Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tài mệnh chuyên tập

Cổ nhân vân: Tài vi dưỡng mệnh chi nguyên,quan vi dựng thân chi vốn. Rất nhiều người hội quan tâm chính mình cảđời có hay không có cũng đủ đích tài phú, hoặc tiến hành vu loạinào sự nghiệp lấy mưu tài.
Tài mệnh chuyên tập

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tòng mệnh lý học đích góc độ xem, này đó đều là tiên thiên cũng nhất định tốt. Vốn chương lễ chủ yếu nghiên cứu tài phú đích cái nhìn cùng đủ loại lấy tài phương pháp, từ đó chúng ta có thể chứng kiến manh phái mệnh lý đích cao diệu.

Đệ nhất lễ, tài phú cái nhìn

Manh phái mệnh lý nói xem tài phú, cũng không gần chỉ nhìn tài tinh, bát tự trung khác đích thần tại đặc biệt dưới tình huống cũng có thể làm tài luận. Cụ thể mà nói có dưới vài loại tình hình, phân biệt trạch lệ mà nói.

Một, lộc thần làm tài

" Lộc" Chính là y lộc, ăn uống, hưởng thụ chờ ý tứ, cổ đại còn nghĩ nó coi như bổng lộc, vốn là chính mình đích hưởng dụng hoặc giữ lấy gì đó, có thể lý giải vi tài phú. Mệnh trung chiếm lộc, không có thương thực tiết thời, hoặc bát tự không có tài thời, lộc có thể làm tài xem. Giáp lộc tại dần, ất lộc tại mão, bính mậu lộc tại tị, đinh kỷ lộc tại ngọ, canh lộc tại thân, tân lộc tại dậu, nhâm lộc tại hợi, quý lộc tại tử. Lộc vốn là có sẵn chi phúc, ngoài điều kiện vốn là ấn sinh lộc. Lộc cũng vi thân thể, biểu khổ cực ý, lấy lộc lấy tài, khổ cực cầu tài.( Chú: Lấy lộc làm tài, hỉ ấn, kị thương thực kiếp tài.)

Càn: Quý Đinh Đinh bính

Mão tị tị ngọ

Đại vận: Bính ất giáp quý nhâm

Thìn mão dần sửu tử

Này tạo mộc hỏa cường thế. Đinh hỏa cùng bính hỏa bất đồng, bính hỏa qua vượng sợ đốt diệt, đinh hỏa chỉ là một loại quang, cố không sợ ngoài vượng.( Tích Thiên Tủy) thì có đinh hỏa" Vượng mà không gắt, suy mà không kiệt" Chi luận. Cố đây là [một người/cái] rất không tệ bát tự. Lấy lộc thần ngọ hỏa vi dụng, lấy lộc làm tài xem. Nguyên nhân ngọ ngồi rồi bính, cố tị cũng là đinh chính mình đích, cố vi ấn sinh lộc, lấy lộc làm tài, hưởng thụ chi mệnh, chuyện gì cũng không cần can, dựa vào lão bà nuôi sống, lão bà rất có khả năng, có2000 vạn. Dần vận chính mình cũng trải qua, sau khi sẽ thấy không cứng rắn. Hành giáp dần vận, sinh trợ giúp ngọ lộc, cho thấy này vận được tài; nguyên nhân vốn là vận trung chi ấn, không phải vốn cục trung chi ấn, có thể suy đoán hắn mặc dù không có quan vị, nhưng có quyền lực, xác nhận xí nghiệp chi quan. Thực tế này vận trung tố một đại công ti đích phó tổng, có ngàn vạn lần chi có nhiều. Hành tới quý sửu vận, sửu ngọ hại, lộc thương, không hề tiến hành kinh doanh.

Nhàn chú: Ngọ lộc làm tài xem, thời lộc vi về lộc; nguyên nhân mão sinh tị, quý mão mang tượng, nói rõ có quyền nhưng không có quan! Tẩu quý sửu vận hưởng lão bà chi phúc, nguyên nhân tị vi lão bà, ngọ cũng mà khi lão bà( Tị= bính), tẩu sửu vận, tị sửu củng tài, cho nên hưởng lão bà phúc.

Càn: Đinh bính canh đinh ất giáp quý nhâm

Mùi ngọ thân sửu tị thìn mão dần

Này tạo bát tự không có tài, lấy lộc làm tài phú xem. Lão bà hưởng phúc, mãn bàn quan sát, lấy lộc làm tài, khổ cực cầu tài. Thời thượng sửu vi lộc khố, tại môn hộ hộ lộc, không sợ vượng quan sát chi khắc( Thân nhập sửu mộ). Người này rất có khả năng, mướn xe làm cho vận chuyển kiếm tiền, nguyên nhân thân vi truyền tống chủ xe. Quý mão vận tài tinh hợp lộc, phát tài mười năm. Quý mão vận hảo, lộc chế trụ rồi tài đích đại vận cũng vi được tài. Cố lấy lộc làm tài cùng lấy tài làm tài không mâu thuẫn. Giáp tý vận khí mậu dần năm dưỡng xe bồi rồi sáu vạn. Nhâm vận còn có thể, dần vận phá hủy, được đường nước tiểu bệnh, không thể làm sống. Dần vận cũng có tổn hại huynh đệ đích tượng, tượng bính tuất năm sẽ không hảo, tỉ kiếp lâm tuyệt thêm gặp xung. Lấy lộc làm tài phú thời, lộc thần chế tài tinh có thể phát tài. Cùng hắn cùng một ngày sinh đích song bào thai đệ đệ nguyên nhân sinh vu dần thời, giáp tuất năm chết thê tử. Này tạo sửu là kim khố có thể dưỡng kim, thê không thấy hung.

Nhàn chú: Canh kim ngay cả thể dụng kim thủy, bính ngọ vi kị, không cần, đinh mùi vô dụng! Ngồi lộc nhất định phải dụng! Thân vi lộc vi xe, nhập sửu khố tố công! Sửu vi khắc ở thời thượng vi xe, chạy trốn thoát vận chuyển đích! Quan sát khắc chi, thân thể bất hảo! Lộc thần hợp tài hoặc chế tài cũng vi được tài! Quý mão vận phát tài, nhâm dần vận, thân dần xung, dần sinh ngọ hỏa quan rồi, cho nên, vi con gái dùng tiền! Nguyên nhân hỏa vượng rồi, phá hủy thân, không sinh thủy rồi, cho nên, được đường nước tiểu bệnh( Thận)! Quan sát không có nguyên thần cũng làm nữ nhi xem! Khác bính vi thất sát, sửu ngọ hại biến thành rồi nữ nhi! Mùi tài vi nhân, ứng vãn nên tử đích!

Lộc tác dụng thần sợ nhất thấy kiếp tài, kiếp tài có phân lộc ý. Như sau lệ nhân tiện chúc này một loại:

Khôn: Mậu bính kỷ kỷ

Ngọ thìn mùi tị

ất giáp

mão dần

Kỷ lộc tại ngọ không có ở đây mùi, ngọ lộc kề sát kiếp tài, sinh rồi kiếp, nói rõ nàng tổ thượng có tổ sản cũng sẽ phân cho các huynh đệ, cùng nàng vô duyên. Lấy ngọ lộc làm tài phú, ngày giỗ tiết lộc. Giáp dần vận dần mộc sinh hỏa lấy cát xem. Nhưng gặp canh thìn năm, thìn thổ kiếp tài tiết lộc vi hung, này năm bị trộm đạo phá tài, cũng may gặp đại vận cát, phá án sau khi truy quay về bộ phận tài vật.

Nhàn chú: Bát tự không có tài, không có thực thương, năm lộc làm tài. Ngọ sinh rồi kiếp, tổ sản phân cho rồi huynh đệ. Ngọ thêm sinh rồi thìn, thìn đỉnh bính cũng vi kiếp, bính= mậu, mà mang tượng! Mậu ngọ cũng vì thế tượng! Giáp dần vận giáp kỷ hợp, quan giúp nàng, nguyên nhân dần sinh rồi lộc, giáp= dần, cho nên, quan phương vốn là giúp nàng đích! Nhưng canh thìn năm, thìn cướp tài! Chưa vào thìn mộ, hôn không được tốt, giáp vận kết, dần vận cách? Tỉ kiếp tránh phu!

 Càn: Quý mậu kỷ giáp 

Mão ngọ dậu tuất 

đinh bính ất giáp

tị thìn mão dần

Này mệnh nguyệt lệnh chiếm lộc, cùng thời chi củng lộc cục. Nhưng thấy dậu kim thực thần, thực thương có thể phá hư lộc. Cũng may này lộc có thể khắc thực thần, khứ thực thần vi cát. Hành ất mão vận bắt đầu phát tài, đến nay đã thành mấy trăm vạn phú ông.

( Dụng kiếp, vốn là phú mệnh. Ngồi chi thực làm thê xem, mặc, bất tử tức cách, thực tế vi phát tài sau khi cách, thứ hai hôn tiểu hắn mười mấy tuổi, lớn lên xinh đẹp, lấy tuất trung tân xem. Nguyên lai rất nghèo, ất mão vận xung chế dậu, giáp dần vận hội vượng rồi ấn cục, phát tài20 năm. Quý sửu vận bất hảo, đinh sửu năm phá tài, vốn là vì huynh đệ đảm bảo30 vạn nguyên, huynh đệ cấp không được, hắn hoàn lại đích ngân hàng. Hắn lấy3 vạn nguyên lập nghiệp, vốn là tiếp nhận [một người/cái] tự động cánh cửa thị trường( Nguyên lai là phía nam người tố đích, nguyên nhân tố không nổi nữa, giá thấp chuyển làm cho, hắn tiếp nhận sau khi thị trường bắt đầu hỏa bạo, quá mấy ngàn vạn).) cấp trên ghi chép phá tài bộ phận cùng nguyên tư liệu có xuất nhập. Nguyên tư liệu như sau:

Kiếp tài mậu vi kị thần, cho nên hắn đích tiền từng bị một biểu huynh đệ đã lừa gạt hai lần. Trong đó mậu dần năm, mậu thổ tới rồi, vì huynh đệ tổn hại qua tài. Canh thìn năm vừa là kiếp tài năm phần, vì huynh đệ đảm bảo đích30 vạn thải khoản hữu khứ vô hồi, ngân hàng tìm hắn hoàn lại khoản, cho hắn chọc rất nhiều phiền toái.

Nhàn chú: Kỷ giáp hợp, thời hạ thú nhất định phải dụng; mão ngọ thú thành xu thế, chế rồi thương quan, như năm tháng thủy ẩm ướt thổ vượng thì phản cục! Nội thực thần tố xí nghiệp đích, cái này mệnh trong quý vi tài, ngọ cũng vi tài, dậu cũng là tài! Ất mão vận, mão xung dậu, giàu to rồi tài! Nhưng mão ngọ phá vi huynh phá tài! Tị đến, tỉ kiếp đến, tỉ kiếp phân lộc! Tị đến mậu đến, bính thìn vận bất hảo, thìn sinh rồi dậu, vọt thú, thìn vận phản cục, bính mậu [một người/cái] tượng, tiểu hài tử thời, đem lộc làm tài xem! Huynh đệ nhiều! Ất mão vận bính tử vận phát tài, hôn bất hảo! Tiểu lão bà tài25-26 tuổi, nam mệnh tỉ kiếp nhiều tìm tiểu đích! Dậu làm vợ, thú trung tân vi tiểu đích, nguyên nhân vốn là thú mặc dậu, cho nên, có tiểu đích sau khi tái ly hôn đích! Rất khó tài cách điệu!

Càn: Quý mậu canh nhâm

Mùi ngọ thân ngọ

Đại vận: Đinh bính ất giáp quý nhâm

Tị thìn mão dần sửu tử

Này tạo bát tự không có tài, lộc làm tài phú xem, hành quý sửu vận phát tài( Bảo vệ rồi thân lộc thêm khai tài khố).92 năm,93 năm bắt đầu khởi bước làm cho dược phẩm( Bảo kiện phẩm),95 năm,96 năm phát đại tài, tòng nghèo quang trứng trở thành ngàn vạn lần phú ông. Vì sao tại95 năm sau phát? Bởi vậy tạo canh sinh vu hạ qua nhiệt, ất hợi tiến vào hàn đích lưu niên, hối hỏa hộ kim. Có người hội hỏi: Sửu vận lộc thần nhập mộ, vì sao hội phát? Này nguyên nhân mệnh trung có ngọ mùi, sửu mùi xung, mộ khố bị mở ra mà sẽ không mộ kim.2000 canh thìn năm đã hành hết sửu vận, sẽ không tái phát tài, lúc này phát tài đã qua ngàn vạn lần, trí biệt thự, tiểu xe an hưởng lúc tuổi già.

Nhàn chú: Lưỡng ngọ kẹp chế thân, chế bất tử. Bát tự không có tài, mà thực thương nhược, lấy thân lộc làm tài xem! Tẩu đại vận sửu vận thời, thân nhập sửu mộ, sửu vọt mùi tài khố, tài khố rốt cục cùng chủ vị liên lạc thượng rồi, mùi vi dược chi tượng. Phát tài ngàn vạn lần!

Nhị, thương thực làm tài

Bát tự không có tài tinh, đã có thương thực tinh, lấy thương thực làm tài phú xem; bát tự có tài, thương thực vốn là ngoài nguyên thần, có thể làm đầu tư chi tài. Thương quan vi mưu vi, kinh doanh chi tài; thực thần vi tư tưởng, não lực chi tài. Thiên can đích thực biểu tư tưởng, địa chi đích thực biểu xí nghiệp.

Khôn: Ất mậu quý ất 

Mão tử sửu mão 

kỷ canh tân nhâm quý

sửu dần mão thìn tị

Nội thực thần, năm thời vây quanh kết cấu, quy mô rất lớn, trước mắt tài30 tuổi hơn, đã rất phú. Tân mão vận năm thứ nhất canh thìn năm mấy ngàn nguyên khởi bước, bây giờ có bảy, tám trăm vạn. Nhâm thìn vận bất hảo, muốn đánh quan tòa, trôi qua cũng rất lợi hại rồi. Quý tị đại vận rất lợi hại.

Nhàn chú: Mậu quý hợp, tử sửu hợp vốn là nhật chủ quản lý khống chế ý! Tân mão vận tài đến, nhưng canh thìn năm ứng không được tốt, vì sao tốt lắm không rõ; nhâm thìn vận, bất hảo, là nguyên nhân thìn mặc mão tài chi cố!

Khôn: Kỷ mậu nhâm quý

Dậu thìn thân mão

kỷ canh tân nhâm quý

tị ngọ mùi thân dậu

Bát tự không có tài, lấy thương quan làm tài phú tinh. Mão mộc tại thời thượng, mão thân hợp, bị ngồi chi hợp chế, vốn là chế dụng tổ hợp, hợp lại thì có tài rồi. Tiến hành phòng ốc khai phát cùng mướn, hiện hành tân mùi vận, thương quan cục hội vượng, tài vận tốt đẹp. Hôn nhân bất hảo, có phó cung. Đầu phu đánh cuộc thiếu1000 vạn nguyên làm cho nàng hoàn lại. Nhị phu cũng bất hảo. Chính mình có chuyện quan trọng, lão công đều là phế vật. Mùi vận tố phòng địa sản, chỉ làm cánh cửa mặt, không cái đại lâu. Bây giờ vi nhâm thân vận, hoàn lại tố phòng địa sản, nhưng nghĩ muốn làm cho siêu thị, còn không có biến thành. Năm tháng không làm công, cố lão công vốn là phế vật.

Nhàn chú: Thân hợp mão đến chế mão, mậu quý hợp, quý mão mang tượng, phải nói mậu cũng có chút công? Mậu thìn một trụ mang sát tượng, thêm thân thìn bán hợp, nhưng nguyên nhân thìn mão hại, phá hủy, không làm quan rồi! Thìn vi lão công, lão công đến phá hư tài! Thêm thìn dậu hợp, mà kỷ dậu cũng là mang tượng, nơi này kỷ vốn là lão công; khác mượn thân phu cung xem, dậu là phó cung cũng là lão công! Mặc phu tinh, hôn không đẹp, lưỡng hôn! [hai người/cái] lão công cũng phá của nàng tài! Thân khắc ở thời thượng vi phòng ở, thân hợp mão tài chi tượng chính là lấy phòng ở cầu tài! Ấn nhiều chỗ lộ vẻ, nhiều chỗ có phòng! Quý vi trụ hộ, hợp mậu, mà mậu thìn một trụ cũng vi phòng ở~

 Càn: Giáp mậu quý kỷ

Thìn thìn mão mùi

kỷ canh tân nhâm quý

tị ngọ mùi thân dậu

Này tạo không có khí thế, chủ vị chi mão hại chế quan tinh thìn thổ( Thìn thổ thổ tính chất vốn nhược, thân mình thêm dưỡng giáp mộc, cố mộc có thể chế chi), thương thực chế quan chi cục, mệnh có quan chức. Bát tự không có tài, lấy thương thực làm tài phú xem. Thực thần vốn là tài chi nguyên thần, cũng chính là tài phú chi ngọn nguồn, ngân hàng không thể nghi ngờ, cố vốn là một quản lý ngân hàng đích quan viên.

Nhàn chú: Nguyên lai thời thìn sai lầm rồi, xác nhận mùi thời không phải giờ Mẹo! Giáp kỷ hợp mậu quý hợp, mão mộc thực thần hại chế rồi thìn quan, mùi vi thực thương khố hợp mão, hợp nguyệt thượng quan vi quản lý khống chế, thực thương khố thêm vi ngân hàng chi tượng, sinh tài đích địa phương! Cho nên, vi ngân hàng quan! Nhâm thân vận, mão thân hợp, mão có công, tài vận tốt đẹp! Tới rồi quý dậu vận, nguyên cục vốn là hại chế tố công, nhưng dậu hợp rồi thìn, vọt mão, phản cục rồi! Thấy thìn vi lao ngục! Ngồi lao!

Càn: Canh ất quý canh   khổng tường hi?

Thìn dậu mão thân

Nhật chủ ngồi thực thần, mão thân hợp, ất canh hợp, đem thực thần chế sạch sẽ rồi. Chính mình đích thực thần bị ấn cấp chế sạch sẽ rồi, ấn tỏ vẻ quyền lực, thực thần làm tài phú, cho nên cái này mệnh vốn là chưởng quản cự tài chính là nhân vật. Từng đảm nhiệm Quốc Dân Đảng trung ương ngân hàng hành trường, tài chính bộ trưởng, hắn bản thân cũng là cự phú. Chế tài chi nguyên thần đích tài phú cấp bậc tỉ chế tài nên đại.

( Rất nguyên xã hội đen lão Nhị Tứ Mao Tử)

Càn: Nhâm kỷ tân kỷ

Tử dậu dậu sửu

Đại vận: Canh tân nhâm quý

Tuất hợi tử sửu

Này tạo kim thủy thương quan không gặp tài quan, thương quan làm tài phú xem. Tử sửu hợp, tử hợp đến sửu vị, hợp bán mà chế. Hành nhâm vận tẩu hắc đạo phát tài mấy ngàn vạn; tử vận cũng phát, nhưng ngồi lao rồi, tân tị năm bị chộp, nhâm ngọ năm phán ở tù chung thân. Ngồi lao đích nguyên nhân là phản cục rồi, thủy nhiều kim trầm cũng đúng. Nguyên nhân nguyên cục vốn là sửu cố định tử thủy, tử vận thủy rất vượng rồi, đem sửu xung đi, phản cục rồi.( Có thương quan gặp quan đích ý tứ)

Nhàn chú: Nguyên cục hợp, ngọ xung phản rồi, thấy sửu dậu vi lao ngục, kim thấy thủy trầm cũng là lao ngục! Khác tân dậu thấy sửu vi xã hội đen!

( nguyên xã hội đen lão Đại Tam Ma Hổ)

Càn: Mậu bính giáp quý

Thân thìn dần dậu

Cũng là lấy lộc làm tài, kỷ mùi vận quá, canh thân vận bị chộp, ất dậu năm hợi nguyệt bị xử bắn. Nguyên cục bính thực tại nguyệt thượng hư thấu, hỉ đọc sách, nhất là hỉ tư trì thông giám, trí nhớ lực vượt xa người thường, có thể nhớ kỹ1000 nhiều một điện thoại. Dần thân xung cùng pháp luật đối kháng rồi. Sống mộc bị thương chỉ sợ sinh, cả đời sẽ chết. Nhàn chú: Bính tại nguyệt thượng vì nước học, vi tiếng Trung! Nơi này giáp dần ngay cả thể, không thể phá hư. Kim thủy âm chế rồi dương, vi đen tài? Cũng chết ở này cấp trên!

Quyết: Giáp dần nhật chủ nếu như vốn là sống mộc nói trí nhớ lực vượt xa người thường.

Càn: Nhâm ất ất giáp

Tử tị tị thân

bính đinh mậu kỷ

ngọ mùi thân dậu

Này tạo chủ vị thương quan hợp quan chế chi, nhưng nguyên nhân niên thượng tử thủy ấn phá hư thương quan, thương quan không có khí thế, cho nên chế chi hiệu suất không cao, bản thân văn hóa không cao( Nguyên nhân ấn tố kị thần), cũng không có thể làm quan, thương quan làm tài phú xem. Cho nên khai điếm việc buôn bán, hành mậu thân vận, tị thân hợp đến vị, tài vận không sai. Ước chừng mở [bốn người/cái] cánh cửa mặt, hợp rồi bốn lần chi cố. Tố trang phục sinh ý.

Nhàn chú: Tị thân chế rồi, nhưng quan ấn một nhà, nhâm tử không có chế, cho nên, không làm quan! Nơi này tị vi tài, thân chế vô cùng cũng vi tài! Nơi này nguyên cục vi nội thực thần cách, nhưng ngọ mùi thân đại vận tị thấu thiên can rồi, không làm xí nghiệp, tố cánh cửa mặt! Thực vi tài, tử âm mộc ất sinh chi, vốn là vi mở cửa mặt tố trang phục sinh ý đích!

Khôn: Bính nhâm tân kỷ

Thân thìn dậu hợi

Này tạo vi đại xí nghiệp nhà, nhật chủ ngồi lộc, thời thượng thương quan mang tài, thương quan làm tài phú xem( Nội thương quan mang tài nhập mộ thêm hợp quay về chủ vị). Nhập nguyệt lệnh thìn mộ, thìn nơi này chính là quản lý tài phú đích ý tứ, thìn hợp đến chính mình đích lộc, biểu hiện chính mình có được như vậy đích quyền lực. Cho nên hắn vốn là một khổng lồ xí nghiệp đích tổng giám đốc. Hành đinh hợi vận thương quan hợp sát, thương quan đến vị, đang lúc quyền. Vốn là Trung Quốc công nghệ phẩm công ty tổng giám đốc. Đinh hợi vận tốt lắm, bính làm đối tượng, Thái Hư rồi, thìn ấn hợp rồi dậu, làm phu xem, thìn rơi không vong, cố cùng phu không có ở đây cùng nhau, hàng năm bên ngoài, phu vốn là trú ngoại đích quan ngoại giao. Thân không phải phu thê phó cung, vốn là tỉ kiếp. Nguyên lai đàm đích đối tượng theo người khác tốt lắm, bính Thái Hư đích duyên cớ.

Nhàn chú: Hợi thấy ẩm ướt thổ, thủy nhiều nhập mộ, thìn dậu hợp, thìn hợp đến chủ vị, thêm thìn vi ấn chủ quyền, chủ quản lý khống chế! Bính tân hợp, thân vi [người/cái kia] xí nghiệp, tại niên thượng vi phương xa vi ngoại xí; thìn vi thương quan( Nhâm thấu) khố, vi nhà xưởng, nhâm thìn vi chính mình đích xí nghiệp( Tại nguyệt lệnh vì nước có, rất lớn đích). Hợi gắn liền với thời gian thượng( Nửa chủ vị) vi nội thực thương vi xí nghiệp, nhưng hợi nguyên thân thấu tại nguyệt lệnh nhâm rồi, cho nên, thêm tố tiêu thụ! Bính không làm quan, nguyên nhân nhâm vọt, cũng không vi lão công vi hôn tiền bạn trai! Lộc hợp ấn không vi đào hoa( Lộc hợp tài quan sát thương thực vi đào hoa); hợi vi thương quan vốn vi nhân, nhưng hợi thân mặc, sinh nữ; khẩu quyết: Hợp niên thượng đích quan, chính mình vi lão Đại.

Nói rõ bát tự quẻ thật lệ:

Bính nhâm nhâm đinh

Tuất thìn thìn mùi

Đáng nhật Trần phúc như tiền bao ở xe mất, hỏi về có thể không tìm về, lấy mất thời gian khởi bát tự. Tiền bao xem tài khố, bính nhâm xung, thìn tuất xung, vốn là mất ý. Nhưng tuất trung đinh thấu đến lúc đó can hợp rồi trở về, đinh ngồi xuống chưa vào đến thìn trung. Tiền bao nội có2000 nguyên, sau khi đích sĩ tài xế trả lại cảnh sát, cảnh sát tìm được mất chủ, mất chủ vi biểu cảm tạ chi tâm, cho tài xế500 nguyên. Mậu giờ Thân tiền bao tìm trở về. Tiền bao vi màu đỏ.

Nhàn chú: Nhâm đinh hợp, chưa vào thìn khố; thú trung đinh thấu tại thời thượng, đinh mùi mang tượng, cũng chẳng khác thú cũng vào thìn khố( Nhật chi đích), tài không mất chi tượng; nội chế ngoại kết cấu, vọt tài khố; nguyệt thượng thìn vọt tài khố, đâu tiền, thìn vi xe thấy thú vi dịch mã, vi ngồi xe điệu đích! [bốn người/cái] thổ toàn bộ nhập thìn khố, vi4*500=2000, bính tịch thu, bính thú mang tượng vi500 cấp tài xế rồi! Thú vì tiền bao, bính vi hỏa hồng sắc! Mùi hình rồi thú, không phải tân đích, có thể03 năm mua đích?

Tam, quan sát làm tài

Có hai loại tình huống quan sát làm tài:

Thứ nhất: Quan thống tài hoặc tài thống quan, quan sát làm tài phú xem;

Thứ hai: Quan sát có chế, nhưng chế phục không tốt lắm, quan sát có thể làm tài phú xem. Quan sát làm tài phú nhìn lên, ngoài tài phú cấp bậc hội rất cao.

Cái gì vốn là quan sát thống tài hoặc tài thống quan sát? Manh phái lý luận cho rằng, mệnh cục trung quan( Hoặc là sát) nhiều tài ít, tài có thể thống quan( Hoặc là sát); mệnh cục trung tài nhiều quan( Hoặc là sát) ít, quan( Hoặc là sát) có thể thống tài, mặc kệ tài thống quan sát hoặc quan sát thống tài, quan sát cũng làm tài phú xem. Còn có loại tình huống vốn là can tài chi quan( Hoặc là sát), làm quan sát mang tài tượng, quan sát có thể thống tài.

( Chú: Ít chỉ chỉ có một, mà tài quan phải tương liên rồi, tức tài sinh quan rồi, lúc này mới vi tài thống quan hoặc quan thống tài. Mà chích luận nguyên cục, đại vận xuất hiện không tính.)

Càn: Bính canh đinh tân

Ngọ dần hợi hợi

Thời thượng tài thống quan rồi, quan làm tài xem, không lo quan xem. Canh không tính thống lĩnh, hư thấu rồi làm tài hoa nói. Dần khắc ở nguyệt làm đơn vị, quan hợp đích ấn, cho nên có quyền lực. Quyền lực đích chủ yếu nguyên nhân là ấn. Bính tân hợp, kiếp tài hợp tài, không xấu tài thống quan.

Nhàn chú: Ấn hóa sát hợp đến chủ vị, chủ có quan; tân hợi mang tượng, tài ít quan nhiều vốn là vị: Tài thống quan, nơi này quan không chế tẫn quan cũng làm tài xem!

Càn: Đinh nhâm đinh tân

Mùi tử tị hợi

Đại vận: Quý nhâm tân canh kỷ mậu

      Hợi tuất dậu thân mùi ngọ

Tài thống quan, hợi bị tân thống lĩnh rồi. Hợi chính là tài, mượn tượng, nhâm tử cũng là tài. Chỉ huy, tỏ vẻ quan cùng tài đều là tài phú. Tẩu đinh mùi vận một chế tài nhân tiện phát tài rồi.

Chú ý: Phải cùng nhật chủ có liên quan hệ, nếu không cũng vô tình nghĩa.

Quan sát chế vô cùng làm tài xem lệ.

Khôn: Giáp mậu bính giáp

Ngọ thìn ngọ ngọ

Đại vận: Đinh bính ất giáp quý nhâm

      Mão dần sửu tử hợi tuất

Quan sát nấp trong khố trung, chế không tịnh, làm tài xem. Tử vận nhân tiện giàu to rồi, quý hợi vận cũng phát. Nguyên nhân thủy dẫn ra tới. Ngàn vạn lần phú ông.

( Chú: Vấn đề: Thủy làm tài xem, mộ vu thìn trung thời, nếu gặp thân dậu vận sinh thủy, có hay không cũng có thể phát tài?)

Nhàn chú: Này tạo vốn là chế không được lão tử, đem con mình chế rồi! Có tứ lạng bạt thiên cân chi công hiệu!" Thủy làm tài xem, mộ vu thìn trung thời, nếu gặp thân dậu vận sinh thủy, có hay không cũng có thể phát tài?" Nọ vậy cũng phải xem có công vô công? Có công là có thể phát tài!

Càn: Ất kỷ nhâm tân

Tị sửu thìn sửu

Đại vận: Mậu đinh bính ất giáp

      Tử hợi tuất dậu thân

Này tạo ẩm ướt thổ quan sát thành xu thế, một vị tài tinh bị quan sát tiết tẫn, tị hỏa tài tinh cùng quan tinh sửu thổ tướng củng, quan nhiều mà tài tinh ít, tài có thể thống quan, tất cả sửu thổ quan tinh nơi này cũng mà khi tài phú xem. Nguyên nhân sửu nhập thìn mộ, đều quy về chính mình, cho nên hắn sẽ có cự phú. Hành tuất vận, xung khai thìn mộ, phát tài kể ra triệu.

Nhàn chú: Tị tài sinh rồi sửu quan, song sửu vào chủ vị thìn khố, mộ dụng tố công. Quan sát làm tài xem, cấp bậc nên đại gấp đôi. Nơi này ất tị vốn là mang tượng, ất cũng mà khi tài xem! Tẩu thú vận xung khai thìn khố, phát5 năm tài, có5 triệu tư sản!

Càn: Giáp bính bính mậu

Thìn ngọ thìn tuất

Đại vận: Đinh mậu kỷ canh tân nhâm quý

      Mùi thân dậu tuất hợi tử sửu

Này tạo hỏa cùng táo thổ có xu thế, thìn tuất xung, tỉ kiếp khố chế quan khố, nhưng cục trung lưỡng thìn một tuất, xung chế bất quá, niên thượng thìn không có chế, nhật chi thìn hay là có chế đích, tỉ kiếp thực thương chế quan sát khố, chế quan sát không sạch sẽ, quan sát làm tài phú xem. Hành vận tới kỷ dậu chi dậu vận, dậu cùng niên thượng thìn tướng hợp, hợp bán [một người/cái] thìn, chủ yếu là nguyên nhân thiên địa hợp bán rồi, đem muốn dồn gì đó hợp bán rồi, cát, không cần phải xen vào hắn rồi, chỉ cần chế mặt trời lên cao đích thìn là được, nhật chi chi thìn bị tuất xung chế tố công lớn, này vận phát tài kể ra triệu( Chế rồi quan sát khố, cố Tài Đại), kinh doanh địa sản. Hạ bước vận tuất tới rồi, rất tốt, có thể phát [mấy người/cái] triệu. Trước tố địa sản, sau khi tố bó củi gia công, vốn là Á Châu lớn nhất đích bó củi gia công xí nghiệp, thìn trung có mộc, tuất loại địa sản, dương mộc sinh hỏa vi tố nhà đều đích. Kỷ dậu vận vừa lúc phá hủy giáp thìn mộc, chém thụ tố nhà đều rồi.

Càn: Kỷ giáp bính canh

Hợi tuất dần dần

Đại vận: Quý nhâm tân canh kỷ mậu

      Dậu thân mùi ngọ tị thìn

Này tạo mộc hỏa có xu thế, cục trung hợi thủy sát tinh cô nhược, bị kỷ thổ cùng tuất thổ chế, dần hợi hợp, thủy bị mộc hợp, chế chi không hoàn toàn, thất sát làm tài phú xem( Mộc hỏa thế muốn dồn kim thủy, tuất khắc thủy lực lượng tiểu, kỷ hợi tự hợp chỉ là hợp hợi trung giáp, cho nên thủy không có chế, cố quan chế không được, dần hợi hợp, trở lại chủ vị rồi, vi chiếm được). Hành canh ngọ vận, ngọ vốn là kỷ, ngọ hợi ám hợp, dần ngọ tuất tam hợp tỉ kiếp cục, tỉ kiếp chế quan sát rồi, dựa vào [mấy người/cái] huynh đệ dựng nghiệp bằng hai bàn tay trắng, thành cự phú. Nếu nên lấy canh kim xem tài phú, thì vô luận như thế nào xem không được phú mệnh. Kỷ tị vận, kỷ tạm được, tị vận bất hảo, tị vận dần tị hại, tị vi tỉ kiếp, huynh đệ trung có một muốn chết, trước mắt hắn đích [một người/cái] huynh đệ có nghiêm trọng đích đường nước tiểu bệnh. Đến lúc đó gia sản nên phân hóa, tị hợi một xung, cái này cục nhân tiện phá hủy. Thủy chế quá nhiều rồi. Muốn chết đích huynh đệ vốn là chúc con chó đích, nguyên nhân tị vốn là tòng tuất trung xuất vi đích.

 Càn: Bính tân đinh nhâm

Ngọ mão mão tử

Đại vận: Nhâm quý giáp ất bính đinh mậu

      Thìn tị mậu mùi thân dậu tuất

Này tạo cũng là quan sát nhiều mà tài ít, quan sát làm tài phú xem. Bính tân hợp, tài bị bính kiếp hợp, ngồi xuống ngọ cùng đinh làm một nhà, kiếp tài được tài, nhưng này công tiểu. Thời thượng nhâm tử làm tài phú xem, nguyên cục khó khăn chế, nhưng hành giáp ngọ vận, xung chế tử thủy, chế chi được tài, này công trọng đại, phát tài ngàn vạn lần. Nhàn chú: Ngọ= đinh, mà bính hợp rồi tân, đinh nhâm hợp, như vậy tài quan nhân tiện gián tiếp liên hệ rồi! Quan sát chế vô cùng làm tài xem! Tỉ kiếp hợp rồi tài, hôn không thuận, thêm ngọ mão phá, tử mão phá, tinh cung cũng không tốt lắm~ tới cận không có hôn, chỉ là vi phụ nữ dùng tiền! Ngọ vận phát tài, mùi vận cũng phát tài, nguyên nhân mùi mặc tử có công, nơi này quan làm phụ xem, phụ hoàn lại kiện tại!

Càn: Tân canh bính đinh

Mão tử thân dậu

Này tạo mãn cục tài tinh, nguyệt lệnh tử thủy quan tinh một vị, vốn là tài nhiều quan ít, quan có thể thống tài, quan có thể làm tài phú xem. Chế quan có thể được tài, hành ất mùi vận, hại ngã quan tinh, phát tài mấy trăm vạn. Nhàn chú: Canh tử mang tượng, thân tử sinh hợp, này đây quan thống tài rồi! Nhật chủ hợp tài, thân nhược tài nhiều, nhưng như tài có công rồi cũng có tài, phú mệnh! Ất mùi vận phát tài rồi, mùi vận mùi mặc tử, chế rồi tử thủy, chẳng khác dắt ở lỗ mũi trâu! Cũng= chế rồi tài! Ất vận mở cửa chẩn,( Chính mình trước kia vốn là một không tốt lắm thầy thuốc) mùi vận tố phòng địa sản! Tìm một mang con mình tới lão bà, hôn sau khi thêm sinh rồi [một người/cái] con mình. Thân vi lão bà, tân vi tình nhân! Canh tử mang tượng, canh= thân, mão trước phá tử= phá thân, cho nên, lão bà vốn là nhị thủ đích, không phải vừa ráp xong! Tử thấy tài vi nhân, canh tử mang tượng bán hợp thê cung, mang theo con mình giá lại đây! Dậu vi tài hay là nhân! Xem ra này mệnh trung đầy đất vốn là nhân!

Càn: Quý bính mậu giáp

Mão thìn thân tử

Này tạo thân tử thìn hợp thành tài cục. Niên thượng quan tinh mang tài tượng, thời thượng tài tinh mang quan tượng, tỏ vẻ cái gì đây? Thứ nhất, tỏ vẻ niên thượng quan tinh làm tài phú xem; thứ hai tỏ vẻ thời thượng chi tài là đực nhà chi tài, không hoàn toàn vốn là chính mình đích tài. Mão thân chi hợp, chủ vị chi thực thần hợp chế quan tinh, tỏ vẻ chính mình vốn là tài phú đích quản lý người. Tống thượng phán đoán, người này vốn là một nhà đại xí nghiệp giám đốc người, thực tế đúng là.

Nhàn chú: Quý mão cùng giáp tý cũng mang tượng, nguyệt lệnh vi công nhà đích tài; mão thân hợp kéo quay về chủ vị!

Càn: Ất ất mậu giáp

Tị dậu tử dần

Này tạo chỉ có ngồi chi một vị tài tinh, nhưng lại quan sát trọng nhiều, tài thống quan sát, quan sát làm tài phú xem. Thời thượng giáp dần vốn là chủ vị chi sát, tỏ vẻ chính mình đích tài phú. Hành tới ngọ vận, xung khứ tử thủy, rời xa thông dần mộc, phát tài kể ra triệu.

Nhàn chú: Chủ vị đích tử tài sinh rồi dần mộc, tài thống quan! Ngọ vận vọt tử thủy, mộc biến tử mộc, xác nhận tố phòng sản phát đích?

Càn: Mậu giáp mậu đinh 

Tử dần thìn tị  

ất bính đinh mậu kỷ

mão thìn tị ngọ mùi

Này tạo chủ vị thìn trung chi tài, củng đến niên thượng tử, tử thêm sinh sát tinh giáp dần, nơi này cũng không vốn là tài nhiều sát ít, cũng không phải sát nhiều tài ít, vốn là tài sát tương đương, nhưng tài sát tương liên, mà thất sát tinh tại nguyệt lệnh tân vị, cũng có thể tỏ vẻ tài phú, chỉ là biểu đạt này tài không phải chính mình đích tiền, mà là công nhà chi tài. Hành mậu ngọ vận, xung khứ tử thủy, rời xa thông dần mộc, chính mình vốn là giám đốc, chưởng quản kinh doanh, phi thường cảnh tượng; đến kỷ mùi vận, kỷ vận vừa đến, giáp kỷ hợp, chẳng khác giáp mộc quan phương chi tài bị người khác hợp đi, kết quả kinh doanh trung bị lừa gạt, công nhà tổn thất thảm trọng, chính mình tham rồi quan tòa, phá tài thêm thất trách. Nhàn chú: Tử thủy sinh rồi dần mộc, dần quan cũng vi tài! Kỷ vận kiếp tài hợp rồi quan= hợp đi tài. Tham là bởi vì vi thìn hợp rồi tử thủy!

Càn: Ất canh đinh tân

Tị thìn mùi hợi

Xem này tạo cũng không mỗ một phương đích khí thế, cũng không có chế cục, nhưng chúng ta cẩn thận phân tích bát tự, đã có công lớn. Đầu tiên là tài nhiều quan ít, quan thêm mang tài tượng, vốn là quan thống tài, nơi này đích quan tinh tỏ vẻ rất lớn đích tài phú; lại nhìn hợi nhập thìn mộ, nguyệt lệnh chi quan mộ tỏ vẻ một thật lớn đích tài phú tập đoàn; cái này thìn mộ như thế nào cùng chủ vị phát sinh liên hệ đây? Lại nhìn thìn thổ mang canh kim tài tinh, mà có ất canh hợp, canh kim bị ất mộc viện khống chế; ất mộc vừa lúc nhập mộ vu chủ vị chi mùi, mà có hợi mùi củng chi, cho nên cục trung cả tài phú cũng tại chính mình đích trong khống chế. Thực tế hắn là một nhà khổng lồ thượng thị công ty chủ tịch, chưởng quản hơn mười triệu tài phú. Nhàn chú: Ất tị, tân hợi mang tượng tài quan tương sinh, ất nhập mùi vốn là mấu chốt, tị sinh rồi thìn, mùi hợi bán hợp nhập thìn mộ.

 Càn: Quý bính bính giáp

Mão thìn ngọ ngọ

ất giáp quý nhâm tân canh

mão dần sửu tử hợi thú

Này tạo mộc hỏa có xu thế, ý tại khứ quan tinh quý thủy, nhưng cục trung quý thủy cao thấu không có chế, thêm thìn trung chi thủy không có tuất xung, mộ không ra, cho nên chế thủy chế bất hảo. Quan sát chế bất hảo có thể làm tài phú xem, cho nên người này chích phát tài sẽ không làm quan. Hành vận tẩu nhâm tử thủy vận, dẫn ra thìn trung chi thủy bị được chế, kinh doanh giả bộ hoàng tài liệu, phát tài mấy trăm vạn. Nhàn chú: Chế rồi con mình, phát tài! Mão vi kiến tài. Mão ngọ phá vi tỉ kiếp phá ấn, mão tại niên thượng vi đùi phải! Sửu vận phản cục, sửu mặc ngọ; hợi tử vận phát tài!

Càn: Bính canh canh bính 

Thân tử tuất tuất 

tân nhâm quý giáp ất bính

sửu dần mão thìn tị ngọ

Canh thân tử kim thủy gắn bó một đảng, quan sát( Khố) cũng lợi hại, nhị đảng đối kháng, quan sát khẳng định chế không sạch sẽ. Nguyên cục sát nhập chủ vị, muốn dồn phục, nhưng nguyên cục tuy có thân tử chi thủy cục, kim thủy khí thế còn có, nhưng tuất không có hình xung, sát tinh không có chế, không được tốt lắm mệnh. Nhưng hành vận tới giáp thìn vận( Chi thìn vận), thu về thủy cục, xung chế sát khố( Mở quan sát khố), vi chế sát lấy tài, kết doanh địa sản, phát tài ngàn vạn lần. Ất tị vận lại không được rồi, canh thân cũng ngay cả thể rồi, cho nên không thể chế thân, như không có canh tử tương liên, chế rồi thân nhật chủ cũng không sự tình, nhưng lục thân bất hảo.

Nhàn chú: Tài quan lâm khô
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài mệnh chuyên tập

Những điều cấm kỵ trong tang lễ

Người Việt Nam rất coi trọng chuyện lễ nghĩa, trong cả đám tang cũng cần phải tránh một số điều nếu không muốn gặp phải những điều không may mắn.
Những điều cấm kỵ trong tang lễ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người Việt Nam rất coi trọng chuyện lễ nghĩa, không chỉ trong đám hỷ mà trong cả đám tang cũng cần phải tránh một số điều nếu không muốn gặp phải những điều không may mắn.

  Người chết phải được mặc quần áo gọn gàng   Trong nghi thức khâm niệm, người Việt Nam thường rất kỹ tính. Người chết phải được mặc quần áo đẹp, cấm kỵ việc để trần. Người già khi cảm thấy mình tuổi đã cao hoặc sức khỏe yếu thì thường chuẩn bị sẵn quần áo và dặn dò con cháu khi mình mất thì mặc cho mình bộ quần áo đó. Áo liệm thường được chuẩn bị theo số lẻ 3, 5, 7 cái… người ta kiêng số chẵn vì quan niệm rằng nếu số chẵn thì sẽ có một người nữa trong gia đình bị chết theo.    Ngoài ra, người ta cũng kiêng mặc cho người chết áo liệm bằng da và lông thú vì cho rằng nếu như vật thì kiếp sau sẽ bị đầu thai thành động vật. Cấm kỵ việc mặc cho người chết quần áo của người còn sống thì như vậy người còn sống sẽ bị lấy đi mất một phần hồn, khiến cho người sống bị ngớ ngẩn hoặc hay quên.
 
Ngày nay, nếu không dùng hình thức hỏa thiêu thì người ta hay mặc cho người chết quần áo làm bằng chất liệu không pha hoặc chỉ pha một chút ít nilon để việc phân hủy diễn ra nhanh chóng hơn.   Kiêng để mèo nhảy qua quan tài hoặc xác người chết

Người ta thường thay nhau ngồi canh quan tài hoặc thi hài người chết để tỏ lòng thương tiếc và cũng là tránh không cho mèo nhảy qua xác người chết (đặc biệt là mèo đen), tránh hiện tượng “quỷ nhập tràng” - người chết đột nhiên ngồi bật dậy.   Kiêng để nước mắt rơi vào người chết

Trong quá trình khâm liệm, người ta thường không cho người nhà trực tiếp làm vì sợ do quá đau buồn và thương xót mà khóc lóc làm rơi nước mắt vào thân thể người chết. Điều này sẽ làm cho người đã khuất lưu luyến, không được siêu thoát, ra đi không thanh thản.   Không dùng gỗ cây liễu để đóng quan tài

Cây liễu là loài cây không có hạt nên theo quan niệm dân gian thì người ta kỵ dùng gỗ cây liễu để đóng quan tài vì sợ đời sau không có người nối dõi. Tốt nhất là nên dùng gỗ tùng hoặc bách để đóng quan tài.   Chọn giờ phát tang, giờ “ra đồng”, chọn vị trí chôn cất

Để tránh những điều không may xảy ra, người Việt nam thường rất coi trọng chuyện xem ngày, giờ phát tang, giờ đưa linh cữu người chết “ra đồng” và giờ hạ huyệt. Bên cạnh đó, vị trí chôn cất, đào huyệt hộ cũng cần phải xem kỹ để tránh việc ảnh hưởng xấu tới con cháu đời sau, hay người thân, người nhà.
Nhung dieu cam ky trong tang gia hinh anh
tang gia
Kiêng đi nhanh khi khiêng linh cữu

Khi khiêng linh cữu phải nhẹ nhàng và cẩn thận, để giữ cho thi hài người chết được nằm yên chình vì vậy người khiêng phải đi thật chậm, đây cũng là thể hiện sự lưu luyến với người mất.   Cấm kỵ sau khi hạ huyệt, không được quay đầu lại

Người thân hoặc người dự đám đang, sau khi hạ huyệt linh cữu người đã mất và ra về thì không được quay đầu trở lại bởi theo quan niệm dân gian, nếu quay đầu lại thì linh hồn người đã khuất sẽ theo người sống về nhà.
Người mới chết không được thờ chung trên bàn thờ với tổ tiên   Khi lập bàn thờ cho người mới chết phải lập riêng, không được thờ chung bát hương với tổ tiên. Việc này thuận tiện cho việc cúng bái hàng ngày cho tới khi qua thất tuần và cũng do thân thể người mới mất chưa phân hủy hết nên không được thờ chung.
 
Tránh tới nhà người khác trong thời gian để tang

Trong thời gian để tang, những người trong gia đình cần tránh tới nhà người khác như họ hàng, hàng xóm, bạn bè… vì như vậy là sẽ đem lại xui rủi cho nhà đó, đặc biệt là vào dịp Tết, và những gia đình có người bị bệnh.   Kiêng động cuốc, động thuổng vào mộ   Sau khi chôn cất được ba ngày thì người ta sẽ làm lễ mở cửa mả. Sau lễ này thì tuyệt đối không được đắp mộ hay động cuốc thuổng vào mộ. Điều này để tránh việc mồ mả bị sập, động tới người chết trong thời gian áo quan và thi hài đang phân hủy. Con cháu khi thắp mộ hương chỉ được lấy đất đắp và tuyệt đối tránh việc trèo lên mộ. 
 
Ở những gia đình mà có người già mất, chập tối phải đóng cửa   Theo tín ngưỡng dân gian, ở những gia đình mà có người già mất, chập tối phải đóng cửa, kiêng trả lời nếu chưa nhận tiếng gọi người đứng ngoài cổng. Sở dĩ như vậy là do người mất, đặc biệt là người già mới mất còn quyến luyến con cháu, tối về gọi con cháu và sẽ bắt theo những ai thưa.    Trong thời gian chịu tang, kiêng làm đám cưới   Nếu người mất trong gia đình là bố hoặc mẹ thì trong thời gian chịu tang, người con kiêng việc kết hôn nhằm tỏ lòng kính trọng, tiếc thương cha mẹ. Theo quan niệm, thời gian để tang là 3 năm nhưng ngày nay, việc kiêng cữ không còn kiêng cữ kỹ lưỡng, sau giỗ đầu thì người con có thể kết hôn.   Kiêng để ánh sáng mặt trời soi trực tiếp khi cải táng
 
Thông thường, các gia đình thường xem ngày, giờ để cải táng (sang cát). Việc cải táng luôn được thực hiện về đêm để tránh ánh sáng mặt trời vì có nhiều trường hợp thi thể sau nhiều năm vẫn còn nguyên vẹn, nếu để ánh sáng mặt trời chiếu vào, thi thể sẽ rữa ngay và teo lại.  
► Mời các bạn khám phá thế giới tâm linh huyền bí bốn phương có thật

Theo Tinchieu
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cấm kỵ trong tang lễ

Mặc màu đỏ có thêm may mắn?

Bạn thích màu đỏ nhưng liệu nó có tốt cho công việc và tài lộc của bạn không?
Mặc màu đỏ có thêm may mắn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi có cuộc hẹn quan trọng với người mà bạn thích, mặc trang phục màu đỏ sẽ khiến bạn đầy ấn tượng và cá tính.

Trang phục màu đỏ đặc biệt thích hợp trong những tháng mùa thu và mùa đông. Nó sẽ tăng cường năng lượng dương, củng cố sự cân bằng âm dương cho những tháng thuộc âm. Điều này cũng đúng cho những ai có năm sinh thuộc hành Mộc.

Trang phục màu đỏ mang lại sự cá tính và ấn tượng

Nếu bạn thuộc mệnh Mộc và sinh vào những tháng mùa đông thì trang phục màu đỏ sẽ tăng cường cho bạn 1 cách đáng kể nguồn năng lượng dương. Màu đỏ tượng trưng cho trái cây chín của mùa hè và là chất xúc tác dẫn đến sự thăng hoa của tình yêu. Vì vậy, có thể coi đây là màu báo hiệu cho sự gặt hái thành quả trong cuộc sống. Tuy nhiên, bạn cũng không nên lạm dụng màu đỏ.

Để biết bản thân có phù hợp với trang phục màu đỏ hay không, bạn cần phải kiểm tra lại năm sinh theo âm lịch để biết mình thuộc tuổi mệnh gì, cầm tinh con gì. 

Người mệnh Mộc (tuổi Dần và Mão): Rất tốt khi mặc màu đỏ trong những tháng mùa đông.

Người mệnh Hỏa (tuổi Tỵ và Ngọ): Màu đỏ tốt cho cả năm, nhưng vào mùa hè có quá nhiều Hỏa.

Người mệnh Thổ (tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi): Màu đỏ thật tuyệt vời suốt năm, đặc biệt tốt vào mùa đông.

Người mệnh Kim (tuổi Thân và Dậu): Màu đỏ không thích hợp vào bất cứ thời gian trong năm - nên dùng màu trắng và vàng.

Người mệnh Thủy (tuổi Hợi và Tý): Không nên mặc trang phục màu đỏ.

(Theo Phong thủy trong tình yêu)



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mặc màu đỏ có thêm may mắn?

Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh - Thanh Hóa

Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh là nơi tham quan du lịch nổi tiếng, cầu nguyện lễ chùa của mọi người dân Thanh Hóa cũng như trong cả nước.
Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh - Thanh Hóa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh là nơi tham quan du lịch nổi tiếng, cầu nguyện lễ chùa của mọi người dân Thanh Hóa cũng như trong cả nước. Nếu các phật tử đã đến Thanh Hóa thì khó lòng bỏ qua địa danh tâm linh này. Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh là một ngôi chùa cổ có từ trước thời Lý. Chùa là nơi thờ đại tướng Trần Hưng Đạo. Chùa được dựng ở làng Duy Tinh, xã Văn Lộc, huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa, cho nên nhân dân địa phương và các nơi quen gọi là chùa Duy Tinh.

Vị trí của chùa trước kia là trị sở của quận Cửu Chân gần 400 năm (suốt thời Lý, Trần). Thái úy Lý Thường Kiệt đã từng ở đây 19 năm. Theo cuốn di tích lịch sử Việt Nam có ghi lại:

“Chùa có từ lâu, trước đời Lý. Vua Lý Nhân Tông đi tuần phương nam, xa giá dừng ở trị sở châu Ái (Thanh Hoá) rồi trở về… để báo ơn vua, chúc quốc vận trường tồn, Thông phán Chu Công (người được vua nhà Lý cử trấn giữ, cai quản Thanh Hóa) bàn giao cho huyện lệnh là Lê Chiếu dựng lại ngôi chùa cổ đã đổ nát. Dân bản huyện góp lương, góp sức, san gò, lấp trũng, thợ mộc, thợ nề, gắng sức trong 2 năm dựng xong chùa vào cuối năm mậu tuất (Hội Tường Đại Khánh 9) (1118). Quy mô kiến trúc to lớn, xây dựng chạm trổ công phu…. Qua các triều đại tiếp theo, Chùa là thiền viên có danh tiếng ở Ái Châu”.

Quy mô kiến trúc chùa khá lớn, xây dựng chạm khắc công phu “… Nơi nhà uốn như trĩ bay xòe cánh, đầu cột chạm trổ như phượng múa lân chầu…”. Lại quyên góp đồng tốt được 3.000 cân để đúc chuông và 3 pho tượng: Như Lai cùng tượng Dồ tát Ca Diếp và tượng Di Lạc… Qua các triều đại tiếp theo, chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh là một thiên viện có danh tiếng ở Châu ái. Do có biến động của lịch sử, bị đổ nát, năm 1952 nhà Tiền Đường đã bị bom Pháp làm sập…

Nhà Tiền đường có kiến trúc đẹp, với cá cột, xà… bằng gỗ lim. Hiện nay chùa có nhiều hiện vật quý của thời Lý mà các di tích cùng thời Lý không có, cụ thể là: Hàng rồng lớn chạm trên đã là những phần còn lại của cây tháp lớn, những đầu rồng và phượng bằng gốm rất lớn mang tư cách những con vật vũ trụ. Trên Tam bảo còn để lại 3 chiếc bệ đá hoa sen tương tự bệ đá ở chùa Thầy (Hà Nội), nhưng các bệ đã này đã được làm kỹ hơn ở các làn sóng dưới chân. Trong chùa còn nhiều tượng gỗ rất quý, đặc biệt là 3 pho tượng Quan Âm bằng gỗ được tạc vào khoảng giữa thế kỷ XVII.

Phía trước khuôn viên chùa là gác chuông được xây dựng vào 1993 gồm 2 tầng với lối kiến trúc rồng thời Lý, chuông nặng 3.000 cân được đặt ở tầng hai. Chuông của Chùa được đúc vào thời Gia Long 11 đó là chuông lớn đặt ở gác chuông. Hàng ngày vào lúc 6h00 chiều nhà Chùa đánh một hồi chuông dài, tiếng chuông có âm vang ngân xa hàng km.

Hiện nay được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, Chùa được cấp kinh phí để tôn tạo và mở rộng khuôn viên nhà Chùa và xây một số hạng mục như: Nhà bia, nhà thờ Mộu, nhà thờ phía tây…

Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh đã được Bộ văn hóa thông tin xếp hạng di tích quốc gia ngày 13/03/1990.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh - Thanh Hóa

Phong thủy cho máy tính văn phòng

Thuyết phong thủy cho rằng, máy tính là thuộc Hỏa. Nhưng máy tính là thiết bị không thể thiếu được trong văn phòng làm việc hiện đại.
Phong thủy cho máy tính văn phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuyết phong thủy cho rằng, máy tính là thuộc Hỏa. Nhưng máy tính là thiết bị không thể thiếu được trong văn phòng làm việc hiện đại. 

Vị trí đặt máy tính thích hợp nhất

Bản thân máy tính là có sóng điện từ, đối với những người làm việc thường xuyên với máy tính mà nói thì ảnh hưởng của nó là không thể xem nhẹ. Những người sử dụng máy tính cần chú ý phương hướng đặt máy tính, để làm thế nào ngăn cản được sự quấy nhiễu của sóng từ trường, để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân, đây là những kiến thức cơ bản mà những người sử dụng máy tính cần phải biết.

Phong thuy cho may tinh van phong hinh anh
Máy tính là thiết bị sinh tài tốt nhất
Máy tính đặt ở nơi nào là tương đối thuận  lợi đây? 

Máy tính cần phải đặt ở bên trái của người sử dụng nó. Điều này đối với những người thường xuyên dựa vào máy tính mà nói thì là vị trí tương đối lý tưởng.
 
Căn cứ vào phương vị phong thủy mà nói chính là “rồng sợ bẩn, hổ sợ động”, bên trái là cát, đặt máy tính là thích hợp nhất.
 
Phương pháp hóa giải tia bức xạ của máy tính

Máy tính là một loại thiết bị sinh tài tốt nhất, nhưng hàng ngày ngồi trước máy tính, lâu dần sẽ xuất hiện một số vấn đề về sức khỏe như đau lưng, vai nhức mỏi. Có một số người làm việc với máy tính quá nhiều, cả ngày ngồi trước máy tính mà không nói một lời nào, dường như là khép kín bản thân, điều này tuyệt đối không có lợi cho sức khỏe. 
 
Nhưng điều này nhiều khi không phải là bản thân cá nhân đó có thể khống chế được, cho nên phương pháp giải quyết tốt nhất là đặt một khối thạch anh hoặc đá thái cực ở trước máy tính để hóa giải những bức xạ đe dọa sức khỏe con người.   Theo Sách Phong Thủy Văn phòng làm việc nơi công sở  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cho máy tính văn phòng

Bệnh ngoài da với giấc mơ –

Nằm mơ thấy người ngoài hành tỉnh với rụng tóc Bệnh rụng tóc là loại bệnh ngoài da, đột nhiên từng mảng tóc bị rụng, sau một thời gian lại hết. Y học hiện đại cho rằng, đầu trọc là một loại bệnh ngoài da do các nguyên nhân sau: - Kém thị lực. -

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nằm mơ thấy người ngoài hành tỉnh với rụng tóc

Bệnh rụng tóc là loại bệnh ngoài da, đột nhiên từng

mảng tóc bị rụng, sau một thời gian lại hết. Y học hiện đại cho rằng, đầu trọc là một loại bệnh ngoài da do các nguyên nhân sau:

–      Kém thị lực.

–      Công việc, học tập quá căng thẳng.

–      Đầu đau, mắt hoa.

–      Mất ngủ liên miên.

–     Tình cảm bị kích động, giận dữ, muốn gây sự, không thoải mái vui vẻ.

–      Hay suy nghĩ, buồn phiền.

–      Lo lắng, căng thẳng vì bị rụng tóc.

–      Nôn nóng, tâm tình hốt hoảng.

–      Tì khí thiếu.

–      Không nghe ai khuyên nhủ.

–      Cái gì cũng tranh về phần mình.

–     Do nhiệm vụ cần hoàn thành gấp nên sinh ra cáu kỉnh.

–      Tâm tình không ổn định.

bệnh ngoài da

Mụn nhọt và mơ

Một tạp chí Y học thuộc tỉnh Hà Nam,Trung Quốc có nói đến giấc mơ liên quan đến loại bệnh này. Nội dung như sau:

Một cô gái trẻ họ Triệu nằm mơ thấy mặt mình bỗng nổi đầy những mầm đậu, chi chít như mặt quỷ.

Tỉnh giấc, cô suy nghĩ: Có lẽ trước đây mấy ngày cô có xem một bộ phim bạo lực khủng bô” nên mo’ thây gương mặt như thế.

Nhưng mấy ngày sau mặt cô mọc đầy mụn đỏ, lúc đầu còn lác đác, sau đầy cả mặt. Ngay trên đầu, mụn cũng mọc khá nhiều.

Các số liên quan đến giấc mơ:

Người bệnh 58 – 85 – 80


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bệnh ngoài da với giấc mơ –

Sống đạo đức hưởng hạnh phúc

Đức Phật chân thật và hiền lành khuyên dạy những điều rất đạo đức. Phật khuyên mọi người sống chân thành để hưởng hạnh phúc đời này và an lạc đời sau.
Sống đạo đức hưởng hạnh phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đức Phật chân thật và hiền lành nên khuyên dạy những điều rất chân thật, hiền lành. Phật đến với đời kêu gọi đức tính chân thật và khuyến khích nếp sống hiền lành.

Phật khuyên mọi người sống chân chánh, hiền lương để hưởng hạnh phúc đời này và an lạc đời sau. Suốt cuộc đời mình, Phật đi hết làng này đến làng khác, hết thị trấn này đến thị trấn khác, hết quốc độ này đến quốc độ khác để khuyên mọi người bỏ ác làm lành, sống tiết độ, chân thực, không gian dối, sống từ tâm và hòa bình.

Một hôm, Phật đang tu hành trong nước Kosala (Kiều tất la) cùng với đại chúng Tỳ-kheo đi đến một làng Bà-la-môn của dân chúng Losala tên là Sa-la. Các gia chủ Bà-la-môn ở Sa-la hay tin: “Sa-môn Gotama là Thích tử, xuất gia từ gia tộc Sakya, đang du hành trong nước Kosala với đại chúng Tỳ-kheo, và đã đến Sa-la …”. Rồi các gia chủ Bà-la-môn ở Sa-la đi đến chỗ Phật ở, sau khi đến, một số đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên…Sau khi ngồi xuống một bên, các gia chủ Bà-la-môn ở Sa-la bạch Phật.(1)

“Thưa Tôn giả Gotama, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, một số loài hữu tình sau khi thân mạng chung được sanh vào thiện thú, Thiện giới, đời này?

– Này các Gia chủ, do nhân hành đúng pháp, hành đúng chánh đạo, này các gia chủ, mà ở đây có một số loài hữu tình sau khi thân hoại mạng chung được sanh thiện thú, Thiên giới, đời này.

Chúng con không thể hiểu những gì đầy đủ Tôn giả Gotama thuyết một cách vắn tắt nếu không được giải thích rộng rãi. Lành thay, nếu Tôn giả Gotama thuyết pháp cho chúng con để chúng con hiểu đầy đủ những gì Tôn giả Gotama thuyết một cách vắn tắt.

– Vậy này các Gia chủ, hãy nghe và khéo tác ý. Ta sẽ giảng.

Thưa vâng, Tôn giả.

– Này các Gia chủ, có ba loại thân hành đúng pháp, đúng chánh đạo, có bốn loại khẩu hành đúng chánh pháp, đúng chánh đạo, có ba loại ý hành đúng pháp, đúng chánh đạo. Này các Gia chủ, thế nào là ba loại thân hành đúng pháp, đúng thánh đạo?

Ở đây, này các Gia chủ, có người từ bỏ sát sanh, tránh xa sát sanh, bỏ trượng, bỏ kiếm, biết tàm quý, có lòng từ, sống thương sót đến hạnh phúc tất cả chúng sanh và loại hữu tình; từ bỏ lấy của không cho, tránh xa lấy của không cho, bất cứ tài vật gì của người khác, hoặc tại thôn làng, hoặc tại rừng núi không cho người ấy, người ấy không lấy trộm tài vật ấy; từ bỏ sống theo tà hạnh với các dục; không giao cấu với các hạng nữ nhân có mẹ che chở, có cha che chở, có mẹ cha che chỏ, có anh che chở, có chị che chở, có bà con che chở, đã có chồng, được hình phạt gậy gộc bảo vệ, cho đến những nữ nhân được trang sức bằng vòng hoa. Như vậy, này các Gia chủ, là ba loại thân hành đúng pháp, đúng chánh đạo. Và này các Gia chủ, thế nào là bốn loại khẩu hành đúng pháp, đúng chánh đạo?

Ở đây, này các Gia chủ, có người từ bỏ vọng ngữ, tránh xa vọng ngữ, đến chỗ tập hội, hay đến chỗ chúng tôi, hay đến giữa các thân tộc, hay đến giữa các tổ hợp, hay đến giữa vương tộc, khi được dẫn ra làm chứng và được hỏi:”Này người kia, hãy nó những gì ông biết”; nếu biết người ấy nói “Tôi biết”; nếu không biết, người ấy nói:”Tôi không biết”; hay nếu không thấy, người ấy nó:”Tôi không thấy”; nếu thấy, người ấy nói: “Tôi thấy”. Như vậy, lời nói của người ấy, không trở thành cố ý vọng ngữ; hoạc vì nguyên nhân tự kỷ, hoạc vì nguyên nhân tha thân, hoặc gì nguyên nhân một vài quyền lời gì. Từ bỏ nói hai lưỡi, tránh xa nói hai lưỡi, nghe điều gì ở chỗ này, không đi đến chỗ kia nó để sanh chia rẽ ở những người này, nghe điều gì ở chỗ kia không đi nói với những người này để sanh chia rẽ ở những người kia; như vậy, người ấy sống hòa hợp những người ly gián, tăng trưởng những kẻ hòa hợp, ưa thích hòa hợp, vui thích hòa hợp, thích thú hòa hợp, nói những lời đưa đến hòa hợp. Từ bỏ những lời độc ác, tránh xa lời nói độc ác, những lời nói nhu hòa, đẹp tai, dễ thương, thông cảm đến tâm, tao nhã, đẹp lòng nhiều người, vui lòng nhiều người, người ấy nói những lời như vậy. Từ bỏ lời nói phù phiếm, tránh xa lời nói phù phiếm, nói đúng thời, người ấy nói những lời chân thật, nói những lời có ý nghĩa, nói những lời về Chánh pháp, nói những lời về Luật, nói những lời đáng được gìn giữ. Vì nói hợp thời, nên lời nó thuận lợi, có mạch lạc, hệt thống, có ích lợi. Như vậy, này các Gia chủ, có bốn loại khẩu hành đúng pháp, đúng chánh đạo. Và này các Gia chủ, thế nào là ba loại ý hành động đúng chánh đạo?

Ở đây, này các Gia chủ, có người không có tham ái, không tham ái tài vật của kẻ khác, nghĩ rằng: “Ôi, mong rằng mọi tài vật của người khác trở thành của mình”. Lại có người không có tâm sân, không có khởi lên hại ý, hại niệm, nhưng nghĩ rằng: “Mong rằng những loài hữu tình này sống không thù hận, không oán thù, không nhiễu loạn, được an lạc, lo nghĩ tự thân”. Người ấy có chánh kiến, không có tướng điên đảo:”có bố thí, có kết quả của bố thí, có tế lễ, có cúng dường, các hành vi thiện ác, có kết quả dị thục, , có đời này, có đời sau, có mẹ, có cha, có các loại hóa sanh, trong đời, có các Sa-môn, Bà-la-môn chân chánh hành trì, chân thành thành tựu, sau khi tự tri, tự chứng lại tuyên bố cho đời này và đời sau”. Như vậy, này các Gia chủ, có ba loại ý hành đúng pháp, đúng chánh đạo.

Như vậy, do nhân hành đúng pháp, hành đúng chánh đạo, này các Gia chủ, ở đây, một số loài hữu tình sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào thiện thú, Thiện giới, đời này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sống đạo đức hưởng hạnh phúc

5 chòm sao dễ đánh mất bạn tốt

5 chòm sao đa nghi dưới đây thường xuyên không tin tưởng vào lòng tốt của người khác nên khó có thể có bạn bè thân thiết. Hãy mở lòng và thoải mái hơn đi nào!
5 chòm sao dễ đánh mất bạn tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

5 chòm sao đa nghi dưới đây thường xuyên không tin tưởng vào lòng tốt của người khác nên khó có thể có bạn bè thân thiết. Hãy mở lòng và thoải mái hơn đi nào!


5 chom sao de danh mat ban tot hinh anh 2
 
Cự Giải
  Tâm lý phòng bị của Cự Giải quá mạnh, ai đối tốt với mình Giải Giải đều nghĩ là có mục đích. Bản thân nhạy cảm và thiếu cảm giác an toàn nên người ta càng nhiệt tình, chòm sao đa nghi này càng không tiếp nhận. Điều đó cũng xuất phát từ sự tự bảo vệ bản thân mà thôi, đừng trách họ.   Song Ngư   Chòm sao lương thiện Song Ngư lại hoàn toàn trái ngược. Họ không có tâm lý phòng bị người khác nên nếu bị tiểu nhân lợi dụng àm có người khuyên nhủ, thì lại cho rằng người đó có ý xấu. Đặc biệt, những vấn đề liên quan tới tình cảm thì năng lực phán đoán của Song Ngư lại càng kém. Tin tưởng kẻ xấu, phủ nhận người tốt là lỗi lầm Ngư nhi thường mắc.   5 bộ phận càng BÉO thì càng có PHÚC
Theo nhân tướng học, người có phúc khí là người có tướng mạo đẹp đẽ, không quá gầy yếu nhưng cũng không được quá béo phì. Thế nhưng, có 5 bộ

Bọ Cạp
  Lòng dạ quá thâm sâu và nhiều tính toán nên Bọ Cạp không thể tin tưởng ai. Mọi chuyện đều bị Bọ Cạp nhìn dưới con mắt nghi ngờ, thủ đoạn và từ chối ý tốt. Thậm chí, dù đang trong tình huống hết sức khó khăn, chòm sao này cũng không muốn nhận sự giúp đỡ của người khác vì sợ bị hãm hại. Khuyết thiếu sự tin tưởng khiến Bọ Cạp hầu như không có bạn tốt.   Ma Kết   Ma Kết là chòm sao tham vọng, coi trọng hiệu quả và lợi ích. Vì thế, đối với họ không có khái niệm bạn hay thù mà chỉ có người hữu ích và người vô dụng. Dù là kẻ xấu nhưng có lợi thì họ cũng chơi. Tốt bao nhiêu mà chỉ để “làm cảnh” cũng không thể chơi cùng Ma Kết.  
5 chom sao de danh mat ban tot hinh anh 2
 
Nhân Mã
  Chòm sao Nhân Mã không cố ý nghi ngờ hay phủ nhận lòng tốt của người khác nhưng họ lại khá vô tâm. Chính bản thân mã Mã còn chẳng nhớ nổi ai đã từng giúp đỡ mình hay ai đã từng làm hại mình, cứ thoải mái đối đãi như nhau. Cũng vì thế mà thường bỏ qua người bạn thực sự. 
Trần Hồng
Xem Clip Làm thế nào để Đón may tránh rủi?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao dễ đánh mất bạn tốt

Sao Long Trì

Hành: Thủy Loại: Đài Các Tinh Đặc Tính: Công danh, quý hiển, may mắn, quyền quý, khoa giáp Tên viết tắt thường gặp: Long Phụ tinh....
Sao Long Trì

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThủyLoại: Đài Các TinhĐặc Tính: Công danh, quý hiển, may mắn, quyền quý, khoa giáp
Tên viết tắt thường gặp: Long

Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Long Trì và Phượng Các. Gọi tắt là bộ sao Long Phượng. Một trong 4 sao của bộ Tứ Linh là Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Gọi tắt là Long Phượng Hổ Cái.
Ý Nghĩa Long Trì Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Long Trì ở Mệnh thì nhan sắc rất đẹp, da mặt hồng hào, thanh tú, nhất là đối với phụ nữ.

  • Long Trì là mũi.
  • Long Trì, Kình Dương: Mũi sống trâu.
  • Long Trì, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Hình: Đau mũi có mổ.
Tính Tình
  • Thông minh, tuấn dật, có văn chất.
  • Ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở.
  • Đoan trang trong nết hạnh.
Công Danh Tài Lộc
  • Thi đỗ cao, có khoa giáp lớn, nhất là ở Mão Dậu.
  • Làm tăng thêm tài lộc, điền sản (Long Trì chỉ nhà cửa, ao hồ).
  • May mắn trong hôn nhân (dễ yêu, dễõ cưới, vợ chồng tương đắc).
  • May mắn cả trong việc sinh nở (dễ sanh, sinh dễ nuôi).
Với các nghĩa trên, Long Trì là sao tương đối vẹn toàn về nhiều mặt nhan sắc, tính hạnh, tài lộc, gia đạo.
Ý Nghĩa Long Trì Và Các Sao Khác
  • Long Trì, Thai Phụ: Thăng quan, thi đỗ.
  • Long Trì, Thiên Riêu, Thiên Hỷ hay Phi: đắc thời, có hỷ sự đến nhanh chóng về tình duyên, thi cử, quan lộ.
  • Long Trì, Thiên Lương: Nữ mệnh có chồng danh giá, hiền.
  • Long Trì, Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu: Đây là bộ sao "hiền thần", chuyên phò tá cho Tử Phủ. Cách này giúp đắc quan mau lẹ, cao quí.
Ý Nghĩa Long Trì Ở Cung Phúc Đức
  • Phú quý.
  • Giòng họ khá giả.
Ý Nghĩa Long Trì Ở Cung Điền Trạch
  • Long Trì, Mộ: Có nhà đất rộng rãi, có di sản.
  • Long Trì, Thai, Bát Tọa: Có nhà lầu cao sang, nhà có ao hồ.
Ý Nghĩa Long Trì Ở Cung Phu Thê
  • Vợ chồng đẹp đôi, tương đắc, cưới xin dễ dàng.
  • Nếu ở Dậu và có Tả Hữu: Hai vợ, hai chồng.
Ý Nghĩa Long Trì Ở Cung Tử Tức
  • Dễ sinh con, sinh con đẹp, dễ nuôi.
  • Sinh quí tử, thông minh, tuấn dật.
Long Trì Khi Vào Các Hạn
  • Long Trì, Thiên Riêu, Thiên Hỷ: Có dạm hỏi, đưa đến hôn nhân.
  • Long Trì, Phong Cáo, Quốc Ấn: Thi đỗ.
  • Long Trì, Thiên Mã: Có dời nhà cửa.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Long Trì

Làm gì trong ngày lễ Vu Lan để cầu an, báo hiếu

Vu Lan báo hiếu, nhưng chính xác thì chúng ta nên làm gì trong ngày lễ Vu Lan để cầu an báo hiếu, hãy thử tham khảo những điều sau đây nhé.
Làm gì trong ngày lễ Vu Lan để cầu an, báo hiếu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vu Lan báo hiếu, đó có lẽ là điều mà không người con đất Việt nào còn xa lạ. Nhưng chính xác thì chúng ta nên làm gì trong ngày lễ Vu Lan để cầu an báo hiếu, hãy thử tham khảo những điều sau đây nhé.   Tháng 7 âm lịch không chỉ là tháng cô hồn mà còn là tháng báo hiếu với ngày lễ Vu Lan với truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam. Cứ mỗi đợt Thu về, trong lòng mỗi con đất Việt lại dào dạt tình cảm nhớ nhà, thương cha mẹ và biết ơn ông bà tổ tiên.


nen lam gi trong ngay le Vu Lan
 
  Lễ Vu Lan diễn ra vào ngày rằm tháng 7 âm lịch, là dịp để báo hiếu với mẹ cha, tìm về với nguồn cội, tưởng nhớ về những người đã khuất. Vậy trong ngày Vu Lan, nên làm gì để báo hiếu cầu an? Lịch ngày tốt xin chia sẻ với các bạn độc giả những việc nên làm trong ngày này.  

1. Chuẩn bị lễ cúng cho ngày lễ Vu Lan

  Thông thường, lễ Vu Lan ở Việt Nam được tổ chức vào ngày 14 và 15 tháng 7 âm lịch, hay còn gọi là ngày rằm tháng 7. Theo tục lệ các cụ xưa truyền lại, vào ngày này, các gia đình nên chuẩn bị một mâm cỗ cúng tạ ơn các thần linh cũng như làm mâm cơm tưởng nhớ tới ông bà tổ tiên, cầu cho người đã khuất được an yên nơi chín suối và phù hộ độ trì cho con cháu đời sau được an cư lạc nghiệp.


chuan bi mam com cung
 
  Lễ cúng rằm tháng 7, cúng ngày Vu Lan có thể thực hiện tại nhà hoặc nhờ thầy chùa làm giúp. Tổng cộng có 4 lễ cúng: cúng Phật, cúng thần linh, cúng gia tiên và cúng thí thực cô hồn. Bạn có thể tham khảo thêm Thứ tự chuẩn bị 4 lễ cúng ngày Rằm tháng 7 để hóa giải mọi tai ương cho tâm linh an ổn.  

2. Ăn chay hành thiện tích đức

  Nên làm gì trong ngày lễ Vu Lan? Ăn chay niệm Phật, không sát sinh mà hành thiện tích đức, đó là một hành động đẹp, cũng là cách để con người ta thanh tịnh từ tâm hồn, bản ngã của mình. Ăn chay thể hiện sự thành tâm hướng Phật, để yêu thương con người và loài vật, giảm bớt tội nghiệt sát sinh.


an chay
 
  Tùy theo điều kiện và khả năng, có người ăn chay trường, có người ăn chay vào ngày rằm và mùng 1 hàng tháng. Tới rằm tháng 7, nhiều người cũng có thói quen ăn chay. Nếu có thể, bạn hãy dành một ngày để ăn chay, cầu cho cha mẹ được an lành, cầu cho tổ tiên được mát mẻ nơi chín suối, bày tỏ lòng thành muốn tích đức hành thiện.  

3. Đi chùa cầu an cho cha mẹ và gia đình

  Trong ngày Vu Lan, các bạn nên dành thời gian đi chùa thắp hương, cầu Phật che chở cho cha mẹ và gia đình mình được an lành. Những ai không may mắn chẳng còn cha mẹ ở bên thì cũng hãy mang tấm lòng thành để cầu xin đức Phật chỉ đường dẫn lối cho cha mẹ hướng theo ánh sáng Phật pháp để được siêu thoát, an nghỉ nơi suối vàng.   Nếu không có điều kiện, bạn vẫn có thể thành tâm hướng Phật bất cứ lúc nào. Có câu “Phật tại tâm”, bạn thành tâm thành ý cầu chúc cho cha mẹ được khỏe mạnh bình an, chắc chắn đức Phật cũng sẽ nghe thấy lời kêu cầu của bạn. Còn khi có thời gian, hãy dành thời gian Tụng kinh Vu Lan để trọn phận làm con, trọn đạo làm người.


4. Bày tỏ tình cảm với cha mẹ

  Người Việt Nam vốn giữ đạo hiếu làm đầu, nhưng chúng ta ít có thói quen bày tỏ tình cảm với những người thân thiết nhất của mình. Lễ Vu Lan là dịp để mỗi người con hướng về với đấng sinh thành, bạn có thể nhân dịp này để thể hiện tình cảm yêu thương của mình với mẹ cha.   Nên làm gì trong ngày lễ Vu Lan? Những lời nói tình cảm, những cái ôm nhẹ nhàng hay những món quà nho nhỏ, những bữa cơm bạn chăm chút với cả trái tim mình… tất cả đều là những món quà vô cùng lớn lao đối với mẹ cha. Cha mẹ chẳng cần con cái phải báo hiếu gì nhiều, chỉ cần con khôn lớn, khỏe mạnh thành người, có lẽ đã là điều mà cha mẹ cảm thấy hạnh phúc nhất.   Nếu lỡ như cha mẹ không có phúc được ở bên cạnh bạn thì hãy cố gắng sống thật tốt, sống thật ý nghĩa và hạnh phúc mỗi ngày để cha mẹ không còn lo lắng mà an tâm vì con mình có thể tự lo cho bản thân, có thể sống vui vẻ. Biết bạn như vậy, dù cha mẹ ở xa vẫn thấy an tâm, người đã khuất cũng có thể ngậm cười nơi chín suối.   Thiên Thiên

Rằm Tháng 7 kể chuyện Lễ Vu Lan của Phật giáo Chớ nhầm lẫn giữa lễ Vu Lan và lễ cúng Cô hồn Câu chuyện cảm động phía sau ngày lễ Vu Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm gì trong ngày lễ Vu Lan để cầu an, báo hiếu

Sa Trung Thổ - Ý nghĩa của một loại đất pha chung với cát

Khái niệm về nạp âm Sa Trung Thổ (một loại đất pha cát). Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sa Trung Thổ - Ý nghĩa của một loại đất pha chung với cát

Sa Trung Thổ - Ý nghĩa của một loại đất pha chung với cát

Khái niệm về nạp âm Sa Trung Thổ trong tử vi

Bác Vật Vựng Biên Nghệ Thuật Điển ghi: "Bính Thìn Đinh Tỵ, Thìn khố Tỵ tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Thổ vào tuyệt địa, đến chổ ẩn tàng (khố) lại được hỏa sinh cho nên gọi bằng Sa Trung Thổ".

Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn. Anh hùng và gian hùng.

Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sa Trung Thổ - Ý nghĩa của một loại đất pha chung với cát

Tuyền Trung Thủy - Ý nghĩa nước trong dòng suối

Tìm hiểu về khái niệm Tuyền Trung Thủy có trong nạp âm trong bộ môn khoa học tử vi, Sa Trung Thổ gặp Đại Khê Thủy hay Tuyền Trung Thủy làm cho sói mòn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuyền Trung Thủy - Ý nghĩa nước trong dòng suối

Tuyền Trung Thủy - Ý nghĩa nước trong dòng suối

Ý nghĩa về nạp âm Tuyền Trung Thủy

Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy lưu

Nhị ban bất dữ Thổ vi cửu

Ngoại giả đô lai toàn kỵ Thổ

Phùng chi y lộc tất nan cầu.

Tuyền Trung Thủy (nước suối) và Đại Khê Thủy (nước khe) đều kỵ Thổ, nước chỉ làm lợi cho đất, số sẽ vất vả, nghèo khó, vì nước mất mát cho đất thêm màu mở.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuyền Trung Thủy - Ý nghĩa nước trong dòng suối

Tính cách của người mắt lồi thường đa tình –

Phụ nữ có tướng mắt lồi thì tính cách rất phóng khoáng, cởi mở với người khác giới, dù đã có chồng nhưng vẫn có quan hệ tình cảm với đàn ông khác… Mắt lồi là dạng mắt có mí trên dày và sụp xuống rõ rệt làm cho nhãn cầu lồi ra. Người có dạng mắt này c
Tính cách của người mắt lồi thường đa tình –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách của người mắt lồi thường đa tình –

Kê sôfa ở vị trí nào trong phòng khách? –

Sôfa (ta thường gọi là sa lông) và ghế ngồi nói chung về mặt tạo hình phải thật chắc chắn, nhất là loại sôfa và ghế có lưng tựa cao, như vậy không những có thể tựa lưng dễ chịu mà còn tăng cảm giác an toàn. Lý tưởng nhất là sắp đặt theo hình bát quái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

, bởi ghế ngồi thường xếp liền kề, không những có thể thúc đẩy sự hài hòa các môl quan hệ xã giao, mà còn tạo nên không gian nghỉ ngơi thích hợp.

Sôfa kiểu dáng mới mẻ sang trọng là một bộ phận không thể thiếu trong một căn nhà, tạo hình và màu sắc của nó thể hiện không khí trong một căn nhà. Sôfa vải màu trang nhã là lựa chọn hợp phong thủy nhất, bởi sôfa ki hoa hòe lòe loet.

30062012meonhochophongkhach3_c1a8e

Trong cuộc sông hàng ngày, sôfa có chức năng làm nơi ngồi nghỉ ngơi, trò chuyện và tiếp khách, bởi vậy trong phong thủy nhà ở, nó chiếm một vị trí khá quan trọng, nên sự sắp xếp cũng cần hết sức thận trọng, phải đạt được các yêu cầu sau đây:

–  Khi sử dụng ghế sôfa cần phải chú ý số lượng ghế sôfa kê trong phòng khách, không được dùng nửa bộ hoặc dùng hai bộ kê xung quanh phòng.

–   Về hình dáng có sôfa đơn, sôfa đôi, sôfa dài và sôfa cong lượn, sôfa quây tròn.

–  Về chất liệu có sôfa da, sôfa giả da, sôfa vải, sôfa mây.

Nên kê sôfa ở nơi cát lành vì sôfa là nơi các thành viên trong nhà hay ngồi nhất nên có thể coi là nơi trung tâm của ngôi nhà. Nếu đặt ghế sôfa ở một nơi phương vị cát lợi thì mọi người trong nhà từ người già đến trẻ nhỏ đều được hưởng vượng khí, cả nhà đều khoẻ mạnh.

Ngược lại, nếu kê sôfa ở sai vị trí, đặt ở những nơi không tốt thì các thành viên trong gia đình sẽ gặp điều không may.

Phía sau sôfa nên có điểm tựa như một bức tường chẳng hạn. Nếu phía sau sôfa là cửa sổ, cửa ra vào hay lối đi lại, có nghĩa phía sau hư không, chẳng có chỗ tựa vững chắc, cho người ngồi có cảm giác không an toàn, đương nhiên là kém thoải mái dễ chịu.

Sôfa nên kê uốn lượn tạo thành hình chữ Ư, kết hợp với bàn trà ở giữa chính là nơi nạp khí trong phong thủy, có thể tàng phong tụ khí, để đạt được mục đích người và của cải đều dồi dào, hưng vượng.

Không nên đặt sôfa thẳng cửa ra vào để tránh thế xung môn. Nếu không thể xê dịch được thì tốt nhất là phải đặt tấm bình phong che chắn, như vậy luồng khí từ ngoài qua cửa không xộc thẳng vào chỗ kê ghế sôfa.

Chọn được bộ sôfa vừa ý rồi còn phải kết hợp với khung cảnh thực của phòng khách để kê sôfa cho phù hợp thì mới làm nổi bật được tiện ích và vẻ đẹp của bộ sôfa đó.

Với những phòng khách lớn thì bên nào là may mắn, bên nào không? Tác phẩm phong thuỷ cổ nổi tiếng “Bát trạch minh kính” đã từng nói về vấn đề này. Dựa vào mốì quan hệ sinh khắc của 8 hướng trong bát quái và ngũ hành thì ngôi nhà được chia thành “Đông tứ trạch” và “Tây tứ trạch”, coi cung “Chấn, Tốn, Ly, Khảm” làm “Đông tứ trạch”, cung “Càn, Khôn, Cấn, Đoài” làm “Tây tứ trạch”.

Cửa mà hướng về hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc thì được gọi là Đông tứ trạch. Còn cửa mà hướng về hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam thì được gọi là Tây tứ trạch.

Nếu bạn ở trong ngôi nhà Đông tứ trạch thì cửa hút gió là hướng Đông, gọi là nhà ở cung Chấn, cửa hút gió có hướng Đông Nam thì gọi là nhà cung Tốn. Cửa hút gió là hướng Nam thì gọi là nhà cung Ly, cửa hút gió là phía Bắc thì là nhà cung Khảm.

Nếu bạn ồ trong ngôi nhà Tây tứ trạch thì cửa hút gió là hướng Tây sẽ gọi là nhà cung Đoài, cửa hướng Tây Bắc là nhà cung Càn, cửa hướng Đông Bắc là nhà cung Cấn, cửa hút gió hướng Tây Nam là nhà cung Khôn.

Nếu ngôi nhà của bạn là nhà cung Chấn của Đông tứ trạch thì nhà hướng Nam là hướng sinh khí, nhà hướng Đông Nam là hướng diên niên, phía Bắc là hướng thiên y. Ghế sôfa nên đặt tại một trong những vị trí này: Phục vị là cửa hướng Đông, mặc dù là hướng may mắn nhưng không được đặt sôfa tại đây.

Nếu bạn sông trong ngôi nhà cung Tốn của Đông tứ trạch thì phía Bắc là hướng sinh khí, hướng Đông là hướng diên niên, phía Nam là hướng thiên y. Sôfa có thể đặt tại một trong những hướng này. Hướng Đông Nam là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu bạn sống trong ngôi nhà cung Ly của Đông tứ trạch thì hướng Đông là hướng sinh khí, phía Bắc là hướng diên niên, hướng Đông Nam là hướng thiên y. Sôfa có thể đặt ở một trong những vị trí này. Hướng Nam là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu ngôi nhà của bạn là cung Khảm, Đông tứ trạch thì hướng Đông Nam là hướng sinh khí, hướng Nam là hướng diên niên, hướng Đông là hướng thiên y. Sôfa có thể đặt ở một trong những vị trí này. Phía Bắc là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu ngôi nhà của bạn thuộc cung Càn, Tây tứ trạch thì hướng Tây là hướng sinh khí, Tây Nam là hướng diên niên, hướng Đông Bắc là hướng thiên y. Ghế sôfa có thể đặt ở một trong những hướng này. Hướng Tây Bắc là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu nhà của bạn thuộc cung Khôn, Tây tứ trạch thì hướng Đông Bắc là hướng sinh khí, phía Bắc là hướng diên niên, hướng Tây là hướng thiên y. Sôfa có thể đặt tại một trong những vị trí này. Hướng Tây Nam là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu nhà của bạn là cung cấn, Tây tứ trạch thì hướng Tây Nam là hướng sinh khí, hướng Tây là hướng diên niên, hướng Tây Bắc là hướng thiên y. Có thể đặt sôfa tại một trong những vị trí này. Hướng Đông Bắc là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu ngôi nhà của bạn thuộc cung Đoài, Tây tứ trạch thì hướng Tây Bắc là hướng sinh khí, hướng Đông Bắc là hướng diên niên, hướng Tây Nam là hướng thiên y. Có thể đặt sôfa tại một trong những vị trí này. Hướng Tây là hướng phục vị, là hướng cửa.

Nếu bạn ở trong ngôi nhà Đông tứ trạch thuộc cung Chấn thì hướng Tây là hướng tuyệt mệnh, hướng Tây Nam là hướng gặp tai hoạ, hướng Tây Bắc là hướng ngũ quỷ, hướng Đông Bắc là hướng lục sát. Không nên đặt sôfa tại những hướng này.

Nếu bạn sống trong ngôi nhà Đông tứ trạch thuộc cung Tốn thì hướng Đông Bắc là hướng tuyệt mệnh, hướng Tây Bắc là hướng gặp tai hoạ, hướng Tây là hướng lục sát, hướng Tây Nam là hướng ngũ quỷ. Sôfa không nên đặt ở một trong những vị trí này.

Nếu ngôi nhà của bạn là nhà Đông tứ trạch cung Ly thì hướng Tây Bắc là hướng tuyệt mệnh, hướng Đông Bắc là hướng gây tai hoạ, hướng Tây Nam là hướng lục sát, hướng Tây là hướng ngũ quỷ. Đặt sôfa ở những hướng này sẽ gây ra điều không hay.

Nếu ngôi nhà của bạn là nhà Đông tứ trạch thuộc cung Khảm thì hướng Tây Nam là hướng tuyệt mệnh, hướng Tây là hướng gặp tai hoạ, hướng Đông Bắc là hướng ngũ quỷ, hướng Tây Bắc là hướng lục sát. Không nên đặt ghế sôfa ở những vị trí đó.

Nếu bạn sông trong ngôi nhà Tây tứ trạch thuộc cung Càn thì hướng Nam là hướng tuyệt mệnh, hướng

Đông nam là hướng gây tai hoạ, hướng Đông là hướng ngũ quỷ, phía Bắc là hướng lục sát. Những vị trí này không thể đặt sôfa được.

Nếu bạn sông trong ngôi nhà Tây tứ trạch cung Khôn thì phía Bắc là hướng tuyệt mệnh, hướng Đông là hướng gây tai hoạ, hướng Đông nam là hướng ngũ quỷ, hướng Nam là hướng lục sát. Không nên để sôfa đặt ở những vị trí này.

Còn nếu ngôi nhà của bạn là Tây tứ trạch thuộc cung Cấn thì hướng Đông Nam là hướng tuyệt mệnh, hướng Nam là hướng gây tai hoạ, phía Bắc là hướng ngũ quỷ. Không nên đặt sôfa ở những vị trí đó.

Khi nhà của bạn thuộc Tây tứ trạch cung Đoài thì hướng Đông là hướng tuyệt mệnh, phía Bắc là hướng gây tai hoạ, hướng Nam là hướng ngũ quỷ, hướng Đông nam là hướng lục sát. Đặt sôfa ở đây cũng không tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kê sôfa ở vị trí nào trong phòng khách? –

Các lễ hội ngày 21 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Lộng Khê

Các lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 21 tháng 3 âm lịch gồm có: Hội Làng Lộng Khê,Hội Làng Lộng Khê,Hội Nghinh Ông.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 21 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Lộng Khê

Các lễ hội ngày 21 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Lộng Khê

1. Hội Làng Lộng Khê

Thời gian: tổ chức vào ngày 21 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: Làng Lộng Khê, xã An Khê, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn và tưởng nhớ tới công đức của quốc sư Dương Không Lộ, thái úy Lý Thường Kiệt.

Nội dung: Ngày 21 tháng 3 là ngày khai hội, sau tiếng trống khai hội, các giáp trong làng theo ngôi thứ lần lượt vào tế Thánh. Sau lễ tế Thánh là nghi lễ rước nước, dân làng rước kiệu ra bến đò Chanh, dùng thuyền ra tận ngã ba sông làm lễ và thả xuống sông một vòng tròn, nước được múc bên trong vòng tròn đổ vào choé rồi đưa lên kiệu rước về đền. Đây là một nghi lễ không thể thiếu trong lễ hội, thể hiện lòng tôn kính đối với vị thánh của làng, đồng thời thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, cầu mong sự may mắn đến với dân làng trong năm. Rước nước thực chất là nghi lễ nông nghiệp. Đối với người nông dân xưa nước là yếu tố đầu tiên trong các yếu tố “nước, phân, cần, giống”để đảm bảo cho một vụ mùa bội thu.

Cùng với tế lễ và rước nước, lễ hội đền Lộng Khê còn có nhiều trò chơi dân gian như đánh đáo đĩa, đánh cờ người, múa tứ linh, thi bắt vịt, thi thả diều, kéo chữ, hát đúm, múa bát dật, tục rước đuốc và đốt cây đình liệu.

Qua tìm hiểu của các nhà nghiên cứu, múa bát dật hay còn gọi là “Bát dật vũ ơ đình” là một điệu múa cổ có nguồn gốc từ múa cung đình. Múa bát dật được thực hiện ở trung cung để chúc thánh. Về sự có mặt của của điệu múa này tại làng Lộng Khê, các cụ trong làng cho biết: cách đây gần một thế kỷ, một chàng trai người làng Lộng Khê giỏi văn hay chữ làm nghề dạy học để kiếm sống đã truyền dạy cho dân làng. Ông tên là Ngô Quang Nhuệ, lúc trẻ đi rất nhiều nơi để dạy học, lúc già trở về làng ông đã cùng với Lê Đức Ai - người giàu nhất làng Lộng Khê thời đó lập nên đội múa của làng. Múa bát dật do 32 cô gái tuổi từ 13 đến 18 đầu đội mũ kiểu có 3 ngọn đèn đỏ, cổ đeo xiêm, mặc quần đen, áo năm thân màu hoa đào, chân đi hài, tay cầm quạt được chia thành bốn hàng thể hiện. Điệu múa gồm 6 lớp múa chính: bát dật, xe chỉ guộn tơ, múa tiên, múa hoa hồi, múa bát môn, múa bát giác và nghi thức lễ thánh. Theo PGS.TS. Trần Lâm Biền, múa bát dật với những động tác trữ tình, uyển chuyển và mềm mại nhịp nhàng được lặp đi lặp lại là biểu hiện tính nông dân một cách rõ nét; nó phản ánh tính cách của người nông dân Việt là làm việc theo mùa, với một chu trình khép kín. Khi xem múa bát dật ta thấy động tác tay nhiều hơn động tác chân với cánh tay không vươn qua đầu nên còn thể hiện sự gắn bó, thân thiện giữa thần linh với đời thường, với người dân để sẵn sàng nghe những lời nguyện cầu của họ. Đó cũng là tính chất chung của lễ hội, bởi khi thực hiện các nghi lễ, trong mối quan hệ giữa thần linh và con người, người ta dùng động tác tay là chính. Vì thế, múa bát dật phản ánh tâm hồn của người nông dân Việt Nam. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng múa bát dật phù hợp với sân khấu chèo cổ từ trang phục đến động tác múa và nhạc đệm. Có lẽ vì thế nên điệu múa cung đình này đã tồn tại trong sinh hoạt văn hóa của cộng đồng cư dân Lộng Khê một thời gian dài như vậy. Người dân Lộng Khê rất tự hào với điệu múa cổ của quê hương. Hiện nay làng Lộng Khê có hai đội múa bát dật, một đội múa của những người khoảng 30 đến 40 tuổi và một đội múa của các cô gái trẻ từ 15 đến 18 tuổi.

Cùng với múa bát dật, tục rước đuốc và đốt cây đình liệu là một trong những nghi lễ độc đáo, thu hút mọi tầng lớp dân cư làng Lộng Khê và các làng lân cận trong dịp lễ hội. Tục đốt cây đình liệu ở làng Lộng Khê bắt nguồn từ một câu truyện mang tính tâm linh huyền bí: cách đây từ rất lâu, vào đêm 24 tháng 3 âm lịch, trong cùng một thời điểm, dân làng Lộng Khê đều nhất loạt thấy vị thần linh độ thế ở trong nhà mình, nhưng sau lại biến mất; vì thế, không ai bảo ai, mỗi gia đình đều đều đốt một bó đuốc để đi tìm vị thần đó và cuối cùng tập trung lại tại sân đền. Những bó đuốc nhỏ được gom thành một bó đuốc lớn cháy sáng cả một khoảng trời. Từ đó đến nay, cứ đến đêm 24 tháng 3 hàng năm, dân làng lại tổ chức rước đuốc và đốt cây đình liệu. Cây đình liệu được người dân Lộng Khê bó bằng tre luồng khô. Việc bó cây đình liệu được phân bổ luân phiên cho từng thôn, ban đầu là những bó nhỏ, sau gộp lại thành một cây lớn, có đường kính gốc từ 1,2 đến 1,5m, ngọn khoảng 0,7m và cao từ 15 đến 18m. Sau khi bó xong, cây đình liệu được sơn màu đỏ, có họa tiết tản vân, lưỡng long chầu nguyệt, quanh thân có treo cờ hội, cờ thần. Ngọn cây đình liệu được tẩm dầu, có dây dẫn xuống phía dưới.

Đến giờ đã chọn, cụ mạnh bái của làng được giao nhiệm vụ làm lễ trong cung cấm để xin lửa thánh- ngọn lửa thiêng. Sau đó lửa thánh được rước từ trong cung cấm ra sân đình và được châm vào các dây dẫn xung quanh cây đình liệu. Lửa sẽ theo dây dẫn có tẩm dầu cháy lên đến ngọn cây. Cùng với pháo hoa, cây đình liệu trở thành bó đuốc khổng lồ chiếu sáng cả một vùng trong tiếng hò reo của người dân quanh vùng. Trên sân đền, dân làng mỗi người một bó đuốc nhỏ được châm từ ngọn lửa thiêng rước từ cung cấm ra và bắt đầu rước đuốc quanh làng. Dân làng tin rằng, việc rước đuốc là đem ngọn lửa của Thánh (mà thực chất là dòng sinh lực) đi quanh làng để sinh lực tràn ra khắp làng. Còn ngọn lửa/dòng sinh lực được truyền từ ngọn cây đình liệu xuống đất cũng mang ý nghĩa là dòng sinh lực từ bầu trời tràn xuống trần gian. Trong khi cây đình liệu cháy các cụ bà niệm Phật cầu mong mọi điều tốt lành, hạnh phúc đến với dân làng Lộng Khê. Ngoài ra, dân Lộng Khê còn tin rằng, làn khói của cây đuốc lớn ấy sẽ chuyển tải những lời cầu nguyện của con người lên tầng trên đến các vị thần linh, để những đấng thiêng liêng thực hiện như điều cầu nguyện của dân làng. Như thế, trong trường hợp này, cây đình liệu đã mang tư cách của “cây phúc”, cây sinh lực, bởi có màu đỏ là mầu của sinh khí, của sự sống. Rõ ràng là, qua lễ hội, qua những nghi thức vừa thực hiện với vị Thánh của mình,  người dân có cảm giác được “hoà đồng” với thế giới siêu nhiên và chắc chắn sẽ được ban cho cuộc sống no đủ, hạnh phúc.

 Ngày nay, lễ hội đền Lộng Khê vẫn được dân làng và chính quyền địa phương hết sức quan tâm nên tổ chức lễ hội rất công phu và thu hút được mọi tầng lớp nhân dân tham gia với lòng thành kính vị thánh của mình. Họ cũng mong muốn qua lễ hội, sẽ quảng bá được những nét văn hóa đặc sắc của Lộng Khê tới với nhân dân Thái Bình nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Qua trao đổi với các cụ cao niên trong làng, nguyện vọng của người dân muốn được nhà nước đầu tư kinh phí để tu bổ và quy hoạch lại di tích một cách hợp lý, đồng thời để lễ hội làng Lộng Khê đến được với nhân dân cả nước qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Đây không chỉ là mong muốn của người dân địa phương mà còn là trách nhiệm của những người làm công tác văn hóa, những người có trách nhiệm tìm hiểu và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống trong các sinh hoạt văn hóa tại các làng quê. Lễ hội là nơi để người dân giao lưu, thể hiện hết khả năng của từng cá nhân trong sinh hoạt cộng đồng, tạo ra sự gắn bó trong đời sống hàng ngày. Lễ hội cũng nhắc nhở người dân nhớ tới công lao của tổ tiên, của những người có công với dân với nước thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” và để những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp mãi trường tồn trong nhân dân.

2. Hội Chùa Đọi

Thời gian: tổ chức vào ngày 21 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Đối tượng suy tôn: nhằm thờ Phật và vua Lý Nhân Tông (Là vị vua hiền tài, có nhiều chính sách trấn hưng đất nước).

Nội dung: Từ sáng sớm, đoàn rước kiệu đã hành lễ từ chân núi lên chùa làm lễ, dâng hương tưởng niệm Lý Nhân Tông, người có công mở mang xây dựng chùa. Sau phần lễ dâng hương là các đội tế nam quan, tế nữ quan tạ ơn Trời Phật. Về phần hội, vào ngày lễ hội chùa Đọi Sơn, có nhiều trò vui được tổ chức như nấu cơm thi, thi dệt vải, bơi thuyền, hát chèo, hát đối, hát giao duyên, hội chọi gà, tổ tôm điếm, múa tứ linh, dấu vật, đánh cờ người.

3. Hội Nghinh Ông

Thời gian: Tổ chức vào ngày 21 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: xã Kinh Ba, huyện Long Phú, tỉnh Sóc trăng.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn cá Ông.

Nội dung: Hàng năm, vào sáng ngày 21/3 ÂL, nhân dân vùng biển Kinh Ba cùng đông đảo du khách trong và ngoài huyện hội tụ về Lăng Ông để bắt đầu lễ hội. Đoàn Đào Thầy (Hầu Ông) tiến hành những nghi thức lễ truyền thống sau đó tham gia diễu hành cùng đoàn múa lân rồi lên tàu ra biển cúng Ông. Tàu chính được trang trí như thuyền rồng, chở kiệu, cờ, lọng, đồ cúng tế. Phò kiệu Ông là các học trò lễ và một số nghệ sỹ của đoàn hát bội sẽ xuất phát đầu tiên, theo sau là hàng trăm chiếc tàu đánh cá của những ngư dân cùng nhân dân địa phương và du khách đến tham quan. Trên đường ra biển, đoàn tiến hành các nghi thức cúng vái, cầu cho mưa thuận gió hòa, ngư dân có mùa bội thu… Lễ vật cúng được bày đặt khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là thịt heo, thịt vịt, rượu, trái cây cùng hoa tươi,… Sau khi cúng vái xong, đại diện Đoàn nghi lễ sẽ cầu nguyện xin keo, xin thành công có nghĩa là Ông đã chứng cho tấm lòng thành của ngư dân. Tàu chính sẽ phát tín hiệu để các tàu khác cùng quay vào bờ.

Đến bờ, đoàn nghi lễ sẽ diễu hành và hầu Ông về Lăng. Đúng 7 giờ 30, đoàn sẽ thực hiện các nghi thức rước Ông vào lăng rất trang trọng với phần nhạc lễ, múa lân và dâng lên Ông những sản vật mà ngư dân đã thu hoạch được. Đến 9 giờ 30 là Lễ cúng Tiên sư, 12 giờ 30 Lễ cúng Tiên giảng, 13 giờ 30 làm Lễ cúng Ông, kết thúc phần lễ.

Sau khi tổ chức lễ xong, Ban trị sự Lăng Ông tổ chức tiếp đãi quan khách đến tham dự lễ hội, mọi người hòa cùng chén trà, ly rượu thể hiện tình đoàn kết, gắn bó của nhân dân trong vùng, tính hào phóng, lòng mến khách của ngư dân nơi đây nói riêng và người dân Nam Bộ nói chung. Song song với lễ thì những hoạt động của hội cũng diễn ra sôi nổi, hấp dẫn thu hút đông đảo mọi người tham gia với những trò chơi dân gian, thi đấu thể thao … đến tối (Ngày 21, 22, 23 tháng 3) tại Lăng Ông tổ chức hát bội, đờn ca tài tử phục vụ các nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân và du khách. Lễ hội kết thúc với việc đưa tàu ra biển khơi trong niềm hân hoan, tin tưởng của mọi người.

Khác với một số làng biển trong nước, cạnh bên Lăng Ông còn có miễu thờ bà Thiên Hậu thể hiện lòng thành kính của ngư dân, mong “Bà” giúp đỡ người đi biển gặp nhiều may mắn.

Đến với Lễ hội Nghinh Ông, du khách được hòa mình vào trong không gian văn hóa đặc sắc nhưng hết sức bình dị, mộc mạc của cư dân địa phương. Đồng thời du khách cũng có thể tham quan Cảng cá Trần Đề, bãi biến Mỏ Ó, Rừng ngập mặn, Cầu Mỹ Thanh 2, Hồ Bể (Thị xã Vĩnh Châu giáp với huyện Trần Đề). Lễ hội Nghinh Ông ngày càng được tổ chức long trọng, ngoài sự đóng góp của Ban trị sự Lăng Ông, sự hưởng ứng, tham gia tích cực của ngư dân địa phương cùng sự quan tâm, hỗ trợ của các ban, ngành địa phương, các cơ quan tỉnh đóng trên địa bàn huyện Trần Đề đã giúp cho lễ hội thành công tốt đẹp, tạo ấn tượng sâu sắc cho du khách khi đến tham quan.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 21 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Lộng Khê

Phong thủy cho phòng khách giúp tăng tài lộc

Một không gian sống đầy đủ không chỉ là một nơi có đầy đủ các đồ dùng tiện nghi để sử dụng mà nơi đó còn phải là nơi "thuận hòa" đem lại may mắn cho tất cả các thành viên trong gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tạo ra những yếu tố may mắn, giúp tăng tài lộc thì việc kết hợp bố trí và phù hợp với phong thủy là điều quyết định rất nhiều. Theo phong thủy thì phòng khách nên đặt ở vị trí trung tâm của ngôi nhà vì đây được coi là vị trí tụ nhiều vượng khí nhất.
 
Một số mẹo sau được Nội thất Maket nghiên cứu và chỉ ra ứng dụng làm sao để tăng tài vượng lộc cho gia đình bạn. Trong các thiết kế về xây dựng nhà thì việc bài trí và sắp xếp phòng khách đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên đó không phải tất cả, bởi vì yếu tố phong thủy cũng tích cực đóng góp nên một phòng khách hoàn thiện và chỉ khi mỗi gia chủ có sự hiểu biết về phong thủy. Thực tế cũng đã cho thấy rằng, phong thủy hợp với phòng khách có thể ảnh hưởng tới vận thế của gia chủ trong năm.


- Thiết kế đủ ánh sáng: Điều kiện tiên quyết cho phong thủy phòng khách là phải đủ ánh sáng. Chính vì vậy tận dụng tối đa các cửa sổ hay hạn chế tối đa việc trang trí những chậu hoa rậm rạp chắn ánh sáng. Phòng khách càng sáng sủa sẽ càng giúp cho vận khí của ngôi nhà trở nên thịnh vượng. Vì vậy khi chọn màu sơn nên chọn những màu sáng, tránh những sắc màu tối.
 

  - Cách bố trí: Chính vì thế phòng khách là nơi tụ khí cho ngôi nhà và phải duy trì sự ổn định. Phòng khách phải là một căn phòng vuông vức, không góc nhọn, không bố trí hay sắp xếp đường nội bộ hay hành lang xuyên phòng khách. Nhiều gia đình đã thiết kế cho phòng khách thêm một lò sưởi để căn phòng trở nên ấm áp. Tuy nhiên thì lò sưởi có thể là thật hoặc cũng có thể chỉ mang tính chất trang trí.
 

Trần nhà trong phòng khách không nên có xà ngang vắt qua. Điều này sẽ khiến gia chủ có cảm giác bị đè nén, nặng nề khó chịu. Khi ngồi dưới những phòng có xà ngàng thì con người thường lo lắng, căng thẳng, khiến vận thế kém khởi sắc. Gia chủ có thể thiết kế trần thạch cao để che xà ngang phòng khách, hoặc chọn màu sơn nhạt để sơn phủ lên và xà ngang giúp giảm bớt cảm giác nặng nề.
 

Cửa giả ở giữa cửa chính và phòng khách. Với diện tích nhỏ, phong thủy rất kỵ các trực xung. Để cải thiện thì cửa giả hoặc tủ thấp che giữa cửa chính của nhà với phòng khách. Sự ngăn cách này có tác dụng "hoãn xung" giữa không gian bên ngoài và bên trong giúp không khí sau khi đi vòng sẽ hội tụ lại ở phòng khách. Một cách làm hiệu quả cho những phòng khách không rộng lớn. Sự sắp xếp này cũng đem lại sự kín đáo cần thiết cho căn phòng và tránh sự dòm ngó từ bên ngoài. Theo phong thủy thì căn phòng kín đáo còn mang ý nghĩa phúc khí kéo dài.
 

Tránh sắp xếp phòng khách đối thẳng với cửa sổ, cửa hậu hoặc nhà vệ sinh. Điều này là điều cơ bản mà có thể gia đình nào cũng biết. Cửa và cửa sổ là nơi lưu thông không khí ra vào căn phòng. Vì thế phòng khách không thể nằm trên một trục thẳng với cửa sổ và cửa hậu. Nói một cách khác điều cấm kỵ ở đây là bố trí nhà theo dạng cửa trước, cửa sau thông thẳng với nhau. Vì kiểu thiết kế này khiến không khí không tụ lại trong phòng mà xộc thẳng vào nhà rồi thoát hết ra cửa sau. Tiền tài, phúc lộc cũng vì thế mà khó kết tụ ở trong nhà. Đây chính là bố cục thoát tài, cực kỳ không tốt cho gia chủ. Nếu thẳng nhà vệ sinh, vì nhà vệ sinh là nơi không được sạch sẽ, nếu thẳng nhà vệ sinh sẽ vô tình làm cho tài vận của gia chủ bị tổn hại, chủ nhà dễ mắc sai lầm khi đầu tư tài chính, làm kinh doanh khi tiền chưa vào nhà đã thất thoát.
 

Theo những điều cần tránh trên thì việc xác định những vị trí đem lại vượng tài ở phòng khách cũng vô cùng cần thiết: vì vị trí vượng tài trong nhà là nằm ở phòng khách, kể cả với những căn hộ khiêm tốn về diện tích thì điều kiện cơ bản là phòng khách phải sạch sẽ, yên tĩnh và độ ổn định là tuyệt đối. Thông thường vị trí vượng tài nhất trong phòng khách nằm ở góc chéo từ cửa chính bước vào. Vị trí này đặc biệt không nên treo gương vì nó có tác dụng phản xạ, dễ gây cản trở đường tài vận, khiến gia chủ bỏ lỡ các cơ hội kiếm tiền. Nơi này cần bài trí các vật ngụ ý cát tường để tăng cường vận thế, và đặt những cây xanh có tán hoặc lá rộng, căng tràn sức sống, mọc xanh tốt quanh năm.

Từ những điều cần tránh đến những vị trí cát tường đều nhằm làm hợp với phong thủy phòng khách giúp cho mỗ gia đình tăng vượng tài và đón nhiều may mắn hơn. Do đó nếu thiết kế phòng khách thì những điều trên đây là vô cùng hữu ích.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cho phòng khách giúp tăng tài lộc

Sao Vũ Khúc trong tử vi - Chu Vũ Vương Cơ Phát

Chu Vũ Vương Cơ Phát lật đổ Trụ Vương nhà Thương, sáng lập nên nhà Tây Chu tồn tại hơn 800 năm được phong là sao Vũ Khủ chủ về tiền tài, giàu có, giỏi quản lý tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Vũ Khúc trong tử vi lấy hình tượng từ Chu Vũ Vương Cơ Phát (hay Tây Bá Phát) - người lật đổ vua Trụ tàn bạo của nhà Thương, sáng lập nên nhà Tây Chu.

Tây Bá hầu Cơ Xương bị Trụ Vương giam lỏng tại Dữu Lý suốt bảỵ năm trời. Con trai trưởng của ông là Bá Ấp Khảo quá lo lắng cho cha, nên đã giao lại việc triều chính cho em trai là Cơ Phát, lên đường đến Triều Ca và không còn trở về. Sau khi kiếp nạn bảy năm của Cơ Xương đã chấm dứt, ông trở về dốc sức chấn chỉnh Tây Kỳ, khiến cho việc cai trị càng thêm hoàn chỉnh. 

sao vũ khúc trong tử vi chu vũ vương cơ phát

Ông còn chú ý trọng dụng người tài, cuối đời gặp được Khương Tử Nha, tôn làm thừa tướng, khiến Khương Tử Nha có thể phát huy trọn vẹn tài năng, đưa đất nước phát triển đến mức thịnh trị. Khi còn sống, Cơ Xương theo tham mưu của Khương Tử Nha dẫn quân vượt sông Hoàng Hà đi về phía đông, diệt các chư hầu thân Trụ Vương, chiếm cứ phần lớn vùng đất phía nam của sông Vị. Nhờ đó hình thành cục diện "ba phần thiên hạ có hai". Nhưng vẫn xưng thần với Trụ Vương, chờ đợi thời cơ chính muồi. Lúc lâm chung, Cơ Xương căn dặn con trai là Cơ Phát phải tôn Khương Tử Nha làm Tướng phụ. Trong thời kỳ Vũ Vương phạt Trụ, Khương Tử Nha chính là người trù tính mưu lược, trợ giúp đắc lực cho sự nghiệp diệt Trụ của Vũ Vương.

Vũ Vương Cơ Phát bản tính nhân từ, yêu dân như con. Trong giai đoạn trù bị cho sự nghiệp diệt Trụ, ông dốc lòng chăm lo kiến thiết Tây Kỳ, khiến cho trăm họ ấm no, dân giàu nước mạnh. Ông đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế, đưa ra nhiều công trình kiến thiết thu hút nhân dân tham gia, và trả thù lao xứng đáng cho họ. Trị an được đảm bảo, của rơi ngoài đường không ai nhặt. Pháp luật nghiêm minh, nhân dân phạm pháp chỉ cần vạch đất làm nhà tù, người dân ai ai cũng tuân thủ. Dưới sự cai trị của Cơ Phát, Tây Kỳ ngày càng trở nên cường thịnh.

Đến một ngày, trước đông đủ bá quan văn võ, Cơ Phát trao quyền cho Tướng phụ Khương Tử Nha chức Thống lĩnh Đại nguyên soái, Binh mã Nguyên soái Hoàng Phi Hổ (sao Thất Sát), Lý Tịnh (sao Thiên Lương), Na Tra (sao Hoả), Dương Tiễn (sao Kình Dương), Hoàng Thiên Hoá (sao Đà La) làm tướng tiên phong, chọn ngày lành xuất quân tiến thẳng về Triều Ca.

 Từ lúc vượt ải chém tướng, phá trận hạ thành, cho đến khi tiến sát chân thành Triều Ca, Cơ Xương luôn nghĩ đến sự an nguy của nhân dân, không nỡ tổn thương đến dân chúng trong thành Triều Ca. Trụ Vương tự thiêu chết trên lầu Trích Tinh, trọng trách thảo phạt Trụ Vương đã hoàn thành tốt đẹp, mở đầu cho cơ nghiệp của vương triều Chu, một vương triều với thời gian trị vì lâu dài nhất trong lịch sử Trung Quốc, kéo dài suốt hơn tám trăm năm.

Chu Vũ Vương tại vị 19 năm, một đời cần cù việc chính, yêu thương nhân dân, hết lòng vì quốc thái dân an, xây dựng nền kinh tế. Khi sống hết tuổi đời, linh hồn ông bay về đài Phong Thần, được phong làm chủ nhân sao Vũ Khúc, chủ về vũ dũng và giàu có, trở thành nhân vật tượng trưng cho tài phú trong Tử Vi Đẩu số.

Vũ Khúc là sao thứ 6 trong chòm sao Bắc Đẩu, ngũ hành Âm Kim, hóa khí là tài, chủ cung Tài bạch. Sao chính tài Vũ Khúc nếu nhập cung Tài bạch thì chủ về vượng tiền tài, giỏi quản lý tiền bạc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Vũ Khúc trong tử vi - Chu Vũ Vương Cơ Phát

Vì sao tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không nên hợp tác làm ăn?

Về mặt phong thủy tài vận, người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không hợp cung làm ăn. Tại sao lại như vậy, ## sẽ lý giải cho bạn.
Vì sao tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không nên hợp tác làm ăn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về mặt phong thủy tài vận, người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không hợp cung làm ăn. Tại sao lại như vậy, ## sẽ lý giải cho bạn.

 
Vi sao nguoi tuoi Ty va nguoi tuoi Hoi khong nen hop tac lam an hinh anh
 
Muốn đạt được thành công, ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa đều phải có đủ. Trong đó, yêu tố con người là quan trọng nhất, làm ăn phải có người hợp tác ưng ý thì mới hanh thông và thu được kết quả tốt.    Trường hợp người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không chỉ phạm tứ hành xung trong vận mệnh mà còn rất kị trong phong thủy tài vận. Vì vậy, người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi tuyệt đối tránh hợp tác, hùn vốn kinh doanh.   Người tuổi Tỵ có ý chí mạnh mẽ, tinh thần trước sau như một, phần lớn là người có nhãn quan khôn khéo, là bậc cao nhân mưu lược, giỏi về lợi dụng những tài nguyên sẵn có xung quanh, ứng biến linh hoạt. Tham vọng của những người này cũng cực kì mạnh mẽ, không dễ dàng biểu hiện ra suy nghĩ thật của mình lại đa nghi và yêu thích sự hư vinh.  
Vi sao nguoi tuoi Ty va nguoi tuoi Hoi khong nen hop tac lam an hinh anh 2
 
Đối diện với tình huống khó khăn, người cầm tinh Tỵ rất bình tĩnh, có phong thái lãnh đạo và ý thức trách nhiệm cao, xác định chính xác mục tiêu một cách lý trí, không để tình cảm ảnh hưởng tới sự việc. Người khác có thể cảm thấy họ vô tình, nhưng tuổi Tỵ cho rằng, phải như vậy thì mới có thể chiếm thế thượng phong.
  Khuyết điểm của người này là thiếu tinh thần hợp tác nên dễ dàng thất bại nếu gặp phải tình huống cần sự liên kết. Tuổi trẻ trải qua nghèo khó, bần cùng hoặc kiếp nạn lớn thì suốt đời không quên, khắc cốt ghi tâm mà biến thành lòng tham, thích tích lũy tài phú, yêu tiền như yêu mạng.   3 giây để nhận ra tướng mặt người được phúc đức bao bọc suốt đời
– Người có tướng mắt to, ánh mắt có thần thường được hưởng phúc thọ song toàn, sức khỏe dồi dào, cuộc sống bình yên, vui vẻ.

Ngược lại, trong 12 con giáp, người tuổi Hợi thuộc loại đơn giản tự nhiên, tính tình hiền lành, cả đời cần cù lao động và tính cách trầm ổn cương nghị. Người này tâm địa lương thiện, chất phác, có thể dùng tinh thần kiên cường cùng mười phần dũng khí gánh vác công việc, hoàn thành trách nhiệm, đem toàn lực ứng phó với khó khăn. Như vậy, người tuổi Hợi chỉ thích hợp với công việc chính trực.
  Người này làm việc rất chuyên tâm, một khi đã xác định mục tiêu thì sẽ tập trung toàn bộ tinh lực để hoàn thành. Nhưng bản tính tin người, dễ bị người khác chi phối nên thường bị lừa gạt tiền bạc. Thiên tính khoan dung độ lượng lại khiến người cầm tinh Hợi thường xuyên bỏ qua chuyện cũ, không tính toán thiệt hơn.   Trong công việc, nếu gặp khó khăn thì người tuổi Hợi sẽ suy sụp, mất đi tự tin, tự châm biếm chính mình, xem nhẹ bản thân và lựa chọn trốn tránh.    Tuổi Hợi và tuổi Tỵ có thể nói là khác nhau một trời một vực, người tuổi Hợi tuyệt đối không bao giờ dồn người khác vào chỗ chết, bất lực với những việc đòi hỏi sự giảo hoạt còn tuổi Tỵ thì thông minh tháo vát, không ngại gian dối. Nên nếu hai người này mà để kết hợp với nhau thì mỗi người một ý, không những không sinh tài mà còn phá tài.
Trình Trình

Xem Clip Gợi ý bố trí mặt tiền chuẩn phong thủy  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không nên hợp tác làm ăn?

10 điều đáng lưu tâm khi chuyển đồ về nhà mới

Không phải là chỉ cần cúng bái thần linh, thổ địa xong là bạn có thể tùy ý chuyển đồ vào nhà mới, có những việc rất nhỏ nhưng cũng đáng để bạn lưu tâm.
10 điều đáng lưu tâm khi chuyển đồ về nhà mới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không phải là chỉ cần cúng bái thần linh, thổ địa xong là bạn có thể tùy ý chuyển đồ vào nhà mới. Có những việc rất nhỏ nhưng cũng đáng để bạn lưu tâm nếu muốn “an cư” để “lạc nghiệp”.


10 dieu dang luu tam khi chuyen do ve nha moi hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
  1. Không nên tay không tiến thẳng vào nhà, vào ngày chuyển nhà, lúc bạn bước vào nhà lần đầu tiên thì trên tay nên cầm một món đồ có giá trị, người lớn tuổi đi trước, người ít tuổi hơn đi sau, cứ thế tiến vào nhà.
 
2. Tốt nhất là nên đem những đồ dùng nấu bếp như bếp, chảo, nồi, bát đĩa… vào phòng bếp trước, sau đó mới tiến hành sắp xếp đồ đạc ở các phòng khác.
 
3. Nếu làm lễ nhập trạch vào lúc hoàng hôn thì nên lễ bái thổ địa để gia đình được bình an, tránh được tai họa, khi tế bái thì có thể làm ở cửa phòng bếp hoặc cửa sau của ngôi nhà, đặt đồ ăn, rượu 3 chén, nến đỏ một đôi, thắp 3 nén hương, vàng mã và cúng bái như bình thường.
 
4. Khi chuyển đồ thì nên chuyển giường và chăn gối, nệm, chiếu… vào trước, sau đó mới tới các đồ dùng khác như bàn trang điểm, đèn ngủ…
 
5. Nếu lo sợ khi chuyển nhà khí hậu không thuận thì có thể đem theo một ít bùn đất hoặc một mẩu gừng khi vào nhà mới. Nếu chuyển tới nhà mới ở tỉnh khác hoặc nước ngoài thì có thể mang theo một chút gạo và đất.
 
6. Khi tiến vào nhà mới có thể khởi động một vài thứ như mở cửa sổ, mửo vòi nước, đun nước sôi hoặc bật đèn…

10 dieu dang luu tam khi chuyen do ve nha moi hinh anh 2
Ảnh minh họa
7. Vào ngày chuyển nhà, nhất định phải bật bếp, không nên để bếp im lặng, lạnh lẽo quá. Tốt nhất là nên nấu một chút đồ ăn, trước là cúng thần Bếp, sau là cả nhà dùng bữa.
 
8. Ngày chuyển nhà, tinh thần phải thật tốt, không thể tùy tiện tức giận, càng không nên mắng chửi người khác, kỵ nói những điềm xấu.
 
9. Nếu trong nhà có người mang thai thì tốt nhất không nên chuyển nhà để tránh bị động thai. Phụ nữ có thai cũng không nên mang vác đồ đạc, trên người nên có tượng Phật Quan Âm nhỏ.
 
10. Trong nhà có trẻ  sơ sinh thì tạm thời không nên chuyển nhà. Nếu nhất định phải chuyển thì nên làm lễ cúng bái Thần Linh.

Phương Thùy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 điều đáng lưu tâm khi chuyển đồ về nhà mới

Lễ hội tiêu biểu ngày 2 tháng 2 âm lịch - Hội Kén Rể

Một số lễ hội tiêu biểu trong tháng 2 Hội Kén Rể,Hội Đánh Cá Làng Me,Hội Miếu Ông Địa, được tổ chức vào ngày mùng 2 tháng 2 âm lịch.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội tiêu biểu ngày 2 tháng 2 âm lịch - Hội Kén Rể

Lễ hội tiêu biểu ngày 2 tháng 2 âm lịch - Hội Kén Rể

Một số lễ hội tiêu biểu trong ngày 2 tháng 2 âm lịch:

1. Hội Kén Rể

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 2 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm tổ chức: làng Đường Yên, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn nữ tướng Lê Thị Hoa thời hai Bà Trưng

Nội dung: Theo truyền thuyết xưa, nữ tướng Lê Thị Hoa từng tham gia đánh giặc Nam Hán và được hai Bà Trưng sắc phong "Nữ sử anh phong". Bà trở về làng cùng nhân dân lập ấp, phát triển canh nông. Để ghi nhớ công lao của bà, nhân dân Đường Yên đã tổ chức hội kén rể với nghi thức và những trò chơi dân gian hết sức độc đáo để chọn rể hiền cho nữ tướng. Mở đầu hội là lễ vinh quy bái tổ của nữ tướng Lê Hoa. Sau phần lể là màn trình diễn độc đáo của 2 chàng trai trong phần thi kén rể. Họ phải trổ tài kể vè, giới thiệu bản thân, cấy lúa, cày ruộng, câu ếch, bắt lợn, "chõng chó" (chọc cho chó sủa vang lên).

2. Hội Đánh Cá Làng Me

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 2 tới ngày mùng 10 tháng 2 âm lịch (chính hội vào ngày 4 tháng 2).

Địa điểm: làng Me, xã Tích Giang, huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc Hà Nội).

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Thần Tản Viên (hay gọi là Đức thánh Tản).

Nội dung: trong hội, người dân làng Me tổ chức hội thi đánh cá để dâng tiến lên Ngài. khi chuẩn bị thi người trực tiếp dự thi sẵn sàng nơm, chũm, vó... Trên tay chờ hiệu lệnh xuống ao thi tài. sau khi một cụ cao niên có uy tín trong làng làm lễ khấn xin phép thành hoàng làng, lập tức lệnh đánh cá được bắt đầu với một hồi trống ngũ liên làm hiệu. Chỉ chờ có vậy, những người dự thi nhất loạt nhảy xuống ao đánh cá. Tiếng trống thúc, tiếng reo hò trên bờ, cộng với tiếng xé nước ùm ùm dưới ao tạo nên không khí tưng bừng của ngày hội. Cuộc thi đánh cá diễn ra đến qua 1 giờ chiều thì kết thúc. Sau khi công bố giải thưởng, số cá đánh được trong hội thi được đem chia đều cho tất cả người dân trong làng để làm tiệc cá. Theo tâm niệm của người dân, phần cá được chia chính là phần lộc đem lại may mắn trong suốt một năm trong mỗi gia đình.

3. Hội Miếu Ông Địa

Thời gian: Tổ chức vào ngày 2 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: 125 đường Lê Lợi, phường 3, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng suy tôn: Vía Thổ địa Phúc Đức Chính Thần và nhiều vị Thần dân gian khác.

Nội dung: Miếu Ông Địa là lễ hội tiêu biểu trong các lễ hội miếu ở thành phố Hồ Chí Minh và Nam bộ với các nghi thức:"gióng trống khai trang" thông báo vào lễ, "mời trầu" bằng điệu hát bóng rỗi để thỉnh Thần vè dự lễ, diễn tuồng hài "Địa Nàng" với nhân vật ông Điah và nàng tiên với ý nghĩa phê phán thói hư tật xấu trong xã hội hương thôn xưa. Tiếp đó các nghệ nhân dân gian trình diễn các màn múa mâm vàng, mâm bạc và múa đồ chơi. Kết thúc hội là nghi thức phát lộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội tiêu biểu ngày 2 tháng 2 âm lịch - Hội Kén Rể

Tứ Linh

Tứ linh gồm Long, Lân, Quy, Phụng được dân gian bắt nguồn từ bốn linh thần gồm Thanh Long, Bạch Hổ, Huyền Vũ và Chu Tước. Chúng được người xưa tạo ra từ bốn chòm sao cùng tên ở bốn phương trời. Chúng mang bên mình bốn nguyên tố tạo thành trời đất theo quan niệm của người xưa (lửa, nước, đất và gió). Và việc chọn nơi để làm thành kinh đô phải hội tụ yếu tố hòa hợp giữa các nguyên tố ấy.
Tứ Linh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Chu Tước



Chu Tước thời cổ còn gọi là Chu Điểu là linh vật thiêng liêng có  tượng là hình con chim sẻ có màu đỏ là màu của hành Hỏa ở phương Nam, do  đó tương ứng với mùa hạ.

Phượng hoàng nguyên thủy là các con chim trong thần thoại của người dân  khu vực Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa, ngự trị trên  tất cả các loài chim khác. Trước đây, con trống được gọi là Phượng còn  con mái được gọi là Hoàng, nhưng ngày nay thì sự phân biệt đực, cái đã  gần như không còn và Phượng cùng Hoàng đã được trộn lẫn vào nhau thành  một thực thể giống cái, gọi là phượng hoàng, để cho nó có thể ghép cặp  với long (rồng), là con vật mang ý nghĩa của giống đực.

Phượng hoàng có ý nghĩa tích cực. Nó là biểu tượng của đức hạnh và vẻ  duyên dáng, thanh nhã. Phượng hoàng cũng biểu thị cho sự hòa hợp âm  dương. Theo truyền thuyết, nó xuất hiện trong thời kỳ hòa bình và thịnh  vượng nhưng không có khi thời kỳ tăm tối sắp đến.

Tại Trung Hoa thời cổ đại, có thể tìm thấy hình ảnh của phượng hoàng  trong các trang trí của các đám cưới hay của hoàng tộc, cùng với rồng.  Điều này là do người Trung Quốc coi rồng và phượng (hoàng) là biểu tượng  cho quan hệ hạnh phúc giữa chồng và vợ, một kiểu ẩn dụ khác của âm và  dương.
Thanh Long



Thanh Long hay Thương Long là một trong Tứ tượng của Thiên văn học  Trung Quốc, và cũng là một khái niệm rộng trong phong thủy, âm dương,  triết học.

Thanh Long là linh vật thiêng liêng bậc nhất trong Tứ tượng, thời cổ đại  gọi là Thương Long, có tượng là hình rồng , có màu xanh màu của hành  Mộc ở phương Đông, do đó tương ứng với mùa xuân.


Huyền Vũ


Huyền Vũ là linh vật thiêng liêng có tượng là hình con rắn quấn quanh  con rùa, có màu đen là màu của hành Thủy ở phương Bắc, do đó tương ứng  với mùa đông.

Hình dạng khởi thủy của Huyền Vũ là con "vũ" màu đen, với Vũ là một linh  vật kết hợp của rắn và rùa. Đây là linh vật rất cổ của Trung Hoa. Trong  truyền thuyết về tổ của người Trung Quốc, Phục Hi là Tổ phụ, Nữ Oa là  Tổ mẫu, thì Phục Hi có hình rắn, Nữ Oa có hình rùa. Sự kết hợp giữa rắn  và rùa cho thấy một totem cổ đại từ xa xưa, tượng trưng cho sự Trường  Tồn và Sức Mạnh.


Bạch Hổ



Bạch Hổ là linh vật thiêng liêng có tượng là hình con hổ , có màu  trắng là màu của hành Kim ở phương Tây, do đó tương ứng với mùa thu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tứ Linh

Sao Lộc Tồn

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Hành: Thổ Loại: Quý Tinh Đặc Tính: Quyền Tước, Tài Lộc, Phúc Thọ
Sao Lộc Tồn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Bắc Đẩu TinhHành: ThổLoại: Quý TinhĐặc Tính: Quyền Tước, Tài Lộc, Phúc Thọ

Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Mệnh
Tính Tình
Người thông minh, học rộng, có tài tổ chức, sáng kiến, đứng đắn, tính nhân hậu, từ thiện.
Công Danh Tài Lộc
Lộc Tồn là sao phú, chủ sự dư về tiền bạc. Ý nghĩa công danh chỉ là thứ yếu. Sự giàu có thường do hai nguyên nhân:

  • Do di sản tổ phụ để lại: Người có Lộc Tồn ở Mệnh, Phúc bao giờ cũng được hưởng của tổ phụ, nhiều khi truyền kiếp, lưu truyền đến hai, ba đời.
  • Do người khác biếu xén: Lộc Tồn chỉ sự có "lộc ăn" được người khác ban tặng, giúp đỡ.
Lộc Tồn mang nặng ý nghĩa về tiền bạc, Lộc Tồn đi với các sao tài sẽ hết sức phát đạt. Đó là các sao:
  • Chính tinh: Tử Vi, Vũ Khúc, Thiên Phủ đắc địa.
  • Phụ tinh: Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng, Hóa Lộc, Long Trì, Phượng Các, Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc.
Tùy theo sự hội tụ ít nhiều với các sao trên, thế lực tài phiệt sẽ gia tăng mức độ.
Phúc Thọ Tai Họa
  • Sao Lộc Tồn chế ngự được tất cả các sao chủ dâm đãng, lả lơi, được hưởng của tiền nhân hoặc hay gặp quý nhân giúp đỡ.
  • Sao Lộc Tồn ở Mệnh thì vinh hiển, sống lâu.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Với Các Sao Khác
Đồng cung hay hội chiếu với các sao tài, Lộc Tồn chủ sự thịnh vượng về tiền bạc như đã nói ở mục tài lộc. Nếu gặp sao xấu, ý nghĩa tài lộc giảm hay mất đi nhiều.
  • Lộc Tồn, Tuần, Triệt hay Phá: Một trong ba sao này hầu như hóa giải gần hết hiệu lực của Lộc Tồn về mặt tài chánh.
  • Lộc Tồn, Không, Kiếp: Đồng nghĩa với cách trên ngoài ra còn có nghĩa có tiền được một thời gian ngắn rồi phá sản mau lẹ và khủng khiếp, bị tai họa tiền bạc.
  • Lộc Tồn, Kỵ, Tuế : Có tiền nhưng bị hao tán, bị ăn chận, bị dị nghị (trường hợp tham nhũng, hối lộ bị tai tiếng).
  • Lộc Tồn, Thiên Không: Tham nhũng hối lộ, bị chúng ghét, ích kỷ, hà tiện.
  • Lộc Tồn, Cự, Nhật đồng cung: Phá sức sáng của Lộc Tồn rất nhiều.
  • Lộc Tồn, Hóa Lộc: Tồn là Thổ, Lộc là Mộc, nếu đồng cung hai sao khắc hành nhau, tiền bạc bị giảm, bị lụy thân vì tiền.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có của, có tài sản hoặc có nghề nghiệp truyền lại cho con nhưng cũng không giữ được, phải tự mình làm nên.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Phúc Đức
Được tăng tuổi thọ, hưởng phúc, trong gia đạo hay có sự bất hòa, hoặc có người cô độc, đau bệnh, họ hàng khá giả nhưng mỗi người một nơi.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Điền Trạch
Giữ của bền vững, được hưởng tài sản hoặc nghề nghiệp của cha mẹ, ông bà để lại, và mình phải gầy dựng thêm mới giàu có.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Quan Lộc
Có danh vọng, chức vụ và tiền bạc, nhưng nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, thì công danh, sự nghiệp không bền và hay có tai họa.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Nô Bộc
Bè bạn, người giúp việc nay ở mai đi, ít người tâm đầu ý hợp.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Thiên Di
Ra ngoài dễ kiếm tiền, gặp may mắn.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Tật Ách
Ít bệnh tật, nhưng nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu, Hóa Kỵ, Linh Tinh, Hỏa Tinh, thì nhiều tai nạn hoặc có ám tật.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Tài Bạch
Dễ kiếm tiền hoặc hay gặp quý nhân giúp đỡ.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Tử Tức
Chậm con, ít con, con cái thường ở xa cha mẹ.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Phu Thê
Muộn duyên nợ, nhưng vợ hoặc chồng rất đứng đắn, hay khắc khẩu.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Huynh Đệ
Ít anh chị em, bất hòa, nhưng nếu có thêm các sao Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, thì đông anh em hoặc hòa thuận.
Lộc Tồn Khi Vào Các Hạn
Hạn có sao Lộc Tồn thì mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.
  • Lộc Tồn, Hóa Lộc: đại phát tài (Hóa Lộc chiếu mới thật tốt đẹp); nếu cùng Lộc Tồn nhập Hạn đồng cung, sự tốt đẹp bị chiết giảm.
  • Lộc Tồn, Mã: Mưu sự được toại lòng, danh tài hưng vượng.
  • Lộc Tồn, Không, Kiếp: Đau yếu, mắc lừa, mất của.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Lộc Tồn

Con giáp nào càng lớn càng xinh đẹp mê hoặc lòng người

Sắc đẹp là sức mạnh của người phụ nữ. Trong 12 con giáp, cô nàng nào may mắn càng lớn càng xinh đẹp mĩ miều? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá nhé.
Con giáp nào càng lớn càng xinh đẹp mê hoặc lòng người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắc đẹp là sức mạnh của người phụ nữ. Cô gái nào cũng mong mình xinh đẹp, nhưng nhan sắc là món quà không phải ai cũng nhận được. Trong 12 con giáp, cô nàng nào may mắn càng lớn càng xinh đẹp mĩ miều? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá nhé.   Nhan sắc đối với một người con gái quan trọng như mạng sống của chính cô gái đó. Câu nói này có phần cực đoan nhưng nó khá đúng với nhiều người, khi ngày nay con người ta càng ngày càng coi trọng ngoại hình hơn. Nhiều cô gái tự ti, mặc cảm vì nhan sắc không bằng người, rồi lại vì sắc đẹp mà quên đi sức khỏe bản thân để làm đẹp bằng nhiều cách như phẫu thuật thẩm mỹ, tập luyện điên cuồng hay sử dụng các loại thuốc hỗ trợ…   Song thật đáng ghen tị khi có những cô nàng may mắn được trời phú cho nhan sắc hơn người. Có thể khi còn bé nét đẹp ấy không lồ lộ ra trước mắt nhưng càng lớn họ lại càng trở nên xinh đẹp đến ngỡ ngàng. Thậm chí có người lúc nhỏ như vịt con xấu xí, lớn lên bỗng lột xác biến thành thiên nga lộng lẫy. Hãy cùng xem tử vi trời định những nàng giáp may mắn càng lớn càng xinh đó là ai nhé.


So troi da dinh, nang giap nay cang lon cang xinh dep mi mieu hinh anh
 
 

Cô nàng tuổi Sửu

  Những cô gái cầm tinh con Trâu khi thơ bé có phần tinh nghịch như những bé trai, lại ngây thơ, thậm chí có phần ngô nghê về giới tính của mình. Cô nàng này hiếm khi biết tự mình làm đẹp, trong khi bạn bè xúng xính váy áo thì cô nàng này vẫn mải mê với những trò chơi con trẻ.   Đứng giữa đám đông, cô nàng tuổi Sửu trở nên lặng lẽ, dường như không muốn thu hút ánh nhìn của người khác. Họ thích yên tĩnh, không ưa sự xô bồ. Vẻ đẹp của họ như đóa quỳnh hương, lặng lẽ tỏa sáng rực rỡ, ngan ngát hương thơm giữa đêm khuya thanh vắng.   Lâu ngày không gặp lại cô bé ngày nào, có lẽ anh hàng xóm sẽ phải ngạc nhiên bởi không biết tự khi nào, bên nhà mình lại có một cô bé xinh đẹp e ấp nhường kia. Lớn lên trở thành thiếu nữ, nàng giáp này tự nhiên ý thức được về bản thân mình, biết ăn mặc trang điểm sao cho nhẹ nhàng mà vẫn quyến rũ. Nhan sắc cũng theo thời gian càng ngày càng trở nên rực rỡ hơn người, chỉ đứng yên một chỗ cũng như bức tranh rung động lòng người.

Bạn đã biết Tuổi Sửu hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân chưa?
 

Cô nàng tuổi Thìn
 

Vẫn biết những người sinh năm Rồng được ông trời ưu ái, cô nàng này cũng không phải ngoại lệ. Ở trường học, nàng giáp này là học trò cưng của thầy cô, luôn đứng trong Top đầu của lớp. Nhưng ông trời cũng biết trêu đùa, để cô nàng mải mê học hành nên chẳng mấy khi để ý đến ngoại hình.   Dù dáng vẻ bên ngoài không tồi, nhưng có lẽ những kiến thức trong sách vở khiến cô nàng quên hết mọi thứ trên đời nên khi còn bé thường không mấy nổi bật về nhan sắc. Đợi đến khi cô nàng tuổi Thìn biết được sức mạnh của sắc đẹp, lại khám phá ra nhan sắc mình cũng không đến nỗi nào thì đó chính là lúc mà cô nàng tỏa sáng.


So troi da dinh, nang giap nay cang lon cang xinh dep mi mieu hinh anh
 
  Khí chất hơn người, đầu óc thông minh, lại thêm vẻ ngoài sáng sủa xinh đẹp khiến cho cô gái này trở nên quá xuất sắc, tạo cho người khác cảm giác không phải người mình có thể với tới được. Những anh chàng quen biết từ bé chỉ biết ngậm ngùi đứng từ xa ngắm nhìn cô bạn mọt sách ngày nào giờ càng lớn càng xinh.  

Cô nàng tuổi Thân

  Nàng giáp này tính tình vui vẻ hoạt bát, hay nói hay cười, đó cũng là điểm nổi bật gây ấn tượng với người đối diện của cô nàng. Tuy nhiên, tính cách có phần hơi phóng khoáng, không câu nệ tiểu tiết khiến đôi khi cô nàng bị đánh giá là bất lịch sự hoặc không được lễ phép.   Như chú chim nhỏ ríu rít mỗi ngày, người ta không mấy khi để ý đến nhan sắc của cô nàng này ngày thơ bé, mà quả thực là thường thì lúc đó vẻ bề ngoài của cô nàng chỉ là sáng sủa, lanh lợi mà thôi. Song tới khi trở thành thiếu nữ thì khí chất mỹ nhân mới bộc lộ rõ ràng.   Cô nhóc nhí nhảnh hôm nào nay bỗng bước ra như một đại mỹ nhân. Nét vui vẻ lạc quan còn đó nhưng đã biết tiết chế đúng mực, thoải mái thể hiện tính cách mà vẫn đúng mực nhã nhặn. Cô nàng tạo cho người đối diện cảm giác mình được tôn trọng, bạn bè xung quanh ngày càng nhiều không chỉ vì nàng càng lớn càng xinh đẹp mà là nhờ có nhân duyên tốt nữa.

Đọc thêm để biết Phong thủy tăng vận may tình cảm cho người tuổi Thân bạn nhé.

 

So troi da dinh, nang giap nay cang lon cang xinh dep mi mieu hinh anh
 

Cô nàng tuổi Tuất

  Cô nàng này khi còn bé như cục thịt nhỏ tròn xoe, đáng yêu vô cùng. Nét tròn trịa đó đi theo cô nàng suốt thời thơ ấu, mãi tới khi dậy thì trở thành thiếu nữ mới dần mảnh mai, vẻ đẹp cũng theo đó mà bắt đầu thể hiện ra ngoài.   Nếu bạn chỉ gặp nàng giáp này ngày nhỏ thì có lẽ bây giờ sẽ chẳng thể nhận ra thiếu nữ duyên dáng thướt tha trước mặt là cô nhóc bụ bẫm, kháu khỉnh ngày nào. Khuôn mặt xinh đẹp nghiêng nước nghiêng thành, lại thêm dáng người mảnh mai thanh thoát, cô nàng tuổi Tuất như mỹ nữ trong tranh, khiến bao chàng trai ôm mộng tương tư.    
An An

Vén màn bí mật những cô nàng “vịt hóa thiên nga” trong 12 con giáp 4 con giáp có tướng vượng phu ích mẫu 5 cô gái “đen bạc” nhưng vô cùng “đỏ tình”

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào càng lớn càng xinh đẹp mê hoặc lòng người

Phong tục ngày Tết: Lễ chùa, đình, đền

Phong tục ngày Tết: Lễ chùa, đình, đền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ giao thừa ở nhà xong, người ta kéo nhau đi lễ các đình, chùa, miếu, điện để cầu phúc cầu may, xin Phật, Thần phù hộ độ trì cho bản thân và cho gia đình. Và nhân dịp này người ta thường xin quẻ đầu năm.

Khi đi lễ, người ta kén giờ và kén hướng xuất hành, đi đúng hướng đúng giờ để gặp sự may mắn quanh năm. Ngày nay, người ta đi lễ nhưng ít người kén giờ và kén hướng.

chua-ba-vang-1

Hái lộc

Ði lễ đình, chùa, miếu, điện xong, lúc trở về người ta có tục hái một cành cây mang về ngụ ý là lấy lộc của trời đất phật thần ban cho. Trước cửa đình cửa đền, thường có những cây đa, cây đề, cây si cổ thụ, cành lá sum suê, khách đi lễ mỗi người bẻ một nhánh, gọi là cành lộc.

Cành lộc này mang về người ta cắm trước bàn thờ cho đến khi tàn khô. Với tin tưởng lộc hái về trong Ðêm giao thừa sẽ đem lại may mắn quanh năm, người Việt Nam trong buổi xuất hành đầu tiên bao giờ cũng hái lộc. Cành lộc tượng trưng cho tốt lành may mắn.

Về tục xuất hành cũng như tục hái lộc, có nhiều người không đi trong Ðêm giao thừa, mà họ kén ngày tốt giờ tố trong mấy ngày đầu năm và đi đúng theo hướng chỉ dẫn trong các cuốn lịch đầu năm để có thể có được một năm hoàn toàn may mắn.

Hướng lộc

Có nhiều người trong lúc xuất hành đi lễ, thay vì hái lộc cành cây, lại xin lộc tại các đình đền chùa miếu bằng các đốt một nắm hương hoặc một cây hương lớn, đứng khấn vái trước bàn thờ, rồi mang hương đó cắm tại bình hương bàn thờ Tổ tiên hoặc bàn thờ Thổ công ở nhà.

Ngọn lửa tượng trưng cho sự phát đạt. Lấy lửa tự các nơi thờ tự mang về, tức là xin phật thánh phù hộ cho được phát đạt tốt lộc quanh năm. Trong lúc mang nắm hương từ nơi thờ tự trở về, nhiều khi gặp gió, nắm hương bốc cháy, người ta tin đó là một điềm tốt báo trước sự may mắn quanh năm. Thường những người làm ăn buôn bán hay xin hương lộc tại các nơi thờ tự.

(Trích Tín ngưỡng Việt Nam)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong tục ngày Tết: Lễ chùa, đình, đền

Họa tam tai và cách hóa giải

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Cách giải hạn tam tai...
Họa tam tai và cách hóa giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

1./ Hiểu thế nào về hạn tam tai?

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. 

Có lý thuyết giải thích :

Tam: Ba, số 3, thứ ba.

Tai: Tai họa, họa hại.

Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.

+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.

+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.

+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc. 

Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.

+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.

+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.

+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

2./ Họa tam tai mang lại như thế nào?

Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra. Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Việc  tạo mới hay mua bán, làm nhà, tu sửa trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không. .

Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

+ Tính tình nóng nảy bất thường.

+ Có tang trong thân tộc.

+ Dễ bị tai nạn xe cộ.

+ Bị thương tích.

+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.

+ Thất thoát tiền bạc.

+ Mang tiếng thị phi.

+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

Về cơ bản:

Năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại;

Năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại);

Năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

3./ Cách tính hạn tam tai

Hạn tam tai sẽ tính theo nhóm tuổi Tam hợp, nghĩa là những người sinh năm con giáp tam hợp sẽ chịu chung một hạn tam tai.

Cụ thể:

(1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn

+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh

+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu

+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật

(2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu, Tuất

+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa

+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên

+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa

(3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi

+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)

+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)

+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)

(4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu.

+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong

+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật

+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai

Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn.

Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.

4./ Cách giải hạn tam tai

Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.

 

Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):

+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.

+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.

+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.

+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.

+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.

+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.

+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.

+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.

+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.

Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):

+ Hành KIM : Thân - Dậu.

+ Hành MỘC : Dần - Mão

+ Hành THỦY : Hợi - Tý.

+ Hành HỎA : Tị - Ngọ

+ Hành THỔ : Thìn - Tuất - Sửu - Mùi.

Cách cúng giải hạn của người xưa :

Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.

+ Thời gian: 18-20 giờ.

+ Địa điểm: Ngã ba đường (lớn càng tốt)

Vật cúng gồm có:

3 ly rựợu nhỏ,

3 ngọn đèn cày,

3điếu thuốc hút,

3 bộ tam sênh,

3 đồng tiền bạc cắc,

2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ)

1 bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen

Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn

Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn. Xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn tóc và móng tay (phải của người bị tam tai mới được) khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai.

Cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất.

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay NGÀY TỐT XẤU 2016 mới nhất!

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Họa tam tai và cách hóa giải

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy trong tử vi, hãy cùng thảo luận xem lá số tử vi của bạn có thuộc cách này không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Thảo luận về Cách Làm Quan và những sao Qúy trong khoa tử vi:

1.Các chính tinh có nghĩaquan lộc trực tiếp:

Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý.  Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.

2.Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp:

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng  và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.

3.Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:

Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ởThìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, ĐườngPhù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp  và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:

Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi.  Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ.  Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắcđịa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thờithế, hoàn cảnh:

Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hayHóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhâ sự trợ giúp:

Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền  của thuộc hạ.

4.Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:

Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa:báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm:giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách):văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:

Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công  danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp  với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

 

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.

5.Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:

Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.

 

Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa.  Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

 

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách Làm Quan và những sao Qúy

Phong Thủy Cho Người Mệnh Khôn

Phong thủy cho người mệnh Khôn, tìm hiểu về màu sắc nên dùng và nên tránh cho người mệnh Khôn, hướng làm nhà tốt cho người mệnh Khôn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong Thủy Cho Người Mệnh Khôn

Phong Thủy Cho Người Mệnh Khôn

Tìm hiểu về phong thủy của người mệnh Khôn

Phương vị: Người mệnh Khôn (Thổ) có bốn hướng tốt đó là Tây Nam (Phục vị), Tây (Thiên y), Tây Bắc (Diên niên), Đông Bắc (Sinh khí). Và bốn hướng xấu là Đông (Họa hại), Bắc (Tuyệt mệnh), Nam (Lục sát), Đông Nam (Ngũ quỷ).

Chọn hướng cửa nhà cho người mệnh Khôn: nên lấy tọa Đông Nam hướng Tây Bắc (trường tồn, bền vững), tọa Đông Bắc hướng Tây Nam (bình ổn), tọa Đông hướng Tây (sức khỏe, mau lành bệnh), hoặc tọa Tây Nam hướng Đông Bắc (Phát triển).

Màu cửa hợp với người mệnh Khôn: vàng, nâu, xám, xanh lá, , đỏ, cam, tím.

Chọn phòng ngủ và hướng để đầu khi ngủ: nên chọn hướng Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây.

Hướng đặt bếp: miệng bếp tốt nhất là hướng Đông Bắc, nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa thì nên chuyển hướng cửa bếp sáng phía Tây, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh hơn.

Lưu ý: chọn hướng nhà và hướng cửa nhà được xem cho đàn ông trụ cột gia đình. còn hướng bếp, hướng cửa bếp, hướng giường thì xem cho đàn bà.

Hướng bàn làm việc cho người mệnh Khôn: quay lưng hướng Tây Nam, mặt hướng Đông Bắc.

Màu sắc phong thủy hợp với người mệnh Khôn: Hỏa - (đỏ, tím, cam); Thổ - (Vàng, coffee).

Màu sắc kỵ: Mộc - (xanh da trời, xanh lá); Kim - (vàng kim, trắng).

Màu trung tính: Thủy - (đen, xanh lam).

Màu khai vận: Màu vàng (trong ngũ hành, trong Thổ có Kim, màu sắc có thể làm tăng thêm vận khí là màu vàng, màu coffee, tiếp theo là màu vàng kim và màu trắng).

Màu suy: màu xanh lục, màu xanh lam.

Con số khai vận: 0 và 5

số suy: 3 và 8

con số thích hợp trong xây dựng: 1, 2, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 20, 21, 22, 25, 26, 27, 30, 31...

Bảng tra nhanh màu sắc cũng như là con số phong thủy của người mệnh Khôn

Khôn (Thổ) Nên Không nên
Màu sắc đỏ, tím, cam, vàng, coffee xanh da trời, xanh lá cây
Con số 0 và 5 3 và 8

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong Thủy Cho Người Mệnh Khôn
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd