Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Âm Dương ngũ hành

I. Ngũ hành sinh khắc Giữa thiên văn cận đại phương Tây với thiên văn cổ đại Trung Quốc tồn tại sự khác biệt rất căn bản. Cho dù mặt trời mọc lên hay lặn xuống, trăng đầy rồi khuyết hay là sự vận động của các ngôi sao đều là những hiện tượng tự nhiên mà mắt thường ai cũng thấy, nhưng ngược lại là hai biểu tượng thể nghiệm thế giới hoàn toàn khác nhau của hai nền thiên văn đó. Cả hai biểu tượng này đều có một ý nghĩa chân thực là do sự thể nghiệm thế giới của hai nền thiên văn đó tìm ra. “ Thiên quán thư” là sách ghi chép lại một cách chân thực về những “ quan trắc khoa học”. Sách đó đã chi tiết các thiên tượng âm dương ngũ hành đại ý như sau :
Âm Dương ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quan sát sự vận động của mặt trăng, mặt trời là dựa vào sự thuận nghịch của Mộc tinh. Nên nói phương Đông mộc, chủ về mùa xuân, giáp ất. Người thất nghĩa bị phạt khi gặp tuế tinh ( mộc tinh).

Quan sát cương khí dựa vào Hỏa tinh. Nên nói, phương Nam hỏa, chủ mùa hạ, bính đinh. Người thất lễ bị phạt khi gặp hỏa tinh.

Xem các sao lấy vị trí Thổ tinh làm căn cứ. Nên nói  thổ ở trung ương, chủ mùa hạ, mậu, kỷ. Đó là tượng của Hoàng đế, ông chủ hay bà chủ.

Quan sát sự dịch chuyển của ngày lấy vị trí Kim tinh làm căn cứ . Nên nói, phương Tây mùa thu, canh tân. Nó chủ về sát, thất sát. Người có thất sát sẽ bị phạt khi gặp thái bạch.

Quan sát giờ căn cứ vào vị trí của Thủy tinh. Nên nói, phương Bắc thủy là tinh của Thái âm, chủ về mùa đông, nhâm quý. Người thất hình bị phạt khi gặp sao giờ sinh.

Sách “ Tố vấn khí giao biến đại luận” cũng đã ghi chép lại cách quan sát ngũ tinh để đoán hoạ phúc. Sách đó có nói: .. . ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ vừa tốt vừa xấu. Dùng nó để biết sinh tử hay thành bại”. Người ta có thể căn cứ vào độ sáng, đường đi, vị trí xa gần, tốc độ của Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh ( sao Thái Bạch), Thủy tinh để biết được tai hoạ hay may mắn. Đối với xã hội loài người mà nói, việc mất cân bằng còn hệ trọng hơn nhiều so với sự vận động bình thường. Sự thay đổi của trời đất tuy là điềm dự báo phúc hoạ trong nhân gian, nhưng nguồn gốc sau xa của phúc hoạ lại nằm chính trong hành vi của con người. Lấy âm dương ngũ hành tức là những cái biểu thị sự cân bằng hay mất cân bằng giữa các can chi trong Tứ trụ để đoán biết cát hung, hoạ phúc của con người , đó là kết tinh sự thể nghiệm quý báu của con người Trung Quốc cổ đại. Lấy sự sinh khắc, chế hoá của ngũ hành để giảm sự mất cân bằng của mệnh, đặng từ đó hướng đến điều tốt, lánh xa điều xấu mới là ý nghĩa làm chủ vận mệnh của mình một cách chân chính.

 NGŨ HÀNH SINH, KHẮC.

 Giữa các ngũ hành tồn tại quy luật tương sinh, tương khắc. Giống như âm dương, tương sinh, tương khắc là hai mặt gắn liền với nhau của sự vật. Không có sinh thì sự vật không thể phát sinh và phát triển: không có khắc thì không thể duy trì sự cân bằng và điều hoà của sự vật trong quá trình phát triển và biến hóa. Trong ngũ hành sinh, khắc có mối quan hệ tương sinh hai mặt: cái sinh ra tôi và cái tôi sinh ra; mối quan hệ tương khắc cũng có hai mặt : cái khắc tôi và cái tôi khắc.

Ngũ hành tương sinh là : mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ sinh mộc.

Ngũ hành tương sinh có nghĩa là:

- Mộc sinh hỏa: vì mộc tính ôn, ấm áp tức hỏa ẩn phục bên trong , xuyên thủng mộc sẽ sinh ra hỏa. Vì vậy mà nói mộc sinh hỏa.

- Hỏa sinh thổ: vì hỏa nóng cho nên đốt cháy mộc. Cháy hết biến thành tro tức là thổ. Cho nên nói hỏa sinh thổ.

- Thổ sinh kim: vì kim ẩn tàng, vùi lấp trong đá, trong núi. Có núi tất có đá, vì vậy nói hỏa sinh thổ.

- Kim sinh thủy: vì khí của thiếu âm ( khí của kim) chảy ngầm trong núi tức kim sinh ra thuỷ. Vì vậy làm nóng chảy kim sẽ biến thành thuỷ, nên nói kim sinh thuỷ.

- Thuỷ sinh mộc: nhờ thuỷ ôn nhuận làm cho cây cối sinh trưởng, nên nói thủy sinh mộc.

Ngũ hành tương khắc.

Mộc khắc thổ, thổ khắc thuỷ, thuỷ khắc hỏa, hoả khắc kim, kim khắc mộc.

Ý nghĩa của ngũ hành tương khắc. Ngũ hành tương khắc lẫn nhau đó là bản tính của trời đất : thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim ; kim khắc mộc ; mộc khắc thổ ; thổ khắc thuỷ.

Mối quan hệ sinh, khắc  của ngũ hành.

Ngũ hành tương sinh theo quan hệ tuần hoàn ; tương khắc theo quan hệ khắc cách ngôi.

 Điều nên và điều kỵ của ngũ hành sinh khắc, chế hóa.

Ngũ hành không những có sinh, có khắc, bổ trợ cho nhau mà con khống chế lẫn nhau. Ngoài ra còn có mặt thái qua và mặt bất cập. Điều đó làm cho việc dự đoán trở nên phức tạp. Trong quá trình học tập muốn nắm vững mối quan hệ đối lập thống nhất này thì cần phải nắm vững những điều nên và những điều kỵ để linh hoạt vận dụng.

Kim : Kim vượng gặp hỏa sẽ trở thành vũ khí có ích.

Kim có thể sinh thuỷ, nhưng thuỷ nhiều thì kim chìm; kim tuy cứng nhưng cũng có thể bị thuỷ dũa cùn.

Kim có thể khắc mộc. Nhưng mộc cứng thì  kim bị mẻ; mộc yếu gặp kim tất sẽ bị chặt đứt.

Kim nhờ thổ sinh, nhưng thổ nhiều thì kim  bị vùi lấp ; thổ có thể sinh kim nhưng kim nhiều thì thổ biến  thành ít.

Hỏa : Hỏa vượng gặp thuỷ thì trở thành ứng cứu cho nhau.

Hỏa có thể sinh thổ, nhưng thổ nhiều thì hỏa ám; hỏa mạnh gặp thổ sẽ bị dập tắt.

Hỏa có thể khắc kim, nhưng kim nhiều thì hoả tắt; kim yếu gặp hỏa tất sẽ nóng chảy.

Hỏa nhờ mộc sinh, mộc nhiều thì ngọn lửa mạnh ; tuy mộc có thể sinh hỏa nhưng hỏa nhiều thì mộc bị đốt cháy.

Thuỷ : Thuỷ vượng gặp thổ sẽ thành ao hồ.

Thuỷ có thể sinh mộc, nhưng mộc nhiều thì thủy co lại; thuỷ mạnh khi gặp mộc thì khí thế của thuỷ yếu đi.

Thuỷ có thể khắc hỏa, nhưng hỏa nhiều thuỷ khô;  hỏa nhược gặp thuỷ rất bị dập tắt.

Thủy nhờ kim sinh, nhưng kim nhiều thì thủy đục ; kim có thể sinh thuỷ nhưng khi thuỷ nhiều thì kim lại bị chùn xuống.

Thổ: thổ vượng gặp mộc thì việc hanh thông.

Thổ có thể sinh kim nhưng kim nhiều  thì thổ trở thành ít; thổ mạnh gặp kim thì sẽ khống chế được thổ ùn thành đống.

Thổ có thể khắc thuỷ nhưng thủy nhiều thì thổ bị trôi ; thuỷ nhược mà gặp thổ tất sẽ bị chắn lại.

Mộc: Mộc vượng gặp kim sẽ trở thành rường cột.

Mộc sinh hỏa, nhưng hỏa nhiều thì mộc bị đốt ; mộc mạnh gặp hỏa thì mộc trở thành yếu.

Mộc khắc thổ, nhưng thổ nhiều thì mộc bị lấn át ; thổ yếu gặp mộc thì sẽ trở thành khô cằn nứt nẻ.

Mộc nhờ thuỷ sinh, nhưng thuỷ nhiều thì mộc bị dạt trôi ; thuỷ có thể sinh mộc ; nhưng mộc nhiều thì thủy bị co lại.

QUAN HỆ GIỮA NGŨ HÀNH VỚI CON NGƯỜI.

“Chu dịch” nói: mọi việc, mọi vật trong thế gian đều thống nhất ở thái cực. Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ năm ngũ hành này là sự thể hiện rõ nhất, lớn nhất của vạn vật. Cho nên mọi việc, mọi vật đều thống nhất ở âm dương, ngũ hành. Con người là một trong vạn vật, tất nhiên nó phải tham gia vào sự vận động không ngừng của vũ trụ. Tứ trụ dự đoán học với tư cách là sự giải thích toàn diện về cuộc sống con người – tiểu thiện địa, nên đó là môn học về quy luật sinh mệnh của con người. Nó vận dụng quy luật ngũ hành  để giải thích mối quan hệ giữa con người và trời đất.

II. BẢN TÍNH CỦA NGŨ HÀNH

Bản tính của con người là nói phẩm chất bẩm sinh vốn có. Cái gọi là tính tình tức là chỉ sự mừng, giận, buồn , yêu, ghét và nhân, nghĩa, lễ, trí, tín luôn có mối quan hệ gắn chặt với kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Tuy bản tính con người tuỳ theo ảnh hưởng của hậu thiên nhiên như  hoàn cảnh gia đình, môi trường giáo dục mà thay đổi, song căn cứ vào sự vượng suy và sinh khắc của âm dương, ngũ hành đã được thể hiện trong Tứ trụ thì về căn bản, thiên tính của con người là không dễ thay đổi.

Những cái mà ngũ hành đại biểu như tính tình, màu sắc, mùi vị, nhân thể, bốn mùa, phương vị đều là những đặc tính căn bản. Ngũ hành trong Tứ trụ có mặt thiên lệch về vượng , lại cũng có mặt thiên lệch về nhược. Mặt vượng là chỉ những đặc tính lộ rõ, trội nổi ; mặt nhược chỉ là những tính chìm ẩn hoặc yếu ơn. Những mặt thiếu khuyết trong Tứ trụ có thể được bổ sung tương ứng để hướng tới cái tốt, tránh được cái xấu. Ví dụ: người mộc vượng thông qua sự cân bằng tổng hợp của Tứ trụ có thể thể hiện ra tính mộc. Nếu mộc không đủ hay khuyết  mộc  hoặc mộc bị khắc thì không những có thể thông qua vóc người, cá tính, tướng mạo, sức khỏe để nhình thấy mà còn có thể đoán biết người đó hàng ngày ăn uống  thường nghiện thức ăn chua. Thích chua chính là sự bổ sung bản năng về mặt sinh lý. Như vậy ta có thể thông qua sự bổ sung lý tính hoặc qua sự lựa chọn có lợi cho sự nghiệp, tiền đồ hôn nhân, tài phú, quan lộc, phúc thọ, lục thân, sức khỏe, nghề nghiệp để cân bằng tổng hợp cho Tứ trụ. Tức là ta đã chọn sự bổ sung có lợi, không có hại. Chỉ riêng một chữ “bổ” được gợi ý từ sách vở cũng đã giúp cho ta một phương châm để điều chỉnh quy luật vận động sinh mệnh của cuộc sống. Chương 2 của cuốn sách này mọi nội dung đều xoay quanh “bổ”, coi đó là chìa khóa vàng cho Nhập môn dự đoán theo Tứ trụ. Hy vọng những người mới học nắm vững được nó để mở được cánh cửa của kho báu về thuật số dịch học.

“Bổ” như thế nào ? Đó là bổ khí. Người ta thường nói: người sống nhờ thở khó. Học thuyết âm dương ngũ hành từ xưa đến nay đối với con người thở khí trời đất để sống mà nói đó chính là bổ khí: kim, mộc, thuỷ, hóa, thổ. Khí của âm dương ngũ hành bao hàm khái niệm không gian và thời gian của vũ trụ. “Khí của trời đất” chính là khí trong đục của ngũ tinh vận động trong thiên thể mà người đó nhận được tại thời điểm và địa điểm lúc sinh ra.

Từ mệnh lý có thể đoán biết được bẩm tính của con người cũng như có thể đoán ra được diện mạo, vóc dáng, nói năng, cử chỉ, thiện ác. Thông thường sự dự đoán cao cấp, nhiều tầng không thể chỉ dùng một Tứ trụ mà phải dự đoán tổng hợp cả các mặt mệnh lý, diện tướng, cốt tướng, vân tay, trong đó lấy mệnh cục làm chủ, các tướng pháp làm bổ trợ, tham khảo, bổ sung. Độ chính xác của cách dự đoán đó chắc chắn sẽ cao vì đã thoát ra khỏi  cách dự đoán chỉ dựa vào một mình Tứ trụ. Cách đoán đó đã tập hợp được các mặt lộ ra về âm đức, phong thủy, nhà cửa, di truyền, ngũ hành của người đó, tức là đã tổng hợp được các nhân tố khác nhau để rút ra kết luận dự đoán.




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Âm Dương ngũ hành

Mơ thấy đầu chảy máu: Gặp chuyện trắc trở –

Mơ thấy đầu chảy máu, dự báo có chuyện không thuận lợi, lý tưởng vuột trội; mơ thấy đau đầu hay đầu bị thương, cho thấy tâm linh đang bị quấy nhiễu bởi những phiền muộn lo lắng. Trong mơ, nếu đầu và thân thể người nằm mơ tách rời nhau, đầu một nơi t
Mơ thấy đầu chảy máu: Gặp chuyện trắc trở –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đầu chảy máu: Gặp chuyện trắc trở –

Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Quả tú là một thần sát trong tứ trụ, chủ yếu đại diện cho sự cô đơn.
Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cung mệnh xuất hiện Cô thần - Quả tú, mệnh chủ thường sẽ bị cô độc một mình, phiêu bạt bên ngoài, dù có thành hôn cũng có cuộc hôn nhân không thuận lợi. Phụ nữ đặc biệt kỵ gặp Cô thần - Quả tú.

Phương pháp phán đoán Cô thần - Quả tú là:

“Hợi Tý Sửu nhân kiến Tuất vi quả”,

“Dần Mão Thìn nhân, kiến Sửu vi quả”,

“Tỵ Ngọ Mùi nhân, kiến Thìn vi quả”,

“Thân Dậu Tuất nhân, kiến Mùi vi quả”.

Lấy Hợi Tý Sửu nhân kiến Tuất vi quả làm ví dụ, trong trường hợp niên chi là Hợi Tý Sửu, Địa chi tứ trụ xuất hiện Tuất thì trong cung mệnh sẽ tồn tại Quả tú.

Cách hóa giải sao Cô thần Quả Tú

Cô Thần (thần cô độc) là tính đơn độc do chính bản thân cá nhân tạo ra từ tính cách, lối sống, suy nghĩ, xúc cảm của mình. Cho dù có sống với ai, ở đâu cũng luôn bị cảm giác cô độc bao phủ. Không bao giờ tìm được sự đồng điệu, vui vẻ thực sự với bất cứ ai. Người có cô thần luôn cảm thấy những người xung quanh không phù hợp với mình. “Cô” là sự co lại, đóng lại, thu lại, giữ lại, chắt lọc lại. Vì vậy luôn khó khăn để đồng điệu với người khác. Cô thần phù hợp với các vị trí cấp cao (hiếm gặp bởi phải có các cách thật tốt trong tử vi). Người có mệnh/thân Cô thần thường khó làm việc chỗ đông người, khó làm nghề giao tế và khó là chỗ để người khác chia sẻ. Cho dù lá số đủ tốt để tìm được người kết hôn thì cũng khó tìm được niềm vui bởi bản tính là không dễ hòa hợp. Nên người có Cô thần khó tìm bạn đời và kết hôn khó thấy hạnh phúc. Người Có cô thần thường rất khó tính, khó chịu hoặc lạnh lùng. Bản thân dễ bị thiệt thòi mất mát (mồ côi) làm cho đơn độc.

tuổi cô thần quả tú tháng cô thần quả tú phạm cô thần quả tú nợ cô thần quả tú mệnh cô thần quả tú hóa giải sao cô thần quả tú hóa giải cô thần quả tú giải cô thần quả tú cô thần quả tú đẩu quân cô thần quả tú cung phu thê cô thần quả tú chiếu phu thê cô thần quả tú cách hóa giải sao cô thần quả tú cách hóa giải cô thần quả tú

Quả Tú (ít vẻ tươi đẹp) là hình ảnh của người không vui vẻ, buồn rầu. lCùng tính chất đơn độc nhưng Quả tú thường do ảnh hưởng bởi hoàn cảnh bên ngoài. Bản thân không muốn sự đơn độc nhưng dễ lâm vào tình thế đơn độc và bị hao tổn (ví dụ góa bụa, mất con, bị xa lánh, hàng xóm không thân thiện hoặc hàng xóm là dạng cô thần, ở nơi vắng vẻ….). Quả tú là sự cô đơn mang nhiều tính buồn rầu, lặng lẽ, ưu tư một mình. Người có Quả tú ít khó tính hơn người có Cô thần nhưng rất khó làm cho họ vui. Người Quả tú cũng ít tạo ra (hoặc có) những thứ mà người khác thấy hay ho, đẹp đẽ. Cho nên những người này khi sống với người khác dễ gây cảm giác buồn tẻ, nặng nề, trì trệ, tiêu cực, bi quan, ngại thay đổi, ít hấp dẫn, dễ chán. Người có Quả tú luôn cho rằng mình là nạn nhân của thế giới bên ngoài nhưng không cho rằng mình thay đổi được hoàn cảnh. Vì thế họ sống có tính chịu đựng nhiều hơn. Khác với Cô thần là không muốn chấp nhận, Quả tú có tính cam chịu.

Người có Cô Thần, Quả tú nếu gặp lá số tốt vẫn có thể kết hôn và lập gia đình nhưng khó thể toan tính cuộc sống hạnh phúc như mình mong muốn. Hoặc là ước muốn thường quá cao xa, cầu kỳ hoặc không phù hợp thực tế (cô thần) hoặc là kém may mắn và thiếu chủ động tích cực nên không được như ý (quả tú). Nếu gặp các bộ sao xấu có tính chất tang tóc, buồn rầu, đơn độc khác (Tang môn, Vũ khúc, Phi liêm, Kình Dương, Tuyệt ….) thì càng gia tăng cái xấu. Nếu gặp được một số bộ sao đẹp thì cũng phát huy được vài điểm tốt.

Để hóa giải, người Cô Thần phải cố gắng tiếp cận với nhiều tri thức, mở rộng cái nhìn, tập chấp nhận cái nhìn của người khác, tìm lẽ vui trong niềm vui của người khác, hạn chế đánh giá, suy xét theo các góc độ duy ý chí cá nhân và giảm bớt các yêu cầu cá nhân với mọi thứ xung quanh, chấp nhận cuộc sống không có sự hoàn hảo. Nếu không tìm được niềm vui với mọi người xung quanh thì nên tìm đến sự tu hành (cần có thêm một số sao khác như Thiên không….).

Người có Quả Tú thực tế khó hóa giải hơn Cô Thần mặc dù đời sống tinh thần ít căng thẳng hơn. Bởi vì sự cô đơn của người Quả Tú phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh. Người Quả Tú cần nhất là sống tích phúc đức để hóa giải nghiệp. Sống thân thiện, nhân ái, bao dung để nhận thêm về sự quan tâm và yêu thương. Người Quả Tú (gương mặt thường buồn tẻ) cần học cách cười để tạo ra năng lượng vui vẻ cho mình và cho người xung quanh. Quả tú cần tìm cách làm cuộc sống của mình sinh động, hấp dẫn và đẹp đẽ hơn để thu hút sự quan tâm của người khác.

Bởi vậy, nếu lá số tử vi của bạn đúng là cô quả thì cho dù các bạn lễ lạt, cúng bái, hầu đồng, cắt duyên… cỡ nào cũng khó lòng hóa giải được. Cách hóa giải tốt nhất chỉ là tự mình cải số. Hiểu cái hay dở để mà tiết giảm, gia tăng những thứ cần thiết nhằm cân đối lại cuộc sống của mình. Đồng thời cũng tự hiểu số phận trời cho là trò chơi của đời người. Đó là bài thi mỗi người bốc thăm được và phải thi cho qua kiếp người. Khó đặt sự oán trách vào người khác. Tất cả đều có thể là oan gia của nhau phải thi chung một bài. Thi qua được từng phần, rồi ngẫm lại cũng thấy có những thứ hay thú vị, có khi lại thấy thán phục bản thân.

Mong các bạn hài lòng vì làm chủ được cuộc đời mình.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Đặt biểu tượng dê trong nhà ở hút vận may Tết Ất Mùi

Trong phong thủy, dê là biểu tượng của sự may mắn, cát tường và tránh thị phi hàng đầu. Năm Ất Mùi, gia chủ hãy cùng lựa chọn những đồ vật hình con dê trong trang trí nhà ở để mọi việc tốt lành xuyên suốt cả năm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Bài trí tượng dê

Năm mới Ất Mùi, tượng dê được coi là linh vật đại diện cho tài lộc, may mắn cho mọi người. Bên cạnh đó, tượng dê còn là biểu tượng của tính thuần hậu, ôn hòa nhưng cũng không kém phần nhanh trí.

phong thủy nhà ở 

vật phong thủy 
Tượng dê làm bằng gỗ đang là sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường
bởi nó vừa có hương thơm tự nhiên lại vừa có ý nghĩa phong thủy

phong thủy phòng khách 

Phong thủy cho rằng, bộ Tam Dương Khai Thái bao gồm ba linh vật dê đứng trên đỉnh núi đá có hàm ý biểu tượng cho công việc phát triển, thuận lợi, tài lộc đến bất ngờ, hợp tuổi tác. Vật phẩm này dùng để trang trí nhà hay bàn làm việc rất đẹp.

2. Bài trí đĩa trang trí

Dê là con vật giàu tình cảm, mềm mỏng, hiền lành. Từ trước tới nay, dê được con người rất yêu quý và coi là biểu tượng cho những điều may mắn, tốt lành. Dùng đĩa tròn khắc nổi hình con dê để trang trí nhà cửa sẽ mang lại sự nổi bật, sang trọng cho ngôi nhà ngày Tết.

biểu tượng phong thủy nhà ở 

trang trí nhà theo phong thủy 
Chiếc đĩa hình dê độc đáo như một bức tranh sinh động về cuộc sống thôn quê

3. Treo tranh hình con dê

Trong ngôi nhà, tranh treo tường là vật phẩm trang trí không thể thiếu. Chúng giúp không gian nhà thêm sống động và tạo được hiệu quả trang trí bắt mắt. Tết này, gia chủ hãy chọn những bức tranh treo tường với hình ảnh linh vật của năm để trang trí cho căn nhà. Thông thường tranh vẽ dê rất phong phú về màu sắc, chất liệu, chủ đề và ý nghĩa. Tùy theo thiết kế và diện tích của căn phòng, chủ nhà có thể chia thành những bức tranh nhỏ đặt kề bên nhau tạo ra hiệu quả độc đáo hoặc chọn khổ bức tranh lớn giúp căn phòng trông thoáng rộng hơn.

thiết kế nhà ở hợp phong thủy 

hướng nhà 
Với màu sắc tươi sáng, bức tranh nghệ thuật đem lại không gian
ngày Tết tươi sáng, vui vẻ

4. Mua sắm cốc uống nước

Dịp Tết Ất Mùi này, ngôi nhà của bạn sẽ có điểm nhấn với mẫu cốc được thiết kế độc đáo, lạ mắt. Việc uống nước hàng ngày của bạn sẽ trở nên thú vị hơn rất nhiều với chiếc cốc hình con dê siêu lạ này. Mẫu cốc dễ thương có 3 màu sắc để bạn lựa chọn: nâu vàng, trắng và đen.

vật phong thủy năm 2015 

phong thủy nhà ở năm ất mùi 

phong thủy phòng bếp 

5. Làm mô hình đầu dê handmade từ bìa cứng

Năm nay, dê là linh vật đem lại cát tường, may mắn cho mọi nhà nên bản thân mô hình đầu dê cũng là một món đồ trang trí rất được yêu thích. Bạn hoàn toàn có thể làm được những mô hình đầu dê như thế này từ những tấm bìa cứng với một chút khéo léo và sáng tạo. Các mô hình trang trí đầu dê có thể dùng cho rất nhiều không gian, từ phòng ngủ cho đến phòng khách rất tiết kiệm lại phù hợp xu hướng trang trí nhà dịp Tết Ất Mùi.

nội thất phong thủy 

vật phẩm phong thủy 

6. Ấm trà hình con dê

Giữa ấm trà và tạo hình con dê đã có một sự kết hợp độc đáo, hoàn hảo và sành điệu. Xu hướng năm 2015 - năm Ất Mùi cho thấy, nhiều người săn tìm những sản phẩm ấm trà hình con dê đang. Không chỉ đẹp, lạ mắt, độc đáo mà ấm trà hình dê còn mang tới điềm lành, may mắn cho gia đình bạn. Hơn nữa, ấm trà hình dê còn đem lại những khoảnh khoắc thưởng thức trà thật ý nghĩa và thú vị trong ngày Tết sum vầy.

bài trí vật hình dê trong nhà ở 

đặt vật hình dê trong nhà ở 

7. Đèn trang trí

Tương tự như các thiết bị nội thất khác, đèn trang trí giúp cho ngôi nhà của bạn đẹp hơn, lộng lẫy và sang trọng hơn. Năm Ất Mùi, bạn hãy làm đẹp cho ngôi nhà của mình bằng cách chọn mua những chiếc đèn bàn trang trí hình dê ngộ nghĩnh như thế này nhé.

phong thủy căn hộ 

 

8. Bài trí cây cảnh hình con dê

Trong dịp Tết Ất Mùi này, khá nhiều người ưa chuộng và tìm mua cây cảnh hình con dê. Không chỉ là món đồ trang trí độc đáo, đẹp mắt mà cây cảnh uốn hình con dê  còn mang lại an lành, may mắn cho cả gia đình trong năm 2015.

cây cảnh hợp phong thủy nhà ở 

9. Dùng đồng hồ hình con dê

Ngày nay đồng hồ không chỉ để xem giờ mà còn là một vật trang trí hiệu quả cho ngôi nhà của bạn. Việc lựa chọn và treo chiếc đồng hồ hình linh vật dê trong nhà với một chút khéo léo sẽ tạo nên điểm nhấn rất tinh tế cho không gian sống quanh nó.

đồng hồ hình dê hợp phong thủy 

(Theo Afamily)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt biểu tượng dê trong nhà ở hút vận may Tết Ất Mùi

Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (phần 1)

Xem tử vi dựa vào tứ trụ có thể biết được những vấn đề cơ bản của đời người. Trường hợp tứ trụ thuần dương tức tổ hợp thiên can địa chi đều thuộc dương, cuộc đời có nhiều chuyển biến.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Xem tử vi
tứ trụ có thiên can và địa chi đều thuộc dương thì là người tứ trụ thuần dương. Số lẻ là dương, số chẵn là âm, tứ trụ đều là số lẻ tức là thuần dương. Lá số tử vi của người này cho biết 4 điều cơ bản về cuộc đời.
  1. Tính cách tương đối cực đoan   Tục ngữ nói, tính cách quyết định vận mệnh, thuần âm thuần dương chính là mệnh cách thuần âm thuần dương. Nữ mệnh thuần dương thì tính cách mạnh bạo, giống như đàn ông; nam mệnh thuần dương thì tính cách cực đoan, không sợ sinh tử, có phần gia trưởng.
2. Hôn nhân bất lợi

Cũng xuất phát từ bát tự thuần dương, tính cách mạnh mẽ, cực đoan nên nhân duyên không tốt, ở chung với người khác có chút bất hòa. Người bát tự thuần âm nhân duyên tốt hơn nhiều, kể cả trắc trở thì sau đó cũng có thể ly hôn rồi tái hôn, mong chờ hạnh phúc mới. Nhưng người bát tự thuần dương thì hôn nhân khó thành, sống cô độc suốt quãng đời còn lại.

3. Khỏe mạnh nhưng dễ đột tử   Người mà bát tự thuần dương thì sức khỏe dồi dào, ít bệnh tật nhưng lại dễ chết bất ngờ, bạo tử, đoản mệnh. Nếu có thể gặp cát tránh hung thì cuộc đời kéo dài hơn một chút.  

Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P1 hinh anh
 
4. Sự nghiệp đột biến   Người mà bát tự thuần dương thì tính tình mạnh bạo, dám làm dám mạo hiểm, rất tốt trên con đường sự nghiệp, nhất là đường làm quan, nhất mực thông thuận, thăng tiến nhanh chóng.
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (phần 1)

Làm thế nào có thể lựa chọn được vị trí không gian sử dụng? –

Nếu bạn bước vào một công ty, đầu tiên nhìn thấy một văn phòng làm việc ngay ngắn, chỉnh tề, sẽ cho bạn cảm giác điền hòa, điều này cũng chính là đại biểu cho mối quan hệ giao tiếp trong nội bộ công ty rất hoàn mỹ. Bởi vì, người tổ chức của một công

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu bạn bước vào một công ty, đầu tiên nhìn thấy một văn phòng làm việc ngay ngắn, chỉnh tề, sẽ cho bạn cảm giác điền hòa, điều này cũng chính là đại biểu cho mối quan hệ giao tiếp trong nội bộ công ty rất hoàn mỹ.

Bởi vì, người tổ chức của một công ty cần phải ngồi ở vị trí vượng khí sinh tài mới có thể khiến cho ông chủ công ty có đủ năng lực giữ vừng vai trò lãnh đạo với tập thể, cũng có thể đem lại tư duy phán đoán tương đối chính xác.

Phòng ngồi phía Bắc hướng Nam, cần phải lấy hướng chính Bắc và Tây Nam là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

noi-that-van-phong-vt

–   Phòng ngồi phía Nam hướng Bắc, cần phải lấy hướng chính Nam và Đông Bắc là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–    Phòng ngồi phía Đông hướng Tây, cần phải lấy hướng chính Đông và Tây là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–    Phòng ngồi phía Tây hướng Đông, cần phải lấy hướng chính Tây Bắc và Đông Nam hoặc hướng chính Nam là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–   Phòng ngồi phía Đông Bắc hướng Tây Nam, cần phải lấy hướng Đông Bắc và Tây Bắc là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–   Phòng ngồi phía Tây Nam hướng Đông Bắc, cần phải lấy hướng chính Đông và Tây Nam là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

Những vấn đề nói trên đều là tài vị của mỗi kiểu văn phòng, chỉ cần tận dụng tài vị, thì có thể đem lại tài khí tốt. Sự bố trí thông thường trong công ty là có phòng Chủ tịch hội đồng quản trị, phòng Tổng giám đốc, phòng Quản lý, nếu trong một phòng có dùng hai tài vị trở nên tất sẽ có không gian trưởng thành lớn.

Sau khi đã chọn được không gian tốt, cần chú ý đến phương vị phía sau chỗ ngồi của Chủ tịch tập đoàn hoặc tổng giám đốc có cửa số hay không, nếu có thì nên có tấm vách ngăn lại, nếu không thì khiến cho tiểu nhân dễ hại.

Ngoài ra cần chú ý bên trái phải của chỗ ngồi có trụ góc nhọn nào không, hơn nữa lại rất gần chỗ ngồi, nếu có tình trạng như vậy, cần dùng bốn cây cành hoặc dây treo với màu sắc rực rỡ đồ cách ly sự xung xạ của từ trường ở những góc nhọn này. Hiện tương này nếu như không được hoá giải thì hầu hết mọi người đều sẽ có hiện tượng mỏi lưng, điều này sẽ ảnh hưởng đến từ trường sức khỏe cơ thể, không thể ngăn được. Tấm bình phong trong phòng làm việc của Chủ tịch hội đồng quản trị và phòng của Tổng giám đốc không thể dùng những tấm kẹp che kín toàn bộ, tốt nhất là dùng những tấm thủy tinh trong suốt, đế đạt được tác dụng tầm nhìn. Nếu phòng của Chú tịch hội đồng quàn trị hoặc Tổng giám đốc là bố cục đóng kín, thì đại diện cho tác dụng không thể nhìn qua được. Hơn nữa toàn bộ phương diện thống ngự của lãnh đạo sẽ có hiện tượng đoạn tầng, thường khiến cho mỗi sự việc của công ty đã được ông chủ trao đổi rõ ràng ban đầu sẽ bị cách đoạn, tất cả quá trình trở thành không rõ ràng, đợi khi xảy ra vấn đề rồi ông chủ không còn cách nào khác là phải chịu thiệt thòi mà xử lý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm thế nào có thể lựa chọn được vị trí không gian sử dụng? –

Tử vi Canh Ngọ phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

CANH NGỌ: LỘ BÀNG THỔ Trong tử vi Canh Ngọ là con ngựa truy phong, là người dũng mãnh, dám nghĩ dám làm, từ tâm công minh, kết giao rộng rãi, ghét kẻ tiểu nhân. Sinh vào mùa xuân, không được nhờ cậy người thân, sinh vào ban ngày phú quý dài lâu. Lộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CANH NGỌ: LỘ BÀNG THỔ

Trong tử vi Canh Ngọ là con ngựa truy phong, là người dũng mãnh, dám nghĩ dám làm, từ tâm công minh, kết giao rộng rãi, ghét kẻ tiểu nhân.

Sinh vào mùa xuân, không được nhờ cậy người thân, sinh vào ban ngày phú quý dài lâu.

Lộ bàng Thổ là Thổ bên đường, bằng phang rộng vạn mẫu, hoa màu sinh trưởng, cỏ cây tươi tốt.

Đây chính là Thổ ấm áp, nuôi dưỡng vạn vật. Do đó trước tiên là cần gặp Thủy đến tưới tắm thấm nhuần, lại được Kim đến tương trợ thì hoa màu trĩu hạt, bội thu.

ngo

Trong tử vi nếu Canh Ngọ gặp Giáp Thân, có lộc thêm quý, tuổi trẻ ra làm quán, còn chủ tượng hồ mực chảy ra suối vàng, văn chương cái thế.

Ưa gặp Đinh Mùi Thiên hà Thủy; Đinh Sửu Giản hạ Thủy; không ưa Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy, Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, vì Thủy này không thể tưới tắm được Thổ này, chủ về hung họa yểu mệnh.

Ưa gặp Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, chủ cát lợi.

Không ưa gặp Mậu Ngọ Thiên thượng Hỏa, quá khô nóng lại phạm hình, chủ đoản thọ. Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa cũng khô, gặp phải chủ yểu mệnh.

Là Thổ mới sinh ra, Mộc không thể khắc, duy kỵ Thủy nhiều làm tổn thương nguyên khí của nó, Mộc nhiều có nơi quy về, Thổ dày có đức, hòa khí dung hợp, phúc lộc đầy đủ. Nếu hợp cách có thể làm quan tốt, có lòng bác ái thương dân.

Trong tử vi người sinh năm Canh Ngọ, Thiên tướng hóa kỵ, không thể ngụy tạo văn I chương, mạo danh hoặc làm giả con dấu người khác…  I

Ngưòi sinh năm Canh Ngọ, Canh lộc tại Thân, Ngọ mã cũng tại Thân, lộc mã đồng cung, nên sớm thoát ly, sau này trở về báo đáp quê hương, rạng danh tổ tiên.

Mã tại Thân, chủ về sợ độ cao, đi máy bay đề phòng gặp tai nạn. Không nên làm phi công, tiếp viên hàng không.

Chi khác không thể có Dần, chủ trong cát có hung, là do lộc gặp phá, mã gặp hình, không nên làm kinh doanh, không được đánh bạc, thưòng vì kinh tế túng thiếu mà dẫn đến khủng hoảng.

Thổ này ưa nhất gặp Canh Dần Tùng bách Mộc, trong sách cổ gọi là Cưòng trí kiên Mộc cách, sẽ là người nổi bật, nói cách khác là ngưòi nổi tiếng trong lĩnh vực học thuật nào đó. Phan Tử Ngư có mệnh cách này.

Chi khác không nên có Ngọ, Ngọ phạm hình, là ngưòi cố chấp thiên kiến, làm việc có đầu không có cuối, vợ chồng duyên mỏng. Chi khác có Tý, con cái duyên mỏng.

Nhật chi không nên có Hợi, phạm Phá trạch sát. Canh Ngọ Không vong tại Hợi, mua bất động sản không nên đứng tên mình, còn chủ khắc bạn đời.

Chú ý phải cần xem là Hợi gì? Nếu là Tân Hợi Thoa xuyến Kim là cát lợi. Do Thổ Kim tương sinh, nếu là Kỷ Hợi Bình địa Mộc là hung họa do Mộc khắc Thổ.

Nhật chi có Tuất, khắc bạn đời.

Thòi chi có Tuất, nên nương nhờ cửa Phật.

Can khác có Bính, phạm Ngũ quỷ, không được làm những việc tổn hại đến danh dự. Nếu can khác có Bính thì càng không được có Mậu, e rằng cuối đời chán nản bi thương.

Mỗi khi gặp năm Ngọ, Tý, trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.

Bạn đời chớ nên gặp ngưòi sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, At.

Canh Ngọ Không vong tại Tuất hoặc Hợi, không ưa chi khác có Tuất, Hợi.

Người sinh năm Ngọ, gặp Hợi là Kiếp tài, nếu tọa nhật trụ, khắc bạn đời. Mua bất động sản không nên đứng tên mình, càng không nên dùng phương thức trả góp ngân hàng. Nếu tọa thời chi, con cháu bần cùng nghèo khổ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Canh Ngọ phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

Đặt tên cho con hợp phong thủy 2016 - Đặt tên cho con - Xem Tử Vi

Đặt tên cho con hợp phong thủy 2016, Đặt tên cho con, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Đặt tên cho con hợp phong thủy 2016, tu vi Đặt tên cho con hợp phong thủy 2016, tu vi Đặt tên cho con

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt tên cho con hợp phong thủy 2016

Gia đình bàn đang đón chờ một thành viên mới hay đang có dự định có thêm thành viên mới trong năm 2016 Bính Thân. Bạn muốn con mình sẽ muốn đặt tên cho con một cái tên thật đẹp, cái tên sẽ đi theo suốt cuộc đời, và hẳn cha mẹ nào cũng mong muốn cái tên mà cha mẹ lựa chọn sẽ mang lại thật nhiều may mắn cho con.

Hãy cùng tìm hiều những cách đặt tên hợp phong thủy cho con trong năm 2016

dat-ten-cho-con-hop-phong-thuy-2016

Một cái tên hợp phong thủy sẽ là khởi đầu tốt đẹp cho con

1. Tính cách bé tuổi Thân
Năm 2016 tương ứng với năm âm lịch là Bính Thân, theo tử vi những em bé sinh năm 2016 mang đậm đặc điểm tính cách của tuổi Thân nên hiếu động thông minh và vui vẻ. Người tuổi này hoạt bát và mạnh khỏe, nhanh nhẹn yêu đời bằng cả trái tim.  Đặt tên cho con hợp phong thủy sẽ giúp bé có một khởi đầu tốt đẹp trong suốt cuộc đời.
2. Đặt tên cho con theo ngũ hành
Tuổi Thân thuộc hành Kim. Theo quan hệ tương sinh trong ngũ hành, Kim sinh ra Thủy, nên những cái tên thuộc bộ Thủy sẽ rất tốt cho bé.
Gia đình có thể lựa chọn những cái tên thuộc hành thủy sau đây:
Lệ,                              Thủy,              Giang,                          Hà,
Sương,                       Hải,                Khê,                            Trạch,
Nhuận,                       Băng,             Hồ,                             Biển,
Võ,                              Bùi,                  Kiều,                          Tiên,
Hoàng,                       Giao,              Thương,                     Trọng,
Luân,                          Kiện,               Giới,                          Quang,
Toàn,                         Loan,               Khương,                    Khánh,                Khải…
3. Đặt tên theo quy luật tự nhiên
Loài khỉ, con giáp tượng trưng cho tuổi của bé thường sinh sống theo từng bầy trong rừng. Vì vậy, những từ thuộc hành Mộc sẽ thích hợp để chọn tên cho bé.

Một số gợi ý cho mẹ tên thuộc hành Mộc
Khôi,             Lê,                    Đỗ,
Mai,              Đào,                 Trúc,
Tùng,            Quỳnh,             Thảo,
Liễu,             Bách,               Lâm,
Sâm,            Kiện,                Xuân,
Quý,             Hạnh,              Thôn,
Phương,       Phần,              Chi,
Thị,              Bính,               Bình,
Sa,              Phúc,               Phước…
Ngoài ra, những bộ thủ như Khẩu, Miên, Mịch có ý nghĩa liên quan đến “cái hang khỉ” cũng thích hợp để đặt tên cho bé.
Một số gợi ý cho mẹ tên bộ Khẩu, Miên, Mịch:
Trung,          Quân,              Trình,
Thiện,          Hòa,                Gia,
An,              Thất,                Dung,
Nghi,           Hoành,             Bảo,
Thực,          Khoan…
Khỉ cũng rất thích bắt chước cử chỉ và tiếng nói của con người, bởi chúng là loài động vật cao cấp rất gần gũi với con người trên nấc thang tiến hóa. Vì vậy, cái tên chứa bộ Nhân, Ngôn cũng là lựa chọn thích hợp mà bạn nên cân nhắc.
Một số gợi ý cho mẹ tên bộ Nhân, Ngôn
Nhân,            Giới,              Kim,
Đại,               Nhiệm,          Trọng,
Tín,               Hà,                Bảo,
Hưu,             Nghi,             Huấn,
Thành …

 

4. Đặt tên cho con sinh năm 2016 theo tính cách
Loài khỉ rất lanh lợi, hoạt bát, nên những cái tên có bộ Sam, Cân, Y, Mịch sẽ giúp tôn lên sự duyên dáng, đẹp đẽ.
Một số gợi ý cho mẹ tên bộ Sam, Cân, Y, Mich:

Hình,             Nhạn,                 Ảnh,

 

Chương,        Đồng,                 Thường,

Hi,                 Sư,                    Phàm,

Ước,             Tố,                      Hồng,

Duyên…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con hợp phong thủy 2016 - Đặt tên cho con - Xem Tử Vi

Trung Châu Phái tạp diệu luận

Một bài viết về tạp diệu trong tử vi của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.
Trung Châu Phái tạp diệu luận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử Vi Đẩu Số lấy các tổ hợp sao làm chủ, cho nên 14 chính diệu tổ hợp thành sáu mươi tinh hệ có tính chất khác nhau, sau đó thêm vào các sao phụ, tá, khiến cho tính chất của chúng xảy ra sự biến hoá, hình thành một tính chất khác cụ thể hơn. Về phương diện, tạp diệu cũng có tác dụng khá quan trọng. Dưới đây xin trình bày tính chất cơ bản của các tạp diệu.

1. SAO ĐÔI

1.1. Thiên Thương, Thiên Sứ

Thiên Thương thuộc dương thuỷ, Thiên Sứ thuộc âm thuỷ, là các sao của Trung Thiên, tính chất thường là, Thiên Thương chủ về hư hao, Thiên Sứ chủ về nạn tai, bệnh tật.

Thiên Thương và Thiên Sứ luôn luôn giáp cung thiên di. Dương nam, âm nữ đi thuận, an Thiên Thương ở cung giao hữu, an Thiên Sứ ở cung tật ách; âm nam, dương nữ đi ngược, an Thiên Thương ở cung tật ách, an Thiên Sứ ở cung giao hữu.

(1) Cung vị Thiên Thương và Thiên Sứ giáp, nếu là chính diệu Hoá Kỵ, hoặc có tứ sát tinh cùng hội chiếu, bị các sao sát, kỵ của lưu niên xung khởi, sẽ chủ về tai nạn tật ách.

(2) Thiên Cơ hoặc Cự Môn, cũng không ưa Thiên Thương và Thiên Sứ giáp cung, chủ về nhiều bệnh; gặp các sao sát, kỵ thì càng đúng.

(3) Thiên Thương và Thiên Sứ giáp cung thiên di, ắt sẽ đồng thời hội chiếu cung huynh đệ và cung phụ mẫu, nếu trong đại vận gặp tiểu hạn rơi vào cung bị Thiên Thương và Thiên Sứ giáp (chú ý, là tiểu hạn, chứ không phải là cung mệnh của lưu niên), cần phải quan sát cung huynh đệ và cung phụ mẫu xem có tinh hệ "Thiên Cơ, Cự Môn" toạ thủ hay không; có tứ sát và Hoá Kỵ hay không. Nếu có, mà các sao sát, kỵ lại nặng, thì có thể anh em hoặc cha mẹ mắc bệnh tử vong. Nhưng vì dùng tiểu hạn để luận đoán, nên ứng nghiệm dễ bị sai lệch một hai năm.

(4) Thiên Thương và Thiên Sứ có phân biệt hoạ nhẹ và hoạ khẩn. Thiên Thương ưa kim cục (tức ba cung Tị, Dậu, Sửu), không ưa phương hoả (tức hai cung Ngọ, Mùi); Thiên Sứ ưa ba cung Tí, Ngọ, Mùi mà không ưa ba cung Thìn, dậu, Tuất.

(5) Người sinh năm dương không ưa Lưu Lộc đồng cung với Thiên Thương hay Thiên Sứ, chủ về bệnh hoạn.

1.2. Thiên Hình, Thiên Diêu

Thiên Hình thuộc dương hoả, Thiên Diêu thuộc âm thuỷ, Thiên Hình chủ về tự kềm chế, Thiên Diêu chủ về phóng túng, là cặp sao đôi có bản chất trái ngược nhau.

Thiên Hình ưa Văn Xương, Văn Khúc kết thành đôi hội chiếu hoặc đồng độ, chủ về tự kềm chế mà không có sát khí. Nếu Thiên Hình ở các cung Dần, Mão, Dậu, Tuất là nhập miếu; gặp Văn Xương, Văn Khúc, cổ nhân gọi là "chấp chưởng biên cương", nhưng lại không phải là võ tướng, phần nhiều chủ về chức võ mà nghiệp văn, tương tự như hải quan ngày nay.

Thiên Hình hội hợp với "Thái Dương, Cự Môn" là sao chấp chưởng hình pháp.

Thiên Hình hội hợp với "Thái Dương, Thiên Lương", gặp thêm các sao sát, kỵ, lại chủ về phạm pháp kiện tụng, mà không chủ về chấp chưởng hình pháp, không giống trường hợp hội hợp với "Thái Dương, Cự Môn".

Tử Vi hội Tham Lang ở hai cung Tí hoặc Ngọ, hoặc đồng độ với Tham Lang ở hai cung Mão hoặc Dậu, ưa gặp Thiên Hình, không phải là "Đào hoa phạm chủ", mà chủ về có thể tự kềm chế.

"Vũ Khúc, Thất Sát" đồng độ với Kình Dương, lại có Thiên Hình cùng bay đến, cổ nhân nói là dùng dụng cụ sắc bén để kiếm tiền, như thợ cắt tóc, đồ tể, thời hiện đại cũng có thể là bác sĩ ngoại khoa, nha sĩ.

Thiên Hình ở hai cung Sửu hoặc Mùi, có sắc thái "cô độc và hình khắc", bất lợi đối với lục thân, cần phải xem xét kỹ các cung lục thân mà định.

Cung tật ách có Thiên Hình, lại có các sao sát, kỵ xung hội, đề phòng tuổi trẻ tàn tật, hoặc sinh ra đã bị dị tật. Cung tật ách của lưu niên hoặc đại vận mà gặp Thiên Hình, bị Lưu Dương xung hội, chủ về phải phẫu thuật.

Thiên Diêu chủ về đào hoa, có duyên gặp gỡ, hoặc có tính chất "tiếng sét ái tình". Gặp thêm Hàm Trì, Đại Hao, Mộc Dục, có thể làm mạnh thêm bệnh của Thiên Diêu, như hiếu sắc, trùng hôn (tức cùng lúc kết hôn với hai người), bệnh về tính dục. Gặp thêm Hồng Loan, Thiên Hỉ thì có thể giảm nhẹ những bệnh này, có lúc chủ về có duyên với người khác giới, hay được người khác giới chào đón.

Thiên Diêu cũng không ưa thủ mệnh ở hai cung Sửu hoặc Mùi, chủ về dễ quyến luyến chốn phong hoa tuyết nguyệt.

Văn Xương, Văn KHúc đồng độ với Thiên Diêu, ắt là người phong lưu, tự đánh giá mình cao.

Thiên Diêu đồng độ với Văn Xương, Văn Khúc và Thiên Hình thì có thể hành động một cách thiết thực.

Thiên Diêu hội các sao sát, kỵ, sẽ làm mạnh thêm tính chất vì sắc mà gây ra hoạ; cần phải xem xét kỹ tính chất của tổ hợp tinh hệ chính diệu, và xem ở cung nào mà định. Nếu ở cung tài bạch, chủ về vì tửu sắc mà phá tài, ở cung điền trạch, chủ về sản nghiệp của ông bà hay cha mẹ bị phá tán, ở cung phu thê, chủ về trùng hôn, tái hôn, ở cung phúc đức, chủ về tư tưởng dễ bị hỗn loạn.

Thiên Diêu thủ cung thiên di, có sao cát cùng bay đến, tổ hợp tinh hệ chính diệu cũng cát, chủ về đi xa, chuyển dời đến nơi khác sẽ gặp nhiều cơ hội, và được người ở tha hương trợ lực.

Cung Thiên Diêu toạ thủ, có Mộc Dục, Hàm trì, Đại Hao đồng độ, lưu niên mà gặp chúng, chủ về đau khổ mang tính chất đào hoa.

1.3. Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Khốc thuộc dương kim, chủ về hình khắc, buồn đau; Thiên Hư thuộc âm thổ, chủ về lo nghĩ, trống rỗng.

Thiên Khốc là sao tình cảm, chủ về đau khổ nội tâm, vì vậy không nên ở cung phúc đức.

Thiên Hư là sao có tính vật chất, chủ về thiếu thốn vật chất. Vì vậy Thiên Hư không nên ở cung tài bạch, cũng không ưa ở cung tật ách, chủ về thân thể hư nhược, hoặc bệnh tật có tính hao tổn.

"Thiên Khốc, Thiên Hư" đồng độ với Lộc Tồn hoặc Hoá Lộc, nếu ở hai cung Mão hoặc Thân, tinh hệ chính diệu có tài khí vượng, sẽ chủ về nhờ tiền bạc mà tăng tiếng tăm; hoặc dễ có tiền của, ắt sẽ làm cho người ngoài biết.

Tinh hệ Thiên Đồng thủ cung huynh đệ, có "Thiên Khốc, Thiên Hư" cùng bay đến, chủ về anh chị em bất hoà với người phối ngẫu.

1.4. Hồng Loan, Thiên Hỉ

Hồng Loan thuộc âm thuỷ, Thiên Hỉ thuộc dương thuỷ, Hồng Loan chủ về hôn nhân, Thiên Hỉ chủ về sinh con cái. Hai sao này vĩnh viễn đối nhau, cho nên tính chất của chúng ảnh hưởng lẫn nhau.

Nữ cung mệnh gặp Hồng Loan thì kiều diễm, gặp Thiên Hỉ thì có vẻ đẹp lạnh lùng.

Ở cung tử nữ gặp Hồng Loan hay Thiên Hỉ, chủ về nhiều con gái, ít con trai.

Tử Vi có Hồng Loan hay Thiên Hỉ đồng độ, lại gặp cát tinh, tuổi trẻ thì chủ về kết hôn, tuổi già thì chủ về được phong hàm danh.

Cung tài bạch có chính diệu cát, gặp Hồng Loan hay Thiên Hỉ, chủ về "hoan hỉ tài" (như tiền thắng cá cược hay ăn cờ bạc); cũng thích hợp với những nghề liên quan đến "hỉ khánh" (chuyện mừng).

Về luận đoán thời gian kết hôn và mang thai, có thể lấy cung mệnh hoặc cung phu thê của lưu niên có Hồng Loan, Thiên Hỉ bay đến làm ứng kỳ, nhưng cần phải có tinh hệ chính diệu cát lợi ổn định mới đúng, nếu không, nên trì hoãn một hai năm, chờ đến khi cung mệnh hoặc cung phu thê của lưu niên có tổ hợp tinh hệ cát lợi mới ứng nghiệm.

Hồng Loan hay Thiên Hỉ bay đến cung điền trạch của lưu niên, chủ về có thêm nhân khẩu (thời cổ đại là mua nô tì, sinh con cái), nếu gặp thêm Tả Phụ, Hữu Bật, là có khách đến tá túc.

1.5. Tam Thai, Bát Toạ

Tam Thai thuộc dương thổ, Bát Toạ thuộc âm thổ, đều là sao "nghi trượng", cần phải kết thành đôi để hội chiếu, mới chủ về tăng cao địa vị.

Cho nên Tam Thai, Bát Toạ ưa hội hợp các chính diệu như Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm, chủ về quý hiển, hội hợp Thiên Lương cũng thích hợp.

Nếu Tam Thai, Bát Toạ hội hợp cung phụ mẫu, gặp chính diệu cát, chủ về gia thế cao quý, xuất thân trâm anh thế phiệt. Nếu tinh hệ chính diệu không cát tường, lại gặp sao lẻ phụ tá, hoặc có các sao đào hoa cùng bay đến, chủ về cha mẹ "lưỡng trùng".

Tam Thai, Bát Toạ không ưa ở cung phu thê, nếu nguyên cục có các sao không cát tường, sẽ làm mạnh thêm tính chất bất lợi của chúng.

1.6. Long Trì, Phượng Các

Long Trì thuộc dương thuỷ, Phượng Các thuộc dương thổ, đều là sao văn minh, nếu kết thành đôi hội nhập, chủ về tài nghệ.

Long Trì, Phượng Các hội hợp với Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, có thể làm tăng sức mạnh, lợi về thi cử, cạnh tranh.

Long Trì Phượng Các giáp cung tài bạch hoặc cung sự nghiệp, mà không có Tả Phụ, Hữu Bật giáp cung, hoặc Văn Xương, Văn Khúc giáp cung, chủ về có danh tiếng trước rồi có tiền của sau, hoặc tiền của do danh tiếng mà có, hoặc nhờ tài nghệ mà có tiền của.

Long Trì, Phượng Các chủ về "thanh quý" (sang quý thanh cao) mà không phải là "phú quý" (giàu sang), cũng chủ về nghệ thuật, kiến trúc, xây dựng.

Long Trì, Phượng Các ưa giáp Thiên Phủ, Thiên Tướng, chủ về làm tăng phong thái văn nhã.

Thất Sát và Long Trì cùng ở cung mệnh hoặc cung tật ách, tuổi già chủ về tai điếc; Thất Sát đồng độ với Phượng Các, chủ về rối loạn khứu giác và vị giác. Cần phải có lưu sát tinh xung khởi mới đúng.

1.7. Cô Thần, Quả Tú

Cô Thần thuộc dương hoả, Quả Tú thuộc âm hoả, chủ về cô quả, không ưa bay đến cung phụ mẫu và cung phu thê.

Nếu tinh hệ chính diệu là tổ hợp Vũ Khúc, Thiên Lương, Thiên Cơ, Cự Môn, Thất sát, Phá Quân, thì có thể phát huy tính chất của Cô Thần, Quả Tú, chủ về sớm mồ côi hoặc vợ chồng hình khắc, rời xa quê hương, con cái phân ly. Vì vậy, cung phu thê mà gặp các tổ hợp kể trên, cần phải kết hôn muộn mới có thể tránh sinh ly tử biệt, hoặc bằng mặt mà không bằng lòng.

Nữ mệnh có cung phu thê là Vũ Khúc Hoá Kỵ, Cô Thần và Quả Tú hội hợp, chủ về không có đời sống vợ chồng.

Cung phúc đức gặp Cô Thần, Quả Tú, chủ về tinh thần trống rỗng; nhưng cũng chủ về tư tưởng độc lập, cần phải xem bản chất của tổ hợp tinh hệ chính diệu mà định.

Cung tài bạch gặp cát tinh, có Cô Thần, chủ về tuổi trẽ tự lập gia nghiệp.

Cung sự nghiệp gặp cát tinh, có Quả Tú, chủ về tuổi trẻ tự lập, không hưởng phúc ấm của cha anh.

1.8. Ân Quang, Thiên Quý

Ân Quang thuộc dương hoả, Thiên Quý thuộc dương thổ; chủ về vinh dự đặc biệt, tước lộc, có tính chất được tưởng thưởng; không giống như Tam Thai, Bát Toạ thuần tuý chủ về địa vị, nhưng nhờ được tưởng thưởng mà địa vị tăng cao một cách tương ứng.

Ân Quang, Thiên Quý có thể mang lại lợi ích thực tế, như trợ giúp cạnh tranh đắc lợi, thi cử đỗ đạt.

Rất ưa hội hợp với Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Âm, Thái Dương hoặc giáp cung có các tinh hệ kể trên.

Hai sao Ân Quang, Thiên Quý giáp cung sự nghiệp, lại được Thiên Khôi, Thiên Việt cùng giáp cung, ở thời cổ đại là chủ về được thế tập chức tước của cha. Ở thời hiện đại thì lợi về phát triển chuyên môn, cũng lợi về chuyên nghiệp. Nếu giáp cung tài bạch, thì danh lợi song thu, hoặc nhờ có danh mà đạt được lợi.

Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu cung phu thê, nếu có "Lộc trùng điệp", chủ về được tiền của là nhờ vợ.

Ân Quang, Thiên Quý giao hội với Văn Xương, Văn Khúc, lợi về thi cử.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trung Châu Phái tạp diệu luận

Đặc trưng tính cách của người sinh ngày Giáp Mộc

Ngày Giáp Mộc có nghĩa là thiên can của ngày sinh là Giáp Mộc. Người sinh ngày Giáp Mộc nhìn chung không ỷ lại người khác, có ý chí phấn đấu vươn lên.
Đặc trưng tính cách của người sinh ngày Giáp Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Giáp Mộc có nghĩa là thiên can của ngày sinh là Giáp Mộc. Người sinh ngày Giáp Mộc nhìn chung không ỷ lại người khác, có ý chí phấn đấu vươn lên, dũng cảm tiến tới, khí phách giống như cây cỏ, nghị lực hơn người.

Dac trung tinh cach cua nguoi sinh ngay Giap Moc hinh anh
 

1. Tính cách của người sinh ngày Giáp Mộc

  Ưu điểm của người này là thiện lương chính trực, tài đức vẹn toàn, độc lập tự chủ, chăm chỉ nỗ lực, ý chí kiên định. Khuyết điểm là thanh cao tự phụ, quyết giữ ý mình, tranh cường háo thắng.   Giáp Mộc là thiên can đứng hàng thứ nhất, Giáp là dương Mộc, là trụ cột của tài, cây lớn che trời, rễ cắm sâu dưới nền đất lớn, phía trên vươn lên sinh trưởng mạnh mẽ. Người sinh ngày Giáp Mộc độc lập tự chủ, dũng cảm phấn đấu, lực sinh trưởng có mạnh mẽ, xác định mục tiêu theo đuổi, kiên quyết không rời, không muốn ỷ lại người khác, mọi việc đều có giải thích của riêng mình.    Người này vốn thiện lương ôn hòa, ngay thẳng quật cường, có ý kiến hoặc cái nhìn tình hình đặc biệt, biểu hiện trực tiếp, lực hành động mạnh, chú ý tốc độ và chất lượng, coi trọng chi tiết nhỏ.    Nhưng người này có lúc quá mức chủ quan, thanh cao tự phụ, bề ngoài bình tĩnh nhưng nội tâm nhiều lo ngại, tưởng thật thà mà nhiều tính toán. Vì có cảm giác vinh dự mãnh liệt mà làm việc không biết mệt mỏi, đồng thời dễ bị những việc vặt vãnh quấy nhiễu, chính là nguyên nhân gây ra tội vạ.   Giáp Mộc còn được gọi là Thanh Long Phương Đông, lòng dạ khoan dung, chính khí lẫm liệt. Người này không chỉ có tấm lòng từ bi bác ái mà còn có khí thế mãnh liệt, không ngừng vươn lên. Cũng có những lúc thẳng thắn quá là khuyết điểm nhưng vì trí tuệ thâm sâu, ít lời, ít chuyện, đầu óc thông minh nên đỡ được phần nào
Xem thêm bài viết Chỉ rõ bản chất của lá số tử vi khuyết Mộc
 
Người sinh ngày Giáp Mộc xử sự công chính, sẽ không nghiêng tâm tạp niệm, là bạn tốt đáng giá để kết giao lâu dài. Trong xã hội có vị trí, được người khác nể trọng, có tiếng tắm, khá xuất sắc. Bình thường người này là thủ lĩnh trong lĩnh vực của mình, dù lĩnh vực ấy rất nhỏ nhưng bạn đều làm cho nó trở nên nổi bật, khiến những người xung quanh phải nhìn với con mắt khác. Vì thế mà tinh anh xuất chúng trong các nghề có rất nhiều người sinh vào ngày Giáp Mộc.   Người không vì tiền tài mà đi ngược lại phán đoán của bản thân, ra tay hào phóng. Mộc hàm chứa “nhân” nên làm người không tính toán được mất, thái độ với tiền tài rất điềm đạm. Dù vì người khác mà xuất tiền, xuất lực, bôn ba khắp nơi cũng không mong được báo đáp.   Tính cách ôn hòa, thận trọng, có thể phát huy chính xác năng lực, thích hợp với những ngành quản lý, nhân sự, hành chính tổng hợp. Ngoài ra, do Giáp có ý nghĩa là thẳng thắn, thuộc ngũ hành Mộc nên nếu phát triển sự nghiệp sáng tác riêng cũng rất tốt. Người này hăng hái lại không chịu thua kém ai, nhất định đạt thành tựu.   Người sinh ngày Giáp Mộc không có nhiều bạn bè, không thích kết giao với người khác, nhất là bạn nhậu. Quan hệ chủ yếu theo hướng vững vàng, chân thật, trợ giúp lớn cho sự nghiệp. Họ tin rằng, quan hệ xã giao trong sự nghiệp cũng giống như kinh doanh vậy.   Phương diện tình cảm không quá thuận lợi, trước trắc trở sau mới tiến tới hôn nhân. Sau khi kết hôn không có chuyện tình cảm ngoài luồng bởi giá trị quan của người này là tình cảm nhất định phải trung thực, những chuyện ngoại tình, bắt cá hai tay là không thể chấp nhận được.  
Dac trung tinh cach cua nguoi sinh ngay Giap Moc hinh anh 2
 
Làm việc chăm chỉ, tự lực cánh sinh nên nhiều khi miễn cưỡng bản thân. Thời điểm cảm thấy mệt nhọc cũng không chịu nghỉ ngơi, cố gắng chống đỡ để hoàn thành công việc, một khi ngã xuoonbgs thì bệnh như núi đổ. Người sinh ngày Giáp Mộc chú ý bệnh về gan mật, lao lực lâu ngày sẽ rất nhanh khiến thân thể suy nhược. Cần phải thả lỏng tinh thần, tìm nơi thoải mái để nghỉ dưỡng.   Nam mệnh sinh ngày Giáp Mộc tốt hơn so với sinh ngày Ất Mộc, ngược lại nữ mệnh sinh ngày Ất Mộc thì nữ tính, đẹp đẽ hơn. Đa só nam mệnh sinh ngày Giáp đều có thành tựu trong sự nghiệp, có vị thế xã hội.
Xem thêm bài viết Luận giải lá số tử vi có thiên can địa chi tương xung
 

2. Xem tử vi cho người sinh ngày Giáp Mộc

  Giáp thuộc ngũ hành Mộc, có liên hệ tới các thuộc tính Kim, Thủy, Hỏa, Thổ. Thổ vượng đến Mộc mới có thể khơi thông, Mộc vượng đến Kim mới thành trụ cột, Hỏa nhờ Mộc sinh mới hưng thịnh, Mộc nhờ Thủy sinh mới phiêu trôi. Thủy sinh Mộc, Mộc thịnh Thủy lui; Mộc sinh Hỏa, Hỏa vượng Mộc bị đốt; Mộc mạnh Kim yếu; Mộc khắc Thổ, Thổ vượng Mộc chiết; Thổ suy gặp Mộc ắt bị vùi lấp; Mộc kém gặp Kim thì bị chém.    Thiên can Giáp, thân là Mộc nhưng không gặp Tỷ Kiếp mà thấy Quan Sát nên nhát gan, sợ phiền phức giận mà không dám nói gì, cá tính do dự. Thân vượng Mộc vượng thì có chế hóa nên cá tính trung dung, dễ dàng thành công. Thân vượng kị Mộc, Giáp Ất không hóa hợp, trong ngoài bất nhất. Thân vượng thiên can có Ấn, làm người ngay thẳng, dễ dàng chịu thiệt hoặc ngạo mạn không quen giao tiếp, thiếu bạn bè.
Đặc trưng tính cách của người sinh ngày Ất Mộc Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà? Tính cách người mệnh Mộc: thích lãnh đạo và hay nóng giận

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc trưng tính cách của người sinh ngày Giáp Mộc

Bài trí gương trong nhà ở gia đình

Không chỉ có tác dụng trang trí, làm đẹp và nới rộng không gian, việc bài trí gương trong nhà ở gia đình còn có ý nghĩa quan trọng về mặt phong thủy, ảnh hưởng rất lớn tới vận khí của ngôi nhà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gương trong từng không gian sống

Theo các nguyên lý phong thủy, gương là vật có năng lượng rất mạnh, phản xạ và hiển thị các hình ảnh nên vị trí đặt gương trở thành nơi tập hợp năng lượng. Do đó, không phải bất kỳ không gian hay vị trí nào cũng đều có thể bài trí gương.


Những năm trước đây, trong không gian phòng khách, gia chủ thường lựa chọn bài trí những tấm gương soi to, rộng, thể hiện sự hoành tráng, sang trọng của căn hộ. Tuy nhiên, những năm gần đây, trong không gian giao tiếp đặc biệt này gương thường được thay thế bằng những vách kính lớn để lấy ánh sáng và mở rộng tầm “view” ra không gian ngoại cảnh bên ngoài.


Những tấm gương được treo trong phòng khách ngày nay thường là những tấm gương nhỏ, đẹp thiên về xu hướng trang trí, kết hợp với việc trưng bày với một số đồ nội thất khác.


Phòng bếp là nơi nấu nướng, chế biến thức ăn cho cả gia đình nên hỏa khí rất nặng. Do đó, bạn không nên treo gương trong nhà bếp tránh gương phản chiếu hỏa khí của lửa vào thức ăn và mọi người trong gia đình. Tuy nhiên, một chiếc gương nhỏ treo nơi diện tường bàn ăn để phản chiếu đồ ăn thức uống sẽ mang lại ý nghĩa thực phẩm dồi dào, sự sung túc hạnh phúc cho gia đình.


Ngoài chức năng đơn giản được con người dung làm nơi để ngủ nghỉ, phòng ngủ còn mang ý nghĩa là nơi tinh thần được thảnh thơi thư giãn. Chính vì thế bạn nên tránh việc đặt gương trong phòng ngủ, giúp bạn không bị giật mình khi nhìn thấy mình trong gương lúc vừa tỉnh dậy.

Với phòng ngủ của trẻ con, tốt nhất không nên đặt gương soi trong phòng, vừa tốt cho trẻ về mặt phong thủy vừa bảo vệ cho trẻ không bị tự kỷ ám thị và nguy hiểm nếu chẳng may gương bị vỡ.

“Nới rộng” không gian 

Có khả năng thu nhận và phản chiếu lại hình ảnh nên gương soi còn là một công cụ hữu ích giúp nới rộng thêm cho các khoảng không gian nhỏ hẹp, làm tăng diện tích và tạo thêm ánh sáng cho không gian sống.


Một chiếc gương soi lớn treo trên một diện tường sẽ giúp nhân đôi không gian, tạo hiệu quả cao về mặt thị giác. Hãy “xóa” đi bức tường nhà bạn bằng một chiếc gương lớn, mọi thứ trông sẽ rộng lớn hơn nhiều.

Nếu phòng khách của gia đình bạn nhỏ hẹp, gương nên được bố trí ở phía bên phải cửa ra vào và chiếm gần hết diện tích bức tường để “nới rộng” không gian.

Một số lưu ý khi lắp đặt gương trong nhà

Gương soi có vai trò rất quan trọng, giúp luân chuyển năng lượng và các luồng khí trong nhà một cách dễ dàng, có ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe, kinh tế cũng như sự may mắn của chủ nhân. Tuy nhiên, nếu đặt sai vị trí, nguồn năng lượng ở vị trí sai sẽ gây nên những ảnh hưởng xấu, bất lợi cho gia đình.


Gương nên tránh đặt ở đối diện với cửa chính của ngôi nhà. Nếu đặt ở vị trí này, khi mở cửa ra sẽ nhìn thấy gương. Sự phản xạ của gương sẽ cản trở tài khí vào được trong nhà, các luồng khí tốt sẽ bị “đẩy” hết ra bên ngoài, khiến cho trong nhà không còn khí tốt. 


Ngoài ra, bạn cũng tuyệt đối không nên treo gương đối diện cửa phòng vệ sinh hay toilet bạn cũng không nên đặt quá nhiều gương trong nhà, vì quá nhiều các tia sáng cũng sẽ khiến cho năng lượng bị rối lên.


Trong không gian phòng ngủ, bạn không nên đặt gương chiếu thẳng vào phòng ngủ hoặc giường ngủ sẽ khiến nguồn năng lượng đi ra ngoài. Gương phản chiếu hình ảnh và kích thích các luồng khí vận động mạnh sẽ khiến người nằm trên giường khó ngon giấc.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí gương trong nhà ở gia đình

Ý nghĩa sao Thiên Quan - Thiên Phúc

Người có sao thiên quan - thiên phúc ở mệnh là người thích làm phúc, bố thí cúng dường, trọng nghĩa khinh tài. Dù gặp Sát Tinh cũng vẫn cứ tốt! Gặp Không Kiếp cũng không thể phá hại được.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Quan - Thiên Phúc

Ý nghĩa sao Thiên Quan - Thiên Phúc

SAO THIÊN QUAN (hành Hỏa)

SAO THIÊN PHÚC ( hành Hỏa)

 

1. Ý nghĩa của thiên quan, thiên phúc: Cả 2 đều là phúc tinh và đồng nghĩa với nhau:

a. Về tính tình: - có thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người - có tín ngưỡng, tin tưởng nơi Phật Trời, nhân quả - có khiếu đi tu, có thể đắc quả Hai sao này giống nghĩa với Tứ Đức và Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần

b. Về phúc thọ: - chủ sự cứu giải tai họa, giảm bớt hung nguy - giảm bệnh tật - tăng phúc thọ do việc tu nhân tích đức, giúp người, người giúp

 

2. Ý nghĩa của thiên quan, thiên phúc và một số sao khác: - Thiên Tướng, Riêu, Y và Thiên Quan, Thiên Phúc: bác sĩ rất mát tay, lương y chữa bệnh giỏi

- Cơ Nguyệt Đồng Lương, Thiên Quan, Thiên Phúc: lương y, người hảo tâm, phúc thiện, hay làm công tác xã hội.

- Tử, Tham đồng cung: đi tu, cứu độ được nhiều người.

ý Nghĩa sao Thiên Quan - Thiên Phúc ở các cung:

Mệnh: là người thích làm phúc, bố thí cúng dường, trọng nghĩa khinh tài. Dù gặp Sát Tinh cũng vẫn cứ tốt! Gặp Không Kiếp cũng không thể phá hại được. Người có căn tu trong nhiều đời kiếp, mọi việc xấu tốt sắp tới có giác quan thứ 6 linh cảm biết trước. Hoặc ở Mệnh, nếu đương số chí thành mở miệng kêu trời cứu thì sẽ có trời CHE, nếu kêu đất cứu thì sẽ có đất CHỠ, những người này cầu nguyện sẽ có thần linh đến chứng dám, cứu giúp. Nếu chí nguyện tu hành, thì sẽ có Long Thần Hộ Pháp đến che chỡ đỡ đần

Phụ Mẫu: nếu họ khá giả thì họ sẽ lo cho cha mẹ, nếu họ nghèo khổ thì được cha mẹ lo, và luôn được hưởng phúc lộc do cha mẹ để lại bằng Âm Đức hay Dương Đức.

Phúc đức: Có Duyên với Tổ Nghiệp, hoặc trong dòng họ đời trước có tu bồi nhân lành lớn, hoặc có người tu hành chuyển nghiệp cho dòng họ… Hoặc dù mồ mã hay trong dòng họ có gặp xấu cũng gặp chân sư cứu giúp giải trừ hay chuyển đối…

Điền trạch: thì có người để gia tài lại cho giống như Quang Quý. Đồng thời có thể đứng ra thành lập những cơ quan từ thiện, tuỳ theo nhiều ít, tuy theo cùng điền tốt xấu. Của cải vật chất họ có thể cho người không luyến tiếc. Ai xin nếu họ có thể cho thì cho ngay, bất kể vật đó quý giá đến đâu. (Đây là loại người Thí Vô Uý. Tại sao lại gọi là thua lỗ?).

Quan lộc: Nếu số tốt liên quan đến tu hành, hoặc có thể làm trong bang Hộ Trì Tam Bảo hoặc đi tu, hoặc làm việc trong các cơ quan từ thiện, nhân sinh…

Nô: có Duyên chơi được với bạn bè tốt hoặc các bạn đồng tu, hoặc các tiên nhân (không phải mấy ông tiên đánh cờ hay nhậu nhẹt đâu nhé), hoặc được cơ hội học hỏi các bậc chân tu đắc đạo…

Di: Ra đường gặp quý nhân giúp đỡ, dễ gặp cơ may đến những nơi an lành, thường gặp thuận lợi tốt đẹp… nói chung ra đường dễ gặp thiên thời địa lợi nhân hòa.

Tật: gặp nạn thường có quý nhân hay thần linh che chỡ. Dĩ nhiên, ở cung Tật thì không bằng cung Mệnh, vì lỡ Mệnh xấu hay Vận xấu có thể chết yểu như thường.

Tài: Có thể cho tiền của hoặc đôi khi ngay cả gia tài sự nghiệp để làm từ thiện. Những người dám bố thí những mãnh đất công viên, thư viện… phải có Quan Phúc trong Mệnh Thân và Tài Điền hoặc xung hoặc giáp hợp. Đây là loại người Thí Vô Uý. (Thiết tưởng người có tiền cho như vậy sao gọi là thua lỗ về tài được).

Tử Tức: Nếu cung Tử Tức xấu xa, có Quan Phúc thì nuôi con nuôi sẽ có con (đây gọi là làm phúc để được phúc), hoặc chẳng cần phải xin con nuôi, chỉ cần chí thành cầu đảo như ăn chay nằm đất hay tụng Kinh trì Chú… thì nhất định sẽ có con (vì người có Nhân Duyên từ những đời trước sẽ đầu thai đến làm con). Nếu cung Tử đẹp thì con là thần nhân giáng thế. Khác hơn Ân Quang Thiên Quý vì đối với Quang Quý nếu cung Tử xấu xa, thì cho dù là con nuôi hay con ruột vẫn trở thành phá gia chi tử như thường.

Phu Thê: Vợ chồng là người có lòng từ thiện, chí ít đó là người chồng hay vợ đã có Duyên Lành từ tiền kiếp. (Nếu Quang Quý ở cung Phu Thê là Duyên Nợ tiền kiếp, nếu gặp Sát Tinh thì đó là Nghiệp Quả phải trả, muốn bỏ cũng bỏ không được. Sống trong đau khổ). Nếu cung Phu Thê có Quan Phúc thủ, thì dù ở đó có Đào Hoa ngộ Không Kiếp, Hình vẫn thường an lành không đổ vỡ và không đau khổ (dù gặp khó khăn cũng có quý nhân giúp đỡ hay giải bày cho). Hoặc vận đến gặp cách đó cũng chẳng sợ. Thế mới biết uy lực cứu giải của Quan Phúc lớn mạnh đến mức nào.

Huynh Đệ: nếu họ khá hơn anh chị em thì họ sẽ lo cho Huynh Đệ, nếu họ nghèo khổ thì sẽ được anh chị em giúp đỡ. Và được giúp đỡ tận tình vô điều kiện.

Ý vô tận ngôn, mong quý vị tự nghiền ngẫm và triển khai, hiểu ý thì mong hãy quên lời, chớ nên chấp chặt vào Văn Tự, mặt chữ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Quan - Thiên Phúc

Tuổi Tý và tuổi Thân có hợp nhau không? –

Tý và Thân là một cặp "xứng đôi vừa lứa". Cả hai đều hài hước, dí dỏm và là trung tâm chú ý trong các bữa tiệc hoặc các hoạt động xã hội. Do vậy, họ thường có những khoảng thời gian thật thú vị bên nhau. Hai con giáp này đều có cái tôi cá nhân khá lớ
Tuổi Tý và tuổi Thân có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Tý và tuổi Thân có hợp nhau không? –

Tình duyên của người tuổi Sửu nhóm máu A

Người tuổi Sửu thuộc nhóm máu A thường rất nghiêm túc trong chuyện tình cảm. Họ không bao giờ yêu theo kiểu
Tình duyên của người tuổi Sửu nhóm máu A

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Sửu thuộc nhóm máu A thường rất nghiêm túc trong chuyện tình cảm. Họ không bao giờ yêu theo kiểu "tiếng sét ái tình".

Bản thân là người nghiêm túc nên họ không chấp nhận một nửa của mình coi tình yêu như trò đùa. Khi đã yêu, họ rất chung tình với đối phương. Trong tình yêu, họ không để tình cảm lấn át lý trí.

Họ cần có một sự đảm bảo bền vững và ổn định cho cuộc sống về sau. Chính vì vậy, họ dành khá nhiều thời gian để tìm hiểu kỹ về hoàn cảnh gia đình, trình độ, sự nghiệp tương lai của đối phương rồi sau đó mới đi đến quyết định ngỏ lời yêu.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Nữ giới thuộc nhóm máu này, sau khi kết hôn sẽ trở thành những người vợ hiền, người mẹ tốt. Họ có thể thu xếp, vun vén chu tất cho gia đình ngay cả khi điều kiện kinh tế còn eo hẹp.

Để có thể duy trì cuộc sống gia đình hạnh phúc và luôn tràn ngập tiếng cười, những người phụ nữ tuổi này nên kết hôn với những người đàn ông lạc quan, thông minh, có khiếu hài hước.

Với nam giới, người phụ nữ thích hợp để bạn gắn bó cả cuộc đời phải là những người chăm chỉ, thông minh, năng động và mạnh mẽ.

(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)

 
 
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình duyên của người tuổi Sửu nhóm máu A

4 cô nàng hoàng đạo mắc chứng lo lắng trước hôn nhân

Vốn kết hôn là việc vô cùng hạnh phúc nhưng 4 chòm sao nữ yếu đuối dưới đây thì càng gần ngày trọng đại càng lo lắng, không yên tâm về cuộc sống sau kết hôn.
4 cô nàng hoàng đạo mắc chứng lo lắng trước hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vốn kết hôn là việc vô cùng hạnh phúc, còn gì đáng trông ngóng hơn là nắm tay người đàn ông mình yêu tiến vào lễ đường. Nhưng 4 chòm sao nữ yếu đuối dưới đây thì càng gần ngày trọng đại càng lo lắng. Họ thực sự không yên tâm về cuộc sống sau khi kết hôn. 


4 co nang hoang dao mac chung lo lang truoc hon nhan hinh anh 2
 
Song Ngư
  Song Ngư là chòm sao nữ mơ mộng, đối với tình yêu tràn ngập ảo giác. Bước vào cuộc sống hôn nhân, thực tế ập tới, cơm áo gạo tiền thực sự khiến họ lo lắng không thôi. Nghe nói rằng, sau khi kết hôn, tình yêu sẽ dần phai nhạt, chỉ còn lại tình thân, Song Ngư không khỏi hoang mang. Thậm chí, có lúc nàng ấy còn nghĩ rằng, cứ tiếp tục yêu đương sẽ tốt hơn là tổ chức đám cưới ấy chứ. Cuộc sống đúng là không màu hồng như cổ tích, nhưng cổ tích thì mãi chỉ là câu chuyện không có thật mà thôi, Song Ngư đừng tự trói mình trong những điều viển vông nữa, hạnh phúc của bạn đang ở ngay trước mắt kìa.
5 cô nàng hoàng đạo dễ dàng chiếm trọn trái tim đại gia, soái ca 3 cô nàng hoàng đạo bản tính lăng nhăng 5 cô nàng hoàng đạo thích mê nụ hôn cuồng nhiệt

Cự Giải
  Trời sinh khuyết thiếu cảm giác an toàn nên bất luận là đã tính đến hôn nhân đại sự thì Cự Giải vẫn không yên tâm được, lúc nào cũng lo được lo mất. Cự Giải nữ là chòm sao yêu gia đình, thích cuộc sống có mái ấm nhưng càng gần đến ngày cưới, họ lại càng e ngại, nghĩ ra đủ thứ viễn cảnh không mấy tốt đẹp trong tương lai. Nếu lỡ chồng phản bội, nếu lỡ có người thứ ba thì sao? Hãy tin rằng, trên đời này luôn có điều kì diệu, đã quyết định đến với nhau tức là người đó rất đáng để bạn tin tưởng và gửi gắm rồi.
4 co nang hoang dao mac chung lo lang truoc hon nhan hinh anh 2
 
Thiên Yết
  Tự bản thân Thiên Yết luôn luôn nghi ngờ, bề ngoài mạnh mẽ nhưng họ lại là chòm sao nữ yếu đuối, tiến vào hôn nhân chỉ thập phần run sợ chứ chẳng có tí tự tin nào. Hôn nhân giống như một ván cờ, ai có thể giành quyền chủ động là người ấy thắng, nhưng nào có đơn giản. Cuộc sống vợ chồng phức tạp hơn nhiều, Yết Yết lo rằng, mình sẽ là người thất bại trong cuộc chơi. Đừng nghĩ bi quan như thế, gia đình là ngang hàng, chung sức chung lòng xây đắp, không nên nghĩ quẩn quanh mà tự mình dọa mình.
5 chòm sao nữ yêu hết lòng mà người yêu lại trăng hoa bên ngoài Top 5 sao nữ không ế nhưng… còn lâu mới cưới 4 cô nàng hoàng đạo thích truy lùng quá khứ người yêu
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 cô nàng hoàng đạo mắc chứng lo lắng trước hôn nhân

Câu chuyện Tử Vi: Tử vi và sự khiêm tốn

Một câu chuyện hài hước, đầy hàm ý về việc xem Tử Vi. Mời bạn cùng đọc và suy ngẫm.
Câu chuyện Tử Vi: Tử vi và sự khiêm tốn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một anh thanh niên mới học Tử Vi được chừng 1 năm. Cũng chưa có chút thành tích nào gọi là đáng kể. Anh ta yêu một cô gái. Và hôm nay, là ngày anh tới nhà cô gái để gặp mặt gia đình. Bố cô gái là một công chức về hưu, khá vui vẻ hòa đồng. Sau khi nói chuyện xong, thấy trên bàn làm việc của bố cô gái có lá số tử vi đã cũ, hơi nhàu và khuyết góc. Hắn liền hỏi:

- Bác cũng nghiên cứu tử vi ạ?

Ông lão nói:

- Tôi tìm hiểu từ khi còn thanh niên tới giờ cũng trên bốn chục năm rồi. Tôi rất mê nó cháu ạ!

Hắn thấy có lợi thế, liền nói:

- Cháu cũng có học Tử Vi một ít. Cháu xem thử, bác góp ý cho cháu với nhé!

Và hắn nói luôn:

- Đương số này là người hiền lành, làm nhiều hưởng ít, hết sức làm việc mà không mong mỏi được đền đáp tướng xứng. Một mẫu người cam chịu và cần mẫn.

Ông lão nói:

- Đúng cậu ạ! Không sai tí nào.

Hắn nghĩ trong đầu "Mệnh ở ví trí Trực phù trong vòng Thái tuế" thì sai sao được. Cụ Thiên Lương dành cả đời nghiệm lý để khám phá ra mà.

Sau đó hắn lại thấy cung Phụ mẫu ở Sửu nhị hợp cho cung Mệnh theo chiều sinh cho cung Mệnh (tam hợp Kim: Tị Dậu Sửu sinh cho tam hợp thủy Thân Tí Thìn). Theo tâm pháp phái "Thiên Lương" trong đầu hiện lên, hắn chốt hạ:

- Đương số được bố mẹ chiều chuộng, chăm chút lo cho rất nhiều. So với bạn bè cùng trang lứa thì cuộc sống thuận lợi may mắn hơn.

Ông lão nói:

- Đúng cháu ạ! Lúc nhỏ mang tiếng con nhà nông dân. Bố mẹ thì làm đồng ruộng vất vả mà đương số chả phải làm gì. Bố mẹ làm cho hết, chỉ phải ngồi học hành, đi chơi cùng bạn bè thôi. Sau này cuộc sống rất thuận lợi.

Ngắm thấy "cung Huynh đệ phi Hóa Lộc vào cung Mệnh", hắn chốt hạ:

- Lá số này có anh em sống rất có tình có nghĩa, lo toan cho rất nhiều. Được nhờ anh em. Hình như là em gái ạ!

Ông lão nói:

- Chuẩn! Có một cô em gái ít hơn 3 tuổi rất quan tâm tới anh trai.

Hắn tiếp tục nhìn và nghĩ "cung Nô Bộc phi Hóa Lộc nhập cung Tử Nữ và chiếu cung Điền Trạch", hắn chậm dãi nói tiếp:

- Bạn bè quan tâm lo lắng cho gia đình của đương số, rất thương con cái của của đương số.

Ông lão nói:

- Rất đúng! Thấy tôi chậm con cái bạn bè anh em rất quan tâm giúp đỡ tôi và lo cho các cháu.

Hắn lại ngắm thấy "cung Tử Tức phi Hóa Kỵ vào cung Thiên Di, xung vào Mệnh". Hắn chốt tiếp:

- Lá số này con cái là vấn đề đau đầu mệt mỏi với đương số. Rất vất vả về con cái. Có thể chậm sinh và tốn tiền về việc sinh con.

Ông lão vỗ đùi nói:

- Đúng cậu ạ! Tới tận năm 32 tuổi mới sinh được một trai, 2 năm sau mới sinh thêm được một gái nữa.

Nhìn rất kỹ, hắn cố nghĩ trong đầu ra một vận nào đó thật sắc nét để chốt hạ, sau đó tung chiêu "Bàng Đao Trắc Kích" mà Bạch A Tú dạy Thạch Phá Thiên khi giao chiến tới gần phút hạ hồi để rút lui an toàn. Qua một hồi nhìn ngắm Đại vận 26-35, và nghĩ thầm tâm pháp Tứ Hóa Phái trong giây lát:

"Hóa kỵ [đại vận] nhập cung Thiên Di của thiên bàn và xung kích cung Mệnh của thiên bàn; vì xung kích cung Mệnh của thiên bàn, sự xung kích này nhất định phải mãnh liệt hơn Hóa Kỵ xung kích cung mệnh của địa bàn; hơn nữa, ắt sẽ gây tổn hại mang tính vĩnh viễn. Lại ví dụ như cung mệnh đại vậy này trùng điệp với cung phúc đức của thiên bàn, vận dụng tính chất của hai cung trùng điệp, có thể đoán định trong đại vận này, về tình cảm, sẽ xảy ra vấn đề, đối với mệnh tạo sẽ gây ra thất lợi rất lớn, vì tổn hại này mang tính vĩnh viễn, tạo thành vết thương trong tâm hồn vĩnh viễn không cách nào lành. Tượng trưng trong cuộc sống thực tế là, một khi chia tay, đến già đến chết cũng không gặp lại nhau!"

Khớp thật rồi. Thiên di ở cung Ngọ. Hắn chốt liền một câu:

- Đại vận 26-35 ở cung Phúc Đức, lá số này có xảy ra hạn rất lớn, tổn hại trong tâm hồn lâu dài. Chắc chắn là vợ chồng đang hạnh phúc thì ly hôn năm Mùi, mà đương số số Nam này bị vợ bỏ và rất đau khổ, day dứt cho tới hết cuộc đời, chả thể nào quên được. Lý ra là ứng kỳ vào năm Ngọ nhưng vì.. lên chậm sang năm Mùi. Năm Mùi ly hôn!

Ông lão vỗ đùi thật mạnh và ra hiệu khâm phục. Ông nói:

- Đúng năm Mùi (30 tuổi) thì ly hôn, sau đó lấy vợ khác và sinh được 2 người con.

Ông lão nói tiếp:

- Cậu tuổi trẻ tài cao. Tôi nghiên cứu tới giờ là cũng hơn 40 năm có lẻ, chưa thấy ai khán chuẩn như cháu. Thật đáng khâm phục. Tuổi trẻ tài cao. Câu nói nào cháu nói ra cũng chính xác tới mức tuyệt đối. Bội phục!

Có chút phấn khích, tự hào. Sung sướng quá! Chưa khi nào làm được việc vĩ đại như thế này. Xem chính xác tuyệt đối. Hắn nói liền một mạch:

- Tử vi phải xem "chặt sắt", "trích kim thấy máu" chứ phán chung chung xoàng lắm, kém lắm! Nghiên cứu 40 năm thứ "tử vi hàng chợ ấy" vô ích thôi. Người học tử vi phải....

Hắn cứ nói liên tục, liên tục,.. tới khi dừng lại thì thấy Ông lão xầm mặt lại. Biết là có vấn đề nhưng phanh không kịp mất rồi.

...

Hôn nhân không thành. Bẵng đi một thời gian gặp lại cô gái (giờ đã có chồng con rồi, còn hắn cũng có hai quý tử). Hắn hỏi thật cô gái:

- Hồi đó chúng ta yêu nhau nhiều, ngày ra mắt bố em sao lại là kết thúc của tình yêu chúng ta em nhỉ? Anh không hiểu lắm!

Cô gái trả lời:

- Cũng vì tử vi đấy anh. Anh có còn nhớ không?

Hắn nói:

- Anh hồi đó xem chính xác tuyệt đối mà. Rất "thật thà và dũng cảm" như bác Hồ dạy.

Cô nói:

- "Thật thà và dũng cảm" thì đúng rồi. Nhưng "Khiêm tốn" thì chưa. Câu đầy đủ bác Hồ dạy là "Khiêm tốn, thật thà và dũng cảm". Anh không "khiêm tốn" thì mọi thứ kết thúc là đúng thôi. Anh chê một người dành cả đời nghiên cứu là nghiên cứu thứ hàng chợ, phế phẩm. Thì làm sao bố em chấp nhận được anh, tin tưởng giao con gái mình cho anh.

Hắn ngẫm nghĩ và nói:

- Em nói đúng!

(Câu chuyện tử vi 2016 - Phù Cừ Cổ Học)

(*) Bài viết sử dụng kiến thức Tử Vi của Phái Thiên Lương và Tứ Hóa Phái kết hợp.

Nguồn: tuvi.cohoc.net
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Câu chuyện Tử Vi: Tử vi và sự khiêm tốn

Những câu chúc mừng tân gia ý nghĩa nhất

Tổng hợp những câu chúc mừng Tân Gia ý nghĩa nhất cho tất cả mọi người là một món quà của những câu nói hay xin gửi tặng đến những độc giả
Những câu chúc mừng tân gia ý nghĩa nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tổng hợp những câu chúc mừng Tân Gia ý nghĩa nhất cho tất cả mọi người là một món quà của những câu nói hay xin gửi tặng đến những độc giả có ý định lên nhà mới hay còn gọi là Tân gia nhé.

Tân gia là một truyền thống rất tốt đẹp của dân tộc ta, vì vậy bạn đang băn khoăn chưa biết chọn lựa câu nào để sử dụng thì bài viết hôm nay sẽ là một lời gợi ý không tồi đâu nhé.

Những câu chúc mừng Tân Gia ý nghĩa nhất

“Cung chúc an khang toàn gia thịnh
Vạn kỷ niên xuân ý cát tường”

——–

“Gia đình vạn sự bình an
Tài vô lộc đến phúc duyên tràn đầy”

———

“Phát đạt đắc trường tồn
Hưng thịnh lộc vĩnh cửu”

———

“Thời đáo hưng long phúc thọ hội
Vận phùng phát đạt lộc tài sinh”

———

“Vinh hoa phú quý niên trường thọ
Tài lộc an khang tuế cát tường”

——–

“Mua bán phát tài thông bốn bể
Tài nguyên thịnh vượng nối ba sông”

Đồng thời, bạn cũng có thể dùng thơ để gửi lời chúc mừng tân gia:

Chúc mừng gia đạo đặng an khương
Ngũ phúc lâm môn dán ngõ đường
Đức lộc đa tài lưu mãi hưởng
Công danh hiển đạt đáo hoài vương
Thỏa lòng như ý tràn vui tưởng
Hỷ dạ hanh thông trải cát tường
Viên thổ tứ thời hưng phú vượng
Khắp nhà bông trái tỏa mùi hương…

Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia
Ngũ phúc lâm môn trải khắp nhà
Điền trạch bốn mùa sinh vạn quả
Thổ viên tám tiết nở ngàn hoa
Lòng mơ như ý niềm vui thỏa
Dạ ước hanh thông hỷ sự hòa
Hưng vượng đồng tâm xây chí cả
Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia

Chúc mừng Phước đức đáo lưu gia
Phú quý kim ngân tấn ngập nhà
Lộc biếc tứ thời – cây trĩu quả
Hạnh xanh bát tiết – nhánh đầy hoa
An cư êm ấm hoài vui thỏa
Lạc nghiệp bình yên mãi hỷ hòa
Hưng vượng đồng tâm xây chí cả
Công thành danh hiển đạt tài đa….

Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia
Ngũ phúc lâm môn trải khắp nhà
Cành biếc bốn mùa sinh vạn quả
Cây xanh tám tiết nở ngàn hoa
Công danh tấn phát lòng vui thỏa
Sự nghiệp tràn dâng tâm đạo hòa
Hưng vượng đồng tâm xây chí cả
Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia….

Chúc mừng hạnh phước đến toàn gia
Tài lộc thênh thang trước cửa nhà
Điền trạch thiên thời sinh vạn quả
Thổ viên địa lợi nở ngàn hoa
Lòng mơ như ý niềm vui thỏa
Dạ ước hanh thông hỷ sự hòa
Hưng thịnh muôn đời xây chí cả
Chức mùng hạnh phúc đến toàn gia

Chúc mừng gia đạo vạn an khương
Ngũ phúc lâm môn đại cát tường
Đức lộc đa tài lưu mãi đọng
Công danh hiển đạt đáo hoài vương
Hạnh ninh hưng vượng giăng đầu ngõ
Phú quý giàu sang tấn cửa đường
Viên thổ tứ thời sanh trĩu quả
Trước nhà bông kết tỏa mùi hương…

Trên đây là những câu chúc mừng tân gia hay và nghĩa nhất cho mọi người. Bạn đã chọn cho mình câu chúc tân gia ưng ý chưa?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu chúc mừng tân gia ý nghĩa nhất

Mơ thấy quạ đen: Điềm báo xấu –

Mơ thấy quạ là một điềm xấu. Trong mơ, xuất hiện cảnh quạ kêu bi thương, dự báo người nằm mơ chịu ảnh hưởng bất lợi từ người khác, bị tổn thất tài sản, quan hệ giao tiếp không thuận lợi. Nam giới đã kết hôn mơ thấy quạ, dự báo tai họa sẽ đến. Nữ giới
Mơ thấy quạ đen: Điềm báo xấu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quạ đen: Điềm báo xấu –

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1967 tuổi Đinh Mùi –

Hướng kê giường tuổi Đinh Mùi: - Năm sinh dương lịch: 1967 - Năm sinh âm lịch: Đinh Mùi - Quẻ mệnh: Càn Kim - Ngũ hành: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh - Hướng tốt: Tây Bắc (Phục Vị); Đông Bắc (

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường tuổi Đinh Mùi:

– Năm sinh dương lịch: 1967

– Năm sinh âm lịch: Đinh Mùi

– Quẻ mệnh: Càn Kim

– Ngũ hành: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh

– Hướng tốt: Tây Bắc (Phục Vị); Đông Bắc (Thiên Y); Tây Nam (Diên Niên); Tây (Sinh Khí);

– Hướng xấu: Bắc (Lục Sát); Đông (Ngũ Quỷ); Đông Nam (Hoạ Hại); Nam (Tuyệt Mệnh);

file.446108

Phòng ngủ:

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây; 

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1967 tuổi Đinh Mùi –

Phụ Chương: Tên họ với cuộc đời

Bài 1 : CÁCH GIÁO DỤC KHIẾN TRẺ BỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN
Phụ Chương: Tên họ với cuộc đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Phương Pháp Xác Định Tính Cách Thật (Tên Họ) thì một đứa trẻ sẽ bị rối loạn tâm thần khi suy nghĩ, lời nói, thái độ và hành vi của chúng luôn trong trạng thái Tính Giả Cực Đoan một thời gian dài trước đó.

Cách giáo dục khiến trẻ rối loạn tâm thần :
Theo số liệu của một cơ quan nghiên cứu nước ngoài thì 1/3 nữ sinh Saigon bị trầm cảm. Không rõ cách đánh giá này có chính xác ? Tuy nhiên, báo cáo của 1 cơ quan y tế trong nước thì 15% dân số Việt Nam có biểu hiện rối loạn tâm thần (Theo thống kê của Bệnh viện Tâm thần Trung ương, hiện cả nước có trên 10 triệu người đang bị rối loạn tâm thần cần phải điều trị. Số liệu đầu năm 2003) Con số này quá lớn ! .... Một số ý kiến cho rằng do áp lực của chương trình học đã khiến các em bị stress liên tục dễ dẫn đến nguy cơ trầm cảm. Tôi cho rằng không hẳn như vậy ! Vấn đề là ở chỗ: Học nhiều không điên, nhưng nếu ép các em học với nhiều mộng ước chủ quan lớn lao của các bậc cha mẹ, là vô tình đẩy các em vào trạng thái không còn là chính các em nữa. Nghĩa là các em mang Tính Giả ! Mang Tính Giả, không phải bản tính & khả năng thực của các em, trong trường và ở nhà 1 thời gian (thái quá), sẽ khiến 1 số em trở nên Tính Giả Cực Đoan (Nhóm F). Với trạng thái tính cách này, các em ấy dễ bị trầm cảm, rối loạn tính cách dẫn đến nguy cơ rối loạn tâm thần. Đây là cách lý giải và đánh giá của phương pháp xác định Tính Cách Thật qua Tên-Họ (Tôi chỉ xem xét trong phạm vi học hành. Rối loạn tâm thần còn do các nguyên nhân khác)

Bài 2 : XÁC ĐỊNH LỜI NÓI DỐI
Phương pháp xem xét tính cách qua Tên - Họ có khả năng phát hiện lời nói dối. Thẩm định 1 số trường hợp, kết quả thực tế hoàn toàn phù hợp với lý thuyết.
Sống không đúng với bản chất thật của mình, chính khi ấy con người rất dễ dàng nói dối. Nếu biết được bản chất, ta có thể xác định được khi ấy họ có nói dối không. Qua Tên - Họ, ta xác định được Tính Cách Thật. Vậy khi, 1 người bày tỏ, kể chuyện.... trong tâm thái không đúng với Tính Cách Thật, tức là họ đang hoặc chuẩn bị nói dối.
Tôi lấy ví dụ : 1 người có Tính Cách Thật là Lãnh Đạm, Lạnh Lùng nhưng thái độ rất tình cảm (Tính Giả) khi bày tỏ, tâm sự. Chính khi đó họ bắt đầu nói dối.

Bài 3 : CÁC DANH NHÂN. NHỮNG NGƯỜI NỔI TIẾNG
Theo bảng Định Vị Thành Phần Xã Hội, những người nổi tiếng luôn bày tỏ Tính Cách Thật. Tức là, họ nhất quán với tính cách thật trong suy nghĩ, lời nói, thái độ và hành vi. Ba dạng kia chỉ tồn tại trong họ như tính cách phụ trợ.

VÍ DỤ 1 : 3 nhân vật chủ chốt cuộc khởi nghĩa Tây Sơn Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ.
Tra bảng xác định Tính Cách Nổi Thật :
Nguyễn Nhạc : Sơn Phong Cổ
- Tính Cách Thật : Nệ cổ, bảo thủ
- Tính Giả : Cách Tân
Nguyễn Nhạc thuộc Nhóm A người làm nên sự nghiệp lớn. Khi giao quyền hành lại cho Nguyễn Huệ, chuyển qua nhóm C, Ông trở về với con người bình thường.
Nguyễn Lữ : Sơn Hoả Bí
- Tính Cách Thật: Bề ngoài, khách sáo
- Tính Giả: Thân thiện
Nguyễn Huệ : Sơn Lôi Di
- Tính Cách Thật: Trông cậy, dùng người
- Tính Giả: Tự lập, Tự chủ
Nguyễn Huệ thuộc nhóm A người làm nên nghiệp lớn. Khi lên ngôi, trong công việc triều chính Ông vừa nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, biết dùng người tài triều Lê và kỹ thuật của người Phương Tây.

Sử sách có ghi : Do không hài lòng với tầm nhìn và cách cầm quân của anh mình là Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ đem quân đến dựng trại dưới chân thành người anh. Nguyễn Nhạc đã bật câu nói nổi tiếng : “Nồi da sáo thịt sao em nỡ !” Nguyễn Huệ nghe xong bèn rút quân. Nhân vật Nguyễn Lữ, sử sách ghi không nhiều về người anh thứ hai của Nguyễn Huệ. Tuy nhiên, có ghi nhận rằng cụôc tranh giành quyền cầm quân chỉ diễn ra giữa người anh cả Nguyễn Nhạc và người em út Nguyễn Huệ. Sau này, Nguyễn Nhạc đã giao toàn bộ quyền bính cho em là Nguyễn Huệ (Cách Tân)... Nêu rõ tinh thần độc lập tự chủ, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế lấy niên hiệu Quang Trung. Trong công cuộc thống nhất đất nước, ông biết dùng người tài của Triều Lê, vời được La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.... Về đối nội, ông lấy chữ Nôm làm Quốc ngữ (Tự chủ). Đối ngoại, Quang Trung mở cửa đón nhận tinh hoa kỹ thuật phương Tây (Dùng người). Tiếc rằng ông đã mất sớm khi chưa qua 40 tuổi.

VÍ DỤ 2 : Đại Thi Hào Nguyễn Du mang hình thái Sơn Trạch Tổn
- Tính Cách Thật : Bất bình, giúp đỡ.
- Tính Giả: Hoà hoãn
Nguyễn Du tỏ thái độ bất bình “Giùm” cho thân phận phụ nữ xã hội đương thời qua nhân vật Thuý Kiều. Tôi nói như thế không rõ có đúng không ?

VÍ DỤ 3 : Hàn Mặc Tử (Biệt danh) mang hình thái Lôi Sơn Tiểu Quá
- Tính Cách Thật : Hơi quá, hoa mỹ
- Tính Giả: Đơn giản.
Tôi chưa nhìn thấy chân dung nhà thơ nổi tiếng này. Nhưng qua cái biệt danh mà nhà thơ tự đặt cho mình, thấy rằng : Hàn Mặc Tử rất xem trọng cái đẹp bên ngoài. Ở phụ nữ, nhà thơ cũng thế, rất tôn sùng vẻ đẹp bên ngoài. Một con người thích cái đẹp bề ngoài, một nhà thơ tôn sùng và biết thưởng thức cái đẹp bên ngoài của phụ nữ, chắc rằng ông phải rất đẹp trai !

VÍ DỤ 4 : Nhạc Sĩ Trịnh Công Sơn mang hình thái Thuỷ Sơn Kiển
- Tính Cách Thật : Siêng năng
- Tính Giả : Biếng nhác
Ông là nhân vật nổi tiếng. Trong nhà siêng viết, khoảng 600 bài hát chưa nói đến vẽ. Ra ngoài thì siêng đi (Du Ca)

VÍ DỤ 5 : Bác sỹ Tôn Thất Tùng mang hình thái Hoả Trạch Khuê
- Tính Cách Thật : Đa nghi, Chống lại, phản biện
- Tính Giả: Chấp Nhận
Vị Bác Sỹ tạo ra phương pháp cắt gan được giới y khoa thế giới gọi tên “Phương Pháp Cắt Gan Tôn Thất Tùng” Với cá tính như thế chả trách vị Bác Sỹ nổi tiếng nóng tính và đa nghi khai sinh ra được cái phương pháp chưa nơi nào có.

VÍ DỤ 6 : Bill Clinton. Tổng Thống Hoa Kỳ mang hình thái Lôi Sơn Tiểu Quá
- Tính Cách Thật : Hơi quá, hoa mỹ
- Tính Giả: Đơn giản.
Ta hãy xem cái cách vị Tổng Thống Hiệp Chủng Quốc Hoa Kỳ này giải quyết, sau khi vụng trộm nhẹ nhàng (Hơi quá) với cô thư ký tập sự Monica ở Whitehouse như sau : Bị tố cáo (Bị sốc) vị Tổng Thống đã đưa ra 1 giải pháp rất ngắn gọn là gật đầu chịu tội, xin lỗi với dân & vợ con (rất đơn giản).
Vị Tổng Thống này quả thật rất đẹp trai ! Tài hùng biện thì không phải bàn. Nhưng cái cách ông ta nói chuỵện mới hấp dẫn và duyên dáng làm sao (Hoa mỹ) Coi cho vị Tổng Thống này không thể không nhắc đến nhân vật có liên quan Monica Lewinsky.

VÍ DỤ 7 : Cô thư ký tập sự của White House, Monica Lewinsky có hình thái Thuỷ Địa Tỉ
- Tính Cách Thật : Dễ làm thân.
- Tính Giả : Xa lánh.
Vị Tổng Thống Hoa Kỳ Bill Clinton hào hoa phong nhã quả là khó cưỡng lại trước của cô thực tập sinh Monica đầy sức quyến rủ. Ở đây tôi không phân định lỗi phải của bên nào. Nhưng việc sắp xếp cô thực tập sinh Monica có tính Cách Nổi Thật Dễ làm thân gần bên Vị Tổng Thống đẹp trai và hào hoa sẽ như ông bà ta thường nói : “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.”

VÍ DỤ 8 : Một nhân vật gây nên nhiều tranh cãi, tốn hao biết bao công sức của nhiều thế hệ các nhà sử học Trung Hoa, Tần Thuỷ Hoàng mang hình thái Trạch Thiên Quải
Tần Thuỷ Hoàng viết theo chữ Hán 秦 始 皇
- Tính Cách Thật : Quyết liệt
- Tính Giả : Hoà dịu
Trong những năm cầm quyền của vị vua này, ta luôn thấy ông ta luôn có cách xừ lý các sự việc rất quyết liệt.
Tôi xin đưa ra 1 tên tuổi nổi tiếng khác, được đời sau phong tặng danh vị “Vạn Thế Sư Biểu” Người đó là Khổng Tử.

VÍ DỤ 9 : Khổng Tử trong tiếng Hán là 孔 子
孔 子 4 / 3, là Lôi Hoả Phong
Tra Sổ Tay, ta có :

- Tính Cách Thật : Giới thiệu, phổ biến
- Tính Giả : Hạn chế KHỔNG TỬ

Cuộc đời của Đức Khổng Phu Tử thật chẳng khác cái tên của Ngài là mấy. Bôn ba khắp các nước, mời chào những vị quân vương nhằm phổ biến (Quảng bá) cái Đạo Trị Quốc của Ngài. Rồi cũng có nước Lỗ tin dùng phong cho chức Thừa Tướng. Đạo của Khổng Tử được trải rộng đem lại sự thịnh vượng cho nước Lỗ. Nước Lỗ thịnh vượng thì Ngài bị ghét. Bời Đạo của Ngài khó quá (!?) Khi khổ cực mọi người có thể chịu nhịn để chắt chiu. Nhưng khi khó khăn đã qua, dư ăn có của để thì vua quan nước Lỗ vẫn bị Đạo của Ngài bắt nhịn. Thế là Ngài bị đuổi ! Bị sốc, Khổng Tử rời chốn quan trường về nơi thôn dã mở trường, mở lớp thu nhận học trò (Hạn chế). 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phụ Chương: Tên họ với cuộc đời

Bài trí phòng khách theo Bát quái

Phong thủy là môn khoa học và nghệ thuật của người Trung Quốc. Nó có thể tạo nên sự khác biệt lớn cho không gian. Một trong những dụng cụ giúp xác định chính xác vị trí nhằm mang lại hiệu quả sử dụng đúng mục đích phong thủy phải kể đến sơ đồ Bát quái.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bát quái được ví như trái tim của phong thủy. Đó là dạng bát giác được chia ra làm 8 phần, lần lượt tượng trưng cho Phú Quý, Danh Vọng, Hôn Nhân, Con Cái, Quý Nhân, Sự Nghiệp, Học Vấn và Gia Đình.





Thực tế, mỗi nhà phong thủy sử dụng Bát quái theo cách khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có điểm cơ bản nhất định. Trong đó, vị trí của cửa chính là quan trọng nhất. Hãy hình dung bạn đang nhìn vào phòng khách và lưng bạn hướng về phía cửa. Tùy thuộc vào vị trí của cửa chính mà bạn sẽ định ra vị trí tương ứng với phần nào trên Bát quái.

Bạn có thể dễ dàng vẽ 1 hình Bát quái cho bất kỳ hình dạng nào của mặt bằng ngôi nhà. Căn cứ vào đó, chủ nhà sẽ xác định vị trí của phòng khách tương ứng với cung nào thì năng lượng của cung đó sẽ ảnh hưởng đến nó.


• Phòng khách nằm ở cung Hôn Nhân, Gia Đình hoặc Quý Nhân sẽ dự báo trước không khí ấm áp và thân thiện.

• Phòng khách nằm ở cung Học Vấn sẽ là nơi học tập lý tưởng, con cái làm rạng danh tiên tổ, vinh hiển phụ mẫu.

• Ở cung Con Cái, phòng khách sẽ luôn đầy ắp tiếng cười trẻ thơ.

• Ở cung Sự Nghiệp, nhiều khả năng, gia chủ sẽ phải thường xuyên mang công việc về nhà.

• Ở cung Danh Vọng, phòng khách sẽ trở thành nơi trưng bày vật quý. Tuy nhiên, chủ nhân nên cân nhắc từng món đồ trước khi bài trí để tránh rắc rối không đáng có.

• Phòng khách nằm ở cung Phú Quý là tốt nhất. Nhưng gia chủ phải luôn giữ phòng sạch sẽ, ngăn nắp.  

Tiếp đến, bạn sẽ sử dụng Bát quái vào chính phòng khách của mình. Một lần nữa, lưng bạn lại hướng về phía cửa và lại đặt Bát quái như vị trí ban đầu. Có nghĩa là cung Phú Quý ở góc trái trên, Hôn Nhân ở góc phải trên và tương tự cho những cung khác. Hãy sử dụng Bát quái để quyết định cách sắp xếp đồ đạc trong phòng.

• Nếu thường xuyên làm việc tại phòng khách thì nên đặt bàn làm việc ở vị trí ứng với cung Sự nghiệp để tạo thuận lợi cho công việc và thăng tiến sự nghiệp.

• Điện thoại có thể đặt ở cung Quý Nhân. Bằng cách này, gia chủ sẽ bớt đi những phiền phức, mệt mỏi.  

• Cung Học vấn rất thích hợp đặt kệ sách hoặc bàn học cho trẻ.

• Bộ ghế đôi đặt ở cung Hôn Nhân sẽ giúp tình cảm vợ chồng thêm mặn nồng, sâu sắc. 

• Bộ sofa đặt ở cung Gia Đình sẽ tạo nên không khí ấm cúng cho những buổi sinh hoạt chung.

Phải nhớ rằng, ở bất kỳ vị trí nào trong phòng cũng cần ngăn nắp, sạch sẽ. Nếu có chút bề bộn sẽ phản tác dụng.

Muốn tăng hiệu quả cho cung nào đó thì nên đặt vật mang tính biểu tượng vào vị trí đó. Chẳng hạn như ngọn đèn hoặc chậu cá. Đặc biệt nước và cá là những biểu tượng mang lại sự thịnh vượng trong phong thủy.

Sự kết hợp tốt nhất là 2 chú cá vàng (tượng trưng cho sự may mắn và giàu năng lượng) và 1 chú cá đen (tượng trưng cho sự an lành).

Nếu bạn không thích nuôi cá, có thể dùng thác nước nhân tạo hoặc chậu nước với hoa hoặc sỏi.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí phòng khách theo Bát quái

Bí quyết phong thủy giúp bạn trở lên giàu có –

Những lời khuyên, biểu tượng phong thủy đơn giản có thể cải thiện sự giàu có cho nhà ở hoặc nơi làm việc của bạn. Các bậc thầy phong thủy khẳng định rằng phong thủy tốt không thể đem lại sự giàu có nếu bạn không cố gắng vì nó, nhưng nó cho bạn sự hỗ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời khuyên, biểu tượng phong thủy đơn giản có thể cải thiện sự giàu có cho nhà ở hoặc nơi làm việc của bạn.

Các bậc thầy phong thủy khẳng định rằng phong thủy tốt không thể đem lại sự giàu có nếu bạn không cố gắng vì nó, nhưng nó cho bạn sự hỗ trợ cần thiết để tìm kiếm sự giàu có,  của cải và sự thịnh vượng. Nó giúp bạn sử dụng nhiều giải pháp phong thủy khác nhau để tạo nên một môi trường – cả ở nhà và ở nơi làm việc – sẽ tiếp thêm sức mạnh cho bạn và thu hút những năng lượng phong thủy của sự thịnh vượng và giàu có.

giau-co-3

Sự giàu có không đơn thuần là chỉ về tiền bạc, mà nó gồm từ tài chính, cho tới sức khỏe và các mối quan hệ hòa hợp trong gia đình. Việc tạo ra sự giàu có cho gia đình không hề khó nếu biết áp dụng các lời khuyên phong thủy thích hợp.

Có rất nhiều lời khuyên phong thủy về lĩnh vực tiền bạc đơn giản và dễ dàng cùng với nhiều sản phẩm để sử dụng trong không gian của bạn dành cho năng lượng giàu có mạnh mẽ.

Các giải pháp phong thủy cổ điển như: bình tài lộc, cây tiền, thuyền tài lộc, tiền xu cổ, tượng Phật cười… đã được con người sử dụng trong nhiều thế kỷ qua để thu hút sự giàu có.

Nhà đẹp sẽ chia sẻ với bạn một số bí quyết phong thủy cơ bản để “mời gọi” nguồn khí tài lộc như sau:

– Cửa ra vào mạnh mẽ: Hãy chắc chắn rằng cửa ra vào ngôi nhà của bạn có phong thủy mạnh mẽ. Bảo vệ nó – nếu cần thiết với biểu thượng phong thủy của sự bảo vệ, phong phú và may mắn.

– Giữ không gian ngăn nắp, sạch sẽ: Ngay bây giờ, bạn cần tống khứ sự lộn xộn, bẩn thỉu ra khỏi ngôi nhà hoặc nơi làm việc của bạn. Bởi vì, một không gian hỗn độn không thể thu hút hoặc giữ năng lượng của sự giàu có.

Luôn giữ cho không gian sinh sống và làm việc sạch sẽ để năng lượng giàu có lưu lại thật lâu.

– Khu vực tiền bạc tốt: Xác định rõ khu vực phong thủy tiền bạc trong nhà của bạn và chăm sóc nó thật tốt. Nếu một phần khu vực tiền bạc của bạn bị thiếu, hoặc nếu nó nằm trong phòng tắm, cần giải quyết vấn đề với những giải pháp thích hợp.

– Trưng bày các biểu tượng của sự giàu có: Sự hiện diện của biểu tượng phong thủy trong môi trường sống của bạn nói lên sự giàu có và thịnh vượng. Bạn có thể lựa chọn biểu tượng cổ điển như thuyền tài lộc, hoặc biểu tượng đại diện cho năng lượng giàu có của riêng bạn.

Nên trưng bày một vài biểu tượng phong thủy tượng trưng cho sự giàu có trong nhà.

– Sử dụng bể cá cảnh: Trang trí ngôi nhà hoặc văn phòng của bạn với một bể cá cảnh phong thủy để thu hút nguồn khí tài lộc, hoặc biểu tượng/hình ảnh phong thủy cụ thể về cá.

Bể cá được biết đến là một giải pháp tăng cường tài lộc hữu hiệu.

– Các loại đá phong thủy: Đá citrine được biết đến là có khả năng thu hút sự giàu có, vì thế, nó thường được sử dụng trong các ứng dụng phong thủy. Ngoài ra, một loại đá phong thủy đại diện cho sự giàu có cũng rất phổ biến khác là đá pyrit. Bạn có thể chọn trưng bày những loại đá này trên cây tài lộc phong thủy ở góc nhà.

Năng lượng đá citrine làm tăng lòng tự trọng, sự tự tin giúp chủ nhân vượt qua được  nỗi buồn, khó khăn, đau khổ trong cuộc sống. Vì vậy, loại đá này là lựa chọn trang sức phong thủy tuyệt vời dành cho bạn.

Trang trí hoặc đeo đá phong thủy giúp cải thiện vận mệnh cho nhà ở cũng như bản thân chủ nhân.

– Sử dụng đài phun nước: Đài phun nước (hoặc biểu tượng phong thủy đại diện cho đài phun nước) là giải pháp phong thủy rất mạnh mẽ để “lôi kéo” năng lượng của sự giàu có và nguồn khí tươi mới. Bạn có thể sử dụng hình ảnh dòng nước chảy như thác nước, biển, dòng sông… đều rất tốt vì nước đại diện cho tài lộc.

Hình ảnh nước phong thủy với con sóng trắng xóa, tung bọt và khung cảnh thiên nhiên cởi mở, hùng vĩ có tác động đặc biệt mạnh mẽ trong các ứng dụng phong thủy giàu có.

Nước là yếu tố luôn đi liền cùng sự giàu có. Vì vậy, đài phun nước, hồ cá, hay những thứ có liên quan tới nước đặt trong nhà không chỉ còn vai trò là làm đẹp, mà còn kích thích sự thịnh vượng.

– Dòng chảy khí mạnh mẽ: Hãy chắc chắn kiểm tra dòng chảy khí thường xuyên, cả ở trong nhà và văn phòng làm việc. Một dòng chảy khí tươi mới và mạnh mẽ, đi kèm với các biểu tượng phong thủy tài lộc khác chắc chắn là mục tiêu của bạn nếu bạn đang tập trung vào việc hấp dẫn năng lượng của sự giàu có và thịnh vượng.

Bạn có biết rằng rất nhiều triệu phú Châu Á không bán nơi ở hoặc nơi  làm việc – thuộc sở hữu riêng – trong khí tích lũy được sự giàu có? Hiểu biết sức mạnh phong thủy của không gian, họ giữ chúng vì những may mắn tài lộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết phong thủy giúp bạn trở lên giàu có –

Lựa chọn tên theo Ngũ hành

Một cái tên được coi là tên hay, tên đẹp, khi âm dương hòa hợp, ngũ hành tương sinh đem lại may mắn, thuận lợi, cho người mang tên đó. Dưới đây là những phương pháp đặt tên theo ngũ hành được thịnh hành nhất hiện nay.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Lý luận ngũ hành

Trong cuốn “Khổng Tử gia ngữ – Ngũ đế” có viết: “Trời có ngũ hành, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ. Chia thời hóa dục, để thành vạn vật”. Ngũ hành là từ để chỉ năm loại nguyên tố vật chất, tức Thủy (nước), Hỏa (lửa), Mộc (cây), Kim (kim loại), Thổ (đất). Các nhà âm dương theo chủ nghĩa duy vật chất phác (giản đơn) cổ đại Trung Quốc cho rằng, năm loại vật chất này là khởi nguồn và căn cứ để tạo nên vạn vật.

lua-chon-ten-theo-ngu-hanh

Thời kỳ Chiến Quốc, học thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc (còn gọi là tương sinh tương thắng, ngũ hành sinh thũng) rất thịnh hành. Chủ nghĩa duy vật đơn giản cho rằng, một vật có tác dụng thúc đẩy một vật khác hoặc thúc đẩy lẫn nhau gọi là “tương sinh”, còn một vật có tác dụng ức chế một vật khác hoặc bài xích lẫn nhau gọi là “tương khắc” (cũng gọi là tương thắng).

Ngũ hành tương sinh có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Cuốn “Thuyết văn – Bộ Ngũ” của Đoàn Ngọc Tài có phê chú: “Thủy Hỏa Kim Mộc Thổ, tương sinh tương khắc, âm dương giao ngọ dã”. Lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc bao hàm các nhân tố của chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng, có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của thiên văn, lịch sử, y học Trung Quốc.

Đến nay, y học Trung Quốc vẫn lấy học thuyết ngũ hành để nói về thuộc tính của các tạng phủ và quan hệ tương hỗ của chúng. Ví dụ, Trung y cho rằng gan thuộc Mộc, tim thuộc Hỏa, tỳ thuộc Thổ, phổi thuộc Kim, thận thuộc Thủy…Ngoài ra, Trung y vẫn lấy lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc trong lâm sàng để giải thích mối quan hệ hỗ trợ sinh trưởng và khắc chế nhau giữa các nội tạng. Ví dụ như gan có thể khắc chế tỳ, gọi là Mộc khắc Thổ; Tỳ có thể dưỡng phổi vì Thổ sinh Kim…Về phương diện điều trị, như bệnh gan phạm tỳ, thì áp dụng phương pháp điều trị ức chế gan, hỗ trợ tỳ, gọi là ức Mộc phù Thổ.

2.Tại sao lấy lý luận ngũ hành để đặt tên?

Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc.

Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

3. Đặt tên theo lý luận ngũ hành như thế nào?

Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

4. Ngũ hành tương sinh đặt tên từ Đời Tống

– Mộc sinh Hỏa: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.

– Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.

– Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.

– Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.

– Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất.

Lựa chọn tên cho con theo Ngũ Hành tương sinh như thế nào 

Ngoài ý nghĩa lựa chọn tên theo ngũ hành, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời.

lua-chon-ten-theo-ngu-hanh1

Đặt tên theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

* Thân – Tí – Thìn

* Tỵ – Dậu – Sửu

* Hợi – Mão – Mùi

* Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

* Tí – Dậu – Mão – Ngọ

* Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

* Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

* Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ

* Dần, Mão cung Mộc

* Tỵ, Ngọ cung Hỏa

* Thân, Dậu cung Kim

* Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

* Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

* Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)

* Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)

* Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)

* Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con bạn mệnh Mộc thì bạn có thể chọn tên liên quan tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên cho con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào Ngũ Hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lựa chọn tên theo Ngũ hành

Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì? –

Trên cơ thể của con người, nốt ruồi có thể mọc ở bất cứ đâu, từ đầu tóc đến chân, thậm chí là lòng bàn chân hay ở chỗ vùng kín... Mỗi nốt ruồi trong nhân tướng học đều có ý nghĩa nhất định và có thể gắn với những câu chuyện riêng khó lòng lý giải. Bê
Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì? –

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp:
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.

2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.

3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

Bỏ Lộc dày để chuyên tâm dưỡng Khí

Luận khí sắc mhìn được người lương thiện, kẻ tiểu nhân; số trường thọ hay đoản mệnh. Vì thế, Mạnh Tử nói là cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí là thế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chất là do khí dồi dào mà hình thành, khí lại dựa vào chất để vận hành. Nói cách khác, khí bảo vệ hình, hình lại khiến khí bình ổn, an lành. Vì thế chất lớn thì khí mở rộng, thần an thì khí tĩnh. Vinh nhục được mất không khiến người bị dao động. Buồn vui lại không thể khiến thần kinh động, như vậy mới gọi là đức. Nên Mạnh Tử nói "cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí" là như thế.

Hình thể của người như cây cối, có tùng bách, có bụi gai. Đặc điểm của cây cối không giống nhau, khí cụ khác nhau, căn cứ theo sự khác nhau của hình dáng mà chế thành dụng cụ khác nhau.

Quân tử thì lấy không chế được khí mới đạt được đạo. Vì thế, khí của người lương thiện không gấp, không bạo, không loạn không nóng, lượng khí rộng và có thể dung hòa vạn vật, tâm lớn như biển, tâm khí hòa thì mới có thể dung nạp được vạn vật khác nhau, như gió xuân thổi tới ấm áp; tuy cương mà vẫn có thể khắc chế, bất luận trong tình hình nào cũng không thể thay đổi đạo đức, sự thanh liêm cao thượng.

Khí của kẻ tiểu nhân thì ngược lại, hẹp hòi không khoan dung, nhu nhược không kiên cường, hỗn đục không thanh tú, thiên lệnh không đoan chính, vội vàng không thư thả. Do đó chỉ cần quan sát tỉ mỉ độ nông sâu của khí, độ tĩnh và khô của sắc thì không khó phân biệt tiểu nhân và quân tử.

Khí sâu mà thư thái, khoan dung không nóng vội thì có phúc thọ. Gấp gáp và không đều, vội vàng là người khổ hạnh.

Đồng thời khí còn có thể hiển hiện cát hung ở trên mặt. Khí tán như lông tóc, khí tụ như hạt thóc, nhìn hình không biết nguồn gốc nhưng khí ở trên mặt có thể dự báo họa phúc. Nếu khi thở mà âm thanh nhỏ đến bản thân cũng không thể nghe rõ, hoặc khi ngủ không phát ra tiếng thì là “quy tức” (hơi thở của rùa), là tướng trường thọ.

Nếu hơi thở mạnh là điềm báo đoản mệnh. Đây là nguyên nhân mà Mạnh Tử nói là cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí. Vì một chút lợi nhỏ mà phẫn nộ, nóng nảy thì không đáng để nhắc đến. Khí có thể dưỡng hình là do khí hành giữa ngũ tạng Lục phủ, có thể dựa vào sự thay đổi tính khí của một người hoặc là phát tán hoặc là thu lại.

Khí hiển lộ ở Ngũ nhạc Tứ độc có 6 loại: (1) Trong mà không đục, bình tĩnh, chỉ có thể là nguồn của núi sông, nhưng không thể dùng 6 loại khí để biểu đạt; (2) Nếu là mây tôn thêm cho ánh trăng thì là khí Thanh long; (3) Nếu ráng chiều chiếu trên mặt nước là khí Chu tước; (4) Nếu là gió đen thổi mây là khí Câu trần, nếu là cây cối thành tro bụi là khí Đằng xà; (5) Nếu ngưng đọng như bôi mỡ dầu là khí Bạch hổ; (6) Nếu hỗn tạp như sương khói là khí Huyền vũ.

6 loại khí trên chỉ có khí Thanh long là cát lợi, các khí khác hoặc là phá tài, kinh sợ, than khóc, bị trộm hoặc hình cốt không tốt, cuối đời vẫn còn phải lo lắng bất an. Nếu hình xương thẳng cũng cần kiên nhẫn chờ đợi khí không may mắn biến mất, vận tốt phía sau mới đến, ngoài ra còn cần dựa vào thiên phú của con người để phán đoán.

Một người có tướng mạo kỳ dị nhưng không thể phú quý là do có tạp khí bao quanh, đây giống như đỉnh núi ở xa bị mây che lấp, không dễ để nhìn rõ. Khi gặp được gió trong thổi đến, xua tan mây thì đỉnh núi kỳ vĩ sẽ hiện ra trước mắt, khiến người khác phải lưu luyến.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bỏ Lộc dày để chuyên tâm dưỡng Khí

Tết Nguyên Đán ở Việt Nam

Tết Nguyên Đán hay còn gọi là Tết Cả, là lễ hội cổ truyền lớn nhất, lâu đời nhất, có phạm vi phổ biến rộng nhất, từ Nam Quan đến Cà Mau và cả vùng hải đảo, tưng bừng và nhộn nhịp nhất của dân tộc. Từ những thế kỷ xa xưa thời Lý, Trần, Lê, ông cha ta đã cử hành lễ Tết hàng năm một cách trang trọng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Nguyên Đán là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong hệ thống lễ hội Việt Nam, mà phần “lễ” cũng như phần “hội” đều rất phong phú cả nội dung cũng như hình thức, mang một giá trị nhân văn sâu sắc và đậm đà.
Việc ông cha ta xác định Tết Cả đúng vào thời điểm kết thúc một năm cũ, mở đầu một năm mới theo âm lịch, là một chu kỳ vận hành vũ trụ, đã phản ánh tinh thần hòa điệu giữa con người với thiên nhiên (Đất-Trời-Sinh vật), chữ NGUYÊN có nghĩa là bắt đầu, chữ ĐÁN có nghĩa là buổi ban mai, là khởi điểm của năm mới. Đồng thời, Tết cũng là dịp để gia đình, họ hàng, làng xóm, người thân xa gần sum họp, đoàn tụ, thăm hỏi, cầu chúc nhau và tưởng nhớ tri ơn ông bà, tổ tiên.

Xét ở góc độ mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên. Tết – do tiết (thời tiết) thuận theo sự vận hành của vũ trụ, biểu hiện ở sự chu chuyển lần lượt các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông – có một ý nghĩa đặc biệt đối với một xã hội mà nền kinh tế vẫn còn dựa vào nông nghiệp làm chính. Theo tín ngưỡng dân gian bắt nguồn từ quan niệm “Ơn trời mưa nắng phải thì”, người nông dân còn cho đây là dịp để tưởng nhớ đến các vị thần linh có liên quan đến sự được, mất của mùa màng như thần Đất, thần Mưa, thần Sấm, thần Nước, thần Mặt trời… người nông dân cũng không quên ơn những loài vật, cây cối đã giúp đỡ, nuôi sống họ, từ hạt lúa đến trâu bò, gia súc, gia cầm trong những ngày này.

Về ý nghĩa nhân sinh của Tết Nguyên Đán, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng trước hết đó là Tết của gia đình, Tết của mọi nhà. Người Việt Nam có tục hằng năm mỗi khi Tết đến, dù làm bất cứ nghề gì, ở bất cứ nơi đâu, kể cả những người xa xứ cách hàng ngàn kilômét, vẫn mong được trở về sum họp dưới mái ấm gia đình trong 3 ngày Tết, được khấn vái trước bàn thờ tổ tiên, nhìn lại ngôi nhà thờ, ngôi mộ, giếng nước, mảnh sân nhà, nơi mà gót chân một thời bé dại đã tung tăng và được sống lại với bao kỷ niệm đầy ắp yêu thương ở nơi mình cất tiếng chào đời. “Về quê ăn Tết”, đó không phải là một khái niệm thông thường đi hay về, mà là một cuộc hành hương về nơi cội nguồn, mảnh đất chôn nhau cắt rốn.
Theo quan niệm của người Việt Nam, ngày Tết đầu xuân là ngày đoàn tụ, đoàn viên, mối quan hệ họ hàng làng xóm được mở rộng ra, ràng buộc lẫn nhau thành đạo lý chung cho cả xã hội: tình gia đình, tình thấy trò, con bệnh với thầy thuốc, ông mai bà mối đã từng tác thành đôi lứa, bè bạn cố tri, con nợ và chủ nợ…

Tết cũng là dịp “tính sổ” mọi hoạt động của một năm qua, liên hoan vui mừng chào đón một năm với hy vọng tốt lành cho cá nhân và cho cả cộng đồng. Nhưng rõ nét nhất là không khí chuẩn bị Tết của từng gia đình. Bước vào bất cứ nhà nào trong thời điểm này, cũng có thể nhận thấy ngay không khí chuẩn bị Tết nhộn nhịp và khẩn trương, từ việc mua sắm, may mặc đến việc trang trí nhà cửa, chuẩn bị bánh trái, cỗ bàn, đón tiếp người thân ở xa về… Đối với các gia đình lớn, họ hàng đông, có quan hệ xã hội rộng, đông con cháu, dâu rể, thì công việc chuẩn bị càng phức tạp hơn.

Theo tập tục, đến ngày 23 tháng chạp là ngày đưa tiễn ông Táo về trời để tâu việc trần gian, thì không khí Tết bắt đầu rõ nét. Ngày xưa dưới thời phong kiến, từ triều đình đến quan chức hàng tỉnh, hàng huyện đều nghĩ việc sau lễ “Phất thức” (tức lễ rửa ấn, rửa triện). Ở cấp triều đình, trong lễ nầy có sự hiện diện của nhà vua, các quan đều mặc phẩm phục uy nghiêm. Xem thế đủ biết rằng ngày tết được coi trọng như thế nào.
Sau đó, các quan cất vào tủ, niêm phong cẩn thận. Không một văn bản nào được kiềm ấn, mọi pháp đình đều đóng cửa. Con nợ không thể bị sai áp, các tội tiểu hình không bị trừng phạt, tội nặng thì giam chờ đến ngày mồng 7 tháng giêng (lễ khai hạ) mới tiến hành giải quyết. Như vậy, Tết Cả kéo dài từ ngày 23 tháng chạp (một tuần trước giao thừa) đến mồng 7 tháng giêng (một tuần sau giao thừa).

Không biết Tết cổ truyền của dân tộc xuất hiện từ bao giờ, nhưng đã trở nên thiêng liêng, gắn bó trong tâm hồn, tình cảm của mỗi người dân Việt Nam. Những tục lệ trò vui trong dịp Tết, chiếc bánh chưng xanh, mâm ngũ quả trên bàn thờ gia tiên, cành đào, chậu quất khoe sắc trong mỗi gia đình đã trở thành một phần hình ảnh của quê hương để mỗi người Việt Nam dù sống ở nơi đâu mỗi độ xuân về lại bồi hồi nhớ về đất nước với bao tình cảm nhớ nhung tha thiết. Làm sao quên được thuở ấu thơ cùng đám trẻ con ngồi vây quanh nồi bánh chưng sôi sùng sục chờ giờ vớt bánh! Làm sao có thể quên được những phiên chợ Tết rợp trời hoa!

                         

Ngày Tết chính thức bắt đầu từ giao thừa. Đây là thời điểm thiêng liêng nhất trong năm, thời điểm giao tiếp giữa năm cũ và năm mới, thời điểm con người giao hòa với thiên nhiên, Tổ tiên trở về sum họp với con cháu. Cúng giao thừa xong cả nhà quây quần quanh mâm cỗ đã chuẩn bị sẵn, uống chén rượu đầu tiên của năm mới, con cái chúc thọ ông bà cha mẹ, người lớn cho trẻ em tiền quà mừng tuổi đựng trong những bao giấy đỏ.
Sau lễ giao thừa còn có tục đi đến đền chùa làm lễ sau đó hái về một nhánh cây đem về gọi là hái Lộc, hoặc đốt một nén hương rồi đem về cắm trên bàn thờ gia tiên gọi là Hương Lộc. Họ tin rằng xin được Lộc của trời đất thần Phật ban cho thì sẽ làm ăn phát đạt quanh năm. Sau giao thừa người nào từ ngoài đường bước vào nhà đầu tiên là người “xông nhà”, là người “tốt vía” thì cả nhà sẽ ăn nên làm ra, gặp nhiều may mắn, vì vậy người xông nhà thường được chọn trong số những người bạn thân.

Tết là dịp để con người trở về cội nguồn. Ai dù có đi đâu xa vào ngày này, cũng cố trở về quê hương để được sum họp với người thân dưới mái ấm gia đình, thăm phần mộ tổ tiên, gặp lại họ hàng, làng xóm. Ngày Tết cũng làm cho con người trở nên vui vẻ hơn, độ lượng hơn. Nếu ai có gì đó không vừa lòng nhau thì dịp này cũng bỏ qua hết để mong năm mới sẽ ăn ở với nhau tốt đẹp hơn, hoà thuận hơn. Có lẽ đó là ý nghĩa nhân bản của Tết Việt Nam.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết Nguyên Đán ở Việt Nam
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd