Có thể cho rằng đây là một lối nói văn vẻ để chỉ Kinh Từ Bi theo cách của Tăng đoàn Amaravati Shanga, một tổ chức tu tập của các học giả phương Tây hành trì Phật giáo theo truyền thống Nguyên Thủy.
Kinh Từ Bi là một đoạn kệ ngắn trong phẩm Con Rắn (Uraga Vagga) thuộc Kinh Tập (Sutta Nipata), là một bộ phận của Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka) trong hệ thống Nikaya.
Lời Phật được ghi nhận trong Kinh Tập được các học giả phương Tây chuyên về Kinh điển Phật giáo coi là gần gũi nhất với những lời dạy nguyên thủy của Đức Thế Tôn.
Kinh Từ Bi đã được nhiều người dịch ra tiếng Anh. Bản dịch của Edward Conze dựa trên bản tiếng Sanskrit, còn những bản dịch sau này dựa trên tiếng Pali.
Về nguyên ủy của Kinh Từ Bi, có thuyết nói như sau:
Bấy giờ gần đến mùa mưa. Sau khi nhận các đề mục thiền quán từ Đức Thế Tôn, một nhóm Tỳ kheo đi tìm một nơi thích hợp để an cư tu tập. Chúng Tỳ kheo này đến được một khu rừng và ở lại đó để thực hành thiền quán.
Tuy nhiên, các vị thần trú trên cây cối trong khu rừng đó cảm thấy sự hiện diện của chúng Tỳ kheo là điều bất tiện với họ nên đã tìm cách cản trở. Đêm đến, họ thực hiện đủ những kiểu quấy rối khiến các Tỳ kheo cảm thấy bất an không thể tu tập được.
Chư Tỳ kheo liền trở về gặp Phật thưa lại tự sự. Đức Thế Tôn dạy chư Tỳ Kheo bài Kinh Từ Bi và bảo quý vị ấy hãy trở lại chỗ cũ, cùng đọc tụng bài Kinh này lúc vào rừng. Chư Tỳ kheo yên tâm nghe lời Phật dạy.
Tư tưởng từ ái của lời Kinh được chư Tỳ kheo tụng đọc đã thấm nhuần khu rừng khiến các vị thần trú trên cây cối trong rừng cảm thấy an lạc, thay vì quấy rối chư Tỳ kheo, họ đã phát tâm kính mộ và hộ trì các vị đệ tử của Phật.
Sau ba tháng an cư, chúng Tỳ kheo nói trên đều chứng đắc quả A la hán.
Bài Kinh Từ Bi này có tính cách bảo hộ, vừa là những đề mục thiền quán và là một trong những bản Kinh được phật tử theo truyền thống Nguyên thủy tụng đọc nhiều nhất.
Bản dịch Việt ngữ dưới đây căn cứ vào bản dịch tiếng Anh của Tỳ kheo Thanissaro. Ông nguyên là một học giả Hoa Kỳ chuyên về lịch sử trí tuệ châu Âu, nhưng đã từ bỏ sự nghiệp học thuật để tu tập theo truyền thống Kammathana Thái Lan.
Đây là điều nên làm bởi một người thiện xảo với ý hướng muốn đạt đến trạng thái an lạc:
Có năng lực, chính trực và công minh, dễ dạy bảo,hòa nhã và không kiêu mạn, biết đủ và dễ cung dưỡng, ít bận rộn vì nhiệm vụ, sống cuộc sống thanh thoát, có nhiều khả năng an tĩnh, biết kềm chế, khiêm tốn và không ái luyến kẻ thân thuộc.
Đừng làm bất kỳ điều gì dù nhỏ nhặt nhất mà bậc thiện trí sẽ phiền trách.
Hãy nghĩ: Nguyện cho mọi chúng sinh đều an lạc, bất kể các chúng sinh ấy thuộc loài nào, yếu hay mạnh cũng không ngoại lệ, cao to hay trung bình hoặc thấp bé, dễ nhận biết hay khó nhận biết, hữu hình hay vô hình, gần hay xa, đã sinh hay đang chờ tái sinh. Nguyện mọi chúng sinh ấy đều an lạc.
Nguyện đừng ai dối lừa người khác hay khinh miệt bất kỳ ai ở bất cứ nơi nào, hoặc vì giận dữ hay bực tức mà cầu cho người khác phải chịu đau khổ.
Như một người mẹ sẵn sàng hy sinh cuộc sống để bảo vệ đứa con duy nhất của mình, cũng vậy người mong muốn an lạc hãy trau dồi từ tâm trải đến mọi chúng sinh.
Hãy trau dồi tâm từ để trải lòng từ ái khắp vũ trụ, cả trên, dưới và bốn phương tám hướng sao cho không bị ngăn ngại, với không một chút thù hằn, ghen ghét.
Cho dù đứng hay đi, ngồi hay nằm, bao lâu còn tỉnh thức, hãy quyết tâm với chánh niệm như trên.
Đó chính là nơi an trú cao thượng nhất tại đây và ngay bây giờ.
Không chấp vào tà kiến mà nhận biết với đức hạnh viên mãn và khuất phục được ham muốn dục lạc, người như thế sẽ không còn nhập vào bào thai.
Địa chi là kiến thức tử vi cơ bản, được sử dụng khá nhiều trong các lĩnh vực đời sống. Thông qua 12 địa chi ứng đối với 12 tháng trong năm để tính thời gian, tất cả đều tuân theo quy luật, có lý lẽ riêng.
12 địa chi bao gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Cùng với thiên can, địa chi là khái niệm tử vi hết sức cơ bản, quen thuộc và có tính ứng dụng cao. Người xưa lấy địa chi xứng đôi cùng thiên can tạo thành năm, tháng và giờ pháp kỷ. Quen thuộc nhất là dùng để xem bát tự, bát tự hợp hôn, tính tuổi vợ chồng, tính tuổi sinh, xem ngày tốt tháng lành.Phương pháp dùng can chi vào cách tính tháng âm lịch được ứng dụng để xem bát tự đời người. Bát tự tháng là dựa theo 24 tiết phân chia. Thực chất chính là 12 địa chi ứng với 12 tháng nông lịch. Phương pháp phân chia bát tự tháng khá đơn giản, dựa theo tháng dương lịch, một tháng có hai tiết, trước là lễ, sau là khí. Bát tự tháng sinh dựa vào trước lễ để phân kì. Con số tương đương với tháng dương lịch giảm đi một chứ không phải là sắp xếp theo thứ tự giống như 12 địa chi. Tháng âm lịch bắt đầu từ Dần chứ không phải từ Tý. Lập Xuân là năm, dấu hiệu phân chia tháng giêng. 12 địa chi và bát tự tháng có quan hệ như sau: tháng giêng – Dần, tháng 2 – Mão, tháng 3 – Thìn, tháng 4 – Tỵ, tháng 5 – Ngọ, tháng 6 – Mùi, tháng 7 – Thân, tháng 8 – Dậu, tháng 9 – Tuất, tháng 10 – Hợi, tháng 11 – Tý, tháng 12 – Sửu.
Dần, Mão, Thìn theo lịch âm là tháng một, hai, ba mùa xuân, vạn vật nảy mầm sinh sôi nên là Tam hợp Mộc cục.Tỵ, Ngọ, Mùi theo âm lịch là tháng bốn, năm, sáu mùa hạ vạn vật nở hoa tươi tốt, thời tiết nóng bức, tức Tam hợp Hỏa cục.Thân, Dậu, Tuất theo âm lịch là tháng bảy, tám, chín mùa thu vạn vật thành thục, xơ xác tiêu điều, tức Tam hợp Kim cục.Hợi, Tý, Sửu theo cách tính tháng âm lịch là tháng mười, mười một, tháng chạp mùa đông, vạn vật cất chứa, quy về ngầm, băng tuyết bao trùm mặt đất, tức Tam hợp Thủy cục. Luận giải lá số tử vi có thiên can địa chi tương xungSố mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 4)Những kiến thức cơ bản về địa chi trong tử vi (phần 1) Trần Hồng
Vị trí ghế ngồi trong văn phòng có những loại nào? (Phần 2) –
7. Bên cạnh vị trí ngồi không nen gắn những chỗ rửa tay hoặc vòi nước Nơi có nước chảy ra sẽ ảnh hưởng đến trường khí, bởi lẽ thủy vốn là tụ khí, cũng có thể làm nhiễu loạn từ trường. Nếu ngồi lâu ở bên cạnh đầu rồng (vòi nước), sẽ lâm cho hệ thầng t
7. Bên cạnh vị trí ngồi không nen gắn những chỗ rửa tay hoặc vòi nước
Nơi có nước chảy ra sẽ ảnh hưởng đến trường khí, bởi lẽ thủy vốn là tụ khí, cũng có thể làm nhiễu loạn từ trường. Nếu ngồi lâu ở bên cạnh đầu rồng (vòi nước), sẽ lâm cho hệ thầng thần kinh của bạn mất đi sự điều chỉnh hoặc có hiện tượng vận khí thay đổi, tốt nhất là tránh xa.
8. Bên cạnh vị trí ngồi không thể có những thùng rác to hoặc tạp chất
Cũng giống như nhà vệ sinh, thùng rác hoặc những đống phế liệu cũng là nguồn gốc của hung khí, tránh nó đi là tốt nhất.
9. Vị trí ngồi không thể thiếu ánh sáng hoặc không có cửa sổ
Nếu ánh sáng ở vị trí ngồi của bạn quá yếu, sẽ tạo thành hiện tượng thái dương không đủ, “âm khí nặng’’ của địa trường, để lâu sẽ khiến cho con người trở nên tiêu cực, sẽ rất dễ dẫn đến bi quan.
10. Vị trí ngồi không được đổi thẳng với nhà bếp hoặc lò vi sóng hoặc tủ lạnh
Nhà bếp là nguồn gốc của hoả khí, nếu dựa vào hoả khí càng gắn, sẽ ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh của cơ thể con người và trường sinh lý, nếu thời gian dài, sẽ gây trở ngại đến khả năng tư duy, tốt nhất là nên tránh xa.
11. Vị trí ngồi không thể đối thẳng với nơi uống nước
Cũng giống như vòi nước, máy uống nước cũng là nơi đi ra của thủy khí, đặc biệt là ảnh hưởng đến sự ổn định của trường khí gần đó; có thể giữ một khoảng cách xa là tốt nhất.
12. Vị trí ngồi không nên đối diện thẳng với cửa phòng cửa chủ quản hoặc cửa phòng ông chủ
Chủ quản và ông chủ thường là những người làm công tác quản chế làm việc, theo cách nói của người xưa là “khắc” đối với những người ăn lương làm công; trừ phi trong mắt bạn không có chủ quản và ông chủ, không thì tốt nhất là không nên đối điện với căn phòng của họ, bởi vì bạn sẽ chịu những ảnh hưởng nhất cử nhất động của họ mà chẳng có cách nào tập trung tinh thần, lâu dần để có những xung đột với họ. Chính vì vậy thường các ông chủ muốn người kia thôi việc thì đạt vị trí làm việc của họ đến gần cửa, lâu dần họ sẽ tự động ra đi.
13. Vị trí ngồi phía trên không có xà ngang hay đèn treo
Đầu người tuy không có mắt, nhưng những vật trên đỉnh đầu cũng đặc biệt nhạy cảm, luôn có cảm giác sợ có cái gì đó rơi xuống đầu: chính vì vậy mà nếu bạn biết trên bạn là xà ngang hoặc đèn treo, tiềm ý thức của bạn vô hình chung sẽ vũ trang lại, lúc nào cùng chuẩn bị để bảo vệ bản thân, lâu dần bạn sẽ hao tổn năng lượng rất nhiều, chẳng làm được việc gì đã cảm thấy mệt phờ. Nếu có thể, nên chuyển vị trí ngồi.
14. Vị trí ngồi không được để cho những đồ điện hoặc điện máy cỡ lớn vây quanh (máy tính, máy in, máy fax hoác máy lạnh)
15.Vị trí ngồi phía chính diện không nên làm thành tuyến động chính (con đường di lại của mọi người trong công ty)
Phía trước mặt vị trí ngồi nếu có con đường ra vào chính, như vậy sẽ làm lượng người có của cải đi vào đi ra trước mặt bạn, loại trường khí lưu động này sẽ làm nhiễu loạn từ trường của bạn, khiến cho tinh thần của bạn không tập trung, lâu dần tính tình trở nên nóng nảy, làm việc sơ xuất, nếu có thể bạn nên đổi vị trí khác, trừ phi đó là vị trí tiếp tân.
Giấc mơ thường xuyên xuất hiện trong giấc ngủ của mọi người. Có những giấc mơ về điềm gở, tai họa, lại có những giấc mơ báo trước về bệnh tật. Thật thú vị là những giấc mơ về ô tô cũng cho bạn biết nhiều điều. Đã có rất nhiều nhà khoa học cùng biết b
" A Di Đà Phật, danh hiệu này là vạn đức hồng danh, tại sao vậy? Danh hiệu này là danh hiệu của tự tánh, là danh hiệu của tánh đức. Đây là tiếng phạn, nếu như theo ý nghĩa của mặt chữ mà dịch thì A dịch thành Vô, Di Đà dịch thành Lượng, Phật dịch thành Giác hoặc dịch thành Trí. Dịch hoàn toàn qua ý nghĩa tiếng Trung Quốc là Vô Lượng Trí, Vô Lượng Giác.
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Cùng lịch vạn niên 365 tìm hiểu ý nghĩa xâu xa của bốn từ " A Di Đà Phật " trong đạo phật, để hiểu rõ và tâm niệm hơn về bốn chữ này.
A-di-đà là phiên âm chữ Amita, tiếng Sanskrit, dạng viết tắt của hai chữ Amitàbha có nghĩa là Vô Lượng Quang, ánh sáng vô lượng và Amitàyus có nghĩa là Vô Lượng Thọ, thọ mệnh vô lượng. Ðây là tên một vị Phật quan trọng được tôn thờ nhiều nhất trong Ðại thừa, giáo chủ cõi Tây phương Cực Lạc, tiếng Sanskrit là Sukhàvati, và được nhân gian tin thờ sớm nhất trong lịch sử Phật giáo, vào khoảng thế kỷ thứ nhất sau công nguyên
" A Di Đà Phật, danh hiệu này là vạn đức hồng danh, tại sao vậy? Danh hiệu này là danh hiệu của tự tánh, là danh hiệu của tánh đức. Đây là tiếng phạn, nếu như theo ý nghĩa của mặt chữ mà dịch thì A dịch thành Vô, Di Đà dịch thành Lượng, Phật dịch thành Giác hoặc dịch thành Trí. Dịch hoàn toàn qua ý nghĩa tiếng Trung Quốc là Vô Lượng Trí, Vô Lượng Giác.
Quí vị thử nghĩ về danh hiệu này, Vô Lượng Trí là bản thể của tự tánh, Vô Lượng Giác là đức dụng của tự tánh, bao gồm hết rồi! Đại đức xưa gọi đây là vạn đức hồng danh, danh hiệu của thể đại dụng chân như tự tánh toàn.
“Dĩ danh chiêu đức, khánh vô bất tận”. Danh và thực nhất định tương ưng. Chúng ta niệm cái danh hiệu này là chiêu đức của ai vậy? Chiêu tự tánh của chính mình, chiêu tánh đức của chính mình. Hay nói cách khác, dùng một câu danh hiệu này đánh thức tự tánh của chúng ta, tìm trở lại tánh đức của chúng ta. Thể dụng của tự tánh chúng ta hoàn toàn không bị mất, mà chỉ bị làm sao vậy? Chỉ mê mất mà thôi. Dùng một câu Phật hiệu này để phá vỡ cái cửa mê này, đánh thức trở lại thể dụng của tự tánh chúng ta.
Nếu như bạn hiểu rõ đạo lý này, thì bạn sẽ quyết chí một lòng chấp trì danh hiệu, bạn mới hiểu được danh hiệu này, pháp môn này, không thể tìm ra thêm một pháp môn nào khác có thể thù thắng hơn nó được. Hơn nữa, nó rất dễ dàng, rất đơn giản. Tất cả mọi thứ của khắp pháp giới hư không giới toàn bộ bao gồm trong đó, khánh vô bất tận.
Ở trong Phật pháp có hai câu nói, nếu như chúng ta thật sự có thể thể hội được, bạn sẽ hiểu rõ, đó là: “Tâm bao thái hư, lượng khắp pháp giới”. Hai câu nói này chúng ta nghe rất quen, cũng nói được, nhưng có nghĩa là gì vậy? Người đích thực có thể thể hội được không nhiều. Đây là toàn bộ pháp giới, người hiện nay gọi là vũ trụ, trong Phật pháp gọi là pháp giới.
Danh từ pháp giới này hay hơn vũ trụ, tại sao vậy? Vũ trụ thì không có linh tri, ở trong pháp giới có linh tri; Pháp giới là sống, còn vũ trụ không phải sống, cho nên danh từ pháp giới này hay hơn vũ trụ. Phạm vi của vũ trụ không lớn bằng pháp giới, vì pháp giới là trùng trùng vô tận, ở trong pháp giới không có lớn nhỏ, không có đến đi, không có trước sau, không có sinh diệt, không có có không, kỳ diệu tuyệt vời, không thể nghĩ bàn. Ở trong vũ trụ không hàm chứa những tư tưởng này ở trong đó.
Danh tướng của Phật học thù thắng.
“Danh dĩ chiêu đức”. Danh hiệu A Di Đà Phật này là tổng danh hiệu, ở trong Phật pháp gọi danh từ thuật ngữ, đây là tổng danh hiệu. Tất cả mọi danh hiệu chư Phật đều từ đây lưu xuất ra, tất cả mọi danh hiệu Bồ-tát cũng từ đây lưu xuất ra, tất cả mọi danh hiệu của chúng sanh vẫn không lìa khỏi nó. Đây là trong kinh Hoa Nghiêm nói, chúng ta đã đọc qua ở trong phẩm danh hiệu Như Lai.
“Tức dĩ chấp trì danh hiệu vi chánh hạnh”. Pháp môn Tịnh-độ, vãng sanh thế giới Tây Phương Cực-lạc, phải tu như thế nào? Chánh hạnh. Tu hành chính thức chính là niệm Phật. Phật pháp phải phá chấp trước, pháp môn này vẫn cứ dùng chấp trước, chính là chấp trước danh hiệu; ngoài câu danh hiệu ra, tất cả mọi chấp trước khác đều buông xả, không chấp trước thêm nữa, chính là chấp trước danh hiệu này, gìn giữ cái danh hiệu này niệm niệm không mất, gọi là trì. Niệm niệm đều là A Di Đà Phật, đó chính là trì.
Nhớ kỹ, A Di Đà Phật là vô lượng trí, vô lượng giác, niệm niệm giác chứ không mê, niệm niệm chánh chứ không tà, niệm niệm tịnh chứ không nhiễm, đây chính là tự tánh A Di Đà, tự tánh tam bảo. Tam bảo là một thể, một mà ba, ba mà một. Những quán tưởng, tham cứu, trì chú, nghiên cứu giáo lý khác thảy đều không cần, không nên xen tạp những thứ này, chính là một câu Di Đà niệm đến cùng, chí giản dị. Chí là đến chỗ tột cùng, đơn giản đến tột cùng, dễ dàng đến tột cùng. Đơn giản dễ dàng, hơn nữa nó còn trực tiếp, không vòng vo. Trực tiếp đến đâu vậy? Trực tiếp đến minh tâm kiến tánh, trực tiếp đến vô thượng chánh đẳng chánh giác, trực tiếp đến Phật quả cứu cánh viên mãn.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
Có người hỏi, không phải người hiện nay, mà người xưa đã có người hỏi, đến thế giới Tây Phương Cực-lạc còn tu pháp môn gì nữa? Đậu cơ thuyết giáo, tức là bạn muốn tu pháp môn nào, bạn liền có thể thành tựu được pháp môn ấy. Ưa thích, vậy là quá hay. Thành thật mà nói với bạn, đến thế giới Tây Phương Cực-lạc rồi bạn sẽ thay đổi ý định. Đổi ý định gì vậy? Một câu A Di Đà Phật này niệm đến cùng, không tu thêm pháp môn khác nữa. Tại sao vậy? Một câu A Di Đà Phật này đã bao gồm tất cả pháp môn ở trong đó rồi. Cũng tức là nói, vạn pháp quy về một. Một chính là tự tánh.
A Di Đà Phật chính là tánh thể, tánh đức, tánh tướng, tánh dụng, chỉ cần bạn khế nhập cảnh giới. Đây là kinh luận các tổ sư đại đức nói rất hay. Nếu như bạn niệm Phật, niệm đến lý nhất tâm bất loạn, thì tất cả pháp thế xuất thế gian tự nhiên thông đạt cả, bạn cần phải học nữa hay không? Bất kể pháp môn nào, có người thỉnh giáo bạn, bạn đều đối đáp trôi chảy, không cần phải suy nghĩ. Cái này kỳ lạ, cái này không thể nghĩ bàn.
Trên thực tế không có gì kỳ lạ cả, nguyên nhân gì vậy? Pháp thế xuất thế gian đều do tự tánh biến hiện ra. Đã là tự tánh biến hiện ra, chỉ cần bạn kiến tánh được rồi thì đâu có lý nào mà không biết. Bạn đối với tất cả các pháp không hiểu, không biết, nguyên nhân căn bản là gì vậy? Là bạn đã mê mất tự tánh. Một câu A Di Đà Phật này khi niệm đến lý nhất tâm bất loạn, triệt kiến tự tánh, viên kiến tự tánh, thì vấn đề chẳng phải đã giải quyết rồi sao, bạn còn đi tìm phiền phức khác sao?
Thế gian này có một số người không biết, nên thiền tịnh song tu, mật tịnh song tu, còn có gì nữa vậy? Thiền mật tịnh tam tu. Thông thường người thế gian chúng ta nghe xong, mới nghe đến, cái này tuyệt quá, cao siêu! Kỳ thực, người trong nghề biết họ đang lòng vòng. Mặc dù có thể thành tựu, nhưng thành tựu của họ không đủ sâu, tại sao vậy? Tinh thần, sức lực của họ bị phân tán rồi. Họ phân thành hai mặt, phân thành ba mặt, họ không chuyên!
Nếu bạn muốn nhanh, hãy chuyên công phu một môn, một mục tiêu, một phương hướng, sẽ nhanh! Không có gì nhanh hơn cái này. Cùng lúc đi hai đường, cùng lúc đi ba đường thì khó lắm, không dễ đâu, lại chậm chạp nữa! Pháp môn này đơn giản thẳng tắt thành đạo vô thượng. Chúng ta phải nhận thức rõ ràng, chỉ có thật sự hiểu rõ thì niềm tin mới kiên cố, nguyện mới không nghi, dứt khoát không đổi. Pháp môn không thể nghĩ bàn.
Cùng xem tiếp điều thứ hai: “Tịnh niệm tương tục, vô hữu gián đoạn, cố danh tư tuệ”. Ngẫu Ích đại sư ở trong đoạn này giảng văn tự hơi dài một chút: “Chấp trì là mổi niệm nhớ đến danh hiệu Phật, như vậy là tư tuệ”. Niệm Phật, niệm không phải niệm bằng miệng. Chữ niệm của niệm Phật không thể thêm chữ khẩu, có rất nhiều người đã thêm chữ khẩu cho nó, vậy là sai rồi, vậy là họ hoàn toàn không hiểu ý nghĩa của niệm Phật. Niệm Phật là trong tâm thật sự có Phật. Chữ niệm này của Trung Quốc là chữ hội ý.
Bạn xem cách viết của chữ này, bạn phải hiểu được ý nghĩa của nó. Kim tâm, kim là hiện tại. Hiện tại trong tâm có Phật gọi là niệm Phật, không nhất định niệm bằng miệng, trong tâm bạn thật có. Trong tâm không có Phật, cửa miệng có Phật thì không linh, không có cảm ứng. Trong tâm thật sự có Phật, cửa miệng không có Phật, có cảm ứng. Thế thì tại sao niệm Phật vẫn phải niệm thành tiếng vậy? Trong tâm có Phật là tự lợi, niệm ra thành tiếng là lợi tha.
Niệm Phật hiệu ra thành tiếng không phải niệm cho mình, mà niệm cho người khác nghe, niệm cho tất cả chúng sanh nghe. Ta hướng dẫn tất cả chúng sanh niệm Phật, nên niệm ra thành tiếng công đức rất lớn, tự lợi lợi tha. Không niệm ra thành tiếng, đối với người có công phu thiền định Bát-nhã tương đối sâu, họ có thể được lợi ích. Tại sao vậy? Họ thấy tướng được lợi ích. Người có trí tuệ Bát-nhã định lực rất sâu. Ở trong tâm có Phật, tướng của bạn sẽ khác. Cái gọi là: “một niệm tương ưng một niệm Phật, niệm niệm tương ưng niệm niệm Phật”.
Trong tâm bạn nhớ đến Phật, thì Phật ở trong tâm bạn. Phật ở trong tâm bạn thì Phật sẽ gia trì cho bạn, tự nhiên gia trì. Thân của bạn phóng ra hào quang kim sắc, tướng mạo của bạn đoan trang hiền từ, họ có thể nhìn thấy, có thể nhìn thấy thân bạn tỏa sáng, hào quang kim sắc, nên được lợi ích. Nhưng phàm phu không được lợi ích, phàm phu nhìn không thấy, không có năng lực này. Nhưng niệm Phật thì được, phàm phu nhĩ căn là lợi nhất: “Ta bà chân giáo thể, thanh tịnh tại âm văn”.
Bạn niệm ra thành tiếng thì có rất nhiều chúng sanh được lợi ích, ngoại trừ người nghiệp chướng quá sâu thì vô phương, họ không tin, họ không thể tiếp nhận. Tuy là không tin, không thể tiếp nhận, nhưng họ nghe thấy rồi. Nghe thấy gì vậy? Gieo chủng tử vào trong A-lại-da thức. Nên niệm thành tiếng thì: “Ba căn trải khắp, lợi độn đều nhận”. Đây là chỗ hay của niệm Phật.
>> Đã có VẬN HẠN 2016mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Trong quá trình phát triển của mình, đạo Mẫu đã có một mối quan hệ tương giao với các hiện tượng tín ngưỡng và tôn giáo khác, trong đó nổi trội lên là Đạo
Đạo thờ Mẫu (thờ Nữ Thần) là đạo gốc nguyên thủy của dân tộc Việt ta, là một hiện tượng văn hóa tín ngưỡng tâm linh độc đáo và hầu đồng là nghi thức tinh hoa đặc sắc nhất mà chỉ dân tộc Việt mới có.Một số bạn đồng tân, lính mới có đặt ra câu hỏi: Tại sao mỗi khoa cúng đều bắt đầu bằng từ Nam mô A Di Đà Phật, ngay cả trong khóa hầu đồng người ta còn phải thỉnh Phật rồi mới thỉnh Mẫu cơ mà. Bạn thì kết luận là ở Việt Nam Đạo Phật ra đời trước Đạo Mẫu. Bạn khác tu Mật thì nói Phật cao hơn Mẫu vì Mẫu còn phải quy y Phật và Mẫu cũng chỉ là hàng bồ tát. Bạn thì nói không phân biệt Phật Thánh vì Vạn pháp quy tông. Có bạn tiêu cực hơn thì Phật là nhất, đạo Mẫu là tà ma ngoại đạo đã quy y Phật thì không quy y thánh thần… có rất nhiều ý kiến đưa ra mà chưa có hồi kết.
Nguồn gốc của đạo Mẫu
Quay nhìn lại lịch sử chúng ta nhận ra người Việt cổ cũng có một hệ thống tín ngưỡng dân gian vô cùng phong phú. Nguồn sống chính là sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước, lúc nông nhàn thì họ dựa vào săn bắn hái lượm những sản vật trong tự nhiên. Xuất phát từ đó nên họ rất coi trọng các hiện tượng tự nhiên huyền bí như: mưa, sấm, chớp, gió, bão… và các vật linh thiêng; các linh hồn của người đã khuất như tổ tiên, ông bà, cha mẹ. Xuất phát từ đó đã hình thành ra một hệ thống văn hóa tín ngưỡng vô cùng phong phú. Khởi thủy của Đạo Mẫu là tục thờ Mẹ Trời, Mẹ Đất, Mẹ Nước, Mẹ Lúa, tục thờ các Nữ thần và thờ tứ Pháp: Mây, mưa, sấm,chớp…xuất phát từ đó mà hình thành lên.Người xưa cho rằng Trời là cha (dương) – đồng nghĩa với người đàn ông là đấng hóa sinh tạo nên sự xoay vần của vũ trụ, tạo nên sự chuyển động về không gian thời gian. Đất là Mẹ (âm) đồng nghĩa với người mẹ luôn thu nhận mọi nguồn sinh lực từ Trời (người cha) sinh sôi ra vạn vật muôn loài. Với những quan niệm trên mà người Việt cổ coi trọng Mẹ Đất, các hiện tượng siêu nhiên huyền bí, kết hợp với niềm tin và tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, hình thành nên tín ngưỡng Tam phủ và Tứ phủ (mang tính thuần việt) với 3 vị nữ thần chính trông coi 3 cõi của tự nhiên: Cõi Trời – Mẫu Thượng Thiên. Cõi Đất hay Núi rừng – Mẫu Địa hay Mẫu Thượng Ngàn. Cõi sông bể – Mẫu Thoải tương ứng với các cõi ấy là các phủ: Thiên, Nhạc, Địa, Thủy.Cho đến thế kỷ 16, một linh hồn bất tử nữa đó là vị Nữ Thần với nhiều huyền tích. Bà trở thành một vị Nhân Thần. Chính hình tượng người phụ nữ cao đạo, không chịu khuất phục trong bối cảnh lịch sử thời Vua Lê – Chúa Trịnh đã khiến cho Đạo Mẫu thêm ăn sâu vào tâm thức dân gian của người Việt. Trên đây chính là nền tảng hình thành lên hệ thống tín ngưỡng của dân tộc chính là Đạo Mẫu ngày nay.
Nguồn gốc của đạo Phật
Phật Giáo du nhập vào nước ta vào những năm đầu công nguyên (cách đây khoảng hơn 2000 năm) qua hai con đường. Đầu tiên đến bằng đường Biển (hiện nay ở Đồ Sơn – Hải Phòng có chùa Hang thờ phụng vị Tổ đầu tiên đến truyền đạo tại Việt Nam).Nhưng không gây được sự quan tâm, cho đến thế kỷ thứ VI, Phật giáo lại đến nước ta bằng đường bộ (qua Trung Quốc) và phát triển thành một trung tâm Phật Giáo đồ sộ tại Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh).
Tượng Đức Phật nhập Niết Bàn Chùa Thiên Phước
Ngay sau khi du nhập vào Việt Nam, Phật giáo tự điều chỉnh cho phù hợp để dễ dàng phát triển hơn những nhà sư truyền đạo đã chọn con đường phong tục hóa và dân gian hóa, họ thu nạp các yếu tố có lợi trong hệ thống tín ngưỡng dân gian thờ Mẹ Thiên Nhiên, thờ Nữ Thần, thờ Tứ Pháp để hình thành nên Phật Mẫu Man Nương và Tứ Pháp, những ngôi đền thờ này chuyển hóa thành chùa (Chùa Dâu – Bắc Ninh). Nhưng phải đến thời Lý, thì Phật Giáo mới phát triển mạnh mẽ.
Vậy đạo nào cao hơn?
Với những phân tích trên, sự phát triển của đạo Phật và Đạo Mẫu dân gian có sự gắn bó, cùng nương tựa, dung hòa bổ sung cho nhau. Do cả hai Đạo cùng phát triển trên mảnh đất Việt và đều dựa vào nền tảng tín ngưỡng nông nghiệp. Chính vì thế mà một số ngôi chùa hiện nay có kiểu phối thờ “Tiền Phật hậu Thánh”. Theo tôi đó không phải sự hình thành trước sau, đạo nào có trước đạo nào có sau, hay Phật cao hơn Thánh, đây là mối quan hệ tương giao, tôn kính lẫn nhau cùng phát triển.Có thể nói việc phối thờ Mẫu là một sự đảm bảo chắc chắn cho sự tồn tại của các ngôi chùa trên đất Việt. Bằng chứng cho sự thay đổi thích nghi của Đạo Phật rõ nhất ta có thể nhận ra là: Quan Âm Bồ Tát theo sách nhà Phật thì là một vị bồ tát nam giới, nhưng khi du nhập vào nước ta với tín ngưỡng tôn thờ Nữ Thần, tôn thờ Mẹ Đất – Mẹ Nước (yếu tố âm) nên Quan Âm trong đạo Phật của Việt Nam hiện lên với hình tượng là người mẹ với khuôn mặt như một Nữ Thần. Đây là sự lựa chọn đúng đắn của các nhà truyền đạo, để tồn tại và ăn sâu vào cộng đồng người Việt, đạo Phật buộc phải dựa vào một tín ngưỡng thờ Nữ Thần của người Việt cổ để tồn tại phát triển thành thế tam sơn Trời – Phật – Mẫu. Trên Phật còn có Cha trời, Mẹ Đất người Cha người Mẹ tổ tiên của dân tộc Việt.Dù theo đạo Mẫu hay theo đạo Phật thì chúng ta nên nguyện tu tâm, sửa mình giữ lòng thanh sạch, cố gắng giữ gìn phát huy truyền thống tâm linh của dân tộc, không nói những lời phỉ báng so sánh hơn kém.
ST.
Đừng làm sai lệch lễ khai quang điểm nhãn của đạo Phật!Triết lý vô ngã dẫn đường hạnh phúc của đạo PhậtNỗ lực trở thành Phật và tinh thần nhân văn của Phật giáo Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Mang trong mình rất nhiều dấu hiệu của một người sớm có tiềm năng bén duyên với nghệ thuật, Quang Vinh từ nhỏ đã có cơ hội đứng trên các sân khấu lớn và trở thành gương mặt được nhiều người yêu mến và ngưỡng mộ trong làng giải trí. Mặt Trời Kim Ngưu mang tới chiều sâu và sự chân thật trong các tác phẩm âm nhạc mà anh chọn, càng nghe càng thấy ngấm và khó lòng có thể dứt được ca từ cũng như giai điệu ra khỏi đầu. Mặt Trăng Song Ngư bổ sung thêm nét lãng mạn, mơ màng trong tâm hồn của chàng trai Kim Ngưu này, càng khiến cho các ca khúc, các video của anh thấm đẫm chất mùi mẫn và cảm xúc của tình yêu. Có thể thấy, đa phần các ca khúc của Quang Vinh trong giai đoạn hoàng kim của mình chỉ xoay quanh những chuyện tình đầy da diết.Tuy vậy, chàng trai này không hẳn chỉ là một người "sến sẩm". Các nét tính cách khác của Quang Vinh, thực tế, mang đến một hình ảnh khác khá thú vị ở anh.
Sao Thủy thuộc cung Song Tử mang tới sự lanh lợi cho anh trong ngôn ngữ, dễ dàng ứng biến trong mọi tình huống. Sao Kim Bạch Dương giữ cho anh một gu thẩm mĩ luôn trẻ trung, vui tươi và luôn nổi bật trước đám đông. Sao Hỏa Thiên Bình tạo nên một ‘hoàng tử sơn ca' nhã nhặn, dễ dàng hòa đồng và dễ được yêu quý.Những năm gần đây, sao Diêm Vương di chuyển sang cung Ma Kết kết hợp với sự dịch chuyển của sao Mộc ở cung Xử Nữ 9 tháng đầu năm 2016, cùng tạo góc hòa hợp với Mặt Trời Kim Ngưu mang tới cho Quang Vinh nhiều tham vọng với chính bản thân mình và những cơ hội rộng mở để phát triển, thể hiện bản thân.
Dường như thôi thúc này đã trở thành động lực vô cùng lớn giúp anh nung nấu ý định quay lại với "showbiz" để thỏa mãn đam mê ca hát của mình và hơn thế nữa. Dù những thách thức của sao Diêm Vương có lẽ sẽ tạo ra đôi chút khó khăn với chàng ‘hoàng tử' khi quay lại sân chơi nghệ thuật đã thay đổi quá nhiều so với thời kỳ hoàng kim của anh. Nhưng năng lượng của sao diêm Vương cũng sẽ mang lại cho anh những quyết tâm lớn để có thể kiểm soát được mọi việc trong tầm tay và chinh phục được những mục tiêu của mình. Tin rằng, con đường sự nghiệp của chàng trai sinh năm 82 này sẽ còn tiến xa và dài hơn trong thời gian tới. ST.
Soobin Hoàng Sơn: Hoàng tử Xử Nữ luôn không ngừng nỗ lựcGil Lê - Chi Pu: Cặp đôi nặng nợTrường Giang - Nhã Phương: Kim Ngưu đụng độ Kim Ngưu? Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Minh Thư (##)
Phong thủy tài vận luôn được mọi người tương đối quan tâm. Để tài lộc luôn dồi dào, các bạn cần phải chú ý không để cho tà khí xâm nhập vào nhà, vì chính những vấn đề nhỏ nhặt lại dễ gây ảnh hưởng đến vận may của gia đình. Năm mới đến, hầu hết mọi người đều cầu mong có thể làm ăn phát tài. Vì vậy, mọi người phải chú ý cảnh giác với những hung thần phong thủy gây cản trở đến việc phát tài của gia đình mình.
Hung thần thứ nhất: Tà khí cửa ngõ
Tà khí cửa ngõ chủ yếu gồm hai loại: 1 là một nhà nhiều cửa, và 2 là các cửa đối diện với nhau. Cho dù là loại thứ nhất hay thứ hai thì xét về phong thủy học đều là điều không tốt lành.
Trước tiên là loại một nhà nhiều cửa tức là chỉ một căn nhà mà phía trước phía sau đều thiết kế nhiều cửa. Bố cục căn nhà như vậy không có lợi cho việc giữ gió, tụ khí mà dễ dẫn đến hao tốn tiền của.
Tiếp theo, loại thứ hai là bên trong căn nhà có các cửa đối nhau như cửa chính, cửa phòng ngủ, cửa phòng vệ sinh và cửa phòng bếp. Như thế dễ hình thành tà khí và làm mất đi tài vận của gia đình.
Hai loại kể trên nếu như đã được định sẵn không chỉnh sửa được thì gia chủ nên cho đóng các cửa không cần thiết vào và chỉ nên mở những cửa hay sử dụng.
Hung thần thứ hai: Tà khí tiền sảnh
“Tà khí tiền sảnh” thực ra là một loại thiết kế phong thủy không may mắn thường hay gặp phải, chủ yếu là chỉ cửa chính của căn nhà trực tiếp đối diện với ban công, cửa sổ hoặc cửa sau…
Cửa chính vốn là cánh cửa ra vào chủ yếu của ngôi nhà nên đó là nơi khí tốt và khí xấu trực tiếp thâm nhập vào và cũng là nơi khí thoát ra. Nếu như dòng khí vào từ cửa chính trực tiếp thông qua phòng lớn ra ngoài thì cũng giống như kiểu mũi tên bắn xuyên trái tim vậy. Và chính vì thế đó trở thành một luồng tà khí và phong thủy học gọi với cái tên “tà khí tiền sảnh”. Một căn nhà không hấp dẫn được khí tốt như vậy thì chắc chắn cũng không thể mang lại may mắn về tiền tài.
Hung thần thứ ba: Gió
Nhắc đến hung thần gió tức là nói đến nguồn gió xung quanh căn nhà đang sinh sống. Nếu như có gió lớn xung quanh căn nhà, mà lại là loại gió quần quần ác liệt thì sẽ rất dễ hình thành “gió độc”.
Những căn nhà như vậy thường nằm ở những nơi có gió táp, lượng gió thâm nhập vào nhà sẽ nhiều, loạn và sẽ rất khó ngừng lại. Chính vì vậy cho dù là nơi có địa thế tụ khí tốt thì cũng sẽ khiến cho người nhà vận may kém cỏi, hao tài tốn của.
Hung thần thứ tư: Nhà khuyết góc
Tà khí với căn nhà khuyết góc là chỉ việc căn nhà xuất hiện việc tổn tại về việc khuyết góc. Tuy răng chúng ta không ai mong muốn sở hữu hay xây dựng căn nhà như vậy, nhưng nhiều khi ở lâu rồi hoặc là thấy giá rẻ nên cũng cân nhắc và ở đó. Tuy nhiên căn nhà như vậy trong phong thủy được nhận đình là loại nhà hao tài. Một căn nhà cũng được ví như túi tiền của chúng ta vậy, nếu ví tiền bị thủng một lỗ thì cho dù bên trong có bao nhiêu tiền của thì cũng sẽ mất hết mà thôi.
Tháng Giêng kỵ ngày Thân Tháng Bảy kỵ ngày Dần Tháng Hai kỵ ngày Tuất Tháng Tám kỵ ngày Thìn Tháng Ba kỵ ngày Tuất Tháng Chín kỵ ngày Thìn Tháng Tư kỵ ngày Hợi Tháng Mười kỵ ngày Tị Tháng Năm kỵ ngày Sửu Tháng Mười một kỵ ngày Mùi Tháng Sáu kỵ ngày
Xem bói tình yêu qua tướng mặt - Bói tình yêu - Xem Tử Vi
Xem bói tình yêu qua tướng mặt, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói tình yêu qua tướng mặt, tu vi Xem bói tình yêu qua tướng mặt, tu vi Bói tình yêu
Xem Bói tình yêu theo diện mạo tướng mặt có thể giúp bạn nhận ra những người chung thủy, trọng tình cảm, chân thật trong tình yêu, hoặc người đó đòa hoa, lăng nhăng và giải dối trong tình yêu,..
Xem bói tình yêu qua tướng mặt
Tướng mặt giúp bạn bói tình yêu, có thể biết được ai là người lụy tình, ai chung thủy với tình yêu, ai là người trọng tình cảm, ai một lòng chung tình. Những nhân tố khác mà Nhân tướng học quan tâm như: lạc quan, tích cực, giữ chữ tín, độ lượng, yêu gét rõ ràng cũng là những thước đo quan trọng khi xem bói tình yêu cho một người nào đó.
1. Tướng mặt người chung thủy và người không chung thủy trong tình yêu
– Kích thước hai mắt bằng nhau, nhìn khá cân đối, vị trí của hai con mắt tốt nhất là nằm trên cùng một đường thẳng. Đây là con người chung thủy với người yêu của họ.
– Nếu một mắt thấp, một mắt cao hẳn cho thấy người này ý chí không kiên định, rất dễ bị quyến rũ, mê hoặc bởi người khác.
– Tướng tai có vị trí cân đối, không lệch lạc: tình cảm ổn định, khó thay lòng đổi dạ dù có sự quyến rũ từ bên ngoài.
– Tai nên có vị trí cao thấp vừa phải là tốt. Nếu vị trí của tai quá cao hoặc quá thấp thì người này thường không ổn định về tình cảm, rất dễ bị kích động thậm chí thay lòng đổi dạ.
– Ngưòi có mắt to nhỏ không thường không chung thuỷ. Hai mắt to nhỏ không đều nhau, thường là tình cảm bất ổn, tâm lý không vững vàng. Người có đôi mắt như vậy rất hay thay lòng đổi dạ, tình cảm không ổn đinh, thậm chí không chung thuỷ. Tình duyên theo đó thường trắc trở, ghệp ghềnh hơn người khác.
– Tướng mũi thẳng: thận trọng trong giao tiếp. Mũi thẳng là tướng tốt. Những người có mũi cong, vẹo thường hay lừa dối trong tình cảm.
– Hai cánh mũi cũng nên có đường nét rõ ràng, kích thước đồng đều. Những người có tướng mặt như vậy thường thận trọng trong tình cảm, sẽ lựa chọn người yêu một cách cẩn thận, kỹ càng.
– Nhân trung sâu và dài: trọng tình cảm. Nhân trung ngay ngắn, sâu và dài, hoặc nở rộng dần xuống phía dưới là người thường rất rộng rãi, trọng tình cảm, nhu cầu sinh lý bình thường.
– Tướng miệng ngay ngắn: lời nói thành thật. Miệng ngay ngắn là tướng tốt. Những lời họ nói ra có thể tin cậy được, không sợ bị lừa dối trong tình cảm.
– Người có miệng méo, lệch thường nói những lời không thành thực, và cũng không nghiêm túc trong tình cảm.
Sống trong xã hội, dù là trong tập thể lớn hay là tập thể nhỏ thì ai cũng muốn được người khác tôn trọng và khẳng định. Được tập thể chấp nhận là một việc rất đáng tự hào. Nhưng nếu sống trong tập thể lại làm việc một mình một kiểu, tự phụ kiêu căng, coi thường người khác, hống hách ngang ngược, chắc chắn sẽ bị mọi người ghét bỏ, thậm chí còn bị trừng phạt. Đây là trường hợp không được tập thể chấp nhận. Nhưng nếu một người khiêm tốn, cư xử khéo léo, có thể nhìn thấy những điểm tốt của mọi người xung quanh, sống hoà thuận với họ, biết cách khen ngợi động viên người khác thì chắc chắn sẽ được tập thể tin tưởng, có mối quan hệ tốt với tập thể, luôn luôn có người tình nguyện giúp đỡ thậm chí dù có lâm nguy cũng được cứu giúp. Ngoài ra trong phép bói tình duyên, thống kê cho thấy những người này trong tình yêu họ sẽ thật lòng, chung tình mà không bội bạc lại người yêu.
Tổ hợp tướng mặt tốt – khiêm tốn, khéo léo, không chê bai người khác, thật lòng trong tình yêu:
Ngũ quan đoan chính, kích thước trung bình, dễ chiêm được thiện cảm của người khác.
Miệng khép chặt, không có khe hở, môi đầy đặn, khoé miệng không bị trề Mắt không lồi không trũng mắt nhìn thẳng, có thần thái.
Mũi thẳng, ngay ngắn, trán cao, rộng
Lông mày dài quá mắt, mắt và lông mày cách nhau một khoảng thích hợp lông mày có đường nét rõ ràng.
Cánh mũi dày, nhìn chính diện không thấy lỗ mũi. Nhân trung sâu và dài không có nếp nhăn.
Tổ hợp tướng mặt xấu – kiêu cẳng tự phụ, không biết khen ngợi người khác, tình yêu đem cân đong đo đếm
Khuôn mặt to, ngũ quan nhỏ, thậm chí dường như ngũ quan tập trung một chỗ.
Khuôn mặt xương xẩu, ngũ quan nổi bật, lông mày vừa đen vừa rậm.
Khuôn mặt góc cạnh, vuông vức hoặc mặt tròn xoe không có góc cạnh nào
Tai thấp, cằm nhỏ, người có tướng mặt này thường ngoan cố, không chịu sửa đổi, mà đi theo con đường sai trái.
Người mắt nhỏ bụng dạ hẹp hòi, nhỏ mọn, cố chấp bảo thủ. Người miệng nhỏ môi mỏng thì tính cách rất ngoan cường háo thắng, đã nói là làm.
4. Bói tướng mặt người tự tin, lạc quan, lịch thiệp, yêu ghét rõ ràng
– Khoảng cách giữa ấn đường vừa phải: người lạc quan – là tướng mặt tốt. Không vì một chút chuyện nhỏ mà thù ghét. Không vì xích mích đơn thuần mà bỏ rơi người yêu.
– Những người có ấn đường nhỏ, hẹp thường là người hẹp hòi, nhỏ mọn, tiêu cực, hiểu biết nông cạn, không thể nhận biết sự việc một cách đúng đắn, làm việc không đầu không cuối, lỗ mãng xốc nổi. Coi tình yêu là trò đùa. Không tôn trọng tình cảm của bản thân và của người yêu.
– Người có ấn đường quá rộng thường là người hèn yếu, không có chính kiến, bắt chước theo người khác.
Do đó thì khoảng cách giữa ấn đường vừa phải, không rộng không hẹp thì tốt nhất. Quá rộng hay quá hẹp đều không phải là tướng mặt tốt.
- Mũi cao: lạc quan tích cực. Mũi đại diện cho cá tính, chủ kiến của một người. Nếu mũi cân đối thể hiện được là người lạc quan, tích cực và rất có tinh thần trách nhiệm, không sợ khó khăn, quyết tâm kiên trì đến cùng. Trong tình yêu thì rất chừng mực, biết quan tâm, chia sẻ và lo lắng cho người yêu.
- Miệng có kích thước vừa phải: cư xử khoan dung, độ lượng. Miệng có kích thước vừa phải chứng tỏ đó là người rất lạc quan, rộng lượng, cư xử với người khác khoan dung, độ lượng, không những có thể bỏ qua lỗi lầm mà còn không tùy tiện chỉ ra điểm yếu của người khác; nếu không cũng rất sòng phẳng ý chí kiên định, làm việc luôn kiên trì tuân theo quy tắc của bản thân, không hề thay đổi, có đầu có cuối. Trong tình yêu thì kiên trì theo đuổi đến cùng; biết tha thứ lỗi lầm của người yêu; biết nói lời yêu thương, quan tâm tới người yêu.
- Cằm đầy đặn: người giữ chữ tín. Người có cằm đầy đặn thì thường lạc quan chủ động, hành động mạnh mẽ, nói là làm ngay đồng thời rất giữ chữ tín. Những việc đã hứa thì dù có khó khăn, trở ngại mấy cũng làm bằng được. Người như vậy rất dễ thành công. Trong tình yêu, đã nghĩ là nói ra; đã nói ra sẽ giữ lời và thực hiện đúng như vậy. Nếu ai đó bói tình yêu mà tìm được những người thương như vậy quả thật là an tâm.
- Người có cằm ngắn thường tính toán hơn thiệt, làm việc tiêu cực bị động không toàn tâm cho công việc. Tâm trạng rất dễ thay đổi, thường hoang mang; làm việc gặp một chút khó khăn liền bỏ cuộc giữa chừng. Không đeo đuổi tình yêu, an phận và chấp nhận thua thiệt mà không biết giành lấy hạnh phúc cho bản thân. Thường tự trách mình và chím đắm trong nỗi buồn khổ nếu thất bại trong tình yêu và hôn nhân.
Mơ thấy nước: Tượng trưng sự sống mới mẻ hay hồi phục sức khỏe –
Hình ảnh nước trong mơ có rất nhiều ý nghĩa. Là nước gì nhỉ? Nưởc trong ly, nước sông, nước hồ hay nước biển? Là nước trong, nước đục hay nước ngọt? Trạng thái của nước trong mơ cũng rất quan trọng, cần lưu ý dòng nước chảy tự do, dòng nước bị ngăn
Theo tướng số lý giải một người đáng tin cậy có tướng mạo như thế nào? Có câu 'tướng do tâm sinh', bạn có thể nhìn vào ánh mắt, sống mũi, lông mày... của một người để đoán độ tin cậy của người đó. Để củ thể hơn chúng ta cùng đi tìm hiểu về tướng mạo
Theo tướng số lý giải một người đáng tin cậy có tướng mạo như thế nào? Có câu ‘tướng do tâm sinh’, bạn có thể nhìn vào ánh mắt, sống mũi, lông mày… của một người để đoán độ tin cậy của người đó. Để củ thể hơn chúng ta cùng đi tìm hiểu về tướng mạo của người đáng tin cậy hay nói ngắn gọn hơn là tướng mạo một người tốt như thế nào nhé!
Nội dung
1 Tướng mạo của người đáng tin cậy
1.1 Ánh mắt ôn hòa, kiên định
1.2 Sống mũi đoan chính
1.3 Lông mày đồng đều, hài hòa với khuôn mặt
1.4 Hàm dưới và cằm có đường nét nhu hòa
Tướng mạo của người đáng tin cậy
Ánh mắt ôn hòa, kiên định
Hình dạng mắt mỗi người có thể đẹp xấu khác nhau, nhưng ánh mắt mới là quan trọng. Ánh mắt trốn tránh, không dám nhìn thẳng vào mắt người đối diện chẳng những không tạo cảm giác tin tưởng mà ngược lại, còn khiến người ta nảy sinh ngờ vực. Người có ánh mắt láo liên, xoay chuyển vòng vòng cho thấy họ đang bày mưu tính kế hay nghĩ ra chủ ý gì kỳ quái, cách tốt nhất là hãy tránh xa.
Tâm thiện thì mắt cũng thiện. Nhìn vào một đôi mắt ôn hòa, kiên định, ai cũng sẽ cảm thấy thoải mái, yên tâm kết giao.
Sống mũi đoan chính
Mũi to hay nhỏ, xấu hay đẹp không quan trọng, chỉ cần sống mũi hài hòa với các bộ vị xung quanh thì hầu hết là người trung hậu, trong lòng không có suy nghĩ ác độc. Ở bên những người này bạn sẽ không phải lo lắng bị lừa gạt, hãm hại. Dù họ có tức giận, cãi nhau với bạn thì vẫn chính trực, sáng suốt, cãi xong thì thôi chứ không ghi hận trong lòng rồi bí mật trả thù.
Lông mày đồng đều, hài hòa với khuôn mặt
Người có lông mày thưa thớt hay rậm rạp thường không coi trọng tình cảm, khiến người khác không thể hoàn toàn yên tâm kết giao. Nếu lông mày không quá thưa cũng không quá rậm, hài hòa với các bộ phận khác trên khuôn mặt, đây là người có thể làm chủ cảm xúc, đối xử chu đáo, có qua có lại, không phụ lòng tin của người khác với mình.
Hàm dưới và cằm có đường nét nhu hòa
Người có hàm dưới và cằm quá nhọn thường gây cảm giác không dễ nói chuyện. Cằm quá vuông lại thuộc dạng hơi máy móc, không biết cách lý giải, khoan dung người khác. Người có đường nét hàm dưới và cằm hơi tròn đầy, nhu hòa thì dễ tạo cảm giác thân thiết, biết đối xử tốt với mọi người và sẵn lòng giúp đỡ người khác. Ở bên những người như vậy, bạn sẽ thấy thật thoải mái, nhẹ nhõm.
Những vật phẩm phong thủy trừ tà cho nữ giới dưới đây có thể là món quà 8/3 vừa ý nghĩa, vừa thiết thực cho những người con gái mà bạn yêu thương đấy.
1. Hắc diệu thạch
Hắc diệu thạch là vật phẩm phong thủy trừ tà có hiệu quả rất cao, đặc biệt là với nữ giới. Không chỉ ngăn cản tiểu nhân hãm hại mà nó còn có tác dụng chiêu tài, vượng tài, gia tăng vận thế, thích hợp với những người phụ nữ làm việc văn phòng, công sở, công chức.2. Thủy tinh
Thủy tinh là vật phẩm phong thủy tốt lành khá quen thuộc, vừa có tác dụng phong thủy, vừa có tác dụng trang sức. Nữ chủ nhân độc thân đeo thủy tinh bên mình không chỉ hóa sát, trợ giúp vận trình mà còn có tác dụng chiêu tài, vượng đào hoa. Thủy tinh có khả năng tăng nhân duyên, cải thiện đào hoa vận, phát triển năng lực cá nhân, hỗ trợ thăng tiến; có lợi cả về tình cảm lẫn sự nghiệp.Gợi ý chọn quà 8/3 đúng điệu cho 12 cô nàng hoàng đạo Các chàng đang đau đầu vì 8/3 đến gần mà chưa biết chọn quà gì cho nàng? Hãy để ## bật mí cho bạn món quà đúng với sở thích của
3. Tỳ hưu
Đeo tỳ hưu bên mình là một trong những cách để cải thiện phong thủy cho phụ nữ, vừa hóa sát, giải trừ tai ách lại chiêu tài, vượng lộc. Tỳ hưu là thần thú có thể trợ giúp trường khí, khởi phát tài vận, loại bỏ những điềm xui rủi cho chủ nhân. Tuy nhiên, đây là thần khí phong thủy không thể sử dụng tùy tiện, nên tham khảo kĩ lưỡng trước khi dùng.4. Ấn ngọc
Ấn ngọc trong phong thủy tượng trưng cho sự cao quý và sức mạnh nên có tác dụng trợ tài, hóa sát, giảm thiểu tai họa, phù trợ bản mệnh nữ trên phương diện sự nghiệp và tài lộc. Ngoài ra, nó còn có công dụng bù lấp khuyết thiếu trong mệnh của chủ nhân. Trần Hồng Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Vào dịp cuối năm hoặc vào ngày thanh minh thì người ta thường tổ chức cải táng mộ phần. Vậy nên lưu ý những điều nào, nên chọn ngày tốt cải táng như theeso nào? Dưới đay Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn một số lưu ý khi thực hiện cải táng, bốc mộ:
Vào dịp cuối năm hoặc vào ngày thanh minh thì người ta thường tổ chức cải táng mộ phần. Vậy nên lưu ý những điều nào, nên chọn ngày tốt cải táng như thế nào? Dưới đay Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn một số lưu ý khi thực hiện cải táng, bốc mộ:
1. Kiểm tra mộ phần:
Việc đầu tiên cần làm khi muốn cải táng mộ, sửa sang mộ phần là cần kiểm tra tình trạng của ngôi mộ đó như thế nào? Đã đủ thời gian cải táng chưa? Mộ có gặp phải vấn đề phạm trùng hay kết mộ không?
Mộ Kết là mộ như thế nào? Mộ kết là mô đã thụ được linh khí của đất trời, long mạch tụ khí lại, giúp cho con cháu trong gia đình, dòng họ làm ăn thuận lợi, gia đình thuận hòa, khỏe mạnh. Cách để kiểm tra mộ kết thường bằng phương pháp cảm xạ, ngoại cảm, cảm nhân trường khí mà ngôi mộ tỏa ra. Hoặc có thể quan sát bằng mắt thường thì sẽ nhận thấy ngôi mộ đó ngày càng nở ra do tích tụ được linh khí của long mạch. Trên ngôi mộ đó thường cỏ mọc rất nhanh và tươi tốt. Người xưa thường xác định mộ kết bằng cách để những cành cây, cành hoa, tuy không được cắm xuống đất nhưng những cành hoa này vẫn ra nhánh mới và xanh tốt. Hoặc khi quan sát những viên đá quanh bia mộ thì những viên đá này luôn bóng loáng thì chắc chắn những mộ này là một kết.
Khi gặp phải những mộ kết này thì tốt nhất là để nguyên không nên dịch chuyển, sẽ có thể sẽ gây vô vàn rắc rối trong cuộc sống của cả dòng họ. Nếu bắt cuộc phải di chuyển vì một lí do nào đó thì phải sử dụng những phương thức của Huyền môn và Phong thủy rất phức tạp mới được di dời.
Thông thường những ngôi mộ kết là kết từ chân tới đầu, cũng có một vài ngôi mộ do kết cấu của Long mạch thì bị kết từ đầu tới chân, hoặc có các dạng kết như kết mạng nhện, kết tơ hồng, kết bang, kết chu sa,… Mộ kết thường có các màu như xám đến trắng, hồng hoặc đỏ như chu sa là loại mạnh nhất. Thông thường, người ta thường nhầm lẫn giữa mộ kết và mộ bị phạm trùng. Biểu hiện rõ nhất của mộ bị phạm trùng là những ngôi mộ này chộn tới cả chục năm những xác còn gần như nguyên vẹn, không phân hủy hết, người ta thường phải lấy dao róc thịt mới lấy được xương cốt.
2. Chọn thời gian cải táng.
Thông thường thời gian cải mộ tốt nhất là từ cuối Thu đến trước ngày Đông chí của năm. Không ai cải táng hay quy tập mộ đầu năm cũng như sau ngày đông chí. Theo phong tục nước mình thì người mất sau 3 năm, đến lúc con cháu mãn tang thì mới tiến hành cải táng. Tuy nhiên, trong cuộc sống ngày này, việc tiếp xúc với hóa chất nhiều, khiến xác người mất sau 3 năm thường chưa phân hủy hết. Nên thời gian cải táng thường để tới 4 đến 5 năm để tránh hiện tượng trên. Năm tiến hành cải táng mộ cần phải chọn theo năm tuổi của người mất, tránh những năm xung sát với tuổi. Và việc chọn ngày tốt cải táng, an táng là điều quan trọng khi một gia đình có nhu cầu cải táng mộ phần.
3. Chọn vị trí khi đặt mộ mới.
Khi đã lựa chọn được ngày tốt tiến hạnh cải táng bốc mộ thì những người trong gia đình sẽ lựa chọn một huyệt đất mới để chuyển hài cốt sang. Khi lựa chọn huyệt đất mới nên lưu ý những điều sau đây:
Huyệt mộ là nơi chưa từng bị chôn cất, đào xới. Khí đất huyệt tương đối tốt, đất rắn chắc tốt tươi.
Không nên chọn những vùng đất huyệt mộ là nơi có nhiều rác rưởi hoặc có nguồn ngước thải ô nhiễm.
Với những vùng nghĩa trang có quy tập nhiều mộ, tránh bị các mộ xung quanh lấn chiếm, hoặc nằm án ngữ ngay trước phần mộ của mình. Nên chọn phía trước rộng thoáng, nhìn ra ao hồ hay sông suối là tốt nhất.
4. Những nghi thức cần thiết khi tiến hành cải táng, bốc mộc.
Sau khi chọn được ngày đẹp để bốc mộ, cải táng thì người nhà phải làm một cái lễ ở nhà để trình báo Tổ tiên, tại nơi bốc mộ cũng phải làm một cái lễ gọi là Quan Thần Linh sở tại. Thông thường sắm lễ bao gồm một bộ đồi Quan Thân linh có đầy đủ áo, mũ ủng, ngựa và 1000 vàng hoa màu đỏ, giấy tiền vàng bạc, trầu cau rượu thuốc đèn nến, gạo muối.
Vật dụng cần thiết cho bốc mộ là một cái tiểu sành, một cái quách, một miếng vải đỏ, một tấm ni lông, vài chai rượu nặng và nước vang, xô, chậu. Phần lớn công việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm về sáng. Những việc này thường rất linh thiêng và nguy hiểm nên hầu hết người bốc mộ là người thân trong gia đình, dòng họ và chủ yếu là trai tráng.
Cuộc sống luôn an nhàn và chẳng bao giờ phải suy tính “nay ăn gì, mai ăn gì” nên người tuổi Ngọ dễ hình thành thói quen lười trong mọi chuyện. Yếu tố ngoại cảnh là vậy, bản chất bên trong của người cầm tinh con ngựa lại quá mơ mộng viển vông, thích bay nhảy, nên họ chẳng lưu tâm đến những gì đang vận động ở hiện tại.
Đến cả tình yêu “bày” ra trước mắt, người tuổi Ngọ chẳng muốn dính dáng vì cho rằng sẽ mất thời gian, gặp đủ chuyện rắc rối. Toàn bộ những thứ ấy đánh đổi cho những chuyến đi thì sẽ thú vị hơn gấp trăm lần. Thậm chí, nhiều người chỉ trích con giáp này quá lười, nhưng họ vẫn lờ đi vì họ lười luôn cả suy nghĩ mà.
No.2 Tuổi Tý
Người không thích tuân theo những nguyên tắc, khuôn khổ như tuổi Tý thì họ khó lấy được thiện cảm “con ong chăm chỉ” trong mắt người khác. Đặc biệt đối với các hoạt động tập thể, họ cho rằng chúng chẳng có lợi ích gì, suy cho cùng chỉ là sự tâng bốc lẫn nhau một cách thái quá để thỏa mãn tính tự cao của bản thân.
Vậy nên, người tuổi Tý tỏ ra bất cần và đứng ngoài cuộc khi mọi người hăng hái làm việc. Kết quả là, hình ảnh “đại lười” của người tuổi Tý luôn ám ảnh bất kỳ ai. Hơn nữa, con giáp này có thân hình, sức khỏe hạn chế, nên họ tự biết lượng sức mình để làm những nhiệm vụ phù hợp mà thôi.
No.3 Tuổi Sửu
Người tuổi Sửu bị gắn mác “đại lười” vì bản tính tự phụ của mình. Thoạt nhìn, ai cũng đánh giá người tuổi Sửu có tầm suy nghĩ sâu rộng, năng lực vượt trội. Quả thật, họ cũng gặt hái được một số thành công nhất định. Chính những yếu tố này khiến người tuổi Sửu trở nên lười. Họ chỉ làm những gì xứng tầm, đáng công danh với họ mà thôi.
Ngoài ra, người tuổi Sửu còn lười lắng nghe. Họ tự cho mình đứng ở một vị trí cao nhất và luôn đúng trong mọi trường hợp. Do vậy, con giáp này hầu như không nghe theo ý kiến của mọi người, cho dù ai cũng mong muốn hợp tác, xây dựng để giải quyết vấn đề.
Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Thân năm 2014 –
Dậu/Thân - Khát vọng không đồng nhất Năm 2014, làn gió Phong thủy mang tới sự hài hòa tuyệt vời về năng lượng cho Dậu và Thân, hút hai con giáp này về phía nhau. Thân được hưởng may mắn từ ngôi sao Chiến thắng #1, còn Dậu được đón nhận sao Thiên vận
Chùa Diệu Đế tọa lạc ở 100 đường Bạch Đằng, phường Phú Cát , thành phố Huế. Chùa là ngôi Quốc tự thứ ba ở Huế, được Vua Thiệu Trị liệt hạng là một trong 20 thắng cảnh của đất Thần Kinh. Sở dĩ chùa có tên là Diệu Đế là vì nhà Vua muốn vừa làm nơi bảo vệ cho kinh thành vùa trấn tĩnh những người lầm đường lạc lối trở về với điều thiện.
Chùa Diệu Đế là một trong những cơ sở Đông Y khám và điều trị bệnh miễn phí có uy tín, góp phần không nhỏ trong chăm sóc và phát triển sức khỏe của cộng đồng không chỉ tại thành phố Huế mà còn ở nhiều địa phương khác trong và ngoài tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chùa do Vua Thiệu Trị cho xây dựng vào năm 1844 với qui mô đồ sộ trên nền phủ đệ cũ của nhà vua, nhưng qua nhiều cuộc chiến tranh đã hư hỏng. Năm 1889, Hòa thượng Tâm Truyền được Vua Thành Thái ban tiền để trùng tu. Chùa lại bị hỏng do cơn bão năm 1904.
Khuôn viên chùa nằm gọn giữa bốn con đường: phía trước là đường Bạch Ðằng chạy dọc theo một nhánh sông Hương, phía sau là đường Tô Hiến Thành gần chùa Diệu Hỷ, bên trái là con đường mang tên chùa Diệu Đế và bên phải là đường chùa Ông.
Ban đầu, kiến trúc chùa rất qui mô. Tuy không đẹp bằng chùa Thiên Mụ, nhưng chùa Diệu Ðế có vẻ độc đáo riêng, có bốn lầu (hai lầu chuông, một lầu trống và một lầu bia). Kiến trúc chùa hiện nay được xây dựng vào năm 1953, ở trần chánh điện có bức tranh vẽ “Long Vân khế hội”, nét vẽ điêu luyện.
Chính điện là đại giác, tả hữu chính điện là Thiền Đường, phía trước điện dựng gác Ðạo Nguyên hai tầng ba gian, sau gác Ðạo Nguyên có hai lầu chuông trống xây cân đối ở hai bên, chính giữa là lầu Hộ Pháp, sân trong có La Thành, sân trước có hai nhà lục giác, nhà bên tả đặt hồng chung, nhà bên hữu dựng bia lớn khắc bài văn do vua Thiệu Trị soạn.
Chùa Diệu Ðế có nhiều tượng Phật do được chuyển từ chùa Giác Hoàng, sau sự kiện Kinh đô thất thủ (1885). Cuối năm này, chính phủ Nam Triều đặt sở Đúc Tiền ở Cát Tường Từ Thất, phủ đường Thừa Thiên ở Trí Tuệ Tịnh Xá và một tăng phòng làm nhà lao của tỉnh, một tăng phòng làm trụ sở cho Khâm Thiên Giám. Năm 1887 phần lớn các ngôi nhà trong chùa đều bị triệt hạ…về sau, ngoài cổng La Thành xây thêm bốn trụ biểu.
Trong chùa chính giữa còn có các tượng Tam Thế với sắc vàng cháy của nước vàng thếp ngày xưa còn lại. Và có một pho tượng của ngài A-Nan, một tượng của ngài Ca-Diếp, và đặc biệt là pho tượng Chuẩn Đề có nhiều tay rất mỹ thuật. Phía trái có 3 tượng Phật, 3 tượng Thánh, phía phải còn có 5 tượng Phật, tượng Đức Di-Lặc thờ ở giữa. Sát vách bên trái còn có khám thờ vua Thiệu Trị và một vài công chúa, hoàng tử con vua, phía phải còn có khám thờ chư linh.
Sau Đại Giác Điện, hai bên tả hữu rất cân đối, có hai nhà Tăng Xá, rồi hai trù gia tức là hai nhà bếp. Cạnh hai trù gia xích vào trong có hai cái giếng. Có lẽ là cái giếng phía trái, nước rất trong mà chùa Diệu Đế đang dùng hiện nay là một trong hai cái giếng ngày xưa còn lại.Tất cả các lối đi từ sở này sang sở khác đều được lát bằng gạch Bát Tràng…
Tam bảo chùa
Sự hoành tráng của một ngôi quốc tự đã đi qua nhưng không gian và cảnh vật cũng như sự linh thiêng của Diệu Đế vẫn còn đó. Hình tướng bát bộ kim cang ở hai Lôi gia có thể làm cho những ai “yếu vía” cảm thấy sợ.
, vẫn là nơi lui tới cho những người con Phật. Ngày nay chùa đang được trùng tu tuy chưa lấy lại được vẻ huy hoàng xưa nhưng cũng xứng đáng là một nơi để tham quan vãng cảnh.
Hình dạng ngực và thông tin về nó cũng được tướng pháp quan tâm. Ngực luôn có hình thang, dưới bé trên hơi to. Phần ngực gồm từ cổ đến hết sườn. 1. Ngực đầy lẳn: Khỏe mạnh, tính hoạt bát. 2. Ngực nở nang, vầng vú dầy chắc: Rất khỏe, tính thích vận độ
1. Chọn giường ngủ hỗ trợ giấc ngủ và các mối quan hệ
Giường ngủ nên hỗ trợ cho người nằm trên nó cảm thấy an toàn và thoải mái. Những chiếc giường làm bằng kim loại và được trang trí một cách thái quá không hề tốt cho giấc ngủ.
Kiểu giường ngủ kết hợp giá sách, tủ đầu giường và giường kim loại có thể gây đau đầu hoặc các vấn đề khác cho phần đầu của bạn khi ngủ. Tốt nhất là giường ngủ không nên có phần đầu giường hoặc các chi tiết trang trí bằng kim loại quá gần với đầu người.
Giường ngủ cũng nên được đặt ở vị trí trung tâm của một bức tường và không đối diện với các góc cạnh, giữa phòng hoặc phía dưới cửa sổ.
Bên cạnh chuyện kê giường như thế nào thì lựa chọn một chiếc giường phù hợp cũng rất được phong thủy coi trọng vì nó quyết định đến giấc ngủ của bạn.
2. Giường ngủ thể làm bạn giàu có?
Câu trả lời là có nếu bạn nằm ngủ quay đầu về hướng tài lộc dựa theo con số bát quái cá nhân. Tuy nhiên, tốt nhất là bạn nên quên đi hướng phong thủy tốt nhất của mình cho đến khi bạn tìm được vị trí đặt giường chính xác nhất. Nguyên tắc chuẩn luôn luôn là đặt giường hợp phong thủy trước tiên, sau đó mới tính đến hướng phong thủy cá nhân.
Nếu bạn có thể đặt giường ngủ dựa vào hai bức tường đối diện với cửa (hoặc ngược lại hoặc chéo với cửa) và nó ở đúng hướng phong thủy tài lộc của bạn thì nó sẽ giúp bạn cải thiện tình hình tài chính, mời gọi nhiều cơ hội kinh doanh và làm việc đến với bạn hơn.
Một cách khác để có được giấc ngủ thật ngon là đặt một chiếc “chén tài lộc” dưới giường. Nếu bạn có một bình hoa phong thủy, tiền cổ hoặc một hộp trang sức hay kim loại quý, đá quý cũng có thể đặt dưới giường ngủ. Chúng sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc kiểm soát tài sản cũng như tạo ra nhiều của cải hơn cho bạn.
Biểu tượng phong thủy là cách hỗ trợ nhanh chóng, dễ áp dụng.
Nếu muốn, bạn cũng có thể tự tạo cho mình một chiếc "chén tài lộc" bằng cách bỏ nhiều loại đá màu, tiền xu, tượng thần tài,... vào một chiếc bát và đặt bên dưới giường ngủ.
3. Quan sát những điều cấm kỵ trong phòng ngủ
Phong thủy có nhiều điều cần lưu ý khác trong phong ngủ bên cạnh chuyện đặt giường đúng cách. Thiết kế cũng được coi là điều cốt lõi. Đơn giản mà nói, thiết kế hấp dẫn và không màu mẽ là tốt nhất và yên tĩnh nhất.
Sử dụng hoa tươi hoặc cây cảnh trong thiết kế phòng ngủ sẽ làm giảm ham muốn tình dục đối với những người đã lập gia đình. Vì thế không nên đặt hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ.
Một điều quan trọng khác là trong lúc nằm ngủ trên giường bạn không nên nhìn thấy hoặc nghe thấy tiếng nước chảy, đó có thể xuất phát từ chậu rửa mặt hoặc bồn cầu… Những chiếc gương cũng bên được đặt xa giường ngủ để bạn không nhìn thấy hình ảnh của mình phản chiếu trong giường. Bởi vì, bản chất của gương là chuyển động, đánh mất đi sự yên tĩnh cho không gian nghỉ ngơi của bạn.
4. Nên hay không nên đặt tivi trong phòng ngủ?
Rất nhiều bài viết và các chuyên gia phong thủy đều cho rằng không nên đặt tivi trong phòng ngủ. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng với các loại tivi có cấu tạo màn hình gương. Khi tắt tivi đi thì màn hình trông giống một chiếc gương và chúng phản chiếc hình ảnh của giường ngủ, gây nhiều lo ngại cho con người.
Ngày nay, hầu hết các gia đình đều sử dụng tivi màn hình phẳng, màn hình plasma…, khi tắt sẽ chuyển sang màu đen và không phản chiếu được hình ảnh. Vì thế, bạn có thể yên tâm đặt tivi trong phòng ngủ nếu muốn.
5. Sử dụng một số “phép màu”
Nếu bạn có rắc rối về giấc ngủ, thử đặt một con rùa hoặc tượng con rùa dưới giường để nhận được sự hỗ trợ. Nếu bạn bị đau lưng vào ban đêm, hãy bỏ một vài cây phấn viết vào một chiếc bát cơm và đặt dưới giường để giảm bớt sự khó chịu.
Nếu bạn là người yêu thích du lịch và muốn được đi nhiều nơi hơn hãy đặt một chiếc vỏ ốc xà cừ dưới giường.
(Theo Eva) Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Đoan Trang(##)
Lựa chọn vị trí lý tưởng của văn phòng tại gia như thế nào? –
Vị trí lý tưởng của văn phòng tại gia là đặt văn phòng ở phía Đông, Đông Nam, Nam và Tây Bắc của trung tâm nhà. Đồng thời cần chú ý là, tốt nhất đặt văn phòng và phòng ngủ phải hoàn toàn cách ly với nhau, đừng để công việc làm ảnh hưởng đến giấc ngủ
của bạn, đừng làm cho bạn trở thành điên cuồng vì công việc.Căn cứ vào loại hình ngành nghề bạn theo đuổi và các giai đoạn phát triển của công việc mà sẽ có một phương vị đặc thù mới có thể khiến cho sự nghiệp càng thu lợi.
* Thời kỳ bắt đầu sự nghiệp
Nên đặt văn phòng ở phía Đông hoặc Đông Nam của căn nhà, phương vị này có thể khiến cho con người trở nên bận rộn hơn, linh hoạt hơn, gây sự chú ý hơn, càng có thể khiến cho sự chú ý tốt biến thành hiện thực, có lợi cho sự hài hoà và trình tự phát triển cho sự nghiệp.
* Thời kỳ phái triển sự nghiệp
Nên đặt ở bộ phận phía Nam căn nhà. Phương vị này có thể giúp cho văn phòng của bạn gây được sự chú ý về sự nghiệp kinh doanh cho khách hàng, hơn nữa khiến cho ngành nghề của bạn cũng dược hoan nghênh rộng rãi. Đặc biệt là giúp đỡ rất lớn cho công việc mang tính chất giao tiếp xã hội.
* Thời kỳ đỉnh điểm của sự nghiệp
Nên đặt văn phòng ở vị trí phía Tây Bắc của căn nhà. Vị trí này có lợi cho việc lãnh đạo, tố chức và điều hoà người khác, cũng có sự trung thành của nhân viên đối với việc duy trì sự nghiệp công ty.
Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời - Nhân tướng - Xem Tử Vi
Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời, tu vi Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời, tu vi Nhân tướng
Miệng là cơ quan tiếp nhận vật chất nuôi cơ thể, chuyện thị phi cũng từ đây mà ra. Hình dạng của môi sẽ tiết lộ tính cách hay dở của con người.
Ảnh minh họa
Môi rộng: Phụ nữ thì xinh đẹp, đàn ông thì có ham muốn tình dục.Môi rộng và dày: Là người phụ nữ có ham muốn cao nhưng hay làm biếng.Môi mỏng: Rất thông minh, nhưng hay lừa lọc.Môi rất mỏng: Hay ghen tuông.
Ảnh minh họa
Môi trên dày hơn môi dưới: Kiên nhẫn, hào phóng nhưng không có thiện chí.Môi dưới dày hơn môi trên: Người này có ham muốn tình dục cao và có các sở thích về ăn uống.Môi mỏng nhưng trông như bị sưng: Cũng có ham muốn về tình dục và có sở thích với ăn uống.Nếu môi trên hơi thụt vào trong hơn (môi dưới trề): Thiếu kiên nhẫn và hay công kích.Môi dưới thụt vào, môi trên trề ra: Tính cách tốt.Môi trên chẻ: Tính cách tốt.Môi mỏng và nhỏ: Bướng bỉnh, không tốt.Môi mỏng, miệng lớn: Cực kỳ xấu tính.Môi rất nhỏ: Trong tương lai sẽ là một ông bầu.Môi vều: Ngốc nghếch.Môi dưới chẻ: Lễ phép. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Yến Nhi (##)
Ánh sáng là một yếu tố quan trọng trong phong thủy. Một ngôi nhà có đầy đủ ánh sáng, hài hòa, không tối quá, không sáng quá thì phong thủy tốt, người khỏe mạnh, minh mẫn
Ánh sáng cũng có thể là yếu tố phong thủy quan trọng. Một ngôi nhà có đầy đủ ánh sáng đại diện cho sự tập trung dương khí, đương nhiên là phong thủy tốt. Nhưng ánh sáng qúa mạnh, làm cho người ở trong đó cảm thấy không thoải mái, không phải là phong thủy tốt, hậu quả của nó hết sức nguy hại.
Ngôi nhà có ánh nắng mặt trời chiếu vào theo hướng Tay, chính là ngôi nhà hung. Khi mặt trời lặn cũng là lúc từ không gian có ánh sáng mặt trời bước vào khí trường tăm tối, có sức sát thương, không thể sản sinh ra vạn vật. Con người từ lúc sinh ra đến lúc về già, đó là quá trình tuần hoàn quay trở lại trạng thái tĩnh lặng. Phật giáo dùng thế giới Tây phương Cực lạc đại diện cho thế giới của người đã khuất. Thế giới của người chết được phiếm chỉ ở hướng Tây.
Trong phong thủy, hướng Tây thuộc Kim, Hỏa khắc Kim. Ngôi nhà chếch về phía Tây, có nghĩa là bị Kim điều khiển, không thể phát huy được uy lực vốn có của nó, cũng chính là người trong nhà không thể hấp thụ được từ trường của vũ trụ một cách bình thường trừ khi tất cả các thành viên trong nhà cũng kỵ Kim thì có thể giảm nhẹ được hung hiểm của nhà chếch hướng Tây. Nhưng xét chỉnh thể, ngôi nhà chếch hướng Tây nhất định không thể mang lại vận hưng vượng.
Giả sử bạn bất hạnh phải sống trong ngôi nhà hứng ánh mặt trời ở hưóng Tây, lại không thể chuyển đi nơi khác, phương pháp hợp lý nhất là lắp thêm rèm, cửa chớp ở hướng này để giảm thiểu sức hấp thụ ánh nắng mặt trời ở hướng Tây, cũng phải đặt vào đó vật phong thủy sinh vượng cho Ngũ hành Kim Thủy để cân băng lực sát thương của ánh chiều tà.
Có một loại sát được tạo thành từ ánh sáng, tương tự cũng có thể tạo ra hung hiểm lớn, phong thủy học gọi là "Thiên trảm sát".
Thế nào được gọi là Thiên trảm sát? Đó là tính huống bạn nhìn ngoài từ cửa sổ nhà mình, vừa vặn nhìn thấy một khe hở ở giữa tòa nhà đối diện, khe hở này cũng vừa vặn đối diện với cửa sổ nhà bạn, như vậy sẽ hình thành nên hung sát. Nếu phòng của chủ nhà phạm Thiên trảm sát thì được gọi là hung trong hung.
Nếu cách cục Thiên trảm sát ở hướng Đông, ánh nắng mặt trời buổi sáng phản xạ lại từ tòa nhà đối diện, hình thành nên một luồng ánh sáng ở khe hở chiếu vào nhà bạn, lúc này sẽ hình thành một từ trường mạnh.
Nếu cách cục Thiên trảm sát ở phía Tây, mỗi ngày khi hoàng hôn xuống, ánh nắng mặt trời sẽ tạo ra một luồng ánh sáng giống như lưỡi dao cắt, bổ xuống nhà bạn.
Nếu ngôi nhà ở hướng Bắc, luồng gió lạnh sẽ thông qua khe hở giống như một con dao bổ vào nhà bạn, tạo thành xung sát tương tự.
Vì thế đối với cách cục Thiên trảm sát chỉ có nhà ở hướng Nam không bị ảnh hưởng. Còn nhà ở hướng chính Đông, chính Tây và chính Bắc đều chịu hung sát.
Trong phong thủy, một số tạo hình không cát lợi như hình con dao, hình con rết, hình cây thương cũng là sát, loại sát này đa phần căn cứ vào sự quan sát để nhận biết.
Nhưng có một trường hợp, ngôi nhà ở hướng Nam cũng có thể đối diện với Thiên trảm sát, đó là do nhà đối diện kiểu thiết kế hiện đại có lắp đặt thêm các vật thể trang trí ở ngoài tường. Nếu tòa nhà đối diện đó vì phản xạ kim loại mà hình thành nên chùm ánh sáng cực mạnh chiếu vào nhà bạn, tương tự cũng bị xem hung sát.
Có trường hợp một nhà giàu có ở hướng Bắc, phòng chủ nhà vừa vặn đối diện với hành lang phòng khách, tay vịn kim loại của hành lang trông giống như một thanh đao lớn, chia phòng chủ nhà thành hai phần. Đặc biệt là trên giường ngủ của vợ chồng, tay vịn kim loại bên ngoài cửa sổ cắt thẳng đầu của hai người, cách cục này cũng được gọi là Thiên trảm sát, là hiện tượng đại hung.
Có thầy phong thủy đã đề nghị chủ nhà bịt kín phần nửa dưới của cửa sổ lại nhưng do chủ nhà không nỡ để mất phong cảnh biển vô cùng đẹp được nhìn ngắm từ phía cửa sổ, hơn nữa bát tự của chủ nhà thừa Hỏa, cần Kim Thủy để giải cứu, cuối cùng họ đã không sửa phòng ngủ theo lời kiến nghị.
Đôi vợ chồng này đã kết hôn được 10 năm, có hai người con trai nhưng sau khi chuyển vào nhà mới chưa được 1 năm họ đã quyết định ly hôn.
Người tuổi Mùi có số đào hoa ở mức độ bình thường. Nữ giới có số đào hoa phát triển hơn ở nam giới. Họ thường gặp may mắn trong tình duyên vào nửa cuối của mỗi
năm. Lúc đó, người tuổi Mùi đang độc thân sẽ tìm được cơ hội để có được tình yêu đẹp và một cuộc sống hạnh phúc.
Nữ giới tuổi Mùi thường có đời sống tình cảm sâu sắc. Họ có sức lôi cuốn mạnh mẽ từ vẻ đẹp nhẹ nhàng, nhã nhặn. Họ để lại nhiều ấn tượng với những người đàn ông có tính cách phóng khoáng. Lời khuyên dành cho nữ tuổi Mùi là, nên chú ý đến những người hoạt bát, năng động để tránh bỏ lỡ cơ hội khi tình yêu đến.
(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)
Để tăng thêm sức hấp dẫn với người khác giới, nữ giới tuổi Mùi nên chọn trang phục truyền thống cùng gam màu nhẹ để tăng thêm sự dịu dàng mà quý phái.
Theo phong thủy, những vật dụng dưới đây sẽ mang lại may mắn và tình yêu cho người tuổi Mùi: hoa sen, quả khế, ngọc trai.
Mỗi một tên gọi được đặt theo những hoàn cảnh khác nhau sẽ mang lại sự may mắn, an lành và cuộc sống giàu sang phú quý cho những cô cậu sinh năm con Dê.
► Tham khảo thêm: Đặt tên cho con theo phong thủy để có vận mệnh tốt đẹp
Nếu có ý định sinh con trong năm Ất Mùi, cha mẹ có thể tham khảo các cách đặt tên cho con tuổi Dê dưới đây.
1. Lấy giấc mơ cha mẹ để đặt tên con Dân gian Trung hoa cổ đại tương truyền rằng, trước khi sinh Lý Bạch (nhà thơ lớn ở đời Đường), mẹ của ông đã nằm mơ thấy sao Thái Bạch di chuyển trên trời, tỉnh dậy thì trời đã rạng sáng. Do đó, bà quyết định đặt tên con là Lý Bạch, tự Thái Bạch. Đây là một trong những cách đặt tên ít gặp nhưng lại khắc dấu ấn sâu trong suốt cuộc đời con trẻ. Khi mơ thấy những giấc mơ đẹp, cha mẹ có thể tận dụng điều đó để đặt tên cho con thay vì phải vắt óc suy nghĩ quá nhiều. 2. Tên con được đặt theo đặc trưng về tướng mạo sau khi sinh Đây là một trong những cách đặt tên phổ biến trong lịch sử, đặc biệt là văn học nghệ thuật. Cha mẹ gửi gắm những mong ước về con cái như có dung mạo đẹp, khôi ngôi với những cái tên: Bạch Tuyết, Hồng Hoa, Ngọc Thắm, Tuấn Tú, Mạnh Khôi, Mạnh Cường…
Ảnh minh họa
3. Đặt tên con theo thời khắc sinh ra Hoàn cảnh lúc sinh ra một đứa trẻ vô cùng đặc biệt, nó ghi lại dấu ấn của một bước khởi đầu mới. Do đó, nhiều người thường lấy thời khắc bé chào đời mà đặt tên. Ví dụ, bé được sinh ra trong đêm mưa gió thì có thể đặt tên là Hồng Phong, Mạnh Vũ, Vũ Linh, Hoàng Hà… Còn nếu bé sinh ra khi mẹ đang đi du lịch ở rừng hoặc biển, thì những cái tên thích hợp là Hoàng Lâm, Thanh Lâm, Minh Lâm, Thượng Hải, Đại Hải… 4. Lấy địa danh để đặt tên cho con Cách đặt tên này không xa lạ với chúng ta, tuy nhiên ít người biết được ý nghĩa sâu xa của nó. Nó gắn liền với tình cảm, khoảng thời gian gắn bó của mỗi người, đồng thời phản ánh quan niệm luân lí truyền thống nên có ý nghĩa thiêng liêng. Ngoài ra, không ít cha mẹ thích lồng ghép địa danh để đặt tên cho con, mang ý nghĩa đó là nơi chôn rau cắt rốn của cả cha và mẹ để con đời đời ghi nhớ. Ví dụ, quê bố ở Ninh Bình, quê mẹ ở Phú Thọ thì đặt tên con là Phú Ninh, Thái Bình và Nam Định sẽ là Thái Nam… ST Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Phong thủy văn phòng vượng tài vượng lộc nhờ treo tranh đúng cách
Phong thủy văn phòng có nguyên tắc, không thể tùy tiện bày tranh nào cũng được, cần tìm hiểu kẻo tưởng phúc lại là họa. Treo tranh đúng cách để luôn vượng tài
Nhiều người rất thích bày tranh phong thủy trong phòng làm việc với hi vọng mang tới may mắn, thịnh vượng và tốt lành. Điều này không hề sai nhưng phong thủy văn phòng có nguyên tắc, không thể tùy tiện bày tranh nào cũng được, cần tìm hiểu kẻo tưởng phúc lại là họa.
► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương
Phong thủy văn phòng có ảnh hưởng lớn tới sự nghiệp, tài lộc, tiền đồ, sự phát triển. Vì thế, khi treo tranh trong phòng cần chọn loại tranh phù hợp, tốt đẹp, không nên thấy người ta treo gì thì mình cũng treo nấy.Thông thường, tranh “bát mã” khá được ưa chuộng, bởi có ý nghĩa sự nghiệp hanh thông như tám ngựa tung vó, không đợi giơ roi tự chạy hăng hái, tiền đồ thật là rạng rỡ. Hoài bão rộng lớn, muốn vươn lên thì bày tranh “đại bàng giương cánh”. Lòng mang nguyện vọng vạn sự như ý thì dùng tranh “hoa nở phú quý” hay tranh “đại nghiệp long đằng” với ý nghĩa sự nghiệp phát triển không ngừng đều kí thác hi vọng, lời chúc phúc cho tương lai.Mặt khác, lại có người rất thích bày tranh sơn thủy ở phòng làm việc. Nhưng tranh sơn thủy là loại tranh khó treo, phải chọn tỉ mỉ, kĩ càng, nghiêm ngặt, không thể tùy tiện. Nên chọn bức có thế núi ở xa, trước núi có khoảng đất trống bằng phẳng, có suối chảy êm đềm. Tuyệt đối không chọn tranh sơn thủy mà nước chảy xiết, càng không chọn bức có thác nước lớn. Tranh sơn thủy nên treo sau lưng, núi cao to tú lệ làm chỗ dựa vững chãi cho chủ nhân. Nếu đem treo ở trước mặt thì như núi chắn ngang, cản bước tiến.
Gợi ý, để cải thiện phong thủy văn phòng, phía Đông treo tranh “mẫu đơn phú quý” để tăng cường tỷ lệ thăng chức. Ngồi nơi hướng Tây dựa Đông thì sau lưng treo tranh sơn thủy hữu tình, hoành phi sơn thủy. Chú ý, núi nhiều thủy ít, non xanh nước biếc, ngụ ý dựa lưng núi lớn, dễ làm quan. Bát tự Thổ vượng tàng Kim cũng có thể vượng tài bằng cách này.Phía Tây văn phòng treo tranh sơn thủy có thể tôn lên sự nhã nhặn, nội hàm của chủ nhân mà còn có thể nâng cao sức hiệu suất công việc. Tranh sơn thuỷ tốt có thể làm cho công tác thuận lợi, tài vận hanh thông. Chú ý, nên chọn tranh nước nhiều núi ít, hoặc tranh chỉ có sông suối mà không có núi non. Phong thủy phòng khách vượng tài nhờ treo tranh cửu ngư đúng cách4 bức tranh phong thủy vượng vận nên treo ngay trong nhàHướng dẫn chọn tranh phong thủy hợp mệnhTrần Hồng
Hướng bếp hợp người sinh năm 1948: - Năm sinh dương lịch: 1948 - Năm sinh âm lịch: Mậu Tý - Quẻ mệnh: Đoài Kim - Ngũ hành: Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc
– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);
– Hướng xấu: Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);
Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);
Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.
Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);
Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.
Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Địa Không và Địa Kiếp. Phân loại theo tính chất là Sát Tinh, Hung Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp). Khi đóng trong cung không có chính tinh gọi là cách hung hoặc sát tinh độc thủ. Khi có sao Địa Kiếp trong cùng một Cung Tỵ hoặc Cung Hợi gọi là cách Không Kiếp đồng cung Tỵ Hợi. Khi một trong các Cung Tý, Cung Tuất, Cung Thìn, Cung Ngọ có sao Địa Không thì tại Cung Hợi hoặc Cung Tỵ thuộc cách giáp Không Kiếp. Vị Trí Ở Các Cung
Đắc Địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
Hãm Địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Sao Địa Không ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận. Tính Tình
Địa Không đắc địa: Có mưu trí, thâm trầm và lợi hại, rất can đảm, táo bạo, dám nói, dám làm, kín đáo, bí mật, hay giấu diếm, hay suy xét, mưu trí cao thâm, thủ đoạn. Những đặc tính này đúng cho cả phái nam và nữ.
Địa Không hãm địa: Ích kỷ, tự kỷ ám thị, suy tật xấu của người từ tật xấu của mình, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam.
Công Danh Tài Lộc Sao Địa Không cho dù đắc địa cũng không bảo đảm trọn vẹn và lâu dài công danh và tài lộc. Sự nghiệp sẽ hoạch phát nhưng hoạch phá nghĩa là tiến đạt rất nhanh chóng song tàn lụi cũng lẹ. Uy quyền và tiền bạc phải gặp nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; nếu có phú quý lớn thì hoặc không hưởng được lâu, hoặc phải có lần phá sản, lụn bại. Nếu hãm địa, nhất định phải cực kỳ nghèo khổ, vất vả, không có sự nghiệp và sinh kế để nuôi thân. Sao Địa Không giáp Mệnh cũng liên lụy ít nhiều đến bản thân, công danh, tài lộc như phải vất vả, tha phương lập nghiệp, bị mưu hại, trộm cắp. Phúc Thọ Tai Họa Đắc địa: Cuộc đời phải vất vả cực nhọc, tuy tai họa tiềm tàng, nhưng không mấy hung hiểm. Dù sao, phải chịu nhiều cảnh thăng trầm, khi vinh, khi nhục. Nếu gặp phải sát tinh, thì sự phá hoại dễ dàng phát tác mau chóng. Hãm địa: Địa Không ví như một nghiệp chướng bám vào vận mệnh con người, có ảnh hưởng đa diện và nặng nề, cụ thể như:
Bị tật nguyền vĩnh viễn, bệnh nặng.
Hung họa nhiều và nặng nề.
Nghèo khổ, cô độc, vô sản, phải đi xa làm ăn.
Yểu mạng.
Những Bộ Sao Tốt Địa Không đắc địa gặp Thiên Tướng, Thiên Mã, Hóa Khoa: Những sao này thủ Mệnh là người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy trong cảnh loạn ly. Địa Không đắc địa với phi thường cách: Phi thường cách hoặc gồm Tử Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, được sự hội tụ của cát tinh đắc địa như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc và của sát tinh đắc địa như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ. Đây là cách nguyên thủ, đế vương, hội đủ tài đức và vận hội, có cả lương thần và hảo tướng trợ giúp, xây dựng chế độ, để danh tiếng lừng lẫy cho hậu thế. Những Bộ Sao Xấu
Địa Không với Thiên Hình, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cùng đắc địa cả thì phú quý được một thời. Nếu cùng hãm địa cả thì rất nguy hiểm tính mạng, sự nghiệp, tài danh, suốt đời gặp nhiều chuyện đau lòng. Dù đắc hay hãm địa, cả trai lẫn gái đều khắc vợ, sát phu.
Địa Không, Thiên Cơ (hay Hỏa): Bị hỏa tai như cháy nhà, phỏng lửa.
Địa Không, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.
Địa Không (Kiếp) Phục Binh, Thiên Hình, Hóa Kỵ: Gian phi, trộm cướp, du đãng.
Địa Không, Trực Phù, Thiên Khốc, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Cách này biểu hiện cho tai họa, tang khó, đau buồn liên tiếp và chung thân bất hạnh.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ mất sớm, chết sớm, chết thảm, bị hình tù, ly cách.
Không nhờ vả được cha mẹ mà có khi phải gánh nợ di truyền của cha mẹ để lại.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phúc Đức
Sao Địa Không đắc địa, thì hưởng lộc một thời.
Sao Địa Không hãm địa, chủ sự bất hạnh lớn về nhiều phương diện, giòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo, sự nghiệp tan tành, tuổi thọ bị chiết giảm, đau ốm triền miên vì một bệnh nan y.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Điền Trạch
Địa Không đắc địa, có điền sản một dạo, nhưng phải mua đi bán lại luôn.
Địa Không hãm địa, vô sản, bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về điền sản (cháy nhà, nhà sập ...) hoặc sang đoạt, tạo điền sản bằng phương tiện táo bạo, ám muội.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Quan Lộc
Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật.
Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến.
Bị mất chức ít nhất một lần.
Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi, hoặc phải lên voi xuống chó. Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Nô Bộc
Tôi tớ phản chủ, hại chủ, giết chủ.
Bạn bè xấu, tham lận, lường gạt.
Nhân tình ám hại, bêu xấu, bòn của.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Thiên Di
Ra ngoài làm ăn vất vả, phải bon chen, đôi khi có sựï gây gỗ, bực mình.
Công danh vất vả, làm ăn lúc được lúc không, làm nghề cực nhọc.
Tình cảm bạc bẽo, có số ly hương, đi xa, mồ côi, nếu không thì gia đạo cũng ly tán, xa cách.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tật Ách Sát tinh này có rất nhiều đặc tính bệnh lý, hầu hết là rất nặng. Nó gây thương tàn cho bộ phận cơ thể đi kèm, dù sao đó chỉ xung chiếu hay bàng chiếu. Cuộc đời hay gặp tai nạn, trắc trở, bệnh khó chữa, có ám tật.
Địa Không, Thiên Đồng: Ruột dư phải mổ, hay bệnh thận phải mổ, bệnh mật có sạn.
Địa Không, Đế Vượng: Gãy xương sống, sái xương sống.
Địa Không, Hỷ Thần: Bệnh trĩ kinh niên hay bệnh mụn nhọt lớn ở mông.
Địa Không, Thai: Bào thai chết trong bụng mẹ, mẹ cố ý phá thai.
Địa Không, Hóa Kỵ: Ngộ độc bị phục độc.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tài Bạch
Địa Không nếu đắc địa: thì hoạch phát nhanh chóng một thời, nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, oa trữ, buôn bán đồ quốc cấm).
Địa Không nếu hãm địa: Vô sản, bần nông.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tử Tức
Không con, hiếm muộn, ít con, phải ở xa con cái.
Sát con rất nhiều.
Con du đãng, đĩ điếm không nhờ vả được mà còn phải bị di lụy.
Con phá sản nghiệp cha mẹ.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phu Thê Có những ý nghĩa sau:
Sát phu, sát thê, góa bụa bất ngờ.
Có thể không có gia đình.
Nếu có gia đình thì sát hay phải xa cách nhau lâu dài vì tai nạn xảy ra cho một trong hai người.
Phải hai, ba lần lập gia đình, lần nào cũng nhanh chóng.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Huynh Đệ Có những ý nghĩa sau:
Không có anh chị em hoặc anh chị em ly tán.
Có anh chị em dị bào, có người đau ốm bệnh tật, có tật nguyền, hoặc đoản thọ, chết yểu.
Không nhờ vả được anh chị em mà còn phải bị liên lụy vì họ (vì Địa Không bấy giờ giáp Mệnh).
Địa Không Khi Vào Các Hạn Nếu đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ, nhưng phải làm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt, hoặc phải đi xa.