Tướng phụ nữ đào hoa |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Hiện tượng: Phía trên bếp ga như bị dầm ngang ép xuống bất kể là dầm theo phía dọc hay phía ngang bếp ga đều không hợp với đạo phong thủy, như vậy cũng gây ra nhiều bất tiện cho dọn dẹp, thi công phòng bếp và sinh hoạt hàng ngày.

Phương pháp hóa giải:
Đoạn dầm ngang phía trên bếp ga mỗi đầu treo một quả hồ lô và một con Kỳ lân dẫm Bát quái để hóa giải.
![]() |
| Ảnh minh họa |
Bằng cách sử dụng các kinh nghiệm của Nhân tướng học, xem tướng đàn ông có thể biết được họ thành đạt trong sự nghiệp hay không, có hạnh phúc trong tình yêu và hôn nhân hay không. Có những người đàn ông thành công trên cả sự nghiệp lẫn tình cảm. Vậy đâu là mấu chốt để nhận biết?
Rất nhiều người đều mong muốn có được sự thành công trọn vẹn trong cả sự nghiệp và tình yêu, nhưng kết quả thường không như mong đợi, nếu như không phải là sự nghiệp không thăng tiến thì là tình yêu không được như ý, hai phương diện này không thể được song toàn. Trong thực tế cuộc sống, rất nhiều người lao tâm khổ tứ vì vấn đề này, thậm chí không được người thân và bạn bè thấu hiểu.

Nhưng cũng có một số người vẫn có thể bình tĩnh để đối mặt, kết quả là không chỉ sự nghiệp lên như điều gặp gió mà đường tình duyên cũng rất thuận lợi. Đến đây có lẽ có nhiều người thắc mắc tại sao vẫn có những người luôn lạc quan ngay cả lúc khó khăn? Thực ra rất đơn giản, chúng ta có thể tìm thấy lời giải đáp trong bộ môn Nhân tướng học.
Người có mắt một mí là người bình tính đối mặt với mọi chuyện, tình cảm ít dao động, thường suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi làm. Do đó, họ không bao giờ hành động một cách mù quáng mà phải nghĩ ra kế sách vẹn toàn mới hành động. Chính những người này tránh được rất nhiều chuyện phiền toái trong cuộc sống.
Xem tướng người có mắt nhỏ thường bảo thủ nhưng có con mắt rất tinh tường, luôn mong sự việc có kết cục hoàn hảo. Do vậy, trong sự nghiệp cũng như tình yêu, họ thường có thể suy nghĩ và cân nhắc chín chắn, suy xét đến nhiều khía cạnh nên ít phải trắc trở, khó khăn.
Với người có mắt hai mí và mắt to là người nhiệt tình trong cả sự nghiệp và tình cảm, nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh bên ngoài, thường trọng tình cảm nên dễ được mọi người yêu mến, kính trọng, nhiều khi thương nhớ.
Con mắt đã đủ để nhận biết hết chưa? Còn một vị trí nữa cũng cần phải xem qua. Đó là vị trí Thừa tương, kết hợp vị trí này có thể xem tướng đàn ông vừa giàu có, vừa hạnh phúc mới được chuẩn xác.
Thừa tương là vị trí lõm xuống ở bên dưới môi. Ở phần giữa của môi dưới và cằm. Phần lõm ngay dưới môi dưới.
Thông thường, người có thừa tương rõ nét là người rất chuyên tâm cho sự nghiệp, giỏi giao tiếp nên quan hệ xã hội tương đối tốt. Ngoài ra, những người này biết cách hưởng thụ cuộc sống, coi trọng phẩm chất của cuộc sống. Họ biết cách cân bằng giữa sự nghiệp và gia đình, vừa chuyên tâm lo toan sự nghiệp, vừa chăm sóc gia đình, nên sự nghiệp và gia đình của họ đều song toàn.
Ngược lại, người có Thừa tương không rõ nét là người không giỏi giao tiếp nên quan hệ xã hội tương đối căng thẳng. Ngoài ra, những người này thường chỉ có thể chuyên chú vào một việc chứ không có khả năng xử lý đồng thời nhiều vấn đề một lúc.
Giữ chữ tín là một điều kiện quan trọng không thể thiếu được trong quan hệ xã giao trong xã hội hiện đại ngày nay. Không đưa ra lời hứa thì không được, nhưng hứa rồi lại không thực hiện lại càng không thể chấp nhận được. Một người không giữ chữ tín thì rất nhiều sự việc trong cuộc sống và sự nghiệp sẽ không thể được thực hiện và tiến triển thuận lợi được. Trong thực tế cuộc sống, rất nhiều người chỉ biết nói mà không biết làm, gọi là "nói thì hay, làm thì dở". Ngày nay luôn cần những người không những biết nói hay mà còn phải làm giỏi.
Một người giữ chữ tín, có thể gánh vác trách nhiệm một cách nghiêm túc thì trước khi hứa điều gì cũng đều có sự suy nghĩ kỹ càng. Ví dụ như phải đánh giá kỹ năng lực của bản thân rồi mà lượng sức mà làm. Từ đó có thể thấy được rằng không dễ dàng đưa ra lời hứa chính là biểu hiện của việc giữ lời hứa. Các nhà Nhân tướng học cho rằng, thông qua tướng mặt có thể nhận biết được một người có phải là người biết giữ lời hứa hay không.

Phần này áp dụng cho cả tướng đàn ông và tướng phụ nữ
Người có mắt nhỏ là người bảo thủ nhưng lại thông minh, có năng lực, và khả năng phán đoán sự việc, nhận định vấn đề rất chính xác nên không xảy ra những sự việc ngoài tầm kiểm soát. Những người này rất giữ chữ tín, những việc đã nhận lời vì người khác đều cố gắng hết sức hoàn thành.
Người có mũi cao là người có lòng tự trọng cao. Để người khác không coi thường mình, họ luôn cố gắng hoàn thành những việc đã hứa.
Người có tướng miệng rộng là người rất tự tín, giỏi giao tiếp. Do vậy, họ được mọi người xung quanh quý mến. Những người này cũng rất giữ chữ tín, không tùy tiện hứa điều gì, nhưng một khi đã hứa thì luôn giữ lời.
Mũi tượng trưng cho lòng tự trọng. Mũi cao thể hiện người này rất có lòng tự trọng, luôn hoàn thành mọi việc người khác uỷ thác, không muốn người khác coi thường mình, là người rất đáng tin cậy.
Trán và tai cũng là bộ phận quan trọng quyết định xem một người có chữ tín hay không.
Thông thường, người có trán cao, rộng là người luôn suy nghĩ chín chắn kỹ càng, làm việc tuân theo quy tắc, làm việc có trật tự, và rất có lòng tự trọng. Khi làm bất kỳ việc gì, họ cũng đều muốn thực hiện một cách tốt nhất. thậm chí có khuynh hướng theo chủ nghĩa hoàn hảo.
Xem tướng mặt mà tai cao là người được giáo dục tốt, giỏi giang toàn diện có khả năng tổng hợp tương đối cao. Đồng thời, những người này cùng có hoàn cảnh gia đình tốt. Do vậy, họ thường được người thân giúp đỡ và ủng hộ, làm việc gì cũng toàn tâm, toàn ý, làm hết khả năng của mình. Cho nên họ là những người rất giữ chữ tín. Họ đã hứa với người khác việc gì thì dù khó khăn thế nào cũng vẫn hoàn thành.
Ngược lại, người có trán hẹp, tai thấp là người không có khả năng phân tích sự việc, làm việc nóng vội, lỗ mang, thường thường không thực hiện được những việc đã hứa. Nên những người này phần lớn không biết giữ chữ tín.
Xem tướng biết người. Ông chủ nào cũng muốn có được những nhân viên biết làm việc chắc chắn, chăm chỉ và luôn một lòng làm tốt chức trách của mình. Tương tự như vậy, ai trong chúng ta cũng muốn có người bạn thẳng thắn, chân thành, chịu khó, thực thà. Trong xã hội hiện đại, chỉ có những người nhu vậy mới có thể thành công trong thương trường cạnh tranh khốc liệt. Còn những người lười nhác, không chịu lao động, nằm chờ sung rụng, luôn mơ hão rằng không làm vấn có ăn là những kẻ chỉ biết nằm mơ giữa ban ngày, giấc mộng đẹp rồi sẽ đến lúc bị phá vỡ bởi hiện thực tàn khốc.
Dưới đây, là những căn cứ của Nhân tướng học để chỉ ra những tính cách và phẩm hạnh của con ngưòi ẩn dưới những đặc trưng của tướng mặt.
Ở phần trên, chứng ta đã bàn về những nội dung có liên quan đến các bộ phận như tai, sống mũi, trán. Dưới đây sẽ tiếp tục bàn các bộ phận này từ một góc độ khác.
Thông thường, người có tai, sống mũi, trán thấp là người làm việc theo nguyên tắc, không có chủ trương riêng. Những người này có ý thức kỷ luật và tinh thần tập thể rất cao, luôn coi trọng tập thể và đại cục, luôn chăm chỉ làm tốt nhiệm vụ được giao.
Người có lông mày thô, ngắn đôi khi làm việc lỗ mãng nhưng rất giữ chữ tín, những việc đã hứa với người khác thì sẽ cố gắng hoàn thành, dù có vất vả, khó khăn nào cũng không than thở. Ngoài ra, những người này rất thực thà, chân thành, toàn tâm toàn ý với công việc, không bao giờ có âm mưu ám hại người khác, là người đáng tin cậy.
Lông mày của mỗi người đều có hai mảng. Từ đầu lông mày cho đến tròng mắt gọi là lông mày lớn, giúp đoán định chủ nhân có mấy anh chị em. Từ con ngươi đến đuôi mắt hoặc vượt quá đuôi mắt là lông mày nhỏ, giúp đoán định chủ là con thứ mấy trong nhà.

1. Lông mày lớn, đen kéo dài từ đầu lông mày đến 1/3 hoặc chưa vượt quá 1/2 con ngươi thì chủ nhân là con một.
2. Lông mày lớn, đen kéo dài từ đầu lông mày đến 1/2 - 2/3 con ngươi thì anh chị em trong nhà có 2 người.
3. Lông mày lớn, đen kéo dài từ đầu lông mày đến không quá 1/2 độ dài của mắt thì anh chị em trong nhà có 3 người.
4. Lông mày lớn, đầu lông mày chiếm khoảng 2/3 độ dài của mắt hoặc cong thành lưỡi câu thì anh chị em trong nhà có 4 người.
5. Lông mày lớn, vượt quá đuôi mắt khoảng một hạt gạo thì trong nhà có 5 anh chị em.
6. Lông mày lớn vượt quá đuôi mắt khoảng một hạt thóc thì trong nhà có đến 6 anh chị em.
7. Đuôi lông mày chẻ thì chủ nhân có 7 - 8 anh chị em.
8. Lông mày tựa đầu rắn hoặc thành hình chổi, lại rất đen gọi là “tảo trứu mi” (lông mày chổi xể) thì chủ nhân là con cả trong gia đình.
9. Lông mày hình chổi xể nhưng lại không đen thì đứng thứ 2 trong nhà.
10. Sập sơn mi (lông mày núi sập): lông mày hướng về phía dưới, ngắn không quá mắt, 2 mắt vô thần, lúc nào cũng như buồn ngủ, mí mắt trên khá dài, có nhiều lông mày nhỏ ngắn, tục gọi rằng thân cô thế cô, anh em chỉ có một.
11. Lông mày cong cong, chuẩn đầu (chóp mũi) hơi nhọn thì chủ nhân đứng thứ 3 trong gia đình.
12. Lông mày rất ngắn và rất đen thì đứng thứ 4 trong nhà.13. Lông mày đen nhưng rất dài thì đứng thứ 5.
14. Lông mày rậm nhưng đầu lông mày không cùng hướng với chỉnh thể toàn lông mày (đầu lông mày mọc lên hướng trên, phần còn lại mọc xuống) thì anh em chỉ có một, nếu có 2 anh em thì chủ nhân từng làm con nuôi hoặc có mẹ nuôi.
15. Hình dạng lông mày chữ nhất (2 đầu lông mày hơi cao, ở giữa hơi thấp) hoặc hình chữ bát (phần đầu lông mày cao, phần đuôi thấp) thì anh em chỉ có một.
16. Ở giữa lông mày đậm nhưng 2 đầu lông mày nhạt, giữa cao 2 bên thấp, đuôi lông mày dài tương đương với đuôi mắt thì chỉ có một anh hoặc em.
17. Lông mày sư tử thì có anh em sinh đôi.
18. Lông mày như cánh hoa bay thì anh em có 10 người.
Hàng năm, vào ngày 23 tháng Chạp (Âm lịch) các gia đình thường làm cơm cúng, tiễn đưa Táo quân về trời. Tục lệ này đã có từ xa xưa dựa theo những truyền thuyết được dân gian lưu truyền. Táo Quân có nguồn gốc từ 3 vị thần: Thần Đất, thần Nhà và thần Bếp. Vì sao ngày 23 tháng Chạp lại cúng Táo quân, cùng tìm hiểu nhé!
Sự tích ông Công ông Táo kể rằng ngày xưa có hai vợ chồng rất nghèo khổ, người chồng tên là Trọng Cao, người vợ tên là Thị Nhi. Hai người lấy nhau đã lâu mà không có con, chính vì vậy cuộc sống hai vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi.![]() |
| Trọng Cao hành khất tới xin nhà giàu - gặp lại Thị Nhi |
![]() |
| Phạm Lang đốt rơm vô tình thiêu cháy Trọng Cao |
Cách rút bớt chân bát hương và vệ sinh ban thờ ngày Tết![]() |
| 3 người được phong làm Táo Quân |
| ► Mời các bạn: Xem lịch âm và giờ hoàng đạo chuẩn xác tại Lichngaytot.com |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Phong thủy quanh ngôi nhà thế nào mới hút nhiều tài lộc?
Nhiều bạn có thể lần đầu nghe thấy điều này đã rất hoảng sợ inbox khắp nơi để nhờ…Soi vong, xem hộ là vong nam hay nữ…..! Vậy chuyện Duyên Âm, Vong Âm theo đó có không..? Nếu có thì nhận biết thế nào..? Trước tiên tôi xin giải thích với các bạn vấn đề trên theo quan điểm của nhà Phật, Duyên âm được chia thành 2 loại rõ rệt là Tiền duyên và Duyên âm. Vậy Tiền Duyên và Duyên Âm là như thế nào.
Xin thưa Tiền Duyên là mối tương quan tình cảm sâu nặng giữa người còn sống và những người ở thế giới bên kia từ những kiếp trước vẫn còn ảnh hưởng đến bây giờ hoặc ở kiếp trước họ (Người Âm) và bạn có những mối lương duyên nào đó không đến được với nhau rồi sau khi mất nếu họ chưa thể siêu thoát được vì còn vấn vương sâu đậm tình duyên hoặc vì một lý do nào đó chưa thể siêu sanh thì họ sẽ lang thang tìm bạn, khi gặp được rồi sẽ theo bạn đến cùng. Còn Duyên Âm là tình duyên hiện tại giữa người trần với những người vừa mới mất (đã qua 49 ngày) thông thường Duyên Âm chỉ xảy ra với một số trường hợp chết yểu, chết bất đắc kỳ tử, tự tử, chết oan, mà vong linh không chấp nhận mình đã chết, cố bám lấy những ký ức trên đời.
Hoặc những người lúc còn sống có dục tính, ham muốn mạnh mẽ dẫn đến sau khi chết hình dáng vong linh của họ biến đổi theo tư tưởng oán hận, ham muốn, thường hay tìm cách trở về cõi trần theo người cũ hoặc bám theo ai đó đã vô tình lọt vào mắt xanh của họ (gọi là Hợp vong). Một trường hợp khác của Duyên âm theo nghĩa tốt nữa đó là những mối tương quan trong họ tộc hay còn gọi là Cửu Huyền Thất Tổ (những người thân đã mất trong vòng 9 đời) thông thường là anh, chị, em, cô chú hoặc ông bà đã khuất theo bạn để gia hộ, bảo vệ bạn và trong quá trình ấy đã vô tình chia cắt những người yêu thương của bạn mà đối với họ được cho là không tốt (hoặc sẽ gây hại cho bạn) làm bạn lầm tưởng mình có Duyên Âm xấu.
Đó là Duyên Âm, vậy còn bị Vong theo..? Vong theo nghĩa là một Vong linh vất vưởng nào đó chưa được siêu thoát hoặc lâu năm thành quỷ không quen biết, không có bất kỳ mối tương quan nào trước kia đối với bạn cả. Bạn bị họ theo có thể do tình cờ đi ngang chỗ ở của họ vào những cung giờ linh thiêng thông thường là 12 giờ trưa (giờ Quan Sát), 6 giờ tối (Chật Vật hay Chạng Vạng) hoặc 1 đến 3 giờ sáng (giờ Quỷ Môn Quan hay còn gọi là giờ Tam Giới) làm cho họ cảm thấy thích bạn và bám víu theo bạn.
Trường hợp khác không cần lọt vào các cung giờ linh thiêng bên trên chẳng hạn như khi đi ngang nghĩa trang hoặc đám tang bạn vô tình nhìn vào di ảnh mà khen họ (đẹp mà chết trẻ uổng quá, tội nghiệp quá…) thì có nhiều khả năng họ sẽ theo bạn. Đó là vấn đề Duyên, Vòng, những ví dụ đã có mấy thứ của nợ đó lỡ theo rồi thì nhận biết nó thế nào..? Thông thường đối với những người khi còn sống có nhiều ham muốn, dục vọng làm nhiều việc trái với lương tâm, đạo đức hoặc có nhiều nghiệp chướng từ kiếp trước chưa kịp trả hết mà khi chết đi vong linh sẽ phát triển theo chiều hướng xấu, chứa đựng những ký ức tà ác làm cho họ trở thành Ngạ Quỷ.
Chính vì vậy khi bám víu theo bạn họ sẽ làm hại về cả tinh thần lẫn thể xác, đặc biệt trong tình cảm họ sẽ làm cho tình duyên của bạn luôn gặp trắc trở, khó thành đang yêu nhau say đắm bỗng chốc chia tay không lý do hoặc nếu có tiến đến hôn nhân cũng tan vỡ, sức khỏe suy kiệt công việc không thuận lợi dẫn đến chết hoặc dồn bạn vào đường cùng dẫn đến tự vẫn. Để tránh những điều đó các bạn cần chú ý những biểu hiện ban đầu tự mình có thể nhận thấy như:
_Tình duyên trắc trở, yêu ai cũng không thành hoặc không ai thèm để ý đến mình, nếu có tiến đến hôn nhân cũng tan vỡ không hiểu vì sao…
_Tính tình bổng dưng nóng nảy có nhiều sự thay đổi lạ lùng theo chiều hướng xấu không phải do áp lực gia đình, công việc…!
_Lơ ngơ, thơ thẩn, bần thần như một người hoàn toàn khác không làm chủ được suy nghĩ (không mắc bệnh lý hoặc hồ sơ liên quan đến tâm thần).
_Thường xuyên xuất hiện những giấc mơ gặp gỡ người nào đó lặp lại nhiều lần nhưng chưa hề quen biết và trong giấc mơ đó cũng không bao giờ nhìn rõ mặt.
_Thỉnh thoảng nghe những lời thì thầm, những câu nói mơ hồ bên tai như muốn xúi dục một điều gì đó.
_Cảm giác sợ hãi, lãnh lẽo khi nghe thấy kinh kệ hoặc đứng trước di ảnh của Phật, Chúa…!
_Ngủ li bì, cảm thấy trong người mệt mỏi không có sức sống nhưng khám bệnh không tìm ra nguyên nhân.
_Thường xuyên bị đau nhức một vị trí nào đó trên cơ thể vào ban đêm (thông thường từ 6h tối trở đi) nhưng không phải do bệnh lý gây nên.
_ Trong người bỗng dưng cảm thấy buồn chán không rõ nguyên nhân, cảm thấy muốn tự tử kết liễu cuộc đời.
Nếu thấy mình có nhiều những biểu hiện như vậy các bạn tuyệt đối không được quá hoảng loạn mà tìm đến Thầy Bà để cắt Duyên Âm, trục Vong vì đa phần họ là những người lợi dụng lòng tin, tín ngưỡng để mưu lợi và lừa đảo. Trước tiên bạn hãy tìm cho mình một người làm điểm tựa vững chắc (thông thường là người thân trong gia đình như cha, mẹ, anh, chị), trải lòng tất cả những tâm sự hiện tại đang vướng phải để giải tỏa về mặt tâm lý.
Thường xuyên đốt nhang, khấn vái trước bàn thờ ông bà tổ tiên để gia hộ bảo vệ bạn khỏi những thứ dơ bẩn. Nếu bạn có tôn giáo hãy kiên trì tụng kinh trì chú (Lục Tự Đại Minh) nếu biết kiết ấn càng tốt để những vong linh bám víu theo bạn giác ngộ hướng thiện nhận ra trái phải để siêu thoát không bám víu bạn nữa, thông thường bạn sẽ phải mất hơn 49 ngày mới thấy kết quả. Hãy tụng Chú Đại Bi để hồi hướng cho họ nếu bạn là người theo Phật giáo…! Theo quan niệm của người xưa để phòng tránh bị Vong linh, Tà thuật Bùa ngải theo phá thì bạn hãy đeo vật trang sức bằng Bạc nguyên chất hoặc bỏ trong người 1 tép tỏi.
![]() |
![]() |
| ► Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật |
Khi có cuộc hẹn quan trọng với người mà bạn thích, mặc trang phục màu đỏ sẽ khiến bạn đầy ấn tượng và cá tính.
Trang phục màu đỏ đặc biệt thích hợp trong những tháng mùa thu và mùa đông. Nó sẽ tăng cường năng lượng dương, củng cố sự cân bằng âm dương cho những tháng thuộc âm. Điều này cũng đúng cho những ai có năm sinh thuộc hành Mộc.
|
| Trang phục màu đỏ mang lại sự cá tính và ấn tượng |
Để biết bản thân có phù hợp với trang phục màu đỏ hay không, bạn cần phải kiểm tra lại năm sinh theo âm lịch để biết mình thuộc tuổi mệnh gì, cầm tinh con gì.
Người mệnh Mộc (tuổi Dần và Mão): Rất tốt khi mặc màu đỏ trong những tháng mùa đông.
Người mệnh Hỏa (tuổi Tỵ và Ngọ): Màu đỏ tốt cho cả năm, nhưng vào mùa hè có quá nhiều Hỏa.
Người mệnh Thổ (tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi): Màu đỏ thật tuyệt vời suốt năm, đặc biệt tốt vào mùa đông.
Người mệnh Kim (tuổi Thân và Dậu): Màu đỏ không thích hợp vào bất cứ thời gian trong năm - nên dùng màu trắng và vàng.
Người mệnh Thủy (tuổi Hợi và Tý): Không nên mặc trang phục màu đỏ.
(Theo Phong thủy trong tình yêu)
|
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Người xưa rất coi trọng về đạo đức làm người. Những câu chuyện về tấm gương đạo đức, bài học giáo huấn luôn được lưu truyền trong dân gian nhằm gìn giữ nền tảng đạo đức cho xã hội. Câu chuyện của ba nhân vật dưới đây sẽ giúp chúng ta cảm nhận được phần nào quan niệm về “đạo đức” của người xưa.
Kinh thành có một người có thể dùng những tảng băng điêu khắc ra đủ loại hình tượng người, muôn hình vạn trạng, yểu điệu thướt tha lay động lòng người, vô cùng đẹp đẽ.
Trong những ngày giá rét, hình nhân băng có thể giữ được mấy ngày mà không tan chảy. Người đến đây tham quan luôn tấp nập không ngừng.
Một ngày nọ, nghệ nhân điêu khắc này hét giá hô to giữa đám đông: “Ai đưa ra được ba đấu gạo kê, ta sẽ đem kỹ thuật của môn này truyền cho người ấy“.
Ông hô liên tục mười lần, nhưng không một ai hưởng ứng. Cuối cùng, có người nói với ông rằng: “Kỹ thuật này của ông, tuy rằng rất tinh xảo; hình dáng tướng mạo cũng rất sinh động, nhưng không hề lưu giữ được chút giá trị nào. Chỉ cần hễ trời nóng lên, tượng băng lập tức tan chảy ngay. Không ai bỏ tiền ra đi học cái kỹ năng không giải quyết được bất kể vấn đề thực tế nào này đâu. Ông nên buông bỏ suy nghĩ đó đi!”
Lời bàn:
Những thứ dù đẹp đẽ và đặc sắc đến đâu nhưng không bền vững thì nó cũng như “băng tan thành nước”, mau chóng mất đi mà không hề để lại giá trị thực tế nào.
Một người đàn ông nọ học lái thuyền từ một vị thuyền phu. Ngay từ lúc bắt đầu, vô luận là tiến thoái nhanh chậm, hay là xoay qua trái phải, anh ta đều rất nghiêm túc nghe theo sự chỉ huy của thuyền phu.
Một ngày nọ, người đàn ông này tự mình lái thuyền, ở khu vực nước chảy êm, đã thử một chút, phát hiện rằng bản thân mình đã học vững kỹ thuật lái thuyền, đạt đến trình độ thuần thục muốn sao được vậy.
Thế là, ông ta đã chia tay vị thuyền phu, tự mình lái thuyền, xông thẳng ra dòng nước nguy hiểm.
Lúc thuyền mất kiểm soát ở trong xoáy nước, người đàn ông này hốt hoảng nhìn quanh, mất hết hồn vía. Chẳng những mái chèo trong tay rơi mất, ngay cả thuyền cũng bị nước cuốn trôi không còn dấu vết.
Lời bàn:
Tính kiêu căng, sự nóng vội trong công việc cũng như học tập sẽ chỉ khiến bạn chuốc lấy thất bại mà thôi.
Mạnh Tử nói:
Có một người, mỗi ngày bắt trộm một con gà của hàng xóm, có người khuyên bảo y rằng: “Đây không phải hành vi của người đứng đắn, nhà người hãy mau mau sửa sai hướng thiện mới đúng”.
Người ăn trộm gà nói: “Tôi đã có một kế hoạch, chính là lần lần giảm thiểu số lần bắt trộm gà. Sau này mỗi tháng chỉ bắt trộm một con gà. Đợi đến sang năm, ngay cả một con gà cũng không trộm nữa. Thế nào?”.
Lời bàn:
Nếu như người ta đã biết việc làm của bản thân mình là không đúng; vậy thì nên lập tức dừng lại, cớ sao lại còn phải chờ đến năm sau?
Đường Định Mệnh thẳng đứng cho thấy người này khởi nghiệp từ rất sớm, do đó họ có ý thức rõ ràng về hướng đi và mục đích trong cuộc đời. Nó cũng có thể cho thấy rằng họ sẽ chuyển giao lại công việc làm ăn, kinh doanh cho các thành viên khác trong gia đình.

Khi đường Định Mệnh có nhiều chỗ đứt đoạn, không liền mạch, nó cho thấy những đổi thay trong cuộc sống và sự nghiệp của một đời người. Những người này hầu như chưa bao giờ dồn hết tâm trí vào công việc nên họ chỉ đạt được những thành công không đáng kể.
Chủ nhân là người rất coi trọng gia đình. Trước khi đến tuổi trung niên, họ sẽ gánh vác những trọng trách lớn, đôi khi còn tham gia vào công việc kinh doanh của gia đình, nhưng khi về già, họ thích được quây quần bên gia đình và người thân.
Nếu bắt đầu từ mặt lòng bàn tay đối diện với ngón cái (gò Thái Âm) đi lên trên, nó thường cho thấy chủ nhân là người tự lập, không thích dựa dẫm hay ỷ lại vào gia đình. Nó cũng chỉ ra rằng đây là người có số xuất ngoại.
Nếu đường riêng biệt này chạy thẳng lên phía trên, song song với đường Định Mệnh 1 đoạn ngắn, nó cho thấy người này phải chịu những áp lực và trách nhiệm từ bên ngoài. Điều đó có thể làm ảnh hưởng đến sự thăng tiến của chính họ. Tham vọng của người này dễ bị cản trở.
Các đường này xuất phát từ đường Định Mệnh. Nếu chúng hướng lên trên, sẽ chỉ ra rằng người này đang chịu những ảnh hưởng tích cực từ người khác. Nếu hướng xuống dưới, sẽ cho thấy người này đang bị ảnh hưởng tiêu cực của người khác.
Đường này cho thấy đây là người có lòng quyết tâm cao độ. Họ có khả năng trở thành người lãnh đạo.
Người có 2 đường Định Mệnh chạy song song với nhau cho thấy người này có 2 sự nghiệp. Họ có thể điều hành 2 công ty hoặc tham gia làm 2 công việc cùng lúc.
Nếu muốn biết khi nào bạn có thể thay đổi công việc mới, thì dựa vào những dấu hiệu xem tướng sau trên đường định mệnh.

1.Đường định mệnh thẳng đứng và rõ ràng
Đây là tuýp người có thể làm việc lâu dài ở một công ty. Nếu có khát vọng được thăng chức thì tốt nhất không nên thay đổi việc làm. Những vất vả của công việc hiện tại vẫn không đáng vào đâu so với những khó khăn sau khi thay đổi chỗ làm.
2. Đường định mệnh đứt đoạn giữa chừng hoặc có dạng bậc thang
Chủ nhân là người có tính cách “đứng núi này trông núi nọ”, không ổn định, khó có thể yên ổn trong công việc nhất định.
3. Đường định mệnh đứt đoạn và hướng ra ngón tay cái
Người có dạng chỉ tay này sẽ biết cách nắm bắt thời cơ để thay đổi công việc. Nếu đường định mệnh thứ hai, tính từ dưới lên tương đối rõ ràng thì sau khi thay đổi công việc, họ có thể gặt hái được nhiều thành công.
4. Chỗ đứt đoạn của đường định mệnh xuất hiện hình ngôi sao
Người có dạng chỉ tay này nếu cảm thấy bất mãn với công việc hiện tại thì tốt nhất nên thay đổi việc làm. Công ty mới, môi trường mới có thể sẽ nhận ra thực lực, tài năng của bạn.
5. Đường định mệnh đứt đoạn, đường Sinh Đạo chia 2 nhánh
Dạng chỉ tay này có duyên hướng ngoại, có thể được công ty nước ngoài mời làm việc hoặc có được cơ hội làm việc ở ngoại quốc. Cách tốt nhất là bạn nên bồi dưỡng khả năng ngoại ngữ là có thể chớp được cơ hội tốt.
6. Đường Định Mệnh đứt đoạn và hướng về ngón đeo nhẫn
Đối với dạng chỉ tay này, nếu thay đổi công việc thì dễ gặp thất bại. Nếu phần đuôi của đường Định Mệnh mờ nhạt biểu thị số lần thay đổi việc làm càng nhiều thì vận thế càng kém. Tốt nhất là người này không nên thay đổi việc làm quá nhiều lần.
7. Đường Định Mệnh đứt đoạn và xuất hiện đường đảo
Chủ nhân của dạng chỉ tay này sẽ không gặp thuận lợi sau khi thay đổi việc làm. Hãy cân nhắc kỹ trước khi đi đến quyết định cuối cùng.
8. Đường Định Mệnh đứt đoạn, phần đuôi có đường giao thoa
Người có dạng chỉ tay này, khoảng vài ba năm sau khi thay đổi việc làm, công việc rất thuận lợi, nhưng sau đó một thời gian sẽ xảy ra những chuyện không mấy tốt đẹp ảnh hưởng đến sự nghiệp, có thể là do công ty bị phá sản hoặc bị sa thải…
9. Thời kỳ thay đổi công việc
Để xem thời kỳ thay đổi công việc, bạn chỉ cần nhìn xem đường Định Mệnh đứt đoạn ở chỗ nào là có thể đoán được khi nào sẽ thay đổi việc làm. Nơi đường Định Mệnh và Tâm Đạo giao thoa là 55 tuổi. Nơi giao nhau của đường định mệnh và Trí Đạo là 33 tuổi. Chia khoảng giữa từ điểm giao thoa của đường Trí Đạo và đường Định Mệnh đến điểm đầu của đường Định Mệnh thành 2 phần bằng nhau, phần chính giữa khoảng này chính là 25 tuổi.
Tiếp tục chia phần còn lại thành những phần bằng nhau, sau đó đối chiếu với nơi bị đứt đoạn là có thể biết được khoảng bao nhiêu tuổi, bạn sẽ thay đổi công việc.

– Nếu sâu đậm, rõ ràng sẽ có nhiều cơ hội thành công, có quý nhân phù trợ; nếu rộng và xám, không rõ ràng là người thiếu may mắn, còn mỏng là thiếu cương quyết, không có nghị lực khó thành đạt trong mọi công việc.- Đường định mệnh có nhiều chỗ gãy, gấp khúc sẽ gặp thất bại khó thành công, thay đổi nghề liên tục; nếu gãy có dấu hình chữ nhật hay hình vuông thì thất bại càng tăng, số có của cải cũng tiêu tán sạch.
Đường chỉ tay định mệnh luôn gặp đường Thiên đạo và Minh đường cắt ngang, nếu là Minh đường thuộc người khó tiến thân trong xã hội, tình duyên trắc trở, gia cảnh khó khăn hiếm muộn con cái. BOI TINH YEU
– Nếu xuất phát từ cườm tay chạy đến gò Thái âm, là có âm phù dương trợ, nếu dính đường Thiên đạo một khoảng xa, là gặp vợ hay chồng giàu sang, suốt đời dư ăn dư để. Nếu chạy đến gò Thủy tinh hay Thái dương không bị cắt đứt, không có nhánh rẽ, luôn thành công trên đường đời, được người trên che chở và thuộc về nam giới.
– Nếu gặp dấu ngôi sao nơi xuất phát hay cuối đường chỉ tay, là người có tính gian manh, nổi tiếng xấu xa. Chạy từ cổ tay thẳng đến giữa gò Kim tinh và Thái âm, sẽ gặp một trong hai chiều hướng “được làm vua thua làm giặc”.
Phát xuất từ dưới bàn tay chạy lên ngón giữa. Chịu ảnh hưởng gò Thổ tinh. Thực tế 13% không có đuờng này (không quan trọng): sẽ thành công do tài đức cá nhân. Đường hay chấm tới Trí đạo 30%, vượt khỏi Trí đạo 11%. Phác họa cuộc đời, cũng thể hiện may mắn.
– Dài rõ: đời sống không gãy đổ, không tai biến, có quý nhân giúp.
– Rộng, xám nhạt, không rõ ràng: thiếu may mắn.
– Mỏng, không rõ ràng: thiếu cương quyết nên dể thất bại.
– Bị gãy nhiều đoạn chắp lại nhau: gặp nhiều cơ hội tốt nhưng lao đao mới thành công. Nhiều bất mãn hoài nghi, ngã lòng nhưng thoát được.
– Cong, đứt và được nối lại: truânchuyên, tiền bạc ,địa vị thay đổi. Thành công với nhiều khó nhọc cá nhân.
– Nhiều khoảng gãy: nhiều thất bại, phải đổi nghề. Cho dù yếu tố cứu giải thì cũng là một thất bại trên đường đời. bói toán
– Gãy hay bị đứt đoạn ở Trí đạo: liều lĩnh.
– Gãy hay bị đứt đoạn ở Tâm đạo: có đụng chạm trong tình cảm.
– Nếu chổ đứt có đường chạy ngang rồi đường định mệnh tiếp tục đi lên gò Thái dương: đổi việc làm, thiên sang nghệ thuật.
– Nói chung đường gãy là một trở ngại trong làm ăn.
– Rõ và thẳng: thọ dù Sinh đạo có gãy.
– Khởi từ Sinh đạo: thành công từ giá trị cá nhân không nhờ kẻ khác.
– Khởi từ gò Thái âm (thường làlên gòThổ tinh): có thể nói là đường hạnh phúc, sống theo Định mệnh, thích hạnh phúc do Định mệnh đưa đến. Được người thân, bạn giúp thành công. Nữ: có trực giác. Rất dễ hoạnh tài, trúng số. Thành công nhờ du lịch. Đời thăng trầm nhưng vuợt qua, nhiều ngươì mến, hôn nhân tốt (nếu dính với Tâm đạo 1 khoảng dài: vợ chồng đồng lòng chung sức).
– Khởi từ gò Thái âm, chảy lên dính với Tâm đạo: gặp hôn nhân giàu, hạnh phúc từ đó lập nghiệp.
– Khởi từ gò Thái âm, đi lên gò gò Mộc tinh: may mắn lớn trong đời.
– Khởi từ gò Thái âm và Kim tinh (2 nhánh nhập 1): thành công khó nhọc, đa tình và giàu tưởng tượng. Mơ những mối tình xa thực tế.
– Khởi từ cườm tay rõ ràng, không bị cắt (không có (+)), sâu đậm, thẳng lên gò Thổ tinh: đời sung sướng, dễ dàng, được Định mệnh an bài, sẽ thắng bấtcứ thế lực nào, không gặp nguy hiểm, bàn tay của vua chúa, thủ tướng. Nếu đuờng định mệnh vượt lên lóng ngón giửa: xoay sở trước thời cuộc (hoặc cực kỳ vinh quang, hay thất bại thảm hại)
– Khởi từ gò Hỏa tinh: dũng cãm, có sưc chịu đựng, có tài dụng binh. Đời sống ba đào nhưng vượt qua không bao giờ ngã, anh hùng, không nản chí nếu xuấtphá từ đổng Hỏa tinh (giữa bàn tay): ban sơ bần hàn, sau thành công, đời sống tranh đấu, đôi khi ngã lòng, có ý nghĩa đen tối.
– Khởi từ giửa bàn tay: bần hàn, sơ cực. Tệ hơn nếu bị đứt hay lu mờ, gãy đổ.
– Đoạn phát khởi tốt hơn đoạn cuối: tuổi trẻ sướng, già cực. Nếu khoảng cuối lu mờ hay ngoằn ngoèo: triệu chứng gặp tủi nhục khi lớn tuổi, hay bịnh.
– Có nhiều đường nhỏ, lằn nhỏ (song song) kèm: tốt, thắng trở ngại.
– Có nhiều đường nhỏ hướng thượng: đời sống tiến triển từ từ tùy theo đường hướng về gò nào.
– Bị cắt đứt bằng nhiều đường khác: 1 lằn cắt đứt là 1 lần trở ngại.
– Dứt ở gò Thổ tinh: gặp nhiều maymắn thành công sức mình.
– Dứt ở gò Mộc tinh: nhiều tham vọng, thành công về vật chất, địa vị, nhiều may mắn.
– Dứt ở Trí đạo: đau đầu, có thay đổi địa vị. Tính liều nên dễ thất bại. Nếu Trí đạo bị cắt đứt và làm đường Định mệnh gãy nhiều đoạn: gặp trở ngạitrong việc làm ăn trong khoảng 30 tuổi. Kết cục cũng thành công.
– Dứt ở Tâm đạo: đau tim, có thay đồi tình cảm, ái tình, gia đạo. Nữ: bàn tay lãng mạng, điêu đứng vì tình. Về già đi tu.
– Dù phát xuất ở đâu, mà dứtở gò Thổ tinh bằng 1 đường đẹp: thanh nhàn, hạnh phúc, sức khoẻ tốt về già sau khi trải nhiều thử thách trong đời.
– Cuối đường có nhiều đường nhỏ: về già không trật tự, lãng trí, sức khoẻ kém, nhục chí hướng.
– Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang nơi gò Thổ tinh: nhiều trở ngại, sợ bị tù tội, hoạn nạn, hao tài.
– Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang từ gò Thái âm cắt: giaù tưởng tượng, xa rời thực tế, không thiết đến ngày mai.
– Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang từ gò Kim Tinh: ưa xa hoa, gặt hái thành công từ sự xa hoa. Nếu có thêm đường dâm dục: sống và thành công trong sa đọa.
– Có hình vuông bao bọc nơi gò Thổ tinh: đượng bảo vệ tránh khỏi tai nạn.
– Dứt ở trên lóng 3 ngón giữa: Định mệnh to tát (tốt cũng như xấu) người xoay thời cuộc. Rất vinh quang cũng như rất là xấu.
– Dứt trên lóng 2 ngón giữa: điền tù tội (dứt trên hay khỏi gò Thổ tinh hay xuất phát ngoài bìa bàn tay là xấu).
– Gặp Trí đạo đổi hướng lên gò Mộctinh: háo danh, thành công lớn, hạnh phúc (nếu vượt gò Mộc tinh, đụng chân ngón trỏ: quá kiêu căng, có thêm (*) cuối đường: thành công bất thường.
– Định mệnh không đi xa: không tốt cho tuổi thọ. Khi ấy lấy đường Thái dương thay nó.
– Trong bàn tay nhiều chỉ và Định mệnh không đều: đa tình, đa cảm, kém sức khoẻ (nữ: đời sống ba đào, ham tiền, thành công nhưng cô độc về già).
– Định mệnh đôi (2 đường song song): tương đương 2 Định mệnh: giàu, đông con, có sáng kiến.
– Có hình nhánh nạng trong gò Thổ tinh: rất thịnh vượng.
– Cuối đường có đụng một nhóm đường song song: cuối đời bị đen tối.
– Đường chỉ sâu cắt đuờng Định mệnh trên gò Thổ tinh: có chướng ngại do nổi buồn nội tâm.
– Đụng đường Thái dương: văn nhân lỗi lạc.
– Chỉ nhỏ xuất phát từ Định mệnh hướng lên cắt Tâm đạo: hình thức khả quan, tình, tiền đều có.
– Có nhiều nhánh hướng lên: mỗi nhánh là 1 nấc thang để tới thành công do tài đức cá nhân. Có thể từ nghèo lên giàu.
– Cù lao trên Định mệnh: hối hận 1 đời sống trái đạo đức; 1 ý tưởng ngoại tình hay 1 sự ngoại tình đã thực hiện. Nữ dù có chồng vẫn có thể sa ngã; có sự đau khổ kín trong lòng.
– Hình tam giác trên Định mệnh: óc khoa học (hầm mỏ)
– Có chấm đỏ: tai nạn.
– Chấm đen: tai nạn, bịnh tật.
– Chấm xanh: bịnh nặng.
Tuổi trên Định mệnh:
– Giao điểm Định mệnh-Trí đạo: 30 tuổi.
– Giao điểm Định mệnh-Tâm đạo: 40 tuổi.
– Giao điểm ngay chân ngón giữa: 75 tuổi.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Tất cả mọi người đều thích làm việc say mê, hiệu quả dù cho nơi làm việc nằm trong một tòa cao ốc ở trung tâm thành phố hoặc nép mình trong tủ quần áo hành lang của ngôi nhà. Không quan trọng việc bạn yêu công việc mình làm nhiều như thế nào, bạn chắc chắn sẽ đánh giá cao (và hưởng lợi ích) khi có không gian làm việc sở hữu dòng chảy năng lượng năng động và thành công. Phong thủy có thể là điều bạn cần ngay lúc này để biến đổi không gian làm việc thành "thiên đường" như mong muốn.
Vì chúng ta dành rất nhiều thời gian ở văn phòng, điều quan trọng là phải kết hợp những bí quyết phong thủy hài hòa trong cách sắp xếp và trang trí. Dưới đây là một số ý tưởng để hoàn thiện nơi làm việc sao cho thuận phong thủy, nhanh chóng đạt được thành công hơn:

1. Khi lựa chọn văn phòng, bạn nên chọn một không gian càng xa phòng ngủ càng tốt. Phòng làm việc với một lối đi riêng bên ngoài là lý tưởng nhất, mặc dù nó không phải luôn luôn là một lựa chọn thực tế.
2. Không ngồi ở vị trí tạo thành đường thẳng trực tiếp với cửa. Trường hợp này khiến bạn phải đón nhận sự tấn công của nguồn năng lượng tiêu cực. Thay vào đó, chuyển ghế ngồi của bạn sang vị trí khác để tránh năng lượng tiêu cực đi qua cơ thể.
3. Trang trí một chậu cây xanh tươi tốt, khỏe mạnh và cao lớn trong khu vực làm việc. Nó không chỉ giúp tăng cường năng lượng tốt khi bạn làm việc, mà còn giúp hấp thụ năng lượng tiêu cực và phá hoại xung quanh. Một cây xanh mềm mại với phần gốc rộng, chắc chắn là lựa chọn tuyệt vời.

4. Bố trí bàn làm việc ở vị trí tránh xa cửa và lưng của bạn không đối diện với cửa. Theo phong thủy, đây được gọi là vị trí chỉ huy, có khả năng thu hút năng lượng mạnh mẽ và thành công hơn đến với khu vực làm việc của bạn. Luôn ghi nhớ rằng bạn phải ngồi ở vị trí nhận được sự thành công chứ không phải quay lưng lại với nó.
5. Nếu lưng của bạn buộc phải quay về phía cửa khi ngồi vào bàn làm việc, bạn có thể giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực bằng cách nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của cửa. Hãy treo gương hoặc bất kỳ đồ vật phản chiếu nào xung quanh bàn làm việc để bạn có thể nhìn thấy mọi chuyện diễn ra sau lưng.
6. Tránh kê bàn làm việc của bạn trực diện với bàn làm việc của người khác. Lý do, đây là tình huống phong thủy xấu, mời gọi năng lượng tiêu cực bao gồm gia tăng sự căng thẳng, đối đầu trong công việc. Lưu ý này đặc biệt quan trọng với ai dùng chung văn phòng với nhiều người.
(Theo Eva)
Người tuổi Mậu Thìn mệnh Mộc, sinh năm 1988. Hãy cùng Lịch ngày Tốt giải mã vận mệnh cuộc đời người tuổi Mậu Thìn nhé!
Cuộc đời: Số xung khắc với người thân, cuộc đời gặp nhiều vất vả nhưng hay được người giàu sang giúp đỡ.
Các tuổi đại kỵ trong cuộc đời người Mậu Thìn là: Tân Mùi, Quý Mùi. Nếu kết hợp sẽ bị tuyệt mệnh hoặc rơi và cảnh ly biệt, buồn đau.
Những tuổi khó khăn nhất của nam Mậu Thìn cần đề phòng bệnh tật, hao tài tốn của là: 25, 29, 37, 42; nữ là: 25, 28, 34, 37.
Mời bạn đọc thêm: Tử vi trọn đời của người tuổi Mậu Thìn nam mệnh.
![]() |
Tính cách: Là người hoạt bát, vui vẻ, nhạy bén. Nữ tuổi Mậu Thìn hiền lành, trung thực, nam giới mạnh mẽ, nhiệt tình trong công việc.
Tình duyên: Tuổi này đường tình duyên gặp nhiều trắc trở, phải trải qua buồn phiền, đổ vỡ sau mới hạnh phúc.
Nam Mậu Thìn sinh vào tháng: 2, 9, 10; nữ sinh vào tháng: 1, 2, 6, 9, 10 cuộc sống gia đình sẽ hòa thuận, con cháu vui vầy, làm ăn phát đạt, một đời an nhàn hưởng phúc.
Nữ giới tuổi Mậu Thìn không nên kết hôn với tuổi: Nhâm Thân, Bính Dần, Canh Thân, Mậu Dần; nam Mậu Thìn tránh kết hôn với tuổi: Nhâm Thân, Mậu Dần, Giáp Thân, Bính Dần sẽ không phải chịu cảnh xa vắng triền miên, buồn khổ.
![]() |
Gia đạo: Tuổi Mậu Thìn hay xảy ra mâu thuẫn với anh em. Đến năm 39 tuổi gia đạo mới yên ổn, hạnh phúc.
Công danh sự nghiệp: Nam tuổi Mậu Thìn nhiều năng lực, sớm đạt được công danh sự nghiệp.
Nữ giới tuổi này sự nghiệp bất ổn, khó đạt được thành công lớn. Từ 40 tuổi trở đi mới vững chắc. Có thể bạn quan tâm: Tử vi trọn đời của người tuổi Mậu Thìn nữ mệnh.
Tuổi Mậu Thìn nên kết hợp làm ăn với các tuổi Kỷ Tỵ, Quý Dậu, Ất Hợi, Đinh Sửu việc làm ăn sẽ thuận lợi, phát đạt.
Tiền bạc: Tuổi này tiền vận khó khăn, trung niên có tài lộc, về già sẽ giàu sang, phú quý.
(Theo 12 con giáp và tính cách con người qua năm sinh)
Bài viết trích từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của hai tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương
Phú cũng như thơ, là những câu văn có vần có điệu, đọc nghe suôi tai lại dễ nhớ. Ngày xưa các Tử vi tiền bối của chúng ta đã định nôm các câu phú của Trung hoa để coi Tử vi và dậy các môn sinh. Tuy nhiên ngày nay có những loại thơ gọi là thơ mới không vần không điệu, lại viết thư văn xuôi. Chúng tôi chỉ muốn so sánh các câu phú với các loại thơ cổ mà thôi. Có người coi Phú như các câu Thoán từ và Hào tử của Dịch. Ðiều này chúng nhưng chỉ đúng một phần. Thoán và Hào từ chỉ có hai người làm ra là Chu công và Văn vương có tính chất nhất quán còn phú có nhiều tác giả nên cũng có nhiều lầm lỗi vì lý do tam sao thất bản. Có một điều chắc chắn nhất là muốn coi Tử vi nên thuộc lòng những câu phú. Phú là những định lý được đặt ra do thường nghiệm từ bao đời, căn xứ vào phú để giải đoán các lá số là điều các Tử vi gia đã làm và đang làm. Phú có phú chữ Hán và phú Nôm. Phú Nôm cũng là phú được dịch ra chữ Nôm Việt nam để dễ hiểu và dễ nhớ. Một trong những người dịch phú ra nôm có học giả Lê quí Ðôn là người được truyền tụng nhất. Lê tiên sinh có những câu phú nôm tuy nôm na nhưng lại rất thông dụng như:
Tỵ Hợi Mệnh ngộ Kiếp Không
Dẫu rằng đắc địa chết vòng trung niên
Hoặc:
Cự môn Thìn Tuất hai nơi,
Ðầu đường góc chợ những người ngụ cư.
Phú có nhiều loại như phú Ma thị là loại được các thầy tướng số tin dùng nhất vì tính cách chuẩn xác của loại phú này. Ta còn phải kể thêm phú Trần Ðoàn, phú Huỳnh Kim cũng được dùng đến nhiều để giải đoán. Không thuộc phú không coi được Tử vi nhưng phải vừa dung phú vừa dùng óc suy xét thì giải đoán mới tài tình. Sách có câu: Tận tín ư thư bất như vô thư (tin hoàn toàn vào sách thà không có sách còn hơn) vì không có sách nào đúng được trăm phần trăm cả, ngoài ra còn có lý do tam sao xuất bản, nhiều lỗi in ấn, và những cách giải nghĩa có khi không chính xác của người xưa. Thí dụ câu phú nôm:
Trai bất nhân, Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình, Tham Sát Dần Thân
Có sách lại viết:
Trai bất nhân Phá quân Thìn Tuất,
Gái bạc tính Tham Sát nhàn cung,
Sách khác:
Giái bạc tình Tham Sát Dần cung.
Còn giải đoán cứ thấy Phá quân Thìn Tuất là sổ toẹt thì cũng tội cho đương số quá, mà cứ phụ nữ có chính tinh thủ Mệnh là Tham lang và Thất sát, lại có Mệnh đóng tại Dần Thân thì lại phán bạc tình e hơi oan uổng cho người này và cũng có phần khiên cưỡng. Có những câu phú ngày nay không còn dùng được như câu: Cự môn cư thê, đa bất mãn hòa (sao Cự môn cư thê thì trai bao nhiêu vợ cũng chưa đủ), hoặc câu:
Sao Thai mà ngọ Ðào hoa,
Tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng
E rằng không còn hợp thời nữa. Cho nên phú rất cần cho việc giải đoán lá số, nhưng áp dụng cho hợp tình hợp lý mới là sáng suốt và xác đáng. Sau đây là một số câu phú mà chúng tôi thấy thực dụng xin đưa ra để quí vị tùy nghi sử dụng.
1. Tử vi cư Ngọ vô sát tâu, vị chí công khanh
Mệnh có Tử vi ở Ngọ, không gặp sát tinh như Kình Ðà Không Kiếp thì làm đến chức lớn.
2. Tử vi vô Phụ Bật đồng hành vi cô quân, mỹ trung bất túc
Mệnh có Tử vi mà không có tả Hữu hội họp là ông vua cô độc, ngồi xếp xó, chỉ được vẻ đẹp bề ngoài bên trong rỗng tuếch.
3. Tử vi Phụ Bật đồng cung, nhất hô bá nặc
Cung Mệnh có Tử vi, Tả Hữu đồng cung thì có uy quyền, một tiếng gọi, trăm người thưa.
4. Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu
Cung Mệnh ở Dần, Thâm có Tử vi, Thiên phủ đồng cung, cả đời sung sướng.
5.Tử vi cư Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ
Cung Mệnh có Tử vi vi ở Ngọ, được khoa Quyền Lộc thủ và tam hợp chiếu là cách tốt đẹp lạ lùng.
6. Tử, Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu, quí bất khả ngôn
Mệnh có Tử vi, Lộc tồn đồng cung, lại có Tả Hữu tam hợp chiếu thì quí hết chỗ nói.
7. Tử vi Xương, Khúc, phú quí khả kỳ Mệnh có Tử vi, Xương Khúc đồng cung thì giàu sang lạ lùng.
8. Tử vi, Thất sát gia Không vong, hư danh thụ ấm
Mệnh có Tử sát ở Tỵ Hợi, gặp Không vong (Ðịa không, Tuần Triệt Không vong, Thiên không) thì chỉ dựa hơi cha mẹ mà có hư danh mà thôi.
9. Tử vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng
Người nam có Tử vi thủ Mệnh ở cung Hợi, người nữ có Tử vi thủ Mệnh ở cung Dần đều được hưởng Phú quí.
10. Tử, Phủ, Kình dương tại cư thương
Mệnh có Tử vi, Thiên phủ đồng cung với Kình dương, lực sĩ thì buôn bán giàu có.
11. Trương tử Phòng thao lược đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền
Mệnh ở Dần có Hoá kỵ, Hóa quyền đồng cung với Tử Phủ là người mưu cơ tài trí ví như Trương Lương phò Lưu Bang lập nghiệp nhà Hán.
12. Tử vi Thiên tướng, Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vương, Kình, đa mưu yếm trá
Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Tướng đồng cung, Thân có phá quân đồng cung với Ðế vượng, là người mưu cơ nhưng không lương thiện.
13. Tử Sát đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triều phú quí song toàn
Cung an Mệnh ở Tỵ Hợi có Tử Sát đồng cung thì vừa giàu vừa sang.
14. Tử vi, Vũ khúc, Phá quân hội Dương Ðà, khi cong danh chỉ nghị kinh thương
Mệnh có Tử vi hoặc Vũ Phúc hay Phá quân có Kình, Ðà đồng cung thì chỉ thích buôn bán, không ham công danh.
15. Tử vi Mão Dậu, Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng
Mệnh có Tử vi Tham lang ở Mão Dậu gặp Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung là người thích đi Trường.
16. Tử vi tu cần Tam Hóa, nhược phùng Tứ Sát phong bãi hà hoa.
Mệnh có Tử vi rất cần Khoa, Quyền Lộc hội chiếu, nếu chẳng may gặp Kình Ðà Không Kiếp thì tan nát cuộc đời, ví như vườn hoa bị phong ba bão táp vùi dập phũ phàng.
17. Tử vi, Quyền, Lộc ngộ Dương Ðà, tuy mỹ cát nhi vô đạo vi nhân, tâm thuật bất chính
Mệnh có Tử vi, Hóa quyền, Hóa lộc mà gặp Kình, Ðà đồng cung thì dù có công danh đẹp đẽ, vẫn là người không có lòng ngay thẳng.
1. Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quí song toàn
Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương tọa thủ lại thêm cát tinh hội họp thì giàu sang phú quí.
2. Thiên Cơ gia ác sát đồng cung, cẩu thân, thử thiết
Mệnh có Thiên cơ gặp lũ sát tinh đồng cung là người gian tham như chó, đục khoét như chuột bọ.
3. Cơ Lương đồng thiếu Mệnh, Thân không, thiên nhi tăng đạo
Mệnh vô chính diệu ở Tuất có Thiên cơ, Thiên lương ở Thìn xung chiếu hoặc Mệnh vô chính diệu ở Thìn có Cơ lương ở Tuất xung chiếu là người có số tu hành.
4. Cơ Nguyệt Ðồng Lương tác lại nhân
Mệnh có Cơ Nguyệt Ðồng Lương hội chiếu thường là công chức.
5. Cự hãm Thiên cơ vi phá cách
Người nữ mệnh có Cự Cơ Mão Dậu, tuy được hưởng phú quí nhưng nhiều dâm tính.
6. Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận
Mệnh có Cơ Lương đóng ở Tuất là người thích bàn luận nhiều mưu trí.
7. Cơ Lương, Tứ sát, Tướng quân xung, vũ khách, tăng lưu
Mệnh ở phùng Mệnh có Cơ Lương ở Thìn Tuất, gặp Kình Ðà, Hỏa Linh, lại thêm Tướng quân cung chiếu, nếu không đi về ngành võ thuật thì lại thích tu hành, nay đây mai đó.
8. Thiên (Cơ) Ấm (Lương) triều cương, nhân từ chi trưởng.
Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương thì lòng nhân từ, cũng thích tu hành.
1. Liêm trinh thanh bạch năng tương thủ
Cung Mệnh có Liên trích đắc địa thường là người ngay thẳng trong sạch.
2. Liêm trinh Thân Mùi cung vô sát, Phú quí thanh dương phiên viễn danh
Mệnh ở cung Thân có Liêm trinh độc thủ hoặc ở Mùi đi với Thất sát mà không bị sát tinh hãm địa thì giàu sang phú quí nổi danh thiên hạ.
3. Liêm trinh Mão Dậu cung gia sát, Công tư vô diện quan nhân
Mệnh ở Mão Dậu có Liêm trinh đi với Phá quân lại bị sát tinh hãm hại thì không đi làm quan được, chỉ nên đi kinh doanh buôn bán thì hơn.
4. Liêm trinh ám Cự, tăng lại tham lam
Mệnh có Liêm trinh gặp Cự môn chiếu thì đi làm hay đi tu cũng vẫn tham lam.
5. Liêm trinh, Phá quân, Hỏa tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà
Mệnh có liêm phá gặp Hỏa tinh đồng cung nên đề phòng có số tự tử treo cổ hoặc đâm đầu xuống sông mà chết.
6. Liêm trinh Thất sát cư miếu vượng, phản vi tích phúc chi nhân Mệnh có Liêm Sát ở Sửu Mùi lại là số giàu có nhưng chậm.
7. Liêm trinh, sát tinh cự Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai
Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm trinh, Tham lang gặp sát tinh đồng cung thì suốt đời lang thang phiêu bạt.
8. Liêm trinh nhập miếu hội Tướng quân, Trọng Do uy mãnh
Mệnh có Liêm trinh đắc địa gặp Tướng quân đồng cung hay hợp chiếu là người dũng mãnh như Trọng Do ( học trò Khổng Tử ) ngày xưa.
9. Liêm trinh tứ sát, tao hình ngục
Mệnh có Liêm trinh gặp Kình Ðà Hỏa Linh hãm hại thì dễ bị tù.
10. Liêm trinh, Bạch hổ hình ngục nan đào
Mệnh có Liêm trinh gặp Bạch hổ đồng cung thì dễ bị tù.
11. Liêm sát Sửu Mùi, thượng lộ mai thi
Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm sát thì có số chết xa nhà.
12. Tù ngộ Kình Ðà, Hỏa, Linh hữu gia tỏa, thất cốc chi ưu.
Mệnh có Tù (tên gọi Liêm trinh ) gặp Kình đà Hỏa linh hãm hại thì cả đời lo miếng ăn không đủ.
13. Liêm trinh Mão Dậu mặc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục
Mệnh ở Mão Dậu có Liêm phá gặp Ðịa kiếp, Kình dương, làm ăn dễ bị tù tội.
1. Nhật xuất lôi môn, vinh hoa phú quí
Mệnh đóng ở Mão (cung Chấn là biểu tượng sấm sét gọi là lôi môn) có Thái dương ví như mặt trời mới mọc, là người có số được hưởng phú quí.
2. Thái dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú
Mệnh có Thái dương ở Ngọ, vi như mặt trời chiếu sáng giữa trưa, đứng đầu thiên hạ, giàu có nhất nước.
3. Thái dương cư Ngọ, Canh Tân Ðinh Kỷ phú quí song toàn
Mệnh có Thái dương ở Ngọ, tuổi Canh Tân Ðinh Kỷ được giàu sang phú quí mọi mặt.
4. Thái dương cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương
Mệnh có Thái dương ở Tí, tuổi Bính Ðinh vừa giàu sang vừa lương thiện.
5. Nữ mệnh đoan chính Thái dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng
Phụ nữ mệnh có Thái dương đắc địa là người ngay thẳng thì sớm lấy được chồng đàng hoàng tư cách.
6. Nhật nguyệt thủ Mệnh bất như hợp chiếu tịnh minh
Mệnh có Nhật, Nguyệt đắc địa tuy đẹp nhưng không hoàn mỹ bằng được Nhật Nguyệt chiếu Mệnh. Ví như Mệnh ở Sửu có Nhật ở Tỵ Nguyệt ở Dậu chiếu xuống. Mệnh ở Mùi có Nhật ở Mão Nguyệt ở Hợi chiêu lên.
7. Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất nhi thập
Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu thì thông minh vô cùng học một biết mười.
8. Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, tam phương vô cát, phản vi hung
Mệnh có Nhật Nguyệt ở đồng cung ở Sửu Mùi, lại không có Ðào Hồng Hỉ hay Khoa Quyền Lộc hợp chiếu thì chỉ đủ cơm no áo ấm không thể vinh hiển được.
9. Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, Quyền lộc phi tàn
Nhật Nguyệt xung chiếu nhau: mệnh ở Thìn có Thái Dương, được Nguyệt ở Tuất chiếu sáng, hoặc mệnh ở Tuất có Nguyệt, được Thái dương ở Thìn chiếu sáng, người có cách này thì suốt đời được hưởng giàu sang.
10. Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng sát tinh, nhược lai văn diệu, diệc kiến Quí, Ân, Thai Tọa, Khôi Hồng, văn tài ngụy lý xuất xử thành công
Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, tranh nhau sáng lại làm nhau tối đi, thì không nên gặp lũ sát tinh, nếu nhà gặp được sao đẹp ví như Thiên quí, Ân quang, Thai Tọa, Khôi Việt Hồng loan thì giỏi văn chương lý luận, ắt hẳn thành công lớn trên đường đời.
11. Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngọ Tuần Không, Quí Ân Xương Khúc, văn tất thượng cách, đường quan xuất chính
Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật nguyệt đồng cung, rất cần Tuần không án ngữ ở Mệnh để trở nên sáng đẹp thì nổi tiếng văn chương, ắt sẽ làm lớn.
12. Nhật Nguyệt sát hại, nam đa gian, nữ đa dâm
Mệnh có Nhật Nguyệt bí sát tinh hãm hại thì đàn ông, đàn bà đều là phường gian tà, dâm đãng.
13. Cự tại Hợi cung, Nhật mệnh Tỵ, Thực lộc trì danh
Mệnh đóng tại Tỵ, có Thái dương, Cự môn tại Hợi xung chiếu, thì được hưởng lộc lâu dài.
14. Cự tại Tỵ cung, Nhật mệnh Hợi, phản vi bất giai
Mệnh đóng tại Hợi có Thái dương, Cự môn tại Tỵ xung chiếu thì công danh trắc trở.
1. Vũ khúc miếu viên, uy danh hiển hách
Mệnh có Vũ khúc đắc địa thì có uy quyền nổi danh.
2. Vũ Phá tương ngộ Xương, Khúc, thông minh sảo nghệ định vô cùng.
Mệnh có Vũ, Phá gặp Xương Khúc đồng cung là người giỏi về kỷ nghệ máy móc.
3. Vũ khúc, Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận
Mệnh có Vũ khúc, gặp Lộc, Mã hợp chiếu thì lập nghiệp phương xa thành công giàu sang lớn.
4. Vũ khúc, Văn khúc vi nhân đa học, đa năng
Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc là người học rộng, tài cao.
5. Vũ Phá Tỵ Hợi, tham lận, bất lương
Mệnh có Vũ Phá ở Tỵ Hợi, thì tham lam chỉ biết có tiền, chẳng kể lương tâm.
6. Tiền bần hậu phú, Tham Vũ đồng mệnh thân, Tiền phú hậu bần, chỉ vi phùng Kiếp sát
Mệnh ở Sửu Mùi có Tham Vũ đồng cung thì trước nghèo sau giàu, nếu lại gặp thêm Kiếp sát đồng cung thì trước giàu sau nghèo.
7. Vũ khúc Thiên di, cư thương cao mại Vũ khúc ở cung Thiên di thì buôn bán lớn.
8. Vũ khúc, Khôi Việt, cư miếu vượng.
Mệnh có Vũ khúc gặp Khôi, Việt đồng cung thì làm quan lớn về tài chính, chủ nhà băng.
9. Vũ Sát, Liêm Phá Mão Dậu, mộc áp lôi kinh
Mệnh ở Mão có Vũ Sát hay Liêm Phá thì dễ bị bệnh thần kinh, đề phòng bị sét đánh.
10. Vũ khúc, Dương Ðà kiêm Quả tú, táng mệnh nhân tài
Mệnh có Vũ khúc, gặp Kình dương, Ðà la, Quả tú hội chiếu thì dễ chết vì tiền.
11. Vũ khúc, Kiếp sát hội Kình dương, sát nhân bất biến
Mệnh có Vũ khúc gặp Kiếp sát đồng cung, Kình dương hội chiếu là người khát máu độc ác.
12. Vũ khúc, Phá quân, phá gia lao toái.
Mệnh ở Tỵ Hợi, có Vũ Phá đồng cung thì bôn ba vất vả, bỏ cửa bỏ nhà đi xa.
1. Thiên đồng hội cát, thọ nguyên thời
Mệnh có Thiên đồng gặp nhiều cát tinh chắc chắn sống lâu, có số thọ lắm.
2. Nữ mệnh Thiên đồng tất thị hiền
Ðàn bà có Thiên đồng thủ mệnh chắc chắn là người hiền thục.
3. Thiên đồng Tuất cung vi phản bối, Ðinh nhân hóa cát chủ đại quí
Mệnh ở Tuất có Thiên đồng là hãm địa nhưng người tuổi Ðinh lại rất giàu sang.
4. Dần Thân tối hỷ Ðồng Lương hội
Cung mệnh ở Dần Thân có Ðồng Lương tọa thủ đồng cung thì tót vô cùng, vừa giàu sang.
5. Ðồng Âm hãm cung gia sát, trọng kỷ nghệ doanh thương
Mệnh ở Ngọ có Thiên đồng, Thái âm là hãm, lại thêm sát tinh hội hợp, là người thay vì ham làm quan lại thích kinh doanh buôn bán lớn.
6. Ðồng Lương Tỵ Hợi, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm
Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðồng hay Lương thì đàn ông ưa phóng túng, đàn bà thì dâm đãng.
7. Ðồng, Âm, Dương cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương
Mệnh đóng ở Ngọ có Ðồng Âm thêm Kình dương tọa thủ thì người tuổi Bính, Mậu làm quan lớn ở chốn biên thùy.
1. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần
Mệnh có Tử Phủ thì được hưởng phúc lộc tốt rất nhiều, chỉ sợ Triệt Tuần án ngữ thì kém đi thôi.
2. Thiên phủ lâm giải ách nhi vô bệnh, Ðịa kiếp lâm Phúc đức nhi hữu tai
Thiên phủ ở cung Ách thì không đau bệnh gì. Ðịa kiếp ở cung Phúc đức thì hay mang vạ lớn.
3. Nam nhân Thiên phủ, giao long vãng uyên, Nữ nhân Thiên phủ hoa dạng dung
Ðàn ông Mệnh có Thiên phủ thì khôn ngoan chín chắn như thuồng luồng qua vực. Ðàn bà mệnh có Thiên phủ mặt đẹp như hoa.
4. Thiên phủ Tuất vô sát tâu, Giáp – Kỷ nhân hoạch phát danh tài
Mệnh ở Tuất có Thiên phủ đi với Liêm trinh, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ làm ăn dễ phát đạt lớn (vì có tam hợp Lộc tồn ở Dần, hoặc ở Ngọ chiếu sáng)
5. Thiên phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh
Mệnh có Thiên phủ được Xương, Khúc, Tả Hữu hợp chiếu là người đỗ đạt cao, danh vọng lớn.
6. Thiên phủ, Vũ khúc cư tài bạch, canh kiêm Quyền, Lộc phú xa ông
Người có Phủ Vũ đóng ở cung Tài bạch, có Quyền, Lộc đóng ở cung Ðiền (canh) trạch thì giàu lớn.
1. Thái âm cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương
Mệnh đóng ở cung Tí, có Thái âm đi với Thiên đồng, thì người tuổi Bính, Ðinh được giàu sang, hiền lành tử tế, người tuổi Ðinh có Lộc tồn ở Ngọ xung chiếu, người tuổi Bính có Thiên trù đồng cung ở Tí với Ðồng Âm.
2. Nguyệt lãng thiên môn ư Hội địa, Ðằng vân chấp chưởng đại quyền
Mệnh đóng ở Hợi có Thái âm sáng đẹp, chắc chắc được hưởng phú quí lại có chức vị cao.
3. Thái âm, Vũ khúc, Lộc tồn đồng Tả Hữu tương phùng, phú quí ông
Mệnh có Thái âm đắc địa, hoặc Vũ khúc đắc địa được Lộc tồn, Tả Hữu hợp chiếu thì giàu lớn.
4. Nguyệt diệu Thiên lương, nữ dâm bần
Ðàn bà có Mệnh giữ Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi, đương nhiên là có Thiên lương hãm địa ở Tỵ Hợi tam hợp chiếu, nên tình duyên chắp nối với người dỡ dang; người xưa chê là dâm đãng nghèo hèn e là gượng ép hẹp hòi không thực tế!
5. Thái âm, Dương Ðà, tất chủ nhân ly, tài tán
Mệnh có Thái âm gặp Kình dương hay Ðà la đồng cung thì tan vỡ tình vợ chồng và hao tài tốn của.
6. Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, phi quyền tắc phú
Cung Mệnh hay cung tài có Nhật Nguyệt đứng hai bên lại thêm các sao sáng đẹp hội chiếu thì không sang cũng giàu.
7. Âm dương Tả Hữu hợp vi giai
Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ ở Sửu Mùi, được Tử Hữu tam hợp chiếu thì lại tốt đẹp.
8. Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba Mệnh có Nhật hay Nguyệt hãm địa gặp Kình, Ðà, Không Kiếp thì bôn ba khốn khổ.
1. Tham lang ngộ Hỏa, Linh, tứ mộ cung, Hào phú gia Tử vi, hầu bá chi quí
Mệnh có Tham lang đồng cung với Hỏa, Linh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì giàu sang, quyền thế.
2. Tham lang gia cát tọa Tràng sinh
Thọ khảo vĩnh như Bành tổ: Mệnh ở Dần, Thân có Tham lam đồng cung với Tràng sinh thì sống lâu như ông Bành tổ ngày xưa.
3. Tham ngộ Dương Ðà cư Hợi Tí. Danh vi phiếm thủy đào hoa
Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Kình dương hoặc Ðà la, là người chơi bời lang bạt nay đây mai đó.
4. Tham Ðà Dần cung Phong lưu thái trượng
Mệnh ở Dần có Tham lang đi với Ðà la thì chơi bời phóng đãng đến nỗi bị phạt vạ đánh bằng gậy lớn.
5. Tham lang kỵ ngộ sát tinh, ưu xâm Không Kiếp, vãn niên phúc thọ lưỡng nan toàn
Mệnh có Tham lang rất ghép gặp Kình Ðà, sợ Không Kiếp, gặp lũ sát tinh này thì không được hưởng trọn phú quí, nếu giàu thì yểu, nếu nghèo thì thọ.
6. Tham lang Hợi, Tí, hạnh phùng Quyền, Vượng, biến hư thành thực, Giáp Kỷ tuế phú danh viên mãn
Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Hóa Quyền, Ðế vượng thì xấu biến thành tốt, tuổi Giáp Kỷ được hưởng phước cả đời.
7. Tham lang Tí Ngọ Mão Dậu, thử thiết, cẩu thân cung
Mệnh ở Tí Ngọ Mão Dậu có Tham lang thì tùy theo tuổi mà quyết đoán là phường trộm cắp bất lương.
8. Tham lang hãm địa vô cát diệu, đồ tể chi nhân
Mệnh có Tham lang hãm địa (Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) không có cát tinh giúp đỡ thì làm nghề đồ tể.
9. Tham lang Hợi Tí, giáp biên tứ sát, chung thân bần khổ
Mệnh ở Tí, Hợi có Tham lang tọa thủ lại bị giáp mệnh có Kình Ðà Không Kiếp thì cả đời nghèo khổ.
10. Nữ Mệnh Tham lang đa tật đố Ðàn bà mệnh có Tham lang thì hay ghen tuông
1. Cự môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, Thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long
Mệnh ở Tí Ngọ có Cự môn được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu là cách ngọc ở trong đá, phú quí giàu sang.
2.Cự Nhật Dần Thân, quan phong tam đại
Mệnh ở Dần, Thân có cự môn đồng cung với Thái dương thì ba đời liên tiếp được danh giá.
3. Cự Nhật Dần cung, lập mệnh Thân tiên trì danh nhi thực lộc
Cung mệnh vô chính diệu ở Thân có Cự Nhật ở Dần chiếu sang thí có công danh trước, tiền bạc mới có sau. Cự Nhật ở Dần tốt hơn Thân.
4. Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng kỵ ngộ Lộc tồn, ái giao Quyền Phượng.
Cung mệnh ở Dần Thân có Cự Nhật thí sáng đẹp như mặt trời trên cao chiếu sáng, không nên gặp Lộc tồn đồng cung vì sẽ tối đi( lúc đó có Kinh Ðà giáp hai bên Thái Dương ), mà nên gặp Quyền, Phượng thì được hưởng phú quí vẹn toàn, vì làm sáng Cự môn.
5. Cự Cơ Mão Dậu, công khanh chi vị
Mệnh ở Mão Dậu có Cự, Cơ thì làm quan lớn. Cự Cơ ở Mão tốt hơn ở Dậu
6. Cự Cơ Mão Dậu, Ất, Tân, âm nữ vượng phu ích tử
Ðàn bà có mệnh đóng Mão Dậu có Cự Cơ thì giúp chồng làm nên, giúp con khá giả.
7. Cự Cơ Mão Dâu, hạnh ngộ Song Hao uy quyền quán thế
Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ gặp Song Hao đồng cung thì danh tiếng lẫy lừng, vì Song Hao là con sông lớn rửa sạch viên ngọc quí Cự môn.
8. Tân nhân tối ái Cự môn, nhược lâm tứ mộ hạnh phúc cứu mệnh chi tinh
Tuổi Tân rất thích hợp với Cự môn, dù mệnh đóng ở tứ mộ là chỗ hãm địa của Cự môn, vẫn là sao cứu mệnh giải trừ tai hoạ.
9. Cự môn, tứ sát hãm nhi nhung
Mệnh có Cự môn gặp Kình Ðà Không Khiếp thì suốt đời vất vả nghèo khổ.
10. Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn người ư ngoại đạo
Mệnh có Cự môn gặp Hoả linh thì gặp nạn chết ở ngoài đường.
1. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm
Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Phù, Hữu bật là có số được hưởng phú quí giàu sang
2. Thiên tướng Thìn Tuất khởi thị công danh
Cung mệnh ở Thìn Tuất có Tử vi Thiên tướng là người có công danh.
3. Thiên tướng chi tinh nữ mệnh triều, tất đương tử quí, cập phu hiền.
Ðàn bà mệnh có Thiên tướng lấy được chồng hiền, sinh con quí tử nhưng hay bắt nạt chồng.
4. Tướng Hồng nữ mệnh, quí nhân hảo phối
Ðàn bà mệnh có Thiên tướng, Hồng loan đồng cung lấy được chồng giàu sang.
5. Tướng ngộ Khúc, Mộc, Cái. Ðào, thuần tước dâm phong
Ðàn bà mệnh có Thiên tướng gặp Văn khúc, Mộc dục, Hoa cái, Ðào hoa đồng cung hay hợp chiếu là người đẹp nhưng dâm..
6. Thiên tướng, Liêm trinh, Kình Ðà giáp, hình trượng nan đào
Mệnh đóng ở Tí Ngọ có Thiên tướng Liêm trinh toạ thủ đồng cung với Lộc tồn, cho nên bị Kình Ðà giáp hai bên, thì dễ bị tù tội vì liên quan đến tiền bạc.
1. Thiên lương cư Ngọ vị, quan Tử vi thanh hiển triều đình
Mệnh ở Ngọ có Thiên lương toạ thủ làm quan lớn trong triều, tuổi Ðinh, Kỷ, Quí giàu sang, ví có Lộc tồn ở Ngọ cho tuổi Ðinh Kỷ, và lộc tồn tuổi Quí ở Tí chiếu lên.
2. Lương Ðồng Cơ Nguyệt Dần, Thân vịNhất sinh lợi nghiệp thông minh
Mệnh ở Dần Thân có Cơ Âm, tam hợp chiếu Thiên lương ở Ngọ, Thiên đồng ở Tuất chiếu vào nên được hưởng nhàn.
3. Thiên lương, Thái âm khước tác phiêu bồng chi khách
Mệnh ở Dậu có Thiên lương hãm địa bị Thái âm ở Tỵ hãm địa chiếu, là người lang thang phiêu bạt giang hồ.
4. Thiên lương, Thiên mã vi nhân phiêu đãng phong lưu
Mệnh có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung là người thích chơi bời, nay đây mai đó.
5. Thiên lương ngộ Mã, nữ mệnh tiên nhi thả dâm
Ðàn bà mệnh ở Tỵ Hợi có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung thì dâm đãng.
6. Thiên lương xung chiếu Thái dương Xương Lộc Hợi, lô truyền đệ nhất danh.
Mệnh ở Tí có Thiên lương được Thái dương ở Ngọ chiếu, hoặc mệnh ở Ngọ có Thái dương toạ thủ được Thiên lương ở Tí chiếu lên, được Văn xương, Hoá Lộc hợp chiếu thì nổi danh giàu sang.
1. Thất sát Dần, Thân, Tí, Ngọ Nhất sinh tước lộc vinh xương
Mệnh ở Dần Thân, Tí Ngọ có Thất sát toạ thủ thì được hưởng giàu sanh phú quí.
2. Thất sát, Liêm trinh đồng vị, thượng lộ mai thi
Mệnh hoặc Thiên di ở Sửu Mùi có Liêm sát đồng cung là có số chết xa nhà, xa quê, chứ không có nghĩa là gặp tai nạn chết đường chết chợ.
3. Thất sát, Hoả, Dương bần thả tiện, đồ tể chi nhân.
Mệnh ở Thìn Tuất Mão Dậu có Thất sát hãm địa gặp Hỏa Linh, Kình Dương là sồ nghèo nàn, ví như làm đồ tể.
4. Sát hình hội long thần định giáng
Mệnh có Thất sát địa gặp Thiên hình đồng cung thì oai phong, hiển đạt về võ nghiệp.
5. Sát Phá Tham tại nữ mệnh, nhi ngộ Văn xương Tân Ðinh tuế, sương phụ chi nhân
Ðàn bà tuổi Tân, Ðinh có Sát Phá Tham thủ mệnh lại gặp Văn Xương đồng cung là goá phụ.
6. Sát kình tại Ngọ, Mã đầu đới kiếm tương giao sát diệu, Bính Mậu nhân, mệnh nan toàn
Mệnh ở Ngọ, có Thất sát Kình dương toạ thủ, lại thêm nhiều sát tinh hội chiếu thì ví như kiếm kề cổ ngựa người tuổi Bính Mậu tất sẽ gặp tai nạn binh đao thê thảm.
7. Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam anh hùng trí dũng
Ðàn ông tuổi Ất, Kỷ có Liêm sát đóng cũng mệnh ở Sửu Mùi là người can đảm mưu trí.
1. Phá quân Tý Ngọ cung vô sátQuan tứ thanh hiển chí tam công
Cung mệnh ở Tý Ngọ có Phá quân tọa thủ mà không bị sát tinh hãm hại thì làm quan lớn trong triều.
2. Phá quân, Tham lang phùng Lộc, Mã, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm,
Mệnh có Phá quân hay Tham lang gặp Lộc, Mã đồng cung hay chiếu mệnh thì đàn ông đàn bà đều dễ kiếm tiền, ăn chơi hoang đàng dâm đãng,
3, Phá quân Hỏa linh bôn ba lao toái;
Mệnh có Phá quân gặp Hỏa linh thì suốt đời lang thang khổ sở.
4. Phá quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần cải ác vi lương, ư hợp Mậu, Quí nhân đa hoạch danh tài
Mệnh ở Thìn Tuất có Phá quân tọa thủ gặp được Hóa khoa, đồng cung hoặc Tuần che chở thì lại là người lương thiện, tuổi Mậu Quí phát đạt lớn.
5. Phá quân nhất diệu tính nan minh
Mệnh ở Tí Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất, có Phá quân độc thủ là người ưa nghe nịnh, không sáng suốt.
6. Phá quân Tí Ngọ, gia quan tiến lộc, cô thân độc ảnh.
Mệnh ở Tí Ngọ có Phá quân độc thủ là người được hưởng phú quí nhưng cô độc, khắc vợ chồng, hiếm con…
1. Văn Xương, Văn Khúc vi nhân đa học đa năng
Mệnh có Xương, Khúc là người học rộng, tài cao
2. Xương Khúc giáp mệnh tối vi kỳ
Mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là quí cách
3. Nữ nhân Xương khúc thông minh phú quí chỉ đa dâm
Ðàn bà mệnh có Xương khúc thì thông minh, giàu sang nhưng dâm đãng.
4. Xương Khúc Tỵ Hợi, phi tắc phú
Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương, Khúc thì không sang cũng giàu.
5. Xương Khúc Liêm trinh ư Tỵ Hợi, Vi nhân bất thiện tao hình
Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương khúc gặp Liêm trinh đồng cung với Tham lang thì gian dối tham lam, dễ bị tù tội.
6. Xương, Khúc, Phá quân phùng, hình khắc đa lao toái
Mệnh có Xương khúc gặp Phá quân thì lao đao vất vả và dễ bị tù tội.
7. Xương Khúc, Lộc tồn do vi kỳ đặc
Mệnh có Xương Khúc đồng cung với Lộc tồn là người có tài lạ lùng.
8. Văn Xương hội Liêm trinh, chi táng mệnh thiên niên
Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm Sát Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm Tham Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Phá đồng cung với Văn xương thì không sống lâu
9. Nhị Khúc vượng cung, uy danh hiển hách
Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc thì nổi danh quyền thế.
10. Nhị Khúc triều viên, phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài
Mệnh có Văn khúc, Vũ khúc, Tả Hữu hội hợp chiếu vô là người văn võ toàn tài.
1. Thiên Khôi, Thiên Việt, cái thế văn chương, vi phúc thọ, đa chiếu quế
Mệnh có Khôi, Việt là người giỏi văn chương, sống lâu, thi đỗ cao. Ví như bẻ được cành quế tượng trưng danh vọng.
2. Khôi, Việt, Xương, Khúc, Lộc tồn phùng, Hình Sát vô hung, đại phú quí
Mệnh có Khôi Việt, Xương, Khúc và Lộc tồn đồng cung hay hội chiếu lại không bị Hóa kỵ Thiên hình cản phá thì giàu sang lớn.
3. Khôi tinh lâm Mệnh vị chí tam công, Khôi tinh giáp mệnh vi kỳ cách
Mệnh có Thiên Khôi thì làm lớn, nếu được Khôi Việt giáp mệnh thì được mọi người kính nể, yêu quí.
4. Khôi Việt trùng phùng sát thấu, cố tật vưu đa
Cung mệnh có Khôi Việt lại bị sát tinh hội chiếu thì mang bệnh tật khó chữa khỏi.
1. Lộc tồn thủ ư Tài, Trạch, tích ngọc mai kim
Lộc tồn đóng ở cung Tài, hay cung Ðiền là người giàu có, vàng chôn, ngọc cất.
2. Lộc tồn hậu trọng đa y thực, Lộc tồn tại viên, chỉ tứ cổ nghiệp
Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng giàu sang, ăn ngon mặc đẹp. Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng gia tài của cha mẹ để lại.
3. Lộc tồn Tí Ngọ vị, mệnh nhân, Thiên di phùng chi, lợi lộc nghi
Cung mệnh, Thân, Di đóng ở Tí Ngọ có Lộc tồn thì giàu sang, tiền bạc chất đống.
4. Song Lộc thủ mệnh, Lã Hậu chuyên quyền
Mệnh có Lộc tồn, Hóa lộc đồng cung là người độc đoán, chuyên quyều ví như bà Lã Hậu đời xưa.
5. Song Lộc trùng phùng, chung thân phú quí
Mệnh có Lộc tồn, được Hóa lộc chiếu, hay ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn chiếu, hoặc mệnh được song Lộc chiếu, là người được hưởng giàu sang suốt đời.
6. Lộc phùng xung Phá, cát đã thành hung
Mệnh có Lộc tồn gặp Phá quân xung chiếu thì tốt biến thành xấu, cả đời nghèo khổ.
7. Minh Lộc ám Lộc, vị chí công khanh.
Mệnh có Lộc tồn được Hóa lộc nhị hợp, hoặc ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn nhị hợp chiếu thì có công danh lớn.
8. Lộc Mã giao trì, chúng nhân sủng ái
Mệnh có Lộc tồn tọa thủ được Thiên mã xung chiếu, hoặc mệnh có Thiên Mã được Lộc tồn xung chiếu là người được hưởng giàu sang, mọi người yêu mến.
9. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Kiếp, Không
Cung Mệnh có Lộc tồn được Thiên mã xung chiếu hay ngược lại mệnh có Mã được Lộc chiếu nhưng lại bị Không Kiếp hội hợp thì công danh sự nghiệp lại đổ vỡ, tai họa đầy nhà.
1. Tả Hữu đồng cung, phi ta y tử
Mệnh có Tả, Hữu đồng cung thì được hưởng giàu sang, quần gấm áo hoa đẹp đẽ.
2. Tả Hữu, Văn Xương, vị chí thai phụ
Mệnh xó Tả Hữu gặp Văn xương thì làm lên chức lớn.
3. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm
Mệnh có Thiên tướng, Hữu bật đồng cung, được hưởng phúc đức phú quí.
4. Phụ Bật giáp Ðế phúc lai lâm
Mệnh có Tử vi, hai bên giáp Tả, giáp Hữu, được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách.
5. Tả Hữu đơn thủ chiếu mệnh ly tông thứ xuất
Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung thì phải lập nghiệp phương xa.
6. Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quí
Mệnh ở tứ mộ có Tả Hữu thì sớm được công danh.
1. Dương Hỏa đồng cung, uy quyền áp chúng
Mệnh ở Tứ mộ, có Kình dương đồng cung với Hỏa tinh, là người có uy quyền lớn.
2. Kình Ðà Linh Hỏa thủ mệnh yếu đà bối khúc chi nhân
Mệnh có Kình Ðà Hỏa Tinh, Linh Tinh là người vất vả nghèo khổ, ví như phải còng lưng đi kiếm ăn.
3. Kình dương Tí, Ngọ, Mão, Dậu phi yếu chiết, nhi hình thương
Cung Mệnh đóng tại Tí Ngọ Mão Dậu có Kình dương nếu không chết non, thì bị tật nguyền, mổ xẻ. Mệnh ở Ngọ thì dễ nguy, ở Tí thì giảm bớt, ở Mão Dậu thì nhẹ hơn. Người sinh năm Giáp, mệnh ở Mão Người sinh năm Bính, mệnh ở Ngọ Người sinh năm Canh, mệnh ở Dậu Người sinh năm Nhâm, mệnh ở Tí
4. Dương, Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch hổ tai thương
Mệnh có Kình dương, Linh tinh, gặp tiểu hạn có Bạch hổ thì dễ gặp thương tổn.
5. Mã đầu đới kiếm, phi yểu chiết nhi hình thương
Mệnh ở Ngọ, có Kình dương, gặp Thất sát, Thiên hình đồng cung là cách kiếm kể cổ ngựa, thì không chết yểu cũng mang tàn tật khổ sở.
6. Mã đầu đới kiếm, trấn ngự biên cương
Mệnh ở Ngọ, có Kình dương đồng cung, nhưng xa lánh được Thất sát, Thiên hình mà lại gặp được Khoa Quyền Lộc thì tại có sự nghiệp lớn, hiển đạt về võ nghiệp.
7. Kình dương, Ðồng Âm nhi phùng Phượng, Giải nhất thế uy danh
Mệnh ở Ngọ có Kình dương tọa thủ đồng cung với Thiên đồng, Thái âm, Phượng các, Giải thần thì lại nổi danh, giàu sang cả đời.
8. Dương Ðà giáp Kỵ vi bại cục
Mệnh có Hóa kỵ, giáp Kình, giáp Ðà hai bên là cánh xâu, cả đời nghèo, mắc họa, vì Lộc tồn bị Hóa kỵ bôi nhọ, ví như kho tàng bị tịch thu.
9. Kình, Hư, Tuế, Khách gia lâm, Mãn thế đa phùng tang sự
Mệnh có Kình dương, Tuế phá + Thiên hư đồng cung là người cả đời khắc sát vợ chồng, anh em cha mẹ, tang tóc cô đơn.
10. Kình dương phùng Lực sĩ, Lý Quảng nan phong
Mệnh có Kình dương đương nhiên là Lực sĩ đi kèm, là người hay lập được công nhưng ít được khen thưởng, vì có Tấu như (hay nói kể công) và Tiểu hao (mất mát) tam hợp chiếu có nghĩa là hữu công vô lao.
1. Hỏa Linh tương ngộ, đa chấn chư bang
Mệnh có Hỏa linh tọa thủ được Linh tinh chiếu, hoặc mệnh có Linh tinh tọa thủ được Hỏa tinh chiếu là người có tài năng lớn, có quyền hành rộng rãi.
2.Hỏa Linh, Kình dương vi hạ cách
Mệnh có Hỏa, Linh gặp Kình dương đồng cung thì công danh trắc trở, là cách xoàng.
3. Hỏa Linh Giáp mệnh vi bại cục
Mệnh có Hỏa Linh giáp hai bên thì cuộc sống long đong vất vả nghèo hèn.
4. Hỏa diệu phùng Tuyệt ư Hợi cung nhi ngọ Tham, Hình, uy danh quán thế
Mệnh tại Hợi có Hỏa, Linh đồng cung với Tuyệt và Liêm Tham, Thiên Hình thì lại là người có chí khí hiên ngang uy danh lừng lẫy.
1. Kiếp, Không lâm tài phúc chi hương, sinh lai bần tiện
Cung Tài, cung Phúc có Không Kiếp toạ thủ là người có số nghèo khổ.
2. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân
Mệnh có Ðịa kiếp đóng một mình, là người ích kỷ.
3. Sinh sử Kiếp Không, do như bán thiên chiết sí
Mệnh ở tứ sinh, có Không kiếp toạ thủ thì nửa đường đứt gánh ví như chim bay gãy cánh ngang trời là số không thọ.
4. Không kiếp giáp Mệnh vi bại cục chủ bần tiện
Mệnh ở Tỵ Hợi, có Không, Kiếp giáp hai bên, là người nghèo hèn lang thang vất vả.
5. Dần Thân, Không Kiếp nhi ngộ quí tinh, thăng trầm vô độ
Mệnh ở Dần, Thân, có Không Kiếp toạ thủ, nếu gặp quí tinh hội chiếu thì cuộc đời cũng lên xuống bất thường.
6. Mệnh trung ngộ kiếp, Tham, do như lãng lý hành thuyền
Mệnh có Ðịa kiếp, Tham lang đồng cung thì long đong vất vả, như ngồi trên thuyền trôi dạt lênh đênh không biết đi về đâu.
7. Nhan Hồi yểu tử do hữu Kiếp Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh thủ mệnh
Ông Nhan Hồi, học trò cưng của Khổng Tử bị chết non vì cung Mệnh co ùKiếp, Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh Thủ Mệnh.
1. Quyền, Lộc trùng phùng tài Quan song mỹ.
Cung mệnh có Hóa quyền được Hóa lộc chiếu, hoặc mệnh có Hoá lộc được Hóa quyền chiếu thì vừa giàu vừa sang.
2. Hoá Lộc Dần Mão, cố thủ tham tài
Mệnh ở Dần, Mão, có Hóa lộc toạ thủ thì ham tiền, giữ của.
3. Hoá lộc hoàn vi hảo, hưu hướng Mộ trung tàng
Mệnh có Hóa lộc là tốt đẹp, nhưng đóng ở tứ mộ thì giảm đi nhiều ví như tài lộc bị chôn vùi ở dưới mộ sâu.
4. Hóa lộc Tí, Ngọ, Phu tử văn chương
Mệnh ở Tí Ngọ, có Hóa lộc là người giỏi văn chương như đức Khổng tử đời xưa.
5. Khoa, Lộc giáp mệnh vi quí cách
Mệnh ở Tí có Hóa khoa ở Hợi, Hoá lộc ở Sửu, là cách giàu sang.
6. Quyền, Lộc thủ Tài, Phúc chi vị, sử thê vinh hoa.
Cung Tài, cung phúc có Hóa quyền, Hoá lộc toạ thủ thì được giàu sang nổi tiếng.
7. Song Lộc cư nhi ngộ Cơ, Lương, phú gia địch quốc
Cung Mệnh có Lộc tồn toạ thủ thêm Thiên cơ, Thiên lương thì rất giàu có không ai bì kịp.
8. Mệnh vô chính diệu, hoan ngộ tam không, hựu Song Lộc, phú quí khả khả kỳ
Mệnh không có chính tinh, rất cần Tuần không an ngữ, với Thiên không, Ðịa không thủ mệnh, lại gặp Song Lộc thì giàu sang lạ lùng.
9. Quyền, Khốc đồng cung, minh danh vụ thế
Cung Mệnh ở Tí Ngọ, có Quyền toạ thủ với khốc đồng cung thì giàu sang quyền thế rõ ràng.
10. Tam kỳ giao hội, mặc ngộ Kỵ, Kình giáng lộ thanh vân
Cung mệnh có Khoa, Quyền, Lộc hội họp mà lại bị Hóa kỵ, Kình dương đồng cung hoặc chiếu vào thì đường công danh mờ mịt như sương tụ đầy đường đi.
11. Hoá kỵ văn nhân bất nại
Cung mệnh có Hóa kỵ gặp được phúc tinh, quí tinh thì giỏi văn chương nhưng đường công danh vẫn trắc trở không thành.
12. Kỵ ngộ Khoa tinh cư Hợi, Tí, ngôn hành danh thuận.
Cung mệnh tại Hợi, Tí có Hóa kỵ tọa thủ gặp Hoá khoa đồng cung hay xung chiếu là người cẩn thận lời ăn tiếng nói, nên được mọi người kính nể.
1. Nam nhân Tang, Hổ, hữu tài uyên bác, Nữ mệnh Hổ, Riêu, đa sự quả ưu
Ðàn ông cung mệnh có Tang, Hổ là người học rộng, tài cao. Ðàn bà cung mệnh có Tang, Ho thì lại buồn khổ vì chồng con.
2. Hao ngộ Tham lang, tàng dâm tình ư tỉnh để
Mệnh có Song Hao, Tham lang đồng cung thí rất dâm ngầm, ví như giấu ở đáy giếng.
3. Khốc Hư Tí Ngọ, tiền bần hậu phú
Cung mệnh ở Tí Ngọ, có Khốc Hư tọa thủ đồng cung, tuổi trẻ thì nghèo, tuổi già mới giàu có.
4. Song Hao Mão Dậu, chúng thủy triều Ðông, tối hiềm Hóa lộc, ái ngộ Cự, Cơ
Cung mệnh ở Mão Dậu có Song Hao tọa thủ thì rất sợ gặp Hóa lộc, nhưng lại rất cần Cự Cơ ; gặp Hóa lộc thì trôi hết của cải, gặp Cự Cơ thí được hưởng phú quí, sống lâu.
Là những phú đoán tầm cỡ rộng lớn.
Ý nghĩa của các câu phú Ma Thị vững vàng, vô tư, cô đọng, có thể coi như những qui tắc luận đoán căn bản, rút tỉa từ những kinh nghiệm lâu năm của bậc thầy trong khoa Tử vi.
Mỗi câu phú thường có hai vế đối xứng, nói lên ý nghĩa đôi khi trái nghịch nhau, đó cũng là ưu điểm của Ma Thị để cho dễ đọc và dễ nhớ. Cho nên phú Ma Thị rất được truyền tụng và được sử dụng rộng rãi.
Sau đây là một số câu phú thực dụng liệt kê theo thứ tự các chính tinh, phụ tinh. Chúng tôi dịch nghĩa hai vế để dễ đọc.
1.Tử vi Thìn Tuất, Phá quân lương thương quân tử
Trong cách Tử vi – Thiên tướng ở Thìn Tuất thì người có Mệnh đóng ở Thìn, hoặc Tuất sẽ giữ Phá quân trong La, Võng, nên tính tình ngang ngược, mưu cơ, bị người xưa chê cười là hạng quân bất lương, chứ không phải mệnh ở Thìn Tuất giữ Tử Tướng là người bất lương.
Kiếp Không, Phục binh phúng Dương Nhận, lộ thượng kiếp đồ
Mệnh có Không Kiếp, Phục binh kèm Kình dương là kẻ côn đồ, cướp bóc.
2. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần
Tử Phủ ở Dần Thân là người có phúc lớn, chỉ sợ gặp Triệt Tuần lại hoá ra bị trở ngại, khó khăn.
Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang, tối hỷ ngoại chiều Khôi Việt.
Mệnh có Nhật Nguyệt hãm địa thì làm sao sáng được, chỉ mong được Khôi Việt chiếu mới là tốt đẹp.
3. Khốc Hư Tí Ngọ đồng cung, Tiền bần hậu phú
Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư đồng cung thì tuổi trẻ nghèo, tuổi già giàu có.
Kiếp Không Tỵ Hợi, đồng vị hoạnh phát công danh
Mệnh ở Tỵ Hợi có Không Kiếp đồng cung thì một bước có công danh.
4. Mệnh phùng Thiên cơ miếu địa đa năng
Mệnh có Thiên cơ đắc địa thì nhiều nhiều tài năng.
Thân cư Thái tuế dữ nhân quả hợp
Thân có Thái tuế thí ít người thân với mình.
5. Thiên mã nhập mệnh mẫn tiệp đa năng.
Mệnh có Thiên mã là người có nhiều tài chịu khó
Thiên cơ tại viên sảo tài xuất chúng
Mệnh có Thiên cơ đắc địa thí tài giỏi hơn người.
6. Hồng Loan cư Tí, thiến niên định chiếm khôi nguyên.
Mệnh ở Tí có Hồng Loan tuổi trẻ đã đỗ đầu bảng.
Ðào hoa cư Quan, tảo tuế đắc quan hành chính.
Ðào hoa đóng cung Quan lộc, tuổi trẻ đã làm quan to.
7. Thiên Riêu cư Tài bạch họa đồ sinh ưng.
Thiên Riêu đóng ở cung Tài, dễ mang hoạ ăn chơi mà sạt nghiệp.
Mã ngộ Trường sinh thanh vân đắc lộ
Mệnh có Thiên mã, Trường sinh thì đường công danh dễ dàng.
8. Xương Khúc giáp Quan, Ðinh tác cao khoa.
Cung Quan lộc có Xương, Khúc giáp hai bên thì người tuổi Ðinh thi đỗ cao.
Long Phượng giáp quan, Thân cư cẩm thất
Cung Quan có Long, Phượng giáp hai bên thì người tuổi Thân được làm quan lớn, ở nhà cao.
9. Tuần Triệt đương đầu thiếu niên tân khổ
Cung Mệnh có Tuần Triệt án ngữ thì tuổi trẻ lao đao vất vả.
Tam không độc thủ phú quí nan toàn
Cung mệnh có một trong ba Không, Tuần Không, Ðịa không, Thiên không thì khó được giàu sang vững vàng.
10. Hoá kỵ Ðiền, Tài, phải vi giai luận
Hoá kỵ đóng ở cung Ðiền, hay cung Tài lại là tốt vì giữ được của.
Thai lâm mệnh vị, đa học thiểu thành
Sao Thai ở Mệnh thì học nhiều mà ít thành đạt.
11. Riêu Ðà Kỵ tế giao, hoạ vô đơn chí
Mệnh có Riêu Ðà Kỵ hội họp, thì gặp hoạn liên miên.
Khoa Quyền Lộc trùng phùng, phúc tất trùng lai
Mệnh có Khoa Quyền Lộc thì có phúc may mắn liên tục.
12. Nhật Nguyệt cư Quan lộc, phú quí nan danh
Nhật nguyệt đóng ở cung quan lộc, thí hưởng phú quí không kể xiết.
Xương Khúc nhập Mệnh, tài danh quán thế
Xương Khúc đóng ở cung mệnh thì tài giỏi hơn người.
13. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân
Mệnh vô chính diệu có Ðịa Kiếp độc thủ là người ích kỷ.
Tham lang độc cư, đa thư thiểu thực
Cung mệnh có Tham lang đứng một mình ( Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất ) là người dối trá.
14. Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu mệnh
Mệnh có Nhật Nguyệt không được tốt bằng Nhật Nguyệt hợp chiếu.
Khoa Quyền củng bất như lâm viên
Mệnh có Khoa, Quyền chiếu không được tốt bằng Khoa Quyền thủ mệnh.
15. Nhật lạc Mùi cung, vi nhân tiên cần hậu lãng
Mệnh ở Mùi có Thái dương là người lúc đầu chăm chỉ, lúc sau lười biếng.
Nguyệt tàn Dần vị, tác sự hữu thủy vô chung
Mệnh ở Dần có Thái âm, là người đáng trống bỏ dùi, làm đâu bỏ đó.
16. Thiên lương bảo tư tài dĩ dư nhân
Mệnh có Thiên lương là lấy tiền của mình cho người để làm phúc.
Thất sát thủ tha tài vi kỷ vật
Mệnh có Thất sát lấy tiền của người làm riêng của mình.
17. Ðan Quế, Ðan trì chiếu người Ðiền trạch phú tỷ Thạch Sùng
Cung Ðiền có Thái dương (đan quế), Thái âm (đan trì) đắc địa thì giàu như Thạch Sùng ngày xưa.
Văn Quế, Văn hoa đối ư phu thê, thọ như Bành Tổ
Cung Phu, Thê có Văn Xương, Văn Khúc thì sống lâu như ông Bành Tổ đời xưa, trên 100 tuổi.
18. Văn khúc hí Nguyệt ư Hợi cung, Quốc sắc thiên hương nhân sở úy
Cung Phu Thê có Thái âm đồng cung với Văn Khúc ở Hợi, là người lấy được vợ, hoặc chồng sang quí.
Văn Xương triều Nhật ư ngọ vị, phong trần địa bộ thế nan mâu.
Cung mệnh có Thái dương đồng cung với Văn Xương ở Ngọ là người lịch thiệp khó ai bì kịp.
19. Hình xũ Dương Ðá, hưởng phúc ư Ngũ Tuần chi hậu
Cung Mệnh có Kình dương, Ðà la, đắc địa thì sau 50 tuổi mới được hưởng phú quí.
Tính cần Mã, Khúc ư tứ thập nhi tiền
Cung Mệnh có Thiên mã, Vũ khúc thì cần kiệm nên giàu có trước năm 40 tuổi.
20. Chích Hỏa phần Thiên Mã, bất nghi viễn hành
Mệnh có Thiên mã, không nên đi xa vào những năm tiểu vận có Hỏa Linh dễ gặp tai nạn.
Thốn Kim khuyết Kình dương phản hiềm tao khổn
Mệnh có Kình dương không nên đi xa vào năm tiểu hạn ở cung Dậu ( Kim).
21. Phì mãn kim ô tuy gia sát, nhi chí phú
Có Thái dương ( Kim ô ) đắc địa thì dù gặp sát tinh cũng vẫn rất giàu.
Thanh kỳ ngọc thỏ tuy lạc hãm, nhi bất bần
Có Thái âm (ngọc thỏ) dù hãm địa cũng chẳng nghèo.
22. Thất sát Tí Ngọ Dần Thân thọ khảo
Mệnh ở Tí, Ngọ, Dần, Thân có Thất sát tọa thủ thì sống lâu.
Thiên hình Dần Thân Mão Dậu anh hùng.
Mệnh ở Dần, Thân, Mão, Dậu có Thiên hình tọa thủ là người đàng hoàng, can đảm.
23. Phá Liêm ngộ Hỏa, tử nghiệp vô nghi
Mệnh có Liêm Phá ở Mão Dậu gặp Hỏa Linh ở cung Ðại Tiểu vận trùng phùng thì chết chẳng sai.
Tham Kỵ trùng Riêu, thủy tai nan miễn
Mệnh có Tham lang, Hóa Kỵ gặp Hỏa đại tiểu vận có Riêu Y thì chết đuối không tránh được.
24. Phúc, Vũ củng chiều ư Sửu vị, Kim bạch mãn tương xương
Mệnh có Thiên lương ( Phúc) hay Vũ khúc ở cung Sửu, thì giàu có tiền bạc đầy rương.
Ðồng, Tham miếu vượng ư ngọ cung, điền trạch thâu thiên hạ
Mệnh có Thiên đồng, hay Tham lang đắc địa ở cung Ngọ, thì nhà cửa có khắp mọi nơi.
25. Tử vi cư Dậu, toàn vô uy lực chi công
Mệnh ở Dậu có Tử vi, Tham lang thì không có sức mạnh quyền hành.
Thất sát tại Thâm hưởng đắc an toàn chi phúc
Mệnh ở cung Thân, có Thất sát thì được hưởng phú quí hoàn toàn.
26. Hình Hỏa kỵ phần Thiên mã
Mệnh có Thiên Hình, Hỏa Linh gặp Thiên mã thì nguy hiểm
Sát Phá hỉ trợ Kình dương
Mệnh có Kình dương đắc địa gặp Thất sát, Phá quân thì thêm sức mạnh nổi danh.
27. Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc tồn, tư cơ phá hoại
Lộc tồn gặp Tuần Triệt thì cơ nghiệp chẳng còn.
Dương phận phùng Nhật Nguyệt bệnh tật liên miên
Nhật Nguyệt gặp Kình dương thì đau ốm hoài.
28. Riêu tại Hợi vi minh mẫn
Mệnh có Thiên Riêu – y ở Hợi là người rất thông minh.
29. Phụ Bật phùng Thiên tướng Ðịch thị lương y
Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Hữu, chắc chắc là thầy thuốc giỏi như người họ Ðịnh đời xưa.
Ðào Hồng ngộ Thiên cơ Doãn vi sảo họa
Mệnh có Ðào hoa, Hồng loan gặp Thiên cơ là họa sĩ nổi danh như người họ doãn đời xưa.
30. Giáp Thai giáp Tọa, danh phận tảo vinh
Mệnh có Thai Tọa giáp hai bên thì tuổi trẻ sớm thành đạt.
Giáp Liêm giáp Sát công danh vãn đạt
Mệnh có Liêm trinh, Thất sát giáp hai bên thì về già mới có công danh.
31. Sửu Mùi, Ân, Quí tương phùng, tam sinh hữu hạnh
Mệnh ở Sửu Mùi có Ân quang Thiên Quí đồng cung thì ra đời đã gặp may mắn.
Tí Ngọ, Khốc, Hư, tịnh thủ nhất thế xưng hùng
Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư thì nổi danh thiên hạ.
32. Thất Tuế phùng Thất sát, trí dũng hữu dư
Mệnh có Thái tuế đồng cung với Thất sát là người mưu lược, dũng mãnh có thừa.
Thiên mã ngọ Tam thai, anh hùng vô đối
Mệnh có Thiên mã gặp Tam thai đồng cung là người anh hùng vô địch.
33, Phá quân cung phá Văn tinh, tam canh bão vân song chi hận
Mệnh có Văn tinh (Xương Khúc, Khôi Việt) mà gặp Phá quân đồng cung, thì cả đêm trằn trọc ôm hận, vì công danh không thành đạt.
Hóa khoa trợ thành Văn diệu, nhất giáp đề mai bảng chi vinh
Mệnh có Hóa khoa gặp Xương khúc Khôi việt đồng cung thì chỉ thi một lần đã đỗ cao.
34. Mệnh trung Hồng ngộ Kiếp Không, mặc đàm phú quí
Cung mệnh có Hồng loan gặp Không Kiếp đồng thì đừng bàn đến chuyện giàu sang.
Thân nội Tuế phùng Ðà Kỵ mặc đạo phồn hoa
Thân có Thái tuế gặp Ðà, Kỵ thì không thể là người thanh lịch.
35. Ðịa Kiếp, Ðịa không Tỵ Hợi lưỡng nghi
Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung thì khỏi nói cũng thành công chớp nhoáng.
Thiên Hình, Thiên Riêu Dậu, Sửu tối cát
Mệnh ở Dậu có Thiên Hình, mệnh ở Sửu có Riêu Y thì tốt.
36. Long trì khoa đệ, yểm Nhật Nguyệt nhi tử trệ, kham ưu
Mệnh có Nhật, Nguyệt hãm địa gặp Long trì đồng cung thì công danh thi cử thất bại, buồn rầu, khó tả.
Phượng các quan giai, tụ Khốc Hư nhi bá thiên hữu hoạn
Mệnh có Phượng Các gặp Khốc Hư đồng cung thì ra đời hay gặp nạn.
37. Hỏa Linh hãm ư Tử tức, đáo lão vô nhi khốc
Hỏa Linh đóng ở cung Tử tức thì về già cũng không có con khóc đưa đám.
Thiên không liệt người mệnh viên, chung thân phong hoa ách
Cung Mệnh có Thiên không thì cả đời mắc họa trăng hoa, trai gái.
38. Cô Thần Quả tú yếu thủ ư Ðiền Tài
Cô Thần, Quả tú nên đóng ở cung Ðiền Trạch và cung Tài bạch để giữ cửa được lâu bền.
Bạch Hổ Tang môn bất nghi người
Ðiền trạch Bạch Hổ, Tang môn không nên đóng ở Ðiền trạch vì hay gây tai họa kiện cáo, mất mát nhà cửa.
39. Hung tinh đắc địa phát dã như lôi
Có các sao hung tinh đắc địa thì phát đạt nhanh chóng như sấm sét.
Cát tinh đắc địa tầm thường sự nghiệp
Các sao phúc tinh, quí tinh dù đắc địa cũng chỉ phát thường thường mà thôi.
40. Tứ sát an tàng ư vượng địa
Kình, Ðà, Không, Kiếp đắc địa thì nằm yên, không phá phách.
Song Hao thiết kỵ ư tài cung
Ðại hao, Tiểu hao lại không nên đóng ở cung Tài bạch (vì gây hao tán tiền bạc).
41. Tấu như thủ Mệnh, đa khẩu thiệt chi nhân
Mệnh có Tấu như là người mắc vạ miệng, nhiều chuyện.
Quan phủ thủ viên, tị thử phòng nhân chi phản
Mệnh có Quan phủ, nên đề phòng bị lứa phản
43. Nữ tử Hồng loan thủ mệnh chủ nhị phu
Ðàn bà mệnh có Hồng loan là số hai chồng
Nam tử Hoa cái cư Thân, xuất ngoại đa ái
Ðàn ông có Hoa cái ở Mệnh, thì được phụ nữ đẹp bám.
44. Khoa Quyền hữu Khôi Việt dĩ thành công
Mệnh có Hóa Khoa, Hóa quyền lại thêm Khôi, Việt họp chiếu thì phải thành công lớn.
Xương, Khúc hữu Âm dương thì đắc lực
Mệnh có Xương, Khúc lại thêm Thái âm, Thái dương hợp chiếu thì mới thành công mạnh mẽ.
45. Nam tử tối hiềm Nhật hãm
Ðàn ông rất sợ mệnh có Thái dương hãm địa, có cách này không có công danh.
Nữ mệnh thiết kỵ hắc vân
Ðàn bà rất sợ mệnh có Thái âm gặp Hóa kỵ, có cách này không có hạnh phúc.
46. Sở ai giả Hồng Loan tứ mộ liệt phu quân chi vị
Cung Phu ở Thìn Tuất Sửu Mùi, có Hồng loan thì đàn bà có số khóc chồng.
Sở hỷ giả Thiên hỷ nhị minh phù tử tức chi cung
Cung tử tức có Thiên hỷ gặp Nhật Nguyệt hội chiếu, đàn bà có con quí tử.
47. Long trì, Phượng các ôn lương
Ðàn bà mệnh có Long, Phượng là người hiền hậu.
Thiên khốc, Thiên Hư táo bạo.
Ðàn bà mệnh có Khốc, Hư thì liều lĩnh
48. Ách địa hiềm Thai phùng Bạch hổ
Cung Tật ách đàn bà có Sao Thai gặp Bạch hổ thì đề phòng bị băng huyết.
Mệnh cung kỵ Nguyệt ngộ Ðà la
Cung mệnh đàn bà không nên có Thái âm đồng cung với Ðà la, có cách này thì dâm loạn.
49. Mộc dục, Hoa Cái thủ mệnh, hoang dâm
Ðàn bà cung mệnh có Hoa cái đồng cung với mộc dục là người dâm đãng bừa bãi.
Mã Ngộ không vong chung thân bôn tẩu
Ðàn bà cung mệnh có Thiên Mã gặp Tuần Triệt, Ðịa Không, Thiên Không thì cả đời long đong vất vả.
50. Xương Khúc giáp mệnh ngộ cát hữu duyên.
Ðàn bà mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là người có duyên.
Xương Khúc thủ Thân phùng Cơ dâm loạn
Ðàn bà Thân có Xương Khúc gặp Thiên cơ thì dâm đãng vô cùng.
51. Nữ mệnh phùng Hóa lộc vô hung tinh, tài lộc phong dinh
Ðàn bà mệnh có Hóa lộc không gặp hung tinh xung phá thì giàu sang lớn.
Nữ mệnh phùng Xương, Riêu nhất sinh dâm đãng
Ðàn bà Mệnh có Văn xương đồng cung với Riêu Y thì mới nứt mắt đã dâm đãng rồi.
Ngày đưa lên mạng: 1-2-2003
Cử nhân Kinh tế: Dương Kiện Toàn (Saigon, Việt Nam)
Tác giả giữ bản quyền. Tout droits réservés. All rights reserved.
Mọi trích dịch vui lòng ghi tên tác giả. Rất cám ơn !
CHƯƠNG 2 : CHU DỊCH DỰ ĐOÁN HỌC
Môn học Chu Dịch Dự Đoán đưa ra khá nhiều cách thức lập quẻ để dự đoán, điển hình là Mai Hoa Dịch Số của Thiệu Khang Tiết (Thiệu Ung) Tham khảo 1 số sách trong nước và nước ngoài, tôi chọn ra 3 cách lập quẻ cơ bản :
1. Gieo 3 đồng tiền: Dự đoán ý thức & tiềm thức của người gieo đồng tiền.
2. Gieo theo phương vị: Dự đoán suy nghĩ của người bị đoán.
3. Gieo theo thời gian: Dự đoán diễn tiến sự việc.
LỜI BÀN :
- Xưa kia, các mưu sĩ, quân sư tài giỏi thường chuộng cách gieo quẻ theo chữ viết, câu nói (tương tự như khi gieo đồng tiền) Do cách gieo này nhận biết chính xác tâm thức của Vua Quan, nên dễ lấy được nhanh lòng tin. Nhưng khi lâm sự, cách gieo trên không mang lại hiệu quả cao do phải vận dụng 3 lần dự đoán: Dự đoán tâm thức, căn cứ vào tâm thức dự đoán hành vi, căn cứ vào hành vi dự đoán kết quả sự việc. Nếu gieo theo thời gian, ta chỉ cần 1 lần dự đoán, dự đoán diễn tiến & kết quả của sự việc. Những cẩm nang đi đường chỉ mở ra xem vào một thời điểm nhất định, được ghi trong các câu chuyện về Khổng Minh, Trương Lương… hoàn toàn không phải là chuyện hoang đường. Nó được vận dụng từ cách gieo quẻ theo thời gian của môn Chu Dịch Dự Đoán Học.
- Ngày nay, đa phần những người hoạt động bói toán vẫn thường thích sử dụng cách gieo quẻ theo đồng tiền là điều dễ hiểu. Nó nắm bắt được ngay tâm thức của người đến xem bói.
- Trong bài này, tôi viết về môn học dự báo. Những chi tiết hoang đường, kỳ bí, huyền hoặc không phù hợp với lý luận cơ bản tôi không đề cập đến.
Môn học này dự đoán cái gì ?
1. Dự đoán về Tôi (Ngôi thứ nhất)
2. Dự đoán về Người khác (Ngôi thứ hai)
3. Dự đoán Sự Kiện (Ngôi thứ ba)
Để dự đoán, ta cần có những thông tin nào ?
1. Ngôi thứ nhất: Nhận thông tin qua 3 đồng tiền.
2. Ngôi thứ hai: Nhận thông tin qua phương hướng.
3. Ngôi thứ ba: Nhận thông tin qua thời gian.
Có thông tin, ta đi lập bài toán dự đoán :
TẠO LẬP BÀI TOÁN DỰ ĐOÁN
Tạo lập bài toán cho dự đoán ngôi thứ nhất:
Thực hiện các bước sau:
1. Chọn 3 đồng tiền có chất liệu giống nhau, bằng đồng (Cu)
2. Qui ước mặt hình là âm ( __ __ ), mặt chữ là dương ( _____ )
3. Đặt 3 đồng tiền vào 2 lòng bàn tay khoảng 1 phút. Gieo chúng lên mặt phẳng bất kỳ. Nếu:
3 mặt hình, ta ghi: ___ ___ x
3 mặt chữ, ta ghi: _______ x
2 hình 1 chữ, ta ghi: _______
2 chữ 1 hình, ta ghi: ___ ___
Sau khi gieo 6 lần, giả thử ta có đồ hình:
_______x ___ ___x
___ ___ ___ ___
___ ___x _______x
_______ _______
_______ _______
___ ___ ___ ___
_______ _______
Đồ hình 1 Đồ hình 2
* Qui ước ghi từ dưới lên.
* Đảo ngược các thanh dấu x, ta có đồ hình 2.
* Trường hợp không có x sau khi gieo, ta chỉ có 1 đồ hình duy nhất. Ví dụ:
_______
___ ___
___ ___
___ ___
___ ___
___ ___
Đồ hình không có x
Ta gọi tên chúng (xem bảng 2 & 3)
_______x ___ ___x
___ ___ ___ ___
___ ___x _______x
_______ _______
_______ _______
___ ___ ___ ___
_______ _______
Sơn Hoả Bí Lôi Hoả Phong
Tạo lập bài toán dự đoán cho ngôi thứ hai
Thực hiện các bước sau:
* Người chuyển động: ta lấy hướng sau lưng họ.
* Người ngồi: ta lấy hướng trước mặt họ.
Ví dụ: Ông lão đi từ hướng Tây nam đến vào lúc 12h trưa.
Ta lập bài toán như sau:
Ông lão: Thiên ; Tây nam : Địa (xem bảng 2)
Thiên: 1 ; Địa: 8 (Xem bảng 2)
12h trưa: 7 (xem bảng 1)
Ta làm phép tính:
1 + 8 + 7 = 16
16 : 6 có số dư x = 4
Ta có:
_______ _______
_______ _______
_______x ___ ___x
___ ___ ___ ___
___ ___ ___ ___
___ ___ ___ ___
Thiên Địa Bỉ Phong Địa Quán
Tạo lập bài toán dự đoán ngôi thứ 3
Ví dụ: 8h sáng ngày 27-8 năm Nhâm Ngọ
8h sáng: 5
Nhâm: 9
Ngọ: 7
* 27 + 8 + 9 = 44
44 : 8 dư 4 (Lôi)
44 + 5 = 49
49 : 8 dư 1 (Thiên)
49 : 6 dư 1 (x = 1)
___ ___ ___ ___
___ ___ ___ ___
_______ _______
_______ _______
_______ _______
_______x ___ ___x
Lôi Thiên đại Tráng Lôi Phong Hằng
* 27 + 8 + 7 = 42
42 : 8 dư 2 (Trạch)
42 + 5 = 47
47 : 8 dư 7 (Sơn)
47 : 6 dư 5 (x = 5)
___ ___ ___ ___
_______x ___ ___x
_______ _______
_______ _______
___ ___ ___ ___
___ ___ ___ ___
Trạch Sơn Hàm Lôi Sơn Tiểu Quá
KỸ THUẬT DỰ ĐOÁN
Theo các bước sau :
1. Nêu vấn đề cần dự đoán ở dạng câu hỏi. Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng.
2. Xem nghĩa của 2 quẻ Chủ nhằm xác định suy nghĩ, thái độ, hành động của những người trong cuộc & diễn biễn của sự việc vào thời gian đầu.
3. Xem nghĩa của 2 quẻ Biến nhằm xác định suy nghĩ, thái độ, hành động của những người trong cuộc & diễn biến của sự việc ở thời gian sau.
4. Căn cứ vào (1) (2) (3) đưa ra lời dự đoán.
Ví dụ 1 : 20h ngày 20 – 10 Nhâm Ngọ, 2 bên thương thảo lại giá cả mua bán theo đề nghị của Bên A. Bên A là người bán. Cuộc thương thảo kết thúc nửa giờ sau đó. Tôi muốn biết kết quả cuộc thương thảo ấy.
Câu hỏi : Kết quả cuộc thương thảo ấy ra sao?
Lập bài toán dự báo, ta có:
- 2 quẻ Chủ : Vị tế (Chưa xong) ; Quán (Bày tỏ)
Luận : Một bên bày tỏ quan điểm của mình nhưng chưa hoàn tất.
- 2 quẻ Biến : Giải (Giải thích) ; Hoán (Tan vỡ)
Luận : Một bên đưa lý lẻ nhằm giải thích. Cuộc họp tan vỡ không có kết quả.
Dự Đoán :
Cuộc họp do yêu cầu của Bên A, cho nên việc bày tỏ quan điểm là ở bên A. Bên A bày tỏ chưa xong thì xuất hiện lời giải thích. Lời giải thích này tất nhiên là ở bên B. Lời giải thích ở bên B đưa ra đã khiến cuộc họp tan vỡ.
Bên A là bên bán, ta suy ra bên A muốn nâng giá bán. Và bên B đã không chấp nhận điều ấy khiến cuộc họp không đem lại kết quả.
Ví dụ 2 : Vẫn ví dụ trên, nhưng cuộc họp kéo dài qua khung giờ sau (21h). Cho biết kết quả.
Câu hỏi : Kết quả cuộc thương thảo ra sao ?
Lập bài toán dự báo, ta có :
- 2 quẻ Chủ : Tiểu Súc (Cản ngăn) ; Phong (Phát triển)
Luận : Một bên cho biết rằng họ có thể sẽ phát triển giải pháp nhằm cản ngăn đề nghị của bên kia.
- 2 quẻ Biến : Tốn (Vâng thuận) ; Chấn (Chấn động)
Luận : Một bên chấn động phải vâng thuận theo bên kia.
Dự Đoán :
Ta có 2 trường hợp:
1. Trường hợp thứ nhất : Nếu bên A là người cung cấp nhỏ so với bên B, hoặc bên A phụ thuộc bên B ở nguyên liệu đầu vào, thì : Bên B cho biết răng họ có thể nghĩ đến biện pháp ngăn lại cuộc buôn bán hiện nay giữa 2 bên. Bên A lo lắng và buộc phải rút lại lời đề nghị của mình.
2. Trường hợp thứ hai : Nếu bên A là nhà cung cấp lớn, hoặc loại hàng bên A cung cấp hiện đang bán chạy trên thị trường, thì : Bên A cho biết rằng họ có thể sẽ nghĩ đến biện pháp ngăn lại cuộc buôn bán giữa 2 bên hiện nay. Bên B lo lắng và buộc phải rút lại lời đề nghị của mình.
Ví dụ 2 : Một người bạn cùng khoá tổ chức sinh nhật, nhưng chỉ mời vài bạn gái trong lớp. Tôi đã có bạn trai, nhưng vì nể bạn nên cũng nhận lời. Tôi muốn biết buổi sinh nhật tối hôm ấy sẽ diễn tiến ra sao khi biết rằng có dancing ?
- Xem qua các quẻ (17h – 19h) 2 quẻ Chủ: Tuỳ & Giải ; 2 quẻ Biến: Đoài & Sư, thấy rằng buổi tiệc diễn ra vui vẻ và các bạn tôn trọng nhau.
- Xem qua (19h – 21h) 2 quẻ Chủ: Đại Quá & Tiểu Quá ; 2 quẻ Biến: Khốn & Hàm, thấy rằng có khả năng xảy ra tình trạng các bạn chọc ghẹo qua lại quá đáng. Tôi đã có bạn trai, vì thế có khả năng ai đó quan tâm hay chọc ghẹo tôi. Không muốn để xảy ra những chuyện như thế, bèn dặn người nhà gọi điện kêu tôi về gấp.
- Xem qua (21h – 23h) 2 quẻ Chủ: Khốn & Dự ; 2 quẻ Biến: Khảm & Tấn, thấy rằng nếu còn ở lại dancing thì rất có khả năng tôi bị đối xử sổ sàng. Vì thế, vì lý do gì chưa thể về sau 19h thì bằng mọi cách tôi phải về trước 21h.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài thứ nhất: Một người đến hỏi: “Khoảng 6 giờ chiều hôm qua, tôi nhận được cú điện thoại từ nước ngoài gọi về. Đó là con rể, mới làm lễ Đính Hôn cách đây 4 tháng. Cháu nó nói rằng có gởi về Việt Nam 1 lá thư, không rõ tôi đã nhận được chưa. Hơn 1 tiếng sau, có người nhà cậu ấy mang lá thư qua. Trong thư nói rằng con rễ tôi không thể về Việt Nam làm lễ cưới như đã định trước đó. Và đề nghị bên tôi chờ (!?)”
17h – 19h: quẻ Chủ: Tỉ & Lâm ; quẻ Biến: Khảm & Qui Muội.
19h – 21h : quẻ Chủ: Nhu & Minh Di ; Biến: Tiết & Ký tế.
Câu hỏi :
1. Ẩn ý cú điện thoại ?
2. Ẩn ý lá thư ?
Bài thứ hai : 2h30 chiều, một người đàn ông ngoại quốc đến yêu cầu cho gặp giám đốc với lý do muốn bàn với công ty chuyện làm ăn. Ông ta tự giới thiệu là người đại diện cho 1 tập đoàn có trụ sở chính đặt tại Châu Á. Ông ta đề nghị một hợp tác song phương.
1h – 3h : quẻ Chủ: Chấn & Khảm ; quẻ Biến: Phệ Hạp & Tỉ.
3h – 5h : quẻ Chủ: Hằng & Kiển ; quẻ Biến: Đại Tráng & Tỉ.
Câu hỏi :
1. Đây là một đề nghị hợp tác nghiêm túc ?
2. Diễn tiến câu chuyện (Ông ấy ra về lúc 4h) ?
Bài thứ ba : ngày 11 – 9 – 2001, Hoa Kỳ bị khủng bố bằng máy bay. Toà nhà Trung Tâm Thương Mại Thế Giới ở Newyork bị đổ sụp hoàn toàn.
Quẻ Chủ: Trung Phu & Di ; quẻ Biến: Tiết & Tổn.
Câu hỏi :
1. Phản ứng của Hoa Kỳ ?
2. Đánh giá khả năng bảo vệ (an ninh) của Hoa Kỳ trước ngày 11 – 9 ?
3. Tổ chức đó lâu đời hay mới thành lập ?
BẢNG 1:
| CAN | CHI | GIỜ | |
| Giáp | Tí | 23h – 1h | 1 |
| Ất | Sửu | 1h – 3h | 2 |
| Bính | Dần | 3h – 5h | 3 |
| Đinh | Mão | 5h – 7h | 4 |
| Mậu | Thìn | 7h – 9h | 5 |
| Kỷ |
Tỵ | 9h – 11h | 6 |
| Canh | Ngọ | 11h – 13h | 7 |
| Tân | Mùi | 13h – 15h | 8 |
| Nhâm | Thân | 15h – 17h | 9 |
| Quý | Dậu | 17h – 19h | 10 |
| Tuất | 19h – 21h | 11 | |
| Hợi | 21h – 23h | 12 |
BẢNG 2:
_______ ___ ___ _______ ___ ___
_______ _______ ___ ___ ___ ___
_______ _______ _______ _______
CÀN (Thiên) ĐOÀI (Trạch) LY (Hoả) CHẤN (Lôi)
Ông Lão Bé Gái Thanh Nữ Trung Niên
Tây Bắc (1) Tây (2) Nam (3) Đông (4)
___ ___ _______ ___ ___ ___ ___
___ ___ _______ _______ ___ ___
_______ ___ ___ ___ ___ ___ ___
TỐN (Phong) KHẢM (Thuỷ) CẤN (Sơn) KHÔN (Địa)
Trung Nữ Thanh Niên Bé Trai Bà Lão
Đông Nam (5) Bắc (6) Đông Bắc (7) Tây Nam (8)
BẢNG 3:
| 00 | THUẦN KHÔN | 40 | LÔI ĐỊA DỰ |
| 01 | ĐỊA THIÊN THÁI | 41 | LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG |
| 02 | ĐỊA TRẠCH LÂM | 42 | LÔI TRẠCH QUI MUỘI |
| 03 | ĐỊA HOẢ MINH DI | 43 | LÔI HOẢ PHONG |
| 04 | ĐỊA LÔI PHỤC | 44 | THUẦN CHẤN |
| 05 | ĐỊA PHONG THĂNG | 45 | LÔI PHONG HẰNG |
| 06 | ĐỊA THUỶ SƯ | 46 | LÔI THUỶ GIẢI |
| 07 | ĐỊA SƠN KHIÊM | 47 | LÔI SƠN TIỂU QUÁ |
| 10 | THIÊN ĐỊA BỈ | 50 | PHONG ĐỊA QUÁN |
| 11 | THUẦN CÀN | 51 | PHONG THIÊN TIỂU SÚC |
| 12 | THIÊN TRẠCH LÝ | 52 | PHONG TRẠCH TRUNG PHU |
| 13 | THIÊN HOẢ ĐỒNG NHÂN | 53 | PHONG HOẢ GIA NHÂN |
| 14 | THIÊN LÔI VÔ VỌNG | 54 | PHONG LÔI ÍCH |
| 15 | THIÊN PHONG CẤU | 55 | THUẦN TỐN |
| 16 | THIÊN THUỶ TỤNG | 56 | PHONG THUỶ HOÁN |
| 17 | THIÊN SƠN ĐỘN | 57 | PHONG SƠN TIỆM |
| 20 | TRẠCH ĐỊA TUỴ | 60 | THUỶ ĐỊA TỈ |
| 21 | TRẠCH THIÊN QUẢI | 61 | THUỶ THIÊN NHU |
| 22 | THUẦN ĐOÀI | 62 | THUỶ TRẠCH TIẾT |
| 23 | TRẠCH HOẢ CÁCH | 63 | THUỶ HOẢ KÝ TẾ |
| 24 | TRẠCH LÔI TUỲ | 64 | THUỶ LÔI TRUÂN |
| 25 | TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ | 65 | THUỶ PHONG TĨNH |
| 26 | TRẠCH THUỶ KHỐN | 66 | THUẦN KHẢM |
| 27 | TRẠCH SƠN HÀM | 67 | THUỶ SƠN KIỂN |
| 30 | HOẢ ĐỊA TẤN | 70 | SƠN ĐỊA BÓC |
| 31 | HOẢ THIÊN ĐẠI HỮU | 71 | SƠN THIÊN ĐẠI SÚC |
| 32 | HOẢ TRẠCH KHUÊ | 72 | SƠN TRẠCH TỔN |
| 33 | THUẦN LY | 73 | SƠN HOẢ BÍ |
| 34 | HOẢ LÔI PHỆ HẠP | 74 | SƠN LÔI DI |
| 35 | HOẢ PHONG ĐỈNH | 75 | SƠN PHONG CỔ |
| 36 | HOẢ THUỶ VỊ TẾ | 76 | SƠN THUỶ MÔNG |
| 37 | HOẢ SƠN LỮ | 77 | THUẦN CẤN |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
– Chuyện tình cảm trong tháng 11 của người tuổi Tị có sự biến động khá lớn. Người độc thân tuy có không ít người theo đuổi, nhưng trái tim vẫn chưa hề rung động. Vết thương cũ trong lòng vẫn còn nhức nhối lắm, nó khiến bản mệnh không muốn, thậm chí là không thể mở rộng trái tim đón nhận thứ tình cảm mới.
![]() |
Vận trình tình cảm của người tuổi Ngọ bất ổn |
![]() |
| ► Xem thêm: Xem bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không, được các chuyên gia của Lịch ngày Tốt luận giải một cách chi tiết nhất dựa trên cung mệnh, ngũ hành và can chi. |
Địa hình bên ngoài ngôi nhà là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tài vận và sự thịnh vượng của gia chủ. Theo phong thủy, khi nhà của bạn ở vào trường hợp bị đâm ngõ sẽ rất xấu.
![]() |
| Hình minh họa thế nhà đâm ngõ |
Mọi chuyển động như xe chạy trên đường, người đi bộ, dòng sông chảy… đều kéo theo vận khí. Khi ngôi nhà nằm trên hướng lao tới của vận khí thì sẽ bị ảnh hưởng. Cho dù là loại vận khí tốt thì ngôi nhà cũng như người bị “bội thực”, nếu vận khí xấu thì càng tệ hại hơn. Tuy nhiên, độ xấu sẽ giảm đi hoặc không còn khi nhà quá lớn và bề thế so với con đường.
Xét mức ảnh hưởng của con đường với ngôi nhà: xấu nhất khi đường hướng vào trung tâm nhà, tiếp đến là hướng vào cửa; đường hướng vào phía bên phải ngôi nhà sẽ xấu hơn là hướng vào bên trái.
Nếu con đường dài và lớn, các vật chuyển động trên đó nhiều, tốc độ cao thì rất xấu. Nếu đường vắng vẻ, chỉ có người đi bộ thì mức độ ảnh hưởng tới ngôi nhà sẽ giảm đi.
Thông thường, cách khắc phục hiện tượng nhà đâm ngõ là sử dụng bình bình phong án ngữ hoặc dựng trước nhà một hòn non bộ giả sơn… nếu đất rộng và có khoảng sân.
Nếu có thể thì nên di chuyển cửa để đường không đâm thẳng vào cửa.
Các nhà có phong thủy chưa tốt thường dùng gương gắn trước nhà để phản bớt vận khí. Đó là một cách phần nào hạn chế được điều xấu.
(Theo Nhadat)
Có những nốt ruồi sinh ra mang lại điềm xui xẻo cho chủ nhân, có nốt ruồi lại tố cáo bản tính đào hoa, không chung tình họ. Nhưng bên cạnh đó có những nốt ruồi mà chỉ cần nhìn vào người ta đã có thể đoán được hậu vận của người ấy. Đó chính là nốt ruồi ở nách. Vậy nốt ruồi trong nách nói lên điều gì? Cùng Phong thủy số tìm câu giải đáp trong bài viết dưới đây nhé.

Theo Nhân tướng học nghiên cứu và tổng hợp, những người có nốt ruồi ở nách thường là những người mà có thể không kiếm được nhiều tiền như nhiều người khác nhưng họ lại là người gặp may khi rất hay được trao tay các cơ hội vàng hiếm có và bất chợt. Từ đó mà họ có thể phát triển sự nghiệp, danh vọng của mình.
Khi có trong tay các cơ hội đó, họ cũng sẽ khôn ngoan nắm bắt và không bao giờ để nó vuột ra khỏi tầm tay. Họ sẽ tìm cách để tận dụng triệt để và phát triển nó cho đến khi thành công, mà phải là thành công rực rỡ.
Họ cũng là người giỏi quản lý tiền bạc, biến nó trở thành những khoản chi tiêu hợp lý và có ích.
Ý nghĩa của nốt ruồi trong nách này có vẻ hợp lý với nam giới là nhiều. Đối với nữ giới, nốt ruồi ở nách được biết đến nhiều hơn với ý nghĩa là người có tài vận tốt, đào hoa mà đa phần là các mối đào hoa tốt đẹp.
Theo một luồng ý kiến khác, người ta cho rằng nốt ruồi ở nách chính là nốt ruồi Kim Quỹ. Với nốt ruồi trong nách mà mọc lệch về phía bầu ngực thì nó được coi là nốt ruồi Kim Quỹ - nốt ruồi chỉ tài vận và tiền bạch.
Có câu nói này là vì ở thời xa xưa, ở các tiệm cầm đồ hay các gia đình giàu có, quyền quý, họ thường cất giữ tiền của trong một chiếc túi vải và nhét nó vào nách cho kín đáo và đỡ bị trộm cắp, có thể phòng thân bất cứ đâu. Cho đến nay, ý nghĩa của nó trở thành nốt ruồi chỉ tài vận, của cải giàu có. Nhiều người ví rằng, có nốt ruồi ở nách không khác gì có mọt chiếc ví dày cộp ở trong người vậy.
Về tướng số của những người có nốt ruồi trong nách thì đa phần họ được sinh trưởng trong gia đình giàu có, quyền quý. Về sau họ có cuộc sống sung sướng từ của cải của gia đình để lại và từ những thành quả từ điều kiện gia đình mang lại. Hầu như họ không phải lo lắng đến chuyện tiền nong, tài chính.
.Như vậy, nhìn chung những người có nốt ruồi ở nách thường có hậu vận tốt đẹp, nhất là về tài lộc, tiền bạc. Từ đó mà các vấn đề về tình duyên, cuộc sống, nghề nghiệp của họ cũng phần nào trở nên tốt đẹp hơn. Nếu bạn là cả nam và nữ, đang có nốt ruồi trong nách thì chúc mừng bạn đang sở hữu một nốt ruồi kim tiền, tương lai bạn sẽ có cuộc sống giàu sang, phú quý và sung sướng!
Tìm kiếm liên quan: nốt ruồi ở nách, nốt ruồi ở nách phải phụ nữ, nốt ruồi ở nách phải, nốt ruồi ở nách trái phụ nữ, nốt ruồi ở nách trái, nốt ruồi trong nách
Những bài viết liên quan:
+ Nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì?
+ Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì?
+ Nốt ruồi tài lộc là gì? Nốt ruồi tài lộc ở vị trí nào?
+ Xem bói nốt ruồi đoán vận mệnh tương lai của bạn
| ► Xem thêm: Những câu nói hay về tình bạn đáng suy ngẫm |
![]() |
Hướng bếp tuổi Canh Ngọ 1990:
– Năm sinh dương lịch: 1990
– Năm sinh âm lịch: Canh Ngọ
– Quẻ mệnh: Khảm Thủy

– Ngũ hành: Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);