Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Nhận biết tướng nữ giới không nên lấy làm vợ

Lông mày móc câu, mũi nhọn và hẹp...là những đặc điểm tướng nữ giới mà cánh mày râu không nên lấy làm vợ.
Nhận biết tướng nữ giới không nên lấy làm vợ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lông mày móc câu, mũi nhọn và hẹp...là những đặc điểm tướng nữ giới không nên lấy làm vợ mà chỉ nên kết bạn xã giao.


Nhan biet tuong nu gioi khong nen lay lam vo hinh anh
Nam giới nên nói không với những cô nàng có tướng này

1. Lông mày hình móc câu

Lông mày hình móc câu chính là phần đuôi lông mày cong, móc tròn vào phía trong. Nữ giới có đặc điểm lông mày trên cộng thêm tròng mắt linh hoạt, lúc nào cũng đảo ngược đảo xuôi, phản ứng nhạy bén đa phần là người gian xảo, không trung thực.

Họ thường đặt ra yêu cầu cao cho đối phương, đồng thời hay có kiểu đứng núi này trông núi nọ, cùng lúc yêu cả mấy người rồi mang họ ra so sánh thiệt hơn. Nếu gặp cô gái nào có tướng lông mày này, tốt nhất bạn chỉ nên kết bạn mà không nên lấy làm vợ.

2. Tướng mũi nhọn và hẹp

Trong Nhân tướng học, tướng mũi nhọn và hẹp là người có lòng dạ không ngay thẳng, thường có nhiều mưu đồ đen tối. Người này có ưu điểm là dễ bắt chuyện với người khác và nắm bắt tâm tư tình cảm của họ một cách nhanh chóng. Chính điều đó khiến họ dễ dàng tư lợi cá nhân. Họ có lòng tự trọng cao, bướng bỉnh, ghét phải nghe lời người khác. Do đó, cuộc sống hôn nhau sau này thường không thuận lợi.

3. Môi trái phải không cân xứng

Nhìn từ phía trực diện, nếu nửa môi trái mỏng hơn nửa môi phải hoặc có cảm giác môi không đối xứng, vênh sang một bên. Phụ nữ có tướng môi này dễ gặp trục trặc trong hôn nhân.

Người này thường không giữ chữ tín, không biết thông cảm với người khác. Kết hôn được một thời gian dài sẽ sinh chán nản, nếu không thường xuyên cãi vã thì cũng đòi li hôn. Đây là một trong những tướng nữ giới không nên lấy làm vợ, tránh bất hòa trong gia đình sau này.
 
4. Mắt tam bạch

Mắt tam bạch có nghĩa là phần tròng trắng chiếm ưu thế nhiều hơn so với tròng đen. Khu vực xung quanh tròng đen của mắt bị thu hẹp và nhường chỗ cho tròng trắng khiến tròng đen bị bao bọc biến thành loại mắt tam bạch tạm thời. Phụ nữ có mắt tam bạch thường có số đào hoa, hay lăng nhăng và khó chung thủy với một người. Cánh mày râu nên tránh xa tướng nữ giới này để không bị "cắm sừng".

5. Gian môn có tật

Gian môn hay còn gọi là cung phu thê, nằm ở vị trí giữa hai mắt trái phải. Bộ phận này phản ánh tình cảm cũng như tình trạng hôn nhân. Nếu khu vực này có tật, vết sẹo hoặc nốt ruồi là điềm báo cho thấy đường tình duyên gặp trắc trở, tình cảm dễ bị đứt quãng giữa chừng và dễ kết thân với những đàn ông đào hoa, không chung thủy. Nếu lấy vợ có tướng này, người đàn ông sẽ gặp bất hạnh đủ đường.
 
Theo XZ  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận biết tướng nữ giới không nên lấy làm vợ

Các ngày giờ tránh khâm liệm, nhập quan và chôn cất –

Các tuổi: Thân - Tý - Thìn tránh ngày Tị và giờ Tị. Các tuổi: Dần - Ngọ - Tuất tránh ngày Hợi và giờ Hợi. Các tuổi: Tị - Dậu - Sửu tránh ngày Dần và giờ Dần. Các tuổi: Hợi - Mão - Mùi tránh ngày Thân và giờ Thân. Chú ý: Cần tránh cả các ngày có tên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

images81880_Linh-hon-3

  1. Các tuổi: Thân – Tý – Thìn tránh ngày Tị và giờ Tị.
  2. Các tuổi: Dần – Ngọ – Tuất tránh ngày Hợi và giờ Hợi.
  3. Các tuổi: Tị – Dậu – Sửu tránh ngày Dần và giờ Dần.
  4. Các tuổi: Hợi – Mão – Mùi tránh ngày Thân và giờ Thân.

Chú ý:

Cần tránh cả các ngày có tên trùng với tuổi của con trai trưởng, con dâu trưởng, cháu đích tôn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày giờ tránh khâm liệm, nhập quan và chôn cất –

Vì đâu có nhiều cách an sao khác nhau trong Tử Vi?

Bài viết vì đâu có nhiều cách an sao khác nhau trong tử vi của tác giả Ân Quang. Trong bài viết này tác giả Ân Quang đã làm sáng tỏ được câu hỏi này.
Vì đâu có nhiều cách an sao khác nhau trong Tử Vi?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài của Ân Quang

- “Vì Tử Vi bị thất truyền, tam sao thất bản”

Đó là một câu trả lời buông xuôi, không rọi được một tia sáng nào, không đưa ra được một quan niệm nào làm sáng tỏ vấn đề.

- “Tôi không dám bàn đến cách an sao trong các sách khác, chỉ biết rằng theo sách gia truyền và kinh nghiệm của tôi, thì cách này đúng nhất”

Đó lại là một câu trả lời chủ quan, tự mãn, không cần nghiên cứu thêm và cũng chẳng đưa ra một quan niệm nào làm sáng tỏ vấn đề.

Không riêng gì cách an bộ sao Tứ Hóa (Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ), không riêng gì cách tính vị trí đắc địa, hãm địa của các sao, mới có lắm cách trình bày khác nhau.

Trong nhiều lá số bằng chữ Hán, lập thành bởi các cụ thuộc nhiều thế hệ trước, mà chúng tôi có dịp sưu tầm được, còn thấy có thêm một số Thần Sát dùng trong quẻ Dịch như là Quán Sách (thông suốt, nứt ra), Hồng Diễm (chủ cực dâm). Lại có lắm lá số an sao Thiên Đức đồng cung với Thiên Hư, Nguyệt Đức đồng cung với Hồng Loan, đó là theo phép tính cách Thần Sát trong quẻ Dịch. Một số lớn các sao trong Tử Vi là những Thần Sát được dùng trong môn Bốc Dịch từ trước khi có Tử Vi.

Chúng tôi cũng đã gặp trong một số lá Tử Vi trước kia, và mới đây trong một cuốn sách Tử Vi từ Đài Loan đã không an vòng sao Thái Tuế, Thiên Không, Tang Môn… mà lại an vòng Tướng Tinh, Phan Yên, Tuế Dịch, Tức Thần, Hoa Cái, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì, Nguyệt Sát, Vong Thần. Tuổi Thân, Tý, Thìn khởi Tướng Tinh tại Tý; Dần, Ngọ, Tuất khởi Tướng Tinh tại Ngọ; Tỵ, Dậu, Sửu khởi Tướng Tinh tại Dậu và Hợi, Mão, Mùi thì Tướng Tinh tại Mão, cứ thế đi xuôi 12 cung. Dù là vong Thái Tuế hay vòng Tướng Tinh thì cũng là những Thần Sát đã có từ trước trong Bốc Dịch.

Lại còn lắm cách tính Lưu Nguyệt, Lưu Nhật khác nhau.

Có lắm cách tính khác nhau như vậy thì cách nào là đúng? Loạn Tử Vi hay sao?

Chúng ta không thể vội vã đưa ra một câu trả lời buông xuôi, hoặc một câu trả lời chủ quan: Sách của tôi đúng nhất!

Chúng ta cần bình tâm, kiên nhẫn, tìm hiểu, phân tích qua từng giai đoạn để, nếu không đi đến một giải quyết trọn vẹn, thì cũng có một quan niệm giải tỏa mọi thắc mắc về vấn đề này.

- Xin lấy Khoa Học ngày nay làm thí dụ dẫn chứng.

Mỹ và Nga cùng chạy đua trong việc thám hiểm, chinh phục không gian. Cùng thời điểm từ những định lý căn bản về Toán học, Vật lý, nhưng chương trình hành động có khác nhau, nước này chủ trương phòng một hỏa tiễn thật to vào không gian, nước kia lại chủ trương làm một trạm không gian quay xung quanh quả đất trước đã. Những hỏa tiễn, những phi thuyền cũng được chế tạo khác nhau. Những thành quả mà Mỹ, Nga đã đạt được, thật to lớn với nhân loại hiện nay. Nhưng, trước vũ trụ bao la, trước không gian vô tận thì những thành quả ấy cũng chưa thấm vào đâu. Cả Nga lẫn Mỹ đã có ai đi đến tuyệt đích của sự khám phá vũ trụ? Mặc dù là trong từng giai đoạn, có lúc quốc gia này thành công hơn quốc gia kia, nhưng trong đại cuộc thì đã có ai đi đến tuyệt đích của việc thám hiểm không gian đâu?

Vì vậy, chúng ta không thể vội dừng chân nhìn vào một vài thành quả giai đoạn, rồi vội vã phê phán rằng chương trình của quốc gia này, hỏa tiễn nọ, phi thuyền kia, là hoàn hảo, có thể đưa con người đến tuyệt đích của việc thám hiểm không gian. Nguyên lý căn bản vẫn giống nhau, nhưng giải pháp có khác nhau. Nào có ai đã đến tuyệt đích để biết giải pháp nào hay hơn.

- Quay về với Tử Vi.

Tử Vi có từ đời nhà Tống.

Triệu Khuông Dẫn xưng Hoàng Đế và đặt tên nước là Tống. Vào năm 950 sau Tây Lịch. Trần Đoàn đánh cờ với Triệu Khuông Dẫn, lúc Triệu Khuông Dẫn chưa xưng Hoàng Đế. Do đó, có thể luận là Tử Vi có trước đây hơn 1930 năm.

Hàng ngàn năm trước khi Tử Vi ra đời, đã có những khoa bói toán để luận sự cát hung của thời vận.

Về đời Ân, 1388 năm trước Tây Lịch, người Trung Hoa đã dùng mai rùa, xương thú, que gỗ để bồi cát hung. Qua đời nhà Chu, 1134 năm trước Tây Lịch, thì việc Bói Dịch đã được ghi rõ vào sách vở.

Những khoa bói toán của Trung Hoa xưa kia đều dựa trên những nguyên lý Âm Dương, Ngũ Hành, Bát Quái, Can Chi…

Những khoa bói toán, luận đoán thời vận, số mệnh càng ngày càng được bổ túc, và ngày giờ sinh xưa nhất, lâu đời nhất được ghi lại là giờ sinh của Đức Khổng Tử, Khổng Tử sinh khoảng 551 năm trước Tây Lịch, rồi đến ngày giờ sinh của Nhan Hồi.

Những ngày giờ sinh ấy được ghi lại tỷ mỷ, chắc không nhằm một mục đích duy nhất là kỷ niệm sinh nhật, mà còn có nhiều mục đích khác.

Tuy nhiên phải qua đến đời nhà Hán, 206 năm trước Tây lịch, mới thấy ghi lại ngày giờ sinh của nhiều nhân vật như Trương Lương, Hàn Tín, Tiêu Hà, Hạng Vũ, Lã Hậu, Quang Vũ, Giả Nghị, Chu Bột, v.v…

Nếu nho học bị nhà Tần diệt, thì qua đời nhà Hán lại trở nên thịnh. Nho Y và Lý Số là hai trọng điểm của nền nho học xưa kia. Nho Y là cái học thuộc về nhân sinh và Lý Số là cái học thuộc về vũ trụ.

Lý Số là một khía cạnh của Nho học, mà Nho học đã thịnh vào đời nhà Hán thì Lý Số cũng thịnh vào đời nhà Hán vậy.

Nhà hán bắt đầu năm 206 trước Tây Lịch, tức là trước Trần Đoàn 1156 năm.

Đến đây, chúng ta thấy rằng Trần Đoàn không phải là cá nhân độc nhất phát minh ra khoa Tử Vi.

Trần Đoàn là người có công nhiều trong việc lập ra khoa Tử Vi, chứ không phải Trần Đoàn “sáng tạo” ra Tử Vi. Chúng ta phải rời bỏ cái tập quán suy tôn cá nhân, để óc thể có một cái nhìn khoa học hơn vào vấn đề. Chúng ta không thể quan niệm một Trần Đoàn tiên ông, sau nhiều năm tu luyện, đến một phút đắc đạo nào đó bỗng đứng dậy, vươn vai, vuốt râu một cái rồi … lập ra khoa Tử Vi (từ không bỗng nhiên “sáng tạo” thành có).

Trước Trần Đoàn đã có nhiều học giả nghiên cứu Lý Số, sau Trần Đoàn cũng còn nhiều học giả nghiên cứu, bổ túc cho Tử Vi. Tiếc rằng chỉ vì tập quán suy tôn cá nhân mà tên tuổi các học giả về sau, bổ túc cho Tử Vi, lại không được nhắc đến như Huỳnh Kim Dã Hạc, Ma Thị, Thiện Can Tử, v.v…

- Chỉ vì hiểu lầm rằng có độc nhất cá nhân Trần Đoàn “sáng tạo” ra Tử Vi, cho nên, khi gặp những cách an sao, cách tính khác nhau, nhiều người đã vội vã có thái độ trả lời buông xuôi cho rằng “Tử Vi bị thất truyền tam sao thất bản” hoặc là lại có một thái độ trả lời chủ quan, tự mãn “Tôi không dám bàn đến cách an sao trong các sách khác, chỉ biết rằng theo cách gia truyền và kinh nghiệm của tôi, thì cách này đúng nhất”.

- Tử vi cũng như những khoa học khác của Trung Hoa, luận về số mệnh đều đặt trên những nguyên lý căn bản về Âm Dương, Can Chi, Ngũ Hành, Bát Quái, trên sự vận chuyển và ảnh hưởng của các thiên thể trong vũ trụ. Những nguyên lý căn bản vẫn giống nhau, nhưng có nhiều học giả nghiên cứu, có nhiều phương pháp chi tiết khác nhau. Chưa ai đạt đến cái nguồn gốc sâu xa của vũ trụ, cũng chưa ai vén hết màn bí mật từng tiểu tiết của vận số mỗi người, cho nên chugns ta không thể vội chủ quan đề cao sách gia truyền này đúng nhất cách tính kia đạt đến tuyệt đích.

Dù rằng Tử Vi hay Tử Bình, hay tính bằng cách gì chăng nữa, đã có khoa học nào tính ra sự sai thiệt về vận số của những người có cùng một ngày giờ sinh. Khi chưa luận được sự sai biệt về vận số của những người có cùng ngày giờ sinh, thì chúng ta không thể vội đề cao rằng khoa học này, cách tính này đã đến tuyệt đích.

Cũng như trong Khoa học ngày nay, đã có ai đi đến tuyệt đích của sự thám hiểm không gian để có thể phê phán về chương trình không gian của Mỹ và của Nga, chương trình nào hay hơn. Những nguyên tắc căn bản về Toán học, Vật lý vẫn giống nhau, nhưng chỉ tiếc chương trình có khác nhau. Nào có phải là vì loạn Toán học, loạn Vật lý mà có những chương trình không gian khác nhau. Chúng ta cần bình tâm chiêm nghiệm, thành công được đến đâu thì biết đến đó. Không vì một sự thành công giai đoạn mà đi đến chủ quan.

Trở về với Tử Vi, những nguyên lý Âm Dương, Can Chi, Ngũ Hành, Bát Quái, quan niệm căn bản về các vị sao vẫn giống nhau, thí dụ như không có học giả Tử Vi nào luận rằng Địa Kiếp là thiện tinh. Nhưng từ đời nhà Ân, đến đời nhà Tống và nhiều đời sau đó, trải qua hàng ngàn năm, đã có nhiều học giả, nhiều vị tu luyện, tìm ra những chi tiết, bổ túc cho Lý Số. Nguyên lý căn bản vẫn giống nhau, nhưng giải pháp, chi tiết có khác nhau, chứ nào có phải vì loạn Tử Vi, hay vì bị thất truyền mà có nhiều cách tính, nhiều cách an sao, tính thêm các Thần Sát khác nhau. Mỗi học giả đều có kinh nghiệm hoặc luận thuyết của họ, chúng ta cần bình tâm chiêm nghiệm, chưa đi đến tuyệt đích trong việc vén màn bí mật số mạng, chưa dùng khoa học nào để luận ra được sự sai biệt về vận số của những người cùng ngày giờ sinh, thì không thể vội suy tôn khoa học này hoặc phủ nhận cách tính kia.

Đó là chúng tôi tạm mượn khoa học ngày nay để trình bày lý do vì đâu có nhiều cách an sao khác nhau trong Tử Vi.

Thực ra, khoa học ngày nay khác Lý học ngày xưa rất xa ở cứu cánh. Thoạt nhìn thì thấy Tử Vi có vẻ như một môn Toán học, vì có những tài liệu Thiên Văn toán học của người xưa, vì các bộ sao vận chuyển theo những quy tắc nhất định, vì có sự ứng nghiệm khi áp dụng những bộ sao để đoán về tính tình, vận số của một người…

Nhưng khoa học ngày ngay khác Lý học ngày xưa ở điểm sau đây: Khoa học ngày nay tìm cách khắc phục ngoại vật, chinh phục không gian, chế biến ngoại vật để phục vụ bản ngã. Lý học ngày xưa chỉ nhằm mục đích khám phá tương đối, chứ không mổ xẻ đến tận cùng; tìm hiểu những quy luật của vũ trụ chứ không có khát vọng chinh phục ngoại vật. Tìm hiểu những quy luật của vũ trụ, để tổ chức phần nhân sinh cho thuận theo Thiên Lý, để “Thuận Thiên giả Tồn” chứ không chinh phục cái gì cả. Sống theo Thiên Lý, tu thân để đạt đến sự Thái Hòa, Hòa Đồng với vũ trụ.

Chính vì cái nhân sinh quan ấy mà trong khởi điểm, tuy rằng Tử Vi được đặt trên một căn bản Toán Học, Thiên Văn, nhưng Tử Vi không làm cái công việc toán học thuần túy, không nhằm chế biến ngoại vật để chiều theo bản ngã, không lấy bản ngã làm trọng điểm. Vì thế mà cần xét đến các yếu tố tương quan khi nghiên cứu một lá số.

Tử Vi, tuy đặt trên một căn bản Toán Học Thiên Văn, nhưng không làm công việc toán học thuần túy, không nhằm mục đích chế phục ngoại vật, mà lại nhằm mục đích phục vụ một nhân sinh quan Hòa Đồng với Vũ Trụ.

Chúng ta không thể khăng khăng giữ một nhân sinh quan này, để nghiên cứu một khoa học nọ. Nếu cứ khăng khăng giữ lấy cái nhân sinh quan chế phục ngoại vật để đi nghiên cứu một khoa học hòa đồng vũ trụ, thuận theo thiên lý, thì người nghiên cứu đã đi lạc hướng chẳng khác nào cứ uống thật nhiều kích thích tố, mà lại mong cho tâm hồn bình an.

Theo Tạp Chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì đâu có nhiều cách an sao khác nhau trong Tử Vi?

Nốt ruồi trên sống mũi mang ý nghĩa gì –

Nốt ruồi trên cơ thể đều có mỗi ý nghĩa nhất định, tùy thuộc vào vị trí màu sắc mà mang đến điềm lành hay điềm dữ. Tìm hiểu về nốt ruồi ở sống mũi mang đến ý nghĩa gì? Nốt ruồi trên sống mũi mang ý nghĩa gì Sơn căn Sơn căn chỉ khu vực sống mũi nằm ở
Nốt ruồi trên sống mũi mang ý nghĩa gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi trên sống mũi mang ý nghĩa gì –

Sao Hỏa Tinh

Hành: Hỏa Loại: Sát Tinh Đặc Tính: Nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh Tên gọi tắt thường gặp: Hỏa
Sao Hỏa Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.
Nếu sao Hỏa Tinh tọa thủ trong cung Vô Chính Diệu (như trường hợp Cung Mệnh Vô Chính Diệu và Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu của lá số mẫu) được gọi là cách Hung Tinh độc thủ.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
  • Hãm địa: Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có sao Hỏa Tinh là người có thân hình thô, xấu, tóc và lông màu vàng hay đỏ, thường có tỳ vết ở chân tay hay răng miệng, vóc người ốm.
Tính Tình
Người can đảm, dũng mãnh, có chí khí, tính tình nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh.
Công Danh Tài Lộc
Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh nên sao này ít ý nghĩa tốt, trừ phi đắc địa ở các cung ban ngày (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) và nếu gặp thêm nhiều cát tinh.
Phúc Thọ Tai Họa
Hỏa Tinh dù hãm địa, nhưng gặp chính tinh đắc địa và hợp Mệnh cũng can đảm, nghiêm túc, hay ghen táo bạo, liều lĩnh. Nữ mệnh Âm, nam Thái Dương đắc địa, đẹp và nghiêm túc.
Những bất lợi trên đặc biệt xảy ra cho người có Mệnh đóng ở Tây (Dậu) và Bắc (Tý) có Hỏa Tinh hãm địa tọa thủ. Vì là sao Hỏa nên sự tác họa rất mau.
Vốn xấu vì hãm địa, Hỏa Tinh càng xấu khi gặp sát tinh, hãm địa khác:
  • Hỏa Tinh gặp Kình Dương: Công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn.
  • Hỏa Tinh gặp Thiên Mã, Kình Dương, Đà La: Tay chân bị tàn tật.
Riêng việc giáp Hỏa Tinh cũng là biểu hiện của bại cách, suốt đời phải tha phương, bất đắc chí, bất mãn.
Những Bộ Sao Tốt
  • Người sinh năm Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, có Hỏa Tinh đắc địa là hợp cách, vì Hỏa Tinh là sao Hỏa, chịu ảnh hưởng của ban ngày, đắc địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Trong trường hợp này, nếu gặp nhiều cát tinh thì chắc chắn phú quý trọn đời.
  • Người mà ở cung Mệnh ở hướng Đông, Nam (tức là Mão và Ngọ) có Hỏa Tinh đắc địa tọa thủ cũng hợp cách, phú quý.
  • Nếu cung Mệnh ở hướng Tây (Dậu) và Bắc (Tý), có Hỏa Tinh đắc địa chiếu, cũng được phú quý nhưng không bền.
  • Hỏa Tinh là sao võ cách, đắc địa thì hiển hách về võ nghiệp. Nếu đồng cung và đắc địa thì càng đẹp hơn.
Những Bộ Sao Xấu
Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh, sao này hãm địa rất xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ khắc khẩu, giảm thọ, nếu có khá giả thì cũng có bệnh tật, tai nạn.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phúc Đức
  • Giảm thọ, may rủi đi liền nhau.
  • Nếu công danh sự nghiệp phát đạt bất ngờ thì cũng hay gây tai biến, tai họa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, trong nhà, trong họ có người cùng túng, nghèo khó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, có mồ mả phát hình cái bút, hoặc có hình dài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Điền Trạch
  • Dù có nhà đất của ông bà để lại cũng không giữ được, phải tự tay gầy dựng, hay có tai biến hoặc thiên tai về nhà cửa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, đất đai, tán tài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Quan Lộc
  • Nếu đắc địa là người có tinh thần làm việc cật lực, dũng mãnh, có óc phán đoán sâu sắc, nóng tính, nếu hãm địa thì công danh, chức vụ chỉ được một thời gian, vất vả.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, công danh hay bị trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Tang Môn, Bệnh Phù, công danh hèn kém.
  • Hỏa Tinh, Thiên Hư, Địa Không, Địa Kiếp hoặc các sao Thiên Hình, Đại Hao, công danh không có.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Nô Bộc
  • Thường sống chung đụng với những người có điểm giống nhau về chủng tộc, nghề nghiệp, tôn giáo.
  • Hỏa Tinh đắc địa thì bè bạn, đồng nghiệp, người giúp việc tốt.
  • Hỏa Tinh hãm địa mà có thêm các sao Đại Hao, Địa Kiếp thì càng nhiều bạn lại càng nhiều tai họa.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài vất vả, dù có gặp thuận lợi cũng không lâu bền, hay gặp tai nạn, trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Cự Môn, cẩn thận khi đi đường, dễ gặp tai nạn nguy hiểm chết người.
  • Hỏa Tinh, Thiên Mã, Linh Tinh, bôn ba, phiêu lưu, lận đận, nay đây mai đó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, cô độc, tán tài, danh bại, tha phương cầu thực.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tật Ách
  • Sao Hỏa Tinh nếu đắc địa mà không có sao xấu thì là người có sức khỏe tốt, nếu có thêm các sao Bệnh, Bệnh Phù thì hay bị sốt.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Mộc Dục thì bị phỏng nước sôi, phỏng lửa.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Việt thì bị chết đâm, chết chém.
  • Gặp các sao Thiên Hình, Phi Liêm, bị sét đánh, chết vì súng đạn.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Kình Dương hãm địa tại Cung Thìn, bị chết đuối.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tài Bạch
  • Tài lộc hoạnh phát hoạnh phá, lúc có lúc không, lên xuống thất thường, khó cầm giữ.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, tán tài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tử Tức
  • Làm giảm số lượng con cái.
  • Hiếm con, muộn con.
  • Con cái có tướng lạ, con lai. Con ngoại hôn, hoặc tàn tật, khó nuôi.
  • Đồng cung với sao Linh Tinh, về già mới có con, nhưng con khá giả.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phu Thê
  • Xung khắc gia đạo.
  • Kiếp Sát (nếu gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu).
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em xa cách, trong nhà có người đau bệnh, tàn tật, tự tử.
  • Gặp sao Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, anh chị em nghèo khổ, ly tán.
  • Hỏa Tinh Khi Vào Các Hạn
  • Hỏa Tinh đắc địa, thì hỷ sự về tiền bạc hay công danh một cách nhanh chóng.
  • Hỏa Tinh hãm địa, thì có tang, hay bệnh hoạn, bị kiện, mất của, truất quan, hoặc phỏng đồ nóng, hoặc cháy nhà (nếu có thêm Tang Môn), có thể bị loạn trí, điên cuồng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hỏa Tinh

Nét đẹp phong tục truyền thống trong Tết Trung Thu đất Việt

Tết Trung thu hay còn gọi là Tết trông trăng là ngày tết của trẻ em. Đây là ngày lễ cổ truyền dân tộc, diễn ra vào ngày rằm tháng 8 âm lịch hàng năm.
Nét đẹp phong tục truyền thống trong Tết Trung Thu đất Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Trung thu hay còn gọi là Tết trông trăng là ngày tết của trẻ em. Đây là ngày lễ cổ truyền dân tộc, diễn ra vào ngày rằm tháng 8 âm lịch hàng năm.   Tết Trung thu là một trong những ngày lễ lớn, là ngày tết của trẻ em theo truyền thống dân gian. Các bé rất mong đợi đến ngày này bởi được người lớn dành cho biết bao món quà, lại được chơi nhiều trò chơi thú vị.


phong tuc truyen thong ngay Tet Trung thu
 
  Vào ngày rằm trung thu, người ta lại tổ chức bày cỗ trông trăng. Có rất nhiều phong tục cổ truyền được diễn ra trong ngày lễ này. Tết Trung Thu mỗi quốc gia lại có một nét riêng, cùng Lịch ngày tốt khám phá những phong tục truyền thống trong ngày Tết Trung thu ở Việt Nam nhé.  

Cúng trăng (tế nguyệt) và ngắm trăng (thưởng nguyệt)

  Hàng năm, vào đêm rằm tháng 8, các gia đình sẽ tổ chức lễ tế thần mặt trăng khi trăng rằm tỏa sáng trên cao. Người dân dâng hoa quả, bánh trung thu có hình mặt trăng lên bàn thờ. Đây cũng là dịp để cả gia đình quây quần bên nhau nên tết Trung Thu còn được gọi là tết Đoàn viên, các thành viên cùng ngồi bên nhau thưởng trà, ăn bánh, ngắm ánh trăng rằm.


uong tra thuong trang
 
  Tục ngắm trăng thưởng nguyệt bắt nguồn từ tục cúng trăng. Đây là phong tục dành cho người lớn, bên cạnh những trò vui dành cho con trẻ vào ngày rằm tháng 8. Mọi người ngồi quanh mâm cỗ giản đơn, có trà có bánh, có thêm ánh trăng rằm sáng lung linh, cùng chuyện trò, tâm sự những chuyện vui buồn. Các cụ xưa còn có lệ ngắm trăng thưởng trà làm thơ đối nữa.

Rước đèn

  Hàng năm, cứ đến dịp Trung Thu là các bé con lại được người thân sắm sửa cho những chiếc đèn lồng thật đẹp để tối đêm rằm cùng nhau rước đèn. Trước kia, đèn lồng thường được tự làm bằng những vật liệu đơn giản như tre, giấy… mãi sau này mới có thêm đèn lồng bằng nhựa chạy pin.    Ngày xưa, khi đời sống còn khốn khó, trước tết Trung Thu tầm 2-3 tuần, người ta còn gom hạt bưởi lại, bóc vỏ ngoài rồi xâu thành từng xâu dài, phơi khô. Đến đêm rằm, từng xâu hạt bưởi được đem ra đốt, mang lại ánh sáng lung linh diệu kì cùng hương thơm ngan ngát.


ruoc den trung thu
 
  Trẻ em sẽ có những cuộc rước đèn, nhiều nơi còn mở cuộc thi xem đèn lồng của ai làm đẹp và khéo nhất. Nào đèn xếp, đèn lồng, đèn ông sao, đèn con giống, đèn kéo quân… rực rỡ cả một góc trời cùng tiếng cười trẻ thơ hòa cùng tiếng trống múa lân vô cùng náo nhiệt.   Ở một số nơi đã khôi phục lại lễ hội rước đèn đêm rằm Trung Thu như Tuyên Quang, được ví là lễ hội Trung Thu lớn nhất Việt Nam. Đèn được làm thành mô hình lớn, lễ rước kéo dài từ đầu tháng 8 âm lịch cho tới chính rằm. Ở Phan Thiết (Bình Thuận), chính quyền cũng tổ chức lễ rước đèn với sự tham gia của hàng ngàn học sinh, rước đèn rực rỡ khắp các phố phường.  

Hát trống quân

  Đây là phong tục đón tết Trung Thu ở miền Bắc. Khi hát trống quân, đôi bên nam nữ sẽ vừa hát đối đáp với nhau, vừa đánh nhịp vào sợi dây gai hay dây thép căng trên chiếc thùng rỗng, lấy nhịp cho câu hát.    Tục hát trống quân có từ thời vua Lạc Long Quân đời Hồng Bàng, là phong tục của riêng Việt Nam trong ngày rằm tháng 8 này. Trai gái hát đối với nhau vừa để vui chơi, cũng vừa là để tìm bạn trăm năm, tìm người nên duyên đôi lứa.  

Múa sư tử (múa lân)


mua lan
 
Múa sư tử còn được gọi với tên khác là múa lân. Khác với người Hoa hay tổ chức múa lân vào dịp Tết Nguyên Đán, người Việt ta lại tổ chức vào dịp tết Trung Thu, góp vui cho con trẻ, cũng là cầu những điều lành theo con lân mà đến, mang đậm ý nghĩa ngày lễ Trung Thu truyền thống.   Người ta thường tổ chức múa vào hai ngày 14 và 15 tháng 8. Đám múa lân có một người dẫn đầu đội chiếc đầu lân bằng giấy, múa những điệu của con vật này theo nhịp trống. Đám múa lân đi trước, trẻ con người lớn lũ lượt theo sau, náo nhiệt vui vẻ vô cùng.  

Bày cỗ Trung Thu

  Ngày tết Trung Thu được diễn tả trong cuốn “Việt Nam phong tục” như sau: “Ban ngày làm cỗ cúng gia tiên, tối đến bày cỗ thưởng Nguyệt. Đầu cỗ là bánh mặt trăng, và dùng nhiều thứ bánh trái hoa quả, nhuộm các màu sắc sặc sỡ xanh, đỏ, trắng, vàng. Con gái hàng phố thi nhau tài khéo, gọt đu đủ thành các thứ hoa nọ hoa kia, nặn bột làm con tôm con cá coi cũng đẹp.”


mam co trung thu
 
  Mâm cỗ ngày rằm Trung Thu thường có con chó bưởi, gắn thêm 2 hạt đậu đen làm mắt, nhìn rất sinh động, được các bé vô cùng yêu thích. Cùng với hình ảnh đèn lồng, bánh Trung Thu, có lẽ chú chó bưởi là thứ đủ làm sống dậy không khí Trung Thu trong lòng mỗi người con đất Việt.   Xung quanh chú chó bưởi, các chị các mẹ lại bày thêm nhiều loại hoa quả cùng các loại bánh nướng, bánh dẻo. Hoa quả ngày rằm này thường là bưởi, na, hồng đỏ căng mọng và hồng xanh giòn ngọt.   Khi trăng lên tới đỉnh đầu, sáng rực rỡ chiếu rọi khắp mọi nơi, các bé cũng đã vui đùa, rước đèn chán chê, mọi người sẽ cùng nhau phá cỗ, thưởng thức trọn vẹn hương vị ngày tết Trung Thu.   An An

Tìm hồn văn hóa Việt trong những chiếc bánh Trung Thu độc lạ Trung Thu ngắm trăng, bái vọng đản sinh Nguyệt Quang Bồ Tát Mâm cỗ Trung Thu chuẩn truyền thống, nối dài văn hóa tình thân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nét đẹp phong tục truyền thống trong Tết Trung Thu đất Việt

8 nốt ruồi phú quý mang vận quý nhân đến giúp bạn làm giàu

Xem các vị trí nốt ruồi phú quý giúp mang lại vận quý nhân cho bạn. Vị trí các nốt ruồi phú quý bao gồm: Nốt ruồi ở đỉnh đầu, nốt ruồi phía sau tai, nốt ruồi ở
8 nốt ruồi phú quý mang vận quý nhân đến giúp bạn làm giàu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nếu bạn có tướng nốt ruồi ở trên đỉnh đầu, thực sự đã may mắn hơn người. Đây được coi là nốt ruồi phú quý, cát tường, có thể hóa hung thành cát, gặp đại họa không chết.  


1. Nốt ruồi ở đỉnh đầu

  Nếu bạn có nốt ruồi ở trên đỉnh đầu, thực sự đã may mắn hơn người. Đây được coi là nốt ruồi phú quý, cát tường, có thể hóa hung thành cát, gặp đại họa không chết.    Thông thường, chủ nhân của tướng nốt ruồi này có đời sống vật chất phong phú, không phải lo toan gánh nặng tiền bạc, vận khí lại hanh thông, gặp khó khăn có quý nhân tới giúp “giải vây” kịp thời, giúp con đường làm giàu của bạn càng suôn sẻ.  

2. Nốt ruồi phía sau tai

  Vị trí nốt ruồi ở tai nằm ở phía sau, báo hiệu tài vận khởi sắc, kiếm tiền dễ dàng, tiền bạc giữ chặt trong túi, không bị lộ ra ngoài hay bị kẻ khác cướp mất.    Thêm nữa, vận quý nhân của người có nốt ruồi phía sau tai rất vượng, khó khăn nào cũng được quý nhân giúp đỡ vượt qua.   
8 not ruoi phu quy mang van quy nhan den giup ban lam giau hinh anh
 

3. Nốt ruồi ở sau cổ

  Vị trí nốt ruồi ở cổ nằm ở phía sau, nhất là ở vị trí chính giữa gáy, mang ý nghĩa “phía sau tựa núi”, công việc thuận lợi, nhất là người làm kinh doanh, buôn bán càng dễ phát tài phát lộc, được nhiều quý nhân phù trợ. Người có nốt ruồi phú quý này sẽ được quý nhân phù trợ suốt đời.   Khi đã có nhiều tiền trong tay, người này biết cách tích lũy, có mắt nhìn xa trông rộng, đầu tư vào đúng lĩnh vực, thời điểm nên lãi mẹ đẻ lãi con, chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao, tài chính hùng mạnh, tiền bạc rủng rỉnh.
 

4. Nốt ruồi ở mu bàn tay

  Người sở hữu nốt ruồi ở mu bàn tay thường rất vượng vận quý nhân. Nếu nốt ruồi ấy nằm ở trên ngón tay cái, đại diện cho cha mẹ, trưởng bối, lãnh đạo. Chính họ sẽ là quý nhân giúp đỡ bạn thành công trong sự nghiệp.    Trường hợp nốt ruồi ở trên ngón tay trỏ, quý nhân phù trợ cho bạn chính là anh chị em trong gia đình. Nếu là ngón tay đeo nhẫn thì nửa kia sẽ là quý nhân của bạn. Còn nếu là ngón tay út ý chỉ quý nhân sẽ là con cháu của bạn.   

5. Nốt ruồi tàng trong lông mày

  Xem tướng lông mày có nốt ruồi đen tuyền, sáng bóng, chứng tỏ chủ nhân sở hữu trí tuệ thông minh, tài năng xuất chúng hơn người. Đồng thời, tài lộc của người này cũng hanh thông thoáng đạt, dễ gặp may mắn về tiền bạc, ra đường có quý nhân phù trợ, làm gì cũng thuận buồm xuôi gió.  
8 not ruoi phu quy mang van quy nhan den giup ban lam giau hinh anh

Nốt ruồi tàng trong lông mày  

6. Nốt ruồi ở phía trên lông mày phải

  Phía trên lông mày phải có nốt ruồi cũng là điềm báo về sự giàu sang, phú quý, đời sống tình cảm viên mãn vô cùng. Vận quý nhân của người này khá vượng, làm gì cũng có người giúp đỡ, nhân duyên cực tốt.  

7. Nốt ruồi ở giữa sống lưng

  nốt ruồi phú quý ở sống lưng, bất kể là nam hay nữa, số mệnh đều phú quý, giàu sang. Lúc nhỏ được bố mẹ bao bọc, che chở, lớn lên có quý nhân giúp đỡ, gặp hung hóa cát, đạt thành tựu trong sự nghiệp, công thành danh toại, về già được hưởng phúc đức từ con cái.  

8. Nốt ruồi ở đùi trái

  Nếu đùi trái có nốt ruồi, cả cuộc đời bạn sẽ không phải lo cơm áo gạo tiền. Hơn thế, vận khí rất tốt, được quý nhân phù trợ, tài lộc ắt vượng. Công việc thuận lợi, làm gì được nấy, cuộc sống an yên, ổn định. 
Việt Hoàng Tránh xa những người có nét tướng cực xấu kẻo rước thêm phiền phức
Nốt ruồi dưới mắt hay còn gọi là nốt ruồi giọt lệ, người có nốt ruồi ở dưới mắt thường gặp phải chuyện thương tâm, đau buồn, khiến cho lệ phải rơi.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 nốt ruồi phú quý mang vận quý nhân đến giúp bạn làm giàu

Làm gì để tích lũy tài sản phước báu?

Mong ước hạnh phúc của Phật tử trong đời không phải là mơ uớc suôn. Cầu xin ai đó ban phước nhưng phải xây dựng phước báu cho mình bằng cách sống thật tốt
Làm gì để tích lũy tài sản phước báu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Có tài mà cậy chi tài”, có nhiều thứ nhưng ai chắc rằng chúng là của ta mãi mãi ? Chỉ có phước báu sâu dày, may ra mới đem lại bình an, hạnh phúc trong cuộc mưu sinh đầy biến động này

Một thời, Thế Tôn trú ở Sàvatthi. Rồi gia chủ Anàthapindika đi đến đảnh lễ Thế Tôn và ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với gia chủ Anàthapindika:

Có bốn pháp này, này Gia chủ, khả lạc, khả hỷ, khả ý, khó được ở đời. Thế nào là bốn? Đây là bốn pháp khả lạc, khả hỷ, khả ý khó được ở đời.

  1. Mong rằng tài sản khởi lên cho ta đúng pháp
  2. Mong rằng tiếng tốt được đồn về ta, cùng với bà con
  3. Mong rằng ta được sống lâu, thọ mạng kéo dài

Mong rằng khi thân hoại mạng chung, ta được sanh lên cõi thiện, cõi trời và cõi đời này.

Này gia chủ, đối với bốn pháp khả lạc, khả hỷ, khả ý, khó được ở đời này, có bốn pháp đưa đến chứng được những pháp ấy. Thế nào là bốn ? Đó là đầy đủ lòng tin, đầy đủ giới, đầy đủ bố thí và đầy đủ trí tuệ.

(ĐTKVN, Tăng Chi Bộ I, chương 4, phẩm Nghiệp công đức, phần Bốn nghiệp công đức [lược], VNCPHVN ấn hành 1996, tr.676)

LỜI BÀN:

Sống ở đời, ai cũng mong muốn được đầy đủ, sung túc và thịnh phát. Không những thế, họ còn mong ước được danh thơm, khỏe mạnh và sống lâu, xa hơn nữa là mong rằng sau khi từ giã cõi đời được sanh về thế giới an lành. Những hoài mong đó thật chính đáng, thiện lành nhưng khó được, bởi không mấy người có đủ phước báo tròn đầy.

Thường thì chúng ta được cái này lại mất cái kia, Tuy vậy, có cái để được cũng quý hóa lắm rồi, vì xung quanh ta có khá nhiều người chẳng còn gì để mất. Chính những thăng trầm vinh nhục trong đời, trải nghiệm về sự được mất có đó rồi không đó, khiến chúng ta nhận ra giá trị của phước đức. “Có tài mà cậy chi tài”, có nhiều thứ nhưng ai chắc rằng chúng là của ta mãi mãi ? Chỉ có phước đức sâu dày, may ra mới đem lại bình an, hạnh phúc trong cuộc mưu sinh đầy biến động này.

Không phải ngẫu nhiên mà ông cha ta đã rút ra kinh nghiệm sống quý giá “Có phước, có đức mặc sức mà hưởng”. Phước đức ấy chính là sự tiếp nối tuệ giác của Thế Tôn, ứng dụng trong đời sống hằng ngày thông qua những biểu hiện thiết thực: có đầy đủ niềm tin, giới hạnh, bố thí và trí tuệ. Niềm tin Tam bảo là cội nguồn của mọi phước báu.

  • Vì ba ngôi quý báu Phật Pháp Tăng là ngọn đuốc sáng soi đường cho mọi nẻo lành.
  • An trú vững chắc vào niềm tịnh tín Tam bảo thì tự khắc chúng ta sẽ thiết lập được đời sống đạo đức, lương thiện và hân hoan với thí xả, mở rộng lòng ra với mọi người.
  • Biết sống với niềm tin, đạo đức và buông xả, sống cho mình và mọi người, sống với an vui hiện tại và tương lai, đó chính là tuệ giác.

Vì thế, mong ước hạnh phúc của hàng Phật tử không phải là mơ uớc suông, tin tưởng mơ hồ, cầu xin ai đó ban phước báu mà phải tích lũy, xây dựng phước báu cho mình bằng cách tốt trong từng ngày, từng giờ. Một khi phước báo đã đầy đủ thì mọi việc tùy duyên thành tựu như ý, an vui và hạnh phúc bền lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm gì để tích lũy tài sản phước báu?

Không lấy tiền lẻ trả lại chẳng khác gì coi khinh Thần Tài

Thói quen tiêu tiền không tốt: Mỗi cách bạn “đối xử” với đồng tiền khác nhau sẽ mang đến những điều may rủi hoàn toàn khác biệt.
Không lấy tiền lẻ trả lại chẳng khác gì coi khinh Thần Tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi cách bạn “đối xử” với đồng tiền khác nhau sẽ mang đến những điều may rủi hoàn toàn khác biệt. 
 

1. Không lấy tiền lẻ trả lại

Một số người không có thói quen lấy tiền lẻ trả lại (tiền thối lại) hoặc nhìn thấy tiền lẻ rơi ở nơi công cộng mà không thèm nhặt, thậm chí còn giẫm đạp lên tiền… Những hành động này đều là coi khinh Thần Tài, không đúng với những quan điểm phong thủy. Theo đó, tài lộc nhà người đó cứ “đội nón ra đi”, không thể tụ lại.

Khong lay tien le tra lai chang khac gi coi khinh Than Tai hinh anh
 
 Thói quen trên sẽ vô tình mang sự may mắn về tiền bạc của mình cho người khác. Lần sau, tốt nhất bạn nên lấy lại những đồng tiền lẻ vì dù ít hay nhiều chúng đều là mồ hôi công sức của bạn. Nếu không dùng nó để tiêu, bạn có thể tích góp để làm việc thiện.
2. Kê két sắt sai vị trí
 
Theo phong thủy, chỉ khi đặt két sắt ở đúng vị trí tài vận trong nhà mới có thể kích hoạt được may mắn về tài lộc. Nếu đặt két sắt lung tung trong nhà, nó có thể mang đến cho mọi người trong gia đình nhiều điều bất hạnh. 
3. Vứt tiền lung tung, viết tên bừa bãi lên tiền

Một số người có thói quen bạ đâu vứt đó, kể cả tiền bạc. Họ nhét tiền ở kẽ ghế sofa, trên nóc tủ lạnh, trên mặt bàn phòng khách, ngăn kéo bàn làm việc,... Nếu bạn thấy mình cũng có thói quen này thì nên thay đổi ngay lập tức vì nó tượng trưng cho sự phân tán tiền bạc. Bạn sẽ chẳng bao giờ tích tụ được nhiều tiền để làm việc lớn cứ với thói quen này.
 
Ngoài ra, việc viết tên lên tiền cũng cần phải dừng lại ngay lập tức. Bởi khi mang tặng tờ tiền đó chính là lúc bạn đang ban phát hết vận may của mình.   4. Không tôn trọng tiền bạc, vứt bỏ tiền rách
 
Những đồng tiền lẻ hay được nhiều người sử dụng vào những mục đích khác nhau như gấp trái tim, gấp hạc,... Điều này là sự thiếu tôn trọng với chính đồng tiền, hay còn là tài vận của bạn. Nó sẽ khiến vận may tiêu tán hết và bạn sẽ trở nên đói nghèo.   Bên cạnh đó, nếu bạn có một đồng tiền bị rách, dù ít hay nhiều thì cũng nên đến ngân hàng và đổi lấy một tờ tiền mới. Chẳng mất phí gì cả mà bạn còn có tiền để tiêu. Đừng vứt chỏng chơ những tờ tiền rách nát ở nhà hoặc đưa cho người khác. Nếu đây vốn là cách bạn tiêu tiền thì hãy nghĩ về hậu quả sau này, bạn sẽ nghèo túng vì không trân trọng những tờ tiền nhỏ.
 
Theo Khám Phá  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Không lấy tiền lẻ trả lại chẳng khác gì coi khinh Thần Tài

Xem tướng mặt –

Phép xem tướng, nếu viết rành chỉ rõ, xem đúng thì nhìn trăm ngàn người không sai. Tuy nhiên sách tướng nào cũng có câu: “Hữu tướng vô tâm tướng tùng tâm diệt. Hữu tâm vô tướng tướng tự tâm sanh” nghĩa là có tướng mà không có lòng tốt thì tướng lần l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ần mất: Có lòng tốt mà không có tướng thì cái tướng quí lần lần sanh ra. Và sách nho cũng có dạy “Tâm hảo mạng hựu hảo phát đạt vinh hoa tảo. Tâm mạng đô bất hảo cùng khổ trực đáo lão” như vậy.

Cho nên thấy tướng xấu chưa chắc gặp xấu, thấy tướng tốt chưa chắc người gặp tốt, ấy là do cái tâm tốt hay tâm xấu của người mà biến đổi thế thôi. Vậy xin quí bạn xem phép coi tướng cần phải chú ý đặc biệt về điểm đó.

images1087096_xem_tuong_kienthuc.net.vn

Tướng diện quan hệ là nghiêm chỉnh và thần sắc bình hoà, tinh thần minh tịnh, đó là tướng diện thanh cao quý hiển. Đến như mặt lép méo, màu sắc u ám, tinh thần bạc ác, đục cặn thô lậu, đỏ là tướng điện hạ tiện bần bạc.

Tướng diện như khô đục như có bụi bẩn là yểu, hay bị bạo tai hoành hoạ. Sắc diện đen láng, hay trắng mượt như mở hoặc vàng như chuối chín đều là tướng phủ quí. Tướng diện sắc đỏ như lửa, lộ đấy ác khí là tướng đoản mạng bạo tử.

Khi giận mặt xanh là tướng sâu độc. Mặt tam giác là đàn ông khắc sát thê tử, đàn bà hình kỵ chồng con, mà hay bạo dâm. Tướng diện như khuôn thiên đầy đặn, như mặt trời buổi sáng, như mặt trăng đêm rằm là đàn ông phát quan, đàn bà sang cả, liệt vào bực mệnh phụ phu nhân.

Da mặt dày mịn là đôn hậu hiếu hạnh, da mặt mỏng thô là lanh lợi xảo quyệt, nhưng nghèo khó. Mặt nhỏ hình tướng to béo là thọ. Người gầy ốm mặt to béo là yếu. Mặt đen thân thể trắng là người thượng lưu, mặt trắng thân hình đen là bậc hạ cấp.

Mặt vàng là tướng phú quí, mặt xanh là bậc hiền nhân.

Nghiêm túc uy mãnh phú quí trường thọ, mặt mũi uy nghiêm người nhìn kính nễ thì giàu sang lại sổng lâu .

Trì trọng đôn hậu phúc lộc chi tướng, mặt có thịt mà vẽ lộ hiền hoà là tướng phước lộc.

Thanh tú tuấn nhã như đơn quế, côn sơn thị thánh thị hiền, mặt sáng mắt trong như đơn quế, như ngọc côn sơn, vẻ người cao khiết là bậc thánh triết.

Cốt lộ mi hàn mạo cổ quái, nhược trrước giả thị dung lục chi nhơn, mày thưa xương lộ mặt vẻ cổ quái, thần sắc lại vẫn đục thì phàm phu mà bất tài.

Khí cốt cô hàn, mi đoản diện khuynh tọa như diêu, hành như hạc tắc thủy châu, như lộ lộ đới vũ tất thị lao khổ cơ hàn chi tướng, diện mạo cô độc bần hàn, mày ngắn, mặt méo nghiên, ngồi thì lắc lư, bước đi như hạc bước dưới bãi nước bùn, như cò giữa cơn mưa, nhứt định suốt đời bần hàn cô đơn lao khổ.

Lại nói diện tướng bạc nhược, bước nhẹ đi nhanh, thấy ai như có điều khiếp sợ, suốt đời lao nhọc, dù kiếm ăn được cũng yểu.

Mặt nhỏ mỏ choắt, gọi là mặt chuột, đôi mắt như chó sói, đi như rắn là tướng bất trung bất hiếu, việc ác đền đâu cũng đều làm được.

Tổng quát lại tướng diện sang, hèn, sướng, khổ, hung, hiền đều đại loại như thế.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt –

Văn khấn dâng sao giải hạn sao Kế Đô vào ngày 18 hàng tháng

Sao Kế Đô là Hung tinh xấu nhất về mùa xuân hạ, vậy nên cúng giải hạn sao Kế Đô như thế nào, nên cúng giải hạn sao Kế Đô vào ngày nào, giờ nào chọn hướng nào thì đại cát.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Kế Đô là Hung tinh xấu nhất về mùa xuân hạ, nhưng xuất ngoại đi xa lại gặp điều tốt lành. Sao Kế Đô chiếu mệnh nữ xấu hơn đối với nam. Đối với mệnh nam thì gặp phải bất lợi, lục súc khó nuôi. Đối với mệnh nữ thì nên đề phòng tiếng thị phi, ốm đau buồn rầu.

“Hành niên trực Kế Đô, tai hại bất thời vô

Âm nhân phòng khẩu thiệt, do khả thị thượng phu”

Sao Kế Đô chiếu mệnh nam nữ vào những năm tuổi sau đây:

Bảng tính tuổi xem sao chiếu mệnh

Cách cúng giải hạn sao Kế Đô

Lễ cúng sao Kế Đô chiếu mệnh vào ngày 18 hàng tháng, mệnh chủ thắp 21 ngọn nến xếp theo hình dưới đây. Bài vị màu vàng có viết dòng chữ sau: “Thiên cung phân vĩ Kế Đô tinh quân”. Lập bàn thờ hướng chính Tây để làm lễ để được đại cát.

Theo phong tục dân gian thì lễ cúng giải hạn sao Kế Đô thường được thực hiện vào ngày 18 âm lịch hàng tháng, bắt đầu từ 21 giờ đến 23 giờ.

Văn khấn dâng sao giải hạn sao Kế Đô vào ngày 18 hàng tháng

Sắm lễ giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh

  1. Bài vị màu vàng
  2. Mũ vàng
  3. Hương hoa phẩm oản
  4. Tiền vàng
  5. 36 đồng tiền
  6. 21 ngọn nến

Văn khấn giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Con lạy chin phương trời mười phương đất chư Phật mười phương.

Nam mô hiệu Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc hoàng Thượng đế.

Nam mô Trung Thiện Tinh chúa Bắc Cực Tử Vi Trường Sinh Đại đế.

Nam mô Tả Nam tào Lục Ty Duyên Thọ tinh quân.

Nam mô Hữu Bắc đẩu Cửu Hàm Giải Ách tinh quân.

Nam mô Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Chúng con là: …………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Hôm nay ngày lành tháng tốt, chúng con thành tâm sắm lễ hương hoa, thảo quả, tịnh tâm lập hương án, cầu lễ giải sao Kế Đô.

Chúng con người trần mắt thịt, khó biết thiên cơ, trên có chư thánh chư Phật hiển linh thông suốt, tỏ rõ chân ngụy, chuyện họa phúc, sinh tử dương gian. Chúng con thành tâm khấn vái, chư thánh chư Phật phù hộ độ trì, giải tai hóa ách, cầu cuộc sống bình an, con cái khỏe mạnh, gia đình hòa thuận.

Dẫu biết phúc người có mệnh, chẳng dám được hơn dài, nhưng mong chư thánh hiển linh, tỏ lòng thương xót, ban phúc ban ơn, hóa phúc thêm phúc, hóa họa thành không. Chúng con xin đội ơn sâu biển cả, một lòng hành thiện, tu tạo phúc đức ở đời này kiếp này để tạ ơn thánh ân ban xuống.

Nay có chút lễ bạc, tâm thành, cúi lạy trước hương án, cúi xin chư thánh.

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Xem thêm: Hướng dẫ cách cúng giải hạn các sao Thái Dương, Thái Âm, Thái Bạch, Sao Thổ Tú, sao Vân Hán, Thủy Diệu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn dâng sao giải hạn sao Kế Đô vào ngày 18 hàng tháng

20 điều kiêng kị cơ bản trong nhà

Trong khi xây dựng và bố trí ngôi nhà có rất nhiều điều mà bạn cần chú ý để tránh mắc phải những sai sót không đáng có.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong khi xây dựng và bố trí ngôi nhà có rất nhiều điều mà bạn cần chú ý để tránh mắc phải những sai sót không đáng có.

1. Trong nhà, nền nhà nhất thiết phải bằng phẳng. Ở mọi chỗ (phòng ở, phòng tắm, gian bếp, lối đi), không được lồi lõm. 2. Nhà ở trong phạm vi diện tích 100 mét vuông, tốt nhất không nên dùng kiểu cửa vòm. 3. Trần nhà không nên dùng tranh ảnh, hoạ đồ có đường nét hình vuông, đường thẳng.



4. Màu sắc của trần nhà phải nhạt hơn so với bốn bức tường xung quanh. 5. Bất luận cao lầu, khách sạn, quán trọ …. phòng ngủ kị bố trí các vật kiểu hình tròn, như chậu cảnh, gương soi, bàn trang điểm…cũng nên dùng hình vuông hoặc chữ nhật, bởi vì hình tròn chủ về “động”. Phòng ngủ nên tĩnh, không nên động. 6. Trong cùng một căn phòng nếu có cửa hai cánh, đại kị mở sang hai bên, tốt nhất là mở về cùng một bên. 7. Kị dùng hai khoá trên một cửa. Nếu muốn an toàn, hãy dùng một chiếc khoá tốt. 8. Phòng vệ sinh kị liền với bếp, hoặc đối diện với bếp. 9. Kị dùng hai vòi nước mở về hai phía. 10. Cửa sổ trong phòng nhất thiết phải cao hơn cửa đi. 11. Bếp ga không được đối diện với đầu vòi nước. 12. Cửa phòng ngủ không đối diện thẳng vào phòng tắm. 13. Trong phòng ngủ, không nên có gian phụ làm toa lét, để bảo đảm hình vuông hoặc chữ nhật . Toa lét phải là gian riêng ở bên ngoài. 14. Giường ngủ nên là hình vuông hoặc gần hình vuông tối kị hình chữ nhật hẹp dài. 15. Các cửa sổ trong cùng một phòng ngủ có độ cao như nhau. 16. Nền phòng vệ sinh và phòng tắm, tối kị cao hơn nền phòng ngủ. 17. Hướng mở cửa của phòng tối kị ngược (tương phản) với hướng mở cửa phòng vệ sinh. 18. Phòng ngủ lấy tĩnh làm chủ. Tĩnh thuộc “Ngẫu”, vợ chồng là “Phối Ngẫu”, nên phải lấy hình vuông làm chủ. Vì thế phòng ngủ không nên có cửa sổ hình tròn, kị có cột hình trụ, bám trụ, bàn cũng tránh hình tròn. 19. Trong phòng ngủ, tuyệt đối không bố trí, bài trí thành hình tròn. 20. Phòng ngủ dù lớn hay nhỏ, hình chữ nhật hay hình vuông, không được có hình thức khác. Gương trên bàn trang điểm không nên đối diện với giường nằm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 20 điều kiêng kị cơ bản trong nhà

Những lưu ý nhất định phải biết khi đeo Phật ngọc phong thủy

Đeo Phật ngọc phong thủy trên người có thể mang lại may mắn cát tường, vận trình tốt đẹp, khỏe mạnh bình an. Khi mang Phật ngọc cần chú ý một số điểm sau đây
Những lưu ý nhất định phải biết khi đeo Phật ngọc phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đeo Phật ngọc phong thủy trên người có thể mang lại may mắn cát tường, vận trình tốt đẹp, khỏe mạnh bình an. Như bất kì vật phẩm phong thủy nào khác, khi mang Phật ngọc bên mình cần chú ý một số điểm dưới đây.


Nhung luu y nhat dinh phai biet khi deo Phat ngoc phong thuy hinh anh
 

1. Thời gian đeo Phật ngọc


Đeo ngọc không chỉ để ngắm mà còn có tác dụng chiêu tài phúc khí. Phật ngọc phong thủy cũng giống như bất cứ vật phẩm phong thủy nào khác đều rất chú trọng tới lúc thỉnh về. Nên thỉnh Phật ngọc về lúc đầu canh giờ thì khi dùng sẽ rất có lợi, tốt nhất là trong khoảng 7 đến 9 giờ sáng. Đương nhiên, thỉnh về vào những giờ khác cũng vẫn có tác dụng nhưng ai mang ngọc bên mình chẳng hi vọng có thể sinh ra tác dụng lớn nhất.  

2. Vệ sinh Phật ngọc

  Giữ gìn Phật ngọc sạch sẽ, không bị tổn thương, không bị uế tạp, nhiễm bẩn là nhiệm vụ cực kì quan trọng. Không thể tùy tiện vệ sinh Phật ngọc vì nếu bị dây uế khí sẽ làm mất tác dụng phong thủy. Dùng nước muối loãng và khăn bông sạch lau chùi, cọ rửa Phật ngọc trong khoảng thời gian từ 11 giờ đến 13 giờ, sau đó phơi nắng một tiếng rồi mang lại bên mình. 11 đến 13 giờ là giờ Ngọ, giữa trưa, dương khí thịnh vượng có thể tẩy sạch sẽ uế tạp và giúp Phật ngọc hấp thụ sinh khí của trời đất. Tuyệt đối không để người khác chạm vào Phật ngọc của mình.   Nếu treo Phật ngọc phong thuỷ trong nhà thì khi chuyển nhà cần gỡ xuống, tẩy sạch bằng nước muối trong thời gian từ 7 đến 9 giờ rồi tân gia tiếp tục sử dụng.

Nên biết: Những điều cấm kị cần biết khi đeo bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai

Nhung luu y nhat dinh phai biet khi deo Phat ngoc phong thuy hinh anh
 

3. Xử lý hư hao khi đeo Phật ngọc

  Sau một thời gian, Phật ngọc có thể sẽ bị hư hao dẫn tới một số sự việc không may mắn đối với chủ nhân. Lúc này, hãy mang Phật ngọc bỏ vào tủ quần áo tối hoặc cất trong ngăn kéo, vẫn phần nào trợ bình an cho chủ nhân. Cũng có thể đặt vào túi đỏ rồi để lại ngã tư đường cho sát khí phân tán.    Phật ngọc phong thủy nên đeo bên mình là công dụng nhất, còn để trong túi xách hay đặt dưới gối cũng không phát huy tác dụng là mấy. Không nên tặng Phật ngọc của mình cho người khác vì mỗi vật phẩm phong thủy đều mang linh khí và quen với chủ nhân, thay đổi rồi tác dụng cũng không còn như trước nữa.

Bạn có thể xem thêm các bài viết sau, hy vọng sẽ hữu ích cho chính bản thân bạn: 
Hướng dẫn chọn ngọc thạch phong thủy theo hướng nhà Đeo ngọc chỉ để ngắm hay còn chiêu nạp phúc khí Đeo ngọc dưỡng thân Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lưu ý nhất định phải biết khi đeo Phật ngọc phong thủy

Tìm hiểu về đá cẩm thạch, yếu tố quyết định giá trị của đá cẩm thạch –

Cẩm Thạch là loại đá quý rất được ưa chuộng ở khu vực châu Á, nhiều nhất là Trung Quốc. Dân chúng của xứ sở này đã sử dụng Cẩm Thạch từ hơn 1000 năm nay, họ dùng chúng làm đồ trang sức hoặc giữ gìn như báu vật. Người dân Việt Nam từ xưa đến nay cũng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cẩm Thạch là loại đá quý rất được ưa chuộng ở khu vực châu Á, nhiều nhất là Trung Quốc. Dân chúng của xứ sở này đã sử dụng Cẩm Thạch từ hơn 1000 năm nay, họ dùng chúng làm đồ trang sức hoặc giữ gìn như báu vật. Người dân Việt Nam từ xưa đến nay cũng rất ưa thích ngọc Cẩm Thạch.

Nội dung

  • 1 Tìm hiểu về đá Cẩm thạch
    • 1.1 Đá Cẩm Thạch là gì
    • 1.2 Nguồn gốc của đá Cẩm Thạch
    • 1.3 Cấu tạo của đá Cẩm Thạch
  • 2 Yếu tố định giá đá Cẩm Thạch
    • 2.1 Trọng lượng, kích thước
    • 2.2 Màu sắc
    • 2.3 Độ trong suốt và kiến trúc đá
    • 2.4 Tạp chất
    • 2.5 Độ rạn nứt
  • 3 Tác dụng ý nghĩa của đá Cẩm Thạch với phong thủy

Tìm hiểu về đá Cẩm thạch

Đá Cẩm Thạch là gì

Cẩm Thạch là loại đá quý đa khoáng, nghĩa là jadeite hoặc nepherite chỉ là một trong các thành phần tạo đá, tuy nhiên hàm lượng của chúng chiếm đa số nên tên của chúng được dùng để gọi tên đá, như Cẩm Thạch jadeite hoặc Cẩm Thạch nepherite. Hiện nay trên thị trường quốc tế, jadeite được ưa chuộng và có giá trị cao hơn nepherite vì thường có màu sắc đẹp hơn, trong và cứng chắc hơn.

Nguồn gốc của đá Cẩm Thạch

Nguồn Ngọc Phỉ Thúy (jadeite) phổ biến ở Myanmar, Myanmar, Guatemala, Nga, Mỹ. Nguồn nepherite ở Hồng Kông, Nga, Canada, New Zeland và Mỹ. Đá jadeite đẹp nhất thế giới là từ Myanmar, chúng được bán vào Hồng Kông từ cuối thế kỷ 16. Việt Nam chưa tìm được nguồn Cẩm Thạch đẹp. Toàn bộ Cẩm Thạch ở Việt Nam đều được nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu từ Hong Kong vì đây là một trong những nơi chế tác và buôn bán Cẩm Thạch lớn nhất thế giới.

Cấu tạo của đá Cẩm Thạch

Cẩm Thạch được cấu tạo bởi những hạt và sợi cực nhỏ kết dính vào nhau. Chúng có độ cứng thấp hơn nhiều loại đá quý như kim cương, ruby, saphia, topaz, thạch anh. Tuy nhiên nhờ cấu tạo vi sợi và hạt nên chúng có độ dai chắc cao nhất, nhờ tính chất này mà người ta có thể cắt Cẩm Thạch thành những miếng rất mỏng và làm thành những món đồ trang sức cực kì đẹp và hấp dẫn.

Yếu tố định giá đá Cẩm Thạch

Các yếu tố định giá cẩm thạch: Trọng lượng (hoặc kích thước), màu sắc, độ trong suốt, mức độ tạp chất và độ rạn nứt.

Trọng lượng, kích thước

Sản phẩm cẩm thạch càng lớn thì giá trị càng cao. Nếu cẩm thạch đạt chất lượng quý thì các nơi chế tác sẽ cắt thành những lớp mỏng, bề dày lớp đá vừa đủ để ưu tiên mài các vòng đeo tay, phần còn dư sẽ làm các sản phẩm khác để tận dụng hết khối đá.

Màu sắc

Màu có lẽ là yếu tố quan trọng nhất trong định giá cẩm thạch. Màu Jadeite khá đa dạng: Không màu, trắng, xám, lục (xanh lá), vàng, cam, hồng tím, đen… Độ màu từ đậm (mạnh) đến nhạt, hoặc sẫm tối. Màu Jadeite thường phân bố không đều, thành dạng đốm nhỏ hay lớn, đá thường có từ 2 màu trở lên, cho nên loại thuần một màu và phân bố đều thì rất hiếm. Thị trường hay dùng màu của các vật sẵn có để gọi màu đá quý giúp người tiêu dùng dễ hình dung như màu lục emerald, lục táo, lục đậu, màu dầu, màu môn…

Màu Jadeite được ưa chuộng hiện nay là màu lục, thị trường Việt Nam gọi là màu lý, màu lục càng nhạt thì càng giảm giá trị. Có giá trị cao nhất là màu lục emerald (giống màu của đá emerald), đó là màu lục mạnh và tươi. Jadeite màu này và có độ trong suốt cao thì gọi là Jade hoàng tộc, là loại Jadeite có giá trị cao nhất và cực kỳ hiếm. Các màu lục khác sẽ nhạt hơn, nhưng dễ tìm hơn, đó là màu lục táo, lục đậu giống màu vỏ trái táo và vỏ đậu …

Độ trong suốt và kiến trúc đá

Yếu tố này cùng với màu quyết định vẻ đẹp của cẩm thạch. Thông thường cẩm thạch không bao giờ trong suốt bằng các đá quý đơn khoáng khác như kim cương, ruby. Vì đá cấu tạo bởi vi hạt, vi sợi nên cẩm thạch hầu hết là chắn sáng (không cho ánh sáng đi qua đá), một số thì trong mờ và cao nhất là bán trong (nửa trong suốt), nhưng loại này thì rất hiếm.

Kích thước và tính đồng đều của các vi hạt ảnh hưởng đến độ trong suốt. Nhiều đá có hạt vừa và thô làm đá dễ bị đục, ngược lại các hạt cực nhỏ và đồng nhất thì đá sẽ trong hơn. Trên thị trường, cẩm thạch có độ trong cao thì gọi là cẩm thạch kính. Về mặt giá trị, cẩm thạch càng trong thì giá trị càng cao.

Tạp chất

Tạp chất trong đá cẩm thạch là hàm lượng các vật chất không phải là các khoáng của đá cẩm thạch (Jadeite hoặc Nephrite). Đặc điểm này không thể xác định bằng mắt thường, tuy nhiên chúng ta có thể cảm nhận qua độ trong, màu sắc của đá. Cẩm thạch càng thuần chất (hàm lượng khoáng Jadeite hoặc Nephrite trong đá cao) thì đá sẽ trong hơn, màu sẽ đều hơn. Một số tạp chất có màu nâu, xám và đen làm giảm vẻ đẹp của đá và dĩ nhiên làm giảm giá trị của chúng. Để xác định đá có phải là cẩm thạch hay không, là Jadeite hay Nephrite thì có thể dùng các phương pháp đo tỷ trọng và phương pháp phổ hấp thu.

Độ rạn nứt

Bao gồm các vi lỗ rỗng và khe nứt. Ranh giới các vi hạt và sợi trong cẩm thạch tạo nên các vi lỗ rỗng. Các khe nứt được tạo ra do các lực nén ép tự nhiên sau khi đá hình thành. Quá trình chế tác hoặc va chạm khi đeo cũng có thể tạo nên những khe nứt nhỏ hay lớn. Các khe nứt do quá trình tự nhiên thường có vật chất lấp đầy, đây là một dạng tạp chất thường có màu sắc khác hẵn đá gốc làm đá không đều màu. Các vi lỗ rỗng ít ảnh hưởng đến độ bền của đá, nhưng các rạn nứt thì có thể ảnh hưởng. Đá cẩm thạch rất dai chắc, khó bị mẻ, bể, nhưng nếu đá có những khe nứt lớn thì khi va chạm mạnh, đá sẽ bị tách và bể theo những khe nứt này (các vòng đeo tay là dễ bị va chạm nhất). Tuy nhiên khi chế tác, chất keo hay sáp phủ lên che lấp tất cả các vi khe nứt, người mua không thể nhìn thấy chúng dù xem với lúp tay phóng đại 10 lần. Với các thiết bị chuyên dùng tại các phòng giám định đá quý, các chuyên viên có thể xác định được các vi khe nứt và mức độ ảnh hưởng xấu của chúng đối với sản phẩm cẩm thạch.

Tác dụng ý nghĩa của đá Cẩm Thạch với phong thủy

Còn được gọi là đá Trời, đá cẩm thạch xanh lá cây được cho là mang đến sự bình tĩnh, làm sạch hệ thống tư tưởng không trong sạch của mình. Nó còn giúp người đeo tránh giận dữ, chấn thương, đau buồn, và suy nghĩ tiêu cực.

– đá cẩm thạch xanh làm tăng khả năng tập trung và ngăn chăn sự phân tâm.

– đá cẩm thạch trắng giúp giải quyết các vấn đề tồn động trong tâm trí.

– đá cẩm thạch vàng làm tăng năng lượng cho những người thiếu nghị lực, ù lì, hoặc đang bị trầm cảm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về đá cẩm thạch, yếu tố quyết định giá trị của đá cẩm thạch –

Xem tuổi mở hàng –

Năm hết Tết đến, người Việt luôn trăn trở vấn đề chọn ngày khai trương, chọn giờ xuất hàn, xông đất và chọn ngày làm việc đại sự để tránh hung tin cát. 1. Ngày đại cát của năm 2014 Ngày mùng 1: Ngày lý tưởng để đi lễ chùa, hội họp, khai bút. Giờ tốt:
Xem tuổi mở hàng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm hết Tết đến, người Việt luôn trăn trở vấn đề chọn ngày khai trương, chọn giờ xuất hàn, xông đất và chọn ngày làm việc đại sự để tránh hung tin cát.

1. Ngày đại cát của năm 2014

Ngày mùng 1: Ngày lý tưởng để đi lễ chùa, hội họp, khai bút.

Giờ tốt: Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi

Cầu tài: đi về phương đông

Tuổi kỵ: Bính, Tân, Sửu, Mậu, Kỷ.

Ngày mùng 2: Thuận lợi cho xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, mở hàng

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Huớng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Nam, cầu tài đi về phương Bắc.

Tuổi kỵ dùng: Nhâm, Dần, Đinh, Bính.

Ngày mùng 4: Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Tây Bắc, cầu tài đi vềTây Nam.

Tuổi kỵ dùng: Giáp, Thìn, Mùi, Kỷ, Mậu.

Ngày mùng 6: Thuận lợi khai trương, xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi

Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía chính Nam, cầu tài đi về chính Tây.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Mão, Ngọ, Tân, Canh.

Ngày mùng 10: Nên xuất hành, khai trương cửa hàng, cưới hỏi, đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi…

Giờ tốt: Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Tây Nam, cầu tài đi về phía chính Đông.

Tuổi kỵ dùng: Canh, Thìn, Tuất, Giáp, Ất.

xem-tuoi-mo-hang

2. Những ngày đại kị năm 2014

Ngày mùng 3: Ngày cực xấu để đi chuà, thăm hỏi, hội họp, vui chơi. Không nên khai trương cửa hàng, làm việc đại sự.

Giờ tốt: Tý, Mão, Mùi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Bắc, cầu tài đi về phương chính Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Mão, Dậu, Bính, Đinh.

Ngày mùng 7:  ngày rất xấu, không nên làm việc lớn mà nên đi lễ chùa, thăm hỏi làng xóm, họ hàng gần nhà.

Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Nam, cầu tài đi về phía Tây Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Sửu, Mùi, Canh, Tân.

3. Những ngày “bình thường” của năm 2014

Ngày mùng 5: Nên đi chơi lễ chùa, có thể thăm hỏi hàng xóm, hạn chế làm việc đại sự.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Cầu duyên và cầu tài đi về phía Tây Nam.

Tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Tỵ, Hợi, Mậu, Kỷ.

Ngày mùng 8: Được coi là ngày “vô thưởng vô phạt”. Nên đi lễ chùa vui chơi.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Đông Bắc, cầu tài đi về phía Đông Nam. Tuổi kỵ dùng: Mậu, Thân, Tỵ, Quý, Nhâm. Trên đây là một trong những điều lưu ý cho việc chọn ngày khai trương mở hàng năm mới để quý độc giả tham khảo. Kính chúc năm mới an khang thịnh vượng, mã đáo thành công.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi mở hàng –

Tại sao khi mới đẻ chưa đặt tên chính ?

Theo phong tục, một người từ sinh ra đế khi chết mang rất nhiều tên gọi: Mới lọt lòng thì thằng Cu, thằng Cò, con Hĩm, thằng Mực, con Cún, thằng Chắt em, con Chắt ả... thường là đặt tên xấu cho dễ nuôi, đến khi lớn lên thì anh Hai, anh Ba, chị Bảy... lấy vợ lấy chồng thì anh Nhiêu, anh Đồ, chị Xã...
Tại sao khi mới đẻ chưa đặt tên chính ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có con gọi theo tên con, có cháu đích tôn gọi theo tên cháu, đến khi chết thì đặt tên hèm gọi là hiệu để cúng, người có học thì tự đặt tên tự, người có chức tước thì đặt tên thuỵ, người có chức tước học vị cao sang thường được xưng tôn theo họ, hay tên địa phương: Cụ án  Mai, Cụ Tam Nguyên Yên Đổ, ông Trạng Trình, ông Tú Vĩ Xuyên, Quan Thám Nam Sơn... Đó là theo phong tục xưng hô của Trung Quốc. Trong nhiều tên gọi nhưng chỉ có tên huý là chính: Tên huý là tên đặt khi vào sổ họ, khi vào làng ghi trong sổ hộ, khi đi học đặt khi vào sổ họ, khi vào làng ghi trong sổ hộ, khi đi học. 
 Tại sao mới đẻ chưa đặt tên chính (tên huý) ?
Ngày nay đẻ ra là khai sinh, có thủ tục quản lý hộ tịch chặt chẽ. Ngày trước mỗi làng xã cũng có hương hộ lo sổ sách sinh tử, giá thú nhưng không quản lý chặt chẽ, Nhà nước chỉ quan tâm đến sổ đinh (từ 18 tuổi), sổ điền để thu thuế và bắt lính, bắt phu, vì vậy vào sổ làng càng muộn càng hay, lớn lên đỡ được vài năm thuế thân, phu phen tạp dịch.

Trong xã hội cũ, tình trạng hữu sinh vô dưỡng khá phổ biến, ít có gia đình sinh năm đẻ bảy được vuông tròn, vì vậy qua các tuần cữ mới tạm yên tâm, khi đó mới đặt tên huý.

Các họ mỗi năm tế tổ một lần. Trong dịp tế tổ, các gia đình có con cháu mới sinh sắm sửa cơi trầu, chai rượu, hương hoa, lễ vật đến nhà thờ họ yết cáo tiên tổ và vào sổ họ cho các con trai trước lễ yết cáo, ngày đó mới có tên huý chính thức, được họ hàng công nhận. Trong khi vào sổ họ phải đối chiếu gia phả để xem có trùng tên các vị tiên tổ hoặc ông bà chú bác trong nội thân hay không.

Nếu có tức là phạm huý thì phải đổi tên. Không những phải tránh phạm huý tổ tiên bên nội mà còn phải tránh phạm huý can cụ ông bà ngoại mặc dầu khác họ, tránh phạm huý hiệu của thành hoàng, thánh mẫu, linh thần từng địa phương. ở nông thôn, các vị có uy vọng trong làng, trong họ thường được dân chúng biếu trầu rượu và nhờ đặt tên cho con. Người đặt tên được gia đình đó nhớ ơn suốt đời.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao khi mới đẻ chưa đặt tên chính ?

Vì sao phải coi trọng việc xông đất đầu năm?

Xông nhà, xông đất là nét văn hóa có từ lâu đời ở Việt Nam. Với quan niệm, ngày mùng 1 là bắt đầu cho một năm mới, thế nên nhiều người cho rằng nếu mọi việc
Vì sao phải coi trọng việc xông đất đầu năm?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xông nhà, xông đất là nét văn hóa có từ lâu đời ở Việt Nam. Với quan niệm, ngày mùng 1 là bắt đầu cho một năm mới, thế nên nhiều người cho rằng nếu mọi việc diễn ra suôn sẻ trong ngày này thì cả năm sẽ được thuận lợi, tốt lành…

Xông đất mang an lành

Ngay sau thời khắc Giao thừa, bất cứ người nào bước từ ngoài vào nhà với lời chúc năm mới được coi là đã xông đất cho gia chủ.

Gia chủ sẽ căn cứ vào sự thành đạt, tài cán, đức độ, sức khỏe... của người xông đất để đoán vận hạn cho mình. Tục xông đất thể hiện khát vọng về sự thịnh vượng, an khang và người xông đất như một dấu hiệu để người ta giải đoán trước hậu vận của năm đó.

Quan niệm người xông đất đầu năm sẽ mang lại may mắn cho gia chủ trong suốt một năm vẫn được giữ gìn.

Với người Việt, tục xông đất ở các vùng gần như giống nhau. Khách đến xông đất phải đến vào sáng sớm ngày mùng 1 mang theo quà biếu như hoa quả, bánh mứt và tiền lì xì cho người già, trẻ con trong nhà.

Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc Tết khoảng 5-10 phút chứ không ai ở lâu, như vậy thì mọi việc trong năm của chủ nhà cũng được trôi chảy, thông suốt. Cứ đến dịp cuối năm, hầu như ai cũng có ý tìm chọn trong họ hàng hay láng giềng những người tốt tính và làm ăn phát tài, có cuộc sống suôn sẻ để “xông đất” nhà mình. Tục xông đất đầu năm có ý nghĩa biểu trưng sâu sắc, thể hiện mong muốn hướng tới những điều tốt lành của người dân Việt.

Có một số gia đình lại chọn cách xông đất sau giờ Giao thừa, thường để người thân trong gia đình tự xông lấy. Người ta chọn một người dễ vía ra khỏi nhà trước thời khắc đón Giao thừa rồi đi lễ tại đình chùa, sau đó xin hương hái lộc. Lúc trở về nhà đã bước sang năm mới, người này tự “xông nhà”, mang sự tốt lành quanh năm về cho gia đình theo quan niệm của ông bà xưa. Với kiểu xông nhà, xông đất như vậy tránh được việc phải nhờ người khác.

Ngày nay, đối với những người làm kinh doanh, việc chọn “ngày lành tháng tốt” để bắt đầu công việc, chọn người hợp tuổi để khai trương, xông đất đầu năm không còn là chuyện quá hiếm. Giới doanh nhân tâm niệm ngày đầu “xuất quân” suôn sẻ sẽ đem lại một năm làm ăn may mắn.

Chọn tuổi xông đất

Bất cứ ai cũng muốn được người tử tế, tốt tính đến xông đất nhà mình. Vì thế, người ta thường để ý tìm người hợp tuổi với mình để dặn trước nhờ xông đất.

Thông thường nên chọn người xông nhà hợp với tuổi chủ nhà, có thể là tam hợp hoặc nhị hợp.

Chẳng hạn như: Chủ nhà tuổi Tý thì nên chọn người tuổi Thân, Thìn, Sửu để xông nhà. Chủ nhà tuổi Sửu nên chọn người tuổi Tỵ, Dậu, Tý. Chủ nhà tuổi Dần nên chọn người tuổi Ngọ, Tuất, Hợi. Chủ nhà tuổi Mão nên chọn người tuổi Mùi, Hợi, Tuất. Chủ nhà tuổi Thìn nên chọn người tuổi Tý, Thân, Dậu. Chủ nhà tuổi Tỵ nên chọn người tuổi Sửu, Dậu, Thân. Chủ nhà tuổi Ngọ nên chọn người tuổi Dần, Tuất, Mùi. Chủ nhà tuổi Mùi - nên chọn người tuổi Mão, Hợi, Ngọ. Chủ nhà tuổi Thân nên chọn người tuổi Tý, Thìn, Tỵ. Chủ nhà tuổi Dậu nên chọn người tuổi Sửu, Tỵ, Thìn. Chủ nhà tuổi Tuất nên chọn người tuổi Dần, Ngọ, Mão. Chủ nhà tuổi Hợi nên chọn người tuổi Mão, Mùi, Dần để xông nhà.

Mặc dù đã chọn tuổi nhưng người được nhờ xông đất, xông nhà người khác cũng e ngại. Vì cái vía của mình có may mắn, có đem lại tốt lành cho gia chủ hay không, việc đó phải chờ đến hết cả năm mới biết được. Thế nên việc nhờ người xông đất cũng không phải chuyện dễ dàng.

Thế mới hay, xông đất vẫn là một nét đẹp văn hóa cần được gìn giữ. Trong mùi hương trầm thoang thoảng ấm cúng, người đến xông đất cùng gia chủ rót tách trà ngon, mời nhau chiếc bánh ngọt hay uống một ly rượu vang, rồi cùng cầu chúc những điều tốt đẹp cho nhau trong năm mới… Thật là một khung cảnh ấm cúng trong những ngày đầu năm mới này!

(Theo Laodong.com.vn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao phải coi trọng việc xông đất đầu năm?

Bàn tay quyến rũ người khác giới

Đối mặt với tình yêu rất nhiều người đều mong muốn sức cuốn hút của mình được tỏa ra. Xem bói Tướng tay sẽ chỉ cho bạn thấy sức cuốn hút của bạn ra sao.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối mặt với tình yêu rất nhiều người đều mong muốn sức cuốn hút của bản thân được lan tỏa ra gây sự chú ý đến người mình yêu. Xem bói Tướng tay sẽ chỉ cho bạn thấy sức cuốn hút của bạn ra sao.

Ngón út dài hoặc ngắn

Đa số những người có ngón út dài, thiên về thể hiện cái tôi, có thể tự nhiên thể hiện sức cuốn hút của mình, vì vậy mà họ được nhiều người khác giới đón nhận. Ngược lại, người có ngón út ngắn thì ở đâu cũng không gây được nhiều sự chú ý, nhưng ngược lại họ có thể tạo cho người yêu mình ấn tượng độc đáo.

Ngón vô danh dài

Đây là những người có sức cuốn hút, rất lãng mạn, cho dù là người có tính hướng nội hay tính hướng ngoại cũng đều rất cuốn hút người khác giới.

Đường Tinh cảm có nhiều đường phân nhánh và mảnh nhỏ

Đều là những người có Tình cảm phức tạp, thể hiện tình cảm phong phú, đồng thời cũng chính là điểm cuốn hút người khác giới.

Có gò Kim tinh xấu

Những người này có khả năng cảm nhận mạnh, có tính chất thần kinh, có khả năng cuốn hút mạnh, vì vậy có thể thu hút được người khác giới.

Đoạn đấu của đường Trí tuệ vào đường Sinh mệnh tách rời nhau

Là người có tính độc lập, không ỷ lại vào người khác, là người thích tự mình lập nên sự nghiệp. Họ thể hiện cái tôi mạnh mẽ, không chịu thua kém, phụ nữ sẽ không phù hợp làm công việc nội trợ trong gia đình mà luôn có mong muốn được hoạt động xã hội. Cũng có người mặc dù đã kết hôn nhưng cuộc sống hôn nhân lại khác xa so với tưởng tượng, cuối cùng đã quyết định ly hôn và sống cuộc sống độc thân.

Nhiều đường Trở ngại

Họ là những người có sức hấp dẫn giới tính, được người khác giới quý mến, đồng thời cũng dễ bị ảnh hưởng của ngươi khác giới. Thích tiếp cận người khác giới, hơn nữa giới tính khác nhau đều có thể trở thành đối tượng hình thành tình yêu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn tay quyến rũ người khác giới

Nhà thò thụt, cả nhà mắc bệnh triền miên

Mỗi lần đi xem nhà là lại một phen hoa mắt chóng mặt với đủ kiểu hình dạng. Rốt cục đâu mới là một căn nhà hợp phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có quá nhiều cách để bài trí cho một ngôi nhà, vậy cách bài trí như thế nào sẽ tốt cho Phong Thủy đây? Nếu bạn không chắc chắn thì nguyên tắc là chọn một căn nhà không có góc khuất, và đây chính là lí do:

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 1

Thời cổ đại, người Trung Quốc rất coi trọng sự vuông vắn vì nó có thể giúp chủ nhà mang lại giàu sang và may mắn, vì vậy một ngôi nhà thiết kế kiểu hình vuông là lựa chọn hàng đầu. Đó là lí do vì sao những cung điện cổ xưa thường được xây dựng trên những bản vẽ hình vuông. Một ngôi nhà không vuông vắn, chỗ thò ra thụt vào sẽ mang đến tâm trạng tiêu cực cũng như ảnh hưởng đến vận may của chủ nhà.

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 2

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, ta không khó để bắt gặp những căn nhà với thiết kế không vuông vắn như trên. Hãy xem xét liệu rằng căn nhà của bạn có xuất hiện những hiện tượng  trên hay không.

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 3

Nếu bạn chia sàn nhà nhà mình theo hình bát quái, bạn sẽ phát hiện ra mỗi đỉnh bát quái sẽ ứng với một thành viên trong gia đình. Vậy hãy xem đỉnh nào ứng với thành viên nào nhé!

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 4

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 5

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 6

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 7

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 8


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà thò thụt, cả nhà mắc bệnh triền miên

Chọn hướng kê giường phát tài cho quý cô tuổi Hợi

Muốn có cuộc sống thuận hoà, sức khỏe dồi dào, người tuổi Hợi đừng bao giờ bỏ qua việc sắp xếp và lựa chọn giường ngủ phù hợp với mệnh của mình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc bố trí giường ngủ rất quan trọng trong phong thủy. Nó không chỉ ảnh hưởng đến giấc ngủ mỗi ngày mà còn tác động tâm linh, đến con đường công danh, sự nghiệp và cả sức khỏe của mỗi người.


chon huong ke giuong phat tai cho quy co tuoi hoi - 1 

Để có cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc, người tuổi Hợi nên cố gắng kiêng kị những điều sau khi sắp xếp phòng ngủ:

- Tránh đặt gương đối diện giường ngủ, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe, tài lộc, tình cảm.

- Tránh kê giường dưới xà ngang. Nếu phạm phải lỗi này, rất có thể khi ngủ bạn sẽ có cảm giác bị đè nén, nhức đầu, bất an, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.

- Tránh đặt giường ngủ gần bếp vì điều này dễ làm nảy sinh các bệnh về tim, gan, tính tình hay cáu gắt.

- Tránh đặt đầu giường ngủ gần cửa sổ, nó sẽ gây cảm giác bất an.

- Tránh để đầu giường hướng thẳng ra hướng mở cửa phòng vì nó dễ làm mất ngủ, trí tuệ sụt giảm.

- Tránh để đầu giường hướng vào toilet, điều này gây khó ngủ, ảnh hưởng không tốt tới hệ thần kinh.


chon huong ke giuong phat tai cho quy co tuoi hoi - 2

Hướng kê giường hợp phong thủy cho những người tuổi Hợi.

Xem hướng giường ngủ cho người sinh năm 1959 (Kỷ Hợi), 1995 (Ất Hợi)

Quẻ mệnh: Khảm Thủy. Thuộc Đông tứ mệnh, ở nhà hướng Đông tứ trạch.

Các hướng giường tốt:

Hướng Đông Nam: đặc biệt tốt cho tài lộc, công danh, sự nghiệp.

Hướng Nam: tốt cho tình cảm, tình duyên may mắn, vợ chồng, con cái hòa thuận.

Hướng Đông: tốt cho sức khỏe.

Màu sắc chăn ga gối, rèm cửa nên dùng gam sáng màu hơi lạnh hoặc sáng tối xen kẽ như hoa văn kẻ caro. Đặc biệt, các quý cô sinh năm 1959 và 1995 nên tránh màu đỏ, vàng.


chon huong ke giuong phat tai cho quy co tuoi hoi - 3

Hướng giường ngủ cho các bạn sinh năm 1971 (Tân Hợi), 2007 (Đinh Hợi)

Quẻ mệnh: Tốn Mộc. Thuộc Đông tứ mệnh, ở nhà Đông tứ trạch

Các hướng giường tốt:

Hướng Bắc: đặc biệt tốt cho tài lộc, công danh, sự nghiệp, thuận lợi cho việc học tập.

Hướng Đông: tốt cho tình cảm, tình duyên may mắn, vợ chồng và con cái đều hòa thuận, vui vẻ.

Hướng Nam: tốt cho sức khỏe.

Màu sắc chăn ga gối, rèm cửa… nên dùng màu xanh mát nhẹ nhàng, màu ghi tối, màu đậm. Tránh màu trắng, vàng, sáng. Màu đỏ, hồng cũng không tốt cho sức khỏe.

Hướng giường ngủ cho quý cô tuổi Quý Hợi (1983)

Quẻ mệnh: Đoài Kim. Thuộc Tây tứ mệnh, ở nhà Tây tứ trạch

Các hướng giường tốt:

Hướng Tây Bắc: đặc biệt tốt cho tài lộc, công danh, sự nghiệp.

Hướng Đông Bắc: tốt cho tình cảm, tình duyên may mắn.

Hướng Tây Nam: tốt cho sức khỏe.

Màu sắc chăn ga gối, rèm cửa… nên dùng màu vàng, nâu, trắng. Tránh màu đỏ, hồng, tím, các màu xanh, màu lạnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn hướng kê giường phát tài cho quý cô tuổi Hợi

Tài lộc của người tuổi Thân theo từng tháng (Phần 2)

Tài lộc của người tuổi Thân trong tháng 7 (tháng Thân) xấu đi nhanh chóng. Do đó, cần nắm vững vị trí hiện tại, không hành động theo cảm tính.
Tài lộc của người tuổi Thân theo từng tháng (Phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tai loc cua nguoi tuoi Than theo tung thang
 

Tháng 7 (Âm lịch)

Ngoài ra, công việc có nhiều biến đổi, nếu không chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lý thì khó có được kết quả tốt. Vào tháng này, người tuổi Thân cần chú ý bình tĩnh, tỉnh táo trước mọi tính huống xấu.

Tháng 8 (Âm lịch)

So với tháng trước, tài lộc của người tuổi Thân trong tháng 8 (tháng Dậu) có phần tốt hơn. Những khó khăn trong công việc hay quản lý tài chính dần được tháo gỡ. Trong tháng này, người tuổi Thân nên thận trọng trong công việc và dùng người, tránh chuyện thị phi và tiểu nhân làm hại. Ngoài ra, họ cũng phải chú ý bảo vệ nhà cửa, đề phòng mất trộm.

Tháng 9 (Âm lịch)

Do có nhiều sao tốt chiếu mệnh trong tháng Tuất nên vận thế của người tuổi Thân rất tốt. Công việc tiến triển thuận lợi, đồng nghiệp trên dưới đều hòa thuận. Tháng này chính là cơ hội để họ phát triển sự nghiệp. Họ cần chú ý để tâm tư luôn lạc quan, yêu đời, hiểu và thông cảm với đồng nghiệp, làm như vậy sẽ có được nhiều sự trợ giúp hơn.
 

Tháng 10 (Âm lịch)

Mặc dù tài lộc của người tuổi Thân trong tháng 10 (tháng Hợi) kém hơn so với tháng trước, song vẫn được coi là ổn định, không có trở ngại lớn. Chỉ cần “biết mình biết ta”, người tuổi Thân sẽ vượt qua được những thử thách trong công việc mà cấp trên giao phó. Trong tháng này, họ nên tránh đối đầu với người khác kẻo cả hai cùng chịu thiệt. Hơn nữa, người này phải cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói hàng ngày để tránh “tai vách mạch rừng”.

Tháng 11 (Âm lịch)

Vận thế trong tháng tháng Tý của người tuổi Thân phát triển tốt hơn dự kiến. Họ gặp nhiều may mắn trong cuộc sống và công việc. Kinh tế ổn định, tài lộc dồi dào, người này luôn ở trong tâm trạng lạc quan, yêu đời, sức khỏe được cải thiện. Thời gian này, người tuổi Thân nên mở rộng nhiều mối quan hệ hơn nữa để thu được nhiều tài lộc cuối năm.

Tháng 12 (Âm lịch)

Tháng cuối năm, vận thế và tài lộc của người tuổi Thân tương đối tốt. Nếu biết vận dụng thời cơ đến từ tháng trước, người này sẽ thu được món lợi “khổng lồ” từ các hợp đồng kinh doanh. Nói chung, tháng này là thời gian để người tuổi Thân kiểm định lại tất cả nguồn thu của mình. Họ nên suy xét kỹ để cân bằng lại tình hình tài chính của doanh nghiệp.

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài lộc của người tuổi Thân theo từng tháng (Phần 2)

8 cách "giải nhiệt" cho nhà không có điều hòa

Mùa hè có vẻ thật kinh hoàng nếu sống thiếu điều hoà. Tuy nhiên, những gia đình chưa có điều kiện sở hữu vật làm mát siêu nhanh đó cũng không có gì phải lo lắng với 8 mẹo nhỏ "hạ nhiệt" không tốn kém mà cũng rất tiết kiệm điện dưới đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Thay đổi luân phiên tốc độ quạt trần

Để luồng không khí được lưu thông nhanh, đều hơn và tạo ra gió mát trong nhà, việc thay đổi tốc độ nhanh hay chậm của quạt là điều đơn giản nhất bạn có thể làm được. Trong trường hợp nhà bạn chỉ có quạt cây, hãy bật nó sang chế độ xoay để khí nóng được thổi bớt ra bên ngoài.

giải nhiệt cho ngày hè
Chỉ cần thay đổi tốc độ nhanh hay chậm của quạt trần là không khí trong
nhà đã có thể lưu thông tốt hơn

2. Tránh ánh sáng lọt vào nhà

Để ánh sáng chói loá của những ngày hè không "thiêu đốt" các thành viên trong nhà, bạn nên đóng cửa sổ hoặc kéo kín rèm che. Trông đơn giản vậy thôi nhưng với phương pháp này, bạn có thể giúp ngôi nhà giảm nhiệt độ bên trong xuống gần 10 độ so với thông thường.

3. Chế quạt phun sương "made by bạn"

Nếu chưa thể mua một chiếc quạt phun sương, không sao, bạn có thể đặt ngay một chậu đá ngay phía trước chiếc quạt cây thông thường. Điểm lưu ý duy nhất là nên đặt chậu đá nghiêng để gió từ quạt có thể thổi trực tiếp vào đá lạnh. Khi đá băng và gió có sự va chạm với nhau, hơi nước mát sẽ được tạo ra và hạ nhiệt ngay tức khắc cho căn phòng.

giảm nhiệt cho nhà
Quạt phun sương tự chế, hiệu quả mà vô cùng tiết kiệm

4. Mở cửa phòng

Khi nhiệt độ bên ngoài hạ xuống, đừng tiếp tục nhốt mình trong 4 bức tường chật chội mà hãy mở thông mọi cửa trong nhà để luồng gió bên ngoài có thể thông suốt giữa các phòng. Không khí trong nhà sẽ đỡ bí bách và khó chịu hơn rất nhiều.

5. Ngủ một mình

Điều này có thể khiến đối tác của bạn không vui nhưng ôm ấp vào thời tiết oi bức như thế này thật sự là dễ toát mồ hôi lắm!

6. Chuẩn bị chiếc giường mát

Thay vì đệm bông, bạn chỉ cần trải chiếu điều hoà hoặc chiếu mát và phun nước mát hoặc lau khăn lạnh lên mặt chiếu trước lúc đi ngủ là có thể yên tâm sẽ có một đêm ngon giấc rồi.

7. Hạn chế dùng các đồ điện

Đơn giả, vì chúng sẽ toả nhiệt trong quá trình sử dụng. Vào những ngày nhiệt độ lên tới 40 độ, bạn nên hạn chế sử dụng lò vi sóng, tắt hết các loại đèn khi không thật sự cần thiết...bởi điều này chỉ khiến nhiệt độ nhà bạn tăng cao hơn mà thôi. Bên cạnh đó, nếu sử CFL cũng không ngốn nhiều tiền điện của gia đình bạn như chiếc bóng đèn sợi đốt quen thuộc.

hạ nhiệt cho ngày hè
Bật nhiều điện vào ngày hè chỉ khiến căn phòng của bạn tăng nhiệt thêm

8. Ngủ trên sàn nhà

Nếu nằm gần sàn nhà, bạn sẽ tránh được kha khá lượng không khí nóng vì chúng sẽ bốc hơi lên trần cao. Nếu nhà có trẻ con, bạn có thể mắc một chiếc võng gần sát với sàn nhà để có thể lưu thông không khí trong lúc đang ngủ cả trên lẫn dưới.

giải pháp cho nhà không điều hoà
Những chiếc võng sẽ đưa vào giấc ngủ một cách dễ dàng hơn trong những đêm hè oi bức

(Theo Eva)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 cách "giải nhiệt" cho nhà không có điều hòa

Quẻ Quan Âm: Văn Quân phỏng Tương Như

Quẻ Quan Âm thứ 71 Văn Quân phỏng Tương Như đoán rằng dù trước mặt cố con đường khác có thể đi, nhưng ẩn giấu trong đó là gai góc mọc đầy.
Quẻ Quan Âm: Văn Quân phỏng Tương Như

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 71 được xây dựng trên điển cố: Văn Quân phỏng Tương Như hay Văn Quân thăm Tương Như.

Đây là quẻ trung bình thuộc cung Thìn. Nếu không thoát được những vẫn đề hiện tại, cảm thấy mọi con đường đều mờ mịt thì tốt nhất cứ thuận theo tự nhiên và thiên mệnh của bản thân. Khi đã ra khỏi vòng giam hãm, hành sự hãy cẩn thận trước tiên.

Bất xuất trùng trùng, sự do thiên mệnh, chấn phóng trung khai, thiết nghi cản thũ.

Điển cố quẻ Quan Âm: Văn Quân phỏng Tương Như

Trác Văn Quân là con gái Trác Vương Tôn rất giàu có ờ huyện Lâm Cùng đời Hán, xinh đẹp lại đa tài, yêu thích âm nhạc. Tư Mã Tương Như vốn là môn khách của Lương Hiếu Vương Lưu Vũ em trai của Hán cảnh Đế. Sau khi Lượng Hiếu Vương chết, Tương Như trở về quê cũ ờ Thành Đô, nhưng gia cảnh nghèo khó, không biết sống bằng gì. Trước kia, Tương Như rất thân thiết với huyện lệnh ờ Lâm Cùng là Vương Cát, bèn đến huyện Lâm Cùng làm khách, được Vương Cát tiếp đãi long trọng.

Có một lần Vương Cát nói với Tương Như rằng, ở huyện Lâm Cùng có nàng Trác Văn Quân dung mạo xinh đẹp khiến chim sa cá lặn, hoa nhường nguyệt thẹn, nay đang ở góa tại nhà mẹ đẻ, kết duyên cùng nàng sẽ rất đẹp đôi. Tư Mã Tương Như nghe xong, chỉ cười mà lắc đầu.

Cha của Trác Văn Quân cũng thích kết giao với những người hiển quý và văn nhân mặc khách, thường xuyên mở tiệc chiêu đãi. Một hôm, ông lại mở tiệc chiêu đãi tân khách. Trác Văn Quân nghe nói Tư Mã Tương Như cũng đến, bất giác động lòng, liền trốn sau bức mành quan sát. Tư Mã Tương Như là văn nhân nổi tiếng đương thời, lần này Trác Vương Tôn quả thực có mời Tương Như, cùng với nhiều danh nhân khác và quan viên trong huyện.

Tiệc rượu đến lúc cao trào, mọi người đều rất hứng khởi. Vương Cát nói: “Mọi người từ lâu đã nghe danh Tư Mã Tương Như có tài thơ phú, kỳ thực Tương Như còn có tài đàn hát, nay gặp dịp tốt cảnh đẹp, sao không mời Tương Như tiên sinh đàn một khúc nhạc?” Mọi người nghe vậy, đồng thanh hưởng ứng. Tư Mã Tương Như không thoái thác được, liền cầm lấy cây đàn của chủ nhân, đàn thử một khúc ngắn. Tương Như cũng biết rằng còn có một người đang nghe trộm, đó chính là Trác Văn Quân. Vì thế Tương Như trổ hết tài nghệ, tấu lên khúc nhạc “Phượng cầu hoàng” rung động lòng người để thể hiện tình cảm mến mộ của mình. Lời của khúc nhạc đó như sau:

Phượng hề, phượng hề quy cố hương, Ngao du tứ hải cầu kỳ hoàng
Thời vị ngộ hề vô sở tương, Hà ngộ kim hề thăng tư đường!
Hữu diễm thục nữ tại khuê phường, Thất nhĩ nhân hà độc ngã trường.
Hờ duyên giao cảnh vi uyên ương, Hồ hiệt cương hề cộng ao tường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Văn Quân phỏng Tương Như

Thế nào là một vườn tược tiểu khu tốt

Trong thành phố, môi trường vườn tược bên ngoài chủ yếu là những kiến thiết không gian cảnh quan của tiểu khu. Một tiểu khu có dạng một viên lâm phải là một
Thế nào là một vườn tược tiểu khu tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong thành phố, môi trường vườn tược bên ngoài chủ yếu là những kiến thiết không gian cảnh quan của tiểu khu. Một tiểu khu có dạng một viên lâm phải là một tiểu khu sinh thái, có cảnh quan hài hòa.

1. Không nên bày quá nhiều đá

Bày trí  đá trong tiểu khu là một thủ pháp cần thiết khi tiến hành thiết kế vườn tược của rất nhiều tiểu khu, việc bày trí phù hợp có hỗ trợ rất lớn với việc nâng cao sự phong nhã của tiểu khu. Nhưng số lượng đá, hình dạng đá bày trong tiểu khu có khi lại có thể tạo nên những hình thù hung dữ cho cư dân sống ở tiểu khu. 

Chỗ ra vào tiểu khu nên tránh có đá dài ngăn đường hoặc tránh có những khối đá có hình thù  kỳ quái, nếu không sẽ tạo những ảnh hưởng không tốt về mặt tâm lý cho không ít cư dân.

Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều đình thạch có từ trường rất phức tạp, điểm này sẽ tạo những ảnh hưởng về tinh thần cũng như về tâm lý cho nhiều cư dân cư trú.

Các khối đá nhỏ đặt ở trong tiểu khu có khi đạt được cảnh giới viên lâm u kính hồi hợp, nên phối hợp với độ rộng của cả tiểu khu. Tiểu khu nên chọn những vật bằng chất rắn nhân tạo như tượng nặn, tượng tạc, đá khắc, gỗ khắc, bàn cảnh, vòi phun nước, núi giả; tiếp đó sử dụng đến những cảnh quan mềm như xanh hóa, thủy thể tạo hình, tương tác với nhau, thông suốt tòan bộ vườn tược tiểu khu để thể hiện nội hàm văn hóa sâu rộng.
Không nên bày quá nhiều đá trong tiểu khu

2. Không nên trồng cây không theo quy tắc

Việc chọn trồng những loài thực vật là một mắt xích quan trọng trong thiết kế không gian môi trường, chủ yếu lấy cây cối tạo cảnh, thể hiện lấy người làm gốc, cuộc sống tràn đầy tình cảm và sự hài hòa thủy cảnh viên lâm. 

Các thực vật trồng trong tiểu khu thông thường nên dùng một hai loại cây cối làm chủ cảnh, và chọn một hai loại cây cối khác để phối hợp làm cho tầng bậc rõ ràng, tạo nên hình thức mỹ quan.

Sự phối hợp cao thấp giữa các  loại cây, sự phối hợp màu sắc nên biểu đạt rõ vẻ đẹp quần thể, từ đó trong không gian môi trường giữa cảnh quan thực vật và cảnh quan kiến trúc có sự thống nhất hữu cơ với nhau.
3. Không nên trồng các loại cây khô héo

Cây cối khô héo, thối rữa thì dễ hấp dẫn đối với các loài côn trùng có hại như ruồi, muỗi… Do đó, cây trồng trong nhà phải có sinh khí, xanh tươi không được khô héo.
4. Không nên kiến tạo một cách tự  phát, không có trật tự các chòi nghỉ mát

Hiện nay trong rất nhiều các tiểu khu đều xây dựng chòi, gác nghỉ mát làm cho không gian tiểu khu vốn dĩ đã không rộng rĩa gì lại càng trở nên chật hẹp, rối mắt. Hơn nữa, sự vận dụng màu để tạp các loại chòi nghỉ mát luôn không thể tạo cho mắt con người một cảm giác nho nhã. Từ phương diện ý nghĩa phong thủy nhà ở truyền thồng, các chòi nghỉ mát không nên tạo nhiều, càng không thể xây dựng ở trên đường đi vào nhà.
Ngòai ra, trong tiểu khu thường dựng các ô dù, bày trí các ghế nghỉ, các ghế mây … Những kiểu thiết kế này có tác dụng làm đẹp và thuận tiện nhất định, đạt được sự hài hòa và làm cho tiểu khu trở nên linh hoạt, có sức sống.
Theo Sách Phong Thủy vườn tược nhà ở và cây xanh trong nhà

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế nào là một vườn tược tiểu khu tốt

Sao Tử Vi

Phương Vị: Cả Nam lẫn Bắc Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Thổ Loại: Đế Tinh Đặc Tính: Quyền Uy, Phúc Đức, Tài Lộc Tên gọi tắt thườ...
Sao Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Cả Nam lẫn Bắc Đẩu TinhTính: DươngHành: ThổLoại: Đế TinhĐặc Tính: Quyền Uy, Phúc Đức, Tài Lộc
Tên gọi tắt thường gặp: Tử

Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ. Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh và còn là sao chính trong khoa tử vi nên còn gọi là đế tinh (sao vua) và được an đầu tiên trong lá số tử vi.
Hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ hợp lại để tạo thành 14 chính tinh (sao chính) trong lá số tử vi. Trường hợp một cung trên lá số không có chính tinh thì được gọi là cung Vô Chính Diệu tức là cung này không có sao chính tọa thủ.
Sao Tử Vi được an theo cục và ngày sinh.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa (tốt nhất) ở các cung: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân.
  • Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất.
  • Đắc địa (tốt vừa) ở các cung Sửu, Mùi.
  • Bình hòa (bình thường) ở các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Tử Vi miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình cao lớn, hồng hào. Còn Tử Vi bình hòa thì thân hình vừa phải.
Tính Tình
  • Miếu địa: Thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi, sáng tạo, lãnh đạo.
  • Vượng địa: Thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong.
  • Đắc địa: Thông minh, thao lược, can đảm, liều lĩnh.
  • Bình hòa: Kém thông minh, nhân hậu.
Công Danh Tài Lộc
Nếu Tử Vi ở các vị trí miếu, vượng hay đắc địa thì không cần các phụ tinh tốt khác đi kém theo cũng vẫn có sự phú quý và quyền uy. Tuy nhiên nếu được các sao sau đây đi kèm thì sự phú quý càng chắc chắn hơn.
- Có Thất Sát đồng cung: Thất Sát như lưỡi gươm báu, đi chung với Tử Vi càng làm cho Tử Vi có thêm uy lực hơn.
- Thiên Phủ đồng cung hay hội chiếu: Thiên Phủ là kho trời nên càng có ý nghĩa dồi dào về tài lộc khi đi kèm với Tử Vi.
- Thiên Tướng đồng cung: Thiên Tướng có nghĩa là tướng Trời, cho nên Tử Vi có Thiên Tướng đi kèm như vị vua có tướng tài bên cạnh phò tá nên càng thêm vững chắc trên đường lãnh đạo chỉ huy.
- Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt: Đây là các sao phụ như quần thần theo hộ giá cho vị Vua. Các sao này sẽ khiến cho Tử Vi bảo đảm thêm phần tài lộc, công danh. Sự hội tụ của các sao này chung quanh Tử Vi làm nổi bật khả năng lãnh đạo, chỉ huy của sao vua.
Ở vị trí bình hòa, Tử Vi cần phải có các sao tốt đi kèm mới bảo đảm được sự phú quý hưng vượng.
Tử Vi gặp các sao xấu như Tuần, Triệt, Kình, Đà, Không, Kiếp thì diễn tả một tính nết xấu xa và thường gặp tai nạn trong cuộc đời. Nếu là nữ mệnh thì tính tình đê tiện, dâm đãng, khắc hại chồng con tuy là có tiền bạc khá giả.
Phúc Thọ Tai Họa
Tử Vi là một phúc tinh nên còn đem đến phúc đức cho cung tọa thủ. Đặc biệt Tử Vi chế giảm được hung tính của hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh. Tuy nhiên năng lực cứu giải tai nạn của Tử Vi sẽ bị kém đi rất nhiều khi đóng tại các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu. Thêm nữa nếu Tử Vi bị hai sao Tuần hoặc Triệt án ngữ hay sát tinh xâm phạm thì càng bất lợi hơn. Trường hợp này đương số sẽ gặp phải những nghịch cảnh trong cuộc đời như:
  • Sớm mồ côi cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh góa bụa, cô độc.
  • Khắc anh chị em hay khắc chồng con, hay vợ con.
  • Thường bệnh hoạn hay yểu tử.
  • Phải tha phương lập nghiệp.
  • Gặp nhiều cảnh hiểm nguy trong cuộc đời.
  • Nghèo khổ, xui xẻo.
  • Công danh trắc trở, khổ nhọc cả đời.
  • Nữ mệnh thì phải chịu cảnh muộn chồng hay vợ lẽ.
Riêng trường hợp Tử Vi ở cung Mão hoặc Dậu và đồng cung với Tham Lang thì Tử Vi tượng trưng cho sự bi quan, yếm thế, thường gặp nghịch cảnh và luôn có chí xuất trần. Nếu đương số đi tu thì sẽ đạt được sự thanh nhàn và phúc đức.
Những Bộ Sao Tốt
  • Tử Vi, Thiên Phủ tọa thủ (ở ngay cung Mệnh) hay giáp Mệnh (ở hai bên cung Mệnh).
  • Tử Vi, Thiên Tướng.
  • Tử Vi, Thất Sát.
  • Tử Vi, Vũ Khúc
  • Tử, Phủ, Vũ, Tướng
  • Tử Vi và các sao tốt Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, Quang, Quý, Đào, Hồng v.v...
  • Tử, Phủ, Kỵ, Quyền hay Tử, Sát, Quyền ở Tỵ hoặc Hợi.
Nhất là cách Tử Phủ Vũ Tướng có kèm các sao tốt kể trên. Đây là cách đế vương, báo hiệu một sự nghiệp lãnh đạo to lớn của một vị nguyên thủ quốc gia. Nếu không gặp sát tinh thì ngôi vị vững vàng, dễ tạo quyền bính trong thời bình. Ngược lại, nếu bị Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh đắc địa đi kèm thì sẽ đắc vị trong thời ly loạn, chiến tranh hoặc đất nước gặp cảnh gay go thử thách cần phải có sự tranh đấu với nhiều khó khăn, trở ngại.
Những Bộ Sao Xấu
  • Tử Vi gặp Tuần hay Triệt thì trong đời thường gặp tai nạn, dù có chí lớn cũng không thể mưu thành đại sự được.
  • Tử Vi, Thất Sát gặp Tuần hay Triệt thì mưu sự bất thành, chỉ có hư danh và hay gặp tai nạn trong cuộc đời.
  • Tử Vi ở các cung Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) diễn tả một con người bất trung, bất nghĩa, bất hiếu vì khi Tử Vi đóng ở các vị trí này sẽ gặp Thiên La, Địa Võng (Thìn, Tuất) và có Phá Quân đi kèm. Nếu có được cát tinh đi kèm thì mới có uy quyền và danh tiếng. Tại các vị trí này, nếu Tử Vi gặp cả sao tốt lẫn sao xấu thì sẽ là người rất đặc biệt có nhiều mưu lược, và thủ đoạn, dám làm những việc bất nhân, bất nghĩa nhưng vẫn sử dụng được cả người tốt lẫn người xấu.
  • Nếu Tử Phá thiếu các sao tốt thì con người bất nhân, bất nghĩa, độc ác, khát máu, tham nhũng và thường bị thất bại nặng hoặc phải phá sản một lần trong đời.
  • Tử Vi có Tham Lang đồng cung biểu diễn một cuộc đời của một vị tu hành, xuất thế. Nhất là khi có hai sao Địa Không và Địa Kiếp thì điều này càng chắc chắn hơn nữa.
  • Tử Vi gặp Không, Kiếp, Đào, Hồng là sổ yểu tử, chết sớm.
  • Tử Vi gặp Kình, Đà, Quyền, Lộc là người có quyền lực danh vọng nhưng lòng dạ hung hiểm, độc ác, vô đạo, bất nhân.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phụ Mẫu
Tử Vi ở các cung Ngọ, Tý, hay có thêm Thiên Phủ, hoặc Thất Sát đồng cung thì cha mẹ giàu sang, sống lâu, giúp đỡ được con cháu, và có di sản để lại cho con cái.
Riêng trường hợp Tử Sát hay Tử Tham tại cung Phụ Mẫu thì cha mẹ bất hòa với nhau hay cha mẹ bất hòa với con cái. Trường hợp cung Phụ Mẫu có Tử Vi và Phá Quân đồng cung thì người con khắc cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh mồ côi, hoặc phải sống xa cha mẹ, hạnh phúc gia đình bị kém. Gặp trường hợp này cần phải xét thêm hai sao Thái Dương (cha) và Thái Âm (mẹ) để biết rõ thêm sự tốt xấu nghiêng về cha hay mẹ.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phúc Đức
Những trường hợp tốt của sao Tử Vi với cung Phúc Đức là:
  • Ở Ngọ hay Tý. Tốt nhất là ở Ngọ.
  • Thiên Phủ hay Thiên Tướng đồng cung.
  • Thất Sát đồng cung. Nhưng trường hợp này vì gặp sát tinh nên phải xa họ hàng hay sống cuộc đời lưu lạc tha phương mới tốt.
Những trường hợp xấu cho cung Phúc Đức có sao Tử Vi là:
  • Tử Vi, Phá Quân đồng cung.
  • Tử Vi, Tham Lang đồng cung.
  • Tử Vi gặp các sao xấu, nhất là Không, Kiếp, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Đây là trường hợp bất lợi nhất.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Điền Trạch
Tương tự như cung Phúc Đức, nếu cung Điền Trạch có sao Tử Vi và ở vào các trường hợp đã ghi cho cung Phúc Đức thì đương số sẽ có nhà cửa rộng lớn, tài sản phát triển dồi dào, có thể do thừa hưởng gia tài hoặc tự tay tạo dựng sự nghiệp vẻ vang.
Nếu cung Điền Trạch có Tử Vi mà gặp phải các sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang thì không giữ được của dù có gia sản lớn lao, hoặc phải chịu cảnh sa sút dần và có thể đi đến phá sản khi có Phá Quân đồng cung. Đặc biệt nếu có thêm các hung tinh khác thì có thể đi đến khánh tận và chịu cảnh vô sản, nghèo khổ.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Quan Lộc
Những bộ sao tốt và xấu cho sao Tử Vi ở cung Mệnh đều có thể áp dụng cho cung Quan Lộc. Tốt nhất là Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với ba chính tinh Thiên Phủ, Thiên Tướng và Thất Sát. Nếu cung Quan Lộc có Tử Vi đi với Thiên Tướng thì con người độc tài, hay tranh giành quyền lực. Tử Vi đi với Thất Sát thì có năng khiếu về võ nghiệp. Nếu đồng cung với Phá Quân và Tham Lang thì sẽ gặp sự thăng trầm, tai họa trong đường công danh, quan lộc, để cuối cùng phải chuyển qua doanh nghiệp, thương mại.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Thiên Di
Các cách Tử Vi ở Ngọ, Tý hay Tử Phủ, Tử Tướng, Tử Sát đều tốt. Có nghĩa là đương số sẽ gặp hoàn cảnh xã hội thuận lợi tốt đẹp, cuộc sống luôn gặp môi trường thuận tiện. Đây là một con người sinh ra đã gặp mọi thời cơ thuận lợi, tốt đẹp, nhiều người giúp đỡ, thường giao tiếp với bậc quyền quý, cao sang, càng ra ngoài xã hội nhiều thì cuộc đời càng may mắn, luôn được nhiều người tín nhiệm giúp đỡ.
Trái lại nếu Tử Vi ở cung Thiên Di mà gặp các sao Phá, Tham hay các sát tinh khác thì thường gặp nhiều nghịch cảnh xã hội, thường bị người ngoài dèm pha, hãm hại, có thể chết tha phương hoặc bị ám sát.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tật Ách
Tử Vi là sao vua và là phúc tinh nên đóng ở cung Tật Ách có năng lực giải trừ mọi tai nạn, bệnh tật, hiểm họa trong đời. Đây là sao cứu giải hoạn nạn mạnh nhất trong các sao và có hiệu lực cứu giải như Thiên Phủ, Thiên Lương. Trong trường hợp cung Tật Ách có sao Tử Vi và đồng cung với sao Phá Quân thì năng lực giải cứu của sao Tử Vi cũng không bị suy giảm.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tài Bạch
Tử Vi cũng là một sao chủ về tài bạch cho nên Tử Vi đóng ở cung Tài Bạch mà được miếu địa hay vượng địa và không gặp Tuần hay Triệt án ngữ thì sẽ bảo đảm được một gia sản tiền bạc đồi dào.
Thêm nữa, nếu sao Tử Vi đi kèm với các sao chủ về tiền bạc, của cải như Thiên Phủ, Vũ Khúc thì càng thịnh vượng hơn nữa. Gặp những trường hợp này, đương số sẽ có trách nhiệm giữ về tiền bạc, kho lẫm như ngân hàng hay tài chánh. Nếu đồng cung với Thất Sát cũng sẽ làm giàu dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu cung Tài Bạch ở Tý thì sẽ kém hơn các trường hợp trên. Nếu Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì trong đời sẽ trước nghèo sau giàu nhưng cũng có lần phá sản. Đồng cung với Tham Lang thì tài sản sư nghiệp tầm thường, dù có của cải gia sản thì cũng sẽ bị sa sút dần. Cuối cùng nếu Tử Vi ở cung Tài Bạch mà gặp các sát tinh nặng khác thì trong đời ít nhất cũng có một lần bị phá sản.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tử Tức
Tử Vi ở cung Tử Tức thì đương số sẽ có cả con trai lẫn gái. Nếu miếu địa, vượng địa hay đắc địa hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thiên Tướng thì nhiều con cái và con cái đều khá giả. Nếu Tử Vi đi với Thất Sát thì khó nuôi con, nhất là gặp thêm các sao xấu thì có thể ít con hoặc phải chịu cảnh hiếm muộn. Nếu cùng với Phá Quân hay Tham Lang thì ít con cái và con sẽ xung khắc với cha mẹ.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phu Thê
Tốt nhất là cung Phu Thê ở Ngọ và có Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ. Trường hợp này diễn tả một gia đình vợ chồng tương đắc tâm đầu ý hợp, luôn có hòa khí và chung thủy trong đời sống vợ chồng.
Cung Phu Thê có Tử Vi và Thiên Tướng thì cả hai vợ chồng đều rất can trường cứng cỏi. Vì vậy vợ chồng có thể gặp cảnh xích mích, bất hòa nhưng cuộc sống gia đình vẫn tốt đẹp. Thông thường thì vợ hay chồng sẽ là người con trưởng trong gia đình, nếu không là con trưởng thì cũng sẽ đoạt trưởng, nghĩa là có quyền quyết định trong gia đình và được các anh chị em nể phục, kính trọng.
Nếu Tử Vi gặp Sát hay Tham thì muộn lập gia đình mới tốt. Nếu gặp Phá thì vợ chồng thường bị hình khắc chia ly. Nếu gặp Tham thì chỉ sự bất hòa vì Tham Lang là sao chỉ về sự ghen tuông, chiếm hữu.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Huynh Đệ
Cung Huynh Đệ có sao Tử Vi thì đương số có anh cả hoặc chị cả vì sao Tử Vi chỉ về người đứng đầu trong anh chị em. Trường hợp cung Huynh Đệ có sao Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thất Sát thì gia đình có đông anh em, khá giả và hòa thuận. Nếu có Thiên Tướng đi kèm thì anh em tuy khá giả nhưng hay có sự bất hòa vì Thiên Tướng là sao chủ về sự cạnh tranh, cứng cõi, ương ngạnh. Trường hợp Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì sẽ có anh em dị bào, cùng cha khác mẹ hay cùng mẹ khác cha và anh em ruột thường hay bất hòa. Nếu Tử Vi đi với Tham Lang thì anh em ly tán, nghèo khổ, vất vả và nếu gặp các sát tinh khác thì anh em có thể có người bị tử nạn, hao hụt lần lần hay trong anh chị em có người là phần tử xấu trong xã hội.
Tử Vi Khi Vào Các Hạn
Sao Tử Vi là đế tinh, không có vị trí hãm địa nên khi vào các đại hạn, hay tiểu hạn tại các cung miếu, vượng hay đắc địa hoặc đồng cung với các sao Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc thì rất tốt mọi việc đều may mắn, thuận lợi. Nếu gặp Khôi, Việt thì càng vẻ vang hơn. Riêng các vị trí bình hòa như Tý, Hợi, Mão, dậu thì năng lực sẽ kém tốt hơn, nhưng nếu gặp bất lợi thì khó tránh khỏi.
Sao Tử Vi gặp các sát tinh Không, Kiếp, Kỵ, Hình thì bị đau ốm, bệnh hoạn hoặc mất của hay bị kiện tụng. Gặp Kình, Đà, Kỵ thị bị đau ốm hay bị lừa gạt. Đặc biệt khi Tử Vi gặp Tuần và Triệt ở cả đại hạn lẫn tiểu hạn lại thêm Kình, Đà, Không, Kiếp (chưa kể các nguyệt hạn, nhật hạn và thời hạn) như một vị vua mà bị nhiều quân phiến loạn vây hãm thì tính mạnh có thể bị lâm nguy.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Tử Vi

Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Thập thần chính là chỉ Chính quan, Thiên quan, Chính ấn, Thiên ấn, Chính tài, Thực thần, Thương quan, Tỷ kiếp, Kiếp tài. Lục thân chính là chỉ cha me, anh em, con cháu, vợ, chông. Nguyên tắc của nó là: Dương can xem dương can là thiên, dương can xem âm can là Chính, âm can xem âm can là thiên, âm can xem dương can là chính; Chính ấn, Thương quan, Chính quan, Chính tài, Kiếp tài của thập thần là chính, Thiên ấn, Chính tài, Kiếp tài của Thập thần là chính, Thiên ấn, thực thần, Thiên quan, Thiên tài, Tỷ kiên trong Thập thần là thiên.
Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thập thần và Lục thân có mối quan hệ với nhau, là mối quan hệ sinh khắc trong Ngũ hành:

- Lấy bản thân ta là gốc, Ngũ hành sinh trợ cho bản thân mình là Chính ấn, Thiên ấn trong thập thần, cũng là đại diện cho cha mẹ mình. Ví dụ như bản thân mình là Giáp Mộc thì Thiên ấn của Giáp Mộc là Nhâm; Chính ấn của Giáp Mộc là Quý. Nếu như Nhật trụ của bạn là Mộc, nhưng thân nhược, cần có Thủy để sinh vượng cho bạn, Thủy được gọi là "Ấn tinh". Ấn tinh này không chỉ tượng trưng cho mẹ, mà còn tượng trưng cho việc ngủ, ăn động vật, học hành, tu dưỡng, vì vậy bạn nên ngủ nhiều, tốt nhất mỗi ngày không được ngủ ít hơn mười tiếng đồng hồ. Đồng thời cũng phải ăn nhiều để béo lên, và cố gắng phấn đấu học tập.



Cha mẹ đại diện cho chính ấn và thiên ấn

Người xưa cho rằng Ấn chính chỉ thứ nuôi dưỡng chúng ta. Cho dù Nhật trụ của bạn là gì, ngũ hành sinh ra bạn cần phải có đủ. Ví dụ bạn thuộc Hỏa, trong Tứ trụ phải có đủ Mộc; nếu như bạn thuộc Mộc, phải có đủ Thủy; nếu bạn thuộc Thổ, phải có đủ Hỏa; nếu thuộc Kim phải có đủ Thổ. Nếu như không có, bạn sẽ thiếu ngủ, hoặc không có học thức, hoặc mẹ không mạnh khỏe.

Nếu như bạn thuộc Kim, sinh tại mùa xuân Mộc vượng, Kim tự nhiên sẽ rất nhược, cần phải có Thổ để sinh Kim, tức cần có mẹ. Nhưng nếu như trong Tứ trụ không có Thổ, hoặc mẹ đã xa bạn từ nhỏ, điều này sẽ dẫn đến một hiện tượng rất kỳ lạ - bạn sẽ thích những người con gái trông giống như mẹ, hoặc phụ nữ nhiều tuổi.

Nếu như thân nhược, sẽ có rất nhiều việc bạn không làm được. Bạn khắc vợ và tài, thân nhược thì gánh không nổi tài, hoặc là chồng mà không thể quản lý vợ. Tứ trụ cần nhất là ngũ hành phải đầy đủ. Biết được ngũ hành của mình có đầy đủ hay không, sẽ có thể biết được mình thân cường hay thân nhược, sau đó mới có thể tìm ra dụng thần cần thiết.

Ấn phân thành Chính Ấn và Thiên Ấn. Nguyên lý ngũ hành sinh khắc là: âm sinh dương, dương sinh âm là ngũ hành tương phối, gọi là Chính Ấn. Nếu một người nào đó là dương Mộc, cần âm Thủy để sinh ra, tức Quý Thủy sinh Giáp Mộc. Nếu một người là âm Mộc, cần dương Thủy để sinh ra, tức Nhâm Thủy sinh Ất Mộc.

Ngược lại, nếu như là dương sinh dương, âm sinh âm, gọi là Thiên Ấn, Kiêu Ấn hoặc Kiêu Thần. Trong Tứ trụ học có thuyết "Thiên Ấn đoạt Thực", có nghĩa là Thiên Ấn sẽ đoạt mất Thực Thần, vì Thiên Ấn khắc Thực Thần.

- Ngũ hành tiết khí của bản thân mình là Thương quan, Thực thần trong Thập thần, cũng đại diện cho con cháu của mình. Ví dụ như, bản thân mình là Giáp Mộc, Bính là Thực thần, Đinh là Thương quan. Đối với nam giới, thứ do mình sinh ra không chỉ tượng trưng cho con cái, mà còn tượng trưng cho tác phẩm nghệ thuật hoặc sáng tác, hoặc là học sinh. Thứ do mình sinh ra gọi là Thực Thần hoặc Thương Quan. Ví dụ một người đàn ông nào đó Nhật trụ là dương Mộc, dương Hỏa sẽ là Thực Thần của họ, tượng trưng cho sáng tác của họ, cũng tượng trưng cho học trò hoặc cấp dưới nam giới. Âm Hỏa là Thương Quan của bạn, tượng trưng cho thế lực phản đối hình thành trong công việc, cũng tượng trưng cho học trò và cấp dưới nữ.

Thương Quan là gì? Chính Quan của dương Mộc là Tân Kim, học trò nữ là Đinh Hỏa, Đinh Hỏa khác chế Tân Kim, tức tổn thương Chính Quan, vì vậy gọi là Thương Quan. Đinh Hỏa thường thiêu đốt Tân Kim Chính Quan, tượng trưng nam giới có học trò nữ gây ảnh hưởng bất lợi tới công việc và thanh danh.

Nếu như Mộc là chồng, Mậu Thổ là vợ, Kim do Thổ sinh ra sẽ là con cái. Tương tự như vậy, nếu như vợ là Âm Thổ, sinh ra âm Kim là con gái, dương Kim là con trai. Do Kim khắc Mộc, Thất Sát của nam giới thuộc Mộc là con trai của anh ta, Chính Quan là con gái của anh ta.

Trong quan hệ ngũ hành tương khắc, điểm khác biệt lớn nhất giữa nam và nữ là: ngũ hành khắc chế Nhật trụ của nữ giới tượng trưng cho chồng, tức Chính Quan; còn Thất Sát tượng trưng cho tình nhân, cũng tượng trưng cho anh em của chồng. Ví dụ nữ giới có Nhật trụ là Giáp Mộc, Kim khắc Mộc,Tân Kim là chồng, Canh Kim là tình nhân. Mộc khắc Thổ là tài, điểm này cũng giống như nam giới. Âm dương tương khắc là Chính Tài, âm khắc âm, dương khắc dương là Thiên Tài.

Một điểm khác nữa là cách phán đoán về con cái không giống nhau. Đối với nữ giới, thứ được sinh ra sẽ là con cái. Nhìn vào Thực Thần Thương Quan có thể biết được tình hình của con cái. Giả dụ nữ giới là Giáp Mộc, sinh ra Hỏa sẽ là con cái. Đinh Hỏa tượng trưng cho con trai, Bính Hỏa tượng trưng cho con gái. Năm 1996 là năm Bính Tý, do Bính tượng trưng cho con gái, nữ giới Giáp Mộc nếu muốn sinh con gái thì năm đó sẽ là cơ hội rất tốt. Nếu muốn sinh con trai, năm 1997 là năm Đinh Sửu, Đinh tượng trưng cho con trai, năm đó sẽ có nhiều cơ hội sinh được con trai.

- Ngũ hành khắc bản thân mình là Chính quan, Thiên quan trong thập thần, cũng đại diện cho chồng của mình. Ví dụ như mình là Giáp Mộc, Canh là Thiên quan, Tân là Chính quan. Trong Tứ trụ, dù là tương sinh hay tương khắc, đểu coi âm dương gặp nhau là cát, dương gặp dương hoặc âm gặp âm là hung. Điều này giống như quy luật "cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau" trong vật lý học. Nếu ngũ hành khắc chế nhật trụkhác tính chất âm dương với Nhật trụ, gọi là Chính Quan hoặc Quan; nếu có cùng tính chất âm dương với Nhật trụ, gọi là Thiên Quan, Thất Sát. Ví dụ Kim khắc Mộc, nếu là Canh Kim khắc Giáp Mộc, sẽ gọi Canh Kim là Thất Sát của Giáp Mộc; Canh Kim khắc Ất Mộc, sẽ gọi Canh Kim là Chính Quan của Ất Mộc.

Dù là nam hay nữ, nếu gặp Thất Sát sẽ dễ đi theo con đường sai trái, nếu gặp Chính Quan sẽ dễ làm quan.

Thất Sát tượng trưng cho thị phi, tiểu nhân... Có Thất Sát tốt hay không? Có, nhưng chỉ trong một tình huống, tức là trong Tứ trụ toàn bộ là Thất Sát, hoặc toàn bộ Chính Quan. Đây là kiểu Tứ trụ cực đoan, thường là của kỳ nhân tuấn kiệt. Giả dụ trong Tứ trụ đã có Quan lại có Sát, gọi là "tạp sát", là không cát. Nữ giới có tạp sát, thì Quan tượng trưng chổng, Sát tượng trưng cho tình nhân, tức là đã có chồng lại có tình nhân, là bắt cá hai tay. Nam giới có tạp sát, tượng trưng cho việc không phân biệt trắng đen, hoặc là "gỗ mục không thể chạm khắc".

Chính Quan tượng trưng cho công việc, người Giáp Mộc gặp được Tân Kim mới gặp quan vận. Chính Quan cũng tượng trưng danh tiếng, được người khác khen ngợi. Nếu một người có Chính Quan, lại có cả Thất Sát, cho thấy người này có cả tiếng tốt và tiếng xấu. Vì vậy tạp sát không phải hiện tượng tốt, cho thấy người này đi trên cả hai con đường đen và trắng, cuối cùng sẽ phải thất bại bởi một trong hai phía. Cũng giống như làm quan phải xác định ranh giới rõ ràng với giới xã hội đen; đầu gấu xã hội đen cũng không nên qua lại với quan. Nếu vừa trắng vừa đen, cuối cùng hai bên không vừa lòng, dẫn đến cả hai bên đều thương tổn.

- Ngũ hành bị bản thân khắc là Chính tại, Thiên tài trong Thập thần, cũng đại diện cho người vợ. ví dụ như là Giáp Mộc, tỵ là Chính tài, Mậu là Thiên tài. Đối với nam giới, ngũ hành mà mình khắc tượng trưng cho vợ và tiền tài. Ví dụ Mộc gặp Thổ, Mộc khắc Thổ,Thổ sẽ là vợ và tiền tài của Mộc. Người Giáp Mộc sẽ kết hôn vào năm nào? Đối với người Giáp Mộc, Kỷ Thổ là chính thê (vợ chính) và Chính Tài. Khi đại vận hành đến Kỷ Thổ, năm năm này sẽ hành thê vận. Năm Kỷ là các năm 1989,1999,2009. Người Giáp Mộc hành đến những lưu niên này sẽ có thê vận. Người chưa kết hôn có cơ hội kết hôn, người đã kết hôn thì sẽ có thêm con cái.

Chính thê (vợ chính) cũng tượng trưng cho Chính Tài. Chính Tài là tiền bạc có được bằng sức lao động cần cù, thông thường chỉ tài phú có được nhờ công việc. Nếu là tiền bạc có được thông qua đầu cơ hoặc thừa kế, thì đó là Thiên Tài. Thiên Tài cũng tượng trưng cho thiên thê, tức tình nhân. Ví dụ Giáp gặp Mậu, Mậu Thổ sẽ là tình nhân của Giáp Mộc. Nam giới Giáp Mộc hành tới năm Mậu Thổ, sẽ có sao tình nhân.

Năm 2008 là năm Mậu Tý, giả dụ sao Hàm Trì của người Giáp Mộc là con, Mậu Thổ lại tượng trưng cho tình nhân, trong năm đó sẽ có hai sao tình nhân, Hàm Trì đáo vị, nếu như người này chưa kết hôn, năm nay chắc chắn sẽ kết hôn hoặc sống chung. Nếu như đã kết hôn, năm nay sẽ rất dễ dẫn tới ngoại tình.

Vào năm nam giới gặp phải sao thiên thê, người vợ sẽ nhận được những tin dữ bất ngờ. Nhưng trong một tình huống, chuyện đó sẽ không xảy ra, đó là khi ngày sinh của vợ là Mậu Thổ, cho thấy người phụ nữ này sẽ vừa là vợ lại vừa là tình nhân, cho dù chồng có gặp sao tình nhân cũng sẽ không xảy ra vấn đề gì. Nhưng nếu chẳng may nhật trụcủa vợ lại là Kỷ Thổ, cho thấy cô ta chỉ có thể đóng vai trò là vợ. Khi Tứ trụ xuất hiện Mậu Thổ, ngoài cô ta ra, sẽ còn có một người phụ nữ khác xuất hiện trong cuộc sống của chồng.

Khi tìm ra được mật mã tượng trưng cho vợ và tình nhân, tiếp tục tìm ra sao Hàm Trì của bản thân, sẽ có thể biết được năm nào mình sẽ xuất hiện đào hoa.

- Ngũ hành tương hòa với bản thân mình là Tỷ kiên, Kiếp tài trong Thập thần, cũng đại diện cho anh em mình. Xem Tứ trụ, trước tiên phải xem ngũ hành của nhật trụ xem có sức mạnh hay không. Ví dụ một người nhật trụ là Bính Hỏa, sinh tại tháng Ngọ, do nhận được sự trợ giúp của lượng lớn ngũ hành Hỏa, Tứ trụ này sẽ được gọi là "thân cường" (thân mạnh). Lúc này, Bính Hỏa cần phải yếu hết mức mới có thể cân bằng thế của Tứ trụ. Giả dụ người này nhật trụ thuộc Bính Hỏa, nhưng lại sinh vào mùa đông, trong Tứ trụ lại thiếu yếu tố sinh vượng Hỏa, nhật trụ Hỏa rất yếu, Tứ trụ này sẽ được gọi là "thân nhược".

Nếu như một người đàn ông có nhật trụ là Giáp Mộc, nhưng trong Tứ trụ hoặc đại vận lại xuất hiện một Giáp Mộc khác; nếu Giáp Mộc tượng trưng cho bản thân, Giáp còn lại hoàn toàn giống với mình, sẽ tượng trưng cho anh em của mình, cũng tượng trưng cho người yêu, hoặc bạn bè, hoặc vợ của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ Tứ trụ nào, nếu như thiên can tượng trưng cho mình xuất hiện lại, thì sẽ cho thấy một bí mật rằng: trong đời thực đang xuất hiện một người có bối cảnh giống với bạn.

Vì vậy, nếu một người nhật trụ là Giáp Mộc, đại vận cũng xuất hiện Giáp Mộc, sẽ ứng với một khả năng: bên cạnh anh ta sẽ xuất hiện một người có thân phận giống anh ta, rất có thể là người tình của vợ. Loại thiên can có ngũ hành giống với nhật trụ được gọi là "Tỷ Kiên" hoặc "Kiếp Tài". Người thân cường nếu gặp phải Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài, cho thấy có người đang chia sẻ bớt những thứ thuộc về mình. Người này có thể là kẻ thứ ba trong tình yêu, đối thủ cạnh tranh trong công việc, cũng có thể là anh chị em của bạn.

Trong Tứ trụ, nếu là bản thân gặp bản thân, tức người Giáp Mộc gặp Giáp Mộc, người Ất Mộc gặp Ất Mộc, gọi là "phục ngâm". Có câu "phục ngâm phục ngâm, thế lệ ngâm ngâm", có nghĩa là nếu xuất hiện tình huống này sẽ khiến bạn phải đau buồn rơi lệ. Người Giáp Mộc sẽ phạm phục ngâm trong năm có thiên can là Giáp, cho thấy năm nay sẽ phải gặp nhiều đau khổ. Nếu như gặp phải một vận vốn dĩ có thể giúp bạn kiếm được bạc tỉ, nhưng đúng lúc đại vận của bạn đi tới phục ngâm, tức là bỗng nhiên có thêm một người chia sẻ tài phú với bạn, thế là năm đó bạn đầu tư thất bát, tiền tích trữ ít dần, suốt ngày phải đau đầu nhức óc.

Vậy trong tình huống nào bạn mới không phải đau khổ? Giả dụ Tứ trụ bản thân cần Mộc, thiên can của lưu niên là Giáp; bản thân cần Mộc mà lưu niên có nhiều Mộc thì sẽ không xảy ra vấn đề gì. Vì vậy, gặp phải phục ngâm sẽ có hai loại kết quả: Người "thân nhược" gặp phải Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài, tượng trưng cho việc đột ngột có được nguồn sức mạnh lớn gấp đôi đến trợ đỡ, không sợ bị tổn hại nữa, có đủ khả năng gánh vác công việc và tài phú. Nhưng nếu như là người "thân cường", lại gặp phải thiên can có ngũ hành tương đồng, một người làm sao có thể chịu nổi sức mạnh lớn gấp đôi, điều này sẽ gây bất lợi cho bản thân và anh em.

Tỷ Kiên và Kiếp Tài phân chia tiền tài chỉ ứng nghiệm đối với người thân cường. Nếu nhật trụ là Mộc, thân nhược, Mộc khắc Thổ là tài, mà trong Tứ trụ có rất nhiều Thổ, tức có rất nhiều tài, nhưng do thân yếu ớt nên không thể gánh được lượng tài phú dồi dào đó. Nếu như lúc này lại hành vận Mộc, như vậy, sức mạnh của mình sẽ tăng lên gấp đôi, và sẽ giúp mình có khả năng gánh vác tài phú. Vì vậy, thân nhược mà có Tỷ Kiên Kiếp Tài là chuyện tốt. Người thân nhược gặp Tỷ Kiên Kiếp Tài, có thể kiếm được rất nhiều tiền. Nhưng người thân cường không nên gặp Tỷ Kiên Kiếp Tài. Mộc nhiều lại gặp phải Mộc, tức sẽ tổn hại đến anh chị em, hoặc phải chia sẻ tài phú của mình cho người khác.

Hiểu được nguyên lý sinh khắc của ngũ hành, nhưng với Tỷ Kiên, Kiếp Tài không nên quá cứng nhắc. Trong Tứ trụ học có rất nhiều danh từ kiểu Tỷ Kiên, Kiếp Tài, quan trọng nhất là phải nhớ được mối quan hệ. Nếu như bạn là nam, nhật trụ là Giáp Mộc, vậy thì Giáp Mộc là anh em trai của bạn, Ất Mộc là chị em gái của bạn. Nói cách khác, từ Tứ trụ có thể thấy được bạn có bao nhiêu anh chị em. Lấy nhật trụ Giáp Mộc làm ví dụ, trong Tứ trụ có bao nhiêu Giáp Mộc và Ất Mộc, cho thấy bạn có bấy nhiêu anh chị em. Đây là một phương pháp, tất nhiên vẫn còn phương pháp tính toán sâu hơn.

Từ mối quan hệ qua lại khăng khít giữa ngũ hành, chúng ta có thể phán đoán được về bí mật cuộc đời của rất nhiều người. Từ Tứ trụ của một người có thể biết được tình hình của một người khác. Lấy đàn ông Giáp Mộc làm ví dụ, âm Thủy sinh dương Mộc, Quý Thủy là Chính Ấn, tượng trưng cho mẹ của Giáp Mộc. Giả dụ đại vận mà người này đang hành bất lợi cho Quý Thủy, vậy thì khoảng thời gian đó sẽ không có lợi cho người mẹ. Đại vận tiếp theo rất nhiều Kim, Kim sinh Thủy, Tứ trụ của người này cũng cần Thủy, trong giai đoạn này người mẹ sẽ rất mạnh khỏe. Khi đại vận hành đến Thủy, Thủy khắc Hỏa là tài, cho thấy mẹ có thể kiếm được nhiều tiền.

Nhìn vào Tứ trụ của mình, còn có thể thấy được vận của vợ chổng, anh em; chi cần tìm theo quan hệ ngũ hành sinh khắc, tình hình của những người thân trực hệ đều có thể thấy được từ trong Tứ trụ. Đây là Tứ trụ học thượng thừa nhất, cũng rất khó học.

Nếu như nhật trụ là Giáp Mộc, Quý Thủy sẽ là mẹ, âm Thủy sinh dương Mộc, đây là tổ hợp lý tưởng nhất, đương nhiên sinh ra Mộc lý tưởng nhất. Nhưng giả dụ Thủy tính âm sinh Mộc tính dương, Mộc sinh ra sẽ có vấn đế. Giả dụ Quý Thủy là mẹ, dương Thủy tức Nhâm Thủy sẽ tượng trưng cho tình hình của mẹ, hoặc là chị em gái của mẹ. Giả dụ mẹ không có chị em gái, Tứ trụ đại vận hành đến Nhâm Thủy, cho thấy người cha có bồ. Nói cách khác, khi trong đại vận đột nhiên nhiều thêm một Nhâm Thủy, cho thấy sẽ có một người mẹ khác.

Quý Thủy (âm Thủy) sinh Giáp Mộc (dương Mộc), là Chính Ấn của Giáp Mộc. Nhưng rất nhiều khi, trong Tứ trụ không có Chính Ấn, mà người nào cũng phải do mẹ sinh ra, vậy thì chữ nào sẽ tượng trưng cho mẹ? Thực ra, Nhâm Thủy cũng tượng trưng người mẹ. Nếu trong Tứ trụ không có Quý Thủy, Nhâm Thủy sẽ là mẹ. Vậy có nghĩa là gì? Bạn sẽ phát hiện ra một bí mật: mẹ của bạn không phải vợ chính, cha bạn vẫn còn có một người tình khác hoặc trước đây đã từng có.

Đối với Giáp Mộc, Quý Thủy tượng trưng cho mẹ, Nhâm Thủy tưởng trưng cho một người mẹ khác. Giả dụ trong Tứ trụ chỉ có Nhâm Thủy, cho thấy mẹ người này không phải là vợ chính.

Vì vậy có thể thấy, mối quan hệ sinh khắc trong Ngũ hành cũng ứng theo mối quan hệ sinh khắc giữa Lục thân. Đó cũng chính là thể hiện mối quan hệ giữa con người và Ngũ hành.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa, Lý Cư Minh, Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Phân loại tinh hệ theo nhóm bệnh

Một bài viết trích từ cuốn sách Trung Châu Tam Hợp Phái của tác giả Nguyễn Anh Vũ. Mời các bạn cùng đọc.
Phân loại tinh hệ theo nhóm bệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sách Trung châu tử vi Đẩu số - Tam Hợp phái - Dịch giả Nguyễn Anh Vũ

Nhóm 1: Bệnh hệ thần kinh

Các tổ hợp sao chủ yếu là Thiên cơ, Thái âm, Thiên đồng. Cũng có thể nói tổ hợp cách "Cơ Nguyệt Đồng Lương" rất dễ bị bệnh liên quan đến hệ thần kinh, như suy nhược thần kinh, tâm thần, thiểu năng chí tuệ,.v.v...

Nhiều lúc bệnh mang tính suy nhược thần kinh có liên quan đến "Thiên đồng - Cự môn". Nếu "Tử Vi - Tham lang" thủ cung Tật Ách gặp sao Đao hoa quá nặng, thì lúc đến hạn "Cơ Nguyệt Đồng Lương" thủ cung Tật Ách, thường dễ mắc chứng bệnh này, biểu hiện là dương nuy, di tinh, xuất tinh sớm. Ở đây không cần xem Cự Môn.

Người bị bệnh tâm thần, chủ yếu xem Thiên cơ, đông y gọi là Can phong.

Nếu "Thiên cơ - Thái âm" đồng cung với Hỏa Đà, còn gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, là rối loạn Tâm thần kinh (hysteria), thường có biểu hiện kích động, cử chỉ thất thường. Nhưng cần phải hội Thiên Lương và có Thái Dương không có nhập miếu tương chiếu, mới ứng nghiệm.

Bệnh viêm não Nhật bản-B, cũng có liên quan với tinh hệ "Cơ Nguyệt Đồng Lương", năm phát bệnh là cung hạn Tật Ách Thiên Lương lạc hãm, hội chiếu Hỏa tinh, Linh tinh. Phỉ liêm, Âm sát. Nhóm tinh hệ này khác với nhóm tinh hệ chủ về bệnh Hysteria nên cẩn thận phân biệt.

Tinh hệ chủ về viêm màng mão đại khái tương tự với tinh hệ chủ về chủ về viêm mang não Nhật bản - B, chỉ khác nhau một điều, là Thái Dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, phần nhiều là viêm não Nhật Bản-B, thời gian ứng nghiệm thường là lúc hạn Tật Ách là Thất Sát hoặc Phá Quân. Thất sát thường chủ về chứng viêm, Phá quân chủ về chứng viêm cấp tính.

Chứng miệng méo, miệng chảy nước dãi (không phải do trúng phong), thì xem các tinh hệ chủ về bệnh chủ ở tạng Thận. Có lúc cung Tật Ách ở nguyên cục là Tham lang, niên hạn ứng nghiệm là lúc cung hạn Tật Ách "Thiên cơ - Thái Âm", cũng có lúc ngược lại, nguyên cục là "Thiên cơ Thái âm", thời kỳ ứng nghiệm là hạn Tham lang. Đây là một ví dụ. Hai chứng này đều gặp nhiều Tạp diệu như Thiên hư, Thiên sứ, Thiên diêu, thì phải lưu ý.

Trong số các bệnh hệ thần kinh, có bệnh "rỗng tủy sống" (syringomyelia), xem hệ "Thiên đồng - Cự môn" và hệ "Thất sát - Phá quân". Người bệnh thường cảm thấy chân tê, không có cảm giác, nếu nghiêm trọng các ngón tay ngón chân có thể bị co quắp, hoặc tê liệt phần mặt. Cổ nhân cho rằng Thất sát, Phá quân là sao chủ về tổn thương, tàn tật, nguyên nhân có liên quan đến chứng bệnh này.

Ngoài ra còn có bệnh múa tay múa chân (ST. Vitu's dance), người bệnh không thể kiểm soát hoạt động của chân tay, thường có một số động tác nhanh không tự chủ, có lúc thì mắt máy giật, nhíu may, lè lưỡi, bệnh tình tuy không đau, nhưng rất phiền phức. Tinh hệ chủ về chứng này là Tham lang đồng cung với Địa không, Địa kiếp, lại gặp thêm Kình dương, Thiên sứ, có lúc là Thiên đồng hóa Kị đồng cung với Hỏa linh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp, cũng chủ về chứng này, nhưng cung Tật Ách của nguyên cục phải là Kình dương ở cung Ngọ, cũng là một nhân tố quan trọng chủ về chứng này.

Đau dây thần kinh tam thoa, tinh hệ chủ yếu là "Thái Dương - Thiên Lương", có Hỏa Linh hội chiếu hoặc đồng độ, lại gặp thêm Thiên thương, còn có Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp ấn" hội chiếu cung mệnh, đều chủ về chứng bệnh này.

Tinh hệ chủ về liệt thần kinh mặt, và tinh hệ chủ về đau dây thần kinh tam thoa rất khó phân biệt. Điều cần chú ý là, Kình dương phần nhiều chủ về tê liệt thần kinh mặt, tinh hệ ứng nghiệm phát bệnh phần nhiều là Thiên Cơ, còn đau dây thần kinh tam thoa thì không phải vậy.

Bệnh thiên đầu thống mang tính thần kinh, thì xem tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương", tạp diệu hội hợp phần nhiều có Thiên nguyệt, Thiên hình. Có lúc là "Thiên cơ - Cự môn" đồng cung với Hỏa tinh cũng chủ về bệnh xuất huyết não, khác với bệnh thần kinh đơn thuần, phân biệt chủ yếu là tinh hệ "Thiên cơ - Cự môn" có biểu hiện choáng ngất.

Nếu tinh hệ "Thiên cơ - Cự môn" mà Thiên cơ hóa Kị, còn gặp thêm Thiên hư, thì càng ứng nghiệm.

Bàn tay chân run mang tính thần kinh, thì xem tinh hệ "Thiên đồng - Cự môn", cũng có quan hệ với Đà la và Cô thần.

Bệnh tay chân run do trúng độc, thì xem tinh hệ "Thái dương - Thiên lương", có Thiên nguyệt cùng bay đến tì càng đúng. Do trúng độc cũng có thể gây ra chứng tắc ruột, thời kỳ ứng nghiệm phải xem cung hạn Cự Môn

Viêm da mang tính thần kinh là tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng", thời kỳ ứng nghiệm ắt cung hạn phải gặp Thiên cơ, Thiên Đồng.

Nhóm 2: Bệnh hệ tiêu hóa

Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, bao gồm Trường (ruột), Vị (dại dày), Can (gan), Đảm (mật). Theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, có thể phân chia như sau:

Vị hàn, thòng dạ dày (sa bao tử), thì xem Thiên phủ thuộc loại "kho lộ", "kho rỗng", hoặc Tử vi là cách "tại dã cô quân", nhưng không được có Hỏa tinh đồng độ mới đúng, có Hỏa tinh thì nhuyễn hóa thành chứng viêm.

Nếu tinh hệ "Tử vi - Thiên tướng" thủ cung Tật Ách, thì thường là Vị hàn, buồn nôn, hoặc tiêu chảy thuộc chứng Hàn, Thiên phủ đồng cung với Hữu bật, phần nhiều là sa bao tử.

Chứng vị hàn cũng có thể là chứng dạ dày dư acid, các sao ứng nghiệm là Thiên phủ gặp Thiên lương, Phá toái, Âm sát, gặp Liêm trinh hóa Kị thì bệnh rất nghiêm trọng, có thể phát triển thành chứng đay dạ dày, thần kinh dạ dày quá mẫn cảm.

Nếu là viêm dạ dày, thì xem Thiên cơ hoặc Cự môn. Thiên cơ thì chủ về bệnh mãn tính, thường còn chủ về đau Gan. Cự môn đồng cung với Hỏa linh thì chủ về viêm dạ dày cấp tính, hay viêm đại tràng cấp tính. Nếu tinh hệ "Thiên cơ - Cự môn" đồng độ, nguy cơ bị viêm dạ dày hay viêm đại tràng rất lớn. Có sao Lộc thì giảm nhẹ, không có sao Lộc mà còn hóa Kị thì càng nặng thêm. Nhưng nếu có Lộc thì thường chủ về bệnh Trường Vị bất hòa, mức độ nhẹ thì viêm dạ dày cấp tính. Bệnh viêm ruột thừa cấp tính thì xem Thiên lương gặp Kình dương, hay Thất sát gặp Kình dương, hoặc Phá quân gặp Kình dương. Trường hợp Phá quân gặp Kình dương cũng chủ về viêm ruột kết, viêm đại tràng cấp tính

"Thiên đồng - Thiên lương" đồng độ, cũng chủ về bệnh dạ dày, phần nhiều thuộc chứng hàn. Nếu có Thiên mã đồng độ, lại gặp thêm Hỏa tinh, Linh tinh, thì phần nhiều là rối loạn tiêu hóa, hoặc tiến triển thành tiêu chảy.

Tử vi cũng chủ về tiêu chảy, nhưng khác tính chất. Tiêu chảy của Tử vi thông thường là hấp thụ không tốt, còn tiêu chảy của tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" là không tiêu hóa được.

Xơ gan thì xem Thiên cơ, cũng xem Thất sát ở hai cung Dần và Thân, nhưng trường hợp sau phần nhiều là viêm gan siêu vi.

Hễ Thiên cơ đồng cung với Phỉ Liêm, gặp các sao Sát - Kị, còn lại gặp thêm các sao Hư, Hư hao, Hao, Thiên nguyệt, phần nhiều chủ về gan nhiễm ấu trùng (Clonorchiasis) dẫn đến sơ hóa.

Nếu sơ gan do ống mật tắc nghẽn gây ra, thì xem Thiên tướng, có Đà la đồng độ thì càng đúng.

Ống mật tắc nghẽn thường do sỏi mật gây ra, tinh hệ ứng nghiệm là "Liêm trinh - Thiên tướng" đối nhau với Phá quân có sát tinh đồng độ.

Giun chui ống mật (gây nên sỏi mật), ngoại trừ Thiên tướng, Đà la, còn phải xem Phỉ liêm. Hễ bệnh liên quan đến ấu trùng, giun, đều phải xem Phỉ Liêm và Thiên Nguyệt.

Có lúc Cự môn cũng chủ về bệnh túi mật, thì vẫn lấy cung hạn Thiên tướng làm thời kỳ ứng nghiệm, nhất là tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng" thì càng đúng.

Bệnh ở hậu môn chủ yếu xem Thiên đồng, phối với tạp diệu thì xem Âm sát, Long đức, Phá toái.

Trúng độc đường tiêu hóa khác với trúng độc mang tính thần kinh. Trường hợp sau có thể ví dụ là sử dụng ma túy, trường hợp trước chỉ là ăn uống trúng độc. Cung Tật Ách gặp Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp ấn", Thiên phủ lại không gặp sao Lộc, hoặc gặp sao Lộc mà đồng thời gặp Kình Đà, thì đều phải chú ý vấn đề ẩm thực. Nếu lại gặp Liêm trinh hóa Kị, thì càng phải đề phòng độc tố thức ăn nhiễm vào máu.

Nhóm 3: Bệnh hệ tuần hoàn

Nhóm bệnh này chủ yếu là bệnh tim mạch, huyết áp, phần nhiều xem Thái dương, kế đến là Thiên tướng.

Nhưng bệnh hệ tuần hoàn có khi do bệnh hệ thần kinh gây ra, Đông y gọi là "Tâm Thận bất giao", hoặc suy nhược thần kinh, có thể dẫn đến tâm thần phân liệt, nhịp tim rối loạn, các chứng bệnh này lại không liên quan đến Thái dương hoặc Thiên tướng, bạn đọc có thể tham khảo ở mục đã thuật ở trước.

Thái dương ở cung vượng, lại gặp Quyền - Lộc, cũng có thể chủ về huyết áp cao, không nhất định phải gặp sát tinh mới đúng.

Thái dương hóa Kị, hoặc Thái dương có Tứ sát tinh giao hội, cũng là điềm tượng huyết áp cao. Nếu là tổ hợp "Thái dương - Cự môn" thì càng đúng.

Tổ hợp "Thái dương - Thiên lương" cũng chủ về trúng phong, bại liệt, vì Thiên lương có tính chất bệnh kinh niên. Tinh hệ này cũng thường gặp các sao Thiên Nguyệt, Thiên Hình hội hợp.

Thiên tướng chủ về Thận, cho nên lúc Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp ấn", hoặc có các sao hung sát trùng trùng giao hội, cũng chủ về huyết áp cao, cũng có thể là đau tim. Nếu cung Tật Ách của nguyên cục, có khuynh hướng chủ về bệnh hệ thần kinh, lúc đến niên hạn Thái Dương thủ cung Tật Ách, cũng dễ bị chứng huyết áp cao.

Còn chứng huyết áp thấp có liên quan đến hệ nội tiết, cũng xem tinh hệ "Thái dương - Thiên lương", nhưng thường có Địa không, Địa kiếp hội hợp. Một tinh hệ quan trọng khác là "Thái dương - Thái âm", hễ có chứng trạng âm dương bất hòa, thì cũng là rối loạn nội tiết.

Cự môn đồng độ với Đà la, hội Thái dương có sát tinh, có lúc chủ về đau thắt ngực (angina pectoris), xơ vữa động mạch; nhưng cũng có thể là bán thân bất toại, tức trúng phong (tai biến mạch máu não)

Tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" cũng chủ về đau thắt ngực, nếu hội các sao Hình - Kị, thì chủ về tắc nghẽn cơ tim, tắc nghẽn mạch máu.

Bệnh hệ tuần hoàn cũng bao gồm các chứng thiếu máu, tăng bạch cầu, các chứng này thì xem Liêm Trinh, nếu Liêm trinh hóa Kị, có các sao ác sát tụ hội, thì chứng bệnh càng nghiêm trọng.

Nếu do trúng độc gây ra thiếu máu, thì vẫn xem Thiên Lương, hoặc xem tinh hệ "Thái dương - Thái âm".

Thiếu tiểu cầu da có thể bị bầm tím, chứng bệnh này lấy Thiên đồng hóa Kị làm điềm tượng. Có lúc Thái dương hóa Kị ở nguyên cục có Âm Sát đồng độ, niên hạn ứng nghiệm là lúc đến cung tật ách Thiên đồng hóa Kị gặp các sao Sát - Hình; hoặc Thiên đồng của nguyên cục hóa Kị, niên hạn ứng nghiệm là lúc đến cung hạn tật ách Liêm Trinh đồng cung với Âm Sát. Nhưng trường hợp sau có sự khác biệt tinh tế, y học gọi là da bị bầm tím có tính mẫn cảm, không có liên quan đến tình trạng thiếu tiểu cầu.

Nhóm 4: Bệnh hệ hô hấp

Nhóm bệnh này chủ yếu xem Vũ Khúc, kế đến là Thiên Đồng. Nếu Thất sát, Phá quân hội hợp với các sao Sát - Kị, nhất là Vũ khúc hóa Kị, thì bệnh tình nghiệm trọng, hoặc bị ác tính.

Nhưng cũng có một số bệnh chứng không có liên quan đến các tinh hệ chủ về bệnh đường hô hấp như đã thuật ở trên; như hen suyễn thường xem Thái âm, Thiên lương, nếu hen suyễn là tính bẩm sinh thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thất sát". Trường hợp trước là bệnh ở ống phế quản, trường hợp sau là bệnh dị ứng bẩm sinh.

Nếu là bệnh viêm ống phế quản cấp tính, thì lấy tinh hệ Vũ khúc gặp Hỏa tinh, Linh tinh làm ứng nghiệm, có Thiên mã cùng bay đến, thì bệnh tình càng nghiêm trọng. Bệnh viêm ống phế quản mãn tính cũng có thể xem Vũ khúc, nhưng nếu do ngoại vật xâm nhập lâu ngày mà gây ra bệnh, như người hút nghiện thuốc lá, hay công nhân làm việc ở nơi nhiều bụi, thì xem Thiên đồng, Cự môn có các sao Sát - Kị tụ tập, có thể phát triển thành bệnh tràn khí phổi (pulmonary emphysema)

Ho gà thì lấy Thiên Lương làm điềm tượng, nhất là tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" gặp sát tinh, có Thiên mã, phần nhiều chủ về bệnh ho gà. Khác với tắc nghẽn cơ tim là tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" gặp sát tinh, mà không có Thiên mã.

Lao phổi (phổi kết hạch) thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thất sát", hoặc tinh hệ "Vũ khúc - Thất sát". Nếu nguyên cục gặp tinh hệ này, đến đại hạn hoặc lưu niên, gặp cung hạn tật ách Thái âm hóa Kị hội Hỏa Linh là bệnh tình nghiêm trọng, thường phát triển đến giai đoạn cuối.

Bệnh tràn khí phổi cũng xem Vũ khúc, nếu Vũ khúc hóa Kị, bị Liêm trinh hóa Kị của cung hạn xung hội, lại gặp các sao Thiên hình, Thiên nguyệt, Âm sát thì ứng nghiệm.

Một nhóm sao khác chủ về tràn khí phổi, là Phá quân đồng cung với Văn khúc hóa Kị. Còn Vũ khúc hóa Kị đồng cung với Văn khúc hóa Kị thì chủ về kéo đàm, hen suyễn.

Nếu bệnh ở cổ họng thông thường là viêm amidan, xem Cự môn hóa Kị thì càng đúng. Nếu là bệnh bạch hầu, thì xem tình hình Thái âm và Cự môn xung hội, nếu các sao Sát - Kị trùng trùng thì ứng nghiệm. Nếu là viêm họng thì lấy Địa không, Địa kiếp, Đại hao làm biểu trưng.

Nhóm 5: Bệnh hệ tiết niệu, cơ quan sinh dục

Nhóm bệnh này, thì xem Thiên đồng, Thiên tướng, Liêm trinh.

Khi bệnh tình phát triển đến giai đoạn cuối, nhất là những bệnh có tính viêm, thì xem Thiên lương, Thất sát, Phá quân.

Hễ viêm thận cấp tính hay mãn tính, phần nhiều đều lấy Liêm Trinh làm ứng nghiệm. Nếu Liêm trinh gặp Tham lang đồng độ, hoặc vây chiếu có sát tinh, hoặc Liêm trinh hóa Kị có sát tinh, đều chủ về viêm thận.

Nhưng nếu viêm thận do hệ sinh dục bị nhiễm trùng gây nên, thì không gặp Tham Lang cũng ứng nghiệm, ví dụ như tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng" bị Kình Đà giáp cung, Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, hay cách "Hình Kị giáp ấn" đều có thể mắc bệnh nhiễm trùng này.

Nếu bệnh viêm thận phát triển đến giai đoạn mặt bị thũng, hoặc thậm chí ngực hay bụng giữ nước, thì lấy niên hạn cung tật ách gặp tinh hệ "Thiên đồng - Thái âm" và các sao sát kị, làm thời kỳ ứng nghiệm.

Bệnh bàng quang làm khó tiểu tiện, thì xem Thiên tướng, trường hợp đồng cung với Đà la là đúng. Nếu là bệnh do tuyến tiền liệt gây ra tiểu tiện khó, thì lấy Tham lang, Liêm trinh làm ứng nghiệm, tinh hệ "Hỏa Tham", hay "Linh Tham" càng chủ về bệnh này.

Niệu đạo kết sỏi, hay sỏi bàng quang, thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng", lấy trường hợp khi bị Kình dương và Đà la giáp cung, hay cách "Hình Kị giáp ấn" là đúng. Có lúc tinh hệ "Thiên đồng - Cự môn" hóa Lộc, bị Hỏa tinh và Linh linh giáp cung, cũng chủ về bệnh này. Tinh hệ "Thiên đồng - Cự môn" chủ về bệnh ở đường ống niệu, niệu đạo kết sỏi cũng có thể gây tiểu tiện khó.

Bệnh tiểu tiện khó trái ngược với bệnh đái tháo nhạt, là tiểu ra quá nhiều nước. Chứng đái tháo nhạt, Đông y cho rằng do thận hư, vì vậy xem Thái âm, Thiên đồng. Nhưng cũng do "thùy thể" sau não phân tiết thất thường mà gây ra, thì chọn xem Thái dương hóa Kị, hội Cự môn gia sát tinh làm ứng nghiệm.

Các bệnh về tính dục liên quan đến hệ tiết niệu, đều xem Tham lang, Liêm trinh, lấy trường hợp gặp các sao Đào Hoa, Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Kị làm ứng nghiệm. Thời kỳ ứng nghiệm, có khi kéo dài đến lúc gặp niên hạn Thiên Đồng thủ cung tật ách mới phát tác. Hoặc ngược lại, cung Tật Ách của nguyên cục gặp Thiên đồng, đến niên hạn "Tham lang - Liêm trinh" thủ cung tật ách mới phát tác. Hai nhóm tinh hệ cũng có sự phân biệt, trường hợp trước là do thể chất dễ nhiễm bệnh tính dục, trường hợp sau là do thể chất dễ nhiễm bệnh hệ tiết niệu.

Cho nên, các bệnh như thoát vị bẹn, sa đì, viêm tinh hoàn, lấy tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng" làm điềm tượng. Nhóm tinh hệ này, dù có gặp sao Lộc, cũng không thể xem là tránh được nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nếu nguyên cục là "Liêm trinh - Thiên tướng", mà Liêm trinh hóa Lộc (có lúc còn hội Lộc tồn), thường ở Đại hạn Liêm trinh lại gặp Lưu lộc thì phát bệnh. Cho nên Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Khoa không đại biểu cho việc tránh mắc bệnh, đây là một ví dụ.

Nhóm 6: Bệnh ở ngũ quan

Bệnh ở ngũ quan rất phức tạp, thông thường là do bệnh ở nội tạng phát bệnh mà dẫn đến. Đẩu Số nghiên cứu về bệnh tật, cổ nhân để lại tư liệu chứng nghiệm không nhiều. Vương Đình Chi tuy có nỗ lực nghiên cứu bổ xung, nhưng do thời gian và kiến thức y học đều có giới hạn, nên tư liệu chứng nghiệm về bệnh tật ở ngũ quan càng không được đầy đủ.

Đông y giải thích bệnh tật ở ngũ quan chỉ căn cứ lý luận âm dương ngũ hành và lý thuyết tạng phủ, thực ra không đủ để từ đó, luận đoán ra nhiều bệnh tật ở ngũ quan. Ví dụ như mắt bị cườm nước (glaucoma) rất khó tìm ra tinh hệ chính xác tuyệt đối. Vương Đình Chi kể, ông từng tình cờ gặp một trường hợp Thái dương lạc hãm hóa Kị mà mắt bị bệnh cườm nước (glaucoma), nhưng trước đó Ông cũng từng gặp một người bị mù mắt vì bệnh cườm nước, mà cung Tật Ách lại là Thiên Lương. Vì vậy, Vương Đình Chi đề nghị xem Thái Dương, Thiên Lương, Cự Môn, là điềm tượng chủ các bệnh về mắt, để bạn đọc tham khảo.

Viêm giác mạc mắt là Thái Dương gặp sát tinh, hoặc Thái Dương đồng cung với Hỏa tinh. Chứng bệnh này lấy trường hợp Thái dương hóa Quyền hay hóa Lộc làm ứng nghiệm. Nếu gặp các sao Kình dương, Thiên hình, Thiên sứ, mà Thái dương hóa làm sao Kị, sẽ chủ về phẫu thuật ở bộ phận mắt, nhẹ thì viêm thần kinh thị giác.

Mắt mù do bệnh tiểu đường gây ra, thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng". Nếu do nguyên nhân khác gây ra, vẫn xem Thái dương, hoặc tinh hệ "Thiên đồng - Thái âm".

"Thiên đồng - Thái âm" chủ về Thận, gây ra bệnh mắt là do tạng thận gây ra. Vì vậy, thận khí hư, thường sẽ bị chứng ruồi bay trước mắt, cũng lấy nhóm tinh hệ này làm ứng nghiệm

Bệnh tai, các nhà Đẩu Số cổ đại chỉ xem Thất Sát, nếu có Long Trì đồng độ, sẽ chủ về tai điếc.

Nếu do thận hư gây bệnh ở lỗ tai, tai ù, thì có thể dùng tinh hệ chủ về bệnh thận để luận đoán, như tinh hệ Thái Âm.

Nhưng nếu là bệnh viêm tai giữa, theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, thì tinh hệ "Vũ khúc - Thiên tướng" có Hỏa tinh hội hoặc vây chiếu, thường chủ về chứng bệnh này.

Viêm họng, lấy Cự Môn làm ứng nghiệm, và cũng xem Thiên đồng, Thái âm.

Khoang miệng thường bị lở, miệng lưỡi bị rát bỏng, thì lấy Cự môn hóa Kị làm điềm tượng.

Đau răng thì phải xem Phá Quân, Vũ Khúc, sâu răng thì xem Thiên tướng có bị sát tinh giáp cung hoặc hội chiếu hay không.

Chảy máu mũi thì xem Liêm Trinh, không cần hóa Kị, gặp sát tinh và Âm Sát, là chủ về bị chảy máu mũi.

Mũi dị ứng và viêm mũi, thì lấy tinh hệ "Liêm trinh - Thất sát", và tinh hệ "Liêm trinh - Phá quân" có kèm sát tinh làm điềm tượng.

Nhóm 7: Bệnh phụ khoa

Các sao về bệnh phụ khoa, cổ nhân tương truyền là Liêm Trinh và Tham Lang, các sao khác như Tử vi, tinh hệ "Thái âm - Thiên cơ", Thiên đồng, Thiên tướng, Phá quân, cũng chủ về đau bụng kinh, huyết trắng, nhưng ý nghĩa trùng lặp, phân biệt giới hạn không rõ, cho nên lúc luận đoán hơi chung chung.

Luận đoán đặc biệt như Thiên Lương đồng cung với Hỏa tinh, Linh tinh, chủ về bệnh ung thư vú, mức độ chính xác rất cao. Theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, nếu Tham Làm hóa Kị xung hội Liêm trinh hóa Kị, hoặc Vũ khúc hóa Kị, đồng thời còn gặp Kình Đà xung chiếu, thì chủ về tử cung hoặc ống dẫn trứng có khối u, độ chính xác cũng cao. Nhưng đáng tiếc, những chứng nghiệm như vậy không nhiều, vẫn còn chờ nghiên cứu thêm. Hiện chỉ thuật một số nguyên tắc rất có giới hạn.

Bệnh phụ khoa thường gặp nhất là đau bụng kinh. Mếu không kèm bị viêm thì có thể là Thiên Tướng, có lúc là tinh hệ "Tử vi - Thiên tướng". Nếu có kèm bị viêm là Tham Lang. Nếu ở hai cung Tị hoặc Ngọ mà gặp sát tinh, thì chủ về lệch tử cung, nội mạc tử cung bị dị dạng bẩm sinh.

Nếu kinh nguyệt không điều hòa và ra nhiều máu, thì xem Thiên Đồng, hoặc tinh hệ "Thiên cơ - Thái âm". Trường hợp tính chất của Thiên Đồng là ôn hòa, thì không kèm bệnh biến, gọi là "xuất huyết có tính cơ năng". Nếu tinh hệ "Thiên cơ - Thái âm" có sát tinh, sẽ chủ về bệnh biến, nếu nghiêm trọng có thể là sa tử cung.

Bệnh sa tử cung cũng gặp ở trường hợp Thiên Tướng thủ cung tật ách, gặp các sao Đào Hoa và Thiên Hư, Địa không, Địa kiếp, phần nhiều là do sau khi sinh cơ thể hư nhược gây ra.

Nếu viêm nội mạc tử cung, viêm ống dẫn trứng, thì lấy Tử vi độc tọa ở hai cung Tý và Ngọ làm điềm tượng; nếu có Kình dương đồng độ, lại gặp Hàm Trì, Đại Hao, nhất là gặp Hỏa tinh, Linh tinh, thì càng chính xác.

Hai sao Liêm Trinh, Thiên Cơ chủ về bệnh kín của phụ nữ, phần nhiều là kinh nguyệt kho ít, hoặc huyết trắng (bạch đới), còn kèm bị viêm âm đạo.

Nhưng nếu đã gặp tinh hệ chủ về bị viêm, mà đến niên hạn có sao Thiên Tướng, Đà la, Âm sát, Thiên hình, Thiên nguyệt, Thiên đức thủ cung tật ách, thường thường có thể phát triển thành khối u, hoặc ung thư. Có lúc đến niên hạn Vũ khúc hóa Kị thì cung tật ách cũng chủ về ứng nghiệm.

Phá Quân thủ cung tật ách, thì bệnh tình rất là nghiêm trọng, nhất là hội hợp với Vũ khúc hóa thành sao Kị, lại gặp Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, tạp diệu lại gặp các sao hư, hao, hình, nguyệt, phần nhiều chủ về ung thư cổ tử cung, nhưng hiện tượng bề ngoài chỉ là ra huyết trắng.

Nếu là viêm âm đạo do nhiễm trùng, thì cần chú ý Phỉ Liêm

Viêm tuyến vú thì xem Thiên lương, cần chú ý xem có Hỏa tinh, Linh tinh đồng độ hay không, có thì bệnh tình có thể phát triển thành ác tính.

Phụ nữ mang thai thì lấy trường hợp cung Mệnh, cung Phúc đức, hoặc cung Phu thê, gặp Hồng loan, Thiên hỷ làm nguyên tắc luận đoán. Nếu lưu niên gặp Lưu Xương, Lưu Khúc hội chiếu, cung Tử Tức của Lưu niên cát lợi, thì có thể mẹ tròn con vuông. Nhưng nếu cung Tử Nữ của nguyên cục gặp Thiên đồng, Thái âm, nhưng một sao hóa làm sao Kị, lại gặp sao Không, và các sao Hoa cái, Âm sát, Thiên sứ, Thiên hư, Đại hao, thì có thể không sinh đẻ. Lúc này cung Tật ách cũng có điềm tượng, có thể hiển thị bệnh biến về tính dục bẩm sinh, hoặc bệnh biến về tính dục hậu thiên. Hai tinh hệ Tham lang và "Thiên cơ - Thái âm" ở hai cung Tị hoặc Ngọ là điềm tượng dị dạng bẩm sinh. Có thể bổ cứu là Thiên Tướng, nhưng nếu Thiên tướng là cách "Hình Kị giáp ấn", gặp Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, hay Kình dương và Đà la giáp cung, thì cũng có thể bị dị dạng bẩm sinh.

Bảy nhóm bệnh chứng thuật ở trên chưa được toàn diện, còn rất nhiều chứng bệnh thiếu chứng nghiệm, Vương Đình Chi kể, ông từng gặp một trường hợp, đoán là bị sa tử cung, không sinh nở được, nhưng rốt cuộc lại là chứng bệnh rất hiếm gặp, gọi là chứng "thạch nữ", bà ta kết hôn hơn 10 năm mà vẫn không thể gần gũi với chồng. Những căn bệnh hiếm gặp, cổ nhân không để lại nguyên tắc luận đoán, ứng nghiệm như thế nào phải do người đời nay tìm tòi nghiên cứu

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân loại tinh hệ theo nhóm bệnh
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd