Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Thân và 10 thần của Tứ trụ

Trong mỗi tứ trụ, can ngày được gọi là Nhật Can, nó đại diện cho người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là ngôi nhà của người có tứ trụ đó). Hành của can ngày được gọi là hành của Thân (Thân còn được gọi là Nhật Chủ) của người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là thân thể của người có tứ trụ đó).

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I – Nhật Can và Thân 

Trong mỗi tứ trụ, can ngày được gọi là Nhật Can, nó đại diện cho người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là ngôi nhà của người có tứ trụ đó). Hành của can ngày được gọi là hành của Thân (Thân còn được gọi là Nhật Chủ) của người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là thân thể của người có tứ trụ đó). Qua đó chúng ta có thể so sánh hành của Thân với 4 hành còn lại (sau khi đã xét khả năng tác động giữa các can chi trong tứ trụ với nhau) để xem hành của Thân là mạnh hay yếu (thường được gọi là Thân vượng hay nhược). Đây là một khâu vô cùng quan trọng cho việc dự đoán vận mệnh của con người.

II - Mười thần của tứ trụ 

1 - Mười thần 
Nhật Chủ chính là tôi, bản thân tôi, hành của Thân chính là hành của tôi, cho nên quan hệ của nó với các hành khác như sau :
a - Cái sinh ra tôi chính là mẹ, mẹ kế người ta gọi là: Chính ấn (1), thiên ấn (2).
b - Cái tôi sinh ra là con cái, người ta gọi là : Thực thần (3), thương quan (4) .
c - Cái khắc tôi tức là tôi bị khống chế, người ta gọi là : Chính quan (5), thiên quan (6) đều là sếp, cấp trên của tôi.
d - Cái tôi khắc là cái bị tôi khống chế, người ta gọi là : Chính tài là tiền hay là vợ của tôi (7), thiên tài là tiền hay là cha của tôi (8).
e - Cái ngang tôi là anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp, người ta gọi là : Ngang vai, thường gọi tắt là tỷ (9) và kiếp tài, gọi tắt là kiếp (10).
Đó chính là mười thần có liên quan với tôi trong tứ trụ. 

Ví dụ : Nếu Tứ Trụ của tôi có can ngày (tức Nhật Can) là Tân mà Tân mang hành Kim thì Thân của tôi là hành Kim, vì vậy ta có : 
Mậu (Thổ) sinh cho Tân (tôi) được gọi là chính ấn (vì can dương sinh cho can âm nên gọi là chính), thường được gọi là Ấn. Kỷ (Thổ) sinh cho Tân được gọi là thiên ấn (vì can âm sinh cho can âm nên gọi là thiên), thường được gọi là Kiêu.
Tân sinh cho Nhâm (Thủy), vì vậy Nhâm được gọi là Thương Quan và sinh cho Quý (Thủy), vì vậy Quý được gọi là Thực Thần. 
Bính (Hỏa) khắc Tân, vì vậy Bính được gọi là chính quan, thường được gọi là Quan, Đinh (Hỏa) khắc Tân, vì vậy Đinh được gọi là thiên quan, thường được gọi là Sát. 
Tân khắc Giáp (Mộc), vì vậy Giáp được gọi là Chính Tài, Tân khắc Ất (Mộc), vì vậy Ất được gọi là Thiên Tài. 
Tân gặp can Tân được gọi là ngang vai, thường được gọi là Tỷ, Tân gặp Canh thường được gọi là Kiếp.
Cách để xác định mười thần của Nhật Chủ trong các Tứ Trụ khác cũng tương tự như vậy. 

2 – Tương sinh của 10 thần 

Ví dụ: Một tứ trụ có Nhật Can (can ngày) là Tân (hay Canh) vì Tân mang hành Kim nên Thân của người này mang hành Kim, thì ta có sơ đồ tương sinh của mười thần như sau:



Qua sơ đồ ta thấy sự tương sinh của 10 thần hoàn toàn giống như sự tương sinh của ngũ hành.

3 – Tương khắc của 10 thần 
Mười thần là tài, quan, ấn, thực, thương….. của các can lộ hay tàng trong các địa chi trong tứ trụ. Mối quan hệ sinh khắc giữa chúng chính là mối quan hệ sinh khắc của ngũ hành. Mười thần nghiêng về phân tích người và sự việc, còn ngũ hành nghiêng về phân tích mức độ khí chất bẩm sinh của con người. Cả hai cái bổ xung cho nhau, không được xem nhẹ bên nào.

Ví dụ : Giả sử hành của chính quan của 1 tứ trụ là Mộc, chính quan đại diện cho chức vụ, quyền lực, thi cử,…. , vì vậy khi nó bị hành của thương quan là Kim khắc quá mạnh dễ bị mất chức, mất quyền, thi trượt,…… . Còn theo ngũ hành thì Mộc đại diện cho đầu, mặt, vai, tay, chân, gan, mật, thần kinh,… khi bị Kim khắc quá mạnh thì những bộ phận này dễ bị tổn thương. Trong trường hợp Mộc (hay chính quan) không bị khắc nhưng nếu có quá nhiều Mộc trong tứ trụ thì khi gặp tuế vận (đại vận và lưu niên) có nhiều Mộc hay có nhiều các hóa cục Mộc thì người đó cũng dễ bị các tai họa như vậy.

Nếu Tân (hay Canh) là Nhật Can thì ta có sơ đồ tương khắc của 10 thần của nó như sau : 



Qua sơ đồ trên ta nhận thấy sự tương khắc của mười thần hoàn toàn tương tự như sự tương khắc của ngũ hành (tương khắc cách 1 ngôi).

Khi xét các thần trong tứ trụ và giữa tứ trụ với tuế vận ta phải căn cứ vào sự vượng suy của các thần (tức hành của nó), nếu thần nào quá vượng thì cần được xì hơi là tốt (tức là nó cần được sinh cho các thần khác), còn ngược lại nếu sinh hay giúp đỡ thêm cho nó thì dễ có tai họa. Tương tự nếu thần nào quá yếu thì nó cần được sinh hay được phù trợ cho vượng lên và dĩ nhiên nó rất sợ bị khắc. Vậy thì làm thế nào chúng ta có thể biết thần đó là mạnh hay yếu? Muốn biết, chúng ta phải dựa vào bảng sinh vượng tử tuyệt để xem nó có vượng hay nhược ở tuế vận, cũng như xem nó có xuất hiện nhiều hay ít ở trong tứ trụ và ở tuế vận (bởi vì nếu thần đó là nhược nhưng có nhiều thì nó cũng có thể trở thành mạnh). 

4 - Tính chất của mười thần .
Mười thần trong tứ trụ đại diện cho công năng, chức vụ, quyền lực, tình cảm, tính cách, nghề nghiệp,…..như sau :

1 - Chính quan là cái khắc tôi, đại diện cho quan chức tốt, chính trực trong chính quyền điều hành xã hội, mà con người phải tuân theo pháp luật nhà nước, nói chung chính quan được coi là cát thần, nhất là khi Thân vượng. 
Công năng của chính quan trong mệnh là bảo vệ tài, áp chế Thân, khống chế tỷ và kiếp. Thân vượng tài nhược thì nên có chính quan để bảo vệ tài. Thân vượng mà ấn nhược thì chính quan sẽ sinh ấn và chế ngự Thân cho bớt vượng. Thân vượng kiếp nhiều thì chính quan sẽ khắc chế kiếp.
Trong mệnh chính quan đại diện cho chức vụ, học vị, thi cử, bầu cử, danh dự, …. . Với nam Chính quan còn đại diện cho tình cảm với con gái. Vì nam lấy tài làm vợ, tài sinh quan và sát là con, nên nam lấy quan làm con gái, sát làm con trai (vì âm, dương khác với nhật can là con gái, giống là con trai).
Tâm tính của chính quan : chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, làm việc có đầu có đuôi. Nhưng dễ bảo thủ cứng nhắc, thậm chí là người không kiên nghị.

2 - Thất sát (thiên quan) là cái khắc tôi, nó thường đại diện cho quan lại xấu trong chính quyền. Trong mệnh thất sát chuyên tấn công lại Thân, cho nên Thân dễ bị tổn thương, khi đó cần có thực thương tới để khắc chế thất sát thì lại trở thành tốt (nghĩa là bắt quan xấu phải phục vụ cho mình “thất sát hóa thành quyền bính“). Nói chung khi Thân nhược thất sát được coi là hung thần. 
Công năng của thất sát làm tổn hao tài, sinh ấn, công phá Thân, khắc chế tỷ kiếp. 
Trong mệnh thất sát đại diện cho chức vụ về quân cảnh, hoặc nghề tư pháp, thi cử, bầu cử … Với nam thất sát còn đại diện cho tình cảm với con trai. 
Tâm tính của thất sát, hào hiệp, năng động, uy nghiêm, nhanh nhẹn ... .Nhưng dễ bị kích động, thậm chí dễ trở thành người ngang ngược, trụy lạc …

3 – Chính ấn là cái sinh ra tôi, khi Thân nhược thường được coi là cát thần, ấn có nghĩa là con dấu, đại diện cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học thuật, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ …. Chính ấn là sao thuộc về học thuật và còn đại diện cho tình cảm của mẹ đẻ.
Công năng của chính ấn, sinh Thân, xì hơi quan sát, chống lại thực thương.
Tâm tính của chính ấn, thông minh, nhân từ, không tham danh lợi, chịu đựng nhưng ít khi tiến thủ, thậm chí còn chậm chạp, trì trệ....

4 – Thiên ấn (Kiêu) là cái sinh phù tôi, đại diện cho quyền uy trong nghề nghiệp như nghệ thuật, nghệ sĩ, y học, luật sư, tôn giáo, kỹ thuật, nghề tự do, những thành tích trong dịch vụ.... Nó còn đại diện cho tình cảm của dì ghẻ.
Công năng của thiên ấn sinh Thân, xì hơi quan sát để sinh cho Thân, chống lại thực thương. Mệnh có thiên ấn có thể phù trợ cho Thân nhược. Nhưng gặp thực thần là mệnh lao dịch, vất vả. Thiên ấn quá nhiều thì đó là người phúc bạc, bất hạnh, tật bệnh hoặc con cái khó khăn khi đó chỉ có thiên tài mới có thể giải được các hạn này. Người mà tứ trụ có Thân vượng, còn có kiêu, tài và quan tất là người phú quý. Mệnh có thiên ấn lại còn gặp quan sát hỗn tạp (có cả chính quan và thiên quan, không tính Quan và Sát là tạp khí) là người thắng lợi nhiều mà thất bại cũng lắm. Nói chung khi Thân vượng thiên ấn được coi là hung thần. 
Tâm tính của thiên ấn, tinh thông tay nghề, phản ứng nhanh nhậy, nhiều tài nghệ, nhưng dễ cô độc, thiếu tính người, thậm chí ích kỷ, ghẻ lạnh...

5 – Ngang vai là ngang tôi (là can có cùng cùng hành và cùng dấu với Nhật Can), gọi tắt là tỷ. Đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi, đoạt tài, khắc vợ, khắc cha ,… Nữ đại diện cho tình chị em, nam đại biểu cho tình anh em. 
Công năng của ngang vai có thể giúp Thân khi Thân nhược, cũng như tài nhiều (của cải nhiều) nhờ ngang vai giúp Thân để khỏi mất của. Nhưng Thân vượng lại có ngang vai nhiều mà không bị chế ngự là tay chân cấp dưới không hòa thuận, hoặc kết hôn muộn, tính tình thô bạo, cứng nhắc, cố chấp, không hòa hợp với cộng đồng, khắc cha, khắc vợ, làm nhiều mà không gặp tiền của. 
Tâm tính của ngang vai, chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hòa nhập, thậm chí cô lập, đơn côi. Nói chung khi thân vượng ngang vai được coi là hung thần (vì lúc đó nó tranh đoạt tài với Thân).

6 - Kiếp tài cũng là ngang tôi (là can cùng hành nhưng khác dấu với Nhật Can), gọi tắt là kiếp. Nó đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ, khắc cha, lang thang.... Thân vượng mà có nhiều kiếp cũng giống như ngang vai ở trên. Nữ đại diện cho tình anh em, nam đại diện cho tình chị em.... 
Công năng của kiếp cũng giống như của ngang vai. 
Tâm tính của kiếp tài là nhiệt tình, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh....

7 - Thực thần là cái mà nhật can sinh ra (cùng dấu với Nhật Can). Đại diện cho phúc thọ, người béo, có lộc. Nữ đại diện cho tình cảm với con gái. 
Công năng của thực thần làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm quan bị tổn thương. Khi gặp sát thì có thể chế phục làm cho Thân được yên ổn không có tai họa, nên nói chung được xem là cát thần.
Tâm tính của thực thần, ôn hòa, rộng rãi với mọi người, hiền lành, thân mật, ra vẻ tốt bề ngoài nhưng trong không thực bụng, thậm chí nhút nhát, giả tạo. Can chi đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào, nhưng không thích hợp cho người công chức mà thích hợp với những người làm nghề tự do. Mệnh nữ có thực thần là hay khinh rẻ chồng. Thực và sát cùng một trụ là người có dịp nắm quyền bính nhưng dễ bị vất vả, lao khổ, tai ách và ít con. Can có thực thần, chi có ngang vai là chủ về người có thân thích, bạn hữu hoặc tay chân giúp đỡ. Can là thực thần, chi là kiếp tài là chủ về người phúc đức giầu có, khi gặp điều xấu vẫn có lợi. Thực thần có cả kiếp tài, thiên ấn đi kèm là người dễ đoản thọ (?). Người tài nhiều thì diễm phúc ít. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều, phần nhiều là người phúc lộc thọ toàn diện. Thực thần lâm tử, tuyệt, suy thì phúc ít, bạc mệnh. Thực thần lâm mộ địa là người dễ chết yểu (?).

8 – Thương quan cũng là cái nhật can sinh ra (nhưng khác dấu với Nhật Can). Đại diện cho bị mất chức, bỏ học, thôi việc, mất quyền, mất ngôi, không chúng tuyển, không thi đỗ, không lợi cho người nhà và chồng. Nữ đại diện cho tình cảm với con trai. 
Công năng của thương quan làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm thương tổn quan. Sợ nhất là “thương quan gặp quan là họa trăm đường ập đến“. Nói chung thương quan được xem là hung thần, nhất là khi Thân nhược. 
Tâm tính thông minh, hoạt bát, tài hoa dồi dào, hiếu thắng, nhưng dễ tùy tiện, thiếu sự kiềm chế ràng buộc, thậm chí tự do vô chính phủ.... 
Người thương quan lộ rõ (lộ và vượng) tâm tính thanh cao hiên ngang, dám chửi mắng cả quỷ thần. Nhật Can vượng thì lại càng hung hăng hơn, loại người này tính xấu. Những người bề trên cũng không dám đụng đến nó, kẻ tiểu nhân thì càng sợ mà lánh cho xa. Nhưng thương quan vượng mà Thân nhược thì tính tình vẫn là thương quan, chỉ có điều không ghê gớm đến như thế. Thương quan trong tứ trụ nếu có Thân vượng thì nó là hỷ dụng thần khi hành đến vận tài phú quý tự nhiên đến. 

9 – Chính tài là cái bị Thân khắc (có dấu khác với Nhật Can) là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, tiền lương. Còn đại diện cho vợ cả (với nam). 
Công năng là sinh quan và sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần làm hại chính ấn. Nói chung chính tài được coi là cát thần.
Tâm tính cần cù, tiết kịêm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ thiên về cẩu thả, thiếu tính tiến thủ, thậm chí trở thành nhu nhược, không có tài năng....
Người Thân vượng, tài vượng là bậc phú ông trong thiên hạ, nếu có cả chính quan là phú quý song toàn, nam thì được vợ hiền nội trợ tốt. Ngược lại người Thân nhược mà tài vượng thì không những nghèo mà cầu tài rất khó khăn, trong nhà vợ nắm quyền hành. Tài nhiều thường không lợi cho đường học hành, là người dốt nát. Địa chi tàng tài là tài phong phú, tài thấu ra là người khảng khái. Tài có kho (ví dụ : nếu ất là tài thì kho là dần và mão hay tàng trong các chi Thổ) khi gặp xung tất sẽ phát tài (như tài là Ất, Mậu hay Quý tàng trong Thìn khi gặp Tuất ở tuế vận xung Thìn). Thân vượng có chính tài còn gặp thực thần là được vợ hiền giúp đỡ. Chính tài và kiếp tài cùng xuất hiện trong tứ trụ thì trong cuộc đời dễ gặp phải tiểu nhân nên tài dễ bị tổn thất.

10 – Thiên tài cũng là cái bị Thân khắc (nhưng cùng dấu với Nhật Can) cũng là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho của riêng, trúng thưởng, phát tài nhanh, đánh bạc, tình cảm với cha. Với nam còn đại diện cho tình cảm với vợ lẽ. 
Công năng của thiên tài: sinh quan sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần, làm hại chính ấn. Nói chung thiên tài được coi là cát thần.
Tâm tính của thiên tài, khảng khái, trọng tình cảm, thông minh, nhậy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên về ba hoa, bề ngoài, thiếu sự kiềm chế, thậm chí là người phù phiếm....
Thiên tài đại diện cho cha hoặc vợ lẽ, hoặc nguồn của cải bằng nghề phụ. Thân vượng, tài vượng, quan vượng thì danh lợi đều có, phú quý song toàn. Thiên tài thấu can thì kỵ nhất gặp tỷ và kiếp, vì như thế vừa khắc cha lại làm tổn hại vợ (với nam). Can chi đều có thiên tài là người xa quê lập nghiệp trở lên giầu có, tình duyên tốt đẹp, của cải nhiều. Thiên tài được lệnh (vượng ở tháng sinh) là cha con hoặc thê thiếp hòa thuận, được của nhờ cha hoặc nhờ vợ, cha và vợ đều sống lâu, vinh hiển (?). Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu. Thiên tài lâm mộ địa là cha hoặc vợ dễ chết sớm (?).

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thân và 10 thần của Tứ trụ

Nhân vật đứng sau chiến lược thông minh nhất của Tào Tháo là ai?

Chiến lược "phò tá Thiên tử hiệu lệnh chư hầu" giúp Tào Tháo giành được vị thế chính thống để hoàn thành bá nghiệp, song ít người biết đến tác giả thực của sách lược này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Phò tá Thiên tử hiệu lệnh chư hầu" là chiến lược mấu chốt đưa Tào Tháo tới thành công. Ý nghĩa của sách lược này được đánh giá là không hề thua kém "Long Trung đối sách" mà Gia Cát Lượng vạch ra cho Lưu Bị.

Tuy nhiên, ít người biết tới cao nhân thực sự đứng sau sách lược tuyệt đỉnh này.

Xét theo trí tuệ cũng như danh tiếng của đội ngũ quân sư đông đảo dưới trướng của Tào Tháo, đa phần độc giả "Tam Quốc diễn nghĩa" sẽ đoán rằng các nhân vật kỳ cựu như Tuân Úc, Quách GIa, Trình Dục hay Tuân Du là người hoạch định chiến lược thông minh này cho Tào Tháo.

Tác giả chiến lược "thành đại nghiệp" của Tào Tháo

Trên thực tế, người khởi xướng chủ ý này là Mao Giới - đại thần Tào Ngụy, người ở Trần Lưu (tỉnh Hà Nam, Trung Quốc).

Mao Giới chủ trương "phụng Thiên tử dĩ lệnh bất thần". Ở đây, "phụng" có nghĩa và vâng lệnh Hoàng đế Hán triều chứ không phải "phò tá", còn đối tượng "bất thần" phiếm chỉ những người không tôn trọng Hán thất.

Thông tin về việc Mao Giới là tác giả sách lược chính trị của Tào Tháo chỉ được ghi chép trong bộ sử "Tam Quốc Chí" của Trần Thọ.

Theo "Tam Quốc Chí", cống hiến lớn nhất của Mao Giới cũng chính là việc đề xướng sách lược "phụng Thiên tử dĩ lệnh bất thần".

Trong "Tam Quốc diễn nghĩa", Mao Giới chỉ để lại ấn tượng khi xuất hiện bên cạnh đại tướng Vu Cấm, đảm nhiệm chức Thủy sư Đô đốc của thủy quân Tào Tháo trong đại chiến Xích Bích sau khi Thái Mạo, Trương Doãn bị giết oan.

Mao Giới vốn định tới Kinh Châu gia nhập lực lượng của Lưu Biểu, tuy nhiên khi nghe nói Lưu Biểu công tư bất minh, ông phán đoán người này khó thành đại sự, bèn chuyển hướng sang Duyện Châu đầu quân cho Tào Mạnh Đức.

Dưới trướng Tào Ngụy, Mao giới được Tào Tháo cho làm Trị trung tòng sự - tương đương với chức thư ký trưởng hay chủ nhiệm văn phòng.

Cũng nhờ vị trí công tác mang tính chất khá riêng tư này, ông có nhiều cơ hội thể hiện quan điểm thời cuộc của mình trước Ngụy Vương.

dù mao giới không được xếp vào hàng mưu sĩ, nhưng tào tháo vô hình trung tiếp thu rất nhiều kiến giải từ ông.

Dù Mao Giới không được xếp vào hàng mưu sĩ, nhưng Tào Tháo vô hình trung tiếp thu rất nhiều kiến giải từ ông.

Mao Giới chỉ ra - "Muốn thành đại sự, đầu tiên phải có lý tưởng và tầm nhìn xa.

Viên Thiệu, Lưu Biểu tuy có đông mưu sĩ, binh hùng tướng mạnh, dân số đông đúc, nhưng bọn họ không có hoài bão xa xôi, không phải là mẫu người biết dựng đại nghiệp

Để hoàn thành đại nghiệp, khi xuất sư dứt khoát phải danh chính ngôn thuận, chiếm được ưu thế 'chính nghĩa' tuyệt đối. Vì vậy, chủ công (Tào Tháo) nên tôn phụng Thiên tử để hiệu lệnh những kẻ không giữ đạo quân thần.

Ngoài ra, muốn giữ vững địa vị thì buộc phải dựa vào tài lực, chỉnh đốn canh tác nông nghiệp, tích trữ quân trang vật tư. Có vậy bá nghiệp mới thành!"

Tào Tháo nghe kiến nghị của Mao Giới thì vô cùng hài lòng, lập tức phong ông làm Mạc Phủ công tào - đứng đầu Mạc Phủ (nội các) của Tào Tháo.

Ưu điểm lớn nhất của Mao Giới là ông chấp pháp nghiêm minh, thiết diện vô tư. Sau khi Tào Tháo lên làm Thừa tướng đã để ông nhậm chức Đông Tào Duyện, cùng Thôi Diễm phụ trách việc tuyển lựa quan lại.

Ở bất kỳ thời đại nào, công tác nhân sự luôn là "miếng bánh béo bở". Thế nhưng Mao Giới chọn người không nhìn danh tiếng, không hỏi quan hệ xã hội.

Những người được ông tiến cử đều thanh liêm chính trực, trong khi những người có danh vọng mà hành vi bất chính cũng không được Mao Giới trọng dụng.

Tào Phi từng yêu cầu Mao "chăm sóc" thân tín của mình, song ông thẳng thừng cự tuyệt - "Người công tử tiến cử không đủ tư cách, hạ quan không thể tuân mệnh".

Tác phong hành sự của Mao Giới khiến ông đắc tội với không ít nhân vật. Khi Tào Tháo muốn "tinh giản biên chế", nhiều người đã đề nghị giải thể Đông Tào - cơ quan do Mao Giới chưởng quản.

May mắn cho Mao Giới là Tào Tháo vẫn còn anh minh, ông nói - "Mặt trời mọc từ đằng Đông, mặt trăng khi tròn nhất cũng ở phía Đông. Mọi người khi nói phương hướng cũng nhắc đến phía Đông trước, vậy tại sao phải giải thể Đông Tào?"

Kết quả không phải Đông Tào mà là Tây Tào bị giải thể.

Tào Tháo từng khen Mao Giới - "Biết lấy thân làm gương, dùng tiêu chuẩn liêm khiết chọn người, khiến ta rất yên long!".

Sau khi Tào Tháo công hạ Liễu Thành và chia chiến lợi phẩm, ông tặng cho Mao Giới một bộ bình phong và bình kỷ.

Tào Mạnh Đức vốn yêu chuộng nghệ thuật và cuộc sống, những bức họa trứ danh như Xuân Cung Đồ đều được ông giữ lại cho bản thân.

Song Tào cũng hiểu phong cách của Mao Giới - "Lão Mao có tác phong của cổ nhân, nên ta mới tặng ông những món đồ này".

Tính cách công tâm của Mao Giới đôi khi khiến ông không giữ được giới hạn quân thần. Khi nhận ra Tào Tháo có ý lập Tào Thực làm người thừa kế, Mao đã lập tức can ngăn, thậm chí chỉ trích việc phế trưởng lập ấu sẽ gây ra hỗn loạn.

Trên thực tế, hành động của Mao Giới không khác nào đứng ra nói tốt cho Tào Phi, mặc dù ông không có ý định đó, cũng giống như ông không ngại đắc tội với Phi.

Chính Tào Tháo phải cảm thán trước thái độ của ông mà nói - "Mao Giới chính là Chu Xương (Hán triều khai quốc công thần) của ta đó".

Ít người biết chiến lược mà Tào Tháo áp dụng cả đời xuất phát từ sự khởi xướng của Mao Giới.

Ít người biết chiến lược mà Tào Tháo áp dụng cả đời xuất phát từ sự khởi xướng của Mao Giới.

Kết cục của Mao Giới

Mặc dù được Tào Tháo tín nhiệm, song cuối cùng Mao Giới lại có kết cục thê thảm bởi tay của bè lũ gièm pha.

Sự việc được cho là xuất phát từ mối quan hệ giữa Mao và Thôi Diễm. Hai ông chính là 2 người phụ trách việc tuyển chọn nhân tài cho Tào Ngụy.

Trong công việc, Mao Giới và Thôi Diễm thường có những bất đồng quan điểm. Nhưng điều này đã bị kẻ xấu lợi dụng tố với Tào Tháo. Tào vốn đa nghi, lại thêm uy tín Mao Giới rất cao nên ông lập tức khép Thôi Diễm tội bất trung và cho xử tử.

Thực ra, Thôi Diễm và Mao Giới có quan hệ tốt. Cái chết của Diễm khiến Mao có phần bất mãn. Điều này lại bị những kẻ ghen ghét thừa cơ tố cáo.

"Mao Giới ra đường thấy những kẻ phản loạn bị thích chữ lên mặt, vợ con bị đưa vào nhà quan làm nô tì, bèn nói - 'Trời không làm mưa chính vì cách làm này của triều đình đó'."

Sự việc khiến Tào Tháo nổi giận, lập tức ra lệnh bắt giam thẩm vấn Mao Giới.

Các nhà nghiên cứu hiện đại cho rằng, hành động của Ngụy Vương có phần khó hiểu, nhất là đối với một nhân vật đang nắm quyền cao và có danh tiếng tốt như Mao Giới.

Có ý kiến nói rằng việc Mao bất mãn với cái chết của Thôi Diễm cộng thêm tính cách cương trực của ông khiến Tào Tháo nhận định rằng "những lời gièm pha là có căn cứ".

Bản thân Mao Giới cũng không chấp nhận hàm oan,mà ông quyết liệt yêu cầu những kẻ tố cáo mình ra đối chất. Hành động này của ông có lẽ đã khiến Tào Tháo phải xét lại.

Tuy nhiên, địa vị Thừa tướng khó cho phép Ngụy Vương thừa nhận sai lầm trong việc thanh trừng một quan chức cấp cao như Mao Giới, cho nên cuối cùng Tào vẫn buộc Mao phải chết và bãi miễn chức quan của ông.

Sau khi Mao Giới chết đi, Tào Tháo mới "bù đắp lại" bằng cách đề bạt con trai ông là Mao Cơ làm quan.

theo Trí Thức Trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhân vật đứng sau chiến lược thông minh nhất của Tào Tháo là ai?

Chùa Thiên Niên - Hà Nội

Chùa Thiên Niên tọa lạc sát bờ hồ Tây, thuộc làng Trích Sài, phường Bưởi, giáp ranh với phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
Chùa Thiên Niên - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Thiên Niên tọa lạc sát bờ hồ Tây, thuộc làng Trích Sài, phường Bưởi, giáp ranh với phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Chùa Thiên Niên có tên gọi khác là Thiên Niên Cổ Tự hay còn được gọi chùa Trích Sài. Chùa cách Hồ Gươm chừng 9 km về hướng Tây – Bắc; các tuyến xe bus 25, 33, 55 dừng ngay trước cổng tam quan. Chùa có ít nhất từ đầu thế kỷ 18; mới đây đã được xếp hạng di tích cấp quốc gia.

Lịch Sử: Chùa Trích Sải toạ lạc ven bờ tây Hồ Tây, nơi làng Trích Sài giáp làng Xuân La, cả hai đều là những làng cổ của Kẻ Bưởi, ngày nay thuộc phường Bưởi, quận Tây Hồ, Hà Nội. Đời Hồng Đức (1470–1497) một cung nữ do vua Lê Thánh Tông mang về từ phương nam là Phạm Thị Ngọc Đô đã cùng 24 thị tỳ ra ở ven Hồ Tây. Vua ban cho họ 80 mẫu đất thôn Trích Sài để lập trang Thiên Niên, ý muốn được bền vững lâu dài. Tương truyền các bà đã dựng chùa và miếu ở đây, lại truyền nghề dệt lĩnh và dạy cách trồng dâu, nuôi tằm cho dân.

Đến đời Minh Mạng (1820–1841) ngôi chùa tại trang Thiên Niên được xây lại và mang tên Thiên Niên cổ tự. Từ năm 1893 trở đi chính thức có sư trụ trì. Trong chùa hiện còn một tấm bia đá ghi niên hiệu Vĩnh Thịnh thứ năm (1709) là minh chứng xưa nhất cho thấy chùa đã tồn tại qua hơn ba thế kỷ từ thời Lê trung hưng đến bây giờ.

Kiến Trúc: Quang cảnh chùa rộng rãi và đẹp đẽ vì chỉ cách mặt nước mênh mông hơn chục bước chân. Cổng tam quan xây khá đồ sộ và mở về hướng tây ra vỉa hè của đường Lạc Long Quân thoáng đãng, thuận tiện cho du khách tới thăm. Qua cổng ta bước vào một sân dài chạy thẳng về hướng đông, bên trái là khu vườn thứ hai. Bên phải cổng có phủ thờ Mẫu mới xây, gồm hai toà nhà 5 gian 2 dĩ nằm song song với nhau thành hình chữ “Nhị”. Trước mặt phủ là một sân rộng áp vào hậu cung sâu 3 gian của toà Tam Bảo.

Chùa chính cũng rộng 5 gian 2 dĩ, kết cấu theo hình chuôi vồ như cũ nhưng đã xây lại và xoay sang hướng đông. Mặt trước toà Tam Bảo nhìn qua một sân nhỏ và vườn cây thẳng ra Hồ Tây. Bên trái tiền đường là một sân nhỏ khác và nhà Tổ 5 gian, vẫn quay mặt về hướng nam như cũ. Sau lưng nhà Tổ có một vườn với 8 tháp mộ của các sư Tổ (trùng hợp với tên Bát Tháp). Các tháp trước kia lô nhô khác nhau và quét vôi trắng, nay dịch chuyển về phía hồ và xây lại to cao hơn nhưng giống nhau, để gạch trần màu đỏ.

Chùa hiện lưu giữ 34 pho tượng tròn, ghi niên đại từ thế kỷ 18 đến TK 20. Lại có một nguồn tư liệu quý bao gồm 7 bia đá, tấm cổ nhất được dựng vào năm 1709. Một tấm bia do nhà sư Phan Văn Tựu soạn khắc vào năm 1901 cho biết vào cuối đời Lê, có quan Thái bảo Đà Quốc công Mạc Ngọc Liễn đã giúp tu sửa lại chùa và cúng ruộng hậu; trong nhà Tổ, ở ban thờ bên trái có tượng của ông.

Tiền đường chùa Trích Sải
Tiền đường chùa Trích Sải

Cứ tới ngày mùng 5 tháng Giêng hàng năm dân làng Trích Sài lại tổ chức tế lễ tưởng niệm bà Tổ nghề dệt lĩnh Phạm Thị Ngọc Đô, dù như không còn ai nối nghề dệt tay. Trang ấp nay đã thành phố xá nhưng bóng chùa Thiên Niên vẫn nhắc nhở chúng ta nhớ về truyền thống văn hoá phong phú xưa kia của một vùng ven Hồ Tây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Thiên Niên - Hà Nội

Tướng phụ nữ mắn đẻ –

Theo tướng số học, người có vòng 3 căng tròn mà Ngọc Trinh hay để lộ thường "mắn đẻ". 1. Mắt to, mày dài, lông mi cong Rất nhiều người nói, lông mày là nơi để giao lưu tình bạn. Nếu người con gái có lông mày dài, mỏng và đôi lông mi cong thì vô cùng
Tướng phụ nữ mắn đẻ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng phụ nữ mắn đẻ –

Giới thiệu khái niệm Cửu thần trong Kỳ Môn Độn Giáp

Kỳ môn độn giáp kết cấu độc đáo, ứng dụng lý luận thiên can, địa chi, bát quái, cửu thần, cửu tinh, bát môn. Xin giải thích ý nghĩa khái niệm Cửu thần
Giới thiệu khái niệm Cửu thần trong Kỳ Môn Độn Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kỳ môn độn giáp kết cấu độc đáo, ứng dụng lý luận thiên can, địa chi, bát quái, cửu thần, cửu tinh, bát môn để phán đoán mấu chốt xu thế, thấy rõ đường hướng, bày binh bố trận. Để hiểu rõ hơn về môn tử vi này, ## xin giải thích ý nghĩa khái niệm cửu thần để bạn đọc tham khảo.


Gioi thieu khai niem Cuu than trong Ky Mon Don Giap hinh anh
 
Trong kỳ môn độn giáp có bát thần và cửu thần. Bát thần gồm Trị Phù, Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên. Cửu thần về cơ bản cũng giống bát thần, bát thần ứng dụng cho chuyển bàn, ứng với 8 cung vị là một vị thần. Cửu thần ứng dụng trong phi bàn, có 9 cung vị ứng với các vị thần. Khái niệm cửu thần được sử dụng phổ biến khi xem kỳ môn độn giáp.
  1. Thiên Phù   Ở vị trí trung cung, có tính chất Mậu Kỷ Thổ. Vị này đứng đầu cửu tinh, nhân danh Trị Phù. Thần đến chỗ nào thì trăm ác tiêu tán, chư hung mất đi, được coi là cát thần. Thần này chủ về quý nhân, quan lại, vật quý, ngân hàng, người cho vay tiền, lãnh đạo, thủ trưởng, nhân vật trung tâm, nhân vật quyền lực.   2. Đằng Xà   Ở vị trí phía Nam, là Đinh Hỏa chi hóa khí, thần tính nhu mà độc miệng, chuyện hoảng sợ, dối trá, làm việc không ngay thật. Đằng Xà chủ quan tòa liên lụy, hoảng sợ quái dị, thay đổi thất thường, dối trá, thủ đoạn, yêu ma quỷ mị, hư ảo không thật.   3. Thái Âm   Vị cư phương Tây, là phương Tây âm Kim, thần chủ ám muội, đủ bảo hộ, mưu đồ bí mật, tị nạn ẩn thân, tính cách nội hướng, âm thầm làm việc. Ứng với nữ nhân, có quan hệ tới việc ngấm ngầm xấu xa.   4. Lục Hợp   Vị cư phương Đông, là phương Đông Mộc thần, Giáp Mộc chi hóa khí, phương Đông âm Mộc, thần tính hòa bình, chuyên chủ hôn nhân, giao dịch. Là thần hộ vệ, sáng sủa bình thản, lợi cho giao dịch, đàm phán, người đại lý, hợp tác, chủ hôn nhân, tiệc tùng, xã giao.   5. Thái Thường   Ở trung ương chi dương Thổ, thần tính ngoan, chuyên việc điền thổ, kiện tụng, chủ cấu kết, bị thương, liên lụy, lao dịch, trăng hoa, đánh nhau, chiến tranh.
Gioi thieu khai niem Cuu than trong Ky Mon Don Giap hinh anh
 
6. Bạch Hổ
  Vị cư phương Tây, là phương Tây dương Kim, thần chuyên chuyện binh đao, sát phạt, tranh đấu, tật bệnh, tử tang. Bạch Hổ lại chủ uy quyền, tiền tài, vàng bạc bảo vật, đồ tang khóc, hung ác quái dị, họa huyết quang, gãy xương.   7. Huyền Vũ   Huyền Vũ là Thủy tinh, quản hạt phương Bắc, thần âm mưu, kẻ trộm, chuyên đạo tặc, trốn việc. Huyền Vũ chủ thông minh đa trí, văn vẻ có kĩ xảo, gian trá tiểu nhân, nữ làm việc ngấm ngầm xấu xa, ám muội, dâm tà, trộm đạo, tiểu nhân.   8. Cửu Địa   Cửu Địa ở phương Khôn là Thổ thần, chủ kiên cố, củng cố, lợi cho đóng quân cố thủ, tiềm tàng vạn vật, tụ tập, gieo trồng, việc đồng áng, nữ nhân, quần áo, đạo đậu, mai táng, tính ưa yên tĩnh.
9. Cửu Thiên   Cửu Thiên là quẻ Càn, thuộc Kim, tính vui vẻ mà hiếu động, chủ việc danh chính ngôn thuận, là cát thần. Nếu đắc môn đắc kì, vạn phúc cùng tới. Không đắc kì đắc môn, cũng không hung. Cửu Thiên là thần uy hãn, lợi cho binh bày trận, hành quân xuất binh, nổi trống hò hét, đường hoàng, công khai, buôn bán lớn.  
► Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất
Chỉ ra người đàn ông có bát tự đào hoa, cả đời đa tình Tìm hiểu khái niệm không vong trong tử vi Luận giải cục mệnh Sát Phá lang trong tử vi đẩu số Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giới thiệu khái niệm Cửu thần trong Kỳ Môn Độn Giáp

Vía thần tài có thật sự là ngày mùng 10 hàng tháng không?

Đầu năm, hầu hết các gia đình người Việt đều có lễ đón Thần tài theo phong tục dân gian cho rằng đầu năm cần chào đón thần tài từ thiên đình về hạ giới.
Vía thần tài có thật sự là ngày mùng 10 hàng tháng không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày vía được định nghĩa là ngày liên quan đến tâm linh, sự thay đổi linh hồn của một người. Ngày vía này có thể là ngày sinh, ngày mất, ngày thành đạo… Chẳng hạn “Lễ vía Đức Phật A Di Đà đản sanh 17-11 âm lịch” là ngày sinh, “ngày vía Bồ tát Quán Thế Âm thành đạo” là ngày thành đạo… Còn thần tài, theo ghi chép sớm nhất liên quan đến ngày sinh của thần tài là “Ngọc hạp ký” của Hứa Chân Quân, đời Tấn vào ngày 22 tháng 7 âm lịch. Hiện nhiều nơi ở Trung Quốc vẫn tổ chức đón thần tài vào ngày này.

Thần tài quen thuộc nhất trong dân gian là Triệu Công Minh. Ngày sinh của Triệu Công Minh có nhiều thuyết, thông dụng nhất là hai ngày: 15 tháng 3 (theo Nam Sơn cư sỹ đời Tần) và 22 tháng 7 (trùng với thuyết của Hứa Chân Quân ở trên), đồng thời các nhà thiên văn cổ cho rằng đây là ngày “mặt trời sáng nhất”. Do đó, ngày vía thần tài nếu có sẽ là ngày 22 tháng 7 hàng năm.

Những năm gần đây xuất hiện trào lưu người dân đổ xô đi mua vàng trong ngày "vía thần tài" mùng 10 tháng Giêng, mong được may mắn tài lộc trong năm mới. Một số ý kiến cho rằng, ngày này chỉ là do một số người kinh doanh tuyên truyền nhằm thúc đẩy việc bán hàng đầu năm, chứ không có tài liệu nào ghi chép, cũng như phong tục trong dân gian. Tuy nhiên thì hiện tại ngày mùng 10 đã được coi như ngày vía thần tài ở Việt Nam

Đầu năm, hầu hết các gia đình người Việt đều có lễ đón Thần tài theo phong tục dân gian cho rằng đầu năm cần chào đón thần tài từ thiên đình về hạ giới. Lịch trình cụ thể là mùng 2 làm lễ đón Hỷ thần (thần may mắn, hạnh phúc), mùng 3 đón Tài thần (thần tài lộc), mùng 4 là đón tiếp các vị thần khác từ thiên đình về hạ giới, mùng 5 là ngày phá trừ, dỡ bỏ đồ cúng. Riêng với các cửa hàng kinh doanh thì cúng thần tài hàng ngày.

Vía thần tài ông địa

HƯỚNG DẪN SẮM LỄ CÚNG THẦN TÀI VÀO NGÀY 10 THÁNG 1 HÀNG THÁNG

Lễ cúng mặn từ tháng 1 âm lịch tới tháng 6 âm lịch:

- 1 bình bông thọ, 5 thứ trái cây ( có trái dừa ), 5 cây nhang, 5 chun rượu đế, 2 đèn cầy, 2 điếu thuốc, gạo , muối hột, vàng bạc đại 2 miếng .

- một bộ tam sên gồm : 1 miếng thịt ba rọi, 1 hột vịt , 1 con tôm ( hay cua ), tất cả đều luộc.

Lễ cúng chay từ tháng 7 âm lịch đến cuối năm, tháng 12 âm lịch:

- 1 bình bông thọ, 5 thứ trái cây ( có trái dừa ), 5 cây nhang, 5 chun nước , 2 đèn cầy , 2 điếu thuốc, gạo, muối hột , vàng bạc đại 2 miếng.

- Bánh chay như là bánh ít, bánh tét, bánh ngọt ...v...v ...

Thay nước uống khi đốt nhang, thay nước trong lọ hoa, và chưng thờ nải chuối chín vàng.Tránh để các con vật chó mèo quậy phá làm ô uế bàn thờ Thần Tài.Hàng tháng thường lau bàn thờ, tắm cho Thần Tài vào ngày cuối tháng và ngày 14 âm lịch với nước lá bưởi, hay rượu pha nước. Khăn lau và tắm cho Thần Tài không được dùng vào việc khác.

Lời dặn cần thiết:

- Gạo, muối thì cất lại dùng cho có lộc , không được rãi ra ngoài.

- vàng, bạc đại đốt ở ngoài.

- rượu hay nước thì đứng ngoài cửa tưới vào nhà, có ý nghĩa là đem lộc vào .

- bộ tam sên hay bánh trái chia nhau trong nhà dùng không cho người ngoài .

Bài cúng thần tài:

Văn khấn Thần Tài Thổ Địa

- Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

- Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

- Con kính lạy Thần Tài vị tiền.

- Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là:…………………………………Tuổi:…………………..

Ngụ tại………………………………………………………………………..

Hôm nay là ngày…….tháng…….năm…………………(âm lịch).

Tín chủ con thành tâm sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị và chư vị tôn Thần.

Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Hi vọng bài viết của chúng tôi đã góp phần hữu ích cho các đọc giả trong việc thờ cúng Thần Tài - Ông Địa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vía thần tài có thật sự là ngày mùng 10 hàng tháng không?

Vật phẩm phong thủy lợi đủ đường cho sĩ tử mùa thi

Nếu bài trí một trong những vật phẩm phong thủy này, việc thi cử của các sĩ tử trở nên dễ dàng và tỉ lệ đỗ đạt cao hơn.
Vật phẩm phong thủy lợi đủ đường cho sĩ tử mùa thi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

1. Quả cầu phong thủy
 
Trong phong thủy học, quả cầu phong thủy tượng trưng cho trí tuệ, sự sáng tạo và may mắn. Từ xa xưa người ta đã coi đây là vật chấn phong thủy tốt lành giúp tăng cường trí thông minh, công danh, tài lộc, học hành thi cử đỗ đạt và cải thiện tình trạng bế tắc, trì trệ trong học hành và công việc.

Điều này giải thích tại sao các doanh nghiệp thành đạt, người giàu có, học vấn cao siêu thường đặt cầu thủy tinh trên bàn làm việc.

Vat pham phong thuy loi du duong cho si tu mua thi hinh anh
Ảnh minh họa

Do đó, nên để quả cầu thủy tinh trên bàn học, bàn làm việc, tủ sách hoặc nơi cát tinh Thiên Y, Diên Niên để tăng hiệu quả chấn phong thủy. Tránh bày ở những nơi như bếp ăn, phòng tắm hay hướng Tuyệt Mệnh hoặc Ngũ Quỷ chiếm đóng.
 
2. Treo tranh hoặc ngọc cá Chép
 
Theo thuyết phong thủy, yếu tố Thủy (tức dòng chảy) được kích hoạt tốt trong ngôi nhà sẽ mang lại sự thịnh vượng và giàu có. Trong khi đó, cá Chép lại được coi là linh vật để kích thích nguồn Thủy tại nơi nó trấn giữ nên rất thích hợp để bài trí trong nhà.
 
Bên cạnh đó, từ xa xưa cá Chép được coi là biểu tượng của sự may mắn và đỗ đạt. Do đó, để “tiếp sức” cho sự thành đạt của các sĩ tử trong mùa thi này, các bậc phụ huynh nên treo tranh cá Chép hoặc bài trí ngọc cá Chép ở phòng học hoặc trên bàn học của trẻ.

Vat pham phong thuy loi du duong cho si tu mua thi hinh anh 2
Ảnh minh họa

3. Treo tranh cò trắng

 
Ngoài cá Chép, cò trắng cũng là hình ảnh tượng trưng cho việc học hành thi cử đỗ đạt. Trong âm Hán cổ, cò đồng âm với từ “lộ” (ý chỉ con đường).
 
Theo đó, có rất nhiều tranh vẽ một con cò trắng đậu trên lá sen. Điều này có nghĩa “nhất lộ liên khoa”, ý chỉ sự thành đạt trên con đường khoa cử, học hành. Nếu có hai con cò trắng đậu trên lá sen là “lộ lộ thanh liêm”, hình ảnh cao sang thuần khiết, tượng trưng cho phúc lộc song toàn, vinh hoa phú quý. 
 
Vì những lí do đó, người xưa thường treo tranh cò trắng đậu trên hoa hay lá sen để cầu mong sự đỗ đạt, thành công trên con đường khoa cử.
 
ST
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy lợi đủ đường cho sĩ tử mùa thi

Xem giờ sinh phú quý cho người tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ sinh vào giờ Dần có tiền đồ rộng mở, trí dũng song toàn, tay trắng lập nên đại nghiệp...
Xem giờ sinh phú quý cho người tuổi Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Giờ Tý (23h – 1h)   Do Tý Thủy khắc chế Tỵ Hỏa nên người tuổi Tỵ sinh vào giờ Tý có cuộc sống khó khăn. Tuy nhiên được sao Long Đức chiếu mệnh nên tai qua nạn khỏi, không phải trải qua tình huống hung hiểm hay nguy hiểm tới tính mạng. Người này tuy có cuộc đời nhiều sóng gió nhưng sự nghiệp vẫn phát triển và thành công.   Giờ Sửu (1h – 3h)   Người tuổi Tỵ sinh vào giờ Sửu có Tỵ Hỏa sinh Sửu Thổ nên mưu sự tất thành, tuy bị hao tốn tiền của nhưng cuối cùng vẫn thành công. Người này có sự nghiệp phát triển thuận lợi, được người thân bạn bè giúp đỡ, cuộc đời hạnh phúc bình an.   Giờ Dần (3h – 5h)   Do Dần Mộc sinh Tỵ Hỏa nên người này có tiền đồ rộng mở. Ngoài ra, do Phúc tinh chiếu mệnh nên thành sự tại thiên, được nhiều người trợ giúp. Ngoài ra, người tuổi Tỵ sinh giờ Dần có ý chí kiên cường, trí dũng song toàn, tay trắng lập đại nghiệp. Nhưng, cần đề phòng họa khẩu thiệt thị phi ảnh hưởng đến sự nghiệp.

Xem gio sinh phu quy cho nguoi tuoi Ty hinh anh
Ảnh minh họa

Giờ Mão (5h – 7h)   Mão Mộc sinh Tỵ Hỏa nên suốt đời người tuổi Tỵ đều gặp may mắn, được bạn bè giúp đỡ, cuộc sống sung túc. Tuy nhiên, bản mệnh người này có sao Thiên Cẩu chiếu rọi nên công danh sự nghiệp tuy ít sóng gió lớn nhưng khá lận đận và phải bôn ba khắp nơi để cầu tài.   Giờ Thìn (7h – 9h)   Người này có Tỵ Hỏa sinh Thìn Thổ nên mọi sự thuận lợi, liên tiếp gặp may mắn. Người này nhã nhặn lịch sự, phong thái đường hoàng, được quý nhân trợ giúp nên sự nghiệp phát triển tốt đẹp, cuộc sống yên vui và sung túc.   Giờ Tỵ (9h – 11h)   Người tuổi Tỵ sinh giờ bản mệnh hình thành cục diện Tỉ kiếp Thái Tuế nên cuộc đời thăng trầm, khi lên voi lúc xuống chó bất ổn. Lại thêm sao Chỉ Bối chiếu mệnh nên cuộc sống không yên ổn, sức khỏe không tốt, dễ mắc bệnh tật.   Giờ Ngọ (11h – 13h)   Do Ngọ Hỏa và Tỵ Hỏa cùng đồng hành nên các mối quan hệ giao thiệp của người này rộng, lại có sao Thái Dương chiếu mệnh dù có lúc gặp vận xấu nhưng cũng tai qua nạn khỏi. Bên cạnh đó, người này có vận đào hoa rất vượng nên nhiều khả năng sẽ xuất hiện tình trạng ngoại tình.
Giờ Mùi (13h – 15h)   Tỵ Hỏa sinh đới Mộc Thổ nên dù bị sao Nguyệt Sát chiếu mệnh nhưng sức khỏe vẫn ổn định. Tuy nhiên cuộc đời người tuổi Tỵ sinh giờ Mùi vất vả, nhiều sóng gió, đời sống hôn nhân nhiều chuyện muộn phiền.    Giờ Thân (15h – 17h)   Bản mệnh người tuổi Tỵ sinh giờ Thân có Tỵ Hỏa khắc chế Thân Kim, lại có sao Quý Nhân chiếu mệnh nên sự nghiệp thuận lợi, được quý nhân giúp đỡ, gặp hung hóa cát, cuộc sống sung túc, đầy đủ. Tuy nhiên đôi khi bị kẻ xấu gây phiền nhiễu thậm chí là hãm hại.   Giờ Dậu (17h – 19h)   Tỵ Hỏa khắc chế Dậu Kim, sao Thiên Tướng chiếu mệnh nên người này có số giàu sang, công danh sự nghiệp phát triển tốt đẹp. Tuy nhiên, cần đề phòng kẻ tiểu nhân quấy phá, ảnh hưởng đến tiền đồ.   Giờ Tuất (19h – 21)    Tỵ Hỏa sinh Tuất Thổ nhưng có sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên người tuổi Tỵ sinh giờ Tuất có số đi xa, được quý nhân giúp đỡ, gặp hung hóa cát. Nhưng đôi khi bị phá tài và mắc bệnh nhẹ.    Giờ Hợi (21h – 23h)   Hợi Thủy khắc chế Tỵ Hỏa, cộng thêm sao Dịch Mã chiếu mệnh nên số phải bôn ba khắp nơi, lăn lộn xứ người để mưu sinh lập nghiệp.    Kết luận: Giờ sinh phú quý của người tuổi Tỵ là giờ Thìn và Dần   Anh Khánh (Theo XZ)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh phú quý cho người tuổi Tỵ

Cẩm nang phong thủy tuổi Ất Dậu 2005 –

Gà là đại biểu của tuổi Dậu, được xếp ở vị trí thứ 10 trong 12 địa chi. Xét về thời gian, là vào khoảng từ 5 giờ chiều đến 7 giờ tối. Về phương vị là hướng chính Tây. Nếu lấy 4 mùa để phân chia thì vào khoảng tháng 9 Dương lịch, tháng 8 Âm lịch. Ngườ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gà là đại biểu của tuổi Dậu, được xếp ở vị trí thứ 10 trong 12 địa chi. Xét về thời gian, là vào khoảng từ 5 giờ chiều đến 7 giờ tối. Về phương vị là hướng chính Tây. Nếu lấy 4 mùa để phân chia thì vào khoảng tháng 9 Dương lịch, tháng 8 Âm lịch.

Người sinh 2005, tuổi Ất Dậu, có Ngũ hành năm sinh là Tuyền Trung Thuỷ, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau.

Theo tín ngưỡng dân gian, Bất Động Minh Vương là Phật bản mệnh của người tuổi Dậu.

Bằng cách vận dụng phong thủy hợp lý, người tuổi Ất Dậu sinh năm 2005 có thể dùng linh vật phong thủy, đá quý phong thủy để thu hút vận may, rước tài lộc vào nhà.Tuy nhiên không phải ai cũng biết linh vật hay đá phong thủy đó là những gì, cách dùng như thế nào? Nên hãy cùng chúng tôi khám phá câu trả lời trong bài viết nói về cẩm nang phong thủy của tuổi Ất Dậu 2005.

Nội dung

  • 1 Những người sinh năm 2005 hợp với màu gì?
  • 2 Những người sinh năm 2005 hợp với tuổi nào?
    • 2.1 Nam mạng
    • 2.2 Nữ mạng
  • 3 Những người sinh năm 2005 hợp với số nào?
  • 4 Những người sinh năm 2005 hợp với hướng nào?
    • 4.1 Nam mệnh
    • 4.2 Nữ mệnh
  • 5 Nam sinh năm 2005
  • 6 Đá phong thủy hợp nam 2005
  • 7 Nữ sinh năm 2005
  • 8 Đá phong thủy hợp nam 2005
  • 9 Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Những người sinh năm 2005 hợp với màu gì?

– Nam mệnh sinh năm 2005 thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh sinh năm 2005 thuộc cung Khôn, hành Thổ hợp với các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

Những người sinh năm 2005 hợp với tuổi nào?

Nam mạng

Trong làm ăn: Nhâm Thìn, Bính Tuất, Kỷ Sửu Lựa chọn vợ chồng: Nên chọn người tuổi Kỷ Sửu, Bính Tuất, Quý Mùi và Nhâm Thìn để kết hôn vì sẽ có một cuộc hôn nhân viên mãn.

Còn nếu kết hôn với tuổi Tân Mão, Quý Mão và Ất Dậu (đồng tuổi) cũng tạm được nhưng chỉ tạo được cuộc sống ở mức trung bình.

Tuổi kỵ: Canh Dần, Bính Thân, Nhâm Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Giáp Ngọ và Mậu Dần.

Nữ mạng

Trong làm ăn: Tân Mão, Kỷ Sửu và Nhâm Thìn. Lựa chọn vợ chồng: Nếu kết hôn với tuổi Kỷ Sửu, Bính Tuất, Quý Mùi và Nhâm Thìn thì không những tốt cho sự nghiệp, tài lộc mà còn thúc đẩy tình cảm vô cùng tốt đẹp.

Còn kết hôn với Quý Mão, Tân Mão và Ất Dậu thì cuộc sống của bạn chỉ dừng lại ở mức bình thường, đủ ăn, đủ mặc.

Tuổi kỵ: Canh Dần, Nhâm Dần, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Bính Thân, Nhâm Ngọ và Mậu Dần.

Những người sinh năm 2005 hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 2005, tuổi Ất Dậu vì là mệnh cung Kim (Càn), nên hợp với số: 4, 7, 8, 9

– Nữ mệnh sinh năm 2005, tuổi Ất Dậu vì là mệnh cung Thổ (Khôn), nên hợp với số: 4, 5, 6, 9

Những người sinh năm 2005 hợp với hướng nào?

Nam mệnh

Đông – Diên niên: Mọi sự ổn định

Bắc – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Đông Nam – Phục vị: Được giúp đỡ

Nam – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Nữ mệnh

Tây Nam– Phục vị: Được giúp đỡ

Tây – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Đông Bắc – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Tây Bắc – Diên niên: Mọi sự ổn định

Nam sinh năm 2005

Cung TỐN, hành MỘC, hướng Đông Nam, quái số 4, sao Tứ Lục, Đông tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Bắc, Nam, Đông, Đông Nam).

Đá phong thủy hợp nam 2005

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Sinh (Thuỷ sinh Mộc): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Đeo đá màu Xanh lá cây để được Tương Hợp: Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Đeo đá màu Vàng, màu Nâu để được Tương Khắc ( Mộc chế ngự được Thổ): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Kỵ: Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị khắc (Kim khắc Mộc): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…

Không nên dùng: đá màu Đỏ, Hồng, Tím vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (MỘC sinh HOẢ): Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Nữ sinh năm 2005

Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 2, sao Nhị Hắc, Tây tứ mệnh (Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam).

Đá phong thủy hợp nam 2005

Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương sinh (Hoả sinh Thổ): Ruby, Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Đeo đá màu Vàng, Nâu để được Tương Hợp: Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương khắc (Thổ chế ngự được Thuỷ): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Kỵ: Đá màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị khắc (Mộc khắc Thổ): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Không nên dùng: Đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (THỔ sinh KIM): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, mã não trắng, Đá mặt trăng…

Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Phật tổ Như Lai,
Phật Bà Quan Thế Âm Bồ Tát,
Phật Di Lặc,
Chúa Giêsu,
Đức Mẹ,
Cô gái, người,
Rồng,
12 con Giáp,
Tỳ hưu,
Cóc Tài Lộc,
Rùa,
Các mặt dây chuyền và mặt nhẫn bằng đá quý,
Vòng dây chuỗi bằng đá tự nhiên…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Ất Dậu 2005 –

Núi ngũ tinh có ý nghĩa gì?

Núi ngũ tinh chỉ 5 loại hình núi: Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh. - Kim tinh (Kim sơn): dáng núi, đầu núi tròn, chân thoai thoải. - Mộc tinh (Mộc sơn): dáng thẳng, núi cao, tù đầu.
Núi ngũ tinh có ý nghĩa gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


- Thủy tinh (Thủy sơn): dáng uốn, núi thấp, đầu hình sin.
- Hỏa tinh (Hỏa sơn): dáng nhọn, núi cao, đầu nhọn.
- Thổ tinh (Thổ sơn): dáng vuông, đầu bằng.

Bốc Tắc Ngụy trong sách “Tuyết Tâm Phú” nói: “Phải xét kỹ ngũ tinh biến hóa”. Sách chú giải thêm rằng: "Ngũ tinh tức Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ vậy. Núi tròn gọi là Kim sơn, núi vuông gọi là Thổ sơn, đầu tròn thân dài gọi là Mộc sơn, nhọn hoắt gọi là Hỏa sơn".

Ngũ hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
Táng nhờ vào sinh khí nghĩa là sinh khí vượng thì chủ kết huyệt đại phú quý. Trong sách “Địa lý nhân tử nên biết”, chương “Long Pháp” của Từ Thiện Kế nói: “Các thầy địa lý ngũ tinh tụ giảng, giống như ngũ tinh tương tụ trong thiên văn. Nếu long mạch có cách này (loại hình này), đó mới là đất kết huyệt đại quý”.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Núi ngũ tinh có ý nghĩa gì?

Luận giải vận số của người tuổi Mão theo ngày sinh

Do Tý - Mão xung khắc nên người sinh ngày Tý thường ít gặp may mắn. Tuy nhiên, trong hôn nhân, nếu được sao Hồng Loan chiếu mệnh thì con cháu đông vui.
Luận giải vận số của người tuổi Mão theo ngày sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh ngày Tý: Do Tý - Mão xung khắc nên người sinh ngày này thường ít gặp may mắn. Tuy nhiên, trong hôn nhân, nếu được sao Hồng Loan chiếu mệnh thì con cháu đông vui.

(Hình minh họa)

Sinh ngày Sửu: Mão theo ngũ hành thuộc Mộc khắc chế Sửu thuộc Thổ nên vận số người sinh ngày này thường không thuận lợi; có người phải chịu cảnh cô đơn.

Sinh ngày Dần: Người sinh ngày này phạm phải sao Quang Phù nên cần đặc biệt thận trong trong lời ăn tiếng nói, tránh điều đáng tiếc xảy ra.

Sinh ngày Mão: Nhờ sao Thiên Tướng chiếu mệnh người sinh ngày này vận số tốt, tài lộc dồi dào.

Sinh ngày Thìn: Nhờ sao Thái Dương chiếu mệnh nên mọi việc thông suốt.

Sinh ngày Tỵ: Sự nghiệp tuy thuận lợi nhưng bị sao Dịch Mã chiếu mệnh nên không đa phần phải sống xa quê hương.

Sinh ngày Ngọ: Nhờ sao Thái Dương chiếu mệnh nên nam giới sinh ngày được có được sự trợ giúp đắc lực của vợ. Tuy cuộc sống có lúc gặp bất trắc nhưng cũng không gây thiệt hại lớn.

Sinh ngày Mùi: Là người trí tuệ, sắc sảo, tinh thông nghệ thuật; thường bị tiểu nhân đố kỵ, hãm hại nên thường mang tâm trạng bất an.

Sinh ngày Thân: Đa phần là người có sức khỏe kém nhưng nhờ được sao tốt Nguyệt Đức chiếu mệnh nên bệnh tật đều sớm lành.

Sinh ngày Dậu: Do bị các sao xấu Địa Không, Thái Tuế, Phá Quân chiếu mệnh nên vận số không may mắn.

Sinh ngày Tuất: Nhờ sao Tử Vi chiếu mệnh nên vận số tốt đẹp.

Sinh ngày Hợi: Do bị sao Bạch Hổ chiếu mệnh nên cuộc sống thường bất ổn nhưng vẫn có được sự thành công nhất định trong sự nghiệp.

(Theo Nhân duyên & tướng cách đàn bà)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Mão theo ngày sinh

Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Mùi 2003 –

Những người sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi thuộc Mệnh Mộc, cụ thể là Dương Liễu Mộc, tức “Cây dương liễu”. Trong sách xưa có viết “Nhâm Ngọ Quý Mùi, mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi. Mộc khi vào đất tử mộ, mặc dù được Nhâm Quý thủy sinh nhưng vẫn còn yếu nhược nê

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi thuộc Mệnh Mộc, cụ thể là Dương Liễu Mộc, tức “Cây dương liễu”. Trong sách xưa có viết “Nhâm Ngọ Quý Mùi, mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi. Mộc khi vào đất tử mộ, mặc dù được Nhâm Quý thủy sinh nhưng vẫn còn yếu nhược nên được gọi là Dương Liễu Mộc. Cành liễu mảnh dẻ, lá buông rủ nên được coi là một thứ mộc không có cốt khí.

Xét về hình chất thì là vậy, còn về tâm sự lại vô cùng kín đáo, tình cảm phức tạp đa đoan. Dương Liễu Mộc chiếm phấn âm nhiều nên tính tình kín đạo, suy tư luôn theo gió mà ngả nghiêng, chỉ thiếu căn bản. Là những người nhạy bén với thực tế, tâm không mấy chính trực nên Dương Liễu Mộc khó có thể trở thành một người tâm phúc trung thành. Nhâm Ngọ vì Ngọ có ngũ hành là hỏa, mà mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quý Mùi, Mùi là Thổ bị mộc khắc.

Tính cách người tuổi Mùi đa sầu, đa cảm, trong cương ngoài nhu, rất hay suy nghĩ. Họ là những người tính tình thẳng thắn, biết cảm thông và hòa đồng với mọi người, làm gì cũng dễ tạo được sự tin tưởng với người khác. Người tuổi Mùi có chí tiến thủ, giỏi giap tiếp, khát vọng lớn lao nên đôi khi có phần cố chấp, chủ quan. Cuộc đời người tuổi Mùi không mấy khi gặp khó khăn về kinh tế, nhưng cuộc sống cũng chỉ ở mức ổn định, ít có khả năng trở nên giàu có. Tuy nhiên với tính cách của mình, nếu tập trung vào công việc thì sẽ thành công sớm.

Đặc biệt người tuổi này cũng có thể dùng linh vật phong thủy, đá phong thủy để thu hút tài lộc về mình. Nhưng để biết cách dùng, và dùng những loại như thế nào thì hãy cùng chúng tôi khám phá trong bài viết cẩm nang phong thủy tuổi Quý Mùi 2003.

Nội dung

  • 1 Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:
  • 2 Những người sinh năm 2003 hợp với hướng nào?
  • 3 Những người sinh năm 2003 hợp với màu gì?
    • 3.1 Nam mệnh sinh năm 2003
    • 3.2 Nữ mệnh sinh năm 2003
  • 4 Những người sinh năm 2003 hợp với tuổi nào?
    • 4.1 Nam mạng
    • 4.2 Nữ mạng
  • 5 Những người sinh năm 2003 hợp với số nào?

Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:

Ưu tiên 1: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu đen, xanh nước biển thuộc Thủy như Tektite, Thạch anh đen, Thạch anh ám khói, Topaz xanh biển, Sapphire xanh … để được Tương Sinh (Thủy sinh Mộc). Cây được tưới nước tốt thì mau lớn, khỏe mạnh. Đeo đá có màu càng đậm càng tốt.

Ưu tiên 2: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu xanh lục như Peridot, Emerald, Ngọc bích… để được Tương Hợp. Lựa chọn màu càng xanh đậm càng tốt.

Ưu tiên 3: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu vàng, vàng nâu thuộc Thổ để được Tương Khắc (Mộc chế ngự được Thổ)

Kỵ đá phong thủy tự nhiên màu trắng, trắng ánh kim thuộc Kim vì Kim khắc Mộc. Người ta chỉ có thể dùng kim loại để đốn hạ cây cối.

Những người sinh năm 2003 hợp với hướng nào?

Do mệnh cung của nam và nữ tuổi Quý Mùi 2003 khác nhau nên phong thủy tuổi Quý Mùi 2003 cũng sẽ khác nhau theo nam mệnh và nữ mệnh.

Trong đó: Mệnh ngũ hành của nam: Cung CÀN, hành KIM, quái số 6, sao Lục Bạch, Tây tứ mệnh, hướng Tây Bắc (Hướng nhà tốt: Tây, Đông bắc, Tây Bắc , Tây Nam)

Mệnh ngũ hành của nữ: Cung LY, hành HOẢ, quái số 9, sao Cửu Tử, Đông tứ mệnh, hướng Nam(Hướng nhà tốt: Đông, Đông Nam, Nam, Bắc).

Nam mệnh: Tây Nam – Diên niên: Mọi sự ổn định

Tây – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Tây Bắc – Phục vị: Được giúp đỡ

Đông Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Nữ mệnh: Nam – Phục vị: Được giúp đỡ

Đông Nam – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Đông – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Bắc – Diên niên: Mọi sự ổn định

Những người sinh năm 2003 hợp với màu gì?

Nam mệnh sinh năm 2003

Thuộc cung Ly, hành Hỏa hợp với các hợp với các màu tương sinh Xanh lá cây, xanh lục thuộc hành Mộc (vì Mộc sinh Hỏa); màu tương hợp thuộc hành Hỏa là đỏ, hồng, tím, cam; màu chế ngự được thuộc hành Kim là trắng, xám, ghi.

Kỵ với các màu thuộc hành Thủy (vì Thủy khắc Hỏa) là đen, xanh nước biển; không nên dùng màu vàng, nâu thuộc hành Thổ (vì Hỏa sinh Thổ) dễ bị sinh xuất, giảm đi năng lượng.

Nữ mệnh sinh năm 2003

Thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

Những người sinh năm 2003 hợp với tuổi nào?

Nam mạng

Trong làm ăn: Quý Mùi đồng tuổi, Ất Dậu, Đinh Hợi và Kỷ Sửu

Lựa chọn vợ chồng: Bạn sẽ sống một cuộc sống cao sang quyền quý và có thể giàu sang trong tương lai với các tuổi Quý Mùi, Ất Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ và Kỷ Mão. Nếu kết duyên với tuổi Bính Tuất, Mậu Tý, Nhâm Ngọ thì hợp về tình duyên nhưng không hợp về tài lộc nên sẽ chỉ tạo được một cuộc sống trung bình.

Tuổi kỵ: Canh Thìn và Nhâm Thìn.

Nữ mạng

Trong làm ăn: Ất Dậu, Quý Mùi, Đinh Hợi.

Lựa chọn vợ chồng: Bạn nên chọn tuổi Quý Mùi, Kỷ Sửu, Đinh Hợi, Ất Dậu, Tân Tỵ, Tân Mão và Kỷ Mão để kết hôn vì sẽ có cuộc sống hạnh phúc giàu sang. Còn nếu kết duyên với Mậu Tý, Bính Tuất, Nhâm Ngọ thì cuộc sống ở mức trung bình, tạm được.

Tuổi kỵ: Canh Thìn và Nhâm Thìn.

Những người sinh năm 2003 hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi vì là mệnh cung Hỏa (Ly), nên hợp với số: 0, 3, 4, 5

– Nữ mệnh sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi vì là mệnh cung Kim (Càn), nên hợp với số: 0, 5, 7, 8

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Mùi 2003 –

Luận về sao Tử Vi

Tử vi thuộc âm thổ, chủ tinh của hệ Bắc đẩu. Về hiện tượng Tử Vi, đứng bậc chí tôn còn gọi là đế toà (như vị vua). Khi luận về Tử Vi, điểm t...
Luận về sao Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi thuộc âm thổ, chủ tinh của hệ Bắc đẩu. Về hiện tượng Tử Vi, đứng bậc chí tôn còn gọi là đế toà (như vị vua). Khi luận về Tử Vi, điểm tối trọng yếu là phải thấy được những sao phò tá cho chủ tinh này. Như cổ ca viết:
"Tử Vi nguyên thuộc thổQuan lộc cung chủ tinhHữu tướng vi hữu dụngVõ tướng vi cô quân"
(Sao Tử Vi vốn thuộc thổChủ quan tước quyền vịCó bề tôi thì mới hữu dụngNhư vua mà không triều đình)

Những sao tá tinh đứng ở đâu? Ở hai bên hoặc theo tam hợp chiếu gọi là giáp hay hiệp, hoặc đứng cùng. Ví dụ Tử Vi đứng giữa hai cung bên có Tả Phụ Hữu Bật Xương Khúc hoặc Tử Vi cùng Tả Hữu đứng chung một cung, hoặc tam hợp xung chiếu là Tả Hữu.
Tử Vi thiếu Tả Hữu là cô quân. Vua phải có quần thần mới thành quyền lực, mới uy nghi. Quần thần là những sao nào? Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Lộc, Hóa Khoa, Thiên Mã.
Nếu không có quần thần lại còn gặp nhiều hung tinh tức là đế ngộ hung đồ (vua gặp kẻ cướp) hoặc “quân tử tại dã tiểu nhân tại vị” (vua bị đám gian thần tiểu quân uy hiếp). Đế tinh trở nên vô dụng còn gặp nguy hại nữa.Hung đồ tiểu nhân là những sao nào? Kình Dương, Đà La, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Tham Lang, Tuần Triệt. Đừng quên rằng những sao kể trên chỉ là hung đồ tiểu nhân đối với Tử Vi thôi. Ở một số trường hợp khác, chúng lại thành cực tốt.
Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư có câu: Quần thần khánh hội, phú quí song toàn (vua tôi hợp hội giàu sang)Cách này là cách Tử Vi gặp đầy đủ sao phò trợ, như Tả Hữu làm tướng súy, Thiên Tướng Xương Khúc làm phụ tá, Khôi Việt làm quan truyền lệnh, Thiên Phủ làm quan coi kho, binh lương, Lộc Mã làm quan giữ sổ bộ phong chức tước.
Trong “Chư tinh vấn đáp”, Trần Hi Di tiên sinh viết: “Tử Vi là đế hoa ở mọi cung đều có khả năng giáng phúc tiêu tai, hóa giải những hung ác của các sao khác, khả dĩ chế ngự Hỏa Tinh, có năng lực biến Thất Sát thành quyền, hợp cùng với Thiên Tướng, Thiên Phủ đều thành sang quí, nếu không thế lực thì cũng giàu có, dù gặp Tứ Sát phá vẫn xem là trung cục hoặc bình thường chứ không đến mức thấp kém, hạ tiện.
Sang đến “Cổ Ca” lại thấy một câu khác: “Tụ hội với Kình Dương Hỏa Linh biến thành loại ăn trộm, ăn cắp vặt”. Thế là thế nào? Hai câu mâu thuẫn nhau? Thật ra không mâu thuẫn. Tử Vi phải đi cùng với các sao tốt khác đã, rồi gặp Tứ Sát mới là trung cục. còn như gặp toàn sát tinh không tất nhiên thấp kém, hạ tiện.
Trường hợp Tử Vi đứng một mình tại Ngọ cung và Tí cung (đứng Ngọ đẹp hơn) tất có Thiên Phủ Thiên Tướng chiếu lên hội họp, sách gọi bằng cách Cực Ưỡng Ly Minh (Cực là tên gọi khác của Tử Vi, Ly là cung Ngọ). Cách Cực Ưỡng Ly Minh dù không đến nỗi ra cái thân phận cô quân.
Chỉ xem Thê cung mà thấy nhiều đào hoa tinh thì dễ bị vợ lừa. Vào số nữ thì khác, thường chỉ là chồng kém mình trên địa vị học vấn hoặc tiền bạc. Phủ, Tướng trong cách “Cực Ưỡng Ly Minh” đã góp phần nào cho sự cân bình lực lượng chống với hung sát tinh. Căn cứ vào câu phú: “Tử Vi cư Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ”, Tử Vi (Tí Ngọ) gặp thêm Khoa Quyền Lộc thì cán cân lực lượng ngã về Tử Vi, ác thế lực cũng phải nhường bước.
"Tử Vi thủ Mệnh an ở NgọKhông Sát tinh chức có tam công"
Tử Vi Thiên Tướng đồng cung (Thìn Tuất) đương nhiên Thiên Phủ chiếu hội, nhưng cách cục này không hay bằng Tí Ngọ Tử Vi hội chiếu Phủ Tướng (Phủ Tướng triều viên). Tử Tướng Thìn hay Tuất hãm vào Thiên La Địa Võng khó khăn hơn, nhất là vào số nữ không tránh khỏi vất vả.
Tử Vi Phá Quân, Tử Vi Thiên Tướng thủ Mệnh nữ, việc trăm năm không suôn sẻ, lận đận chồng con. Tử Vi Phá Quân đóng Mệnh bị Liêm Tham Tỵ hoặc Hợi xung chiếu. Tử Vi Thiên Tướng đóng Mệnh, Phu cung Tham Lang hội Liêm Trinh ở Dần hoặc Thân. Liêm Tham là hai sao mang tính chất sắc tình rắc rối, bởi vậy nên vấn đề gia thất không êm.
Bây giờ bàn riêng về Tử Vi Phá Quân. Tử Vi Phá Quân đi cặp chỉ thấy ở hai cung Mùi và Sửu. Phá Quân là sao xung phong hãm trận, đi với Tử Vi được tính như vị tướng dũng mãnh. Tử Vi ra hiệu lệnh, Phá Quân thi hành. Muốn khống chế Phá Quân, Tử Vi cũng cần một trí lực cao. Do đó Tử Phá đóng Mệnh bất luận nam hay nữ đều là con người quyết đoán, chí phấn đấu sôi nổi, can trường lì lợm, phiêu lưu, không thủ cựu, có đời sống hiếu động nhiều màu sắc.
Số trai Tử Phá dễ đi vào chính giới hay quân giới nếu gặp cơ duyên. Được Hóa Quyền Tả Hữu Kình Dương là thành công. Tuy nhiên cuộc sống bôn ba thăng trầm. Tử Phá ra kinh doanh cũng đắc lực nhưng không bền vì nguyên tắc tiền bạc cần phải an định mới tụ để phát triển lớn.
Tử Phá nữ mệnh, người đàn bà tháo vát, ngang ngạnh, bướng bỉnh, dám làm dám chịu, riêng về tình ái rất tùy tiện, tính dục mạnh. Sách mới có câu:
"Tử Phá Tham Lang vi chí dâmKìa nữ mệnh xem tướng cách cuộcTử Phá Tham hội ước đa dâm"
Tử Phá và Tử Vi Tham Lang (tức các Đào hoa phạm chủ). Nam mạng Tử Phá mà tuổi Sửu, Mùi, Thìn, Tuất vào quân giới chính trị hay hơn các tuổi khác (Qua kinh nghiệm thôi, sách vở không nêu lý do tại sao).
Tử Phá nữ mệnh đối với hiện đại tốt hơn thời xưa vì hiện đại người đàn bà được trọng qua sự nghiệp hơn là qua hôn nhân theo quan niệm tự do phóng khoáng là hạnh phúc.
Về cách Tử Vi Tham Lang đóng Mão và Dậu, cách này cổ thư gọi bằng Đào Hoa phạm chủ. Tử Vi là chủ, Tham Lang là Đào Hoa. Tham Lang ví như Đắc Kỷ, Tử Vi ví như Trụ Vương. Tham Lang như Tây Thi, Tử Vi như Phù Sai.
Tử Tham nữ mạng đa tình hiếu dâm. Tử Vi nam mạng dễ rơi vào lụy tình, bẫy tình, dại gái, mê gái. Sách có câu: Tử Tham Mão Dậu gặp Kiếp Không, Kình Đà Linh Hỏa thường đi vào đường tu hành. Tu hành nên hiểu theo nghĩa khác nhau. Lão kỹ đầu thiền về già đi tu, hương nhang thờ cúng cũng kể làm thoát tục. Nhiều chồng rút cuộc nằm không cũng kể là tăng. Cả đời toàn gặp thất bại, lấy cho lắm vợ cuối cùng ngồi trơ thân cụ, đây là kết quả của Tử Tham Tứ Sát Kiếp Không trong Mệnh cung của lá số.
Tử Tham Tứ Sát tâm thần sinh ra chán nản thường trực. Không cứ phải cạo trọc đầu hay khoác áo nhà tu mới là thoát tục, mới là tăng lữ.
Cách Tử Tham nếu chỉ gặp Hỏa hay Linh Tinh tránh được Kình Đà Không Kiếp thì tốt hơn. Trong khi cách Tử Vi Phá Quân gặp Linh Hỏa lại không tốt mà gặp Kình Đà lại hay, như câu phú: Tử Phá thủ Mệnh ngộ Dương Đà, tiện khứ kinh thương (hội Dương Đà vào kinh thương hoạnh phát)
Cổ nhân còn đưa ra câu phú sau đây:
Tử Vi ngộ Phá Quân ư Thìn Tuất Sửu Mùi tứ mộ cung, vi thần bất trung, vi tử bất hiếu(Tử Vi gặp Phá Quân ở bốn cung Thìn Tuất Sửu Mùi làm bề tôi bất trung, làm con bất hiếu)
Tử Vi Thiên Tướng tại Thìn hay Tuất đều gặp Phá Quân ở Tuất hay Thìn. Còn Tử Vi Sửu Mùi đương nhiên đứng bên Phá Quân.
Tử Phá Sửu Mùi vào quân giới, chính trị đạt ước nguyện, hai giới này sự phản phúc bất trung chẳng khác gì chất dẫn hỏa chỉ chờ có lửa liền bốc cháy, bởi vậy không nên dùng người mang số Tử Phá làm tâm phúc.
Tử Vi Thiên Tướng gặp Phá Quân ở cung xung chiếu cũng thế. Chỉ khác nhau ở điểm Tử Phá thì tự mình tạo phản còn Tử Tướng thì nghe theo người làm phản. Một đàng do tham vọng, mộg đàng gió chiều nào ngả chiều ấy.
Còn vấn đề làm con bất hiếu? Bản chất con người Tử Phá không bao giờ chịu ước thúc trói buộc, làm việc chỉ hoàn toàn tự ý, vì lợi hay vì vợ dụ mà bất hiếu do cái lòng ích kỷ và ba phải.
Số nữ Tử Phá thủ mệnh bậc làm cha mẹ phiền lòng hơn Tử Tướng. Số nam ngược lại Tử Phá bướng, phiêu lưu, gây tai tiếng, gây xáo trộn, phá rối kỷ cương nhưng một ngày nào đó thành công.
Nam mạng Tử Vi Thiên Tướng, phụ mẫu cung Thiên Lương hãm tại Tị hoặc Hợi. Thê cung Tham Lang bất hiếu nặng hơn như mê vợ mà quên công ơn sinh thành (Thê hội chiếu Đào Hoa), hoặc bỏ quê hương gia đình lưu lạc, hoặc phụ mẫu sớm xa trần thế, muốn ân trả nghĩa đền không được.
Tử Vi Thiên Tướng không thành công bằng Tử Phá. Sách ghi câu:”Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá Quân, phú quí hư danh”. Hư danh là không thực, hão huyền.
Nói đến Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung. Cách này hiện lên chỉ ở hai cung Dần và Thân. Phú ghi mấy câu:
Tử Vi Nam Hợi Nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh thân phú quí đồngTử Vi Thiên Phủ toàn y Phụ Bật chi côngTử Phủ đồng cung chung thân phúc hậuTử Phủ, Nhật Nguyệt cư vượng địa, đoán định công hầu khí
Câu thứ nhất Tử Vi Nam Hợi không có Thiên Phủ đồng cung, đó là cách Tử Vi Thất Sát với cung xung chiếu là Thiên Phủ. Chỉ có Dần cung mới đứng cùng Thiên Phủ thôi.Vậy thì số gái Tử Phủ mà tuổi Nhâm Giáp giàu sang là bởi tại tuổi Giáp Lộc Tồn đóng Dần, hội với Hóa Lộc đứng bên Liêm Trinh và Hóa Khoa đứng với Vũ Khúc. Hội đủ Khoa Quyền Lộc: tuổi Nhâm Quyền Khoa ngay tại mệnh và Lộc Tồn nhị hợp từ Hợi.
Câu hai còn như gấm thêm hoa, đã Khoa Quyền Lộc còn cả Tả Hữu càng đẹp, đã sang trọng giàu có còn quyền thế.
Câu ba ý chỉ dù không phải là tuổi Giáp Nhâm cũng có đời sống bình ổn vững vàng.
Câu bốn nói Tử Phủ đồng cung tại Thân tốt hơn tại Dần, vì Thân thì Thái Dương Thái Âm đắc địa trợ giúp cho vận trình, trong khi ở Dần, Thái Dương Thái Âm vào thế hãm (chỉ riêng cho tuổi Giáp).
Có một luận cứ đáng ghi nhận nói: Tử Phủ đồng cung hội tụ cả hai chủ tinh Bắc và Nam đẩu, như vậy thái quá nên dễ cô đơn. Trường hợp Mệnh Phụ Mẫu, Phu chịu ảnh hưởng Cô Thần Quả Tú càng nặng dễ ly hôn, góa bụa hoặc sớm khuyết cha mẹ.
Chuyển qua cách Tử Vi Thất Sát. Cách này chỉ hiện lên ở hai cung Tỵ và Hợi. Trần Đoàn tiên sinh viết: Tử Vi năng hóa Thất Sát vi quyền. Tử vi đứng bên Thất Sát thế vị oai nghiêm, hùng tâm vạn trượng, như vị hoàng đế xuất chinh có bầy tướng giỏi.
Tử Vi Thất Sát khả năng hành động cũng như khả năng suy tưởng kế hoạch đều giỏi, tham vọng cao , vào bất cứ lãnh vực nào học vấn, kinh doanh, chính trị, quân sự, kỹ nghệ đều được. Thành tựu lớn hay nhỏ, cao hay thấp còn tùy thuộc các phụ tinh. Nếu nhiều phụ tinh tốt thì chức trọng quyền lớn, địa vị chức nghiệp khả kính.
Tử Vi Thất Sát có Hóa Quyền thế lực càng lớn. Phú nói: Tử Vi Thất Sát Hóa Quyền phản tác tinh tường (Tử Sát mà gặp Hóa Quyền lại thành hay đẹp). Tại sao dùng hai chữ phản tác? Bởi tại Tử Vi không Thất Sát mà chỉ Hóa Quyền tự mình không điều khiển được Quyền sẽ đưa đến hung hiểmTử Vi hợp với Lộc Khoa Khôi Việt Tả Hữu hơn đứng riêng với Hóa Quyền. Tử Vi Thất Sát thủ Mệnh gặp Tuần Triệt ưu thế bị giảm nhiều, thành công với hư vị, không có thực quyền. Như phú nói: Tử Vi Thất Sát gia không vong, hư danh thụ ấm.
Tử Vi Thất Sát vào số Nữ thường được chồng nể vì do tài điều khiển gánh vác. Nhưng Tử Sát nam mạng thì vợ quán xuyến
Vai trò Thiên Phủ từ cung xung chiếu của cách Tử Vi Thất Sát chỉ là phụ họa vào cái tốt đã sẵn thôi. Về hình thái và tính nết của Tử Vi có những điểm sau: Tử Vi người đầy đặn, mặt vuông vắn hoặc tròn. Tử Vi có một sở đoản trên tính tình, ưa nghe lời phiến động, khoán nịnh, đôi lúc kiêu căng và dễ phụ hội với kẻ quyền thế, hay biến tâm, bản chất tương đối trung hậu nhưng khí lượng hẹp hòi, thiếu anh hùng bản sắc.Có khuynh hướng năm thê bảy thiếp.Trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư có đoạn viết:
"Tử Vi viên hội cát tinh lâmNhị hạn phùng chi phúc lộc hưngThương nhân đắc ngộ đa tài phúQuan quí phùng chi chức vụ thăngTử Vi nhập hạn bản vi tườngChỉ khứng tam phương Sát Phá LangDân thứ phùng chi đa bất lợiQuan viên lạc hãm hưu kinh thương"
Nghĩa là:”Vận hạn gặp sao Tử Vi, thương nhân phát tài, làm quan thăng chức. Tử Vi là sao đem may mắn đến. Nhưng nếu gặp thêm với Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang thì lại không tốt. Kẻ dân giã bất lợi, người chức vị khó khăn.
Sát Phá Tham đây là Tử Sát, Tử Phá và Tử Tham ở cung vận hạn. Không hẳn gặp những sao ấy sẽ bất lợi với khó khăn. Vì Tử Sát, Tử Phá thường gây ra biến động. Thời xưa con người sợ biến động, nhưng thời nay biến động là cần thiết.
Thấy Tử Sát, Tử Phá ở vận trình hoặc tiểu hoặc đại vận mà hay tốt lên thì mừng chứ sao lại lo ngại. Những câu cổ ca trên không lấy gì là đúng cho hiện đại.
Về sao Tử Vi còn thấy những câu phú khác không ghi trong toàn thư mà của những nhà tướng số đời sau ghi lại qua kinh nghiệm.
- Đế toạ ly cung Tam Kỳ Hình Ấn Khôi Xương Hồng Bật, mỹ mạo tài hung, hạn hữu Cự Sát Đà Linh, Chu Du cam hận mệnh vong(Tử Vi đóng Ngọ hội hợp với Khoa Quyền Lộc, Hình Ấn, Khôi Xương là người tài giỏi, tướng mạo khôi ngô, nếu gặp vận hạn có Cự, Sát, Đà, Linh (Cự Môn, Đà La, Linh Tinh hoặc Thất Sát, Đà La, Linh Tinh) thì giống như Chu Du đời tam quốc nuốt hận mà chết)
- Đế lạc nhàn cung, gia Khúc Xương đa ngôn giảo hoạt(Tử Vi đóng Tí Mão Dậu hội tụ Xương Khúc thì giảo hoạt và ưa nói quá sự thực)
Trong khi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư có câu: ”Tử Vi Quyền Lộc ngộ Dương Đà tuy hoạch cát nhi vô đạo” nghĩa là Tử Vi có Quyền Lộc nên danh có của nhưng nếu gặp thêm Dương Đà nữa thì tâm chất bất nhân vô đạo.
- Tử Vi mạc phùng Kiếp Không Hồng Đào nhập Mệnh giảm thọ(Tử Vi mà gặp Kiếp Không, Hồng Đào tại Mệnh tất không thọ)
- Tử Phủ đồng cung, Tuần Không xâm nhập, đế vô quyền nan giải hung tinh hạn ngộ(Tử Vi Thiên Phủ tại Mệnh bị Tuần Không, vua thành vô quyền khó giải cứu cho vận gặp hung tinh)
- Dần mộc, Phủ Vi hội Tam Kỳ, Kình Bật cư lai, Mệnh xuất võ do văn quyền hành cứ phục chúng nhân, mạc phùng Không Kiếp hư vô(Dần cung, Tử Vi Thiên Phủ có Khoa thêm Kình Dương Hữu Bật có văn tài nhưng lại theo nghiệp võ, thành công người đời kiêng nể, nhưng nếu bị Không Kiếp lại thành sôi hỏng bỏng không)
- Tử Phá mộ cung vô ưu họa ách, vận lai Phụ Bật nguyên vọng đắc như cầu, Thân kiêm Hồng Lộc Hóa Khoa khánh hội long vân(Tử Vi Phá Quân ở Sửu Mùi Thìn Tuất không lo những họa tai lặt vặt, tới vận gặp Tả Hữu thì mưu sự thành tựu, nếu cung Thân lại được Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hồng Loan cảnh thêm hay).
- Đế toạ Thiên La Thân cư Triệt xứ, Giáp Kỷ nhân chung niên nan toại chí đa trái thê nhi(Tử Vi đóng Thìn, cung Thân bị sao Triệt án ngữ, tuổi Giáp tuổi Kỷ suốt đời không toại chí, còn khổ vì vợ vì con)
- Tứ Sát Tốn cung, đề huề bảo kiếm, Hỏa Tuyệt nhập xâm đa sát. Hạn hội Hồng Khoa Ấn Mã dị lập chiến công.(Tử Vi Thất Sát ở cung Tỵ gặp Hỏa Tinh và sao Tuyệt thành người đa sát nếu có Hồng Loan, Hóa Khoa, Quốc Ấn, Thiên Mã hội tụ làm võ tướng dễ lập công to)
- Tử Phủ Vũ Tướng Tả Hữu Long Phượng Khoa Quyền Lộc Ấn, quần thần khánh hội chi cách gia Kình Kiếp loạn thế nan thành đại sự(Cách quần thần khánh hội Tử Phủ Vũ Tướng Long Phượng Tả Hữu Khoa Quyền Lộc Ấn nếu bị Kình Dương Địa Kiếp gặp thời loạn bất thành đại sự)
- Tử Tham Tả Hữu hội trung - Có người con gái trốn chồng theo trai(Ở cách này Tả Hữu biến chất, tuy nhiên Tử Tham Tả Hữu còn phải thêm cả Tang Hổ nữa thì mới liều như thế)
- Tử Tham Khôi Việt phương Đoài - Long thần kỳ đảo ai ai cúng dường(Tử Tham đóng ở Dậu cung gặp Khôi Việt dễ đi vào nghề thầy chùa thầy cúng)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Tử Vi

Bố mẹ tham khảo khi đặt tên Con sinh năm 2016

Trong khi tìm đặt tên cho con, nếu con sinh năm 2016, năm Thân, bố mẹ nhớ lưu ý không nên đặt một số tên không hợp với mệnh của con.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc đặt tên cho con thực sự rất quan trọng để Con có được thời vận tốt. Cái tên hay và tốt, sẽ là bước khởi đầu đẹp, giúp con thuận lợi và gắn bó với bé trong bước đường sau này. Khoa học cổ dịch đã cho thấy, nếu tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này. Trong khi tìm đặt tên cho con, nếu con sinh năm 2016, năm Thân, bố mẹ nhớ lưu ý không nên đặt một số tên không hợp với mệnh của con.

dat-ten-cho-con-1

Tên thuộc bộ Kim, Dậu, Nguyệt, Điểu, Mãnh, Đoài

Những chữ dùng để chỉ phương Tây thuộc các bộ Kim, Dậu, Nguyệt, Điểu, Mãnh, Đoài đều không thích hợp để đặt tên cho người tuổi Thân. Do đó, những cái tên cần tránh đặt cho người tuổi Thân có thể kể đến:

Trân, Kim,

Nhuệ, Thoa,

Xuyến, Ngân,

Cẩm, Trâm,

Chung, Phong, Cương…

Tránh đặt những tên thuộc các bộ Mạch, Hòa, Cốc, Tắc, Mễ, Điền

Do khỉ có tập tính phá hoại ngũ cốc trên đồng ruộng của người nông dân nên những người tuổi Thân không nên đặt những cái tên thuộc các bộ: Mạch, Hòa, Cốc, Tắc, Mễ, Điền.

Những cái tên cần tránh có thể kể đến như:

Lương, Lượng,

Tinh, Tú,

Binh, Thu,

Nam, Do,

Đường, Tùng,

Chủng, Tú,

Thân, Giới,

Đạo, Khoa, Phan, …

Tránh đặt những tên có liên quan đến bộ thủ Dần và Hợi

Thân xung khắc với Dần và thuộc lục hại với Hợi nên khi đặt tên cho người tuổi Thân, cần tránh những bộ thủ xuất hiện con giáp Dần và Hợi. Những cái tên cần tránh như:

Dần, Hợi,

Xứ, Báo,

Hổ, Gia,

Tượng, Mạo,

Hào, Lư, Hiệu, …

Tránh đặt những tên có bộ Khẩu

Các chữ có bộ Khẩu không nên đặt cho người tuổi Thân vì khỉ thích chạy nhảy, vươn mình nên không thích hợp khi bị kìm hãm. Những cái tên cần tránh như:

Cát, Hòa,

Huynh, Tướng,

Quân, Lực, Đao…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố mẹ tham khảo khi đặt tên Con sinh năm 2016

Bài trí cây cảnh trừ hung

Những loài thực vật bài trí trong nhà có tác dụng phong thủy, có thể chia làm hai loại lớn, một là những loài thực vật xanh quanh năm và hai là những loài
Bài trí cây cảnh trừ hung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Những loài thực vật bài trí trong nhà có tác dụng phong thủy, có thể chia làm hai loại lớn, một là những loài thực vật xanh quanh  năm và hai là những loài thực vật lá kim (dạng gai) dùng để trừ hung. 

Hai loại này cần phải phân biệt rõ ràng bởi công dụng của chúng khác nhau, vì thế cách bài trí cũng khác nhau, vị trí bài trí cũng khác nhau. Nếu không rõ ràng thì sẽ biến cát thành hung. Bởi vậy cần tuân theo các quy tắc dưới đây:
 
Ở những nơi “cát” thì bày thực vật có gai (lá kim) như các loại Xương Rồng… Chỉ cần nắm chắc nguyên tắc này thì sẽ không bị nhầm lẫn giữa cát và hung. Còn những nơi khác đặt cây gì không có ảnh hưởng lớn lắm.
 
Ở những nơi “cát” mà đặt những thực vật xanh quanh năm có lá dày hoặc lá to thì sẽ tăng thêm tài khí cho gia chủ. VD: những cây như Vạn tuế, Cao su, Chuối, Thiên tuế… là những cây lý tưởng. Ngoài ra, còn một số loài cây khác như Trúc phú quý, Lan đuôi hổm, Đa lá to…

Những chỗ “xấu” trong phòng thường thích hợp để loại thực vật Đỗ quyên có gai. Để những cây này ở chỗ “xấu”, chỗ “hung” sẽ có tác dụng trừ hung.   Vậy như thế nào là chỗ “tốt”, chỗ “xấu”? 
 
Chỗ xấu, chỗ tốt trong ngôi nhà, xét theo ngũ hành phải căn cứ vào mức độ to nhỏ, cao thấp của gian phòng. Gian nhà ở chỗ cao, to thì là tốt, và ngược lại, nhỏ, thấp là chỗ xấu.
 
Sao may mắn sẽ biểu thị cho nhiều điều may mắn, còn những điều xấu hung chỉ đem đến những tai họa. Theo quan niệm thì chỗ “tốt” thường ở chếch nghiêng so với vị trí ở của mình.
 
Theo Sách Thuận phong thuận thủy, sổ tay tham khảo bài trí cây cảnh  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí cây cảnh trừ hung

Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chầu Tổ

Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chầu Tổ được dùng sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính
Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chầu Tổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn trong tang lễ – Lễ Chầu Tổ được dùng sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

Văn khấn trong tang lễ – Lễ Chầu Tổ

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Hậu duệ tôn là………………………

Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)…………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

Kính theo lễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối oản, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

Vật vốn nhờ trời
Người sinh nhờ Tổ.
Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)
Theo Tiên theo Tổ
Sơ ngu vừa đặt tế điện
Nghĩ trước nghĩ sau
Vật mọn kính bày lễ số.
Ngửa trông chứng giám lòng thành;
Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chầu Tổ

Học 3 chòm sao mạnh mẽ cách trút bỏ áp lực công việc

Áp lực công việc trong xã hội hiện đại ngày một lớn, hãy hỏi hỏi 3 chòm sao mạnh mẽ dưới đây cách để trút bỏ áp lực công việc, sẵn sàng đối diện và ung dung
Học 3 chòm sao mạnh mẽ cách trút bỏ áp lực công việc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Áp lực công việc trong xã hội hiện đại ngày một lớn, có những người bị dồn ép tới mức mất ăn mất ngủ, cả người mệt mỏi, căng thẳng, hoảng loạn. Hãy hỏi hỏi 3 chòm sao mạnh mẽ dưới đây cách trút bỏ áp lực công việc để sống ung dung, sẵn sàng đối diện và đè bẹp áp lực nhé.


► Lịch ngày tốt cập nhật thông tin Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope mới nhất gửi tới độc giả

Hoc 3 chom sao manh me cach trut bo ap luc cong viec hinh anh 2
 

Hạng 1: Song Tử

  chòm sao mạnh mẽ và lạc quan, Song Tử có thể dễ dàng trút bỏ áp lực công việc. Cách giải tỏa của chòm sao này rất thông minh, đi trước đón đầu. Hoạt ngôn, khéo léo, giỏi giao tiếp là lợi thế đê Song Tử nắm bắt thông tin nhanh nhạy, chuẩn xác và phong phú. Vì thế mà trước khi những sự việc xấu xảy ra, Song Tử đã đoán biết trước và chuẩn bị cách đối phó.   Ngoài ra, ở Song Tử còn có sự lý tính đáng kinh ngạc, đối diện với áp lực không bao giờ ảo tưởng ẩn mình cho qua chuyện. Họ sẽ hạn chế diện thoại, đóng tất cả các công cụ truyền tin, tạm gác công việc lại, nghỉ ngơi cho tốt để phục hồi thể lực và tinh thần rồi quay lại chiến đấu tiếp.  

Hạng 2: Thiên Bình

  Thiên Bình là chòm sao mạnh mẽ về ý chí. Họ không có sự cứng rắn bên ngoài nhưng nội tâm rất vững vàng. Khi gặp áp lực, việc Thiên Bình làm trước tiên không phải là lao đi giải quyết, cố sống cố chết hoàn thành mà là trang trí lại văn phòng. Thiên Bình nhẹ nhàng chỉnh trang lại trang phục, sắp xếp bàn làm việc, lau chùi dọn dẹp, bố trí mọi thứ thật đẹp mắt.    Trong quá trình từ tốn sắp xếp ấy, mọi áp lực đã bay biến đâu mất hết rồi. Thiên Bình sẽ lại tràn đầy sức sống, ngập tràn ý chí chiến đấu và sáng suốt hơn trong công việc. Học hỏi cách làm độc đáo này của Thiên Bình xem nhé.
Hoc 3 chom sao manh me cach trut bo ap luc cong viec hinh anh 2
 

Hạng 3: Kim Ngưu

 

Ổn định, trầm tĩnh là những phẩm chất rất nổi bật ở Kim Ngưu. Chòm sao mạnh mẽ này thường được hình dung là “lì” bới cách mà họ đứng vững và vượt qua áp lực rất đáng nể. Không điên cuồng lao vào công việc khi bị dồn ép, Kim Ngưu sẽ ung dung giải lao, thư giãn đầu óc.   Hiệu quả công việc chứ không phải thời gian làm việc là thứ mà Kim Ngưu hướng đến. Họ xác định rất rõ ràng ở điểm này nên tốt nhất là ngủ một giấc. Đây cũng chính là cách trút bỏ áp lực công việc hiệu quả. Tỉnh dậy sảng khoái, minh mẫn thì tự dưng làm việc cũng trôi chảy hơn nhiều.
Điểm danh 4 chòm sao đã yêu là hành động 3 chòm sao tỉnh bơ trước sóng gió cuộc đời Sư Tử và cuộc cạnh tranh mạnh mẽ
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học 3 chòm sao mạnh mẽ cách trút bỏ áp lực công việc

Quý Tỵ mệnh gì –

Người sinh 1953, Quý Tỵ, có Ngũ hành năm sinh là trường Lưu Thuỷ, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 2, sao Nhị Hắc, Tây tứ mệnh (Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam). Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để đ
Quý Tỵ mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quý Tỵ mệnh gì –

Hóa giải 3 cửa thông nhau –

Chi tiết câu hỏi: Chồng tôi sinh năm 1972, tôi 1975 làm nhà ống hướng đông nam, tôi làm 3 cửa thông nhau, vậy phải hoá giải thế nào? Mong chuyên gia chỉ giúp! Trả lời: Bước đầu tiên bạn nên làm một tấm màn trúc treo ngay giữa nhà ngay lối chính giữa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

dai_ky_cau_truc_cua_doi_cua_trong_nha_3

Chi tiết câu hỏi:

Chồng tôi sinh năm 1972, tôi 1975 làm nhà ống hướng đông nam, tôi làm 3 cửa thông nhau, vậy phải hoá giải thế nào? Mong chuyên gia chỉ giúp!

Trả lời:

Bước đầu tiên bạn nên làm một tấm màn trúc treo ngay giữa nhà ngay lối chính giữa. Trên cửa nhà trên dùng chuông gió chấn lại để tán khí và dùng thêm một gương cửu long bát cát tường mà chiêu tài cho nhà bạn!  


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải 3 cửa thông nhau –

Phong thủy phòng khách chiêu tài với bộ ghế sofa chuẩn màu

Ghế sofa là vật không thể thiếu trong phòng khách, chọn sofa hợp phong thủy sẽ góp phần tăng cường phong thủy phòng khách, mang đến tài lộc dồi dào.
Phong thủy phòng khách chiêu tài với bộ ghế sofa chuẩn màu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ghế sofa là vật không thể thiếu trong phòng khách, chọn sofa hợp phong thủy sẽ góp phần tăng cường phong thủy phòng khách, mang đến tài lộc dồi dào và nhiều điều tốt trong quan hệ xã giao cho chủ nhân.


► Xem thêm: Những yếu tố phong thủy nhà ở ảnh hưởng đến tài vận gia đình bạn

Phong thuy phong khach chieu tai voi bo ghe sofa chuan mau hinh anh
 
Phong thủy phòng khách có vị trí đặc biệt quan trọng đối với cả ngôi nhà. Chiêu tài, hóa sát, hộ bình an đều từ phòng khách mà ra, vì thế, chọn sofa hợp phong thủy là một trong những bước nhất định phải lưu ý. Nguyên tắc chọn màu ghế sofa ứng với ngũ hành, tùy vào vị trí kê sofa.   Chọn sofa theo nguyên tắc ngũ hành cần xác định, ngũ hành Kim lấy màu trắng làm chủ, ngũ hành Mộc lấy màu xanh làm chủ, ngũ hành Thủy lấy màu đen làm chủ, ngũ hành Hỏa lấy màu đỏ làm chủ, ngũ hành Thổ lấy màu vàng làm chủ.   Ghế sofa kê ở hướng Bắc nên chọn màu đỏ bởi phương Bắc thuộc ngũ hành Thủy, Thủy khí vượng, hơi nước bốc cao. Mà Thủy khắc Hỏa sinh tài nên muốn vượng tài thì chọn ghế sofa màu đỏ hoặc hồng đậm, tím, cam, hồng phấn mang tới cảm giác ấm áp, nhiệt tình.   Ghế sofa kê ở hướng Nam chọn màu trắng vì bởi phương Nam thuộc ngũ hành Hỏa, Hỏa khí thịnh vượng. Dựa vào nguyên tắc ngũ hành tương sinh tương khắc thì Hỏa khắc Kim sinh tài nên một bộ sofa màu trắng, xám nhạt sẽ mang tới may mắn, tài lộc và hưng vượng cho gia chủ. Hơn nữa phương Nam Hỏa mạnh, điểm thêm chút màu trắng trung hòa có thể giảm đi tính chất nóng khô của Hỏa, điều chỉnh tâm tình, cân bằng âm dương.
Phong thuy phong khach chieu tai voi bo ghe sofa chuan mau hinh anh
 
Ghế sofa hướng Tây dùng màu xanh lục, vì phương Tây thuộc ngũ hành Kim, Kim khí thịnh vượng, Kim khắc Mộc sinh tài. Nói cách khác, Mộc chính là tài của Kim nên dùng ghế sofa màu xanh lục sẽ kích thích vận trình tài lộc của chủ nhân phất cao, thu về dồi dào.   Ghế sofa kê ở hướng Đông dùng màu vàng, phương Đông thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ sinh tài. Lấy màu vàng – màu đại diện cho ngũ hành Thổ làm chủ thì phong thủy phòng khách được cải thiện, chiêu tài vượng vận, sinh khí sinh sôi, gia chủ làm ăn phát đạt, tăng tiến nhanh chóng.
Tránh 4 điều cấm kị khi đặt sofa năm 2016, tránh rước xui vào nhà Nguyên tắc bài trí ghế sofa chuẩn phong thủy Phong thủy ghế sofa vượng tài lộc cho gia chủ

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng khách chiêu tài với bộ ghế sofa chuẩn màu

Thiên không, một vì sao huyền bí

Bài viết của cụ Hoàng Hạc trình bày về sao Thiên Không. Đây là một kinh nghiệm rất quý báu!
Thiên không, một vì sao huyền bí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về khoa Tử vi, có cả ngàn chuyện lý thú, kể ra hoài hoài không sao hết được. Trong những câu chuyện lý thú, lại có những kinh nghiệm ly kỳ, làm đề tài thảo luận cho những vị mê Tử vi. Vì Tử vi là một khoa rất khó, bao la, đòi hỏi những kinh nghiệm cả mấy chục năm đối với những người say sưa nhất, cho nên chúng tôi đã thỉnh các vị tài ba nhất về Tử vi để nêu lên đây những câu chuyện về Tử vi để cống hiến quý vị.

Trong những câu chuyện Tử vi ghi sau đây có thường xuyên trong mỗi số báo, chúng tôi cũng đi tìm các nguyên tắc đoán của các vị danh tài Tử vi. Những lời phú đoán có sẵn của sách, như quý vị đã biết, chỉ là những nét đoán căn bản dành cho những “cách” có sẵn (những thế giao nhau giữa các chánh tinh, trung tinh, ác sát tinh…) nhưng những cách đó còn phải chịu nhiều sự chế biến gia giảm, mà chỉ có những nhà Tử vi có thật nhiều kinh nghiệm mới luận đúng.

Bởi thế, chủ đích của chúng tôi là nhân những câu chuyện, nêu lên một số những kinh nghiệm để làm đề tài thảo luận và trao đổi sự am hiểu giữa các quý vị, cũng như góp thêm kinh nghiệm với những vị đương theo dõi Tử vi, đương thích Tử vi.

Với những bạn đọc chưa biết Tử vi, xin cứ đọc những câu chuyện sau đây xuất hiện hàng tuần để tìm những hứng thú và để thích Tử vi. Rồi một thời gian sau, chúng tôi sẽ xin trình bày với quý vị các cách lấy số Tử vi (phép lập thành, phép tính nhẩm và nhanh) cùng với các phép giải đoán (đã được hệ thống hóa)

CỤ HOÀNG HẠC.

Tôi lấy một thí dụ: tôi có coi cho một anh bạn buôn bán làm ăn. Tôi bảo: đúng vì “Tài đa hóa Quỉ” nghĩa là cầu tài mà ứng trên mặt quẻ, toàn là hào tài và tài hào thái vượng, tôi bảo coi chừng tiền vô như vậy…thì sẽ phải trái lại bị họa ương. Anh bạn tôi (hiện là một kỹ sư) không nghe. Anh ấy bảo với tôi rằng: “công việc này là việc làm của kẻ khác, nhưng mình chỉ “hùn” miệng thôi, nếu thành công thì mình ăn chia, còn thất bại thì thôi. Nhưng mà anh ta về bàn với chị vợ. Chị vợ bảo: “Ối, anh dị đoan, tôi xin xâm trên Lăng Ông, ông thầy đoán nói là Đại tài mà. Để đó cho tôi, sắp tiền chia đây.

Vợ chồng ông kỹ sư không tin

Anh chồng thì hơi tin và lo sợ vì tôi miệng ăn mắm ăn muối nói “ẩu” nhưng rồi có khi trúng bất tử, và anh ta đã được nhiều lần chứng kiến việc ấy. Nhưng khi anh ta nghe vợ nói, thì cũng tin: Biết đâu “lạc quẻ”?

Vì thấy số bạc ngon lành quá, dại gì nghi ngờ, cứ tin xăm ở Lãng Ông là phải. Chẳng bao lâu, anh lãnh một số tiền lời, chạy lại cho tôi hay, như cố ý bảo tôi rằng tôi đã coi sai. Hai vợ chồng lấy tiền ấy mua xe hơi, xe kéo cho mướn, khai thác cả số tiền, vì trong bụng cũng ngán là “đồng tiền” ấy nó hóa “quỷ” như lời tôi dã nói. Nhưng một hôm vợ anh chạy hơ hải lại tôi cho hay rằng chồng chị đã bị bắt.

Người vợ ông bạn kỹ sư (nay đương đóng một chức vụ khá lớn) chay hơ hải đến tôi:

- Anh ơi! Nhà tôi bị công an mời, rồi giam luôn. Bây giờ làm sao đây?

- Thì cứ ở tù một thời gian đi. Rồi sẽ được thả, chứ có sao?

Chi ấy la to:

- Anh cứ diễu hoài. Tôi lo gần muốn chết rồi đây.

- Thì biết làm sao? Tôi đã bảo rằng “tài đa hóa quỷ”, vì công việc đã đến mức hoàn thành rồi, trái cây chín muồi thì rụng. Luật “nhân quả” đã kết rồi thì rụng. Ông trời xuống cũng không làm gì được.

- Nói vậy thì nhà tôi phải bị ngồi tù à? Họ cho mời rồi giữ lại điều tra, chứ chưa có giấy tống giam.

- Tôi không biết. Chỉ biết là anh bị “Quỉ” động, nhưng Quỉ là quỉ Câu Trận thì bị lính bắt và bị quản thúc cho nên nói là giữ lại để điều tra, thì cũng là một lối giam chứ gì nữa, nghĩa là mất tự do, dù là tạm.

- Bây giờ làm sao?

- Thì tiền.

- Nghĩa là gì?

- Nghĩa là lấy cái “tài” bị hóa “Quỉ” kia vụt nó ra khỏi nhà thì êm.

Chồng ông kỹ sư trả quả

- Làm sao vụt ra?

- Bây giờ tiền bạc mà hai ông bà đã lãnh về, đã tiêu xài bao nhiêu rồi.

- Chúng tôi lãnh 500.000 đồng.

- Rồi xài hết bao nhiêu?

- Chúng tôi “tậu nhà” và mua một mớ xe kéo cho mướn.

- Vậy hãy bán cái nhà ấy và xe kéo kia và lấy đem nạp cho các ông bắt chồng chị…À quên dặn, đã ăn xài cho bản thân là bao nhiêu trong số tiền ấy.

- Tụi tôi tiệc tùng khai trương nhà mới và ăn xài lối vài vạn bạc thôi.

- Thì cũng chạy vay bợ một số tương đương ấy để “lo” thì mới tiêu tai.

- Trời ơi, tôi bây giờ không còn một đồng trong nhà. Bán cả thảy cũng không không sao đủ, vì bán gấp ai thèm mua giá cao.

- Liệu lấy. Hễ hai ông bà làm sao cho tiêu hết số bạc thì mới hết nạn, bằng không thì chả làm gì cả. Phải chịu nợ rồi, là để trả lại cái “bất lương” và cũng là cái mà số mình không được quyền hưởng. Sở dĩ được hưởng là nhờ thủ đoạn, thì nên trả bằng hai. Nghĩa là chịu khó “ăn gạo lức” một thời gian.

Bà vợ kỹ sư về nhà toan tính lo lót nhưng cũng không xong. Chồng à bị giam mãi…Tức quá bà chạy lại tôi:

- Tôi bán tuốt hết rồi! Sao lại chẳng ra được?

- Nếu chưa ra là vì chưa chả dứt bởi còn trả liền lời nữa.

- Nói thật với anh. Tôi đã cậy trạng sư lãnh ra, nhưng chưa trả tiền vì khất nợ, khi nào nhà tôi ra, chúng tôi sẽ còn trả cho trạng sư nữa.

- Vậy thì đi vay và trả tiền cho trạng sư đi.

- Không! Trạng sư này là bạn thân của nhà tôi.

- Không được, phải đem tiền trả lập tức! Cãi tôi thì ông anh ráng ngồi khám chờ cho bà vợ “thương” đến và hy sinh thêm một chút nữa. Bằng tiếc tiền, cãi tôi, thì xin chị đừng phiền nhé, xin chị đừng đến tôi nữa làm gì. Trước đây chị đã bảo với chồng chị rằng tôi nói ẩu. Thôi chị đi về đi, để nằm nhà chờ ông “trả quả”.

Cách tuần sau, anh kỹ sư của tôi được trả tự do, hai vợ chồng đến cảm ơn tôi.

Tôi bảo:

- Có gì cảm ơn!

………..(bị mất trang)

 

…anh nhất là Đào Hồng đây lại gặp Kỵ, tôi xin lỗi nói và anh cũng thông cảm cho đừng giận: anh đi tu rồi bỏ đàn bà cho ai? Đây 3 điểm là nghiệp anh nặng lắm”. Thứ nhất, cung phối có Tả Hữu chiếu, nhất là có Hóa Kỵ chánh chiếu, việc vợ chồng đủ mệt cho anh. Huống chi Thân Hồng, Đào ngộ Kỵ…thì là kẻ mê dâm…

Đó là điều khó nhất gần như nan giải.

Điểm thứ hai: Mạng anh là mạng vô chánh diệu thì đầu não bất định mà tâm tư cũng không định hướng. Thứ ba: mạng ngộ “Phục binh, Kiếp sát” cùng “Thiên Di” lại bị Tướng quân ngộ Triệt, thì tôi e anh khó thoát các nạn bị ám sát vì anh đa mưu quá. Anh bị cả hai định mạng đau đớn và khó gỡ, nhất là “gian hùng” dù lắm khi anh muốn chạy trốn nó, nhưng rồi anh cũng bị cái “định mạng bên trong” (destinee interieure) là tâm tính anh nó càng làm cho anh dễ sa vào oan nghiệt càng ngày càng tăng. Anh không nên đi tu một mình mà phải kiếm một hoàn cảnh thanh cao trong sạch, gần các bạn tốt để cùng hưởng một thứ Cộng nghiệp (tức là nghiệp chung) của một tu viện, chứ không nên vào những chỗ tên gọi là tu viện mà thích làm chính trị chứ không phải để tu. Như vậy, may ra có giảm được chút nào cái oan nghiệt của anh chăng?

Nhưng anh nên để ý kỹ rằng tiểu hạn năm Ngọ sắp tới hạn ngộ Trúc la lại Mạng vô chánh diệu Đào Hồng Suy Tuyệt. Đào Hồng của anh gặp Mộ, Tuyệt tức là “nô lệ chi địa”…”e tánh mạng nan toàn”…Anh bạn tôi buồn thiu. Ngồi một hồi đứng dậy ra về, nói:

- Tôi đi tu!

Định mạng

Việc đã qua, cách mấy năm thì bỗng một hôm người trong thân của anh đến cho tôi hay: anh ấy ra ngoài Trung và vào một ngôi chùa tu nhưng mới vừa nghe tin bị đạn lạc chết.

Các anh em trong xóm nghe tôi nói xong, hỏi:

- Ai vậy?

- Bí mật nghề nghiệp. Xin cho tôi không nói ra: “từ giã biệt luận”. Nói xong là anh đi tu, nhưng anh không mặc áo cà sao, anh chỉ quyết tâm sửa “số” thôi, chị vợ của anh đâu có cho anh cạo đầu. Thoe anh là một nhà trí thức đã từng phú quí hết sức vì mạng anh là “phú quí khả kỳ” nhưng anh có gan bỏ tất cả phú quý ấy (anh có một biệt thự, có một chiếc xe hơi Hòa Kỳ lộng lẫy, nhất là có một cô vợ nhỏ “đẹp người” nữa, nhưng nếu anh bị tù tội còn đỡ, vì chỉ có 3 cái thứ họa, một là “đau nặng”, hai là bị “ở tù”, 3 là “chết”.

Người ta “sức mấy” mà chống lại với số mạng một khi cái Nghiệp mình nó nặng như thế? Các bạn nghe lời kể chuyện bèn người nào người nấy không ăn nói gì với ai nữa và dường như mỗi người đeo đuổi theo một ý tướng gì…mông lung.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiên không, một vì sao huyền bí

Quan niệm nhân sinh mới

Một bài viết chia sẻ về quan niệm nhân sinh mới của tác giả Phan Tử Ngư. Đây là bài viết rất hay.
Quan niệm nhân sinh mới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Không nên cho rằng chỉ có người béo mới dễ bị tai biến mạch máu não hoặc bị cao huyết áp. Người gầy cũng dễ bị.

2. Không nên sợ béo, vì nếu sợ béo mà ăn kiêng thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

3. Không nên kiêng ăn món này hay món kia; người thưòng sợ bệnh, sợ chết lại thưòng mắc bệnh trước, chết trưóc.

4. Người quá gầy hoặc quá béo thì tình trạng bệnh cũng giống nhau.

5. Nên vận động nhiều, tiết chế trong việc ăn uống (có thể ăn kiêng chứ không phải nhịn ăn để giảm béo).

6. Người có thể giữ được cho thanh tâm an lạc, sinh hoạt điều độ đó là người có cuộc sống hạnh phúc, mạnh khỏe, trường thọ.

7. Không nên quá chú trọng đến vè đẹp hình thức, sức khỏe chính là vẻ đẹp hoàn thiện nhất.

8. Nên ăn ngủ điều độ, giữ cân bằng cho cuộc sống, thích nghi nhanh nhạy với hoàn cảnh sống sẽ đem lại sức khỏe và niềm vui.

9. Chớ nên đem những điều vui giận, buồn thương trong lòng mình mà vội vàng thổ lộ ra bên ngoài, làm như thế sẽ gây ra hậu quả hoặc sẽ ảnh hưởng đến bầu không khí xung quanh. Điều gì nên nhẫn nhịn thì phải nhẫn nhịn. Thà phải nuốt nước mắt, nuốt giận trong lòng để nở nụ cười trước mặt mọi người.

10. Chớ nên quá so đo, tính toán hay soi mói vào những lỗi lầm của người khác. Trong Kinh thánh có câu: "Người xem người khác như cái kim trong mắt mình thì người khác sẽ xem mình như cái gai trong mắt họ".

11. Nên hình thành cho mình lòng khoan thứ, bao dung đối với lỗi lầm của người khác.

12. Dùng ký hiệu hoặc ám chỉ để nhắc nhỏ về những lỗi lầm của người khác, thay cho việc chỉ trích, chửi mắng họ.

13. Nên tập sự khiêm tốn, lễ phép, ứng xử có đạo lý, sống sao cho người ta biết mình là người có đạo đức, có lễ độ.

14. Thời đại của sự dã man, ngang ngược, hách dịch, ăn không nói có sẽ qua đi, thay vào đó là sự khiêm tốn, hòa nhã, lễ độ và bác ái.

15. Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân mình.

16. Không nên chế giễu, đả kích, xem thường người khác.

17. Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân mình.

18. Chớ nên châm chọc, chế giễu hay đánh chửi người khác.

19. Con người không phải là thánh hiền, không ai không có lỗi lầm, phải làm thế nào để tha thứ hoặc khuyên người khác đi theo con đường chính đạo mới là điều vĩ đại.

20. Điều gì mình không muốn thì chớ nên làm cho người khác.

21. Nên tập cho mình thói quen ngủ sớm, dậy sớm.

22. Nên tập cho mình thói quen cần cù, tiết kiệm, quả dục, lạc quan.

23. Không nên tàn ác với người khác để tránh bị xem là kẻ dã man.

24. Nên tập cho mình một thói quen, đối với bất kỳ loài vật nhỏ nào cũng đều yêu thương.

25. Đi đâu làm gì cũng phải thể hiện mình là người có đức độ, tu dưỡng, hòa nhã bác ái, từ thiện để cho mọi người kính trọng và yêu quý.

26. Có thân thể khỏe mạnh thì mối có tâm hồn vui vẻ, có tâm hồn vui vẻ thì mới có sự bác ái, có sự bác ái thì mới gây dựng nên một sự nghiệp bất hủ.

27. Bất kỳ người nào cũng sẽ gặp phải đau khổ và bi quan, phải làm sao để biến đau thương thành sức mạnh sáng tạo nên sự nghiệp của bạn, đó mới là nhân vật vĩ đại.

28. Phải có tầm nhìn xa, có tình cảm sâu sắc, phải xem sự nghiệp là quan trọng thì mới có thể thành công, mói có thành tựu.

29. Mỗi ngày đều nên bớt một chút thời gian để làm những điều mình thích, chỉ cần bạn luôn luôn duy trì điều đó, tích lũy qua năm tháng thì ắt có ngày bạn sẽ thành công trên một lĩnh vực nào đó.

30. "Mười năm gian khổ chẳng ai biết, một ngày danh giá thiên hạ hay". Bỏ thời gian và công sức để rèn luyện, đó là sự trả giá cần phải có.

31. Hy vọng và thành công, đó là con đường thực tế, từng bước từng bước vươn lên, sớm hay muộn cũng đạt được mục đích.

32. Tình yêu thương là để dành cho mọi người, chứ không phải để khư khư giữ trong lòng.

33. Tình yêu thương chính là lòng nhân từ, ứng xử tốt đẹp, là sự quan tâm của bạn, điều đó sẽ mãi mãi lưu lại trong lòng mọi người. Đừng bao giờ đem sự oán trách, giận hờn mà tạo nên ấn tượng xấu trong lòng mọi người.

34. Thời gian còn dài, chớ nên vì những thử thách, sai lầm hay đau khổ tạm thời mà xem đó là thất bại của cả cuộc đòi bạn.

35. Nên khích lệ, an ủi người khác.

36. Nơi có ánh sáng phía trước, ắt sẽ có một quãng tối tăm.

37. Có gieo trồng thì mói có thu hoạch.

38. Chớ nên lấy tuổi tác và thành quả để an ủi và tha thứ cho mình, phải biết rằng "gừng càng già thì phải càng cay".

39. Trí tuệ là thứ vô cùng tận, nó càng được vận dụng thì càng tăng thêm. Vì

vậy cho nên đừng bao giờ sợ "tổn hao chất xám".

40. Khi đối mặt với hiện thực thì tuyệt đối đừng bao giờ bỏ cuộc.

41. Dũng cảm nhận sai lầm, dũng cảm hối lỗi sửa sai, dũng cảm chấp nhận thất bại.

(Tử vi đẩu số giải đoán hạn bệnh - Phan Tử Ngư)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quan niệm nhân sinh mới

Xem tướng con người –

Trong nhân tướng học, để xem tướng của một người tốt hay xấu, bạn có thể dựa theo trình tự 8 bước dưới đây. 1. Coi vẻ uy nghi Uy nghi ở đây toát lên từ đôi mắt, lưỡng quyền và thần sắc. Bề ngoài oai vệ, nghiêm trang, chỉnh tề, không có vẻ dữ tợn là t
Xem tướng con người –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng con người –

Quẻ Quan Âm: Lưu Trí Viễn Đầu Quân

Quẻ Quan Âm thứ 80 Quẻ Quan Âm: Trí Viễn Đầu Quân đoán rằng làm việc phải có trước có sau, không nên thay đổi. Việc đã dự tính sẽ được trợ giúp
Quẻ Quan Âm: Lưu Trí Viễn Đầu Quân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 80 được xây dựng trên điển cố: Trí Viễn đầu quân.

Quẻ thượng cát thuộc cung Mùi. Làm việc nên có trước có sau, đừng nên bất nhất thì sẽ có được sự tin tưởng mà không hỗn loạn. Những việc trong lòng dự tính cứ bình tĩnh mà thực hiện, sẽ có quý nhân đến trợ giúp.

Thử quái quý nhản tiềp dẫn chi tượng. Phàm sự hòa hợp đại cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Trí Viễn Đầu Quân

Tương truyền vào thời kỳ Nam Bắc Triều, ở trang trại nhà họ Lý có một viên ngoại họ Lý, sinh được hai người con, người con trai tên là Lý Hòng Tín, người con gái tên lầ Lý Tam Nương. Lưu Trí Viễn (895 – 948), cũng gọi là Lưu Tri Viễn, là vị hoàng đế khai quốc của nhà Hậu Hán trong thời kỳ Ngũ Đại, sau khi lên ngôi hoàng đế đổi tên là Lưu Hạo) xuất thân nghèo khố, sau khi vào quân đội, đi chăn ngựa ở Tấn Dương, gặp Lý thị, vào làm rể trong Lý gia trang, thành hôn với Lý Tam Nương.

Không ngờ Lưu Trí Viễn vốn có mệnh làm thiên tử, sau khi lạy nhạc phụ nhạc mẫu, thì hai ông bà đều qua đời. Vợ chồng Lý Hồng Tín vốn đã oán giận Lưu Trí Viễn, thấy cha mẹ qua đời, sợ Lý Tam Nương sẽ phân chia gia sản với mình, liền đổ cho Lý Tam Nương tư tình mà đính hôn, làm bại hoại gia phong, muốn hại chết vợ chồng Lưu Trí Viễn và Lý Tam Nương. Vì vướng mắc quan hệ gia đình, sợ để lại tiếng xấu bất nhân bất nghĩa, hai người bèn đuổi Lý Tam Nương đến thôn Ma Oa gánh nước tưới gai, lại đẩy Lưu Trí Viễn đến khu vườn có con yêu tinh dưa tác quái để trồng dưa. Lý Tam Nương biết được mưu kế của họ, ra sức ngăn cản Lưu Trí Viễn đến vườn dưa, nhưng Lưu Trí Viễn cậy mình có võ nghệ, vẫn quyết đi một mình.

Khu đất mà Lưu Trí Viễn trồng dưa nằm ở vùng núi lớn tại Dương Địch xưa nối thông với hai đất Trịnh, Mật, tương truyền ở đó thường có một con quái thú màu đỏ ẩn hiện, không ai dám đi qua, mọi người gọi đó là “Bất Quá nhai” (núi không dám đi qua). Những thương nhân và tiểu thương của hai vùng Trinh, Mật qua đây đều phải đi đường vòng. Buổị tối ngày thứ ba sau khi Lưu Trí Viễn đến khu ruộng trồng dưa, thì yêu tinh dưa xuất hiện, chỉ thấy toàn thân màu đỏ, giống lao trông như một đám lửa lao đến. Lưu Trí Viễn vốn võ nghệ tài giỏi, ở nhà Lý Tam Nương cũng đã luyện được công phu luyện ngựa, bèn dậm đất nhảy bật lên, cưỡi lên lưng con quái thú, chạy qua chạy lại mười tám vòng, thì con quái thú đã thấm mệt, toàn thân toát mồ hôi, toàn là màu máu. Thì ra nó chính là con ngựa quý “Hãn huyết bảo mã” nổi tiếng.

Sau khi yêu tinh dưa bị Lưu Trí Viễn thuần phục, có vị tiên chỉ cho đào sâu ba thước tại mảnh đất trồng dưa, đào được ba báu vật là bộ áo giáp bằng vàng, cây thương bằng bạc và thanh kiếm bằng đồng, lại dặn dò anh hây đầu quân khởi nghiệp, chắc chắn sẽ có thành tựu.

Lưu Trí Viễn có được con ngựa quý và thanh kiếm báu, bèn từ biệt Tam Nương, đi đầu quân.

Sau khi Lưu Trí Viễn đi, Lý Tam Nương phải chịu sự dày vò của anh trai và chị dâu. Chị dâu bắt cô mỗi ngày phải gánh mười ba gánh nước, đêm đến phải đẩy cối xay đến sáng. Lúc này, Lý Tam Nương đã có thai. Một tối, anh trai của Tam Nương đưa cơm cho cô, thấy cô đi được một bước thì thở dốc đến ba lần, thực không đành lòng, liền bảo cô ăn cơm, còn mình thì đẩy giúp cối xay. Không ngờ chị dâu cũng đi theo đến đấy, thấy vậy thì giật phắt cái bát trong tay Lý Tam Nương, ném xúống đất. Lúc này Lý Tam Nương thấy đau bụng, rõ ràng là sắp chuyển dạ, nhưng chị dâu lại cho là giả vờ, cầm cái giằng cối xay định đánh. Sau thấy Tam Nương quả thực sắp sinh con, bèn kéo chồng chạy đi. Tam Nương đành phải tự mình sinh nở, dùng miệng để cắn dây rốn cho con, nên đặt tên con là “Giảo Tề Lang” (chàng cắn rốn). Tam Nương gọi người gia đinh già đến, ngay đêm đó đưa đến chỗ Lưu Trí Viễn để nuôi nấng.

Mười sáu năm sau, một hôm Lý Tam Nương đang múc nước ở giếng, có một con thỏ trắng mang mũi tên trên mình chạy đến, để lại mũi tên rồi đi. Sau đó có một vị tướng trẻ đuối đến, nói chuyện với Lý Tam Nương, mới nhận ra là mẹ đẻ của mình. Vị tướng trẻ đó chính là Giảo Tề Lang, nhưng cậu không dám nhận mẹ ngay tại đó, mà giả làm cháu. Sau đó về báo cho cha là Lưu Trí Viễn, mang quân về thôn Sa Đà, vợ chồng, mẹ con được đoàn viên.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Lưu Trí Viễn Đầu Quân

Mơ thấy hổ: Bị áp lực đè nặng –

Từ xa xưa, loài hổ vốn đã được mệnh danh là “chúa tể sơn lâm”. Hổ đại diện cho uy vũ và dũng mãnh. Hổ còn là biểu tượng của sức mạnh, là tượng trưng của tính hung hăng, bạo tàn. Thông thường, đa số mọi người đều mơ thấy cảnh bị hổ rượt đuổi và tấn c
Mơ thấy hổ: Bị áp lực đè nặng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy hổ: Bị áp lực đè nặng –

Hướng dẫn cách sắm lễ và Văn khấn Tết Hàn Thực đúng chuẩn

Bài văn khấn Tết Hàn Thực 3.3 âm lịch và cách sắm lễ cúng đúng cách nhất theo đúng truyền thống để tỏ lòng thành với Tổ tiên, bạn nên tham khảo
Hướng dẫn cách sắm lễ và Văn khấn Tết Hàn Thực đúng chuẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Hàn Thực 3/3 âm lịch là ngày lễ cổ truyền của dân tộc. Bài văn khấn Tết Hàn Thực và cách sắm lễ cúng theo đúng truyền thống để tỏ lòng thành với Tổ tiên.       Tết Hàn Thực 3/3 âm lịch là ngày lễ cổ truyền của dân tộc. Dưới đây là bài văn khấn Tết Hàn Thực và cách sắm lễ cúng theo đúng truyền thống để tỏ lòng thành với Tổ tiên.    

1. Ý nghĩa lễ Hàn Thực:

    Theo phong tục xưa của Trung Quốc: Vào tiết Hàn Thực 3/3 mọi người không nổi lửa nấu ăn mà chỉ ăn đồ nguội đã chuẩn bị sẵn từ hôm trước. Hàn thực có nghĩa là thức ăn nguội. Vì thế, Tết Hàn Thực còn gọi là Tết đồ ăn lạnh.    Ở Việt Nam: Người Việt Nam vào tiết Hàn Thực vẫn nổi lửa nấu nướng bình thường và thường làm bánh trôi – bánh chay để thắp hương, tượng trưng cho tết Hàn Thực. Chính vì vậy tết này còn được gọi là Tết Bánh Trôi – Bánh Chay.

Huong dan cach sam le va Van khan Tet Han Thuc dung chuan hinh anh
 
 

2. Sắm lễ cúng Tết Hàn Thực 3/3 âm lịch:

 

  Mâm lễ cúng Tết Hàn Thực gồm: Hương, hoa, trầu cau và 5 (hoặc 3 bát) bánh trôi, 5 (3 bát) bánh chay dâng lên bàn thờ.
 
 

3. Văn khấn Tết Hàn Thực:

 
Huong dan cach sam le va Van khan Tet Han Thuc dung chuan hinh anh goc
 
 
 
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
  - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.   - Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.   - Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.   - Con kính lạy Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Thúc Bá, Đệ Huynh, Cô Di, Tỷ Muội họ nội họ ngoại.   Tín chủ (chúng) con là:............... Ngụ tại:…………   Hôm nay là ngày……………gặp tiết Hàn Thực, tín chủ chúng con cảm nghĩ thâm ân trời đất, chư vị Tôn thần, nhớ đức cù lao Tiên tổ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, dâng lên trước án.    Chúng con kính mời ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần giáng lâm trước án chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.   Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ..................... cúi xin thương xót con cháu giáng về linh chứng giám tâm thành thụ hưởng lễ vật.   Tín chủ con lại kính mời các vị vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ trong nhà này, đất này đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho toàn gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, gia đình hòa thuận, trên bảo dưới nghe.   Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

Lichngaytot.com

Tết Thanh Minh và tết Hàn Thực mùng 3 tháng 3 - vẹn tròn một chữ hiếu Ý nghĩa Tết Hàn Thực trong văn hóa Việt Nam

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách sắm lễ và Văn khấn Tết Hàn Thực đúng chuẩn

4 chòm sao nam dễ đánh mất tình yêu

4 chòm sao nam dễ mất tình yêu bởi sự tiêu cực trong tính cách của họ. Yêu nhau đã khó nhưng ở bên nhau lâu dài còn khó khăn hơn nhiều.
4 chòm sao nam dễ đánh mất tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


4 chom sao nam de danh mat tinh yeu hinh anh
 
Hạng 1: Thuỷ Bình – nắm quyền trong tay, không quan tâm tới cảm giác của đối phương
 
Thủy Bình dễ mất tình yêu bởi sự chăm chăm cho mình là đúng, là thông minh hơn người. Con gái không cần một “biết tuốt” bên cạnh, họ cần một người đồng hành sẻ chia. 

Hạng 2: Nhân Mã – quá nhiệt huyết chuyên tâm nên khiến đối phương đánh mất cảm giác
 
Đàn ông Nhân Mã rất nhiệt tình, quan tâm tới người yêu nhưng lại khiến đối phương mất cảm giác kích thích vì những cử chỉ, hành động khá sáo rỗng. Anh bay nhảy khắp nơi không màng đến ai rồi mỏi gối chùn chân về tới tấp buông lời mật ngọt thì đâu có được.
 
Hạng 3: Thiên Bình – không biết cách từ chối người khác, nên mới tổn thương tới họ
 
Với ai cũng tốt, cũng nhiệt tình, vậy người yêu đứng ở vị trí nào trong lòng Thiên Bình. Hãy nhớ sự ưu tiên cần thiết dành cho người quan trọng.
 
Hạng 4: Ma Kết – quá lý trí dẫn tới những lời nói không hay
 
Chòm sao nam dễ mất người yêu không thể không có Ma Kết, bởi họ lý trí đến tàn nhẫn. Có những việc không nhất thiết phải buông những lời thẳng thắn đến cay nghiệt như thế với người mình yêu đâu Kết Kết nhé.
► Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất

Tâm Lan (Theo Horoscopecompatibility)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao nam dễ đánh mất tình yêu
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd