Tướng người không có con –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
![]() |

– Nằm mơ thấy thiên tử: đại quý, đại cát.
– Nằm mơ thấy thái tử: đại cát, có tước vương hầu.
– Nằm mơ thấy nói chuyện với người xưa: thông minh.
– Nằm mơ thấy đối diện với quan trưởng sử: điềm lành.
– Nằm mơ thấy vương nữ: đại cát lợi.
– Nằm mơ thấy gần quan lớn: đại cát.
– Nằm mơ thấy quan cần gặp: đại cát.
– Nằm mơ thấy gặp thần nhân, đại cát.
– Nằm mơ thấy người gọi mình là quan: lành.
– Nằm mơ thấy sứ quân vào cửa: điềm rất tốt.
– Nằm mơ thấy vái đại quan: điềm quý, lành, có lợi.
– Nằm mơ thấy tiên thánh đến nhà: điềm đại cát.
– Nằm mơ thấy đọc văn xin tha tội: mọi sự đều tốt.
ại được bày bán với giá thật, khiến người tiêu dùng không hiểu biết sẽ bị mua thật nhưng phải dùng giả. Bài viết sau đây sẽ giúp người đọc cách phân biệt và bảo quản trang sức đá Cẩm Thạch.

Nội dung
Để phân biệt được ngọc cẩm thạch thật và giả thì rất khó diễn đạt như thế nào cho cụ thể và rõ ràng nhất nên bài viết này chỉ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về các sản phẩm từ ngọc cẩm thạch.
Ngọc cẩm thạch giả được làm dưới một số chất phổ biến sau: dạng thủy tinh, chất dẻo nhuộm màu, ghép cẩm thạch thật với vật liệu khác (đá ghép), bột đá. Để phân biệt cẩm thạch người ta dựa vào các đặc điểm sau:

– Đều là chất dẫn nhiệt kém nên ta cảm giác ấm khi cầm vào hoặc ép lên da không mát lạnh như đá thật.
– Thủy tinh bán trong, người ta có thể phát hiện thấy những bọt khí tròn hoặc dài.
– Chất dẻo thường mềm và rất nhẹ. Co thể dùng lửa đốt và có mùi khét.
– Lưu ý ngày nay có những loại chất dẻo giả ngọc cẩm thạch chịu được nhiệt độ rất cao.
Ngọc cẩm thạch giả được làm từ hai loại này ngày nay rất ít vì dễ bị phát hiện ngay cả bởi những người không chuyên. Nên thị trường bây giờ chủ yếu là từ loại đá lai tạp trộn lẫn hay đá bột ép.
Đối với loại này thì tương đối khó phân biệt hơn hai loại trên vì phần chất của sản phẩm là đá thật.
Tạm thời một số cách cơ bản là quan sát các đặc điểm sau.
– Ngọc cẩm thạch giả: có màu sắc sặc sỡ bắt mắt, bóng loáng màu sắc đa dạng.
– Độ cứng và liên kết của loại bột đá ép rất yếu chịu va đập kém.
– Giá rẻ quá mức so với thị trường chung.
– Vân, nước, màu của ngọc cẩm thạch giả thì đều, đẹp, sang, bóng
– Có trường hợp dùng lửa đốt để thử, đổ axit (nhưng không phải lúc nào cũng đúng và làm hư ngọc vì trong cấu trúc phân tử ngọc cẩm thạch cũng có lẫn tạp chất)
– Có trường hợp đem cân nặng của sản phẩm tỉ lệ với kích thước hình dạng (nhưng không chính xác)

Đối với việc đánh giá ngọc cẩm thạch thật giả cũng chỉ mang tính chất cảm tính trực quan. Để chắc chắn chúng ta nên kiểm định ngọc cẩm thạch ở các trung tâm kiểm định uy tín để chắc chắn.
– Điều cần quan tâm nữa là cách bảo quản Đá Cẩm Thạch. Khái niệm dân gian “đeo lâu ngày Cẩm Thạch lên nước” có thể hiểu với ý nghĩa sau: mồ hôi và sự cọ sát vào da người lâu ngày và thường xuyên có thể tác động một chút lên bề mặt đá, có thể là hơi bóng hơn hoặc hơi bị thay đổi màu, tuy nhiên không thể làm Cẩm Thạch tăng màu lục được. Đá Cẩm Thạch tự nhiên là đá đa khoáng nên có nhiều vi lỗ rỗng và khe nứt, nếu tiếp xúc nhiệt độ quá cao như nhiệt của đèn khò của thợ kim hoàn có thể làm cho đá bị nứt lớn và nóng chảy; khi phải sửa chữa nữ trang Cẩm Thạch thì nhắc thợ không được khò lửa vào đá. Ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng mạnh không làm phai màu đá Cẩm Thạch tự nhiên.
– Với Acid mạnh, Cẩm Thạch có thể bị hủy hoại nhẹ. Đá Cẩm Thạch rất dai chắc, khó bị nứt bể khi va cham nhẹ, tuy nhiên nếu bị va đập mạnh vẫn có thể làm đá bị nứt và bể. Hầu hết Cẩm Thạch thường được phủ keo bảo vệ đá, tuy nhiên lớp keo lại có thể bị biến màu, bị bong ra do tiếp xúc hóa chất tẩy rửa, do va chạm mạnh. Khi Cẩm Thạch phủ keo bị dơ, không nên rửa bằng máy siêu âm và máy xịt hơi nước nóng vì dễ làm bong lớp keo. Trường hợp bị bong keo thì nên nhờ các thợ chế tác Cẩm Thạch đánh bóng lại.
– Còn nếu đá bị tẩm màu (màu nhân tạo) thì chắc chắn là đá sẽ bị nhạt màu dần khi đeo, tuy nhiên lâu hay mau tùy thuộc vào chất lượng màu dùng để tẩm; màu tẩm xấu chỉ cần 1 tháng là phai, màu tẩm tốt có thể lâu hơn nhiều nhưng vẫn khó phai hết được. Khi đá Cẩm Thạch hoặc món nữ trang Cẩm Thạch bị dơ, tránh dùng những chất tẩy rửa mạnh, tốt nhất thì ta nên ngâm sản phẩm với nước ấm xà phòng và dùng bằng bàn chải đánh răng chà nhẹ vào các kẻ, sau đó dùng vải mềm lau khô, có thể sấy khô bằng máy sấy tóc nhưng không để quá gần sản phẩm và không nên sấy lâu.
Ưu điểm: Sao Thái Âm nhập miếu Hợi cung, người Nam dung mạo thanh tú cử chỉ lịch thiệp, người nữ xinh đẹp yêu kiều. Thông minh tài trí, học vấn, tài nghệ xuất chúng, tài vận tốt đẹp, sớm thành tựu, giàu sang trọn vẹn.
Ca quyết:
Chính ngộ phong vân tế hội kỳ
Hải môn cao xứ nhất long phi
Văn chương gian xuất anh hùng hán
Vạn lý công danh đắc giả hy
Thái Âm nhập miếu hữu quang huy
Tài nhập tài hương phân ngoại kỳ
Phá hao hung tinh giai bất phạm
Đôi kim tích ngọc phú hào nhi
Nghĩa là:
Gặp hội phong vân nhiều cơ hội
Non cao bể rộng gặp rồng bay
Từ văn chương phất người hào kiệt
Giành được công danh thực hiếm thay
Thái Âm nhập miếu hào quang rọi
Tài nhập cung tài ắt được may
Hung tinh phá bại đều không phạm
Nên nhà giàu có vàng ngọc đầy
Kinh văn có câu: "Trăng sáng cổng trời, thăng quan tiến bước".
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Tiểu Mãn là tiết khí thứ 8 trong 24 tiết khí, là thời điểm Mặt trời tạo với đường xích đạo góc 60 độ. Theo dân gian tiết Tiểu Mãn kéo dài từ ngày 20,21 tháng 5 đến mùng 5 tháng 6. Vào năm 2016, tiết Tiểu Mãn bắt đầu vào ngày 20 tháng 5 (tức 14 âm lịch). Tiểu mãn có nghĩa là các loại lương thực vào đòng, nhưng chưa thể thu hoạch.
Tiết Tiểu Mãn có thể chia thành 3 khoảng thời gian rõ rệt dựa trên các hiện tượng thiên nhiên. Thời gian đầu, các cây diếp đắng xanh tươi sum suê, sau đó cây tề thái (cây mã thầy) lần lượt lụi tàn, đó chính là khoảng thời gian thứ hai. Cuối cùng, tại những ngày cuối của tiết Tiểu Mãn các loài cây tiếp tục quá trình phát triển của bản thân. Vào thời kỳ trước và sau tiết Tiểu Mãn, lượng mưa thường rất lớn, nhiều năm mưa to đã gây ra những trận lũ nhỏ và vừa. Lũ Tiểu Mãn thường không lớn nhưng là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, bổ sung cho nước cho hồ chứa trước khi đến mùa khô hạn thiếu nước.
![]() |
Người tuổi Hợi khá cẩn trọng trong tình yêu, không vội vàng yêu ai đó như kiểu "tình yêu sét đánh". Tuổi Hợi trước khi quyết định yêu một người nghĩa là đã hiểu rõ bản thân mình thực sự có tình cảm với đối phương và hiểu rõ về con người của đối phương. Nhìn chung, họ cũng có khuynh hướng kết hôn khá muộn so với các tuổi khác.

Nam giới tuổi Hợi thường là những người rất đáng yêu và nhiệt tình. Khi đã yêu ai đó, họ cũng thường yêu hết lòng. Họ cũng là những người rất coi trọng gia đình. Sau khi kết hôn, họ luôn đặt hạnh phúc và lợi ích của gia đình lên hàng đầu để làm động lực phấn đấu trong sự nghiệp. Những người phụ nữ lấy chồng tuổi Hợi đều sẽ được trở thành người vợ, người mẹ vô cùng hạnh phúc.
Vì rất coi trọng gia đình nên với những người đàn ông tuổi Hợi, vợ và con cái của họ là những người chiếm vị trí cao nhất và không thể thay thế được. Người đàn ông tuổi Hợi thì thường không biết bày tỏ tình thương yêu. Họ khá vụng về trong cách biểu đạt tình cảm của mình cho những người thân yêu nhất nhưng lại làm khá tốt với những người ngoài khi cần xã giao.
Nữ giới tuổi Hợi lại là điển hình của những người vợ chịu thương chịu khó. Họ cũng luôn hoàn thành, chăm lo tôt tất cả mọi việc trong gia đình, coi trọng vấn đề giáo dục con cái. Tình yêu thương con cái vô bờ bên của họ biến họ trở thành những người mẹ nhân từ và tuyệt vời nhất. Họ cũng không thích chủ động mà thích được người khác chăm sóc, hỏi han ân cần, nhẹ nhàng. Nếu có một người vợ tuổi Hợi, các ông chồng sẽ gần như không phải lo lắng bất kỳ điều gì về gia đình của mình. Ngưòi tuổi Hợi cũng không cần có một cuộc sống phải thật giàu sang, phú quý. Điều mà họ quan tâm nhất chính là tình cảm giữa vợ chồng, con cái trong gia đình.
Những người vợ tuổi Hợi cũng luôn đối xử ân cần, chu đáo với bạn bè của mình lẫn của chồng và không ngại trả lời những câu hỏi “bất tận” của lũ trẻ. Họ thích chăm lo tốt nhất cho cuộc sống của cả gia đình và coi đó là niềm vui của mình. Khi được ở bên họ, những người khác sẽ luôn cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Họ đi đến đâu là nơi đó tràn ngập tiếng cười và không khí vui nhộn, hoạt bát. Sự dịu dàng, nhẹ nhàng của họ còn được thể hiện ngay cả khi họ kêu ca, phàn nàn về một điều gì đó.
Người tuổi Hợi đôi khi cũng cảm thấy phiền lòng, dẫn đến cãi cọ với người yêu của mình. Họ cũng tương đối đào hoa nhưng điều đó không được thể hiện rõ ràng lắm. Rất nhiều trưòng hợp, có một đối tượng lý tưởng nào đó xuất hiện bên cạnh họ nhưng họ lại bỏ qua mà không nắm bắt lấy cơ hội đó, để rồi khi mọi việc qua đi lại thấy vô cùng hối hận. Họ có thể cãi cọ với người yêu chỉ vì những chuyện rất nhỏ nhặt để rồi sau đó lại thấy rằng mình hoàn toàn không nên làm như vậy.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Tý: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn. Chỉ cần người vợ không quá nồng nhiệt và người chồng không quá trầm tĩnh thì mọi chuyện sẽ trở nên vô cùng tốt đẹp.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Sửu: Những mâu thuẫn nhỏ nhoi tưởng chừng vô hại lại gặm nhấm nỗi lòng của mỗi người. Hãy rộng lượng với bản thân hơn và rộng lượng với chính người mà mình yêu thương thì sẽ đem lại hạnh phúc thực sự.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Dần: Hai người có thể chung sống hòa thuận với nhau với điều kiện hai người không quá kỳ vọng và ảo tưởng về nhau quá.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Mão: Tất cả mọi việc đều sẽ tốt đẹp, người vợ luôn biết cách nhường nhịn chồng nhưng vẫn khéo léo lái người chồng theo ý mình.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Thìn: Hai người có thể chung sống với nhau bền lâu. Người chồng tuổi Hợi có xu hướng chăm sóc gia đình còn người vợ thì năng động bên ngoài nhiều hơn.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Tỵ: Nếu hai người kết hợp lại thì người vợ sẽ may mắn cho người chồng. Sự tinh tường của người vợ tuổi Tý sẽ là kim chỉ nam cho những bước đường thăng tiến trong sự nghiệp của người chồng tuổi Hợi chăm chỉ, cần mẫn.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Ngọ: Hai người đều luôn cảm thấy vui vẻ và thỏa mãn bên nhau. Sự thông minh nhanh nhạy của cô nàng tuổi Ngọ mang lại cho gia đình nhiều tiền tài vật chất trong khi người chồng rất là chu đáo trong công việc gia đình, bên nội lẫn bên ngoại.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Mùi: Nếu kết hợp lại, người vợ thường sẽ gánh vác trọng trách gia đình, chu toàn mọi sự để người chồng phấn đấu cho công danh sự nghiệp mang lại thịnh vượng cho tổ ấm của hai người.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Thân: Quan hệ của hai người tương đối tốt đẹp. Tài năng và tính cách của người chồng khiến người vợ luôn thoải mái, hài lòng. Hơn nữa, tiền tài và địa vị mà họ có được cũng nhờ sự khéo léo của 2 vợ chồng mà ra.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Dậu: Sự khoan dung, thông cảm của người chồng có thể khiến cho người vợ cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Người chồng cũng tìm thấy niềm vui và sự an ủi trong cuộc sống gia đình.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Tuất: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc. Tình yêu là cơ sở để hai người chăm sóc, lo lắng cho nhau và cùng nhau xây đắp một gia đình hạnh phúc và ấm êm.
- Nam giới tuổi Hợi với Nữ giới tuổi Hợi: Đây quả là một cặp trời sinh. Hai người thông cảm và yêu thương nhau, tạo nền tảng cho việc xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc sau này.

- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Tý: Quan hệ của hai người tương đối hòa hợp. Nếu hai người cùng làm trong một ngành nghề nào nó hoặc cùng nhau thực hiện các công việc chung mọi việc còn tốt hơn thế rất nhiều.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Sửu: Người vợ có thể chăm lo chu đáo cho chồng con mà không ngại mệt nhọc, cả hai người đều cảm thấy hài lòng, thỏa mãn với mối quan hệ bền chặt này.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Dần: Người tuổi Dần khá mạnh mẽ nên có thể nhiều lúc làm tổn thương người vợ mà không biết. Tuy nhiên người vợ tuổi Hợi lại rất hiểu biết và bản tính hiền hòa, khiêm nhường dần dần có thể giúp chồng nhận ra điều đó.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Mão: Đây sẽ là một cặp đôi tuyệt vời, hai người có một cuộc sống gia đình bình lặng, êm đềm được bao người hằng mơ ước.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Thìn: Hai người sẽ rất hợp nhau. Người vợ luôn biết cách chăm sóc, yêu thương và khiến cho người chồng được hài lòng, mãn nguyện và càng yêu thương vợ hơn.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Tỵ: Người chồng tuổi Tỵ thích người vợ tuổi Hợi phải mạnh mẽ, nồng nhiệt hơn là sự dịu dàng, nhỏ nhẹ thường thấy. Tuy nhiên, lạt mềm thường buộc rất chặt nên người chồng vẫn không thể rời xa người vợ được.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Ngọ: Người chồng tuổi Ngọ luôn cố gắng mang lại nhiều hạnh phúc cho người vợ bởi những hy sinh và cống hiến của người vợ tuổi Hợi cho gia đình chung của hai người là không hề nhỏ.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Mùi: Với tính cách của cặp đôi này thì cuộc sống dù thế nào đi nữa vẫn luôn tiến triển theo chiều hướng tốt đẹp. Sự thành công, tiền tài có thể đến chậm rãi nhưng rất xứng đáng với nỗ lực của hai người.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Thân: Hai người có thể chung sống được với nhau trong một thòi gian dài. Cả hai đều biết nghĩ cho đối phương để cuộc sống luôn tốt đẹp hơn.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Dậu: Người vợ thì đảm đang còn người chồng thì biết tính toán, lo toan. Cả hai đều khéo "xử thế, ứng thời" nên đều có thể làm ra tiền tài vật chất một cách dễ dàng.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Tuất: Quan hệ giữa hai ngưòi rất tốt. Cả hai người rất khẳng khái. Hơn nữa, người chồng tuổi Tuất thông minh và thương yêu vợ con nên không quản mệt nhóc mang tiền tài, vật chất về cho gia đình.
- Nữ giới tuổi Hợi với Nam giới tuổi Hợi: Đây quả là một cặp trời sinh, cả hai người đều yêu thương đối phương hết lòng và cũng rất biết suy nghĩ cho nhau. Hai người cũng đều rất nỗ lực để xây dựng một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc trong tương lai.
1) Từ lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành đến khoa Tử Vi
a) Lý thuyết này có từ trước đời nhà Tần. Tác giả nguyên thủy là Trân Diễn, sinh vào khoảng giữa thế kỷ 3 trước Tây Lịch. Ông sáng lập một triết phái mà các sử học gọi là Âm Dương giả.
b) Đến đời nhà Tần, các sách triết đều bị đốt và bị cấm lưu hành. Muốn học thì chỉ phải học đám quan lại, muốn đọc thì chỉ còn đọc những sách bói toán. Việc cấm đoán tự do ngôn luận khiến các học giả phải dựa vào các sách bói toán mà nghị luận. Sách bói toán bấy giờ là Kinh Dịch, những nghị luận trong sách đó là Dịch truyện. Lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành được tập Dịch truyện này quảng diễn thêm.
c) Đến đời Hán, một triết gia nổi danh là Đổng Trọng Thư đã khai triển sâu rộng lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành vốn là sở trường của nền học của ông. Cái gì ông cũng ghép vào Âm Dương Ngũ Hành (như vua là dương, tôi là âm, cha là dương, con là âm, chồng là dương, vợ là âm… mùa xuân là mộc, hạ thuộc hỏa, thu thuộc kim, đông thuộc thủy, hướng Đông thuộc mộc, hướng Nam thuộc hỏa, hướng Bắc là thủy, trung ương là thổ). Luật biến hóa của Âm Dương Ngũ Hành được xem là luật biến hóa chung của vũ trụ và của cả con người, có thể áp dụng vào việc trị nước. Cho nên, đời Hán có các quan coi riêng về luật biến hóa này để khuyến cáo chính sách quốc gia, đề phòng tai trời ách nước. Việc khuyến cáo sai đưa đến sự huyền chức. Đó là tác dụng bói toán của lý thuyết này. Tác dụng đó đưa đến sự thành hình phái Tướng số, cũng do Đổng Trọng Thư dẫn đầu. Nhiều nho gia đã mượn thuyết Âm Dương Ngũ Hành này để chú thích Kinh Dịch thêm cho phong phú.
d) Phái học Tượng Số đó đến đời nhà Tống lại càng thịnh đạt và được phát huy mạnh mẽ để ứng dụng vào những môn học huyền bí. Công trình này do một đạo sĩ Trần Đoàn đã cụ thể hóa vào tướng số, trong đó khoa Tử – Vi là một ngành. Thành thử, tóm tắt có thể nói:
- Trân Diễn là nguyên tổ của lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành.
- Đổng Trọng Thư là người khai triển và quảng bá lỗi lạc nhất.
- Trần Đoàn là tác giả khai sáng khoa Tượng số của họ Đổng và lập ra môn Tử – Vi
Đó là lược dẫn nguồn gốc của khoa Tử – Vi.
2) Nội dung lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành
Trở lại phần lý thuyết nguyên thủy của Âm Dương Ngũ Hành, triết sử ghi rằng: thuyết này nằm trong phần Vũ trụ luận, nhằm tìm hiểu nguyên gốc, đặc tính, qui luật biến hóa của vũ trụ, vạn vận sự thể hiện của vũ trụ, dứt điểm của vũ trụ. Lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành bắt nguồn từ học thuyết Thái Cực và các nghị luận rút trong Kinh Dịch.
Học thuyết này cho rằng nguồn gốc sơ khởi nhất của vũ trụ vạn vật là Thái Cực. Thái Cực cùng với Âm Dương là những ý niệm cơ bản của Kinh Dịch. Âm Dương được thống nhất trong Thái Cực. Sự phát sinh của Âm Dương từ Thái Cực theo một đại lịch trình (gọi là Dịch, nói khác đi là quy luật chuyển động biến hóa – loi des mouvments hay dialectique). Đại lịch trình đó được diễn tả qua trích văn sau đây, lấy trong Hệ từ truyện:
“Dịch là Thái Cực, sinh ra Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh ra Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh ra Bát Quái”.
Khởi điểm của lịch trình là Thái Cực, từ đó mới sinh ra Lưỡng Nghi (tức là 2 khí Âm, Dương), kế đến mới sinh tiếp Tứ Tượng (là bốn mùa), từ Tứ Tượng mới tiếp sinh Bát Quái (tức tám hiện tượng lớn và cơ bản của vũ trụ). Đó là Càn (chỉ Trời), Khôn (chỉ Đất), Chấn (chỉ sấm sét), Tổn (chỉ gió), Khảm (chỉ nước), Ly (chỉ lửa), Cấn (chỉ núi), Đoài (chằm hay đồng cỏ thấp có nước).
Trong Thái Cực, tiềm phục 2 khí Âm Dương. Về tính chất, 2 khí này vẫn đối lập nhau khi còn ẩn trong Thái Cực. Vạn vật sinh thành là nhờ 2 khí Âm Dương và cũng nhờ 2 khí đó mà biến hóa. Một khi đơn độc thì không sinh phát được. Phải có sự giao hợp giữa 2 khí thì mới sinh được vạn vật: Đó là cái luật lớn của Trời Đất (gọi là Đức lớn). Đức này là Đức Sinh.
Cái đức đó chủ sự sinh trưởng, nó là cái đà sống, cái sức thúc đẩy cuộc sống. Luật sinh này theo một qui tắc nhất định gọi là Đạo: đó là quá trình diễn biến của sự vật từ lúc bắt đầu đến khi hình thành. Quá trình này phải qua bốn giai đoạn là Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh, hay là 4 hiện tượng, 4 trạng thái diễn biến:
- Nguyên: là trạng thái tiên khởi của vật khí bắt đầu vào cuộc sống.
- Hanh: là hanh thông, thông đồng, sự tiếp xúc của nguyên vật với ngoại giới.
- Lợi: là nhuận lợi, tức là tình trạng của vật đã thích ứng được với hoàn cảnh khi tiếp xúc với ngoại giới của giai đoạn Hanh.
- Trinh: là sự thành tựu hẳn hòi của sự vật.
Nói khác đi, Nguyên Hanh Lợi Trinh là một quá trình cấu tạo do sự chuyển động nội tại của 2 khí Âm Dương để sinh ra sự vật (processus dialectique) qua các bước nói trên của Đạo.
Khi vật thành hình, vật cũng biến động theo một chu kỳ (cycle dialectique) gồm 4 bước: Thành, Thịnh, Suy, Hủy, đánh dấu mức độ phát triển và suy tàn dần dần của 2 khí Âm Dương giao tiếp:
- Thành: là giai đoạn của Thiếu Dương, giai đoạn Khí Dương vừa từ Thái Âm sinh ra.
- Thịnh: là giai đoạn của Thái Dương, giai đoạn của khí Dương phát triển cao độ.
- Suy: là giai đoạn Thiếu Âm, giai đoạn khí Âm vừa từ khí Dương sinh ra.
- Hủy: là giai đoạn của Thái Âm, giai đoạn khí Âm phát triển cực độ, lấn át hết khí Dương.
Cứ như vậy mà Âm Dương tiếp tục xoay vần, khi thịnh, khi suy, theo một tuần hoàn sinh hóa mà không bao giờ đứt đoạn của luật Đạo.
Cũng theo đạo biến hóa của Âm Dương và dưới sự thúc đẩy của đức sinh, 4 mùa và ngũ hành được cấu tạo. Đổng Trọng Thư viết:
“Khí của Trời Đất hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương tác ra làm 4 mùa, bày sắp thành ngũ hành”.
Ngũ hành được các triết gia xem là 5 nguyên tố căn bản của vũ trụ. Đó là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy.
- Mộc: là gỗ hay nói chung tất cả những loại cây.
- Hỏa: là lửa (chất) hay hơi nóng (biểu tượng).
- Thổ: là đất (chất) hay nói chung tất cả khoáng vật (trừ kim khí).
- Kim: là vàng hay nói chung là tất cả các loại kim khí.
- Thủy: là nước hay nói chung là chất lỏng.
Đổng Trọng Thư đã xếp ngũ hành theo thứ tự đó: “Một là Mộc, hai là Hỏa, ba là Thổ, bốn là Kim, năm là Thủy. Mộc là hành đầu của ngũ hành, Thủy là hành chót, Thổ là hành giữa. Đó là thứ tự tự nhiên”.
Thứ tự này có nhiều tác giả không đồng ý (như Ban Có đời Hậu Hán). Nhưng, quy tắc sinh khắc giữa 5 hành thì tương đồng giữa các tác giả. Qui tắc này là:
Hai Hành kế tiếp nhau thì sinh nhau, mà đứng cách nhau một hành thì khắc nhau.
Như vậy thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, theo chiều ấn định.
Qui tắc tương khắc là: Kim khắc Mộc, Thủy khắc Hỏa, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy. (Có cách dùng chữ thắng thay cho chữ khắc, nhưng cùng đồng nghĩa với nhau).
Nếu Âm Dương có phương vị và đường lối lại riêng của Âm Dương thì ngũ hành cũng thế. Vậy, tất nhiên phải sinh mối quan hệ giữa Âm Dương và Ngũ Hành trong không gian và thời gian. Theo Đổng Tử thì gặp lúc khí dương đang thịnh mà hành Mộc thì hành Hỏa lại được khí Dương ấy giúp vào thì thành mùa xuân, mùa hạ và vạn vật sinh trưởng, gặp lúc khí Âm đang thịnh mà hành Kim, hành Thủy lại được khí Âm giúp vào thì thành mùa Thu, mùa Đông. Vì 2 cái khí Âm Dương đắp đổi thịnh suy và luôn luôn luân chuyển, cho nên ảnh hưởng của nó đối với ngũ hành không dứt và 4 mùa vì thế xoay vần bất tuyệt”.
Mỗi Hành làm chủ cái khí của một mùa.
“Mộc ở phương Đông là chủ khí Xuân, Hỏa ở phương Nam là chủ khí Hạ, Kim ở phương Tây làm chủ khí Thu, Thủy ở phương Bắc làm chủ khí Đông. Cho nên Mộc chủ sinh mà Kim chủ sát, Hỏa chủ nóng mà Thủy chủ lạnh. Thổ ở giữa gọi là Thiên nhuận. Thổ là chân tay của Trời, đức của Thổ tươi tốt, không thể dựa vào công việc riêng của một mùa mà mệnh danh cho Thổ được: cho nên có ngũ hành mà lại có tứ thời là vì Thổ kiêm cả Tứ thời.
Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, tuy mỗi hành có một chức vụ, nhưng không nhờ nơi Thổ thì Kim, Mộc, Hỏa, Thủy không đứng vững.
Như vậy, Đổng Trọng Thư đã đặt cho Thổ một vai trò hết sức đặc biệt, vừa kiêm cả Tứ thời, vừa là chỗ dựa cho 4 hành còn lại. Điểm này được phản ảnh sau này trong khoa Tử – Vi.
Thuyết ngũ hành, nguyên được suy diễn từ pháp thuật ngũ hành của cổ nhân. Cổ nhân cho rằng có sự ảnh hưởng qua lại giữa con người và sự vật trong vũ trụ, cho nên quan sát các hiện tượng của vũ trụ có thể đoán phúc họa cho con người. Vì vậy, Phái Tượng Số mới ghép ngũ hành vào một trong 6 phép của thuật số. Sáu phép đó là: Thiên Văn, Lịch Phổ, Ngũ Hành, Thi Qui (bói có thi, bói rùa, Tạp Chiêm (đoán điềm), Hình Pháp (xem tướng). Thuyết ngũ hành được phổ cập rất nhiều ở thời chiến quốc, nhất là vào cuối thời này. Cái gì cũng được người ta ngũ hành hóa (bốn phương, bốn mùa). Trân Diễn còn đem ngũ hành vào triết học lịch sử, gán ngũ hành vào Ngũ đức. Nhưng cái dụng phổ biến nhất của thuyết ngũ hành là cái dụng bói toán của phái Tượng Số. Nhờ đó mà đạo sĩ Trần Đoàn mới khai sáng ra khoa Tử – Vi, dùng sao trên trời, được âm dương hóa và ngũ hành hóa, để xếp bày vận số của con người, để rồi từ đó, suy diễn trên qui luật biến hóa Âm Dương Ngũ Hành, những ý nghĩa trên con người.
Đến đây, tưởng cần xét về sự áp dụng qui luật biến hóa này vào khoa Tử Vi.
của bạn, đừng làm cho bạn trở thành điên cuồng vì công việc.Căn cứ vào loại hình ngành nghề bạn theo đuổi và các giai đoạn phát triển của công việc mà sẽ có một phương vị đặc thù mới có thể khiến cho sự nghiệp càng thu lợi.

* Thời kỳ bắt đầu sự nghiệp
Nên đặt văn phòng ở phía Đông hoặc Đông Nam của căn nhà, phương vị này có thể khiến cho con người trở nên bận rộn hơn, linh hoạt hơn, gây sự chú ý hơn, càng có thể khiến cho sự chú ý tốt biến thành hiện thực, có lợi cho sự hài hoà và trình tự phát triển cho sự nghiệp.
* Thời kỳ phái triển sự nghiệp
Nên đặt ở bộ phận phía Nam căn nhà. Phương vị này có thể giúp cho văn phòng của bạn gây được sự chú ý về sự nghiệp kinh doanh cho khách hàng, hơn nữa khiến cho ngành nghề của bạn cũng dược hoan nghênh rộng rãi. Đặc biệt là giúp đỡ rất lớn cho công việc mang tính chất giao tiếp xã hội.
* Thời kỳ đỉnh điểm của sự nghiệp
Nên đặt văn phòng ở vị trí phía Tây Bắc của căn nhà. Vị trí này có lợi cho việc lãnh đạo, tố chức và điều hoà người khác, cũng có sự trung thành của nhân viên đối với việc duy trì sự nghiệp công ty.
con người không? Vết chàm, vết bớt trên cơ thể sinh ra do rối loạn sắc tố da hay tế bào sắc tố trong mạch máu xuất hiện hiện tượng dị thường gây nên. Nó có thể xuất hiện ngay khi đứa trẻ mới ra đời, cũng có thể vài tháng sau khi sinh mới dần hiện rõ. Hầu như đứa trẻ nào cũng có ít nhất một vết bớt trên mình.
![]() |
![]() |
![]() |
Thái Âm là một trong 14 Chính Tinh trong Lá số Tử vi, sao thứ 2 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Thái Âm là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất
Thái âm chủ về tình cảm, hóa khí là phú, chủ cung Điền trạch.
Thái âm lạc hãm, vợ không hỗ trợ, cha mẹ không thể giúp đỡ, bất động sản không nhiều, tình cảm bất lợi, muôn sự không được như ý, Thái âm thêm sát tinh chủ về gan không tốt.
- Đại, tiểu hạn gặp thì nữ giới trong nhà chịu thương tổn.
- Thái âm lạc hãm chủ về muôn sự không toại ý, nếu thêm sát tinh thỉ có thể thương tổn. Mệnh nữ gặp chồng không tốt, tái giá 3 lần.
- Thái âm miếu vượng, vợ đảm đang, hiền thục, xinh đẹp hoặc ít ra có 1 trong 3 đặc điểm trên.
Thái âm ở cung đối diện có Dương nhân chủ về vì ung thư Gan hoặc ung thư tuyến tụy mà qua đời.
- Thái âm và Văn xương đồng cung, có thể học xem mệnh, làm giáo viên hoặc hoạt động trong giới nghệ thuật
- Thái âm đồng cung với Thiên đồng ở cung Ngọ là người dễ mắc bệnh tương tư ,thuộc dạng người dễ thất tình hoặc yêu thầm người khác
- Thái âm đóng tại cung Tỵ là người số phạm đào hoa là mệnh nữ phần lớn là không chính trực ,nam thì đam mê tửu sắc, những người này có tài nhưng không gặp thời ,cả đời thường lưu lạc tha hương
- Thái âm miếu vượng tại Tuất ,Hợi tuy không tọa cung phụ mẫu cũng có mẹ tốt, không tọa cung điền trạch cũng có bất động sản
Trong phong thủy cho rằng, nước có thể tích địa khí, cho nên không được coi thường sức mạnh của nước. Vì vậy cần bài trí nước trong nhà để thu hút tài lộc:
Trong phong thủy cho rằng, nước có thể tích địa khí, cho nên không được coi thường sức mạnh của nước. Muốn văn phòng được vượng tài, ngoài bố cục tổng thể phù hợp với yêu cầu về phong thủy thì có thể dùng nước. Các loại nước suối, sông, hồ và biển đều là nước của đất, nước ở giếng là nước trong nhà. Hiện nay, đa số các nhà đều không thể thay đổi các vị trí nước nói trên theo ý muốn được, do đó chỉ có thể dùng nước giếng để tăng tài lộc. Sau khi tìm được vị trí vượng tài thì có thể dùng nước để bài trí. Sau đây là một số cách bài trí nước trong nhà để thu hút tài lộc:
1. Guồng phong thủy: đó là vật trang trí với mục đích cầu tài lộc được lưu hành trong thời gian gần đây, nó được lắp ráp chủ yếu bằng chậu đồng, ở chính giữa có một cái trụ bằng đồng, xung quanh trụ đồng có nhiều chậu nhỏ, túi nhỏ hoặc cốc nhỏ, còn nước được hút lên trên đỉnh bằng ống đồng ở giữa, khi túi nước trên đỉnh đầy thì nước sẽ tràn xuống các túi nước ở tầng bên dưới, cuối cùng nước chảy cả vào trong chậu, sau đó lại tiếp tục một vòng tuần hoàn mới. Đồng thuộc hành Kim trong Ngũ hành, còn nước tượng trưng cho tài lộc, chậu đồng dùng để chứa nước, tức là tích tụ nước, do đó guồng phong thủy là thứ tích tụ tiền của. Số túi ở các tầng của guồng phong thủy thường là 4, 6, hoặc 9 cái. Trong Hà đồ số 6 là Thủy để tăng cường Thủy khí, số 4 và số 9 trongNgũ hành thuộc Kim, Kim sinh Thủy, có thể tăng khả năng vượng tài của nước.

2. Bồn cảnh phun sương: đó là một bồn cây cảnh, xung quanh là nước, ở giữa là cỏ và hòn giả sơn, có một số công cụ được sử dụng để biến dòng nước được hút lên thành dạng sương tỏa ra khắp bồn cảnh. Đặt bồn cảnh phun sương ở hướng đẹp trong nhà có thể tăng thêm tài vận, nhưng không đặt ở nơi kỵ có nước, vì có thể gây hao tổn tài lộc. Trong “Thủy long kinh” có viết: “Thần long trên núi không xuống thủy, thần long dưới nước không lên núi”, đó chính là đạo lý này. Tài vị trong văn phòng có liên quan đến tài vận, sự nghiệp, danh tiếng trong công ty. Nếu tài vị ở hướng Đông Nam của văn phòng thì thuộc hành Mộc trong Ngũ hành, màu thích hợp là màu xanh lục, do đó đặt vậy may mắn thuộc hành Mộc ở hướng này sẽ có hiệu quả thu hút tài lộc, trong đó những loại cây có lá xanh và tròn là tốt nhất. Tuyệt đối không được để hoa giả, hoa khô, vì Âm khí quá nặng. Ngoài ra cũng có thể để bể cá, trong bể nuôi 8 con cá vàng và 1 con cá đen. Cần lưu ý, kích thước bể cá phải phù hợp với không gian bên trong văn phòng, quá to hoặc quá nhỏ đều không được. Nếu văn phòng lại có bếp thì nơi có nước trong bếp chính là nơi đặt chậu rửa, nó cũng cần đặt vị trí đẹp. Trong phong thủy, nước ở vị trí Linh thần và Chiếu thần là vượng nhất. tại vị trí Linh thần có nước là đại cát, tại vị trí Chiếu thần có nước cũng đại cát, nhưng tại Chính thần có nước lại là đại hung, chủ về phá tài. Hướng Linh thần, Chiếu thần và Chính thần từ năm 2004 đến năm 2023 (năm Giáp Thân đến năm Quý Mão) là hạ viễn bát vận: Linh thần ở hướng Tây Nam, nên có nước vượng tài; Chiếu thần ở hướng Đông nên có nước, tích tài lộc; Chính thần ở hướng Đông Bắc kỵ có nước chủ về phá tài.
Xem tuổi làm ăn, tuổi Giáp Tý hợp làm ăn với tuổi nào? Bạn sinh năm 1984 làm ăn hợp với tuổi nào, nên chọn nghề nào đặt bàn làm việc hướng nào? Bạn có thể tham khảo bài viết sau đây của Phong thủy số:

Tuổi Giáp Tý: Cung mệnh Chất, thuộc mệnh Thủy, mang cốt tinh Kim.
Vài nét chung của người tuổi Giáp Tý: Tuổi nhỏ được học hành nhiều, nhưng ít thành công. Là người thông minh, tài giỏi, lanh lợi, có khả năng tiên đoán, có tài ngoại giao, đa mưu túc trí. Tính tình cương trực, khôi khi nóng nảy dễ mất lòng. Nhược điểm của người tuổi Giáp Tý là hay đố kỵ, xem trọng vật chất.
Làm các nghề bình thường như thương mại, kỹ nghệ, thuần khoán, trạng sư, toán học thì sẽ khá giả.
Xem thêm: Tuổi Đinh Tỵ hợp làm ăn với tuổi nào?
Tuổi Giáp Tý làm ăn hợp với tuổi Bình Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi thuộc mệnh Thổ thì luôn được hỗ trợ, quý nhân phù trợ, thậm chí được phù trợ, hoặc làm trợ lí cho Giáp Tý.
Kết hợp làm ăn với những người có mệnh Thủy (gồm Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu) tuy bạn buôn bán được sinh tài nhưng người Giáp Tý sẽ bị thiệt hơn, cho nên Giáp Tý phải là cấp giới hoặc làm trợ lí cho các tuổi có mệnh Thủy thì mới thuận buồm xuôi gió.
Người sinh năm 1984 làm ăn hợp với tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu thuộc mệnh Mộc, tuy có khắc chế, nhưng nếu Giáp Tý là cấp trên của các tuổi có mệnh Mộc thì người tuổi Giáp Tý vẫn phát tài lộc.
Người sinh năm 1984 kết hợp làm ăn với những người có mệnh Kim ( gồm Nhâm Thân, Quý Dận, Ất Sửu, Giáp Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi) thì bình hòa, hai bên dựa vào nhau, tương trợ nhau mà làm ăn.
Tuổi Giáp Tý không nên kết hợp làm ăn với các tuổi Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất, Ất Hợi. thuộc hành Hỏa. Vì khi người tuổi Giáp Tý làm ăn với các tuổi này thường khiến công việc bị thua thiệt nhiều, nên tìm cách tránh thì hơn.
Màu sắc hợp với tuổi Giáp Tý: Trắng, ánh kim, vàng.
Hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Giáp Tý: Đối với nam giới: nhìn hướng Đông - Nam, đối với nữ giới - nhìn hướng Tây Nam.
Trên đây là toàn bộ những kiến thức về tuổi giáp tý làm ăn hợp tuổi nào? Hay người sinh năm 1984 làm ăn hợp với tuổi nào? tuổi giáp tý hợp làm ăn với tuổi nào? đều đã được giải đáp ở bài viết trên.
Để tham khảo thêm những bài viết hữu ích khác tại thư viên: Tử vi
Nếu như trong cuộc sống hiện thực ngày nay nếu bạn có quý nhân giúp đỡ thi nhất định bạn phải cố gắng nắm giữ lấy cơ hội đó. Tạm thời chưa có quý nhân phù trợ thì cũng không nên nóng vội, xem bói chỉ tay bạn sẽ biết các đường chỉ tay đã ghi lại một cách chi tiết lúc nào bạn và quý nhân sẽ tương ngộ.

Đường Vận mệnh xuất phát từ phía trong đường Sinh mệnh và kéo dài lẽn phía trên
Xem chỉ tay mà bàn tay có Đường Vận mệnh xuất phát từ phía trong đường Sinh mệnh và kéo dài lẽn phía trên thì Đường Vận mệnh này ngoài báo hiệu hạn sẽ nhận được sự phù trợ giúp đỡ của cha mẹ và người thân ra, còn báo hiệu bạn sẽ được sự giúp đỡ lớn mạnh từ người đi trước xem boi hoặc cấp trên.
Đường Vận mệnh có đường phụ trợ
Xem chỉ tay mà Đường Vận mệnh có đường phụ trợ, điều này cho thấy được sự giúp đỡ của mọi người trong nhà, vợ (chồng) hoặc đồng nghiệp.
Trên đường Trí tuệ có ký hiệu hình cá
Xem chỉ tay mà trên đường Trí tuệ có ký hiệu hình cá , mặc dù là đường chỉ mảnh tương đối nhiều, nhưng có một đoạn trông giống như hình đuôi cá. Điều đó báo hiệu đây là người có tài hoa, được mọi người công nhận, là người nỗ lực và đạt được thành quả. Ngoài ra, nếu như gặp được quý nhân, năng lực của họ còn có thể nhận được những đánh giá khá cao.
Có vòng la môn
Xem chỉ tay mà có vòng la môn, kiểu người này còn có khả năng hóa nguy thành an, đối với những người xấu họ cũng có thể giao lưu chân thành và giúp đỡ nhiệt tinh. Họ có thể nắm được cơ hội, nắm giữ tài vận tốt, lúc khó khăn tất có quý nhân phù trợ.
![]() |
![]() |
| ► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ tra cứu: Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh |
Nếu vượng tinh đương lệnh của Sơn bàn không bay tới sơn mà bay tới hướng, còn vượng tinh của Hướng bàn không bay tới hướng mà bay tới sơn gọi là “ Thượng sơn hạ thủy”. Trái với cục Vượng sơn vượng hướng, cách cục này là cách cục hung nhất trong phong thủy Huyền không, chủ hại đinh phá tài.
Tại sao đây lại là “cách cục hung nhất”? Trong Thanh nang áo ngữ có giải thích rất rõ: “ Long thần ở sơn không hạ thủy, long thần ở thủy không thượng sơn”. Sơn quản nhân đinh, thủy quản tiền bạc, long thần ở sơn hạ thủy tức là không quản sơn và quản thủy, như vậy chủ về hại nhân đinh. Long thần ở thủy không quản thủy mà quản sơn, như vậy chủ phá tài.

Vượng tinh 3 của sơn bàn bay tới hướng, vượng tinh 3 của hướng bàn bay tới sơn, tạo nên thế sơn thủy đáo nghịch.
Địa hình thích hợp với Thượng sơn hạ thủy là khu vực bằng phẳng, rộng rãi, phía sau có địa thế tương đối thấp, có khe suối dòng sông bao quanh, hoặc có ao hồ. Phía trước có địa hình tương đối cao, có rặng núi, gò đồi đẹp. Đối với khu vực thành thị, phía sau phải có bãi đất trống, hoặc đường đi phía trước tốt nhất là có nhà cao tầng. Bãi đất tương đương với ao hồ, nhà cao tầng tương đương với đồi núi. Chỉ như vậy mới có thể tránh hung tìm cát. Và lại, nếu phía sau có dòng nước thì dòng nước phải uốn khúc, phía trước có rặng núi, thì rặng núi phải hùng vĩ, nếu là công trình xây dựng ở đằng trước thì phải có một khoảng cách nhất định, không được có cảm giác bị chèn ép, như vậy mới có thể mang lại vận may.

Địa hình phù hợp với cách cục Thượng sơn hạ thủy, tại hướng cách một đoạn có núi non hùng vì, phương tọa là khu vực thấp lại có nước...

Địa hình Thượng sơn hạ thủy trong đô thị, tại hướng cách một khoảng có công trình kiến trúc cao hơn, tại phương tọa là đường giao thông thấp hơn
Trích Thẩm Thị Huyền Không học
![]() |
| Cậu bé Zack may mắn được gặp Chúa Giêsu |
![]() |
| Cụ bà Nguyễn Thị Dí hồi sinh sau khi chết đuối |
10 thể nghiệm lạ lùng khi con người cận kề cái chết

(1) Phòng không theo quy tắc không nên làm phòng ngủ. Phòng không theo quy tắc không được dùng làm phòng ngủ chính của hai vợ chồng, nếu không sẽ có hậu quả là cưới lâu mà không có con
(2) Diện tích phòng ngủ không được quá lớn hoặc quá nhỏ.
(3) Đầu giường không được có dầm ngang, tức là “dầm ngang đè đầu” mà dân gian vẫn thường gọi.
(4) Đầu giường không được để trống.
(5) Đầu giường không được treo đồ vật liên quan đến tôn giáo hay tranh chữ tiêu cực; hai bên đầu giường không được treo tranh phụ nữ đẹp.
(6) Gương không được treo huớng về giường ngủ.
(7) Lối vào chỗ cửa phòng ngủ không được để quá nhiều đồ lặt vặt để tránh tắc nghẽn.
(8) Không được để quá nhiều đồ dùng kim loại hay hoa cỏ giả; không được để chậu cá trong phòng ngủ; không được chất đầy đồ cổ, đồ dùng trong nhà hay đồ lặt vặt.
(9) Cửa phòng ngủ không được đập vào cửa khác (ví dụ như cửa phòng tắm).
(10) Cửa phòng ngủ không được hướng thẳng vào đuôi giường.
(11) Cửa phòng ngủ không được đốĩ diện trực tiếp với cửa phòng vệ sinh; cửa phòng tắm đối diện trực tiếp với đầu giường, giữa giường hay cuối gịường đều không nên.
(12) Vừa mở cửa đã nhìn thấy cửa sổ là không tốt.
(13) Phòng ngủ đối diện với cửa phòng bếp, không có lợi cho vận nhà.
(14) Cửa phòng ngủ tốt nhất không được đối nhau, đặc biệt là không được đối lệch, như vậy gọi là Môn đao sát.
(15) Từ cửa sổ phòng ngủ nhìn ra ngoài thấy ăng ten hay cột điện cao thế đều không tốt.
Chùa Đồng Thiện là ngôi chùa cổ mang nhiều giá trị thẩm mỹ cũng như tín ngưỡng của người dân Hải Phòng. Ngôi chùa được dựng lên từ tấm lòng thiện tâm của con người bởi lẽ cho đến nay chùa có tên “Đồng Thiện”. Chùa Đồng Thiện tọa lạc trên địa bàn phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Nơi đây được trụ trì bởi Ni sư Thích Diệu Tâm.
Chùa Đồng Thiện có tên chữ là Hải Ninh tự nằm ở phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng. Theo văn bia ở chùa thì chùa Đông Thiện được xây dựng vào những năm 30 của thế kỷ này, do Hội đồng thiện đứng chủ hưng công. Công việc thiện tâm này của Hội đồng thiện được sự hưởng ứng của đông đảo tín đồ, thiện nam, tín nữ trong nước. Hội đồng thiện tỉnh Bắc Ninh đã quyên cúng cho việc làm tình nghĩa này cả một ngôi chùa khang trang đẹp đẽ.
Tên chùa Hải Ninh ra đời chính là để ghi nhớ về sự kiện thiện tâm đó của Hội đồng thiện Hải Phòng và Hội đồng thiện Bắc Ninh. Ngay từ buổi ấy chùa cũng được gọi là chùa Đồng Thiện với ý nghĩa là ngôi chùa được dựng nên từ tấm lòng thiện tâm của con người.
Kiến trúc với dáng bề thế, khang trang gồm nhiều tòa ngang dãy dọc, mặt quay hướng Đông Bắc. Chùa có hai lớp tam quan dọc theo đường “Thần đạo”, nối tam quan thứ nhất với tam quan thứ hai là một nhà thiêu hương và một hồ nước tròn, chu vi gần 400m. Kèm hai bên chùa là khu nghĩa trang rộng lớn, các mộ chí ở đây là cả một thế giới thu nhỏ của các loại hình kiến trúc cổ kim, đông tây, muôn sắc màu, san sát bên nhau yên bình và ấm cúng.
Nhà thiêu hương với kiến trúc một gian vuông vức, hai tầng tám mái chung quanh để thoáng không xây tường che, bốn bức dựng bốn cột tròn, kê trên chân tảng hình đôn đá, mái lợp ngói vẩy rồng rêu phong cổ kính, đao cong hình lá lật thâm thấp, thâm u. Thiêu hương là nơi quàn linh cữu của người xấu số, nơi các vị tăng ni chạy đàn cầu siêu thoát cho các sinh linh. Cả khối nhà là một thể thống nhất tượng trưng cho thái cực. Hai tầng tám mái là biểu tượng của lưỡng nghi (âm và dương). Ngôi nhà vuông tượng trưng cho tứ tượng, tám mái là biểu tượng của “bát quái”. Người xưa quan niệm rằng: thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, bát quái sinh vạn vật hữu hình.
Trong chùa còn có hai cây bảo tháp, mỗi cây cao 1,4 mét, hình lục giác, cạnh đáy 0,2 mét gồm 5 tầng, ngăn cách giữa các tầng là một mái đao cong. Trên đỉnh tháp có hình nậm rượu và một con rồng quấn quanh. Hai cây bảo tháp có 60 bức họa mà tác giả là ông Vương Ái Việt, hội viên Hội đồng thiện Hải Phòng, năm 1926 ông đã cúng hai cây bảo tháp này cho nhà chùa.
Chùa Đồng Thiện là ngôi chùa có giá trị thẩm mỹ cao, bình dị, không ồn ào, đã góp phần làm sáng tỏ thêm cái tính chất “Nhập thế gia trụ trì Phật pháp” của đạo Phật Việt Nam đậm tính nhân văn, đầy lòng nhân ái.
An
An Bang, Anh Phúc, An Quốc, An Hòa, An Khang, An Dân, An Ninh, An Bình, An Thuận, An Hồng.
Anh
Anh Tài, Anh Đạt, Anh Phát, Anh Quang, Anh Hào, Anh Hoa, Anh Kiệt, Anh Vũ, Anh Tông, Anh Nghị, Anh Huân, Anh Diệu
Cảnh
Cảnh Quốc, Cảnh Luân, Cảnh Vũ, Cảnh Nghiệp, Cảnh Nghệ, Cảnh Nghĩa, Cảnh Vĩ
![]() |
| Đặt tên hay và ý nghĩa cho con ngay từ khi con yêu còn trong bụng mẹ |
Hòa
Hòa Lượng, Hòa An, Hòa Phong, Hòa Quang, Hòa Bình, Hòa Thuận, Hòa Thông, Hòa Đồng, Hòa Nhã, Hòa Nghi, Hòa Ngọc, Họa Nhuận, Hòa Chính, Hòa Chí, Hòa Hợp
Hồng (theo nghĩa to lớn)
Hồng Bảo, Hồng Bá, Hồng Tài, Hồng Đạt, Hồng Đức, Hồng Phi, Hồng Phong, Hồng Quang, Hồng Văn, Hồng Hy, Hồng Ngôn, Hồng Lôi, Hồng Vân, Hồng Chí, Hồng Hiên
Hưng
Hưng An, Hưng Bang, Hưng Đức, Hưng Phát, Hưng Quốc, Hưng Bình, Hưng Khánh, Hưng Thành, Hưng Kiệt
Học
Học Hải, Học Lâm, Học Dân, Học Danh, Học Văn, Học Nghĩa
Khải
Khải An, Khải Định, Khải Phong, Khải Ca, Khải Cảnh, Khải Khang, Khải Thành, Khải Đức, Khải Kiện, Khải Thắng, Khải BÌnh, Khải Thuận, Khải Tề
![]() |
Mậu (tươi đẹp, tươi tốt)
Mậu Tài, Mậu Đức, Mậu Học
Mẫn
Mẫn (nhanh nhẹn, sáng suốt)
Mẫn Tài, Mẫn Đạt, Mẫn Học, Mẫn Tri, Mẫn Thành, Mẫu Đức, Mẫn Huy, Mẫu Kiệt, Mẫn Tuấn
Kiến
Kiến An, Kiến Bản, Kiến Hoa, Kiến Đức, Kiến Minh, Kiến Thụ, Kiến Đồng, Kiến Nghiệp, Kiến Nguyên, Kiến Chương, Kiến Trung, Kiến Minh
Nhuệ
Nhuệ Phong, Nhuệ Tiến, Nhuệ Lập, Nhuệ Tinh, Nhuệ Lợi, Nhuệ Tư, Nhuệ Chí, Nhuệ Tài, Nhuệ Thành, Nhuệ Đức, Nhuệ Quảng, Nhuệ Minh, Nhuệ Thức
Ngọc
Ngọc Thành, Ngọc Long, Ngọc Sơn, Ngọc Thạch, Ngọc Thư, Ngọc Thụ, Ngọc Vũ
Phi
Phi Bạch, Phi Quang, Phi Hồng, Phi Hổ, Phi Long, Phi Loan, Phi Trường, Phi Tinh, Phi Anh, Phi Vũ
Quang
Quang Hoa, Quang Huy, Quang Lâm, Quang Minh, Quang Hy, Quang Dự (Dự - khen ngợi)
Tân
Tân Bạch, Tân Hồng, Bân Bính (Bân – mộc mạc; Bính – sáng tỏ), Tân Hải (Tân - bến nước)
Tài
Tài Thiện, Tài Anh, Tài Tuấn
Thành
Thành Hòa, Thành Cung, Thành Hoa, Thành Long, Thành Nhân, Thành Song, Thành Văn, Thành Châu
Thừa
Thừa An (Thừa – đón nhận, nhận lấy); Thừa Đức, Thừa Ân, Thừa Phúc, Thừa Cơ, Thừa Bình, Thừa Vọng, Thừa Nghiệp, Thừa Vận, Thừa Chí
Tuấn
Tuấn Tài, Tuấn Trì, Tuấn Đạt, Tuấn Mỹ, Tuấn Lực, Tuấn Danh, Tuấn Minh, Tuấn Dân, Tuấn Mỹ, Tuấn Kiệt, Tuấn Hào, Tuấn Phong, Tuấn Phát, Tuấn Nhân, Tuấn Hùng, Tuấn Anh, Tuấn Ngữ, Tuấn Hy
Vĩnh
Vĩnh Xuân, Vĩnh An, Vĩnh Phong, Vĩnh Trường, Vĩnh Phúc, Vĩnh Niên, Vĩnh Khang, Vĩnh Niên, Vĩnh Ninh, Vĩnh Thọ, Vĩnh Tân, Vĩnh Nguyên, Vĩnh Trinh
Theo Qiming
1. Kị dùng đũa dài ngắn khác nhau Đặc trưng thường thấy của đũa ăn chính là có đôi có cặp, độ dài ngắn bằng nhau. Khi thay đũa mới, không ít gia đình vẫn còn lưu lại một số đũa cũ, còn sử dụng được. Chính vì thế mà có trường hợp dùng đũa dài ngắn không đều. Theo quan điểm phong thủy, đây là điều không nên, nhất là khi có khách tới nhà, gây cảm giác thiếu tôn trọng khách. Thêm nữa, cách dùng đũa như vậy trong thời gian dài khiến tình cảm của mọi thành viên trong nhà bất hòa, dễ gây mâu thuẫn vợ chồng.
![]() |
![]() |

1. Ngày “Đại sát”
Mỗi mùa có một ngày rất xấu – ngày đại sát, trong những ngày đại sát không làm các việc quan trọng, cụ thể:
Mùa Xuân cần tránh các ngày Dần
Mùa Hạ cần tránh các ngày Tị
Mùa Thu cần tránh các ngày Thân
Mùa Đông cần tránh các ngày Ngọ
2. Ngày “Kị tạo Ốc”, cần tránh làm nhà:
Mùa Xuân tránh ngày Dậu
Mùa Hạ tránh ngày Tý
Mùa Thu tránh ngày Mùi
Mùa Đông tránh ngày Dần
3. Ngày “Sát chủ” kiêng làm các việc lớn liên quan đến chủ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp…
Mùa Xuân tránh ngày Thân
Mùa Hạ tránh ngày Ngọ
Mùa Thu tránh ngày Mùi
Mùa Đông tránh ngày Mão
4. Các ngày kiêng kê giường ngủ, đón dâu
Mùa Xuân tránh ngày Thìn
Mùa Hạ tránh ngày Dần
Mùa Thu tránh ngày Tuất
Mùa Đông tránh ngày Sửu
5. Các ngày kiêng dọn chuyển nhà
Mùa Xuân tránh ngày Thìn
Mùa Hạ tránh ngày Mùi
Mùa Thu tránh ngày Mùi
Mùa Đông tránh ngày Hợi
6. Mỗi mùa có một ngày kỵ cưới xin, nạp tài, ăn hỏi
Mùa Xuân tránh ngày Giáp Tý
Mùa Hạ tránh ngày Bính Tý
Mùa Thu tránh ngày Canh Tý
Mùa Đông tránh ngày Nhâm Tý
7. Các ngày “Hung sát” kiêng kỵ chôn cất người quá cố, tu sửa mồ mả, mưu việc lớn; kỵ cưới xin, ăn hỏi
Mùa Xuân tránh ngày Thìn (khoảng Xuân phân)
Mùa Hạ tránh ngày Mùi (khoảng Hạ chí)
Mùa Thu tránh ngày Tuất (khoảng Thu phân)
Mùa Đông tránh ngày Sửu (khoảng Đông chí)
8. Các ngày “Sát sư” (hại người chủ sự)
Mùa Xuân tránh ngày Giáp Dần
Mùa Hạ tránh ngày Đinh Tị
Mùa Thu tránh ngày Tân Mùi
Mùa Đông tránh ngày Nhâm Tý
9. Các ngày “Không vong” (kỵ xuất hành)
Mùa Xuân tránh các ngày Mùi – Tuất – Hợi
Mùa Hạ tránh các ngày Thìn – Tị – Tý
Mùa Thu tránh các ngày Thân – Dậu – Sửu
Mùa Đông tránh các ngày Dần – Mão – Ngọ
10. Các ngày “Chiêm sào hoang Ốc” kỵ làm nhà (nhà làm xong sẽ bỏ hoang)
Mùa Xuân tránh ngày Thìn
Mùa Hạ tránh ngàyMùi
Mùa Thu tránh ngày Tuất
Mùa Đông tránh ngày Hợi
11. Các ngày “Ma ốc” (ngày làm nhà ma sẽ trú ngụ) kỵ làm nhà
Mùa Xuân tránh ngày Thân Mùa Hạ tránh ngày Dần
Mùa Thu tránh ngày Tị
Mùa Đông tránh ngày Hợi
12. Các ngày “Thiên ma” kiêng làm nhà, cưới hỏi
Mùa Xuân tránh các ngày Mùi, Tuất, Hợi
Mùa Hạ tránh các ngày Thìn, Tý, Tị
Mùa Thu tránh các ngày Thân, Dậu, Sửu
Mùa Đông tránh các ngày Dần, Mão, Ngọ
13. Các ngày “Lỗ ban” kiêng khởi công làm mộc cho công trình
Mùa Xuân tránh ngày Tý
Mùa Hạ tránh ngày Mão
Mùa Thu tránh ngày Ngọ
Mùa Đông tránh ngày Dậu
14. Các ngày “Tứ lý” kiêng xuất hành, đi xa, xuất ngoại
Ngày trước các ngày Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí.
15. Các ngày “Tứ tuyệt” kiêng xin việc
Ngày trước các ngày lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông.
16. Các ngày “Sát sự” (kỵ mọi việc)
Mùa Xuân tránh các ngày Thìn và Tuất
Mùa Hạ tránh các ngày Mão và Dậu
Mùa Thu tránh các ngày Sửu và Mùi
Mùa Đông tránh các ngày Tý và Ngọ
17. Tránh các ngày “Thiên la – Địa võng” (ngày ngăn trở mọi sự)
Mùa Xuân tránh các ngày Mùi và Sửu
Mùa Hạ tránh các ngày Thìn và Tuất
Mùa Thu tránh các ngày Dần và Ngọ
Mùa Đông tránh các ngày Dậu và Sửu
![]() |
| Cằm ngắn là người hướng nội, trọng tình cảm |
![]() |
| Nữ giới cằm dài thường chính trực và kiên trì |
![]() |
| Người có tướng hai cằm sống cuộc đời giàu sang phú quý |
![]() |
| Tướng người này giàu ý chí và gặp nhiều may mắn |
![]() |
| Đây là người giàu tình cảm, hay giúp đỡ mọi người xung quanh |
![]() |
| Người này thích theo đuổi và chinh phục sự thỏa mãn về tinh thần, tư tưởng |
![]() |
| Người này mạnh mẽ, chân thành và giỏi giang |
![]() |
| Phụ nữ có tướng cằm này thường cẩn thận, khiêm nhường |
![]() |
![]() |
| ► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn |
Hiện tượng nháy mắt phải, giật mắt phải hay máy mắt phải mang ý nghĩa gì, chúng mang điềm báo tốt hay xấu tới cho bạn. Tương ứng với mỗi giờ thì có những ý nghĩa khác nhau ra sao? Và theo giới khoa học thì hiện tượng giật mắt phải đồng nghĩa với bạn có thể mắc một số căn bệnh như quá căng thẳng, thiếu ngủ, mất ngủ, mắt bị khô,... Những nếu bạn là người khỏe mạnh, thì nên giải thích hiện tượng này như thế nào? Dưới đây là một số kinh nghiệm dân gian được đúc rút lại về điềm báo cho các hiện tượng máy mắt mà bạn nên biết:

Theo kinh nghiệm dân gian thì giật mắt phải vào giờ này chứng tỏ bạn có tin vui sắp tới.Có thể bạn sẽ được người thân hay bạn bè ở xa gọi điện hỏi thăm, hoặc đối tác mời đi ăn uống, để bàn công việc. Cũng có thể là người yêu của bạn mời bạn đi ăn, tặng một món quà nho nhỏ rất lãng mạn. Bị giật mắt phải vào giờ này thì bạn hoàn toàn yên tâm vì đây là điềm báo tốt.
Giật mắt phải vào giờ này thì người thân, anh chị em của bạn đang nhắc nhở bạn về một điều gì đó, hoặc đơn giản là có ai đó chưa hài lòng về bạn. Nếu bạn ở xa thì có nghĩa rằng cha mẹ đang lo toan cho bạn, còn nếu bạn ở gần cha mẹ, hay đang ở với cha mẹ thì có nghĩa là họ chưa hài lòng về bạn. Đối với con gái bì nháy mắt phải vào giờ này có thể cha mẹ đang tính chuyện tương lai cho bạn
Đừng bỏ qua: Xem cát hung của nốt ruồi trên khuôn mặt
Theo kinh nghiệm dân gian thì giật mắt phải vào giờ này nghĩa là bạn sắp có một tin vui về tình yêu, tình duyên hay tình bạn sẽ đến trong thời gian tới.Nếu bạn đã có người yêu hay vợ chồng, thì lúc này, người ấy đang rất nhớ bạn và họ dang cảm thấy hạnh phúc vì có bạn. Còn nếu bạn chưa có người yêu thì bạn đang được người ta theo dõi và phải lòng bạn, họ đang muốn tỏ tình với bạn.
Mắt phải nháy và giờ này mang đến cho bạn một điềm báo về tiền bạc, có ai đó sẽ gửi cho bạn một món quà hoặc tiền, hoặc có thể bạn gặp một vận may về tài lộc như kí được hợp đồng lớn, trúng số hay có người gợi mở cơ hội tốt cho bạn. Bạn nên nắm bắt cơ hội này và cũng không nên quên cảm ơn người ta.
Máy mắt giờ này mang ý nghĩa không tốt, nó liên quan đến việc cãi vã, khẩu khí, có thể xảy ra mâu thuẫn, bất hòa,.. Bạn có thể chịu một lời đàm tiếu không hay, hoặc có người đang nói xấu bạn. Sẽ có những chuyện bất đồng, cãi cọ với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp, ở mức cao hơn thì xảy ra bất hòa, xung đột. Khi có hiện tượng nháy mắt phải vào giờ nàu, bạn nên có gắng kiềm chế bản thân, nên tránh những mâu thuẫn, xung đột, những lời nói lúc nóng giận có thể khiến bạn phải hối hận sau này.
Máy mắt phải vào giờ Tỵ thường mang những điềm báo không vui. Các hình thức thì muôn hình vạn trạng, tuy nhiên chủ yếu xảy ra vào các trường hợp sau. Đối với nháy mắt phải ở cả nam và nữ thì đều có người ganh tỵ, ghen ghét với công việc hay việc học hành của bạn. Hoặc có kẻ đang chờ để thế châm vào tình yêu hay công việc của bạn, có người muốn chen ngang vào tình yêu của bạn, bạn nên cẩn thận. Với con gái, khi có dấu hiệu nháy mắt phải vào giờ này cũng có thể ai đó đang muốn chiếm đoạt bạn. Bạn nên cẩn thận hơn khi đi một mình hoặc cố gắng không về muộn.
Khi bị máy mắt phải vào giờ Ngọ thông thường sẽ có một chuyện liên quan đến sức khỏe và tiền bạc xảy ra vào tương lai. Bạn nên cẩn thận với việc đi xa, chú ý trong khi tham gia giao thông, nên chọn các phương tiện an toàn, hạn chế đi tới các nơi nguy hiềm. Điềm báo này có thể xảy ra đối với người thân trong gia đình, bạn nên nhắn nhủ mọi người cần cận thẩn. Có thể xảy ra các mối nguy về tai nạn như hỏa hoạn, xe cộ hay thiên tai, hạn chế đến những nơi nhiều nước như sông suối, ao hồ, hay biển. Đối với máy mắt phải ở nữ thì bạn nên cảnh giác, có thể sắp tới bạn sẽ bị lừa đảo, dẫn tới việc hao tài tốn của, nên cẩn thận khi làm ăn giao dịch.
Nếu bị giật mắt phải vào khoàng thời gian từ 1 đến 3 giờ chiều gọi là giờ Mùi, giật mắt phải vào giờ này mang một điềm báo xấu. Tuy nhiên, các cụ có câu: Cẩn tắc vô áy náy. Anh chị cần cẩn thận hơn, tránh những xung đột. Điềm báo giật mắt thường sẽ cho thấy bạn sẽ có chuyện gây hao tài tốn của, từ những chuyện nhỏ nhặt, cũng gây khó khăn cho bạn như bạn bị quẹt xe, bị người khác ăn chặn, bị chém giá cao,… Với những trường hợp như vậy bạn nên ôn hòa giải quyết, tránh gây xô xát, xung đột hay đánh nhau.
Hầu như các điềm báo về giật mắt phải đều xấu nhưng với việc giật mắt phải vào giờ Thân lại là tốt. Nó mang môt tin vui về tình yêu cho bạn. Ý nghĩa của điềm báo này thường là có ai đó đang thầm thương trộm nhớ bạn, nếu bạn đã có người yêu thì người ấy đang mong được gặp bạn, tạo thần giao cách cảm và bạn có cảm giác đang nháy mắt hay nóng mặt. Nếu bạn chưa có người yêu thì chắc chắn rằng, cha mẹ, ông bà của bạn đang mong ngóng bạn, mọi người đang sum họp nhưng lại thiếu bạn.
Đối với nam thì nháy mắt phải vào khoảng thời gian này thường mọi người đang trách móc bạn lâu không về thăm nhà, tuy nhiên chỉ là do họ đang nhớ bạn chứ không giận bạn. nếu bạn đang ở cùng gia đình thì điềm báo có ý nghĩa là sắp có người thân họ hàng xa tới chơi. Đối với nữ thì gia đình đang tính chuyện tương lai cho bạn, sẽ có người tới bàn về việc cưới hỏi đối với nữ chưa lập gia đình. CÒn đối với người đã có gia đình thì sẽ được gặp lại bạn cũ hay người yêu cũ rất tình cờ.
Nếu bạn bị giât giật mắt khoảng vài cái vào thời gian này thì điềm báo bạn sắp có một chuyến du lịch đặc biệt, hay có người rủ bạn đi du lịch, hoặc bạn phải đi công tác xa. Đối với giật mắt phải ở nam giới thì bạn phải đi xa và tìm được một cơ hội làm ăn hoặc có thêm bạn bè. Còn đối với nữ giới thì chuyến đi xa này sẽ mang đến cho bạn tình yêu hay được nhiều người quan tâm chiều chuộng.
Nếu anh chị bị nháy mắt phải vào giờ này thì thường có điềm báo sawpx có điều dữ xảy ra. Nhưng không nên quá lo lắng vì đây là điều dữ nhỏ, nó chỉ ảnh hưởng đến ít người hoặc gây tác động nhỏ. Ông cha ta có nói “của đi thay người”, nhưng anh chị cũng nên cẩn thận, không nên vì chút chuyện nhỏ mà phải so đo tính toán, nên giữ hòa khí.
Xem ngay: Giật mắt trái, nháy mắt trái thì mang điềm báo gì?
Trần Việt Sơn
Có thể người học Tử vi tìm rất nhiều mà không đạt. Đó là trường hợp mà chúng tôi gặp phải. Có những lá số mà Mệnh rất tầm thường, ấy thế mà đương số lại thành đạt lớn, không biết vì đâu, trong khi điểm mọi cách khá về Mệnh, Thân mà không thấy sao Thiên Mã có tại Mạng, phải chăng vì thế mà đương số được tốt? Nhưng lấy gì chứng thực? Có hai lá số tương trợ nhau, cùng có Thiên Mã – nhưng lại chỉ có 1 đương số thành đạt. Một là số khác có Thiên Mã tại mệnh, ở Hợi: thế là Mã cùng đường, theo tất cả các sách cổ. Thế nhưng đương số này cũng thành đạt nữa. Cho nên tất phải có một cái gì đặc biệt về sao Thiên Mã, một sao rất quan trọng trong việc giải đoán Mệnh Thân, nhưng những nguyên tắc chưa được nêu ra đầy đủ.
Chúng tôi xin trình bầy sau đây kinh nghiệm của cụ Thiên lương về sao Thiên Mã tại Mệnh, Thân. Kinh nghiệm này, chúng tôi đã kiểm chứng trong một số lá số có trong tay, thấy rằng đúng.
Cách an sao Thiên Mã
Chúng ta an sao Thiên Mã theo hàng chi của tuổi
Tuổi Dần Ngọ Tuất, Thiên Mã tại Thân
Tuổi Tị, Dậu, Sửu, Thiên Mã tại Hợi
Tuổi Thân Tý Thìn, Thiên Mã tại Dần
Tuổi Hợi, Mão, Mùi, Thiên Mã tại Tỵ
Nhưng vậy tùy từng bộ ba tam hợp tuổi mà an Thiên Mã. Để cho dễ nhớ, chúng ta có từng bộ ba tam hợp tuổi, mỗi bộ ba có một Chi đứng đầu, thì Thiên Mã ở cung đối diện của Chi ấy. Thí dụ: các tuổi Dần Ngọ Tuất (có Dần đứng đầu), vậy Thiên Mã ở cung đối diện với Dần, tức là cung Thân.
Những cách thông thường về Thiên Mã
Các sách cổ giải đoán về Mã thường ghi những điểm như sau:
Đi tìm ảnh hưởng của Mã
Cũng như đối với mọi sao quan trọng, cụ Thiên lương đã luận về Thiên Mã bằng cách lấy hành của cung Mệnh, hành của sao Thiên Mã và hành Mệnh của đương số mà so sánh với nhau rồi quyết định sự hay dở. Đó là giai đoạn đầu để tìm kinh nghiệm. Giải đoạn sau là kiểm chứng, áp dụng các kết quả của những suy luận vào những lá số có Thiên mã tại Mệnh, Thân để tìm xem có đúng không.
Nhưng trước hết, xin ghi rằng Thiên Mã đây là tại Mệnh và Thân. Thiên mã ở Quan lộc hay Tài bạch cũng có ảnh hưởng vào mệnh (vì hai cung này chiếu mệnh), nhưng ảnh hưởng kém hơn Thiên Mã tại Mệnh. Nếu Thiên Mã ở cung Thiên Di, thì lại không kể vào mệnh là vì Mã tại Thiên Di là xung chiếu chứ không phải hợp chiếu.
Thiên Mã tại cung Dần
Thiên Mã hỏa, ở cung Dần Mộc là được Mộc sinh Hỏa, Thiên Mã mạnh và tốt. Nhưng cái mạnh và tốt này không phải cho bất cứ mạng nào.
Như người mạng Kim, thì càng bị Hỏa khắc, không lợi. Người mạng Thủy cũng không được lợi lộc gì, vì cái Thủy đó không thắng nổi cái Hỏa đương vượng của Mã. Mã hỏa ở đây có thể lợi cho người mạng Hỏa và càng hợp với người mạng Mộc. Người ta thường cho rằng mạng Mộc mà gặp Hỏa, thì bị hỏa đốt cháy, nhưng mạng là Mộc, cung Mạng lại ở Dần tức là tại Mộc thì không e ngại gì, tài năng nhờ chỗ Mã được nuôi dưỡng (do Mộc) mà càng vượng lên.
Vậy Mã tại Dần:
Thiên Mã tại cung Tị
Thiên Mã đứng đây cũng tốt vì là Hỏa ở cung Hỏa. Mã ở đây là con ngựa chiến. Mã là Hỏa, cung là Hỏa, thì người Mộc gặp Mã và cung Mạng tại đây, tuyệt nhiên là không tốt (hai cái Hỏa đốt cháy thân xác). Người mạng Kim, không được tốt, vì hai cái hỏa đều khắc Kim. Người mạng Thủy, cũng không được hưởng gì, vì Thủy yếu, không thể ngự được cái Hỏa của Mã (nếu kể như trường hợp Mã gây họa hại), còn bình thường, Mã không gây họa hại vì người Thủy cũng không được hưởng.
Chỉ có người Hỏa được hưởng cái tốt của Mã tại Tị.
Thiên Mã tại cung Thân
Thiên Mã là Hỏa, ở tại cung Thân là Kim, ấy là Thiên Mã đã kém. Thiên Mã không bị khắc là Thiên Mã mạnh, và tốt nhưng Thiên Mã lại khắc Kim.
Nếu là người mạng Mộc, thì mạng này vừa bị Hỏa đốt, vừa bị cung khắc, không được lợi lạc gì. Người mạng Thủy đỡ được chút đỉnh, nhờ cung Kim sinh Thủy, và cái mạng Thủy của mình còn khá mạnh để chế ngự lại Mã. Người mạng Kim là ăn nhất về con Mã tại cung Kim, nhưng vì Mã Hỏa khắc Kim mạng, cho nên mình tuy được hưởng Mã mà có tài năng, nghị lực, nhưng mình lại bị khắc, thì sức khỏe của mình cũng phải bị hao tổn.
Vậy Mã tại Thân:
Thiên Mã tại cung Hợi
Thiên Mã là Hỏa, ở cung Hợi Thủy, thì Hỏa phải bế khắc (ấy là Mã cùng đồ, Mã đến biển là hết đường chạy).
Người Hỏa mà gặp Mã ở cung hợi thì chẳng được lợi lạc chi. Người Kim gặp Mã ở cung Hợi cũng vậy, có khi còn mệt hơn, là vì mạng mình bị sinh xuất, còn bị hỏa của Mã khắc. Nhưng người Thủy lại khác: xét ra người Thủy lại có mạng ở Thủy, thì cái Thủy này rất mạnh, có thể chế ngự được những cái họa hại của Mã mà thắng được Mã, tức là có tài ba để thắng. Người Mộc nhờ có cung Thủy sinh Mộc, mà được lợi phần nào.
Vậy Mã tại Hợi:
Còn người mạng Thổ
Vậy tóm lại, Mã ở cung có hành nào, thì người nào mạng có hành đó là được hưởng.
Thế còn người mạng Thổ? Xin thưa rằng người mạng Thổ cũng hưởng được Thiên Mã ở cung Thủy (tại Hợi)
Một thí dụ:
Lá số Khổng Minh, Mã ở Hợi Thủy (cung Quan). Khổng Minh mạng Mộc, cho nên không được hưởng trọn con Mã này. Nhưng Thủy dưỡng cho Mộc, nên Khổng Minh cũng chỉ được hưởng Mã một phần.
Mã ngộ Triệt và Mã ngộ Tuần
Mã gặp Triệt trấn ngay cung thì hỏng cả
Mã ngộ Tuần còn đỡ hơn.
Sau đây là kinh nghiệm đặc biệt về Mã ngộ Tuần. Sao Tuần ở những vị trí Tí Sửu Dần Mão, Thìn Tị, Ngọ Mùi, Thân Dậu, Tuất Hợi, và có thể được coi là sao đánh dấu một giai đoạn để chuyển sang giai đoạn khác.
Do đấy, nếu sao Thiên mã ngộ Tuần, chúng ta đoán thêm như sau:
Thí dụ: tuổi Kỷ tị, mạng Mộc, Thiên Mã tị Hợi, gặp Tuần tại Tuất Hợi, cung Mạng cũng tại Hợi: người này cũng được hưởng Thiên Mã, nhưng hưởng chậm, lúc đầu gặp khó, phải cố gắng nhiều sau mới đạt thành.
KHHB số 74D1
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)