Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Trả lời mẫu 1

XEM MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI GIẢI QUẺ CHU DỊCH MẪU (1)
Trả lời mẫu 1

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

XEM MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MẪU
(CHO PHẦN ĐẶT CÂU HỎI "Chu Dịch hỏi đáp")

Vì lí do riêng tư, nên Tên họ trong các bài viết dưới đây đã được Ban Quản Trị thay đổi.

Câu Hỏi 1: Tôi sẽ chuyển đổi cơ sở làm ăn của tôi sang một nơi khác vào tháng tới, tôi có nên làm như vậy không? và bao giờ tôi mới có thể mua thêm một cơ sở nữa như lòng tôi mong muốn. Thành thật cám ơn.

Trả lời:
Tiết (6) --> Di --> Trung Phu (6)
Tiết (2) Di --> Truân (2)
Vận khí năm Ất Dậu 2005:
Tuỵ (4) & Quán (6)
Vận khí năm Bính Tuất 2006:
Khôn (5) & Truân (1)

Giải:
Tiết chế mà không chuyển, không đi thì dù lý đúng tình dung thì vẫn ẩn tàng điều bất toàn ở phía trước. Nên chuyển ! Do việc di chuyển có quẻ Khảm (2) cho nên: Sau khi chuyển sang cơ sở mới xong chớ thực hiện ngay việc khuếch trương thanh thế. Hãy đợi 1 tháng sau.

Vận khí năm 2005 cho thấy chưa có cơ hội mua thêm cơ sở mới.
Vận khí năm 2006 & đầu năm 2007 có Thuần Khôn (5): Có cơ hội để mua thêm cơ sở mới. Trường hợp không thực hiện việc mua thêm vào năm 2006, phải đợi đến cơ hội lần sau vào năm 2012.

Câu hỏi 2: Tôi có nên bán căn nhà đang ở và mua căn nhà lớn hơn (sẽ bắt đầu xây) trong tháng 9 sắp tới hay không?

Lôi Phong Hằng (3) --> Quải --> Lôi Thủy Giải (3)
Lôi Phong Hằng (5) --> Quải --> Đại Quá (5)

Giải:
Căn nhà lớn hơn căn nhà hiện chị Kim Hồng đang trú ngụ có một khiếm khuyết nằm ngoài khả năng chỉnh sửa của chị, nơi đó nằm trong phạm vi địa bàn hoạt động của bọn trộm cướp.
Khi so sánh căn nhà nơi chị đang ở với ngôi nhà lớn hơn sẽ bắt đầu xây trong tháng 9 tới, quẻ cho thấy dù căn nhà chưa được ổn và tốt cho SINH KHÍ đàn ông, nhưng nó vẫn còn tốt hơn ngôi nhà lớn kia.
Như vậy, chị Kim Hồng không nên nghĩ đến việc mua bán, trao đổi với ngôi nhà lớn kia.

Câu hỏi 3: Ngày mai tôi sẽ đi thực tập tại một cơ sở mà tôi định sang lại từ một người bạn, mọi dự tính của tôi có được thuận bườm xuôi gió không và nếu có đến tháng nào tôi mới có thể sang lại đươc cơ sở đó?.

Trả lời :
Truân (2) --> Bóc --> Tiết (2)
Truân (2) --> Bóc --> Tuỳ (4)
Vận Khí năm 2005:
Trạch Địa Tuỵ (4) & Phong Địa Quán (6)
Giải:
Quyết định nhận sang cửa hàng này là hoàn toàn đúng. Mọi việc sẽ thuận buồm xuôi gió. Nếu có chuẩn bị được điều gì tốt nhất cho công cuộc kinh doanh, thì cô hãy thực thi với toàn bộ khả năng sẵn có hiện nay của mình. Vì sao như vậy ? Bởi năm sau, năm 2006, là năm “Hốt Bạc” cho vận khí của Cô.
Từ nay cho tới tháng 9 âm lịch, sẽ có vài lần cô nhận được sự gợi ý sang tiệm cụ thể là vào tháng 5, 7. Nếu có thể lần lữa được hãy nên nhận tiệm vào tháng 9 là tốt nhất.

Câu hỏi 4: Tôi đã vừa dứt khoát chia tay với người bạn trai, tôi muốn biết trong tương lai người đàn ông này có còn quấy rầy và liên lạc với tôi nữa không và tôi có thực sự đã hết cảm giác với người này? Xin thành thật cảm ơn.

Trả lời :
Truân (2) --> Bóc -->Tiết (2)
Truân (2) --> Bóc --> Tuỳ (4)
Giải:
Bạn có thể yên tâm về khả năng tỉnh táo ở người bạn trai. Trong mọi tình huống, sẽ không xảy đến điều gì bất lợi cho bạn.
Thật là khó khi quẻ có sự xuất hiện của Trạch Lôi Tuỳ để có thể cho rằng bạn sẽ mất hoàn toàn cảm giác với người này. Thật khó lắm !
Ngoài điều trên, trong quẻ Chu Dịch này còn cung cấp cho bạn một lời khuyên thật rõ ràng : “Nếu khi đi theo sự quyết tâm xoá bỏ toàn bộ cảm giác, sẽ xuất hiện tình trạng xấu. Điều xấu sẽ thể hiện theo chiều hướng cô độc, khô khan, tự cô lập bản thân.”

Câu hỏi 5: Tôi vớI cô bạn tên là Nguyễn Ngọc Nga (sinh vào ngày 31 tháng 12 năm 1987 vào lúc 6h00 sáng), tôi muốn hỏI xem tôi và cô bạn gái đó có đi đến vấn đề hôn nhân được không ? Hiện tạI thì cô ta đang có ngườI bạn trai mới.

Trả lời :
Minh Di (1) --> Giải --> Khiêm (1)
Minh Di (3) --> Giải --> Phục (3)
Vận Khí năm 2005, của bạn:
Đại Hữu (4) & Thái (6)
Vận Khí năm 2005, cô Nguyễn Ngọc Nga::
Hằng (1) & Qui Muội (3)

Bản mệnh của bạn:
Lữ (1) --> Đại Quá --> Ly (1)
Tiết (4) --> Di --> Đoài (4)
Bản mệnh, của cô Nguyễn Ngọc Nga::
Khốn (6) --> Gia Nhân --> Tụng (6)

Giải:
Căn cứ vào tính cách của cô Nguyễn Ngọc Nga được thể hiện qua Bản Mệnh Chu Dịch thấy rất rõ rằng cô Nguyễn Ngọc Nga là người dễ thu hút bởi phái mạnh, và dễ bị chinh phục bởi lời nói đôi khi chỉ cần một chút tình cảm.
Vận khí Chu Dịch cũng cho thấy trong năm nay có 2 người đàn ông cùng theo đuổi cô ấy, tuy nhiên, cái cách theo đuổi thật khác nhau. Người thứ nhất là bạn, người thứ hai là người hiện cô Nguyễn Ngọc Nga đang quan tâm đến, người ấy chỉ xem cô Nguyễn Ngọc Nga như một trong những bóng hồng lướt qua ... Tôi nói rằng cô Nguyễn Ngọc Nga đang “quan tâm đến” là đã sử dụng từ ngữ chính xác trong trường hợp này.

Vì sao lại xảy ra tình trạng này ? Vì bực bội ? Vì muốn thử lòng ? Hay ở điều gì khác ? Câu trả lời là: Cô Nguyễn Ngọc Nga bị lôi cuốn bởi lời nói ngọt ngào ở người đàn ông kia… Gia cảnh của cô Nguyễn Ngọc Nga không được thuận hoà, các mối quan hệ trong gia đình thường hay căng thẳng, đây chính là cái gốc của vấn đề vì sao cô Nguyễn Ngọc Nga thường dễ vướng vào sợi dây chằng chịt của tình cảm như vậy.
Bạn là người bạn trẻ có tâm tánh rất tốt, phải nói rằng quá tốt khi xem qua Bản Mệnh Chu Dịch! Người tốt thường hay gặp kiếp nạn. Điều này cũng đúng cho bạn trong những năm gần đây.
Bạn cùng cô Nguyễn Ngọc Nga sẽ đi đến hôn nhân sau sự cố này. Tuy nhiên, để giải quyết sự cố này cho tạm ổn cần phải hết năm nay.

Câu hỏi 6: Tôi muốn hỏi về chuyện tình cảm giữa tôi và ngườI tên Lery sanh năm 1964. Hiện giờ tôi và người đó đang giận nhau không biết rồI chuyện tình cảm của tôi và người đó sẽ như thế nào ? có thể hòa lạI hay là chia tay ? Tôi muốn biết là tình cảm giữa tôi vớI Lery dứt khóat hay tiếp tục ?


Nội Dung trả lời:
Hiện giờ tôi và người đó đang giận nhau không biết rồI chuyện tình cảm của tôi và người đó sẽ như thế nào ? có thể hòa lạI hay là chia tay ?
Tụng ra kết quả là Gia Nhân, Bỉ & Hoán
Vận khí: Hoả Thuỷ Vị Tế (2) & Lôi Địa Dự (6)

Giải nghĩa:
Lery hiện đang ở thế bế tắc của tự ái nơi người đàn ông.
Lery muốn rằng cô Ái Như phải là người đầu tiên giải quyết vấn đề đang bế tắc này.
Lery đang chờ đợi.
Về phần cô Ái Như, cô không thể chấp nhận được thế bế tắc như hiện nay.
Cô cần có 1 lối ra mà phần giải quyết hay lên tiếng phải là từ Lery.
Bế tắc là từ chỗ này: Suy nghĩ của 2 bên nghịch nhau.
Cô Ái Như sẵn sang chấp nhận cách giải quyết rằng không thể tiến tới thì vẫn duy trì ở mức độ tình thân bạn bè.
Đồng nghĩa với điều này là trái banh đang ở về phía cô Ái Như.
Hoà hay chia tay là ở nơi cô Ái Như.

Tôi muốn biết là tình cảm giữa tôi vớI Lery dứt khóat hay tiếp tục ?
Thuần Tốn ra kết quả Khuê, Hoán & Cổ (5)
Vào thời điểm này (15-08) Lery hiện mang tâm trạng gần như tan vỡ.
Với cô Ái Như, nếu tiếp tục mối quan hệ này ở mức độ tình cảm như trước đây hay mong muốn tiến xa hơn là rất khó khăn. Hoàn toàn không có lối ra.

Câu hỏi 7: Thời gian tới vợ chồng tôi muốn mở cửa hàng kinh doanh nhưng không biết phải chọn ngành nào để mang lại thành công và thuận lợi. Được biết chúng tôi có 1 số hướng như sau: mở cửa hàng ăn uống, cửa hàng kinh doanh quần áo trẻ em, cửa hàng điện thọai di động,…hoặc chúng tôi phải chuyển hướng kinh doanh mặt hàng khác, đó là mặt hàng gì ?

Nội Dung trả lời:
Hỏi: Chọn ngành hàng gì để mang lại thành công & thuận lợi ?

Trả lời:
Thời vận: quẻ Truân qua quẻ Tiết (2) & Tuỳ (4)
Vận Khí người chồng: quẻ Phệ Hạp qua quẻ Khuê (2) & Di (4)
Vận Khí người vợ: quẻ Tấn qua quẻ Dự (6) & Vị Tế (2)
Giải:
Việc chọn ngành hàng kinh doanh định ở quẻ Tiết & quẻ Tuỳ.
Hai quẻ này mang nội dung: ăn uống & phục vụ.

Vận khí người chồng có Di (4): Dạn dĩ kinh doanh & thực hiện việc kinh doanh gai góc được.
Thời vận cho thấy: Việc kinh doanh trong năm nay sẽ có cơ hội được thu hoạch rất tốt khi chọn ngành hàng: ăn uống & phục vụ.
Tuy vậy, trong vận khí người chồng & thời vận có tiềm ẩn mối nguy: “Mắt hổ nhìn đăm đăm” & “Có cơ nguy” khi phục vụ rốt ráo mang tính “Hương Xuân”.
Cơ nguy đến đâu? Ta xem vận khí người vợ.
Vận khí người vợ có Vị Tế (2): “Gắng sức trì kéo lại. Trì kéo được”. Như vậy, vận khí năm nay ở người vợ bổ sung & hỗ trợ tốt cho vận khí người chồng.

Kết luận:
Ngành hàng kinh doanh nên chọn:
Cửa hàng ăn uống có phục vụ bia rượu & có thêm 1 chút “Hương Xuân” ở độ vừa phải.
Cửa hàng quán café, giải khát có thêm 1 chút “Hương Xuân” ở độ vừa phải.

Câu hỏi 8: Quan Lộc (công danh sự nghiệp) từ năm 2004 trở lên?
Câu hỏi 9:Tiền tài (tài bạch) năm 2004 trở lên? (người này hỏi gồm 2 câu).

Nội Dung trả lời:

Giải đáp:
Đây là mẫu người có cá tính mạnh.
Sẽ nói về công danh sự nghiệp & tiền tài đến tuổi về hưu.
Câu hỏi 1: Công danh sự nghiệp từ năm 2004 trở lên?


Trả lời 1: Có 2 ý:

  • Ý thứ nhất: Tính từ năm 36 tuổi trở đi, công danh sự nghiệp khởi đi lên. Sự đi lên này có được là từ cá tính… Nói năng thẳng thắn, khẩu khí dạn dĩ phù hợp với vai trò quản lý, chỉ huy, lãnh đạo. Tuy nhiên, do “CÁCH” Tứ trụ của người này là Trung Bình, nên không thể làm lớn. Cụ thể, nếu làm cho công ty nhỏ thì quản lý cấp trưởng; cho công ty cỡ trung bình chỉ cấp Phó; ở công ty tầm cỡ lớn chỉ là nhân viên giỏi.
  • Ý thứ hai: Công danh sự nghiệp là ổn định cho đến tuổi về hưu.

Câu hỏI 2: Tiền tài năm 2004 trở lên?
Trả lời 2:  Có 2 ý:

  • Ý thứ nhất: Cung Tài Bạch gặp Tuần, vì thế, khả năng của bản thân không thể tạo nên của cải lớn. Cách ở Tứ Trụ, cho thấy giai đoạn trung niên bản thân làm ra tiền khá dồi dào (so với trước đó) cho đến trước 49t.
  • Ý thứ hai: Năm Giáp Thìn (2024) & năm Ất Tỵ (2025) Là vào năm 52t & 53t sẽ gặp Đại nạn khiến tinh thần suy sụp, nhưng không gây nguy hại đến tính mạng. Hai năm này, công việc bị trì trệ, tiền bạc phải tiêu tốn khá nhiều…

Kết luận:

Từ 2004 đến tuổi về hưu:
      • Công danh là đi lên. Tầm cỡ trung bình.
      • Tiền bạc do bản thân làm ra không dẫn đến giàu có, nhưng ổn định.

      Câu hỏi 10: Tôi dự định nghỉ việc làm hiện tại để mở một cơ sở thương mại (Tiệm giặt ủi). Vậy công việc làm ăn này có khả quan không ?, trong năm nay và trong tương lai (dài hạn)?

      Trả Lời:
      Xem xét 3 mặt: Đánh giá quyết định mở cơ sở, Vận khí của vợ chồng trong năm Giáp Thân (2004) & Bản mệnh vợ chồng có phù hợp với tiệm giặt ủi.

      Đánh giá quyết định mở tiệm:
      Quyết định này nằm trong Phong Địa Quán (3) &  Thuần Cấn (5)
      Quán cho rằng: Chuẩn bị chưa chu đáo. Chớ nên tiến.
      Cấn cho rằng: Đi tới phía trước sẽ không thấy người.
      Như vậy: Quyết định mở tiệm vào thời điểm này là chưa phù hợp do chuẩn bị chưa chu đáo. Và khách hàng sẽ đến rất ít so với dự kiến.

      Vận khí vợ chồng:
      Đức Sang:
      Vận khí năm Giáp Thân (2004) là Cách (3) & Tuỵ (1)
      Cách cho rằng: Tiến ngay vào thời điểm này là xấu.
      Tuỵ cho rằng: Tạo lập nhóm mới là tự phá hỏng.

      Như vậy: Người chồng mở cơ sở trong năm nay, thu nhập sẽ rất thấp không đủ trang trải chi phí vận hành cơ sở.
      Nguyễn Mai Thảo:
      Vận khí năm Giáp Thân (2004) là Tổn (3) & Tiểu Súc (5)
      Tổn cho rằng: Hao phí đấy, nhưng có thêm bạn.
      Tiểu Súc: Có khả năng điều tiết, cảm hoá được nhiều người.

      Như vậy: Người vợ mở cơ sở trong năm nay sẽ có thu nhập đủ trang trải chi phí & có tích luỹ.
      Bản mệnh vợ chồng có phù hợp với tiệm giặt ủi ?
      Đức Sang: Mang bản mệnh Trạch Lôi Tuỳ.
      Nguyễn Mai Thảo: Mang bản mệnh Sơn Thiên Đại Súc.
      Như vậy: Người chồng có bản mệnh phù hợp với các công việc của cơ sở giặt ủi. Người vợ do có Đại Súc nên công việc giao tiếp phải có sự tiếp sức của người chồng (Do có Tuỳ) mới có kết quả tốt.

      Kết luận:
      Người chồng có khả năng phù hợp với cơ sở thương mại giặt ủi, tuy nhiên, nếu chồng là người quản lý điều hành chính năm nay sẽ cho kết quả kinh doanh xấu, và đến năm 2006 sẽ phải thay đổi công việc.
      Người vợ là người quản lý điều hành chính sẽ cho kết quả kinh doanh tốt năm Giáp Thân (2004). Trong tương lai (lâu dài) một mình người vợ quản lý điều hành, kết quả kinh doanh sẽ rất khó khăn. Có sự giúp sức của chồng mới bền vững.

      Xem tiếp trả lời mẫu 2.

      Mời bạn tham gia dịch vụ ĐẶT CÂU HỎI CHU DỊCH.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trả lời mẫu 1

Bạn hiểu gì về tập quán “nam nữ thụ thụ bất thân”?

Đây là câu nói dùng để chỉ mối quan hệ nam nữ theo quan nhà Nho trước kia. Người đàn ông và người đàn bà khi muốn trao cho nhau cái gì thì đều không được trực
Bạn hiểu gì về tập quán “nam nữ thụ thụ bất thân”?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tiếp tận tay. 

  Ví dụ hai người muốn mời nhau ăn trầu thì người chủ têm trầu, xếp vào cơi trầu rồi đặt giữa bàn, khách sẽ tự lấy ăn.    Chính vì lễ giáo phong kiến khắt khe như vậy mà việc tỏ tình trực tiếp cũng khó mà thực hiện được, có chăng chỉ là ánh mắt trộm nhìn nhau.

Ban hieu gi ve tap quan nam nu thu thu bat than hinh anh
Nam nữ vô tình chạm vào da thịt của nhau được coi là hành động không đứng đắn
  Người phương Tây từ trẻ tới già, theo phép lịch sự, đều có thể bắt tay nhau, nhảy với nhau, nhưng với tập quán của người Việt Nam thì khi nam nữ vô ý chạm vào da thịt của nhau thì được coi là có hành động không đứng đắn. Người đàn ông có thái độ suồng sã sẽ bị đàn bà xa lánh, người con gái mà lẳng lơ thì bị cả xã hội lên án và khó lấy được tấm chồng.   Điều này khiến cho các nhà quyền quý thường “cấm cung” con gái, ngay từ tuổi thơ đã hình thành sự ngăn cách giới tính. Theo tập tục phong kiến thì con gái không được đi học, chỉ những nhà có tư tưởng tân tiến mới cho con gái đi học nhưng sẽ phải ngồi riêng, không được ngồi chung với con trai.

Ban hieu gi ve tap quan nam nu thu thu bat than hinh anh 2
Đàn ông nằm nhà ngoài, đàn bà chỉ được nằm nhà trong
  Trai gái thời ấy nếu đi cùng nhau hoặc vui chơi cùng nhau sẽ bị bạn bè cùng trang lứa chế nhạo dẫn tới xấu hổ. Mỗi dịp hội hè đình đám cũng phân biệt đàn ông đứng bên trái, đàn bà đứng bên phải.   Hiện nay, vợ chồng ngủ với nhau chung một giường là chuyện bình thường, nhưng với một số làng quê vẫn còn hủ tục đó thì đàn bà phải nằm nhà trong, đàn ông phải nằm nhà ngoài. Nên nếu các bạn có dịp về thăm bà con họ hàng ở quê thì nên chú ý, tốt nhất là hai vợ chồng nên tránh nằm chung giường kẻo các cụ cảm thấy chướng mắt, phật ý.  
► Mời các bạn Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Theo Hỏi đáp về phong tục tập quán người Việt
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn hiểu gì về tập quán “nam nữ thụ thụ bất thân”?

Cách đặt tên cho cửa hàng, biển hiệu phù hợp với phong thủy –

Nơi đặt biển hiệu và tên gọi của cửa hàng rất quan trọng. Biển hiệu nhất thiết nên hiệp điều tương ứng năm sinh của chủ. Cũng lưu ý rằng âm đọc của từ ngữ ở đây vừa phóng theo tiếng Quảng Đông. Thuận lợi (ý nghĩa chỉ thành công thuận lợi), quảng lợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(thành công lớn), quảng ích (thu lợi lớn), cát tường (hồng vận). Mặt khác, nếu tên cửa hàng có nghĩa là không có vận khí, làm ăn sẽ không thể phát đạt. Cửa hàng lấy tên “vô lợi” thì chủ cửa hàng định là sắp đóng cửa. Có một số nhà phong thủy dùng quy luật 5 nguyên tố ngũ hành để đặt tên cho thích hợp với cửa hàng.

IMG_0574

Bảng dưới đây giúp bạn đưa ra một số chữ thường gặp và có liên quan đến 5 nguyên tố đó, có thể cùng nhau tham khảo:

Thủy Hỏa Mộc Kim Thổ – Phú độ quý thương doanh

Hoàng đường quan sinh vũ – Hồng lạc quảng tư an

Phúc kim cung hạ vô –  Bích điếm khổng xưởng vọng

Khi 5 loại nguyên tố Ngũ hành sẽ phối hợp với nhau, khi tạo thành tên cửa hàng, tố hợp của 5 loại nguyên tố Ngũ hành sẽ tạo ra kết quả xấu và kết quả tốt. Có một số tổ hợp tên gọi là cát lợi như:

Thủy + Mộc (Thủy nuôi dưỡng cây sinh trưởng)

Mộc + Hỏa (sự tăng cường Mộc khiến cho lửa tăng cường)

Hỏa + Thổ (Hỏa khiến cho Thổ thuần khiết)

Thổ + Kim (Kim được Thổ bảo hộ)

Kim + Thủy (Kim khiến Thủy phú quý)

Tên gọi của tổ hợp không cát lợi:

Thủy + Hỏa (Thủy diệt Hỏa)

Hoa + Kim (Hỏa khắc Kim)

Thổ + Mộc (Mộc sẽ bị Thổ lấp)

Thổ + Thủy (Thủy sẽ tiêu mất đi trong Thổ)

Cố một số nhà phong thủy thích dùng chữ Hán để vẽ ra chữ nhất định để đặt tên cho cửa hàng. Nét vẽ lấy chữ đơn số làm âm, nét vẽ hai số là dương. Ví dụ: theo chữ Hán, một nét là âm, hai nét là dương, tên cửa hàng dùng đơn số và song số (Âm/Dương) là tốt. Phương pháp sắp xếp này theo thứ tự là Dương/Âm, Âm/Âm/Dương, Âm/Dương/Dương. Những trường hợp không tốt là: Âm/Dương/Âm và Dương/Âm/Dương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đặt tên cho cửa hàng, biển hiệu phù hợp với phong thủy –

Tướng người gặp may mắn –

Những cô gái có vầng trán cao, đôi mắt to, ngón tay dài... khá tài hoa, thông minh, thuận lợi và trong chuyện tình cảm. 1. Trán cao, rộng và đầy Nếu phái nữ có trán cao, nhẵn và rộng thì rất có thể sẽ được gả vào nhà giàu có. Người có trán cao rất tà
Tướng người gặp may mắn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người gặp may mắn –

Tứ Hóa Lộc-Quyền-Khoa-Kỵ

Định nghĩa chữ HÓA Lộc Quyền Khoa Kỵ đều có chữ HÓA ở trước. Hóa là chuyển biến, chuyển động, chuyển hóa. Cho nên Tứ hóa không thể xem là một tinh diệu và tứ hóa chỉ là hiện tượng biến hóa. Tỉ dụ, Liêm Trinh đứng với Hóa Lộc, làm Hóa Lộc có thể làm biến hóa khí chất của Liêm Trinh.
Tứ Hóa Lộc-Quyền-Khoa-Kỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cũng như năng lượng mặt trời ra 4 mùa xuân hạ thu đông. Tứ hóa lấy thứ tự xuân hạ thu đông vì vậy chúng đi theo thứ tự Lộc – Quyền – Khoa – Kỵ, không thể đặt lộn Kị Khoa Quyền Lộc.

Luận về Hóa Lộc

Hóa Lộc thuộc Mộc ví như mùa xuân hướng ra bốn phía mà phát triển. Xuân là mùa sinh sôi nảy nở, vậy thì Hóa Lộc tương trưng mùa xuân cũng sinh sôi nảy nở.

Xuân tượng vạn vật đều phát triển, mọi sự tốt tươi nên Hóa Lộc cũng mang tính hài hòa, tiêu đi những tranh chấp, chế hóa tai nạn.

Sách viết: “Hóa lộc, thực lộc bất khuyết, phát triển thuận lợi” vậy nên đặc tính cơ bản của Hóa Lộc là phát triển. Người Hóa Lộc ko nhất định là thông tuệ chỉ có khả năng hài hòa phát triển cũng không nhất định là người tài hoa.

Luận về Hóa Quyền

Hóa quyền thuộc Hỏa đới Thổ, ví như mùa hè, như lửa bốc, tính chất mãnh liệt. Mùa hè ngũ hành thuộc Hỏa, vạn vật đến hè thì xanh tốt vinh vượng.

Mùa xuân mới chỉ là mầm mống, nếu không đủ sức sống tất nhiên bị đào thải, còn tồn tại tức là sức mạnh. Bởi thế, Hóa quyền chủ về tự tín và làm việc đắc lực. làm việc đắc lực đi đôi với vất vả gian khổ cho nên Hóa quyền cũng tượng trưng cho vất vả chiến đấu. Ngoài ra, đôi khi Hóa quyền trở thành tự phụ vì tự tín tâm quá cao.

Mùa hè nắng chói chang, quang minh do đó tính tình Hóa quyền chính trực. Hỏa chủ Lễ cho nên Hóa quyền khi đối xử tỏ ra lịch lãm, khuôn phép tuy nhiên cũng lại dễ xung động.

Luận về Hóa khoa

Hóa khoa thuộc Kim, mùa thu là mùa của thâu liễm với ý nghĩa nội liễm hàm súc mang ý vị văn chương và trí tuệ, tài hoa tiềm ẩn mà ko lộ, bởi vậy nên tâm cơ không gian trá.

Hóa khoa tượng thu Kim trong ngũ thường là chữ Nghĩa. Bởi vậy, người có Hóa Khoa thường liêm khiết, một lòng một dạ, khuynh hướng bảo thủ nên ít khi hoạnh phá, nhưng được kính nể.

Luận về sao Hóa kị

Hóa Kị trong ngũ hành là Thủy, tượng về sự tuyệt diệt của vạn vật trong thời kỳ phải ẩn tàng. Hóa kị ví như mùa đông, bề ngoài cây cối trơ trụi nhưng bên trong là sức sống mãnh liệt để tạo biến đổi, thay thế đợi mùa xuân tới bung ra. Hóa kị là lúc phải chịu sự thanh toán triệt để, thoát thai hoán cốt. Vì phải biến hóa nên thông minh linh xảo.

Mùa đông ngũ hành thuộc thủy. Thủy chủ về trí tuệ. Mùa đông chủ về ẩn tàng. Trí tuệ mà ẩn tàng thì ý nghĩ khó đoán ra, bởi vậy người Hóa kị thường hay mưu mô, đôi lúc gian trá, đầu óc quyền biến vô thường. Thủy chủ động nên thường xuyên xoay chuyển, xoay chuyển quá độ thành ra bội phản.

Tác động của Tứ Hóa

Tứ Hóa tác dụng rất lớn đối với các chủ tinh đến mức có thể làm biến đổi luôn tính chất của chủ tinh mà chúng đứng cùng. Thái dương đi với Hóa Quyền khác hẳn Thái dương đứng với Hóa Khoa hay Hóa Lộc. Trên lá số có Tứ Hóa cố định.

Nhưng tiểu hạn mỗi năm cũng phải tính cả ảnh hưởng phụ của Tứ Hóa do hàng can của năm tiểu hạn. Như vậy, người Trung Quốc cũng tính luôn cả lưu Tứ Hóa.

Hóa Lộc trong tử vi khoa kể như một sao trọng yếu về tiền bạc dù nó đứng với sao nào thì tính chất tài lộc vẫn thế, chỉ thay đổi theo mức độ hơn kém nhiều ít.

Sao tiền bạc còn có Lộc Tồn nữa, được Lộc Tồn thành ra “Điệp Lộc” hay “Song Lộc”, tiền bạc thêm sức lưu thông để phấn phát, nếu chỉ Hóa Lộc không thôi thì chỉ là tích súc.

Hóa Quyền mang tính chất quyền lực, quyền lực ưa đi đôi với địa vị, có địa vị rồi mới có quyền lực. Địa vị ở đây xin đừng hiểu đơn thuần như chức vị.

Hóa Quyền ở đại hạn, hay Hóa Quyền ở tiểu hạn, hay Hóa Quyền ở mệnh cung mà được thêm Hóa Quyền lưu thêm tiểu hạn càng tốt.

Hóa Quyền ngoài tính chất quyền lực còn có tác dụng gây chí phấn đấu, tạo tính tích cực và tính ổn định. Tỉ dụ, Thiên Cơ vốn là sao hiếu động không ổn định nhưng một khi gặp Hóa Quyền thì tình trạng động trên giảm hẳn thành ra linh hoạt phát huy với kế hoạch rõ ràng.

Hóa Quyền cũng mang đến khả năng quản lý vững chắc. Hóa Quyền hợp với Hóa Lộc, Hóa Khoa. Hóa Quyền đứng với Hóa Kị dễ bị chiêu oán ganh ghét.

Trường hợp có thêm những sao khác để biến ra quyền uy tuyệt đối dù kẻ ganh ghét oán hận cũng chẳng làm gì được lại khác.

Hóa Khoa cơ bản tính chất là danh dự và tham vọng. Vì thế Hóa Khoa cần Văn Xương Văn Khúc để thành cái thế “Khoa danh đồng hội” bảng vàng ghi tên, nhất là đối với xã hội ưa chuộng khoa bảng.

Còn xã hội thương nghiệp thì Thái Âm Hóa Khoa hay Vũ Khúc Hóa Khoa hay Thiên Phủ Hóa Khoa cũng tạo nên thanh vọng. Xã hội thương nghiệp, những tài tinh Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ đứng bên Hoá Khoa đẹp hơn Xương Khúc.

Hóa Khoa ở một vị thế nào đó hoặc một sự kết hợp với các sao khác có thể chỉ là hư danh và tự mãn thôi. Hóa Kị trong tử vi khoa tính chất rất phức tạp, Hóa kị có 2 mặt tốt và xấu rõ rệt và khi tác dụng cũng ác liệt. Tỉ dụ Thái Dương dễ gây tiếng tăm, nổi đình nổi đám nhưng đứng với Hóa Kị thì sự ganh ghét đố kị cũng thật ghê gớm.

Nguồn Tử vi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tứ Hóa Lộc-Quyền-Khoa-Kỵ

Ý nghĩa các con số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Bạn muốn tìm hiểu ý nghĩa của số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59? Số 50 đến số 59 có ý nghĩa gì? Nếu số điện thoại, số nhà, hay biển số xe của bạn có chứa các con số từ 50 đến 59, bạn muốn biết ý nghĩa của các số đó.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những con số có ý nghĩa gì trong cuộc sống của bạn. Bạn muốn tìm hiểu ý nghĩa của số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59? Số 50 đến số 59 có ý nghĩa gì? Nếu số điện thoại, số nhà, hay biển số xe của bạn có chứa các con số từ 50 đến 59, bạn muốn biết ý nghĩa của các số đó.

Ý nghĩa các con số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Xem thêm: Ý nghĩa của những con số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49

Số 50 có ý nghĩa gì? 

Số 50 có ý nghĩa gì trong quẻ học, ý nghĩa số 50 là quẻ “Hỏa Phong Đỉnh”  tượng trưng cho sự rèn luyện, vững chắc và trật tự, biểu trưng cho sự phát triển bền vững.

Số 51 có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa của số 51 là gì, trong Kinh Dịch thì quẻ số 51 còn có tên là “Thuần Chấn” hay “Lôi Vi Chấn” tượng trưng cho sấm, sét, sự chuyển động, sự biến động, sự huyên náo, cái gì bất thình lình, sự lanh lẹ để khơi dậy bản năng sinh tồn của con người.

Số 52 có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa của số 52 là tượng trưng cho sự bất động, sự ngưng trệ, nghỉ ngơi. Quẻ này có nghĩa là dừng lại, đợi chờ. Trong cuộc sống còn phải tùy thời, khi gặp chướng ngại điều cần thiết là phải kiên nhẫn chờ đợi.

Số 53 có ý nghĩa gì?

Đối với nhiều người thì số 53 có ý nghĩa là con số tử. Dân gian thường có câu “ 49 chưa qua 53 đã tới” đây là con số mang ý nghĩa mất mất mát hay thất bại. Tuy nhiên, nhiều người lại quan niệm rằng, khi sở hữu con số xui xẻo này thì những khó khăn, xui xẻo sẽ được con số 53 gánh vác hết.

Số 54 có ý nghĩ gi?

Ý nghĩa của số 54 là gì, số 54 có ý nghĩ gì trong đời sống cũng như phong thủy tâm linh. Theo Quẻ dich thì số 54 có ý nghĩa là con số tượng trưng cho tuổi trẻ, sự trẻ trung, tươi mới. Nếu sở hữu con số này, bạn nên trau dồi kỹ năng của mình, cơ hội tốt sẽ đến với bạn.

Ý nghĩa số 55:

Số 55 có ý nghĩ gì? Với một con só kép thì ý nghĩ của số 55 là gì? Theo quan niệm thì số 55 mang ý nghĩa là đại phúc. Đây là con số thể hiện điều may mắn, phúc đức đến cho bạn và gia đình. Điều này cũng đúng với ý nghĩa số 55 trong quẻ dịch là tượng trưng cho mặt trời hay báo hiệu một thời kì phát triển huy hoàng.

Ý nghĩa số 56

Số 56 mang ý nghĩa gì. Ngoài ý nghĩa từ sinh lộc từ việc kết hợp giữa ý nghĩa số 5 và ý nghĩa số 6. Theo trong quẻ dịch, số 56 có ý nghĩa là gặp được nhiều may mắn, sinh tài, sinh lộc.

Ý nghĩa số 57:

Để tìm hiểu ý nghĩa số 57, cần căn cứ vào quẻ dịch 57. Đây là quẻ tượng trưng cho sự hòa hợp âm dương, sự đồng lòng nhất trí, cũng như sự cảm thông lẫn nhau. Ý nghĩa của số 57 chính là ý nghĩa của quẻ dịch 57.

Ý nghĩa số 58:

Theo nhiều người thì số 58 có nhiều ý nghĩa khác nhau. Theo quẻ dịch thì ý nghĩa số 58 là gì? Số 58  tượng trưng cho sự lớn mạnh, sự phát triển, một sức mạnh to lớn. Ngoài ra, ý nghĩa số 58 còn biểu trương cho sự sinh sôi nảy nở, cho tiền tài vật chất, biểu thị người đó ngày càng phát đạt, thành công.

Ý nghĩa số 59 là gì?

Số 59 có ý nghĩa gì? Số 59 là sự kết hợp hoàn hảo giữa sô 5 và số 9, nên ý nghĩa số 59 vô cùng tốt đẹp. Số 59 có ý nghĩa là tượng trưng cho sự sinh trưởng mãi mãi ( cửu là mãi), sự phát triển, thăng tiến trên đỉnh cao.
Trên đây là tổng hợp các ý nghĩa số 50 đến ý nghĩa số 59. Bạn cần tìm hiểu về ý nghĩa của các con số khác tại mục thư viện sau đây: Thư viện Xem bói

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa các con số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Ý nghĩa phong thủy của cây lộc vừng –

Lộc vừng có tên khoa học: Barringtoria Acutangula Gaertn – Barrtngtonia Ocutangulag. Còn gọi là cây Mưng, nằm trong bộ tam đa sinh vật cảnh (Vạn tuế ứng với thọ, Lộc vừng ứng với lộc và Sung ứng với sự sung túc) rất được ưa chuộng, ngày càng có mặt ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nhiều khu hệ sinh vật cảnh từ gia đình tới cơ quan, công sở…

110214124429

Theo phong thuỷ, cây Lộc vừng còn là loại cây mang lại sự may mắn về Tài lộc. Vì vậy, loại cây này rất thích hợp để làm quà biếu tặng…

Lộc vừng là một loại cây cảnh rất đẹp và nhiều ý nghĩa .

Theo cha ông xưa thì Lộc ứng với Tài lộc – Vừng ngụ ý là nhỏ nhặt nhưng nhiều, thêm hoa của cây màu đỏ và rất đẹp mang lại ý nghĩa là sự thịnh vượng , phát lộc như vừng (mè ) nhỏ nhưng thật đẹp và rất nhiều .

Nó mang lại cảm giác bình yên , an toàn cho sự phát triển kinh tế .

Chính vì lẽ đó cây Lộc vừng hiện nay đang rất được ưa thích

Lộc vừng thân gốc lưu niên, có tuổi thọ hàng trăm năm, lộc tía, hoa đỏ có đỉnh sinh sản vô định thõng dài tha thướt…, dễ tạo dáng thế.

Trong điều kiện tự nhiên, vùng phân bố của cây này ở thượng nguồn sông Mã, sông Cả, sống ven bờ nước (bản thuỷ sinh), di thực về miền đồng bằng.

Tuy nhiên việc nhân giống rất dễ dàng bằng cả hai con đường vô tính: Giâm vào thu đông, chiết vào xuân hạ và hữu tính: Gieo quả đã chín cây (chín sinh lý) chuyển thành màu đỏ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của cây lộc vừng –

Tìm hiểu về sự hình thành và tác dụng của đá mã não –

Khi nhắc đến những loại đá quý, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến kim cương, ruby… mà quên mất rằng có một loại đá đã được con người khai thác và sử dụng rất sớm. Đó chính là đá mã não. Bài biết sau đây Tìm hiểu về sự hình thành và tác dụng của đá mã não. Mã

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi nhắc đến những loại đá quý, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến kim cương, ruby… mà quên mất rằng có một loại đá đã được con người khai thác và sử dụng rất sớm. Đó chính là đá mã não. Bài biết sau đây Tìm hiểu về sự hình thành và tác dụng của đá mã não.

Nội dung

  • 1 Mã não là gì?
  • 2 Sự hình thành của đá mã não
  • 3 Phân loại đá mã não ?
  • 4 Tác dụng của mã não

Mã não là gì?

Về bản chất, mã não là một biến thể của thạch anh, và thuộc nhóm Chalcedony. Tuy có cùng công thức hóa học như Thạch anh và Chalcedony, nhưng mã não lại có cấu trúc vi hạt rất mịn. Điều này khiến cho mã não đa số có chất lượng ngọc, chất đá mã não rất dai, do vậy khi được chế tác sẽ cho bề mặt cực kỳ bóng, mịn, bền, đẹp. Mức độ phổ biến của mã não cũng giúp cho các sản phẩm ngọc mã não có giá thành rất phải chăng, phù hợp với túi tiền đại đa số người tiêu dùng.

Sự hình thành của đá mã não

Trong tự nhiên, mã não có thể được hình thành từ nham thạch núi lửa nguội lạnh nhanh (Nguồn gốc vô cơ) hoặc từ xác thực vật, động vật hóa thạch như gỗ hóa thạch, xương, vỏ ốc hóa thạch … (Nguồn gốc hữu cơ). Khi nham thạch núi lửa nguội lạnh nhanh, nó sẽ cuốn vào trong lòng rất nhiều loại tạp chất khác nhau như đất, đá, tro, bụi, cây cỏ … Các tạp chất này không kịp thoát ra sẽ tạo ra cho mã não những vân đá rất riêng biệt. Chính nguồn gốc hình thành đa dạng nêu trên khiến cho mã não có tới hàng trăm loại khác nhau, khó có thể kể hết tên. Trong đó có những viên mã não độc nhất vô nhị, không bao giờ đụng hàng.

Do Mã não được hình thành khi nham thạch nguội lạnh nhanh nên hầu hết các trường hợp, trong lòng khối mã não sẽ có khoảng rỗng do không khí không kịp thoát ra và nằm lại trong lòng đá. Ở vùng rỗng này đá có điều kiện kết tinh, hình thành một lớp thạch anh mỏng lấp lánh nhỏ li ti bám trên bề mặt gọi là tinh đám thạch anh trên mã não (Druzy Agate). Lớp đá lấp lánh này nhìn rất giống châu báu trong lòng đá nên trong phong thủy, những khối đá này thường được bổ đôi để lộ phần lấp lánh ra ngoài, dùng làm vật phẩm chiêu tài lộc và gọi là Bát tụ bảo (Tụ Bảo Bồn). Một số trường hợp trong lòng đá chứa nước chứ không phải không khí, hình thành mã não nước, một trong những loại mã não hiếm mà dân sưu tầm rất ưa chuộng.

Cần lưu ý rằng, đặc trưng của Mã não là màu sáng, do vậy trong tự nhiên không có mã não đen. Nếu bạn bắt gặp quảng cáo về mã não đen của các cửa hàng phong thủy thì đó là thông tin không chính xác, do sự thiếu hiểu biết về đá của chủ cửa hàng, hoặc cố tình gây lầm lẫn cho khách hàng. “Mã não đen” đó có thể là một trong các loại: Mã não được nhuộm màu đen, đá Onyx đen, đá Obsidian đen, đá Tourmaline đen hoặc thậm chí là nhựa/thủy tinh đen.

Phân loại đá mã não ?

Các nhà khoa học khẳng định rằng có tới trăm loại mã não khó lòng có thể kể hết các tên gọi của chúng. Tất nhiên trong đó sẽ có những viên mã não độc nhất vô nhị do sở hữu lớn vân khác biệt.

Không những vậy, màu sắc tinh thể của mã não cũng rất phong phú chẳng kém cạnh gì Sapphire vậy. Chúng có thể mang sắc màu sáng như trắng sữa, phớt vàng, vàng sậm cho tới xanh lá cây, cam, đỏ… Loại đá mã não đẹp nhất là mã não mắt kính, chúng sở hữu các đường vân tròn đều được xoay quanh tâm.

Tuy nhiên hãy lưu ý một điều rằng mã não tự nhiên hoàn toàn không có màu đen tuyền. Nếu như bạn được một địa chỉ cửa hàng phong thủy nào đó quảng cáo về mã não đen thì sẽ là không chính xác. Mã não đen có thể là nhân tạo, loại đã được nhuộm màu, là dòng đá Onyx đen hay nhựa, thủy tinh đen giả mạo mà thôi.

Tác dụng của mã não

Trong phong thủy, mã não được chế tác thành vô vàn các sản phẩm khác nhau. Từ những mặt đá nhỏ làm mặt nhẫn, mặt dây chuyền, khuyên tai … cho tới những khối đá được chế tác thành những sản phẩm nghệ thuật, những linh vật phong thủy như tỳ hưu, thiềm thừ, rồng, hổ … để bày bàn. Với những khối ngọc lớn, thậm chí người ta còn chế tác những bức tượng, bộ bàn ghế … vô cùng đẹp và quý hiếm. Mang viên đá hộ mệnh bằng mã não trên người giống như mang một lá bùa hạnh phúc, vì bản thân cái tên Agate cũng xuất phát từ chữ “achates” trong tiếng Hy Lạp, nghĩa là “hạnh phúc.

Trong văn hóa tâm linh, có lẽ Mã não là loại đá gắn với nhiều quyền năng nhất. Ngay từ thời Ai Cập cổ đại, Mã não đã được sử dụng làm vòng đeo tay, bát, bình đựng … Các loại bùa chú bằng đá Mã não thường được sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo, chống lại sấm sét, bão tố. Khi đi trên sa mạc, người ta tin rằng ngậm một viên mã não trong miệng sẽ giúp tránh khỏi cơn khát nước.

Ở châu Âu, Mã não (Agate) là biểu tượng của sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ. Ở Ấn Độ, nó là biểu tượng của của sự hưng thịnh. Đồ trang sức bằng mã não làm cho chủ của nó trở nên dễ mến trong giao tiếp và biết ăn nói, cũng như bảo vệ chủ chống lại kẻ thù thâm độc. Nhẫn gắn mặt đá mã não làm cho người đàn ông trở nên quyến rũ hơn trong mắt phụ nữ.

Trong thạch học trị liệu, năng lượng cảm thụ âm của Mã não có tác dụng tới tất cả các luân xa tuỳ thuộc vào màu sắc của đá. Mã não làm tăng tiềm năng, giúp điều trị bệnh ho lâu ngày và bệnh ở vùng họng. Người ta tin rằng, Mã não giúp làm giảm co giật, chống lại sự sợ hãi, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh nhiễm khuẩn và bệnh ở dạ dày.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về sự hình thành và tác dụng của đá mã não –

Thống kê các loại đá quý phong thủy –

Đá quý phong thủy một tên gọi rất quen thuộc. Ở những bài trước chúng ta đã tìm hiểu Thạch anh là gì? đặc tính, ý nghĩa của Đá Thạch Anh cũng như là tác dụng của đá thạch anh... Còn trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ thống kê các loại đá quý phong t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đá quý phong thủy một tên gọi rất quen thuộc. Ở những bài trước chúng ta đã tìm hiểu Thạch anh là gì? đặc tính, ý nghĩa của Đá Thạch Anh cũng như là tác dụng của đá thạch anh… Còn trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ thống kê các loại đá quý phong thủy để mọi người cùng tham khảo và chọn cho mình sản phẩm từ loại đá quý yêu thích và phù hợp.

Nội dung

  • 1 Đá quý
    • 1.1 Nhóm đá quý theo tiêu chuẩn quốc tế
    • 1.2 Ý nghĩa 4 loại đá trong nhóm đá quý theo tiêu chuẩn quốc tế
  • 2 Nhóm 4 loại đá quý theo tiêu chuẩn quốc tế
    • 2.1 Kim cương
    • 2.2 Ruby
    • 2.3 Sapphire
    • 2.4 Emerald

Đá quý

Dựa trên cơ sở khoa học có rất nhiều yếu tố để đánh giá một viên đá. Một viên đá quý phải thỏa mãn được các điều kiện: Hiếm gặp trong tự nhiên, có độ cứng cao để không bị xây xước khi sử dụng, có màu sắc đẹp, không bị ăn mòn, có ánh lấp lánh …

Nhóm đá quý theo tiêu chuẩn quốc tế

Theo tiêu chuẩn quốc tế, nhóm đá quý chỉ bao gồm 4 loại đá là Kim Cương (Diamond), Hồng Ngọc (Ruby), Lam Ngọc (Sapphire), Ngọc Lục Bảo (Emerald).

Ở một số nước, nhóm đá quý còn được bổ sung một số loại đá khác là Ngọc mắt mèo (Chrysoberyl), Alexandrite (Cũng là 1 loại đá trong nhóm Chrysoberyl, có khả năng đổi màu dưới các ánh sáng khác nhau), Ngọc trai (Pearl) và Ngọc cẩm thạch hoàng gia (Jade màu lục)

Ý nghĩa 4 loại đá trong nhóm đá quý theo tiêu chuẩn quốc tế

Có một điều không phải ai cũng biết, đó là màu sắc của 4 loại đá quý Kim cương, Ruby, Sapphire, Emerald cũng chính là đại diện cho 4 yếu tố cơ bản trong văn hóa phương Tây bao gồm Nước (Water) – Sapphire, Lửa (Fire) – Ruby, Đất (Earth) – Emerald và Khí (Air) – Kim Cương.

Ngoài ra 4 loại đá quý này cũng đại diện cho 4 mùa trong năm. Emerald mang màu xanh tươi tắn của mùa xuân. Ruby rực lửa của mùa hè. Sapphire xanh biếc tĩnh lặng như mùa thu. Còn Kim cương trắng trong, tinh khiết tựa như băng tuyết mùa đông.

Nhóm 4 loại đá quý theo tiêu chuẩn quốc tế

Kim cương

Trong thế giới đá quý, không có gì phải lăn tăn khi nói rằng Kim Cương (Diamond) chính là loại đá hoàn hảo nhất và có giá trị cao nhất.

Kim cương có đầy đủ những đặc tính để khiến nó vượt xa tất cả các loại đá khác. Cái tên Diamond bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, mang ý nghĩa “không thể phá hủy”. Thật vậy, Kim cương có độ cứng tuyệt đối 10/10 trong thang đo độ cứng Mohs.

Kim cương cũng có chiết suất cao nhất trong các loại đá tự nhiên, khiến cho mức độ phản xạ, khúc xạ và tán sắc ánh sáng cực mạnh, tạo ra ánh lửa lấp lánh nhất khi được mài cắt. Đồng thời Kim cương cũng là loại đá hiếm và khó khai thác nhất, khi chúng hình thành ở những điều kiện ngặt nghèo nhất của thiên nhiên, dưới áp suất lên tới 5 gigapascal và nhiệt độ khoảng 1200 độ C ở độ sâu tới 150km trong lòng Trái Đất.

Kim Cương cũng là loại đá có tuổi đời lâu nhất, hình thành từ 1 tỷ đến 3,3 tỷ năm trước. Mỗi viên Kim Cương đều là tinh hoa mà thiên nhiên sinh ra và ban tặng. Chỉ những biến cố lớn của thiên nhiên như động đất, núi lửa mới đủ sức mạnh để đẩy Kim cương từ sâu trong lòng đất lên gần lớp bề mặt và con người có thể khai thác.

Hiện nay mỗi năm thế giới khai thác được khoảng 26 tấn Kim cương tự nhiên và sản xuất khoảng 100 tấn Kim cương nhân tạo. Tuy nhiên chỉ 20% trong số đó đạt chất lượng làm trang sức. Số còn lại sẽ sử dụng trong các ngành công nghiệp và nghiên cứu. Do vậy Kim cương lại càng hiếm và có giá hơn.

Kim cương hợp với người mệnh Kim hoặc Thủy.

Kim Cương là biểu tượng của chòm sao Bạch Dương, Kim Ngưu, Sư Tử trong cung hoàng đạo.

Ruby

Từ xưa đến nay, Ruby (hay còn gọi là hồng ngọc) luôn được mệnh danh là ông hoàng của các loại đá quý. Tên Ruby bắt nguồn từ tiếng Latinh “rubeus” có nghĩa là màu đỏ sẫm.

Truyền thuyết kể rằng, Ruby chính là những giọt máu rỉ ra từ trái tim người mẹ vĩ đại của muôn loài – Thần Đất. Chính vì thế, màu đỏ rực rỡ của Ruby chính là tượng trưng cho mặt trời, tự do và quyền lực.

Thời xa xưa, các chiến binh đã găm những viên hồng ngọc dưới da và tin rằng chúng sẽ mang lại sự quả cảm cho họ trong trận chiến. Ruby còn được sử dụng như một loại bùa chú có tác dụng cảnh báo trước hiểm hoạ và tai ương, mang đến sức khoẻ tốt và sự bình an trong tâm hồn.

Từ thời xa xưa, Ruby đã được gán cho những tính chất siêu nhiên, trong đó có khả năng ngăn ngừa các căn bệnh nặng và tạo cho cơ thể nguồn năng lượng.

Người ta cho rằng Ruby chữa các bệnh về tim, não, làm tăng thêm sức mạnh và trí nhớ của con người. Người ta gán cho Ruby cả tác dụng giải độc. Những viên đá này dường như cứu người chủ của nó thoát khỏi các loại chất độc. Ruby có khả năng chữa các bệnh về máu, bệnh ở cột sống và khớp.

Ngoài ra, còn nhận thấy khả năng của Ruby trong việc ngăn ngừa những cơn động kinh, có ảnh hưởng tốt tới hệ thần kinh. Loại đá này có khả năng chứa chứng trầm uất, điều trị bệnh mất ngủ và tâm thần phân liệt.

Trên thế giới, nếu quê hương của kim cương là Châu Phi, Nga, Australia… thì những cái nôi của ngọc Ruby huyền thoại lại ở các nước Phương Đông trong đó có Việt Nam. Tỉnh Yên Bái ở phía bắc Việt Nam hiện nay có một lượng ruby rất lớn. Ngoài ra, vùng núi Quỳ Châu tỉnh Nghệ An cũng có nhiều ruby có độ phát sáng cao.

Quan niệm gắn sự thiêng liêng của đá quý với con người đã có từ rất xa xưa, và bây giờ, nó trở thành một thứ niềm tin trong cuộc sống hiện đại. Với Ruby, người ta tin rằng sở hữu được viên ngọc là có được sức khỏe và lòng tự tin, sự quyết đoán để đi tới vinh quang, đồng thời bảo vệ mình bình an trước những phong ba bão táp của cuộc đời. Không phải ngẫu nhiên mà Ruby – hồng ngọc luôn được gắn trên những chiếc nhẫn đăng quang của các bậc vua chúa tại các quốc gia châu Âu, và là món đồ trang sức ưa thích bởi các thành viên trong hoàng tộc.

Ruby hợp với những người mệnh Hỏa hoặc mệnh Thổ.

Ruby là đá biểu tượng của những người sinh tháng 7.

Ruby là biểu tượng của chòm sao Bạch Dương, Cự Giải, Sư Tử, Bọ Cạp, Nhân Mã trong cung Hoàng Đạo.

Sapphire

Đẳng cấp của Sapphire thì khỏi phải bàn cãi. Sapphire cùng với Kim cương, Ruby và Emerald là 4 loại đá được xếp vào nhóm đá quý, có giá trị cao nhất trên thị trường trang sức. Bên cạnh đó Sapphire còn có rất nhiều giá trị và tác dụng khác.

Không phải ngẫu nhiên mà Sapphire được gọi là “đá của các nữ tu”, nó giúp họ gìn giữ trinh tiết. Người ta cho rằng Sapphire có năng luợng cảm thụ;

Chúng làm giảm huyết áp, có tác dụng chống mất ngủ, đau lưng, cảm mạo và thậm chí cả với ung thư.

Nhẫn, vòng tay gắn Sapphire đeo ở tay trái giúp điều trị bệnh hen suyễn, bênh tim và bệnh đau dây thần kinh. Người ta tin rằng, Sapphire có khả năng chữa khỏi bệnh phong và “mọi thứ u ác khác”. Nước ngâm Sapphire giúp chữa các bệnh về mắt.

 

Từ xa xưa, Sapphire đã được coi như biểu tượng của sự thông thái, quyền lực, chiến thắng và sự công bằng. Người ta cho rằng, Sapphire làm cho con người trở nên bình tĩnh, chế ngự niềm đam mê và có khả năng ảnh hưởng tới dòng chảy của thời gian. Đặc biệt “có sức mạnh” là những viên đá mà nhờ có tạp chất rutile nên khi mài xong sẽ xuất hiện ba tia sáng cắt nhau trên bề mặt của chúng. Những viên đá này có liên hệ với các sức mạnh vĩ đại là niềm tin, hy vọng, tình yêu. Người ta cũng cho rằng nhẫn gắn Sapphire giúp cảm nhận được lời nói dối. Nó cũng có khả năng giúp con người tìm được mục đích trong cuộc sống, vựơt qua sợ hãi, lười biếng và sự vô công rồi nghề, đánh thức sự khát khao kiến thức.

Sapphire xanh/đen phù hợp với người mệnh Thủy hoặc mệnh Mộc. Sapphire vàng hợp với người mệnh Thổ hoặc mệnh Kim. Sapphire xám hợp với người mệnh Kim hoặc mệnh Thủy.

Sapphire là đá biểu tượng của những người sinh vào tháng 9.

Sapphire là biểu tượng của chòm sao Xử Nữ, Thiên Bình, Nhân Mã trong cung hoàng đạo.

Emerald

Emerald (Ngọc lục bảo), loại đá quý cao cấp nhận được rất nhiều sự quan tâm của dân sành đá. So về đẳng cấp thì Emerald xếp ngang hàng với Ruby, Sapphire, và là 1 trong 4 loại đá có giá trị cao nhất trên thị trường đá quý.

Khoảng 4000 năm qua, các nền văn hóa trên khắp thế giới xem emerald là báu vật, người ta cho rằng nó giúp phát triển trí thông minh cũng như chất xúc tác tình yêu. Truyền thuyết kể rằng ai sở hữu nó sẽ có được tài hùng biện.

Xác ướp Ai Cập xưa được chôn cùng với Emerald đeo trên cổ để chứng tỏ tuổi trẻ bất diệt. Emerald cũng là loại đá quý được Cleopatra ưa thích.

Các Mogul (vua chúa Hồi giáo cổ từ thế kỷ 16 đến 19) ở Ấn Độ, trong đó có Shah Jahan, người đã xây đền Taj Mahal, thích emerald đến nỗi mà họ hay khắc lời kinh lên chúng và đeo như là bùa chú. Một số đá quý linh thiêng này, được gọi là Emerald Mogul, ngày nay vẫn còn thấy chúng trong các bảo tàng và các bộ sưu tập.

 

Ngay cả các ngôi sao Hollywood cũng cực kỳ ưa chuộng trang sức gắn đá Emerald. Một trong số đó là Angelina Jolie. Cô thường xuyên xuất hiện trong các sự kiện lớn với trang sức Emerald.

Nhờ có màu lục mạnh là màu của mùa xuân nên từ lâu người ta xem emerald là biểu tượng của tình yêu và sự tái sinh.

Vì emerald không tạp chất cực kỳ hiếm cho nên người ta chấp nhận emerald có một số tạp chất nhất định và chúng không làm giảm giá trị viên đá.

Emerald thường được cắt mài theo kiểu hình chữ nhật, giác tầng đặc trưng. Kiểu cắt này được dùng luôn làm tên chuẩn quốc tế: Kiểu cắt Emerald. Màu xanh lục đặc trưng của Emerald cũng được đặt tên theo tên đá: Xanh Emerald.

Emerald hợp với những người mệnh Mộc hoặc mệnh Hỏa.

Emerald cũng là đá biểu tượng của những người sinh tháng 5.

Emerald là biểu tượng của chòm sao Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Thiên Bình trong cung hoàng đạo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thống kê các loại đá quý phong thủy –

Màu sắc phòng bếp –

Màu của phòng bếp có thể theo sở thích cá nhân người sử dụng. Thông thường, màu nhạt và sáng sủa làm cho phòng bếp vốn chật hẹp trở nên thoáng hơn; màu sắc có độ thuần nhất thấp sẽ tạo cảm giác ấm áp, thân thiện, hài hoà; màu sắc ấm áp làm cho không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu của phòng bếp có thể theo sở thích cá nhân người sử dụng. Thông thường, màu nhạt và sáng sủa làm cho phòng bếp vốn chật hẹp trở nên thoáng hơn; màu sắc có độ thuần nhất thấp sẽ tạo cảm giác ấm áp, thân thiện, hài hoà; màu sắc ấm áp làm cho không gian bếp ấm cúng, làm tăng độ thèm ăn.

Màu của trần và tường phòng bếp có thể dùng gam màu sáng, nền nhà bên dưới tường bảo vệ nên làm bằng vật liệu có màu tối một chút, như vậy sẽ tạo cảm giác ổn định.

20140416155841-image007

Bếp hướng Bắc có thể trang trí bằng gam màu ấm áp để làm tăng độ ấm cúng; bếp hướng Đông đú ánh sáng thì dùng màu lạnh một chút đề giảm bớt độ nóng.

Sử dụng khéo léo màu trang trí cho bếp có thể tạo ra không gian thoáng rộng, hài hoà hợp lý. Phòng bếp quá cao có thể điều chỉnh dùng màu đậm hơn tạo cảm giác giảm độ cao; phòng bếp quá nhỏ dùng màu sáng, điều chỉnh màu nhạt hơn tạo cảm giác thoáng rộng, thoải mái. Bếp có đủ ánh sáng có thể trang trí bằng gam màu dịu mát nhằm làm giầm nóng nực vào mùa hè.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc phòng bếp –

Phong thủy máy giặt rất khó khống chế –

Máy giặt trong nhà về phong thuỷ học là tượng trưng cho chức năng của dạ dầy con người và cũng tượng trưng cho cả trái tim. Dạ dầy và tim thuộc hoả, thổ, máy giặt cung là thứ đồ thuộc hoả, thổ. Thêm nữa là máy giặt hiện đại đa số có thêm chức năng sấ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

y khô làm cho máy giặt càng trở nên hoả.
Phong thuỷ khó điều khiển nhất trong nhà cũng là máy giặt. Thông thường, vị trí đặt máy giặt đã được xác định cố định, rất khó dịch chuyển theo đúng phong thủy.
Nam giới trong nhà bị bệnh dạ dày, khi kiểm tra ra thì đa số máy giặt của những nhà đó được đặt ở hướng Tây Bắc trong nhà. Phụ nữ trong nhà bị đau dạ dầy thì ở hướng Tây Nam nhà đó nhất định có máy giặt. Đã có thầy phong thuỷ ý kiến là nhà nào có người mắc chứng đau dạ dày hay bệnh tim có thể thứ bỏ máy giặt ra khỏi nhà một thời gian xem sao. Tuy nhiên, xã hội hiện nay hàng ngày một gia đình thường giặt rất nhiều quần áo, thứ hỏi có thể bỏ máy giặt để giặt bằng tay được không?
linh-hoat-trong-bo-tri-noi-giat-la-0 Điều đó rất khó thực hiện! Bởi vì, muốn mọi người vì sức khoẻ của dạ dày từ bỏ ăn uống xô bồ mà chọn ăn những thứ thanh dạm đã là chuyện khó rồi! Nó giống như sự lưu hành khoa học kỹ thuật điện tử hiện đại đã khiến cho tính hoả trên toàn cầu ngày một nặng hơn. Mọi người đều thừa nhận là diện thoại cầm tay phát sinh ra bức xạ, nhưng bạn có thể không dùng nó được không?
Vì vậy, người có bệnh phải nằm viện, chỉ có trong phòng bệnh thì mới thoát khỏi sự quấy nhiễu của máy giặt. Một người bệnh ở trong môi trường không có máy giặt, sức khoẻ chuyển biến tốt, nhưng về nhà lại bị ảnh hưởng của máy giặt, bệnh dạ dày hoặc tim mạch lại tái phát.

Khi máy giặt hoạt động, tốt nhất là mọi người hãy ra khỏi nhà, như vậy hiệu ứng phong thuỷ gây ra sẽ giảm đến mức thấp nhất.
Chẳng hạn, hàng ngày đợi sau khi mọi người đã ra khỏi nhà đi làm, đi học khi đó mới khởi động máy giặt. Tuy nhiên, hướng đặt máy giặt có thể ảnh hưởng đến người bố nếu ở hướng Tây Bắc, hoặc ảnh hưởng đến người mẹ ở hướng Tây Nam, nhưng nếu những người đó không ở nhà thì sẽ giảm được ảnh hưởng rất nhiều.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy máy giặt rất khó khống chế –

10 cây xanh tươi tắn, dễ sống trong nhà

Sự tươi mới của cây xanh sẽ giúp căn phòng của bạn trở nên căng tràn nhựa sống và thân thiện.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn đang ra sức tìm kiếm một “nhân tố bí ẩn” có khả năng làm cho mọi căn phòng bừng sáng hơn? Câu trả lời chính là “cây xanh”. Sự tươi mới của cây xanh sẽ giúp căn phòng của bạn trở nên căng tràn nhựa sống và thân thiện. Còn gì tuyệt vời hơn khi sở hữu bộ thanh lọc không khí ngay trong chính căn phòng của mình đúng không nào. Nếu bạn cảm thấy căn phòng của mình vẫn có chút trống trải, thì đây thực sự là một giải pháp tối ưu dành cho bạn.

Hãy cùng chúng tôi khám phá 10 loại cây cảnh giúp bạn lý tưởng hóa không gian của mình nhé:

1. Cây đa lá tròn

Nếu bạn tham khảo những người đã từng lựa chọn loại cây cảnh này, chắc chắn bạn sẽ bị thuyết phục ngay lập tức. Cây đa lá tròn được đánh giá là loài cây cảnh được yêu thích nhất trong những năm gần đây, vì những ưu điểm đặc biệt mà nó mang lại (tốc độ lớn, độ bóng và nhẵn của lá…). Loài cây này là ứng cử viên sáng giá nhất nếu bạn đang tìm kiếm một loại cây cảnh trong nhà có thể phát triển với kích thước lớn (chúng có thể cao khoảng 2 mét).

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 1

- Thích hợp với: Căn phòng có chút nhấn nhá của những họa tiết điêu khắc.

- Yêu cầu ánh sáng: Đặt chúng ở gần cửa sổ, nơi có màng lọc ánh sáng, ánh sáng trực tiếp có thể làm lá cây bị héo và cháy nắng.

- Nhu cầu về nước: Chúng là cây cảnh vùng nhiệt đới, cho nên bạn cần nuôi dưỡng chúng trong môi trường có đủ độ ẩm và hơi ấm.

- Lời khuyên cho bạn: Không nên tưới cây thường xuyên để tránh tình trạng cây bị thối rễ.

2. Cây cúc chuỗi (còn gọi là cây sen đá chuỗi ngọc)

Với những tua dài từ phần đuôi lá, cây cúc chuỗi là điểm nhấn rất cá tính cho không gian của bạn. Hãy trồng chúng trong chậu cát có lỗ thoát nước và ở nơi rộng rãi để phần đuôi lá của chúng có thể rủ xuống một cách tự nhiên nhất.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 2

- Thích hợp hơn với: Đặt cây trong chậu đất phì nhiêu, loài cây này sẽ bén rễ rất nhanh.

- Yêu cầu ánh sáng: Phát triển tốt nhất nếu có ánh sáng trực tiếp.

- Nhu cầu về nước: Tưới cây 2 tuần/lần vào mùa hè, 1 tháng/lần vào mùa đông.

- Lời khuyên cho bạn: Bạn nên đặt chậu cây gần cửa sổ và tránh xa luồng hơi lạnh của điều hòa để tránh ảnh hướng tới sự phát triển của cây. Loài cây này khá độc nên bạn cần để ngoài tầm tay của trẻ em và vật nuôi

3. Cây bán biên liên

Loài cây này cùng họ với cây cúc chuỗi nhưng với phần đuôi mảnh mai và dài hơn. Chúng cần được chăm sóc và cắt tỉa thường xuyên để phần lá phát triển dày lên. Cùng chung đặc điểm với giống cây mọng nước, chậu cảnh là nơi thích hợp nhất để nuôi trồng chúng.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 3

- Thích hợp với: Treo chúng lên và đặt ở không gian mà những tán lá của chúng có thể tự do phát triển.

- Yêu cầu ánh sáng:  Tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời.

- Nhu cầu về nước: Tưới cây 2 tuần/lần vào mùa hè, 1 tháng/ lần vào mùa đông.

- Lời khuyên cho bạn: Loài cây này khá độc nên bạn cần để ngoài tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

4. Cây trầu bà

Nhiều người bận rộn đã vui mừng khôn tả khi tìm ra loại cây này, đây là loại cây vẫn có thể sống và phát triển rất tốt dù bị bỏ quên hay không được tưới nước thường xuyên. Trong môi trường nhiệt đới, chúng có thể phát triển với độ dài 36 feet nhưng với môi trường trong nhà thì chỉ 6 feet mà thôi. Đây là loài cây đứng đầu bảng xếp hạng trong việc thanh lọc không khí cho căn phòng chủ nhân.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 4

- Thích hợp với: những chủ nhân không có hứng thú với việc chăm sóc sân vườn, loài cây này giúp không gian của bạn trở nên ấm cúng hơn

- Yêu cầu ánh sáng:  ánh sáng yếu

- Nhu cầu về nước: 1 lần 1 tuần

- Lời khuyên cho bạn: Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi

5. Cây kim tiền

Với vẻ ngoài độc đáo, phần lá nhẵn bóng cùng với sức sống dẻo dai và bền bỉ, cây kim tiền là lựa chọn của nhiều chủ nhân không mấy “mát tay” trong việc nuôi trồng cây cảnh. Là lựa chọn thích hợp cho văn phòng hoặc bàn làm việc.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 5

- Thích hợp với: Những người không có nhiều thời gian chăm sóc cây cảnh.

- Yêu cầu ánh sáng:  Cần ánh sáng gián tiếp.

- Nhu cầu về nước: Tưới nước 2 tuần/lần

- Lời khuyên cho bạn: Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

6. Cây huyết giác

Loài cây mảnh mai này không đòi hỏi nhiều ánh sáng và nước tưới, chính vì thế chúng rất phổ biến và được nhiều người ưa chuộng.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 6

- Thích hợp với: Căn phòng có thiết kế hiện đại, đương đại.

- Yêu cầu ánh sáng: Ánh sáng nhẹ từ cửa sổ.

- Nhu cầu về nước: Khoảng 1 tháng/lần, khi mà bạn cảm thấy phần đất đã hơi khô, tưới đều cho đến khi có nước chảy ra từ lỗ thoát nước, đổ phần nước chảy ra để tránh tình trạng thối rễ.

- Lời khuyên cho bạn: Bạn nên cắt tỉa phần ngọn của cây định kỳ.

7.  Cây đuôi chồn

Đây là loài cây cần một chủ nhân thực thụ trong việc chăm sóc cây cảnh. Tuy nhiên, vẻ đẹp và tán lá độc đáo của chúng khiến tất cả mọi người phải trầm trồ. Chúng cần được tưới nước cẩn thận, tỉ mỉ và thường xuyên do nhu cầu giữ ẩm cao. Nếu bạn có thể làm được những điều trên, thành quả và sự tuyệt mỹ mà chúng mang lại sẽ khiến bạn hài lòng.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 7

- Thích hợp với: Căn phòng trang trí họa tiết mềm mại, uyển chuyển sẽ phù hợp với kết cấu tinh tế của chúng.

- Yêu cầu ánh sáng:  Đặt cây ở nơi ngập tràn ánh sáng.

- Nhu cầu về nước: Loài cây này cần rất nhiều nước, tốt hơn hết bạn nên mua một chậu cây tưới nước tự động. Dù vậy, hãy luôn nhớ đổ nước vào khay chứa.

- Lời khuyên cho bạn: Bón cây bằng phân hữu cơ dạng lỏng pha loãng một cách thường xuyên, không được để phần đất bị khô dù chỉ 1 - 2 ngày

8. Cây lưỡi hổ

Giống như chính tên gọi của mình, loài cây này đại diện cho sự dũng mãnh với hình lá cây rất dài và có cấu trúc bắt mắt. Sức sống dẻo dai là ưu điểm lớn nhất của chúng.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 8

- Thích hợp với: Căn phòng có cấu trúc hiện đại, phong cách nội thất retro.

- Yêu cầu ánh sáng: Cần nhiều ánh sáng tự nhiên.

- Nhu cầu về nước: Tưới nước 1 tháng/lần.

- Lời khuyên cho bạn: Có thể phối kết hợp trang trí cùng các loại cây cảnh khác.

9. Cây chân chim

Loài cây này có từ rất lâu và sở hữu tán lá vô cùng xinh đẹp. Chúng cần được bón phân và tưới nước thường xuyên để phát triển tốt nhất.

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 9

- Thích hợp với: Nên đặt chậu cây chân chim ở góc phòng vì chúng rất cao.

- Yêu cầu ánh sáng:  Ánh sáng gián tiếp.

- Nhu cầu về nước: Loài cây này cần nhiều độ ẩm, do đó hãy tưới nước hàng tuần.

- Lời khuyên cho bạn: Hãy bón phân hóa học dạng lỏng pha loãng trong mùa sinh trưởng của loài cây này, để chúng phát triển tốt hơn.

10. Cây không khí

Đây là loài cây chiếm được rất nhiều sự quan tâm từ những người chơi cây cảnh và hiện đang là trào lưu phổ biến nhất hiện nay. Chúng được gọi là loài cây với huyền thoại bí ẩn, bởi lẽ chúng phát triển mà không cần đất. Chỉ với môi trường có không khí và độ ẩm, chúng hoàn toàn có thể sinh tồn.

Cây không khí đặc biệt khác với những loài cây khác ở môi trường sống. Chúng chỉ có thể hấp thụ nước nếu có sương, hơi ẩm đọng lại trên lá. Loài cây này sẽ phát triển tốt nhất nếu được phun nước thường xuyên

 10 cay xanh tuoi tan, de song trong nha - 10

- Thích hợp với: Trang trí chúng trên tường hoặc treo trên trần nhà, trong quả cầu thủy tinh.

- Yêu cầu ánh sáng:  Ánh sáng gián tiếp.

- Nhu cầu về nước: Nếu bạn đang trồng loại cây này trong môi trương khô ráo, hãy phun nước bằng bình xịt 2 lần/tuần, và nhúng toàn bộ cây vào trong nước 1 - 2 tuần/lần. Nếu bạn đang trồng chúng trong quả cầu bé, hãy chỉ xịt nước một lần, tương tự thay đổi lượng nước với các quả cầu lớn hơn. Quá nhiều hơi ẩm có thể khiến chúng bị chết.

- Lời khuyên cho bạn: Sau khi cung cập độ ẩm, hãy lắc nhẹ để đảm bảo hơi ẩm không tập trung ở phần rễ, vì việc này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng.   


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 cây xanh tươi tắn, dễ sống trong nhà

Tam, trí lực lấy tài

Trí lực lấy tài, một bực như nhau là dựa vàongười đích tư tưởng, kỹ thuật, tri thức đến thu hoạch tài phú, nghềnghiệp kể cả: Cố vấn nghiệp, luật sư, nghệ thuật gia, tác giả chờ.Nói chung, dựa vào trí lực lấy tài, viện tố công chi thần vốn làthương quan, thực thần tinh, mà thương thực tinh vốn là chiếm được rồichủ vị, hoặc theo chủ vị đích tinh tố công; còn có một loại loạihình vốn là mộc hỏa thành khí thế, mộc hỏa vi văn hóa tư tưởng, dễdàng thành danh, cũng là tiến hành trí lực chức nghiệp giả.
Tam, trí lực lấy tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Càn: Quý giáp bính mậu

Mão dần tuất tuất

Này tạo chủ vị thực thần, mà thực thần tinh nhiều, thực thần vốn là kỹ năng, ý nghĩ, thực thần hợp ấn, ấn vốn là công việc, nói rõ là dựa vào kỹ thuật tại đơn vị công việc, ăn chính là kỹ thuật cơm. Thêm nguyên nhân quý mão một trụ ấn mang quan tượng, mậu quý hợp, quan thêm hợp đến chủ vị, cho nên vốn là một quan viên. Thực tế hắn là một nhà kiến trúc xếp đặt sân viện trưởng.

Khôn: Nhâm đinh nhâm ất

Dần mùi thân tị

Này tạo( Thân vốn là có thể bị hợp đích, chế về phía sau thân thể không có ảnh hưởng) niên thượng thực thần dần mộc, thực thần tinh mang tỉ kiên, nói rõ vốn là chính mình đích thực thần. Dần nhập mùi mộ, vốn là thực thần nhập quan mộ, ý tứ vốn là chính mình đích trí lực bị quan phương sở dụng đích ý tứ. Đinh nhâm tướng hợp, thân nhược hợp tài, tài có công, cho nên phú. Mùi cũng hợp đến, quan làm tài, tránh tiền lương đích. Làm quan tinh hợp đến nhật chủ chính mình, cho thấy nàng có thể được đến đơn vị trọng dụng, có nhất định chức vị. Thực tế bản thân vốn là một nhà bệnh viện đích chủ trì y sư. Nhưng nguyên nhân chủ vị thân kim thiên ấn xung thực thần, nói rõ nàng đối với chính mình đích nghề nghiệp không quá thích, tị thân hợp, thích bên ngoài vừa làm cho tiền. Quả vu mão vận giáp thân năm cách chức hạ biển, tự mình kiếm tiền rồi, hàng năm100 vạn. Ứng mão vận người, nguyên nhân thương quan vận có thể sinh ngoài tài. Khẩu tài tốt lắm.

Càn: Canh canh canh mậu(闫 Kế vượng)

Tử thìn thìn dần

Này tạo niên thượng thương quan tử thủy, thương quan tinh mang tỉ kiên, nói rõ vốn là chính mình đích tài trí, tử cùng nhật chủ tương liên rồi, cố tử thủy thương quan cần. Tử thìn tướng củng, hội vượng thủy cục, có điểm công nhưng không lớn. Thương quan còn có thể sinh thời thượng tài tinh,( Dần vốn là tài, tài cần, dần khắc thìn, nhưng công cũng không lớn, chủ yếu là dụng tử thủy, tử thương quan chủ ý nghĩ, dần khắc thìn, trồng trọt rồi, thìn phục ngâm, mẫu nhị giá) cho nên hắn xác nhận [một người/cái] dựa vào trí lực lấy tài đích mệnh. Hành nhâm ngọ, quý mùi vận, thương quan bị quản chế, không thể lấy tài trí mưu sinh, mùi vận chi mùi năm, mặc tử, thiếu chút nữa muốn chết. Đến giáp thân vận hội vượng thương quan chi cục, tiến hành dự trắc cố vấn, hàng năm lấy được tài mấy vạn. Bính tử năm bắt đầu thầy tướng số, thừa số thủy tới rồi.

Liên quan tư liệu:闫 Có một đồng mẫu khác phụ đích ca ca, có một nhân một nữ, người thứ hai chảy sản rồi.( Còn có một người cùng闫 vốn là bốn đồng đích bát tự, cũng là một nhân một nữ, người thứ ba không phải chảy sản, mà là tặng người rồi.闫 Cùng hắn bất đồng chỗ vốn là hai người vóc dáng không giống với, tên còn lại vi tố mua bán đích. Kỷ mão năm hai người tính qua mệnh sau lúc, hai người đích vận mệnh sẽ không giống nhau rồi. Thừa số mão phá, giáp thân vận tên còn lại vi việc buôn bán phá tài,闫 thì không làm mua bán rồi, chuyên chức làm cho rồi thầy tướng số. Nguyên nhân thân xung dần, thêm đại vận hư thấu, tài cũng chạy, không phát tài. Như thế đơn thuần đích thân dần xung, ngược lại vốn là lộc xung tài, chủ được tài.闫 Nơi sinh có thủy, tên còn lại còn lại là đất bằng phẳng không có thủy, cố闫 có thể sử dụng tử, có ý nghĩ, tên còn lại thì nguyên nhân không có thủy sẽ không thầy tướng số, theo phong thủy có liên quan. Giáp thân vận闫 nguyên nhân thân sinh rồi thủy, cho nên thầy tướng số hội làm tốt lắm.

Càn: Canh canh canh ất

Tử thìn ngọ dậu

tân nhâm quý giáp ất bính

tị ngọ mùi thân dậu thú

Này tạo cùng thượng tạo tương tự, chỉ là niên thượng thương quan tinh xung chế ngồi chi chi quan tinh tố công, như vậy công khá lớn. Quan sát chế bất hảo làm tài xem, nguyên nhân cách vọt, dụng tử thủy thương quan, vi ý nghĩ lấy tài. [hai người/cái] công, ất canh hợp, tử ngọ xung, bản thân yêu thích thư pháp, viết một tay hảo chữ, tử vi mực. Hành nhâm ngọ, quý mùi vận, vận mệnh không đông đảo, rất nghèo, dựa vào đầu đường bán chữ duy sinh; giáp thân vận hội khởi thương quan cục, trở thành địa phương nổi danh đích thư pháp nhà, cầu chữ người đông đảo, chính mình cũng bởi vậy giàu có đứng lên. Hắn hoàn lại tố mặt tiền, bán trang phục, vài một mặt tiền, hiện vi ất vận, dậu vận nhân tiện xong hết rồi, chính là thân vận hảo, ất dậu vận sinh không dậy nổi thủy đến, trước mắt hắn làm đích thư pháp bồi huấn ban đã không được, chiêu không đến người.( Chú: Vấn đề: Ngọ vận vi nguyên cục đích ngọ tới rồi, ứng vi chế ngọ đích ứng kì, vì sao không cát?)

Càn: Nhâm quý quý tân(Thái Dịch Sinh)

Dần sửu sửu dậu

Này tạo cũng là niên thượng thương quan, dần sửu ám hợp, hợp đến chủ vị, thương quan tinh có công, cần dần, chính ấn làm cho xếp đặt, thiên ấn làm cho huyền học, lệch môn. Ngồi chi sửu thổ, có huyền học đích hàm nghĩa, gia tăng chi vừa là thiên ấn khố, thiên ấn chủ lệch môn, hắn là một làm cho huyền học đích, nổi danh đích phong thủy sư. Nguyên nhân sửu dậu đều là âm gì đó. Dần sửu ám hợp sửu vi phu thê cung, cha mẹ cung, huynh đệ cung, điển hình đích nhị hôn tổ hợp, [hai người/cái] cung, [một người/cái] tinh, dần làm vợ, hai lần hợp, lần thứ hai hôn nhân, không có đang lúc nghề nghiệp, lần đầu tiên ly hôn sau khi, tài sản đều bị thê lấy đi, dần hợp không tới nhật chi rồi. Bây giờ đến phía nam hỗn đi. Sau khi ngộ một giống nhau sinh nhật, canh giờ Thân đích nữ mệnh, vốn là một vị xếp đặt sư, nguyên nhân chính ấn ngoại thấu, đó là chính thống hành trình nghiệp. Có đang lúc nghề nghiệp, nữ đích không nhất định nhị hôn. Nhưng chúng ta chứng kiến, bọn họ đều là dựa vào trí lực lấy tài đích.

Càn: Đinh nhâm canh đinh 

Mùi tử tuất hợi  

tân canh kỷ mậu đinh bính

 hợi thú dậu thân mùi ngọ

Này tạo đinh nhâm hợp, đinh hợi tự hợp, dụng thực thần chế quan, tử mùi hại, đinh vốn là tuất trung lộ ra tới, thượng vừa chế rồi nhưng phía dưới chế không sạch sẽ, nhưng quan cũng vượng, chế không sạch sẽ, nơi này quan tinh làm tài phú xem( Quan sát chế không tịnh làm tài xem). Thực thần chủ ý nghĩ, ứng vi trí lực lấy tài mệnh. Tử mùi hại quan rồi, không lo quan, thực chế quan, tại môn hộ thượng, cố vấn nghiệp, nguyên nhân vốn là quan, cố vốn là pháp luật cố vấn, thực tế bản thân vốn là luật sư, hành phương tây kim vận, sinh thực thần mà chế quan sát, tài vận tốt lắm( Kim cả đời thủy, thủy một vượng nhân tiện phát tài).

Càn: Canh tân canh nhâm

Tử tị thân ngọ

nhâm quý giáp ất bính đinh

ngọ mùi thân dậu thú hợi

Này tạo niên thượng thương quan, ngồi chi lộc thần sinh hợp thương quan cục( Củng). Nguyệt lệnh sát tinh hợp lộc, mặc dù có thể bị tử thủy chế chi, nhưng chế phục bất hảo; thời thượng quan tinh hợp nhâm, quan tinh có chế vi cát, thương quan thực thần tố công, này đây trí lực lấy tài mệnh. Quan sát tinh chế bất hảo, làm tài phú xem. Tiến hành hội kế sư sự vụ, phát tài mấy trăm vạn. Hiện vi bính tuất vận, bính vận hảo, sát hợp rồi dương nhận, chủ nổi danh, chính mình mở [một người/cái] hội kế sư sự vụ viện, phỏng chừng một năm tránh200 vạn không thành vấn đề. Bát tự không có tài, lấy thương thực làm tài. Tuất vận hỏa nhập mộ, một bực như nhau. Hạ vận đinh hợi vận thì tốt rồi. Dậu vận khẳng định hảo.

Khôn: Tân tân kỷ bính

Dậu mão sửu tử

[một người/cái] nữ sĩ cầm nữ nhi đích mệnh tới hỏi ta, muốn nhìn một chút nàng lấy sau khi vốn là làm gì công việc đích? Ta nói cái này cô gái vốn là can luật sư này một chuyến đích, nhưng lại làm luật sư sự vụ viện đích. Nàng nói đúng đích có thể tính chất thật lớn, vì vậy hài tử bây giờ đang ở đọc pháp luật hệ đích thạc sĩ. Như vậy tòng bát tự trung vốn là như thế nào biết nàng vốn là can luật sư này hành đích? Đầu tiên xem tân kim vốn là thực thần, thực thần có cái gì hàm nghĩa? Thực thần có thể tố sư phụ, cũng có thể tố thầy thuốc, nhưng mão dậu một xung, thực thần đích mục đích nhân tiện phi thường minh xác-- muốn đi chế quan, cũng nên tỏ vẻ xuất nó đích hàm nghĩa rồi. Có người sẽ nói, thực thần chế quan có thể làm quan, tại sao nàng sẽ phải luật sư đây? Cũng nên muốn xem thực thần là từ đâu tới. Nhật chủ phía dưới ngồi sửu, sửu vốn là thực thần khố, thực thần tự nhiên là tòng sửu trung tới. Dưới thân ngồi một khố tỏ vẻ nàng có rất nhiều rất nhiều vật như vậy, cũng nên có thể bắt nó loại tượng vi pháp luật văn thư, pháp luật văn kiện ... đồ vật, cái này đồ vật vốn là đang làm gì đây? Đương nhiên vốn là chế quan đích, tỏ vẻ biện hộ, chính là lợi dụng này đó điều văn khứ thuyết phục quan. Nọ vậy tại sao chính cô ta không lo quan? Bởi vì nàng cái này thực thần quá nặng rồi, thực thần chủ tự do, thực thần quá nặng đích người vốn là một thích tự do đích người, không có khả năng khứ chịu ước thúc, hơn nữa tử sửu hợp lại, thực thần khố hợp rồi [một người/cái] tài, tỏ vẻ nàng nên thông qua thực thần đích thủ đoạn khứ lấy tiền, chỉ cần cấp tiền, có thể làm một một phạm tội phần tử biện hộ, ngoài cuối cùng mục đích vốn là lấy tài, mà sẽ không đi làm quan. Nhật chủ ngồi chính là một khố, hay là một khai luật sư sự vụ viện đích, không phải đơn thuần đích luật sư, sửu khố có thể loại tượng vi xí nghiệp, vào chủ vị, vốn là chính mình đích xí nghiệp. Làm cho pháp luật đích tư nhân xí nghiệp, chỉ có thể vốn là luật sư sự vụ viện. Thông qua này đó quan hệ trên cơ bản có thể định của nàng nghề nghiệp.

( Vốn dậu nhập sửu mộ rồi, mão một xung, dậu nhân tiện khả dụng rồi, tương đương với sửu mở khố rồi, dậu cũng hãy nhìn làm vốn là sửu trung dẫn ra tới. Dậu xung mão, nhưng có tử thủy vốn là mão chi nguyên thần, cố chế không sạch sẽ quan, không lo quan, lấy sau khi muốn làm đại luật sư, năm ngoái ất dậu năm khảo thượng pháp luật hệ, thực quá nặng, chủ tự do, không bị ước thúc. Cái này không sợ tử sửu hợp, nhưng nên lược chịu điểm ảnh hưởng. Dậu sửu tổ hợp vốn là cùng pháp luật có liên quan đích, như pháp luật, phạm tội chờ.)

Thổ nhật chính chi toàn thể hỉ hình xung, chủ yếu là kỷ sửu, kỷ mùi, mậu thìn, mậu tuất không giống kỷ nhật chủ, hắn còn có khác đích thuyết pháp.

Tái như:

Bính tân kỷ tân

Ngọ sửu mùi mùi

Tượng kỷ nhật chủ ngồi sửu, mùi, có tái nhiều gì đó nhập tiến vào cũng không phải ta đích, đinh sửu nhưng lại có thể đi vào đến trở thành ta đích.

Thêm như:

Khôn: Mậu giáp kỷ tân

Thân dần mùi mùi

Dần vốn là mùi trung dẫn ra tới, dần thân xung, vi khai mùi khố, luận cát, cự phú. Giáp kỷ hợp, nhưng thân dần xung, cố mậu vốn là lão công giáp đích người thứ nhất lão bà, nói rõ nàng phải gả [một người/cái] nhị hôn đích.

Càn: Đinh quý kỷ kỷ

Dậu sửu sửu sửu

Hiện vi rất nguyên trung cấp pháp sân đích phó viện trưởng, quý vốn là sửu trung dẫn ra đích, đinh quý xung, khai khố rồi, đinh đại biểu mùi, huynh đệ [ba người/cái] đều là pháp sân đích viện trưởng. Khi còn bé manh sư đoạn đại sau khi muốn làm công kiểm pháp đích quan. Dậu sửu tổ hợp, thấy đinh quý một xung, hàng ngày chuyển chính rồi. Niên thượng đinh vi tổ phần, nói rõ tổ phần hảo, quý mùi năm lên chức đích quan, ca ca cho hắn ra50 vạn nguyên tư trợ giúp hắn làm quan. Hắn nguyên tại ti pháp cục, hắn đích hôn nhân không có vấn đề.

Nhàn chú: Thiên can cái chìa khóa mở địa chi đích khóa rồi!

Càn: Giáp bính kỷ mậu

Thìn tử mùi thìn

Tử mùi hại, không có hôn nhân, giáp kỷ hợp, thiên can tố công.

( Hại không phải khai mộ, xung, hình thì có thể lái được mộ, hại vốn là hại mộ thân mình, vốn là đạp đổ, mà xung hình vốn là mở ra cái này mộ.)

Càn: Mậu kỷ kỷ tân

Tuất mùi hợi mùi

canh tân nhâm quý giáp ất bính

thân dậu thú hợi tử sửu dần

Này tạo tỉ kiếp đông đảo, một điểm thực thần phù vu thời can, vi cả bát tự chi tinh thần. Nhưng nguyên nhân sinh vu quý hạ, cục rất sốt ruột táo, cố hỉ dụng thủy đến nhuận cục, hợi thủy có công. Thực thần tiết tú, tài hoa hơn người. Bát tự lấy tân kim vi bút, hợi thủy vi mực, cố hắn là [một người/cái] tác giả. Hành nhâm tuất vận, thủy không thông căn, tuất khắc hợi thủy, sự nghiệp chịu tỏa, hôn nhân vỡ tan, trôi giạt khấp nơi; vận chuyển quý hợi, cục chuyển cùng nhuận, thực thần được tư dưỡng, cuống quít phát biểu thi văn cũng nhiều lần lấy được thưởng, danh lợi đều toại.( Kỷ sinh rồi tân, hảo, hợi thủy nhuận táo, tân thực xứng hợi thủy vi tác giả. Thực chủ văn chương, tân vi bút the thé, hợi vi mực thủy. Nhâm tuất mười năm rất kém cỏi, quý hợi sau khi hai mươi năm thủy vận hảo, tuất vận phá tài, ly hôn, chính tài chính tinh được chính vị không thể chế, lệch đích có thể chế.) nhàn chú: Tân vi bút tại môn hộ, ngộ hợi thủy vi viết làm! Thú vận ngồi xuống chính tài bị khắc, không rời thì tử!

Càn: Canh đinh kỷ canh

Tuất hợi mùi ngọ

Này tạo hỏi hôn nhân như thế nào. Đáp hôn nhân không có vấn đề, nhưng thường ầm ĩ cái. Nhàn chú: Thú hình mở mùi khố, vi có hôn!

Càn: Đinh bính bính quý

Mùi ngọ dần tị

Này tạo mộc hỏa thế, khứ thời thượng quý thủy quan tinh. Quan tinh hư thấu chủ danh tiếng, mộc hỏa thành xu thế thêm chủ văn hóa, cho nên xác nhận [một người/cái] danh lưu. Thực tế bản thân vốn là [một người/cái] danh luật sư, thời thượng chi lộc làm tài xem, hành quý mão vận, phát tài mấy trăm vạn. Nhàn chú: Lấy lộc làm tài

Càn: Giáp Đinh Đinh nhâm

Ngọ mão mão dần

Này tạo cũng là một danh luật sư, tỉ thượng tạo danh khí lớn hơn nữa, chúng ta xem hai người đích loại hình vốn là giống nhau đích. Này một tạo lộc tại niên thượng, cho nên chủ yếu là hải ngoại lấy tài. Giúp quốc nội xí nghiệp tại hải ngoại thành công Thượng Hải, buôn bán lấy tiền thuê, phú qua ngàn vạn lần. Nhàn chú: Lấy lộc làm tài.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam, trí lực lấy tài

7 điều đừng làm nếu không muốn nhận quả báo

Gieo nghiệp nào thì gặt quả ấy. Nên 7 nghiệp ác dưới đây, hãy tránh để tích đức cho mai sau không phải nhận quả báo.
7 điều đừng làm nếu không muốn nhận quả báo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Phật giáo, nghiệp là những việc con người đã làm trong quá khứ và hiện tại, sẽ quyết định tới tương lai. Gieo nghiệp nào thì gặt quả ấy. Nên 7 ác nghiệp dưới đây, hãy tránh để tích đức cho mai sau.


►Lịch ngày tốt gửi đến quý độc giả kho: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp đáng suy ngẫm

7 dieu dung lam neu khong muon nhan qua bao hinh anh
 
1. Bất hiếu với cha mẹ
Với Phật giáo, bất hiếu với cha mẹ mà tội lỗi lớn nhất. Cha mẹ có công sinh thành, dưỡng dục, công ơn như trời biển. Nếu ngay cả cha mẹ còn không hiếu lễ, kính trọng, đền đáp thì không thể đối tốt với bất cứ ai. Có lễ mà không trả, có tình mà không báo là nghiệp ác nặng

2. Tham dâm háo sắc Nghiệp ác tham dâm háo sắc xuất phát từ nhục dục của con người. Con người hơn con vật ở chỗ điều khiển, chế ngự được bản năng. Vì nhu cầu bản thân mà tổn hại sức khỏe, vi phạm đạo đức, gây hại cho người khác và xã hội là không đúng.

3. Keo kiệt, ít từ thiện Người sống không có lòng từ bi, chia sẻ, chỉ bo bo cho mình cũng là tạo nghiệp ác. Người này nhất định không thể tạo được nhân duyên tốt đẹp, không gặp niềm vui, không biết đến tình thương và tình đồng loại.
 
4. Thường xuyên sát sinh Phật dạy rằng, mỗi loài trên đời đều có sinh mệnh. Sinh mệnh loài nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. Tước đoạt sinh mệnh của loài khác là gieo nghiệp ác, đi ngược lại sự sinh sôi của tự nhiên và lòng không có thiện niệm.
 
5. Kiêu căng, tự mãn Người không khiêm tốn thì không rộng lượng, không biết nhìn nhận cái hay cái dở, cái được cái mất trên đời. Người kiêu căng dễ sinh lòng đố kị, khinh bạc, thậm chí thù ghét người khác, là nghiệp ác nên tránh.
 
6. Trộm cắp Nghiệp ác này làm tiêu hao nhiều phúc đức của bản thân, lấy của người thì người lại lấy của mình. Chiếm đoạt của người khác là gieo nghiệp ác, gây tranh chấp, thù hằn, vi phạm đạo đức và pháp luật.
 
7. Nói láo hại người Lời nói như dao hai lưỡi, nói điều hay lẽ phải là tốt cho mình, cho người, nói điều bậy bạ, dối trá là hại mình, hại người, gây xung đột. Thường xuyên bịa đặt để hại người khác là ác nghiệp.   ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 điều đừng làm nếu không muốn nhận quả báo

Cặp con giáp chỉ cần kết hợp sẽ phát đại tài

Theo tử vi, mỗi con giáp sẽ có quý nhân phù trợ tài vận riêng của mình. Sau đây là các cặp con giáp phát tài lớn nếu có cơ hội hợp tác với nhau
Cặp con giáp chỉ cần kết hợp sẽ phát đại tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không có gì tốt hơn việc đang gặp khó khăn mà nhận được sự trợ giúp của quý nhân. Tử vi trọn đời cho biết, mỗi con giáp sẽ có quý nhân phù trợ tài vận riêng của mình. Sau đây là các cặp con giáp phát tài lớn nếu có cơ hội hợp tác với nhau 


Cap con giap chi can ket hop se phat dai tai  hinh anh
 
Tý - Sửu
  Tý và Sửu trong 12 con giáp bù đắp cho nhau, khả năng sinh tài là rất lớn. Người tuổi Tý có đầu óc nhanh nhạy, mẫn cảm với các con số, tuy nhiên thiếu sự nhẫn nại, thiếu khả năng thực hiện, trong khi đó mệnh trụ năm Sửu thực tế, chăm chỉ, không giỏi giap thiệp. Khi có sự hợp tác, chắc chắn đây sẽ là cặp con giáp phát tài lớn.    Dần - Hợi   Người sinh năm Dần có sở hữu sự uy nghiêm hiếm thấy, làm việc luôn có kế hoạch và đặc biệt giỏi chỉ huy, tuy nhiên không dễ để họ hạ mình làm việc. Trụ năm Hợi làm việc thận trọng, giỏi làm việc nhóm, điểm yếu của họ là khả năng quyết đoán. Nếu Dần và Hợi có duyên hợp tác với nhau, sẽ tạo ra nhiều cơ hội sinh tài.
Chỉ ra 3 vị trí nốt ruồi không lo thiếu tiền xài
– Nốt ruồi tại mỗi vị trí khác nhau mang tới những điềm báo hung cát không giống nhau. Nhưng nếu sở hữu những nốt ruồi dưới đây, bạn hoàn
Mão - Tuất   Mão và Tuất là tổ hợp sinh tài. Bát tự trụ năm Mão tinh tế tỉ mỉ, tuy nhiên do quá bảo thủ nên bỏ lỡ nhiều cơ hội đến với bản thân, trong khi đó người tuổi Tuất trung thành, đáng tin cậy, năng lực thực hiện công việc cao, mánh khóe trong giao thiệp không cao. Sự kết hợp của hai con giáp này chắc chắn là đạt nhiều thành tựu, đôi bên cùng có lợi.
Thìn - Dậu   Thìn và Dậu là phú nhân sinh tài của nhau. Ý chí kiên cường , dồi dào sinh lực tuy có chút cố chấp của người tuổi Thìn  kết hợp với tài ăn nói, nhân duyên tốt, có chút vội vã của bát tự năm Dậu chắc chắn sẽ đem lại tài vận tốt cho hai bên.  
Cap con giap chi can ket hop se phat dai tai  hinh anh 2
 
Tỵ - Thân
 
Sự ăn ý của cặp đôi Tỵ - Thân sẽ đem lại nhiều tiền bạc của cải. Người tuổi Tỵ hiểu lễ nghĩa, biết tiến biết lùi đúng lúc, song thiếu cảm giác an toàn, chỉ yên tâm khi bản thân tự làm việc. Trong khi đó, người tuổi Thân thông minh, thẳng thắn, thiếu sự kiên trì. Tính cách bù trừ lẫn nhau của cặp đôi chính là chìa khóa của sự thành công trong tài vận của họ.
Ngọ - Mùi
 
Mệnh chủ năm Ngọ nhiệt tình, tích cực, nhưng do quá nguyên tắc nên đắc tội với nhiều người; người tuổi Mùi điềm tĩnh, nhẫn nại, tuy nhiên phụ thuộc quá nhiều vào người khác. Sự kết hợp của cặp đôi này sẽ khiến tiền bạc không ngừng chạy vào túi của cả hai con giáp.
► Xem thêm: Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh

Chi Nguyễn
Xem Clip hiểu rõ nhân - quả của thái độ Vô cảm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cặp con giáp chỉ cần kết hợp sẽ phát đại tài

Đặt bảo vật phong thủy ở đâu trong nhà để tài lộc vượng phát

Có lẽ tác dụng của bảo vật phong thủy ai ai cũng biết, nhưng đặt bảo vật phong thủy ở đâu trong nhà để kích hoạt vận trình tài lộc thì nhiều người lại chưa hay
Đặt bảo vật phong thủy ở đâu trong nhà để tài lộc vượng phát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có lẽ tác dụng của bảo vật phong thủy ai ai cũng biết, nhưng đặt bảo vật phong thủy ở đâu trong nhà để có thể kích hoạt vận trình tài lộc thì có lẽ nhiều người chưa hay. Cùng Lịch ngày tốt khám phá những vị trí đắc địa đó trong nhà nhé.
Trong cuộc sống, có khi chúng ta vô tình bỏ qua rất nhiều chi tiết về phong thủy. Đặc biệt, với những nơi trong nhà ẩn chứa bí mật về vận tài lộc thì có lẽ không nhiều người hay biết. Kì thực, đó là những nơi mà chúng ta phải cực kì chú ý đến, bởi nếu làm tốt phong thủy thì tài lộc không mời cũng tự đến, mà làm không tốt thì tiền tài trong nhà cứ thế tiêu tan, có kiếm được tiền nhưng cũng chẳng giữ nổi trong tay.


bao vat phong thuy
 
  Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ tiết lộ với các bạn những vị trí ẩn giấu tiền tài theo phong thủy, là nơi được coi là nơi đắc địa để tụ tài vượng vận trong nhà. Bạn có bảo vật phong thủy mà không đặt ở những vị trí này thì quả là uổng phí, bởi chỉ cần nơi này có sự xuất hiện của bảo vật phong thủy thì tiền bạc sẽ ào ào đổ về nhà.  

Phòng khách

  Trong phong thủy nhà ở, phòng khách là nơi phong thủy cực vượng, bởi lẽ phòng khách thường là nơi có diện tích khá lớn trong nhà nên nguồn năng lượng phong thủy ở đây cũng lớn mạnh hơn so với các vị trí khác trong nhà. Tác dụng chính của phòng khách chính là tụ khí, cũng chính là vị trí tài lộc theo phong thủy. Phòng khách cũng là nơi mà cả gia đình sum họp, là không gian sinh hoạt chung nên có tác động tới tất cả các thành viên trong nhà.


dat bao vat phong thuy o phong khach
 
  Phong thủy phòng khách không những có thể tăng cường vận trình tài lộc của gia chủ mà thậm chí còn có thể thúc đẩy các mối quan hệ xã giao cũng như chuyện tình duyên của gia chủ thêm phần tốt đẹp hơn. Nếu bảo vật phong thủy được bày ở phòng khách thì có thể hình thành một trường khí rất mạnh, biến phòng khách thành nơi đắc địa tụ khí, tăng cường hết mức khả năng tích tài tụ lộc vào nhà. Các thành viên trong gia đình tụ họp ở phòng khách, nhờ đó mà tiếp thu được luồng khí tốt, vận trình tài lộc cũng được hưởng lợi theo, tài lộc dồi dào, tiền bạc dư dả.  

Huyền quan

  Tác dụng chính của cửa ra vào chính là hút khí vào nhà, nó như cái miệng hút tài lộc, đưa luồng khí từ bên ngoài vào qua cửa lớn phân tán đến các phòng trong nhà, từ đó tăng cường vận khí của cả căn nhà. Nơi này mà phong thủy không tốt, phạm đại kị thì sẽ gây ra rất nhiều tác hại, chẳng những ảnh hưởng đến sức khỏe của những người sống trong nhà mà cả vận trình sự nghiệp, tài lộc hay tình duyên cũng sẽ đều dần sa sút. 


dat bao vat phong thuy o huyen quan
 
  Với tác dụng phong thủy lớn như vậy, nếu huyền quan được bài trí thêm vật phẩm phong thủy thì sẽ công dụng sẽ càng lớn mạnh hơn. Nó sẽ đảm bảo cho chất lượng của trường khí vào nhà cũng như phân bổ đến các phòng trong nhà được tốt hơn, giữ khí xấu bên ngoài, chỉ mở cửa cho khí tốt vào nhà. Đương nhiên khi đó tài khí cũng sẽ tăng thêm, giúp cho vận trình tài lộc của những người sống trong nhà càng thêm vượng phát.

Có thể bạn quan tâm: 10 lưu ý giúp bạn tự tin bố trí huyền quan hợp phong thủy.
 

Thư phòng, phòng sách, phòng học

  Do điều kiện kinh tế mà ngày nay không phải gia đình nào cũng có thể bố trí thư phòng trong nhà. Tuy nhiên, theo phong thủy nhà ở thì phong thủy thư phòng có tác động rất lớn để vận thế công danh sự nghiệp của gia chủ. Đương nhiên khi sự nghiệp tăng tiến thì tài lộc không thể nào quá sa sút mà cũng theo đó tăng tiến không ngừng.

Mời bạn đọc thêm: Vài điều hợp và kị trong phòng đọc sách.


dat bao vat phong thuy o thu phong
 
  Bảo vật phong thủy xuất hiện trong thư phòng sẽ xua đuổi những trường khí xấu, giúp gia chủ được minh mẫn, thông tuệ, tỉnh táo và bình tĩnh giải quyết vấn đề. Năng lực cũng được tăng cường không ít, nhờ thế mà con đường công danh sự nghiệp ngày càng thêm rộng mở, thành công cũng gặt hái được không ít, tài lộc vượng phát, tiền bạc đổ về nhà không biết bao nhiêu mà kể.   An An
Sai lầm phong thủy nhà ở xua đuổi tài lộc Ánh sáng trong phong thủy: Sử dụng hợp lý sẽ đón tài lộc miễn phí Phòng bếp phạm những lỗi này, bảo sao tiền đâu chẳng thấy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt bảo vật phong thủy ở đâu trong nhà để tài lộc vượng phát

Tuổi Thìn và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Nếu Thìn và Dậu sống chung trong một nhà, ngôi nhà của họ sẽ rất gọn gàng và có nhiều điều thú vị. Thìn và Dậu dường như đối lập nhau về bản chất. Trong khi Thìn mạnh mẽ và sôi động, có lúc bốc đồng thì Dậu rất thực tế và thậm chí bảo thủ; trong khi
Tuổi Thìn và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Thìn và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Người mặc màu đỏ thường hạnh phúc, giàu có

Màu đỏ không chỉ thể hiện vẻ đẹp khó cưỡng mà còn mang lại nhiều may mắn cho người mặc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm truyền thống ở các nước châu Á, màu đỏ vẫn gắn với sự giàu có và quyền lực. Những vị thần thường hay được vẽ mặt đỏ và một vị thần với những chiếc áo đỏ sẽ là vị thần của sự giàu có, sung túc. Đá quý màu đỏ cũng đã được coi là nắm giữ quyền hạn thể hiện sự chinh phục, sức mạnh và sự thành công. Hồng ngọc và ngọc hồng lựu từ lâu đã được cho là bảo vệ chống lại tà khí.

Trong phong thủy, màu đỏ là màu quyền lực để cầu mong thành công, thịnh vượng và giàu có. Nhưng nó cũng là một màu để bảo vệ khỏi những điều tà. Trong kinh doanh, rất nhiều nhà hàng, công ty,...sử dụng màu đỏ làm màu sắc chủ đạo. 

Từ xưa đến nay, rất ít màu sắc có sức mạnh và ảnh hưởng như màu đỏ. Nó có khả năng tác động đến cả người mặc và người nhìn. Màu đỏ tăng cho người mặc sự tự tin và sức mạnh. Ở châu Á, màu đỏ có nhiều ý nghĩa nhưng chủ yếu tượng trưng cho hạnh phúc và may mắn. Các cô dâu trong lễ cưới truyền thống luôn mặc đồ màu đỏ để mong đợi những điều tốt đẹp nhất cho cuộc hôn nhân sắp tới. Ở phương Tây, những người phụ nữ mặc đồ đỏ lại mong muốn phô bày sự quyến rũ chết người của mình.

Vậy đâu là lí do các sao nổi tiếng trong và ngoài nước lại chuộng màu đỏ đến vậy?

- Màu đỏ là màu của may mắn.

Trong phong thủy, đỏ là màu sắc biểu trưng cho hạnh phúc và thành công. Sử dụng màu đỏ thường xuyên giúp cuộc sống luôn tràn đầy năng lượng tích cực và vận động. Màu đỏ kích hoạt các nguồn năng lượng nhanh, mạnh thích hợp cho thế giới showbiz luôn sôi động. 

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 1

Màu đỏ hay được các sao Việt lựa chọn đi dự sự kiện

Do vậy, các chuyên gia phong thủy hay khuyên mọi người đang mong cầu may mắn nên sử dụng các đồ trang sức có họa tiết đỏ. Trong nhà, các món đồ nội thất hay trang trí nên có họa tiết đỏ hay là buộc một dải ruy băng đỏ trong phòng ngủ. Ngoài ra, để tăng thêm các năng lượng tích cực nên treo một dải đồng xu với dây đỏ treo vào túi xách, hành lý, ngăn kéo bàn làm việc,...

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 2

Chỉ một vài đồ nội thất đỏ trong nhà cũng giúp tăng may mắn trong gia đình

- Màu đỏ đóng một vai trò quan trọng trong thời trang.

Đối với phụ nữ, màu đỏ là một màu sắc khoe khéo nhất nét quyến rũ trời sinh của mình. Đối với nam giới, màu đỏ lại thể hiện một sự uy phong trong thần thái. Theo nghiên cứu, màu đỏ, gắn liền với bản năng sâu thẳm trong con người có liên quan đến sự duy trì nòi giống. Chính vì thế, nam giới luôn thích nhìn những phụ nữ môi đỏ, má hồng vì não bộ của họ được kích thích mạnh. Trong tiềm thức, những người phụ nữ như vậy sẽ dễ dàng sinh con đẻ cái.

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 3

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 4

Trong thời kì mang bầu, Hà Tăng thích mặc đồ màu đỏ. Mặc đồ đỏ khiến mọi người cảm giác căng tràn sức sống. 

- Màu đỏ là màu của sức mạnh.

Khi bạn muốn nổi bật, hãy mặc màu đỏ. Đây là màu sắc hoàn hảo cho các cô gái muốn mình là duy nhất. Đó là màu của sự tự tin và quả quyết. Mặc màu này khi bạn đã sẵn sàng để trở thành tâm điểm của đám đông - dù là người hâm mộ hay ông chủ của bạn.

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 5

- Màu đỏ bảo vệ tiền bạc.

Túi xách và ví màu đỏ thích hợp cho phụ nữ để bảo vệ của cải và thu nhập của họ. Điều này đặc biệt đúng trong năm 2015, khi mọi người phải cẩn thận về tài chính khỏi thất thoát vì tiền (mộc) không hợp với năm Ất Mùi (thổ). Mang theo một chiếc ví màu đỏ sẽ giúp làm tăng năng lượng tích cực để tích lũy của cải và kích thích thu nhập. Có lẽ vẫn tốt hơn là bạn có thể tìm thấy một chiếc ví màu đỏ bên trong một chiếc túi xách!

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 6

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 7

Túi xách đỏ giúp bảo vệ tiền bạc của bạn trong năm nay

- Màu đỏ thể hiện sức sống.

Phụ nữ thường thể hiện được sức sống căng tràn của mình với màu đỏ. Trong năm Ất Mùi, ngôi sao hung ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, tài chính. Vì vậy, mặc màu đỏ trong năm nay có thể cung cấp thêm năng lượng để chống lại bệnh tật và mệt mỏi. Đeo một chiếc vòng màu đỏ giúp cân bằng tâm trí vì cổ tây là phần cơ thể đại diện cho tâm thức.

- Màu đỏ tạo nên hạnh phúc

Những người phụ nữ đeo một chiếc nhẫn màu đỏ trên bàn tay phải sẽ có được nhiều mối quan hệ khăng khít hơn so với những người để bàn tay trần. Đeo một chiếc nhẫn đỏ sẽ giúp phụ nữ quyến rũ hơn trong mắt một nửa kia. Giày cao gót cũng được cho là kích thích nửa kia hơn những màu sắc khác. Đặc biệt, không gì có thể kích thích hơn trong màn đêm với một bộ đồ lót đỏ mỏng manh mà sexy khó cưỡng.

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 8

Màu đỏ thể hiện vẻ quyến rũ khó cưỡng của phái đẹp

 nguoi mac mau do thuong hanh phuc, giau co - 9

Phòng ngủ màu đỏ đầy phong tình của gia đình Hoa hậu Hà Kiều Anh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người mặc màu đỏ thường hạnh phúc, giàu có

Sao Hóa Quyền

Hành: Mộc Loại: Phúc tinh Đặc Tính: Tiền bạc, phú quý, vui mừng Tên gọi tắt thường gặp: Lộc
Sao Hóa Quyền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Vị Trí Của Sao Hóa Lộc

  • Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Mão.
  • Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu.
Hóa Lộc ở hãm địa, ít phát huy cái hay về tính tình, tài lộc, phúc thọ.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Hóa Lộc là râu. Vì Hóa Lộc chủ sự phong phú cho nên có nghĩa là nhiều râu, một đặc tính thể chất của phái nam. Do đó, còn có nghĩa là có nhiều nam tính.
  • Hóa Lộc, Tham Lang: Râu rậm, râu quai nón.
  • Hóa Lộc, Phi Liêm: Râu tóc dài, đẹp.
Tính Tình
Sao Hóa Lộc có hai ý nghĩa nổi bật nhất về mặt tâm tính:
  • Nam tính, thẳng thắn, lương thiện.
  • Năng khiếu sành về ăn uống.
Người có sao Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu. Đó là người có vị giác linh mẫn, thưởng thức mùi vị các thực phẩm. Nếu đi với Tấu Thư, vị giác này càng vi diệu thêm. Đây là bộ sao rất cần cho người làm bếp, người nấu rượu ngon.
Nếu có thêm Xương Khúc hay Hóa Khoa thì đó là người sáng tác các sách gia chánh, dạy nấu ăn, chế rượu...
Công Danh Tài Lộc
Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc. Nếu đóng ở cung Tài thì hợp vị, tượng trưng cho lợi lộc về tiền bạc, sự giàu có dưới mọi hình thức (có tiền, có điền sản, có lộc ăn).
Về điểm này, Hóa Lộc đồng nghĩa với Lộc Tồn. Nếu được chính tinh sáng sủa hội họp, thì đây là một đại phú, một thế lực tài phiệt lớn.
Chính vì các nghĩa đó cho nên Hóa Lộc nói lên khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và mau chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc. Thường thì đây là sao của những nhà kinh doanh, buôn bán lớn, phú thương làm giàu nhờ mậu dịch, óc thương mại phong phú và chính xác.
Đóng ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa là có cơ hội, nhiệm vụ giữ tiền, làm những công việc liên quan đến tiền bạc như thuế vụ, ngân khố, ngân hàng, kế toán. Ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa như nghề nghiệp tài chính và kinh tế.
Phúc Thọ Tai Họa
  • Hóa Lộc đơn thủ có nghĩa dư dả, giàu có. Nếu đi kèm với Tử, Phủ, Khoa, Quyền tất được hưởng phú và quý cao độ.
  • Giá trị phúc thọ của Hóa Lộc chỉ mạnh khi có cả bộ Tam Hóa đi liền (Khoa, Quyền, Lộc) hay có Tử, Phủ hội họp hay Nhật, Nguyệt sáng hội chiếu.
Những Bộ Sao Tốt
  • Hóa Lộc, Thiên Mã: Giàu có và có tài năng, thịnh đạt về công danh, giữ chức vụ cao cấp có bổng lộc cao, được người trọng nể vì tiền bạc và cả quyền tước.
  • Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền: Đây là bộ sao Tam Hóa đầy đủ nhất của con người, có nghĩa vừa có văn hóa, quyền hành, vừa có tiền bạc. Nhờ ba yếu tố căn bản đó, phúc thọ con người được tăng tiến mau lẹ, tai họa bị giảm thiểu đến tối đa. Bộ sao này có hiệu lực cải xấu thành tốt trên cả ba phương diện học vấn, quyền uy và tài lộc. Cái tốt này có tính chất liên tục, phúc sẽ đến liên tiếp, bất luận cho phái nam hay nữ.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền, Thất Sát: Đây là một cách võ tướng có quyền hành lớn, hiển đạt.
  • Hóa Lộc, Cơ Lương đồng cung: Người giàu có, triệu, tỷ phú, đại tư sản; người hay bố thí, đem của làm việc xã hội.
  • Hóa Lộc, Lương ở Tý, Ngọ: Người có tài năng xuất chúng, sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy.
  • Hóa Lộc, Thiên Mã, Tướng Quân: Anh hùng, quyền quý, giàu sang.
  • Hóa Lộc, Thiên Tướng: Đẹp trai, có nhiều nam tính, có sức thu hút quyến rũ phụ nữ.
Những Bộ Sao Xấu
Bất luận sát tinh nào đi với Hóa Lộc đều phá hầu hết lợi điểm của sao này, đặc biệt là Tuần, Triệt, Không, Kiếp.
  • Hóa Lộc, Không, Kiếp: Bị phá sản, hoặc khi có khi phá. Nếu Không Kiếp đắc địa thì thủ đắc tài lộc hết sức bất ngờ và mau chóng. Nếu Không Kiếp hãm địa đi với Hóa Lộc có nghĩa làm tiền bằng các phương pháp ám muội và táo bạo như buôn lậu, tham nhũng, sang đoạt, khao của... hoặc bị người sang đoạt, cướp của.
  • Hóa Lộc, Tam Không (mệnh vô chính diệu): Giàu sang nhưng không bền, phải có lúc bại sản một lần trong đời.
  • Hóa Lộc và Lộc Tồn đồng cung: Hai sao này khắc hành (Lộc thuộc Mộc, Tồn thuộc Thổ) nên xung khắc; có tiền nhưng thường hay bị tai họa vì tiền.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ là người có của cải, giàu có, lương thiện.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phúc Đức
  • Được hưởng phúc.
  • Hay có quý nhân giúp đỡ.
  • Trong họ hoặc cha mẹ có nghề lạ lùng, khéo tay về thủ công hoặc có nghề ăn uống, chế biến sành điệu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Điền Trạch
  • Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Quan Lộc
  • Gia tăng sự thuận lợi về công danh, quan chức, thi cử, có nhiều bổng lộc, có quí nhân giúp đỡ.

  • Hóa Lộc, Thiên Mã thì làm nghề thương mại thì phát tài, hoặc dễ được thăng chức, dễ có việc làm, sớm có công danh.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn, đồng nghiệp tốt, được người chân tay thân tín trung thành, đắc lực.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền, nhờ bạn thân mà làm nên sự nghiệp.
  • Hóa Lộc, Hồng Loan, nhờ vợ mà trở nên giàu có.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài hay gặp được quý nhân nâng đỡ hoặc hay được mời ăn uống, tham dự lễ lộc, có lộc ăn.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tật Ách
  • Giải trừ được bệnh tật, có quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, nhưng nếu có thêm sao Tuần, Triệt, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì khổ sở vì tiền, bị sang đoạt, mất trộm, phá sản, nhưng đôi khi cũng có lộc bất ngờ nhưng không bền mà lại hay sinh tai họa.
  • Nếu gặp các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, đau ốm gặp thầy thuốc giỏi, có tai nạn thì được người cứu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tài Bạch
  • Sao Hóa Lộc đóng trong cung Tài thì làm gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, làm ăn phát tài hoặc được thừa hưởng di sản, gia tài, thích ăn uống.

  • Hóa Lộc, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Lương hay Lộc Tồn là số giàu có, triệu phú, tỷ phú, đại tư bản.
  • Hóa Lộc, Hồng Loan, Đà La, được hưởng của thừa tự của người trong họ, được chia gia tài.
  • Hóa Lộc, Ân Quang, thịnh đạt về công danh.
  • Hóa Lộc, Đại Hao, kiếm được nhiều tiền rồi cũng hết sạch.
  • Hóa Lộc, Mộ, may mắn bất ngờ về tiền bạc.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tử Tức
  • Làm gia tăng số lượng con cái.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phu Thê
  • Người hôn phối có của hoặc có tài, phong lưu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em đông người, khá giả.
  • Hóa Lộc, Tướng Quân, Lộc Tồn, anh chị em có người quyền quý.
  • Hóa Lộc, Thiên Mã, anh chị em có người buôn bán mà làm giàu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hóa Quyền

Định danh các sao và cách phân biệt phụ tinh, chính tinh.

Trong tử vi đẩu số thì sao nào là chính tinh, sao nào là phụ tinh, ảnh hưởng của sao chính tinh và sao phụ tinh như tử vi, thái dương, cự môn, liêm trinh, vũ khúc, thái âm,... như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Tử Vi Đẩu Số có nhiều ngôi sao khác nhau, có những sao tốt và những sao xấu.

Định danh các sao và cách phân biệt phụ tinh, chính tinh.

Trong Khoa Tử Vi có 5 loại sao dưới đây đáng được phân biệt:

+ Chính tinh: hay còn gọi là chính diệu gồm các sao: Cự Môn, Liêm Trinh, Phá Quân, Tham Lang, Thái Âm, Thái Dương, Thất Sát, Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tử Vi, Vũ Khúc.

Trong các sao chính tinh thì chia làm các loại:

Đế tính chủ về các sao : Tử vi;

Phúc Tinh : Sao chủ về phúc thọ Thiên Đồng, Thiên Lương.

Thiện tinh: Chủ về hình đệ phúc thọ có sao Thiên Cơ

Quý tinh: Chủ về quan lộc có Thái Dương

Phú tinh: Chủ về của cải có Thái Âm

Quyền tinh: Chủ về tài lộc, uy quyền có Thiên phủ, Thiên Tướng, Thất Sát.

Tài tình: Chủ về tài lộc có Vũ khúc, Thiên Phủ

Đào hoa tinh: có Liêm Trinh

Ám tinh: Chủ về cản trở có Cự Môn

Hung tinh: Có Tham lang, Phá Quân, Liêm Trinh.

Tuy nhiên, bất luận sao nào đắc địa đều có ít nhiều ý nghĩa về phúc, thọ, phú quý, tài quyền. Sự phân loại trên cốt để chỉ vị trí thích hợp nhất với một chính tinh mà thôi.

+ Phụ tinh: hay còn gọi là bàng tinh gồm các sao: Ân Quang, Bạch Hổ, Bát Tọa, Bệnh Phù, Cô Thần, Đà La, Đại Hao, Đế Vượng, Địa Giải, Địa Không, Địa Kiếp, Lộc Tồn, Quả Tú, Tang Môn, Thái Tuế, ….

Sao chủ mệnh

Sao chủ Thân

Sao lưu động

Tổng cộng có khoảng 110 sao cố định.

Định danh của các sao trong lá số tử vi

  • Miếu địa: vị trí tốt đẹp nhất đối với một ngôi sao. Miếu địa ví như nơi mà sao đó được thờ kính.
  • Vượng địa: vị trí thuận lợi đối với một ngôi sao.
  • Đắc địa: vị trí hợp với một ngôi sao
  • Bình hòa: Vị trí mà không làm cho ngôi sao đó sáng sủa thêm nhưng cũng không làm cho mờ hay xấu đi.
  • Hãm địa: vị trí bất lợi đối với một ngôi sao, làm cho nó bị mờ đi.
  • Sao tọa thủ: sao đã được an tại một cung
  • Sao đơn thủ: Sao đã được an tại một cung, nhưng không gặp chính diệu khác cũng tại cung đó.
  • Nhiều sao tọa thủ đồng cung: Nhiều sao gặp nhau tại cùng một cung.
  • Nhiều sao hội hợp: nhiều sao gặp nhau cùng tại một cung, hay chiếu lẫn nhau.
  • Sao sáng sủa tốt đẹp: sao có đặc tính tốt, hay sao đã được an một trong những vị trí mà đối với nó là Miếu địa hay Vượng địa, Đắc địa.
  • Sao mờ ám xấu xa: Sao có đặc tính xấu hay sao đã được an tại vị trí mà đối với các sao đó là hãm địa.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Định danh các sao và cách phân biệt phụ tinh, chính tinh.

Tìm hiểu về thuật xem bói tướng tay

Xem bói tướng tay hay còn gọi là xem tướng tay là một thuật xem tướng xa xưa, mức độ phức tạp của nó dường như có thể tương đương với tướng mặt.
Tìm hiểu về thuật xem bói tướng tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Xem bói tướng tay hay còn gọi là xem tướng tay là một thuật xem tướng xa xưa, mức độ phức tạp của nó dường như có thể tương đương với tướng mặt. 
 


1. Xem tướng tay là gì?   Xem bói tướng tay hay còn gọi là xem tướng tay là một thuật xem tướng xa xưa, mức độ phức tạp của nó dường như có thể tương đương với tướng mặt. Độ to nhỏ, dày mỏng của bàn tay, độ tương quan dài ngắn các ngón tay, hình dáng bàn tay, đường vân tay… đều liên quan đến nhiều học thuyết mệnh lý.   Nếu Bát tự dự đoán tương lai về sự nghiệp, tài vận và hôn nhân, tướng tay lại cho biết những điều ở hiện tại cũng như sức khỏe mỗi người.    Xem tướng tay lấy lòng bàn tay làm trung tâm, thông qua các đường chỉ tay, đường vân lớn nhỏ mà có thể quan sát, phân tích và dự đoán được tính cách, thành tựu, xuất thân, vận thế phát triển của bản thân hay tình hình của cha mẹ, vợ/chồng, con cái.  
Tim hieu ve thuat xem boi tuong tay hinh anh
 
2. Xem tướng tay trái hay tay phải?   Có quan điểm nhân tướng cho rằng, hai bàn tay trái phải còn được gọi là “Trái tiên thiên, phải hậu thiên”, ý chỉ sự ảnh hưởng của tay phải lớn, tay trái nhỏ. Tuy nhiên, khi xem bói tướng tay thì áp dụng quy tắc: “Trai tay trái, gái tay phải”.   3. Có mấy đường chỉ tay chính?

Trong lòng bàn tay có 4 đường chỉ tay chính, bao gồm: Đường Sinh đạo, Tâm đạo, Trí đạo và Định mệnh.
 
Tim hieu ve thuat xem boi tuong tay hinh anh 2
 
Đường Sinh đạo hay còn gọi là đường sống hoặc đường đời. Vị trí đường sinh đạo trong lòng bàn tay: bắt đầu từ giữa ngón cái và ngón trỏ. Sau đó, nó uốn thành một đường cong quanh ngón tay cái cho đến khi chạm vào cổ tay. Đây là thước đo sinh khí và sinh lực, thể hiện tuổi thọ, sức sống, quan hệ gia đình và chất lượng cuộc sống. Đồng thời, nó thể hiện các sự kiện lớn xảy ra trong cuộc đời mỗi người. 
 
Đường Tâm đạo hay còn gọi là đường tình cảm hoặc tình duyên. Vị trí đường tâm đạo trong lòng bàn tay: bắt đầu từ khoảng ngón tay giữa và kéo dài hết chiều ngang của lòng bàn tay. Đường này thể hiện các mối quan hệ tình cảm gia đình, bạn bè và tình yêu đôi lứa. 
 
Đường Trí đạo hay còn gọi là đường trí tuệ hoặc đường học hành, công danh. Vị trí đường trí đạo trong lòng bàn tay: nằm giữa đường sinh đạo và trí đạo. Đường này thể hiện khả năng tư duy, sáng tạo và công danh sự nghiệp của con người.
 
Đường Định mệnh hay còn gọi là đường cuộc đời, đường số phận. Vị trí của đường định mệnh: bắt đầu  từ phần dưới cùng của lòng bàn tay (gần cổ tay) và di chuyển dần lên ngón tay giữa. Đường này cắt ngang qua các đường khác và thường bị ngắn đoạn. Đường này chỉ những điều liên quan đến sự nghiệp, công việc, những tham vọng và định hướng trong cuộc sống.    4. Bàn tay có mấy gò chính?
 
Toàn bộ lòng bàn tay có thể phân thành 9 gò. Mỗi gò đại biểu cho một phương diện nhất định cho cá tính và cuộc đời con người. 
 
Tim hieu ve thuat xem boi tuong tay hinh anh 3
 
Gò Mộc tinh
 
Gò Mộc tinh nằm ở gốc ngón tay trỏ, đại biểu cho quyền uy và giá trị bản thân. Vị trí này nếu nhô cao hơn tất cả các vị trí khác trong lòng bàn tay, chứng tỏ đây là người rất nhiều tham vọng, giỏi nắm quyền.
 
Gò Thổ tinh
 
Trong các gò trong lòng bàn tay, gò này càng không phát càng tốt. Vì nếu nó càng lớn thì biểu thị tính tình của bạn càng nham hiểm, thâm độc. Gò Thổ tinh nằm ở gốc ngón tay giữa, đại biểu cho tinh thần trách nhiệm. Nếu gò này nhỏ, thấp biểu thị đây là người có kiến thức phong phú, yêu triết học.

Gò Kim tinh
 
Gò Kim tinh nằm trên đốt xương thứ ba của ngón tay cái, là nơi cơ thịt tương đối phát triển, đại biểu cho sự nhiệt tình đối với cuộc sống. Độ lớn của gò Mộc tinh trực tiếp phản ánh tinh lực và sức sống của mỗi cá nhân. Sức khỏe, sức sống, tính dục, lạc thú trong cuộc sống đều do hình dạng và tính đàn hổi của gò Mộc tinh quyết định. 
 
Gò Địa
 
Gò Địa cùng với ngón tay giữa là hai nơi đại biểu cho ý thức và tiềm thức của con người. Độ nhô cao của gò này biểu thị năng lực quan sát sắc sảo, sức cuốn hút, hấp dẫn đối với người khác. 
 
Gò Thái dương
 
Gò Thái dương nằm ở vị trí gốc ngón vô danh, đại biểu cho năng lực sáng tạo, trình độ thưởng thức nghệ thuật và sự dao động trong tình cảm. Người có nhân sinh quan rõ ràng, tính tình hoạt bát thì gò Thái dương nhất định tròn đầy. 

Gò Thủy Tinh
 
Gò Thủv tinh nằm ở gốc ngón tay út, đại biểu cho năng lực hiểu biết, người có gò Thủy tinh lớn có thiên tính nhiệt tình, bao dung, ngược lại gò Thủy tinh hẹp lại không có hứng thú với người xung quanh.
 
Vùng Bình nguyên Hỏa tinh
 
Ở vị trí trung gian 9 gò trong lòng bàn tay là vùng bình nguyên Hỏa tinh đại diện cho khả năng khống chế tình cảm. Nếu vùng này rộng, dày, rõ ràng biểu thị tính cách nóng vội, dễ nổi giận, nhưng nếu vùng này mỏng, sâu, hõm thì biểu thị sự thiếu tự tin hoặc thiếu sức ảnh hường đối với người khác.
 
Gò Hỏa tinh thứ nhất

Gò Hỏa tinh thứ nhất nằm ở điểm gập của ngón tay cái, đại diện cho dũng khí, tinh lực, sức chiến đấu và bản năng tự vệ của con người. Nếu gò này bằng phẳng biểu thị người này có lòng can đảm. Nhưng nếu nó quá phát thì chú ý khuynh hướng thô bạo.

Gò Hỏa thứ hai
 
Là gò nằm ở sườn lòng bàn tay giữa gò Thủy tinh và gò Nguyệt, đại biểu cho sự chính trực, đạo đức, biểu đạt dũng khí của niềm tin, cũng có thể biểu hiện lòng kiên nhẫn và sức phản kháng.
 
Gò Nguyệt
 
Gò Nguyệt có liên quan đến sức tưởng tượng và tiềm thức, đại biểu cho cảm tính và trực giác, cũng có thể biểu hiện mức độ tài năng sáng tạo nghệ thuật, nếu nó kéo dài xuống cổ tay tất là người có khuynh hướng tâm linh hoặc thích gần gũi với thế giới tự nhiên.    Ngân Hà

Nhìn tướng tay biết ngay khả năng kiếm tiền của bạn
– Tài vận của mỗi người được thể hiện phần nào qua tướng tay. Ở mỗi giai đoạn giàu nghèo, sướng khổ, bàn tay bạn sẽ xuất hiện một vài dấu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về thuật xem bói tướng tay

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Luận sơ lược Tử vi Tuổi Mão

KỸ-MÃO 15 TUỔI: (Sinhtừ 16/2/1999 đến 4/2/2000) Mệnh: Thành Đầu Thổ (Đất trên đầuthành).
Luận sơ lược Tử vi Tuổi Mão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

NAM: Cung Khảm sao Vân-Hớn, hạn Thiên-La và đầu Tam Tai: Mẫu người có mưu lược, chí khí khẳng khái, ngay thẳng và hào hiệp. Rất trọng tình nghĩa, thích giúp người qua công tác xã hội. Làm người có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại bây giờ không lo học. Ba là thân này bê tha. Một người dù thông minh tài giỏi tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc sẽ phải ân hận suốt đời. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ 4 năm đại học thôi cũng có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.

“ Tuổi trẻ hôm nay rán học hành

Ngày mai rạng rỡ bước công danh

Chuyên cần chăm chỉ lo đèn sách

Hiếu thảo đền ơn đấng sinh thành.”

Năm nay đúng chương trình là lên học lớp 8 bậc trung học. Con đường tiếp theo còn dài. Mỗi cánh cửa đều mở cho bạn một chân trời mới. Con đường càng lên cao, càng hứa hẹn nhiều hoa thơm cỏ lạ. Chúc bạn thăng hoa cuộc sống với những khám phá mới trong biển học mênh mông.

NỮ: Cung Cấn sao La-Hầu, hạn Diêm-Vương và đầu Tam Tai: Mẫu người đầy nghị lực, hết lòng lo cho sự nghiệp công danh. Tánh tình hiền lương đạo đức, thích công tác xã hội, sẵn sàng làm việc thiện. Tiền vận khó khăn, nhưng từ trung vận về sau thì phước lộc đong đầy. Ở đời có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại bây giờ không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh tài ba lỗi lạc tới đâu mà không biết nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, sẽ phải ân hận suốt đời. Ngay cả thiên tài cũng do những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm đại học thôi, cũng có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.

“ Sáng suốt chơi chung với bạn hiền

Học hành chăm chỉ mới an yên

Đừng nên vương vấn tình yêu sớm

Cố gắng nên người lo bút nghiên”

Tạm gác lại chuyện yêu đương sớm để khỏi mất thì giờ qúi báu. Đường vào tình yêu không phải luôn là gấm hoa mà đôi khi có cả hố thẳm chông gai. Nếu lở bước sa chân vào hố thẳm thì cuộc đời sẽ trôi nổi về đâu? Đường còn dài và xa xôi lắm! Giờ nào việc ấy, hãy dồn mọi nỗ lực để tốt nghiệp đại học rồi sẽ tính sau.

ĐINH-MÃO 26 TUỔI: (Sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988)

Mệnh: Lộ Trung Hỏa (Lửa trong lò).

NAM: Cung Tốn, sao Mộc-Đức, hạn Hùynh-Tuyền và đầu Tam Tai: Mẫu người rộng rãi, và thận trọng, dễ gặp thời may để thăng tiến công danh. Tuy nhiên tính tình lãng mạn hào hoa khiến từ tình duyên cho tới công danh đều gặp trở ngại trong hồi tiền vận. Lúc nhỏ hay bị ốm đau lặt vặt khó nuôi. Tương lai của ta được tạo dựng bằng những cố gắng và khó nhọc trong hiện tại. Hạp màu đỏ, tối kỵ màu đen, đi xe đen. Nhà cửa và làm ăn trên hướng Bắc, Nam và Đông Nam. Lập gia đình hợp với những tuổi Kỷ-Tỵ (1989), Mậu-Thìn (1988), Ất-Hợi (1995), Kỷ-Mão (1999), Canh-Ngọ (1990) và Nhâm-Thân (1992).

“Nhỏ thời đau ốm khó nuôi

Tình duyên gia đạo nổi trôi cũng nhiều

Công danh sự nghiệp bao nhiêu

Là nhờ nỗ lực trăm chiều mới nên”

Năm nay thành công như ý trên mọi lãnh vực: Đi thi thì đậu, tốt nghiệp sẽ có việc làm như ý. Tốt nhất là tháng 10 và 12. Tuy nhiên, lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ lỹ lưỡng mới khỏi bị nằm đường. Hạn chế tối đa việc đi xa xuất ngoại là giảm thiểu sự hao tán thất bại với những tốn kém không ngờ trước. Tất cả mọi việc nên giữ nguyên tình trạng cũ, không nên thay nhà đổi cửa hay công việc làm ăn.

NỮ: Cung Khôn, sao Thủy-Diệu, hạn Tán-Tận và đầu Tam Tai: Mẫu người thông minh mưu lược, nhanh nhẹn, ứng xử được với nghịch cảnh. Thiếu thời sóng gió, thay đổi vất vả nếu lấy chồng không hạp tuổi. Hậu vận sang giàu nhờ rộng rãi, lạc quan và bao dung. Nhiều người thành công về thương mãi. Tương lai của ta được tạo dựng bằng những gì ta đang làm trong hiện tại. Lấy chồng hạp với tuổi Tân-Dậu (1981), Canh-Thân (1980), Đinh-Mão (1987), Mậu-Thìn (1988), Quý-Sửu (1973), Đinh-Tỵ (1977) hay Mậu-Ngọ (1978). Làm ăn thuận với hướng Tây và Tây Bắc. Hạp màu đỏ, tối kỵ màu đen và đi xe đen. Khi lấy chồng bất luận năm nào, luôn luôn chọn ngày giờ cưới hỏi trong các tháng 1, và 7 âm lịch là tốt nhất.

“ Trời sinh Đinh-Mão quang minh

Thông minh mưu lược hiển vinh sang giàu

Dẫu cho nghịch cảnh là bao

Tương lai tươi sáng trước sau thỏa tình”

Năm nay hạn chế tối đa việc đi xa hay xuất ngoại mới tránh khỏi thất bại, rủi ro, hao tán. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi lái đi xa mới khỏi bị nằm đường. Hơn nữa, giấy phạt giao thông, hay tai nạn xe cộ rất dễ xảy ra. Xấu nhất là tháng  4 và 8. Cũng trong 2 tháng này, trong gia đình có người bệnh hoạn ốm đau hay tang chế bà con. Nếu muốn sinh con, thì nên có thai sau tháng 6, để đẻ con năm Giáp-Ngọ, có thể giúp cha mẹ phát đạt 20 năm.

 

ẤT-MÃO 39 TUỔI: (Sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976).

Mệnh: Đại Khê Thủy (Nước dưới khe lớn).

NAM: Cung Đoài, sao Thủy-Diệu, hạn Thiên-Tinh và đầu Tam Tai: Mẫu người thông minh, có tư cách nhưng lại bảo thủ, không thích canh tân đổi mới. Số tự lập và ly hương sẽ thành đại nghiệp. Thiếu niên vất vả nhưng nhờ sự kiên trì mà thành công vẻ vang trên sự gian nan tân khổ. Chọn bạn trăm năm trong các tuổi Giáp-Tí (1984), Canh-Thân (1980), Kỷ-Mùi (1979) , Quý-Sửu (1973) và Giáp-Dần (1974), đại kỵ Mậu-Ngọ (1978). Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là Đông Bắc, Tây Nam và chánh Tây. Hạp màu trắng, đi xe trắng.

“ Làm trai chèo chống với phong ba

Thành danh cơ nghiệp ở phương xa

Gian nan tân khổ đều qua hết

Duyên phận rỡ ràng số đào hoa”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Lục Hoang Oc” không tốt cho việc xây cất hay chỉnh trang nhà cửa cơ sở thương mãi. Tuy nhiên nếu có phải thay đổi chỗ ở hay chỗ làm, lại là cơ hội tốt, dễ được thăng quan tấn chức. Bạn nào kinh doanh thương mãi cũng được phát đạt thịnh vượng. Làm công chức sẽ được thăng quan tấn chức. Muốn đi xa xuất ngoại cũng thực hiện được.

NỮ: Cung Cấn, sao Mộc-Đức, hạn Tam-Kheo và đầu Tam Tai: Mẫu người đa năng đa hiệu, thích thời trang, chuộng hình thức bên ngoài, rất đam mê nên tình cảm bất định. Tánh tình ngay thẳng, hay làm chuyện bao đồng giúp người, nhưng ít khi được người đền đáp. Nếu ly hương tự lập thì đỡ thăng trầm vất vả. Yêu là đau khổ nhưng ai cũng phải trải qua, chỉ có thể nhận hạnh phúc của người làm hạnh phúc của mình mới bớt đau khổ mà thôi. Nếu tuổi chồng không đúng vào những tuổi Canh-Tuất (1970), Tân-Hợi (1971), Đinh-Mùi (1967), Tân-Sửu (1961) và Canh-Tí (1960) thì tình cảm gia đạo không được hạnh phúc vững bền! Nếu lấy chồng nhằm tuổi At-Tỵ (1965) thì  gia đạo lủng củng, dạ sầu chất ngất, niềm đau thấm thấu can trường, bèo mây tan vỡ đôi đường ly tan! Kinh doanh tốt nhất trên hướng chánh Tây và Tây Bắc.

“Tánh người ngay thẳng vui tươi

Giúp người chẳng quản được người trả ơn

Trải bao đau khổ chẳng sờn

Trời ban hạnh phúc vuông tròn mai  sau.”

Năm nay bàn tay Kim-lâu nhằm “Lục Hoang Oc”; không tốt  khi  xây cất nhà cửa và cơ sở kinh doanh. Tuy nhiên bạn nào kinh doanh thương mãi sẽ phát đạt thịnh vượng. Bạn nào làm công chức cũng được thăng quan tấn chức. Nếu có sự thay đổi chỗ ở chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại đều là những cơ hội đem lại thành công. Có người đề nghị hợp tác, hùn hạp làm ăn, nên đồng ý. Tốt nhứt là tháng 10, 12. Nếu muốn sinh con út, thì nên có thai sau tháng 6, để đẻ con Giáp-Ngọ, có thể giúp cha mẹ phát đạt 20 năm.

QÚY-MÃO 51 TUỔI: (Sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964).

Mệnh: Kim Bạch Kim (Vàng pha kim khí trắng).

NAM: Cung Khảm, sao Vân-Hớn, hạn Thiên-La và đầu Tam Tai: Mẫu người hùng biện, biết tính toán cân nhắc nặng nhẹ. Tuy nhiên hay thay đổi lập trường, chí hướng, công việc. Từ đó cuộc đời thăng trầm, tiền bạc tụ tán bất thường. Ngược lại, lấy vợ hợp tuổi cuộc đời sẽ sung túc, làm chủ đất đai nhà cửa và cơ sở kinh doanh thương mãi. Lấy vợ hợp tuổi giống như mua bảo hiểm, dẫu có gặp nghịch cảnh cũng có thể chịu đựng được nghịch cảnh mà lòng dạ giữ được sắc son, khỏi phải thay chồng đổi vợ. Các tuổi tốt là Bính-Ngọ (1966), Kỷ-Dậu (1969), Nhâm-Dần (1962), Tân-Sửu (1961), Canh-Tí (1960), Nhâm-Tí (1972), Giáp-Dần (1974) và Quý-Sửu (1973). Hạp màu vàng, kỵ màu đỏ. Hướng  nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là Đông Nam và chánh Bắc.

”Qúy thay cái số an nhàn

Suốt đời sung túc bình an vuông tròn

Vợ chồng chung thủy sắc son

Công danh thịnh vượng các con thuận hòa

Năm nay bàn tay Kim Lâu phạm “Lục Hoang Oc” không thích hợp cho việc xây cất hoặc chỉnh trang nhà cửa. Đầu năm không nên đầu tư chứng khoán. Cuối năm hay bị ngộ nhận, hiểu lầm, tạo ra miệng tiếng mất công đôi co. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi lái đi xa, tránh trục trặc xe cộ phải nằm đường hay bị phạt giao thông. Tình trạng tài chánh trung bình.

NỮ: Cung Cấn, sao La-Hầu, hạn Diêm-Vương và đầu Tam Tai: Số người dễ thành công về thương mãi, ngoại giao. Rất đam mê, ưa mềm mỏng ngọt ngào và hay thay đổi sở thích. Tuy nhiên đây cũng là người công dung ngôn hạnh vẹn toàn, nghĩa tình sâu nặng, hiếu thảo, chịu gian khổ hy sinh cho chồng con, nên Trời Phật đã dành sẵn cho bạn một thứ hạnh phúc.  Người có đạo đức và một tình yêu cao thượng thì hạnh phúc sẽ vĩnh cửu và là một thứ chân hạnh phúc. Hạp màu vàng, kỵ màu đỏ. Tuổi chồng hạp với  Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961), Quý-Mão (1963), Đinh-Mùi (1967), Quý-Tị (1953) và Đinh-Dậu (1957). Kỵ tuổi Giáp-Thìn (1964) và Kỷ-Hợi (1959). Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Tây và Tây Bắc.

“ Đẹp người đẹp nết tánh thật thà

Đời chưa trang điểm cuộc tình ta

Phong ba bão táp chừng yên lặng

Hạnh phúc đong đầy tựa mưa sa”

Năm nay bàn tay Kim Lâu phạm “Lục Hoang Oc”; không nên xây cất, chỉnh trang nhà cửa. Lái xe phải cẩn thận, dễ bị phạt hay tai nạn xe cộ, trúc trắc nằm đường. Xấu nhất là tháng 1, 7. Cũng trong 2 tháng này, có thể gia đình có người bệnh hoạn ốm đau, hay có tang chế bà con xa. Mọi việc làm ăn, nhà cửa, rán giữ nguyên tình trạng cũ mọi thay đổi đều bất lợi.

TÂN-MÃO 63 TUỔI :(Sinh từ 6/2/1951 đến 26/1/1952).

Mệnh: Tùng Bách Mộc (Gỗ cây tùng bách).

NAM: Cung Tốn, sao Mộc-Đức, hạn Hùynh-Tuyền và đầu Tam Tai: Mẫu người nóng tánh tự ái cao, nên hay hành sự đơn độc. Tuy nhiên nhạy cảm, hùng biện và sống nhiều về nội tâm. Nếu không ly hương cũng xa cách cha mẹ anh chị em. Tiền vận ba chìm bảy nổi, nhưng rốt cuộc cũng thành công vừa ý toại lòng. Tình cảm rất đam mê nhưng mau chán nản, dễ đổi thay khiến hôn nhân đầy trở ngại khó khăn. Tuy nhiên vợ chồng sẽ hài hòa nếu bà nội tướng nhằm vào những tuổi sau đây: Nhâm-Thìn (1952), Đinh-Dậu (1957), Giáp-Thìn (1964), Ất-Tị (1965), Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961), hoặc Quý-Tị (1953) và Canh-Dần (1950). Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất là chánh Bắc, chánh Nam và Đông Nam.

“ Người thường nóng tính tự cao

Cũng nhiều tự ái tự hào khó khăn

Hôn nhân trắc trở lắm phen

Ba chìm bảy nổi, hậu căn vuông tròn”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tam Địa Sát”; bất lợi cho công cuộc xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở thương mãi. Tuy nhiên,  nếu có sự thay đổi nhà cửa chỗ ở, chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại đều là những cơ hội thăng tiến. Qúy ông làm việc hãng xưởng sẽ được thăng quan tiến chức. Kinh doanh thương mại phát đạt, tiền vô nhanh như ngựa chạy. Tốt nhất là trong mùa Đông.

NỮ: Cung Khôn, sao Thủy-Diệu, hạn Tán Tận và cuối Tam Tai: Mẫu người sáng trí thông minh, dễ có khoa bảng, nhiều tự ái, sâu sắc, gan dạ, thích tự lập, nên dẫu không ly hương cũng xa cách cha mẹ anh em. “Tân” là khổ nên từ tình duyên cho tới công danh đều lận đận thăng trầm. Thường ít con, tuy nhiên, đôi khi ít con là ít nợ không vướng mắc vào hệ lụy biết đâu cuộc đời sẽ thong dong hơn. Tuổi Tân thường gặp gian nan trên tình trường nhưng gia đạo vẫn đầm ấm nồng nàn, nếu lấy chồng tuổi Canh-Dần (1950), Tân-Mão (1951), Đinh-Sửu (1937), Đinh-Dậu (1957), Mậu-Tí (1948), Tân-Tị (1941) và Canh-Thìn (1940). Kỵ tuổi Bính-Tuất (1946). Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Tây và Tây Bắc.

“ Dẫu bước công danh có thăng trầm

Với nhiều hệ lụy biết bao năm

Giờ vui gia đạo tình đầm ấm

Nhờ số thông minh chẳng lạc lầm”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tam Địa Sát” là không tốt khi xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở kinh doanh. Tháng 4, tháng 8 gia đình có người đau ốm bệnh hoạn hay tang chế bà con. Tuy nhiên công việc làm ăn rất tốt đẹp. Qúy bà làm công chức sẽ thăng quan tấn chức. Qúy bà kinh doanh thương mãi được phát đạt, tiền tài vào nhanh như ngựa chạy. Nếu muốn đi xa xuất ngoại cũng có cơ hội để thực hiện.

Nguồn Vietstar

Xin Lưu ý: Đây chỉ là tài liệu tham khảo, nếu Quý khách hàng muốn có bài luận giải tử vi đúng của chính mình, xin vui lòng đóng phí ở dịch vụ Xem tử vi trọn đời để được chuyên gia gửi bài luận giải qua địa chỉ email.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận sơ lược Tử vi Tuổi Mão

Thành Đầu Thổ - Đất trên tường thành

Mạng nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thành Đầu Thổ - Đất trên tường thành

Thành Đầu Thổ - Đất trên tường thành

Ý nghĩa của nạp âm Thành Đầu Thổ

Bác Vật Vựng Biên Nghệ Thuật Điển ghi: Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là "Thành Đầu Thổ".

Quẻ Cấn, Kinh dịch giải thích là núi (Cấn vi sơn). Mạng nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thành Đầu Thổ - Đất trên tường thành

Chính Cục, Phản Cục

Chính cục: Nhật trụ tố công, viện biểu đạt đíchý tứ cùng nguyên cục biểu đạt đích ý tứ nhất trí. Bát tự không cóxu thế, nhật chủ có thể làm công cũng xưng là chính cục.Phản cục: Nhật trụ tố công viện biểu đạt đích ýtứ cùng nguyên cục biểu đạt đích ý tứ trái ngược, vi hung.Phản cục phân nguyên cục phản cục, đại vậnphản cục, lưu niên phản cục ba loại, nguyên cục phản cục nguyên cụchung, đại vận phản cục đại vận hung, lưu niên phản cục lưu niên hung.
Chính Cục, Phản Cục

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một, như thế nào là xem chính cục-phản cục.

Trước xem nhật chủ ý, có nhật chủ không hợp, không sinh( Không làm công), sẽ không nhìn, mà xem nhật chi ý.

1, nhật chi tố công có phương hướng, nhật chi tố đích công cùng bát tự đích xu thế đối kháng, chính là phản cục. Ýtứ này nên minh xác, cũng không phải nhật chi cùng bát tự đích xu thế đối kháng, mà là nhật chi biểu đạt đích ý tứ-- nhật chi theo đuổi gì đó cùng bát tự xu thế đối kháng. Như: Kỷ mão, kỷ tị, tân hợi, giáp ngọ, cái này bát tự nhật chi tố công, ngọ hợi hợp khứ thương quan, nhật chi đích ý tứ cũng là bị ngọ hợp chế, cho nên cái này bát tự vốn là chính cục, không phải phản cục.

2, nhật chủ tố đích công cùng nhật chi tố đích công trái ngược( Nên lấy nhật chủ là việc chính) cũng phản cục. Ngày đó chủ cùng nhật chi đồng thời cũng tố công thời, thì muốn thấy bọn nó biểu đạt đích ý tứ có hay không nhất trí, nhất trí đó là chính cục, không đồng nhất trí chính là phản cục. Lấy nhật chủ chi công vi xem công, không lấy nhật chi vi. Như nhật chủ hợp thời trụ quan tố công, muốn xem quan ngồi xuống đích chi đi làm gì rồi( Nhật chủ hợp đến ở đâu, sẽ chứng kiến ở đâu. Thời quan vi thống lĩnh, lãnh địa chi đích), ngồi chi có hay không tố công, như tố công, cái này công cũng là nhật chủ chính mình tố đích công. Như quan đích ngồi chi cùng nhật chi tố đích công trái ngược thời, nhân tiện phản cục rồi.

( Chú: Nguyên nhân thời thượng là việc chính vị, tỏ vẻ một người đích ý nghĩ, ngồi quan tinh, làm quan đã khống chế ta đích ý nghĩ ý. Nguyên nhân ta đã bị quan viện khống chế, cố quan tức đại biểu rồi nhật chủ đích mục đích, đối với mỗ một trụ mà nói, can vi thống sư, chi vi binh tốt, đem sư chiến tranh, phải dụng binh tốt, vì vậy thời, phải dụng thời chi, thời chi không thể phá hư.)

3, bát tự trung niên nguyệt cùng nhật thời có xung hợp phản cục, hợp cùng xung vốn là hai loại trái ngược đích tố công phương thức, nhưng giả như, nhật thời vốn là xung cục, năm tháng trái lại hợp cục; hoặc nhật thời vi hợp cục, năm tháng trái lại xung cục, cả bát tự thân mình nhân tiện rối loạn, vốn là phản cục bát tự.

Càn: Tân bính kỷ giáp 

Hợi thân sửu tuất  

đinh quý quý mậu

 tị sửu dậu ngọ

( Mệnh thuật dật nghe thấy) lệ, nhật chủ hợp giáp quan, ngay hôm đó chủ bị giáp tuất một trụ đã khống chế, cần giáp ngồi xuống tuất, nhưng nhật chi sửu mượn kim thủy xu thế hình tuất, phá hủy tuất, vi phản cục. Thời thượng vi môn hộ, tuất vi kiếp tài vi thủ, sửu trung quý thủy vi ám tài, mà sửu vi âm u, vi tiểu thâu, người này thường xuyên ngồi lao( Chú: Sửu cùng thân, dậu đích tổ hợp vi phạm tội, lao ngục đích tổ hợp). Sửu thêm vì tiền khố, một hình, nhân tiện không rồi, phát không được đại tài( Chú: Chính mình chế tài vi được tài, nhưng nơi này nhưng là chính mình bị tài chế rồi, cho nên không được tài).

Nhàn chú: Giáp kỷ hợp, hợp thời thượng đích quan, vi bị trông nom bị khống chế ý; giáp vi đầu, thú vi kỷ tỉ kiếp, vi thể, nhất định phải dụng! Nhưng nguyên cục kim thủy thành xu thế, chế rồi thú, phản rồi

Như: Tân  giáp kỷ x  không vi phản cục

Hợi  thú sửu x hợp nguyệt, niên thượng đích quan vi quản lý cùng khống chế người khác.

Thêm như:

Càn giáp mậu quý kỷ

         Thìn thìn mão mùi

mậu quý hợp, vi quản lý khống chế người khác, quý trông nom mậu, ta trông nom hắn; mão mặc thìn, biểu đạt ý tứ giống nhau. Mão vi thực thần vi tài nguyên thần, sinh tài chỗ, vi ngân hàng. Người này ngân hàng hành trường.

Tượng: Kỷ giáp      tân  bính

      Nhật thú      nhật  thân    hợp thời thượng đích quan, thời thượng đích kiếp tài nhất định phải dụng!

Biển cả cười: Tân nhật bính giờ Thân, đinh nhật nhâm dần thời, kỷ nhật giáp giờ Tuất chỉ có này [ba người/cái] nhất định phải dụng thời chi

Biển cả cười: Tuất vi thể, đại biểu thủ, cần cái này thể, sửu xu thế đại phản hình phá hủy thể. Nếu như hợp quan ngồi xuống không phải thể, có thể không cần

Á tử: Là bởi vì vi thương quan hại quan đích nguyên thần. Động tài tướng hình vốn là vi pháp đích thủ đoạn. Sửu trung ám tài vốn là thông qua tướng hình tài được tới, bính tân khí minh đầu ám, giáp kỷ hợp quan đến chế hắn.

Càn: Ất canh tân bính

Tị thìn mão thân

Bính tân hợp, dụng ngồi xuống thân kiếp tài, thân không thể chế quan bị cục trung tị hỏa quan chế rồi, phản cục rồi, nên phạm lao ngục tai ương. Đệ tử thời, nguyên nhân trộm vài quyển sách mà ngồi lao một năm, kỳ thật này không tính là chuyện gì, nhưng vượt qua nghiêm đánh, thật sự là mệnh bất hảo. Hắn không quan, vốn là một giáo sư. Nguyên nhân nguyên cục kim thủy có xu thế, cố chỉ có ngắn ngủi đích ngồi lao. Nhâm thìn thời đích chỗ cấp, bính tử vận thăng quan. Phụ thân cũng sớm tử

Hợp thời thượng quan, đầu óc bị người khác đã khống chế. Chỉ có kỷ nhật chủ giáp giờ Tuất, tân nhật chủ bính giờ Thân, phải dụng thời chi, thời chi không thể phá hư. Bởi vì này [hai người/cái] thời chi vốn là kiếp vốn là thể, thể vốn là không thể phá hư đích, nếu như thời chi chỉ dùng để có thể phá hư.

Như thế nhật chủ hợp năm, nguyệt thượng đích quan, thì ý tứ không giống với rồi.

Nhàn chú: Thân cần, nhưng tài sinh rồi tị hỏa, thêm tị thân hợp, phá hủy thân; bính dần năm ngồi lao một năm; phụ sớm tử!

Càn: Ất canh tân nhâm

Tị thìn mão thìn 

tị tiết cùng thìn, thương quan chế quan, bính tử vận lên chức chính chỗ cấp, nhưng phụ cũng sớm tử!

Càn: Giáp mậu quý kỷ

Thìn thìn mão mùi

Này tạo nhật chi đích ý tứ vốn là thực thần mão cùng mùi củng vượng, hại chế thìn quan, nguyên nhân chỉ dùng để tài chi nguyên thần chế đích quan, cố vốn là cùng tiền có liên quan đích quan; nhưng nhật chủ nhưng lại hợp nguyệt lệnh đích quan tinh, có phải hay không phản cục rồi đây? Không phải phản cục, bởi vì hợp năm tháng vốn là quan tỏ vẻ chính mình quản lý người khác ý tứ, mậu quý hợp vốn là quyền quản lý( Chú: Mậu ngồi xuống thìn làm quan, biểu chính mình muốn xen vào lý, khống chế thìn quan, có thể không tới lúc quan, muốn xem này quan có hay không tố công chế khác đồ vật hoặc bị khác đồ vật viện chế rồi) thực tế người này vốn là một ngân hàng mỗ chi hành đích hành trường. Quan không lớn, nhưng quyền rất lớn, vốn là xí nghiệp chi quan.

Càn: Mậu nhâm Đinh Đinh

Thìn tuất sửu mùi

Đây là Chu nguyên Chương đích mệnh tạo, nhật chủ hợp nguyệt lệnh quan, vốn là quản lý khống chế đích ý tứ( Chú: Nhật chủ khống chế được tuất khứ xung thìn hình sửu). Tuất chế khứ thìn, vốn là chế khứ quan khố.( Chú: Sửu mùi xung, sửu tuất hình vốn là chế tài khố, tài quan đều bị ta chế rồi, chế rồi sẽ tới lúc, cố vốn là hoàng đế mệnh.) vốn là chính cục, không phải phản cục.

Nhàn chú: Đinh nhâm hợp, vi quản lý khống chế người khác, đinh khống chế nhâm, hỏa cùng táo thổ xu thế đại, khứ ẩm ướt thổ khố, chính cục.

Khôn: Bính mậu Đinh Đinh

Tử tuất sửu mùi

( Mệnh thuật dật nghe thấy) lệ, này tạo hỏa thổ có điểm táo khí, ý tại khứ kim thủy, đây là nhật chủ đích ý tứ; sửu mùi xung cũng là xung khứ sửu trung kim thủy, tuất thổ khắc tử thủy, nhưng tử sửu hợp, nhật chi đích hợp gì đó phản cục rồi( Cục phải đi tử thủy, nhật chi hợp lại theo đuổi tử thủy, cố phản cục rồi).( Chú: Tử sửu hợp lại, biểu nhật chi theo đuổi chính là tử thủy, không nghĩ làm cho chế ý, mà nguyên cục cùng nhật can là muốn chế tử thủy cùng tân kim, cho nên này tạo sợ nhất tử sửu hợp, cố phản rồi, nguyên nhân phản tại phu thê cung, cố hôn nhân bất hảo.) tử thủy đại biểu trượng phu( Chú: Tử vi phu tinh, cùng phu cung tướng hợp, làm phu xem), hợp đến phu cung, bị mùi xung bị tuất hình, chủ trượng phu sớm tử, vốn là tai nạn xe tử đích, mà sửu thổ thêm vi con gái tinh, nguyên cục phạm tam hình, con gái cũng bất hảo, [ba người/cái] con mình đều là tàn tật, nhị nữ đích hôn nhân cũng bất hảo.

Nhàn chú: Hỏa thổ thành xu thế khứ kim thủy, nhưng nhật chi sửu thổ hợp tử thủy, mục đích phản rồi; tử thủy làm quan sát, vi phu, phu sớm tử, hài tàn, nghèo, không có tiền!

Càn: Nhâm canh tân kỷ

Tử tuất sửu mùi

Cùng thượng lệ dường như, này lệ thì vi chính cục, nguyên nhân kim thủy thành xu thế, là muốn chế hỏa( Chú: Tuất, mùi trung đích hỏa) đích ý tứ. Hỏa làm quan sát, nhưng chế không được, quan sát chế bất hảo làm tài xem, vốn là phát tài đích mệnh.

Sửu hình tuất vi giả bộ hoàng, sửu chế mùi tất nhiên sản. Thực tế này tạo trước làm cho giả bộ hoàng sau khi làm cho địa sản. Bây giờ tẩu dần vận chế không được, ất mão vận phi thường tốt. Sửu vận canh thìn năm bốn rồi phụ thân sau lúc nhân tiện phi thường tốt, chết trước phụ đi sau tài. Ất mão vận hợp bán nguyệt trụ rồi. Nguyệt trụ không có tác dụng rồi cho nên ất mão vận khẳng định phát tài.

Nhàn chú: Này tạo kim thủy thành xu thế, ý tại khứ táo thổ hỏa; tử sửu hợp thuận theo đại thế vi chính cục, canh thìn năm xung khứ nguyệt chi thú, khứ quan, nơi này quan sát vi phụ, phụ tử! Quan sát chế vô cùng làm tài xem, phụ sau khi, lập tức có người cấp ngoài công trình, không làm đều không được! Ngàn vạn lần phú ông. Dần vận bất hảo, ất mão vận cùng nguyệt trụ thiên địa hợp, kim thủy toàn tâm toàn ý chế mùi thổ rồi, khẳng định phát tài! Bính thú năm tài chính chu chuyển không linh, hỏi thải khoản chuyện.

Càn: Quý bính mậu bính

Mùi thìn tuất thìn

Này tạo hỏa thổ thành xu thế khứ thủy, vốn tuất thổ muốn đi lưỡng thìn trung thủy, mà thìn vi tài khố, nhưng thìn thổ vượng bỉnh nguyệt lệnh mà vượng, đem tuất chế rồi, thành phản cục, người này cả đời nghèo mệnh, mậu quý hợp tài, có cơm ăn( Người này không có công việc), hợp tài ở chỗ này ý nghĩa không lớn, muốn dồn tài, nhưng bị tài phản chế.

Năm chủ phương xa, cố phương xa có người cho hắn điểm tiền. Cả đời nghèo mệnh.

Nhàn chú: Nơi này mậu thú đồng thể, bởi vì bính= mậu, nơi này thấy bính, như vậy mậu thú= bính thú rồi; thú nhất định phải dụng, nhưng thìn lực lượng cường, phản lại kẹp chế thú rồi! Phản cục, cũng may kẹp chế bất tử, không có tánh mạng chi ưu! Tỷ tỷ chu tế hắn, không tới chết đói!

Càn: Nhâm mậu tân mậu

Dần thân tị tuất

Đại vận: Kỷ dậu canh tuất tân hợi nhâm tử

Mới vu:1971 1981 1991 2001

Càn: Đinh mậu tân đinh

Mùi thân mùi tị

Đại vận: Đinh mùi bính ngọ ất tị giáp thìn

Mới vu:1976 1986 1996 2006

Lưỡng lệ cũng vi phản cục, tiền một tạo vi điện công, nhâm thân năm bị điện đánh chết, sau khi một tạo canh thìn năm chết vào tai nạn xe. Địa chi tị thân hợp phải đi kim, nhưng mậu thân một trụ, mậu sinh thân làm một thể, chỉ dùng để kim, vi nguyên cục phản cục.( Chú: Tân cùng thân nguyên nhân mậu mà ngay cả ở tại cùng nhau, thành ngay cả thể kim, cố không thể phá hư, phá hư thì thương thọ.)

Nguyên cục khứ kim thủy, nhật chủ đích ý tứ vốn là chịu mậu thổ sinh, thổ sinh kim, như mậu thân ngay cả làm một thể, nhân tiện vi phản cục.

Nhàn chú: Nguyên cục hồng chữ vi ngay cả thể, không thể bị phá hư, nhưng lưỡng tạo đều là hỏa táo thổ hoặc mộc hỏa thành xu thế, khứ chế kim! Phá hủy, phản rồi!

Lý tông nhân: Tân mão, bính thân, tân mùi, quý tị, nguyên nhân tân kim nhật chủ không bị sinh, nhật chủ hợp quan chế thân, nguyên cục cùng vốn là chế thân, không phải phản cục. Hồng chữ không ngay cả thể, có thể chế! Chính cục!

Càn: Tân bính tân quý

Mão thân mùi tị

Bính tân hợp, ngồi xuống thân vốn là kiếp, thêm đại biểu quân đội( Thân có quân đội chi tượng), tại nguyệt lệnh, biểu rất lớn, quân đội đích đại tập hợp.( Chú: Cũng chính là nhật chủ yếu quản lý khống chế tập đoàn quân đội ý.) tị thân hợp, vi chế rồi kiếp tài ý.( Chú: Chủ vị đích quan làm công, vốn là quản lý quân đội đích đại quan. Quý tị

Càn: Giáp quý tân kỷ

Ngọ dậu mão hợi

Cũng là ngay cả thể, kỷ mão vận đích đã vận bính tuất năm mặc dậu, tai nạn xe đã chết. Đinh sửu vận tốt nhất. Giáp ngọ mang tượng, ngọ= kỷ.

Tân dậu nguyệt tân nhật cũng là ngay cả thể.

Nhàn chú: Hồng chữ cũng ngay cả thể, bính thú năm lưu niên phản cục, thú mặc lộc,5.1 trước sau tai nạn xe mà chết! Nguyên cục kim thủy thành xu thế khứ mộc hỏa, giáp ngọ làm quan mang tài mạo, tài chính cục phó cục trưởng, đinh sửu vận tốt lắm!

Càn: Canh canh canh mậu

Tử thìn thìn dần

kim thủy ngay cả thể rồi, tử thủy cần. Mùi vận hại ngã tử sẽ không tốt lắm.

Nhàn chú: Hồng chữ ngay cả thể, thương quan cần; tử thủy không thể bị phá hư, mùi vận mặc tử, trúng độc cùng bệnh nặng vài lần!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chính Cục, Phản Cục

Lý giải về sát khí trong phong thủy

Sát khí trong phong thủy là khái niệm thường được nhắc tới nhưng hàm nghĩa thực sự của nó là gì? Tại sao cần làm mọi cách để tránh sát khí?
Lý giải về sát khí trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sát khí trong phong thủy là khái niệm thường được nhắc tới nhưng hàm nghĩa thực sự của nó là gì? Tại sao cần làm mọi cách để tránh sát khí? Bài viết dưới đây sẽ phần nào giải đáp những câu hỏi trên.


► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Ly giai ve sat khi trong phong thuy hinh anh
 
Sát khí trong phong thủy tức là khí xui xẻo, trong huyền học âm khí hội tụ từ lâu, tất sinh ra môi trường cho sát khí nảy sinh. Kinh Dịch từng đề cập tới, sát khí gắn liền với thời gian bất chính, thân thể biến đổi 7 phiên thì sát khí cũng 7 lần làm loạn, dễ khiến con người lâm bệnh, gặp xui rủi, tai họa.   Sát khí trong phong thủy là tên gọi chung tất cả những yếu tố gây bất lợi cho gia trạch, cá nhân. Sát khí chia làm 7 loại chính, tương ứng với 7 loại “sát”.   1. Hình sát: loại sát hữu hình, có thể nhìn thấy được, có dấu vết để kiểm chứng như kê gian sát, phản cung sát, xuyên tâm sát; nhà đối diện ngã tư, cầu vượt hay cây cối, núi non, đường có hình thù quái dị.   2. Vị sát: khí, mùi, vị ẩm mốc, khó chịu.   3. Quang sát: trường hợp thiếu hoặc thừa ánh sáng đều sản sinh ảnh hưởng xấu, đèn neon đỏ trong phòng cũng là một loại quang sát.   4. Thanh sát: tiếng ồn, tiếng huyên náo, tiếng khó nghe.   5. Lý sát: sát từ lý khí mà ra, như phi tinh thứ hai và thứ năm là Nhị Hắc và Ngũ Hoàng cùng bay tới, nuôi số cá không hợp phong thủy,…
Ly giai ve sat khi trong phong thuy hinh anh
 
6. Sắc sát: trong nhà nội thất nhiều màu đen thì âm khí thịnh, quá nhiều màu đỏ thì gây căng thẳng tinh thần, màu sắc cửa tương phản cũng gây quan hệ tương sinh tương khắc. Quan trọng nhất là màu sắc chủ đạo trong nhà tương ứng với bản mệnh của gia chủ.   7. Từ sát: từ trường có ảnh hưởng không nhỏ đối với não bộ của con người nên trong phong thủy, chủ yếu căn cứ vào sự biến hóa của từ trường mà tính toán cát hung với người trong nhà.   Tất cả các loại sát khí trong phong thủy đều có tác động xấu tới vận trình của con người và đều có thể hóa giải. Các phương pháp loại bỏ sát khí chủ yếu là dựa vào chọn đất xem nhà và bố trí nội thất, bày vật phẩm phong thủy thích hợp để chắn sát, trừ tà, tăng cường phúc lộc.
“Bỏ túi” 9 bí quyết mua nhà chuẩn phong thuỷ Bố cục nhà quyết định cát hung phong thủy 7 điều kiện tiên quyết để có trạch vận đại cát
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lý giải về sát khí trong phong thủy

Khắc phục lỗi phong thủy nhà ở thường gặp để thoát nghèo

Trong phong thủy nhà ở, có một số lỗi khiến tài vận đi xuống, gia vận nghèo khó. Cùng kiểm tra ngôi nhà của mình và tìm cách hóa giải nhé.
Khắc phục lỗi phong thủy nhà ở thường gặp để thoát nghèo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy nhà ở, có một số lỗi khiến tài vận đi xuống, gia vận nghèo khó. Không cần biết nhà to hay nhà nhỏ, cứ phạm những lỗi này thì nghèo khó đến cửa ngay. Cùng kiểm tra ngôi nhà của mình và tìm cách hóa giải nhé. 


Cai thien nhung loi phong thuy nha o thuong gap de thoat ngheo hinh anh
 
Vì đâu mà có một số gia đình tài vận rất kém, luôn thất bát, xui rủi? Ấy có thể là bạn chưa khắc phục lỗi phong thủy nhà ở. Dưới đây là một số lỗi phong thủy suy giảm tài vận khá phổ biến, nếu không chú ý rất dễ mắc phải:
  1. Nhà phạm xuyên tâm sát, cửa chính và ban công hoặc phòng ngủ tạo thành đường thẳng như mũi tên đâm xuyên qua căn nhà, không chỉ gây ra hiện tượng tán tài mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe của các thành viên trong gia đình, khí không tụ, vận trạch kém. Tình huống này nên lợi dụng huyền quan để cải thiện phong thủy nhà ở. Hoặc là đặt bình phong ở huyền quan, hoặc là đặt cây xanh, treo rèm ở ban công, trước cửa phòng ngủ và thường xuyên đóng cửa ra vào.   2. Phòng bếp đối diện buồng vệ sinh hoặc phòng ngủ thì nước lửa bất dung, tinh thần yếu kém, sức khỏe giảm sút, gia đình bất hòa, tài vận suy sụp. Nhà này mà không giải quyết thì vận nghèo đeo đuổi. Nên hạn chế sử dụng cửa ra vào này để tránh sát, trên cửa treo gương bát quái hoặc căn cứ vào cung vị ngũ hành để điều tiết hóa giải. Thêm vào đó, tránh đặt vòi nước và bếp đối diện cũng là cách sửa lỗi phong thủy nhà ở hữu hiệu.
Cai thien nhung loi phong thuy nha o thuong gap de thoat ngheo hinh anh
 
3. Nhà thiếu huyền quan là cực kì xấu vì huyền quan trong phong thủy có tác dụng hóa giải sát khí, cả hình sát và khí sát đều bị chặn đứng nếu nhà có huyền quan. Nhà thiếu huyền quan thì sát phóng thẳng vào nhà, tài vận suy giảm mà sức khỏe cũng lao đao. 
  Đao sát, nhà đối diện chỗ rẽ hoặc kiến trúc nhọn giống như lưỡi dao sắc bén đâm thẳng vào nhà, hung hiểm nguy nan. Nơi ở đối diện đại lộ hoặc đường thẳng thì khí thế thông tuột, tài khí bay hết. Tất cả những trường hợp phạm hình sát đó đều cần huyền quan.   Lỗi phong thủy nhà ở nhà phạm khí sát như hướng nhà sai phương vị, chủ hộ Đông tứ mệnh mà cửa chính hướng Tây tứ trạch như Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc hoặc chủ hộ Tây tứ mệnh mà cửa chính hướng Đông tứ trạch thì đều không ổn, mang tới sát khí. Phạm lỗi này mà nhà không có huyền quan thì tài sản tiêu tán.   Vì vậy, khi thiết kế nhà ở, tốt nhất là cần đặt huyền quan, không cần to chỉ vuông vức sáng sủa là được. Huyền quan vừa chặn sát vừa cải thiện phong thủy, cực kì có lợi.
Nhà ở ngõ cụt, phong thủy xấu hay tốt? 5 tip phong thủy bàn làm việc dễ làm, dễ tăng tài Những nốt ruồi ngăn không nổi tài lộc ghé thăm
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khắc phục lỗi phong thủy nhà ở thường gặp để thoát nghèo
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd