Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

“Lộ” cảm xúc khi mơ thấy bụng

Nằm mơ thấy cái bụng là điềm báo bạn đang gặp trục trặc về cái bụng theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng.
“Lộ” cảm xúc khi mơ thấy bụng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nằm mơ thấy cái bụng là điềm báo bạn đang gặp trục trặc về cái bụng theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng.


►  Tham khảo thêm: Giải mã nằm mơ thấy cámơ thấy ma

Lo cam xuc khi mo thay bung hinh anh
Ảnh minh họa

Cái bụng trong giấc mơ biểu thị cho bản năng tự nhiên và cảm xúc đau khổ mà bạn đang phải chịu đựng. Tuy nhiên, đây cũng có thể là cảnh báo về vấn đề sinh lý là bạn đang bị chứng táo bón hoặc đầy bụng khó tiêu.

 

Chiêm bao thấy cái bụng cũng có thể là gợi ý gián tiếp rằng trong cuộc sống hiện tại bạn đang lâm vào cảnh"ăn không ngon, ngủ không yên" hoặc gặp phải những khó khăn và bạn đang muốn tống khứ những điều phiền toái ấy.

 

Giấc mơ về cái bụng cũng thể hiện niềm hi vọng và sự dễ bị tổn thương của bạn. Có thể bạn đang có khát vọng muốn thể hiện năng lực cũng như bộc lộ cảm xúc của chính mình.

 

Cái rốn trong giấc chiêm bao tượng trưng cho sự tồn tại và cái tôi của bạn. Giấc mơ này là điềm báo bạn đang cần tìm một chỗ đứng vững chắc cho riêng mình trong cuộc sống thực tại.

 

Nam giới mơ thấy cái rốn là có tình cảm thân thiết với người mẹ.

 

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: “Lộ” cảm xúc khi mơ thấy bụng

Ngày và giờ đặc biệt trong tứ trụ, bát tự

Trong tứ trụ những ngày nào được xem là những ngày đặc biệt. Vậy ngày đặc biệt so với ngày thường có điểm gì khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ngày Thiên xích quý: được xác định theo mùa sinh, như: sinh mùa Xuân là ngày trụ Mậu Dần, sinh mùa Hạ là ngày Giáp Ngọ, sinh mùa Thu là ngày Mậu Thân, sinh mùa Đông là ngày Giáp Tý.

Ai có ngày sinh như trên: cuộc đời thường được quý nhân giúp, gặp hung hóa cát, một đời không bị chính quyền gây rắc rối.

2. Ngày Tiến thần quý: ngày trụ có các ngày sau là có Tiến thần quý, như: Giáp Tý, Giáp Ngọ, Kỷ Mão, Kỷ Dậu.

Ai có ngày trụ như trên, tính ngay thẳng quyết đoán, gặp việc cứ tiến hành thì tốt, nhưng lùi thì xấu. Riêng nữ giới cột ngày có Tiến thần quý lại có sao Đào hoa thì dung nhan đẹp đẽ.

3. Ngày lục tú: đó là ngày sinh Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi. Ai cột ngày có một trong các ngày trên thì tướng mạo tuấn tú, thông minh, đa tài, thích làm các việc thuộc văn hóa nghệ thuật (ca hát, hội họa, nhảy múa, sáng tác thơ ca và văn học...)



4. Ngày Nhật quý: ai sinh vào các ngày Đinh Dậu, Đinh Hợi, Qúy Mão, Quý Tỵ, cả cuộc đời thích làm việc thiện, hình dáng người đẹp đẽ, về già thích phong lưu. Nếu năm vận có Chính tài, Thiên tài và sao quan (Chính quan, Thiên quan) thì hiển đạt, nếu gặp xung thì bần tiện.

5. Ngày Tứ phát: ai sinh vào ngày Canh Thân, Tân Dậu thuộc mùa Xuân, ngày Nhâm Tý, Quý Hợi thuộc mùa Hạ, ngày Giáp Dần, Ất Mão thuộc mùa Thu và ngày Bính Ngọ, Định Tỵ thuộc mùa Đông thì: cả đời thường làm việc lớn khó thành, nhưng là người có trước có sau, nhìn chung khó đạt theo ý nguyện.

6. Ngày Cô loan sát: sinh vào ngày: Giáp Dần, Ất Tỵ., Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Quý Tỵ: nam thì dễ khắc vợ, nữ thì dễ khắc chồng, chậm có con.

7. Ngày Âm Dương sát: có hai ngày: ngày sinh Bính Tý và Mậu Ngọ; nam thì sẽ lấy vợ đẹp, nữ thì lấy được chồng đẹp.

8. Ngày và giờ sinh Cửu quý phòng hại: đó là sinh vào các ngày và các giờ là: Đinh Dậu, Định Mão, Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Dậu, Kỷ Mão, Tân Dậu, Tân Mão, Nhâm Tý, Nhâm Ngọ. Khi xem nếu ngày trụ và giờ trụ có ngày này, cho biết: vợ chồng dễ bất hòa, nữ thì sinh nở thường khó khăn.

9. Ngày Kim thần mang giáp: nếu năm trụ và ngày trụ đều có các ngày sau: Giáp Tý, hoặc Giáp Dần, hoặc Giáp Thìn, hoặc Giáp Ngọ. Ví dụ: sinh năm Giáp Ngọ, ngày sinh cũng Giáp Ngọ; thì nữ dễ khắc chồng.

10. Ngày sinh Nhật nhẫn: ai sinh vào các ngày Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Hợi thì: có dũng khí, quả quyết, nam phần nhiều khắc vợ, nữ phần nhiều khắc chồng.

Để xác định nhanh Thần và Sát, có thể đối chiếu qua bảng sau:




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày và giờ đặc biệt trong tứ trụ, bát tự

Tướng người chết yểu –

Một người bị xem là tướng non yểu (chết sớm) nếu đồng thời có cả 7 đặc điểm sau đây: - Lông mày mọc xệ xuống phía dưới mi, sợi vàng, sắc khô héo, thiếu sức sống. - Tai nhỏ, úp về phía trước mặt, tai quá mềm hoặc quá mỏng, nhĩ căn (phần gốc của tai dí
Tướng người chết yểu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người chết yểu –

Đặt tủ giày nhầm chỗ 'đánh rơi' tài lộc

Phong thủy tủ đựng giày ảnh hưởng tới tài lộc, sự may mắn và sức khỏe của chính căn nhà và gia chủ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tủ (hoặc giá, kệ) đựng giày là một trong những đồ nội thất thiết yếu, chúng ta thường nhìn thấy khi đến chơi bất kỳ ngôi nhà nào. Nó có thể được đặt bên ngoài/bên trong nhà gần với cửa ra vào, hoặc giày dép được xếp thẳng hàng gần lối vào.

Giày dép là phụ kiện không thể thiếu của mỗi người, vì thế, bạn phải dành sự quan tâm đặc biệt đến những vấn đề phong thủy nên và không nên khi lưu trữ giày dép cũng như cách bố trí tủ đựng giày.

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 1

Phong thủy tủ đựng giày có liên quan chặt chẽ tới phong thủy cửa ra vào, ảnh hưởng tới tài lộc, sự may mắn của chính căn nhà và gia chủ. Cùng Nhà đẹp tìm hiểu kỹ lưỡng một số quy tắc chung liên quan đến phong thủy tủ đựng giày như sau:

1. Chiều cao lý tưởng

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 2

Dựa theo học thuyết phong thủy cổ đại, chiều cao của ngôi nhà được chia thành 3 phần bằng nhau. Phần đầu là Trời, phần giữa là Con người và phần cuối là Đất. Giày dép luôn bị bám nhiều đất cát, bụi bẩn. Tủ đựng giày lại chứa những đôi giày cũ kỹ, bẩn thỉu nên nó thuộc về phần Đất.

Chiều cao lý tưởng của tủ đựng giày không được vượt quá 1/3 chiều cao của ngôi nhà. Các bậc thầy phong thủy truyền thống tin tưởng rằng, tủ giày cao đến phần giữa ngôi nhà - phần thuộc về Con người, sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ bị ảnh hưởng.

Nếu tủ giày hiện tại của bạn rơi vào trường hợp này, biện pháp khắc phục nhanh nhất là xếp giày dép mới ở các tầng trên cùng, đẩy những đôi đã cũ và đang đi dở xuống bên dưới.

2. Mẫu mã và số lượng tầng

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 3

So với kiểu dáng mở, tủ đựng giày khép kín, có cánh cửa được khuyến khích chọn mua nhiều hơn cả. Bởi vì, nó giữ giày dép khuất khỏi tầm nhìn và giữ cả các loại mùi hôi phát ra từ chúng. Khi đóng cửa lại, chiếc tủ sẽ "khóa chặt" toàn bộ năng lượng xấu và tạp khí. Nhưng cần lưu ý chọn loại tủ có lỗ thoát khí để đảm bảo không khí vẫn được lưu thông thay vì ứ đọng một chỗ.

Về số lượng tầng, 5 là con số lý tưởng nhất, đại diện cho Ngũ Hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) theo phong thủy. Số lượng tầng của tủ (hoặc giá, kệ) đựng giày có thể làm ít hơn hoặc bằng 5 chứ không nên nhiều hơn. Đây cũng là một chỉ dẫn tốt giúp xác định chiều cao thích hợp cho tủ giày.

3. Không đặt linh vật phong thủy trên nóc tủ đựng giày

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 4

Nếu bạn đã rước bất kỳ linh vật phong thủy nào về nhà, ví dụ như Tỳ Hưu... luôn luôn ghi nhớ rằng không được bày chúng trên nóc tủ đựng giày để tiết kiệm không gian. Vì điều này sẽ gây ra tác động tiêu cực đến phong thủy của ngôi nhà.

4. Không đặt tủ giày trong phòng ngủ

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 5

Vì lý do tiện lợi, phụ nữ thích bố trí tủ đựng giày ngay trong phòng ngủ. Lúc này, năng lượng tiêu cực của giày dép đã đi tác động đáng kể tới phong thủy phòng ngủ và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng hôn nhân. Vì thế, hãy loại bỏ tủ giày ra khỏi phòng ngủ ngay lập tức.

5. Vị trí của giày dép

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 6

Giày dép lấm bẩn, có mùi hôi phải đặt xuống dưới cùng của tủ. Mũi giày nên quay vào trong để tránh hướng tạp khí trực tiếp vào người bạn mỗi khi đóng mở tủ. Điều này đặc biệt đúng với những mẫu giày mũi nhọn, đại diện cho yếu tố Hỏa. Để những đôi giày kiểu này chĩa vào người, lâu dần sẽ gây ra bệnh tật.

Đối với các tầng/giá/kệ thiết kế theo đường chéo, luôn đặt mũi giày hướng lên trên. Vì, mũi giày hướng xuống dưới thể hiện sự suy giảm về may mắn của chủ nhân.

6. Giữ gìn vệ sinh, ngăn nắp

 dat tu giay nham cho 'danh roi' tai loc - 7

Bạn nên giữ tủ (hoặc giá, kệ) đựng giày sạch sẽ và ngăn nắp. Vệ sinh tủ định kỳ để loại bỏ bụi bẩn, mùi hôi và phân loại những đôi giày cũ lâu không dùng đến.

Dù cho bạn vận dụng bao nhiêu biện pháp phong thủy tốt đẹp cho ngôi nhà, cho cửa ra vào với mong muốn thu hút may mắn và tài lộc, đừng quên chú ý đến tủ đựng giày dép. Tủ đựng giày thuận phong thủy chắc chắn mang đến những kết quả tuyệt vời về sức khỏe, may mắn và giàu có cho bạn và các thành viên trong gia đình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tủ giày nhầm chỗ 'đánh rơi' tài lộc

Tình yêu của chàng trai Nhân Mã với cô gái nào là hòa hợp nhất?

Cùng giúp chàng ấy chọn đối tượng phù hợp bằng cách đo độ hợp trong tình yêu của chàng trai Nhân Mã và 12 chòm sao nữ nào.
Tình yêu của chàng trai Nhân Mã với cô gái nào là hòa hợp nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chàng trai Nhân Mã dáng vẻ khỏe mạnh, sáng sủa, vừa nhìn đã biết là người chân thật. Vì lẽ đó dù đối với ai cũng rất thoải mái không có ý kiến gì, trên phương diện tình cảm lại càng ngốc nghếch.


Mục Lục

  1. Nam Nhân Mã – nữ Bạch Dương: độ hợp 100
  2. Nam Nhân Mã – nữ Kim Ngưu: độ hợp 40
  3. Nam Nhân Mã – nữ Song Tử: độ hợp 60
  4. Nam Nhân Mã – nữ Cự Giải: độ hợp 40
  5. Nam Nhân Mã – nữ Sư Tử: độ hợp 100
  6. Nam Nhân Mã – nữ Xử Nữ: độ hợp 50
  7. Nam Nhân Mã – nữ Thiên Bình: độ hợp 90
  8. Nam Nhân Mã – nữ Hổ Cáp: độ hợp 80
  9. Nam Nhân Mã – nữ Nhân Mã: độ hợp 80
  10. Nam Nhân Mã – nữ Ma Kết: độ hợp 70
  11. Nam Nhân Mã – nữ Bảo Bình: dộ hợp 90
  12. Nam Nhân Mã – nữ Song Ngư: độ hợp 50

 

1. Nam Nhân Mã – nữ Bạch Dương:  độ hợp 100

 

Tinh yeu cua chang trai Nhan Ma voi co gai nao la hoa hop nhat hinh anh 2
 

Nhân Mã thích mạo hiểm, Bạch Dương theo đuổi kích thích đều là chòm sao nhóm Lửa nên vô cùng phù hợp, là cặp đôi hoàn hảo. Trường hợp thường xuyên diễn ra nhất là nhất kiến chung tình, vừa gặp đã yêu, thuận tiện tiến tới yêu đương. Hơn nữa càng ở chung càng thấy hợp.

 

Cả hai đều là người nhiệt tình, kể cả ở nơi công cộng cũng không kiêng kị gì mà thể hiện yêu thương, thực sự là khiến người khác phải đỏ mắt đố kị mà. Tình cảm dành cho nhau tự do, không chủ quan, không bao giờ tự tiên mang tình yêu ra đùa giỡn, có thể nói nàng Bạch Dương là tình yêu của chàng trai Nhân Mã, ở bên nhau sẽ hạnh phúc trọn vẹn.

 

Xem thêm bài viết Chọn chàng kết đôi chuẩn chỉnh cho cô nàng Bạch Dương

 

2. Nam Nhân Mã – nữ Kim Ngưu: độ hợp 40

 

Đây là cặp đôi kì lạ bởi chàng trai Nhân Mã làm việc với tốc độ nhanh như điện xẹt, vừa nghĩ tới liền tức khắc biến thành hành động; ngược lại, cô nàng Kim Ngưu chậm chạp, thích hoàn thành công việc một cách ổn định, vững vàng. Hai người nhìn từ xa đã thấy rõ sự chênh lệch.

 

Nhân Mã vẫn tiến về phía trước, Kim Ngưu vẫn từ từ phía sau, tốc độ không cùng một bước nên ở bên nhau chắc chắn có nhiều điều không theo kịp. Chẳng sớm thì muộn chàng Mã Mã cũng theo đuổi những điều thú vị mới mẻ mà bỏ nàng Ngưu chan lại một mình thôi.

 

3. Nam Nhân Mã – nữ Song Tử: độ hợp 60

 

Tính cách của hai người này rất giống nhau, đều theo trường phái hành động, phản ứng nhanh, yêu thích mạo hiểm nhưng đối với chuyện tình cảm lại không đủ chuyên tâm. Một trong hai người phải trở thành bến bờ níu giữ người kia nhưng ở đây cả nhân Mã và Song Tử đều thích dong buồm ra khơi hơn.

 

Khi xảy ra sự tình, cách thức xử lý của hai người gần giống nhay, không cãi vã quá khích mà lạnh lùng vô tình, không ai chịu chủ động. Với tình huống này, chỉ cần chút va chạm là có thể tan vỡ bất cứ lúc nào, hơn nữa còn có họa người thứ ba rất rõ ràng nữa cơ.

 

4. Nam Nhân Mã – nữ Cự Giải: độ hợp 40

 

Có thể nói đây là tổ hợp không mấy thuận lợi dù bề ngoài thì khá đẹp. Nhân Mã vui vẻ, phóng khoáng và Cự Giải tâm lý, hòa nhã quả thực là đôi lứa xứng đôi. Nhưng thực chất, Cự Giải tâm tư cẩn thận, Nhân Mã lại quá kích động, Cự Giải thích bình yên đẹp đẽ còn Nhân Mã lại ưa mạo hiểm và muốn dấn thân vào những điều thú vị.

 

Lâu dần, Giải Giải không thể kiểm soát được Mã Mã, còn Mã Mã không thể chịu nổi sự kiềm tỏa của Giải Giả, vậy là xung đột, thậm chí căm ghét lẫn nhau. Đối với mối quan hệ này thì tìm được tiếng nói chung là vô cùng quan trọng, là trung tâm để duy trì tình cảm.

 

5. Nam Nhân Mã – nữ Sư Tử: độ hợp 100

 

Cùng là chòm sao nhóm Lửa, tính cách đều hừng hực dữ dội, tỉnh táo mà lãng mạn, Nhân Mã và Sư Tử chính là cặp bài trùng, ăn ý vô cùng. Cô nàng Sư Tử chú trọng bề ngoài, chàng trai Nhân Mã rất có guu ăn mặc lại biết cách lãng mạn, tán tỉnh, dễ dàng thỏa mãn được lòng hư vinh nho nhỏ này.

 

Đương nhiên, hai người ở chung lâu dài thì cần nhất là tình cảm chân thật, phải có sự đổi mới mà điều này là điểm mạnh của họ nên có thể nói đây là tổ hợp 100% duyệt, nhất định sẽ là mối tình không tầm thường, khiến người khác phải thầm ghen tị.

 

Xem thêm bài viết 10 điều cần biết khi "cầm cưa" nàng Cự Giải

 

6. Nam Nhân Mã – nữ Xử Nữ: độ hợp 50

 

Hai người yêu nhau bởi sự hấp dẫn lần đầu nhưng rõ ràng tính cách đôi bên không có nhiều điểm chung, thậm chí còn rất khác biệt. Nhân Mã không để ý những chi tiết nhỏ, tôn trọng tự do trong khi Xử Nữ nghiêm cẩn hà khắc, trong quá trình từng chi tiết nhỏ đều không bỏ qua.

 

Tình yêu của chàng trai Nhân Mã và cô nàng Xử Nữ nếu có thể cũng chỉ duy trì được nhiệt tình lúc ban đầu chứ rất khó tiến xa. Trừ khi hai người dần học hỏi, thích nghi, thấu hiểu đối phương hơn, bồi dưỡng những điểm chung thì tình cảm mới dần bền vững.

 

Xem thêm bài viết Xử Nữ và Nhân Mã - cặp đôi hoàng đạo cần hiểu nhiều hơn yêu

 

7. Nam Nhân Mã – nữ Thiên Bình: độ hợp 90

 

Tinh yeu cua chang trai Nhan Ma voi co gai nao la hoa hop nhat hinh anh 2
 

Thiên Bình là cô nàng nhóm Nước hiền hòa dịu dàng, ghép đôi với chàng trai Nhân mã nhóm Lửa nhiệt tình, nóng bỏng rất hợp. Hai người vừa gặp đã yêu, vừa yêu đã say đắm, như rơi vào bể tình. Mã Mã trời sinh thích tự do một khi đã thích ai thì sẽ rất nóng vội, không quan tâm tới bối cảnh xung quanh, may mà gặp người rộng lượng như Bình nhi.

 

Bình nhi như làn nước mát lành xoa dịu, làm nhẹ bớt những cơn nóng nảy của chàng trai Nhân Mã, Thiên Bình vốn khéo léo, biết giao tiếp nên đối với chuyện tình cảm rất thư thái, vừa nắm vừa buông, dung tung mà vẫn nắm chắc được con ngựa bất kham Nhân Mã.

 

8. Nam Nhân Mã – nữ Hổ Cáp: độ hợp 80

 

Sức hấp dẫn đầy trí tuệ toát ra từ Hổ Cáp khiến Nhân Mã mê mẩn, sự dôi nổi hoạt bát phóng khoáng của Nhân Mã làm Hổ cáp không điều khiển được trái tim mình. Chúc mừng hai người, đúng là cặp đôi hoàng đạo trời sinh, ở bên nhay chẳng chút đắn đo, vừa yêu vừa dìu nhau tiến bước.

 

Hai người này đều coi trọng tình cảm, chung thủy với tình yêu, biết chia sẻ thế giới nội tâm với nhau. Nhưng điểm yếu là Hổ Cáp hay nghi ngờ nên khó rút ngắn khoảng cách, cần Nhân Mã chủ động xuất kích thì mới phá tan được bức tường, xích lại gần nhau hơn.

 

9. Nam Nhân Mã – nữ Nhân Mã: độ hợp 80

 

Cùng thuộc về chòm sao nhóm Lửa, cùng một cung hoàng đạo, hai người hợp nhau ở nhiều phương diện. Cùng nhau điên cuồng, cùng nhau tự do, cùng nhau buông thả, hai người giống ngựa hoang mất cương, mười phần nhiệt tình, dồi dào sức sống, ở chung tự nhiên vui vẻ.

 

Nhân Mã – Nhân Mã quá hiểu nhau, chẳng phải tỏ vẻ gì nữa. Nhưng điểm cần lưu ý là cả hai đều có nhiều mối quan hệ, bạn bè rộng rãi, kết giao bốn phương nên nếu không có bạn chung thì không gian riêng quá nhiều, dễ lạc mất nhau giữa biển người, cần phải bồi dưỡng vòng tròn xã hội mà cả hai cùng có liên kết.

 

Xem thêm bài viết Sự thú vị của một nàng Nhân Mã

 

10. Nam Nhân Mã – nữ Ma Kết: độ hợp 70

 

Hai chòm sao, hai thái cực, như nước với lửa, như mặt trăng với mặt trời nhưng không phải không hợp đâu nhé. Ngược lại, họ ở bên nhau sẽ tạo thành cặp đôi khá thú vị, có nhiều điểm nhấn và mang tới những sắc thái không ngờ tới trong cuộc đời mỗi người.

 

Ma Kết trầm lặng, lạnh lùng, đối với sự theo đuổi tự do thái quá của Nhân Mã cảm thấy rất không thực tế, quá ham chơi, vô trách nhiệm. Ngược lại Mã Mã thấy Ma Kết quá nhàm chán, vô vị, tẻ nhạt. Ma Kết không an tâm ở cùng Nhân Mã, Nhân Mã chán ghét ở cùng Ma Kết, hai người phải tìm thấy điểm cân bằng thì mới lâu dài được.

 

11. Nam Nhân Mã – nữ Bảo Bình: độ hợp 90

 

Tinh yeu cua chang trai Nhan Ma voi co gai nao la hoa hop nhat hinh anh 2
 

Một bên là lửa một bên là khí, khả năng thành đôi rất cao. Nhân sinh quan, thế giới quan, cách đối nhân xử thế cùng phong cách của Nhân Mã và Bảo Bình tương đối giống nhau, tâm ý tương thông, dễ dàng ăn nhịp. Chỉ cần ở đâu có cặp đôi này là ở đấy không khí sôi nổi hẳn lên.

 

Chỉ cần chú trọng một số chi tiết nhỏ, cuộc sống bận rộn cũng đừng quên duy trì liên hệ để bồi dưỡng tình cảm, không quên mất nửa kia của mình thì tình yêu của chàng trai Nhân Mã với nàng Bảo Bình sẽ ổn thỏa.

 

12. Nam Nhân Mã – nữ Song Ngư: độ hợp 50

 

Nhân Mã và Song Ngư là tổ hợp ăn ý nhịp nhàng nhưng lại không thích hợp yêu đương. Nhân Mã đối với chuyện tình cảm có thái độ lửng lơ, không cố định, khiến chòm sao lụy tình như Ngư nhi bị tổn thương, dễ chia tay, rời xa nhau. Song Ngư lúc nào cũng bị động, cần Nhân Mã phải tự chủ, hành động quyết liệt.

 

Lúc hai người khó khăn cô nàng ấy rất nhạy cảm, mà Mã Mã thì luôn giương cao chủ trương cho tình cảm thuận theo tự nhiên, phát triển tự do, cuối cùng chút cảm hứng ban đầu không còn, vẫn là đường ai nấy đi mà thôi.

 

Xem thêm bài viết 8 lý do Song Ngư khó hiểu nhất trong các cung hoàng đạo

 

Thái Vân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của chàng trai Nhân Mã với cô gái nào là hòa hợp nhất?

Công trình kiến trúc sinh thái học có quan hệ như thế nào với phong thủy? –

Kiến trúc sinh thái học là nghiên cứu môi trường kiến trúc nhân loại với sinh thái học quan hệ cộng sinh của sinh vật trong giới tự nhiên, là tìm hiểu hoạt động sinh mệnh trên địa cầu có thể cân bằng duy trì tiếp tục sinh thái học phát triển kéo dài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

đến các chi nhánh của lĩnh vực kiến trúc học.

Kiến trúc sinh thái học một mặt coi nơi quy tụ của nhân loại là chính thế quy luật cộng sinh còn bằng thuộc hệ thống sinh thái tự nhiên: một mặt coi sinh thái tự nhiên là kiến trúc kết cấu cụ thể và hệ thống hữu cơ sản sinh sức ảnh hưởng đối với nhân loại. Do đó, yêu cầu của con người trong khi quy hoạch xây dựng, nên tham khảo kết cấu công năng của môi trường sinh thái tự nhiên và các ảnh hưởng đối với con người, từ đó lợi dụng hợp lý để cải tạo, điều chỉnh và thuận ứng với môi trường sinh thái kiến trúc đó.

1-9b6fe

Chính vì thế mà một học giả phương Tây nghiên cứu kiến trúc sinh thái học rất ngạc nhiên khi nghiên cứu về văn hóa phương Đông. Lý luận phong thủy học truyền thống của Trung Quốc kéo dài phát triển mấy nghìn năm, quan điểm môi trường, tự nhiên, kiến trúc này lại cùng với trào lưu tư tưởng mới của kiến trúc sinh thái học đương đại sản sinh cộng hưởng với lịch sử.

Khi con người xuất hiện đã sản sinh ra kiến trúc học. Con người có bản năng sinh tồn, cần thiết tìm đến một loại để tránh gió tránh mưa, phòng chống lại những điều có hại, nếu chỉ dựa vào hang động tự nhiên thì không thể đáp ứng được nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người. Thế là xuất hiện sơ sài những căn nhà do con người xây dựng nên. Đó là những hình thái nguyên sơ của kiến trúc do con người tạo nên nhằm chống lại các thiên tai và các tác hại của môi trường tự nhiên.

Cùng với sự phát triển văn minh của nhân loại, con người dần dần nâng cao yêu cầu đối với xây dựng kiến trúc nhà ở, ngoài việc yêu cầu kiến trúc nhà có tính thực dụng, tính an toàn ra, còn tăng thêm yêu cẩu về tính mỹ quan, tính kín đáo… và còn hy vọng rằng nhà ở hài hòa với môi trường xung quanh, có ích cho sức khỏe của con người sống trong căn nhà đó. Năm đầu của Tây Chu, Chu Vũ Vương muốn xây dựng kinh đô ở Lạc Ấp bèn mời Chu Công xem hình thế phong thủy (tức điều tra cơ bản về kiến trúc phong thủy) càng cho thấy rằng: nhu cầu kiến trúc, môi trường đã thể hiện rõ nhu cầu đối với bộ môn Phong thủy.

Cùng với sự phát triển tính da dạng của kiến trúc nhân loại, kiến trúc nhà dân và kiến trúc cung đình, kiến trúc miếu mạo và kiến trúc cung thiên, quan hệ về yêu cầu đối với môi trường sinh thái là không giống nhau. Các kiến trúc này có vị trí địa lý không giống nhau, chất liệu kiến trúc không giống nhau, nhân tố hình thái kiến tạo, quy mô, phong cách, phương vị và màu sắc… sẽ ảnh hưởng và có tác dụng không giống nhau đối với thân phận nghề nghiệp khác nhau, tin tức sinh mệnh khác nhau của con người, đồng thời cùng sản sinh những hiệu ứng tốt xấu không giống nhau.

Nội hàm của phong thủy học và một trong các sứ mệnh chính là: Phải dung hoà giữa nội hàm hợp lý của phong thủy học truyền thống với kiến trúc sinh thái học đương đại, tức là nghiên cứu phương vị, hình thái, tư liệu, màu sắc… của kiến trúc có hiệu ứng chính phụ đối với sức khỏe thân thể và sự nghiệp phát triển không giống nhau của con người, cùng nghiên cứu cục diện tổ hợp các yếu tố của kiến trúc có ảnh hưởng tốt xấu đối với hệ sinh thái tự nhiên; nắm bắt điều chỉnh, ưu hoá yếu tố kiến trúc và kết cấu cách thức đó, khiến cho tin tức sinh mệnh cơ thể con người và chính thể sinh thái tự nhiên ngày càng hài hoà, đồng bộ, càng có lợi cho phương pháp khoa học. Người tìm kiếm công trình kiến trúc, sinh thái tự nhiên là tam vị nhất thể của quy luật khách quan cộng sinh hài hoà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Công trình kiến trúc sinh thái học có quan hệ như thế nào với phong thủy? –

“Nhận dạng” tướng đàn ông trăng hoa

Nếu đàn ông có mũi quá nhỏ và gãy là biểu hiện của người nóng vội, thiếu kiên nhẫn và khó chung thủy trong tình yêu.
“Nhận dạng” tướng đàn ông trăng hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Xem tướng mắt
 
Mắt được coi là cửa sổ tâm hồn, là nơi truyền đạt những tâm tư tình cảm và suy nghĩ của mỗi người. Đàn ông trăng hoa thường có đôi mắt chuyển động không ngừng, liếc ngang liếc dọc. Khi nói chuyện, người này không nhìn thẳng vào mắt đối phương mà lại đung đưa, có vẻ nhìn nhìn một đối tượng khác.
 
Nam giới có tướng mắt này thường có tài ăn nói, hay nói những lời đường mật, dễ lọt tai nên thường được nhiều cô gái quý mến. Cuộc sống sau hôn nhân với người đàn ông này sẽ không được yên ổn bao lâu, bởi thói trăng hoa sẽ khiến anh chàng gục ngã vào vòng tay của bất cứ cô gái trẻ đẹp nào.

Nhan dang tuong dan ong trang hoa hinh anh
Ảnh minh họa

2. Xem tướng lông mày

 
Đàn ông có tướng lông mày lộn xộn, không có đường nét rõ ràng thường có đầu óc đơn giản nhưng lại có đời sống tình cảm phong phú. Với người này, tình yêu không phải là vĩnh cửu, nó chỉ đơn giản là nhu cầu tâm sinh lí của mỗi người.
 
Theo đó, anh chàng này rất khó chung thủy với một mối tình. Cuộc sống gia đình vô cùng phức tạp và lộn xộn bởi tính lăng nhăng của họ.
 
3. Xem tướng mũi
 
Trong Nhân tướng học, mũi là nơi cất giữ tiền tài. Sau khi kết hôn, người này có xu hướng sống dựa dẫm vào vợ, đến khi không còn là chỗ dựa an toàn, anh ta sẽ tìm đối tượng mới đáp ứng được nhu cầu đó.
 
4. Xem tướng môi
 
Đa số người môi lệch (môi trên và dưới không đồng đều) thường không đáng tin cậy. Nếu môi dưới dày, có thêm nốt ruồi là người có quá nhiều dục vọng và dễ trở thành kẻ bắt cá hai tay, phá hoại hạnh phúc chính gia đình mình và người khác.
 
5. Xem tướng răng
 
Đàn ông có tướng răng nhọn, số lượng răng ít thường nhát gan, bụng dạ hẹp hòi, hay so đo tính toán và để tâm tới chuyện vụn vặt. Nếu cộng thêm đặc điểm cười hay nói hở lợi là người có phúc phận gia đình mỏng, lại có tính trăng hoa nên cuộc sống gia đình bất hòa.
 
Đặc biệt, khi cuộc sống hôn nhân xuất hiện những mâu thuẫn lớn, người này sẽ trở mặt nhanh chóng, thậm chí công khai cặp kè với người khác để khiến vợ mình bị tổn thương.

► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: “Nhận dạng” tướng đàn ông trăng hoa

Mơ thấy thuê mướn và cho người làm thôi việc: Rơi vào cảnh khó khăn hay không lo lắng –

Hiện thực người làm giúp chủ giải quyết khó khăn, nhưng trong mơ họ lại tượng trưng cho sự khó khăn. Mơ thấy mình thuê người làm, dự báo sẽ rơi vào hoàn cảnh khó khăn. Mơ thấy cho người làm nghỉ việc, nghĩa là có cuộc sống hạnh phúc, không ưu phiền.
Mơ thấy thuê mướn và cho người làm thôi việc: Rơi vào cảnh khó khăn hay không lo lắng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy thuê mướn và cho người làm thôi việc: Rơi vào cảnh khó khăn hay không lo lắng –

Bày đặt các vật dụng mang lại may mắn trong phòng –

Vật trang trí không chỉ có tác dụng làm đẹp cho căn nhà mà một số" vật trang trí còn có ý nghĩa may mắn, có thể làm tăng không khí vui vẻ, náo nhiệt. Do đó, rất nhiều gia đình thích bày vật trang trí may mắn trong nhà mình. Đặc biệt là tam tinh “Phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vật trang trí không chỉ có tác dụng làm đẹp cho căn nhà mà một số” vật trang trí còn có ý nghĩa may mắn, có thể làm tăng không khí vui vẻ, náo nhiệt. Do đó, rất nhiều gia đình thích bày vật trang trí may mắn trong nhà mình. Đặc biệt là tam tinh

phuc-loc-tho-phong-thuy-tam-da

“Phúc”, “Lộc”, “Thọ”, ba vật trang trí bằng sứ này có khuôn mặt hiền hậu, để trong nhà có thể tăng thêm may mắn. Thực ra, “Phúc”, “Lộc”, “Thọ” ngoài làm bằng sứ ra thì còn có loại vẽ trên giấy.

Bất kể là bày tượng tam tinh hay treo tranh tam tinh thì vẫn phải chú ý một số điểm: đầu tiên là tượng hay tranh tam tinh không thể đặt đối diện với cửa lớn, cũng không thể đặt đối diện với cửa sổ lớn, vị trí lý tưởng nhất là đặt đối diện với chiếc ghế sopha dài trong phòng khách, hoặc mặt hướng về bàn ăn trong nhà bếp, nói cách khác là nên đặt ở những nơi khách đến chơi có thể dễ dàng nhìn thấy. Thứ hai là tượng tam tinh phải luôn được lau chùi sạch sẽ, không được để bám bụi, nếu treo tranh cũng phải thường xuyên dùng chú ý phủi bụi.

Tiếp theo, ngoài tam tinh ra thì còn có những vật trang trí khác cũng mang ý nghĩa may mắn, như tranh công, phượng hoàng, rồng, sư tử may mắn đều là vật tượng trưng cho sự may mắn, rất phù hợp cho mọi ngưòi bày trong nhà.

Cũng có những người thích trải da báo, treo đầu thú, sừng trâu, mai rùa, mai đồi mồi ở phòng khách. Những năm gần đây, lại có người thích treo quạt gấp giấy cỡ lớn, dao dĩa bằng gỗ, thậm chí có cả dao cửa khẩu, dao dùng trong quân đội Nhật. Những vật nói trên đều có ý nghĩa tàn bạo, không phải nhà nào cũng thích hợp dùng để trang trí, đặc biệt là đốì với nhà có phụ nữ mang thai thì trải da hổ, da báo càng không có lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bày đặt các vật dụng mang lại may mắn trong phòng –

Tuyển tập những câu nói hay nhất về mùa đông

Tuyển tập những câu nói hay nhất về mùa đông. Nàng thu dịu dàng vội vã qua đi nhường chỗ cho mùa đông bâng khuâng. Hãy tham khảo những bài viết sau nhé!
Tuyển tập những câu nói hay nhất về mùa đông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuyển tập những câu nói hay nhất về mùa đông. Nàng thu dịu dàng vội vã qua đi nhường chỗ cho mùa đông bâng khuâng – xao xuyến với bao kỷ niệm, chờ đợi, lạnh lẽo, yêu thương. Mùa đông chính là khơi nguồn cảm xúc cho các tác giả tên tuổi sáng tác những bài thơ, bài ca, những câu nói hay và ý nghĩa nhất về mùa đông.

Mùa đông lạnh giá mang đến cho con người những dòng cảm xúc khác nhau, hòa quyện đan xen vào nhau như những cảm giác khác lạ từ thiên nhiêu, đất trời.

Nhưng trong mùa đông đấy, những câu nói hay về mùa đông ấy, lại có những dòng cảm xúc ấm áp, chan chứa yêu thương, nhưng cũng có thể đó lại là lạnh lẽo cô đơn của một trái tim đơn độc, cần được sưởi ấm.

Hãy cùng xemboituong.com và các tác giả cùng đọc và khám phá những câu nói, vần thơ hay nhất về mùa đông thân thương cách bạn nhé !!!

Tuyển tập những câu nói hay nhất về mùa đông

Người ta vẫn thường nói rằng, mùa xuân là mùa của sự bắt đầu, mùa của cây cối đâm trồi nảy lộc. Nhưng với tác giả “Nguyễn Cúc” mùa nào cũng là mà của sự bắt đầu những mầm sống mới, mùa của yêu thương. Những ý thơ đặc sắc mà ý nghĩa, những câu nói hay nhất về mùa đông với ý niệm mùa của sự bắt đầu được tác giả khắc họa chân thực và sống động qua bài thơ “Sinh nhật mùa đông”

SINH NHẬT MÙA ĐÔNG

Tác giả: Nguyễn Cúc

Mùa đông băng giá ấy
Một cô bé ra đời
Cất tiếng khóc không vơi
Khi trời đêm gần sáng

Mùa đông năm nay lạnh
Cô bé lớn bổng rồi
Sinh nhật tới buồn vui
Cô cũng không biết nữa

Ngày ngày cô đi lựa
Những bông Cúc , Hồng tươi
Khoe sắc dưới nắng trời
Cắm vô bình , nghĩ ngợi !

Cô nhớ vài năm trước
Hân hoan sinh nhật hồng
Có bạn bè vui chúc
Ấm nồng giá lạnh đông

Năm nay chắc mình cô
Trong căn phòng lạnh giá
Ngắm hoa vàng đất lạ
Ôn kỷ niệm thiếu thời

Có lẽ để đông trôi
Cho thời gian đi mãi
Để sinh nhật này tới
Cô đón… một mình thôi

12 tháng chạp đầy những nhớ nhung và lưu luyến, cùng bao nỗi niềm chưa thể bày tỏ hết của chàng trai khi tiễn đưa cô gái ra về. Tình yêu có thể làm xóa nhòa đi tất cả, làm cho trái tim bao lâu nay lạnh lẽo cô đơn, bỗng chốt trở nên ấm áp, say đắm lạ thường. Và những câu thơ, những câu nói hay về mùa đông trong bài thơ “Đưa em về trong đêm mùa đông” chính là một minh chứng cho mối tình của 2 người.

ĐƯA EM VỀ TRONG ĐÊM MÙA ĐÔNG

Tác giả: Khiếu Long

Đưa em về trong đêm mùa đông
Trái tim tôi như có như không
Đêm cuối cùng khung trời băng giá

Cơn gió nào buồn đến mênh mông

Đưa em về mai mình cách xa
Nụ cười em còn đó hôm qua
Tay trong tay hồn tôi lạnh giá
Tình còn không hay chỉ xót xa

Đưa em về thời gian qua mau
Từng vết thương dày xéo niềm đau
Dù con tim nhiều lần ứa máu
Xin một lần được gọi tên nhau

Đưa em về tháng chạp sầu vương
Con đường dài đọan nhớ đoạn thương
Lời kinh đêm trong đêm mừng chúa
Mắt dâng sầu đẫm ướt mù sương

MÙA ĐÔNG Ở TRONG LÒNG

Tác giả: Độc Cô Cầu Tình

Tôi giữ mùa đông ở trong lòng
Để Tình tôi lạnh với mùa đông
Để Hồn tôi chết cùng năm tháng
Và để Tim tôi buốt máu hồng.

Tôi giữ mùa đông mãi muôn đời
Để Tình tôi chết với chơi vơi,
Để Hồn tôi hóa, thành băng đá
Đá Lạnh cô đơn mã trên đời.

HUYỀN THOẠI MÙA ĐÔNG

Tác giả: Trịnh Bửu Hoài

Em giấu mùa đông trong áo lụa
Nhặt chiếc lá vàng sang tặng tôi
Hình như trời chớm qua kỳ rét
Chiếc lá hồn nhiên ấm một người.

Tôi giấu mùa đông trong nỗi nhớ
Bài thơ tháng chạp tặng riêng em
Thì ra trời vẫn còn hương bấc
Thơ tôi hóa lá rụng bên thềm.

Tôi về gom gió mùa đông lại
Gởi em màu nắng nhạt bên sông
Lẽ đâu trời vẫn chưa thay áo
Vườn em sương trắng xuống mênh mông.

Em gom hết lá nơi thềm cũ
Nhặt cả vần thơ ai đánh rơi
Ngọn lửa nhà em sao ấm quá
Cho tôi hóa đá ở bên trời…

Cứ mỗi đông về, tôi lại chợt nhớ người xưa, những giọt nước như muốn đóng thành những giọt băng tuyết cô đơn, chôn chặt mối tình dang dở. Người đến rồi lại ra đi bỏ lại hàng thông giày lặng im buồn sướt mướt. Bài thơ “Mùa đông nhớ người” là những dòng cảm xúc của tác giả khi nhớ về người xưa, những câu nói hay về mùa đông

MÙA ĐÔNG NHỚ NGƯỜI

Từ chia ly, bỏ quên lời hẹn ước
Mùa thu sầu nên cũng vội ra đi
Và mùa đông hình như thêm rét mướt
Đời chợt buồn, rơi rớt giọt sầu bi

Dưới nắng đông tuyết rơi, tan thành nước
Thấm thịt da, lạnh, ướt của mùa đông
Cơn gió luồng ngang, nghe lòng ươn ướt
Lạnh từ ngoài thêm giá buốt bên trong

Hàng thông già lặng im buồn sướt mướt
Nhìn giọt băng trĩu nặng lá thông gầy
Mùa đông đơn côi, mùa đông đếm bước
Chầm chậm ngang đời, buồn rớt đầy tay

Mỗi đông về, chuyện xưa như giọt nước
Đọng thành băng bám chặt trái tim côi
Từng ngày buồn, đông qua theo đông trước
Bỏ lại rong rêu, vết tích của đời .

MÙA ĐÔNG ĐANG ĐẾN

Tác giả: Nguyên Hữu

Thấy không em?
Mùa đông đang đến
Mây lặng lẽ
Rũ mình
Chắc ngủ
Nằm im
Trên trời xám âm u…
Vi vu triền đê
Heo may tìm về
Nô lá cỏ
Tắm giọt nắng phơi
Dòng sông ơi
Hiền từ trôi chảy mãi
Đám bèo đời
Buông lời cãi lộn
Thu hay đông?
Lạnh sống dậy rồi
Co ro nhỉ?
Trúc, tre trơ đốt
Chở che ai người…
Em…
Anh choàng tấm chăn vui
Sống đôi
Đông ơi
Ở ngoài đó ngậm ngùi…

Cuộc sống nhộn nhịp tươi vui của con người trong bối cảnh mùa đông bao trùm qua những câu nói hay nhất về mùa đông của tác giả Đỗ Ngọc:

BUỔI CHỢ MÙA ĐÔNG

Tác giả: Đỗ Ngọc

Em trở về sau buổi chợ mùa đông
Những dự định bán mua tan biến
Bỗng thấy mình nhỏ bé hệt con sâu cái kiến
Đời thì vô cùng cái gọi lớn lao

Buổi chợ mùa đông từng cơn gió xác xao
Đánh thức giấc ngủ vùi ba trăm sáu nhăm ngày biếng nhác
Trở mình là đã bao điều đổi khác
Cái lạnh mười hai thoáng bối rối gọi mùa

Bánh xe thời gian lăn qua dấu yêu xưa
Đôi trai gái thầm trao nhau lời nhớ
Đêm khúc khích đánh rơi trên phố
Khẽ tiếng cười nửa lạ – nửa quen !

Phiên chợ mùa đông em đã dự bao phen
Lần một lần hai có thể trăm lần nữa
Đôi ba cuộc tình loé lên rồi tắt lửa
Gieo vào đông chớm lạnh nhói lòng

Em trở về sau buổi chợ mùa đông
Chật chội tâm tư giờ đã là khoảng trống

Có ai còn nhớ, ngày Noel năm ấy, tiến chuông reo vang, lời thánh ca vang vẳng đâu đây và cả góc phố xưa buồn. Những kỷ niêm đó chợt ùa về, cảnh đó nhưng người xưa đâu? Chẳng còn kẻ đón người đưa, chẳng còn bàn tay ấy, mái tóc mềm, chiếc áo thân thương, … Hãy cùng xemboituong.com cảm nhận những dòng thương nhớ, kỷ niệm, những câu nói hay về mùa đông qua bài thơ “Mùa đông kỷ niệm”

MÙA ĐÔNG KỶ NIỆM

Tác giả: Lưu Vĩnh Hạ

Chừng như lạnh giá hồn tôi
Tiếng chuông còn đó trong lời thánh ca
Đêm huyền thoại của ngày xa
Nghe thời gian có nhớ qua cõi lòng

Gió khuya lạnh của mùa đông
Đêm No-el nhớ con đường ngày xưa
Sài-Gòn chợt nắng chợt mưa
Mái nhà gió bạt phên thưa phố buồn

Xoay trong ký ức mùa đông
Nhạt màu áo tím môi hồng người xưa
Bây giờ ai kẻ đón đưa
Tiếng chuông xa đổ lạnh chưa hỡi lòng

Hoa sầu đông rụng mùa đông
Đẫm sương cái bóng về không cuối ngày
Se lòng lạnh cả bàn tay
Nghe thương nhớ quá bờ vai tóc mềm

Kéo cao cổ áo mà thèm
Ngày xưa quán vắng về đêm vỉa hè
Bàn tay ai vuốt tóc thề
Bài ca thánh đó chợt nghe thoáng buồn

Gió se mấy ngọn sầu đông
Chúa trên thánh giá xót thương kiếp người
Tiếng chuông máng cỏ nhẹ rơi
Bài thánh ca đó rót lời nhân gian

Nhớ anh, nhớ mùa đông ấy, nhớ vòng tay, nhớ nụ hôn, nhớ bao kỷ niêm, nhớ cả bầu trời mùa đông tràn ngập yêu thương. Tác giá Miên Thụy đã mang đến cho chúng ta những câu thơ hay nhất về mùa đông, diễn tả tâm trạng nhớ nhung của mình khi mùa đông về.

MÙA ĐÔNG NỖI NHỚ

Tác giả: Miên Thụy

Mùa đông hiu hắt nhớ người
Bài ca ngày đó xa xôi
Em hát lời như tuyết đổ
Mùa đông ngày ấy anh ơi

Mùa đông làm em nhớ quá
Thèm vòng tay nụ hôn đầy
Nhớ nhau chiều đông tàn tạ
Lời nào cuối nẻo chân mây

Tuyết rơi! rơi ngập hồn em
Làm sao anh ơi nhớ quên
Mùa đông ru tình xanh biếc
Mùa đông mùa đông gọi tên

Ngủ vùi bên tình mùa đông
Như xưa ân ái mặn nồng
Yêu anh yêu anh mùa đông
Tình anh, tình anh mênh mông

Mùa đông còn đó nỗi buồn
Tuyết rơi trắng cả mười phương
Anh có còn bên em nữa ? !
Để em môi mắt dỗi hờn ….

Em ghét mùa đông, chẳng còn người xưa, chẳng còn hơi ấm, một mùa đông trở nên hoang lạnh, cô đơn hơn bao giờ hết. Trái tim em giờ thêm băng giá rồi chợt mong nhớ bao kỷ niệm chốn xưa. Em ghét mùa đông! Hãy cùng chia sẻ nỗi tâm tư của tác giả Trương Phương Linh qua bài thơ “Tự khúc mùa đông” qua những câu thơ, nhưng câu nói hay nhất về mùa đông các bạn nhé !!!

TỰ KHÚC MÙA ĐÔNG

Tác giả: Trương Phương Linh

Em ghét mùa đông…
Để tình mình băng giá
Cho nhớ nhung lạnh lắm những đoạ đày
Mộng hao gầy chiều tím nhuộm chân mây
Mà tim mãi vấn vương mùa trăng cũ

Em ghét mùa đông
Khi thu còn chưa đủ…
Thơm ngọt bờ môi…quên vội hẹn thề
Người phương nào nồng ấm giấc phu thê
Đêm trở gió, xót xa từng kỷ niệm…?

Em ghét mùa đông…
Giấc mơ nào… Người đành lòng tẩm liệm
Để thời gian mờ xoá tiếng yêu đầu
Vết tình sầu còn đọng lại niềm đau
Cho ngày tháng đời buồn như lá cỏ

Em ghét mùa đông…
Dẫu SaiGon, vẫn hai mùa…thế đó!
Nắng nồng say, mưa…ẩm ướt những con đường
Có chiếc lá nào…va vướng sợi thương
Vừa rơi xuống…hồn lạc loài tiếc nuối!

Niệm khúc riêng…dành cho lần yêu cuối
Tình xa rồi…hoang lạnh một mùa đông.

MÙA ĐÔNG VÀ EM

Tác giả: Kelangdu

Gió ùa về một mùa đông ngập phố
Chút mùa thu xếp lại nơi cúc vàng
Kí ức ấy lăn vào miền xa vắng
Đợi mấy mùa sao bỗng thấy… mênh mang

Anh thương lắm mỗi lúc đông sang
Gửi nỗi nhớ bay về miền giá lạnh
Đông góp gió để hồn thêm hiu quạnh
Cho mắt buồn ngơ ngác trước mùa đông

Chợt hỏi lòng ta có nhớ người không?
Để trước chiều lạc rơi nỗi nhớ
Cơn gió xô ngang giữ trong nhau hơi thở
Cho riêng anh một nỗi đợi chờ

Thành phố trở mình khoác áo mùa đông
Thoáng rùng mình… Em bây giờ có rét
Căn phòng ấm…giữa mùa đông chết
Đợi em về… đan nắng cho nhau


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuyển tập những câu nói hay nhất về mùa đông

Tử vi phân loại Kim Hạc

Một cách tiếp cận rất hay và độc đáo của Bác Kim Hạc. Mời các bạn cùng tìm hiểu!
Tử vi phân loại Kim Hạc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả Kim Hạc

Mục lục

1. Hỏa Tai

2. Phạm Pháp - Hình Tù

3. Hỏa Nạn – Sét – Điện

4. Hiếm Muộn

5. Ác Thú

6. Té Ngã

7. Thủy Nạn

8. Yểu Vong

9. Tự Vẫn

10. Bị Giết – Ám Sát

11. Hình Khắc

12. Góa Cô

13. Nghèo Hèn – Vất Vã

14. Bị Trộm Cướp

15. Chết Bất Kỳ Tử

16. Nô Cung – Bạn Bè

17. Điền Sản

18. Thừa Tự

19. Tang Chế

20. Ăn Nói – Thị Phi

21. Phá Thai – Xẩy Thai

22. Con Nuôi – Con Riêng – Dị Bào

23. Buồn Phiền

24. Vui Vẻ

25. Dâm Bồn – Ngoại Tình – (Loạn Luân)

26. Đứng Đắn – Nết Na

27. Phá Tán – Hao Phá – Phá Sản

28. Hung Ác – Sát Nhân – Trộm Cướp

29. Bị Hiếp Dâm – Mất Trinh

30. Đau Mắt – Chột – Mù

31. Bịnh Tật – Đau Ốm

…………………………………….

1. Hoả Tai

1. Kiếp - Cơ ngộ hoả

Ðôi khi phải dùng Lưu Ðiền để tính

2. Hoả nhập hạn mão / ngọ

Danh tài hưng vượng nhưng đến cuối hạn thì nhà bị cháy

3. Điền: Cự - Tang hay Cự Hoả

Nhà hay bị cháy

4. Hoả - Hình - Không - Kiếp hay Hoả / Linh - Hình - Không - Kiếp

Tại Ðiền hạn cháy nhà

5. Kiếp - Hoả - Song Hao

Cháy nhà

6. Kỵ giáp Kình Ðà

Bị cháy nhà

7. Thiên Không - Hoả Tinh nhập Mệnh

Thiên Không, Hoả tọa hãm địa

8. Hoả - Mộc

Phỏng nước sôi, phỏng lửa, bị tạt axít

9. Hoả / Linh - Trì - Mộc

Phỏng nước sôi, phỏng lửa, bị tạt axít

10. Mã - Hoả / Linh

Cháy nhà

11. Tang - Hoả / Linh, Tang - Mã - Hoả / Linh

Chắc chắn cháy / bị phỏng / bị lao (Tang Mã Hoả Linh)

12. Hình - Linh / Hoả

Cháy, hoả nạn

13. Cự - Tang - Linh / Hoả

Ngoài ra: đau ốm – có tang – hao tài

14. Sát - Liêm - Hoả

cháy

15. Liêm - Phá - Kỵ - Tham

bị hoả thiêu, chết cháy

16. Ách: Cơ - Hoả / Linh hay Hoả / Linh - Không -Kiếp

cháy / phỏng - điện giật – sét đánh

17. Ðiền: ở cung Hoả ngộ Linh

cháy nhà

18. Cơ - Hoả / Linh

Ðề phòng lửa, nước sôi

19. Hoả Linh nhập thất (Ngọ cung)

Ðề phòng hoả hoạn

2. Hình Tù (Phạm Pháp)

1. Tuế - Hổ - Phù

Nếu có thêm Liêm – Hình / Liêm – Tham hạn càng nặng

2. Phá - Tuế - Kỵ

Lo lắng vì kiện cáo, cạnh tranh

3. Hổ - Phục

Hay đau yếu

4. Âm - Hoả / Linh

Hạn: Đau yếu, kiện cáo

5. Kỵ - Phục - Tuế

Bị thù hằn – lo lắng vì sợ mưu hại

6. Phù - Tuế - Đà - Kỵ

Thị phi / Kiện cáo

7. Phù - Phá - Hình

Quan tụng / Ly dị

8. Tuế - Kình đ/c hay Tuế Kình / Đà

Hay cãi cọ - Kiện tụng

9. Thất Sát - Riêu - Hình

Lắm điều

10. Mệnh: Kình - Đà + Không Kiếp

Lắm điều, hay cãi, ưa dây dưa chuyện thị phi

11. Liêm - Hổ

Kiện tụng

12. Mệnh: Cự - Kỵ / giáp Cự - Kỵ

Ưa sinh chuyện

13. Liêm - Hổ - Tuế - Phù

Ưa sinh chuyện

14. Liêm (Tỵ / Hợi) - xương, khúc - Kỵ

Có hành động phi pháp! Có sách đề là Liêm – xương – khúc (Tỵ / Hợi) nếu có Kỵ / Tuần Triệt / Lộc Tồn khả giải

15. Liêm (Phá) - Kiếp - Kình

Kiện tù. Ám sát

16. Liêm - Phá - Hoả

Còn đọc là Phá Liêm Hoả. Ngoài ra: còn bị phá sản / chết

17. Liêm, Tham (Dần / Thân) - văn xương đồng cung hay Tham - xương (Dần / Thân)

Hình tù hay lưu đày

18. Liêm - Tham - Linh - Đà - Mã

Tù, có thể tử hình

19. Liêm - xương - phù (cung Quan)

Kiện – Tù

20. Phá - Liêm (Mão / Dậu) - Kiếp - Kình

trùng lập

21. Liêm - Tứ Sát (Hoả + Linh + Kình + Đà)

(Kình – Đà – Không - Kiếp = Tứ Hung) tạo hình lục – có thể bị ám hại

22. Liêm - xương - khúc (Tỵ / Hợi)

Như #14 _ ngoài ra: yểu

23. Liêm giáp Quan phù - giáp Hình

24. Liêm - Hình đồng cung Tỵ / Hợi

Yểu - tai ách - tù tội

25. Liêm - Sát - Hình

Họa (tù tội) đến trở tay không kịp. (nhanh chóng)

26. Liêm - Tướng - Tuế - Hình

Phạm pháp - tù tội

27. Thiên Di: Quan phù giáp Hình - Sát gặp hạn Thái Tuế

Hình tù - bị ám sát - ám hại kẻ khác - kẻ khác ám hại

28. Liêm - Sát - Hổ - Phù

29. Phù - Hình - Không - Kiếp

Có kẻ thù oán, phải e dè

30. Hình - Sát - Kình (Ngọ) hay Sát - Hình - Kình

Tù hay chết

31. Tuế - Hình (hay Tuế - Hình tại Dậu)

Tai bay vạ gửi

32. Hổ - Phù

Kiện - giam cầm

33. Cự - Tham - Hao

Kiện cáo

34. Mệnh: Quan phù (Tuất) hạn ngộ Thái Tuế Quan Phù

Hình tù, kiện cáo

35. Đại hao - Quan phù

Bị hình phạt, kiện cáo

36. Tham Kỵ

Bị giam bắt - thuỷ tai

37. Sát - Hình / Kình - Phù - Hổ

Hay lo âu, nếu có Tuần / Triệt khả giải

38. Sát - Phá - Liêm - Tham - Không - Kiếp - Tuế - Đà

Có thể chết nếu hạn xấu

39. Tướng - Liêm - Hình

Phạm pháp - tù tội

40. Đà - Hình (Đà thủ tại Thìn Tuất - Thiên Hình)

kiện cáo - bị đả thương

41. Phù - Liêm - Tang - Hổ

Kiện tù - tai nạn

42. Hình - Tù (Liêm) giáp Ấn (Th. Tướng)

Tù tội - giáng chức

43. Giáp Kình Liêm Tướng

Tù tội - giáng chức

44. Kình - Hình (Ngọ) hay Kình - Hình - Thất Sát - Kiếp

Tù hay chết, nếu thêm lục sát đi đến chết x.#71

45. Phù - Sát - Hổ - Hình

Hay lo âu, nếu có Tuần / Triệt khả giải

46. Xương - Khúc - Liêm - Kình - Đà

Tù tội - tai nạn - chết, nếu hạn xấu

47. Đường Phù - Bạch Hổ đồng cung

Kiện tụng - phạm pháp

48. Phá - Không - Kiếp đồng cung hay Phá - Hình - Không - Kiếp

Tù đày, đánh đập - Âu đả, bị giam cầm, đánh đập

49. Hình - Không -Kiếp

Tù hay bị đâm chém, đánh đập

50. Hình - Kỵ đồng cung (Hợi / Tý)

Tù tội - đau mắt

51. Hình - Kiếp - Kỵ đồng cung

Giam cầm, tù tội hay bị đao thương

52. Tả - Hữu - Trinh - Dương

Tao hình lục

53. Mệnh: Cơ - Âm - Hạn: Liêm - Hổ - Linh - Riêu - Kiếp - Kình

Lao tù ưu khốn, có Khoa, Phượng khả giải

54. Quan phủ giáp Liêm - Hình

xem.#27

55. Thất Sát - Hình đồng cung

Tù tội, bị giết, đao thương

56. Quan Lộc: Hình - Liêm - Sát hay đại / tiểu hạn trùng phùng

Tù tội

57. Tả - Hữu - Liêm - Kình - Đà

Xem.#52. Tại mệnh có tính gian phi hay bị tù tội

58. Tang - Tử đồng cung

Khó thoát tù tội

59. Tướng - Liêm - giáp Kình (Tý / Ngọ đồng cung)

Đa chiêu hình tướng. Nên đi tu hay bớt tham vọng thì được yên thân!

60. Mệnh: Thất Sát - Kình - Linh đồng cung hạn: ngộ Bạch Hổ

Hình tù, phạm pháp

61. Xương - Khúc - Phá (Dần)

Phạm pháp - tù tội

62. Cự - Đà - Tấu - Tuế

Kiện cáo

63. Phá - Sát - Linh

Hình tù, phạm pháp

64. Phá - Hình hay Sát - Phá - Hình

xem.#48 vd (tiểu hạn có Sát Phá + niên hạn có Hình - tù tội)

65. Liêm Phá đồng cung - Kiếp - Kình

Xem.#20 - Hình tù, phạm pháp

66. Đà - Tuế - Kỵ

xem.#6 - Có tang lớn, đau nặng

67. Linh - Xương - Vũ - La (Thìn)

Tù tội - Chết đuối

68. Xương - Khúc - Liêm (Tỵ / Hợi - Sửu / Mùi - Mão / Dậu)

Như #14 _ ngoài ra: yểu

69. Tuế - Đà (Dần / Thân)

Hay bị tù tội, quan hình

70. Tuế - Phục - Kỵ

Tranh cãi, gây gỗ, thị phi

71. Kình (Ngọ) - Hình - Sát

Tù tội - Yểu - Tàn tật x.#44

72. Mệnh: Thiên Tướng giáp Kình - Liêm

Hình tù giáp Ấn hình ngục nan đào

73 Liêm - Kiếp - Kình (Mão / Dậu)

Tù ngục

74. Quan Lộc: Hình - Liêm - Sát hay hạn

Hoạ (tù tội) đến tử vong trở tay không kịp x.#25

75. Mệnh: Kình - Linh - Hổ

Bị hình lục (tử hình)

76. Thiên Hình

Nếu công thức có Th. Hình có thể bị đánh đập. Phần hình tù này thiếu các sao: Tang - Hoả / Linh v.v...

77. Cơ (Tỵ / Hợi) - Hình

Dễ bị tù tội

78. Liêm Tham (Tỵ / Hợi)

Không nên giao dịch với người lạ, dễ bị hình tù

79. Quan phù (Tuất)

Dễ bị gông cùm

80. Liêm - Kiếp đồng cung (Tỵ / Ngọ)

Hình ngục

81. Liêm - Kiếp Sát (Hợi)

Tự ải trong tù

3. Hoả Nạn Khác: Sét - Điện

1. Phá - Hỏa - Linh - Hình

Sét đánh hay bị điện giựt

2. Liêm - Phá - Hình (Mão / Dậu)

Sét đánh hay bị điện giựt

3. Mệnh: giáp Hình - Việt

Sét - Điện

4. Vũ - Sát hay Pháp Liêm (Mão)

Mộc yểu lôi kinh cách. Sét / điện / lửa hay bị thần kinh

5. Đà La (Tỵ / Ngọ) - Phù

Sét - Té bị thương

6. Hoả / Linh - Hình - Việt - Phi liêm hay Liêm - Việt - Hoả / Linh - Hình

Sét - Súng, đao thương - điện

7. Hình - Hoả - Phi

Sét - Súng, đao thương - điện

8. Việt - Linh - Hình

Sét điện

A. Nếu có Cơ - Lương: Sét đánh vào cây

B. Nếu có Âm - Dương: Sét đánh vào chốn không

9. Tham / Sát (Dần / Ngọ) - Tứ Sát - Tang - Hổ

Tứ Sát = Hoả + Linh + Kình + Đà. Bị sét điện / Bị thú dữ cắn

10. Kình / Đà - Quan phù đồng cung

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội

11. Đà (Tỵ / Ngọ) - Quan phù

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội. Có sách đề là (Tỵ / Hợi)

12. Đà - Quan phù đồng cung ((Tỵ / Hợi)

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội. Đà la trùng phùng tại đây

13. Việt - Hoả / Linh - Hình - Kỵ - Không Kiếp

Bị sét / điện mà chết

14. Binh - Hình - Hoả / Linh - Việt

Bị điện giật (chết), bị sét đánh

15. Việt - Linh - Hình - Cơ Lương

Sét đánh gãy cây (trong vườn)

16. Việt - Linh - Hình - Âm Dương

Sét đánh chết (? Check lại)

4. Hiếm Muộn – Tuyệt Tự

1. Phúc: Cô - Quả

Đàn ông có cô ở cung Phúc - Hiếm con

Đàn bà có quả ở Phúc - Hiếm con

2. Tử Tức: Thất Sát - Hình - Khốc - Hổ

Không con, hiếm muộn

3. Tật Ách: Cự - Đồng - Riêu - Đà - Tang - Hổ

Sinh nhiều, nuôi ít

4. Mệnh: Vũ khúc

Hiếm con và cô độc

5. Tử Tức: Kình - Đà - Không - Kiếp

(?)

6. Tử Tức: Bệnh / Tử / Mộ / Tuyệt

7. Tử Tức: Lộc Tồn / Cô Quả / Đẩu Quân

8. Tử Tức: Đào - Tham

Lãnh cảm (nghĩ là Đào Tham không phải Đào thai)

9. Âm (hãm) - Hỏa - Linh

Tuổi già hiếm con

10. Tử Tức: Bệnh - Phá

ít con

11. Âm (hãm) - Riêu - Đà - Kỵ

Hiếm con, còn bị nghèo - tai nạn - bịnh tật (đại hạn)

12. Tử Tức: Hình - Sát

Con cái khó nuôi

13. Tang - Hổ - Hình - Sát

Có thể không con

14. Tang - Hổ - Không - Kiếp

Sát con

15. Tử Tức: Vũ Khúc

16. Đà - Kỵ

Muộn con

17. Tử Tức: Hỏa - Linh

Không con, hiếm muộn - Sát con - Con bị tàn tật (Đáo lão vô nhi) về già xa con hay không con

18. Tử Tức: Mộc Dục - Kỵ

Hiếm muộn

19. Hổ - Linh - Riêu

Khó có con

20. Cô - Hao - Kỵ

Không con (Đàn ông)

21. Kình - Hao - Sát

Hiếm - Hao hại

22. Tử Tức: Phi liêm

23. Tử Tức: Hình / Phi / Đẩu

24. Hình - Phi

25. Khốc - Hư - Dưỡng - Tang - Hổ

Đẻ nhiều nuôi ít

26. Khốc - Hư - Dưỡng - Cô

Đẻ nhiều nuôi ít

27. Tật Ách: (nữ) Hóa Kỵ

Đàn bà mắc chứng âm hư nên ít con

28. Tử Tức: Âm - Dương (hãm)

29. Hỏa - Linh - Cô - Quả - Tuyệt

Không có

30. Tật Ách: Tham - Đào đồng cung - Linh - Riêu

Bị chứng lãnh cảm nên ít con

31. Mệnh: Hóa Kỵ

Hiếm con, tính cô độc

32. Tử Tức: Thất Sát - Hình - Hổ

Hiếm muộn

33. Mệnh: Bạch Hổ

Hiếm hay không con

34. Tử Tức: Hình - Phá - Hổ

Hiếm hay không con

35. Thiên Hình - cát tinh

Nghịch lại, không hiếm con, sinh con rất tốt

36. Phúc Đức: Cô thần

Nghịch lại, không hiếm con, sinh con rất tốt

5. Ác Thú Cắn

1. Riêu - Hổ hay Hổ - Hình

Chó cắn hay hổ cắn

2. Đà - Kình - Kỵ

Chó cắn

3. Hổ - Kình

Thú dữ cắn nguy hiểm

4. Hổ - Kình / Đà

5. Hổ - Kình / Đà - Kỵ

6. Mệnh:Hổ (Dần) - Ác tinh (Sát - Kình - Không - Kiếp)

Bị hổ cắn (khó cứu)

- Ngộ Tuần / Triệt thì sống sót, hoặc không bị

- Mệnh cư Tỵ gặp các sao trên thì bị rắn cắn

- Mệnh cư Tuất gặp các sao trên thì bị chó cắn

7. Hổ - Đà - Kỵ - Kình (nhận)

Ác thú, cọp

8. Hổ - Đà - Hình

9. Hổ - Khốc hay Hổ - Khốc - Riêu

Có tang, chó cắn

10. Hổ (Dần) - Địa kiếp(Tuất)

11. Hổ - Tham

12. Hổ - Tham (Thìn / Tuất)

13. Hổ - Tham - Riêu (Tuổi năm hạn)

14. Tham - Sát - Tang - Hổ (Dần / Ngọ)

15. Tham - Sát - Tang - Hổ (Dần / Ngọ)- Tứ Sát

Ác thú cắn hay bị sét điện

16. Tham - Đại / Tiểu hao

Chó cắn & tốn tiên (coi lại)

17. Cự - Kỵ (Thìn / Tuất / Sửu / Mùi) - Đà - Hổ

Tứ Mộ có Cự Kỵ Đà Hổ thì bị thú cắn - xe cộ

18. Tham - Kiếp - Đà - Hổ

19. Hình - Riêu - Tham - Hổ - Khốc - Hư / Không Kiếp

Có thể bị thú cắn chết

20. Riêu - Hổ - Hình - Khốc - Hư / Không - Kiếp

Có thể bị thú cắn chết

21. Đà - Tuế - Long Trì

Loài sâu bọ, rắn rết có nọc cắn phải

22. Tham (Dần) - Hổ (Tuất)

Ác thú cắn - Tai nạn xe cộ

23. Tuế - Quan phù

Bị rắn rết cắn hay gặp thị phi

24. Hổ - Đà - Kỵ

Bị chó dại cắn

25. Riêu - Kỵ - Hổ

Bị chó dại cắn

26. Bệnh (1 hay 2 sao Bệnh)

Bị ác thú cắn (xe gắn máy cán phải)

27. Tham - Hổ (Dần) - Kiếp (Tuất)

Bị ác thú cắn (xe gắn máy cán phải)

28. Mệnh/Thân: Sát - Tham - Tang - Hổ Lưu niên: Dần / Ngọ

Năm Dần / Ngọ sẽ bị thú cắn

6. Té Ngã

1. Hoả - Tuế - Hình

Té ngã

2. Cơ - Lương - Tang - Tuế

Té ngã - có tang

3. Tang - Điếu hay Tang - Điếu - Tuế hay Điếu - Tang - Hình

Tang Điếu Tuế = Té ngã, xe cộ - Té ngã - Tai nạn xe cộ - Bệnh - Tang chế

4. Tang - Riêu

Té đau có thương tích (coi lại)

5. Âm - Dương (hãm) - Đà / Kình - Kỵ

Què chân - mù mắt - khan tiếng

6. Tật Ách: Điếu khách

Té ngã

7. Mã - Tứ Sát (kình đà linh hoả)

Tay chân bị tàn tật - Té nặng - Chết

8. Thất Sát - Cự - Kình - Đà

Thương tổn tay chân - Tăng đạo thì tránh khỏi

9. Mệnh/Thân: Liêm - Sát

Gãy chân - Ho lao

10. Mã - Tuần / Triệt

Thương tích tay chân - tai nạn xe cộ

11. Khôi - Triệt hay Khôi - Hình đồng cung

Té hay bị thương ở đầu

12. Hoả - Tuế - Hình - Đại hao - Tiểu hao hay Không - Kiếp

Té bị thương nặng - có thể chết

13. Cơ Lương (Thìn / Tuất) - Tuế / Tứ Sát / Không Kiếp

Té có thể chết

14. Kình / Đà (Tỵ / Ngọ) - phù

Té bị thương. Nhất là Đà trùng phùng tại Tỵ / Hợi

15. Hổ - Hình - Kiếp

Té có thể chết

16. Cơ Lương (Thìn / Tuất) - Tuế

như #13 nhưng nhẹ hơn

17. Mã - Hình - Kiếp - Kỵ

Té (què / gãy / tê liệt)

18. Mã - Hình đồng cung

Té bị thương tay / chân - xe cộ

19. Phá - Liêm - Tang - Đẩu / Điếu

Té nặng

20. Phá - Liêm (Mão / Dậu) - Tang - Điếu

Té nặng - ngã cây

21. Bạch Hổ - Kình - Hình

Té (gãy xương) bạch hổ = xương

22. Mã - Không - Kiếp / Đà / Tuần / Triệt

Các cách

• Mã - Đà ; \

• Mã - Không kiếp > Ngã, té - què

• Mã - Tuần / Triệt /

23. Cơ - Tang - Khốc

Té ngã - Có tang lớn

24. Cơ - Tang - Sứ

Té ngã - Bị đánh đập

25. Mã - Đà - Không - Kiếp - Tuần / Triệt

Té ngã – què

7. Thuỷ nạn - Chết đuối

1. Cự - Kỵ đồng cung

Chết về sông nước _ nhất là Cự cư Thìn / Tuất. Ngoài ra thất trinh hay bị chết đuối hụt!

2. Thân: Cự - Kỵ

Chết về sông nước _ nhất là Cự cư Thìn / Tuất. Ngoài ra thất trinh hay bị chết đuối hụt!

3. Cự - Tham - Riêu

4. Kỵ - Tham - Riêu

5. Cự - Kỵ - Kình Đà - Không Kiếp

6. Tật Ách: Cự - Kỵ

7. Cự - Hỏa - Dương - Đà (gia ác tinh)

Đầu hà - Ải tử

8. Tham - Kỵ đồng cung

9. Tham - Riêu đồng cung

10. Lưu Hà - Cự - Kỵ

11. Tham - Vũ - Văn Khúc (Ngọ / Sửu)

12. Tham - Vũ (Thìn / Tuất) - Tang - Tuế / Kình Đà - Không kiếp

13. Hạn tại (Thìn / Tuất) phùng Tham - Vũ - Tang (hổ) - Tuế

14. Vũ - Tham - Tang - Tuế đáo La / Võng (gia sát tinh)

15. Tuế - Đà - Cự - Kỵ

16. Cự - Kỵ - Đà - Linh, lưu niên (Thìn / Tuất)

17. Mệnh Thìn / Tuất) - Cự - Kỵ - Đà - Linh

18. Ách: Tham - Vũ

19. Kiếp - Tham đồng cung

20. Kỵ - Đào - Hồng

21. Lưu Hà - Địa kiếp đồng cung

22. Liêm - Hỏa đồng cung hay Phá - Liêm - Hỏa đồng cung

23. Phá - Cự - Kỵ đồng cung

24. Tuyệt - Riêu - Kỵ

25. Thái Dương - Thanh long - (Long trì)

26. Hỏa (Thìn) - Linh - Kình

27. Tham - Kỵ - Linh - Dương - Đà - Vũ (Mệnh / Hạn) / (Thìn / Tuất)

28. Vũ Khúc - Văn khúc - Tham (Ngọ / Sửu)

29. Xương - Khúc (Tân / Nhâm / Kỷ sinh nhân) hạn (Thìn / Tuất)

30. Cự - Đồng nhập Mộ - Kỵ - Kình

31. Ách: Mộc Dục

32. Phúc: Tử - Phá / Liêm - Sát (Mùi) - Mộ đồng cung

33. Linh - Xương - Vũ - La / Linh - Xương - Đà - Vũ (Thìn / Tuất)

34. Liêm - Hỏa - Hao - Kiếp (hãm / không vong)

35. Liêm - Hỏa (hãm / không vong)

36. Nô: Phá (hạn) ở Hợi / Tý

37. Phá - Cự - Hao (Tuất) Sát - Kỵ

38. Vũ - Phá - Tham (Tý) ở Khảm cung

39. Phá Quân - Văn khúc đồng cung

40. Xương - Khúc - Kỵ (Sửu / Mùi)

41. Cự - Đồng - Hình - Kỵ

42. Ách: Mộc Dục - Thanh long - Long trì

43. Thiên Đồng - Hình - Kỵ

44. Phá - Liêm - Hỏa đồng cung (hãm)

45. Kình - Cự (Tý) đồng cung

46. Tham - Xương - Khúc (Sửu / Mùi)

47. Thiên Đồng - Hỏa đồng cung (hãm / không vong)

48. Cơ - Lương (hãm)

49. Cự - Đồng (Thìn / Tuất)

50. Riêu - Tham - Kỵ

51. Thanh long - Kỵ

52. Kiếp - Mộc - Trì

53. Trì - Mộc

54. Long - Phượng - Cự - Kỵ

55. Trì - Mộc - Kiếp (thủ / chiếu)

56. Mệnh: (Thìn) Cơ - Cự - Đà - Linh hạn (Thìn / Tuất)

57. Mệnh: (Tuất) Cự - Kỵ

58. Thiên Lương (Dần / Tỵ) - Đà - Riêu - Kỵ

59. Mệnh / Ách: Cự - Kình / Đà - Riêu - Kỵ

60. Tham (hãm) - Hình - Riêu - Kỵ (Dần / Thân / Tỵ / Hợi)

61. Trì - Kiếp - Không - Đà - Kỵ

62. Liêm - Sát - Kỵ

63. (hạn) (Thìn / Tuất) Xương - Khúc - Đà - Linh (sát tinh)

64. (Thìn / Tuất) Vũ - Tham - Tang - Khốc - Tuế

65. Liêm - Xương - Đà - Vũ (Tân / Nhâm / Kỷ)

66. Long trì - Mộc - Không - Kiếp

67. Mộc Dục - Địa kiếp

68. Ách: Kỵ - Đà – Sát

8. Yểu Mạng (Bần yểu)

1. Đào - Hồng - (sát tinh)

2. Đào - Hồng - Không - Kiếp

3. Mệnh: Đào - Hồng (Tý)

4. Đào - Hồng - Không - Kiếp - Đà - Linh

5. Âm - Dương phản bối

6. Mệnh - Thân: không hợp

7. Mệnh: (Lục sát)

9. Chết

1. Phá Quân - Triệt / Tuần

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

2. Phá - Triệt / Tuần – Cô

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

3. Phá - Vũ - Liêm đồng cung cư Thiên Di

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

4. Phá - La / Võng (Di)

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

5. Phá - Liêm - Hỏa

Tử nghiệp vô nghi _ chết _ bị tù _ phá sản

6. Phá - Kỵ - Hao - Thất Sát (Mệnh / Di)

Bất đắc kỳ tử

7. Phá / Sát - Hoả - Hao - Hình - Việt

Lão hạn quy thân hạn hoạn lai

8. Phá - Phục - Hình - Không - Kiếp

Bị giết chết

9. Sát - Liêm (Sửu / Mùi)

Chết vì xe cộ / súng đạn

10. Sát - Tứ Sát

Tứ sát = Kình, Đà, Linh, Hoả _ bị tật, chết trận

12. Sát - Kình (Ngọ)

Chết không toàn thây

13. Sát - Kình - Hình

Chết _ bị tù

10. Bị Giết - Ám Sát – Ám Hại

(Có khi chưa hẳn đã chết)

1. Liêm – Kiếp – Kình (Mão / Dậu)

Bị giết.

2. Liêm – Kình – Đà – Hỏa – Linh

Bị chết vì súng đạn hay tù tội.

3. Liêm – Phá (đồng cung) – Kiếp – Kình

Chết vì súng đạn.

4. Liêm – Hình – Kỵ - Kình – Đà – Linh / Hỏa

Chết vì súng đạn

5. Phá – Hỏa – Hao – Việt – Hình

Chết vì súng đạn. Nếu Phá – Hỏa – Hao đồng cung càng chắc chắn.

6. Phá – Phục – Hình – Riêu – Tướng

Tướng Tướng Quân / Thiên Tướng. Vợ / Chồng ghen mà giết nhau.

7. Phá – Việt – Hỏa / Linh – Hình

Bị súng đạn, (?) sát hại

8. Liêm – Phá – Hỏa – Hình

Bị súng đạn, bị ám sát.

9. Liêm – Sát đồng cung

Bị súng đạn.

10. Liêm – Sát cư Sửu / Mùi

Tù tội, đói khổ + Tang – Hổ càng chắc chắn

11. Liêm – Tứ Sát

Tù tội, đói khổ + Tang – Hổ càng chắc chắn.

12. Phù – Hình – Không – Kiếp

Bị thù oán. Mưu sát.

13. Tướng – Phục – Không – Kiếp (+ Tả - Hữu)

Bị mưu sát.

14. Hỏa – Hình – Không – Kiếp – Phục – Tướng

Bị mưu sát – check lại.

15. Liêm – Phá – Hỏa – Hình – Không – Kiếp

Bị ám sát. Thêm Phục – Tướng – Song Hao, hạn có Thất Sát – Tang – Hổ càng

chắc chắn.

16. Liêm – Phá – Hỏa – Tang – Hổ

Bị ám sát. Thêm Phục – Tướng – Song Hao, hạn có Thất Sát – Tang – Hổ càng chắc chắn.

17. Liêm – Việ - Hỏa / Linh – Hình

Bị súng đạn – Sét đánh.

18. Liêm – Phá – Hao – Hình – Kỵ

Bị ám sát. Thêm Tứ Sát càng chắc chắn.

19. Phá – Hỏa – Hao + Kình – Linh – Hình

Bị ám sát.

20. Phá – Hỏa + Tứ Sát

Bị ám sát.

21. Phá – Hỏa – Hình – Tang – Tuế (hay Tang – Hổ)

Bị ám sát. Check lại (?)

22. Phá (Mệnh) ngộ Binh – Hình – Tướng – Riêu

Vợ / Chồng vì ghen mà giết nhau

23. Phá – Phục – Hình – Không – Kiếp

Bị giết

24. Liêm / Phá – Việt – Linh / Hỏa – Hình

Bị ám sát.

25. Phá – Hỏa – Hao + Tang – Hổ

Bị ám sát.

26. Tử - Phục – Tướng

Bị ám sát.

27. Hình – Hỏa – Hao – Tang – Hổ

Bị ám sát – check lại

28. Tướng – Tử - Tuyệt

Chết trận vì súng đạn

29. Tướng – Tử - Tuyệt – Binh

Chết trận vì súng đạn.

30. Tuyệt – Tướng – Binh

Chết trận vì súng đạn.

31. Hỏa / Linh – Hình – Việt

Bị đâm chém. – Sét điện – Súng đạn

32. Thiên Tướng – Hình tại Mệnh

Bị mưu sát – check lại

33. Kình – Hỏa / linh – Không – Kiếp

Bị giết – Tự vẫn.

34. Nhật Trầm Thủy Để gia Sát

Tử phùng đao nghiệp

35. Kình – Kiếp – Lưu Hà

Bị ám sát – Đao thương.

36. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) – Không – Kiếp

Bị chết thảm.

37. Hình – Phục – Việt

Bị mưu sát.

38. Hỏa – Hình – Phục – Tướng – Không – Kiếp

Bị mưu sát.

39. Hình – Phù – Không – Kiếp

Coi chừng có kẻ muốn ám hại, thù oán – đánh chém..

40. Kiếp Sát ngộ Tứ Sát

Bị giết

41. Kình + Hỏa – Linh – Không – Kiếp (Ách)

Bị giết hay tự sát (có rồi)

42. Kình – Hình – Không – Kiếp (Ách)

Bị giết chết – Tù tội, khốn khổ.

43 Hình – Phục – Không – Kiếp

Bị giết chết – Bị đánh đập giam cầm.

11. Hình Khắc – Bất Hòa

(Xem thêm Góa Bụa / Cô Độc)

1. Cơ – Khốc – Hỏa – Kình

Tranh chấp bất hòa.

2. Kình – Âm / Dương

Trai khắc vợ - Gái khắc chồng.

3. Tang – Hổ - Trực – Tuế

Tại Bào thì anh em bất hòa.

4. Cô – Quả

Cô khắc

5. Vũ Khúc – Cô / Quả - Đẩu – Tuế

Cô khắc

6. Kình – Tuế - Khách

Sát Vơ / Chồng – Xa cha mẹ.

7. Đà – Hao – Tù (Liêm) cư Phụ Mẩu

Ly tông – Hình khắc cha mẹ.

8. Thất Sát cư Thê (Phối)

Thê Tử bất hòa – cải vã luôn – Vợ dử - Góa bụa – Lạnh nhạt

9. Cự Môn đáo Huynh Đệ ( Bào cung)

Đại vận (?) huynh đệ bất hòa.Đại vận bất mãn hoài (Phối).

10. Cự Môn cư Thê ( Phối)

Đại vận (?) huynh đệ bất hòa.Đại vận bất mãn hoài (Phối).

11. Trực – Tang – Tuế

Bất hòa – Gây thù chuốc oán.

12. Hình – Đà – Kỵ (tại Mệnh)

Tại Mệnh là người hung bạo, ưa gây gổ, bất hòa.

13. Thái Dương thủ Mệnh

Khắc cha mẹ (?) Vì đoạt phụ tinh, Mệnh – Thân đồng cung càng nặng.

(?) Khắc Tử. Dương con trai – Âm con gái.

14. Thái Âm thủ Mệnh

Khắc cha mẹ

15. Âm / Dương ngộ Hỏa – Linh – Kỵ - Cô / Quả

Khắc Mẹ / Cha.

16. Âm / Dương ngộ Kình – Đà – Kỵ

Khắc Mẹ / Cha.

17. Phá – Mã đồng cung

Người hay đố kỵ

18. Thiên Cơ – Thiên Lương – Kình Dương hội (Mệnh)

Cô khắc – Cô đơn.

19. Phá – Hình – Kỵ (Mệnh)

Người hay gây gổ, bất hòa.

20. Tử Vi ngộ Tuần – Triệt (Mệnh)

Khắc cha mẹ hay sớm ly hương.

21. Thất Sát cư hãm địa

Khắc – yểu, đa bịnh.- Khốn khó.

22. Thất Sát hãm ngộ Đà – Cự

Khắc lục thân – Thương tật

23. Kình – Hỏa – Kỵ - Không – Kiếp (Mệnh)

Kình hãm địa. Khắc lục thân.Bị thương tật.

24. Kình – Sát – Phá

Hình khắc. Hạ tiện.

25. Vũ Khúc thủ Mệnh

Khắc lục thân.

26. Cự - Kình – Đà

Bất hòa, gây gổ.

27. Âm / Dương – Kình – Đà

Khắc cha mẹ, con cái.

28. Tuế - Cự - Kỵ

Ưa gây gỗ. Cô độc.

29. Lộc Tồn – Cô – Quả

Cô đơn – Hình khắc

12. Góa Bụa – Cô Đơn – Bị Ruồng Bỏ

1. Hổ - Khốc – Riêu – Tang

Đa truân - Khốc chồng - Góa bụa liên tiếp.

2. Sát – Phá – Tham – Xương ( Nữ Mệnh tuổi Tân / Đinh)

Góa - Làm lẽ - Muộn chồng - Sát phu. (?)

3. Quả - Kỵ - Tuế

Bị thất sủng - Ruồng bỏ.

4. Thất Sát + Sát Tinh tại Tử Tức

Cô độc - Lớn tuổi không chồng con. (?)

5. Thất Sát nhập Phu / Thê

Góa bụa – Lạnh nhạt – Xung khắc – Bất hòa – Ưa cải vả - Đánh nhau.

6. Hỏa – Linh tại Tử Tức

Đáo lảo cô đơn.

7. Hình – Thất Sát

(?)

8. Đà La độc thủ (Mệnh)

Cô đơn – Ly tổ - Giỏi công nghệ - Tính hoạt bát – Cư Tứ Mộ thì tốt.

9. Mệnh Cự - Hóa Kỵ

Không nên trai gái yêu đương.- Làm nghề kỷ thuật, phi pháp (?) thì tốt.

10. Lộc Tồn độc thủ (Mệnh / Thân) vô Cát Tinh

Cô đơn

11. Đào – Hồng (Mệnh / Thân ) – Tuế (hạn)

Chẳng ai đoái hoài đến.

12. Nữ Mệnh Thất Sát

Cô độc (một thời gian) – Đàn ông thì uy dũng, nóng nảy.

13. Kình – Đà – Không – Kiếp (hội Phối cung)

Bị góa.

14. Thiên Không thủ Mệnh

Luôn ngộ ách phong hoa (?)

15. Phá Quân Tí / Ngọ

Cô thân độc ảnh.

16. Liêm (hãm) – Xương – Hỏa – Hình – Kỵ

Góa chống – Yểu mạng.

17. Cô / Quả tại Phối

Cô đơn – Lạnh nhạt.

18. Khôc – Hư – Tang – Mã (Phối / Hạn)

Cô độc / Góa – Xa cách – Chia ly – Sát phu.

19. Cô / Quả + Tứ Sát (Phối)

Cô quả (?)

20. Phu cung Tử - Phủ - Vũ – Tướng + Tam Hóa + Kình – Đà (Mệnh Tân / Kỷ)

Đàn bà tuổi Tân / Kỷ thì Cô / Giá, các tuổi khác thì vượng phu.

21. Vũ Khúc thủ Mệnh

Cô / Góa – Khắc lục thân – Đoạt quyền chồng.

22. Hư – Kình – Tuế - Khách (Mệnh / Thân hay Phối)

Cô / Giá – Buồn vì tình – Mang hận vì tình.

23. Khốc – Hư – Tang – Hỏa cư Phu

Góa bụa – hay chồng bị mù lòa.

24. Văn Xương phùng Quả Tú

Cô độc – Thích ẩn dật – Tiên đạo.

25. Thất Sát (Tí / Ngọ) + Riêu – Kiếp

Góa phụ - Lệ rơi vì tình.

26. Sát – Phá – Tham hội Văn Xương (Đinh / Tân)

Hai tuổi Đinh và Tân thì Góa – Tình dang dở.

Văn Xương tọa thủ hay xung chiếu thì giống phần #2 (?)

27. Sàt – Phá – Tham tại Phu đắc Quyền – Lộc – Xương – Khúc + Cô Quả

Nếu không có Cô / Quả là Mệnh phụ. Nếu có Cô / Quả thì bị góa sớm.

28. Thái Tuế lâm Thân

Dử nhân quả hợp – Cô độc.

29. Kình Dương – Thân / Mệnh

Tức thụ cô đơn.

30. Tang – Đào / Hồng cư Phúc hay Phối

Có thể góa bụa hay mối tình dở dang.

31. Tài / Phúc phùng Hao – Kiếp đồng cung

Cô bần.

32. Đồng – Cự (Mệnh) cư Tứ Mộ

Thê nhi lãng đãng – Muộn vợ con – Không có con - Có vợ con sớm cũng phải phế bỏ -

Đồng – Cự đồng cung hay xung chiếu như nhau.

33. Cơ – Lương – Tang – Tuế

Bị vợ con ruồng bỏ.

34. Cơ – Lương (Nhâm / Giáp) Thìn cung

Đàn bà 2 tuổi này góa chồng nhưng nhiều con.

35. Cơ – Lương (Ất / Quí) Thìn cung

Đàn ông giàu có vinh hiển nhưng góa vợ.

36. Thiên Cơ ngộ Tuần / Triệt

Xa gia đình – Yểu chiếc – Cô đơn.

37. Xương – Liêm (hãm) – Hỏa – Hình – Kỵ

Góa – Yểu vong.

38. Vũ Khúc ngộ Dương / Đà đồng cung

Cô khắc – Biệt tổ ly gia – Cô bần.

39. Liêm tọa Dần / Thân hay Liêm – Cô – Quả

Cô quả / Hình khắc vợ con (nếu có). Nếu thêm Cô Quả thì dễ đi tu.

40. Cơ - Lương – Kình Dương hội (Mệnh / Thân)

Tảo vãn cô hình

41. Lộc Tồn – Cô – Quả

Cô đơn – Hình khắc.

42. Đào – Không – Kiếp – Kỵ

Hoa đẹp bị bùn nhơ – Ở góa.

13. NGHÈO HÈN – VẤT VẢ – ĐÓI KHỔ

(xem thêm phần Giang Hồ, Bôn Ba, Hao Tán)

1. Tử Vi (Tôn Tinh) nhập tiện vị (Nô, Ách, Bào, v.v…) chủ nhân lao đao

Tử Vi nhập nhược cung, đời lao lực.

2. Hỏa – Linh giáp Mệnh (gia sát tinh)

Bần yểu, bại cục.

3. Mệnh (Thân): Không - Kiếp hoặc Thiên Không – Nhị Hao – Tuyệt

Bần bạch.

4. Vũ (Khúc) cư Tuất / Hợi tối kỵ Âm – Tham

+ Tại Tuất: Tham xung chiếu, Âm nhị hợp, tuổi trẻ lận đận, vất vả.

+ Tại Hợi: Vũ Phá tọa thủ, Cơ Âm nhị hợp, thêm Kỵ – sát tinh --> vất vả.

5. Tham Lang kỵ ngộ sát tinh (Kình – Đà – Không – Kiếp)

Về già:Nếu nghèo, sống lâu.

Nếu giàu, chết sớm (không được hưởng).

6. Tham – Vũ (Sửu / Mùi) cư Thân

Vất vả, không hiển đạt.

7. Tham ngộ Song Hao hoặc Tham – Hao ở Mệnh / Quan

Ở Mệnh / Quan / Hạn thì nghèo và gian xảo. Ở Hạn ---> đói khổ.

8. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) ngộ Tuyệt – Linh

Bần - yểu.

9. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) - Kình – Kiếp Không – Hư – Mã

Bần - yểu.

10. Tham / Liêm hãm ngộ sát tinh (hung tinh)

Bần - yểu, khổ, tù tội.

11. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) vô cát

Bần - yểu, khổ, tù tội.

12. Song Hao ngộ Tuyệt (tại Tí, Ngọ, Mão, Dậu)

Nghèo, ăn mày.

13. Song Hao ngộ Hình – Kỵ – (Phá) (Quan / Mệnh)

Nghèo, ăn mày. Sợ nhất là lạc vào cung Quan Lộc.

Nếu thêm Phá Quân thì càng cơ khổ.

14. Song Hao ngộ Kỵ (vô cát)

Nghèo - vất vả - khổ - túng thiếu…nếu không có cát tinh (Xương, Khúc, v.v…).

15. Hao cư Lộc vị (Phá / Song Hao cư Quan ngộ Hình – Kỵ)

Túng thiếu.

16. Song Hao cư Điền / Tài

Tán tài, khó giàu có.

17. Phá – Dương – Linh Quan Lộc vị

Tương tự 15 & 16. Ly tổ, bôn ba, nghèo đói…

Nếu Mệnh xấu, ăn mày - chết đói.

18. (Đại) Hao – Cơ – Quả (Mệnh có Đại Hao)

Nghèo đói - chết đói (Cơ).

19. Song Hao – Phá

Túng thiếu - hao tài.

20. Hao – Thương

Túng thiếu - đói khổ.

21. Thất Sát hãm ngộ Hỏa – Kình

Nghèo, làm nghề sát sinh.

22. Đồng – Kỵ cư Tuất (ngoại trừ tuổi Đinh)

Mệnh rất xấu, nghèo hèn.

23. Mã – Linh – Tuyệt

(Mệnh) nghèo.

24. Nhàn Mã tại Thiên Di

Bôn ba, khổ cực. Mã tại nhàn cung.

Mã chỉ cư Dần Thân Tỵ Hợi. Đây có lẽ chỉ Mã ngộ Không Vong.

25. Mã lạc Không Vong

Bôn ba - nghèo.

26. Thiên Cơ hãm tại Dần / Hợi vô cát

Số đàn bà vất vả.

27. Kỵ ngộ Lục sát

Nghèo, yểu - gian phi!

28. Kỵ ngộ Âm / Dương hãm

Bần yểu – tha phương – cô đơn, bệnh hoạn – đau mắt

28. Hỏa – Linh giáp Mệnh

Bất đắc chí – bất mãn – tha phương

29. Kiếp – Không giáp Kỵ (Mệnh có Hóa Kỵ, vô cát)

Nghèo yểu, bệnh tật

30. Mệnh Hóa Kỵ giáp Kình Đà hoặc Mệnh Hóa Kỵ giáp Không Kiếp

Vi khất cái. Tức Dương Đà giáp Kỵ - vi bại cục, bần yểu.

31. Lộc Tồn cư Nô

Nếu Mệnh – Tài – Quan xấu càng chắc chắn

32. Thiên (tức Địa Kiếp) / Địa Không ngộ Đà cư Điền / Tài

Tức Kiếp Không + Đà cư Điền, Tài – nghèo hèn nhưng nếu ngộ Tuần Triệt thì lại giàu có.

33. Âm – Cơ + Xương – Khúc tại Dần (đa Sát tinh)

Nam Vi Nô (Bộc) – Nữ Vi Tỳ (Thiếp)

34. Vũ – Phá cư Tỵ / Hợi

Lao khổ, bất lương – Phá tán tổ nghiệp

35. Vũ – Sát cư Mão hoặc Phá – Liêm cư Mão

Bần hàn, cô độc – bị tai nạn về điện / lữa / thần kinh

36. Nhật Nguyệt tàng hung

Lao lực

37. Thiên Không – Địa Kiếp đồng cung tại Tài

Nghèo hèn, bần khốn

38. Nhật – Nguyệt hãm xung phòng ác sát

Lao lực

39. Kiếp – Không cư Tài / Phúc

Phi Yểu Tắc Bần

40. Liêm (tại Thân cung) ngộ Tuần / Triệt

Sinh bất phùng thời, lận đận

41. Lộc (Tồn) phùng lưỡng sát (Tuần / Triệt hoặc Không / Kiếp)

Lưỡng Sát = Thất Sát + Kiếp Sát. Nghèo hèn

42. Song Lộc ngộ Không / Kiếp

Tức Lưỡng Trùng Hoa Cái

43. Tứ Sát hãm tại Mệnh (Kình – Đà – Linh – Hỏa hoặc Kình Đà – Không – Kiếp

Nghèo – đồ tể - làm nghề sát sinh

44. Phá – Hỏa – Linh

Cách Quân Tử Tại Dã

45. Phá Quân hãm địa cư Mệnh

Nghèo, bôn ba lao toái

46. Thiên Phủ ngộ Không Vong hoặc Tài tinh (Vũ Khúc, Lộc Tồn, v.v…) ngộ Không – Kiếp

Nghèo, vất vả, cô độc – Nhất sinh cô bần

47. Thái Tuế tại Mệnh, hạn ngộ niên chi

Túng thiếu

48. Kình – Đà ngộ ác tinh (Mệnh / Hạn)

Gian nan. Ví dụ: sinh năm dần (mệnh tại cung Dần) và là Bính Dần (niên)

49. Hồng Loan ngộ Không – Kiếp

Số chỉ làm tôi tớ!

50. Cơ – Quả

Nghèo / yểu – mạc đàm phú quý

51. Tử – Tham cư Hợi / Tí giáp Tứ Sát (Kình – Đà – Không – Kiếp)

Túng thiếu – nghèo – vất vả

52. Thân / Mệnh ngộ Đào – Hình – Thất Sát

Chung thân bần khổ

53. Thất Sát hãm lâm Thân

Nghèo

54. Phá Quân – Liêm Trinh ngộ Phi Liêm – Riêu

Nghèo / Yểu

55. Cự - Kình / Đà

Vất vả

56. Quan Lộc: Phá – Tham hãm + Hao – Linh – Nhận

Khổ cực – đau ốm – bất hòa

57. Âm / Dương phản bối

Nghèo mạt

58. Tuần / Triệt đương đầu

Bần yểu, vất vả, nhất sinh bất thuận

59. Kình – Hỏa đồng cung hạn phùng Linh – Phá – Lưu Kình

Thiếu niên tân khổ

60. Kình hãm + Hỏa – Linh

Sa sút, nghèo, bị giáng chức

61. Tuế – Đà – Kỵ lâm Thân (Thân / Mệnh)

Mệnh xấu (đa sát) giáp Kình – Đà hoặc Không – Kiếp

Vi hạ cách

62. Đại Hao – Hóa Kỵ đồng cung (Mệnh)

Hạ cách, khất cái, hành khất

63. Tài / Phúc phùng Hao – Kiếp

Vất vả

64. Tam Không độc thủ (không có Tam Hóa)

Đơn ảnh, cô bần

65. Mệnh / Thân phùng Không – Kiếp

Phi bần tắc yểu

66. Kình – Đà – Linh – Hỏa hội mệnh

Y thực bất túc

67. Hỏa (cư Mệnh) – Linh + Kình – Đà

Bần, yểu – về già thì thong thả, thung dung cách Quân Tử Tại Dã

68. Linh Tinh thủ mệnh + Kình – Đà

Hình khắc, bần yểu, nên xuất ngoại, đổi họ

69. Phá Quân (cư Mệnh) – Xương – Khúc + Hình – Kỵ (Thìn, Tuất, Mão, Dậu)

Cô đơn, đới tật

70. Song Hao Tỵ / Hợi ngộ Sát – Hình (Sát: Kình – Đà – Không – Kiếp)

Bất xứng ý – lao khổ tâm thần

71. Cự Môn + Tứ Sát (hoặc hung)

Giáp / Canh Dương Nữ thụ yểu bần

72. Địa Kiếp (cư Mệnh) ngộ Sát – Phá – Liêm – Tham

Chung thân đói rách. Suốt đời vất vả, bệnh tật, tai họa

73. Địa Kiếp giáp Mệnh

Hậu vận bần.

74. Lộc Tồn / Hóa Lộc cư Nô

Nghèo, vất vả.

75. Địa Kiếp độc thủ (ở Mệnh)

Bần yểu ( (M) đa sát tinh).

76. Địa Không độc thủ (ở Mệnh)

Bần cùng – yểu ( đa sát tinh).

77. Hoa Cái – Thiên Lương đồng cung (Mệnh)

Bần tiện.

78. Kỵ ngộ Cơ hãm

Gian nan, vơ vất.

79. Hóa Lộc cư Tí, Ngọ, Mão, Dậu phùng Không – Kiếp

Phát bất chủ tài – Phát lên nhưng rồi phá sản liền theo hoặc không bao giờ phát được.

Hóa Lộc hãm ư nhược địa, chủ bần hàn - cô đơn.

80. Cơ hãm + Hỏa / Linh

Bôn tẩu, khổ sở.

81. Cự – Kỵ – Tuế – Đà

Nghèo khổ.

82. Liêm Trinh ngộ Tuần / Triệt

Nghèo, sinh bất phùng thời.

83. Mệnh Lộc Tồn ngộ Tuần / Triệt + Không – Kiếp

Nghèo - Lộc phùng lưỡng Sát cách.

84. Âm / Dương hãm phùng Cự Môn

Nghèo - Nhật Nguyệt tàng hung. Bất đắc chí – bất mãn – tha phương

85. Vũ Khúc – Liêm Trinh cư Thân / Mệnh

Tài dữ tù cừu

86. Song Lộc phùng Không – Kiếp

Lưỡng trùng Hoa Cái = hà tiện cách, bủn xỉn. Không Kiếp hãm thì nghèo.

87. Lưỡng Lộc cư Nô / Ách

Nghèo, vất vả.

88. Thân an Tứ Mộ, Tham – Vũ đồng cung

Suốt đời vất vả. Tứ Mộ = Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

89. Địa Kiếp – Sát – Kỵ

Cô đơn, cùng khổ.

90. Kiếp Sát – Phục Binh cư Tài / Điền

Nghèo, vô sản.

91. Tang – Phục – Không – Quan Phù cư Điền

Nghèo, vô sản.

14. Hung Ác – Sát Nhân – Trộm Cướp

1. Liêm – Phá – Kình – Tả - Hữu (Mão / Dậu)

Sát nhân. Kẻ làm loạn, loạn quân (vua), v.v

2. Thất Sát – Tử (Vi) – Hỏa / Linh – Tuyệt

Đa sát.

3. Tử - Phá ngộ Sát tinh

Hung ác, sát nhân.

4. Tử Vi – Kình – Đà gia Quyền – Lộc

Mệnh tốt nhưng lòng dạ hung hiểm, ác độc.

5. Vũ Khúc (hãm) ngộ Kiếp – Thất Sát? & Kình chiếu

Đại gian ác, sát nhân. Xem #47.

6. Đà – Hình – Không Kiếp – Thất Sát – Kỵ

Đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của.

7. Không – Kiếp – Binh – Hình – Kỵ

Gian phi, trộm cướp.

8. Kình – Không – Kiếp – Binh

Sát nhân, đạo tặc.

9. Kình – Hình – Riêu – Thất Sát

Trai, gái sát phu, thê.

10. Hình – Đà – Kỵ

Người hung bạo, dữ tợn, hay gây gổ.

11. Quyền – Hỏa – Thất Sát – Khốc – Hư

Hay bắt nạt kẻ dưới, bị nhiều người ghét.

12. Phục – Tướng – Không Kiếp – Tả Hữu

Gian phi, kết đảng, cướp của, giết người.

13. Kiếp Không – Phục – Nhận

Côn đồ - Kẻ cướp.

14. Thất Sát ngộ Hỏa / Linh

Kẻ giết người trên.

15. Vũ – Phá Tỵ / Hợi (gia Sát)

Tham lận, bất lương.

16. Đế (Tử Vi) ngộ Hung đồ (Hình – Kỵ)

Tuy cát nhưng vô đạo. Xem #4.

17. Tham – Hao thủ Mệnh

Chung thân thử thiết (trôm cắp vặt).

18. Liêm – Phá – Hỏa / Linh

Người cẩu hạnh lang tâm.

19. Phá (Thìn / Tuất) ngộ Tứ Sát

Gian phi, trôm cướp.

20. Kình hãm địa

Gian phi, trôm cướp.

21. Tả - Hữu + Liêm – Kình – Đà

Gian phi, trôm cướp.

22. Tử Vi (Thìn / Tuất) ngộ Phá quân (xung chiếu)

Gian phi, trôm cướp. Lương thượng (?) quân tử.

23. Tử - Phá vô Tả Hữu / vô cát diệu

Hung ác, hôn lại chi đồ.

24. Tử - Thất Sát (Tỵ) ngộ Hỏa – Tuyệt

Là người đa sát, (tướng lãnh), nếu ngộ Tuần / Triệt là hạng đồ tể, đao phủ.

25. Tử Vi hay Cự Môn cư Phúc tại Tý + Kiếp Kình Suy Triệt

Là người hung ác, chết không toàn thây.

26. Thất Sát hãm tọa Mệnh

Thủ tha tài vi kỷ (vật).

27. Phá Quân Thìn / Tuất

Gian ác, bất nhân. Nếu có KHOA-TUẦN là người lương thiện (Mậu/Quý nhân phát)

28. Mệnh Tọa Tham / Liêm / Phá

Đa số là ác, có ác tính.

29. Mệnh tọa Thất Sát / Kình / Đà

Là hung mệnh, hay có tính hung bạo.

30. Phá (Thìn / Tuất) ngộ Hỏa / Linh – Kình – Đà

Gian phi, trôm cắp.

31. Liêm hãm (Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) + Tứ Sát

Sát nhân

32. Liêm + Sát Phá Tham & Vũ Khúc cư Thiên Di

Mệnh đẹp: đánh giặc giỏi.

Mệnh xấu: làm giặc cướp.

33. Tham hãm ngộ Lục Sát

Đàn ông: trộm cắp.

Đàn bà: đĩ điếm.

34. Phá – Liêm Mão / Dậu (+Hỏa / Linh – Tả - Hữu)

Hung dữ, tàn bạo. Nếu thêm Hỏa-Linh – Tả-Hữu càng thêm dữ. (Xem #21)

35.? + Thiên Hình – Lực sĩ

Trộm cắp

36. Liêm – Phá (Mão / Dậu) + Hỏa – Linh (Tả - Hữu)

Gian ác, lòng lang dạ thú, người nguy hiểm.

37. Tham – Đào đồng cung Hợi / Tý

Nữ mệnh: độc phụ, nham hiểm và dâm đãng. Nếu ngộ Tuần/Triệt: đoan trang.

38. Thiên Cơ Dần / Hợi gia Ác sát

Gian hoạt, trộm cắp.

39. Kiếp – Không hãm địa

Có tính trộm cắp.

40. Tham cư Tý / Ngọ vô Tuần / Triệt

Bất nhân.

41. Thất Sát hãm Thìn, Tuất, Mão, Dậu

Gian ác, yểu.

42. Phá Quân Thìn / Tuất

Mưu sâu, hiểm độc, bất nhân.

43. Cư ngộ Hung / Sát (Kình Đà / Hỏa Linh / Thất Sát, Phá)

Bất nhân

44. Kình / Đà – Riêu – Thất Sát ngộ Hỏa / Linh

Sát nhân.

45. Xà Tùng Hỏa, Địa Kiếp – Hãm Âm?

Thâm ác.

46. Âm ngộ Hỏa – Kiếp

Thâm ác.

47. Vũ Khúc – Kiếp Sát – Kình

Là người độc ác, nham hiểm. Xem #5.

15. Bị Trộm – Cướp

(xem thêm Lường Gạt – Dối Trá)

1. Mệnh giáp Địa Kiếp – Thất Sát (chiếu Mệnh cũng vậy)

Bị trộm cướp, mất của.

2. Nguyệt – Đà – Kỵ (ở Hạn)

Bị trộm cướp, mất của.

3. Kỵ – Phục

Bị trộm cướp (ở Điền thì nhà bị cướp).

4. Mã – Không – Kiếp – Phục hoặc Song Hao + Không – Kiếp – Mã

Bị mất xe.

5. Phục – Thất Sát – Địa Kiếp (hoặc Kiếp Sát)

Bị trộm, mất trộm.

6. Phục – Không – Kiếp – Tả – Hữu

Tại Ách / Tài / Hạn: bị cướp của, giết người.

7. Tật Ách có: (Phục Binh) – Thất Sát – Địa Kiếp (hoặc Kiếp Sát)

Hay bị trộm cướp – Có thể không có hoặc có Phục Binh.

8. Phục Binh – Long Phượng

Người hay nghe lén, nghe trộm.

9. Phục Binh cư Tài / Điền

Hay bị trộm.

10. Tham (hãm) – Riêu cư Tài / Điền / Hạn

Thì Tham cũng có nghĩa là khuy?? tặc.

Bị trộm cắp –??? – bị người (trong) nhà trộm cắp.

11. Song Hao + Không – Kiếp

Bị lừa đảo – (sạt nghiệp) mất trộm lớn – bị cướp sạch.

12. Không – Kiếp + Tả – Hữu

Bị trộm, cướp.

13. Tướng – Phục + Không – Kiếp – Tả Hữu

Bị cướp bóc, đòi tiền chuộc, v.v…

14. Thiên Hình – Lực Sỹ

Trộm – Đạo tặc (không ở trong mục này).

15. Hỏa / Linh – Tuế – Kỵ – Hao – Phục + Không – Kiếp

- Nhẹ thì bị trộm cướp, cướp của phá nhà.

- Nặng thì có thể bị cướp giết chết (xem Đại Hạn tốt xấu mà luận).

16. Kiếp – Không ngộ Hỏa / Linh – Kỵ – Tuế – Hao – Phục

Bị cướp phá nhà, hoặc bị giết / chết.

16. Chết – Bất Đắc Kỳ Tử

1. Phá Quân ngộ Triệt (hoặc Tuần)

Bất đắc kỳ tử.

2. Phá Quân – Triệt / Tuần – Cô

Chết đường.

3. Phá – Vũ / Liêm đồng cung cư Thiên Di

Chết đường, Bất đắc kỳ tử.

4. Phá – La / Võng cư Thiên Di

Chết đường, Bất đắc kỳ tử.

5. Phá – Liêm – Hỏa

Tử nghiệp vô nghi – Chết – Bị tù – Phá sản.

6. Phá – Kỵ + Hao – (Thất) Sát (Mệnh / Di)

Bất đắc kỳ tử.

7. Phá (hoặc Thất Sát) + Hỏa – Hao + Hình – Việt

Lão hạn quy thân họa hoạn lai

8. Phá – Phục – Hình + Không – Kiếp

Bị giết chết

9. Sát – Liêm Sửu / Mùi

Chết vì xe cộ / súng đạn

10. Kình (hãm) – Hình – Riêu – Khốc

Bị ác tử (vô thiện chung) (Bắc phái).

11. Sát ngộ Tứ Sát (Kình – Đà – Linh – Hỏa)

Bị tật, chết trận (xem mục 2)

12. Linh – Thất Sát đồng cung

Đề phòng bị chết trận.

13. Sát – Kình tại Ngọ

Chết không toàn thây (lính trận, v.v…).

14.????????

15. Sát – Kình / Hình

Chết, bị tù.

16.?????

17. Thất Sát trùng phùng (nhị hạn)

18. Thất Sát cư Thân ngộ Ác Tinh

19. Thất Sát trùng phùng La / Võng

20. Sát – Liêm đồng vị Sửu / Mùi + Hình – Kỵ / Không – Kiếp

21. Thất Sát tọa Mệnh hội Tứ Sát (Kình – Đà – Không – Kiếp)

22. Thất Sát cư (nhập hạn) Thìn / Tuất mà gốc Đại hạn xấu (đa Sát tinh)

23. Thất Sát – Nhận cư Thân

Nhận = Kình Dương???

24. Thất Sát – Kình – Phục – Không – Hao – Hỏa / Linh – Kiếp – Kỵ

25. Thất Sát – Song Hao cư La / Võng (nhị hạn trùng phùng)

26.????

27.????

28.????

29. Hỏa / Linh + Hình – Việt (Ách)

30. (Lưu) Hà – Kiếp – Kình

31. Tử Vi ngộ Tuần Triệt (nhị hạn trùng phùng)

32. Toái – Hỏa / Linh – Hình

33. Liêm – Việt – Hỏa – Hình

34. Liêm – Sát đồng cung cư Thiên Di

35. Liêm – Phá – Kỵ – Tham

36. Liêm – Tham – Không – Kiếp

37. Liêm – Kỵ đồng cung Dần / Thân

38. Liêm – Sát Sửu / Mùi gia Tứ Sát

39. Liêm – Phá đồng cung tại Thiên Di (ngộ Lục Sát)

40. Liêm – Tham Tỵ / Hợi ngộ Hình – Riêu

41. Liêm – Tham Tỵ / Hợi + Không – Kiếp

42. Mệnh Liêm – Tham (Tỵ / Hợi), Hạn có Võng – Linh – Đà

43. Hao + Cơ – Quả

44.??????

45. Quan Đới + Thiên Không – Hỏa Tinh

46. Linh – (Kình) Dương hợp Mệnh ngộ Bạch Hổ

47. Trực Phù + Hao – Thất Sát

48. Phù Thi Mã (Mã – Hình đồng cung)

49.????

17. Điền Sản- Nhà Cửa

1. Tang - Phục –Không - Phù

Vô sản

2. Nguyệt hãm ngộ sát tinh

Ít của cải

3. Long - Phượng - Mộ

Nhà đất rộng rãi- có di sản

4. Long Phượng –Tam Thai – Tọa

Nhà đất rộng rãi- có ao hồ

5. Long - Mã

Dời nhà cửa

6. Tang Môn

Bất nghi Điền Trạch

7. Nguyệt sáng ngộ Cát Tinh

Điền sản nhiều

8. Phá Quân tại Điền

Phá tổ sản / đem tổ sản bán sạch

9. Linh - Việt- Hỏa tại Dậu

Mất hương hoả mà còn sinh ra tai họa (Dậu là Điền cung)

10. Cự - Cơ Điền Trạch

Nhiều nhà đất- nhà cửa to lớn- giàu có

11. Tử cư Điền / Tài

Có tiền bạc, vật qúy chôn dấu,

- là người giữ của, keo, cần kiệm

12. Điền / Tài có Giải Thần / Thiên Giải

Hao tán, khó giàu lớn

13. Đồng/ Tham miếu cư Ngọ (Điền cung)

Điền trạch thâu thiên hạ (Mệnh/ Điền)

Đồng / Tham phải miếu vượng

14. Điền ngộ Tuần Triệt

Vô tài sản - làm ra của phải chật vật

- Không được hưởng di sản - không có của để lại cho con cái

- Có cũng có khi phải mất nhà.

15. Thiên Cơ lâm Tiểu hạn (Niên hạn)

Làm nhà / Cất nhà

16. Điền ( Dần/ Thân ) ngộ Không - Kiếp

Dù gặp sao tốt cũng có khi phải phá sản

17. Điền ngộ Tuần - Triệt và Không - Kiếp

Không có nhà / Đói kém

18. Thai – Tọa / Long - Phượng / Đường Phù

Nhà cửa cao đẹp

19. Đẩu Quân cư Điền

Giữ được ruộng vườn nhà cửa

20. Cô - Quả tọa Điền / Tài

Giữ tiền của rất tốt

21. Tang Môn cư Tý tại Điền

Nhà cửa to lớn

22. Lưỡng Môn (Tang và Cự Môn) cư Tý

Nhà cửa to lớn

23. Điền: Thai – Tọa ngộ Kỵ - Không - Kiếp

Đồ đạc, quần áo hay bị mọt nát - Nếu có Bạch Hổ hay bị chuột cắn

24. Khốc - Hư tại Điền

Nhà cửa cũ kỹ, lâu đời

25. Cự - Cơ (Mão / Dậu)

Nhiều nhà đất

26. Hoả - Linh (Sửu / Mùi) ngộ Việt – Tham - Kiếp (Điền / Tài)

Mất nhà - phá sản - bị hình thương

27. Mệnh Hoả - Linh (Sửu / Mùi) Hạn ngộ Việt – Tham - Kiếp

Mất nhà - phá sản - bị hình thương

28. Hoả - Linh - Việt cư Dậu (Điền Trạch)

Không được hưởng gia sản mà còn sinh ra tai hoạ

29. Hỏa - Linh cư Điền ở cung vượng Hỏa)

Nhà cửa ruộng vườn bán hết

30. Hỏa -Linh – Tang - Suy (cư hay chiều Điền)

Cháy nhà - cửa nhà, đất bán đi

31. Cự môn cư Điền

Tổ nghiệp tan tành, nhưng sau hoán cải được

32. Ân Quang – Đào - Hồng hội tại Điền cung

Có bà con để lại gia tài, ruộng đất

33. Không - Kiếp cư Điền

Có ngày bị phá sản

34. Không - Kiếp + Tuần/ Triệt cư Điền

Bán, phá sạch tổ nghiệp

35. Phá Quân Dần / Thân cư Điền

Vô sản - nghèo (vì hoang phí, nợ nần)

36. Tang - Mã hay Lưu Tang Mã

Dời nhà - Bán nhà

37. Kiếp Sát - Phục Binh cư Điền / Tài

Vô sản

38. Ác tinh miếu

Tốt lúc đầu sau mất sạch

39. Ác tinh hãm

Điền Trạch chẳng có gì

40. Tang - Hổ - Hao

Có nhà lại bán hết

41. Cự - Tang

Có nhà đất

42. Cự - Tang (Tý /Ngọ) cư Điền

Có nhiều nhà lớn

43. Cự - Cơ (Tý / Ngọ)

Có nhiều nhà lớn

44. Cự - Cơ cư Dần / Thân

Có nhiều nhà lớn

45. Cự - Cơ cư Mão / Dậu

Có nhiều nhà lớn

46. Cơ - Hoả - Kiếp

Bị cháy nhà

47. Cơ - Mộc – Không - Kiếp

Nhà có ma

48. Cơ - Vũ

Nhà đất tốt, hay canh cải

49. Đồng / Cơ / Vũ+ Tả - Hữu

Tay trắng tậu nhà

50. Cơ – Âm - Tam Hoá

Nhiều nhà đất

51. Cự ở cung không miếu vượng

Đổi bán nhà, thưa kiện, sau có nhà

52. Hình - Riêu

Nhà cửa tầm thường, ít ỏi

53. Kình - Đà

Nhà cửa tầm thường, ít ỏi

54. Hỏa - Linh

Cháy nhà

55. Không - Kiếp

Có lại bán hết

56. Hoả - Linh tại cung vượng Hỏa

Có lại bán hết

57. Hao - Kiếp

Có nhà lại bán hết

58. Hao - Kiếp – Sát - Triệt

Có nhà lại bán hết

59. Kình - Đà

Có nhà lại bán hết

60. Hình – Hao - Lực sỹ

Giữ không bền

61. Tam Hóa

Nhiều nhà đất to lớn

62. Thiên Phủ ngộ Tả - Hữu (hay Vũ Khúc)

Nhiều nhà đất to lớn

63. Vũ Khúc - Tả - Hữu

Nhiều nhà đất to lớn

64. Khôi - Việt – Lương - Tướng

Nhiều nhà đất to lớn

65. Khúc – Xương – Lương - Tướng

Nhiều nhà đất to lớn

66. Thái Âm - Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

67. Thiên Tướng - Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

68. Long - Phượng - Mộ

Nhiều nhà đất to lớn

69. Lương - Tướng - Tả - Hữu

Nhiều nhà đất to lớn

70. Mã - Khốc - Khách

Nhiều nhà đất to lớn

71. Lộc - Mã

Nhiều nhà đất to lớn

72. Mã ngộ Trường Sinh / Đế Vượng

Nhiều nhà đất to lớn

73. Hoá Lộc - Mộ

Nhiều nhà đất to lớn

74. Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

75. Âm / Dương miếu / vượng

Nhiều nhà đất to lớn

76. Vũ Khúc miếu / vượng

Nhiều nhà đất to lớn

77. Tang Môn cư Tý

Nhiều nhà đất to lớn

78. Lưỡng Môn (Tang, Cự) cư Tý

Nhiều nhà đất to lớn

79. Cự Cơ cư Mão / Dậu

Nhiều nhà đất to lớn

80. Cự - Cơ cư Điền Trạch

Nhiều nhà đất to lớn

81. Khốc - Hư cư Phụ Mẫu

Phá đang, bán sạch điền sản của cha mẹ

82. Kiếp Sát - Phục Binh

Vô sản

18. Phá thai - Sẩy thai - Sát con

1. Tang - Hổ - Thai

Phá thai - Sẩy thai - nan sản - sanh non - khó nuôi

2. Tang - Hổ - Thai - Hình

Có mổ xẻ - đẻ khó - phá thai

3. Tang - Hổ - Thai - Không - Kiếp

Hữu sanh vô dưỡng - Sảy thai

4. Tang - Hổ - Kình - Sát

Có thể không có con - Sảy thai

5. Tử Tức: Tang - Hổ - Không - Kiếp

Sát con

6. Thai - Hổ đồng cung

Hay sẩy thai

7. Thai - Không - Kiếp

Phá - sẩy thai

8. Mộc - Kiếp - Kỵ

Hư thai

9. Thai - Kình - Đà - Linh - Hỏa

Sẩy, phá thai.

10. Sát - Thai / Không - Kiếp / Đào - Hồng

Sẩy thai

11. Tam minh - Kình - Kỵ - Thai - Không - Kiếp

Sẩy thai - thai nhi chết

12. Tam minh - Tứ sát - Thai

Sẩy thai - thai nhi chết

13. Thân: Cơ - Âm hạn Liêm - Hổ - Linh – Riêu

19. Con Nuôi - Con Riêng - Dị bào

1. Tử Tức: VCD - Cự - Cơ

Con nuôi

2. Tử Tức: Cự - Cơ đồng cung

Con nuôi

3. Tử Tức: Cơ - Âm (Dần / Thân)

Có con dị bào

4. Tử Tức: Thai - Nguyệt

Con cầu tự mới nuôi được, nếu cung tử tức xấu

5. Tử Tức: Nguyệt - Thai - Hỏa

Con cầu tự mới nuôi được, nếu cung tử tức xấu

6. Vượng - Tướng - Phục - Thai

Con nuôi

7. Phúc: Triệt - Dưỡng

Thất tự - phải nhận con nuôi

8. Tướng - Phục - Thai

Con nuôi

9. Vượng - Thai - Tướng

Con nuôi

10. Sát - Đà - Không - Kiếp

Sinh con điếc, ngớ ngẩn

11. Tử: VCD - (Tam không) - Dưỡng - (Cát tinh)

Con nuôi

12. Tử Tức: Tử / Tuyệt - (Cát tinh)

Con nuôi

13. Tử Tức: Đồng - Lương

Con nuôi / có con riêng với vợ lẽ

14. Tử Tức: VCD - Dưỡng - (Cát tinh)

Con nuôi

15. Phúc: Âm - Dương - Thiên Hỷ (cung âm)

Có con dị bào

16. Mệnh / Phúc: Dưỡng

Làm con nuôi kẻ khác

17. Thiên Tướng - Tuyệt

Con nuôi

18. Thái Âm - Thiên phúc

Con nuôi

19. Tử Tức: Cơ - Nguyệt - Đồng - Lương

Con nuôi

20. Tử Tức: (dương cung)

Con nuôi

21. Tử Tức: (âm cung)

Con nuôi

22. Tử Tức: Kình - Đà - Không - Kiếp

Vợ lẽ có con làm nên (?)

20. Ly Dị

1. Mã - Tuần / Triệt

2. Mã hợp Triệt

3. Tang - Mã

4. Phù - Phá - Hình

5. Phù - Phá - Hình - Kiếp - Kỵ

6. Phối: Mã - Tuần / Triệt

7. Phối: Mã hợp không vong

8. Đào - Hồng ngộ Kỵ

9. Cái - Phượng - Đào - Hồng

10. Hình - Riêu - Tang – Mã

21. Buồn Phiền - Đau Buồn - Lo Lắng

1. Tang - Hổ

(?)

2. Tang - Mã

(?)

3. Liêm - Kình - Đà

(?)

4. Cơ - Khốc - Hỏa - Hình

Gia đình thiếu hoà khí

5. Tuế + Sát Tinh

(?)

6. Cự - Nhật+ Kiếp - Phù - Khốc - Khách

Chung thân đa lệ - đau khổ suốt đời (ở Mệnh) hay suốt đại hạn có công thức này

7. Mệnh - Thân tương khắc (Ngũ hành)

Tâm loạn không nhàn

8. Khốc - Hư lạc hãm

Bại cục, buồn thương

9. Khốc – Hư + Phượng

Đau buồn - hoạn nạn

10. Tang Môn tại Thìn

Âu sầu, dù ở nơi huyên náo vẫn không vui

11. Khốc - Hư - Tang - Mã

Đau buồn vì chia tay, tang chế

12. Hổ - Riêu đồng cung (Nữ mệnh)

Đàn bà đau khổ vì chuyện chồng con (cung Phu cũng vậy)

13. Thiên Phủ ngộ Tứ Không (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không)

Lo buồn về Thê Tử / chồng con

14. Tang - Hổ - Khốc - Hư

Buồn phiền - làm ân nên oán, thương người hại của

15. Kình - Đà - Không - Kiếp

Lắm ưu phiền

16. Thiên cơ hãm tại Mệnh

Âu sầu, buồn phiền suốt đời

17. Tham - Riêu - Kỵ

Có sự lo buồn - sông nước - khẩu thiệt

18. Quan Phù+ Không Kiếp

Lo buồn, kiện cáo (như Phù - Hình - Không - Kiếp)

19. Hạn: Kình - Đà - Không - Kiếp - Hình - Kỵ

Hạn lo lắng, âu sầu - gian khổ, bệnh hoạn

20. Cự - Kỵ

Hạn lo lắng hão huyền

21. Mộc mệnh phùng Tang Môn (Hạn)

Thường có nhị tang (có hai cái tang đi liền nhau)

22. Nữ Mệnh: Thất Sát cư Tý / Ngọ + Riêu - Kiếp

Lệ rơi vì tình

22. Vui Vẻ - May Mắn

1. Đào - Hồng - Hỉ

Vui vẻ, ca hát, tình yêu, may mắn

2. Long - Hỷ

May mắn về thi cử, công danh - Hôn nhân, sinh đẻ v.v.

3. Hỷ Thần - Long - Phượng

May mắn về nhiều mặt (Thi cử, hôn nhân, sinh nở, công danh)

4. Long - Phượng - Thai Phụ

Hỷ sự về tình - Công danh - Thi cử

5. Long - Phượng - Phi Liêm

Hỷ sự về tình - Công danh - Thi cử

6. Long - Phượng - Cáo - Ấn

Thi đỗ - Công danh

7. Thanh Long - Lưu Hà

Thi đỗ

8. Phi Liêm - Hổ

Thi cử, thăng chức (?)

9. Long - Kỵ tứ Mộ

Phát phúc về tài quan (?)

10. Long - Phượng - Hổ - Cái (Tứ Linh)

Phát tài quan

11. Mệnh giáp Long - Mã

Đỗ đạt công danh

12. Tả - Hữu đồng cung (Mệnh)

Là người sung sướng - may mắn, thần vô ưu (?), thọ

13. Thai –Tọa

Chủ về thi cử đỗ đạt

Bầu cử, tuyển cử gặp may

14. Long - Phượng

Có sự vui mừng về công danh, tài lộc / cưới hỏi, sinh nở

15. Đào hoa cư Mệnh

Tính khí vui vẻ

16. Thiên Hỷ hay Song Hỷ (Mệnh)

Tính vui vẻ

17. Thanh Long Phiếm Hải cư Tý

Công danh hiển đạt

23. Dâm Đãng - Đa Dâm - Ngoại Tình - Loạn Luân

1. Phá - Cái – Đào

Dâm - có khi sát phu (Xem thêm phần Đĩ Điếm giang hồ)

2. Phá / Tham (Mệnh) - Lộc - Mã

Trai đàng điếm - Gái lăng loàn, nhưng giàu

-Đa tình, đa dâm - Dễ thay đổi, không chung thủy

3. Vô Chính Diệu - Đào - Hồng nhập Mệnh

Đa dâm

4. Phá - Riêu (Tật Ách) (?)

Thủ dâm

5. Tham (hay Liêm) + Riêu

Đa dâm

6. Tham / Liêm - Đào - Hồng

Đa dâm

ngộ Tuần/ Triệt thì đoan chính

ngộ Lộc Tồn đoan chính

7. Tham / Liêm - Riêu - Mộc - Cái

Đa dâm

8. Tham - Song Hao - (Kỵ)

Đa dâm

9. Âm (Hãm) - Thiên Lương (chiếu)

Dâm đãng và nghèo

10. Cơ - Âm (Dần / Thân) + Xương Riêu

Đa dâm

11. Tham - Hao đồng cung

Dâm ngầm - Keo kiệt

12. Cơ - Xương - Khúc

Đa dâm, loạn dâm

13. Tham - Hao đồng cung

Đa dâm, loạn dâm

14. Đào - Thai

(?) Tiền dâm hậu thú

15. Đào - Riêu

Dâm đãng, có khả năng ngoại tình (Thiên Riêu)

16. Đào - Riêu (+ Kỵ) - Xương - Khúc

Lả lơi - Dâm đãng

17. Đào – Liêm / Tham

(?) Đa dâm ti tiện mà hại đến thân

18. Đào - Mã

Thay đổi nhân tình luôn - Theo Trai - Du lịch sơn thủy - đi chơi xa

19. Thai - Riêu

Rất dâm, có con riêng

20. Thai – Xương + Khúc

(?) Dâm dật

21. Thai - Đào

(?) Dâm đãng chửa hoang

22. Mộc - Cái

Chưng diện - Thủ dâm - Dâm đãng (có thể là gái giang hồ)

23. Cái - Mộc - Riêu

Chưng diện - Thủ dâm - Dâm đãng (có thể là gái giang hồ)

24. Cái - Tướng - Khúc - Mộc - Đào

Dâm đãng loại sang, quyến rũ

Nếu ngộ Cơ - Riêu càng tham dâm

25. Mệnh giáp Tả - Hữu

Đa tình, đa dâm

26. Riêu - Mộc

Thủ dâm, dâm dục

27. Riêu - Đồng

Hay thay đổi nhân tình

28. Xương - Khúc - Riêu

Đa dâm - đẹp

29. Mã - Lương (Tỵ / Hợi)

Đa dâm - đi xa. Nếu mệnh xấu thì nghèo (Gái giang hồ)

30. Đồng - Lương (Tỵ / Hợi)

Nam đa lãng đãng - Nữ đa dâm

31. Âm / Dương hội Sát (Hãm) - (Lục sát hay bộ phận của sáu Sát)

Nam đa gian đạo (Bất lương, trộm cắp)

Nữ đa dâm

32. Đào - Tang (Giáp hay thủ Mệnh)

Gái lẳng lơ cầu chồng

(Hạn) Vừa vỡ mối tình

33. Tử cư Mệnh (?) - Mã ngộ Thai - Riêu

Gái bỏ nhà theo trai

34. Xương - Khúc tại Mệnh (Hãm)

Đa dâm - nhiều người ve vãn

35. Tham Lang nhập Mệnh

Đa dâm - Đào hoa - chuyên đi ve vãn gái - dâm dục

36. Tướng Quân - Đào - Hồng - Phục

Đàn bà: Tình duyên rắc rối - thất tiết, ngoại dâm

Đàn ông: Đa dâm

37. Tướng - Phá - Binh - Đào - Hồng

Dâm dục quá độ - ngoại dâm - loạn luân

38. Xương - Khúc - Riêu - Đào

Dâm - Gái mãi dâm (Nếu Mệnh xấu / hãm)

39. Thái Âm - Đà La

Đàn bà: Loạn luân

40. Phá Quân Mão / Dậu

Đa dâm

41. Đào - Hình - Thất Sát

Lẳng lơ – nghèo hèn

42. Tướng Quân - Phá - Phục - Thai – Đào / Hồng hội Thiên Di

Dâm dục - Tư thông, bị chê cười

43. Mã ngộ Tứ Không

Tứ Không: Tuần Triệt (?)

- Dâm dật

44. Mệnh cư Tứ Bại (Tý, Ngọ, Mão, Dậu)

Phong lưu, hiếu sắc, đa dâm, thích tửu sắc

45. Lương - Mã + Đào / Hồng + Thiên Không + Tuần Triệt

Đa dâm

46. Tử Vi - Phá - Tham

Đa dâm

47. Thất Sát đơn cử Phúc Đức

Đàn bà dâm tiện, ưa du hý, chỉ có tuổi Giáp thì tốt

48. Lương - Mã ngộ Không vong (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không)

Lẳng lơ, ưa du hý, dâm

49. Lương - Mã Tỵ / Hợi

Đa dâm - hay đi xa

50. Mã - Cơ - Lương

Tính nết lẳng lơ, dâm

51. Vũ - Phá Tỵ / Hợi

Nam: Lãng đãng gian phi

Nữ: Đa dâm, (?)

52. Đào - Riêu - Phủ - Tướng

Gái giang hồ nhưng có tiền, sung sướng - đa dâm

53. Hạn: Đào / Hồng - Riêu - Hỷ

Có nhân tình, có người mối lái giới thiệu

54. Tướng (Thiên Tướng hay Tướng Quân) - Đào - Binh

Đàn bà hay ngoại tình

55. Quả - Sát - Riêu - Tang

Dâm dật

56. Đào - Riêu ngộ Mã

Đa dâm - Gái giang hồ

57. Hoá Kỵ cư Mệnh

Cô đơn + cuồng dâm

58. Thiên không - Đào Hoa

Dụ dỗ (lường gạt) đàn bà con gái - Thay đổi nhân tình - Đa dâm

59. Mộc - Cái - Hổ

Dâm dục

60. Đào / Hồng cư Nô

Ngoại tình - nhiều nhân tình - đa tình

61. Cơ - Cự - Hoả - Kình

Dâm đãng (dạ bồn trì (?)) - số làm tỳ thiếp (làm lẽ)

62. Cơ - Âm đồng cung

Dâm đãng

63. Đồng - Âm đồng cung

Dâm đãng

64. Đào - Kiếp

Người chơi bời, suốt đêm tưởng nhớ ngươì đẹp(?)

65. Đào / Hồng - Thai - Binh - Tướng

Loạn luân hay chửa hoang

66. Tham - Đào

Nữ: Độc phụ: Độc ác và dâm đãng

67. Phá tọa Dần / Thân

Ly dị; chia tay vì ngoại tình

68. Cự Môn hãm địa

Đa dâm

69. Cự - Đồng - Riêu tại Phu / Thê hay Mệnh

Ngoại tình(?)

70. Cự hãm ngộ Kình - Đà

Nữ: Lăng loàn; người yếu đuối; bị bệnh nan y

Nam: Trộm cắp; đàng điếm; phá phách

71. Tướng - Phục - Thai

Đàn bà có hoang thai, ngoại dâm

72. Tướng - Phục + Đào - Hồng - Hỷ

Đà bà có hoang thai, ngoại dâm

73. Thiên Di có: Mã - Xương - Riêu

Ngoại dâm

74. Tham cư Hợi / Tý + Hình - Kỵ

Trai phóng đãng; gái đa dâm

75. Phúc Đức: Đào - Hồng - Tang - Thai

Họ hàng có kẻ loạn luân

76. Đà - Kỵ

Tham dâm vô yếm (vô cùng)

24. Đứng Đắn – Nết Na

1. Đào / Hồng ngộ Hình

2. Đào / Hồng ngộ Lộc Tồn

3. Hình – (Thiên) Quý nhập Mệnh (Nữ)

4. Liêm – Lộc Tồn lâm Thân

Tinh khiết.

5. Tham (Mệnh) ngộ Tuần / Triệt hay Không – Kiếp

6. Thái Dương Nữ Mệnh

Đoan hậu, lấy được chồng hiền tài.

7. Tham – Đào (nhàn cung) ngộ Tuần / Triệt

Nhàn cung: Hãm cung. Lại thành người đoan hậu.

25. Phá Sản – Tán Tài – Hao Tán

1. Phá – Hỏa

Hao tán, phá tổ nghiệp.

2. Phá - Liêm - Hỏa

Hao tán, phá tổ nghiệp; có thể bị tù hay chết.

3. Phủ - Hình Tài cung

Hao tán.

4. Phủ ngộ Tam Không (Thiên – Địa – Kiếp Không)

Hao tài, đau ốm, phá sản, nghèo. Mưu sự chẳng thành, mắc lừa.

5. Vũ – Phá – Kình Đà

Bị khốn hại vì tiền.

6. Song Hao – Đào / Hồng

Hao tán vì nhân tình.

7. Song Hao – Phá – Tuyệt

Phá sản.

8. Song Hao – Không Kiếp

Phá sản.

9. Hao – Cự - Kỵ

Phá tổ sản.

10. Phá – Hỏa – Linh

Phá tổ nghiệp.

11. Lộc Tồn – Không – Kiếp

Phá sản, hao tài. Nếu Không Kiếp đắc địa thì đắc hoạnh tài bất ngờ, nhanh chóng.

12. Lộc Tồn – Tam Không (Tuần Triệt, Thiên - Địa Không)

Giàu nhưng không bền, phải có một lần bại sản.

13. Tử – Tham ngộ Không

Không: tức Không – Kiếp. Tài bất tụ, đến lại đi hoặc bị hao phá.

14. Khốc – Hư – Tang – Mã

Tiểu hạn có tang chế, chia ly, buồn phiền hay hao tài, mất của.

15. Lộc Tồn – Tuần / Triệt

Phá sản.

16. Lộc Tồn – Phá

Tư cơ phá hoại, phá sản.

17. Lộc Tồn – Kỵ – Tuế

Bị hao tán, dị nghị về tiền (vd, hối lộ, tham nhũng).

18. Hung tinh chiếu Tài Bạch

19. Phủ - Tuần / Triệt

Hao tán, nghèo.

20. Phá – Hao

Hao tán, nghèo, túng thiếu.

21. Phá – Hao – Kỵ chiếu Tài / Quan

Phú quý nan toàn.

22. Mệnh / Điền / Tài cư Dần / Thân ngộ Không – Kiếp

Phá sản 1 lần.

23. Liêm – Hao – Kiếp + Thiên Không hội Tài

Bị hao tán vì quan tụng.

24. Song Hao Điền / Tài

Khó giàu, tài nguyên bất tụ, bị hao tán.

25. Tử vi ngộ Tam Không + Kiếp - Kỵ

Tam Không: Tuần Triệt / Thiên - Địa không.

Phá sản, mất của, đau ốm nặng.

26. Thái Dương + Riêu – Đà – Kỵ

Hao tài, đau ốm, giáng chức.

27. Thái Dương + Hỏa Linh – Kình Đà

Tiêu hao sản nghiệp. Cha/chồng bị bệnh.

28. Âm – Đà – Kỵ

Mất của, đau mắt, mẹ đau.

29. Tham – Không – Kiếp

Hao tài, hao tán. Công việc bế tắc. Truất giáng.

30. Tử – Phủ – Khôi – Việt ngộ Không – Kiếp

Mất của; mắc lừa.

31. Tả - Hữu ngộ Sát tinh

Mất của, mắc lừa, bế tắc, đau ốm, có tang.

32. Tuyệt – Hao

Phá sản.

33. Tang – Khốc – Không

Mất của. Thay đổi chỗ ở hay công việc. Mất việc.

34. Mã – Tuyệt

Mất của, bế tắc, đau ốm.

35. Thiên Không nhập hạn

Phá bại, sa sút, mắc lừa, mất của, buôn bán thua lỗ.

Thất tình. Phá sản, khánh kiệt hay tán gia bại sản.

36. Cự – Tang – Linh – Hỏa

Tán tài, đau ốm. Tang chế, hỏa hoạn.

37. Thiên Lương ngộ Sát tinh

Bại sản (chủ về thay đổi), hao tài.

38. Đà – Hỏa – Linh

Mất của. Ẩu đả, tranh chấp. Đau nặng.

39. Linh / Hỏa (Mệnh) tại Sửu / Mùi hội Việt – Tham – Kiếp (tại Điền)

Mất nhà, phá sản, bị hình thương.

40. Thiên Cơ – Hóa Kỵ lạc nhàn (hãm) cung

Phá tán, phá sản. Tăng đạo: yểu.

41. Kình – Đà – Không – Kiếp (hạn)

Tán tài, tang thương.

42. Phá – Hao – Không – Kiếp

Hao tán, mất (chi phí) nhiều tiền.

26. Bị Hiếp Dâm – Hiếp Dâm – Thất Trinh

1. Phá – Tướng – Binh – Thai – Riêu

Bị hiếp dâm.

2. Đào – Không Kiếp (hay Kiếp Sát)

Bị hiếp dâm hay dang dở. Bị lừa gạt. Yểu tử.

3. Phục – Tướng – Đào – Thai

Bị dụ dỗ.

4. Phục – Tướng – Thai – Riêu

Gạt gẫm để hiếp dâm. Tú bà chứa điếm.

5. Phục – Tướng – Vượng – Thai

Tiền dâm hậu thú, lang chạ. Vợ chồng có con riêng.

6. Thai – Không – Kiếp

Bị hiếp dâm hay có mang. Sẩy / phá thai.

7. Thai – Riêu – Không – Kiếp

Bị hiếp dâm hay có mang. Sẩy / phá thai.

8. Đào / Hồng – Binh – Tướng – Thai

Bị hãm hiếp, chửa hoang.

9. Kỵ - Đào / Hồng

Thất trinh, tình duyên trắc trở, thủy tai.

10. Đào – Riêu (hay Đào – Riêu – Thai)

Thất trinh.

11. Đào – Hồng – Hình – Riêu – Không Kiếp

Bị cưỡng dâm.

12. Thai – Hình – Tang – Hổ

Bị hiếp dâm và giết luôn.

13. Tướng quân ngộ Thiên Phủ??????

Bị hiếp dâm (Thiên phủ hay quan phủ, quan phù?)

14. Thai – Hỏa – Hình – Tang – Hổ - Kiếp

Bị hiếp và giết. Bị mang thai và đánh đập.

15. Cự - Kỵ

Mất trinh. Mối tình ngang trái. Thủy tai.

16. Tham – Kỵ

Thất trinh.

27. Đau Mắt – Chột – Mù

Nhật: Mắt trái.

Nguyệt: Mắt phải.

1. Phá - Liêm – Hình – Kỵ - Kình / Đà

Đau mắt / thần kinh (bệnh).

2. Âm / Dương – Kỵ

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

3. Âm / Dương – Kình / Đà

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

4. Âm / Dương – Kình / Đà – Hình – Kỵ

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

5. Âm / Dương hãm ngộ Kỵ (Mệnh), Ách có Đà

Thong manh.

6. Âm / Dương (hãm) – Đà – Kỵ

Đau mắt, mất của (Hạn). Mù.

7. Âm – Kiếp – Kình / Đà – Hao – Sứ

Đau mắt / Mẹ mất.

8. Âm / Dương – Hình (- Kiếp Sát)

Mổ mắt, mắt bị thương (vật nhọn đâm vào….) hay có tật ở mắt.

9. Nhật / Nguyệt hãm – Long Trì

Đau mắt

10. Mệnh có Kình / Đà, Âm – Dương – Không – Kiếp chiếu

Mù.

11. Âm / Dương (hãm) Mộ cung gia Sát

Đau mắt.

12. Âm / Dương (hãm) ngộ Kình / Đà - Hình - Kỵ - Kiếp Sát

Có thể mổ mắt.

13. Âm / Dương phản bối

Mắt kém

14. Vũ Khúc – Phá Quân (Ách)

Mắt kém.

15. Đồng – Âm tại Ngọ vị ngộ Long Trì

Mắt kém, đau mắt, mù

Hai tuổi Mậu / Quý: cô bần. Hai tuổi Bính / Ất: được giàu sang.

16. Kình / Đà thủ / chiếu Tật Ách

Chột mắt, mục tật, lòa mắt.

17. Âm / Dương hãm – (Hình) – Riêu – Kỵ

Hay Âm –Dương hãm ngộ Hình – Riêu

Mắt kém.

18. Liêm – Tham hay Liêm – Thất Sát

Đau mắt.

19. Đà – Kỵ cư Ách

Đau mắt.

20. Cự - Hỏa – Kình / Đà

Có tật ở mắt, chân tay bị yếu.

21. Thái Dương Tý / Hợi ngộ Hình – Kỵ

Đau mắt, mù, yểu, cha mất.

22. Không – Kiếp chiếu Âm – Dương,

Mệnh (Thân / Hạn) có: Kình – Đà – (Riêu) – Kỵ

Mù 2 mắt.

23. Âm / Dương ngộ Riêu – Kỵ - Không – Kiếp

Mù 2 mắt.

24. Kỵ chiếu Nhật / Nguyệt.

Mệnh / Thân có Không – Kiếp (hay Kình – Đà – Riêu…)

Mù 2 mắt.

25. Kình cư Tật Ách. Mệnh/Thân: Nhật / Nguyệt ngộ Cô / Quả

Chột 1 mắt.

26. Âm / Dương cư Tật Ách. Mệnh cung Không

(Không: Tuần – Triệt - Thiên Không - Địa Không)

Đau mắt.

27. Âm / Dương hãm lạc

Mắt kém, cận thị.

28. Nhật – Riêu – Đà – Kỵ

Đau mắt nặng, hao tài, mất chức.

29. Nguyệt – Riêu – Đà – Kỵ

Trai trộm cướp, gái giang hổ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ

30. Âm / Dương – Kình

Mắt to mắt nhỏ.

31. Âm / Dương ngộ một trong tam Ám (Riêu – Đà – Kỵ)

Cận thị.

32. Âm – Dương – Riêu – Đà – Kỵ

Mù lòa.

33. Thái Dương + Đào – Sát

Mắt to mắt nhỏ.

34. Thiên Đồng – Đà La đồng cung

Thân hình mập mạp. Mắt có thể chột hay mù.

35. Âm – Dương hãm ngộ Cô - Quả

Chột một mắt.

36. Âm Dương Mệnh / Ách ngộ Riêu – Kỵ

Đau mắt, mù.

37. Âm – Dương ngộ Kỵ. Mệnh / Thân Không – Kiếp

Đau mắt, mù.

38. Âm – Dương hãm. Ách có Kình / Đà

Bị mắt lé.

39. Hình - Riêu – Hà – (Kiếp Sát)

Tổn mục, lòa hay mù.

40. Đà – Nhật

Mắt mờ.

41. Tật Ách: Kình / Đà

Mục tật đa sầu, mắt bị bệnh tật.

42. Âm – Dương – Đà – Kỵ

Đau mắt, có hột cườm.

43. Âm – Dương cư Mộ + Sát tinh

Đau mắt triền miên.

44. Liêm – Tham đồng cung

Mắt kém.

45. Kình – Kỵ đồng cung Hợi / Tý (Ách)

Mù lòa, đau mắt nặng.

46. Hình – Kỵ đồng cung Hợi / Tý (Ách)

Đau mắt nặng, mắt có tật, tù tội.

47. Âm / Dương – Riêu – Kỵ

Hỏng 1 mắt. Nếu chiếu cả Âm-Dương thì mù cả 2 mắt.

48. Kỵ chiếu Nhật – Nguyệt. Không – Kiếp cư Thân / Mệnh

Mù 2 mắt.

49. Không – Kiếp chiếu Âm – Dương. Thân / Mệnh có Đà – Kỵ

Mù 2 mắt.

50. Kình cư Ách. Âm – Dương có Cô – Quả

Hỏng 1 mắt.

51. Âm – Dương hãm + Riêu – Kỵ

Mù 2 mắt.

52. Âm – Dương hãm + Kỵ

Cận thị.

53. Âm – Dương hãm ngộ Tuần Mắt sáng ra.

Nếu về già lòa hay cận thị.ngộ Kỵ

54. Âm – Dương đắc địa + Kỵ

Cận thị.

55. Hình – Riêu – Kỵ ngộ Tuần / Triệt

Không việc gì, không bị đau/bệnh mắt.

56. Thái Dương hãm – Long Trì

Mắt hay bị đau, chảy nước mắt.

28. Đau Ốm – Bệnh Tật – Ách Cung

1. Thất Sát – Vũ đồng cung

Chảy máu cam, bao tử, trĩ, chân tay thương tích.

2. Thất Sát – Kỵ - Đà

Bệnh hay Tật ở tay chân.

3. Kình – Linh – Hỏa

Chân tay có tật, gù. (Mệnh) Nghèo và chết thảm nếu xấu.

4. Cơ ngộ Tuần / Triệt

Cũng (?) tay chân, cây cối đè.

5. Lương – Kỵ

Cũng (?) tay chân, cây cối đè.

6. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân (chân / tay).

7. Kỵ - Kình / Đà hay Kình – Đà – Kỵ

Điếu? – hay có tật tay chân.

8. Đồng – Cự - Kỵ

Có tật ở chân.

9. Kình – Liêm – Cự - Hỏa – Kỵ

Có tật ở tay chân hay tù tội.

10. Liêm Trinh

Tỳ vết tay chân.

11. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân (chân tay).

12. Vũ Khúc

Chân tay bị sẹo, bệnh ngoài da,? </STRONG>

13. Cự - Nhật cư Dần / Thân hạn ngộ Sát – Kình – Kiếp – Kỵ (+ Mã)

Què gãy tay chân hay tê liệt hay tim / phổi (?). Có Song Hao khả giải.

11. Liêm – Phá

Tay chân bị thương, sẹo.

12. Thất Sát – Vũ

(xem #1). Đau bộ phận tiêu hóa. Tay chân thương tích.

13. Cự - Hỏa – Kình

Chân tay bị yếu, mắt có tật, bệnh tửu sắc.

14. 1. Mã – Đà

2. Kình – Kỵ (què, tê liệt chân).

Có tật ở tay.

15. 1. Mã – Hình

2. Mã – Hình – Triệt (chân tay bị tật).

3. Mã – Hình – Việt (chân tay gãy).

Thương tích ở tay.

16. Mã – Tuần / Triệt

Trật xương, gãy tay chân.

17. Hình – Đà

Yếu tay chân.

18. 1. Liêm cư Tật Ách

2. Cơ – Đà – Hình (què chân / gãy tay).

3. Cơ – Phá – Triệt (què chân / chặt cây).

Tỳ vết tay chân.

19. Tham cư cung Thân (Mệnh / Ách)

(Không phải Thân / Mệnh mà là Thân / Dậu).

Bệnh ở chân.

20. Kình – Đà – Linh – Mã – Sứ hay Kình – Đà – Linh – Mã hội Ách cung

Chân tay có tật.

Ung Thư - Ác Tật

34. Thất Sát – Hao – Mộc – Kỵ

Bị ung thư + Tang Hổ Không Kiếp thì càng chắc, có khi thiếu Thất Sát.

35. Bệnh – Hao – Sát – Hình – Kỵ

Ung thư, ác tật, nan y.

36. Không – Kiếp – Kỵ

Ung thư, tự tử vì uống thuốc độc, ngộ độc.

37. Hỏa / Linh – Hình + Bệnh Phù (hay Phá Toái)

Ung thư, ác tật.

38. Phá – Hao – Mộc – Kỵ hay Phá – Sát – Hao – Kỵ - Lực

Ung thư hay bệnh phải mổ xẻ.

39. Kình – Đà – Không – Kiếp

Ung thư tràng nhạc

Tả - Hữu ngộ Hung tinh.

Bệnh nguy nan.

40. Cự hãm ngộ Kình / Đà

Bệnh nan y, người yếu đuối.

Quyền – Tả - Hữu – Địa Kiếp

Phát bệnh ác hóa và chết.

41. Khôi – Việt ngộ Lục Sát (Mệnh)

Bị nan y, tàn tật, bần, yểu.

42. Hình – Kỵ - Kình – Đà – Không – Kiếp (Mệnh / Hạn / Ách)

Nan y, bệnh nặng / chết.

43. Kình (Mệnh) ngộ Tứ Sát

Nan y, yểu.

44. Phá / hay Sát thủ Tật Ách. Hạn ngộ Song Hao – Mộc – Kỵ

Ung thư,?, mụt nhọt phải mổ xẻ.

45. Kiếp – Cơ

Ung tật, bệnh hôi thối.

 Lao – Phổi – Phong Cùi

21. Âm –Khốc – Hư

Ho lao, đau phổi.

23. Phù – Hình

Ưa bị bệnh phong sàng.

23. Phù – Hình – Kỵ

Cùi, hủi, phong sang, ác bệnh.

24. Phù – Hình ngộ Sát tinh

Cùi, hủi, phong sang, ác bệnh.

25. Địa Không – Địa Kiếp

Đau phổi, ho, suyễn, ung thư. Mụt ghẻ, xấu máu.

26. Thất Sát – Không – Kiếp

Ho lao, phổi yếu.

27. Thái Âm hãm

Đau phổi, đau bụng.

28. Cơ – Khốc – Hư hay Khốc – Hư

Ho ra máu, phong đàm, cùi hủi.

29. Mã – Hỏa / Linh – Tang

Ho lao.

30. Tang – Hổ - Khốc – Hư

Ho lao.

31. 1. Thất Sát ngộ Không – Kiếp

2. Hình – Bệnh / Tử (Lao, Kinh phong).

Sưng phổi có mủ, ho lao, phổi yếu, sưng phổi.

32. Phi Liêm – Đào / Hồng – Thiên Không

Ho lao, hủi, cùi. bệnh lao,

33. Liêm – Sát đồng cung ( tàn phế) + Thiên Khốc

Phổi yếu, ho vặt hay thận kém.

Hoa Liễu – Giang Mai

46. Không – Kiếp – Tang – Mã

Hoa liễu, giang mai.

47. Thai – Hổ (Ách cung)

Băng huyết, hậu sản.

48. Tham – Riêu

Bệnh phong tình hay thủy ách.

49. Cự Môn (Ách)

Bệnh ở hạ bộ, bộ phận tình dục.

50. Cơ – Lương

Bệnh ở hạ bộ.

51. Kỵ - Riêu

Dương hư, thận suy.

52. Đào / Hồng – Riêu – Bệnh

Bệnh phong tình.

53. Mộc – Cái

Thủ dâm, mộng phi tinh. Bệnh về sinh dục (ở Tử sinh khó).

54. Riêu – Mộc

Thủ dâm, mộng phi tinh. Bệnh về sinh dục (ở Tử sinh khó).

55. Tham cư Tý / Ngọ (Ách)

Bệnh về phong tình.

56. Tham – Riêu

Bệnh về phong tình.

57. Cự - Kình – Hỏa

Bệnh do tửu sắc.

58. Kỵ - Kình – Đà – Riêu

Huyết hư, đa dâm (đàn bà).

59. Hình – Riêu – Không – Kiếp

Phong tình, ly dị, lậu.

60. Bệnh – Đào – Riêu hay Bệnh Phù – Đào – Riêu

Phong tình như Đào / Hồng – Riêu – Bệnh.

61. Thai + Sát tinh

Phạm phòng, 2 thùy…..?

62. Thất Sát cư Ngọ ngộ Kiếp Sát – Riêu – Mộc

Đồng tính luyến ái.

63. Mộc – Cái

Mộng tinh, thủ dâm.

64. 1. Hình – Riêu – Đào

2. Phá – Riêu – Hồng

Mộng tinh.

65. Hồng / Đào – Riêu – Hỷ

Mộng, di tinh.

66. Kỵ - Hình – Thai – Mộc – Hồng / Đào

Phạm phòng.

67. Đào / Hồng – Thai – Mộc

Phạm phòng.

68. Đào / Hồng – Kỵ – Mộc

Phạm phòng.

68. Hồng – Đào

(Tùy theo Bộ, công thức mà luận)

Bệnh …? đến hoa liễu.

69. Tham ngộ Kình – Đà hay Tham ngộ Kình / Đà (đồng cung càng chắc)

Thủ dâm, dương suy, suy thận.

70. Thiên Hư

Thận suy, răng hư.

71. Tham / Sát ngộ Kình / Đà

Bệnh phong tình, ghiền rượu.

72. Thai ngộ Sát tinh

Tử cung, tiểu sản (đàn bà), phạm phòng (đàn ông) (thượng mã phong).

73. Nhật – Kỵ - Hư

Dương hư. Đàn bà có bệnh, không đẻ..

74. Nguyệt hãm

Âm hư, kinh không đều.

75. Nguyệt – Kỵ

Âm hư, kinh không đều.

76. Riêu – Hồng – Phá Quân

Mộng tinh.

77. Tham – Đà cư Dần / Thân hay Tý / Ngọ

Tham dục quá độ, bệnh bao tử, trúng thực, tửu sắc.

78. Đào / Hồng – Riêu – Hỷ

Di tinh, mộng tinh, dâm dật.

79. Kỵ - Mộc

Sa dạ con. Kỵ (Mệnh)???? (Ách).

80. Kỵ cư Tật Ách

Âm hư nên hiếm con. Đau bụng. Đàn ông: dương hư.

81. Thai – Không – Kiếp

Đau tử cung, sa / lệch tử cung. Hóa Kỵ cư Dương cung (Ách) – Đẻ khó

82. Đào / Hồng – Hình – Kỵ - Mộc

Tiểu sản, hậu sản.

83. Kỵ - Nhật – Hư (Đàn bà bệnh không đẻ)

Mộc – Không – Kiếp hay Mộc – Kỵ

Khó đẻ, sản thai, đau dạ con.

84. 1. Lưu Hà

2. Lâm Quan – Hỏa / Linh (xuất huyết / máu cam).

Băng huyết, máu loãng, hoại huyết.

85. Tang – Hổ

Băng huyết, máu loãng, hoại huyết. Đau xương, đẻ khó, khí huyết kém.

86. Mệnh có Hóa Kỵ, Ách có Mộc Dục

Sa dạ con.

87. Hình – Kỵ - Bệnh Phù

Âm hư.

88. Hổ - Kỵ - Thai – (Không – Kiếp)

Bệnh sản và chết (?).

89. Tham – Đào (hay Đà) ngộ Linh – Riêu (hội Tật Ách / Phu Thê và Mệnh)

Lãnh cảm. Hội Tiểu, Đại hạn cũng vậy.

90. Cơ – Lương

Bệnh ở hạ bộ.

91. 1. Thất Sát – Vũ Khúc đồng cung chảy máu cam, bao tử, trĩ.

2. Lâm Quan – Hỏa / Linh (máu cam) chân tay thương tích.

92. Thái Âm hãm

Đau bụng, phổi.

93. Thất Sát – Hao

Bệnh tật, đau nặng.

94. Sát – Kỵ

Bệnh, mang tiếng.

95. Thiên Tướng – Hình

Mặt có thẹo.

96. Bạch Hổ (Tiểu hạn)

Đau ốm vặt, xanh xao, thiếu máu, bệnh về xương.

97. Thiên Phủ cư Tật Ách

Ít bệnh hoạn.

98. Vượng – Kình – Đà – Hình

Kình – Vượng – Liêm – Phá

Lưng tôm, gù lưng, đau lưng.

99. Kình / Đà – Linh – Hỏa

Gù, chân tay có tật, có bướu. Nghèo, chết thảm.

100. Kình / Đà thủ Mệnh / Thân. Hỏa / Linh hợp chiếu

Đau lưng, bệnh ở lưng.

Nếu có thêm Không – Kiếp: nặng, có Hình / Việt: giải phẫu.

101. Thái Dương + Sát – Kỵ - Bệnh Phù

Thất Sát trùng phùng Tứ Sát (Kình – Đà – Linh - Hỏa)

Yêu đà bối khách hay trận trung vong (?), gù lưng.

102. Kình – Linh – Hỏa gù lưng

Đế Vượng – Không – Kiếp

Đau lưng, xương sống (trật / gãy…). Nếu Không – Kiếp miếu địa thì không sao.

103. Long – Khốc – Hư

Đau mũi.

104. Long – Khốc – Hư – Hình

Đau mũi, giải phẫu mũi.

105. Toái – Khốc – Hư – Không – Kiếp

Đau cuống họng, khàn tiếng, nói & quặng??? ra tiếng, tắc tiếng.

106. Phá Toái – Khốc – Hư ( hay Toái – Hình – Khốc – Hư)

Đau cuống họng, khàn tiếng. (Có khi nói không ra tiếng).

107. Toái – Không – Kiếp Đau cuống họng, khàn tiếng.

Âm / Dương hãm ngộ Đà – Kỵ: Khàn tiếng, mù, què??

108. Phượng – Kiếp – Kình (hay Hình?)

Lãng tai, điếc, ù tai.

109. Kình – Phượng hay Phượng – Kình – Đà – Hư – Khốc

Lãng tai, điếc, cứng tai.

110. Phượng – Kỵ - Kình - / Đà hay Phượng – Kình / Đà

Lãng tai, điếc hay chân tay có tật. Đau tai (Đà la: nhất là Tỵ / Hợi)

thính tai.Phượng – Tấu

111. Long – Kình Mũi lệch, mũi sống trâu.

Kình Dương cư Tật Ách Có thể là điếc, hay có tật, đa bệnh.

Bạch Hổ - Hình  Trĩ mũi, viêm xoang mũi.

112. Kình / Đà – Không – Kiếp hội Mệnh

Có thể điếc lác.

113. Bệnh – Hình Nói ngọng chút ít.

Phượng – Kiếp – Kình Lãng tai, điếc.

114. Bệnh – Riêu – Đà – Tuế

Nói ngọng nhiều.

115. 1. Kình – Đà Điếc, trĩ.

2. Hình – Khốc Điếc.

3. Kình – Đà – Kỵ Điếc và nói lắp.

116. Toái cư Thân phùng Riêu, Phúc cung có Việt – Kỵ - Vũ

Bị câm.

117. Thái Âm hãm

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều.

118. Thái Âm cư Dần / Mão

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều.

119. Âm – Kỵ

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều. Bần huyết, máu xấu, đau mắt.

120. Kiếp – Không Máu xấu.

Kình – Phượng

Phượng – Kình – Đà

Phượng – Kỵ - Kình – / Đà

Lãng tai, điếc,?????

121. Vũ – Riêu – Toái + Việt – Kỵ Câm điếc.

Vũ – Riêu – Kỵ - Toái - Việt hay

Vũ – Riêu – Việt – Toái hay

Riêu – Việt – Toái hay

Vũ – Riêu – Toái

Câm, bệnh cấm khẩu, nói ngọng.

122. Việt – Kỵ

Nói ngọng.

123. Toái – Kình – Kỵ - Phá

Nói ngọng hay có tật.

124. Kỵ - Riêu đồng cung Sứt môi.

Cự - Kỵ đồng cung Méo mồm.

125. Tuế - Phá – Kình (Miệng hô, răng vẩu).

Cự - Hỏa - / Linh hay Cự - Kình – Hình – Linh – Hỏa

Méo mồm.

126. Liêm – Phá

Đau lưng, chân tay bị thương sẹo.

127. Lâm Quan – Địa Kiếp

Đau yết hầu, thịt dư.

128. Vượng – Kình – Đà – Hình hay Vượng – Kình – Đà

Đau lưng, lưng có tật.

129. Phục – Hình

Nói ngọng.

130. Tuế - Đà – Riêu – Cái

Nói lắp, câm?, cà lăm.

Phượng – Kình đồng cung Điếc, lãng tai,???

131. Cự - Cơ đồng cung

Bệnh tâm linh, đồng bong.

132. 1. Vũ (Khúc) – Riêu đồng cung

2. Thiên Cơ

3. Liêm – Kỵ - Hỏa

Tê thấp, phù thủng.

133. Cự - Cơ – Giải Thần hay Mộc Dục

Tê thấp.

134. Kỵ - Riêu hay Khốc – Hư

Thận suy, đa dâm, dương hư, bệnh thận.

135. Phá – Kình – Đà – Hình – Kỵ

Điên, thần kinh, điên cuồng.

136. Vũ Sát tại Mão hay Liêm – Phá tại Mão

Điên, thần kinh hay Điện / lửa / sét.

137. Vũ Khúc tại Mão

Hình – Bệnh / Tử - Kình

Bệnh thần kinh, khí huyết, phong, ho lao.

138. Phá – Hỏa đồng cung

Điên.

139. Phá – Hỏa cư Ngọ

Điên, rối trí.

140. Hỏa Tinh hãm (Mệnh VCD)

Bệnh thần kinh, thiếu máu.

141. Đà – Riêu – Linh – Hỏa hay Kình – Tuế

Bệnh ma làm, điên, nói lảm nhảm.

142. Kỵ nhập Mệnh / Thân / Tật

Đa bệnh.

143. Thương – Sứ nhập hạn

Hay đau ốm.

144. Long – Kình

Mũi lệch, mũi sống trâu.

145. Kỵ - Riêu

Sứt môi, thận suy, dương hư.

146. Liêm – Phá – Hình – Kỵ

Điên, thần kinh.

147. Nhật – Cự

Bệnh khờ, ngây ngô, suy luận bất bình thường.

148. Phá – Hỏa – Linh

Bệnh thần kinh.

149. Nhật – Không – Kiếp

Bệnh thần kinh.

150. Nhật – Hỏa (tại Hỏa cung)

Bệnh thần kinh.

151. Tả - Hữu – Xương – Khúc + Kình – Đà

Loạn trí, ngớ ngẩn (lưỡng sinh ám trí).

152. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân, yếu chân tay.

153. Cơ – Hình – Không – Kiếp

Bệnh, tai nạn.

154. Bệnh Phù – Hình

Bệnh phong (cùi).

155. Đồng – Kỵ

Trúng độc, trúng thực, đau bụng.

156. 1. Riêu – Đà – Kỵ (Bao tử, ruột).

2. Đồng – Khốc – Hư

3. Đồng – Kỵ (Đau bụng, ruột gan)

Đau bụng, bao tử.

157. 1. Nhị Hao

2. Âm hãm

3. Hóa Kỵ

4. Âm – Trì – Sát

Đau bụng.

158. 1. Đồng – Không – Kiếp – Hình Đau bao tử, lở bao tử.

2. Tham – Đà cư Dần / Thân (Bao tử, trúng thực, tham dục).

159. Vũ – Sát đồng cung

Đau bộ máy tiêu hóa. Trĩ. Chân tay bị thương.

160. 1. Thiên Trù – Nhị Hao (Bội thực, bao tử)

2. Kỵ - Song Hao

3. Thiên Trù – Không – Kiếp (Bội thực, sung lở bao tử)

Đau bụng, bao tử, tiêu chảy.

161. Đồng – Không – Kiếp hay Vũ – Sát (Bệnh nhẹ ruột dư + gan, máu cam)

Ruột dư, Thận, Mật có sạn hay trĩ, bao tử.

162. Kình Dương

Tang (?) thương, thương tích.

163. Cự - Tang – Linh – Hỏa

Đau ốm, tán tài, tang ma, cháy nhà, chia ly.

164. Nguyệt hãm ngộ Sát tinh

Đa bệnh.

165. Kình – Đà

Bệnh tật, gầy yếu, đau bụng.

166. Thiên Không (Hạn)

Khỏi bệnh. Nếu bị Tuần / Triệt án ngữ thì chưa khỏi bệnh.

167. Tang Môn

Thiếu máu, căng mạch máu, yếu tim, đẻ khó.

168. Tham Lang

Mắt, tiêu hóa, sinh dục, ho.

169. Thái Âm (hãm)

Mắt phải, thần kinh, kinh nguyệt.

170. Cự - Kình – Đà

Hay đau ốm.

171. 1. Nhị hạn ngộ Bạch Hổ

2. Hạn có Bệnh phù – Thái tuế

Hay đau ốm.

172. 1. Bệnh Phù tọa Mệnh / Thân

2. Bệnh Phù – Tang – Hổ

3. Hình – Phù (dễ bị bệnh)

4. Mệnh VCD.

5. Bạch Hổ cư Mệnh

Thuở nhỏ hay đau ốm.

173. Cự - Thương – Sứ

Cự - Tang

Đau ốm, khẩu thiệt, có tang.

174. Cô – Quả (Ách)

Ít bệnh tật. Khi bệnh, ít người lui tới. Bị tả lỵ.

175. Dưỡng / hay Trường Sinh + Sát tinh (Ách)

Đau ốm lâu khỏi. Đa bệnh.

176. Quyền – Tả - Hữu

Ngộ cát: tốt. Ngộ ác: xấu.

177. Quyền – Tả - Hữu (Ác tật) + Địa Kiếp (Ách)

Phát bệnh ác hóa và chết.

178. Ách ngộ Tuần / Triệt

Giảm bớt bệnh tai.

179. Quyền + Các sao cứu giải

Khỏi bệnh nhanh chóng.

180. Quyền + Sát tinh

Phát bệnh nguy hiểm.

181. Tả - Hữu + Những sao cứu giải

Gặp thầy gặp thuốc.

182. Tả - Hữu + Hung tinh

Bệnh nguy nan.

183. Hình – Việt

Liên quan đến mổ xẻ, giải phẫu.

184. Thiên Hình / hay Kiếp Sát

Mổ xẻ, giải phẫu.

185. 1. Phá – Hao – Mộc – Lưu Kỵ

2. Phá – Hao – Mộc – Kỵ

3. Sát – Hao – Mộc – Kỵ

4. Kỵ - Hình – Kiếp

Mổ xẻ, giải phẫu, ung thư, bệnh phải mổ xẻ,????

186. Sát – Hao

Bệnh tật, đau nặng.

187. Kình – Âm – Dương đồng cung

Bệnh hoạn liên miên, hình khắc vợ chồng.

188. Kình – Âm – Dương – Kỵ Ám tật, có tật lạ

Kình – Liêm – Cự - Kỵ Ám tật, kiện cáo, tù, thương tích, sang chấn (2 tuổi Thìn / Tuất).

189. Vũ – Tướng đồng cung (Ách)

Khôi – Việt ngộ Sát tinh

Ám tật.

190. Kình – Xương – Khúc – Tả / Hữu

Có ám tật.

191. 1. Hình – Kình – Đẩu (đâm cắt hay châm chích).

2. Hao – Mộc – Kỵ

3. Hình – Việt

Bệnh phải mổ xẻ, giải phẫu.

192. Lộc tồn ngộ Không – Kiếp

Ám tật, yểu.

193. Việt – Song Hao

So vai, xệ vai.

194. Việt – Hình

So vai, xệ vai, giải phẫu.

195. Hổ - Hình

Mổ xẻ, châm chích, tàn tật.

196. Bệnh – Cơ

Đau mật, gan.

197. Hình – Việt – Kỵ

Mổ xẻ, giải phẫu.

198. Ách cung ác sát trùng xung

Dương âm vô lạc do Ách cung ác sát trùng xung.

Ác sát: lục sát. Vô lạc: không có lạc thú về sex

Tổng Quát

1. Thai + Đào – Hồng – Kình – Kỵ - Mộc

Đàn ông: phạm phòng

Đàn bà: tiểu sản, hậu sản

2. Mộc Dục

Tê thấp, suy thận

3. Bệnh

Hay bị cảm sốt (Ách)

4. Bệnh Phù (Thân / Mệnh)

Hay đau ốm, sức khỏe kém (Ách), có Thiên Lương thì không sao

5. Riêu

Đau răng, suy thận, yếu về đường tiêu hóa

6. Riêu - Cái

Bênh phong tình (Ách)

7. Hỷ - Thần

Bệnh ở hậu môn, đau bụng đi rửa

8. Cô - Quả

Có sẹo, tỳ vết ở hậu môn, đi rửa, không người giúp đở khi đau ốm (Ách)

9. Đà - Hỏa

Hay bị ghẻ ngứa

Cư Ách: bị ám tật

10. Hỏa - Kình

Bị phỏng lửa, chết bỏng

11. Sát – Phá - Tham ngộ Tang – Đà – Hình - Tuế

Tàn tật, tang thương, đau ốm

12. Kiếp Sát – Hao - Hình

Đau ốm, phá tán (tài)

13. Đà - Tang

Đau bệnh

14. Thất Sát cư Ách

Lúc nhỏ hay ốm vặt, khi lớn mắc bệnh trỉ hay bệnh ở hạ bộ

15. Cự - Dương

Đầu mặt hay có mụn nhọt

16. Kình – Riêu

Mụn nhọt ghẻ lở

17. Cơ – Không – Kiếp

Mụn nhọt hôi thối

18. Hỏa – Linh – Bệnh Phù

Sốt nóng, sốt thương hàn, bệnh đậu lào

19. Đà La

Lúc nhỏ đau răng. Đầu mặt có vết sẹo

20. Tham cư Dần / Thân

Bệnh ở chân (Ách)

21. Tham cư Tý / Ngọ

Chơi bời mắc bệnh ( phong tình ở Ách)

22. Tham – Riêu

Bệnh phong tình, thủy nạn (Ách)

23. Thiên Tướng

Bệnh ở đầu, mặt (Ách)

24. Thất Sát – Kỵ - Đà

Bệnh tật ở mặt (Ách)

25. Phá – Riêu – Hồng

Mộng tinh

26. Đà - Mã

Có tật ở chân tay hay bị tai nạn xe cộ (Ách)

27. Đà – Riêu – Kỵ

Đau mắt, ruột, gan, dạ dày

28. Hỏa – Linh

Bị bệnh nóng lạnh

29. Hóa Kỵ

Hiếm con, hay đau bụng vặt

Dương - Hư: khó sinh đẻ

30. Đào – Hồng

Tim yếu, bệnh ở hạ bộ

31. Tang Môn

Bệnh ở khí huyết, thiếu máu, hay căng mạch máu. Tim yếu. Đàn bà khó đẻ

32. Bạch Hổ

Máu xấu, đau xương cốt, đàn bà sinh khó

33. Khốc

Phổi yếu, hay ho vặt, thận suy

34. Hư

Răng xấu, răng bị sâu, suy thận

35. Hình

Bệnh phong sang, bệnh liên quan đến giải phẩu, châm chích

36. Hình – Phục

Nói ngọng, nói lắp

37. Long Trì – Nhật – Sát

Đau đầu

38. Long Trì – Nguyệt – Sát

Đau bụng

39. Long Trì – Mộc – Không – Kiếp

Thủy nạn, đau mắt, đàn bà khó đẻ

40. Vũ Khúc cư Dậu

Thường bị bệnh nội thương khó chữa

41. Thiên Không - Đào Hoa cư Ách

Bị bệnh suyễn

42. Thiên Tướng

Ngứa, bệnh ngòai da, dị ứng da (ngứa, mày đay), ban sảy, mụn

43. Kình Dương

Bệnh lãng tai, trĩ, tỳ vết (thương, sẹo) ở chân

44. Liêm Trinh

Có tỳ vết ở lưng, chân tay

45. Liêm – Kỵ đồng cung ở Dần / Thân (Ách)

Bị ngộ độc, tai nạn, bất đắc kỳ tử

46. Đồng – Kỵ đồng cung

Dạ dày, đau ruột gan

47. Vũ Khúc

Bệnh ngòai da, chân tay tỳ vết

48. Vũ – Tướng đồng cung

Ám tật

49. Vũ – Tham – Xương – Khúc

Nhiều nốt ruồi, bệnh liên quan tới lông tóc

50. Vũ – Riêu đồng cung

Tê thấp, phù thủng chân tay

51. Thái Dương (Ách)

Căng mạch máu, hay nhức đầu

52. Âm - Dương đồng cung Sửu Mùi (Ách)

Bệnh nạn liên miên

53. Âm - Dương – Riêu – Đà – Kỵ

Đau mắt, có tật ở mắt. Âm Dương mờ ám + Riêu Đà Kỵ: mù, què, đau mắt nặng, khan tiếng

54. Thiên cơ (Ách)

Bệnh ngòai da, tê thấp (Ách)

55. Cơ – Âm đồng cung

Nhiều mụn nhọt

56. Cơ – Hình – Không – Kiếp

Mắc bệnh tật, tai nạn bất ngờ (rất đáng ngại)

57. Âm

Đau phổi (nếu Âm mờ ám), đau bụng

58. Hạn: Kình – Đà – Không – Kiếp – Hình – Kỵ

Gian khổ, bệnh tật

59. Trường Sinh cư Ách

Yếu, trị liệu khỏi

60. Cô – Quả cư Ách

Ít bệnh tật, tai nạn

61. Thiên Cơ Thất Sát phùng xung (tiểu hạn)

Ôm đau day dẳng

62. Liêm – Vũ – Thất Sát

Thưở nhỏ đa bệnh

63. Cơ – Phá

Bệnh phong sang

64. Kình – Âm / Dương

Bệnh tật triền miên

65. Kình – Hình – Không – Kiếp

Bệnh thận (nặng)

66. Đà – Tang

Đau bệnh

67. Khốc – Hư

Yếu phổi, lao

68. Hình – Bệnh / Tử

Yếu phổi, lao

69. Liêm – Thất Sát đồng cung

Lao, tàn phế

70. Âm – Khốc – Hư

Ho lao

71. Không - Kiếp

Đau phổi, suyễn

72. Thất Sát ngộ Không - Kiếp

Ho lao, yếu phổi

73. Cơ – Khốc – Hư

Ho lao, sưng, cùi

74. Phi Liêm – Đào – Hồng – Thiên không

Ho lao, cùi, hủi

75. Mã – Hỏa – Linh – Tang

Suyễn, ho

76. Tang – Hổ - Khốc – Hư

Suyễn, ho

77. Liêm – Thất Sát – Không – Kiếp

??????

78. Liêm – Thất Sát cư Tật Ách

??????

79. Riêu phùng Vũ diệu (Vũ = Sát Phá Liêm Tham)

Lao bệnh triền miên

80. Thiên Đồng nhập hạn

Bệnh tương tư, …

81. Khôi – Hình

Đầu bị thương, bị chém vào đầu

82. Khôi – Kỵ

Bị té ngã vở đầu

83. Thiên Không ngộ Tuần / Triệt (hạn)

Bệnh khó khỏi

84. Lương – Hỏa

Tai vạ, bệnh tật, tổn tài

85. Thương, Sứ nhập hạn

Bị ốm đau, tai nạn

86. Mã ngộ Triệt

Bị té ngã, thay đổi chổ ở

87. Thiên Riêu (hãm) – Đà – Sát

Bị ốm đau, gặp được thầy thuốc

88. Cự - Kình – Đà (Mệnh / Thân / Ách)

Hay ốm đau

89. Xương Khúc lâm Tật Ách

Người quê kệch, thô lỗ, không thích văn chương, thất học

90. Liêm cư Tật Ách hoặc Mệnh

Một lọai ung thư. Bị bệnh …

91. Kỵ - Kình – Đà – Riêu

Mắc bệnh xấu máu, áp huyết

92. Hổ - Riêu

Hay mắc bệnh

93. Bệnh – Kình – Đà – Linh – Kỵ

Mắc bệnh..

94. Tả - Hửu – Liêm – Kình

Ám tật –

95. Mã – Đà

Có tật

96. Kình – Đà – Không – Kiếp

???????

97. Âm / Dương hãm – Kình – Đà – Kỵ

Có tật lạ

98. Cách giải bệnh tật:

1. Hóa lộc hay Lộc Tồn: giải bệnh, trị bệnh

2. Tả - Hữu: ốm gặp thuốc

3. Tam Hóa (Tật Ách): tai nạn có người giúp

4. Hóa Khoa

5. Tử - Phủ: ít bệnh tật

6. Đồng – Lương: giải ách

7. Tuần / Triệt: ít tật, giải ách

8. Thiên Không: ít bệnh tật

99. Tam Hóa – Thanh Long

Không có tai nạn lớn, gặp rủi hóa may

100. Kình – Hình – Sát (Ách)

Tàn tật, tù tội

101. Kiếp sát ngộ Tứ Sát (hoặc Thất Sát)

Phong sang, chết

102. Kình – Riêu

Ghẻ lở, mụn nhọt

103. Phá Quân

Khí huyết bất điều

104. Tang – Điếu

Đau ốm, tang chế

105. Tang – Tuế - Điếu

Ngã đau, té cao, tai nạn xe cộ

106. Cách răng hư, răng xấu, đau răng

1. Đà – Hư – Tuế Phá

2. Tuế Phá – Khốc – Hư

3. Khốc Hư

4. Tuế Phá – Kình

5. Riêu – Đồng – Phá (Tuế Phá) – Triệt – hư răng

107. Tử Vi ngộ Kình – Đà – Kiếp – Kỵ

Ốm đau

108. Tử Vi – Địa Kiếp

Ốm đau, bị lừa

109. Thai – Kiếp

Khó sinh, thai nghén bệnh tật

110. Thai – Hỏa – Linh

Động thai, sinh quái thai

111. Âm Dương (Ách) ngộ Đà Kỵ (hãm)

Mù lòa, què quặt, khản tiếng

112. Âm – Cự

Đàn bà sinh đẻ phòng bụng đau

113. Cơ – Kình – Không - Kiếp - Kỵ

Bệnh họan, tai nạn bất thường

114. Cơ – Thương / Sứ

Đau ốm, tai nạn đánh nhau, bị đánh đập

115. Cơ – Tang – Khốc

Đau ốm, tang chế

116. Riêu – Toái (Hạn)

Ốm đau, khẩu thiệt

117. Sát – Phá – Tham (Mệnh/Hạn) đến hạn cung có sao thuộc Thổ

Hay nôn mửa

118. Quan Đới – Tang – Hổ hay Lâm Quan / Quan Đới ngộ Tang – Hổ

Đứt gân máu, stroke

119. Bị stroke:

1. Lâm Quan – Hỏa – Linh

2. Tang – Hổ - Hình – Kỵ

120. Quang – Quý

Đau ốm gặp thầy giỏi

121. Bệnh tại hạn

Hay đau ốm

122. Cự môn

Mặt có vết seo. Tứ chi …

123. Kình – Đà

Điếc, trĩ

124. Nguyệt – Cự (đẻ khó, đau đẻ lâu)

Hóa Kỵ cư Dương cung (Ách): đàn bà đẻ khó

125. Kỵ - Nhật – Hư

Đàn bà có bệnh không sinh đẻ được

126. Kỵ - Hình - Kiếp

Bị bệnh phải mổ xẻ, bị đao thương

127. Hỏa – Linh – Kình – Đà</STRONG>

Đau, nhức đầu

128. Quan Đới – Tang – Hổ</STRONG>

Đứt gân máu (stroke)

129. Long Trì – Nhật – Sát

Đau đầu

130. Khôi ngộ Kỵ (Ách): có tật ở đầu, hay não bộ

Tướng – Hình: bị thương ở đầu

Hỏa – Linh: đau nhức đầu

Tướng ngộ Tuần/Triệt: đầu mặt bị thương, tai nạn

131. Kình – Đà – Kỵ (Lưu Kình Đà hội chiếu hay giáp)

Đau ốm, hao tốn tiền bạc

132. Liêm Tham cư Tỵ Hợi ngộ Xương Khúc Kỵ

Bạch tạng, lang ben,

133. Mệnh có Kình Dương và Ách có Hoa Cái

Đậu mùa, lên ban

134. Kình – Cái – Không – Kiếp hoặc Kình – Cái – Dưỡng

Rỗ mặt

135 Kình – Đà – Dưỡng – Cái

Kình – Đà – Thai – Riêu

Kình – Đà – Thai

Kình – Đà – Cái (bệnh đậu/sởi) + Kiếp – Cơ: Trĩ

Bệnh đậu mùa

136. Tử Vi ngộ Kình/Đà – Kỵ hoặc Tử Vi – Hình – Kỵ - Không – Kiếp

Đau ốm, mắc lừa, hao tốn

137. Tang - …. – Hình …

????????

138. Lưu Kình - Đà ngộ Linh – Phá

Bị bệnh ban sởi

139. Mệnh Hóa Kỵ - Ác Mộc Dục

Bị bệnh âm tỳ, …

140. Kình – Riêu

Bệnh ghẻ

141. Cự / Liêm / Nhật / Nguyệt (hãm)

Đau ốm vặt

142. Cơ – Vũ

Phong đàm

143. Đà – Hỏa – Linh

Đau nặng, mất của, tranh chấp

144. Tuế - Đà – Kỵ

Đau nặng, tang lớn, thị phi, giáng chức

145. Điếu – Tang – Hình

Bệnh tật, té ngã xe, tang chế

146. Kình / Đà cư Ách

Bệnh sài mòn, gầy yếu

147. Âm – Không – Kiếp

Bệnh phong

148. Thiên Tướng Mão / Dậu

Bệnh vàng da mặt

149. Bệnh ma làm

1. Mệnh có Thiên Riêu, ách có Hỏa – Linh: bệnh ma làm

2. Cơ – Hỏa – Linh

3. Riêu – Hỏa – Linh

4. Đà – Riêu – Linh – Hỏa (Bệnh / Tài)

Bệnh ma làm, bị ma nhập, phá phách.

150. Hoa Cái – Không – Kiếp – Hình

Mặt rỗ, có sẹo, hay có nhiều, tàn nhang

151. Thiên Riêu cư Mệnh

Hay bị đau răng

152. Không – Kiếp – Tuế - Mã

Đau nặng, bị tai nạn khủng khiếp

153. Vũ Khúc tại Dậu

Bị nội thương

154. Song Hao – Hỏa – Linh

Ghiền, như ghiền cần sa, ma túy, thuốc lá

155. Tham – Sát – Kình – Đà

Ghiền rượu, hay mắc bệnh truyền nhiểm do quan hệ tình dục

156. Lâm Quan + Hỏa – Linh

Đứt mạch máu, xuất huyết, chảy máu cam

157. Đồng – Cự: đau tim

Đào – Hồng: đau, yếu tim, bênh liên quan tới hoa liễu

158. Tang – Hổ

Khí huyết kém, đau xương, khó sinh nở

159. Địa Kiếp Mệnh cun????

Khó thở,..

160. Bạch Hổ - Hình

Trĩ mũi, chảy nước mũi hòai, hoặc viêm xoang mũi

161. Thất Sát hoặc Cự môn

Mặt có vết, lúc nhỏ sức khỏe kém

162. Phá Quân cư Ách ngộ Lục Sát – Kỵ

Bệnh hô hấp, SARS

163. Kỵ - Riêu

Thận suy, ….

164. Khốc – Hư

ở Ách: thận suy

ở mệnh: phổi yếu, đau …, ho vặt

165. Tham – Kình – Đà

Thận sụy, …

166. Thiên Khốc: phổi yếu, ho vặt;

Thiên Hư: thận suy, hư răng

167. Hỏa – Linh – Bệnh Phù

Sốt thương hàn, nóng sốt, bệnh đậu lào

168. Khốc – Hư

Ăn không tiêu

169. Kình – Đà – Hình – Kỵ

Tỳ thương (tay/chân)

170. Cơ – Kiếp – Sát – Kình

Tỳ vết

171. Kình/Đà – Mã – Hổ

Tứ chi có tỳ vết

172. …..?????

173. Tham hãm tại Mệnh hay Tử Tức

Đà bà bị hư thai và ho đến nửa năm

174. Kiếp – Cơ hoặc Bệnh – Kiếp – Cơ

Đau mật, đau gan, vàng da

175. Không - Kiếp – Bệnh – Cơ

Đau mật, gan

176. Kình – Hỏa

Nhức đầu

177. Thái Dương hoặc Long Trì – Thất Sát – Thái Dương

Nhức đầu

178. Liêm – Phá

Chân tay bị thương, sẹo

179. Thất Sát – Kình – Đà – Linh – Hỏa

Chân tay bị thương, sẹo

180. Thái Dương – Cự Môn

Mụn nhọt đầu, mặt

181. Cơ – Không – Kiếp

Mụt nhọt độc

182. Hỏa – Linh

Bệnh nùng huyết

183. Cự môn:

Mụn nhọt

184. Âm – Dương phùng Nhận

Bệnh tật triền miên

Kình Dương = Nhận????

185. Phá Quân độc thủ

Mụn nhọt, máu nóng, chốc lở

186. Cự Cơ đồng cung

Bệnh khí huyết, bệnh tâm linh

187. Hỏa – Linh – Thất Sát (phong sang) hoặt Thiên Tướng (Ách)

Bệnh ngoài da

188. Phá Quân + Sát tinh (Ách)

Ghẻ lở, mụn nhọt, máu nóng

189. Vũ Khúc độc thủ, hay Cơ – Nguyệt, hay Kình – Riêu (ghẻ lở)

Bệnh ngoài da

190. Địa Kiếp hoặc Không – Kiếp

Mụt nhọt, chốc lở (vì máu xấu), phổi, suyễn, …

191. Hỷ thần - Không – Kiếp hay Kiếp – Cơ (Trĩ)

Trĩ, mụt nhọt lớn

192. Kình – Đà

Trĩ, điếc???

193. Thất Sát – Vũ Khúc

Tiêu hóa

194. Hình – Kiếp – Hỉ Thần

Trĩ bị cắt, chân tay thương tích

195. Không – Kiếp – Cơ

Mụn nhọt hôi thối

196. Cự môn cư Tật Ách

Lúc nhỏ hay bị mụn nhọt

197. Riêu – Đồng – Tuế phá – Triệt:

Hư răng

198. Riêu tọa Mệnh, hay Đà – Hư – Tuế Phá, hoặc Hư tọa Mệnh / Ách

Đau răng

199. Thiên Cơ (Ách) hay Hình – Phù (phong sang, lở chốc)

Mụn nhọt, sạng độc, bệnh ngủ tạng

200. Khôi – Hình

Đầu bị thương, bị chém vào đầu

201. Tướng – Tuần / Triệt

Đầu bị thương, kinh phong

202. Khôi – Không – Kiếp

Đau đầu

203. Hình – Bệnh / Tử

Lao, kinh phong

203. Khôi – Kỵ

Bị té ngã vỡ đầu, có tật ở đầu hay não bộ

204. Không – Kiếp – Kỵ hoặc Đồng – Kỵ

Ngộ độc, trúng độc, ung thư

205. Đồng – Kình – Đà – Linh – Hỏa hoặc Hổ cư Ách

Huyết hư, thiếu máu

206. Lực Sĩ ngộ Tuần / Triệt

Đau ốm

207. Dưỡng cư Tật Ách

Đau ốm luôn khỏi

208. Long Trì – Thất Sát – Thái Dương: Nhức đầu

Thái Dương: Mất ngủ

Kình – Hỏa: Nhức đầu

209. Đồng – Lương

Hàn nhiệt, nóng lạnh. Lương cư Hợi / Tý / Sửu: thương hàn

210. Đồng – Cự

Bệnh tâm khí, bệnh tim, đau tim

211. Bệnh – Không – Kiếp hay Hỏa – Hư:

Bệnh huyết xấu. Đồng – Âm hoặc Cự Cơ: bệnh huyết xấu

212. Hóa Kỵ cư Ách: Huyết khí kém, hiếm con

Tang – Hổ: Khí huyết kém

Bạch Hổ: Bệnh huyết hư, thiếu máu

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi phân loại Kim Hạc

Giải mã vận mệnh người tuổi Giáp Thân theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập Hoa Giáp của Giáp Thân là khỉ trên núi cao, thông minh, cá tính mạnh mẽ, có chí khí, học rộng biết nhiều, phản ứng linh hoạt nhưng vui giận bất thường.
Giải mã vận mệnh người tuổi Giáp Thân theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Giai ma van menh nguoi tuoi Giap Than theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Vận mệnh người tuổi Giáp Thân: Tỉnh tuyền Thủy là suối nước lạnh thanh khiết, nguồn dài vô tận, nuôi sống muôn dân. Thủy này sinh ở Kim mà xuất ở Thủy, cho nên gặp Kim là phúc. Giáp Ngọ, Ất Mùi Sa trung Kim hàm chứa Thổ tính, ưa phối hợp nhất, tiếp đến là Canh Tuất, Tân Hợi Thoa xuyến Kim. Không nên lại gặp Bạch lạp Kim, vì chúng tương xung. Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim quá vượng, e rằng có họa tràn lan. Gặp Ất Sửu Hải trung Kim cũng được cát lợi.
 
Gặp Mộc đều cát lợi, nếu như gặp Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình địa Mộc; Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, cần có Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim để gót vọt mới có thể thành vật dụng. Nhâm Tý, Quý Sửu Tang đố Mộc, Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương liễu Mộc vô dụng. Ưa nhất Canh Dần Tùng bách Mộc, song lộc thích đạp.
 
Các Hỏa mà âm dương gặp nhau chủ về cát lợi. Mậu Tý, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa gọi là nhập thánh. Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa gọi là hiển chiếu, 2 Hỏa gặp nhau là thượng cát.
 
Thổ lấy Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ; Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ là thượng cát. Bính Tuất, Đinh Hợi Ôc thượng Thổ có thiên môn sinh Thủy cũng cát lợi. Mậu Dần, Kỷ Mão Thành đầu Thổ; Canh Tý, Tân Sửu Bích thượng Thổ không can thiệp với Thủy này. Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại dịch Thổ khắc Thủy này. Thủy bị Thổ chặn, cần có Thủy chảy đi mới tốt.
 
Ưa Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, là Dẫn phàm nhập thánh cách. Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy; Bính Tý, Đinh Sửu Giản hạ Thủy; Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy cũng không xảy ra tai họa. Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy chủ cát lợi.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Giáp Thân gặp Ất Dậu, quan tinh đổi chỗ cho nhau, cát lợi. Giáp Thân gặp Canh Dần, song lộc thích đạp, chủ về giàu có. Giáp Thân gặp Kỷ Sửu, quý nhân thích đạp, chủ về sang quý.
 
Nếu như 2 Thủy tọa ở niên trụ và thời trụ, 2 Mộc tọa ở nguyệt trụ và nhật trụ, gọi là Thủy nhiễu hoa đê cách, chủ về sang quý.
 
Trong tử vi nếu như trụ khác có Nhâm Thìn, nước giếng ngầm vọt ra Kim, chủ về có tài văn chương, nên làm nhà văn, tác gia,... 
 
Địa chi của các trụ khác có Thân, phạm Phục ngâm, vợ chồng duyên bạc.
 
Địa chi của các trụ khác có Dần, phạm Phản ngâm, con cái duyên bạc.
 
Nhật chi có Thìn, khắc vợ hoặc chồng.
 
Địa chi của các trụ khác có Tỵ, Dần, phạm tam hình, có thể vì tình cảm đứt gánh giữa đường hoặc sự nghiệp thất bại mà phát sinh tư tưởng bi lụy chán chường dẫn đến tự sát.
 
Người tuổi Giáp Thân gặp năm Thân, năm Dần, trong nhà không yên. Nếu không hại bản thân cũng thương hại đến người nhà.
 
Giáp Thân chọn bạn đời không nên lấy người sinh năm Canh, Tân. Nên tìm người sinh năm Mậu, Kỷ.

Theo Tử vi toàn tập
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Giáp Thân theo Lục Thập Hoa Giáp

Nhật Lương Xương Lộc quyền lực hạch tâm

Thiên Lương thuộc quái Khôn (âm) lại vĩnh viễn tam hợp với Thái Âm (âm), được hội họp với Thái Dương (dương) thành cảnh âm dương quân bình nên rất đẹp đẽ. Nhật vượng ở Mão thành cách Nhật Lương cùng cung, được Nguyệt miếu ở Hợi tam hợp, nếu hội họp có thêm sao phù tá lý tưởng của Thái Dương là Văn Xương và sao đại biểu may mắn là hóa Lộc hoặc Lộc Tồn là lý tưởng.
Nhật Lương Xương Lộc quyền lực hạch tâm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhật Nguyệt là hai đế tinh, thêm Lương là bầy tôi lương đống, cung mệnh được cách này dễ trở thành nhân vật có quyền lực. Nhật ở Dậu hãm địa nên thành tựu kém hơn nhưng vẫn là cách tốt đẹp. Đặc biệt nếu Nhật hoặc Lương hóa Lộc hoặc hóa Quyền thì theo lý "cùng tắc biến" lại thành kỳ cách, tốt hơn cả Nhật Lương cư Mão .

Lương cư Tý Ngọ cũng đắc cả hai sao Nhật Nguyệt, nhưng không được tọa cùng đế vị nên kém hơn Nhật Lương Mão Dậu, ứng với quyền lực ở vị trí thấp hơn, cư mệnh đắc phụ tinh tốt đẹp có thể là nhân sĩ địa phương hoặc làm thầy giáo (số vạn thế sư biểu Khổng Phu Tử có Thiên Lương cư Tý).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhật Lương Xương Lộc quyền lực hạch tâm

Người tuổi nào hờ hững, ham của lạ nhất

Trong mắt số đông, mức độ phong lưu đa tình của người tuổi Ngọ, Thìn, Dậu luôn cao ngất ngưởng.
Người tuổi nào hờ hững, ham của lạ nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No1: Tuổi Ngọ

Đây là con giáp thích cuộc sống tự do bay nhảy và đặc biệt coi trọng thế giới riêng của mình, với tình yêu cũng không ngoại lệ. Đôi khi, tính cách này trở nên thái quá và bị nhiều người đánh giá là cứng nhắc. Bù lại, người tuổi Ngọ khá chân thành và dành tình cảm nồng nhiệt cho đối phương. Song, sự nồng nhiệt này chỉ tồn tại ở giai đoạn đầu - khi tình yêu thăng hoa. Ngay sau đó, hoặc khi gặp phải trở ngại trong tình yêu, họ như biến thành con người khác, vô tâm, lạnh lùng và có thể "dứt áo ra đi" tìm niềm vui mới ngay tức thì.

Ngo-7105-1415064662.jpg

Bởi vậy, trong mắt mọi người, mức độ phong lưu đa tình của con giáp này luôn cao ngất ngưởng.

No2: Tuổi Thìn

Người tuổi Thìn không những đa tình mà còn "ham của lạ". Họ thích chinh phục và trải nghiệm những điều mới lạ thay vì phải gò bó và thủy chung với những thứ cũ rích.

Thin-9446-1415064663.jpg

Hơn nữa, tính cách hài hước, chủ động của con giáp này rất dễ làm xao lòng người khác giới. Do đó, trong chuyện tình cảm, họ có rất nhiều "vệ tinh" vây quanh và thoải mái lựa chọn.

Hiểu được thế mạnh này của bản thân, người tuổi Thìn thường tỏ vẻ bất cần trong tình yêu. Nếu là người yêu của họ, bạn phải kiên nhẫn, hết mực chiều chuộng và thường xuyên "hâm nóng" tình yêu của mình để có thể giữ "trong ấm, ngoài êm".

No3: Tuổi Dậu

Mức độ phong lưu đa tình của người tuổi Dậu lại được thể hiện rõ nét trong cách tư duy dứt khoát và thẳng thắng khi chọn nửa kia cho mình. Hơn ai hết, họ biết rõ điều gì là cần thiết cho bản thân, hiểu thế nào là yêu thương hay hờ hững.

Dau-8188-1415064663.jpg

Sẽ không có chuyện họ đứng núi này trông núi nọ đâu nhé! Bởi khi đã không còn cảm giác yêu thương, người tuổi Dậu sẽ chủ động ra đi không hối tiếc. Với họ, thà đau một lần còn hơn phải day dứt suốt cuộc đời. Vậy nên, tốt nhất đường ai nấy đi để cả hai cùng thanh thản và thoải mái.

Mr.Bull (theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi nào hờ hững, ham của lạ nhất

Phong thủy xây mộ –

Xã hội hóa càng cao, quy hoạch hóa càng nhiều. Trong hoàn cảnh kinh tế việt nam với quy mô xây dựng đào lấp không có quy hoạch bây giờ thì việc phải di dời một ngôi mộ của người thân chúng ta trong gia đình là điều không thể tránh khỏi nếu vào đúng d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ự án, hay gần đường, cần di dời. Trong những năm gần đây, việc cải cách chôn cất trong mộ phần phát triển mạnh, hình thức khai táng mộ theo nghĩa trang được quy hoạch rất được ưa chuộng, việc này cũng hợp với chủ trương tiết kiệm đất đai của nhà nước. Nó còn được coi như một mặt hàng kinh doanh siêu lợi nhuận của những nhà phong thủy cũng nên. Nhưng có một câu hỏi được đặt ra: Như vậy thì mộ quy hoạch trong nghĩa trang có phong thủy hay không ? Và hướng xây mộ sẽ đặt như thế nào khi trong quy hoạch chung nhất?

huong-mo-phong-thuy

Các cụ truyền miệng trong dân gian chắc sẽ không bao giờ sai được : ” Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đương nhiên là có, song thật khó mà cầu cho được Phong Thủy thật sự hoàn toàn theo ý của gia đình bạn. Đại bộ phận các nghĩa trang quy hoạch hoặc đang được đưa về các vùng bán sơn địa để xây dựng, thường lấy dựa sơn làm căn bản, có một số ít không nhiều huyệt vị ở tại vị trí tốt, chính như kinh văn xưa có câu: “Nhất Cá Sơn Đầu Táng Thập Phần, Nhất Phần Phú Quý Cửu Phần Bần – Một Núi Chôn Mười Ngôi Mộ, Một Mộ Phú Quý Chín Mộ Nghèo”.

Có rất nhiều gia đình có quan niệm sai lầm cho rằng khi sống ở vị trí cao thì chết cũng chọn chỗ cao để “đè đầu cưỡi cổ thiên hạ”, đó thật sự là sai lầm vì mộ càng ở chỗ cao càng dễ phạm cái gọi là “Cô Phong Sát” đón gió bốn phương, Thủy không có thì hỏi làm sao có thể Tụ được Khí. Đặc biệt trong nghĩa trang quy hoạch thường được chia làm nhiều khu, mà trong mỗi khu thì bia mộ chỉ có thể quay về cũng một hướng. Cho nên đây cũng là một vấn đề nan giải để Phong Thủy Lý Khí lựa chọn. Cho nên chọn lựa đất mộ trong khu nghĩa trang, rất khó mà theo các lý luận thông thường của Lý Khí phong thủy học. Ngược lại các Phong Thủy Sư rất cần thông biến linh hoạt sử dụng các biện pháp thông thường để chọn lựa, như vậy cần có các kiến thức Lý Thuyết và Thực Hành rất sâu sắc vận dụng mới đạt đến mức tối đa.

la-ban-phong-thuy

  • Nên tránh Gió (Tỵ Phong) nên chọn lựa chỗ không có gió thổi hoặc ít gió thổi vào trực tiếp vào mặt mộ, đặc biệt tránh xa chỗ có Ao Phong ở đằng sau lưng;
  • Cố gắng tránh trước mộ có nước xung xạ hoặc thẳng đến thẳng đi;
  • Tốt nhất là trước mặt có Triều Sơn và đê án lấy làm Quan Nội Khí;
  •  Trái Phải tốt nhất có Sa hộ vệ.
  •  Lập đương vận vượng sơn vượng hướng hoặc lập hướng thu cát thủy trước mặt.
  •  Lấy độ số hướng bia lập Tinh bàn Huyền không, lấy tọa mộ lập Tinh bàn Đại Huyền không sao cho được thu Thủy, khứ Thủy ở vào Lý Khí tốt, lại phù hợp Thiên Tinh.
  •  Tránh gần nơi có cây to.
  •  Không trồng cây to trên phần mộ ( nên trồng cỏ mát, và hoa… .
Trên đây là những điểm khá quan trọng, bởi vì bốn điều trên (Hình Thế) khả năng có những cái làm không được, song Vượng sơn Vượng hướng thì có thể làm được. Những điều khác không đủ, nhưng có được Vượng sơn Vượng hướng hoặc thu Cát Thủy, tuy không thành đại phú đại quý, nhưng cầu nhân tài lưỡng vượng, thuộc nhà khá giả cũng không thành vấn đề. Điều này tất cần có Phong Thủy Sư cao minh mới có thể làm nổi. Chính là câu “Giang Sơn Nghìn Dặm ! Không Gian Một Hướng”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy xây mộ –

Đặc điểm khuôn mặt hay được tiền 'từ trên trời rơi xuống'

Kiểm tra bạn được mấy đặc điểm trong 4 yếu tố dưới đây để biết mệnh có hay nhặt được tiền không nhé!
Đặc điểm khuôn mặt hay được tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Trán hơi nghiêng về một bên

Chủ nhân của chiếc trán nghiêng về một phía này, đặc biệt nghiêng về phía bên vai trái, năm nay sẽ gặp nhiều may mắn về chuyện tiền bạc, tài vận ít ai sánh bằng, thậm chí có thể phát tài chỉ trong một đêm. Đường học hành thi cử, công danh sự nghiệp của người này năm 2015 cũng rất thuận lợi. Ngoài ra, chủ nhân của kiểu trán hẹp nhưng sáng sủa cũng luôn được Thần May mắn phù hộ, có thể phát tài bất cứ lúc nào.

dac-diem-khuon-mat-hay-duoc-tien-tu-tren-troi-roi-xuong

2. Cằm dài

Cằm đại diện cho phúc lộc. Người có cằm tròn đầy thì nhiều phúc khí và ngược lại. Đặc biệt, chiếc cằm càng dài thì bạn càng có cơ hội trúng thưởng, trúng vé số… càng cao. Việc họ bỗng dưng nhặt được của hay được ai đó cho tiền là điều hết sức bình thường, không có gì phải ngạc nhiên.

Thông thường, người cằm dài rất chịu thương chịu khó, nỗ lực hết mình cho mục tiêu đã đề ra nên “thu hoạch” cũng nhiều gấp bội lần so với người khác. 

3. Ấn đường hồng hào, sáng sủa

Vị trí ấn đường chính là khu vực giữa hai đầu lông mày. Nó liên quan đến cung Mệnh, cho biết tài lộc, công danh sự nghiệp. Người có Ấn đường hồng hào, màu sắc sáng sủa thường dễ dàng phát tài, cuộc sống giàu sang, nhiều tiền của. 

Đặc biệt, vào thời điểm lập xuân mà Ấn đường bỗng hồng đậm, có sắc tím và vùng da quanh đó nhẵn bóng thì khả năng phát tài bất ngờ rất cao.

4. Cánh mũi hẹp nhưng nhiều thịt

Muốn xem tài vận của người nào đó ít hay nhiều, trước tiên nên nhìn chiếc mũi. Bởi mũi là cung Tài Bạch, nắm giữ tiền của. Người có mũi đầy đặn thì tài phúc đều vẹn toàn. Ngược lại, nếu mũi nhỏ, trơ xương thì ít tiền của và lại kém may mắn về tài chính. 

Người có cánh mũi hẹp nhưng nhiều thịt rất vượng về mặt phụ tài (tiền của kiếm được ngoài công việc chính). Đồng thời, họ có thể giàu lên một cách nhanh chóng khi gặp thời gặp thế.

Mr.Bull (Theo Meiguoshenpo)

dac-diem-khuon-mat-hay-duoc-tien-tu-tren-troi-roi-xuong-1 Đoán tuổi giàu có qua nét mặt

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm khuôn mặt hay được tiền 'từ trên trời rơi xuống'

Tướng vượng phu ích tử tại sao lại giúp được chồng

Giải thích tại sao gọi là vượng phu ích tử, người phụ nữ có tướng vượng phu tại sao lại có thể giúp đỡ được cho chồng công thành danh toại sự nghiệp
Tướng vượng phu ích tử tại sao lại giúp được chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xưa đến nay, cổ nhân hay người hiện đại đều chỉ có từ “vượng phu” (Tạm dịch: Vượng nghĩa là thịnh vượng, phu nghĩa là người chồng. Ý nói rằng người vợ sẽ đem lại may mắn cho người chồng) chứ không có từ “vượng phụ” (Phụ ở đây nghĩa là người vợ). Từ câu nói này có thể thấy được rằng chỉ có người phụ nữ mới có thể “vượng” được người đàn ông. Bởi vậy vượng phu ích tử là câu nói giành riêng cho người phụ nữ.

Vì sao lại nói vượng phu ích tử?

Phụ nữ là nước mà nước là tài vật. Cho nên, phụ nữ trời sinh chính là tài mệnh. Phụ nữ ở đây là chỉ tất cả phụ nữ chứ không phải cá biệt một người phụ nữ nào.

Có câu nói đối với người đàn ông: “Thành gia lập nghiệp” ý nói rằng chỉ có thành gia (thành lập gia đình, cưới vợ) rồi mới có thể lập nghiệp. Cho nên, người đàn ông cần một người phụ nữ đến “vượng” mình mới có thể lập nghiệp. Vì vậy, đằng sau một người đàn ông thành đạt luôn có một người phụ nữ lặng lẽ “hy sinh” cho anh ta.

Người phụ nữ là nước, vậy họ sẽ có những đặc tính của nước như sau:

1. Thượng thiện nhược thủy, nước chảy chỗ thấp

Bởi vì phụ nữ là nước nên trong các mối quan hệ gia đình, họ nhất định sẽ thường hạ mình để làm vừa lòng gia đình, hạ mình để mọi chuyện yên vui, hạ mình là thể hiện của cái thiện.

Người phụ nữ mạnh mẽ tự cho rằng mình có thể “gánh nửa bầu trời” là đã đánh mất đi bổn phận của mình, cùng đàn ông tranh giành “trời đất” thì sẽ dễ dàng dẫn đến cảnh gia đình ly hôn.

2. Rút dao chém xuống nước, nước càng chảy mạnh, thậm chí nước còn mềm mại hơn

Nước chảy đến nơi có chướng ngại vật sẽ tự động biết chuyển hướng mà không đối đầu. Vì vậy, nước vĩnh viễn không bao giờ bị tổn thương. Khi đối mặt với người chồng giận dữ, người phụ nữ như nước sẽ lấy nhu thắng cương, bởi vì chỉ có nhu mới khắc được cương chứ cương không thể khắc được nhu. Cho nên phụ nữ giống như nước mới có thể mãi mãi là người chủ gia đình, khắc chế được người chồng của mình.

Người phụ nữ lấy cương làm chủ, thường đối đầu với người chồng thì sẽ giống như “lấy trứng chọi đá” và người chịu thương tích sẽ luôn là người phụ nữ.

3. Người vợ như nước sẽ luôn tìm được điểm tốt ở người chồng

Nước có thể thoải mái chảy khắp vạn vật mà không lưu dấu vết, nó len lỏi chảy đến mọi nơi mà không hề than oán. Cũng giống như nước, người vợ phải ung dung thản nhiên nhìn ra điểm tốt của người chồng, khích lệ người chồng, khen ngợi người chồng khiến người chồng luôn thấy mình là anh hùng, trần đầy năng lượng. Từ đó anh ta sẽ có động lực để tiến lên và biết phải bảo vệ người vợ yếu đuối của mình, mối quan hệ vợ chồng sẽ khăng khít.

Ngược lại, người vợ thường xuyên bới móc thói xấu của chồng, sẽ khiến tâm tính người chồng càng ngày càng chán nản, không tự tin. Anh ta sẽ cảm thấy mình là một người kém cỏi, là đồ bỏ đi, điều này chỉ khiến cho gia đình càng ngày càng lao xuống dốc.

Nếu như người vợ luôn làm tốt bổn phận của mình giống như đặc tính của nước để “vượng phu,” còn người chồng luôn nhớ rằng “vợ là tài phú của mình” mà đối xử tốt với vợ thì gia đình sẽ ngày càng phát đạt và hạnh phúc. Nên cũng nói: Người đàn ông càng yêu vợ sẽ càng thành đạt!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng vượng phu ích tử tại sao lại giúp được chồng

Xăm bùa chú hộ mệnh liệu có giúp mang lại may mắn?

Người ta xăm bùa chú với nhiều mục đích khác nhau, người thì cầu khỏe mạnh, phát tài, kẻ lại mong muốn đối thủ khổ sở, khó khăn. Hình xăm bùa chú liệu có mang
Xăm bùa chú hộ mệnh liệu có giúp mang lại may mắn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta xăm bùa chú với nhiều mục đích khác nhau, người thì cầu cho bản thân khỏe mạnh, phát tài, kẻ lại mong muốn đối thủ khổ sở, khó khăn.


► Mời các bạn đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật
  Dân chơi bùa chú có 1.001 kiểu “tu luyện” hòng được “đao thương bất nhập”, trừ tà trấn quỷ hay các thế lực âm binh. Lại có người xăm bùa chú để được may mắn trong chuyện làm ăn, hanh thông về đường tình duyên hoặc nhu cầu tự thân gì khác. Nói chung là phần lớn người ta chơi bùa chú là để hộ mạng.

Xam bua chu ho menh lieu co giup mang lai may man hinh anh 2
Nữ diễn viên nổi tiếng Angelina Jolie lúc được xăm tại Thái Lan

 
Trong thế giới bùa chú, có người thần tượng móng gấu, nanh cọp, có người thích các cổ vật kỳ quái có nguồn gốc sừng voi, sừng tê… hay các lá bùa được viết bằng mực tàu trên giấy đỏ. Không dừng lại ở đó, những năm gần đây, ngày càng nhiều dân bùa chú chịu chơi lặn lội sang Thái Lan hay Campuchia để được xăm những mật đồ, ký tự cổ xưa.   1. Người nói cho tôi biết cái thú xuất ngoại xăm bùa chú hộ mạng là ông Vượng, 56 tuổi, ngụ đường Lý Chính Thắng, quận 3, TP HCM. Trên cơ thể mình, ông Vượng xăm chi chít bùa chú và từ chia sẻ của tay chơi bùa hộ mạng này, tôi ghi nhận nhiều chuyện ly kỳ trong thế giới của những tay chơi bùa chú!   Ông Vượng cho biết, ông đã dành rất nhiều năm nghiên cứu các tài liệu nói về bùa ngải và qua quá trình điền dã tại các vùng sơn linh từng tập trung đông giới  đạo sĩ, cao nhân ở miền Thất Sơn huyền bí (An Giang) và núi Tà Lơn (Campuchia), nên ông rất rõ rành chuyện bùa chú cũng như các thuật thư ếm Cao Miên. Nhiều năm trước, qua tiếp cận với các đạo sĩ, ví như ông Ba Lưới ở núi Cấm (huyện Tri Tôn, An Giang), ông Nek Phum ở núi Tà Lơn, tôi được lĩnh hội từ các vị đạo sĩ này, kể cả các bậc cao niên sống quanh vùng nhiều chuyện bùa chú ly kỳ.   Theo đó, nhiều cao thủ bùa chú tài năng đến độ có thể làm phép thư ếm cho ai đó đau bệnh và chết, hay bỏ bùa làm cho người ta mất hết thần trí dẫn đến khùng điên? “Mười năm trước có vị cao niên như Mười Đền ở dưới chân núi Phụng (một trong 7 ngọn núi hợp thành dãy Thất Sơn huyền bí) nay đã là người thiên cổ từng tiết lộ những kiểu luyện bùa ngải cùng phép trù ếm người kỳ quái” – ông Vượng ra chiều bí mật.   Theo lời kể ấy, muốn có năng lực trù ếm người khác đau bệnh hay chết trong đau đớn, người luyện chỉ ăn toàn đồ dơ như rác rưởi, đờm dãi…(?!) Trong quá trình tu luyện, họ cứ lầm lũi đi vào các bãi tha ma, miệng lẩm bẩm đọc niệm các câu thần chú có từ ngàn xưa được truyền miệng qua bao đời thuật sĩ. Họ cũng được cho là thường xuyên xuất thần tiếp xúc với các thế lực âm binh mà ta quen gọi ma quỷ để có thể sai phái hoặc nhờ chúng nhập vào người mình những khi muốn trừ diệt hay quấy phá ai đó?   Kỳ thực những chuyện luyện bùa chú thư ếm như thế tôi từng được lão đạo sĩ thọ bách niên giai lão Ba Lưới kể cho nghe từ nhiều năm trước. Ông tên thật là Nguyễn Văn Y (hiện ngụ ấp Thiên Tuế, xã An Hảo, huyện Tịnh Biên, An Giang). Ở tuổi 102, ông Ba Lưới là huyền thoại sống cuối cùng ở Thất Sơn. Nhắc đến ông là nhắc đến các bài thuốc bí truyền, đến thế võ Bình Sa Lạc Nhạn, cùng những lần đả hổ hay giao đấu với rắn hổ mây khổng lồ…   Còn nhớ 7 năm trước, khi đến Thất Sơn tìm hiểu về dây huyết rồng – một loại cây thuốc quý nhưng nay đã tuyệt chủng ở dãy Thiên Cấm Sơn, ông Ba Lưới đã bật mí cho phóng viên đôi điều về chuyện bùa ngải Cao Miên. Ông bảo suy cho cùng, chuyện bỏ bùa bỏ ngải chính là đánh thuốc mê – hạ độc. Nhưng nhiều kẻ mông muội, ấu trĩ cứ nghĩ đó là quyền năng nên làm điều tà đạo, ví như luyện tà thuật Thiên Linh Cái bằng cách giết các cô gái đồng trinh… để có được quyền năng sai khiến âm binh. Những kẻ như thế, đắc đạo đâu chưa thấy, chỉ biết khi vụ việc bị phát hiện đã mang tiếng là kẻ sát nhân, bị pháp luật trừng trị thích đáng!   Nhắc lại chuyện xưa, tôi không hề có ý làm ông Vượng “quê độ”, mà chỉ là chia sẻ quan điểm của mình về chuyện bùa chú, thư ếm mà tôi tin không có thật. Được cái ông Vượng không phải là người bảo thủ hay cố chấp. Ông bảo tin hay không là chuyện của mỗi người. Riêng ông, ông rất tâm đắc lời giải thích của cụ Ba Lưới qua lời tôi thuật lại: “Nói thật tôi lao vào tìm hiểu sự huyền bí của bùa chú, các yêu thuật, tà thuật xem nó vi diệu, bí ẩn đến cỡ nào. Và những gì tôi lượm lặt, ghi nhận được thì đó là những trầm tích văn hóa cổ xưa, nó gắn với đời sống tâm linh của người xưa, trong từng giai đoạn lịch sử…”.   2. Trên cơ thể ông Vượng xăm chi chít những họa tiết, câu chú, ký tự bí hiểm mà theo ông được người Thái và người Khơmer lưu truyền từ hàng ngàn năm qua: “Mỗi loại bùa, mỗi câu chú, mỗi ký tự có ý nghĩa khác nhau, nếu phân tích, kể ra thì dài dòng lắm. Thôi thì mỗi người có đức tin khác nhau, tôi xăm vì tôi thấy thích, vậy thôi. Nhưng cũng có những tay xăm để mong được hộ mạng, để trừ tà này nọ…”.

 
Xam bua chu ho menh lieu co giup mang lai may man hinh anh 2
Một số bùa chú sak yant trên cơ thể người Thái
  Dân chơi bùa chú muốn xăm bùa thì phải đến xứ bùa để được người nơi đó xăm, như vậy mới ý nghĩa và hiển linh. Ví như cái hình xăm mật đồ này, ông được một vị sư ở ngôi chùa được người Việt mình gọi là chùa Ngải ở quận ngoại thành Miêng-Chay tự tay xăm cho. Còn những ký tự Khơmer cổ này ông nhờ một thợ xăm mình người Việt là Hải. Anh chàng này là dân mê bùa chú thứ dữ, hành nghề xăm mình ở phố Tây tại Phnôm Pênh, đoạn khu vực ngã 3 đại lộ Peah Ang Hassakan (St 144) và Oknha In (St 9136), Campuchia.   Tôi lần theo địa chỉ mà ông Vượng cung cấp tìm đến anh chàng tên Hải chuyên xăm bùa chú ở phố Tây thủ đô Phnôm Pênh. Chúng tôi gặp nhau tại khách sạn Europe Guest House, số 51 Eo, St 136 đường Sangkat Phsa Kandal1. Trò chuyện, Hải cho biết mình năm nay 36 tuổi, có thâm niên nghiên cứu bùa chú Thái Lan và Campuchia hơn 5 năm qua: “Ngày trước tôi là thợ xăm mình ở phố Tây Sài Gòn trên đường Phạm Ngũ Lão, quận 1. Bận nọ có mấy ông khách phương Tây đến hỏi tôi rằng Việt Nam có các loại bùa chú gì thì giới thiệu cho họ biết để họ xăm… nhưng tôi mù tịt. Hỏi ra tôi mới biết các vị khách đó rất mê huyền thuật phương Đông, đặc biệt là bùa chú ở Thái Lan và Campuchia. Thấy lạ nên tôi dấn sâu tìm hiểu và rồi đam mê lúc nào không biết”.   Vì đam mê nên Hải sang Bangkok, ghé khu Khao Sản, khu phố Tây sầm uất nhất thủ đô của “Vương quốc Chùa Vàng”, tìm hiểu thế giới bùa chú cũng như các kỹ năng xăm bùa trên cơ thể người: “Xứ Thái đúng là thiên đường của các loại bùa chú. Người Thái có tập quán xăm phép thiêng liêng gọi là “sak yant”, nghĩa là xăm những họa tiết, ký tự thiêng linh, xem như đó là loại bùa hộ mệnh!”.   Hải kể rất nhiều về sak yant như theo lệ xưa, thực hiện việc xăm mình là các vị sư, người được xăm là các chiến binh và việc xăm sak yant như thế được thực hiện ở các ngôi chùa. Về sau, do nhu cầu của du khách gần xa, việc xăm sak yant được mở rộng, không chỉ người Thái mà bất kỳ du khách nào có nhu cầu cũng được các thợ xăm mình ở Thái xăm họa tiết, ký tự bí ẩn cổ xưa lên phần trên cơ thể (tính từ thắt lưng trở lên-PV): “Sau hơn 3 năm nghiên cứu, học hỏi, khổ luyện, tôi xăm sak yant rất điêu luyện. Gọi là khổ luyện bởi các ký tự sak yant rất phức tạp, thợ xăm mình ở Việt Nam có giỏi mấy khi nhìn vào họa tiết hay ký tự của sak yant sẽ không bao giờ xăm đúng xăm đẹp, thậm chí xăm sai số sai chữ nếu không rành tiếng Thái và cả tiếng Campuchia”.   Là người ngoại đạo nên dù được Hải nhiệt tình khai mở tôi vẫn có cảm giác rơi giữa mê hồn trận của thuật xăm bùa chú, nhất là khi được Hải giải thích rằng trong thế giới sak yant, các ký tự, hình xăm cổ xưa được chia thành nhiều trường phái, người xăm để may mắn an lành (choke-laap), xăm cho đao thương bất nhập, xăm để đánh thắng đối phương (mah-jong-ngan), trừ diệt ma quỷ… hay xăm để vô hình trước kẻ thù (kong krapan)(?).   “Bùa chú sak yant hấp dẫn và có tầm ảnh hưởng đến toàn thế giới và đó là lý do mà nữ diễn viên điện ảnh Angelina Jolie đã lặn lội đến Thái Lan để được bậc thầy xăm sak yant là Noo Kanpai xăm 5 dòng chữ ma thuật gọi là hah taew là dòng chữ thiêng cầu may mắn cũng như sức khỏe cho bản thân và gia đình. Kỳ thực như các phái xăm khác, hah taew suy cho cùng là thứ bùa hộ mệnh vì khi hiện hình trên cơ thể ai đó, nó tiềm ẩn những thế lực siêu nhiên. Tất nhiên, nếu anh tin điều đó!”- Hải bộc bạch.   3. Những năm gần đây, khi phong trào xăm mình với tên gọi mỹ miều là Tattoo hay “xăm nghệ thuật” trỗi dậy thì trào lưu dân chơi Việt xuất ngoại xăm bùa chú xứ Xiêm La và nhất là Cao Miên ngày càng nhiều. “Đào sâu nghiên cứu về sak yant, tôi phát hiện ra rằng thuật xăm bùa sak yant bắt nguồn từ thời Angkor do đó các dòng chữ, ký tự được viết theo dạng chữ Phạn (chữ Khơmer cổ – PV) nên tôi rời Bangkok qua Campuchia tầm sư học đạo”- Hải tiếp tục mạch chuyện.   Sau gần 4 năm miệt mài “tu luyện”, Hải được dân mê bùa chú biết chuyện ví như là tự điển sống về bùa chú Xiêm La và đặc biệt là bùa chú xứ Cao Miên: “Rất nhiều người nhầm lẫn giữa bùa chú với bùa ngải. Người bảo bùa có tính hộ mệnh, còn ngải dùng thư ếm hại người? Kẻ bảo đều là một, tùy người dùng, dùng vào việc thiện thì hữu ích cho người nhưng sử dụng vào điều ác thì gây nhiều tác hại khôn lường? Kỳ thật bùa ngải hay bùa chú là một dạng tín ngưỡng trong đời sống tâm linh của người Khơmer.   Hải giải thích rằng “Mong ước điều tốt lành thì là ma thuật trắng. Ý đồ hại người thì tìm đến ma thuật đen. Nhưng chuyện đó cũng mỗi người có một cách hiểu, có cách nhìn nhận, đánh giá và đúc kết khác nhau. Riêng tôi chỉ chú trọng tìm hiểu về những bùa chú xăm trên cơ thể người mà thôi. Quá trình tìm hiểu cho tôi biết các câu chú, ký tự Khơmer cổ được thực hiện bởi những người đàn ông lớn tuổi, đã qua tu học tại nhiều ngôi cổ tự, có kiến thức sâu rộng cũng như am tường phong tục, truyền thống cổ xưa của dân tộc mình. Những người này tiếng thổ ngữ gọi là krou-tạy, rất được cộng đồng nể trọng!”.   Dân đam mê bùa chú Cao Miên như Hải tin rằng các krou-tạy có thể tạo các lá bùa hay xăm bùa chú trừ bệnh, bùa yêu, bùa trừ tà… Ngoài ra các krou-tạy cũng có thể hiểu được ý nghĩa của những câu chú bằng tiếng Phạn hay các ký tự, hình ảnh có từ hàng ngàn năm trước mà nhiều câu chú, ký tự, hình ảnh đó hiện vẫn còn hiện hữu tại đế chế đá Angkor ở Xiêm Riệp…   Để tôi có thể hình dung được rõ hơn thuật xăm bùa chú Cao Miên, Hải nhiệt tình đưa tôi đến một ngôi chùa mà anh này dứt khoát không cho tôi biết tên, cũng không nói rõ địa chỉ vì sợ rằng khi câu chuyện được tiết lộ, dân bùa chú sẽ tìm đến tầm sư làm ảnh hưởng, đảo lộn đến việc tu tập của vị sư mang trên mình nhiều câu chú ngàn năm tuổi!   Từ phố Tây, sau hơn 1 giờ đồng hồ len lỏi hướng về quận ngoại thành Miêng Chay, sau vô số lần cua quẹo như để tôi quên đường, Hải dừng lại tại một ngôi chùa Khơmer đồ sộ với mái cong vút, bên trong có nhiều tượng Phật khổng lồ được dát vàng. Tại đây, sau khi Hải đến lạy lễ và nói bằng tiếng Khơmer, một vị sư đã vui vẻ cởi tăng y cho tôi xem những hình xăm kỳ bí ở ngực, lưng, bả vai của mình. Đó là những hình đền tháp, những dòng chữ với hình thù ma quái… Tất cả được xăm bằng mực tàu, rõ nét. Vị sư cho biết mình xăm những bùa chú ấy tại một ngôi chùa ở Angkor!   Muốn xăm những hình này phải căn cứ vào cấp bậc. Chỉ cần xem những ký tự bùa chú kia thì người trong giới biết được đẳng cấp, đường tu luyện của người xăm chú!   Vị sư không biết nói tiếng Việt, lại không muốn nói quá nhiều về những câu chú, ký tự trên da thịt mình nên tôi dù muốn tìm hiểu thêm cũng đành chịu. Chỉ biết rằng theo tâm tình của Hải, mỗi người, mỗi giới tuy có cách nhìn nhận khác nhau về chuyện xăm bùa nhưng theo tập tục xưa và trong tín ngưỡng của người bản xứ, việc xăm bùa như thế suy cho cùng đều hướng tới những giá trị nhân văn, tốt đẹp, giúp người xưa có thêm sức mạnh, vững tin hơn vào sự hỗ trợ, bảo vệ của các thế lực siêu nhiên trong cuộc sống hằng ngày, trong việc đối chọi với nhiều hiện tượng tự nhiên như sấm sét, đại hồng thủy, nạn lở đất… mà ngày xưa họ chẳng thể giải thích được. Đây đích thực là dấu ấn văn hóa Khơmer đặc sắc.

ST.


Những bí ẩn khó hiểu về bùa yêu xứ Mường Thực hư phương pháp dùng bùa thuật trị bệnh trong dân gian Tìm hiểu văn hóa bùa chú trong tâm linh người Việt

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xăm bùa chú hộ mệnh liệu có giúp mang lại may mắn?

Cẩn thận đặt máy tính sai phong thủy rước họa thị phi

Đặt máy tính ở nơi có mặt trời chiếu trực tiếp sẽ khiến Hỏa khí vượng, người sử dụng dễ nóng vội và phát sinh mâu thuẫn với đồng nghiệp.
Cẩn thận đặt máy tính sai phong thủy rước họa thị phi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy văn phòng, máy tính cũng là một trong những yếu tố làm tăng năng suất công việc. Do đó, cần hết sức lưu ý khi bài trí máy tính theo phong thủy.

 

1. Đặt máy tính phía bên phải bàn làm việc
 
Theo quan điểm phong thủy văn phòng, phía bên phải có chòm sao Bạch Hổ áng ngữ, còn bên trái là chòm sao Thanh Long. Nếu máy tính đặt phía bên phải bàn làm việc tức ở hướng Bạch Hổ sẽ bất lợi, vì “Long sợ xú uế, Hổ sợ động”, mà máy tính luôn trong trạng thái làm việc không ngừng.

Do đó, nếu đặt máy tính phía bên phải bàn làm việc sẽ khiến hàng loạt những bất lợi xảy ra, thậm chí bạn có thể vướng vào những rắc rối thị phi nơi công sở.
  2. Đặt máy tính ở nơi có ánh mặt trời chiếu mạnh
 
Máy tính ở phòng làm việc không nên đặt ở những nơi có ánh sáng mặt trời chiếu mạnh trực tiếp. Bởi theo phong thủy, ánh mặt trời thuộc hành Hỏa, máy cũng tính thuộc hành Hỏa. Khi hai Hỏa gặp nhau tạo thì Hỏa khí quá vượng.

Nếu tình trạng này kéo dài, lâu dần sẽ khiến người sử dụng máy tính nóng vội, tính cách hung bạo, đồng thời sẽ phát sinh mâu thuẫn và tranh chấp với đồng nghiệp, không tránh khỏi họa khẩu thiệt thị phi.

Can than dat may tinh sai phong thuy ruoc hoa thi phi hinh anh
Ảnh minh họa
  3. Đặt máy tính ở nơi ẩm thấp, u ám
 
Theo quan điểm phong thủy, không nên đặt máy tính ở những nơi gần bể nước, bể cá, tiểu cảnh sông suối, nhà vệ sinh…Bởi lâu ngày sẽ khiến tuổi thọ máy tính giảm do nhiễm ẩm, hiệu quả công việc theo đó cũng giảm.    Điều này phạm quy tắc tương khắc trong ngũ hành “Thủy Hỏa tương khắc”. Nếu sử dụng lâu sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới tinh thần người dùng máy, từ đó tác động nhiều đến lối tư duy trong công việc, sự nghiệp sẽ không thăng tiến.    4. Đặt máy tính ở nơi có nhiều tạp vận lộn xộn
 
Các tạp vật lộn xộn không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tập trung làm việc, chúng còn có nguy cơ khiến máy tính hỏng hóc nếu vô ý va chạm phải.

Dưới góc độ phong thủy, khi làm việc mà trước mắt toàn thứ lộn xộn sẽ khiến tinh thần sao nhãng, khó tập trung hoàn thành tốt công việc. Cần phải giữ gọn gàng nơi để máy tính, như vậy tinh thần mới thoải mái để nâng cao hiệu suất làm việc.
  5. Đặt máy tính ở nơi không khí lưu thông kém

Nếu không khí lưu thông kém, các bức xạ máy tính sẽ ảnh hưởng trực tiếp và nhiều hơn đến người sử dụng. Điều này khiến bạn kém nhạy bén trong công việc, đầu óc kém minh mẫn để xử lí các tình huống bất ngờ. Đặt máy tính phong thủy đúng là phải ở nơi có nguồn khí lưu thông tốt, thoáng đãng, vừa tốt cho sức khỏe lại hút được nhiều vượng khí.
Việt Hoàng (Theo ZY)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩn thận đặt máy tính sai phong thủy rước họa thị phi

Nốt ruồi mọc ở đâu trên cơ thể phụ nữ thì giàu sang hơn người

Bạn muốn biết nốt ruồi giàu sang trên cơ thể phụ nữ, nốt ruồi phụ nữ mọc ở đâu thì giàu, những nốt ruồi nào mang lại mệnh giàu sang mà bạn không nên xóa bỏ. Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn những vị trí nốt ruồi trên cơ thể phụ nữ mang lại giàu sang, phú quý cho họ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Bạn muốn biết nốt ruồi giàu sang trên cơ thể phụ nữ, nốt ruồi phụ nữ mọc ở đâu thì giàu, những nốt ruồi nào mang lại mệnh giàu sang mà bạn không nên xóa bỏ. Bài viết dưới đây của Thư mục Xem bói sẽ giới thiệu tới bạn những vị trí nốt ruồi trên cơ thể phụ nữ mang lại giàu sang, phú quý cho họ.

Nốt ruồi mọc ở đâu trên cơ thể phụ nữ thì giàu sang hơn người

Nốt ruồi ở huyệt Thái Dương.

Nốt ruồi ở huyệt thái dương, thuộc cung Thiên Di ( cung đi xa, xuất ngoại) thể hiện việc đi lại của mỗi người. Những người có nốt ruồi ở khu vực này thường gặp nhiều may mắn trong  những chuyến đi xa như du lịch, hay đi buôn bán làm ăn thì rất tốt. Nếu tại huyệt thái dương mà có nốt ruồi màu đỏ thì sẽ gặp vận lớn trong làm ăn xa. Còn nếu là nốt ruồi màu nâu thì dễ gặp chuyện trắc trở chẳng lành. Nếu có nốt ruồi màu vàng thì có trí nhớ không tốt, thường hay quên. Còn nếu có nốt ruồi màu trắng thường hay lo sợ, gặp nhiều trắc trở.

Nốt ruồi ở Ấn đường.

Nốt ruồi phụ nữ mọc ở ấn đường thì giàu. Nếu ấn đường của người phụ nữ mọc nốt ruồi màu đỏ thì là điềm may mắn trong sự nghiệp và tài lộc của họ. Còn nếu có nốt ruồi màu đen, xanh, xám,... thì làm điềm không tốt, cuộc sống hay gặp khó khăn, hôn nhân trục trặc.

Nốt ruồi trên đỉnh đầu:

Nốt ruồi phụ nữ mọc ở đâu thì giàu có? Nốt ruồi ở đỉnh đầu khá hiếm gặp và đây là nốt ruồi tượng trưng cho quyền lực và vận số tốt đẹp nhất đối với người phụ nữ. Những người phụ nữ có nốt ruồi mọc trên đỉnh đầu thường sẽ có vai vế lớn trong xã hội. được quý nhân phù trợ tai qua nạn khỏi.

Nốt ruồi mọc trên lông mày.

Nốt ruồi phụ nữ mọc trên lông mày thì giàu sang. Nốt ruồi ở chân mày thường may mắn quý quý. Những người phụ nữ có nốt ruồi mọc ở giữa chân mày thường có khả năng giao tiếp, giỏi về nghệ thuật và văn học, không phú thì quý, nhất là với phụ nữ thì người này có số vượng phu ích tử.

Nốt ruồi mọc ở ngực phụ nữ:

Với những người phụ nữ có nốt ruồi mọc ở ngực được gọi là nốt ruồi giàu sang phú quý. Nốt ruồi mọc ở vị trí này thường tốt về đường tình duyên lại dễ sinh quý tử. Ở những vị trí này tốt nhất là nên có nốt ruồi đỏ, còn nốt ruồi đen thì không được tốt lắm.

Nốt ruồi trong lòng bàn tay:

Những người có nốt ruồi trong lòng bàn tay thường rất thông minh và không sợ thiếu tiền. Khi về gia sẽ có cuộc sống viên mãn và tận hưởng những thành quả mà mình đạt được ngày còn trẻ.

Trên đây là những vị trí nốt ruồi giàu sang của người phụ nữ, nếu bạn có nốt ruồi ở vị trí như lòng bàn tay, ngực, đỉnh đầu hay huyệt thái dương, ấn đường thì sẽ không phải lo về vấn đề tiền bạc.

Để xem thêm những bài viết hữu ích khác, bạn có thể tham khảo thêm tại:

+ Nốt ruồi ở chân có ý nghĩa gì?

+ Nốt ruồi ở lòng bàn chân nói lên điều gì?

+ Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

+ Bí ẩn nốt ruồi sau gáy phụ nữ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi mọc ở đâu trên cơ thể phụ nữ thì giàu sang hơn người

Bí quyết chọn chồng chuẩn của top 5 sao nữ

Các sao nữ có thể điên cuồng vì tình yêu nhưng lại cực kỳ tỉnh táo trong chuyện chọn người để kết hôn.
Bí quyết chọn chồng chuẩn của top 5 sao nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Quán quân: Song Ngư (19/2 – 20/3)   Các cô nàng Song Ngư hiền dịu, thông minh nhưng lại thuộc tuýp người hay mơ mộng, có thể hi sinh mọi thứ vì tình yêu. Bao quanh Song Ngư là hàng tá “vệ tinh”, tuy nhiên, Song Ngư lại khá tinh tường, sáng suốt trong việc chọn chàng trai che chở cho mình suốt cuộc đời. Khi tìm thấy chàng trai ấy, họ sẽ làm mọi cách để thu hút đối phương, họ có thể xuất hiện với một diện mạo vô cùng nổi bật và ấn tượng, họ trở nên bao dung, dịu dàng, đầy yêu thương. Cảm kích trước tình cảm của Song Ngư nên người được chọn sẽ luôn cố gắng hết mình để bù đắp cho Song Ngư.

Bi quyet chon chong chuan cua top 5 sao nu hinh anh
Ảnh minh họa
  Á quân: Cự Giải (22/6 – 22/7)    Các cô nàng Cự Giải khá khó tính trong chuyện chọn bạn đời, vì họ rất coi trọng cuộc sống hôn nhân, họ xác định đã kết hôn là phải có trách nhiệm và gắn bó với nhau tớ suốt cuộc đời. Chính vì thể, khi gặp được đối tượng, họ xem xét và suy nghĩ khá kỹ càng để đánh giá người ấy có phù hợp với mình hay không. Nếu có thể bao dung, họ sẵn sàng bỏ qua những sai lầm và nhược điểm của đối phương. Đối phương sẽ bị lòng vị tha của Cự Giải làm cho rung động nên sẽ có trách nhiệm cả đời báo đáp.   Hạng ba: Kim Ngưu (20/4 – 20/5)
 
Do dù điều kiện hiện tại còn nhiều hạn chế nhưng chỉ cần đối phương có tương lai, có chí khí và có sự quyết tâm cao thì sẽ dễ dàng lọt vào mắt xanh của các cô nàng Kim Ngưu. Việc chọn tri kỷ của Kim Ngưu diễn ra trong thời gian dài và có tầm nhìn “chiến lược” nên khi cô ấy nhìn ra được tiềm lực và khả năng của đối phương thì Kim Ngưu sẽ kiên trì ở bên cạnh và cùng xây dựng một tương lai tươi sáng cho cả hai.   Hạng tư: Ma Kết (22/12 – 19/1) 
 
Các cô nàng Ma Kết không phải là người khi yêu mà mất hết lý trí nên họ không mấy khi vì tình yêu là làm điều dại dột, mù quáng. Các cô nàng này còn rất thực tế, nếu trong quá trình tìm hiểu, họ phát hiện ra người kia không được như mình mong muốn thì họ sẵn sàng dứt khoát chia tay. Họ chỉ quyết định gắn bó khi gặp được người thích hợp với mình.   Hạng năm: Thiên Bình (23/9 – 23/10)   Các cô nàng Thiên Bình vô cùng tỉnh táo trong tình yêu. Họ không dễ dàng bị cuốn hút bởi vẻ bề ngoài, họ lựa chọn ý chung nhân vô cùng cẩn thận. Trải qua một thời gian dài, hiểu rõ đối phương, Thiên Bình mới quyết định tiến tới hôn nhân cùng đối phương. Kỹ lưỡng như vậy nên phần lớn những cuộc hôn nhân của Thiên Bình đều rất êm đềm và hạnh phúc.
 
► Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất

Theo 12cunghoangdao
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết chọn chồng chuẩn của top 5 sao nữ

Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu –

Mỗi cung hoàng đạo có một cách yêu khác nhau. cúng giống như chúng ta vậy. Tình yêu không ai giống ai. Vậy những chòm sao nào không thích dùng tiền để yêu? Nếu đối phương dùng tiền này để thu hút cái nhìn của các chòm sao này thì đã phạm phải điều cấ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi cung hoàng đạo có một cách yêu khác nhau. cúng giống như chúng ta vậy. Tình yêu không ai giống ai. Vậy những chòm sao nào không thích dùng tiền để yêu? Nếu đối phương dùng tiền này để thu hút cái nhìn của các chòm sao này thì đã phạm phải điều cấm kỵ. Hãy đọc bài viết dưới đây để xem mình ở tóp nào nhé!

Nội dung

  • 1 Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu
    • 1.1 Thứ 1: Sư Tử
    • 1.2 Thứ 2: Thiên Bình
    • 1.3 Thứ 3: Song Tử
      • 1.3.1 Thứ 4: Nhân Mã
    • 1.4 Thứ 5: Kim Ngưu

Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu

Thứ 1: Sư Tử

Không ít người cho rằng, đối với người thích sự hào nhoáng và hư vinh như Sư Tử, đối tượng trong tầm ngắm được sinh ra trong một gia đình giàu có bậc nhất sẽ có sức hút mãnh liệt hơn cả. Nếu đối phương dùng cách này để thu hút cái nhìn của Sư Tử thì đã phạm phải điều cấm kỵ. Bởi trong tình yêu, bạn coi nhỏ chuyện tiền bạc vật chất.

su-tu-5799-1398143023

Trên thực tế, chòm sao này rất coi trọng tình nghĩa, không giống như cách mọi người nghĩ là chỉ trọng tiền bạc mà quên đi tình nghĩa. Với Sư Tử mà nói, không có gì quan trọng hơn là tìm thấy một người thực sự yêu mình, có trái tim nhân hậu và lòng bao dung vô bờ bến. Đó là lý do khiến Sư Tử không bao giờ ép buộc bản thân ở bên cạnh người mình không yêu, dù người đó có nhiều tiền đến mấy.

Thứ 2: Thiên Bình

Chòm sao này vốn có tầm nhìn xa trông rộng, tiền bạc với Thiên Bình là thứ cần có chứ không phải là tất cả. Nếu phải lựa chọn giữa vật chất và tình yêu, bạn sẽ chọn điều thứ hai. Bởi có được tình yêu là có được sức mạnh để vượt qua mọi thách thức và có thể kiếm được bội tiền. Nếu giàu có mà phải trải qua cuộc sống cô đơn, buồn tủi thì còn đau khổ gấp trăm nghìn lần người nghèo khổ.

thien-binh-9071-1398143023

Với bản tính lạc quan và luôn nỗ lực trong cuộc sống, Thiên Bình rất tin tưởng vào câu nói “Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”. Khi cả hai đã hòa thành một, cùng hướng về một phía thì mọi khó khăn và trở ngại đều có thể vượt qua một cách dễ dàng.

Thứ 3: Song Tử

Trong mắt một số người, Song Tử coi trọng yếu tố vật chất hơn tình cảm, vì những tham vọng lớn lao mà chòm sao này đã đặt ra cho cuộc đời mình. Thực tế lại chứng minh điều trái ngược, bởi Song Tử là người biết nhìn xa trông rộng, biết tính toán cho cuộc sống tương lai tốt đẹp hơn. Tiền bạc cũng quan trọng, nhưng tình cảm con người là thứ đáng quý hơn cả.

song-tu-2534-1398143023

Với bạn, để chinh phục được những mục tiêu ấy, cần phải có một nền tảng vững chắc, đó là một tình yêu chân thành hay một chỗ dựa tinh thần vững vàng. Có như vậy bạn mới thực sự yên tâm và nỗ lực phấn đấu, hoàn thành các kế hoạch đề ra.

Thứ 4: Nhân Mã

Quan điểm về chuyện tiền bạc và tình cảm của Nhân Mã khá rõ ràng. Cuộc sống cần có tiền để chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu, đồng thời cũng phải có tình cảm yêu thương để sẻ chia, xây dựng cuộc sống gia đình ấm áp và thỏa mãn đời sống tinh thần của mỗi người.

nhan-ma-2810-1398143023

Nhưng nếu phải chọn giữa hai điều này, Nhân Mã sẵn sàng từ bỏ thứ vật chất phù du để có được tình yêu chân chính. Chòm sao này tin rằng, chỉ có tình yêu mới tạo ra vật chất chứ không có điều ngược lại. Nhân Mã luôn nỗ lực hết mình để vun đắp tình cảm lứa đôi, đồng thời cũng không ngừng cố gắng làm việc với mong muốn có được đời sống vật chất phong phú hơn.

Thứ 5: Kim Ngưu

Kim Ngưu coi tiền bạc, sự giàu sang là thước đo cuộc sống tốt đẹp. Tuy nhiên, tình cảm mới là nhân tố quyết định hạnh phúc của một đời người. Tiền có nhiều đến mấy cũng không thể mua nổi tình yêu chân chính. Đồng thời nó lại là thứ dễ dàng có được một khi bản thân mỗi người đã quyết tâm và nỗ lực.

kim-nguu-7271-1398143023

Vậy nên, Kim Ngưu sẽ không bao giờ đánh đổi tình yêu sâu đậm để lấy những thứ hào nhoáng bên ngoài. Chòm sao này cũng luôn cố gắng hết sức để cân bằng và có được cả hai nhân tố quan trọng này trong cuộc đời, nhằm mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho người sẽ theo mình suốt cuộc đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu –

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Thân với các tuổi khác

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Thân như thế nào với các tuổi khác. Cuộc sống gia đình của người chồng tuổi Thân hay người vợ tuổi Thân ra sao sau khi kết hôn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu luận bàn về nhân yêu hôn nhân thì ngưòi tuổi Thân đều có số đào hoa rất tốt, nhiều mối quan hệ khác giới. Họ cũng dễ dàng nhận được sự giúp đỡ từ những người bạn khác giới và cuộc sống vợ chồng sau khi kết hôn sẽ rất hòa thuận, êm ấm.

Nữ giới tuổi Thân là những người rất ghét bị bó buộc trong cuộc sống. Vì vậy, sau khi kết hôn, họ vẫn yêu cầu người chồng cho mình có một cuộc sống tự do, không cam chịu chỉ là một người phụ nữ của gia đình và cũng không thể chịu đựng được việc cả ngày chỉ loanh quanh với công việc nhà, với chồng, với con. Họ thích tham gia vào các hoạt động, công việc trong xã hội để cuộc sống có nhiều ý nghĩa hơn. 

 Tử vi 2015 tuổi Thân sơ lược Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Canh Thân và Nhâm Thân

Nữ giới tuổi Thân không giỏi trong việc sắp xếp kinh tế trong gia đình. Họ cũng không thể làm tốt được những công việc khác như dọn dẹp, lau chùi hoặc giặt quần áo. Thậm chí, đôi khi họ sẽ đẩy hết những công việc nhà đó cho chồng. Tuy nhiên, họ lại rất biết cách giáo dục con cái và luôn tự tin rằng mình có thể dạy dỗ chúng trở thành những đứa trẻ giỏi giang, thông minh, hoạt bát.

Trên phương diện tình yêu, người tuổi Thân có một mối nhân duyên khiến cho rất nhiều người khác phải ngưỡng mộ. Họ thuộc tuýp người nhiệt tình, trầm tĩnh, ổn định nhưng cũng khá bảo thủ. Cuộc sống vợ chồng không xảy ra những cơn bão lớn, tuy vẫn có những đợt sóng nhỏ nổi lên nhưng cuối cùng, mọi chuyện vẫn sẽ trở nên tốt đẹp.

Người tuổi Thân thường có cuộc sông gia đình ấm êm, hạnh phúc. Họ cũng luôn đối xử chân thành, hiền hòa với những người khác. Họ cũng luôn biết trân trọng những tình cảm đã có giữa hai vợ chồng, hai người tương thân tương ái và sẽ chung sống với nhau cho đến đầu bạc răng long. Tuy nhiên, họ vẫn luôn mong muốn người bạn đời của mình sẽ ủng hộ những ý kiến của mình trong mọi việc.

2.  Đối tượng kết hôn của người tuổi Thân

Trong tình yêu, người tuổi Thân giống như những đứa trẻ ngây thơ mà cũng rất đỗi trưởng thành. Họ luôn chu đáo, tận tâm với những người khác, nhưng vì tình cảm không ổn định nên rất khó tìm được hạnh phúc đích thực cho mình. Quan hệ với những người bạn khác giới của họ cũng không mấy lý tưởng vì họ có quá nhiều bạn khác giới, lại luôn trong tư thế tấn công vội vàng.

Với nữ giới tuổi Thân thì cơ hội có tình yêu thường đến với họ từ khá sớm. Sau khi đã hiểu hết mọi điều về tình yêu, họ thường yêu đối phương một cách toàn tâm toàn ý chân thành và nồng nhiệt nhất. Họ có một linh tính khiến cho những người khác khó quên được. Trong cuộc sống hàng ngày, họ cũng luôn nở nụ cười và thường là nhân vật trung tâm thu hút sự chú ý của đám đông.

Đường tình yêu hôn nhân của nam giới tuổi Thân với các tuổi khác

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Tý: Đây quả là một cặp trời sinh. Hai người sẽ thương yêu và sống hạnh phúc bên nhau suốt đời.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Sửu: Tình yêu giữa hai người rất hòa hợp. Người vợ sẽ rất yêu chồng; người chồng thông minh thì luôn biết cách giải tỏa hết những mâu thuẫn trong gia đình để luôn cảm thấy vui vẻ, thoải mái và hạnh phúc.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Dần: Người chồng tuổi Thân nên chủ động chia sẻ những ý kiến của mình để tạo điều kiện cho người vợ tuổi Dần bộc bạch những suy tư ẩn dấu ở trong lòng. Nếu người vợ không thể thổ lộ những suy tư đó thì dễ rơi vào tình trạng chán nản, mệt mỏi trong cuộc sống.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Mão: Hai người có thể cùng nhau xây dựng nên một gia đình nhỏ hanh phúc. Cùng tìm ra mục đích để phấn đấu, để cùng nhau gây dựng thì sẽ có được thành quả lớn lao.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Thìn: Hai ngưòi có thể chung sống với nhau. Người đàn ông rất có sức thu hút đối với người phụ nữ. Và tuy đôi khi cảm thấy thất vọng nhưng họ cũng sẽ không để lộ cho người khác biết cảm giác đó của mình.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Tỵ: Hai người có thể cùng nhau xây dựng nên một gia đình hạnh phúc mỹ mãn, với điều kiện người đàn ông phải có tình cảm thực sự trước khi tiến tới hôn nhân với người phụ nữ tuổi Tỵ

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Ngọ: Hai người có suy nghĩ rất tốt về nhau. Tình cảm của người vợ thì trong sáng còn người chồng rất đỗi yêu thương và chăm lo cho gia đình.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Mùi: Hai người có thể sống bên nhau. Người vợ có thể khơi dậy những hứng thú của chồng, nhưng ngưòi chồng cũng cần phải cố gắng tạo lập sự nghiệp để giúp vợ thực hiện những ước muốn của mình.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Thân: Hai người khá hợp nhau, cả hai có thể làm chung một công việc đó. Chính công việc này sẽ mang lại niềm vui và củng cố để cuộc hôn nhân giữa hai người ngày càng trở nên tốt đẹp hơn.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Dậu: Người chồng cho dù thật sự yêu thương người vợ nhưng cần phải học hỏi để biết cách thể hiện tình yêu này ra bên ngoài. Tạo dựng niềm tin cho người vợ mình là một chỗ dựa vững chắc cho người phụ nữ tuổi Dậu.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Tuất: Cả hai cần khoan dung và nhẫn nhịn lẫn nhau thì mới mong có  kết quả tốt đẹp. Đôi lúc, người vợ sẽ không thể hiểu được những suy nghĩ của người chồng cho nên người tuổi Thân phải biết cách chia sẻ tâm tư của mình để tin tưởng và hiểu nhau hơn.

- Nam giới tuổi Thân với Nữ giới tuổi Hợi: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn. Cả hai luôn biết cách để đối phương cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Tình yêu, hôn nhân của họ luôn tràn ngập những niềm vui và tiếng cười.

Đường tình yêu hôn nhân của nữ giới tuổi Thân với các tuổi khác

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Tý: Hai người có thể sống vui vẻ bên nhau. Rất có thể người chồng sẽ có đôi lúc làm cho vợ phải buồn lòng, nhưng anh ta cũng luôn nhận được sự tha thứ thông cảm từ vợ. Điều này khiến người chồng rất cảm động và làm cho cuộc sống vợ chồng càng thêm hạnh phúc.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Sửu: Hai ngưòi có thể chung sống với nhau. Người chồng sẽ yêu vợ tha thiết, sẵn sàng hy sinh, nhượng bộ tất cả vì vợ của mình.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Dần: Tuy việc chung sống của hai người là không hể dễ dàng, nhưng thực sự tình yêu của hai người là chân thành. Nếu bỏ qua cái tôi cá nhân hơn, biết tôn trọng và lắng nghe nhau nhiều hơn thì chắc chắn cuộc hôn nhân này ai cũng muốn có.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Mão: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân rất hạnh phúc. Cả hai người luôn cảm thấy vui vẻ, thoải mái mỗi khi được ỏ bên nhau.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giói tuổi Thìn: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn. Người chồng biết cách bảo vệ cho vợ, còn người vợ thì luôn biết cách đưa ra những ý kiến và lời khuyên chân thành, hữu ích cho người chồng đầy tự tin của mình.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Tỵ: Cuộc sống hòa thận, ít tranh cãi hay mâu thuẫn lớn. Hai vợ chồng không có sự khác biệt nhau nhiều về sở thích và quan niệm sống do đó tương đối bình yên trong hôn nhân.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Ngọ: Thực tế cuộc sống có thể kéo hai người ở lại bên nhau cho dù có chuyện gì xảy ra. Rõ ràng có một sự gắn bó nào đó mà bản thân hai người phải tự mình tìm hiểu và cảm nhận về nhau.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Mùi: Không ít người mơ ước cuộc sống của cặp đôi này vì trong tình yêu họ nồng cháy nhưng trong hôn nhân họ rất êm đềm và trôi lắng.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Thân: Hai người có thể sông bên nhau và cùng nhau làm được nhiều việc rất có ý nghĩa.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Dậu: Người vợ có thể có được rất nhiều điều tốt đẹp do người chồng mang lại. Người chồng luôn biết rằng tình yêu của người vợ đối với mình là chân thành và tận tụy.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Tuất: Có thể hai người sẽ rất hợp nhau vì cả hai đều không thích huyễn hoặc và luôn chú trọng đến thực tế.

- Nữ giới tuổi Thân với Nam giới tuổi Hợi: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân vô cùng hạnh phúc. Người vợ ngưỡng mộ tài năng của người chồng còn người chồng thì luôn cố gắng để đáp ứng được hết những yêu cầu của vợ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu hôn nhân của người tuổi Thân với các tuổi khác

Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những loại ma nào?

Ma là một khái niệm trừu tượng, tên gọi phân biệt theo vùng miền. Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có những loại ma nào?
Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những loại ma nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Ma" là một khái niệm trừu tượng, tên gọi phân biệt theo vùng miền. Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có những loại ma nào?


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật

Ma là một khái niệm trừu tượng, là phần phi vật chất của một người đã chết (hay hiếm hơn là một động vật đã chết). Theo quan niệm của một số tôn giáo và nền văn hóa, con người gồm 2 phần là thể xác và linh hồn. Khi thể xác chết, linh hồn thoát khỏi thể xác. Nếu linh hồn đó không có cơ hội đầu thai hoặc nơi trú ngụ chung với các linh hồn khác mà tương tác với cõi thực có con người sẽ gọi là “ma”, “hồn ma” hoặc “quỷ”.

Trong tin nguong dan gian Viet Nam co nhung loai ma nao hinh anh
Ảnh minh họa

Những loại ma phổ biến:

 

Ma trơi

  Ma trơi hay ma chơi, là những đám lửa sáng lập lòe được nhìn thấy vào ban đêm ở những bãi tha ma. Đây là một hiện tượng tự nhiên duy nhất mà đến nay các nhà khoa học có thể giải thích được bằng tri thức khoa học, không hề thần bí như nhiều người mê tín (tưởng là ma) đã kể.   Ma trơi là hiện tượng các hợp chất phosphor được hình thành từ hoạt động của vi khuẩn sống dưới lòng đất phần mộ (gồm hai chất đó là Phốtphin (PH3) và diphotphin) trong xương người và sinh vật dưới mồ bốc lên thoát ra ngoài, gặp không khí trong một số điều kiện nhất định sẽ bốc cháy thành lửa. Các đốm lửa nhỏ với độ sáng khá nhỏ (xanh nhạt), lập lòe, khi ẩn khi hiện. Ban đêm mới thấy được ánh sáng còn ban ngày thì các đốm lửa này có thể bị ánh sáng mặt trời che khuất.   Hiện tượng ma trơi đuổi theo: khi gặp ma trơi, con người sẽ sợ, hoảng loạn và chạy. Khi đó sẽ sinh ra một luồng khí chuyển động làm ngọn lửa bay theo chiều gió theo hướng người chạy.  

Ma gà

  Ma gà có tên gọi khác là ma chài hoặc ma ngũ hải, có nguồn gốc từ một số dân tộc miền núi Lạng Sơn như Tày, Nùng…Đây cũng là một trong những điều bí ẩn lớn nhất tại các bản làng vùng cao. Những người tin vào sự tồn tại của ma gà cho rằng, nó được sử dụng như một loại bùa ngải có tác dụng đem lại may mắn cho gia chủ hoặc trù ếm kẻ thù từ xa. Kẻ bị nguyền có thể gặp phải trăm vàn xui xẻo tai họa như bệnh tật, tai nạn, bị thù ghét…   Cho đến bây giờ, chưa từng có ai biết hình dạng thật sự của con “ma gà”, tất cả chỉ dựa vào những câu truyện truyền miệng từ đời này qua đời khác, để rồi nó trở thành một hủ tục kinh dị ăn sâu vào tiềm thức những người dân vùng cao. Tất cả những người tin vào “ma gà” đều cho rằng không phải ai cũng “nuôi” được ma gà, chỉ có những người sinh ra trong gia tộc, dòng họ có truyền thống nuôi “ma” truyền lại mới có thể nuôi được. Ma gà được nuôi trong một cái hũ sành, để ở xó xỉnh tăm tối nhất, kín đáo nhất của ngôi nhà, cái hũ này sẽ được đậy kín trong mọi trường hợp. Mỗi tháng, vào một ngày nhất định, người nuôi “ma gà” phải tắm rửa sạch sẽ, khấn vái làm lễ cho “ma” ăn, thức ăn thường là một con gà sống. Nếu cứ đến ngày đó, “ma” không được ăn gì thì cũng phải “nhập” được vào một ai hoặc một con vật bất kỳ, nếu không gia chủ phải thế mạng. Ai đã bị con ma gà nhập vào, phải mời thầy cúng làm lễ trừ tà.  

Ma xó

  Ma xó có nguồn gốc từ phong tục của các dân tộc thiểu số ở vùng thượng du Tây Bắc, tại xứ Mán, Mèo. Khi nhà có người chết thì các thầy mo sẽ bó xác chết cho cứng lại rồi bỏ vào một cái quan tài dựng đứng đặt ở góc tối của ngôi nhà (loại quan tài này được tạo thành từ một thân cây rỗng ruột). Các thầy mo sẽ cúng cơm cho ma ăn mỗi ngày và ngày nào cũng gọi tên của nó cho đến khi con ma xó trả lời lại thầy mo bằng một hình thức tương tác tâm linh đầy bí ẩn. Sau một khoảng thời gian tương đối dài, thầy mo sẽ dạy cho con ma xó cách thức giữ nhà, khi thành công thì có mở cửa nhà cũng không ai dám vào nhà mà phá phách, trộm cắp.   Theo truyền thuyết, ma xó có uy lực rất lớn, nó có khả năng bẻ gãy cổ một người trưởng thành trong tích tắc. Khi ai đó tự ý bước vào nhà và chạm vào bất kỳ đồ vật nào của người bản xứ lúc vắng chủ, ma xó sẽ làm kẻ không mời đó trào máu ra thất khiếu mà chết đứng!
 

Ma lai

  Ma lai (còn gọi là ma lai ba khoang) là một loại ma trong truyền thuyết, chuyên đi ăn phân, nội tạng của người hay súc vật. Tương truyền Ma lai 3 khoang cũng là những cô gái đẹp ở vùng Tây Bắc, khu vực giáp ranh xứ Lào, đây là những thiếu nữ cực kì diễm lệ với cổ cao ba ngấn đỏ hồng….nhưng khi gần gũi lúc nào cũng có cảm giác phảng phất mùi tanh tưởi đâu đó!   Dân gian đồn rằng vào những đêm trăng khuyết, khi mọi người đều an giấc… chiếc đầu của cô gái này sẽ tách khỏi thân mình cùng với ba đốt sống ở cổ, mang theo cả bộ lục phủ ngũ tạng, đặc biệt là cà bộ ruột lòng thòng mà không một nhiểu máu!….Ma lai sẽ bay đi trong màn sương qua các bụi rậm để tìm phân hay hay đàm rải của con nguời thải ra mà ăn!…Nếu tìm không có thì nó sẽ tạm dùng cứt trâu còn lầy hay những xác cóc nhái chết sình trương… ma lai phải về nhập lại thân mình trước khi giờ Dần đến (trước 4 giờ sáng) vì khi có sáng mặt trời xuất hiện chiếu vào bộ ruột của nó thì con ma lai sẽ bị chết ngay lập tức!   Cũng có người cho rằng khi lật úp cái xác của ma lại trong lúc nó đã tách khỏi xác thì con ma lai không thể nhập vào xác được mà phải năn nỉ kẻ đã úp xác nó lại…Nếu kẻ ấy muốn nó chết thì cứ để đến lúc mặt trời lên! Tự khắc từ cổ thân hình đang nằm sấp kia sẻ trào hết máu ra…lúc ấy là hết đời thiếu nữ Ma lai.!  

Ma da

  Có thể phân loài ma này thuộc quái vật nước do môi trường sinh sống là ẩn mình dưới nước. Do Việt Nam là một đất nước có hệ thống sông ngòi chằng chịt nên việc con người bị chết đuối xảy ra thường xuyên nên dân gian kể nhau nghe câu chuyện ma da để hù dọa, răn đe lũ con nít chăng?
Trong tin nguong dan gian Viet Nam co nhung loai ma nao hinh anh
Thờ ma xó (Ảnh minh họa)
Loài ma da này thường được miêu tả như sau: Khi bạn bơi dưới nước nơi hoang vắng hay bơi qua một khúc sông chỉ có một mình thì ma da sẽ xuất hiện từ bên dưới, nó kéo cẳng chân bạn lôi sâu xuống dưới nước, kết quả là bạn chết ngộp. Có nơi miêu tả nó có hình dạng như một đứa trẻ con, có nơi nó như một tấm vải đen to lớn, có nơi thì ví nó có màu xanh, trơn nhớt như rong rêu bám dưới đáy sông. Nhưng dù gì đi nữa thì với tình trạng chết do đuối nước thường diễn ra thì câu chuyện về ma da sẽ vẫn được nhắc đến.
 

Bóng đè

  Bóng đè hay còn gọi là ma bóng đè không gây nguy hiểm đến con người. Theo mô tả của một số người từng bị bóng đè thì ma bóng đè có hình dáng như con người, đen như màn đêm. Khi bạn đang chìm vào trong giấc ngủ sâu thì bạn sẽ bị rơi vào trạng thái mơ màng, có thể bạn sẽ có cảm giác như thấy mình bị rơi từ trên cao xuống vực, hoặc thấy bị ai đó bóp cổ, bị chó đuổi, rắn tấn công…muốn chạy mà không nhúc nhích nổi. Có người cảm thấy như nghe có sức mạnh đè lên người mà không thể nào đẩy ra được, khó thở, có khi bị ảo giác nhìn thấy những hình ảnh khủng khiếp, hoặc nghe được âm thanh bí ẩn. Có người còn thấy hình như có ai đó đứng, ngồi bên cạnh hay cảm giác như bị đẩy ngã ra khỏi giường,… Đó là hiện tượng “bóng đè” mà mỗi người ít nhất 1 lần trong đời phải trải qua.   Về mặt khoa học, có rất nhiều nguyên nhân khiến bóng đè xảy ra. Nguyên nhân chủ yếu là do căng thẳng tâm lý, lo lắng hay stress do sức áp từ công việc, do đảo lộn chu trình của giấc ngủ, những yếu tố tâm lý này kích thích lên vỏ não, gây ra hiện tượng bóng đè. Do tư thế nằm ngủ, người để tay lên ngực khi ngủ sẽ gây khó khăn cho việc thở và dễ bị bóng đè. Cà phê và rượu cũng là tác nhân gây nên bóng đè. Cũng có khi bóng đè là dấu hiệu của một số bệnh tim mạch, nhưng những trường hợp này chiếm rất ít.   Ngoài những loại ma kể trên, còn có:   Ma men là vong hồn của những người say khi chết đi thành ma vẫn thường hay lôi kéo người khác say sưa tới chết.   Ma thần vòng là hồn ma của những người thắt cổ chết sau đó xui khiến người khác cũng thắt cổ tự tử chết như họ.   Ma trành hay còn gọi là ma cọp dữ, thường tìm dẫn cọp bắt ăn người khác để nó được đầu thai…   và nhiều loại ma khác như ma le, ma hời, ma lon…
ST.

11 tình huống chứng tỏ bạn có thể nhìn thấy Ma 9 điềm báo gặp ma và cách hóa giải trong tháng 7 ma khóc quỷ hờn Bỏ tiền lẻ bên người chết đường chết chợ để làm gì?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những loại ma nào?

Mơ thấy sao băng –

Mơ thấy sao băng, tượng trưng cho sự di chuyển. Mơ thấy sao băng rơi xuống báo hiệu người nằm mơ sẽ có thành công tạm thời nhưng lại khiến cho người ta rất đỗi vui mừng. Thành công này tới rất đột ngột, nhưng lại đi sâu vào lòng người, khiến cho ngườ
Mơ thấy sao băng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy sao băng –

Trắc nghiệm: Bạn có tìm được tình yêu đích thực - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Trắc nghiệm: Bạn có tìm được tình yêu đích thực, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Trắc nghiệm: Bạn có tìm được tình yêu đích thực, tu vi Trắc nghiệm: Bạn có tìm được tình yêu đích thực, tu vi Bói tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trắc nghiệm: Bạn có tìm được tình yêu đích thực

Bạn có tìm được tình yêu đích thực. Tình yêu đích thực có quá khó để kiếm tìm hay bạn dễ dàng nắm bắt trong tầm tay? Hãy trả lời những câu hỏi dưới đây để biết về tình duyên của bạn nhé!

1. Bạn có hẹn hò online?

A. Thỉnh thoảng

B. Chưa bao giờ.

2. Nếu bạn bè rủ bạn đi chơi ở ngoài, bạn có hay từ chối, thay vào đó bạn sẽ ở nhà cùng gia đình?

A. Thường xuyên

B. Hiếm khi

3. Theo ý kiến của bạn, hẹn hò là…

A. Cách thú vị để hiểu rõ về ai đó.

B. Đi kèm những nỗi đau, nhưng cần phải có để trưởng thành.

True-Love-Quotes-23-9922-1439440127.jpg

4. Lần cuối cùng bạn hẹn hò là khi nào?

A. Tuần trước

B. Vài tháng trước

5. Bạn đã từng thử yêu ai đó trong thời gian rất ngắn hoặc sắp xếp buổi xem mặt để tìm người yêu?

 

A. Có thể, nếu thấy cần thiết.

B. Chắc chắn là không

6. Bạn bè của bạn đều…

A. Rất nghiêm túc trong các mối quan hệ.

B. Không có tình yêu bền vững.

 

7. Bạn ra ngoài vào buổi tối bao nhiêu buổi mỗi tuần?

A. 3 hoặc 4

B. 1 hoặc 2

Xem bói kết quả:

Nếu bạn chọn A nhiều hơn: Bạn chắc chắn sẽ tìm được tình yêu đích thực

Khi đến với tình yêu hay thái độ trong cuộc sống, bạn đều hết mình, dốc sức để làm trọn vẹn ở một cương vị nào đó. Với bạn, không khó để yêu một người, và cũng dễ bị tình yêu của ai đó thuyết phục nếu nó chân thành.

Cho dù bạn không chủ động tìm kiếm, nhưng dựa trên lối sống sôi nổi và sâu sắc, tình yêu vẫn gõ cửa nhà bạn. Thậm chí, mối quan hệ nghiêm túc đến từ rất sớm, nên bạn xác định rõ chí hướng học tập, làm việc để tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ phát triển.

Nếu bạn chọn B nhiều hơn: Tình yêu có thể đến nếu bạn chịu chủ động

Bạn luôn thụ động trong cuộc sống, dễ hài lòng với hiện tại. Do vậy, không chỉ tình yêu đích thực mà cơ hội thành công cũng khó xuất hiện trong cuộc đời. Nếu có, bạn cần nỗ lực rất nhiều, trải qua sóng gió mới có được.

Bạn cần cởi mở hơn nếu hy vọng tìm được tình yêu lớn. Hãy mạnh mẽ và kiên nhẫn khám phá những địa điểm mới, tạo dựng những mối quan hệ mà bạn chưa từng nghĩ đến. Dù chúng không mang lại tình yêu, nhưng sẽ có ích trong hoàn cảnh nào đó sau này. Hoặc nếu bạn rất rụt rè, thì hãy thử hẹn hò online.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trắc nghiệm: Bạn có tìm được tình yêu đích thực - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Xem tướng cổ đoán vận hạn

1. Người cổ gầy thường hay đau ốm. 2. Người cổ dày và cứng dễ đột quỵ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

3. Người có cổ dày và ngắn ít khi ốm, nếu ốm thường rất nặng.

4. Con trai có cổ dày, các mạch máu ở cổ chồng chéo lên nhau có khả năng mắc bệnh xuất huyết não cao hơn bình thường.

5. Người có cổ dày, đầu nhỏ sống không thọ.

6. Những người tự tin có xu hướng xoay cổ sang trái.

7. Người có nốt ruồi trên cổ thường làm cấp dưới.

xem tướng lông cổ xem tướng cổ tay xem tướng cổ phụ nữ xem tướng cổ ngắn xem tướng cổ dài xem tướng cổ chân xem tướng cổ cao ba ngấn xem tướng cổ cao xem tướng cổ 3 ngấn xem tướng cổ

8. Người có cổ béo hay “ruột để ngoài da”.

9. Phái nữ cổ ngắn thường tự cho mình là đúng, luôn coi bản thân là trung tâm. Khó ai chế ngự được mẫu con gái này.

10. Con trai cổ ngắn, chúi người về phía trước khi bước đi, thường sống nội tâm, hay tính toán.

11. Người có cổ mỏng, vai rủ về phía trước hay gặp khó khăn trong công việc và cuộc sống, thích hùa theo đám đông. Người này không có khả năng đánh giá, bao quát tình hình nên không thể làm lãnh đạo.

12. Người cổ ngắn, vai u có khả năng đảm nhận các nhiệm vụ quan trọng trong chính phủ.

xem tướng lông cổ xem tướng cổ tay xem tướng cổ phụ nữ xem tướng cổ ngắn xem tướng cổ dài xem tướng cổ chân xem tướng cổ cao ba ngấn xem tướng cổ cao xem tướng cổ 3 ngấn xem tướng cổ

13. Người cổ dài làm lụng vất vả, kết quả thu được không nhiều.

14. Người cổ gân guốc, không bằng phẳng rất bình tĩnh trong công việc. Người này thường mắc các bệnh liên quan đến dạ dày và có nguy cơ đột quỵ cao.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng cổ đoán vận hạn
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd