Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Vận trình tử vi trọn đời Bính Tý nam mang chi tiết

Bính Tý nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bính Tý nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1936, 1996 và 2056
Cung CẤN.
Trực THÀNH
Mạng GIÁNG HẠ THỦY (nước mù sương)
Khắc THIÊN THƯỢNG HỎA Con nhà HẮC ĐẾ (cô quạnh) Xương CON CHUỘT.
Tướng tinh CON RẮN Cậu Tài

Cậu Quý độ mạng

Luận xem số mạng tuổi này,

Bính Tý mạng Thủy nước đầy tràn sông.

Trai mà sanh đặng Thu Đông,Như cây gặp nước, như rồng gặp mây.

Bính Tý tánh ở hiền lành,Có tiền ai hỏi cũng trao đưa liền.

Ăn rồi phản phúc tự nhiên, Đổi thời không khả nghịch liền tự nhiên.

Một thân thất ý đủ điều,Nửa lành nửa dữ bao nhiêu chưa đành.

Tới hồi vận giữa hiển vinh,Căn nguyên tất phát môn đình đổi thay.

Tuổi già vận đến càng hay, Vinh hoa phú quý vàng son cửa nha.

xem bói tử vi tuổi Tý

CUỘC SỐNG

Tuổi Bính Tý thuộc mạng Thủy. Số tuổi được nhiều thành công trong cuộc sống, hay thay đổi ý định, không bao giờ có được một cuộc sống yên lặng, mà tự tạo ra nhiều sóng gió. Cuộc đời có lắm thương đau. Về mặt xã hội giữ được tiếng tăm và địa vị khiêm nhượng, ham thích những cái gì xảy ra thực tại hơn là những chuyện viễn vông, sự nghiệp và cuộc đời vẫn đi đôi với nhau, tạo được những điểm đặc biệt trong cuộc sống, cấu tạo được một hoàn cảnh khả dĩ làm cho cuộc sống có phần chắc chắn. Nhưng cuộc đời chưa chắc vào ở mức độ đó mãi. Sẽ còn thay đổi và luân chuyển mãi cho đến hết cuộc đời, mà không bao giờ có sự trầm lặng trong sự sống. Tuổi Bính Tý có nhiều phúc đức trong lớp tuổi trung bình, nhưng sau cùng qua thời gian từ 50 đến 52 thì lại có nhiều việc làm cho có nhân quả. Tuổi Bính Tý chỉ hưởng thọ trung bình từ 55 đến 60 tuổi. Nhưng vào tuổi 52 thì mắc bệnh thần kinh có thể không hưởng thọ lâu hơn tuổi dự định, nhưng làm phúc đức ăn ở hiền lành thì may ra hưởng thọ đầy đủ theo số Tử Vi.

TÌNH DUYÊN

Trong cuộc sống tuổi Bính Tý về vấn đề tình duyên cũng có nhiều sôi động, có nhiều thay đổi sầu thương, ít khi tìm được sự êm ấm vào tuổi nhỏ. Tình duyên vào lúc nhỏ thường ở trong sự tạm thời, không có một quyết định dứt khoát, cho đến khi qua tuổi 30, mới tạo được nguồn hạnh phúc chân chính. Số về vấn đề tình duyên rất khe khắt, không tạo được một cuộc sống ý hiệp tâm đầu, nếu có cũng chỉ là bề ngoài; nhưng bên trong vẫn có sự nghi kỵ hay thường có những bất đồng ý kiến. Đó là số của cá nhân. Nhưng nếu gặp được lương duyên có sự trùng hợp về tuổi tác và sự hòa hợp về tinh thần thì tình duyên mới có được sự ấm êm và hạnh phúc. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc lương duyên thường hay thay đổi bất thành, đó là những tháng 1 và tháng 7 trong cuộc đời. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy trong cuộc đời thì bạn là người có nhiều vợ hay cũng quá đau khổ vì đ àn bà nhiều hơn, đó là những tháng 1, 2, 3, 4, 8 và 9.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

 Về việc công danh cũng có nhiều thay đổi quan trọng, tuy nhiên số có nhiều phúc đức, nên chuyện công danh thường được lên cao mà ít khi có xuống thấp. Tuổi nhỏ thường có sự thay đổi công danh. Nhưng lớn thì tạo được nhiều tên tuổi. Cuộc đời hay đẹp về bước đường công danh, có thể tạo nên danh phận một cách rất dễ dàng, ít khi gặp sự khó khăn. Về gia đạo thì cũng hay có sự buồn phiền, số không mồ côi sớm, không nhờ thân tộc họ hàng trong việc tạo nên danh phận, mà nhờ bè bạn giúp đỡ nhiều hơn. Tuy nhiên, cũng có thể nhờ sự trùng hợp của tuổi vợ chồng mà cuộc đời gặp nhiều may mắn hơn nữa. Tuổi Bính Tý trong tương lai có một sự nghiệp vĩ đại, đi song song với công danh, nhờ ở sự sáng suốt và lòng nhẫn nại, mà sự nghiệp thêm phần vững chắc, tiền bạc khá dư dả, tuy cũng có một thời gian long đong nhưng cuộc sống hoàn toàn ít khi bị khổ cực về tâm trí cũng như về xác thịt. Công danh và sự nghiệp có trở ngại vào khoảng tuổi 31 và 32, nhưng vào tuổi 33 thì hoàn toàn làm nên sự nghiệp bởi sự tiến triển của công danh, có phần chắc chắn và đồng đều, tiền bạc dồi dào, hạnh phúc ấm êm, cuộc sống thêm phần sáng sủa hơn.
NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trước khi muốn làm ăn hay phát triển công việc, muốn cho công việc được chắc chắn mà không sợ thất bại, bạn cần lựa tuổi để hợp tác, hùn hạp, hay cùng lo toan công việc; trong sự lựa chọn tuổi tác cũng phải tùy theo hoàn cảnh và trường hợp xảy ra, cũng như trong việc hôn nhân, cần lựa người hiền đức; vậy bạn cần lựa cho đúng những tuổi này mà hợp tác thì chắc chắn sẽ thành công, đó là những tuổi: Bính Tý, tuổi Tân Tỵ, tuổi Nhâm Ngọ và tuổi Ất Dậu, những tuổi này có thể giúp bạn làm ăn được phát đạt thêm nhiều kết quả và tài lộc vượng phát, không sợ thất bại.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

 Bạn kết hôn với tuổi Bính Tý, có những trường hợp sau đây: Tuổi Bính Tý giúp bạn thành công về mặt tiền tài, vợ chồng hòa thuận. Kết hôn với tuổi Tân Tỵ: Lúc đầu hao tốn nhiều, làm ăn tuy có tiền nhưng sau mới khá được, nhưng hào tài thường hay luân chuyển, con cũng hiếm muộn, vợ hay đi nhưng thường giúp chồng trên bước công danh. Kết hôn với tuổi Nhâm Ngọ: Thời gian đầu nghèo thiếu, nhưng sau được hiển vinh, tánh chồng vợ thường có sự xung khắc, nên kiên nhẫn thì thành công to, con rất hiếm muộn. Kết hôn với tuổi Ất Dậu: Tuổi nầy hoàn toàn tốt đẹp trong mọi lãnh vực, hào tài nhiều, danh vọng cao, con cái tốt, giúp cho cuộc đời đầy đủ êm ấm, hạnh phúc. Nhưng nếu đã lỡ thương yêu nhau nhằm những tuổi nầy thì bạn chỉ có một cuộc sống trung bình, không dư dả và cũng không thiếu kém, đó là những tuổi: Giáp Thìn và Mậu Dần. Những tuổi này cũng có sự trùng hợp, nhưng không làm cho cuộc sống được phát đạt trên mọi mặt. Khi gặp những tuổi nầy, thì cuộc đời bạn sẽ có nhiều buồn khổ hơn, sống trong cuộc thiếu thốn triền miên, vì tuổi hai người không có phúc đức, nên ít hưởng lộc. Đó là các tuổi: Mậu Thìn, Giáp Tuất, Canh Thìn. Những năm mà bạn có nhiều đại kỵ, không nên lựa chọn hôn nhơn, vì sự lựa chọn hôn nhơn sẽ đem lại nhiều lo âu, đau buồn mà còn làm cho cuộc sống thiếu cả sự sống, đó là những năm mà tuổi bạn ở vào 17, 21, 23, 29, 33, 35 và 41 tuổi. Nếu bạn phạm vào những tuổi trên, bạn đã có hôn nhân, bạn phải lâm vào tình trạng xa vắng, hay gặp nhiều buồn phiền. Bạn sanh vào những tháng này có phần đa thê và hay có sự đau khổ về đ àn bà, đó là những bạn sanh vào tháng 1, 2, 3, 4, 8 và 9. Nếu bạn lỡ sanh vào những tháng kể trên sẽ có nhiều vợ và hay khổ tâm vì đàn bà.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Sự sống lứa đôi là một điều quan trọng, nó liên quan mật thiết đến cuộc sống hằng ngày và cho cả một cuộc đời. Những tuổi mà không bao giờ có thể kết hợp lương duyên và có thể xảy ra nhiều đau buồn nhất, đó là những tuổi được kể ra sau đây: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Tân Mùi, Quý Mùi. Tuổi Đinh Sửu, tuổi này ở với nhau sanh cảnh biệt ly; Kỷ Mão, sự chết chóc trong vòng một năm (tuyệt mạng); Tân Mùi (biệt ly); Quý Mùi (biệt ly). Những tuổi trên đây không làm cho cuộc sống đầy hạnh phúc mà trái lại có nhiều đau buồn hơn, nên tránh được là một điều tốt. Tuổi Bính Tý có nhiều tuổi đại kỵ, nếu gặp trong sự hợp tác làm ăn hay trong việc lương duyên, nên xem sao hạn cho cả hai người mà cúng vái Phật Trời hay cầu nguyện cho được phúc đức. Không nên bỏ qua sẽ có ảnh hưởng lớn. Thí dụ như năm Bính Ngọ, tuổi Bính Tý gặp sao Thái Bạch hay Thiên Tinh thì cúng ngày 15 dùng 7 ngọn đ èn, 7 chén nước lã lạy về hướng Tây. Cách cúng vái: Đốt nhang ba cây, quỳ trước bàn cúng, vái tên họ, tuổi, sao gì? Niệm ba lần: Nam Mô A Di Đà Phật – Nam Mô Cửu Diện Quân Cập Đại Tiểu hạn tôn thần quang giảng đạo trần chứng minh. Cách cúng sao: Bình bông tươi, nước dừa hay nước trà, cháo trắng, nhang đ èn. Và tùy theo năm mà cúng, vì mỗi năm sao hạn đều thay đổi.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Bính Tý thuộc mạng Thủy, tánh tình hiền hòa và rộng rãi. Tuy nhiên trong cuộc đời có nhiều sự khổ tâm không ít về cuộc sống, những năm khó khăn nhất trong cuộc đời hao tiền tốn của, đau bịnh liên miên hay thất bại công việc đến nỗi buồn chán nhất, đó là những năm bạn ở vào những tuổi: 24, 27, 33, 38, 45. Những năm này bạn nên cẩn thận, dè dặt kẻo gặp nhiều rắc rối cho cuộc đời bản thân hay cả cuộc sống.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Mạng Thủy xuất hành vào những ngày chẵn, nhưng lựa giờ lẻ tháng chẵn và có thể xuất hành như trên trong suốt cuộc đời luôn luôn được nhiều may mắn. Ngoài những sự trùng hợp trên thì ít khi có được những thành công vĩ đại.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 31 đến 33 tuổi: Những năm này bạn gặp sao hạn, có thể làm cho bạn có nhiều thiệt hại, có thể bị đau bịnh hao tài tốn của, hay gặp tai nạn bất ngờ, nhưng song song bạn có nhiều thành công về tài lộc, tình cảm có phần vượng phát mạnh mẽ, công việc làm ăn được trôi chảy hoàn toàn, nhưng tiền vô ra bất thường, ít khi gặp cảnh túng quẫn. Cố gắng vượt qua ba năm nầy.

Từ 34 đến 37 tuổi: Vượt được qua tuổi 33 thì công danh có phần lên cao tột độ, tiền bạc ở những năm nầy rất dễ chịu, làm đâu được đó, số phú quý nhưng lại gặp nhiều tai nạn hay những trở lực trong cuộc đời. Ảnh hưởng của cuộc sống liên quan đến công danh. Thời gian ba năm nầy hoàn toàn tốt đẹp.

Từ 38 đến 41 tuổi: Bạn vẫn hưởng một cuộc sống hay đẹp hoàn toàn cho đến tuổi 41 thì lại có sụp đổ đôi chút, năm nầy cũng nên đề phòng rủi ro, hay tù tội, bạn nên cẩn thận vào tuổi 41 hơn những năm khác. Ngoài sự hao tài tốn của, còn có sự sụp đổ đôi chút về công danh. Ngoài tuổi 41, những năm khác trung bình.

Từ 42 đến 47 tuổi: Vượt được tuổi 41 bước qua 42 và cho đến 47, gia đạo êm ấm, việc làm ăn phấn chấn, mọi công việc đều có thể tiến triển khả quan, chỉ có những chuyện xảy ra nhỏ nhặt về con cái, gia tộc mà thôi. Ngoài ra vào tuổi 45 có tang khó trong gia tộc.

Từ 48 đến 52 tuổi: Bốn năm sau cùng của cuộc đời lại xảy ra nhiều hoàn cảnh phân ly. Sự đau buồn lặng đi trong tâm não, mang nhiều chứng bệnh nan y, khó thoát được qua tai nạn, cảnh biệt ly như gần kề trong cuộc sống. Đến những khi nầy, nên vái Trời Phật, nếu có đạo thì nên cúng kiến cầu nguyện cho được phúc đức hy vọng sống thêm.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Tý

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Bính Tý nam mang chi tiết

Những điều kiêng kỵ về màu sắc phòng khách –

Màu sắc phòng khách không nên quá tối, bất kể là màu trần nhà, tường, nền hay thảm, sôpha, rèm cứa đều có một số nguyên tắc. Bình thường trần nhà nên cao và sáng, màu trắng sữa nhạt là đẹp nhất, không nên dùng màu tối, cũng không nên gắn gương. Màu t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu sắc phòng khách không nên quá tối, bất kể là màu trần nhà, tường, nền hay thảm, sôpha, rèm cứa đều có một số nguyên tắc.

Bình thường trần nhà nên cao và sáng, màu trắng sữa nhạt là đẹp nhất, không nên dùng màu tối, cũng không nên gắn gương. Màu trần nhà nhất định phải nhạt hơn màu nền nhà, biểu thị “thiên thanh địa trọc” (trời trong đất đục), như vậy về thị giác mới không có cảm giác đầu nặng chân nhẹ. Mầu sắc của các vật dụng khác cũng nên lấy màu nhạt làm chủ, nhưng không được vượt quá 75%, còn có thể dùng tranh chữ tên người hoặc những bức tranh có ý nghĩa để che lấp chỗ trống.

Egro-Thay-doi-phong-khach-theo-mua-trong-thiet-ke-nha-pho

Về điều hòa màu sắc chỉnh thể mà nói:

Phòng khách là Càn Trạch (nằm ở phía Tây Bắc hướng sang Đông Nam) cần phải sáng, cố gắng sử dụng hệ thống phần lớn là màu trắng, như vậy sẽ giúp cho người sống trong nhà thông minh sáng suốt, thanh tú tao nhã. Nếu sử dụng màu tối quá một nửa tổng diện tích thì dễ làm cho con người trỏ nên tối tăm, ngốc nghếch, càng bất lợi cho nam giới.

Phòng khách là Đoài Trạch (nằm ở phía Tây hướng sang Đông) thì sáng sủa là thích hợp nhất, nhưng không nên quá sáng, tức là màu trắng không được vượt quá tổng diện tích phòng khách, nếu không gia đình sẽ âm thịnh dương suy.

Phòng khách là Cấn Trạch (nằm ờ phía Đông Bắc hướng sang Tây Nam) không được quá rộng rãi, có thể sử dụng nhiều màu như màu trắng, màu vàng nhạt, màu cà phê.

Phòng khách là Li Trạch (nằm ở phía Nam hướng sang Bắc) không nên để quá nhiều không gian trống nếu không sẽ làm cho người trong nhà dễ cáu giận, bực bội.

Phòng khách là Khảm Trạch (nằm ở phía Bắc hướng sang Nam) nên sử dụng màu sắc có tính lạnh và yên tĩnh, màu không nên quá tươi, nếu không sự nghiệp và công việc của người trong nhà sẽ gặp nhiều bất lợi.

Phòng khách là Khản Trạch (nằm ở phía Tây Nam hướng sang Đông Bắc) vật dụng nên nhiều và bằng chất liệu dày nặng, nên sửa dụng màu vàng hoặc hệ thống màu sắc nguyên bản, tốt nhất nên tránh phòng khách hẹp.

Phòng khách là Tôn Trạch (nằm ở phía Đông Nam hướng sang Tây Bắc) nên ngắn và rộng, có thể dùng hệ thống màu xanh lá cây, tốt nhất trang trí nhiều cây cỏ, hoa lá.

Phòng khách là Chấn Trạch (nằm ờ phía Đông hướng sang Tây) nên ngắn mà rộng, có thể dùng hệ thống màu xanh lá cây, mầu xanh da trời, nhưng nên chú ý không được vượt quá một nửa tổng diện tích phòng khách, nếu không dễ làm cho người thông minh nhanh nhẹn trở nên chậm chạp, ít nói.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều kiêng kỵ về màu sắc phòng khách –

3 vị trí nốt ruồi 'vàng' của con gái, vận mệnh cực tốt

Những người con gái có nốt ruồi trên mũi thường sẽ lấy chồng giàu, vận mệnh cực tốt. Họ sinh ra đã nhiều tài lộc, cả đời không phải suy nghĩ chuyện tiền nong.
3 vị trí nốt ruồi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

3-vi-tri-not-ruoi-vang-cua-con-gai-van-menh-cuc-tot 3-vi-tri-not-ruoi-vang-cua-con-gai-van-menh-cuc-tot-1 3-vi-tri-not-ruoi-vang-cua-con-gai-van-menh-cuc-tot-2
Nốt ruồi trên mũi Nốt ruồi ở xương quai xanh

Nốt ruồi ở lỗ rốn

Anh Anh (theo Meiguoshenpo)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 vị trí nốt ruồi 'vàng' của con gái, vận mệnh cực tốt

Các nhân tố ảnh hưởng tới phong thủy của phòng ngủ –

Phong thủy phòng ngủ chính của căn nhà rất quan trọng. Nó không chỉ liên quan đến sức khỏe của mỗi người mà thậm chí còn liên quan đến quan hệ vợ chồng và vận mệnh của toàn gia đình. Do đó, chủ nhà khi lựa chọn phòng ngủ phải đặc biệt lưu ý. Phòng ng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng ngủ chính của căn nhà rất quan trọng. Nó không chỉ liên quan đến sức khỏe của mỗi người mà thậm chí còn liên quan đến quan hệ vợ chồng và vận mệnh của toàn gia đình. Do đó, chủ nhà khi lựa chọn phòng ngủ phải đặc biệt lưu ý.

file.392059

Phòng ngủ chính lý tưởng nhất là nằm hướng Sinh Khí, sau đó lần lượt đến Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị. Cả bốn vị trí này đều là cát vị (vị trí may mắn).

Chúng ta có thể thông qua một cách đơn giản để chọn lựa phòng ngủ chính, quan trọng nhất là cửa phòng ngủ của chủ nhà không được nằm trên một đường thẳng với cửa lớn. Vì bất kỳ ai sau khi đi từ cửa lớn vào, chỉ cần ngẩng đầu nhìn một cái là có thể biết hết tình hình trong phòng ngủ của chủ nhà, điều này là không thích hợp. Điểm cần chú ý nữa là cửa phòng ngủ chính không được đốỉ diện với cửa phòng bếp.

Ngoài ra, trong các đồ dùng trong phòng ngủ cũng phải chú ý. Người bình thường ai cũng hy vọng phòng ngủ của mình tràn đầy sự ấm áp chứ không phải lạnh lẽo vì nếu thường xuyên ngủ trong căn phòng như vậy dần dần sẽ khiến tính cách con người cũng trớ nên lạnh lùng, không thân thiện, khó chung sống hòa thuận. Do đó phòng ngủ nên tránh dùng đồ làm bằng kim loại như đồng,sắt thép, tốt nhất không nên dùng giường làm bằng đồng hay bằng sắt thép.

Ánh sáng trong phòng ngủ nên đầy đủ, không được tăm tối thì tâm trạng mới vui vẻ. Ban ngày phải để cho ánh mặt tròi chiếu vào trong phòng, không được để phòng lâu ngày không có ánh nắng. Nếu không sẽ làm cho ý trí giảm sút, mơ hồ không tinh táo, làm việc không theo lý trí.

Không khí trong phòng ngủ nên đối lưu mới có thể khỏe mạnh. Rất nhiều ngưòi có thói quen thường xuyên che rèm, mục đích là để chắn bụi. Thực ra điều này sẽ đem lại hậu quả rất xấu. Một mặt dễ mắc bệnh hay khi mắc bệnh thì lâu khỏi, một mặt sẽ khiến cho con người khi làm việc quá cố chấp, quẩn quanh không lối thoát.

Màu sắc phòng ngủ cũng kỵ quá lòe loẹt và tuyệt đối không nên sơn màu hồng, vì như vậy sẽ khiến thần kinh suy nhược, hơn nữa vợ chồng hay cãi nhau, nền nhà trong phòng ngủ nên là màu nhạt không nên quá sậm.

Nền nhà phòng ngủ không nên trải thảm dạ, dễ hút ẩm sinh khí độc, làm tổn thương khí quản, đặc biệt trải thảm dài lại càng không có lợi.

Cửa sổ phòng ngủ không nên treo chuông gió, dễ khiến đầu óc choáng váng, chóng mặt, tâm trạng thấp thỏm, tính tình nóng nảy.

Nên chú ý là hoa văn hình tròn không tốt, giường hình tròn không tốt, trần nhà hình tròn cũng không tốt.

Sắp xếp quần áo, đồ dùng phải ngăn nắp, không được để bừa bãi. Báo hay tạp chí quá cũ, đồ trang trí không dùng đến nên bỏ đi hoặc cất gọn gàng nếu không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến trật tự làm việc, sẽ phát sinh hiện tượng đầu đuôi lộn ngược.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các nhân tố ảnh hưởng tới phong thủy của phòng ngủ –

Phá quân tinh quyết

Một bài viết rất hay về Tinh diệu Phá Quân. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Phá quân tinh quyết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BIỆT CÁCH

Phá quân quan hệ với các tinh hệ, bố trí của Phá quân trong tinh bàn có sáu loại như sau:

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Phá quân độc tọa.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Phá quân đồng độ với Tử vi.

- Ở Dần hoặc ở Thân, Phá quân độc tọa.

- Ở Mão hoặc ở Dậu, Phá quân đồng độ với Liêm trinh.

- Ở Thìn hoặc ở Tuất, Phá quân độc tọa.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Phá quân đồng độ với Vũ khúc.

Phá quân cũng như Thất sát và Tham lang bài bố tại 12 cung trong tinh bàn, khi nhập các cung thuộc Dương (Tý Dần Thìn ngọ Thân Tuất) thì độc tọa, khi nhập các cung thuộc Âm (Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi) thì đồng độ với một tinh diệu khác. Đặc tính quan trọng này, là cơ sở để luận giải sự phối hợp giữa “mệnh nạp âm”, nguyên tắc “hợp Cục nhập Cách” và “tính lý” của các tổ hợp tinh hệ trong mệnh bàn.

Phá quân độc tọa Tý Ngọ

Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cung đối diện là hệ “Liêm trinh Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa hội hợp.

Phá quân ở hai cung này, có thể trở thành cách “Anh tinh nhập miếu”. Hoặc có thể thành cách “Phá quân ám tinh”.

Muốn luận giải tính chất của Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cần phải phân biệt rõ bản chất của Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc vào loại “làm càn”. Nắm vững những đặc điểm này, mới có thể nhận biết được bản chất của Phá quân.

Phá quân thuộc loại “làm càn” có lực phá hoại lớn, nhưng sức sáng tạo kém, do đó thường là chủ động phá hoại, mà sự phá hoại của nó lại không có mục đích. Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì lại khác, không chủ động tìm sự thay đổi, nhưng khi phải ứng phó với tình huống khách quan, thì không thay đổi không được, lại “quả cảm” hành động, có mục tiêu rõ ràng cho sự thay đổi.

Phá quân đối nhau với Liêm trinh Hóa Kị (năm Bính, Phá quân ở Tý ắt cùng lúc bị Kình dương Đà la chiếu xạ, Phá quân ở Ngọ thì đồng độ cùng Kình dương), về cơ bản đã thành mệnh cách “làm càn”. Nếu gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Lộc tồn, có thể hóa giải tính “làm càn” này, lúc này Phá quân rất ngại đồng độ với Văn khúc mà không gặp Văn xương, càng chủ về tăng thêm mức độ “làm càn” mà thôi.

Có Văn khúc Hóa Kị đồng độ hoặc ở cung đối diện xung chiếu, tuy gọi là “Phá quân ám tinh”, thực ra cũng chỉ là mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” mà thôi.

Phá quân và hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở xung cung, bị Hỏa tinh Linh tinh xung phá, thì Phá quân cũng có tính “làm càn”. Trường hợp Hỏa Linh đồng cung được xem là nặng, ở cung đối diện được xem là nhẹ hơn. Nếu Liêm trinh Hóa Kị đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh xung chiếu Phá quân, thì mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” càng nặng.

Phá quân Hóa Lộc hay Hóa quyền, chủ về người có mệnh cách “quả cảm”. Nếu được Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội hợp (rất ưa gặp Lộc tồn), là thuộc về mệnh cách “quả cảm”, cách “Anh tinh nhập miếu” cũng như vậy.

Phá quân không có cát hóa, nhưng gặp Tham lang Hóa Lộc, hoặc hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở cung đối diện thuộc vào cách “Tài ấm giáp ấn”, cũng chi phối gây ảnh hưởng, khiến Phá quân thuộc vào loại “quả cảm”.

Vận hạn Phá quân, Thất sát, Tham lang độc tọa, cần phải gặp các Cát tinh. Nhất là Thiên khôi, Thiên việt, mới là cung hạn Phá quân thuộc loại “làm càn” thích hợp đến, lúc này lợi dụng tính “tường hòa” (cát tường và hòa giải) của Cát tinh để hóa giải tính “làm càn” của Phá quân, khiến cho tính chủ động phá hoại và lực phá hoại không mục đích của Phá quân không có đột biến. Lúc này được gọi là “nỗ lực hậu thiên có tu dưỡng để bổ cứu”, chủ về hễ gặp việc, thì suy nghĩ kỹ lưỡng, sau đó mới hành động - nếu là vận xấu có tránh được không? Chưa chắc tránh được vận xấu, cần phải thêm điều kiện hội hợp với sao cát, thì mới có thể kết luận. Đối với Phá quân thuộc loại “quả cảm” đến cung hạn này, thì có nhiều cơ hội thay đổi, dù không được cát hóa, cũng có thể cải thiện hoàn cảnh khách quan.

Đối với người có Phá quân tọa mệnh, khi đến các đại vận hoặc lưu niên có Thất sát, Phá quân, hay Tham lang độc tọa, người mệnh cách “quả cảm” đến cung độ vận hạn có Thất sát tọa thủ thì tốt; người mệnh cách “làm càn” đến cung độ Thất sát độc tọa thì dễ đánh mất cơ hội, mà còn chưa chắc lợi dụng được vận thế, trong hạn này chỉ chủ về thay đổi vẻ bề ngoài.

Nếu cung độ Tham lang cùng lúc gặp cả Lộc tồn lẫn Hóa Lộc, hơn nữa còn có Cát tinh hội hợp, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” có thể nhuyễn hóa bản chất “thay đổi không có mục đích” trở thành “kiến thiết có mục đích”. Đây hoàn toàn vì hoàn cảnh khách quan quá tốt đem lại một cách ngẫu nhiên.

Cung độ vận hạn Thất sát có Sát tinh, người có bản chất “làm càn” mà đến cung hạn này, chủ về chỉ biết phá bỏ cái cũ, mà không biết tạo nên cái mới. Vì vậy cần phải vận dụng nỗ lực hậu thiên để bổ cứu.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” không kị gặp cung hạn này, nhưng trong vận hạn này, có thể vì đặt ra mục tiêu sai lầm mà phải chịu tổn thất tới hậu vận. Xã hội ngày nay, đại vận thứ hai của mọi người, là thời gian Trung học phổ thông, vì vậy trong vận hạn này, cần có cha mẹ tư vấn lựa chọn mục tiêu một cách thận trọng, để phù hợp với đường sự nghiệp sau này được phát triển tối ưu. Đây được xem là “nỗ lực hậu thiên có bổ cứu”.

Thiên cơ Hóa Kị ở nguyên cục, có thể nói là vận tốt của Phá quân thuộc loại “làm càn”, có thể lợi dụng được vận thế này hay không? Sẽ trở thành then chốt để phát triển hậu vận.

Thiên cơ được cát hóa, đương nhiên là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc loại “làm càn”, tính chất nào cũng thích hợp đến cung hạn này. Nếu là lưu niên, cũng là vận trình dễ gặp được cơ hội tốt.

Cung hạn “Tử vi Thiên phủ” đồng cung, thường là cung hạn khiến người có bản chất “làm càn” phá tán, thất bại, đã thiếu mục tiêu còn vì nhất thời đắc ý, nên dẫn đến thất bại. Nhưng Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì trái lại, có thể xoay chuyển tình thế xấu trong vận hạn này, về sự nghiệp là có thành tích.

Khi hệ “Tử vi Thiên phủ” thiên nặng về tinh thần mà nhẹ về vật chất, Phá quân thuộc loại “làm càn” lại không thích hợp đến cung hạn này. Cần phải đề phòng vì đắc ý mãn nguyện, mà dưỡng thành tính cách phá hoại, hoặc vì thất bại mà phẫn thế ghét đời.

Cung hạn Thái âm độc tọa, nếu được cát hóa, lại gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, Phá quân có bản chất nào cũng ưa đến. Đối với mệnh cách “quả cảm” thì lại không nên mưu toan thay đổi lớn, nếu không, sẽ ảnh hưởng đến vận thế. Đối với mệnh cách “làm càn” đương nhiên càng không nên thay đổi (cần phân biệt Phá quân khi thay đổi có cục đích hoặc Phá quân khi thay đổi không có mục đích).

Nếu Thái âm Hóa Kị (Thái âm Hóa Kị xung hội Thái dương Hóa Kị thì càng nặng) là vận hạn xấu của Phá quân. Người có mệnh cách “làm càn” thì phạm sai lầm mà gây họa, người có mệnh cách “quả cảm” thì bị dẫn dụ mà phạm sai lầm, dẫn đến tổn thất. Hai tình huống này tuy giống nhau, nhưng trường hợp mệnh cách “làm càn” là do tự phát, trường hợp mệnh cách “quả cảm” là do bị xúi giục.

Cung hạn Cự môn không có Cát tinh hội chiếu, cũng ít Sát tinh bay đến, cần phải có Thái dương ở cung đối diện nhập miếu, mới là vận vận tốt của Phá quân. Tuy vậy, người mệnh cách “làm càn” nhập cung hạn này, thì vẫn dễ chuốc thị phi. Nếu Thái dương ở cung đối diện Hóa Kị, thì Phá quân đến cung hạn Cự môn tọa thủ, không nên có bất cứ hành động tích cực nào, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”.

Cung hạn Cự môn được cát hóa, gặp Cát tinh, đây là vận trình nên “tiến” hay nên “thủ”, khi Phá quân gặp cung hạn này. Nếu Cự môn không cát hóa mà lại bị Hóa Kị, hoặc lại gặp Thiên đồng Hóa Kị, thì đây là vận thế dễ sinh phá tán, thất bại, vì vậy vận trình này nên thủ mà không nên tiến.

Phá quân thuộc loại “làm càn” không ưa đến cung hạn Cự môn Hóa Kị, gặp lưu niên Thái dương Hóa Kị và Thiên đồng Hóa Kị, sợ rằng vì phạm pháp mà phá tán thất bại, nếu cung Tật ách cũng không tốt, thì còn là niên hạn bệnh tật, nạn tai.

Cung hạn “Liêm trinh Thiên tướng” đồng độ, nếu Liêm trinh Hóa Kị mà không có cát hóa hội hợp, niên vận của Phá quân thuộc loại “làm càn” đến, chủ về tâm trạng bị áp chế. Nếu tam phương tứ chính cung hạn có Sát Kị Hình tụ hội, Liêm trinh biến thành Hóa Kị mà còn gặp Vũ khúc Hóa Kị, thì thậm chí có thể tự sát, tâm ý nảy sinh ý niệm coi thường mạng sống.

Hệ “Liêm trinh Thiên tướng” có cát hóa, gặp Cát tinh, thì đây là lưu niên nên thay đổi hoàn cảnh khách quan. Người Phá quân có bản chất “làm càn” cũng không kị đến cung hạn này.

Cung hạn Thiên lương độc tọa, bất kể là nưu niên hay đại hạn, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm”, cũng nên lui lại để suy tính kế sách. Người Phá quân thuộc loại “làm càn”, thì bị buộc phải thoái lui; dù có Cát tinh, được cát hóa, mức độ gian nan khốn khó vẫn không giảm, chẳng thay đổi được tính chất này.

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, tuy rằng gặp Lộc Quyền Khoa hội, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm” cũng không nên cải cách quá nhanh. Nếu không, thường thường sẽ chuốc lấy những phiền phức không cần thiết, lúc cơ hội thực sự đến thì lại buồn rầu, lo lắng, không còn sức lực để nắm bắt theo kịp thời cơ.

Nếu Thiên đồng Hóa Kị (còn gặp Cự môn Hóa Kị thì càng nặng), khi lợi dụng cơ hội để thay đổi tình thế, cần phải thận trọng và cẩn thận, xem xét kỹ thiên can nhập cung hạn theo lưu niên hóa nhập hay hóa xuất, để quyết định nên “công” hay nên “thủ”. Thông thường, chỉ cần Thiên đồng không hóa thành sát tinh (Thiên đồng Hóa Kị), thì đây là vận tốt của Phá quân thuộc loại “quả cảm”, có thể khai sáng, sáng lập sự nghiệp mới.

Cung hạn Vũ khúc độc tọa, nếu được cát hóa thành Hóa Lộc hay Hóa Quyền, là cung hạn Phá quân ưa đến, được xem là cơ hội để đặt cơ sở cho việc lập nghiệp. Nếu Phá quân thuộc loại “làm càn” mà đến cung hạn này, thường sẽ tự phá hoại vận thế của chính mình, rồi lại mất thời gian chắp vá những chỗ đã quyết định sai lầm. Nếu không nghĩ tới việc thay đổi, vẫn giữ vận thế cũ mà không xác lập mục tiêu phát triển, thì vận thế về sau sẽ phụ lòng một cách oan uổng.

Nếu Vũ khúc Hóa Kị xung khởi Tham lang Hóa Kị, thì chẳng phải là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”, đều không nên chủ trương tích cực khai sáng hoặc thay đổi.

Cung hạn Thái dương độc tọa, thông thường Thái dương nên nhập miếu mà không nên lạc hãm. Tình hình xấu nhất là khi Thái dương lạc hãm lại Hóa Kị, hoặc có Cự môn Hóa Kị vây chiếu, người có Phá quân thủ mệnh ắt sẽ gặp nhiều gian khổ khốn khó, đối với người Phá quân thuộc loại “làm càn”, lực phá hoại cũng do đó mà nảy sinh, ảnh hưởng rất lớn đến hậu vận.

Người thuộc cách “Phá quân ám tinh”, gặp phải tình hình trên, nếu không dựa vào nỗ lực tu dưỡng của hậu thiên để bổ cứu, thì sau khi trải qua nhiều gian khổ, tính “u ám” và tính “làm càn” của loại mệnh cách này sẽ trở thành thâm niên cố đế, tương lai thường tự hủy hoại chính bản thân mình.

Phá quân và Tử vi đồng độ ở Sửu Mùi

Phá quân đồng độ với Tử vi ở Sửu hoặc ở Mùi, cung tam phương là hệ “Liêm trinh Tham lang” và hệ “Vũ khúc Thất sát” hội hợp, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa. Tổ hợp tinh hệ này, do liên quan đến ba sao Thất sát, Phá quân, Tham lang, là các sao có tính chất mạnh mẽ, cho nên rất mẫn cảm với “tứ hóa”.

Muốn luận giải bản chất của tinh hệ này, cần chú ý phân biệt tính chất “ổn định” và “không ổn định” của hệ “Tử vi Phá quân” đồng độ.

Hai sao Tử vi và Phá quân đồng độ, bản thân đã có tính trái nghịch rất mạnh, không giống như Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, phân biệt với tính chất “phản kháng” hay “thuận tòng”.

Nhìn từ góc độ khác, tính “phản kháng” thực ra cũng là lực khai sáng, bởi vì trước tiên phải phá bỏ cái cũ rồi mới bắt đầu làm lại cái mới. Cho nên, đối với hiện thực, “phản kháng” thực ra cũng là “khai sáng”. Có điều, bất kể là “phản kháng” hay là “khai sáng”, cũng đều có sự phân biệt giữa “ổn định” và “không ổn định”. “Không ổn định” thì liên quan đến sự thay đổi cực lớn trong các mối quan hệ giao tế. Vì vậy, cổ nhân có thuyết “Tử vi và Phá quân, làm tôi thần thì bất trung, làm con thì bất hiếu” (Tử vi Phá quân, vi thần bất trung, vi tử bất hiếu). “Ổn định”, thì có thể tránh được điều, mà cổ nhân đã lập thuyết, mà còn đổi mới trong vô tình, thậm chí mặt mũi còn trở thành sáng sủa, phơi phới bề ngoài, dù có gặp hoạn nạn cũng không kinh hãi.

Hệ “Tử vi Phá quân” gặp các sao Sát Kị Hình, là có tính chất “không ổn định”, nếu có Tả phụ Hữu bật giáp cung, hoặc hội Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, ưa nhất là có Tả phụ Hữu bật hội chiếu, thì thuộc về tính chất có “ổn định”.

Hai sao Tử vi và Phá quân, khi Tử vi Hóa Quyền hoặc khi Phá quân Hóa Lộc hay Hóa Quyền, về cơ bản vẫn thuộc vào loại “không ổn định”. Đến lúc gặp Tử vi Hóa Khoa mới bắt đầu cảm thấy ổn định, nhất là Tử vi thuộc vào cách “bách quan triều củng”, một khi Hóa Khoa, đương nhiên lãnh đạo quần hùng, dù có cách tân thế nào, cũng đều không hao phí khí lực, do đó cũng thuộc vào tính chất “ổn định”.

Thiên tướng ở cung đối diện bị cách “hình, kị” giáp cung, gây tăng mạnh tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, cho nên thuộc vào loại “không ổn định”. Lúc được cách “tài, ấm” giáp cung, thì có thể làm yếu đi tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, bản chất cũng khá “ổn định”.

Hệ “Vũ khúc Thất sát” đồng độ ở cung tạm phương, là các sao có tính chất nhạy bén mà còn hữu lực. Nếu Vũ khúc Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” giảm bớt sức lực khi cách tân, thì tính chất cũng khá ổn định.

Một nhóm tinh hệ khác ở cung tam phương là “Liêm trinh Tham lang”, gây ảnh hưởng về mặt tinh thần đối với hệ “Tử vi Phá quân”, còn hệ “Vũ khúc Thất sát” gây ảnh hưởng về mặt vật chất đối với hệ “Tử vi Phá quân”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Kị, khiến cho tinh thần của “Tử vi Phá quân” trống rỗng, càng làm tăng tính “không ổn định”, nhưng khi hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Lộc, lại khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” có khuynh hướng nhục dục, dẫn đến rắc rối về tình cảm, tuy bề ngoài có vẻ ổn định, nhưng thực ra là “không ổn định”, cần phải có Cát tinh hội hợp với hệ “Liêm trinh Tham lang” mang tính chất trung hòa, thì mới có thể khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” trở về trạng thái cân bằng “ổn định”.

Lúc hệ “Tử vi Phá quân” đến 12 cung hạn, cần phải gặp các tinh hệ giao nhau có “động” và “tĩnh” thật thích hợp, thì mới là vận tốt. Nếu tính chất “không ổn định” thái quá, thì sẽ bộc lộ rõ tính phản kháng, quan hệ giao tế sẽ xấu đi, đời người cũng nhiều khốn khó. Nếu hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định” đến cung hạn quá ổn định; hoặc hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “ổn định” đến cung hạn có tính "không ổn định", là điềm báo không thích ứng được với hoàn cảnh khách quan.

Hệ “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục thuộc loại “không ổn định”, không ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, “Vũ khúc Thất sát” và “Liêm trinh Tham lang”. Bởi vì ba cung này vốn đã có tính chất “không ổn định”, không nên làm mạnh thêm tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục. Tính chất “không ổn định” cũng có phân biệt tình cảm và vật chất, cần chú ý kết cấu “Vũ khúc Thất sát” chủ về vật chất, và “Liêm trinh Tham lang” chủ về tinh thần ở nguyên cục mà định. Đại khái là, thà sinh hoạt tình cảm “không ổn định” còn hơn là sinh hoạt vật chất “không ổn định”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có các sao đào hoa tụ tập, lại gặp thêm các sao “hư hao”, là điềm ứng bị nhiễm những thú vui không lành mạnh, chìm đắm trong tửu sắc, lúc này sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt vật chất, mà trở thành “không ổn định”.

Hệ “Tử vi Phá quân” của nguyên cục thuộc loại “ổn định”, ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, Vũ khúc Thất sát”, và “Liêm trinh Tham lang”; ngoại trừ trường hợp phi tinh của đại vận hoặc lưu niên khiến tính chất của các cung hạn này biến thành tính “không ổn định”, như hóa thành sao Kị, hay có lưu Sát tinh bay tới.

Thiên phủ chủ về ổn định, bất kể bản chất của hệ “Tử vi Phá quân” như thế nào, cũng đều ưa đến cung hạn Thiên phủ tọa thủ có sao Lộc, hoặc cung hạn hội với Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”. Nếu so sánh hệ “Tử vi Thiên phủ” thuộc loại “ổn định” và hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, thì hệ có bản chất “ổn định” đến cung hạn này sẽ tốt hơn.

Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” đến cung hạn này, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều chủ về thất bại, nguyên nhân là do không gìn giữ sự nghiệp đang có, mà vọng động cải cách. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” đến cung hạn này, chỉ xảy ra tình huống túng thiếu, mà không đến nỗi thất bại.

Cung hạn Thái âm độc tọa, bất kể là miếu hay hãm, cung hạn này đều mang tính không ổn định, tuy rằng Thái âm nhập miếu ở Tuất đương nhiên là tốt hơn Thái âm ở Thìn. Hai trường hợp “ổn định” và “không ổn định”, đều xét khi cung hạn có cát hóa Lộc Quyền Khoa là có tính chất “ổn định”, còn khi cung hạn bị Hóa Kị mà gặp Sát tinh, thì được xem là “không ổn định”. Nếu trường hợp hội đủ cát hóa và Sát tinh, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” rất nên gặp cung hạn này, chủ về vì hoàn cảnh mà xảy ra thay đổi, thoát khỏi cảnh khốn khó. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” gặp cung hạn Thái âm Hóa Lộc là rất thích hợp, ban đầu sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng cuối cùng có thể phát triển mang tính đột phá.

Cung hạn Cự môn độc tọa, gặp Sát tinh, là có lực kích phát đối với hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định”; không gặp Sát tinh mà còn được cát hóa, có thể nhờ vào tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” mà thay đổi theo hướng đắc lợi. Nếu Cự môn hóa làm sao Kị, thì hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại nào cũng không nên gặp, rất dễ xảy ra rối loạn (khi hệ “Liêm trinh Tham lang” của nguyên cục không cát tường, sẽ khiến tình cảm rối bời, hệ “Vũ khúc Thất sát không cát tường thì xảy ra xung đột lợi ích).

Hệ “Tử vi Phá quân” không ưa đến cung hạn “Thiên đồng Thiên lương” tọa thủ, bởi vì cung hạn này ắt sẽ mang lại cảnh khốn khó, sau khi khắc phục được mới có thu hoạch. Nhưng đời người ngắn ngủi, hà tất phải gây nên cảnh khốn khó, cho nên khi đến cung hạn này, chỉ nên yên tĩnh để phòng thủ là tốt nhất.

Thái dương cũng có tính chất không ổn định, chỉ lúc Hóa Lộc, Hóa Quyền, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc tính “ổn định” khi động khi tĩnh đều đúng thời, thủ hay công đều thỏa đáng với hoàn cảnh; có cát hóa thì có lợi cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, khiến tăng danh vọng, có thể thay đổi biên độ lớn hơn. Khi Thái dương hóa làm sao Kị, hệ “Tử vi Phá quân” động hay tĩnh đều dễ phạm sai lầm, nhất là nữ mệnh, gặp trắc trở lớn về tình cảm.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, được cát hóa, thích hợp với loại “ổn định”; Thiên cơ không được cát hóa, gặp Cát tinh, thì thích hợp với loại “không ổn định”. Trường hợp trước là sản sinh nguồn động lực để phát huy những trải nghiệm, trường hợp sau được người giúp sức lúc thay đổi. Nếu Thiên cơ hóa làm sao Kị, đối với hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định”, nếu càng thay đổi thì càng khốn khổ.

Phá quân độc tọa ở Dần Thân

Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, cung đối diện là hệ “Vũ khúc Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa.

Muốn phán đoán tính chất Phá quân ở Dần hoặc ở Thân, cần phải chú ý phân biệt đặc điểm, đó chính là tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân.

Trong các tình huống thông thường, tính “phản kháng” của Phá quân mà càng mạnh, thì sự biến động thay đổi trong đời người càng có biên độ lớn. Còn tính “thuận tòng” của Phá quân càng mạnh, thì biến động thay đổi trong đời người, có biên độ càng nhỏ.

Phàm người có Phá quân thủ cung Mệnh, vận thế lên xuống như hình yên ngựa, tức là phải trải qua chìm nổi nhiều lần. Lúc vận thế bốc lên, bỗng nhiên sẽ gặp trở ngại, chuyển thành hướng đi xuống, sau đó lại bốc lên lần nữa. Cho nên, luận giải và phán đoán được tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân, thì có thể nhận biết được sự chìm nổi của vận thế.

Điểm này quan trọng khi luận giải và đưa ra luận đoán. Bởi vì cùng là người Phá quân độc tọa thủ mệnh ở Dần hoặc ở Thân, có một số người liên tiếp thay đổi công việc, nhưng lại có một số người làm việc trong một cơ cấu nào đó suốt đời; đây là do biên độ chìm nổi cao thấp có sự phân biệt lớn nhỏ của vận thế.

Lấy bản thân sao Phá quân để nói, khi Phá quân có sao Lộc, không gặp các sao Sát Kị Hình, thì tính “thuận tòng” khá lớn; ngược lại, nếu Phá quân không có sao Lộc, hoặc gặp các sao Sát Kị Hình nặng, thì tính “phản kháng” khá lớn.

Gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, sẽ không làm thay đổi đặc tính của Phá quân, mà chỉ làm mạnh thêm, tức đã “thuận tòng” thì càng “thuận tòng” hơn, đã “phản kháng” thì càng “phản kháng” hơn.

Hai sao Văn xương Văn khúc đồng thời hội hợp với Phá quân, có thể làm tăng tính “thuận tòng”, nếu chỉ gặp một “sao lẻ” thì không phải vậy. Nếu chỉ gặp một mình “sao lẻ” là Văn Xương Hóa Kị, hoặc một mình Văn khúc Hóa Kị, trái lại, sẽ làm tăng tính “phản kháng”.

Hệ “Vũ khúc Thiên tướng” ở cung đối diện, phàm Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”, đều làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn”, thì làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân.

Sao Tham lang ở cung tam phương mà Hóa Lộc, hoặc gặp Lộc tồn đồng độ, sẽ làm tăng tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Tham lang Hóa Quyền, thì cần phải xem có các sao Sát Kị Hình đồng thời hội hợp hay không, nếu có, sẽ làm tăng tính “phản kháng”; nếu không có, sẽ làm tăng tính “thuận tòng”. Trường hợp Tham lang Hóa Kị cũng làm tăng tính “thuận tòng”.

Sao Thất sát ở cung tam phương đồng độ và hội hợp với Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, sẽ làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân, có thêm Tả phụ Hữu bật cùng đồng độ, chỉ làm mạnh thêm bản tính của Phá quân. Đồng độ với các sao khoa Văn (như đồng độ với Văn xương Hóa Khoa, hoặc cặp sao đôi Long trì Phượng các), sẽ làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” ưa đến các cung hạn sau:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt.

- Tham lang độc tọa được Hóa Lộc Hóa Khoa.

- “Vũ khúc Thiên tướng” có tam cát hóa Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”.

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Khoa.

- Tử vi độc tọa có Hóa Khoa.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn thích hợp, tuy có biến động thay đổi trong cuộc đời, nhưng sẽ không thay đổi bản chất (như thay đổi nghề nghiệp), hơn nữa, biến động thay đổi sẽ theo chiều hướng thuận lợi, hoặc vì lợi thế mà phải thay đổi, hay có được lợi thế mà thuận tòng thay đổi. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, biến động thay đổi sẽ trở thành lớn, mà còn chuyển biến theo chiều hướng xấu, gian khổ.

Phá quân nặng tính “phản kháng” ưa đến các cung hạn:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt

- Tham lang độc tọa có Hỏa tinh đồng độ hay Linh tinh đồng độ.

- “Thiên đồng Cự môn” có Hóa Lộc.

- “Vũ khúc Thiên tướng” khi Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Lộc Hóa Quyền.

- Thất sát độc tọa hội với Hóa Lộc hoặc hội với Lộc tồn.

- Tử vi độc tọa Hóa Quyền.

Phá quân nặng tính “phản kháng” đến các cung hạn thích hợp, tất sẽ ở vào thế: không thể không biến động thay đổi, hơn nữa, phần nhiều thuộc về thay đổi có tính chất căn bản, những lúc có biến động thay đổi này đều phải trải qua sự gian khổ. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, sẽ có biểu hiện là phản ứng sai lầm, tiến thoái không hợp thời cơ, hoặc đánh mất cơ hội tốt.

Về đại thể, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng”. Ngược lại, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng”.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn không có sao Sát Kị Hình Hao (hoặc chỉ gặp một đến hai sao), nhưng có các sao Phụ Tá, Hóa Lộc, Hóa Quyền, tất chủ về phát triển thiếu tính đột phá, tuy giảm bớt tính chìm nổi thất thường trong đời, kể cả khi đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì khó mà đột phá để đạt mục đích một cách nhanh chóng.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà đến cung hạn ít Lộc, Quyền, Khoa, lại chỉ gặp một hai sao Phụ Tá, tất xảy ra biến động thay đổi có tính đột ngột, nếu đã giầu có thì không nên, nhưng đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì có thể nhờ biến động mà đắc lợi, hoặc sẽ thay đổi vận trình thành khá hơn (như đến các cung hạn “Vũ khúc Thiên tướng”, hay Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp cung”). Nếu có quá nhiều sao Sát Kị Hình Hao hội hợp, thì cũng không tốt, là điềm ứng gian khổ mà vẫn thất bại.

Hiểu được nguyên tắc này, là biết được phép “xu cát tị hung”, “biến động thay đổi” hay không “biến động thay đổi”; giữa “Hành động” và không hành động mà nên “Dừng lại”. Đây là điều quan trọng.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, chủ về bắt đầu chớm có thành tựu thì lơ là, thỏa mãn, vì vậy rất kị gặp hệ “Linh tinh Đà la”, gặp hệ sao này thì sẽ đình trệ, không tiến bộ, khó thành đạt cao; rất nên gặp hệ “Hỏa tinh Kình dương”, sẽ được hệ sao này kích thích để thăng tiến.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, trái lại, chủ về vì đời người gập gềnh, gặp quá nhiều chuyện bất đắc chí, mà mất hết chí khí. Lúc này phải xem xét tới cung Phúc đức và cung Thiên di của mệnh cách. Nếu cung Phúc đức tốt, thì nên có nhiều trải nghiệm cuộc đời để tìm cơ hội thay đổi vận mệnh (lưu ý đến đại vận hay lưu niên tốt), vận dụng sức mạnh tinh thần để thay đổi cảnh ngộ. Nếu cung Thiên di tốt, thì nên tìm cơ hội xuất ngoại để phát triển (chú ý đến cung Thiên di của đại vận hay cung Thiên di của lưu niên), vận dụng sự thay đổi của hoàn cảnh để cải thiện vận mệnh của bản thân.

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão Dậu

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão hoặc ở Dậu, cung đối diện có Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Thất sát” và hệ “Vũ khúc Tham lang”. Đây là tổ hợp sao cực kỳ mạnh mẽ.

Muốn luận giải bản chất của hệ “Liêm trinh Phá quân” này, cần chú ý phân biệt tính chất “tư lợi” hay tính chất “công lợi” (việc công) của hệ “Liêm trinh Phá quân” đồng độ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh rất thích hợp theo chính giới, như công nhân viên chức nhà nước, lấy làm việc cho người khác làm tính chất, lấy khai sáng làm chức trách (chức vụ và trách nhiệm). Để phân biệt tính chất hai trạng thái này, cần phải biết hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về tính “tư lợi” hay thuộc về tính “công lợi”.

Khi Liêm trinh Hóa Lộc thì có lý tưởng cao, có chính kiến. Liêm trinh Hóa Kị thì thuần về “tư lợi”. Cho nên khi hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh mà Liêm trinh Hóa Kị, phần nhiều chủ về hoạch phát hoạch phá, tức vì tính “tư lợi” gây ra.

Phá quân Hóa Lộc không bằng Liêm trinh Hóa Lộc, bởi vì khi Phá quân Hóa Lộc chủ về bận rộn vất vả, người có chức quyền càng vào sinh ra tử. Liêm trinh Hóa Lộc sẽ khiến cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về công việc mang tính “công lợi”, chủ về vất vả khổ lụy hơn người.

Liêm trinh Hóa Kị thì có tính “tư lợi”, nếu không có các sao Sát Hình hội hợp, cũng chủ về tư tâm không nặng, nếu lại các sao Phụ Tá cát hội hợp, chưa chắc không thể phát đạt, nhưng chủ về ứng xử xuôi theo dòng nước, chỉ biết xu phụ quyền thế, nên đây là vận hạn không cát tường, phá tán, thất bại cũng theo đó mà đến.

Vũ khúc Hóa Kị là hệ có cấu tạo không lành, theo võ nghiệp thì phù hợp với mệnh cách, nên chủ về cát tuy cũng dễ xảy ra bất trắc; lúc Liêm trinh vào đại hạn hoặc lưu niên Hóa Kị cần đặc biệt chú ý. Do Vũ khúc Hóa Kị chủ về dựa thế dựa quyền thì mới được tiền, nên thiên về “tư lợi”

Liêm trinh có Sát tinh đồng cung, là thiên về việc “tư lợi”, rất ghét gặp Hỏa tinh Linh tinh, chủ về dùng thủ đoạn bất chính để tranh đoạt, nhưng cũng dễ thất bại, dù có Văn xương, Văn khúc đồng độ cũng không thể thay đổi được tình hình trên.

Liêm trinh có Kình dương hội hợp, chủ về thị phi kiện tụng, lại hội Hỏa tinh Linh tinh, có Thiên hình đồng độ, thì cuộc đời ắt trải qua một lần kiện tụng hoặc tai nạn chảy máu. Nữ mệnh thì có phần đỡ hơn, mức độ nguy hiểm nhẹ hơn.

Hệ “Vũ khúc Tham lang” đồng độ với Hỏa tinh Linh tinh, chủ về hiển hách, trừ trường hợp hệ “Liêm trinh Phá quân” hóa cát, hoặc có sao Phụ Tá tụ tập, nếu không mệnh cách “Liêm trinh Phá quân” vẫn thiên về “tư lợi”

Hệ “Tử vi Thất sát” không ưa Hóa Quyền, chủ về dựa vào quyền dựa thế để tranh đoạt, là kết cấu hệ sao chuyên về việc “tư lợi”. Có Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp thì tăng tính chất thiên về việc “công lợi”.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, thông thường là vận trình ổn định của hệ “Liêm trinh Phá quân”. Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, chỉ thích hợp cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến, xem đây là thời kỳ tôi luyện bản thân. Nếu hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thì vận trình này sẽ gây ảnh hưởng đến hậu vận. Tử Vi Đẩu Số truyền thừa phái Trung Châu nhấn mạnh đạo “xu cát tị hung”, xem trọng sự tác động của hành động hậu thiên đối với vận trình.

Thiên phủ có sao Lộc, hoặc Hóa Lộc ở cung hạn đại vận hay Hóa Lộc ở cung hạn lưu niên, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, cần phải xác định rõ hướng đi cho bản thân. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về vì kết bè kết phái, lợi ích cá nhân, mà gây ảnh hưởng không tốt cho hậu vận. Cần chú ý thời điểm tác động của cung hạn này, tác động vào cung hạn nào của hậu vận, để có phán đoán sát gần thực tiễn.

Cung hạn “Thiên đồng Thái âm” tọa thủ, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thường phát triển đột ngột. Có cát hóa và hội Cát tinh, sau khi phát lên một cách đột ngột, có thể duy trì giữ được thời gian khá dài. Nếu cung hạn này có Hóa Kị, hoặc hội hợp với các sao Sát Hình Hao, thì sau khi phát lên một cách đột ngột, tức thì suy sụp nhanh chóng. Nếu ở cung hạn của lưu niên, chủ về đột ngột phát lên mà bên trong tiềm ẩn tai họa tiềm tàng.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” mà đến cung hạn này, dù được cát hóa và có Cát tinh, mức độ phát lên rồi biến thành hanh thông, vẫn không bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”, nhưng không có hậu họa, thời gian duy trì vận tốt cũng lâu dài hơn. Nếu gặp Hóa Kị và các sao Sát Hình hội hợp, nữ mệnh cần đề phòng hôn nhân có sự thay đổi, đối với nam mệnh là vận hạn gian khổ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” nguyên cục, hội các sao Sát Kị Hình Hao khá nặng, gặp Thái dương Hóa Kị xung hội Thái âm Hóa Kị, thì đây là năm xảy ra tai họa nghiêm trọng, Thái dương Hóa Kị xung hội Cự môn Hóa Kị thì đây là năm xảy ra kiện tụng nghiêm trọng.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, mà bất lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Trong vận hạn này, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” lập được thành tích, thì tài lộc và danh tiếng đều có đủ. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến, dù có Vũ khúc Hóa Lộc cũng không chủ về “tài khí”, chỉ cần có “Thiên hình hội Hỏa tinh” hay “Thiên hình hội Linh tinh” hội chiếu hoặc xung chiếu, thì gây ra thị phi cực lớn, hoặc vì tiền mà bất trắc rất lớn (ví như vì đi nước ngoài, hoặc vì đi xa để bàn chuyện làm ăn mà xảy ra sự cố giao thông). Đây là nguy cơ “cát xứ tàng hung” của niên hạn hay đại vận này.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có Hỏa tinh Linh tinh hội hợp, không có Thiên hình, cũng không có các sao Sát Kị khác ở tam phương tứ chính xâm phạm, đều chủ về phát một cách đột ngột. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” mà đến cung hạn này, thì sự phát lên một cách đột ngột không được lâu dài, bắt đầu tiềm phục hung họa, cần phải xem ngay vận kế tiếp, để biết nhân tố nào, gây phá tán thất bại, mà đề phòng ngay từ cung hạn này.

Cung hạn “Thái dương Cự môn” đồng độ, mà Thái dương nhập miếu, có lợi cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến. Nếu Thái dương lạc hãm, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này có lợi hơn, thích hợp khai sáng phát triển kinh doanh.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” gặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, nhưng nên biết ăn non thì dừng, bởi vì sự phát đạt của cung hạn này không được lâu bền với cách “tư lợi”. Nếu Thái dương Hóa Kị, hội Thiên hình, còn gặp Sát tinh bị lưu Sát xung khởi, sẽ xẩy ra thị phi phiền phức, hoặc bị cấp trên, bậc trên gây lụy (ví như khuynh đảo hậu trường …)

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, hặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, phú quý đều giữ được lâu bền. Khi Thái dương Hóa Kị, còn gặp thêm Sát tinh, thì nên giữ mình trong sạch, không được sinh lòng cạnh tranh.

Trong các tinh huống thông thường, đối với hệ “Liêm trinh Phá quân”, thì cung hạn “Thái dương Cự môn” đã có tính chất thị phi, cho nên bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về tính chất nào, đều không nên lộ diện sự sắc xảo, không thể khoe tài, không nên xuất đầu lộ diện.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa (ngồi một mình), là tượng thiếu năng lực đảm đương trách nhiệm cá nhân. Bởi vì Thiên tướng là ngọc tỷ, ấn ngọc của vua, là thành, là bại, là cát, là hung, cần phải xem ở người nắm giữ ấn. Nói cách khác, Thiên tướng gặp Cát tinh thì cát, gặp Hung tinh thì hung.

Nếu cung hạn Thiên tướng bị cách “Hình kị giáp ấn”, đây là vận xấu nghiêm trọng của hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” cũng nên “minh triết bảo thân”, lùi một bước để giữ mình. Cung hạn lưu niên cũng có tính chất này. Nếu cung hạn Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”, thì hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” sẽ được hưởng bổng lộc cao, hoặc suốt đời được ưu đãi; còn đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” chỉ cần không vọng động làm càn, không cố xuất đầu lộ diện, được vậy thì cũng có được ngày tháng thanh nhàn.

Sao Thiên tướng có điểm đặc biệt, đó là bị giáp cung, thì sự ảnh hưởng cũng lớn như là bị tam phương tứ chính gây ảnh hưởng. Cho nên, cung hạn Thiên tướng bị lưỡng trùng Kình dương, Đà la giáp cung, lại có lưu Sát đến xung, bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc tính chất nào, cũng đều chủ về bị bệnh phải phẫu thuật, ở cung lệnh lưu niên cũng vậy.

Cung hạn “Thiên cơ Thiên lương” đồng độ, nếu có cát hóa và có Cát tinh, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, không tốt bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về “tư lợi” đến, mệnh cách “công lợi” chỉ nên đảm trách việc tham mưu hay cố vấn kế hoạch, vì không có thu hoạch gì nhiều. Mệnh cách “tư lợi” chủ về đắc tài khí, có thu hoạch. Nếu có các sao Sát Kị Hình Hao cùng bay đến, mệnh cách “tư lợi” sẽ gặp hung hiểm bất trắc lớn hơn mệnh cách “công lợi”, trường hợp mệnh cách “công lợi” mà đến cung hạn này, chủ về kế hoạch bị trắc trở, hoặc vì hoàn cảnh khách quan biến thiên mà người quen biết không có cách nào đề bạt, nâng đỡ. Ở cung hạn của lưu niên cũng có tính chất như vậy.

Cung hạn “Tử vi Thất sát” đồng độ, chỉ lợi cho loại mệnh cách “công lợi”, mà bất lợi đối với mệnh cách “tư lợi”. Nếu cung hạn được cát hóa, có Cát tinh, loại mệnh cách “công lợi” đến cung hạn này chủ về nắm quyền bính, còn mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này chủ về lạm quyền. Nếu có Sát tinh đồng độ thì dễ vì lạm quyền mà chuốc họa.

Khi Tử vi nguyên cục Hóa Quyền (Vũ khúc ắt sẽ Hóa Kị), bị Phá quân ở cung hạn của đại vận xung hội, Tham lang ắt sẽ đồng thời Hóa Kị. Mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về tham ô, lộng quyền, không làm tròn chức trách, mà vẫn trở nên giầu có, thì cần phải quan sát hậu vận xem sự ảnh hưởng có xấu hay không để định.

Trong các tình hình thông thường, cung hạn “Tử vi Thất sát” chỉ có lợi đối với loại mệnh cách “công lợi”, gặp cung hạn lưu niên, tính có lợi càng thêm phát triển.

Phá quân độc tọa ở Thìn Tuất

Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất, cung đối diện là hệ “Tử vi Thiên tướng”, cung tam phương có Tham lang độc tọa và Thất sát độc tọa.

Sao Phá quân bay đến cung Thiên la Địa võng, trong các tình hình thông thường đều chủ về không cát lợi. Muốn luận giải bản chất của Phá quân độc tọa ở hai cung này, cần chú ý phân biệt tính chất “thiên lệch” (lệch lạc, khô kiệt) và tính chất “điều hòa”. Nắm vững đặc điểm của mệnh cách “thiên lệch” và mệnh cách “điều hòa”, là sơ sở để luận giải và luận đoán bản chất của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Phá quân có bản chất “thiên lệch”, phần nhiều biểu hiện chí lớn mà tài không đủ, các mối quan hệ xã giao nhân tế phần nhiều không được hài hòa, tình hình quan hệ thường có xu hướng xấu đi, bản thân có những khiếm khuyết đáng tiếc làm ảnh hưởng đến tâm lý. Phá quân có bản chất “điều hòa” mới chủ về có phúc trạch, nhưng cũng khó tránh vài ba lần gặp phải sóng gió.

Phá quân phải có sao Lộc mới chủ về mệnh cách “điều hòa”, trong đó Phá quân Hóa Lộc hay Tham lang Hóa Lộc đều được, kế đến là hội Lộc tồn (cung Phúc đức có sao Lộc, có lúc cũng khiến Phá quân có tính chất “điều hòa”).

Nếu không có sao Lộc, Phá quân Hóa Quyền cũng không chủ về mệnh cách “điều hòa”, chỉ làm tăng thanh thế trong một số cảnh ngộ của đời người.

Phá quân không có sao Lộc, mệnh cách đã thành tính chất “thiên lệch”, dù có “Tả phụ Hữu bật”, “Văn xương Văn khúc”, “Thiên khôi Thiên việt” giáp cung, cũng không hoàn toàn là cát lợi, lục thân lạnh nhạt, khó tránh sóng gió, trắc trở đời người. Nếu không có Cát tinh hội hợp, mà có Sát tinh đồng độ hoặc hội hợp, không những sự dễ phá tán, thất bại, mà bản thân cũng dễ gặp tai nạn, bệnh tật. Kị nhất là gặp hệ “Đà la Hỏa tinh” đồng độ. Cho nên Phá quân ở Thìn hoặc ở Tuất, cần phải có sao Lộc thì mới có thể luận đoán theo chiều hướng cát.

Mệnh cách Phá quân “thiên lệch” đến cung hạn Thiên đồng độc tọa, nam mệnh chủ về xa người thân, lưu lạc, nữ mệnh chủ về sa chân lỡ bước. Tam phương tứ chính cần phải có Cát tinh và có cát hóa, mới tránh được vận rủi; nếu có các sao Sát Kị Hình hội hợp, còn chủ về phá sạch tổ nghiệp, tuy có thể tự lập, nhưng hồi tâm nghĩ lại thì đã muộn, không còn thay đổi được gì.

Nguyên cục Phá quân hội các sao Sát Kị Hình trùng trùng, đến cung hạn Thiên đồng độc tọa thì có Cát tinh tụ tập, là chủ về xảy ra thay đổi nghiêm trọng trong cuộc đời, tuy có kết quả cát lợi, nhưng trong quá trình thay đổi vẫn khó tránh thống khổ. Mệnh cách Phá quân “điều hòa” cũng chủ về đời người gặp thay đổi nghiêm trọng, xem các tổ hợp sao để xác định cảnh ngộ.

Cung hạn “Vũ khúc Thiên phủ” đồng độ, tối kị Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên phủ là “kho lộ” hay “kho trống”. Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này là vận thế chủ về tai ách, bệnh nghiêm trọng. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, dù có Vũ khúc Hóa Kị ở lưu niên, chỉ cần bảo thủ, thì giảm được ý vị nạn tai, bệnh tật. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn của đại vận, gặp Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên phủ có sao Lộc, đều chủ về hưng phát, tuy khó tránh sóng gió, trắc trở, nhưng vận dụng có hiệu quả đạo “xu cát tị hung”, cần xem thêm các cung hạn lưu niên trong đại hạn để quyết định luận đoán.

Trong các tình hình thông thường, các sao Cát và sao Hung không mạnh, thì thích hợp với mệnh cách “điều hòa”, mà bất lợi đối với mệnh cách “thiên lệch”. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, nhẹ nhất thì cũng chủ về quan hệ nhân tế không tốt, khó đạt tới lý tưởng.

Cung hạn “Thái dương Thái âm” đồng độ, ưa Thái dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, thì không đủ sức hóa giải tính chất “cô độc và hình khắc” của Thiên lương và tính chất “âm ám” của Cự môn. Phá quân mà đến cung hạn này, không cần có Hóa Kị và Sát tinh, loại mệnh cách “thiên lệch” vẫn chủ về trắc trở, vất vả, khổ sở, còn loại mệnh cách “điều hòa” thì cảm nhận thấy cuộc sống bị cô lập, trợ lực bị giảm thiểu vô cớ, cảnh sống biến cố liên tục.

Thái dương nguyên cục Hóa Lộc, bị Cự môn của vận hạn xung khởi, Phá quân thuộc loại mệnh cách “điều hòa” rất ưa đến, dù ở lưu niên, cũng chủ về được người ta trọng vọng đề bạt. Nếu có các sao Sát Kị Hình tụ tập, Phá quân thuộc loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về gặp thị phi, kiện tụng, phá tài.

Cung hạn Tham lang độc tọa, là cung hạn loại mệnh cách “điều hòa” ưa đến, chủ về muốn thay đổi hoàn cảnh, nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, thì lưu niên cần có lưu cát hóa đồng độ hoặc hội hợp, nếu không, trong quá trình thay đổi sẽ xảy ra trắc trở, hoặc thay đổi mà dẫn đến kết quả không tốt. Cần xem kỹ các sao ở cung lưu niên để định.

Loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn được cát hóa thì có thể hưng phát, ưa nhất là Tham lang Hóa Lộc có Hỏa tinh hoặc Linh tinh đồng độ, nhưng cần xem xét đại vận kế tiếp là đại vận tốt hay đại vận xấu, nếu đại vận kế tiếp là xấu, chủ về phá tán thất bại, thì loại mệnh cách “thiên lệch” được hưng phát này, cũng không nên ăn già mà nên ăn non, không thể đòi hỏi thu hoạch một cách mỹ mãn.

Nếu cung đại hạn, hoặc lưu niên, là Tham lang Hóa Kị, sẽ chủ về phá tán, thất bại, tai nạn, bệnh tật, xem các sao ở 12 cung để định cảnh ngộ.

Phá quân thuộc loại “thiên lệch” không ưa đến cung hạn “Thiên cơ Cự môn” đồng độ. Dù không gặp các sao Sát Kị Hình, thì vẫn nên cẩn thận dùng kế sách bảo thủ, mới có thể giảm nhẹ hung hiểm. Về sức khỏe, cần đề phòng bệnh tim mạch, trúng phong.

Cự môn phải Hóa Lộc, hoặc Thiên cơ Hóa Lộc, thì mới có lợi cho loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, nhưng vẫn phải đề phòng dấu hiệu bệnh tật khởi phát nghiêm trọng. Cần xét thêm cung Tật ách để định.

Cung hạn “Tử vi Thiên tướng” đồng độ, không thích hợp cho Phá quân đến, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, chủ về sức khỏe bất lợi, đặc biệt lưu ý bệnh tim mạch và bệnh thần kinh, như trúng phong, bại liệt, đột quỵ… Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về không có duyên với lục thân, hoặc bản thân bị tai nạn, bệnh tật.

Phá quân vận hành tới cung hạn lưu niên có “Tử vi Thiên tướng” tọa thủ, được cát hóa và có Cát tinh hội hợp, tính bất lợi có thể giảm nhẹ, nếu cung hạn lại có thêm các Sát tinh đồng thời tụ hội, thì hoàn cảnh khách quan trở nên trì trệ, đột ngột nảy sinh nhiều bất trắc, nhất là quan hệ nhân tế sẽ xảy ra biến cố nghiêm trọng.

Phá quân gặp cung hạn Thiên lương độc tọa ở Tị thì nhiều tai nạn, vì Thái dương lạc hãm hội hợp, mệnh cách “thiên lệch” càng không nên đến cung hạn này, đương nhiên vận trình vẫn cứ phải đến, cho nên cần chú ý đề phòng tai nạn bất ngờ. Chỉ có loại mệnh cách “điều hòa” mới có thể làm chủ gìn giữ được vận thế không bị chao đảo, tránh được tai họa, nhưng vẫn cần chú ý sức khỏe.

Lưu niên gặp Thiên lương cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, mệnh cách Phá quân loại “thiên lệnh” đến cung hạn này, vẫn không nên vọng động làm càn, nếu không hậu vận ắt sẽ phá tán, thất bại. Loại mệch cách “điều hòa” đến cung hạn này, cũng không được tham lợi trước mắt, mà hy sinh lợi ích của người có liên quan.

Thiên lương ở Hợi được Thái dương nhập miếu hội chiếu, tính chất khá tốt, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mà còn có Tả Hữu Khôi Việt hội hợp, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, đời người được hưởng thụ, chỉ cần duy trì những thành tựu đã đạt được, là vận tốt. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, cũng không mất ổn định nhiều, là vận thế cát lợi. Có điều, bất kể tình hình thế nào, cũng cần chú ý sức khỏe. Khi đến cung hạn Thiên lương, bất lợi về sức khỏe là đặc tính của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Cung hạn Thất sát độc tọa, là lưu niên hoặc đại vận thay đổi nghiêm trọng của Phá quân, cần phải xem xét kỹ tổ hợp sao thực tế để định cát hung. Phá quân thuộc loại “điều hòa” thì đơn giản, gặp Cát tinh và có cát hóa là vận tốt. Đối với mệnh cách “thiên lệch” thì phức tạp hơn, gặp Hung tinh đương nhiên bất lợi, gặp Cát tinh cũng chưa phải là tốt hoàn toàn, chủ về phải trải qua nhiều trắc trở, khốn khó mới có thể thành sự. Nếu là cung hạn của đại vận, cần phải xem xét kỹ các lưu niên, để định phương kế tiến thoái.

Phá quân và Vũ khúc đồng độ ở Tị Hợi

Vũ khúc và Phá quân đồng độ ở Tị hoặc ở Hợi, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Tham lang” và “Liêm trinh Thất sát”.

Muốn luận đoán đặc tính của hệ “Vũ khúc Phá quân” ở hai cung này, cần phải xem bản chất của chúng là “giỏi thích ứng” hay là “ngoan cố” để định.

Vũ khúc là sao có sức quyết đoán, không do dự. Nhưng, nếu thấy Văn xương, Văn khúc, thì lại chủ về do dự, thiếu quyết đoán.

Vũ khúc có bản chất “giỏi thích ứng”, không những có khả năng khai sáng trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi, mà dù hoàn cảnh có bất lợi, vẫn có thể lợi dụng thao túng được hoàn cảnh mà “xu cát tị hung”.

Vũ khúc bản chất “ngoan cố”, khi ở hoàn cảnh khách quan thuận lợi, tinh thần an vui dục tính quá cao, luôn cho rằng chưa đủ thỏa mãn, nên vẫn ưa vọng động làm càn, để mưu cầu đạt tới mục đích lý tưởng cao hơn, kết quả chuốc lấy thất bại; Vũ khúc với bản chất “ngoan cố”, trong hoàn cảnh khách quan bất lợi, thì đặt lợi ích trước mắt quá ích kỷ, dẫn đến quan hệ giao tế xấu đi, kết quả cũng chuốc lấy thất bại.

Khi Vũ khúc đồng độ cùng với Phá quân, thành hệ “Vũ khúc Phá quân”, cần phải gặp sao Lộc, mới có tính thích ứng. Nếu Vũ khúc Hóa Quyền, tính chất sao quá mạnh mẽ, tuy bản thân có thể thích ứng với hoàn cảnh, nhưng nếu không có sự trợ lực phối hợp thì cũng không tốt, cần phải có Tả phụ, Hữu bật hội hợp, mới có thể cài thiện tình hình.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” không được cát hóa, nhưng không có sao Sát Kị đồng độ, mà có sao Phụ Tá hội hợp, cũng có tính chất thích ứng, nhưng thành tựu không lớn bằng trường hợp được cát hóa.

Nếu hệ “Vũ khúc Phá quân” có Hóa Kị (chủ về sự nghiệp không như lý tưởng, phần nhiều đều bị cạnh tranh, tranh chấp), bất kể là Vũ khúc Hóa Kị hay Liêm trinh Hóa Kị, đều có tính “ngoan cố”, Liêm trinh Hóa Kị thì càng nặng.

Nếu không có Cát tinh đồng độ, lại không được cát hóa, nhưng gặp Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp hội hợp (kị nhất có hai sao Địa không, Địa kiếp đồng độ ở cung mệnh), cũng có tính “ngoan cố”, thường vì tự tung tự tác, đi ngược với xu thế thay đổi của xã hội, trái nghịch với trào lưu, vì vậy mà bị đả kích.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ngại Hỏa tinh Linh tinh đồng độ, không những có tính “ngoan cố”, mà còn hay bị tình thế khách quan bức bách tính “ngoan cố” càng thêm tăng nặng (như công việc buộc phải có sự mạo hiểm, hay nơi làm việc cũ tuy ổn định, nhưng lại được cơ hội làm việc ở nơi khác có sự đãi ngộ rất hấp dẫn, mà nơi này lại là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của nơi làm việc cũ …), đây thường là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại.

Cung hạn Thái dương độc tọa, chỉ cần không Hóa Kị, thì hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “gỏi thích ứng” ưa đến, thường thường dễ được cơ duyên tốt đặt cơ sở cho sự nghiệp. Còn đối với hệ “Vũ phúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, trong lúc bị nhiều thị phi oán trách, không được rắp tâm đáp trả, thì cũng có thể thay đổi hoàn cảnh một cách thuận lợi. Nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, để thực hiện mưu đồ rắp tâm đáp trả những oán trách thị phi, thì sự thay đổi này sẽ không lành.

Nếu Thái dương Hóa Kị, lại bị Kình dương Đà la giáp cung, (Cự môn Hóa Kị thì nặng), ở đại vận hoặc lưu niên này, tuyệt đối không nên tạo ra thay đổi nào, cũng không nên hợp tác với người khác, nếu không ắt sẽ sinh thị phi.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” ưa đến, thường đây là vận trình sáng lập sự nghiệp, nhưng khi Thiên phủ là “kho lộ”, kho trống” thì nên trọn phương kế bảo thủ. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố” khi gặp cung hạn này, thường ở trong cảnh vốn không tệ, nhưng lại gắng sức cố thay đổi, thế là bị trắc trở. Nếu lại gặp Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình bất lợi đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, hễ có hành động, thì mức độ sai lầm sẽ nhiều và biên độ sai lầm tăng nặng.

Cung hạn “Thiên cơ Thái âm” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng”, thông thường đều là lưu niên hay đại vận chậm phát triển, chậm đạt được thành quả, chậm đạt được lợi ích. Chỉ cần có Cát tinh và có Cát hóa, phần nhiều mục đích sự nghiệp chuyển hướng về gia nghiệp, khai sáng điền viên. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân" có bản chất “ngoan cố”, thì đây thường là vận trình bị đả kích, thậm chí nhiều thị phi, nói xấu, gièm pha, nếu muốn xoay chuyển cục diện, càng hành động thì biên độ thị phi càng lớn, nhiều khả năng dẫn tới phạm pháp, lại gặp thêm Hóa Kị chủ về ra quyết sách để xoay chuyển cục diện mắc phải sai lầm cơ bản.

Cung hạn “Tử vi Tham lang” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” chắc chắn là vận tốt. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, thì đây là vận hạn, vì thân cận với tiểu nhân mà bị tiểu nhân gây lụy, đây là nguyên nhân không khéo chọn người giao du giao tế, nên mục đích hợp tác bị sao nhãng, thường lưu luyến sa đà nơi tửu sắc. Cần xét cung Giao hữu để định cảnh ngộ, chọn bạn trung tín có đúng người đúng việc hay không, thì có thể tránh được vận xấu.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ưa Tử vi Hóa Khoa ở đại vận hoặc lưu niên, bất kể mệch cách thuộc loại nào, “giỏi thích ứng” hay “ngoan cố”, đều chủ về vận trình danh lợi song thu, chỉ là mức độ nhiều ít khác nhau mà thôi.

Cung hạn Cự môn độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình hệ “Vũ phúc Phá quân” không thích hợp đến, dù là mệnh cách “giỏi thích ứng” cũng bị người dưới quyền gây rắc rối khó xử (nhất là người do chính tay mệnh tạo lựa chọn), đồng lòng đồng thuận mưu đồ vụng trộm cùng người dưới quyền, đem lại hậu quả thân bại danh liệt. Mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này thì tình hình xấu càng nặng.

Cự môn được Cát hóa, mệnh cách “giỏi thích ứng” đến, tuy hình hình thuật ở trên không thay đổi, nhưng được người ở hậu trường ủng hộ, nên vẫn được tiếp tục hợp tác làm việc, nhưng về danh dự phải chịu tổn thất.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa, nếu là đại vận, gặp cách “Tài ấm giáp ấn”, mệnh cách “ngoan cố” mà đến, thì nên giữ nguyên hiện trạng, chẳng nên tác động thay đổi, cũng nên lui về phòng thủ. Nếu gặp cách “Hình kị giáp ấn”, sẽ chủ về tai họa, xem xét kết hợp cung hạn lưu niên từng năm để định cảnh ngộ tai họa trong đại vận này. Mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, biến động thay đổi tương đối thuận, chủ về bình thường.

Thiên tướng bị tứ Sát chiếu xạ (không luận về Địa không Địa kiếp), đối với mệnh cách “giỏi thích ứng”, là vận trình có biến động về sức khỏe, nên đề phòng bệnh tiểu đường, bệnh thận. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, nên đề phòng bệnh tim mạch. Thiên tướng hội đủ các sao Sát Kị Hình Hao, còn gặp thêm Tạp diệu như Thiên hư, Âm sát, Hàm trì, Kiếp sát, thì nguy cơ bị ung thư rất cao, các loại về rối loạn như rối loạn nhiễm sắc thể, rối loạn nội tiết tố …

Cung hạn Thiên lương độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” đến, có lợi về lưu niên mà bất lợi về đại vận. Ở đại vận, chủ về nạn tai, bệnh tật, thường dễ mắc bệnh suy tim. Ở lưu niên, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mệch cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, có thể đột phá hoàn cảnh mà được lợi ích; mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thì không nên dùng giải pháp đột phá, trong tình hình như vậy mà đột phá, kết quả sẽ thất bại, ngoài ra còn liên quan đến hôn nhân bị ảnh hưởng.

Cung hạn “Liêm trinh Thất sát” đồng độ, đối với mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, thông thường đều là vận tốt, bất kể là đại vận hay lưu niên, đều có dấu hiệu thăng phát đột ngột. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thông thường bị hoàn cảnh khách quan chi phối, khiến mệnh cách có phản ứng sai lầm. Nếu Liêm trinh nguyên cục Hóa Kị, thì mệnh cách “ngoan cố” cần phải đề phòng xảy ra tổn thương, họa hại, tình cảm bị đả kích như quan hệ hợp tác bị đổ vỡ …

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, hệ “Vũ khúc Phá quân” đều không ưa đến, mệnh cách “giỏi thích ứng” mà gặp cung hạn này, dù được Cát hóa và có Cát tinh, cũng xảy ra tình trạng phải chịu áp lực tâm lý, gặp cảnh ngộ bị đả kích, nếu có Sát Kị Hình, thì đây là hoàn cảnh xui xẻo.

Mệnh cách “ngoan cố” mà gặp cung hạn Thiên đồng độc tọa, có thể là vận tốt, nhưng vì là vận tốt nên kích thích mệnh cách sinh ra lý tưởng quá cao, tâm lực và tâm trí không đủ, thế là đưa ra những phán đoán sai lầm, dẫn đến trắc trở thất bại.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phá quân tinh quyết

Phương vị nuôi cá phát tài phát lộc cho 12 con giáp (P1)

Cùng Lichngaytot xem phương vị nuôi cá phát tài phát lộc cho 12 con giáp.
Phương vị nuôi cá phát tài phát lộc cho 12 con giáp (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bể cá không chỉ có tác dụng làm cảnh mà còn cải thiện sinh khí, vận khí, mang lại tài lộc trong phong thủy. Mỗi con giáp khác nhau có phương vị nuôi cá tương ứng.


Trong phong thủy, số lượng cá nuôi khác nhau tương ứng với ngũ hành và mang ý nghĩa không giống nhau. Nhưng nhìn chung, người ta thích nuôi cá theo số 1, 4, 6 và 9 vì ý nghĩa cát tường.

1 con cá: thuộc hành Thủy, làm tăng sức mạnh của Thủy. Thủy lại thúc vượng tài khí, được coi là cát tường.

4 con cá: thuộc hành Kim, có thể vượng Thủy, Thủy khí gia tăng thì tài khí ắt vượng.

6 con cá: thuộc hành Thủy, có thể tăng Thủy khí, sinh vượng tài nên tốt.

9 con cá: thuộc hành Kim, có thể sinh Thủy khí, thúc vượng tài khí nên rất tốt.

Phương vị nuôi cá phát tài phát lộc cho 12 con giáp cụ thể như sau:

Phuong vi nuoi ca phat tai phat loc cho 12 con giap P1 hinh anh
 
Tuổi Tý


Tý Thủy, Thủy khắc Hỏa sinh tài. Tý khắc Ngọ, Tỵ nên hướng Nam và Đông Nam nuôi cá rất phù hợp.

Vì Thân Tý Thìn có đào hoa vị ở hướng Tây, đào hoa vị lại là vị trí nuôi cá thích hợp. Do đó, hướng Tây cũng là lựa chọn tốt để đặt bể cá.

Phương vị nuôi cá của người tuổi Tý: Tây Nam, Đông Nam và Tây.

Tuổi Sửu

Sửu Thổ, Thổ khắc Thủy sinh tài. Sửu khắc Hợi, Tý nên có thể đặt bể cá ở hướng Tây Bắc và Bắc.

Vì đào hoa vị của Tỵ Dậu Sửu tại Ngọ, Ngọ hướng Nam. Nên đây cũng là phương vị nuôi cá phù hợp.

Phương vị nuôi cá của người tuổi Sửu: Tây Bắc, Bắc và Nam.

Tuổi Dần

Dần Mộc, Mộc khắc Thổ sinh tài. Dần khắc Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên có thể nuôi cá ở hướng Đông Nam, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

Vì Dần Ngọ Tuất có đào hoa vị ở Mão, Mão hướng Đông. Do đó, có thể đặt bể cá ở hướng này.

Phương vị nuôi cá của người tuổi Dần: Đông Nam, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam và Đông.

Phuong vi nuoi ca phat tai phat loc cho 12 con giap P1 hinh anh 2
 
Tuổi Mão


Mão Mộc, Mộc khắc Thổ sinh tài. Mão khắc Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên có thể nuôi cá ở hướng Đông Nam, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

Vì đào hoa vị của Mão ở Tý, Tý hướng Bắc nên có thể nuôi cá ở phương vị này.

Phương vị nuôi cá của người tuổi Mão: Đông Nam, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam và Bắc.

Tuổi Thìn

Thìn Thổ, Thổ khắc Thủy sinh tài. Thìn khắc Hợi, Tý nên hướng Tây Bắc và Bắc sẽ có lợi cho việc nuôi cá.

Vì Thân Tý Thìn có đào hoa vị ở hướng Tây, đào hoa vị lại tốt cho việc nuôi cá. Do đó, bạn có thể nuôi hoặc đặt bể cá ở hướng Tây.

Phương vị nuôi cá của người tuổi Thìn: Tây Bắc, Bắc và Tây.

Mách bạn cách “nâng cấp” tài lộc của gia đình
Nếu cánh cửa ra vào nhà bạn xuất hiện tiếng cót két, lạch cạch mỗi lần mở, bạn nên tìm cách khắc phục triệt để. Theo quan điểm phong thủy, tiếng kêu này giống
Tuổi Tỵ


Tỵ Hỏa, Hỏa khắc Kim sinh tài. Tỵ khắc Thân, Dậu nên có thể nuôi cá ở hướng Tây Nam và Tây.

Đào hoa vị của Tỵ ở Ngọ, Ngọ hướng Nam. Do vậy, người tuổi Tỵ có thể nuôi cá ở hướng Nam để mang lại nhân duyên tốt.

Phương vị nuôi cá của người tuổi Tỵ: Tây Nam, Tây và Nam.

(Còn nữa)

► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất

An Khánh (Theo 360doc)

Xem thêm video: Bố trí tiểu cảnh hợp phong thủy cho ngôi nhà


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương vị nuôi cá phát tài phát lộc cho 12 con giáp (P1)

Dùng nến phong thủy đúng cách để tăng tài vận

Không chỉ ánh sáng tỏa ra từ nến mà hình dáng, màu sắc, mùi hương của nó cũng mang lại nhiều sự hữu ích cho không gian sống.
Dùng nến phong thủy đúng cách để tăng tài vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dùng nến phong thủy đúng cách giúp thúc đẩy tài vận hưng vượng.
 

1. Dùng nến phong thủy để hóa giải năng lượng âm
 
Một căn phòng ảm đạm, lạnh lẽo do có quá nhiều năng lượng âm lấn chiếm sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tài vận của người sinh sống trong đó.
 
Cách hóa giải hữu hiệu chính là thắp nến sát nhau gần cửa ra vào. Nguồn sáng cũng như hương thơm (hoa oải hương, bạc hà hoặc hương cam…) tỏa ra từ nến sẽ hóa làm bùng sáng không gian sống, thúc đẩy các nguồn năng lực tích cực bùng nổ.
 
2. Khắc phục tình trạng dư thừa năng lượng mang tính Mộc
 
Nếu trong ngôi nhà hoặc căn phòng bị dư thừa năng lượng mang tính Mộc khiến mọi thứ quá nhiệt tình và nóng vội, gia chủ có thể nghĩ ngay đến cách thắp 9 ngọn nến màu đỏ ở phía trái ngôi nhà vào mỗi buổi sáng.

Dung nen phong thuy dung cach de tang tai van hinh anh
Ảnh minh họa

Nguồn năng lượng Hỏa sẽ làm giảm ảnh hưởng của các yếu tố Mộc, giúp cân bằng môi trường phong thủy trong nhà. Từ đó thúc đẩy nguồn tài vận hưng thịnh, giúp chủ nhân ngôi nhà thêm nhiều tài lộc.
 
3. Thắp nến trên bàn ăn để cải thiện sức khỏe
 
Các loại nến có mùi hương dịu nhẹ có tác dụng cải thiện tinh thần đồng thời nâng cao sức khỏe, làm giảm các triệu chứng viêm khớp và da khô. Nên thắp các loại nến vuông to và ngắn trên bàn ăn mỗi ngày để đạt được hiệu quả cao nhất.
 
Ngoài ra, khi thấy mệt mỏi hoặc ngột ngạt, có thể sử dụng nến như một biện pháp trị liệu. Thắp 7 ngọn nến trắng tròn ở phần giữa phía bên phải của ngôi nhà vào buổi tối mỗi ngày sẽ kích thích tinh thần thư thái, xua tan mệt mỏi. Tốt nhất nên sử dụng các loại nến thơm có mùi hương rõ rệt như mùi chanh, cam…
 
4. Dùng nến để cung cấp ánh sáng hài hòa cho ngôi nhà
 
Những góc khuất không nhận được ánh sáng tự nhiên lâu ngày sẽ trở nên u ám, ẩm mốc. Đó là nơi trú ngụ của các loại vi khuẩn nấm mốc gây hại cho sức khỏe.
 
Trong trường hợp này, không gian cần có một nguồn ánh sáng nhân tạo thay thế để cân bằng ánh sáng cho toàn bộ ngôi nhà. Việc sử dụng nến hoặc đèn, gương là những cách thường thấy để mang lại ánh sáng cho các góc khuất. 
 
Khi ánh sáng và bóng tối trong ngôi nhà cân bằng, nguồn vượng khí luân chuyển tốt, giúp gia chủ luôn khỏe mạnh và tài lộc hưng thịnh.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dùng nến phong thủy đúng cách để tăng tài vận

Kiêng kỵ nhà vệ sinh nằm giữa nhà –

Hiện tượng: Nhà vệ sinh nằm ờ giữa nhà là một trong đại kỵ của dương trạch, bời vì đó là nơi bài ô nạp uế. Nếu đặt nhà vệ sinh chính giữa nhà ở thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định khí trường trong nhà. Nhìn từ phong thủy hiện đại, như vậy c

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Nhà vệ sinh nằm ờ giữa nhà là một trong đại kỵ của dương trạch, bời vì đó là nơi bài ô nạp uế. Nếu đặt nhà vệ sinh chính giữa nhà ở thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định khí trường trong nhà.

144

Nhìn từ phong thủy hiện đại, như vậy còn có thể làm cho chất lượng không khí của cả ngôi nhà bị xấu đi, ảnh hường đến sức khỏe người sống trong nhà.

Phương pháp hóa giải:

Phương pháp hóa giải là trong nhà vệ sinh đặt hoàng Kim Cát hoặc đèn chiếu để hoạt hóa khí trường, đồng thời trên cửa treo một tấm rèm vải dài vì chuỗi đồng tiền Lục Đế để cản trở uế khí bay ra ngoài. Tốt nhất là trong nhà vệ sinh đặt một bát muối biển để tịnh hóa khí trường.

* Điều nên biết:

Công hiệu của Kỳ lân dẫm Bát quái là:

1. Hóa giải Xuyên tâm sát: dầm ngang từ cửa xuyên thẳng vào hình thành Xuyên tâm sát khí, có thể treo một con Kỳ lân dẫm Bát quái để hóa giảo.

2. Dầm ngang ép bếp: Dầm ngang ép bếp gây tổn hại rất lớn đế người trong nhà, còn có hiệu ứng như dao làm chảy máu, có thể treo một con Kỳ lân dẫm Bát quái và quả hồ lô đồng để hóa giải.

3. Cầu thang ở giữa nhà: có thể treo một con Kỳ lân dẫm Bát quái phía trên cầu thang là có thể hóa giải.

4. Thiên tinh sát: có thể hóa giải sát khí của Thiên Tinh (giếng trời) ở giữa nhà và nằm trên phương Ngũ Quỷ.

5. Trong phòng có tường cắt cũng có thế dùng Kỳ lân dẫm Bát Quái để hóa giải.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ nhà vệ sinh nằm giữa nhà –

Bệnh thương hàn với giấc mơ về gió, mưa –

Thương hàn là bệnh gây ra do bị nhiễm khuẩn thương hàn, nhiệt độ trong người tăng cao dần; tì, tạng, lá lách sưng to, bạch huyết cầu giảm, bụng cứng, gọi là thương hàn đường ruột. Tạp chí Y học Giang Tô - Trung Quốc có viết: Một phụ nữ họ Cao được ch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thương hàn là bệnh gây ra do bị nhiễm khuẩn thương hàn, nhiệt độ trong người tăng cao dần; tì, tạng, lá lách sưng to, bạch huyết cầu giảm, bụng cứng, gọi là thương hàn đường ruột.

Tạp chí Y học Giang Tô – Trung Quốc có viết: Một phụ nữ họ Cao được chẩn đoán là bị bệnh thương hàn, trong thời gian cách ly điều trị nhớ lại một giấc mơ trước khi có bệnh như sau:

mơ về gió, mưa

“Ban ngày có gió. Có nhiều máy bay trên bầu trời. Mọi người hầu như không đi làm, đều ở nhà. Ai đó nói một câu gì đó, mọi người đều tụ lại, nói chuyện gì đó.

Bấy giờ có gió to, nước rơi xuống ngày càng dày. Quần áo mọi người đều bị ướt cả. Nhưng kỳ quái thay, quần áo của tôi chẳng ướt chút nào.

Nơi tôi đứng cũng không mưa, tôi gọi mọi người đến để tránh mưa, nhưng chẳng có ai. Tôi cho rằng mưa to gió lớn, mọi người không nghe thấy nên đi gọi mọi người. Nào ngờ tôi vừa đến, bốn phía đều chạy tản ra.

Tôi ngẩn người đứng đó không biết có chuyện gì.”

Về sau một thầy thuốc chuyên ngành đã lấy giấc mơ này làm đề tài nghiên cứu bệnh thương hàn.

Các số liên quan đến giấc mơ:

Cứt bê bết đi mưa: 14 – 41

Đi về gặp mưa: 08 – 70 – 07

Mưa bão: 29 – 69

Mưa nhỏ: 68 – 08 – 78

Mưa rào: 07 – 67 – 87

Mưa: 07 – 47 – 67 – 82

Ra suối mưa to: 35 – 53


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bệnh thương hàn với giấc mơ về gió, mưa –

Tướng mũi phụ nữ đẹp

Cái mũi là một trong những tướng số quan trọng nhất, bởi vậy khi coi tướng, nếu thấy cái mũi xấu thì… khỏi cần coi tiếp cũng được. Đối với đàn ông, mũi biểu tượng về tiền tài, còn đối với phụ nữ, mũi biểu tượng cho chuyện chồng con.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hình dáng mũi được chia ra làm 2 loại :

1/ Thượng cách gồm có 3 hạng:

- Thiện tướng: không cần giầu nhưng suốt đời vui sướng và khi chết cũng an toàn.

- Quý tướng: Kẻ quý dĩ nhiên giàu, nhưng chưa chắc đã thiện.

- Phú tướng: Mũi phải đầy dặn, to lớn và 2 lỗ mũi ẩn kín.

Trên đời không bao giờ có 3 tướng mũi nói trên cùng có trên một người. Thông thường, quý hay đi đôi với phú hoặc có thể đi đôi với thiện, nhưng phú thì rất ít khi song song với thiện.

2/ Hạ cách cũng gồm có 3 hạng (ác, tiện và bần):

- Tướng mũi ác là xấu nhất vì người có tướng mũi ác sẽ chết bất đắc kỳ tử hoặc có thể cả nhà sẽ bị thảm tử.

- Tướng mũi ác không nhất định phải kiêm cả bần, bởi tướng mũi ác đa số dễ giàu có.

- Tướng mũi bần không nhất định phải kiêm cả tiện, nhưng thường tướng bần và tướng tiện rất nhiều, còn tướng ác ít hơn…

Mũi nên đầy đặn cao lớn có thịt như trái mật treo, ngay ngắn không chênh lệch, không thô, không nhỏ, nhưng nên nhớ to lớn nhưng không được thô tục mới tốt. Những người có dáng mũi như vậy không giàu thì cũng sang.

Mũi chó, diều hâu, dao nhọn, gồ ghề, lỗ mũi hếch, lệch và yếu ớt, sống mũi lộ, cao và cô đơn như ngọn núi… những người phải chịu lao đao, vất vả, tâm tính gian tham.

Mũi thẳng, đầu mũi tròn trịa có da thịt: Tính tình nhân từ, bộc trực.

Mũi nhọn, đầu mũi không có thịt: Tính tình xảo trá.

Mũi khoằm như lưỡi câu hay mỏ chim: Tính tình hiểm độc.

Sống mũi có đốt lộ ra (hay có người gọi là mũi gãy): Vợ chồng lục đục và đôi khi khắc, sát.

Mũi chảy xệ là người mắc chứng ho lao hoặc suyễn. Nếu mũi xệ che khuất nhân trung, người đó sống không quá 40 tuổi.

Khi xem tướng mũi, cũng phải nên coi sắc khí của mũi vì mũi cần có quang nhuận, da dẻ mịn màng và màu hồng vàng dưới da. Mũi đỏ như kẻ nghiện rượu thì sẽ vất vả; mũi đen như tro là người làm hùng hục vẫn không đủ ăn.


Những tướng mũi tốt nhất:

1. Mũi trái mật treo: Đầy đặn, lỗ mũi kín và sống mũi cao, không lộ cốt. Mũi cao chạy lên đến sơn căn (giữa 2 con mắt) là người phú quí, gặp nhiều may mắn.

2. Mũi như ống tre: Sống mũi cao thẳng, bóng, đầu mũi và cánh mũi chắc chắn, đầy đặn là người phú quí.

3. Mũi như sư tử: Nở to đầy, lỗ mũi kín nhưng không sần sùi là kẻ phú nhưng không quý.

4. Mũi rồng: Mũi này hiện nay rất ít người có vì nó gồm 3 tướng mũi nói trên hợp lại. Mũi này thường có ở trên mặt các vua chúa thời xưa.

Những tướng mũi xấu:

1. Hai lỗ mũi rộng ngoác là kẻ nghèo khổ, túng bấn.

2. Mũi gẫy là kẻ cô độc

3. Mũi như cái núi là kẻ tự cao tự đại, dễ bị ghét nên nghèo khổ.

4. Mũi chó là loại mũi gẫy, lộ sống mũi: Người này thô tục và tiểu nhân.

5. Mũi chim ưng là kẻ gian tà ác tâm.

Khi coi tướng mũi, cần phối hợp với lưỡng quyền vì mũi lớn đẹp mà lưỡng quyền thấp thì không được. Tướng mũi cũng phải đi đôi với tướng mắt, bởi mũi lớn đẹp mà tướng mắt hỏng thì cho dù có giàu cũng không sang được.

Nguồn: Tướng mũi phụ nữ đẹp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mũi phụ nữ đẹp

Nguồn gốc và ý nghĩa của lễ hằng thuận

Hiện nay, bên cạnh các lễ cưới truyền thống, có không ít các lứa đôi chọn cách tổ chức lễ cưới tại chùa theo các nghi thức Phật giáo, lễ cưới này được gọi là lễ Hằng thuận. Nhiều nghệ sĩ như: ca sĩ Đăng Khôi, ca sĩ Thủy Tiên, ca nương Kiều Anh… cũng đã tổ chức lễ Hằng thuận ở chùa để mong có được một hạnh phúc gia đình viên mãn.
Nguồn gốc và ý nghĩa của lễ hằng thuận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

1./ Hiểu thế nào là lễ hằng thuận?

Hiện nay, bên cạnh các lễ cưới truyền thống, có không ít các lứa đôi chọn cách tổ chức lễ cưới tại chùa theo các nghi thức Phật giáo, lễ cưới này được gọi là lễ Hằng thuận. 

Nhiều nghệ sĩ như: ca sĩ Đăng Khôi, ca sĩ Thủy Tiên, ca nương Kiều Anh… cũng đã tổ chức lễ Hằng thuận ở chùa để mong có được một cuộc sống vợ chồng viên mãn. 

Lễ Hằng thuận vợ chồng ca sĩ Đăng Khôi.

Lễ Hằng thuận vợ chồng ca sĩ Thủy Tiên.

Lễ Hằng thuận vợ chồng ca nương Kiều Anh

2./ Nguồn gốc lễ Hằng thuận:

Lễ Hằng thuận bắt nguồn từ khi Đức Phật còn tại thế. Có một lần Đức Thế Tôn trở về thăm Vương thành Ca Tì La Vệ. Một ngày đặc biệt trong chuyến về lại cố hương của Đức Thế Tôn, gặp dịp cả kinh thành chuẩn bị làm lễ thành hôn cho Vương tử Mahanam, có thỉnh Đức Thế Tôn và Tăng đoàn vào hoàng cung chứng minh cho hôn lễ.

Và từ nhân duyên đó, Đức Thế Tôn dạy người làm chồng phải sống như thế nào để họ hàng nhà vợ tôn trọng, chấp nhận. Người chồng phải có trách nhiệm với họ hàng nhà vợ làm sao, trách nhiệm với vợ con trong tương lai như thế nào? Cũng như vậy, phận làm dâu đối với họ hàng nhà chồng và trách nhiệm đối với người chồng và những đứa con mình trong tương lai.

Đức Phật dạy, điều quan trọng nhất là hai người gặp nhau và chọn nhau làm bạn đời, có nghĩa là cả hai sẽ cùng đi bên nhau trọn đời; cùng đối diện với những nghiệp chướng của cuộc đời; cùng chia sẻ với nhau những gian khó trước những khúc quanh của đời người; cùng nâng đỡ nhau tạo thiện nghiệp, khuyên can nhau dứt trừ ác nghiệp và luôn tùy thuận với nhau để cùng tu tập. Mượn nhân duyên vợ chồng để đồng làm pháp lữ tạo thiện nghiệp. Vui cũng thuận, buồn cũng thuận. Thành công cũng thuận, thất bại cũng thuận. Giàu cũng thuận, nghèo kém cũng thuận.

Thế nên được gọi là lễ Hằng thuận nghĩa là, luôn thuận bên nhau suốt cả cuộc đời. Cho dù nắng hay mưa, hạnh phúc hay đau khổ.

Kể từ đó, trong Phật giáo mới tổ chức Lễ hằng thuận quy y.

3./ Vì sao lại gọi là lễ Hằng thuận?

Vì sao lại gọi là lễ Hằng thuận tại chùa mà lại không gọi là đám cưới?

Theo thượng toạ Thích Bảo Nghiêm thì lễ Hằng thuận là đôi bên trai gái đã thuận ý sống với nhau trọn đời - một cách gọi khác của nhà chùa về đám cưới.

Lễ Hằng thuận được tổ chức đầu tiên vào những năm 50 của thế kỷ trước, do Thượng thủ tăng già Tuệ Tạng tổ chức tại chùa Vọng Cung, Nam Định. Từ đó đến nay, các đám cưới tại chùa đều được gọi với cái tên là lễ Hằng thuận.

Ý nghĩa của lễ Hằng thuận chính là việc đưa yếu tố tâm linh vào một trong những sự kiện trọng đại nhất của mỗi con người. Điều này sẽ có tác dụng hướng thiện, giúp cho các cặp vợ chồng khi sống với nhau sẽ sống tốt theo 6 cặp phạm trù.

Ví như, trong cặp phạm trù chồng - vợ, nhà Phật luôn răn dạy người chồng phải đối với vợ trước như mua quà cho vợ, người vợ được phép trang điểm, giao tài sản trong nhà cho vợ cất giữ… thể hiện sự tôn trọng vai trò người phụ nữ trong gia đình. Sau đó, người vợ cũng phải đối với chồng bằng cách thay chồng dạy con cái, chồng đi làm về phải chuẩn bị cơm canh, phòng ngủ chu đáo, khi nhà có khách, người vợ phải nhẹ nhàng, ân cần…

Ý nghĩa xâu xa của lễ Hằng thuận, theo thượng toạ Thích Bảo Nghiêm, khi đôi tân lang, tân nương đã thề nguyền sống với nhau có sự chứng kiến của yếu tố tâm linh tức là đã riàng buộc với nhau bằng tôn giáo. Đây cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng trong việc gìn giữ sự hạnh phúc, bền vững của cuộc sống gia đình.

Tệ nạn xã hội được bắt đầu từ chính những bất ổn trong cuộc sống gia đình. Khi gia đình tan vỡ, bố mẹ không quan tâm được đến con dễ tạo điều kiện cho cái xấu phát triển. Thực tế cũng đã cho thấy, đằng sau những vụ án đau lòng chính là hình ảnh của một gia đình không còn vẹn nguyên.

Sự bền vững của cuộc sống gia đình, cha mẹ quan tâm đến nhau, quan tâm đến con sẽ góp phần quan trọng đẩy lùi tệ nạn xã hội. Chẳng thế mà, không chỉ có các đôi trẻ tổ chức lễ Hằng thuận tại chùa mà ngay cả họ hàng hai bên cũng như bạn bè đều cùng cảm thấy đây là một dịp để tĩnh tâm, thư thái và "cảm" những lời răn dạy đầy ý nghĩa của nhà Phật để sống tốt hơn.

4./ Ý nghĩa đạo đức văn hóa và tâm linh:

Ở Việt Nam, lễ Hằng thuận được tổ chức trang nghiêm tại chùa hoặc thiền viện. Ngoài ra, lễ Hằng thuận cũng có thể được tổ chức ở nhà thờ tổ của dòng họ. Theo tên gọi, “hằng” là thường xuyên, luôn luôn, còn “thuận” là hòa thuận, đồng thuận, hướng về những điều cao thượng, tốt đẹp trong cuộc sống. Do đó, mục đích chính của lễ Hằng thuận là để vợ chồng ý thức được tầm quan trọng của hôn nhân, từ đó hướng đến cuộc sống gia đình êm ấm, hạnh phúc.

Tình yêu không đơn thuần chỉ có một vị ngọt mà nó còn có đủ cả những gì gọi là đắng cay và chua chát. Nếu trong tình yêu, người ta chỉ biết đắm say trong những lời nói ngọt ngào thì tình yêu đó sẽ chưa thể gọi là một tình yêu bền vững. Cay đắng trong cuộc đời, cay đắng trong tình yêu mà ta đã từng nếm trải không phải là cái mà ai cũng muốn, nhưng rồi cũng chính những vị chua cay đó đã giúp cho chúng ta hiểu được giá trị của một tình yêu chân thành.

Hãy trân trọng những sóng gió trong cuộc đời mà chúng ta đã từng trải qua. Vì nếu không có những lần khó khăn này thì mỗi chúng ta sẽ chưa thể hiểu được nhau. Và khi sự đồng cảm chưa được thiết lập thì tình thương yêu cũng sẽ không có mặt.

Tình yêu đặt trên nền tảng của Phật – Pháp – Tăng sẽ là một tình yêu bền vững, có trí tuệ, biết cách chuyển hóa những nỗi khổ niềm đau của ta và của người, hướng đến một cuộc sống tốt đẹp, luôn nghĩ đến hạnh phúc của người khác mà hy sinh, không vì lợi ích cá nhân. Hãy làm chủ trong tình yêu của mình. Hãy để chúng thăng hoa trên nền tảng của sự hiểu biết và khi đó tình thương yêu sẽ luôn hiện hữu trong suốt quãng đường đời sau này.

Hôn nhân là nét đẹp văn hóa truyền thống để kế thừa dòng dõi huyết thống và cuộc hôn nhân đó cũng đặt trên sự tự nguyện, không ràng buộc. “Hằng thuận chúng sanh” là một nghệ thuật sống hòa hợp, độ lượng với người khác. Và lễ Hằng thuận cũng chính là từ ý nghĩa này.

Thông qua buổi lễ, đôi tân hôn phải sống hòa thuận, nhường nhịn trong tinh thần tương kính, hy sinh và phục vụ. Một tình yêu đẹp là sự vắng mặt của tham sân si, là sự đổ vỡ của thế giới hữu ngã, là sự có mặt của lòng hy sinh. Và từ giờ trở đi không còn khái niệm nào là “của anh”, “của tôi” mà tất cả đều là của chung. 

5./ Mục đích chính của lễ Hằng Thuận

Mục đích chính của lễ Hằng Thuận là làm thế nào để cho đôi vợ chồng ý thức được tầm quan trọng của nền tảng đạo đức tâm linh trong đời sống gia đình, để từ đó hướng đến đời sống hôn nhân thật sự an lạc hạnh phúc. Để thực hiện được điều này, trước hết đôi vợ chồng phải hết lòng yêu thương nhau, chung thủy, tôn trọng, quý kính lẫn nhau và luôn luôn hòa thuận với nhau và cùng nhau hướng đến những điều thánh thiện và cao thượng trong cuộc sống như hàm nghĩa của hai từ Hằng Thuận toát lên.

Lễ Hằng Thuận đã tạo điều kiện cho cô dâu chú rể được đảnh lễ chư Phật, được quy y Tam Bảo, được chư tăng đứng ra chứng minh hôn sự trong bầu không khí linh thiêng  nơi chánh điện, được quý thầy tận tình hướng dẫn đạo lý vợ chồng trong đời sống hôn nhân như lời đức Phật đã dạy trong kinh Thiện Sanh hay kinh Ca Thi La Việt… chủ yếu xoay quanh đạo nghĩa vợ chồng.

Nếu quý phật tử triển khai thực hành những lời dạy của đức Phật xây dựng một đời sống bình đẳng, tôn trọng, thủy chung, cảm thông, chia sẻ yêu thương gắn bó cùng hướng đến một chân trời thánh thiện thì chắc chắn hạnh phúc sẽ ở trong tầm tay của mỗi gia đình, khi đó đời sống gia đình sẽ không có  sự xung khắc, không còn đau thương và sẽ không còn cảnh tan đàn xẻ nghé, cha mẹ xa lìa con cái, quý phật tử sẽ đạt được một đời sống an lạc hạnh phúc, đấy chính là lợi ích lớn lao từ lễ Hằng Thuận mang lại

6./ Quy trình tổ chức:

Trước khi tổ chức lễ Hằng thuận, cô dâu, chú rể, và gia đình hai bên phải đến chùa hoặc thiền viện xin ý kiến của sư thầy trụ trì, sau khi nhận được sự đồng ý mới bắt đầu công việc chuẩn bị cho buổi lễ. Nghi thức của lễ Hằng thuận tiến hành có phần khác với lễ cưới thông thường. 
Nếu tổ chức tại chùa, nghi lễ này sẽ được thực hiện ở ngay chính điện. Chủ hôn thường là vị trụ trì chùa và các chư tăng. Một chiếc bàn dài được kê ở chính điện, vị trụ trì và các chư tăng sẽ đứng sau chiếc bàn này; gia đình cô dâu chú rể cùng họ hàng, bạn bè đứng ở hai bên theo quy cách “nam tả, nữ hữu”. Trước khi làm lễ, vị trụ trì sẽ hỏi cô dâu, chú rể đã quy y chưa, nếu chưa thì thầy sẽ làm lễ quy y cho hai vợ chồng trước rồi mới tới nghi lễ cưới.

Cô dâu, chú rể sẽ quỳ trước bàn thờ để đọc lời nguyện và nhận lời ban phước cũng như lời răn dạy của vị trụ trì. Tiếp theo là nghi lễ “phu thê giao bái”, cô dâu chú rể trao nhẫn cưới và nghe trụ trì nói về ý nghĩa của việc trao nhẫn. Cuối cùng đại diện đôi bên gia đình sẽ hứa trước tượng Phật và các vị chư tăng về việc chỉ bảo cho cô dâu chú rể nên người, xây dựng gia đình hạnh phúc.

Kết thúc lễ, gia đình đôi bên sẽ mời trụ trì, các vị chư tăng cùng họ hàng và bạn bè dự tiệc chay. Thông thường, tiệc chay được tổ chức ngay tại chùa, mâm cỗ với những món chay hoàn toàn, không có bia rượu vừa giúp gia đình theo đạo Phật tránh khỏi việc sát sinh, đồng thời cũng rất có lợi cho sức khỏe của gia đình và quan khách đôi bên.

Một lễ cưới tổ chức tại chùa, có thể nói rằng rất đơn giản nhưng lại rất ấm cúng, trang nghiêm và vô cùng ý nghĩa về đạo đức, văn hóa và tâm linh. Không sát sanh, không bia rượu, không thuốc lá. Buổi lễ sẽ giúp cho các lứa đôi hiểu được ý nghĩa của đời sống vợ chồng trong tình thương yêu và tương kính, luôn dìu dắt nhau trên mọi nẻo đường của cuộc đời. Và lời phát nguyện trước Tam Bảo sẽ có tác động rất lớn đến đời sống tâm linh của họ về sau. 

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc và ý nghĩa của lễ hằng thuận

Xem tướng bàn tay người yêu đơn phương

Xem bói tướng bàn tay người yêu đơn phương: Nếu bàn tay có những đặc điểm dưới đây, e rằng tình đơn phương là luôn là
Xem tướng bàn tay người yêu đơn phương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng bàn tay người yêu đơn phương: Nếu bàn tay có những đặc điểm dưới đây, e rằng tình đơn phương là luôn là "bạn đồng hành" cùng bạn. 


1. Ngón tay trỏ ngắn


Trong thuật nhân tướng học cho rằng, đa phần chủ nhân của ngón tay trỏ ngắn thường tự ti, dễ chùn bước trước khó khăn, thậm chí có thể bỏ cuộc giữa chừng nến như bản thân cảm thấy quá áp lực.

Trong tình cảm, người này không biết cách thể hiện cảm xúc, sợ phải đối mặt với người mình thích mà chỉ đứng từ xa để quan sát. Chính vì thế, họ luôn trong tình trạng yêu đơn phương ai đó, không dám thổ lộ với bất cứ ai, kể cả là bạn bè thân thiết. Đây chính là một trong những đặc điểm tướng bàn tay của người yêu đơn phương.

Ban tay cua nguoi luon bi tinh don phuong deo dang hinh anh

Bàn tay của người luôn bị tình đơn phương đeo đẳng


2. Đường Hôn nhân ngắn


Người có tướng bàn tay mà đường Hôn nhân ngắn thường có suy nghĩ nông cạn, hay thụ động trong tình yêu. Họ lại khá nhạy cảm, dễ bị yếu tố ngoại cảnh tác động đến tâm lí. Chính vì thế, nếu mối tình nào đó thành công, chắc chắn rằng là do đối phương chủ động ngỏ lời chứ không thể là người này.

Tuy nhiên, đối với những người có cùng chí hướng trong công việc, sự nghiệp với mình, họ sẽ là một “trợ thủ đắc lực”, giúp cả hai có thể gặt hái được thành công lớn. 

Có thể bạn quan tâm: Nhận diện số mệnh lấy chồng giàu có qua đường hôn nhân

3. Bàn tay có quá nhiều đường trở ngại


Chủ nhân của tướng tay này thường có yêu cầu về đối phương quá cao, đầu óc nặng về ưu tư suy nghĩ, có thể vì những suy nghĩ gàn dở mà bạn làm mất đi tình yêu đẹp của chính mình. Ngoài ra, bạn dễ nảy sinh sự tự ti, suy nghĩ tiêu cực bởi không được mọi người ghi nhận những cố gắng, nỗ lực của mình.

Những đường trở ngại này là những vân chồng chéo lên nhau, cắt những đường chỉ tay chính của lòng bàn tay và không theo một quy luật nhất định nào.

4. Đường Trí đạo dài và cong lên gò Nguyệt


Những người có đường Trí đạo dài và cong thường sở hữu tính trực giác cao, trí tưởng tượng phong phú nhưng khả năng phán đoán vấn đề lại tương đối yếu. Hơn thế, họ luôn đề cao bản thân quá mức, không biết lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh. Người như vậy khó tìm được đối tượng tâm đầu ý hợp nên luôn bị tình đơn phương đeo đẳng. Xem thêm bài viết: Xem bói đường Trí Đạo trong lòng bàn tay

5.  Đường Tâm đạo có vân đảo


Chủ nhân của tướng tay này dễ thay đổi cảm xúc, bị yếu tố ngoại cảnh tác động, có thể thay lòng đổi dạ khi tình yêu gặp trở ngại. Người này tính tình trẻ con, cả thèm chóng chán, hôm nay họ có thể yêu đơn phương người này nhưng ngày mai lại chuyển sang đối tượng khác. Chính vì thế tình đơn phương mãi mãi chỉ là ở phía họ mà thôi.

Lichngaytot

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng bàn tay người yêu đơn phương

Xem tướng mặt là xem cái gì?

Xem tướng là xem cái gì? Qua xem tướng, bạn sẽ có khả năng phán đoán ra được tính cách, ông bà cha mẹ, người thân họ hàng, sự nghiệp công danh, tài vận, sức
Xem tướng mặt là xem cái gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng là xem cái gì? Qua xem tướng, bạn sẽ có khả năng phán đoán ra được tính cách, ông bà cha mẹ, người thân họ hàng, sự nghiệp công danh, tài vận, sức khỏe, ưu khuyết điểm… cùng thời gian phát tài, đổi vận. 

  Vậy căn cứ vào đâu để luận nhân tướng?   Xem tướng thì phải bắt đầu từ ngũ quan: Mắt, mũi, miệng, tai và lông mày. Lông mày thể hiện tính cách, mắt thể hiện nội tâm, miệng biểu đạt cho tâm hồn, tai thể hiện thời niên thiếu, mũi thể hiện tinh thần.

Xem tuong mat la xem cai gi hinh anh 2
Tam Đình
  Tam đình chính là cơ sở của thuật xem tướng:
 
Thượng đình (từ mép tóc tới lông mày – trán) là thể hiện vận khí của bản mệnh từ thời thơ ấu tới năm 30 tuổi. Trung đình (từ lông mày tới phần mũi) thể hiện sự nghiệp thời trung vận tốt hay xấu, từ năm 31 tới năm 50 tuổi. Hạ đình (phần còn lại, từ mũi trở xuống) thể hiện thời hậu vận, từ sau 50 tuổi.   Xem 12 cung trên tướng mặt:
 
Cung Mệnh: Ảnh hưởng tới vận mệnh Cung Huynh Đệ: Thể hiện các mối quan hệ tình cảm Cung Điền trạch: Có quan hệ với gia vận của cả nhà. Cung Phu Thê: Quyết định mối quan hệ vợ chồng. Cung Thiên Di: Ảnh hưởng tới vấn đề hung cát trong việc đi lại, xuất hành… Cung Tật Ách:  Ảnh hưởng tới sức khỏe của bản mệnh. Cung Nô Bộc: Ảnh hưởng tới các mối quan hệ giao tiếp của bản mệnh. Cung Phúc Đức: Quyết định tài vận và phúc khí. Cung Quan Lộc: Quyết định tới quá trình học tập và làm việc. Cung Tử Tức: Ảnh hưởng tới chuyện con cái và vấn đề của con cái Cung Tiền Tài: Quyết định vận tài lộc. Cung Phụ Mẫu: Quyết định tới mối quan hệ của cha mẹ.

Xem tuong mat la xem cai gi hinh anh 2
12 cung trên mặt
  Khí sắc của tướng mạo tốt hay xấu cũng đóng vai trò quan trọng trong thuật xem tướng.   Khí sắc tốt: vàng, da dẻ hồng hào (Mũi ứng với cung Tài vận, tình cảm vợ chồng xem cung Phu Thê)   Khí sắc xấu: xám xịt (xấu), xanh (sợ các chuyện thị phi, kiện tụng tranh cãi), đỏ sậm (rủi ro), trắng bệch (tang sự).   Xem tướng mặt lấy ngũ quan làm chính nhưng cũng cần kết hợp với những yếu tố khác. Rất nhiều người cho rằng mũi to là tốt, kỳ thực nhiều người mũi to nhưng vẫn nghèo, nếu mũi cao mà gò má thấp thì vẫn nghèo… vì vậy, khi xem thì lấy mũi làm chủ nhưng cần kết hợp với xem gò má. 
 
Xương, thịt, da dẻ, tướng đi, cách ngồi, giọng nói, hành động, tâm địa… cũng đều ảnh hưởng tới vận mệnh, không phải chỉ nhìn mặt mà phán đoán.   Lichngaytot.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt là xem cái gì?

Cách lựa chọn đồ nội thất hài hòa âm dương theo phong thủy

Khi lựa chọn đồ nội thất, bạn cần chú ý để đạt được sự hài hòa âm dương.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hình dáng

Đồ nội thất nhà ở rất đa dạng tùy theo nhu cầu sử dụng.

Tuy nhiên, những vật dụng cơ bản như bàn ghế tiếp khách, bàn ăn, giường, tủ… nếu được lựa chọn hợp lý sẽ đem đến sự thoải mái và tạo khí năng hòa hợp trong gia đình.


Thông thường, những đồ vật có hình dáng mềm mại, uốn lượn sẽ mang nhiều tính âm và những đồ vật có góc cạnh, đường thẳng thì mang tính dương nhiều hơn. Nhưng hình tròn là một ngoại lệ, tuy là vòng tròn nhưng lại mang tính dương nhiều hơn là âm.

Ví dụ, phòng bếp thuộc hành Hỏa không nên sử dụng bàn ăn góc cạnh hay hình móng ngựa. Hoặc những đồ dùng trong nhà như thảm, rèm, khăn trải bàn là những vật trang trí thể hiện sự mềm mại, góp phần tạo ra không gian mang tính âm. Các vật dụng mang tính âm rất phù hợp trong phòng ngủ, nơi thư giãn bởi chúng tạo nên sự yên tĩnh và thoải mái.

Chất liệu

Chất liệu của đồ nội thất gia đình rất đa dạng, có thể là gỗ, tre mây, đá hoa, thép, inox…. Những vật dụng có bề mặt nhẵn, cứng và bóng thường mang tính dương nhiều hơn vì chúng làm khí năng lưu thông nhanh. Ngược lại, những đồ vật có bề mặt mềm mại, không phát quang là vật mang tính âm bởi chúng làm giảm bớt sự lưu thông khí năng trong nhà.


Cụ thể, sàn nhà bằng đá hoa cương mang tính dương vì nó nhẵn, cứng và bóng. Gỗ cũng được coi là phương tiện vận chuyển khí năng lưu thông nhanh trong nhà nếu được đánh bóng loáng. Trong khi đó, đồ bằng mây, tre thuộc sản phẩm tự nhiên, chúng mang tính âm và làm giảm tốc độ lưu truyền của khí.

Những vật dụng trang trí như gốm, sứ, đất sét có thể mang tính âm hay dương tùy theo bề mặt của chúng có phản chiếu ánh sáng hay không. 

Màu sắc

Màu xanh, xanh da trời và màu nhạt mang tính âm nhiều, phù hợp cho những không gian mang tính chất nghỉ ngơi, thư giãn. Ngược lại, tông màu hồng, vàng tươi, da cam… mang tính dương nhiều hơn, thích hợp với những không gian vui nhộn, kích thích sự sáng tạo, hưng phấn.

Cách sắp xếp phù hợp

Phòng ngủ nên lựa chọn đồ vật có kiểu dáng và chất liệu mềm mại, uốn lượn, màu xanh biển vì không gian này thuộc hành Mộc, mang tính âm nhiều hơn. Phòng khách thuộc Thổ nên dùng đồ vật hình vuông, chữ nhật, kiểu dáng bề thế, sử dụng màu nâu hoặc vàng rất thích hợp.

Nguồn: Phong Thuy Hoc – Tu Bep Viet


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách lựa chọn đồ nội thất hài hòa âm dương theo phong thủy

Luận về Hỏa Tinh và Linh Tinh

Trong Tử vi đẩu số, Hỏa Tinh với Linh Tinh là hai sát tinh đi cặp như Kình Đà, Không Kiếp. Cả ba cặp sao trên gọi chung bằng “lục sát”. Đôi khi gọi bằng tứ sát, bộ bốn này không có Không Kiếp. Hỏa Tinh, Linh Tinh hiện ra mang đến sự biến động, làm chuyển hẳn một hoàn cảnh khách quan.
Luận về Hỏa Tinh và Linh Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ảnh hưởng của Hỏa Linh phải kể là nghiêm trọng. Tỉ dụ Mệnh cung VCD, Hỏa Tinh hay Linh Tinh độc thủ thì quan hệ với những người sinh thành không mấy tốt đẹp, hoặc mồi côi hoặc bố mẹ chia lìa, hoặc đi làm con nuôi, hoặc không gần gũi phải ở với ông bà nội ngoại, chú bác cô dì, hoặc như Lã Bố làm con ba họ.

Trường hợp Hỏa Linh đóng ngay vào Phụ mẫu cung, nhưng chính tinh của cung này tốt lại thấy cả Lộc Mã thì phải đoán rằng thủa nhỏ đi theo bố mẹ đến một dị vực (phương xa) tạo điều biến đổi cho cả cuộc đời về sau (tỉ dụ lần du cư tị nạn sang Mỹ)

Hỏa với Linh đều chủ về biến động, thứ biến động gay gắt khó khăn chìm nổi. Hỏa với Linh trên biến động lại mang riêng hai trạng thái khác biệt. Cổ nhân viết:”Hỏa minh, Linh ám”. Giả như hỏa Linh mang đến tai họa thì Hỏa rõ ràng khả dĩ nhìn thấy trước mà dự liệu được, nhưng Linh thì bất ngờ và âm thầm.


Hỏa như sóng dữ nổi trên mặt nước. Linh như ngọn sóng ngầm khó đề phòng. Hỏa Tinh thộc dương hỏa, sao của sát phạt chủ về các việc hung họa. Hỏa Tinh thủ Mệnh tính cứng rắn cương quyết, có quyền uy nhưng rất nóng ngẩy không chịu an hận, không thể thỏa hiệp với hiện thực ưa phiêu lưu và bôn ba.


Linh Tinh thuộc âm hỏa cũng là sao sát phạt chủ về những việc phá hoại. Linh Tinh lanh lợi và cơ mưu, cao vọng không chấp nhận hiện thực, tâm ý bất thường dễ phản phúc hay tạo những đột biến


Tỉ dụ như Hỏa Linh vào Điền Trạch đều đưa đến tai hoạ về nhà cửa: cháy nhà, bị đoạt nhà. nếu Hỏa Tinh thì cháy nhà xảy đến bằng tai nạn vô ý. nếu Linh Tinh thì xảy đến bằng có kẻ đốt nhà. Âm mưu đoạt nhà đều vì Linh Tinh chứ không phải do Hỏa Tinh


Hỏa Linh vào cung Tật Ách thì hỏa bệnh thuộc thực và rõ rệt. Linh Tinh bệnh thuộc hư và âm trầm.


Hỏa Linh đóng mệnh tuổi trẻ đã ly hương. Ở cung Phụ mẫu, tuổi nhỏ sớm phải xa cha mẹ một thời gian. Ở cung huynh đệ, anh em chia lìa. Ở Phu Thê cung vợ chồng phân tán. Để tìm hiểu cặn kẽ vẫn phải căn cứ vào nguyên tắc “Hỏa minh Linh ám” mà đoán Hỏa và Linh đều rất hợp với sao Tham Lang.

Tại sao? Vì Hỏa Linh thuộc hỏa mà Tham Lang là Dương Mộc, Mộc sinh Hỏa. Tham Lang có Hỏa hay Linh thêm Lộc Tồn, hoặc Hóa Lộc chủ về hoạnh phát tiền bạc. Nếu thấy cả Không Kiếp chen vào thì bạo phát rồi bạo bại.
Tham Linh không hay bằng Tham Hỏa. Cổ nhân nói “Tham Linh tịnh thủ tướng chi danh (Tham Lang Linh Tinh đồng cung đác địa làm tướng văn tướng võ) cho người ta cảm tưởng rằng Linh đi với Tham tốt hơn Hỏa đi với Tham.

 

Thực ra không phải vậy, Hỏa gặp Tham là minh Hỏa, Linh gặp Tham là ám hỏa. Hỏa cần phải sáng sủa, không nên tối ám. Bởi thế khi viết vào chi tiết cổ nhân mới thêm:”Hỏa Tinh mà hội hợp với Tham Lang ở vượng địa chức tới tước hầu và thượng tướng, lập công lớn nếu không bị hung sát phá, tuổi trung niên thành công”

Còn với Linh Tinh thì cổ nhân viết:”Ngộ Tham Lang tú, quan lộc diệc bất ninh nhược phùng cư vượng địa, phú quí bất khả luận”. Linh và Hỏa đứng với Tham Lang đều đi tới chổ thành đạt phú quí hơn người, nhưng riêng Linh Tinh cổ nhân phê mấy chữ “diệc bất ninh” trong khi với Hỏa tinh thì không phê mấy chữ này. Bất ninh là không yên. Tham Linh thường phải ứng phó với những hoàn cảnh khó khăn hơn Hỏa minh Linh ám càng rõ rệt khi chúng hiện vào các cung tử tức, nô bộc. Cung tử tức không chính tinh Hỏa tinh đơn thủ, nếu đối cung có chính diệu hay thì vẫn sinh con được, không sợ tuyệt tự. Nhưng nếu là Linh Tinh thì bà thứ sinh con cho chứ không phải chính thê.


Hỏa Tinh đóng nô bộc với Hình Kị thì chỉ bị bộ hạ oán ghét nhưng không mưu hại. Còn bị LinhTinh thì chẳng những căm giận mà còn âm mưu phản bội dẫn họa tới.


Hỏa Linh đi với Dương Đà lại biến ra những ý nghĩa khác. Kình Dương Đà La đều thuộc Kim. Hỏa Linh thì thuộc Hỏa. Kim có hỏa luyện mới nên thép tốt, vàng y. Kình Dương là dương kim cần dương hỏa hun đúc. Cho nên Kình Dương chỉ tốt khi gặp Hỏa Tinh


Đà La là âm kim, cần âm hỏa cho nên Đà La chỉ gặp Linh Tinh mới hay. Kết quả khác nhau ở chổ Kình hỏa thì phát mau và rạng rỡ, còn Đà Linh thì phát chậm và âm thầm. Kình gặp Hỏa có quyền đi với chức tước. Đà gặp Linh có quyền nhưng không ở chức vị cao.


Đà Linh thường là người giỏi về công an mật vụ và không thể thành võ tướng với võ công hiển hách mọi người đều biết. Đà Linh dễ gặp nguy hiểm hơn Kình Hỏa nhưng nguy hiểm qua mưu mô tranh chấp. Kình Hỏa thường nổi bật khi biến động đã hoàn tất.


Đà Linh thường là người âm thầm hoạt động để dựng nên biến động. Kình đi với Linh hay Đà đi với Hỏa đều trở thành vô dụng hoặc tác hại.


Có câu phú rằng “Kình Dương Linh Tinh vi hạ cách (Kình Dương đứng với Linh Tinh là hạ cách). Trong khi Kình Dương đứng bên Hỏa Tinh thì lại có câu phú khác “Dương Hỏa đồng cung uy quyền cuất chúng” (Kình Dương đứng bên Hỏa Tinh thì oai quyền. Dĩ nhiên phải là Kinh Dương đắc địa)


Hỏa Linh đứng thế hiệp Mệnh, nghĩa là Mệnh cung ở giữa hai phía sát bên là Hỏa Linh. Cách cục này phải kể như xấu, đưa tới hung tọa bất an, cuộc đời bôn ba nếu Mệnh cung chính tinh xấu càng nặng. Trường hợp Mệnh cung Tham Lang độc thủ nơi miếu vượng thì lại là cách hoạnh phát bạo phát. Trường hợp Hỏa Linh hiệp Kình Dương ở Mệnh thì vẫn thành công nhưng cực kỳ gian nan.


Những câu phú cổ nhân về Hỏa Linh còn thấy:

- Vũ Khúc Dương Đà kiêm hỏa tú, táng mệnh nhân tài

(Mệnh hoặc vận hạn có Vũ Khúc Kình Đà Hỏa tinh vì tiền mà tang mạng)

 

- Hỏa Linh thủ xung nữ dâm dục

(Hỏa Linh đóng Mệnh cung hoặc xung chiếu đàn bà đa dâm)


- Thất Sát LinhTinh trận vong yểu triết

(Thất Sát gặp LinhTinh số không thọ, thường hung tử)


- Linh Tinh Phá Quân bôn ba lao bác tài tinh khuynh

(Linh Tinh Phá Quân hãm cuộc đời long đong vất vả và tiền bạc phá bại)


- Linh Hỏa Dương Đà thủ Mệnh yêu đã bối khúc chi nhân

(Tại Mệnh hội tụ Kình Đà Linh Hỏa dễ bị tật như còng lưng)


- Hỏa Linh tương ngộ nhập miếu danh chấn chư bang

(Hỏa Linh ở Mệnh nơi miếu địa công danh hiển hách)


- Linh Tinh toạ Mệnh nhập miếu vũ chức cư đa

(Linh Xương Đà Vũ hạn ngộ đầu hà)


- Linh Xương Đà Vũ hạn ngộ đầu hà

(Vận hạn thấy Linh Tinh hãm gặp Đà La Vũ Khúc hãm hay Văn Xương có thể chết)


- Hỏa Linh dũ Phá đương Thân, bại điền tài ư tổ nghiệp

(Hỏa Linh đứng với Phá Quân ở Thân không phải cung Thân thường phá điền tài của tổ nghiệp)


- Linh Hỏa miếu vi nhân đại dởm

(Linh Hỏa thủ Mệnh miếu địa là người can trường to gan)


- Hỏa Linh Dương Đà vi tứ sát đơn phùng Cơ nhi hữu duyên

(Tứ Sát Hỏa Linh Dương Đà một trong bốn sát ấy gặp Thiên Cơ là người có duyên).


- Hỏa Tinh Linh Tinh chuyên tác tọa, ngộ Kiếp Không Thiên Sứ họa trùng trùng
(Hỏa Linh ưa gây họa gặp thêm Kiếp Không ở chỗ Thiên Sứ họa còn gấp bội)

- Linh phùng Sứ, Mã hội Dương Đà hữu tật tứ chi

(Cung Tật ách nơi sao Thiên Sứ đóng lại thấy cả Dương Đà chân tay có tật)

- Hỏa Linh hãm ư tử tức đáo lão vô nhị khốc

(Hỏa Linh hãm vào cung tử tức, hiếm con hoặc lúc già xa con)

 

- Linh Hỏa Hình Tang tối hiềm tử tức, hạnh ngộ Nhật Nguyệt tịnh minh lão lai tất hữu

(Linh Hỏa Hình Tang ở cung con, nếu như có Nhật Nguyệt song hữu thì khi về già cũng có người nối dõi)


- Hỏa Linh nhập Mệnh miếu, kiến chư cát, lập vũ công

(Hỏa Tinh hay Linh Tinh miếu địa đóng mệnh gặp thêm các cát tinh lập đựơc võ công)

 

- Hỏa Linh tương ngộ nhập miếu danh chấn chư bang

(Hỏa với Linh đồng cung ở đất miếu danh tiếng khắp nơi)

- Hỏa Linh hãm hội Dương Đà bảo cưỡng tai thâm.

(Hỏa Linh ở đất hãm gặp Kình Đà thì lúc nhỏ lắm bệnh tật)


- Nữ Mệnh Hỏa Tinh tâm độc, nội lang, khắc phu khắc tử

(Đàn bà Hỏa Tinh thủ mệnh giỏi tháo vát nhưng tâm độc và dữ dằn khắc chồng khắc con)


- Đà La Hỏa Linh đồng cung giới dịch chi tật

(Mệnh hay Tật Ách có Đà La Hỏa Linh dễ mắc chứng phong ngứa, sưng gan)

- Hỏa Linh ngộ hãm Thiên Cơ

Hẳn trong Mệnh ấy có tà chứ không

(Hỏa Linh hãm gặp Thiên Cơ hãm, người thật khùng như bị ma làm)


- Hỏa Linh Trì Mộc sáng soi

Lánh mình lửa cháy, nước sôi chớ gần


- Hỏa Linh ngộ Mã oán gia

Đề phòng hỏa hoạn mới là khỏi tai


- Linh Tinh Việt Hỏa đoài biên

Thạch trung hương hỏa thất kiềm sinh tai

(Linh Tinh, Hỏa Tinh, Thiên Việt ở Dậu dễ bị tai họa về nhà cửa)


- Kiếp Không da ắt đen hoàn

Hỏa Linh mặt khó sầu đăm đêm ngày

(Mệnh Hỏa Linh mặt mày ít tươi tỉnh, thường xấc sược, giận dữ)


- Đất tứ mộ Linh Tinh Tham Vũ

Có uy quyền chớ ngộ Kình Dương


- Tuất Thìn Xương Khúc Đà Linh

Sát gia Mệnh hạn gieo mình trầm vong

 

- Kình Dương Kị Hỏa một bài

Hãm mà thủ mệnh thật loài ác tinh


- Dương Linh toạ thủ Mệnh ai

Lại gặp Bạch Hổ hoạ tai đao hình


- Linh phùng Sát Phá hạn hành

Văn Vương xưa cũng giam mình ngục trung


- Phu cung Riêu Sát Kình Dương

Hội giao Linh Hỏa gái toan giết chồng


- Cự Môn Linh Hỏa tương phùng

Ba lần mối lái chẳng xong mối sầu

(Linh Hỏa đây đóng vào cung Phu thê)


- Linh Tinh hà tiện bao nhiêu

Phá Quân kia lại tiêu liều tiêu vung

(Linh Tinh ở cung Phu thê có vợ hay chồng hà tiện)

- Kiếp Không Linh Hỏa xấu xa

Sinh con lại gặp những lại gặp những tà ác tinh

(Kiếp Không Linh Hỏa vào tử tức hiếm con, con bất hiếu, bất mục)


- Bóng tà vẫn kém hào con

Bởi chưng Linh Hỏa Thái Âm hãm nhàn


- Hỏa Linh Dương Nhẫn lâm vào

Có sinh con cũng liệt vào tật thương


- Thiên Hình giữ của tốt sao

Linh Tinh hà tiện nên giàu đáng khen

(Linh Tinh đây ở cung Tài Bạch)


- Thiên Lương ngộ Hỏa chớ lầm

Hại người tổn vật mấy lần họa sinh.


Hỏa Tinh ở Dần Ngọ Tuất là miếu địa. Hỏa Tinh tại Tỵ Dậu Sửu là đắc địa. Hỏa Tinh vào Hợi Mão Mùi là lợi địa. Hỏa Tinh đứng Thân Tí Thìn là hãm địa.

Linh Tinh đóng Dần Ngọ Tuất, Thìn, Tỵ, Mùi là miếu địa. Linh Tinh hãm ở Tý Hợi Dậu Sửu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Hỏa Tinh và Linh Tinh

Người hợp tuổi làm ăn năm Ất Mùi –

Chọn người hợp tuổi làm ăn là một việc rất quan trọng, nếu bạn chọn được người hợp với mình thì công việc sẽ trôi chảy, thuận lợi, phát triển hơn, ngược lại, nếu người đó không hợp ( hoặc khắc với mình ) thì sự hợp tác sẽ khó khăn, nhiều trắc trở và

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn người hợp tuổi làm ăn  là một việc rất quan trọng, nếu bạn chọn được người hợp với mình thì công việc sẽ trôi chảy, thuận lợi, phát triển hơn, ngược lại, nếu người đó không hợp ( hoặc khắc với mình ) thì sự hợp tác sẽ khó khăn, nhiều trắc trở và có thể dễ đổ bể.

Dưới đây Tủ Vi Khoa Học tổng kết lại người hợp tuổi làm ăn năm Ất Mùi giúp bạn có sự lựa chọn khôn ngoan cho mình, giúp công việc thuận lợi hơn.

file.304494

Người tuổi Tý: Người tuổi Tý là một nhà kinh doanh “khá mưu mẹo”, vui buồn thất thường, nhìn chung họ hành động ngấm ngầm. Cá tính kiểu này thiếu đặc chất “thỏa thuận”, nếu một mình làm kinh doanh thì có thể nghĩ gì làm nấy không cần tư vấn, không cần nhượng bộ.

Người tuổi Tý và người tuổi Thìn: Có thể hợp tác, song người tuổi Thìn phải là người đưa ra quyết định chính thì mới phát triển thuận lợi.

Người tuổi Tý và người tuổi Hợi: Có thể hợp tác làm ăn, về tiền bạc, người tuổi Hợi thường gặp may hơn người khác, người tuổi Tý có thể nhân cơ hội này mà kiếm lời, hơn nữa người tuổi Tý sẽ không gặp tổn thất nào to lớn.

Người tuổi Sửu: Người tuổi Sửu luôn mong muôn có sự hợp tác lâu dài, nếu có thể kết hợp tài trí thì sẽ là một thương nhân vững vàng, đặc biệt là kinh doanh với láng giềng, có thể được mọi người tin tưởng, hợp tác lâu dài.

Người tuổi Sửu và người tuổi Tý: Mặc dù người tuổi Sửu không có đầu óc kinh doanh, song họ lại có ưu điểm cần cù chịu khó, nếu người tuổi Tý giỏi kinh doanh thì sự hợp tác này nhất định sẽ mang lại hiệu quả.

Người tuổi Sửu và người tuổi Ngọ: Hợp tác khá ăn ý, hai bên đều nỗ lực làm việc, đôi xử chân thành vởi nhau, sự nghiệp nhất định sẽ phát triển.

Người tuổi Sửu và người tuổi Hợi: Hợp tác khá ăn ý, lợn rất “có ích” đôT với trâu, hơn nữa lợn rất khâm phục năng lực làm việc của trâu.

Người tuổi Dần: Người tuổi Dần dũng mãnh, tác phong quyết đoán, nếu tận dụng được cả tài năng và học thức thì vừa quyết đoán lại rất thông minh, tự mình có thể đưa ra quyết định sáng suốt và thực hiện trong thời gian ngắn nhất. Người tuổi Dần không nên dựa dẫm vào bạn hợp tác, không cần suy xét tới ý kiến của người khác, vẫn có thể tự mình vạch ra kế hoạch.

Người tuổi Dần và người tuổi Tý: Có thể hợp tác, song người tuổi Dần cần để ý một chút, bởi lẽ người tuổi Tý có tâm lý “đầu cơ”, nếu chân thành thì còn có thể hợp tác được, còn không gặp phải người tuổi Tý “khôn lỏi”, e rằng người tuổi Dần sẽ phải hôi hận.

Người tuổi Dần và người tuổi Thìn: Hợp tác cực kì ăn ý, hai bên đều có năng lực và tài cán phi phàm, hơn nữa tin tưởng lẫn nhau, gây ảnh hưởng tốt cho nhau.

Người tuổi Dần và ngưòi tuổi Hợi: Có thể hợp tác trong thời gian ngắn, không thể về lâu về dài, bởi lẽ người tuổi Dần thường tạo sự uy hiếp đối với người tuổi Hợi, ngay cả bản thân người tuổi Dần cũng không biết điều này.

Người tuổi Mão: Tác phong kinh doanh của người tuổi Mão tương đối “dịu dàng”, trong khi đó thương trường là nơi “sóng gió”, nhất định cần có ý chí mạnh mẽ mới có thể đứng vững, không thể làm mọi việc dựa vào cá tính hiền dịu.

Người tuổi Mão và người tuổi Mão: Hợp tác khá vui vẻ, đặc biệt là mở cửa hàng bán đồ chơi cổ hoặc văn phòng luật sư, sự nghiệp sẽ sáng lạn.

Người tuổi Mão và người tuổi Thìn: Hợp tác khá tốt, mèo sẽ nghe theo ý tưởng của rồng, đồng thời cũng sẽ đóng góp nhiều ý kiến cho rồng.

Người tuổi Mão và người tuổi Mùi: Hợp tác rất thành công, mèo có thể khiến dê làm việc hăng say, còn mèo lại thường đưa ra lựa chọn sáng suốt nhất dựa vào khả năng nắm bắt nhanh nhạy của mình, sự nghiệp nhất định sẽ phát triển thịnh vượng.

Người tuổi Mão và người tuổi Tuất: Là sự hợp tác tốt nhất, sự thông minh và khách quan của mèo rất có ích đốỉ với chó, mà chó lại rất trung thành với mèo, bởi vậy hợp tác tương đối vui vẻ.

Người tuổi Mão và người tuổi Hợi: Hợp tác thành công, tài lộc của ngươi tuổi Hợi tương đối tốt, mà sự thông minh, lanh lợi của mèo sẽ “chắp thêm cánh” cho lợn, hợp tác đương nhiên thu được lợi lớn.

Người tuổi Thìn: Người tuổi Thìn có khí chất “quân vương”, tác phong kinh doanh tương đối độc đoán chuyên quyền, có kiến giải độc đáo, không thích tiếp thu ý kiến người khác, cực kì bảo thủ. Bởi vậy, người tuổi Thìn có tài năng và kiến thức có thể tự mình kinh doanh và lập nghiệp, hợp tác sẽ chỉ làm mọi việc thêm phiền phức, bị đối phương trách cứ mà thôi.

Người tuổi Thìn và người tuổi Tý: Có thể hợp tác, có điều sự nghiệp nhất thiết phải phát triển theo ý đồ của người tuổi Thìn.

Người tuổi Thìn và người tuổi Mão: Hợp tác khá ăn ý, mèo sẽ để rồng quyết định mọi việc, hơn nữa còn đóng góp nhiều ý kiến hợp lý, thật đúng là “cố vấn” của rồng.

Người tuổi Thìn và người tuổi Thân: Hợp tác xuất sắc nhất, hai người tâm đầu ý hợp, không bao giờ thất bại.

Người tuổi Thìn và người tuổi Hợi: Nếu người tuổi Hợi có thể khiêm nhường một chút thì hợp tác này sẽ thành công mỹ mãn.

Người tuổi Tỵ: Người tuổi Tị là nhà kinh doanh “lắm mưu nhiều kế”, hành động và tác phong đều nhanh không thích bỏ lỡ cơ hội, trong lòng có thể vạch ra toàn bộ sách lược một cách nhanh chóng.

Người tuổi Tị và người tuổi Tị: Có thể hợp tác. Trong mắt người ngoài, hợp tác này vôh không hiện thực, bởi vậy hai bên cần có quan điếm riêng của mình, suy nghĩ độc lập thường mang lại kết quả đúng đắn.

Người tuổi Tị và người tuổi Ngọ: Có thể nói là sự hợp tác tốt nhất, rắn giỏi suy nghĩ, có thể đưa ra nhiều ý kiến mang tính xây dựng, còn ngựa thì chăm chỉ chịu khó, do vậy đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch.

Người tuổi Tị và người tuổi Mùi: Có thể hợp tác, bởi lẽ rắn hiểu phải làm thế nào, song rắn vẫn nên coi sự nghiệp là chính, cố gắng giảm bớt sai sót cũng như phiền toái trong công việc.

Người tuổi Tị và người tuổi Hợi: Có thể hợp tác, tuy nhiên rắn vẫn nên coi sự hợp tác là chính, chớ đưa ra lắm mưu kế, bởi lẽ điểu này không gây trỏ ngại lớn cho lợn, người chịu thiệt lại thường chính là rắn.

Người tuổi Ngọ: Người tuổi Ngọ hành động nhanh, suy nghĩ nhạy bén, kinh doanh táo bạo, song không hề lãng phí thời gian. Xúc giác kinh doanh nhạy bén mách bảo họ chỗ nào có thể kiêm ra tiền. Người tuổi Ngọ tài giỏi kinh doanh sáng suốt, hơn nữa có hàng loạt suy luận logic hoàn chỉnh hỗ trợ cho hành động của họ. Họ tự hành động, tự chịu trách nhiệm, kinh doanh độc lập, không cần hợp tác vối người khác.

Người tuổi Ngọ và người tuổi Sửu: Hợp tác tương đối lý tưởng, họ đều trung thành với sự nghiệp chung, hơn nữa cần cù chịu khó, sự nghiệp sẽ phát tnên thuận lợi.

Người tuổi Ngọ và người tuổi Dần: Có thể hợp tác, hai bên đều có những tính toán của riêng mình song lợi ích của điều này là có thể khiến hai người gắn bó chặt chẽ vối nhau.

Người tuổi Ngọ và người tuổi Tỵ: Dường như là sự hợp tác tốt nhất, hai bên đều có nhiệt huyết vói sự nghiệp. Rắn giỏi tính toán, ngựa lại chăm chỉ chịu khó, không có lí do gì lại không thành công.

Người tuổi Mùi: Người tuổi Mùi có khuynh hướng chạy theo trào lưu, thiếu sự sáng tạo, tác phong tương đối bảo thủ. Tuy vậy họ lại có linh cảm về thị trường mạnh mẽ, có thể nhanh chóng biết được xu thế của thời đại, từ đó điều chỉnh kinh doanh, chọn những sản phẩm phù hợp, cung cấp những dịch vụ cần thiết.

Người tuổi Mùi và người tuổi Mão: Khá hoà hợp, mèo có con mắt tinh tường, biêt lựa chọn, còn dê lại làm việc hăng say, họ hợp tác vối nhau rất có lợi.

Người tuổi Mùi và người tuổi Thìn: Hai bên có thể hợp tác trong lĩnh vực nghệ thuật, có điều công việc thường do rồng sắp xếp hộ.

Người tuổi Mùi và người tuổi Tỵ: Có thể hợp tác, bởi lẽ rắn biết phải làm thế nào, còn dê lại có tấm lòng khoan dung độ lượng, sẽ bỏ qua những lỗi lầm mà rắn mắc phải.

Người tuổi Mùi và người tuổi Thân: Hợp tác tương đối thành công, có điều dê cần có con mắt tinh đời, không nên sợ tổn hại trước mắt, tài năng của khỉ hơn người, có thể thúc đẩy sự nghiệp phát triển.

Người tuổi Mùi và người tuổi Hợi: Hợp tác khá vui vẻ, điểu này có lợi cho cả hai, tài lộc của lợn tốt, mà dê lại vui vẻ giúp đỡ lợn hết lòng, hai bên cùng chung sức phát triển sự nghiệp.

Người tuổi Thân: Người tuổi Thân thông minh lanh lợi, giỏi ứng phó, nhưng khi làm kinh doanh cũng hay đa nghi, không thật chú tâm, hợp tác kinh doanh từ hai người trở lên sẽ dễ đạt hiệu quả hơn.

Người tuổi Thân và người tuổi Tý: Có thể hợp tác, song chuột muôn tự lập thì không nên tôn sùng khỉ một cách mù quáng.

Người tuổi Thân và người tuổi Dần: Có thể hợp tác, có điều hổ nên kiềm chế bản tính nóng nảy của mình, còn khỉ đừng quá bận tâm vào chuyện tính toán thiệt hơn với hổ, nếu không sẽ khiến quan hệ hợp tác rạn nứt.

Người tuổi Thân và người tuổi Thìn: Có thể nói là sự hợp tác lý tưởng nhất, họ có thê hợp tác lâu dài mà không bị thất bại.

Người tuổi Thân và người tuổi Mùi: Hợp tác thường thành công, song để không nên quá coi trọng những tổn thất trước mắt, bởi lẽ với tài năng của khỉ, sự nghiệp của họ hoàn toàn có thể phát triển thịnh vượng.

Người tuổi Thân và người tuổi Hợi: Hợp tác có thể mang lại lợi nhuận cho cả hai, tài lộc của lợn khá tốt, có thể khiến khỉ tích cực hợp tác, đương nhiên, khỉ cũng thu được lợi từ đó.

Người tuổi Dậu: Người tuổi Dậu có tinh thần ‘Liều lĩnh xông pha”, tác phong nhanh nhẹn, khá táo bạo trong kinh doanh nhưng thiếu sự nhẫn nại, qua loa đại khái. Nhìn chung, những việc mà bản thân họ không thể chăm lo được rất nhiều, tác phong lại “liều lĩnh”. Vì vậy, người tuổi Dậu khá thích hợp để tìm bạn hợp tác làm ăn.

Người tuổi Dậu và người tuổi Mão: Có thể hợp tác, có điều gà cần phải thực sự tỉnh táo, bởi lẽ mèo hợp tác với gà còn có mục đích khác.

Người tuổi Dậu và người tuổi Thìn: Hợp tác có thể thành công, tuy nhiên người tuổi Thìn nên nắm giữ quyền quyết định, gà có thể lo toan những công việc bên ngoài.

Người tuổi Dậu và người tuổi Ngọ: Có thể hợp tác, tuy nhiên, gà cần phải đảm đương hết những trọng trách được giao, nếu không ngựa sẽ không chịu nôi tính lười biếng của gà.

Người tuổi Dậu và người tuổi Hợi: có thể hợp tác, song không có gì đặc biệt, cũng không chắc đã có những lợi ích khả quan.

Người tuổi Tuất:

Người tuổi Tuất giỏi giao tiếp, đặc biệt là ứng xử khéo léo trong công ty, có tài “đối ngoại”, có năng lực tổ chức khá tốt, không sợ tranh chấp nhân sự, có nhiều “mánh khoé”, dù không có trình độ học vấn hay tài cán gì vẫn có năng lực giải quyết tranh chấp.

Người tuổi Tuất và người tuổi Dần: Họ có thể hợp tác với nhau bất cứ lĩnh vực nào, tuy nhiên, không thể phân chia rạch ròi lợi nhuận.

Người tuổi Tuất và người tuổi Mão: Mèo thông minh và khách quan, có ích với chó, chó sẽ không phản bội mèo. Hợp tác rất lý tưởng.

Người tuổi Tuất và người tuổi Ngọ: Hợp tác khá vui vẻ, họ đều quan tâm tới lợi ích thiết thực, cùng nỗ lực vì công ty.

Người tuổi Hợi: Người tuổi Hợi thông minh, thích suy xét, thường có ý tưởng mối mẻ, bởi vậy có tài “đối nội”, có năng lực lên kế hoạch và trù tính cục diện, đồng thời giỏi giao tiếp, nhân duyên khá tốt, được khách hàng và mọi người yêu mến.

Người tuổi Hợi và người tuổi Tý: Hai bên có thể hợp tác, đôi lúc chuột cảm thấy không hài lòng về lợn, song lợn lại khá may mắn về tiền bạc, do vậy chuột không nỡ rời xa lợn.

Người tuổi Hợi và người tuổi Sửu: Hợp tác khá tốt, lợn có ích đối với trâu, hơn nữa lợn vô cùng hài lòng về năng lực làm việc của trâu.

Người tuổi Hợi và người tuổi Mão: Hợp tác có lợi, mèo thông minh tài giỏi, lợn lại thường gặp may mắn về tiền bạc.

Người tuổi Hợi và người tuổi Thìn: Dường như là sự hợp tác tốt nhất, tuy nhiên, rồng cần giảm bớt tính khí nóng nảy, cố gắng phát huy tài năng của mình ra bên ngoài.

Người tuổi Hợi và người tuổi Mùi: Là một kiểu hợp tác hai bên cùng có lợi, trên một mức độ lớn, “có cùng điểm chung” là nền tảng cho sự nghiệp thành công.

Người tuổi Hợi và người tuổi Thân: Có thể hợp tác, thông thường, khỉ là người chủ động đưa ra sách lược, do vậy, hiển nhiên khỉ sẽ được lợi hơn.

Người tuổi Hợi và ngưòi tuổi Tuất: Có thể hợp tác trong nhiều lĩnh vực, tuy nhiên chó cần nhớ rằng, chi tiêu hàng ngày cần công khai rõ ràng, chớ để bạn kinh doanh nảy sinh thắc mắc.

Người tuổi Hợi và người tuổi Hợi: Có thể hợp tác kiếm nhiều lợi nhuận, làm kinh doanh lớn, bởi lẽ hai bên đều là người có tài lộc, may mắn về tiền bạc.

Bạn có thể xem trực tiếp tại đây để xem bạn hợp với tuổi nào ?.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người hợp tuổi làm ăn năm Ất Mùi –

Phương pháp hóa giải các loại phong thủy sát (Phần 4) –

19. Tam sát Nếu ở hướng tam sát lưu niên của nhà có người động thổ là phạm tam sát, theo phong thuỷ học đây thuộc sát vô hình, sát này có thể làm cho các thành viên trong gia đình dễ sinh bệnh tật, ốm đau, chỉ cần đặt một đối tượng kỳ lân đen hướng v

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

19. Tam sát

Nếu ở hướng tam sát lưu niên của nhà có người động thổ là phạm tam sát, theo phong thuỷ học đây thuộc sát vô hình, sát này có thể làm cho các thành viên trong gia đình dễ sinh bệnh tật, ốm đau, chỉ cần đặt một đối tượng kỳ lân đen hướng vào vị trí tam sát hoặc đặt một bức tượng thú thiêng là rồng hay rùa hướng vào vị trí tam sát là được.

ky-lan

20. Ngũ hoàng sát

Hướng ngũ hoàng lưu niên của nhà ở có người động thổ thì phạm ngũ hoàng sát Muốn hoá giải sát này có thể bài trí vật cát tường hoá sát để bảo an, bao gồm đặt một đối tượng tì hưu (một loài thú dừ) quay vào hướng ngũ hoàng, hoặc tại hướng ngũ hoàng đặt một hồ lô làm bằng đồng hoặc dùng chuông gió bằng đồng màu bạch kim, màu bạc, màu đồng. Tuy nhiên ngũ hoàng sát khi ở hướng đông bắc thì chú ý không được dùng chuông gió để hoá sát.

21. Đạp không sát

Trong phong thuỷ học tối kị sự trống rỗng không thực, nhưng ở vào thời kỳ tấc đất tấc vàng như ngày nay, nhiều nhà cao tầng khi thiết kế đều dùng bằng hết không gian có thể, ngoài phát triển lên trên không ra, thì phát triển sang ngang, xuống dưới đều chưa thấy đủ, nhưng cũng có thể là do đó mà sinh ra một loại sát khí, ví dụ như đạp không sát. Nhà ở tầng trên trong khi nhà ở tầng dưới để trống kéo dài, lâu ngày không có người ở thì gọi là đạp không sát. Sát này dễ làm cho vận nhà không tốt, tinh thần các thành viên trong nhà không yên ổn, mà đạp không sát thì tối kị làm phòng ngủ. Muốn hoá giải có thế bố trí trong nhà hai quả ngân nguyên, trường hợp nghiêm trọng thì dùng 6 quả.

22. Bạch hổ sát

Nhà ở mà phía bên phải có những kiến trúc to lớn hoặc có nhà lầu dỡ bỏ, có đường cái, có cầu là phạm bạch hổ sát, nếu nghiêm trọng có thể làm cho người trong nhà thương vong, người trẻ tuổi trong nhà phát sinh nhiều bệnh tật, tranh chấp bất hoà, dễ phá sản. Cách hoá giải chỉ cần đặt một đôi kì lân ở hướng này, nếu cùng lúc ở hướng này phạm vào tam sát hoặc ngủ sát thì có thể đặt ở hướng đó thêm một xâu tiền đồng bạch ngọc lục đế hoặc túi gấm ngân nguyên, kết hợp thêm một đôi kì lân và hồ lô làm bằng đồng.

23. Cô phong sát

Nhà ở cao hơn nhiều so với những nhà xung quanh gọi là cô phong sát. Phàm là nhà nào phạm cô phong sát đều cảm thấy mất an toàn trong hôn nhân, kinh tế và xã hội, cũng không nhận được sự giúp đỡ cửa bạn bè ở bất kỳ phương diên nào, hơn nữa con cháu trong nhà điều bất hiếu hoặc phái di chuyển nơi ở ra ngoài. Hoá giải sát này bằng cách bố trí hoà khí sinh tài hoặc bách tử đồ hóa giải ở cát vị hoặc vượng vị.

24. Cao áp sát

Cao áp sát là chỉ nhà đang ở thấp hơn nhiều so với nhà xung quanh, gặp sát này có thể gây các điều bất lợi cho các thành viên trong gia đình như: Ý chí yếu kém, tự kỷ ám thị, vận gia đình xấu đi, khó được quý nhân phù trợ. Hoá giải cao áp sát chỉ cần bố trí ở phòng khách trong nhà một bức tranh sơn thuỷ lớn với khí thế hùng vĩ hoặc đặt ở vượng vị 6 quả ngân nguyên.

25. Trùng sát

Nhà ở đối diện với vật thể như dây ăng ten kiến trúc, ống thoát nước có hình giống côn trùng v.v… hơn nữa những vật này lại chiếu thẳng vào cửa phòng khách, cửa sổ phòng bếp hoặc cửa sổ phòng trẻ nhỏ sẽ dễ làm cho các thành viên trong gia đình gặp điều tiếng thị phi vô cớ, công việc không thuận lợi, trẻ nhỏ dễ bị bệnh đường ruột. Hoá giải trường hợp này có thể đặt trên cửa sổ nhà một con gà trống bằng đồng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp hóa giải các loại phong thủy sát (Phần 4) –

Quẻ Quan Âm: Cao Quân Bảo Chiêu Thân

Quẻ Quan Âm thứ 93 Quẻ Quan Âm: Cao Quân Bảo Chiêu Thân đoán rằng nên giữ vững bản tính của mình, đợi thời cơ đến có thể bộc lộ bản lĩnh.
Quẻ Quan Âm: Cao Quân Bảo Chiêu Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 93 được xây dựng trên điển cố: Cao Quân Bảo chiêu thân hay Cao Quân Bảo làm rể.

Quẻ trung bình thuộc cung Tuất. Đây là lúc kẻ tiêu nhân đắc ý, nên người quân tử không nên có hành động gì, chỉ nên giữ mình mà chờ đợi thời cơ đến mới hành động quyết liệt.

Thừ quái loan phượng bj vũ chi tượng. Phàm sự đãi thời đại lợi dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Cao Quân Bảo Chiêu Thân

Cao Quân Bảo là con trai của Cao Hoài Đức, tức là Cao Quỳnh, cháu ngoại của Triệu Khuông Dan. Cao Quỳnh và Lưu Kim Định là vợ chồng. Trong lịch sử quả thực có hai người này, ờ thành Mông thuộc tỉnh An Huy nay vẫn còn ngôi mộ chung của họ. Cao Quân Bảo sống vào thời kỳ tiếp nối giữa nhà Hậu Chu và nhà Tống, năm sinh năm mất không rõ.

Câu chuyện “Cao Quân Bảo chiêu thân” diễn ra vào năm Thế Tông thứ 3 nhà Hậu Chu (tức năm 956), Triệu Khuông Dan lúc đó vẫn là Đại tướng dưới trướng của Thế Tông Sài Vinh. Trong năm này, Triệu Khuông Dan và nguyên soái Cao Hoài Đức thống lĩnh đại quân đi chinh phạt Nam Đường. Đối mặt với thế tiến công mạnh mẽ của đại quân Cao, Triệu, Lý Dục dùng kế sách dâng thành giả đầu hàng. Triệu Khuông Dẫn quả nhiên trúng kế, vì thế bị vây khốn ở Thọ Châu (có thuyết nói lầ bị yêu đạo Dư Hồng vây khốn ở Thọ Châu). Cao Quân Bảo hay tin, vội dẫn một đội người ngựa cùng lương thảo đến cứu viện.

Cao Quân Bảo đã ra khỏi Biện Kinh, không bao lâu thì đến núi Song Tỏa, nhìn thấy tấm biển kén chòng của nữ tướng Lưu Kim Định ờ sơn trại. Cũng là do nhân duyên tiền định, Cao Quân Bảo, liền đập vỡ tấm biển tỉ vố kén chồng của Lưu Kim Định. Binh sĩ canh giữ cổng núi thấy Cao Quân Bảo phá tấm bảng kén chồng, vội vàng lên núi bẩm báo. Lưu Kim Định tay cầm binh khí đi xuống núi, nhìn thấy Lưu Kim Định phong lưu hào hoa, lập tức đem lòng yêu mến. Hai người đấu võ, Lưu Kim Định võ nghệ cao cường, mấy lần đấu võ đều thắng Cao Quân Bảo, Cao Quân Bảo chịu thua, nhưng hai người họ Cao, Lưu lại tặng nhau cây giản bằng vàng, chiếc chuông bằng bạc, định hôn ước cùng nhau.
Sau đó, Cao Quân Bảo không dám chậm trễ, vội vàng xuất binh đến Thọ Châu, không may bị thương khi công thành giải vây. Trong lúc nguy cấp, Cao Quân Bảo bèn lấy chiếc chuông Lưu Kim Định đã tặng rung lên để báo cho Lưu Kim Định, gọi Lưu Kim Định đến trợ chiến. Lưu Kim Định từ biệt cha mẹ xuống núi, mang theo người ngựa của mình hợp quân cùng Cao Quân Bảo. Sĩ khí hai quân dâng cao, tướng sĩ Nam Đường thấy khí thế hùng mạnh, lũ lượt bỏ chạy. Cuối cùng Cao Quân Bảo và Lưu Kim Định hợp sức đã giải vây được Thọ Châu, giải cứu được đại quân chinh nam của Triệu Khuông Dẫn và Cao Hoài Đức.

Triệu Khuông Dấn thấy Lưu Kim Định dũng cảm khác thường, lại đã đính ước với Cao Quân bảo, vì thế cho hai người bái thiên địa trở thành vợ chòng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Cao Quân Bảo Chiêu Thân

Màu sắc và con số may mắn của 12 con giáp năm 2016

Màu sắc may mắn trong năm 2016 của người tuổi Tý là đen, trắng, xám; tuổi Tuất là vàng, kem, đỏ.
Màu sắc và con số may mắn của 12 con giáp năm 2016

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-1
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-2
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-3
Sửu Dần Mão
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-4
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-5
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-6
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-7
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-8
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-9
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-10
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-11
Thân Dậu Tuất Hợi

Maruko (theo d1xz) 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc và con số may mắn của 12 con giáp năm 2016

Những con giáp ăn chay để tăng vận khí

Những con giáp ăn chay để tăng vận khí bao gồm người tuổi Sửu, tuổi Mão, tuổi Ngọ và tuổi Mùi. Ăn chay tốt cho sức khỏe lại tăng vận khí.
Những con giáp ăn chay để tăng vận khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Ăn chay không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe, nó còn giúp vận khí của bạn tăng lên, thúc đẩy mọi mặt cuộc sống diễn ra suôn sẻ. Những con giáp trong 12 con giáp dưới đây nên áp dụng phương pháp này nếu muốn đón nhận nhiều thành công hơn nữa.

=> Xem tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh theo Lịch âm
Top 3 con giáp không có duyên với trúng số độc đắc No1. Người tuổi Dê – Biến nguy thành an   Trong những con giáp ăn chay, trước tiên phải kể tới người tuổi Mùi. Nếu có cảm giác công việc, chuyện tình cảm dạo gần đây đi xuống, gặp nhiều trở ngại,  người tuổi Dê nên áp dụng cho mình chế độ ăn chay hợp lý.   Có thể là ăn chay trường hoặc tuần chay, vừa thay đổi khẩu vị, lại giúp sức khỏe thêm dồi dào, đặc biệt tăng vận khí bản mệnh, giúp mọi sự hanh thông thoáng đạt, biến nguy thành an, cuộc sống nhẹ tựa lông hồng, thổi bay mọi áp lực.   
con giap an chay hinh anh
 
No2. Người tuổi Ngựa – Tinh thần phơi phới   Tinh thần của những chú Ngựa dạo gần đây có vẻ hơi trầm. Một phần do áp lực công việc, phần khác vì yếu tố tình cảm. Nếu muốn nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này, bạn nên thử áp dụng chế độ ăn chay xem sao.   Ăn chay cũng đồng nghĩa với việc bạn không gián tiếp sát sinh, mà theo nhà Phật đó chính là bạn đang tạo nghiệp lành. Vì thế, vận khí ắt đi lên, may mắn nhiều hơn xui xẻo, luôn có quý nhân phù trợ trên bước đường công danh, sự nghiệp.   No3. Người tuổi Mèo – Vận khí như hoa nở   Lúc tinh thần đi xuống, sức khỏe suy giảm, công việc gặp trở ngại, tài chính bế tắc… người tuổi Mèo có thể nghĩ tới việc ăn chay. Ban đầu chưa quen, bạn có thể ăn chay theo ngày hoặc chay tuần.   
con giap an chay hinh anh 2
 
Bạn sẽ cảm nhận rõ sự chuyển biến tích cực của sức khỏe cũng như vận khí tốt đẹp. Rắc rối trong công việc, tình cảm hay tài chính đều được giải quyết nhanh gọn, trả lại bầu không khí thảnh thơi cho bạn.   No4. Người tuổi Trâu – May mắn ngập tràn   Sức khỏe và tâm trạng của người tuổi Sửu dạo gần đây không tốt. Bạn dễ nóng nảy, không kiểm soát được cảm xúc.    Ngoài việc giảm bớt cường độc công việc, con giáp này nên ăn chay để cải thiện cả sức khỏe và tinh thần. Bạn sẽ cảm thấy vui tươi, thư thái hơn khi cơ thể khỏe mạnh. Từ đó thúc đẩy vận khí tăng, mang tới nhiều điều may mắn ở mọi phương diện của cuộc sống.   Hoàng Lam
Treo tranh phong thủy phòng ngủ hợp mệnh 12 con giáp
– Muốn nhân duyên và tài lộc khởi sắc hơn, gia chủ có thể cân nhắc tới việc treo tranh phong thủy trong phòng ngủ. Nhưng lưu ý, nên căn cứ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp ăn chay để tăng vận khí

Treo tranh cát tường trong phòng khách giúp mang lại tài vận

Nói chung, tranh mẫu đơn nở hoa phú quý hay tranh trúc báo bình an đều thích hợp với mọi nhà. Tranh cá chép bên hoa sen tượng trưng quanh năm dư dật, tranh hạc đậu cành thông tượng trưng khoẻ mạnh trường thọ,… nhà nhà đều có thể treo.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu treo tranh sơn thuỷ thì phải xem thế nước chảy, không được để chảy ra ngoài, nước chảy vào thì tài khí mới vào nhà, còn nước chảy ra thì thất thoát tài khí. Nếu là tranh thuyền buồm thì đầu thuyền phải hướng vào trong nhà, kỵ hướng ra ngoài, vì hướng ra ngoài thì hao tài tổn đinh, còn hướng vào trong thì chiêu tài.

treo tranh phòng khách theo <a class=
Treo tranh phòng khách theo phong thủy sẽ mang lại may mắn, tài lộc cho gia chủ.

Những phòng khách thiếu ánh sáng, lúc nào trông cũng tối tăm, nếu ở lâu trong đó sẽ dễ khiến cho tinh thần sa sút, vì vậy phải tìm cách sửa ngay. Có thể treo tranh hoa hướng dương trong phòng khách để bù đắp khiếm khuyết này. Tranh chữ treo bên trên sofa nên treo ngang chứ không nên treo dọc. Vì ngang là trời, ngụ ý đội trời đạp đất.

Không nên treo tranh chữ không đẹp ở trung đình. Cũng có người thích treo bức tranh “Mạnh Hạo Nhiên đạp tuyết tìm mai”, cũng có người thích treo bức tranh cảnh lá rụng mùa thu, hay thậm chí có người còn thích treo bức tranh ánh chiều tà, tranh mãnh thú, tranh cây cằn cỗi,… Xét từ góc độ phong thuỷ học thì điều này không nên, vì cảnh tượng đập vào mắt toàn là cảnh không vui, khiến cho trong nhà tràn ngập bầu không khí nặng nề, không có sinh khí. Nếu ở lâu trong đó sẽ khiến người ta cảm thấy phiền muộn, u uất trong lòng, rất không có lợi cho sự nghiệp và sức khoẻ.

(Theo Phong thủy trong gia đình)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Treo tranh cát tường trong phòng khách giúp mang lại tài vận

6 loại hoa quả không thể không sử dụng trong tiết Tiểu Mãn

Vào tiết Tiểu Mãn, do thời tiết thay đổi, các loại hoa quả ngày càng được ưa chuộng nhằm mục đích dưỡng sinh. Sau đây là 6 loại hoa quả không thể không sử dụng trong tiết Tiểu Mãn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Anh đào
Anh đào chứa nhiều đường, hơi chua, chứa nhiều vitamin C, vitamin A, sắt,…Hàm lượng sắt trong anh đào rất cao, gấp 5 lần quả nho và táo, điều này giúp phòng chống bệnh thiếu máu, bảo vệ mắt; các loại vitamin trong anh đào nâng cao sức đề kháng của đường ruột, dưỡng nhan. Khi chọn mua anh đào, gia chủ nên chọn các quả đã chín đều để đem lại hiệu quả tốt nhất
  2. Dương mai
Khi vào tiết Tiểu Mãn, khẩu vị thường không tốt, lúc đó ăn dương mai sẽ thúc đẩy vị giác. Dương mai chứa nhiều vitamin C thúc đẩy quá trình tiêu hóa, ngoài ra chất xơ kích thích sự hoạt động của đường ruột, loại bỏ độc tố. 


3. Sơn tra
Vụ mùa sơn tra thường ngắn, nên gia chủ cần nhanh chóng chọn mua loại quả này cho tiết Tiểu Mãn. Quả sơn tra rất tốt cho sức khỏe: bổ phế, trị ho, tiêu đờm. Khi chọn sơn tra, gia chủ nên tránh quả quá to hoặc quá nhỏ để có độ ngọt và độ chua vừa đủ.


  4. Vải

6 loai hoa qua giup duong sinh trong tiet Tieu Man hinh anh 2
 
Vào tiết Tiểu Mãn, gia chủ không thể không thử trái vải. Trái vải có vị chua ngọt, tính ôn, có tác dụng bổ tì dưỡng máu, thải độc trị khát, lưu thông khí huyết, thích hợp với những người mắc bệnh: đau dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, nấc cụt.
5. Mơ
Tiết Tiểu Mãn cũng là lúc cây mơ trĩu quả, trong mơ chứa nhiều vitamin và các khoáng chất tốt cho cơ thể, giúp giảm mỡ máu, thúc đẩy hoạt động tiêu hóa, dưỡng nhanh, điều tiết nồng độ axit và kiềm trong cơ thể, tăng khả năng miễn dịch. Tuy nhiên, quả mơ thường có vị chát và chua, vậy nên gia chủ có thể chọn các loại thực phẩm có chiết xuất từ mơ để sử dụng
  6. Mận
Mận là loại hoa quả không thể thiếu trong tiết Tiểu Mãn. Quả mận có vị hơi chua nên chứa nhiều vitamin  C, ngoài ra 85% của quả mận là nước nên có thể giải khát, mang đến cảm giác no bụng, giảm cân. Chất xơ trong quả mận có thể giúp gia chủ tiêu hóa. 

Chi Nguyễn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 loại hoa quả không thể không sử dụng trong tiết Tiểu Mãn

Âm Dương ngũ hành

I. Ngũ hành sinh khắc Giữa thiên văn cận đại phương Tây với thiên văn cổ đại Trung Quốc tồn tại sự khác biệt rất căn bản. Cho dù mặt trời mọc lên hay lặn xuống, trăng đầy rồi khuyết hay là sự vận động của các ngôi sao đều là những hiện tượng tự nhiên mà mắt thường ai cũng thấy, nhưng ngược lại là hai biểu tượng thể nghiệm thế giới hoàn toàn khác nhau của hai nền thiên văn đó. Cả hai biểu tượng này đều có một ý nghĩa chân thực là do sự thể nghiệm thế giới của hai nền thiên văn đó tìm ra. “ Thiên quán thư” là sách ghi chép lại một cách chân thực về những “ quan trắc khoa học”. Sách đó đã chi tiết các thiên tượng âm dương ngũ hành đại ý như sau :
Âm Dương ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quan sát sự vận động của mặt trăng, mặt trời là dựa vào sự thuận nghịch của Mộc tinh. Nên nói phương Đông mộc, chủ về mùa xuân, giáp ất. Người thất nghĩa bị phạt khi gặp tuế tinh ( mộc tinh).

Quan sát cương khí dựa vào Hỏa tinh. Nên nói, phương Nam hỏa, chủ mùa hạ, bính đinh. Người thất lễ bị phạt khi gặp hỏa tinh.

Xem các sao lấy vị trí Thổ tinh làm căn cứ. Nên nói  thổ ở trung ương, chủ mùa hạ, mậu, kỷ. Đó là tượng của Hoàng đế, ông chủ hay bà chủ.

Quan sát sự dịch chuyển của ngày lấy vị trí Kim tinh làm căn cứ . Nên nói, phương Tây mùa thu, canh tân. Nó chủ về sát, thất sát. Người có thất sát sẽ bị phạt khi gặp thái bạch.

Quan sát giờ căn cứ vào vị trí của Thủy tinh. Nên nói, phương Bắc thủy là tinh của Thái âm, chủ về mùa đông, nhâm quý. Người thất hình bị phạt khi gặp sao giờ sinh.

Sách “ Tố vấn khí giao biến đại luận” cũng đã ghi chép lại cách quan sát ngũ tinh để đoán hoạ phúc. Sách đó có nói: .. . ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ vừa tốt vừa xấu. Dùng nó để biết sinh tử hay thành bại”. Người ta có thể căn cứ vào độ sáng, đường đi, vị trí xa gần, tốc độ của Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh ( sao Thái Bạch), Thủy tinh để biết được tai hoạ hay may mắn. Đối với xã hội loài người mà nói, việc mất cân bằng còn hệ trọng hơn nhiều so với sự vận động bình thường. Sự thay đổi của trời đất tuy là điềm dự báo phúc hoạ trong nhân gian, nhưng nguồn gốc sau xa của phúc hoạ lại nằm chính trong hành vi của con người. Lấy âm dương ngũ hành tức là những cái biểu thị sự cân bằng hay mất cân bằng giữa các can chi trong Tứ trụ để đoán biết cát hung, hoạ phúc của con người , đó là kết tinh sự thể nghiệm quý báu của con người Trung Quốc cổ đại. Lấy sự sinh khắc, chế hoá của ngũ hành để giảm sự mất cân bằng của mệnh, đặng từ đó hướng đến điều tốt, lánh xa điều xấu mới là ý nghĩa làm chủ vận mệnh của mình một cách chân chính.

 NGŨ HÀNH SINH, KHẮC.

 Giữa các ngũ hành tồn tại quy luật tương sinh, tương khắc. Giống như âm dương, tương sinh, tương khắc là hai mặt gắn liền với nhau của sự vật. Không có sinh thì sự vật không thể phát sinh và phát triển: không có khắc thì không thể duy trì sự cân bằng và điều hoà của sự vật trong quá trình phát triển và biến hóa. Trong ngũ hành sinh, khắc có mối quan hệ tương sinh hai mặt: cái sinh ra tôi và cái tôi sinh ra; mối quan hệ tương khắc cũng có hai mặt : cái khắc tôi và cái tôi khắc.

Ngũ hành tương sinh là : mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ sinh mộc.

Ngũ hành tương sinh có nghĩa là:

- Mộc sinh hỏa: vì mộc tính ôn, ấm áp tức hỏa ẩn phục bên trong , xuyên thủng mộc sẽ sinh ra hỏa. Vì vậy mà nói mộc sinh hỏa.

- Hỏa sinh thổ: vì hỏa nóng cho nên đốt cháy mộc. Cháy hết biến thành tro tức là thổ. Cho nên nói hỏa sinh thổ.

- Thổ sinh kim: vì kim ẩn tàng, vùi lấp trong đá, trong núi. Có núi tất có đá, vì vậy nói hỏa sinh thổ.

- Kim sinh thủy: vì khí của thiếu âm ( khí của kim) chảy ngầm trong núi tức kim sinh ra thuỷ. Vì vậy làm nóng chảy kim sẽ biến thành thuỷ, nên nói kim sinh thuỷ.

- Thuỷ sinh mộc: nhờ thuỷ ôn nhuận làm cho cây cối sinh trưởng, nên nói thủy sinh mộc.

Ngũ hành tương khắc.

Mộc khắc thổ, thổ khắc thuỷ, thuỷ khắc hỏa, hoả khắc kim, kim khắc mộc.

Ý nghĩa của ngũ hành tương khắc. Ngũ hành tương khắc lẫn nhau đó là bản tính của trời đất : thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim ; kim khắc mộc ; mộc khắc thổ ; thổ khắc thuỷ.

Mối quan hệ sinh, khắc  của ngũ hành.

Ngũ hành tương sinh theo quan hệ tuần hoàn ; tương khắc theo quan hệ khắc cách ngôi.

 Điều nên và điều kỵ của ngũ hành sinh khắc, chế hóa.

Ngũ hành không những có sinh, có khắc, bổ trợ cho nhau mà con khống chế lẫn nhau. Ngoài ra còn có mặt thái qua và mặt bất cập. Điều đó làm cho việc dự đoán trở nên phức tạp. Trong quá trình học tập muốn nắm vững mối quan hệ đối lập thống nhất này thì cần phải nắm vững những điều nên và những điều kỵ để linh hoạt vận dụng.

Kim : Kim vượng gặp hỏa sẽ trở thành vũ khí có ích.

Kim có thể sinh thuỷ, nhưng thuỷ nhiều thì kim chìm; kim tuy cứng nhưng cũng có thể bị thuỷ dũa cùn.

Kim có thể khắc mộc. Nhưng mộc cứng thì  kim bị mẻ; mộc yếu gặp kim tất sẽ bị chặt đứt.

Kim nhờ thổ sinh, nhưng thổ nhiều thì kim  bị vùi lấp ; thổ có thể sinh kim nhưng kim nhiều thì thổ biến  thành ít.

Hỏa : Hỏa vượng gặp thuỷ thì trở thành ứng cứu cho nhau.

Hỏa có thể sinh thổ, nhưng thổ nhiều thì hỏa ám; hỏa mạnh gặp thổ sẽ bị dập tắt.

Hỏa có thể khắc kim, nhưng kim nhiều thì hoả tắt; kim yếu gặp hỏa tất sẽ nóng chảy.

Hỏa nhờ mộc sinh, mộc nhiều thì ngọn lửa mạnh ; tuy mộc có thể sinh hỏa nhưng hỏa nhiều thì mộc bị đốt cháy.

Thuỷ : Thuỷ vượng gặp thổ sẽ thành ao hồ.

Thuỷ có thể sinh mộc, nhưng mộc nhiều thì thủy co lại; thuỷ mạnh khi gặp mộc thì khí thế của thuỷ yếu đi.

Thuỷ có thể khắc hỏa, nhưng hỏa nhiều thuỷ khô;  hỏa nhược gặp thuỷ rất bị dập tắt.

Thủy nhờ kim sinh, nhưng kim nhiều thì thủy đục ; kim có thể sinh thuỷ nhưng khi thuỷ nhiều thì kim lại bị chùn xuống.

Thổ: thổ vượng gặp mộc thì việc hanh thông.

Thổ có thể sinh kim nhưng kim nhiều  thì thổ trở thành ít; thổ mạnh gặp kim thì sẽ khống chế được thổ ùn thành đống.

Thổ có thể khắc thuỷ nhưng thủy nhiều thì thổ bị trôi ; thuỷ nhược mà gặp thổ tất sẽ bị chắn lại.

Mộc: Mộc vượng gặp kim sẽ trở thành rường cột.

Mộc sinh hỏa, nhưng hỏa nhiều thì mộc bị đốt ; mộc mạnh gặp hỏa thì mộc trở thành yếu.

Mộc khắc thổ, nhưng thổ nhiều thì mộc bị lấn át ; thổ yếu gặp mộc thì sẽ trở thành khô cằn nứt nẻ.

Mộc nhờ thuỷ sinh, nhưng thuỷ nhiều thì mộc bị dạt trôi ; thuỷ có thể sinh mộc ; nhưng mộc nhiều thì thủy bị co lại.

QUAN HỆ GIỮA NGŨ HÀNH VỚI CON NGƯỜI.

“Chu dịch” nói: mọi việc, mọi vật trong thế gian đều thống nhất ở thái cực. Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ năm ngũ hành này là sự thể hiện rõ nhất, lớn nhất của vạn vật. Cho nên mọi việc, mọi vật đều thống nhất ở âm dương, ngũ hành. Con người là một trong vạn vật, tất nhiên nó phải tham gia vào sự vận động không ngừng của vũ trụ. Tứ trụ dự đoán học với tư cách là sự giải thích toàn diện về cuộc sống con người – tiểu thiện địa, nên đó là môn học về quy luật sinh mệnh của con người. Nó vận dụng quy luật ngũ hành  để giải thích mối quan hệ giữa con người và trời đất.

II. BẢN TÍNH CỦA NGŨ HÀNH

Bản tính của con người là nói phẩm chất bẩm sinh vốn có. Cái gọi là tính tình tức là chỉ sự mừng, giận, buồn , yêu, ghét và nhân, nghĩa, lễ, trí, tín luôn có mối quan hệ gắn chặt với kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Tuy bản tính con người tuỳ theo ảnh hưởng của hậu thiên nhiên như  hoàn cảnh gia đình, môi trường giáo dục mà thay đổi, song căn cứ vào sự vượng suy và sinh khắc của âm dương, ngũ hành đã được thể hiện trong Tứ trụ thì về căn bản, thiên tính của con người là không dễ thay đổi.

Những cái mà ngũ hành đại biểu như tính tình, màu sắc, mùi vị, nhân thể, bốn mùa, phương vị đều là những đặc tính căn bản. Ngũ hành trong Tứ trụ có mặt thiên lệch về vượng , lại cũng có mặt thiên lệch về nhược. Mặt vượng là chỉ những đặc tính lộ rõ, trội nổi ; mặt nhược chỉ là những tính chìm ẩn hoặc yếu ơn. Những mặt thiếu khuyết trong Tứ trụ có thể được bổ sung tương ứng để hướng tới cái tốt, tránh được cái xấu. Ví dụ: người mộc vượng thông qua sự cân bằng tổng hợp của Tứ trụ có thể thể hiện ra tính mộc. Nếu mộc không đủ hay khuyết  mộc  hoặc mộc bị khắc thì không những có thể thông qua vóc người, cá tính, tướng mạo, sức khỏe để nhình thấy mà còn có thể đoán biết người đó hàng ngày ăn uống  thường nghiện thức ăn chua. Thích chua chính là sự bổ sung bản năng về mặt sinh lý. Như vậy ta có thể thông qua sự bổ sung lý tính hoặc qua sự lựa chọn có lợi cho sự nghiệp, tiền đồ hôn nhân, tài phú, quan lộc, phúc thọ, lục thân, sức khỏe, nghề nghiệp để cân bằng tổng hợp cho Tứ trụ. Tức là ta đã chọn sự bổ sung có lợi, không có hại. Chỉ riêng một chữ “bổ” được gợi ý từ sách vở cũng đã giúp cho ta một phương châm để điều chỉnh quy luật vận động sinh mệnh của cuộc sống. Chương 2 của cuốn sách này mọi nội dung đều xoay quanh “bổ”, coi đó là chìa khóa vàng cho Nhập môn dự đoán theo Tứ trụ. Hy vọng những người mới học nắm vững được nó để mở được cánh cửa của kho báu về thuật số dịch học.

“Bổ” như thế nào ? Đó là bổ khí. Người ta thường nói: người sống nhờ thở khó. Học thuyết âm dương ngũ hành từ xưa đến nay đối với con người thở khí trời đất để sống mà nói đó chính là bổ khí: kim, mộc, thuỷ, hóa, thổ. Khí của âm dương ngũ hành bao hàm khái niệm không gian và thời gian của vũ trụ. “Khí của trời đất” chính là khí trong đục của ngũ tinh vận động trong thiên thể mà người đó nhận được tại thời điểm và địa điểm lúc sinh ra.

Từ mệnh lý có thể đoán biết được bẩm tính của con người cũng như có thể đoán ra được diện mạo, vóc dáng, nói năng, cử chỉ, thiện ác. Thông thường sự dự đoán cao cấp, nhiều tầng không thể chỉ dùng một Tứ trụ mà phải dự đoán tổng hợp cả các mặt mệnh lý, diện tướng, cốt tướng, vân tay, trong đó lấy mệnh cục làm chủ, các tướng pháp làm bổ trợ, tham khảo, bổ sung. Độ chính xác của cách dự đoán đó chắc chắn sẽ cao vì đã thoát ra khỏi  cách dự đoán chỉ dựa vào một mình Tứ trụ. Cách đoán đó đã tập hợp được các mặt lộ ra về âm đức, phong thủy, nhà cửa, di truyền, ngũ hành của người đó, tức là đã tổng hợp được các nhân tố khác nhau để rút ra kết luận dự đoán.




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Âm Dương ngũ hành

Ý nghĩa của nốt ruồi ở môi –

Trong nhân tướng học, những nốt ruồi được xem là dấu hiệu của tốt lành. Chúng cho thấy nhiều tiềm năng của 1 người được ẩn chứa trên khuôn mặt nếu được phát hiện. Nốt rồi có thể được sử dụng như một lời nhắc nhở hoặc cảnh báo giúp chúng ta thận trọng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hơn nhằm bảo vệ mình khỏi các tác hại.

‘Nốt ruồi tốt’ thường ẩn (trong lông mày, râu, hay tóc) hoặc không dễ dàng nhìn thấy. Trên thực tế, nốt ruồi ẩn may mắn hơn so với nốt ruồi nhìn thấy được.

Các nốt ruồi may mắn nhất có hình tròn. Có màu sắc đơn nhất, màu đỏ hay đen là nốt ruồi tốt. Nốt ruồi màu tối được coi là có nhiều thuận lợi hơn so với nốt ruồi nhạt màu hơn. Nuốt ruồi màu nâu, màu vàng, có viền trắng, hay nhìn mờ được xem là điềm xấu.

Nốt ruồi với lông (cũng là một nốt ruồi tốt) chỉ ra rằng nốt ruồi đó có sức sống. Một người đàn ông có thể giữ lông còn nữ thì có thể cắt nó đi.

Phát hiện ra nốt ruồi trên mái tóc cũng giống như việc tìm vàng trong bụi rậm, nó cho thấy tài sản và tuổi thọ lâu dài.

Nốt ruồi, vết bớt có thể được dùng trong bói toán, vị trí và kích thước của nó có thể nói về tướng số của một người. Cùng thử xem tướng nốt ruồi trên cơ thể, bằng cách giải mã bí ẩn nốt ruồi trên môi qua bài dưới đây.

Những người có nốt ruồi trên môi thường rất thích trò chuyện, họ hỏi và nói chuyện rất nhiều. Họ cũng thích ăn rất nhiều. Nhược điểm của những người này là có thể không có khả năng giữ bí mật trong một thời gian dài.

Nốt ruồi ở môi dưới

Nốt ruồi ở môi dưới thể hiện bạn là một người dễ gần, có tác phong làm việc cẩn thận, tỉ mĩ, nên dễ dàng đạt được sự tín nhiệm của cấp trên và đồng nghiệp. Ý nghĩa của nốt ruồi ở môi dưới cũng giống như ý nghĩa của nốt ruồi ở môi dưới bên trái và nốt ruồi ở môi dưới bên phải.

Về phương diện tình cảm thì người có nốt ruồi ở môi dưới thường khéo léo che đậy tình cảm của mình, thích được người khác chủ động yêu thương. Nhất là đối với những người nữ thì họ hay bị động trong tình cảm, dễ bị bạn trai thất vọng. Họ có thể rung cảm trước một bạn trai thực sự nhưng không thường xuyên bày tỏ tình cảm với đối phương.

Nốt ruồi ở môi trên

Nếu bạn có nốt ruồi ở môi trên thì có ý nghĩa rằng bạn sẽ không bao giờ rơi vào cảnh nghèo túi, thường xuyên được thưởng thức các món ăn sơn hào hải vị, mà được người khác bao ăn chứ ít khi phải bỏ tiền túi. Ý nghĩa của nốt ruồi ở môi trên cũng giống như nốt ruồi ở các vị trí như: nốt ruồi ở môi trên bên phải, nốt ruồi ở môi trên bên trái đều mang ý nghĩa về tài lộc cho bản thân người sở hữu.

Nốt ruồi ở khóe miệng (mép)

Nếu ở khóe miệng (hay còn gọi là mép) có nốt ruồi, hoặc nốt ruồi nằm đúng vị trí này trên đường Pháp lệnh được coi là “phúc chí” (tức nốt ruồi may mắn). Dù là nam hay nữ, nếu có nốt ruồi này đều tốt, thường xuyên được đi đây đó du hí, thưởng thức cao lương mĩ vị của nhiều nơi khác nhau. Vì được đi nhiều, tiếp xúc rộng rãi nên mối nhân duyên cũng tốt đẹp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của nốt ruồi ở môi –

Phong thủy màu xe –

Quy luật Tương sinh - Tương khắc của Ngũ hành trong phong thủy Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ: thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quy luật Tương sinh – Tương khắc của Ngũ hành trong phong thủy

Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ: thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.Tuvikhoahoc.com

Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ: cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập
Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ: thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn.
Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề.

Dựa vào luật ngũ hành tương khắc ta có sự tương khắc giữa tuổi tác với màu sắc như sau:

Hỏa bị khắc Thủy – người mạng hỏa cần tránh những gì có màu xanh dương hay da trời.
Thuỷ bị khắc Thổ – người mạng Thuỷ cần tránh những gì có màu vàng.
Thổ bị khắc Mộc – người mạng Thổ cần tránh những gì có màu xanh lá cây.
Mộc bị khắc Kim – người mạng Mộc cần tránh những gì có màu trắng.
Kim bị khắc Hỏa – người mạng Kim cần tránh những gì có màu đỏ.

chon-mau-xe-phu-hop-cung-menh

Tóm lại khi khi chọn xe, bạn nên cân nhắc xem màu sắc có xung khắc với mệnh của mình hay không thông qua thuyết Ngũ Hành. Ví dụ, người chủ xe tuổi Ngọ và mệnh Hỏa thì không nên chọn xe màu đỏ vì nó sẽ làm tăng thêm tính Hỏa. Thay vào đó, người lái nên chọn một chiếc xe màu xanh đậm hoặc đen để làm dịu bớt tính Hỏa.

Ngoài ra, màu trắng hay xám cũng là lựa chọn phù hợp và an toàn hơn vì làm tính Hỏa suy yếu. Mặt khác, nếu người lái dễ bị mất tập trung và mang tuổi Hợi, mệnh Thủy thì nên chọn xe có màu xanh lá thuộc hành Mộc. Màu thuộc hành Kim (trắng hoặc bạc) cũng có tác dụng hỗ trợ những người tương tự.

Tuy nhiên, cách dựa vào ngũ hành Mệnh có độ chính xác không cao bởi nếu mọi người sinh cùng năm thì mệnh ai cũng giống ai, ngũ hành đều giống nhau, không phân biệt được giữa người sinh vào ngày này, giờ này, tháng này hoặc mùa này. Mặt khác chỉ xem xét tới ngũ hành của Mệnh nên đã bỏ qua mất các yếu tố về ngũ hành của ngày giờ tháng sinh cũng như sự tương tác qua lại giữa chúng. Trong nhiều trường hợp, lựa chọn ngũ hành theo bản Mệnh lại càng mất đi sự cân bằng âm dương của chính người chủ nhân đó, vô tình gây hại mà không biết.

Để có thể lựa chọn chính xác hơn và đúng bản chất của âm dương ngũ hành cần phải sử dụng phương pháp Tứ Trụ, luận ngũ hành của Giờ, Ngày, Tháng và Năm sinh. Xem xét hành nào vượng, hành nào suy, cái nào gây mất tính cân bằng ngũ hành để từ đó biết được ngũ hành cần bổ sung – chính là màu sắc của xe hợp tuổi theo ngũ hành đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy màu xe –

Lễ ba ngày (lễ tế ngu) tính từ sau khi mất hay sau khi chôn cất ?

Tục này không thống nhất, có nơi tính ba ngày sau khi mất, có nơi tính ba ngày sau khi chôn. Xét trong điển lễ thì không có "lễ ba ngày" mà chỉ có "lễ tế ngu" gồm có "sơ ngu", "tái ngu", "tam ngu". "Ngu" nghĩa là "yên", tức là ba lần tế lễ cho yên hồn phách, theo "Thọ mai gia lễ" thì khi chôn xong, rước linh vị về đến nhà tế sơ ngu. Làm sơ ngu xong gặp ngày nhu, (tức là ất, kỷ , tân, quí) làm lế tái ngu, gặp ngày cương (tức là ngày giáp, bính, mậu, canh, nhâm) làm lễ tam ngu. Phan Kế Bính cũng dẫn giải như trên.
Lễ ba ngày (lễ tế ngu) tính từ sau khi mất hay sau khi chôn cất ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dần dần về sau người ta giản lược, kiêm cả ba lễ luôn, chỉ làm lễ tam ngu, vì thế nên gọi là lễ ba ngày. Vậy là tính ba ngày từ sau khi chôn, theo tục gọi là lễ mở cửa mả. Ngày đó con cháu ra sửa lại mồ mả, đắp cỏ, khơi rãnh thoát nước... Ngu là tế ngu, tế chỉ tế người chết, tế thần.

Theo phong tục cũ thì ít khi chết xong chôn ngay, thường còn để năm bảy ngày trong nhà. Khi chưa chôn làm lễ triêu tịch điện, tức cúng cơm hàng ngày vẫn theo lễ thờ người sống. Vậy tế ngu phải tính từ sau khi chôn.

Còn có một lập luận khác: Có ba điều không yên khiến phải làm lễ tế ngu:

-Đang sống hoạt động nay mọi hoạt động bỗng nhiên đình chỉ.

-Đang nhìn thấy bóng dáng, khi đã nhập quan không nhìn thấy bóng dáng nữa.

-Đang ở trên dương thế, nay xác về cõi âm, hồn vất vưởng lìa khỏi xác. Âm dương hoàn toàn cách biệt từ sau lễ thành phần. Sơ ngu, tái ngu, tam ngu là tế để làm cho yên hồn phách, vậy phải tế sau khi mất, sau khi lễ nhập quan và sau khi lễ thành phần xong.

Thời này cũng có trường hợp sau khi chết 4-5 ngày còn để trong nhà lạnh chưa chôn nên không thể làm lễ ba ngày trước lễ an táng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ ba ngày (lễ tế ngu) tính từ sau khi mất hay sau khi chôn cất ?

Thuyết minh về phong tục cổ truyền ngày tết

Cứ mỗi mùa xuân về, bao trái tim con người lại háo hức đón chờ. Tết cổ truyền từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếu trong văn hóa Việt. Nó không chỉ là ngày chào mừng năm mới mà còn là dịp để con người sum họp. Vì vậy không chỉ Việt Nam mới có ngày Tết mà nó còn được phổ biến rộng rãi ở một số nước thuộc châu Á.
Thuyết minh về phong tục cổ truyền ngày tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Nguyên đán (hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, năm mới hay chỉ đơn giản Tết), là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hóa của người Việt Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc khác. Vì Trung Quốc và một số nước chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc dùng lịch pháp theo chu kỳ vận hành của mặt trăng nên Tết Nguyên Đán muộn hơn Tết Dương lịch (còn gọi nôm na là Tết Tây). Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán không bao giờ trước ngày 21 tháng 1 Dương lịch và sau ngày 19 tháng 2 Dương lịch mà thường rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 Dương lịch. Toàn bộ dịp Tết Nguyên đán hàng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7 tháng Giêng).   Người Việt tin rằng vào ngày Tết mọi thứ đều phải mới, phải đổi khác, từ ngoại vật cho đến lòng người, vì vậy khoảng mươi ngày trước Tết họ thường sơn, quét vôi nhà cửa lại. Họ cũng tất bật đi sắm sửa quần áo mới để mặc trong dịp này. Trong những ngày Tết họ kiêng cữ không nóng giận, cãi cọ. Tết là dịp để mọi người hàn gắn những hiềm khích đã qua và là dịp để chuộc lỗi. Mọi người đi thăm viếng nhau và chúc nhau những lời đầy ý nghĩa. Trẻ em sau khi chúc Tết người lớn còn được lì xì bằng một phong bì đỏ thắm có đựng ít tiền dành cho chúng tiêu xài ngày Tết. Tết ở 3 miền Bắc, Trung, Nam ở Việt Nam cũng có những điều khác nhau.   Phong tục của ngày tết cổ truyền ở Việt Nam vô cùng phong phú. Nào là chúc Tết, lì xì, bày mâm ngũ quả, trồng cây nêu, gói bánh chưng, treo câu đố,….Tất cả tạo thành nét đẹp văn hóa ngày Tết của người Việt.   Để trang hoàng nhà cửa và để thưởng Xuân, trước đây từ các nho học cho tới những người bình dân "tồn cổ" vẫn còn trọng tục treo "câu đối đỏ" nhân ngày Tết. Những câu đối này được viết bằng chữ Nho (màu đen hay vàng) trên những tấm giấy đỏ hay hồng đào cho nên còn được gọi là câu đối đỏ.   Bản thân chữ "câu đối đỏ" cũng xuất hiện trong câu đối Tết sau:   Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.   Câu đối thuộc thể loại văn biền ngẫu, gồm hai vế đối nhau nhằm biểu thị một ý chí, quan điểm, tình cảm của tác giả trước một hiện tượng, một sự việc nào đó trong đời sống xã hội. Nên lưu ý là từ đối ở đây có nghĩa là ngang nhau, hợp nhau thành một đôi. Câu đối là một trong những thể loại của Văn học Trung Quốc và Việt Nam.   Câu đối có nguồn gốc từ người Trung Quốc. Người Trung Quốc gọi câu đối là đối liên nhưng tên gọi xưa của nó là đào phù.   Câu đối được xem là tinh hoa của văn hóa chữ Hán, người Trung Quốc quan niệm: "nếu thơ văn là tinh hoa của chữ nghĩa thì câu đối là tinh hoa của tinh hoa".   Đối liên có lịch sử ra đời cách đây khoảng 3000 năm, nhưng theo Tống sử Thục thế gia, câu đối đầu tiên được ghi lại do chính chúa nhà Hậu Thục (934-965) là Mạnh Sưởng viết trên tấm gỗ đào vào năm 959.   Khi viết câu đối, nếu chọn được câu chữ tuân theo nguyên tắc sau thì đôi câu đối được gọi là chỉnh đối hay đối cân.   Ngày Tết thiếu câu đối Tết là chưa đủ Tết. Trong nhà dù tranh hoàng thế nào mà thiếu câu đối đỏ, Tết vẫn phảng phất thiếu một cái gì đó thiêng liêng. Câu đối xưa được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm bởi những người có học hành, chữ nghĩa giỏi mà dân gian gọi là Ông Đồ nhưng ngày nay thì câu đối tết còn được viết bằng chữ quốc ngữ với những nội dung phong phú và rất đẹp. Làm câu đối, thách họa đối, chơi câu đối,…vốm là hinh thức sinh hoạt độc đáo và tao nhã của người Việt Nam. Nó thể hiện trí thông minh sắc sảo, cách xử sự linh động và cao thượng, thế giới quan lành mạnh cũng như những mong ước tốt đẹp trong cuộc sống thường ngày.   Tết đến, câu đối lại càng khó có thể thiếu trong niềm vui đón chào năm mới của mỗi gia đình.    Ngày xưa, câu đối thường treo lên cột, khắc trên khung mái, hoặc viết lên cổng, cửa, tường nhà, đền miếu, đình chùa... Đặc biệt, hai hàng cột gỗ hai bên bàn thờ phải treo câu đối, còn phía trên bàn thờ là hoành phi, cuốn thư. Tất cả làm cho không gian thờ cúng trở nên cân bằng vuông vức như có khuôn phép, tạo cảm giác hài hòa, trang trọng và linh thiêng.   Câu đối được làm từ nhiều chất liệu: có loại sơn son thiếp vàng để dùng lâu dài, có loại làm bằng giấy bồi (gọi là liễn) hoặc cắt bằng giấy màu, viết bằng mực nho... để dễ thay đổi theo từng năm, từng mùa cho mới, cho hợp hoàn cảnh. Ngày thường, câu đối chỉ treo trên bàn thờ. Ngày tết thì treo ở nhiều nơi, thậm chí những người ham mê và muốn giữ tục lệ cũ còn chơi câu đối giấy, dán suốt từ ngoài cổng vào trong nhà! Câu đối có thể mua sẵn hoặc nhờ, thuê người viết, nhưng hay nhất vẫn là do tự chủ nhân làm ra.   Mỗi câu đối gồm hai vế có số chữ bằng nhau, ý nghĩa và luật bằng trắc đối chọi hoặc tương hợp nhau. Câu đối thể hiện những cảm nhận sâu sắc về thiên nhiên và cuộc sống trần thế, về năm mới và mùa xuân, đề cao đạo lý cùng những quan niệm đẹp, cầu mong mọi việc tốt lành... Mơ ước năm mới vui vẻ, hạnh phúc, làm ăn phát đạt và có nhiều bạn bè.   Dịp tết, thường phải có câu đối đỏ. Màu đỏ vốn được coi là màu rực rỡ nhất và theo quan niệm dân gian, là biểu tượng của sức sống mãnh liệt (máu, lửa). Nó vừa nổi trội vừa hài hòa với màu xanh của bánh chưng, màu vàng của hoa mai... làm tươi sáng thêm không khí tết, tạo cảm giác ấm áp trong mùa xuân mới.   Từ xa xưa, Tết Nguyên Đán đã trở thành một bộ phận hợp thành nét văn hóa đặc sắc của người dân Việt Nam. Nó là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người Việt. Nó được thể hiện trên nhiều phương diện như: chúc tuổi, lì xì,….và đặc biệt qua phong tục dán câu đối Tết. Đó là nét văn hóa cần được duy trì và phát triển.

Nguồn: Lính Chì

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuyết minh về phong tục cổ truyền ngày tết
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd