Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy, tu vi Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy

Chuyên gia phong thủy mách nhỏ cách hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế. Chào chuyên gia! Tôi là nữ, 64 tuổi. Xem trên bảng tính sao hạn thì năm nay, tôi gặp sao Kế Đô, rất xấu. Bên cạnh đó, con trai tôi sinh năm 1991, năm nay cũng gặp “năm tuổi”. Tôi muốn hỏi trong phong thủy, có cách gì đơn giản để cải thiện vận hạn cho tôi và con trai không? Xin cảm ơn! Nguyễn Thị Liên (Mê Linh, Hà Nội) Chuyên gia phong thủy Hồ Thắng:

Hóa giải sao xấu

Tử vi của người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Có sao tốt có sao xấu. Gặp sao tốt thì sức khỏe, công danh, tình cảm thuận lợi, gặp sao xấu thì ngược lại. Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng. Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Sao Kế Đô (hành Thổ, xấu), Sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Sao Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (hành Hỏa, xấu), Sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Sao Thái Bạch (hành Kim, xấu), Sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt)

Theo phong thủy, để hóa giải những bất lợi của sao chiếu mệnh, có thể sử dụng cách đơn giản nhất là vật phẩm phong thủy. Cụ thể:

Sao La Hầu: Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng Giêng, tháng Bảy. Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật, tai nạn. Sao La Hầu thuộc hành Kim,xem phong thuynên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm…

Sao Kế Đô: Hung tinh, kỵ tháng Ba và tháng Chín, nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám. Sao Kế Đô thuộc hành Thổ nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo đá quý màu trắng như Thạch anh trắng…

Sao Thái Dương: Thái dương tinh (mặt trời) tốt vào tháng Sáu, tháng Mười, nhưng không hợp cho nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách. Sao Thái Dương là tinh quân tốt nhất trong các sao hạn cho nam giới như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt. Sao Thái Dương thuộc hành Hỏa, nên dùng màu đỏ, màu hồng, màu tím để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tài lộc, như đeo trang sức đá quý màu đỏ, màu hồng, màu tím như: Thạch anh tím, Thạch anh hồng, mã não đỏ, Thạch anh tóc đỏ, Thạch anh hồng ưu linh, Ruby đỏ… Hoặc dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt, như đeo đá quý màu xanh lá. Nhưng sao Thái dương tinh (mặt trời) lại không hợp cho nữ giới. Chủ gặp tai ách. Sao Thái dương thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa để hóa giải tai ách, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

Sao Thái Âm: Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng Chín nhưng kỵ tháng Mười. Chủ về danh lợi, hỉ sự. Sao Thái Âm thuộc hành Thủy, nên dùng màu đen để tăng cường cát khí hành Thủy của sao tốt chủ về danh lợi, hỉ sự, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

Sao Mộc Đức: Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng Mười và tháng Chạp âm lịch. Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, nên dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tình duyên, hôn nhân, hạnh phúc, như đeo trang sức đá quý màu xanh lá như: Ngọc phỉ thúy… Hoặc dùng màu đen thuộc hành Thủy, để Thủy sinh mộc càng thêm tốt, như đeo đá quý màu đen hoặc màu xanh dương như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc tiên đen, Lam Bảo (Ngọc lam)…

Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật. Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

Sao Thổ Tú: Ách tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng Tư, tháng Tám âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng …

Sao Thái Bạch: Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng Năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm, nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng Năm âm lịch. Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương…

Sao Thủy Diệu: Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng Tư và tháng Tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu. Để tăng cường cát khí cho sao tốt Phước lộc tinh thuộc hành Thủy, chủ về về tài lộc hỉ, thì đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, để tăng cường cát khí của sao tốt như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt như đeo đá quý màu trắng.

Hạn Thái Tuế (năm tuổi)

Hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì rất xấu, vì công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn… Nếu gặp trường hợp này thì nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải. Ví dụ người tuổi Mùi đến năm Mùi là bị hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì nên đeo Phật bản mệnh tuổi Mùi để được độ mạng bình yên. Ngoài ra tuổi nào đeo Phật bản mệnh của tuổi đó để được độ mạng bình yên.

Cụ thể Phật bản mệnh từng tuổi như sau: Phật bản mệnh ứng với tuổi Tý là Thiên Thủ Thiên Nhãn Bồ Tát nổi tiếng với hình tượng nghìn tay nghìn mắt, tượng trưng cho tấm lòng đại từ đại bi của ngài. Phật bản mệnh ứng với tuổi Sửu, Dần là Hư Không Tạng Bồ tát có trí tuệ cao siêu, mang sức mạnh nhân từ, cứu giúp chúng sinh trong nước và lửa. Ngài giúp những người sinh năm Sửu, Dần tăng thêm trí nhớ, phù hộ cho họ gia đình yên vui hoà hợp. Phật bản mệnh ứng với tuổi Mão là Văn Thù Bồ Tát biểu tượng cho bình an, che chở bảo vệ, mang lại điều tốt lành. Phật bản mệnh ứng với tuổi Thìn, Tỵ là Phổ Hiền Bồ tát, là đại diện cho tất cả các Bồ tát, là thần bảo vệ cho những người sinh năm Thìn, Tỵ. Phổ Hiền Bồ tát phù hộ cho họ kéo dài tuổi thọ, cả đời yên ổn và tránh xa các loại bệnh tật, tai hoạ. Phật bản mệnh ứng với tuổi Ngọ là Đại Thế Chí Bồ Tát tượng trưng cho ánh sáng và trí tuệ. Phật bản mệnh ứng với tuổi Mùi, Thân là Như Lai Đại Nhật đại diện cho trí tuệ Phật giáo tối cao, ngài giống như mặt trời, bố thí các loại công đức cho chúng sinh một cách vô tư. Những người sinh năm Mùi, Thân sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, cũng như được quý nhân phù trợ, khiến cho sự nghiệp thành tựu, làm nên nghiệp lớn. Phật bản mệnh ứng với tuổi Dậu là Bất Động Minh Vương. Phật bản mệnh ứng với tuổi Tuất, Hợi là Phật A Di Đà cư trú tại thế giới Tây phương Cực Lạc, dựa vào nguyện lực vô lượng của ngài để phổ độ chúng sinh. Những người sinh năm Tuất, Hợi sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, một đời bình an, gặp hung hoá cát.

Ngoài ra, có thể đeo mặt dây chuyền vật phẩm phong thủy 12 con giáp (nhị hợp) để hóa giải hạn “năm tuổi”. Cụ thể vật phẩm 12 con giáp (nhị hợp) cho từng tuổi như sau: Tuổi Tý - Con trâu; Tuổi Sửu - Con chuột; Tuổi Dần - Con heo; Tuổi Mão - Con chó; Tuổi Thìn - Con gà; Tuổi Tỵ - Con khỉ; Tuổi Ngọ - Con dê; Tuổi Mùi - Con ngựa; Tuổi Thân - Con rắn; Tuổi Dậu - Con rồng; Tuổi Tuất - Con mèo; Tuổi Hợi - Con cọp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Bố trí tài vị theo phong thủy: Nên và không nên

Tài vị là vị trí vô cùng quan trọng trong nhà. Bố trí tài vị theo phong thủy sẽ giúp cho gia chủ có được nhiều tài lộc, chuyện làm ăn kinh doanh càng phát đạt
Bố trí tài vị theo phong thủy: Nên và không nên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tài vị là vị trí vô cùng quan trọng trong nhà. Bố trí tài vị theo phong thủy sẽ giúp cho gia chủ có được nhiều vận may tài lộc, chuyện làm ăn kinh doanh càng ngày càng suôn sẻ, tiền bạc cũng thoải mái chi tiêu. Vậy phải bố trí tài vị trong nhà như nào mới đúng, nên và không nên đặt vật gì trên Tài vị? Hãy cùng Lịch ngày tốt theo dõi nội dung bên dưới nhé.   Ai cũng mong có được vận tài lộc hanh thông vượng phát, tiền bạc rủng rỉnh không lo thiếu thốn. Nhiều người còn tìm thầy phong thủy để xác định Tài vị trong nhà. Tài vị có vai trò rất quan trọng trong phong thủy, là nơi tàng tụ tài khí, giúp gia chủ có được tài lộc dồi dào hưng vượng.


bo tri tai vi theo phong thuy nha o
 
  Có vai trò quan trọng như vậy, chắc hẳn rất nhiều người sẽ quan tâm đến việc bố trí tài vị theo phong thủy như thế nào cho chuẩn, nên đặt gì ở Tài vị, tuyệt đối không được đặt gì ở đó. Hôm nay, hãy cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu cách bố trí Tài vị hợp phong thủy để thu về tài lộc dồi dào nhé.  

Nên đặt gì ở Tài vị trong nhà

 

1. Cây xanh, cây cảnh

  Tài vị trong nhà là nơi tích tài tụ tài, thích hợp với những thứ tươi sáng, giàu sức sống. Nếu ở vị trí này đặt một cây xanh tràn trề sức sống thì vô cùng tốt. Nên chọn cây lá to, dày hoặc tròn thì hợp hơn. Có thể đặt những cây như cây phát tài, cây kim tiền…

dat cay xanh o tai vi
 
  Tuy nhiên, cần chú ý một điều, những cây này phải được trồng bằng đất, tuyệt đối không dùng nước bởi nước là Thủy, dễ cuốn trôi tài lộc. Các cây thủy sinh không thích hợp đặt ở tài vị trong nhà.   

2. Két sắt, két bạc

  Bố trí Tài vị theo phong thủy thế nào mới đúng, nên đặt gì ở Tài vị mới chuẩn? Theo thuyết phong thủy đời sống, nên đặt két sắt, két bạc trên vị trí Tài lộc trong nhà. Trong két phải đặt những đồ quý giá như tiền vàng, trang sức, châu báu…   Tuy nhiên, cần lưu ý một nguyên tắc “Tài bất lộ bái”, tức là tiền tài không được để hớ hênh ra ngoài. Đừng bao giờ nghĩ nhiều vàng bạc là tốt mà mua về két bạc có dát vàng bên ngoài rồi đặt ngay lên Tài vị là tốt. Nên chọn loại két bạc trông không quá lộ liệu, cũng nên phủ một lớp vải lên che đi hoặc dùng thiết kế nội thất để người khác không biết có két bạc đặt ở đó, có thể thiết kế két giống như một ngăn tủ hay giá sách là tốt nhất.  

3. Vật may mắn, vật phẩm phong thủy khai vận

 
dat tuong tam da o tai vi
 
Ở vị trí Tài lộc trong nhà, bạn có thể đặt những đồ vật mang ý nghĩa cát tường, vật phẩm phong thủy chiêu tài chiêu phúc cho gia chủ, ví dụ như tượng Tam đa Phúc Lộc Thọ hoặc tượng Văn Thần Tài – Võ Thần Tài. Cát càng thêm cát, tựa như gấm thêu hoa, giúp cho gia chủ có thêm ngày càng nhiều phúc lộc.  

4. Đồ vật có nước lưu động

  Nên bố trí Tài vị thế nào cho hợp phong thủy? Chúng ta thường thấy người ta đặt lên trên Tài vị đồ vật nào thường xuyên có nước lưu động? Đó chính là bể cá. Trong bể nuôi vài con cá đen, cá chép…   Bể cá nên chọn loại hình tròn là tốt nhất, cũng có thể chọn bình cá có miệng nhỏ thân đáy to. Màu sắc của cá có thể lựa chọn tùy thích, nên chọn những màu sắc tươi sáng rực rỡ. Chú ý chăm sóc cá cẩn thận, không được để cá bị bệnh hay chết trong bể.  

5. Tranh phong thủy có ý nghĩa chiêu tài

  Khi đã xác định được Tài vị trong nhà, nên chọn treo tranh phong thủy có ý nghĩa chiêu tài ở vị trí đó. Với các bức tranh, tốt nhất nên chọn tranh sơn thủy hữu tình bởi Thủy đại diện cho Tài lộc. Nếu treo tranh này ở phòng khách, cần phải đặc biệt chú ý đến hướng nước chảy trong tranh, tuyệt đối không để nước chảy theo hướng ra ngoài cửa, ngoài phòng. Tốt nhất nên để nước chảy về hướng phòng ngủ chính hoặc chỉ tụ nước trong nhà. 

treo tranh son thuy o tai vi
 
  Trong phòng ngủ, chớ nên bày những bức tranh có tính động, mạnh mẽ như Bát mã đồ hay Mãnh hổ hạ sơn, dễ ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng, khiến mối quan hệ bị đe dọa, dễ xảy ra tranh cãi, mâu thuẫn.   Ngoài ra, có thể chọn những bức tranh phong thủy cầu tài lộc như tranh Cửu ngư, Lý ngư vọng nguyệt, tranh hoa mai, hoa mẫu đơn, tranh Tam đa Phúc Lộc Thọ, tranh chim may mắn… mang thêm phúc khí, tài lộc và may mắn cho gia đình.  

Không nên đặt gì ở Tài vị trong nhà

 

1. Điều hòa

 

khong nen dat dieu hoa o tai vi

 
Đây là vật dụng khá phổ biến, có mặt trong hầu hết các gia đình, song bạn cần nhớ một điều, tuyệt đối không lắp đặt điều hòa bên trên vị trí Tài lộc trong nhà, điều này cực kì không tốt cho phong thủy nhà ở. Phong thủy đề cao việc “tàng phong tụ khí”, sợ nhất là bị gió thổi mất khí đang được tụ lại ở Tài vị. Nếu điều hòa đặt ở Tài vị sẽ có thể tạo ra luồng gió thổi bay tài khí, tiền bạc trong nhà cứ thế theo gió mà mất. Tương tự, nên tránh lắp quạt trần, quạt treo tường hay quạt bàn ở vị trí này.   

2. Máy nổ, máy phát điện, tivi, tủ lạnh

  Có một nguyên tắc trong bố trí Tài vị theo phong thủy, đó là Tài vị nên tĩnh, không nên động. Tại sao lại không nên để Tài vị chịu chấn động? Thứ nhất, trong quá trình tích tài tụ tài, nếu để tiếng động làm ảnh hưởng thì có thể xảy ra nhiều biến động, công việc làm ăn đang tốt có thể bị lụn bại, kém phần may mắn. Thứ hai, chấn động có thể khiến cho tài khí khó bề tích tụ, vì tài lộc luôn ở trạng thái động, nếu tài lộc đã vào nhà mà không giữ được thì sẽ có đủ chuyện xảy ra, khiến gia chủ tổn hao tiền của, tiền vào nhà như gió vào nhà trống.   Chính vì thế, gia chủ cần ghi nhở, ở Tài vị trong nhà không được để các vật thường xuyên gây ra chấn động hay phát nhiều tiếng động như máy nổ, máy phát, tivi, tủ lạnh…  

3. Những thứ rác thải, đồ không sạch sẽ

  Nếu bạn không có ý định bài trí nội thất gì ở vị trí Tài lộc trong nhà thì cũng cần phải nhớ rằng nhất định phải giữ cho Tài vị được sạch sẽ, gọn gàng. Những đồ vật đặt trên Tài vị phải chỉn chu, ở vị trí Tài lộc trong nhà không được để rác thải hay những đồ cũ kĩ, đồ không sạch sẽ lên trên.   Đó là điều cấm kị đối với bố trí Tài vị, chẳng những khiến cho môi trường sống không tốt mà còn làm ô uế Tài vị, khiến cho vận tài lộc của chính mình bị sa sút nghiêm trọng, tài sản trong nhà không ngừng biến mất, cho dù có kiếm được tiền thì cũng không phải là đồng tiền trong sạch do chính sức mình làm ra mà thường là tiền “bẩn”, tiền không rõ nguồn gốc, tiền do tham ô, nhận hối lộ mà có. Cứ tiếp tục như vậy, chắc chắn sẽ có chuyện xấu xảy ra.  

4. Đồ có trọng lượng nặng

 
gia sach khong nen dat o tai vi
 
Theo thuật phong thủy nhà ở, nếu Tài vị trong nhà phải chịu sức ép thì có thể sẽ khiến cho tài sản trong nhà không thể nào sinh sôi nảy nở. Nếu đặt những đồ nặng như tủ quần áo, giá sách hay giá/kệ đồ đạc lên trên Tài vị thì sẽ khiến cho đủ loại áp lực dồn nén lên trên Tài vị, vận tài lộc của cả căn nhà sẽ rơi vào cảnh nguy hiểm. Gia chủ tiền tài tổn hao, nguồn thu không có mà phải chi ra quá nhiều.   Trong nhiều trường hợp, nếu người làm ăn kinh doanh cho người khác mượn tiền mà mãi không đòi lại được thì khi ấy, bạn có thể xem lại phong thủy trong nhà, đặc biệt là Tài vị, bởi rất có thể điều này có liên quan đến việc Tài vị trong nhà bạn bị vật nặng trấn áp, khiến cho Tài khí khó bề sinh sôi nảy nở, tiền của chẳng thể sinh ra mà chỉ có càng ngày càng tiêu biến. Của cải bị tổn hao, công việc kém bề thuận lợi, nếu không mau chóng sửa đổi lại vị trí phong thủy hoặc bố trí Tài vị hợp phong thủy thì chắc chắn chuyện không may sẽ càng nhanh kéo tới.  
An An

Cấm kị tài vị, quên là thoái tài Tài vị - trọng yếu trong tài vận của gia đình Vị trí đặt ban thờ Thần Tài, Thần Y chuẩn phong thủy 8 lưu ý cho tài vị để tài vận được hanh thông

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí tài vị theo phong thủy: Nên và không nên

Xem tử vi cho người có Thương Quan ở Tứ trụ

Xem tử vi bản mệnh có Thương Quan ở Tứ trụ thì trong họa có phúc, trong phúc có họa, nguy nan khó đoán định.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi, Tứ trụ bao gồm giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh và năm sinh, quyết định nhiều tới số mệnh của cuộc đời một người.    Xét về Thương Quan trong tử vi:   Hàm nghĩa: người bà, vận động, tài ăn nói, nghệ thuật, sáng tác, thanh danh, con cái.   Ưu điểm: dũng cảm, lãng mạn, tự do, thông minh, to gan, linh hoạt, tranh luận   Nhược điểm: mất chức, thi trượt, vô kỷ luật, tùy hứng, thị phi, phản loạn, khắc chồng.   Năm sinh có Thương Quan thì chủ tổ tiên có cuộc sống gian nan, cha không bằng ông, người có tâm lý phản loạn, dễ phải bươn chải từ sớm, không kế thừa tổ nghiệp.    Năm làm Thương Quan vượng mà không có gì khắc chế thì người cha có tính tình táo bạo. Năm làm Thương Quan hỉ dụng thì ngày nhỏ gia đình tốt; vi tắc thì ngày nhỏ gia cảnh bần hàn. Thân nhược đặc biệt kị Thương Quan, người có cố tật, nếu không sửa được sẽ giảm thọ, có Kiêu Ấn thì sẽ hóa giải được. Năm xưa phạm Thương Quan thì khó có con. Tổ vượng phụ suy, đời cha không bằng đời ông.   Năm thượng thương Quan khắc cha mẹ, không quá tuổi 25 thì mệnh ngạch cha mẹ không còn, trừ khi cả đời vất vả.    Thương Quan ở tháng sinh thì là người có thiên phú nghệ thuật, tài buôn bán, thông minh trí tuệ, năng lực hành động vượt trội. Nguyệt lâm Thương Quan, anh em bất hòa, hôn nhân bất lợi, nữ mệnh có can của tháng sinh vướng Thương Quan thì duyên phận cực kém. Thương Quan cường vượng, dễ đắc tội với người khác, giúp người mà không được báo đáp.    Thương Quan được lệnh thì không đủ ôn nhu, thêm Kiêu Ấn chủ lời nới không có thiện ý. Người này cao ngạo, lập dị, thích phủ định người khác, cậy mạnh hiếu thắng, tâm phục khẩu không phục. Thương Quan áp chế thân quá mức thì nghèo khó, tự cho là thông mình. Anh em ít, có anh em cũng không giúp đỡ được nhiều. Thái độ làm người thanh cao ngạo mạn, khôn khéo, tháng sinh lâm Thương Quan có Thân vượng thì có vận tài lộc tốt.  

Xem tu vi cho nguoi co Thuong Quan o Tu tru hinh anh
 
Thương Quan ở ngày chủ sự nghiệp tốt nhưng hôn nhân kém, người nữ dễ ly hôn.
Tính cách thanh cao, tự phụ, gấp gáp, nhạy bén, quết đoán nhưng quan trường lại không có lợi. Nữ mệnh vô cùng nữ tính nhưng lại không khuất phục bạn đời, khắc chồng. Sinh vào ngày bản khí Thương Quan , nam mệnh dễ ly hôn. Sinh ngày Thương Quan có Kiêu Ấn là mệnh quý, có Kiếp Tài thì nghèo khó.   Như vậy, ngày lâm Thương Quan nhìn chung là không tốt, nữ khắc phu nam khắc thê, tai họa bất ngờ.

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi cho người có Thương Quan ở Tứ trụ

Vận trình tử vi trọn đời Nhâm Dần nam mang chi tiết

Nhâm Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhâm Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1962, 2022 và 2082
Cung CẤN. Trực TRỪ
Mạng KIM BẠCH KIM (vàng trắng)
Khắc LƯ TRUNG HỎA
Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON NGỰA

Ông Tử Vi độ mạng

Tuổi Dần cung Cấn mạng Kim,
Tướng người tật bệnh khó tìm chẳng an.
Tuổi nhỏ như thể chỉ mành,
Ốm đau bệnh tật đã đ ành khó nuôi.
Tánh tình ăn nói bải buôi,
Khôn ngoan mềm mõng hay vui hay cười.
Nam nhân cao số hơn người,
Số tu tích đức Phật Trời độ cho.
Số cao có số hơn người,
Đôi dòng ba thứ vợ ngoài vợ trong.
Nhưng mà chết hụt phải phòng,
Tướng mạng lớn lắm mới hòng sống lâu.
Đệ huynh cũng chẳng thuận hòa,
Tuổi nhỏ tự lập tuổi già nhờ con.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Tuổi Nhâm Dần vào trung vận và hậu vận mới có nhiều hay đẹp, cuộc sống mới tạo được nhiều hạnh phúc và sung túc. Tuổi nhỏ, tức là tiền vận thì gặp nhiều sầu đau và có nhiều tủi nhục cuộc đời. Tóm lại, tuổi Nhâm Dần tiền vận vất vả lao đao, trung vận và hậu vận mới được hoàn toàn tốt đẹp.

Tuổi Nhâm Dần hưởng thọ trung bình từ 50 đến 56 tuổi là mức tối đa, gian ác thì giảm kỷ phúc đức thì gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Nhâm Dần chia ra làm ba giai đoạn như sau: Nếu sanh vào những tháng này tuổi Nhâm Dần có thay đổi hai lần về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào tháng 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng này thì cuộc đời có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời có những thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, một chồng một vợ mà thôi, đó là sanh vào những tháng 1, 4 và 8 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần công danh không được nhiều may mắn lắm, công danh lên bổng xuống trầm. Phần gia đạo thì được nhiều sung túc và nhiều ảnh hưởng tốt đẹp cho cuộc đời.

Tiền bạc vào hậu vận mới có phần sung túc và tốt đẹp. Sự nghiệp hoàn thành vào tuổi 34 trở đi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Tuổi Nhâm Dần làm ăn hay hùn hạp thì nên lựa những tuổi này mà làm ăn thì thâu nhiều kết quả, đó là các tuổi: Giáp Thìn, Canh Tuất, Mậu Thân.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên kết hôn với những tuổi này thì cuộc đời được sống cao sang quyền quý, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất.

Nếu kết hôn với những tuổi này, chỉ tạo đựơc cuộc sống trung bình mà thôi, vì những tuổi này chỉ hạp vào vấn đề tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Đinh Mùi, Tân Hợi, Tân Sửu, Kỷ Hợi.

Nếu kết hôn với những tuổi này bạn không tạo được một cuộc sống hoàn toàn tốt đẹp mà trái lại chỉ sống một cuộc đời nghèo khổ mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Quý Mão, Kỷ Dậu.

Những năm ở vào tuổi này không nên cuới vợ, vì cưới vợ sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là ở vào tuổi: 18, 24, 30, 36, 42, 48 và 54 tuổi.

Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời sẽ có nhiều vợ: Đó là bạn sanh vào những tháng 1, 6, 6, 9, 10 và 11 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Tuổi Nhâm Dần đại kỵ với những tuổi này: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Mậu Ngọ, Canh Tý, Giáp Ngọ, làm ăn hay kết duyên với những tuổi này sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời.

Khi làm ăn hay kết duyên nếu gặp tuổi khắc kỵ tuổi Nhâm Dần phải xem ngày và năm sao hạn của mình mà cúng kiến, không nên bỏ qua, không được làm dối trá, cần phải: có tâm thành, làm phước, cứu giúp người bần hàn thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Nhâm Dần có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi 24, 28, 32 và 40 tuổi.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Nếu bạn xuất hành thì tuổi bạn thuận, giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn. Xuất hành theo những ngày, giờ trên thì gặp nhiều tốt đẹp, không sợ thất bại trong sự làm ăn, cũng như về tiền bạc và cuộc sống.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, nhiều trở ngại, vấn đề tình duyên càng làm cho buồn tẻ hơn lên. 22 tuổi, có triển vọng tốt về tài lộc, tình cảm. 23 tuổi, năm này được có đầy đủ về tài lộc, làm ăn được nhiều phát đạt. 24 tuổi, năm xấu nên cẩn thận việc gia đình thi cử. 25 tuổi, năm này những tháng đầu năm thì tốt, những tháng cuối năm lại xấu.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, nhiều may mắn, cuộc đời có thể toạo được một cuộc sống sung túc. 27 tuổi, năm trung bình, việc làm ăn và phát triển cơ nghiệp tạm được. 28 tuổi, năm yên tĩnh, không có việc gì quan trọng xảy ra. 29 tuổi, năm này làm ăn được phát đạt và có nhiều ảnh hưởng tốt về nghề nghiệp lẫn công danh. 30 tuổi, năm này nên cẩn thận việc gia đình và công danh có lên bổng xuống trầm.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, tốt, 32 tuổi nên cẩn thận việc xuất hành hay làm ăn, giao dịch có tính cánh về tiền bạc. 33 tuổi, năm xấu có kỵ vào tháng 4 và 6, ngoài ra những tháng khác bình thường. 34 tuổi, hai năm này có phần hay đẹp về tình cảm và cuộc đời, sự sống bình thường, không có sôi động trong hai năm này.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, năm này cò nhiều tốt đẹp về danh vọng cũng như về tình cảm. 37 tuổi, năm này có tài lộc, tiền bạc có kết quả tốt. 38 tuổi, tạm được, năm bình thường, kỵ đi xa vào hai tháng 4 và 7. 39 và 40 tuổi, hai năm này không được tốt, năm 39 xấu vào tháng 3, 7 và 10. 40 tuổi kỵ tháng 3 và 6.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, có thể thành công về vấn đề tiền bạc. 42 tuổi được tốt và thành công về tiền bạc và cuộc sống. 43 và 44 tuổi, hai năm này gia đình êm ấm, việc làm ăn được nhiều kết quả tốt. 45 tuổi, năm này có phần phát triển về gia đạo, công danh.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, được tốt, việc làm ăn được khá. 47 tuổi, năm này có phần suy yếu về bổn mạng cũng như về cuộc đời. 48 tuổi, tạm được yên phận. 49 và 50 tuổi, hai năm này không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc sống, chỉ có thể bình thường về gia đạo, công danh.

Từ 51 đến 55 tuổi: 51 và 52 tuổi có nhiều việc lo buồn, số không có nhiều may mắn trong nghề nghiệp và cuộc đời, cẩn thận về việc làm ăn, gia đạo. 53 và 54, nên tính toán công việc làm ăn cho êm đẹp, cuộc sống có phần sung túc về gia đình và về phần bổn mạng. 55 tuổi, năm này cẩn thận về nghề nghiệp, việc xuất hành nên thực hành theo sự chỉ dẫn trên thì được kết quả tốt, trái lại sẽ bị thất bại.

Từ 56 đến 60 tuổi: Các năm này không được tốt đẹp lắm về bổn mạng cũng như nghề nghiệp, công danh, nếu có dịp tốt trong mọi việc giao dịch thì có lợi về tài lộc. Năm 59 tuổi bổn mạng suy kém, những năm khác bình thường.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Nhâm Dần nam mang chi tiết

Tướng mặt của những kiểu sếp “khó chiều”

Nắm bắt được những tướng mặt sếp khó tính dưới đây, bạn sẽ có cách “né đòn” hữu hiệu, vừa hoàn thành công việc dễ dàng lại không bị cấp trên soi mói.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Miệng nhỏ, môi lệch

Nhân tướng học cho rằng những người miệng nhỏ thường khó tính và khá ki bo trong việc chi tiêu. Nếu sếp bạn có tướng miệng nhỏ, đích thị thuộc tuýp khó tính, thay đổi quyết định liên xoành xoạch, tâm trạng nắng mưa thất thường nên rất khó để “chiều lòng” họ.

Nếu có thêm đặc điểm là môi lệch (môi trên và dưới không cân xứng), cho thấy ông chủ này còn mắc tật nói nhiều, thậm chí chửi bới lung tung, không nể nang ai bao giờ. Đặc biệt là khi công việc trong giai đoạn khó khăn, áp lực, điều đó càng thể hiện rõ nét.

Tuong mat sep kho tinh hinh anh
 
2. Mũi nhỏ, Sơn căn thấp

Sếp nào có tướng mũi nhỏ cộng thêm Sơn căn thấp rất hay ra vẻ ta đây là người mạnh mẽ, quyết đoán và có thể đứng vững trong mọi tình huống, dưới mọi áp lực. Điều họ muốn lưu lại trong mắt người khác chính là sự anh minh, công bằng.

Nhưng đó chỉ là ấn tượng ban đầu. Tiếp xúc lâu, bạn sẽ thấy ông chủ này do dự, thiếu quyết đoán, thậm chí vô trách nhiệm. Khi xảy ra sự cố hay vấp phải khó khăn nào đó, họ sẽ tìm cách “chuồn thẳng” trong âm thầm lặng lẽ.

Tuong mat sep kho tinh hinh anh 2
 
3. Lông mày bên thấp bên cao


Những ai có tướng lông mày mà một bên thấp một bên cao không cân xứng và rậm rạp thường có suy nghĩ, cách hành động mâu thuẫn với chính mình. Lúc này quyết định một kiểu, lát sau, thậm chí vài phút sau lại quay sang kiểu khác, không biết đằng nào mà lần. Đây chính là một trong những tướng mặt sếp khó tính nhất.

4. Xương gò má cao, cằm nhỏ nhọn

Những ai sở hữu xương gò má cao, thậm chí nhô lên rõ ràng, cộng thêm đặc điểm cằm nhỏ, nhọn lúc nào cũng bừng bừng khí thế, thích tỏ ra mình là người hiểu biết để lãnh đạo mọi người xung quanh.

Người này hiếu thắng, tham vọng lớn nên rất dễ trở thành nô lệ của quyền lực. Nên họ làm gì cũng bị nó chi phối, tự mình tạo áp lực cho mình. Bạn thấy đấy, trông mặt ông/bà sếp này lúc nào cũng nghiêm nghị, khó đăm đăm.

5. Mắt long lanh như có nước

Đa phần chủ nhân của tướng mắt long lanh như có nước hay xử lí mọi việc theo cảm tính. Vì thế, phải mất khá nhiều thời gian để đáp ứng đúng yêu cầu của người này. Công việc bị ngưng trệ, bế tắc phần lớn nguyên nhân là do sếp gây khó dễ.

Ngọc Điệp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt của những kiểu sếp “khó chiều”

Tản mạn về Hóa (luận)

Hóa Diệu trong Tử Vi Đẩu Số, là các sao biến hóa then chốt liên thông các tinh bàn (Thiên bàn và Nhân bàn), nhất là Lưu niên và Đại vận, có các "Lưu hóa diệu" giao hội hỗ tương với hóa diệu của nguyên cục, khiến cho tính chất của tinh hệ hữu quan biến thành phức tạp, cũng chính nhờ như vậy mới luận đoán được cảnh ngộ của đời người khá cụ thể.
Tản mạn về Hóa (luận)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Hóa Lộc thông thường có ý nghĩa là "tài lộc"; Hóa Quyền thông thường có ý nghĩa là "quyền thế"; Hóa Khoa thông thường có ý nghĩa là "danh tiếng"; Hóa Kị thông thường có ý nghĩa là "trở ngại". Nhưng mỗi một tinh diệu biến hóa vẫn có ý nghĩa đặc biệt của nó, những ý nghĩa đặc biệt này thường thường là căn cứ để luận đoán.

Lúc luận đoán mệnh cục, chỉ có Tứ hóa của năm sinh, nên khá đơn giản, dễ quan sát. Luận đoán những điểm quan trọng, chỉ cần xem bản thân các sao Tứ hóa có hội hợp hay không? hội hợp ở cung độ nào? thì có thể biết được đại thể.

Lúc luận đoán Đại hạn, chỉ có Tứ hóa của Đại hạn và Tứ hóa của năm sinh, cũng chưa phức tạp mấy, xem các sao hội hợp với chúng cũng không đến mức hoa mắt.

Nhưng khi luận đoán Lưu niên, tổng cộng có 3 nhóm Tứ hóa, có thể cung độ nào cũng có hóa diệu hội chiếu hoặc đồng độ, thường khiến cho người nghiên cứu Đẩu Số hoa cả mắt.

Thực ra, thông thường chỉ cần xem hai nhóm hóa diệu của Đại hạn và Lưu niên; lúc nào tứ hóa của năm sinh bị xung khởi mới cần chú ý, không xung khởi thì tác dụng rất nhỏ.

Tứ hóa của năm sinh cấu tạo thành bản chất thuộc các cung viên, còn Tứ hóa của Đại vận và Lưu niên là hình thành hoàn cảnh của các thời kỳ trong cuộc đời. Do đó tứ hóa năm sinh có ảnh hưởng không lớn đối với hoàn cảnh của các thời kỳ. Điểm này bạn đọc cần hiểu rõ cái lý của nó.

Chỉ khi nào Tứ hóa của năm sinh bị tứ hóa của Đại vận xung hội, hoặc tứ hóa của Lưu niên xung hội, thì tứ hóa của năm sinh mới có tác dụng.

Dưới đây xin đề cử vài ví dụ cụ thể để thuyết minh:


Nếu "Thái dương Thái âm" thủ mệnh tại cung Mùi, người sinh năm Canh thì Thái dương hóa Lộc. Đến Đại hạn Ất Dậu, cung mệnh của Đại hạn là "Thiên cơ Cự môn" mà Thiên cơ hóa Lộc, hội hợp với "Thái dương Thái âm" (mượn sao cung Mùi an cung Sửu) mà Thái âm hóa Kị.

Lúc này, Thiên cơ hóa Lộc xung khởi Thái dương hóa Lộc, càng khiến cho Thiên cơ hóa Lộc có sắc thái "vì phục vụ mọi người mà được lợi ích". Thêm vào Thái âm hóa Kị, là bất lợi về kinh doanh riêng, cho nên lúc này chỉ có thể làm việc cho công ty để kiếm tiền, cá nhân thì không nên đầu tư.

Hóa Lộc ở nguyên cục lại hóa Kị ở Đại vận hoặc Lưu niên, ý là "sao hóa Lộc biến thành sao hóa Kị" (thí dụ như Vũ khúc hóa Lộc của nguyên cục biến thành hóa Kị), cho nên có thể vì tiền mà chuốc họa, hoặc sức kiếm tiền ban đầu giảm nhiều.

Hóa Kị ở nguyên cục, lại Hóa Lộc ở Đại vận hoặc Lưu niên, ý là "sao hóa Kị của nguyên cục biến thành sao hóa Lộc" (ví dụ như Cự môn hóa Kị của nguyên cục biến thành hóa Lộc của Đại vận hay Lưu niên). Cho nên, nhân tố bất lợi ban đầu, vào hạn này có thể nhuyễn hóa thành nhân tố có lợi, nhờ đó mà được tài phú.

Hai ví dụ trên cho thấy sự biến hóa thay đổi có ý nghĩa khi hóa diệu giao hội.

Hóa Lộc luận

Hóa Lộc thuộc âm thổ, cai quản tài lộc. Cho nên ưa có Lộc Tồn tương hội, gọi là "Lộc trùng điệp"; lai ưa gặp "Lộc tồn Thiên mã" gọi là cách "Lộc Mã giao trì".

Hóa Lộc không ưa đến 4 cung Tý Ngọ Mão Dậu, nhất là cung Mão, rất ưa đến các cung Dần, Thân, Hợi, cũng ưa cung tứ mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Lộc Tồn không đến các cung Tứ mộ, nên ưa Hóa Lộc bổ túc, cần phải có sao Lộc xung khởi mới phát huy được.

Ý nghĩa của Hóa Lộc, thông thường là chỉ "nguồn tiền tài", tức là tính chất và năng lực kiếm tiền, cũng chỉ "cơ hội kiếm tiền".

Trong các tình hình thông thường, không ưa Địa không, Địa kiếp cùng bay đến (bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu). Cổ nhân nói "Lộc mà đến cung nhược thì phát mà không chủ về tài", tức là chỉ được hư danh mà không có lợi lộc thực tế.

Hóa Lộc rất ngại gặp Hóa Kị xung phá, cổ nhân nói: "Lộc gặp xung phá, là trong cái tốt có chứa điềm hung". Trong các tình hình thông thường, chủ về tình hình vì kiếm tiền mà sinh tai họa. Ví dụ như vì cầu tài mà xảy ra bất chắc, đầu tư lớn mà không có thu hoạch, dẫn đến không còn vốn để tiếp tục đầu tư. Những trường hợp này, cần phải xem tổ hợp Sao thực tế mà định tính chất.

Hóa Lộc tượng hội với Hóa Quyền và Hóa Khoa, thông thường là kết cấu rất tốt, được gọi là "Tam kỳ gia hội cách", nhưng vẫn cần xem xét tính chất của các Sao bay đến để định nặng nhẹ.

Như cung mệnh "Liêm trinh Thiên tướng", mà Liêm trinh hóa Lộc, có Phá quân hóa Quyền vây chiếu, hội hợp với Vũ khúc hóa Khoa ở cung Sự nghiệp. rõ rằng là lấy Liêm trinh hóa Lộc làm chủ. Bởi vì "Liêm trinh Thiên tướng" chủ về làm việc trong chính giới, hoặc trong công ty có tính phục vụ, bản chất của cung mệnh này, Phá quân hóa Quyền chỉ làm tăng quyền bính về kinh tế, Hóa Quyền Hóa Khoa chỉ trợ giúp cho tình hình cát lợi của cung mệnh, không thể tính là chủ thể.

Hóa Quyền luận

Hóa Quyền thuộc dương mộc, nên phải đề phòng "cây to thì hứng gió". Cũng chính vì vậy, Đẩu Số ưa "Lộc trùng điệp" mà không ưa "Quyền trùng điệp", lúc hóa Quyền gặp hóa Quyền trùng điệp, sẽ dễ chuốc lực áp chế vào "Thân" (ví như Thân bị trói buộc không thực thi được những ý tưởng của Mệnh tạo).

Nếu Hóa Quyền mà không có Hóa Lộc và Hóa Khoa sánh vai, chủ về dễ bị khuynh đảo, bài xích, chèn ép; nếu lại gặp sát tinh, nhất định sẽ xảy ra nhiều tình huống khó xử.

Hóa Quyền được Hóa Lộc sánh vai, chủ về nhờ quyền lực mà đắc lộc, hoặc nhờ "lộc" mà đắc "quyền", nhưng đừng vì thấy "Lộc Quyền gặp nhau" mà xem thường bản chất của Hóa Quyền.

Cổ nhân hay nhấn mạnh Hóa Quyền không sợ Hóa Kị, ý nói lúc Hóa Kị đến xâm phạm, Hóa Quyền dư sức áp chế. Nhưng theo phái Trung châu Vương Đình chi thì có khác, họ cho rằng ý kiến này hơi phiến diện.

Ví dụ như tinh diệu hóa Quyền ở nguyên cục lại bị Hóa Kị ở vận hạn tương xung, tức là "cây lớn thì hứng gió", "địa vị cao thì thế nguy", nhất là lúc "Quyền trùng điệp", bị sao Kị xung phá, chủ về tranh giành quyền lực, nhất là khi nắm được đại quyền, sẽ dễ phạm lỗi lộng quyền.

Nếu Hóa Kị ở nguyên cục hóa làm sao quyền ở vận hạn, thì phải đề phòng lực áp chế, không phải là hỉ sự. Cần phải xem xét kỹ tính chất phối hợp của toàn cục mà định.

Hóa Khoa luận

Hóa Khoa thuộc dương thủy, chủ về "trí", "lưu truyền", nên là "tiếng tăm, danh dự".

Các sách Đẩu Số thông thường cho rằng Hóa Khoa không nên gặp Hóa Kị. Ở thời cổ đại, hóa Khoa chủ về khoa cử công danh, sĩ tử cần phải xuất thân từ khoa cử thì mới dễ hiển đạt, cho nên không ưa Hóa Kị xung hội Hóa Khoa.

Ở thời hiện đại, không còn chuyên về khoa cử mới công danh hiển quý, cho nên lúc hóa Khoa và hóa Kị xung hội, thường thường chủ về nổi tiếng mà chuốc đố kị, có lúc lại chủ về nhiều người biết tiếng. Vương Đình Chi kể, ông từng đoán mệnh cho một vị luật sư, Cự môn hóa Kị ở cung mệnh, bị Thiên cơ hóa Khoa xung hội, vị luật sư nổi tiếng do tài ăn nói và cơ trí ứng biến lúc biện hộ cho thân chủ.

Nhưng thông thường, Khoa Kị tương xung dễ bị nói xấu, chê bai, dị nghị, phỉ báng, cần phải xem bản chất các sao mà định tốt hay xấu. Nếu Thái dương của cung mệnh nguyên cục Hóa Khoa, lại nhập miếu, chủ về người này ắt sẽ có danh tiếng lớn, đến Đại hạn hoặc Lưu niên không thích gặp Thái dương hóa Kị, chủ về vì có danh tiếng lớn mà chuốc điều tiếng thị phi.

Nếu gặp Thiên đồng hóa Kị, thì vì tiếng tăm mà hay gặp phiền phức và bận rộn, nên ít hưởng thụ, dễ sinh bệnh mà thôi.

Phái Trung châu có một bí truyền về Hóa Khoa, như sau:

Cung mệnh Hóa Khoa, người sinh ban ngày, đến cung hạn Thái dương nhập miếu được cát hóa, bất kể là Lưu niên hay Đại hạn, đều chủ về có thanh danh lớn. Nếu đến cung hạn có Thái dương lạc hãm, lại gặp các sao Sát Kị, thì thanh danh bị tổn thương. Cung mệnh Hóa Khoa, người sinh vào ban đêm, đến cung hạn Thái âm nhập miếu được cát hóa, cũng chủ về có danh tiếng lớn. Nếu đến cung hạn có Thái âm lạc hãm, mà gặp các sao Sát Kị, thì chủ về thanh danh bị tổn thương.

Thông thường, hai trường hợp trên, có thể xem các sao hội hợp thực tế mà định chi tiết.

Hóa Khoa thủ cung mệnh, ở cung độ lục hợp, gặp Hóa Lộc (ví dụ như hóa Khoa ở cung Tý, hóa Lộc ở cung Sửu), gọi là "Khoa minh Lộc ám", chủ về nhờ khoa cử công danh, có tiếng tăm mà được quan lộc, hoặc được nâng cao địa vị xã hội. Đây là nhờ danh mà đắc lợi. (có thể so sánh với cách "minh lộc ám lộc", Lộc tồn và hóa Lộc ở cung lục hợp, cũng chủ về quý hiển, đây là nhờ phú mà được quý, khác với cách "khoa minh lộc ám" là nhờ danh mà được quý).

Hóa Khoa không ưa đồng cung với Địa không Địa kiếp, chủ về khuynh gia bại sản, chỉ có hư danh, hoặc có danh vọng trong phạm vi cực nhỏ, cũng chủ về nghiên cứu triết học tôn giáo.

Hóa Khoa đồng độ với Lộc tồn, mà rơi vào cung có Địa không, Địa kiếp, nhất định sẽ bị Kình dương và Đà la giáp cung, vì vậy tuy tốt nhưng không có danh vọng. Đây gọi là "mạ không trổ bông, sao Khoa hãm ở cung hung". Cho nên, các sao hóa thành sao Khoa, mà danh vọng chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ là do nguyên cớ này, lúc luận đoán phải chú ý.

Hóa Kị luận

Hóa Kị thuộc dương thủy, giống Hóa Khoa, vì lời khen và lời nói xấu có cùng một dạng năng lực là quảng bá.

Hóa Kị chủ về sóng gió, trắc trở, tổn thất, thị phi, đố kị; xem các sao hội hợp thực tế mà định tình hình cụ thể.

Hóa Kị ở các cung, phần nhiều đều là hãm địa. Như các cung Dần, Tị, Ngọ, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là lạc hãm, chỉ có cung Sửu là nhập miếu.

Nhưng Thái dương và Thái âm của nguyên cục nhập miếu mà hóa Kị, thì lại chủ về cát lợi, giống như "mây trôi che nhật nguyệt", bất quá chỉ bị lu mờ một chút mà thôi. Thái âm hóa Kị ở cung Hợi, Thái dương hóa Kị ở cung Mão, theo phái Trung châu gọi là "biến cảnh", càng chói mắt người ta, nhưng Thái dương không bằng Thái âm.

Thái dương Thái âm ở hãm địa hóa Kị thì không cát tường, làm mạnh thêm sắc thái thị phi tổn thất.

Các sao có tính chất tinh thần ở cung mệnh mà hóa Kị, cũng chủ về đầu óc trầm tĩnh, lạnh lùng. Thiên đồng hóa Kị ở cung Tuất, Cự môn hóa Kị ở cung Thìn, đều có cách "phản bối" (trở mặt).

Vì vậy không được luận đoán đại khái, hễ gặp hóa Kị lập tức cho là Hung. Mệnh cục gặp hóa Kị phải biết xem trọng sự tu dưỡng tinh thần.

Tử vi Đẩu Số luận đoán Lưu niên vận thế, điều then chốt nhất là giỏi vận dụng hóa diệu.

Như đã biết, thông thường hóa Lộc chủ về kiếm được tiền, hóa Quyền chủ về được thế, hóa Khoa chủ về danh dự địa vị, hóa Kị chủ về bị các tình huống khó xử. Người đời không thể thập toàn thập mỹ, cho nên ngoài vị thế, lợi lộc, danh tiếng ra, ắt phải có sao Kị để điểm xuyết hương vị cuộc đời. Người có kiến giải thông đạt, trong lòng sẽ không buồn phiền khi gặp Hóa Kị.

Tình hình gặp Hóa Kị ở rất nhiều loại, tình hình thường gặp nhất là "chuốc đố kị", nhưng "không chuốc đố kị thì phần nhiều là người tầm thường", cho nên gặp Hóa Kị cũng đừng sợ. Một tình hình khác là, xảy ra hiểu lầm không cần thiết với người khác. Hiểu lầm nhau, có lúc chưa chắc là không tốt, nếu người hiểu lầm quá xấu, thì dù có hiểu lầm, ít đi một người bạn xấu cũng hay.

Hóa Kị dễ khiến cho người ta gặp các tình huống khó xử, bị phỉ báng, nói xấu, bêu rếu. Nhưng thị phi tốt xấu rồi cũng có ngày rõ ràng.

Có lúc Khóa Kị chủ về buồn rầu lo lắng. Như cung Phụ Mẫu hóa Kị, thì có thể phải lo lắng cho sức khỏe của cha mẹ, sinh lão bệnh tử là quá trình tất nhiên của đời người, nên trong tình huống này, nên có kiến giải thông đạt một chút.

Hóa Kị cũng chủ về mắc bệnh, tuy nói là phải có kiến giải thông đạt, nhưng rốt cuộc cũng khiến cho người ta đau khổ, vì vậy trước khi sự việc xảy ra, chúng ta nên gìn giữ sức khỏe là hay nhất.

Tình hình nghiêm trọng nhất của hóa Kị là phạm pháp, hoặc bị tai họa tới tấp, nhiều khi nhìn thấy tinh hệ này, người ta thường lo láng cho tương lai. Nhưng giả dụ như biết trước được vận thế, cũng không cần phải quá bất an. nhà Phật cho rằng nghiệp lực có thể nhuyễn hóa, trọng nghiệp vẫn có thể có quả báo nhẹ, chỉ cần giữ cho lòng trung hậu, lấy lòng thành để đối đãi với người, lập thân hành sự không hổ thẹn với lòng, thì có thể xoay chuyển được vận thế.

Cho nên, gặp Hóa Kị, phải xem xét cẩn thận tính chất của hóa Kị, và phải xem trọng tu dưỡng tinh thần, giả dụ như có tính tình phóng túng, lại thường bất chấp mọi người nghĩ gì, mà không nghĩ đến việc tu dưỡng để bổ cứu, lúc những trắc trở ập đến, không được nói là "do số mệnh".

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tản mạn về Hóa (luận)

Xem tử vi cho người tuổi Thân mệnh Hỏa

Người tuổi Thân mệnh Hỏa là người sinh năm Bính Thân 1956, 2016... có sự thông minh và nhanh nhạy.
Xem tử vi cho người tuổi Thân mệnh Hỏa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


tuoi than menh hoa
 
Người tuổi Thân mệnh Hỏa là người sinh năm Bính Thân 1956, 2016...

Mang tính cách chung của người tuổi Thân, họ đều rất thông minh, nhanh nhạy. Họ có đầu óc mưu lược của người tuổi Tỵ song không quá đa nghi. Họ cũng là người linh hoạt, giỏi ứng biến.

Ngoài trí tưởng tượng phong phú và giàu sức sáng tạo, họ còn là người có ý chí phấn đấu và luôn muốn dựa vào khả năng của bản thân để giải quyết mọi khó khăn trong công việc cũng như cuộc sống. Tuy nhiên, 1 số người tuổi Thân mệnh Hỏa khá cảm tính trong cách xử lý công việc.

Họ luôn thích thể hiện sự vui vẻ và chính điều này khiến người xung quanh thường không đoán được họ đang suy nghĩ gì. Đây cũng là những người thích tranh biện để đi tới quan điểm rõ ràng. Tuy không có được ý chí kiên định như người tuổi Thân mệnh Mộc nhưng họ cũng không phải là người dễ đầu hàng trước thất bại mặc dù có thể họ sẽ cần đến 1 khoảng thời gian dài để lấy lại tinh thần.
 
Nếu được sao tốt tương trợ trong cung mệnh, họ sẽ có 1 cuộc sống an bình. Nếu không được sao tốt tương trợ họ sẽ phải sống cảnh tha hương hoặc chịu sự sai bảo,chi phối của người khác.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi cho người tuổi Thân mệnh Hỏa

Xem tướng vân ngón tay –

Vân ngón tay nằm ở đốt đầu các ngón. Vân ngón tay là “bất biến” không thay đổi từ lúc sinh ra đến lúc qua đời. Trừ bị những tác nhân hủy hoại. 1. Vân tròn ốc tài hoa đa ngành. 2. Vân chữ “khẩu” Trung Quổc Đa tình (vân hình vuông 3 cạnh). 3. Vân chóp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vân ngón tay nằm ở đốt đầu các ngón. Vân ngón tay là “bất biến” không thay đổi từ lúc sinh ra đến lúc qua đời. Trừ bị những tác nhân hủy hoại.

Hoa-tay-1

1. Vân tròn ốc tài hoa đa ngành.
2. Vân chữ “khẩu” Trung Quổc Đa tình (vân hình vuông 3 cạnh).
3. Vân chóp núi: Vui vẻ.
Còn có nhiều vân ngón tay, vì vân của 10 ngón tay thì không ai giông ai nhất là ngón cái. Nó được ứng dụng trong nhiều ngành: Thư tịch, hình sự, điện tử nhận dạng, v.v…
4. Vân tay của một vài ngón con của nhiều người có thể tương đôi giông nhau nhưng cả 10 và ngón cái thì không.
Sự giống nhau ở một vài hình vân đã nói trên nhưng đi vào chi tiết thì chỉ đạt 50%. Và sự khác nhau về ngón tay cũng gần giông như vân ngón tay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng vân ngón tay –

Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

Lấy lá số Tử vi dựa trên tổng hòa của rất nhiều yếu tố âm dương ngũ hành, can chi, chiêm tinh, thuật toán, kinh nghiệm thực tế, phước đức...
Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lá số Tử vi được xây dựng dựa trên tổng hòa của rất nhiều yếu tố (âm dương ngũ hành, can chi, chiêm tinh, thuật toán, kinh nghiệm thực tế, phước đức...), không phải là chuyện đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay, việc lấy lá số tử vi đã dễ dàng và nhanh gọn hơn nhiều, nhờ vào sự trợ giúp của công nghệ.

 

Mục lục (Click vào đây để tới nội dung muốn xem nhanh nhất)

  1. Lá số Tử vi là gì, nó được xây dựng trên cơ sở nào?
  2. Lấy lá số Tử vi như thế nào?
  3. Nguyên tắc cơ bản giải đoán lá số Tử vi 

3.1 Tương quan giữa ngũ hành của Mệnh và Cục

3.2 Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

3.3 Tương quan hành của bản mệnh và hành của 12 cung số

3.4 Tính chất, ngũ hành, độ miếu, hãm của các sao

3.5 Vị trí các sao với 12 cung

3.6 Vị trí mệnh với Thái Tuế, vòng Thái Tuế

3.7 Xem cung Nhị hợp

3.8 Xem cung xung chiếu

3.9 Cách cục tốt xấu của các cung xung quanh

3.10 Cách xem hạn

 

 

 

1. Lá số Tử vi là gì, nó được xây dựng trên cơ sở nào?

 

Tử vi (hay Tử vi đẩu số) là môn khoa học phương Đông chuyên nghiệm lý vận mệnh con người. Nó được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, can chi..., những kiến thức chiêm tinh học, toán học, Tứ Trụ, Hà Lạc...

 

Lá số tử vi được lập dựa trên 5 yếu tố cơ bản, bao gồm: giờ, ngày, tháng, năm sinh và giới tính. Những yếu tố này kết hợp với các tinh tú, tạo nên lá số tử vi hoàn thiện, luận đoán vận mệnh con người. Có khoảng trên dưới 100 sao trong Tử vi, được sắp xếp, bố trí trình tự theo một quy tắc nhất định tại 12 ô (hay còn gọi là 12 cung) trong một lá số Tử vi.

 

Các cung đó gồm: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Phu thê, Huynh đệ và Tử tức.

 

Ứng với tên gọi của mỗi cung là mô tả những vấn đề có liên quan đến từng khía cạnh của một con người, như cung Phụ mẫu nói về cha mẹ của người đó, cung Tử Tức nói về đường con cái, cung Tài Bạch nói về tiềm năng, khả năng người này hay như cung Điền Trạch mô tả về nhà cửa, nơi ở, đất đai...

 

Các sao nằm ở các cung này có độ sáng tối khác nhau, ứng với những đặc tính nhất định liên quan đến người có lá số Tử vi đó. Dựa vào những sao nằm trong mỗi cung của một lá số Tử vi người ta có thể đưa ra những bình giải, nhận định đặc điểm cuộc đời của họ về tính cách, tài năng, quan hệ tình cảm vợ chồng, bạn bè, anh em cùng các mặt khác về cuộc sống của con người ấy.

 

Tựu chung lại, lá số Tử vi mô tả tương đối khá nhiều mặt, nhiều khía cạnh cuộc đời của mỗi người từ: Tướng mạo, phong cách, khả năng đến cha mẹ, anh chị em, sự nghiệp, tài sản, tiềm năng phát triển... của con người đó ở quá khứ, hiện tại và tương lai.

 

Lay la so Tu vi nhu the nao moi chuan xac hinh anh goc
 

 
 

2. Lấy lá số Tử vi như thế nào?

 

Lấy lá số Tử vi dựa trên tổng hòa của rất nhiều yếu tố (âm dương ngũ hành, can chi, chiêm tinh, thuật toán, kinh nghiệm thực tế, phước đức...), không phải là chuyện đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay, việc lấy lá số tử vi đã dễ dàng và nhanh gọn hơn nhiều, nhờ vào sự trợ giúp của công nghệ.


Để lấy lá số Tử vi chính xác nhất, người thực hiện cần có những điều kiện nhất định về trí nhớ, suy luận, trực giác và kinh nghiệm.

 

Trí nhớ - Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao.

 

Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số.

 

Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận.

 

Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác.

 

Lay la so Tu vi nhu the nao moi chuan xac hinh anh goc
 

 
 

3. Nguyên tắc cơ bản giải đoán lá số Tử vi

 

Trên thực tế có nhiều cách để luận đoán một lá số Tử vi, khó tránh khỏi thiếu sót. Tuy nhiên, để hạn chế tối đa thiếu sót, người luận giải cần chú ý những điểm sau:

 

3.1 Tương quan giữa ngũ hành của Mệnh và Cục

 

Cục có nghĩa là cách cục, hay còn gọi là cuộc, là cái thế cuộc mà ta đang sống – hay nói đúng hơn chính là cái môi sinh mà bản mệnh ta đang ngụp lặn trong đó.

 

- Hành Cục sinh Mệnh

 

Ví dụ: Mệnh Thổ, Hỏa Lục Cục, Hỏa sinh Thổ, người được hoàn cảnh ưu đãi, gặp nhiều may mắn, thuận lợi.

 

- Mệnh Cục tương hòa

 

Ví dụ: Thổ Mệnh, Thổ ngũ Cục: người để hòa mình với hoàn cảnh, với đời sống bên ngoài.

 

- Mệnh sinh Cục

 

Ví dụ: Thổ mệnh, Kim tứ cục: Thổ sinh Kim, người phải sinh cho môi sinh tức là vất vả, hay làm lợi cho thiên hạ, bản thân chưa chắc được lợi lộc.

 

- Mệnh khắc Cục

 

Ví dụ: Thổ Mệnh, Thủy nhị Cục, Thổ khắc Thủy, cuộc đời có nhiều trở ngại, hay làm hỏng đại sự, thành công bằng nghị lực.

 

- Cục khắc Mệnh

 

Ví dụ: Thổ Mệnh, Mộc tam Cục, Mộc Khắc Thổ: đáng thương, người hay bị môi sinh không hỗ trợ, sự thành công nếu có đòi hỏi phải trải qua nhiều gian khổ.

 

3.2 Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

 

Can là Thiên Can, Chi là Địa Chi – Can Chi kết hợp với nhau như sự giao hòa của trời đất, giống như 1 cây gồm 2 phần gốc và ngọn.

 

- Can Chi tương hòa: Ví dụ: Giáp Dần (Mộc Mộc), Dần Mộc sinh ra từ chính họ, có căn bản vững chãi có đủ khả năng để đạt được cái mình đã có.

 

- Chi sinh Can: Ví dụ: Ất Hợi: Hợi Thủy sinh Ất Mộc, do may mắn mà thành công chứ thực lực, khả năng chưa đạt được đến mức độ ấy. Cuộc đời họ là một chuỗi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác.

 

- Can sinh Chi: Ví dụ: Canh Tý, Canh Kim sinh Tý Thủy: người được trời ưu đãi để làm việc, vừa có khả năng vừa gặp may thuận lợi để đưa đến thành công một cách dễ dàng.

 

- Can khắc Chi: Ví dụ: Canh Dần: Canh Kim khắc Dần Mộc: người hay gặp nhiều nghịch cảnh, dễ làm đổ vỡ sự nghiệp, ở những mẫu người này cần đòi hỏi họ phải có 1 lá số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẫn trải qua nhiều nỗi thăng trầm.

 

-  Chi khắc Can: Ví dụ: Ất Dậu: Dậu Kim khắc Ất Mộc: thành công trong khó khăn, sự nghiệp thăng trầm, bại nhiều mới thành. Nói tóm lại thiếu may mắn.

 

3.3 Tương quan hành của bản mệnh và hành của 12 cung số

 

Bản mệnh là ta, cung an mệnh là nhà, là cái mà bao quản cho ta. Các sao ví như đồ đạc, tiện nghi mà ta phải sử dụng, nếu tương sinh hoặc đồng hành, thời tốt mà làm lợi cho ta, nếu bị khắc thời bất lợi.

 

Ví dụ: Lấy lá số Quý Dậu, tháng 5, ngày 30, giờ Sửu – Âm nữ Kim mệnh, Hỏa lục cục, Mệnh lập ở Ngọ. Cung Ngọ là Hỏa khắc mệnh Kim, lại có Đào Hoa, Hồng Loan gặp Không Kiếp nên đã chết từ lúc 3 tuổi.

 

Sau khi đã so sánh với cung Mệnh rồi, thì lần lượt xem đến 11 cung kế tiếp để xem sự khắc hợp thế nào.

 

Ví dụ: người có Mệnh Mộc, cung Mệnh ở Dần cũng là hành Mộc, như vậy:

 

Phụ Mẫu nào ở Mão Mộc là tương hòa, con người giữ được chữ hiếu và cũng được cha mẹ yếu thương.

 

Phúc Đức ở Thìn Thổ là khắc (mệnh Mộc khắc Thổ) không tìm được sự giúp đỡ của họ hàng và bản thân cũng không tìm thấy sự an ủi, thoải mái đối với họ hàng.

 

Ðiền Trạch, Quan Lộc ở Tị là Hỏa, Mộc sinh Hỏa cho nên sẽ vất vả với công danh, với nhà cửa.

 

Nô Bộc ở Mùi, Tài Bạch ở Tuất, Huynh Đệ ở Sửu đều thuộc Thổ cả, ta cứ luận như ở cung Phúc Ðức - nghĩa là phải vất vả với bạn bè, anh em và tiền bạc vì Mộc khắc Thổ.

 

Tật Ách ở đâu là Kim khắc Mệnh Mộc có nghĩa là mỗi khi bị bệnh tật hay tai nạn thì khó mà tránh được dễ dàng.

 

Cung Thiên Di ở Thân là Kim khắc Mộc: nghĩa là đứng trước một đối tượng người này hay bị lép vế dù rằng có khi mình hơn họ về phương diện nào đó.

 

Tử Tức và Phu Thê ở Hợi và Tý thuộc Thủy sinh cho mệnh ở Dần, nếu lập gia đình, có con cái, thì cuộc đời sẽ thấy thoải mái hơn và nếp sống trong gia đình với vợ con cũng đặt được sự yêu thương thuận thảo.

 

Như trên là nguyên tắc và thí dụ, đối với các trường hợp khác cũng vậy cứ dùng ngũ hành sinh khắc của mệnh và 12 cung mà suy, hễ khắc thì không hợp, tương hòa hay sinh thì được sự phù trợ, tùy theo cung sinh hay khắc.

 

3.4 Tính chất, ngũ hành, độ miếu, hãm của các sao

 

Để xếp hạng cách cục được hướng cho mỗi người, nhất là 14 chính tinh và các trung tinh, cần hiểu rõ tính chất của mỗi sao, các sao đi như thế nào là đúng bộ, có phá lẫn nhau không, các sao Thủ và chiếu mệnh có đồng hành với bản mệnh không, độ miếu hãm của các sao thế nào.

 

Ví dụ: bộ Nhật Nguyệt cần có Ðào Hồng Xương Khúc, bộ Tử Phù Vũ Tướng cần Tả, Hữu, Tam Hóa, bộ Sát Phá Tham cần Lục Sát Tinh đắc địa, bộ Cơ Nguyệt Ðồng Lương cần Tam Hóa, Quang Quý, Thai Tọa, phá của các cách...

 

 

Có thuộc rõ tính chất của từng sao thì mình mới luận được nhiều điều dị biệt trong lá số, mới nắm được cái lý biến hóa vô cùng của Tử Vi, thế mới lý giải được tại sao cũng số như vậy mà người này thế này người kia thế kia.

 

Nói tóm lại, gặp sao tốt phải xem ngũ hành để mình có được hưởng hay không? Rồi xem có bị phá cách không? Gặp hung tinh xem có đắc địa không? Tất cả các bàng tinh (sao nhỏ) có nhập bộ không? Có phù trợ đắc lực hay hợp với bộ chính tinh của mình không?

 

Lay la so Tu vi nhu the nao moi chuan xac hinh anh goc
 

 
 

3.5 Vị trí các sao với 12 cung

 

Sau khi đã xem đến ngũ hành, tinh tú đắc, miếu, hãm, bộ cách các chính tinh hợp nhau, phá cách và các sao phù trợ, cần phải để ý lại một lần nữa xem vị trí các sao nằm trên 12 cung có phù hợp, có đúng với tính chất của nó không?

 

Tài tinh phải cư Tài Bạch, Phúc Tinh phải cư Phúc Ðức, Quyền tinh phải ở Quan Lộc, Phá chẳng nên cư ở Nô Bộc, Thê Thiếp, Tài Tinh là Lộc Tồn, Hỏa Lộc nên tránh xa cung Tật Ách, các sao cứu giải cần đóng ở Ách, Phúc tinh, nếu đóng ở Phúc Ðức thì tốt hơn các cung khác...

 

3.6 Vị trí mệnh với Thái Tuế, vòng Thái Tuế

 

- Nếu mệnh nằm trong Tam Hợp tuổi

 

Ví dụ: người tuổi Dần có mệnh lập ở Dần, Ngọ hay Tuất, tức là vị trí Thái Tuế: là loại người luôn luôn tự cho mình có tinh thần trách nhiệm cao, hay can dự vào những chuyện bất bình, gánh vác việc người, có lòng hào hiệp.

 

Chính vì vậy mà Phú Ma Thị có câu "Thân cư Thái Tuế dữ nhân qua hợp", Thân đây chính là Thân Mệnh vậy. Các cổ thư khi bàn đến tính chất của Thái Tuế đều cho như một cái gì không tốt đẹp lắm: nào là đa chiêu thị phi khẩu thiệt, ít cảm tình, kiêu kỳ lý luận chính vì cái lý sự đời nhiều cảnh trái ngang, mà đã là chính nhân quân tử thì làm sao lại hòa mình với sói lang được, nên phải đứng riêng, ra tay nghĩa hiệp nên hay bị thiên hạ gây ác cảm.

 

Tính chất của Thái Tuế như vậy cho nên bao xung quanh luôn luôn có Long Phượng Cái Hổ, là tứ linh phục châu. Bởi vậy người Thái Tuế không cần Tam hóa, cũng vẫn phong lưu, vẫn được người đời khi ghét nhưng vẫn phải nể. Vì ghét đây vẫn chỉ là ghét vì thói thường, vì sự can thiệp của Thái Tuế mà cản trở việc làm mờ ám của họ. Nhưng người Thái Tuế vẫn đứng trên lẽ phải, do đó mà người có Thái Tuế thường hay tự hào, đôi khi kiêu ở ngầm trong chính bản thân họ, trong tâm hay khinh thường đối tượng.

 

Khi Mệnh có Thái Tuế, tức đi Phụ Mẫu ở thế Tam Hợp với Thiên Không, có nghĩa là từ khi sinh mình ra thì công việc, sự nghiệp của cha mẹ đang trên đà xuống dốc nếu không muốn nói là suy sụp.

 

- Nếu mệnh nằm trong Tam Hợp lấn tuổi

 

Ví dụ: tuổi Dần Ngọ Tuất mà mệnh nằm ở 1 trong 3 cung Hợi Mão Mùi, tức là ở thế lấn và luôn luôn có Thiên Không, vì Thiên Không an ở đằng trước theo chiều thuận (chiều kim đồng hồ), trước Thái tuế 1 cung, ở đây lại chia làm 3 trường hợp:

 

+ Thiên Không ở tứ chính: Tý, Ngọ, Mão, Dậu tức là người khôn ngoan, lấn lướt, luôn luôn phải hơn người mới chịu, sắc sảo. Nếu tại Mệnh thì đó là tư tưởng nhưng nếu tại Thân thì sự lấn lướt.

 

+ Thiên Không ở thế tứ mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Ðây là vị trí Thiên Không hoạt động mãnh liệt nhất, phá tán nhất, gây nhiều đổ vỡ nhất. Bởi Thiên Không là hành Hỏa sinh cho cung Thổ, tức là người hay thích đạp đổ tất cả những gì có từ trước để xây dựng lại theo ý của mình, loại người nguy hiểm, ác nếu có nhiều hung tinh gây bè kết đảng xúi giục.

 

+ Thiên Không ở thế tứ sinh: Dần, Thân, Tị, Hợi, ở đây Thiên Không có Hồng Loan đi kèm, Không là sắc sắc không không, là vạn sự giai không Hồng Loan, ngoài các ý nghĩa khác còn có ý nghĩa cửa chúa, cửa thiên đường - như ngầm nói lên con người có Thiên Không ở tứ sinh đã ngộ được chữ không ở đời mình, khéo tu thì tránh được phiền não.

 

Nhưng dù ở vị trí nào thì bản chất Thiên Không vẫn là vạn sự giai không, lo toan, khôn ngoan cho lắm thì kết quả sau cùng cũng vẫn là chữ không. Chỉ có những chân tu, nhưng người chọn theo cửa không thì mới được thoải mái vì không có thì không mất.

 

- Mệnh ở Tam Hợp: Tang Môn, Ðiếu Khách, Tuế Phá tức là lấn với cung tuổi 2, hay lùi sau 2 cung

 

Ðây là loại người hay bất mãn, than vãn để đi đến đối lập, cuộc đời hay gặp nghịch cảnh để khơi nỗi niềm bất mãn lên cao. Nhưng nếu gặp Thiên Mã đồng hành, lại giúp cho họ có nghị lực vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn tiến đến thành công.

 

- Mệnh ở thế lùi với cung tuổi

 

Tức là mệnh 6 cung sau cung tuổi. Ví dụ: tuổi Dần Ngọ Tuất có mệnh ở Tị Dậu Sửu, với vòng Thái Tuế là: Trực phù, Thiếu Âm, Long Ðức: là loại người hiền từ căn bản, hay nhịn không hơn thua, chó sủa mặc chó, đường ta ta cứ di, nhưng hành động lại vụng về kiểu như “chuyên đào giếng cho thiên hạ uống nước”.

 

Nếu mệnh ở thế lùi cung tuổi thì Phụ Mẫu lại thế Thái Tuế và có Long Phượng Cái Hổ, như thế là từ khi sinh ra mình, cha mẹ sẽ ăn nên làm ra sự nghiệp thăng tiến.

 

3.7 Xem cung Nhị hợp

 

Các cung Nhị hợp bao gồm:

Tý hợp Sửu; Dần hợp Hợi; Mão hợp Tuất; Thìn hợp Dậu; Ngọ hợp Mùi; Tị hợp Thân.

 

Nhưng cần lưu ý thế nhị hợp giữa 2 cung sinh xuất, hay sinh nhập, muốn biết cung nào sinh xuất hay sinh nhập cho cung nào cần biết thế Tam Hợp và hành của Tam Hợp.

 

Tam Hợp: Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa

Tam Hợp: Thân, Tý, Thìn thuộc Thủy

Tam Hợp: Hợi, Mão, Mùi thuộc Mộc

Tam Hợp: Tị, Dậu, Sửu thuộc Kim

 

Như thế: 4 thế Tam Hợp chỉ có bốn hành Hỏa, Thủy, Mộc, Kim còn hành Thổ đi đâu mất?

 

Trong dịch học có nói Thổ là trung ương, ứng với số 5, còn gọi là Ngũ Trung. Trong ngũ hành Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ, hành Thổ là chính cho nên Tử Vi, Thiên Phủ là 2 sao đứng đầu của 2 nhóm chính tinh đều thuộc Thổ. Ở đây ta thấy các Tam Hợp Dần Ngọ Tuất tuy thuộc hành Hỏa, nhưng trong đó đã có Tuất Thổ, Thân Tý Thìn thuộc Thủy, nhưng đã có Thìn Thổ, Hợi Mão Mùi thuộc Mộc nhưng có Mùi Thổ, Tị Dậu Sửu thuộc Kim có Sửu Thổ.

 

So sánh hành của Tam Hợp với thế Nhị hợp, ta có:

 

Thân Tý Thìn: hành Thủy được Tị Dậu Sửu hành Kim sinh nhập, hay Tị Dậu Sửu Nhị hợp và sinh xuất Thân, Tý, Thìn.

 

Dần Ngọ Tuất hành Hỏa được Hợi, Mão, Mùi sinh nhập, hay Hợi Mão Mùi sinh xuất Dần Ngọ Tuất.

 

Như vậy, trên lá số có 12 cung, có 6 cung được sinh nhập và 6 cung sinh xuất:

 

6 cung sinh nhập là: Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tý, Thìn.

6 cung sinh xuất là: Tị Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi.

 

Ðể cho dễ nhớ hơn, trong thế Nhị hợp của 12 cung, 6 cung dương là sinh nhập, còn lại 6 cung âm là sinh xuất.

 

Ứng dụng:

 

Nếu mệnh nằm ở cung âm là sinh xuất tức là người hào sảng, phóng khoáng dễ tha thứ. Rồi xem đến cung Nhi hợp là cung nào, tức là người hay lo toan yêu thương cho đối tượng thuộc cung ấy.

 

Ví dụ: mệnh ở Sửu, như thế Tý là cung Huynh Đệ, cung Mệnh nhị hợp và sinh xuất cho Huynh Đệ tức là người hết lòng thương yêu, hy sinh quyền lợi của mình cho anh chị em.

 

Nếu mệnh nằm ở cung dương là thế sinh nhập tức là ở thế thu vào, thế hưởng lợi, là người kỹ lưỡng làm việc gì cũng suy xét, tính toán cẩn thận. Lại xem đến cung nhị hợp là cung thuộc quan hệ nào, thì người ấy (bản mệnh) nhận được sự bao dung giúp đỡ che chở của đối tượng nhị hợp ấy.

Ví dụ: mệnh ở Thìn, nhị hợp và được nó ở Dậu sinh nhập cho mệnh như thế là người có cuộc sống gắn liền với bè bạn, luôn luôn được bạn giúp đỡ, tóm lại số nhờ bạn.

 

Các cung khác cũng luận như vậy. Cung an Thân cũng luận như thế vì Thân ở đây chính là cái ta vậy. Tiếp đến luận tới yếu tố sao của cung nhị hợp: khi coi cung nhị hợp phải để ý xem có chính tính nhị hợp hay không. Nếu có mới là bảo đảm nhị hợp còn nếu không chỉ là hư vị mà thôi.

 

Ví dụ: Tử vi ở cung Ngọ (dương) nhị hợp với cung Mùi (âm), nếu lấy lý âm dương mà suy thì âm phò dương tức Mùi sinh Ngọ, nhưng hễ cứ Tử Vi cư Ngọ thì cung Mùi bao giờ cũng vô chính diệu, mà đã vô chính hiệu thì lấy gì kết đôi với Tử Vi đây? Như thế thì cung Ngọ không thể hưởng được các sao ở cung Mùi.

 

3.8 Xem cung xung chiếu

 

Như thế nào thì hưởng thế xung chiếu? Cung Thiên Di luôn luôn ở thế xung chiếu với cung Mệnh, tức là thế đối nghịch với mình. Sách xưa nói Thiên Di là ra ngoài, phải hiểu rằng Thiên Di chính là đối phương của mình.

 

Nếu cung Thiên Di khắc cung Mệnh tất không được hưởng cung Thiên Di, mà còn xấu là khác.

 

Ví dụ: người có mệnh lập ở Dần, Thiên Di ở Thân mà Tam Hợp Thân Tý Thìn lại có sát tinh, thì khi ra đời hay bị thua kém. Chỉ được hưởng cung Thiên Di khi cung mệnh khắc cung Di, đây chính là lúc áp dụng coi chính diệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ đối với cung vô chinh diệu.

 

Ví dụ: người mệnh lập ở Thân có Thiên Di ở Dần, Thân khắc Dần nên mới thu hút được các sao ở cung Dần sang, coi như ở thế bị khắc thì đã bị khắc rồi thì còn lấy của đối phương làm sao được?

 

3.9 Cách cục tốt xấu của các cung xung quanh

 

Phải để ý Thân, Mệnh, Tài, Quan có bị Tuần Triệt xâm phạm không? Tật Ách có được Tuần, Triệt hay các sao cứu giải như Hóa Khoa cư ở đó không?

 

Sau khi đã biết được tổng quát cuộc đời và các cung liên hệ như Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức..  thì coi đến hạn.

 

3.10 Cách xem hạn

 

Trong lá số Tử Vi có 2 loại hạn. Tiếng hạn đây chỉ có nghĩa như một khoảng thời gian có giới hạn mà trong đó bản thân ta sẽ gặp hay được hưởng những gì, chứ không phải hạn đây là tai nạn.

 

Ðại hạn: khoảng 10 năm.

Tiểu hạn: khoảng 1 năm.

 

* Ðại Hạn

 

Trước hết phải xem yếu tố đại cuộc, tổng quát xem đại hạn ấy có thuận lợi cho mình không. Bằng cách dùng Tam Hợp tuổi của mình so sánh với hành Tam Hợp của từng đại hạn để xem xung khắc thế nào. Ðược tương hòa: tức là vận đáo Thái Tuế đắc Long Phượng Cái Hổ.

 

- Nếu gặp nhiều cát tinh thủ chiếu, đang gặp tai nạn thì cũng được cứu giải mà qua khỏi

 

- Nếu gặp nhiều hung tinh phá cách mát mặt với đời.

+ Tam Hợp đại hạn tương sinh hành tuổi

 

Ví dụ: người tuổi Dần, Ngọ, Tuất, đại hạn 10 năm đến cung Dần, Ngọ, Tuất. Khi đại hạn đến cung Hợi, Mão, Mùi (Mộc sinh Hỏa) được thuận nhập có nhiều thuận lợi may mắn, sức khỏe tốt.

 

+ Tam Hợp của tuổi khắc Tam Hợp đại hạn

 

Ví dụ: Dần, Ngọ, Tuất là Hỏa đáo vận Tị, Dậu, Sửu là Kim khắc xuất, tức là mình đi khắc người ta, vất vả không tốt.

 

+ Tam Hợp đại hạn khắc Tam Hợp tuổi

 

Ví dụ: tuổi Dần, Ngọ, Tuất đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn là Thủy khắc Hỏa, là khắc nhập tức là bị người ta khắc mình, rất xấu. Dù các sao trong Ðại Hạn có tốt mấy đi nữa thì cũng bị giảm đi rất nhiều.

 

Sau khi đã xem đến Ngũ Hành Sinh Khắc để biết trong đại hạn 10 năm ấy, có được thuận lợi hay không, phải để ý đến các sao thủ mệnh thuộc bộ nào, có hợp bộ với các sao trong đại hạn hay là bị các sao của hạn làm phá cách đi.

 

Ví dụ: mệnh Nhật Nguyệt tối kỵ hạn gặp Hình Kỵ, mệnh Thất Sát kỵ hạn gặp Kình Ðà, tối độc mệnh có Lục Sát Tinh, hạn lại gặp Ðại hao, Phá Quân như trên chỉ là thí dụ điển hình, có nhiều cách, nhiều sao phá nhau nhưng truy nguyên cũng suy từ tính chất các sao mà ra.

 

Học kỹ tính chất các sao, nghiền ngẫm, sẽ tìm được sự sinh khắc chế hóa kỳ thú, nhiều khi thấy tốt đấy mà không phải là vậy, nhìn phớt thấy toàn sao tốt, nhưng chỉ một sao nhỏ cũng làm cho phá cách đi, ví như có người con gái mệnh có Ðào hoa ngộ Thiên Không, Hình, Riêu mà sao không lẳng lơ dâm đãng, lại thật là đúng đắn, vì có sao Nguyệt Ðức ở đấy, sao nãy hóa giải được tính hoa nguỵêt của đào hồng.

 

Tựu chung lại, các sao trong hạn phải hợp bộ với bản mệnh và hợp hành với mệnh của mình thì mới được hưởng, rồi xem lại đến hành của Tam Hợp đại hạn ấy mình được sinh khắc thế nào mà chế hóa đi cho, tinh tường của Tử Vi cũng là chỗ này.

 

Khi xem đại hạn nên chú ý đến các sao trong hạn, xem là tuy hợp bộ nhưng tính chất có khác biệt với các sao ở mệnh không, nếu có thì người ấy đến đại hạn đó sẽ đổi nghề.

 

Ví dụ: người mà các sao thủ mệnh là văn tinh như Xương Khúc Khôi Viêt... nhưng đến Ðại Hạn lại gặp võ cách như Binh Hình Tướng Ấn, Sát Phá Tham tức là người ấy sẽ đổi văn ra võ. Lại như người đang là võ cách đến đại hạn gặp toàn văn tinh, quý tinh nhưng sao an nhàn thì quyết là đổi võ ra văn. Hay một người có số thầy thuốc nhưng đến đại hạn lại gặp Kình Đà đắc địa; các sao mồm mép như Cựu Cơ và các Tài tinh, mà không gặp các Quý Tinh như Quan Phúc, Quang Quý, thì đại hạn ấy sẽ đổi nghề thầy thuốc ra thương mại.

 

* Tiểu Hạn

 

Tiểu hạn là những gì xảy ra trong 1 năm với mỗi người. Trước khi đi vào tính chất các sao trong cung Tiểu hạn, nên lưu ý xem có xung khắc với tuổi của mình không.

 

Ví dụ: tuổi Canh Dần đến năm Bính Thân, Thiên Can là Bính Hỏa khắc Canh Kim, Ðịa Chi là Thân Kim khắc Dần Mộc. Như vậy gọi là năm Thiên khắc Ðịa Xung, rất độc, thế nào cũng có một vài rắc rối xảy ra. Dù gặp nhiều sao tốt cũng bị giảm bớt đi, nếu có nhiều sao xấu thì lại càng hung bạo.

 

 

Tiếp đó xem đến hành của năm tiểu hạn là hành gì, sinh khắc với bản mệnh thế vững hay không.

 

Ví dụ: năm nay Tân Dậu là hành Mộc, sẽ Thiên Khắc Địa Xung với người tuổi Ất Mão. Người tuổi Mão đối với năm nay đều là năm xung, làm ăn sẽ không khá và có khi còn gặp tai nạn nữa, vì là năm Mộc cho nên tốt cho những có mệnh Mộc hay Hỏa, vất vả cho mệnh Thủy lao đao, bất lợi cho mệnh Thổ.

 

Kể đến đem hành của bản mệnh so sánh với hành của cung tiểu hạn để xem sự tốt xấu thế nào. Vì đây chính là cái căn bản, cái gốc, yếu tố sao chỉ là cái thân, cái ngọn để đoán tiểu hạn. Cụ thể:

 

Người mệnh Kim mà tiểu hạn đi đến cung Tý là cung Khảm thuộc hành Thủy thì bị thương hại vì bản mệnh Kim sinh xuất cho cung Tý là Ðại hải Thủy, như thế ắt mệnh sẽ bị suy tàn.

 

Người bản mệnh Mộc hạn đi đến cung Ngọ là quẻ Ly hành Dương Hỏa, Mệnh Mộc sinh cho cung Ngọ là Lô Trung Hỏa, tất được sang nhưng để rồi lại tan ra tro bụi, nên không tránh khỏi tai ương họa hại để tổn đến bản thân.

 

Người mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần quẻ Cấn – Hành Thổ là ngưng chi bế tắc – mệnh Thủy bị Thổ khắc cho nên kiếm vận bị bế tắc – như ngòi lạch bị chặn ngưng.

 

Người mệnh Hỏa hạn đến cung Dậu quẻ Đoài thuộc Kim, tức là mệnh Hỏa khắc cung Kim tức là không có chỗ nương thân, vì mình khắc chỗ đứng của mình mà Hỏa khắc Kim thì rồi Hỏa bị sa lầy, vì nếu Kim bị khắc sẽ sinh ra Thủy mà khắc ngược lại Hỏa.

 

Người Mệnh Thổ hạn đi đến cung Mão, quẻ Chấn, thuộc Mộc, khắc mệnh Thổ, là chỗ đứng khắc mình nặng nhất ở cung Chấn vì Chấn là tượng cho lôi đình, sấm sét nên những sự việc không hay xảy đến cho người mệnh Thổ có lưu hàn ở cung Mão, thường xảy ra bất ngờ và mãnh liệt.

 

Tất cả trường hợp trên phải đề phòng bệnh tật tai ương và rất cần gặp được Tuần Triệt án ngữ hay cát tinh hợp chiếu thì mới thoát khỏi, nhưng cũng gặp một phen lao đao.

 

Kế đến là chú ý đến các sao trong cung tiểu hạn. Khi xem tiểu hạn thì lấy sao của tiểu hạn phối hợp với gốc đại hạn và cung mệnh, để xem các bộ sao nhập bộ nhau ra sao mà đoán, tùy theo tính chất của nó, sau khi suy ra được tốt xấu thế nào, về phương diện nào thì lại phải chế hóa với các yếu tố đã trình bày ở trên xem xấu tốt tới độ nào.

 

Nhưng điều quan trọng khi đoán hạn, nếu thấy cát tinh cung chiếu phải để ý xem có sao nào làm cho phá cách không, nếu thấy số xấu quá, gặp toàn hung tinh, hay nghịch lý âm dương ngũ hành thì phải đi tìm Tuần, Triệt và các sao cứu giải xem nằm ở đâu, có chiếu vào hạn để cứu khốn phò nguy hay không.

 

T.H

Những lá số tử vi phú quý, định sẵn giàu có phát tài Phương pháp cải thiện số mệnh của lá số tử vi khuyết Thủy Ngày Lục Đinh Lục Giáp và thuật pháp hô mưa gọi gió của đạo giáo  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?

Tướng mạo đàn ông tốt –

Huyệt thái dương còn được gọi là “Cung phu thê” trong nhân tướng học. Người đàn ông có Cung phu thê đầy đặn thường rất trưởng thành về sinh lý và tâm lý. Họ là những người có khả năng tích lũy tiền bạc, bởi Thiên Thương cũng có nghĩa là trữ tiền... T
Tướng mạo đàn ông tốt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mạo đàn ông tốt –

Tì vị không hòa với giấc mơ thấy áo trắng khăn xanh –

Bất cứ loại bệnh nào của hệ thống tiêu hóa đều xuất hiện dưới hình thức tiềm ẩn, nhưng được người bệnh hồi ức hết sức rõ ràng. Sách Tâm luận của Trung Quốc có viết: Trương Tề, huyện lệnh Quý Giang thường nằm mơ cùng đàn bà ca hát, uôrig rượu, cười đù
Tì vị không hòa với giấc mơ thấy áo trắng khăn xanh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tì vị không hòa với giấc mơ thấy áo trắng khăn xanh –

Những điều không nên trong thiết kế phòng ngủ

Từ góc độ Phong thủy học, âm khí của nhà vệ sinh rất nặng, uế khí được sinh ra nhiều. Phòng ngủ đối diện phòng vệ sinh dễ khiến chủ nhân sinh ốm đau, bệnh tật. Vì thế, khi tiến hành thiết kê nhà cần tránh để xuất hiện cách cục trên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ không nên kê đầu giường gần cửa sổ 

Độ hấp thụ ánh sáng của phòng ngủ rất cao, vì thế cửa sổ là kiến trúc không thể thiếu trong phòng ngủ. Hằng ngày, mở cửa sổ vào buổi sớm, ánh sáng bên ngoài sẽ tràn ngập trong phòng và mang lại cảm giác ấm áp. Đồng thời, mỗi lần mở cửa sổ sẽ có lợi cho sự lưu thông không khí trong phòng, thúc đẩy sự chuyển hóa của hai khí âm dương và hình thành khí trường có lợi cho con người. Như thế, cửa sổ càng lớn sẽ càng tốt? Đương nhiên không phải như vậy, theo Phong thủy học, cửa sổ chính là cửa khí nối liền không gian trong ngoài. Nó vừa thúc đẩy sự lưu thông không khí trong phòng nhưng cũng là cầu nối dẫn luồng sát khí từ ngoài vào trong. Đây chính là nguyên nhân vì sao chúng ta thường hay phải đóng cửa sổ. Ngoài ra, đầu giường cũng không nên kê gần cửa sổ, nếu không sát khí ngoài cửa sổ dễ ảnh hưởng bất lợi đến không gian nghỉ ngơi và giấc ngủ.

Trần phòng ngủ không nên thiết kế cửa sổ trời

Hiện nay, rất nhiều gia đình khi thiết kế phòng ngủ, vì muốn tạo nên không gian lãng mạn nên thường thiết kế cửa sổ trời trên trần phòng ngủ. Kiến trúc này không hợp với quan niệm phong thủy. Phòng ngủ là nơi để nghỉ ngơi, mọi sự chi phối của ngoại cảnh đều ảnh hưởng đến giấc ngủ. Thê nên, nếu thiết kê cửa sổ trời ở trần phòng ngủ, ánh sáng lớn ở ngoài phòng sẽ tràn vào, ảnh hưỏng đến sức khỏe cũng như tinh thần của chủ nhân. Cho nên, trần phòng ngủ không thích hợp để thiết kế cửa sổ trời.

Cửa phòng ngủ không nên đối diện phòng bếp

Cửa phòng ngủ không nên đối diện phòng bếp, điều này cũng giống như vấn đề phòng ngủ không nên đặt đối diện cửa lớn như đã trình bày ở trên. Bởi khí trường của phòng ngủ và cửa chính không giống nhau, khí trường của phòng ngủ và phòng bếp cũng không giống nhau. Phòng bếp là nơi tập trung nhiều khí nóng và mùi dầu mỡ. Nếu cửa phòng ngủ đặt đối diện phòng bếp thì những khí nóng và mùi dầu mỡ sẽ lan sang phòng ngủ, do đó, chúng sẽ phá vỡ khí trường cát lành của phòng ngủ. Hơn nữa, nếu chúng ta sống trong một không gian toàn mùi dầu mỡ thì tài vận khó có thể hưng vượng được. Vì thế, nếu đặt phòng bếp đối diện với phòng ngủ sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe lại gây tác động bất lợi đến vận thế toàn gia. Vì thế, nếu trong nhà có cách cục như thế, tốt nhất bạn nên tìm biện pháp hóa giải như dựng bức bình phong chắn giữa 2 phòng. Cách này có thể ngăn chặn sự hỗn loạn của 2 dòng khí trường trong nhà.

Phòng ngủ không nên đối diện nhà vệ sinh

Phòng vệ sinh là nơi có nhiều uế khí nhất trong nhà. Từ góc độ Phong thủy học, âm khí của nhà vệ sinh rất nặng, uế khí được sinh ra nhiều. Phòng ngủ đối diện phòng vệ sinh dễ khiến chủ nhân sinh ốm đau, bệnh tật. Vì thế, khi tiến hành thiết kê nhà cần tránh để xuất hiện cách cục trên. Nếu nhà ở đã có cách cục như vậy, bạn nên đặt 3 chậu cây cảnh trồng trên đất ẩm để hóa giải sát khí.

Không nên đặt giày dép trong phòng ngủ

Như đã nói, giày dép nên đặt trong tủ giày ở gần cửa ra vào. Nhưng trong cuộc sống hiện đại mọi người lại thường không chú ý đến điều này, đôi khi chỉ vì thuận tiện mà có người đi cả giày dép vào phòng ngủ.Chúng ta hằng ngày đều đi giày dép ra ngoài cả ngày, sau đó đi về nhà. Ở đôi giày dép mà chúng ta đi hỗn tạp rất nhiều khí của Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nếu đi đôi giày dép đó vào phòng ngủ nghĩa là chúng ta gián tiếp mang những tạp khí đó vào phòng. Điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến vận thế của cả nhà.

Không nên đặt bể cá trong phòng ngủ

Rất nhiều người thích nuôi cá, thực ra trong nhà có một bể cá là vượng tài là một điều tốt lành. Nhưng không phải ai cũng hiểu hết những nguyên lý nuôi cá theo phong thủy. Phòng ngủ là nơi để nghỉ ngơi, đặt bể cá sẽ khiến độ ẩm trong phòng tăng cao, không khí dễ bị ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cả nhà. Hơn nữa, nếu đặt bể cá ở đầu giường ngủ sẽ ảnh hưởng đến tài vận của gia chủ, đặt bể cá ở cuối giường ngủ sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp của gia chủ. Cho nên, theo Phong thủy học, chúng ta không nên đặt bể cá trong phòng ngủ.

Gầm giường ngủ không được để bụi bẩn

Giường là vật dụng quan trọng trong nhà. Ngoài việc phải đặt giường ngủ ở vị trí thích hợp nhất, chúng ta cũng cần phải chú ý đến những chi tiết nhỏ nhất liên quan đến giường ngủ. Ví như, để tránh tạp khí lẩn khuất dưới gầm giường, khi bố trí vị trí đặt giường, bạn nên đặt mặt giường cách nền nhà khoảng 50cm.Ngoài ra cần chú ý, phải giữ cho gầm giường luôn sạch sẽ. Có người thường biến không gian này thành nơi chứa đồ, bất cứ vật gì cũng để dưới gầm giường. Hơn nữa mọi người lại thường rất ít khi quét dọn dưới gầm giường, cho nên gầm giường ngày càng bừa bộn hơn. Thiết nghĩ, hằng ngày chúng ta đều ngủ ở trên giường nhưng dưới gầm giường lại bừa bộn như vậy, cũng giông như hàng ngày chúng ta đều nằm trong nhà kho. Như vây sao có thể có lợi cho sức khỏe? Từ góc độ Phong thủy học, việc chất đống quá nhiều vật dưới gầm giường sẽ khiến không khí khó lưu thông. Hơn nữa, gầm giường lại không được quét dọn sạch sẽ, chẳng khác nào việc không gian đã nhỏ mà lại bị ô nhiễm, tự nhiên sẽ hình thành dòng khí trường xấu mà ảnh hưởng đến tài vận của gia chủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều không nên trong thiết kế phòng ngủ

Mơ thấy cho trẻ con bú có ý nghĩa gì? –

Có rất nhiều giấc mơ liên quan đến trẻ nhỏ. Mỗi giấc mơ mang đến những cảm giác khác nhau, niềm vui, nỗi buồn hiện diện trong tâm trạng của người nằm mơ được thể hiện một cách rõ ràng. Tuy nhiên, ngay sau khi bạn tỉnh dậy thì chỉ có một số giấc mơ gâ
Mơ thấy cho trẻ con bú có ý nghĩa gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cho trẻ con bú có ý nghĩa gì? –

Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Sửu

Theo tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Sửu, bản mệnh được hỗ trợ nhiệt tình từ Nguyệt Lệnh, có sức mạnh đẩy lùi vận xấu, đổi thoái thành hưng.
Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Theo tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Sửu, bạn vấp phải quan hệ lục hại với Nguyệt Lệnh Ngọ Hỏa nên vận trình tương đối biến động.

Xem tu vi thang 5 am lich cua nguoi tuoi Suu hinh anh goc
 
LỤC HẠI GÂY THỊ PHI TIỀN BẠC TIÊU HAO NHIỀU    Xem tử vi tháng 5 âm lịch, bước vào tháng Giáp Ngọ, người tuổi Sửu vấp phải quan hệ lục hại với Nguyệt Lệnh Ngọ Hỏa. Nên vận trình bản mệnh tương đối biến động, mặt sức khỏe bị đe dọa nhiều. Bản mệnh cần chú ý các vết thương đến từ ngũ hành Kim như dao kéo, sắt thép… Đặc biệt, chuyện đi lại trên đường phải luôn luôn cảnh giác, họa huyết quang luôn tiềm ẩn.   Ngoài ra, lục hại còn mang tới rắc rối về thị phi lời nói. Nếu theo phân tích Kinh Dịch, Sửu Ngọ tương hại thì những người trong gia đình bạn như người già, người hay có bệnh tật, cơ thể yếu đều phải được chăm sóc cẩn thận. Người trẻ tuổi mệnh Sửu lưu ý mặt tình cảm, nếu còn đi học dễ bị xao nhãng việc học hành.   SỰ NGHIỆP    Về sự nghiệp trong tháng 5 âm lịch, người tuổi Sửu cần phải cẩn thận từng bước. Công việc có nhiều cơ hội hấp dẫn nhưng lại tiềm tàng nhiều nguy cơ phá tài. Mọi quyết định của bạn luôn phải xem xét nhiều mặt, cơ hội đàm phán nhiều vì thế đừng vội vàng đưa ra mức giá cuối cùng của mình. Giữa tháng thích hợp để bạn hoàn thành một việc đã ấp ủ từ lâu. Thực tế sự vật và công việc sẽ còn xảy ra nhiều bất ngờ hơn những gì bạn dự liệu, vì vậy cố gắng làm hết sức mình có thể, còn lại vạn sự tùy duyên là được. 
Xem tu vi thang 5 am lich cua nguoi tuoi Suu hinh anh goc 2
 
TÀI LỘC    Tháng Giáp Ngọ, có Thiên Can Giáp Mộc tọa Thiên Tài, rất tốt cho các cuộc giao dịch, làm ăn hay kí kết hợp đồng. Tuy nhiên, với những việc đàm phán không chính đáng, không phù hợp với luật pháp thì bạn phải tránh xa, vận khí lục hại sẽ nhân chớp lấy sơ hở mà hoành hành. Nhìn chung cơ hội tài vận khá nhiều, nhưng bạn nên tâm niệm lợi nhiều thì tốt, mà lợi ít cũng cát. Vì Giáp tàng Thiên Tài tinh nên những việc làm thêm, làm cộng tác viên sẽ đem tới nhiều lợi lộc hơn. 
TÌNH CẢM    Chuyện tình cảm của người tuổi Sửu có nhiều thay đổi trong tháng Giáp Ngọ. Bản mệnh bỗng trở nên thích giảng giải đạo lý, với bất kỳ đạo lý nào cũng muốn tranh cao thấp khiến mối quan hệ của bạn với nửa kia căng thẳng. Người độc thân rất coi trọng lời hứa của đối phương, chỉ cần 1 lần sai hẹn cũng khiến mối quan hệ của bạn đi tới bờ vực thẳm.  Thậm chí, bạn còn quy kết đối phương đang lừa dối bạn. Bên cạnh đó, bạn khá kiêu kỳ, kĩ tính trong thời gian này. Trong bất cứ trường hợp nào, bạn nên xem xét kĩ phẩm chất của đối phương khi gặp mặt sẽ tốt hơn.   SỨC KHỎE    Tháng Giáp Ngọ, Dương khí hoàn toàn chiếm cứ bầu trời, khiến vạn vật dần trở nên khô kiệt, nóng nảy. Ban ngày trở nên nóng hơn, nên bản mệnh cần chú ý thông gió trong nhà, giúp âm khí vào được trong nhà. Với căn khí âm trong bản mệnh, người tuổi Sửu sẽ được thăng hoa trong “chuyện ấy” vì âm dương hòa hợp. Đồng thời, sức khỏe của bạn cũng không có gì phải lo ngại, bạn có thể sắp xếp các việc như phẫu thuật, thẩm mỹ, giảm cân, có con… Mỗi sáng sớm bạn nên dành chút thời gian đi dạo, chạy bộ bước nhỏ sẽ có lợi cho việc lưu thông khí huyết, giúp cơ thể thanh lọc âm khí.    Nhìn chung, người tuổi Sửu chỉ cần tin tưởng đồng nghiệp nhiều hơn, san sẻ bớt công việc đang có trong tay, nhẫn nại chỉ dẫn thì vận công việc của bạn sẽ suôn sẻ. Bạn có thể chọn một chuyến du lịch ngắn ngày hay vận động ngoài trời thật nhẹ nhàng để giảm bớt áp lực công việc. Người sinh năm 1973 cần đề phòng sức khỏe người lớn trong nhà, nên dự trữ sẵn các loại thuốc cần thiết. Người sinh năm 1997, nên thúc đẩy vận học hành, dung hòa quan hệ với bạn bè cùng lớp, tận dụng mọi cơ hội để học tập thật chăm chỉ. 
Xem tu vi thang 5 am lich cua nguoi tuoi Suu hinh anh goc 3
 
► Mời các bạn xem bói ngày tháng năm sinh để biết vận mệnh của mình


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Sửu

4 con giáp vượng đào hoa nhất tháng 5

Cùng ## tìm hiểu về top 4 con giáp vượng đào hoa nhất tháng 5 nhé. Biết đâu bạn cũng xuất hiện trong danh sách này?
4 con giáp vượng đào hoa nhất tháng 5

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Bước sang tháng 5, vận đào hoa của 4 con giáp này thăng cấp đột biến, không khó để tìm cho mình đối tượng ưng ý, tình yêu nở hoa kết trái.
 

  1. Người tuổi Dậu   Bước vào tháng 5, người tuổi Dậu gặp Lục Hợp mệnh cách, vận khí lên như diều gặp gió. Thêm nữa, con giáp này còn gặp được Tuế Đức Hợp quý nhân, giúp đỡ rất nhiều cho đường sự nghiệp và cả tình cảm.   Người độc thân không khó để tìm được đối tượng ưng ý, thậm chí là người vừa giỏi giang, lại giàu có. Tiến độ phát triển tình cảm nhanh không thể tin được, ngay cả bạn là người trong cuộc cũng cảm thấy bất ngờ.
4 con giap vuong dao hoa nhat thang 5 hinh anh
 
2. Người tuổi Sửu   Ấn tượng đầu tiên mà người tuổi Sửu để lại trong mắt những người xung quanh chính là sự chân thành, nỗ lực cố gắng không mệt mỏi. Dù bản thân họ rất thích sự lãng mạn trong tình yêu, nhưng biểu hiện ra bên ngoài vẫn cứng nhắc, khô khan nên vận tình duyên chưa lý tưởng.   Nhưng bắt đầu từ tháng 5, vận đào hoa của con giáp này tăng lên bất ngờ tới mức khó mà ngăn cản được. Bạn nên chăm chút vẻ ngoài của mình hơn nữa. Nhưng không cần quá cầu kỳ, đơn giản nhưng lịch thiệp, nhã nhặn là được. Đây là một trong những con giáp vượng đào hoa nhất tháng 5, dễ dàng tìm kiếm nửa kia phù hợp.  
4 con giap vuong dao hoa nhat thang 5 hinh anh 2
 
3. Người tuổi Hợi   Bước vàng tháng 5, vận đào hoa của người tuổi Hợi tăng đột biến, có cản cũng không cản được. Nhân cơ hội này, bạn nên chủ động bày tỏ tình cảm với đối phương. Dù câu trả lời ra sao, bạn cũng cảm thấy mãn nguyện vì đã dám nói ra nỗi lòng.   Với những cô nàng rụt rè lại càng phải nắm bắt cơ hội. Đôi khi tình yêu không tự đến một cách quá tự nhiên, nó cần chất xúc tác để hai trái tim tìm thấy sự đồng điệu trong tâm hồn. Vậy nên, đừng ngại ngần bày tỏ tấm chân tình của mình bạn nhé.
4. Người tuổi Mùi   Trong 12 con giáp thì tài vận của người tuổi Mùi không được xếp vào hàng lý tưởng. Nhưng vận đào hoa lại rất vượng, nhất là khi bước vào tháng 5.    Trong tháng, bạn có nhiều cơ hội đi xa, mở rộng các mối quan hệ xã giao. Người độc thân không khó để tìm được đối tượng ưng ý, tình cảm lứa đôi nở hoa kết trái.    Nhân duyên của bạn đang ở mức rất vượng, không cần phải đi xa, bạn cũng vẫn có nhiều người để ý. Điều quan trọng là bạn có dám chủ động nắm bắt cơ hội hay không thôi.   Việt Hoàng   3 con giáp cẩn thận “tiền đè chết người” trong tháng 5
Trong tháng này, tuy duy sáng tạo của người tuổi Tuất đạt tới mức đỉnh điểm. Bạn sẽ nghĩ ra nhiều trò hay ho để rinh về khoản tiền lớn cho mình. Khả năng “tiền

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 con giáp vượng đào hoa nhất tháng 5

Top 4 con giáp xuất sác hơn người sau tuổi 30

Sau tuổi 30, những con giáp này mới trưởng thành và nỗ lực tạo dựng sự nghiệp.
Top 4 con giáp xuất sác hơn người sau tuổi 30

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bảng xếp hạng 4 con giáp trưởng thành và tạo sự nghiệp sau năm 30 tuổi

Xếp thứ 4: Tuổi Chó

Xem tử vi, những người tuổi Chó sau tuổi 30 sẽ có rất nhiều cơ hội, các dự án cho họ phát triển cũng sẽ không ngừng xuất hiện, do khi còn trẻ họ tích lũy nhiều kinh nghiệm cũng như các mối quan hệ xã hội. Nhờ vào sự giúp đỡ của quý nhân, nếu như có thể làm tốt, thì nửa cuộc đời còn lại những người tuổi Chó sẽ không phải lo lắng tiền bạc.

Xếp thứ 3: Tuổi Trâu

Những người tuổi Trâu thuở trẻ thuộc loại làm quên ăn quên ngủ. Theo Phong thủy, đến tuổi 30, sau khi đã chuẩn bị nền tảng kinh tế và kinh nghiệm xã hội, họ mới nhanh chóng trưởng thành. Những người tuổi Trâu cần cù chịu khó, cho dù thất bại cũng không nản lỏng, mặc dù ngộ tính không cao, nhưng luôn luôn có tinh thần dám xông pha, kiên trì đến cùng. Do đó cuối cùng đạt được mục tiêu, có được cả danh lẫn lợi.

Top 4 con giáp xuất sác hơn người sau tuổi 30

Top 4 con giáp xuất sác hơn người sau tuổi 30

Xếp thứ 2: Tuổi Chuột

Ở trước tuổi 30, những người tuổi Chuột  tập trung nhiều hơn vào các lĩnh vực khác. Sau tuổi 30, họ mới nỗ lực tạo dựng sự nghiệp. Những người này sẽ kiên trì cố gắng vì mục tiêu, sau khi vượt qua các vận hạn, chịu bao nhiêu vất vả cũng cam tâm, cũng không vì thế mà oán trách thân phận. Họ là những người có đầu óc kinh tế, giỏi tận dụng thế mạnh của mình hoặc tài nguyên xung quanh để xây dựng sự nghiệp. Do vậy, họ sẽ trở nên rất thành công.

Xếp thứ 1: Tuổi Hổ

Những người tuổi Hổ trước 30 tuổi khí thế hừng hực, khó lòng kiềm lại để làm việc. Sau 30 họ mới trưởng thành. Họ không thích khuất phục trước người khác, đặc biệt là sau khi hiểu đời, họ sẽ nỗ lực hoàn thiện bản thận, phấn đấu vì mục tiêu. Những người tuổi Hổ rất biết cách tận dụng đầu óc thông minh của mình để tìm kiếm những dự án có thể làm được, kiếm được những đồng tiền mà người khác không kiếm được. Con đường thành công cho dù có bao nhiêu thất bại, trắc trở, họ cũng không muốn quay đầu. Cuối cùng sự nghiệp càng ngày càng thuận lợi, cuộc sống càng ngày càng tươi đẹp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 4 con giáp xuất sác hơn người sau tuổi 30

Số lượng và màu sắc của cá –

Xem mắt cá Nếu là loại cá vàng bong bóng thì yêu cầu bong bóng phải mềm, hơi trong suốt, bên trái và bên phải đối xứng, không xiêu vẹo. Nếu là cá rồng xanh thì hốc mắt phải lộ rõ, hai bên mắt đốĩ xứng. Đối với loại cá triều thiên thì mắt cá phải chuy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem mắt cá

Nếu là loại cá vàng bong bóng thì yêu cầu bong bóng phải mềm, hơi trong suốt, bên trái và bên phải đối xứng, không xiêu vẹo. Nếu là cá rồng xanh thì hốc mắt phải lộ rõ, hai bên mắt đốĩ xứng. Đối với loại cá triều thiên thì mắt cá phải chuyển động hướng lên trên một góc 90 độ, hai bên mắt đối xứng.

Xem lưng cá

Với loại cá đẻ trứng thì lưng phải trơn, nhẵn nhụi, không có sống lưng. Với loại cá làm cảnh thì vây lưng cá phải cao, to và vươn thẳng. Cá rồng xanh cũng phải có vây vươn thẳng.

54-phongthuy39

Xem đuôi cá

Với loại cá đẻ trứng thì đuôi cá phải ngắn nhưng rộng và bằng phẳng, đồng thời phải mỏng mà mềm mại. Với loại cá để làm cảnh thì vây đuôi phải to, rộng và bằng phẳng. Với cá rồng xanh thì vây đuôi phải to và mỏng. Ngoài ra, vây đuôi của cá vàng nên dài hơn chiều dài cơ thể chúng.

Xem hình thể cá

Một con cá vàng được cho là đẹp nểu có hình thể ngay ngắn, không quá béo cũng không quá gầy, không bị thương tích hay bệnh tật. Với loại cá làm cảnh thì mình cá phải ngắn. Với loại cá ngũ sắc thì màu sắc phải tươi sáng, hoa văn rõ nét và phân bố đều trên khắp mình cá.

Xem vảy cá

Vảy cá phải đều, rõ, không bị bong tróc.

Xem màu sắc cá

Với loại cá đơn sắc thì màu phải thuần khiết, không có cảm giác bị pha tạp. Cá hai màu thì các mảng màu phải tương đồng. Nếu là loại cá ngũ sắc, nên lấy màu xanh làm nền, các màu khác phải đầy đủ. Cũng nên chọn loại cá nhanh bị phai màu, nếu là cá đen nên chọn loại đen thẫm, nếu là cá đỏ, nên chọn loại màu rực lửa.

Xem tư thế bơi của cá

Lên xuống cẩn trọng và chắc chắc, đường bơi thẳng, Ổn định, không thay đổi thất thường là loại cá tốt. Ngược lại, nếu con cá phản ứng chậm chạp, cơ thể tối màu, trên mình có các màng trắng hình đốm nhỏ hoặc hình miếng thì đó là loại cá bị bệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số lượng và màu sắc của cá –

Làm theo điều răn của Phật, cả đời không lo thiếu phú quý

Phú thị nhân sở dục, giàu có là ước vọng chính đáng của con người. Làm theo những điều răn của Phật dưới đây, cả đời không lo thiếu vinh hoa phú quý.
Làm theo điều răn của Phật, cả đời không lo thiếu phú quý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Phú thị nhân sở dục”, giàu có là ước vọng chính đáng của con người. Sống trong đời ai chẳng mong muốn có được cuộc sống vinh hoa phú quý. Nhưng làm thế nào để được hưởng phúc đức lớn lao, điều đó không phải ai cũng thấu hiểu. Hãy lắng nghe và làm theo điều răn của Phật, tự thân mỗi người sẽ tìm ra hướng đi cho mình.   Người xưa có câu: “Có đức mặc sức mà ăn”, tự thân mỗi người hành thiện tích đức, cuộc đời sẽ tự nhiên gặp nhiều may mắn, thuận lợi, giàu sang phú quý. Điều đó lý giải tại sao tướng không tốt, số chẳng lành, phong thủy thất cách mà vẫn giàu có. Làm theo những điều răn của Phật dưới đây, cả đời không lo thiếu vinh hoa phú quý.   

1. Khẩu đức

 

Chỗ nào tha được cho người khác thì nên tha.   Lời thẳng thắn có thể nói vòng vo một chút.   Có câu: "Thiện ý một câu ấm ba đông, lời ác lạnh người sáu tháng ròng”. Lời nói không nên giảo hoạt, cũng đừng quá lạnh lùng. Suy từ mình muốn nghe gì mà nói với người như vậy. Đó mới được gọi là chân thành tự đáy lòng.  
Lam theo dieu ran cua Phat, ca doi khong lo thieu phu quy hinh anh 2
 

2. Chưởng đức

  Khích lệ người khác một chút để họ có thêm động lực là một điều nên làm. Thể hiện tấm lòng rộng mở, hào sảng, lấy tâm rộng rãi mà đối với người khác thì không thiệt thòi gì mà chỉ lấy thêm được nhiều thiện cảm. Nhưng hãy nhớ, khích lệ khác với tâng bốc không đúng sự thật hay xu nịnh.  

3. Diện đức

  Nên giữ thể hiện cho người khác như là mình muốn giữ thể diện cho mình vậy. Đó là sự tinh tế, thấu hiểu, khiêm nhường. Thể diện là điều tối quan trọng đối với một con người. Không thể giữ thể diện cho đối phương thì chắc chắn làm tổn thương người mà mình cũng chỉ nhận được oán thù mà thôi.  

4. Tín nhiệm đức

  Học cách tin tưởng người khác, tôn trọng họ cũng là một cách tích đức cho bản thân. Nếu có được lòng tin, người khác sẽ có động lực, làm gì cũng tốt đẹp hơn. Vì vậy, thay vì cố gắng giành lấy gì, chỉ cần giữ cho mình sự chân thành, chân thật, ắt sẽ có được lòng tin từ người khác.  
Lam theo dieu ran cua Phat, ca doi khong lo thieu phu quy hinh anh 2
 

5. Lễ tiết đức

  Người có lễ tiết là người biết phép tắc lễ nghi và hiểu đạo. Sống có trước sau, phải trái, đáng trọng và đáng tin, người như thế không thể không có thành tựu được.  

6. Khiêm nhường đức

  Trước mặt người khác không ngông cuồng, sau lưng người khác không đắc ý, làm người nên điềm đạm. Khiêm nhường là tính cách bất cứ ai cũng nên học và làm được.  

7. Lý giải đức

  Thấu hiểu khiến bạn có lòng bao dung, có sự chia sẻ, đồng cảm, tha thứ. Không thể hiểu người thực ra chính là khép lại cánh cửa đi vào tâm hồn người khác, và như thế, bạn sẽ không có gì cả.  

8. Tôn trọng đức

  Nhất định phải học được cách tu dưỡng, quan trọng là phải tu dưỡng, ấy là tôn trọng người khác. Không thể tôn trọng được người khác thì chính là thể hiện nhân cách kém cỏi. Vì vậy hãy tôn trọng từng người bạn gặp trong đời, dù họ có giàu hay nghèo, đều không khác gì nhau cả.  
Lam theo dieu ran cua Phat, ca doi khong lo thieu phu quy hinh anh 2
 


Dưới đây là một số cách tích đức tạo nghiệp lành lưu đời con cháu không tốn một xu
:

 

Tích đức từ lời nói

  Lời nói nhất định phải thể hiện sự khoan dung. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Không thể tôn trọng được người khác thì chính là thể hiện nhân cách kém cỏi. Vì vậy hãy tôn trọng từng người bạn gặp trong đời, dù họ có giàu hay nghèo, đều không khác gì nhau cả.  

Tích đức từ lòng chung thủy

  Phàm là vợ chồng, nên sống chung thủy, không ngoại tình, không hãm hại hôn nhân của người khác, nếu ta làm vậy thì về sau bản thân ta và con cháu luôn bị người khác phản bội và phá hoại hạnh phúc của mình. Rồi lại sẽ gặp quả báo đau khổ.  

Tích đức từ việc cứu người

  Khi thấy người khác gặp nạn, khó khăn, nếu có thể hãy sẵn lòng giúp đỡ. Nay bạn giúp người, ắt sẽ có lúc người giúp mình.  

Tích đức từ việc hạn chế sát sinh

  Sát sinh là tội ác thất đức trên đời. Nên buông dao xuống và nhớ rằng: Sinh mạng của chúng cũng như chúng ta, ăn đồ sát sinh, nên nghĩ đến là khi cầm dao giết nó, nó đã kêu lên thảm thiết và đau đớn cầu xin chúng ta như thế nào, nó chẳng khác gì chúng ta khi bị kẻ thù cầm dao cắt cổ rồi ăn xác chết của nó.  

Tích đức từ việc tôn trọng người khác

  Tôn trọng người khác cũng là một cách tích đức. Tôn trọng người yếu kém hơn mình càng là đáng quý. Địa vị càng cao thì càng không thể khinh thường người khác.  

Tích đức từ việc biết cảm ơn người khác

  Cảm ơn là một cách ngợi ca cuộc đời.   Trong cuộc sống, lời cảm ơn kịp thời sẽ khiến mọi người thân thiện với nhau hơn.   Cảm ơn đối thủ là một cách thể hiện của người có chí khí.  

Tích đức từ lòng lương thiện

  Không có ai là không muốn làm bạn, làm hàng xóm hay hợp tác với người có tấm lòng lương thiện.   Người lương thiện có thể thu phục người khác. Chớ thấy việc thiện nhỏ mà không làm. Tu nhân tích đức, làm việc thiện, Trời không phụ lòng.

S.T
  Tích đức hành thiện: Phong thủy và luật Nhân quả Thấy chết mà không cứu, sớm muộn cũng sẽ bị quả báo
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm theo điều răn của Phật, cả đời không lo thiếu phú quý

"Miếng trầu" là đầu câu chuyện

Theo phong tục Việt Nam, miếng trầu tuy rẻ tiền nhưng chứa đựng nhiều tình cảm ý nghĩa, giàu nghèo ai cũng có thể có, vùng nào cũng có. Miếng trầu đi đôi với lời chào, người lịch sự không ăn trầu cách mặt nghĩa là đã tiếp thì tiếp cho khắp :
"Miếng trầu" là đầu câu chuyện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiện đây ăn một miếng trầu
Hỏi rằng quê quán ở đâu chăng là

      "Đầu trò tiếp khách" là trầu, ngày xưa ai mà chẳng có, hoạ chăng riêng Tú Xương mới "Bác đến chơi nhà ta với ta"

Quí nhau mời trầu, ghét nhau theo phép lịch sự cũng mời nhau ăn trầu nhưng "cau sáu ra thành mười".

Đặc biệt "trầu là đầu câu chuyện" giao duyên giữa đôi trai gái:
"Lân la điếu thuốc miếng trầu, đường ăn ở dễ chiều lòng bạn lứa".

- Trầu vàng nhá lẫn trầu xanh
Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời.

Mời trầu không ăn thì trách móc nhau:

- Đi đâu cho đổ mồ hôi
Chiếu trải không ngồi trầu để không ăn.
- Thưa rằng bác mẹ tôi răn
Làm thân con gái chớ ăn trầu người.

    Khi đã quen hơi bén tiếng, trai gái cũng mượn miếng trầu để tỏ tình, nhất là các chàng trai nhờ miếng trầu mà tán tỉnh:

- Từ ngày ăn phải miếng trầu
Miệng ăn môi đỏ dạ sầu đăm chiêu.
- Một thương, hai nhớ, ba sầu
Cơm ăn chẳng được, ăn trầu cầm hơi.

    "Có trầu, có vỏ, không vôi" thì môi không thể nào đỏ được, chẳng khác gì "có chăn, có chiếu không người năm chung".

- Cho anh một miếng trầu vàng
Mai sau anh trả cho nàng đôi mâm.
- Yêu nhau chẳng lấy được nhau
Con lợn bỏ đói, buồng cau bỏ già.

    Miếng trầu không đắt đỏ gì "ba đồng một mớ trầu cay" nhưng "miếng trầu nên dâu nhà người".

Ngày nay để răng trắng nhiều người không biết ăn trầu nữa, nhất là ở thành phố, nhưng theo tục lệ nhà ai có con gái gả chồng, sau khi ăn hỏi xong cũng đem cau trầu cau biếu hàng xóm và bà con nội ngoại. Vì miếng trầu là tục lệ, là tình cảm nên ăn được hay không cũng chẳng ai chối từ

Thời xưa, ăn trầu còn sợ bị bỏ "bùa mê", "bùa yêu" nên người ta có thói quen:

- Ăn trầu thì mở trầu ra
Một là thuốc độc hai là mặn vôi.

    Các cụ càng già  càng nghiện trầu, nhưng không còn răng nên "đi đâu chỉ những cối cùng chày" (Nguyễn Khuyến). Cối chày giã trầu làm bằng đồng, chỉ bỏ vừa miếng cau, miếng trầu, miếng vỏ nhưng trạm trổ rất công phu, ngày nay không còn thấy có trên thị trường nên các cụ quá phải nhở con cháu nhá hộ.

Vì trầu cau là "đầu trò tiếp khách" lại là biểu tượng cho sự tôn kính, phổ biến dùng trong các lễ tế thần, tế gia tiên, lễ tang, lễ cưới, lễ thọ, lễ mừng... Nên têm trầu cũng đòi hỏi phải có mỹ thuật, nhất là lễ cưới có trầu têm cánh phượng có cau vỏ trổ hoa, "cau già dao sắc" thì ngon. Bày trầu trên đĩa, hạt cau phải sóng hàng, trầu vào giữa, đĩa trầu bày 5 miếng hoặc 10 miếng, khi đưa mời khách phải bưng hai tay. Tế gia tiên thì trầu têm, còn tế lễ thiên thần thì phải 3 là trầu phết một tí vôi trên ngọn lá và 3 quả cau để nguyên .


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: "Miếng trầu" là đầu câu chuyện

9 điều nên nhớ để tĩnh tâm tự tại

9 điều khiến con người thanh thản mà Phật dạy dưới đây sẽ giúp bạn tự tại hơn giữa cuộc đời nhiều bề bộn, bon chen này.
9 điều nên nhớ để tĩnh tâm tự tại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


9 dieu nen nho de tinh tam tu tai hinh anh
 
1. Những người cam tâm tình nguyện chịu thiệt, cuối cùng sẽ không chịu thiệt. Những người tĩnh tâm tự tại có thể chịu thiệt, nhân duyên tất nhiên sẽ tốt, những người nhân duyên tốt, cơ hội tự nhiên sẽ nhiều hơn. Một đời của người ta, có thể nắm bắt được một, hai lần cơ hội, cũng là đủ rồi vậy!
 
2. Những người thích chiếm lợi thế, cuối cùng sẽ không chiếm được lợi thế gì cả, chỉ nhặt được một cọng cỏ, mà mất đi cả cánh rừng.
 
3. Những người tâm địa hẹp hòi, tấm lòng không sao rộng rãi được. Trong lúc bạn bè tụ họp, câu chuyện của họ không lúc nào rời khỏi bản thân và người trong nhà mình, thật đúng là “con ốc sên” chuyển thế, nội tâm trống rỗng, tự tư. Trong lòng chỉ có chuyện trong nhà mình, ngoài ra những chuyện khác chính là không có liên quan gì đến họ cả.
 
4. Chỉ có trân quý duyên phận mới có thể tiếp tục duyên phận. Trên đường đời, chúng ta sẽ gặp được rất nhiều người, thật ra có duyên mới có thể gặp nhau, người thân phần nhiều là bạn thân trong đời trước, bạn thân phần nhiều là ngời thân trong đời trước; những người mang đến phiền não cho bạn, phần nhiều là những người bạn đã từng làm tổn hại họ trong đời trước. Hãy đối xử tốt với người thân bên cạnh, quan tâm đến bạn bè bên cạnh, khoan dung với những người đã làm tổn hại bạn. Đây chính là nhân quả.
 
5. Trong tâm không có khuyết điểm gọi là phú, được mọi người cần đến gọi là quý. Vui vẻ không phải là một loại tính cách, mà là một loại năng lực. 
 
6. Cách tốt nhất để tĩnh tâm tự tại giải quyết phiền não, chính là quên đi phiền não.
 
7. Không tranh chính là từ bi, không tranh cãi chính là trí tuệ, không nghe chính là thanh tịnh, không nhìn chính là tự tại, tha thứ chính là giải thoát, biết đủ chính là buông bỏ.
 
8. Không loạn bởi tâm, không vướng bởi tình, không sợ tương lai, không nhớ quá khứ.
 
9. Cả đời này đã định sẵn chúng ta không mang theo được cái gì, vậy thì hãy sống vào lúc này, cười vào lúc này, giác ngộ vào lúc này vậy. Đó là điều khiến con người thanh thản, tĩnh tâm tự tại.
► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 9 điều nên nhớ để tĩnh tâm tự tại

Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà

Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà - việc quan trọng. Để những người sống trong ngôi nhà mới xây cất được khỏe mạnh, gặp mọi sự may mắn tốt lành
Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà. Theo ông bà ta xưa làm nhà là một trong những việc quan trọng nhất của một đời người. Để những người sống trong ngôi nhà mới xây cất được khỏe mạnh, gặp mọi sự may mắn tốt lành thì khi tiến hành làm nhà nhất thiết phải tuân thủ một số nghi thức quy định về mặt phong thuỷ như:

  • chọn ngày tốt (Hoàng đạo, Sinh khí, Lộc mã, Giải thần. …)
  • tránh ngày xấu (Sát chủ, Thổ cấm, Trùng tang, Hùng phục…..)
  • và phải chọn giờ tốt để làm lễ động thổ (lễ cúng Thần Đất) để xin được làm nhà trên mảnh đất đó.

Sắm lễ cúng Động Thổ

Trong lễ động thổ ngày xưa phải cúng tam sinh, ngày nay đơn giản hơn, nhưng phải là con gà, đĩa xôi, hương, hoa quả, vàng mã… Sau khi làm lễ gia chủ là người cầm cuốc bổ những nhát đầu tiên, trình với Thổ thần xin được động thổ, tiếp sau đó, mới cho thợ đào. Trước khi khấn phải thắp nén nhang vái bốn phương, tám hướng rồi quay mặt vào mâm lễ mà khấn.

Văn Khấn Động Thổ

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy Quan Đương niên.

– Con kính lạy các Tôn phần bản xứ.

Tín chủ (chúng) con là:……………. Ngụ tại:……………

Hôm nay là ngày… tháng….năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, dâng lên trước án, có lời thưa rằng:

Hôm nay tín chủ con khởi tạo…. (nếu cất nóc thì đọc là cất nóc, nếu xây cổng thì đọc là xây cổng, nếu chuyển nhà thị đọc là chuyển nhà) ngôi đương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình con cháu.

Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi mong soi xét và cho phép được động thổ (hoặc cất nóc).

Tín chủ con lòng thành lễ vật dâng lên trước án thành tâm kính mời: ngài Kim Niên Đường Thái tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa Long Mạch Tôn thần và tất cả các vị Thần linh cai quản trong khu vực này.

Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con được vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, Chủ thợ được bình an, ngày tháng hưởng phần lợi lạc, âm phù dương trợ, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc, phảng phất quanh khu vực này, xin mời các vị tới đây thụ hưởng vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên khiến cho an lạc, công việc chóng thành, muôn sự như ý.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà

Ý nghĩa tiết lập xuân 2016

Tiết lập xuân 2016 sẽ diễn ra vào ngày 4 tháng 2 dương lịch tức ngày 26 tháng 12 theo âm lịch. (Các bạn có thể xem rõ hơn lịch về ngày Tiết lập xuân 2016 tại lịch vạn niên).
Ý nghĩa tiết lập xuân 2016

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Tiết lập xuân 2016 sẽ diễn ra vào ngày 4 tháng 2 dương lịch tức ngày 26 tháng 12 theo âm lịch. (Các bạn có thể xem rõ hơn lịch về ngày Tiết lập xuân 2016 tại lịch vạn niên).

Theo âm lịch, tháng giêng, tháng 2, tháng 3 là mùa xuân, tháng 4, 5, 6 là mùa hạ, tháng 7, 8, 9 là mùa thu, tháng 10, 11, 12 là mùa đông, theo cách tính này thì ngày 1 tháng giêng là ngày đầu của mùa xuân.

Nhưng âm lịch không phản ánh thực đúng sự biến thiên của thời tiết. Do đó, cách tính ngày “lập xuân” là ngày bắt đầu của mùa xuân.

Tiết lập xuân là ngày tốt để làm việc bắt đầu cho 1 năm mới như: Cúng tế, cầu phúc, cầu tự, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, giải trừ, chữa bệnh, động thổ, đổ mái, sửa kho, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài, mở kho, xuất hàng, an táng, cải táng

Ngày lập xuân là ngày gì?

Lập xuân là ngày đầu của 24 tiết khí. Nó cố định vào ngày 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch. Nhiều người cho rằng, dựa vào âm lịch để tính tiết khí, nhưng trên thực tế lại dựa vào dương lịch để tính tiết khí, đó là sáng tạo mà tổ tiên ta đã áp dụng để bù đắp vào chỗ khiếm khuyết của âm lịch đã không phản ánh được biến thiên về mùa vụ của thiên nhiên.

Đông chí và xuân phân cách nhau 91 ngày, lập xuân ở vào giữa 2 tiết khí này tức là sau đông chí 45 ngày nếu chỉ căn cứ vào vấn đề của quả đất về thiên văn học thì lập xuân coi là bắt đầu của mùa xuân đại để là chính xác, vì rằng, lúc này ánh sáng mặt trời đang từ vị trí cực nam quá độ chuyển vào vị trí ở chính giữa, tức là giai đoạn quá độ từ mùa đông sang mùa xuân.

Nhưng nếu tính toán như vậy thực tế vẫn chưa phù hợp với biến đổi của thời tiết. Vấn đề là ở chỗ nào? Khi chúng ta cảm thấy thời tiết nóng hay lạnh không phải chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi góc độ ánh sáng mặt trời biến đổi mà biến đổi theo, mà là sau khi ánh sáng mặt trời chiếu xạ xuống mặt đất, nhiệt lượng phóng ra nhiều hay ít mà làm thay đổi độ nóng lạnh. Bản thân quả đất là một dung khí giữ nhiệt từ sau xuân phân (22 tháng 3 dương lịch, mặt trời ngày càng cao lên, mặt đất ngày càng tiếp nhận nhiệt năng đến hạ chí (22 tháng 6) là đỉnh điểm. Nhưng mặt đất phải mất từ 1-2 tháng mới tích luỹ đủ nhiệt lượng, khiến nhiệt độ ở bắc bán cầu đạt tới điểm cao nhất, vì vậy ở bắc bán cầu, những ngày nóng nhất không phải là tháng 6 mà là tháng 7, tháng 8. Đến mùa đông, mặt trời từ phía nam chiếu chếch xuống mặt đất, mặt đất bắt đầu mất đi nhiệt lượng, thu không đủ chi, đến đông chí (ngày 22 tháng 12 dương lịch) mặt trời ở vị trí cực nam, nhưng phải chờ 1-2 tháng sau bắc bán cầu mới hết nhiệt lượng, nhiệt độ xuống tới mức thấp nhất, lúc này đúng vào tiết lập xuân, vì vậy mùa đông thường đến lập xuân mới là lạnh nhất.

Nếu lấy nhiệt độ biến đổi để quyết định mùa tiết, thì bắt đầu mùa xuân phải là sau trung tuần tháng 3, lúc này đúng là xuân phân (22 tháng 3 dương lịch) vì vậy ngành thiên văn học lấy ngày này là ngày bắt đầu của mùa xuân, rồi lấy hạ chí là bắt đầu của mùa hạ, thu phân là bắt đầu của mùa thu, đông chí là bắt đầu của mùa đông.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Tiết lập xuân được tính như thế nào?

Tiết Lập xuân là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước phương Đông chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa cổ đại. Nó là một trong số hai mươi tư tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên.

Vì lịch của người Trung Quốc, cũng như Việt Nam cổ đại, bị nhiều người lầm tưởng là âm lịch thuần túy nên rất nhiều người cho rằng nó được tính theo chu kỳ của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Trên thực tế lịch Trung Quốc cổ đại là một loại âm dương lịch nên nếu giải thích theo thuật ngữ của lịch hiện đại ngày nay (lịch Gregory) thì nó được tính theo vị trí của Trái Đất trong chu kỳ chuyển động trên quỹ đạo của mình xung quanh Mặt Trời. Nếu tính điểm xuân phân là gốc (kinh độ Mặt Trời bằng 0°) thì vị trí của điểm lập xuân là kinh độ Mặt Trời bằng 315°. Do vậy ngày bắt đầu tiết Lập xuân được tính theo dương lịch hiện đại và nó thông thường rơi vào ngày 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch tùy theo từng năm.

Theo quy ước, tiết lập xuân là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 4 hay 5 tháng 2 khi kết thúc tiết đại hàn và kết thúc vào khoảng ngày 18 hay 19 tháng 2 trong lịch Gregory theo các múi giờ Đông Á khi tiết vũ thủy bắt đầu.

Ngày lập xuân được coi là ngày bắt đầu mùa xuân ở Việt Nam, Trung Quốc và một số nước khác gần khu vực xích đạo ở Bắc bán cầu Trái Đất. Đối với các nước ở cao hơn về phía bắc thì ngày bắt đầu của mùa xuân là ngày diễn ra điểm xuân phân tính theo lịch Gregory. Thời điểm này ở Nam bán cầu Trái Đất là đầu mùa thu.

Xét về mặt thời tiết, khí hậu thì từ thời điểm này trở đi ở miền bắc Việt Nam-tính từ đèo Hải Vân trở ra, do ảnh hưởng giao thời của hai luồng gió giao mùa là gió đông-bắc và gió đông-nam, bắt đầu có mưa nhỏ kéo dài còn gọi là mưa phùn làm độ ẩm của không khí và đất lên cao gây ra hiện tượng nồm (hiện tượng làm hơi nước ngưng tụ lại trên bề mặt các đồ vật tiếp giáp gần với mặt đất cũng như nhà cửa). Trong nông nghiệp thì hiện tượng này mang lại một số lợi ích do cây trồng bắt đầu có đủ lượng nước cần thiết để phát triển. Tuy nhiên trong đời sống hàng ngày thì thời tiết như vậy gây ra nhiều khó khăn như các loại bệnh tật đối với người và gia cầm, gia súc cũng như cây trồng, do các loại vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để phát triển do độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường thích hợp.

Thời điểm thích hợp cho cây nông nghiệp phát triển

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa tiết lập xuân 2016

Nên đặt phòng tắm ở hướng dữ

Không giống như các tiêu chí khác về hướng của ngôi nhà, các chuyên gia phong thủy cho rằng phòng tắm nên đặt ở hướng dữ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Phòng tắm nên đặt ở hướng dữ, tránh đặt đè lên hướng lành. Bản chất của không gian này là không sạch sẽ, vì vậy, nếu đặt ở hướng lành sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới các sao lành, vận may của đất ở. Ngược lại, công trình phụ đặt đè lên hướng dữ “lấy độc trị độc” sẽ biến dữ thành lành.

Đối với người Đông tứ mệnh thì hướng Tây tứ (tây nam, tây, tây bắc và đông bắc) là hướng dữ, đặt phòng tắm là thích hợp. Đối với người Tây tứ mệnh, hướng Đông tứ (đông, đông nam, nam và bắc) là hướng dữ, đặt vệ sinh là tốt.



Phòng tắm nên đặt chỗ kín. Nếu như phòng tắm nhìn thẳng ra cửa chính tạo thành một đường thẳng, đập vào mắt người vào cửa sẽ không tạo được thẩm mỹ và cũng không phù hợp với phong thủy. Như vậy, sẽ không tốt cho sức khỏe những người sinh sống trong nhà. Nếu không đặt ở vị trí thẳng ra cửa chính thì cũng không nên đặt ở những vị trí quá lộ liễu.

Gian vệ sinh không nên đổi thành phòng ngủ. Đô thị thời hiện đại đất hẹp người đông. Một số gia đình để tiết kiệm không gian đã lấy ra một gian vệ sinh làm thành phòng ngủ.

Nhà vệ sinh luôn được coi là nơi không sạch sẽ, lại ở hướng dữ để chấn áp các sao dữ nên phòng ngủ đặt gần nhà vệ sinh là không thích hợp và chuyển vệ sinh thành phòng ngủ lại càng không nên.



Phòng tắm cần thường xuyên sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe cho người sinh hoạt trong nhà và không gây ảnh hưởng tới các không gian khác. Nơi đây cũng cần thoáng đãng để cho không khí trong lành từ ngoài thổi vào và từ trong được hút ra ngoài. Vì vậy, cửa sổ hoặc cửa thông gió cần thường xuyên mở để cho không khí được lưu thông, giúp phòng tắm luôn có không khí trong lành.

(Theo VnExpress)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên đặt phòng tắm ở hướng dữ

Chọn cây theo phong thủy né trở ngại trong sự nghiệp

Phong thủy thư phòng có mối quan hệ mật thiết đến sự nghiệp của gia chủ và các thành viên trong gia đình. Vậy nên, các loài cây được đặt trong thư phòng luôn
Chọn cây theo phong thủy né trở ngại trong sự nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy thư phòng có mối quan hệ mật thiết đến sự nghiệp của gia chủ và các thành viên trong gia đình. Vậy nên, không có gì quá khó hiểu khi các loài cây được đặt trong thư phòng luôn được lựa chọn kỹ càng.


Chon cay theo phong thuy ne tro ngai trong su nghiep hinh anh
 
1. Cây phú quý thúc đẩy sự nghiệp

Chon cay theo phong thuy ne tro ngai trong su nghiep hinh anh 2
 
Thư phòng là nơi làm việc và học tập, gia chủ đừng ngại bày trí cây phú quý để mang lại vẻ đẹp và trợ giúp sự nghiệp. Cây phú quý là loài cây luôn xanh lá, dồi dào sức sống, khí thế hùng tráng. Ngoài ra, chúng còn điều tiết không khí, nâng cao chất lượng khí trường, mang đến cho chủ nhân phú quý cát tường.
Xem giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn
Kết hôn là canh bạc đối với người phụ nữ, họ luôn hy vọng được nhận hạnh phúc và tình yêu của người chồng trong hôn nhân. Giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng

2. Không nên chọn loại cây d
ây leo

Chon cay theo phong thuy ne tro ngai trong su nghiep hinh anh 3
 
Trong thư phòng không nên bày biện thực vật thuộc giống dây leo bởi vì cây mây thuộc âm, không tốt cho vận trình của chủ nhân. Nếu loài dây leo bày trong thư phòng, không những hút năng lượng, khiến suy nghĩ hỗn loạn, mà còn không có lợi đối với học vận. Ngoài ra, cây dây leo còn khiến côn trùng có hại sinh sôi nảy nở, không khí ẩm ướt.   3. Màu sắc của cây

Chon cay theo phong thuy ne tro ngai trong su nghiep hinh anh 4
 
Thực vật có ích không những khiến tâm tình gia chủ thoải mái, mà còn sinh khí thư phòng. Nếu mỗi ngày đều có thể thưởng thức loài thực vật đó thì mọi việc sẽ diễn ra suôn sẻ. Loài cây làm cảnh này nên dựa vào sở thích của bản thân, tuy nhiên không nên chọn cây có màu sắc quá rực rỡ, dễ gây phân tâm cho chủ nhân.   4. Mùi hương của cây

Chon cay theo phong thuy ne tro ngai trong su nghiep hinh anh 5
 
Theo phong thủy thư phòng, kỵ nhất chính là việc sử dụng loài thực vật đậm mùi nhiều khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe của chủ nhân. Mùi hương kích thích trong thư phòng làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp và các bệnh liên quan đến tim của các thành viên trong gia đình.
=> Những vật phẩm phong thủy giúp phát tài, phát lộc

Chi Nguyễn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn cây theo phong thủy né trở ngại trong sự nghiệp

Tục thờ và nghi lễ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định

Việc thờ Thần của người Việt từ xưa đã có sự chọn lọc theo quan điểm ai có công với dân với nước thì thờ. Tất nhiên không ngoại lệ các trường hợp chết vào giờ “thiêng” có ảnh hưởng đến cuộc sống của một địa phương nào đó. Tuy nhiên các trường hợp này ít được sùng bái rộng rãi, được sắc phong cũng như ít được bảo tồn, thường chỉ có các miếu nhỏ, đống đất có dầu tích và nén nhang do từ tâm ở các vùng Trung, Nam, Bắc.
Tục thờ và nghi lễ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lại còn có một số Thần người nước ngoài xâm lăng nước ta, khi chết tạo sự bất an cho dân, như Nguyễn Bá Linh theo nhà Nguyên đánh Đại Việt, Trương phụ là tướng nhà Minh…cũng được thờ ở Ninh Bình, Quảng Ninh cho bớt sự quấy đảo… Nhưng các Thần người nước ngoài có công với chúng ta, thể hiện đạo đức phù hợp với bản chất dân tộc Việt được nhân dân tôn thờ, sùng kính. Ví như đền thờ Mỵ Ê ở Lý Nhân, Hà Nam, là vợ vua Chiêm có khí tiết đáng kính. Triệu Trung là tướng nhà Tống theo Đại Việt đánh giặc Nguyên được thờ ở Cao Đài - Mỹ Thành – Nam Định và đặc biệt Tứ Vị Thánh Nương, triều đình Nam Tống kháng chiến đế quốc Mông – Nguyên không thành, cơ đồ nhà Tống tan nát, hận mất nước mang nặng, tình nguyện âm phù cho Đại Việt đánh giặc cũng như nhân dân Việt làm ăn, phát triển sĩ, nông, công, thương… được dân gian chiêm ngưỡng rộng rãi khắp Trung, Bắc, Nam và lịch đại phong tặng danh hiệu Thượng đẳng thần.

Việc sùng bái này tuy có thời sóng gió, nhưng một vài thập kỷ gần đây được phục hồi, Nhà nước quan tâm tu bổ di tích như đền Cờn - Nghệ An, đền Mẫu – Hưng Yên, đền Lộ - Hà Nội, đền Ninh Cường, đền thờ Mẫu ở Thái Bình, đền các xã Quần Anh cũ, đền xã Trực Khang – Nam định… Phải chăng đạo nghĩa dân tộc, tầm nhìn tổ tiên đã vượt qua biên giới, nói cách khác là đã có quan điểm toàn cầu. Quý hoá thay, đáng kính thay!
  Riêng với Nam Định nay (vì Nam Định xưa, đầu thế kỷ 19 quản lãnh cả Thái Bình và một phần Hưng Yên) tục thờ Tứ Vị Thánh Nương còn được khôi phục ở khá nhiều nơi, đặc biệt vùng biển, nay thuộc huyện Hải Hậu, huyện Trực Ninh.   Xin dẫn chứng lịch sử tôn thờ Tứ vị, với công trình khẩn hoang mở đất phía Nam sông Cường Giang (nay là sông Ninh Cơ) để có được phần lớn đất đai huyện Hải Hậu, huyện Trực Ninh ngày nay.   Theo di tích, truyền thuyết địa phương thì các cụ tổ sáng lập đất Quần Anh là Trần Vu, Vũ Chi, Hoàng Gia, Phạm Cập (địa chí ghi là Tứ tính) cùng chín họ Lại, Nguyễn, Lê, Bùi… (địa chí ghi là Cửu tộc) vượt sông Cường Giang, từ vùng Tương Đông - Trực Ninh sang khai hoang lấn biển vào cuối thế kỷ 15 đầu thế kỷ 16, khi điền địa hình thành, lập xóm trại, họ đã lập đền thờ. Phần này trong sách chép tay Quần Anh tiểu sử của Tiêu Viên Hoàng Diễn (1872-1914), do Phương Châu Đoàn Ngọc Phan dịch và chú thích năm Ất Sửu 1985, mục xây dựng đền, miếu, đàn, chùa và bi ký có ghi:   “Nguyên trước đền thờ Tống Thái hậu (người họ Dương là vợ vua Tống Độ Tông, mẹ Tống Đế Bính cùng hoàng hậu và hai công chúa bị nạn giặc Mông - Nguyên chết đuối ở bể năm Kỷ Mão 1279). Đền Bóng trước tại xứ Cồn Khuôn bị xã Cát Chử chiếm mất, bèn lập lại đền Bóng tại phía Bắc sông Trệ (nay thuộc cầu Xẻ, xã Thượng).   Tương truyền khi Tú Tổ khai trương, phía đông có đền xã Quần Mông, phía tây có đền thờ Tống hậu còn gọi là Tứ Vị Thánh Nương  (do ai xây, xây từ bao giờ?... Các tổ nhân sẵn đền cũ tu bổ lại, đúc tượng đồng phụng sự… Niên hiệu Cảnh Thịnh năm thứ 13 mới đúc tượng đồng ở đền Bóng sông Trệ lại trang hoàng từ vũ. Diện tích khu đền rộng hơn một mẫu, nước hồ trong vắt, cây cối um tùm, nhân dân kỳ đảo linh ứng, trải qua nhiều triều đại có sắc phong…   Sau khi Quần Anh phân làm ba xã (1804) đến năm Minh Mạng thứ 2 (1821), xã Hạ lập đền Bóng tại phía bắc chợ Đông Cường, xã Trung, xã Thượng vẫn thờ tại đền Bóng phía bắc sông Trệ.   Năm Thành Thái thứ 10 (1890), xã Trung mới lập đền Bóng ở phía nam sông Trà, phía đông Cầu Đông. Từ đó các xã đều có đền Bóng riêng, tục gọi là đền Chánh. Còn đền tại Vĩ Châu do Ninh Cường phụng sự, nhưng hai xã Thượng và Trung thay phiên nhau hàng năm lên kinh tế”…   Như vậy, trong vòng 5-7 km, các  xã giáp nhau đều có đền Bóng thờ Tứ Vị Thánh Nương. Theo truyền thuyết đây là đời sống tinh thần của dân khai hoang mở đất Quần Anh.   Sách Quần Anh dấu xưa mở đất của Trần Xuân Mậu (Hội Văn học nghệ thuật Nam Định - 2002) còn ca ngợi đền Chánh xã Trung là công trình kiến trúc tuyệt đẹp. Thợ nề Quần Anh có tài nặn, đắp, tạo hình…Đôi nghê chầu do hai phó nề quây cót đắp thi khá thành công, đã có thơ ca ngợi…   Gần 4 ngôi đền phía nam sông Cường Giang, phía bắc sông có đền Lạc Chính nay thuộc xã Trực Khang, huyện Trực Ninh. Lịch sử lập đền vào cuối thế kỷ 19, xin chân nhang ở đền Ninh Cường (cửa biển Lác) về thờ và ngày càng tu bổ đẹp đẽ, lại là cơ sở cách mạng, kháng chiến của địa phương.   Đơn cử một số điểm thờ Đại Càn Thánh Mẫu, hoặc Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định để chúng ta tìm hiểu về nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của Tứ Vị Thánh Nương đối với cộng đồng dân tộc Việt. Có thể có sự đồng cảm bởi Vương hậu, Vương phi nhà Tống vì kháng chiến chống kể thù chung Mông – Nguyên. Có thể bởi đức độ giữ chư tiết nghĩa mà ngọc phả dẫn, phù hợp với chất đạo lý dân tộc, hoặc do sự âm phù vua Trần Anh Tông cho nên biển lặng, sóng yên giúp quân Trần nhanh chóng chinh phạt kẻ thù phương Nam thành công, hay có sự anh linh, một niềm tin nào đó cho sĩ, công, nông, thương Đại Việt trước kia, rồi Đại Nam, Việt Nam chúng ta ngày nay cầu được ước thấy, mưa thuận gió hoà, thuận buồm xuôi gió…dẫn đến đời sống ấm no, hạnh phúc mà dân gian hết lòng tôn kính, lập đền thờ tự.

Hoặc do dân quê thuần phác, đời sống khó khăn, trong công cuộc khai hoang lấn biển, nhiều lần nước mặn phá vỡ đê biển, nhiều lần tràn ngập cướp đi hàng ngàn, hàng vạn ngày công… dân quê không còn cách nào hơn là lập đền ở Vĩ Châu, rồi sau là đền Chánh, đền Bóng thờ Tứ Vị Thánh Nương mong sự cứu độ và đây là liều thuốc an thần, giúp dân khai phá thành công, thiết lập làng xã với một nếp sống nông thôn nghĩa tình, có từ đường thờ tổ, văn đàn, võ đàn, đền, miếu, chùa cảnh, thờ Thần, Phật, Tổ lập lăng. Còn chấn hưng việc học, xây cầu, lập quán tạo cuộc sống đầy đủ vật chất, chu đáo về tâm linh cho dân.
  Đây là văn hoá bản địa, văn minh bản địa khá tiêu biểu ít nơi có. Và để minh chứng xin trích dịch “Tân đình bi ký” (1815) tại xã Trung, nay là Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định.   … “Đất ta cổ truyền là đất chua mặn, cát chữa nên ruộng, bằng phẳng bốn bề, chỗ cao có thể dựng nhà cửa, chỗ thấp có thể cấy dâu gai, ngàn mẫu tạo nên mà trăm nhà dựng, xanh tươi sầm uất thành vũ trụ trời Nam… từ niên hiệu Hồng Thuận chung nhau một xã, đình làng cùng chung, chợ cùng nhau họp, cầu cùng nhau leo, đều cùng nhau cúng. Năm Giáp Tý (1804) mới cắm mốc chia làm ba làng”…   Văn bí chùa Phúc Sơn (Quần Phương Trung, Phúc Sơn tự ký) lập năm 1932 còn ghi:   … “Năm Hồng Thuận thứ 3 (1511) lập thành tên xã Quần Anh, dựng đền Quốc Mẫu tối linh Thần ở thôn An Cường, nguyên trước là thôn Tây Cường, nay là xã Ninh Cường, cửa bể sông Lác bãi Vĩ Châu, dựng thêm đền Bóng ở cửa sông Trệ, dựng chùa thờ Phật gọi là chùa Phúc Lâm”. Những dòng chữ Hán của người xưa, muốn cho cộng đồng cư dân Nam Định ghi nhớ dấu tích đời sống tinh thần trong đó có tục thờ Tứ vị, cũng như đức tin của người Nam Định đối với các vị Thần Tổ lập biển lập làng, tạo an sinh xã hội”
Nhìn chung các di tích thờ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định khá lớn, khá nhiều, thường có hai hoặc ba toà chính, có hệ thống tường hoa, cột trụ vây quanh tạo khuôn viên nội chữ đinh, hoặc nội chữ công, ngoại chữ quốc, quy mô hoành tráng.   Phần thư tịch, câu đối đều có nhắc tới nạn xâm lăng của nhà Mông – Nguyên, triều đình Nam Tống bị diệt vong, thái hậu cùn ba con bị nạn trôi đến Càn Môn - Quỳnh Lưu - Nghệ An, nêbn dân gian coi đền Cờn - Nghệ An là nơi phát tích, hàng năm vẫn có người vào đền Cờn dâng lễ tỏ rõ lòng thành, không 1uên gốc.   Đơn cử câu đối đền Lạc Chính nay là xã Trực Khang ghi:   Nam Hải thần phong thiên hữu sắc   Cần môn ba tố địa giai binh   Tạm dịch: Nam Hải thần do trời ban sắc,   Cầu môn nổi sóng đất anh linh.   Lễ hội ở đây, ngoài việc tế lễ, ngày 7 tháng giêng có lệ thi trâu béo, khoẻ. Để làm việc này, ngay từ ngày 6 tháng giêng các giải pháp tắm rửa cho trâu, cho trâu ăn no, lại trang trí trên đầu, trên sừng trâu. Các nhà trong giáp góp gạo thổi xôi làm lễ, tối mồng 6 thắp đuốc rước trâu. Người cưỡi trên lưng trâu giơ cao ngọn đuốc và đoàn người trống chiêng hối hả theo sau. Đoàn rước có tới hàng chục con trâu béo, trâu đẹp được tập trung để dự thi, con nào đạt thì được giải. Lệ này được duy trì cho mãi đến ngày nay, vừa khích lệ tinh thần chăn nuôi tạo sức kéo, vừa nhớ lại chuyện xưa trẻ trâu thấy đền Cửa Lác thờ, bắt chước đắp đất làm đèn, vì thế các cụ mới sang Ninh Cường xin chân nhang về thờ…   Theo sách Thần tích Việt Nam của Lê Xuân Quang – Nxb Thanh Niên, 2003, thì thôn Thiện Đăng, xã Thời Mại, huyện Tây Châu, Nam Định có 2 tướng Đinh Thuyên và Nguyễn Phụng dưới trướng Trần Quốc Điền, theo lệnh của Hưng Đạo Đại vương đem 500 quân vào Châu Hoan do thám tình hình địch, trong cuộc kháng chiến lần thứ II – 1285. Nhưng kế hoạch bại lộ, bị địch truy đuổi, các ông cho quân sĩ lên bờ rút lui, bỗng trông thấy đền thờ Tứ vị, liền vào đền khẩn cầu kêu xin âm phù. Ít phút sau trời đất tối sầm, sấm chớp nổi lên, gió bão ập đến làm cho thuyền giặc gãy cột buồm trôi dạt trở lại. Quân ta thừa cơ tấn công, địch rút chạy, thu được hon chục thuyền chiến… Biết chuyện đánh thắng quân Toa Đô có nhờ sự âm phù của Thần ở Càn Hải. Vua Trần ban phong “Càn Hải Tứ vị linh thần”. Lại cho vàng bạc tu sửa đền thờ…   Đáng tiếc một thời, các đền thờ Tứ vị nhiều nơi bị cấm đoán, thậm chí phá công trình, tẩu tán đồ thờ. Nhưng do ý thức tôn trọng Tứ vị trong dân gian, họ vẫn ngấm ngầm tìm đi các nơi cầu đảo Thánh Nương phù hộ. Các tư liệu, câu đối còn lưu, ca ngợi sự âm phù của Tứ vị cho triều đình chống ngoại xâm thắng lợi, âm phù cho các thuyền buôn, thuyền đi trên biển, trên sông an toàn. Tài liệu của ông Lê Xuân Quang còn ghi lại đạo sắc ngày 4/12 Quang Trung thứ 5 (1793) trong văn có câu: “Phi tự Đại Tống ngật kim tích tại Tiên tảo, danh tại sử, tướng duy ngã Việt lập quốc, công ư đế thế, trạch ư dân”.   Tạm dịch:   - Trải từ thời Đại Tống đến nay, dấu tích ghi trong sổ người Tiên, tiếng tâm ghi tự điển.   - Âm phù nước Việt ta lập quốc, công giúp nhà vua, ơn sâu với dân cũng thấm nhuần khắp mọi nơi.   Đạo sắc trên đây ở đền Hương Nại, xã Yên Nhân, Yên Mô, Ninh Bình phong Tứ vị là người Tiên. Liệu đây có là nguyên nhân để trong điện Thần tứ phủ có văn chầu Đại Càn Thánh Mẫu. Ảnh hưởng của Tứ vị được nhân lên, được dân gian hàon toàn đưa vào nội đạo của dân gian Việt Nam. Xin giới thiệu lại văn chầu Đại Càn Thánh Mẫu, sưu tầm trong những người hát văn ở Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng.   Gương tứ đức sáng cùng nhật nguyệt,   Nghĩa tam tòng tỏ hết Bắc Nam,   Ngàn thu thơm nức hương lan,   Đời càng ca tụng, tích càng hiển dương…   Đức lồng lộng muôn dân khôn lượng,   So bể, trời hình tượng cao sâu   Sáng soi khắp chốn đâu đâu,   Thơm danh Dương Thị hồi đầu Tống gia   Trăm họ nức âu ca cổ vũ,   Bốn bộ đều áo mũ đai xiêm.   Khắp hoà Thuấn nhật, Nghiêu thiên,   Đã vui cõi thọ lại lên xuân đài,   Đang vui lúc lòng trời yên thuận,   Quốc gia đều hoà khí xuân phong.   Sau vì nhất quốc tam công,   Người Nguyên ác độc đặt bày mưu mô.   Nhà Tống phải thiên đô châu Quảng,   Bóng tà dương soi rạng bể Nam.   Thợ trời khôn tỏ cơ hoàn,   Chúa tôi một dạ những toan phục hồi.   Giang sơn Tống dẫu mười còn một,   Có lẽ đâu chịu mất ngay đi.   Ngoài thì tướng sĩ phù trì,   Trong thì Thánh Mẫu khuê nghi luận bàn.   Người son phán mà gan vàng đá   Việc binh nhung vững dạ kiên tâm.   Thần dân báo đáp quân ân,   Nặng tình sơn hải mấy thân liễu bồ.   Quyết giữ lại cơ đồ nhà Tống,   Hẳn không dung những giống bất nhân.   Lại khuyên võ tướng mưu thần,   Gắng công vì nước đền ơn sinh thành…   Nghe dụ chỉ quân dân quyết đánh,   Nhưng khôn đua sức mạnh quân Nguyên   Mới hay thành bại do thiên,   Cơ huyền vẫn giữ, cơ huyền vẫn xoay.   Cuộc thế sự hết bày trò rối,   Trận Nhai Sơn hết đỗi gian nan…   Lênh đênh trên biển liều thân,   Quyết lòng thu thập quan quân phục thù,   Nhược chẳng được mặc cho thuyền lắng,   giãi gan cùng trời trắng bề trong.   Ôi thôi thả lá giữa dòng,   Qua ba bực sóng đều cùng thảnh thơi.   Ấy mấy biết người trời khác giá,   Trải gian nguy vẫn dạ trung trinh.   Chí thành Phật cũng chứng minh.   Bè từ đã đón thênh thênh lên ngồi   Phép Phật độ tỉnh rồi mới biết,   Chùa La Sơn Nam Việt là đây.   Ung dung ở chốn am mây   Khấu đầu lễ Phật giãi bày vân vi…   Độ bốn vị đều nên Thần phúc,   Hoá chân thân bốn khúc trầm hương.   Gió đưa thoảng ngát một phương,   Hào quang trước mắt ngư phường khô hay.   Thuyền qua lại mấy ngày mới hiển,   Rước lên thờ kính tiến khói hương.   Nhờ ơn từ đấy mấy làng   Lưới chài phong vận bạc vàng đầy chen.   Đua cầu phúc lập đền tế lễ   Độ cho người sông bể biết bao   Kể chi giông tố ba đào   Kêu cầu khắc ứng chuyện nào cũng yên…   Công hộ quốc thơm ghi Nam sử,   Lễ suy tôn khởi sự Đông – A   Mẫu về chắc giáng điện toà   Khuông phù đệ tử vinh hoa thọ trường.   Như trên đã nói về ý thức người Quần Anh trong việc tôn thờ Đại Càn Thánh Mẫu. Ý thức trân trọng này được ghi vào tục lệ của làng. xin trích dẫn đôi điều cần thiết.   Ngay trang đầu “tục lệ vào đám” có ghi:   “Khoảng thế kỷ thứ 15, tiên tổ Quần Anh từ Tương Đông xuống khẩn điền lập ấp. Lúc đó đắp đê bể rất gian khổ nên đã lập đền thờ Tống hậu ở ngay cửa bể Lác Môn (đền Ninh Cường ngày nay) để cầu Thần ủng hộ”…   “Khi xã Trung chưa làm đền Chánh, mỗi lần vào đám phải xuống xã Thượng rước kiệu Thần về đình… phải hưng công lập dịch bồi trúc con đường rước Thánh cho thật cao ráo, bằng phẳng. Ngoài ra các con đường khác cũng phải sửa chữa cho tiện đi lại và đón khách gần xa”.   Theo lệ tục, những người rước Thánh phải là đàn ông, con trai đi rước, hoặc đi xem hội trên đường, còn các cụ già, đàn bà, em nhỏ thì đi thuyền dưới sông, nên sông Giữa, sông Múc nằm cạnh đường rước phải sửa, vét lại. Phàn đường, phần sông xã phân giao cho các giáp, các xóm, các tư nhân đảm nhận dưới sự kiểm soát của ban đốc công.   … Đền Chánh là nơi khởi đầu cuộc rước phải tu sửa cho thật uy nghi, xứng đáng như cung điện Tống triều. Còn các đền khác cũng sửa sang cho tốt để quan khách trông vào. Xã lo phí tổn tu sửa đền Chánh, còn các đền khác các giáp tự lo…   Khoản đồ rước như cờ, áo, kiệu, võng, tàn quạt, chiêng trống, gươm, roi… phải bắt tay từ năm, bảy tháng trước. Thợ thêu, thợ mộc, thợ sơn… mỗi hiệp hàng chục người phải làm liên tục…”.   Tục vào đám còn ghi tỉ mỉ các khoản đóng góp, phân công cử người vào đám, đề chương trình tế lễ, đề nhật ký tiến cúng cho các giáp, quy định bầy đám, bầy điểm để phô trương văn vật địa phương. Đám do xã lo, thường bày giữa đình là gian thờ kiệu Thần nên phía trên và 4 mặt căng phủ màn thêu, hai gian bên thì đơn giản hơn, ngoài rạp cũng căng phủ màn, treo câu đối, cửa võng…Đồ thờ Thần có sập ngữ, võng ngự theo nghi thức hoàng hậu, hai bên tả hữu thiết đồ thờ theo nghi thức vương công.   Điếm hát do các giáp lo nhưng cũng phải tươm tất, xứng với danh vị chủ nhân của giáp. Lại phân chia điếm văn, điếm võ,điếm thể sát để giải quyết mọi pháp lý, điếm đoàn áp (trị an, tuần phòng), điếm tổng cờ (chỉ huy thi đấu cờ), điếm tướng cờ nam, nữ…   Phần rước Thần được ghi chép tỉ mỉ, nào phân công cầm “lộ bộ” (đi rước kiệu Thánh), nào người cầm mã đao, cầm cờ “thanh đạo” (dẹp đường), cầm tán, biển có chữ “tĩnh túc” (nghiêm tĩnh),  “hồi tỵ” (tránh lại), cờ nhật nguyệt, bộ trống ngũ lôi (10 người), cầm thập kỳ (cờ đỏ viền xanh trắng, hoả xanh) rồi cầm tán, cờ ngũ hành “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ”, cờ bát quái, tán, tàn…   Ngay các hiệu lệnh, trống, chiêng cũng ghi chép tỉ mỉ, các phường hội sư tử, múa rồng, phường động, phường chèo, các trò đi kheo, đô vật… cũng được phân công, trước sau rất cụ thể.   Nêu vấn đề trên để thấy việc tế lễ trịnh trọng như thế nào, nghiêm chỉnh như thế nào nhất là vai trò Thàn đền Chánh – Tứ Vị Thánh Nương là chủ chốt, oai linh nhất đối với dân Quần Anh – Nam Định nh thế nào.   Phần cỗ rất linh đình. Có cỗ mặn, cỗ chay. Xin đề cập lễ rước cỗ chay tại xã Trung, nay là xã Hải Trung. Ngày 7 tháng giêng lễ khai hạ, lại là dịp kỷ niệm Đại Càn Thánh Mẫu cùng Tam vị, nên ngoài việc tế lễ, sang đêm ngày 8 tháng giêng tổ chức rước cỗ chay. Rước cỗ chay thường làm hai lễ, một lễ sang đền Chánh thờ Tứ vị, một lễ rước sang đền Khải xã, thờ liệt tổ khai sáng Quần Anh.   Cỗ đặt trên “mân dàn” (mâm có nhiều tầng). Giữa bày hòn non bộ, bốn góc bầy tứ linh. Đi rước kiệu có đinh nam bưng mâm bồng có trầu rượu cùng cờ, quạt, chiêng trống… Cỗ chay thường có các loại bánh như bánh xu xê, nhựa mận, bánh dứa, bánh quế, bánh nhãn… Những cỗ chay cũng là nét riêng của từng địa phương, dùng sản phẩm riêng của địa phương. Ví như dùng quả đu đủ trổ thành các hoạ tiết, nấu thành mứt trong như kính rồi cắm vào tấm bánh, bày lên đĩa xung quanh có các thứ bánh chay.   Mâm cỗ chính có 120 đĩa, các mâm bồng phụ, khoảng 12 đĩa làm toàn bằng ngũ cốc, nông sản, hoa quả. Điều đặc biệt là khi rước Thánh qua thôn xóm nào đèu có sự nghênh tiếp trịnh trọng. Việc này còn có câu đối lưu lại.   Tạm dịch:   Đền Thần mới sửa bên sông Trệ   Kiệu Thánh mừng qua trạm xã Trung   Hoặc câu:   Âu ca một hội Xuân sau trước,   Lễ nhạc trăm năm nghĩa láng giềng.   Câu đối trên còn chứng tỏ đất Quần Anh sau khi tách làm ba, vẫn giữ được tình nghĩa làng cũ, nhất là ý thức đối với Tứ vị. Thần linh, coi như Thành hoàng che chở cho dân khẩn điền, lấp biển thành công.   Riêng xã Hạ (nay là xã Hải Bắc, huyện Hải Hậu) lễ hội trong khu di tích thờ Phật, thờ Đại Càn Thánh Mẫu, thờ Liệt tổ, thờ Mẫu Liễu Hạnh, thờ Trần Hưng Đạo, xưa vẫn lấy ngày 6, ngày 7 tháng giêng là trọng tâm. Truyền thuyết cho ngày này là kỷ niệm Liệt tổ và Tứ Vị Thánh Nương.   Ngoài việc tế lễ, rước kiệu Thánh du xuânb còn có các trò vui như tổ tôm điếm, đấu cờ tướng, cờ người, hát chèo, hát Ả Đào.   Hát chèo, hát Ả Đào ở đây có truyền thống. Bởi xưa đây là xóm chuyên nghề này, sau xóm chuyển thành phố với tên phố Cô đầu, nhân dân sống nhờ nghề này và đã lập miếu thờ “Cầm ca nhĩ tổ” (Tổ nghề đàn, ca). Hiện miếu thờ không còn, nghề cũ cũng mai một, nhưng trong ký ức về rạp hát Thanh Kỳ do nghệ sĩ Quách Thị Hồ mở hàng chục năm, rồi nghệ sĩ Linh Nhâm, người con quê hương cũng ít nhiều gợi lại về một địa phương có nghề cầm ca. Xa xưa nghề cầm ca phục vụ các đám hát trong ngày hội Thánh, hầu Dương hậu, vương phi có các chức sắc, quan lại về dự, sau nghề cũ không phù hợp, nhưng truyền thống nghề nghiệp còn bảo lưu, giúp cho phong trào ca hát, đội văn nghệ địa phương trưởng thành. Và ngày hội hiện tại có các chiếu chèo, hoặc các nghệ sĩ hát ca trù dưới con thuyền trôi lững lờ trên sông nước trước đền chùa, gợi cảnh lệ vào đám xưa kia của tiên tổ Quàn Anh.   Tục thờ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định nhen nhóm từ thế kỷ 15-16, thịnh hành vào các thế kỷ 17, 18, 19 và đầu thế kỷ 20. Đặc biệt nhân dân ở các cửa lạch, cửa sông và người làm nghề trên sông biển. Dân gian tin Tứ Vị Thánh Nương lúc nào cũng từ bi cứu độ muôn dân, như xưa đa âm phù giúp vua Trần, tướng Trần, cùng vua Lê đánh giặc, lại âm phù cho ngư dân vào lộng ra khơi đánh bắt cá, thương thuyền buôn bán sóng lặng, bể yên. Phù hộ cho việc khẩn hoang lấn biển, ngự trị được nước cường, sóng lớn cho đê biển vững bền… Sự hiển linh tạo thành đức tin và để đền đáp, kính cẩn thần linh, dân gian lập miếu tôn thờ, theo cách nhìn: Ai có công giúp nước, giúp dân thì thờ.   Việc thờ tự có lễ, lễ dâng hương tưởng niệm và hàng năm hoặc 3 năm một lần vào các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu làng vào đám. Vào đám để biểu hiện lòng thành cao độ. Nhưng vào đám cũng bày vẽ quá đáng, khiến dân thôn phải phục vụ hao tổn sức người, sức của. Ấy vậy mà không ai bảo ai cứ cố gắng hoàn thành tục lệ tế lễ, hội hè do làng xã quy định. Bởi tâm linh mọi người; đây là giờ phút thể hiện sự thành tâm của con dân đối với liệt tổ mở đất, đối với Tứ vị thần linh âm phù cho nước bình yên, cho dân hạnh phúc theo đạo lý dân tộc: “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Phải chăng đây là bản chất ưu việt của cộng đồng cư dân Nam Định và như câu nói cổ nhân:   “Thực kỳ tự giả, bất huỷ kỳ khí, ấm kỳ thụ giả, bất chiết kỳ chi”.   (Ăn cơm không đập vỡ mâm bát, đứng dưới bóng cây không bẻ gẫy cành).
Hồ Đức Thọ - Chi hội trưởng Chi hội VHDG tỉnh Nam Định

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục thờ và nghi lễ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định

Luận về sao Thiên Phủ

Thiên Phủ là chủ tinh của Hệ Nam đẩu.Tính chất của Chủ tinh mang một đặc điểm trên mặt nào đó, cũng có tài năng lãnh đạo nhưng Tử vi khả năng sang mạnh mẽ, trong khi Thiên Phủ chỉ đắc lực khi cục diện đã xong xuôi.
Luận về sao Thiên Phủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Phủ là chủ tinh của Hệ Nam đẩu.
Tính chất của Chủ tinh mang một đặc điểm trên mặt nào đó, cũng có tài năng lãnh đạo nhưng Tử vi khả năng sang mạnh mẽ, trong khi Thiên Phủ chỉ đắc lực khi cục diện đã xong xuôi.
Thiên Phủ dễ bị ảnh hưởng người khác, tính quyết định thấp!
Cổ nhân coi Tử Vi chủ về tước lộc và chỉ xem Thiên Phủ chủ về tiền bạc, y lộc.
Thiên Phủ đóng ở cung Bào thì anh em đông, Thiên Phủ đóng ở Mệnh thì trường thọ.
Thiên Phủ thuộc Dương thổ hóa khí là hiền năng, Thiên Phủ thủ Mệnh làm việc gì cũng chú ý cẩn thận, nhưng lại ưa chỉ tay 5 ngón hơn tự mình động thủ. Khiêm cung bề ngoài nhưng tâm ý lại khác, tính tình phong lưu!
Thiên Phủ bản chất là chất chứa, cất dấu nên gọi là Tài khố(kho tiền), bởi vậy cần có Lộc thì kho mới đầy.
Thiên Phủ sợ gặp Sát tinh, nếu bị Kình Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp xung chiếu hay thủ cổ nhân ví như kho không có cửa(lộ khố) tương phản với bản chất Thiên Phủ ắt không tốt đẹp.
Cổ ca có câu:” Thiên Phủ hội hợp với Hỏa Linh Dương Đà là con người gian trá”, lắm thủ đoạn, ưa dùng quyền thuật!
Thiên Phủ là Chủ tinh nên cũng ưa được chầu hầu vì thế hợp với Hóa Khoa, điểm này thì hoàn toàn cùng chất với Tử Vi. Tử vi có Thiên Phủ, Thiên Tướng chiếu gọi là:Phủ Tướng triều viên hay Thiên Phủ Tử vi có Thiên Tướng chiếu gọi là: Tử Tướng triều viên, tất cả đều coi là trăm quan hướng chầu cả.
Thiên Phủ cần an định, bởi vậy sự có mặt của Thiên Khôi, Thiên Việt không quan trọng lắm, vì lẽ Khôi Việt chủ về cơ hội, đã an định đương nhiên cơ hội không được coi làm trọng, Thiên Phủ cần Tả Hữu và Xương Khúc, hoặc đứng cùng, hoặc Tam hợp chiếu, hoặc giáp mệnh.
Một khi Thiên Phủ đã có Hóa Khoa Xương Khúc Tả Hữu rồi thì dù cho không gặp Lộc hay bị vài sát tinh cũng không xem như tình trạng kho rỗng, kho không cửa. Thiên Phủ  được thiên hạ tín nhiệm trên mặt tiền bạc, thêm Tả Hữu càng mạnh hơn, mặt khác là con người cũng giỏi cáng đáng trách nhiệm.
Thiên Phủ đóng ở Thìn Tuất(cùng với Liêm Trinh) có Hoá Khoa và thêm Khôi Việt giáp hay hội tụ qua Tam hợp, gặp cơ hội thi triển tài năng xứng đáng địa vị cầm đầu. Đối với Thiên Phủ cổ nhân cho rằng, Hóa Khoa tốt hơn Hóa Quyền!
Bản than Thiên Phủ chủ về Tái quyền, không gặp Hóa Lộc hay Lộc Tồn hẳn nhiên quyền lực Thiên Phủ phải kém đi, lại luôn luôn chịu ảnh hưởng Thất sát  từ cung đối xung mà lại có Hóa Quyền nữa thì sức xung kích quá mạnh, Thiên Phủ khó bảo vệ tính chất an định.
Thiên Phủ, Lộc Tồn đồng cung là kho có tài lộc chính là một triệu chứng an định vững bền. Lực lượng bảo thủ đã thắng sức xung kích của Thất Sát!
Trường hợp Thiên Phủ không đứng với Lộc nhưng có Tả Hữu và không bị Sát tinh quấy nhiễu, đối cung Thất Sát lực lượng hung mạnh hơn thì Thiên Phủ mới có sức mà tự biến thành một kẻ phấn đấu không mệt mỏi mà thành công(trên mặt tiền tài thôi).
Tỷ dụ Thiên Phủ đóng ở Tỵ Hợi, xung chiếu có Tử Vi, Thất Sát, phía lực lượng xung kích còn có cả Hóa Quyền!
Có sự xung kích như thế Thiên Phủ mới từ bỏ hẳn bản chất của an định. Nếu sức xung kích chỉ vừa phải như thiếu Quyền thì cuộc phấn đấu của Thiên Phủ thường đưa đến kết qỉa nửa đường bỏ cuộc!
Một trường hợp ngoại lệ cho Thiên Phủ Tỵ và Họi là gặp Không Kiếp đồng cung thì lại biến ra con người thâm trầm khó hiểu nhưng đủ thủ đoạn để chống với sức xung kích kia mà làm nên giàu có!
Không Kiếp phải đứng ở Tỵ Hợi mới hợp cách, Không Kiếp hội tụ theo thế Tam hợp đều kể là”kho rỗng”, “kho lộ”, “kho thủng”. Không Kiếp chiếu làm cho tâm ý giảo quyệt, nghi hoặc, không thích ứng với thực tế, cuối cùng như kẻ thất bại, cô đơn!
Với Nữ Mệnh cũng áp dụng lối đoán như Nam Mệnh.
Chỉ khác một điểm Thiên Phủ đắc thế thì tranh đoạt Phu quyền, gây dựng cơ nghiệp. Thiên Phủ không đắc thế mà gặp Không Kiếp thì tình duyên đứt đoạn dở dang!
Nhất là Thiên Phủ ở Mão hay Dậu, Thiên Phủ đứng một mình ở Mão, Dậu , Sửu Mùi mà gặp Hỏa Linh Không Kiếp, Kình Đà thường là con người đầu cơ thủ sảo, gian ngoa!
Những câu phú về Thiên Phủ đáng chú ý:
“Nam Thiên Phủ giao long vãng đực”, nghĩa là, Mệnh đàn ông có Thiên Phủ tọa thủ là người làm việc thận trọng, suy nghĩ chín chắn!
“Thiên Phủ tối kỵ Không tinh nhi ngộ Thanh Long phản vi cát tường”, nghĩa là, Thiên Phủ sợ gặp Không Kiếp, nếu được Thanh Long thì tốt lắm!
“Phủ cư Địa võng nhược lâm Tuần Không Nhâm Đinh tuế, mãn thuế hoài bão nan phùng vận lộ”, nghĩa là, Thiên Phủ tại Tuất mà bị Tuần Không, tuổi Đinh Nhâm cả đời hoài bão không đạt!
“Thiên Phủ kỵ ngộ Không tinh lai nhập tài cung tán hao vô độ”, nghĩa là, Thiên Phủ không hợp với Tuần Triệt Kiếp Không án ngữ ở cung Tài bạch thì tiền bạc hao tán hoài!
“Thiên Phủ lâm Tuất cuang vô Sát tấu, giáp Kỷ nhân yêu kim hưu thả phú”, nghĩa là, Thiên Phủ đóng Tuất thủ Mệnh không bị sát tinh, người tuổi Giáp Kỷ dễ phát công danh và cũng dễ làm giàu!
“Thiên Phủ cư Ngọ Tuất Thiên Tướng lai triều giáp nhân nhất phẩm chi quý”, nghĩa là, Thiên Phủ đóng Ngọ hay Tuất có Thiên Tướng chầu, người tuổi Giáp chức lớn!
“Phủ Tướng lai triều chung than Phúc Lộc”, nghĩa là, Mệnh có phủ Tướng chầu, suốt đời có Lộc, tiền bạc dư giả, tốt nhất là ở hai cung Tài bạch, Quan lộc chiếu lên, có kèm Lộc càng hay!
“Phủ Vũ Tý cung, giáp Đinh nhân Phúc vượng, danh hương; Hung tại Tuần Kiếp danh sú nhân khi, ư Canh Nhâm tuế, tài phúc trường hành”, nghĩa là, Cung Mệnh có Thiên Phủ ở Tý, người tuổi giáp Đinh hưởng phúc, nên danh giá nếu bị Tuần Không, Địa Kiếp thì dễ mang tiếng tai, riêng tuổi Canh Nhâm không đáng ngại!
“Phủ, Vũ Khúc an bài cung Tý
Người giáp Đinh cách ấy rất hay
Gặp phải Tuần Kiếp rủi thay
Tiếng bia miệng xấu tháng ngày không yên
Nhưng gặp tuổi Canh Nhâm chế ngự
Phúc tài kia vẫn cứ hanh thông”
“Thiên Phủ, Lộc Tồn, Xương Khúc cự vạn chi tư”, nghĩa là, Mệnh Thiên Phủ cùng Tả Hữu Xương Khúc công thành danh toại!
“Thiên Phủ cư Tài bạch diệt thị đa tài, ngộ Thiên Hình tất hao tổn”, nghĩa là, Thiên Phủ đóng tài bạch thì tiền cũng nhiều nhưng bị Thiên Hình thành hao tốn!
“Phủ phùng Đà Tuế Tỵ cung
Cuồng ngôn loạn ngữ nói rông tháng ngày
 “Phủ phùng Không xứ tài suy
Thủy chung nan bảo tự cơ lưu truyền”
“Phủ kỵ Không Kiếp đồng cung
Gặp Thanh Long lại biến thành vòng cát tinh”, nghĩa là, Phủ gặp Kiếp Không đồng cung, có Thanh Long lại tốt!
“Dần cung Tử Phủ khá tường
Tam hóa Kình Bật là phường văn nhân
Ấy văn cách chuyển sang võ tướng
Năm quyền uy bốn hướng phục tong
Nếu gặp Không Kiếp giao lâm
Ắt danh hư ảo có lầm được đâu !

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thiên Phủ

Luận giải vận số của người tuổi Thân theo tháng sinh

Sinh vào tiết đầu xuân, người tuổi Thân có sức sống mạnh mẽ, có tinh thần lạc quan. Có số xuất ngoại, tài lộc đến muộn. Nên đề phòng mất của và bệnh tật.
Luận giải vận số của người tuổi Thân theo tháng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Sinh tháng Giêng:
Sinh vào tiết đầu xuân, là người có sức sống mạnh mẽ, có tinh thần lạc quan. Có số xuất ngoại, tài lộc đến muộn. Nên đề phòng mất của và bệnh tật.

(Tranh minh họa)

Sinh tháng 2: Người tuổi Thân sinh vào tiết Kinh Trập thường có quyền chức nhưng khó giữ, bổng lộc cũng vì thế mà giảm sút, trong đời có nhiều chuyện không vui, ít được ân huệ. Tuy nhiên do tài giỏi, năng lực hơn người nên tiền của kiếm được dễ dàng.

Sinh tháng 3: Sinh vào tiết Thanh Minh, người tuổi Thân tài giỏi hơn người, có mệnh tốt, hưởng phúc suốt đời, cuộc sống no đủ, an nhàn, tự tại, hôn nhân tốt đẹp, có nhiều bạn hữu. Lưu ý, đây không phải là người thích hợp với các công việc chân tay, nếu theo con đường buôn bán kinh doanh tất có lợi lộc.

Sinh tháng 4: Số này tuy vất vả, khó khăn nhưng có tài danh, cuộc sống no đủ, một đời vinh hoa. Trong đời có lúc gặp chuyện thị phi, nên sáng suốt xử lý nếu không sẽ rơi vào vòng rắc rối.

Sinh tháng 5: Là người đầy năng lực, mưu sự có thể thành công nhưng ít được hưởng lộc. Có số phải một mình mưu sinh, ít bạn bè và hay gặp nguy hiểm.

Sinh tháng 6: Sinh vào tiết Tiểu Thử, người tuổi Thân thường có tính tình ôn hòa, sống vô tư, thoải mái. Số này tuy ít lộc nhưng không thiếu ăn, trong đời lành dữ song hành, hay gặp chuyện thị phi, kiện tụng, nhân duyên tốt đẹp, con cháu ngoan hiền, hiếu thảo.

Sinh tháng 7: Người này có cuộc sống vật chất đầy đủ, cuộc đời phong lưu, hạnh phúc, vui vẻ. Số được hưởng gia sản của tổ tiên.

Sinh tháng 8: Sinh tháng này là người thông minh, nhạy cảm, có sức khỏe tốt. Số có tài lộc nhiều, sự nghiệp suôn sẻ, tiền đồ tốt đẹp, hưởng phúc lâu dài, gia đình hòa thuận, con cháu ngoan hiền.

Sinh tháng 9: Đây thường là người chính trực, tài năng, nghị lực, có năng khiếu nghệ thuật nhưng lại nóng vội nên trong đời hay gặp phải những trở ngại và tổn thất. Họ có số quyền cao chức trọng, sự nghiệp phát triển thành công, nhưng cuộc sống không được như ý.

Sinh tháng 10: Sinh vào tháng này là người có ý chí kiên định, tài lộc, gia vận bình thường, không giàu có. Số phải an phận, nếu không cuộc sống khó được yên ổn. Nên kế thừa nghiệp tổ sẽ được hưởng phúc.

Sinh tháng 11: Người tuổi Thân sinh vào tháng này thường không có chí tiến thủ, tính tình ương bướng. Cuộc đời gặp nhiều chuyện buồn chán, vất vả, thiếu thốn, bệnh tật. Nên đề phòng cảnh vợ chồng ly tán.

Sinh tháng 12: Sinh vào tiết tiểu Hàn, cuộc đời người tuổi Thân không được giúp đỡ, cuộc sống thiếu thốn, sức khỏe kém, khó thành công trong làm ăn kinh doanh. Người này nếu biết phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tự thân không ngừng vươn lên cuối đời sẽ được hưởng phúc lộc và bình an.

(Theo Nhân duyên và tướng cách đàn bà)

 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Thân theo tháng sinh
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd