Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Có mấy loại con nuôi ?

Có ba loại con nuôi: Con nuôi chính thức, con nuôi danh nghĩa và con nuôi giả vờ. Con nuôi chính thức: Có hai loại :
Có mấy loại con nuôi ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Con lập tự : Gia đình không có con trai, nuôi con anh em ruột hoặc con anh em chú bác ruột. Có thể nuôi từ bé, hoặc lớn rồi mới nuôi, thậm chí có người đã thành gia thất, có con rồi mới nhận làm con nuôi. Người con nuôi lập tự đó chịu trách nhiệm săn sóc, nuôi dưỡng cha mẹ nuôi lúc tuổi già và hương khói tang tế sau khi mất, nên khi được hưởng quyền thừa kế gia tài hơn cả những người con gái do chính cha mẹ sinh ra, vì con gái là "con người ta", sau khi gả chồng lo cơ nghiệp nhà chồng.

Con nuôi lập tự được hưởng ruộng hương hoả nếu cha nuôi là tộc trưởng, được họ hàng chấp nhận là cùng huyết thống nội thân. Nếu người con nuôi lập tự là con thứ của ông em thì con người con trưởng của ông em vẫn phải gọi người con nuôi lập tự đó bằng bác (đáng lẽ gọi là chú) . Khi cha mẹ nuôi chết, tang chế của vợ chồng người lập tự cũng ba năm như cha mẹ đẻ. Trường hợp cha mẹ chết trước, phải xin phép cha mẹ nuôi mới được về chịu tang, nhưng không được phép mặc áo khâu gấu, khăn ngang không được để hai giải bằng nhau. Khi cha mẹ nuôi đã sinh con trai thì thôi quyền lập tự nhưng vẫn là con nuôi được hưởng quyền thừa kế như các người con khác.

- Con nuôi hạ phóng tử: Có mấy trường hợp:


    + Con hoang thai nuôi từ lúc mới sinh. Có nhà hiếm hoi dặn từ trước, khi sinh nở thì đón về, sản phụ được bồi dướng một ít tiền và sau đó không được quyền nhận hay thăm con. 


    + Con mồ côi hay con nhà nghèo khó, đem về nuôi là phúc, mặc dầu không hiếm hoi. Nếu nuôi thực sự từ lúc còn nhỏ cũng được hưởng mọi quyền lợi trong gia đình. Cha mẹ nuôi cũng có trách nhiệm dựng vợ gả chồng, sống nuôi chết chôn, cũng được cha mẹ nuôi chia cho một phần gia tài khi ra ở riêng. Trường hợp cha mẹ nuôi không có con trai cũng có thể lập người con này làm thừa tự, song không được can dự vào phần hương hoả, tự điền cũng như việc họ, bởi lẽ khác dòng máu, không được họ chấp nhận. Tang chế đối với cha mẹ nuôi cũng ba năm như cha mẹ đẻ, đối với anh em nuôi cũng một năm như anh em ruột, nhưng đối với họ hàng bên bố mẹ nuôi thì không tang.

Trừ một trường hợp con nuôi đã mang họ của bố nuôi, không biết bố đẻ (hoang thai) và đã được họ hàng chấp nhận thì mọi lễ nghi hiếu hỷ, tang chế đều như người trong họ, song vẫn không được hưởng hương hoả, tự điền. Nếu bố nuôi là tộc trưởng vẫn không được kế thế tộc trưởng mà vai trò tộc trưởng thuộc con trai trưởng của chú em.


    Theo phong tục một số địa phương "vô nam dụng nữ" thì người con rể cũng có quyền lợi và nghĩa vụ như con nuôi hạ phóng tử nói trên, nhưng chỉ để tang bố mẹ vợ một năm, anh em ruột của vợ chín tháng, ngoài ra không để tang cho ai bên nhà vợ. Lập tự chỉ lập tự cho cháu ngoại, không lập tự cho con rể. Cháu ngoại cũng không được làm tộc trưởng (như trên).

Con nuôi danh nghĩa:
Có mấy trường hợp:


        - Nhà hiếm con qua mâý lần tảo sa, tảo lạc, hữu sinh, vô dưỡng, hoặc theo số tử vi lỗi giờ sinh, xung khắc với cha mẹ nên phải bán làm con nuôi  cho dễ nuôi. Khi sinh nở xong bố đẻ sẵn một chai rượu, cơi trầu đến nhà bố nuôi, làm lễ gia tiên bên bố nuôi xin cho ghé cửa nương nhờ, sau đó mời bố mẹ nuôi đến nhà xem mặt đứa trẻ và nhường quyền cho bố nuôi đặt tên cho đứa bé. Sau này khi lớn lên thì mồng 5 (đoang ngọ) ngày Tết dắt đứa bé đến tết nhà bố mẹ nuôi. Đứa bé cũng xếp theo vị trí anh em ruột một nhà theo quan hệ lứa tuổi. Sau này lớn lên, trong huyết thống ba đời anh em cháu cháu không được quyền lấy nhau. Nếu vi phạm cũng coi như mắc tội loại luân. Chọn Bố mẹ nuôi thì chọn gia đình phúc hậu, lắm con nhiều cháu, làm ăn thịnh vượng.


    - Do cảm ân đức, nghĩa tình nhận làm con nuôi.
    - Anh em kết nghĩa với nhau thân tình, nhận bố mẹ của anh em cũng như bố mẹ của mình và ngược lại bố mẹ cũng nhận người anh em kết nghĩa với con mình như con cái trong nhà.
    Trong những trường hợp đó, người Việt thì gọi chung là con nuôi, bố mẹ nuôi nhưng âm Hán gọi là "nghĩa phụ nghia tử" khác với "nghĩa phụ tử", tang chế không quy định cho trường hợp "dưỡng phụ dưỡng tử", nếu có gả con cho nhau thì càng tốt đẹp "thân thượng gia thân".

Con nuôi giả vờ:
Vì con khó nuôi, sợ ma ta quấy nhiễu người mẹ đem con bỏ đường bỏ chợ, nhưng dặn trước người trực sẵn đưa về nuôi, sau vài giờ hoặc vài ngày đến chuộc nhận làm con nuôi. Đây là cách đánh tráo con đẻ thành con nuôi, con nuôi là con đẻ để lừa ma. Trường hợp này đành rằng phải thông cảm y ước trước, nhưng cũng phải chọn người mắn đẻ, con không sài đẹn, nuôi súc vật mát tay...


    Ngoài ba loại con nuôi dương trần nói trên, còn có tục "bán khoán" con cho thần linh như bán con cho Đức Thánh Trần, Đức thánh Mẫu... Đã là con thần thánh, có tấu, có sớ, có bùa, có dấu ấn hẳn hỏi thì mà quỷ không dám bén mảng đến đã đành mà bố mẹ nuôi con cũng phải đặc biệt chú ý: Không cho con ăn uống những thứ uế tạp, phải mặc đồ sạch sẽ, không được vá chằng vá đụp, không để con bò lê la, không được chửi rủa xỉ vả con, sợ ngài gọi về trời. Con chỉ được gọi cha đẻ bằng thầy, bằng cậu... Gọi mẹ bằng mợ, bằng chị, bằng u, bằng đẻ. Hai từ "Cha, mẹ" chỉ được tôn xưng với thần thánh. Bán cho Đức Thánh Trần chỉ được xưng họ Trần khi khấn vái, bán cho phật phải xưng Mầu, nhưng bán cho đức thánh mẫu là Liễu Hạnh không phải đổi họ. Sở dĩ gọi là "bán khoán" vì chỉ bán thời gian còn nhỏ để dễ nuôi. Đến tuổi 13 tuổi tức hết tuổi đồng ấu, đến tuổi vào sổ làng xã thì làm lễ xin chuộc về.


    Chính thể mới hiện nay công nhận con nuôi cũng có quyền lợi và nghĩa vụ ngang con đẻ, đó là con nuôi thực sự được chính quyền địa phương công nhận trên cơ sở thoả thuận giữa người nuôi và người đẻ hoặc giữa người nuôi và thân nhân đỡ đầu trong trường hợp bố mẹ đẻ không còn.
    Đứa bé đếm tuổi thiếu niên cũng được quyền tự nguyện xin làm con nuôi, chọn bố mẹ nuôi. Bố mẹ nuôi có thể nuôi nhiều con tuỳ theo khả năng, nhưng không thể nhận làm con nuôi của nhiều gia đình. Tuổi bố mẹ nuôi phải cao hơn tuổi con nuôi ít nhất 20 tuổi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có mấy loại con nuôi ?

Lời Phật Dạy về đạo làm người

Đây là một bản kinh ngắn gọn, ghi lại lời Phật dạy cách đối nhân xử thế, cách thực thi các trách nhiệm của Phật tử đối với bản thân, gia đình và xã hội
Lời Phật Dạy về đạo làm người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bấy giờ, đã đến lúc đức Thế Tôn khoác y – bát lên đường vào thành khất thực, trên đường đi, đức Thế Tôn thấy một chàng thanh niên đang lễ bái, là người con có hiếu nên nghe theo lời dạy của cha trước khi mất, cứ mỗi sáng, sau khi tắm gội xong anh ta ra đường thực hành việc lễ bái sáu phương: Đông, Tây, Nam, Bắc, trên, dưới. Cuộc gặp gỡ là duyên khởi cho bản kinh Thiện Sanh ra đời.

Đây là một bản kinh nguyên thủy, ngắn gọn, ghi lại lời Phật dạy cách đối nhân xử thế, cách thực thi các bổn phận và trách nhiệm của người Phật tử đối với bản thân, gia đình và xã hội, rộng hơn là Phật dạy cách kiến tạo một xã hội hài hòa, một cuộc sống đầy an lành và hạnh phúc.

Trong tạng A-hàm, theo bản dịch Việt từ Hán mới nhất của Thượng tọa Tuệ Sỹ thì Kinh Thiện Sanh thuộc No.16, Phần II, Trường A-hàm. Trong tạng Nikaya, theo bản dịch Việt từ Pali của Hòa Thượng Thích Minh Châu, tương đương kinh Thiện Sanh là Kinh Giáo Thọ Thi-Ca-La-Việt (Sigàlovàda sutta) thuộc No.31, Trường Bộ Kinh. Bài viết chủ yếu trích từ ấn bản điện tử từ trang nhà Phatviet.com của TT.Tuệ Sỹ, tất cả các đoạn trích đều được đóng mở “.”, phần lễ bái sáu phương, hầu hết lấy nguyên văn trong kinh.

Tránh bốn việc ác và sáu việc làm hao tổn tài sản

Khi Phật ở tại núi Kỳ-xà-quật, dẫn đầu đoàn khất thực với đại chúng hai ngàn năm trăm vị Tỳ-Kheo đi vào thành, đức Thế Tôn thấy một gia chủ tử tên Thiện Sanh đang lễ sáu phương, Ngài hỏi:

“Vì sao, ngươi vào buổi sáng sớm ra khỏi thành, đi đến khu công viên, với cả người còn ướt đẫm, mà ngươi lại lạy các phương như thế?”

Thiện Sinh bạch Phật:

“Khi cha con sắp chết có dặn: “Nếu con muốn lạy, trước hết hãy lạy các phương Đông,Tây, Nam, Bắc, trên và dưới”. Con vâng lời cha dạy không dám chống trái.”

Phật bảo Thiện Sanh:

Này con trai trưởng giả! Quả có cái tên các phương đó chứ không phải không. Nhưng trong pháp Hiền Thánh của ta chẳng phải lễ sáu phương như thế là cung kính đâu.

Thiện Sinh thưa:

Cúi xin đức Thế Tôn thương dạy cho con cách lễ sáu phương theo pháp Hiền Thánh.”

Phật bảo Thiện Sinh:

“Nếu trưởng giả hay con trưởng giả nào biết tránh bốn nghiệp kết không làm ác theo bốn trường hợp và biết rõ sáu nghiệp hao tổn tài sản. Như thế, này Thiện Sinh, nếu trưởng giả hay con trai trưởng giả nào tránh được bốn việc ác là lễ kính sáu phương”

Bốn nghiệp kết mà Phật dạy: Sát sinh, trộm cắp, dâm dật, vọng ngữ, đây là bốn điều xấu ác mà bất cứ ai cũng nên tránh, hàng ngày đọc báo chúng ta vẫn thường thấy nhan nhãn các tội phạm phạm bốn điều trên: giết người, cướp của… gây cho xã hội những bất an thường nhật. Rõ thấy, những điều mà Phật dạy chẳng có gì khác ngoài những chuyện thực thường ngày ở thế gian.

Bốn trường hợp ác: tham dục, sân hận, sợ hãi, ngu si. Về tham dục, không phải cứ tham dục là điều xấu, mà tham dục cần phân biệt có hai loại, loại tham dục phục vụ ngũ dục (tài, sắc, danh, thực, thùy) khiến cho tâm trí mê mờ, dẫn đến những vọng tưởng điên đảo, sân hận, sợ hãi và ngu si… loại tham dục này thì cần phải loại bỏ, loại tham dục thứ hai phục vụ cho chánh kiến, chánh tư duy, chánh nghiệp… cho sự học hành, phát triển nhân cách, tinh thông trí tuệ, nâng cao dân trí, sự phồn thịnh xã hội, sự bình an, sự hạnh phúc..thì cần thực hành và phát huy.

Sáu nghiệp hao tổn tài sản cần tránh:

  1. Đam mê rượu chè.
  2. Cờ bạc.
  3. Phóng đãng.
  4. Đam mê kỹ nhạc.
  5. Kết bạn người ác.
  6. Biếng lười.

Phật bảo Thiện Sinh:

“Này Thiện Sinh, nếu trưởng giả hay con trai trưởng giả biết rõ bốn kết hành không làm ác theo bốn trường hợp, lại biết sáu nghiệp tổn tài ấy là, này Thiện Sinh, tránh được bốn trường hợp, cúng dường sáu phương, thì đời này tốt đẹp, đời sau tốt đẹp; đời này căn cơ và đời sau căn cơ; trong hiện tại được người trí ngợi khen, được quả báo bậc nhất; sau khi chết được sanh lên trời, cõi thiện”.

Như vậy, Phật dạy người nào tránh được bốn nghiệp kết, bốn việc ác, sáu nghiệp hao tổn tài sản thì không những đời này đẹp và cả đời sau cũng được hưởng những quả tốt đẹp, đời này có duyên lành và đời sau cũng có duyên lành, trong hiện tại được người ngợi khen, xã hội ngợi khen, gia đình ngợi khen và trên hết phương ấy được an ổn, xã hội ấy được tốt đẹp, không lo sợ…

Người nào không làm ác,

Do tham, hận, sợ, si,

Thì danh dự càng thêm,

Như trăng hướng về rằm”.

Bốn hạng kẻ thù và bốn hạng người đáng thân

Trong Trung Hoa Kim Cổ Kỳ Nhân có thuật lại tình bạn giữa Bá Nha – Tử Kỳ, một tình bạn đẹp lưu danh muôn thuở. Bá Nha là một vị quan làm đến chức Thượng đại phu, còn Tử kỳ chỉ là một chàng nông dân kém Bá Nha chục tuổi. Nhưng chỉ mỗi Bá Nha hiểu được tiếng đàn của Tử Kỳ, từ đó hai người trở thành tri kỷ, khi nghe tin Tử Kỳ chẳng may qua đời, Bá Nha đã cầm đờn đập mạnh vào tảng đá,cây đờn vỡ tan, sau đó đọc bốn câu thơ:

“Dao cầm đập nát đau lòng phượng,

Đã vắng Tử Kỳ đàn với ai?

Gió xuân bốn mặt, bao bè bạn.

Muốn tìm tri âm, thật khó thay!”

Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn, tình bạn kiểu Bá Nha – Tử Kỳ thuộc dạng xưa nay hiếm, nhưng cũng cần phải lựa bạn tốt mà chơi, vì nếu “giao du với bạn xấu có sáu lỗi: 1, tìm cách lừa dối; 2, ưa chỗ thầm kín; 3, dụ dỗ vợ người; 4, mưu đồ chiếm đoạt tài sản của người; 5, xoay tài lợi về mình; 6, ưa phanh phui lỗi người”. Đó là sáu tai hại về bạn xấu. Nếu chúng ta làm bạn với kẻ ác mãi thì gia sản mỗi ngày mỗi tiêu tán”.

đạo phật
Nếu chúng ta làm bạn với kẻ ác mãi thì gia sản mỗi ngày mỗi tiêu tán

Phật bảo Thiện Sanh.

“Có bốn hạng kẻ thù mà như người thân, ngươi nên biết. Bốn kẻ ấy là những ai? 1, hạng uý phục; 2, hạng mỹ ngôn; 3, hạng kính thuận; 4, hạng ác hữu.

[(1) “Hạng úy phục thì thường hay làm bốn việc: một, cho trước đoạt lại sau; hai, cho ít mong trả nhiều; ba, vì sợ gượng làm thân; bốn, vì lợi gượng làm thân.

(2) “Hạng mỹ ngôn thì thường hay làm bốn việc: một, lành dữ đều chiều theo; hai, gặp hoạn nạn thì xa lánh; ba, ngăn cản những điều hay; bốn, thấy gặp nguy tìm cách đùn đẩy.

(3) “Hạng kính thuận thì thường làm bốn việc: một, việc trước dối trá; hai, việc sau dối trá; ba, việc hiện dối trá; bốn, thấy có một chút lỗi nhỏ đã vội trách phạt”.

(4) “Hạng bạn ác thì thường làm bốn việc: một, bạn lúc uống rượu; hai, bạn lúc đánh bạc; ba, bạn lúc dâm dật; bốn bạn lúc ca vũ.”

“Có bốn hạng người thân đáng thân vì thường đem lại lợi ích và che chở. Những gì là bốn? Một, ngăn làm việc quấy; hai, thương yêu; ba, giúp đỡ; bốn, đồng sự. Đó là bốn hạng người thân đáng thân cận”.

1) Này Thiện Sinh, hạng ngăn quấy thì thường làm bốn việc đem lại nhiều lợi ích và hay che chở: thấy người làm ác thì hay ngăn cản, chỉ bày điều chánh trực, có lòng thương tưởng, chỉ đường sinh Thiên. Đó là bốn trường hợp ngăn cản việc quấy đem lại nhiều lợi ích và hay che chở.

(2) Hạng thương yêu thì thường làm bốn việc: Mừng khi mình được lợi, lo khi mình gặp hại, ngợi khen đức tốt mình, thấy mình nói ác thì tìm cách ngăn cản. Đó là bốn điều thương yêu đem lại nhiều lợi ích và hay che chở.

(3) Hạng giúp đỡ có bốn việc. Những gì là bốn? Đó là: che chở mình khỏi buông lung, che chở mình khỏi hao tài vì buông lung, che chở mình khỏi sợ hãi, khuyên bảo mình trong chỗ vắng người.

(4) Hạng đồng sự thì thường làm bốn việc: không tiếc thân mạng với bạn, không tiếc của cải với bạn, cứu giúp bạn khỏi sợ hãi, khuyên bảo bạn lúc ở chỗ vắng người.”]

Lễ bái sáu phương hay cách thức xây dựng một xã hội hạnh phúc

Sáu phương là gì, tại sao phải lễ bái sáu phương như chàng Thiện Sanh đã làm, anh ta làm vì nghe lời cha mà không hiểu ý nghĩa của việc lễ bái đó. Phật dạy: “Sáu phương là gì? Phương Đông là cha mẹ, phương Nam là sư trưởng, phương Tây là thê thiếp, phương Bắc là bạn bè thân thích, phương trên là các bậc trưởng thượng, Sa-môn, Bà-la-môn, phương dưới là tôi tớ”. Bài dạy lễ sáu phương là cách mà Phật dạy đạo làm người.

Đạo hiếu làm con, phận làm cha mẹ.

Kẻ làm con phải kính thuận cha mẹ với năm điều:

  1. Cung phụng không để thiếu thốn.
  2. Muốn làm gì thưa cha mẹ biết.
  3. Không trái điều cha mẹ làm.
  4. Không trái điều cha mẹ dạy.
  5. Không cản chánh nghiệp mà cha mẹ làm.

Kẻ làm cha mẹ phải lấy năm điều này chăm sóc con cái:

  1. Ngăn con đừng để làm ác.
  2. Chỉ bày những điều ngay lành.
  3. Thương yêu đến tận xương tủy.
  4. Chọn nơi hôn phối tốt đẹp.
  5. Tùy thời cung cấp đồ cần dùng..

Này Thiện Sinh, kẻ làm con kính thuận và cung phụng cha mẹ, cha mẹ thương con, bảo bọc cho con thế thì gia đình ấy được hạnh phúc, xã hội bình an, phương ấy được an ổn không có điều lo sợ.

Đạo nghĩa thầy trò

Đệ tử cung phụng sư trưởng có năm điều:

  1. Hầu hạ cung cấp điều cần.
  2. Kính lễ cúng dường.
  3. Tôn trọng quí mến.
  4. Thầy có dạy bảo điều gì không trái nghịch.
  5. Thầy có dạy bảo điều gì nhớ kỹ không quên. Kẻ làm đệ tử cần phải thờ kính sư trưởng với năm điều ấy.

Thầy cũng có năm điều để săn sóc đệ tử:

  1. Tùy thuận pháp mà huấn luyện.
  2. Dạy những điều chưa biết.
  3. Giải nghĩa rành rõ những điều trò hỏi.
  4. Chỉ cho những bạn lành.
  5. Dạy hết những điều mình biết không lẫn tiếc.

Nếu đệ tử kính thuận, cung kính nghe lời sư trưởng, thầy thì thương trò, chỉ bảo dạy dỗ tận tình cho học trò thì nền giáo dục xã hội ấy phát triển, phương ấy vững bền, an ổn không có điều lo sợ.

Đạo nghĩa vợ chồng

Chồng phải có năm điều đối với vợ

  1. Lấy lễ đối đãi nhau.
  2. Oai nghiêm không nghiệt.
  3. Tùy thời cung cấp y, thực.
  4. Tùy thời cho trang sức.
  5. Phó thác việc nhà.

Vợ cũng phải lấy năm việc cung kính đối với chồng

  1. Dậy trước.
  2. Ngồi sau.
  3. Nói lời hòa nhã.
  4. Kính nhường tùy thuận.
  5. Đón trước ý chồng.

“Chồng đối với vợ thương yêu, tôn trọng, vợ đối với chồng cung kính đối đãi nhau, như thế thì phương ấy được an ổn không điều gì lo sợ”.

Quan hệ bạn bè, tình làng nghĩa xóm

Người ta phải lấy năm điều thân kính đối với bà con

  1. Chu cấp.
  2. Nói lời hiền hòa.
  3. Giúp ích.
  4. Đồng lợi.
  5. Không khi dối.

Bà con cũng phải lấy năm điều đối lại

  1. Che chở cho mình khỏi buông lung.
  2. Che chờ cho mình khòi hao tài vì buông lung.
  3. Che chở khỏi sự sợ hải.
  4. Khuyên răn nhau lúc ở chỗ vắng người.
  5. Thường ngợi khen nhau.

“Tình người, tình làng nghĩa xóm, biết thân kính bà con như vậy thì phương ấy được yên ổn không điều chi lo sợ”.

Quan hệ chủ tớ, trên dưới

Này Thiện Sinh, chủ đối với tớ có năm điều để sai bảo

  1. Tùy khả năng mà sai sử.
  2. Tùy thời cho ăn uống.
  3. Phải thời thưởng công lao.
  4. Thuốc thang khi bệnh.
  5. Cho có thời giờ nghỉ ngơi.

Tôi tớ phải lấy năm điều phụng sự chủ:

  1. Dậy sớm.
  2. Làm việc chu đáo.
  3. Không gian cắp.
  4. Làm việc có lớp lang.
  5. Bảo tồn danh giá chủ.

“Này Thiện Sinh, nếu chủ đối với tớ được như vậy thì phương ấy được an ổn không điều chi lo sợ”.

Quan hệ giữa đàn việt với Sa-môn

Kẻ đàn việt cung phụng hàng Sa-môn với năm điều.

  1. Thân hành từ.
  2. Khẩu hành từ.
  3. Ý hành từ.
  4. Tùy thời cúng thí.
  5. Không đóng cửa khước từ.

Sa-môn, Bà-la-môn cũng khuyên dạy theo sáu điều:

Ngăn ngừa chớ để làm ác.

  1. Chỉ dạy điều lành.
  2. Khuyên dạy với thiện tâm.
  3. Cho nghe những điều chưa nghe.
  4. Những gì đã được nghe làm cho hiểu rõ.
  5. Chỉ vẻ con đường sanh thiên.

“Này Thiện Sinh, nếu đàn việt kính phụng hàng Sa-môn, Bà-la-môn như thế thì phương ấy được an ổn không điều gì lo sợ”.

Bấy giờ Thiện Sinh bạch Phật:

“Lành thay, bạch Thế Tôn! Thật quá chỗ mong ước của con xưa nay, vượt xa những lời dạy của cha con. Như lật ngửa những gì bị úp xuống; như mở ra những gì bị đóng kín; như người mê được tỏ, đang ở trong nhà tối được gặp đèn, có mắt liền thấy. Những gì được Như Lai thuyết giảng cũng như thế; bằng vô số phương tiện khai ngộ cho kẻ ngu tối; làm rõ pháp thanh bạch. Phật là Như Lai, Chí Chân, Đẳng Chánh Giác, do đó có thể chỉ bày, hướng dẫn cho đời. Nay con xin quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng. Cúi xin đức Thế Tôn chấp thuận cho con được làm ưu-bà-tắc ở trong Chánh pháp. Kể từ hôm nay cho đến trọn đời, con nguyện không giết, không trộm, không tà dâm, không nói dối, không uống rượu.”

Đọc toàn bộ nội dung kinh, một bản kinh ngắn, súc tích, ngôn ngữ Phật dùng rất rõ ràng mà bất cứ ai đọc cũng có thể nắm bắt, lời dạy như luồng sáng mở ra những gì bị đóng kín; như người mê được tỏ, đang ở trong nhà tối được gặp đèn, có mắt liền thấy, rất thiết thực, căn bản, rất cần cho chúng ta trong ứng xử với các mối quan hệ thường ngày trong cuộc sống.

Các pháp đều nương với nhau mà tồn tại, cũng vậy, mỗi người trong cuộc sống cũng đều phải có nghĩa vụ và trách nhiệm về một điều gì đó với một ai đó, mỗi một ai đó sẽ là phần còn lại về nghĩa vụ và trách nhiệm của người nào đó, suy ra sẽ nhìn thấy một ma trận ngang dọc, ma trận vuông tròn các quan hệ. Quan hệ cha mẹ, con cái, ai cũng ít nhất một lần làm học trò, ai cũng ít nhất có một người bạn, ai cũng phải làm một việc gì đó để sống,…vì vậy cần phải ứng xử sao cho hợp đạo hợp nghĩa, đúng mực để tự bảo vệ bản thân tức là bảo vệ cho gia đình, cho xã hội.

Kinh Thiện Sanh, là bản kinh căn bản dạy cho ta biết cách giữ gìn các mối quan hệ đó một cách tốt đẹp, ở đó ta thấy được các quan hệ được Phật dạy đều theo hai chiều rất tinh tế, như đời: “đường hai nẻo xuống lên”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật Dạy về đạo làm người

Lục hợp của 12 chi

Trong số 12 chi (địa chi) có 6 chi Tý, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương và 6 chi Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm.
Lục hợp của 12 chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong số 12 chi (địa chi) có 6 chi Tý, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương và 6 chi Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm. 1 chi âm kết hợp với 1 chi dương hình thành 6 cặp tương hợp. Đó chính là 12 chi tương hợp.


12 con giáp


Sự tương hợp của 12 địa chi gồm 6 cặp dưới đây, còn gọi là lục hợp:

1. Tý hợp với Sửu

2. Dần hợp với Hợi

3. Mão hợp với Tuất

4. Thìn hợp với Dậu

5. Tỵ hợp với Thân

6. Ngọ hợp với Mùi

Trong số 12 địa chi có 6 chi Tý, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương và 6 chi Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm. 1 chi âm kết hợp với 1 chi dương hình thành 6 cặp tương hợp. Đó chính là 12 chi tương hợp.

Sự tương hợp giữa 6 cặp hàng chi chủ về may mắn. Lục hợp được sử dụng cho việc chọn ngày giờ tốt, dự đoán tứ trụ...

(Theo Tử bình nhập môn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục hợp của 12 chi

Nhìn ngực đàn ông đoán vận giàu

Cánh mày râu hiện nay thường đi tập thể hình để có cơ ngực săn chắc, việc này liệu có thể thay đổi được vận mệnh hay không?
Nhìn ngực đàn ông đoán vận giàu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cánh mày râu hiện nay thường đi tập thể hình để có cơ ngực săn chắc, ngoài mục đích rèn luyện sức khỏe, gìn giữ vóc dáng, thì việc cải thiện hình thể liệu có thể thay đổi được vận mệnh hay không?

  Người đàn ông có vận mệnh tốt:

– Hai 2 bên ngực cân đối, bề ngang rộng hơn chiều dày, có hình thùng bẹt, thịt cơ ngực rắn chắc thì chủ về sự phú quý.
 
Ngực phẳng và rộng: là người tinh thần ổn định, vững vàng.
 
– Ngực mọc lông đen nhánh: chủ về sự nổi danh.
 
– Ngực phẳng, rộng và đầy: là người có trí tuệ, cuộc đời được hưởng phúc, lộc, thọ.
 
– Ngực đầy đặn: là người có trí tuệ và trọng chữ tín.

Nhin nguc dan ong doan van giau hinh anh
Ảnh minh họa
Người đàn ông có vận mệnh xấu:
Ngực vẹo nghiêng, khuyết hãm: là người trí tuệ kém, bụng dạ hẹp hòi.
 
– Ngực tối kỵ gồ nhọn như ức con gà: là tướng lười, hung dữ, hiếu sắc tham dâm.
 
– Ngực dô, ngắn, hẹp, bé, mỏng: nghèo khổ.
 
– Ngực dô ra trước: là người trí lực kém.
 
– Ngực lõm mà nghiêng: chủ về sự nghèo khổ.
 
– Ngực hẹp như bị bó lại: chủ về sự ngu độn.
 
– Xương ngực dô như que củi: chủ về sự bần khổ.
 
– Ngực lõm như rãnh nước: chủ bần hàn, độc ác.
 
Ngực hẹp mà dài: là người cuộc đời mưu sự khó thành.
 
– Ngực cao thấp không đều: chủ về sự ngu muội, độc ác.
 
– Nam giới ngực dô cao: chủ về sự ngu si; nữ thì chủ về tính dục mạnh.
 
► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Theo Xem tướng
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn ngực đàn ông đoán vận giàu

Tháng sinh tiết lộ gì về cuộc đời bạn ? - Xem bói - Xem Tử Vi

Tháng sinh tiết lộ gì về cuộc đời bạn ?, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Tháng sinh tiết lộ gì về cuộc đời bạn ?, tu vi Tháng sinh tiết lộ gì về cuộc đời bạn ?, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng sinh tiết lộ gì về cuộc đời bạn ?

Tháng 1: Công việc tích cực, yêu thương gia đình
Trong công việc, bạn có tinh thần cầu tiến và chăm chỉ. Làm việc khôn khéo, có năng lực, suy nghĩ chu đáo, bạn thường được cấp trên khen ngợi. Bên cạnh đó, bạn cũng thích phê bình người khác, mối quan hệ với đồng nghiệp không suôn sẻ cho lắm. Bạn yêu gia đình, quý trẻ con, đối với tình yêu rất chân thành nhưng lại không biết cách bày tỏ. 

Tháng 2: Có lý tưởng, giỏi bày tỏ nội tâm
Bạn có tư chất thông minh, khả năng thích ứng nhanh, làm việc có mục tiêu, có ước mơ nhưng tự tin không đủ, dễ gây trở ngại cho sự phát triển của bạn. Đối với gia đình, bạn trung thực và đáng tin cậy. Trong tình yêu, bạn nhạy cảm và dễ bị tổn thương, may mắn là bạn biết cách bày tỏ nội tâm của mình nên đối phương cũng phần nào hiểu rõ về bạn. 

Tháng 3: Cảm xúc tình cảm mãnh liệt
Trong công việc, bạn là một nhân viên chăm chỉ và đáng tin cậy. Đối với bạn bè, bạn thích giúp đỡ họ, vì thế trong lớp ai cũng yêu mến bạn. Trong gia đình, bạn giỏi quan sát và đáp ứng nhu cầu của mọi người và thường trao sự hỗ trợ đúng lúc.

Tình cảm rất mãnh liệt nhưng bạn thường che đậy để đối phương tự suy đoán, nên cảm xúc dễ thay đổi. 

Tháng 4: Quyết đoán mạnh mẽ, có chủ kiến
Có chủ kiến, khả năng quyết đoán mạnh mẽ chính là ưu điểm nổi trội của bạn trong công việc. Bạn dễ kích động, nhưng có thể vì mọi người mà giải quyết nhiều rắc rối. Bạn chăm sóc người thân và người yêu rất chu đáo. Trong tình yêu, bạn dễ ghen tỵ và có tâm lý báo thù lớn, điều này khiến bạn cảm thấy khổ sở và người yêu cảm thấy bối rối. 

Tháng 5: Tính cách cố chấp, thích phân tích
Niềm tin và động lực của bạn rất mạnh mẽ, bạn giỏi phân tích nên đạt nhiều thành công hơn là thất bại. Nhưng bạn cố chấp, không chịu nghe lời người khác nói. Bạn thấu hiểu lòng người, đối với người thân và người yêu thường bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc, mang lại cho họ sự ủng hộ lớn nhất.

 

Tháng 6: Che đậy bản thân, khó yêu
Bạn có tầm nhìn xa trông rộng và nhiều ý tưởng, nhưng trong thời gian ngắn, bạn khó hoàn thành công việc, điều này khiến cấp trên thường đau đầu vì bạn. Bạn ít khi bày tỏ cảm xúc trước mặt người thân, đối với tình yêu, bạn thường “kén cá chọn canh”, không dễ yêu. Vẻ ngoài của bạn tuy bình tĩnh nhưng nội tâm lại dễ tổn thương, một khi thất bại, bạn cần thời gian dài để hồi phục.

 

Tháng 7: Say mê công việc, có lòng khoan dung
Bạn có óc quan sát, đối với công việc rất chăm chỉ, có kỹ năng làm việc và ứng xử trong các mối quan hệ. Nhưng bạn không dễ được người khác thấu hiểu vì dễ căng thẳng. Trong tình yêu, bạn rất độ lượng, có lòng bao dung với người yêu. Bạn khát vọng được yêu thương nên không ít lần khiến người yêu cảm thấy áp lực. 

Tháng 8: Tự tin, hành động theo cảm tính
Bạn tự tin và có năng lực lãnh đạo.Trong gia đình, bạn rất tự lập, không cần người thân chăm sóc. Trong tình yêu, bạn muốn cả hai có không gian riêng tư, không thích suốt ngày bị quấn lấy nhau.

Điểm yếu của bạn là làm việc không cẩn thận, thiếu sự kiên nhẫn, thường hành động theo cảm tính khiến tình hình thêm phức tạp. 

Tháng 9: Bình tĩnh, đầu óc tỉnh táo
Sở trường của bạn là làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, đầu óc tỉnh táo, tư duy thông suốt, nhưng lại thích trách móc sai lầm của người khác. Bạn thường lý trí giải quyết khó khăn cho gia đình nhưng lại ít khi bày tỏ cảm nhận của bản thân.

Đối với tình yêu, bạn hay bắt bẻ, vì mong muốn chọn một người tốt nhất để chăm sóc cho mình. 

Tháng 10: Yêu gia đình, có tinh thần trách nhiệm
Bạn làm việc rất quyết đoán, có chủ kiến nhưng lại cố chấp, không chịu tiếp thu ý kiến của người khác. Nói cách khác, bạn thường nghĩ cách bày tỏ quan điểm của mình nên tạo cho người đối diện cảm giác bạn bướng bỉnh. Đối với người thân, bạn có lòng yêu thương và nhẫn nại; đối với người yêu, bạn rất coi trọng, dễ cảm động và dễ hài lòng, bản tính chiếm hữu không cao. 

Tháng 11: Nguyện trả giá vì tình yêu
Bạn thông minh, có cách nhìn mới lạ, làm việc cẩn thận và tỉ mỉ, tốc độ tiến về phía trước thường nhanh hơn so với người khác. Tuy bạn rất tự lập, nhưng đối với việc trong gia đình thì không hề thoái thác trách nhiệm. Đối với tình yêu, bạn thiếu sự tin tưởng nhưng rất nhanh chìm đắm và nguyện trả giá vì tình yêu. Bạn không dễ kiểm soát tình cảm của chính mình. 

Tháng 12: Dẻo miệng, giỏi giao tiếp
Bạn có kỹ năng nói chuyện và ứng xử trong các mối quan hệ, sách lược của bạn thường có khuynh hướng ảnh hưởng đến cả một tập thể. Đối với người thân và người yêu, bạn có sự tận tâm hết mình khiến họ hoàn toàn tin cậy và bạn cũng mong muốn nhận được sự quan tâm tương tự từ họ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng sinh tiết lộ gì về cuộc đời bạn ? - Xem bói - Xem Tử Vi

Xem tướng mũi biết tính cách và vận mệnh –

Tướng mũi không chỉ thể hiện vẻ đẹp mà còn phần nào nói lên tính cách, trí tuệ và vận số của chủ nhân. Mũi được gọi là khứu giác, dùng để ngửi, phân biệt mùi vị, là 1 trong 5 giác quan của con người. Mũi còn thuộc cơ quan hô hấp. Người mũi to, lượng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng mũi không chỉ thể hiện vẻ đẹp mà còn phần nào nói lên tính cách, trí tuệ và vận số của chủ nhân.

Mũi được gọi là khứu giác, dùng để ngửi, phân biệt mùi vị, là 1 trong 5 giác quan của con người. Mũi còn thuộc cơ quan hô hấp. Người mũi to, lượng khí vào phổi sẽ lớn. Người mũi thô, cơ quan tiêu hóa khỏe mạnh. Ở nam giới, mũi biểu thị cho cơ quan sinh dục, cánh mũi đại diện cho tinh hoàn, cánh mũi mở rộng thì thể lực tốt. Ở nữ giới, cánh mũi biểu thị cho bầu ngực. Tướng mũi không chỉ thể hiện vẻ đẹp mà còn phần nào nói lên tính cách, trí tuệ và vận số của chủ nhân.

image_25377_t126756

Người mà 2 cánh mũi đều tròn thường có bầu ngực đầy đặn, chức năng sinh sản tốt, sức khỏe tốt. Người mũi đẹp là người có chủ kiến, ý chí mạnh. Cánh mũi đại diện cho khả năng tài chính của người đó, cánh mũi càng nở thì tiền của, vận thế càng suôn sẻ.
– Mũi có độ cao vừa phải, dày thịt, cánh mũi tròn nở ra 2 bên, màu da đẹp, không có sẹo và nốt ruồi thì tốt.

– Người mũi to là người có vận thế tốt. Không ít người trong số họ có tài lãnh đạo.

– Người mũi nhỏ thường có tính ngang bướng. Họ là người thông minh nhưng không mạnh bạo, đôi khi thiếu tự tin và hay lo lắng. Họ trọng danh dự, địa vị hơn tiền tài.

– Cánh mũi nở là người thân thiện, vui vẻ. Họ có vận thế tốt.

– Cánh mũi mỏng là người thiếu tinh thần lạc quan, thường rơi vào trạng thái tâm lí cô đơn, buồn bã. Họ cũng là người có vận thế không tốt.

– Người mũi cao tuy khó gần và có phần khá lạnh lùng nhưng là người sống có lý tưởng, giàu lòng tự trọng.

Mũi tham lam

– 2 cánh mũi đầy, cân xứng, lỗ mũi nhỏ.

Mũi thông minh

– Sơn Căn (phần giữa 2 mắt) cao, sống mũi thẳng và không lệch.
– Từ Sơn Căn đến Ấn Đường (phần giữa 2 đầu lông mày) có vết hình chữ bát (八) hoặc 3 vết hình chữ xuyên (川).
– Sống mũi cao thẳng, chóp mũi tươi trắng.
– 2 cánh mũi chắc chắn, cân xứng.

Mũi cao thẳng, chóp mũi tươi tắn là người thông minh

Mũi lương thiện, chính trực

– Mũi dài, lỗ mũi rộng và chắc chắn.
– Sống mũi và cánh mũi cứng rắn.

Mũi gian trá, hiểm ác

– Mũi nhỏ, ngắn, không chắc chắn.
– Thân mũi lệch và không thẳng, lỗ mũi hướng lên trên.
– Thân và sống mũi nhỏ, lộ xương mũi.
– Mũi cong lên như móc câu hoặc quặp xuống như mỏ chim, chóp mũi nhọn.

Mũi phú quý

– Mũi to, đầy, cánh mũi rõ và dày.
– Mũi cao, Sơn Căn nở gần Ấn Đường, lỗ mũi rộng, chóp mũi tròn đầy.

Mũi bần tiện

– Mũi có nhiều lằn ngang dọc, thân mũi gầy, chóp mũi nhọn.
– Mũi quá lớn và lộ.
– Mũi quá nhỏ và cánh mũi quá dày.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mũi biết tính cách và vận mệnh –

Giải mã những giấc mơ nghề nghiệp –

Nếu bạn đã từng có những giấc mơ liên quan đến công việc, bạn không phải là người duy nhất. Mỗi giấc mơ đều có những ám chỉ riêng, liệu bạn đã biết cách giải mã giấc mơ? Theo một khảo sát tiến hành với 1.000 nhân viên, 80% phái nữ và 60% nam giới có
Giải mã những giấc mơ nghề nghiệp –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã những giấc mơ nghề nghiệp –

Chọn giường ngủ cần chú ý những gì –

Giường là đồ vật vô cùng quan trọng trong cả cuộc đời con người, con người có khoảng 1/3 thời gian gắn bó với giường, cho nên việc chọn được một chiếc giường ngủ tốt sẽ rất quan trọng đối với sức khoẻ. Khi chọn giường cần chú ý những vấn đề sau: Thứ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giường là đồ vật vô cùng quan trọng trong cả cuộc đời con người, con người có khoảng 1/3 thời gian gắn bó với giường, cho nên việc chọn được một chiếc giường ngủ tốt sẽ rất quan trọng đối với sức khoẻ. Khi chọn giường cần chú ý những vấn đề sau:
Thứ nhất, tránh giường quá cao. Giường quá cao tuy sạch sẽ và sang trọng nhưng nó dễ gây hại cho người sử dụng, đặc biệt là với người già, giường quá cao lên xuống khó khăn, đêm thức dậy dễ bị ngã.
Hat là tránh giường quá thấp. Giường quá thấp tuy có thể thuận tiện cho việc lên xuống nhưng thông gió cho giường lại kém, hơn nữa giường thấp sẽ dễ tiếp xúc và hút khí ẩm từ nền nhà lên gây bệnh tật cho cơ thể.

thiet-ke-thi-cong-noi-that-41
Ba là tránh đệm giường quá mềm. Giấc ngủ có ngon hay không chủ yếu phụ thuộc vào độ cứng mềm của đệm giường. Theo phân tích, khi người nằm ngửa, độ cong gập của xương sống lưng ở khoảng 2~3cm là thích hợp nhất, độ cong gập không phù hợp vừa ảnh hưởng đến giấc ngủ vừa ảnh hưởng đến sự phát triển hình dáng cơ thể. Đệm giường tốt là phải có đủ các đặc điểm là hợp với trọng lượng các bộ phận cơ thể, tính thấu khí tốt, chống được ẩm và giữ được nhiệt.
Đệm trải giường quá mềm sẽ làm tăng độ cong gập sinh lý bình thường của xương sống lưng, làm cho xương phát triển biến dạng mà đặc biệt ở người trẻ tuổi, khi cơ thể còn chưa phát triển hoàn chỉnh, càng phải tránh dùng đệm giường quá mềm, nên chọn dùng đệm cứng một chút.
Bốn là tránh đệm quá cứng. Đệm giường quá mềm là không tốt nhưng quá cứng cũng không tốt cho cơ thể. Đệm quá cứng sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, không những bất lợi cho việc làm tiêu giảm mệt mỏi, mà trái lại còn gây mệt mỏi hơn.

Năm là tránh giường quá hẹp. Mặt giường nằm phải có độ rộng thích hợp, giường đơn rộng trên 70cm là hợp lý. Giường quá nhỏ tuy tiết kiệm được không gian nhưng sẽ làm cho người ngủ cảm thấy gò bó, khó chịu, mục đích nghỉ sẽ không đạt được. Hơn nữa giường hẹp khi ngủ rất dễ bị ngã.
Sáu là tránh giường quá ngắn. Yêu cầu đầu tiên đối với giường ngủ là phải đủ kích thước, phải đủ độ rộng và độ dài cần thiết. Người cao nằm giường ngắn, người béo nằm giường hẹp sẽ thấy gò bó khó chịu. Theo ý kiến các chuyên gia, ban đêm khi ngủ con người thường phải trở mình hơn 20 lần, giường ngủ nhỏ sẽ không có lợi cho sự co duỗi cơ thể, gây mỏi mệt sau khi ngủ dậy. Thông thường, chiều dài giường ngủ phải hơn chiều cao cơ thể 15cm, chiều rộng thích hợp là khi nằm thắng người đọc theo giường, hai lòng bàn tay đặt sau gáy cổ, hai khuỷu tay trải ra vẫn nằm gọn trong lòng giường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn giường ngủ cần chú ý những gì –

Chuẩn bị mâm cơm tất niên cuối năm như thế nào?

Những năm gần đây nhiều gia đình có xu hướng làm tất niên sớm hơn, luân phiên trong vài ngày trước Tết để có thể đến được nhà nhau hoặc có kế hoạch đi du lịch.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về cơ bản, tại gia đình vào ngày 30 Tết cần chuẩn bị hai mâm, một mâm cúng tất niên và một mâm cơm tất niên  là để ăn tối, còn một mâm khác chuẩn bị cho cúng giao thừa.

Trong mâm cơm cúng tất niên phải có món măng khô nấu chân giò, món bóng (bóng thả, bóng nấu, bóng xào thập cẩm, tuỳ các gia đình lựa chọn), món mọc, món gà luộc, món giò lụa (hoặc các loại giò khác như giò gà, giò bò, giò thủ), món nem, món nộm, các món xào; nhà khá giả hơn thì có món gà hầm bào ngư, món vây cá, bong bóng cá nấu; trên mâm cơm cúng còn có món dưa hành, dưa góp…

chuan-bi-mam-com-tat-nien-cuoi-nam-1

Mâm cỗ phải có bánh chưng, xôi, chè. Xôi gấc là loại xôi hầu như nhà nào cũng có, nếu không kịp làm xôi gấc, vì nấu xôi gấc rất cầu kỳ, thì phải có xôi vò; chè kho là loại chè đặc biệt, khó nấu ngon nếu người nội trợ vụng, nhưng biết cách nấu thì ăn vừa thơm, vừa bùi, lại để được lâu, không hỏng, người miền Nam hay làm để cúng tất niên và ăn suốt ngững ngày Tết.

Những thứ cần thiết nhất cho mâm cỗ ngày Tết nhiều lắm. Trước hết măng khô, mộc nhĩ, nấm hương, miến, bóng, hành, tỏi, củ cải khô… là những thứ để dành được đến Tết, không sợ bị hỏng mốc, các bà, các cô mua trước, cất vào chạn.


Họ chọn kỹ lắm. Măng lưỡi lợn, miếng măng phải dầy, mịn, sạch, không có xơ, nhìn vào nuột nà, không tối sẫm nhưng cũng không trắng nhởn vì sợ măng không phơi được kỹ dễ bị nát, hoặc đen quá thì ngâm lâu lắm, lại phải luộc nhiều lần miếng măng mới trắng vàng được. Miếng măng phải làm sao khi ngâm khoảng ba, bốn ngày thì mềm nhưng không nát, trắng và nuột trông giống hình cái lưỡi lợn.

Chọn mua được măng rồi, lại tìm đến món miến. Chọn miến cũng phải tinh mới chọn được loại miến ngon làm từ đậu xanh, dây miến phải săn, dai và trắng đục. Chọn bóng cũng phải tìm những miếng bóng nở đều, trắng vừa phải, vì trắng quá sợ miếng bóng bị hồ, tẩy, ăn không giòn mà lại bở. Các món nấu thường có hạt sen. Vì Tết không có hạt sen tươi nên phải mua hạt sen khô. Chọn hạt sen cũng phải nhìn kỹ, loại nào trắng, hạt mẩy đều thường từ mùa trước đã được phơi kỹ, khô nhưng không quá cứng.

Chọn nấm hương cũng vậy, cái nấm to vừa phải, màu nâu tươi trên mặt nấm, nhưng mặt dưới của nấm lại phải có màu hơi sáng và tươi hơn, cuống nấm được cắt sát, sạch, cầm mấy cái nấm hương đã thấy sực nức mùi thơm. Còn mộc nhĩ phải chọn những loại có cánh dầy đều, không đen quá, không trắng quá và sạch để khi ngâm nước, mộc nhĩ nở to trông như tai mèo, màu nâu sáng.

Những gia đình giàu có một chút, trong mâm cỗ tất niên có những món ăn quý hiếm và đắt đỏ như bào ngư, vây cá, bong bóng cá… thì họ càng phải chọn kỹ càng hơn. Ngay bánh đa để gói nem phải dai, mịn nhưng mỏng, gói không bị vỡ, rán lên vừa giòn vừa thơm.

Gạo để gói bánh chưng được chọn kỹ càng từng hạt, thường là nếp cái hoa vàng. Hạt gạo tròn, căng mẩy đều chằm chặp từng hạt. Gạo tẻ dùng để nấu cơm cúng thường là gạo tám xoan, tám thơm hay là thứ gạo nào ngon nhất của gia đình có được sử dụng để nấu cơm cúng.

Mâm cỗ còn phải có các loại rau để xào, nấu, làm gia vị, món nào có loại rau tương ứng với món đấy. Những loại rau cần thiết nhất là su hào, cà rốt, súp lơ, hành củ tươi, xà lách, mùi ta, mùi tàu, húng Láng và rau thơm các loại…

Cách chọn rau cũng cầu kỳ, rau phải tươi. Ví như hành tươi phải là hành bánh tẻ vừa ngọt vừa ngon; su hào không to quá, trên củ như còn phủ một lớp phấn trắng, lá to và dày mới non; súp lơ phải trắng phải dầy đều, nếu xanh thì hoa lơ phải có màu xanh sẫm, nhánh đều chằn chặn, mướt và dày.

Cà rốt củ phải thon, cuống nhỏ, màu đỏ. Rau thơm cần nhất là rau mùi vì hầu như món nào cũng dùng loại rau thơm này. Mùi phải là mùi do làng Láng trồng, nhìn vào cách bó rau mùi có thể nhận được mùi Láng, mùi ngắn vừa phải, từng cuống, nhánh mùi không quá to hoặc không quá mảnh. Lại nữa, rau thơm để ăn với xà lách không thể thiếu húng Láng, vừa thơm, vừa có hương vị riêng rất đặc biệt. Còn nhiều loại rau khác nữa, tuỳ khẩu vị của các gia đình mà các bà nội trợ phải mua, rau tươi để được hai ba ngày (vì trước đây rất ít nhà có tủ lạnh).

Các loại thực phẩm được lựa chọn cho bữa cúng tất niên được để riêng ra. Có bao nhiều người đến dùng bữa sẽ cần bao nhiều nguyên liệu là đủ, người nội trợ phải nhẩm tính được.

Khi chế biến thì măng cắt từng miếng dày, to vừa phải, đều nhau, không được vụn nát. Măng phải được xào kỹ trước với mắm muối cho ngấm. Chân giò ninh măng cũng được chế biến, phần xương được chặt to, phù hợp với bát múc măng và miếng măng, được xào qua cho ngấm mắm muối rồi ninh với măng.

Riêng phần thịt của chân giò được cuộn đều cho vào nồi măng, vừa đủ mềm thì bỏ ra trước, nguội thì cắt đặt lên bát măng, miếng thịt phải cân đối với phần xương và miếng măng.Hành củ tươi được trần xanh mướt để sẵn ở bát và được lấy ra vài nhánh đặt trên cùng của bát măng, khi xong mọi thứ, chuẩn bị đưa vào mâm cúng mới chan nước măng.

Món gà luộc ngay khi sơ chế, gà được làm bằng nước nóng già gần 100 độ nếu là gà non để gà khỏi bị trầy da. Phải dùng muối và gừng giã nhỏ để xát vào da gà sau khi đã làm sạch, chờ vài phút mới rửa sạch để gà khỏi tanh. Khi luộc phải cho gừng hoặc hành khô nướng để thịt gà thơm. Muốn gà mọng vàng, không bị toạc da thì phải cho gà vào nước ấm, đun sôi, vớt bọt rồi để lửa nhỏ một lúc rồi tắt lửa đi, khoảng 5, 7 phút lại đun sôi, nhỏ lửa, gà vừa chín thì tắt lửa đi và ngâm khoảng 10 phút hãy vớt gà, gà sẽ không bị lòng đào.

Món bóng cũng có nhiều cách nấu, nếu thả bóng, nấu bóng, xào bóng thì các bước tiến hành khác nhau. Nước dùng để nấu bóng và thả bóng phải khác nhau, ngọt, người ta hay dùng tôm nõn cho vào nước dùng cho ngọt nước, miếng bóng được cắt hình thoi, to vừa phải, phải tẩy gừng, ướp hành khô, nước mắm vừa đủ cho ngấm. Các loại rau dùng để nấu bóng như xu hào, cà rốt, phải được cắt tỉa đẹp mắt nhưng hình dáng khác nhau theo món định nấu.

Riêng món chè kho thì đỗ xanh phải xanh lòng, được chọn từng hạt, xay và đãi sạch phơi khô và rang chín, xay thật nhỏ, mịn rồi mới nấu, chè thơm, ngon, để được lâu.

Chiếc mâm được chọn để bầy cúng trên giường thờ (tủ thờ) phải là mâm đồng, được chạm trổ rất công phu, chỉ có ngày Tết mới dùng để đặt các món ăn khi cúng. Khi thức ăn được bầy lên mâm, thường là mỗi thứ có hai bát, hai đĩa, chủ yếu là gà luộc, giò lụa, mọc nấu, măng lưỡi lợn nấu với chân giò, nem rán, bóng nấu hoặc xào, một món xào khác như món hạnh nhân, dưa hành, bánh chưng, cơm cúng (hai bát mỗi bát bằng một xới đũa cả, một bát úp), một quả trứng luộc. Trên mâm còn có một chút lễ bằng tiền vàng giấy mang tính tượng trưng là chính chứ không dùng nhiều như bây giờ.

Chiều ba mươi, con cháu tề tựu đông đủ, quần áo chỉnh tề. Sau khi người ông hoặc người cha đọc văn khấn tổ tiên, lần lượt các con cháu đến vái lễ trước mâm cơm cúng. Mọi người trân trọng mời tổ tiên về ăn Tết và mong các cụ cho năm mới mọi sự tốt lành.

(Theo Phụ Nữ )


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuẩn bị mâm cơm tất niên cuối năm như thế nào?

Linh thiêng ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10 tháng 3 Âm lịch

Giỗ tổ Hùng Vương là một ngày Quốc lễ lớn của người Việt Nam. Đây là ngày lễ lớn của dân tộc Kinh tưởng nhớ tới công lao dựng nước và giữ nước của các vua Hùng.
Linh thiêng ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10 tháng 3 Âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Giỗ tổ Hùng Vương hay lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch hàng năm tại Đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Linh thieng ngay Gio to Hung Vuong 10 thang 3 Am lich hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
 
Truyền thuyết xa xưa kể rằng, tổ phụ Lạc Long Quân cùng tổ mẫu Âu Cơ sinh ra trăm trứng nở trăm con. 50 người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên non và người con cả được truyền ngôi, lấy hiệu là Hùng Vương, là người sáng lập ra họ Hồng Bàng.
 
Trải qua 18 đời Vua Hùng, mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước, đánh giặc và dựng xây, đền Hùng đã trở thành biểu tượng của tinh thần dân tộc, là cội nguồn của sức mạnh, niềm tin, chói sáng của một nền văn hóa.
 
Lễ hội đền Hùng có đặc thù là phần lễ nặng hơn phần hội. Tâm tưởng người về dự hội là hướng về tổ tiên, cội nguồn với sự tôn kính và lòng biết ơn sâu sắc.
 
41 làng xã thuộc tỉnh Vĩnh Phú (nay là Phú Thọ) tham gia rước kiệu có bày lễ vật, đi kèm có phường bát âm tấu nhạc, cờ quạt, bát bửu, lọng che cùng chiêng trống. Những làng ở xa thường phải rước 2-3 ngày mới tới.
 
Xưa kia, việc cúng tổ cử hành vào ngày 12 tháng 3 (âm lịch) hàng năm. Thường khi con cháu ở xa về làm giỗ trước 1 ngày, vào ngày 11 tháng 3 (âm lịch)... Đến thời nhà Nguyễn định lệ 5 năm mở hội lớn 1 lần (vào các năm thứ 5 và 10 của các thập kỷ), có quan triều đình về cúng tế cùng quan hàng tỉnh và người chủ tế địa phương cúng vào ngày 10 tháng 3 (âm lịch). Do đó ngày giỗ tổ sau này mới là ngày 10 tháng 3 (âm lịch) hàng năm.
 
Những năm hội chính thì phần lễ gồm phần tế lễ của triều đình sau đó là phần lễ của dân. Có 41 làng được rước kiệu từ đình làng mình tới đền Hùng. Đó là những cuộc hành lễ thể hiện tính tâm linh và nhân văn sâu sắc. Các kiệu đều sơn son thếp vàng, chạm trổ tinh vi, được rước đi trong không khí vừa trang nghiêm vừa vui vẻ với sự tham gia của các thành phần chức sắc và dân chúng trong tiếng chiêng, trống, nhạc bát âm rộn rã một vùng.
 
Phần hội gồm các trò chơi dân gian như đánh vật, đu tiên, ném còn, cờ người, bắn cung nỏ... và đặc biệt là các đêm hát xoan, hát ghẹo - 2 làn điệu dân ca độc đáo của vùng đất này.

Linh thieng ngay Gio to Hung Vuong 10 thang 3 Am lich hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Ý nghĩa của ngày 10 tháng 3

Theo Dịch học:   - Số 3 trong tháng 3 giỗ tổ là số của Địa chi   - Số 10 trong ngày 10 là số của Thiên can.   Tháng 3 âm lịch là tháng Thìn theo lịch nhà Hạ, Thìn là con rồng, Hoa ngữ đọc là LUNG, âm Hán Việt là LONG, Lung và Long là đồng âm của LANG, chính vì điều này con Rồng được dùng tượng trưng cho Vua.   - Năm là số trung cung của Hà-Lạc nơi điều hòa ngũ hành nên được dùng chỉ thủ lãnh, vua, người cầm đầu,   - Trong tiếng Việt: năm hay lăm → lang   Ngôn ngữ Thái và Mường hiện nay từ lang cũng có nghĩa là Thủ lãnh, người cầm đầu.   - Tóm lại: ý nghĩa của số 3 –Thìn chính là Lang là vua.   - Số 10 là can KỶ; đi hết 1 vòng trở về khởi đầu là Kỷ, nên ngày KỶ cũng là Kỵ, ngày KỴ tức ngày Giỗ.   - Số 10 và số 3 căn cứ trên 2 hệ Can - Chi theo Dịch học họ HÙNG giải mã ra là: KỴ LONG ý tứ rất rõ ràng nghĩa là ngày GIỖ VUA.   Vua ở đây là vua tổ như đã trình bày ở trên, ngày giỗ của vua tổ cũng chính là ngày lên ngôi của vua đầu tiên, ngày khởi đầu của vương triều thứ nhất, ngày bắt đầu của Lịch sử quốc gia.
 
Vào năm 1917 dưới triều vua Khải Định, Bộ Lễ chính thức gửi công văn ghi ngày 25 Tháng 7 phái quan hàng tỉnh của tỉnh Phú Thọ lấy ngày mồng 10 Tháng 3 âm lịch thì cử hành "quốc tế" hàng năm, tức là sức cho các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặttriều đình Huế cúng tế. Ngày 10 Tháng 3 từ đó được dùng cho toàn quốc. Khi nền quân chủ cáo chung thì ngày Giỗ Tổ Hùng Vương vẫn được Việt Nam Cộng hòa công nhận là ngày nghỉ lễ chính thức cho đến năm 1975.
 
Đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì năm 2007 mới chính thức quy định ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
 
UNESCO đã công nhận "Tín ngưỡng thờ cúng vua Hùng" là "kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại đại diện của nhân loại".
 
Có thể nói ngày 10 tháng 3 hàng năm là ngày duy nhất có được của toàn thể người Việt mà sự hân hoan tự nhiên phát ra từ đáy lòng, là ngày giờ linh thiêng khiến giữa tất cả người Việt với nhau thực sự không có sự ngăn cách nào dù mong manh nhất.
 
=> Xem Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com

TH.

Lễ hội đền Hai Bà Trưng - nhân dân Đồng Nhân tưng bừng ngày hội Lễ hội Yên Tử - Hành hương lễ Phật, du xuân may mắn Tưng bừng lễ hội Lồng Tồng – Giá trị văn hóa giàu bản sắc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Linh thiêng ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10 tháng 3 Âm lịch

Tìm hiểu về nghĩa các con số từ 1 đến 9

Những con số xung quanh mang bạn ý nghĩa gì, bạn muốn tìm hiểu về ý nghĩa các con số từ 1 đến 9. Dưới đây, Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn ý nghĩa của các con số từ 0 đến 9.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những con số xung quanh mang bạn ý nghĩa gì, bạn muốn tìm hiểu về ý nghĩa các con số từ 1 đến 9. Dưới đây, Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn ý nghĩa của các con số từ 0 đến 9.  

Với mỗi con số lại mang một ý nghĩa khác nhau, không lẫn lộn vào nhau và có vị trí, chỗ đứng riêng trong dãy số. Con số nào cũng quan trọng, con số nào cũng có hai mặt tốt và xấu. Cùng nhau tìm hiểu xem ý nghĩa của số 1, ý nghĩa của số 2 ,...  hay số 3 có ý nghĩa gì, số 9 có ý nghĩa gì?

Số 3 có ý nghĩa gì? ý nghĩa các con số từ 1 đến 9

Ý nghĩa của số 1:

Số 1 là con số đứng đầu dãy số nguyên dương, là con số bắt đầu, con số đầu tiên trong dãy số. Vậy nên Ý nghĩa số 1 là: 

ý nghĩa số 1

Hình 1: Ý nghĩa số 1

Ý nghĩa của số 2 và Ý nghĩa của số 3:

Ý nghĩa số 2 thường chỉ cặp đôi, hai sự vật tương đồng nhau, song song.

Ý nghĩa số 2

Hình 2: Ý nghĩa số 2 và ý nghĩa số 3

Ý nghĩa của số 4:

Ý nghĩa số 4

Hình 3: Ý nghĩa số 4

 

Số 5 có ý nghĩa gì:

Ý nghĩa số 5

Hình 4: Ý nghĩa số 5

Số 6 có ý nghĩa gì? và ý nghĩa con số 8

Ý nghĩa số 6 và ý nghĩa số 8

Hình 5: Ý nghĩa số 6 và ý nghĩa số 8

Số 7 có ý nghĩa gì và ý nghĩa con số 9:

Số 7 có ý nghĩa gì và ý nghĩa con số 9:

Hình 6: Số 7 có ý nghĩa gì và ý nghĩa con số 9

Trên đây là tổng hợp ý nghĩa những con số từ 0 đến 9. Bạn có thể tìm hiểu thêm những ý nghĩa khác về các con số từ 0 đến 9. Với mỗi phương diện, mỗi quan niệm thì có những cách hiểu khác nhau. Mỗi con số đều có hai mặt tốt và xấu. Vì vậy, với bài viết ý nghĩa các con số từ 0 đến 9 của chúng tôi hẳn còn chút thiếu sót. Bạn đọc có thể góp ý tại thư viện xem bói để bài viết được đầy đủ nhất.

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về nghĩa các con số từ 1 đến 9

Sao Thất Sát

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Kim Loại: Quyền Tinh, Dũng Tinh Đặc Tính: Uy quyền, sát phạt Tên gọi tắt thường gặp:...
Sao Thất Sát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: DươngHành: KimLoại: Quyền Tinh, Dũng TinhĐặc Tính: Uy quyền, sát phạtTên gọi tắt thường gặp: Sát
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 7 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Vượng địa ở các cung Tỵ, Hợi.
  • Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
  • Hãm địa ở các cung Mão, Dậu, Thìn, Tuất.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Sao Thất Sát dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu, da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi.
Tính Tình
Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, vì là sao võ nên người can đảm, uy dũng, có oai phong, tánh nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang. Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến.
Sao Thất Sát ở cung hãm địa cũng là người can đảm có oai phong, tánh nóng nhưng rất thâm, đôi khi độc ác, tàn nhẫn, mưu sâu, có óc độc tài, nhiều thủ đoạn, cô độc.
Tài Lộc Phúc Thọ
Sao Thất Sát đắc địa: Được hưởng phú quý. Nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần, Thân thì rất phú quý. Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm.
Người nữ thì tài giỏi, can trường đảm lược, được phú quý. Nhưng sao Thất Sát không mấy tương hợp với phụ nữ, cho nên dù đắc địa thì cũng gặp nhiều bất hạnh trong gia đạo như: muộn đường hôn phối, hay hình khắc, chia ly...
Sao Thất Sát nếu gặp sao xấu và nhất là sát tinh, dù đắc địa cũng đưa đến nhiều nghịch cảnh như:
  • Có nhiều bệnh tật.
  • Thường bị tai nạn khủng khiếp vì súng đạn.
  • Thường bị bắt bớ, hình tù.
  • Giàu sang cũng không bền.
  • Có giàu sang cũng giảm thọ.
Tóm lại, sao Thất Sát dù đắc địa cũng không đảm bảo công danh, tài lộc hay phúc thọ dồi dào hoặc lâu dài hoặc vẹn toàn nếu gặp phải hung sát tinh khác. Đặc tính của sao này là uy dũng, nhưng cũng hàm chứa nhiều bất lợi, hiểm nguy ẩn tàng.
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thất Sát hãm địa, hoặc Thất Sát gặp sao xấu và nhất là sát tinh. Thường gây bất lợi về công danh, tài lộc, phúc thọ như:
- Cô độc, khốn khó, phiêu bạt nơi xa quê hương, bệnh nan y, bị ngục tù, bị tai nạn khủng khiếp, yểu tử.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Phú quý, uy quyền. (Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua).
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh Ất, Kỷ, Âm: về nam là anh hùng quán thế, can đảm, thao lược.
  • Thất Sát, Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu: Liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫm liệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thất Sát, LiêmTrinh ở Sửu, Mùi: Chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cộ hay vì dao súng.
  • Thất Sát hãm địa (hay Phá Quân hãm địa): Tha phương lập nghiệp, làm nghề nhưng không tinh thục.
  • Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, nữ ở cung Mệnh tuổi Tân, Đinh gặp Văn Xương: Góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng.
  • Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình, Đà, Linh, Hỏa): Bị tật, chết trận.
  • Thất Sát, Kình ở Ngọ: Chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ.
  • Thất Sát ở cung Thân: Yểu.
  • Thất Sát hãm gặp Hỏa Kình: Nghèo, làm nghề sát sinh.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phụ Mẫu
Có sao Thất Sát ở Cung Phụ Mẫu thì bao giờ cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau.
  • Thất Sát tại Dần, Thân: Cha mẹ quý hiển, sống lâu.
  • Thất Sát tại Tỵ, Ngọ: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một hai thân.
  • Thất Sát tại Thìn, Tuất: Cha mẹ túng thiếu, vất vả. Gia đình ly tán.
  • Thất Sát, Liêm Trinh tại Sửu, Mùi: Cha mẹ nghèo khổ, xung khắc, khó sống chung với con cái.
  • Thất Sát, Tử Vi tại Tỵ, Hợi: Cha mẹ phú quý nhưng bất hòa. Con thường không hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán.
  • Thất Sát, Vũ Khúc tại Mão, Dậu: Cha mẹ vất vả hay mắc tai ương. Nếu không cũng phải mang tật bệnh, hay đau yếu.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phúc Đức
  • Ở Triều đẩu và Ngưỡng đẩu: Đắc phúc nhưng phải ly hương lập nghiệp. Họ hàng khá giả về võ nghiệp, nhưng ly tán nếu ở Tý, Ngọ.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương.
  • Thất Sát, Liêm Trinh hay Thất Sát, Vũ Khúc hay Thất Sát ở Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt, xa gia đình, xa họ hàng, lao tâm khổ trí, họ hàng ly tán, nghèo.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Điền Trạch
Sao Thất Sát đóng trong cung Điền Trạch thường gây bất lợi về điền sản, hoặc chậm có của, hoặc không có di sản, không hưởng di sản, hoặc phải bán điền sản, hoặc phải bị mất điền sản (truất hữu), hoặc phải tự lập mới khá.
  • Sao Thất Sát tại Dần, Thân: Ít di sản. Nếu tự lập mới dồi dào.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Mua vô bán ra thất thường, phá di sản; tự lập thì mới bền vững, tạo lập nhiều nơi.
  • Thất Sát, Tử Vi: Di sản nhiều nhưng phá sản.
  • Thất Sát, Liêm Trinh: Chậm điền sản, vất vả buổi đầu. Sau về già mới có nhà cửa.
  • Thất Sát, Vũ Khúc, hay Thất Sát ở Thìn Tuất: Không điền sản, rất ít điền sản, nhà nhỏ lúc về già.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Quan Lộc
  • Sao Thất Sát tại tại Dần, Thân: Có uy quyền, thành công trong những việc khó khăn, khắc phục được nhiều trở ngại, tuổi trẻ tuy có trở ngại chút ít, hoặc phải thay đổi, nhưng lớn tuổi thì lại thành công, có sự nghiệp, được người nể trọng, có tay nghề khéo, hoặc có thú vui, thưởng thức đặc biệt.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Có nhiều tài năng, nhiều ngành nghề, nhưng thường hay gặp trở ngại, may rủi đi liền nhau.
  • Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Công danh dễ gặp rủi ro không lâu dài, hay gặp tai ương, nay đây mai đó.
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng không bền.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Càng lớn tuổi thì công danh càng lớn, có uy quyền.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Thiên Di
  • Sao Thất Sát tại Dần, Thân hoặc Tử Vi đồng cung: Hay gặp quý nhân giúp đỡ, được nhiều người tôn phục, kính nể, ở gần các nhân vật quyền thế.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Được nhiều người người nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền quý nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Được người tin phục, nhưng hay bị nạn, bị nạn chết ở xa nhà.
  • Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.
  • Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Ra ngoài bất lợi, chết xa nhà.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tật Ách
Thất Sát vốn là một hung tinh dù đắc địa mà đóng ở Tật Ách thường gây bất lợi. Có Thất Sát ở Cung Tật Ách, thì lúc nhỏ hay đau yếu, ăn uống kém.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Bộ máy tiêu hóa xấu, thường bị trĩ, nếu không thì chân tay bị thương tích.
  • Thất Sát, Không Kiếp: Bị ho lao, phổi yếu, sưng phổi có mủ.
  • Thất Sát, Hóa Kỵ, Đà La: Bệnh tật ở tay chân.
  • Thất Sát đi vơí Hao, Mộc, Kỵ: Bệnh ung thư.
Tùy theo Thất Sát đi với bộ phận cơ thể nào thì nơi đó bị bệnh tật. Mức độ nặng nhẹ còn tùy sự hội tụ với sát hung tinh khác.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tài Bạch
  • Thất Sát ở Dần, Thân: Kiếm tiền dễ dàng nhất từ trung niên trở đi.
  • Thất Sát ở Tý, Ngọ: Tiền bạc thất thường, hoạch tài.
  • Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Dễ kiếm tiền, dễ làm giàu.
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Tiền bạc thất thường, khi có khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên lập nghiệp được, nhưng tự lực, vất vả buổi đầu.
  • Thất Sát ở Thìn, Tuất: Tiền bạc tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tử Tức
Sao Thất Sát ở Cung Tử Tức luôn là sự bất lợi về đường con cái, vì hiếm con, hoặc vì con chết, con khó nuôi, có ám tật, muộn con, con bệnh tật, xa con. Nếu không như vậy thì có con hai dòng, con nuôi, con lai. Trừ phi ở Dần, Thân: thì được ba con, khá giả, quý tử.
  • Thất Sát tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mới có hai con.
  • Thất Sát tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con.
  • Tử Vi đồng cung: nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. Về sau thường xa cha mẹ.
  • Liêm Trinh đồng cung: sinh nhiều nuôi ít, rất hiếm con.
  • Vũ Khúc đồng cung: cô đơn, hiếm con.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phu Thê
Có bốn vị trí rất hay cho Thất Sát. Đó là bốn cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. Ở Dần, Thân, gọi là Thất Sát triều đẩu, ở Tý Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đầu. Bốn vị trí này bảo đảm phú quý tột bậc.
Sao Thất Sát ở Cung Phu Thê thì người hôn phối thường là con trưởng, đoạt trưởng, lấy người khác chủng tộc, hoặc có sự chắp nối. Hạnh phúc gia đình ít khi được trọn vẹn, hay bất hòa, xung đột, hoặc phải có sự xa cách một thời gian mới sống chung, tái hợp. Nếu không như vậy thì số cô độc, góa bụa, người hôn phối hay gặp tai nạn, có ám tật.
  • Sao Thất Sát ở Dần, Thân: nên muộn đường hôn phối. Vợ hay chồng đều có tài năng, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy.
  • Sao Thất Sát ở Tý, Ngọ: Vợ hay chồng tuy có danh giá nhưng hay khắc khẩu, dễ chia tay. Nên muộn lập gia đình mới tránh được.
  • Sao Thất Sát ở Thìn, Tuất: Hôn nhân hay gặp trắc trở, khó khăn, hoặc dễ chia tay, nhiều lần lập gia đình.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quý. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc.
  • Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên hai vợ chồng đều có khả năng lập nghiệp được, nhưng phải tự lực, vất vả buổi đầu.
  • Thất Sát, Liêm Trinh: Thường không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.
  • Thất Sát, Hóa Quyền: Người hôn phối có bản lĩnh, uy quyền, hoặc có danh giá mà mình phải nể, đôi khi có óc độc tài, chuyên quyền, nóng tánh, khó tánh.
Thất Sát Khi Vào Các Hạn
Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu (Dần, Thân), Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo. Gặp sát hay hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn.
  • Thất Sát, Liêm Trinh, HỏaTinh: Cháy nhà (nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn).
  • Thất Sát Kình Hình ở Ngọ: Ở tù, chết.
  • Thất Sát Hình Phù Hổ: Ở tù, âu sầu.
  • Thất Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà: Bị kiện tù, chết (nếu đại hạn xấu).
  • Thất Sát, Hao: Đau nặng.
  • Thất Sát, Hóa Kỵ: Bị bệnh, hay mang tiếng xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thất Sát

Sao Liêm Trinh

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Tính: Âm Hành: Hỏa Loại: Quyền Tinh, Đào Hoa Tinh, Tù Tinh Đặc Tính: Uy quyền, quyền lực, hình ngục T...
Sao Liêm Trinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Bắc Đẩu TinhTính: ÂmHành: HỏaLoại: Quyền Tinh, Đào Hoa Tinh, Tù TinhĐặc Tính: Uy quyền, quyền lực, hình ngục
Tên gọi tắt thường gặp: Liêm

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 6 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

- Thuộc Bộ (Cách) Sát Phá Liêm Tham.- Có thêm sao chính tinh trong cùng một cung, nên gọi là 2 sao đồng cung.- Trường hợp lá số mẫu này là sao Liêm Trinh đồng cung với sao Thất Sát (gọi tắt là Liêm Sát đồng cung) tại Cung Huynh Đệ.- Đây là 2 sao quan trọng nhất đối với tất cả các sao khác đóng trong cùng một cung.- Sao Liêm Trinh khi tọa thủ trong các Cung Tý, Cung Dần, Cung Thìn, Cung Ngọ, Cung Thân, Cung Tuất là các Cung Dương thì thuộc bộ hay cách Tử Phủ Vũ Tướng.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất.
  • Vượng địa ở các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân.
  • Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
  • Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi, Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Liêm Trinh miếu, vượng, đắc hay hãm địa thì thân hình cao lớn, xương to và lộ, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi nhuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm, lộ hầu.
Tính Tình
Sao Liêm Trinh nếu ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa thì có tính liêm khiết, thẳng thắng, đôi khi nóng nảy, cứng cỏi, đứng đắn và sáng sủa, đẹp đẽ, minh mẫn, tài giỏi, quả quyết, thanh cao, can đảm, cương quyết, được hưởng phú quý và có tuổi thọ.
Ngoài ra sao Liêm Trinh còn có thêm đặc tính như sao Đào Hoa, đẹp người, đẹp nết, có tinh thần nghệ sĩ, phong lưu khoái lạc mà vẫn giữ được sự nghiêm túc, nhưng vẫn có sức thu hút đối với người khác. Còn đối với người nữ có sao Liêm Trinh ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người nghiêm nghị, đoan chính, thanh cao, đảm đang, thông minh, tài giỏi.
Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì có óc kinh doanh, khéo tay, giỏi về tài gia công chế biến, tính nóng nảy, ngoan cố, ương ngạnh, thích đua chen, tính toán, thủ đoạn. Có vị giác đặc biệt, thích ăn ngon mặc đẹp, nên còn có năng khiếu về thủ công.
Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ
Sao Liêm Trinh đắc địa thì hưởng ương sự được phú quý và thọ. Đặc biệt có tài kiêm nhiếp cả văn võ, rất thao lược và quyền biến. Nếu được thêm Xương Khúc đồng cung thì là bậc anh hùng.
Những Bộ Sao Tốt
  • Liêm Trinh, Thiên Tướng: Dũng mãnh, oai quyền, danh giá, thường là quân nhân. Thiên Tướng đi với Liêm Trinh rất lợi vì có tác dụng khắc chế nóng tính của sao Liêm Trinh.
  • Liêm Trinh, Hồng Loan, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc: Mưu sĩ giỏi, đắc dụng.
  • Liêm Trinh, Văn Xương, Văn Khúc: Có tài thao lược, quyền biến.
  • Liêm Trinh, Thiên Hình đắc địa: Quan võ giỏi, thẩm phán sắc. Nhưng cách này rất dễ bị hình tù vì cả hai sao đều cũ về tù tội.
Những Bộ Sao Xấu
  • Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa Tinh hãm địa: Tự tử, trong đời chắc chắn có lần tự tử.
  • Liêm Trinh, Phá Quân, Hóa Kỵ, Tham Lang: Chết cháy.
  • Liêm Trinh, Địa Kiếp, Kình Dương ở Mão, Dậu: Bị hình tù, bị ám sát (cũng như Liêm, Kình, Đá, Hỏa, Linh).
  • Liêm Trinh, Địa Kiếp ở Tỵ, Hợi: Tự ải trong tù.
Những bộ sao nói trên có ý nghĩa tương tự nhau. Tất cả đều báo hiệu sự tự tử, tai nạn đau thương, và ngục tù; không bị nạn này tất phải bị nạn kia. Cho nên Liêm Trinh là một sao tối nguy hiểm nếu đi với sát tinh mà thiếu sao giải.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Phụ Mẫu
  • Sao Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Cha mẹ nghèo nhưng có đức. Sớm xa cách hai thân. Làm con nuôi họ khác mới tránh được hình khắc.
  • Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: Cha mẹ giàu có, nhưng bất hòa. Con cái thường không hợp tánh với cha mẹ.
  • Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Cha mẹ khá giả.
  • Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: cha mẹ vất vả, hay gặp tai nạn, con cái thường sống xa cách, hoặc lúc nhỏ đã ở nhờ nhà người khác.
  • Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể chung sống được với nhau.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Điền Trạch
  • Sao Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Gặp nhiều trở ngại trong việc tạo dựng cơ nghiệp, hay phá tán. Ông cha để lại nhà đất cũng không được hưởng.
  • Liêm Phủ đồng cung: Được hưởng nhà đất, giữ được cơ nghiệp của ông cha.
  • Liêm Tướng: Cơ nghiệp ngày càng phát đạt.
  • Liêm Phá: Hay phá tán, sau mới khá giả.
  • Liêm Sát: Nhà cửa tự lập, vất vả ban đầu, sau mới khá giả.
  • Liêm Tham: Có sản nghiệp của tiền nhân để lại nhưng cũng bị phá tán hoặc không được hưởng, rất bực mình vì điền sản, về già cũng không có nhà ở cố định. Dù có nơi ăn chốn ở cố định cũng không thường ở, hay đi, hoặc cho thuê, hoặc nhà đất mỗi nơi mỗi có, xa cách.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Quan Lộc
Sao Liêm Trinh ở cung Quan Lộc rất tốt vì Liêm Trinh hợp với Quan Lộc tại Dần Thân, hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Tướng Quân: Võ nghiệp vinh danh, kiêm nhiếp cả chính trị, có uy quyền, được người kính nể.
  • Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung, làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh nhưng không bền.
  • Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung, công danh lận đận, làm về công kỹ nghệ hay buôn bán thì tốt.
  • Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung, làm chỗ đông người làm ăn danh giá nhưng chức vụ thường nhỏ, hợp nghề địa ốc, thanh tra, thuế, nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng cũng hay lận đận, không bền.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Nô Bộc
Liêm Trinh ở cung Nô thông thường người giúp việc, bè bạn thường hay nói xấu mình, làm ơn nên oán.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Thiên Di
  • Liêm Trinh đơn thủ ở Dần, Thân: Luôn luôn gặp được quý nhân. Được nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm, có danh giá, trấn áp được tiểu nhân.
  • Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, có quý nhân phù trợ.
  • Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Hay lui tới chỗ sang trọng, được nhiều người kính nể.
  • Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Ra ngoài may rủi đi liền nhau.
  • Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Tật Ách
Sao Cung Tật Ách có sao Liêm Trinh thì thường có tì tật ở chân tay hay ở lưng.
Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì suốt đời lận đận, bị nhiều bệnh tật, sức khỏe suy kém, hay bị tai nạn, phải ly tổ lập nghiệp, giảm thọ.
  • Liêm Trinh đơn thủ Dần, Thân có sao Hóa Kỵ đồng cung, dễ gặp tai nạn bất ngờ, ngộ độc.
  • Liêm Trinh, Tham Lang: Mắt kém, dễ bị vướng vào pháp luật.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Tài Bạch
  • Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Phải cạnh tranh ráo riết mới kiếm được tiền. Làm giàu chậm nhưng chắc chắn.
  • Liêm Phủ đồng cung: Làm ăn thẳng thắn, liêm khiết, giàu có lớn, giữ được của.
  • Liêm Tướng đồng cung: Làm ăn lương thiện, giàu có lớn, giữ được của bền vững.
  • Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Dễ kiếm tiền trong lúc náo loạn. Nhưng tai ương thường đi liền với tiền bạc.
  • Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Tiền bạc thất thường hay hoang phí, hao tán nhưng hết rồi lại có.
  • Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: Túng thiếu. Suốt đời khổ sở vì tiền hay mắc tai họa vì tiền.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Tử Tức
Cung Tử Tức có sao Liêm Trinh có những đặc tính chung là ít con, muộn con trừ khi đồng cung với Thiên Phủ. Khó nuôi con nếu gặp Thiên Tướng, Sát Phá Tham.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Phu Thê
  • Sao Liêm Trinh ở Cung Phu Thê hầu hết các vị trí đều bất lợi cho gia đạo như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.
  • Sao Liêm Trinh ở Dần, Thân: Vợ chồng nghèo, làm ăn khó khăn.
  • Sao Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: Gia đình thịnh vượng, giàu sang, nhưng cũng phải muộn gia đạo mới tốt, vợ chồng không hạp tính nhau nhưng bách niên giai lão.
  • Sao Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Vợ chồng giàu sang, hòa thuận nhưng hình khắc nhau (tại Ngọ thì đỡ khắc).
  • Sao Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Vợ hay chồng là người có tài nhưng hay gặp rủi ro, khó chung sống.
  • Sao Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Vợ chồng làm ăn khó khăn, hay bất hòa, xung khắc.
  • Sao Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: Vợ chồng nghèo khổ, bất hòa, hay gặp tai nạn, xa cách.
Liêm Trinh Khi Vào Các Hạn
  • Liêm Trinh, Tham Lang, Tỵ, Hợi: Bị tù hình. Nếu gặp Hóa Kỵ hay Tuần, Triệt thì giải được.
  • Liêm Trinh, Tham, Sát, Phá: Bị đau, bị oán trách.
  • Liêm Trinh, Phá đồng cung bị Kiếp, Kình: Kiện, tù, ám sát.
  • Liêm Trinh, Kình hay Đà: Rủi ro nhiều, ưu tư lắm.
  • Liêm Trinh, Hình, Kỵ, Kình hay Đà: Bị ám sát, lưu huyết thanh toán.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Liêm Trinh

Ai là người sung sướng nhất?

Thường thì khi chưa thành tựu về một điều gì chúng ta cảm thấy không vui. Nhưng khi đã toại nguyện, đã có những gì mong ước thì cũng chỉ vui được một thoáng
Ai là người sung sướng nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc sống luôn biến động, mọi thứ thoắt ẩn thoắt hiện, có đó rồi không đó. Không ít người đã tự chiêm nghiệm và tìm cho mình con đường sống hạnh phúc, vui sướng đích thực. Họ chợt nhận ra rằng, “không còn sầu lo” là người sung sướng nhất trên đời.

Ai la nguoi sung suong nhat hinh anh
 
rồi qua nhanh. Thực chất thì chưa được hay đã được đều có nỗi khổ riêng, vì cái tâm mong muốn của con người dường như không có điểm dừng.
 
Cuộc sống luôn biến động, mọi thứ thoắt ẩn thoắt hiện, có đó rồi không đó. Không ít người đã tự chiêm nghiệm và tìm cho mình con đường sống hạnh phúc, vui sướng đích thực. Họ chợt nhận ra rằng, “không còn sầu lo” là người sung sướng nhất trên đời.
 
“Một thời, Tôn giả Na-già-bà-la ở trong thành Lộc Dã. Khi ấy có một Phạm chí già lụ khụ, xưa có quen biết chút ít với Tôn giả Na-già-bà-la, đến chỗ Na-già-bà-la thăm hỏi rồi ngồi một bên.
 
Bấy giờ Phạm chí bảo Na-già-bà-la:
 
- Trong các sự vui, nay ông thật là sung sướng nhất.
 
Na-già-bà-la nói:
 
- Ông xem những nghĩa gì mà nói trong các sự vui, tôi sung sướng nhất?
 
Bà-la-môn đáp:
 
- Trong bảy ngày vừa qua, tôi có bảy đứa con trai chết, những đứa này đều dũng mãnh, tài cao, trí tuệ ít người bì kịp, rồi trong sáu ngày gần đây, mười hai người làm cũng bị vô thường, họ rất siêng năng không có lười biếng. Kế đó năm ngày, bốn anh em của tôi chết, họ biết nhiều kỹ thuật, việc gì cũng làm được. Rồi cách bốn ngày, cha mẹ tôi mạng chung, tuổi vừa trăm tuổi bỏ tôi mà qua đời. Cách đây ba ngày, hai vợ tôi lại chết, họ dung mạo đoan chánh, thế gian ít có. Trong nhà tôi lại có tám hầm trân bảo, hôm qua đi tìm mà không biết chỗ. Ngày nay, như tôi gặp chuyện khổ não này không thể tính kể; mà Tôn giả thì hôm nay xa lìa hẳn hoạn nạn đó, không còn sầu lo, chỉ lấy đạo pháp làm vui thú. Tôi quán nghĩa này rồi mới nói: “Trong các sự vui, ông là sung sướng nhất”.
 
Khi ấy Tôn giả Na-già-bà-la bảo Phạm chí kia rằng:
 
- Tại sao ông không tìm cách khiến cho bao nhiêu người ấy đừng chết?
 
Phạm chí đáp:
 
- Tôi cũng làm nhiều cách để mong không chết và không mất của tiền, tôi cũng tùy thời bố thí tạo công đức, cầu khẩn chư thiên, cúng dường các trưởng lão Phạm chí, ủng hộ chư thần, tụng các chú thuật, cũng hay xem tinh tú, rồi cũng trộn cỏ thuốc, cũng đem thức ăn uống ngon ngọt cho họ lúc nguy ngập. So như thế mà chẳng thể xứng hợp, chẳng thể cứu được mạng họ.
 
Khi ấy Tôn giả Na-già-bà-la liền nói kệ: Có thuốc, các chú thuật/ Đồ y phục, uống ăn/ Tuy thí mà vô ích/ Còn ôm thân khổ hạnh. Cho dù tế miếu thần/ Hương hoa và tắm rửa/ So sánh nguồn gốc này/ Không thể trị liệu được. Giả sử cho các vật/ Tinh tấn trì Phạm hạnh/ So sánh nguồn gốc này/ Không thể trị liệu được.
Ai la nguoi sung suong nhat hinh anh 2
 
Phạm chí bèn hỏi:
 
- Nên thi hành pháp gì để không bị khổ não này?
 
Tôn giả Na-già-bà-la liền nói kệ: Gốc ân ái vô minh/Nổi các hoạn khổ não/Điều ấy diệt không sót/Mới không có khổ nữa”.
 
(Kinh Tăng nhất A-hàm, tập III, phẩm 41, Mạc úy [trích], VNCPHVN ấn hành, 1998, tr.67)
 
Thì ra, tham ái và vô minh chính là cội nguồn của mọi lo sầu, khổ não. Khổ đau có mặt trong tất cả mọi người, không chừa một ai. Người đời, hàng Phật tử tại gia hoặc xuất gia đều không ngoại lệ. Ai thực hành Bát Thánh đạo, thắp sáng đèn tâm, diệt tận tham ái thì người ấy thoát khổ, không còn sầu lo, là người sung sướng nhất.
 
Cuộc hội thoại giữa Tôn giả Na-già-bà-la và người bạn già Phạm chí đã soi sáng cho chúng ta rất nhiều điều. Các pháp hữu vi đều vô thường, có sinh ắt có diệt, trong niềm vui đã tiềm ẩn nỗi buồn v.v... Bản chất của cuộc đời là vậy. Nên những người con Phật chúng ta, muốn có hạnh phúc đích thực, trở thành người sung sướng nhất, hãy chuyển hóa và đoạn tận tham ái, vô minh nơi chính mình.
 
► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ai là người sung sướng nhất?

Chùa Châu Long - Hà Nội

Chùa Châu Long còn có tên gọi là Châu Long Tự. Chùa gắn liền với vị công chúa thời Trần, con gái vua Trần Nhân Tông tuổi nhỏ tu ở đây
Chùa Châu Long - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Châu Long còn có tên gọi là Châu Long Tự. Chùa tọa lạc tại số 44 phố Châu Long, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội (Địa chỉ mới số 112 phố Trấn Vũ – Trúc bạch – Ba Đình – Hà Nội).

Chùa gắn liền với vị công chúa thời Trần, con gái vua Trần Nhân Tông tuổi nhỏ tu ở đây. Sau khi mất có xây tháp Môn đồ ở Châu Long tự. Về sau chùa có dựng tượng thờ bà và được các vương triều sắc phong: Linh Thông Công Chúa.

Tấm Bia còn lại trong chùa khắc vào đời Thành Thái năm Tân sửu (1901) có đề ” Long Châu sơn cổ danh thắng dã, sơn thượng hữu tự, nhân danh yên cựu vô bi ký, bất tri sáng tự hà đại ” nghĩa là: Núi Châu Long xưa là một danh thắng, trên núi có ngôi chùa, cũng từ đó chùa mang tên Châu Long.

Chùa đã qua trùng tu nhiều lần.Ở thời Nguyễn, chùa đã trùng tu lớn vào năm Mậu Thìn (1808) đời vua Gia Long. Năm Tân Sửu đời vua Thành Thái (1901) và năm Nhâm Thân đời vua Bảo Đại (1932).

Trong chùa có nhiều cổ vật điêu khắc đẹp như các trụ biểu, hệ thống cửa võng chạm thủng hình tứ linh “Long, Ly, Quy, Phượng” hoa điểu, văn mây hình học… riêng pho tượng Thích ca sơ sinh là một sáng tạo khá độc đáo. Tượng Đức Thế Tôn cũng là pho tượng cao hiếm thấy trong hệ thống tượng cùng loại ở các chùa nước ta. Chùa Châu Long như là một bảo tàng mỹ thuật cổ ở kinh thành Thăng Long phản ánh tài hoa của người nghệ nhân trong lịch sử.

Chùa Châu Long vừa thơ mộng lại trang nghiêm u tịch và huyền ảo. Chùa là một trong những chốn danh lam bậc nhất của đất thành Thăng Long ngày nay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Châu Long - Hà Nội

Chùa Bái Đính - Ninh Bình

Chùa Bái Đính là một trong số top 10 điểm du lịch tâm linh thu hút nhiều khách du lịch nhất tại Việt Nam. Chùa tọa lạc tại Hoa Lư - Ninh Bình
Chùa Bái Đính - Ninh Bình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Bái Đính là một trong số top 10 điểm du lịch tâm linh thu hút nhiều khách du lịch nhất tại Việt Nam. Chùa tọa lạc tại xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Chùa được trụ trì bở Hoà thượng Thích Thanh Nhiễu.

Chùa Bái Đính nằm trên một ngọn núi cao 187m, đây là ngôi chùa lớn nhất Đông Nam Á. Chùa Bái Đính là một quần thể chùa lớn với nhiều kỷ lục châu Á và Việt Nam được xác lập như chùa có diện tích lớn nhất Việt Nam, chùa có tượng Phật bằng đồng dát vàng lớn nhất châu Á, chùa có hành lang La Hán dài nhất châu Á, Kỷ lục về số cây bồ đề nhiều nhất Việt Nam…

Quần thể chùa Bái Đính hiện có diện tích 539 ha bao gồm 27 ha khu chùa Bái Đính cổ, 80 ha khu chùa Bái Đính mới, các khu vực như: công viên văn hoá và học viện Phật giáo, khu đón tiếp và công viên cảnh quan, đường giao thông và bãi đố xe, khu hồ Đàm Thị, hồ phóng sinh… vẫn đang được tiếp tục xây dựng.

Lịch sử: Khoảng hơn 1000 năm về trước, tại Ninh Bình đã có ba triều đại Vua nối tiếp nhau ra đời: nhà Đinh, nhà Tiền Lê và nhà Lý. Ba triều đại này đều rất quan tâm đến đạo Phật và coi đạo Phật là Quốc giáo; cho nên tại Ninh Bình có rất nhiều chùa cổ, trong đó có chùa Bái Đính.

Quần thể chùa gồm một khu chùa cổ và một khu chùa mới được xây dựng từ năm 2003. Chùa nằm trên sườn núi, giữa những thung lũng mênh mông hồ và núi đá, ở cửa ngõ phía tây vào cố đô Hoa Lư. Kiến trúc chùa mới hoành tráng, đồ sộ nhưng mang đậm bản sắc truyền thống phù hợp với tâm lý hiếu kỳ, tò mò của người Việt Nam thời nay. Vì vậy mà nơi đây nhanh chóng trở thành một điểm đến nổi tiếng.

Kiến trúc: Tam quan được xây dựng toàn bằng gỗ tứ thiết cao tới đỉnh 16,5 m, có chiều dài 32 m, rộng 13,5 m. Điều độc đáo là có 4 cột cái bằng gỗ tứ thiết, mỗi cột cao 13,85 m, đường kính 0,85 m, nặng khoảng 10 tấn. Tam quan có 3 tầng mái uốn cong ở bốn phía, lợp bằng ngói men ống Bát Tràng màu nâu sẫm. Đây là một tam quan lớn, đồ sộ, đều dựng bằng gỗ. Trong tam quan đặt 10 tượng Hộ Pháp bằng đồng, có hai tượng lớn, mỗi tượng cao 5,5 m, nặng 12 tấn.

Tháp chuông chùa được xây bằng bê tông cốt thép giả gỗ, kiến trúc theo kiểu tháp chuông cổ, hình bát giác, cao 22 m. Đường kính trong tháp là 17 m, tính phủ bì đến chân đế đường kính là 49 m. Tháp chuông cao 3 tầng, có 3 tầng mái cong, gồm 24 mái với 24 mái đao cong vút lên. Tháp chuông treo một quả chuông nặng 36 tấn đúc tại Huế. Sách kỷ lục Việt Nam công nhân đây là Đại hồng chung lớn nhất Việt Nam.

Điện Quan Thế Âm Bồ Tát được xây dựng toàn bằng gỗ tứ thiết, 100% kiến trúc bằng gỗ. Điện cao 14,8 m, dài 41,8 m, rộng 17,4 m, gồm 7 gian. Gian giữa của điện, trên bệ cao, đặt tượng Quan Thế Âm Bồ Tát, có gần 1.000 mắt và 1.000 tay, đúc bằng đồng, nặng 80 tấn, cao 9,57 m. Đây cũng là một pho tượng Quan Thế Âm Bồ Tát bằng đồng lớn nhất ở Việt Nam.

chùa bái đính
Chùa Bái Đính là một điểm thu hút du khách

Chùa Pháp Chủ được làm toàn bằng bê tông cốt thép giả gỗ rất đồ sộ, hoành tráng, cao 30 m, chiều dài 47,6 m, chiều rộng 43,3 m, gồm 2 tầng mái cong. Điện có 5 gian, gian giữa rất rộng dài đến 13,5 m, 4 gian hai bên, mỗi gian dài 8 m. Điều đặc biệt ở chùa Pháp chủ là ở gian giữa trên bệ cao, đặt một pho tượng lớn bằng đồng nguyên khối, cao 10 m, nặng 100 tấn. Đây “Pho tượng Phật Thích Ca bằng đồng cao và nặng nhất Việt Nam”. Trong điện treo 3 bức hoành phi và 3 cửa võng. Đây là bức hoành phi và cửa võng lớn nhất Việt Nam, chỉ có ở chùa Bái Đính.

Điện Tam Thế tọa lạc ở trên đồi cao, so với mặt nước biển là 76 m. Đây là một toà rất cao, rộng, đồ sộ, hoành tráng nhất ở khu chùa Bái Đính. Tòa nằm trên đồi cao nhất vùng, cao tới 34 m, dài 59,1 m, rộng hơn 40 m, diện tích trong nhà khoảng 3.000 m2. Trong điện Tam Thế cũng treo 3 bức hoành phi và 3 cửa võng lớn và đặt 3 pho tượng Tam Thế bằng đồng nguyên khối, mỗi tượng cao 7,2 m, nặng 50 tấn. Đây là ngôi chùa có bộ tượng Tam Thế bằng đồng lớn nhất Việt Nam.

Hành lang La Hán bao gồm 234 gian, ở hai phía Đông Tây, có chiều dài 1.052 m. Trong các gian nhà hành lang đó đặt 500 tượng La Hán bằng đá nguyên khối to, mỗi tượng cao 2,4 m, nặng khoảng 4 tấn, do bàn tay các nghệ nhân làng nghề đá xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình chế tác. Ở Việt Nam chưa có một ngôi chùa nào có nhiều tượng La Hán bằng đá như ở chùa Bái Đính.

Chùa bái đính
Hành lang của chùa là 500 bức tượng La Hán bằng đá trắng nguyên khối

Giếng ngọc chùa Bái Đính cũ được xây dựng lại nằm gần chân núi Bái Đính mà cách đây gần 1.000 năm Thiền sư Nguyễn Minh Không đã lấy nước để sắc thuốc chữa bệnh cho dân và chữa bệnh cho Thái tử Dương Hoán. Giếng xây lại hình mặt nguyệt, rất rộng, có đường kính 30 m, độ sâu của nước là 6 m, không bao giờ cạn nước. Miệng giếng xây lan can đá. Khu đất xung quanh giếng hình vuông, có diện tích 6.000 m², 4 góc là 4 lầu bát giác. Đây cũng là ngôi chùa có giếng lớn nhất Việt Nam.

Ngày mồng 6 tháng giêng là khai hội chùa Bái Đính. Lễ hội chùa Bái Đính sẽ diễn ra trong suốt mùa xuân. Trước ngày mở hội, trong thời gian đón tết, tất cả các động, chùa trên núi Bái Đính đều khói hương nghi ngút, cờ hội được treo lên khiến không khí lễ hội bao trùm cả vùng quê chiêm trũng. Về phần lễ ở chùa Bái Đính diễn ra tương đối trang trọng vì ở đây không chỉ thờ các vị sơn thần, phật tổ, bà chúa thượng ngàn mà còn gắn với nhiều sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc với các danh nhân đức Thánh Nguyễn, Quang Trung, Đinh Bộ Lĩnh. Phần lễ ở chùa Bái Đính gồm tổng hòa toàn thể hệ thống tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam; có sự sùng bái tự nhiên, có Đạo, có Phật và có cả Nho.

Chùa Bái Đính tráng lệ được ví như là một “Hạ Long trên cạn”. Nơi đây không chỉ là nơi lễ phật, cầu nguyện đầu xuân năm mới mà còn là một địa danh du lịch lịch sử, văn hóa, tâm linh, sinh thái, hấp dẫn. Sự vận động, biến ảo của đất trời đã tạo nên 1 quần thể hang động với núi non hùng vĩ, hòa quyện với nhau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Bái Đính - Ninh Bình

Yếu lĩnh chống ẩm khi lắp đặt cửa nhà vệ sinh –

Có người phát hiện ở phía dưới cửa phòng vệ sinh nhà mình có một đoạn sơn bị rộp lên, đồng thời xuất hiện các dám mốc. Nghĩ rằng, có khá năng khi làm cửa nhân viên thao tác đã không chú ý đến vòi nước lắp ở trên cửa. Lâu rồi vì ảnh hưởng của vòi nước

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

mà tấm gỗ kia bị mốc và sơn kia cũng không tốt nên mới bị bong lên. Nếu bạn không muốn thay toàn bộ cửa mà chỉ xử lý chỗ bị bong rộp nấm mốc thôi thì làm thế nào?

Mẫu-cửa-nhựa-nhà-vệ-sinh-có-chia-pano

Một người khác thì than phiền về căn phòng vệ sinh nhỏ bé nhà mình, căn phòng chỉ không đến 2m2, nên khoảng cách từ khung cửa đến vòi tắm rất gần, nước rất dễ phun vào cứa và khung cửa, làm thế nào để khung cửa không bị ướt?
Thứ tự các công đoạn gia công chống thấm nước bên trong nhà vệ sinh rất quan trọng, rất nhiều người chắc rằng khi xem xét vấn đề chỉnh trang lại nhà vệ sinh đã ý thức rất rõ điểm này, nhà vệ sinh là nơi sử dụng rất nhiều nước. Nói dến vấn dề phòng chống ẩm cho cửa, thường chỉ biết đến mấy biện pháp là đệm lót bằng giấy chống ấm và dùng sơn quét. Có thể thấy rằng vấn đề chống ấm ướt không hề đơn giản, nó liên quan chặt chẽ với việc chọn vật liệu và thứ tự thi công các công đoạn, nếu xem nhẹ thứ tự thi công các hạng mục công việc thì gặp trục trặc là điều rất dễ xảy ra. Phòng chống ấm cho cửa nhà vệ sinh như thế nào?

(1) Sơn nhiều lớp lên mặt sau cửa

Căn cứ theo quy định, mọi loại cửa gắn vào tường nhà vệ sinh đều phải được xử lý chống ẩm. Xử lý chống ẩm bình thường gồm những vấn đề sau: Khi chỉnh trang nhà ở cần nhắc thợ hết sức chú ý những nơi này. Thứ nhất là chỗ tiếp giáp cửa và tường phải được sơn thật kỹ, tốt nhất là sơn nhiều lần, như vậy mới có thể ngăn được hơi ẩm từ tường ra cửa; thứ hai, nếu nhà vệ sinh không thiết kế ngường cửa bằng đá thì giừa cửa và nền nhà phải để ra một khoảng trống khoảng 1cm, mục đích là tránh nước ngấm từ nền nhà lên cửa; thứ ba, mặt sau cửa dán một lớp vật liệu chống nước để ngăn hơi ẩm xâm nhập vào cửa; thứ tư, dùng gạch men hoặc đá ốp phần tường sau cửa.

(2) Ngưỡng cửa và thân cửa phải khớp nhau

Trong phòng chống ẩm cho cửa cần chú ý đến thứ tự thi công các công việc. Nếu như làm sai thứ tự này, hơi nước có thể thấm vào trong cửa. Thứ tự thi công đúng là lát gạch nền trước, sau đó làm ngưỡng cửa, tiếp đến làm cửa, chú ý độ rộng của ngưỡng cửa phải bằng độ rộng thân cửa, lắp cửa theo hướng từ trái sang phải, hết sức tránh để cửa tiếp xúc trực tiếp với vật liệu ẩm ướt.

(3) Vữa xi măng cát vào mùa đông phải được phơi 7 ngày

Thực tế thì không chỉ riêng cửa của nhà vệ sinh mới cần chú ý đến việc chống ẩm, chỉ cần là vữa xi măng cát làm nền, nếu nó tiếp xúc với vật liệu gỗ thì đều có thể sinh ra mốc. Điều này giải thích nguyên nhân tại sao nền xi măng cát nhất định phải được làm trước. Vì muốn tranh thủ thời gian mà đôi khi người ta thi công đan xen cả phần nề và phần mộc, cách làm này hết sức thiếu khoa học, bất lợi là hơi nước bèn trong vữa không thoát ra được. Để chống ẩm được tốt, báo đảm nước trong vữa xi măng bốc hơi được hết, thường người ta phơi vữa này sau khoảng 3 ngày rồi mới tiếp tục công đoạn làm mộc (chủ yếu áp dụng cho các công việc liên quan đến gỗ có tiếp xúc với tường như khung cửa, dụng cụ cố định), vào mùa đông thì cần phơi ít nhất 7 ngày.

Ngoài ra, trong quá trình thi cồng, thợ có kinh nghiệm phải trực tiếp làm các công việc đòi hỏi sự khéo léo như xử lv dường khe giữa gạch và tường, làm thế nào để hơi ẩm thoát ra dễ dàng, tránh đế gỗ hút phải hơi ẩm mà sinh mốc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Yếu lĩnh chống ẩm khi lắp đặt cửa nhà vệ sinh –

Những con giáp có mệnh sướng thiên bẩm

Người tuổi Tý, Sửu, Dần, Thìn và Tỵ đã lọt danh sách những con giáp có số mệnh sướng thiên bẩm.
Những con giáp có mệnh sướng thiên bẩm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo




1. Người tuổi Tý


Đa số người cầm tinh con chuột đều có khả năng ứng biến nhanh nhạy khi đối mặt với khó khăn. Hơn thế, người tuổi Tý còn giữ thái độ bình tĩnh, nhạy bén và có trực giác tốt để đánh giá mọi sự việc trong tình huống cấp bách nhất. Chính điều đó mang lại nhiều may mắn cho con giáp này, khiến họ được nêu tên trong danh sách những con giáp có mệnh sướng thiên bẩm.
 
Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu muốn đạt được nhiều thành công hơn, người tuổi Tý cần phải tập trung tinh lực và sở trường của mình vào công việc, tránh ôm đồm quá nhiều tham vọng cùng lúc. Cộng thêm với số mệnh may mắn trời phú, chắc chắn con giáp này sẽ hưởng cuộc sống sung sướng và hạnh phúc.
 
2. Người tuổi Sửu
 
Thật thà, chân thành và chăm chỉ là những đức tính nổi bật ở người tuổi Sửu. Xét theo Bát tự lấy Kim làm Tài, Hỏa lại vượng, như vậy gặp tuổi Sửu nghĩa là Tài khố (kho tài). Do đó, con giáp này có nhiều cơ hội thành công. Cộng thêm với sức kiên trì bền bỉ và sự cần mẫn, người tuổi Sửu đã tự tạo cho mình số mệnh sung sướng hơn người.

Nhung con giap co menh suong thien bam hinh anh
Ảnh minh họa

3. Người tuổi Dần

 
Con giáp này thích mạo hiểm và trải nghiệm những điều mới lạ, do đó họ có nhiều cách tiếp cận và đi đến con đường thành công. Đặc biệt, số mệnh người tuổi Dần vô cùng may mắn, làm việc gì cũng được quý nhân trợ giúp.
 
Hơn thế, họ thông minh hơn người, có chí tiến thủ và theo đuổi mục tiêu đề ra. Do đó, tài vận của người tuổi Dần tự nhiên mà phát, sống cuộc đời sung túc, hưởng vinh hoa phú quý.
 
4. Người tuổi Thìn


Theo Bát tự, người cầm tinh rồng, ngũ hành là Thìn chính là kho Thủy. Khi Thổ vượng lại lấy Thủy làm Tài, Thủy trong bản mệnh là Thần, kết hợp với nguồn tài lộc dồi dào và vận  may trời phú, người tuổi Thìn có số sướng thiên bẩm mà những con giáp khác phải ghen tị.

5. Người tuổi Tỵ


Bản mệnh của người tuổi Tỵ rất tốt, khi hết tiền lại có người giúp đỡ hoặc tự kiếm được số tiền nhờ vào năng lực. Theo đó, cuộc đời người tuổi Tỵ khá thuận lợi, ít biến động lớn. Đa số họ sống cuộc đời sung túc và hưởng phúc lộc khi về già.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp có mệnh sướng thiên bẩm

Vận trình tử vi trọn đời Canh Tý nữ mang chi tiết

Canh Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Canh Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1900, 1960 và 2020
Cung CÀN
Mạng BÍCH THƯỢNG THỔ (đất trên vách)
Xương CON CHUỘT. Tướng tinh CON RẮN

Bà Chúa Tiên độ mạng

Canh Tý mạng Thổ cung Càn,
Đất ở đầu vách thế mà cứng ghê.
Canh Tý sanh thuận tháng này,
Thìn Tuầt Sữu Mùi số này tài cao.
Gái sanh Xuân mộc khắc chồng,
Cho hay lỗi số không đồng mùa sanh.
Số cô y lộc đủ dùng,
Không dư chẳng thiếu có chừng mà thôi.
Gái mà Canh Tý quyền hành,
Gặp chồng mạng nhỏ phải dành nhịn ngay.
Tánh người vui vẻ dễ thương,
Thấy mạnh hiếp yếu thì thường nhảy vào.
Tiền vận làm có của kho,
Bởi không biết giữ trời cho không còn.
Bạc tiền như thể chiêm bao,
Buổi đầu làm khá sớm vào, tối ra.
Cho hay số ở thiên đình,
Tu nhơn tích đức giữ gìn mai sau.

xem bói tử vi tuổi Tý

CUỘC SỐNG

Tuổi Canh Tý, cuộc đời gặp nhiều sự may mắn vào lúc tuổi nhỏ. Số có phúc đức nên cuộc sống tạo nhiều cơ hội thuận tiện để hoàn thành sự nghiệp dễ dàng. Trung vận đã thấy kết quả của sự sung sướng, hậu vận lại thảnh thơi và an nhàn.

Tóm lại: Tuổi Canh Tý có nhiều may mắn, cuộc đời không có cực khổ hay gặp sự rủi ro, mà trái lại được hưởng nhiều tốt đẹp trong cuộc sống.

Tuổi Canh Tý hưởng thọ trung bình từ 55 đến 64 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, còn nếu phúc đức, hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Tý chia ra làm ba giai đoạn như sau: Nếu sanh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 8, 10 và 12 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời được hưởng hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch. Đây là những diễn tiến về vấn đề tình duyên của tuổi Canh Tý, căn cứ theo tháng sanh của bạn. Nên xem đó mà quyết định cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Công danh có phần tốt đẹp vào trung vận. Phần gia đạo được đầy đủ và nhiều êm ấm, có thể tạo được hạnh phúc trọn đời với người hôn phối của bạn.

Sự nghiệp được vững chắc và có thể hoàn thành vào 27 tuổi trở đi. Tiền bạc được dồi dào, sống trong sự sung túc của cuộc đời.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Nếu làm ăn, hợp tác hay giao dịch về tiền bạc, chọn được những tuổi nầy thì có nhiều thắng lợi về tài lộc, không sợ thất bại trong vấn đề làm ăn, đó là các tuổi: Tân Sửu, Giáp Thìn và Đinh Mùi.

Những tuổi trên rất hạp cho sự làm ăn của bạn, nên tìm những tuổi trên mà hợp tác làm ăn sẽ không sợ bị thất bại.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc lương duyên, bạn nên cần lựa chọn được những tuổi nầy thì cuộc sống bạn tạo được sự giàu sang và cuộc đời hưởng nhiều tốt đẹp, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi và Mậu Tuất.

Những tuổi trên hạp về tình duyên lẫn cả tài lộc, nên bạn tạo được nhiều sung sướng cho cuộc đời.

Nếu kết hôn với các tuổi sau đây bạn chỉ hưởng cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Kỷ Dậu, Đinh Dậu. Hai tuổi nầy chỉ hạp với tuổi bạn vào đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu kết hôn với những tuổi sau đây, cuộc sống của bạn có thể sẽ trở nên nghèo khổ, khó tạo được một cuộc sống tốt đẹp cho cuộc đời, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Canh Tý, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Kỷ Hợi. Bốn tuổi trên không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống nghèo khổ hoặc giỏi lắm đủ ăn, đủ mặc là cùng.

Nếu kết hôn những năm bạn ở tuổi nầy, bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 22, 23, 29, 34, 35 và 41 tuổi.

Nếu sanh vào những tháng nầy bạn sẽ có nhiều chồng hay đa phu, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Bạn không nên kết hôn hay làm ăn với những tuổi sau đây, có thể sẽ bị biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Thân, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thân. Đây là những tuổi rất kỵ với tuổi bạn.

Tuổi bạn, nếu trong trường hợp gặp tuổi đại kỵ về vấn đề hôn nhơn thì không nên làm lễ hiệp hôn linh đình, khi đã ăn ở với nhau rồi nên cúng sao hạn hằng năm. Nếu trong gia đình thân tộc hoặc con cháu mà gặp tuổi kỵ nên coi tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng sao giải hạn cho tất cả các tuổi thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Canh Tý có những năm khó khăn nhứt là những năm bạn ở vào số tuổi 20, 25, 27 , 31 và 34 tuổi. Những năm này có hao tài hay bịnh hoạn. Nên tránh làm ăn lớn hoặc hùn hạp làm ăn, hoặc tính những việc có tính cách quyết định cho vận mạng của đời bạn trong những năm nầy.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Canh Tý xuất hành vào những ngày chẵn, giờ lẻ, tháng lẻ thì hạp nhứt, không sợ có thất bại trong cuộc đời. Làm ăn được nhiều kết quả.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Thời gian này chỉ có phát triển về tình cảm, tài lộc lại hơi bị yếu kém, đường công danh có phần lên cao. Không nên đi xa trong những năm nầy.

Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian nầy bạn sẽ gặp được nhiều may mắn về vấn đề tài lộc, tình cảm vượng phát tột độ. Những năm này lập gia đình khá tốt, trừ năm 29 tuổi. Việc làm ăn gặp nhiều tốt đẹp.

Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian nầy, việc làm ăn, tình cảm, gia đạo và tài lộc vẫn ở trong mức độ trung bình mà thôi. Năm 33 tuổi, bổn mạng suy yếu, kỵ tháng 10.

Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian nầy có số tốt đẹp về công danh hay nghề nghiệp. Những năm nầy bạn có phần phát đạt về gia đình, công danh lẫn sự làm ăn. Vào 37 tuổi, trong gia đình có đại nạn, cẩn thận về con cái.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy không được nhiều tốt đẹp, có nhiều xui xẻo, không nên giao dịch về tiền bạc cũng như không nên làm ăn có hại.

Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian này bình thường không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc đời. Gia đạo, tiền bạc vẫn bình thường. Việc làm ăn, không được nhiều kết quả tốt đẹp lắm.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian nầy, gia đình trở nên trầm trọng, cuộc sống không được bảo đảm hoàn toàn, có sụp đổ sự nghiệp trong thời gian nầy, đề phòng bổn mạng không được tốt. Trong khoảng thời gian nầy, nên cố nhẫn nhịn và tránh những việc tố tụng có hại cho gia đình và hạnh phúc của bạn.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy, gia đình, hạnh phúc trở lại yên vui, tuy nhiên nên cẩn thận tiền bạc. Phần cá nhân có đau bịnh liên miên, coi chừng có đại nạn bất ngờ trong những năm nầy.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Tý

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Canh Tý nữ mang chi tiết

Cách đặt tượng Phật trong nhà giúp bảo hộ gia đình

Hiện nay, trong nhiều gia đình có lập ban thờ Phật hoặc đặt tượng Phật trong nhà. Bài trí tượng Phật cần lưu ý một số điểm quan trọng về bài trí tượng Phật
Cách đặt tượng Phật trong nhà giúp bảo hộ gia đình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện nay, trong nhiều gia đình có lập ban thờ Phật hoặc đặt tượng Phật trong nhà. Bài trí tượng Phật cần lưu ý một số điểm quan trọng.


► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lichngaytot.com

Bai tri tuong Phat bao ho gia dinh hinh anh
 
Theo cách bài trí tượng Phật trong đền, chùa là tượng hướng thẳng ra cửa chính. Khi đặt ban thờ Phật trong nhà lại không nên áp dụng quy tắc này, bởi tượng Phật sẽ đón xung khí, không tốt về đường vợ chồng, sức khỏe, lại mắc thị phi.
 
Chọn nơi cao ráo, sạch sẽ, đặt ban thờ Phật, đặt tượng Phật trên một cái đĩa lót giấy đỏ, thường xuyên vệ sinh, lâu ngày tô vẽ lại tượng thì Phật sẽ bảo hộ bình an cho gia đình.
 
Bài trí tượng Phật trong nhà cũng chú ý tránh hành lang, không đặt tượng quay thẳng ra phía hành lang sâu hun hút, hút tà khí, xâm phạm tới thần linh bảo hộ gia đình.
 
Đặt ban thờ Phật, tượng Phật nhất thiết phải cao hơn ban thờ, bài vi tổ tiên bởi Phật là thần linh. Nếu bài vị tổ tiên đặt cao hơn tượng thần, Phật thìtrong nhà kẻ dưới phạm thượng, tớ lấn át chủ, thiên địa đảo điên, âm thịnh dương suy.
 
Nhưng tượng Quan Đế, Thần tài nhất định phải hướng ra cửa. Bởi đây được coi là hướng nghênh tài, phát huy tối đa tác dụng của các tượng Tài thần này. 
 
Tượng Phật bà Quan Âm có ý nghĩa tâm linh tốt và thường được nhiều người lựa chọn đặt trong nhà. Lưu ý, khi đã đặt tượng Phật bà Quan Âm trong nhà thì không đặt chung với các tượng thần khác, bởi tính chất thanh tịnh. Đặt một mình tọa Tây hướng Đông là tốt nhất, nhưng nhất thiết phải tránh đặt tượng Quan Âm hướng thẳng nhà vệ sinh, cửa phòng ngủ và bàn ăn.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đặt tượng Phật trong nhà giúp bảo hộ gia đình

Tam cát và Ngũ cát trong Phong thủy Huyền Không

Tam cát là 3 sao Nhất Bạch (số 1), Lục Bạch (số 6) và Bát Bạch (số 8). Những sao này đều được coi là những sao tốt, vì vậy nên mới được gọi là “Tam cát” (tức 3 sao tốt). Lý do vì Huyền Không xuất phát từ Kỳ Môn - Độn Giáp, một phương pháp dùng Bát Môn (tức 8 “Cửa”) để đoán định cát, hung của mọi sự việc. Trong 8 “Cửa” đó, chỉ có 3 “Cửa” Hưu (trùng với phương KHẢM của số 1), Khai (trùng với phương CÀN của số 6), và Sinh (trùng với phương CẤN của số 8) là tốt nhất, sẽ đem lại nhiều thuận lợi, may mắn. Chính vì vậy nên 3 số 1, 6, 8 mới được xem là “Cát”.
Tam cát và Ngũ cát trong Phong thủy Huyền Không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một điểm nữa là sao Nhất Bạch vừa là khởi đầu của 9 sao, lại là chủ của Thượng Nguyên, lấy Thủy nuôi dưỡng Tam Bích Mộc (vì Thượng Nguyên gồm có 3 vận 1, 2, 3) mà khắc chế Nhị Hắc Thổ. Vì Nhị Hắc là Bệnh Phù, chủ ôn dịch, tật bệnh, nếu không bị kềm chế thì độc khí của nó sẽ lan tràn mà hủy diệt hết sự sống. Chính vì vậy nên những cơn dịch bệnh khủng khiếp nhất trong lịch sử thế giới đều xuất hiện trong Thượng nguyên. Chẳng hạn như cơn dịch cúm “Influenza” (còn gọi là “Cúm Tây ban Nha” hay “Spanish Flu”) vào các năm 1918 - 1919 (tức trong Vận 3 Thượng Nguyên), làm cho từ 50 đến 100 triệu người chết. Hay như “Cơn dịch lớn” (Great Plague) trong các năm 1348 - 1353 (tức thuộc Vận 2 Thượng Nguyên) thời Trung cổ (Middle Ages) làm chết 75 triệu người từ Á sang Âu... Cho nên nhờ có Thủy của Nhất Bạch nuôi dưỡng Mộc khí của Tam Bích để kềm chế Nhị Hắc, nên độc khí của nó mới được ngăn chặn mà không hủy diệt hết sự sống trên trái đất. Nhờ vậy Thượng Nguyên mới có thể đảm nhiệm được vai trò khởi đầu, cũng như duy trì được sự tồn tại của chính nó, cũng như của Trung Nguyên và Hạ Nguyên sau này.

Đến Trung Nguyên gồm có các vận 4, 5, 6. Trong đó số 4 vừa là Mộc khô, vừa là gió lớn (vì số 4 thuộc quẻ Tốn = gió theo Tiên thiên Bát quái). Còn số 5 vừa là Ngũ Hoàng đại Sát Thổ, vừa là Liêm Trinh Hỏa, gặp Mộc khô, gió lớn của Tốn Tứ nên lửa càng mạnh mà sẽ thiêu rụi hoặc hủy diệt tất cả, chỉ còn lại tro bụi mà thôi. Chính vì vậy nên trong Trung Nguyên mới có nhiều cuộc chiến tranh khốc liệt, những chế độ tàn bạo như thời Đệ nhị Thế chiến với Hitler, Stalin, Mao trạch Đông... Hoặc thời kỳ quân Mông cổ bành trướng khắp Á - Âu, gieo rắc bao chết chóc, kinh hoàng cho cả Thế giới thời đó (từ năm 1206, lúc Thiết Mộc Chân xưng đế hiệu là Thành cát tư hãn, cho đến khi quân Mông cổ tràn qua tới Hungary vào năm 1241 đều thuộc các vận 4, 5 và 6 Trung Nguyên). Hay Tần thủy Hoàng từ lúc lên ngôi diệt chư hầu, cho đến lúc mất vào năm 210 B.C. là thời gian ở trong các vận 4 và 5 Trung nguyên). Cho nên sao Lục Bạch ở Trung Nguyên vừa là Thủy của Tiên thiên, vừa là Kim của Hậu thiên, có thể điều tiết được Hỏa nóng, Thổ khô, cứng của Ngũ Hoàng, vừa cai quản được gió (vì CÀN là Trời, mà Trời thì cai quản gió, mưa), cũng như tưới nhuận được Mộc khô của Tốn, hầu bảo đảm sự tồn tại và phát triển của Trung nguyên.

Bước vào Hạ Nguyên gồm có các vận 7, 8, 9. Trong đó các số 7 và 9 đều là Hỏa Tiên thiên hay Hậu thiên, lại cùng nằm trong 1 Nguyên nên Hỏa khí cực thịnh. Do đó, trong giai đoạn này cũng thường có những cuộc chiến tranh khá quy mô và rộng lớn như 2 cuộc chiến tranh vùng Vịnh năm 1991 và 2001 (tức vận 7). Hoặc cuộc chiến tranh của Napoleon ở Âu châu (từ năm 1800 đến 1815, tức từ cuối vận 6 sang giữa vận 7). Hay cuộc chiến tranh giữa Mông cổ với Việt Nam (1284 - 1288 tức trong vận 8). Ngoài ra, trong Hạ Nguyên thường có nhiều thiên tai, do Hỏa mạnh thì Thủy sẽ bùng dậy để tái lập lại thế quân bình, gây ra tình trạng gió bão, lụt lội... Mặt khác, vì Hỏa khí trong Hạ Nguyên nhiều và thịnh, nên nhiệt độ trên trái đất cũng sẽ tăng lên, dẫn đến tình trạng hạn hán, mất mùa ở nhiều nơi. Cho nên sao Bát Bạch ở Hạ Nguyên là Thổ ướt, vừa có thể điều tiết được Hỏa khí, vừa có thể giúp cho 2 số Thất Xích và Cửu Tử cùng đứng chung trong 1 Nguyên, đang từ thế xung khắc, hủy diệt lẫn nhau (vì Cửu Tử Hỏa khắc Thất Xích Kim) sẽ trở thành thế tương sinh (Hỏa sinh Thổ để Thổ sinh Kim) mà giúp cho Hạ Nguyên được tồn tại, duy trì và phát triển qua Thượng Nguyên, tức là vòng sinh thái được tái lập lại từ đầu và tiếp tục luân chuyển không ngừng vậy.

Chính vì chức năng điều hòa, cũng như khả năng duy trì sự tồn tại và phát triển của chúng trong các Nguyên Thượng, Trung, Hạ, cho nên các sao Nhất Bạch, Lục Bạch, Bát Bạch mới được xem là tốt trong bất cứ Nguyên, vận nào, và mới được liệt kê thành “Tam cát”.


Nói về Ngũ cát

Ngoài 3 sao Nhất, Lục, Bát thì còn có những sao là vượng khí, sinh khí và (hay) tiến khí của vận đó, nên khi gộp lại sẽ có tối đa là 5 sao tốt (nên gọi là “Ngũ cát”).

- Thí dụ: vận 1 Thượng Nguyên thì Nhất Bạch là vượng khí, Nhị Hắc là sinh khí, Tam Bích là tiến khí. Cộng với Lục Bạch và Bát Bạch (còn Nhất Bạch vì đã là vượng khí nên không thêm vào nữa) sẽ thành Ngũ Cát (tức 5 sao tốt).

Tuy nhiên, không phải vận nào cũng có đủ Ngũ cát, mà đôi khi chỉ có 4 sao tốt (tức “Tứ cát”) mà thôi.

- Thí dụ: trong vận 6, Lục Bạch là vượng khí, Thất xích là sinh khí, cộng với Nhất Bạch và Bát Bạch nên chỉ có Tứ cát.

Cho nên, tùy theo từng thời vận mà có lúc 1 căn nhà chỉ được Tứ Cát, có những lúc lại hội đủ Ngũ Cát, tức là mức độ sao tốt tối đa có thể có được như sau:

* Vận 2 thì Nhị Hắc là vượng khí, Tam bích là sinh khí, cộng với 3 sao Nhất, Lục, Bát thành Ngũ Cát.

* Vận 3 thì Tam Bích là vượng khí, Tứ lục là sinh khí, cộng với Nhất, Lục, Bát thành Ngũ Cát.

* Vận 4 thì Tứ Lục là vượng khí, Ngũ Hoàng là sinh khí, Lục Bạch vừa là cát tinh, vừa là tiến khí, cộng với Nhất Bạch và Bát Bạch thành Ngũ Cát.

* Vận 5 thì Ngũ Hoàng là vượng khí, Lục bạch là sinh khí, cộng với Nhất, Bát thành Tứ Cát.

* Vận 7 thì Thất Xích là vượng khí, Bát Bạch là sinh khí, Cửu tử là tiến khí, cộng với Nhất, Lục mà thành Ngũ Cát.

* Vận 8 thì Bát Bạch là vượng khí, Cửu Tử là sinh khí, cộng thêm Nhất Bạch, Lục Bạch mà thành Tứ cát.

* Vận 9 thì Cửu Tử là vượng khí, Nhất Bạch là sinh khí, cộng với Lục và Bát Bạch mà thành Tứ Cát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam cát và Ngũ cát trong Phong thủy Huyền Không

Tài vị - trọng yếu trong tài vận của gia đình

Tài vị là một trong những vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà, những điều tốt và không tốt cho nơi này đều nên biết để vận dụng thích hợp.
Tài vị - trọng yếu trong tài vận của gia đình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem thêm: Những yếu tố phong thủy nhà ở ảnh hưởng đến tài vận gia đình bạn

Tai vi - trong yeu trong tai van cua gia dinh hinh anh
 
1. Các điều nên của Tài vị

_ Nơi phương Tài vị nên sáng sủa, quang minh, không để tối ám. Sáng là năng lượng Dương, thích hợp với Dương Khí. Sinh Khí không ưa nơi tối tăm, nên phương này tuyệt đối không nên để tối, nếu thiếu ánh sáng tự nhiên thì nên lắp thêm đèn.
 
_ Nơi phương Tài vị nên có Sinh Cơ, tức là chỉ nơi đây bày cây xanh là tốt, phải nhớ là trồng loại cây luôn luôn xanh tươi, nhất là các loại cây trồng bằng đất bùn (nê Thổ), không thích hợp các loại cây trồng trong nước. Nên dùng các loại cây lá to, dày, lá xanh mãi như cây Vạn Niên Thanh chẳng hạn.
 
_ Nơi phương Tài vị tốt nhất nên đặt bàn ngồi ở đấy, để cả nhà thường xuyên được hít thở không khí của Tài vị hay nói cách khác là được thấm nhuần nguồn Tài khí nơi đó, sẽ giúp ích cho Tài vận người trong nhà.
 
_ Nơi phương Tài vị nên đặt giường ngủ là rất thích hợp. 1/3 thời gian trong ngày con người nằm ngủ nơi đó, thường xuyên hít thở nguồn Tài khí cũng rất tốt cho Tài vận.
 
_ Nơi phương Tài vị nên đặt vật hay biểu tượng cát lành. Bởi phương này là nơi vượng khí ngưng tụ, nếu ta đặt thêm một biểu tượng cát lành thì tốt càng thêm tốt, như gấm thêu thêm hoa. Biểu tượng này thường là các vật khí kích hoạt tài lộc, tuỳ theo tính chất Ngũ Hành và Phi Tinh của Trạch Vận Bàn nơi đó mà lựa chọn vật đặt cho thích hợp.
 
2. Các điều kỵ của Tài vị

_ Nơi phương Tài vị tối kỵ đặt các vật nặng như tủ sách, kệ sắt, máy móc nặng sẽ làm tổn hại đến Tài vận của phòng đó.
 
_ Nơi phương Tài vị tối kỵ Thủy. Vì nơi đây là Cát Thần tọa vị, đem nước đến là Cát Thần lạc Thủy, tốt hóa thành xấu.
 
_ Nơi phương Tài vị phía sau nên có tường che chắn, không thể trổ cửa, trổ cửa sổ, có vậy mới hợp cách cục “tàng phong tụ khí” trong phong thuỷ, Tài vận mới tụ được.
 
_ Nơi phương Tài vị tối kỵ bị các vật nhọn xung xạ đến như cạnh bàn, cạnh tủ…. sẽ làm tổn hại Tài khí nơi đó.
 
_ Nơi phương Tài vị là nơi Cát Thần tọa vị nên đại kỵ ô uế, dơ bẩn. 
 
_ Nơi phương Tài vị không nên để tối tăm, vì u tối thì Sinh Khí không sinh sôi được, sẽ ảnh hưởng đến Tài vận, sinh kế.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài vị - trọng yếu trong tài vận của gia đình

Những loại tranh không nên treo trong phòng ngủ

Tranh thú dữ là một trong những loại tranh không nên treo trong phòng ngủ vợ chồng, nhất định phải biết để không phạm phong thủy
Những loại tranh không nên treo trong phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tranh trong phòng ngủ phản ánh cá tính, sở thích và mong muốn của chủ nhân nhưng vẫn phải tuân theo nguyên tắc phong thủy. Cần đáp ứng được mục tiêu chính của phòng ngủ là: nghỉ ngơi, lãng mạn và thư giãn. Những loại tranh không nên treo trong phòng ngủ dưới đây, bạn cần hết sức lưu ý: 

Tranh ảnh trong phòng trẻ em


- Tránh treo con vật ác và nhân vật dữ tợn.

- Nên treo những bức tranh có hình ảnh tươi sáng, hạnh phúc.

Tranh về ngựa rất thích hợp treo phòng bé trai

- Treo những hình ảnh có nội dung về học tập như quả địa cầu, sách hoặc các kinh nghiệm học tập...

- Không treo các bức ảnh về nước, sông hồ, đại dương.

- Tránh các bức tranh về chủ đề tôn giáo như là cây thánh giá hoặc các nhân vật tôn giáo.

- Chọn hình ảnh những con vật mang ý nghĩa tích cực như ngựa (rất tốt cho phòng bé trai). Ngựa mang hàm nghĩa hạnh phúc, không sợ hãi. Rùa cũng là con vật có ích. Tránh các con vật như ếch hoặc cóc.

- Treo tranh bố mẹ trong phòng con cái để chúng biết cách đối xử hơn và kính trọng cha mẹ hơn.

- Mây là hình ảnh rất phổ biến trong phòng ngủ của trẻ. Nếu là mây trên trần nhà hãy đảm bảo phía đầu trẻ không có mây bao phủ. Bởi vì hình ảnh đó có thể tạo ra khó khăn cho chúng. Đối với phòng người lớn cũng như vậy.

Tranh ảnh trong phòng ngủ của người lớn


- Đối với phòng ngủ của vợ chồng, hãy treo những bức tranh có đôi có cặp (ngỗng, vịt, ghế, bình…) nhằm tạo sự gắn kết.

- Tránh những bức tranh về thiên đàng, các vị thần, các nhân vật tôn giáo…

Không treo ảnh trẻ con trong phòng ngủ

- Tránh những bức tranh về các vật thể đơn lẻ mang hàm nghĩa đơn độc.

- Tránh tranh về hoa và cây cối, trừ trường hợp trong nhà có người bị ốm. Cây cối hoặc tranh về cây, hoa sẽ khiến các cặp đôi hay tranh cãi.

- Hãy treo những bức tranh về tình yêu như vợ chồng ôm nhau, tranh sexy hoặc tình cảm.

- Không treo ảnh trẻ con trong phòng ngủ. Bạn đã có thời từng là trẻ nhỏ rồi. Bây giờ, bạn cần không gian riêng cho bạn và người ấy.

- Nếu ở một mình, hãy treo những bức tranh về người mà bạn đang kiếm tìm. Ví dụ, phụ nữ ở một mình nên treo tranh có những người đàn ông.

- Để tạo cơ hội cho chính mình, hãy treo tranh về 1 cánh đồng rộng mở ở bức tường đối diện với giường. Điều này hàm nghĩa cuộc sống của bạn sẽ rộng mở và mọi trở ngại sẽ được gỡ bỏ.

Lưu ý về tranh treo đầu giường:

- Tránh tranh ảnh trừu tượng. Khi treo sẽ giống như là có 1 người đang cưỡi trên đầu bạn, ám chỉ việc tinh thần sa sút, tài vận cũng dễ bị kẻ xấu lấy đi hết.

- Tránh treo tranh sơn thủy. Núi rất nặng nề sẽ gây áp lực lớn về tinh thần đối với người nằm trên giường, khiến họ không thể ngủ ngon. Nước thì lại hình thành nên "thủy lâm đầu sát",  mang lại bệnh tật và vận rủi ro cho chủ nhân.

- Tránh treo tranh ảnh về các loại chim muông, thú dữ vì chúng sẽ khiến bạn luôn cảm thấy lo lắng, sợ sệt, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. Hơn nữa, điều này cũng có thể mang lại cảm giác chim muông thú dữ đang mổ (ngoạm) đầu người. Từ đó sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, mất ngủ, tinh thần mệt mỏi, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe, tài vận của bạn.

- Chỉ nên treo 1 bức tranh ở đây. Nếu treo nhiều tranh sẽ ảnh hưởng tới tâm tư của người sống trong phòng.

- Tránh treo ảnh chân dung của người thân ở đầu giường, vì như vậy sẽ làm tăng áp lực cho chủ nhân khi làm bất cứ việc gì.

(Theo Rol.vn)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những loại tranh không nên treo trong phòng ngủ

Hóa giải thế “phòng trong phòng” bằng cách nào?

Nếu phòng ngủ của bạn có thêm phòng vệ sinh (phòng tắm) khép kín bên trong, đó chính là thế “phòng trong phòng”. Điều này cũng phạm cấm kị trong phong thủy, vậy cần hóa giải bằng cách nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Thế “phòng trong phòng”  

Hoa giai the phong trong phong bang cach nao hinh anh goc
 
Thế “phòng trong phòng” hay còn gọi là “phòng cõng phòng”, ý chỉ có một căn phòng bên trong phòng ngủ, có cửa ngăn cách hay khung cửa. Đó có thể là phòng tắm, phòng vệ sinh hay phòng con trẻ…   Theo phong thủy phòng ngủ, nên tránh kiểu thiết kế phòng ngủ như vậy. Bởi điều đó đại diện cho người thứ ba xen ngang vào cuộc sống vợ chồng, phá hoại giấc ngủ của bạn. Nó chẳng khác nào ám chỉ có bên thứ ba xen vào mối quan hệ vợ chồng, hạnh phúc gia đình bị đe dọa.  
Hoa giai the phong trong phong bang cach nao hinh anh goc
 
2. Cách hóa giải thế “phòng trong phòng”
 
- Biện pháp hóa giải 1: Trước hết, hãy nghĩ tới việc gỡ bỏ cửa hoặc khung cửa của căn phòng nhỏ (được chứa đựng trong phòng lớn) để không còn tượng trưng cho sự ngăn cách về không gian. 
 
- Biện pháp hóa giải 2: Trong trường hợp không thể gỡ bỏ cửa và khung cửa, có thể treo một dải tiền xu Ngũ đế ở trên cửa, có tác dụng hóa giải tà khí.
 
Tiền xu Ngũ đế là một dải gồm năm đồng tiền cổ của 5 vị Hoàng đế cường thịnh nhất triều đại nhà Thanh, bao gồm: Thuận Trị, Khang Hy, Ung Chính, Càn Long và Gia Khánh.
 
Hoa giai the phong trong phong bang cach nao hinh anh goc
 
Theo quan niệm phong thủy, những loại tiền của các thời đại càng cường thịnh thì trường khí tích cực của nó càng mạnh. Vì thế, mọi người thường hay treo xu  ở bàn thờ thổ thần, để ở trong túi xách, hay treo ở quầy thu ngân, cửa ra vào…
 
Đặc điểm của loại tiền xu Ngũ đế là hình tròn tượng trưng cho trời, giữa là lỗ hình vuông tượng trưng cho đất. Cát khí của tiền xu không những thúc đẩy tài lộc vượng, mà con đem tới nhiều may mắn về công danh, sự nghiệp và giải trừ tai họa, kẻ tiểu nhân quấy phá… 

- Biện pháp hóa giải 3:
Ngoài cách treo tiền xu Ngũ đế, gia chủ có thể treo một bình hồ lô phong thủy ở trên khung cửa.
 
Hồ lô phong thủy là vật khí có tác dụng hoá giải hung, sát khí và tăng cường sức khỏe. Không khó để nhận thấy hồ lô được ông Thọ đeo trên người. Nó chính là biểu tượng của sự trường thọ và cát lành.
 
Cách hoạt động của hồ lô phong thủy chính là hút sát khí từ bên ngoài theo quỹ đạo hút khí hình chữ “S”. Đồng thời, nó sẽ phá hủy sát khí hay tà khí, trả lại trường khí tốt đẹp cho môi trường bên ngoài.
 
Ngân Hà
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải thế “phòng trong phòng” bằng cách nào?

Clip "Chết không phải là hết" - giá trị của sinh mạng

Con người thường sợ hãi và trốn tránh cái chết nhưng nó có thật đáng sợ đến vậy? Xem clip “Chết không phải là hết” để cùng ## tìm câu trả lời.
Clip "Chết không phải là hết" - giá trị của sinh mạng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

Clip Chet khong phai la het - gia tri cua sinh mang hinh anh
 
Sinh, lão, bệnh, tử là quy luật tự nhiên của đời sống, ai cũng phải trải qua, muốn cũng không thể trốn tránh. Biết như vậy nhưng nhiều người vẫn cố gắng kéo dài tuổi thọ, tránh xa cái chết, đối diện với nó bằng sự sợ hãi và tuyệt vọng.
 
Nếu xem rằng cái chết là sự kết thúc của tất cả thì con người sẽ sống buông thả, tìm đến cái chết mỗi khi khó khăn, không có động lực cố gắng, không có mục tiêu đúng đắn. Những trường hợp tự tử phần lớn xuất phát từ suy nghĩ tiêu cực ấy.
 
Nhưng phải biết rằng, sau khi từ giã cõi đời vẫn còn phải tiếp tục gánh vác những việc mình đã làm. Tìm đến cái chết không phải là giải thoát mà là trốn tránh, hèn nhát. Clip “Chết không phải là hết” dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về sinh tử, giá trị của sinh mạng và ý nghĩ chân thực của cuộc đời này. 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Clip "Chết không phải là hết" - giá trị của sinh mạng

Lễ Thần Tài

Văn khấn lễ Thần Tài. Thần Tài là vị thần mang tài lộc cho gia đình, mỗi khi làm việc gì, gia chủ thường cầu khấn Thần Tài.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Ý nghĩa:

Thần Tài là vị thần mang tài lộc cho gia đình, mỗi khi làm việc gì, gia chủ thường cầu khấn Thần Tài.

Người xưa thờ Thần Tài ở nơi xó xỉnh xuất phát từ điển tích:
Có một tên lái buôn tên là Âu Minh khi qua hồ Thành Thảo, Thủy thần cho một cô nô tỳ tên là Như Nguyện. Âu Minh đưa Như Nguyện về nuôi trong nhà làm ăn ngày càng trở nên phát đạt. Sau đó, vào một ngày tết, vì lý do nào đó, Âu Minh đánh Như Nguyện. Như Nguyện quá sợ hãi chui vào đống rác và biến mất. Từ đó, Âu Minh làm ăn thua lỗ, sa sút, chẳng mấy chốc trở nên nghèo xác nghèo xơ.

Hóa ra Như Nguyện chính là Thần Tài hiện hình. Từ đó người ta lập bàn thờ để thờ. Lại có tục kiêng hót rác trong ba ngày đầu năm là vậy. Vì người ta sợ hót rác là hót luôn cả Thần Tài trong đó thì việc làm ăn sẽ không phát đạt. Việc thờ Thần Tài ở nơi xó xỉnh cũng có nguồn gốc từ đây.

Bàn thờ Thần Tài:
- Bàn thờ Thần tài chỉ được lập ở những nơi góc nhà, xó nhà chứ không phải nơi sạch đẹp, trang trọng như bàn thờ Tổ Tiên hay bàn thờ Thổ Công.

- Bàn thờ Thần Tài là một chiếc khảm nhỏ, sơn son thếp vàng, phía trong khảm bài vị Thần Tài hoặc là thùng gỗ dán giấy đỏ xung quanh, phía trong dán bài vị, cũng được viết lên giấy đỏ. Bài vị được viết bằng mực nhũ kim với nội dung sau:
+ Ngũ phương Ngũ thổ Long thần,
+ Tiền hậu địa Chúa Tài thần.

Hai bên bài vị có câu đối:
+ Thổ năng sinh bạch ngọc,
+ Địa khả xuất hoàng kim.

Có nghĩa là: Đất hay sinh ngọc trắng, đất cũng cho vàng ròng


Nội dung câu đối có thể thay nhưng bao giờ cũng phải có một đôi.

- Trước bài vị là bát hương kê trên 100 thoi vàng giấy. Hai bên là hai cây đèn nhỏ đủ thắp. Trong khám đặt mấy cốc nước, chén rượu, một mâm bồng bày hao quả, phẩm vật khi cúng lễ.

- Có nhà khắc lên khám mấy chữ đại tự và có đôi câu đối ca tụng sự giúp đỡ của Thần Tài và cầu mong của gia chủ.

Cúng Thần Tài

- Người xưa cúng Thần Tài quanh năm, không chỉ vào dịp giỗ , Tết, Sóc Vọng mà vào bất kỳ lúc nào thấy cần cầu xin. Ngày thường, người ta cúng Thần Tài đơn giản, chỉ có trầu, nước, trái cây,….Còn trong các dịp giỗ, Tết, Sóc Vọng thì cúng Thần Tài bằng cỗ mặn.

- Thông thường người ta chỉ thắp hương thờ Thần Tài vào buổi chiều hàng ngày.

2. Văn khấn Thần Tài:

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.
- Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
- Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.
- Con kính lạy Thần tài vị tiền.
- Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.
Tín chủ con là………………………………………………………….
Ngụ tại……………………………………………………………………
Hôm nay là ngày…….tháng…….năm……………………………….
Tôi chủ thành sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị.
Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Thần Tài

Giấc mơ của một em bé đau dạ dày –

Có em bé sau khi khám bệnh đã kể một giấc mơ mà em thấy như sau. "Em mơ thấy mình là một đứa bé chăn bò ở miền Tây nước Mỹ nhưng họ lại đưa em sang Mê-hi-cô. Em tìm cách mở đường máu trôn về nước Mỹ. Có một người Mê-hi-cô muốn ngăn cản em, em đã cho

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có em bé sau khi khám bệnh đã kể một giấc mơ mà em thấy như sau. “Em mơ thấy mình là một đứa bé chăn bò ở miền Tây nước Mỹ nhưng họ lại đưa em sang Mê-hi-cô. Em tìm cách mở đường máu trôn về nước Mỹ. Có một người Mê-hi-cô muốn ngăn cản em, em đã cho hắn một cú vào giữa bụng”.

Giấc mơ của một em bé

Đây là giấc mơ của một người mắc bệnh viêm dạ dày điển hình: Bệnh dạ dày là bệnh người lớn hay mắc phải,

trẻ con ít thấy.

Biểu hiện của đau dạ dày là: Nôn, không muốn ăn, mặt tái xanh, dạ dày đau, bụng chướng.

Tại sao em bé người Mỹ này lại nằm mơ thấy những điều lạ lùng như thế?

Nguyên lý y học phương Đông cổ đại được các nhà nghiên cứu áp dụng để phân tích giấc mơ này như sau:

Người Mê-hi-cô là hình ảnh ngăn cản sự trở về Mỹ của em. Nên nhớ rằng, trong giấc mơ em bé tượng trưng cho thức ăn chứ không phải sinh mệnh. Trong giấc mơ, người Mê-hi-cô ngăn cản em bé điều đó thuyết minh rằng em bé không có cách nào tốt hơn để ăn thức ăn vào dạ dày do dạ dày bị viêm. Em đá một cú vào bụng người Mê-hi-cô nói lên rằng dạ dày em đang bị thương.

Nhưng các nhà y học phương Tây phân tích: Em bé nằm mơ thấy mình là “trẻ chăn bò” vì muôn tỏ ra dũng cảm, anh hùng. Vì ở Mỹ, trẻ chăn bò tự xưng là Cowboy (cao bồi), được coi như những người anh hùng. Em bé cho rằng đá vào bụng người khác là một cử chỉ anh hùng.

Qua điều tra thực tế thì được biết em bé này lúc còn nhỏ dạ dày đã không tốt, từ 1-3 tuổi em hay bị nôn. Hiện nay tuy ăn uống đã bình thường nhưng em vẫn lo lắng cho dạ dày của mình.

Bác sĩ Tây y cho rằng mỗi người hoặc nhiều hoặc ít đều tự ti. Do hoàn cảnh sống khác nhau, mỗi người tìm cách giải quyết mọi sự việc trong cuộc đời khác nhau. Giấc mơ của em bé thỏa mãn được dục vọng của em.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giấc mơ của một em bé đau dạ dày –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd