Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Thở dài, rên la nhưng chưa chắc đã là đau khổ

Mơ thấy mình thở dài hoặc thấy tiếng rên la trong giấc mơ thì bạn chớ vội buồn, tuy phần lớn là điềm báo hung vận nhưng vẫn có rất nhiều cát mộng.
Thở dài, rên la nhưng chưa chắc đã là đau khổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

► Tham khảo thêm: Giải mã giấc mơ và những điềm báo hung cát

Tho dai, ren la nhung chua chac da la dau kho hinh anh
Ảnh minh họa
 
Đàn ông mơ thấy có người thở dài - ngụ ý có người âm thầm phá hoại sự nghiệp của bạn khiến công việc gặp trắc trở, nếu bạn muốn giải quyết vấn đề thì phải hòa giải với đối phương.


Mơ thấy mình thở dài là bạn sẽ gặp phải tình huống khó khăn, nhưng tình hình đổi hướng mang lại rất nhiều thuận lợi, khiến bạn vô cùng vui mừng, nó cũng ngụ ý mong muốn tìm bạn bè giúp đỡ của bạn.


Mơ thấy mình phát ra tiếng kêu khi đang làm chuyện đó (sex) - sẽ có hai trường hợp là:

- Nếu là tiếng rên vui vẻ thì nó ngụ ý bạn thỏa mãn với mọi việc hiện tại, tình yêu sự nghiệp đều thuận lợi;

- Nếu đó là tiếng kêu đau khổ thì nó cho thấy cuộc sống của bạn đang gặp nhiều vấn đề rắc rối.


Giải mã giấc mơ ngủ kép
Đôi khi trong giấc mơ, chúng ta mơ thấy mình đang ngủ, có thể gọi là ngủ trong ngủ hay ngủ kép, giấc mơ này có thể là cát mộng nhưng cũng có thể là ác mộng tùy

Mơ thấy mình vì bị giày vò mà phát ra tiếng than đau khổ dự báo mọi khó khăn sẽ sớm qua đi, cuộc sống tươi đẹp sắp tới, đây là lúc cần bạn bè giúp đỡ.


Mơ thấy mình bị bệnh nên phát ra tiếng rên đau đớn thì nếu bạn là người bệnh thì không lâu nữa sẽ khỏe mạnh trở lại.


Phụ nữ mơ thấy có người rên là chuyện cưới xin có đôi chút trở ngại, nên sớm đề phòng.


Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thở dài, rên la nhưng chưa chắc đã là đau khổ

Ý nghĩa thú vị sau mỗi giấc mơ

Mơ thấy biến thành kẻ trộm có nghĩa tài vận của bạn sắp đến, mơ thấy người keo kiệt ám chỉ bạn sắp cãi nhau với bạn bè.
Ý nghĩa thú vị sau mỗi giấc mơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa thú vị sau mỗi giấc mơ

Đặt biểu tượng dê trong nhà ở hút vận may Tết Ất Mùi

Trong phong thủy, dê là biểu tượng của sự may mắn, cát tường và tránh thị phi hàng đầu. Năm Ất Mùi, gia chủ hãy cùng lựa chọn những đồ vật hình con dê trong trang trí nhà ở để mọi việc tốt lành xuyên suốt cả năm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Bài trí tượng dê

Năm mới Ất Mùi, tượng dê được coi là linh vật đại diện cho tài lộc, may mắn cho mọi người. Bên cạnh đó, tượng dê còn là biểu tượng của tính thuần hậu, ôn hòa nhưng cũng không kém phần nhanh trí.

phong thủy nhà ở 

vật phong thủy 
Tượng dê làm bằng gỗ đang là sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường
bởi nó vừa có hương thơm tự nhiên lại vừa có ý nghĩa phong thủy

phong thủy phòng khách 

Phong thủy cho rằng, bộ Tam Dương Khai Thái bao gồm ba linh vật dê đứng trên đỉnh núi đá có hàm ý biểu tượng cho công việc phát triển, thuận lợi, tài lộc đến bất ngờ, hợp tuổi tác. Vật phẩm này dùng để trang trí nhà hay bàn làm việc rất đẹp.

2. Bài trí đĩa trang trí

Dê là con vật giàu tình cảm, mềm mỏng, hiền lành. Từ trước tới nay, dê được con người rất yêu quý và coi là biểu tượng cho những điều may mắn, tốt lành. Dùng đĩa tròn khắc nổi hình con dê để trang trí nhà cửa sẽ mang lại sự nổi bật, sang trọng cho ngôi nhà ngày Tết.

biểu tượng phong thủy nhà ở 

trang trí nhà theo phong thủy 
Chiếc đĩa hình dê độc đáo như một bức tranh sinh động về cuộc sống thôn quê

3. Treo tranh hình con dê

Trong ngôi nhà, tranh treo tường là vật phẩm trang trí không thể thiếu. Chúng giúp không gian nhà thêm sống động và tạo được hiệu quả trang trí bắt mắt. Tết này, gia chủ hãy chọn những bức tranh treo tường với hình ảnh linh vật của năm để trang trí cho căn nhà. Thông thường tranh vẽ dê rất phong phú về màu sắc, chất liệu, chủ đề và ý nghĩa. Tùy theo thiết kế và diện tích của căn phòng, chủ nhà có thể chia thành những bức tranh nhỏ đặt kề bên nhau tạo ra hiệu quả độc đáo hoặc chọn khổ bức tranh lớn giúp căn phòng trông thoáng rộng hơn.

thiết kế nhà ở hợp phong thủy 

hướng nhà 
Với màu sắc tươi sáng, bức tranh nghệ thuật đem lại không gian
ngày Tết tươi sáng, vui vẻ

4. Mua sắm cốc uống nước

Dịp Tết Ất Mùi này, ngôi nhà của bạn sẽ có điểm nhấn với mẫu cốc được thiết kế độc đáo, lạ mắt. Việc uống nước hàng ngày của bạn sẽ trở nên thú vị hơn rất nhiều với chiếc cốc hình con dê siêu lạ này. Mẫu cốc dễ thương có 3 màu sắc để bạn lựa chọn: nâu vàng, trắng và đen.

vật phong thủy năm 2015 

phong thủy nhà ở năm ất mùi 

phong thủy phòng bếp 

5. Làm mô hình đầu dê handmade từ bìa cứng

Năm nay, dê là linh vật đem lại cát tường, may mắn cho mọi nhà nên bản thân mô hình đầu dê cũng là một món đồ trang trí rất được yêu thích. Bạn hoàn toàn có thể làm được những mô hình đầu dê như thế này từ những tấm bìa cứng với một chút khéo léo và sáng tạo. Các mô hình trang trí đầu dê có thể dùng cho rất nhiều không gian, từ phòng ngủ cho đến phòng khách rất tiết kiệm lại phù hợp xu hướng trang trí nhà dịp Tết Ất Mùi.

nội thất phong thủy 

vật phẩm phong thủy 

6. Ấm trà hình con dê

Giữa ấm trà và tạo hình con dê đã có một sự kết hợp độc đáo, hoàn hảo và sành điệu. Xu hướng năm 2015 - năm Ất Mùi cho thấy, nhiều người săn tìm những sản phẩm ấm trà hình con dê đang. Không chỉ đẹp, lạ mắt, độc đáo mà ấm trà hình dê còn mang tới điềm lành, may mắn cho gia đình bạn. Hơn nữa, ấm trà hình dê còn đem lại những khoảnh khoắc thưởng thức trà thật ý nghĩa và thú vị trong ngày Tết sum vầy.

bài trí vật hình dê trong nhà ở 

đặt vật hình dê trong nhà ở 

7. Đèn trang trí

Tương tự như các thiết bị nội thất khác, đèn trang trí giúp cho ngôi nhà của bạn đẹp hơn, lộng lẫy và sang trọng hơn. Năm Ất Mùi, bạn hãy làm đẹp cho ngôi nhà của mình bằng cách chọn mua những chiếc đèn bàn trang trí hình dê ngộ nghĩnh như thế này nhé.

phong thủy căn hộ 

 

8. Bài trí cây cảnh hình con dê

Trong dịp Tết Ất Mùi này, khá nhiều người ưa chuộng và tìm mua cây cảnh hình con dê. Không chỉ là món đồ trang trí độc đáo, đẹp mắt mà cây cảnh uốn hình con dê  còn mang lại an lành, may mắn cho cả gia đình trong năm 2015.

cây cảnh hợp phong thủy nhà ở 

9. Dùng đồng hồ hình con dê

Ngày nay đồng hồ không chỉ để xem giờ mà còn là một vật trang trí hiệu quả cho ngôi nhà của bạn. Việc lựa chọn và treo chiếc đồng hồ hình linh vật dê trong nhà với một chút khéo léo sẽ tạo nên điểm nhấn rất tinh tế cho không gian sống quanh nó.

đồng hồ hình dê hợp phong thủy 

(Theo Afamily)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt biểu tượng dê trong nhà ở hút vận may Tết Ất Mùi

Xem tính cách qua hình dáng bàn tay |

Xem tính cách qua hình dáng bàn tay. người có bàn tay nhọn rất đa cảm cũng hay đa sầu, khoan dung, nhân từ - Xem tướng tay có bàn tay nhọn : bàn tay có hình dáng xinh xắn, mảnh mai, các ngón tay dài thon như búp măng. Ngườị rất
Xem tính cách qua hình dáng bàn tay |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tính cách qua hình dáng bàn tay |

Dung mạo và khí chất theo quan điểm Phật giáo

Dung nhan ẩn tàng khí chất. Khí chất là thứ tô điểm cho dung nhan. Quan điểm về vẻ đẹp của Phật giáo sẽ khiến bạn suy nghĩ nhiều hơn.
Dung mạo và khí chất theo quan điểm Phật giáo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dung nhan không chỉ là biểu hiện của sự đẹp hay xấu mà còn ẩn tàng khí chất. Khí chất là thứ tô điểm cho dung nhan, khiến dung nhan trở nên sâu sắc và nội hàm hơn. Quan điểm về vẻ đẹp của Phật giáo sẽ khiến bạn suy nghĩ nhiều hơn.


Dung mao va khi chat theo quan diem Phat giao hinh anh
 
Tướng do tâm sinh ra, Phật giáo tin rằng, bất cứ vẻ đẹp nào của con người cũng đều xuất phát từ thiện tâm. Hay nói cách khác, thiện tính sinh ra nét đẹp và thiện tính cũng chính là nét đẹp. Thiện tính ấy chính là khí chất.   Dung mạo có thể đẹp nhưng không có khí chất thì dễ quên. Dung mạo có thể không xuất sắc nhưng khí chất nồng đậm thì uyển chuyển, rung động. Phật giáo không lấy vẻ đẹp bề ngoài làm thước đo mà lấy vô sắc làm ý chí. Sắc giới là ngoại vi, khí chất mới là bản chất. Nên chúng sinh công bằng, ngay cả ở vẻ bề ngoài – sản phẩm của tự nhiên.   Dung nhan cùng khí chất cùng từ tâm mà sinh ra. Người có dung nhan tươi tắn, rạng rỡ thì phản ánh tâm hồn thanh thản, thuần tục, người dung nhan u buồn, sầu não thì ắt hẳn là tâm hồn có nhiều khúc mắc. Từ đấy mà sinh ra người có khí chất hiền hòa, người có khí chất thanh tân, lại có người mang khí chất sôi nổi.   Không điều gì là vĩnh cửu, nhớ để buông bỏ mà cải biên số mệnh Vì sao sống thiện mà đời vẫn trắc trở?
Cho nên, dung mạo và khí chất chính là có duyên với nhau, có duyên mới có phận, sinh ra thành quả là vẻ bề ngoài của một người. Vì lẽ đó mà nhìn tướng mạo có thể đoán biết được ít nhiều về con người, cuộc đời là như vậy. 
  Vậy làm thế nào để bồi dưỡng cho dung nhan và khí chất ngày một hoàn thiện hơn, sống động hơn? Phật dạy 2 điều khiến con người trở nên đẹp đẽ hơn.  
Dung mao va khi chat theo quan diem Phat giao hinh anh
 
Tu thành công đức, phát bồ đề tâm, làm nhiều việc tốt thì tự khắc dung mạo rạng ngời, khí chất đoan thục. Người hiền lành hiện ra trong từng cử chỉ, nét mặt khiến cả người tỏa ra sự hiền hậu, lương thiện, gần gũi và dung mạo thoải mái. Trong lòng không có điều xấu, chỉ làm việc lành thì tự nhiên khí chất cũng theo đó mà vẹn toàn.
  Tu phúc, tích tuệ, sống phúc đức, nâng cao trí tuệ bản thân, gương mặt ngời sáng, khí chất thanh tao. Phúc và tuệ sẽ giải tỏa hết mọi muộn phiền của đời người, tự khắc dung mạo trở nên nhẹ nhàng, rạng rỡ.   Tóm lại, muốn điều chỉnh dung mạo thì phải chấm dứt mọi phiền muộn. Phật sở dĩ viên mãn là vì hóa độ chúng sinh, một đời buông bỏ sầu não.    Thái độ của Phật tử đối với tà ác nên thế nào? Vãn cảnh những ngôi chùa đẹp nhất Đông Nam Á Họa phúc tại miệng, 4 khẩu nghiệp gánh cả đời không hết
► Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật

Tâm Lan

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dung mạo và khí chất theo quan điểm Phật giáo

Tiểu Hạn

Tiểu Hạn Đại hạn cũng như tiểu hạn đều phải xem Xem cung chính, xung chiếu, 2 cung tam hợp, nhị hợp Tiểu hạn là giai đoạn 1 năm của đại hạn nên phải căn cứ vào gốc đại hạn chứ không phải năm Tí nào cũng giống nhau. Gốc đại hạn hướng về công danh thì tiểu hạn cũng hướng về công danh. Gốc đại hạn hướng về tài lộc thì tiểu hạn cũng hướng về tài lộc.
Tiểu Hạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Như vậy tiểu hạn phụ thuộc vào đại hạn và cũng phụ thuộc vào mệnh thân phúc nên một trong những cách đoán tiểu hạn là nhập các sao của tiểu hạn vào đại hạn.
Tiểu hạn ở cung nào ảnh hưởng ngay vào cung đó nhiều
Tiểu hạn vào năm tuổi, tốt thì tốt hơn các năm khác, xấu thì xấu hơn các năm khác nhất là đại tiểu hạn trùng phùng. Thông thường năm tuổi là năm có sự bất mãn.
Xem tiểu hạn cũng phải lưu ý đến CAN CHI của năm hạn so với tuổi có vào năm Thiên khắc địa xung hay xung kỵ hợp phá.
Thông thương phải xem kỹ các sao lưu mỗi năm, các sao này cũng có thời gian hợp với ngũ hành mới hoạt động chứ không hoạt động suốt năm sao thuộc Mộc hợp tháng 1-2; sao thuộc hoả hợp tháng 4-5, sao thuộc kim tháng 7-8, sao thuộc thuỷ hợp tháng 10-11, sao thuộc thổ hợp tháng 3-6-9-12. Cũng cần nhớ so sánh ngũ hành của sao với cung để tìm hiểu cường độ hoạt động của sao. Ví dụ: Ở cung Tí các sao thuỷ và mộc được khởi sắc, các sao kim bị suy nhược, các sao Thổ bị suy nhược, các sao hoả kém hiệu lực.

Cách suy đoán tiểu hạn một năm – Nguyên Lý giải đoán
1.Xem sinh khắc giữa cung mệnh nhập hạn và chính tinh nhập hạn
2.Xem sinh khắc giữa cung nhập hạn và bản mệnh, xem có được địa lợi không? Mệnh khắc cung hạn cũng xấu, cung hạn khắc mệnh thì xấu nhất.
3.Xem sinh khắc giữa chính tinh nhập hạn và mệnh: Chính tinh nhập hạn cùng hành hay sinh hành bản mệnh thì tốt. Mệnh sinh chính tinh nhập hạn thì bình thường, Chính tinh nhập hạn khắc mệnh là xấu nhất. Mệnh khắc chính tinh nhập hạn thì chính tinh nhập hạn không ảnh hưởng gì.
Ví dụ: Mệnh Hoả gặp tiểu hạn có Vũ Khúc (Kim) thì chẳng thể phát tài trường hợp này cũng phải xem các trung tinh, bàng tinh, cùng hành hay sinh mệnh để có những giải đoán tốt.
4.Xem chiín tinh nhập hạn có (M, V, Đ). Nếu (H) thì cần có Tuần Triệt án ngữ, chính tinh phải cùng nhóm với chính tinh thủ mệnh.

Có 3 nhóm:
Nhóm Tử Phủ gồm Tử Phủ, Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật
Nhóm Vũ Tướng
Nhóm Sát Phá Liêm Tham và Sát bại tinh
Mệnh và cung tiểu hạn gặp sao sáng sủa cùng một nhóm thì hạn tốt đẹp.
Mệnh có sao sáng sủa nhóm Tử Phủ – Hnạ gặp sao sáng sủa nhóm Sát Phá Tham thì cũng khá tốt nhưng trong cái may lại có cái rủi bất kỳ, ngoại trừ tuổi Kỷ thì không sao.
Mệnh có sao sáng sủa nhóm Sát Phá Liêm Tham hạn gặp sao sáng sủa nhóm Tử Phủ cũng khá tốt nhưng nếu nhóm Tử Phủ mờ xấu làm gì cũng thất bại là chuyện bình thường.
Mệnh có Vũ Tướng tốt đẹp hạn gặp sao sáng sủa của nhóm Tử Phủ hay Sát Phá Tham thì rất đẹp và nếu nhóm Tử Phủ hay Sát Phá Tham có mờ ám xấu cũng không đáng ngại.
Mệnh có nhóm Tử Phủ hay Sát Phá Tham sáng đẹp gặp nhóm Vũ Tướng sáng sủa thì rất tốt đẹp. Còn nếu Vũ Tướng Mờ ám cũng không lo ngại
Hnạ gặp nhóm Sát Phá Tham hãm (H) xấu nhưng nếu có sát bại tinh đắc cách thì cũng tốt vì sát bại tinh phù trợ cho nhóm sát phá tham.
Mệnh Vô chính diệu (VCD) gặp sao sáng đẹp của Sát Phá Tham thị hạn tốt hơn gặp nhóm Tử Phủ.
Mệnh Vô Chính Diệu hạn gặp Vô Chính Diệu thì rất xấu trừ khi có Tuần Triệt án ngữ ở mệnh hay hạn thì lại tốt đẹp.
Nói chung: Chính tinh nhập hạn (M-V) thì may mắn, tài lộc vượng. Chính tinh nhập hạn hãm (H) thì nhiều rủi ro, tài lộc suy yếu.
Nam đẩu tinh hợp dương nam âm nữ, bắc đẩu tinh hợp Âm nam, dương nữ.

5.Xem chính tinh, xem các trung tinh hội tụ tại hạn, nếu đa số tốt đẹp thì là hạn tốt – đa số hãm xấu thì là hạn xấu.

6.Chính tinh và trung tinh, bàng tinh cũng cần được so sánh ngũ hành với hội cục của tiểu hạn. Ví dụ tiểu hạn năm Tỵ Dậu Sửu thuộc hội cục Kim thì Kim khắc Mộc, tiểu hạn năm Thân Tí thìn hội cục Tuỷ thì thuỷ khắc hoả etc.
Những sao bị khắc thì hoá tức là phát động, vùng lên làm cho năm đó (tiểu hạn đó) bị chi phối bởi sự vùng lên của các sao đó rất mạnh. Và những sao bị khắc phải đoán theo tính chất Hoá của nó. Ví dụ Liêm trinh hoá là Tù tinh tức là bị bó buộc không phát được chứ không đoán là liêm khiết. Tham Lang hoá thành đào hoa tinh.

7.Tiểu hạn dù tốt đến đâu mà gặp hạn xung (năm xung) cũng thường xẩy ra những sự chẳng lành như: Thị Phi, Khẩu Thiệt, đau yếu. Nếu lại thêm hung tinh không hợp tuổi thì lại càng nguy hiểm vì có thể xẩy ra hình thương, tang tóc. Tuy vậy nếu có nhiều sao cứu giải thì tai ương được giảm thiểu hoặc có thể tai qua nạn khỏi.

8.Can của năm tiểu hạn có ảnh hưởng đến các Bộ chính tinh như sau
Năm Giáp kỷ – hạn Tử phủ Vũ Tướng – Tài lộc bột phát
Năm Ất Bính Đinh Nhâm – Hnạ có Cơ Nguyệt Đồng Lương – Nhiều tiến triển tốt
Năm Mậu Quý – Hạn Sát Phá Lieê Tham – Tốt
Năm Canh Tân – Hạn Cự Nhật – Tốt
Năm Đinh Canh- Hạn Nhật Nguyệt – Tốt
Năm Ất Nhâm – Hnạ Cơ Lương – Tốt
Năm Ất Tân – Hnạ Cơ Cự – Tốt

9.Xem hung cát gốc đại hạn 10 năm
Đại hạn là gốc, tiểu hạn dù tốt hay xấu cũng chỉ tăng giảm 10-15%. Đại hạn tốt mà lưu hạn xấu thì tiểu hạn đợưc giảm xấu, không đáng lo ngại. Đại hạn xấu mà tiểu hạn tốt thì tiểu hạn bị giảm tốt chứ không nên mừng nhiều. Như vậy phải cộng những sao tốt và xấu cảu đại hạn gốc vào tiểu hạn. Thấy nhiều tốt là tốt, nhiều xấu là xấu. Nghĩa là có sự bù trừ tốt xấu giữa đại hạn và tiểu hạn.
Nguyên tắc này cũng áp dụng cho xem nhật, nguyệt, thời hạn.
Nếu đại hạn có cát tinh (M, V, Đ) và không bị lục đại sát tinh thì chủ 10 năm được yên tĩnh, an
lành, công danh, tiền bạc mỹ mãn. Nếu đại hạn có sẵn hung sát tinh thì lúc thành lúc bại bất nhất. Nếu đại hạn có những sao chiếu bị lạc hãm như Kình Đà cố định, Kình Đà Lưu, Không Kiếp – Hoả Linh và thêm ác sat tinh hội chiếu tiểu hạn bị hung sát tinh là bị bệnh tật, quan tụng, tai nạn, nặng hơn là tang tóc, tử vong.
Đại hạn có nhiều cát tinh thì không gặp tai ách, nếu ít sao tốt mà lại nhiều sát tinh thì càng nhiều tai ách hại người, hại của.
Đại hạn ở các cung Mão, Dậu – Thìn Tuất Sửu Mùi gặp các ác tinh như Liêm Trinh, Lục sát tinh, Hình Kỵ Thương Sứ chủ về đam mê tửu sắc, phân ly, tán tài, làm ăn thất bại nhưng nếu gặp Tả Hữu Xương Khúc thì công danh thăng tiến, buôn bán làm ăn phát đạt, thêm người thêm của. Nữ mệnh gặp hạn này có hỷ tín.
Đại Tiểu hạn rất sợ gặp Thái Tuế gặp Thương Sứ hay giáp không kiếp – lại cũng sợ đến cung Kình Đà xung chiếu e gặp tai biến nặng nề. Lại cũng sợ Kình Đà không Kiếp thương sứ đều giáp. Các trường hợp này nếu có tuần triệt thì giải cứu được đến 90%. Nếu không có tuần triệt thì cần có thọ tinh ở mệnh như Tử vi Thiên Lương Thiên Đồng Tham Lang có thể cứu giải được. Đại Tiểu hạn rất sợ gặp Thái Tuế gặp Thương Sứ hay giáp không kiếp – lại cũng sợ đến cung Kình Đà xung chiếu e gặp tai biến nặng nề. Lại cũng sợ Kình Đà không Kiếp thương sứ đều giáp. Các trường hợp này nếu có tuần triệt thì giải cứu được đến 90%. Nếu không có tuần triệt thì cần có thọ tinh ở mệnh như Tử vi Thiên Lương Thiên Đồng Tham Lang có thể cứu giải được.
Đại hạn ở các cung Tí Ngọ Dần Thân Tỵ Hợi gặp Tử Vi Thiên Phủ Thiên Đồng Nhật Nguyệt, Xương Khúc Lộc Tồn – Hoá Lộc, cát tinh chủ về tài lộc hưng vượng.
Đại hạn có Thái tuế gặp Thiên Không, Địa Kiếp hay Kình Đà hay đại hạn tại cung Sửu có thương sứ giáp hai bên mà mệnh có Kình Đà rất đáng ngại.
Tiểu hạn gặp nhiều ác sát tinh hoặc có nhật hay nguyệt gặp 1, 2 hung tinh hay bị lục sát gia thêm Hoá Kỵ thì công chức gặp nhiều lủng củng trong công việc. Thường dân thì gặp lôi thôi lui tới công môn, người có bệnh thì trở nên nguy kịch, đàn bà có thai e bị sẩy thai. Nếu ác sát tinh lại lạc hãm thì tai ách đến nhanh như Vũ Bão – Nếu cả đại tiểu hạn đều không có sao cứu giả – Mệnh Thân cũng không có cứu tinh thì mạng như ngọn đèn trước gió.
Thái Tuế gặp Tướng quân – Trực Phù – Thương Sứ – Lục sát tinh – Hình Kỵ chủ hao tán tiền của, bệnh hoạ, làm ăn thất bại, sinh ly tử biệt là triệu chứng hung hại và lo buồn.
Ngoài ra cần nhớ 1 ví dụ sau: Đại hạn có địa không vẫn làm ăn tấn tới, phải chờ đến tiểu hạn có địa kiếp thì năm ấy mới bị lường gạt, trộm cắp, tai hoạ do không kiếp gây ra.

10. Xem lưu đại hạn
Lưu đại hạn giúp khắc chế đại hạn và cho biết ảnh hưởng của vận hạn trong năm đó thế nào. Vậy phải nhập cả cung lưu đại hạn với tiểu hạn mà đoán. Xem Lưu đại hạn cũng xem cung chính và 3 cung xung hợp chiếu.
Lưu đại hạn tác động như sau:
Thuỷ: Nuôi dưỡng Nhu Thuận Kín Đáo
Mộc: Vươn lên, thích học hỏi, cầu tiến, trẻ trung
Kim: Cứng Rắn, Thủ Cựu, Cô đơn, Biển Lận, Sắp suy tàn
Thổ: Khoan hoà đức độ
Hoả: Phát nhanh
Tóm lại: Tiểu hạn cho biết những biến cố trong năm phải tuỳ thuộc vào gốc đại hạn, Lưu đại hạn và các cung mệnh thân quan tài phúc.
Ví dụ: Tiểu hạn thật tốt về công danh nhưng quan lộc không tốt về công danh đại hạn cũng không phải về công danh thì công danh trong năm tiểu hạn cũng khó khăn hay chỉ có công danh nhỏ. Tóm lại: Tiểu hạn xấu nhưng đại hạn tốt, lưu đại hạn cũng tốt thì không có gì phải lo ngại.

11.Sao Lưu và ảnh hưởng
Ngoài ảnh hưởng của gốc đại hạn, Lưu đại hạn, Tiểu hạn còn chịu ảnh hưởng của những sao lưu động không có ghi trong lá số và vị trí thay đổi mỗi năm của nó.
Các sao lưu gồm có: Các sao vòng Tràng Sinh , Vòng Lộc Tồn và Vòng Thái Tuế. Các sao này có đặc tính đem lại sự may mắn hay gây tai hoạ cuộc đời trong năm bình an hay sáo động do nhóm phi tinh này quyết định ngoài việc đem lại cho đương số sự tốt xấu các sao lưu động cũng thường gây biến cố liên quan đến phạm vi cung nó an trong năm.
Ví dụ: Lưu Kình ở Quan lộc thì có thể mất chức, hỏng công việc. Tai nạn về công vụ, về công việc làm ăn. Nhưng nên nhớ các phi tinh chỉ tính cho tiểu hạn mà thôi. (Các sao lưu đóng trong tiểu hạn).

Nguồn: kienthuctuvi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiểu Hạn

Xem bói đường chỉ tay học vấn |

Trên bàn tay của con người có 3 đường chỉ tay quan trọng thể hiện vận số đó chính là đường sinh mệnh, đường tình cảm và đường học vấn. Một người càng trưởng thành thì những đường chỉ tay càng xuất hiện rõ nét trên bàn tay như một sự dự báo số vận của
Xem bói đường chỉ tay học vấn |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói đường chỉ tay học vấn |

Xem 4 đặc điểm của tướng mặt may mắn

Chúng ta vẫn thường cho rằng may mắn đơn giản chỉ là “ý trời”, ngẫu nhiên có may mắn, nó là một điều bí ẩn.
Xem 4 đặc điểm của tướng mặt may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuy nhiên, giáo sư Richard Wiseman, ĐH Hertfordshire (Anh) đã tìm ra quy luật may mắn khi tiến hành nghiên cứu với 400 người tuổi từ 18 – 84 trong suốt 10 năm.

Người lúc nào cũng cười “tươi như hoa”

Người này lúc nào cũng mỉm cười, tạo cảm giác thân thiện, gần gũi với người đối diện, đặc biệt là những người có má lúm đồng tiền. Và vận may ghé thăm người này rất thường xuyên.
4 dac diem tren khuon mat tiet lo van may hinh anh
Ảnh minh họa
Trán rộng và cao

Người có trán rộng và cao thường được coi là người thông minh, sáng sủa. Trong cuộc sống họ gặp nhiều may mắn vì được quý nhân phù hộ, giúp đỡ. Sự giỏi giang kết hợp với vận may luôn giúp họ thành công trong mọi lĩnh vực.
 
Dái tai dày

Người có dái tai dày thường được xem là người có phúc lộc đầy mình, may mắn của họ luôn đến bất ngờ. Họ hòa đồng với mọi người, không chỉ vậy mọi người rất quan tâm tới họ bởi sự rộng lượng và tấm lòng khoan dung. Do vậy, mọi người sẽ luôn giúp đỡ và tạo cơ hội cho họ để đạt được những thành tựu lớn trong đời.
 
Cằm tròn

Người có cằm tròn tính tình rất phóng khoáng, họ không thích tính toán với người khác. Những người này sòng phẳng nên rất được lòng mọi người trong công việc. Hạnh phúc và may mắn của họ tuy đến khá muộn màng nhưng viên mãn và bền vững theo thời gian.

► Xem nốt ruồi trên mặt đoán vận mệnh chuẩn xác

Theo Xemtuviso

 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem 4 đặc điểm của tướng mặt may mắn

Ngũ nhạc – năm gò –

Trên khuôn mặt khi nghiên cứu (diện mạo) tướng mặt. Các tướng thuật gia Á Châu cũng đều đề xướng việc xem xét các gò. 1. Biện lý ngũ nhạc - năm gò. Vậy các gò - nhạc này trong tướng lý có ý nghĩa gì? Tại sao đã chia các khu vực, tiểu khu, các cung rồ
Ngũ nhạc – năm gò –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ nhạc – năm gò –

Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Sao Thiên Khôi và Thiên Việt đều là Nam Đẩu Tinh, nhưng khác nhau một chút là Khôi thì Dương Hỏa đới Kim, còn Việt là Âm Hỏa đới Mộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Tìm hiểu về đặc tính sao Thiên Khôi trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Biệt danh
Thiên Khôi Nam đẩu trợ tinh Dương hỏa Dương quý Sinh ban ngày quý Thiên ất Quý nhân

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Khôi là dương hỏa, là trợ tinh thứ nhất trong chòm sao Bắc Đẩu, hóa khí là dương quý, chủ những người sinh vào năm dương hoặc sinh vào ban ngày sẽ có nhiều quý khí, còn gọi là Thiên Ất Qúy Nhân.

Sao Thiên Khôi là một trong lục cát tinh, tục gọi là sao Qúy Nhân, quý nhân ở đây không phải là người hiển quý, mà là những người giúp đỡ chỉ bảo cho người khác trong những thời điểm thích hợp đều gọi là quý nhân. Cái quý của sao Thiên Khôi thường xuất hiện trước năm 40 tuổi, tất cả các cung vị của các sao đều được sao Thiên Khôi trỡ giúp. Vận hạn mà gặp Thiên Khôi, chẳng khác nào mà được quý nhân phù trợ, nâng đỡ trong hầu hết các lãnh vực như thi cử, cầu tài, cầu chức, công việc..., mọi sự đều thành công thuận lợi. Sau năm 40 tuổi, dù nam mệnh hay nữ mệnh, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên nếu gặp Thiên Khôi, thường sẽ khiến bản thân trở thành quý nhân của người khác, tức là có thể nâng đỡ, giúp cho người khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Ý nghĩa nốt ruồi ở cổ và ngực phụ nữ

Theo quan niệm nhân tướng học, ý nghĩa nốt ruồi ở cổ là biểu thị cho sự phú quý, tài lộc, may mắn. Những người này không chỉ được quý nhân phù trợ mà con thuận lợi, nhanh chóng gặt hái thành công trong sự nghiệp.
Ý nghĩa nốt ruồi ở cổ và ngực phụ nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi mọc ở giữa cổ

Theo quan niệm nhân tướng học, ý nghĩa nốt ruồi ở cổ là biểu thị cho sự phú quý, tài lộc, may mắn. Những người này không chỉ được quý nhân phù trợ mà con thuận lợi, nhanh chóng gặt hái thành công trong sự nghiệp.

Nốt ruồi mọc ở hai bên xương đòn

Đối với phụ nữ có nốt ruồi mọc ở vị trí xương đòn hay còn gọi là xương quai xanh thường là những người tốt tính, chân thành, cẩn trọng. Họ cũng rất dễ hoà đồng, cởi mở, được nhiều người xung quanh yêu mến và tin tưởng.

Nốt ruồi thuộc vùng ngực (mặt trước hai vai)

Trong nhân tướng học, phụ nữ có nốt ruồi tại vị trí này không tốt bởi hàm ý vận mệnh vất vả về tiền bạc, vật chất. Chủ nhân của nốt ruồi này thường phải suy nghĩa nhiều, đời sống tinh thần cũng không ổn định, lúc nào cũng rơi vào trạng thái khó nhọc, tất bật. Tuy nhiên, bạn không nên qúa lo lắng, vì đây cũng không phải nốt ruồi nghèo khổ. Nếu bạn cố gắng và nỗ lực hết mình, bạn sẽ sớm có cơ hội để thành công.

Nốt ruồi phía trên bầu ngực

Những ngưởi có nốt ruồi xuất hiện ở phía trên và gần bầu ngực thể hiện vận mệnh phú quý, giàu sang. Nó có ý nghĩa biểu thị sự thuận lợi trong công danh, sự nghiệp và hôn nhân, gia đình của nữ giới.

Nốt ruồi phía dưới bầu ngực

Dân gian quan niệm nốt ruồi mọc phía dưới bầu ngực chính là “kho tiền tả hữu”. Đặc biệt, những phụ nữ có nốt ruồi dưới bầu ngực bên trái sẽ tích trữ nhiều nhà cửa, đất đai khi về già. Nếu mọc ở phía dưới bầu ngực bên phải, tương lai sẽ rất nhiều vàng, bạc và được thừa kế khổi tài sản khổng lồ do người đi trước để lại.

Nốt ruồi ở giữa hai khe ngực

Nốt ruồi này không phổ biến, hiếm gặp. Chủ nhân của nốt ruồi này thường hay tính toán mọi việc để có lợi nhiều nhất cho bản thân, bất kể phải vượt qua rất nhiều khó khăn. Thậm chí, đôi khi họ quên mất những người xung quanh vì lợi ích cá nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa nốt ruồi ở cổ và ngực phụ nữ

Ý nghĩa của ngày giỗ ở Việt Nam

Giỗ là một buổi lễ nhằm tưởng nhớ tới người đã khuất như cha mẹ, ông bà… được tổ chức vào đúng ngày người đó mất theo Âm lịch.
Ý nghĩa của ngày giỗ ở Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong tục tập quán của người Việt Nam, giỗ là một buổi lễ nhằm tưởng nhớ tới người đã khuất như cha mẹ, ông bà… được tổ chức vào đúng ngày người đó mất theo Âm lịch.


► Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com
  Cúng giỗ còn gọi là cúng quải, là tên gọi chung cho các hoạt động cúng cơm Tổ tiên, ông bà, cha mẹ… kể từ sau khi người đó qua đời.    Ngày cúng giỗ là ngày con cháu bày tỏ tấm lòng thương xót, tưởng nhớ và thể hiện đạo hiếu tới người đã khuất.

Y nghia cua ngay gio o Viet Nam hinh anh
Ảnh minh họa
  Trong nghi lễ thờ cúng thì có 3 giỗ quan trọng nhất là Giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường.
 
Giỗ đầu: Là ngày giỗ đầu tiên cách ngày người đó mất đúng một năm, nằm trong kỳ tang chế. Thời gian một năm chưa đủ để làm vơi đi sự đau buồn, xót xa trong lòng người thân. Trong ngày này, những người chịu tang vẫn phải mặc đồ tang phục và tỏ rõ sự bi ai, sầu thảm.
 
Giỗ hết: Là ngày giỗ sau 2 năm người mất, vẫn nằm trong kỳ tang chế. Thời gian 2 năm cũng vẫn chưa đủ để người thân vơi đi nỗi buồn nên giỗ này vẫn được tổ chức trang nghiêm và người chịu tang vẫn mặc tang phục.
 
Giỗ thường: Sau 3 năm người mất, người ta tổ chức giỗ thường (hay còn gọi là giỗ lành). Trong ngày giỗ này, mọi người cũng đã nguôi ngoai sự buồn đau nên có thể mặc thường phục.   Theo nghi tiết thế gian thì ngày giỗ ai đó thường chỉ kéo dài tới hết năm đời vì lúc đó vong linh của người quá cố đã siêu thoát, đầu thai sang kiếp mới nên không làm lễ cúng giỗ nữa.   Cúng giỗ tùy theo hoàn cảnh và khả năng kinh tế nên không nhất thiết phải làm quá linh đình, nhà nghèo chỉ cần giữ đạo hiếu với Tổ tiên là được.   Ý nghĩa của phong tục cúng giỗ là để nhắc nhở con cháu về những phẩm chất tốt đẹp của người đi trước và gắn kết tình cảm các thành viên trong gia đình, dòng họ, làng xóm, ngành nghề…

Theo chuahoiphuoc.net
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của ngày giỗ ở Việt Nam

Nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? –

Những giấc mơ luôn đem đến điềm báo và một trong những hình tượng mạnh nhất trong giấc mơ chính là giấc mơ thấy nước. Hầu như các giấc mơ về nước đều là biểu tượng cho sự sống, sự bí ẩn, sự nguy hiểm. Vậy nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? Giải mã giấc
Nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? –

Nhìn ra dấu hiệu phát tài trên khuôn mặt chỉ trong 1 phút

Nhìn ra dấu hiệu phát tài trên khuôn mặt chỉ trong 1 phút, bạn đã thử chưa? Qua mỗi đặc điểm khuôn mặt, người ta không chỉ biết thêm về tính cách mà còn đoán
Nhìn ra dấu hiệu phát tài trên khuôn mặt chỉ trong 1 phút

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Qua mỗi đặc điểm khuôn mặt, người ta không chỉ biết thêm về tính cách mà còn đoán ra dấu hiệu phát tài một cách nhanh chóng.


1. Khuôn mặt cân đối

Yếu tố đầu tiên của một khuôn mặt dễ phát tài phát lộc là sự cân đối, tương xứng trong chỉnh thể.

Sở hữu khuôn mặt cân đối, cuộc đời bạn sẽ suôn sẻ, may mắn và thành công. Do đó, bạn nên tránh để những kiểu tóc tạo cảm giác che khuất hoặc khiến cho mặt bị lệch.

2. Trán cao


Tướng trán tốt là cao và rộng. Vầng trán cao, đầy đặn, khí sắc sáng sủa cho thấy đây là người có sức khỏe tốt, tràn trề sinh lực, thông minh, nhạy bén hơn người và thường là người có quyền có thế.

Nốt ruồi đen ở trung tâm trán là dấu hiệu không may mắn. Nếu có thể, bạn nên xóa đi bởi nó ảnh hưởng phần nào đến tài vận của bạn. Ngược lại, nếu là nốt ruồi đỏ, tài vận sẽ hanh thông.

Nhin ra dau hieu phat tai tren khuon mat chi trong 1 phut hinh anh
 
3. Mũi to, cao và đầy đặn


Kích cỡ mũi là thước đo sự giàu có của một con người. Mũi là cung Tài Bạch, nơi lưu giữ tiền tài. Người có mũi to, sống mũi cao, sáng mịn thì cuộc đời giàu có và nhàn hạ, sung sướng.

Mũi càng tròn và đầy đặn thì chủ nhân càng giàu sang, phú quý. Lỗ mũi không nên quá nhỏ hoặc quá to mới được coi là tốt. Ngoài ra, nốt ruồi ở đầu mũi là dấu hiệu của sự xui xẻo.

4. Môi hình trái tim

Người có đôi môi hình trái tim, tức viền môi trên lượn sóng tạo thành 2 đỉnh trái tim cân xứng, thường được quý nhân phù trợ, cuộc sống an nhàn, gặp nhiều may mắn. Những đứa trẻ từ khi sinh ra đã có đặc điểm môi tròn và hơi cong, khi lớn lên sẽ có vận may hơn người.

Những ai có cằm chẻ, má lúm đồng tiền và môi trái tim rất đào hoa, nhân duyên tốt. Đặc biệt, phụ nữ có môi trái tim rất vượng phu, đem lại nhiều may mắn cho chồng.

5. Miệng hình cánh sen

Tướng miệng đẹp khi nó nhỏ nhắn, mềm và có đôi môi căng mọng. Miệng luôn ẩm đem lại may mắn và tiền tài cho chủ nhân, miệng khô mang ý ngược lại.

Nếu có nốt ruồi xung quanh miệng, chỉ cần nó không phải màu đen thì sẽ tăng sự may mắn cho chủ nhân. Thường thì người có một nốt ruồi son nhỏ quanh miệng luôn được quý nhân phù trợ.

Nhin ra dau hieu phat tai tren khuon mat chi trong 1 phut hinh anh 2
 
6. Cằm đầy đặn


Trong nhân tướng học, cằm là địa các, quản về tài phúc. Chiếc cằm biểu thị mức độ kiên trì, lòng quyết tâm và ý chí của bạn. Cằm cũng được coi là nơi giữ của, người tích lũy được nhiều của cải thì quai hàm thường nhô ra.

Tướng cằm đẹp và tốt thường nhô ra, đầy đặn và nhìn như một ngọn núi. Người  sở hữu tướng cằm này thường sống thọ. Nếu quai hàm thụt vào là dấu hiệu của sự bất hạnh khi về già hoặc là chết yểu.

Nốt ruồi dưới cằm trái chủ tài lộc, là tướng phú quý. Phụ nữ có nốt ruồi này thường hưởng vinh hoa, phú quý suốt đời. Đồng thời, họ được thừa kế khối tài sản đất đai lớn từ tổ tiên để lại.

Chỉ ra tướng mặt người nghèo khó và cách thoát nghèo
Trong Nhân diện học, lông mày lộn xộn, đứt đoạn là biểu hiện của đời sống tình cảm phức tạp. Chủ nhân của tướng lông mày này thường yếu đuối, dễ bị yếu tố
7. Mắt sáng

Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, nó không chỉ biểu lộ tâm trạng mà còn nói lên khí chất, tài năng của mỗi người. Những người có đôi mắt sáng với cái  nhìn điềm tĩnh thường gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Đôi mắt sáng được bảo vệ bởi lông mày cong, chủ nhân có sức khỏe tốt và giàu có. Bạn nên hạn chế cạo hoặc nhổ lông mày vì điều này có thể làm giảm sự may mắn.

8. Gò má đầy đặn

Gò má đầy đặn và hồng hào báo hiệu một cuộc sống dư dả, an nhàn. Gò má nên đầy đặn và không nên quá cao. Hai gò má cân bằng, đều ửng sắc hồng chứng tỏ người này luôn được quý nhân phù trợ.

9. Tai to và dày

Người có đôi tai cân xứng thường may mắn và khôn ngoan. Tướng tai to, dày, luân quách rõ ràng là dấu hiệu của sự cao sang, quý phái.

► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Phùng Hiền (Theo Wofs)
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn ra dấu hiệu phát tài trên khuôn mặt chỉ trong 1 phút

Những vị trí nhất thiết không đặt ban thờ

Ban thờ là nơi linh thiêng, đại diện cho âm phần của ngôi nhà. Những vị trí đặt ban thờ nên tránh sẽ giúp bạn không mắc phải sai lầm đáng tiếc.
Những vị trí nhất thiết không đặt ban thờ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ban thờ là nơi linh thiêng, đại diện cho âm phần của ngôi nhà. Những vị trí đặt ban thờ nên tránh sẽ giúp bạn không mắc phải  sai lầm đáng tiếc.

Nhung vi tri nhat thiet khong dat ban tho hinh anh
 
Vị trí đặt ban thờ kị nhất là dựa vào trụ nhà và có cửa sổ bên cạnh. Như thế khí không tụ, cúng bái bao nhiêu cũng theo gió bay mất, không ở lại với gia đình.
 
Nhà bếp là nơi có tính hỏa mạnh, ban thờ áp lưng vào bếp thì chủ nhân dễ bị kích động, tính tình thất thường, nóng nảy, có bệnh về cột sống.
 
Nhà vệ sinh, nhà tắm âm khí nặng nề, đặt ban thờ phía trước khiến “chư thần thoái vị”, chủ nhà dễ bị trúng phong, gặp ác mộng, đau lưng. Sau ban thờ cũng không được có thang máy, cầu thang, nếu không chủ nhân dễ bị tán tài, thương tật ở lưng.
 
Nếu trong nhà không còn vị trí đặt ban thờ nào khác thì nên lấy bình phong che lại. Tủ dưới ban thờ không nên dùng làm nơi cất trữ đồ đạc.
 
Nhà đang thờ cả họ nội và họ ngoại thì họ nội đặt bên trái, họ ngoại đặt bên phải, nhưng phải dùng vạch sơn màu đỏ phân chia rõ ràng hoặc dùng tấm vách ngăn sơn đỏ để tránh tranh chấp nhau.
 
Ban thờ không nên treo trên không, không có chỗ dựa lưng hoặc trên đường đi. Vì ban thờ là nơi cần được hội tụ linh khí, khí trường ban thờ sung mãn có thể khiến toàn gia đình được an lành hạnh phúc. Nếu ban thờ treo trên không, không có chỗ dựa lưng hoặc ở nơi đi lại dễ khiến người trong nhà bất an, gia vận trồi sụt khó đoán.
 
Ban thờ bị đường đi đâm thẳng vào dễ gây bất an tổn hại đến cung tài lộc, nhân đinh của gia đình, dễ gây tai nạn ngoài ý muốn hoặc bệnh tật tấn công.
 
Ban thờ ngược với hướng nhà dễ khiến người trong nhà bất hòa, dễ gặp bất trắc bệnh tật. Nếu đặt ở vị trí quay sang trái hoặc sang phải nhà thì chủ nhân dễ có tâm sự phiền muộn khó nói ra. Nếu sắp đặt bàn thờ đối diện với nhà vệ sinh thì người trong nhà gặp nhiều bệnh tật đau đớn.
 
Nếu ban thờ đối diện với nhà bếp dễ khiến nguời trong nhà hay tranh cãi những việc nhỏ, tính tình nóng nảy. Nếu phía trên ban thờ có xà nhà có thể khiến chủ nhân dễ bị đau đầu, cuộc sống vất vả. 
 
Nếu đặt đối diện với cầu thang, chủ nhân dễ bị động dao kéo, tai nạn đổ máu. Nếu đặt dưới cầu thang thì người trong nhà khó có cơ hội phát triển. Nếu đặt trên nền đất lồi lõm không bằng phẳng có thể khiến chủ nhân gặp khó khăn trong mọi việc. Nếu phía trên, dưới, trái, phải ban thờ có cửa sổ thì chủ nhân dễ bị tán tài.
 
Tất cả những vị trí đặt ban thờ đó đều nên tránh để chuyện hương khói của gia đình được tốt đẹp, gia chủ an tâm, con cháu hưởng phúc.   ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những vị trí nhất thiết không đặt ban thờ

Luận về Tỳ Hà Ngọc trong khoa Tử vi

Tâm lý chung của nhiều người khi nghiên cứu về khoa Tử Vi là thường chỉ chú tâm đến những bộ sao chính như Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Liêm Tham hoặc Cơ Nguyệt Đồng Lương v.v... Thật ra những cách đơn giản như Cự Kỵ, hoặc các bộ sao nhỏ như Thai Phục Vượng Tướng mà chúng ta sẽ bàn đến cũng cho chúng ta thấy một số mẫu người có những nét rất đặc biệt trong cuộc đời, nếu không muốn nói là những cách, những bộ sao nhỏ này đôi khi còn ảnh hưởng sâu đậm hơn và chi phối mạnh mẽ hơn trên cuộc đời của đương số. Và trước khi phác họa những nét đặc biệt cũng như những điểm giống nhau và khác nhau của hai mẫu người Cự Kỵ và mẫu người Thai Phục Vượng Tướng, chúng ta hãy bàn qua bản chất của mỗi sao trong hai cách này.
Luận về Tỳ Hà Ngọc trong khoa Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước tiên, Cự Môn thuộc nhóm Bắc Đẩu tinh, hành Thủy, miếu địa ở Mão, Dậu, vượng địa ở Tí, Ngọ và Dần. Về ý nghĩa thì Cự Môn là cái miệng, và chúng ta đã biết, con người sống cũng nhờ cái miệng, chết cũng vì cái miệng, được người thương cũng do cái miệng, bị người ghét cũng bởi cái miệng của mình mà thôi... Ngoài ý nghĩa trên, nếu Cự Môn tọa thủ tại những vị trí miếu, vượng thì Cự Môn còn là biểu tượng của sự giàu sang, thông minh, cơ trí, có khiếu ăn nói, có tài hùng biện, thích hợp với các ngành ngoại giao, giao thiệp, dạy học, luật sư... Chẳng hạn nếu thấy lá số của con cái mình có cách Cự Hổ Tuế Phù, là gồm các sao Cự Môn, Bạch Hổ, Tuế Phá và Thiên Phù hội họp với nhau thì nên khuyến khích cho con cái đi vào ngành luật, vì tương lai chắc chắn sẽ trở thành những luật sư tài giỏi. Nhưng ngược lại, nếu Cự Môn rơi vào những nơi hãm địa thì đã không tài giỏi lại thiếu suy nghĩ, cứ mở miệng ra là bị người ta ghét và suốt đời chỉ gặp toàn là những chuyện thị phi khẩu thiệt mà thôi.  

Ý nghĩa thứ hai, Cự Môn là viên ngọc. Chẳng hạn, Cự Môn ở Tí Ngọ là cách Thạch Trung Ẩn Ngọc, có nghĩa là ngọc còn ẩn trong đá, Cự Môn gặp Thái Dương là cách Cự Nhật, là ngọc lấp lánh dưới ánh mặt trời, và Cự Môn gặp Hóa Kỵ là cách Cự Kỵ mà chúng ta đang bàn đến, còn gọi là Tì Hà Ngọc, có nghĩa là ngọc bị tì vết.

Sao thứ hai của cách này là Hóa Kỵ, một ám tinh với nhiều tính xấu như độc hiểm, ích kỷ, ghen tuông, tai tiếng, thị phi, kiện cáo, tai họa, bệnh tật, nông nổi và hay lầm lẫn... Với bản chất như vậy, cho nên Hóa Kỵ đã làm cho viên ngọc Cự Môn thành tì vết, nhưng Hóa Kỵ cũng có một điểm tốt là giữ được của.  
 
Cách Cự Kỵ không có gì đáng nói đối với nam mệnh, ngoài những nét tổng quát là cuộc đời nhiều thất bại, lại thường hay bị nhiều điều thị phi khẩu thiệt, tai nạn về xe cộ hay sông biển, mà cách này chỉ đáng lưu ý hơn đối với nữ mệnh. Khi gọi cách Tì Hà Ngọc thì chữ ngọc hàm ý chỉ vào phái nữ, hay nói rõ hơn là vấn đề trinh tiết, phẩm hạnh của một người đàn bà, cho nên mẫu người Cự Kỵ mà chúng ta nói đến là bàn nhiều đến lá số của những người đàn bà có cách Cự Kỵ.

Khi lá số của một nữ mệnh có Cự Môn tọa thủ và có Hóa Kỵ đồng cung, xung chiếu hay hợp chiếu thì ít nhiều cũng có điểm bất lợi. Ở đây chúng ta phải lưu ý một điều là khi luận đoán một lá số của nữ mệnh mà có những cách như Cự Kỵ, Tham Kỵ, Đào Kỵ hay Thai Phục Vượng Tướng mà chúng ta sẽ đề cập tiếp theo, thì sự cân nhắc nặng nhẹ phải hết sức thận trọng, vì vấn đề sẽ liên quan đến danh tiết và phẩm hạnh của một người đàn bà. Do đó, chúng ta nên phân biệt rõ ràng mỗi trường hợp sau đây.

Trường hợp lá số của một người đàn bà mà cung Mệnh có Cự Môn miếu vượng tọa thủ và gặp Hóa Kỵ, chúng ta phải quan sát thêm ở cung Mệnh và các cung chính khác như cung Thân, cung Phúc, cung Phu, cung Quan, cung Nô... để xem nếu có những sao xác định nết đoan chính như Thái Dương, Tứ Đức... hoặc những sao khắc chế tính lẳng lơ như Hóa Khoa, Thiên Hình... thì Cự Kỵ ở đây nhẹ là những người thường hay gặp các hoàn cảnh khiến cho mình bị những tai tiếng thị phi hoặc dễ bị người khác hiểu lầm, đánh giá sai lầm phẩm hạnh của mình mà có những lời nói, cử chỉ xúc phạm, sách nhiễu tình dục (sexual harassement). Mức độ nặng hơn, nếu gặp những sao như Thiên Hình, Kiếp Sát... thì có thể vì bệnh tật mà phải mổ xẻ, như cắt bỏ buồng trứng, tử cung v.v... Hoặc có thể là những tai nạn về xe cộ và đáng kể nhất là những tai họa về sông biển như một số người đã gặp trên đường vượt biển trong những năm về trước. Như vậy, trong trường hợp này, viên ngọc của cách Tì Hà Ngọc vốn là một viên ngọc sáng, nhưng vì hoàn cảnh mà rơi xuống bùn nên vấy bùn, hoặc bị lăn xuống đường nên có tì vết, đó là ngoài ý muốn, là tai nạn của đương số mà thôi.

Trường hợp nếu Cự Môn tuy là miếu, vượng mà gặp Hóa Kỵ, lại còn được sự hỗ trợ của các sao có tính lãng mạn, như Văn Xương, Văn Khúc, Hồng Loan hoặc lẳng lơ, ham chuộng vật chất, nặng phần tình dục như Tham Lang, Đào Hoa, Thiên Riêu v.v... thì những gì không tốt xảy ra cho đương số là do bản tính chứ không phải là những rủi ro, tai nạn, và hoàn cảnh chỉ là những trợ lực thúc đẩy thêm mà thôi. Chẳng hạn, nữ mệnh có cách Cự Kỵ lại gặp thêm Đào Hồng thì làm sao mà giữ được trinh tiết cho đến ngày lên xe hoa, và khi đã có gia đình thì một đời cũng đau khổ vì tình hoặc phải lo buồn vì chồng con, dù cho họ có một cuộc sống vật chất đầy đủ, dù cho họ cũng có địa vị trong xã hội, là những mệnh phụ phu nhân... Trường hợp này có thể ví như mẫu người của Vương Thúy Kiều, ở cái thời xa xưa đó, với xã hội phong kiến đó, mà nửa đêm thân gái một mình vào nhà Kim Trọng đánh đàn, thì làm sao trách được sự đánh giá nghiêm khắc của người sau: Đoạn trường cho đáng kiếp tà dâm. Và như vậy, viên ngọc của cách Tì Hà Ngọc trong trường hợp này là một viên ngọc vốn đã có vết, có bọt ngay từ trong lòng đất, chứ không phải do tay người dũa ngọc hay người chủ của viên ngọc.

Trường hợp nữ mệnh có Cự Môn hãm địa tọa thủ mà không được Tuần, Triệt án ngữ hay được các sao “đoan chính” hóa giải phần nào thì đây là một mẫu người đặc biệt. Là mẫu người có một bề ngoài mà ai mới gặp cũng thấy yêu thích, nhưng khi tiếp cận lâu dài thì mới thấy rõ con người thật được che đậy vốn là một người đàn bà chua ngoa, ghen tương, đố kỵ đủ điều... Và nếu đi kèm với một ám tinh Hóa Kỵ nữa thì ba chữ Tì Hà Ngọc thật là đúng nghĩa!

Khoa Tử Vi cũng cho rằng, cách Cự Kỵ dù tọa thủ tại cung Mệnh hay các cung chính yếu khác như cung Phúc Đức, cung Quan Lộc, cung Tài Lộc hay cung Phu Thê cũng còn nói lên sự bất ổn trong cuộc sống tình cảm của đương số. Lá số có cách Cự Kỵ một đời khó lòng chỉ có một mối tình hay chỉ một cuộc hôn nhân, chuyện gãy đổ, chắp nối hay sống với nhau theo kiểu già nhân ngãi, non vợ chồng là chuyện bình thường của mẫu người này, nếu không được những sao hóa giải. Các trở ngại hay đổ vỡ trong tình cảm thường là do sự khắc khẩu, ảnh hưởng của Cự Môn, và tính ghen tuông cũng như lòng ích kỷ quá nặng, ảnh hưởng của Hóa Kỵ.

Tóm lại, cách Cự Kỵ không tốt cho cả nam mệnh và nữ mệnh, nhưng đối với nữ mệnh thì sự ảnh hưởng nặng nề và tai hại hơn trong lãnh vực trinh tiết và phẩm hạnh của đương số. Nói chung, nữ mệnh mà gặp cách Cự Kỵ thì cuộc đời chắc chắn là một kiếp phong trần, chỉ khác nhau ở mức độ nặng nhẹ mà thôi. Nhưng ở đây, chúng ta đừng quên một trường hợp đặc biệt, cách Cự Kỵ lại rất tốt cho những người tuổi Quý và tuổi Thân, khoa Tử Vi Đẩu Số gọi là phản vi kỳ cách, có nghĩa là từ xấu trở thành tốt vì có sự ứng hợp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Tỳ Hà Ngọc trong khoa Tử vi

Bói vân tay định mệnh đoán tính cách con người

Vân tay có nghĩa gì là câu hỏi mà nhiều người đặt ra để đoán tính cách một ai đó, xem bói vân tay định mệnh có 4 chủng loại chính cho dù 7 tỷ người khác
Bói vân tay định mệnh đoán tính cách con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vân tay nói lên điều gì? Bạn có biết trên thế giới có hơn 7 tỷ người nhưng không có ai có vân tay giống nhau cả. Bởi thế bạn có thể bói vân tay để đoán vận mệnh và tính cách của một con người.

Để có thể xem bói tốt nhất, Nhân Trắc Học đã cố gắng thống kê và phân loại những được điểm chung của vân tay thành 4 nhóm chính cơ bản nhất. Hãy xem vân tay của bạn thuộc vào nhóm nào nhé.

Vân tay chủng ARCH

Bạn là người có tiềm năng không giới hạn. Một người với hầu hết các ngón tay đều Arch: sẽ luôn nghi ngờ, luôn đặt câu hỏi và không tin vào bất cứ điều gì cho đến khi họ thấy được bằng chứng, chứng cứ rõ ràng,xác thực. Những người này rất giỏi trong các công việc thương mại.

Vân tay chủng ARCH
Vân tay chủng ARCH

Bạn là người theo chủ nghĩa an toàn và thiết thực, tiếp cận trực tiếp với các công việc, nhiệm vụ, có thể tin cậy được.

Bạn thích sự ổn định,yên bình. Chăm chỉ làm những công việc được lặp đi lặp lại hằng ngày.

Bạn luôn tuân thủ vào các quy tắc và các quy định. Bạn từng bước thăm dò để quyết định hành động, thích điều đơn giản,rõ ràng và cụ thể

Vân tay chủng RADIAL LOOP

Vân tay chủng RADIAL LOOP
Vân tay chủng RADIAL LOOP

Bạn là người có khả năng sáng tạo mạnh mẽ, có khả năng quan sát tinh vi, sắc bén. Bạn có khả năng lĩnh hội, nhận thức thấu đáo.

Bạn luôn cho mình là trọng tâm, bạn tự bước đi trên đôi chân của mình và có phương pháp cụ thể để làm thành công 1 việc nào đó. Bạn không thể chấp nhận những suy nghĩ đần độn hoặc chậm chạp. Bạn thích sử dụng những suy nghĩ trái ngược để suy luận và làm việc.

Bạn có óc phán đoán tốt nếu Radial Loop nằm ở ngón cái hoặc ngón trỏ.

Bạn luôn thích gây ấn tượng sâu sắc, sử dụng những phương pháp kì lạ để quản lý công việc, bạn có suy nghĩ rất khác với mọi người và bị xem như bất trị hoặc kì lạ. Bạn thường có những lí luận ngược đời. Bạn thường thích quan tâm đến các tôn giáo thần bí.

Bạn thích suy luận lại, nghiên cứu lại của tất cả tiến trình từ kết quả hiện có. Có khả năng làm và xử lý công việc khi “nước đã đến chân”.

Vân tay chủng ULNAR LOOP

Vân tay chủng ULNAR LOOP
Vân tay chủng ULNAR LOOP

Bạn thuộc tuýp người cổ hủ, không có nhiều sáng kiến hay sáng tạo mới, nhưng bạn có khả năng học hỏi và làm theo người khác rất nhanh.

Bạn thụ động trong giao tiếp. Mặc dù bạn rất thích hòa nhập với đám đông nhưng bạn không bao giờ chủ động thiết lập quan hệ. Nếu bạn cảm thấy không thích hoặc không thể hòa nhập với cộng đồng nào đó thì bạn đồng thời cũng không thể tiếp tục hoạt động hoặc làm việc với cộng đồng đó.

Bạn không thích xung đột, không có mục tiêu rõ ràng, không có tham vọng cao

Bạn thích làm việc 1 cách trình tự, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường kể cả cái tốt và cái xấu từ môi trường đó.

Bạn thường quan tâm tận tình những người thân, bạn bè xung quanh và giữ các mối quan hệ đó rất bền vững.

Vân tay chủng WHORL

Vân tay chủng WHORL
Vân tay chủng WHORL

Bạn là người chỉ hành động khi có mục tiêu cụ thể, đồng ý làm việc khi chấp nhận được các điều kiện hợp lý và hoạch định chiến lược rõ ràng.

Bạn có tinh thần chiến đấu mạnh mẽ, theo đuổi sự thành công của những việc mang tính khó khăn và thử thách cao. Đối với bạn thì không có gì là không thể.

Bạn tự đòi hỏi và thúc đẩy bản thân hoàn thành tốt công việc và đề cao mục tiêu để tiến bộ.

Nếu chủ quan, mọi người sẽ không dễ dàng giao tiếp với bạn khi người đó thiếu tính hợp lý và mang tính chiếm hữu. Không nên áp dụng phương pháp dạy dỗ độc đoán hoặc đối xử gia trưởng đối với bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bói vân tay định mệnh đoán tính cách con người

Đón cát tránh hung cho ngôi nhà

Bất kỳ ai cũng muốn sống trong một ngôi nhà tốt, không muốn sống trong một ngôi nhà hung, đặc biệt là ngôi nhà nhều âm khí, cũng tức là ngôi nhà của linh giới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bất kỳ ai cũng muốn sống trong một ngôi nhà tốt, không muốn sống trong một ngôi nhà hung, đặc biệt là ngôi nhà nhều âm khí, cũng tức là ngôi nhà của linh giới. Khi vào trong ngôi nhà trống, làm thế nào đế phân biệt ngôi nhà đó có linh giới hay không?

Trong phong thủy học thì phương pháp có nhiều, có thể áp dụng cách mang theo một con chó vào nhà, vì chó có phản ứng cực mạnh với từ trường. Nếu như ngôi nhà có linh giới, con chó nhất định có hành động lạ.

Phương pháp thứ hai là đem theo một đứa trẻ dưới 8 tuổi vào nhà. Trẻ nhỏ thường có khả năng thiên bẩm, có thế phân biệt trong nhà này có linh giới hay không, bởi vì trẻ nhỏ dưới 8 tuối thiên nhãn chưa khép lại, có thể cảm nhận được, thậm chí là nhìn được linh giới. Đặc biệt là những trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, sau khi vào nhà không ngừng khóc lóc, điều đó thể hiện trong ngôi nhà có khí âm tà

don-cat-tranh-hung-ngoi-nha

Thầy phong thủy làm thế nào để phân biệt được nhà đó có phải là nhà ma hay không? Phương pháp rất đơn giản, chỉ cần mở la bàn nếu trong ngôi nhà có linh giới, kim ở chính giữa la bàn sẽ có những chuyến động bất thường, thể hiện trong nhà xuất hiện một trường không rõ ràng hoặc hỗn độn, cũng chính là chỉ ngôi nhà Linh giới xâm nhập. Nếu như trên la bàn tìm thấy nơi tập trung của Ngũ hoàng, trông âm u, ẩm ướt thì góc đó chắc chắn có linh giới. Trong phòng ấy, Ngũ hoàng sát đại diện cho linh giới.

Phương pháp thứ ba để kiểm tra linh giới, là sau khi vào nhà t nhiên cảm thấy nổi da gà, ra mồ hôi, lúc nóng lúc lạnh.

Nếu có những hiện tượng trên xuất hiện thì ngôi nhà đó không tốt theo phong thủy, không thích hợp để ở.

Trong một ngôi nhà vì sao có linh giới tụ tập?

 Nguyên nhân có nhiều. Trường hợp khá thường gặp, đó là chủ nhà cũ chiêu tà môn  thuật. Khi chủ nhà mới đến ở phải chịu ảnh hưởng. Mặc dầu thông qua pháp sự có thể làm tan rã từ trường trong nhà nhưng tốt nhất không nên lựa chọn ngôi nhà này, lý do đây nhà từng có âm khí cực nặng, người bình thường chỉ mời pháp sư đến làm pháp sự một lần, qua một khoảng thời gian, cơ hội linh giới đến lần nữa vẫn rất cao, khi vận của bản thân ngưng trệ rất dễ gặp lại linh giới. Giả dụ bạn sống trong ngôi nhà có linh giới mà không muốn chuyến đi, sau khi bạn mời pháp sư chính tín đến siêu độ linh giới xong, tốt nhất qua một khoảng thòi gian lại mời pháp sư tiến hành pháp sự thêm một lần hoặc tự mình duy trì tụng kinh mới có thể làm tan rã triệt để từ trường âm khí trong nhà. 

Rốt cuộc trong trường hợp nào dễ gặp linh giới nhất?

Khi nhập trạch chọn phải ngày xung thì rất dễ bước vào không gian của hồn quỷ, bị linh giới quấy nhiễu. Gặp phải trường hợp này chỉ cần chọn lại ngày tốt làm pháp sự niệm kinh hoặc mở đĩa nhạc Phật trong nhà đều có thể làm tan rã năng lượng của linh giới. Cũng có một cách rất nhanh là tìm ra vị trí của Ngũ hoàng trong nhà, đặt một chiếc đồng hồ bằng đồng hoặc một chiếc chuông vào chỗ này, có thể nhanh chóng làm tan rã linh giới.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đón cát tránh hung cho ngôi nhà

Phong thủy số điện thoại –

Những con số thế nào là đẹp??? Các số được đọc như sau: 1 – chắc (chắc chắn), 2 – mãi (mãi mãi), 3 – tài, 4 – tử, 5 – ngũ (hoặc “ngủ”), 6 – lộc, 7 – thất, 8 – phát, 9 – thừa. Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ch SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”.

Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.

Ví Dụ: SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

9: đẹp, là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn

8: “phát” -> đẹp, nhưng những người làm cơ quan nhà nước hay dính liếu nhiều tới pháp luật thì hơi sợ một chút vì nó giống cái còng số 8

6: “lộc” -> đẹp, tuy nhiên tránh đi với số 9 để tạo thành 69 hoặc 96, rất dễ bị hiểu lầm vì đây biểu tượng của giới đồng tính

-> 6 và 8 ghép lại là “lộc phát”(68) hoặc “phát lộc”(86)

06, 46, 86: Con Cọp (Hổ)

4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử” (chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy. Còn có nghĩa khác là cái Vú. Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn

38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát” (làm ăn lụn bại)

7 là thất (mất mát), 8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay

37, 77: Ông Trời

40, 80: Ông Táo, Lửa

17, 57, 97: Con Hạc -> dành cho ai muốn trường thọ

0: là âm -> thích hợp cho phụ nữ. Ngược với 0 là số 9 (dương, nam giới) -> 09 hợp thành âm dương hòa hợp -> tốt. Những bạn nữ NÊN chọn mua những Sim như kiểu 000, 0000 hay đặc biệt hơn là 00000 (vượng khí)

07: con heo con

10, 50, 90: con rồng nước

26, 66: con rồng bay

03, 43, 83: số này không đẹp (không tiện bàn). 22, 62 cũng vậy

35: Con dê

21: Con đĩ (cave)

19, 59, 99: Con Bướm -> Đẹp

32, 72: Vàng. Còn là “con rắn” -> nguy hiểm cắn chết người

33, 73: Tiền. Tuy nhiên còn là “con nhện” -> con nhện giăng tơ làm cho cuộc đời rối rắm, tình yêu mịt mù

36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa

31: dành cho cánh mày râu yếu sinh lý vì nó là “cái ấy” -> số 1 cũng giành cho giới đồng tính.

2, 42, 82: con ốc -> bò lê chậm chạp

12, 52, 92: con ngựa -> chạy nhanh

Còn nhiều ví dụ nữa nhưng không đáng chú ý lắm, còn tùy thuộc nó ghép với số nào nữa mới luận được tốt xấu thế nào. Nếu lỡ mua nhằm số không đẹp thì nên bán đi là vừa, không nên tiếc. Vậy nên trước khi mua số nào cần tham khảo thật kĩ lưỡng.

Để có được những số điện thoại vừa đẹp vừa hợp phong thủy thì nên nhớ rằng Sim Số Đẹp không phải bao giờ cũng là sim thích hợp nhất với bạn, có người bỏ ra nhiều tiền mua 1 cái SIM ĐẸP nhưng chưa chắc đã hiểu hết nó đẹp thế nào và có dám chắc là hợp với mình hay không. Vì ngoài các quan niệm ra thì phải tính đến chuyện hòa hợp âm dương, ngũ hành… mà việc này chỉ những chuyên gia phong thủy nhiều kinh nghiệm mới có thể giúp được. Ngoài ra có thể nhờ đến sự trợ giúp của các phần mềm xem số đẹp tự động, tuy nhiên độ chính xác, trust (độ tin tưởng) không cao, không nên tin theo quá mù quáng!

so

Dãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt, dân Sim số thường quan niệm con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở), 3 là tài, 68 là lộc phát -> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất đẹp với dân làm ăn buôn bán. Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 , đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368, có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự nhiên. Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao, âm dương hài hòa (1, 3 số âm – 6,8 là số dương) và đây là số tiến đều không bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng, nên chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này.

Tham khảo thêm ý nghĩa các con số

Vạn vật sinh ra đều gắn liền với các con số. Mỗi chúng ta sống trong vạn vật cũng đều có các con số gắn với mình. Tỉ như, khi chưa sinh ra bào thai cũng được tính tới 9 tháng 10 ngày; năm nay anh bao nhiêu tuổi, năm tới chị bao nhiêu xuân; theo các nhà tướng số thì thường có câu: chị này có số may, sống chết đều có số cả; hay nói tới các vật gắn liền với cuộc sống hàng ngày là tôi mặc áo 40 đi giày 42,… Chính vì vậy, qua thời gian nhân loại đã tổng hợp, đúc kết thành những quan niệm thể hiện qua các văn hóa vật thể và phi vật thể những công trình, kiệt tác ít nhiều có các con số gắn liền. Dưới đây là những quan niệm về các con số:

Số 1 – Số sinh

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân)

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định – Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc). – Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít) – Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái

Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh)

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà. Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não) Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử. Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Hồng Kông và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh …

Nguyên lý Âm dương Ngũ hành cơ bản trong cấu trúc số:

– Tiền đề Âm dương Ngũ hành của hệ thập phân trong cấu trúc số

+ Thiên nhất sinh Thuỷ, Địa lục thành chi
+ Địa nhị sinh Hỏa, Thiên thất thành chi
+ Thiên tam sinh Mộc, Địa bát thành chi
+ Địa tứ sinh Kim, Thiên cửu thành chi
+ Thiên ngũ sinh Thổ, Địa thập thành chi

+ Trời lấy số 1 mà khởi sinh hành Thuỷ, Đất lấy số 6 mà tạo thành hành Thuỷ
+ Đất lấy số 2 mà khởi sinh hành Hỏa, Trời lấy số 7 mà tạo thành hành Hỏa
+ Trời lấy số 3 mà khởi sinh hành Mộc, Đất lấy số 8 mà tạo thành hành Mộc
+ Đất lấy số 4 mà khởi sinh hành Kim, Trời lấy số 9 mà tạo thành hành Kim
+ Trời lấy số 5 mà khởi sinh hành Thổ, Đất lấy số 10 mà tạo thành hành Thổ

+ Các số lẻ 1,3,5,7,9 gọi là số của Trời, số Dương hay số Cơ, trong đó 1,3,5 là số Sinh của Trời, 7,9 gọi là số Thành của Trời.
+ Các số chẵn 2,4,6,8,10 gọi là số của Đất, số Âm hay số Ngẫu, trong đó 2,4 gọi là số Sinh của Đất, còn 6,8,10 gọi là số Thành của Đất.

– Nguyên lý Âm dương Ngũ hành của hệ thập phân trong cấu trúc số

+ Số 1 có tính chất là Dương thủy, số 6 có tính chất là Âm thuỷ
+ Số 2 có tính chất là Âm hỏa, số 7 có tính chất là Dương hỏa
+ Số 3 có tính chất là Dương mộc, số 8 có tính chất là Âm mộc
+ Số 4 có tính chất là Âm kim, số 9 có tính chất là Dương kim
+ Số 5 có tính chất là Dương thổ, số 10 có tính chất là Âm thổ

– Hệ quả Âm dương Ngũ hành của hệ thập phân trong cấu trúc số

+ Theo luật Ngũ hành sinh, khắc hệ thập phân trong cấu trúc số được sắp xếp thành 2 đồ hình Hà đồ và Lạc thư.

+ Luật Ngũ hành tương sinh là nguyên lý của đồ hình 9 cung Hà đồ: Kim sinh Thuỷ – Thuỷ sinh Mộc – Mộc sinh Hoả – Hoả sinh Thổ – Thổ sinh Kim


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy số điện thoại –

Xem tướng răng thế nào vận mệnh con người thế ấy

Xem tướng răng cũng quan trọng không kém với tướng tai, mắt, mũi, miệng. Bởi qua đó cũng đoán biết được phần nào số mệnh thăng trầm của đời người.
Xem tướng răng thế nào vận mệnh con người thế ấy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Xem tướng răng cũng quan trọng không kém với tướng tai, mắt, mũi, miệng. Bởi qua đó cũng đoán biết được phần nào số mệnh thăng trầm của đời người.

  1. Kiểu răng thưa, nhiều kẽ hở   Xem tướng răng, người răng thưa, nhiều kẽ hở, lại có môi mỏng, khuôn miệng vừa phải thì giỏi ăn nói, khả năng hùng biện trước đám đông cực tốt.    Nhưng nhược điểm của người này là thích thổi phồng sự thật, thuộc kiểu “chém gió chém bão”, thường xuyên rơi vào cảnh vụng chèo khéo chống, cái miệng làm hại cái thân.   Ngoài ra, nếu răng thưa mà có thêm đặc điểm môi mỏng, miệng rộng thì đây đích thị là tướng răng của người bất tín, không ngại lừa thầy phản bạn. Họ khó giữ được bí mật của chính bản thân cũng như những người xung quanh. Thế nên, tình trạng “trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã thông” là hết sức bình thường.   Cuộc sống của người có kiểu răng như vậy chỉ ở mức trung bình, không quá dư dả. Công việc, sự nghiệp cũng chỉ bình ổn.  
Xem tuong rang the nao van menh con nguoi the ay hinh anh
 
2. Hai răng cửa to và vuông   Cẩn thận, chu đáo, làm gì cũng suy nghĩ trước sau vẹn toàn là đặc trưng của những ai có kiểu răng cửa to và vuông. Hơn thế, người này còn rất dễ thành công trong sự nghiệp nhờ vào khả năng giao tiếp khéo léo và nhạy bén của mình.   Nếu giữa hai răng cửa và hai răng bên cạnh kín khít, không có kẽ hở nào, chủ nhân sở hữu trí tuệ minh mẫn, bộ não thông minh, cơ thể cường tráng. Người này rất hợp làm nghiên cứu và sẽ thành công trên con đường học vấn hơn là làm ăn buôn bán.    Trong trường hợp hai răng cửa thưa, kẽ răng to, rộng thì cuộc đời chủ nhân không lý tưởng, tài lộc kém vượng.   Nếu răng hô, chìa ra ngoài, nam giới tính tình quá phóng khoáng, nữ giới lại khá đanh đá, chua ngoa. Cuộc đời của người này ở mức trung bình, phần lớn là làm các công việc chân tay, cuộc sống khó mà giàu sang phú quý.   Lật tẩy tướng mặt đàn ông ham hố “chuyện ấy” Tướng mặt ông chồng mang lại hạnh phúc mĩ mãn cho vợ Đàn ông có tướng mặt này, phúc mỏng vận xui
3. Kiểu răng khểnh
 
Xem tuong rang the nao van menh con nguoi the ay hinh anh
 
Chiếc răng khểnh không chỉ thể hiện sự duyên dáng, đáng yêu mà còn cho thấy chủ nhân có tấm lòng chân thành, lạc quan và rất thiện chí giúp đỡ mọi người xung quanh.    Trong công việc, người này luôn nỗ lực cố gắng hết mình. Nhưng vì số mệnh “tiên khó hậu thành” nên họ sẽ phải cố gắng nhiều đến khi lập gia đình hoặc ngoài 30 tuổi thì tài vận sẽ hanh thông.    Ngược lại, nếu bản thân người này không chăm chỉ làm việc, sớm muộn gì cũng rơi vào cảnh bần hàn, cô độc.   4. Răng ở hàm trên khít, không có khe hở  
Xem tuong rang the nao van menh con nguoi the ay hinh anh
 
Nữ giới sở hữu hàm răng phía trên kín khít, không có khe hở, lại trắng đều thường khéo léo, giỏi nội trợ. Còn nam giới thì phong lưu đa tình, được nhiều người theo đuổi, mến mộ.   Tuy nhiên, nếu kết hợp với đặc điểm hàm răng dưới mọc thưa, kích thước răng nhỏ thì vận mệnh người này không tốt đẹp. Làm việc vất vả, sự nghiệp sa sút, hôn nhân không hạnh phúc.    5. Kiểu răng hô   Người răng hô tuy bề ngoài sởi lởi nhưng thực chất trong bụng xấu xa. Lòng đố kị lớn, hay ganh ghét với thành công của người khác.    Đàn ông răng hô thì phúc đức tổ tông không tụ được đến đời mình. Tính cách thô bạo, ít gặp may mắn trong sự  nghiệp và cuộc sống. Phụ nữ răng vừa hô, lưỡng quyền lại cao thì có tướng khắc phu, dễ phải qua hai đời chồng.   Người có tướng mặt thế nào hay gặp chuyện thị phi? Quan sát tướng mặt của người khó thành công, dễ thất bại Đoán biết thành công hay thất bại trên bàn tay bạn
6. Kiểu răng quặp

 
kiểu răng này, bạn thuộc tuýp cẩn thận, chi li, có chí tiến thủ, xử lý công việc nhanh gọn. Bạn phù hợp làm các công việc hậu cần, những việc thiên về tính toán, đòi hỏi tập trung cao. 
 
Dù không có số mệnh giàu sang nhưng người này rất thủy chung trong tình yêu, hết mực chiều chuộng bạn đời. Vì sống nội tâm nên bạn ít khi thể hiện tình cảm bằng lời nói, thay vào đó là dùng hành động để thể hiện.    7. Kiểu răng lộn xộn   Theo quan điểm nhân tướng học, người có răng lộn xộn, nhấp nhô, cái thò cái thụt thì dù là nam hay nữ đều không có số mệnh tốt lành. Cuộc sống luôn gặp nhiều khó khăn, bất hòa, công việc không như ý, khó làm việc nhóm.   Nếu màu men răng vàng, tối, hàm răng khấp khểnh không đều thì chứng tỏ chủ nhân có nhiều tà dâm, dục vọng, tính tình bạo lực, ăn nói khó nghe, lúc nào cũng tỏ vẻ ta đây hơn người. Người này khó làm nên việc lớn, chỉ thích hợp làm các việc chân tay.  
► ## cung cấp công cụ Lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

Hoàng Lam
Tránh xa tướng mặt phụ nữ đi tới đâu gieo rắc tai họa tới đó
– Phụ nữ có tướng miệng rộng, môi trề thường hay nói nhiều, dễ vướng vào rắc rối thị phi, đi tới đâu gieo rắc tai họa tới đó. Không những

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng răng thế nào vận mệnh con người thế ấy

TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỂ DỰ ĐOÁN

Từ Truyện Kiều có thể rút ra được kiến thức về khoa học nhân tướng. Không những thế, bói Kiều còn là một hình thức dự đoán rất linh nghiệm và chính xác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỂ DỰ ĐOÁN

      Truyện Kiều là một tập đại thành của nền văn học nước nhà, được sáng tác bởi nhà thơ Nguyễn Du. Một tác phẩm nổi tiếng, mà tất cả mọi tầng lớp đều yêu thích, và tốn không ít giấy mực của các nhà phê bình nghiên cứu văn học lịch sử, từ khi nó ra đời đến nay. Học giả Phạm Quỳnh khi bình về tác phẩm đã nói : “Là quốc hoa, quốc hồn, quốc túy của dân tộc”. Nhà phê bình Hoài Thanh cho rằng: “ Mỗi một câu trong Truyện Kiều là một viên ngọc quý, cả tập Truyện Kiều là một chuỗi ngọc sáng long lanh”.

     Đứng ở phương diện học thuật, tôi đánh giá, tác phẩm này có giá trị trong lĩnh vực dự đoán, ở hai phương diện. Một dự đoán tướng mạo nhân dạng. Hai là dùng Truyện Kiều để xem bói và dự đoán. Trong phạm vi một bài viết, tôi cũng không có tham vọng phân tích một cách chi li, tỷ mỷ về giá trị này, chỉ nêu một số điểm cơ bản mà thôi.

     Trước tiên, phải khẳng định Nguyễn Du là một bậc túc nho. Đối với một nhà nho thời kỳ trước không đơn thuần là việc học hành đọc sách để thi cử, lấy công danh, mà cửu lưu tam giáo, cầm kỳ thi họa, nho y lý số, lĩnh vực nào cũng tinh thông, hoặc chí ít phải nắm cơ bản. Chẳng những thế, trong quãng thời gian lịch sử xã hội đầy biến động, sóng gió (khởi nghĩa Tây Sơn), bản thân ông lưu lạc trong nhân gian, thì chuyện hiểu mình, hiểu người là quá rõ. Khi viết Truyện Kiều, ông cũng ở cái tuổi tri thiên mệnh rồi. Đặc điểm nổi bật khi xây dựng nhân vật chính là khoa học nhân tướng, và dưới ngòi bút vàng ngọc của mình, nhân vật của ông hiện lên như đứng trước mắt độc giả, có thể sờ thấy được, cầm nắm được. Thậm chí ăn sâu vào tiềm thức và mỗi giấc mơ.

    Nhân vật đầu tiên phải kể tới đó là Thúy Vân, nàng đẹp, dưới ngòi bút ước lệ của mình Thúy Vân xuất hiện:

     "Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

      Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da"

      Sách tướng có ghi, vẻ đẹp về tướng mạo đôi khi nó khác với quan điểm thẩm mỹ thông thường. Nhưng ở đây, nàng đắc cách cả hai điểm : Khuôn mặt đầy đặn phúc hậu, sáng láng tươi đẹp như trăng đêm thượng huyền, lông mày mọc đẹp và đầy đặn, thuộc cách mắt phượng, mày tằm, mái tóc đẹp, suôn mượt óng ả như mây, da trắng như tuyết, cười nói đoan trang, đúng mực, không vô duyên, lố bịch, vẻ đẹp này thuộc cách mệnh phụ phu nhân, vượng phu ích tử.

      Nghệ thuật đòn bẩy, tả Thúy Vân làm nền tảng để nói về Thúy Kiều:

       "Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

        Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

         Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành đòi một, tài đành họa hai."

       Nếu vẻ đẹp của Vân là sự đầy đặn, phúc hậu, trang trọng, thì Kiều lại mang một vẻ sắc sảo mặn mà, gợi nên cá tính, mà sau đó nàng dám tự ý hẹn hò đính ước cùng Kim Trọng “Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình”. Mắt nàng trong như làn nước mùa thu, gợi nên sự thông minh, sáng suốt, lông mày xanh như rặng núi mùa xuân, đẹp tới mức nghiêng nước, nghiêng thành, đẹp tới hoa ghen, liễu hờn. Nhưng than ôi ! Kinh dịch từng nói vật không nên đi đến chỗ cực thịnh, ta hãy nhìn lại tứ đại mỹ nhân Trung Hoa (Tây Thi – cá lặn, Vương Chiêu Quân – chim sa, Điêu Thuyền – nguyệt thẹn, Dương Quý Phi – hoa nhường), thế rồi cũng đâu có nàng nào trọn vẹn được. Há chẳng phải, dụng ý của tác giả? Nguyễn Gia Thiều viết về người cung nữ từng được sủng ái, sau bị bỏ rơi trong sự cô đơn:

"Áng đào kiểm đâm bông não chúng

Khéo thu ba rợn sóng khuynh thành

     Bóng gương lấp ló trong mành

Cỏ cây cung muốn nổi tình mây mưa

Chìm đáy nước cá lừ đừ lặn

Lửng lưng trời nhạn ngẩn ngơ sa

       Hương trời đắm nguyệt say hoa

Tây Thi mất vía, Hằng Nga giật mình."

    Phải chăng Nguyễn Du và Nguyễn Gia Thiều là hai tư tưởng lớn gặp nhau.

       Sau khi phân tích kỹ đoạn thơ viết về chị em Thúy Kiều và Thúy Vân, ta nhân thấy rõ ràng là Thúy Kiều đẹp và thông minh có tài hơn, nhưng vẻ đẹp của Thúy Vân tiềm tàng một cái gốc của phúc đức quá lớn lao. Bởi vậy, tuy không nhan sắc mặn mà kiêu sa, tài hoa như chị mình nhưng Thúy Vân là người được hưởng phúc, sau có cuộc sống yên ấm, có danh phận mệnh phụ phu nhân, vượng phu ích tử, con cháu đuề huề. Còn Kiều, thuộc vể đẹp khuynh nước, khuynh thành, nhưng thuộc cách anh hoa phát tiết, nội liễm, hết ra ngoài, bảo hiệu một cuộc đời phong trần lưu lạc, sóng gió, trầm luần…

      Trong chuyện Kiều, chúng ta không thể không nhắc tới một nhân vật anh hùng lừng lẫy, đến khi thất trận, chàng vẫn sững sững như núi, giữa cái xã hội mà bức tranh khung nền thật ảm đạm, nhau nhĩ, tối tăm…Từ Hải.

    “ Lần thâu gió mát trăng thanh

 Bỗng đâu có khách biên đình qua chơi

      Râu hùm hàm én mày ngài

Vai năm tấc rộng thân mười thước cao

      Đường đường một đấng anh hào

Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài

     Đội trời đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông”

 Truyện Kiều Nguyễn Du và việc vận dụng để dự đoán

                                                                        Hình ảnh Từ Hải

        Bằng mấy câu lục bát ngắn gọn, súc tích, mà Từ Hải hiện ra trước mắt độc giả, đó là một người cao lớn, tầm thước, dung nghi lộ vẻ phong trần từng trải, và lộ rõ uy nghiêm, đảm lược bởi dung mạo, râu tóc… Từ dung mạo toát lên một dáng vẻ của một đấng trượng phu, hào hiệp trượng nghĩa, chọc trời khuấy nước, ra tay hành hiệp trượng nghĩa, chính bởi chàng là một anh hùng, nên mới cảm thông với thân phận một cô kỹ nữ như Kiều mà quyết định, chuộc nàng ra khỏi kỹ viện phong trần và sánh duyên chồng vợ. Cũng chính bởi chàng là anh hùng sau đó chàng đã đứng lên hưởng ứng sự bất bình, phẫn nộ trong thiên hạ mà gây dựng một sơn hà riêng, công khai chống lại cả một hệ thống chính quyền phong kiến trung ương độc quyền, để rồi đến phút cuối cùng vẫn đứng hiên ngang chẳng chịu khuất phục với xã hội đương đại.

      Khác với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, đội trời đạp đất của Từ Hải, chàng Kim Trọng với diện mạo tuấn tú, đại diện cho thế hệ văn nhân, nho sỹ, trí thức đương thời xuất hiện. Bằng những câu thơ có nhịp điệu khoan thai, con người và cảnh vật trong tiết Thanh minh hiện ra thật trong trẻo, tươi sáng, thanh khiết:

      "Trông chừng thấy một văn nhân

Lỏng buông tay khấu, bước lần dặm băng

      Đuề huề lưng túi gió trăng

Sau lưng theo một vài thằng con con

     Tuyết in sắc ngựa câu dòn

Cỏ pha màu áo, nhuộm non da trời."

      Tác phong của một văn nhân là cử chỉ dáng điệu khoan thai nhẹ nhàng và nho nhã, chàng là người “văn chương nết đất thông minh tính trời”, “vào trong nho nhã, ra ngoài hào hoa”. Lúc gặp gỡ giữa họ, chàng xuống ngựa chào hỏi, theo sau là mấy chú tiểu đồng, dáng đi của chàng lướt tới nhẹ nhàng, bên cạnh là con ngựa sắc trắng như tuyết, và màu áo xanh rất đẹp. Trai tài gái sắc, đã cảm mến nhau ngay từ khi gặp gỡ đầu tiên. Và cuộc hội ngộ này khiến cho không gian xung quanh trở nên thơ mộng, hữu tình, đẹp đẽ hơn:

“Một vùng như thế cây quỳnh, cây dao”

      Bên cạnh những nhân vật chính diện, hệ thống nhân vật phản diện hiện lên, và có sức sống không hề kém

Nói về Mã Giám Sinh :

    "Hỏi họ: rằng Mã Giám Sinh

Hỏi quê: rằng huyện Lâm Thanh cũng gần

    Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao"

      Trước tiên là cái lối xưng hô cộc lộc, nhát gừng trống trơn đã hiện nên bộ mặt tu dưỡng và học thức kém, hành tung mờ ám, dối trá quanh co, ở Lâm Tri mà nói ở Lâm Thanh, xa xôi, cách trở đi xa hàng tháng trời mà bảo là cũng gần. Luận về tướng mạo, người này trọng hình thức một cách thái quá, ăn vận rất là diện, thế nhưng “bộ lông làm đẹp con công, còn học vấn mới làm đẹp con người”, bên trong cái bộ đồ sang trọng, bảnh bao cao cấp ấy là một kẻ trong bụng không có một chút hiểu biết, chữ nghĩa giấy mực nào hết. Nhìn vào khuôn mặt của y thì đoán tuổi đã ngoài bốn mươi, nhưng mà râu ria không có, mà sách tướng có ghi rõ “nam vô tu bất nghì” (đàn ông không có râu là hạng bất nghĩa), Ca dao thì nói : Đàn ông không râu bất nghì/ Bàn bà không vú lấy gì nuôi con…

      Đưa một vài nét bút chấm phá, phác họa, hình ảnh của Mã là một kẻ chuộng hình thức một cách thái quá, thành ra lố bịch, ít học, và khuôn mặt hiện rõ cái bản chất đê tiện, bất nghĩa, hèn đớn, và cái hành tung thủ đoạn mờ ám xấu xa của y.

      Cho tới Sở Khanh, Sở cũng có sự trau chuốt về hình thức một cách thái quá “hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng”. Nói chuyện thì một tấc đến trời, thổi phồng, điêu ngoa có tầm cỡ :

    “ Tức gan riêng, giận trời già

Lòng này ai tỏ cho ta hỡi lòng

       Thuyền quyên vì biết anh hùng

Ra tay tháo gỡ cũi lồng như chơi”

      Đọc những câu thơ như thế này, đôi khi ta cảm thấy vừa giận, vừa buồn cười, bởi cái lớp vỏ bên ngoài, tác phong cung cách không đàng hoàng “lẻn vào”, chém gió, bốc phét, khoác lác, đại ngôn, hư trương quá mức độ. Để rồi :

    "Nàng còn thổn thức gan vàng

Sở Khanh đã rẽ dây cương lối nào."

     Tựu chúng lại hình ảnh của Sở và Mã, là dáng dấp của bọn ngụy quân tử, nham hiểm, tiểu nhân. “Xanh vỏ đỏ lòng”. “Dẻ cùi tốt mã” bề ngoài trông có vẻ đẹp đẽ, nhưng loài chim dẻ cùi, vốn không có tiếng hót riêng, thường bắt chiếc giọng hót của những loài chim khác, thậm tệ hơn, cách kiếm ăn của loài chim này chỉ có bới rác, ăn bẩn, thậm chí đến cả phân chó, phân lợn cũng chẳng từ. Sở và Mã cũng chẳng khác gì vậy!

      Ngày nay, cuộc sống phát triển, người khôn của khó, nhưng nấp ló, thập thò đâu đó cũng không ít những tên Mã Giám Sinh, hay Sở Khanh đểu giả, chuyên dùng vẻ bề ngoài bóng mượt, lịch lãm, đại gia, học thức để lừa gạt tình cảm, của cải vật chất. Và không ít những chị em nhẹ dạ cả tin sa vào bẫy tình, lưới nhện mà chúng giăng sẵn. Công an, báo chị đăng tải không ít những vụ việc thì thông thường tới mức độ nghiêm trọng. Tiện đây cũng xin nhắn gửi các chị em nên có sự tỉnh táo và cảnh giác, đừng để bộ lông vẻ đẹp của loài chim dẻ cùi làm cho hoa mắt mà lầm tưởng, lạc bước sa chân, khi ấy thì hối hận cũng chỉ là nỗi đau quan thắt, nước mắt muộn màng, hay tiếng thở dài ngao ngán mà thôi.

     Điểm qua dung mạo của hai điểm hình nam giới trong tuyến phản diện, đối mặt với Tú Bà, khi xem về dung mạo của Tú Bà, chắc trẻ con không dám khóc đêm, người thần kinh yếu ắt rùng mình kinh sợ như gặp ác mộng: 

     "Nhác trông nhờn nhợt màu da

Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao?"

     Bà chủ chứa, hay thời @ thường gọi là Má Mỳ có nước da không được tươi nhuận, hồng hào như những người phụ nữ trung niên phúc hậu khác, mà là một nước da tái, y như một thây ma chết trôi sắp phân hủy. Nguyên nhân do đâu, một là bộ mặt này có được là do đặc thù công việc, chuyên phải thức đêm ngủ ngày, thiếu ánh sáng mắt trời, nên dù có không bệnh tật gì, da mặt của mụ ta vẫn tạo nên sự kinh dị, gớm giếc như vậy, thứ hai, mụ là chủ chứa, mụ làm giàu từ thân xác của biết bao cô gái, cái khí âm u, lạnh lẽo, ám muội, và căm hờn phẫn uất của biết bao nhiêu người nó cứ quẩn quanh, không tài nào dứt bỏ được, vậy thì làm gì có cái dung mạo phúc hậu, hiền lương hả bà Tú ơi?

      Chỉ bằng hai câu thơ lục bát hình ảnh của mụ Tú bà hiện ra với vẻ phốp pháp, to béo, nhưng nước da bị biến dạng trở thành kỳ dị, cao lớn đẫy đà nhưng không có vẻ phúc hậu, mà là hạng mắt trắng môi thâm, khiến cho những đứa trẻ con nhìn vào còn phải khóc thét lên, đến hàng tuần lễ sau, cũng giật mình thon thót trong từng giấc ngủ, mỗi khi khuôn mặt đó, dáng người đó được tái hiện trong vỏ não.

      Điểm mặt giai cấp tầng lớp thống trị đương thời ta thấy thêm vẻ mặt lạnh lùng và điệu bộ cử chỉ hống hách, nạt nộ, tượng trưng cho thói, quan liêu, hách dịch cửa quyền của cả một tầng lớp thống trị. Đây nhé ! Hình ảnh của viên quan xét xử vụ Thúc Ông đưa Thúy Kiều lên công đường vì tội dám quyến rũ con trai của ông:

      "Trông lên mặt sắt đen sì

Lập nghiêm trước đã ra uy nặng lời."

    Trông cái mặt sắt đen sì ấy ta thấy được vẻ uy nghiêm của viên quan, và tính chất luật pháp bất vị thân, không nói tới tình, chỉ có lý, có tội, chịu hình phạt mà thôi.

     Hay lố bịch hơn là cái bộ “mặt sắt cũng ngây vì tình” của anh Hồ Tôn Hiến, khi đã say sưa chếch choáng hơi men, sự uy nghiêm lạnh lùng quyết liệt của anh ta không còn nữa, mà trước vẻ đẹp của Kiều, anh ta cũng chỉ còn biết say như điếu đổ…

     Bên cạnh tác dụng về nhân tướng, tác phẩm Truyện Kiều còn trở thành một môn dự đoán riêng biệt. Từ khi ra đời, nhiều người dùng nó để dự đoán tương lai, và ca ngợi độ ứng nghiệm của nó rất cao. Cách thức bói Kiều như sau. Mỗi khi động tâm xao xuyến, mà không biết nguyên nhân, hay có điều gì còn khúc mắc, không biết phương hướng  và cách thức giải quyết người bói tay cầm cuốn Truyện Kiều, và tụng niệm khấn những nhân vật chính trong tác phẩm Từ Hải, Giác Duyên, Kim Trọng, Thúy Kiều rồi con trai dùng tay trái, con gái dùng tay phải lật một trang ngẫu nhiên, ngón tay chạm chỗ nào dùng mấy câu đó để luận giải.

     Khi luận giải cần lưu ý xem xét bối cảnh về thời gian trong truyện, phân tích nội dung đoạn thơ, liên hệ với tình hình thực tiễn của bản thân để rút ra những quyết sách, hoặc là cách cư xử, ăn ở, về sau đó.

    Hiện nay, Công ty văn hóa Phương Nam phát hành một bộ thẻ bài 60 quân dùng để bói cho đối tượng là các bạn trẻ vào tháng 1/ 2012, là một phướng pháp dự đoán khá thú vị.

    Trên các diễn đàn, các webside đều có phần mềm xem quẻ bói Kiều. Nhưng tính chất thông dụng, được nhiều người sử dụng nhất vẫn là các thông thường vẫn lưu truyền trong nhân gian.

    “Hữu cầu tất ứng”, chỉ cần thành tâm và có lòng tin, thì phương pháp bói này là một ngọn đèn sáng soi đường, chỉ lối sáng suốt cho mỗi chúng ta. Không những thế, niềm tin là nhân quả, niềm tin vào lương thiện trong mỗi ca nhân được nâng cao, tạo nét đẹp trong tâm hồn, trong cách nghĩ và hành vi lối sống của mỗi người.

Học Trò Nghèo

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỂ DỰ ĐOÁN

8 tiêu chí đánh giá ngôi nhà có phong thủy tốt hay không

Nếu còn băn khoăn chưa biết nhà mình đã đảm bảo chuẩn yếu tố phong thủy hay chưa, bạn nên tham khảo nội dung dưới đây sẽ có câu trả lời thỏa đáng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đảm bảo yếu tố “tàng phong tụ khí”   Dù là chọn đất hay chọn nhà, nên lựa chọn nơi thoáng khí, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc gió thổi quá mạnh. Nơi gió thổi mạnh sẽ khiến tài lộc bị thổi bay, không thể tụ lại trong ngôi nhà.   

8 tieu chi danh gia ngoi nha co phong thuy tot hay khong hinh anh goc
 
2. Ánh sáng tự nhiên chan hòa   Phong thủy dương trạch luôn chú ý tới yếu tố ánh sáng mặt trời. Ngôi nhà có phong thủy tốt rất cần có nhiều ánh sáng tự nhiên, thông gió, thoáng khí sẽ dễ dàng sản sinh ra nhiều dương khí, đẩy lùi âm khí, tốt cho sức khỏe và cả tài lộc của gia chủ.   3. Trung tâm ngôi nhà sạch sẽ   Khi bố trí kiến trúc trong ngôi nhà, đại kị việc đặt phòng vệ sinh, nhà kho hay phòng bếp ở vị trí trung tâm ngôi nhà. Vị trí này chính là trái tim của căn nhà, cần phải sạch sẽ, gọn gàng, nếu dơ bẩn, bừa bộn sẽ hút nhiều tà khí, gây hại cho sức khỏe và hao tổn tiền bạc.   4. Địa thế quanh ngôi nhà bằng phẳng, thoáng đãng   Địa thế, quang cảnh xung quanh ngôi nhà cần thoáng đãng, bằng phẳng, tốt nhất là phía sau có điểm tựa vững vàng. Nếu ngôi nhà ở sườn dốc lớn, người sinh sống trong đó sẽ luôn bị hung hiểm rình rập, gặp tai họa bất ngờ.  
8 tieu chi danh gia ngoi nha co phong thuy tot hay khong hinh anh goc
 
5. Xung quanh ngôi nhà không có vật dẫn dụ sát khí   Những vật có thể dẫn dụ sát khí chính là những góc nhọn của các kiến trúc hay vật thể lớn chĩa thẳng vào ngôi nhà.    Điều này rất thường thấy khi mà hiện nay đất chật người đông, các ngôi nhà được xây sát nhau. Những góc nhọn của tòa nhà, kiến trúc khác được coi như mũi tên độc chĩa vào ngôi nhà, mang theo đó là sát khí, khiến gia trạch ngày càng bất ổn.   Thoát nghèo không khó nhờ cải thiện những lỗi phong thủy thường gặp 5 lỗi phong thủy nhà ở khiến cuộc sống gia chủ khốn đốn Kị nhau về hướng trong phong thủy gây ra hậu quả khôn lường
6. Nhà không bị khuyết góc
  Trong phong thủy nhà ở, nhà bị khuyết góc cũng có nghĩa là thiếu nhân khẩu. Phương vị khuyết góc càng nhiều đồng nghĩa với việc địa vị của chủ nhân trong nhà càng bị phân tán, thậm chí không có quyền lực.    Điều đó khiến sự nghiệp của chủ nhân gặp nhiều trở ngại, sức khỏe ngày càng đi xuống, thậm chí còn dễ mắc bệnh nan y.   7. Phong thủy ngôi nhà hợp mệnh lý gia chủ   Để đánh giá, xem xét một ngôi nhà có phong thủy tốt hay xấu, người ta thường căn cứ vào mệnh lý của gia chủ. Khi các yếu tố về phương hướng phù hợp với tuổi bản mệnh của gia chủ, có nghĩa là phong thủy tốt.   Ngoài yếu tố về mệnh lý, yếu tố về mệnh tướng cũng được dùng để xem xét phong thủy ngôi nhà tốt hay xấu, có phù hợp với gia chủ hay không. Ví dụ, nếu chủ nhân ngôi nhà là âm mệnh Thủy tướng, nên lựa chọn những tông màu trắng, bạc, đen, xám làm chủ đạo khi bài trí nội thất...   Ngân Hà
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 tiêu chí đánh giá ngôi nhà có phong thủy tốt hay không

Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Đinh Tỵ 1977 –

Xông nhà 2016 gia chủ Đinh Tỵ nên chọn những tuổi nào thì hợp với mình và có lợi cho gia đình làm người xông đất đầu năm mới? 1. Xem tuổi xông nhà năm 2016 cần lưu ý các yếu tố âm dương ngũ hành của năm Bính Thân Lịch âm được phân bổ theo vòng Thập L
Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Đinh Tỵ 1977 –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xông nhà 2016 gia chủ Đinh Tỵ nên chọn những tuổi nào thì hợp với mình và có lợi cho gia đình làm người xông đất đầu năm mới?

1. Xem tuổi xông nhà năm 2016 cần lưu ý các yếu tố âm dương ngũ hành của năm Bính Thân
Lịch âm được phân bổ theo vòng Thập Lục Hoa Giáp, mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi tháng và mỗi năm đều thay đổi theo thứ tự 60 Can Chi trong vòng hoa giáp này. Năm 2016 là năm Bính Thân, mệnh Sơn Hạ Hỏa, tức Lửa Dưới Núi.

Năm Bính Thân: ngũ hành Hỏa
Khắc hàng Can: Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất
Khắc hàng Chi: Giáp Dần
Năm Bính Thân 2016, các tuổi Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất và Giáp Dần đều bị xung khắc với Thái Tuế nên khi chọn người xông nhà, gia chủ nên tránh những tuổi này.

20150210161614-7fe7

2. Phân tích các yếu tố về âm dương ngũ hành của gia chủ Đinh Tỵ
Người tuổi Đinh Tỵ có mệnh là Sa trung thổ, nghĩa là Đất giữa cát, thuộc hành Thổ.

Đinh Tỵ khắc hàng Can, hàng Chi: Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Mùi, Quý Sửu nên các tuổi này cũng không phải là những đối tượng thích hợp để lựa chọn người xông đất.

3. Xem tuổi xông đất tốt nhất cho gia chủ Đinh Tỵ
Khi xem tuổi xông nhà năm 2016, bước đầu tiên là cần chú ý tránh những vị khách có tuổi xung khắc với năm mới, nghĩa là:

Ngũ hành
Thiên can
Địa chi
Cả 3 yếu tố trên, tuổi của người khách không được xung khắc với Thái Tuế của năm 2016 là Bính Thân.

Tương tự đối với chủ nhà, 3 yếu tố trên của người khách cũng không được xung khắc với chủ nhà. Ít nhất các yếu tố trên phải Bình Hòa, tức là không hợp cũng như không xung khắc.

Tiếp theo là ưu tiên những người có nhiều yếu tố hợp nhất, như: tam hợp, lục hợp với tuổi chủ nhà, vận hạn năm nay tốt đẹp, có nhân cách tốt, tính tình vui vẻ hòa hiếu với mọi người.

Sau đây là 5 tuổi xông đất năm 2016 hợp nhất, đã được sắp xếp tốt nhất từ trên xuống thích hợp cho chủ nhà Đinh Tỵ

Hướng xuất hành và giờ hoàng đạo

Người Việt thường chọn ngày mùng một Tết đầu năm để đi xuất hành cầu may. Khi chuẩn bị đi, chọn giờ hoàng đạo phù hợp với khoảng thời gian dự kiến. Nếu cầu tài lộc thì chọn hướng của Tài Thần đang cư trú, nếu nhà năm nay có cưới xin thì chọn Hỷ Thần để cầu phúc cầu cầu may cho đám cưới sắp tới.

Xuất hành theo hướng:

Tây Nam (Tài thần), hoặc
Hướng Tây Bắc (Hỷ thần)
Cần tránh hướng Đông Nam (Hạc thần) vì vị thần này khá xấu.
Nếu bạn xuất hành vào ngày mùng 2 tết thì hướng Tây Nam sẽ cực tốt.

Xuất hành theo các giờ hoàng đạo:

Giờ Tý: từ 23h đến 1h
Giờ Sửu: từ 1h đến 3h
Giờ Thìn: từ 7h đến 9h
Giờ Tỵ: từ 9h đến 11h
Giờ Mùi: từ 13h đến 15h
Giờ Tuất: từ 19h đến 21h
Ngày tốt mở cửa hàng đầu năm Bính Thân 2016
Tuổi Đinh Tỵ nên mở cửa hàng đầu năm vào ngày: 06/01 âm lịch

Nếu trong thực tế bạn không tìm được những người thuộc 5 tuổi trên, có thể sử dụng tiện ích tra cứu trực tuyến của Tử Vi Số Mệnh, đã được sắp xếp các tuổi xông nhà, tuổi xông đất chi tiết theo ngày tháng năm sinh của gia chủ tại đây


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Đinh Tỵ 1977 –

Thế giới song song - những câu chuyện kì lạ

Thế giới song song là một trong những hiện tượng tâm linh mà người ta thường dùng để chứng minh việc có một thế giới khác tồn tại bên cạnh thế giới con người.
Thế giới song song - những câu chuyện kì lạ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là hai câu chuyện về thế giới song song, củng cố thêm niềm tin vào thế giới huyền bí của nhiều người.


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

The gioi song song - nhung cau chuyen ki la hinh anh
 
Lerina Garcia thức dậy trong một thế giới song song khác, chính là thế giới của chúng ta nhưng không thuộc về cô. Theo những gì được kể lại, mỗi ngày cô nhận ra những “khác biệt” nhỏ, những thứ nho nhỏ đã thay đổi. Nhưng cũng có một vấn đề lớn mà cô gái phải đối mặt.
 
“Khi tôi đi đến xe của mình, tôi luôn để nó ở bãi đậu xe quen thuộc và thường đi đến văn phòng, nơi tôi đã làm việc ở đó 20 năm. Nhưng khi tôi về căn hộ của mình, nó không phải là căn hộ của tôi nữa. Nó có tên trên cửa ra vào và tên tôi không có trên đó. Tôi nghĩ là tôi đã nhầm tầng, nhưng không, đó là tầng của tôi. Khi tôi gọi điện đến văn phòng và tìm kiếm tên mình. Tôi vẫn làm việc ở đây, nhưng trong một bộ phận khác, tôi thậm chí không biết phải báo cáo lên cấp trên như thế nào”, cô nói.
 
Người đàn ông kỳ lạ đến Tokyo năm 1954 với một hộ chiếu từ một quốc gia không tồn tại, tên là Taured. Những nhân viên hải quan đã tạm giam ông, nhưng hộ chiếu của ông không phải là giả. Nó có con dấu được đóng bởi quốc gia Taured, và thậm chỉ cả con dấu của Nhật Bản từ lần viếng thăm trước đó. Người đàn ông thề rằng Taured là một quốc gia ở châu Âu đã có lịch sử 1000 năm, và ông cũng lấy ra các giấy tờ khác như báo cáo của ngân hàng, với tên quốc gia trong đó. 
 
Sau nhiều giờ, những nhân viên hải quan đã tạm giữ ông trong khách sạn, với bảo vệ gần đó để đảm bảo rằng ông không rời khỏi căn phòng, trong khi họ kiểm tra mọi thứ. Sáng hôm sau, ông đã biến mất. Không dấu vết. Cảnh sát đã tìm kiếm, nhưng không tìm thấy được gì; ông ta chỉ đơn giản là đã biến mất. Người ta tin rằng, người đàn ông kì lạ đó đến từ một thế giới song song với thế giới của chúng ta.
 
Những hiện tượng trên đây là “bằng chứng” theo một ý nghĩa nào đó, giúp chúng ra hình dung về khả năng tồn tại của một thế giới song song khác. Dĩ nhiên, vũ trụ quá rộng lớn và bí ẩn, điều con người có thể tin thật vô chừng.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế giới song song - những câu chuyện kì lạ

Bảng tính can giờ theo can ngày –

Can Ngày/ Giờ Giáp và Kỷ Ất và Canh Bính và Tân Đinh và Nhâm Mậu và Quý Tý (23-1) Giáp Tý Bính Tý Mậu Tý Canh Tý Nhâm Tý Sửu (1-3) Ất Sửu Đinh Sửu Kỷ Sửu Tân Sửu Quý Sửu Dần (3-5) Bính Dần Mậu Dần Canh Dần Nhâm Dần Giáp Dần Mão (5-7) Đinh Mão Kỷ Mão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

canchi123

Can Ngày/ Giờ

Giáp và Kỷ

Ất và Canh

Bính và Tân

Đinh và Nhâm

Mậu và Quý

Tý (23-1)

Giáp Tý

Bính Tý

Mậu Tý

Canh Tý

Nhâm Tý

Sửu (1-3)

Ất Sửu

Đinh Sửu

Kỷ Sửu

Tân Sửu

Quý Sửu

Dần (3-5)

Bính Dần

Mậu Dần

Canh Dần

Nhâm Dần

Giáp Dần

Mão (5-7)

Đinh Mão

Kỷ Mão

Tân Mão

Quý Mão

Ất Mão

Thìn (7-9)

Mậu Thìn

Canh Thìn

Nhâm Thìn

Giáp Thìn

Bính Thìn

Tị (9-11)

Kỷ Tị

Tân Tị

Quý Tị

Ất Tị

Đinh Tị

Ngọ (11-13)

Canh Ngọ

Nhâm Ngọ

Giáp Ngọ

Bính Ngọ

Mậu Ngọ

Mùi (13-15)

Tân Mùi

Quý Mùi

Ất Mùi

Đinh Mùi

Kỷ Mùi

Thân (15-17)

Nhâm Thân

Giáp Thân

Bính Thân

Mậu Thân

Canh Thân

Dậu (17-19)

Quý Dậu

Ất Dậu

Đinh Dậu

Kỷ Dậu

Tân Dậu

Tuất (19-21)

Giáp Tuất

Bính Tuất

Mậu Tuất

Canh Tuất

Nhâm Tuất

Hợi (21-23)

Ất Hợi

Đinh Hợi

Kỷ Hợi

Tân Hợi

Quý Hợi

Lưu ý:
Can giờ lệ thuộc vào can ngày.
Ví dụ: Ngày có can Giáp và Kỷ thì giờ Tý có can Giáp
Ngày có can Mậu và Quý thì giờ Tý có can Nhâm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng tính can giờ theo can ngày –

Sao Thiên Lương

Một bài viết sưu tầm về sao Thiên Lương. Mời bạn đọc tham khảo nghiên cứu.
Sao Thiên Lương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên lương tổng luận

Thiên lương là sao thứ hai của Nam Đẩu, ngũ hành thuộc dương Thổ.

Trong Đẩu Số, Thiên Lương được ở vị trí “giám sát ngự sử”. Cổ nhân nói “Thanh danh vinh hiển ở vương thất, chức vị đến phong ninh” (Hiển thanh danh vu vương thất, chức vị lâm vu phong ninh). Thời xưa, quan phong ninh có nhiệm vụ là “nghe chuyện mà tấu vua” (văn phong tấu sự), can gián hoàng đế, đàn hạch đại thần, tuy không chủ quản về hình pháp, nhưng trong thực tế thì có ý vị của hình pháp, kỷ luật, nguyên tắc.

Thiên lương tuy được gọi là “ấm tinh” (sao che chở), nhưng về bản chất lại có tính “cô kị”. Thích hành động một mình, tính tình mạnh mẽ, tính nguyên tắc rất mạnh, đây là tính cách thuộc phương diện “cô kị”. Ở phương diện khác, thì căn cứ vào những nguyên tắc mà bản thân mình đã định hình, để giải quyết bất hòa, tranh chấp, phân xử thị phi, do vậy thường bị cuốn vào vòng nan giải khó khăn, kéo theo sự bất toàn của bản thân. Chính vì vậy, phàm người có Thiên lương thủ mệnh, rất nên theo ngành y dược, bảo hiểm, công tác xã hội,… tức những nghề liên quan đến “che chở” (ấm tinh).

Thiên lương không ưa Hóa Lộc, hoặc có Lộc tồn đồng độ, nếu không, sẽ vì tiền bạc mà bị đố kị, dẫn tới xảy ra thị phi; hoặc tiền bạc của Thiên lương thuần túy nhờ vào việc hóa giải khó khăn của người khác mà có, vì vậy Thiên lương thích hợp với những nghề có sắc thái giải nạn cho người, cởi bỏ khúc mắc cho người, xóa tan phiền toái cho người. Cùng là Thiên lương Hóa Lộc, đối với bác sỹ thầy thuốc, thì Thiên lương là sao hóa Cát, còn đối với thương nhân, thì Thiên lương là sao hóa Hung, bởi vì xóa tan phiền toái cho bệnh nhân là chức trách của bác sỹ và thầy thuốc; còn đối với thương nhân thì phải trải qua khó khăn mới kiếm được tiền.

Nhưng bất kể như thế nào, Thiên lương mà có sao Lộc, tất sẽ khơi động một tính chất mạnh mẽ nào đó thuộc về bản chất của nó. Ví như hệ “Thiên lương Thiên đồng” vốn chủ về mệnh tạo có phong cách đặc biệt, nhưng gặp sao Lộc thì trở thành “buông xuôi theo dòng nước”.

Lúc luận giải và luận đoán về sao Thiên lương, cần quan sát hai phương diện sau:

1- Các sao hội hợp có sảnh hưởng như thế nào đối với tính “cô kị” của nó? Làm mạnh thêm hay làm yếu đi?

2- Tính tình của sao Thiên lương sẽ vì các sao hội hợp mà thay đổi như thế nào?

“Cơ Nguyệt Đồng Lương” là một cách nổi tiếng. Cổ nhân nói “Cơ Nguyệt Đồng Lương chủ về làm lại người” (Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân).

Nhưng khi Thiên đồng và Thiên lương đồng độ, hay Thiên cơ và Thiên lương đồng độ, Thiên lương độc tọa, Thiên đồng độc tọa, Thiên cơ và Thái âm đồng độ… thì tình hình cung mệnh của cách “Cơ Nguyệt Đồng Lương” trên thực tế vẫn có sự phân biệt. Mói một cách khái quát, lấy Thiên lương độc tọa thủ mệnh là cách tốt, bởi vì so với các trường hợp khác, thì nó ít có tâm kế thủ đoạn hơn.

Nhưng bất kể như thế nào, trong tổ hợp “Cơ Nguyệt Đồng Lương”, đối với Thiên lương ắt có tính “cô kị”, gặp tứ sát Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, thì tính “cô kị” càng nặng, cần phải có Văn xương, Văn khúc hội hợp, mới có thể điều hòa. Nếu Thiên lương đi với các sao Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, có thêm Hóa Kị, thì tai nạn càng thêm nặng.

Cổ nhân nói “Thiên lương, Thiên đồng, Thiên cơ, Thái âm” ở Dần hoặc ở Thân, chủ về cuộc đời lợi về nghề nghiệp, thông minh” (Lương Đồng Cơ Nguyệt Dần Thân vị, nhất sinh lợi nghiệp thông minh), nói “lợi nghiệp thông minh”, nhưng tính “cô kị” vẫn là chuyện tất nhiên.

Ngoại trừ tứ sát ra, Thiên lương còn không ưa gặp Thiên mã, Địa không, Địa kiếp.

Thiên lương vốn có sắc thái hành động một mình, gặp Thiên mã sẽ biến thành “ngựa không cương”, dụng ý ngựa không có chủ là ngựa đi hoang, chủ về phóng đãng. Cổ nhân nói “Thiên lương Thiên mã ở hãm địa, chủ về trôi dạt, không còn nghi gì” (Thiên lương Thiên mã hãm, phiêu đãng vô nghi).

Phàm Địa không hay Địa kiếp ở cung Mệnh, vốn đã có sắc thái cuồng ngạo, không kềm chế, lạnh nhạt không chịu hòa hợp với người khác, lý tưởng chủ nghĩa xuông. Nếu Thiên lương đồng độ với một trong hai sát tinh này, thì tư tưởng của mệnh tạo càng trở nên khó hiểu.

Truyền thừa khẩu quyết của phái Trung Châu là “Thiên lương gặp Địa không hoặc Địa kiếp, chủ về người này là Nguyển Tịch, Kê Khang” (Thiên lương Không Kiếp, kỳ nhân Nguyễn Tịch, Kê Khang). Nguyễn Tịch, Kê Khang là danh sỹ đời Tấn trong nhóm “Trúc lâm thất hiền”, uống riệu như dùng thuốc, lại có nhiều lời bình luận về thế sự, chính vì những lời bình luận này mà bị giết.

Thiên lương đồng độ cùng với Thiên hình, làm mạnh thêm tính nguyên tắc của Thiên lương, có thể biến thành lòng dạ như sắt thép, nên nói gặp người Thiên lương không dễ thỏa hiệp. Nếu lại gặp Kình dương, thì tính càng thêm “cô độc”. Khẩu quyết của phái Trung Châu là “Thiên lương gặp Thiên hình, người này giống như Bao Chửng mặt sắt” (Thiên lương Thiên hình, kỳ nhân thiết diện Bao Chửng), truyền thừa này ví với “thiết diện vô tư” Bao Chửng đời Tống, con người không sợ quyền quý, rất sùng thượng pháp trị. Trường hợp ở Ngọ Mùi thì càng nặng.

Thiên lương là “hình tinh”, cho nên không thích đồng độ với Kình dương, Thiên hình, ba sao đều là “hình tinh”, bất luận ở một cung nào trong 12 cung, đều chủ về bất lợi, không bị bệnh thì cũng bị ngoại thương, hoặc thị phi kiện tụng.

Lúc “Thái dương Thiên lương” đồng độ, lại có Văn xương, Lộc tồn hội hợp, là cách nổi tiếng “Dương Lương Xương Khúc”. Cổ nhân nói “Dương Lương Xương Khúc, tên truyền đứng đầu” (Dương Lương Xương Khúc, lư truyền đệ nhất danh), đây là kết cấu tinh hệ có lợi về thi cử, cấu tạo này chủ yếu là vì Thái dương hóa giải tính “cô” của Thiên lương, hơn nữa tính nguyên tắc khô cứng của Thiên lương được nhuyễn hóa thành tính nguyên tắc trong học thuật. Vì vậy, ở xã hội hiện đại, cách “Dương Lương Xương Khúc” trở thành tinh hệ có lợi trong việc nghiên cứu học thuật. Nghiên cứu học thuật chú trọng việc “tự học”, tức là bản thân phải không ngừng phủ định mình, thì học thuật mới tiến bộ, cho nên không sợ các Sát tinh, Hình tinh đồng độ. Nhưng, khi nhìn từ góc độ tranh chấp có thuận lợi hay không thuận lợi, thì gặp các sao Sát Hình là không nên.

Thông thường, Thiên lương bất lợi khi gặp Sát tinh, cổ nhân nói “nếu tứ sát xung phá thì mạ không trổ đẹp” (Nhược tứ sát xung phá tắc miêu nhi bất tú), “Thiên lương ở hãm địa gặp Kình dương Đà la, thương phong bại tục” (Thiên lương hãm địa kiến Dương Đà, thương phong bại tục), “Thiên lương ở hãm địa gặp Hỏa tinh Kình dương là phá cục, chủ về thấp hèn, cô quả, chết yểu” (Thiên lương hãm địa ngộ Hỏa Dương phá cục, hạ tiện cô quả yểu triết).

Thiên lương ưa gặp Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, cổ nhân gọi là “Có thêm Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, là quan lớn cả văn lẫn võ” (Xương Khúc Tả Hữu gia hội, xuất tướng nhập tướng).

Thiên lương phân bố trong 12 cung, sẽ đồng độ hoặc đối diện với ba sao Thiên đồng, Thái dương, Thiên cơ, nên có mối quan hệ rất mật thiết.

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Thiên lương đối diện với Thái dương; Ở Mão hoặc ở Dậu, Thiên lương và Thái dương đồng độ. Cho nên, bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu, là tổ hợp “Thiên lương – Thái dương”.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Thiên lương đối diện với Thiên cơ; ở Thìn hoặc ở Tuất, Thiên lương đồng độ với Thiên cơ. Cho nên bốn cung Thìn Tuất Sửu Mùi là tổ hợp “Thiên lương – Thiên cơ”.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Thiên lương đối diện với Thiên đồng; ở Dần hoặc ở Thân, Thiên lương đồng độ với Thiên đồng. Cho nên bốn cung Dần Thân Tị Hợi là tổ hợp “Thiên lương – Thiên đồng”.

Thông thường, trường hợp Thiên lương độc tọa ở Sửu hoặc ở Ngọ dễ cấu tạo thành cách cục tốt, khi Thiên lương độc tọa ở Tị hoặc ở Hợi thì cấu tạo dễ thành phá cách.

Thiên lương tọa mệnh, chủ về sống cô lập

Các chính diệu có quan hệ mật thiết với Thiên lương là Thái dương, Thiên đồng, Thiên cơ. Tình hình cụ thể như sau:

- Thiên lương độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, đối nhau với Thái dương.

- Thiên lương độc tọa ở Sửu hoặc ở Mùi, đối nhau với Thiên cơ.

- Thiên lương đồng độ với Thiên đồng ở Dần hoặc ở Thân.

- Thiên lương đồng độ với Thái dương ở Mão hoặc ở Dậu.

- Thiên lương đồng độ với Thiên cơ ở Thìn hoặc ở Tuất.

- Thiên lương độc tọa ở Tị hoặc ở Hợi, đối nhau với Thiên đồng.

(Độc tọa ở 2 cung dương 4 cung âm, đồng độ ở 2 cung âm 4 cung dương)

Thiên lương và Thái dương cấu tạo thành hệ là tốt nhất, bởi vì Thiên lương vốn đã có tính “cô độc và hình khắc” được Thái dương hóa giải. Do đó có thể biết nên nhập miếu hoặc thừa vượng, ví dụ Thái dương ở Ngọ hay ở Mão, ánh sáng và nhiệt đều thịnh hơn ở Tý hay ở Dậu, vì vậy Thiên lương nên ở Tý để được Thái dương ở Ngọ đối chiếu, trường hợp Thiên lương ở Ngọ được Thái dương ở Tý vây chiếu sẽ không tốt bằng. Tương tự, hệ “Thái dương Thiên lương” ở Mão sẽ tốt hơn ở Dậu.

Khi Thiên lương và Thái dương cấu thành tinh hệ, thường hình thành cách “Dương Lương Xương Khúc”, tức có thêm Văn xương và Lộc tồn hội hợp. Mệnh cách này rất lợi về tham gia thì cử, nhất là các cuộc thi tuyển quốc gia, vì vậy người có cách này dễ thành chuyên viên nghiên cứu học thuật. Dù không gặp Văn xương và Lộc tồn, hệ Thái dương Thiên lương” vẫn có lợi về nghiên cứu học thuật, bởi vì làm việc trong chính giới, mức độ phong ba quá lớn, còn làm theo hướng công thương nghiệp thì cũng ba chìm bảy nổi.

Hệ Thiên cơ và Thiên lương, cổ nhân cho rằng “là người giỏi bàn luận binh pháp”, đây là do Thiên cơ có tài ăn nói, mà còn mưu trí và quyền biến, còn Thiên lương thì rất thích biểu hiện bộc lộ bản thân. Ở thời cổ đại, văn nhân có thể bàn luận binh pháp, được cho là văn võ toàn tài; nếu ở thời hiện đại, hệ “Thiên cơ Thiên lương” không nhất định là giỏi bàn luận binh pháp, mà có thể chuyển thành ba hoa, xảo ngôn, toan tính về đầu cơ cổ phiếu…

Hệ “Thiên lương Thiên đồng” dễ phát triển thành người cao ngạo, ỷ tài. Bởi vì Thiên lương ưa "bới móc soi bói", đã vậy còn rất cố chấp; còn đối với Thiên đồng thì thích hưởng thụ, hai tính chất này kết hợp nhuyễn hóa, kết quả là mệnh cách thường cảm thấy bất mãn với xã hội, chỉ muốn sống an nhàn qua ngày, thường nảy sinh ý nghĩ “hãy tha cho tôi đi”, bản thân không thích bôn ba mà chỉ thích ngồi “luận đạo”, nên thiếu lòng cầu tiến, hơn nữa, tâm ý thường cho rằng trong thiên hạ không có ai bằng mình. Nếu phát triển theo hướng tốt, thì mệnh cách là người có tâm tư "tinh tế sắc xảo" hoặc là người "liêm khiết chính trực", nhưng ít chịu hòa hợp với mọi người, có Thiên lương đồng cung, thì càng chủ về người sống cô lập.

Thiên lương có đặc tính “tiêu tai giải khó”?

Thiên lương là sao mà “Cổ thư” gây nhiều hiểu lầm nhất về luận đoán. Các sách cổ đều nói, Thiên lương là “thọ tinh”, hóa khí làm “ấm” (che chở), có công năng tiêu giải tai ách, che chở cho mệnh, phúc cho con cháu. Thâm chí còn nói “thanh danh vẹn toàn, hiển đạt ở vương nhất” … “nếu có thêm Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc hội hợp, thì làm quan văn lẫn quan võ …” Chủ ý toàn nói Thiên lương đem lại điềm cát tường.

Chỉ có Tuệ Tâm Trai Chủ là nói đúng chân tướng của sự tình, tiên phong khám phá đặc tính của Thiên lương. Bà nói: “Trong các sao, Thiên lương là sao có sức mạnh nhất về phùng hung hóa cát, gặp nạn thì mang lại điều lành. Bởi vì cần phải biểu hiện sức mạnh giải khó và mang lại điều lành, nên người có Thiên lương tọa mệnh bất kể ở cung vị nào, nếu không có Cát tinh hội chiếu, sẽ không tránh được phải tao ngộ cảnh khốn khó, để cho Thiên lương hóa giải”.

Sau đó, những người viết sách Đẩu Số cũng hiểu ra mà thay đổi cách nhìn về Thiên lương, không còn đồng ý toàn bộ những lời tán dương quá đáng trước kia của cổ nhân. Trong số các thuyết cổ, chỉ có thể căn cứ ca quyết “Thiên lương gặp Thái âm, chủ về nữ dâm bần”, để chỉ ra khuyết điểm của tinh hệ Thiên lương. Nhưng lại hiểu lầm ý của câu “Thiên lương Thiên đồng đối nhau ở Tị Hợi, nam thì phóng đãng, nữ thì đa dâm”, hầu như cho rằng nữ mệnh có cấu tạo này đều là người dâm đãng.

Thực ra Thiên lương không quá tệ, cũng không quá tốt, mà chỉ mang lại cho mệnh tạo khốn khó hoặc hung hiểm trước, sau đó mới hóa giải trong vô hình. Ví dụ như chịu phẫu thuật ắt sẽ không chết; hay sự nghiệp sắp lâm vào cảnh vỡ nợ, sập tiệm thì đột nhiên gặp cơ hội được phù trợ; hay đang gặp đủ thứ nạn tai, bệnh tật, kết quả một ngày nào đó mọi thứ xui xẻo đều qua khỏi … Chính vì vậy, nên người có Thiên lương tọa mệnh, khi qua tuổi trung niên, quay đầu hồi tưởng lại những chuyện trước kia, thường cảm thấy đời người là “hư ảo”, do đó tư tưởng phần nhiều có khuynh hướng tiêu cực.

Một tính chất khác của Thiên lương đó là thần bí. Người có Thiên lương tọa mệnh sẽ không tự biết khuynh hướng tín ngưỡng đối với sự vật thần bí của mình. Nếu phát triển theo hướng tích cực, thì họ sẽ thích tìm hiểu một số vấn đề, mà xã hội đương thời cho rằng rất khó thâm nhập, nhưng chỉ dừng lại ở lý luận mà thiếu thực tiễn. Nếu phát triển theo hướng xấu, thì sẽ có tính hay "soi bói, bới móc", vạch lá tìm sâu, khiến cho người ta cảm thấy khó tiếp cận.

Do đó nên nhìn nhận Thiên lương tọa mệnh là danh sỹ, đây mới là tính chất cơ bản của Thiên lương. Được gọi là “sao danh sỹ”, có phong cách danh sỹ, thực ra là chủ về thái độ sống thích nhàn tản, không thích bôn ba, chỉ muốn sống an nhàn qua ngày, thậm chí thái độ lười biếng. Biểu hiện cụ thể là thiếu lòng cầu tiến, trong xã hội hiện đại dễ biến thành kẻ chơi nhiều hơn làm, du thủ du thực, không hứng thú với nghề nghiệp.

Phân biệt tính chất tốt xấu của Thiên lương

Do tính chất của Thiên lương biến hóa đa đoan, bất kể là hệ “Thái dương Thiên lương”, Thiên cơ Thiên lương”, hay “Thiên đồng Thiên lương”, đều rất dễ có biến hóa cực đoan.

Thiên lương không nên gặp các sao có tính chất hiếu động, trôi nổi. Đây là đặc điểm thứ nhất, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương Thiên mã hãm địa, nhất định sẽ trôi nổi vô định”, “Thiên lương, Thái âm chủ về nữ dâm bần”, “Thiên lương ở Dậu, Thái âm ở Tị, là khách phiêu bồng”.

Thiên lương rất kị gặp Kình dương và Đà la. Đây là đặc điểm thứ hai, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương hãm địa gặp Kình dương Đà la, chủ về bại hoại phong tục”. Câu hỏi được nêu ra, Thiên lương đã làm những gì để phong tục bị bại hoại!

Thiên lương ưa ở cung miếu vượng, được các sao Phụ Tá đến chầu, vì vậy Thiên lương không ưa ở ba nơi Tị, Thân, Hợi, ở Dậu cũng bị chê bình thường. Nói các sao Phụ Tá, tức là chỉ Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, Lộc tồn, Thiên mã, kế đến là tạp diệu Tam thai, Bát tọa, Long trì, Phượng các, Ân quang, Thiên quý, Thiên quan, Thiên phúc. Đây là đặc điểm thứ ba, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương thừa vượng nhập miếu, có Tả Hữu Xương Khúc hội hợp, chủ về làm quan văn lẫn quan võ”.

Lưu diệu của đại vận hay lưu niên, cũng có ảnh hưởng đối với Thiên lương. Thiên lương ưa gặp hai lưu diệu Thanh long và Tấu thư, gặp nó đều chủ về có chuyện vui về văn thư. Nhưng “văn thư” ở đây khác với “văn thư” của Văn xương Văn khúc. “Văn thư” của Văn xương Văn khúc, có thể chỉ là trái phiếu, chi phiếu, cổ phiếu; còn Thiên lương gặp “văn thư” của Thanh long, Tấu thư, là chỉ công văn của nhà nước hay của công ty, tập đoàn lớn. Thông thường, phần nhiều chỉ việc được thăng chức, hoặc được phong danh hàm, học hàm.

Thiên lương gặp Cát tinh thì hành động một mình, gặp Hung tinh thì tính tình cô độc, bất kể là cát hung đều có lợi về nghiên cứu học thuật. Cổ nhân nói “Thiên lương, Thiên đồng, Thiên cơ, Thái âm ở Dần Thân, chủ về một đời lợi nghiệp, thông minh”, đây là phát huy tính chất hiếu động, trôi nổi và cơ trí, lại còn thêm “cô khắc và hình kị”, nếu hậu thiên có tu dưỡng, biến tính cách hiếu động, trôi nổi thành linh động, mệnh tạo có thể trở thành nhân tài trong giới học thuật.

Thiên lương tương hội với Cát tinh, ở các cung Phu thê, Huynh đệ, Phụ mẫu, Giao hữu, sẽ thành cát, phát huy tác dụng của “ấm tinh” (sao che chở), chủ về được quý nhân nâng đỡ, trợ giúp, đề bạt. Song nếu thấy sát diệu Hóa Kị thì lại biến thành hình khắc. Lúc Thiên lương không cát lợi, tính cố chấp sẽ rất nặng, không chịu tin phục người khác, không dễ thỏa hiệp ngay cả với người thân bố mẹ, vợ con.

Thiên lương chủ về cô độc, tương hội sát diệu Hóa Kị ở cung Mệnh hoặc ở cung Phúc đức, chủ về quan hệ với người thân không lợi, nhất là không lợi cho nữ mệnh, không vô duyên với chồng thì cũng thiếu duyên phận với con cái.

Sao Thiên lương - Lục Bân Triệu

Sao Thiên lương ở trong ngũ hành thuộc dương thổ, ở trên trời, là sao thứ hai thuộc hệ thống sao Nam Đẩu, chủ về thọ, hóa làm ấm tinh (sao che trở). Sao Thiên lương bất luận ở Thân cung hay Mệnh cung, hoặc đến đại hạn hay lưu niên Thái tuế, đều chủ về có phong thái danh sỹ, tính tình tùy tiện, uể oải, lần nữa. Tuổi trẻ mà nó đến cung, gặp tai họa có thể giải hóa. Tuổi già được nó chiếu hay tọa, dù có nạn tai, bệnh tật nguy hiểm, cũng chủ về trường thọ.

Sao Thiên lương ở cung Mệnh hoặc cung Thân, đều chủ về "gặp hung hóa cát", gặp nạn mà không bị sao, do đó một đời thường gặp nhiều tai nạn hiểm nguy, hoặc tao ngộ phi thường. Sao Thiên Lương mà không gặp hung, thì sẽ không thấy đủ "sức mạnh cát hóa" (làm cho tốt lên) của nó, không gặp nạn thì sẽ không thấy đủ "công đức hóa lành" của nó. Cho nên, tinh diệu này mà lâm đến, tuy có thể hóa giải tai họa, hóa giải hung hiểm, chủ về trường thọ, sống lâu, nhưng cũng sẽ gặp nhiều tai, nhiều nạn, nhiều thị phi, nhiều bệnh tật, trường hợp sao Thiên lương đến cung Tị là ứng hợp nhiều nhất.

Người có Thiên lương ở cung Mệnh, cung Thân, hoặc cung Phúc đức, đều có khuynh hướng tín ngưỡng tôn giáo, theo Phật giáo là "có căn tu", "có thiện căn". Đồng độ với sao Thiên cơ phần nhiều đều là tăng đạo xuất thế, hoặc là người thấu hiểu cõi hồng trần. Đồng độ với sao Thái dương, hội chiếu các tinh diệu Văn xương, Văn khúc, Thiên tài, Phượng Các ở tại Mão, chủ về có kỹ năng chuyên môn, hoặc kỹ thuật xuất chúng. Bất kể về phương diện kỹ năng hay phương diện học vấn, đều có thể hơn người, hoặc lên tới đỉnh cao. Ở Dậu, tuy học có thành tựu, nhưng thanh danh vẫn kém xa ở Mão.

Sao Thiên lương ở Ngọ hay Mùi, đều chủ về tính tình dứt khoát, thẳng thắn, ưa thích chỉ ra sai lầm của người khác, tài năng quá lộ. Nếu tam phương tứ chính có tinh diệu cát tường hội chiếu, chủ về làm quan thanh liêm, làm ăn kinh doanh thành thực, xử sự ngay thẳng, tuy hay phê bình người khác, nhưng người khác cũng có thể chấp nhận được.

Nếu sao Thiên lương ở Ngọ hay Mùi, mà có sát tinh hội chiếu, hoặc đồng độ với Lộc tồn ở Ngọ, thì không nên phê bình người khác, nếu không dễ bị người khác oán kị, thiếu duyên với người, tiểu nhân bất mãn. Bởi vì, Thiên lương là ngự sử chính trực ở thanh cung, cho nên có thể khuyên can hoàng đế. Nếu có Tài tinh cùng đến, thì bản thân tài đã nhiều, nên không còn thanh cao (bởi vì người thanh cao phần nhiều là bần cùng), chỉ trích người khác, tất không thể làm người ta kính phục được. Không kính phục sẽ sinh oán hận, có oán hận sẽ có tiểu nhân "thị phi" vậy.

Sao Thiên lương ở Tý, cũng là thông minh thái quá, tài năng quá lộ, từ nhỏ đã không coi ai ra gì, kết quả là làm ơn mắc oán.

Hai sao Thiên lương và Thiên đồng ở Dần hoặc thân, có Lộc tồn hay Hóa Lộc đồng độ hoặc hội chiếu, chủ về người thông minh mưu chí, lanh lợi, nhiều sự nghiệp, một đời thường kiêm phụ trách nhiều chức vụ. Không có Lộc tồn hoặc Hóa lộc, thì sự nghiệp nhiều biến động, hoặc có tính lưu động, lấy trường hợp ở Dần là nhiều nhất, ở Thân là kế đến. Ở Dần hoặc Thân, gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, đều chủ về làm việc trong cơ cấu chính phủ, phát triển sự nghiệp mang tính đại chúng.

Người tự sáng lập sự nghiệp, cũng thích hợp lập công ty, tự chịu trách nhiệm với tư cách pháp nhân của mình. Sao Thiên lương ở Ngọ, có sao Văn khúc và Thiên tài đồng độ hoặc vây chiếu, tam phương tứ chính gặp các Cát tinh Thiên khôi, Thiên việt, Tam thai, Bát tọa, hoặc các phụ tinh Tả phụ, Hữu bật, chủ về người được chính chính giới thừa nhận, là nhân vật có công triển khai và thực thi pháp luật vào cuộc sống, hoặc có những đóng góp trọng yếu trong ngành lập pháp. Trong thương giới cũng chủ là người có chức năng và trách nhiệm giám sát thực thi pháp luật của các công ty, hoặc giữ chức vụ quan trong của công ty. Lấy trường hợp Văn khúc đồng độ làm thượng cách, lấy trường hợp Văn khúc vây chiếu làm thứ cách.

1. Thiên lương ở cung Mệnh viên

Sao Thiên lương đến cung Mệnh, chủ về người sắc mặt vàng trắng, khuôn mặt hình chữ nhật, mũi thẳng, lưỡng quyền cao, thân thể mập ốm bất nhất, nhưng phần nhiều hơi mập. Ở Ngọ thân hình phần nhiều lùn mập, còn ở Tị phần nhiều gầy cao, hoặc hơi mập.

Thái độ vững vàng ổn trọng, tính tình ngay thẳng. Cuộc đời tuy có tai họa, nhưng chủ về sống thọ. Thấy hung hiểm có thể tự hóa giải, gặp tai họa có thể qua khỏi. Thích được Thái dương hội chiếu hay đồng độ. Nếu có thêm Văn xương, Văn khúc cùng đến, thì thông minh xuất chúng, nhưng hay kiêu ngạo hiếu thắng.

Sao Thiên lương ở Ngọ mà gặp cát diệu, vừa chủ về phú vừa chủ về quý, nhưng tính ưa nói thẳng, không sợ tiểu nhân, nên thường thị tiểu nhân đố kị.

Có Thiên cơ đồng độ thì bác cổ thông kim, hiếu học, giỏi nói năng và hiểu biết binh cơ.

Sao Thiên lương ở Thân, ở Tị, ở Hợi, phần nhiều chủ về phiêu lãng, gặp tinh diệu cát tường, chủ về viễn du các nơi, hoặc xa vượt trùng dương. Nếu gặp sao Thiên mã, Hàm trì, Thiên diêu, Hồng loan, Thiên hỷ, mà không có Lộc tồn đồng độ hoặc hội chiếu, chủ về phong lưu hiếu sắc, đa tình đa dâm, thích rong chơi, thích sống nhàn hạ.

Sao Thiên lương có Kình dương, Đà la hội chiếu, phần nhiều gặp tai nạn hung hiểm, có mối lo về tính mạng, có nạn tai về ngục tù, hoặc có bệnh nguy nan.

Sao Thiên lương đồng độ cùng với Hỏa tinh hoặc Linh tinh, chủ về nhiều lo sợ viển vông không đâu, dễ nảy sinh ý niệm xem nhẹ mạng sống mà tự sát, hoặc bị hỏa tai làm tổn thương.

Sao Thiên lương có Địa không, Địa kiếp, Đại hao đồng độ, chủ về thích rong chơi, không tích lũy mà hay phá tán.

Người có Thiên lương lập mệnh ở Tị, thường hay phụ trách sứ mạng hoặc chức vụ đặc biệt, hoặc một mình kiêm luôn mấy chức vụ, có công khai, có bí mật. Nếu gặp các sao Kình dương, Thiên hình, Đà la, thì vào năm Dậu hoặc năm Sửu sẽ gặp sát tinh, tất nhiên xảy ra tai họa đột ngột, nếu Sát mà nặng thì vô cùng nguy hiểm, chín phần chết chỉ một phần sống, nhưng rốt cuộc vẫn hóa nạn tai thành cát tường. Nếu sát tinh ở cung độ khác, thì lúc đại hạn, lúc thái tuế, lưu nguyệt đến, sẽ xảy ra tai họa, nhưng thế của tai họa khá nhẹ, hơn nữa, còn có chức vụ trong chính giới và giới kinh doanh, hoặc phần nhiều hay phát sinh quan hệ với người trong chính giới và giới quân đội.

Sao Thiên lương có Văn xương, Văn khúc, Phượng các hội chiếu, cũng chủ về văn sỹ trong giới văn hóa, hoặc làm công việc kinh doanh về văn hóa, báo chí.

Sao Thiên lương đến cung mệnh của nữ giới, thừa vượng nhập miếu, gặp tài tinh cát, chủ về phú quý song toàn, đa tài đa nghệ. Có Thái dương đồng độ ở Mão, gặp Văn xương, Văn khúc, Thiên tài, Phượng các, chủ về có sở trường đặc biệt, thông minh, giỏi ăn nói. Có Tả phụ, Hữu bật hội chiếu, thì giúp chồng dạy con, tâm từ ái, thích bố thí, mà thẳng thắn. Nếu Thiên lương rơi vào thế lạc hãm, có Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh hội chiếu, chủ về người nữ cô độc. Còn gặp thêm Hàm trì, Thiên diêu, Hồng loan, Thiên hỷ, Địa không, Địa kiếp, Đại hao, chủ về trôi nổi đó đây, không ở yên trong nhà, hoặc phiêu bạt không nơi nương tựa. Nếu gặp Văn xương, Văn khúc, chủ về dùng tài nghệ mưu sinh. Nếu cung Thiên di ở Mão có Kình dương, chủ về Phu tinh không rõ ràng.

Đại hạn, lưu niên có sao Thiên lương đến, gặp tinh diệu cát tường, chủ về phúc dày lộc trọng, gia quan tiến tước, sự nghiệp phát triển, hỷ khí đầy nhà, chủ về trường thọ. Nếu có Lộc tồn đồng độ, thì phải đề phòng tiểu nhân bất mãn chủ ý hãm hại, sự nghiệp vì thế mà bị khuynh đảo. Có Kình Đà Hỏa Linh và Thiên hình hội chiếu, chủ về hình khắc, tai nạn, tật bệnh, tù ngục, thương tổn. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao hội chiếu, hoặc có sao Thiên đồng Hóa Kị hội chiếu, chủ về tử vong, khuynh gia bại sản, hoặc xảy ra các tình huống âm mưu hãm hại.

Phàm, sao Thiên lương đến cung Mệnh, cung Thân, hoặc cung Thiên di, hoặc đến đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, thì nên lui nhường ba bước, không nên kiêu ngạo, và phải đề phòng tiểu nhân hãm hại, thì mới có thể thành đại sự lập nên đại nghiệp.

2. Thiên lương ở cung Huynh đệ

Sao Thiên lương đến cung Huynh đệ, thừa vượng nhập miếu, có Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội chiếu, chủ về anh em có hòa khí. Không có Tử phụ, Hữu bật, chủ về có anh em khác mẹ, anh em cùng mẹ có hai đến ba người, anh em thường ngầm tranh giành, khuynh đảo hoặc phân ly. Đồng độ với Thái dương ở Mão Dậu, chủ về anh em tranh đoạt gia sản, di sản, hoặc xảy ra chuyện hiểu lầm đố kị nhau. Có Thiên cơ đồng độ hoặc hội chiếu, chủ về có hai người. Có Thái âm, Hồng loan, Thiên hỷ hội chiếu, nhiều chị em. Đồng độ với Thiên đồng, có hai người ở chung, ở riêng có thể ba người. Có các sao Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên hình, Địa không, Địa kiếp hội chiếu, chủ về bất hòa, hình khắc, phân ly, nhiều rắc rối tranh chấp.

3. Thiên lương ở cung Thê (Phu)

Sao Thiên lương đến cung Thê, nên lấy người lớn tuổi, lấy người lớn hơn mình 3 tuổi là thích hợp (hoặc lấy người nhỏ hơn mình 3 tuổi trở lên). Có Thái âm hội chiếu, chủ về dung mạo mĩ lệ, nhưng lấy trường hợp chậm kết hôn hay tái hôn là tốt, nếu không sẽ chủ về "nhuyễn khắc" (ly dị). Có điều, tuy phân ly nhưng phần nhiều thường khó dứt tơ vương, lấy trường hợp trước khi kết hôn đã từng hủy hôn ước với người khác là tốt, hoặc nên kết hôn thật chậm thì có thể tránh khỏi.

Nữ mệnh, cung Phu có sao Thiên lương, lấy trường hợp chậm kết hôn hoặc làm kế thất, vợ lẻ, hoặc trước khi kết hôn đã từng hủy hôn ước với người khác, hay sống chung mà không có nghi thức kết hôn, thì có thể tránh được sự cố ly dị. Có Thiên đồng hội chiếu, nhưng Hóa Kị, chủ về sau khi ly hôn lại tiếp tục khắc, hoặc sau khi khắc lại ly hôn. Nhưng lấy trường hợp hội chiếu với Kình dương, Đà la, Thiên hình, Hỏa tinh, Linh tinh mới đúng.

4. Thiên lương ở cung Tử nữ

Sao Thiên lương đến cung Tử nữ, thừa vượng nhập miếu, có Tả phụ, Hữu bật, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Thiên vu, Ân quang, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt hội chiếu, chủ về con cái phát đạt, thông minh nhiều tài, vừa phú lại vừa quý, có năm con trở lên. Đồng độ cùng với Thiên đồng, lấy trường hợp con gái trước con trai sau là tốt, chủ về ba người con. Có Thiên cơ đồng độ, đề phòng hư thai, chủ về hai người con. Có sao Hóa Kị hội chiếu, con cái nhiều tai nạn tật bệnh. Có Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh hội chiếu, chủ về hình khắc, nên cho làm con nuôi của người khác. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao, Thiên hình hội chiếu, là cô đơn.

5. Thiên lương ở cung Tài bạch

Sao Thiên lương đến cung Tài bạch, thừa vượng nhập miếu, có Hóa Lộc, Lộc tồn, Thái âm, Thiên vu hội chiếu, chủ về phát giầu có, hoặc được thừa hưởng di sản hay tài phú hiện có khác. Đồng độ với Thái dương ở Mão, tuy có thể hay phú hay phát, nhưng có xảy ra chuyện tranh đoạt tài sản. Đồng độ cùng với Thiên đồng, có thể sáng lập gia tài, từ nhỏ mà phát triển lớn dần, hoặc tay trắng làm nên sự nghiệp - nếu có tam cát hóa Khoa Quyền Lộc hoặc Lộc tồn hội chiếu, là công khanh ở nhà tranh. Có Thiên cơ đồng độ, tiền đến tiền đi, lúc phát lúc phá, hoặc nhờ cần cù làm cực nhọc mà được, thời vận thường thay đổi. Đến cung Tý, tiền tài có nguồn đến nhưng bị cắt xén rất nặng. Gặp sao Hóa Kị, chủ về vì tiền tài mà nhiều lời qua tiếng lại, nhiều rắc rối thị phi, hoặc vì tiền tài mà sinh ra đau khổ về tinh thần. Có Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp, Đại hao, Thiên hình hội chiếu, chủ về khuynh gia phá sản, hoặc vì tiền tài mà sinh ra tai họa, hoặc vì dính vào chuyện kiện tụng mà phá hao. Nếu có cát tinh hóa giải thì trước khổ sau yên, hoặc ăn trước trả sau, miễn cưỡng sống qua ngày. Có điều, sao Thiên lương mà tọa cung Tài bạch, tuy gặp khó khăn, nhưng rốt cuộc cũng có tiền.

6. Thiên lương ở cung Tật bệnh

Sao Thiên lương đến cung Tật bệnh, tuy có nạn tai tật bệnh nhưng phần nhiều đều chuyển nguy thành an; chủ về các triệu chứng của trường vị không điều hòa, tiêu hóa không tốt. Có Kình dương, Đà la, Thiên hình hội chiếu, chủ về ngoại thương ở tay chân, bên trong thì gân cốt ngực eo bị thương, hoặc lan vĩ viêm. Có Hỏa tinh, Linh tinh đồng độ chủ về các chứng ung thư vú, ung thư bao tử, ung nhọt khối u. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao hội chiếu hoặc đồng độ, cũng chủ về các bệnh đau nhức, như phong thấp, tê bại, nhức mỏi. Có thêm Thiên nguyệt, Âm sát đồng độ, chủ về các chứng cảm mạo, thương phong, đầu choáng.

7. Thiên lương ở cung Thiên di

Sao Thiên lương đến cung Thiên di, thừa vượng nhập miếu, xuất ngoại chủ về được quý nhân phù trợ, là người được kính trọng. Ở tại ba nơi Tị, Hợi, Thân, chủ về "đông bôn tây tẩu" vất vả bận bịu. Nếu có tam cát hóa Khoa Quyền Lộc hội chiếu, chủ về viễn du tha hương. Có Lộc tồn đồng độ, chủ về bị tiểu nhân khuynh đảo chủ ý hãm hại. Có Thiên cơ đồng độ, thì ra ngoài gặp nhiều cơ hội, nhưng nhiều biến hóa thay đổi, không yên định. Có Thái dương đồng độ thì ra ngoài thành danh. Đồng độ cùng với Thiên đồng thì ra ngoài yên định, nếu Thiên đồng Hóa Kị thì ra ngoài gặp nhiều "lời qua tiếng lại thị phi". Có tứ sát Kình Đà Hỏa Linh hội chiếu, chủ về ra ngoài gặp tai họa, hoặc ra ngoài bị tiểu nhân hãm hại.

8. Thiên lương ở cung Giao hữu

Sao Thiên lương đến cung Giao hữu, thừa vượng nhập miếu, có Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, hoặc có tam cát hóa Quyền Lộc Khoa, chủ về có bạn ngay thẳng, chủ về được bạn bè trợ lực, hoặc được thuộc hạ ủng hộ. Có Thiên cơ đồng độ, chủ về bạn bè tuy nhiều nhưng thường thay đổi. Đồng độ cùng sao Thiên đồng chủ về có những đồng nghiệp hữu ích hoặc được bạn bè trợ lực. Có Thái dương đồng độ, chủ về trong đời kết giao được với người bạn quý, phần nhiều là người trong chính giới hay quân đội, công an, hoặc kết giao được với nhân vật quan trong trong thương giới, người có danh tiếng gây ảnh hưởng lớn đến những xu hướng trong xã hội. Có tứ sát Kình Đà Hỏa Linh đồng độ hay hội chiếu, chủ về vì bạn hữu mà tai họa, nhiều rắc rối thị phi. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao đồng độ hay hội chiếu hoặc xung chiếu, chủ về vì bạn hữu mà bị phá hao, hoặc vì thủ hạ không cẩn thận mà tổn thất tiền bạc.

9. Thiên lương ở cung Sự nghiệp

Sao Thiên lương đến cung Sự nghiệp, nếu ở Ngọ có cát diệu hội chiếu và xung chiếu hiệp trợ, chủ về là người quan trọng trong chính giới, thương giới, danh tiếng vang xa ra nước ngoài, quyền cao chức trọng. Có Thái dương đồng độ, văn hoặc võ đều lấy tài nghệ mà dương danh. Đồng độ cùng với Thiên đồng, chủ về người có năng lực chuyên sâu chỉnh lý nội vụ, nắm thực quyền bên trong, giỏi vạch kế hoạch. Có Thiên cơ đồng độ, chủ về một mình kiêm mấy chức, những loại công việc thường có nhiều biến động, việc có ẩn có hiện. Có Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp và Thiên hình hội chiếu và xung chiếu, chủ về người có sứ mệnh đặc biệt, hoặc vì sự nghiệp mà sinh tai họa, dính líu đến kiện tụng mà bị phá hao.

10. Thiên lương ở cung Điền trạch

Sao Thiên lương là tinh diệu "che chở", đến cung Điền trạch, chủ về được di sản của tổ tiên. Có Thiên cơ đồng độ thì phải tự tạo, nhiều dời đổi biến động, hoặc có tình hình "phiên tạo trùng kiến". Có Thái dương đồng độ, chủ về vì nhà cửa hoặc tài sản chung mà xảy ra tranh giành. Có tứ sát Kình Đà Hỏa Linh đồng độ hay hội chiếu và xung chiếu, chủ về gia trạch không yên, nhiều thị phi rắc rối, nhiều tranh chấp. Hội chiếu với sao Hóa Kị thì nhiều lời qua tiếng lại. Có Không Kiếp đồng độ, ở Tị, ở Hợi, ở Thân, thì trôi dạt. Sao Thiên lương và Thiên mã đồng độ, cũng chủ về trôi dạt bất định.

11. Thiên lương ở cung Phúc đức

Sao Thiên lương đến cung Phúc đức, thừa vượng nhập miếu, chủ về hưởng thụ an lạc. Đồng độ cùng với Thái dương, có Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, Ân quang, Thiên quý, Thiên vu hội chiếu và xung chiếu, chủ về phúc dày lộc trọng, vừa quý vừa phú. Đồng độ cùng với Thiên đồng, chủ về yên định. Đồng độ cùng với Thiên cơ thì lao tâm nhọc thần, gặp Hóa Kị thì vô phúc, nhiều phiền não. Có Đà la đồng độ thì tự tìm bận rộn. Có Kình dương hội với Hỏa tinh hay Linh tinh, thì phúc bạc, nhiều tranh chấp rắc rối, nhiều thị phi không thể yên định. Sao Thiên lương nhập miếu đến cung Phúc đức, chủ về an nhàn, có phong thái danh sỹ, tư tưởng phóng túng, không chịu gò bó, lạc thiên an mệnh, không thích biến động. Thiên lương lạc hãm đến cung Phúc đức, chủ về lười biếng, lần nữa, thường để xảy ra tình trạng làm lỡ công lỡ việc. Sao Thiên lương ở ba nơi Tị, Hợi, Thân, gặp Thiên mã, Địa không, Địa kiếp, Đại hao, chủ về trôi nổi bất định không yên.

12. Thiên lương ở cung Phụ mẫu

Sao Thiên lương đến cung Phụ mẫu, thừa vượng nhập miếu, có tam cát hóa Khoa Quyền Lộc hội chiếu và xung chiếu, chủ về có phúc ấm hoặc thừa hưởng di sản của cha mẹ. Lạc hãm chủ về hình thương khắc hại, nên làm con thừa tự của người khác. Có Kình dương gặp Thiên mã hội chiếu hay xung chiếu, chủ về xa gia đình, hoặc làm con nuôi người ta, hoặc ở rể. Đồng độ cùng với Thiên đồng thì không hình khắc, nếu Hóa Kị hoặc hội chiếu và xung chiếu Kình Đà Hỏa Linh, vẫn chủ về hình thương, hoặc giữa cha con ý kiến bất đồng không hợp, nên làm con thừa tự người khác. Đồng độ cùng Thiên cơ, chủ về phân ly hoặc ở riêng. Đồng độ cùng Thái dương, có cát tinh hội chiếu và xung chiếu, không có sát diệu thì không hình khắc, ở Mão thì chủ về được cha mẹ che chở. Nếu có sát tinh hội chiếu và xung chiếu, chủ về hình khắc phân ly, nhận người khác làm cha mẹ.

Nguồn: http://tuvitinhquyet.blogspot.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Lương

Hướng dẫn đặt tên cho con theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành là một trong những phương pháp đặt tên phổ biến, có thể hỗ trợ cho vận trình của đứa trẻ thêm hanh thông, may mắn, tốt lành.
Hướng dẫn đặt tên cho con theo ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xin mời các bậc cha mẹ tham khảo một số gợi ý dưới đây.   Đặt tên cho con theo ngũ hành căn cứ vào năm sinh hoặc bát tự của đứa trẻ. Trẻ thuộc mệnh nào thì đặt tên theo ngũ hành đó, hoặc bát tự của trẻ thiếu hành nào thì nên đặt tên hành đó để bổ sung, cân bằng khiếm khuyết.

dat ten cho con
 

1. Ngũ hành Kim

  Hành Kim chủ về sức mạnh, sự cứng rắn và nghiêm khắc. Đứa trẻ mệnh Kim hoặc sinh vào mùa xuân thì nên đặt tên thuộc mệnh Kim để hanh thông vận trình.   Người mệnh Kim tính cách độc lập tham vọng cao, ý chí lớn, có thể tạo dựng được thành quả. Họ có sức hấp dẫn, sự tự tin và thần thái của người lãnh đạo. Khuyết điểm của họ là thiếu linh hoạt, làm việc cứng nhắc, đôi khi độc đoán, khó gần, không dễ nhận sự giúp đỡ của người khác.   Trẻ sinh vào mùa xuân, thời điểm Mộc vượng khắc Kim khiến bát tự bị khuyết thiếu Kim, tính cách yếu đuối, đa sầu đa cảm, sức khỏe kém và thường đau ốm.   Một số tên thuộc ngũ hành Kim là: Ái, Ân, Chung, Cương, Dạ, Doãn, Đoan, Hân, Hiền, Hiện, Hữu, Khanh, Luyện, Mỹ, Ngân, Nghĩa, Nguyên, Nhâm, Nhi, Phong, Phượng, Tâm, Thăng, Thắng, Thế, Thiết, Tiền, Trang, Vân, Văn, Vi, Xuyến, ….
Xem thêm bài viết Đặt tên tốt để cải thiên đổi vận, thúc đẩy tài lộc

2. Ngũ hành Mộc

  Theo phong thủy, Mộc đại diện cho mùa xuân, sự phát triển, sinh sôi này nở và sức sáng tạo. Người mệnh Mộc tính cách thiện lương, năng động, nhiều ý tưởng mới mẻ, hướng ngoại và thích giao tiếp. Nhưng họ thiếu kiên nhẫn, dễ cáu giận và không kiên trì.   Người có bát tự khuyết Mộc thường sinh vào mùa thu, Kim khí vượng khắc chế Mộc tính.    Một số tên thuộc ngũ hành Mộc là: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Chu, Cúc, Cung, Đà, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Kỷ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nguyễn, Nha, Nhân, Nhị, Phần, Phúc, Phước, Phương, Quan, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sài, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…  

3. Ngũ hành Thủy


dat ten cho con
 
Đặt tên cho con theo phong thủy, cụ thể là ngũ hành cần nắm vững tính chất. Hành Thủy đại diện cho mùa đông, có khuynh hướng nghệ thuật và cái đẹp. Người mệnh Thủy giao tiếp khéo léo, biết thuyết phục và nhạy cảm, dễ thích nghi. Khuyết điểm là thường xuyên thay đổi và phiền phức.   Người sinh vào mùa hè thường có bát tự khuyết Thủy do Hỏa vượng ức chế Thủy.   Một số tên thuộc ngũ hành Thủy là:  Sương, Thủy, Võ, Giao, Giang, Vũ, Tuyên, Thương, Lệ, Hội, Hợi, Hải, Quang, Nhậm, Trí, Tiên, Hồ, Trọng, Hoàn, Hà, Băng, Bùi, Khê, Nhâm, Nhuận, Kháng, Luân, Dư, Triệu, Trạch, Kiều, Biển, Hàn, Tiến, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Lưu,…
Xem thêm bài viết Cách đặt tên ở nhà cho bé thật ngộ nghĩnh và may mắn

4. Ngũ hành Hỏa

  Hành Hỏa đại diện cho mùa hè, tính cách sôi nổi, phóng khoáng, nhiệt thành, mang tới sự tích cực và lạc quan nhưng lại dễ bùng nổ, nóng vội, không quan tâm tới cảm xúc của người khác. Người này thích lãnh đạo, biết dẫn dắt song thiếu kiềm chế, không có sự nhẫn nại.   Người sinh vào mùa đông thường bát tự khuyết Hỏa do Thủy vượng ức chế. Đặt tên theo ngũ hành sẽ bổ sung thiếu sót, hóa giải điềm xấu.   Một số tên thuộc ngũ hành Hỏa là: Ánh, Đài, Ngọ, Hoán, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đoạn, Đan, Cẩn, Hồng, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Nam, Thước, Dung, Đăng, Bội, Thu, Noãn, Đức, Nhiên,….
Xem thêm bài viết Bí quyết đặt tên hay cho con gái để cả đời sung sướng
 

5. Ngũ hành Thổ

  Hành Thổ có ý nghĩa sinh dưỡng và phát triển, hỗ trợ các hành khác nên tính cách kiên trì, vững vàng, nhẫn nại, biết tiến biết lui. Nội tâm mạnh mẽ, nhưng đôi khi bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu và thay đổi. Người này nâng đỡ được người khác nhưng lại không khiến người ta yêu thích và cũng không thích nhờ vả ai cả.   Đặt tên cho con thuộc ngũ hành Thổ có thể tham khảo một số tên: Châu, Sơn, Côn, Địa, Ngọc, Lý, San, Liệt, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại,….
Muốn đặt tên hay tên đẹp cho con, nhớ ngay 7 điều cấm kị Đặt tên hay: Quyết định vận mệnh, quan trọng như bát tự và ngũ hành 2 lưu ý nhỏ đặt tên con vừa đẹp vừa sang

Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn đặt tên cho con theo ngũ hành
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd