Mơ thấy y tá: Khát vọng được yêu thương và chăm sóc –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Sự thành công của con người luôn được nhiều yếu tối quyết định trong đó yếu tố không thể thiếu đó chính là sự tự tin. Tuy nhiên hiện tại, trong 12 con giáp tự tin là thứ ‘gia vị’ còn thiếu cho thành công của người tuổi Mùi, Tuất, Tỵ, Mão… Củ thể những con giáp nào nếu thêm chút tự tin sẽ thành công? Chúng ta phải đọc những bài viết sau để có câu trả lời nhé!
Nội dung
Người tuổi Mùi rất giỏi về trình độ chuyên môn, nhưng lại thiếu tự tin vào bản thân, nên không ít lần để tuột khỏi cơ hội thành công hiếm có. Đối diện với khó khăn, thách thức, con giáp này tỏ vẻ lo lắng, mất hy vọng, thậm chí không tin tưởng vào quyết định của chính mình.

Để cứu vãn tình trạng này và gặt hái được nhiều thành tựu to lớn trong sự nghiệp, người tuổi Mùi cần phải học cách khẳng định bản thân và tin tưởng vào sự lựa chọn của mình.
Trí thông minh, nhạy bén của người tuổi Tuất đôi khi “tạo phản” khiến họ suy tư, lo lắng quá nhiều nên lưỡng lự, thiếu quyết đoán và làm hỏng chuyện. Vì quá nhạy cảm và hay quan tâm tới suy nghĩ của người khác, con giáp này tự đánh mất niềm tin vào chính mình. Từ đó sinh ra ý nghĩ hoài nghi vào bản thân và mọi người xung quanh.
Do đó, để đạt được nhiều thành công hơn nữa trong sự nghiệp, người tuổi Tuất nên kiên định ý chí, tự tin hơn và không quá coi trọng điều người khác nghĩ về mình. Chỉ cần họ loại bỏ những bất an, lo lắng, nhất định thành công sẽ mỉm cười.
Vì quá cẩn trọng nên đôi khi bạn hoài nghi mọi thứ quanh mình. Điều này khiến bạn không đủ thời gian để làm nên kết quả tuyệt vời về sau.

Hãy “tiêu diệt” hoàn toàn sự nghi ngờ trong bạn. Đây là lời khuyên tốt nhất cho người tuổi Tỵ. Cơ hội không phải lúc nào cũng đến dễ dàng, do đó, bạn cần tự tin vào chính mình để hành động thay vì chỉ ngồi đăm chiêu suy tư.
Người tuổi Mão có nhược điểm khó khắc phục là nghĩ quá nhiều trước khi hành động. Họ thông minh, lanh lợi nên biết xem xét mọi mặt của một vấn đề. Điều đó cũng góp phần khiến họ không dám đưa ra những hành động dứt khoát, nhanh chóng.
Hãy tự tin vào chính quyết định của mình, đồng thời nên mạo hiểm một chút. Như vậy bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều biến đổi mới lạ.

Mọi nỗ lực của người tuổi Sửu đều nhằm mục đích thực hiện được hoài bão sống và cống hiến cho cuộc đời. Hơn ai hết, họ hiểu rõ bản thân cần phải làm gì để chiến thắng khó khăn, vượt lên hoàn cảnh và giành lấy vinh quang. Hàng ngày họ đều tự nhủ sẽ tự tin hơn nữa để chinh phục những điều mới lạ, có được sự trải nghiệm thú vị về cuộc sống.
![]() |
![]() |
![]() |
Tại sao lại có ngày Cá tháng Tư?
3 con giáp dẫn đầu danh sách vận khí thăng cấp bất ngờ trong tháng 4
Nữ mệnh sinh năm 1998, năm Mậu Dần, tuổi con Cọp, cung Khảm, mạng Thành đầu Thổ (Đất trên tường).
.jpg)
Cuộc đời có phần sung túc về vấn đề tình cảm, hoàn cảnh của cuộc đời tuổi nhỏ không đem lại nhiều niềm vui. Muốn tròn vẹn và có hạnh phúc, tiền bạc đầy đủ và dồi dào thì phải qua tuổi 30 trở đi mới có thể làm ăn được. Tiền vận còn nhiều vất vả gian nan vì cuộc sống hoặc nghề nghiệp. Trung vận mới có cơ hội tạo lấy sự nghiệp và hậu vận mới có thể sống an nhàn.
Xem tử vi của nữ mệnh Mậu Dần vào năm 2016
Vấn đề tình duyên của tuổi Mậu Dần có nhiều khe khắt, số sống về tình duyên như sóng gió ba đào, như ngọn thủy triều lên, xuống vô chừng không nắm được phần thắng lợi. Về vấn đề tình yêu được chia làm 3 giai đoạn:
Nếu bạn sinh vào những tháng 4, tháng 9 âm lịch thì cuộc đời có 3 lần thay đổi về tình duyên. Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2, 5, 8, 10 và 12 âm lịch thì bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Còn nếu bạn sinh vào những tháng 3, 6, 7, 11 âm lịch thì cuộc đời của bạn được hoàn toàn hạnh phúc.
Trên đây là những diễn biến về tình duyên của tuổi bạn,tùy theo tháng sinh mà quyết định cuộc đời.
Phần gia đaoh có nhiều thắc mắc, không sống êm đềm mà trái lại thường nghi kỵ và có nhiều buồn tẻ. Vào hậu vận mới được yên vui, công danh nếu có cũng chỉ ở mức độ trung bình không phát triển được. Nếu không theo đuổi công danh thì việc làm ăn, buôn bán có cơ hội phát đạt, thuận lợi về giao thương, buôn bán.
Tiền bạc dễ dàng có được, nhất là từ năm 30 tuổi trở lên cuộc sống có phần vững chắc. Sự nghiệp tầm thường, không hoàn toàn giữ được sự nghiệp bền lâu. Thường hay gặp trở ngại trong sự nghiệp, mãi đến năm 40 tuổi mới vững chắc được.
Trong việc kết hôn hay lựa chọn người để được trao thân, gửi phận, muốn sống một cuộc sống đầy đủ, có thể tạo nên sự nghiệp và được hưởng sự sung sướng trên đời, bạn cần kết hôn với những tuổi sau đây, rất hợp về vấn đề tình duyên và còn hợp cả đường tài lộc nữa. Đó là các tuổi: Kỷ Mão (1998), Quý Mùi (), Ất Dậu (2005), Đinh Hợi (2007), Đinh Sửu (1997), Ất Hợi (1995).
Nếu bạn kết hôn với tuổi Kỷ Mão, Quý Mùi thì cuộc sống được thêm phần sung túc, về phần tài lộc được đầy đủ, cuộc đời được sung sướng hoàn toàn.
Nếu bạn kết hôn với tuổi Ất Dậu, Đinh Hợi: hai tuổi này có cơ hội phát triển cả về công danh lẫn sự nghiệp, cuộc sống hoàn toàn được hạnh phúc và êm đẹp.
Nếu nữ Mậu Dần hết hôn với nam tuổi Đinh Sửu, Ất Hợi thì cuộc sống được phát triển tới mức giàu sang phú quý, con cái được sum vầy hạnh phúc.
Những năm mà tuổi Mậu Dần không nên kết hôn là khi bạn ở các độ tuổi: 20, 26, 32, 38, 44, 50, 59 tuổi. Vào những năm này thì rất xung kỵ với tuổi của bạn, không nên kết hôn vì nếu kết hôn thì có thể gặp phải cảnh xa vắng, chia lìa trong cuộc đời.
Với những bạn sinh vào tháng 1, 2, 4, 5 âm lịch thì có số đa phu ( nhiều chồng), hoặc có phần đa đoan về chồng con.
Từ năm 19 đến năm 25 tuổi:
Năm 19 tuổi có nhiều điều tốt đẹp về việc làm ăn, vào những tháng 6 và 9 âm lịch thì có nhiều tài lộc, nên cẩn thận vào tháng 4 âm lịch. Năm 20 tuổi thì năm này cũng tương đối tốt, làm việc gì cũng thu được nhiều thắng lợi, toàn năm nắm chắc được phần thắng lợi trong tay. Vào năm 21 tuổi, năm này có 3 tháng tốt đẹp là tháng 3, 7 và 11 âm lịch, ba tháng này nên khuếch trương việc làm ăn, giao dịch tiền bạc thu được nhiều kết quả, với những tháng khác thì bình thường. Vào năm 22, 23 tuổi thì hai nă này trung bình, làm ăn phát triển dần, thu được ít thắng lợi và không có hao tài. Vào năm 24 và 25 tuổi, năm 24 tuổi thì có nhiều chuyện may mắn về đường tình cảm, về đường tài lộc thì kém may mắn hơn, năm này không nên đi xa có hại; năm 25 tuổi kỵ và xung khắc vào những tháng 4, 6 và 8 âm lịch. Ba tháng này có hao tài, những tháng khác bình thường.
Từ năm 26 đến năm 30 tuổi:
Năm 26 tuổi gặp nhiều may mắn trong việc phát triển sự nghiệp, công danh hay việc làm ăn có cơ hội tốt đẹp cho cuộc đời bạn. Năm 27 tuổi, năm này giao thương vào những tháng 3 và 7 âm lịch là tốt nhất, tháng 9 và tháng 11 âm lịch không nên đi xa hay giao dịch về tiền bạc. Năm 28 tuổi có đau bệnh làm hao tài tốn của vào những tháng 4 và tháng 6 âm lịch. Năm 29 tuổi tròn vẹn, mọi công việc đều có thể làm được những không thu được nhiều kết quả lắm. Năm 30 tuổi, năm này có hoạnh tài, hay có nhiều việc tạo nên sự nghiệp, tiền bạc bất ngờ.
Từ năm 31 tuổi đến năm 35 tuổi:
Năm 31 tuổi toàn vẹn, việc làm ăn bị ngưng trệ đôi chút, những tháng 8 và tháng 12 âm lịch thì kỵ đi xa. Vào năm 32 tuổi thì năm này hoàn toàn yên tĩnh không có sự thay đổi hay biến động về nghề nghiệp cũng như về cuộc đời. Năm 33 tuổi, việc làm ăn có nhiều sự vững chắc và quyết định. Năm này tao lộc khá dồi dào. Vào năm 34 và 35 tuổi, hai năm có thể hoàn thành sự nghiệp vĩ đại một cách dễ dàng không có một sự thất bại hay hao hụt về tiền bạc.
Từ năm 36 đến năm 40 tuổi:
Năm 36 tuổi trung bình, không có sự việc gì ảnh hưởng quan trọng đến cuộc đời. Vào năm 37 tuổi thì năm khá tốt đẹp cho tuổi đi xa, giao dịch về tiền bạc, nhất là tháng 9 và tháng 10, kết quả tốt đẹp về tiền bạc. Vào năm 38 tuổi thì được bền vững về tình cảm hạnh phúc hôn nhân gia đình. Năm 39 tuổi có hy vọng thành công về đường con cái và tài lộc lẫn tình cảm. Năm 40 tuổi là một năm toàn vẹn, năm này có sự vui mừng trong gia đạo, tài lộc bình thường.
Từ năm 41 đến năm 45 tuổi:
Khoảng thời gian này việc tài lộc được trung bình, việc làm ăn khá tốt, tuy nhiên việc bổn mạng hơi suy kém vào số tuổi 42. Năm 43 tuổi kỵ tháng 10. Năm 44 tuổi năm này vững về bổn mạng, nhưng hao kém về tài lộc, năm 45 tuổi thì kỵ 3 tháng đầu năm.
Từ năm 46 tuổi đến năm 50 tuổi:
Những năm này có số tốt, không có những thu hoàng nhiều về tình cảm, tài lộc mà gia đình có nhiều vui vẻ. Năm 46 tuổi, bổn mạng vững chỉ kỵ tháng 10. Năm 47 tuổi có phần tốt đẹp, những lại có bệnh tật hay hao hụt tiền bạc, tình cảm không được dồi dào. Năm 48 tuổi, năm này hơi xấu, nên cẩn thận về sực khỏe, tiền bạc trung bình. Năm 49 tuổi thì những tháng 2, 7 âm lịch là tháng tốt, riêng tháng 11 có xung kỵ. Năm 50 tuổi bổn mạng không được toàn vẹn, nên cẩn thận về con cái và tiền bạc.
Sinh năm 1998 vào năm 2016 gặp sao chiếu mệnh là sao Kế Đô. Vào năm 2017 thì gặp sao chiếu mệnh là sao Vân Hán cần phải cúng giải hạn sao Vân Hán vào ngày 29 hàng tháng âm lịch.
Vị trí quán quân trong “lĩnh vực” này thuộc về tuổi Thìn. Theo sát nút là tuổi Tuất, tuổi Sửu, tuổi Ngọ và tuổi Dần.
Quán quân: Tuổi Thìn
Nguyên nhân “đứt gánh giữa đường” trong tình yêu: Quá chú trọng đến bản thân mà không quan tâm đến cảm giác của đối phương.
Bản tính trời sinh của người tuổi Thìn là tự tin, thậm chí có đôi chút tự cao tự đại, dễ gây bất hòa với mọi người. Hơn thế họ còn khá nóng tính, không kiên trì và nhưng lại thích nắm quyền lực trong tay.

Trong tình yêu, những tính cách này của người tuổi Thìn sẽ gây ra không ít phiền toái chẳng hạn như tranh cãi, gây mâu thuẫn hoặc gò ép đối phương phải nghe theo ý kiến của mình. Nếu không sửa đổi bản tính, tuổi Thìn chỉ có thể yêu nửa vời hoặc bị “đứt gánh giữa đường”.
Á quân: Tuổi Tuất
Nguyên nhân chủ yếu: Quá coi trọng sự nghiệp mà dành ít thời gian quan tâm tới nửa kia.
Tính cách kiên trì của người tuổi này sẽ khiến họ thực hiện tốt công việc được giao mà không có chuyện bỏ dở giữa chừng. Với họ, công việc là tất cả những gì tốt đẹp nhất trên cuộc đời này, nếu không làm việc, họ sẽ không thấy mình được sống.

Vì quá coi trọng sự nghiệp nên người tuổi Tuất có thể hy sinh cả tình yêu của mình nếu như phải chọn một trong hai điều này. Điều này khiến đối phương cảm thấy buồn tủi vì không dành được sự quan tâm nhiệt tình từ người yêu của mình.
No3: Tuổi Sửu
Nguyên nhân chủ yếu: Tính cách bảo thủ, không biết cách tạo sự lãng mạn.
Tính cách cố chấp và có phần bảo thủ, không linh hoạt của người tuổi Sửu chính là rào cản khiến họ khó có được một tình yêu lãng mạn, tuyệt vời.

Hơn thế, lòng tự trọng của người tuổi Sửu quá cao nên sẽ không có chuyện họ chủ động tỏ tình hay thổ lộ nỗi lòng, sự quan tâm của mình cho đối phương biết. Họ cứ âm thầm đợi chờ, không chủ động tạo sự lãng mạn nào cả, chờ cho đến khi đối phương tự gật đầu đồng ý là coi như xong. Thái độ nửa vời này của người tuổi Sửu sẽ khiến đối phương cảm thấy khó chịu và ức chế.
No4: Tuổi Ngọ
Nguyên nhân chủ yếu: Không quan tâm tới vẻ ngoài nên không biết cách làm đẹp.
Người tuổi này thường mong muốn có được cuộc sống bình yên và thoải mái. Tính tình thì cố chấp và không dễ thay đổi bản tính của tuổi Ngọ khiến họ khó tiếp thu những điều mới lạ mà cứ bảo thủ những gì mà mình cho là đúng.

Ngay trong chuyện ăn mặc cũng vậy. Họ cho rằng mặc sao cho thoải mái là được chứ không cần phải câu lệ chuyện xinh đẹp hay phô trương trước mặt người khác. Điều đó khiến họ “mất điểm” trong mắt đối phương. Đó cũng là một trong những lý do chủ yếu khiến mối tình của họ không đi đến tận đích cuối cùng.
No5: Tuổi Dần
Nguyên nhân chủ yếu: Tham vọng và tính chiếm hữu quá cao, khiến đối phương cảm thấy ngột ngạt và khó nhẫn nhịn được.
Vốn ghen tuông vô đối, người tuổi Dần khó mà tin tưởng tuyệt đối vào người khác. Ngoài ra, vì quá yêu và yêu một cách chân thành, cuồng nhiệt đối phương nên tuổi Dần luôn muốn người ấy phải kè kè bên mình hoặc phải biết đích xác “tung tích” của nửa kia đang làm gì và ở đâu.

Điều đó khiến đối phương cảm thấy ngột ngạt, khó chịu vì bị gò ép và không tin tưởng. Đôi lúc nửa kia sẽ cảm giác như không thể nhẫn nhịn được nữa mà nghĩ tới chuyện chia tay. Tình duyên của tuổi Dần theo đó mà sẽ bị đặt dấu chấm hết vô cùng bi thương.
Từ xa xưa cha ông ta đã lưu ý rất nhiều khi đặt tên cho con cháu mình, thời Phong Kiến, người xưa có quan niệm rằng kỵ đặt tên phạm huý, tức là tên trùng với tên họ của vua quan quý tộc, như thế sẽ bất lợi cho con cháu. Ngoài ra, cũng kỵ đặt những tên quá mỹ miều, sợ quỷ thần ghen ghét làm hại nên lúc nhỏ sẽ khó nuôi. Những người có học hành, chữ nghĩa thì đặt tên con cháu theo những ý nghĩa đặc trưng của Nho Giáo như Trung, Nghĩa, Hiếu, Thiện,…
Ngày nay việc đặt tên có xu hướng phóng khoáng hơn xưa nhưng cái tên vẫn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những chỉ mang yếu tố mỹ cảm mà về yếu tố Âm Dương, Ngũ Hành cái tên còn có vai trò rất quan trọng trong việc cải tạo vận mệnh của mỗi người.
Tổng quan những lý thuyết quan trọng cho việc đặt tên bao hàm những yếu tố sau:
Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Từ xưa đến nay trong văn hoá Việt Nam nói riêng và văn hoá Á Đông nói chung đề cao vai trò của gia đình, dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…
Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống ước nhớ nguồn của Việt Nam ta.
Tên phải có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.
Bản thân tên phải có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu như Lệ, Tài,…vì những tên này có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.
Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Tam Tài Thiên - Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ. Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó. Thiên - Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.
Tên phải cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng thuộc Âm, vần trắc thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.
Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…
Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.
Ví dụ về đặt tên : nữ sinh năm Giáp Thân, trong Tứ Trụ mệnh thiếu Kim, nên dùng tên bổ trợ hành Kim cho bản mệnh. Tên đặt Nguyễn Thái Ngọc Nhi. Sau đây phân tích những yếu tố tốt của tên này:
1. Ngũ Hành tương sinh : Họ Nguyễn = Mộc sinh Thái = Hoả sinh Ngọc = Thổ sinh Nhi = Kim. Ngũ Hành tạo thành vòng tương sinh hỗ trợ cho bản mệnh thiếu Kim 2. Tên này Âm Dương cân bằng vì hai vần bằng trắc cân đối ngụ ý một đời sống an lành, tốt đẹp 3. Ý nghĩa của tên trong Hán văn có nghĩa là viên ngọc quý, hàm ý một đời sống sang trọng, đầy đủ 4. Phối quẻ được quẻ Dự là một quẻ tốt cho nữ số.
Những người có tên không tốt hoặc vận mệnh đang gặp khó khăn trở ngại thì đổi tên là một trong những phương pháp hiệu quả để cải tạo vận mệnh của chính mình.
Tóm lại, đặt tên tốt là một việc rất khó khăn, bao hàm rất nhiều yếu tố phối kết hợp để tạo thành một tên đẹp theo nghĩa mỹ cảm lẫn Âm Dương, Ngũ Hành, hầu đem lại cho người mang tên đó một sự hỗ trợ cần thiết cho cuộc sống tốt lành trong tương lai, để rạng danh được dòng họ của mình, mang lại sự nghiệp tốt đẹp cho bản thân và xã hội.
Trân trọng cảm ơn quý vị đã tín nhiệm và tin tưởng dịch vụ của chúng tôi!
Trích từ: TUANKIET.COM.VN
Xem hướng phòng ngủ tuổi Ất Mùi 1955
– Năm sinh dương lịch: 1955
– Năm sinh âm lịch: Ất Mùi
– Quẻ mệnh: Ly Hoả
– Ngũ hành: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)
– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh
– Hướng tốt: Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ);

Phòng ngủ:
Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.
Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)
Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;
Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.
Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.
Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.
Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.
Cây phong thủy không chỉ giúp gia tăng vận khí mà còn giúp làm đẹp không gian. Mỗi chòm sao lại có một loại cây phong thủy của riêng mình, hãy tham khảo bài viết và rinh ngay về nhà nhé!
![]() |
Cây đa cảnh |
![]() |
![]() |
Cây điếu lan |
![]() |
![]() |
Cây phát tài |
![]() |
![]() |
Cây kim tiền |
Cây trúc |
![]() |
![]() |
Cây thiết mộc lan |
![]() |
Cây hải đường |
![]() |
Mơ thấy Bồ Tát đang ngự trên tòa sen là điềm báo bạn sẽ đỗ đạt trong thi cử hoặc đạt công thành danh toại. Chiêm bao thấy Bồ Tát từ trên trời đang hạ xuống, gia đình bạn sẽ gặp nhiều may mắn, con cái sẽ thành đạt.
![]() |
| Ảnh minh họa |
a. Về tính tình:
sự đức độ, khoan hòa, thuần hậu
sự từ thiện, lòng nhân hay giúp đỡ người khác
Người có 3 sao này tâm tính hướng thiện, lương thiện, không hại ai, vị tha, hay giúp đỡ người hoạn nạn hay người yếu kém. Về điểm này, 3 sao trên có đặc tính giống như Thiên Quan Quý Nhân và Thiên Phúc Quý Nhân.
b. Về phúc thọ:
chủ sự giải ách, trừ hung
giảm bệnh tật, tránh hay giảm tai họa
làm tăng phúc thọ, may mắn đặc biệt
Người gặp những sao này thủ Mệnh thường gặp nhiều giải may lạ lùng và bất ngờ.
2. tam giải và các sao giải khác: Khoa Tử vi có nhiều sao cứu giải.
Về chính tinh có: Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Lương, Thiên Đồng.
Về phụ tinh có: Quang Quý, Tả Hữu, Hóa Khoa, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức, Long Đức, Thanh Long, Thiếu Âm, Thái Dương, Thiên Phúc, Thiên Quan, Hóa Lộc, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tràng Sinh, Đế Vượng, Triệt, Tuần.
Giữa các phụ tinh, Hóa Khoa đứng đầu vì hiệu lực mạnh mẽ của nó. Quang Quý, Thiên Giải, Địa Giải tượng trưng cho sự che chở của linh thiêng và những sao Tả Hữu, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc biểu hiện cho sự giúp đỡ của người đời đối với mình.
Thiên Giải có hiệu lực khắc chế Đà La và Kiếp Sát.
Tam Giải rất tốt khi đóng ở cung Mệnh, Thân, Phúc, Di, Tật. Nếu giáp Mệnh và Thân thì cũng tốt.
Tuy nhiên, ở Điền, Tài, Thiên Giải và Giải Thần làm hao hụt của cải.
Các sao Thiên giải và Địa giải là những sao cứu giải nhỏ.
Khi gặp tai nạn, có các sao này có phần nào hy vọng thoát nạn.
Tính nết:
Nhân hậu, từ thiện, giải ách, giảm bệnh tật, tăng thọ.
Người có các sao giải này ở Mệnh, thường gặp may mắn bất ngờ.
Bàn về các sao giải:
Cứu giải mạnh:
Vũ khúc, Hóa khoa, Tử vi, Thiên phủ, Thiên lương, Thiên đồng, Tuần Triệt.
Cứu giải nhỏ:
Địa giải, Giải thần, Thiên đức, Nguyệt đức, Phúc đức, Long đức, Thanh long, Thiếu dương, Thiếu âm, Thiên quan, Thiên phúc, Hóa lộc, Lộc tồn, Trường sinh, Đế vương.
- Hóa khoa được coi là sao cứu giải mạnh nhất “đệ nhất giải thần”. Tính chất cứu giải này do sự khôn ngoan và khiêm nhường của chính đương số chứ chẳng phải do trời ban cho đâu.
- Thiên giải tượng trưng cho sự che chở của linh thiêng, nhưng đương số cũng phải ăn ở cho có đức mới mong hướng cứu giải.
- Tả Hữu, Giải thần, Thiên quan, Thiên phúc biểu hiện sự giúp đỡ của người đời.
Là hai sao, nhỏ đi kèm sau Thiên hình, có mức độ cứu giải chung chung, có lẽ cũng được thêm thắt vào để an ủi ví như ly nước mát giải khát tạm thời.
Vạn vật sinh ra đều có ý nghĩa riêng của nó. Cũng như những con số, mỗi con số đều có ý nghĩa riêng trong cuộc sống. Bạn muốn tìm hiểu về ý nghĩa số 30, ý nghĩa số 31, ý nghĩa số 32, số 33,34, 35, 36, 37, 38, 39.

Số 30 có ý nghĩa gì, ý nghĩa số 30 là may hay rủi. Với những người sinh vào ngày 30 hay có sở hữu số điện thoại, số sim, hay biển số xe có kết thúc bằng số 30 thì thông thường những người có ít bạn. Những người này thường có tính cách cô đơn, lầm lì, ít nói, thích cuộc sống cô độc. Những người sở hữu số 30 thường có một cuộc sống cô đơn nhưng họ lại thường gặp được may mắn.
Có không ít người quan tâm đến ý nghĩa số 31, mong muốn tìm hiểu về ý nghĩa số 31. Số 31 là sự kết hợp giữa số 3 và số 1. Số 3 có ý nghĩa là vững chãi, chắc chắn như kiềng 3 chân. Nhiều người còn quan niệm rằng số 3 là mãi mãi, là bất tận. Còn số 1 là sự khởi đầu của tất cả, sự bắt đầu của cội người, mọi sự vật hiện tượng đều bất đầu từ số 1. Nên hiểu đơn giản thì số 31 mang ý nghĩa là một sự khởi đầu, bắt đầu vững chắc, mạnh mẽ.
Số 32 mang ý nghĩa gì, nhiều người tò mò không biết ý nghĩa số 32 có ý nghĩa gì? Theo quan niệm phong thủy học phương Đông thì số 32 mang ý nghĩa may mắn, tượng trưng cho tính cân đối, cân bằng của vũ trụ, thể hiện sự ổn định và bền vững. Theo ý nghĩa số 32 thì mang một điềm khá tốt, nhiều người thích sở hữu số 32 để gặp được nhiều may mắn.
Số 33 mang ý nghĩa gì, để tìm hiểu ý nghĩa của số 33 chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của số 3. Số 3 còn gọi là “Tam”, trong tiếng Hán có “tam” trong “tam cương ngũ thường”, “tai tài”, “tam bảo”, … Số 33 bao gồm hai số 3 liên tục, mang ý nghĩa tích cực, những người làm ăn thường rất thích con số này. Với những người sở hữu con số 33 thường là những người có đầu óc sáng tạo, có thú vui đặc biệt vì số 33 có ý nghĩa là sự vững chắc, kiên định.
Trong dãy số thì số 34 mang ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 34 là gì? Theo quan niệm người phương Đông thì số 34 có ý nghĩa từ sự kết hợp giữa số 3 ( biểu thị cho sự kiên định, vững chắc) và số 4 ( biểu thị cho những điều tư nhiên, như một chân lí trong cuộc sống). Từ đó, chúng ta chỉ hiểu đơn giản ý nghĩa số 34 là mang nhiều tính tích cực.
Ý nghĩa số 35 là gì, số 35 mang những ý nghĩa nào? Nếu như số 3 là tượng trưng cho sự kiên định, vững chãi thì số 5 mang ý nghĩa là sự bí ẩn, xui xẻo. Vì thế ý nghĩa số 35 biểu trưng cho sự hòa hợp, giữa những điềm tốt của số 3 và những điều xấu của số 5, nên những ai đang sở hữu số 35 cũng không cần phải lo lắng vì con số này không xui xẻo cũng không quá tốt.
Rất nhiều người chuộng con số 36, nhưng không phải ai cũng hiểu hết ý nghĩa của số 36. vậy số 36 mang ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 36 theo dịch từ tiếng Hán là “mãi lộc”, “lộc mãi”, hay còn được gọi là mãi phát lộc, tức là dễ dàng sinh lộc. Nên con số 36 được rất nhiều người mong muốn được sở hữu vì những ý nghĩa mà nó mang lại.
Tìm hiểu xem số 37 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 37 là gì? Theo quan niệm của người phương Đông thì ý nghĩa số 37 là mãi phất - tức là mãi đi lên. Còn theo Kinh Dịch thì quẻ số 37 là quẻ Phong Hỏa Gia Nhân, ý chỉ người phụ nữ đảm đang, gia đình luôn hòa thuận, vững bền.
Cùng Phong thủy số tìm hiểu được ý nghĩa số 38, số 38 thì có ý nghĩa gì? Theo quan niệm Phong thủy học thì số 38 có ý nghĩa là ông địa nhỏ, con số này mang lại nhiều điều may mắn, đẹp đẽ và xua đi những điều xấu xa.
Theo quan niệm phong thủy thì số 39 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 39 có tốt hay không? Theo quan niệm phong thủy thì số 39 có ý nghĩa là thần tài nhỏ. Ngoài ra, để biết thêm ý nghĩa của số 39 khi kết hợp với các số khác, bạn có thể tham khảo thêm những sự kết hợp sau: 3937: tài trời, 3938: thần tài thổ địa, 3939: tài lộc, 5239: tiền tài, 7939: Thần tài lớn, Thần tài nhỏ.
Trên đây là những thông tin mà Phong thủy số tổng hợp được. Nếu bạn có những ý kiến khác về ý nghĩa số 30, ý nghĩa số 31, ...38, 39, mời bạn đóng góp thêm tại mục thư viện: Xem bói
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
1. Thiên khắc địa xung
Khái niệm "tôi" ở đây có thể hiểu là đối tượng được nói đến trong sự tương quan với thái tuế. Nó có thể là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh hoặc năm sinh. Bài này lấy trụ ngày là "tôi".
Nếu thiên can địa chi của thái tuế đồng thời khắc thiên địa chi của trụ ngày, hoặc thiên can địa chi của trụ ngày khắc thiên can địa chi của thái tuế thì gọi là thiên khắc địa xung. Cái hại của trường hợp này là khắc đơn.
Ví dụ tôi (trụ ngày) Giáp Tý khắc lưu niên (gồm cả can và chi năm) Mậu Ngọ tức là tôi thiên khắc địa xung thái tuế; hoặc lưu niên Canh Thìn khắc tôi (trụ ngày) Giáp Tý thì gọi là thái tuế thiên khắc địa xung tôi.
|
| Tranh cát tường |
2. Xung khắc tuế vận
"Tôi" (trụ ngày) xung khắc thái tuế thì tai họa nặng, nếu thiên can địa chi của trụ ngày vừa xung khắc thái tuế, vừa xung khắc đại vận mà không được các can chi khác của tứ trụ giải thì rất nguy hiểm.
3. Tứ trụ đều đến xung khắc thái tuế
Ví dụ tôi (trụ ngày) là Dậu Kim, trụ năm, trụ tháng cũng là Dậu Kim, hoặc trụ ngày là Dậu Kim, trụ tháng, trụ giờ cũng là Dậu Kim còn thái tuế là Mão, đó là 3 Dậu xung khắc một Mão, 1 Mão xung 3 Dậu, nếu trong tứ trụ và đại vận, tiểu vận không có can chí khác cứu giải thì đặc biệt nguy hiểm.
4. Tứ trụ, đại tiểu vận cấu kết lại hình, xung, khắc, hại thái tuế
Ví dụ trụ ngày, trụ tháng, đại vận đều là Dậu Kim, hoặc trụ ngày, đại vận và tiểu vận đều là Dậu Kim, thái tuế là Mão Mộc, như thế là 3 Dậu xung khắc 1 Mão hoặc 1 Mão xung 3 Dậu, nếu không được cứu giải thì tai họa khôn lường.
(Theo Dự đoán tứ trụ)
![]() |
Theo tính toán của các nhà vật lý thiên văn, mặt trời chúng ta đang ở độ tuổi trung niên. Khi về già, mặt trời sẽ tăng dần thể tích lên cho đến khi nuốt trọn trái đất. Đó là thời điểm đi dần đến sự kết thúc thái dương hệ của chúng ta.
Khi nhìn vào hình thái Thuần Ly (quẻ thứ 30) hình thái Sáng - Lồi, chúng ta có được sự trùng hợp lý thú ! Quẻ 30 mô tả diễn tiến rất đúng trạng thái Mặt trời ở hào thứ 6 _ Nuốt trọn Trái Đất !
Ta hãy xem :
Hào 1 : Dẫm đạp lung tung
Giai đoạn hoạt động ban sơ của Mặt trời
Hào 2 : Sắc vàng phụ vào giữa
Giai đoạn Mặt trời hoạt động mạnh mẽ nhất
Hào 3 : Mặt trời xế chiều gần lặn
Giai đoạn Mặt trời hoạt động đi dần đễn mức tiêu hao hết năng lượng của nó.
Hào 4 : Thình lình chạy tới như muốn đốt người ta vậy
Giai đoạn Mặt trời phình to
Hào 5 : Nước mắt ròng ròng
Sự phình to bắt đầu tác động đến những hành tinh, thiên thể gần nó.
Hào 6 : Giết đầu đãng mà bắt kẻ sống, kẻ khác phải theo mình
Giai đoạn Mặt trời nuốt các hành tinh ở gần nó. Những hành tinh ở xa không bị nuốt, nhưng phải chịu chung số phận trở thành các khối thiên thạch quay quanh ngôi sao lùn (Mặt trời lúc này).
Trong Chu Dịch, đối nghịch với Thuần Ly ta có hình thái Thuần Khảm. Nghĩa là có mặt trời tất phải có một hình thể vật chất mang tính chất & dạng thức vận động ngược lại với mặt trời. Khoa học hiện nay đã xác định được một cấu trúc hoạt động rất đặc biệt tồn tại trong vũ trụ của chúng ta, đó là Lổ Đen. Lổ Đen không phát tán vật chất như mặt trời. Nó hút ánh sáng, hút vật chất. Giả định rằng có những Lỗ Đen tiết diện bằng trái banh nhưng có thể hút được những khối vật thể to như Mặt trời, suy diễn theo lối thông thường thì trọng lượng của Lổ Đen to bằng trái banh ấy phải nặng gấp nhiều lần Mặt trời (!?) Ta hãy xem hình thái Thuần Khảm của Chu Dịch mô tả cái Lổ đen ấy như thế nào:
Hào 1 : Hai lần hiểm, sụp vào hố sâu
Vật chất bị Lổ đen hút vào. Lổ Đen ấy có 2 chỗ hiểm, tức có 2 “Cửa”
Hào 2 : Ở chỗ hiểm lại có hiểm
Khối vật chất bị hút vào. Qua được 1 “Cửa” thì rơi vào sự tác động của cái “Cửa” thứ hai. Tức là, cửa thứ hai nằm bên trong cửa thứ nhất.
Hào 3 : Tới lui đều bị hãm.
Khối vật chất chịu sự tác động giam hãm ở giữa 2 cái “Cửa”
Hào 4 : Như thể chỉ dâng lên 1 chén rượu, 1 quỹ thức ăn thêm 1 vài thứ khác nữa, có thể tuỳ cơ ứng biến, đút khế ước qua cửa sổ.
Khối vật chất xoay vần trong khoảng giữa 2 cái “Cửa” cố thoát ra. Khối vật chất bị biến hình.
Hào 5 : Nước hiểm chưa đầy, nhưng khi đầy rồi thì thoát hiểm.
Không thể thoát được khi Lổ Đen chưa đầy (vật chất) Chỉ khi Lổ Đen hút thêm vật chất, và khả năng chứa của Lổ Đen đã tới giới hạn (đây rồi) thì khối vật chất bị hút trước đó sẽ được Lổ Đen tống ra. Tống ra ở “Cửa” nào ? Lổ Đen vừa hút vừa đẩy 2 khối vật chất khác nhau qua cùng 1 “Cửa” chăng ?
Hào 6 : Đã trói bằng dây thừng to, lại đặt vào bụi gai, 3 năm không ra được.
Hào 6 đã cho chúng ta câu trả lời: Khối vật chất sau khi bị hút vào qua “Cửa” thứ nhất sẽ bị Lổ Đen tống ra bằng “Cửa” thứ hai (Bị nhốt) Đằng sau cánh cửa thứ hai là vũ trụ của chúng ta chăng ? Không phải ! Hào 6 nói rằng khối vật chất ấy bị nhốt chưa ra được. Như vậy, đằng sau cánh cửa thứ hai của Lổ Đen phải là “Một Cái Khác” Cái khác ấy không thể là vũ trụ của chúng ta. Chưa ra được chứ không phải không ra được. Như vậy Lổ đen hoạt động 2 chiều.
Như vậy, hình thái Thuần Khảm của Chu Dịch Trung Hoa đã xác lập rằng ngoài cái vũ trụ của chúng ta còn tồn tại ít nhất 1 vũ trụ khác.
Theo các giả định hiện có, Lổ Đen có dạng hình phểu với 2 miệng phểu ở 2 đầu. Vật chất bị Lổ Đen hút vào miệng phểu bên này và bị tống ra qua miệng phểu bên kia. Ở miệng phểu bên kia, các nhà khoa học cho rằng đó là 1 vũ trụ khác.
Lưu ý : Ngôn từ sử dụng trong các lời hào của Chu Dịch chỉ là công cụ dùng để mô tả các hình thái & qui luật vận động.
Quả Tú
Quả có nghĩa là góa chồng, hoặc phụ nữ năm mươi tuổi mà chưa có chồng cũng gọi là quả. Tú có nghĩa là ngôi sao.
Hai sao này đại đa số các sách cho là hành Thổ, nhưng Việt Viêm Tử cho là hành Hỏa, Cô Thần thì Dương Hỏa, Quả Tú thuộc Âm Hỏa. Cô Thần chỉ đóng ở Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi) và Quả Tú chỉ đóng ỏ Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi).
Cô Quả có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nhưng cần xét kỹ vì Cô Quả cũng giống như Tả Hữu, là trợ tinh nhưng cường độ yếu hơn, gặp cát thì phù cát, gặp hung thì phù hung, theo hung tinh mà tác hại nhưng ảnh hưởng không mạnh mẽ. Đây là đặc điểm cần chú ý, chớ nên gặp Cô Quả thì cho là xấu, phải xét kỹ, nếu gặp nhiều hung tinh thì xấu thêm một chút, gặp nhiều cát tinh thì hóa cát thêm một chút vì cường độ chi phối không mạnh lắm và chỉ có ý nghĩa mạnh thiên về tinh thần khi ở Mệnh, Thân, Phối và Hạn, thiên về vật chất khi ở Điền Tài. Chú ý đặc tính của Cô Quả chỉ có nghĩa khi tọa thủ và đủ bộ (hai sao này luôn luôn tam hợp chiếu với nhau), còn hội chiếu, nhất là chỉ có một sao chiếu thì ý nghĩa bị giảm thiểu rất nhiều. Tính chất cô độc của Cô Quả tăng lên khi đồng cung với Đẩu Quân, Lộc Tồn, Vũ Khúc.
Cô Quả hội với nhiều quí tinh, văn tinh thì là bậc học thức uyên thâm, tính tình nghiêm trang, cẩn thận. Hội với phú tinh và quyền tinh gặp thêm nhiều sao tốt thì là bậc đứng đầu thiên hạ vì cô còn có nghĩa là trội lên hết tất cả. Ở cung Tài Điền và Quan Lộc sáng sủa là hợp cách nhất khiến cho công danh, tiền tài, điền sản được bền vững hơn.
Thủ tại Mệnh, Thân thì :
Khó tính, kỹ lưỡng, mình làm việc gì cho chính mình thì ưng ý, còn người khác làm thì không cảm thấy hài lòng. Có khả năng ăn uống khó tính, không thích thì không ăn. Sống nội tâm, thường có sở thích riêng nào đó. Không chia Sẻ tình cảm, không thổ lộ tình cảm, khó ai hiểu được tính ý của bản thân cho dù là người rất thân với mình như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái. Bạn bè thì có thể có nhiều, và thông thường có nhiều bạn, nhưng bạn thân thì ít. Giao thiệp rộng rãi, nhưng chỉ là giao thiệp mà thôi, ít kết thân, kỹ lưỡng trong vấn đề chọn bạn (Cho dù có Tả, Hữu đồng cung cũng ít bạn thân). Nếu ai không hợp ý thì thông thường sẽ xa lánh không giao thiệp hoặc không thèm quan tâm đến. Lạnh lùng (rõ nét khi đồng cung với Vũ Khúc). Thường ít người thích do lạnh lùng, khó tính.
Trên vấn đề hôn nhân tình cảm thì thường chậm trễ bắt nguồn từ sự khó tánh của bản thân, sự kén chọn, nếu có Đào Hồng chiếu thì vẫn có người theo đuổi nhưng lại quá kén chọn bỏ qua nhiều dịp. Gặp thêm Vũ Khúc thì càng rõ nhưng cần phân biệt rằng Vũ Khúc ảnh hưởng mạnh hơn Cô Quả. Nữ nhân Vũ Khúc, Kình, Quả đồng cung thì dễ không chồng do quá khó tính. Nam nhân có Cô Thần, nữ nhân có Quả Tú thủ Mệnh, nếu không được cát tinh hóa giải, thì dễ đưa đến đơn độc, khắc cha mẹ, hoặc khắc vợ chồng, hoặc khắc anh em như không ở gần cha mẹ, vợ chồng anh em, ly cách với họ, hoặc không vợ không chồng không con, hoặc góa vợ, góa chồng (Nam kỵ Cô, Nữ kỵ Quả). Nếu Nam Quả nữ Cô thì đỡ xấu nhiều hơn, có con thường chỉ tối đa là hai người, thường là hoặc nam hoặc nữ và con cái không gần với cha mẹ. Đồng cung với Vũ Khúc thì gia tăng tính cô độc. Mọi cát tinh, nhất là hành Mộc, dều có thể hóa giải tính chất cô độc của Cô Quả, càng nhiều cát tinh thì càng hóa giải mạnh.
Các bộ sao kết hợp
Cô hay Quả gặp Vũ Khúc: nữ Mệnh gặp thì tối kỵ, lận đận về đường chồng con. Quả Tú Đào Hoa gặp Thiên Mã: nữ Mệnh thì tình duyên lận đận, số phận chìm nổi lênh đênh. Cô Thần, Thiếu Dương đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi: sáng suốt, nhân hậu. Cô Thần gặp Hồng Loan, Thiên Không đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi: từ thiện, đạo đức.
Cô Quả tại các cung:
Hai sao này ảnh hưởng đến tinh thần là chủ yếu khi đóng ở Bào, Phụ Mẫu, Tử Tức, Thiên Di, Phối, Nô, Phúc Đức. Vì có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nên nếu không gặp cát tinh (chú ý điều này) thì có hại cho việc cầu hôn nhân, cưới hỏi, đoàn tụ, gây bất lợi cho cá nhân trong quan hệ ngoài xã hội, trong gia đình như trong tương quan giữa cá nhân với bạn bè, người giúp việc, người hôn phối, cha mẹ, con cái, anh em, họ hàng.
Cung Nô
Ít bạn thân cho dù thông thường có nhiều bạn bè, bạn bè thường không hiểu nhau. Nô tốt thì bạn bè nhiều nhưng không quan hệ lâu dài được phải xa cách bạn bè vì một lý do gì đó, bạn bè tụ rồi tan.
Huynh Đệ
Anh em mỗi người mỗi ý nhưng cũng không có nghĩa là xung khắc. Chủ giảm số lượng anh em, không có nghĩa là không có anh em, nhưng anh em dễ xa cách nhau. Không hay thổ lộ tình cảm với anh em hoặc anh em không hiểu tính mình. Huynh Đệ xấu hoặc không cát tinh thì hoặc hiếm anh em (hai người là nhiều, nhiều hơn thì không hợp tính, hoặc không ở gần nhau), không nhờ cậy được anh em, hoặc ở xa cách anh em, hoặc anh em bất hòa. Huynh đệ tốt thì cũng được anh em giúp đỡ, thông thường nhiều anh em nhưng anh em ly tán.
Phụ Mẫu
Thường con cái và cha mẹ mỗi người một ý nhưng chưa hẳn là khắc nhau. Phụ Mẫu xấu thì hoặc không hợp tính với cha mẹ, cha mẹ và con cái không hiểu tính nhau, hoặc không được cha mẹ giúp đỡ, hoặc có cha hoặc mẹ chết sớm (khi có hung sát tinh tại Phụ Mẫu). Phụ Mẫu tốt thì cha mẹ lại hay quan tâm đến con cái, được cha mẹ quan tâm nhưng thường sớm xa cách cha mẹ (Phụ Mẫu có Cô Quả Tuần hay Triệt án ngữ là một cách sớm ly hương hoặc xa cách cha mẹ một thời gian).
Phối Thông thường chậm hôn nhân, hoặc sống độc thân, hoặc vợ chồng không hiểu tính nhau, không hợp ý nhưng không có nghĩa là xung khắc.
Phối xấu thì bất hòa, chửi nhau, hoặc sống với chồng vợ cảm thấy lẻ loi, cô đơn, không chia xẻ tình cảm, nếu gặp hung sát tinh thì có thể đưa đến vợ chồng sinh ly hoặc tử biệt, hoặc vợ chồng phải xa cách một thời gian, hoặc vợ chồng ít khi gặp nhau, không ỏ gần nhau, lâu lâu mới gặp gỡ. Phối tốt thì cũng tốt nhưng vợ chồng thường ít chia sẻ tình cảm cho nhau, không hợp tính nhưng không xung khắc. Nếu vợ chồng sống hợp nhau thì thông thường lại không có con cái .Vũ Khúc gặp Cô Quả thì cho dù có rất nhiều sao tốt vợ chồng cũng không hợp tính.
Tử Tức
Giảm số con nhưng chưa hẳn là hiếm con hoặc khắc con. hông thường hay chăm sóc cho con cái. Tử Tức xấu thì hoặc ít con (thường chỉ hai con là nhiều), hoặc muộn con, hoặc con không gần cha mẹ, hoặc không hợp tính với con, hoặc xa con khi con còn nhỏ, hoặc con lớn lên không ở gần cha mẹ.
Tử tức tốt thì con cái cũng đông và tốt như thường,có nhiều quí tinh thì con đỗ đạt và rất chăm sóc con cái.
Phúc đức
Gây ra sự ngăn cách giữa bản thân và họ hàng, thông thuờng không hợp tính với họ hàng nhưng không có nghĩa là khắc. Họ hàng hoặc ít người, hoặc không gần gũi họ hàng. Phúc Đức tốt thì cũng không nhờ cậy họ hàng được cho dù họ hàng khá giả.
Thiên Di
Ra ngoài ít bạn thân nhưng thông thường có nhiều bạn, thông thường có quan hệ rông rãi, nhưng ít kết bạn thân, chọn lọc kỹ lưỡng. Di xấu thì ít được người giúp đỡ, thường phải tự lực là chủ yếu. Di tốt thì cũng được người giúp.
Tài và Điền
Là sao giữ của, tiền của không bị hao tán, điền sản bền vững nhưng không có nghĩa là bần tiện keo kiệt. Thông thường ăn tiêu dè xẻn. Tài và Điền sáng sủa thì của cải điền sản rất bền vững. Tài Điền xấu thì giảm xấu đi một chút.
Quan
Tùy theo tốt xấu mà gia giảm đi một chút.
Hạn
Đại Hạn có Cô Quả thì thông thường khó lập gia đình nhưng tiểu hạn có Sát Phá Tham gặp Đào Hồng Cô Quả Thiên Mã thì hết đơn côi, nghĩa là lập gia đình
Cô Quả thủ mà Hồng hoặc Đào chiếu thì được người theo để ý nhưng lại kén chọn, không ưng ý.
Nhiều người cho rằng quần áo để vào trong, đóng cửa tủ, và thế là bề ngoài chúng vẫn gọn gàng dù bên trong chúng có bừa bộn đến đâu. Điều này không đúng. Đặc biệt với những yếu tố về phong thuỷ, khi ta biết rằng tất cả mọi vật đều mang những năng lượng nhất định.
Đồ vật được chăm sóc như thế nào sẽ mang năng lượng tương ứng, tác động trở lại vào cuộc sống của bạn. Hãy hình dung một chiếc tủ quần áo bề bộn và lộn xộn. Bạn mở tủ, chọn cho mình một vài món đồ. Vậy là, những thứ bê bối, không đâu vào đâu cũng sẽ có những ảnh hưởng đến những việc làm tiếp theo của bạn.

Tủ quần áo là nơi bạn cất những vật thường ngày và gắn bó với bản thân mình. Thông thường chúng đều có cánh cửa. Bạn mở tủ, nhìn vào trong, không có phiền muộn hay lo lắng, không có ai nhìn bạn từ bên trong, chỉ có chính bạn mà thôi. Do đó, tủ được xem như nơi phản chiếu cuộc sống thường ngày của bạn, một cách kín đáo nhất, sâu sắc nhất.
Nếu bạn đã quan tâm đến phong thuỷ, hãy liệt thêm tủ quần áo là nơi cần phải chăm lo đến trong danh sách công việc về phong thuỷ. Nếu bạn đã quan tâm đến chiếc tủ, dưới đây là một số lời khuyên phong thuỷ dành cho bạn:
– Màu sắc và ánh sáng: Nếu bạn có một khu rộng lớn để đựng quần áo (một phòng riêng), hay dù chỉ là một chiếc tủ nho nhỏ, hãy chắc rằng mỗi khi bạn mở tủ luôn có luồng ánh sáng ấm áp tỏa ra bởi nguồn ánh sáng tốt rất quan trọng.
– Sạch sẽ: Lần cuối bạn dọn dẹp tủ quần áo cách đây bao lâu? Bạn có bao giờ mở tủ ra, nhìn vào một món đồ và tự hỏi “Chà, mình mặc cái váy này từ bao giờ nhỉ? À, phải rồi, từ đám cưới của chị X!”. Nếu đám cưới của một chị X nào đó cách đây 15 năm, thì cái váy này hiện giờ làm nhiệm vụ gì trong tủ đồ của bạn?

Hãy giành thời gian để sắp xếp những đồ cũ, đem cho từ thiện hoặc cất kho, sau đó dọn sạch tủ đồ để luôn có cảm giác ngăn nắp. Hãy nhớ chỉ giữ lại những đồ thực sự cần thiết cho cuộc sống hiện tại và những đồ bạn thực sự muốn giữ lại thôi.
– Sắp xếp: Những quần áo mặc theo mùa, những loại quần áo khác nhau xếp vào những chỗ riêng để dễ dàng tìm kiếm. Bạn có thể dán vào cánh cửa tủ những bức hình nho nhỏ mà bạn yêu thích, đem lại nhiều kỷ niệm đẹp để chúng luôn tiếp thêm năng lượng cho bạn.
Hãy để ý và chăm sóc cẩn thận đồ đạc xung quanh mình. Bởi sự tôn trọng với đồ đạc trong gia đình cũng nói lên sự tôn trọng đối với chính bản thân bạn.
| => Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật |
![]() |
| Bức tranh được đặt trong bảo tàng văn hóa di vật cổ Thành Đô, thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Bức tranh miêu tả cảnh các Phật tử, các vị Bồ Tát và dân chúng tới chia buồn khi Phật tịnh niết bàn. |
![]() |
| Bức tượng Phật nằm trong hang động tại chùa Á Châu, tỉnh Chiết Giang. Bức tượng nằm ở vị trí cao 1,2m so với mặt đất; dài 34.5m; vai rộng 7,5m; các ngón tay có bề rộng một người nằm vừa và lỗ tai có thể để 8 người cùng ngồi. |
![]() |
| Tượng Phật Nhập Niết Bàn bên trong Đại Tháp Niết Bàn tại thành Câu Thi Na, tượng dài 6,1m |
![]() |
| Thần thái khuôn mặt mang vẻ nghiêm trang, thư thái như lúc còn sống |
![]() |
| Bức tượng được chế tác từ một khối đá cẩm thạch trắng duy nhất tại chùa Phật Ngọc, Thượng Hải. Thân khoác áo cà sa để lộ vai phải, tay phải gác lên một cái gụ bằng gỗ. Tạo hình giống tượng Phật tại chùa Hương Sơn, Bắc Kinh. |
![]() |
| Tượng Phật niết bàn trên Ngũ Đài Sơn, thuộc tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc. Hai mi mắt khép hờ, gương mặt hiền từ, phúc hậu, giữ nguyên tinh thần thư thái như lúc tịnh niết bàn và hướng về phái biển Đông. |
![]() |
| Tại phía Nam tỉnh Quảng Đông có một dãy núi tự nhiên mang hình đức Phật; tượng dài 5200m, rộng 1000m, vị trí ngực cao 430m, ước tính trọng lượng toàn thể chừng hơn 1 tỷ mét khối. Tượng trải dài qua 2 tỉnh, thân mình ở tỉnh Quảng Đông, còn chân thuộc tỉnh Giang Tây. Đây là bức tượng Phật tự nhiên lớn nhất thế giới. |
![]() |
| Tượng Phật tọa tại Chung Nam Sơn, thuộc tỉnh Thiểm Tây. Tượng dài 36 thước, dài 9 thước, mặt rộng 5.4 thước, vai rộng 7.5 thước, bàn tay dài 3.8 thước, đầu gối lên một đài cao. |
![]() |
| Bức tượng Phật nằm lớn nhất thế giới tại tỉnh Giang Tây, toàn bộ tượng dài 416 thước, chỗ cao nhất là 68 thước, đường kính mắt 8.6 thước, miệng 12.3 thước, đầu dài 50.5 thước, ngón chân cái rộng 5 thước, các ngón còn lại 1.2 thước. Đây là bức tượng nằm trên núi tự nhiên lớn nhất thế giới. "Sơn thị nhất tôn phật, phật thị nhất tọa sơn". |
![]() |
| Tượng tọa tại Điếu Ngư thành, tỉnh Trùng Khánh. Đây là bức tượng Phật nằm ngủ độc nhất vô nhị, một tác phẩm được hoàn thành vào cuối thời nhà Đường, đường nét điêu khắc tinh xảo, tạo hình đại khí. Dù rằng không phải bức tượng điêu khắc trên vách đá lớn nhất thế giới nhưng cũng có thể nói rằng lớn nhất Trung Quốc. Tượng nằm trên vách đá dài 11m, vai rộng 2.2m, áo cà sa buông rủ, đầu búi tóc cao, khoảng cách giữa 2 tai là 1.8m, bàn chân rộng 1.2m. Khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu, thần thái tự nhiên. |
32 tượng Phật nằm đẹp nên đến thăm một lần trong đời (P1)
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Xem nốt ruồi trên mặt đoán tính cách chuẩn xác |
![]() |
![]() |
![]() |
Màu sắc mang may mắn và thịnh vượng cho 12 con giáp năm 2016![]() |
| ► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh |
Đã bao giờ bạn thử coi bói qua bàn chân của mình chưa?Bàn chân cũng nói lên tính cách của một người! Hãy thử coi bói xem chân bạn nói gì nhé!
1. Coi bói qua ngón chân cái :
Ngón chân cái :
a. Dài.
b. Trung bình.
c. Ngắn.
Kết quả là :
a. Bạn có khả năng biểu đạt cảm xúc của mình hơn những người khác. Bạn để mọi người biết cảm nhận của bạn thế nào về cái tốt, cái xấu.
b. Bạn biết cách diễn đạt cảm xúc của mình, nhưng bạn thường không muốn bày tỏ nó cho “bàn dân thiên hạ” biết.
c. Chà, bạn có xu hướng giữ gìn mọi cảm xúc cho riêng mình.
2. Coi bói qua ngón chân thứ 2 :
Ngón chân :
a. Dài.
b. Trung bình.
c. Ngắn.
Kết quả là:
a. Bạn là người rất nhiệt huyết. Bạn dễ dàng bị thu hút và luôn mang đầy cảm hứng sáng tạo.
b. À, nhiệt huyết trong bạn chỉ “âm ỉ sôi” thôi! Chỉ có vài điều có thể làm-bùng-lên ngọn lửa nhiệt huyết trong bạn. Và tất nhiên, bạn sẽ khá lười với những việc khác đó!
c. Bạn chẳng có xíu “lửa” nào cả! Bạn sẽ lắng nghe và chỉ ngồi im, chứ không bắt tay hành động dù đang có rất nhiều “phi vụ” hấp dẫn “vẫy gọi” bạn.

3. Coi bói ngón chân giữa :
Ngón chân :
a. Dài.
b. Trung bình.
c. Ngắn.
Kết quả là :
a. Bạn là một người rất quyết đoán. Một khi đã xác định mục tiêu, bạn dường như không bao giờ từ bỏ nó.
b. Bạn cũng khá quyết đoán, nhưng cũng tuý trường hợp thôi! Bạn sẽ nỗ lực cho một việc gì đó (nếu bạn cho rằng việc đó đáng làm).
c. Bạn chả quyết đoán tẹo nào cả! Bạn cho rằng nếu việc gì không đến với mình thật dễ dàng thì nó không đáng để bạn nỗ lực, hix!
4. Coi bói ngón chân áp út :
Ngón chân :
a. Dài.
b. Trung bình.
c. Ngắn.
Kết quả là :
a. Bạn rất-dễ-yêu và bạn phát huy tính cách này “hết năng suất”. Do đó, bạn có khá nhiều bạn bè và…người yêu.
b. Phải mất một khoảng thời gian để bạn “chấm” một ai đó, nhưng một khi đã có đối tượng, bạn sẽ “dính chặt” người đó như hình với bóng.
c. Bạn rất-khó-yêu. Bạn gặp khó khăn trong việc “kết nối” với mọi người. Chính vì vậy, bạn có khá ít bạn bè.

5. Coi bói ngón chân út :
Ngón chân :
a. Dài.
b. Trung bình.
c. Ngắn.
Kết quả :
a. Bạn dễ hoảng sợ. Bạn hay bị kích thích và hơi-bị-hoang-tưởng.
b. Bạn không dễ dàng bị hù, nhưng vẫn có những thứ khiến bạn phải run rẩy.
c. Chà chà, bạn chẳng hề sợ bất cứ điều gì. Bạn vô-cùng-can-đảm, ngay cả trước những điều khiến mọi người phải bỏ chạy.
6.Khi coi bói cần để ý xem độ cong của những ngón chân:
a. Nhiều.
b. Ít
Kết quả :
a. Bạn là người có suy nghĩ nặng về phần lý thuyết. Bạn thường suy nghĩ nhiều hơn là hành động.
b. Bạn là người thực tế và chẳng bao giờ nghĩ vẩn vơ. Vì vậy, bạn sẽ hành động nhiều hơn suy nghĩ.
7. Coi bói bàn chân của bạn:
a. Trung bình.
b. Hẹp.
c. To ngang.
Lắng nghe nào!
a. Bạn là một người chăm chỉ, nhưng hơi được nuông chiều một chút. Bạn thích làm theo những điều mình muốn bây-giờ-và-mãi-mãi.
b. E hèm, bạn được chiều chuộng lắm luôn nà! Bạn không bao giờ làm việc nếu như không bị ai đó bắt ép. Bạn chỉ thích ngồi không mà chơi thôi!
c. Bạn vô-cùng-chăm-chỉ! Và bạn sẵn sàng chịu lấm lem khi bạn làm việc.

8. Bàn chân của bạn có dễ bị nhột không?
a. Không.
b. Có.
Kết quả là:
a. Bạn không dễ bị người khác ảnh hưởng. Bạn luôn giữ vững lập trường của mình và tin vào chính mình.
b. Bạn nhạy cảm và dể dàng bị ảnh hưởng bởi người khác. Vì vậy, bạn nên ở cạnh những người có khả năng nêu-gương-sáng nha!
![]() |
| Vào những năm 60 của thế kỷ trước, chùa Kim Liên bị đốt trơ trụi |
![]() |
| Nhà mẫu thuộc chùa Kim Liên khánh thành từ tháng 2 (âm lịch). |
![]() |
| Đây là một ngôi chùa rất linh thiêng |
![]() |
| Cụ Khuê (84 tuổi, người thôn Kim Ngưu) kể về những lần gặp ông mãng xà. |
Trong Ngũ hành, tuờng thuộc Mộc, trên tường treo tranh khí Mộc, đương nhiên là có nhiều Mộc. Người khuyết Mộc treo lên tường phòng khách các loại đồ trang trí mang tính Mộc như cây phong, gỗ thô cũng có thổ thu nạp được Mộc tài.
Gỗ dán tường thuộc Thổ. Đá ốp tường cũng thuộc Thổ, một bức tường ốp bằng đá vân thạch có thể tạo ra một lượng lớn từ trường Thổ cho gia đình. Nếu nhà bạn lựa chọn một khối lượng lớn thạch hoặc gạch men để tạo một bức tường trang trí cần đặc biệt lưu ý. Tốt nhất là bạn nên dùng la bàn để tìm hướng của ngôi nhà sau đó tìm ra vị trí của phi tinh Nhị hắc và Ngũ hoàng, tại vị trí đó tránh dùng khốỉ lượng lớn vật trang trí thuộc Thổ để tránh thúc đẩy Nhị hắc Bệnh phù và Ngũ hoàng sát.

Thổ sinh Kim, trên vân thạch nạm tấm đồng, tấm nhôm hoặc mạ kim để trang trí sẽ tạo ra Ngũ hành cực Kim. Thạch anh, động thạch anh tím cũng là Kim, người cần Kim có thể dùng các vật này để trang trí. Mặc dù gương là vật cực Kim nhưng do nó có thể phản xạ, vì thế cần thận trọng khi dùng.
Một căn nhà có được phong thủy tốt hay không có mối quan hệ lớn với việc trang trí tường. Vật liệu dùng dể trang trí tường và màu sắc của tường phải phù hợp với Ngũ hành của chủ nhà.
Thổ khắc Thủy, người cần Thủy không nên dùng vân thạch nếu cần Thủy thì cũng cần Mộc, tường dán giấy chính là lựa chọn tốt nhất. Cũng có thể kết hợp với thủy tinh, vật được mạ Kim để trang trí, lấy kim của nó sinh Thủy.
Nếu bạn khuyết Hỏa, có thể lắp thêm đèn chùm hoạc đèn tường, người khuyết Thủy thì trên tường nên treo ít đèn, cố gắng dùng loại đèn đơn giản.
Còn về màu sắc của tường, đương nhiên màu nhạt sẽ cho phong thủy tốt, đại diện cho việc hấp thụ được càng nhiều ánh sáng.
Cảm xúc của con người chịu sự chi phối của màu sắc, đối diện với môi trường tự nhiên rộng lớn, tâm hồn con người tự nhiên lắng lại, khi bước vào một quán ăn đêm nhiều màu sắc, cảm xúc lại được đẩy cao. Màu sắc quá đậm hoặc quá nhiều có thể làm cho tinh thần căng thẳng hoặc cảm xúc hụt hẫng, màu sắc tường phải lấy hài hòa làm điều kiện tiên quyết mới có thể tạo ra được bố cục hợp lý.
Mỗi người có thế căn cứ vào nhu cầu ngũ hành của bản thân đã lựa chọn màu tường phù hợp. Như người khuyết Mộc nên chọn màu xanh lá; người khuyết Hỏa nên chọn màu đỏ nhạt, màu hồng, mầu tím nhạt; người khuyết Thủy dùng màu xanh nước biển; người khuyết Kim có thể dùng màu vàng nhạt hoặc màu kem.
Để tiện cho việc sắp đặt các đồ lặt vặt hoặc trang trí, trên tường thường xuất hiện một vài cái đinh hoặc móc.
Nhưng đinh trên tường có ảnh hưởng đến phong thủy hay không?
Về nguyên lý phong thủy, những gì mắt không nhìn thấy không được xem là sát. Ví dụ dùng một cái đinh để treo tranh, sau khi treo bức tranh lên, từ trường của bức tranh sẽ ảnh hưởng đến phong thủy còn đinh thì không thể tạo ra ảnh hưởng.
Những vật mắt không nhìn thấy được không được xem là sát là nguyên lý của phong thủy. Có nghĩa là các vật không nhìn thấy được thì không thể hình thành nên hung sát.
Nhưng khi bạn dỡ bức tranh xuống, hơn nữa còn không định treo bức tranh khác lên, vậy thì chiếc đinh lộ ra ngoài như vậy sẽ tạo ra hiệu ứng phong thủy. Bức tường ở hướng Đông có đinh ứng với cơ thể của trưởng nam có vấn đề, tường ở hướng Tây Bắc có đinh, sức khỏe của người cha có nguy cơ. Vì thế nếu không cần dùng đinh nữa hãy gỡ bỏ để tránh gây ảnh hưởng xấu tới trạng thái phong thủy của ngôi nhà.
| ► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thùy Dung (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Đây là quẻ Quan Âm thứ 89 được xây dựng trên điển cố: Trí phục Khương Duy hay dùng trí thu phục Khương Duy.
Thừ quái thạch tàng trân bảo chi tượng. Phàm sự xứng tâm đại cát dã.
Quẻ thượng cát thuộc cung Dậu. Giống như nơi ngọc quý ẩn trong đá, cần phải có người tinh tường, quý nhân mới phát hiện được. Bản thân khi được công nhận, sẽ có được địa vị và công danh.
Khương Duy (202 – 264), tự Bá Ước, là người huyện Ký quận Thiên Thủy thời kỳ Tam Quốc, là Đại tướng quân của nước Thục, là quan đại thần chấp chính của năm đời, cũng là người kế thừa sự nghiệp chinh phạt phía bắc của Gia Cát Lượng. Khương Duy từng là Trung lang tướng của quận Thiên Thủy nước Ngụy, sau đó đầu hàng nhà Thục, làm quan đến chức Đại tướng quân. Vậy Gia Cát Lượng làm sao thu phục được Khương Duy?
Lại nói sau khi Tư Mã Ý bị giáng chức, Gia Cát Lượng lập tức dâng lên Hậu chủ bài “Xuất sư biểu” (bài biểu xuất quân), vào tháng ba năm Kiến Hưng thứ 5 (tức năm 227), đã đích thân dẫn đại quân hơn ba mươi vạn người, xuất quân đánh Ngụy. Sau khi ra quân không lâu, liền chiếm được hai quận là An Định và Nam An. Tiếp đó tấn công quận Thiên Thủy, ờ đây gặp phải kình địch là Khương Duy.
Khương Duy lúc này là Trung lang tướng của quận Thiên Thủy, văn võ song toàn, trí dũng có đủ, là bậc kỳ tài trong thiên hạ. Khương Duy đã phá được mưu kế của Gia Cát Lượng, đánh bại Triệu Vân, khiến cho quân Thục không có cách nào lấy được quận Thiên Thủy.
Gia Cát Lượng biết được mẹ của Khương Duy đang ử huyện Ký, liền khuếch trương thanh thế, giả vờ tấn công huyện Ký. Khương Duy rất có hiếu với mẹ, đích thân dẫn ba nghìn quân đi bảo vệ huyện Ký, vì thế Khương Duy bị quân Thục vây ờ trong thành huyện Ký. Gia Cát Lượng thừa cơ tìm trong quân Thục một người có hình mạo giống với Khương Duy, cải trang thành Khương Duy, ban đêm tấn công quận Thiên Thủy. Trong ánh lửa, tướng nhà Ngụy không phân biệt được thật giả, ngỡ là Khương Duy đã đầu hàng quân Thục.
Sau khi kế phản gián thành công, Gia Cát Lượng lại dẫn quân đánh huyện Ký. Huyện Ký bị bao vây, lương thực trong thành ít ỏi, đò ăn cho quân đội không đủ. Khương Duy thấy đoàn xe chở lương của quân Thục, lập tức dẫn quân ra khỏi thành cướp lương thực, không ngờ lại trúng kế của Gia Cát Lượng. Gia Cát Lượng sai Ngụy Diên thừa cơ tập kích chiếm được huyện Ký, lại sai ba vị tướng là Trương Dực, Vương Bình và Trương Bao chặn đánh Khương Duy.
Khương Duy không chống lại được, bèn chạy đến dưới thành của quận Thiên Thủy gọi cổng, quân Ngụy trên thành mắng Khương Duy là tên giặc phản quốc, rồi lấy tên bắn xuống; Khương Duy lại chạy đến thành Thượng Trịnh, cũng bị quân Ngụy lấy tên bắn. Khương Duy thúc ngựa chạy về hướng Trường An, thì gặp các tướng nhà Thục là Quan Hưng và Gia Cát Lưựng chặn trước chặn sau, đành phải xuống ngựa đầu hàng. Gia Cát Lượng vội xuống xe đón, nói với Khương Duy rằng: “Ta xuất thân từ nơi nhà cỏ, cầu tìm những người tài giỏi khắp nơi, muốn truyền thụ những gì học được, tiếc là chưa có được người như thế. Nay gặp được Bá Ước là ta đã mãn nguyện ròi!” Gia Cát Lượng dùng nghi lễ thượng tướng để đối đãi với Khương Duy, vì thế Khương Duy đã tình nguyện quy thuận nước Thục.