Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Cụ Nguyễn Công Trứ có làm một bài ca trù vịnh Trần Đoàn như sau:
Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sườn non bầu rượu túi thơ
     Thảnh thơi ngồi gẫm cuộc cờ Trường An
     Vạc Hậu Chu vừa khi mới đổi
     Trần Hi Di lên ẩn núi Hoa Sơn
     Mấy mươi năm trong cuộc bùn than
     Lửa văn võ chưa rặc lò đan táo
     Hà vật lão ẩu
     Nặng trên vai hai chúa thái bình
     Liếc trông chừng Tống nhật đã khai minh
     Mây thúc quí hẳn từ rầy trong leo lẻo
     Trần Kiều mộng lý giang sơn tiểu
     Vãn quán xuân thâm nhật nguyệt trường
     Rượu một bầu, thơ một túi, cờ một cuộc, cầm một xoang
     Khi đắc ý gật trên lừa cười ra rả
     Ngoài cung kiếm mặc ai xa mã
     Luy trần bất đáo thử giang san
     Trời riêng cho một cuộc nhàn.
Trong chính sử không thấy nói đến Trần Đoàn, tên ông chỉ được ghi trong dã sử, truyền ký và chính thức trong các sách về tướng pháp và lý số, thành thử đời sau không thể có một tiểu sử liên tục và rõ ràng về ông.
Căn cứ vào bài Ca trù của Nguyễn Công Trứ để lấy thứ tự đồng thời cộng với một số truyền kỳ, ta có thể hình dung một cách đại khái thân thế Trần Đoàn như sau:
Từ nhà Đường chuyển sang nhà Tống trải qua giai đoạn lịch sử quá độ trung ương tập quyền biến ra địa phương hùng cứ rồi chuyển thành đời Ngũ Đại đã rồi nhà Tống mới thống nhất.
Trần Đoàn lớn lên giữa lúc nhiễu nhương binh lửa, giết chóc loạn lạc, ông lên núi tu ẩn để tránh họa. Khi đã nắm được lẽ huyền vi của âm dương, ông thường đi đây đó để tìm anh hùng và chân chúa. Có một lần gặp người đàn bà gánh kĩu kịt trên vai hai đứa trẻ mỗi thúng ở đầu đòn gánh một đứa. Ông mới hỏi: “Hà vật lão ẩu? Này bà gánh kia chi vậy?” Người đàn bà mở nắp thúng cho Trần Đoàn coi rồi thở dài nói: “Tôi dẫn hai con tôi đi chạy loạn đây”.
Vừa nhác trông thấy hai đứa nhỏ, Trần Đoàn đã kêu lên: “Một vai bà mà gánh những hai vị thiên tử sao?”
Lòng ông vui mừng khôn xiết, vì thiên hạ sắp hưởng đời thái bình nên mới có hai vị chân chúa anh hùng xuất thế. Trần Đoàn liền lấy trong bọc ra mười lạng đưa biếu người đàn bà không quen biết rồi lên lưng lừa đi thẳng.
Hậu Chu là gì?
Là Chu Thế Tôn người đi bước đầu trong công cuộc thống nhất nhưng chưa được năm năm đã mất.
Phải đợi đến lúc có vụ binh biến Trần Kiều do hai anh em ông Triệu Khuông Dận và Triệu Khuông Nghĩa (hai đứa trẻ Trần Đoàn gặp trước đây nay lớn lên) cầm đầu đánh dẹp nốt các phương chấn bấy giờ đại nghiệp thống nhất mới hoàn thành.
Khi nghe tin Triệu Khuông Dận là Tống Thái Tổ thì Trần Đoàn đang ngồi trên lưng lừa ngửa mặt cười ra rả nói: “Thiên hạ thái bình rồi”.
Về sau, Tống Thái Tôn tức Triệu Khuông Nghĩa có cho người vời Trần Đoàn ra làm quan nhưng ông từ chối, bỏ vào núi đi mất không ai biết ở đâu.
     Gốc thông hỏi chú học trò
     Rằng thầy hái thuộc lò mò đi xa
     Chỉ trong dẫy núi đây mà
     Mây che mù mịt biết là nơi nao
                  (Tản Đà dịch thơ Giả Đào bài Tầm ấn giả bất ngộ).
Gốc gác khoa Tử Vi có tự bao giờ?
Không ai rõ chỉ biết đời nhà Gia Tĩnh thuộc Minh triều có lưu truyền cuốn Tử Vi đẩu số toàn thư do tiến sĩ La Hồng Tiên biên soạn. Lời tựa ở đầu nói Tử Vi đẩu số toàn thư là của tác giả Hi Di Trần Đoàn.
Bài tựa viết như sau:
“Thường nghe nói cái lý của số mệnh rất huyền vi ít ai biết cho tường tận để mà thuận thụ coi công danh phú quí trên đời đều có mệnh.
Tôi vì muốn biết nên đã tới tận núi Hoa Sơn chỗ ông Hi Di Trần Đoàn đắc đạo để chiêm bái nơi thờ tự của bậc đại hiền. Lúc ra về thì thấy một vị cao niên thái độ ung dung chân thực đưa cho tôi cuốn sách mà bảo: “Đây là Tử vi đẩu số tập của Hi Di tiên sinh”.
Mang về mở ra xem, ban đầu các sao nghĩa lý thật ảo diệu nhưng càng đọc càng thấy lời bàn luận sắc đáng, đem ra đoán thử thấy lời đoán rất thần nghiệm, càng học càng thấy hay lạ. Bất giác phải kêu lên: “Tạo hoá chí huyền chí hư mà soi sáng được đến thế này, nếu con tâm bậc đại hiền không nhập vào với tạo hoá thì làm sao biết nổi. Tinh tú ở xa muôn triệu dậm mà tính hết vào trong một bàn tay, nếu bậc đại hiền không phải là người hung tàng tinh đẩu (trong ngực có tinh đẩu) thì làm sao tính nổi. Ngôi trời ở trên, ngôi đất ở dưới, loài người đứng giữa. Hi Di tiên sinh đã tìm được lẽ con người thiên hợp và lẽ trời nhân hợp qua sự biến hoá của các vi tinh đẩu để tính ra số mệnh hay dở của từng người, nếu không có cái học quán thiên nhân thì ai làm nổi. Hi Di tiên sinh xứng đáng là một bậc cao nhân, một thần nhân vậy.
Bởi thế tôi muốn đem những lời dạy của Hi Di Tiên Sinh phổ biến cho khắp thiên hạ trong cõi thế gian thấp kém này được hiểu cuộc đời là có mệnh số”.
Cuốn Tử Vi đẩu số toàn thư của Hi Di Trần Đoàn do La Hồng Tiên biên soạn chia làm 4 tập:
Tập một và tập ba nói về tính chất ảnh hưởng các sao, các cung vào vận, vào mệnh con người qua các chương: Thái vi phú – Hình tinh phú – Tinh viên luận - Đẩu số chuẩn thắng - Tục hình tinh phú – Phát vi luận - Đẩu số cốt tủy chú giải - Nữ mệnh cốt tủy phú chú giải - Định phú quí bần tiện thập thập đẳng luận – Thập nhị cung chư tinh thất hãm quyết – Chư tinh đắc địa phú quí luận – Chư tinh thất hãm bần tiện luận - Định phú cục - Định quí cục - Định bần tiện cục - Định tạp cục – Đàm tinh yếu luận – Luận nhân mệnh nhập cách - Luận cách tinh số cao hạ - Luận nhân tính cách hà như - Luận nam nữ mệnh đồng dị - Luận tiểu nhi mệnh - Định tiểu nhi thời sinh quyết - Luận nhân sinh thời an mệnh cát hung - Luận tiểu nhi khắc phụ mẫu - Luận mệnh tiền bần hậu phú - Luận đại hạn thập niên họa phúc hà như - Luận nhi hạn thái tuế cát hung - Luận hành hạn phân nam bắc đẩu – Luận lưu niên thái tuế cát hung tinh sát - Luận kinh đà diệt tính - Luận thất sát trùng phùng - Luận đại tiểu hạn tinh thần quá thập nhị cung ngộ thập nhị chi sở kỵ quyết - Luận lập mệnh hành hạn cung ca - Luận thái tuế tinh thần miếu hãm ngộ thập nhi cung cát hung - Luận chư tinh đồng vị viên các tư sở nghi phân biệt phú quí bần tiện yểu thọ.
Tập hai dạy cách lấy số an các sao.
Tập bốn là những lá số của các danh nhân, thường nhân với lời phê.

Về tập hai tức cách an sao lập thành lá số thiết tưởng đã có nhiều sách làm kỹ càng rồi nên ở đây xin bỏ qua tập đó, chỉ nói một vài dị biệt giữa Tử Vi đẩu số toàn thư của Trần Đoàn với những sách Tử Vi ở nước ta. Tập một và tập ba cần chú ý hơn hết, chúng tôi sẽ dịch nguyên văn kèm theo lời bình và chú thích. Dùng chữ bình, chúng tôi tự thấy có vẻ hơi lạm thực ra chỉ là những thắc mắc mà chúng tôi tìm thấy đó thôi. Nhưng chúng tôi sẽ không dịch nguyên văn toàn bộ vì có nhiều điều lập đi lập lại hoặc do mất chữ trở thành vô nghĩa. Đồng thời, chúng tôi cũng đưa thêm vào ít khám phá mới của vài tác giả như Trương Huy Văn với các cuốn “Tử Vi Xiển Vi”, “Tử Vi phát bí”, như “Vô Muộn” với cuốn “Đẩu số mệnh lý tân biên”. Tuy nhiên, chúng tôi cố gắng không để rơi lọt một tinh hoa nào của khoa Tử Vi có ghi trong sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Hi Di Trần Đoàn tiên sinh.

NHỮNG THUẬT NGỮ CẦN BIẾT
Bất cứ nghề gì cũng có thuật ngữ, người thợ sửa xe hơi có những tiếng như “pan nóng”, “pan nguội”, “súp bắp”, “đen cô”... Thuật ngữ để chỉ dụng cụ hay tình trạng.
Khoa Tử Vi đẩu số, chữ đẩu đây nghĩa là ngôi sao cho nên tên sao và tính chất sao cùng với sự kết hợp các sao lại thành từng chùm mang những thuật ngữ riêng biệt.
Tử Vi đẩu số có bao nhiêu sao tất cả?
Ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư chỉ thấy nhóm sao chính là 14 vị: Tử Vi – Thiên Cơ – Thái Dương – Vũ Khúc – Thiên Đồng – Liêm Trinh – Thiên Phủ - Thái Âm – Tham Lang – Cự Môn – Thiên Tướng – Thiên Lương - Thất Sát – Phá Quân
Sau đây là các phụ tinh như: Văn Xương – Văn Khúc - Tả Phụ - Hữu Bật – Thiên Khôi – Thiên Việt – Thiên Mã - Lộc Tồn – Kình Dương – Đà La - Hỏa Tinh – Linh Tinh – Hoá Quyền – Hoá Lộc – Hoá Khoa – Hoá Kỵ - Thiên Không - Địa Kiếp – Thiên Thương – Thiên Sứ - Thiên Đức – Nguyệt Đức – Long Trì - Phượng Các – Thai Phụ - Phong Các - Hồng Loan – Thiên Hỉ - Tam Thai – Bát Tọa – Thiên Hình – Thiên Diêu - Đẩu Quân.
Rồi đến chòm sao đi theo Thái Tuế, chòm sao đi theo Lộc Tồn, chòm sao Tràng Sinh. Mỗi chòm 12 vị:
Rồi đến Triệt lộ không vong và Tuần trung không vong cộng lại là 85 vị.
Nhưng sách Tử Vi ở Việt Nam do tổ tiên chúng ta truyền lại thì thấy có thêm nhiều sao khác không ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư của Trần Đoàn như các sao: Đào Hoa – Thiên Tài – Thiên Thọ - Phá Toái – Kiếp Sát – Thiên Y – Thiên Trù – Thiên Giải - Địa Giải - Giải Thần - Địa Không – Ân Quang – Thiên Quí – Cô Thần - Quả Tú – Lưu Hà – Thiên Quan – Quí Nhân – Thiên Phúc.
Tổng cộng lại là 104 vị.
Các cụ đã căn cứ vào đâu mà thêm vào không hiểu hoặc giả sách Tử Vi đẩu số toàn thư chính bản đã sang bên ta, nên bản lưu bên chính quốc bị ghi chép thiếu sót. Nếu vậy, tại sao không có những lời giải rõ ràng về các sao: Giải Thần - Địa Giải – Thiên Trù – Thiên Giải mà chỉ có vài lời nghe thật gượng ép. Trừ sao Đào Hoa thì có thể nói Tử Vi đẩu số toàn thư bị thiếu, vì sao này rất quan trọng trong phép tính số Tử Bình và cách an sao không khác phép tính số Tử Vi.
Tính (sao) còn gọi là Diệu. Ví dụ 14 sao thuộc chòm Tử Vi Thiên Phủ là chính diệu (sao chính) nếu cung mệnh không có sao chính thì gọi là mệnh vô chính diệu.
Sách đẩu số mệnh lý cho rằng: Tả Phụ - Hữu Bật – Văn Xương – Văn Khúc - Lộc Tồn cũng là chính tinh nữa. Còn cổ truyền khoa Tử Vi của ta thì căn cứ vào Tử Vi đẩu số toàn thư nên chỉ có 14 vị là chính tinh mà thôi.
Các sao: Kình Dương – Đà La - Hỏa Tinh – Linh Tinh – Thiên Khôi – Thiên Việt gọi là Thiên diệu.
Hoá Lộc – Hoá Quyền – Hoá Khoa – Hoá Kỵ gọi là hoá diệu hay tứ hoá.
Ngoài ra các sao khác là tạp diệu.
Lại có những tên gọi riêng như Tứ Cát (bốn sao tốt) là Lộc, Quí (gồm Khôi Việt), Quyền, Khoa.
Tứ hung hay tứ sát (bốn sao hung) là Hỏa, Linh, Dương, Đà.
Những sao đi đôi, đi cặp là: Tử Phủ (hay Tử Vi – Thiên Phủ), Tử - Tướng, Phủ - Tướng, Nhật - Nguyệt, Tả - Hữu, Xương – Khúc, Không - Kiếp, Hỏa – Linh, Dương – Đà, Khôi - Việt.
- Tam hợp là gì?
Mỗi lá số tử vi có 12 cung theo 12 chi, mỗi cung khi tính sao được tính theo tam hợp tức là hội các sao của 3 cung lại. Ba cung nào? Phải theo nguyên tắc sau: Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất.
- Lục xung là gì?
Tý - Ngọ xung, Sửu – Mùi xung, Dần – Thân xung, Mão - Dậu xung, Thìn - Tuất xung, Tị - Hợi xung.
- Thủ đồng là gì?
Một chính tinh đóng ở mệnh cung là thủ mệnh. Hai chính tinh đóng ở mệnh là đồng cung hoặc đóng ở các cung khác cũng vậy.
- Lâm - Nhập là gì?
Hai chữ trên mang cùng một nghĩa, nhưng sao tốt đóng ở đâu gọi là Lâm, sao xấu đóng ở đâu gọi là nhập.
- Miếu – Hãm là gì?
Mỗi sao cần phải đứng tại vị trí đúng chỗ của nó, đứng sai chỗ gọi là Hãm, đứng đúng chỗ gọi là Miếu. Còn có những danh từ khác chỉ sự đúng chỗ như vượng địa, đắc địa, tuy nhiên miếu địa vẫn là nhất. Đúng chỗ mới lợi, sai chỗ vô ích hoặc bất lợi, Ví dụ: vua Văn Vương bị bắt giam trong tù, Tỉ Can đi thờ vua Trụ.
- Tọa - Cứ là gì?
Tọa chỉ sao tốt ngồi tại cung nào.
Cứ tức chiếm cứ chỉ sao xấu xâm nhập tại cung nào.
- Bản phương - Hợp phương – Lân phương là gì?
Bản phương là cung chủ yếu ta căn cứ vào đó để tính. Ví dụ: Mệnh ở cung Mão thì Hợp phương theo tam hợp thì có Hợi và Mùi.
Còn lân phương là cung bên cạnh. Ví dụ: Thìn và Dần là lân phương của Mão.
- Triều và xung là gì?
Sao tốt đóng tại cung khác theo tam hợp và chiếu hướng về cung chủ yếu gọi là Triều. Sao xấu cùng một trường hợp trên gọi là Xung. Riêng sao Thái Âm, Thái Dương không dùng chữ Triều mà dùng chữ Chiếu. Riêng sao Lộc Tồn và Hoá Lộc không dùng chữ Triều mà dùng chữ Củng.
- Giáp - Chiếu - Hiệp là gì?
Các sao tốt đóng hai cung bên cạnh cung mệnh (lân phương) gọi là Giáp.
Ví dụ: giáp Nhật - Nguyệt, giáp Tả - Hữu
Chiếu là sao ở cung đối xung ảnh hưởng tới, ví dụ: Ngọ chiếu Tị, Dậu chiếu Mão hoặc ngược lại.
Về câu: “Chính không bằng Chiếu, Chiếu không bằng Giáp” không thể áp dụng cho bất cứ sao nào.
Ví dụ: Thái Âm, Thái Dương cần Chiếu, Tả Phụ, Hữu Bật cần Giáp.
TỨ YẾU - THẬP DỤ - BÁT PHÁP
Các sao phân phối đóng tại 12 cung, biến hoá vô cùng. Có bốn điểm trọng yếu để phân biệt:
a). Cát hung – b). Hư thực – c). Chủ khách – d). Cường nhược.
Sao có sao thiện, sao ác, thiện là cát tinh, ác là hung tinh. Hung hay cát không phải chỉ căn cứ trên tính chất mỗi vị sao mà còn căn cứ trên chỗ đứng của nó đúng hay sai, miếu địa hay hãm địa.
Hư thực thế nào? Sao tốt làm miếu địa mới là thực cát, thực cát thì không hung dù gặp hung cũng chẳng sợ. Sao xấu rơi vào hãm địa mới là thực hung, thực hung thì không cát, dù gặp cát cũng khó lòng giải. Sao tốt ở hãm địa là hư cát, hư cát là không tốt, còn có thể biến cát thành hung. Sao xấu ở miếu địa là hư hung, hư hung là không hung, còn có thể biến hung thành cát.
- Chia chủ khách ra sao?
Lấy các sao ở bản phương làm chủ, các sao tại cung tam hợp hay xung chiếu là khách. Nếu như bản phương không có chính tinh tức không có chủ thì phải mượn sao ở cung xung chiếu làm chủ, các sao cung tam hợp làm khách. Trong trường hợp cả hai cung xung chiếu cung vô chính tinh thì chỉ lấy sao khách mà luận cát hung.
Cường nhược đây ý nói cường nhược trong tương quan chủ khách. Khách với chủ đều tốt là khách chủ tương đắc hay khách chủ đều xấu là một bầy bạo nguợc thì khỏi phải đặt vấn đề cường nhược. Chủ khách vừa hung vừa cát thì phải xét chủ mạnh hay khách mạnh. Nếu chủ mạnh thì khách theo chủ, nếu chủ yếu thì khách kéo chủ đi. Cát cường cát thắng, hung cường hung thắng.
Thập dụ là gì? Là mười điều căn bản cho việc xem số ở mỗi cung cùng với cát cung tam hợp và cung xung chiếu:
1). Bản phương tốt (cát) “do nội tự cường” mạnh từ bên trong mạnh ra.
2). Bản phương xấu (hung) là “tòng căn tự phát” hư từ gốc rễ.
3). Cung xung chiếu tốt là “nghênh xuân tiếp phúc” chờ xuân đón phúc.
4). Cung xung chiếu xấu là “đương đẩu ác bổng” giơ đầu chịu búa đập.
5). Cung tam hợp tốt là “tả hữu phùng nguyên”, lắm chân tay giúp đỡ.
6). Cung tam hợp xấu là “tả hữu thụ địch”, địch từ bên phải, bên trái đánh tới.
7). Lân phương (cung đằng trước đằng sau) tốt là “lưỡng lân tương phù” hai bên hàng xóm phù trợ.
8). Lân phương xấu là “lưỡng lân tương vũ, hai bên hàng xóm mưu hại.
9). Cả bốn cung cùng tốt là “ Thiên tường vân tập” mây ngũ sắc kéo về chầu.
10). Cả bốn cung cùng xấu là “tứ diện sở ca” bị vây tứ phía không lối thoát.
Bát pháp là tám lối định cách cục khi xem sổ. Mệnh ai cũng thế, đều có cách cục ví như hình vuông, hình tròn, to, nhỏ, đẹp, xấu, lành vỡ của đồ vật. Cách cục của mệnh nói cho hết thì nhiều vô cùng nhưng đây dùng lối quy nạp để đưa thành tám lối. Chia ra như sau:
A. Thành phá tứ pháp:
Phàm mệnh thân bản phương có sao tốt gặp các sao khác ở cung tam hợp và xung chiếu nếu gặp:
- Khoa Quyền Lộc Quí thì kể như cách cục thành, đáng phê mấy chữ “giao long đắc vận vũ” (con rồng gặp mây nước).
- Nếu gặp tứ hung Hỏa Linh, Dương Đà thì kể như phá cách loại “miêu nhi bất tú” (chỉ nẩy mầm mà mầm không xanh tốt).
- Nếu vừa gặp tứ hung lẫn tứ cát thì kể như trong thành có phá, chẳng khác chi “bạch khuê hữu điềm” (viên ngọc trắng bị vết nứt, vết mẻ).
Cả tứ hung lẫn tứ cát đều không thì kể là cách chưa thành nhưng không bị phá, chờ xem hạn ra sao giống như “hỗn kim phác ngọc” (vàng còn lẫn các khoáng chất tạp nhạp, ngọc chưa được lấy ra khỏi đá).
B. Cửu khí tứ pháp:
Phàm mệnh thân cung mà các cung xung chiếu tam hợp đều có hung nếu:
- Gặp Lộc Quí Quyền Khoa là cứu cách, hạn hán lâu ngày được cơn mưa “cửu hạn phùng cam vũ”.
- Gặp Hỏa Linh Dương Đà là khí cách (bỏ đi), cây gỗ mục không thể khắc đẽo làm gì được “hử mộc nan điêu”.
- Gặp vừa tứ cát vừa tứ hung là vừa cứu vừa khí cách, giống như ăn gân gà “thực kê lặc”.
- Không gặp cả tứ cát lẫn tứ hung là cách “thủ tàu bão khuyết” nấn ná đợi thời.
CHƯ TINH VẤN ĐÁP LUẬN
Các sao trong Tử Vi đẩu số chia làm 3 loại: Thiện cát, hung ác, và hoà giải. Tuy nhiên, đừng quên rằng sự sắp xếp vị trí của sao trong lá số mới quan trọng về cát hung chứ không phải chỉ căn cứ vào bản chất cố hữu của từng sao vì như đã nói ở trên dịch lý là biến, biến cát thành hung, hung thành cát tùy theo mỗi sao ở miếu hay hãm địa.
Sách có câu: “Cát tinh nhập miếu tắc vi cát, hung tinh thất địa tắt vi hung” là nghĩa vậy. Tất sẽ có người thắc mắc hỏi: “Nếu phải chờ miếu hãm rồi mới định cát hung, rồi hung biến cát, cát biến hung thì còn phân định sao thiện cát, hung ác làm gì cho rắc rối?”.
Người xưa giảng rằng: “Bản chất cố hữu của sao rất cần, nếu ta luận nó qua quan niệm “tính mệnh” tính thế nào, mệnh sẽ do tính mà thành. Người có nhiều hung tinh mà vinh hiển thường vất vả, gian nan. Người có nhiều cát tinh thường đến với vinh hiển dễ dãi hơn, từ từ và chắc chắn, trong khi hung tinh đắc cách phát dã như lôi, lên như sấm sét thật đấy nhưng cũng phải vượt nhiều hiểm nguy.
Xét vị trí xong rồi, điểm quan trọng thứ hai là tìm hiểu những sao bạn đi cặp với sao chủ. Bạn hư chủ hỏng.
Về khả năng hoá giải cả sao hung lẫn sao cát đều có. Nhưng sao cát thường ở vai trò này nhiều hơn sao hung. Một khi sao hung đã được giao phó nhiệm vụ hoá giải, nó sẽ thi hành triệt để hơn sao cát.
Do những lẽ kể trên, khi luận về các sao phải lưu ý nhiều mặt chỉ sơ một ly sẽ sai đi một dặm.
Tử Vi khác với Tử Bình, ở chỗ cái lý nó tản mạn không có nguyên tắc nhất định, dĩ nhiên, nếu bây giờ được ông Hi Di Trần Đoàn mà nói chuyện trực tiếp thì nguyên tắc nhất định kia tất phải có. Chỉ vì nó tam sao thất bản mất mát hay bị bí truyền nên mất đi đó thôi. Bởi thế xem Tử Bình chỉ cần thuộc lý ngũ hành cho chắc rồi cứ thế luận ra.
Còn xem Tử Vi thì lý ngũ hành không tìm thấy mấu chốt vững chắc để làm cơ sở luận bàn cho nên phải thuộc từng sao, từng cung, sao nào ở chỗ nào, nếu hãm, đắc địa, bất đắc địa để hạ đoán.
Ví dụ: trong chương “Đẩu cốt số tủy phú” quyển I của Tử Vi đẩu số toàn thư có câu: “Tham Vũ mộ trung cư, tam thập tải phát phúc” nghĩa là: Sao Tham lang, Vũ khúc đóng tại mộ địa (Thìn Tuất Sửu Mùi) ở mệnh cung thì ngoài ba mươi tuổi mới phát.
Rồi ở dưới lại thấy có câu giảng rằng:
“Tham vũ bất phát thiếu niên nhân” (Sao Tham Vũ đi đôi, tuổi thiếu niên không phát được).
Câu phú trên đây dùng lý ngũ hành âm dương nào mà giảng nếu không nắm được cái nguyên lý ngũ hành đã mang ra áp dụng riêng cho khoa này. Mà cái nguyên lý ấy cho đến nay vẫn chưa thấy ai làm sách giảng ra, sở dĩ như vậy là vì nguồn gốc của nó bị thất lạc rồi. Rút cuộc đoán số trước sau Tử Vi chỉ có một chỗ bám vững chắc nhất là các câu phú và những định lý làm sẵn. Có thể ví như định lý tất cả mọi vật đều rơi xuống mà không có lời giảng nguyên nhân rơi xuống của mọi vật là sức hút của trái đất.
Dưới đây là tính chất của các sao cùng các cung miếu hãm của mỗi sao ghi trong các chương “Chư tinh vấn đáp luận”.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

12 chòm sao ngoại tình: Xếp hạng độ vị tha khi đối phương phản bộ

Sẽ ra sao khi 12 chòm sao ngoại tình? Xếp hạng lòng vị tha của 12 chòm sao nam khi người yêu ngoại tình để biết sức chịu đựng của cánh đàn ông.
12 chòm sao ngoại tình: Xếp hạng độ vị tha khi đối phương phản bộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoại tình là vấn nạn không chỉ chị em mà các anh em cũng lo ngay ngáy. Xếp hạng mức độ 12 chòm sao ngoại tình và lòng vị tha của 12 chòm sao nam khi người yêu ngoại tình dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ thêm về sức chịu đựng của cánh đàn ông.  


12 chom sao ngoai tinh Xep hang do vi tha khi doi phuong phan boi hinh anh 2
 

Hạng 1: Sư Tử (xác suất ngoại tình 0%)

  Kẻ sĩ có thể chết chứ quyết không chịu nhục là phương châm của chòm sao nam Sư Tử. Họ sẽ không thể chịu đựng dù chỉ một chút dấu hiệu nửa kia của mình có tình tự bên ngoài, bóp ngay từ trong trứng nước ấy chứ.  

Hạng 2: Hổ Cáp (xác suất ngoại tình 5%)

  Ngoại tình ư? Bạn định đùa với Hổ Cáp đấy à? Chỉ cần phát hiện đối phương có chút biểu hiện khác lạ là chàng trai này điều tra tận ngọn nguồn và cắt đứt quan hệ ngay, dù cho có yêu chết đi sống lại đến thế nào.  

Hạng 3: Thiên Bình (xác suất ngoại tình 10%)

  Trong 12 chòm sao nam, Thiên Bình là người yêu ghét rõ ràng, thời điểm đã thích một người thì cái gì cũng chiều theo đối phương, khoan dung hết lòng. Nhưng không bao gồm việc ngoại tình. Họ có ranh giới của chính mình, đã bị chà đạp lên lòng tự trọng thì không bao giờ tha thứ.  

Hạng 4: Kim Ngưu (xác suất ngoại tình 20%)

  Không nên cho rằng Kim Ngưu là chàng trai hiền lành, thật thà mà qua mặt, có đào hoa bên ngoài. Họ nghiêm túc, chín chắn, coi trọng người yêu, có thể tạm bỏ qua một số lỗi nhỏ nhưng yêu cầu sự chung thủy và chân thành cao nhất từ một nửa của mình. Do đó mà chuyện 12 chòm sao ngoại tình là điều Kim Ngưu khó có thể chấp nhận.

Hạng 5: Cự Giải (xác suất ngoại tình 30%)

  Tuy rằng Cự Giải là chàng trai yêu gia đình, thích sự ổn định trong tình cảm nhưng nếu phát hiện sự xuất hiện của người thứ 3 thì chấm dứt là điều không tránh khỏi. Cự Giải không hi vọng mình sẽ trở thành người phòng hờ, kẻ thay thế, họ chỉ muốn tìm được tình yêu chân chính mà thôi.  

Hạng 6: Ma Kết (xác suất ngoại tình 40%)

  Trong 12 chòm sao nam, Ma Kết quảng giao nên rất nhiều bạn bè, chuyện gì cũng không qua đực tai mắt của họ. Người yêu mà muốn một chân đạp hai thuyền thì xem chừng rất khó đấy.
12 chom sao ngoai tinh Xep hang do vi tha khi doi phuong phan boi hinh anh 2
 

Hạng 7: Xử Nữ (xác suất ngoại tình 50%)

  Xử Nữ là chàng trai có tâm lý mâu thuẫn, lúc phát hiện người yêu ngoại tình thì họ một mặt muốn cắt đứt ngay lập tức, mặt khác lại không nỡ. Tha thứ thì không làm được, không tha thứ thì không chịu được, đúng là đau đầu.

Hạng 8: Song Tử (xác suất ngoại tình 60%)

  Trông liên láu vậy thôi chứ Song Tử khá nhát gan, chẳng dám cùng người yêu nói chuyện cho rõ ràng đâu. Vì thế, cứ tự lừa gạt chính mình, dù biết đối phương có lỗi cũng không muốn từ bỏ ảo tưởng, nâng lên được chứ không đặt xuống được.  

Hạng 9: Song Ngư (xác suất ngoại tình 65%)

  Song Ngư nam dường như khá ít quan tâm tới nửa kia nên người ta có ngoại tình bạn cũng không biết mà phòng hay giải quyết. Cần xem lại bản thân trước khi suy tới trách nhiệm của đối phương nhé.  

Hạng 10: Bảo Bình (xác suất ngoại tình 70%)

  Thực sự nhiều khi Bảo Bình với chuyện tình cảm quá mức khoan dung, khiến người khác không thể nào lý giải được. Dù biết nửa kia làm chuyện không phải với mình thì bạn cũng sẽ bỏ qua, với lý do cho người ta một không gian riêng, riêng chán rồi sẽ quay về với mình. Người đi không giữ, người về sẽ tiếp tục quý trọng.  

Hạng 11: Bạch Dương (xác suất ngoại tình 80%)

  Vốn là người kích động, cũng khá qua loa đại khái nên đối chuyện tình cảm, họ rất nhanh nhẹn, nhiệt tình, cố gắng hết mình. Nhiều khi cứ tự cố gắng mà quên đi đối phương có thể đáp lại mình bao nhiêu.  

Hạng 12: Nhân Mã (xác suất ngoại tình 90%)

  Lúc chuyện ngoại tình xảy ra, chắc Nhân Mã còn đang phiêu diêu tự chốn nào, chẳng có tâm tư mà quản. Kẻ tám lạng người nửa cân, cũng chẳng ai có lỗi với ai nên cứ tự do mà đường ai nấy đi vậy thôi. Hoa hoa công tử của 12 chòm sao nam vì thế mà có tiếng là người rộng lượng đấy.
Giữ chặt 3 chòm sao nam si tình nhất vòng tròn hoàng đạo 12 sao nam nghĩ gì về việc tập thể hình? Điểm danh 3 chòm sao nam sáng suốt, vượt cả ải mĩ nhân
Thái Vân  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 chòm sao ngoại tình: Xếp hạng độ vị tha khi đối phương phản bộ

Nếu bạn có nốt ruồi xung quanh mắt thì nhất định phải hiểu rõ ý nghĩa của chúng, nhất là tình duyên

Những nốt ruồi xung quanh nó cũng thường phản ánh rất rõ ràng chuyện tình duyên của mỗi người, đặc biệt là phái nữ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đôi mắt thường được ví như cửa sổ tâm hồn. Trong nhân tướng học, đôi mắt là một trong những bộ phận quan trọng quyết định vận đào hoa của mỗi người là tốt hay xấu. Chính vì vậy mà những nốt ruồi xung quanh nó cũng thường phản ánh rất rõ ràng chuyện tình duyên của mỗi người, đặc biệt là phái nữ. Thông thường dựa vào những nốt ruồi này người ta có thể dễ dàng đoán được chuyện tình cảm của đối phương.

Nếu như nốt ruồi mọc ở phía trên mắt được coi là tốt thì ngược lại nốt ruồi mọc ở các vị trí khác đều là điềm xấu về đường tình duyên.

1. Nốt ruồi ở mí mắt trên

Nếu bạn có nốt ruồi xung quanh mắt thì nhất định phải hiểu rõ ý nghĩa của chúng, nhất là tình duyên - Ảnh 1.

(Ảnh: Internet)

Những người có nốt ruồi ở mí mắt trên đa phần đều có tính cách phóng khoáng, tự do, thích đi đây đi đó. Họ không thích ở một chỗ quá lâu, thích thay đổi không khí nên thường hay chuyển nhà. Tính cách của họ cũng không ổn định, thiếu sự nhẫn nại mà kiên trì. Tuy nhiên đa phần họ đều có đường tài vận rất tốt, tính cách cũng thiện lương nên hay gặp quý nhân, luôn có người giúp đỡ lúc khó khăn.

Nếu hình dáng nốt ruồi tốt, to tròn đen bóng lại được coi là vận tốt. Nếu biết tranh thủ tận dụng cơ hội sẽ giúp thay đổi vận mệnh, chuyển xấu thành tốt hoặc giúp cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngược lại, nốt ruồi méo mó, màu nhạt nhẽo là người có tính cách ngang bướng, hay chống đối người lớn trong nhà hay cấp trên nên thường đánh mất cơ hội phát triển bản thân.

2. Nốt ruồi ở mí dưới

Phần mí dưới còn hay được gọi là Lệ Đường nên đa phần chúng ta gọi nốt ruồi ở vị trí này là "nốt ruồi ở dòng nước mắt chảy". Những người có nốt ruồi ở dưới mắt thường hay gặp trục trặc trong chuyện tình duyên, dễ dàng bị người khác bỏ rơi. Trong chuyện tình cảm cũng nên cẩn thận vì hay có kẻ thứ 3 xen vào. Đa phần họ vì hay tự ti mà trở nên đố kị với người khác, lâu dài sẽ thành ngang ngược, ích kỷ.

Nếu bạn có nốt ruồi xung quanh mắt thì nhất định phải hiểu rõ ý nghĩa của chúng, nhất là tình duyên - Ảnh 2.

(Ảnh: Internet)

Người có nốt ruồi ở mí dưới sau khi kết hôn thường phải lo lắng và đau khổ vì con cái. Cũng vì nguyên nhân này mà họ dễ nảy sinh bất hòa với nửa kia của mình, thậm chí dẫn đến ly hôn.

Nếu may mắn có nốt ruồi tốt hình dạng tròn, sáng thì ngược lại có vận mệnh con cháu rất tốt, gia đình hòa thuận, con cháu đầy đàn.

3. Nốt ruồi ở đuôi mắt

Hầu hết những ai có nốt ruồi ở đuôi mắt trong chuyện tình cảm đều xuất hiện kẻ thứ 3. Có thể là họ ngoại tình hoặc có thể do người kia ngoại tình nhưng việc có kẻ chen chân vào chuyện hẹn hò là điều khó tránh.

Nếu bạn có nốt ruồi xung quanh mắt thì nhất định phải hiểu rõ ý nghĩa của chúng, nhất là tình duyên - Ảnh 3.

(Ảnh: Internet)

Khoảng trống từ đuôi mắt đến mép tóc được gọi là Gian môn. Những người có nốt ruồi ở khu vực này thường sống xa hoa, có nhiều dục vọng, bản thân rất hấp dẫn người khác giới nên vận đào hoa cực tốt, được nhiều người theo đuổi. Nhưng vận đào hoa của họ là vận xấu, lắm mối nhưng đều không có kết quả tốt, thường bị làm phiền hà ảnh hưởng chuyện tình duyên. Về chuyện tình cảm có thể tốt lúc mới hẹn hò nhưng chỉ cần kéo dài một chút thường nảy sinh bất hòa rồi chia tay. Đặc biệt nếu đã kết hôn thì vợ chồng hay lục đục.

Nếu nốt ruồi có hình dáng đẹp, đen bóng nghĩa là bạn rất khéo ăn nói, giỏi giao tiếp. Tốt nhất nên làm các nghề liên quan để có sự nghiệp phát triển ổn định.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nếu bạn có nốt ruồi xung quanh mắt thì nhất định phải hiểu rõ ý nghĩa của chúng, nhất là tình duyên

Điềm báo trước

ĐIỀM hay còn gọi là giác quan thứ 6 Máy mắt: Máy mắt là một điềm thông thường hơn hết mà mỗi người trong chúng ta đều biết. Đó là một tác động tự nhiên xảy ra; bất cứ lúc nào mà không làm sao khống chế được, ngoại trừ tác động ấy ngừng lại, cűng tự nhiên như lúc xảy ra. Về sự ứng nghiệm của loại điềm này thì mỗi người hiểu một nghĩa khác nhau và gần như do sự truyền khẩu, mà không căn cứ vào đâu cả. Đại khái đàn ông máy mắt phải là tốt, máy mắt trái là xấu. Còn đàn bà thì ngược lại.
Điềm báo trước

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đó là lề lối thông thường dựa trên nguyên tắc "nam tả nữ hữu " , mà chúng ta có thể nói là khá sai lầm, nếu không bảo là vô căn cứ.
Theo nghiên cứu qua những sách Đông Tây nêu trên, thì giá trị của điềm máy mắt tương đồng như sau, bất luận là nam hay nữ.

Máy mắt trái

- 23 giờ đến 1 giờ có bạn bè ở xa về.
- 01 giờ đến 03 giờ buồn bực do người trong thân gây ra.
- 03 giờ đến 05 giờ có người mang tài lợi đến.
- 05 giờ đến 07 giờ có người âm thầm giúp đỡ mình, sẽ có tin trong vài ngày.
- 07 giờ đến 09 giờ có khách quấy rầy.
- 09 giờ đến 11 giờ Có người mời ăn uống.
-11 giờ đến 12 giờ có người đem tin vui về.
-13 giờ đến 15 giờ có tin vui.
-15 giờ đến 17 giờ gặp chuyện bất ngờ về tình cảm.
-17 giờ đến 19 giờ có khách sang đến nhà bàn chuyện hôn nhân, hay chuyện làm ăn.
-19 giờ đến 21 giờ việc suy tính trong lòng sắp thành tựu.
-21 giờ đến 23 giờ có khách quí đến nhà.

Máy mắt phải

- 23 giờ đến 1 giờ Có rượu thịt, ăn uống.
- 01 giờ đến 03 giờ Có người thân nhắc nhở.
- 03 giờ đến 05 giờ Sắp có tin lành đem đến.
- 05 giờ đến 07 giờ Tài lợi bất ngờ.
- 07 giờ đến 09 giờ Có lời ăn tiếng nói, đề phòng có thể đến tụng đình.
- 09 giờ đến 11 giờ Có kẻ gây chuyện, đề phòng xô xát.
-11 giờ đến 12 giờ Đề phòng tai nạn hoặc mất của.
-13 giờ đến 15 giờ Hao tài không đáng kể.
-15 giờ đến 17 giờ Có người khác phái đang tưởng nhớ đến mình.
-17 giờ đến 19 giờ Có bà con ở xa đến thăm.
-19 giờ đến 21 giờ Có người rủ đi du lịch.
-21 giờ đến 23 giờ Có chuyện rắc rối, làm mang lời ăn tiếng nói.


Nhảy műi

Nhảy műi do cảm sốt gây ra là chuyện thông thường, không liên quan gì cả và cűng không có giá trị gì đối với những điềm.
Ngược lại, bỗng nhiên nhảy műi liên tiếp nhiều lượt, một hay nhiều cái. Chúng ta có câu ví thông thường:

-nhảy műi (một cái) có tài; - Nhảy műi hai cái có lợi. Câu ấy cűng có một phần đúng, vì hầu hết những lần nhảy műi như thế là điềm tốt lành mà ít khi có điềm dữ.

* Việc nhảy műi một hay nhiều cái, giá trị vẫn như nhau.

- 23 giờ đến 1 giờ Có bgười mời dự tiệc hoặc dự lễ linh đình.
- 01 giờ đến 03 giờ Có người khác phái rủ mình làm một việc tuy có lợi, nhưng rất hại cho người khác.
- 03 giờ đến 05 giờ Có cuộc hẹn hò về tình cảm.
- 05 giờ đến 07 giờ Có người mang quà đến tặng.
- 07 giờ đến 09 giờ Có lộc ăn.
- 09 giờ đến 11 giờ Có quới nhân sẳn sàng giúp đỡ, đáp ứng sự mong muốn trong lòng mình từ lâu.
-11 giờ đến 12 giờ Có thân nhân từ xa về, đem tài lợi đến cho mình.
-13 giờ đến 15 giờ Có lộc ăn và có lợi vào.
-15 giờ đến 17 giờ Có tin làm mình lo sợ, nhưng rốt cuộc đâu vào đó, mọi việc đều êm đẹp.
-17 giờ đến 19 giờ Có người khác phái nhờ giúp một việc gì, có lợi về tiền cűng như tình cảm.
-19 giờ đến 21 giờ Có người khác phái tưởng nhớ đến mình, sẽ viết thơ cho mình.
-21 giờ đến 23 giờ Có sự lo nghĩ về tiền bạc, nhưng vẫn giải quyết dễ dàng.


Mặt nóng
Tự nhiên ta thấy mặt nóng bừng ngứa ngáy khó chịu mà không phải do bệnh chứng gây ra. Đó là một điềm.
Mặt bừng nóng tuy là một điềm nhưng cűng chưa phải là điềm dữ, mà chỉ là một lối báo ứng tự nhiên và vẫn có những giá trị khác nhau tùy theo thời gian xảy ra.

Ngoài việc mặt nóng, còn tai nóng, lắm lúc bừng đỏ trông thấy. Gần như một thứ phong ngứa thường gọi là mề đai. Thật ra đó là điềm nóng tai. Điềm này cűng có giá trị tương đương như mặt nóng.

- 23 giờ đến 1 giờ Công việc trù tính sẽ được thu xếp, lợi vào.
- 01 giờ đến 03 giờ Sắp có chuyện bực mình, có lục đục trong nhà.
- 03 giờ đến 05 giờ Có người bạn đến nhà mời hợp tác.
- 05 giờ đến 07 giờ Có người mời ăn uống.
- 07 giờ đến 09 giờ Người xa về đem tin vui.
- 09 giờ đến 11 giờ Người cű tưởng nhớ đến mình, mong gặp để giúp đỡ.
-11 giờ đến 12 giờ Có chuyện xích mích giữa người trong thân.
-13 giờ đến 15 giờ Có cãi vả, đề phòng to chuyện.
-15 giờ đến 17 giờ Có người giới thiệu khách quí muốn hợp tác với mình.
-17 giờ đến 19 giờ Được người dòm ngó đến mình.
-19 giờ đến 21 giờ Có lộc thực mang đến.
-21 giờ đến 23 giờ Có kẻ vu cáo mình đến tụng đình.

Tai (ù)

Triệu chứng ù tai gần giống như lúc tắm bị nước vào tai lùng bùng, y như gió thổi mạnh vào. Đó là một điềm xảy ra bất ngờ và rất dễ nhận.
Ù tai có những giá trị khác nhau và riêng rẽ giữa tai phải và tai trái, khác với tai nóng.

Tai trái
- 23 giờ đến 1 giờ Có người khác phái đang mong nhớ.
- 01 giờ đến 03 giờ Mang lời ăn tiếng nói.
- 03 giờ đến 05 giờ Có việc hao tài, nhưng không đáng kể
- 05 giờ đến 07 giờ Có kẻ rình rập, đề phòng mất trộm.
- 07 giờ đến 09 giờ Có việc phải đi xa.
- 09 giờ đến 11 giờ Tai biến nặng nề, đề phòng xe cộ.
-11 giờ đến 12 giờ Người thân từ xa về, có sự vui vẻ trong nhà.
-13 giờ đến 15 giờ Có người mời ăn uống.
-15 giờ đến 17 giờ Có người rủ đi du lịch.
-17 giờ đến 19 giờ Đề phòng mất đồ trong nhà.
-19 giờ đến 21 giờ Có ăn uống.
-21 giờ đến 23 giờ Tin vui, có tài lợi vào.


Tai phải
- 23 giờ đến 1 giờ Hao tài còn mang tai tiếng.
- 01 giờ đến 03 giờ Có việc kiện thưa. Ít phần thắng, nhiều phần thiệt.
- 03 giờ đến 05 giờ Có cải vả giữa vợ chồng, nên nhường nhịn nhau kẻo đỗ vở.
- 05 giờ đến 07 giờ Có khách quí đến thăm hoặc dạm hỏi.
- 07 giờ đến 09 giờ Có người đến cạnh nhờ vã mình.
- 09 giờ đến 11 giờ Tài đến bất ngờ, vui trong nhà.
-11 giờ đến 12 giờ Có người trong thân đến thăm.
-13 giờ đến 15 giờ Có tin từ xa đưa về.
-15 giờ đến 17 giờ Người vắng nhà từ lâu bỗng nhiên trở lại.
-17 giờ đến 19 giờ Có người mời hợp tác trong công việc lợi lộc.
-19 giờ đến 21 giờ Có của bất ngờ.
-21 giờ đến 23 giờ Có rượu thịt, ăn uống. Hoặc có người mời dự tiệc.

Thịt giựt
Tự nhiên một vài nơi trong người, nhất là các bắp thịt giựt nổi phồng lên, hoặc máy động. Đó là một điềm, thịt giựt hay thịt máy cűng thề.

- 23 giờ đến 1 giờ Có tin chia gia tài, hoặc có của bất ngờ.
- 01 giờ đến 03 giờ Con cái từ xa về, mang lại vui vẻ cho gia đình.
- 03 giờ đến 05 giờ Chuyện nhỏ hóa to, nếu không nhường nhịn sẽ có kiện tụng.
- 05 giờ đến 07 giờ Có người mang quà đến tặng để nhờ mình giúp một việc gì.
- 07 giờ đến 09 giờ Đề phòng tai nạn bất ngờ xảy ra cho con cái trong nhà.
- 09 giờ đến 11 giờ Có khách lạ tìm đến nhờ mình, việc có lợi cho mình.
-11 giờ đến 12 giờ Có người dèm pha, đề phòng bạn bè phản trắc.
-13 giờ đến 15 giờ Có của bất ngờ, thử mua số.
-15 giờ đến 17 giờ Có gia tài nhưng cűng có chuyện lôi thôi nhỏ.
-17 giờ đến 19 giờ Hao tài mang nhiều tai tiếng.
-19 giờ đến 21 giờ Con cái ở xa về, gia đình vui vẻ.
-21 giờ đến 23 giờ Công việc thảnh tựu, tài lợi dồi dào.

Hồi hộp
Tự nhiên trong người phát hồi hộp, như lo sợ một chuyện gì. Tim đập liên hồi, đầu óc xáo trộn. Đó là một điềm báo tin, dĩ nhiên cűng có lành, cűng có dữ.

- 23 giờ đến 1 giờ Có người chờ mong trong cuộc ân tình.
- 01 giờ đến 03 giờ Tai họa bất ngờ, đề phòng có kẻ phao vu.
- 03 giờ đến 05 giờ Có người mời ăn uống.
- 05 giờ đến 07 giờ Có khách sang đến, lợi vào.
- 07 giờ đến 09 giờ Tin vui, tài lộc tới tấp, thử mua vé số.
- 09 giờ đến 11 giờ Gặp chuyện tâm tình, có cơ thành tựu.
-11 giờ đến 12 giờ Có sự hội họp ngẫu nhiên, tiền vào nhà.
-13 giờ đến 15 giờ Duyên bất ngờ, thơ mộng nhưng không thành.
-15 giờ đến 17 giờ Tin từ xa về, vui vẻ.
-17 giờ đến 19 giờ Có người trong thân đến thăm và giúp đỡ.
-19 giờ đến 21 giờ Có người rủ rùn hạp, lợi vào, nên nhận.
-21 giờ đến 23 giờ Tai nạn có thể xảy ra, hung tin.

Nồi kêu
Nồi đặt lên bếp chưa nóng, tự nhiên có tiếng phát ra như tiếng nước sôi, mặc dầu bên trong không phải là nước. Đó là điềm đem tới báo sự kiết, hung.
- 23 giờ đến 1 giờ Có người mang quà đến biếu.
- 01 giờ đến 03 giờ Tài lợi sẽ vào.
- 03 giờ đến 05 giờ Tai họa sẽ đến, gây rối rắm trong gia đình.
- 05 giờ đến 07 giờ Có người gây sự, sẽ đến tụng đình.
- 07 giờ đến 09 giờ Điềm lành, yên vui kéo dài.
- 09 giờ đến 11 giờ Lợi lộc tới tấp nhưng phải đề phòng lợi vào lời ra.
-11 giờ đến 12 giờ Có cải vã, nên nhường nhịn là hơn.
-13 giờ đến 15 giờ Đề phòng rủi ro, nhất là nên tránh đi sông, biển.
-15 giờ đến 17 giờ Có tin từ xa về, vui vẻ.
-17 giờ đến 19 giờ Có của bất ngờ, thử mua vé số.
-19 giờ đến 21 giờ Có người rủ đi ăn nhậu.
-21 giờ đến 23 giờ Có tranh tụng nhưng thắng lợi về mình.

Lửa cười
Lửa trong lò không gió, không cao ngọn, thế mà tự nhiên phì phì như có người thổi.
Đó là một loại điềm, gọi là lửa cười.
- 23 giờ đến 1 giờ Có điềm không hay, vợ chồng có ngoại tâm.
- 01 giờ đến 03 giờ Coi chừng con cái sẽ bỏ nhà theo tình nhân.
- 03 giờ đến 05 giờ Điềm lành có người muốn cầu thân.
- 05 giờ đến 07 giờ Tiền của vào lúc rạng đông, mọi sự vui vẻ.
- 07 giờ đến 09 giờ Có chuyện buồn phiền, cố gắng thu xếp mới yên thân.
- 09 giờ đến 11 giờ Có người mời dự tiệc.
-11 giờ đến 12 giờ Có kiện tụng, nên ôn hòa mới tránh được phiền nhiễu.
-13 giờ đến 15 giờ Có người nâng đỡ, việc trù liệu sẽ thành.
-15 giờ đến 17 giờ Gặp của bất ngờ trong lúc đi đường.
-17 giờ đến 19 giờ Có tai biến trong nhà, có thể là tang khó.
-19 giờ đến 21 giờ Người tình cű tìm đến, thơ mộng lại bắt đầu.
-21 giờ đến 23 giờ Bệnh bất ngờ, cần chạy chữa gấp.

Chó sủa
Chó trong nhà tự nhiên dõ mõm vào mình sủa, hoặc tru dài. Đó là một điềm mà mỗi người định nghĩa một lối, tựu trung đều cho là điềm gỡ, nhưng cűng không hiểu được điềm gở đó là điềm gì.

- 23 giờ đến 1 giờ Trong nhà có ngoại tình, nên dằn kẻo có đổ vỡ.
- 01 giờ đến 03 giờ Nguy hiểm sắp đến, cẩn thận kẻo bị hàm oan.
- 03 giờ đến 05 giờ Người cű tìm nối lại ân tình, đề phòng ghen tuông.
- 05 giờ đến 07 giờ Có tin về tiền bạc mất mát từ lâu, nay được hoàn lại.
- 07 giờ đến 09 giờ Được của hoạnh tài, thử mua vé số.
- 09 giờ đến 11 giờ Có người trong thân đến báo một hung tin.
-11 giờ đến 12 giờ Có người mời ăn uống.
-13 giờ đến 15 giờ Tai nạn có thể xảy ra cho vợ con, hoạc chồng, đề phòng lúc đi đường.
-15 giờ đến 17 giờ Có cải vã với người lân cận, thành to chuyện.
-17 giờ đến 19 giờ Có người nâng đỡ vào một địa vị.
-19 giờ đến 21 giờ Có kẻ rắp tâm hại mình, nguy hiểm.
-21 giờ đến 23 giờ Có kiện tụng, hao tốn tiền bạc, mang tai tiếng.


Quạ kêu
Quạ bay ngang nhà buông những tiếng dài không dứt. Đó là một thứ điềm.

- 23 giờ đến 1 giờ Có người thân thích từ xa về, gia đình sum họp.
- 01 giờ đến 03 giờ Có người mang tin vui đến.
- 03 giờ đến 05 giờ Có tranh tụng nhưng không nguy hại.
- 05 giờ đến 07 giờ Có người mời dự tiệc, đem lợi vào.
- 07 giờ đến 09 giờ Tài lợi vào tới tấp.
- 09 giờ đến 11 giờ Có tin may mắn.
-11 giờ đến 12 giờ Phòng bệnh bất ngờ.
-13 giờ đến 15 giờ Hao tài, mất đồ vật trong nhà.
-15 giờ đến 17 giờ Có người mời hợp tác, sẽ thành công.
-17 giờ đến 19 giờ Phiền muộn, nặng lo âu.
-19 giờ đến 21 giờ Lợi lộc vào nhiều, may mắn.
-21 giờ đến 23 giờ Có cãi vả với người ngoài đường, sinh ẩu đả.

Chim Heo kêu

Chim heo là loài chim nhỏ, tiếng phát ra như tiếng heo la. Loài chim này luôn luôn xuất hiện về đêm, ban ngày thì tuyệt nhiên không có. Khi loài chim này kêu chỉ műi vào nhà, đó là điềm gở, đáng lo ngại.

-19 giờ đến 21 giờ Có điều tang khó trong gia đình.
-21 giờ đến 23 giờ Hung tin từ xađưa về.
- 23 giờ đến 1 giờ Mất một người thân, đề phòng gìn giữ trẻ em.
- 01 giờ đến 03 giờ Tai nạn xe cộ cho người trong nhà.
- 03 giờ đến 05 giờ Người đau nặng sẽ tuyệt vọng.

Chim Khách Kêu

Khác hơn chim heo, loài chim khách chỉ đến vào lúc ban ngày từ nhiều phương. Nên tiếng kêu của chim khách cűng cần theo phương hướng mà định giá trị.

* Hướng Đông:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có tài lộc của khách xa mang đến.

-11 giờ đến 12 giờ Có sự tranh dành quyền lợi trong gia đình.

-Từ 13 đến 17 giớ Có kẻ mưu hại mình, đề phòng kẻ dưới tay.

* Hướng Đông-Nam:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có khách tài hoa đến thăm, vui vẻ nhiều.

-11 giờ đến 12 giờ Có người mời đi du lịch.

-Từ 13 đến 17 giớ Tin từ xa về, hung nhiều hơn kiết.

* Hướng Nam:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có tiệc tùng.

-11 giờ đến 12 giờ Có sự tranh dành quyền lợi trong gia đình.

-Từ 13 đến 17 giớ Tin vui từ xa đưa về.

Hướng Tây-Nam:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có người đến cầu thân. -11 giờ đến 12 giờ Có chuyện buồn bực. -Từ 13 đến 17 giớ Đề phòng hỏa hoạn.

* Hướng Tây:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có cãi vã trong gia đình.

-11 giờ đến 12 giờ Có người mang quà tặng.

-Từ 13 đến 17 giớ Có tin lành.

* Hướng Tây-Bắc:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có khách quí đến nhà.

-11 giờ đến 12 giờ Có người mời ăn uống.

-Từ 13 đến 17 giớ Khách cű đến thăm và giúp đỡ.

* Hướng Bắc:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có khách đến viếng nhà, cầu hôn.

-11 giờ đến 12 giờ Có người đem đồ vật đến tặng.

-Từ 13 đến 17 giớ Súc vật đang nuôi bị hao hớt.

* Hướng Đông-Bắc:

-Từ 7 giờ đến 11 giờ Có người trong thân đến thăm.

-11 giờ đến 12 giờ Người cű mang quà đến biếu.

-Từ 13 đến 17 giớ Có khách quí đến nhà.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điềm báo trước

Linh vật trừ tà, chế sát tà và trấn trạch

Việc trừ tà chế sát và trấn trạch đều mang ý nghĩa là hóa giải những “hung khí”, những “tà khí” và mang lại vận may, tài lộc và sức khỏe cho những người sống trong ngôi nhà đó.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.     Tượng Thanh long ( rồng) -  Rồng là linh vật linh thiêng nhất trong các linh vật. Rồng có nhiều khả năng như: Bay trên cao, phun lửa, bò dưới mặt đất, bơi dưới biển. Rồng là loài linh vật hay xuất hiện trong các câu chuyện cổ tích, các tiểu thuyết, Truyền thuyết, và luôn luôn là linh vật bảo vệ con người, mang lại may mắn, giúp đỡ con người, hóa giải các loại hung thú, và tà ma.                       -  Thanh long có tác dụng chế sát từ các luồng “tà khí”, “tiêu trừ tiểu nhân”, “tạo uy nghiêm”, mang lại vượng khí, mang lại tài lộc, kích thích công danh sự nghiệp. -   Thanh long tượng trưng cho “Thủy khí”, tức là tượng trưng cho tiền tài. -   Thanh long nên đặt tại phương vị “thanh long” (bên trái tính từ trong nhà nhìn ra ngoài) để tăng vượng khí tài lộc. Nếu gần sông, biển, đặt thanh long hướng ra sông, biển thì sẽ có tác dụng “thu thủy khí”, mà thu thủy là thu tiền tài. Có thể đặt thanh long tại phương Bắc, vì phương Bắc mang hành thủy, sẽ tăng cường “thủy khí”. Thanh long Nên đặt trên bàn làm việc bên trái của bàn (theo hướng người ngồi) để tạo uy nghiêm và tiêu trừ tiểu nhân trong công việc, tăng cường thế lực.
   
-  Thanh long không được đặt chĩa vào phòng ngủ. Người tuổi tuất không dùng thanh long, vì Thìn – tuất Trực xung nhau.   2. Tượng Sư tử -   Sư tử được coi là loài thú hiền lành. Tuy nhiên khi nhìn thấy Sư tử thì ai cũng rất sợ vì hình dáng và sự lợi hại của những chiếc nanh, chiếc móng vuốt và những tiếng gầm của nó. Chính vì thế mà tượng sư tử có tác dụng chế sát và trấn trạch rất tốt.                        
                                 

-  Khi đặt sư tử nên đặt cả đôi, một đực và một cái. Đầu của hai con sư tử phải hướng ra ngoài để hóa sát trừ tà. Khi một trong hai tượng sư tử bị vỡ thì phải thay cả đôi.
-  Tượng sư tử không nên đặt ở nhà các hộ dân, vì thần khí quá mạnh của hai tượng sư tử sẽ ảnh hưởng xấu đến những người sống trong nhà. -  Tượng sư tử nên đặt ở các cơ quan hành chính công, các doanh nghiệp lớn. Và chỉ đặt tượng sư tử ở ngoài cổng nhìn ra ngoài. Không được đặt tượng sư tử trong nhà. -  Trên cửa nhà có thể treo phù tượng đầu sư tử cũng có tác dụng chế sát.   3. Tượng Rùa -   Rùa là loài động vật có khả năng chế sát, biết chịu đựng, gặp nguy hiểm thì thu mình vào mai mà không xung sát. Mai rùa có tác dụng phòng vệ và hóa giải những dòng khí xấu.                                     
-   Có thể đặt một đôi rùa bằng đồng hoặc bằng đá cho những nhà phạm vào “thiên trảm sat”, “đao đình sát”, “phi tiễn sát”, “thương sát”… Trong những trường hợp này dùng Tượng rùa hơn là dùng sư tử, vì sư tử có tính chiến đấu và đấu chọi lại (sẽ không phải là giải pháp tối ưu). Còn Tượng rùa chỉ hóa sát chứ không đấu chọi (sẽ là giải pháp tốt nhất để hóa giải).   4. Tượng Long quy -   Long quy tức là đầu rồng và thân rùa. Đây là cách mà dân gian tưởng tượng và kết hợp giữa linh vật “rồng” là loài linh vật linh thiêng, mạnh mẽ, với linh vật “rùa” là loài linh vật biết chịu đựng và hóa sát. Sự kết hợp này tạo ra 1 linh vật mới là “Long quy”.                                                                                            
- Long quy có tác dụng chế sát như “Tượng rùa”, nhưng có tác dụng mạnh hơn. Vì thần khí của “đầu rồng” sẽ hóa sát tất cả các loại “tà khí”.
-  Long quy cũng có tác dụng chế sát khí ngôi nhà, công ty... phạm vào “thiên trảm sát”, “đao đình sát”, “thương sát”, “phi tiễn sát”… Bên cạnh đó việc dùng 1 đôi tượng long quy bằng đồng dưới khám thờ sẽ có tác dụng giúp gia tiên nhanh chóng “tu” và trở thành “chính quả”. Chính vì lẽ đó mà trong các ngôi chùa, đền thờ hay có tượng Long quy. Bởi Long quy là linh vật linh thiêng và có tác dụng chống lại tà khí nên mới được dùng.   5.  Tượng Gà trống -   Tượng gà trống đặt ở cửa nhà khi trước cửa nhà có con đường hay dòng nước chảy ngoằn nghèo như hình con rết, hay trước bếp có ống nước ngoằn nghèo như hình con rết. Chỉ cần đặt 1 tượng con gà và mỏ chía về hình con rết.                               -   Tượng gà trống có tác dụng xử lý vấn đề “Đào hoa”: Kém duyên hay số đào hoa có nhiều người khác giới theo. Nếu người nào kém duyên, lớn tuổi mà vẫn chưa có người yêu thì có thể đặt Tượng gà trống tại cung đào hoa của bản mệnh để kích hoạt tình duyên. Ngược lại nếu chồng mà hay “lăng nhăng” hay có nhiều gái theo thì hãy tìm cung đào hoa để đặt tượng gà trống sẽ có tác dụng hóa giải số đào hoa của chồng, sẽ giữ chồng ở bên mình. -  Người tuổi mèo không dùng tượng gà trống, vì Mão-Dậu trực xung nhau.     6.  Treo Hồ lô -   Hồ lô có thể được làm bằng từ quả bầu hoặc được làm bằng đồng, bằng đồng có loại hồ lô bát tiên.                                               
-  Hồ lô có tác dụng chế sát bằng việc hút “sát khí” kỳ diệu của quả hồ lô, bởi quả hồ lô sẽ có quỹ đạo hút khí theo hình chữ S, quả hồ lô sẽ hút và phá hủy “tà khí”. Chính vì thế mà khi ta cho rượu vào quả hồ lô và đậy nắp vào thì rượu sẽ ngon hơn, nhanh ngẫu hơn. -   Trong trường hợp bàn thờ hay giường ngủ, bàn học, bàn làm việc bị dầm nhà đè lên, “tà khí” từ dầm nhà sẽ bay xuống. Ta treo 2 quả hồ lô tại thành giường, đặt trên bàn thờ, đặt trên bàn làm việc hoặc bàn học để hút khí thu sát. -   Có thể treo 3 quả hồ lô tại cung thiên y hoặc cung sinh khí, diên niên, sẽ làm cho người trong nhà khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, nhất là trong nhà có người mắc bệnh lâu dài. -   Quả hồ lô có thể treo ở trên cửa mà nơi đó gió thổi mạnh để hút bớt “sát khí”.   7.  Tượng chó

-   Chó là loài động vật rất thông minh và trung thành với con người. Từ ngày xưa con người đã thuần được loài chó hoang trở thành vật nuôi và bảo vệ trông giữ gia đình. Chó được dùng trong việc đi săn bắn, sử dụng trong việc chăn nuôi gia súc. Sức mạnh và sự nhanh nhẹn cũng như sự thông minh của loài chó đã được con người sử dụng vào cả công việc an ninh như: truy tìm tội phạm, bảo vệ cho gia đình.

-    Tượng chó thường làm bằng đá. Đặt ở trước cửa cổng và hướng ra ngoài, có tác dụng trấn an, mang lại điều may mắn và tốt lành cho nhà.      
-   Người tuổi Thìn không được đặt tượng chó, vì Thìn-Tuất xung nhau.
  8.  Tượng Hổ

-    Tượng hổ được coi là biểu tượng quyền lực công danh thăng tiến, có thể trị được tà ma, giải hạn. Tượng hổ có thể dùng tượng đá hoặc bằng đồng.               
             
-    Tượng hổ nên đặt ngoài vườn hướng ra cổng hoặc đặt trước cổng có đường chạy thẳng vào. Tượng nhỏ có thể để bàn, có tác dụng chế sát, trợ giúp kinh doanh thăng tiến. Treo tranh hổ trước cửa có hành lang chạy vào có tác dụng chế sát.   9. Bia Thái Sơn Thạch Cảm Đương  
                        
      
-   Đây là loại phù khắc chữ trên đá, có thể là tảng đá nguyên, có thể là bia đá, có thể là với tượng đồng kỳ lân hay đầu hổ, hay là tấm bia dán trên tường, trên gương bát quái… -   Thái Sơn Thạch Cảm Đương dùng trong trường hợp nhà có nhiều âm khí hình, tà khí.
Chuyện kể rằng từ xa xưa có một nhà vua ở đất bắc lãnh đạo dân chiến đấu chống giặc ngoại xâm, nhưng không thành nên rút về núi Thái Sơn để lánh nạn. Nhà Trời thấy vậy bèn cử một thần tướng họ Thạch xuống giúp, hướng dẫn nhà vua kế để đánh giặc. Về sau chiến thắng, giặc thua phải rút chạy, vị thần tướng này trở về trời. Để tưởng nhớ công ơn, nhà vua cho dựng tượng vị thần tướng trên núi Thái Sơn để ghi công. Nhân dân đến viếng tượng Thần rất đông.

Một hôm có một thôn nữ sống ở chân núi Thái Sơn lên núi thấy tượng gãy một cánh tay, bèn tìm cách gắn lại. Sau này người thôn nữ sinh được một người con trai bèn đặt tên là Thạch Cảm Đương, lấy họ Thạch là họ của vị tướng thần. Thạch Cảm Đương lớn lên có tài thu phục tà ma. Nhà nào có ma ám, người nhà bèn cho mời ông đến giúp trừ tà. Thạch Cảm Đương bèn lên núi Thái Sơn lấy đá về đặt ở cổng trấn yểm trừ tà. Tà ma sợ phải chạy đi nơi khác.

Tiếng lành đồn xa, nhà nào nghi bị ma ám đều mời Thạch Cảm Đương đến, đến nỗi ông không đủ sức giúp hết. Ông bèn nghĩ ra cách cho người lên núi Thái Sơn lấy đá về và ông tự tay khắc chữ “Thái Sơn Thạch Cảm Đương” rồi cho những người đến nhờ trừ tà ma mang về đặt ở cửa nhà hay cửa cổng để trừ tà. Và về sau này cho đến nay mọi người dùng tượng đá hay tượng đồng hoặc là bức phù giấy có chữ “Thái Sơn Thạch Cảm Đương” để trừ tà.
  10. Chuông gió -   Chuông gió có nhiều loại: Bằng tre trúc, bằng nhựa cứng, bằng đồng. Nhưng chuông gió bằng kim loại là tốt nhất, vì kim sinh thủy và chuông gió bằng kim loại sẽ tạo ra âm thanh của kim – có tác dụng hóa sát khí của con đường, của luồng khí đen, và hóa giải sao rất tốt.

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Linh vật trừ tà, chế sát tà và trấn trạch

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy trong tử vi, hãy cùng thảo luận xem lá số tử vi của bạn có thuộc cách này không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Thảo luận về Cách Làm Quan và những sao Qúy trong khoa tử vi:

1.Các chính tinh có nghĩaquan lộc trực tiếp:

Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý.  Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.

2.Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp:

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng  và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.

3.Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:

Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ởThìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, ĐườngPhù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp  và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:

Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi.  Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ.  Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắcđịa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thờithế, hoàn cảnh:

Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hayHóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhâ sự trợ giúp:

Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền  của thuộc hạ.

4.Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:

Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa:báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm:giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách):văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:

Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công  danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp  với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

 

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.

5.Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:

Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.

 

Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa.  Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

 

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách Làm Quan và những sao Qúy

Đôi giày thể hiện tính cách phụ nữ

Meghan Cleary, tác giả cuốn sách
Đôi giày thể hiện tính cách phụ nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Sự tương hợp hoàn hảo", cho biết: "Hơn bất cứ  phụ trang nào, đôi giày tiết lộ nhiều điều thú vị về tính cách của phụ nữ".

Kiểu giày ba-lê đế phẳng

Nếu bạn thích kiểu giày này, bạn là người giỏi ngoại giao, biết quan tâm, chăm sóc người khác. Chính vì thế, khi bạn bè có bất đồng thường nhờ cậy đến bạn với tư cách là chuyên gia tư vấn.  Với óc sáng tạo cùng với thái độ nghiêm túc, bạn luôn được mọi người tôn trọng.

Kiểu giày cao gót nhọn

Kiểu giày này là 1 sự kết hoàn hảo giữa truyền thống và hiện đại. Nếu yêu thích nó, bạn có đầy đủ tính cách của người phụ nữ thời đại mới: tự tin và quyến rũ.

(Ảnh minh họa)

Giày hở gót

Đi giày hở gót chứng tỏ bạn là một người năng nổ, xông xáo thực sự. Trong các bữa tiệc hoặc ở công sở, bạn thường xuyên thoăn thoắt đi lại. Dù hơi nghịch ngợm một chút, nhưng bạn luôn được mọi người đánh giá cao.

Giày vải

Với đôi giày vải giản dị, bạn tạo được vẻ quyến rũ và điềm đạm, nhưng vẫn là người dễ gần. Mọi người rất yêu mến bạn vì cách bạn trò chuyện thông minh với những quan sát nhanh nhẹn và am hiểu về âm nhạc, điện ảnh. Không những thế, bạn còn không ngừng trau dồi và phát triển bản thân qua thật nhiều hoạt động

Giày mọi

Bạn là người sống có tình có lý, không sợ đương đầu với những vấn đề ở gia đình hay công sở. Mọi người rất yêu quý vẻ bình dị, hài hước của bạn.

(Theo Xalo)

 
 
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đôi giày thể hiện tính cách phụ nữ

Bố trí ánh sáng văn phòng chuẩn phong thủy

Bố trí ánh sáng văn phòng chuẩn phong thủy: Nguồn sáng thích hợp chiếu từ trái qua phải, từ sau lên trước, từ trên xuống dưới.
Bố trí ánh sáng văn phòng chuẩn phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguồn sáng thích hợp chiếu từ trái qua phải, từ sau lên trước, từ trên xuống dưới. Vì thế, phong thủy cũng rất quan tâm đến việc thiết kế chiếu sáng cho văn phòng. Hãy cùng Lịch ngày Tốt tìm hiểu về cách bố trí ánh sáng văn phòng chuẩn phong thủy.

Bo tri anh sang van phong chuan phong thuy  hinh anh

Lượng ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp tới người làm việc trong phòng

Vị trí chỗ ngồi không nên đối diện với cửa sổ vì đó là nơi ánh sáng trực tiếp đi vào. Khi ánh sáng mặt trời có cường độ mạnh sẽ gây hại cho mắt. Để có thể điều tiết ánh sáng, cửa sổ nên có rèm hoặc mành để hạn chế ánh nắng trực tiếp mà vẫn tạo được độ sáng cho phòng làm việc. Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết Chọn chỗ ngồi hợp phong thủy theo nguyên tắc Tứ tượng để chọn được chỗ ngồi hợp lý.

Phía trên đỉnh đầu không nên có đèn treo lớn. Đèn sẽ gây phản quang trên mặt bàn khi chúng ta làm việc. Như vậy vừa không có lợi cho mắt vừa thiếu tập trung khi làm việc. Mặt khác, nếu có sự cố xảy ra, đèn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Bạn có thể đặt đèn chiếu sáng tại bàn làm việc của mình ở vị trí phù hợp.

Nguồn sáng không đúng phong thủy gọi là “phản quang sát”. Phản quang trước đây phần lớn đều do các hồ ao bên ngoài công trình kiến trúc tạo nên. Khi gặp ánh sáng, chúng chiếu sáng vào trong phòng tạo ra phản quang sát.

Nếu phản quang của nước sông hồ chiếu vào trong phòng thì sẽ sản sinh ra sóng ảnh lay động. Nó tạo ra ánh sáng ảo trên trần nhà, khiến người làm việc khó tập trung tinh thần, thậm chí còn nảy sinh tâm lý căng thẳng.

Hiện nay, ở các đô thị, thành phố đều sử dụng kính trong việc thiết kế bức tường. Việc làm này cũng tạo ra phản quang. Phản quang từ những bức tường này vô cùng mạnh. Nó có thể phá hoại khí trường tốt vốn có trong phòng làm việc.

Để hóa giải điều này, đối với những văn phòng bình thường có thể sử dụng loại kính tối màu thay cho kính trong suốt khi lắp cửa. Ngoài ra, có thể dùng rèm, đặt chậu cây cảnh, bể cá trên bệ cửa sổ, vừa để ngăn chặn xung sát vừa tạo mỹ quan cho môi trường.

Các bài viết sau cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm:

Ánh sáng trong phong thủy: Sử dụng hợp lý sẽ đón tài lộc miễn phí Sử dụng, bố trí đèn hợp phong thủy (phần 2) Ánh sáng phòng khách theo nguyên tắc phong thủy Ánh sáng đèn và tài khí phong thủy


(Theo Phong thủy văn phòng làm việc nơi công sở)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí ánh sáng văn phòng chuẩn phong thủy

Sao Dưỡng

Hành: Mộc Loại: Phù tinh Đặc Tính: Chăm chỉ, cẩn thận, cần cù, nuôi nấng, duy trì Phụ Tinh. Sao thứ 12 trong 12 sao thuộc vòng sao T...
Sao Dưỡng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: MộcLoại: Phù tinhĐặc Tính: Chăm chỉ, cẩn thận, cần cù, nuôi nấng, duy trì
Phụ Tinh. Sao thứ 12 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Ý Nghĩa Dưỡng Ở Cung Mệnh
Sao Dưỡng ở Mệnh là người có tính tình chăm chỉ, cẩn thận, cần cù, có tên riêng, tên đặc biệt, tên cúng cơm, biệt danh, biệt hiệu, có sự thay đổi tên họ.
Ý Nghĩa Dưỡng Ở Cung Phúc Đức

  • Làm con nuôi họ khác.
  • Lập con nuôi, đỡ đầu cho người khác.
Ý Nghĩa Dưỡng Ở Cung Tử Tức
  • Có con nuôi hoặc có cho con nhờ người khác nuôi hộ.
  • Có con đỡ đầu hay có khi nuôi con riêng của chồng, vợ.
Ý Nghĩa Dưỡng Ở Cung Huynh Đệ
  • Có anh em kết nghĩa.
  • Có anh chị em nuôi hay dị bào.
Sao Dưỡng Khi Vào Các Hạn
  • Nếu gặp các sao bệnh tật nặng có nghĩa đau phải nằm nhà thương.
  • Đau yếu lâu khỏi nếu Hạn rơi vào cung Tật.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Dưỡng

Mùng 1 và ngày rằm có cần kiêng kỵ chuyện phòng the không

Cấm kỵ giao hợp vào những ngày mùng 1,ngày rằm, ngày cuối tháng âm lịch, phạm vào những cấm kỵ này khi sinh con cái ra sẽ bị thương tổn, còn mình thì "không giương lên được",
Mùng 1 và ngày rằm có cần kiêng kỵ chuyện phòng the không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Bởi lẽ, theo quan niệm cổ xưa, việc quan hệ nam nữ vào những ngày này sẽ dẫn đến những điều vận hạn đen đủi, không may mắn, thậm chí là đại hạn.

Quan niệm này tuy đã không còn nặng nề như xưa nhưng vẫn âm ỉ tồn tại trong suy nghĩ của không ít người Việt. Trên thực tế, không ít cặp vợ chồng vẫn khiêng khem và đại kỵ chuyện ấy trong những thời khắc nhạy cảm.

Trích đoạn "Những điều kiêng kỵ khi quan hệ vợ chồng" :Trong Tố nữ kinh có viết: Cấm kỵ giao hợp vào những ngày mùng 1,ngày rằm, ngày cuối tháng âm lịch, phạm vào những cấm kỵ này khi sinh con cái ra sẽ bị thương tổn, còn mình thì "không giương lên được", trong mình lúc đó bị giục hỏa thiêu trung nghĩa là hỏa thị dục thiêu đốt tam can nên nước tiểu phát ra có màu đỏ hay màu vàng đậm nhiều khi mang thêm bệnh di tinh, giảm tuổi thọ.

Ngày rằm mùng 1 có kiêng chuyện ấy không

Chúng tôi đã có cuộc trò chuyện thú vị với Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ - Giám đốc Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội xung quanh vấn đề này.
-Thưa tiến sỹ, bác sĩ Lê Vương Văn Vệ, người phương Đông có quan niệm khiêng khem việc gần gũi nam nữ vào những ngày đặc biệt như mùng 1, ngày rằm, ngày tết nhất,…, ông có quan niệm như thế nào về việc khiêng cữ này?
Ts. Bác sĩ Lê Vương Văn Vệ : Trong xã hội trước, quan niêm kiêng quan hệ tình dục không chỉ vào những ngày mồng một và hôm rằm. Vua chúa, tướng lĩnh trước ra trận, hoặc làm những việc hệ trọng... đều không quan hệ, tắm gội, ăn chay ba ngày trước khi hành lễ.
Ngày một và hôm rằm là ngày theo nho giáo, ngày của đầu tháng, đầu năm cần sạch sẽ. Do đó, không chỉ kiêng kị tình dục mà còn phải kiêng kị cả sát sinh...

 

Mùng 1 âm lịch và ngày rằm 15 âm lịch có cần kiêng chuyện ấy không

Tuy nhiên, lại những quan niệm mang tính tâm linh như " phá trinh" để giải đen. Hay có người lại tiến hành - "một cuốc" hai năm ( vào đêm giao thừa...)
Đối với dân thường điều đó không phổ biến, nhưng là việc nguyên tắc đối với vua, quan lại và giới sĩ phu.
Theo quan niện của Nho giáo, điều này rất bình thường, được truyền từ đời này sang đời khác... và là việc tốt. Nhưng đứng về phương diện y học, sau kiêng kị tình dục, nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng vài ba hôm thì sung sức, khoẻ mạnh hơn... Như vậy, kiêng tình dục và không kiêng tuỳ theo quan điểm từng xã hội, từng cá nhân…

"Chuyện ấy" ngày Tết, kiêng kị hay không tùy từng thời điểm và tùy vào quan niệm của từng người
-Theo ông, nguyên nhân từ đâu khiến người phương Đông đặt nặng quan niệm này đến thế?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Việc này là tàn dư của chế độ xã hội phong kiến. Vấn đề ở chỗ tại sao nó lại tồn tại qua rất nhiều thế hệ, qua hàng nghìn năm? Xuất phát từ triết học phương đông, Nho giáo..., những vấn đề gì "dính vào" phụ nữ hay gặp rủi ro...
-Với kinh nghiệm của mình, ông có thể dẫn ra một vài những trường hợp cụ thể khiến ông ấn tượng nhất về việc khiêng cữ này không, thưa bác sĩ?
Ts. bác sỹ Lê Vương Văn Vệ: Kiêng cữ nổi tiếng trong lịch sử như Lưu Bang đăng đàn bái tướng Hàn Tín... Các vua trước lễ tế trời đất, tổ tiên đều kiêng kị tình dục, tắm gội sạch sẽ trước ba ngày.
Nhưng trong thực hành khám chữa bệnh hằng ngày chúng tôi lại gặp " một cuốc" cho một tháng, hay một năm. Và chẳng gặp rủi ro gì.
-Bác sĩ có so sánh gì về mức độ nhu cầu và tần suất “yêu” trong ngày tết và ngày thường?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Thường ngày Tết, vì nhiều lí do mà tần suất sẽ giảm hơn.
-Thưa bác sĩ, sự gần gũi giới tính là nhu cầu sinh lí thông thường ở con người, nhưng thực tế không phải ai cũng có những hiểu biết về vấn đề này. Do đó, hằng ngày, chúng ta vẫn nghe thấy, đọc thấy những “tai nạn” trong “chuyện ấy”. Vậy để tránh những “tai nạn” cần phải được trang bị những kiến thức căn bản như thế nào thưa bác sỹ?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Đêm đầu tiên, người vợ đều có "kim băng" dắt vào người, khi quan hệ. Nhưng sự việc sảy ra thì lúng túng quên hết không biết chọc vào - huyệt trường cường. Và hậu quả vô cùng tai họa nên phụ nữ trước kết hôn cần có kiến thức về tai biến phòng the.
-Trong ngày tết, chế độ ăn uống, nhu cầu vui chơi, đi lại lớn khiến các thói quen sinh hoạt tạm thời bị đảo lộn so với ngày thường. Để “chuyện ấy” thực sự cuốn hút và làm thỏa mãn cả hai trong ngày tết, cần có những “thủ thuật” như thế nào?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Chế độ ăn uống cần cố gắng chừng mực, không say xỉn. Chế độ nghỉ ngơi không nên chơi bời thái quá. Dạo đầu như thông thường.Tư thế “yêu” ở nhiều tư thế. Tần suất “yêu” nên duy trì..
-Bác sỹ còn lời khuyên cũng như khuyến cáo gì để “chuyện ấy” thực sự chất lượng trong những ngày tết?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Để cuộc tình trọn vẹn, thoả mãn cả đôi, bạn cần chừng mực. Nếu có vấn đề sức khoẻ tình dục hãy đến với bác sĩ chuyên khoa trước tết để được tư vấn, khám xét, hỗ trợ, điều trị hiệu quả...để đến tết al có những "trận chiến" ngọt ngào

Xin cảm ơn Bác sĩ."

Theo phong tục tập quán Việt Nam


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùng 1 và ngày rằm có cần kiêng kỵ chuyện phòng the không

Cửu tinh phối hợp với Bát quái có liên quan đến sức khỏe con người không? –

Cửu tinh và Bát quái liên quan mật thiết đến sức khoẻ của con người. Khi vận dụng Cửu tinh để phán đoán sự việc nhất định phải phối hợp với Bát quái đế tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ của bản thân. Quẻ tinh Tạng phủ Bộ vị Bệnh tật và tai hoạ Nhất Bạch K
Cửu tinh phối hợp với Bát quái có liên quan đến sức khỏe con người không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửu tinh và Bát quái liên quan mật thiết đến sức khoẻ của con người. Khi vận dụng Cửu tinh để phán đoán sự việc nhất định phải phối hợp với Bát quái đế tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ của bản thân.

Quẻ

tinh

Tạng

phủ

Bộ vị

Bệnh tật và tai hoạ

Nhất

Bạch

Khảm

Tai

  1. U uất tích tụ, chết đuối, rơi từ trên cao xuống, chết cóng.
  2. Người tham lam cướp của, người nguy hiểm, phong lưu, ham tửu sắc.
  3. Bệnh tim, mất máu nhiều cho đến chết, bệnh về tai, thận, không sinh đẻ được, bệnh tiết niệu, lãnh cảm

Máu

Thuỷ

phân

Thận

Bộ phận sinh dục

Tinh

Tâm trí

Nhị Hắc Khôn

Bụng

Dạ dày

  1. Người keo kiệt, quả phụ, người có trí thông minh kém
  2. Ung thư dạ dày, ung thư thực quản, khó sinh, hoàng đảm
  3. Địa vị thấp kém, tai nạn xe cộ
  4. Mất ngủ, ăn uống không ngon, đau dạ dày, hoàng đảm
Tỳ
Da thịt Thực quản
Tam BíchChấn Chân
  1. Làm viêc do dư không quyết, điếc, đạo tặc.
  2. Điện giật, bệnh về chân, gãy chân, bệnh về gan
  3. Bệnh thần kinh, sợ hãi tột độ
Mật
Tóc
Cơ bắp Thần kinh
Tứ Lục Tốn Cổ
  1. Bệnh xoang, rụng tóc, bệnh gan, bệnh thần kinh, cảm mạo
  2. Thành người tứ cố vô thân phải đi ăn xin
  3. Tiếng tăm không tốt, bị hãm hại
  4. Bị rắn cắn, ong đốt, đau ngực, viêm khớp
Gan
Phong khí
Ngực
Ngũ HoàngTrungCung Nội tạng
  1. Không thể điều khiển được thần kinh, điên, ung thư, xuất huyết não, táo bón, nóng trong.
  2. Phán đoán căn bệnh ung thư mắc phải theo quy luật vận hành của Ngũ Hoàng.
  3. Cả nhà gặp nạn, thiên tai địa biến nhân họa

 

 

Lục Bạch Càn Đầu Não bộ
  1. Bệnh chân phải, bệnh phổi, viêm phổi, viêm khí quản
  2. Lúc lạnh lúc nóng, đau cơ, bệnh về xương, đau đầu, xuất huyết não, ung thư phổi, ung thư xương
  3. Quan tư hình phạt, tai nạn giao thông, ngã từ trên cao xuống
Xương Huyết dịch
Phổi trái Màng phổi
Cổ
Thất XíchĐoài Miệng Thực quản
  1. Bị thương, bệnh về miệng, đau răng, viêm nang
  2. Ung thư thực quản, ung thư vòm hang, ung thư phổi, đau răng
  3. Bệnh phụ nữ (thống kinh, kinh nguyệt không đều), sinh khó, gãy xương
  4. Phạm án hành hình, li hôn, ngoại tình
Phổi phải Lồng ngực
Răng miệng Cổ họng
Bát Bạch Cấn Tay Khớp
  1. Rơi xuống vách đá, điện giật
  2. Viêm khớp, phong thấp, đau dây thần kinh, đau mũi, đau lưng
  3. Đau bắp thịt, bán thân bất toại, bệnh chân trái
  4. Người hay trốn tránh hiện thực
Dạ dày Chân phải
Lưng Lưng
Mũi
Cửu Tử Li Mắt Đầu
  1. Bị bỏng, tai hoạ do lửa gây nên
  2. Bệnh tim, bệnh mắt (mắt kết màng, đau mắt hột, bong võng mạc)
  3. Sốt cao, não xuất huyết, điếc
  4. Bắn bị thương, bị hành hình
Tim Thần kinh
Tam tiêu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cửu tinh phối hợp với Bát quái có liên quan đến sức khỏe con người không? –

Xem hoa tay ở 2 bàn tay đoán tính cách

Xem hoa tay đoán tính cách, xem bói hoa tay ở 2 bàn tay, không có hoa tay, có 10 hoa tay, hoa tay bằng nhau, tay trái nhiều hơn, tay phải nhiều hơn
Xem hoa tay ở 2 bàn tay đoán tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hoa tay người ta thường nghĩ ngay tới việc người này có khéo hay không khéo tay. Việc có nhiều hoa tay thì người đó có xu hướng giỏi về nghệ thuật, bàn tay khéo léo thường vẽ giỏi, trang trí đẹp, cắm hoa khéo v.v.v Tất nhiên có nhiều hoa tay thì họ có nhiều khả năng thông thạo những điều trên, và không có nghĩa người nào có nhiều hoa tay thì cũng khéo tay. Xin đừng hiểu nhầm!!!

Bài viết này không đề cập đến sự khéo tay, mà muốn nói đến việc luận đoán tính cách của bạn hay người nào đó bằng cách xem bói hoa tay trên cả 2 bàn tay.

Trước tiên, nếu bạn chưa phân rõ ràng được vân hoa tay và vân thường trên ngón tay thì đây là một số đặc điểm của nó:

Hoa tay là gì? Phân biệt vân hoa tay và vân thường

Hoa tay là gì: Hoa tay là các đường vân tay có hình XOÁY XOẮN ỐC và VÒNG TRÒN nhỏ nhất nằm ở chính giữa.

Hay nhầm lẫn: Có các vân tay hình xoáy nhưng không tròn, bị lệch một bên thì không phải là hoa tay.

– Vân tay trên các ngón tay của mỗi người trên thế giới đều khác nhau, kể cả là anh chị em song sinh.

– Có người không có hoa tay nào, có người có một vài cái, có người thì cả 10 hoa tay luôn.

Xem hoa tay đoán tính cách

Xem hoa tay dựa trên số lượng hoa tay, tay trái nhiều hơn hay ít hơn tay phải hay cả hai tay đều bằng nhau:

Người chỉ có 1 hoa tay

Hoa tay trên tay trái: Là người kiên định, có lập trường vững vàng nhưng rất cứng đầu. Người này có ưu điểm là tự biết đứng dậy sau thất bại, một khi đã yêu thì khá chung thủy, thường dễ làm nên chuyện lớn trong sự nghiệp.

Hoa tay trên tay phải: Người này hay gặp rủi ro và khó khăn trong cuộc sống mặc dù họ cũng có khả năng lãnh đạo và tính tình rất quyết đoán.

Người có 2 hoa tay

Hoa tay trên cùng một tay: Người này tính tình hiền lành, tốt bụng nhưng thiếu tầm nhìn nên thường gặp khó khăn trong cuộc sống.

Mỗi tay có một hoa tay: Người này có óc hài hước, độ tò mò cao nhưng khá hấp tấp và vội vã nên thường bỏ lỡ những cơ hội tốt.

Người có 3 hoa tay

Hoa tay trên cùng một tay: Là người thông minh, chăm chỉ, có tài lãnh đạo, hết lòng vì những người mình yêu quý, nhất là với nửa kia.

Hoa tay trên cả 2 tay: Người này đa tài và khá may mắn, rất dễ đạt được thành công. Trong tình yêu là người giàu tình cảm và khá chung thủy.

Người có 4 hoa tay

Hoa tay trên cùng một tay: Người này nội tâm khá cô đơn nhưng lại thường tỏ ra sôi nổi. Họ rất cầu toàn và đề cao sự riêng tư, cá nhân chính vì vậy là đường tình duyên hay gặp trắc trở.

Hoa tay trên cả 2 tay: Đây là người hiểu lý lẽ và tốt bụng nên cuộc sống được yên bình.

Người có 5 hoa tay

Hoa tay trên cùng một tay: Rất khó để làm người này hài lòng hay thỏa mãn, đây là người khá mạnh mẽ nhưng trong tình yêu lại rất dịu dàng và nhạy cảm.

Hoa tay trên 2 tay: Người này tốt bụng, rất hay giúp đỡ người khác, khả năng chịu đựng cũng khá tốt. Trong tình yêu rất chung thủy và chiều chuộng bạn đời.

Người có 6 hoa tay

Số hoa tay trên tay trái nhiều hơn số hoa tay trên tay phải: Người này có tham vọng và hay mơ mộng, đôi khi bị người khác đố kỵ vì hay gặp may mắn. Muốn sự nghiệp phát triển thì phải rời xa gia đình.

Số hoa tay trên tay trái ít hơn số hoa tay trên tay phải: Người này khá tự tin và giàu tình cảm. Tình yêu ít biến cố hơn so với ngưới có số hoa tay trên tay trái nhiều hơn.

Số hoa tay bằng nhau trên 2 tay: Là người vui vẻ và mơ mộng, đôi khi hay lo lắng và bấp bênh, nhưng gặp nhiều may mắn. Ít khi hài lòng với tình yêu của mình.

Người có 7 hoa tay

Số hoa tay trên tay trái nhiều hơn tay phải: Người này tính tình hướng nội nhưng rất kiên trì với mục tiêu của mình và khá mạnh mẽ trong chuyện tình cảm.

Số hoa tay trên tay trái ít hơn tay phải: Người này khá nhạy cảm, kỳ thực rất tốt bụng nhưng lại hay bị hiểu lầm, dễ nảy sinh mâu thuẫn.

Người có 8 hoa tay

Hoa tay trên tay trái nhiều hơn tay phải: Người này khá cầu toàn và khó tính. Tuy nhiên lại vận mệnh khá may mắn và tài vận cũng khá tốt. Thường hay mơ mộng trong tình yêu.

Hoa tay trên tay trái ít hơn tay phải: Người này rất kiêu hãnh nhưng hay gặp rủi ro, vì vậy nếu nỗ lực thì sẽ có thể vượt qua.

Số hoa tay bằng nhau trên 2 tay: Người này tốt bụng nhưng vận trung niên lại hay gặp rủi ro, hậu vận sẽ khá hơn.

Người có 9 hoa tay

Hoa tay trên tay trái nhiều hơn tay phải: Là người tích cực, nhiệt tình, dễ thông suốt vấn đề, làm việc có hiệu quả. Thích được người khác sùng bái và chiều chuồng.

Hoa tay trên tay trái ít hơn tay phải: Người này nhạy cảm trong tình yêu nhưng lại khá mơ mộng, sống không thực tế.

Người có 10 hoa tay

Người này có tính cách khá mâu thuẫn, tốt bụng nhưng cứng đầu, bên trong yếu đuối nhưng bên ngoài mạnh mẽ. Có năng khiếu về nghệ thuật.

Người không có hoa tay cũng rất chăm chỉ, thẳng thắn và tốt bụng, ai đối tốt với mình thì tốt lại và ngược lại, ai xấu với mình thì mình cũng xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hoa tay ở 2 bàn tay đoán tính cách

Tình yêu của người tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ thường khá đa tình. Chính vì điều này nên không ít lần họ gặp phiền phức trong tình yêu. Họ thường thông minh, hào hoa và rất có tài ăn nói, có
Tình yêu của người tuổi Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

sức hấp dẫn với người khác giới, nhất là người trẻ tuổi và đang còn độc thân. Tuy đa tình nhưng nếu tiến đến hôn nhân, họ sẽ cân nhắc rất kỹ.

(Ảnh chí mang tính chất minh họa)

Chàng tuổi Tỵ yêu
Nam giới tuổi Tỵ thường có lòng tự tôn rất cao. Họ là người theo chủ nghĩa nam quyền. Họ cũng thường chủ động theo đuổi các bóng hồng và giành chiến thắng nhờ sức hấp dẫn của mình. Nhiều người tuổi Tỵ có quan niệm khá thoáng về tình dục. Điều này có thể mang lại cho họ không ít rắc rối, ảnh hưởng đến công việc và địa vị xã hội.

Nàng tuổi Tỵ yêu
Nữ giới tuổi Tỵ thường khá xinh đẹp và có nhiều người theo đuổi. Họ thẳng thắn, trong sáng, lễ độ và luôn hy vọng có được tình yêu ngọt ngào, lãng mạn. Tuy bề ngoài khá sôi nổi nhưng họ cũng là người sống rất nội tâm. Những người đàn ông theo chủ nghĩa nam quyền sẽ không phù hợp với họ.

(Theo 12 con giáp về tình yêu và hôn nhân)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của người tuổi Tỵ

Gợi ý cải thiện lỗi phong thủy nhà ở phần 3

Để gợi ý cho việc cải thiện lỗi phong thủy nhà ở, cổ nhân đã có câu “nhân vô thập toàn”, suy rộng ra một căn nhà không thể không có những khuyết điểm.
Gợi ý cải thiện lỗi phong thủy nhà ở phần 3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tìm đuợc một ngôi nhà tốt hoàn toàn theo phong thủy là điều không dễ dàng. Cổ nhân có câu “nhân vô thập toàn”, suy rộng ra một căn nhà có những khiếm khuyết là điều khó tránh. Dưới đây là một vài gợi ý để cải thiện ngôi nhà có thế lỗi phong thủy.


4. Nhà xấu do thời vận của ngôi nhà không tốt


Goi y cai thien the nha loi phong thuy (phan 3) hinh anh
 
Xem lỗi phong thủy nhà ở. Những ngôi nhà không tốt trong trường hợp này là do gặp phải những chòm sao xấu trong năm, thuật ngữ phong thủy gọi là phi tinh lưu niên. Hướng nhà hoặc phía đằng sau nhà gặp những chòm sao xấu này treo chuông gió bằng kim loại để hóa giải. 
 
Về Ngũ hành, chuông gió mang hành Kim còn những ngôi sao xấu như Nhị hắc hay Ngũ hoàng mang hành Thổ. Kim làm cho Thổ phải tiết khí sẽ làm bớt đi sức mạnh của dòng năng lượng xấu này, bảo vệ sự an toàn và bình yên cho ngôi nhà.
 
Một trường hợp nữa khá quen thuộc là những ngôi nhà có thế thướng sơn hay hạ thủy. Đây là những thế nhà mà trạch vận không tốt trong một thời gian tương đối dài, khoảng 20 năm hoặc nhiều hơn. 
 
Thế nhà “thướng sơn” dễ làm cho gia chủ gặp bất lợi về mặt tài chính còn thế “hạ thủy” thì hay gặp vấn đề về mạng vận, sức khỏe. Để hóa giải, đối với những thế nhà thướng sơn, thể đặt bể cá ở khu vực đã được nghiên cứu kỹ lưỡng còn trong trường hợp hướng nhà hạ thủy thì nên bố trí những tiểu cảnh mang hình tượng núi non ở những vị trí thích hợp về mặt huyền không học.
 
Một ngôi nhà có thể gặp một hoặc nhiều trong số những trường hợp xấu kể trên. Với những thông tin trên, gia chủ có thể tự chỉnh sửa ngôi nhà của mình sao cho cho hợp lý về mặt phong thủy. Tuy nhiên, đối với những trường hợp tương đối phức tạp thì không nên tùy tiện sửa đối mà nhất thiết phải gặp những chuyên gia có kinh nghiệm để có được những lời tư vấn đúng đắn và khoa học nhất cho căn nhà của mình.   (Hết)  
Gợi ý cải thiện thế nhà lỗi phong thủy (phần 1) Gợi ý cải thiện thế nhà lỗi phong thủy (phần 2)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gợi ý cải thiện lỗi phong thủy nhà ở phần 3

Đi chùa dâng hương lễ Phật đầu năm những điều cần biết

Khi đi dâng hương lễ Phật đầu năm có những điều cần biết về cúng bái, cầu nguyện chư Phật, tiếp đó là trang phục, đi lại, cúng dường, công đức sao cho đúng
Đi chùa dâng hương lễ Phật đầu năm những điều cần biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những ngày đầu tiên của năm mới mọi người đều muốn đi chùa dâng hương lễ Phật để thành tâm cầu khấn hồng ân chư Phật, chư đại Bồ Tát, Hiền Thánh Tăng gia hộ cho bản thân, người thân và gia đình mạnh khoẻ, tai qua nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, thế giới hoà bình, chúng sinh an lạc.

Đi chùa lễ Phật đầu năm là một phong tục tốt đẹp, dĩ nhiên rồi. Dù đi làm ăn ở đâu xa, tết trở về làng mình, thắp nén nhang trước mộ tổ tiên, viếng thăm ngôi chùa làng nhỏ bé, nhưng gần gũi và thiêng liêng. Chùa làng không phải chỉ là nơi sinh hoạt tôn giáo mà còn là chỗ để mỗi con người lắng lại lòng mình với những ý nghĩ tốt lành.

Tuy nhiên, việc sửa soạn đi lễ chùa, hoặc sắm lễ vật để đi lễ chùa, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa mà người hành lễ phải tuân thủ là:

Nguyên tắc ra vào chùa

– Điều đầu tiên bạn cần ghi nhớ khi bước vào nhà chính của chùa là nên bước vào từ cửa bên, không bước vào cửa chính giữa; đồng thời không dẫm lên bậu cửa, phải bước qua bậu cửa, nếu không sẽ phạm tội bất kính. Cửa chính nhà chùa từ xưa đến nay chỉ Đức Phật, Ngọc đế, Quốc vương một nước mới được ra vào. Vì thế nhiều ngôi chùa ngày thường không mở cửa chính.

– Vào chùa, nên dùng Phật danh “A di đà Phật” thay tên gọi để mở lời chào trụ trì và tăng ni trong chùa. Khi ra về cũng nên dùng câu này để bái biệt, công đức mang lại vô lượng, cho cả người vãn cảnh và nhà chùa.

– Khi đi lễ chùa bạn nên thắp hương tại đỉnh đặt bên ngoài, hạn chế thắp hương bên trong chùa, vì có thể gây ảnh hưởng đến tượng Phật, pháp khí. Chỉ cắm 1 nén hương vào bát hương, nếu bát hương có hương rồi không cần cắm tiếp. Không cắm hương tùy tiện vào tay tượng, gốc cây, hay đồ lễ…

– Không nên chụp ảnh, quay phim tùy tiện trong chùa.

– Không đứng lễ hoặc quỳ chính giữa Phật đường lễ Phật vì đó là vị trí tối cao của trụ trì. Chỉ đứng lễ hoặc quỳ chếch sang bên một chút.

– Không tự ý lấy sử dụng hoặc mang bất kỳ loại đồ đạc gì của nhà chùa về làm của riêng. Theo nhiều kinh sách và quan niệm truyền thống, những hành vi như vậy gọi là “đạo dụng thập phương thường trụ” (trộm dùng đồ lễ của chúng sinh cúng dàng). Phạm giới luật này khi chết sẽ bị giam vào địa ngục, chịu khổ vô kể. Phật điển ghi rõ, “nhân nhỏ, quả lớn”, thành tâm cúng dàng, lễ dù nhỏ nhưng phúc báo lớn lao; trộm của chùa, vật tuy sơ sài nhưng quả báo không gánh hết.

– Vào Phật đường và Tam Bảo không nên đi giầy dép, nhai trầu, hút thuốc. Tam bảo là nơi tôn nghiêm, có giới hương, định hương, chân hương, đòi hỏi phải trì giới để di dưỡng thanh tịnh, tuyệt đối không gây ồn ào, hỗn tạp.

– Không nên ngắm tượng Phật như một tác phẩm nghệ thuật, trước tượng Phật nên cung kính nghiêm trang, không nhìn ngang ngó dọc, khệnh khạng trước Tam Bảo. Nếu muốn chiêm ngưỡng tượng Phật, nên đứng từ ngoài để quan sát.

– Không chạy qua chạy lại, nói chuyện, bình phẩm, ngồi hoặc nằm trong Phật đường. Không tùy tiện hắt hơi sổ mũi, khạc nhổ… quanh khu vực Phật điện, Tam Bảo.

– Khi vào Phật đường, đi vòng quanh tượng Phật và khu vực Tam Bảo, lưu ý đi từ phải sang trái, niệm tên Phật “A di đà phật” sẽ được hưởng 5 điều phúc đức: Hậu sinh đoan chính, đẹp; lời ăn tiếng nói rõ ràng dễ nghe; hóa sinh thăng thiên; có thể được sinh ra trong gia đình quyền quý; siêu sinh đạo Niết Bàn.

– Sử dụng đồ của chùa, như ăn uống, thụ lộc, nên lưu công đức, dù ít hay nhiều. Không nên coi đó là của chùa, trụ trì cho thì nhận mà không bố thí chút công đức, vì nếu làm vậy sẽ phạm tội “luân đạo thực quả báo” là căn nguyên rơi vào địa ngục.

– Không để trẻ em chạy loạn Tam bảo, nghịch ngợm các đồ tế khí, sờ mó tượng phật…

– Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật.

– Khi bước đi không nên cắt ngang qua mặt những người đang quỳ lạy.

– Muốn làm lễ thì không nên quỳ phía sau những người đang đứng thắp hương. Tùy vào từng môn phái, có thể đứng/quỳ khi làm lễ nhưng cần phải lên trước.

Sắm sửa lễ vật cúng Phật

– Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: Hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi, chè… Không được sắm sửa lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt gà, giò, chả…

– Hoa tươi lễ Phật thường là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu, hoa hồng, hoa cúc…Tuyệt đối không dùng các loại hoa tạp, hoa dại.

– Quả chín dâng lên ban thờ tốt nhất là các loại quả như chuối, thanh long, nho, bưởi, táo, hồng, đu đủ, hồng xiêm…

– Tuyệt đối không đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính điện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Việc sắm sửa lễ mặn (như gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông (vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa), Thánh, Mẫu và chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ mà thôi.

– Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật, Bồ Tát tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.

– Tại chùa, không để tiền thật lẫn tiền âm phủ lên ban thờ hay mâm lễ. Tại đình, đền có thể đặt tiền âm phủ nhưng không nên đặt tiền thật.

– Rượu, bia, thuốc lá không đặt được trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh.

Trang phục mặc khi đi lễ chùa

– Không nên mang theo mũ áo, khăn, túi xách, gậy gộc, bao tay… vào tam bảo bái Phật. Lỡ đặt những đồ đạc như vậy trên bàn, trên chiếu hoặc trong góc tam bảo để bái Phật thì mọi công quả tu dưỡng bấy lâu đều tiêu tán. Đi lễ chùa, tốt nhất không mang theo những đồ tùy thân khi vào tam bảo.

– Khi vào chùa cần mặc quần áo dài, kín cổ, giản dị, sạch sẽ, đặc biệt không mặc váy ngắn, quần cộc, áo hở lườn hở nách… Nhiều người khi lễ Phật, thậm chí nhiều vị trí nhạy cảm phơi hết ra ngoài, vừa phạm giới uế tạp Phật đường, vừa phạm giới bất kính, khẳng định công quả tiêu tán hết, quả báo vô cùng.

Cầu nguyện nơi chùa chiền và đình miếu

Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che chở cho con Phật chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che chở, bảo vệ. Vào đình, đền bạn có thể cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm…

Ghi công đức

Tất cả tiền thật đều nên đặt vào hòm công đức chính. Không nên đi “rải” tiền trên tất cả ban thờ hoặc đặt vào tay tượng. Một lưu ý quan trọng là thay vì đặt tiền vào hòm công đức chính giữa, bạn nên đặt tiền vào hòm công đức nằm lệch bởi hòm công đức đặt chính giữa.

Lộc chùa thụ hưởng

– Không lấy cành lộc mang về đặt lên ban thờ nhà mình. Cành lộc chứa nhiều trường khí âm, bất lợi cho gia tiên, thần linh tại gia.

– Có thể lấy lộc là bánh kẹo, bao diêm, bật lửa nhưng đều không mang về đặt lên ban thờ.

Đến Chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau

  1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.
  2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.
  3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.
  4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)
  5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

Dưới đây là vài bài khấn truyền thống tại chùa

Văn khấn Đức Ông

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..
Tín chủ con là ……………………………………
Ngụ tại ……………………………………………..

Cùng cả gia đình thân tới cửa Chùa …………………trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài. Chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh nhà Chùa.

Thiết nghĩ: Chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện!

Văn khấn Lễ Tam Bảo

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là ……………………………………
Ngụ tại ………………………………………………

Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

– Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

– Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

– Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

– Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

– Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ………………………………(công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai qua nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khỏe, trên dưới thuận hòa an khang thịnh vượng.

Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện.

Văn khấn Lễ Đức Thánh Hiền

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là ……………….

Ngụ tại ………………………….

Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa. Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, hạnh phúc an lạc ………… (tài lộc, cửa nhà)

Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện

Văn khấn Phật bà quan âm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Nam mô Đại từ, Đại bi Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thùy từ chứng giám.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………

Ngụ tại ……………………………

Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới Toà sen hồng.

Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đi chùa dâng hương lễ Phật đầu năm những điều cần biết

Xem bói những giấc mơ báo hiệu tình yêu - Xem bói - Xem Tử Vi

Xem bói những giấc mơ báo hiệu tình yêu, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói những giấc mơ báo hiệu tình yêu, tu vi Xem bói những giấc mơ báo hiệu tình yêu, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bói những giấc mơ báo hiệu tình yêu

Giấc mơ có khi là sự tái hiện những sự kiện trong ngày nhưng nhiều khi là dấu hiệu báo trước cho một điều gì đó.

Bí ẩn về giấc mộng và giải mộng đã là chủ đề được quan tâm từ nhiều thế kỷ nay và thu hút các nhà nghiên cứu từ Đông sang Tây. Triết gia người Phổ – Friedrich Wilhelm Nietzsche cho rằng giấc mơ là sự bổ sung cho những niềm vui và mỹ cảm mà ban ngày con người không làm được. Còn nhà tâm lý học nổi tiếng Sigmund Freud đưa ra nhiều bằng chứng chứng minh ý nghĩa của giấc mơ là nhằm đáp ứng nguyện vọng của bản thân và là khởi nguồn để lý giải vô thức.

Vậy giấc mơ báo hiệu điều gì? Nó thể hiện sự mong muốn của bản thân hay có tính dự báo như thế nào nhé.

Mơ hẹn hò

Đây là giấc mơ báo hiệu sự phát triển về mặt tình cảm nói chung nhưng ý nghĩa cụ thể ra sao thì lại tùy thuộc ở những chi tiết khác trong bối cảnh giấc mơ.

Trước hết là địa điểm của giấc mơ. Nếu hẹn hò ở bờ biển hay trên núi thì đối phương đã dần có tình cảm sâu đậm với bạn, tình cảm của các bạn sẽ ngày một tốt hơn. Nếu ở rạp chiếu phim hoặc xem phim thì tình yêu đơn phương của bạn sẽ có kết quả. Còn đia điểm cuộc hẹn ở công viên hoặc khu vui chơi giải trí, đó là điềm báo sẽ có người tiếp cận bạn, vận đào hoa của bạn đang rất tốt.

Bên cạnh đó, một số địa điểm lại chủ về sự thay đổi tiêu cực. Ví dụ mơ thấy tới nhà ăn hoặc quán cà phê cho thấy trong lòng bạn dường như đang có sự thay đổi lớn. Nếu cuộc hẹn nhau ở bảo tàng mỹ thuật hoặc viện bảo tàng nào đó cho thấy bạn có thể quen được đối tượng khác ngoài người mà hiện tại bạn đang yêu. Mơ thấy xem boihẹn hò với tình nhân thì đó là điềm báo nhắc nhở bạn không nên có tư tưởng hai lòng trong chuyện tình cảm

Mơ thấy hôn

Hôn là một phương thức thể hiện tình cảm nên mơ thấy hôn nhau cho thấy bạn mong muốn đối phương hiểu được tâm tình của bạn. Vì vậy nếu mơ thấy hôn người đồng tính cũng không có gì lạ.

Mơ thấy hôn người yêu cũ cho thấy trong lòng bạn vẫn còn rất yêu người đó, rất muốn nối lại mối duyên với họ hoặc có thể ngầm báo hiệu bạn không hài lòng về người yêu hiện tại, muốn có cảm giác khác lạ từ đối tượng mới này.

Trong mơ thấy hôn người yêu là điềm báo vô cùng tốt. Nó cho thấy tình yêu của các bạn sẽ có kết cục có hậu. Các bạn sẽ nhanh chóng tiến vào lễ đường tổ chức hôn lễ. Nhưng nếu người đã có gia đình rồi mà mơ thấy hôn vợ con, hoặc được họ hôn là báo hiệu trong cuộc sống bạn dành quá ít tình yêu và sự quan tâm đến họ. Bạn cần phải suy nghĩ về những người quanh mình, quan tâm đến họ nhiều hơn nữa

Mơ thấy hôn người không quen biết lại là một điềm báo cho thấy bạn có thể rơi vào bẫy của kẻ địch. Bởi vậy nếu có giấc mơ này bạn nên cẩn thận, suy xét chu đáo để tránh rắc rối. Nhưng nếu mơ thấy hôn người nước ngoài thể hiện rằng người nằm mơ rất tự tin về mình và có khả năng khắc phục được mọi khó khăn trong cuộc sống.

Mơ thấy đám cưới

Việc hôn nhân là đại sự của đời người, bạn sẽ từ cuộc sống độc thân bắt đầu cuộc sống gia đình với bao trách nhiệm cho nên việc hôn nhân là tượng trưng cho trách nhiệm và sứ mệnh.

Mơ thấy mình sắp kết hôn là điềm báo tiến trình sự nghiệp của bạn sẽ rất tốt, mọi sự hanh thông thuận lợi.

Phụ nữ chưa kết hôn mà mơ thấy đám cưới của mình với một người đàn ông khác thì đó là điềm báo hôn sự của họ sẽ vì sự ra đi đột ngột của người thân mà phải hoãn lại.

Một giấc mơ kỳ cục nhưng không phải là không xảy ra là giấc mơ kết hôn với một quý bà. Nếu gặp giấc mơ này thì đó là dấu hiệu báo tin bạn sẽ được di sản của bà con họ hàng.

Người độc thân nói chung cả nam lẫn nữ mà mơ thấy kết hôn, đó là dấu hiệu báo rằng thu nhập của họ sẽ giảm sút.

Mơ thấy tham gia hôn lễ của một người quen tức là sắp có chuyện thị phi, cần lưu tâm chú ý. Trong khi đó mơ thấy tham gia hôn lễ một người lạ thì lại mang ý nghĩa về sức khỏe nhiều hơn. Nó báo hiệu bạn đang có vấn đề về sức khỏe.

Người đã kết hôn mà mơ thấy đám cưới của bạn đời mình thì có nghĩa là trong lòng người nằm mơ đã có ý nghĩ chia tay hoặc không hài lòng với cuộc hôn nhân hiện tại.

Mơ thấy mặc lễ phục hôn lễ tức là người nằm mơ đang nỗ lực liên kết nguyện vọng chủ quan và khách quan với nhau. Mặt khác, nếu mơ thấy mình làm chủ hôn thì đó lại là dấu hiệu cho thấy bạn sẽ được tán thưởng trong công việc và có thể được đề bạt.

Nếu trong mơ thấy mình và người bạn từ thuở nhỏ kết hôn có nghĩa là bạn đang tìm kiếm một người bạn đời có tình cảm tương tự như người bạn thuở nhỏ của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói những giấc mơ báo hiệu tình yêu - Xem bói - Xem Tử Vi

Chọn màu tốt nhất cho phong thủy nhà bạn –

Bài trí nhà cửa theo phong thủy có liên quan mật thiết đến việc chọn lựa màu sắc và cách phối hợp các loại màu sắc đó với nhau. Mỗi màu sắc… Chọn màu tốt nhất cho nhà bạn Bài trí nhà cửa theo phong thủy có liên quan mật thiết đến việc chọn lựa màu sắ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài trí nhà cửa theo phong thủy có liên quan mật thiết đến việc chọn lựa màu sắc và cách phối hợp các loại màu sắc đó với nhau. Mỗi màu sắc…

Chọn màu tốt nhất cho nhà bạn

Bài trí nhà cửa theo phong thủy có liên quan mật thiết đến việc chọn lựa màu sắc và cách phối hợp các loại màu sắc đó với nhau. Lý do là mỗi màu sắc có tác dụng tốt nhất ở mỗi góc nhà hay góc phòng.

image_22464_image_17794_20081203051216486

Theo phong thủy, có ba cấp độ hiệu quả khi dùng màu sắc và tương ứng với mỗi góc nhà là màu tốt nhất, màu bình thường và màu cấm kỵ.

Góc Nam: Màu tốt nhất là màu đỏ và da cam. Màu trung bình là màu vàng, xanh lục. Màu cấm kỵ là màu đen và xanh dương.

Góc Bắc: Màu tốt nhất là đen và xanh dương. Màu trung bình là trắng, bạc. Màu cấm kỵ là màu vàng và nâu nhạt.

Góc Tây: Màu tốt nhất là trắng và xám. Màu trung bình là màu bạc, vàng. Màu cấm kỵ là đỏ và da cam.

Góc Đông: Màu tốt nhất là xanh lục, nâu. Màu trung bình là đen, xanh dương. Màu cấm kỵ là trắng, bạc.

Góc Đông Nam: Màu tốt nhất là xanh lục nhạt. Màu trung bình là xanh nhạt. Màu cấm kỵ là trắng và xám.

Góc Tây Nam: Màu tốt nhất là vàng, nâu nhạt. Màu trung bình là đỏ, da cam. Màu cấm kỵ là xanh lục, nâu.

Góc Đông Bắc: Màu tốt nhất là vàng, nâu nhạt. Màu trung bình là đỏ, da cam. Màu cấm kỵ là xanh lục, nâu.

Góc Tây Bắc: Màu tốt nhất là trắng, bạc. Màu trung bình là xám, vàng. Màu cấm kỵ là đỏ, da cam.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn màu tốt nhất cho phong thủy nhà bạn –

Những con giáp luôn ‘nghĩ một đằng, nói một nẻo’ –

Đây không hẳn là sở thích của họ mà đơn giản chỉ là cách để họ 'ngụy trang' cho bản thân mà thôi. Những con giáp luôn nghĩ một đường, nói một nẻo Thứ 1: Tuổi Dần Người tuổi Dần có lòng tự trọng cao, ưa sĩ diện, thích người khác làm theo bất cứ yêu cầ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây không hẳn là sở thích của họ mà đơn giản chỉ là cách để họ ‘ngụy trang’ cho bản thân mà thôi.

Nội dung

  • 1 Những con giáp luôn nghĩ một đường, nói một nẻo
    • 1.1 Thứ 1: Tuổi Dần
    • 1.2 Thứ 2: Tuổi Tỵ
    • 1.3 Thứ 3: Tuổi Mùi

Những con giáp luôn nghĩ một đường, nói một nẻo

Thứ 1: Tuổi Dần

Người tuổi Dần có lòng tự trọng cao, ưa sĩ diện, thích người khác làm theo bất cứ yêu cầu nào của họ. Do đó, nhiều khi họ tỏ ra ngoan cố, dù biết bản thân sai nhưng vẫn cố tình cãi lý, quyết không nhận sai.

dan-4282-1404346765

Lời lẽ họ đưa ra để cố vớt vát lấy thể diện trong lúc mình sai khá mâu thuẫn, câu trước đá câu sau và thường theo kiểu ngược lại với suy nghĩ thầm kín của bản thân.

Thứ 2: Tuổi Tỵ

Đa số người tuổi Tý có tư duy nhạy bén, sắc sảo. Họ thường tỏ vẻ nghiêm túc, thậm chí lạnh lùng trước mặt người khác, nhưng thực ra họ đang cẩn trọng suy xét vấn đề trước khi đưa ra bất cứ lời nói hay hành động nào. Ngoài ra, người tuổi này còn đa nghi, cảnh giác và không dễ dàng tin tưởng mọi người, đặc biệt là những người mới quen biết.

ty-5800-1404346765

Do đó, việc họ hay sử dụng cách nói ngược, nói tránh là nhằm mục đích “ngụy trang” cho bản thân để đảm bảo an toàn cho lợi ích cá nhân. Đồng thời, thói quen đó có thể đánh lạc hướng suy nghĩ của người khác về họ, biến họ trở nên bí ẩn, có sức hút mãnh liệt hơn đối với người khác giới.

Thứ 3: Tuổi Mùi

Bản tính lương thiện, tốt bụng và hòa đồng khiến người tuổi Mùi dành được tình cảm ưu ái của mọi người xung quanh. Nhưng vì có lối suy nghĩ khá bi quan, lại không mấy tự tin vào chính mình nên đôi khi họ dùng những lời nói ngược nhằm mục đích che giấu nội tâm sâu kín, tạo sự hóm hỉnh và vui tươi cho bầu không khí tập thể.

mui-9220-1404346765

Trong bất cứ tình huống cấp bách nào, người tuổi Mùi luôn giữ được bình tĩnh. Do đó, họ thường đóng vai trò trọng tài phân xử mọi khúc mắc giữa mọi người, nhằm làm hài lòng tất cả. Lối nói ngược pha chút hài hước được họ sử dụng và tận dụng một cách khéo léo, hiệu quả.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp luôn ‘nghĩ một đằng, nói một nẻo’ –

5 chòm sao nữ không bao giờ tha thứ cho sự phản bội

Đàn ông ở ngoài lăng nhăng rồi về cầu xin tha thứ? Ai có thể mủi lòng chứ 5 chòm sao nữ mạnh mẽ dưới đây thì tuyệt đối không bao giờ.
5 chòm sao nữ không bao giờ tha thứ cho sự phản bội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đàn ông ở ngoài lăng nhăng rồi về cầu xin tha thứ? Ai có thể mủi lòng chứ 5 chòm sao nữ mạnh mẽ dưới đây thì tuyệt đối không bao giờ.


5 chom sao nu khong bao gio tha thu cho su phan boi hinh anh 2
 
Thủy Bình   Chòm sao nữ cá tính thủy Bình có quan điểm sống rất phóng khoáng, sẵn sàng yêu bằng cả con tim nhưng nếu bị lừa dối thì tuyệt đối không bao giờ có thể nối lại tình xưa. Có thể bề ngoài họ rất bình thản nên nhiều người nghĩ rằng họ không quá để tâm và sẽ dễ dàng quên đi, nhưng thực chất, trong lòng họ, đoạn tình cảm này đã nguội ngắt rồi. Đã phản bội là chia tay, không thương lượng.
Sư Tử   Mong ước của chòm sao nữ Sư Tử là cùng người mình yêu nắm tay nhau đi hết cuộc đời. Nhưng không vì thế mà cố dung dưỡng người đàn ông đã qua lại với người khác sau lưng mình. Trong mắt Sư Tử không dung một hạt cát, tự trọng không bao giờ cho phép họ còn tin tưởng và yêu thương người kia nữa, sự kiêu ngạo sẽ khiến họ gạt đau thương mà lựa chọn ra đi.
Liệt kê tất tần tật tính xấu của 12 sao nữ khiến sao nam “chạy mất dép”
Chẳng có ai là hoàn hảo, ai cũng có tính xấu nào đó, nhưng nếu có quá nhiều tính xấu thì cẩn thận các chàng chạy hết đó các sao nữ à.

Xử Nữ
Bình thường, Xử Nữ khá cẩn trọng nhưng để họ phát hiện ra người đàn ông của mình có tình nhân bên ngoài thì đúng là lớn chuyện. Không chỉ cho người đó một trận nên thân, dùng lời lẽ cay độc mắng nhiếc mà chòm sao nữ mạnh m này còn khẳng khái chấm dứt mọi quan hệ, đá bay tên xấu xa kia ra khỏi cuộc đời mình.   Kim Ngưu   Là một cô nàng nội tâm nhưng có nguyên tắc, cung hoàng đạo Kim Ngưu sẵn sàng ôm nỗi đau buồn để nói lời chia tay người đàn ông phản bội. Họ biến yêu thành hận, hoàn toàn dồn ép đối phương vào chân tường để trả thù cho những tổn thương mà người đó gây ra, một cách lạnh lùng đáng sợ.
5 chom sao nu khong bao gio tha thu cho su phan boi hinh anh 2
 
Thiên Yết
  Chòm sao nữ lạnh lùng như Thiên Yết mà nói đến chuyện phản bội họ ư? Chắc là chán sống rồi. Không những dùng toàn bộ sức lực để làm cho người kia chịu trăm cay ngàn đắng mà Yết Yết còn thẳng thắn chà đạp, sỉ nhục anh ta cho hả giận. Khi nào chưa khiến cuộc đời đối phương tan nát thì Thiên Yết còn chưa chịu buông tay.   Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao nữ không bao giờ tha thứ cho sự phản bội

Hướng dẫn cách phân biệt và bảo quản trang sức đá Cẩm Thạch –

Đá cẩm thạch đang là xu hướng được rất nhiều chị em lựa chọn, bởi nó được đánh giá là một trong những phụ kiện trang sức rất sang trọng và quý phái, tôn vinh sự quyến rũ cho phái đẹp. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều các loại đá cẩm thạch giả nhưng l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ại được bày bán với giá thật, khiến người tiêu dùng không hiểu biết sẽ bị mua thật nhưng phải dùng giả. Bài viết sau đây sẽ giúp người đọc cách phân biệt và bảo quản trang sức đá Cẩm Thạch.

Nội dung

  • 1 Phân biệt đá Cẩm Thạch thật giả
    • 1.1 Đối với loại giả bằng thủy tinh và chất dẻo nhuộm màu khác biệt về chất.
    • 1.2 Sản phẩm vòng cẩm thạch chất nhựa
    • 1.3 Đối với loại đá tạp, trộn hay bột đá giống nhau về chất đá
    • 1.4 Sản phẩm vòng cẩm thạch chất đá nhuộm màu
  • 2 Cách bảo quản trang sức đá Cẩm Thạch

Phân biệt đá Cẩm Thạch thật giả

Để phân biệt được ngọc cẩm thạch thật và giả thì rất khó diễn đạt như thế nào cho cụ thể và rõ ràng nhất nên bài viết này chỉ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về các sản phẩm từ ngọc cẩm thạch.

Ngọc cẩm thạch giả được làm dưới một số chất phổ biến sau: dạng thủy tinh, chất dẻo nhuộm màu, ghép cẩm thạch thật với vật liệu khác (đá ghép), bột đá. Để phân biệt cẩm thạch người ta dựa vào các đặc điểm sau:

Đối với loại giả bằng thủy tinh và chất dẻo nhuộm màu khác biệt về chất.

– Đều là chất dẫn nhiệt kém nên ta cảm giác ấm khi cầm vào hoặc ép lên da không mát lạnh như đá thật.

– Thủy tinh bán trong, người ta có thể phát hiện thấy những bọt khí tròn hoặc dài.

– Chất dẻo thường mềm và rất nhẹ. Co thể dùng lửa đốt và có mùi khét.

– Lưu ý ngày nay có những loại chất dẻo giả ngọc cẩm thạch chịu được nhiệt độ rất cao.

Sản phẩm vòng cẩm thạch chất nhựa

Ngọc cẩm thạch giả được làm từ hai loại này ngày nay rất ít vì dễ bị phát hiện ngay cả bởi những người không chuyên. Nên thị trường bây giờ chủ yếu là từ loại đá lai tạp trộn lẫn hay đá bột ép.

Đối với loại đá tạp, trộn hay bột đá giống nhau về chất đá

Đối với loại này thì tương đối khó phân biệt hơn hai loại trên vì phần chất của sản phẩm là đá thật.

Tạm thời một số cách cơ bản là quan sát các đặc điểm sau.

– Ngọc cẩm thạch giả: có màu sắc sặc sỡ bắt mắt, bóng loáng màu sắc đa dạng.

– Độ cứng và liên kết của loại bột đá ép rất yếu chịu va đập kém.

– Giá rẻ quá mức so với thị trường chung.

– Vân, nước, màu của ngọc cẩm thạch giả thì đều, đẹp, sang, bóng

– Có trường hợp dùng lửa đốt để thử, đổ axit (nhưng không phải lúc nào cũng đúng và làm hư ngọc vì trong cấu trúc phân tử ngọc cẩm thạch cũng có lẫn tạp chất)

– Có trường hợp đem cân nặng của sản phẩm tỉ lệ với kích thước hình dạng (nhưng không chính xác)

Sản phẩm vòng cẩm thạch chất đá nhuộm màu

Đối với việc đánh giá ngọc cẩm thạch thật giả cũng chỉ mang tính chất cảm tính trực quan. Để chắc chắn chúng ta nên kiểm định ngọc cẩm thạch ở các trung tâm kiểm định uy tín để chắc chắn.

Cách bảo quản trang sức đá Cẩm Thạch

– Điều cần quan tâm nữa là cách bảo quản Đá Cẩm Thạch. Khái niệm dân gian “đeo lâu ngày Cẩm Thạch lên nước” có thể hiểu với ý nghĩa sau: mồ hôi và sự cọ sát vào da người lâu ngày và thường xuyên có thể tác động một chút lên bề mặt đá, có thể là hơi bóng hơn hoặc hơi bị thay đổi màu, tuy nhiên không thể làm Cẩm Thạch tăng màu lục được. Đá Cẩm Thạch tự nhiên là đá đa khoáng nên có nhiều vi lỗ rỗng và khe nứt, nếu tiếp xúc nhiệt độ quá cao như nhiệt của đèn khò của thợ kim hoàn có thể làm cho đá bị nứt lớn và nóng chảy; khi phải sửa chữa nữ trang Cẩm Thạch thì nhắc thợ không được khò lửa vào đá. Ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng mạnh không làm phai màu đá Cẩm Thạch tự nhiên.

– Với Acid mạnh, Cẩm Thạch có thể bị hủy hoại nhẹ. Đá Cẩm Thạch rất dai chắc, khó bị nứt bể khi va cham nhẹ, tuy nhiên nếu bị va đập mạnh vẫn có thể làm đá bị nứt và bể. Hầu hết Cẩm Thạch thường được phủ keo bảo vệ đá, tuy nhiên lớp keo lại có thể bị biến màu, bị bong ra do tiếp xúc hóa chất tẩy rửa, do va chạm mạnh. Khi Cẩm Thạch phủ keo bị dơ, không nên rửa bằng máy siêu âm và máy xịt hơi nước nóng vì dễ làm bong lớp keo. Trường hợp bị bong keo thì nên nhờ các thợ chế tác Cẩm Thạch đánh bóng lại.

– Còn nếu đá bị tẩm màu (màu nhân tạo) thì chắc chắn là đá sẽ bị nhạt màu dần khi đeo, tuy nhiên lâu hay mau tùy thuộc vào chất lượng màu dùng để tẩm; màu tẩm xấu chỉ cần 1 tháng là phai, màu tẩm tốt có thể lâu hơn nhiều nhưng vẫn khó phai hết được. Khi đá Cẩm Thạch hoặc món nữ trang Cẩm Thạch bị dơ, tránh dùng những chất tẩy rửa mạnh, tốt nhất thì ta nên ngâm sản phẩm với nước ấm xà phòng và dùng bằng bàn chải đánh răng chà nhẹ vào các kẻ, sau đó dùng vải mềm lau khô, có thể sấy khô bằng máy sấy tóc nhưng không để quá gần sản phẩm và không nên sấy lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách phân biệt và bảo quản trang sức đá Cẩm Thạch –

Luận về Kinh Dương - Đà La

Kình Dương, Đà La trong khoa Tử Vi là hai sát tinh đi đôi như Linh Hỏa, cùng với Linh Hỏa thành bộ “tứ sát”. Nhưng Kình Đà có nhiều khác biệt với Hỏa Linh. Hỏa Linh mang đến phiền nhiễu, Kình Đà đem lại tổn thất.
Luận về Kinh Dương - Đà La

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Khi hội tụ đủ bộ tứ sát lại đoán khác và gặp Địa Không Địa Kiếp lại đoán khác. Kình Dương hóa khí là “Hình”, Đà La hoá khí là “Kỵ”. Hình từ Kình Dương biểu hiện sự phá hoại lực, có thể gây ra thất bại, có thể gây ra thị phi sau khi đã thành công. Kỵ từ Đà La biểu hiện ngăn trở trì trệ, có thể tạo nên những khó khăn bất ngờ, có thể khiến cho đương sự vào mê hồn trận. Phá hoại lực của Kình Dương thường rõ ràng dễ nhận thấy. Ngăn trở trì trệ của Đà La thường ngấm ngầm quỷ quyệt.


Kình Dương phá hãm ví như một chân tiểu nhân. Đà La phá hãm ví như ngụy quân tử. Bởi vậy khi Kình Dương hội Hỏa Tinh gây thành sức mạnh phản kháng như cách “Mã đầu đới tiễn” nơi cung Ngọ, vượt qua những khó khăn gian tân mà đến với thành công.

 
Nhưng nếu Đà La hội với Hỏa Tinh lại thành ra thứ trở ngại không vượt được rồi thất bại. Hung họa đến từ Kình Đà xem như thế còn tùy thuộc vị trí chúng đứng và hội tụ với sao nào để mà tìm ra đầy đủ ý nghĩa.

Kình Dương là một tình trạng phát triển thái quá. Còn mang tên gọi khác là “dương nhẫn” đầu mũi gươm xung kích tiền phong. Kình Dương vào Mệnh làm việc xông xáo, không do dự, đã quyết thì làm. Sở đoản của Kình Dương là khó tiếp thụ ý kiến người khác, hiếu thắng, cao ngạo, ăn nói sắc nhọn dễ gây thù oán. Khuynh hướng cực đoan, tình cảm yêu với hận rõ ràng ân với oán phân minh.

Đà La ngược lại, làm việc âm thầm, gan góc, tiến chậm nhưng không ngừng tiến, không vội vã nhưng không phải không có phản ứng mau. Thường nuốt để bụng và cực kỳ cố chấp, khả năng nhẫn nại cao.


Đến đây ta hãy bàn về vị trí của sao Kình Dương. Kình Dương bao giờ cũng đứng trước Lộc Tồn gọi bằng Tiền Kình Hậu Đà. Không thể đặt ngược vị trí của nó thành Tiền đà Hậu Kình.


Như trên đã nói Dương nhẫn là một tình trạng phát triển cao độ. Giáp Lộc đóng Dần thì sự phát trểin cao độ của Giáp Mộc phải vào mộc cung là Mão. Bính Hỏa Lộc tại Tỵ thì tình trạng phát triển mạnh cũng phải ở nơi cung hỏa Dương nhẫn tất phải đóng Ngọ.


Ất mộc Lộc tại Mão thì dương nhẫn Thìn là thủy mộc khố. Đinh Kỷ Lộc ở Ngọ thì Dương nhẫn đóng Mùi hỏa khố. Tân kim Lộc tại Dậu thì Dương nhẫn đóng Tuất kim khố…

 

Sách Tinh Bình Hội Hải viết “Giáp Lộc đáo Dần, Mão vi Dương nhẫn, Ất Lộc đáo Mão, Thìn vi Dương nhẫn…” Lộc tiền nhất vi vi “Nhẫn” vi vạn vật chi lý giai ố cực thịnh. Lộc quá Nhẫn sinh công thành đương thoái, bật thoái tắc quá việt kỳ nhân (Nghĩa là trước Lộc Tồn một cung là Dương nhẫn bởi lẽ cái lý của vạn vật không thuận được với tình trạng thái qua, Lộc lên cực điểm thành hoại, công thành rồi hay từ tồn lại, cứ tiếp tục quá khích tất sẽ bại.


Ở số Tử Bình không có sao Đà La, nhưng Dương nhẫn rất quan trọng. Tử vi căn cứ vào lý luận trên, không cách gì mà đổi ra tiền Đà hậu Kình, đổi như vậy lý ngũ hành mất đất đứng.


Lấy trường hợp tuổi Bính Mậu có Đồng Âm tọa thủ tại Mệnh, Đồng Âm ấy được Kình Dương mới hay, nếu như lại sao Đà La nằm chềnh ềch ở đây thật khôi hài. Câu phú Thiên Đồng Thái Âm cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương. Phải tiền Kình tuổi Bính Mậu mới có Dương nhẫn tại Ngọ được.


Kình Dương đắc địa thủ Mệnh thân tài chắc chắn, xương lớn nhưng không lộ cốt. Kình Dương hãm thân tài gầy guộc xương lộ da như cam sành. Kình Dương hợp với các cung mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) vì mộ cung có khả năng thuần hóa được tính phát triển quá mức dủa sao này. Kình dương ở mộ tuy đắc địa nhưng vẫn phải có cuộc đời phiêu lưu bôn ba ly hương và xa cách người thân.


Kình Dương đóng vào tứ bại địa (Tí Ngọ Mão Dậu) nếu không kết hợp thành một cách riêng biệt như hội hợp với Đồng Âm, tính chất hình khắc nặng hơn, đáng ngại nhất là Dậu rồi đến Mão.


Riêng với nữ Mệnh có Kình Dương dù miếu địa cũng phải xem là “mỹ trung bất túc” vì nữ mệnh đều an định êm đềm trong đời là chủ yếu. Kình Dương gặp Nhật Nguyệt trai khắc vợ, gái khắc chồng. Kình Dương gặp Liêm Trinh Hỏa Tinh ắt có ám tật hoặc tứ chi bị thương.


Sách vở Trung Quốc có mấy câu đáng để ta suy ngẩm: Thiên Tứơng hãm phùng Dương Mẫn, nữ nhân thi lụy nghĩa là nam mạng Thiên Tướng đóng hãm địa gặp sao Kình Dương thường bị đàn bà làm khổ (vì tình mà khổ). Hồng Loan Dương Nhẫn vì tình đoạn trường nghĩa là số gái Hồng Loan gặp Kình Dương dễ đi vào cảnh buồn đoạn trường vì tình.


Đà La thủ Mệnh biểu hiện qua đôi mắt lớn, lồi, đắc địa ánh mắt từ tường, hãm ánh mắt mờ đục, răng dễ bị hư nếu vào hãm địa. Đà La đắc địa ở các cung mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) làm việc giỏi dắn, dám làm và thành công.
Đà La hãm nơi Dần Thân Tỵ Hợi tính giảo quyệt ưa phá hoại, cô đơn. Đà đắc địa tứ mộ can đảm thâm trầm, lắm mưu mô thủ đoạn.


Đà la gặp Riêu Cái Tuế ở Mệnh có tật nói ngọng, nóilắp. Đà hãm gặp Linh hỏa Không Kiếp Kỵ Hình, đau yếu tật nguyền dễ lâm vào cùng khốn.


Đà La Kình Dương hội Thất Sát thường gặp tai hoạ lớn. Đà gặp Thiên hình ở vận hạn đưa đến kiện tụng, ẩu đả. Đà gặp Hỏa ở vận hạn đau ốm. Đà gặp Thiên Mã tại Mệnh rất không ngoan nhưng cũng rất mưu mô.


Đà La Sửu Mùi tốt nhất, thứ đến Mùi, Thìn vượng địa, Tuất bình hòa. Đà La hội với Tham Lang dễ biến thành con người ham mê chơi bời rượu chè.


Đà La gặp Hỏa Tinh hay bị thương tật hoặc bệnh lâu không khỏi. Đà La Mệnh, Kình Dương Thân thì hình khắc dữ dội hơn nữa.


Đà La vào Tật ách có bệnh phổi, xuất huyết ở phổi, mặt có sẹo, tê thấp, bệnh ngứa làm lột da. Kình Đà vào cung Tật ách của số nữ phải để phòng bệnh bướu tử cung đưa đến giải phẩu.


Kình với Đà kể về mặt hung họa tác hại ngang nhau. Nhưng với Kình thì rõ rệt, mọi người có thể biết. Còn với Đà La thì ngấm ngầm ít ai hay. Đó là điểm khác biệt giữa Kình với Đà cũng như “Hỏa Minh Linh Ám” vậy.


Đà La đứng bên Tham Lang khi Tham Lang ở cách ‘phiếm thủy đào hoa” tức Tham Lang đóng Hợi có thể đưa đến tình trạng “mê hoa luyến tửu dĩ vong nhân” chết vì trác táng do nghèo hay bệnh.


Đà La đứng với Tham Lang ở Dần cách gọi bằng “phong lưu thái trượng” lại là con người hào hoa phong nhã dễ bị lừa gạt bởi đam mê, không trác táng. Cách “phiếm thủy đào hoa” với “phong lưu thái trượng” khác nhau như vậy.


Kình Đà có một cách nhất định gây họa hại, ấy là khi Lộc Tồn đứng với hóa Kị, đương nhiên Kình Đà hiệp Mệnh, cổ nhân gọi bằng cách Kình Đà hiệp Kị. Cách này đưa đến cái họa bần bệnh giao gia (vì bệnh tật mà nghèo túng, đã nghèo túng còn bệnh tật). Sao Lộc Tồn đứng với Hóa Kị như thế thật xấu.


Kình Đà cũng không hợp với Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc, nhưng Kình Đà mà hiệp sao Thiên Tướng hạm thì họa hại mạnh hơn hết. Cách Tham Hỏa là cách tốt nhưng có Đà Kình vào hỏng đi.

 

Cự Môn Kình Dương không hại lắm, hể có thêm Hỏa Tinh vào thì phiền. Nhưng Kình đắc địa đứng với Hỏa lại hay.


Ngoài ra không phải cứ thấy Kình Đà xuất hiện là tuyệt đối xấu. Kình Đà hung hiểm nhưng mặt khác nó cũng tạo nên điều cát lợi mạnh mẽ không kém.


Đà La đứng với sao Thái Âm tại Mệnh, số nữ tính dục cực vượng thịnh đến mức loại dâm bất kể Thái Âm đắc địa hay hãm địa. Trường hợp hãm thì loạn kèm theo tiện, trường hợp đắc sang trọng phong lưu.


Có một thuyết cho rằng Kình Dương tượng trưng bộ sinh thực khí của đàn ông và Đà La tượng trưng bộ sinh thực khí của đàn bà. Từ thuyết này mà Thái Âm Đà La mới loạn dâm, ý chí sức mạnh tình dục lên đến cực điểm. Cổ nhân không nhắc đến sự kiện Kình Dương gặp sao nào thì sức mạnh tình dục vượng, dĩ nhiên không phải là Thái Dương rồi.


Qua kinh nghiệm cho thấy Kình Đà vào Mệnh cung thường là con người thông minh. Kình Đà đi cùng Xương Khúc khiến cho cái chất văn của Xương Khúc tăng lên gấp bội. Như vậy thì Kình Đà liên quan tới sức mạnh tình dục là đúng.


Qua phân tâm học của Frued thì sức mạnh tình dục (pulsion sexuelle) đưa lên cao thành văn chương, đẩy xuống thấp thành trác táng, truy hoan. Đà La đứng cùng Thiên Hình Đào Hoa vì tình mà mang họa cũng là bởi sự liên quan đến tình dục nói trên.


Kình Đà còn một cách cục khác mà sách Tử Vi Đẩu Số không nói riêng ra là: Kình Dương độc thủ và Đà La độc thủ. Mệnh không có chính tinh (mệnh vô chính diệu) có Đà Kình tọa thủ là Kình Đà độc thủ.


Kình Dương độc thủ có thể ở Tí Ngọ Mão Dậu có thể ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Kình Dương độc thủ chỉ tốt khi nó đứng ở Thìn Tuất Sửu Mùi và Sửu Mùi đẹp hơn Thìn Tuất, còn Tí Ngọ Mão Dậu kể là xấu gây hung họa.


Kình Dương độc thủ vào số trai hợp cách hơn số nữ. Đà La độc thủ vào số nữ hợp cách hơn số trai. Tuy nhiên số nữ mà Kình Đà độc thủ theo quan niệm của người xưa đều không coi như một cách cục tốt đẹp. Thời bây giờ thân phận nữ đã khác đi nhiều thì Đà La độc thủ được kể như cách cục hay nhưng không xem là tốt .


Tại sao hay mà không tốt? Hay chỉ khả năng giỏi dắn, thành công khi toan tính việc gì. Nhưng không tốt vì cuộc sống bôn ba thăng trầm gay go quyết liệt, thiếu an định êm đềm. Kình Dương độc thủ với nam mạng hễ đã thành công lớn vượt thiên hạ, nhưng lúc chưa đạt vất vả và gian lao cũng dữ dội. Kình Dương độc thủ vào binh nghiệp, kinh doanh lớn, chính trị để sáng tạo sự nghiệp.

 

Đà La độc thủ với nam mạng đắc địa sự thành công thường không qua chánh đạo mà hễ đã bại thì xuống đến tận cùng, cơ sự nghiệp mất, thanh danh cũng tiêu luôn. Trong khi Kình Dương độc thủ có bại vẫn giữ được danh thơm.


Số nữ Đà La độc thủ đắc địa có thể thành công to, nhưng tình duyên dang dở, bất mãn và luôn luôn là con người cô đơn vì quá giảo quyệt nên bị xa lánh. Đà La độc thủ chỉ tốt khi đứng cung Thìn Tuất Sửu Mùi, độc thủ Dần Thân Tỵ Hợi kể như xấu.

Những câu phú về Kình Dương Đà La:


- Kình Dương cư Tí Ngọ Mão Dậu hãm địa, tác họa hưng ương hình khắc thậm
(Kình Dương đóng Tí Ngọ Mão Dậu gây ra tai họa hình khắc)

- Kình Dương nhập miếu gia cát, phú quí thanh dương
(Kình Dương miếu địa gặp cát tinh, giàu sang dương thanh)

- Kình Dương Hỏa Tinh hãm vi hạ cách
(Kình Dương đứng cùng Hỏa Tinh ở hãm địa là hạ cách)

- Kình Dương thủ mệnh, Thất Sát Phá Quân xung chủ hình khắc

- Dương Đà Hỏa Linh phùng cát phát, hung tắc kị
(Dương Đà Hỏa Linh với cát tinh phấn phát thêm hung tinh rất xấu)
- Kình Dương đối thủ tại Dậu cung, tuế điệt Dương Đà Canh mệnh hung
(Kình Dương đóng Thiên Di, gặp hạn lưu Kình Đà người tuổi Canh nguy biến)

- Dương Đà hiệp Kị vi bại cục
(Kình Dương Đà La hiệp Hóa Kị là cách thất bại)

- Kình Dương trùng phùng lưu niên, Tây Thi vẫn mệnh
(Kình Dương mệnh gặp lưu niên hạn Kình Dương Tây Thi uổng mạng)

- Dương cư Đoài Chấn, lục Mậu lục Giáp phúc nan toàn
(Kình Dương xung chiếu Mệnh tư Dậu hoặc Mão, người tuổi Mậu Giáp cuộc đời lắm tai ương)

- Kình Dương gặp Âm Đồng (Tí hay Ngọ) thêm Phượng Các, Giải Thần uy danh lừng lẫy

- Dương Đà Quan Phủ ư hãm địa loạn thuyết chi nhân
(Mệnh có Kình Đà hãm địa đứng bên Quan Phủ ưa nói bậy, nói quá kỳ thực, nói lung tung)

- Dương Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch Hổ tai thương
(Mệnh Kình Dương Linh Tinh, vận lưu niên gặp Bạch Hổ tai họa)

- Thân nội Tuế phùng Đà Kị mạc đạo phồn hoa
(cung Thân có Thái Tuế đi với Đà La Hóa Kị là người thô lỗ quê mùa)

- Tật Ách kiêu Đà Nhẫn phản mục tật sầu
(cung Tật Ách bị Kình Đà dễ đau mắt)

- Đà La lâm phụ vi, bất tu Quả Tú diệc tăng bi
(Phu cung xuất hiện sao Đà hãm không cần Quả Tú cũng thành chia xa)

- Mệnh Dương Đà gia Kiếp thọ giảm
(Mệnh Kình Đà thêm Địa Kiếp không thọ hung)

- Kình Hư Tuế Khách gia lâm, mãn thế đa phùng tang sự
(Mệnh Kình Dương, Thái Tuế, Điếu Khách hội tụ cuộc đời lắm tang tóc buồn rầu)

- Luận Mệnh tất suy tính thiện ác
Cự Phá Kình Dương tính tất cương
(Cự Môn Kình Dương, Phá Quân Kình Dương tính tình cứng rắn)

- Dương Nhẫn bất nghi Nhật Nguyệt bệnh tật triền miên
(Kình Dương gặp Nhật Nguyệt lâm bệnh trong người hoặc có bệnh lưu cứu không khỏi)

- Riêu Đà Kị kế giao họa vô đơn chí
(Mệnh hội tụ Diêu, Đà, Kị lận đận tai ương hoài)

- Đà Kị Nhẫn thủ ư Phu vị
Hại chồng con chước quỉ ghê thay

- Dương Hình Riêu Sát cung Phu
Lại gia Linh Hỏa vợ lo giết chồng

- Dương Đà bệnh ấy phòng mòn

Tuế Đà vạ miệng xuất ngôn chiêu hiềm

- Đà ngộ Kị chẳng lành con mắt
Kỵ phùng Dương mắt hẳn thanh manh

- Đà Không lâm thủ Điền Tài
Luận rằng số ấy sinh lai nghèo hèn

- Dương Nhẫn phùng Tuyệt Linh chốn hãm
Công cù lao bú mớm như không
(Cung Tử Tức có Tuyệt Linh Tinh và Dương Nhẫn, khó nuôi con, hoặc con cái có cũng bằng không)

- Kình Riêu Hoa Cái Thai Đà
Vận phùng năm ấy đậu hoa phải phòng

- Tứ hung ngộ quí nơi Thân Dậu
Đến Phật Đài cầu đảo mới xong
(Vận đến Dậu Kình Đà Hỏa Linh gặp Tử Vi, Thiên Phủ phải làm việc thiện để mà tránh tai họa)

- Đào Hồng mặt mũi xinh tươi
Kỵ, Hình, Đà, Nhẫn là người tật thương

- Thái Dương đóng chốn thủy cung
Gặp Kình hay Kỵ yểu vong hoặc mù
(Thái Dương ở Hợi Tí Kị Hình. Theo kinh nghiệm thì chỉ bị tật ở mắt, mắt kéo màng, chứ không phải yểu vong với mù)

- Hỏa Dương Tham Tướng Tị cung
Hoặc là tứ mộ nổi danh tướng tài

- Sát Phá Liêm Tham lâm vào
Kình Đà Kị ấy trách nào bạo hung

- Ngọ cung tam Hóa hợp Kình
Người sinh Bính Mậu biên đình nổi danh

- Dương Linh thủ Mệnh mấy ai
Lại gặp Bạch Hổ họa tai đao hình

- Kị Đà Thái Tuế họp bài
Cảnh đời nào được mấy người thong dong

- Tuế Đà Cự Kị vận nghèo
Một thân xuống thác lên đèo chẳng yên

- Kiếp Không Hình Kị Đà Dương
Gian nan bệnh tật mọi đường khảm kha.

- Phủ Đà Tuế đóng Tỵ cung
Cuồng ngôn loạn ngữ nói rông tháng ngày


- Hình Kình cư Ngọ đồng gia
Sát Kiếp lại chiếu ắt là ngục trung

- Thìn Tuất Thất Sát xem qua
Hình Kình hội ngộ ắt là đảo điên

- Nguyệt hãm Đà Hổ Tuế xung
Hại thay điềm mẹ thoát vòng trần gian

- Dương Đà Thất Sát phải hay
Chiếu thủ Thân Mệnh tháng ngày khổ đau
(Tâm tư không mấy vui, bi quan)

- Mấy người đông tẩu tây trì
Phá Quân Thiên Việt hợp về Kình Dương

- Thất Sát hãm thật đáng kinh
Vận niên gặp phải lưu Kình sợ thay

- Kỵ Liêm Phá Vũ xấu xa
Giáp cùng Không Kiếp Kình Đà sao nên

- Hóa Kị thi rớt lắm khi
Dương phùng Kiếp Sát học gì cho xong

- Đà Tham tửu sắc la đà.
Tuế Đà miệng lưỡi ắt là sai ngoa
(Đà La Tham Lang vào Thê ăn chơi. Tuế Đà vào Thê cung vợ chua ngoa)

- Dương Đà Kỵ Nhật Nguyệt xung
Chim cưu thói ấy vợ chồng chán nhau
(Dương Đà Kị vào cung Phối vợ chồng khó ăn ở trọn vẹn)

- Kình Dương mà gặp Thiên Hư
Hữu sinh vô dưỡng âu lo một đời
(Kình Dương Thiên Hư ở cung tử tức)

- Kình Đà Không Kiếp Khốc Hư
Sinh con điếc lác ngẩn ngơ thêm buồn

- Đà Không nghèo khó tai ương
Lưỡng hao tài tán bốn phương thêm phiền
(Đà La Thiên Không ở cung Tài Bạch)

- Đà La độc thủ tốt sao
Phúc cung chánh diệu đệ bào tiệm hưng
(Đà La độc thủ ở cung Huynh Đệ không bị các hung sát tinh khác)

- Đà La Không Kiếp án ngăn
Đẹp gì trong họ ắt rằng suy hao
Hỏa Linh hình khắc cô đơn
Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng
(Kình Đà đóng vào cung Phụ Mẫu mà là Kình Đà hãm địa)

- Kình Dương Tham Lang đồng cung tại Ngọ thủ mệnh uy chấn biên cương
(Kình Tham đóng Ngọ có quyền có thế)

- Kình Dương Nhật Nguyệt đồng cung nam khắc thê nhi nữ khắc phu
(Kình Dương đứng cùng Thái Âm Thái Dương, trai khắc vợ gái khắc chồng)

- Kình Dương Mão Dậu thủ Mệnh yểu triết hình thương
(Mệnh đóng Dậu Mão có Kình Dương thủ hay bị tai nạn)

- Kình Dương thủ mệnh, Hóa Kị Kiếp Không xung phá ly tổ khắc thân
(Kình Dương thủ Mệnh nơi đất hãm gặp Kị Hỏa Linh xung phá lưu lạc cô đơn)

- Kình Đà Linh Hỏa phùng cát phát tài, hung tắc kị
(Kình Đà Linh Hỏa đắc địa, gặp sao tốt thì phát bị hung lại kém hay)

- Kình Dương trùng phùng lưu niên hung
(Kình Dương ở đại hạn, lưu niên gặp Kình Dương là hung)

- Đà La hội Nhật Nguyệt Kị tinh nam nữ đa khắc, hữu mục tật
(Đà La đứng với Hóa Kị và Nhật Nguyệt khắc vợ khắc chồng, bị tật nơi mắt)

- Đà La hãm hội Cự Môn Thất Sát hình khắc lục thân
(Đà La đóng hãm cung gặp Cự Môn Thất Sát khó gần người thân)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Kinh Dương - Đà La

Phong cách bắt Pokemon go của 12 chòm sao như nào?

Bắt Pokemon go cùng 12 chòm sao thôi. Trò chơi hot nhất hệ mặt trời trong thời gian này đã đến, cùng xem 12 chòm sao của chúng ta thích hợp nhất với pokemon nào
Phong cách bắt Pokemon go của 12 chòm sao như nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Pokemon go cùng 12 chòm sao thôi. Trò chơi hot nhất hệ mặt trời trong thời gian này đã đến, cùng xem 12 chòm sao của chúng ta thích hợp nhất với pokemon nào nhé.


Phong cach bat Pokemon go cua 12 chom sao nhu nao hinh anh 2
Bắt Pokemon go

Bạch Dương

  Pokemon go là trò chơi siêu yêu thích của Cừu trắng đấy. Bạch Dương trời sinh tính hiền lành, thiện lương, là người rất thích che chở cho người khác nên họ thích nhất là những chú pokemon nhỏ dễ thương.  

Kim Ngưu 

  Kim Ngưu tính cách thành thật chính trực nhưng cũng vô cùng cố chấp. Nên một chú pokemon tùy hứng, đáng yêu khiến họ cảm thấy thoải mái hơn đấy.  

Song Tử

  Thích giải trí, thích vui vẻ nên Song Tử cảm thấy thích thú vô cùng với những chú pokemon có sự lanh lợi, hoạt bát.  

Cự Giải

  Bản chất “gà mẹ” của Cự Giải phát huy cao độ trong khi chơi Pokemon go. Chòm sao này thích nhất là những chú pokemon nhỏ nhắn, yếu đuối cần chăm sóc
 
Phong cach bat Pokemon go cua 12 chom sao nhu nao hinh anh 2
 Đuổi bắt Pokemon go cùng 12 chòm sao

Sư Tử

  Vừa thấy đã biết là Sư Tử ưa thích những chú pokemon có sức mạnh lớn, vẻ ngoại phô trương, to lớn rồi.  

Xử Nữ

  Công thủ toàn năng, ngoại hình xinh xắn, Xử Nữ chỉ cần có vậy thôi ấy mà, có vậy thôi, không cần nhiều đâu. Đúng là ưa hoàn hảo quá độ.  

Thiên Bình

  Xinh đẹp và bắt mắt là tiêu chí đầu tiên và cao nhất mà Thiên Bình quan tâm đến ở một chú pokemon. Họ vốn là chòm sao ưa cái đẹp mà, thấy đẹp là tít mắt lên rồi.  

Thiên Yết

  Pokemon go á, Thiên Yết chắc gì đã chơi, mà có chơi thì chú nào mạnh là anh chọn thôi, không quan tâm thích hay không thích.  

Nhân Mã

 

Nhất định phải linh động, quyến rũ, thấy là yêu mới được nhé, Nhân Mã chọn pokemon mà cũng như chọn người yêu vậy.

Ma Kết


Bận rộn như Ma Kết chắc chả có hứng thú với trò chơi thế này đâu. Họ còn mải mê bao nhiêu việc kia kìa, nhưng nếu chơi thì cũng thích những con cường đạo vô song, đánh đâu thắng đó ấy.

Bảo Bình


Những chú pokemon có tính năng mới lạ, hay ho sẽ nằm trong tầm ngắm của Bảo Bình ngay. Bảo Bình có hứng thú khám phá và phát triển những điều mà chưa nhiều người biết.

Song Ngư

Đáng yêu, nhất định phải đáng yêu nhá những chú pokemon của Song Ngư. Biết cách làm nũng nữa thì càng tuyệt, Song Ngư thích những thứ siêu yêu thế mà.
Hương tinh dầu dành riêng cho 12 chòm sao Loài hoa may mắn của 12 chòm sao Gợi ý phong thủy nhà ở đón phúc tăng tài cho 12 chòm sao

Thái Vân
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong cách bắt Pokemon go của 12 chòm sao như nào?

Luận tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Luận tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ, Xem tuổi vợ chồng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Luận tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ, tu vi Luận tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ, tu vi Xem tuổi vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Luận tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ

Lấy vợ gả chồng là việc trăm năm đại sự, chính vì vậy ai ai cũng muốn con cái mình sẽ có được một người vợ, hoặc người chồng tâm đầu ý hợp, hạnh phúc trăm năm, con cháu xum vầy. Chính vị vậy ngoài việc đi lựa chọn xem ngày tốt xấu để tổ chức thì trước đó hầu như gia đình nào cũng tìm hiểu để xem tuổi vợ chồng xem hai tuổi đó có thật sự hòa hợp nhau không.

Cùng tử vi 2016 tìm hiểu chi tiết mối lương duyên giữa một Nam Nhân sinh năm 1985 Ất Sửu, và Nữ Nhân sinh năm 1990 Canh Ngọ

Tuổi Chồng sinh năm 1985 Ất Sửu Hải Trung Kim tuổi vợ sinh năm 1990 canh Ngọ – Lộ Bàng Thổ

1. Xét trên yếu tô xung hợp bản mệnh

Trong coi bói vợ chồng thì đây là yếu tố quan trọng hơn cả khi xem xung hợp nam nữ. Thông thường mệnh nữ tương khắc với mệnh nam gọi là Đại hung. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành nữ tương sinh với nam, bình hòa là không tương sinh và không tương khắc với nam.
Ở đây niên mệnh Nam là Kim. Niên mệnh Nữ là Thổ. Như vậy niên mệnh nữ tương sinh với niên mệnh nam vì Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh là sinh nhập, mệnh nữ làm lợi cho mệnh nam.

Đánh giá Ngũ hành sinh khắc: Đại cát

Điểm: 2/2 điểm

Xem bói tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ

2. Xét yếu tố Thiên Can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của nữ tương hóa với nam là tốt nhất, bình hòa là không tương hóa và không tương xung với nam.
Thiên can Nam là Ất. Thiên can Nữ là Canh. Như vậy:
Thiên can của nữ tương hợp với thiên can của nam vì Ất hợp Canh.

Đánh giá Thiên can xung hợp: Cát

Điểm: 2/2 điểm

3. Xét yếu tố địa chi xung hợp

Theo quan niệm Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của nữ tương hợp với nam là tốt nhất, bình hòa là không tương hợp và không tương xung với nam.
Địa chi Nam là Sửu. Địa chi Nữ là Ngọ. Như vậy:

Địa chi của nữ và địa chi của nam phạm Lục Hại (Sửu hại Ngọ).

Đánh giá Địa chi xung hợp: Hung

Điểm: 0.5/2 điểm

4.  Xét trên bát trạch nhân duyên

Cung mệnh (hay còn gọi là mệnh quái, cung phi). Đây là thuật ngữ chỉ thuộc tính ngũ hành của một con người sinh ra và lớn lên chịu sự ảnh hưởng của nó. Cung mệnh được tính dựa trên giới tính và năm sinh của mỗi con người khi mới chào đời.

Nam có cung mệnh là Càn. Nữ có cung mệnh là: Cấn.

Xét theo tám cung biến hóa thì cung Càn kết hợp với cung Cấn tạo nên  Thiên Y, tốt lành => Trung cát

Điểm: 1.5/2 điểm

5. Đoán số theo Cao Ly Đầu Hình

Theo khoa đoán số của CAO LY ĐẦU HÌNH thì Nam dụng Can, Nữ dụng Chi. Thiên can của nam là Ất, địa chi của nữ là Ngọ, như vậy:

Thì cũng như đi đêm mà gặp lúc trăng mờ. Cơ nghiệp sụp đổ, công danh lỡ dở. Số phải xa nhau.

Đánh giá Cao Ly Đầu Hình: Hung

Đánh giá: 0/2 điểm

KẾT LUẬN: Tổng điểm: 6/10 điểm

Hai tuổi này có chỉ số tương đối hợp nhau có thể kết hợp được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận tình yêu Ất Sửu và Canh Ngọ - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

5 chòm sao hiếu thảo hết mực hiếu kính cha mẹ

Những chòm sao hiếu thuận luôn quan tâm, chăm lo cho cha mẹ rất nhiều. Sự yêu thương của họ thể hiện rất cụ thể và thường xuyên.
5 chòm sao hiếu thảo hết mực hiếu kính cha mẹ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


5 chom sao het muc hieu kinh cha me hinh anh
 
Kim Ngưu
 
Kim Ngưu là chòm sao hiếu thuận với cha mẹ hết mực. Họ cẩn thận, chu đáo, thường xuyên tôn trọng ý kiến và mong muốn của cha mẹ. Kim Ngưu kiệm lời, không hay bày tỏ tình cảm, chủ yếu biểu hiện bằng hành động.
 
Song Tử
 
Tuy rất thích lê la bên ngoài nhưng hễ cha mẹ gọi là Song Tử nhào về ngay. Trong nhà có chuyện gì họ cũng đều đứng ra gánh vác, lo toan, không bao giờ khiến cha mẹ phiền lòng.
 
Cự Giải
 
Cự Giải là chòm sao của gia đình nên tình cảm họ dành cho cha mẹ rất nhiều. Thường xuyên tâm sự, chia sẻ và giúp đỡ cha mẹ. Mọi dịp lễ tết đều có thể thấy bóng dáng Cự Giải bận rộn bên gia đình, chuẩn bị những buổi sum họp đầm ấm.
 
Sư Tử 
 
Sư Tử hướng ngoại và thích tụ tập bạn bè nhưng rất quan tâm tới cha mẹ. Họ thường mua quà tặng để hiếu lễ với bậc sinh thành, đồng thời trợ giúp anh em trong nhà mà chẳng nề hà gì. 
 
Nhân Mã 
 
Nhân Mã thích bay nhảy, tính cách lại tự do, không ưa bị kiểm soát nên có thể không sống cùng gia đình nhưng lại rất tâm lý với cha mẹ. Đi tới đâu cũng nhớ mua đồ tốt cho cha mẹ, gọi điện tâm tình, và sẵn sàng bay về ngay chỉ để ăn một bữa cơm. Mã Mã dù đi đâu cuối cùng cũng sẽ trở về nhà.
► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn

Trần Hồng (Theo Sohu)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao hiếu thảo hết mực hiếu kính cha mẹ

Kiêng kỵ bàn sách xông cửa –

Hiện tượng: Bàn sách đặt ngay vị trí chính đối cửa ra vào, phong thủy gọi là bàn sách xông cửa, dễ làm cho người học bài và làm việc không chuyên tâm, tinh thần bất an. Phương pháp hóa giải: Phương thức hóa giải tốt nhất là điều chỉnh vị trí bàn sách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Bàn sách đặt ngay vị trí chính đối cửa ra vào, phong thủy gọi là bàn sách xông cửa, dễ làm cho người học bài và làm việc không chuyên tâm, tinh thần bất an.

anh3

Phương pháp hóa giải: Phương thức hóa giải tốt nhất là điều chỉnh vị trí bàn sách. Nếu tạm thời không thể điều chỉnh được thì dưới đệm ghế ngồi có thể đặt một chuỗi đồng tiền Ngũ Đế để ổn định khí trường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ bàn sách xông cửa –

Lá số tử vi - Khái niệm quan trọng nhất trong Tử vi đẩu số

Tử vi đẩu số là bộ môn khoa học huyền bí, được xây dựng dựa trên tổng hòa các yếu tố dịch học, trong đó lá số tử vi là khái niệm quan trọng nhất.
Lá số tử vi - Khái niệm quan trọng nhất trong Tử vi đẩu số

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi đẩu số là bộ môn khoa học huyền bí, được xây dựng dựa trên tổng hòa các yếu tố dịch học, số học, thiên văn học, kinh nghiệm thực tế..., nhằm luận đoán vận mệnh con người. Lá số tử vi là một trong những khái niệm quan trọng nhất của bộ môn này.  

1. Tìm hiểu tử vi đẩu số

  - Đối tượng của tử vi đẩu số chính là số mệnh con người:   Số mệnh con người được xét trong tử vi đẩu số không tách biệt, mà nó gắn liền với các mối quan hệ xung quanh, với gia đình (bố mẹ, anh chị em), với xã hội, với phúc đức của tổ tiên, với tổng hòa vũ trụ bao la.    - Cơ sở xây dựng tử vi đẩu số dựa trên các thông tin về giờ, ngày, tháng, năm sinh và giới tính của một người. Căn cứ vào đó, người ta lập ra lá số tử vi (bao gồm thiên bàn, địa bàn, mệnh bàn), suy đoán về tính cách, diện mạo, địa vị, tình trạng phú bần, vận hạn hung cát trong cuộc đời.   
La so tu vi - Khai niem quan trong nhat trong Tu vi dau so
 
Được xây dựng trên tổng hòa nhiều cơ sở lý luận như hệ thống Thiên can, Địa chi, Âm dương, Ngũ hành, kiến thức về thiên văn học, toán học, sử học, thống kê học, dự đoán học cổ đại... để tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các vì sao và số mệnh con người, từ đó rút ra các vấn đẽ thuộc nhân sinh và vũ trụ.   Bởi vậy, tử vi đẩu số vừa mang màu sắc thần bí của mệnh lý học truyén thống, lại vừa kế thừa những nguyên lý chất phác trong vũ trụ quan Đạo giáo, đồng thời hợp nhất hai nhân tố đó để hình thành nên một môn khoa học vừa giản dị, vừa uyên thâm, mang đậm sắc thái kỳ bí mà nội dung luận đoán lá số tử vi là một trong những đặc sắc đó. Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung này, có thể tham khảo Tử vi đẩu số: Nguồn gốc và cơ sở luận môn khoa học huyền bí.  

2. Lá số tử vi

 

- Số lượng lá số tử vi


Tử vi đẩu số có tất cả 518.400 lá số khác nhau, bao gồm trong đó là 14 chính tính cùng với khoảng 120 sao phụ tinh bao gồm các loại như phúc tinh, lộc tinh hay sát tinh, bại tinh. Tất cả các sao chính tinh và phụ tinh sẽ theo các nguyên tắc nhất định được an vào 12 cung trong lá số. 
  Lá số được hình thành dựa trên tiêu chuẩn là năm tháng ngày, giờ sinh, giới tính của con người, đồng thời có tham khảo các căn cứ tượng số, thiên tượng, địa lý và Dịch pháp. Lập lá số tử vi khá phức tạp và có nhiều dị bản. Vậy cần lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?  

- Cấu trúc lá số tử vi gồm 3 bàn: thiên bàn, địa bàn và nhân bàn

  + Thiên bàn: Chính là sơ đồ sao Tử Vi được sắp xếp căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung mệnh. Đây cũng là loại lá số chủ yếu trong mệnh lý tử vi đẩu số, cho biết các thông tin về tính cách, dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, phú quý, hoạ phúc, yểu thọ trong một đời người. Đồng thời thể hiện các thông tin về lục thân như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái.   + Địa bàn: Là sơ đồ bố cục sao căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung thân. Nó cho biết các thông tin mang tính tiên thiên, đồng thời phản ánh được về căn khí tính tình ngầm ẩn của con người.    + Nhân bàn: Đây là sơ đồ động thái về sự biến hoá của các vận hạn như đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Nhân bàn phản ánh về sự thăng trầm trong các giai đoạn của đời người.  

- 12 cung trong lá số tử vi

 

La so tu vi -12 cung trong la so
 
Mười hai cung vốn dĩ là thuật ngữ của thiên văn học, dùng để chỉ 12 lần gặp gỡ giữa quỹ đạo vận hành của mặt trăng và mặt trời trong một năm. Trên lá số tử vi thực chất có 13 cung bao gồm:   Cung Mệnh, Thân, Huynh Đệ, Phu Thê, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Tài Bạch, Điền Trạch, Phụ Mẫu, Quan Lộc, Phúc Đức, Tử Tức. Nhưng vì cung Thân không có vị trí cụ thể, nên phải xếp chồng lên cung khác, nên tổng cộng có 12 cung riêng lẻ.   + Cung Mệnh: Đây được coi là cung vị giữ vị trí đầu não, có vai trò quan trọng nhất trong 12 cung của lá số. Cung này có mối quan hệ mật thiết với các cung còn lại, tương đương với phần đầu não của con người, là nơi diễn ra các hoạt động tư duy, kế hoạch, ra lệnh. Các cung còn lại ví như tứ chi, xương cốt con người, tuy có sự phân công nhiệm vụ nhưng mỗi bộ phận có một chức năng khác biệt, tất cả đều chị sự chỉ huy và chi phối của cung Mệnh.    Khi luận mệnh số, lấy cung Mệnh là chính, cung tam phương tứ chính là phụ, cùng quyết định mức độ thành tựu cao nhất của một đời người và cách cục mệnh vận một đời cao hay thấp, đây là mệnh số tiên thiên. Mệnh số tiên thiên tốt, vận thế hậu thiên (tức đại vận và lưu niên) kém, gặp khó khăn sẽ được trời phù hộ, có người giúp đỡ mà vượt qua; nếu mệnh số tiên thiên kém, mà vận thế hậu thiên tốt, thì trải qua nỗ lực dốc hết sức để giành lấy. Có thể sửa đổi được mệnh số tiên thiên, nhưng chỉ với một độ tương đối, do bị mệnh số tiên thiên hạn chế.

Có thể bạn quan tâm: Những lá số tử vi phú quý, định sẵn giàu có phát tài
  + Cung Thân: Đây có thể coi là cung vị cung cấp những thông tin về vận thế hậu thiên của con người. Cung Mệnh chỉ bản tính tiên thiên, còn cung Thân chỉ các hành vi hậu thiên. Tiên thiên là thể, là cơ sở, hậu thiên là dụng, là phát triển, nên cần phải kết hợp hai nguồn thông tin này trong phán đoán.   Cung Thân không thể trở thành một cung độc lập, mà cần phải xếp cùng với một trong số các cung là mệnh, tài bạch, quan lộc, thiên di, phúc đức và phu thê. Nếu được xếp cùng cung tốt, đã cát lợi càng thêm cát lợi. Nếu xếp cùng cung hung, thì hung lại càng thêm hung.   + Cung Huynh Đệ: Cung vị dùng để phán đoán về duyên phận, mức độ gắn bó giữa bản thân và anh chị em và bản thân có nhận được sự giúp đỡ của anh chị em hay không. Căn cứ vào các sao trong cung này và tại các cung tam phương tứ chính, có thể phán đoán về mức độ thành tựu của anh chị em.   Cung Huynh Đệ chủ yếu dùng để suy luận về các mối quan hệ trong nội bộ gia đình, còn cung Nô Bộc (hay cung bạn bè) dùng để suy luận về các mối quan hệ xã hội. Bởi vậy, kết hợp hai cung này có thể phán đoán được về năng lực nội, ngoại giao của một người.    Khi quan sát cung Huynh Đệ, cần phải kết hợp với cung Tật Ách và cung Điền Trạch. Anh chị em là do cùng một cha mẹ sinh ra, nên huyết thống tương đồng, nếu bản thân khoẻ mạnh cũng có thể suy ra được thể chất của anh chị em trong nhà. Nhà cửa ruộng vườn (điền trạch) của bản thân có thể được thừa kế từ cha mẹ, cũng có mối liên hệ với các anh chị em, cũng cần phải chú ý đến.   + Cung Phu Thê: Cung vị đại biểu cho người phối ngẫu. Có thể biểu thị dung mạo, tính tình, tài năng, tình huống thành tựu... Của người bạn đời. Cũng có thể dùng để xem tình trạng yêu đương và hôn nhân của mệnh chủ; xem quan hệ tình cảm và duyên phận giữa vợ chồng; cũng đại biểu cho thái độ của mệnh chủ đối với người phối ngẫu, mẫu đối tượng mà mệnh chủ yêu thích.   Khi quan sát cung Phu Thê, cũng cần phải tham khảo cung đối xứng với nó là cung Quan Lộc. Bởi vì những cuộc đãi đằng xã giao trong sự nghiệp cần phải có vợ chồng cùng xuất hiện, khi gặp phải những vấn đề về sự nghiệp cũng cần phải tham khảo ý kiến của chồng hoặc vợ, nên mức độ hạnh phúc của gia đình và mức độ thành công trong sự nghiệp thường có mối quan hệ nhân quả khá mật thiết. Bởi vậy, chồng (hoặc vợ) có vận trợ giúp vợ (trợ giúp chồng) hay không, điều này có liên quan đến mức độ ảnh hưởng của sự nghiệp đến đời sống gia đình.   + Cung Tử Tức: Đại diện cho số lượng con cái, cá tính, tư chất, học vấn, thành tựu, tình trạng sức khoẻ của con cái, suy đoán xem con cái có hiếu thuận hay không và mức độ tình cảm giữa bản thân và con cái. Do việc sinh đẻ có liên quan đến đời sống tình dục nên nhìn vào cung Tử Tức có thế đánh giá được về khả năng và đời sống tình dục của đương số.   + Cung Tài Bạch: Cung vị này dùng để phán đoán về những sự việc liên quan đến tiền tài như tài vận, khả năng quản lý tài chính, mức độ thu nhập, tình hình kinh tế của một đời người.   Cung này cần phải kết hợp với cung đối xứng là Phúc Đức, bởi vì một người có trở nên giàu có phát tài hay không, cũng cần phải xem xem người đó có phúc phận hoặc có khả năng tích phúc hay không, và tâm thái làm giàu ra sao.   Tài vận của một người chịu ảnh hưởng của điều kiện không gian, thời gian và vận sự nghiệp tiên thiên, bởi vậy, khi xem về cung Tài Bạch, cũng phải kết hợp với hai cung còn lại trong cung tam hợp là cung Mệnh và cung Quan Lộc.   + Cung Tật Ách: Phản ánh tình trạng sức khoẻ và thể chất của một người. Qua đó còn có thể suy đoán xem bộ phận nào trong cơ thể dễ mắc bệnh tật, có khả năng mắc những loại bệnh nào, và khả năng gặp tai nạn ngoài ý muốn.   Khi quan sát cung này, cần phải kết hợp với cung đối diện là cung Phụ Mẫu. Bởi vì thể chất tiên thiên của một người phần nhiều được di truyền từ cha mẹ, và tình hình sức khoẻ của trẻ nhỏ thường có liên quan đến mức độ chăm sóc của cha mẹ. Đồng thời, tình trạng sức khoẻ của con cái lại gây ảnh hưởng đến tâm trạng và cuộc sống của cha mẹ.   + Cung Thiên Di: Dùng để suy đoán về vận xuất ngoại, khả năng phát triển năng lực cá nhân và độ năng động của một người. Nếu muốn xem về sự lành dữ cát hung trong việc di chuyển, xuất ngoại và quan hệ đối ngoại, như du lịch, di dân, chuyển chỗ ở, đi công tác, đi làm xa, hay khả năng xã giao, phạm vi quan hệ, thay đổi ngành nghề, điều nhiệm, buôn bán... đều cần quan sát kỹ cung này.    Cung Thiên Di là đối cung của Mệnh, ảnh hưởng rất lớn đến cung Mệnh, bởi vì vận xuất ngoại và độ năng động của con người mang lại những tác động mạnh mẽ đối với vận mệnh. Các sao trong cung Thiên Di càng yên tĩnh, thì cuộc đời càng bình yên phẳng lặng. Nếu ngược lại, sẽ khó tránh khỏi bôn ba vất vả, gặp nhiều tai nạn.    + Cung Nô Bộc: Cung vị này còn được gọi là cung bằng hữu, dùng để phán đoán về mối quan hệ giữa bản thân với đồng nghiệp, bạn làm ăn, cấp trên, cấp dưới, bạn bè, cùng phẩm chất, nhân cách của những đôi tượng đó, và những ích lợi hoặc tác hại do những mối quan hệ đó mang lại.    Qua đó, có thể gián tiếp thấy được mức độ thành công hay khả năng lãnh đạo của một người, bởi vì sự ủng hộ hay phản đối của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới có ảnh hưởng rất lớn đối với quy mô của sự nghiệp.    + Cung Quan Lộc: Đây còn được gọi là cung sự nghiệp hay học vấn. Cung vị này dùng để suy đoán về sự nghiệp như mức độ thành công, nghề nghiệp phù hợp, khả năng lập nghiệp, thành tích học hành, chức vị, quan hệ với cấp trên và khả năng thăng chức.   Tuy nhiên khi suy đoán về cung này, cần phải kết hợp với cung đối xứng là cung Phu Thê. Mặt khác, để suy đoán về mức độ thành công trông sự nghiệp, cũng cần phải kết hợp với hai cung còn lại trong tam hợp hội là cung Mệnh và cung Tài Bạch, kết quả suy đoán mới có độ chính xác cao.   + Cung Điền Trạch: Cho biết các thông tin về đất cát, như bản thân có được kế thừa di sản của cha mẹ tổ tiên hay không, tình hình nhà cửa, bất động sản của bản thân ra sao, hàng xóm láng giềng có tốt, đất có phong thủy tốt xấu...   Khi suy đoán, cung Điền Trạch cần phải kết hợp với cung Tử Tức, do việc sinh con đẻ cái có liên quan đến tài sản kế thừa sau này. Việc mua bán bất động sản và phong thuỷ nhà ở cũng có liên quan mật thiết đến con cái. Phong thuỷ nhà ở rất chú trọng đến những nhân tố về sự nghiệp học vấn và mức độ hiếu thuận của con cái, thành tựu của con cái cũng có tác động đến tình hình nhà đất của bản thân, như giảm (chia nhà chia đất cho con cái) hoặc tăng (được con cái tặng nhà, mua đất).   + Cung Phúc Đức: Cung vị này phản ánh về sự hưởng thụ, tinh thần và hoạt động, tư tưởng của mệnh tạo, và cả phúc khí tổ tiên. Từ đó có thể biết được sở thích, nhân phẩm cao hay thấp, cũng có thể luận đoán mệnh tạo thuộc mẫu người nào, đương số có được hưởng phúc khí tổ tiên để lại hay có phải gánh chịu nghiệp cảnh nào không.   + Cung Phụ Mẫu: Cho biết về gia cảnh, địa vị của cha mẹ cũng như mức độ sâu sắc trong tình cảm với cha mẹ, bản thân có hợp với cha mẹ không, có nhận được phúc đức, của cải của cha mẹ hay không, có được các bậc trưởng bối trong gia tộc giúp đỡ hay không, đồng thời cũng biết được tính cách, tình trạng sức khoẻ và mức độ thành công của cha mẹ. 

Ngoài ra, trong nhân tướng học cũng có khái niệm về 12 cung trong tướng mặt, bạn nên đọc để có thể vận dụng kết hợp trong dự trắc, luận giải vận mệnh con người.
  T.H  
Luận giải cục mệnh Sát Phá Lang trong tử vi đẩu số Bát tự có sao Văn Xương, đường công danh rộng mở Luận giải lá số tử vi Cung Mệnh không có chủ tinh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lá số tử vi - Khái niệm quan trọng nhất trong Tử vi đẩu số

Có ngày tốt hay xấu không ?

Viết về phong tục cổ truyền mà cố tình lảng tránh vấn đề này, ắt không thoả mãn yêu cầu của số đông bạn đọc, vì lễ cưới, lễ tang, xây nhà dựng cửa, khai trương, xuất hành... còn nhiều ngươi, nhiều nơi chú trọng ngày lành. Đó là một thực tế. Ngặt vì có một số người bài bác hẳn, cho là gieo rắc mê tín dị đoan; một số khác lại quá mê tín, nhất là việc lớn việc nhỏ, việc gì cũng chọn ngày, từ việc mua con lợn, làm cái chuồng gà, cắt tóc cho con, đi khám bệnh... mọi điều may rủi đều đổ lỗi cho việc không chọn ngày, chọn giờ. Một số đông khác tuy bản thân không tin nhưng chiều ý số đông, làm ngơ để cho vợ con đi tìm thầy lễ, thầy cúng định ngày giờ xét thấy không ảnh hưởng gì nhiều, hơn nữa, để tránh tình trạng sau này lỡ sẩy ra sự gì không lành lại đổ lỗi cho mình "Báng".
Có ngày tốt hay xấu không ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thế tất một năm, năm mười năm, đối với một người đã đành, đối với cả nhà, cả chi họ làm sao hoàn toàn không gặp sự rủi ro!. ngày tốt, ngày xấu về khí hậu thời tiết thì dự báo của cơ quan khí tượng là đáng tin cậy nhất. Khoa học đã dự báo được hàng trăm năm những hiện tượng thiên nhiên như nhật thực, nguyệt thực, sao chổi, sao băng... chính xác đến từng giờ phút. Nhưng tác động của tự nhiên sẽ tạo nên hậu quả xấu đối với từng người, từng việc, từng vùng ra sao, đó còn là điều bí ẩn. thời xưa, các bậc trí giả tranh cãi nhiều vẫn chưa ngã ngũ nên ai tin cứ tin, ai không tin thì tuỳ "Linh tại ngã, bất linh tại ngã" (cho rằng thiêng cũng đã tự mình ra, cho rằng không thiêng, cũng tự mình ra), "Vô sư vô sách, quỉ thần bất trách" (không biết vì không có thầy, không có sách, quỷ thần cũng không trách).

Thực tế, có ngày mọi việc mọi điều đều thành công, nhiều điều may mắn tự nhiên đưa tới; có ngày vất vả sớm chiều mà chẳng được việc gì, còn gặp tai nạn bất ngờ. Phép duy vật biện chứng giải thích đó là qui luật tất nhiên và ngẫu nhiên. Trong tất nhiên có yếu tố ngẫu nhiên, trong ngẫu nhiên cũng có yêú tố tất nhiên. Lý luận thì như vậy nhưng có bạn đọc cũng muốn biết cụ thể trong tháng này, ngày nào tốt, ngày nào xấu, ngày nào tốt cho việc làm nhà, cưới vợ, tang lễ phải chánh giờ nào...Đa số bà con ta vẫn nghĩ  "có thờ có thiêng, có kiêng có lành", nhất là khi điều khiêng đó không ảnh hưởng gì mâý tới công việc cũng như kinh tế...

Thời xưa, mặc dầu có người tin, có người không tin, toà Khâm thiên giám ban hành "Hiệp kỷ lịch", mà số người biết chữ Hán khá nhiều nên phần đông các gia đình cứ dựa vào đó mà tự chọn ngày giờ. Thời nay, rải rác ở các làng xã, còn sót lại một vài người còn biết chữ Hán nhưng sách vở cũ hầu như không còn, các gia đình muốn xem ngày giờ để định liệu những công việc lớn đành mất công tốn của tìm thầy. Khốn nỗi, mỗi thầy phán một cách, chẳng biết tin ai. Đã có trường hợp, bốn ông bà thông gia vì việc chọn ngày tốt xấu, tuổi hợp tuổi xung, tranh cãi nhau phải chia tay để lại mối hận tình. Gần đây trên thị trường xuất hiện cuốn sách viết về cách xem ngày tính giờ. Cũng có tác giả có kiến thức, có tư liệu, viết rất thận trọng, nhưng ngược lại có người viết rất cẩu thả, dựa theo thị hiều thương trường, vô căn cứ với động cơ kiếm tiền bất chính. Có cuốn sách tốt xấu, thực hư lẫn lộn, không có tên nhà xuất bản, không có tên tác giả, không ghi xuất xứ của tư liệu...Cùng một ngày, cuốn này, ghi nên xuất hành, cưới hỏi, cuốn khác ghi kỵ xuất hành, cưới hỏi, làm người xem rất hoang mang. "Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay", biết tin vào đâu? Biết tìm ai mà hỏi?

Để đáp ứng nhu cầu của một số bạn đọc, chúng tôi xin trích dẫn một số tư liệu khoa học và toàn văn bài "Xem ngày kén giờ" của học giả Phan kế Bính đăng trong cuốn "Việt Nam phong tục"xuất bản năm 1915, tái bản năm 1990 tại nhà xuất bản thành phố Hồ Chí minh và chúng tôi xin có phần chủ giải (cũng bằng những câu hỏi). Nhưng trước khi xem nên nhắc lại các bạn: "Khi gia đình có việc hệ trọng, cần nhiều người tham dự thì càng thận trọng càng hay, nhưng chớ quá câu nệ nhiều khi nhỡ việc. Mỗi người một thuyết, mỗi thầy một sách, rối rắm quá, có khi cả tháng không chọn được ngày tốt. Xem như trong cuốn "Ngọc hạp kỷ yếu" không có một ngày nào hoàn toàn tốt, hoặc hoàn toàn xấu đối với mọi người, mọi việc, mọi địa phương.

Có ngày tối ngày xấu không?

Có những bạn đọc hỏi: Chúng ta đã từng phê phán và sẽ tiếp tục phê phán mọi loại thầy bói, mê tín dị đoan, bịp bợm. Nhưng gần đây lại thấy nhiều người bảo: Khoa học có thể tính toán để biết trước ngày tốt, ngày xấu, thực hư ra sao?

Thầy bói là người hành nghề mê tín, biết nắm tâm lý. "Bắt mạch" đối tượng (qua nét mặt, lời nói, chi tiết trình bày và những câu thăm dò...). Nhưng bài viết này không nói về họ mà chỉ điểm qua những điều khoa học dự tính để biết trước ngày lành, tháng tốt... của mỗi người.

Nhịp sinh học - đặc điểm của sự sống: Nghiên cứu mọi cơ thể sống đều thấy hoạt động của chúng không phải lúc nào cũng giống lúc nào mà có khi mạnh khi yếu, khi nhanh khi chậm... Những thay đổi đó nhiều khi xảy ra rất đều đặn và liên tiếp thành chu kỳ, còn gọi là nhịp sinh học: Có nhịp ngàyđêm, nhịp tháng (liên quan đến âm lịch) nhịp mùa xuân, hạ, thu, đông... Các nhịp sinh học có tính di truyền. Pháp hiện ra các nhịp sinh học người ta nhận thấy các quá trình sinh lý trong cơ thể có thể biến đổi theo thời gian. Sự biến cố đó có tính chất chu kỳ và tuần hoàn (lặp đi lặp lại khá đều đặn).

Nghiên cứu về sự chết và tỷ lệ chết của con người, thấy có nhiều biến đổi tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây chết. Thí dụ: Vào khoảng 3-4 giờ sáng áp suất máu thấp nhất, não được cung cấp lượng máu ít nhất nên người bệnh hay bị chết nhất. Các cơn động kinh thường có giờ. Bệnh nhân hen cũng thườg lên cơn hen về đêm vào khoảng 2-4 giờ sáng (trùng với thời gian bài tiết cóc- ti-cô-ít ra nước tiểu xuống tới mức thấp nhất). Cơn hen về đêm nặng hơn cơn hen ban ngày. Những biến đổi có tính chất chu kỳ hàng năm thì có nguy cơ chết về đau tim cao nhất là vào tháng giêng đối với một số nước ở bán cầu phía Bắc. Cao điểm hàng năm của các vụ tự tử ở bang Min-ne-so-ta cũng như ở Pháp là vào tháng 6. Hai nhà khoa học An-đơ-lô-ơ và Mét đã phân tích 3620 trường hợp tai nạn lao động và thấy làm ca đêm ít tai nạn hơn làm ca sáng và chiều.

Ngày vận hạn của mỗi người: Trên cơ sở tính toán ảnh hưởng của các yết tố vũ trụ lên trái đất và bằng phương pháp tâm sinh lý học thực nghiệm, người ta đã rút ra kết luận là từ khi ra đời, cuộc sống của mỗi người diễn ra phù hợp với ba chu kỳ riêng biệt: Chu kỳ thể lực: 23 ngày, chu kỳ tình cảm 28 ngày, chu kỳ chí tuệ 33 ngày. Mỗi chu kỳ gồm hai bán chu kỳ dương và âm. Bán chu kỳ dương (1/2 số ngày của đầu chu kỳ) được đặc trưng bằng sự tăng cường khả năng lao động. Còn bán chu kỳ âm (1/2 số ngày cuối chu kỳ)thì các hiện tượng đều ngược lại. Cả ba chu kỳ trên đều chuyển tiếp từ bán chu kỳ dương sang bán chu kỳ âm. Ngày trùng với điểm chuyển tiếp này là ngày xấu nhất của mỗi chu kỳ. Thực tế đã chứng minh: Đối với chu kỳ tình cảm, vô cớ. Đối với chu kỳ trí tuệ, đó là ngày đãng trí, khả năng tư duy kém. Đặc biệt đối với chu kỳ thể lực, đó là ngày thường sảy ra tai nạn lao động. Đối với hai chu kỳ, số ngày chuyển tiếp trùng nhau chỉ xảy ra một lần trong một năm. Ngày trùng hợp đó của ba chu kỳ là ngày xấu nhất, có thể coi là ngày "Vận hạn" của mỗi người.

Nếu biết ngày, tháng, năm sinh của mỗi người, nhờ máy tính điện tử có thể dễ dàng xác định được các chu kỳ, điểm chuyển tiếp và sự trung hợp điểm chuyển tiếp giữa các chu kỳ.

Công ty giao thông của Nhật Bản Omi Reilvei đã áp dụng thành tựu vào bảo vệ an toàn giao thông. Họ đã xác định các chu kỳ, các điểm chuyển tiếp giữa các chu kỳ của từng người lái và báo cho lái xe biết trước những "ngày xấu" để họ phòng tránh. Nhờ đó số tai nạn giao thông ở Nhật Bản đã giảm đi rất nhiều, đặc biệt vào đầu năm áp dụng (969-1970) số tai nạn giao thông đã giảm hản 50%.

Theo Cup-ria-nô-vích (Liên Xô cũ) thì giả thuyết về nhịp tháng của các quá trình sinh học xác định ba trạng thái của cơ thể, không chỉ áp dụng ở Nhật Bản mà còn được áp dụng ở nhiều nước Tây Âu vào công tác an toàn, giao thông nói riêng, an toàn lao động nói chung.

Các vấn đề trên đây không phải là "thầy bói nói mò" mà dựa vào một dữ kiện thực tế nhất định. Nó cũng phù hợp với nhận thức về mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố địa vật lý vũ trụ với các quá trình hoạt động chức năng của cơ thể.
(Bác sĩ Vũ Định- Trích báo "Hà nội mới chủ nhật" số 73)

Vua Trần Minh Tông với việc chọn ngày làm lễ an táng mẹ.

Năm 1332 Thuận thánh Bảo từ Hoàng Thái Hậu mất. Con là Thượng Hoàng Minh Tông lúc đó đã nhường ngôi cho con là Hiến Tông. Thượng hoàng sai các quan chọn ngày chôn cất. Có người tâu rẳng: "Chôn năm nay tất hại người tế chủ". Thượng hoàng hỏi : "Người biết sang năm ta nhất định chết à?". Người ấy trả lời không biết. Thượng hoàng lại hỏi: "Nếu sang năm trở đi ta chắc chắn không chết thì hoán việc chôn mẫu hậu cũng được, nếu sang năm ta chết thì lo xong việc chôn cất mẫu hậu chẳng hơn là chết mà chưa lo được việc đó ư? Lễ cát, lễ hung phải chọn ngày là vì coi trọng việc đó thội, chứ đâu phải câu nệ hoạ phúc như các nhà âm dương".


Rốt cuộc vẫn cử hành lễ an táng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có ngày tốt hay xấu không ?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd