Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Bí ẩn trong phong thủy từ đá –

Một viên đá quý được đặt đúng chỗ không chỉ mang lại vẻ đẹp cho ngôi nhà mà còn có tác dụng như vật bảo vệ, mang lại hạnh phúc cho gia đình. Để hiểu rõ thêm chúng ta cùng đi tìm bí ẩn của đá trong phong thủy nhé! Ý nghĩa của đá trong phong thủy Không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một viên đá quý được đặt đúng chỗ không chỉ mang lại vẻ đẹp cho ngôi nhà mà còn có tác dụng như vật bảo vệ, mang lại hạnh phúc cho gia đình. Để hiểu rõ thêm chúng ta cùng đi tìm bí ẩn của đá trong phong thủy nhé!

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa của đá trong phong thủy
  • 2 Khám phá bí mật của các loại đá quý
    • 2.1 Có khả năng chuyển giao kích thích năng lượng
    • 2.2 Là loại thuốc giúp hòa hợp tinh thần
    • 2.3 Làm giảm những cơn đau đầu khó chịu
    • 2.4 Ngoài ra, còn mang lại nhiều điều kì diệu trong cuộc sống của bạn
  • 3 Kết hợp đá với đồ nội thất theo quan niệm phong thủy
    • 3.1 Có năng lượng khuấy động, bảo vệ và mang lại hạnh phúc
    • 3.2 Biểu tượng cho sự thông thái, lòng chung thủy
    • 3.3 Ngăn hỏa hoạn, mang sức khỏe và tiền tài

Ý nghĩa của đá trong phong thủy

Không chỉ ẩn chứa những sắc màu lung linh, huyền ảo, mỗi viên đá còn mang một sức mạnh kỳ diệu về thế giới tâm linh. Thế giới của đá quý thật đa dạng và phong phú. Trong mỗi loại đá lại ẩn chứa những năng lực diệu kỳ.Hàng ngày, bạn vẫn thường bắt gặp đá thấp thoáng đâu đó trong những món đồ trang sức xinh xắn như dây chuyền, nhẫn, đồng hồ… Ngày nay, nhiều người còn sử dụng đá như một thiên thần hộ mệnh, giúp phòng tránh những tai ương.

Từ thời Hy Lạp cổ đại, đá đã được xem là bảo vật vì họ cho rằng chúng có những năng lực kỳ diệu.

47760041

Khám phá bí mật của các loại đá quý

Có khả năng chuyển giao kích thích năng lượng

Đầu tiên phải kể đến thạch anh (quartz, amethyst). Đây là một loại đá khá phổ biến trong thiên nhiên. Màu sắc thường gặp là trắng, tím hoặc hồng. Chúng có khả năng nhận, kích hoạt hoặc chuyển giao năng lượng, từ đó kích thích các chức năng của não. Nhờ vậy, những ai mang nó sẽ minh mẫn hơn trong việc học tập, nghiên cứu.

Là loại thuốc giúp hòa hợp tinh thần

Bên cạnh đó, ngọc lam (turquoise) với sắc xanh da trời hoặc xanh lá cũng được sử dụng như một liều thuốc, giúp hòa hợp tinh thần, mang lại niềm vui và may mắn. Đồng thời, chúng còn có khả năng cải thiện các mối quan hệ, giúp tăng cường kỹ năng truyền đạt.

Làm giảm những cơn đau đầu khó chịu

Để có được giấc ngủ ngon, người xưa thường khuyên chọn mang peridot. Loại đá này có màu xanh hơi ngả sang vàng. Chúng giúp bạn cân bằng cảm xúc, làm giảm những cơn đau đầu khó chịu.

Ngoài ra, còn mang lại nhiều điều kì diệu trong cuộc sống của bạn

Ngoài ra, còn phải kể đến các loại đá quý khác như topaz, ngọc lục bảo (emerald) hoặc ngọc bích (jade)… Chúng cũng có khả năng mang lại điều kỳ diệu cho người sử dụng bởi trong từng viên đá chứa đựng từ tính, tác động đến cuộc sống của bạn.

Kết hợp đá với đồ nội thất theo quan niệm phong thủy

Có năng lượng khuấy động, bảo vệ và mang lại hạnh phúc

Một viên đá quý được đặt đúng chỗ không chỉ mang lại vẻ đẹp cho ngôi nhà mà còn có tác dụng như vật bảo vệ, mang lại hạnh phúc cho gia đình. Thông thường, những góc nhà tối hay góc chết trên cầu thang là nơi chứa khí tù đọng gây hại cho sức khỏe. Để cải thiện điều này, hãy đặt vào nơi ấy một viên đá thạch anh. Nhờ đó, năng lượng sẽ được khuấy động.

Biểu tượng cho sự thông thái, lòng chung thủy

Theo truyền thuyết, topaz là loại đá có sức mạnh bảo vệ, giúp chống lại bệnh tật, sự đố kỵ và những ý nghĩ đen tối. Topaz là biểu tượng của sự thông thái, lòng chung thủy và tình bạn chân thật.

Ngăn hỏa hoạn, mang sức khỏe và tiền tài

Các chuyên gia phong thủy cho rằng, đặt topaz trong nhà sẽ giúp ngăn chặn hỏa hoạn, những tai nạn bất ngờ. Đặc biệt hơn, topaz còn giúp mang lại sức khỏe và tiền tài cho chủ nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí ẩn trong phong thủy từ đá –

Hướng dẫn cách luận đoán số Tử Vi

Muốn lập thành một lá số Tử Vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là Năm-Tháng-Ngày-Giờ sinh theo Âm Lịch. Cách lập thành lá số Tử Vi nói chung có nguyên tắc chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.
Hướng dẫn cách luận đoán số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để giải đoán được Tử Vi giỏi, đại khái cần phải có 4 điều kiện sau:

Trí nhớ - Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao. 
Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số. 

Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận. 

Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác. 

Để giúp các bạn mới bắt đầu tự nghiên cứu Tử Vi được dễ dàng, dễ hiểu và có kết quả, chúng tôi mạo muội xin đưa ra những phương pháp, hướng dẫn cụ thể để các bạn theo thứ tự học hỏi hầu có thể tự giải đoán được lá số của mình.


Xem giải thích cách trình bày và hiểu ý nghĩa của lá số. 

Những Nguyên Tắc Căn Bản phải nhớ

Những nguyên tắc căn bản về Âm Dương / Can Chi và Ngũ hành sinh khắc . 

Những quy tắc phối chiếu của Tam hợp - Nhị hợp - Xung chiếu giữa các cung trong lá số Tử Vi. 

Những Tiến Trình Luận Đoán Số phải theo 

Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán. 

Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh 

Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục 

Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân 

Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân 

Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân 

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số 

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số 

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số 

Phải xét qua tất cả các yếu tố trên rồi phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số. 

Những Đặc Tính của các Sao phải hiểu 

Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì. 

Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân. 

Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân. 

Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số. 

Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức. 

Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số. 

Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng. 

Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem. 

Phải tập xem phần giải đoán qua các lá số mẫu để biết cách lý giải lá số.
Hiện tại phần "Tính lý các sao" của trang Lý Số Đông Phương chưa được hoàn thành đầy đủ, nên các bạn có thể qua trang Web của Vietshare , sau khi lấy xong lá số thì nhấn nút chuột trên tên của mỗi sao tại cung nào muốn xem thì sẽ có ngay lời giải tóm tắt về đặc tính của sao đó ngay trên màn ảnh. 

Những cung cần phải xem 

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến bản thân mình là Quan lộc - Tài bạch - Tật ách - Thiên di - Điền trạch - Nô bộc. 

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến lục thân như Phối ngẫu - Tử tức - Phụ mẫu - Huynh đệ 

Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết 

Cách Giải Đoán Vận Hạn 

Xem các Đại vận 10 năm của lá số 

Xem Tiểu vận từng năm

Luận về cung tam hợp

Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu và cung nhị hợp, tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.

Có quan điểm còn đánh giá thứ tự ưu tiên hoặc xếp đặt ra giá trị tỷ lệ cho cung chiùnh là quan trọng nhất, thứ nhì là cung xung chiếu, thứ ba mới đến hai cung tam chiếu với cung chính và sau hết là cung nhị hợp. Sự đánh giá này nhằm phân định được các ảnh hưởng nào là trực tiếp và ảnh hưởng nào là gián tiếp để giúp cho việc giải đoán được cụ thể và đầy đủ hơn.

Riêng theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính. Còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương.

Dưới đây là 4 bảng Tam Hợp:

Sở dĩ không có tam hợp hành Thổ vì trong 4 tam hợp trên đều có hành Thổ làm nền tảng để cho Tứ Sinh (Dần-Thân-Tỵ-Hợi) phát nguồn bồi đắp cho Tứ Chính (Tý-Ngọ-Mão-Dậu) được đầy đủ sung túc để trở thành những hành chính trong tam hợp.

Theo Dịch học, hành Thổ là nguồn gốc phát xuất ra các hành khác, rồi tập trung về lại nguồn cội trung ương, hành Thổ phối hợp với 4 hành Kim-Mộc-Thủy-Hỏa thành 4 cục diện, là thế tam hợp căn bản của Tử Vi Đẩu Số.

Nhận xét về bảng Tam Hợp dưới đây sẽ thấy trong mỗi cục diện gồm có 3 hành, tuy khác nhau nhưng cùng liên minh với nhau thành một hành chung, để cùng các cục diện khác tranh đua biến đổi sinh khắc lẫn nhau.

Ngoài ra, theo cụ Việt Viêm Tử thì cần phải phân biệt đến hai chiều thuận nghịch theo quy lý âm dương của tam hợp cục nữa. Lấy ví dụ người có cung mệnh tại Ngọ trong tam hợp cục Dần-Ngọ-Tuất. Nếu là Dương Nam/ Âm Nữ khởi theo chiều thuận đi từ cung Dần đến cung Tuất nên những sao tam hợp đóng tại cung Dần sẽ ảnh hưởng nhiều hơn là những sao cùng tam hợp tại cung Tuất. Còn với người Âm Nam/ Dương Nữ theo chiều nghịch đi ngược lại từ cung Tuất đến cung Dần nên những sao tam hợp tại cung Tuất sẽ ảnh hưởng nặng hơn là những sao tại cung Dần.

Thuyết Âm Dương theo kinh Dịch Chúng tôi xin sơ lược tóm tắt về thuyết Âm Dương:

Theo học thuyết cổ của Trung Hoa, nguồn gốc sơ khởi của vạn vật trong vũ trụ là Thái Cực. Trong thái cực có hai động thể tiềm phục đó là hai khí Âm Dương - gọi là Lưỡng Nghi. 

Âm và Dương là hai mặt tương phản đối lập, mâu thuẫn, ức chế lẫn nhau nhưng thống nhất, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau, trong Dương có mầm của Âm và trong Âm có mầm của Dương. Vạn vật được sinh thành và biến hóa nhờ hai khí Âm Dương này phối hợp.

Hai khí Âm Dương giao tiếp tuần hoàn sinh hóa ra vạn vật theo 4 trạng thái phát triễn và suy tàn được gọi là Tứ Tượng (Thiếu Dương - Thái Dương và Thiếu Âm - Thái Âm)

"Khí của trời đất, hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương, tách ra làm bốn mùa, bày xếp thành Ngũ hành." (Đổng Trọng Thư)

Tứ tượng nhờ ảnh hưởng của hai khí Âm Dương thúc đẩy và biến hóa khai sinh ra: 

4 mùa - Xuân Hạ Thu Đông

5 chất gọi là Ngũ hành : Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ 

8 hình dạng khác nhau của vũ trụ được gọi là Bát Quái 
Càn chỉ trời, Khảm chỉ nước, Cấn chỉ núi non, Chấn chỉ sấm sét, Tốn chỉ gió, Ly chỉ lửa, Khôn chỉ đất, Đoài chỉ đầm lầy. 

Bài đọc thêm nói về thuyết Âm Dương:

Căn cứ nhận xét lâu đời về giới thiệu tự nhiên, người xưa đã nhận xét thấy sự biến hóa không ngừng của sự vật (thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. Lưỡng nghi là âm và dương, tứ tượng là thái âm, thái dương, thiếu âm và thiếu dương. Bát quái là càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn và đoài).

Người ta còn nhận xét thấy rằng cơ cấu của sự biến hoá không ngừng đó là ức chế lẫn nhau, giúp đỡ, ảnh hưởng lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau và thúc đẩy lẫn nhau.

Để biểu thị sự biến hóa không ngừng và qui luật của sự biến hóa đó, người xưa đặt ra "thuyết âm dương". Âm dương không phải là thứ vật chất cụ thế nào mà thuộc tính mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật. nó giải thích hiện tượng mâu thuẫn chi phối mọi sự biến hóa và phát triển của sự vật. Nói chung, phàm cái gì có tính chất hoạt động, hưng phấn, tỏ rõ, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực, sáng chói, rắn chắc, tích cực đều thuộc dương.

Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược, tiêu cực đều thuộc âm. Từ cái lớn như trời, đất, mặt trời, mặt trăng, đến cái nhỏ như con sâu, con bọ, cây cỏ, đều được qui vào âm dương.

Ví dụ về thiên nhiên thuộc dương ta có thể kể: Mặt trời, ban ngày, mùa xuân, hè, đông, nam, phía trên, phía ngoài, nóng, lửa, sáng. Thuộc âm ta có: Mặt trăng, ban đêm, thu, đông, tây, bắc, phía dưới, phía trong, lạnh nước, tối.

Trong con người, dương là mé ngoài, sau lưng, phần trên, lục phủ, khí , vệ; Âm là mé trong, trước ngực và bụng, phần dưới ngũ tạng, huyết, vinh.

Âm dương tuy bao hàm ý nghĩa đối lập mâu thuẫn nhưng còn bao hàm cả ý nghĩa nguồn gốc ở nhau mà ra, hỗ trợ, chế ước nhau mà tồn tại. Trong âm có mầm mống của dương, trong dương lại có mầm mống của âm...

Hướng Dẫn Giải Đoán Vận Hạn

Muốn giải đoán được vận hạn của đời mình, cần phải theo các nguyên tắc được hướng dẫn sau:

Những Nguyên Tắc Căn Bản

Quan sát gốc Đại hạn 10 năm 

Quan sát lưu Đại Vận từng năm 

Quan sát lưu niên Tiểu hạn 1 năm 

Nhận Định về Hạn 

Liên hệ giữa Đại hạn và Tiểu hạn
Đại hạn 10 năm tốt đẹp nhưng bị Tiểu hạn một năm xấu thì cũng không đáng quan ngại vì ảnh hưởng tốt của đại hạn đã giải trừ được những sự xấu của Tiểu hạn. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.
Đại hạn 10 năm xấu nhưng được Tiểu hạn một năm tốt thì sự tốt đẹp của Tiểu hạn cũng bị giảm bớt. 

Liên hệ giữa Mệnh-Thân và Hạn
Mệnh Thân và Hạn tốt - Người có cung Mệnh tốt thì chỉ xứng ý toại lòng lúc còn trẻ tuổi, đến tuổi trung niên và hậu vận thì cũng cần phải được cung Thân tốt thì mới được trọn vẹn. Nếu được Hạn tốt nữa thì ví như gấm thêm hoa.
Mệnh Thân tốt gặp Hạn xấu - Mệnh Thân tốt có thể giải trừ được một phần lớn ảnh hưởng xấu của Hạn.
Mệnh Thân xấu được Hạn tốt - Được phát ví như lúa non gặp mưa thuận gió hòa, cây khô gặp mùa Xuân, nhưng không bền.
Mệnh Thân và Hạn xấu - Rất xấu như sinh bất phùng thời. 

Ảnh hưởng của Chính tinh là Nam hay Bắc Đẩu Tinh nhập hạn
Nam Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian sau của Đại và Tiểu vận. Nếu bị Tuần Triệt thì đoán ngược lại. 
Các Nam Đẩu Tinh là Thái Dương - Thiên Cơ - Thiên Đồng - Thiên Lương - Thiên Tướng và Thất Sát. Các chính tinh trên hợp với người dương nam và âm nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.
Riêng hai chính tinh Tử Vi và Thiên Phuû là Nam Bắc Tinh
Bắc Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian đầu của Đại và Tiểu vận.
Các Bắc Đẩu Tinh là Thái Âm - Vũ Khúc - Tham Lang - Liêm Trinh - Phá Quân và Cự Môn. Các chính tinh trên hợp với người âm nam và dương nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp. 

Ảnh hưởng của Sao nhập hạn

Ảnh hưởng các Sao lưu động mỗi năm

Đại Tiểu Hạn trùng phùng
Cung gốc đại vận 10 năm với lưu niên tiểu vận đồng cung, sự việc tốt xấu hay dở của năm xem hạn tại cung trùng phùng này sẽ gia tăng.
Thí dụ: hạn năm Ngọ 32 tuổi lưu niên chữ Ngọ trùng với cung gốc của đại vận 23-32 tuổi

Yếu tố thiên thời của đại-vận (10 năm) 

Mỗi đại-vận là một thiên-thời, đắc được thiên-thời gặp vận hội tốt đời sẽ lên hương, còn mất thiên-thời thì đời sẽ thấy khó-khăn để rồi đi xuống.

Lấy ngũ hành của tam hợp tuổi đem so-sánh với hành tam hợp của cung đại vận nhập hạn:

Tam hợp tuổi tương đồng hành tam hợp vận - đắc vận Thái-tuế (thiên-thời) là đại-vận tốt đẹp nhất trong đời; thêm sao tốt nhập hạn thì được như gấm thêu hoa, nếu gặp ách-nạn thì cũng sẽ được cứu-giải mà qua khỏi.

Trường-hợp bị Hung-sát-tinh phá cách như Không-Kiếp ... thì vẫn được lên nhưng rồi dễ xuống, hay gặp khó-khăn và trở-ngại, vận hội tốt còn hưởng độ 50% mà thôi.

Đại-vận này cần phải được thêm tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ hổ trợ thì mới được hưởng vận Thiên-thời một cách chính-đáng, trọn-vẹn và bền-bỉ.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Dần-Ngọ-Tuất (đại vận hỏa đồng hành tam-hợp tuổi hỏa)

Tam-hợp-vận sinh-nhập hành tam-hợp-tuổi - được thuận-lợi và sức-khỏe tốt; tuy-nhiên vì nằm trong tam-hợp Thiên-không nên cũng hay dễ xảy ra những sự thất-bại và buồn lòng, nếu đắc Hóa-khoa có thể cứu-giải.

Thí duï: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Hợi-Mão-Mùi (đại vận mộc sinh hành tam-hợp tuổi hỏa)

Tam-hợp-tuổi khắc-xuất hành tam-hợp-vận - bị sa-lầy, nhiều vất-vả (Thiếu-âm), phải gắng công tranh-đấu (Phá-Hư-Mã); có thể nhờ đến phần Nhân-hòa (sao) giúp-đỡ.

Thí duï: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Tỵ-Dậu-Sữu (đại vận kim bị hành tam-hợp tuổi hỏa khắc)

Tam-hợp-vận khắc-nhập hành tam-hợp-tuổi - khắc ngược rất xấu, cần phải có được nhiều sao tốt để cứu giải.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Thân-Tý-Thìn (đại vận thủy khắc hành tam-hợp tuổi hỏa)

Yếu tố địa lợi của Đại-vận (10 năm)
Địa-lợi là nơi an thân của bản mệnh tại đại vận. Nếu cung hạn tương sinh tất bản mệnh sẽ được vững chắc an lành. Phần này phải lấy ngũ hành nạp âm của mệnh so-sánh với ngũ hành của cung nhập-hạn :

Tương-Sanh - sức-khỏe dồi-dào và thường gặp may-mắn.
Thí dụ người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Dần-Mão thuộc mộc được tương sinh. 

Tương-Khắc - sức-khỏe kém, thường gặp nhiều khó-khăn và bất trắc xảy ra.
Thí duï người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Hợi-Tý thuộc thủy bị tương khắc. 

Nếu hành bản mệnh bị hành của cung đại-vận khắc rất xấu, nhưng được Chính-tinh tại cung đại-vận sinh-nhập lại mệnh (tức cung sinh sao và sao sinh lại mệnh) là cách "tuyệt xứ phùng sinh" rất tốt (ví dụ người mệnh hỏa bị hành của cung đại vận tại Hợi hay Tý thuộc thủy khắc, nhưng lại được chính tinh Thiên Cơ hoặc Thiên Lương tại Hợi-Tý thuộc mộc sinh lại bản mệnh) 

Yếu tố nhân hòa của đại-vận (10 năm)

Nhân-hòa là thứ cách quan trọng sau yếu-tố Thiên-thời, nếu được Thiên-thời và Địa-lợi nhưng không được phần "Nhân-hòa" thì dù bản-thân có may-mắn đến đâu thì cũng phải bị nhiều vất-vả mới được thành-công, vì ít được sự trợ-giúp của bên ngoài.

Phần này phải xem bộ Chính tinh Đại-vận có cùng hay khác thế lưỡng-nghi với bộ Chính tinh của tam hợp Mệnh:

Nếu Chính tinh đồng bộ cùng phe phái lưỡng-nghi (như Tử-Phủ-Vũ-Tướng gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì khi chuyển vận gặp nhau ít thay-đổi, thêm Trung-tinh đắc cách tam-hợp thì được hòa-thuận tốt đẹp.

Bằng như khác phe phái (như Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì hẳn là có sự đụng-độ và khó-khăn, phần thiệt-hại vẫn là phần của phe yếu thế là Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương; nếu gia thêm Sát-tinh nhập hạn thì sẽ gặp nhiều chuyện không may.

Tư-thế của bốn bộ Chính tinh (Tứ tượng) trên muốn được thêm hoàn-mỹ và thành-công thì cần phải có tối thiểu:

- Bộ T-P-V-T cần nhất là Tả-Hữu, Thai-Tọa
- Bộ S-P-L-T cần nhất là Thai-Cáo và Lục-sát-tinh
- Bộ C-N-Đ-L cần nhất là Xương-Khúc và Khôi-Việt
- Bộ C-N cần nhất là Hồng-Đào, Quang-Quý

* So-sánh hành Sao nhập hạn sinh hay khắc với hành Mệnh, bộ Sát-Phá-Liêm-Tham mỗi khi nhập hạn thường có những cuộc thăng-trầm khá quan-trọng xẩy ra.

Luận về Lưu niên đại hạn

Ngoài cách xem các đại vận 10 năm ra, nếu muốn xem đại vận một cách tường tận hơn thì phải xem cả lưu đại hạn của từng năm một.

Nếu muốn biết xem lưu đại vận từng năm một của mỗi 10 năm đại vận thì phải khởi năm thứ nhất từ con số đầu ghi ở cung gốc đại hạn muốn xem, tính tiếp sang cung xung chiếu của cung gốc hạn là năm thứ hai, sau đó:

Dương Nam - Âm Nữ : Từ năm thứ hai ở cung xung chiếu lùi lại một cung (theo chiều nghịch kim đồng hồ) là năm thứ ba, xong trở thuận lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều thuận ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau. 

Xem bảng thí dụ cách tính lưu đại vận của 10 năm đại vận từ 22 đến 31 tuổi của tuổi Dương Nam / Thủy Nhị Cục bên trái dưới đây.

Âm Nam - Dương Nữ : Từ số của năm thứ hai ở cung xung chiếu tiến lên một cung (theo chiều thuận kim đồng hồ) ghi số kế tiếp là năm thứ ba, xong trở lùi lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều nghịch ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau. 

Luận về Lưu niên tiểu vận (1 năm)

Trong lá số Tử Vi, chung quanh phần địa bàn (trung tâm của lá số) kế bên ô mỗi cung đều được ghi 1 địa chi (ví dụ Tý-Sửu-Dần-Mão ...) theo chiều nam thuận nữ nghịch, đó chính là năm tiểu vận tại mỗi cung của đời người - ví dụ năm Kỷ Mão thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Mão, năm Canh Thìn thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Thìn ...

Khi xem tiểu vận phải xem phối hợp với cung gốc của 10 năm đại vận của tiểu vận đó. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.

Mỗi tiểu hạn, chúng ta cần phải so sánh đến các tương quan giữa Can Chi của tuổi với Can Chi của năm nhập hạn vaø ngũ hành của các sao nhập hạn, sau đó phải so sánh hành bản mệnh với hành của cung tiểu vận nhập hạn theo bảng dưới đây để biết được tiểu vận đó tốt hay xấu.

So sánh hành Can của tuổi và Can năm nhập hạn (gốc, quan hệ) 

So sánh hành Chi của tuổi và Chi năm nhập hạn (ngọn, thứ yếu) 

So sánh hành bản mệnh và hành của năm hạn (tính theo nạp âm) để biết mức độ đắc thất. 

So sánh Can của tuổi và Hành sao nhập hạn phụ thêm để quyết định.

Phụ luận :

Trong đời người từ nhỏ đến 60 tuổi có 5 lần gặp năm Thiên khắc Địa xung nhưng chỉ có 2 lần xung quan trọng là Năm 43 tuổi (hàng Can bị sinh xuất) và Năm 67 tuổi (hàng Can bị khắc nhập) vừa là giai đoạn gặp Thiên thương hay Thiên sứ.

Còn Năm 49 tuổi thường xấu vì tuy hàng Can của năm được sinh nhập (hưng vượng) nhưng hàng Chi lại nằm ở thế Phá Hư (không đắc ý) nên khiến cho từ chổ thành công mà lại đưa đến chỗ thất bại bất mãn; chẳng khác gì cây bị úng nước, rể phải hư và ngọn bị héo tàn.

Từ 49 đến 50 tuổi, 53 đến 60 tuổi và từ 67 đến 70 tuổi là ba đoạn đường đổ dốc để lượn lên các ngôi sơ thọ (50) - trung thọ (60) và thượng thọ (70) luôn luôn có Thương cung Nô và Sưù cung Ách là hai đồn canh đứng chặn giữa ba đoạn đường đại vận này để kiểm soát suôi ngược. 

Người lái xe phải lành nghề (vòng Thái Tuế) vững tay lái, xe không ham chở nặng (Quyền Lộc) thì mới mong được an toàn.

Thương (thổ cung Nô) phụ tá của Thiên Sứ, gây ra tổn hại; có phần nào nhẹ tay hơn Sứ (cho người có đại vận đi xuôi gặêp Thương trước). 

Sứ (thủy cung Ách) thi hành lệnh gieo tai ách 

Mức độ nặng nhẹ của Thương-Sứ thi hành nhiệm vụ là tùy thuộc vào các Sát tinh nhập cuộc tại cung Nô và Ách như Văn Xương, Kình Dương (cung Tứ chính / các tuổi Giáp Mậu Canh Nhâm), Không Kiếp, Thiên Không, Tang Môn ...

Ngoài ra trong 3 đại vận liên tiếp trên, ít nào cũng năm sáu lần tiểu hạn đụng đầu Đào Hồng gặp Thiên không, Lưu hà và Kiếp Sát rất dễ gây ra sức ép với tuổi già. 

Trừ phi Mệnh hay Thân đắc Thọ tinh hợp hành làm nồng cốt và không bị nghiệp báo Hình Riêu, Không Kiếp lũng đoạn. 

Trong đời người, cứ mỗi 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai, thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Trong các năm nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro hoặc khó khăn trong công việc. Ngoài ra không nên tu tạo hay tậu mãi nhà đất trong những năm hạn này. Còn việc hôn nhân, cưới hỏi thì ít bị ảnh hưởng. Đây chỉ là những dự đoán về hạn xấu chung để mà phòng tránh thôi chứ không chắc hẳn sẽ xảy ra như vậy.

Nếu năm nhập hạn trong lá số Tử Vi tốt thì hạn xấu của năm tam tai sẽ được giảm bớt, ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm năm tam tai thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.

Sao hạn Cửu Diệu :

Ảnh hưởng của Cửu Diệu tinh 

La Hầu - còn gọi là Khẩu thiệt tinh, là sao xấu ảnh hưởng nặng cho Nam giới và người mạng Kim, phái Nữ thì ảnh hưởng nhẹ. Thường gây ra những trở ngại bất trắc, bệnh tật, khẩu thiệt, thị phi miệng tiếng. Hạn sao này cần phải dè dặt cẩn thận. Ảnh hưỡng vào các tháng giêng và tháng 7. 

Thổ Tú - còn gọi là Thổ Đức tinh hay Ách tinh chủ gia đạo bất an buồn phiền, bệnh hoạn hay kéo dài, tiểu nhân phá phách, đi xa bất lợi. Hai tháng 4 và 8 bất lợi. 

Thủy Diệu - còn gọi là Thủy Đức tinh là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi, Phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưỡng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mạng Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mạng Hỏa thì hơi bị khắc kỵ.

Thái Bạch - còn gọi là Kim Đức tinh, là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh hỏa, kim và mộc. 

Thái Dương - Phúc tinh chủ sự hanh thông, cứu giải nạn tai. Với Nữ giới thì công việc vẫn thành công nhưng rất vất vả. Tốt vào các tháng 6 và 10. 

Vân Hán - còn gọi là Hỏa Đức tinh là Tai tinh chủ hao tài, khẩu thiệt và tranh chấp, kiện tụng bất lợi. Đề phòng những rủi ro bất ngờ. Tháng 4 và 8 xấu. 

Kế Đô - được ví như bà hoàng hậu khắc khe, là sao xấu ảnh hưởng nặng nơi phái Nữ, riêng những người có thai hay sinh đẻ trong hạn sao này thì ít bị ảnh hưởng. Gặp hạn sao này những mưu sự thường gặp khó khăn, thành ít bại nhiều, phòng thị phi, đau ốm hay tai biến bất ngờ. Sao Kế đô dù ít ảnh hưởng tới Nam giới nhưng ít nhiều cũng có tác dụng không thuận lợi. Phòng tháng 3 và tháng 9 

Thái Âm - Phúc tinh chuyên cứu giải bình an, tốt cho Nữ số. Sao Thái Âm nhập hạn là tài tinh đem lại nhiều may mắn về tài lộc nhưng mang tính chất bất thường, thời vận hay thăng trầm. 

Mộc Đức - Phúc tinh chủ may mắn, gặp thời vận tốt. Sao Mộc đức cũng là một phúc tinh cứu giải nên trong trường hợp dù gặp khó khăn gì vẫn có quý nhân giúp sức vượt qua. Tháng 10 và 12 tốt, riêng người mạng Kim thì bất lợi đôi chút vì không hợp với hạn sao này. 

Năm hạn trong lá số Tử Vi tốt mà gặp Cửu Diệu tinh nhập hạn tốt thì lại càng tốt thêm. Nếu gặp hạn sao xấu mà năm nhập hạn trong lá số tốt thì sao hạn xấu sẽ được giảm bớt. Ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm Cửu Diệu tinh nhập hạn xấu thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.

Luận về Tuần (hỏa) / Triệt (kim)

Tuần Trung Không Vong là cây cầu nối tiếp giữa hai giai-đoạn, kiềm hãm bớt từ từ lại, là trung gian kiềm chế, không cho quá trớn.

"Tứ chính giao phù kỵ nhất Không chi trực phá"

Triệt Lộ Không Vong là bao vây, ngăn cách từ cái xấu đến cái tốt, đã không cho xâm nhập từ ngoài vào (xấu cũng như tốt) , mà còn phá đổ tất cả những gì trong cung bị nó phong tỏa.

"Tam phương xung sát hạnh nhất Triệt nhi khả bằng"
(Không vong định yếu đắc dụng, nhược phùng bại địa chuyên khán phù trì chi diệu, đại hữu kỳ công)

Tuần Triệt chỉ có thể làm giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh hay tiêu-tán bớt sự xấu của Hung-tinh, chứ không thể biến đổi tính cách của sao được, như biến Cát-tinh trở thành Hung-tinh và ngược lại.

Tuần-Triệt có thể làm cho bộ SPT thành hiền dịu lại đôi chút, còn đối với CNĐL thì làm cho bộ này trở nên chậm rãi, phấn-đấu hơi khó-khăn chứ không thể biến đổi từ ôn-hòa trở nên hào hùng và khí-phách như bộ SPT được.

Tuần-Triệt cũng không thể thay-đổi tính-cách của vòng Thái-tueá được, nhưng các sao trong tam-hợp Thái-tuế bị Tuần-Triệt phải tùy thuộc vị-trí mà thay-đổi tư-cách.

Trường-hợp những người chẳng may bị đặt để vào những vị-trí bất mãn (tam-hợp Tuế-phá, Thiếu-dương, Thiếu-âm) dễ tự thiêu thân, làm những việc xấu (nếu gặp SPT và Sát-tinh); được Tuần hay Triệt đóng khiến tự hạn-chế những tham-vọng và hành-động của mình mà thuận theo đường lợi-ích, nâng cao tư-cách không kém gì những người tam-hợp Thái-tuế.

Tuần-Triệt đóng giữa 2 cung, nghĩa là chỉ có liên-quan đến 2 cung đó mà thôi.

Dương-Nam / Âm-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 70% và tại cung Âm 30% 

Âm-Nam / Dương-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 80% và tại cung Âm 20% 

Mệnh bị Tuần hay Triệt thiếu-niên tân-khổ, luôn gặp trở-ngại lúc đầu thực-hiện công-việc.

Mệnh bị cả Tuần lẫn Triệt thì đời bị vùi xuống đất đen, không phải là Tuần-Triệt phá nhau để cho đương-số được thong-thả.

Tuần-Triệt phá nhau dành cho những người thuận lý âm-dương:

Mệnh hay Thân có một Tuần hay Triệt, đến đại-vận từ 30 tuổi trở đi gặp Tuần hay Triệt hay Triệt thì sẽ được tháo-gỡ cho hanh-thông, dầu chỉ là một vài năm (bất chấp đến vòng Thái-tuế). 

Trường-hợp người Dương đóng cung Âm (hoặc ngược lại) mà Mệnh-Thân có một Tuần hay Triệt, khi đến đại-vận gặp Tuần hay Triệt thì thời-vận tốt mở làm hai lần chậm chậm ở 2 cung đại-vận có Tuần hay Triệt đóng (mỗi đại-vận là 5 năm). 

Mệnh Tuần Thân Triệt (hoặc ngược lại) không còn gì để tháo-gỡ; ngay cả khi đến đại-vận Thái-tuế, ảnh-hưởng tốt đẹp cũng chỉ thỏa mãn 50% mà thôi. 

Trên đây là kinh nghiệm về hai sao Tuần Triệt của học phái Thiên Lương, thật ra vấn đề đặc tính, ngũ hành và tác dụng của Tuần Triệt hiện còn đang là những nghi vấn, đề tài gây ra nhiều tranh luận, tùy theo mỗi người có lối tiếp thu, suy luận và khám phá riêng mà giải đoán.

Luận về Thiên Mã (hỏa)

Thiên Mã trong Tử-vi là một viên ngọc quí, viên ngọc quí này chỉ thấy ở trong hoàn-cảnh trái nghịch mà số đã xếp đặt cho người cung Mệnh hay Thân nằm trong tam-hợp Tuế-phá (bất mãn, đối kháng) của vòng Thái-tuế. 

Thiên-mã là nghị-lực và khả-năng để giúp cho những người bất-mãn này đương đầu với những ngang-trái của tâm-thức và cuộc đời mà họ phải chịu. Đây chính là hình bóng một Tống Giang, một Đơn Hùng Tín, anh hùng hào hiệp chỉ phù suy chứ không tơ hào đến người thịnh. Còn tùy theo Thiên-mã có phải là của họ hay không mới là việc thành-bại quyết định.

Thiên Mã chủ tháo vát, tài năng và khéo léo. Ảnh hưởng nhiều đến công danh, sự nghiệp. Ngoài ra Thiên Mã còn chủ về sự di chuyển, thay đổi, đi xa và là phương tiện di chuyển như xe cộ, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị xe cộ hay hư hỏng hoặc tai nạn.

Về cơ thể con người Thiên Mã là tứ chi, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị thương tật.

Hành chính của Thiên Mã là hỏa, nhưng vì là dịch mã nên Mã đổi ngũ hành tùy theo phương vị Mã đóng, muốn làm chủ được Mã này thì bản mệnh phải đồng hành với cung Mã đóng thì mới có kết-quả được 

Mã ngộ Tuần = Tuần là gạch nối liền giữa hai Giáp bắt cầu cho Mã trở nên đắc dụng. Tuy-nhiên Mã phải chùng lại một bước trước khi nhảy thì mới được thành-công, có nghĩa là vào giai đoạn đầu vẫn gặp những khó khăn, trở ngại nhưng rồi sau sẽ được hanh thông, nếu Thiên Mã hợp Mệnh, còn Mã ngộ Triệt là ngựa què ăn hại.

Người dương-nam - âm-nữ đại vận an theo chiều xuôi :

Mã mộc cung Dần gặp Tuần trở thành Mã hỏa 

Mã hỏa cung Tỵ vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Mã kim cung Thân gặp Tuần trở thành Mã thủy 

Mã thủy cung Hợi vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Người âm nam - dương nưõ đại vận an theo chiều ngược : 

Mã mộc cung Dần vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Mã hỏa cung Tỵ gặp Tuần trở thành Mã mộc 

Mã kim cung Thân vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Mã thủy cung Hợi gặp Tuần trở thành Mã kim 

Thí dụ tuổi Kỷ Tỵ (Mệnh mộc) Mã tại cung Hợi ngộ Tuần đóng hai cung Hợi và Tuất. Nếu là người âm nam đại vận theo chiều nghịch thì Mã thủy sẽ theo cầu Tuần về lại cung Thân trở thành Mã kim khắc lại Mệnh mộc xấu. Còn với người âm nữ đại vận theo chiều thuận Tuần đóng sau lưng không thể bắt cầu cho Mã chạy nên Mã thủy sẽ sinh phò cho Mệnh mộc rất tốt.

Những cách tốt của Thiên Mã

Mã đắc Tràng-sinh = là giai-đoạn phát thịnh của tam-hợp Tuế-phá, Mã phải nằm trong tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ thì mới được gọi là thanh vân đắc lộ nhưng chỉ hanh-thông trong đại-vận đó mà thôi và còn tùy thuộc vào Hành của Mã phù hay hại Mệnh nữa. 

Mã-Khốc-Khách = Mã phải nằm trong tam-hợp Lộc-Tồn dành cho các tuổi Giáp/Thìn-Tý-Thân và Canh/Tuất-Ngọ-Dần. Phần ngoại-lệ này ban phát cho người được nhiều nghị-lực bền bỉ, tùy theo sự sinh-khắc của bản mệnh đối với Mã (sử-dụng và làm lợi).

Những cách xấu của Thiên Mã

Mã kỵ gặp Không Kiếp, Kình-Đà, Thiên-hình và Triệt là ngựa què, ngựa chết dễ bị trở ngại hay tai họa.

Mã ngộ Tuyệt = Người mệnh kim-hỏa và thổ / dương nam hay âm nữ, mệnh có Thiên Mã gặp Tuyệt (sao cuối cùng của vòng Tràng Sinh) tại cung Hợi là cách "Mã cùng đồ" ngựa cùng đường, hết lối chạy chỉ sự bế tắc và thất bại.

Luận về bộ sao Tứ Hóa

Hóa-khoa (thủy) - văn-tinh chủ về phúc-quý, là Đệ Nhất Giải Thần hoán cải được tư-cách SPLT và ngộ chế được Thiên-không, Lục-sát-tinh.

Hóa-quyền (mộc) - trung-lập chủ về uy-quyền và may-mắn, hay vụng tính sinh kiêu vì tự ái nên gặp Sát-tinh dễ bị kết-quả xấu

Hóa-lộc (mộc/thổ) - tài lộc do công khó làm ra, tăng ảnh-hưởng cho Tài-cát-tinh và tốt cho cung Điền-Tài. 

Hóa-kỵ (thủy) - ám tinh hay đố kỵ, là sao Kế-đô của nữ mệnh. Giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh, tăng ảnh-hưởng xấu của Sát-tinh.

Tam Hóa được áp đặt vào những chính-diệu theo hàng Can tuổi để đem lại sự hảnh-diện và phú quý cho người được hưởng. Giá-trị thật sự của Tam-hóa chỉ là gấm thêu hoa cho những bộ Chính-tinh dắc cách mà thôi chứ không phải là tư-cách, khả-năng và nghị-lực dùng để nâng cao phẩm-giá thực-sự cho người chính phái.

Nhận xét bảng tóm luận trên, các tuổi Ất-Bính-Kỷ-Nhâm-Quý được những sao đầy-đủ tư-cách hiền-lương nhân-hậu hẳn con thuyền khi ra khơi ít gặp phong ba bão lớn. Còn thuận buồm suôi gió hay không tùy thuộc ở hàng Chi (vòng Thái tuế) và giòng nước theo chiều cuộc diện (vòng Tràng-sinh). 

Cách Tam hóa liên châu - ba sao đóng liên tiếp ba cung từ cung Dần đến Mùi / đắc vị nhất tại cung Thìn được dành cho 6 tuổi Ất/Tỵ-Dậu-Sửu (Khoa giáp Quyền-Lộc tại vị-trí Thiếu-âm) và Canh/Thân-Tý-Thìn (Quyền giáp Khoa-Lộc tại vị-trí Thái-tuế), còn các tuổi Ất-Canh khác chỉ là vay mượn mà thôi

Thiên Tài & Thiên Thọ (thổ)

Thiên Tài có ý nghĩa là tài năng, đo lường cắt giảm, vì thế nên Tài có đặc tính như Tuần Không là giảm ảnh hưởng xấu của các sao mờ ám và giảm bớt ảnh hưởng tốt của các sao sáng sủa.

Thiên Thọ là Phúc Thọ tinh chủ nhân hậu, từ thiện và gia tăng ảnh hưởng cho các phúc thọ tinh.

Ngoài những tính chất kể trên, Tài Thọ còn tượng trưng cho đạo lý Nhân Quả của đời người. Tài được khởi từ cung Mệnh (định mệnh thừa trừ mà cắt giảm) và Thọ được khởi từ cung an Thân (bản thân tự gây tạo) đến một cung nào đó để mách bảo cho biết là giữa Mệnh Thân và cung mà Tài hay Thọ đến đóng đã có sự hoán cải do luật thừa trừ mình đã gây nên.

Thân (Thiên Thọ / Nhân) = cá nhân tự gây tạo, tùy theo vị trí "Thân" để quyết định hành động theo cung mà Thiên Thọ đóng. 

Mệnh (Thiên Tài / Quả) = định mệnh thừa hành mà cắt giảm, chịu ảnh hưởng cân quả do Thọ đã làm ra, tại cung có Thiên Tài đóng. 

Nếu như Thân (tam hợp Thái Tuế) có làm ra "Thọ" hay cư xử sao cho "Thọ" được toàn vẹn thì Mệnh mới có đủ "Tài" năng lực hoán cải tạo ra những sự tốt đẹp để đền đáp. Còn như Thân xuất phát chử "Thọ" bị Không-Kiếp hãm thì Mệnh "Tài" kia cũng sẵn sàng đem lại những kết quả là hình thức như tranh vẽ mà thôi.

Người đời nhập thế ở khoảng thời gian nào thì sẽ thấy căn quả của mình phải mang nặng ở ngay phần việc nào như: 

Năm Tý (Tài ở Mệnh) căn quả do chính bản thân mình 

Năm Sửu (Tài ở Phụ) phải làm sao với Đấng sinh thành 

Năm Dần (Tài ở Phúc) căn quả chịu ảnh hưởng nơi dòng họ 

Năm Mão (Tài ở Điền) căn quả chịu ảnh hưởng về nhà cửa điền sản 

Năm Thìn (Tài ở Quan) căn quả chịu ảnh hưởng với công việc làm 

Năm Tỵ (Tài ở Nô) căn quả chịu ảnh hưởng nơi bạn bè, kẻ dưới tay 

Năm Ngọ (Tài ở Di) căn quả chịu ảnh hưởng nơi ngoại nhân 

Năm Mùi(Tài ở Ách) căn quả chịu ảnh hưởng những hoạn nạn 

Năm Thân (Tài ở Tài) căn quả chịu ảnh hưởng do tiền của thâu hoạch 

Năm Dậu (Tài ở Tử) căn quả chịu ảnh hưởng nơi con cháu 

Năm Tuất (Tài ở Phối) căn quả chịu ảnh hưởng ở vợ chồng 

Năm Hợi (Tài ở Bào) căn quả chịu ảnh hưởng nơi anh em 

Các cách tốt xấu của Thiên Tài

Thiên Tài + Nhật hay Nguyệt = Thiên Tài khi đồng cung với Nhật hay Nguyệt hãm sẽ gia tăng sức sáng cho Nhật Nguyệt và sẽ làm giảm sự quang huy của Nhật Nguyệt một khi bộ sao này sáng sủa tốt đẹp. Trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung thì T
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách luận đoán số Tử Vi

Đặt tên cho con năm Nhâm Thìn 2012 –

Con Rồng là đại diện cho quyền lực, sức mạnh thống trị và sự linh thiêng cao quý, là biểu tượng của vinh quang tột bậc nhưng cũng là một sản phẩm hư cấu mang tính chất thần bí. Chính vì vậy rất nhiều gia đình mong muốn sinh con vào năm Nhâm Thìn 2012

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Con Rồng là đại diện cho quyền lực, sức mạnh thống trị và sự linh thiêng cao quý, là biểu tượng của vinh quang tột bậc nhưng cũng là một sản phẩm hư cấu mang tính chất thần bí.

Chính vì vậy rất nhiều gia đình mong muốn sinh con vào năm Nhâm Thìn 2012, đặc biệt là con trai, để giúp bé có thể vững vàng, phát triển tột bậc trong cuộc sống.

dat-ten-cho-con-gai

Đôi điều về tuổi Nhâm Thìn
Những người tuổi Nhâm Thìn thường thông minh, có tài và có nhiều tiềm năng lớn. Tuy nhiên với tính chất “bá vương” của tuổi Thìn, do vậy nếu không khéo léo linh hoạt thì cuộc đời và sự nghiệp dễ thăng giáng thất thường, hoặc lo nghĩ nhiều, hoặc vất vả bon chen, hoặc bị phản bội tráo trở… mà chỉ khi qua trung vận mới có thể yên ấm an nhàn.
Tuổi Nhâm Thìn 2012 mang mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài). Rồng gặp nước có thể nói là biểu tượng tốt, chính vì vậy nếu được khai thác hết tiềm năng thì hoàn toàn có thể “vùng vẫy” và thành đạt trong xã hội.

Đặt tên cho con năm Nhâm Thìn
Rất nhiều bậc cha mẹ băn khoăn về việc đặt tên cho con năm Nhâm Thìn (2012) sao cho hợp với tuổi của bé và giúp bé có sự phát triển tốt đẹp trong tương lai. Để đặt tên cho con tuổi Nhâm Thìn, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Xét theo bản mệnh
Bản mệnh Trường Lưu Thủy là yếu tố quan trọng để xác định tên phù hợp cho con, vì vậy các chữ thuộc hành Kim, Thủy hay Mộc có thể chọn làm tên cho con. Ngược lại các bộ chữ gắn với Thổ, Hỏa thì ít nhiều khắc kỵ với tuổi Nhâm Thìn, hoặc bản ngã quá lớn khó dung hòa, hoặc tâm thần mệt mỏi bất định.

Xét theo Địa Chi
Tuổi Thìn thuộc Tam hợp Thân – Tí – Thìn và Lục hợp Thìn – Dậu, vì vậy những cái tên thuộc bộ chữ có liên quan đều có thể coi là tốt đẹp. Ngược lại nếu liên quan tới Mão (lục hại), Thìn (tự hình), Tuất (lục xung) thì đều không hợp và nên tránh.

Xét theo đặc tính
Theo quan niệm Á Đông, tuổi Thìn được coi là biểu tượng của vua, chính vì vậy những cái tên thể hiện sự dũng mãnh, can đảm, vị thế tột bậc… sẽ rất hợp với tuổi Thìn. Ngược lại những cái tên làm hạ thấp vị thế của con Rồng thì nên tránh.

Các nguyên tắc khác
Để đặt tên cho con hay và hợp lý, các yếu tố về ý nghĩa, thuận Ngũ Hành hay âm luật cũng nên được lưu ý, các yếu tố này không chỉ giúp cho cái tên hay hơn mà còn tạo nên những thuận lợi không ngờ cho tương lai sau này. Một cái tên có ấn tượng tốt sẽ giúp con được may mắn, thời vận dễ dàng và thành công vượt bậc. Kỹ lưỡng hơn, việc tham khảo Tứ Trụ và Tử Vi cũng ít nhiều giúp cho bố mẹ đặt cho con một cái tên hay và hợp lý.

Một số tên phù hợp với năm 2012
– Hành Kim: Bách, Bảo, Cẩm, Châm, Chinh, Cương, Chí, Hiền, Cường, Kim, Linh, Loan, Ngân, Hoàng, Giáp, Đồng, Liêm, Luyện, Phong, Quân v.v….
– Hành Thủy: Băng, Bích, Bình, Giang, Hà, Hải, Hiệp, Lam, My, Nguyên, Thanh, Tuyết, Thắng, Triều, Vũ v.v…
– Hành Mộc: Đỗ, Đông, Bách, Dương, Hạnh, Mai, Lê, Liễu, Kiệt, Lâm, Phương, Lương, Thư, Xuân v.v…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con năm Nhâm Thìn 2012 –

Vật trang trí mang sát khí không tốt cho sức khỏe

Trong cuộc sống hiện đại, nhiều người thích bài trí những đồ vật mang sát khí, điều này làm tăng sát khí trong nhà, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
Vật trang trí mang sát khí không tốt cho sức khỏe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Trong cuộc sống hiện đại, nhiều người thích bài trí những đồ vật mang sát khí như: đao kiếm, tượng mãnh thú Hổ, Đại bàng, những đồ vật có hình dạng kỳ quái, da của các loài động vật quý hiếm hoặc ngà Voi, sừng Hươu… làm tăng sát khí trong nhà, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

Do vat trang tri mang sat khi khong tot cho suc khoe hinh anh
Sừng trâu, sừng hươu, đao kiếm, đầu mãnh thú Hổ là những vật bài trí mang sát khí
 
Khi đi du lịch, hầu hết du  khách đều muốn mua một vài đồ vật đặc trưng của địa điểm du lịch làm kỷ niệm. VD: Đồ gốm sứ, tượng điêu khắc gỗ, quạt giấy, da cừu, ngà voi, sừng trâu, sừng hươu, thậm chí còn mua cả dao, dĩa bằng gỗ… Đồng thời, họ thường bài trí các đồ trên trong phòng khách hoặc phòng ngủ. Những đồ vật này về cơ bản không có vấn đề gì về mặt phong thủy, nhưng nếu mua những đồ vật có hình thù kỳ quái, nguồn gốc và ý nghĩa không rõ ràng thì không nên bài trí trong nhà.
Một số người thích bài trí đồ vật trấn yểm mộ đạo hoặc tượng điêu khắc người thiếu nữ trong phòng khách, như vậy không chỉ bị người khác chê cười mà còn vi phạm những điều cấm kỵ về phong thủy trang trí nội thất.
Về mặt nguyên tắc, chúng tôi khuyên các bạn không nên bài trí đồ vật có hình thù kỳ quái trong nhà và càng không nên bài trí với số lượng lớn.

Theo Sách Cấm kỵ phong thủy trong bài trí nhà ở hiện đại


 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật trang trí mang sát khí không tốt cho sức khỏe

Lã Phạm bói quẻ bắt sống Quan Thánh

Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa hồi 76, Tôn Quyền sai Gia Cát Cẩn sang thuyết hàng Quan Vũ bất thành. “Tôn Quyền than rằng: – Người như thế mới thực là trung thần! Bấy giờ làm thế nào cho được?
Lã Phạm bói quẻ bắt sống Quan Thánh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Lã Phạm thưa:

– Tôi xin bói một quẻ xem hay dở ra sao.

Quyền ưng lời. Phạm bói cỏ thi. Thành quẻ rồi, thì là quẻ địa thuỷ sư, lại có sao Huyền Võ lâm vào hào Ứng, chủ về việc giặc chạy ra ngoài.

Quyền hỏi Lã Mông rằng:

– Cứ như quẻ này, thì giặc tất phải chạy, ngươi nên dùng mẹo gì mà bắt cho được.

Mông cười nói rằng:

– Quẻ này chính hợp với ý tôi. Quan Công dẫu có tài hay lên trời, cũng không thoát được ra ngoài lưới của tôi phen này”

Hồi 77

Tôn Quyền hỏi Lã Mông mẹo làm sao, Mông thưa rằng:

– Tôi chắc Quan mỗ ít quân, không dám chạy ra đường lớn. Mé bắc Mạch Thành, có con đường nhỏ hiểm hóc lắm, hắn tất chạy trốn ra lối ấy. Ta nên sai Chu Nhiên dẫn năm nghìn tinh binh, phục ở ngoài hai chục dặm mé bắc Mạch Thành. Quân giặc đi đến, không nên ra địch, để cho đi khỏi rồi sẽ đuổi theo mà đánh, quân giặc tất phải chạy về Lâm Thư. Ta sai Phan Chương phục sẵn năm trăm tinh binh ở đường núi hẻm Lâm Thư, thì chắc bắt được Quan mỗ. Nay cho quân sĩ cứ việc đánh các cửa, duy chỉ bỏ cửa bắc không đánh, để cho chạy ra rồi sẽ hay.

Quyền nghe kế ấy, sai Lã Phạm bói một quẻ nữa. Phạm gieo quẻ xong nói rằng:

– Quẻ này tất là giặc chạy về tây bắc, giờ hợi đêm hôm nay thì bắt được.

Quyền mừng lắm, sai Chu Nhiên, Phan Chương dẫn hai cánh quân tinh nhuệ ra các mặt mai phục.”

Đêm hôm ấy Quan Vũ bị quân Ngô bắt và chém đầu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lã Phạm bói quẻ bắt sống Quan Thánh

18 mẹo phong thủy cho đàn ông cần nhớ

Phong thủy truyền thống cho rằng, nam nữ là hai cá thể khác biệt nên có những điểm mà nam hung nhưng nữ cát. 18 lưu ý phong thủy dành cho đàn ông dưới đây là
18 mẹo phong thủy cho đàn ông cần nhớ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy truyền thống cho rằng, nam nữ là hai cá thể khác biệt nên có những điểm mà nam hung nhưng nữ cát, nữ xấu nhưng nam tốt. 18 lưu ý phong thủy dành cho đàn ông dưới đây là ví dụ điển hình.


18 meo phong thuy danh rieng cho phai manh hinh anh
 
1. Đàn ông nếu ở lâu dài trong phòng tại tầng hầm hoặc phòng của phụ nữ thì dương khí sẽ không đủ.
  2. Lưu ý phong thủy dành cho đàn ông là nếu ở nhà tọa Tây Nam hoặc giường ngủ kê hướng về phía Tây thì tình duyên sẽ gặp nhiều trắc trở.   3. Hình xăm đồng dạng (nhất là hình hai chiếc đầu, bộ ngực) sẽ làm cho tài vận và duyên vận của đàn ông giảm sút.   4. Đàn ông thường xuyên ở trong phòng có tạp vật, bừa bãi thì tài vận quanh co.   5. Người nuôi cá, trồng hoa thường xuyên không thành công hoặc chỉ nhất thời hứng khởi sẽ ảnh hưởng tới quý nhân vận.   6. Phòng treo nhiều tranh ảnh phụ nữ mà không phải người thân hay người yêu thì dễ mắc nạn đào hoa.   7. Mua hoặc thuê nhà khuyết góc Tây Bắc thì không bị nữ nhân coi thường, kết hôn xong bị vợ quản.   8. Lưu ý phong thủy đàn ông phải tránh là không được giặt nội y bừa bãi, không nên mang ra hàng giặt công cộng, dễ khiến tình cảm giảm sút.   Bốn nỗi khổ lớn của một đời người và cách để thay đổi chúng
9. Không có cốc uống nước cố định thì với người đàn ông mệnh Mộc đã tự đánh mất nhiều cơ hội tốt trong sự nghiệp.
  10. Hủy hoại hay vô tình làm hỏng, làm mất đồ trang sức mà mình từng tặng cho phụ nữ cũng là lỗi phong thủy đàn ông hay mắc mà không biết điều đó sẽ khiến tình cảm tan vỡ, tình duyên lận đận.   11. Thường xuyên quan hệ với những người phụ nữ mình không yêu sẽ tổn thương nguyên khí.   12. Thường xuyên lấy người khác ra làm trò đùa sẽ dễ gặp tiểu nhân.   13. Đàn ông có thói quen để “áo mưa” ở ngăn kéo bên trái trong phòng làm việc thì dễ bị “cắm sừng”.   14. Vị trí làm việc ở phía sau phụ nữ lại cạnh bên nhà vệ sinh thì nhất định sự nghiệp không thể phát triển.   15. Ở nhà riêng hay phòng làm việc chỉ nên đặt một chậu cây nhỏ, nếu trưng bụi cây lớn thì dễ lâm vào khốn cảnh, tự mình hại mình, vận thế giảm xuống.
18 meo phong thuy danh rieng cho phai manh hinh anh
 
16. Đàn ông khiến phụ nữ có thai sinh non, sảy thai mà không tiến hành siêu độ thỏa đáng thì về sau rắc rối càng nhiều.
  17. Thường xuyên vung vãi tiền lẻ rồi hàng tháng lại phải vay tiền, thậm chí vay tiền phụ nữ khiến tài vận và sự nghiệp không thể khởi sắc.   18.  Tùy ý nói năng, sử dụng những lời lẽ không tốt, ác ý công kích người khác sẽ khiến tài vận, tình vận cùng sức khỏe phát sinh sự cố ngoài ý muốn.  
► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi số mệnh của bạn nhanh, chuẩn xác

Trần Hồng

Xem Clip Ăn ở phúc đức, một đời no đủ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 18 mẹo phong thủy cho đàn ông cần nhớ

Sử dụng sức mạnh năng lượng từ nước theo phong thủy?

Khi sự giận dữ dẫn đến bạo lực và cãi nhau lớn tiếng trong gia đình, bạn hãy dùng một chiếc bình để áp dụng liệu pháp nước âm. Bình có nghĩa là bình an, thanh
Sử dụng sức mạnh năng lượng từ nước theo phong thủy?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

bình. Người Trung Quốc thường trưng bày nhiều bình đẹp trong nhà để tạo không khí thanh bình và hòa hợp. Tuy nhiên, bình chỉ có tác dụng tốt khi được đổ đầy nước và đặt trong nhà không có rác hay đồ linh tinh để bừa bãi. Nước ở đây là nước âm, có khả năng hấp thụ và trung hòa sự giận dữ.

Nếu cãi nhau và xung đột giữa 2 người yêu nhau hoặc vợ chồng thì nước có năng lượng của mặt trăng sẽ mạnh mẽ hơn.


Đặt một chậu nước đầy trên mặt đất hoặc trên ban công vào đêm trăng tròn.
Để nước hấp thụ năng lượng của mặt trăng và rồi mang vào nhà, đổ vào bình đẹp. Những bình này có tác dụng giữ gìn sự thanh bình trong nhà.

Cũng có thể treo một bức tranh vẽ hình chiếc bình trong ánh trăng để tăng cường liệu pháp này. Ngoài ra, những nhà phong thủy của Lão giáo còn dùng tranh để tạo ra một loại rung động khí đặc biệt trong nhà.

(Theo Sắp xếp nhà cửa theo phong thủy)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sử dụng sức mạnh năng lượng từ nước theo phong thủy?

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất - Tuổi thân - Xem Tử Vi

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, Tuổi thân, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, tu vi Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, tu vi Tuổi thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất

Tử vi năm 2016 chi ra top 3 con giáp lạc quan nhất trong số 12 con giáp. Đó là những con giáp. Sửu, Mùi, Thân. Cùng điểm danh từ cưới lên trên để xem mức độ lạc quan của các con giáp này như thế nào nhé.

Ví trị thứ 3: Tuổi Sửu

Đối với những người sinh năm Sửu dù trời có sập vẫn không ngăn nổi những suy nghĩ lạc quan, vui vẻ của họ. Bình thường họ ít nói vậy thôi, nhưng khi được “gãi đúng chỗ ngứa”, họ sẽ bộc lộ sở trường về tài ăn nói của mình.
Khi đối diện với thách thức, thay vì hoang mang lo lắng, người tuổi Sửu lại điềm tĩnh và lạc quan nhìn nhận vấn đề. Họ tin rằng, mọi chuyện đều có cách giải quyết triệt để. Do đó, họ không mất công lo lắng về những thứ không đâu ảnh hưởng không tốt tới tinh thần.Điều đó giúp cho với họ mọi việc đều có thể giải quyết.

  nam-2016-va-top-3-con-giap-lac-quan-nhatCác con giáp lạc quan năm 2016

Vị trí thứ 2: Tuổi Mùi

Dường như lo lắng vật chất không bao giờ trở thành nỗi ám ảnh của người tuổi Mùi. Họ có thái độ sống vô cùng lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng đang chờ đợi mình phía trước. Với con giáp này, một cánh cửa đóng lại cũng là lúc cánh cửa khác mở ra. Vì vậy, họ không bao giờ tạo áp lực cho mình để rồi suy nghĩ một cách tiêu cực. Họ thích trang trí nhà cửa sao cho hợp phong thủy và từ đó cảm thấy lạc quan hơn.
Người tuổi Mùi không những biết cách cân bằng cuộc sống tình cảm, mà đời sống vật chất cũng không ngoại lệ. Họ biết cách kiếm tiền, đồng thời khá sành sỏi trong việc tiêu tiền hưởng thụ. Vật chất chỉ là thứ phù du, đến rồi cũng sẽ ra đi. Do đó, họ tâm niệm sống làm sao phải vui vẻ, hạnh phúc và thoải mái là được.

Vị trí quán quân: Tuổi Thân 

2016 năm Thân và người tuổi Thân cũng đứng đầu trong số những người lạc quan nhất. Họ tôn sùng cuộc sống tự do bay nhảy, không bị ràng buộc cũng như gượng ép bản thân phải làm những việc mình không thích. Không ít người cho rằng, con giáp này cố chấp, chỉ biết sống cho mình mà không nghĩ tới mọi người xung quanh. Thực ra, người tuổi Thân không tự kiêu tự đại như vậy đâu nhé! Họ cũng có một trái tim biết yêu thương và chia sẻ.
Vì họ quá lạc quan tin tưởng vào mọi quyết định của mình cũng như không lường trước được những rủi ro sẽ xảy ra, nên đôi khi coi nhẹ sự góp ý của mọi người. Bạn cứ để ý theo dõi nhé, khi cách làm của họ không ổn, họ sẽ chủ động liên hệ và xin ý kiến tư vấn của bạn bè, người thân. Sự lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp là một trong những yếu tố giúp con giáp này gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất - Tuổi thân - Xem Tử Vi

Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Điểm qua các lịch đã được sử dụng ở Việt Nam từ xưa đến nay: Việc nghiên cứu, phục hồi cổ lịch vượt ra ngoài nội dung này nên chỉ trình bày một số tóm lược dựa chủ yếu vào các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này của Gs. Hoàng Xuân Hãn và Pgs. Lê Thành Lân - những trích lục từ các nguồn sử liệu khác cũng được lấy lại từ hai tác giả trên. Ngoài ra có một số ý kiến chưa được kiểm chứng kỹ hay nhất trí rộng rãi cũng được đưa vào để bạn đọc tham khảo, hy vọng trong tương lai sẽ có một bức tranh đầy đủ hơn về lịch Việt Nam qua các giai đọan lịch sử.
Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch trong xã hội xưa:

Lịch giữ một vị trí đặc biệt trong quan niệm của người á đông thời xưa, ở Trung Hoa lịch được xem là lệnh trời bày cho dân để theo đó mà làm nông vụ cũng như tế lễ, còn vua là thiên tử, thay trời trị vì thiên hạ và hàng năm ban lịch cho thần dân và các nước phiên bang. ở Việt Nam mỗi năm lễ ban lịch gọi là Ban Sóc cũng được tổ chức rất long trọng có nhà vua và hàng trăm văn võ bá quan tham dự. Các cơ quan làm lịch ở nước ta trước đây rất quy củ, Thời Lý có Lầu chính Dương, Thời Trần có Thái sử Cục, thời Lê có Thái Sử Viện, thời Lê Trung Hưng có Tư Thiên Giám, thời Nguyễn có Khâm Thiên Giám…Các cơ quan này không chỉ làm lịch mà còn "Coi các việc": suy lượng độ số của trời, làm lịch, báo thời tiết, như thấy việc tai dị hay điềm lành, được suy luận làm khải trình lên’

Trích từ Nguyên sử và Đại việt sử ký toàn thư” thì vào thời trần (1301), Đặng Nhữ Lâm khi đi sứ sang Nguyên đã bí mật vẽ đại đồ Cung Uyển, thành Bắc Kinh, mang sách cấm về, sự việc lộ ra và bị vua Nguyên trách cứ. Có thể trong các sách cấm đó có thư tịch về lịch pháp nên sau này con cháu ông là đặng Lộ ra làm quan Thái sử cục lệnh Nghi hậu lang đã chế ra Lung linh nghi để khảo sát hiên tượng tỏ ra rất đúng và vào năm 1339 đặng Lộ trình vua Trần Hiến Tông xin đổi lịch thụ thời sang lịch Hiệp kỷ đã được vua chấp thuận.

Như vậy các cơ quan làm lịch bao gồm cả chức năng dự báo thời tiết, thiên văn và chiêm tinh học. Tuy nhiên, hiện nay tư liệu về lịch Việt Nam còn lại rất ít nguyên nhân một phần do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chiến tranh liên miên tàn phá, một phần do lịch pháp gần như là một thứ bí thuật không phổ biến, cộng với việc khoa học nhất là khoa học tự nhiên không được chú trọng phát triển trong thời phong kiến. Điều này gây trở ngại cho việc tìm hiểu về lịch Việt Nam trong quá khứ và đó cũng là lý do khiến các nghiên cứu về lịch ở nước ta rất hiếm hoi.

Các nhân vật nổi tiếng trong lịch pháp thời xưa có Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán vào cuối thời Trần (1325-1390) và Trần Hữu Thận (1754-1831), Nguyễn Hữu Hồ (1783-1844) ở thời Nguyễn … Trần Nguyên Đán là người thông hiểu thiên văn , lịch pháp và đã viết sách Bách thế Thông kỷ tiếc rằng đến nay không còn, ông chính là cháu tằng tôn Trần Quang Khải là ngoại tổ Nguyễn Trãi.

Liên quan đến nguồn sử liệu còn có các cuốn lịch cổ đáng chú ý sau: Khâm định vạn niên thư (lưu trữ tại thư viện quốc gia Hà Nội) in lịch từ năm 1544 đến năm 1903, trong đó các năm từ 1850 trở đi là lịch dự soạn cho thời gian tới, Bách Trúng kinh ( lưu giữ tại Viện hán nôm) in lịch thời Lê Trung HƯng ( Lê - Trịnh) từ năm 1624 đến năm 1785, Lịch đại niên kỷ bách trúng kinh (lưu giữ tại Viện hán nôm ) in lịch từ năm 1740 đến năm 1883, ngoài ra còn cuốn Bách trúng kinh khác thấy ở Hà nội năm 1944, sách này chép lịch từ năm 1624 đến năm 1799 nhưng nay không còn.

Lịch Việt cổ và nguồn gốc Lịch Âm Dương Á Đông:

Lịch âm Dương Á Đông mà Trung Quốc và Việt Nam đang sử dụng hiện nay được xem là lịch nhà Hạ (2140 trước c.n -1711 trước c.n , tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng Lịch Âm Dương là kết quả của sự giao thoa văn hoá giữa hai vùng Hoa Bắc và Hoa NAm của Bách Việt hay Việt cổ. Vùng Hoa Bắc trồng kê mạch và chăn nuôi còn vùng hoa Nam tiêu biểu cho nền văn minh lúa nước. Lịch với chức năng chính là phục vụ nông nghiệp (tục gọi là lịch nhà nông) nên phải phù hợp với thời tiết khí hậu của vùng hoa Nam là vựa thóc chính của trung Hoa. Mặt khác sử sách cũng ghi lại một số tư liệu về sự tồn tại lịch của người Việt cổ như truyền thuyết về lịch rùa mà Việt Thường thị khi sang chầu đã dâng lên vua Nghiêu đời Đào đường ( Sách Việt sử thông giám cương mục) hoặc theo thư của Hoài Nam Vương Lưu An gửi vua nhà Hán (Thế kỷ 2 trước c.n) thì “ từ thời Tam đại thịnh trị đất Hồ đất Việt không tuân theo lịch của Trung Quốc” (Đại việt sử ký toàn thư).Ngoài ra cũng có những bằng cớ chứng tỏ là từ lâu trước thời kỳ Bắc thuộc cư dân nước Văn Lang đã sử dụng một thứ lịch riêng, chẳng hạn các tư liệu về lịch của dân tộc Mường và nhứng điều được miêu tả trong Đại Nam thống nhất chí: “ Thổ dân ở huyện Bất Bạt và Mỹ Lương, hàng năm lấy tháng 11 làm đầu năm, hàng tháng lấy ngày 2 làm đầu tháng, gọi là ngày lui tháng tiến, lại gọi là ngày nội, dùng trong dân gian, còn ngày quan lịch, thì gọi là ngày ngoại, chỉ dùng khi có việc quan”.


Lịch Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau

Các sự kiện lịch sử ở nước ta vốn được ghi chép theo theo Lịch âm Dương Á Đông và để có một niên biểu lịch sử chính xác cần biết rõ loại lịch nào đã được sử dụng trong một giai đoạn lịch sử cụ thể. tuỳ thuộc vào quan hệ bang giao giữa hai nước trong từng thời kỳ mà lịch Việt Nam có lúc trùng có lúc lại lại khác với lịch Trung Quốc. Mặt khác bản thân lịch Trung Quốc đã trải qua nhiều lần thay đổi, cải cách (tính từ Thế kỷ 14 trước c.n là năm bắt đầu xuất hiện đến nay riêng lịch Trung Quốc đã trải qua hơn 50 cải cách khác nhau), điều này làm cho việc so sánh đối chiếu niên đại lịch sử giữa hai nước thêm phức tạp. Các kết quả khảo cứu của Gs. Hoàng Xuân hãn và pgs. Lê Thành Lân cho biết:

Trong 1000 năm Bắc thuộc (từ khi Triệu Đà đánh bại nhà Thục và xâm chiếm nước ta đến lúc Đinh Bộ Lĩnh lập nên Đại Cồ Việt) lịch dùng chính thức ở nước ta là lịch Trung Quốc hoặc thuộc phần phía nam Trung Quốc bị phân chia (Việt sử ở thời kỳ này được ghi chép rất sơ sài gây khó khăn cho việc khảo cứu).Trong thời kỳ đầu của nền độc lập từ đời Đinh (969) đến hết thời Lý Thái Tông (1054) nước ta vẫn tiếp tục sử dụng lịch nhà Tống ( như lịch Ung Thiên hoặc lịch Sùng Thiên).

Từ đời Lý Thánh tông lên ngôi cuối năm 1054 Việt Nam có lẽ bắt đầu tự soạn lịch riêng, Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt, chấn hưng việc nhà nông, việc học. Lý Nhân Tông nối ngôi năm 1072 và 3 năm sau chiến tranh bùng nổ giữa Đại Việt và Tống ( Lý Thường Kiệt xuất quân đánh Tống đẻ ngăn chặn), bang giao gián đoạn giữa hai nước cho đến năm 1078,trong thời gian này chắc chắn nước ta đã dùng lịch riêng.

Các đời Lý và Trần từ 1080 đến năm 1399; lúc đầu nước ta dùng lịch được soạn theo phép lịch đời tống , sau chuyển sang sử dụng lịch Thụ Thời ( có từ năm 1281 đời Nguyên) và năm 1339 vua Trần Hiến Tông đổi tên lịch Thụ Thpì thành lịch Hiệp kỷ.

Năm 1401 nhà Hồ ( thay nhà Trần tè năm 1399 đổi lịch Hiệp kỷ sang lịch Thuận thiên, không rõ chỉ đổi tên hay phép làm lịch cũng thay đổi.

Năm 1407 nhà Hồ bị mất, nhà Minh đô hộ nước ta và dùng lịch Đại Thống ( nhà Minh lên thay nhà Nguyên năm 1368 và dến năm 1384 thì đổi tên lịch Thụ thời thành lịch Đại Thống, nhưng phép lịch vẫn như cũ. Năm 1428 nước ta được giải phóng nhưng triều Lê tiếp tục sử dụng phép lịch Đại thống cho đến năm 1644 và theo Gs. Hoàng Xuân hãn thì phép lịch này còn tiếp tục được sử dụng cho đến năm 1812 (Gia Long thứ 11 đời Nguyễn) mặc dù từ năm 1644 nhà Thanh đã thay thế nhà Minh và khoảng 3 năm sau thì chuyển sang dùng lịch Thời Hiến.

Gs. Hoàng Xuân hãn rút ra kết luận trên dựa vào sự phục tính lịch Đại Thống từ đời nhà Hồ đến năm 1812 và đem so sánh với quyển Bách trúng kinh do ông sưu tầm được, quyển này in lịch từ năm Lê Thần Tông Vĩnh Tộ thứ 6 (1624) đến năm Tây Sơn Cảnh Thịnh thứ 7 (1799). Theo một số tư liệu thì vào thời Lê Trịnh( từ năm 1593 đến năm 1788) lịch nước ta có tên là lịch Khâm thụ và Gs. Hoàng Xuân Hãn đồ rằng tên này có từ đầu triều Lê, tên khác nhưng phép lịch có thể vẫn là phép lịch Đại thống nếu như kết quả phục tính của Gs. Hoàng Xuân Hãn ở trên là đúng. Nhà Mạc từ năm 1527-1592 nằm trong khoảng thời gian giữa đầu triều Lê và thời Lê- Trịnh có lễ đã dùng lịch Đại thống do nhà MInh phát hành ít nhất cũng là từ năm 1540.

Về giai đọan từ thời Lê - Trịnh đến năm 1802 có một số ý kiến khác:

Qua khảo cứu cuốn Khâm định vạn niên thư (hiện lưu giữ tại thư viện quốc gia Hà Nội) Pgs. Lê Thành Lân cho biết trong vòng 100 năm từ năm Giáp thìn 1544 đến năm 1643 lịch Việt Nam và Trung Quốc khác nhau 12 lần, trong đó có 11 ngày Sóc , 1 ngày nhuận và tết. Điều này khác với nhận định của Gs. Hoàng Xuân hãn cho rằng trước năm 1644 vào thời Lê Trinh lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc cùng dùng theo phép lịch Đại thống nên Giống nhau. Cũng theo Pgs. Lê Thành Lân từ năm Tân Mùi (1631)đến năm Tân Dậu (1801)lịch ở đàng trong trong cuốn Khâm Định vạn niên thư khác với lịch Trung Quốc 92 lần. lịch ở đàng trong tồn tại song hành với lịch Lê- Trịnh (hai lịch khác nhau 45 lần) và lịch Tây Sơn ( hai lịch khác nha 5 lần), mặt khác lịch thời Tây Sơn từ năm Kỷ dậu (1789) đến năm Tân Dậu (1801) khác với lịch nhà Thanh nhưng chưa có sử liệu chứng minh điều này. Lịch đàng trong lúc này có tên là lịch Vạn Toàn (hay Vạn Tuyền, phải đổi tên kị huý).

Từ năm 1813 đến năm 1945: Nhà Nguyễn dùng phép lịch thời Hiến ( giống như nhà Thanh)và gọi là lịch Hiệp Kỷ. Sau khi Pháp cai trị nước ta họ cũng lập các bảng đối chiếu Lịch Dương với Lịch âm Dương lấy từ Trung Quốc, trong khi nhã Nguyễn vẫn soạn và ban lịch của mình ở Trung Kỳ.

Việc chuyển sang dùng phép lịch thời Hiến là do công của Nguyễn Hữu Thuận, khi đi sứ sang Trung Quốc ông đã mang về bộ sách có tên là lịch tượng khảo thành và dâng lên vua Gia Long, sau đó vua sai Khâm Thiên Giám dựa vào đấy để soạn lịch mới. Bộ sách về thiên văn và lịch pháp này do vua Khang Hy sai các lịch quan Trung Hoa cùng với các giáo sỹ Tây phương kết hợp biên soạn và vua Ung Chính sai đem khắc vào năm 1723. Vào tháng chạp năm 1812 lịch Vạn Toàn được đổi tên thành Hiệp Kỷ.

Từ năm 1946 đến năm 1967: Trong giai đọan này Việt Nam không biên soạn Lịch âm Dương mà các nhà xuất bản dịch từ lịch Trung Quốc sang.

Từ năm 1968 đến năm 2010: vào năm 1967 Nha khí tượng công bố Lịch âm Dương Việt Nam soạn theo múi giờ 7 cho các năm từ 1968 đến năm 2000 (Sách lịch Thế kỷ XX). Trước đó vào năm 1959 Trung Quốc cũng công bố Lịch âm Dương mới soạn theo múi giờ 8. Sau đó BAn lịch do K.s Nguyễn Mậu Tùng phụ trách tiếp tục biên soạn l Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2010 in trong cuốn lịch n 1901-2010 (xuất bản năm 1992).

(Tổ biên soạn Nha khí tượng được chuẩn bị Thành lập từ năm 1959 dưới sự chỉ đạo cuẩ Gs. Nguyễn Xiển là giám đốc Nha khí tượng. Tổ làm nhiệm vụ quản lý lịch nhà nước và biên soạn, dịch thuật lịch Thiên văn Hàng hải cung cấp cho Hải quân. Đến năm 1967 tổ soạn được 33 năm Âm lịch, thi hành ở miền Bắc từ 1968. Lịch Thiên văn Hàng hải xuất bản đến năm 1989,1990 thì kết thúc. Năm 1979 theo quyết định của Chính Phủ, phòng Vật lý khí quyển và Thiên văn cùng bộ phận tính lịch chuyển từ tổng cục Khí tượng thuỷ văn sang viện khoa học Việt Nam. Bộ phận quản lý lịch nhà nước được đặt trụ sở thuộc Uỷ ban nghiên cứu vũ trụ Việt Nam. Trong các năm từ 1968-1992 Ban lịch đã soạn thêm được một số năm Âm lịch và kết quả thành bảng lịch Việt Nam (1901-2010). từ năm 1993-1997 do thay đổi về tổ chức hành chính (Uỷ ban vũ trụ giải tán ) nên Ban lịch (thực tế chỉ còn một vài người) chuyển về văn phòng thuộc trung tâm KHTN&CNQG. Ngày 16/4/1998 Giám đốc Trung tâm KHTN&CNQG (gọi tắt là ban lịch nhà nước) trực thuộc Trung tâm thông tin Tư liệu.)

Để thống nhất việc tính giờ và tính lịch dùng trong các cơ quan nhà nước và giao dịch dân sự trong xã hội, ngày 8-8-1967 chính phủ đã ra quyết định số 121/CP do cố thủ tướng Phạm Văn Đồng ký (ngày 14-10-2002 Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã ký quyết định số 134/2002/QĐ-TTg sửa một vài câu chữ trong Điều 1 của QĐ 121/Cp cho chính xác hơn nhưng về cơ bản tinh thần của QĐ 121/CP không có gì thay đổi). Theo QĐ 121/Cp giờ chính thức của nước ta là múi giờ thứ 7 bên cạnh Dương lịch (lịch Gregorius) được dùng trong các cơ quan với nhân dân thì Âm lịch vẫn dùng để tính năm tết dân tộc, một số ngày kỷ niệm lịch sử và lễ tết cổ truyền. QĐ 121/Cp cũng nêu rõ Âm lịch dùng ở Việt Nam là Âm lịch được tính theo giờ chính thức của nước ta chư Chỉ thị số 354/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thông tư liên bộ số 88-TT/LB ngày 23-11-1970 của Bộ Văn Hoá và Nha Khí tượng, Quyết định 129-CP ngày 26-3-1979 của Hội đồng Chính phủ…

Những thay đổi về giờ pháp định trong Thế kỷ 20 ở Việt Nam:

Mặc dù hầu hết đát liền nước ta nằm dọc theo múi giờ 7 (kinh tuyến 105 độ đông đi qua gần Hà Nội) nhưng trong Thế kỷ 20 này giờ pháp định của nước ta đã bị nhiều lần thay đổi) theo ý định của chính quyền thực dân và hà đương cục. sự biến động chính trị trong Thế kỷ qua ở Việt Nam đã khiến cho giờ pháp định trong cả nước hay từng miền bị thay đổi tới 10lần. Sau đây là các mốc thay đổi giờ pháp định trong 100 năm qua ở nước ta kể từ khi hình thành khái niệm này:

Ngày 1/7/1906

Khi xây dựng xong Đài thiên văn Phủ Liễn, Chính quyền Đông dương ra Nghị định ngày 9/6/1906 (Công báo Đông Dương ngày 18/6/1906)ấn định giờ pháp định cho tất cả các nước Đông Dương theo kinh tuyến đi qua Phủ Liễn (104°17’17” đông Paris) kể từ 0 giờ ngày 1/7/1906

Ngày 1/5/1911

Sau khi nước Pháp ký Hiệp ước quốc tế về múi giờ, theo nghị định ngày 6/4/1911 (Công báo Đông Dương ngày 13/4/1911-trang 803) quy định giờ mới lấy theo múi giờ 7 (tính từ kinh tuyến đi qua Greenwich) cho tất cả các nước Đông Dương bắt đầu từ 0 giờ ngày 1/5/1911.

Ngày 1/1/1943

      Chính phủ Pháp ra nghị định ngày 23/12/1942 (Công báo Đông Dương ngày 30/12/1942)liên kết Đông Dương vào múi giờ 8 và do vậy đồng hồ được vặn nahnh lên 60 phút vào lúc 23 giờ ngày 31/12/1942.

Ngày 14/3/1945

      Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp và buộc các nước Đông Dương theo múi giờ của Tokyo (Nhật Bản) tức là múi giờ 9 nên giờ chính thức lại được vặn nhanh lên 1 giờ vào 23 giờ ngày 14/3/1945.

Ngày 2/9/1945

      Sau cách mạng tháng Tám Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tuyên bố lấy múi giờ 7 làm giờ chính thức (Sắc lệnh số năm/SL Của Bộ nội vụ).

Ngày 1/4/1947

      Theo nghị định ngày 28/3/1947 của chính quyền thực dân (Công báo Đông Dương ngày 14/10/1947) thì trong các vùng bị tạm chiếm ở Việt Nam, ở Lào và Campuchia giờ chính thức là múi giờ 8 kể từ ngày 1/4/1947. Tuy nhiên trong các vùng giải phóng vẫn giữ múi giờ 7 và sau Hiệp định giơnevơ các vùng giải phóng ở miền bắc cũng theo múi giờ 7 (Hà nội từ 10/1954 và Hải phòng cuối tháng 5/1955); riêng Lào trở lại múi giờ 7 vào ngày 15/4/1955.

Ngày 1/7/1955

      Miền Nam Việt Nam trở lại múi giờ 7 từ 0 giờ ngày 1/7/1955.


Ngày 1/1/1960

      Chính quyền Sài Gòn ra Sắc lệnh số 362-TtP ngày 30/12/1959 quy định giờ chính thức của Nam Việt Nam là múi giờ 8, đồng hồ phải vặn nhanh lên 1 giờ kể từ 23 giờ đêm ngày 31/12/1959 (tức 0 giờ ngày 1/1/1960)

Ngày 31/12/1967

      Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra Quyết đinh 121/CP ngày 8/8/1967 khẳng định giờ chính thức của nước ta là múi giờ 7 kể từ 0 giờ ngày 1/1/1968.

Ngày 13/6/1975

      Sau khi miền nam được hoàn toàn giải phóng, chính phủ cách mạng Lâm thời đã ra quyết định chính thức trở lại múi giờ 7 và giờ Sài Gòn được vặn chậm lại 1 giờ.


 (Theo Lịch Việt Nam Thế kỷ XX-XXI, tác giả Thạc sỹ Trần Tiến Bình, Việt Nam)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy –

Nếu các mối quan hệ trong gia đình hoặc ngoài xã hội của bạn trở nên xấu đi, thì rất có thể do năng lượng tại vùng không gian bạn đang sinh sống không phù hợp với phong thủy và có ảnh hưởng âm đối với quan hệ của bạn. Điều này thường gây ra do năng l
Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu các mối quan hệ trong gia đình hoặc ngoài xã hội của bạn trở nên xấu đi, thì rất có thể do năng lượng tại vùng không gian bạn đang sinh sống không phù hợp với phong thủy và có ảnh hưởng âm đối với quan hệ của bạn.

Điều này thường gây ra do năng lượng Thổ trong nhà bị ảnh hưởng theo thời gian. Nếu vậy, hãy tìm cách để hóa giải chúng.

dung do pha le phong thuy Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy

qua cau pha le Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy

su dung chuong Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy

dung chuong de danh thuc khi Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy

nho bo cay trong Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy

tay sach do pha le Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dọn dẹp để tránh vận rủi theo quan niệm phong thủy –

Những thắc mắc cách chọn màu sắc và bài trí nhà cửa

Những thắc mắc về phương hướng Bạn đừng quá lo lắng, nếu theo quái số hướng Đông Nam là hướng “mất mát và thất bại” của bạn. Khi bạn cung cấp năng lượng hoặc kích hoạt một góc nhà để tạo sự may mắn theo một hướng tốt nào đó thì nó sẽ mang lại may mắn cho tất cả mọi thành viên trong gia đình của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Dù bạn không chọn được căn phòng ở hướng Đông Nam hoặc không ngồi hướng về phía Đông Nam, bạn vẫn được hưởng lợi ích. Điều này được giải thích rằng tất cả những phương pháp, những cách sắp xếp trong Phong Thủy đều bổ sung cho nhau. Nếu bạn là người làm vườn tinh tế, bạn sẽ nhận thấy tất cả cây cối trong vườn đều đem lại may mắn, tốt lành nếu như cây khỏe mạnh và đơm hoa kết trái. Trong Phong Thủy, đặc biệt hoa cúc, tre, hoa lan và mận là những loại cây tiêu biểu mang lại ý nghĩa điềm lành, hứa hẹn điều tốt đẹp.

Ý nghĩa đặt chậu cây trong nhà

Tránh đặt cây xương rồng trong văn phòng hoặc trong nhà vì dù cây xương rồng nở hoa rất đẹp, nhưng chúng vẫn không đủ năng lượng tốt để xua tan những năng lượng xấu do gai xương rồng tỏa ra. Nếu đặt trong nhà hoặc trong văn phòng (thường trên bệ cửa sổ và gờ tường), theo Phong Thủy, cây xương rồng có nhiều gai nhọn, sắc luôn tạo ra những mảng năng lượng xấu, gây bệnh tật, bất hạnh và mất mát.

Nếu bạn là người yêu thích loài cây xương rồng có sức sống mãnh liệt này, thì tốt nhất nên đặt chậu cây ở ngoài cửa nhà hoặc cửa văn phòng. Tại đây, cây xương rồng đóng vai trò như một người bảo vệ. Những gai nhọn của nó có thể xua tan những năng lượng xấu, đầy sát khí từ bên ngoài xâm nhập vào nhà.


Đặt chậu cây xương rồng trong vườn, chúng sẽ trở thành một người bảo vệ đắc lực cho ngôi nhà.

Chậu bonsai

Các loại cây bị kìm hãm sự phát triển để trở nên già cỗi thường không tốt về mặt Phong Thủy. Mặc dù hầu hết mọi người đều rất thích trưng bày chậu bonsai trong nhà, văn phòng vì chúng có giá trị cao về mặt thẩm mỹ, nhưng theo Phong Thủy, những cây này đem lại ý nghĩa không tốt vì chúng tượng trưng cho sự cản trở, chậm thăng tiến trong công việc.

Nếu bạn là người rất yêu thích cây cảnh, hãy đặt chậu cây ở hướng Bắc của căn nhà hoặc ngoài vườn, vì nơi đó chúng ít gây thiệt hại nhất. Chú ý tránh đặt ở hướng Đông, Đông Nam (góc Thổ).

Cách nuôi cá vàng hoặc cá chép

Trong Phong Thủy, cách tốt nhất để kích hoạt vận may trong gia đình là nuôi cá vàng. Thông thường, người ta nuôi chín con, trong đó tám con màu vàng hoặc đỏ và một con màu đen. Nếu cá chết, bạn không nên lo lắng quá. Hãy mua những con khác bổ sung vào cho đủ số. Nhiều người cho rằng khi một con cá chết thì nó đã hấp thụ vận rủi của một thành viên nào đó trong nhà.

Không nên nuôi cá vàng trong phòng ngủ, nhà vệ sinh hoặc nhà bếp. Đặc biệt, cá vàng mang lại nhiều vận rủi nhất khi để bể cá trong phòng ngủ (mất mát về mặt vật chất, hao hụt tiền bạc). Tốt nhất là đặt bể cá trong phòng khách hoặc ngoài sân.


Theo Phong Thủy, nuôi cá vàng mang lại nhiều may mắn cho gia đình bạn. Đặt bể cá trong phòng khách ở hướng tốt nhất và tổng số cá nuôi là số lẻ.

Vị trí tốt để đặt bể cá thường là hướng Đông, Đông Nam, Bắc hoặc Tây Bắc. Để xác định vị trí tốt nhất, bạn nên căn cứ vào hướng của cửa chính ngôi nhà hoặc một trong bốn hướng tốt mà quái số đã chọn cho bạn. Lưu ý rằng các thuộc tính của hành Thủy rất phức tạp. Nếu đặt hành Thủy đúng vị trí thì nó sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn, nhưng nếu đặt sai thì cũng rất nguy hiểm. Ngoài ra, bạn không nên đặt hành Thủy, đặc biệt là bể cá chép ở bên phải cửa chính (nhìn từ trong nhà) vì điều này có thể sẽ đem lại những bất lợi trong cuộc sống hôn nhân.

Nguồn: Tổng Hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những thắc mắc cách chọn màu sắc và bài trí nhà cửa

Những câu nói hay và lãng mạn nhất về mưa

Những câu nói hay nhất về mưa. Mưa vốn dĩ là một hiện tượng của tự nhiên khi hơi nước bốc lên, ngưng tụ thành những đám mây rồi rơi xuống tạo thành mưa
Những câu nói hay và lãng mạn nhất về mưa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói hay nhất về mưa. Mưa vốn dĩ là một hiện tượng của tự nhiên khi hơi nước bốc lên, ngưng tụ thành những đám mây rồi rơi xuống tạo thành mưa. Nhưng trước những tâm hồn lãng mạn, mưa trở thành bạn và mang đến cho con người thật nhiều cảm xúc.

Dẫu vui hay buồn, con người ta đều có thể tìm đến mưa. Nhưng dường như mưa thường gắn liền với những kỉ niệm buồn. Có lẽ bởi tiếng mưa rả rích dễ khiến người ta trở nên tâm trạng hơn. Chính vì lẽ đó mà những câu nói hay về mưa ra đời, mang theo chút gì đó mang mác buồn. Nếu bạn cũng đang có những tâm sự, đừng giấu chúng trong lòng mà hãy thả chúng vào cùng với những giọt mưa, mưa sẽ giúp rửa trôi những muộn phiền trong bạn.

Những câu nói hay nhất về mưa

1. Cơn mưa chiều nay sao vô tình đến thế, ướt lối em về nước mắt khẽ tuôn rơi.

—-

2. Tình yêu và hạnh phúc giống như những hạt mưa vậy. Trông thấy nhiều nhưng đưa tay giữ lấy chúng thật khó.

—-

3. Tuổi trẻ giống như một cơn mưa, cho dù bị cấm nhưng vẫn muốn quay lại để được ướt dưới mưa thêm một lần nữa.

4. Mưa sa giọt nhỏ giọt ngừng

Tuổi em còn nhỏ chưa từng nhớ thương

5. Mưa sa lác đác gió tạt vô thành

Đôi ta chồng vợ ai dỗ dành đừng xiêu.

6. Tháng giêng là tiết mưa xuân

Đẹp người thục nữ thanh tân má hồng.

Muốn cho đây đấy vợ chồng

Hay còn quyết chí một lòng chờ ai?

7. Mưa xuân lác đác ngoài trời

Trông ra đường, thấy một người thơ ngây

Gặp nhau ở quãng đường này

Như cá gặp nước như mây gặp rồng.

8. Mưa xuân lác đác vườn đào

Công anh đắp đất ngăn rào vườn hoa

Ai làm gió táp mưa sa

Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn.

9. Mưa xuân phơi phới vườn hồng

Ta về đập đất, ta trồng lấy cây.

10. Mưa mai sợ nỗi nắng chiều

Con người thất vận cũng nhiều người thương!

11. Mưa rơi, gió thổi, mặt trời tỏa nắng… tất cả diễn ra một cách tự nhiên, cũng như anh yêu em.

12. Mưa ngừng rơi chắc gì trời đã tạnh

Chia tay rồi chắc gì đã hết yêu.

13. Em mỉm cười tươi như nắng, nhưng lòng em thì mưa không ngớt anh à. Chắc sẽ không bao giờ em mỉm cười như thế nữa đâu.

14. Hôm nay trời nắng mà thấy lòng mình vẫn có mưa rơi…

15. Tuổi thanh xuân giống như một cơn mưa rào. Dù cho bạn từng bị cảm lạnh vì tắm mưa, bạn vẫn muốn được đắm mình trong cơn mưa ấy lần nữa.

16. Mưa từ thung lũng mưa ra

Trèo non, lội suối em qua tìm chồng

Tìm chồng sao chẳng thấy chồng

Lênh đênh trôi dạt theo dòng tới đâu

Mưa từ trong núi mưa ra

Mưa khắp thiên hạ, mưa qua chùa Thầy

Đôi ta bắt gặp nhau đây

Như con bò gầy gặp bãi cỏ non!

17. Mưa từ trong Quảng mưa ra

Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng

Hạt mưa trong thực là trong

Mưa xuống sông Hồng mưa cả mọi nơi

Hạt mưa vẫn ở trên đời

Mưa xuống hạ giới cho người làm ăn.

18. Cơn mưa ngày nào còn nhớ không anh

Hai đứa hẹn hò gặp mưa bất chợt

Em bối rối sợ mưa ướt áo

Anh cười xòa: mưa mùa hạ đó em

Anh đưa tay hứng lấy những hạt mưa

Quay lại hỏi: em thích mưa hả bé?

Em mỉm cười nhìn anh rất khẽ

Bởi cơn mưa mùa hạ mà anh!

19. Trời gợn buồn, mưa bụi cứ lay lay

Sáng mùa thu, bên thềm mưa rơi rụng

Ngồi đan tay ngắm nhìn trời làm nũng

Mưa ướt đầm vùng khờ dại bình yên

Mưa xuân lác đác vườn đào

Công anh đắp đất ngăn rào vườn hoa

Ai làm gió táp mưa sa

Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn.

20. Mưa lại về trên con phố ngày xưa

Hàng liễu rủ như nỗi buồn ngơ ngác

Em xòe tay đón hạt mưa rào rạc

Lại một mùa mưa nữa chẳng cùng anh

Em đi tìm trong quá khứ mỏng manh

Tìm trong gió, trong mây rồi trong nắng

Tìm về anh của một thời xa vắng

Của một thời hai đứa bước chung đôi.

Cuộc sống không phải lúc nào cũng chỉ có niềm vui, sẽ có lúc bạn thấy trong lòng có những trống trải, buồn mà không biết tâm sự với ai. Nhưng bạn thử nghĩ mà xem, nếu bạn cứ mãi u sầu thì bao giờ niềm vui mới đến? Chúng tôi hy vọng rằng, với những câu nói hay về mưa, chúng tôi đã chạm được một phần nào đó đến những cảm xúc, những nỗi lòng trong bạn. Hãy chia sẻ cùng với chúng tôi hay trút bầu tâm sự cùng mưa, những hạt mưa ngoài kia sẽ giúp bạn cuốn trôi đi hết mọi muộn phiền trong cuộc sống. Cứ vui lên rồi bạn sẽ nhận ra mưa thật đẹp và đáng yêu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói hay và lãng mạn nhất về mưa

Nguyên tắc cơ bản của phong thủy hiện đại (Phần 1) –

Lý luận phong thuỷ là gì ? Trên thực tế phong thuỷ học là một môn khoa học tự nhiên tổng hợp của nhiều loại khoa học như địa lý học, địa chất học, tinh tượng học, khí tượng học, cảnh quan học, kiến trúc học, sinh thái học và tin tức học về sinh mệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lý luận phong thuỷ là gì ?

Trên thực tế phong thuỷ học là một môn khoa học tự nhiên tổng hợp của nhiều loại khoa học như địa lý học, địa chất học, tinh tượng học, khí tượng học, cảnh quan học, kiến trúc học, sinh thái học và tin tức học về sinh mệnh con người. Tôn chỉ của nó là xem xét kỹ, khảo sát tỉ mỉ, hiểu về môi trường tự nhiên, thuận ứng tự nhiên, lợi dụng và cải tạo có điều tiết và kiềm chế đối với tự nhiên, tạo nên nơi ở và môi trường sinh tồn tốt, thu về thiên thời, địa lợi, nhân hoà, đạt đến một cảnh giới lương thiện hoà hợp thiên nhiên và con người.

090224

Theo đuổi tôn chỉ này, trong quá trình phát triển lâu dài của lý luận phong thuỷ và thực tiễn phong thuỷ, môn phong thuỷ học đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm thực tế, thông qua tư duy lý luận, hấp thu và dung hoà nhiều trí tuệ trên các phương diện của các môn khoa học, triết học, mỹ học, luân lý học và tôn giáo, dân tộc v.v… có từ cổ chí kim, có cả trong và ngoài nước, cuối cùng đã hình thành nên môn phong thuỷ học hiện đại với một nội hàm phong phú, với một hệ thông lý luận độc đáo mang tính tổng hợp và tính truyền thống rất cao. Tóm lược lại, phong thuỷ học có những nguyên tắc dưới đây:

1. Nguyên tắc hệ thống chỉnh thể

Tư tưởng lý luận phong thủy học coi môi trường là một hệ thông chỉnh thể, hệ thống này bao gồm vạn vật trong trời đất, lấy con người làm trung tâm. Mỗi một hệ thống nhỏ trong môi trường đều có liên hệ với nhau, kiềm chế nhau, dựa vào nhau tồn tại, đối lập nhau, chuyển hoá cùng nhau. Chức năng của phong thuỷ học chính là phải nắm bắt có tính vĩ mô việc điều hoà quan hệ giữa các hệ thống, ưu điểm hoá kết cấu, tìm được tổ hợp tốt nhất.

Nguyên tắc chỉnh thể là nguyên tắc chung của phong thuỷ học, các nguyên tắc khác đều thuộc nguyên tắc chỉnh thể và phụ thuộc vào nó, quan hệ giữa người xử lý nguyên tắc chỉnh thể và môi trường là điểm căn bản và điểm xuất phát của phong thuỷ học hiện đại.

2. Nguyên tắc biện pháp phù hợp với tình hình cụ thể

Nguyên tắc này là căn cứ vào tính khách quan của môi trường để áp dụng phương thức sinh hoạt thích nghi với tự nhiên.Ớ Trung Quốc các vùng đất đai rộng lớn, khí hậu khác nhau rất lớn, chất đất của mỗi vùng khác nhau, kiến trúc xây dựng vì thế cũng rất khác nhau. Vùng Tây Bắc khí hậu khô hanh ít mưa, người ta làm kiểu nhà hốc động để ở. Nhà kiểu này phần nhiều đều có hướng Nam, thi công đơn giản, chiếm ít đất, tiết kiệm vật liệu, phòng chống được nóng lạnh, mùa đông ấm, mùa hè mát, làm tăng tuổi thọ cho người.

Vùng Tây Nam khí hậu ẩm thấp, mưa nhiều, nhiều loại động vật sinh sống, con người ở đó xây dựng nhà ở theo kiểu nhà sàn, bên dưới để trống hoặc nuôi gia sức, bên trên người ở. Nhà sàn kiểu nàv không khí lưu thông, khô ráo thoáng mát, đại đa số được xây cất ở nơi tựa vào núi gần với nguồn nước. Ngoài ra, người dân du mục trên các thảo nguyên còn dùng kiểu nhà vây Mông cổ làm nơi ở, nhà kiểu này thuận tiện cho việc di chuyển đến những vùng đất nhiều cây cỏ hơn. Người dân ở vùng núi Quỳ Châu và vùng Đại Lý thì dùng đá để xây nhà, hình thức kiến trúc này được sáng tạo ra đựa vào điều kiện cụ thể về thời gian và địa hình.

Trung Quốc là một quốc gia mà con người ở đó luôn có tư tưởng sông thiết thực và cụ thể, định ra biện pháp thích hợp cho từng nơi là một biểu hiện của tư tưởng sống này. Căn cứ vào tình hình thực tế, việc áp dụng các phương pháp có hiệu quả thiết thực, làm cho con người và kiến trúc thích nghi với môi trường tự nhiên, quy hợp với tự nhiên, làm cho thiên nhiên và con người hoà hợp làm một, đây chính là tính chân thật của phong thuỷ học.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguyên tắc cơ bản của phong thủy hiện đại (Phần 1) –

Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay

Có những chòm sao nữ tính khí thất thường, một giây trước còn vui vẻ hứng khởi nhưng giây sau mặt mày đã u ám. Ở bên cạnh họ đôi khi không biết mình làm sai gì
Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những chòm sao nữ tính khí thất thường, một giây trước còn vui vẻ hứng khởi nhưng giây sau mặt mày đã u ám. Ở bên cạnh họ lúc nào cũng phải hành sự theo hoàn cảnh, đôi khi không biết mình làm sai gì mà bị mắng ấy chứ.


Dang so 4 chom sao nu tro mat nhu tro ban tay hinh anh
 
Song Tử

Chòm sao nữ tính tình trẻ con như Song Tử thì đối nhân xử thế bốc đồng, hỉ nộ ái ố đều thể hiện ra bên ngoài. Nhưng tính khí của Tử nhi mau đến mau đi, đôi khi thoắt giận rồi lại thoắt vui, từ mây mù u ám chuyển về trời quang sáng sủa ngay được. Thêm vào đó, Song Tử chính là chòm sao hai mặt, thái độ nóng lạnh chẳng biết đâu mà lần, cũng chẳng ai biết nội tâm họ đích thực là đang nghĩ cái gì, tựa như bị tâm thần phân liệt vậy. Ma Kết   Ma Kết trong cuộc sống tựa như ánh trăng, nắm không được, lấy không xong, âm tình tròn khuyết. Chòm sao nữ tính khí thất thường này luôn duy trì thái độ đứng đắn, nội tâm không biểu lộ, người khác không thấu hiểu. Nhưng khi buồn bã thì Ma Kết chẳng che giấu nổi, một chút cũng không giống Ma Kết ngày thường, vui đùa miễn cưỡng. Loại trạng thái này chẳng duy trì được bao lâu, giây trước hi hi ha ha, giây sau liền ỉu xìu, mặt khó đăm đăm.
4 cô nàng hoàng đạo hiền nhưng không dễ bắt nạt 5 bà mẹ hoàng đạo rất nghiêm khắc với con 3 chòm sao nữ giỏi giang gặp biến không lui

Bạch Dương
  Tính cách của Bạch Dương là ngay thẳng, nóng nảy, đối với họ mà nói, khó chịu viết ngay ra mặt. Cho nên, khi mà Bạch Dương không hài lòng là trở mặt còn nhanh hơn trở bàn tay. Cách thể hiện trực tiếp và thẳng thắn này của Bạch Dương khiến người khác đôi lúc cũng bất ngờ vì họ bộc phát tính nóng khá quyết liệt, không có điểm dừng và cũng rất đột ngột.
Dang so 4 chom sao nu tro mat nhu tro ban tay hinh anh
 
Nhân Mã
  Nhân Mã trời sinh mê tự do, tâm tình thay đổi bất thình lình. Khi thì cười nói đùa giỡn vui vẻ nhưng khi thì im lặng nghiêm túc đến giật mình. Đối với chòm sao nữ thẳng thắn này, bọn họ rõ ràng xác thực yêu ghét, kiên trì theo đuổi nguyên tắc của chính mình. Bởi vậy nên sắc mặt của họ cũng thay đổi theo tâm trạng. Chòm sao Nhân Mã còn tâm tính tùy ý, thích gì làm nấy, ở cùng một chỗ với họ thì nhất định phải thích nghi với sự bộc trực này. 
3 cô nàng hoàng đạo ngốc nghếch, biết sai vẫn cố chấp yêu Ngắm váy cưới xuân 2016 đẹp lung linh cho 12 cô dâu hoàng đạo 5 cô nàng hoàng đạo dễ tin lầm đàn ông xấu Thái Vân    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay

Những con giáp hành xử lương thiện, cả đời ấm no

Người tuổi Dần chính là một trong những con giáp hành xử lương thiện hưởng phúc đức trời ban, làm việc gì cũng dễ dàng thành công.
Những con giáp hành xử lương thiện, cả đời ấm no

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Hành thiện tích đức mặc sức mà ăn, câu nói này luôn đúng trong mọi hoàn cảnh. Vậy nên, phúc báo sẽ nhanh chóng đến với người tuổi Tuất, giúp họ hóa giải khó khăn trong cuộc đời, biến hung thành cát, thách thức thành cơ hội để phát triển bản thân.
 

3 con giáp có “tiền vào như nước sông Đà” trong tháng 7 Con giáp đào hoa nhất tháng 7, sợ gì kiếp FA đeo bám  Xem thêm 3 chòm sao nữ yêu bản thân một cách điên cuồng
 
1. Người tuổi Thìn   Nội tâm tinh tế, đa sầu đa cảm nên người tuổi Thìn dễ đồng cảm với nhiều mảnh đời khác nhau trong cuộc đời.    Đương đầu với khó khăn, tuổi Thìn mạnh mẽ, cố gắng hết sức bình sinh để vượt qua nó. Mục đích không chỉ để bản thân chinh phục được mục tiêu, mà còn giúp đỡ mọi người xung quanh, tập thể lớn mạnh.    Mệnh chủ tuổi Thìn vốn thuộc tuýp phích nước, ngoài lạnh trong nóng, dù bề ngoài hiếm khi nói lời hoa mĩ, nhưng trái tim lại nồng nàn, ấm áp, luôn cố gắng hết sức để giúp đỡ người khác trong khả năng của bản thân.   Chính vì hay hành thiện, đối nhân xử thế hài hòa, nhiều điều tốt đẹp, may mắn đến với họ rất bất ngờ và tình cờ. Vận mệnh tuổi Thìn phú quý dần lên, khả năng thành công trong sự nghiệp là rất lớn. Cuộc sống hôn nhân vì thế cũng viên mãn, hạnh phúc đủ đường.  
Nhung con giap hanh xu luong thien, ca doi am no hinh anh 2
 
2. Người tuổi Dần   Bản tính người tuổi Dần là chuộng chính nghĩa, sẵn sàng bảo vệ người khác, nhất là những ai yếu thế hơn mình.    Gặp chuyện bất bình, con giáp này dũng cảm đứng mũi chịu xào, thể hiện rõ ràng quan điểm bản thân mà không sợ bất cứ thế lực đen tối nào vùi dập. Mặc dù, tính cách này có phần dễ xúc động, tuy nhiên lại rất khí khái, không so đo được mất.   Tuy bề ngoài của tuổi Dần khá thô lỗ, cục cằn, nhưng nội tâm lại rất dịu dàng. Nhờ quan điểm sống này mà vận thế của họ rất tốt, tài vận hưng vượng. Đây chính là một trong những con giáp hành xử lương thiện hưởng phúc đức trời ban.

Cặp đôi con giáp có duyên gặp mặt nhưng vô duyên cưới hỏi Con giáp bất chấp thủ đoạn để đạt được mục đích Người tuổi nào dễ bỏ lỡ hạnh phúc của chính mình?
3. Người tuổi Sửu
  Cái cách cư xử điềm tĩnh, hài hòa của người tuổi Sửu khiến không ai dám khẳng định rằng đây là con giáp nhiệt tình, hăng hái. Nhưng trên thực tế, họ rất năng nổ và hoạt bát, thậm chí còn có tinh thần trượng nghĩa cao độ, chẳng mảy may toan tính, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, người thân vô điều kiện.   Trong thâm tâm con giáp này, làm việc thiện không chỉ giúp chính mình mà mục đích cao cả hơn là làm cho mọi thứ tốt đẹp hơn, cuộc sống “dễ thở” hơn, tinh thần không còn vướng muộn phiền. Vì thế, dẫu có lập công lớn, nhưng tuổi Sửu vẫn khiêm tốn hết mình, chẳng hề cao ngạo nên ai ai cũng yêu mến, dành sự tín nhiệm.  
Nhung con giap hanh xu luong thien, ca doi am no hinh anh 2
 
4. Người tuổi Mùi   Ưu điểm nổi trội của người tuổi Mùi chính là tinh thần trách nhiệm cao, thái độ hành xử từ tốn, khiêm nhường. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ thấy rằng, trong một cuộc tranh luận, đây chính là con giáp nhún nhường và là người kết thúc câu chuyện trước. Họ chúa ghét chuyện bé xé ra to, chuyện đơn giản thành phức tạp.    Điều đáng nói hơn cả, người tuổi Mùi sở hữu tấm lòng lương thiện, sự bao dung rộng lớn nên không khó để được hưởng phúc báo. Họ cho đi không tiếc nuối, hy sinh hết mình vì người khác, được nhận lại cũng là lẽ đương nhiên.   5. Người tuổi Tuất   Người tuổi Tuất nổi tiếng chân thành, phúc hậu, thà bản thân gặp khó khăn cũng không muốn phiền người khác. Họ luôn tháo vát nhanh nhạy, thường dành thời gian rảnh rỗi để làm việc từ thiện: hiến máu nhân đạo, chăm sóc trẻ em mồ côi, gửi quà cho trẻ em miền núi…   Hành thiện tích đức mặc sức mà ăn, câu nói này luôn đúng trong mọi hoàn cảnh. Vậy nên, phúc báo sẽ nhanh chóng đến với người tuổi Tuất, giúp họ hóa giải khó khăn trong cuộc đời, biến hung thành cát, thách thức thành cơ hội để phát triển bản thân.  
► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

Việt Hoàng
 
Sự kết hợp ăn ý giữa cặp đôi con giáp “trai hư, gái xinh”
Nghe có vẻ không hợp lý cho lắm nếu nói Mèo và Chuột là bộ đôi “hợp cạ” nhỉ. Ấy vậy mà trên thực tế, nam tuổi Tý và nữ tuổi Mão có thể chung sống hòa bình với

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp hành xử lương thiện, cả đời ấm no

Vật phẩm phong thủy dùng để cầu tài, mang lại phú quý (Phần 1) –

Tỳ hưu Tỳ hưu được người xưa coi là linh vật thu tài và giữ tài cho gia chủ. Tương truyền từ thời vua Minh Thái Tổ ở Trung Quốc trong lúc ngân khố cạn kiệt đã mơ thấy một linh vật đầu lân mình to, chân to, có sừng trên đầu và xuất hiện ở trước khu vự

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tỳ hưu

Tỳ hưu được người xưa coi là linh vật thu tài và giữ tài cho gia chủ. Tương truyền từ thời vua Minh Thái Tổ ở Trung Quốc trong lúc ngân khố cạn kiệt đã mơ thấy một linh vật đầu lân mình to, chân to, có sừng trên đầu và xuất hiện ở trước khu vực cung điện nuốt nhanh những thỏi vàng sáng rồi mang vào trong cung vua. Các nhà phong thủy cho rằng khu vực xuất hiện linh vật ấy là cung tài và đấy là vùng đất linh, và báo ứng cho việc trời đất muốn giúp nhà vua lập nghiệp lớn.

SONY DSC

Vua Minh Thái Tổ bèn cho xây một cổng thành “tài môn” to ngay tại nơi mình mơ thấy, đồng thời cho tác một con linh vật như mình mơ thấy bằng ngọc đặt trên lầu cao của tài môn. Con linh vật ấy có mặt con lân, có một sừng và có râu, cánh, mình to, mông to, đuôi dài. Con vật này không ăn thức ăn bình thường mà chỉ ăn vàng. Đặc biệt nó không có hậu môn, do vậy nó ăn no mà không bị mất đi đâu. Nói cách khác vàng bạc chỉ có vào mà không có ra. Nhờ có linh vật này mà ngân khố nhà Minh ngày càng nhiều, nhà vua mở rộng biên giới và ngày càng giàu có. Con vật đó được gọi là Tỳ hưu.

Tỳ hưu hiện tại có cánh, có 1 hoặc 2 sừng. Vật liệu chế tác càng quý càng có giá trị, nhất là bằng đá có năng lưọng cao thì linh khí càng tốt. Tỳ hưu nên đặt đầu hướng ra cửa để hút tài khí. Tỳ hưu đặt một đôi trước cửa nhà hay một đôi ở bàn Thần tài là rất tốt để chiêu tài về. Tỳ hưu còn có tác dụng chế sát.

Tỳ hưu kết hợp với Thiềm thừ, đồng tiền hoa mai sẽ rất tốt cho việc cầu tài và bảo vệ tài của cho gia trạch.

Đồng tiền cổ

+ Người Trung Quốc thường treo một số đồng tiền cổ thời Thuận Trị, Khang Hy, Ung Chính, Càn Long, Gia Khánh ở cửa nhà để cầu tài. Ở ta có thể treo đồng tiền thời Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức, Đồng Khánh, Thành Thái… cũng có thể coi là những đồng tiền cổ.

+ Đồng tiền hoa mai, nhìn giống như cánh hoa mai có tác dụng kích hoạt tài vận, mang lại tiền tài. Nên đặt một đồng tiền hoa mai vào trong ví hoặc 3 đồng vào trong két sắt để mang lại tiền tài nhiều hơn.

Xâu tiền ngũ đế, lục đế, bát đế. Nhằm tăng thêm vượng khí tài lộc, và được treo trên cửa nhà thông nhau để tránh thất thoát tiền của.

Quả cầu thúy tinh, quả cầu thạch anh

qua-cau-thach-anh

Quả cầu thủy tinh đặt ở góc tụ tài trong nhà sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình thu tài.

Quả cầu thạch anh có tác dụng khúc xạ, xua đẩy khí xấu và mang lại vận may, tài lộc cho trạch nhà. Quả cầu thạch anh đặt trên bàn làm việc rất tốt cho việc nâng cao trí tuệ cho người ngồi học, ngồi làm việc. Đặt trong góc tụ tài để kích hoạt quá trình thu tài.

Voi

Nhà gần sông hồ, đặt tại góc tụ tài một tượng voi sao cho vòi chĩa ra sông hồ để thu thủy. Thu thủy cũng là thu tài, nên voi cũng được coi là một Phù tượng cầu tài.

Lân

Lân là con vật truyền thuyết có từ cách đây hàng ngàn năm. Lân có hình gần giống sư tử: có bờm, có móng vuốt, có đuôi. Người ta chế tác lân từ các chất liệu khác nhau. Có thể là gốm, đá khối, hay gỗ. Lân được xếp vào hàng thú Tứ linh. Trước cửa những tòa nhà lớn, cổng doanh nghiệp hoặc nhà xưởng người ta thường đặt một đôi lân, một đực một cái với ý nghĩa vừa giữ được tiền, vừa giữ được người tài. Con đực to hơn, một chân đặt lên viên ngọc tượng trưng cho giữ tiền của. Con cái nhỏ hơn, một chân đặt lên con lân nhỏ tượng trưng cho giữ người tài. Ngoài ý nghĩa cầu tài, một đôi lân đặt ở cửa nhà cũng làm cho cảnh quan ngôi nhà thêm đẹp. Người ta còn đặt lân trong nhà để cầu con.

Thần tài

than-tai

Tương truyền Thần tài chính là Triệu Công Minh, một người ở Trung Nam Sơn, ẩn cư tu luyện thành Thần, được Ngọc Hoàng Đại Đế phong là Chính nhất Huyền Đàn nguyên sư, nên còn có tên là Triệu Huyền Đàn. Ngài có dung mạo hung dữ, râu rậm, đầu đội mũ sắt, cưỡi hổ đen, nên còn gọi là Hắc Hổ Huyền Đàn. Ngài có chức trách trừ ôn diệt ác. Nhờ thờ ngài mà có được tài nên dân gian coi ngài là vị Thần tài.

Sau này tượng Thần tài được người ta chế tác với nhiều loại hình khác nhau, chứ không chỉ có Triệu Huyền Đàn. Nhiều nơi thờ Quan Vân Trường như là một Thần tài. Chất liệu có thể là đồng, gốm, đá, gỗ… Người ta đặt Thần tài phải yên tĩnh, chác chắn, tránh nắng chiếu và gió thổi vào, tránh lối người qua lại.

Thần tài đất có thể mang lại tiền tài, thường đặt dưới đất để thờ. Những người buôn bán thường đặt dưới đất để mong buôn bán thuận lợi.

Tượng quan công

tuong-quan-cong-phong-thuy

Quan công có tên là Quan Vân Trường, là một dũng tướng thời tam quốc – Trung Quốc. Ông là một vị tướng được hiển thánh, ở Trung Quốc hầu hết các gia đình đều thờ ông với một vị trí trang trọng nhất.

Đặt tượng Quan Công để hóa giải những hướng nhà xấu (Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại), hóa giải những âm khí xung quanh nhà, hóa giải sát khí…

Để cầu tài, người Trung Quốc thường thờ Quan Công với ý nghĩa ngài sẽ mang lại cho gia đình nhiều tài lộc, công việc làm ăn kinh doanh thuận lợi, dẹp trừ tiểu nhân. Như vậy tưọng Quan Công vừa có tác dụng cầu tài, vừa có tác dụng trấn trạch hóa sát.

Thất tinh trận bắc đẩu

Thất tình trận bắc đẩu là vị trí sắp xếp của 7 ngôi sao. Việc đặt trên bàn làm việc hay trong phòng khách cũng như tạo một thế “Thất tinh trận bắc đẩu” trên một khuôn viên sân vườn, sẽ tạo ra những dòng năng lượng vô cùng vượng khí cho con người.

Thất tinh trận đồ với những cách sắp xếp theo mệnh chủ khác nhau sẽ thu hút năng lượng của trời đất, đẩy lùi “tà khí” mang lại sức sống cho con người cũng như “tài vận” cho gia trạch.

Thất tinh trận đồ hay còn gọi là thất tinh trận bắc đẩu nên dùng bằng quả cầu thạch anh hoặc trụ thạch anh để xếp thành: Quả ở chính giữa nên là quả cầu có màu sắc tương sinh hay cùng hành với mệnh chủ, còn 6 quả còn lại là các màu như Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, và một quả cùng hành với mệnh chủ và vị trí các quả bên ngoài vòng trận phải sắp xếp đúng vị trí để kích hoạt vượng khí cho các phương vị. Vì thạch anh có độ khúc xạ cao và năng lượng cũng rất cao để hấp thụ “tinh khí của trời đất”.

Thất tinh trận đồ này có thể dùng cho việc cầu tài lộc, cầu thăng quan tiến chức , cầu học hành và hóa giải sát khí. Do vậy rất thích hợp dùng cho những doanh nhân, quan chức, học sinh sinh viên và trấn trạch hóa sát.

[highlight]Vật phẩm phong thủy dùng để cầu tài, mang lại phú quý (Phần 2)[/highlight]


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy dùng để cầu tài, mang lại phú quý (Phần 1) –

Những ngày tốt cho tổ chức lễ cưới; gả ở bất kỳ tháng nào trong năm –

Bính Tý Đinh Sửu Nhâm Tý Kỷ Sửu Kỷ Mão Kỷ Mùi Nhâm Thìn Quý Hợi Tân Mão Ất Sửu Quý Mão Tân Sửu Giáp Dần Ất Tị Canh Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

24-05 xem ngay dam cuoi

  1. Bính Tý
  2. Đinh Sửu
  3. Nhâm Tý
  4. Kỷ Sửu
  5. Kỷ Mão
  6. Kỷ Mùi
  7. Nhâm Thìn
  8. Quý Hợi
  9. Tân Mão
  10. Ất Sửu
  11. Quý Mão
  12. Tân Sửu
  13. Giáp Dần
  14. Ất Tị
  15. Canh Tuất


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những ngày tốt cho tổ chức lễ cưới; gả ở bất kỳ tháng nào trong năm –

Ngủ ngon nhờ đặt giường đúng phong thủy

Đặt giường ngủ đúng vị trí theo khoa học phong thủy sẽ giúp giấc ngủ ngon và đem nhiều lợi ích về mặt sức khỏe của chúng ta.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gia chủ thuộc hành nào thì đặt giường ngủ theo hướng ấy:

• Gia chủ thuộc ngũ hành Thủy, Mộc, Hỏa (mệnh Đông tứ) nên đặt giường ngủ ở hướng bắc, đông, nam, đông nam.

• Gia chủ thuộc mệnh Kim, Thổ (Tây tứ) nên đặt giường ngủ ở hướng đông bắc, tây bắc, tây nam và tây.

• Nên đặt giường ở vị trí có ba mặt tựa vào.

Các vị trí nên tránh trong phòng ngủ:

• Không đặt giường hướng ra cửa hay từ cửa có thể nhìn chính diện vào giường bởi vì hiện tượng này sẽ dẫn tới sự suy sụp về sức khỏe và công danh của gia chủ. Trong tình thế không thể xoay giường thì nên xoay đầu lại để ngủ như là một cách hóa giải.

• Không đặt giường cạnh nhà vệ sinh hoặc dưới nhà vệ sinh tầng trên hoặc đầu giường chiếu thẳng vào nhà vệ sinh. Vì nhà vệ sinh thường được xem là nơi không sạch sẽ.

• Không được kê đầu giường ngay dưới cửa sổ, hoặc sát cửa số bởi vì cửa sổ là nơi có luồng khí và luồng ánh sáng mạnh nhất, có động hướng rất lớn, ảnh hưởng nhiều đến giấc ngủ và bất lợi cho sức khỏe.

• Không đặt đầu giường nơi có xà ngang bắt ngang qua, vì sẽ gây mất ngủ, hoặc cảm thấy khó thở khi ngủ giống như có vật gì đè trên người.

• Đầu giường không nên chiếu thẳng vào bếp đun hoặc kê sát với phòng bếp không tốt với sức khỏe của con người, có thể sinh ra các chứng bệnh đau tim…

• Đầu giường không nên “lộ không”. Nếu đầu giường không kê sát vào tường được thì cuối giường nên kê sát vào tường, còn nếu không có thể đặt kệ tủ sát đầu giường cạnh vách tường cũng là một cách hóa giải.

• Giường ngủ kiêng chiếu thẳng từ ống khói ở bên ngoài. Phong thủy học cho rằng “ống khói làm cho chủ giường khó sinh nở”. Nếu xảy ra trường hợp trên thì có thể dùng rèm để che cửa sổ để tránh nhìn thấy ống khói là được.

• Đầu giường không nên chiếu thẳng vào gương (dù không phải là gương bát quái hay gương cửa). Nếu để gương chiếu trực tiếp vào đầu giường thường sẽ bị giật mình ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ dẫn tới hiện tượng mất ngủ, đau tim, tinh thần phân tán. Tốt nhất, nên treo gương ở phía trong cánh tủ quần áo để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Cũng có rất nhiều ý kiến khác nhau về việc đặt giường ngủ theo phong thủy làm nhiều người hoang mang không biết đâu là đúng. Tuy nhiên, chúng ta nên áp dụng những điểm cơ bản nhất và dễ thực hiện.

(Theo Dân Việt)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngủ ngon nhờ đặt giường đúng phong thủy

Tại sao mẹ cô dâu kiêng không đi đưa dâu?

Thời nay hôn nhân tự do, trai gái tìm hiểu, yêu nhau kết hôn trên cơ sở tình yêu đôi lứa. Có nên duy trì tục lệ không nên để mẹ cô dâu đi đưa dâu không?
Tại sao mẹ cô dâu kiêng không đi đưa dâu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong chế độ phong kiến cũ, hôn nhân cưỡng ép, thường là cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy. Thực ra, trong nhiều gia đình, người cha quyết định mọi việc, người mẹ chỉ biết tuân theo.

Vì thế đã xảy ra một số trường hợp oái oăm: Ngày con gái vu quy đáng lẽ là ngày vui nhất trong đời nhưng người thì khóc lóc buồn tủi vì bị ép buộc, người thì lo sợ cảnh làm dâu, làm vợ, từ tấm bé chưa rời mẹ, nay tự nhiên mẹ con xa nhau; Mẹ thương con còn thơ dại, cũng mủi lòng sụt sùi khóc. Thế là, trong khi hai họ đang vui mừng yến ẩm ở nhà ngoài thì hai mẹ con lủi thủi, cắp nón ra về. Tan tiệc, nhà trai chẳng tìm thấy cô dâu đâu nữa. Qua một vài đám như vậy người ta rút kinh nghiệm không nên để mẹ cô dâu đi đưa dâu, dần dần trở thành tục lệ.

Một vài địa phương, cả bố cô dâu cũng không đi đưa dâu với lý do con mình đã gả bán cho người. Tuy rằng trong văn sách có ghi “Giá thú bất luận tài” nghĩa là không bàn đến tiền tài trong việc cưới hỏi, nhưng không hiểu vì sao trong ngôn ngữ Việt Nam lại kết hợp “Gả bán” liền nhau.

Thời nay hôn nhân tự do, trai gái tìm hiểu, yêu nhau kết hôn trên cơ sở tình yêu đôi lứa, cha mẹ chỉ tham gia góp ý, hướng dẫn, vậy thì cha mẹ có nên đến dự lễ vui của hai con không? Đã có nhiều đám cưới ngày nay bỏ tục kiêng này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao mẹ cô dâu kiêng không đi đưa dâu?

“Lộ” cảm xúc khi mơ thấy bụng

Nằm mơ thấy cái bụng là điềm báo bạn đang gặp trục trặc về cái bụng theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng.
“Lộ” cảm xúc khi mơ thấy bụng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nằm mơ thấy cái bụng là điềm báo bạn đang gặp trục trặc về cái bụng theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng.


►  Tham khảo thêm: Giải mã nằm mơ thấy cámơ thấy ma

Lo cam xuc khi mo thay bung hinh anh
Ảnh minh họa

Cái bụng trong giấc mơ biểu thị cho bản năng tự nhiên và cảm xúc đau khổ mà bạn đang phải chịu đựng. Tuy nhiên, đây cũng có thể là cảnh báo về vấn đề sinh lý là bạn đang bị chứng táo bón hoặc đầy bụng khó tiêu.

 

Chiêm bao thấy cái bụng cũng có thể là gợi ý gián tiếp rằng trong cuộc sống hiện tại bạn đang lâm vào cảnh"ăn không ngon, ngủ không yên" hoặc gặp phải những khó khăn và bạn đang muốn tống khứ những điều phiền toái ấy.

 

Giấc mơ về cái bụng cũng thể hiện niềm hi vọng và sự dễ bị tổn thương của bạn. Có thể bạn đang có khát vọng muốn thể hiện năng lực cũng như bộc lộ cảm xúc của chính mình.

 

Cái rốn trong giấc chiêm bao tượng trưng cho sự tồn tại và cái tôi của bạn. Giấc mơ này là điềm báo bạn đang cần tìm một chỗ đứng vững chắc cho riêng mình trong cuộc sống thực tại.

 

Nam giới mơ thấy cái rốn là có tình cảm thân thiết với người mẹ.

 

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: “Lộ” cảm xúc khi mơ thấy bụng

Hóa diệu luận

Một bài viết sưu tầm về hóa diệu. Mời các bạn cùng đọc.
Hóa diệu luận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa diệu trong Tử Vi Đẩu Số, là các sao biến hóa then chốt liên thông các tinh bàn (Thiên bàn và Nhân bàn), nhất là Lưu niên và Đại vận, có các “Lưu hóa diệu” giao hội hỗ tương với hóa diệu của nguyên cục, khiến cho tính chất của tinh hệ hữu quan biến thành phức tạp, cũng chính nhờ như vậy mới luận đoán được cảnh ngộ của đời người khá cụ thể.

Hóa Lộc thông thường có ý nghĩa là “tài lộc”; Hóa Quyền thông thường có ý nghĩa là “quyền thế”; Hóa Khoa thông thường có ý nghĩa là “danh tiếng”; Hóa Kị thông thường có ý nghĩa là “trở ngại”. Nhưng mỗi một tinh diệu biến hóa vẫn có ý nghĩa đặc biệt của nó, những ý nghĩa đặc biệt này thường thường là căn cứ để luận đoán.

Lúc luận đoán mệnh cục, chỉ có Tứ hóa của năm sinh, nên khá đơn giản, dễ quan sát. Luận đoán những điểm quan trọng, chỉ cần xem bản thân các sao Tứ hóa có hội hợp hay không? hội hợp ở cung độ nào? thì có thể biết được đại thể.

Lúc luận đoán Đại hạn, chỉ có Tứ hóa của Đại hạn và Tứ hóa của năm sinh, cũng chưa phức tạp mấy, xem các sao hội hợp với chúng cũng không đến mức hoa mắt.

Nhưng khi luận đoán Lưu niên, tổng cộng có 3 nhóm Tứ hóa, có thể cung độ nào cũng có hóa diệu hội chiếu hoặc đồng độ, thường khiến cho người nghiên cứu Đẩu Số hoa cả mắt.

Thực ra, thông thường chỉ cần xem hai nhóm hóa diệu của Đại hạn và Lưu niên; lúc nào tứ hóa của năm sinh bị xung khởi mới cần chú ý, không xung khởi thì tác dụng rất nhỏ.

Tứ hóa của năm sinh cấu tạo thành bản chất thuộc các cung viên, còn Tứ hóa của Đại vận và Lưu niên là hình thành hoàn cảnh của các thời kỳ trong cuộc đời. Do đó tứ hóa năm sinh có ảnh hưởng không lớn đối với hoàn cảnh của các thời kỳ. Điểm này bạn đọc cần hiểu rõ cái lý của nó.

Chỉ khi nào Tứ hóa của năm sinh bị tứ hóa của Đại vận xung hội, hoặc tứ hóa của Lưu niên xung hội, thì tứ hóa của năm sinh mới có tác dụng.

Dưới đây xin đề cử vài ví dụ cụ thể để thuyết minh:

Nếu “Thái dương Thái âm” thủ mệnh tại cung Mùi, người sinh năm Canh thì Thái dương hóa Lộc. Đến Đại hạn Ất Dậu, cung mệnh của Đại hạn là “Thiên cơ Cự môn” mà Thiên cơ hóa Lộc, hội hợp với “Thái dương Thái âm” (mượn sao cung Mùi an cung Sửu) mà Thái âm hóa Kị.

Lúc này, Thiên cơ hóa Lộc xung khởi Thái dương hóa Lộc, càng khiến cho Thiên cơ hóa Lộc có sắc thái “vì phục vụ mọi người mà được lợi ích”. Thêm vào Thái âm hóa Kị, là bất lợi về kinh doanh riêng, cho nên lúc này chỉ có thể làm việc cho công ty để kiếm tiền, cá nhân thì không nên đầu tư.

Hóa Lộc ở nguyên cục lại hóa Kị ở Đại vận hoặc Lưu niên, ý là “sao hóa Lộc biến thành sao hóa Kị” (thí dụ như Vũ khúc hóa Lộc của nguyên cục biến thành hóa Kị), cho nên có thể vì tiền mà chuốc họa, hoặc sức kiếm tiền ban đầu giảm nhiều.

Hóa Kị ở nguyên cục, lại Hóa Lộc ở Đại vận hoặc Lưu niên, ý là “sao hóa Kị của nguyên cục biến thành sao hóa Lộc” (ví dụ như Cự môn hóa Kị của nguyên cục biến thành hóa Lộc của Đại vận hay Lưu niên). Cho nên, nhân tố bất lợi ban đầu, vào hạn này có thể nhuyễn hóa thành nhân tố có lợi, nhờ đó mà được tài phú.

Hai ví dụ trên cho thấy sự biến hóa thay đổi có ý nghĩa khi hóa diệu giao hội.

Hóa Lộc luận

Hóa Lộc thuộc âm thổ, cai quản tài lộc. Cho nên ưa có Lộc Tồn tương hội, gọi là “Lộc trùng điệp”; lai ưa gặp “Lộc tồn Thiên mã” gọi là cách “Lộc Mã giao trì”.

Hóa Lộc không ưa đến 4 cung Tý Ngọ Mão Dậu, nhất là cung Mão, rất ưa đến các cung Dần, Thân, Hợi, cũng ưa cung tứ mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Lộc Tồn không đến các cung Tứ mộ, nên ưa Hóa Lộc bổ túc, cần phải có sao Lộc xung khởi mới phát huy được.

Ý nghĩa của Hóa Lộc, thông thường là chỉ “nguồn tiền tài”, tức là tính chất và năng lực kiếm tiền, cũng chỉ “cơ hội kiếm tiền”.

Trong các tình hình thông thường, không ưa Địa không, Địa kiếp cùng bay đến (bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu). Cổ nhân nói “Lộc mà đến cung nhược thì phát mà không chủ về tài”, tức là chỉ được hư danh mà không có lợi lộc thực tế.

Hóa Lộc rất ngại gặp Hóa Kị xung phá, cổ nhân nói: “Lộc gặp xung phá, là trong cái tốt có chứa điềm hung”. Trong các tình hình thông thường, chủ về tình hình vì kiếm tiền mà sinh tai họa. Ví dụ như vì cầu tài mà xảy ra bất chắc, đầu tư lớn mà không có thu hoạch, dẫn đến không còn vốn để tiếp tục đầu tư. Những trường hợp này, cần phải xem tổ hợp Sao thực tế mà định tính chất.

Hóa Lộc tượng hội với Hóa Quyền và Hóa Khoa, thông thường là kết cấu rất tốt, được gọi là “Tam kỳ gia hội cách”, nhưng vẫn cần xem xét tính chất của các Sao bay đến để định nặng nhẹ.

Như cung mệnh “Liêm trinh Thiên tướng”, mà Liêm trinh hóa Lộc, có Phá quân hóa Quyền vây chiếu, hội hợp với Vũ khúc hóa Khoa ở cung Sự nghiệp. rõ rằng là lấy Liêm trinh hóa Lộc làm chủ. Bởi vì “Liêm trinh Thiên tướng” chủ về làm việc trong chính giới, hoặc trong công ty có tính phục vụ, bản chất của cung mệnh này, Phá quân hóa Quyền chỉ làm tăng quyền bính về kinh tế, Hóa Quyền Hóa Khoa chỉ trợ giúp cho tình hình cát lợi của cung mệnh, không thể tính là chủ thể.

Hóa Quyền luận

Hóa Quyền thuộc dương mộc, nên phải đề phòng “cây to thì hứng gió”. Cũng chính vì vậy, Đẩu Số ưa “Lộc trùng điệp” mà không ưa “Quyền trùng điệp”, lúc hóa Quyền gặp hóa Quyền trùng điệp, sẽ dễ chuốc lực áp chế vào “Thân” (ví như Thân bị trói buộc không thực thi được những ý tưởng của Mệnh tạo).

Nếu Hóa Quyền mà không có Hóa Lộc và Hóa Khoa sánh vai, chủ về dễ bị khuynh đảo, bài xích, chèn ép; nếu lại gặp sát tinh, nhất định sẽ xảy ra nhiều tình huống khó xử.

Hóa Quyền được Hóa Lộc sánh vai, chủ về nhờ quyền lực mà đắc lộc, hoặc nhờ “lộc” mà đắc “quyền”, nhưng đừng vì thấy “Lộc Quyền gặp nhau” mà xem thường bản chất của Hóa Quyền.

Cổ nhân hay nhấn mạnh Hóa Quyền không sợ Hóa Kị, ý nói lúc Hóa Kị đến xâm phạm, Hóa Quyền dư sức áp chế. Nhưng theo phái Trung châu Vương Đình chi thì có khác, họ cho rằng ý kiến này hơi phiến diện.

Ví dụ như tinh diệu hóa Quyền ở nguyên cục lại bị Hóa Kị ở vận hạn tương xung, tức là “cây lớn thì hứng gió”, “địa vị cao thì thế nguy”, nhất là lúc “Quyền trùng điệp”, bị sao Kị xung phá, chủ về tranh giành quyền lực, nhất là khi nắm được đại quyền, sẽ dễ phạm lỗi lộng quyền.

Nếu Hóa Kị ở nguyên cục hóa làm sao quyền ở vận hạn, thì phải đề phòng lực áp chế, không phải là hỉ sự. Cần phải xem xét kỹ tính chất phối hợp của toàn cục mà định.

Hóa Khoa luận

Hóa Khoa thuộc dương thủy, chủ về “trí”, “lưu truyền”, nên là “tiếng tăm, danh dự”.

Các sách Đẩu Số thông thường cho rằng Hóa Khoa không nên gặp Hóa Kị. Ở thời cổ đại, hóa Khoa chủ về khoa cử công danh, sĩ tử cần phải xuất thân từ khoa cử thì mới dễ hiển đạt, cho nên không ưa Hóa Kị xung hội Hóa Khoa.

Ở thời hiện đại, không còn chuyên về khoa cử mới công danh hiển quý, cho nên lúc hóa Khoa và hóa Kị xung hội, thường thường chủ về nổi tiếng mà chuốc đố kị, có lúc lại chủ về nhiều người biết tiếng. Vương Đình Chi kể, ông từng đoán mệnh cho một vị luật sư, Cự môn hóa Kị ở cung mệnh, bị Thiên cơ hóa Khoa xung hội, vị luật sư nổi tiếng do tài ăn nói và cơ trí ứng biến lúc biện hộ cho thân chủ.

Nhưng thông thường, Khoa Kị tương xung dễ bị nói xấu, chê bai, dị nghị, phỉ báng, cần phải xem bản chất các sao mà định tốt hay xấu. Nếu Thái dương của cung mệnh nguyên cục Hóa Khoa, lại nhập miếu, chủ về người này ắt sẽ có danh tiếng lớn, đến Đại hạn hoặc Lưu niên không thích gặp Thái dương hóa Kị, chủ về vì có danh tiếng lớn mà chuốc điều tiếng thị phi.

Nếu gặp Thiên đồng hóa Kị, thì vì tiếng tăm mà hay gặp phiền phức và bận rộn, nên ít hưởng thụ, dễ sinh bệnh mà thôi.

Phái Trung châu có một bí truyền về Hóa Khoa, như sau:

Cung mệnh Hóa Khoa, người sinh ban ngày, đến cung hạn Thái dương nhập miếu được cát hóa, bất kể là Lưu niên hay Đại hạn, đều chủ về có thanh danh lớn. Nếu đến cung hạn có Thái dương lạc hãm, lại gặp các sao Sát Kị, thì thanh danh bị tổn thương. Cung mệnh Hóa Khoa, người sinh vào ban đêm, đến cung hạn Thái âm nhập miếu được cát hóa, cũng chủ về có danh tiếng lớn. Nếu đến cung hạn có Thái âm lạc hãm, mà gặp các sao Sát Kị, thì chủ về thanh danh bị tổn thương.

Thông thường, hai trường hợp trên, có thể xem các sao hội hợp thực tế mà định chi tiết.

Hóa Khoa thủ cung mệnh, ở cung độ lục hợp, gặp Hóa Lộc (ví dụ như hóa Khoa ở cung Tý, hóa Lộc ở cung Sửu), gọi là “Khoa minh Lộc ám”, chủ về nhờ khoa cử công danh, có tiếng tăm mà được quan lộc, hoặc được nâng cao địa vị xã hội. Đây là nhờ danh mà đắc lợi. (có thể so sánh với cách “minh lộc ám lộc”, Lộc tồn và hóa Lộc ở cung lục hợp, cũng chủ về quý hiển, đây là nhờ phú mà được quý, khác với cách “khoa minh lộc ám” là nhờ danh mà được quý).

Hóa Khoa không ưa đồng cung với Địa không Địa kiếp, chủ về khuynh gia bại sản, chỉ có hư danh, hoặc có danh vọng trong phạm vi cực nhỏ, cũng chủ về nghiên cứu triết học tôn giáo.

Hóa Khoa đồng độ với Lộc tồn, mà rơi vào cung có Địa không, Địa kiếp, nhất định sẽ bị Kình dương và Đà la giáp cung, vì vậy tuy tốt nhưng không có danh vọng. Đây gọi là “mạ không trổ bông, sao Khoa hãm ở cung hung”. Cho nên, các sao hóa thành sao Khoa, mà danh vọng chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ là do nguyên cớ này, lúc luận đoán phải chú ý.

Hóa Kị luận

Hóa Kị thuộc dương thủy, giống Hóa Khoa, vì lời khen và lời nói xấu có cùng một dạng năng lực là quảng bá.

Hóa Kị chủ về sóng gió, trắc trở, tổn thất, thị phi, đố kị; xem các sao hội hợp thực tế mà định tình hình cụ thể.

Hóa Kị ở các cung, phần nhiều đều là hãm địa. Như các cung Dần, Tị, Ngọ, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là lạc hãm, chỉ có cung Sửu là nhập miếu.

Nhưng Thái dương và Thái âm của nguyên cục nhập miếu mà hóa Kị, thì lại chủ về cát lợi, giống như “mây trôi che nhật nguyệt”, bất quá chỉ bị lu mờ một chút mà thôi. Thái âm hóa Kị ở cung Hợi, Thái dương hóa Kị ở cung Mão, theo phái Trung châu gọi là “biến cảnh”, càng chói mắt người ta, nhưng Thái dương không bằng Thái âm.

Thái dương Thái âm ở hãm địa hóa Kị thì không cát tường, làm mạnh thêm sắc thái thị phi tổn thất.

Các sao có tính chất tinh thần ở cung mệnh mà hóa Kị, cũng chủ về đầu óc trầm tĩnh, lạnh lùng. Thiên đồng hóa Kị ở cung Tuất, Cự môn hóa Kị ở cung Thìn, đều có cách “phản bối” (trở mặt).

Vì vậy không được luận đoán đại khái, hễ gặp hóa Kị lập tức cho là Hung. Mệnh cục gặp hóa Kị phải biết xem trọng sự tu dưỡng tinh thần.

Tử vi Đẩu Số luận đoán Lưu niên vận thế, điều then chốt nhất là giỏi vận dụng hóa diệu.

Như đã biết, thông thường hóa Lộc chủ về kiếm được tiền, hóa Quyền chủ về được thế, hóa Khoa chủ về danh dự địa vị, hóa Kị chủ về bị các tình huống khó xử. Người đời không thể thập toàn thập mỹ, cho nên ngoài vị thế, lợi lộc, danh tiếng ra, ắt phải có sao Kị để điểm xuyết hương vị cuộc đời. Người có kiến giải thông đạt, trong lòng sẽ không buồn phiền khi gặp Hóa Kị.

Tình hình gặp Hóa Kị ở rất nhiều loại, tình hình thường gặp nhất là “chuốc đố kị”, nhưng “không chuốc đố kị thì phần nhiều là người tầm thường”, cho nên gặp Hóa Kị cũng đừng sợ. Một tình hình khác là, xảy ra hiểu lầm không cần thiết với người khác. Hiểu lầm nhau, có lúc chưa chắc là không tốt, nếu người hiểu lầm quá xấu, thì dù có hiểu lầm, ít đi một người bạn xấu cũng hay.

Hóa Kị dễ khiến cho người ta gặp các tình huống khó xử, bị phỉ báng, nói xấu, bêu rếu. Nhưng thị phi tốt xấu rồi cũng có ngày rõ ràng.

Có lúc Khóa Kị chủ về buồn rầu lo lắng. Như cung Phụ Mẫu hóa Kị, thì có thể phải lo lắng cho sức khỏe của cha mẹ, sinh lão bệnh tử là quá trình tất nhiên của đời người, nên trong tình huống này, nên có kiến giải thông đạt một chút.

Hóa Kị cũng chủ về mắc bệnh, tuy nói là phải có kiến giải thông đạt, nhưng rốt cuộc cũng khiến cho người ta đau khổ, vì vậy trước khi sự việc xảy ra, chúng ta nên gìn giữ sức khỏe là hay nhất.

Tình hình nghiêm trọng nhất của hóa Kị là phạm pháp, hoặc bị tai họa tới tấp, nhiều khi nhìn thấy tinh hệ này, người ta thường lo láng cho tương lai. Nhưng giả dụ như biết trước được vận thế, cũng không cần phải quá bất an. nhà Phật cho rằng nghiệp lực có thể nhuyễn hóa, trọng nghiệp vẫn có thể có quả báo nhẹ, chỉ cần giữ cho lòng trung hậu, lấy lòng thành để đối đãi với người, lập thân hành sự không hổ thẹn với lòng, thì có thể xoay chuyển được vận thế.

Cho nên, gặp Hóa Kị, phải xem xét cẩn thận tính chất của hóa Kị, và phải xem trọng tu dưỡng tinh thần, giả dụ như có tính tình phóng túng, lại thường bất chấp mọi người nghĩ gì, mà không nghĩ đến việc tu dưỡng để bổ cứu, lúc những trắc trở ập đến, không được nói là “do số mệnh”

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa diệu luận

Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Nếu bạn bỏ một con cóc thông minh và mập mạp vào xô nước nóng, con cóc sẽ làm gì? Ngay lập tức, con cóc quyết định: “Chẳng có gì thích thú, mình phải đi ngay thôi!”. Nó sẽ nhảy ra.
Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một câu chuyện kể về con cóc và xô nước. Nó minh họa cho qui luật tình hình thường không xấu đi ngay tức khắc…

Nếu bạn bỏ một con cóc thông minh và mập mạp vào xô nước nóng, con cóc sẽ làm gì? Ngay lập tức, con cóc quyết định: “Chẳng có gì thích thú, mình phải đi ngay thôi!”. Nó sẽ nhảy ra.

Nếu bạn cũng bỏ chính con cóc này vào trong xô nước lạnh và đặt xô lên bếp… đun nóng từ từ. Điều gì sẽ xảy ra? Con cóc thư giãn… vài phút sau đó nó tự nhủ: “Ở đây thật ấm áp”. Chỉ một vài phút sau, con cóc bị luộc chín.

Ý nghĩa câu chuyện này là gì? Mọi cái đều có quá trình của nó. Cũng giống như con cóc, chúng ta mù mờ và thình lình mọi việc trở nên quá muộn. Chúng ta cần biết chuyện gì đang xảy ra.

Câu hỏi: Nếu bạn thức dậy vào sáng mai và biết mình tăng 20kg, bạn có lo lắng không? Dĩ nhiên là bạn lo và gọi cấp cứu: “Xin đến ngay, tôi bị mập!”. Nhưng khi sự việc xảy ra dần dần, tháng này 1kg, tháng khác 1kg và chúng ta có xu hướng lờ đi.

Khi bạn tiêu vượt quá ngân sách của mình 10 đôla một ngày thì dường như chẳng có vấn đề gì. Nhưng nếu bạn cứ tiếp tục làm như vậy, bạn sẽ cháy túi. Đối với những người bị nợ nần, bị phát phì hay bị ly dị, thường thì đó không phải là một tai họa lớn – vì mỗi ngày nó xảy ra một chút, và rồi một ngày nọ “ùm!”. Họ lo lắng: “Chuyện gì đã xảy ra nhỉ?”.

Cuộc sống luôn mang tính tích lũy. Mỗi ngày một chút như những giọt nước làm mòn phiến đá. Qui luật con cóc bảo chúng ta phải nhìn nhận xu hướng. Mỗi ngày chúng ta phải tự hỏi mình đang nhắm đến đâu? Đích mình cần đi đến là gì? Mình có tiến bộ hơn không? Khỏe hơn, hạnh phúc hơn và thịnh vượng hơn năm ngoái không? Nếu không, chúng ta cần thay đổi việc mình đang làm.

Đây là điều đáng sợ nhất – không có sự đứng yên! Bạn phải tiến lên hoặc lùi lại!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Phúc Đăng Hỏa - Lửa soi sáng vạn vật về đêm

Tìm hiểu đôi nét về khái niệm nạp âm Phúc Đăng Hỏa trong khoa tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phúc Đăng Hỏa - Lửa soi sáng vạn vật về đêm

Phúc Đăng Hỏa - Lửa soi sáng vạn vật về đêm

Khái niệm Phúc Đăng Hỏa trong khoa tử vi

Phúc Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu

Tam Hỏa nguyên lai phách Thủy lưu

Thiên Thượng, Tích , Sơn hạ Hỏa

Thủy trung nhất ngô cân vương hâu.

Sách Bác Vật Vựng Biên ghi: Giáp Thìn, Ất Tỵ, Tỵ là độ gốc lúc mặt trời lên đến đỉnh và sắp lẫn về Tây. Ánh chiều tà còn tung ra chiếu sáng vạn vật. Đồng thời cũng là lúc thiên hạ sửa soạn lên đèn. Phúc Đăng Hỏa là ánh lửa ban đêm khả dĩ chiếu sáng những nơi mà mặt trời mặt trăng không chiếu tới được, gọi khác đi bằng “Địa minh chi hỏa”.

Giữa ban ngày, ánh lửa đèn không thể thi triển quang huy. Bởi vậy, người mang nạp âm Phúc Đăng Hỏa hay “dạ minh chi hỏa” thường thích bóng tối không thích xuất đầu lộ diện, nhưng lại rất tài hoa, lúc cần đến thật được việc. Lúc bình thường, lúc chưa đắc thế sống âm thầm ẩn nặc. Khi gặp thời cơ như ánh đèn soi vào bóng tối.

Giáp Thìn thì Thìn thuộc Thổ, Hỏa sinh Thổ tính chất cương mãnh hơn, trong khi Ất Tỵ thì Tỵ là Hỏa đồng tính với Hỏa, sức mạnh không bằng Giáp Thìn. Sức mạnh ở đây nói về khí chất tinh thần để ứng phó với hung vận


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phúc Đăng Hỏa - Lửa soi sáng vạn vật về đêm

Những ngôi nhà tươi vui nhờ hồ cá trong nhà

Chủ nhà sẽ tan biến mọi muộn phiền khi ngắm nhìn những chú cá cảnh tung tăng bơi lội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ngôi nhà ở Sài Gòn bình yên với hai hồ cá cảnh


 

Ngôi nhà ở Sài Gòn nằm trên khu đất 200 m2, có vị trí đắc địa với hai mặt tiền hướng ra công viên, diện tích đất rộng rãi. Các mảng tường được thay thế bằng những khung cửa kính lớn để đón nhận gió trời, cây xanh bên ngoài vào trong nhà. Không chỉ vậy, kiến trúc sư còn tạo thêm nhiều khoảng thiên nhiên như cây xanh, hồ cá ở ngoài sân, giữa giếng trời.

2. Nhà ống 2 tầng với hồ cá dưới giếng trời

nhung-ngoi-nha-tuoi-vui-nho-ho-ca-trong-nha-1

Bạn nên bố trí hồ cá kết hợp với cây xanh ở những khu vực nhận được ánh sáng. 

Bước chân vào ngôi nhà hai tầng ở Đà Nẵng, bạn sẽ có cảm giác bình yên, nhẹ nhàng bởi đường nét thiết kế đơn giản, thêm mảng sân vườn rộng trước nhà và hồ cá giữa nhà. Sở hữu khu đất có diện tích 100 m2 (mặt tiền 5m), chủ nhà muốn có một không gian nhiều ánh sáng, cây xanh, hồ nước và thông gió tự nhiên.

3. Nhà 'mang cá' - chốn bình yên trong đô thị

nhung-ngoi-nha-tuoi-vui-nho-ho-ca-trong-nha-2

Chỉ với một khoảng không nhỏ, chủ nhà cũng là người thiết kế tạo được tiểu cảnh xinh xắn. 

Khi xây ngôi nhà cho bản thân ở Sài Gòn, KTS Võ Quang Thi mong có một nơi ở gợi nhớ lại thời thơ ấu ở Huế, một nơi ở bình yên thật sự trong lòng thành phố ngột ngạt, cho giấc ngủ được no tròn như ngày xưa. Anh khéo léo bố trí cây xanh và mặt nước ở mặt tiền nhà để cảm giác được gần gũi thiên nhiên hơn.

Ban Mai


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những ngôi nhà tươi vui nhờ hồ cá trong nhà

Xem tướng từng ngón tay trên bàn tay –

Chụm bàn tay mà các ngón tách nhau rộng thì tính hoang phí cả tiền của, tình cảm lẫn trí tuệ cũng thế. Ngón trỏ: (L’index) chỉ lý trí và khả năng thực tế. (Doigt de Juspiter) quan hệ tới gan. + Nếu rất dài có tham vọng quyền lực, chuyên chế. + Nếu n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Chụm bàn tay mà các ngón tách nhau rộng thì tính hoang phí cả tiền của, tình cảm lẫn trí tuệ cũng thế.

son-mong-tay-co-the-gay-say-thai1

Ngón trỏ: (L’index) chỉ lý trí và khả năng thực tế. (Doigt de Juspiter) quan hệ tới gan.
+ Nếu rất dài có tham vọng quyền lực, chuyên chế.
+ Nếu ngắn thì giản dị.

Ngón giữa: (Le doigt de Saturue) chỉ sô” phận của con người (Fatalité). Nó quan hệ với bộ máy tiêu hóa (Digosty).

Ngón nhẫn: (L’annulaire) chỉ ước mơ, lý tưởng, nghề nghiệp về nghệ thuật (doigt dápolong). Nó quan hệ tới tim (Le ceour) và thận (Les reins).
– Ngón thẳng đẹp giàu ước mơ, có may mắn trên con đường nghệ thuật.
Nếu ngón tay yếu oạt có mấu ở đốt một: Triệu chứng bệnh tim và bệnh ở thận.

Ngón út: (L’auriculaire) chỉ sự tinh khôn và khéo léo, có trình độ khoa học. Ngón tay của thần Thủy tinh (meceure) quan hệ đến cơ quan sinh thực (Les organes géniteux).
– Nếu ngón tay thanh đẹp thì con người hết sức khéo léo, không mất lòng ai bao giờ. Không bao giờ bị lừa phỉnh, tránh mọi va chạm phiền toái và nữa các cơ quan tiêu hóa hoạt động tôt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng từng ngón tay trên bàn tay –

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ (P2)

Người tuổi Tỵ sinh ngày 23 đều thông minh, giỏi giang, học hành chăm chỉ, dũng cảm hơn người, cuộc sống thuận buồm xuôi gió, gia đình và sự nghiệp đều tốt đẹp.
Xem ngày sinh đại cát cho  người tuổi Tỵ (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ (P1)
Người tuổi Tỵ sinh ngày 12 âm lịch thích hợp đi xa để phát triển sự nghiệp, số mệnh vất vả, tay trắng lập nghiệp nhưng cũng đạt được thành quả nhất định trong
Người tuổi Tỵ sinh ngày 16   Không gặp nhiều may mắn, cuộc sống thăng trầm, vất vả, không được nương tựa vào gia đình, người thân, suốt đời sống cô độc.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 17   Người tuổi Tỵ sinh ngày 17 âm lịch có số mệnh làm quan, công danh sự nghiệp sáng lạng, làm rạng danh gia đình, dòng họ.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 18   Gia đình hạnh phúc, con cháu hiếu thuận, công danh sự nghiệp thành đạt, tài lợi song toàn.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 19   Dù số mệnh vất vả, bôn ba khắp nơi cầu tài, nhưng cũng đạt được thành quả nhất định, cuộc sống vật chất đầy đủ, không phải lo cơm áo gạo tiền, ngoài ra được nhiều người coi trọng.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 20   Gia đình và sự nghiệp đều hưng vượng, danh lợi song hành, nổi danh thiên hạ.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 21   Tiền vận không tốt, trung vận khởi sắc, số mệnh khá may mắn, có thể phát tài khi vào trung vận.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 22   Số phải sống xa quê hương để cầu danh lợi, chỗ ở không cố định, tứ hải là nhà. Tuy nhiên, sự nghiệp thành đạt, nhiều khả năng làm quan to, trung vận tiền tài dồi dào, cuộc sống dư giả, hạnh phúc.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 23   Người tuổi Tỵ sinh ngày 23 đều thông minh, giỏi giang, học hành chăm chỉ, dũng cảm hơn người, cuộc sống thuận buồm xuôi gió, gia đình và sự nghiệp đều tốt đẹp.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 24   Vượng vận đào hoa, đời sống tình cảm phong phú, gặp nhiều chuyện vui vẻ nhưng tiền tài khó tụ, đời sống vật chất trung bình.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 25   Thông minh, nhạy bén, tài năng xuất chúng, số mệnh được hưởng vinh hoa phú quý. 
Người tuổi Tỵ sinh ngày 26   Tiền vận vất vả, trung vận chuyển biến tốt, gia đình hòa thuận, đông con nhiều cháu. 
Người tuổi Tỵ sinh ngày 27   Trải qua nhiều sóng gió, nguy hiểm trong cuộc đời, không được gia đình, bạn bè hậu thuẫn. Nếu nam giới không lấy được vợ hiền thì cuộc đời cơ cực, phải hứng chịu nhiều biến cố lớn. Ngày sinh này hợp với nữ giới hơn.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 28   Tính tình cương trực, thẳng thắn nên dễ bị vướng vào họa khẩu thiệt thị phi. Tuy nhiên, cuộc sống khá yên ổn, con cháu đầy nhà.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 29   Mệnh có số đào hoa, phong lưu đa tình, tiền tài khó tụ. Nữ mệnh hợp hơn nam mệnh, cuộc sống gia đình yên ổn và hạnh phúc hơn.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 30   Sự nghiệp thành đạt, tài lộc hưng vượng, hưởng cuộc sống giàu sang, phú quý.   Kết luận: Ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ là ngày mùng 1, mùng 10, 17, 18, 20, 23, 25 và 30.

► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

An Khánh (Theo XZ360)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ (P2)

Quan niệm nhân sinh mới

Một bài viết chia sẻ về quan niệm nhân sinh mới của tác giả Phan Tử Ngư. Đây là bài viết rất hay.
Quan niệm nhân sinh mới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Không nên cho rằng chỉ có người béo mới dễ bị tai biến mạch máu não hoặc bị cao huyết áp. Người gầy cũng dễ bị.

2. Không nên sợ béo, vì nếu sợ béo mà ăn kiêng thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

3. Không nên kiêng ăn món này hay món kia; người thưòng sợ bệnh, sợ chết lại thưòng mắc bệnh trước, chết trưóc.

4. Người quá gầy hoặc quá béo thì tình trạng bệnh cũng giống nhau.

5. Nên vận động nhiều, tiết chế trong việc ăn uống (có thể ăn kiêng chứ không phải nhịn ăn để giảm béo).

6. Người có thể giữ được cho thanh tâm an lạc, sinh hoạt điều độ đó là người có cuộc sống hạnh phúc, mạnh khỏe, trường thọ.

7. Không nên quá chú trọng đến vè đẹp hình thức, sức khỏe chính là vẻ đẹp hoàn thiện nhất.

8. Nên ăn ngủ điều độ, giữ cân bằng cho cuộc sống, thích nghi nhanh nhạy với hoàn cảnh sống sẽ đem lại sức khỏe và niềm vui.

9. Chớ nên đem những điều vui giận, buồn thương trong lòng mình mà vội vàng thổ lộ ra bên ngoài, làm như thế sẽ gây ra hậu quả hoặc sẽ ảnh hưởng đến bầu không khí xung quanh. Điều gì nên nhẫn nhịn thì phải nhẫn nhịn. Thà phải nuốt nước mắt, nuốt giận trong lòng để nở nụ cười trước mặt mọi người.

10. Chớ nên quá so đo, tính toán hay soi mói vào những lỗi lầm của người khác. Trong Kinh thánh có câu: "Người xem người khác như cái kim trong mắt mình thì người khác sẽ xem mình như cái gai trong mắt họ".

11. Nên hình thành cho mình lòng khoan thứ, bao dung đối với lỗi lầm của người khác.

12. Dùng ký hiệu hoặc ám chỉ để nhắc nhỏ về những lỗi lầm của người khác, thay cho việc chỉ trích, chửi mắng họ.

13. Nên tập sự khiêm tốn, lễ phép, ứng xử có đạo lý, sống sao cho người ta biết mình là người có đạo đức, có lễ độ.

14. Thời đại của sự dã man, ngang ngược, hách dịch, ăn không nói có sẽ qua đi, thay vào đó là sự khiêm tốn, hòa nhã, lễ độ và bác ái.

15. Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân mình.

16. Không nên chế giễu, đả kích, xem thường người khác.

17. Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân mình.

18. Chớ nên châm chọc, chế giễu hay đánh chửi người khác.

19. Con người không phải là thánh hiền, không ai không có lỗi lầm, phải làm thế nào để tha thứ hoặc khuyên người khác đi theo con đường chính đạo mới là điều vĩ đại.

20. Điều gì mình không muốn thì chớ nên làm cho người khác.

21. Nên tập cho mình thói quen ngủ sớm, dậy sớm.

22. Nên tập cho mình thói quen cần cù, tiết kiệm, quả dục, lạc quan.

23. Không nên tàn ác với người khác để tránh bị xem là kẻ dã man.

24. Nên tập cho mình một thói quen, đối với bất kỳ loài vật nhỏ nào cũng đều yêu thương.

25. Đi đâu làm gì cũng phải thể hiện mình là người có đức độ, tu dưỡng, hòa nhã bác ái, từ thiện để cho mọi người kính trọng và yêu quý.

26. Có thân thể khỏe mạnh thì mối có tâm hồn vui vẻ, có tâm hồn vui vẻ thì mới có sự bác ái, có sự bác ái thì mới gây dựng nên một sự nghiệp bất hủ.

27. Bất kỳ người nào cũng sẽ gặp phải đau khổ và bi quan, phải làm sao để biến đau thương thành sức mạnh sáng tạo nên sự nghiệp của bạn, đó mới là nhân vật vĩ đại.

28. Phải có tầm nhìn xa, có tình cảm sâu sắc, phải xem sự nghiệp là quan trọng thì mới có thể thành công, mói có thành tựu.

29. Mỗi ngày đều nên bớt một chút thời gian để làm những điều mình thích, chỉ cần bạn luôn luôn duy trì điều đó, tích lũy qua năm tháng thì ắt có ngày bạn sẽ thành công trên một lĩnh vực nào đó.

30. "Mười năm gian khổ chẳng ai biết, một ngày danh giá thiên hạ hay". Bỏ thời gian và công sức để rèn luyện, đó là sự trả giá cần phải có.

31. Hy vọng và thành công, đó là con đường thực tế, từng bước từng bước vươn lên, sớm hay muộn cũng đạt được mục đích.

32. Tình yêu thương là để dành cho mọi người, chứ không phải để khư khư giữ trong lòng.

33. Tình yêu thương chính là lòng nhân từ, ứng xử tốt đẹp, là sự quan tâm của bạn, điều đó sẽ mãi mãi lưu lại trong lòng mọi người. Đừng bao giờ đem sự oán trách, giận hờn mà tạo nên ấn tượng xấu trong lòng mọi người.

34. Thời gian còn dài, chớ nên vì những thử thách, sai lầm hay đau khổ tạm thời mà xem đó là thất bại của cả cuộc đòi bạn.

35. Nên khích lệ, an ủi người khác.

36. Nơi có ánh sáng phía trước, ắt sẽ có một quãng tối tăm.

37. Có gieo trồng thì mói có thu hoạch.

38. Chớ nên lấy tuổi tác và thành quả để an ủi và tha thứ cho mình, phải biết rằng "gừng càng già thì phải càng cay".

39. Trí tuệ là thứ vô cùng tận, nó càng được vận dụng thì càng tăng thêm. Vì

vậy cho nên đừng bao giờ sợ "tổn hao chất xám".

40. Khi đối mặt với hiện thực thì tuyệt đối đừng bao giờ bỏ cuộc.

41. Dũng cảm nhận sai lầm, dũng cảm hối lỗi sửa sai, dũng cảm chấp nhận thất bại.

(Tử vi đẩu số giải đoán hạn bệnh - Phan Tử Ngư)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quan niệm nhân sinh mới
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd