Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Món ăn mang may mắn đến cho con người ?

Ngoài các vật phẩm cát tường như ngọc bội, tranh cát tường,... thì trong văn hóa của người Trung Quốc còn có những món ăn mang may mắn đến cho con người.
Món ăn mang may mắn đến cho con người ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong văn hóa của người Trung Quốc, ngoài các vật phẩm cát tường như ngọc bội và tranh thì còn có những món ăn mang may mắn cho con người nữa. Chính vì vậy mà vào những dịp lễ, tết quan trọng, mỗi gia đình đều chuẩn bị rất nhiều thức ăn ngon, bày trí đẹp mắt với nhiều mong ước tốt lành.

- Phát thái (cải tóc tiên): chữ "phát" (tóc) giống cách phát âm chữ "phát" (phát đạt), ngụ ý là phát tài.

- Hào (con hàu): chữ "hào" giống cách phát âm của chữ "hảo" trong "hảo sự" (sự việc tốt đẹp). Hào cổ kết hợp với cải tóc tiên thành món ăn "phát tài hảo sự" (công việc tốt đẹp phát tài).

- Trư lợi (lưỡi heo): chữ "lợi" (lưỡi) giống cách phát âm của chữ 'lợi" (lợi ích). Món này kết hợp với cải tóc tiên gọi là "phát tài đại lợi".

Cá được coi là món ăn có thể đem lại may mắn


-
Ngư (cá): chữ "ngư" đồng âm với chữ "dư" (dư giả). Món này kết hợp với cải tóc tiên gọi là "niên niên hữu ngư" (năm nào cũng có dư).

- Nhữ trư (heo sữa): còn có tên gọi "cẩm tú hồng bào" (áo đỏ bằng gấm vóc, tức biểu tượng của giàu sang) vì lớp da ngoài của món heo sữa quay có màu đỏ.

- Sinh thái (rau sống): từ "sinh thái" giống cách phát âm của từ "sinh tài". Món này kết hợp với hào cổ gọi là "sinh tài hảo sự". Ngoài ra, món này còn được gọi là "phỉ thúy" vì màu sắc xanh tươi giống như ngọc phỉ thủy.

- Hạch đào: có màu cà phê, tương tự như màu hổ phách, làm món ăn gọi là "hổ phách". Nếu phối với chả tôm viên gọi là "hổ phách hạ cầu" (chả tôm hổ phách).

- Hồng đậu sa (chè đậu đỏ): chữ "hồng" (đỏ) giống cách phát âm của chữ "hồng" (lớn) nên có tên gọi là "hồng vận đoàn viên" (cả nhà hộ tụ hội, có vận may lớn).

(Theo Biểu tượng may mắn trong phong thủy)



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Món ăn mang may mắn đến cho con người ?

Tử vi Nhâm Ngọ phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

NHÂM NGỌ: DƯƠNG LIỄU MỘC Trong tử vi Nhâm Ngọ là ngựa chinh chiến, cá tính cương cường nóng nảy, tâm tính lương thiện, có phong thái của bậc quân tử, không có hành vi của kẻ tiểu nhân. Dương liễu Mộc thướt tha dịu dàng ở sườn đê, mềm mại ỏ trong vườn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

NHÂM NGỌ: DƯƠNG LIỄU MỘC

Trong tử vi Nhâm Ngọ là ngựa chinh chiến, cá tính cương cường nóng nảy, tâm tính lương thiện, có phong thái của bậc quân tử, không có hành vi của kẻ tiểu nhân.

Dương liễu Mộc thướt tha dịu dàng ở sườn đê, mềm mại ỏ trong vườn, lá liễu mảnh mai, cành liễu buông rủ.

Mộc nhu hòa, cành nhỏ mềm. Mộc có thể sinh Hỏa, nhưng Hỏa nhiều là tượng thiêu rụi. Tuy Kim sinh vượng cũng không thể làm thương hại, đắc Kim chủ về quý.

Thủy, Thổ thịnh cũng chủ về quý, duy kỵ Giáp Ngọ Sa trung Kim. Vì có thể làm thương hại Mộc này.

tuoi.ngo_.2

Trong tử vi Nhâm Ngọ Mộc tự tử, hồn bay mà thần khí linh tú. Người bẩm thụ được nó có đức sáng vượt trội, là người nhân nghĩa, dũng mãnh, lập được công trạng, chủ về trường thọ.

Mộc này ưa Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ. Không ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ. Nếu như có Đinh Hợi ốc thượng Thổ, Đinh Nhâm hợp hóa là tượng cát lợi.

Thủy gặp Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy; Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy; Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy, Đinh Sửu Giản hạ Thủy đều cát lợi, sẽ có thành tựu.

Mộc này tự có Hỏa, cho nên không nên lại gặp Hỏa khác, phạm phải chủ về thương hại đến tuổi thọ.Vì vậy, ngũ trụ không ưa gặp Bính Ngọ, Đinh Mùi, chủ về đại hung, e khó tránh họa hỏa hoạn.

Gặp Đinh Mão Lư trung Hỏa chủ cát lợi. Bởi vì Đinh lộc tại Ngọ, Nhâm quý tại Mão. Nếu như gặp Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, lại có Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ làm nền tảng, chủ về sang quý.

Kỵ gặp Tý xung, phạm phải chủ về con cái duyên bạc, cả đời không yên ôn.

Gặp Kim không tốt, duy Canh Tuất, Tân Hợi Thoa xuyến Kim; Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim trợ giúp có thể thành công.

Ưa gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc, chủ phú quý, trước nghèo sau giàu, hơn nữa chủ về sang quý, có thành tựu, mệnh tốt.

Cũng ưa Quý Sửu Tang đố Mộc làm núi, làm chỗ dựa thành rừng, chủ cát lợi. Không ưa có Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, chủ nghèo hèn, phú quý không được dài lâu. Trong tác phẩm Thuật Đăng hạ lại nhấn mạnh: “Trước tiên phải xem ngũ trụ, sau mối kết hôn” là chỉ ý này vậy. Nếu lấy người có ngũ trụ không tốt e rằng gia đạo suy bại, muôn sự trắc trở

Nếu như gặp Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc thì sinh vào mùa xuân và mùa hạ là quý cách, Không luận là nghèo hèn, gọi là Hoa hồng liễu lục cách.

Sinh vào 3 tháng mùa xuân, thời trụ đắc Kim, ví dụ như Tân Hợi Thoa xuyến Kim, At Sửu Hải trung Kim, Quý Mão Kim bạc Kim, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, chủ cát lợi, gọi là Dương liễu đà Kim cách.

Nhâm Ngọ không vong tại Thân, Dậu, Địa chi của các trụ khác không ưa gặp Thân, Dậu. Nếu như nhật trụ gặp Thân, Dậu, chủ về bạn đời mất trước. Thai trụ gặp Thân, Dậu, là người ngu muội, cả đời phiêu dạt, cuối cùng tay trắng vẫn hoàn trắng tay.

Nhâm quý tại Mão, Địa chi của các trụ khác gặp Mão, chủ cát lợi.

Nhâm lộc tại Hợi, cát lợi nhưng trong cát ẩn tàng hung họa. Vì người sinh năm Ngọ có Hợi phạm Kiếp sát. Nếu như tọa nhật trụ, bạn đòi mất trước. Nếu như tọa thời trụ, không được con cái hiếu thuận phụng dưỡng, chủ về con cháu nghèo khô, ngu dốt.

Nếu như gặp 2 Hợi, cả đòi nghèo khổ, là người cố chấp bảo thủ, làm việc không đến nơi đến chốn.

Bạn đời không nên lấy người sinh năm Mậu, Kỷ. Nên tìm người sinh năm Bính, Đinh.

Địa chi của các trụ khác có Ngọ, là người cố chấp bảo thủ, tầm nhìn nông cạn,  vợ chồng duyên bạc.

Nhật chi có Tuất, chủ về khắc chết 2 hoặc trên 2 bạn đời.

Nhật chi có Tuất, nên theo tôn giáo.

Gặp năm Ngọ, năm Tý, phạm Phục ngâm, Phản ngâm, trong nhà không yên. Nếu như không thương hại đến bản thân cũng thương hại đến người nhà.

Nhật chi có Thìn, chủ về phá tướng.

Ngọ mã tại Thân, khi đi máy bay nên mua bảo hiểm du lịch.

Địa chi của các trụ khác có Dần, mã bị hình bị xung, cả đời vất vả, bỏ mạng nơi  đất khách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Nhâm Ngọ phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

Kiến trúc nhà vườn - bí mật phong thủy nhà vườn Huế

Nhà vườn Huế khác với các đô thị khác trong nước bởi vẻ đẹp có phần huyền bí do các đặc điểm phong thủy tạo nên. Phong thủy nhà vườn Huế còn áp dụng cho cả các
Kiến trúc nhà vườn - bí mật phong thủy nhà vườn Huế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà vườn Huế khác với các đô thị khác trong nước bởi vẻ đẹp có phần huyền bí do các đặc điểm phong thủy tạo nên. Phong thủy nhà vườn Huế còn áp dụng cho cả các lăng tẩm.

Kien truc nha vuon - bi mat phong thuy cac khu lang tam Hue hinh anh
 
Việc đầu tiên trong các động thái quy hoạch phong thủy nhà vườn Huế là phải xác định hướng cho một khu vườn. Người Huế quan niệm, sơn hướng hay địa thế, là vị trí của cả cuộc đất mà trên đó sẽ dựng cơ nghiệp lâu dài nên nhất thiết phải xem sông ngòi, đường sá, để biết thủy tụ nơi nào, hướng gió lợi hại ra sao. Sơn hướng gồm 24 phần và phải dùng thiên can, địa chi và bát quái để xác định. Các nhà phong thủy học lưu ý cần phải phối hợp với cửu cung để biết sự xoay chuyển của vận khí và phù hợp với bản mệnh của chủ nhà.
 
Tiếp theo là xác định vị trí của ngôi nhà, được nhắm tùy theo từng cách lý giải khác nhau. Như người thì chọn trạch chủ, người thì lấy từ trung tâm ngôi nhà tính ra theo cách hình học. Người lấy hiên nhà làm chính dựa vào câu “khai môn phóng thủy” trong khoa địa lý. Và có ngươi dựa vào mục tiêu của chủ nhân để đưa nhà sang trái hay phải, lấn về trước hay lùi về sau – là phép tắc dựa vào địa thế và ngũ hành. Nói chung người ta có xu hướng thích quay mặt nhà về hướng Nam “lấy vợ hiền hòa làm nhà hướng Nam”.
 
Giai đoạn thứ ba trong quy hoạch phong thủy là cần xác định những cấu trúc phụ xung quanh ngôi nhà như bình phong, non bộ, hồ nước mà các nhà chuyên môn cho rằng sẽ ngăn chặn những điều bất lợi có thể đến với chủ nhân cùng gia quyến. Các thầy địa lý còn hướng dẫn để chủ nhân xem xét nơi đào hoặc đặt hồ nước để “tụ thủy tích phúc” – mà nhiều người quan niệm phải đặt trước nhà làm nơi ngăn cản luồng “hỏa khí” nóng bức không tốt từ ngoài có thể xâm nhập vào nhà.
 
Một số các yếu tố phong thủy nhà vườn Huế khác thường được chú ý, trong đó có việc đặt các tảng đá lớn, các hòn giả sơn, hoặc hòn non bộ sao cho hợp lý. Việc đặt các dạng đá như vậy là nhằm tạo sự cân bằng cho ngôi nhà mình sẽ ở, như nhà nặng về mặt Đông thì cần có những non bộ hoặc đá tảng lớn ở mặt Tây để tạo cân bằng. Nhưng cũng có người cho mục đích đặt đá nhằm ngăn chặn những tương khắc tồn tại quanh nhà, để cản những vật bên ngoài như góc nhà người khác, trụ điện, cây to… bắn khí vào nhà. Việc chọn đúng vị trí để đặt các cấu trúc nói trên còn có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các phần của ngôi nhà, vì tác động vào chúng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến chủ nhân và các thành viên trong gia đình. Sách địa lý có câu: “Phá tiền đường hại gia trưởng”.
 
Mà đứng đầu phần đất ra vào tiền đường là chiếc cổng chính của vườn – có ảnh hưởng quan trọng nhất đến khu nhà vườn. Vì thế các thầy địa lý đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau trong việc  xác định vị trí cho chiếc cổng. C cổng trổ theo cung hợp với mệnh của chủ nhân, như chủ hợp với cung Ly thì trổ cửa về hướng Nam. Hoặc dựa vào ngũ hành để điều tiết vị trí dẫn khí vào nhà. Hoặc phối hợp giữa môn (cổng) hoặc hộ (cửa) theo câu “Môn đăng hộ đối”.
 
Ngoài cổng chính, theo các nhà phong thủy cũng cần mở cổng hậu phía sau để lấy khí từ mặt sau nhà hoặc để thủy khí có nơi thoát. Mặt khác người ta quan niệm phần sau nhà là biểu tượng cho con cháu (tử tôn) nên vị trí của cổng hậu cũng phải theo hướng phù hợp chủ nhân, hoặc phù hợp ngũ hành. Trong dân gian Huế cũng thường có quan niệm làm nhà cho có phần hậu. Còn nhiều điều khác như chọn loại cây trồng, chọn cách kết cấu nhà và phương pháp đo đạc các bộ phận kiến trúc nữa liên quan đến bí quyết phong thủy nhà vườn Huế vốn có nền móng tạo tác dưới thời các vua chúa nhà Nguyễn.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến trúc nhà vườn - bí mật phong thủy nhà vườn Huế

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

Đây là một tập tục thể hiện nét đẹp trong đời sống văn hóa của người Việt Nam ta, đặc biệt là người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ. Từ ngàn đời nay, tập tục này luôn được lưu truyền và gìn giữ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu năm mua muối…                     Muối là biểu tượng của tình cảm thắm thiết, mặn nồng, gắn kết, no đủ, đồng thời nhắc nhở mọi người sống giản tiện chắt chiu như hạt muối để mong có sự sung túc. 

Đầu năm mua muối (Ảnh minh họa)


Việc mua muối thường diễn ra trong sớm mùng 1 Tết. Tại các vùng đồng bằng Bắc Bộ, có thể dễ dàng bắt gặp những người đi bán muối dạo. Người trong nhà thường hồ hởi gọi vào, mua lấy vài đồng muối lấy may. 
Ngày nay, người dân có thói quen lễ chùa ngay sau khoảnh khắc giao thừa nên việc mua muối có thể diễn ra ngay ở cổng chùa. Trong không gian trầm mặc thanh tịnh, người ta thường tiện mua một túi muối nhỏ để mong may mắn, mặn mà trong cả năm.
Mua muối đầu năm là thể hiện sự mong mỏi một năm bình yên, suôn sẻ cho cả gia đình. Mua muối đầu năm không chỉ có ý nghĩa trong văn hóa ẩm thực mà còn có trong văn hóa tình cảm, mang đến sự đầm đà, hòa thuận cho các mối quan hệ gia đình. Có người còn rắc muối ra đường, xung quanh nhà với mong muốn nơi nơi đều được bình yên.
“Đầu năm mua muối” là mua cái sự mặn mà về nhà cho cả năm. Trong đời sống hàng ngày của đồng bào Bắc Bộ, muối có một vị trí rất quan trọng và chỉ đứng sau gạo. Đầu năm thường mua một bát muối để lấy cái sự mặn mà cho cả năm. Bát muối được mua sẽ được đong đầy tới tận ngọn chứ không gạt ngang miệng bát. Đong đầy được tới đâu, mua bán tới đấy.

Cũng có người quan niệm rằng hạt muối có sự kết tinh cao, màu trắng trong tượng trưng cho sự sạch sẽ và tinh khiết, ấy cũng là biểu trưng cho tình cảm tốt đẹp. Hạt muối tuy nhỏ nhoi, ít giá trị kinh tế nhưng mang trong mình ý nghĩa văn hóa phi vật thể thiêng liêng. Bởi lẽ, trong những thứ mặn mà, chẳng có gì sánh được bằng…muối, mà mối quan hệ tình cảm nào cũng cần có sự quan tâm, mặn mà như thế. Ngoài ra, người Việt vốn cần cù, chịu khó và rất tiết kiệm.

Ý nghĩa của việc “mua muối đầu năm” là để cha mẹ nhắc nhở con cái “ăn dè, ăn nhịn”, tiết kiệm để dành tiền “cuối năm mua vôi” xây nhà. Sở dĩ, câu nói này có ý nghĩa như vậy bởi, đối với người Bắc Bộ, “tậu trâu, lấy vợ, làm nhà” là 3 việc quan trọng nhất của đời người. Và cứ truyền đời như vậy, tục mua muối đầu năm đã trở thành phong tục văn hóa tốt đẹp của người Việt. Để mỗi độ đầu năm, người người lại ngóng chờ tiếng rao “Ai muối nào…”, mua lấy một chút mặt mà, hào phóng lì xì thêm vài đồng lấy may cho những người “đi làm sớm nhất năm” để đổi lấy ước mong một năm mới đậm đà, an khang.

Cuối năm mua vôi…
Gọi là cuối năm nhưng không ấn định ngày nào để mua vôi. Tùy thuộc vào phiên chợ nào cho thuận tiện trong khoảng mươi ngày cuối tháng Chạp theo chợ phiên (chợ phiên thường có nhiều loại: tháng 3 phiên, tháng 5 phiên, tháng 6 phiên, tháng 9 phiên hay tháng 12 phiên). Không mua chợ này thì mua chợ khác. 
“Cuối năm mua vôi” là để xây nhà, ăn trầu và dùng để rải 4 góc nhà đuổi tà ma .. Như vậy là vôi có liên quan tới cả 3 việc lớn trong nhà.  Hơn nữa “Bạc như vôi” là câu nói cửa miệng của các cụ ngày xưa.
Tránh mua vôi vào đầu năm là tránh những rủi ro trong năm mới, tránh được những mối hiểm nguy, hiềm khích và rạn nứt. Cuối năm mua vôi là để quét lại căn nhà, tường cổng cho sạch sẽ, trắng tinh tươm, chuẩn bị đón năm mới. Vôi quét nhà, cũng là để xóa đi những điều không hay trong năm cũ, thể hiện một sự khởi đầu, bắt đầu lại để sửa chữa những sai lầm, khôi phục lại những thất bát đã qua.
Cũng có một cách giải thích khác cho rằng cuối năm phải mua vôi để tiếp vôi cho ông bình vôi. 
Ông bình vôi là công cụ để vôi ăn trầu bằng sành xứ, hiện nay chưa thấy hiện vật này ở thời kỳ Đông Sơn.
Khi cho ông bình vôi ăn phải e dè, thận trọng. Khi dùng dao vôi để lấy vôi, nhất thiết không được ngoáy chìa vôi vào lòng ông vì nếu thế sẽ bị bệnh cồn cào ruột gan mà dùng chìa đưa thẳng rồi rút ra. Vì thế, miệng ông cứ mỗi ngày một đầy, thành vành khuyên, hôm trở trời tự lóc ra, người ta dùng dao khứa chân rồi đem xâu vào dây treo trước cửa mạch (cửa phụ nữ và ma quỷ hay ra vào) để trừ tà.
Một khi ông bình vôi đã đặc ruột, người ta rước ông cùng xâu miệng lên chùa để dưới chân cây hương, dưới gốc mít, gốc đa. Lâu ngày lăn lóc, sương đọng vào bụng ông, gặp con sài đẹn, hay bị sơn ăn thì người ta lấy nước đó mà uống, mà bôi. Ai bị sâu răng thì mua ngọc trai tán nhỏ hòa vào nước này uống sẽ khỏi.
Ông bình vôi là vật thiêng trong nhà người xưa, do vậy lúc nào cũng phải cho ông ăn no, ăn đủ. Tuy nhiên do “Bạc như vôi” nên người ta chỉ cho ông ăn vào cuối năm chứ không ai cho ông ăn đầu năm cả.
Hơn nữa ý nghĩa của việc “mua muối đầu năm” là để cha mẹ nhắc nhở con cái “ăn dè, ăn nhịn”, tiết kiệm để dành tiền “cuối năm mua vôi” xây nhà. Ngoài ra còn có giả thuyết cuối năm mua than (để mua cái vận đen vào nhà cho hết năm) hoặc mua dầu (để luôn giữ cho đèn trong nhà tỏa sáng). 
Tuy vậy, thường thì người ta hay nói nhất là “Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi”. Câu nói đó là một nét đẹp trong văn hóa đồng bằng bắc bộ và của Việt Nan.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

Con giáp đào hoa nhất tháng 7, sợ gì kiếp FA đeo bám

Người tuổi Sửu chính là một trong những con giáp đào hoa nhất tháng 7. Bạn bè tri kỉ tìm ra nhau, đôi lứa xứng đôi đưa tình yêu thăng cấp bất ngờ.
Con giáp đào hoa nhất tháng 7, sợ gì kiếp FA đeo bám

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Lichngayot.com) – Nếu chưa tìm được đối tượng ưng ý trong tháng 6, tới tháng 7 này là cơ hội hiếm có của những con giáp dưới đây. Nếu có mặt trong danh sách này, bạn kê cao gối mà ngủ, sợ gì kiếp FA đeo bám.


Những cặp đôi con giáp dễ ngán nhau theo thời gian Top 4 con giáp nắm tiền đồ sự nghiệp xán lạn trong tầm tay Không thể tin được những con giáp “xuất khẩu hành nhân”
1. Tuổi Thân   Bính Thân cũng chính là năm tuổi của những ai cầm tinh con Khỉ. Trong năm tuổi, vận khí biến động không ngừng, thăng trầm bất ổn. Tuy nhiên, bước vào tháng 7, vận đào hoa của con giáp này nở rộ, công cuộc kiếm tìm nửa kia của bạn bắt đầu bước sang trang mới, thuận lợi và bay bổng vô cùng.   Người tuổi Thân có ngũ hành mệnh cách thuộc yếu tố Kim. Những tháng cuối năm 2016, Kim khí lại rất vượng, ắt đẩy vận đào hoa thăng cấp, ví như ở thế nước đẩy thuyền lên, tình cảm lứa đôi dạt dào cảm xúc.    Đây chính là cơ hội để người độc thân thoát khỏi sự đeo bám dai dẳng của kiếp FA. Hãy tự tin là chính mình, thể hiện cá tính cũng như phô diễn sức hút mãnh liệt của bản thân. Chắc chắn bạn sẽ không phải hối tiếc vì điều đó.  
Con giap dao hoa nhat thang 7, so gi kiep FA deo bam hinh anh 2
 
2. Tuổi Sửu   Thời gian vừa qua, chuyện tình cảm của người tuổi Sửu không quá lý tưởng. Có người đến rồi lại biến mất không một dấu tích trong cuộc đời bạn, khiến trái tim bạn như vỡ ra từng mảnh.    Nhưng sang tháng 7 này, bạn có thể tìm lại niềm vui đã tuột mất bằng các mối quan hệ hữu hảo, trong đó bạn bè tri kỉ tìm ra nhau, đôi lứa xứng đôi kề vai sát cánh, đưa tình yêu thăng cấp bất ngờ. Đây chính là một trong những con giáp đào hoa nhất tháng 7.   Hãy gạt bỏ mọi gánh nặng vật chất cũng như những vết thương lòng trong quá khứ, người tuổi Sửu chỉ cần sống vui tươi, lạc quan cho hiện tại. Khi suy nghĩ thông thoáng, tư tưởng hanh thông, ắt nhân duyên tốt đẹp sẽ tới. Cộng thêm vận đào hoa lên như diều gặp gió, không khó để bạn kiếm tìm nửa kia đích thực của đời mình.

Con giáp càng không biết tiêu tiền càng nghèo rớt mồng tơi 12 con giáp và những ngôi sao mùa Euro 2016: Người tuổi Dậu 3 con giáp giấu nhẹm chuyện thất tình, cấm ai đả động

Con giap dao hoa nhat thang 7, so gi kiep FA deo bam hinh anh 2
 
3. Tuổi Thìn   Nhờ vận đào hoa khởi sắc, người tuổi Thìn sẽ có những trải nghiệm vô cùng thú vị trong tình cảm ở tháng 7 này. Nhất là nữ giới, đào hoa thăng cấp như thể nắng hạn gặp mưa rào, có ngăn cũng chẳng thể ngăn nổi.    Nếu đã có đôi có cặp, tình yêu sẽ sớm “kết trái” bằng một đám cưới linh đình, hạnh phúc. Những mâu thuẫn, bất đồng đôi bên ngày càng giảm đi trông thấy, nhường chỗ để tình yêu thăng hoa, cảm xúc lãng mạn ngập tràn.    Ngân Hà
Tử vi thứ Ba ngày 14/6/2016 của 12 con giáp
Theo tử vi thứ Ba của 12 con giáp, người tuổi Thân có một ngày dễ chịu, ít áp lực, thoải mái làm việc và nghỉ ngơi, không cần căng sức ra.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp đào hoa nhất tháng 7, sợ gì kiếp FA đeo bám

Phụ nữ Phúc đức mới là Phong thủy cho gia đình

Người đàn ông thường mải mê lo phong thủy nhà cửa, đất đai… mà quên mất một điều rằng, người phụ nữ chính là phong thủy và vận khí quan trọng nhất của gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người đàn ông thường mải mê lo phong thủy nhà cửa, đất đai… mà quên mất một điều rằng, người phụ nữ chính là phong thủy và vận khí quan trọng nhất của gia đình.

phu-nu-phuc-duc

Người ta thường nói: “Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm” để nhấn mạnh đến vai trò của người phụ nữ trong việc vun đắp hạnh phúc gia đình. Theo phong thủy học, người phụ nữ tâm lương thiện sẽ mang tới cho gia đình rất nhiều phúc đức.

Nữ chủ nhân tâm lương thiện, sẽ mang đến cho gia đình và hậu thế vô tận phúc đức, tránh mầm tai vạ cho con cháu; nếu như người phụ nữ mang độc niệm, hành vi không hợp, bất hiếu, dâm loạn, sẽ làm cho gia mất đi an bình, không chỉ có nguy hiểm cho bản thân, còn có thể làm loạn gia tộc, cho nên cổ nhân nói “nữ nhân tốt sẽ vượng ba đời, nữ nhân xấu sẽ hoại ba đời” (là chỉ người vợ).

Người phụ nữ có cách ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, trong nhà thường chỉnh tề; người phụ nữ ăn mặc lôi thôi, trong nhà thường thường loạn bát nháo, tâm trạng cũng sẽ không tốt; người phụ nữ tính toán chi li, bụng dạ hẹp hòi, sinh sự từ việc không đâu, trong nhà sẽ vĩnh viễn không ngày nào yên bình, ‘gà bay chó chạy’; người phụ nữ hào phóng, thông tình đạt lý, trong nhà tất nhiên tài vận tràn đầy, già trẻ đều khỏe mạnh.

Trời sinh người phụ nữ chính là giữ vai trò thủy, “thủy tính” chính là trong phong thuỷ trong nhà; người phụ nữ có “thủy tính”, là có tướng vượng phu. Muốn biết người phụ nữ mệnh tốt hay xấu, chính là xem “thủy tính” tốt hay không. “Thủy tính” trong sạch, nhu hòa, có thể làm thay đổi nhân tâm, bồi bổ chỗ khuyết; “thủy tính” bị ô nhiễm đục ngầu, sẽ làm tổn thương gia đình.

Vì vậy, người xưa thường nói: “Một người phụ nữ tốt sẽ mang tới thịnh vượng cho ba thế hệ, người phụ nữ xấu sẽ làm hại đến ba thế hệ”.

Người phụ nữ ăn mặc sạch sẽ, chỉnh tề nhà cửa sẽ thường xuyên ngăn nắp, gọn gàng. Ngược lại, người phụ nữ ăn mặc nhếch nhác, cẩu thả thường sẽ biến căn nhà thành một mớ hỗn độn, bừa bãi, khiến cho tâm trạng cũng không được thoải mái.

Người phụ nữ hay kì kèo tính toán, bụng dạ hẹp hòi, hay sinh chuyện thì gia đình sẽ không có ngày nào được bình yên. Ngược lại, người phụ nữ mà tâm tính thoải mái, rộng lượng, thông tình đạt lý, tài vận của gia đình chắc chắn sẽ thịnh vượng, già trẻ lớn bé trong nhà đều có được sức khỏe tốt.

Người phụ nữ tốt, không phải là về sắc đẹp, mà là một trái tim đẹp.

Một người vợ tốt, không phải là về ngoại hình, mà là về nội tâm.

Một người phụ nữ đức hạnh, tuổi càng cao thì trông lại càng phúc tướng.

Người phụ nữ mà không có đức hạnh, càng về già, càng xấu xí hơn.

Một gia đình cần dựa vào người phụ nữ thấu tình đạt lý thì việc kinh doanh của gia đình mới sớm có ngày thành công!

Gia đình mà có người phụ nữ mới được gọi là một gia đình đầy đủ.

Có người phụ nữ, gia đình mới có được tiếng cười và hạnh phúc lâu dài!

Chồng và con, một người cần bàn tay chăm sóc của người vợ, một người cần sự yêu thương ân cần của người mẹ!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phụ nữ Phúc đức mới là Phong thủy cho gia đình

Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn –

Giống như mắt, môi… tai cũng là bộ phận quan trọng được các nhà nhân tướng học chú ý xem xét khi phân tích, nhận định một con người. 1. Tai nhỏ Những người sở hữu đôi tai nhỏ thường có khả năng tập trung tốt, hay chú ý tới tiểu tiết trong mọi việc. H
Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn –

Cách gói bánh tét ngày Tết của người miền Tây

Thời điểm này khi Tết chỉ còn tính bằng ngày, cũng là lúc từng xóm làng miệt sông nước miền Tây Nam bộ rủ nhau chuẩn bị nào nếp, lá chuối, dừa... để gói những đòn bánh tét đón năm mới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhân bánh tét được làm nhiều loại như chuồi, dừa, mỡ, đậu xanh. Vì vậy, nguyên liệu gói bánh gồm dừa khô, nếp dẻo thơm, chuối, đậu xanh cà, mỡ, lá chuối phơi khô, dây từ cọng lá chuối để cột bánh...



Dừa được nạo để lấy thịt vắt nước cốt nấu với nếp và làm nhân bánh.


Vo nếp thật sạch rồi mang nấu với nước cốt dừa để có độ béo thơm.


Đậu cà ngâm cho mềm, đãi vỏ lại cho thật sạch, xong nấu cho thật chín, đem xào với hành, chút dầu hay mỡ, nếm gia vị muối, tiêu, bột ngọt cho vừa ăn.


Đậu xanh mặn và ngọt được vo thành nắm to để làm nhân bánh.


Mọi thứ đã chuẩn bị sẵn sàng chờ gói bánh.


Mỗi người chia nhau từng công đoạn để cho ra những đòn bánh tét thơm ngon.


Xếp lá ngang và dọc nằm xen vào nhau, xếp cho lớp lá lớn nằm giữa. Xúc nếp đổ vào giữa lá, dàn đều nếp ra theo chiều dài.


Cho nhân đậu xanh vào giữa nếp.


Phần nếp có màu xanh vì được nấu với lá dứa xoay nhuyễn, để tạo thêm sự phong phú và đẹp mắt cho món bánh tét ngày Tết. Nhân loại này có thể gồm đậu cà và mỡ.

Cách gói và nấu bánh tét


Sau khi nếp và nhân để vào lá chuối, bạn có thể gói lại thật chặt bánh và khéo léo xếp 2 đầu cho nhân và nếp không lọt ra.


Dùng những sợ dây siết thật chặt đòn bánh. Đặt đòn bánh xuống, lăn bánh cho tròn, vỗ bánh cho chắc, cột dây cách đều nhau, xiết bánh cho chặt.


Siết thật chặt đòn bánh theo hình dọc và ngang.


Dây siết bánh cũng là sản phẩm từ thân lá chuối, tướt ra thành từng sợi và phơi khô cho có độ chắc bền.


Đòn bánh sau khi được gói và cột tỉ mỉ trông rất đẹp.


Bánh được cột thành nhiều sợi màu khác nhau để phân biệt bánh ngọt, mặm, nhân chuối, nhân đậu.


Cho lá chuối dư xuống đáy nồi, xếp bánh tét đã gói xong cho vào nồi, đổ nước ngập bánh, đun lửa nấu liên tục.


Thường người dân hay dùng củi khô và to để nấu bánh.


Bánh được nấu trong khoảng 8 giờ với lửa thật to. Khi nước cạn dần, bạn có thể thêm vào cho đầy nồi bánh. Tùy theo số lượng bánh nhiều hay ít, sẽ nấu bánh lâu hay mau.


Bánh chín, vớt bánh ra cho ráo nước. Treo bánh vào nơi thoáng sẽ để được bánh trong thời gian lâu hơn.


Hương thơm và nét đặc trưng của từng loại nhân bánh quyện vào nhau, tạo nên một hương vị đặc trưng rất riêng của ngày Tết tại đồng bằng sông Cửu Long.

Trich tu: vnexpress.net
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách gói bánh tét ngày Tết của người miền Tây

Cấm kỵ phong thủy trước cửa nhà không thể bỏ qua

Trong cuộc sống thường nhật có nhiều thứ con người ta cần phải chú ý để những ảnh hưởng phong thủy qua cách ta bày đặt đồ vật sẽ giúp chúng ta khai tài đón vận cho cả gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc sống thường nhật có nhiều thứ con người ta cần phải chú ý để những ảnh hưởng phong thủy qua cách ta bày đặt đồ vật sẽ giúp chúng ta khai tài đón vận cho cả gia đình. Cùng xem để tránh vận đen gõ cửa và mang đến vận may cho cả nhà nhé.

1. Rác trước cửa nhà

 cam ky phong thuy truoc cua nha khong the bo qua - 1

Trước cửa nhà là một đống rác hay những đồ linh tinh thì cũng khiến cho lối ra vào luôn ngập tràn mùi khó chịu và một cảm giác cũng không mấy khoan khoái. Tiếp đến nó sẽ ảnh hưởng đến phong thủy, gây ra vận xấu do những nguồn năng lượng không tốt nằm án ngữ trước cửa nhà hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người trong nhà. (Bao gồm cả rác hay đồ linh tinh để tạm thời trước cửa cũng gây ra những ảnh hưởng tương tự).

2. Gương chiếu trước cửa nhà

Gương của nhà đối diện chiếu thẳng vào nhà của chúng ta rất dễ khiến vận khí của ta bị xấu đi hay tài vận suy sụp mãi không thôi. Bị gương chiếu vào trước cửa nhà hiển nhiên nơi bị phản chiếu chính là nơi mà uế khí luôn luôn tồn tại, điều này cực kỳ không có lợi cho phong thủy.

3. Đinh tán trên cửa

 cam ky phong thuy truoc cua nha khong the bo qua - 2

Ở Việt Nam, chúng ta rất dễ thấy những chiếc đinh tán trên cửa nhà được chủ nhà đóng thêm để tiện treo đồ. Cửa gỗ là căn nguyên cho tài vận của một nhà, bởi mộc sinh thủy, thủy sinh kim. Lỗ đinh để lại trên cửa gỗ đồng nghĩa với tài lộc bị thất thoát. Vì vậy, hãy sử dụng những loại móc treo tự dính thay vì dùng đinh nhé.

4. Cửa đối diện với góc tường

Góc tường ở đây là chỉ cổng hoặc cửa nhà hoặc tường nhà hàng xóm có hình cạnh nhọn hướng về đúng cửa nhà chúng ta. Nó khiến không khí chung quanh không được ổn định và ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên trong nhà. Hoặc cửa nhà đối diện với đường lớn cũng dễ sinh ra tà khí, ảnh hưởng đến vận khí cũng như sức khỏe của gia chủ.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kỵ phong thủy trước cửa nhà không thể bỏ qua

Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Ngọ năm 2014 –

Dậu/Ngọ - Vốn không hòa hợp nhưng có thể ổn trong năm nay Dậu Ngọ không phải đôi đẹp nhất vì không có sự hòa hợp tự nhiên. Ngọ với tâm hồn tự do có thể tỏ ra thiếu thận trọng và hành động bột phát, trong khi Dậu lại có thái độ nghiêm túc hơn đối với
Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Ngọ năm 2014 –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Ngọ năm 2014 –

Trong phân bố các phòng cần lưu ý những gì? –

Căn cứ vào tính chất đất tốt trong nền của thửa đất để bố trí các loại phòng sau: - Phòng chủ nhà, phòng giám đốc. - Phòng thờ. - Phòng ngủ. - Bếp. Căn cứ vào nơi đất bình thương ở nền của thửa đất để bố trí các loại phòng sau: - Văn phòng - Phòng kh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào tính chất đất tốt trong nền của thửa đất để bố trí các loại phòng sau:

– Phòng chủ nhà, phòng giám đốc.
– Phòng thờ.
– Phòng ngủ.
– Bếp.

17_DOOL_090717_K1_1

Căn cứ vào nơi đất bình thương ở nền của thửa đất để bố trí các loại phòng sau:

– Văn phòng
– Phòng khách
– Phòng họp
– Phòng học – thư viện
– Phòng ăn
– Bể nước
– Kho
– Cầu thang.

Căn cứ vào nơi đất xấu ở nền của thửa đất để bố trí các loại phòng sau:

– Phòng tắm
– Buồng vệ sinh
– Bể phốt và phòng vệ sinh không để ở giữa nhà (điểm trung tâm)
– Nhà để xe
– Kho dựng các đồ tạp dịch.

Ở các tầng bố trí phòng thế nào?

Bố trí các loại phòng ở các tầng không lưu ý đến đất xấu hay tốt mà chỉ lưu ý đến điều cấm kị trong thuật phong thuỷ đó là:

– Không đặt nơi thờ ở phòng ngủ, bên trên giường ngủ hay phòng thờ bên trên buồng vệ sinh và nhà tắm, phòng bếp.

– Không bố trí các loại phòng ngủ, phòng học bên trên buồng vệ sinh, phòng bếp, phòng thờ.

– Không bố trí các phòng vệ sinh phòng tắm, đặc biệt bình nóng lạnh ở các đường trung chính Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam và các trụ chính Đông, Tây, Nam, Bắc.

– Không bố trí các phòng tắm, buồng vệ sinh ở hướng “quỷ môn”. Đó là ở hướng Đông Bắc – Tây Nam.

Hướng của một ngôi nhà, phòng cần chú ý một số vấn đề cấm kị:

– Nhà nuôi gia súc ở hướng gió vào nhà.

– Nhà vệ sinh ở nơi trước nhà; buồng vệ sinh ở ngay sau hay ở ngay bên cửa ra vào nhà, hay ngay cổng ngõ vào nhà.

– Nhà để xe (ô tô xe máy) bố trí trước hướng gió vào nhà và quá gần nhà ở.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trong phân bố các phòng cần lưu ý những gì? –

Điều kiêng kỵ khi xây nhà ở

Không nên xây nhà ở giữa và gần đường cái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xây nhà ở giữa bốn con đường giao nhau (ngã tư), tình huống này cũng hiếm thấy. Theo cổ nhân thì nhà như thế bị bốn bên xung xạ, có họa sát thương, còn xét từ quan điểm hiện đại, ngôi nhà ở vị trí như vậy đúng là không an toàn, dễ xảy ra tai nạn giao thông, ảnh hưởng tới sự an toàn của ngôi nhà. Tại địa điểm như thế không nên xây nhà hay cửa hàng

Còn nhà ở gần đường cái về lâu dài cũng không tốt: An toàn giao thông không được đảm bảo, tiếng ồn và bụi bặm... ảnh hưởng đến sức khoẻ. Nói chung, ở bên đường cái, chỉ nên xây khách sạn, nhà hàng, cửa hàng hoặc trạm xăng... là thích hợp hơn cả, chứ không nên xây nhà ở.

Kiêng xây nhà trên mảnh đất hình tam giác

Ảnh minh họa

Chỗ hai con đường gặp nhau thường tạo ra mảnh đất hình tam giác, theo thuyết phong thủy thì xây nhà trên mảnh đất này sẽ làm cho trong nhà không yên ổn, ở ngoài thì xảy ra nhiều tranh chấp và dễ xảy ra hỏa hoạn. Đất hình tam giác là mảnh đất không tốt cho việc xây nhà ở. Hơn nữa, xây nhà trên mảnh đất hình tam giác không kinh tế, lãng phí khá nhiều đất và rất khó khăn cho việc thiết kế các phòng.

Kiêng xây nhà ở chân núi và đầu hẻm núi

Bây giờ, không ít người có tiền muốn xây biệt thự tại những vùng quê để làm nơi nghỉ mát. Phong thủy học cảnh báo rằng, dưới núi đá, nơi chân núi nối liền với mặt đất, hay giữa hai đầu hẻm núi, không nên chọn làm địa điểm xây nhà, vì nguy cơ núi lở hoặc nước lũ khá lớn. Những nơi này phong cảnh khá đẹp, nhưng do hai ngọn núi hình thành hẻm núi hình giẻ quạt, qua nhiều năm gió mưa xâm thực, đáy sông cũng lắng đọng nhiều cát, nên đó là khu vực nền móng yếu và tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, ngập lụt cao.

Kiêng trồng cây to trước cửa nhà

Cổ nhân nói, trước cửa có cây cổ thụ (hay cột điện) là điềm dữ. Đó là vì cây cổ thụ trấn giữ không những khí dương không vào được trong nhà, mà khí âm cũng khó thoát ra, không những che chắn tầm nhìn mà còn khó khăn trong việc đi lại, vào mùa mưa bão còn có nguy cơ bị sấm sét đánh trúng. Ngoài ra bọn xấu sẽ lợi dụng sự che chắn của cành lá, dễ dàng quan sát và trèo vào nhà, gây phiền toái cho gia đình.

Nhà ở độc lập không nên xây quá cao

Ảnh minh họa

Nhà ở độc lập mà xây cao hơn nhà xung quanh là điềm dữ, gia cảnh sẽ sa sút, tài sản sẽ đội nón ra đi. Mối nguy hiểm là bị động đất, mưa bão đe dọa, hơn nữa bốn bề không được che chắn, bộc lộ hết ra ngoài, thiếu kín đáo tạo tâm lý bất ổn cho người nhà và tạo sự cách biệt với xung quanh. Việc không có điều kiện che chắn ánh nắng, dương thịnh âm yếu, âm dương không điều hòa cũng ảnh hưởng tới sức khoẻ người ở nhà.

Tường bao quanh không xây quá cao

Tường bao xung quanh nhà quá cao là điềm dữ, không những làm hỏng bố cục nhà ở mà còn khiến cho người nhà có cảm giác như bị nhốt, sẽ dẫn đến nghèo túng. Việc xây tường cao là nhằm để chống trộm cắp, nhưng cao quá, che tầm nhìn từ bên trong và ngoài chả khác gì tạo điều kiện cho kẻ trộm dễ “làm ăn”. Về thẩm mĩ mà nói, tường bao quá cao che mất cửa sổ, mái nhà và nóc nhà, tạo cảm giác về tính khí của nhà có vẻ hẹp hòi, không chịu hoà nhập. Ngoài ra cũng không nên xây tường bao quá gần nhà, tạo cảm giác bức bách, khó khăn trong việc lấy ánh sáng và thông gió. Tường bao không nên cao quá 1,5m và cách nhà khoảng 50cm trở lên.

Không xây nhà ở gần đền chùa

Những nơi có miếu mạo, đền chùa không nên xây nhà ở. Cổ nhân cho rằng, xây nhà ở gần chùa linh khí bị chùa thu hút hết, không có lợi cho con người. Trong thực tế, ở gần đền chùa có nhiều người tới cúng lễ thắp hương, bầu không khí bị ô nhiễm không có lợi cho sức khoẻ. Con cái ở gần nơi này thường xuyên thấy cảnh cúng bái sẽ bị ảnh hưởng không tốt. Cho nên khi chọn xây nhà ở, hay mua nhà, tốt nhất tránh xa khu vực đền chùa, miếu mạo...

Theo Nguồn Tổng Hợp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điều kiêng kỵ khi xây nhà ở

Người tuổi Mão mệnh Hỏa

Người tuổi Mão mệnh Hỏa là người sinh năm Đinh Mão 1927, 1987...
Người tuổi Mão mệnh Hỏa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giống như hầu hết người mệnh Hỏa thuộc sinh tiêu khác, họ là người có tính cách mạnh mẽ cùng tấm lòng nhiệt tình với công việc cũng như với người thân, bạn bè.

Họ rất vui tính và vì thế bầu không khí xung quanh họ luôn tràn ngập tiếng cười. Tuy nhiên, khi trong lòng có tâm sự buồn rầu họ lại không thích để lộ ra bên ngoài cũng như không thích chia sẻ nỗi niềm với ai khác.

(Ảnh minh họa)

Họ thường là nhân vật trung tâm của đám đông.Vì có năng lực lãnh đạo bẩm sinh nên họ cũng thường xuyên nhận được sự ủng hộ của nhiều người.

Có thể nói rằng người tuổi Mão mệnh Hỏa luôn cố gắng chu toàn mọi việc. Họ khá nhanh nhạy khi nhìn nhận và giải quyết vấn đề. Họ có năng lực giải quyết vấn đề và có giác quan thứ 6 khá nhạy bén. Hơn nữa, họ lại biết phân biệt rõ thiện, ác, chân thành và thẳng thắn, biết cách thay đổi bản thân cho phù hợp với hoàn cảnh và xu hướng chung.

Họ cũng là người thích sự thần bí và đa màu sắc. Đôi khi, họ sẽ làm những việc dũng cảm mà người khác không thể tưởng tượng nổi. Họ thích có những cảm xúc vui buồn tự nhiên. Sở dĩ họ thích làm như vậy một mặt là vì muốn mình có sức hấp dẫn đặc biệt với người khác, mặt khác là để thoả mãn sự ham muốn hư vinh của mình. Nếu dùng ý chí và quyết tâm này vào việc xây dựng sự nghiệp thì chắc chắn họ sẽ giành được những thành công lớn.

Đôi khi, tính cách của người này có nhiều mâu thuẫn. Ví như, họ vừa có năng lực tạo dựng sự nghiệp nhưng cũng thường hay lo lắng rằng sự cương nghị của mình là thái quá đối với mọi người.

Họ sẽ không nịnh nọt để lấy lòng người khác mà có thái độ thành thực, tôn trọng nên được nhiều người yêu mến, quý trọng. Vì vậy, họ có được thành tựu nhất định trong sự nghiệp của mình và hài lòng với công việc đang làm.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Mão mệnh Hỏa

Nên chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ

Chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ là vấn đề nhiều người còn phân vân vì không dễ gì chọn cho mẹ được món quà mà họ thực sự ưng ý.
Nên chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bạn đã bao giờ tìm hiểu cách mua quà dựa vào cung hoàng đạo của mẹ chưa? Chúng tôi sẽ bật mí phương pháp thú vị này trong bài viết sau:  


Bạch Dương

  Nếu mẹ bạn cung Bạch Dương họ sẽ có tính cách độc lập, nhẹ nhàng, chu đáo và hiểu biết. Đừng bao giờ cố gắng thử thách lòng kiên nhẫn của người mẹ sinh tháng Tư này vì vì họ sống kỷ luật một cách nghiêm ngặt. Mẹ cũng không dỗ dành ngay mỗi khi bạn khóc và không quá bảo bọc bạn nhưng sẵn sàng trao cho bạn những chiếc ôm ấm áp. Họ là những người lạc quan và mẹ luôn tràn đầy năng lượng, họ thích những hoạt động thú vị nhưng lại giấu kín điều này sau vẻ ngoài xinh đẹp.  

Quà tặng dành cho mẹ Bạch Dương

  Vậy nên chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ? Bà mẹ Bạch Dương thích những món quà vừa thú vị vừa có giá trị, họ không thích những đồ gì lấp lánh nên loại những món quà theo phong cách này ra khỏi danh sách. Bạn cũng có thể mời mẹ đi mua sắm hoặc tham gia một số hoạt động thú vị mà chính họ gợi ý hoặc tặng mẹ phiếu quà tặng để họ tự mua món quà ý nghĩa cho mình.  
Nen chon qua gi nhan dip Ngay cua Me hinh anh
 

Kim Ngưu
 

Những người mẹ thuộc cung Kim Ngưu là người chăm chỉ, trìu mến và luôn muốn bảo vệ gia đình nhỏ của mình. Thông thường họ khá yếu mềm và sống tình cảm nhưng cũng đủ mạnh mẽ khi đối mặt với cuộc sống khó khăn, điều này khiến họ cảm giác cô độc. 
 
Họ khá khó tính và dễ tức giận khi những kỷ luật bị phá vỡ. Nhưng bên cạnh đó họ có thể làm bạn của con và sẵn sàng quyết liệt bảo vệ con khỏi tất cả những tình huống khó khăn trong sống và dạy cách can đảm để bước qua khó khăn.
 

Quà tặng cho mẹ cung Kim Ngưu
 

Chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ để lấy lòng người mà bạn vô cùng kính trọng? Đó là các món ăn đa dạng và sang trọng. Một bữa tiệc với món ăn mẹ yêu thích của mẹ cung Kim Ngưu cùng nhạc và hoa dành cho Ngày của Mẹ chắc chắn sẽ làm cho mẹ hạnh phúc.
 
Quà cho mẹ là hoa và nước hoa. Những bà mẹ cung Kim Ngưu sẽ rất thích khi quà được gói bằng giấy đẹp có màu sắc tươi sáng. Nếu muốn mua váy tặng mẹ thì nên chọn bộ váy đơn giản, mềm mại và sang trọng.  
 
Nen chon qua gi nhan dip Ngay cua Me hinh anh 2
 

Song Tử
 

Những bà mẹ cung Song Tử hay cười nói, họ tươi mới mỗi ngày, họ thích đọc sách, dí dỏm và tò mò về mọi thứ. Giác quan thứ sáu của họ rất nhạy, họ biết không chỉ hiểu con người bạn mà còn biết hết các kế hoạch của bạn. 
 

Quà tặng cho mẹ cung Song Tử
 

Với người mẹ điển hình thuộc cung Song Tử bó hoa rực rỡ đầy màu sắc chắc chắn sẽ đủ làm họ vui. Nếu muốn mua quà thì đó là sách với tác giả yêu thích của họ. Nếu bạn đủ khả năng mời một số người bạn thân và các thành viên trong gia đình tổ chức cho mẹ bữa tiệc nhỏ để gây bất ngờ.    

Cự Giải

Cự Giải có bản năng của một người mẹ. Họ là người ngọt ngào, truyền thống và khó đoán. Họ mạnh mẽ, giản dị và thích chăm sóc cho gia đình. Ngôi nhà của bạn ngập tràn tình yêu thương, họ nuông chiều và chăm sóc bạn từng chút. Tuy nhiên, họ biết cách tôn trọng nhu cầu riêng của bạn và dành cho bạn khoảng không gian riêng khi cần.
 

Quà tặng cho mẹ cung Cự Giải

  Những bà mẹ cung Cự Giải thích cuộc sống xa xỉ, đi du lịch, chăm sóc ngôi nhà của mình. Món quà ý nghĩa cho họ đó là những gì mang giá trị truyền thống. Mời bạn bè và người thân trong nhà về mở tiệc nho nhở chắc chắn sẽ khiến mẹ xúc động.


Sư Tử
 

Đáng yêu, tình cảm, nghiêm khắc, chung thủy, độc lập, bảo vệ và thích sở hữu là những từ nói lên tính cách của những bà mẹ cung Sư Tử. Họ khá thoải mái với các con nhưng nếu bạn phạm lỗi họ vô cùng nghiêm khắc. Đôi khi mẹ cho phép bạn tiêu nhiều tiền và nhượng bộ trước yêu cầu của bạn nhưng không quên dạy bạn cách cư xử cho phải phép. Họ không ngại can thiệp vào việc của con hay bất cứ ai khác. 
 

Quà tặng cho mẹ cung Sư Tử
 

Người mẹ cung Sư Tử có niềm tự hào đặc biệt về gia đình của mình. Vậy chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ? Được ở bên người thân yêu sẽ là món quà ý nghĩa đối với họ. Bạn có thể tự làm thiệp chúc mừng và đó sẽ là món quà dễ thương mà mẹ rất thích.  
Nen chon qua gi nhan dip Ngay cua Me hinh anh 3
 

Xử Nữ
 

Những người mẹ cung Xử Nữ thường rất chú trọng sự sạch sẽ và đúng giờ, mọi người thường nói rằng Xử nữ xem việc dọn dẹp nhà cửa là để thư giãn. Họ yêu cầu khắt khe về việc vệ sinh nhà cửa cũng như chăm sóc con cái. Họ dành cho bạn rất nhiều tình cảm và hy vọng sẽ được đáp trả tương ứng mặc dù chưa bao giờ mẹ thừa nhận điều đó.   

Quà cho những bà mẹ cung Xử Nữ 
 

Những người mẹ cung Xử Nữ rất thích món quà giúp họ tiết kiệm thời gian như đồ dùng nhà bếp và các đồ dùng điện tử. Không nên tạo bất ngờ cho mẹ vì họ sẽ thấy bị làm phiền nếu ảnh hưởng tới công việc và kế hoạch đã định trước. 

Xem thêm: Tuổi Sửu cung Xử Nữ: giản dị và chân thành
 

Thiên Bình
 

Những bà mẹ thuộc cung Thiên Bình yêu thương và dịu dàng chăm sóc các con. Nhẹ nhàng, vui vẻ, yêu thương và tự do, họ là bậc thầy trong việc giải tỏa xung đột và xóa tan đi những nỗi sợ hãi của các con. Bạn sẽ không bao giờ có cảm giác bị bỏ rơi với người mẹ cung Thiên Bình. Khi cuộc sống khiến bạn bế tắc, mẹ sẽ trụ cột để hỗ trợ và trở thành gối mềm cho bạn dựa vào khóc mỗi đêm.  

Quà tặng cho mẹ cung Thiên Bình

  Bà mẹ Thiên Bình thích được nuông chiều. Vì vậy, hãy lên kế hoạch điều gì đó phù hợp với sở thích của mẹ. Bạn có thể tặng mẹ một bó hoa hồng xinh đẹp của kèm theo thiệp mừng tự làm. Bạn cũng có thể tặng mẹ phiếu quà tặng hoặc vé xem bộ phim sướt mướt tình cảm.


Hổ Cáp
 

Điều tuyệt nhất khi có mẹ thuộc cung Hổ Cáp đó là họ có thể trở thành bạn tốt của bạn, là nơi để bạn trút bầu tâm sự và giải đáp những vướng mắc trong cuộc sống. Mẹ vừa là bạn tốt, cô giáo, hình mẫu và thiên thần hộ mệnh của bạn. Những bà mẹ cung Hổ Cáp yêu thương con cái như yêu ngôi nhà của mình vậy. Họ phát hiện ra tài năng của bạn và dành thời gian khuyến khích bạn hướng tới mục tiêu cao hơn, và sẵn sàng hỗ trợ khi cần.  

Quà tặng dành cho mẹ cung Hổ Cáp 

  Bà mẹ cung Hổ Cáp bị cuốn hút đặc biệt với thực vật và cây xanh. Do đó, tặng họ cây hoa, cây thuốc và thảo mộc sẽ là một ý tưởng tuyệt vời. 
 
Nen chon qua gi nhan dip Ngay cua Me hinh anh 4
 

Nhân Mã
 

Người mẹ cung Nhân Mã lạc quan vui vẻ, và tính cách này dường như được truyền sang bạn. Hầu hết họ không phải là người khéo léo trong giao tiếp cũng như chăm sóc gia đình. Khi bị tổn thương, họ có thể dùng những lời cay độc với giọng điệu mỉa mai nhưng nhanh chóng quên chúng đi và sẽ tìm cách bù đắp cho bạn bằng sự yêu thương và quan tâm chăm sóc. 

 

Quà tặng dành cho mẹ cung Nhân Mã

  Bạn có thể đứng ra mời một số người bạn thân của mẹ cùng dự bữa tiệc nhỏ nhân dịp Ngày của Mẹ. Họ thích những mùi hương vì vậy nước hoa mùi mạnh rất thích hợp để làm quà hoặc đưa mẹ đi xem phim cũng là ý tưởng tuyệt vời.

Có thể bạn quan tâm: Món quà "gãi đúng chỗ ngứa" khiến 12 cung hoàng đạo thích mê tơi


Ma Kết
 

Mẹ cung Ma Kết là người nghiêm túc. Họ sẵn sàng hi sinh lợi ích của mình vì các con.  của hai đứa trẻ, theo những cách đặc trưng của riêng mình. Một Capricorn mẹ sẽ thấm nhuần giá trị của việc tiết kiẹm. Với mẹ, tiết kiệm không đồng nghĩa với giá rẻ. Bạn sẽ không được nuông chiều hoặc ôm hoặc hôn nhưng mẹ vẫn không bao giờ quên dõi theo bạn.
 

Quà tặng dành cho mẹ cung Ma Kết

  Mẹ có xu hướng là người nhẹ nhàng và tình cảm. Vì vậy, hoa và một cuốn sách thơ hay một cuốn sách đẹp của tác giả yêu mẹ yêu thích sẽ là một món quà phù hợp. Quà của mẹ có thể là đồ trang sức nếu bạn đủ khả năng chi trả. Quà đắt tiền hay không quan trọng chỉ cần bạn bày tỏ được sự biết ơn vì những hi sinh bao lâu này cũng đủ làm mẹ hạnh phúc trong ngày này.


Bảo Bình

  Nếu mẹ của bạn có nhiều bạn bè thuộc nhiều vùng miền khác nhau đích thị họ thuộc cung Bảo Bình. Hầu hết những người thuộc cung Bảo Bình rất thích những mối quan hệ xã hội. Mẹ là người duyên dáng, dí dỏm, tươi vui. Họ thích ra ngoài hơn là ở nhà và có nhiều mối quan tâm ngoài gia đình. Mặt khác, họ cũng là những người mẹ tận tụy, hiếm khi cằn nhằn, để cho bạn không gian thích nghi với sự độc lập.
 

Quà tặng dành cho mẹ cung Bảo Bình

  Bạn cần chuẩn bị một món quà đặc biệt để khiến mẹ bất ngờ. Món quà tốt nhất cho mẹ là bữa ăn tối vui vẻ với một số người bạn thân nhất. Luôn ở bên mẹ và tạo cho họ cảm giác là người đặc biệt họ rất hạnh phúc.
 

Mẹ cung Song Ngư
 

Những bà mẹ thuộc cung Song Ngư sống trong thế giới riêng với những tưởng tượng, giấc mơ và sự sáng tạo của họ. Bà mẹ cung Song Ngư sẽ yêu thương và chăm sóc con của mình với tất cả trái tim. Họ là người mẹ vĩ đại nhất trên thế giới đủ để thấu hiểu các con của mình.
 

Quà dành cho mẹ cung Song Ngư

  Mẹ thuộc cung Song Ngư thích điều gì đó êm dịu và nhẹ nhàng. Vào ngày của mẹ, bạn có thể đưa mẹ tới địa điểm yêu thích hoặc mời mẹ đi xem một bộ phim tình cảm nhẹ nhàng hoặc một chương trình âm nhạc. Dù là điều gì thì chúng giúp mẹ tạm quên đi cuộc sống hiện tại đều rất tốt. Bạn sẽ bất ngờ khi biết mẹ hạnh phúc như thế nào. 

Xem thêm: Bí mật hoàng đạo: Vận mệnh Song Ngư nhóm máu B

KaThy
 
Lễ cưới như mơ thỏa mong ước cho từng cung hoàng đạo Bí quyết sống vui chỉ dành riêng cho từng cung hoàng đạo
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên chọn quà gì nhân dịp Ngày của Mẹ

Thần tiên trong Đạo giáo

Tản mạn tâm linh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

                               Thần tiên trong đạo giáo, phong thủy tâm linh

Theo thần thoại của Đạo giáo Trung Hoa, người thầy đầu tiên, cũng là người có pháp lực, đạo hạnh cao nhất trong các thần tiên là Hồng quân lão tổ. Hồng quân lão tổ do khí hồng mông hoang sơ sinh ra, từ khi chưa có vũ trụ, chưa có thế giới vật chất, ý thức tinh thần. Hồng quân lão tổ dạy ba người học trò ưu tú.

Người đầu tiên đó là Lão tử, Tổ sư của đạo giáo, ông là một vị thần vào bậc lãnh tụ tối cao. Công việc của ông là chưởng quan nhân giáo, đảm đương những công việc về đạo đức, lễ nghĩa, tu luyện, bào chế linh đơn để kéo dài tuổi thọ. Tên hiệu đầy đủ là Thái thanh, - Đạo đức Thiên tôn, Thái thượng Lão quân. Ông có bảo bối là một chiếc vòng kim cương, một lò bào chế rất nhiều linh đơn, cưỡi một con trâu màu xanh.

Học trò thứ hai của Hồng quân lão tổ là Nguyên Thủy Thiên tôn. Người được sinh ra từ khí gốc đầu tiên của vũ trụ, là thái cực khí nguyên gốc trước khi phân chia thành lưỡng nghi âm dương. Ông là lãnh tụ của Xiển giáo. Nguyên lý của Xiển giáo quy tắc rất nghiêm ngặt. Thường chọn lọc đệ tử rất kỹ lưỡng, phải là người có phẩm chất trong sáng, căn nguyên đạo hạnh thì mới thu nạp và dạy dỗ.

Học trò của Nguyên Thủy Thiên Tôn gồm có 13 người tất cả

1.   Quảng Thành Tử ở động Đào Nguyên núi Cửu Hoa

2.   Hoàng Long chân nhân ở động Ma Cô núi Nhị Tiên

3.   Thái Ất chân nhân ở động Kim Quang núi Càn Nguyên

4.   Văn Thù Quảng Pháp thiên tôn ở động Vân Tiêu núi Ngũ Long

5.   Từ Hàng đạo nhân ở động Lạc Già núi Phổ Đà

6.   Đạo Hành thiên tôn ở động Ngọc Ốc núi Kim Đình

7.   Xích Tinh Tử ở động Vân Tiêu núi Thái Hoa

8.   Cù Lưu Tôn ở động Phi Vân núi Giáp Long

9.   Linh Bảo đại pháp sư ở động Nguyên Dương núi Không Động

10.  Phổ Hiền đạo nhân ở động Bạch Hạc núi Cửu Cung

11.  Ngọc Đỉnh chân nhân ở động Kim Hà núi Ngọc Tuyền

12.  Thanh Hư Đạo Đức chân nhân ở động Tử Dương núi Thanh Phong

13.  Khương Tử Nha

                                              Thần tiên trong đạo giáo, phong thủy tâm linh

      ( Khương Tử Nha học trò thứ 13 của Nguyên Thủy Thiên Tôn tay cầm cơ tiết, tay cầm roi đả thần tiên )

Trong số những đệ tử này có một số người sau đó lĩnh hội cả Phật giáo và trở thành bồ tát: Văn Thù bồ tát, Phổ Hiền bồ tát, Cù Lưu Tôn và Từ Hàng đạo nhân (Quan Thế âm bồ tát).

Người học trò thứ 13 của ông không đắc đạo thành tiên mà phong thần, cai quản sao Thiên Cơ, thần của mưu lược, tính toán, trí tuệ, giúp đỡ và học thức.

Tôn hiệu của ngài là Ngọc Thanh, Thánh Cảnh, Đai La -  Nguyên Thủy Thiên tôn. Ông tụ luyện ở cung Ngọc Hư.

Sư đệ của Nguyên Thủy Thiên tôn là Thông Thiên giáo chủ. Tôn hiệu của ngài là Thượng Thanh Linh Bảo Thiên tôn. Ông đứng đầu Triệt giáo. Tu đạo ở cung Bích Du

 Linh Bảo Thiên tôn coi vạn vật chúng sinh đều bình đẳng như nhau, và ai cũng có quyền tiếp cận với đạo, nghiên cứu, học tập và tu luyện. Bởi vậy, ngài thu nạp chấp nhận truyền thụ cho tất cả mọi loài, không phân thiện ác, chẳng lựa hiền ngu. Học trò của ông chiếm một số lượng rất đông, hầu hết là các loài vật, cây cối, chim muông, ngọc đá, nhờ hút linh khí âm dương mà tu luyện thành hình người, khi được truyền đạo có thêm phép thuật.

Mặc dù chiếm một lượng lớn, nhưng về chất thì không có. Nhóm đệ tử của ông cũng chưa hẳn là đã mất hết dã tính, rất dễ gây thị phi ồn ào. Trong các phim hay truyện tiểu thuyết thần tiên còn gọi một từ đó là “yêu quái”.

Vì quan điểm về vũ trụ, đạo lý, nhân sinh và cách truyền tải đạo lý, giáo dục khác nhau nên tạo ra mâu thuẫn với Xiển giáo. Đến thời kỳ Thượng cổ, khi chính quyền Nhà Ân do Trụ vương lãnh đạo quá thối nát đến lúc sụp đổ theo quy luật tự nhiên. Nhận thấy trong trời đất tam giới còn thiếu nhiều thần linh cai quản. Ba vị Tam thanh giáo chủ cùng ngồi họp bàn lập nên bảng phong thần để giáng một số tiên chưa đủ đạo hạnh, pháp lực xuống làm thần. Thu nạp các trung thần nghĩa sỹ hi sinh vì cuộc sinh lửa loạn lạc để phong thần. Còn lại, những người phẩm hạnh cực kém thì đầy làm quỷ sứ.

Cuộc chiến tranh mà Chu Vũ Vương phát động nhằm lật đổ chính quyền Trụ Vương, là một cuộc cách mạng nhằm xóa bỏ chế độ cũ. Nhưng thực ra nó cũng là sự sắp đặt của các đấng tối cao có uy lực bao trùm vũ trụ, hay là một cuộc đọ sức thi tài giữa hai bên Xiển giáo và Triệt giáo. Kết thúc bằng thắng lợi của bên Xiển giáo, Chu Vũ Vương và Khương Tử Nha. Nhưng trong thực tế, Triệt giáo đóng góp rất nhiều học trò đệ tử cho vũ trụ, như Nhị thập bát tú, Thiên binh thiên tướng, và rất nhiều các vị thần linh khác.

Xem lá số tử vi trọn đời để biết 28 ngôi sao trong Nhị thập bát tú ảnh hưởng như thế nào đến vận mệnh của bạn.

Như vậy Tam thanh là ba vị thần tối cao được thời trong Đạo giáo gồm có Thái Thượng Lão Quân, Nguyên Thủy Thiên Tôn, Linh Bảo Thiên Tôn.

Xem những truyền thuyết về các vị thần này và tiểu thuyết Phong thần diễn nghĩa của Hứa Trọng Lâm, ta thấy được trí tưởng tượng phong phú và rực rỡ màu sắc của người Trung Hoa thời thượng cổ.

Về mặt đạo lý, triết học, nhân sinh quan thì nói lên một quy luật hết sức phổ biến trong cuộc sống, đó là hai mặt âm dương, sáng tối, trong đục, các cặp phạm trù, các mặt đối lập, mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn, tất cả các vấn đề này luôn luôn đi liền với nhau và không thể tách rời, tạo thành một thể thống nhất và nó chính là động lực thúc đẩy sự tiến bộ đi lên của cuộc sống, của xã hội.

Nghiên cứu về đạo, hay suy ngẫm về thời đại Phong thần, không phải để ta mơ những giấc mơ về quá khứ, hay tâm hồn bay đến một chốn bồng lai tiên cảnh của các vị thần tiên trong miêu tả, mà nó giúp con người có được nhân sinh quan thực tiễn, luôn chấp nhận các mặt đối lập trong cuộc sống, nâng cao kỹ năng giải quyết mâu thuẫn khiến cuộc sống mỗi cá nhân nói riêng và toàn xã hội nói chung đạt tới mức độ phát triển ngày càng cao hơn, văn minh, nhân ái hơn, hướng đến chân, thiện, mỹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thần tiên trong Đạo giáo

Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời, tu vi Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời, tu vi Nhân tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời

Miệng là cơ quan tiếp nhận vật chất nuôi cơ thể, chuyện thị phi cũng từ đây mà ra. Hình dạng của môi sẽ tiết lộ tính cách hay dở của con người.
Xem tuong moi doan phuc hoa cuoc doi hinh anh
Ảnh minh họa 

 
  Môi rộng: Phụ nữ thì xinh đẹp, đàn ông thì có ham muốn tình dục.   Môi rộng và dày: Là người phụ nữ có ham muốn cao nhưng hay làm biếng.   Môi mỏng: Rất thông minh, nhưng hay lừa lọc.   Môi rất mỏng: Hay ghen tuông.

Xem tuong moi doan phuc hoa cuoc doi hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Môi trên dày hơn môi dưới: Kiên nhẫn, hào phóng nhưng không có thiện chí.   Môi dưới dày hơn môi trên: Người này có ham muốn tình dục cao và có các sở thích về ăn uống.   Môi mỏng nhưng trông như bị sưng: Cũng có ham muốn về tình dục và có sở thích với ăn uống.   Nếu môi trên hơi thụt vào trong hơn (môi dưới trề): Thiếu kiên nhẫn và hay công kích.   Môi dưới thụt vào, môi trên trề ra: Tính cách tốt.   Môi trên chẻ: Tính cách tốt.   Môi mỏng và nhỏ: Bướng bỉnh, không tốt. Môi mỏng, miệng lớn: Cực kỳ xấu tính.   Môi rất nhỏ: Trong tương lai sẽ là một ông bầu.   Môi vều: Ngốc nghếch.   Môi dưới chẻ: Lễ phép.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng môi đoán phúc họa cuộc đời - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Lựa chọn đường đi còn quan trọng hơn cách đi

Trong cuộc sống, mỗi người sẽ có một con đường đi riêng, thành hay bại nhiều lúc lại do chính sự lựa chọn ban đầu quyết định. Đừng than trách bản thân mà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc sống, mỗi người sẽ có một con đường đi riêng, thành hay bại nhiều lúc lại do chính sự lựa chọn ban đầu quyết định. Đừng than trách bản thân mà cảm thấy chán nản, bởi đơn giản con đường đó không phải dành cho bạn mà thôi.

Một người phải đi con đường của mình, bản thân không sai nhưng quan trọng là đi như thế nào?

Trước đây, có một người thanh niên vô cùng chăm chỉ, so với những người bên cạnh thì anh ta luôn là người chăm chỉ và các phương diện cũng nổi bật hơn. Nhưng, trải qua nhiều năm cố gắng như vậy, mà cuộc sống và sự nghiệp vẫn không có cải biến gì. Anh buồn rầu tìm đến một vị thiền sư và xin thỉnh giáo.

Vị thiền sư này gọi ba đệ tử của mình đang đốn củi tới và dặn dò: “Các ngươi hãy cùng vị thí chủ này lên núi cách đây 5 dặm để đốn củi, hãy đốn lượng củi mà mình thấy thỏa mãn nhất và mang về nhà!”

Người trẻ tuổi này cùng với 3 vị đệ tử kia đi dọc theo con sông đến một ngọn núi cách đó 5 dặm và đốn củi.

Tới chiều tối, bốn người họ lần lượt mang củi trở về.

Người thanh niên cả người đầy mồ hôi, thở hổn hển, hai chân khập khiễng gánh hai bó củi trở về.

Ngay đằng sau là hai vị đệ tử, một người trong họ gánh 4 bó củi còn người kia đang ung dung đi đằng sau, chốc chốc hai người lại đổi nhau để gánh bó củi.

Lúc này, một chiếc bè xuất hiện trên sông, vị đệ tử nhỏ nhất cùng với 8 bó củi đặt trên bè cũng đã về đến trước mặt vị thiền sư.

Người thanh niên trẻ và hai vị đệ tử đứng trên bờ tròn mắt nhìn nhau kinh ngạc. Chỉ có vị thiền sư và vị tiểu đồ đệ nhìn nhau thản nhiên mỉm cười.

Vị thiền sư hỏi: “Sao vậy? Các ngươi không hài lòng với mình phải không?”

Người trẻ tuổi nói: “Đại sư! Xin ngài cho chúng tôi đi đốn củi lần nữa được không!”

Người trẻ tuổi lại cúi đầu và nói: “Tôi ban đầu đã đốn được 6 bó củi, gánh đến giữa đường, thì không gánh nổi nữa, nên phải ném đi hai bó. Sau đó lại đi được một lát, vẫn là thở không nổi, lại đành phải ném đi hai bó nữa. Cuối cùng tôi gánh hai bó củi này về nhà. Đại sư! Nhưng mà là tôi đã cố gắng hết sức mình rồi!”

Vị đại đệ tử nói: “Con và sư đệ thì hoàn toàn ngược lại, ngay từ đầu mỗi người chúng con đã đốn được 2 bó. Sau đó, đem cả 4 bó buộc vào đòn gánh, rồi thay phiên nhau gánh đi theo vị trẻ tuổi này. Cho nên, hai người chúng con không thấy mệt lắm, thậm chí còn thấy dễ chịu!”

Vị tiểu đệ tử nói: “Vóc dáng của con nhỏ, sức lực lại kém. Đừng nói là hai bó mà ngay cả một bó mà đường lại xa như thế con cũng không thể mang về nổi. Cho nên con chọn đi đường thủy…”

Vị thiền sư nhìn các đồ đệ gật đầu và tán thưởng. Sau đó, ông quay sang nhìn người thanh niên trẻ tuổi, vỗ nhẹ vào vai anh ta và nói: “Một người phải đi con đường của mình, bản thân không sai nhưng quan trọng là đi như thế nào? Đi con đường của mình mà khiến người khác nói cũng không có sai, mấu chốt là con đường mình đi có đúng không? Cậu hãy ghi nhớ rằng: Lựa chọn so với cố gắng còn quan trọng hơn đấy!”


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lựa chọn đường đi còn quan trọng hơn cách đi

Văn khấn khi làm lễ kết hôn, cưới hỏi

Hôn nhân bao giờ được xem là một trong 3 việc quan trọng của cuộc đời mỗi người. Khi hai gia đình cả nhà trai và nhà gái chuẩn bị tiến hành các thủ tục như: lễ chạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ cưới. Vào những ngày tốt tiến hành các lễ trên đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa của việc kết hôn, cưới gả

Các cụ ta xưa có câu” Trai khôn dựng vợ, gái lớn gả chồng”, từ cổ chí kim hôn nhân bao giờ được xem là một trong 3 việc quan trọng của cuộc đời mỗi người. Khi hai gia đình cả nhà trai và nhà gái chuẩn bị tiến hành các thủ tục như: lễ chạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ cưới. Vào những ngày tốt được chọn tiến hành các lễ trên đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên.

Văn khấn khi làm lễ kết hôn, cưới gả

Hướng dẫn sắm lễ khi cưới gả, kết hôn.

Vào ngày lễ Chạm ngõ, gia đình nhà trai phải làm mâm lễ mặn xôi gà cúng Gia Thần, Gia Tiên để trình báo việc hệ trọng của nhà trai. Lễ Chạm Ngõ nhà trai mang sang nhà gái gồm: Một cơi trầu (12 lá trầu), cau bổ tư hoặc để cả buồng, mứt sen, trà, rượu, thuốc lá, một thiếp vàng. Cha cô dâu tương lai mang lễ này đặt lên bàn thờ Gia Thần, Gia Tiên để cúng trình báo về việc hệ trọng của con gái.

Vào lễ ăn hỏi: Nhà gái nhận lễ ăn hỏi của nhà trai gồm: Trầu, cau, trà, rượu, thuốc lá, bánh cốm, bánh phu thê, ….theo yêu cầu của mình rồi đặt lên bàn thờ cúng Gia Thân, Gia Tiên. Sau lễ ăn hỏi nhà gái đem chia lễ ăn hỏi cho họ hàng, bạn bè, người thân, cơ quan,…. Khi chia lễ ăn hỏi người chia lễ đưa thiệp mời dự đám cưới có theo ngày giờ đã chọn.

Văn khấn khi làm lễ kết hôn, cưới gả

Lễ cưới được tổ chức vào này lành tháng tốt theo gia đình hai bên đã chọn.

Khi gia đình có hỷ sự: trai lấy vợ, gái gả chồng thì cả nhà trai và nhà gái đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên sau khi dâng lễ, thắp hương thì đọc bài văn khấn sau:

Văn khấn yết cáo Gia Thần, Gia Tiên khi cưới gả

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn Thần.

Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

Con kính lạy tổ tiên họ…………. chư vị Hương linh.

Tín chủ chúng con là ………………………………………………….

Ngụ tại …………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày ………… tháng ……………….. năm …………………

Tín chủ con có con trai (con gái) kết duyên cùng ……………………………………….

Con của ông bà ………………………………………………………………………………………………….

Ngụ tại …………………………………………………………………………………………………………….

Nay thủ tục hôn lễ đã thành. Xinh kính dâng lễ vật, gọi là theo phong tục nghi lễ thành hôn và hợp cẩn, trước linh tọa Ngũ tự Gia thần chư vị Tôn linh, trước linh bài liệt vị gia tiên chư chân linh xin kính cẩn khấu cầu:

Phúc tổ di lai

Sinh trai có vợ ( nếu là nhà trai)

Sinh gái có chồng (Nếu là nhà gái)

Lễ mọn kính dâng

Duyên lành gặp gỡ

Giai lão trăm năm

Vững bền hai họ

Nghi thất nghi gia

Có con có của

Cầm sắt giao hòa

Trông nhờ phúc tổ

Chúng con lễ bạc tâm thành, xin được phù hộ độ trì

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn khi làm lễ kết hôn, cưới hỏi

Bài lễ cầu duyên ở cửa Quan Âm Bồ Tát cho cô gái chưa chồng

Cầu duyên đến cửa Quan Âm, không chỉ gặp người tốt mà còn bình an, thuận hòa. ## xin giới thiệu bài lễ cầu duyên cho nữ giới.
Bài lễ cầu duyên ở cửa Quan Âm Bồ Tát cho cô gái chưa chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bai le cau duyen o cua Quan Am Bo Tat cho co gai chua chong hinh anh
 
Quan Âm Bồ Tát là một trong tứ đại Quan Âm có pháp lực mạnh, tấm lòng từ bi và thường được coi là đại diện cho phụ nữ, trẻ nhỏ và nhân duyên. Những cô gái trẻ chưa có ý trung nhân tới cầu Quan Âm có thể sử dụng bài lễ cầu duyên dưới đây, với một lòng thành tâm, Bồ Tát sẽ chứng cho.   Kính phục trước Quan Âm Đại Sỹ, chân thành thề nguyện, pháp giới hữu tình, đặng chờ ơn trên. Con thiện căn chưa thành chưa thoát, nay đã thành đã thoát. Bồ Tát vô tâm, chúng sinh là tâm, Đại sỹ vô niệm, chúng sinh là niệm. Nên sầu mà vô duyên, bi vận đồng thể.   Đệ tử nguyện lòng mộ đạo, lấy tẫn hiếu theo Phật làm đích, thành tâm ngưỡng vọng đại sĩ ban phúc đức trí tuệ, trang nghiêm muốn hợp cùng nam nhân, xây dựng gia đình. Để an lòng cha mẹ, an tâm tu hành, hiếu thân tôn sư, xin Bồ Tát tùy duyên độ chúng, đồng tu chỉnh pháp.   Hy vọng gặp được người con trai phù hợp với yêu cầu:   1. Diện mạo anh tuấn trang nghiêm, tài đức vẹn toàn, thông minh, lương thiện. Tông trọng người già, yêu thương trẻ nhỏ, vui với người đời.   2. Chí thú hợp nhau, tính cách hòa hợp, cùng nhau vừa lòng.   3. Thể xác và tinh thần khỏe mạnh, xa rời ham mê, thấu tình đạt lý, bao dung, trợ giúp lẫn nhau.   4. Hiếu thuận đôi bên cha mẹ cùng người lớn trong nhà, chí thú làm ăn, chăm chỉ tiến lên.   5. Tình cảm chuyên nhất, một lòng một dạ.   6. Có thiện căn, có Phật duyên, tạo thành Phật hiệu gia đình, cộng đồng tu hành.
Những địa điểm trai chưa vợ, gái chưa chồng nên lui tới
Dẫu là chuyện tâm linh, nhưng đi lễ cầu duyên như một cách vỗ về tâm lý và một nét đẹp tín ngưỡng của dân tộc. Dẫn bạn tới những địa điểm cầu duyên thiêng nhất

Hy vọng trên đường đời ít chướng ngại, có thể vì duyên mà gặp được đối tượng thích hợp, thuận lợi kết hôn. Đệ tử lập 7 điều nguyện, nhất nhất làm theo, lấy công đức này hướng về chúng sinh để nhân duyên sớm tới.
  1. Bái “Đại bi sám” trăm lần, sám hối khắp thảy chúng sinh, trừ ác nghiệp.   2. Niệm “Quan Thế Âm Bồ Tát phổ môn” trăm lần, “Tâm kinh” ngàn lần, “Quan Thế Âm Bồ Tát thánh hào” vạn lần, “Đại Minh chú” mười vạn lần, “Chuẩn Đề chú” mười vạn lần.  
Bai le cau duyen o cua Quan Am Bo Tat cho co gai chua chong hinh anh
 
3. Chép “Quan Thế Âm Bồ Tát phổ môn”, “Tâm kinh”, “Đại Bi chú”, “Kim Cương kinh”, “Địa Tàng kinh”, “Lăng Nghiêm kinh” “Diệu Pháp Liên Hoa” một ngàn bản, kết duyên lưu thông. 
  4. Từ nay về sau giới sát, làm ngàn điều thiện, vạn điều lành.   5. Giới tà dâm, tuyên truyền nguy hại của tà dâm   6. Đoạn ác hành thiện, làm hết khả năng của mình vì lợi ích chúng sinh. Tùy duyên bố thí, phóng sinh, giới sát, trợ ấn kinh Phật, nuôi dưỡng tăng nhân, chùa chiền.   Duy nguyện Bồ Tát, tác thành tâm nguyện.
=> Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài lễ cầu duyên ở cửa Quan Âm Bồ Tát cho cô gái chưa chồng

Tính cách người mệnh Mộc: thích lãnh đạo và hay nóng giận

Tính cách người mệnh Mộc rất dễ thay đổi nhưng nếu theo chiều hướng tính cực sẽ giúp công việc thăng tiến và cuộc sống hạnh phúc.
 Tính cách người mệnh Mộc: thích lãnh đạo và hay nóng giận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Theo thuyết ngũ hành, mỗi người thuộc một cung mệnh khác nhau sẽ có tính cách khác nhau và có nét đặc trưng riêng về vẻ ngoài, tính cách, cuộc sống hôn nhân theo từng mệnh. Dưới đây là bài viết liên quan đến tính cách người mệnh Mộc.
 

Vẻ ngoài
 

Người mệnh Mộc có phong thái của một người làm quan lớn. Nếu là đàn ông thì hiên ngang, khí phách, can đảm nếu là phụ nữ lại có chút nam tính. Nước da của những người thuộc mệnh Mộc thường không đẹp, da nhờn, hơi tối, gương mặt nghiêm nghị và lưng ngực thường bị trứng cá, răng vàng, nướu đỏ và mắt không sáng.    Người mệnh Mộc thường có cảm giác khô và đau miệng, hơi thở không được thơm tho, cơ thể hơi nặng mùi hơn so với những người khác. Những người này thường cao, nếu không cao thì dáng đi thẳng với tác phong mạnh mẽ, nhanh nhẹn.
 
 Tinh cach nguoi menh Moc thich lanh dao va hay nong gian hinh anh
 

Tính cách người mệnh Mộc
 

Người mệnh Mộc tính cách được ví như gió, họ nhanh nhẹn, lối tư duy mạch lạc, đầu óc nhạy cảm, đến và đi cũng nhanh như một cơn gió. Nhưng gió cũng hay thay đổi, nên nhìn chung những người này có cá tính không ổn định, lúc giông bão lúc lại nhẹ nhàng. Họ tưởng tượng nhiều hơn thực sự gắn bó với kế hoạch. Điểm bất lợi của người mệnh Mộc là ở tính hay chống đối, dễ gây mâu thuẫn và không được lòng lãnh đạo.
 
Mặt khác, người mệnh Mộc là người khôn ngoan đáng tin cậy, họ năng động, tự tin, nghiêm túc, hào phóng, công bằng, hiểu biết, có lòng trắc ẩn, ngoại giao tốt. Những người này rất gan dạ, can đảm đôi khi táo bạo, cục cằn. Nếu không tu dưỡng tâm tính sẽ dễ trở thành tội phạm vì tính tình hung hăng, ưa bạo lực.

Sự nghiệp
 

Người mệnh Mộc đại diện cho sức sống mạnh liệt, nếu họ biết nhún nhường, bình tĩnh sẽ được nhiều người giúp đỡ, may mắn trong cuộc sống, nhưng nếu là kẻ kiêu ngạo, bốc đồng thì dễ gặp xui xẻo, làm việc gì cũng không thành. 
 
Trong vai trò người lãnh đạo, người mệnh Mộc là người tích cực chủ động, họ thường gương mẫu, đi đầu khi tham gia những công việc khó khăn. Nhưng những người như vậy có xu hướng bị người khác ghen tị và cũng thường ghen tị người khác nên dễ bị kẻ xấu hãm hại, nếu không cẩn thận dễ gây họa vào thân.
 
Vốn là người nhiệt huyết, tràn đầy năng lượng nên người mệnh Mộc phù hợp với công việc có độ bền cao, đòi hỏi trí tuệ cao, và họ phát huy được bản thân khi làm công việc liên quan tới giao tiếp vì họ thích giao lưu, gặp gỡ người lạ. 
 
Nếu như người mệnh Mộc kinh doanh một mặt hàng nào đó và có mở cửa hàng để buôn bán, thì nên chọn hướng Nam, Đông và Đông Nam. Bởi theo phong thủy những hướng này rất tốt cho người mệnh Mộc, không những giúp cho việc làm ăn thuận buồm xuôi gió mà còn thu hút được nhiều tài lộc, may mắn đến cho cửa hàng của mình.   Khi xảy ra tranh cãi thì người mệnh Mộc tốt nhất là không nên ra mặt, vì họ dễ nóng giận, dễ dẫn đến sự leo thang của cuộc xung đột. Tuy nhiên, do người mệnh Mộc thể lực tốt nên họ sẽ giữ thế áp đảo với những môn thể thao đối kháng.    Sự nghiệp của người mệnh Mộc phát triển mạnh. Tuy nhiên, nếu quá hay nghi ngờ sẽ ngăn cản con đường tiến thân của họ. Những người như vậy thường không thể chịu được thất bại, do đó nếu sự nghiệp chạm điểm đáy thì họ không gượng dậy nổi, thậm chí cam chịu, tư hủy hoại tương lai của mình.
 
 
 Tinh cach nguoi menh Moc thich lanh dao va hay nong gian hinh anh 2
 

Hôn nhân và gia đình
 

Người mệnh Mộc tính không ổn định, hay thay đổi nên dễ thất bại trong tình yêu. Tuy nhiên, nếu kết hợp với người có tính nhất quán như mệnh Thủy thì tình yêu và hôn nhân sẽ hạnh phúc hơn.
 
Đàn ông mệnh Mộc cứng rắn, diện mạo phóng khoáng, nếu theo đuổi đến cùng có thể giành được trái tim của người con gái mình yêu. Theo ngũ hành tương sinh tương khắc, họ nên tìm đối tượng thuộc mệnh Thủy để kết hôn thì hôn nhân sẽ ổn định, hạnh phúc. 
 
Phụ nữ mệnh Mộc có chút nam tính, không khiêm nhường, diện mạo cứng rắn, khó tính và tính tình dữ dẵn nên khó kết hôn, hôn nhân không êm đẹp, nhưng nếu kết hôn với người mệnh Thủy sẽ hạnh phúc.
 

Bệnh thường gặp của người mệnh Mộc


Người mệnh Mộc thường bị bệnh liên quan tới gan, bệnh ngoài da do da nhờn gây ra. Một số bệnh thường gặp như vàng da, viêm gan, viêm túi mật, hoặc mang bệnh viêm gan B, viêm gan C virus.
Người mệnh Mộc nhiều năng lượng, nhưng vì gan đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh âm dương, lạnh và nóng nên nó rất dễ dàng nên người mệnh Mộc dễ bị ứ huyết. 
 
Gan điều tiết tinh thần nên người mệnh Mộc dễ bị bệnh liên quan đến thần kinh. Tuy nhiên, người mệnh Mộc biết kiểm soát tức giận sẽ sống lâu. 
 
Một số bệnh khác thường gặp như nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận, bệnh viêm vùng xương chậu, bệnh phụ khoa ở nữ hoặc viêm tuyến tiền liệt ở nam.
 
Họ dễ bị bệnh liên quan đến mụn, nhọt ở mặt, cổ, hông, ngực và lưng.

HaTra

Tính cách người mệnh Kim: Thích lãnh đạo, có tầm nhìn xa trông rộng Màu sắc phù hợp nhất với người mệnh Mộc
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách người mệnh Mộc: thích lãnh đạo và hay nóng giận

Xem tuổi sửa nhà –

Xem tuổi xây sửa nhà cửa, tuổi của gia chủ thì năm nào xây sửa nhà cho hợp lý.Dưới đây là những tổng hợp của chúng tôi về tuổi sửa nhà của mỗi người.   XEM TUỔI XÂY SỬA NHÀ Khi xây nhà cũng như sửa nhà chủ của các chủ công trình luôn muốn mọi vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi xây sửa nhà cửa, tuổi của gia chủ thì năm nào xây sửa nhà cho hợp lý.Dưới đây là những tổng hợp của chúng tôi về tuổi sửa nhà của mỗi người.

635006643197500000_xn00.jpg

 

XEM TUỔI XÂY SỬA NHÀ

Khi xây nhà cũng như sửa nhà chủ của các chủ công trình luôn muốn mọi việc tốt đẹp và may mắn đến với mình trong quá trình thi công cũng như sau này sử dụng nó. Vì thế khi xây mới hoặc sửa ngôi nhà của mình chủ nhà thường rất chú ý đến việc tuổi tác cũng như phong thuỷ của ngôi nhà.

Sau đây chúng tôi đưa ra một số ví dụ để các bạn đang có như cầu tham khảo.

Khi làm nhà và sửa nhà, cần lưu ý không được vi phạm vào các năm: Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai.

Những năm Tam Tai của các tuổi:

– Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm Dần, Mão, Thìn.

– Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm Thân, Dậu, Tuất.

– Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm Tỵ, Ngọ, Mùi.

– Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại những năm Hợi, Tý, Sửu.

Tránh những năm phạm Kim Lâu:

Tính theo tuổi âm lịch, ví dụ sinh năm 1968 dương lịch, năm nay 2010 là bao nhiêu tuổi âm Lịch, lấy 2010 – 1968 = 42 + 1 = 43 tuổi, các tuổi khác cũng tính như vậy.

Những tuổi phạm vào năm Kim lâu: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

Tránh những năm phạm Hoang Ốc:

Tính theo tuổi âm lịch, ví dụ sinh năm 1952 dương lịch, năm nay 2010 là bao nhiêu tuổi âm Lịch, lấy 2010 – 1952 = 58 + 1 = 59 tuổi, các tuổi khác cũng tính như vậy.

Những tuổi phạm Hoang Ốc: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75

Nếu phạm vào 1 trong 3 yếu tố trên như Hoang Ốc hoặc Tam Tai thì còn có thể dùng được, phạm vào 2 trong 3 yếu tố trên thì không nên tiến hành xây dựng, tu tạo nhà ở, vì sẽ xảy ra tai nạn đáng tiếc.

Thay đổi cách trang chí hay trang chí mới của ngôi nhà cũng ảnh hưởng đên sự may mắn của chủ nhà sau này. Khi xây hay sửa nhà các bạn nên tránh các vấn đề như :

Trong cùng một sân, dù là nhà của mình, cũng không được phòng bên lớn hơn và cao hơn phòng chính, phòng trước không được cao hơn phòng sau, nếu không đầy tớ sẽ khinh chủ.

Trước nhà không được có ngôi nhà đổ nát dù có người ở hay không. Có nhà đổ nát trước cửa khiến người ta mất hướng: Nhà đổ nát có nhiều vi khuẩn; nhà bỏ hoang dễ là nơi của kẻ lang thang trú ngụ; nhà xiêu vẹo dễ đổ sập, trẻ nhỏ chơi trong đó rất nguy hiểm. Ngoài ra, nhà bỏ hoang khiến người ta sẽ nằm mơ thấy ma quỷ, dễ bị ảo giác.

Cổng nhà ở đối diện với góc nhà người khác, không tốt.

Nếu góc của tường vây (tường rào) nhà người khác chĩa vào cửa nhà mình, thì gọi là “nê tiêm sát”. Nếu góc tường chĩa vào bên trái nhà, thì bất lợi cho đàn ông; nếu góc tường chĩa vào bên phải, thì bất lợi cho đàn bà.

Nhà kiểu chữ bát: mồ côi, nghèo khổ, nhiều tật bệnh.

Nhà kiểu chữ hỏa: bế kinh.

Nhà kiểu cái quạt: vất vả, lênh đênh.

Quá giang nhỏ cột to, cột bé tí: thường bị người áp đảo.

Điệp đống (hai thượng lương chồng lên nhau) mà không có chái, nhà đổ bị ôn dịch.

Nhà to không lưu gió, tan nát, người không có.

Nhìn từ xa, nhà như ở dưới hồ, cô quả (góa vợ góa chồng), nhân khẩu hiếm.

Nhà trước cao nhà sau thấp, hại con, xung khắc vợ.

Nhà sau cao, nhà trước thấp, già trẻ đều mê muội.

Giữa cao, trước sau thấp, vợ chồng không hòa thuận.

Giữa cao, trái phải thấp, hay bị chuyện thị phi.

Chân tường rơi lả tả, sa sút và tai họa.

Mặt bằng diện tích trước hẹp sau rộng thì cả phú lẫn quý.

Mặt bằng diện tích trước rộng sau hẹp, của cải ít.

Mặt bằng diện tích hình tam giác, không người lẫn của.

Bốn góc mặt bằng đều có khiếm khuyết, tuyệt đối không được ở.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi sửa nhà –

Xem tướng đi đứng

Người đi cũng phát xuất bộ tướng sang hèn thọ yểu. Vì đi là toàn thân cử động, tất cả cơ năng đều phát lộ ra ngoài. Do đó có ảnh hưởng rất nhiều đến tướng pháp. Dáng đi của người sang trọng thì thần khí uy vệ cùng tụ ở bước đi. Người sang quí bước đi mình không động lắc nghiêm túc, bộ hành thị vi phú quí.
Xem tướng đi đứng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bộ đi của người hạ tiện có vẻ yếu đuối hay là bước đi khinh phù. Khinh phù là thiếu thần khí là mạng yểu, đi bước không dính ngón chơn là người tranh danh đoạt lợi bôn tẩu đó đây.

Tánh muốn gấp rút, mà bước không rõ ràng vững chải. Người bước đầu đi trước là gian xảo mưu mô, hay nghĩ ngợi suy tư nên đầu cúi tới trước, chân bước theo sau.

Khí cương thần mãnh là người bước đi mạnh bạo, cương nghị, đỉnh đạc, không kinh sợ hiểm nguy gì, nên bước tới mạnh mẽ.

Tướng người buôn bán suy tư lời lổ nặng chiếm trong lòng nên bước đi rất mau, mà làm như nặng nề lôi cái mình chẳng chịu đi theo. Người lưng dài mông tròn là tướng làm quan võ, nên bước đi nặng chắc.

Người đi khoan thai là người quí hiền. Sách nói “lập như tòng, tọa như thái sơn, hành bộ đoan chính” là đứng thì ngay thẳng như cội tòng, ngồi thì bệ vệ như núi thái sơn, bước đi đoan chính không nghiêng lắc, đó là hiền nhân quân tử và phú quí trường thọ đó.

Ngôn ngữ thinh âm

Lời và tiếng nói cũng ảnh hưởng với đời người. Thinh âm là hơi tiếng như chuông. nếu bể nứt thì rè, bẹp, đâu có phát xuất được âm thanh tốt đẹp.

Con người cũng vậy. Mau miệng nhạy lời thì hay nói lầm, chắc lời nói thì ít sai. Răng lộ hô hay đùa giỡn. Răng bằng thẳng nói ngay, môi mỏng miệng mỏng là hay nói mau, và nói ít thật.

Người răng thưa răng nhỏ cũng nói dối. Răng cửa lớn mà đều đặn thì lời nói không xảo trá độc ác. Lưỡi lớn miệng nhỏ nói chẳng xong câu. Môi không che kín miệng ưa nói nhiều chuyện đời lắm. Người miệng rộng lưỡi nhỏ mà dài nói lời mau như bẻ cây, như rang bắp.

Nói chuyện có gốc có ngọn là lưỡi phải dài. Nói chuyện không đầu không đuôi là người lưỡi ngắn. Lưỡi đỏ lời nói có đạo đức, lưỡi xanh người không nghĩa, lời nói không có nghĩa.

Tiếng trong thanh là giàu sang, tiếng u trệ là giàu mà keo kiệt.

Tiếng rổn rang tánh nóng lòng ngay. Tiếng bén nhọn như mũi dùi là khôn ngoan mà bạc ác. Tiếng như dùi đục là ngu đần hèn cộc. Tiếng như chuột rúc là hạ tiện. Tiếng như chuông ngân là uy nghiêm.

Tiếng như kêu thét là ngu và ác, tiếng như rên rỉ là bần yểu. Tiếng như thanh la bể phát âm khàn khàn là nóng nảy hung bạo, hay ghen. Tiếng như lửa reo là gian khổ bần yểu, bắt đắc kỳ tử, gái nói giọng trai, giọng khàn vịt đực là sát phu khắc tử, đa dâm.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng đi đứng

Lư Trung Hỏa - Ý nghĩa như lửa trong lò

Lư Trung Hỏa giả, thiên địa vi lô, âm dương vi thán, quang huy ưu vũ trụ, đào dã ưu càn khôn (Lửa trong lò vũ trụ, trời đất, âm dương, càn khôn đều được đào luyện).

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lư Trung Hỏa - Ý nghĩa như lửa trong lò

Lư Trung Hỏa - Ý nghĩa như lửa trong lò

Khái niệm về Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)

Phúc Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu

Tam Hỏa nguyên lai phách Thủy lưu

Thiên Thượng, Tích , Sơn hạ Hỏa

Thủy trung nhất ngô cân vương hâu.

Giải thích : Ba loại Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi) gặp hành Thủy sẽ khắc kỵ. Khi gặp nước ba thứ lửa trên sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa Thủy khắc Hỏa, thuộc diện khắc nhập mất phần phúc.

Sách Bác Vật Vựng Biên chép: "Bính Dần, Đinh Mão, Dần là Tam dương, Mão là Tứ dương, Hỏa được đất lại có Dần Mão Mộc trợ lực, trời đất lúc ấy như lò lửa và vạn vật nảy sinh, nên gọi bằng Lư Trung Hỏa".

Bính Dần Đinh Mão, khí thế phát huy nhờ chất đốt mà hiển minh, âm dương còn lẫn, thiên địa chung một lò lửa. Lửa dung hóa tất cả từ âm dương đến sáng tối cả trời lẫn đất nói chung là vạn vật trong vũ trụ. Dùng Hỏa để cải tạo vạn vật.

Có câu: "Lư Trung Hỏa giả, thiên địa vi lô, âm dương vi thán, quang huy ưu vũ trụ, đào dã ưu càn khôn" (Lửa trong lò vũ trụ, trời đất, âm dương, càn khôn đều được đào luyện).

Người Lư Trung Hỏa có mệnh lớn, tâm tưởng bao la, lúc đắc thế khả dĩ hiển hiện tài hoa danh tiếng với đời. Lư Trung Hỏa mang một khuyết điểm nếu mệnh kèm theo những hung sát tinh hãm dễ thành kiêu căng ngạo mạn, dễ bị nghe theo lời nịnh hót mà thất bại.

Bính Dần Đinh Mão hai hàng chi đều thuộc Mộc, Mộc sinh Hỏa tước nhược gặp hung vận thiếu trầm tĩnh giải quyết công việc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lư Trung Hỏa - Ý nghĩa như lửa trong lò

Chọn gương phong thủy "trị" đúng bệnh

Gương có tác dụng rất lớn trong việc điều chỉnh phong thủy và bài trí không gian. Nhưng mỗi loại gương phong thủy có ý nghĩa và công dụng khác nhau. Vậy gương
Chọn gương phong thủy "trị" đúng bệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

loại nào, dùng làm gì? Cùng tham khảo nhé.

Chon guong phong thuy tri dung benh hinh anh
 
Gương phong thủy hình rồng là loại gương chuyên dùng trong phòng vợ chồng, giúp hạn chế nguy cơ tan vỡ, xua đuổi người thứ ba, duy trì tình cảm vợ chồng hòa hợp. Nên đặt ở đầu giường ngủ.   Gương phong thủy hình lọ bình an được thiết kế đặt ở phòng ăn để giải quyết hướng xấu của phòng ăn hay vấn đề sức khỏe gây ra do đối diện với phòng ăn hoặc hướng xấu của nhà bếp. Nhưng nó chủ yếu là để trấn áp ở phòng ngủ của người già và trẻ nhỏ có phong thủy không tốt.   Gương phong thủy đầu thú thiết kế ở cửa phòng vệ sinh để giải quyết vấn đề phòng vệ sinh đối diện với cửa phòng ngủ, chiếm vị trí cát tinh.   Gương phong thủy vận tốt hóa giải phong thủy cho cửa không theo quy tắc, phòng ở chính Nam, chính Bắc có hình thù kì quái gây ra vận khí xấu. Nên đặt ở cửa chính phòng khách.   Gương phong thủy hình cá mang lại sức khỏe, bình an, là món quà ý nghĩa. Đặt ở phòng khách, đối diện phòng ngủ là thích hợp.   Gương phong thủy hình đồng tiền lớn đại diện cho tiền tài gia đình. Đặt đối diện giường ngủ của chủ nhà giúp giải quyết vấn đề thất thoát tài chính. Gương phong thủy có hình hai con rồng nhỏ dùng trong công ty, văn phòng để tăng tài vận.   Gương phong thủy có hình hai con rồng lớn là vật lưu giữ tài khí, phong khí. Đặt ở phòng khách lớn của công ty, đối diện cửa chính có tác dụng tích tụ tài nguyên, tiền tài, sự nghiệp.

Theo Thuận phong thuận thủy
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn gương phong thủy "trị" đúng bệnh

Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những loại ma nào?

Ma là một khái niệm trừu tượng, tên gọi phân biệt theo vùng miền. Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có những loại ma nào?
Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những loại ma nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Ma" là một khái niệm trừu tượng, tên gọi phân biệt theo vùng miền. Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có những loại ma nào?


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật

Ma là một khái niệm trừu tượng, là phần phi vật chất của một người đã chết (hay hiếm hơn là một động vật đã chết). Theo quan niệm của một số tôn giáo và nền văn hóa, con người gồm 2 phần là thể xác và linh hồn. Khi thể xác chết, linh hồn thoát khỏi thể xác. Nếu linh hồn đó không có cơ hội đầu thai hoặc nơi trú ngụ chung với các linh hồn khác mà tương tác với cõi thực có con người sẽ gọi là “ma”, “hồn ma” hoặc “quỷ”.

Trong tin nguong dan gian Viet Nam co nhung loai ma nao hinh anh
Ảnh minh họa

Những loại ma phổ biến:

 

Ma trơi

  Ma trơi hay ma chơi, là những đám lửa sáng lập lòe được nhìn thấy vào ban đêm ở những bãi tha ma. Đây là một hiện tượng tự nhiên duy nhất mà đến nay các nhà khoa học có thể giải thích được bằng tri thức khoa học, không hề thần bí như nhiều người mê tín (tưởng là ma) đã kể.   Ma trơi là hiện tượng các hợp chất phosphor được hình thành từ hoạt động của vi khuẩn sống dưới lòng đất phần mộ (gồm hai chất đó là Phốtphin (PH3) và diphotphin) trong xương người và sinh vật dưới mồ bốc lên thoát ra ngoài, gặp không khí trong một số điều kiện nhất định sẽ bốc cháy thành lửa. Các đốm lửa nhỏ với độ sáng khá nhỏ (xanh nhạt), lập lòe, khi ẩn khi hiện. Ban đêm mới thấy được ánh sáng còn ban ngày thì các đốm lửa này có thể bị ánh sáng mặt trời che khuất.   Hiện tượng ma trơi đuổi theo: khi gặp ma trơi, con người sẽ sợ, hoảng loạn và chạy. Khi đó sẽ sinh ra một luồng khí chuyển động làm ngọn lửa bay theo chiều gió theo hướng người chạy.  

Ma gà

  Ma gà có tên gọi khác là ma chài hoặc ma ngũ hải, có nguồn gốc từ một số dân tộc miền núi Lạng Sơn như Tày, Nùng…Đây cũng là một trong những điều bí ẩn lớn nhất tại các bản làng vùng cao. Những người tin vào sự tồn tại của ma gà cho rằng, nó được sử dụng như một loại bùa ngải có tác dụng đem lại may mắn cho gia chủ hoặc trù ếm kẻ thù từ xa. Kẻ bị nguyền có thể gặp phải trăm vàn xui xẻo tai họa như bệnh tật, tai nạn, bị thù ghét…   Cho đến bây giờ, chưa từng có ai biết hình dạng thật sự của con “ma gà”, tất cả chỉ dựa vào những câu truyện truyền miệng từ đời này qua đời khác, để rồi nó trở thành một hủ tục kinh dị ăn sâu vào tiềm thức những người dân vùng cao. Tất cả những người tin vào “ma gà” đều cho rằng không phải ai cũng “nuôi” được ma gà, chỉ có những người sinh ra trong gia tộc, dòng họ có truyền thống nuôi “ma” truyền lại mới có thể nuôi được. Ma gà được nuôi trong một cái hũ sành, để ở xó xỉnh tăm tối nhất, kín đáo nhất của ngôi nhà, cái hũ này sẽ được đậy kín trong mọi trường hợp. Mỗi tháng, vào một ngày nhất định, người nuôi “ma gà” phải tắm rửa sạch sẽ, khấn vái làm lễ cho “ma” ăn, thức ăn thường là một con gà sống. Nếu cứ đến ngày đó, “ma” không được ăn gì thì cũng phải “nhập” được vào một ai hoặc một con vật bất kỳ, nếu không gia chủ phải thế mạng. Ai đã bị con ma gà nhập vào, phải mời thầy cúng làm lễ trừ tà.  

Ma xó

  Ma xó có nguồn gốc từ phong tục của các dân tộc thiểu số ở vùng thượng du Tây Bắc, tại xứ Mán, Mèo. Khi nhà có người chết thì các thầy mo sẽ bó xác chết cho cứng lại rồi bỏ vào một cái quan tài dựng đứng đặt ở góc tối của ngôi nhà (loại quan tài này được tạo thành từ một thân cây rỗng ruột). Các thầy mo sẽ cúng cơm cho ma ăn mỗi ngày và ngày nào cũng gọi tên của nó cho đến khi con ma xó trả lời lại thầy mo bằng một hình thức tương tác tâm linh đầy bí ẩn. Sau một khoảng thời gian tương đối dài, thầy mo sẽ dạy cho con ma xó cách thức giữ nhà, khi thành công thì có mở cửa nhà cũng không ai dám vào nhà mà phá phách, trộm cắp.   Theo truyền thuyết, ma xó có uy lực rất lớn, nó có khả năng bẻ gãy cổ một người trưởng thành trong tích tắc. Khi ai đó tự ý bước vào nhà và chạm vào bất kỳ đồ vật nào của người bản xứ lúc vắng chủ, ma xó sẽ làm kẻ không mời đó trào máu ra thất khiếu mà chết đứng!
 

Ma lai

  Ma lai (còn gọi là ma lai ba khoang) là một loại ma trong truyền thuyết, chuyên đi ăn phân, nội tạng của người hay súc vật. Tương truyền Ma lai 3 khoang cũng là những cô gái đẹp ở vùng Tây Bắc, khu vực giáp ranh xứ Lào, đây là những thiếu nữ cực kì diễm lệ với cổ cao ba ngấn đỏ hồng….nhưng khi gần gũi lúc nào cũng có cảm giác phảng phất mùi tanh tưởi đâu đó!   Dân gian đồn rằng vào những đêm trăng khuyết, khi mọi người đều an giấc… chiếc đầu của cô gái này sẽ tách khỏi thân mình cùng với ba đốt sống ở cổ, mang theo cả bộ lục phủ ngũ tạng, đặc biệt là cà bộ ruột lòng thòng mà không một nhiểu máu!….Ma lai sẽ bay đi trong màn sương qua các bụi rậm để tìm phân hay hay đàm rải của con nguời thải ra mà ăn!…Nếu tìm không có thì nó sẽ tạm dùng cứt trâu còn lầy hay những xác cóc nhái chết sình trương… ma lai phải về nhập lại thân mình trước khi giờ Dần đến (trước 4 giờ sáng) vì khi có sáng mặt trời xuất hiện chiếu vào bộ ruột của nó thì con ma lai sẽ bị chết ngay lập tức!   Cũng có người cho rằng khi lật úp cái xác của ma lại trong lúc nó đã tách khỏi xác thì con ma lai không thể nhập vào xác được mà phải năn nỉ kẻ đã úp xác nó lại…Nếu kẻ ấy muốn nó chết thì cứ để đến lúc mặt trời lên! Tự khắc từ cổ thân hình đang nằm sấp kia sẻ trào hết máu ra…lúc ấy là hết đời thiếu nữ Ma lai.!  

Ma da

  Có thể phân loài ma này thuộc quái vật nước do môi trường sinh sống là ẩn mình dưới nước. Do Việt Nam là một đất nước có hệ thống sông ngòi chằng chịt nên việc con người bị chết đuối xảy ra thường xuyên nên dân gian kể nhau nghe câu chuyện ma da để hù dọa, răn đe lũ con nít chăng?
Trong tin nguong dan gian Viet Nam co nhung loai ma nao hinh anh
Thờ ma xó (Ảnh minh họa)
Loài ma da này thường được miêu tả như sau: Khi bạn bơi dưới nước nơi hoang vắng hay bơi qua một khúc sông chỉ có một mình thì ma da sẽ xuất hiện từ bên dưới, nó kéo cẳng chân bạn lôi sâu xuống dưới nước, kết quả là bạn chết ngộp. Có nơi miêu tả nó có hình dạng như một đứa trẻ con, có nơi nó như một tấm vải đen to lớn, có nơi thì ví nó có màu xanh, trơn nhớt như rong rêu bám dưới đáy sông. Nhưng dù gì đi nữa thì với tình trạng chết do đuối nước thường diễn ra thì câu chuyện về ma da sẽ vẫn được nhắc đến.
 

Bóng đè

  Bóng đè hay còn gọi là ma bóng đè không gây nguy hiểm đến con người. Theo mô tả của một số người từng bị bóng đè thì ma bóng đè có hình dáng như con người, đen như màn đêm. Khi bạn đang chìm vào trong giấc ngủ sâu thì bạn sẽ bị rơi vào trạng thái mơ màng, có thể bạn sẽ có cảm giác như thấy mình bị rơi từ trên cao xuống vực, hoặc thấy bị ai đó bóp cổ, bị chó đuổi, rắn tấn công…muốn chạy mà không nhúc nhích nổi. Có người cảm thấy như nghe có sức mạnh đè lên người mà không thể nào đẩy ra được, khó thở, có khi bị ảo giác nhìn thấy những hình ảnh khủng khiếp, hoặc nghe được âm thanh bí ẩn. Có người còn thấy hình như có ai đó đứng, ngồi bên cạnh hay cảm giác như bị đẩy ngã ra khỏi giường,… Đó là hiện tượng “bóng đè” mà mỗi người ít nhất 1 lần trong đời phải trải qua.   Về mặt khoa học, có rất nhiều nguyên nhân khiến bóng đè xảy ra. Nguyên nhân chủ yếu là do căng thẳng tâm lý, lo lắng hay stress do sức áp từ công việc, do đảo lộn chu trình của giấc ngủ, những yếu tố tâm lý này kích thích lên vỏ não, gây ra hiện tượng bóng đè. Do tư thế nằm ngủ, người để tay lên ngực khi ngủ sẽ gây khó khăn cho việc thở và dễ bị bóng đè. Cà phê và rượu cũng là tác nhân gây nên bóng đè. Cũng có khi bóng đè là dấu hiệu của một số bệnh tim mạch, nhưng những trường hợp này chiếm rất ít.   Ngoài những loại ma kể trên, còn có:   Ma men là vong hồn của những người say khi chết đi thành ma vẫn thường hay lôi kéo người khác say sưa tới chết.   Ma thần vòng là hồn ma của những người thắt cổ chết sau đó xui khiến người khác cũng thắt cổ tự tử chết như họ.   Ma trành hay còn gọi là ma cọp dữ, thường tìm dẫn cọp bắt ăn người khác để nó được đầu thai…   và nhiều loại ma khác như ma le, ma hời, ma lon…
ST.

11 tình huống chứng tỏ bạn có thể nhìn thấy Ma 9 điềm báo gặp ma và cách hóa giải trong tháng 7 ma khóc quỷ hờn Bỏ tiền lẻ bên người chết đường chết chợ để làm gì?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những loại ma nào?

Nhân vật đứng sau chiến lược thông minh nhất của Tào Tháo là ai?

Chiến lược "phò tá Thiên tử hiệu lệnh chư hầu" giúp Tào Tháo giành được vị thế chính thống để hoàn thành bá nghiệp, song ít người biết đến tác giả thực của sách lược này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Phò tá Thiên tử hiệu lệnh chư hầu" là chiến lược mấu chốt đưa Tào Tháo tới thành công. Ý nghĩa của sách lược này được đánh giá là không hề thua kém "Long Trung đối sách" mà Gia Cát Lượng vạch ra cho Lưu Bị.

Tuy nhiên, ít người biết tới cao nhân thực sự đứng sau sách lược tuyệt đỉnh này.

Xét theo trí tuệ cũng như danh tiếng của đội ngũ quân sư đông đảo dưới trướng của Tào Tháo, đa phần độc giả "Tam Quốc diễn nghĩa" sẽ đoán rằng các nhân vật kỳ cựu như Tuân Úc, Quách GIa, Trình Dục hay Tuân Du là người hoạch định chiến lược thông minh này cho Tào Tháo.

Tác giả chiến lược "thành đại nghiệp" của Tào Tháo

Trên thực tế, người khởi xướng chủ ý này là Mao Giới - đại thần Tào Ngụy, người ở Trần Lưu (tỉnh Hà Nam, Trung Quốc).

Mao Giới chủ trương "phụng Thiên tử dĩ lệnh bất thần". Ở đây, "phụng" có nghĩa và vâng lệnh Hoàng đế Hán triều chứ không phải "phò tá", còn đối tượng "bất thần" phiếm chỉ những người không tôn trọng Hán thất.

Thông tin về việc Mao Giới là tác giả sách lược chính trị của Tào Tháo chỉ được ghi chép trong bộ sử "Tam Quốc Chí" của Trần Thọ.

Theo "Tam Quốc Chí", cống hiến lớn nhất của Mao Giới cũng chính là việc đề xướng sách lược "phụng Thiên tử dĩ lệnh bất thần".

Trong "Tam Quốc diễn nghĩa", Mao Giới chỉ để lại ấn tượng khi xuất hiện bên cạnh đại tướng Vu Cấm, đảm nhiệm chức Thủy sư Đô đốc của thủy quân Tào Tháo trong đại chiến Xích Bích sau khi Thái Mạo, Trương Doãn bị giết oan.

Mao Giới vốn định tới Kinh Châu gia nhập lực lượng của Lưu Biểu, tuy nhiên khi nghe nói Lưu Biểu công tư bất minh, ông phán đoán người này khó thành đại sự, bèn chuyển hướng sang Duyện Châu đầu quân cho Tào Mạnh Đức.

Dưới trướng Tào Ngụy, Mao giới được Tào Tháo cho làm Trị trung tòng sự - tương đương với chức thư ký trưởng hay chủ nhiệm văn phòng.

Cũng nhờ vị trí công tác mang tính chất khá riêng tư này, ông có nhiều cơ hội thể hiện quan điểm thời cuộc của mình trước Ngụy Vương.

dù mao giới không được xếp vào hàng mưu sĩ, nhưng tào tháo vô hình trung tiếp thu rất nhiều kiến giải từ ông.

Dù Mao Giới không được xếp vào hàng mưu sĩ, nhưng Tào Tháo vô hình trung tiếp thu rất nhiều kiến giải từ ông.

Mao Giới chỉ ra - "Muốn thành đại sự, đầu tiên phải có lý tưởng và tầm nhìn xa.

Viên Thiệu, Lưu Biểu tuy có đông mưu sĩ, binh hùng tướng mạnh, dân số đông đúc, nhưng bọn họ không có hoài bão xa xôi, không phải là mẫu người biết dựng đại nghiệp

Để hoàn thành đại nghiệp, khi xuất sư dứt khoát phải danh chính ngôn thuận, chiếm được ưu thế 'chính nghĩa' tuyệt đối. Vì vậy, chủ công (Tào Tháo) nên tôn phụng Thiên tử để hiệu lệnh những kẻ không giữ đạo quân thần.

Ngoài ra, muốn giữ vững địa vị thì buộc phải dựa vào tài lực, chỉnh đốn canh tác nông nghiệp, tích trữ quân trang vật tư. Có vậy bá nghiệp mới thành!"

Tào Tháo nghe kiến nghị của Mao Giới thì vô cùng hài lòng, lập tức phong ông làm Mạc Phủ công tào - đứng đầu Mạc Phủ (nội các) của Tào Tháo.

Ưu điểm lớn nhất của Mao Giới là ông chấp pháp nghiêm minh, thiết diện vô tư. Sau khi Tào Tháo lên làm Thừa tướng đã để ông nhậm chức Đông Tào Duyện, cùng Thôi Diễm phụ trách việc tuyển lựa quan lại.

Ở bất kỳ thời đại nào, công tác nhân sự luôn là "miếng bánh béo bở". Thế nhưng Mao Giới chọn người không nhìn danh tiếng, không hỏi quan hệ xã hội.

Những người được ông tiến cử đều thanh liêm chính trực, trong khi những người có danh vọng mà hành vi bất chính cũng không được Mao Giới trọng dụng.

Tào Phi từng yêu cầu Mao "chăm sóc" thân tín của mình, song ông thẳng thừng cự tuyệt - "Người công tử tiến cử không đủ tư cách, hạ quan không thể tuân mệnh".

Tác phong hành sự của Mao Giới khiến ông đắc tội với không ít nhân vật. Khi Tào Tháo muốn "tinh giản biên chế", nhiều người đã đề nghị giải thể Đông Tào - cơ quan do Mao Giới chưởng quản.

May mắn cho Mao Giới là Tào Tháo vẫn còn anh minh, ông nói - "Mặt trời mọc từ đằng Đông, mặt trăng khi tròn nhất cũng ở phía Đông. Mọi người khi nói phương hướng cũng nhắc đến phía Đông trước, vậy tại sao phải giải thể Đông Tào?"

Kết quả không phải Đông Tào mà là Tây Tào bị giải thể.

Tào Tháo từng khen Mao Giới - "Biết lấy thân làm gương, dùng tiêu chuẩn liêm khiết chọn người, khiến ta rất yên long!".

Sau khi Tào Tháo công hạ Liễu Thành và chia chiến lợi phẩm, ông tặng cho Mao Giới một bộ bình phong và bình kỷ.

Tào Mạnh Đức vốn yêu chuộng nghệ thuật và cuộc sống, những bức họa trứ danh như Xuân Cung Đồ đều được ông giữ lại cho bản thân.

Song Tào cũng hiểu phong cách của Mao Giới - "Lão Mao có tác phong của cổ nhân, nên ta mới tặng ông những món đồ này".

Tính cách công tâm của Mao Giới đôi khi khiến ông không giữ được giới hạn quân thần. Khi nhận ra Tào Tháo có ý lập Tào Thực làm người thừa kế, Mao đã lập tức can ngăn, thậm chí chỉ trích việc phế trưởng lập ấu sẽ gây ra hỗn loạn.

Trên thực tế, hành động của Mao Giới không khác nào đứng ra nói tốt cho Tào Phi, mặc dù ông không có ý định đó, cũng giống như ông không ngại đắc tội với Phi.

Chính Tào Tháo phải cảm thán trước thái độ của ông mà nói - "Mao Giới chính là Chu Xương (Hán triều khai quốc công thần) của ta đó".

Ít người biết chiến lược mà Tào Tháo áp dụng cả đời xuất phát từ sự khởi xướng của Mao Giới.

Ít người biết chiến lược mà Tào Tháo áp dụng cả đời xuất phát từ sự khởi xướng của Mao Giới.

Kết cục của Mao Giới

Mặc dù được Tào Tháo tín nhiệm, song cuối cùng Mao Giới lại có kết cục thê thảm bởi tay của bè lũ gièm pha.

Sự việc được cho là xuất phát từ mối quan hệ giữa Mao và Thôi Diễm. Hai ông chính là 2 người phụ trách việc tuyển chọn nhân tài cho Tào Ngụy.

Trong công việc, Mao Giới và Thôi Diễm thường có những bất đồng quan điểm. Nhưng điều này đã bị kẻ xấu lợi dụng tố với Tào Tháo. Tào vốn đa nghi, lại thêm uy tín Mao Giới rất cao nên ông lập tức khép Thôi Diễm tội bất trung và cho xử tử.

Thực ra, Thôi Diễm và Mao Giới có quan hệ tốt. Cái chết của Diễm khiến Mao có phần bất mãn. Điều này lại bị những kẻ ghen ghét thừa cơ tố cáo.

"Mao Giới ra đường thấy những kẻ phản loạn bị thích chữ lên mặt, vợ con bị đưa vào nhà quan làm nô tì, bèn nói - 'Trời không làm mưa chính vì cách làm này của triều đình đó'."

Sự việc khiến Tào Tháo nổi giận, lập tức ra lệnh bắt giam thẩm vấn Mao Giới.

Các nhà nghiên cứu hiện đại cho rằng, hành động của Ngụy Vương có phần khó hiểu, nhất là đối với một nhân vật đang nắm quyền cao và có danh tiếng tốt như Mao Giới.

Có ý kiến nói rằng việc Mao bất mãn với cái chết của Thôi Diễm cộng thêm tính cách cương trực của ông khiến Tào Tháo nhận định rằng "những lời gièm pha là có căn cứ".

Bản thân Mao Giới cũng không chấp nhận hàm oan,mà ông quyết liệt yêu cầu những kẻ tố cáo mình ra đối chất. Hành động này của ông có lẽ đã khiến Tào Tháo phải xét lại.

Tuy nhiên, địa vị Thừa tướng khó cho phép Ngụy Vương thừa nhận sai lầm trong việc thanh trừng một quan chức cấp cao như Mao Giới, cho nên cuối cùng Tào vẫn buộc Mao phải chết và bãi miễn chức quan của ông.

Sau khi Mao Giới chết đi, Tào Tháo mới "bù đắp lại" bằng cách đề bạt con trai ông là Mao Cơ làm quan.

theo Trí Thức Trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhân vật đứng sau chiến lược thông minh nhất của Tào Tháo là ai?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd