Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Mơ thấy chiếc lược chải tóc: Giải tỏa phiền muộn và lo lắng –

Tóc tượng trưng cho phiền muộn, chiếc lược chải tóc là hình ảnh giải thoát mọi phiền muộn và lo lắng. Mơ thấy mình dùng lược chải tóc nghĩa là sẽ gặp vận may, phiền muộn và lo lắng tự động tiêu tan, cơ thể khỏe mạnh, mọi việc thuận lợi. Nếu mơ thấy c
Mơ thấy chiếc lược chải tóc: Giải tỏa phiền muộn và lo lắng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy chiếc lược chải tóc: Giải tỏa phiền muộn và lo lắng –

Ma chài - tâm linh vô hình và hệ quả hiện hữu

Người Mông là một trong những tộc người thiểu số có đời sống tâm linh phong phú nhưng có những phong tục hết sức lạc hậu, mê tín dị đoan như tục “ma chài”.
Ma chài - tâm linh vô hình và hệ quả hiện hữu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người Mông là một trong những tộc người thiểu số có đời sống tâm linh phong phú còn được lưu truyền đến ngày nay. Tuy nhiên, có những phong tục hết sức lạc hậu, mê tín dị đoan, gây ảnh hưởng tới đời sống như tục “ma chài”.


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật

Ma chai - tam linh vo hinh va he qua hien huu hinh anh
 
Người Mông ở Tây Bắc ngày nay vẫn duy trì tục cúng ma mỗi khi có người nhà đau ốm. Họ không chịu mời bác sĩ, không đi khám bệnh lấy thuốc mà mời thầy mo về cúng vì cho rằng đó không phải bệnh mà do bị ma nhập, ma hành, “ma chài”.
 
Theo quan niệm của người Mông, người bị “ma chài” thường là trẻ con; nam, nữ thanh niên độ tuổi dậy thì, thậm chí cả những người phụ nữ đã có chồng vẫn có thể bị “ma chài”. Người bị “ma chài” thường có biểu hiện ốm quặt quẹo, khó chữa và thường bị chết sau thời gian ốm, đau lâu ngày, hoặc lơ ngơ như người bị mất hồn, sống vất vưởng, khác người, làm theo ý người khác như có ma xui, quỷ khiến. 
 
Nguyên nhân dẫn đến “ma chài” là bị người khác chài, yểm ma vào người để giải quyết tư thù cá nhân hoặc chài để người khác phải lệ thuộc, làm theo ý người biết chài.
 
Cộng đồng người Mông thường có tâm lý nể, sợ người biết làm “ma chài”. Dựa vào tâm lý này, những năm qua, nhiều người Mông tự cho mình là “ma chài” để nhận sự nể, sợ của cộng đồng. 
 
Và để muốn biết người nào là “ma chài”, người Mông thử bằng cách để quả trứng gà lên ngưỡng cửa, trên cái chai hoặc để trên sống dao sau đó gọi tên người cần thử, tên người nào khi được gọi lên mà quả trứng rơi thì người đó không phải là “ma chài”, người nào khi gọi tên, quả trứng vẫn đứng im thì đó chính là “ma chài”. 
 
Cũng theo phong tục của người Mông, người nào bị “ma chài” thì phải cúng đuổi ma ra khỏi người, không cúng là ma không đi và không khỏi bệnh.
 
Đây là một trong những phong tục thể hiện đời sống tâm linh của tộc người. Tuy nhiên, hậu quả mà nó mang lại thì hiện hữu và thực tế hơn nhiều.
 
Hậu quả nhãn tiền là có hàng trăm người mất mạng bởi có bệnh mà không chạy chữa, chỉ cúng bái. Tới khi bệnh đã quá nặng, tới bệnh viện thì có biến chứng và không thể qua khỏi. Đến khi chết người ta vẫn cho rằng đó là do ma chài quá nặng, người chài quá cao tay chứ không hề nghĩ sự thiếu hiểu biết của mình dẫn tới mất mạng một cách đáng tiếc.
 
Mỗi lần mời thầy cúng và làm lễ đuổi ma tiêu tốn nhiều tiền của, gây tốn kém cho gia chủ. Đời sống của đồng bào người Mông trên núi cao gặp nhiều khó khăn nhưng mỗi lần biện lễ đuổi ma chài đều phải có đầy đủ xôi, lợn, gà, thậm chí cả trâu, bò, là những món tài sản rất lớn. Có nhiều trường hợp vay nợ, tán gia bại sản vì cúng đuổi ma mà vẫn không cứu được người thân.
 
Hệ quả đau lòng hơn nữa từ hủ tục này là những vụ thảm án giữa những người đồng bản, đồng xóm với nhau vì nghi ngờ dùng ma chài làm hại gia đình mình. Đã có rất nhiều vụ giết người, nhiều cái chất đau lòng, nhiều người vướng vòng lao lý vì thứ tâm linh vô hình này.   ST
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ma chài - tâm linh vô hình và hệ quả hiện hữu

Lưỡng nghi - Thuật ngữ trong Phong Thủy

Lưỡng nghi - Thuật ngữ trong Phong Thủy, tìm hiểu về các thuật ngữ dùng trong phong thủy của các nhà phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lưỡng nghi - Thuật ngữ trong Phong Thủy

Lưỡng nghi - Thuật ngữ trong Phong Thủy

Lưỡng nghi - Thuật ngữ trong Phong Thủy

Lưỡng nghi là chỉ trời và đất, là sự phân chia ban đầu của thái cực, là của trời đất, mở rộng ra nó là đại biểu cho tất cả có thể phân chia làm hai và sự thật và tương đối. Trong dương trạch phong thủy, mở rông của lưỡng nghi là đông tứ vị và tây tứ vị.

Lưỡng Nghi là khởi nguồn của Kinh Dịch, đó là Âm và Dương, Dương được ghi lại bằng vạch liền (-) còn Âm vạch cách đoạn (--)

Trong thuyết Âm Dương, Tứ tượng tương ứng với giai đoạn sinh làm bốn phạm trù trong quá trình biến đổi của vũ trụ (Hư vô sinh Thái cực, Thái cực sinh Lưỡng nghi, Lưỡng nghi sinh Tứ tượng, Tứ tượng sinh Bát quái)

Học thuyết Âm dương được thể hiện rất đầy đủ trong kinh dịch. Cái gọi là thái cực sinh lưỡng nghi, thái cực là chỉ trạng thái hỗn độn lúc ban đầu của vũ trụ, là thể hỗn độn của trời đất, càn khôn, cương nhu, âm dương, có thể mãi mãi phân thành hai, lưỡng nghi chỉ sự trời đất, mở rộng ra là chỉ tất cả sự vật đều có thể phân thành hai , chỉ sự tương đối của tất cả sự vật hiên tượng

Ví dụ: Âm dương trong hiện tượng xã hội

Nam là dương còn nữ là âm

Quân tử là dương còn tiểu nhân là âm

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưỡng nghi - Thuật ngữ trong Phong Thủy

Chùa Vẽ - Hải Phòng

Chùa Vẽ là ngôi chùa thờ Phật của Đoạn Xá, là một công trình kiến trúc nghệ thuật cổ còn khá nguyên vẹn, nguy nga. Chùa Vẽ có tên chữ là Hoa Linh Tự
Chùa Vẽ - Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Vẽ là ngôi chùa thờ Phật của Đoạn Xá, là một công trình kiến trúc nghệ thuật cổ còn khá nguyên vẹn, nguy nga. tọa lạc tại số 443, đường Đà Nẵng, Quận Hải An, Tp.Hải Phòng. Được Trụ Trì bởi Ni sư Thích Tâm Chính. Chùa Vẽ có tên chữ là Hoa Linh Tự, gắn liền với những sự kiện oanh liệt chống ngoại xâm của quân dân ta trong chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Vương Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 1287- 1288 của quân dân ta thời Trần. Đây là ngôi chùa thờ Phật của Đoạn Xá, phường Đông Hải, quận Hải An, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 10km.

Lịch Sử: Tương truyền rằng, các thám tử của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đã sử dụng ngôi chùa này để quan sát đồn trại giặc và vẽ sơ đồ chuẩn bị cho trận đánh Bạch Đằng năm 1288 thắng lợi.

Kiến Trúc: Chùa Vẽ là một công trình kiến trúc nghệ thuật cổ còn khá nguyên vẹn, nguy nga. Chùa mang kiến trúc hình chữ “Đinh” (J) gồm 5 gian tiền đường và 4 gian chuôi vồ. Kèm hai bên hậu cung là hai ngôi nhà chè nhỏ, nơi đặt bàn thờ “Tam toà Thánh Mẫu” và “Đức Ông bản thổ”. Các cột của toà nhà được làm hoàn toàn bằng gỗ lim nguyên cây, cao to lừng lững, một vòng tay người ôm không xuể. Bàn thờ Trần Hưng Đạo, vị tổng chỉ huy quân đội nhà Trần được lập ở gian phía trái toà tiền đường. Tượng Hưng Đạo Vương và tượng đôi ngựa chiến hồng bạch của ông là những tác phẩm điêu khắc cực kỳ sống động.

Toà Tam Bảo được bày trọn trong tòa hậu cung. Hàng trên cùng là bộ tượng Tam Thế, tiếp đến là bộ Di Đà Tam Tôn là những tượng pháp kinh điển của nhà Phật. Đứng song hàng với tòa Phật điện là nhà thờ tổ 5 gian cùng quay hướng đông nam.

Trong nhà thờ tổ, chính giữa đặt bàn thờ đức Ngô vương Quyền, ông tổ trung hưng dân tộc; bên cạnh phải là bàn thờ sư tổ, bên trái là bàn thờ Hậu phật. Tượng sư tổ có 5 pho, trung tâm là tượng tổ dòng Thiền Bồ Đề Đạt Ma, chung quanh là tượng các vị cao tăng trụ trì tại chùa. Tượng Hậu phật gồm 6 pho, tất cả đều là phụ nữ có khuôn mặt phúc hậu và quý phái. Đây là những tác phẩm nghệ thuật mang tính tả thực, mỗi người có một vẻ mặt riêng rất gần gũi với đời thường, không câu nệ, gò bó.

Sáu pho tượng Hậu Phật trong Chùa Vẽ
Sáu pho tượng Hậu Phật trong Chùa Vẽ

Thăm chùa Vẽ ngày nay, chúng ta không có dịp được chiêm ngưỡng đầy đủ những tượng pháp, nghi trượng và đồ thờ tự trong nguyên trạng, nhưng những hiện vật còn được bảo tồn đều là cổ vật quý giá, đặc biệt là hệ thống tượng tháp, tượng thánh thần, tượng Hậu phật, tượng Sư tổ.

Với những công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc kể trên và ý nghĩa lịch sử của chùa, năm 1994, Bộ Văn hoá – Thông tin đã công nhận Chùa Vẽ là di tích lịch sử Quốc gia.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Vẽ - Hải Phòng

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Mùi

Tử vi người sinh ngày Ất Mùi giỏi mưu lược, tính cách ôn hòa, tuy nhiên khó nhận được sự tín nhiệm; nam mệnh phong lưu, nữ mệnh có cuộc sống viên mãn.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi người sinh ngày Ất Mùi giỏi mưu lược, tính cách ôn hòa, tuy nhiên khó nhận được sự tín nhiệm của người khác; nam mệnh phong lưu, nữ mệnh có cuộc sống hôn nhân viên mãn.


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay At Mui hinh anh
 
Mệnh trụ ngày Ất Mùi có Thiên Nguyên tọa Lợi Tàng, mệnh chất Mộc Hỏa Thổ, hóa giải Âm Kim của Nạp Âm, tạo nên tính cách trọng chứ tín, trọng nghĩa. Mệnh chủ tốt nhất nên kết hợp Canh Ngọ, đường đời tất gặp Thân Kim.
  Người sinh ngày Ất Mùi làm việc giỏi mưu lược, nhận được sự hâm mộ của người khác, tính cách ôn hòa. Tuy nhiên đặc điểm nổi bật của họ là thích nịnh hót, không chân thành, kết bạn thường để đường lui cho mình, nên khó nhận được sự tín nhiệm của người khác. 
Còn quá nhiều sai lầm trong việc thắp hương ngày Tết
– Dùng một tay cắm hương, thắp hương liên tục, nhiều nén cùng lúc... là những sai lầm thường thấy trong việc thắp hương ngày Tết.
Mệnh chủ sinh vào mùa xuân hạ, có cơ hội làm quan nhưng tính cách nông nổi tùy tiện. Nếu chào đời vào mùa thu đông, có tài năng, nhan sắc tốt, thân thiện.    Tử vi người sinh ngày Ất Mùi cho thấy nam mệnh phong lưu háo sắc, trung vận phạm đào hoa, phát sinh quan hệ với bạn sống chung. Nữ mệnh thích càm ràm, cuộc sống hôn nhân viên mãn.
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay At Mui hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Ất Mùi nên kết hôn với người sinh ngày: Giáp Tý, Giáp Thân, Giáp Thìn, Ất Dậu, Ất Hợi, Bính Dần, Bính Tý, Đinh Hợi, Đinh Mão, Mậu Ngọ, Mậu Tuất, Mậu Thìn, Mậu Tý, Mậu Dần, Kỷ Mão, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Canh Thìn, Canh Tuất, Tân Sửu, Tân Tỵ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, Quý Mùi, Quý Sửu, Quý Tỵ.
► ## cung cấp thông tin Tử vi trọn đời chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Chi Nguyễn

Xem Clip tìm hiểu về cách Nuôi dạy con thời hiện đại


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Mùi

Phong tục Việt Nam

"Phong" là nền nếp đã lan truyền rộng rãi, 'Tục" là thói quen lâu đời. Nội dung phong tục bao hàm mọi mặt sinh hoạt xã hội....
Phong tục Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Cưới Hỏi / Giỗ Tết Tế Lễ / Giao Thiệp / Đạo Hiếu / Lễ Tang / Sinh Dưỡng / Chọn Ngày Giờ

Phong tục có thứ trở thành luật tục, ăn sâu, bén rễ trong nhân dân rất bền chặt, có sức mạnh hơn cả những đạo luật. Trong truyền thống văn hoá của dân tộc ta, có nhiều thuần phong mỹ tục cần cho đạo lý làm người, kỷ cương xã hội.

Một cuộc cách mạng có thể thay đổi chính thể nhanh chóng, tiếp theo sau hàng loạt hệ thống pháp luật được thay đổi. Phong tục cũng không ngừng biến đổi theo trào lưu biến đổi văn hoá xã hội, nhưng dai dẳng hơn và có quy luật riêng của nó, không dễ gì một sớm một chiều đã được mọi người, mọi nhà, mọi tầng lớp tuân theo. Vì tục hay thì nhiều người bắt chước nhau làm, tục dở nhiều người cũng sẽ bắt chước nhau bỏ dần.

Bản thân các phong tục cũng nằm trong cuộc đấu tranh xã hội đã, đang và sẽ tiếp diễn mãi giữa cái cũ và cái mới. Ngay như quan niệm về thẩm mỹ cũng luôn biến đổi. Ví dụ, cái búi tóc của nam giới rõ ràng là lạc hậu song cũng phải qua quá trình đấu tranh lâu dài mới mất đi, nhưng bộ răng đen của nữ giới ngày xưa được ca tụng là đẹp, là duyên dáng, mấy năm sau Cách mạng Tháng Tám chẳng ai bắt buộc gò ép mà tự nhiên biến mất nhường chỗ cho hàm răng trắng.

Phong trào xây dựng nếp sống văn hoá mới hiện nay, không phải chỉ đơn thuần dựa vào ý nghĩ chủ quan mà phải biết vận dụng thuần phong mỹ tục vào nếp sống, nếp suy nghĩ, hành động, cách đối nhân xử thế, hợp với trào lưu tiến hoá. Có những phong tục cổ truyền xuất xứ từ kinh nghiệm thực tiễn trong cuộc sống thời xưa, đến nay không hợp thời nữa, trở thành đồi phong bại tục, ta cũng cần nghiên cứu để biết nguyên do, từ đó mới vận dụng cho thích hợp với hiện tại và tương lai, hoặc tìm những phong tục hay để bổ kết mà loại trừ dần những cái dở.

Tất nhiên, bản chất mỗi cá nhân cũng phải sống, giao tiếp, hoà nhập với cộng đồng xã hội, những kiểu cách rởm, trái với phong tục, bản sắc dân tộc, trái với con mắt của đông đảo quần chúng sẽ tự đào thải và bị loại trừ dần. Suy rộng ra phong tục cũng vậy, phục hồi và phát huy thuần phong tục, chắc chắn sẽ được mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ, hoan nghênh; phục hồi làm sống lại những đồi phong bại tục sẽ bị xã hội lên án.

Những nội dung trình bày dưới dạng hỏi đáp trong cuốn sách này chỉ nhằm giải đáp phần nào xuất xứ của các phong tục đã tồn tại ở nước ta, để các bạn tham khảo, tự phân tích, cái nào hay nên theo, cái nào dở nên bỏ, cái nào còn hạn chế những xét thấy chưa thể bỏ ngay thì tuỳ hoàn cảnh cụ thể mà châm chước vận dụng cho thích hợp...

Bản thân tác giả cũng mong góp được một phần nhỏ trong cuộc đấu tranh nói trên. Rất mong nhận được sự thông cảm, ủng hộ cũng như sự góp ý chân tình của đông đảo bạn đọc gần xa.

Tân Việt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong tục Việt Nam

Mẹo hay hóa giải nhà thấp hơn mặt đường

Mẹo hóa giải nhà thấp hơn mặt đường: Nhà thấp hơn mặt đường là tín hiệu xấu trong phong thủy và cần phải hóa giải ngay lập tức, tránh rước họa vào thân.
Mẹo hay hóa giải nhà thấp hơn mặt đường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà thấp hơn mặt đường hay ở ngã ba mũi tên độc, bếp ở hướng Tây Bắc… là hàng loạt những tín hiệu xấu trong phong thủy và cần phải hóa giải ngay lập tức, tránh rước họa vào thân.

1. Hóa giải nhà thấp hơn mặt đường
 
Từ nhà nhìn thẳng ra đường có cảm giác như đập vào một bức tường, đó được coi là nhà thấp hơn mặt đường. Điều này có nghĩa rằng trong cuộc sống lúc nào cũng có một chướng ngại khổng lồ ngăn cản bạn tiến bước của bạn và đồng nghĩa với việc không có "người chống lưng". Thậm chí, người Trung Quốc còn cho rằng cuộc sống thấp hơn mặt đất chỉ dành cho người chết.

Meo hay hoa giai nha thap hon mat duong hinh anh
Ảnh minh họa

Xét theo yếu tố phong thủy, một ngôi nhà có vị trí tốt cần có một không gian mở ở phía trước. Đó có thể là một bãi cỏ xanh, cho phép các nguồn năng lượng vào nhà một cách nhẹ nhàng và dễ dàng. 
 
Mẹo hóa giải nhà thấp hơn mặt đường: Tốt nhất bạn nên tính đến phương án chuyển nhà. Trong trường hợp bất khả kháng, có thể tăng năng lượng của ngôi nhà bằng cách giữ cho cửa phía trước luôn sáng. Cách này cũng giúp hóa giải phần nào ảnh hưởng xấu từ mặt đường nhưng không phải là cách làm lâu dài và tối ưu nhất.
 
2. Hóa giải nhà ở ngã ba đường

Meo hay hoa giai nha thap hon mat duong hinh anh 2
Ảnh minh họa

Nhà ở ngã ba đường
thường bị đường xuyên thẳng vào nhà tạo ra mũi tên độc, là điều kiêng kị trong phong thủy nhà ở. Trong trường hợp này, nếu cửa nhà quay ra hướng Đông thì con trai lớn trong nhà có thể gặp hạn, các mối quan hệ trong gia đình không hài hòa. Còn nếu hướng nhà về phía Tây thì mọi người trong nhà hay gặp tai nạn hoặc ảnh hưởng tới những phụ nữ trong gia đình.
 
Hóa giải: Vì nguồn năng lượng chứa đầy sát khí chạy thẳng vào ngôi nhà, người ta thường tránh mua nhà ở ngã ba. Trong tình thế bắt buộc thì chỉ còn cách treo gương bát quái lồi trước cửa nhà hoặc trồng cây cao để tránh luồng sát khí.
 
3. Hóa giải bếp ở hướng Tây Bắc
 
Người đàn ông được coi là trụ cột trong gia đình. Vị trí quan trọng đại diện cho các trụ cột gia đình nằm ở góc Tây Bắc. Khi góc này đang bị ảnh hưởng bởi ngọn lửa, chẳng hạn như bếp, bình nước nóng hoặc bếp nướng ngoài trời, được gọi là "lửa ở trên trời", có thể gây ra ảnh hưởng lớn về sức khỏe, công danh sự nghiệp của người đàn ông trong gia đình. Họ có thể bị tai nạn, bệnh tật, mất việc hoặc phá sản. 
 
Hóa giải: Điều nguy hại nhất là gia đình sử dụng bếp gas vì nó là ngọn lửa thật. Do đó, có thể thay thế bếp gas bằng bếp điện giúp hạn chế bớt ảnh hưởng của lửa.

Theo Khám phá    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo hay hóa giải nhà thấp hơn mặt đường

Mơ thấy gan bị bệnh: Hoàn cảnh sắp đổi thay –

Gan là một cơ quan nội tạng có thể tiết mật, điều tiết quá trình trao đổi chất protein, chất béo và Hydrat cacbon. Mơ thấy gan có bệnh là dấu hiệu của sự cải thiện của môi trường.   Mơ thấy ăn, xào nấu hay chiêu đãi các món ăn làm từ gan cho thấ
Mơ thấy gan bị bệnh: Hoàn cảnh sắp đổi thay –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy gan bị bệnh: Hoàn cảnh sắp đổi thay –

Phật dạy làm người: Lương thiện là việc không cần cố gắng

Làm thế nào để đạt được nguyện ước giữa cuộc đời nhiều sóng gió nhiễu nhương? Nghe lời Phật dạy làm người lương thiện, ắt có thêm suy ngẫm.
Phật dạy làm người: Lương thiện là việc không cần cố gắng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cha mẹ sinh con chỉ mong con lớn lên thành người lương thiện, bản thân trưởng thành chỉ mong sao giữ vững được phẩm chất, thành người lương thiện. Vậy làm thế nào để đạt được nguyện ước giữa cuộc đời nhiều sóng gió nhiễu nhương? Nghe lời Phật dạy làm người, ắt có thêm suy ngẫm.   Phật giáo cho rằng, lương thiện cũng là một loại trí tuệ, hơn nữa còn là trí tuệ đỉnh cao bởi để thiện thì cần có sự hiểu biết, phân biệt tốt xấu đúng sai và kiềm chế được bản thân, không bị hoàn cảnh xung quanh làm ảnh hưởng. Vì thế, làm người khó nhất không phải là giàu có, thành công, nổi danh mà khó nhất là lương thiện.   Phật dạy làm người lương thiện, nhất định phải nhớ 3 điểm này:  

1. Không tranh cãi với người khác


Phat day lam nguoi Luong thien khong can co gang
 
Trong Đạo Đức kinh của Lão Tử có nói: "Thiện giả bất biện, biện giả bất thiện", người thiện thì không tranh cãi, người tranh cãi thì không còn lương thiện nữa. Người tốt sẽ không nói lời gian dối, người nói lời gian dối thì không phải người tốt. Khi có sự việc bất đồng, người lương thiện không tranh giành đúng sai, người lương thiện biết đưa ra quan điểm, biết nhẫn nhịn và bỏ qua. Nhẫn nhịn là cảnh giới cao nhất của tu dưỡng.   Nhiều người cho rằng chúng ta càng nhân nhượng thì càng bị lấn át nhưng nếu lời mình nói là đúng, không cần cãi cũng hiển nhiên; nếu lời mình nói là sai, cãi thắng cũng có ích ợi gì. Người lương thiện chỉ dùng lời nói, hiểu biết của mình để chứng minh mình đúng, không tranh cãi với người khác. Cao hơn nữa là dùng hành động chứng minh, thông qua thực tiễn để làm rõ sự việc.    Tranh cãi làm mất tu dưỡng, tạo khẩu nghiệp, trong lúc cãi vã có thể nảy sinh lòng sân hận, sự thù ghét, kết khẩu nghiệp, mất đi tính đúng đắn của lời nói. Người nói sai ta không hùa theo cái sai, người nói đúng ta phụ họa cái đúng. Đó mới là lẽ hiểu biết, thể hiện sự lương thiện trong con người.  

2. Không dồn ép người khác

  Phật dạy làm người quan trọng nhất là có “tâm”, tâm ấy không chỉ cho mình mà còn cho những người xung quanh. Người đã đi tới đường cùng, không nên dồn ép, người đã thấy được cái sai không nên vạch mặt, người đã nhận ra lỗi lầm không nên hạch sách. Cho người khác một con đường, một cơ hội là cách làm thiện lương nhất trên đời.   Đời người rồi ai cũng có cái khó của riêng mình, không cầu thoát khỏi bể khổ, chỉ mong giữa người với người có được sự cảm thông cần thiết. Lời nói hay chưa chắc đã đẹp, lời nói thẳng chưa chắc đã tốt, làm người quyết liệt tới cùng chưa hẳn là đúng đạo.    Đạo xuất phát từ “tâm”, tâm phải hướng tới con người. Lời Phật dạy về chữ tâm - có tâm ắt hưởng phúc lành vì thế, đạo tốt nhất đẹp nhất cần lấy con người làm trung tâm, tốt cho người thì làm, không tốt cho người thì tránh. Cho nhau cơ hội thứ hai, cuộc đời không chỉ thiện hơn mà còn tình hơn, lương thiện và nhân văn, cảm thông và chí tình.   

3. Không tự hãm bản thân


Phat day lam nguoi luong thien
 
Lương thiện là một loại phúc khí mà con người sinh ra đã có trong mình, “nhân chi sơ tính bản thiện”. Bản chất con người là lương thiện, không cần cố gắng cũng lương thiện, vì thế đừng tự hãm sự thiện lương ấy của bản thân bằng những cầu danh, cầu lợi, cầu tiền, cầu tình. Xem thêm bài viết Triết lý "vô ngã" dẫn đường hạnh phúc của đạo Phật   Phật giáo hướng con người tới sự lương thiện, tức là giải thoát chúng sinh khỏi những ràng buộc khổ đau, trở về với bản ngã nguyên sơ, tốt đẹp buổi ban đầu. Học Phật không hẳn để làm người tốt hơn, học Phật là để tìm ra chính bản thân mình, tìm ra những giá trị chân – thiện – mĩ vốn có.   Thế nên Phật giáo mới chủ trương, trong mỗi người đều có Phật tính, tu Phật là để phát huy Phật tính đó một cách cao nhất. Trong mỗi người đều có thiện lương, tu dưỡng là để phát huy thiện lương một cách cao nhất. Đừng tự hãm bản thân trong vòng quay của tham, sân, si, của dục vọng và những toan tính, thiện bất cứ khi nào có thể, như bản năng, như điều bình thường nhất của cuộc sống.   Phật dạy làm người lương thiện là cách hóa giải những muộn phiền trong đời. Sống lương thiện là cách sống dễ nhất nhưng cũng là khó nhất, người lương thiện là người thiệt thòi nhất nhưng cũng hưởng nhiều phúc báo nhất. Vì thế, mỗi ngày hãy tự nhủ với mình, ta đi đường khó nhưng là đường đúng, ta sống lương thiện vì đó là bản chất của ta, không phải vì cố gắng. 
Lương thiện - đỉnh cao của trí tuệ Học một điều thôi, có thể sinh trăm phúc, nghênh vạn lành Có phải người lương thiện thường hay chịu thiệt?
Trần Hồng  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật dạy làm người: Lương thiện là việc không cần cố gắng

Sao Bát Tọa

Hành: Mộc Loại: Cát Tinh Đặc Tính: Khoan hòa, bệ vệ, học hành, khoa giáp, quý hiển, tốt lành Tên gọi tắt thường gặp: Tọa Phụ tinh. T...
Sao Bát Tọa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: MộcLoại: Cát TinhĐặc Tính: Khoan hòa, bệ vệ, học hành, khoa giáp, quý hiển, tốt lànhTên gọi tắt thường gặp: Tọa
Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Tam Thai và Bát Tọa. Gọi tắt là bộ sao Thai Tọa. Phân loại theo tính chất là Đài Các Tinh.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo
Bát Tọa là cằm, phần hạ đỉnh trên tướng mặt.
Tính Tình
Bát Tọa ở Mệnh là người khôn ngoan, phúc hậu, thích thanh nhàn.
Ý Nghĩa Bát Tọa Với Các Sao

  • Tam Thai, Bát Tọa, Mộ: Đây là cách gọi là Mộ trung Bát Tọa, chủ sự quý hiển làm nên, nhất là khi cả ba sao được tọa thủ ở bốn cung Tứ Mộ là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Cách này ở cung Mệnh hay cung Quan là thích hợp.
  • Tam Thai, Bát Tọa, Đào Hoa: Nếu ở cung Quan thì tài đắc quan từ lúc tuổi trẻ, ra làm việc sớm. Việc tiếp giáp Thai, Tọa cũng tốt như Thai Tọa tọa thủ.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ danh giá, có tiếng.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Phúc Đức
  • Được hưởng phúc, họ hàng đông người, danh giá, có người làm nên sự nghiệp.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Điền Trạch
  • Gia tăng sự thuận lợi về mưu cầu nhà cửa.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Quan Lộc
  • Gia tăng sự thuận lợi về mưu cầu công danh, thi cử, chức vụ, học hành.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn đông đảo, và có danh chức.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài có oai phong.
  • Được người mến chuộng.
  • Có quý nhân giúp đỡ.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Tật Ách
  • Giải trừ được tai nạn, bệnh tật nhỏ.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Tài Bạch
  • Gia tăng sự thuận lợi, dễ dàng khi mưu cầu về tiền bạc, lợi lộc, có quý nhân giúp đỡ.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Tử Tức
  • Gia tăng số lượng con cái, con cái có công danh sớm.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Phu Thê
  • Người hôn phối danh giá, có tài năng.
Ý Nghĩa Bát Tọa Ở Cung Huynh Đệ
  • Gia tăng số lượng anh chị em, có người danh giá, làm nên sự nghiệp.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Bát Tọa

Dự Đoán về sản nghiệp Ông cha (2)

Trong Tứ trụ ấn bị tổn thương là nhà cửa sa sút dần, rời xa quê hương. Nếu rơi vào đất tử tuyệt thì còn mất quan, mất chức. Lệnh tháng bị xung khắc thì bại sản tổ nghiệp. Năm tháng xung nhau thì khó giữ được tổ nghiệp.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bị kình dương, thất sát cướp đoạt tài hoá quỷ ( xấu) là nhà cửa sa sút, xa rời quê hương.

Ấn tinh bị thương thì làm hỏng tổ nghiệp, lìa bỏ quê hương.

Trụ giờ gây tổn thương cho ngày và tháng thì gia tài tự p.

Năm, tháng, ngày hợp với quý nhân hoặc trạch mã, hoặc ấn thụ và không bị khắc hại, hình, xung thì tổ nghiệp phú quý vinh hoa.

Trong Tứ trụ kho bị phá lại còn gặp xung phá thì nhà cửa sa sút dần.

Thiên ấn gặp kình dương thì xa rời quê hương hoặc đi làm tăng đạo.

Trên trụ năm gặp thất sát, kình dương , kiếp tài, kiêu thần thì cha ông nghèo đói.

Trên trụ năm gặp tử, tuyệt, mộ địa hoặc bị hình, xung, khắc hại là ông cha phiêu bạt lênh đênh.

Thiên quan mà có chế ngự thì không phải là hung, có cơm ăn áo mặc đầy đủ.

Trong Tứ trụ gặp cả vong thần, thất sát là cha ông không để lại được gì.

Nếu trụ ngày và trụ giờ có thìn, tuất tương xung nhau thì xa rời quê hương là tốt.

Cách góc, tam hình là cốt nhục hình khắc nhau, phải rời bỏ quê hương.

Tài tinh bị phá cũng là rời bỏ quê hương.

Kiêu thần đóng ở trụ năm là rời bỏ quê hương.

Trụ năm gặp kình dương là người phá tổ nghiệp.

Lệnh tháng kiến lộc là khó giữ được tổ nghiệp

Chi tháng giống chi năm là không có tổ nghiệp.

Trụ ngày đi ngược với kiến lộc và trạch mã là phá tổ nghiệp, rời bỏ quê hương.

Trụ năm làm thương tổn quan thì đời cha tốt, đời ông kém.

Trụ ngày hưu tù, tài quan vượng là nhà chồng vượng, nhưng nhà vợ mất tổ nghiệp.

Trên năm tháng không có tài quan, từ bé lại hành bại bận là phá nhà xa quê.

Trụ ngày vượng nhưng không có chỗ dựa là rời quê đi xa, nếu không dời chỗ ở luôn thì sẽ chết xa quê hương.

Hàm trì hợp với quan là nhà sa sút, người xa rời nhau.

Thực thần gặp kiêu thần, gặp tài là nhà tan, người mất.

Trong Tứ trụ gặp cả kiêu thần, thực thần thì người đó nghèo xơ xác.

Ấn thụ bị thương tổn thì khó giữ được tài sản của ông chà.

Trụ năm là kị thần thì ông cha nghèo đói rách nát.

Trụ năm là thất sát, tỉ kiếp, thương quan là ông cha đói rách.

Can năm đóng ở tử tuyệt, mộ hoặc bị hình, xung, khắc, là tổ tiên suy bại.

Lộc bị phá là rời quê hương đi xa.

Thân vượng không có chỗ dựa, lại gặp trụ năm xung lệnh tháng là lập nghiệp xa quê hương.

Thân bị phá lại không có chỗ dựa, nếu không xa rời tổ nghiệp thì cũng là người phải đi xa.

Thân, tài đều nhược thì khó mà giữ được gia nghiệp.

Thổ khô, thủy cạn là người phá tổ nghiệp, rời xa quê hương.

Mộc nặng, thổ nhẹ là người suốt đời phiêu bạt.

Ngũ hành phản lại nhau là người tuy đang yên ổn nhưng cần đề phòng nguy cơ.

Sát nhiều là tuy đang yên nhưng phải phòng xa sự nguy hại.

Mã rơi vào không vong là lưu lạc khắp nơi.

Ngày giờ mão dậu xung nhau là suốt đời dời chỗ ở.

Âm dương xô lệch nhau là giao thiệp bạn bè ít.

Năm tháng không có tài, quan, ngày giờ không có tài quan là tự mình phấn đấu làm nên cơ nghiệp.

Trụ năm gặp trạch mã là ông cha đi buôn bán ở bên ngoài.

Trụ tháng phá tài quan là ông cha nghèo không để gì lại gì, tay trắng dựng cơ đồ.

Kiêu thần đóng ở ngôi tí là phá mộ tổ.

Tứ trụ đều có kiêu, ấn là ông cha lênh đênh phiêu bạt.

Tài tinh bị phá là lúc hết ruộng vườn, đi khỏi quê hương.

Trụ năm có thất sát, tỉ kiếp là ông cha không có một tấc đất, xa rời quê hương.

Trụ ngày xung khắc trụ năm là không dựa được cha ông.

Tài phúc bị mất là khuynh gia bại sản.

Trạch mã không hợp là rời bỏ quê hương.

Ví dụ 1. Càn tạo (nam)


Người này họ Dương, trong Tứ trụ có tiêu chí phá tổ nghiệp, ứng với câu: " Trên trụ năm thương quan, lại còn phục kình dương" dẫn đến.

Ví dụ 2. Khôn tạo (nữ)



Ví dụ này can năm ở đất từ, tuyệt nên ứng với câu : " Tổ nghiệp suy bại".

Ví dụ 3. Càn tạo



Ví dụ này chi tháng giống chi năm nên "không có tổ nghiệp".

Ví dụ 4. Càn tạo

Ví dụ này tổ nghiệp rất nghèo vì "trụ ngày, trụ giờ đều gặp tài, là tự mình thành gia nghiệp". Sau lúc đất nước mở cửa thì người ấy giàu vọt lên.

Ví dụ 5. Càn tạo ( nam).



Tháng 4 năm 1991 khi tôi ở Xingapo ông Lưu nhờ đoán vận. Tôi thấy trong Tứ trụ rất nhiều kiêu thần nên đoán ông là người "bỏ tổ nghiệp, rời quê hương"



Người này ở Thái lan tuy không được xem là nhà tư bản lớn nhưng cũng là một phú ông, vì trong " Tứ trụ gặp cả kiêu và ấn" cho nên đời ông cha nghèo phiêu bạt sang Thái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự Đoán về sản nghiệp Ông cha (2)

Tuyển chọn những bài thơ xuân hay nhất

Tuyển chọn những bài thơ xuân hay nhất. Mùa xuân đến mang theo tình yêu và cảm xúc dâng tràn. Hãy tham khảo bài viết sau đây bạn nhé
Tuyển chọn những bài thơ xuân hay nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuyển chọn những bài thơ xuân hay nhất. Mùa xuân đến mang theo tình yêu và cảm xúc dâng tràn. Xuân đến cho lòng người tràn ngập hạnh phúc, thêm tuổi mới thêm niềm vui mới.

Hãy tham khảo những vần thơ xuân hay nhất chứa đựng những câu nói hay về cuộc sống ngay sau đây bạn nhé!

Tuyển chọn những bài thơ xuân hay nhất

BÀI THƠ: CHỜ XUÂN
Thơ: Trần Minh Đạo
Khoảnh khắc mùa xuân đã đến gần.
Mây bàng bạc vẫn ngủ lang thang.
Cỏ hoa lấp lửng rời đông tiết.
Chim én chưa về báo hiệu xuân.
Đất nước mang hình tia chớp lửa.
Đồng bào còn rạn dấu chia phân.
Từng cơn gió chướng đầy sinh khí.
Rạo rực nàng xuân đến thật gần.

—-

BÀI THƠ: SẮC ĐẸP MÙA XUÂN
Thơ: Dạ Thế Nhân
Xuân về tết trở lại rồi đây
Những đóa mai vàng đẹp ngất ngây
Cúc rạng tươi màu phô vẻ thắm
Đào xinh sắc rực tỏa hương đầy
Lan chờm bệ cửa khoe nụ biếc
Giữa lối hồng nhô đóa hoa gầy
Đó trạng nguyên kề bên vạn thọ
Giăng đầy khắp cả cõi trần ai.

BÀI THƠ: KHI NÀNG XUÂN ĐẾN
Thơ: Khởi Lê
Xuân về thắm đượm nét mi ai
Thục nữ đoan trang giẫm gót hài
Mắt biếc kiêu sa tình huyễn hoặc
Môi cười chớm nụ mộng liêu trai
Điểm tô luyến cúc vần thơ lạc
Thỏ thẻ bên đào khúc nhạc phai
Bướm gởi ong trao rào rạt ái
Nắng vàng ấm nhẹ lối thiên thai.
1001 bài thơ người Lính xa quê ngày Tết, xuân xa nhà

BÀI THƠ: GỌI XUÂN
Thơ: Tình Say
Xuân đã thẹn thùng trong áo mới
Mơn man hơi thở của đất trời
E ấp nụ mai vàng chớm nở
Ngại ngùng chi chưa đến Xuân ơi!

Ta đã chờ em trong nhớ thương
Đợi em treo lộc biếc xanh vườn
Xua đi giá lạnh Đông già cỗi
Ngàn hoa khoe sắc ngát thơm hương..

Chẳng thể chờ em thêm phút giây
Xuân ơi hãy đến ngay đêm nay
Cho ta thôi mỏi mòn trông ngóng
Khao khát tình xuân men đắm say.

BÀI THƠ: XUÂN VỀ
Thơ: Nguyen Huynh
Xuân về ước vọng thuở thời son
Diễm tuyệt đài trang dáng vẻ tròn
Ái mặn nồng trao tình nghĩa cỏn
Hương ngào ngạt tỏa sắc đời non
Hồi dương sức khỏe niềm vui chọn
Mãn kiếp lòng nhân bổn phận còn
Trả nợ gia đình nuôi dưỡng bón
Từ ân hiếu thảo mãi không mòn.

BÀI THƠ: RỰC RỠ XUÂN
Thơ: Cư-Nguyễn
MAI đào rực rỡ nắng vàng hong
Những chuyến thuyền hoa đợi nước ròng…
Náo nhiệt xuôi bờ vui vẻ đếm
Tưng bừng cập bãi nói cười đong
Người mua hỏi chọn vừa tâm ý
Kẻ bán hòa trao vẹn trí lòng
Tiếng gọi mời nhau rôm rả ngõ
Xuân ngời hạnh phúc thỏa chờ mong.

BÀI THƠ: CÓ PHẢI XUÂN VỀ
Thơ: Nguyễn Hồng Chinh
Xuân đã về có phải không anh?
Sao nghe đông lạnh rớt sau thềm
Bữa nay mây khoác màu vũ hội
Đỏ rực nụ đào trên áo em.
***
Xuân đã về rồi, có phải không?
Sao ta xao động nhạc tơ lòng
Ngước nhìn lên đỉnh trời xanh ngắt
Đàn én rập rờn bao ước mong
***
Xuân đã về ư? Về thật ư?
Chao ôi! năn ngói đến bây chừ
Anh đi biền biệt không lần ghé
Trên giàn thiên lý nắng tương tư
***
Xuân về rồi! Xuân đã về rồi!
Chúc mừng, nào cạn chén tri bôi
Chợt nghe bên cốc tràn hương sắc
Một cánh hoa dường sắp sửa rơi..

BÀI THƠ: XUÂN VỀ 2
Thơ: Phong Mai
Trên giàn lũ bướm lượn đùa chơi
Chắc bởi nàng Xuân đã gợi mời
Cúc ngỡ vươn mình khoe vẻ đẹp
Lan dường vẫn thẹn dấu mầu tươi
Thềm bên thiếu nữ thầm mong đợi
Ngõ cạnh chàng trai cứ ngẩn người
Nắng trải chan hoà chim rộn rã..
Sang mùa dựng tổ cũng tìm đôi./.

BÀI THƠ: XUÂN NGỜI
Thơ: Hương Lan
Lặng lẽ xuân về nắng thả chơi
Ngoài sân cánh nhạn vẫy chao mời
Bên thềm rẽ nhánh hoa vàng rực
Trước ngõ vươn cành nụ đỏ tươi
Chắc bởi tình anh chừng giã bạn
Thời nên nghĩa chị muốn bên người
Mưa phùn đổ nhẹ mây trời biến
Lũ yến theo bầy hẹn ủ đôi

BÀI THƠ: XUÂN ẤM
Thơ: Mộng Thu
Mùa xuân đã về trước ngõ
Nắng hồng lên hoa cỏ xanh tươi
Gió xuân nhẹ thổi khung trời
Mân mê nhành nụ bờ môi em cười

Tàn đông thật sự qua rồi
Chẳng còn giá lạnh tiết trời ấm lên
Xuân đã về! Xuân ở bên
Vòng tay ấm áp ta tìm lại nhau

Xuân ơi xuân có ngọt ngào?
Nhờ xuân rót mật nụ đào trổ hoa
Đón xuân vui thật chan hoà
Cùng nhau chúc phúc nhà nhà bình an.

BÀI THƠ: MÙA XUÂN TRONG EM
Thơ: Quý Phương
Em giấu xuân trong làn tóc
Thoảng bay theo gió nồng nàn
Làm cõi lòng ai ngây ngất
Quyện hương trời đất mênh mang

Em giấu xuân trong tà áo
Thướt tha trên phố chiều nay
Hoa xuân tình về nương náu
Trong tim ấp ủ bao ngày

Em giấu xuân trên môi thắm
Cười duyên tỏa nắng rạng ngời
Xuân về cho bao nắng ấm
Để em tôi cũng xinh tươi

Em giấu xuân trong mắt biếc
Ngẫn ngơ bao kẻ ngắm nhìn
Ngại ngần theo em từng bước
Nàng xuân trông thật là xinh

Em giấu tình trong tim nhỏ
Tặng anh nhịp đập yêu thương
Em đã buộc câu duyên nợ
Cùng anh đi đến cuối đường.

BÀI THƠ: SẮC ĐẸP MÙA XUÂN
Thơ: Dạ Thế Nhân
Xuân về tết trở lại rồi đây
Những đóa mai vàng đẹp ngất ngây
Cúc rạng tươi màu phô vẻ thắm
Đào xinh sắc rực tỏa hương đầy
Lan chờm bệ cửa khoe nụ biếc
Giữa lối hồng nhô đóa hoa gầy
Đó trạng nguyên kề bên vạn thọ
Giăng đầy khắp cả cõi trần ai
1001 bài thơ Đêm Giao Thừa, tâm trạng chờ đón năm mới

BÀI THƠ: TIẾNG XUÂN
Thơ: Khánh Mỹ Trần
Em có nghe xuân về xuân gọi nắng
Én chao vờn xua khoảng lặng trời cao
Hàng cây xanh gió quyện lá thì thào
Dường câu nói ước ao niềm hạnh phúc

Em có nghe xuân về xuân thúc giục
Sợi tơ tình vừa kịp lúc đan nhau
Đào mai ơi nụ duyên hãy hé màu
Mừng năm mới nở mau vườn diễm hạnh

Em nhớ không tối giao thừa viếng cảnh
Ngọn đèn soi lóng lánh hạt sương đêm
Chùa linh thiêng khói tỏa ngát hương mềm
Nhành lộc rước, bên thềm ta khấn nguyện

Cả trời xuân ngập tràn bầu khí quyển
Khúc xuân tình uyển chuyển tiếng du dương
Nàng xuân ơi em đẹp đến vô thường
Trong khoảnh khắc vấn vương hồn trỗi dậy.

BÀI THƠ: NÍU XUÂN
Thơ: Khánh Mỹ Trần
Thò tay níu lại, nhỏ xuân cười
Úi úi buông dùm… rách cụ ơi
Khổ cái già thêm đành trách phận
Buồn cho tuổi lớn chỉ than trời
Mai đào trước ngõ khoe màu thắm
Bưởi hạnh sau nhà rộ sắc tươi
Mỗi một ta ngồi hong ước tủi
Nhìn quanh chả thấy bóng ai vời.

BÀI THƠ: MỘT CHÚT MÙA XUÂN
Thơ: Sinh Hoàng
Một chút nắng vàng ươm trong gió
Một chút mùa xuân rồi đó em ơi!
Chút bâng khuâng xen lẫn bồi hồi
Anh thầm đợi xuân về ngang ngõ

Em đã hẹn mùa hoa Mai nở
Về bên anh rạng rỡ mùa xuân
Xuân này xuân nữa mấy lần xuân
Anh vẫn đợi, chút mùa xuân vẫn đợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuyển chọn những bài thơ xuân hay nhất

Hóa giải khuyết điểm của phòng ngủ, giường ngủ –

Giường ngủ gần cửa sổ Nếu giường ngủ gần cửa sổ thì khí bên ngoài sẽ xung thẳng vào giường ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Khí đến giường ngủ cần yên tĩnh, kín đáo. Vì thế, gặp truờng hợp trên nên treo rèm trước cửa sổ hoặc đóng lại không sử dụn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giường ngủ gần cửa sổ

Nếu giường ngủ gần cửa sổ thì khí bên ngoài sẽ xung thẳng vào giường ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Khí đến giường ngủ cần yên tĩnh, kín đáo. Vì thế, gặp truờng hợp trên nên treo rèm trước cửa sổ hoặc đóng lại không sử dụng. Dùng thêm các vật khí lợi cho công danh thi cử như quả cầu, cây tre, trúc, đôi ống sáo…

Giường ngủ hoặc bếp gần nhà vệ sinh

av

Trong bài trí phong thủy tối kỵ phòng bếp hoặc giường ngủ sát ngay nhà vệ sinh. Uế khí của nhà vệ sinh sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và nguồn tài lộc của gia đình. Gặp trường hợp trên nhất thiết phải di chuyển giường và bếp, hoặc phá nhà vệ sinh đi không dùng nữa. Để khắc phục phải sử dụng các vật khí hỗ trợ sức khỏe như hồ lô, khánh rồng…

Đầu giường không nên để xà ngang ép đình

Đầu giường có xà ngang ép đỉnh gọi là “Huyền trâm sát” sẽ không có lợi cho sức khỏe của gia chủ.

Có ba biện pháp hóa giải như sau:

– Tránh: Đây là biện pháp tốt nhất bằng cách xê dịch đầu giường để tránh xà ngang, làm như vậy đã hóa giải được vị trí không gian ở đầu giường. Ngoài ra, ở đầu giường có thể đặt tủ, giá sách hay giá để dụng cụ, như vậy tránh cho đầu giường không trống trải, hơn nữa có thể tiết kiệm được không gian.

– Che: Nếu diện tích căn phòng nhỏ hẹp hoặc vì nguyên nhân nào khác mà không “tránh” được thì có thể dùng phương pháp che bằng cách dùng tấm trần giả để che xà ngang. Làm như vậy sẽ bớt được áp lực về tâm lý.

– Ngăn: Nếu sử dụng biện pháp che mà gia chủ vẫn không an tâm thì có thể đổi giường thành giường hai tầng, tầng trên để chăn đệm còn tầng dưới để ngủ. Làm như vậy, chăn đệm ở tầng trên sẽ thay thế cho người chịu đựng những thiệt hại do xà ngang ép xuống.

Đầu giường không nên để đối diện với cửa phòng

Xét về phong thủy học, đầu giường đối diện với cửa phòng là không tốt lành, bởi vì hiện tượng này sẽ dẫn tới sự suy sụp về sức khỏe và công danh của gia chủ.

Tuy nhiên, cần phải xem xét thêm là diện tích nhà bạn và bố cục phòng ngủ có thể xoay xở được nhiều không. Vì nếu phòng chỉ rộng khoảng 3m thì giường chắc chắn sẽ “dính” một phần cửa khi mở vào. Còn nếu kê bàn hoặc giường khuất hẳn về một góc phòng thì người bên trong xoay lưng lại cửa dễ bị giật mình khi có người ra vào phòng.

Xét về cân bằng âm dương thì phần đầu giường ngủ mang tính âm (cần yên tĩnh, tối hơn so với cuối chân giường) nên cần đặt trong vùng âm (ít gió và ánh sáng chiếu trực tiếp). Còn phần bên hông và chân giường là vùng đi lại thuộc dương nên có thể gần lối đi, cửa sổ hoặc cửa ra vào. Vì vậy, nếu phòng chật thì chỉ cần cửa mở vào không thẳng ngay đầu giường là ổn.

Trong trường hợp này gia chủ nên xê dịch giường ngủ, không đổ giường ngủ và cửa phòng thành một đường thẳng. Nếu giường ngủ không thể xê dịch được thì hãy xoay lại để ngủ củng là một cách hóa giải.

Đầu giường không nên kê quá sát vào cửa sổ

2

Luồng khí từ cửa đi mở vào gặp giường gọi là trực xung (có thể kiểm nghiệm điều này bằng cách đóng kín cửa sổ, rồi đóng và mở cửa đi vào phòng, bạn sẽ nghe thấy ngay tiếng kính cửa sổ rung lên rõ rệt do luồng khí chuyển động).

Nếu đầu giường kê quá sát vào cửa sổ thì sẽ không tốt. Không xét về phong thủy học chỉ nói về môi trường sống, đầu giường kê sát vào cửa sổ khi ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào đầu giường, khi trời mưa thì nước mưa thẩm thấu qua cửa sổ sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ của gia chủ. Để đảm bảo sức khỏe và gia cư an toàn, không nên kê đầu giường vào sát cửa sổ.

Đầu giường không nên chiếu thẳng vào gương

Trong phong thủy, gương dùng để ngăn sát, tác dụng phản xạ trở lại sát khí xông thẳng vào cho nên (dù không phải là gương Bát quái hay gương cửa) cũng không nên để chiếu trực tiếp vào giường ngủ.

Nếu để gương chiếu trực tiếp vào đầu giường thường sẽ bị giật mình, ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ, gây đau tim, tinh thần phân tán. Tốt nhất, nên treo gương ở phía trong cánh tủ quần áo để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Đầu giường không nên chiếu thẳng vào bếp đun

Trước phòng ngủ có bếp đun rất không có lọi cho sức khỏe vì lửa bếp cháy rừng rực, khói mỡ khi xào nấu xông vào rất không tốt với sức khỏe của con người, có thể sẽ sinh ra các chứng bệnh đau tim…

Không nên để “lộ không” nơi đầu giường

Đầu giường không nên “lộ không” điều đó có nghĩa là đầu giường không kê sát vào tường, không có chỗ dựa, không có chỗ che chở, vì thế hung nhiều cát ít. Nếu đầu giường không kê sát vào tường được thì cuối giường nên kê sát vào tường, còn nếu không có thể đặt kệ tủ sát đầu giường cạnh vách tường cũng là một cách hóa giải.

Giường ngủ kiêng cầu thang ép đinh

Giường ngủ đặt ở dưới chân cầu thang mặc dù là cầu thang ở bên ngoài phòng cũng không nên. Không xét về phong thủy học, chỉ riêng tiếng bước chân đi lên xuống cầu thang cũng làm cho mất ngủ gây bất an.

Giường ngủ không nên đặt ở trên bếp

Trong phong thủy, xưa nay có câu “nhất vị nhị hướng” nghĩa là vị trí để đặt một không gian cư trú quan trọng hơn cả hướng. Khi đã đúng vị  trí thì sẽ xoay xở được về hướng tùy theo khí hậu, mệnh trạch và giao tiếp.

Sở dĩ người xưa truyền lại rằng, phải kiêng kị nằm ngủ trên bếp đơn giản là vì nhà cửa ở nông thôn thuở trước không có tầng lầu kết cấu chủ yếu bằng vật liệu nhẹ như tranh tre nứa lá, nhà xây gạch thì nếu có gác cũng làm bằng gác gỗ, nằm ngủ trên bếp khác gì bếp đun nấu ngay dưới lưng? Mà bếp thuở trước lại dùng bếp lò than củi rất dễ cháy nên ngôi nhà xưa thường phải tách bếp ra khỏi nhà chính là vì vậy, đó cũng là một cách giảm ô nhiễm và phân khu chức năng khá rạch ròi.

Ngày nay, nhà cửa bằng vật liệu kiên cố diện tích đất xây dựng củng eo hẹp hơn ngày xưa nên bếp ở ngay trong ngôi nhà chính, trang thiết bị bếp cũng hiện đại, gọn nhẹ và không còn khói bụi nhiều nữa. Mặt khác, với việc đúc sàn lầu bằng bê tông đã tách biệt hẳn hai không gian trên dưới thì hoàn toàn không thể có chuyện nằm ngủ trên lầu mà tầng dưới là bếp thì sẽ bị hun khói như những đồn đại thuở trước.

Trường hợp nêu trên về phong thủy, cần xét theo hai bước.

Bước thứ nhất: kiểm tra xem bếp đã đặt đúng phương vị chưa, bao gồm xét vị trí của bếp so với toàn nhà, so với không gian của căn phòng chứa bếp, so với bồn rửa chén, tủ lạnh. Rồi xem miệng bếp đó (Tá khẩu, hướng lưng của người nấu) có hướng vào cửa phòng vệ sinh hay đối diện bồn rửa không? Bên dưới cái bếp ấy có hồ nước ngầm hay hầm phân tự hoại không? Có đường nước thoát hoặc nước cấm chạy ngay dưới bếp không? Những vấn đề trên đều liên quan đến Thủy khắc Hỏa để tránh ảnh hưởng ô nhiễm trong quá trình sử dụng bếp.

Tiếp theo bước thứ hai, giả sử bếp đó đã đặt đúng vị trí, không thể xê xích được nữa, ta mới xét tiếp đến phòng ngủ trên lầu. Khi bếp được đặt đúng vị trí, tức là chỗ đặt bếp thuộc về vùng hung của nhà theo phương Bát trạch. Vậy thì chỗ đó không đặt giường ngủ được, vì giường ngủ cần nằm trong vùng cát của nhà.

Như vậy, ta cần xem xét lại cơ cấu phân bố không gian toàn nhà, trong đó có bếp và phòng ngủ.Vì nhà ống chiều ngang hẹp diện tích không nhiều nên khu vực có bếp dưới tầng trệt thường làm phòng ngủ trên lầu là điều dĩ nhiên. Ta có thể linh hoạt bố trí trong phòng ngủ trên lầu này sao cho vị trí giường ngủ không trùng với vị trí bếp nấu bên dưới là được. Ngay chỗ mà bên dưới là bếp thì có thể đặt tủ hay lối đi, các phía khác thuộc về vùng tốt sẽ đặt giường ngủ.

Dĩ nhiên gia chủ cần lưu ý rằng, tất cả những sắp đặt kể trên phải căn cứ theo mối quan hệ tổng thể, cơ cấu bố trí cầu thang, mở cửa ra vào phòng, vị trí phòng vệ sinh (cả trên và dưới) thì mới có thể sắp xếp hợp lý về phong thủy lẫn kiến trúc, tránh tình trạng “giật gấu vá vai”, chỉ xê dịch một cách cục bộ sẽ không có kết quả trọn vẹn.

Giường ngủ không nên đối diện với kệ tủ

Kệ tủ hoặc những cấu trúc có góc cạnh được đặt trong phòng ngủ sẽ sinh ra sát khí. Nếu đặt kệ đối diện trực tiếp với giường ngủ thì mức độ ảnh hưởng càng xấu hơn.

Theo phong thủy, kệ mở, tủ đặt trong phòng ngủ bị xem là một trong những nguyên nhân gây bất hòa và xung đột trong các mối quan hệ tình cảm giữa thành viên sống trong nhà. Nghiêm trọng hon, kệ tủ có thể gây ra những hiểu lầm giữa hai vợ chồng, ảnh hưởng đến việc gìn giữ hạnh phúc lứa đôi.

Giải pháp cho các kệ mở đặt trong phòng ngủ là gắn thêm cửa cho chúng để trở thành tủ có nhiều ngăn. Song gia chủ không được dùng gương hoặc kính làm cửa tủ, bởi nó sẽ tạo thành bề mặt phản chiếu và gây ra những vấn đề nghiêm trọng khác. Nếu không thể làm cửa cho các kệ mở, bạn hãy khắc phục bằng cách dùng màn che (loại màn dày hoặc mỏng đều được).

Cửa tủ có quá nhiều đường nét chạm khắc cũng không tốt. Vì những đường chéo, chữ thập và các góc cạnh dễ sinh ra các tia sát khí hướng về phía người nằm trên giường. Tốt nhất là bạn nên dùng cửa phẳng, có kiểu thiết kế đơn giản và nhớ nội thất có đường nét trang trí hình vòng cung sẽ đem lại hiệu quả tốt về mặt phong thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải khuyết điểm của phòng ngủ, giường ngủ –

Con giáp nào sẵn sàng 'bố mẹ đặt đâu, con ngồi đấy'

Tuổi Hợi, Tuất, Tý... luôn xem trọng tình nghĩa gia đình và không muốn việc cá nhân làm ảnh hưởng tới tình cảm thiêng liêng ấy.
Con giáp nào sẵn sàng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Hợi

Thà hy sinh hạnh phúc cá nhân chứ không bao giờ từ bỏ bố mẹ

Từ bỏ tình cảm của mình để làm theo sự sắp đặt của người khác là chuyện không hề dễ dàng đối với người tuổi Hợi. Tuy nhiên, nếu bố mẹ đã đưa ra phán quyết cuối cùng, ép buộc bạn phải làm theo ý họ, con giáp này cũng đành “ngậm đắng nuốt cay” mà tuân mệnh.

Hoi-8135-1421937987.jpg

Gia đình luôn chiếm một vị trí quan trọng trong trái tim người tuổi Hợi. Khi phải đưa ra sự lựa chọn, họ thà hy sinh hạnh phúc cá nhân chứ không bao giờ có chuyện từ bỏ bố mẹ vì bất cứ lý do nào. Tất nhiên, tâm lý bị ép buộc khiến họ nổi giận lôi đình, thậm chí trách móc bố mẹ hoặc quay sang lạnh lùng với nàng đâu được định sẵn. Cuối cùng, vì gia đình êm ấm, người tuổi Hợi sẽ dần quen với sự gượng ép ấy để tạo cho mình một cuộc sống giản đơn và vui vẻ nhất có thể.

Tuổi Tuất

Người con có hiếu sẽ không bao giờ muốn làm tổn thương cha mẹ

Người tuổi Tuất có cá tính mạnh mẽ và quan niệm sống rõ ràng nên sẽ không chấp thuận “cha mẹ đặt đâu con ngồi đó” một cách dễ dàng. Nếu phụ huynh đưa ra những yêu cầu vô lý, ngay lập tức họ sẽ “hứng chịu” sự phản đối quyết liệt từ con giáp này.

Tuat-6488-1421937989.jpg

Tuy nhiên, khi được bố mẹ phân tích, khuyên bảo, thậm chí ngỏ ý cầu xin, người tuổi Tuất nhanh chóng bị lay động và cân nhắc lại chuyện tình cảm của mình. Là một người con hiếu thuận, con giáp này không bao giờ muốn làm tổn thương phụ huynh. Sau khi suy nghĩ đã thông suốt, họ sẽ đưa ra quyết định hợp tình hợp lý nhất có thể để làm yên lòng phụ huynh.

Tuổi Tý

Cư xử khéo léo làm hài lòng tất cả 

Là người bướng bỉnh và có chính kiến riêng nhưng trước mặt bố mẹ, người tuổi Tý cũng biết cách cư xử khéo léo, sao cho không làm phụ huynh phiền lòng. Họ thông minh, biết cách “sàng lọc” ý kiến đóng góp của người khác và đưa ra quyết định có thể làm hài lòng tất cả mọi người.

Ty-2543-1421937989.jpg

Theo quan điểm của con giáp này, hôn nhân nếu được các bậc tiền bối ủng hộ, chúc phúc thì sẽ có được hạnh phúc viên mãn và thêm tự tin để gánh vác cuộc sống gia đình. Khi gia đình phản đối, họ cũng đau buồn nhưng quyết không cãi lời cha mẹ. 

Tuổi Mùi

Coi trọng gia đình, sớm ‘sập bẫy’ khi phụ huynh ra tay

Trong số 12 con giáp, người tuổi Mùi dễ ảnh hưởng bởi các yếu tố xung quanh nhất. Tâm trạng vui buồn nhanh chóng đan xen và lẫn lộn khiến họ khó kiểm soát được cảm xúc của bản thân. Người tuổi Mùi rất coi trọng gia đình, hầu như chưa bao giờ có thái độ chống đối hoặc cãi lại bố mẹ.

Mui-7792-1421937990.jpg

Do đó, chuyện kết hôn phần lớn sẽ theo quyết định của phụ huynh và ý kiến đóng góp của người thân, bạn bè xung quanh. Họ sẽ nhanh chóng “sập bẫy” khi các bậc phụ huynh đã quyết định “ra tay”. 

Mr.Bull (theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào sẵn sàng 'bố mẹ đặt đâu, con ngồi đấy'

Mơ thấy răng –

Răng là bộ phận cứng nhất trên cơ thể con người, nó là biểu tượng cho sự chinh phục thử thách. 1. Mơ thấy mình mọc răng là điềm báo mọi sự tốt lành và thuận lợi sẽ đến với bạn. Ngoài ra, khi đang ốm hoặc cơ thể đang phải điều trị bệnh nào đó mà mơ th
Mơ thấy răng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy răng –

Vì sao phong thủy lại có hướng vị hung cát –

Sinh khí cát phương, là phương vị cát lợi thứ nhất của mỗi người chúng ta, có thể khiến cho người cảm thấy tinh lực hưng vượng, sinh khí tràn trề và tiền đồ xán lạn, có thể nâng cao hiệu quả công việc, sức khỏe, vui vẻ, trường thọ. Không thể đưa vào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh khí cát phương, là phương vị cát lợi thứ nhất của mỗi người chúng ta, có thể khiến cho người cảm thấy tinh lực hưng vượng, sinh khí tràn trề và tiền đồ xán lạn, có thể nâng cao hiệu quả công việc, sức khỏe, vui vẻ, trường thọ. Không thể đưa vào làm nhà tắm hoặc nhà vệ sinh, sẽ phá vỡ phong thủy.

mach_ban_nhung_cach_bai_tri_dong_ho_chuan_theo_phong_thuy_6

Thiên y cát phương, là phương vị cát lợi thứ hai của mỗi người, đặc biệt có liên quan đến vấn đề sức khỏe, nếu phương vị này tốt, kết cấu và ngoại hình của căn phòng hoàn toàn không có thiếu sót, hoặc có một chút thò ra ngoài nhưng không làm nhà tắm hay nhà vệ sinh thì có thể tránh được nạn bệnh tật. Cho dù là người thường xuyên mắc bệnh hoặc cơ thể bị yếu dần, những căn phòng đạt vào phương vị này, thời gian lầu đần, cũng có thể nhờ năng lượng tự nhiên mà thay đối thể chất, diên niên ích thọ, hơn nữa có thể khiến cho các phương thuốc trị liệu phát huy hiệu được tính tốt nhất.

Diên niên cát phương, là phương vị cát lợi thứ ba của mỗi chúng ta, chính vì vậy, có tác dụng diên niên ích thọ, tăng cường tuổi thọ và tránh được bệnh tật, hơn nữa có thể thúc đẩy được tình cảm, hôn nhân hòa hợp để gia đình mỹ mãn.

Phục vị cát phương, chính là bản tòng cát phương, cũng là cát phương bình thuận nhất. Chúng ta có thể sử dụng cát phương này là nơi cữa ra vào, phòng ngủ, thư phòng và hướng cửa, hướng bàn, hướng giường, hướng bếp đều có lợi. Được biết lấy Phục vị này làm phòng ngũ và hướng giường, sẽ cài thiện được chuyện chăn gối của vợ chồng, sinh quý tứ.

Tuyệt mệnh hung phương, là phương vị bất lợi nhất của mỗi chúng ta, lấy âm khắc dương. Sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, vô sinh, phá sản và dễ sinh ra những tai họa ngoài ý muốn.

Ngũ quỷ hung phương, là phương vị hung họa thứ hai của mỗi người, lấy dương khắc âm, lấy âm khắc dương, dễ tạo khuyết, hoả hoạn, bệnh tật, tố tụng, và miệng lưỡi thị phi.

Lục sát hung phương, là phương vị hung họa thứ ba của mỗi người, nó chỉ ý nghĩa thất bại, phá hoại, thất tán tiền của, làm việc gì cũng không thành công.

Họa hại hung phương, là phương vị hung họa thứ tư của mỗi người, ngũ hành tương khắc. Dễ kết thù oán liên miên, phá sản, bệnh tật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao phong thủy lại có hướng vị hung cát –

Thuê nhà nên biết những điều cấm kỵ về phong thủy –

Không chỉ nhà mua mà nhà thuê cũng phải xem phong thuỷ. Với người thuê nhà, những điều cấm kị dưới đây không thể không biết. (1) Không tham rẻ Nhà không có lợi về phong thuỷ: nhà đã có người chết trong đó hoặc kết cấu có vấn đề v.v... (2) Khô

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không chỉ nhà mua mà nhà thuê cũng phải xem phong thuỷ. Với người thuê nhà, những điều cấm kị dưới đây không thể không biết.

nha-cho-thue

(1)     Không tham rẻ

Nhà không có lợi về phong thuỷ: nhà đã có người chết trong đó hoặc kết cấu có vấn đề v.v…

(2)     Không ở nhà cũ

Nhà cũ trước đó đã thu nhận oan khí của quá nhiều người, ở lâu trong nhà như vậy dễ ảnh hưởng xấu.

(3)     Không xem qua bản vẽ

Nếu thuê nhà ở chỉ xem qua bản vẽ minh hoạ mà không biết thực chất nhà đó ra sao thì không nên.

(4)     Nhà có người ốm đau

Nếu trong nhà có người đau ốm, bệnh tật lâu ngày, bệnh trọng thì tốt nhất là nên tránh.

(5)     Không gần nơi miếu thần

Trong nhà có đền thờ hoặc nhà ở sát với miếu tự, vì âm khí ở đây quá nặng, đều thuộc nơi âm sát, người bình thường tốt nhất không đến gần, nếu không nhẹ thì vận thế suy lạc, nặng thì mang bệnh vào thân.

(6)     Không gần bãi tha ma

Nhà ở tốt nhất không gần bãi tha ma, có điều kiện nên cách xa trên lOO km, nếu nhân khí xung quanh nhà thịnh vượng thì không đến mức phạm sát khí; nếu nhà ở quá gần bãi tha ma, xung quanh vắng vẻ không có hơi người, nên tránh.

(7)     Không ở nhà u tối

Nhà quá u tối dễ chiêu tà. Ban ngày mớ cửa sổ ra mà bên trong nhà vẫn tối, nhà như vậy âm khí quá thịnh, dương khí không đủ, người bình thường rất ít ở đó.

(8)     Không sinh tà niệm

Người tà niệm chất chứa trong lòng, tâm thần rối loạn, dù có ở trong đền thì tà ma vẫn theo đến, vậy tại sao lại không nên ở trong nhà có lai lịch không rõ ràng? Thông thường, người thuê nhà bên ngoài khi không thoả mãn nhu cầu, hoang mang, sa sút tinh thần rất dễ gặp phiền phức. Vì vậy, giữ cho tinh thần minh mẫn mới tránh được tà, giữ được thân.

(9)     Không ở nhà cô độc

Gọi là nhà cô độc ở đây là chỉ một ngôi nhà nào đó chỉ ở một mình, xung quanh không hề có một nhà nào khác. Ở nhà như vậy, người ít âm khí, không có lợi.

(10)     Không tựa vào thâm sơn ác thuỷ

Nhà thuê tốt nhất không nên gần nơi núi cao nước sâu, ở những nơi như vậy dễ tụ âm khí, về địa thế, nhà ở như vậy âm khí luôn thắng nhân khí, trừ khi cả nhà cùng ở, nếu là một mình thì không nên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuê nhà nên biết những điều cấm kỵ về phong thủy –

Cách xem tướng lòng bàn tay nhận biết tính cách –

Cách xem tướng. Lòng bàn tay có nhiều gò đều nổi: Nóng tính. Bằng phẳng: Thông minh. Quá nảy nở: Tự phụ, ích kỷ. Cứng: Hung bạo trong dâm dục Lòng bàn tay mỏng, dẹp: Lười biếng, hẹp hòi, thiếu thông minh và nghị lực. Lòng bàn tay có nhiều gò đều nổi:
Cách xem tướng lòng bàn tay nhận biết tính cách –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem tướng lòng bàn tay nhận biết tính cách –

Những điều cấm kỵ trong bày đặt chậu hoa trong phòng –

Với vài chậu cây cảnh tươi tốt, ngôi nhà của bạn lúc nào cũng ngập tràn một màu xanh đầy sức sổng. Nhưng “vật cực tất phản”, dù là việc gì cũng vậy, nếu có thể thì nên dừng lại đúng lúc. Bày cây cảnh trước hết phải quan tâm đến diện tích ngôi nhà. Xé

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với vài chậu cây cảnh tươi tốt, ngôi nhà của bạn lúc nào cũng ngập tràn một màu xanh đầy sức sổng. Nhưng “vật cực tất phản”, dù là việc gì cũng vậy, nếu có thể thì nên dừng lại đúng lúc. Bày cây cảnh trước hết phải quan tâm đến diện tích ngôi nhà.

tao_huong_thom_cho_nha_1

Xét từ góc độ phong thủy học, không nên bày quá nhiều chậu cây cảnh, hơn thế phải bày sao cho phù hợp với ngũ hành của chủ nhà, như vậy mới có thể đạt được hiệu quả như mong muốn. Chẳng hạn chủ nhà sinh vào mùa hạ và mang mệnh hoả, trong phòng chỉ nên bày bể cá hoặc bồn nước phun, chứ không nên bày cây cảnh. Nếu ngũ hành của chủ nhà thiếu mộc thì có thể bày cây cảnh, nhưng cũng không nên bày quá nhiều. Ngoài ra, các cây cảnh này cũng cần phải được lựa chọn kĩ càng, lý tưởng nhất là loại cây lá to như Vạn liên thanh hay cây thiết. Các loại hoa khô hay cây khô không thích hợp để làm vật trang trí trong nhà.

Cây phải khỏe mạnh, dáng cây đẹp, không có hiện tượng khô héo. Hành mộc tính dương, là thứ duy nhất có sức sống trong ngũ hành, có thể sinh trưởng và sinh sôi nảy nở. Cấm kị sử dụng hoa khô, vì hoa khô sẽ hút hết âm khí, trong phong thủy điều này vô cùng không tốt.

Hướng chính Đông là hướng đại diện cho sức khỏe con người. Khi xây nhà hoặc phòng ở cần chú ý đến bố cục phong thủy của hướng này mới có thể bảo vệ cho cả gia đình. Vì hướng chính Đông thuộc mệnh mộc nên cách tốt nhất để xúc tác vào hướng này là đặt những chậu cây tươi tốt khỏe mạnh ở đúng vị trí của hướng ấy. Kích thước cây phải có một tỉ lệ phù hợp với diện tích nhà, có thể dùng loại cây lá nhỏ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cấm kỵ trong bày đặt chậu hoa trong phòng –

9 ngày ĐỘC trong tháng 5 âm lịch nhất định phải thận trọng

Tháng 5 âm lịch hay tháng Ngọ là tháng cửu độc, có 9 ngày thân thể bị tổn hao nguyên khí nghiêm trọng, nhất thiết phải đề phòng.
9 ngày ĐỘC trong tháng 5 âm lịch nhất định phải thận trọng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng 5 âm lịch hay tháng Ngọ được coi là tháng vượng đào hoa nhất trong năm, nhưng cũng là “tháng cửu độc”, có 9 ngày thân thể bị tổn hao nguyên khí nghiêm trọng, nhất thiết phải đề phòng.



9 ngay DOC trong thang 5 am lich nhat dinh phai than trong hinh anh
 

1. Thế nào là ngày cửu độc


Theo tử vi, tháng Ngọ có 9 ngày “độc” nên gọi là “tháng cửu độc” bao gồm các ngày: 5, 6, 7, 15, 16, 17, 25, 26, 27 âm lịch.
  Ngày 5: đây là Tết Đoan Ngọ cũng là ngày đứng đầu trong 9 ngày độc, dễ gặp yêu vong, tai họa bất ngờ nên uống rượng hùng hoàng, ngải thực vật để tránh tà.   Ngày 6: ngày gặp yêu vong, bất trắc, tai họa, nên ăn chay để tích phúc, giảm hung.   Ngày 7: ngày gặp yêu vong, bất trắc, tai họa   Ngày 15: ngày Rằm trăng tròn, gặp yêu vong, bất trắc, tai họa, lại trúng 4 ngày âm vượng nhất.   Ngày 16: ngày nguyên khí đất trời của vạn vật tạo hóa tổn hao, phạm phải thì trong vòng 3 năm vợ hoặc chồng bỏ mạng.   Ngày 17: ngày gặp yêu vong, bất trắc, tai họa.  
Ngày 25: ngày trăng mờ tối, gặp yêu vong, bất trắc, tai họa.
Ngày 26: ngày gặp yêu vong, bất trắc, tai họa.   Ngày 27: ngày gặp yêu vong, bất trắc, tai họa lại có tranh chấp giáng xuống.   Trong 9 ngày này phải hết sức thận trọng vì đây là thời điểm âm dương tranh chấp, dễ dàng làm tổn thương nguyên khí của con người. Nhất là vấn đề quan hệ nam nữ phải kiêng cữ kẻo bệnh tật, suy nhược, hại tới gốc rễ cơ thể.

Người xưa có câu: “Uống trăm thang thuốc không bằng một chút tiêu độc” nên có tập tục trong tháng 5 âm lịch con gái đã đi lấy chồng về nhà mẹ đẻ ở một tháng là như vậy. 3 điều cấm kị trong 9 ngày độc bao gồm: sát sinh, tình ái, phóng túng. Nên kiềm chế dục vọng, thanh tâm quả dục, tự mình đoan chính nghiêm túc và sống vui vẻ, thoải mái để bảo tồn nguyên khí. 
 

2. Sự thật về ngày Cửu độc


9 ngay DOC trong thang 5 am lich nhat dinh phai than trong hinh anh
 
Cửu độc là độc tố của các loài rắn, rết, cóc, bò cạp, bướm, nhện... Ngày cửu độc là một quan niệm dân gian, theo đó đây là thời gian Hỏa vượng cực độ, tháng 5 là tháng “trọng hạ”, âm khí sắp sinh, dương khí cực thịnh nên khí trời ngột ngạt và rất độc. Trong lục phủ ngũ tạng của con người các bộ phận như thận, dạ dày, gan, đại tràng sẽ xuất hiện các độc tố có tính chất tương tự như cửu độc.    Gan yếu, Hỏa vượng Thủy nhược khiến cơ thể mệt mỏi, không thải độc tốt , cần phải bồi dưỡng gan bằng các thực phẩm mát, bổ thận, trợ phế, điều tiết dịch vị dạ dày phù hợp với thời tiết để tăng cường sức khỏe, bảo vệ thân thể.   Để hóa giải cửu độc, người Việt dùng cách “giết sâu bọ” bằng rượu nếp và những loại quả có tính nóng như vải, mận,… vào ngày 5/5 âm lịch hàng năm, đồng thời kiêng giao hợp, kiêng sát sinh để hóa giải. Người Trung Quốc thường dùng Hùng Hoàng – một loại thuốc Đông y có dược tính cực mạnh để hóa giải khí độc trong người, xua tan tà khí của ngày hè, cách này không được áp dụng tại Việt Nam.   Như vậy, ngày cửu độc không phải là ngày tốt, ngày xấu mà là thời gian Hỏa vượng, cần giải nhiệt để bảo vệ sức khỏe, phù hợp với sự cân bằng âm dương ngũ hành của vũ trụ. Ngày này kiêng sát sinh vì tà khí mùa hè đang mạnh, không nên gây thêm ác nghiệp. Không phóng túng, giao hợp nhiều lần vì Hỏa vượng dễ khiến cơ thể lao lực, tổn hại nguyên khí.   Như vậy, tháng cửu độc, ngày cửu độc chỉ cần làm tốt việc thanh nhiệt giải độc, mát cơ thể, tráng kiện nội tạng đồng thời giữ tinh thần sảng khoái, thoải mái, không ham mêm sắc dục quá đà là mọi chuyện đều ổn, không cần phải lo lắng thái quá.

Xem thêm: Vì sao tháng 5 âm lịch được gọi là tháng cửu độc?

Có thể bạn quan tâm: 
6 điều tích vận phúc trong Tết Đoan Ngọ Vì sao tháng 5 âm lịch lại kị chuyện sinh hoạt chăn gối? 8 mẹo phong thủy xua tan tà khí trong ngày Tết Đoan Ngọ Phương pháp phong thủy khai vận, tăng may trong tiết Đoan Ngọ Ngày Tết Đoan Ngọ thực chất bắt nguồn từ Phật giáo? Người tuổi nào phải cẩn thận trong tết Đoan Ngọ? Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 9 ngày ĐỘC trong tháng 5 âm lịch nhất định phải thận trọng

Vận dụng Phong thủy vào Kinh doanh

Ứng dụng Phong thủy trong kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố: vị trí cửa hàng, hướng cửa hàng, màu sắc, ánh sáng hài hòa và vật dụng phong thủy dùng để trang trí.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xa xưa, con người đã biết vận dụng theo thuật phong thủy với mong muốn đem lại nhiều điềm may cho cuộc sống gia đình và sự nghiệp. Ngày nay, không chỉ ở phương Đông mà cả ở phương Tây, ngày càng nhiều người nghiên cứu về khoa học phong thủy và vận dụng phong thủy vào nhiều mặt của đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh. Theo người Trung Hoa cổ, "phong thủy" là một nghệ thuật sắp đặt vật thể, nhằm đem lại những ảnh hưởng có lợi và cả bất lợi.

Sự sắp đặt này được dựa theo cấu trúc âm và dương. Về nghĩa, "phong" và "thủy" là "gió" và "nước", nhờ đó mà các dòng năng lượng chảy qua tự nhiên và vạn vật. Dòng chảy năng lượng này không nên gặp trở ngại và cần có sự cân bằng để loại bỏ mọi sự bất thường.

Sau đây là một vài bí quyết trong kinh doanh theo thuật phong thủy giúp công ty của bạn gặp nhiều thuận lợi và thành công trong kinh doanh.

1. Phải kích thích tài khí, tiền tài sẽ tự nhiên mà đến: Mỗi cửa hàng hoặc phòng làm việc đều có một vị trí có tài khí mạnh nhất, làm cho vận thế của công ty hưng thịnh, đem đến tài lộc cho công ty. Nhưng do hướng quay của cửa hàng, văn phòng làm việc là khác nhau cho nên vị trí của tiền tài cũng khác nhau.

2. Sách nói phương pháp cơ bản để thúc đẩy tiền tài: Mỗi cửa hàng hay văn phòng làm việc đều có tài vị, nếu không có biện pháp thúc đẩy thì khó có được tài khí. Chúng ta cần phải lợi dụng các yếu quyết phong thủy để thúc đẩy tài khí.

Trong đó, phương pháp đơn giản nhất là sử dụng một cái bình trồng cây xanh tốt để cho cái khí mà cây xanh phát tán ra thúc đẩy tài khí, nhờ đó mà có lợi cho việc làm ăn kinh doanh của cửa hàng hoặc phòng làm việc…

Loại bình cây cảnh được nhiều người ưa chuộng nhất là cây Vạn niên thanh, cây phát tài, còn các loại cây khác cũng có thể dùng được như Trường xuân, Trúc quân tử.

3. Phương pháp đưa quý nhân tới cửa hàng có thể đem lại tài lộc: Phong thủy có hai khái niệm có nguồn gốc từ thiên tinh học là Bạch Hổ (tiểu nhân) và Thanh Long (quý nhân).

Chúng ta cần phải biết cách thiết kế phù hợp để có thể đạt được những lợi ích mà Thanh Long mang tới, biến mỗi vị khách trở thành quý nhân.

Chỉ cần bạn đứng ở trong cửa hàng hoặc phòng làm việc hướng ra cửa chính thì bên trái là Thanh Long, bên phải là Bạch Hổ. Ứng dụng cụ thể là để cho khách đi vào theo lối Thanh Long và tránh sử dụng hướng Bạch Hổ.

4. Ánh sáng của đèn liên quan đến phong thủy: Đèn treo sinh ra quang và nhiệt, đầu óc con người lại tương đối mẫn cảm với những điều đó.

Sức nóng có thể khiến đầu bị choáng, làm mất đi lý tính vì thế mà làm cho người ta trở nên khó chịu. Đây là điều cần tránh trong việc kinh doanh, buôn bán.

Vì thế, đèn treo không được trực tiếp lắp ở đỉnh đầu, nếu như muốn lắp thêm đèn thì đặt cách mặt tầm 3m.

5. Chọn cửa hàng kinh doanh cần xem tọa hướng: Chọn hướng Nam, tránh hướng Đông Bắc. Nếu như mặt tiền hướng về phía Bắc, bất kể gió Tây Bắc – Đông Bắc đều đi qua cửa chính của cửa hàng, hàn khí là một dạng sát khí không có lợi cho con người và kinh doanh.

Nếu cửa hàng mở hướng Đông, Tây, mùa hè mặt trời sẽ chiếu vào từ sáng sớm đến tối, phong thủy coi đây là sát khí.

6. Màu sắc tạo hình: Năm sắc màu thời Trung Quốc cổ đại còn có ý nghĩa đặc thù là: xanh – vĩnh viễn, hòa bình; đỏ – hạnh phúc, hỷ; vàng – lực, phúc, hoàng đế; trắng – bi ai, hòa bình; đen – phá hoại…

Khi thiết kế màu sắc bên ngoài cửa hàng, phải chú ý quan niệm, nhận thức truyền thống đối với màu sắc, phải khiến cho mọi người tiếp nhận màu sắc ấy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận dụng Phong thủy vào Kinh doanh

Xem bói tình yêu và tính cách qua tướng tay nam giới

Xem bói tình yêu và tính cách qua tướng tay nam giới Đối diện với tình yêu, mỗi người có một thái độ và cách nghĩ khác nhau, sự khác biệt này có thể được phản ánh ngay trên bàn tay. Hiểu được cách nghĩ của đối phương khi xử lý vấn đế trong chuyện tình cảm, há chẳng phải sẽ rất tốt cho mối quan hệ với họ sao? Thông qua việc xem bói tướng tay nam giới sẽ giúp bạn hiểu rõ về mình hoặc người ấy của mình hơn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng tay giàu sức sống

Những người có hai tay cứng rắn, bàn tay dày dặn, đầu ngón tay như hình cái xẻng, hơi có chút thô kệch. Kiểu người này có sức sống dồi dào. Nếu như đường Sinhmệnh dài kéo xuống gần cổ tay, gò Kim tinh nhô lên đầy đặn, biểu thị là người có thể lực siêu phàm, nhu cầu tình dục của người này cũng rất mạnh mẽ.

Tướng tay có thực lực

Người mà có tỷ lệ giữa bàn tay và ngón tay tương xứng, các gò nổi lên đầy đặn. Kiểu người này có tinh lực dồi dào, xứng đáng là chỗ dựa. Nếu như thêm đường Vận mệnh hoặc đưòng Công danh kéo từ trên xuống thì đây có thể được coi là đấng nam nhi tài giỏi.

Tướng tay dị thường

Trên bàn tay mà đường Tình cảm không cùng một hướng, hỗn loạn, đứt đoạn, phân tán (A). Đường Tình dục (B) hoặc vòng Kim tinh khá nhiều. Kiểu người này khó có thể khống chê ham muốn tình dục. Hơn nữa, nếu như thêm đường Hôn nhân phân tán (D), đường Trí tuệ không rõ ràng (E), đây có thể là kẻ biến thái.

Tướng tay bản năng

Đa số những người có đường Tình cảm (A) quá ngắn, thể hiện tình cảm lộ liễu, không thế không chế tình cảm của mình, là kiểu người bản năng dùng cái tôi làm bản thể. Nếu như có thêm đường Trí tuệ cũng rất ngắn (B), thì đó chính là bàn tay của người xử lý công việc một cách thẳng thắn.

 

Tướng tay lý luận

Trong xem bói tướng tay người có các ngón tay dài, các khớp rõ ràng, thuộc tướng người theo đuổi lý luận. Nếu như thêm đường Trí tuệ cong kéo dài đi xuống đoạn giữa gò Nguyệt, đây sẽ là người đàn ông rất coi trọng những nhu cầu tinh thần.

Tướng tay cảm thụ

Bàn tay nhỏ dài, đẹp, ngón tay thon dài. Kiểu người này đa tình, thuộc phái người cảm thụ. Nếu đoạn đầu của đường Tình cảm có nhiều đường phân nhánh nhỏ thì đây là người có thể ôn hòa, nhẹ nhàng, đối đãi với người khác thì luôn chi ly tính toán.

Tướng tay thật thà

Bạn  thấy những người có ngón tay dài, đầu ngón tay vuông lànhững  người thật thà, quy củ, bất luận là công việc hay hẹn hò đều tuân theo quy tắc. Người đàn ông, sau khi ngón tay khép lại ở điểm đầu của đưòng Trí tuệ và đường Sinh mệnh chồng lên nhau là người thận trọng trong tình yêu.

Sưu tầm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tình yêu và tính cách qua tướng tay nam giới

Ý nghĩa của việc treo gương bát quái và cách treo gương hợp phong thủy

Gương bát quái là một trong những công cụ nổi tiếng và phổ biến nhất được sử dụng trong phong thủy để bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu – hướng nhà có thể thu hút may mắn (cát) hoặc dẫn đến nỗi buồn hay bệnh tật (hung).
Ý nghĩa của việc treo gương bát quái và cách treo gương hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Ý nghĩa của việc treo gương bát quái

Gương bát quái là một loại pháp khí trong phong thủy có thể hội tụ năng lượng của vũ trụ để bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu.

Gương bát quái là một trong những công cụ nổi tiếng và phổ biến nhất được sử dụng trong phong thủy để bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu – hướng nhà có thể thu hút may mắn (cát) hoặc dẫn đến nỗi buồn hay bệnh tật (hung).

Thực tế hiện nay có khá nhiều người không am hiểu về phong thủy. Do vậy khi xây nhà, họ thường xây theo sở thích với nhiều phong cách thiết kế khác nhau dẫn đến những công trình ấy xuất hiện nhiều góc cạnh.

Mặt khác, khi tình trạng đất chật người đông thì đối diện với ngôi nhà là những cột điện, nhà cao tầng, máy biến áp… là điều khó tránh khỏi. Xây nhà ở những vị trí đó càng khó tránh khỏi sát khí, nếu không hóa giải được thì những người sống trong nhà thường gặp những chuyện không thuận lợi trong công việc, sức khỏe kém, đau ốm nhiều…

Gương bát quái là một tấm biển trên đó vẽ hình bát quái (8 quẻ) gồm càn, đoài, ly, chấn, tốn, khảm, cấn, khôn với các nét vẽ dễ nhận biết.

Càn: 3 gạch liền. Khôn: 6 gạch ngắt quãng. Khảm: ở giữ liền. Ly: ở giữa hở. Chấn: Như chiếc ống lật ngửa. Cấn: Như bát úp. Đoài: khuyết ở trên. Tốn: đứt ở dưới.

Gương bát quái là công cụ bị lạm dụng nhất trong việc thực hành phong thủy. Gương này không được treo trong nhà hay văn phòng vì làm như vậy có thể dẫn đến thảm họa và tác hại không lường trước đước. Để gương bát quái hoạt động chính xác, nó phải được đặt đúng chỗ, từng loại gương cũng cần đặt theo từng vị trí khác nhau, vị trí không đúng có thể gây tổn hại cho các nhà hàng xóm và cả gia chủ.

Lưu ý treo gương bát quái cho hợp phong thủy

Dẫu là một vật dụng phong thủy rất phổ biến hiện nay nhưng rất nhiều hộ gia đình đã phạm phải những lỗi cực kì nghiêm trọng. Một trong những lỗi mà mọi người hay mắc phải đó là việc đặt sai vị trí gương bát quái. Để có được sự hiểu biết đúng nhất, chọn đúng loại gương bát quái phù hợp với gia đình mình, mọi người nên phân biệt theo từng loại vận dụng vào thực tế với ngôi nhà của mình đang ở.

Không bao giờ đặt hình bát quái trong nhà hoặc văn phòng của bạn, điều này có thể thu hút những điều có hại và đôi khi thậm chí có thể gây tử vong.

Để bát quái tại các điểm ra vào của nhà hoặc văn phòng của bạn – trước cửa hoặc cửa sổ sẽ làm hung khí không thể xâm nhập vào bên trong nhà. Dưới đây là những lưu ý khi đặt gương bát quái:

1) Nếu nhà bạn có một lối vào chính đối diện với một nghĩa trang, bệnh viện, cảnh sát, nhà thờ và trường học, một gương bát quái sẽ giúp sát khí dội ngược ra khi bay vào nhà của bạn, ngăn chặn không cho sát khí xâm nhập.

2) Cửa sổ đối diện với đường đi, đối diện với góc cạnh, sân nhà, máy biến áp, cột điện, sông có nước bị ôi nhiễm, ống khói, nhà cao tầng…, cửa phòng đối diện với nhà vệ sinh, nhà bếp…

Cách hóa giải là treo gương bát quái trên cửa sổ hoặc cửa sẽ có hiệu quả thay đổi khí trường, loại trừ những ảnh hưởng xấu.

3) Nếu nhà của bạn là nơi giao nhau của một ngã ba, với xe ô tô liên tục lái xe hướng đầu vào nhà, một gương bát quái sẽ ngăn chặn bất kỳ sát khí tốc độ nào đến gần và bạn sẽ cảm thấy bớt áp lực trong cuộc sống.

4) Khi một hình bát quái được để trên một lối vào chính, nó sẽ phục vụ để xua đi tà khí, những người có ý định xấu hoặc những người mang theo điềm rủi.

5) Để loại bỏ các mối đe dọa của “mũi tên độc” từ đèn đường, cột thẳng, cây to hoặc các tòa nhà sẽ ảnh hưởng đến bạn và gia đình của bạn, đặt gương bát quái ở tường sao cho gương chiếu thẳng vào các vật trở ngại này.

6) Các hình bát quái cũng khuếch tán những ảnh hưởng của “mũi tên độc” có nguồn gốc từ các góc của tòa nhà hay góc độ khác hướng chỉ về phía nhà của bạn.

7) Nếu nhà bạn đối diện với các đình, miếu , những địa điểm tín ngưỡng....Những địa điểm mang tính chất tôn giáo, tín ngưỡng như nhà thờ, chùa, đình, miếu… thường là nơi có linh khí. Theo phong thủy, những ngôi nhà nằm đối diện với nơi thờ phụng linh thiêng là ở vào thế cô dương sát.

Cách hóa giải như sau:

Khi ở vào thế cô dương sát, vượng khí của ngôi nhà sẽ bị cuốn hết đi. Dưới đây là một số cách giải trừ thế cô dương sát.

- Cũng giống như cách giải trừ thế cắt cước sát cho ngôi nhà gần bờ biển, trong trường hợp nhà bạn ở vào thế cô dương sát, bạn hãy dựng hàng rào colourbond. Màu sắc của hàng rào cần tuân theo ngũ hành tương khắc đối với màu của nhà thờ (đền, chùa…) và tương sinh với mệnh gia chủ.

- Tại cửa chính của ngôi nhà, bạn hãy treo gương Bát quái Hổ phù để giữ vượng khí lại và không cho âm khí xâm phập vào nhà. Nếu ngôi nhà không ở vào thế đối diện với nơi thờ phụng mà nằm lệch một bên, bạn chỉ cần dùng gương lồi là đủ.

- Bạn hãy trồng một cây hoa giấy phía trước nhà, cách cửa chính hơn 5m.

- Tại góc dưới mái nhà phía trước, bạn hãy treo 2 chiếc chuông gió ở 2 bên.

8) Lưu ý: Bất kỳ may mắn, sinh khí nào đi vào từ nơi có treo gương bát quái cũng đều bị phân tán nếu treo gương bát quái ở cửa chính.

Bát quái ngăn chặn nhiều việc nguy hiểm, ngăn ngừa bệnh tật, tai nạn, trầm cảm và cái chết của các thành viên trong một gia đình, nếu được sử dụng một cách chính xác trong những cách nêu trên.

Bên cạnh đó, treo gương bát quái tích phúc trong phòng và để trên bàn có thể giúp điều tiết khí trường và từ trường trong phòng khiến tâm trạng bình tĩnh, thoải mái, điều tiết sự cân bằng của cơ thể, dần dần phục hồi sức khỏe khi bị những căn bệnh mãn tính…

Có một điều cần phải chú ý thêm, thông thường bát quái chỉ là biểu tượng của vũ trụ và chỉ có tác dụng hóa giải, không có hại. Tuy nhiên, nếu phía trên bát quái có khắc thần tướng cưỡi hổ trong tay cầm binh khí hoặc hổ phụ ngậm binh khí thì sẽ dễ gây bất lợi cho ngôi nhà, bởi thần tướng tay cầm binh khí hoặc hổ phụ đều có sát khí. Loại gương này nếu treo bên ngoài đối diện với nhà người khác cũng sẽ gây ảnh hưởng đến nhà họ.

Chính từ việc nhiều người không hiểu cặn kẽ về nguyên tắc hay các quy định phong thủy nên cứ có nhà là mua gương bát quái về treo, thậm chí là mua gương thông thường. Khi mà những gương này chiếu vào nhà đối diện sẽ tạo ra sự xung khắc nhất định, đây là một đại kỵ trong thuyết phong thủy. Nếu như cả hai nhà cùng treo gương thì sẽ chẳng bao giờ tốt vì lúc này nó sẽ tạo ra một cuộc chiến giữa các luồng sinh khí. Cách tốt nhất để giải quyết chuyện này là trồng cây giữa hai nhà, bụi cây sẽ hóa giải mọi xung khắc và cũng giúp cho hai gia đình tìm được hòa khí chung.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Các loại gương bát quái phổ biến

Sự phổ biến của gương bát quái hiện nay đã nói lên được việc người dân càng ngày càng quan tâm đến vấn đề phong thủy và coi đó như là một “biện pháp” có công năng thực sự. Giá của những chiếc gương bát quái có giá từ vài chục nghìn cho tới vài triệu tùy vào chất liệu, kích thước và cách chế tác. Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu phong thủy thì dù gương to hay gương nhỏ thì ý nghĩa của chiếc gương bát quái chỉ có một chứ không phải gương đắt tiền thì sẽ có hiệu quả cao hơn gương rẻ tiền. Nhưng phải biết phân biệt từng loại gương bát quái chứ không phải là “mua bừa” rồi về treo trước cửa nhà là có thể trấn áp tà khí, biến hung thành cát.

1) Gương bát quái lõm

Tác dụng của gương lõm lại trái ngược so với gương lồi: gương lồi dùng để “phân tán”, còn gương lõm dùng để “tích tụ” năng lượng. Nếu phương vị phong thủy nào có hiện tượng thất tán khí hoặc các vật thể được coi là tốt đẹp lại cách nhà quá xa, có thể treo gương lõm để thu hút năng lượng tốt.

Ví dụ, khi cửa chính đối diện cầu thang đi xuống, khí đất trong nhà sẽ thất tán. Lúc này nên treo 1 gương lõm trước cửa. Hoặc trong trường hợp từ cửa sổ có thể nhìn thấy 1 ngọn núi với hình dạng đẹp, thuộc loại núi Văn Xương (có lợi cho đường học vấn), nhưng lại cách nhà quá xa, hãy treo 1 tấm gương lõm trước cửa sổ để thu nạp khí tốt của núi.

Gương lõm hấp thụ các khí xấu, nó cong lõm vào trong. Tác dụng của gương lõm lại trái ngược so với gương lồi: gương lồi dùng để “phân tán”, còn gương lõm dùng để “tích tụ” năng lượng. Nếu phương vị phong thủy nào có hiện tượng thất tán khí hoặc các vật thể được coi là tốt đẹp lại cách nhà quá xa, có thể treo gương lõm để thu hút năng lượng tốt.

2) Gương bát quái lồi

Gương lồi có một đường cong hướng ra ngoài cạnh của nó, phản xạ và làm đổi hướng những sát khí có hại. Gương lồi giống như mai rùa, có hình cầu lồi lên, là 1 công cụ hóa giải sát khí.

Có rất nhiều vật thể mang sát khí trong phong thủy như cột đèn, các vật thể có hình dáng nhọn sắc, con đường chạy thẳng vào nhà, nhà thờ, cột cờ, khoảng không gian giữa 2 tòa nhà cao, biển báo giao thông, ống khói…

Khi nhà ở bị các vật thể mang sát khí xung chiếu, gương lồi sẽ có tác dụng rất hữu hiệu. Nếu cửa chính hoặc cửa sổ bị các vật mang sát khí chiếu thẳng vào, có thể treo gương lồi trước cửa để hóa giải.

3) Gương bát quái phẳng

Đối với gương phẳng, nếu đặt trong nhà cũng có tác dụng thu hút, thâu tóm năng lượng tốt trong phong thủy. Nếu treo ngoài cửa chính hoặc cửa sổ sẽ có tác dụng phản xạ.

Không ít người cho rằng treo gương phẳng tại phương vị cát lợi sẽ có tác dụng thu hút khí tốt; đồng thời, khi treo gương phẳng tại phương vị bị xung sát lại có tác dụng ngăn cản, hóa giải khí xấu.

Một gương phẳng được coi là trung lập. Đối với gương phẳng, nếu đặt trong nhà cũng có tác dụng thu hút, thâu tóm năng lượng tốt trong phong thủy. Nếu treo ngoài cửa chính hoặc cửa sổ sẽ có tác dụng phản xạ.

Treo gương phẳng tại phương vị cát lợi sẽ có tác dụng thu hút khí tốt; đồng thời, khi treo gương phẳng tại phương vị bị xung sát lại có tác dụng ngăn cản, hóa giải khí xấu.

Những ảnh hưởng xấu của căn nhà có thể tạo ra từ mũi nhọn của chóp mái nhà, xà nhà dôi ra, góc cạnh của ngôi nhà…khi những nét kiến trúc này chĩa thẳng đến mặt tiền nhà của người khác.

Đặc biệt, khi bạn sử dụng gương bát quái, hãy cẩn thận chú ý đến từng vấn đề nhỏ của phong thủy. Bởi vì, gương bát quái là một biểu tượng rất mạnh và nó có thể gây ra những tác dụng làm tổn thương người khác.

Tuy nhiên nếu bạn gặp phải một hàng xóm không được tốt tính thì vẫn có cách khắc chế như sau:

Khi căn nhà của bạn bị ảnh hưởng xấu từ bên ngoài mà bạn không thể treo gương bát quái vì không muốn ảnh hưởng đến nhà hàng xóm, thì tốt nhất bạn nên sử dụng chuông gió hoặc trồng cây để ngăn cản những tác hại đó.

Bằng cách này, bạn đã góp phần tạo ra năng lượng tốt đẹp cho cuộc sống của những người xung quanh, đồng thời duy trì mối quan hệ hàng xóm của bạn luôn tốt đẹp.

Ngoài ra, bạn có thể lắp đặt những ngọn đèn trước cổng nhà để tạo ra năng lượng tốt đẹp cho hàng xóm. Đây là hành động thể hiện sự hòa hiếu và giao lưu mật thiết giữa bạn với những người hàng xóm, thì hãy bảo đảm những kiểu thiết kế của hàng rào ngăn cách với hàng xóm, không gây ảnh hưởng đến nhà họ. Khi ấy, bạn không chỉ tạo ra một môi trường sống hài hòa, tích cực, lành mạnh cho mình, mà còn những người sống xung quanh nữa.

Những sai lầm thường mắc phải khi treo gương bát quái

Sai lầm 1: Treo một chiếc gương đối diện với cửa ra vào để mang lại năng lượng tốt

Điều này có thể gây ra sự suy giảm về tài chính và các cơ hội kinh doanh liên quan. Cho dù là văn phòng hay nhà ở, một chiếc gương treo ở phía đối diện với cửa ra vào sẽ đẩy năng lượng ra ngoài.

Về cơ bản là chặn đứng nguồn năng lượng đi vào nhà khi gặp chiếc gương. Bởi vì cửa ra vào là miệng của các chi, nhà ở hoặc văn phòng sẽ trở nên “nghèo đói” hoặc cạn kiệt năng lượng. Do đó, không nên treo một chiếc gương đối diện cửa ra vào.

Sai lầm 2: Treo một tấm gương phía sau bếp nấu

Bếp nấu là một phần của yếu tố Hỏa và khi có quá nhiều lửa thì nó sẽ thiêu rụi ngôi nhà. Sai lầm này xuất phát từ việc vị trí đặt bếp nấu khiến bạn không thể quan sát phía sau lưng, không biết được mọi người đang làm gì, ra vào như thế nào sau lưng mình.

Cũng có một số ý kiến cho rằng việc đặt gương sau bếp nấu sẽ tăng gấp đôi sự giàu có của bạn vì gương nhân đôi số thức ăn bạn nấu trên bếp. Sự thật thì việc khuếch đại năng lượng của lửa quá mức là rất có hại.

Nếu bạn muốn tăng sự sung túc, dư dả bằng cách sử dụng gương, tốt nhất bạn nên treo nó ở phòng ăn hoặc khu vực bố trí bàn ăn. Thức ăn bày trên bàn được nhân đôi tốt hơn là những ngọn lửa trên bếp.

Sai lầm 3: Sử dụng gương bát quái hoặc gương phong thủy để đẩy năng lượng tiêu cực đi

Gương bát quái thường được sử dụng để xua đuổi năng lượng tiêu cực, tạo ra một ngã ba ở cửa ra vào hoặc ngôi nhà hoặc chống lại năng lượng xấu đến từ các hướng không mong muốn.

Những chiếc gương này sử dụng bát quái âm dương, phát ra nguồn năng lượng rất mạnh và có hại nên không được tùy tiện sử dụng.

>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!


 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của việc treo gương bát quái và cách treo gương hợp phong thủy

Hóa giải phòng ngủ trên bếp –

Trong phong thủy quan niệm, bếp nấu tránh đặt dưới phòng ngủ. Vì thế, tùy vào không gian nhà nên có cách bố trí sao cho tránh được yếu tố này. Theo chuyên gia phong thủy, một trong các yếu tố tránh của phong thủy là phòng ngủ trên bếp nấu, đặc biệt l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy quan niệm, bếp nấu tránh đặt dưới phòng ngủ. Vì thế, tùy vào không gian nhà nên có cách bố trí sao cho tránh được yếu tố này.

hoa-giai

Theo chuyên gia phong thủy, một trong các yếu tố tránh của phong thủy là phòng ngủ trên bếp nấu, đặc biệt là giường ngay trên đầu bếp thì càng cần phải tránh. Bởi bếp thuộc tính hỏa, trong quá trình nấu nướng khí hỏa sẽ bốc lên các không gian bên trên và ảnh hưởng đến người cư ngụ trong các phòng đó. Dù là nhà mái bê tông, thì việc này cũng cần tránh bởi khói và hơi nóng bốc lên cũng có thể làm phần mái này có nhiệt độ tăng cao hơn.

Trong khi đó, phòng ngủ luôn cần sự yên tĩnh, mát lành. Vì thế, khi giường ngủ kê ngay trên bếp sẽ rất khó chịu, khó ngủ. Phong thủy cho rằng, giường ngủ đặt trên bếp có thể khiến người ngủ trên đó dễ nảy sinh tâm lý nóng nảy, khó chịu hoặc hay ốm đau.

Khi gặp tình huống này, gia chủ nên thay đổi cách bố trí các phòng trong nhà. Ví dụ, nên di chuyển phòng ngủ sang một không gian khác và thay vào đó là phòng đọc, phòng sinh hoạt chung…

Đối với các trường hợp nhất thiết phòng đó phải là phòng ngủ thì gia chủ vẫn có thể linh hoạt bằng cách kê giường ngủ sao cho vị trí không trùng với bếp nấu bên dưới. Phía tầng giướng nên trùng là tủ lạnh, bồn rửa chén, bàn ăn… Tuy nhiên, các trường hợp này cần được bố trí sao cho hài hòa, tránh sắp xếp lộn xộn làm ảnh hưởng đến bố cục chung của toàn căn nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải phòng ngủ trên bếp –

Top 3 tuổi nữ dễ tìm thấy tình yêu đích thực –

Nhiều bạn nữ thắc mắc không biết mình có phải là một trong ba con giáp dễ tìm thấy tình yêu đẹp không? Đứng đầu là tuổi Mão nhưng phải sinh vào buổi trưa này, hay tuổi Thân sinh vào nửa đêm... Để có được thông tin một cách củ thể chúng ta cùng đọc bà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều bạn nữ thắc mắc không biết mình có phải là một trong ba con giáp dễ tìm thấy tình yêu đẹp không? Đứng đầu là tuổi Mão nhưng phải sinh vào buổi trưa này, hay tuổi Thân sinh vào nửa đêm… Để có được thông tin một cách củ thể chúng ta cùng đọc bài viết sau để biết nữ tuổi nào dễ tìm thấy tình yêu đẹp? và bản thân bạn cũng thế! hãy xem mình có đứng trong top 3 tuổi nữ dễ tìm thấy tình yêu không nhé!

Nội dung

  • 1 Top 3 tuổi nữ dễ tìm thấy tình yêu
    • 1.1 Hạng 1. Mão
    • 1.2 Hạng 2. Thân
    • 1.3 Hạng 3. Mùi

Top 3 tuổi nữ dễ tìm thấy tình yêu

Hạng 1. Mão

Giờ sinh tốt nhất: Buổi trưa

Nếu các bạn nữ sinh vào năm Mão, lại đúng khoảng thời gian từ 11 h trưa đến 1 h chiều sẽ dễ dàng tìm được tình yêu đích thực. Bởi nhân duyên của bạn rất tốt, hơn nữa với tính cách nhẹ nhàng, dịu dàng của mình bạn cũng rất dễ nhận được tình yêu của những người bạn khác giới. Điều này có thể là lý do khiến một nửa của bạn trở nên hay ghen đấy!

mao-7556-1403225460-9093-1403861578

Hạng 2. Thân

Giờ sinh tốt nhất: Nửa đêm

Thời gian nửa đêm ở đây là khoảng từ 11 h tối đến 1 h sáng. Nếu các bạn nữ sinh vào năm Thân và sinh đúng vào thời gian thích hợp nhất thì cũng dễ có được tình yêu đích thực. Con gái tuổi Thân thường có khí chất cao quý, nho nhã, hơn nữa cũng rất hiểu đại cục. Ở bên ngoài họ luôn cư xử nhẹ nhàng, thân thiết và biết giữ thể diện cho người yêu. Trong cuộc sống thường ngày, bạn sẽ không bao giờ ép đối phương phải đưa tiền lương cho mình mà trái lại sẽ khiến cho đối phương cam tâm tình nguyện giao quyền quyết định về tài chính cho bạn nắm giữ.

tu-vi-2013-tuoi-than-nam-2902-1403861578

Hạng 3. Mùi

Giờ sinh tốt nhất: Giờ Hợi (9 h – 11 h tối)

Nhân duyên của bạn khá tốt, hơn nữa bạn rất tốt trong chiến thuật tấn công người mình thích, đó là có thể chăm sóc tốt cho gia đình của đối phương. Vì thế, những người con trai vô cùng tin tưởng bạn, rất yên tâm giao mọi việc trong nhà cho bạn. Bạn có thể linh hoạt giải quyết tốt mọi việc trong gia đình khiến đối phương càng thêm cảm động. Hơn nữa, bạn cũng rất biết cách giao tiếp ngoài xã hội nên dễ dàng có được sự tin tưởng và công nhận của gia đình người yêu. Một người vợ tốt như vậy, có người con trai nào không muốn yêu cơ chứ?

resize-3-670x5000-jupi-de-8-3875-1403861578


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 tuổi nữ dễ tìm thấy tình yêu đích thực –

1988 là mệnh gì –

Người sinh 1988, Mậu Thìn, có Ngũ hành năm sinh là Đại Lâm Mộc, Mệnh Cung của Nam và Nữ giống nhau: 1. Nam và Nữ: Nam và Nữ đều cung CHẤN, hành MỘC, hướng Đông, quái số 3, sao Tam Bích, Đông tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông). Đeo đá m
1988 là mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 1988 là mệnh gì –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd