Nhận biết người nói dối qua kiểu chớp mắt –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Phong thủy bàn làm việc cần được chú trọng để nâng cao vận thế, phát triển sự nghiệp. Nhưng nếu vô tình hoặc do điều kiện mà bàn làm việc không ưng ý, phạm phải cấm kị thì làm thế nào? Đừng lo, phương pháp hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc dưới đây sẽ cứu nguy cho bạn.
![]() |
![]() |
Ngày con nước là gì? Có điều gì cần chú ý về ngày con nước lên? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài chia sẻ sau đây nhé. Đừng bỏ qua bởi đây đều là những thông tin cần thiết trong cuộc sống của mỗi người. Bạn hãy cũng Phong thủy số tìm hiểu về ngày con nước lên.

Xem thêm: Tìm hiểu về ngày vía thần tài
Theo như trung tâm nghiên cứu lý học đông phương cho hay, ngày con nước lên liên quan đến thủy triều, tức là đây là ngày liên quan đến sức hút của mặt trời và mặt trăng với trái đất mà trong đó, cơ thể mỗi người có đến 70% là nước do đó vào ngày con nước lên sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng mạnh bởi lực tương tác của mặt trăng từ súc hút của nó. Để hiểu rõ hơn về ngày con nước lên, hãy xem giải thích sau đây.
Ngày con nước lên theo như lưu truyền trong dân gian Việt Nam được coi là ngày cực kỳ xấu, trăm sự đều kỵ, nhất là sự việc xảy ra lại rơi vào giờ con nước xuống. Các cụ ta vẫn có câu “Dù ai buôn bán trăm nghề, phải ngày con nước đi về tay không, dù ai giao hợp vợ chồng, phải ngày con nước khó lòng nuôi con”.
Xuất phát từ ngày xưa, nước ta là nước thuần nông vì thế công việc trồng trọt của người dân bị ảnh hưởng cực kỳ lớn tới nguồn nước “nhất nước, nhìn phân, tâm cần, tứ giống” bởi vậy việc nắm bắt đầy đủ, rõ ràng về quy luật của con nước là rất quan trọng. Khái niệm ngày con nước trong âm lịch là một khái niệm thuần việt, không hề bị ảnh hưởng bởi Trung Hoa hay nước nào khác. Trung Hoa không có lịch này.
Hãy cùng tham khảo bảng lịch ngày con nước lớn sau đây để từ đó có thể tránh làm các công việc quan trọng trong ngày này.
· Tháng 1+ 7 : ngày con nước mùng 5 - 19
· Tháng 2 + 8 : ngày con nước mùng 3 - 17 - 29.
· Tháng 3 + 9 : ngày con nước mùng 13 - 27
· Tháng 4 + 10: ngày con nước mùng 11 - 25
· Tháng 5 + 11: ngày con nước mùng 9 - 23
· Tháng 6 + 12: ngày con nước mùng 7 - 21.
Bảng lịch trên của ngư dân vùng biển Đồ Sơn áp dụng từ xưa đến nay để thực hiện việc khai thác sò, đánh bắt hải sản được thuận lợi.
Ngoài ra trong dân gian còn có bài thờ nói về giờ nước , ngày nước lên cho dân đi biển như sau, mọi ngày hãy tham khảo
“Tháng giêng, tháng 7 phân minh
Mồng 5, 19, thìn sinh tị hồi.
Tháng 8 cho lẫn tháng 2
Mồng 3, 17, tị lai, ngọ hoàn
Tam(3) cửu (9) tòng như nguyệt tiền
Ngày 29 nước liền thụ thai
13 sinh con thứ hai
Tuất thăng, mão giáng chẳng sai chút nào.
Tháng 4 đối với tháng 10.
Sinh con 11 cùng thời 25
Tháng 11 chi khác tháng năm
Đã tường mồng 9, chớ nhằm 23
Tháng 6, tháng chạp suy ra
Mồng 7, 21 ấy là nước sinh”
Xem thêm những ngày tốt khác tại mục: Xem ngày tốt xấu
Nếu đến thăm nhà mà thấy gia chủ đặt bát nước muối trong phòng, bạn không nên ngạc nhiên mà cũng đừng xê dịch vì nó ảnh hưởng đến phong thủy ngôi nhà.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lichngaytot.com |
c cần chú ý khi quyết định đặt không gian làm việc ở nhà.

Về cơ bản, có hai dạng phòng làm việc: trung tâm hành chính gia đình – nơi gia đình thanh toán các hóa đơn, nắm bắt thông tin về ngân quỹ và các công việc quản lý khác; và không gian làm việc liên quan đến thu nhập. Đối với trung tâm hành chính gia đình, có thể chỉ cần sử dụng một góc khu từ bếp. Nếu bạn làm việc chuyên nghiệp tại nhà – dù bán thời gian – tốt nhất là nên có một không gian chuyên dụng cho mục đích này để giữ năng lượng công việc và gia đình càng tách biệt càng tốt.
Khi tố chức cuộc họp khách hàng tại phòng làm việc ở nhà, nếu có một lối vào riêng đành cho khách hàng là tốt nhất. Bằng cách đó, khách hàng có thể ra vào mà không phải đi qua không gian sinh hoạt gia đình và cả hai năng lượng của bạn đều tập trung vào công việc. Những khách hàng đi qua không gian sinh hoạt gia đình trước khi vào phòng làm việc có thể bị giảm độ tập trung vào công việc và theo tiềm thức, lòng tin của họ vào nghiệp vụ hay khả năng của bạn có thể giám sút.
Hãy đảm bảo là có một lối đi dễ thấy dẫn tới cứa ra vào phòng làm việc nhà bạn, nhất là khi lối vào nằm bên cạnh hay đảng sau nhà, nhờ thế khách hàng sẽ dễ dàng tìm được lối vào khi lần đầu tiên đến nhà. Do chức năng văn phòng và nhà ở khác biệt nhau, nên phòng làm việc ở nhà cũng có khí khẩu riêng, dù đó là của bên ngoài riêng biệt hay của bên trong nhà.
Người xưa tin rằng tùy vào giờ sinh, cuộc đời bạn sẽ khó khăn hay ngập tràn may mắn.
Tất cả phụ thuộc vào việc bạn được “sinh ra” ở nơi nào trên cơ thể của Hoàng Đế. Vị trí này cho biết vào giai đoạn nào của cuộc đời bạn sẽ gặp may mắn và nhận được sự hỗ trợ của Hoàng Đế (còn gọi là Hiên Viên Hoàng Đế, trị vì trong khoảng 2690 TCN đến 2599 TCN).

Truyền thuyết cho rằng lịch cổ Trung Quốc là do Hoàng Đế, một nhân vật huyền thoại của lịch sử Trung Hoa, phát minh. Ông được coi là người sáng lập ra nền văn minh Trung Quốc. Lịch này có ghi những vần thơ về 4 mùa gắn với Hiên Viên Hoàng Đế. Dựa vào những vần thơ này, người ta đưa ra phán đoán chung về số phận của mỗi người, tùy theo vị trí dành cho người đó trên cơ thể ông. Vị trí này phụ thuộc mùa sinh cũng như giờ sinh của đứa trẻ.
Sau đây là các bước tính để dự đoán tương lai.
Bước 1: Xác định mùa sinh
Đầu tiên bạn cần xác định mùa sinh của mình: Xuân, Hạ, Thu hay Đông. Mùa xuân gồm: tháng 3, tháng 4, tháng 5; Mùa hạ gồm: tháng 6, tháng 7, tháng 8; Mùa thu gồm: tháng 9, tháng 10 và tháng 11; Mùa đông gồm: tháng 12, tháng 1 và tháng 2.
Tháng ở đây được tính theo lịch mặt trời của Trung Quốc (với ngày bắt đầu của năm là 4/2 Dương lịch), mốc chính là 24 điểm gọi là tiết khí, đánh dấu sự thay đổi 4 mùa để hỗ trợ nông dân trồng trọt. Các tiết khí rơi vào xấp xỉ cùng một ngày trong mọi năm Dương lịch (có thể xê dịch một ngày). 24 tiết khí của năm (theo Dương Lịch)
| Tiết khí | Ý nghĩa | Ngày | Tiết khí | Ý nghĩa | Ngày | ||
| 1 | Lập xuân | Bắt đầu mùa xuân | 4/2 | 2 | Vũ thủy | Mưa ẩm | 19/2 |
| 3 | Kinh trập | Sâu nở | 5/3 | 4 | Xuân phân | Giữa xuân | 21/3 |
| 5 | Thanh minh | Trời trong sáng | 5/4 | 6 | Cốc vũ | Mưa rào | 20/4 |
| 7 | Lập hạ | Bắt đầu mùa hè | 6/5 | 8 | Tiểu mãn | Lũ nhỏ | 21/5 |
| 9 | Mang chủng | Chòm sao tua rua mọc | 6/6 | 10 | Hạ chí | Giữa hè | 21/6 |
| 11 | Tiểu thử | Nóng nhẹ | 7/7 | 12 | Đại thử | Nóng oi | 23/7 |
| 13 | Lập thu | Bắt đầu mùa thu | 7/8 | 14 | Xử thử | Mưa ngâu | 23/8 |
| 15 | Bạch lộ | Nắng nhạt | 8/9 | 16 | Thu phân | Giữa thu | 23/9 |
| 17 | Hàn lộ | Mát mẻ | 8/10 | 18 | Sương giáng | Sương mù xuất hiện | 23/10 |
| 19 | Lập đông | Bắt đầu mùa đông | 7/11 | 20 | Tiểu tuyết | Tuyết xuất hiện | 22/11 |
| 21 | Đại tuyết | Tuyết dầy | 7/12 | 22 | Đông chí | Giữa đông | 22/12 |
| 23 | Tiểu hàn | Rét nhẹ | 6/1 | 24 | Đại hàn | Rét đậm | 21/1 |
Dựa vào bảng trên, ta có thể hiểu được cách tính tháng và mùa theo lịch mặt trời Trung Quốc (ngày bắt đầu và kết thúc tính theo Dương lịch):
| Mùa | Tháng | Bắt đầu | Kết thúc |
| Mùa xuân | Tháng 3 | 5/4 | 5/5 |
| Tháng 4 | 6/5 | 5/6 | |
| Tháng 5 | 6/6 | 6/7 | |
| Mùa hạ | Tháng 6 | 7/7 | 6/8 |
| Tháng 7 | 7/8 | 7/9 | |
| Tháng 8 | 8/9 | 7/10 | |
| Mùa thu | Tháng 9 | 8/10 | 6/11 |
| Tháng 10 | 7/11 | 6/12 | |
| Tháng 11 | 7/12 | 5/1 | |
| Mùa đông | Tháng 12 | 6/1 | 3/2 |
| Tháng 1 | 4/2 | 4/3 | |
| Tháng 2 | 5/3 | 4/4 |
Bước 2: Xác định giờ sinh
Ngày được chia làm 12 múi giờ, theo tên 12 con giáp.
| Tý | 23h – 1h | Ngọ | 11h -13h |
| Sửu | 1h – 3h | Mùi | 13h -15h |
| Dần | 3h – 5h | Thân | 15h -17h |
| Mão | 5h – 7h | Dậu | 17h -19h |
| Thìn | 7h – 9h | Tuất | 19h – 21h |
| Tị | 9h -11h | Hợi | 21h – 23h |
Bước 3: Xác định vị trí của bạn trên bức tranh Hoàng Đế
Hãy chọn bức tranh Hoàng Đế tương ứng với mùa sinh của bạn: Mùa xuân: màu xanh lá cây; Mùa hè: màu đỏ; Mùa thu: màu vàng; Mùa đông: màu xanh nước biển. Rồi xác định vị trí dành cho bạn trên cơ thể Hoàng Đế dựa vào giờ sinh.

Bước 4: Đối chiếu với bảng để xem dự báo tương lai
Mùa xuân (sinh tháng 3, 4 và 5)
| Giờ sinh | Vị trí được sinh | Ý nghĩa |
| Tý | Đầu Hoàng Đế | Bạn sẽ có địa vị cao trong cuộc đời, có quyền lực và trí thông minh. Bạn là người sáng suốt, có tinh thần trách nhiệm. Những người như bạn cần được nuôi dậy tốt. |
| Tị & Mùi | Bàn tay Hoàng Đế | Thành công của bạn ở mức trung bình. Bạn nên bắt đầu công việc ở vị trí “phó”, không phải người đứng đầu. Bạn có thể tiến cao và trở thành ‘cánh tay phải’ của một nhân vật quyền lực, giàu có. |
| Dậu & Mão | Vai Hoàng Đế | Bạn sẽ có cuộc sống đầy đủ, không thiếu thốn những vật chất cơ bản. Bạn có nhà cửa và tài sản. |
| Ngọ | Dạ dày Hoàng Đế | Vận may thực sự chỉ đến với bạn vào tuổi trung niên, khi đó bạn sẽ được hưởng những xa hoa của cuộc sống. Bạn được ăn ngon mặc đẹp và hưởng những thú vui vật chất khác trong cuộc đời này. |
| Sửu & Hợi | Ngực Hoàng Đế | Bạn sẽ trải qua rất nhiều thay đổi trong cuộc đời, và khi đạt địa vị cao hơn trong xã hội, bạn sẽ thay đổi rất nhiều. Sự thay đổi này có thể là tốt hoặc xấu. Nếu rơi vào hoàn cảnh này, bạn cần cố gắng thay đổi theo hướng tốt lên và khiêm tốn hơn khi có vị trí quan trọng trong gia đình và xã hội. |
| Thìn & Tuất | Đầu gối Hoàng Đế | Bạn sẽ di chuyển rất nhiều trong cuộc đời. Nhìn nhận điều này là tốt hay xấu hoàn toàn phụ thuộc vào việc bạn có thích đi lại hay không. Về nghề nghiệp, cuộc đời bạn sẽ đầy những chuyến đi. Và giống như người lang thang, cuộc sống thường không ổn định và tạm bợ. |
| Dần & Thân | Bàn chân Hoàng Đế | Bạn sẽ kết hôn 2 lần trong cuộc đời. Điều này đặc biệt đúng với phụ nữ sinh ra ở vị trí này. Với nam giới, sinh ra nơi bàn chân Hoàng Đế đồng nghĩa với bản tính hiếu động, khó chiều. |
Mùa hạ (sinh tháng 6, 7 và 8)
| Giờ sinh | Vị trí được sinh | Ý nghĩa |
| Ngọ | Đầu Hoàng Đế | Đây là dấu hiệu tốt vì bất cứ ai sinh ra ở đầu Hoàng Đế vào mùa hạ sẽ chẳng bao giờ phải lo lắng. Không có khó khăn và trở ngại trong toàn bộ cuộc đời bạn. Bạn có trí thông minh tuyệt vời, giỏi về chiến lược và lập kế hoạch. |
| Tị & Sửu | Bàn tay Hoàng Đế | Bạn sẽ có thừa tiền và may mắn trong làm ăn. Sự may mắn gia tăng cùng năm tháng và bạn sẽ thành công lớn trong những giai đoạn cuối của cuộc đời. |
| Mão & Dậu | Vai Hoàng Đế | Bạn thật may mắn vì vị trí này mang lại của cải và tài sản cho bạn trong suốt cuộc đời, sẽ chẳng thiếu thốn gì. Bạn tích lũy được nhiều tài sản trong suốt cuộc đời, và khi về già sẽ rất giàu có. Nếu biết sống một cuộc đời phẩm hạnh, bạn sẽ rất đông con cháu và sống lâu hưởng vui thú tới đầu bạc răng long. |
| Tý | Dạ dày Hoàng Đế | Bạn có thừa cái ăn và chẳng thiếu thứ mặc. Vận may đến nhiều hơn khi bạn ngoài 40. Bạn chẳng phải lo cho tuổi già vì sẽ được chăm sóc chu đáo. |
| Mùi & Hợi | Ngực Hoàng Đế | Cha mẹ bạn là những người đáng mến. Bạn được bao bọc bởi những người quyền quý, quan trọng. Khai thác những may mắn này thế nào là tùy thuộc hoàn toàn vào nỗ lực của bạn. |
| Thìn & Tuất | Đầu gối Hoàng Đế | Công việc của bạn rất khó được người khác nhìn nhận. Sẽ có trở ngại trên đường đời. Nếu không vượt qua sự không được nhìn nhận này, tới tuổi trung niên bạn sẽ thấy kiệt sức. |
| Dần & Thân | Bàn chân Hoàng Đế | Vị trí này mang lại cho bạn một cuộc sống dễ chịu, mọi thứ đến một cách dễ dàng, đặc biệt là với nam giới. Hơn nữa, nếu là nam, nhiều khả năng là bạn sẽ có nhiều hơn một vợ. Phụ nữ khó cưỡng lại bạn. Bạn sẽ được may mắn nếu có thái độ đứng đắn và động cơ trong sáng. |
Mùa thu (tháng 9, 10 và 11)
| Giờ sinh | Vị trí được sinh | Ý nghĩa |
| Hợi | Đầu Hoàng Đế | Vị trí này đặc biệt tốt cho con gái, nó cho thấy bạn sẽ có cuộc sống rất tiện nghi và yên ổn với rất nhiều may mắn, thịnh vượng. Nói chung, cả nam và nữ đều gặp nhiều may mắn khi sinh ra ở đầu Hoàng Đế vào mùa thu. |
| Tị & Sửu | Bàn tay Hoàng Đế | Đây là vị trí đặc biệt may mắn, của cải sẽ đến từ bốn phương. Mỗi lần di chuyển, bạn sẽ gặp người có vị trí cao và được họ giúp đỡ. Bạn sẽ gặp may mắn nếu ra nước ngoài học tập hoặc làm việc. |
| Tý & Ngọ | Vai Hoàng Đế | Có vận may của cải và bạn sẽ trở nên giàu có vào tuổi trung niên. Bạn cũng nhận được sự giúp đỡ từ anh chị em, nhất là anh em trai. Bạn có rất nhiều người bạn thực thụ. |
| Thân | Dạ dày Hoàng Đế | Bạn sẽ đồng hành cùng rất nhiều người giỏi giang. Họ là những người vượt trội trong sự nghiệp và việc học hành cũng như sự hiện diện của họ sẽ là nguồn cảm hứng cho các tham vọng của bạn. Hạnh phúc mang lại may mắn, vì vậy bạn cần tự tạo nên hạnh phúc và luôn mỉm cười. |
| Mão & Mùi | Ngực Hoàng Đế | Bạn sẽ có đầy thức ăn đồ mặc khi đến tuổi trung niên. Con cháu sẽ mang lại cho bạn rất nhiều hạnh phúc và sự mãn nguyện. Bạn sẽ được lợi nhiều nếu xây dựng gia đình sớm khi ngoài hai mươi. |
| Dần & Dậu | Đầu gối Hoàng Đế | Thời trẻ bạn sẽ phải làm việc cật lực và có thể gặp một số thất bại, nhưng vận may sẽ đến với bạn sau này. Hãy vui vẻ và đừng bao giờ nản chí. Thành công mà bạn gặt hái khi có tuổi sẽ dư sức bù đắp lại những thất bại của thời thanh niên. |
| Tuất & Thìn | Bàn chân Hoàng Đế | Trọn cuộc đời bạn luôn được an toàn và bình yên, không bị ai gây hại. Nếu có tham vọng và quyết tâm thành công, bạn có thể đạt được đỉnh cao trong nghề nghiệp. Kể cả nếu không lên tới đỉnh, bạn cũng sẽ hài lòng với những gì mình đạt được. Đó chính là bí quyết hạnh phúc của bạn. |
Mùa đông (tháng 12, tháng 1 và 2)
| Giờ sinh | Vị trí được sinh | Ý nghĩa |
| Tị | Đầu Hoàng Đế | Nếu sinh ở đầu Hoàng Đế vào mùa đông, bạn sẽ có cuộc hôn nhân tuyệt vời. Bạn đời sẽ là người danh giá, đến từ gia đình cao quý. Bạn sẽ biết đến những thứ xa hoa, được ăn ngon mặc đẹp. |
| Hợi &Ngọ | Bàn tay Hoàng Đế | Bạn sẽ được bao bọc bởi những người thân trong gia đình, và luôn được tham gia các sự kiện vui vẻ. Bạn sẽ đặc biệt thành công khi ngoài 60. |
| Dậu & Mão | Vai Hoàng Đế | Bạn có vận may đường con cái, có nhiều con trai và cháu trai. Bạn có thể gặp một vài rắc rối và thất bại ở tuổi mới lớn và những năm đầu sự nghiệp, nhưng bạn sẽ được may mắn về hậu vận. Rất nhiều vận may sẽ đến từ người bạn đời của bạn, và sau này là từ các con các cháu. |
| Tý | Dạ dày Hoàng Đế | Bạn là người thích ca hát, giao tiếp và những bữa tiệc hoành tráng. Bạn có may mắn được sống những điều bạn yêu thích vì bạn vừa thành công về kinh tế vừa sống lâu. Tuy nhiên cần chú ý làm một số công việc từ thiện hoặc góp tiền từ thiện trong những năm trung niên. Điều này sẽ mang lại cho bạn nhiều điều may mắn hơn nữa. |
| Dần & Thân | Ngực Hoàng Đế | Bạn sẽ đặc biệt may mắn về hậu vận, với vàng bạc, tài sản tích lũy và công việc kinh doanh phát đạt trong gia đình. Bạn có may mắn được sống tới già bên người mình yêu thương. |
| Sửu & Mùi | Đầu gối Hoàng Đế | Bạn sẽ có đủ thức ăn để sống sót, nhưng chẳng mấy dư thừa, và vào những năm của tuổi trung niên, sẽ có những giai đoạn bạn thực sự mệt mỏi. Điểm sống còn với bạn là làm công việc từ thiện và dành một phần thời gian chăm sóc người khác. Điều này giúp hóa giải phần lớn năng lượng xấu tích tụ quanh bạn. |
| Thìn & Tuất | Bàn chân Hoàng Đế | Bạn cần sống xa cha mẹ và ông bà vì sẽ tốt hơn nhiều nếu bạn có nơi ở riêng. Khi sống riêng, bạn sẽ gặp nhiều may mắn. Càng sống xa ngôi nhà của tổ tiên bao nhiêu càng tốt cho bạn bấy nhiêu. |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Xem thêm: Bí mật 12 cung hoàng đạo cùng những tin tức Horoscope được cập nhật mới nhất |
Chùa Bà Thiên Hậu còn được gọi là chùa Bà Chợ Lớn, tên chữ Hán là Thiên Hậu miếu, người Hoa gọi là Phò Miếu (tức miếu Đức Bà). Chùa tọa lạc tại số 710 đường Nguyễn Trãi, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Do bên cạnh chùa có Tuệ Thành Hội quán là nơi quy tụ của nhóm người Hoa Quảng Đông, nên chùa còn được gọi Tuệ Thành Hội quán. Đây là một trong những ngôi chùa cổ nhất của người Hoa đã gây dựng trên đất Đề Ngạn xưa. Chùa Bà được công nhận là di tích kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia ngày 7 tháng 1 năm 1993.
Chùa Bà Thiên Hậu được nhóm người Hoa gốc Tuệ Thành (tức Quảng Châu thuộc tỉnh Quảng Đông) di dân sang Việt Nam góp vốn và góp công xây dựng vào khoảng năm 1760 và được trùng tu nhiều lần. Chùa nằm trong khu trung tâm của những người Hoa đầu tiên đến tạo lập nên Chợ Lớn sau này.
Chùa xây theo hình ấn, là kiểu kiến trúc đặc trưng của người Hoa, đây là tổ hợp 4 ngôi nhà liên kết nhau tạo thành mặt bằng giống hình chữ “khẩu” hoặc chữ “quốc”. Ba dãy nhà ở giữa tạo thành tiền điện, trung điện và hậu điện. Giữa các dãy nhà này có một khoảng trống gọi là thiên tỉnh (giếng trời), giúp không gian chùa thoáng đãng, đủ ánh sáng cho hậu cung và có chỗ thoát khói hương.
Trang trí ở các điện là hình hoa lá, chim thú và hoành phi, câu đối, biển tự thường là màu đỏ, vàng tạo sự ấm áp, tin tưởng. Chùa còn có các bức tranh đắp nổi liên hoàn, các con vật thuộc “tứ linh”. Chùa có gắn các tượng tròn, phù điêu bằng gốm dày đặc từ trên nóc chùa, mái, hiên chùa cho đến các bàn thờ, vách tường… do 2 lò gốm Bửu Nguyên và Đồng Hòa sản xuất vào năm 1908.
Tiền điện là hai trang thờ hai bên: Phúc Đức Chánh thần (phải) và Môn Quan Vương Tả (trái). Tại đây có bia đá ghi truyền thuyết về Thiên Hậu Thánh Mẫu và các bức tranh lớn vẽ cảnh bà đang hiển linh trên sóng nước. Trung điện đặt bộ lư có năm món (ngũ sự) đúc năm Quang Tự thứ 12 (1886). Chính điện, được gọi là Thiên hậu Cung, gian giữa thờ Bà Thiên Hậu, hai bên thờ bà Kim Hoa Nương Nương (phía phải) và Long Mẫu Nương Nương (phía trái).
Pho tượng Bà Thiên Hậu tạc từ một khối gỗ nguyên cao 1m, có từ khá lâu, trước khi xây chùa, vốn được thờ ở Biên Hòa và đến năm 1836 mới di chuyển về đây. Hai pho tượng còn lại bằng cốt giấy sơn màu. Các pho tượng đều được khoác áo thêu lộng lẫy. Gian phụ nằm hai bên chính điện thờ Quan Thánh, Địa Tạng, Thần Tài.
Chính điện chùa còn 2 đại đồng chung niên hiệu Càn Long năm thứ 60 (1796) và Đạo Quang năm thứ 10 (1830). Trung điện có bộ lư phát lam lớn niên hiệu Quang Tự thứ 12 (1886). Trong tủ kính lớn ở chính điện là tượng Bát Tiên và tướng lịnh của D’Ariès vào năm 1860 cấm các binh sĩ Pháp và Y-Pha-Nho phá phách. Hai bên bộ lư là kiệu sơn son thiếp vàng, bằng gỗ tốt, dành rước Bà vào ngày vía Bà với chiếc thuyền rồng chạm hình nhân, rước theo cùng với kiệu Bà.
Ngoài ra, chùa còn khoảng 400 đồ cổ, trong đó có 7 pho tượng thần, 6 tượng đá, 9 bia đá, 2 chuông nhỏ, 4 lư hương đồng, 1 lư hương đá, 10 bức hoành phi, 23 câu đối và 41 tranh nổi… Tất cả những cổ vật này đều được chế tác rất công phu, tỉ mỉ với những đường nét tinh tế.
Chùa Bà Chợ Lớn hàng ngày vẫn đón tiếp những người đến cúng lễ khá đông. Nhưng đông hơn là vào các ngày mùng một và rằm hàng tháng, các ngày lễ Tết trong năm của người Hoa như Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu, Tết Đoan ngọ… Đặc biệt, ngày 28 Tết, chùa tiến hành lễ cúng Bà và Lễ khai ấn, cầu mong Bà phò trợ cho “Hộ quốc an dân” và “Hợp cảnh bình an”. Riêng ngày vía Bà (23 tháng 3 [âm lịch]) được xem là ngày hội chính của chùa.
Chùa Bà Thiên Hậu là một trong những ngôi chùa miếu, có lịch sử lâu đời nhất của người Hoa ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh giá trị về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, hiện vật cổ, nơi đây còn có một giá trị khác, đó không chỉ là nơi đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng mà còn là nơi qui tụ và tương trợ lẫn nhau của bà con người Việt gốc Hoa (Quảng Đông).
1. Có thể đặt giữa nhà
Trong phong thủy, người ta thường bố trí nhà vệ sinh ở những cung xấu trong nhà, nhìn ra hướng xấu, tận dụng xú khí của nó để hóa giải điều xui, vận hạn. Tùy theo mạng vận, tuổi tác của gia chủ sẽ có hướng xấu và vị trí xấu tương ứng.

2. Không đặt gần bếp
Điều kỵ nhất của phong thủy nhà vệ sinh là bố trí nó đối diện với bếp hay đặt cạnh bên bếp. Các xú khí (khí ẩm, hôi hám) từ nhà vệ sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thức ăn, không tốt cho sức khỏe cũng như mùi đồ ăn dễ ám lại trong nhà vệ sinh, gây sự khó chịu.
Theo phong thủy, trường hợp này ứng với thế khắc là Thủy (nhà vệ sinh) khắc Hỏa (bếp), dễ gây hao tài tốn của, bệnh tật cho gia chủ. Nếu nhà có thế như vậy, hãy sử dụng quạt thông gió, quạt treo tường để thay đổi hướng gió giữa hai khu vực. Đặt cây xanh (hoặc cây giả có những hạt hút ẩm) vừa tăng Mộc tính, trung hòa giữa Hỏa và Thủy, mà trên phương diện khoa học, còn khử được mùi, lọc khí CO2 thải ra trong quá trình đun nấu.
3. Không hướng ra cửa chính
Quan niệm phong thủy kỵ nhà vệ sinh hướng ra cửa chính, vì khi đó sinh khí tốt và tài lộc của gia chủ sẽ bị cản lại. Có thể hạn chế bằng cách treo một tấm gương soi ở ngay sau cửa nhà vệ sinh, hoặc treo gương phản chiếu/đèn chiếu cục bộ trước cửa, đồng thời thiết kế cửa chính mở hướng ra ngoài (để hạn chế luồng khí vào nhà vệ sinh khi đóng mở). Đặt đá thạch anh, hòn non bộ, bình phong, hoặc tủ lớn để ngăn cách hai khu vực.
Tuy nhiên, nếu ngôi nhà đang ở không hợp hướng với gia chủ, việc nhà vệ sinh hướng ra cửa chính lại giúp cải thiện vận khí. Chỉ cần đặt bóng đèn có dây tóc màu vàng từ trần chiếu xuống, hoặc vuông góc với hướng cửa chính để hóa giải, cải tạo khí xấu, dùng thêm sản phẩm khử mùi là ổn.
4. Kiêng kỵ phòng ngủ
Nhà vệ sinh cũng kỵ đặt kế bên phòng ngủ, hoặc ở phía trên phòng ngủ (trường hợp phòng ngủ ở tầng dưới). Những tiếng nước chảy âm ỉ trong tường, tuy nhỏ nhưng vào ban đêm yên tĩnh có thể nghe thấy rõ, gây cảm giác khó chịu. Chưa kể đến hàn khí từ luồng nước dễ khiến người ngủ trong phòng mắc bệnh. Thêm nữa, từ trường bị nhiễu loạn khiến giấc ngủ chập chờn, khi thức dậy hay cảm thấy mệt mỏi.
Trong trường hợp này, nên sử dụng 4 bóng đèn vàng, xếp thành hình vuông, có thuộc tính Thổ để khắc phục Thủy, trả lại sự bình ổn cho nhà. Sau đó, hãy đặt đá ngũ sắc hay thạch anh vàng, gỗ hóa thạch trong phòng ngủ để điều tiết từ trường xấu, cải thiện sức khỏe, giúp cải tạo khiếm khuyết, trấn được phong thủy.
5. Tránh xa bàn thờ
Về mặt tâm linh, nhà vệ sinh cũng không được đặt gần khu vực thờ tự. Đặc biệt rất kỵ việc kê trang thờ bằng vách tường của nhà vệ sinh. Thờ cúng tế tự là việc linh thiêng, tinh khiết, phải được bài trí ở nơi cách biệt và thanh cao trong nhà. Nếu đặt gần nơi nhiều xú uế, sẽ ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của người được thờ, không tốt về mặt tôn giáo lẫn tâm lý cho gia chủ.
(Theo Xzone)
| ► Xem thêm: Quiz vui để biết những điều thú vị về bạn |
![]() |
Theo kinh nghiệm dân gian, khi chọn người xông đất nên chọn người có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ. Đồng thời Thiên can, Địa chi, Ngũ hành của năm 2015 cũng cần tương sinh với người đó.

Các tuổi sau đây phù hợp với Gia chủ để xông đất vào đầu năm mới (tốt nhất từ trên xuống):
1954 (Giáp Ngọ – Sa trung kim) – 16/20đ — 3 yếu tố Hợp, 3 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1963 (Quý Mão – Kim bạch kim) – 16/20đ — 3 yếu tố Hợp, 3 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1975 (Ất Mão – Đại khê thủy) – 16/20đ — 3 yếu tố Hợp, 3 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1962 (Nhâm Dần – Kim bạch kim) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1967 (Đinh Mùi – Thiên thượng thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1970 (Canh Tuất – Xuyến thoa kim) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1974 (Giáp Dần – Đại khê thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1983 (Quý Hợi – Đại hải thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1987 (Đinh Mão – Lô trung hỏa) – 15/20đ — 3 yếu tố Hợp, 3 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
1953 (Quý Tỵ – Tràng lưu thủy) – 14/20đ — 1 yếu tố Hợp, 5 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc
Xem Tướng Chấm Net dựa vào 6 yếu tố (được liệt kê ở phần chi tiết) để tính điểm và sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp. Có thể trong phần kết quả sẽ có những trường hợp như Thiên Can của khách khắc với Gia Chủ. Nếu để xét riêng 1 yếu tố nào đó thì ta đã loại ra rồi. Nhưng vì ở đây ta tính tới tổng thể các yếu tố, cái này bù cái kia thì vẫn có thể cân nhắc. Có khi nào tìm được người thập toàn để giúp mình không???
Chi tiết
Xông đất đầu năm là phong tục lâu đời của người Việt, với quan niệm rằng trong ngày mồng Một tết nếu mọi việc xảy ra suôn sẻ, may mắn, hanh thông thì cả năm theo đó cũng được tốt lành, thuận lợi.
Người khách đến thăm nhà đầu tiên vào ngày mồng Một tết vì thế rất quan trọng. Cho nên cứ cuối mỗi năm, mọi gia đình đều tìm trước những người vui vẻ, linh hoạt, đạo đức và thành đạt trong Gia đình, họ hàng, làng xóm hay người quen để nhờ sang thăm vào mồng Một tết
Người xông đất thường phải có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ, theo triết học Đông phương thì sẽ giúp tăng tài khí, may mắn cho Gia chủ. Người xông đất nếu hợp với năm nay thì càng tốt. Đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ thêm vượng thịnh hơn.
Xem Tướng Chấm Net xin trình bày chi tiết như sau:
Tuổi xông nhà 1954 (Giáp Ngọ – Sa trung kim)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt
– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Thiên can của tuổi xông nhà là Giáp không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Giáp của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Ngọ tương hợp với Tuất của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Ngọ của tuổi xông nhà, rất tốt
Tổng điểm: 16/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1963 (Quý Mão – Kim bạch kim)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt
– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Thiên can của tuổi xông nhà là Quý không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Quý của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Mão tương hợp với Tuất của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Mão của tuổi xông nhà, rất tốt
Tổng điểm: 16/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1975 (Ất Mão – Đại khê thủy)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Ất không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Ất của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Mão tương hợp với Tuất của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Mão của tuổi xông nhà, rất tốt
Tổng điểm: 16/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1962 (Nhâm Dần – Kim bạch kim)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt
– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Thiên can của tuổi xông nhà là Nhâm không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Dần tương hợp với Tuất của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Dần của tuổi xông nhà, chấp nhận được
Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1967 (Đinh Mùi – Thiên thượng thủy)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Đinh tương hợp với Nhâm của gia chủ, rất tốt
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Đinh của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Tuất của gia chủ, chấp nhận được
– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Mùi của tuổi xông nhà, chấp nhận được
Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1970 (Canh Tuất – Xuyến thoa kim)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt
– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Thiên can của tuổi xông nhà là Canh không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất tương hợp với Canh của tuổi xông nhà, rất tốt
– Địa chi của tuổi xông nhà là Tuất không tương hợp, không xung khắc với Tuất của gia chủ, chấp nhận được
– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Tuất của tuổi xông nhà, chấp nhận được
Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1974 (Giáp Dần – Đại khê thủy)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Giáp không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Giáp của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Dần tương hợp với Tuất của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Dần của tuổi xông nhà, chấp nhận được
Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1983 (Quý Hợi – Đại hải thủy)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Quý không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Quý của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Hợi không tương hợp, không xung khắc với Tuất của gia chủ, chấp nhận được
– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Hợi của tuổi xông nhà, rất tốt
Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1987 (Đinh Mão – Lô trung hỏa)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Hỏa không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Hỏa của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Thiên can của tuổi xông nhà là Đinh tương hợp với Nhâm của gia chủ, rất tốt
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Đinh của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Mão tương hợp với Tuất của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Mão của tuổi xông nhà, rất tốt
Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )
Tuổi xông nhà 1953 (Quý Tỵ – Tràng lưu thủy)
– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Quý không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Quý của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Tỵ không tương hợp, không xung khắc với Tuất của gia chủ, chấp nhận được
– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Tỵ của tuổi xông nhà, chấp nhận được
Tổng điểm: 14/20 ( Khá )
g ứng đá đó có thể là: đá thạch anh vàng (citrine), đá mã não màu đỏ, đá mã não sậm, đá mắt hổ,…

Cũng như các mệnh khác, người mệnh Kim sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp. Hợp với mệnh Kim chính là Kim. Màu của kim là màu trắng, màu ghi. Đá tương ứng sử dụng là đá thạch anh trắng, thạch anh pha lê, mã não ghi, mã não trắng, sapphire trắng,…
Nếu thích có thể dùng đá màu xanh lá cây, xanh da trời: Kim có thể chế khắc Mộc. Người mệnh Kim có thể chế khắc được viên đá mình đeo có màu của cây cối, là xanh lá cây, xanh da trời. Tương ứng đó là các loại đá Peridot, đá Topaz, đá Tourmaline xanh, đá sapphire,…
Không nên dùng đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím. Vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân.
| ► Tham khảo thêm: Giải mã giấc mơ thấy cá, mơ thấy máu |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Nếu bạn mơ thấy một cái miệng đang há to, thì bạn nên thận trọng với phát ngôn của mình, nhất là khi ở trước đám đông nhé, ba hoa là thói quen xấu, bạn nên loại bỏ điều này. Để có được hình ảnh đẹp trong mắt người đối diện thì bạn nên học cách lắng nghe và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với người khác nhé.
Nếu mơ thấy miệng há to để lộ cả hàm răng, thì đây không phải là điềm lành, điều này dự báo đang có người đang tìm cách hãm hại bạn, bạn nên đề phòng.
Trong giấc mơ thấy mình hôn người yêu nhưng miệng lại có mùi hôi khó chịu thì bạn nên cảnh giác, có thể bạn đang bị lừa gạt. Hãy tự kiểm tra xem có ai đó đang nói dối mình không? Nên suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra hành động gì nhé.
Tuy nhiên, nếu trong giấc mơ, bạn thấy một khóe miệng nhỏ cùng đôi môi đầy đặn, gợi cảm, ấm nóng thì dự báo bạn sắp phát tài phát lộc đấy, một khỏan tiền lớn sắp rơi vào tay bạn. Hãy nhanh chóng kỹ cách tiêu tiền cho xứng đáng đi nhé.
Khi thấy một cái miệng rộng nhưng xinh xắn, dễ thương trong giấc ngủ, điều này có nghĩa là bạn sắp có thêm vài người bạn mới. Hãy tự tin thể hiện bản thân mình trước người khác nhé, đặc biệt là người khác giới, vận may sẽ mỉm cười với bạn đấy.
Tổng hợp
Hành: ThổLoại: Ác TinhĐặc Tính: Tù hãm, khốn đốn, trở ngạiTên gọi tắt thường gặp: Võng
Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Thiên La và Địa Võng. Gọi tắt là La Võng. Vị trí luôn ở trong Cung Tuất. Sao này là sao xấu.
Ý Nghĩa Địa Võng Ở Cung Mệnh
Sao Địa Võng ở Mệnh là rất thông minh, có tài khéo, suy tính công việc rất tài tình nhưng hay gặp ngăn trở, mọi công việc hay gặp rắc rối, bị ràng buộc.
Ý Nghĩa Địa Võng Với Các Sao Khác
Mỗi cách bố trí bàn làm việc đều được chi phối bởi những yếu tố phong thuỷ, vì vậy khi sắp xếp bàn làm việc, người tuổi Nhâm tuất cần phải lưu ý đến những nguyên tắc cơ bản dưới đây.
Cách lựa chọn Vị trí , màu sắc và hướng kê bàn làm việc cho người tuổi Nhâm tuất
– Năm sinh dương lịch: 1982
– Năm sinh âm lịch: Nhâm Tuất
– Quẻ mệnh: Ly (Hoả)
– Ngũ hành: Đại hải thủy (Nước biển lớn)
Giới tính: Nam
– Phương vị đặt bàn là Thần Tài của người sinh tuổi Nhâm tuất là ở phía chính Nam của văn phòng làm việc. Vì nam giới tuổi Nhâm tuất thuộc Đông tứ mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí); Nam (Phục Vị); Đông Nam (Thiên Y)

– Bạn sinh năm Nhâm tuất có niên mệnh thuộc Thủy, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình tròn, hình móng ngựa với các màu sắc như màu trắng, màu nâu, màu đen. Vì màu đen là màu của bản mệnh , còn màu trắng là màu tượng trưng cho hành Kim, mà Kim sinh thổ rất tố cho người tuổi Nhâm tuất.
– Cần lưu ý kích thước bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.
Giới tính: Nữ
– Phương vị đặt bàn là Thần Tài của người sinh tuổi Nhâm tuất là ở phía chính Nam của văn phòng làm việc. Vì nữ giới tuổi Nhâm tuất thuộc Tây tứ mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Tây (Sinh Khí); Tây Nam (Diên Niên); Tây Bắc (Phục Vị);Đông Bắc (Thiên Y)
– Bạn sinh năm Nhâm tuất có niên mệnh thuộc Thủy, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình tròn, hình móng ngựa với các màu sắc như màu trắng, màu nâu, màu đen. Vì màu đen là màu của bản mệnh , còn màu trắng là màu tượng trưng cho hành Kim, mà Kim sinh thổ rất tố cho người tuổi Nhâm tuất.
– Cần lưu ý kích thước bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.
*Giải nghĩa một số từ ngữ phong thủy
– Sinh khí: Thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài.
– Thiên y: Cải thiện sức khỏe, trường thọ
– Diên niên: Củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu.
– Phục vị: Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử.
– Họa hại: Không may mắn, thị phi, thất bại.
– Ngũ quỷ: Mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn.
– Lục sát: Xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn.
– Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người.
: Một số chú ý khi đặt bàn làm việc
– Bàn làm việc phải hướng ra cửa: người xưa khi chọn phòng làm việc đã xem xét kỹ phương vị hợp với tuổi của mình trước đó. Do vậy khi đặt bàn làm việc luôn hướng ra cửa, nhưng không đối diện với cửa ra vào. Cách làm này theo kinh nghiệm của người xưa, làm cho người làm việc luôn tỉnh táo, thông minh, làm việc được hiệu quả cao. Cách bố trí này chỉ phù hợp khi một người một phòng và phía sau bàn không có cửa sổ.
– Phía sau lưng người ngồi nên có điểm tựa: phong thuỷ cho rằng, sau lưng người ngồi phải lấy tường làm “sơn” (núi) tựa, nên gọi là “tựa sơn”. Cách bày đặt này làm cho người ngồi có nhiều “quý nhân” phù trợ; đồng nghiệp, nhân viên thân thiện, sự nghiệp thăng tiến. Như vậy, trong bất kỳ truờng hợp nào, rất kỵ kê bàn làm việc khi ngồi quay mặt vào tường!
– Không nên để bàn đối diện với của ra vào. Trường hợp này, phong thuỷ gọi là “phạm môn xung sát”, tư tưởng người làm việc luôn bị phân tán, trì trệ, hiệu quả công việc thấp, hay mắc sai lầm, có nhiều người đối địch. Không nên quay lưng ra cửa: theo phong thuỷ học, cách ngồi này thiếu “sơn”, tức chỗ dựa. Cách ngồi này đi quan hệ thì không được người nhiệt thành, làm việc thì không được cấp trên chú trọng, cấp dưới nể phục, công sức bỏ ra chỉ thu về một nửa.
– Không nên đặt bàn giữa phòng (Trung Cung). Phong thuỷ học cho rằng cả bốn bên đều thiếu “sơn”, người làm việc luôn ở thế cô lập, không được nâng đỡ về tinh thần và sự nghiệp, luôn thiếu tỉnh táo trong mọi việc tại nhiệm sở, dễ mắc sai lầm có tính chiến lược.ảnh hưởng đến sự thăng tiến.
– Không đặt bạn làm việc dưới xà ngang, vì người làm việc luôn có cảm giác như bị đè nén.
– Không nên đặt bàn hướng ra và cầu thang vì cầu thang là một chỗ chênh vênh sẽ tạo cảm giác bất an cho người ngồi làm việc.
– Nên đặt trên bàn làm việc một cột thủy tinh, hoặc quả cầu thạch anh có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một điểm, tăng khả năng tư duy. Logic
– Nên đặt ở bốn góc bàn làm việc tháp Văn Xương (hình chiếc tháp) theo phong thủy cho rằng nó sẽ có lợi cho học hành giúp minh mẫn và sáng suốt hơn.
– Đối với những người hay phải đi công tác xa thì nên đặt đôi ngựa đồng nhỏ trên bàn làm việc theo phong thủy làm như vậy sẽ giúp mọi chuyến đi được thuận buồm xuôi gió.
– Nên đặt đôi sư tử nhỏ bằng đá trên bàn làm việc vì theo phong thủy sẽ gây dựng được thanh thế, giúp sinh tài lộc.
– Chồng hồ sơ bên trái nên đặt cao hơn bên phải (Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ)
– Điều quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ, Bản thân điều đó thôi cũng đã tạo cho người sử dụng cảm giác dễ chịu, một tinh thần sảng khoái, tâm lý thoải mái thì mới có thể làm việc tốt hơn, đó là ý nghĩa cao quý nhất của thuật Phong Thủy.
| ► Xem bói tình duyên theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu |
![]() |
![]() |
Hành: Hỏa
Loại: Ác Tinh
Đặc Tính: Hình thương, tai nguy, hung họa, mổ xẻ
Nếu sao Kiếp Sát có sao Thất Sát đồng cung thì được gọi là cách Lưỡng Sát Trùng Phùng. Trường hợp này chỉ có thể xuất hiện một trong 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
Nếu sao Kiếp Sát có sao Lưu Hà đồng cung, hoặc ở cung xung chiếu hay hợp chiếu, được gọi là cách Hà Sát đồng cung, hoặc xung chiếu hay hợp chiếu.
Nếu một trong 8 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đứng giữa 2 cung, mỗi cung một bên, trong mỗi cung này lần lượt cùng lúc có sao Lưu Hà và Kiếp Sát đóng riêng từng cung, một trong 8 cung trên có cách giáp Hà Sát.
Trường hợp lá số mẫu Cung Phụ Mẫu tại Mão có Lưu Hà tại Phúc Đức, Kiếp Sát tại Mệnh, thì Cung Phụ Mẫu ở giữa có cách giáp Hà Sát.
Tính Tình: Sao Kiếp Sát ở Mệnh là người tính nóng nảy, hay làm sự bất bình, nếu gặp sao tốt thì giảm mất tốt đi, gặp sao xấu thì xấu lắm.
Công Danh Tài Lộc: Giống như sao Thiên Hình, Kiếp Sát chỉ sự mổ xẻ, châm chích. Do đó, nếu đi với bộ sao y sĩ (Tướng, Y) thì là bác sỹ châm cứu hay giải phẫu, thường trị liệu rất táo bạo.
Đi với sao hung, Kiếp Sát tác họa rất mạnh và nhanh chóng.
Kiếp Sát đi với Thất Sát là người không sợ chết, can đảm, liều mạng.
Kiếp Sát và Tứ Sát: Nếu ở cung Tật thì bị ác bệnh.
Kiếp Sát, Thiên Giải hay Tuần Triệt: Những sao Thiên Giải, Tuần, Triệt chế được nóng tính và ác tính của Kiếp Sát, làm cho tâm tính đâm thuần trở lại.
| ► Xem thêm: Những câu nói hay về cuộc sống và những lời hay ý đẹp đáng suy ngẫm |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm |
Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương
Hành: Thủy
Loại: Ấn Tinh, Quyền Tinh.
Đặc Tính: Quan lộc, phúc thiện, uy nghi, đẹp đẽ, thanh sắc.
Tên gọi tắt thường gặp: Tướng
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 5 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Miếu địa ở các cung Dần, Thân.
Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Tý, Ngọ.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi.
Hãm địa ở các cung Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo:
Cung Mệnh có Thiên Tướng đắc địa thì mặt đẹp đẽ, uy nghi, có tinh thần và khí sắc, thân hình nở nang, cao vừa tầm, da trắng. Còn Thiên Tướng hãm địa thì thân hình cũng nở nang nhưng thấp. Thiên Tướng, Hóa Lộc: Có nam tính, đẹp trai, thu hút phụ nữ.
Tính Tình:
Sao Thiên Tướng ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người rất thông minh, thanh tú, ngay thẳng, đôn hậu, hiền lành, đẹp người, can đảm, có lòng trắc ẩn, hào hoa, thích ăn ngon mặc đẹp, trang phục lúc nào cũng tề chỉnh, đôi khi có sự đam mê. Người nữ thì lại có tánh hay ghen.
Sao Thiên Tướng ở cung hãm địa: thông minh, đôn hậu, liều lĩnh, hay lầm lẫn, ương ngạnh, bướng bỉnh, dễ đam mê, ít lo xa, hay bắc đắc chí.
Nói chung, đàn ông có Thiên Tướng đắc địa thủ mệnh có đủ đặc tính của phái nam, từ sự thông minh, cương trực, can đảm, uy nghi cho đến sự đam mê, do đó rất có hấp lực đối với phái nữ.
Đàn bà có Thiên Tướng đắc địa ở Mệnh thì lại có nam tính nhiều hơn nữ tính như can đảm, dũng mãnh, bạo tợn, nhưng rất ghen tuông. Do đó, Thiên Tướng hợp với nam hơn nữ.
Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ:
Thiên Tướng là quyền tinh và dũng tinh, cho nên rất lợi về công danh, nhất là khi tọa thủ ở cung Mệnh, Quan Lộc.
Sao Thiên Tướng đắc địa: thì được phú quý, phúc thọ, có uy quyền lớn có danh tiếng. Đàn bà thì rất đảm đang, tháo vác, cũng được phú quý, phúc thọ. Những lợi điểm này chỉ có khi Thiên Tướng không gặp sát tinh (Không, Kiếp, Kình Dương, Hình) hay Tuần, Triệt và khi hội tụ với nhiều sao tốt.
Sao Thiên Tướng hãm địa: thì bất đắc chí, phải chật vật vì sinh kế, hay bị tai họa, bệnh tật ở mặt.
Nếu gặp hai trường hợp sau đây thì rất nguy hiểm, dù Thiên Tướng đắc địa hay hãm địa.
Gặp Tuần hay Triệt án ngữ: Suốt đời khổ cực, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, lại hay mắc tai họa khủng khiếp, nhất là về gươm dao, súng đạn, không thể sống lâu được và dĩ nhiên phải chết một cách thê thảm. Cách này hầu như đúng cho cả hai phái nam và nữ.
Gặp Thiên Hình đồng cung: Rất khó tránh tai họa về binh dao và chắc chắn là đầu mặt bị thương tàn, hay bị tử trận, chết không toàn thây. Võ cách gặp hai trường hợp này rất hung nguy, hầu hết là những người chết trận.
Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng cách: Uy dũng, hiển đạt.
Thiên Tướng, Quốc Ấn hay Phong Cáo: Võ tướng có danh, quân nhân được nhiều huy chương, có công trạng lớn.
Thiên Tướng, Thiên Mã: Anh hùng, tài giỏi, can đảm.
Thiên Tướng, Thiên Y: là bác sĩ. Nếu đi với Tả Hữu, Thiên Quan, Thiên Phúc thì thuốc rất giỏi, mát tay.
Thiên Tướng, Hồng Loan: Có vợ giàu sang, đảm đang, có chồng phú quý.
Thiên Tướng và Tướng Quân: Hai sao này có đặc tính giống nhau, nhưng Tướng Quân thì táo bạo, vũ phu, làm càn, có tinh thần sứ quân, ham tranh quyền, còn Thiên Tướng thì đôn hậu, chính trực, có kỷ luật hơn. Cả hai đều bất khuất, dũng khí. Nếu cả hai đồng cung thì rất hiển hách về võ: tài ba, đảm lược, cả đối với phái nữ (kiểu như Bà Trưng, Triệu).
Thiên Tướng và Liêm Trinh: Thiên Tướng vốn đôn hậu nên chế được tính nóng nảy, khắc nghiệt của Liêm Trinh.
Thiên Tướng đắc địa và Sát tinh: Khi đắc địa, Thiên Tướng có khả năng chế được tính hung ác của sát tinh, coi sát tinh như sao tùy thuộc. Cho nên Thiên Tướng đi với Phá Quân, Tham Lang , Phục Binh, Kình Dương, ĐàLa, Linh, Không, Kiếp được xem như đủ bộ, ví như tướng cầm quân, có sát nghiệp. Tuy nhiên, mối hung họa vẫn tiềm tàng và có thể sinh nghề tử nghiệp.
Thiên Tướng, Thiên Hình: Rất khó tránh tai họa về binh đao và chắc chắn là đầu mặt bị thương tàn, hay bị tử trận, chết không toàn thây. Võ cách gặp hai trường hợp này rất hung nguy, hầu hết là những người chết trận.
Thiên Tướng, Tuần, Triệt: Suốt đời khổ cực, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, lại hay mắc tai họa khủng khiếp, nhất là về gươm dao, súng đạn.
Thiên Tướng, Kình Dương: Bị hiểm tai đe dọa thường trực.
Thiên Tướng, Liêm Trinh, Thiên Hình: Hay bị tù tội.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phụ Mẫu:
Sao Thiên Tướng ở bất cứ vị trí nào, cha mẹ cũng thọ. Ngoài ra, nếu Thiên Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hay đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc thì cha mẹ khá giả, ở các cung khác thì bình thường.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phúc Đức:
Cũng với sự kết hợp vơi Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc và ở tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi. Thiên Tướng có ý nghĩa phúc đức cho giòng họ và vinh hiển may mắn cho mình. Ở các cung khác thì kém phúc lúc còn trẻ.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Quan Lộc:
Đi với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc và tọa thủ ở Sửu Mùi, Thiên Tướng có nghĩa thịnh đạt về văn và võ nghiệp, đặc biệt là với Tử Vi thì có tài, có thủ đoạn nhưng hay á quyền. Ở Tỵ, Hợi thì tầm thường, ở Mão, Dậu thì kém.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tật Ách:
Sao Thiên Tướng là mặt, diện mạo, khí sắc từ vẻ mặt phát ra.
Sao Thiên Tướng gặp nhị Hao thì mặt nhỏ, má hóp.
Sao Thiên Tướng gặp Thiên Hình thì mặt có thẹo.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tài Bạch:
Những cách hay về Tài của Thiên Tướng đều giống như ở cung Quan Lộc, đặc biệt là Thiên Tướng đồng cung với Tử Vi, Thiên Tướng, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Ở những cung khác thì bình thường.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tử Tức:
Sao Thiên Tướng cùng với Tử Vi và ở Tỵ Hợi, Sửu Mùi; Thiên Tướng có 3 con trở lên. Nhưng đi với Liêm Trinh vàVũ Khúc cũng như Thiên Tướng ở Mão Dậu thì ít con, muộn con.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phu Thê:
Sao Thiên Tướng là sao cứng cỏi, cương nghị nên tọa thủ ở cung Phu Thê thì có nghĩa chung là nể vợ, nể chồng, người này hay lấn át người kia. Do đó, gia đạo thường có cải vã.
Cùng với Tử Vi và Vũ Khúc thì vợ chồng giàu có, phú quý. Nhưng với Liêm Trinh thì bất hòa nặng, hoặc sát hoặc chia ly. Ở Tỵ Hợi Sửu Mùi cũng tốt nhưng dễ bất hòa, chia ly, trừ phi muộn gia đạo. Ở Mão, Dậu thì hôn nhân trắc trở, phải chậm vợ chồng mới tốt.
Thiên Tướng Khi Vào Các Hạn:
Nếu sáng sủa thì hạn đẹp về danh, tài bất ngờ. Nếu xấu xa thì không tốt. Nhưng kỵ nhất là Thiên Tướng gặp Hình, Tuần, Triệt, Không, Kiếp sẽ bị tai họa, bệnh tật nói ở trên.
h, còn có thể tác động đến sự hưng thịnh của quốc gia.

Chẳng trách mà Quốc sư đời Đường bên Trung Hoa Dương Quân Tùng có câu tâm huyết là “bí mật tại huyền không” được người đời tôn xưng là “cửu bần tiên sinh”. Tuy nhiên, nghĩa lý đó vô cùng tinh thâm rộng lớn, khái quát muôn vật trong trời đất, người học nếu như không có bí quyết chân truyền hoặc tự thân phải bò rất nhiều công sức thì dù có thông minh giỏi giang cỡ nào cũng khó có thể lĩnh hội được ý nghĩa kì diệu của môn này, còn nếu như có được bí quyết kỳ diệu thì mới có thể đăng nhập được đạo lí sâu xa.
Dưới đây giải thích năm điểm của hai chữ “huyền không”: Từ ý nghĩa của từ huyền không mà giải thích, huyền là thiên thời, “không” là không gian và phương vị. Cách nói cổ: ‘Thiên huyến địa hoàng là dùng huyền đại diện cho thiên, do thời gian tượng trưng hiện tượng thiên văn vận hành là biến hoá: dùng địa đại diện cho không gian, đất đai có thể sinh dưỡng vạn vật, là chỗ dựa cho vạn vật”. Do đó có thể thấy thời gian của hiện tượng thiên văn và không gian của mặt đất có quan hệ mật thiết không thể tách rời.
Tác giả: Tử Vân
Người dịch Việt ngữ: Durobi
Nguyên văn tiếng Hoa: 紫雲: 斗數論命 。時報出版, 民國1978 初版 (1989) (PDF)
Ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thìn (al), trước lúc tan sở làm thì cậu Trần gọi điện tới bảo muốn mời tôi ăn cơm tối, ăn xong thì đi uống trà. Tôi còn đang kiếm cớ thoái thác thì cậu Trần đã bảo đúng sáu giờ rưỡi sẽ đợi tôi ở quán ăn Đài Loan ngay hẻm sau của khách sạn Long Phổ, nói xong bèn cúp máy. Mời người ta ăn cơm mà chơi kiểu bá đạo như vầy thì khổ quá, cơm cũng đâu có ăn được ngon, trà cũng đâu có được uống cho đàng hoàng, bởi vì đó chỉ là cái cớ của cậu ta, chắc cũng là mấy vấn đề mới cần thảo luận đây mà.
Cậu Trần có nghề nghiệp ngon lành, tuy còn trẻ nhưng rất đâu ra đấy, hiện đang sở hữu một công ty tự làm chủ lấy, nghiệp vụ mỗi năm đều tăng trưởng đều đều.
Mấy năm nay cậu ấy mê mệnh lý, ban đầu thì học Tử Bình, sau đó chuyển sang tới Tử Vi. Do bạn bè giới thiệu mà biết tôi, kể từ đó hay kiếm lý do mời ăn uống để gặp tôi, nghiên cứu mấy lá số lạ lạ và những vấn đề thắc mắc trong mệnh lý. Thực ra tôi cũng chẳng phải cái gì cũng biết hết, chẳng qua là tôi chịu khó đưa ra những ý kiến cá nhân cho mọi người tham khảo mà thôi, chứ không giống như mấy cao nhân cấp bậc đại sư khác giữ miệng kín kẽ không muốn tiết lộ bất cứ những yếu quyết nào và giữ rịt lấy bí kíp ấy cho riêng mình. Mệnh lý Trung Hoa sở dĩ không thể tiến bộ bởi chăng cũng vì lẽ ấy.
Đang lúc ăn uống với cậu Trần thì gặp một cổ đông chủ quán là cô Lâm, cô ấy tới hỏi han xong và cho tôi hay hiện có vị khách hàng quen hiện đang ở đây là cô Thái, hồi chiều lúc đi xe taxi thì để quên trên xe cái ví da, bên trong có cả tiền mặt và nữ trang, tổng trị giá khoảng trăm nghìn Đài tệ, không biết có thể lấy lại được hay chăng? Muốn nhờ tôi dùng mệnh lý xem giúp cho cô ấy.
Vốn là hồi chiều cô Thái đi ăn đám cưới cho nên có đeo mấy thứ nữ trang đắt tiền, tàn tiệc xong thì tháo ra cất trong ví da, không dè lúc đi taxi về lúc xuống xe thì bỏ quên mất cái ví trên xe.
Cậu Trần bèn hỏi cô Thái ngày tháng năm sinh và lập ngay lá số, tôi căn cứ trên những tích tượng của lá số mà suy đoán một hồi, nói với cô Thái, giả thiết thời gian cô mất đồ là khoảng giờ Mùi, thì ví tiền của cô có thể tìm lại được; còn nếu như giờ Thân thì hy vọng mong manh lắm. Có tìm được hay không thì đến tối sẽ có tin tức.
Cô Thái cũng bỏ đồng hồ vào ví cho nên thời gian mất đồ ước chừng khoảng giữa giờ Mùi và giờ Thân, chứ chính xác giờ nào thì chịu.
Bất kể có tìm được hay không, tôi nói với cô Thái hãy gọi thử cho bên đài phát thanh giao thông xem sao, nhờ nhà đài lưu ý giùm xem có tài xế taxi có lòng tốt gửi lại hoặc họ gọi cho nhà đài tìm người thất lạc đồ vật hay không. Đài phát thanh giao thông đã từng có nhiều trường hợp tìm ra đồ vật tương tự như vậy rồi.
Sự việc này sau khi nói xong thì tôi cũng quên luôn. Bởi vì những chuyện tình cờ gặp phải như thế này cũng là thường tình, nói xong là thôi, chứ không lưu tâm để ý kết quả như thế nào.
Cho mãi đến lúc nghỉ Tết năm Kỷ Tị, một hôm nọ cậu Trần gọi điện tới nói rằng tới chúc Tết tôi và sẵn dịp mời ăn cơm luôn. Lúc ấy tôi lại nghĩ chắc cậu này lại tìm lý do để thảo luận mệnh lý đây mà. Ngẫm nghĩ mấy ngày nghỉ Tết rỗi rãi ở nhà mãi chán, ra ngoài một chuyến cũng được, thế là đúng hẹn đi ăn cơm với cậu Trần, xong thì ghé trà nghệ quán uống Lão Nhân Trà.
Uống một xong một ấm trà thì cậu Trần lấy một lá số ra, tôi đã nghĩ đời nào có bữa cơm miễn phí, quả thật y chang, chỉ có điều không biết cái gì mới đây, nhưng đã ăn uống của người ta xong thì khó mà từ chối cho được.
Cậu Trần nói lá số này là lá số của cô Thái để quên cái ví trên xe taxi. Ngay đêm hôm ấy, quả nhiên có người tài xế taxi tốt bụng nhặt được cái ví, căn cứ theo địa chỉ trên giấy tờ của cô Thái mà tới đưa tận nhà, đưa trả ví xong là lên xe đi luôn. Thời buổi bây giờ mà được những người không tham của bất nghĩa như vậy thật là hiếm có, tài xế taxi tuy lao động vất vả mới có tiền thế mà không tham lam chiếm hữu tài vật không phải của mình, nhặt được đồ rơi còn trả lại thì quý hóa quá chừng!
Cậu Trần hỏi tôi sao anh coi hay thế, vừa nhìn lá số đã đoán ra chính xác, cứ nằng nặc bảo tôi nói rõ phương pháp suy đoán.
Tôi nói, đại khái rằng cô Trần may mắn đấy, gặp được bác tài xế tốt bụng, tôi cũng chỉ là mèo mù vớ phải chuột chết, may mắn đoán trúng thôi chứ có gì thần kỳ đâu chứ. Những việc như vầy nếu không lấy lại được tức là mất đi, cơ hội là 50-50, để bất cứ ai đoán đều có khả năng đoán trúng, cậu đừng có tâng bốc tôi làm gì.
Cậu Trần một hai nhấn mạnh, hãy còn những thứ trùng hợp nữa chứ không phải may mắn đoán bừa mà được đâu, nhất định yêu cầu tôi phải nói rõ phương pháp suy đoán lúc ấy. Haizzz, ăn cơm của người ta rồi thì có im cũng không được, đành phải nói kỹ hơn cách xemcủa tôi cho cậu ta tham khảo, trong bụng nhủ thầm lần sau đừng có mà dễ dàng đáp ứng lời mời ăn uống để khỏi bị phiền như này.
Thật ra sự suy đoán của tôi lúc ấy cũng chẳng có gì thần kỳ, chỉ theo lý mà suy luận rồi đem những tích tượng trên lá số liệt kê ra, chỉ vậy thôi. Mất mát đồ vật, phải phân ra ở trong nhà bị ăn trộm lấy mất, hoặc ở bên ngoài làm mất. Trường hợp thứ nhất thì cung vị trọng điểm ở cung Điền Trạch, trường hợp sau cung vị trọng điểm là cung Phúc Đức. hai cung vị này hễ có Kị Sát(tinh) giao xâm thì sẽ có nguy cơ bị trộm hoặc làm thất lạc đồ vật.
Ví dụ như, xe hơi để ở nơi gần nhà, buổi tối bị trộm mất và xe hơi đang lái ở ngoài bị trộm mất, thì trường hợp trước phải luận cung Điền Trạch, trường hợp sau luận cung Phúc Đức. Bởi vì địa điểm bị trộm không giống nhau, cho nên cung vị trọng điểm cũng thay đổi theo.
Thiên can tháng Chạp năm 1988 là Ất, Thái Âm hóa Kị ngay lưu nguyệt bản cung, cho nên cung Phúc của lưu nguyệt ở Tị. Cung Tị ngoài Đinh Tị đại hạn tự hóa Kị ra, lưu niên Mậu Thìn, Thiên Cơ hóa Kị từ Sửu chiếu nhập cung Tị. Nếu thêm vào Lộc Tồn của năm Mậu tại Tị, lưu Kình tại Ngọ, lưu Đà tại Thìn thì chẳng phải là năm Mậu Thìn cung Tị đã trở thành cung vị có hung tượng [Kình Đà giáp Kị] hay sao!
Thái Âm lưu nguyệt tự hóa Kị và cung Phúc của tháng ở Tị, hung tượng của 2 cung cùng dẫn động lẫn nhau, thì sẽ xảy ra khả năng đi ra ngoài bị mất đồ như trên đã nói.
Can chi của ngày 25 al là Nhâm Thìn, lưu nhật Đẩu Quân đi ngay vào Thái Âm hóa Kị cung Mão. Ngày Tý thiên can Nhâm, Thiên Lương hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Kị, hai cái này là hóa tinh đại biểu cho cát hung, tuy rằng không tiến nhập vào tam phương tứ chính của cung Mão, nhưng không phải là không có liên quan đến việc mất đồ.
Bởi vì theo như cô Thái nói ngày hôm ấy, cô đi taxi lúc xuống xe thì khoảng giữa giờ Mùi và giờ Thân. Giả dụ là giờ Mùi, cung Tuất Vũ Khúc hóa Kị đã gây ra tác dụng không tốt rồi.
Giả dụ cô xuống xe lúc giờ Mùi, vậy thì lưu cung giờ Mùi ngay cung Tuất, ngày 25 tiến nhập cung vị Đẩu Quân của tháng hóa Kị (cung Mão), tức là tạo thành tháng-ngày-giờ đều có Hóa Kị.
Cậu Trần lại hỏi tiếp, thế thì giờ Thân cũng không tốt hay sao? Nếu không tại sao lúc ấy anh từng nói nếu giờ Thân thì khó kiếm lại …?
Giờ Thân lưu cung tiến nhập cung Hợi, là cung hội xung với cung trọng điểm Mão và Tị. Nếu căn cứ vào sự kiện này thì cung Hợi tự tọa tam sát Địa Không Địa Kiếp và Đà La, cung Mão hội Thái Âm hóa Kị và Hỏa tinh, cung Tị là cung vị Kình Đà giáp Kị, 2 cung vị Mão Tị này quả thực không hay chút nào, cho nên cũng có giá trị để tham khảo về thời gian xảy ra vụ việc. Dùng Đẩu Số để suy luận, đương nhiên phải căn cứ vào lý để suy diễn, chứ không thể phát ngôn quyền uy kiểu thiết khẩu trực đoán như đoán câu đố chẳng hạn.
-“Vậy thì làm sao suy luận ra vật đã mất có thể tìm được, hoặc là không thể tìm được?”
Câu hỏi này có dính đến nhiều khía cạnh, vấn đề cần được phải tính tới hơi bị nhiều. Cách xem của tôi là vầy:
Xem từ tháng, can Ất tuy khiến Thái Âm hóa Kị, làm cho cung Mão biến thành [Thập Ác] – Thái Âm hóa Kị gia Hỏa Tinh. Nhưng Thiên Cơ hóa Lộc hội nhập cung Tị, khiến cho cung Phúc của tháng này cũng có cát tinh hội.
Ngày 25 nhật can chi là Nhâm Thìn, can Nhâm Thiên Lương hóa Lộc hội cung Mão, Lộc Tồn của lưu nhật can Nhâm tại Hợi, khiến cung Tị được Lộc Tồn của lưu nhật từ Hợi hội chiếu cát.
Giả dụ từ tháng và ngày để xem sự kiện này, về phương diện cát tượng dẫn động, cũng có những hiện tượng rõ rệt; cho nên mất rồi, thì chưa chắc đã tìm lại được. (*Tử Vân nói câu này hơi tối nghĩa, người dịch để nguyên)
Với kiểu hiện tượng cát hung tại tháng và ngày, có lẽ có ý nghĩa rằng, vật dù đã mất, nhưng còn có thể tìm lại được.
-“Tại sao anh nói, nếu vào giờ Mùi thì vật đã mất có thể tìm lại được, giờ Thân thì không thể, cái này có liên quan mật thiết với thời gian vậy sao?” cậu Trần hỏi.
Tôi nói, trước hết phải nói rõ một nguyên lý, giả như cô Thái bắt taxi vào thời gian khác, có thể gặp tài xế lái những chiếc xe khác nhau. Những chiếc xe này chạy đầy ngoài phố, khi cô Thái xuống xe, chiếc xe ấy sớm muộn gì cũng có người khách khác lên xe. Cùng một lý lẽ ấy, ở thời gian khác nhau, sẽ có những người khách khác khác nhau bắt chiếc xe taxi này.
Cái ví da mà cô Thái làm mất trên xe taxi, có thể được tài xế trông thấy, cũng có thể bị người khách lên sau bắt gặp; nhiều người khác nhau, bắt gặp cái ví có tài sản lớn, đương nhiên sẽ có những thái độ phản ứng khác nhau, sẽ có những phương thức xử lý khác biệt, chả có gì đảm bảo ai đó sẽ trả lại ví.
Còn về chuyện giờ Mùi và giờ Thân, trên những tích tượng của chuyện này lại có sự phân biệt rõ rệt cát và hung. Cho nên tôi mới nói nếu giờ Mùi mất đồ thì còn khả năng tìm lại được chứ giờ Thân thì khó.
Cậu Trần hỏi, giờ Mùi lưu cung ở Tuất, lại trùng với nhật can Vũ Khúc hóa Kị, hung như vậy tại sao lại luận có thể tìm lại được?
Hung tượng của Vũ Khúc hóa Kị làm cho cô ấy mất ví; nhưng có thể tìm lại hay không thì còn phải xét, chứ không thể nói vật đã mất là mất luôn không thể tìm lại.
Can chi ngày Nhâm Tuất (*ở phía trên sách ghi Nhâm Thìn, dịch giả để nguyên), nếu dùng ngũ thử độn để suy diễn thì can chi giờ Mùi ắt phải là Đinh Mùi. Đinh khiến Thái Âm hóa Lộc, tức cũng làm cho ngày 25 lưu cung tại Thái Âm chuyển thành Hóa Lộc, giờ Đinh Lộc Tồn tại Ngọ, Ngọ với Tuất hợp. Tại giờ này thì cung Phúc ở Tý, có Phá Quân và Lộc Tồn, và hội hợp tại cung Thìn Tham Lang hóa Lộc của năm và Lộc Tồn của lưu nhật. Có những cát tượng như vầy cho nên mất đồ ở giờ này thì không thể kết luận là hung.
-“Vậy thì, can Đinh của giờ Mùi cũng làm Cự Môn hóa Kị, làm cho cung trọng điểm hóa hung, cho nên không bị ảnh hưởng mà hung theo sao được?”
Con Cự hóa Kị này có lẽ có những ảnh hưởng không hay, cho nên lúc cô Thái xuống xe thì tài xế cũng chưa phát hiện ra cô ấy để quên chiếc ví để đưa lại ngay lúc ấy. Hơn nữa lưu cung Phúc của giờ ở cung Tý còn có Tham Lang hóa Kị và lưu niên Kình Dương ở Ngọ; hai cung vị này, sau khi lưu nhật Vũ Khúc hóa Kị dẫn động sẽ khiến hai cách cục xấu [Khúc –Tham] ở Thìn và [Hình Tù giáp Ấn] ở Ngọ xung kích cung Tý. Cho nên khi cô Thái xuống xe lúc giờ Mùi, cả cô và tài xế đều không phát hiện ra quên ví trên xe và xe cứ thế chạy đi mất.
-“Vậy thế thì hung tượng ở giờ Thân thì sao?”
Giờ Thân tiến nhập cung Hợi, can chi của giờ là Mậu Thân, can Mậu khiến Tham Lang hóa Lộc, con Hóa Lộc này có vẻ không liên quan đến ngày và tháng, mà cũng chẳng liên quan đến cung Hợi mà giờ Thân đang lưu tại đó. Nhưng can Mậu lưu Lộc tại Tị, Thiên Cơ hóa Kị lại xung (chiếu?)cung Tị, đối với cung Tị trọng điểm mà nói thì đã tạo thành hung tượng Kị Lộc xung. Ngoài ra, lưu cung Phúc của giờ Thân tại cung Sửu, can Mậu khiến Thiên Cơ hóa Kị. Cung Mệnh của lưu thời tại Hợi, như đã nói từ lúc đầu, cung Hợi cũng là cung vị có hung tượng. Hai cung Hợi Sửu đều hung cho nên nếu mà làm mất đồ vào giờ Thân thì hung tượng tương đối lơn, cơ hội tìm lại được tương ứng sẽ nhỏ hơn.
- “Cung Sửu cũng có Nhâm can của ngày Nhâm Thìn khiến Thiên Lương hóa Lộc chiếu hội, ngoài ra cung Hợi cũng có Lộc Tồn của lưu thời chiếu hội, đồng thời cũng có nhật can Thiên Lương hóa Lộc ở Mùi chiếu nhập cơ mà? Tại sao nói là có hung tượng khá lớn được?”
Cát hung là một vấn đề có tính so sánh, phải xem bên nào lực đạo lớn hơn thì bên đó trình hiện tích tượng ra nhiều hơn. Với kiểu hiện tượng cát hung giao thoa như vầy thì lúc phán đoán đương nhiên dễ bị nhầm lẫn, nhưng nếu xẻ nhỏ từng chi tiết mà suy xét cân nhắc thì vẫn có thể đánh giá được bên nào nặng bên nào nhẹ.
Cung Hợi đương nhiên tồn tại nhiều cát tượng, nhưng tự tọa Không Kiếp, có Lộc Tồn chiếu hội hay tự tọa thì thành ra [Lộc phùng xung phá], có dư âm của [Cát xứ tàng hung]. Hơn nữa cung Mão còn có hung cách [Thập Ác], cung Tị cũng là cung vị cát hung giao gia, đều chủ về hung tượng khởi tác dụng.
Cung Sửu không chỉ là lưu niên Thiên Cơ hóa Kị, lưu thời can Mậu cũng khiến Cơ hóa Kị. Cơ - Kình cũng là hung cách “Tảo chủ hình khắc vãn kiến cô”(Trẻ gặp thì hình khắc, già gặp thì cô đơn), tuy sách cổ cho rằng cách này áp dụng xem lục thân nhưng thực ra tổ hợp này ở bất cứ cung vị nào xuất hiện cũng luận hung. Ở trường hợp này đương nhiên cũng không ngoại lệ. So sách lực đạo của cát và hung, phải lấy cách cục thành cách làm trọng tâm, cũng tức là cách cục thành cách chính là yếu tố-điều kiện tiên quyết để luận đoán. Trên cơ sở và lý do này cho nên cát hung ở cung Sửu thì phải luận lực đạo của hung mạnh hơn lực đạo cát.
-“Chẳng phải anh đã bảo cung Ngọ do Vũ Khúc hóa Kị dẫn động mà thành hung cách [Hình Tù giáp Ấn], cung Thìn cũng thành hung cách [Khúc Tham] xung chiếu cung Tuất và cung Tý làm cho hai cung vị này cũng biến thành hung? Nếu thành hung cách thì phải luận hung chứ? Thế tại sao lưu cung Tý và Tuất của giờ Mùi lại không trở thành hung tượng lớn?”
Sở dĩ cách cục hung này không trở nên quá hung bởi vì giờ Đinh Mùi thì Lộc Tồn của Đinh tại Ngọ, cung Thìn do năm Mậu nên có Tham hóa Lộc. hai con Lộc Tồn và Hóa Lộc này đều có tác dụng giải nguy chế tai ách, cho nên không luận Ngọ và Thìn quá hung.
Theo như cậu Trần kể, cô Thái hôm đó về đến nhà thì vào khoảng tầm hơn 10h tối rồi, còn bác tài xế thì đã ghé nhà cô gửi lại cái ví cho người nhà lúc hơn 9h tối. Cô ấy vui mừng và có gọi điện thoại lại cho bên đài phát thanh giao thông mới biết người xế cũng có gọi điện liên lạc với đài phát thanh, nói rằng khoảng buổi chiều 2h30’ thì có người khách lên xe phát hiện ghế sau có cái ví da cầm tay ai đó bỏ quên, do có địa chỉ ở trong ví nên bác tài sẽ tự ghé nhà trả ví. Việc này chứng thực một điều là lúc cô Thái xuống xe thì vào khoảng giờ Mùi không sai.
-“Vậy có thể xem ra tại sao bác tài lại ghé nhà trả cái ví muộn vậy, có thể thấy điều ấy trên mệnh bàn chăng?”
Có lẽ bác tài sau lúc ấy thì chở khách đi đường dài, hoặc nhà cô Thái ở khá xa, lại gặp lúc buổi chiều nhiều người bắt taxi cho nên chưa tiện ghé nhà cô Thái trả ví. Đối với tài xế taxi mà nói, thời gian là tiền bạc, những khả năng kể trên có thể là nguyên nhân khiến bác tài ghé trả ví khá muộn.
Nếu nhất định muốn tìm nguyên nhân trên lá số thì lúc hôn 9h tối đã thuộc giờ Hợi, can chi giờ Hợi là Tân Hợi. Can Tân Cự Môn hóa Lộc, lưu Lộc Tồn ở Dậu. Điều này khiến cho cung Tị có Cự hóa Lộc hội Lộc Tồn của lưu thời chiếu. Cung vị của giờ Hợi tiến nhập tại cung Dần,lúc này thì Phúc của Dần tại Thìn có song Lộc giáp (Thái Âm hóa Lộc tại giờ Đinh Mùi và Cự Môn hóa Lộc của giờ Tân Hợi). Cung Thìn tam hợp hội với cung Tý là Phúc của giờ Mùi, cung Dần của giờ Hợi cũng tam hợp hội với cung Tuất lưu cung Mệnh của giờ Mùi là lúc cô Thái xuống xe taxi và bỏ quên cái ví và Tuất là cung vị duyên khởi. Nhưng do Giờ Tân Hợi Văn Xương hóa Kị cũng tại Tuất, khiến cho cô Thái không thể gặp lại bác tài tốt bụng kia (duyên diệt), có phải thật trùng hợp không nào?
-“ Vậy thì can Tân của giờ Hợi khiến Văn Xương hóa Kị điều này có hung tượng thế nào?”
Văn Xương hóa Kị ngay tại cung Tuất là lưu cung của giờ Mùi lúc mất ví, nếu cứ phải xem tác dụng thế nào thì chỉ có thể nói là khi bác tài ghé nhà cô Thái trả ví thì cô Thái vẫn chưa về nhà, xem như không có cái duyên gặp mặt, làm cho cô không có cơ hội thù lao cho bác và nói lời cảm ơn chân thành, đại khái chỉ có ý nghĩa vậy thôi!
Cậu Trần xuýt xoa mãi, khen rằng luận hay quá, riêng tôi thì cho rằng có lẽ cô Thái hên thôi, đồ vật trong ví trị giá hơn trăm nghìn Đài tệ bị thất lạc mà còn tìm lại được thì hiếm gặp. Còn tôi thì cũng “hên xui” đoán bừa mà trúng, chỉ thế thôi chứ có thần kỳ gì đâu.
----------
Tử Vân dẫn nhập:
Bắt xe taxi, lúc xuống xe thì bỏ quên cái ví da trên xe, có thể tìm lại được không? Dùng Đẩu Số có thể suy luận ra không? Suy luận mệnh lý không thể chỉ luận đúng mà thôi, mà phải nói rõ ràng phương pháp và lý do, nếu không thì nếu chỉ đoán suông cũng có cơ may đoán đúng, thế thì không phải mệnh lý nữa mà là trò đoán câu đố. Ví dụ mệnh lý thực tế này cung cấp một lá số để tham khảo. Lý luận và phương pháp hay không thì độc giả có khi cũng nên cân nhắc mà nhận định.
Đương số Mrs. Thái
Sinh ngày al X tháng Giêng năm Quý Tị (1953) giờ Tý
Người dịch chú: Do tác giả cung cấp lá số để trống ngày sinh, mệnh bàn đồ hình Tử Phủ cư Dần Thủy Nhị Cục có 4 ngày là ngày 2,3,26 và 27, tùy chọn ngẫu nhiên ngày 3 al để an sao và dán lá số.
Hướng bếp tuổi Canh Ngọ 1990:
– Năm sinh dương lịch: 1990
– Năm sinh âm lịch: Canh Ngọ
– Quẻ mệnh: Khảm Thủy

– Ngũ hành: Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Truyền thống văn hóa người Việt rất đậm đà bản sắc dân tộc và nhân văn trong các hoạt động lễ hội. Mua đào, mai, bày mâm ngũ quả, xông đất, mua muối, lì xì, xin chữ, đi lễ chùa… là những phong tục may mắn, phước lành mỗi dịp Tết đến, xuân về ở Việt Nam.
Tết Nguyên đán là sự kiện trọng đại với người Việt. Các phong tục truyền thống trong dịp này đều có ý nghĩa sâu sắc, với mong muốn đem lại may mắn, phúc lộc cho một năm mới an khang, thịnh vượng.
Các gia đình miền Bắc thường không thể thiếu cành đào trong nhà mỗi dịp xuân về, Tết đến. Màu hồng đỏ rực rỡ của hoa đào vừa tạo không khí mùa xuân tươi vui, vừa có ý nghĩa xua đuổi tà ma, đem lại may mắn vào năm mới. Loại đào phổ biến nhất là đào bích với bông to, nhiều cánh, màu đậm.
Đồng thời, cây quất cũng là một nét đặc trưng không thể thiếu trong ngày Tết. Một cây đẹp thường xum xuê, có tán đẹp, với quả vàng, quả non, lá xanh mướt, hoa lộc đầy đủ, tượng trưng cho sự trù phú, tài lộc, ăn nên làm ra.
Trong miền Nam, do đặc trưng khí hậu, người dân thường chơi mai thay cho đào, quất. Màu vàng tươi sáng của hoa mai là biểu tượng của sự vinh hiển, thành đạt, sinh sôi nảy nở. Người dân thường chọn cây mai có nhiều nụ và lộc trước Tết, do quan niệm hoa nở đúng lúc giao thừa hay sớm mùng một sẽ mang lại nhiều may mắn, thịnh vượng và hạnh phúc cho gia đình trong năm đó. Hoa mai thông thường có 5 cánh, nhưng có những bông 6-7, thậm chí là 10 cánh. Cây càng nhiều bông nhiều cánh thì gia chủ càng gặp nhiều may mắn trong năm mới.
Mâm ngũ quả là phong tục không thể thiếu của người dân Việt Nam trong dịp đón năm mới. “Ngũ” là số 5, con số biểu trưng của sự sống như ngũ hành, ngũ vị, ngũ sắc, ngũ tạng… Quả (trái cây) thể hiện sự sung túc, dồi dào, ra hoa kết trái. Mỗi miền, mỗi vùng có một cách bày ngũ quả khác nhau, nhưng đều chọn các loại quả có ý nghĩa đặc biệt.
Người miền Nam thường bày các loại quả chính là mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, đọc chệch thành “cầu vừa đủ xài” với mong muốn có một năm mới nhiều tài lộc, thêm quả sung tượng trưng cho sự sung mãn về sức khỏe, tiền bạc. Ngoài ra, mâm còn có thêm các loại quả đẹp mắt như dưa hấu, táo, đào tiên…
Mâm ngũ quả của miền Bắc không thể thiếu nải chuối xanh, tượng trưng cho mùa xuân, hành mộc, và có ý nghĩa như bàn tay che chở, bao bọc, hứng lấy may mắn. Quả phật thủ hay quả bưởi là hành thổ, cầu mong phúc lộc đầy nhà. Các loại quả đỏ như cam, quýt, hồng thể hiện hành hỏa, quả trắng như roi, đào là hành kim và quả đen như mận, hồng xiêm, nho tượng trưng cho hành thủy. Mâm ngũ quả viên mãn, tròn đầy, đủ ngũ hành cho mọi sự thuận lợi, hanh thông, may mắn.
Người Việt Nam có quan niệm người đầu tiên đến nhà sau giao thừa hay sáng mùng một Tết sẽ quyết định vạn sự cả năm. Người được gia chủ mời xông đất thường là người hợp tuổi, khỏe mạnh, thành đạt, tốt tính, với mong ước họ đem lại may mắn cho cả gia đình. Người xông đất đầu năm sẽ tới thăm nhà, cầu chúc gia chủ những điều tốt đẹp. Bản thân người xông đất cũng được hưởng phúc vì đã làm một việc tốt lành.
Sáng mùng một Tết thường là thời điểm con cháu quây quần chúc thọ ông bà, bố mẹ, bày tỏ lòng hiếu thảo và kính trọng người lớn tuổi trong gia đình. Trẻ em sẽ nhận được những phong bao đỏ lì xì đựng những đồng tiền mới gọi là “tiền mở hàng” để hay ăn chóng lớn, có nhiều niềm vui, may mắn trong năm mới.
Đây là một nét đẹp văn hóa của người Việt, tượng trưng cho truyền thống hiếu học, trọng chữ nghĩa. Người dân thường tới nhà các cụ cao niên, đền chùa hoặc Văn Miếu để xin những chữ có ý nghĩa tốt đẹp như Phúc, Lộc, Đức… nhằm cầu mong một năm mới may mắn, như ý. Nét chữ uyển chuyển, hoa mĩ trên nền giấy đỏ hoặc vàng vừa có ý nghĩa tinh thần, vừa đem lại không khí trang trọng cho ngày xuân.
“Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi” chắc hẳn là câu người Việt nào cũng thuộc. Theo quan niệm từ xa xưa, muối mặn có thể trừ tà, đem lại may mắn và tượng trưng cho tình cảm bền chặt, keo sơn. Do đó, đầu năm thường có hàng muối bán rong đi khắp nơi để các gia đình mua một bát muối đầy có ngọn, với mong ước năm mới an lành, thịnh vượng, mọi người trong nhà hòa hợp, gắn bó.
Phong tục này là một hoạt động tâm linh không thể thiếu vào dịp đầu xuân với người dân Việt Nam. Thông thường, sau bữa cơm tất niên, những người phụ nữ trong gia đình thường chuẩn bị lễ và đến chùa gần nhà để cầu phúc. Thay vì hái lộc, hiện nay người dân thường mua mía, hoa hải đường hay cành phất lộc để đem may mắn về nhà cho gia đình. Đầu năm, người dân cũng thường thực hiện các chuyến du xuân tới nhiều điểm hành hương nổi tiếng để cầu mong gia đình được an khang, thịnh vượng.
Nhưng tường hình tròn sẽ chiếm quá nhiều diện tích đất, khó áp dụng trong thực tế hiện nay. Đặc biệt, tường rào nhà ở của gia đình không nên bị vỡ, nứt, gây cảm giác không an toàn và không phát huy được tác dụng bảo vệ.
Hiện nay, tại một số ngôi nhà, gia chủ thường trồng rất nhiều cây dây leo bám vào tường rào. Tuy dây leo giúp không gian nhà thêm xanh mát nhưng nó cũng dễ có sâu bọ và độ ẩm của tường tăng, không tốt.
Bạn cũng không nên trổ cửa sổ lớn khi xây tường rào vì có thể phạm phải “chu tước khai khẩu”, chủ nhà dễ bị điều tiếng. Nếu xây tường nhà sau hẹp, trước rộng cũng không tốt. Bên cạnh đó, việc xây sau rộng, trước hẹp bị gọi là “thoái điền bút”, tiền bạc không vào nhà.
![]() |
| Theo quan niệm phong thủy, tường rào nên độ cao vừa phải (ảnh minh họa) |
- Tường rào nhà ở không quá cao hoặc thấp mà nên vừa tầm nhìn vào nhà theo kiểu cân xứng thẩm mỹ.
- Không xây tường rào sát thân nhà và nứt vỡ góc Đông Bắc.
- Nếu xây tường trước rồi mới xây nhà sẽ phạm chữ Tù.
- Thiết kế tường rào có cổng, hai bên dựng cột tính kích thước theo bước Lỗ Ban, ngôi nhà sẽ thêm sinh khí.
- Căn nhà có cửa hậu là tốt nhưng đại kỵ nhìn thấy cửa hậu khi đứng ở cửa chính, nhà sẽ tản khí, tất tản tài, không tốt.
Quanh nhà, tường rào không nên xây thấp, cao quá hoặc quá áp sát nhà. Tường rào sẽ không đảm bảo tác dụng bảo vệ và ngăn cách với môi trường bên ngoài nếu thấp quá. Nhưng nếu áp sát hoặc cao quá sẽ gây bí bách, làm cho không gian quanh nhà không được thông thoáng, bức bí.
Ngoài ra, cũng không nên xây tường quá gần nhà bởi sẽ tạo cảm giác vướng víu, bức bối chân tay, hạn chế khả năng thông gió và hứng ánh sáng. Đối với những trường hợp buộc phải thiết kế tường rào quá gần nhà, bạn có thể khắc phục nhược điểm bằng cách: để một khoảng cách tầm 20cm giữa tường bao và nhà. Như thế, gia chủ vừa có thể hứng ánh sáng, cải thiện việc thông gió vừa có thể trồng những cây xanh nhằm tạo độ thoáng mát cho ngôi nhà.
(Theo CafeLand)