải có con cháu bầu bạn để lúc đi có người tiễn, không cảm thấy cô độc, ở dưới âm phủ cũng không phải nhớ nhung, linh hồn cũng dễ yên nghỉ.

2. Kỵ để người đã khuất cởi trần

Người phương Đông chúng ta rất kỹ tính trong những chuyện thế này. Trước khi trút bỏ hơi thở cuối cùng phải mặc quần áo đẹp cho người đó, không nên để cởi trần ra đi.

 8 cam ky can nho khi tang gia boi roi - 1

Ngày xưa, những người già khi đến một số tuổi nhất định, con cháu thường phải chuẩn bị áo liệm trước, để các cụ yên tâm.

Số lượng và chất liệu của áo liệm cũng cần phải suy xét kĩ. Số lượng cần phải là số lẽ, như năm, bảy, chín chiếc, kỵ số chẵn, vì sợ tai họa lại ập đến lần nữa. Về chất liệu, kỵ gấm và satanh, thường dùng lụa nhiều hơn, ngụ ý ban phúc cho con cháu. Hơn nữa, đồ liệm cũng không nên dùng loại làm từ da và lông, vì sợ kiếp sau sẽ hóa thành thú.

3. Những cấm kỵ khi nhập liệm

Khi nhập liệm có rất nhiều cấm kỵ:

- Khi nhập liệm kỵ nước mắt bắn vào thi thể. Khi nhập liệm, những người thân cần phải tạm thời kìm nén đau thương, kìm nén dòng nước mắt để tránh nước mắt rơi vào thi thể.

- Trước khi nhập liệm kỵ mèo, chó đến gần thi thể, bởi vì có ý kiến cho rằng chúng sẽ kiến cho người chết đột nhiên bật dậy hoặc biến thành cương thi.

- Quan tài kỵ dùng gỗ cây liễu. Chất liệu tốt nhất để làm quân tài là gỗ cây tùng hoặc cây bách. Cây liễu do không ra hạt nên sợ đời sau không có người nối dõi.

4. Cấm kỵ khi báo tang

Khi lo việc ma chay, phải treo mảnh vải trắng, tờ giấy trắng ở bên ngoài cổng để người ngoài biết trong nhà có người qua đời, đồng thời báo tang cho bạn bè, thân thích xa gần, báo tin cho những người ở nước ngoài hoặc ở xa xôi, gọi con cái về chịu tang. Trong đó, báo tang cho thông gia cần phải thận trọng.

 8 cam ky can nho khi tang gia boi roi - 2

Khi lo việc ma chay, phải treo mảnh vải trắng, tờ giấy trắng ở bên ngoài cổng để người ngoài biết trong nhà có người qua đời.

Cha mẹ mất, sau khi xác định ngày làm đám tang, con trai phải đến nhà thông gia báo tang.  Khi báo tang, trước khi vào nhà cần quỳ ở ngoài hành lễ, báo cáo với thông gia tin cha mẹ mất cùng ngày tháng tổ chức tang lễ.

5. Chọn ngày tổ chức tang lễ và vị trí của mộ

Người xưa cho rằng sau khi chết, linh hồn còn chưa lập tức đi xa. Do vậy ngay từ ngày xưa, nhiều người đã rất cầu kỳ trong việc lựa chọn ngày tháng tổ chức tang lễ, để tránh những điều không may sẽ xảy ra.

 8 cam ky can nho khi tang gia boi roi - 3

Vị trí của mộ tốt hay xấu sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến bần hàn phú quý của con cháu đời sau.

Vị trí của mộ tốt hay xấu sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến bần hàn phú quý của con cháu đời sau. Về vị trí của mộ, người xưa cho rằng cần phải tránh những cấm kỵ sau:

- Không được chôn cất ở nơi có tảng đá lớn .

- Không chôn cất ở nơi có bãi cát và nước chảy xiết.

- Không chôn cất ở kênh rạch và nơi hoang vắng.

- Không chôn trên đỉnh núi cô độc.

- Không chôn xung quanh đền, chùa, miếu.

- Không chôn gần nhà tù.

- Không chôn nơi đồi núi hỗn loạn.

- Không chôn nơi phong cảnh u sầu.

- Không chôn nơi ẩm ướt hoặc địa hình không ổn định.

6. Cấm kỵ sau khi hạ huyệt

Sau khi hạ huyệt người đã khuất, người đưa tang cần đi quanh mộ ba vòng, trên đường về kỵ quay đầu nhìn lại, để tránh linh hồn người đã khuất theo người sống về nhà.

7. Trong thời gian để tang, tránh đi thăm bạn bè, họ hàng

Trong thời gian con cái đang để tang, không nên đi thăm bạn bè và họ hàng, không tụ tập, không chúc Tết, đặc biệt là không đến chúc Tết những gia đình có người bị bệnh để tránh đem điều không may đến.

8. Trong thời gian chịu tang, con cái không được mặc đồ lòe loẹt

Sau khi cha mẹ qua đời, con cái cần phải chịu tang. Thời xưa phải chịu tang 3 năm, bây giờ tuy đã rút ngắn lại, nhưng trong thời gian này vẫn nên chú ý, không được mặc quần áo lòe loẹt, trang điểm đậm, uống rượu hát hò.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 cấm kỵ cần nhớ khi tang gia bối rối

Tướng mặt mà không ai muốn có.

Khi xem tướng mặt có thể biết được đàn ông cô độc, khắc người thân hay phụ nữ có cuộc sống bần tiện, lạnh lẽo. Đấy là những tướng mặt mà không ai muốn có.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những đặc điểm trên khuôn mặt mà khi xem tướng mặt có thể biết được đàn ông cô độc, khắc người thân hay phụ nữ có cuộc sống bần tiện, lạnh lẽo. Đấy là những tướng mặt mà không ai muốn có.

tuong-mat-khong-ai-muon

Tướng đàn ông khắc con cháu: Tóc thô, lông mày rậm, xương yếu, vai rủ. Hai mắt lồi, môi ngậm chặt, mũi nhỏ và nhọn.

- Tóc thô, lông mày rậm, xương yếu, vai rủ.
- Tư thế đứng không ổn định, khi đi đường thường cúi đầu, trông như sẽ bị gió thổi đi.
- Bộ vị Tam dương thấp và nhỏ thì khó giữ được vợ.
- Khí sắc không tốt đại đa số là phá tài, âm thanh như giọng nữ thì không có tài sản, ruộng đất. Người thân khó có thể hòa hợp với người này.

Tướng đàn ông không có anh em: Vành tai lật ngược, 2 má nhọn

Vành tai lật ngược sẽ phá bại gia môn, 2 má nhọn sẽ không có anh em. Cho dù có 2 - 3 người anh em thì tình cảm cũng lạnh nhạt.

Tướng đàn ông cô độc không vợ: Thần khí bất an, khóe mắt không có thịt

Nguyên nhân khiến cho cuộc sống của người cô độc có thể là do khí không điều hòa. Hơn nữa bộ vị Ngư vỹ lại khô mà không có thịt, người này lập gia đình muộn.

Tướng mặt của người phụ nữ bần tiện

- Trán hẹp nhỏ mà lông mày lại dựng đứng, miệng méo lệch.
- Nét mặt khinh bạc mà thân thể cứng nhắc, đơn bạc, không có thể uy nghiêm.
- Vành tai nhỏ, tai rủ mà không to, tóc xoăn, sống mũi lại ngắn thấp.
- Tướng mặt như sắp khóc sẽ phải tái giá, mặt kỳ dị sẽ hiếm muộn đường con cái.
- Khóe mắt có khí sắc không sáng thường là người có tính đố kỵ, gian tà. Không chỉ bản thân hiện tại bần khốn mà về già còn phải sống cảnh cô quả, lạnh lẽo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt mà không ai muốn có.

Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn

Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !"Thác Tháp Thiên Vương" Lý Tịnh là nhân vật "Phong thần bảng" và "Tây du ký".
Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Ba bảy trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Lý Tịnh Quy Sơn (còn gọi là Lý Tịnh Quay Về Núi). Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn có bắt nguồn như sau:

Thác Tháp Thiên Vương” Lý Tịnh là nhân vật thần thoại trong các tác phẩm “Phong thần bảng” và “Tây du ký”. Nhưng trong lịch sử, thực sự cũng có một nhân vật Lý Tịnh, ông người Thiểm Tây, là danh tướng đầu đời Đường, giữ chức Binh bộ Thượng thư trong đời vua Đường Thái Tông, do có chiến công hiển hách, nên sau khi chết được phong làm Vệ Quốc công. Sau khi qua đời, ông thường hiển linh, giải cứu dân chúng khỏi tai ương nguy hiếm, vì thế dân chúng đã lập miếu để thờ phụng ông. Đến cuối đời Đường, Lý Tịnh dần dần được thần hóa.

Trong tiểu thuyết “Phong thần bảng”, Lý Tịnh là Tổng binh ở cửa ải Trần Đường. Lý Tịnh có ba người con trai, người con trưởng là Kim Tra, phụng sự cho Phật tố Như Lai; người con trai thứ hai là Mộc Tra, là đại đồ đệ của Nam Hải Quan Thế Âm Bồ Tát; người con trai thứ ba là Na Tra, trợ giúp dưới trướng của ông. Đứa con trai thứ ba Na Tra từ nhỏ đã ương bướng nghịch ngợm. Một hôm, Na Tra cùng người bạn nhỏ vui đùa ở ven biến, làm kinh động đến Long Vương, Long Vương sai Dạ Xoa đi can thiệp, bị Na Tra giết chết. Sau đó Đông Hải Long Vương lại sai Tam thái tử đi chế phục, do Tam thái tử nói năng thiếu khiêm nhường, khiến Na Tra đại náo Đông Hải, đánh chết Tam thái tử của Đông Hải Long Vương, phá hủy Long cung, bắt Long Vương. Vì thế Lý Tịnh bị Ngọc Hoàng đại đế giáng tội vì quản giáo Na Tra không nghiêm. Không còn cách nào khác, Lý Tịnh đành phải buộc Na Tra tự sát. May nhờ Thái Ẩt Chân nhân dùng hoa sen giúp cho Na Tra hòi sinh, Na Tra được trở lại hình người, nhưng trong lòng không vui, muốn tìm Lý Tịnh đế trả thù, Lý Tịnh không thể chống lại được. Phật tố Như Lai ban cho ông một tòa bảo tháp xá lị bằng vàng, Lý Tịnh nhờ đó mà nhốt được Na Tra vào trong tháp, sau đó hóa giải được mối thù trước kia của hai cha con. Từ đó Lý Tịnh có được tòa bảo tháp, nên mới trở thành “Thác Tháp Lý Thiên Vương”.

Vì Trụ Vương vô đạo, suốt ngày chơi bời hưởng lạc, hoang dâm vô độ, không chú ý đến triều chính, tin lời gièm pha, nghe theo lời yêu quái, sát hại trung thần, khiến cho dân chúng lầm than, tiếng oán thán đầy đường. Vì thế, Chu Vũ Vương thuận theo lòng dân, dấy binh đánh vua Trụ. Na Tra vâng lờl thầy, cùng với cha là Lý Tịnh, anh trai cả là Kim Tra và anh trai thứ là Mộc Tra cùng tham gia đội quân diệt Thương, trở thành tướng tiên phong nơi trận tiền của Khương Tử Nha, lập nhiều chiến công.

Sau khi Chu Vũ Vương diệt vua Trụ, đã xây dựng nên nhà Chu, muốn luận công ban thưởng cho tướng soái các lộ, nên cha con họ Lý đã giúp đỡ Khương Tử Nha lập đàn để phong thần. Ngày phong thần, Khương Tử Nha đã dựa vào kiếp vận, tuân theo ngọc sắc, phong thần vị cho các trung thần lương tướng cùng các vị tiên không theo thiện đạo, gian thần nịnh thần, tất cả đều theo phận vị mà nắm quyền, được hưởng tế tự, bảo vệ đất nước và dân chúng, nắm giữ quyền hành gọi gió hô mưa, ban phúc cho người lương thiện và giáng họa cho kẻ hoang dâm. Thế nhưng cha con Lý Tịnh và Na Tra lại khéo léo khước từ việc phong thướng, không tham lam công danh lợi lộc trên trần thế, mà xin phép được trở về núi tu đạo. Khương Tử Nha bằng lòng, vì thế hai cha con về ở ấn trên núi, kiên trì tu Đạo. Sau này hai người đều trở thành bậc thánh, được xếp vào hàng thần tiên.

Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn

Áp dụng phong thủy trong việc cầu phúc

Cuộc sống luôn luôn biến đổi, ai cũng mong mình được bình an, mọi vận xui được hóa giải. ## xin được mách bạn một số mẹo phong thủy để cầu cho bản
Áp dụng phong thủy trong việc cầu phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc sống luôn luôn biến đổi, ai cũng mong mình được bình an, mọi vận xui được hóa giải. ## xin được mách bạn một số mẹo phong thủy để cầu cho bản thân, cho bạn bè được vạn sự thuận.

  1. Cầu phúc cho bản thân

Ap dung phong thuy trong viec cau phuc hinh anh
Ảnh minh họa
Trong phòng ngủ, đặt đầu giường hướng về phía Bắc, tại vị trí đó đặt một cái bàn, trên bàn có đặt một bể cá nhỏ, mực nước trong bể chỉ chiếm 2/3, nuôi 6 con cá vàng. Dùng một tờ giấy hình tròn, đường kính 5cm, bên trong có viết 2 chữ “Bình an”, gấp tờ giấy làm 4 rồi đặt dưới đáy bể cá. Hàng ngày ngồi trước bể cá và cầu nguyện trong 3 phút, rất hiệu quả trong việc hóa giải vận xui để cầu may.

2. Cầu phúc cho bạn bè

Ap dung phong thuy trong viec cau phuc hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Viết 3 chữ “Bình an”, “Khỏe mạnh, “Hạnh phúc” vào 3 tờ giấy nhỏ có chiều dài 5cm rồi gấp lại thành hình chữ thập. Gấp 99 ngôi sao may mắn rồi để vào một chiếc bình nhỏ cùng 3 tờ giấy trên, đặt bình trên bàn học, phía bên tay phải. Điều này sẽ cầu phúc, cầu bình an cho người bạn thân tốt của bạn.

3. Cầu phúc cho người bị nạn, người bị thương

Ap dung phong thuy trong viec cau phuc hinh anh 3
Ảnh minh họa
Mua 6 con rùa rồi mang ra bờ sông để phóng sinh, hoặc vào buổi tối thắp 9 ngọn đèn hoa đăng trả lên trời, mong muốn sẽ mang lại vận may cho những người không may lâm vào hoàn cảnh khó khăn.

Lưu ý: Khi làm những việc này phải thật thành tâm thì mới có thể sở nguyện như ý. 

Dọn nhà ngày Tết cấm động 3 “góc chết”
– Trong phong thủy, có 3 phương vị chịu sự cai quản của hung tinh tháng Chạp nên tuyệt đối không được tiến hành tu sửa hay dọn dẹp mang tính
Ngoài những mẹo nhỏ trên thì bạn có thể dành ra chút ít thời gian mỗi ngày để tập Yoga, để dưỡng cho tâm được tĩnh. Trong cuộc sống, hãy thường xuyên làm việc thiện để tích đức cho bản thân.
 
Vận xui đến với ai cũng là điều đáng sợ, thế nhưng lòng người lại vô cùng ấm áp. Hãy dùng một cái TÂM thật tĩnh, thật trong sáng để sống thì gặp dữ sẽ hóa lành, cầu được an khang.  
► Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Phương Thùy
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Áp dụng phong thủy trong việc cầu phúc

Tính bậc cầu thang theo "Sinh, Lão, Bệnh, Tử" và cách thiết kế hút tiền bạc, tài lộc

Khi thiết kế các bậc cầu thang cần biết cách tính "Sinh, Lão, Bệnh, Tử" để không phạm phải những điều cấm kị trong phong thủy, mang lại may mắn, tài lộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt cầu thang đúng vị trí và thiết kế phong thủy tốt là những yếu tố quan trọng giúp cân bằng và thu hút may mắn, tài lộc cho chủ nhân của ngôi nhà.

Cầu thang trong phong thủy còn mang ý nghĩa lưu thông dòng chảy năng lượng giữa các tầng. Bên cạnh đó, ngoại thất và nội thất cầu thang cũng quan trọng không kém. Ngoại thất và nội thất cầu thang kết nối không gian giúp năng lượng chảy liên tục và thông suốt. 


tinh bac cau thang theo "sinh, lao, benh, tu" va cach thiet ke hut tien bac, tai loc - 1

Thiết kế cầu thang liên quan đến sức khỏe, tài lộc của gia đình.

Tính bậc cầu thang theo "Sinh, Lão, Bệnh, Tử"

Khi thiết kế cầu thang, điều cần đặc biệt được lưu tâm đó là tính bậc. Bậc cầu thang thông thường sẽ được tính theo vòng tuần hoàn "Sinh, Lão, Bệnh, Tử" giống như vòng tuần hoàn luân hồi của con người.

Theo đó, cách tính bậc cầu thang sẽ tính từ bậc đầu tiên cho đến bậc cuối cùng.

Bậc đầu tiên ứng với "Sinh", bậc thứ hai ứng với "Lão", bậc thứ ba ứng với "Bệnh", bậc thứ tư ứng với "Tử", bậc thứ năm ứng với "Sinh".... Rồi tiếp tục lặp lại với các bậc tiếp theo ứng với "Lão, Bệnh, Tử, Sinh, Lão, Bệnh, Tử, Sinh..." cho đến bậc cuối cùng, sao cho bậc cuối cùng ứng với chữ "Sinh" là tốt nhất trong phong thủy.


tinh bac cau thang theo "sinh, lao, benh, tu" va cach thiet ke hut tien bac, tai loc - 2

Cách tính bậc cầu thang theo "Sinh, Lão, Bệnh, Tử".

Ngoài ra để việc thiết kế cầu thang được trọn vẹn, gia đình bạn nên tuân theo 12 lời khuyên phong thủy dưới đây:

1. Số bậc cầu thang nên là 1, 2, 5, 10, 13, 14, 17 và 22.

2. Cầu thang không nên đối diện với cửa trước của nhà.

3. Cầu thang không nên đối diện với cửa ra vào phòng tắm hoặc phòng ngủ.

4. Cầu thang không nằm ở vị trí trung tâm của ngôi nhà.

5. Thiết kế và trang trí cầu thang không nên sử dụng màu đỏ.

6. Cầu thang không nên đối mặt với một góc nhà.

7. Nếu trong nhà có hai cầu thang thì nên để chúng chếch khác hướng nhau, không nên đối mặt với nhau.


tinh bac cau thang theo "sinh, lao, benh, tu" va cach thiet ke hut tien bac, tai loc - 3

Cầu thang không nên thiết kế quá lòng vòng.

8. Các bậc cầu thang không quá dốc hoặc quá hẹp.

9. Cách thiết kế cầu thang hình xoắn ốc không được khuyến khích áp dụng.

10. Các khúc nghỉ của cầu thang không nên cong hoặc uốn lượn quá.

11. Ngoại thất và nội thất thiết kế cầu thang phải an toàn và cho ánh sáng tốt.

12. Bếp nấu, bếp lò, lò sưởi không nên đặt dưới gầm cầu thang.

"Cứu vớt" phong thủy ngôi nhà với thiết kế cầu thang không may mắn

Đôi khi bạn mua nhà sẵn hoặc đã lỡ thiết kế nhà mà cầu thang phạm phải cấm kị trong phong thủy, mang lại nhiều điều không may mắn. Vì thế cần phải biết những mẹo để làm giảm sự xui xẻo do nó mang lại.

Lời khuyên tốt nhất dành cho gia đình bạn đó là dùng những vật dụng trang trí nhà để tạo ra sự cân bằng năng lượng.

Có thể treo một chiếc chuông hoặc chiếc đèn lồng trước cửa chính của ngôi nhà, nó sẽ phản ánh năng lượng tiêu cực ra khỏi nhà.

Một cách khác theo phong thủy xưa đó là dùng 5 lá bùa đặt dưới gầm bậc cầu thang (bên cưới mỗi bậc cầu thang bằng bê tông hoặc bậc cuối cùng đối với cầu thang gỗ). Việc làm này sẽ giúp thu hút năng lượng tích cực, bảo vệ chủ nhân ngôi nhà và mang lại sức khỏe, may mắn, tiền bạc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính bậc cầu thang theo "Sinh, Lão, Bệnh, Tử" và cách thiết kế hút tiền bạc, tài lộc

Chỉ ra tướng người không có duyên với tài lộc

Khi để bàn tay ở trạng thái duỗi thẳng tự nhiên, nếu thấy các khe hở giữa các ngón tay quá lớn, chứng tỏ đây là tướng người khó tụ tài.
Chỉ ra tướng người không có duyên với tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Khi để bàn tay ở trạng thái duỗi thẳng tự nhiên, nếu thấy các khe hở giữa các ngón tay quá lớn, chứng tỏ đây là tướng tay khó tụ tài, có tiền cũng không biết giữ, dễ rơi vào cảnh nợ nần. 
 

Xem tướng những người không có duyên với tài lộc:

1. Hai gò má gầy trơ xương   Tướng mặt mà hai gò má gầy trơ xương, không đầy đặn, da mặt lại trắng nhợt nhạt được coi là khó tụ tài.   Nếu muốn thay đổi, để có thể hút vận tài lộc, bạn cần thay đổi bản thân mình càng sớm càng tốt. Nên hành sự thận trọng, suy nghĩ thấu đáo trước khi làm, giữ tinh thần thoải mái, càng vui vẻ càng tốt, lâu dần tài vận ắt khả quan.
Chi ra tuong nguoi khong co duyen voi tai loc hinh anh
 
2. Dái tai quá nhỏ   Trong nhân tướng học, người có dái tai quá nhỏ cũng thường khó tụ tài. Nếu trong tay có tiền cũng không giữ được mà tiêu xài lãng phí.    Chỉ số hạnh phúc ở người này khá thấp, có thể nói, tiêu tiền mới giúp họ cảm thấy giá trị bản thân đang tồn tại. Đây cũng là một trong những đặc điểm dễ nhận thấy của tướng người khó tụ tài.   3. Khe hở giữa các ngón tay quá lớn   Khi để bàn tay ở trạng thái duỗi thẳng tự nhiên, nếu thấy các khe hở giữa các ngón tay quá lớn, chứng tỏ đây là tướng tay khó tụ tài, có tiền cũng không biết giữ, dễ rơi vào cảnh nợ nần.    Đeo nhẫn ở tay là một trong những cách có thể hạn chế phần nào việc tài lộc bị rơi rớt. Nhưng cái chính vẫn là sự thay đổi ở bản thân mỗi người. Nếu học cách chi tiêu tiết kiệm, tích tiểu thành đại sẽ có ngày được hưởng thành quả của chính mình.  
Chi ra tuong nguoi khong co duyen voi tai loc hinh anh 2
 
4. Chất tóc khô cứng   Chất tóc khô cứng cũng là một trong những biểu hiện của khả năng tụ tài yếu kém. Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do chức năng của thận hoạt động suy yếu. Do đó, để cải thiện tình trạng trên, bạn nên bổ sung nhiều loại thực phẩm có tác dụng bổ thận vào thực đơn hàng ngày.    5. Răng thưa, không đều   Trong nhân tướng học, răng biểu thị năng lực tích lũy. Người có hàm răng mau, đều đặn biết cách tích lũy tiền bạc tốt hơn người răng thưa, không đồng đều.    6. Lỗ mũi có nốt ruồi hoặc hai lỗ mũi to nhỏ không đều   Nốt ruồi trong lỗ mũi đại diện cho sự trở ngại. Lỗ mũi bên to bên nhỏ không đều mang ý chỉ tài khố không cân bằng, thu chi quá cao hoặc quá thấp, hoặc ám chỉ thói quen tiêu tiền theo hứng, lúc thì hào phóng, khi lại rất ki bo.   Người có cả hai nét tướng cách trên khó tụ tài, nếu có điều kiện nên mua bảo hiểm hoặc gửi tiền tiết kiệm để tích lũy cho cuộc sống sau này.   
Chi ra tuong nguoi khong co duyen voi tai loc hinh anh 3
 
7. Lỗ tai quá nhỏ   Lỗ tai quá nhỏ cũng là biểu hiện của tài khố nhỏ, khó tụ tài. Bên cạnh đó, năng lực phán đoán của người này cũng không tốt, lời quý nhân không nghe, toàn nghe lời tiểu nhân, nên kiếm tiền không đủ tiêu.    8. Cánh mũi mảnh, lông mũi lộ thiên, mũi hếch   Mũi là đại diện cho tài khố, cung Tài Bạch, chủ về tài lộc. Nếu cánh mũi quá mảnh, lông mũi lộ thiên hay mũi hếch đều khó tụ tài. Tiền tới tay là tiêu ngay, không giữ được. Hoặc bản thân đã tích góp được một số tiền kha khá, nhưng vì giúp đỡ người thân, bạn bè nên cuối cùng cũng hết.

Ngoài xem tướng theo nhân tướng học thì bạn cũng có thể xem bói theo khoa học để biết vận mệnh của mình nhé!

An Nhiên   Đường vân đặc biệt trên ngón tay cái bật mí điều gì về bạn?
– Vân mắt Phật, mắt rồng, Thứ tài... đều là những vân đặc biệt trên ngón tay cái, mang lại nhiều điều cát lành, giúp cuộc đời chủ nhân gặp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỉ ra tướng người không có duyên với tài lộc

Vượng Sơn, Vượng Hướng trong Phong Thủy

Một điểm cần chú ý trong cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng" (hay "Đáo Sơn, Đáo Hướng”) này là tuy trên lý thuyết thì các nhà Phong thủy thường coi những nhà có vượng khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau khi đã thiết lập được tinh bàn (hay trạch vận) cho 1 căn nhà thì điều trước tiên là phải xác định được những khu vực nào có sinh –vượng khí, cũng như những khu vực nào có suy - tử khí của căn nhà đó. Điều này cũng rất dễ dàng, vì chỉ cần căn cứ vào thời điểm lúc đang coi Phong thủy cho căn nhà là thuộc vận nào, rồi lấy vận đó làm chuẩn mốc. Kế đó nhìn vào hết 9 cung của trạch bàn.

Hễ thấy cung nào có Hướng tinh cùng 1 số với đương Vận (tức vận hiện tại) thì khu vực đó được xem là có VƯỢNG KHÍ. Những cung nào có 2 số tiếp theo sau vượng khí thì được xem là có SINH KHÍ. Những cung nào có số trước số của vượng khí thì bị coi là có SUY KHÍ. Còn những cung nào có những số trước vượng khí từ 2 số trở lên thì đều bị coi là có TỬ KHÍ. Những điều này được áp dụng cho cả Hướng tinh lẫn Sơn tinh, còn Vận tinh thì không mấy quan trọng nên không cần phải xét tới.

 Vượng Sơn Vượng Hướng

Thí dụ 1: Nhà tọa TÝ hướng NGỌ, xây xong và vào ở trong vận 8.


Nếu lập trạch vận thì sẽ thấy Hướng tinh 8 tới phía NAM, nên phía NAM được xem là đắc VƯỢNG KHÍ (vì hướng tinh cùng 1 số với đương Vận, tức Vận 8). Còn phía ĐÔNG BẮC có hướng tinh số 9, phía TÂY có hướng tinh số 1, tức là 2 số tiếp theo sau số 8 (vì sau 8 là 9, sau 9 lại trở về 1) nên là 2 khu vực có SINH KHÍ. Còn phía BẮC có hướng tinh số 7, trước số 8 (đương vận) 1 số nên là khu vực có SUY KHÍ. Những phía còn lại có những hướng tinh 6, 5, 4, 3, 2, tức là những số trước số 8 tối thiểu là 2 số nên đều là những khu vực có TỬ KHÍ. Đó là mới chỉ xét về Hướng tinh. Sau đó lần lượt làm như vậy với Sơn tinh để tìm ra những khu vực có Sinh- Vượng khí hay Suy-Tử khí.

Thí dụ 2: Cũng nhà tọa TÝ hướng NGỌ, xây xong và vào ở năm 2000 (tức vận 7).

Đến năm 2007 mới coi Phong thủy. Vì nhà còn mới, chưa tu sửa gì nhiều, chủ nhà cũng chưa bao giờ đi xa quá 1 tháng, cho nên khi lập trạch vận thì vẫn phải dùng Vận 7 để lập Vận bàn. Sau đó lấy Tọa, Hướng bàn thì sẽ thấy Hướng tinh 7 tới phía BẮC, Hướng tinh 8 tới phía TÂY NAM. Hướng tinh 9 tới phía ĐÔNG, Hướng tinh 1 tới phía ĐÔNG NAM. Vì nhà này nhập trạch trong vận 7, nên lúc đó phía BẮC có Hướng tinh số 7, nên là 1 khu vực tốt (đắc VƯỢNG KHÍ). Còn phía ĐÔNG NAM có Hướng tinh số 1, lúc đó trong Vận 7 còn là Tử khí nên là 1 khu vực xấu. Nhưng đến năm 2007 mới coi Phong thủy thì đã qua Vận 8, nên lúc đó khu vực phía BẮC có số 7 là bị SUY KHÍ, nên đã biến thành xấu. Còn khu vực phía TÂY NAM có hướng tinh số 8, lúc này đã trở thành VƯỢNG KHÍ, nên là khu vực tốt nhất của căn nhà. Rồi Hướng tinh số 1 đang là TỬ KHÍ của vận 7 trở thành SINH KHÍ của vận 8, nên khu vực phía ĐÔNG NAM cũng đang từ xấu mà biến thành tốt.

Cho nên sự biến đổi của Sơn, Hướng tinh: từ Sinh-Vượng thành Suy-Tử, rồi từ Suy-Tử trở thành Sinh-Vượng là điều mà người học Huyền Không cần để ý, và nó cũng là 1 trong những yếu tố giúp cho việc giải đoán Phong thủy thêm phần linh hoạt và uyển chuyển, chính xác hơn.

Sau khi đã phân biệt Cửu khí thành SINH-VƯỢNG-SUY-TỬ cho mỗi vận thì mới xét tới mức độ ảnh hưởng của chúng như sau:

- SINH KHÍ: có tác dụng tốt, tuy ảnh hưởng lâu dài và trong tương lai, nhưng cũng cần được phát huy.

- VƯỢNG KHÍ: có tác dụng tốt đẹp và mau chóng, nhất là trong lúc còn đương vận, cho nên cần được phát huy càng sớm càng tốt.

- SUY KHÍ: vì chỉ là khí suy nên tác dụng cũng chưa đến nổi xấu lắm (ngoại trừ các khí 2, 5, 7) cho nên tuy cần phải né tránh nhưng cũng không phải là tuyệt đối.

- TỬ KHÍ: là những khí xấu cần phải né tránh, nếu không sẽ có tai họa về nhân sự, sức khỏe hoặc tiền bạc.

Kế đó lại còn phải phân biệt những khí SINH-VƯỢNG-SUY-TỬ đó là Sơn tinh hay Hướng tinh. Nếu là Sơn tinh thì sẽ có ảnh hưởng đến nhân sự (số lượng người nhiều, ít, tài giỏi hay không...trong nhà). Nếu là Hướng tinh thì sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe và tài lộc của gia đình đó.

Trong “Thiên ngọc kinh Ngoại thiên” của Dương công Chẩm có viết: “Sơn quản nhân đinh, Thủy quản tài lộc”. Chữ “Sơn” ở đây không chỉ có nghĩa là “núi”, mà còn là Sơn tinh của 1 trạch vận. Cũng như chữ “Thủy” không chỉ có ý nghĩa là “sông nước”, mà còn là Hướng tinh (do quan niệm phương tọa cần có núi, phía trước cần có thủy). Cho nên Sơn tinh chủ về nhân đinh, còn Hướng tinh chủ về tài lộc.

Vì đã gọi là “Sơn”, nên Sơn tinh nếu muốn phát huy tác dụng (hay đắc cách) thì cần phải có núi cao (hay nhà hoặc cây cao...). Vì đã gọi là “Thủy”, nên Hướng tinh nếu muốn phát huy tác dụng thì cần phải gặp nước (thủy). Nhưng không phải Sơn tinh nào cũng cần phải gặp núi, mà chỉ có những Sơn tinh đang là khí Sinh, Vượng mà thôi. Chẳng hạn như trong vận 1 thì các Sơn tinh 1 (vượng khí), 2, 3 (sinh khí) đóng ở khu vực nào thì cần có núi hay nhà cao ở tại khu vực đó. Có như vậy thì gia đình đó nhân đinh đông đúc, lại chủ xuất hiện người tài giỏi, có danh, có tiếng. Ngược lại, những khu vực có những Sơn tinh là Suy khí hay Tử khí thì lại cần thấp, trống hay bằng phẳng. Nếu tại những khu vực đó mà có núi hay nhà cao... thì sẽ có tai họa về nhân đinh như hiếm người, con cái khó lấy chồng, lấy vợ, hoặc trong nhà xuất hiện cảnh chia ly, góa bụa, cô quả...

Đó chỉ là riêng đối với các trường hợp khí SINH, VƯỢNG, SUY, TỬ của Sơn tinh. Còn đối với các trường hợp của Hướng tinh cũng thế. Tuy rằng Hướng tinh cần có Thủy, nhưng chỉ những khu vực nào có Sinh khí hay Vượng khí của Hướng tinh mới cần có Thủy như sông, hồ, ao, biển hoặc buồng tắm, nhà vệ sinh, đường xá, cửa ra vào... Nếu được như thế thì tài lộc dồi dào, của cải sung túc, công việc làm ăn ổn định... Ngược lại, nếu những khu vực có Suy, Tử khí của Hướng tinh mà lại có “THỦY” thì nhà đó tài lộc túng thiếu, dễ bị hao tán tiền của, công ăn việc làm lụn bại...

Thí dụ: nhà hướng 30 độ, tức tọa MÙI hướng SỬU, vào ở trong vận 8.

Nếu lập Trạch vận thì sẽ thấy các Hướng tinh 8 (Vượng khí), 9, 1 (Sinh khí) ở các khu vực phía ĐÔNG BẮC, TÂY và TÂY BẮC. Cho nên những khu vực này (bên trong hay bên ngoài nhà) cần có thủy của sông hồ, ao biển, buồng tắm, cửa ra vào ... Còn khu vực phía NAM có hướng tinh 7 (Suy khí) nên không nên có thủy, nếu có tất nhà sẽ dễ bị trộm cướp quấy phá. Những khu vực còn lại cũng toàn là Tử khí của Hướng tinh nên đều không nên có thủy hoặc cửa ra vào.

Kế đó lại xét tới những trường hợp của các Sơn tinh. Vì các Sơn tinh số 8 (Vượng khí), 9, 1 (Sinh khí) nằm tại các khu vực phía TÂY NAM, BẮC và NAM, nên nếu những khu vực này mà có núi hay nhà cao... thì nhà này sẽ đông con, nhiều cháu, con cái tài giỏi, nên người... Các khu vực còn lại thì chỉ toàn là Suy khí hay Tử khí của Sơn tinh, nên nếu có núi hay nhà cao tất sẽ làm phương hại tới nhân đinh của căn nhà này.

Sau khi đã biết và phân biệt được những yếu tố trên rồi mới có thề xét tới trường hợp cơ bản đầu tiên của Phong thủy Huyền Không là Vượng sơn, Vượng hướng. Như chúng ta đã biết, Phong thủy bắt đầu từ Hình tượng, rồi sau này mới phát triển lên tới Lý khí và Vận số. Mà Hình tượng phái (tức Loan đầu phái) thường chủ trương nhà cần có núi bao bọc, che chở nơi phía sau (Huyền Vũ), còn phía trước thì cần phải trống thoáng, có sông, hồ phản chiếu ánh sáng để tích tụ Long khí (Chu Tước), đồng thời có cửa ra vào để hấp thụ Long khí. Còn đối với Phong thủy Huyền không thì khi cất nhà phải chọn hướng như thế nào cho Vượng khí của Hướng tinh tới Hướng (tức phía trước), còn Vượng khí của Sơn tinh tới phía sau. Phối hợp giữa Hình tượng với Lý khí (tức phi tinh) thì nhà này sẽ có Vượng khí của Hướng tinh tới phía trước, đắc Thủy của sông hồ, lại có lối ngõ, cửa nẻo vào nhà nên tài lộc đại vượng. Còn Vượng khí của Sơn tinh tới phía sau gặp núi nên chủ vượng nhân đinh, con cháu đông đúc, nhân tài xuất hiện nên là cách cục “phúc lộc song toàn”. Cho nên Vượng Sơn, Vượng Hướng (còn gọi là ĐÁO SƠN, ĐÁO HƯỚNG, vì vượng khí của Sơn tinh tới tọa, vượng khí của Hướng tinh tới hướng) là cách cục cơ bản của Phong thủy và Huyền Không. Những nhà có cách cục như vậy còn được gọi là những nhà có “Châu bảo tuyến” (hướng nhà quý như châu báu). Điểm quan trọng của những trường hợp này là giữa hình thế bên ngoài (Loan đầu) và phi tinh có sự tương phối thích hợp. Ngược lại, nếu 1 căn nhà phía trước cũng có sông hồ, phía sau cũng có núi cao. Nhưng do việc chọn hướng không thích hợp, hoặc do xây dựng không đúng lúc mà khi lập Trạch vận thì Vượng khí của Sơn tinh lại tới hướng (phía trước), còn vượng khí của Hướng tinh lại tới tọa (phía sau) thì tuy hình thế chung quanh của ngôi nhà là tốt, nhưng do không ứng hợp được với phi tinh nên lại chủ phá tài, tổn đinh, tan cửa nát nhà mà thôi. Đây còn gọi là cách cục “Thượng sơn, Hạ thủy” sẽ nói ở 1 phần khác.

Một điểm cần chú ý trong cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng" (hay "Đáo Sơn, Đáo Hướng”) này là tuy trên lý thuyết thì các nhà Phong thủy thường coi những nhà có vượng khí của Hướng tinh tới phía trước, còn vượng khí của Sơn tinh tới phía sau nhà là cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng”. Nhưng điều quan trọng là ngoại hình bên ngoài của căn nhà (Loan đầu) có phù hợp với vượng khí của Sơn và Hướng tinh hay không? Nếu phù hợp thì mới thật sự là cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng”, và nhà mới phát phúc, phát lộc. Còn nếu ngoại hình không phù hợp thì sẽ biến thành cách cục “Thượng Sơn, Hạ Thủy” mà gây ra hung họa đầy dãy. Nhưng thế nào là phù hợp hay không phù hợp? Như chúng ta đã biết, Sơn tinh mà muốn đắc cách thì phải đóng ở những khu vực có núi cao. Còn Hướng tinh mà muốn đắc cách thì phải đóng ở những khu vực có Thủy như sông biển hoặc đường đi hay cửa nẻo ra vào nhà... Cho nên những nhà mà có vượng khí của Hướng tinh tới phía trước thì còn đòi hỏi khu vực phía trước của nhà đó phải trống, thoáng, có thủy hay đường đi, cửa ra vào... Còn vượng khí của Sơn tinh đến phía sau cũng đòi hỏi khu vực phía sau nhà có núi hay nhà cao... Có như thế mới được coi là thật sự đắc cách “Đáo Sơn, Đáo Hướng” mà đinh, tài đều vượng. Ngược lại, nếu như nhà đó có vượng khí của Hướng tinh tới phía trước, nhưng phía trước nhà lại có núi hay nhà cao, hoặc bị gò đất nhô lên, hay bị cây cối rậm rạp, um tùm che chắn... tức là vượng khí của Hướng tinh không gặp “Thủy” mà lại gặp “Sơn”. Còn vượng khí của Sơn tinh tuy tới phía sau, nhưng phía sau nhà lại không có núi hay nhà cao, mà lại có sông, hồ, ao, biển, hoặc cống rãnh..., tức là vượng khí của Sơn tinh không gặp “Sơn” mà lại gặp “Thủy”. Đó đều là những cách cục suy bại về tài lộc và nhân đinh. Cho nên mới nói giữa phi tinh và ngoại hình Loan đầu bên ngoài phải có sự phù hợp là như vậy. Nếu phù hợp thì mới thật sự là “vượng”, và mọi sự mới được tốt đẹp. Còn nếu như trái ngược (tức không phù hợp) thì dù có “vượng” cũng sẽ thành “suy” và phát sinh ra muôn vàn tai họa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vượng Sơn, Vượng Hướng trong Phong Thủy

Mấy điểm quan trọng khi sửa sang hoàn thiện nhà vệ sinh –

Nhà vệ sinh trong cuộc sống hiện đại không chỉ là nơi đi vệ sinh, nơi tắm giặt mà còn là nơi điều tiết tinh thần, thả lỏng thần kinh, khôi phục sức khoẻ. Vì vậy, dù là thiết kế về trang trí hay là thiết kế về vật liệu, thiết bị, màu sắc, đường dây đi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ện, đèn thắp sáng đều không được xem nhẹ, cần phải làm cho chúng phát huy hết tính năng, hiệu quả.

Phong-tam-xanh-lam

(1) Chọn vật liệu nhà vệ sinh

Thiết kế nhà vệ sinh về cơ bản là lấy sự thuận tiện, an toàn, dễ làm sạch và mỹ quan làm chính. Do thuỷ khí trong nhà vệ sinh rất nặng, nên vật liệu dùng trang trí bên trong phải đạt tiêu chí chống được nước. Tường và trần nhà chiếm diện tích rộng nhất, cho nên phái chọn được vật liệu vừa phòng chống được nước vừa phòng chống được mục nát và rêu, mốc. Gạch men, tấm nhựa chống nước đều đạt được những yêu cầu trên. Đá tự nhiên có ưu điểm đặc biệt nhưng với nhà vệ sinh hẹp thì không phát huy được hiệu quả.
Vật liệu lát nền dùng đá tự nhiên hoặc gạch mài vừa đẹp lại vừa bền. Gạch cỡ lớn sẽ thuận tiện cho việc vệ sinh, dễ giữ khô nền; nền nhựa giá trị thực dụng cao, thêm vào những chiếc đinh trang trí tác dụng chống trơn rất tốt. Hiện nay, phần lớn các gia đình đều dùng gạch chống trơn có hoa văn và màu sắc, có nhiều loại gạch với những kích cỡ khác nhau, thông thường có các loại 300mm X 300mm, 200mm X 300mm, 200mm X 200mm. Trang trí tường bằng gạch men hình vuông hoặc hình chữ nhật, phối hợp với gạch chân tường, gạch hoa sẽ làm tăng thêm mỹ quan tổng thể. Cũng có thể dùng tấm phủ tường PVC, đơn giản sạch sẽ, hoa văn tao nhã.

(2) Nóc trần nhà vệ sinh

Nóc treo nhà vệ sinh có thể căn cứ vào tạo hình mà chọn dùng được rất nhiều loại vật liệu, ví dụ như tấm nhựa PVC, tôn, nhôm. Nếu là trần treo tạo hình vòm có thể dùng tấm vật liệu mềm chống thấm nước, tấm vật liệu hỗn hợp nhôm nhựa, hoặc mi ca màu. về độ cao của trần treo, nhà vệ sinh trong các gia đình ở các nước phát triển phần lớn tương đối thấp, độ cao phòng vệ sinh thường ngang bằng với các phòng khác, để phòng tránh nóng, lạnh, thường độ cao trần treo được thiết kế ở khoảng 2,2m ~ 2,4m. Khi diện tích phòng vượt quá 8m2, có thẻ đặt tủ đựng đồ trang điểm phía trên chậu rửa mặt, treo thùng để quần áo nhưng chú ý cách xa nguồn nước, hoặc quy hoạch riêng một chỗ thay quần áo hàng ngày.

(3) Màu sắc của nhà vệ sinh

Trong phối màu cho nhà vệ sinh, hiệu quả của màu sắc là do tổ hợp màu của vật liệu mặt tường, vật liệu nền nhà, ánh sáng đèn. Màu sắc đẹp là những màu tạo cảm giác sạch sẽ và dịu mát. Các màu nên cùng loại hoặc gần giống nhau, ví dụ như gạch men màu xám nhạt, bồn tắm màu trắng, bệ chậu rửa mặt màu trắng sữa, phối hợp với màu tường vàng nhạt. Cũng có thể dùng gam màu ấm áp đơn giản, ví dụ như màu trắng sữa, màu ngà voi, màu đỏ hoa hồng cho mặt tường. Các màu bổ trợ nên dùng loại gần giống, nền nhà nên dùng màu đơn giản, kết hợp ánh sáng đèn ấm, dịu sẽ tạo không gian đẹp mắt, dễ chịu. Màu đen phối với màu vàng tiêu biểu cho sự thần bí và cao quý, kết hợp với mặt mi ca, mặt đá, gương cùng ánh sáng đèn sẽ làm cho không gian phòng sáng sủa, khí phái. Ngoài ra, nhà vệ sinh nếu dùng màu đen trắng, tương phản rõ ràng, thêm vào một vài cây xanh sẽ tăng thêm sinh khí.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mấy điểm quan trọng khi sửa sang hoàn thiện nhà vệ sinh –

Xem tuổi hợp nhau –

Xem tuổi hợp khắc, xung khắc để lấy vợ, lấy chồng hay xem tuổi hợp khắc để làm ăn là điều rất quan trọng quyết định đến sự thành hay bại, hạnh phúc hay chia ly mà nhiều người chưa biết khi xem tuổi hợp nhau hay không ?. Xem tuổi hợp nhau khi nam nữ k

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi hợp khắc, xung khắc để lấy vợ, lấy chồng hay xem tuổi hợp khắc để làm ăn là điều rất quan trọng quyết định đến sự thành hay bại, hạnh phúc hay chia ly mà nhiều người chưa biết khi xem tuổi hợp nhau hay không ?.oanhntk20111013162221938_1

Xem tuổi hợp nhau khi nam nữ kết hôn không?

Trong cuộc sống hiện đại, những tưởng mọi thứ đều có thể giải thích được bằng khoa học và không còn đất cho những điều mê tín dị đoan hay những niềm tin tâm linh. Nhưng thật ra, cứ ngẫm từ sự vật, sự việc của cuộc đời thì quả là có nhiều tự nhiên hay ngẫu nhiên đến khoa học cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được. Đối với đa số người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, đức tin vào tâm linh và thần thánh dường như luôn hiện hữu trong cuộc sống.

Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đó đâu phải vô cớ.

Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi hợp chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

Về quan điểm cá nhân, tôi không phủ nhận mỗi người có một số mệnh riêng, có người thì gặp may mằn, có người thì bất hạnh trong cuộc sống nhưng  suy cho cùng thì sự thành đạt, hạnh phúc phần lớn do chúng ta gây dựng, vun đắp và nuôi dưỡng, vận mệnh nằm trong tay chúng ta, còn cái gọi là “số mệnh” chỉ là rất nhỏ vậy nên đừng bao giờ khi thất bại hay đau khổ lại đi lấy cái “ngẫu nhiên để quy cho tự nhiên”.

Sau đây là một tài liệu sưu tầm được, bạn nào nghiên cứu thấy thích thì mừng. Nếu không, thì cũng đừng bận tâm nhé… Cái này chỉ là giải trí xem để biết không mang ý nghĩa là truyền bá hay cổ súy cho mê tín dị đoan.

Để xem tuổi hợp vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau :

1. Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi gọi là Thập nhị chi.

2. Mệnh gồm có 5 Mệnh: Kim, Hoả, Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là Ngũ hành.

3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ. Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi. Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

Khi xem tuổi hợp khắc, hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và mệnh hoà hợp nhau.

Ngoài ra người ta xem tuổi hợp khắc còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm. Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Bây giờ ta xét về tuổi trước.

Lục Xung: Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.
Tý xung Ngọ; Sửu xung Mùi; Dân xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi.

Lục Hợp: Sáu cặp tuổi hợp nhau.
Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp.

Tam Hợp: Cặp ba tuổi hợp nhau.
Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)
Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)
Bạn nhớ nguyên tắc này: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)

Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim.

Sau đây là ngũ hành tương sinh (tốt):

Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ.

Sau đây là ngũ hành tương khắc (xấu):

Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim (xấu)

Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây tôi kể trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987).Nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sinh thì giống nhau khi xem tuổi hợp khắc.

Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ – cung sinh: khảm – cung phi: khôn (nam), khảm (nữ)

Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả – cung sinh: chấn – cung phi: tốn (nam), khôn (nữ)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả – cung sinh : Tốn – cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

Canh Thân (1980) Mệnh Mộc – cung sinh: Khảm – cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc – cung sinh : Càn – cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ – cung sinh : Đoài – cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ – cung sinh :Cấn – cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

Giáp Tý (1984) Mệnh Kim – Cung sinh :Chấn – cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

Ất Sửu (1985) Mệnh Kim – cung sinh : Tốn – cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

Bính Dần (1986) Mệnh Hoả – cung sinh : Khảm – cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả – cung sinh: Càn – cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

Lại phải nhớ những từ cổ này
Sinh khí, diên niên (phước đức), thiên y, phục vị (qui hồn). Đó là nhóm từ nói về điều tốt.

Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt mệnh. Đó là nhóm từ nói về điều xấu.

Sau đây là tám cung biến tốt xấu , không cần học thuộc mà khi nào xem thì ta đem ra tra cứu. Sẽ cho thí dụ để các bạn hiểu cách xem tuổi cụ thể

Bây giờ nói về tám cung biến hoá.

Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác.
(theo tháng âm lịch)

Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.
Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần
Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần
Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần
Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần
Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này
Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.
Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

1. Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

2. Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

3. Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được.

Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể.

Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

Hai tuổi này xem tuoi hop còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Sau đây tôi đưa 1 thí dụ khác lạc quan hơn thí dụ trước
Bây giờ giả sử nữ Kỷ Mùi (1979) lấy nam tuổi Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.
Ta thấy:
Mậu ngọ (1978) Mệnh Hoả, cung sinh Chấn, cung phi Tốn (nam)
Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả, cung sinh Tốn, cung phi Chấn (nữ)
a) Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nói ở trên
b) Xét về Mệnh hai tuổi cùng Mệnh Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn.
c) Xét về cung sinh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) như vậy là rất tốt
Thật ra chỉ cần hai cái tốt thì chắc hai tuổi lấy nhau là tốt rồi không cần xem cái ba
Tóm lại hai tuổi này lấy nhau rất tốt, đến đầu bạc răng long. Tại sao tôi quả quyết như vậy, bởi tôi còn dựa vào phép toán của Hàn Quốc nữa, sẽ nói sau

Sau đây là BÀI TOÁN CAO LY.
Xem cái này phải kết hợp thêm cung, Mệnh, tuổi.

*Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được tam Hiển Vinh
Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện
Dần Thân được nhất Phú Quý
Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt
Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo
Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

*Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi
Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện
Sửu Mùi được nhất Phú Quý
Dần Thân bị ngũ Ly Biệt
Mão Dậu được tứ Đạt Đạo
Thìn Tuất được tam Hiển Vinh
TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

*Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được nhất Phú Quý
Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt
Dần Thân được tứ Đạt Đạo
Mão Dậu được tam Hiển Vinh
Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện
Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

*Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi
Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt
Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo
Dần Thân được tam Hiển Vinh
Mão Dậu bị nhì Bần Tiện
Thìn Tuất được nhất Phú Quý
Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

*Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo
Sửu Mùi được tam Hiển Vinh
Dần Thân bị nhì Bần Tiện
Mão Dậu được nhất Phú Quý
Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt
Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

Đàn ông lấy vợ năm nào thì tốt ?

Câu trả lời sau đây.
Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

………….Sửu ………….Thân.
………….Dần…………..Dậu
………….Mão…………..Tuất
………….Thìn………….Hợi
………….Tỵ……………Tý
………….Ngọ…………..Sửu
………….Mùi…………..Dần
………….Thân………….Mão
………….Dậu…………..Thìn
………….Tuất………….Tỵ
………….Hợi…………..Ngọ

Phụ nữ lấy chồng năm nào thì tốt ?

Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

……………..Sửu ……….Dần.
……………..Dần………..Sửu.
……………..Mão………..Tý.
……………..Thìn……….Hợi.
……………..Tỵ…………Tuất
……………..Ngọ………..Dậu.
……………..Mùi………..Thân.
……………..Thân……….Mùi.
……………..Dậu………..Ngọ.
……………..Tuất……….Tỵ.
……………..Hợi………..Thìn.

Thí dụ:
Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

P/S: Bà con lưu ý, đây chỉ là 1 trong số những điểm tham khảo mà tôi sưu tầm đc. Nhưng nghiệm cũng đúng với một số người nên tôi thấy có thể tin đc phần nào. Mọi người xem xong ai thấy đúng sai thì góp ý nhé.

Ví dụ khác:

Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

1. Thứ nhất xét về Tuổi:

Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)

Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

2. Thứ hai: Xét về Mệnh:

– Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

– Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.

– Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

3. Thứ ba: Xét về Cung:

Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

– Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

– Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi hợp nhau –

Đền Cao An Phụ - Hải Dương

Đền Cao An Phụ nằm tại xã An sinh, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Đền Cao An Phụ có tên gọi khác là đền An Sinh Vương Trần Liễu tên chữ là An Phụ Sơn Từ
Đền Cao An Phụ - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Cao An Phụ nằm tại xã An sinh, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Đền Cao An Phụ còn có tên gọi khác là đền An Sinh Vương Trần Liễu tên chữ là An Phụ Sơn Từ. Đền thờ An Sinh Vương Trần Liễu, thân phụ anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo. Ngôi đền nằm trên đỉnh cao của dãy An Phụ được ví như dải lụa điểm xuyến cho bức tranh đồng bằng Bắc Bộ.

Lịch Sử: Trần Liễu sinh năm Kiến Gia thứ nhất (1211), là anh ruột vị vua đầu tiên của Triều Trần, Trần Thái Tông tức Trần Cảnh (1225-1258), quê hương ở Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay là xã Mỹ Phúc, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Năm (1237), triều đình cắt đất các xã An Phụ, An Dưỡng, An Sinh, An Hưng, An Bang, ban cho Hoài Văn Hầu Trần Liễu làm thái ấp và phong làm An Sinh Vương. Tháng 4, năm Nguyên Phong thứ nhất (5/1251) An Sinh Vương Liễu mất, thọ 41 tuổi. Sau khi mất ông được lập đền thờ trên đỉnh núi An Phụ, nơi đây sơn thủy hữu tình, được sử sách ca ngợi là một trong những cảnh đẹp đáng du ngoạn. Phía Đông Băc nhìn về dãy Yên Tử, Phía Tây Bắc là Động Kính Chủ; Phía Tây Nam là miền châu thổ mênh mông.

Kiến Trúc: Đền Cao An Phụ được xây dựng từ thời Trần, các công trình kiến trúc hiện nay được trùng tu, tôn tạo, khôi phục nhiều hạng mục, mở rộng phạm vi khu di tích xứng với tầm vóc của danh nhân: như đền chính, nghi môn ngoại, nghi môn nội và công trình văn hóa như chùa Tường Vân, tượng đài Trần Hưng Đạo.

Đền Cao tọa lạc trên đỉnh núi An Phụ. Nơi đây phong cảnh hữu tình được ca ngời là một nơi đáng để du ngoạn. Phía Đông Bắc nhìn về là dãy Yên Tử sừng sững, phía Tây Bắc là Động Kính Chủ được mệnh danh là Nam Thiên Đệ Lục Động, có dòng Kinh Thầy uốn lượn sát chân núi, phía Tây Nam là miền châu thổ mênh mông.

Lễ hội được tổ chức ngày mùng 1 tháng 4 (âm lịch), kỷ niệm ngày mất của ông, nhân dân thập phương rước lễ vật về đền tế lễ… Ngoài lễ hội chính, đền Cao có quan hệ mật thiết với khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, do vậy trong hai kỳ lễ hội tại Côn Sơn – Kiếp Bạc (xuân, thu nhị kỳ) đông đảo khách thập phương hành hương về thắp hương tưởng niệm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Cao An Phụ - Hải Dương

10 điều tâm niệm khi đoán số Tử Vi

Bài viết "10 điều tâm niệm khi đoán số Tử-Vi" của GS Lê Trung Hưng trình bày những điều mà người giải đoán lá số tử vi cần phải tâm niệm, lưu ý trước khi giải đoán. Đó là những kinh nghiệm hết sức bổ ích.
10 điều tâm niệm khi đoán số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tử Vi dưới nhãn quan Huyền Cơ đạo thuật

Khoa học Tử Vi theo truyền thuyết thì phát sinh từ đời nhà Tống (Trung Hoa) và do Trần Đoàn hiền triết phát huy thành hệ thống lý học, để rồi sau đó được các thế hệ nối tiếp vừa đóng góp nghiên cứu, vừa quảng bá nhân gian như một khuynh hướng tiên tri các hoạt động của mỗi con người. Xã hội Á Đông xưa trọng kẻ sĩ hơn hết thảy:

- Dân hữu tử, sĩ vi chi tiên

Mẫu người đại nhân phải hội đủ các yếu tố hơn đời và hơn người qua sự tinh thông nho, y, lý số. Trong khi đại đa số quần chúng lo sinh nhai bằng cách sinh hoạt trên căn bản nông nghiệp, thì giới sĩ phu miệt mài bằng các suy tư nhân linh của đạo học Đông Phương, lấy tĩnh trạng làm căn bản biện chứng cho các động trạng. Hai chiều hướng trái ngược:

- Đa số: Động trạng - Tĩnh trạng

- Thiểu số: Tĩnh trạng - Động trạng

Làm cho khoa lý học Tử Vi trở thành huyền học và tệ hơn nữa là thành đạo thuật mưu sinh của của những "bậc đại nhân nửa chừng xuân" vì tham vọng cho cá nhân. Nhãn quan chung của nhân gian, xưa đến nay một phần bị mê hoặc bởi các thuật sĩ, một phần chịu ảnh hưởng triết lý nhị nguyên của Tây Phương (qua cố gắng nhiệt thành của các quan Tây Phương cai trị thời pháp thuộc), nhìn môn Tử Vi như một kiến thức của óc mê tín, chỉ một vài năm gần đây, giới trí thức mới đang kiếm các phục hồi cho khoa Tử Vi bằng những nổ lực của luận lý, là đem kỹ thuật của Tây Phương giải thích sáng tỏ một phần góc cạnh "áo bí" của khoa học nhân văn này. Trong tinh thần mới ấy, khoa Tử Vi không thể chỉ nghiên cứu bằng những mẫu chuyện truyền khẩu, bằng những câu phú thực nghiệm trải qua thời gian đã bị tam sao thất bổn: mà phải vận dụng tinh thần tinh tế của lý học hiện đại đồng thời vẫn lấy căn bản "dịch lý" của Đông Phương làm nền tảng phán đoán. Nếu ai cũng biết cái tinh hoa của quan niệm "ý tại ngôn ngoại" "của "lời vô ngôn" đẻ ra cung cách của Thuật Zen (Thiền) thì cái tinh túy mềm dẻo và thích nghi của Yoga càng phải nên áp dụng vào khoa Tử Vi để linh động biện chứng những tương quan của các dữ kiện (tạm gọi là sao trên lá số Tử Vi) chi phối đời người.

2. Kỹ thuật tiêu chuẩn để nhận biết lá số Tử-Vi

Trong phạm vi bài tham luận này, bỏ ra ngoài những giai đoạn lập lá số Tử -Vi mà tạm coi như việc hoàn thành lá số có đầy đủ. Người có bản số hãy theo theo dõi các dữ kiện "sao" sau đây:

1- Dữ kiện nghị lực: Sao Thiên Mã.

2- Dữ kiện sinh tồn: các sao vòng Tràng Sinh.

3- Dữ kiện hưng thịnh: các sao vòng Lộc-Tồn.

4- Dữ kiện tính khí: các sao vòng Thái Tuế.

5- Dữ kiện thời vận: các sao Tuần và Triệt. 

6- Dữ kiện bẩm chất: các sao Thiên Không, Đào Hoa, Hồng Loan.

7- Dữ kiện hoạt động: các sao Vòng Mệnh và vòng Thân.

8- Dữ kiện thú tính: các sao Địa Không, Địa Kiếp, Đà La, Kình Dương, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh.

9- Dữ kiện phù trợ: các sao Tả-Phù, Hữu-Bật, Lực Sĩ, Bác-Sĩ, Hóa Quyền, Hóa Khoa.

10- Dữ kiện ma thuật: Mệnh vô chính diệu.

Ngoài các dữ kiện sao vừa nói, ta hãy nói sơ lược lại nền tảng phối hợp ngũ hành, để thích nghi luận lý:

a- Tương sinh: Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thủy-Mộc.

b- Tương khắc: Mộc-Thổ-Thủy-Hỏa-Kim-Mộc.

c- Bình Hòa: Thổ gặp Thổ (dù là loại Thổ gì cũng vậy)

d- Bất cập: Hỏa gặp Hỏa (dù là loại Hỏa gì cũng vậy) 

e- Thái quá: Thủy gặp Thủy (dù là loại Thủy gì cũng vậy)

f- Phát triển:Kim gặp Kim và Mộc gặp Mộc.

Có nhiều sách ghi thêm tính chất của nhiều loại Thổ, nhiều loại Hỏa để cố gắng phân tích sự tiết giảm xung đột hay tăng thêm hòa hợp; điều này có phần biện bác để an ủi cho những người gặp cảnh ngộ xấu hoặc là tâng bốc những người ưa nghe điều tốt mà thôi. Vì đã ở thế cùng hành tất phải ở tình trạng ngưng đọng hơn là ảnh hưởng với nhau (lý thuyết nhất nguyên tính trạng) Do đó, chủ ý của bài viết này là nhằm cái biến dịch của ngũ hành trên 12 cung số của bản số Tử Vi mà luận giải.

3. Sao Thiên Mã 

Người Đông Phương ưa cảm thông sự vật hơn phát biểu sự vật nên việc dùng từ ngữ chỉ có ý nghĩa tượng trưng (chứ không có tính cách mô tả chủ quan như Tây Phương) cho nên dữ kiện được gọi là "sao Thiên Mã " chỉ nên hiểu là cái nghị lực của con người trong bản số Tử Vi. Tùy theo vị trí của 4 cung: Dần, Tỵ, Thân, Hợi mà sao Thiên Mã đóng, ta hiểu như sau:

a- Thiên Mã ở cung Dần: đứng ở cung Mộc rất hợp với người mạng Mộc bạc nhược với người mạng Kim, vất vả với người mạng Thủy, làm hại người mạng Thổ, làm lợi người mạng Hỏa.

b- Thiên Mã ở cung Tỵ: đứng ở cung Hỏa rất hợp với người mạng Hỏa, làm lợi người mạng Thổ, vất vả người mạng Mộc, làm hại người mạng Kim, bạc nhược với người mạng Thủy.

c- Thiên Mã ở cung Thân: đứng ở cung Kim rất hợp với người mạng Kim, làm lợi người mạng Thủy, vất vả người mạng Thổ, làm hại người mạng Mộc, bạc nhược với người mạng Hỏa.

d- Thiên Mã ở cung Hợi: đứng ở cung Thủy rất hợp với người mạng Thủy, làm lợi cho người mạng Mộc, vất vả với người mạng Kim, làm hại người mạng Thổ.

4. Vòng Tràng Sinh

Vòng Tràng sinh có 12 sao đóng đủ trên 12 cung Tử Vi, ý nghĩa của vòng sao này ta nên coi là dữ kiện sinh tồn của đương số, do đó, khi cung an Mệnh, cung Phước đức (tiền kiếp) và cung Tật Ách (hậu kiếp) có những sao cùng hành với bản mệnh thì luận ra tính cách thọ, yểu, mạnh, khỏe, hay đau yếu:

a- Đối với saoTràng Sinh (là Thủy) Cung Mệnh sinh sao, sao sinh bản Mệnh là đắc cách. Thí dụ: Người hành Mộc, mệnh an tại Dậu (Tuổi Âm Nam, Dương Nữ) thuộc Kim có các Sao Trường Sinh là Thủy (Kim-Thủy) sao Trường sinh sinh ra hành Mộc. Cung Mệnh sinh sao, sao khắc bản mệnh là sống không khỏe mạnh. Cung Mệnh khắc sao, sao sinh bản Mệnh bất đắc kỳ tử. Cung Mệnh khắc sao, sao khắc bản mệnh: chết non.

b- Đối với sao Thai (Thổ) thì cần phải đóng ở cung Phúc Đức để chứng tỏ tiền kiếp đã kết tụ tinh anh, phát kết ra kiếp hiện tại, thì lý tự nhiên cuộc sống phải bền, để ý nghĩa của "Thai " hiện hữu như một căn bản không phản hồi được. Trường hợp này, cung Mệnh có sao Mộ, cung Quan có Trường Sinh, Cung Tài có Đế Vượng, (ngu si hưởng thái bình!?)

c- Đối với sao Đế Vượng (là Kim) cần phải tụ hội ở cung Tật ách (hậu kiếp) để minh chứng ngày ra đi sang kiếp sau được tiếp đón như một thành tích vẻ vang tuyệt đỉnh (vì trong chu kỳ sinh thái của Vòng Tràng-Sinh, thì giai đoạn Đế Vượng coi như điểm cực đại của hàm số Parabole, biểu diễn vòng luân hồi của con người). Trường hợp này là người có sao Tuyệt ở cung Mệnh (khôn ngoan ở đời)

5. Vòng Lộc Tồn 

Sống ở đời, người ta ai cũng cần có phương tiện thuận lợi tối đa để hưởng hạnh phúc (dù là hạnh phúc tạm), nên trong khoa Tử-Vi có vòng sao Lộc Tồn được coi là những dữ kiện của sự hưng thịnh. Vòng Lộc Tồn cũng có 12 sao an đủ 12 cung trên bản số. Tuy nhiên ta lưu ý 4 cung: Dần, Mão, Thân, Dậu nhiều nhất:

a- Tuổi Giáp: Lộc tồn ở Dần.

b- Tuổi Ất: Lộc tồn ở Mão

c- Tuổi Canh: Lộc tồn ở Thân.

d- Tuổi Tân: Lộc tồn ở Dậu.

Cho nên, những người sanh năm Dần-Ngọ-Tuất mà tuổi Giáp (Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất) thì hưởng cái lộc này lâu dài (đúng nghĩa Lộc tồn) những người tuổi Ất Mão, Ất Hợi và Ất Mùi; Canh Thân, Canh Tý và Canh Thìn; Tân Tỵ, Tân Dậu, và Tân Sửu cũng được hưởng may mắn nói trên. Kỳ dư các tuổi khác nếu, cung Mệnh, cung Quan hoặc cung Tài mà có Lộc tồn, thì Lộc tuy có nhưng không tồn được (hưởng trong giai đoạn ngắn mà thôi!?)

6. Vòng Thái Tuế 

Có lẽ đây vòng sao hệ trọng nhất đối với người nghiên cứu khoa tử vi lý học. Bởi vòng này diễn tả cái tính khí, phẩm hạnh của đương số cũng như nó cho biết cái chu kỳ thăng trầm của cuộc đời. Cho nên ta phân 12 sao của ngũ hành là:

- Dần Ngọ Tuất: Hành Hỏa

- Tỵ Dậu Sửu: Hành Kim

- Hợi Mão Mùi: Hành Mộc

- Thân Tý Thìn: Hành Thủy

Thành ra 4 nhóm mệnh danh như sau:

a-Nhóm chánh phái: Thái tuế, Quan Phù, Bạch Hổ.

b-Nhóm tả phái: Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn.

c-Nhóm thiên hữu: Long Đức, Thiếu Âm, Trực Phù.

d-Nhóm thiên tả: Thiếu dương, Tử Phù, Phúc Đức.

Cung An Mệnh thuộc nhóm nào, thì giúp ta nhìn thấy cái cá tính chung của đương số ngay, Ví dụ như:

- Những người tuổi Dần, Ngọ, Tuất, cung Mệnh, cung Quan Lộc và Tài Bạch cũng đóng ở 3 cung Dần, Ngọ, Tuất (có nhóm chánh phái đóng) thì là những người đảm lược, lương hảo, anh hùng.

- Những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu có 3 cung Mệnh, Quan và Tài đóng ở 3 cung Tỵ, Dậu, Sửu (có nhóm chánh phái đóng) thì hiển hách hơn người, được kính nể;

- Ta tiếp tục lý luận như trên cho các người tuổi Thân, Tý, Thìn. Mệnh, Quan và Tài cũng đóng Thân, Tý, Thìn. Những người tuổi Hợi, Mão Mùi mà 3 cung Hợi, Mão, Mùi đều là chánh phái cả. Cộng thêm các dữ liệu sao có trong bản số của đương số thì kết luận thêm cho chính xác.

Giai đoạn tuổi ở 1 trong 3 cung của nhóm: Thái Tuế-Quan Phù-Bạch Hổ, đều là thời vận tốt nhất cho người có lá số tử vi. Khi cung Mệnh của của bản số tử-vi thuộc nhóm tả phái đó là người bất mãn, lang bạt và đau khổ. Cung Mệnh thuộc nhóm thiên hữu là người bẩm chất hiền lành nhưng nhu nhược, cung Mệnh thuộc nhóm thiên tả, là người khôn vặt, lanh lợi những chuyện tầm thường.

7. Luật của sao TUẦN & TRIỆT 

Kiếp nhân sinh ví như cái xe lăn trên đường đời, Sao Triệt được coi như cái Thắng đầu của xe, còn sao Tuần coi như bộ thắng sau của xe. Thắng đầu cần mới nguyên, rất hữu hiệu trong việc cản bánh xe lăn (đôi khi còn tạo ra nguy hiểm! làm cho xe lật) nên dưới 30 tuổi ảnh hưởng của sao Triệt thật đậm đà. Sao Tuần ít bộc phát ảnh hưởng rõ rệt, nhưng lại bền vững suốt đời người (thắng của bánh xe sau tác dụng điều hòa tốc độ của xe chạy). Luật hóa giải TUẦN-TRIỆT được đặc biệt cho những ai có bản số Tử vi mà cung Mệnh bị một trong hai sao Triệt và Tuần trấn đóng, thì đi đến giai đoạn cung có sao còn lại đóng, là vận hên đã tới.

Thí dụ: Mệnh đóng tại Tỵ có sao Triệt, cung Phúc đức có sao Tuần, vậy đi đến giai đoạn cung Phúc đức thì phát huy được danh phận (dù không thuộc vòng Thái Tuế-Quan Phù-Bạch Hổ). Lý giải điều này cũng tự nhiên. Vi khi xe chạy mà người tài xế điều hành được hai bộ thắng thì tất nhiên phải an toàn bảo đảm như ý muốn.

8. Bộ ba Thiên Không, Đào Hoa và Hồng Loan

Người biết coi Tử vi, ai cũng biết:Thiên Không (Hành Hỏa), Đào Hoa (Hành Mộc) và Hồng Loan (thuộc hành Thủy). Bản chất của Hỏa Tinh là tàn phá, là gieo rắc tai ương (Thần chiến tranh): cho nên khi ba cung Mệnh, Quan và Tài của bản số tử vi có:

a- Thiên Không, Đào Hoa nghĩa là Mộc dưỡng hỏa, để Hỏa tàn phá thêm mạnh dạn, thêm khốc liệt, ý tượng trưng cho sự khôn ngoan quá quắt của đương số. Người có cách này là mẫu người muốn chiếm đọat, muốn lấn tới để ăn người.

b- Thiên Không Hồng Loan: Nghĩa là lửa đã bị Thủy trấn áp, bó tay qui hàng, nên cung Mệnh có cách này là mẫu người thoát tục, thích cảnh tịnh hơn cảnh động.

c- Thiên Không độc thủ (ở Thìn-Tuất-Sửu-Mùi có Hồng Đào chiếu) bụng dạ thất thường người Âm Nam, Âm Nữ là lửa ngầm, người Dương Nam, Dương Nữ là lửa bùng: tất cả đều thủ đoạn vặt hoặc không bộc lộ hoặc phát tiết ra ngòai.

9. Vòng Mệnh và Vòng Thân 

Căn cứ của Luật Tam hạp:

- Dần Ngọ Tuất là Hỏa.

- Thân Tý Thìn là Thủy.

- Hợi Mão Mùi là Mộc.

- Tỵ Dậu Sửu là Kim.

Thì khi cung an Mệnh đứng ở vị trí nào so với vòng Thái Tuế, ta phải nhìn thế tam hợp của cung an Mệnh như Vòng tha nhân đối với Vòng bẩm tính đương số là vòng Thái Tuế tam hợp của cung an Thân là Vòng hành động của đương số. Biện chứng qua Luật ngũ hành tiêu-trưởng, ta vạch trần được tác phong đường số một các dễ dàng.

Ví dụ: Người tuổi Tỵ (Vòng Thái Tuế là Tỵ-Dậu-Sửu: Kim), cung an Mệnh đóng ở Tuất (Vòng tha nhân là Dần-Ngọ-Tuất: Hỏa), cung an Thân ở Tý (Vòng hành động là Thân-Tý-Thìn: Thủy). Ta lý giải ngay: số người này là mẫu người ra đời bị người ta chèn ép (do Hỏa khắc Kim), chịu nhiều thua thiệt, vất vả (vì Kim sinh Thủy)

10. Nhóm hung tinh chiến lược 

Ta gọi là hung tinh chiến lược, vì các sao Địa không, Địa Kiếp, Đà La, Kình Dương, Hỏa Tinh, Linh Tinh, có những bộ mặt thú tính man dã nhưng hóa giải được khi điều hướng đúng chỗ.

a- Hai sao Địa Kiếp, Địa Không khi đứng trong nhóm tam hợp của vòng Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ, thì dù đắc địa (Tỵ, Hợi) hay hãm địa, cũng vẫn mất hiệu lực phá hại của nó, để trở nên ý nghĩa của người có tài mà không có thời. Mặt khác, nếu đương số thuộc hành Thổ thì đã làm cho tính chất Hỏa của Không Kiếp bị tiết khí: nên vẫy vùng yếu kém hẳn.

b- Hai sao Đà La đóng ở Dần Thân Tỵ Hợi và Kình Dương đóng ở tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi ) lại có Vòng Thái Tuế ở đây thì không còn là sao tác họa mà trở thành bộ "hồi chánh tinh" đới công chuộc tội, phát võ hiển vinh, vượng phu ích tử.

c- Hai sao Hỏa tinh, Linh Tinh cũng là bộ Hỏa-Linh. Nếu đứng trong vòng Thái Tuế thì tạo thành những cái thất bại anh dũng của đương số. Người có cách này, dù "khí thiêng đã về thần" cũng được người đời kính nể khâm phục. Nói cách khác: Đấy là cách của người "Sinh thọ tử bất ninh thọ nhục"

11. Bộ sao phò trợ 

Quan niệm "phù thịnh không phù suy" là ý nghĩa của các nhóm sao phù trợ: Tả Phù, Hữu Bật, Lực Sĩ, Bác Sĩ, Hóa Quyền... Nếu các vòng sao này lọt vào trong vòng Thái Tuế, thì đúng là những "lương đống công thần" giúp cho đương số thăng tiến thành đạt ở đường đời, bằng trái lại, chúng nhảy sang vòng Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn (nhóm tả phái), thì chẳng khác nào thả cọp về rừng, sức tán hại càng phát triển, làm cho đương số trăm chiều vất vả (Đặc biệt nếu cung Mệnh có cách này, mà vòng Thái Tuế không tam hợp với cung Mệnh, thì rõ ràng là loại Hoàng Sào thảo khấu, ác bá côn đồ). Nhớ đây chỉ là cái chung nhất cần phải kết hợp thêm các dữ liệu sao trong bản số Tử-vi để mà diễn giải thì mới có kết luận thêm chính xác tới mức độ nào.

12. Mệnh vô chính diệu: cách số của ma thuật 

Nói chung những người có cung Mệnh vô chính diệu, thường là mẫu người sắc sảo, quyền biến có nhiều cảm ứng bén nhạy hơn người có chính diệu thủ cung Mệnh. Xem số Tử-vi những người Mệnh vô chính diệu rất khó, vỉ độ chuyển biến của các dữ kiện "sao" rất "Sensible" nghĩa là có cách số ma thuật huyền hoặc nhất. Càng nhiều hung tinh, bại tinh đắc địa tọa thủ Mệnh, càng có lợi cho đương số. Tuy nhiên vẫn cần vòng Thái Tuế tam hợp với cung an Mệnh hoặc cung an Thân để có thể hướng cái chánh nghĩa về cho nhóm ác tinh này, bằng không thì đương số sẽ trở thành những hồ ly tinh tu luyện thành người, bản tính dã thú... khó phân biệt (!?) sẽ tạo ra những nghiệp ác để rồi đền tội một cách mau chóng (chết yểu).

Nếu nắm vững mười dữ kiện căn bản nêu trên, lẽ tất nhiên khoa Tử-Vi không còn là bí truyền ân sủng cho một riêng ai; tất cả chỉ còn là toàn những tương quan ngũ hành sinh khắc hoặc chế hóa, chỉ còn là những lý giải minh bạch cho các dữ kiện được gọi là "sao" của bản số Tử vi mà nhãn quan của con người nghiên cứu luôn luôn phải khách quan một cách thành khẩn.

Khoa lý học này sẽ có một ngày cởi bỏ cái "áo bí" của nó, để trở thành một khoa nhân văn chứa đựng tính thiện ác và thái độ vô cầu của người thâm cứu.

(Trích từ Báo KHHB của GS Lê Trung Hưng)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 điều tâm niệm khi đoán số Tử Vi

Ý nghĩa của đá Thạch anh trắng –

Thạch anh trắng là một trong số 6 loại đá thạch anh chính được sử dụng trong y học và phong thủy hiện nay. Vậy theo phong thủy, đá thạch anh trắng có những tác dụng gì? Thạch anh trắng là gì Thạch anh trắng (pha lê) được biết đến như là “bậc thầy chữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thạch anh trắng là một trong số 6 loại đá thạch anh chính được sử dụng trong y học và phong thủy hiện nay. Vậy theo phong thủy, đá thạch anh trắng có những tác dụng gì?

Nội dung

  • 1 Thạch anh trắng là gì
  • 2 Ý nghĩa của đá Thạch anh trắng
    • 2.1 Ý nghĩa đá thạch anh trắng đối với sức khỏe
    • 2.2 Ý nghĩa Thạch anh trắng trong phong thủy
  • 3 Sử dụng Thạch anh trắng

Thạch anh trắng là gì

Thạch anh trắng (pha lê) được biết đến như là “bậc thầy chữa lành” và nó có khả năng khuếch đại năng lượng và ý nghĩ, cũng như tác động của các tinh thể khác.

Là một trong những loại tinh thể thạch anh phổ biến nhất, thạch anh trắng có thể được tìm thấy ở tất cả các châu lục, dù vậy rất nhiều viên thạch anh trắng có tần số rung động rất cao. Chúng cộng hưởng mạnh mẽ với luân xa thứ tám, thường được gọi là luân xa ngôi sao linh hồn.

Ý nghĩa của đá Thạch anh trắng

Ý nghĩa đá thạch anh trắng đối với sức khỏe

Theo y học Do có cấu tạo về vật chất và địa chất đặc biệt nên thạch anh trắng đươc cho là cản trở bớt một số từ trường tác động lên cơ thể, tốt cho sức khỏe. Ngoài ra đá thạch anh trắng cũng được cho là có thể thúc đẩy hoạt động của não bộ và tăng cường mức độ tập trung cho trí não.

Sử dụng một cách thông minh, những sắc trắng này được coi là “lưới lọc”, nó lọc các khí bệnh và từ trường âm trong cơ thể, do đó, nó đặc biệt tốt cho sức khoẻ. Kích thích các chức năng hoạt động của não và tăng cường mức độ tập trung; ứng dụng tuyệt vời cho sự trầm tư mặc tưởng, tạo ra trạng thái cân bằng cho tâm hồn. Khi tình trạng sức khoẻ không được tốt, có thể thường xuyên cầm hai thỏi thạch anh trắng rồi ngồi, đầu nhọn ở trong tay trái hướng vào trong, đầu nhọn trong tay phải hướng ra ngoài, như vậy sẽ có tác dụng lọc tuần hoàn. Điều này giải thích vì sao dây chuyền đá thạch anh ngày càng được yêu thích dù giá có đắt!

Ý nghĩa Thạch anh trắng trong phong thủy

Đối với phong thủy, đá thạch anh trắng như một lá bùa hộ mệnh, người gặp vận rủi, người bị rất nhiều phiền toái giày vò, có thể cầm thạch anh trắng rồi ngồi thiền, như vậy có thể cải thiện được từ trường của bản thân, cũng là cải thiện vận mệnh của mình.

Bởi vậy mà khi sử dụng dây chuyền ở trước ngực hay vòng tay hoặc quả cầu thạch anh trắng có thể hóa giải được những vận xui xẻo , giúp kích thích năng lượng, trừ tà khí xấu , tạo sinh khí tốt, tài vận hanh thông, giúp chủ nhân tập trung công việc, giảm thiểu mệt mỏi.

Những bạn phải đi vào những nơi có từ trường xấu như bệnh viện, bệnh xá, nhà xác, nhà tang lễ, những nơi công cộng, có thể đeo thạch anh trắng hoặc bỏ vào trong túi áo, túi quần, ít nhiều đều có tác dụng ngăn ngừa được tà khí xâm nhập vào cơ thể. Nếu có thạch anh trắng hình trụ, hình hồ lô nhỏ, hoặc hình kim tự tháp, thì có thể đặt nó ở bên trong kính chắn gió của xe, có thể có tác dụng ngăn chặn sát khí, hoá giải xung đột, ngăn ngừa tai nạn xe cộ và các sự cố bất thường.

Có thể nói , đá thạch anh trắng phong thủy có tác dụng rất tốt đối với chúng ta, nó không chỉ là những món đồ trang sức thông thường dùng để làm đẹp mà còn có nhiều công dụng khác trong cuộc sống, giúp con người tránh được những vận rủi ro và bệnh tật.

Sử dụng Thạch anh trắng

– Đeo mặt dây chuyền thạch anh trắng trước ngực để có từ trường cân bằng nhất, nó bảo vệ sự bình an, làm lá bùa hộ mệnh đem lại bình an tốt nhất.

– Mặt Thạch anh trắng được sự dụng để làm dịu hay tan biến các căng thẳng giảm trầm uất và chữa trị các bệnh có tính chất dương.

– Với những người bạn khi ngồi thiền mà tâm bất an không tập trung, tinh thần phân tán có thể cầm quả cầu thạch anh trắng áp sát nơi Đan điền ở bụng dưới da tác dụng giúp tập trung tinh thần để chuyên tâm hơn.

– Đeo vòng tay thạch anh trắng trên tay có thể tăng từ trường ý thức, được dùng để cầu phúc cầu nguyện rất tốt.

– Đem Thạch anh trắng đặt vào phương tài lộc làm cho khí vượng, có tác dụng sinh tài sinh lộc.

– Đặt Thạch anh trắng phía sau bên phải của chủ quản để giúp củng cố uy danh, cấp dưới chấp hành mệnh lệnh tuyệt đối không dám chậm chạp ỷ lại.

– Đặt Quả cầu thạch anh trắng có kích thước phù hợp bày trên bàn làm việc hoặc đặt quanh máy vi tính, truyền hình, lò vi sóng và các đồ điện khác để giảm nhẹ độ phóng xạ bảo vệ cơ thể con người tránh nhiễm xạ.

– Đối với những góc nhỏ bên ngoài nhà có thể đặt thạch anh trắng ở những vị trí đối xứng nhau, để hoá giải sát trạch.

– Trong nhà khi có cửa đối cửa có thể để thạch anh trắng làm tuyến nối giữa hai cửa để hoá giải xung khắc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của đá Thạch anh trắng –

Đặt tên con để có cơ hội thăng tiến –

Nếu muốn con có cơ hội đạt vị trí cao trong xã hội, các phụ huynh nên đặt cho chúng những tên đơn giản và dễ phát âm, một nghiên cứu khẳng định. Livescience đưa tin các nhà khoa học của Đại học Melbourne tại Australia và Đại học New York tại Mỹ tìm h

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu muốn con có cơ hội đạt vị trí cao trong xã hội, các phụ huynh nên đặt cho chúng những tên đơn giản và dễ phát âm, một nghiên cứu khẳng định.

Livescience đưa tin các nhà khoa học của Đại học Melbourne tại Australia và Đại học New York tại Mỹ tìm hiểu vai trò của tên của một cá nhân đối với quá trình hình thành ấn tượng ở người khác. Họ xem xét tên của những người có cương vị quản lý trong các doanh nghiệp, tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực. Những đối tượng nghiên cứu sống tại Mỹ nhưng có nguồn gốc từ châu Á, Mỹ Latinh, Đông Âu và Tây Âu.

20130515102008-datten

Kết quả cho thấy tên của một người lao động càng đơn giản và dễ phát âm thì cơ hội thăng tiến càng lớn. Xu hướng này thể hiện rõ nhất trong giới luật sư. Những “thầy cãi” có tên đơn giản và dễ phát âm thăng tiến nhanh hơn hẳn so với những đồng nghiệp có tên dài, phức tạp và khó phát âm.

“Con người hầu như không ý thức được rằng tên có thể tác động một cách tinh vi tới cách đồng loại đánh giá chúng ta”, Adam Alter, một thành viên trong nhóm nghiên cứu, bình luận.

Nhóm nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng những chính trị gia sở hữu tên dễ phát âm có cơ hội thắng cử cao hơn những đồng nghiệp khác trong các cuộc đua chính trị. Song họ cũng thừa nhận Tổng thống Mỹ Barack Obama là một ngoại lệ hiếm hoi.

Simon Laham, trưởng nhóm nghiên cứu, nói kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý trong quá trình bổ nhiệm cấp dưới, bởi đôi khi chúng ta có ấn tượng tốt với người khác chỉ vì cái tên, chứ không phải năng lực làm việc.

“Thừa nhận thực tế đó giúp chúng ta loại bỏ thành kiến trong quá trình đánh giá người khác, nhờ đó chúng ta đối xử với người khác công bằng hơn”, Laham nói.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên con để có cơ hội thăng tiến –

Những tên hay dành cho các bé gái –

Dưới đây là hơn một nghìn cái tên dành cho bé gái sẽ giúp bạn đỡ căng thẳng trong việc tìm tên cho bé yêu của mình.Ái HồngÁi KhanhÁi LinhÁi NhânÁi NhiÁi ThiÁi ThyÁi VânAn BìnhAn DiAn HạAn HằngAn NhànAn NhiênAnh ChiAnh ÐàoÁnh DươngÁnh HoaÁnh HồngAnh H

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là hơn một nghìn cái tên dành cho bé gái sẽ giúp bạn đỡ căng thẳng trong việc tìm tên cho bé yêu của mình.

05145313_1

Ái Hồng

Ái Khanh

Ái Linh

Ái Nhân

Ái Nhi

Ái Thi

Ái Thy

Ái Vân

An Bình

An Di

An Hạ

An Hằng

An Nhàn

An Nhiên

Anh Chi

Anh Ðào

Ánh Dương

Ánh Hoa

Ánh Hồng

Anh Hương

Ánh Lệ

Ánh Linh

Anh Mai

Ánh Mai

Ánh Ngọc

Ánh Nguyệt

Anh Phương

Anh Thảo

Anh Thi

Anh Thơ

Ánh Thơ

Anh Thư

Anh Thy

Ánh Trang

Ánh Tuyết

Ánh Xuân

Bạch Cúc

Bạch Hoa

Bạch Kim

Bạch Liên

Bạch Loan

Bạch Mai

Bạch Quỳnh

Bạch Trà

Bạch Tuyết

Bạch Vân

Bạch Yến

Ban Mai

Băng Băng

Băng Tâm

Bảo Anh

Bảo Bình

Bảo Châu

Bảo Hà

Bảo Hân

Bảo Huệ

Bảo Lan

Bảo Lễ

Bảo Ngọc

Bảo Phương

Bảo Quyên

Bảo Quỳnh

Bảo Thoa

Bảo Thúy

Bảo Tiên

Bảo Trâm

Bảo Trân

Bảo Trúc

Bảo Uyên

Bảo Vân

Bảo Vy

Bích Châu

Bích Chiêu

Bích Ðào

Bích Ðiệp

Bích Duyên

Bích Hà

Bích Hải

Bích Hằng

Bích Hạnh

Bích Hảo

Bích Hậu

Bích Hiền

Bích Hồng

Bích Hợp

Bích Huệ

Bích Lam

Bích Liên

Bích Loan

Bích Nga

Bích Ngà

Bích Ngân

Bích Ngọc

Bích Như

Bích Phượng

Bích Quân

Bích Quyên

Bích San

Bích Thảo

Bích Thoa

Bích Thu

Bích Thủy

Bích Trâm

Bích Trang

Bích Ty

Bích Vân

Bội Linh

Cẩm Hạnh

Cẩm Hiền

Cẩm Hường

Cẩm Liên

Cẩm Linh

Cẩm Ly

Cẩm Nhi

Cẩm Nhung

Cam Thảo

Cẩm Thúy

Cẩm Tú

Cẩm Vân

Cẩm Yến

Cát Cát

Cát Linh

Cát Ly

Cát Tiên

Chi Lan

Chi Mai

Chiêu Dương

Dạ Hương

Dã Lâm

Dã Lan

Dạ Lan

Dạ Nguyệt

Dã Thảo

Dạ Thảo

Dạ Thi

Dạ Yến

Ðài Trang

Ðan Khanh

Đan Linh

Ðan Quỳnh

Đan Thanh

Đan Thư

Ðan Thu

Di Nhiên

Diễm Châu

Diễm Chi

Diễm Hằng

Diễm Hạnh

Diễm Hương

Diễm Khuê

Diễm Kiều

Diễm Liên

Diễm Lộc

Diễm My

Diễm Phúc

Diễm Phước

Diễm Phương

Diễm Phượng

Diễm Quyên

Diễm Quỳnh

Diễm Thảo

Diễm Thư

Diễm Thúy

Diễm Trang

Diễm Trinh

Diễm Uyên

Diên Vỹ

Diệp Anh

Diệp Vy

Diệu Ái

Diệu Anh

Diệu Hằng

Diệu Hạnh

Diệu Hiền

Diệu Hoa

Diệu Hồng

Diệu Hương

Diệu Huyền

Diệu Lan

Diệu Linh

Diệu Loan

Diệu Nga

Diệu Ngà

Diệu Ngọc

Diệu Nương

Diệu Thiện

Diệu Thúy

Diệu Vân

Ðinh Hương

Ðoan Thanh

Đoan Trang

Ðoan Trang

Ðông Ðào

Ðồng Dao

Ðông Nghi

Ðông Nhi

Ðông Trà

Ðông Tuyền

Ðông Vy

Duy Hạnh

Duy Mỹ

Duy Uyên

Duyên Hồng

Duyên My

Duyên Mỹ

Duyên Nương

Gia Hân

Gia Khanh

Gia Linh

Gia Nhi

Gia Quỳnh

Giáng Ngọc

Giang Thanh

Giáng Tiên

Giáng Uyên

Giao Kiều

Giao Linh

Hà Giang

Hà Liên

Hà Mi

Hà My

Hà Nhi

Hà Phương

Hạ Phương

Hà Thanh

Hà Tiên

Hạ Tiên

Hạ Uyên

Hạ Vy

Hạc Cúc

Hải Ân

Hải Anh

Hải Châu

Hải Ðường

Hải Duyên

Hải Miên

Hải My

Hải Mỹ

Hải Ngân

Hải Nhi

Hải Phương

Hải Phượng

Hải San

Hải Sinh

Hải Thanh

Hải Thảo

Hải Uyên

Hải Vân

Hải Vy

Hải Yến

Hàm Duyên

Hàm Nghi

Hàm Thơ

Hàm Ý

Hằng Anh

Hạnh Chi

Hạnh Dung

Hạnh Linh

Hạnh My

Hạnh Nga

Hạnh Phương

Hạnh San

Hạnh Thảo

Hạnh Trang

Hạnh Vi

Hảo Nhi

Hiền Chung

Hiền Hòa

Hiền Mai

Hiền Nhi

Hiền Nương

Hiền Thục

Hiếu Giang

Hiếu Hạnh

Hiếu Khanh

Hiếu Minh

Hiểu Vân

Hồ Diệp

Hoa Liên

Hoa Lý

Họa Mi

Hoa Thiên

Hoa Tiên

Hoài An

Hoài Giang

Hoài Hương

Hoài Phương

Hoài Thương

Hoài Trang

Hoàn Châu

Hoàn Vi

Hoàng Cúc

Hoàng Hà

Hoàng Kim

Hoàng Lan

Hoàng Mai

Hoàng Miên

Hoàng Oanh

Hoàng Sa

Hoàng Thư

Hoàng Yến

Hồng Anh

Hồng Bạch Thảo

Hồng Châu

Hồng Ðào

Hồng Diễm

Hồng Ðiệp

Hồng Hà

Hồng Hạnh

Hồng Hoa

Hồng Khanh

Hồng Khôi

Hồng Khuê

Hồng Lâm

Hồng Liên

Hồng Linh

Hồng Mai

Hồng Nga

Hồng Ngân

Hồng Ngọc

Hồng Như

Hồng Nhung

Hồng Oanh

Hồng Phúc

Hồng Phương

Hồng Quế

Hồng Tâm

Hồng Thắm

Hồng Thảo

Hồng Thu

Hồng Thư

Hồng Thúy

Hồng Thủy

Hồng Trúc

Hồng Vân

Hồng Xuân

Huệ An

Huệ Ân

Huệ Hồng

Huệ Hương

Huệ Lâm

Huệ Lan

Huệ Linh

Huệ My

Huệ Phương

Huệ Thương

Hương Chi

Hương Giang

Hương Lâm

Hương Lan

Hương Liên

Hương Ly

Hương Mai

Hương Nhi

Hương Thảo

Hương Thu

Hương Thủy

Hương Tiên

Hương Trà

Hương Trang

Hương Xuân

Huyền Anh

Huyền Diệu

Huyền Linh

Huyền Ngọc

Huyền Nhi

Huyền Thoại

Huyền Thư

Huyền Trâm

Huyền Trân

Huyền Trang

Huỳnh Anh

Khả Ái

Khả Khanh

Khả Tú

Khải Hà

Khánh Chi

Khánh Giao

Khánh Hà

Khánh Hằng

Khánh Huyền

Khánh Linh

Khánh Ly

Khánh Mai

Khánh My

Khánh Ngân

Khánh Ngọc

Khánh Quyên

Khánh Quỳnh

Khánh Thủy

Khánh Trang

Khánh Vân

Khánh Vi

Khánh Vy

Khiết Linh

Khiết Tâm

Khúc Lan

Khuê Trung

Kiết Hồng

Kiết Trinh

Kiều Anh

Kiều Diễm

Kiều Dung

Kiều Giang

Kiều Hạnh

Kiều Hoa

Kiều Khanh

Kiều Loan

Kiều Mai

Kiều Minh

Kiều Mỹ

Kiều Nga

Kiều Nguyệt

Kiều Nương

Kiều Thu

Kiều Trang

Kiều Trinh

Kim Anh

Kim Ánh

Kim Chi

Kim Cương

Kim Dung

Kim Duyên

Kim Hoa

Kim Hương

Kim Khanh

Kim Khánh

Kim Khuyên

Kim Lan

Kim Liên

Kim Loan

Kim Ly

Kim Mai

Kim Ngân

Kim Ngọc

Kim Oanh

Kim Phượng

Kim Quyên

Kim Sa

Kim Thanh

Kim Thảo

Kim Thoa

Kim Thu

Kim Thư

Kim Thủy

Kim Thy

Kim Trang

Kim Tuyến

Kim Tuyền

Kim Tuyết

Kim Xuân

Kim Xuyến

Kim Yến

Kỳ Anh

Kỳ Duyên

Lam Hà

Lam Khê

Lam Ngọc

Lâm Nhi

Lâm Oanh

Lam Tuyền

Lâm Tuyền

Lâm Uyên

Lan Anh

Lan Chi

Lan Hương

Lan Khuê

Lan Ngọc

Lan Nhi

Lan Phương

Lan Thương

Lan Trúc

Lan Vy

Lệ Băng

Lệ Chi

Lệ Hoa

Lệ Huyền

Lệ Khanh

Lệ Nga

Lệ Nhi

Lệ Quân

Lệ Quyên

Lê Quỳnh

Lệ Thanh

Lệ Thu

Lệ Thủy

Liên Chi

Liên Hoa

Liên Hương

Liên Như

Liên Phương

Liên Trân

Liễu Oanh

Linh Châu

Linh Chi

Linh Ðan

Linh Duyên

Linh Giang

Linh Hà

Linh Lan

Linh Nhi

Linh Phương

Linh Phượng

Linh San

Linh Trang

Loan Châu

Lộc Uyên

Lục Bình

Lưu Ly

Ly Châu

Mai Anh

Mai Châu

Mai Chi

Mai Hà

Mai Hạ

Mai Hiền

Mai Hương

Mai Khanh

Mai Khôi

Mai Lan

Mai Liên

Mai Linh

Mai Loan

Mai Ly

Mai Nhi

Mai Phương

Mai Quyên

Mai Tâm

Mai Thanh

Mai Thảo

Mai Thu

Mai Thy

Mai Trinh

Mai Vy

Mậu Xuân

Minh An

Minh Châu

Minh Duyên

Minh Hà

Minh Hằng

Minh Hạnh

Minh Hiền

Minh Hồng

Minh Huệ

Minh Hương

Minh Huyền

Minh Khai

Minh Khuê

Minh Loan

Minh Minh

Minh Ngọc

Minh Nguyệt

Minh Nhi

Minh Như

Minh Phương

Minh Phượng

Minh Tâm

Minh Thảo

Minh Thu

Minh Thư

Minh Thương

Minh Thúy

Minh Thủy

Minh Trang

Minh Tuệ

Minh Tuyết

Minh Uyên

Minh Vy

Minh Xuân

Minh Yến

Mộc Miên

Mộng Ðiệp

Mộng Hằng

Mộng Hoa

Mộng Hương

Mộng Lan

Mộng Liễu

Mộng Nguyệt

Mộng Nhi

Mộng Quỳnh

Mộng Thi

Mộng Thu

Mộng Tuyền

Mộng Vân

Mộng Vi

Mộng Vy

Mỹ Anh

Mỹ Diễm

Mỹ Dung

Mỹ Duyên

Mỹ Hạnh

Mỹ Hiệp

Mỹ Hoàn

Mỹ Huệ

Mỹ Hường

Mỹ Huyền

Mỹ Khuyên

Mỹ Kiều

Mỹ Lan

Mỹ Lệ

Mỹ Loan

Mỹ Lợi

Mỹ Nga

Mỹ Ngọc

Mỹ Nhi

Mỹ Nương

Mỹ Phụng

Mỹ Phương

Mỹ Phượng

Mỹ Tâm

Mỹ Thuần

Mỹ Thuận

Mỹ Trâm

Mỹ Trang

Mỹ Uyên

Mỹ Vân

Mỹ Xuân

Mỹ Yến

Ngân Anh

Ngân Hà

Ngân Thanh

Ngân Trúc

Nghi Dung

Nghi Minh

Nghi Xuân

Ngọc Ái

Ngọc Anh

Ngọc Ánh

Ngọc Bích

Ngọc Cầm

Ngọc Ðàn

Ngọc Ðào

Ngọc Diệp

Ngọc Ðiệp

Ngọc Dung

Ngọc Hà

Ngọc Hạ

Ngọc Hân

Ngọc Hằng

Ngọc Hạnh

Ngọc Hiền

Ngọc Hoa

Ngọc Hoan

Ngọc Hoàn

Ngọc Huệ

Ngọc Huyền

Ngọc Khanh

Ngọc Khánh

Ngọc Khuê

Ngọc Lam

Ngọc Lâm

Ngọc Lan

Ngọc Lệ

Ngọc Liên

Ngọc Linh

Ngọc Loan

Ngọc Ly

Ngọc Lý

Ngọc Mai

Ngọc Nhi

Ngọc Nữ

Ngọc Oanh

Ngọc Phụng

Ngọc Quế

Ngọc Quyên

Ngọc Quỳnh

Ngọc San

Ngọc Sương

Ngọc Tâm

Ngọc Thi

Ngọc Thơ

Ngọc Thy

Ngọc Trâm

Ngọc Trinh

Ngọc Tú

Ngọc Tuyết

Ngọc Uyên

Ngọc Uyển

Ngọc Vân

Ngọc Vy

Ngọc Yến

Nguyên Hồng

Nguyên Thảo

Nguyết Ánh

Nguyệt Anh

Nguyệt Ánh

Nguyệt Cầm

Nguyệt Cát

Nguyệt Hà

Nguyệt Hồng

Nguyệt Lan

Nguyệt Minh

Nguyệt Nga

Nguyệt Quế

Nguyệt Uyển

Nhã Hồng

Nhã Hương

Nhã Khanh

Nhã Lý

Nhã Mai

Nhã Sương

Nhã Thanh

Nhã Trang

Nhã Trúc

Nhã Uyên

Nhã Ý

Nhã Yến

Nhan Hồng

Nhật Ánh

Nhật Hà

Nhật Hạ

Nhật Lan

Nhật Linh

Nhật Mai

Nhật Phương

Nhất Thương

Như Anh

Như Bảo

Như Hảo

Như Hoa

Như Hồng

Như Loan

Như Mai

Như Ngà

Như Ngọc

Như Phương

Như Quân

Như Quỳnh

Như Tâm

Như Thảo

Như Trân

Như Ý

Oanh Thơ

Oanh Vũ

Phi Khanh

Phi Nhung

Phi Phi

Phi Phượng

Phong Lan

Phụng Yến

Phước Bình

Phước Huệ

Phương An

Phương Anh

Phượng Bích

Phương Châu

Phương Chi

Phương Diễm

Phương Dung

Phương Giang

Phương Hạnh

Phương Hiền

Phương Hoa

Phương Lan

Phượng Lệ

Phương Liên

Phượng Liên

Phương Linh

Phương Loan

Phượng Loan

Phương Mai

Phượng Nga

Phương Nghi

Phương Ngọc

Phương Nhi

Phương Nhung

Phương Quân

Phương Quế

Phương Quyên

Phương Quỳnh

Phương Tâm

Phương Thanh

Phương Thảo

Phương Thi

Phương Thùy

Phương Thủy

Phượng Tiên

Phương Trà

Phương Trâm

Phương Trang

Phương Trinh

Phương Uyên

Phượng Uyên

Phượng Vũ

Phượng Vy

Phương Yến

Quế Anh

Quế Chi

Quế Lâm

Quế Linh

Quế Phương

Quế Thu

Quỳnh Anh

Quỳnh Chi

Quỳnh Dung

Quỳnh Giang

Quỳnh Giao

Quỳnh Hà

Quỳnh Hoa

Quỳnh Hương

Quỳnh Lam

Quỳnh Lâm

Quỳnh Liên

Quỳnh Nga

Quỳnh Ngân

Quỳnh Nhi

Quỳnh Như

Quỳnh Nhung

Quỳnh Phương

Quỳnh Sa

Quỳnh Thanh

Quỳnh Thơ

Quỳnh Tiên

Quỳnh Trâm

Quỳnh Trang

Quỳnh Vân

Sao Băng

Sao Mai

Sơn Ca

Sơn Tuyền

Sông Hà

Sông Hương

Song Oanh

Song Thư

Sương Sương

Tâm Đan

Tâm Ðoan

Tâm Hằng

Tâm Hạnh

Tâm Hiền

Tâm Khanh

Tâm Linh

Tâm Nguyên

Tâm Nguyệt

Tâm Nhi

Tâm Như

Tâm Thanh

Tâm Trang

Thạch Thảo

Thái Chi

Thái Hà

Thái Hồng

Thái Lâm

Thái Lan

Thái Tâm

Thái Thanh

Thái Thảo

Thái Vân

Thanh Bình

Thanh Dân

Thanh Đan

Thanh Giang

Thanh Hà

Thanh Hằng

Thanh Hạnh

Thanh Hảo

Thanh Hiền

Thanh Hiếu

Thanh Hoa

Thanh Hồng

Thanh Hương

Thanh Hường

Thanh Huyền

Thanh Kiều

Thanh Lam

Thanh Lâm

Thanh Lan

Thanh Loan

Thanh Mai

Thanh Mẫn

Thanh Nga

Thanh Ngân

Thanh Ngọc

Thanh Nguyên

Thanh Nhã

Thanh Nhàn

Thanh Nhung

Thanh Phương

Thanh Tâm

Thanh Thanh

Thanh Thảo

Thanh Thu

Thanh Thư

Thanh Thúy

Thanh Thủy

Thanh Trang

Thanh Trúc

Thanh Tuyền

Thanh Tuyết

Thanh Uyên

Thanh Vân

Thanh Vy

Thanh Xuân

Thanh Yến

Thảo Hồng

Thảo Hương

Thảo Linh

Thảo Ly

Thảo Mai

Thảo My

Thảo Nghi

Thảo Nguyên

Thảo Nhi

Thảo Quyên

Thảo Trang

Thảo Uyên

Thảo Vân

Thảo Vy

Thi Cầm

Thi Ngôn

Thi Thi

Thi Xuân

Thi Yến

Thiên Di

Thiên Duyên

Thiên Giang

Thiên Hà

Thiên Hương

Thiên Khánh

Thiên Kim

Thiên Lam

Thiên Lan

Thiên Mai

Thiên Mỹ

Thiện Mỹ

Thiên Nga

Thiên Nương

Thiên Phương

Thiên Thanh

Thiên Thảo

Thiên Thêu

Thiên Thư

Thiện Tiên

Thiên Trang

Thiên Tuyền

Thiều Ly

Thiếu Mai

Thơ Thơ

Thu Duyên

Thu Giang

Thu Hà

Thu Hằng

Thu Hậu

Thu Hiền

Thu Hoài

Thu Hồng

Thu Huệ

Thu Huyền

Thư Lâm

Thu Liên

Thu Linh

Thu Loan

Thu Mai

Thu Minh

Thu Nga

Thu Ngà

Thu Ngân

Thu Ngọc

Thu Nguyệt

Thu Nhiên

Thu Oanh

Thu Phong

Thu Phương

Thu Phượng

Thu Sương

Thư Sương

Thu Thảo

Thu Thuận

Thu Thủy

Thu Trang

Thu Vân

Thu Việt

Thu Vọng

Thu Yến

Thuần Hậu

Thục Anh

Thục Ðào

Thục Ðình

Thục Ðoan

Thục Khuê

Thục Nhi

Thục Oanh

Thục Quyên

Thục Tâm

Thục Trang

Thục Trinh

Thục Uyên

Thục Vân

Thương Huyền

Thương Nga

Thương Thương

Thúy Anh

Thùy Anh

Thụy Ðào

Thúy Diễm

Thùy Dung

Thùy Dương

Thùy Giang

Thúy Hà

Thúy Hằng

Thủy Hằng

Thúy Hạnh

Thúy Hiền

Thủy Hồng

Thúy Hương

Thúy Hường

Thúy Huyền

Thụy Khanh

Thúy Kiều

Thụy Lâm

Thúy Liên

Thúy Liễu

Thùy Linh

Thủy Linh

Thụy Linh

Thúy Loan

Thúy Mai

Thùy Mi

Thúy Minh

Thủy Minh

Thúy My

Thùy My

Thúy Nga

Thúy Ngà

Thúy Ngân

Thúy Ngọc

Thủy Nguyệt

Thùy Nhi

Thùy Như

Thụy Nương

Thùy Oanh

Thúy Phượng

Thúy Quỳnh

Thủy Quỳnh

Thủy Tâm

Thủy Tiên

Thụy Trâm

Thủy Trang

Thụy Trinh

Thùy Uyên

Thụy Uyên

Thúy Vân

Thùy Vân

Thụy Vân

Thúy Vi

Thúy Vy

Thy Khanh

Thy Oanh

Thy Trúc

Thy Vân

Tiên Phương

Tiểu Mi

Tiểu My

Tiểu Quỳnh

Tịnh Lâm

Tịnh Nhi

Tịnh Như

Tịnh Tâm

Tịnh Yên

Tố Loan

Tố Nga

Tố Nhi

Tố Quyên

Tố Tâm

Tố Uyên

Trà Giang

Trà My

Trâm Anh

Trầm Hương

Trâm Oanh

Trân Châu

Trang Anh

Trang Ðài

Trang Linh

Trang Nhã

Trang Tâm

Triệu Mẫn

Triều Nguyệt

Triều Thanh

Trúc Chi

Trúc Ðào

Trúc Lam

Trúc Lâm

Trúc Lan

Trúc Liên

Trúc Linh

Trúc Loan

Trúc Ly

Trúc Mai

Trúc Phương

Trúc Quân

Trúc Quỳnh

Trúc Vân

Trúc Vy

Từ Ân

Tú Anh

Từ Dung

Tú Ly

Tú Nguyệt

Tú Quyên

Tú Quỳnh

Tú Sương

Tú Tâm

Tú Trinh

Tú Uyên

Tuệ Lâm

Tuệ Mẫn

Tuệ Nhi

Tùng Quân

Tường Chinh

Tường Vân

Tường Vi

Tường Vy

Tùy Anh

Tùy Linh

Túy Loan

Tuyết Anh

Tuyết Băng

Tuyết Chi

Tuyết Hân

Tuyết Hoa

Tuyết Hồng

Tuyết Hương

Tuyết Lâm

Tuyết Lan

Tuyết Loan

Tuyết Mai

Tuyết Nga

Tuyết Nhi

Tuyết Nhung

Tuyết Oanh

Tuyết Tâm

Tuyết Thanh

Tuyết Trầm

Tuyết Trinh

Tuyết Vân

Tuyết Vy

Tuyết Xuân

Uyển Khanh

Uyên Minh

Uyên My

Uyển My

Uyển Nghi

Uyển Nhã

Uyên Nhi

Uyển Nhi

Uyển Như

Uyên Phương

Uyên Thi

Uyên Thơ

Uyên Thy

Uyên Trâm

Uyên Vi

Vân Anh

Vân Chi

Vân Du

Vân Hà

Vân Hương

Vân Khanh

Vân Khánh

Vân Linh

Vân Ngọc

Vân Nhi

Vân Phi

Vân Phương

Vân Quyên

Vân Quỳnh

Vân Thanh

Vân Thường

Vân Thúy

Vân Tiên

Vân Trang

Vân Trinh

Vàng Anh

Vành Khuyên

Vi Quyên

Việt Hà

Việt Hương

Việt Khuê

Việt Mi

Việt Nga

Việt Nhi

Việt Thi

Việt Trinh

Việt Tuyết

Việt Yến

Vũ Hồng

Vy Lam

Vy Lan

Xuân Bảo

Xuân Dung

Xuân Hân

Xuân Hạnh

Xuân Hiền

Xuân Hoa

Xuân Hương

Xuân Lâm

Xuân Lan

Xuân Lan

Xuân Liễu

Xuân Linh

Xuân Loan

Xuân Mai

Xuân Nghi

Xuân Ngọc

Xuân Nhi

Xuân Nhiên

Xuân Nương

Xuân Phương

Xuân Phượng

Xuân Tâm

Xuân Thanh

Xuân Thảo

Xuân Thu

Xuân Thủy

Xuân Trang

Xuân Uyên

Xuân Vân

Xuân Yến

Xuyến Chi

Ý Bình

Ý Lan

Ý Nhi

Yến Anh

Yên Ðan

Yến Ðan

Yến Hồng

Yến Loan

Yên Mai

Yến Mai

Yến My

Yên Nhi

Yến Nhi

Yến Oanh

Yến Phương

Yến Phượng

Yến Thanh

Yến Thảo

Yến Trâm

Yến Trang

Yến Trinh

     


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tên hay dành cho các bé gái –

Con gái có vai rộng thì sao –

Đôi vai thuộc về trung đình của ba đình (trên thân người có ba đình gồm thượng đình, trung đình và hạ đình). Về tướng học, vai là nơi thể hiện khí chất, tâm trạng của con người mạnh mẽ nhất. Theo đó, khi bạn cảm thấy thoải mái, tự tin, đôi vai liền r
Con gái có vai rộng thì sao –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con gái có vai rộng thì sao –

Quẻ Quan Thế Âm Đào Chu Quy Ngũ Hổ

Quẻ Quan Thế Âm Đào Chu Quy Ngũ Hổ có bắt nguồn như sau: Đào Chu là Phạm Lãi, ông tổ của thương nhân Trung Quốc, người đời gọi là "Đào Chu Công".
Quẻ Quan Thế Âm Đào Chu Quy Ngũ Hổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Năm mươi trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Đào Chu Quy Ngũ Hổ (còn gọi là Đào Chu Trở Về Ngũ Hổ ). Quẻ Quan Thế Âm Đào Chu Quy Ngũ Hổ có bắt nguồn như sau:

Đào Chu là Phạm Lãi, ông tổ của thương nhân Trung Quốc, người đời gọi là “Đào Chu Công”. Phạm Lãi (khoảng 536 tr.CN – khoảng 448 tr.CN), tự Thiếu Bá, là người lũng Tán Hộ, ấp Uyển, nước Sở. ông xuất thân bần hàn, nhưng lại thông minh lanh lợi, từ khi còn trẻ đã đọc nhiều sách vở, có nhiều tài trí, văn võ song toàn, không gì không tinh thông. Nhưng dù có tư chất của bậc thánh nhân, nhưng ở nước sở lúc này tầng lớp quý tộc chuyên quyền, nền chính trị rối loạn, Phạm Lãi không được người đời biết đến.

Năm Chu cảnh Vương thứ 24 (năm 496 tr. CN), nước Ngô và nước Việt xảy ra cuộc chiến tranh Huề Lý, Ngô Vương Hạp Lư chết trận, hai nước vì thế mà kết oán, chiến tranh liên miên suốt mấy năm liền không dứt. Sau hai năm, con trai của Hạp Lư là Phù Sai, để báo thù cho cha, đã quyết chiến với nước Việt ở Phù Tiêu. Việt Vương Câu Tiễn đại bại, chỉ còn lại năm nghìn binh sĩ, trốn vào núl cối Kê. Trong lúc Câu Tiễn cùng đường tuyệt lộ, Phạm Lãi đã đến nước Việt, dâng kế sách “dùng lời lẽ khiêm nhường và lễ vật trọng hậu, cầu xin nước Ngô để bảo tồn nước Việt”, ông đã nói với Câu Tiễn về suy đoán của mình: “nước Việt ắt hưng thịnh, nước Ngô ắt bại vong”, lại dâng sách lược khuyên Câu Tiễn “hạ mình phụng sự Ngô Vương, để mưu tìm cơ hội chuyến biến”. Câu Tiễn chọn dùng kế sách của ông, lại bái ông làm Thượng đại phu. Phạm Lãi cũng cùng với vợ chồng Câu Tiễn làm nô bộc ở nước Ngô trong ba năm.

Ba năm sau, Việt Vương trở về nước Việt, Phạm Lãi và Văn Chủng liền đề ra “chín thuật làm nước Việt hưng thịnh và làm nước Ngô diệt vong”. Để thực thi “chiến lược tiêu diệt nước Ngô”, họ đã sử dụng “mỹ nhân kế” là một trong chín thuật, Phạm Lãi đích thân trèo non lội suối tìm kiếm, đến tận sông Cán Sa ở núi Trữ La, tìm được người kỳ nữ tài đức song toàn, nhan sắc tuyệt luân là Tây Thi. Rồi dâng Tây Thỉ cho Ngô Vương, trong ngoài liên kết, cuối cùng giúp cho Câu Tiễn thực hiện được mục đích tiêu diệt nước Ngô. Phạm Lãi túc trí đa mưu, phò tá Việt Vương Câu Tiễn hoàn thành bá nghiệp, nhưng khi “Ngô Vương bỏ thân ở núi Dư Hàng, Việt Vương mở tiệc ờ đài Cô Tô, ông lập tức từ bỏ quan lộc, chỉ mang theo một lượng nhỏ châu báu, lên thuyền đi xa, một đi không trở lại.

Sau khi rời khỏi nước Việt, Phạm Lãi từ nước Tề viết thư cho Văn Chủng, nói rằng: “Con chim đã bắn được rồi, cây cung sẽ phải cất đi. Con thỏ tinh ranh đã bắt được rồi, chó săn sẽ bị làm thịt. Việt Vương là người thâm hiểm, nhiều mưu kế, có thế cùng chung hoạn nạn nhưng không thể cùng hưởng lạc. Sao ông còn không mau rời đi?” Văn Chủng nhận được thư bèn cáo bệnh, không vào triều, nhưng cuối cùng vẫn không thoát khỏi mệnh vận bị Việt Vương ban cho tội chết. Phạm Lãi đã đến nước Tề, thay đối họ tên, mang theo con cái và thuộc hạ, làm nhà cỏ ven biển để ở. ông khai hoang canh tác, làm thêm nhiều nghề, kinh doanh buôn bán, chỉ vài năm sau, đã tích lũy được lượng gia sản khổng lồ.

Phạm Lãi trọng nghĩa khinh tài, làm nhiều việc thiện cho quê hương, rất được người Tề ngưỡng mộ, vì thế Tề Vương mời ông vào kinh đô, phong làm Tướng quốc, chủ trì việc triều chính, ông thở dài: “Làm quan đến chức khanh tướng, trị gia đến mức có được nghìn vàng; đối với một kẻ áo vải tay trắng mà làm nên gia nghiệp, như thế đã đến cực điểm rồi. Cứ mãi hưởng tôn quý, e rằng không phải là điềm tốt lành.” Vì thế chỉ làm Tể tướng ba năm, ông lại lui về ở ẩn, trao lại ấn tướng cho Tề Vương, phát tán hết gia sản cho bạn bè và đồng hương. Đi đến đất Đào, Phạm Lãi thấy đây là con đường quan trọng cho việc buôn bán, có thể dựa vào đó mà làm giàu, vì thế ở lại đất này, tự xưng là “Đào Chu”. Ông buôn bán các vật phẩm theo thời, không lâu sau, lại trở nên giàu có.

Xem bói Quẻ Quan Thế Âm Đào Chu Quy Ngũ Hổ là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm, là quẻ số 50

Quẻ này là tưựng chèo thuyền thuận gió.
Những việc mong cầu đều rất thuận lợi tốt đẹp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Đào Chu Quy Ngũ Hổ

10 việc kiêng kị trong ngày mùng 1 để tránh mang lại vận xui

Để ngày mùng 1 cũng như cả tháng được may mắn, suôn sẻ, không bị xui xẻo thì các bạn chớ nên cắt tóc hay làm vỡ bát đĩa nhé.
10 việc kiêng kị trong ngày mùng 1 để tránh mang lại vận xui

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Theo quan niệm dân gian, để ngày mùng 1 cũng như cả tháng được may mắn, suôn sẻ, không bị xui xẻo thì các bạn chớ nên cắt tóc hay làm vỡ bát đĩa nhé.

10 viec kieng ki trong ngay mung 1 de tranh mang lai van xui hinh anh goc
 
10 viec kieng ki trong ngay mung 1 de tranh mang lai van xui hinh anh goc 2
 
► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Dương Nguyên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 việc kiêng kị trong ngày mùng 1 để tránh mang lại vận xui

Trẻ sinh phạm giờ “Quan Sát” sẽ khó nuôi –

Tháng sinh Giờ phạm Tháng sinh Giờ phạm Giêng Giờ Tị (9-10-11) Bảy Giờ Hợi (21-22-23) Hai Giờ Ngọ (11-11-13) Tám Giờ Tý (23-0-1) Ba Giờ Mùi (13-14-15) Chín Giờ Sửu (1-2-3) Tư Giờ Thân (15-16-17) Mười Giờ Dần (3-4-5) Năm Giờ Dậu (17-18-19) Mười một G

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

4

Tháng sinh

Giờ phạm

Tháng sinh

Giờ phạm

Giêng

Giờ Tị (9-10-11)

Bảy

Giờ Hợi (21-22-23)

Hai

Giờ Ngọ (11-11-13)

Tám

Giờ Tý (23-0-1)

Ba

Giờ Mùi (13-14-15)

Chín

Giờ Sửu (1-2-3)

Giờ Thân (15-16-17)

Mười

Giờ Dần (3-4-5)

Năm

Giờ Dậu (17-18-19)

Mười một

Giờ Mão (5-6-7)

Sáu

Giờ Tuất (19-20-21)

Chạp

Giờ Thìn (7-8-9)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trẻ sinh phạm giờ “Quan Sát” sẽ khó nuôi –

Phong thủy ban công - đừng thờ ơ

Phong thủy ban công tác động nhiều tới sinh khí cho ngôi nhà. Nhà không có ban công, ban công bịt kín hoặc không thông thoáng là điều không tốt.
Phong thủy ban công - đừng thờ ơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy ban công tác động nhiều tới sinh khí cho ngôi nhà. Nhà không có ban công, ban công bịt kín hoặc không thông thoáng là điều không tốt.

Phong thuy ban cong - dung tho o hinh anh
 
Ở thành phố, nhiều người thường tiêu chuẩn hoá nhà ở, đa số phòng ngủ hoặc phòng khách không có ban công, có nhà lại xây ban công ở phía ngoài nhà bếp để người trong nhà có thể sưởi nắng, nhưng có nhiều gia đình lại thích xây kín ban công lại.
 
Việc bịt kín ban công để làm mở rộng diện tích nhà ở, có lợi cho việc ngăn chặn bụi bẩn và tạp chất từ bên ngoài bay vào nhà, thậm chí còn có tác dụng chống trộm, cũng khó có thể nói cách làm này là được ít mất nhiều, nhưng điều này lại phạm vào phong thuỷ ban công, ảnh hưởng đến sự thu nạp khí từ cửa và còn rất bất lợi đối với sức khoẻ con người.
 
Nếu ban công bị bịt kín thì nhà ở không được thông thoáng, làm không khí trong phòng ngột ngạt, hàm lượng không khí lưu thông sẽ giảm xuống, hơn nữa, sẽ gây nên bội nhiễm cho cơ thể người, gây nên các chứng bệnh về hô hấp, bài tiết mồ hôi cho người trong gia đình, cộng thêm các thiết bị nấu nướng, lò sưởi, máy nước nóng toả ra rất nhiều khí có hại, nếu ban công bị bịt kín thì sẽ sinh ra vi khuẩn trong phòng.
 
Sống lâu ngày trong đó sẽ dễ làm người nảy sinh ác tâm, đau đầu chóng mặt, và các chứng bệnh mệt mỏi khác. Tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời không chỉ làm giảm bớt mật độ vi khuẩn. Nhờ ánh nắng mặt trời, sức khoẻ của con người cũng tốt hơn, tinh thần phấn chấn hơn, nếu bịt kín ban công sẽ làm giảm bớt ánh nắng chiếu vào phòng, không chỉ dễ dàng bị mắc các bệnh do vi khuẩn mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em và sinh ra căn bệnh còi xương.
 
Vì vậy, tốt nhất là không nên bịt kín ban công, nhưng cũng không vì mục đích là tận dụng nguồn ánh sáng thiên nhiên và thông gió mà lại tạo hình ban công theo kiều khoét lỗ để thể hiện phong cách châu Âu và cũng là để tăng thêm ưu điểm khi bán nhà. Ban công khoét lỗ có lợi về mặt ánh sáng và thông gió, nhưng đã phạm vào đại kỵ “Tất hạ hư không” trong phong thuỷ ban công.
 
Khi người bên ngoài nhìn sang ban công, có thể dễ dàng nhìn thấy toàn bộ hoạt động bên dưới của người trong phòng, ảnh hưởng đến sự riêng tư và rất bất lợi đối với sức khoẻ và tâm lý của người trong gia đình. 
 
Một phần ba phần dưới của ban công là tường gạch, còn hai phần ba phần bên trên là cửa sổ kính, cho nên cách tốt nhất là thường xuyên mở của sổ ra. Như vậy, không phạm phải “Tất hạ hư không” mà còn giải quyết được vấn đề thông thoáng, đồng thời không ảnh hưởng đến sự nạp khí của thuyết phong thuỷ.
► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy phòng ngủ và những ảnh hưởng đến gia chủ

ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy ban công - đừng thờ ơ

Top 4 con giáp coi trọng sĩ diện hơn mạng sống

con người ai cũng coi trọng sĩ diện, chẳng ai muốn mất mặt trước người khác. Trong 12 con giáp, những con giáp nào coi trọng sĩ diện hơn hết thảy?
Top 4 con giáp coi trọng sĩ diện hơn mạng sống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi chúng ta chắc hẳn đều coi trọng sĩ diện, chẳng ai muốn bị mất mặt trước người khác cả. Vì thế mà có rất nhiều người chỉ vì sĩ diện mà làm ra những chuyện ngu ngốc, nực cười. Trong 12 con giáp, những con giáp nào coi trọng sĩ diện hơn hết thảy?

Sĩ diện là thứ chẳng ai biết mặt mũi cụ thể ra sao nhưng ai cũng muốn có và ai cũng ra sức giữ gìn. Thế nào là sĩ diện? Theo nghĩa tích cực, sĩ diện là cái tự tôn, kiêu hãnh của nhân cách. Vậy sĩ diện có cần không? Tất nhiên là cần lắm. Khi sĩ diện biến mất thì cũng là lúc sự tha hóa về nhân cách và sự thụt lùi của văn minh lên ngôi. Sĩ diện cần lắm, dù thế giới có phát triển đến đâu thì đó vẫn là một sự thật không thể thay đổi được. 

Top 4 con giap coi trong si dien hon mang song hinh anh 2
 

 

Nên hiểu cho đúng, cho đủ về sĩ diện. Không có sĩ diện hay sĩ diện quá ít thì cũng có nghĩa là không còn tính kiêu hãnh, thậm chí không còn lòng tự trọng. Mà sĩ diện quá thừa thì cũng rất nguy hiểm, nó bó buộc con người với cái danh “sĩ diện hão”.
 
Trong cuộc sống, có những người không biết đến sự cần thiết của sĩ diện, không ngần ngại vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật. Song cũng có những người vô cùng đề cao sĩ diện, họ có thể nghèo, có thể đói, cuộc sống có thể như ý nhưng không bao giờ nghĩ đến chuyện từ bỏ sĩ diện, họ coi trọng sĩ diện còn hơn cả mạng sống của mình.. Trong 12 con giáp, có 4 con giáp là đại diện tiêu biểu cho những người như vậy.
 

No.4: Tuổi Thân
 

Top 4 con giap coi trong si dien hon mang song hinh anh 2
 

Những người cầm tinh con Khỉ đặc biệt ưa thể diện, vì thế họ tuyệt đối không cho phép bản thân phạm phải bất cứ lỗi lầm nào, dù là nhỏ nhất. Trong mọi chuyện, những người này đều yêu cầu sự hoàn hảo, tự tạo áp lực cho mình. Cũng chính vì coi trọng sĩ diện nên họ vô cùng nghiêm khắc với bản thân, khiến cho cuộc sống của chính mình trở nên nặng nề, mệt mỏi.
 

No.3: Tuổi Sửu
 

Top 4 con giap coi trong si dien hon mang song hinh anh 2
 


Có vẻ người tuổi Sửu cá tính hơi mạnh, thậm chí có phần kì quặc, trong bảng xếp hạng những điều không tốt của 12 con giáp hiếm có khi nào vắng mặt con giáp này. Họ luôn để tâm đến ánh mắt của người khác, luôn lo lắng mình lỡ có điều gì thất thố khiến người khác cười chê. Cũng chính vì thế mà dù làm bất cứ việc gì, họ cũng vô cùng cẩn thận, uống nước cũng phải nhẹ nhàng, đầu tóc luôn gọn gàng, không được rối dù chỉ một sợi. Tuy nhiên, hành động thái quá như vậy dễ khiến người khác cảm thấy họ có phần giả tạo.
 

No.2: Tuổi Hợi
 

Top 4 con giap coi trong si dien hon mang song hinh anh 2
 


Những người sinh năm Hợi cũng là người cực kì ưa sĩ diện. Họ thích nổi bật trước đám đông, đam mê cảm giác đắm chìm trong ánh mắt ngưỡng mộ của mọi người. Dù là chuyện gì họ cũng đều giành phần thể hiện, không cần biết đó có phải là sở trường của mình không, cũng không quan tâm việc đó mình có làm nổi hay không. Họ chỉ cần trở thành người tiên phong, dẫn đầu trong tất cả mọi việc, cũng vì không suy nghĩ kĩ càng trước khi làm nên thường phải chịu thiệt thòi.
 

No.1: Tuổi Tị
 

Top 4 con giap coi trong si dien hon mang song hinh anh 2
 

Đứng đầu danh sách này chính là những người cầm tinh con Rắn. Họ coi trọng sĩ diện quá mức, thậm chí được phong danh “sĩ diện hão”. Họ luôn theo đuổi danh vọng, mong muốn có được sự ngưỡng mộ của mọi người, cũng rất để tâm đến suy nghĩ của người khác về mình. Họ có thể vì ham hư vinh mà đi mua danh bán tước, vay mượn để mua nhà to, xe đẹp, nhịn ăn nhịn uống để mua đồ hàng hiệu.

Bản thân họ không thực sự coi trọng những thứ họ bỏ tiền ra mua, mà đơn giản chỉ muốn thể hiện với mọi người rằng mình có khả năng làm những việc đó, mình là người cực kì tài giỏi. Vì sĩ diện, họ có thể làm tất cả mọi thứ, dâng đi tất cả những gì mình có, kể cả mất mạng cũng không hối tiếc. Trong 12 con giáp, tuổi Tị quả thực xứng danh “Ông vua sĩ diện”.

Hy Vũ
*Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
Top 4 chòm sao coi trọng sĩ diện đến mù quáng Top 4 nàng giáp có phúc khí tốt sẽ làm rạng danh 3 đời nhà chồng Top 4 con giáp có số đào hoa nhất năm 2017

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 4 con giáp coi trọng sĩ diện hơn mạng sống

Cách đặt bàn thờ hợp phong thủy, phát may mắn

Bàn thờ là nơi linh thiêng nhất trong mỗi gia đình thể hiện lòng thành kính của con cháu đối với tổ tiên.
Cách đặt bàn thờ hợp phong thủy, phát may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn thờ là nơi linh thiêng nhất trong mỗi gia đình thể hiện lòng thành kính của con cháu đối với tổ tiên, do đó bàn thờ luôn là một không gian quan trọng có ý nghĩa rất lớn trong đời sống tinh thần của con người.

Cach dat ban tho hop phong thuy, phat may man hinh anh
Phòng thờ và bàn thờ phải luôn có đủ ánh sáng
Những điều kiêng kỵ   Không đặt bàn thờ sát nhà tắm, nhà vệ sinh (hoặc hướng nhìn vào). Bởi theo quan niệm, tắm rửa là việc trút bỏ ô uế, vì vậy, nếu đặt bàn thờ cạnh nơi này sẽ làm mất đi không khí tôn nghiêm.   Không đặt bàn thờ nhìn ra hướng Ngũ Quỷ: Hướng Đông Bắc, hướng Tây Nam (Không đặt bàn thờ hướng Đông Bắc nhìn Tây Nam hoặc ngược lại). Không đặt bàn thờ trên nóc tủ. Không lấy gỗ đã qua sử dụng để làm bàn thờ.   Kiêng kỵ về thời gian lập bàn thờ: Việc lập bàn thờ thường được tiến hành đồng thời với nhập trạch, nên việc lựa chọn thời gian có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sau này. Ngoài thời gian phù hợp với nhập trạch, cúng tế hay hợp tuổi gia chủ, người ta còn chú ý đến thời điểm có sao Bát Bạch để hóa giải sát khí.   Kiêng kỵ về người lập bàn thờ: Người xưa cho rằng phụ nữ mang thai có nhiều tạp khí, không nên động chạm vào bàn thờ hay bát hương. Hơn nữa, người bốc bát hương nên là gia chủ, chứ không nhất thiết phải nhờ người khác, cốt sao là sự thành tâm và tay chân sạch sẽ khi thực hiện.   Kiêng kỵ về bố trí trên bàn thờ: Bàn thờ là nơi thờ cúng gia tiên chứ không phải nơi phô trương hay trưng bày, những thứ không liên quan đến thờ cúng không bày lên bàn thờ, nhất là giấy công đức ở đình chùa. Nếu thờ gia tiên cùng Phật hay thờ mẫu, cần tách riêng bàn thờ Phật hay thờ mẫu, bàn thờ gia tiên để thấp hơn và tách biệt.   Kiêng kỵ về đồ lễ trên bàn thờ: Quan trọng nhất là hương hoa, tức hương thắp, hoa quả tươi, hoa tươi và nước sạch. Tránh các loại đồ giả như hoa quả nhựa. Đồ thờ cúng xong rồi nên bỏ xuống để thụ lộc, tránh bày để từ tháng này qua tháng khác. Không nên để lễ mặn, hay tiền mặt lên bàn thờ.   Bố trí hợp phong thủy để phát may mắn   Phòng thờ của gia đình phải tạo được không khí trang nghiêm, ấm cúng, gần gũi tránh tạo cảm giác lạnh lẽo. Bàn thờ phải luôn sạch sẽ và thường xuyên thắp hương. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bàn thờ hướng trực tiếp ra cửa chính. Tượng thần thánh hoặc vật thể thiêng liêng phải đặt trên bàn kệ cao. Đèn trên bàn thờ luôn thắp sáng để thu hút năng lượng dương.  
Cach dat ban tho hop phong thuy, phat may man hinh anh 2
Kết cấu bàn thờ Thần Tài, Ông Địa
Thông thường bố trí trên bàn thờ 1 đến 3 bát hương, bát hương ở giữa thờ chung thần linh thổ địa, bát hương hai bên là thờ gia tiên và bà cô ông mãnh; Phía trước bát hương: Ở giữa bày cái đài nhỏ, với ba chén đựng nước sạch. Hai bên là hai đĩa bày hoa quả tươi và trầu cau, hoặc tiền vàng mã; Phía sau bát hương: Là bộ bình để hoa tươi, hương và nến.   Hoành phi thường được sơn son chữ vàng, có bức hoành phi hình cuốn thư. Chữ viết trên hoành phi đều tỏ lòng tôn kính của con cháu đối với tổ tiên, ghi tụng công đức của tổ tiên, ghi lại những lời răn dạy con cháu, hoặc thể hiện ước nguyện cầu mong sự bình an, thái bình. 2 bên bàn thờ còn có đôi câu đối.

Ngoài dùng trang trí, đôi câu đối còn ghi lại những lời răn dạy con cháu những giá trị đạo đức truyền thống, ca ngợi truyền thống của dòng họ hoặc cầu mong thái bình, thịnh vượng.
  Đặc biệt, vật liệu và màu sắc của bàn thờ cúng cũng phải phù hợp, nên sử dụng các màu trầm, tổt nhất là màu gỗ nâu sậm. Các chi tiết kiến trúc, nội thất (lát sàn, trần, chiếu sáng…), các vật dụng, đồ thờ (bát nhang, đèn nến, lọ hoa…) nên bày theo lối cân đối.

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đặt bàn thờ hợp phong thủy, phát may mắn

Những kiểu nhà tuyệt đối không nên mua

Cần chú ý đến việc lựa chọn mua nhà sao cho phù hợp để tránh tai ương. Hiện nay rất nhiều người thường đặt nặng vấn đề giá nhà, diện tích, vị trí v.v lên hàng đầu mà hầu như rất ít khi quan tâm đến vấn đề phong thủy khi mua nhà . Tuy rằng cuộc sống có thuận lợi hơn nhiều nhưng nếu không chú ý đến phong thủy thì sẽ rất dễ phải chịu những tổn hại không hề nhỏ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thực sự là khi muốn mua một căn nhà thì cần phải xem xét từ rất nhiều góc độ. Một số loại hình nhà ở được đề cập dưới đây đã được thực tế chứng minh là những loại nhà không nên mua vì sẽ ảnh hưởng đến vận số của bạn.

1. Căn nhà có hình thế dị thường

Đây là loại nhà cực kì không tốt. Những người sống lâu ngày ở trong những căn nhà như thế này, tinh thần sẽ xuất hiện những thay đổi, tâm linh bất ổn, tính tình thay đổi thất thường, cách nghĩ cực đoan và có thể sẽ làm ra những chuyện kinh thiên động địa.

 nhung kieu nha tuyet doi khong nen mua - 1

Những căn nhà có hình thế cổ quái làm cho con người cũng cổ quái theo.

2. Căn nhà bị khuyết, thiếu góc

Toàn bộ một ngôi nhà cũng giống như cơ thể con người vậy. Nếu căn nhà bị thiếu góc thì cũng sẽ giống như một người bị tàn tật, không đủ tứ chi. Căn nhà thiếu góc ở hướng Tây Bắc thì sẽ gây tổn hại đến người chồng, khuyết góc hướng Tây Nam sẽ không có lợi cho người vợ, khuyết góc hướng Bắc sẽ ảnh hưởng đến trưởng nam và hướng Đông Nam thì sẽ làm tổn hại đến trưởng nữ. Nếu cứ ở lâu dài trong căn nhà như vậy thì gia đình nếu như không bị bất hòa cũng sẽ bị tan rã, chia năm xẻ bảy.

3. Nhà hình tam giác

Sống trong căn nhà  như thế này thì sẽ khiến cho tầm nhìn của con người ngày càng hạn hẹp đi và lòng dạ họ cũng sẽ ngày một hẹp hòi. Họ sẽ hay cáu gắt và dễ lên cơn nóng giận. Khi gặp phải chuyện gì họ sẽ suy nghĩ cực đoan, tự làm khó mình mà không có cách gì cứu vẫn được. Đối với hôn nhân cũng là chuyện vô cùng không tốt vì sẽ dễ bị chen ngang bởi người thứ ba.

4. Nhà hình đa giác

Hiện nay, ở Việt Nam, đặc biệt là các tuyến đường vừa cải tạo có rất nhiều ngôi nhà siêu mỏng, siêu méo. Những người sống lâu trong căn nhà như thế này thì đầu óc, tư duy sẽ ngày càng không còn được tỉnh táo, minh mẫn nữa. Họ sẽ dần không có chủ kiến, làm kiểu này một tí, kiểu kia một tí, cái gì cũng đâm đầu vào. Và trong sự nghiệp thì họ sẽ đầu tư mù quáng, cuối cùng rồi tất cả cũng sẽ sụp đổ tan tành.

5. Nhà hình chữ T

Hình dáng của kiểu nhà này là phía trước to, phía sau nhỏ. Ai sống lâu trong căn nhà kiểu này thì vận may của bản thân và của cả gia đình sẽ ngày càng kém đi. Kiểu này trong phong thủy được gọi là “ Thoái Điền Tỉ”, nghĩa là vận may của cả gia đình sẽ ngày càng sa sút.

6. Nhà xây không quy luật

Căn nhà xây lộn xộn không có quy luật sẽ khiến cho những người ở trong nhà trở thành những người chỉ biết đầu cơ trục lợi, tính tình bị thay đổi theo chiều hướng xấu và rất không ổn định. Họ làm việc cũng sẽ không có quy tắc trình tự cẩn thận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiểu nhà tuyệt đối không nên mua

4 chòm sao có khả năng sinh tồn siêu thấp

Khả năng sinh tồn của 4 chòm sao dưới đây là cực thấp, nếu không may rơi vào tình huống khẩn cấp họ ít có thể vượt thoát.
4 chòm sao có khả năng sinh tồn siêu thấp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hãy rèn luyện và trau dồi kĩ năng sống nhiều hơn nhé.


► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn

4 chom sao co kha nang sinh ton sieu thap hinh anh
 
Xử Nữ

Xữ Nữ khá lười vận động nên chậm chạp và sức chịu đựng kém. Khi có tình huống khẩn cấp, họ thường vì sợ hãi mà thiếu bình tĩnh, dẫn tới kích động. Tuy nhiên, điểm vớt vát của Xử Nữ là họ rất chu đáo trong việc hậu cần nên thuốc men, đồ cần thiết khá đầy đủ.
 
Song Tử
 
Kĩ năng sinh tồn của Song Tử thuộc dạng kém, họ thiếu tính thực tiễn và ít hiểu biết về tự nhiên. Họ không có những kĩ năng tối thiếu như xử lý tình huống hay tìm cách sống sót nếu phải đối mặt với biến cố. Song Tử xa rời thực tế lắm.

Thiên Bình
 
Thiên Bình do dự thiếu quyết đoán nên khi phải một mình đối diện với tình huống nguy hiểm thì trở nên cực kì bối rối và sợ sệt. Việc thiếu bình tĩnh, thiếu chủ động cộng thêm bản tính thích nhàn rỗi, không có sức khỏe nên nếu lạc trong rừng hay bị bắt cóc là Thiên Bình chết chắc.
 
Nhân Mã
 
Rất bất ngờ nhưng khả năng sinh tồn của Nhân Mã cực thấp. Cậu ấy thích du ngoạn, lăn lộn khắp nơi không thành vấn đề, lại dũng cảm và lạc quan nhưng quá liều lĩnh và thiếu bình tĩnh. Đối diện với hiểm nguy, bản năng của Nhân Mã trỗi dậy nhiều hơn là sự suy xét thấu đáo, tính toán có lý trí. Và điều đó làm hại hơn là giúp cậu ấy thoát khỏi hiểm cảnh.
Trần Hồng (Theo Horoscopecompatibility)
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao có khả năng sinh tồn siêu thấp

Họa tam tai và cách hóa giải

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Cách giải hạn tam tai...
Họa tam tai và cách hóa giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

1./ Hiểu thế nào về hạn tam tai?

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. 

Có lý thuyết giải thích :

Tam: Ba, số 3, thứ ba.

Tai: Tai họa, họa hại.

Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.

+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.

+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.

+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc. 

Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.

+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.

+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.

+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

2./ Họa tam tai mang lại như thế nào?

Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra. Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Việc  tạo mới hay mua bán, làm nhà, tu sửa trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không. .

Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

+ Tính tình nóng nảy bất thường.

+ Có tang trong thân tộc.

+ Dễ bị tai nạn xe cộ.

+ Bị thương tích.

+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

+ Thất thoát tiền bạc.

+ Mang tiếng thị phi.

+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

Về cơ bản:

Năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại;

Năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại);

Năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

3./ Cách tính hạn tam tai

Hạn tam tai sẽ tính theo nhóm tuổi Tam hợp, nghĩa là những người sinh năm con giáp tam hợp sẽ chịu chung một hạn tam tai.

Cụ thể:

(1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn

+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh

+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu

+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

(2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu, Tuất

+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa

+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên

+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

(3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi

+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)

+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)

+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

(4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu.

+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong

+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật

+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn.

Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.

4./ Cách giải hạn tam tai

Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.

 

Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):

+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.

+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.

+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.

+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.

+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.

+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.

Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):

+ Hành KIM : Thân - Dậu.

+ Hành MỘC : Dần - Mão

+ Hành THỦY : Hợi - Tý.

+ Hành HỎA : Tị - Ngọ

+ Hành THỔ : Thìn - Tuất - Sửu - Mùi.

Cách cúng giải hạn của người xưa :

Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.

+ Thời gian: 18-20 giờ.

+ Địa điểm: Ngã ba đường (lớn càng tốt)

Vật cúng gồm có:

3 ly rựợu nhỏ,

3 ngọn đèn cày,

3điếu thuốc hút,

3 bộ tam sênh,

3 đồng tiền bạc cắc,

2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ)

1 bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen

Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn

Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn. Xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn tóc và móng tay (phải của người bị tam tai mới được) khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai.

Cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất.

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay NGÀY TỐT XẤU 2016 mới nhất!

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Họa tam tai và cách hóa giải

Văn Khấn Tết Thanh Minh (mồng 5/3 - 10/3 Âm lịch)

Văn Khấn Tết Thanh minh (mồng 5/3 - 10/3 Âm lịch) được dùng vào Tiết Thanh Minh. Tiết Thanh Minh là ngày cắt cỏ trên mộ và đắp đất lên mộ (tảo mộ).
Văn Khấn Tết Thanh Minh (mồng 5/3 - 10/3 Âm lịch)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Tết Thanh minh (mồng 5/3 – 10/3 Âm lịch) được dùng vào Tiết Thanh Minh. Ông bà ta xưa chọn Tiết Thanh Minh là ngày cắt cỏ trên mộ và đắp đất lên mộ (tảo mộ). Vì ngày này thời tiết chuyển sang ấm dần, mưa nhiều hơn, cây cỏ tốt hơn trùm lên mộ, có thể làm mộ sụt lở nên cần phải cắt cỏ, đắp thêm đất lên mộ.

Nhân lúc đi Thanh Minh tảo mộ, để tưởng nhớ tổ tiên, người thân đã khuất, mọi người có thể dạo chơi ngắm cảnh cỏ cây tươi tốt, nên còn gọi là Đạp Thanh. Nguyễn Du có câu:

Thanh Minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh

Sắm lễ cúng tết Thanh minh (mồng 5/3 – 10/3 Âm lịch)

Lễ trong tiết Thanh Minh gồm có: hương đèn, trầu cau, tiền vàng, rượu thịt (chân giò, gà luộc hoặc một khoanh giò nạc độ vài lạng), hoa quả.

Khi đến nghĩa trang hay khu vực có để mộ phần của gia đình mình thì gia chủ đặt lễ vào chỗ thờ chung. Sau đó thắp đèn, nhang, vái ba vái vị Linh thần Thổ địa rồi khấn.

Văn khấn tết Thanh minh (mồng 5/3 – 10/3 Âm lịch)

1. Văn khấn lễ âm phần Long Mạch, Sơn thần thổ phủ nơi mộ

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ, chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

Hôm nay là ngày: ………………..
Tín chủ (chúng) con là:…………

Nhân tiết Thanh minh (hoặc là nhân tiết thu, tiết đông, hoặc nhân ngày lành tháng tốt.. .) tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị Tôn thần lai lâm chiếu giám.

Gia đình chúng con có ngôi mộ của…………………..

Táng tại xứ này, nay muốn sửa sang xây đắp (hoặc tảo mộ, bốc mộ…) vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng Thần linh, Thổ công, Thổ phủ Long Mạch, Tiền Chu Tước, Hậu Huyền Vũ, Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ và Chư vị Tôn thần cai quản trong khu vực này, chúng con kính mời các vị chư Thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe an bình, bốn mùa không tật ách, tám tiết hưởng thái bình.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

2. Lễ vong linh ngoài mộ

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

– Con kính lạy Hương linh………(Hiển khảo, Hiển tỷ hoặc Tổ Khảo…)

Hôm nay là ngày. . ………….

Nhân tiết:……………………..

Tín chủ (chúng) con ……….

Ngụ tại:………………………

Chúng con và toàn thể gia đình con cháu, nhờ công ơn võng cực, nền đức cao dầy, gây dựng cơ nghiệp của………….. chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước mộ, kính mời chân linh……. . lai lâm hiến hưởng.

Chúng con xin phép được sửa sang phần mộ, bồi xa, bồi thổ, cho được dầy bền, tu sửa minh đường hậu quỷ cho thêm vững chắc. Nhờ ơn Phật Thánh phù trì, đội đức trời che đất chở, cảm niệm Thần linh phù độ, khiến cho được chữ bình an, âm siêu dương thái. Con cháu chúng con xin vì chân linh . . ……..Phát nguyện tích đức tu nhân, làm duyên, làm phúc cúng dâng Tin Bảo, giúp đỡ cô nhi quả phụ, tế bần cứu nạn, hiếu thuận tông nhân để lấy phúc này hướng về Tiên Tổ.
Cúi xin linh thiêng chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì con cháu, qua lại soi xét cửa nhà. Che tai cứu nạn, ban tài tiếp lộc, điều lành mang đến, điều dữ xua đi. Độ cho gia đạo hưng long, quế hờ tươi tốt, cháu con vinh hưởng lộc trời, già trẻ nhuần ơn Phật Thánh.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám.
Sau khi khấn xong, đợi hết 2/3 tuần hương thì đi lễ tạ các nơi, hóa vàng, xin lộc và mọi người trở về nhà làm lễ gia thần và gia tiên ở nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Tết Thanh Minh (mồng 5/3 - 10/3 Âm lịch)

Tướng mắt đàn ông hay –

ũng như đánh giá bất kỳ đối tác nào, xem mắt là quan trọng đầu tiên. Thiết nghĩ xem mắt thì ai cũng có thể xem được. Xem mắt giúp xác định người đoan chính, trí lực, tình cảm. - Nên chọn người mắt sáng (sáng trong, sáng xanh), lòng đen trắng rõ ràng,
Tướng mắt đàn ông hay –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mắt đàn ông hay –

Giới thiệu và phân biệt các vị Thần Tài

Thần Tài không chỉ có một vị, thờ thần nào nên hiểu rõ về thần đó. ## xin giới thiệu khái quát về các vị Thần Tài để bạn đọc tham khảo.
Giới thiệu và phân biệt các vị Thần Tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thần Tài thường được thờ tại nhà, cửa hàng, là vật phong thủy mang tới may mắn, cát tường, có tác dụng chiêu tài. Nhưng

  Phong thủy truyền thống và ngay trong quan niệm dân gian cũng tin rằng, Thần Tài là vị thần chủ quản của cải trong thiên hạ, nếu được thần quan tâm, phù hộ thì sẽ thu về tài lộc dồi dào, tiền bạc sung túc. Vì thế, người ta cung phụng Thần Tài trong nhà để thường xuyên cầu khấn, hi vọng thành hiện thực.   Thần Tài có nhiều vị, gồm Văn Thần Tài và Võ Thần Tài. Cũng có thể chia thành hai loại là Thần Tài do Đạo giáo tứ phong và Thần Tài từ tín ngưỡng dân gian.   

1. Văn Thần Tài: Tài Bạch Tinh Quan và Phúc Lộc Thọ tam đa


Gioi thieu va phan biet cac vi Than Tai hinh anh
 
Tài Bạch Tinh Quân ngoại hình phúc hậu, là ông lão mặt trắng, râu dài trên người mặc áo gấm thắt lưng ngọc, tự như phú gia. Tương truyền, ngài là sao Thái Bạch trên trời, thuộc Kim thần, chủ quản kim ngân tiền bạc nên người cầu tài đều tôn kính, đêm ngày cung phụng.   Phúc Lộc Thọ tam đa gồm Phúc tinh tay ôm đứa bé, tượng trưng cho vạn sự đủ phúc khí; Lộc tinh trên người mặc triều phục hào hoa phú quý, tay ôm ngọc như ý, tượng trưng cho thăng quan tiến chức, tăng tài thêm lộc; Thọ tinh tay nâng cây đào mừng thọ, vẻ mặt hạnh phúc an lành, cười tươi, tượng trưng cho an khang trường thọ. Trong Phúc Lộc Thọ tam đa vốn chỉ có Lộc tinh là Thần Tài nhưng vì tam vị nhất thể, ba vị thống nhất nên người ta cung phụng cả ba.  

2. Võ Thần Tài: Quan Công và Triệu Công Minh


Gioi thieu va phan biet cac vi Than Tai hinh anh
 
Quan Công tên thật là Quan Vũ, hiệu Vân Trường, danh tướng thời Tam Quốc Hình tượng uy vũ, trung dũng hơn người, có thể chiêu tài, khai tài, hộ tài, trấn trạch an gia, tránh ma quỷ.    Triệu Công Minh tên Triệu Huyền, dũng tướng uy phong lẫm liệt. Dân gian truyền rằng Thần Tài Triệu Công Minh có thể phục yêu hàng ma, chiêu tài khai lợi nên nhiều gia đình rước về thờ phụng trong nhà.
► Mời các bạn: Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình
Thói quen xấu khiến Thần Tài tránh xa 7 lưu ý phong thủy khi bày Thần Tài ở cửa hàng dịch vụ Xác định phương vị Thần Tài trong năm 2017
Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giới thiệu và phân biệt các vị Thần Tài
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd