Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Dụng Thần cứu ứng (2)

Tiết này sẽ lần lượt phân tích các trường hợp dụng thần trong dựđoán bị phá hại tổn thương, đồng thời sẽ cho độc giả biết các phương pháp cứuứng. Cũng tức là trong điều kiện bình thường, giới thiệu cách giải cứu khi dụngthần có thương tổn. Tứ trụ có cứu là Tứ trụ có bệnh và có phương thuốc chữa.Những Tứ trụ thiên về khô mà không có cứu là Tứ trụ có bệnh mà không có thuốc.Ngoài ra độc giả có thể tự mình từ phía phản diện để tìm hiểu và nắm vững cáctrường hợp không có cứu.
Dụng Thần cứu ứng (2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.      Quan gặp thương, tức dụng thần là chính quan, kị thần là thương quan.

Tứ trụ có kị thần thương quan khắc dụng thần, nếu có chính ấn thì có thể chế áp được thương quan và hỗ trợ chính quan. Vì vậy ta gọi chính ấn là cứu ứng của chính quan.

2.      Quan gặp sát, tức dụng thần chính quan và thiên quan hỗn tạp không rõ ràng.

Dụng thần là quan phải rõ rang, thanh khiết. Có năm can âm là thương quan có thể hợp mất thất sát, ví dụ can ngày ất gặp bính là thương quan, bính có thể hợp mất tân sát, còn lại canh quan ; ất có thể hợp mất canh sát, còn lại tân quan. Có năm can dương là kiếp tài và năm can âm là thương quan hợp mất sát, giữ lại chính quan.

3. Quan gặp hình xung, tức dụng thần chính quan trong địa chi bị hình xung mà thương tổn.

Khi dụng thần bị hình xung thương tổn thì phải xem trong Tứ trụ có hay không có hợp cục để hoá hình. Ví dụ can ngày bính gặp chi tí thuỷ, trong tí tàng can quý là chính quan. Dụng thần chính quan bị ấn hình hại, có hợi, mùi và mão hợp thành cục, hoặc có dần,thìn, mão hợp thành cục, hoặc có dần, thìn, mão họp thành hội cục, hoặc có tuất, mão lục hợp, tức có thể hợp chặt kỵ thần, cứu được dụng thần chính quan. Khi dụng thần bị xung phá cũng phải xem trong Tứ trụ có hợp cục để hóa xung không. Ví dụ can ngày bính gặp chi tý thuỷ, trong tí tàng quý là chính quan. Dụng thần chính quan vì bị ngọ phản xung mà gốc rễ không chắc chắn. Nhờ có mùi và ngọ thành lục hợp, hợp chặt kị thần nên dụng thần chính quan được cứu . Cho nên quan hình xung thì hợp cục có thể giải cứu.

1.      Tài gặp kiếp, tức dụng thần là tài, kị thần là kiếp tài.

Tứ trụ có kỵ thần kiếp tài khắc dụng thần, nếu trong mệnh cục có thực thần thì có thể xì hơi kiếp tài để sinh cho tài tinh. Cho nên thực thần là cứu ứng thứ nhất của tài tinh. Tứ trụ có kị thần kiếp tài khắc dụng thần, nếu trong mệnh có quan tinh thì quan tinh có thể chế áp kiếp tài, bảo vệ tài tinh. Cho nên quan tinh cũng là cứu ứng của tài tinh.

5. Tài gặp sát, tức dụng thần là tài tinh, kị thần là thất sát.

Tứ trụ có thất sát xì hơi tài tinh là kị thần, nếu trong mệnh cục có thực thần để áp chế thất sát, sinh tài tinh thì dụng thần là tài tinh cũng được cứu . Trong Tứ trụ có thất sát xì hơi tài tinh làm kị thần, năm can âm thương quan có thể hợp chặt thất sát để bảo hộ tài tinh. Ví dụ can ngày ất gặp năm là thất sát, thương quan bính có thể hợp chặt thất  sát để cứu tinh. Năm can dương kiếp tài cũng có thể hợp chặt thất sát để bảo hộ tài tinh. Ví dụ can ngày gặp canh là thất sát, kiếp tai ất có thể hợp chặt thất sát chống lại sự hình khắc để bảo vệ tài tinh. Cho nên khi thất sát là kỵ tài thì thương quan của năm can âm và kiếp tài của năm can dương sẽ bảo về tài tinh, ứng cứu cho dụng thần.

1.      An gặp tài, tức dụng thần là ấn tinh, kị thần là tài tinh.

Khi trong Tứ trụ đều có ấn tinh và tài tình mà cần hợp mất tài tinh, giữ lại ấn tinh, nếu có kiếp tài sẽ có thể chế áp tài tinh để giữ lại ấn tinh. Cho nên kiếp tài cũng là cứu tinh của dụng thần ấn tinh. Khi trong Tứ trụ cả ấn tinh và tài tinh cùng xuất hiện mà đòi hỏi làm mất tài tinh và giữ lại ấn tinh, nếu có hợp cục hợp mất tài tinh, còn ấn tinh không bị khắc chế là được cứu. Can ngày dương có thể hợp mất tài tinh,  giữ lại ấn tinh, ví dụ can ngày giáp gặp quý là ấn, gặp kỉ tài là hợp. Năm can âm kiêu thần cũng có thể hợp chặt chính tài, đều là cứu ứng dụng thần chính ấn.

2.      Thực thần gặp kiêu, tức dụng thần là thực thần, kị thần là kiêu thần.

“Dụng thần là thực thần, không thể bị cướp mất”, đó là nguyên tắc. Trong Tứ trụ kiêu thần và thực thần rất kị nhau, khi gặp nhau thì kị thần cần bị chế hoá. Thất sát sẽ có thể chế hoá kị thần để biến nguy thành an. Cho nên gọi thất sát là cái cứu ứng dụng thần thực thần. Tứ trụ có kiêu thần cướp đoạt thực thần, nếu có tài tinh cũng có thể chế áp được kiêu thần để hộ vệ thực thần. Nên thiên tài cũng là cứu ứng thực thần.

3.      Thực thần gặp sát ấn , tức thực thần là dụng thần, kị thần là ấn tinh.

Tứ trụ thực thần bị chế sát, có ấn tinh đến giúp để chế áp thực thần bảo hộ kiếp sát, nếu có tài tinh thì có thể làm mất ấn tinh, giữ lại thực thần. Tài tinh trở thành cứu ứng của dụng thần thực thương trong điều kiện có ấn tinh.

4.      Tài  gặp thương sát , tức dụng thần là tài, kị thần là thất sát.

Tứ trụ có thương quan sinh tài, sát đến để hóa tài làm kị thần, nếu có hợp cục hợp mất thất sát  để bảo hộ tài thì tốt. Năm can dương kiếp tài có thể hợp mất thất sát, ví dụ can ngày giáp gặp canh là sát, kiếp sát ất hợp mất canh sát. Năm can âm thương quan cũng có thể hợp mất thát sát, ví dụ can ngày ất, gặp tân là sát, nếu có bính thương thì sẽ hợp mất tân sát. Nên ta nói năm can dương kiếp tài và năm can âm thương quan đều là cứu ứng của dụng thần tài tinh.

10. Quan gặp thương (cách kình dương), sát gặp thực (cách kình dương),  tức quan sát dụng thần, thương thực  là kị thần .

Tứ trụ có quan mà không có kình dương thì không vinh hiển, có sát mà không có kình dương thì không có uy, kị gặp chế phục quá mức . Tứ trụ có nhiều ấn tinh thì có thể bảo hộ cho quan tinh hoặc thất sát, lại có thể ràng buộc được thực thương, khiến cho quan sát vừa được chế lại vừa được giúp đỡ, vừa được hổ trợ, quyền uy không ai cản nổi. Cho nên ấn tinh có lực là cứu ứng của quan sát.

11. Quan gặp thương  (lộc cách ) , tức dụng thần là quan, kị thần là thương.

Tứ trụ quan tinh có lộc thì chức cao vinh hiển, rất kị gặp thương quan, nếu trong Tứ trụ có hợp cục để hợp mất thương quan thì có thì có thể bảo vệ được quan tinh . Năm can dương có thể hợp mất thương quan, ví dụ can ngày giáp gặp nhâm là kiêu, nhâm có thể hợp mất đinh thương quan ; năm can âm là thất sát, cũng có thể hợp mất thương quan, ví dụ can ngày ất gặp tân là sát, tân có thể hợp mất bính thương. Cho nên ta nói năm can dương và năm can âm là thất sát có thể hợp mất thương quan, chúng trở thành thần bảo hộ của dụng thần chính quan.

12. Tài gặp sát (lộc cách ) , tức dụng thần là tài , kị thần là thất sát.

Khi Tứ trụ có dụng thần là tài không nên gặp thất sát đến để hóa, cái hợp mất thất sát có thể bảo hộ được tài tinh. Năm can dương kiếp tài có thể hợp mất thất sát, ví dụ can ngày giáp gặp canh là sát, ất kiếp sát có thể hợp mất canh sát ; năm can âm thương quan cũng có thể hợp mất thất  sát, ví dụ can ngày ất gặp tân là sát, bính thương có thể hợp mất tân sát. Cho nên nói năm can dương kiếp tài và năm can âm thương quan có thể kết hợp mất sát để bảo hộ tài, nó là cứu ứng của dụng thần tai tinh. Kết quả của sự cứu ứng đạt được nhiều hay ít rất khó nắm được chính xác, độc giả có thể thông qua những bàn luận ở phía trên, đồng thời có thể từ các ví dụ nói về sự cứu ứng khi dụng thần bị hình xung khắc hại để hiểu rõ.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dụng Thần cứu ứng (2)

Giá trị của đáp số tử vi

Bài viết của tác giả Ân Quang trình bày giá trị của đáp số tử vi. Mời các bạn cùng đọc.
Giá trị của đáp số tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Ân Quang

  • Tử Vi và việc giả đoán nghề nghiệp
  • Tại sao việc đã qua thì thấy rất đúng, đúng cả ngày giờ chết?
  • Tử Vi: Luận lý học về Vận mạng chứ không phải Khoa học phân tích

Tử Vi và việc giả đoán nghề nghiệp

Tử Vi không phải là cái khuôn đúc, đóng khung tướng dạng người. Và Tử Vi cũng chẳng phải là một cái hàng rào kẽm gai hạn chế mọi nghề nghiệp, mọi sinh hoạt của nhân loại. Cuộc sống của nhân loại từ xưa đến nay đã thay đổi thiên hình vạn trạng. Có những ngành sinh hoạt, có những nghề nghiệp chưa xuất hiện vào thời Trần Đoàn xưa kia, thì nay làm sao mà đoán? Nói chung, các khuynh hướng để trả lời sẽ là:

- Thì cứ quan sát, ngẫm xem các ngành sinh hoạt, các nghề nghiệp mới này "ăn" vào Sao nào trong lá số, rồi từ đó mà luận ra!

- Trả lời như vậy là mặc nhiên công nhận tầm quan trọng của việc tìm hiểu ý nghĩa tên gọi các vị Sao trong Tử Vi, chứ không phải mang máng, mường tượng dựa vào cách phát âm tên các vị Sao, rồi phóng tác các công thức nghề nghiệp.

- Trả lời như vậy là mặc nhiên công nhận rằng Tử Vi không phải là cái khuôn đúc, đóng khung mọi hình thức sinh hoạt, không phải chỉ luận Chủ quan, phóng cái nhìn từ lá số đi ra một chiều mà còn phải xét đến tương quan xã hội, đem cái nhìn "từ ngoài đi vào lá số" luận Khách quan, để đi đến một tổng hợp đề.

- Các vị Sao trong Tử Vi không bắt buộc mọi hình thức sinh hoạt của nhân loại, không được thay đổi, chỉ loanh quanh lặp lại những hình thức sinh hoạt đã có tự nghìn xưa. Trái lại, cuộc sống này luôn luôn biến chuyển không ngừng thay đổi thiên hình vạn trạng.

- Và ... phải quan sát, ngẫm xem cái ngành sinh hoạt, các nghề nghiệp mới này "ăn" vào các Sao nào trong lá số, rồi từ đó mà luận ra.

Trả lời như vậy thì thấy ngay rằng Tử Vi không là cái máy, một cái khuôn đúc hay là một vòng kẽm gai để hạn chế một hình thức sinh hoạt, mà đó là một môn Lý Học Tương Quan luận về tính cách, về phần phẩm của mọi sinh hoạt.

- Lá số Tử Vi là một luận đề đứng "giữa" cá nhân và vạn vật chung quanh.

Còn nhớ lúc đó gần đây, rục rịch có lệnh đôn quan, một vài danh sư đã kết hợp cả Tử Vi và Quẻ Dịch, đoán rằng một số thân chủ phải lên đường tòng quân. Rốt cuộc lệnh đôn quân được bãi bỏ. Không ai trong hạn tuổi 40-43 phải nhập ngũ. Mọi sự thay đổi hiện trong lá số, trong Quẻ Dịch, ắt phải ứng vào các việc khác. Thiển nghĩ nên nhìn trường hợp này với sự hiểu biết rộng rãi hơn. Lá số Tử Vi không phải là cái máy phát ra dòng điện một chiều.

- Không thể tách rời cá nhân ra khỏi mọi tương quan gia tộc, xã hội v.v... rồi cứ thế luận một chiều từ lá số đi ra.

- Trong một tập thể xã hội khác, trong một vận nước theo chế độ toàn dân vi binh, tổng động viên từ 16-45, thì dù có một hai Sao nhỏ về Võ, cũng dễ có chầu đi tập quân sự.

- Sát Phá Liêm Tham miếu vượng, có Tả Hữu Binh Hình Tướng Ấn Quyền Lộc, trong một vận nước chinh chiến, biến loạn thì là một môi trường thuận lợi để phát mạnh về Võ.

Trong một vận nước bình thường thì dù không phát mạnh, cũng vẫn theo ngành Võ. Đó là vì cái xác xuất Tử Vi đã lên cao, luồng điện chủ quan quá mạnh, khiến cho kết quả gần như khẳng định. Các yếu tố tương quan khác không chi phối được nhiều. Trường hợp này đã khiến một số người nghiên cứu vội vã hiểu lầm rằng Tử Vi là một cái máy phát điện một chiều, khẳng định đáp số một chiều.

- Trường hợp đa văn tinh giao hội cũng vậy. Dù gặp Đại Tiểu hạn bôn ba, lại sống trong nước chinh chiến, thì dễ bị lôi cuốn vào đường quân sự, nhưng rồi vẫn làm việc có tính cách Văn.

- Cái Chủ Đề của lá số kết hợp với cái đối Tương Quan xã hội, đưa đến một Tổng Hợp Đề.

Mỗi lá số Tử Vi không phải là cái "phù hiệu" độc quyền của một người nào. Nếu ai vỗ ngực nói rằng trong khắp thiên hạ, không có người nào khác được quyền trùng giờ sinh với mình, chắc chắn chúng ta sẽ cho là người ấy loạn thần kinh. Tất cả mọi đáp số về nghề nghiệp sinh hoạt, sự nghiệp v.v... đều phải là Tổng hợp đề, kết quả tương giao giữa Chủ Đề là lá số và Đối Đề là các Tương quan gia tộc xã hội, địa lý v.v... Tử Vi là Lý Học Tương Quan. Cầm lá số Tử Vi trong tay, tức là mới nắm được cái Chủ Đề. Người nghiên cứu không điều khiển được các yếu tố tương quan gia tộc, xã hội v.v... Vì thế mà dù có ngày giờ sinh giống nhau, tướng dạng giống nhau, và cuộc đời vẫn không tuyệt đối giống nhau như khuôn đúc.

Giáp trị các đáp số Tử Vi

Ngay trong các Chủ Đề là lá số Tử Vi, các đáp số cũng có nhiều trường hợp linh động.

- Gặp nhiều bộ Sao về Võ thì trong trường hợp nào cũng có liên hệ đến ngành Võ. Vận nước biến loạn là môi trường lợi để lập công danh sự nghiệp. Vận nước thái bình thì cũng vẫn theo ngành Võ có điều là ít cơ hội tung hoành.

- Gặp nhiều bộ sao về Văn thì trong trường hợp nào cũng có liên hệ đến ngành Văn. Trong vận nước chinh chiến, dù có bị lôi cuốn vào việc quân sự, vẫn làm việc Văn.

- Gặp Song Hao, Không Vong, Mã v.v... được đa cát tinh giao hội thì là sự thay đổi do mình chủ động, tự chọn, hoặc có khi là những biến chuyển do mình tạo ra ... gặp nhiều hung tinh kết tụ thì là bị thay đổi thuyên chuyển ngoài ý muốn.

Sự thay đổi di chuyển, thuyên chuyển có nhiều tính cách khác nhau v.v...

- Mã gặp Hình Hỏa "bất nghi viễn hành" đi xa thì có tổn hại về bản mệnh, sức khỏe, tiền tài, tùy theo sự kết hợp của các sao khác. Không hẳn là bắt buộc phải đi. Không hẳn là cấm không đi nổi.

- Liêm Tham Tỵ/Hợi gặp Lộc Tồn. Nhiều tiền của thì nhẹ phước lộc, thêm phần tai họa. Ít tiền của thì lộc trời chuyển về hướng khác, để cứu giải tai họa.

Cái cao quý của Tử Vi là không đưa ra một đáp số đóng khung tiểu tiết, mà chỉ đưa ra một Tổng hợp đề để con người còn có chút tự do hành xử, tiến thoái hoặc tu thân. Trừ những trường hợp có quá nhiều bộ Sao tốt hoặc quá nhiều bộ Sao xấu, quy tụ ảnh hưởng Chủ Đề lá số có phần mạnh, sự việc xảy ra "có vẻ" như khẳng định. Trường hợp này khiến cho một số người hiểu lầm rằng Tử Vi là một cái máy, một cái khung và đề cao Tử Vi không đúng chỗ. Bình thường thì một đáp số đứng đắn về Tử Vi phải là một Tổng hợp đề bao gồm mọi khía cạnh cương nhu, tiến thoái ví như gồm đủ Âm Dương vậy ... Nếu tự ý đi thì sẽ như thế nào, nếu ẩn nhẫn ở lại thì sẽ ra sao, nếu làm chức trưởng thì sẽ gặp sự gì, nếu làm chức phó thì sự việc sẽ diễn tiến theo chiều hướng nào, nếu tự ý hành động thì như thế nào, nếu hùn hạp hợp tác thì như thế nào ... ?

- Cái nhìn của khoa học Tây phương là cái nhìn Phân Tích và Chinh Phục.

- Cái nhìn của Đông phương là cái nhìn Tổng Hợp và Hòa Đồng.

Đêm cái nhìn Phân Tích và Chinh Phục để tìm hiểu, phê phán Tử Vi thì rất dễ sai lầm. Dùng Tử Vi để mổ xẻ đến ngày nào "an bài" việc bịt răng vàng ... việc sửa mũi ... là cả một sự nhảm nhí. Trừ những trường hợp mà các bộ Sao tốt, hoặc các bộ Sao xấu quy tụ quá nhiều, ảnh hưởng chủ quan quá mạnh, yếu tố tương quan ít lay chuyển được, đáp số Tử Vi phải là một Tổng Hợp Đề có tính cách cố vấn, hướng dẫn nhiều hơn là an bài ... Có thế thì Tử Vi mới đáng quý, đáng nghiên cứu ...

- Lá số tuy đứng vào thường cách mà không được ổn cố, các "Không Vong" tạo nên nhiều sự thay đổi, chuyển hướng (có khi Không Vong chuyển thành tốt) lại (có khi Không Vong chuyển thành xấu) thì cũng có nhiều sự thay đổi, chuyển hướng trong nghề nghiệp, trong ngành hoạt động ... có người làm y khoa bác sĩ sau ra hoạt động chính trị ... có nhiều người theo ngành võ cao cấp sau lại hoạt động thương mại ... có người thì lúc ít tuổi hiến dâng cuộc đời cho hoạt động chính trị, lúc đứng tuổi lại hoạt động văn nghệ, hoặc kinh doanh buôn bán ...

- Không nên chủ trương rằng lá số Tử Vi là cái máy đóng khung chặt chẽ các tiểu tiết nghề nghiệp ... có thể làm nhiều việc cùng một lúc, vừa làm công chức, vừa đi buôn ... vừa bổ thuốc vừa chấm Tử Vi ... Có khi nghề phụ lại phát tài hơn nghề chính trên giấy tờ.

Tử vi không phải là một Khoa Học Phân Tích mà là Luận Lý Tương Quan, đưa con người đến một cái nhìn tổng hợp để tùy nghi hành xử.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giá trị của đáp số tử vi

Luận về Đào Hoa

Đà Lạt là thành phố của mộng mơ và nổi tiếng bởi những cành hoa Anh Đào khoe sắc trong nắng ấm mùa xuân. Màu hồng nhạt của hoa Anh Đào như màu má của những người con gái Đà Lạt ở tuổi xuân thì hấp dẫn biết bao du khách, và cũng là nguồn cảm hứng bất tận cho người văn nghệ sĩ. Có phải chăng vì vậy mà người ta đã dùng tên của loài hoa này làm biểu tượng cho những người có một sức hấp dẫn, thu hút người khác ? Trong khoa Tử Vi Đẩu Số, một phụ tinh có cùng ý nghĩa như vậy và cũng mang tên Đào Hoa, cho nên có thể nói, những người có số Đào Hoa thủ mệnh là mẫu người Đào Hoa mà chúng ta sẽ bàn đến.
Luận về Đào Hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Đào Hoa và Hồng Loan thường đi đôi và có cùng chung một đặc tính. Đào Hoa hành Mộc, Hồng Loan hành Thủy. Những sách Tử Vi không đề cập đến những vị trí đắc địa hay hãm địa của Đào Hồng. Tuy nhiên, có người căn cứ trên thực tại để định những vị trí tốt xấu của Đào Hồng. Như cung Mão được xem là vị trí tốt nhất của Đào Hoa vì cung Mão là thời điểm của bình minh, những cánh hoa còn đọng sương mai, khởi đầu của sự khoe sắc tươi thắm rực rở nhất trong ngày. Cung Ngọ là giữa trưa, hoa không còn tươi thắm nữa vì bị nắng cháy. Cung Tí thì ở vào ban đêm, là thời điểm mà hoa đã khép cánh. Quan niệm này cũng hợp lý, tuy nhiên vẫn có những loài hoa chỉ nở về đêm như hoa Quỳnh, Dạ Lý Hương, Thiết Mộc Lan v.v… chỉ khoe sắc và tỏa hương nồng trong bóng tối mà thôi. Đã mang kiếp hoa thì tất phải sớm nở tối tàn, dù cho rực rở trong buổi bình minh thì có còn tươi thắm được đến buổi bình minh hôm sau chăng?

Nhưng nếu nói theo quan điểm trên, Đào Hoa đắc địa ở Tí, Ngọ, Mão, Dậu tức là Tứ Tuyệt, Hồng Loan đắc địa ở Dần Thân Tỵ Hợi tức Tứ Sinh, thì quan điểm cũng có cái triết lý khi phân tích về bản chất của Đào Hồng, là hai sao biểu tượng cho phái nữ. Khi nói Đào Hoa ở Tứ Tuyệt, chúng ta có thể tưởng tượng hoàn cảnh của một cô con gái có nhan sắc nhưng tư nhỏ đã sinh sống trong một hoàn cảnh rất nghiệt ngã, khiến cho người con gái này phải có đầy đủ thủ đoạn để sinh tồn. Còn ngược lại, Hồng Loan ở tứ sinh như một người con gái khuê các, nên bản chất hiền lương đoan chính.

Tuy vậy, theo thiển ý của người viết, vị trí của Đào Hồng không quan trọng bằng những sao mà Đào Hồng trao duyên gởi phận, và điều này sẽ được dẫn chứng ở phần sau. Ở đây, chỉ lấy một ví dụ, bất kể Đào Hoa ở vị trí nào mà khi gặp Hồng Loan và Thiên Hỷ thì trở thành bộ sao tốt gọi tắt là Đào Hồng Hỷ hay còn gọi là Tam Minh.

Đối với khoa Tử Vi, Đào Hồng đều là biểu tượng của sự sinh đẹp, cho nên có ý nghĩa chỉ về phái nữ nhiều hơn phái nam. Người có Đào Hoa hay Hồng Loan thủ mệnh, dù nam hay nữ đều có nhan sắc, đẹp trai, đẹp gái. Nét mặt lúc nào cũng vui tươi, tính tình vui vẻ cởi mở. Tuy nhiên, chúng ta phải phân biệt cái đẹp và cái nết của hai sao Đào Hồng khác nhau ở điểm nào?

Khi nói về nhan sắc, hàm ý nói về phái nữ, cái đẹp của Đào Hoa là nét đẹp lộ liễu ra bên ngoài, lồ lộ như một đóa hải đường, vẻ đẹp mà khoa Tướng Mệnh gọi là Đào Hoa Diện, hoặc Đào Hoa Nhãn, là nét đẹp có sức hấp dẫn, lôi cuốn thu hút người đối diện ngay từ phút ban đầu từ khuôn mặt, đôi mắt, cử chỉ, lời ăn tiến nói có vẽ lôi cuốn, lẳng lơ, hoặc có một lối sống buông thả… Cái đẹp của Đào Hoa có thể nhìn thấy ở bất cứ tầng lớp nào trong xã hội, từ một mệnh phụ phu nhân cho đến một người mẫu, một diễn viên, một thôn nữ, thậm chí một cô gái giang hồ… Nhưng địa vị và vẻ đẹp bên ngoài đó không bảo đảm là nết hạnh của họ cũng tốt đẹp như vậy. Còn nét đẹp của Hồng Loan là nét đẹp của sự nhu tình, duyên dáng, thanh cao, quý phái, đài các. Cái đẹp nghiêng nhiều về tinh thần hơn là vật chất. Nữ mệnh có Hồng Loan có thể chỉ là một người đàn bà nhan sắc trung bình, nhưng có duyên, là mẫu người nhu mì và có chiều sâu tâm hồn. Tuy nhiên, khi đi chung với Đào Hoa cả hai sẽ có ảnh hưởng tương hỗ nhau. Hồng Loan chỉ chế giảm được một phần nhỏ khuynh hướng vật chất và buông thả của Đào Hoa mà thôi, còn phần lớn là bị lôi cuốn bởi Đào Hoa. Ngoài ý nghĩa về nét đẹp và tính nết, Đào Hồng còn chủ sự nhanh chóng, sớm sủa, dễ dàng và may mắn. Chẳng hạn, Đào Hồng tọa thủ ở Mệnh, cung Thiên Di, hay cung Quan Lộc là số của những người ra đời sớm, đi làm sớm hay có công danh sự nghiệp sớm hơn những người cùng lúa tuổi với mình. Đây cũng là số của những người có nhiều may mắn trong vấn đề học hành thi cử, và khi ra trường lại tìm được việc làm dễ dàng hơn những người khác. Nếu cung Tài Lộc có Đào Hồng tọa thủ thì đương số sớm làm ra tiền và kiếm tiền một cách dễ dàng.

Nếu hai sao Đào Hồng gặp thêm Hỷ Thần hay Thiên Hỷ chủ sự may mắn về thi cử, sự thăng quan tiến chức, cũng là việc cưới hỏi. Hạn gặp Đào Hồng Hỷ là sự báo hiệu một tin vui sắp đến. Trong lãnh vực nghề nghiệp, Đào Hồng Hỷ chỉ những người sinh hoạt trong các bộ môn ca nhạc kịch, điện ảnh. Trong gia đình, Hồng Loan là biểu tượng của con gái, nếu Hồng Loan gặp Thiên Khôi là chỉ người trưởng nữ. Nhu vậy đối với khoa Tử Vi, mẫu người Đào Hoa là những người cung Mệnh có Đào Hoa hay Hồng Loan tọa thủ hay xung chiếu. Đặc tính đáng chú ý của họ là sức thu hút đối với người khác phái, họ là những người đắt đào, đắt kép, bước ra khỏi nhà là có người thương, người theo, có người sẳn sàng gánh vác, nâng đỡ mọi điều…

Tuy nhiên, người Đào Hoa không phải lúc nào cũng được may mắn tốt đẹp như vậy, nhất là đối với nữ phái. Nếu Đào Hồng bất hạnh trao duyên gởi phận cho những sao xấu thì thà đừng có Đào Hồng còn hơn. Chẳng hạn nữ Mệnh có Đào Hồng tọa thủ, gặp Hóa Kỵ, Riêu hay Thai đồng cung hay hợp chiếu, thì đương số là người đàn bà đẹp nhưng lẳng lơ, buông thả và cuộc đời sẽ trầm luân với những buồn thương sầu hận. Nếu Đào Hồng những sát tinh như Không Kiếp thì có thể nói là một nỗi bất hạnh cho đương số.

Chúng ta lấy cuộc đời của Vương Thúy Kiều để làm một ví dụ điển hình: mối tình đầu vừa chớm nở đã đành trao lại cho em để bán mình vào lầu xanh. Tấm thân đã phải đổi chủ biết bao nhiêu lần, rồi xuống tóc, rồi trầm mình, nhưng nợ trần đâu dễ phủi tay? Đó là mẫu người Đào Hoa lụy vì tình, oan nghiệt vì tình, vì nhan sắc mà gặp tai họa, hoặc là lâm vào hoàn cảnh mà người đời thường hay gọi “trao duyên nhầm tướng cướp” Nếu Đào Hồng ngộ Thiên Không thì cũng như Đào Hoa gặp lửa, chắc chắn duyên phận phải bẽ bàng và có thể xa lánh cõi đời bằng con đường tu hành như chuyện Lan và Điệp. Đối với nam giới, nếu cung Quan Lộc có Đào Hồng thì đương số ra đời sớm lý do có thể là do tính thích tự lập hoặc vì hoàn cảnh đưa đẩy. Họ cũng là người lập được công danh sự nghiệp rất sớm, và điều đáng nói là sự thành công đó không hẳn hoàn toàn do khả năng của chính họ mà một phần là do sự nâng đỡ, giúp sức của người khác phái, nguyên nhân chính là vấn đề tình cảm. Tương tự, đối với nam mệnh mà cung Tài Lộc có Đào Hồng thì đương số làm ra tiền một cách dễ dàng. Nếu lá số tốt đẹp họ có thể là những người giàu có lúc còn trẻ tuổi, và chắc chắn rằng sự thành đạt đó không thể thiếu sự góp phần của người khác phái bởi những quan hệ tình cảm đặc biệt nào đó., và đôi khi đó chỉ là tình cảm một chiều.

Chúng ta thường nghe câu: “sau lưng một người đàn ông thành công là bóng dáng của một người đàn bà tài giỏi” Nhưng không phải Đào Hồng lúc nào cũng cũng được may mắn tọa thủ trong một lá số tốt đẹp để biểu tượng cho một người đàn bà giỏi. Nam số nếu Mệnh hay cung Quan có Đào Hồng gặp hung tinh, sát tinh thì hậu qủa sẽ là những gì mà cựu Tổng Thống Clinton hay Thái Tử Charles đã gánh chịu. Bởi vậy, trong lá số của người đàn ông nếu Đào Hồng gặp những sao tốt như Tử Phủ hay Nhật Nguyệt…thì đương số được công thành danh toại. Với phái nữ, đó là hình ảnh của một người vợ “vượng phu ích tử”, một hồng nhan tri kỷ. Ngược lại, Đào Hồng gặp những sao xấu, thì Đào Hồng cũng là một hồng nhan nhưng cũng là họa thủy. Chẳng hạn như Đào Hồng ngộ Không Kiếp ở cung Mệnh hay cung Quan Lộc, nhẹ thì như đã nói ở trên, nặng thì chung cuộc có khác gì cảnh Hạng Võ phải biệt Ngu Cơ rồi tự vẫn bên bờ Ô Giang. Hoặc nam mệnh có Đào Hồng tọa thủ ở cung Tài Lộc gặp Song Hao, Địa Kiếp thì tiền kiếp được cũng nhờ đàn bà, tán gia bại sản cũng vì đàn bà. Đối với khoa Tử Vi, không phải chỉ có hai sao Đào Hoa và Hồng Loan là biểu tượng cho mẫu người đào hoa mà còn có nhiều sao khác như Liêm Trinh, là một sao võ cách nhưng vẫn được mệnh danh là đào hoa tinh. Ý nghĩa đào hoa của Liêm Trinh thường dùng cho Nam nhiều hơn Nữ. Đàn ông cung Mệnh có Liêm Trinh, dù đắc hay hãm cũng là người có số đào hoa họ có duyên ngầm, có một nét đa tình nào đó dễ thu hút người khác phái. Tuy Liêm Trinh là một sao về võ cách nhưng bản tính vốn liêm khiết và tự trọng cho nên trong tình trường, họ thường bị người khác phái chủa động và tấn công trước. Trong lĩnh vực tình cảm, Liêm Trinh có những đặc tính gần với Hồng Loan hơn là Đào Hoa.

Tham Lang cũng là một đào hoa tinh, nhưng tình cảm của Tham Lam rất giống Đào Hoa, nặng về vật chất, buông thả, sa đọa. Nếu cung Mệnh an tại Tí có Tham Lang tọa thủ là cách “phiếm Thủy Đào Hoa” = Hoa đào trôi theo dòng nước, chỉ những người có tâm hồn lãng mạn, đường tình lao đao lận đận, hoặc những người có cuộc sống buông thả, phong trần. Cách Phiếm Thủy Đào Hoa có nghĩa ý đối với phái nữ nhiều hơn Nam.  
 
Thái Âm cũng là biểu tượng của người đào hoa bởi vì Thái Âm mặt trăng, là nguồn cảm hứng bất tận cho người văn nghệ sĩ từ cổ chí kim. Cho nên, người mà cung Mệnh hay cung Phúc Đức có Thái Âm thì ít nhiều cũng là người đa tình lãng mạn, yêu chuộng văn chương nghệ thật, là mẫu người sống vì nhạc, thác vì tình. Đặc biệt đối với nam mệnh, nếu Thái Âm tọa thủ tại cung Thê thì đương số là người đào hoa, thích bay bướm, nhưng nể vợ, sợ vợ như Thúc Sinh trong truyện Kiều vậy.  
 
Ngoài ra một số sao khác như Cự Môn, Xương Khúc, Hoa Cái…hoặc một vài cách như Thai Phục Vượng Tướng, Cự Kỵ, Tham Kỵ, Hoa Cái cư Thiên Di…. đều là đặc tính của mẫu người đào hoa, ít hay nhiều, tốt hay xấu còn tùy vào mỗi lá số hoặc những sao mà chúng đi chung.  
 
Những sao khắc chế được tính đào hoa gồm có Thái Dương, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Tứ Đức, Thiên Hình, Thiên Không…riêng đối với nữ mệnh, Thiên Hình và Thiên Không có tác dụng khắc chế qúa mạnh, không những làm mất hết tánh đào hoa mà còn khiến đương số phải chịu cảnh lận đận trên đường tình duyên. Chẳng hạn nữ Mệnh có Đào Hoa gặp Thiên Hình, đây là người đàn bà có nhan sắc, nhưng tâm hồn khô khan, ăn nói không duyên dáng…hay nói một cách khác, đúng xa mà nhìn thì thấy đẹp, nhưng đến gần thì chỉ là một cành hoa giấy.  
 
Từ những nét vừa nêu trên, chúng ta thấy rằng ý nghĩa chính của Đào Hồng là sự sinh đẹp và tình ái. Cho nên Đào Hồng thích hợp với tuổi trẻ hơn là lúc về già. Vì vậy, trong tiền vận hay trung vận nếu gặp Đào Hồng + sát tinh nhập hạn thì cũng không đáng sơ như khi ở hậu vận, nhất là đối với những người mệnh Vô Chính Diệu.  
 
Và sau hết, chúng ta cũng đừng quên rằng, mẫu người đào hoa giống như lúc nào cũng nắm trong tay con dao hai lưỡi. Con dao Đào Hoa trong cái tốt có ẩn tàng cái xấu. trong hạnh phúc có mầm móng của sự đau khổ.  
 
Chúng ta thấy Đào Hồng cũng cùng một nguyên tắc như Nhật Nguyệt đó là “chính bất như chiếu” Do đó cách tốt đẹp hơn hết là Đào Hồng không nên tọa thủ ở Mệnh, nhất là đối vớ nữ phái. Một chút nhan sắc trời cho mà phải đánh đổi cả một đời truân chuyên, điều này thử nghĩ có đắng hay không? Vị trí tốt nhất cho Đào Hồng là cung Quan Lộc hay cung Tài Lộc. tại đây, Đào Hồng chiếu về Mệnh thì đương số vẫn là người có nhan sắc, tuy nhan sắc không rực rỡ và phô bày cái đẹp ra bên ngoài nhưng lại tránh được bốn chữ “Hồng Nhan Đa Truân” Và nói chung cho cả nam nữ thì Đào Hồng ở hai cung Tài và Quan giúp cho đương số thành công dễ dàng hơn trên phương diện công danh và sự nghiệp chứ không chỉ trói buộc đương số vào cái vòng tình cảm như khi Đào Hồng thủ Mệnh.  
 
Đối với đàn bà, nhan sắc là trời cho nhưng hồng nhan đa truân hay hồng nhan bạc mệnh thì cũng là ý trời. Dù nam hay nữ, có thể một lúc nào đó, người đào hoa phải tự hỏi mình được nhiều người thương là hạnh phúc hay phiền muộn? Cũng như mấy ai biết được giữa hồng nhan tri kỷ va hồng nhan họa thủy phải chăng chỉ là một đường tơ? Phúc hay họa thì chỉ có khoa Tử Vi Đẩu Số mới trả lời cho chúng ta rõ ràng mà thôi. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Đào Hoa

Luận Bàn Họa Của Nghề Nghiệp

a. Cách chức, thôi việc: Tuần, Triệt ở cung Quan: trắc trở cho quan trường bằng nhiều hình thái: chậm công danh, công danh...
Luận Bàn Họa Của Nghề Nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

a. Cách chức, thôi việc: Tuần, Triệt ở cung Quan: trắc trở cho quan trường bằng nhiều hình thái: chậm công danh, công danh vất vả, thấp kém, không bền vững, thăng giáng thất thường. Sao Triệt báo hiệu sự gãy đổ ít nhất một lần trong sự nghiệp. Sao Tuần tác họa nhẹ hơn nhưng lâu dài hơn. Gặp cả Tuần, Triệt đồng cung thì tai họa nghề nghiệp vừa nặng, vừa nhiều. Tuy nhiên:       Tuần, Triệt gặp Âm, Dương ở Sửu, Mùi thi không phá mà làm vượng quan.       Tuần, Triệt gặp Sát, Phá, Liêm, Tham hãm tối hay bại tinh mờ ám cũng làm vượng quan.       Tuần, Triệt gặp Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa thì bất lợi cho chức vụ rất nhiều như   chậm quan, chóng tàn, gặp hung họa, thăng giáng thất thường. Nếu tám sao trên mà hãm địa thì khá hơn, tức là gặp khó khăn, thất thường trong việc thăng tiến nhưng tựu chung có chức vị khá lớn, nhất là về sau.       Tuần, Triệt gặp Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa cũng còn đỡ khổ, không đáng lo ngại về sự thăng giáng hay gãy đổ sự nghiệp. Nếu hãm địa thì lại đẹp: công danh bộc phát mạnh mẽ.
Cung Quan vô chính diệu cần có Tuần, Triệt trấn thủ tại đó mới hay. Bằng không thì dễ sa sút. Nếu chính tinh xung chiếu mà sáng sử thì còn khá, ngược lại nếu mờ tối thì bất lợi.
Thiên Tướng gặp Tuần, Triệt thì dù được đắc địa, quan chức không những bị truất giáng mà còn dễ chết thảm khốc. Tướng Quân gặp Tuần, Triệt cũng lâm vào họa hại như thế.
Không, Kiếp: chỉ sự thăng trầm, lên voi xuống chó. Hãm địa thì càng nguy, chắc chắn phải ít ra một lần mất chức nhục nhã, bị đổi đi xa vì kỷ luật, chưa kể những hung họa dẫy đầy, dễ chết vì binh lửa, chiến nạn. Như vậy, sự gián đoạn chức vụ có thể bắt nguồn từ hai nguyên nhân bị chết hoặc bị cách chức. Còn những họa nhỏ khác như vất vả, đè nén, đố kỵ thì khỏi kể. Tai họa công  vụ của Không Kiếp cũng còn do tật xấu của chính mình. Người có Không Kiếp có lá số xấu thường xử xự bằng thủ đoạn, bá đạo, ám muội, phi pháp, kiểu như tham lận, cướp của, hối lộ, tham nhũng, buôn lậu, biển thủ đưa đến việc mất chức.
Thiên Hình, Thiên Tướng, Tuần, Triệt: Hình hãm địa ở Quan có nghĩa gián đoạn công vụ vì bị ngục tụng, những tai bay vạ gió làm cho viên chức phải bị liên lụy trong quan trường, chẳng hạn như bị khiển trách, bị điều tra, bị ngưng chức, bị truy tố, bị sa thải. Nếu đi với sát tinh, dễ bị hình tù vì Thiên Hình chỉ hình phạt, bằng kỷ luật hay bằng tòa án. Cho dù Hình gặp Tuần hay Triệt, ngục tụng cũng khó tránh. Cũng đồng nghĩa đó nếu Hình đi với Thiên Tướng ở cung Quan. Nếu có thêm Thiên Khôi, sẽ có thể bị mất đầu. Những họa nói trên sẽ tránh được nếu đương sự bị đau phải mổ hay bị chết nhưng dù sao, Tướng Hình Khôi ở Quan bao giờ cũng đập nặng vào chức vụ: Thiên Hình ở Quan là hình thương đến công vụ. ý nghĩa này vẫn tồn tại nếu Hình đi chung với Liêm Trinh; với Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ; với Hóa Kỵ; với Cự Môn hãm địa ...
Hóa Quyền, Thiên Hình hay Tuần, Triệt: Hóa Quyền tượng trưng cho quan tước, gặp Hình hay Tuần, Triệt thì có gián đoạn công vụ, thông thường là bị bãi nhiệm, bị đổi chỗ hoặc phải thôi việc. Nếu có chức phận cũng không giữ được lâu bền, phải từ bỏ vì một nguyên nhân nào đó. Những sao đồng nghĩa với Hóa Quyền mà gặp một trong ba sao này cũng rơi vào tai họa tương tự. Đó là các bộ sao: Quốc ấn, Thiên Hình hay Tuần, Triệt; Phong Cáo, Thiên Hình hay Tuần, Triệt; Thái Dương hãm, Thiên Hình hay Tuần, Triệt. Thông thường, ý nghĩa mất việc chỉ rõ ràng nếu bộ sao này đóng đồng cung ở Quan, nếu chỉ hội chiếu thì việc mất chức không rõ ràng lắm, có thể là tự ý thôi việc. Một số quý tinh khác như Thai Phu, Đường Phù gặp Tuần, Triệt hay Hình không đến nỗi nặng lắm, có thể có nghĩa như hụt thăng trật, hụt huy chương ...
Tuế, Đà, Kỵ: hội ở cung Quan chỉ mọi sự xui xẻo liên tiếp do sự tố cáo, chỉ trích, vu khống, xuyên tạc, đố kỵ, cạnh tranh làm cản trở bước tiến quan lộc, từ đó có thể đưa đến sự thôi việc, sự thay đổi công việc. Vì có Đà La, bộ sao này cho thấy có sự tranh cãi, gây lộn, ăn thua, khiếu nại, có khi ẩu đả giữa đồng nghiệp, xô xát với cấp chỉ huy để rồi cuối cùng gián đoạn công vụ.
b. Đè nén, đố kỵ Phục Binh: điển hình cho sự hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, sự đố kỵ, ghen ghét giữa đồng nghiệp hay giữa mình với cấp chỉ huy. Phục Binh còn có nghĩa âm mưu, kết bè, kết phái để đào thải, loại trừ đối thủ, có khi tổ chức phục kích, ám sát, thanh toán hoặc gài đương sự vào chỗ chết, chỗ kẹt, chỗ bị án, bị tù, bị quy trách. Thông thường, Phục Binh hay sử dụng mánh lới, thủ đoạn bất chính và bí mật để phá hoại đồng nghiệp, có khi liên kết với tòng phạm, bè cánh, tổ chức. Nếu có Tả Phù, Hữu Bật đi kèm thì nạn nhân phải chạm trán với cả một hệ thống chằng chịt bao gồm nhiều tay sai ở nhiều ngõ ngách, muốn khiếu nại cũng không được như ý, nhiều khi chẳng đi đến đâu.
Hóa Kỵ: chỉ đó kỵ, ganh ghét, cạnh tranh bằng thủ đoạn gièm pha, thêm bớt, thọc gậy. Hóa Kỵ là người bị nghi ngờ, bị theo dõi, bị để ý. Đi chung với Phục Binh, sự đố kỵ có tính cách ám hại, tầm thù, chẳng những bằng lời nói mà còn bằng hành động. Đi với Thiên Hình, Hóa Kỵ dễ sinh quan tụng, thưa gửi, khiếu nại, điều trần, cảnh cáo, khiển trách, ẩu đả lẫn nhau. Chỉ trừ khi đi với Thanh Long mới đẹp.
Thiên Không: chỉ phần tử lưu manh trong công/tư sở, chuyên môn phá hết kẻ này đến người khác, thọc gậy bánh xe, cản trở bước tiến của đồng nghiệp với ác tâm, có tà ý, âm mưu phá hoại. Bị Thiên Không, viên chức khó lòng ngóc đầu lên nổi, bị khép trong kỷ luật, khống chế, mình làm mà thiên hạ hưởng, bị cấp trên hay cấp ngang cướp công.
Đà La, Kình Dương: chỉ sự ngăn trở quan trọng vì ganh đua, cạnh tranh gay gắt. Tại vị trí hãm địa, đương số là nạn nhân của chia rẽ, phân hóa trong nghề nghiệp, làm việc nặng nhọc, gánh trách nhiệm mà bị tội vạ, hiểu lầm, khiển phạt. Những bạc bẽo của nghề thường do hai sao này quảng diễn.
Cự Môn hãm địa: đồng nghĩa với Hóa Kỵ nhưng nặng nề hơn. Con người Cự Môn cũng như Hóa Kỵ lúc nào cũng bất mãn, mưu tìm sự canh cải theo ý mình, không bảo thủ mà đấu tranh thay đổi thành phần bảo thủ. Nếu đắc địa thì việc đấu tranh có cơ hội thành công, trái lại, Cự Kỵ sẽ là nạn nhân của thái độ cấp tiến của mình, gánh lấy hậu quả của sự kìm chế, đè nén, cô lập. Đi chung với các sao ám khác như Thiên Không, Kình Dương, Đà La, Phục Binh, là những người hay kết bè kết đảng để đấu tranh. Nếu có sát tinh đi kèm thường có đổ máu, hình ngục, thanh toán, trả thù qua lại.
Tuế, Đà, Kỵ: tượng trưng cho những xui xẻo liên tiếp trong quan trường, trong nghề nghiệp, trong đó có sự đè nén, thị phi, gièm pha, đố kỵ.
Đại Hao, Tiểu Hao: đi chung với quyền, quý, dũng tinh, Nhị Hao thường chỉ sự sa sút hậu thuẫn, sự sút kém tín nhiệm, sự mất mát thế lực. Viên chức có Song Hao ở Quan, ngoài ý nghĩa hư danh, hư quyền, bị tổn thương uy tín, thất sủng, từ đó làm việc gì cũng không lâu bền, ở với ai cũng khó hòa hợp, có thể ngồi xơi chơi nước hay được giao những công việc chạy vặt, liên lạc, kém quan trọng. Về mặt tâm lý, Đại Tiểu Hao ở Quan còn chỉ những người đứng núi này trông núi nọ, bất mãn không khí đang sống, lúc nào cũng chực hờ, tìm chỗ tốt, chỗ bở, hay thay đổi chức vụ mà chũng chẳng hiển vinh gì bao nhiêu. Tính tình của Nhị Hao thường bất nhất, không bền chí, không kiên tâm tiến thủ trên cái gì đã có mà chỉ lo đổi chỗ để tìm lợi lộc, tìm thăng tiến. Nếu được đắc địa thì Nhị Hao có lợi hơn về mặt tài lộc, kinh nghiệm.
Thiên Khốc, Thiên Hư hay Tang Môn, Bạch Hổ: Trừ phi đắc địa ở Tý Ngọ, Khốc Hư ở Quan biểu tượng cho những ưu tư, lo buồn, hoang mang, sợ sệt khi hành nhiệm. Ngoài ra, còn có đặc tính bị khinh ghét, chê bai vì bất lực, bất hòa. Người có Khốc Hư ở Quan không thoải mái trong công việc, phải quan tâm lo lắng nhiều mối, vì nhiều lý do, có khi phải gánh chịu nhục nhã, xấu hổ bởi tai tiếng, bởi thị phi. Nếu đắc địa, các sao này chỉ uy tín và hoạt động chính trị cũng như năng tài hùng biện, giáo khoa, tâm lý chiến. c. Bất dụng, sai dụng, thiểu dụng: Lực Sỹ, Kình Dương: tượng trưng cho sự bỏ quên, việc ngồi chơi xơi nước, việc nghỉ giả hạn. Lực Sỹ chỉ tài năng, sự tháo vát, linh hoạt, lanh lợi đồng thời cũng ám chỉ thành tích, công lao, chiến tích. Kình Dương chỉ sự ngăn cản, trở lực, trục trặc trong công danh. Cả hai hội ý chỉ sự thi thố không hết mức tài năng, sự đãi ngộ bất xứng với thành tích, sự thiểu dụng, từ đó nảy sinh sự bất mãn, bất đắc chí. Kình Lực không nhất thiết ngụ ý người có tài mà lắm khi ngụ ý người tự cho rằng mình có tài, vì bị bạc đãi nên bất mãn. Kình Lực đôi khi chỉ tham vọng, sự cậy tài, sự ỷ lại quá đáng làm cho quần chúng ghét bỏ, xa lánh.
Thiên Mã, Tràng Sinh ở Hợi: Thiên Mã thông thường chỉ tài năng. Gặp thêm Tràng Sinh là có cơ may tiến đạt. Nhưng hiềm vì ở cung Hợi cho nên năng tài này bị chìm trong bóng tối. Đây là hạn người kém may, không có cơ hội thi thố được, hoặc chỉ có danh mà không có quyền, chỉ có hư vị hơn là thế lực, hoặc bị đặt vào chỗ tượng trưng để lợi dụng uy tín chứ không phải để hành sử quyền binh. Công lao của Mã Sinh ở Hợi thường chỉ ở trong bóng mờ, hay bị người khác lấn át. Nếu gặp Phục Binh, ngụ ý người có tài mà bị ruồng bỏ, bị gièm xiểm, bị đào thải ...
Thiên Mã, Tuần, Triệt: không chỉ tai nạn xe cộ mà chỉ sự bất dụng, sự thiếu may mắn trong nghề nghiệp, làm cái gì cũng thất bại, tai ương, xui xẻo khiến cho thượng cấp mất dần tín nhiệm, không dám giao phó đại sự. Cho nên, công danh của Mã, Tuần, Triệt tương đối nhỏ.
Lộc Tồn, Tuần, Triệt: Lộc Tồn cũng chỉ tài năng như Thiên Mã, đặc biệt là tài tổ chức, quyền biến, khai sơn phá thạch, có nhiều sáng kiến giải quyết mọi việc. Gặp Tuần Triệt, tài năng, cơ may bị tiêu tán. Đó là trường hợp những người bị thiểu dụng, bị uổng dụng, bị sai dụng.
Thiên Tài: đi chung với Nhật, Nguyệt sáng sủa sẽ làm mất đi sự tốt đẹp, làm giảm ánh sáng của Nhật, Nguyệt. Đó là trường hợp tài năng thiếu cơ hội.
Tại cung Quan vắng bóng những sao trợ quyền, những sao may mắn thì tài năng thường cô độc, thiếu người công lực, nâng đỡ, thiếu may mắn của thời cuộc. Đó là những sao Ân Quang, Thiên Quý, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long-Lưu Hà, Thanh Long-Hóa Kỵ, Thiên Mã-Tràng Sinh (trừ ở Hợi), Bạch Hổ-Phi Liêm, Tràng Sinh-Đế Vượng, Thiên Hỷ-Hỷ Thần, Tứ Linh, Tam Hóa ...

4. Họa cho tài sản: thường hay xuất hiện ở hai cung Điền và Tài, ở những cung chiếu Điền (Tử, Tật, Bào), chiếu Tài (Phúc, Quan, Mệnh), cung Thân và các cung Hạn.
a. Những đại họa tài sản: Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: trong bối cảnh một cung Điền hay cung Tài xấu vì chính tinh hãm địa, sự hiện diên của 1 trong 2 sao hoặc của cả 2 sao này báo hiệu hiểm họa lớn lao cho tài sản, họa lớn, có tính chất bất khả kháng, ảnh hưởng đến nhiều người cùng một lúc. Có thể hình dung Không Kiếp như một tai họa chiến tranh làm tiêu tán tài sản, nạn lạm phát đồng tiền, thiên tai lớn, hành vi pháp lý của Nhà nước có hậu quả nặng nề đến cuộc làm ăn của toàn dân, việc quốc hữu hóa các công ty thương mại ... Mặt khác, Không Kiếp còn có thể tượng trưng cho sự cướp của, sự hủy hoại tài sản cá nhân, sự đốt nhà, phá hoại hoa màu ... Nếu hội với sao xấu như Phá Toái, Kiếp, Sát thì hệ số họa sẽ lên cao, nguy hiểm nhiều hơn. Càng hội tụ nhiều, số lượng càng chồng chất, họa vô đơn chí.
Thiên Không: hậu quả của Thiên Không trên tài sản cũng gần tương đương như Địa Không, nhất là khi tọa thủ ở Tài, Điền và nhất là khi gặp thêm hạn xấu. Hội với Địa Không, Địa Kiếp, sức tác họa càng dữ thêm, có hại đến cả sinh mạng. Thông thường, Thiên Không rơi vào cung hạn thì tác họa mạnh mẽ hơn bình thường: các dự định đều thất bại, sự nghiệp sa sút, mua bán thua lỗ, mất của thường do lường gạt, lừa đảo, có khi vướng vào tù tội.
Tuần, Triệt đồng cung ở Điền, Tài: dù Điền hay Tài có chính tinh hay không, có cát tinh đi nữa thì cũng không quân bình được bất lợi của cả Tuần lẫn Triệt đồng cung. Hai sao này hợp nhất phối hợp phá hoại tài sản đến cùng. Gặp chúng, cá nhân không có di sản, dù có cũng bán hết hoặc không thể thụ hưởng, thường phải tự lực lập nghiệp nhưng có rồi lại dễ mất ngay vì họa, hoặc vì túng thiếu. Đây là bộ sao điển hình của vô sản.
Kình Dương, Đà La hãm địa: cũng báo hiệu họa tài sản, dưới hình thức phá tán tổ nghiệp, điền trạch cũng như tiền bạc. Đi với Không, Kiếp, Thiên Không, ý nghĩa họa càng chắc chắn hơn và họa nhất định nặng hơn. Đặc biệt vào cung hạn, nếu Kình Đà gặp Lưu Kình, Lưu Đà thì họa đến mau chóng và khủng khiếp. Nếu Kình Đà và hai sao Lưu lại tọa thủ hoặc xung chiếu vào Điền, Tài thì họa vào sản nghiệp hiện có thay vì di sản.
Hỏa Tinh, Linh Tinh: chỉ riêng mối họa lửa, dù Hỏa Linh đơn thủ hay hội họp với sát hao tinh khác. Hai sao này đi chung với một số sao khác cũng mang ý nghĩa tương tự như: Hỏa Kiếp Cơ, Hỏa Tang, Linh Hình Việt, Phi Hỏa, Cự Hỏa, Cơ Hỏa, Hỏa Linh Tướng Binh. Chỉ riêng bộ sao Hỏa Tướng Binh hay Linh Tướng Binh có nói ít nhiều đến nguyên nhân hỏa hoạn: đó là việc gian phi đốt nhà, đốt ruộng, đốt hoa màu, hàng hóa.
Lưu Hà: thủy họa đối với tài sản, đi chung với Địa Không, Địa Kiếp chỉ tại họa lớn: nước lụt đắm tàu, hoa màu úng thủy, hàng hóa bị ngập nước ...
Đại Hao, Tiểu Hao: Trừ phi đắc địa ở Mão, Dậu (có tiền của dồi dào), Nhị Hao bao giờ cũng phá tán của cải, hao hụt điền sản thường là do cái đà ăn xài quá lớn không kìm hãm được nữa. Song Hao ở Điền, Tài thường xuyên có chuyện tốn kém, lớn có nhỏ có và liên tiếp. Sự hao tán của bộ sao này gần như triền miên. ở Điền, Nhị Hao ngụ ý phải lo "một kiểng hai huê". ở Tài thì luôn luông có chuyện phải tiêu lớn, tiêu nhỏ. Nếu Thiên Không tối kỵ ở cung Quan thì Nhị Hao tối kỵ ở cung Tài và cung Điền. Ngoài ra, về bệnh tật, Nhị Hao phải tốn vì một bệnh trầm kha, tái đi tái lại nhiều lần, thường là bệnh về bộ máy tiêu hóa tương đối nặng.
Tướng, Binh, Kiếp hay Không: chỉ họa cướp của. Đóng ở Điền, Tài, đương số sẽ bị cướp đến khảo của, phá nhà, tống tiền, có thể bị thanh toán. Nếu có thêm Tả Hữu thì thường có nội gián, tòng phạm lâu la đông đảo. Bộ sao này cũng nói lên trường hợp bị cưỡng bách đóng thuế bằng cách hành hung, đe dọa sinh mạng hoặc bắt cóc đòi tiền chuộc. Trong trường hợp có bắt cóc tống tiền thì thường có Thiên Hình đi kèm.

b. Những tiểu họa tài sản: Phục Binh: điển hình cho sự mất trộm. Cung Điền, Tài bị sao Binh trấn đóng hay hội chiếu thường bị người khác lấy của bằng cách trộm, lừa đảo, ăn chặn, quỵt hụi, trốn nợ, giựt đồ, móc túi ... Có khi tai họa không do thủ phạm mà do sơ xuất của chính mình, dù sao cũng là sự mất mát ngoài ý muốn của sở hữu chủ.
Binh, Tả, Hữu: có tòng phạm giúp đõ, chỉ dẫn, dụ dỗ, đánh lừa để lấy đồ bằng mưu chước xảo quyệt. Có khi Tả Hữu còn chỉ tôi tớ trong nhà, làm nội ứng chỉ điểm cho gian phi, hoặc chính người giúp việc trộm cắp của chủ nhân. Bộ sao này cho thấy việc đánh cắp có tổ chức, có kế hoạch.
Thiên Không: đứng riêng rẽ, sao này chỉ tên lưu manh, gian hùng, xảo quyệt, có nghĩa tương tự như Phục Binh. Nếu cả hai cùng hội tụ thì đây là cách gian phi họp đang, tác họa nhiều hơn.
Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ, Hóa Kỵ: chỉ hao tài sản do sự lường gạt, phản bội, hoặc do kiện tụng mà hao hụt của cải, kiện tụng về tài sản cụ thể như bị xử ép, chia của không sòng phẳng, thanh toán không phân minh. ứng vào điền sản, những sao này cho thấy phải có tranh chấp về đất đai, ruộng vườn, phải tốn tiền vì điền thổ mới có của, phải kiện thưa mới đuổi được người cư ngụ bất hợp pháp mới cất được nhà. Cũng có thể nhà, đất của mình không có lai lịch phân minh, bị tố tụng, thưa kiện và có khi thất kiện phải mất đất, trả nhà.
Thiên Hình: ở Điền, Tài, sao này chỉ họa của người bị bắt giam vì tài sản, bị họa lụy vì tiền bạc hoặc nếu là điền sản thì có thể bị tịch thu, tịch biên. Đây là trường hợp những người bị bắt để đổi tiền chuộc mạng, của bọn khảo của, tống tiền, thu thuế bằng bạo hành, đe dọa. Nếu đương số làm nghề tài chính, thì Hình sẽ ứng vào các vụ biển thủ, quản lý sơ suất để mất tiền phải bị ra tòa, đền tiền. Nếu ở cung Điền, nhà đất dễ bị tịch thu, sai áp, niêm phong do một án tiết cá nhân, có liên quan đến của cải bất hợp pháp hoặc đến uy thế chính trị suy sụp. Nếu ứng vào cơ thể có nghĩa thương tích thì ứng vào điền trạch cũng có nghĩa bế tỏa như vậy. Bị Thiên Hình, cơ xưởng, làm ăn có thể bị sai áp, quốc hữu hóa, trưng dụng, trưng thu. Nếu có thêm sát tinh khác, đây có thể là đại họa.
Điếu Khách, Văn Xương, Văn Khúc: chỉ họa hao tài vì đánh bạc, thông thường có đi đôi với Song Hao, hoặc Khốc Hư, Tang Hổ, Xương Khúc thì thỉnh thoảng có đỏ đen, còn Điếu Khách thì máu cờ bạc quá nặng đến nỗi trở thành tập quán khó chừa, lấy đổ bát làm sinh kế và chắc chắn cũng vì đổ bát mà tán tài, tán điền.
Hỏa, Linh với Song Hao: họa tài sản bắt nguồn từ bệnh nghiện thường là nghiện á phiện, ma túy, rượu, rất nguy kịch cho của cải và sức khỏe. Không cần gì phải có cả Hỏa và Linh với Song Hao, chỉ cần Hỏa hay Linh cũng đủ.
Đào, Hồng với Song Hao: họa tài sản do gái/trai tạo ra. Đây là hoàn cảnh của các chàng hào hoa bị dại gái bị lừa gạt, phải chi khá nhiều để chu cấp cho gái hoặc phụ nữ mê trai cũng chu cấp cho các chàng thất nghiệp. Đào Hồng ở Tài, Điền thì phải tốn tiền ít nhiều cho tình nhân, nếu có Song Hao thì chi phí lớn theo tỷ lệ túi tiền của nạn nhân.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận Bàn Họa Của Nghề Nghiệp

Xem tuổi vợ chồng hợp mệnh để sinh thiên tài

Trong thời kỳ hiện đại hóa , công nghiệp hóa như hiện nay, xu hướng kết hôn muộn của giới trẻ đang trì hoãn quá trình sinh nở tự nhiên. Nhưng ít ai biết được rằng điều này cũng ẩn chứa những yếu tố bất lợi đặc biệt liên quan đến sự hình thành và phát triển não bộ thai nhi từ trong bụng mẹ. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, xem tuổi vợ chồng , chọn đúng độ tuổi để mang thai sẽ giúp các cặp đôi sinh ra nhưng em bé khỏe mạnh, thông minh nhất. Vậy đó là độ tuổi nào?
Xem tuổi vợ chồng hợp mệnh để sinh thiên tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố mẹ bao tuổi sinh con thông minh nhất?

Xem tuổi sinh con thấy độ tuổi của mẹ khi thụ thai ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển não bộ của trẻ. Nghiên cứu của các nhà khoa học Pháp cho thấy con của những người đàn ông ở độ tuổi từ 30-35 là những trẻ thông minh và lanh lợi nhất bởi ở độ tuổi này nam giới có chất lượng tinh trùng đạt đỉnh, sau tuổi 35 chất lượng tinh trùng bắt đầu giảm dần và điều này sẽ ảnh hưởng đến việc kết hợp với trứng tạo ra những em bé trong tương lai.

Không giống như nam giới, các nhà nghiên cứu chỉ ra, phụ nữ ở độ tuổi 20-30 có khả năng sinh sản lý tưởng nhất. Trong độ tuổi này, phụ nữ đã đủ trưởng thành nên chất lượng trứng cũng đạt giá trị cao, xem tuổi sinh con thấy nếu mang thai em bé cũng phát triển tốt nhất và bớt gặp rủi ro như sảy thai, sinh non, thai chết lưu, thai nhẹ cân hay những biến dạng có thể xảy ra.

Để sự kết hợp của trứng và tinh trùng đạt hiệu quả tốt nhất, xem tuổi vợ chồng thấy các cặp vợ chồng nên cách nhau khoảng 7 năm là đẹp nhất. Điều này có nghĩa khi người vợ đang ở tuổi 20-30 thì người chồng khoảng 30-35. Nghiên cứu của các nhà khoa học Pháp cũng chỉ ra, sự chênh lệch 7 năm của các cặp vợ chồng sẽ dễ sinh ra những thiên tài nhất.

Chăm sóc trước sinh: Việc cần làm!

Ngoài độ tuổi sinh nở, việc chăm sóc trước sinh cũng rất quan trọng để giúp các ông bố, bà mẹ sinh ra những đứa con khỏe mạnh, thông minh.

Ngay từ trước khi có kế hoạch mang bầu, các cặp vợ chồng cần có 3-6 tháng để chuẩn bị về cả mặt tinh thần, tài chính cũng như sức khỏe. Người mẹ cần tiêm phòng những mũi cần thiết như cúm, rubella, thủy đậu và có chế độ ăn uống cân bằng, khoa học, bổ sung đầy đủ axit folic.

Trong thời gian mang thai, mẹ cũng cần bổ cung thêm khoảng 300-500 calo mỗi ngày. Việc cung cấp đủ axit folic, sắt, canxi là vô cùng quan trọng để thai nhi phát triển tốt nhất trong bụng mẹ.

Bên cạnh việc bổ sung dinh dưỡng, khám thai cũng rất cần thiết. Các bác sĩ sản khoa khuyên chị em bầu nên khám thai khoảng 15 lần trong thai kỳ bao gồm từ đầu đến 28 tuần là 4 tuần/lần, từ 29-36 tuần là 2 tuần/lần và từ 37 tuần là 1 lần/tuần để đảm bảo thai nhi đang phát triển ổn định.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi vợ chồng hợp mệnh để sinh thiên tài

Thế nào là tiết Tiểu Mãn?

Tiết Tiểu mãn đứng thứ 8 trong 24 tiết khí, đánh dấu nhiều sự thay đổi về thời tiết và sức khỏe con người. Đây là thời điểm rất quan trọng đối với sản xuất
Thế nào là tiết Tiểu Mãn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiết Tiểu mãn đứng thứ 8 trong 24 tiết khí, đánh dấu nhiều sự thay đổi về thời tiết và sức khỏe con người. Đây là thời điểm rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp 


The nao la tiet Tieu Man hinh anh
 
Tiểu Mãn là tiết khí thứ 8 trong 24 tiết khí, là thời điểm Mặt trời tạo với đường xích đạo góc 60 độ. Theo dân gian tiết Tiểu Mãn kéo dài từ ngày 20,21 tháng 5 đến mùng 5 tháng 6. Vào năm 2016, tiết Tiểu Mãn bắt đầu vào ngày 20 tháng 5 (tức 14 âm lịch). Tiểu mãn có nghĩa là các loại lương thực vào đòng, nhưng chưa thể thu hoạch.

Dạy cách xem bói thú vị bằng lược và bằng đũa
Bạn gặp khó khăn khi đưa ra quyết định, khi xác định hung cát của vấn đề? Vậy thì hãy cùng lichngaytot.xom tìm cách giải quyết bằng hai cách bói thú vị với hai

Tiết Tiểu Mãn
có thể chia thành 3 khoảng thời gian rõ rệt dựa trên các hiện tượng thiên nhiên. Thời gian đầu, các cây diếp đắng xanh tươi sum suê, sau đó cây tề thái (cây mã thầy) lần lượt lụi tàn, đó chính là khoảng thời gian thứ hai. Cuối cùng, tại những ngày cuối của tiết Tiểu Mãn các loài cây tiếp tục quá trình phát triển của bản thân.
 
Vào thời kỳ trước và sau tiết Tiểu Mãn, lượng mưa thường rất lớn, nhiều năm mưa to đã gây ra những trận lũ nhỏ và vừa. Lũ Tiểu Mãn thường không lớn nhưng là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, bổ sung cho nước cho hồ chứa trước khi đến mùa khô hạn thiếu nước.  

The nao la tiet Tieu Man hinh anh 2
 
Khi vào tiết Tiểu Mãn, dân gian ta có phong tục cúng lễ để cây cối phát triển thuận lợi, nguồn cá dồi dào. Ngoài ra, vào dịp này, mọi người thường ăn các món có tác dung làm mát, dưỡng sinh như ngó sen, đậu phụ, rau diếp đắng, uống trà.
Bí mật phong thuỷ giúp xua đuổi âm khí trong nhà Chi Nguyễn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế nào là tiết Tiểu Mãn?

Nguồn gốc của Tết cổ truyền Việt Nam

Tết nguyên Đán hay còn gọi là Tết ta, tết Âm lịch, tết cổ truyền hoặc chỉ đơn giản gọi là Tết. Đây là dịp lễ quan trọng nhất năm, thời gian được nghỉ dài nhất. Ngày Tết cổ truyền ở Việt Nam không thể thiếu những phong tục như cúng Táo quân, Tất niên, mừng tuổi, xông đất, ....

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết nguyên Đán hay còn gọi là Tết ta, tết Âm lịch, tết cổ truyền hoặc chỉ đơn giản gọi là Tết. Đây là dịp lễ quan trọng nhất năm, thời gian được nghỉ dài nhất. Do ảnh hưởng từ văn hóa Trung Quốc và nền văn hóa Á Đông nên từ xa xưa, ngày Tết cổ truyền ở Việt Nam không thể thiếu những phong tục như cúng Táo quân, Tất niên, mừng tuổi, xông đất, ....

Tết nguyên đán được tính theo chu kỳ vận hành của mặt trăng, nên thường muộn hơn tết Dương lịch khoảng 1 tháng (hay còn gọi là tết Tây). Nguyên nhân là do quy luật cứ 3 năm lại có một năm nhuận. Tết nguyên đán ở Việt Nam thường rơi vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2 dương lịch, và thường kéo dài trong khoảng nửa tháng từ ngày 23 tháng Chạp tới ngày 7 tháng Giêng năm sau.

Nguồn gốc của Tết cổ truyền Việt Nam

Tết nguyên đán trong chữ Hán Việt?

Theo tiếng Hán thì chứ Tết do việc đọc lệch từ chữ Tiết mà thành, hai chữ Nguyên đán có nguồn gốc từ chữ Hán. “Nguyên” có nghĩa rằng một sử khởi đầu hay sơ khai, hoặc có thể là buổi sáng sớm. Nên thực ra phải đọc đúng là “Tiết Nguyên Đán” hay “Xuân Tiết”. Tuy nhiên, do cách tính lịch của người Trung Quốc và Việt Nam khác nhau nên có những năm, người Việt Nam đón Tết Nguyên Đán trước Trung Quốc và các nước khác 1 đến 2 ngày.

Nguồn gốc của Tết cổ truyền Việt Nam.

Từ thời văn minh lúa nước, do nhu cầu canh tác nông nghiệp đã phân chia thời gian trong 1 năm thành 24 tiết khí khác nhau. Trong đó , thời khắc quan trọng nhất khi bắt đầu 1 chu kỳ canh tác là thời gian sau Tết Nguyên Đán.

Theo lịch sử Trung Quốc thì Tết Nguyên Đán có từ đời Tam Hoàng Ngũ Đế và thay đổi theo từng thời kỳ. Những đến từ nhà Hán thì đặt tháng tết vào tháng Dần tức tháng giêng. Từ sau đó, các triều đại đều lấy tháng Giêng là tháng tết.

Ở thời Đông Phương Sóc, ông chi rằng ngày tạo thiên lập địa có giống gà, ngày thứ hai có thêm chó, ngày thứ 3 thêm lơn, ngày thứ 4 thêm dê, ngày thứ 5 thêm trâu, ngày thứ 6 sinh ngựa, ngày thứ 7 sinh loài người, đến ngày thứ 8 mới sinh ngũ cốc. Vì thế Tết được chọn từ ngày mồng 1 đến hết ngày mồng Bảy.

Trước năm 1967, Việt Nam lấy múi giờ chung là GMT+7 làm múi giờ chuẩn cho âm lịch.

Nguồn gốc của Tết cổ truyền Việt Nam

Ý nghĩa của ngày Tết cổ truyền ở Việt Nam:

Tết nguyên đán ở Việt Nam có ý nghĩa sâu xa và linh thiêng, vừa là tiễn đưa năm cũ, chào đón năm mới. Mọi người chúc tụng nhau sức khỏe, tiền bạc hạnh phúc. Đây cũng là dịp người Việt thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn. Hướng về giá trị cốt lõi là cội nguồn, tình cảm gia đình, annh em hàng xóm trở thành một truyền thống tốt đẹp.

Về ý nghĩa tâm linh của ngày Tết là hoạt động thắp nén hướng, bày mâm cỗ dâng lên tổ tiên, với mong muốn tổ tiên sẽ luôn phù hộ cho những người trong gia đình sức khỏe, công việc trong năm mới luôn tốt và may mắn. Trong ngày Tết cũng không thể thiếu những phong tục ngày tết mà ông cha ta đã lưu giữ từ hàng nghìn năm nay.

Đó chính là giá trị đạo đức và nhân văn của ngày tết cổ truyền của Việt Nam. Ngoài ra, văn hóa ngày Tết Việt Nam không thể thiếu những lời chúc, chúc nhau sức khỏe, tiền tài, tuổi tác, chú làm ăn bằng năm, bằng mười năm trước.

Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại: Phong thủy số

: Những bài thơ chúc tết hay Những câu thơ chúc tết hay nhất Tết 2017
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc của Tết cổ truyền Việt Nam

Các cách chỉ bệnh tật trong tử vi

1.NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY TIÊU HÓA Thông thường bộ máy tiêu hóa do 5 sao chỉ định: đó là Thiên Đồng, Đại Hao, Tiểu Hao. Thiên Riêu, Hỷ Thần. Chỉ riêng hai sao Thiên Riêu chỉ ruột và Hỷ Thần chỉ hậu môn, kỳ dù ba sao còn lại không chi đích danh bộ phận nào trong bộ máy tiêu hóa, từ dạ dày, gan mật, lá lách cho đến ruột non, ruột già. Các bệnh tiêu hóa có khi lại không dùng đến 5 sao. Tuy nhiên, theo nguyên tắc, hễ sao chỉ bộ máy tiêu hóa mà đi chung với Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh thì tất bị bệnh.
Các cách chỉ bệnh tật trong tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Địa Không, Địa Kiếp
Đây là hai sao chỉ bệnh nặng nói chung, trong có bệnh về bộ máy tiêu hóa nếu đi chung với một trong 5 sao chỉ bộ máy tiêu hóa.
Về hình thái của bệnh, có thể là loét dạ dày, rách ruột, sỏi mật, gan hư, hay có ung thư trong một hay nhiều bộ phận của bộ máy. Vì Kiếp Không chỉ ung nhọt, lở loét cho nên bộ máy tiêu hóa có thể bị rách, chảy máu như trường hợp ung thư, kiết lị ra máu.
Về cường độ, vì Kiếp Không là Sát Tinh hạng nặng cho nên bệnh sẽ nặng, nhất là khi hãm địa. Vốn là sao Hỏa, nên bệnh bột phát bất ngờ.

- Thiên Hình, Kiếp Sát:
Một trong hai sao này chỉ về mồ xẻ. Bộ máy tiêu hóa có thể bị giải phẫu. Bệnh sẽ tương đối nặng, nhất là khi gặp cả hai sao.

- Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh
Bốn sao này chỉ bệnh, nhưng không rõ tính chất và cường độ, nhưng chắc chắn không nặng bằng Kiếp Không.

- Đại hao, Tiểu hao
Đúng ra Song Hao không chỉ bộ máy tiêu hóa, mà chỉ bệnh đau bụng tiêu chảy. Ở Mệnh hay ở Tật, Song Hao chỉ tạng của người hay đi tiêu chảy: tái đi tái lại hầu như kinh niên. Cũng có thể đây là bệnh ăn không tiêu, kém ăn, trúng thực, thượng thổ hạ tả.

- Hóa Kỵ
Chỉ trục trặc nhỏ trong bộ máy tiêu hóa, do dùng thuốc quá liều hay ăn trúng phải chất có hại cho tiêu hóa (Hóa Kỵ là hóa chất) .

- Thiên Khốc, Thiên Hư
Chỉ sự lục, hao hại ngấm ngầm của bộ máy không hẳn là bệnh, nhưng gây khó chịu như ăn không tiêu, trục trặc không rõ căn nguyên. Một nguyên do khả hữu là vì bộ răng không tốt, nhai thức ăn không kỹ. Đây cũng là một bệnh kinh niên. Tất cả sao kể trên hội tụ hoặc riêng lẻ đều gây bệnh. Càng hội tụ nhiều, bệnh càng nặng và lâu khỏi.
Ngoài ra các sách đã có cũng kể các bộ sao dưới đây liên quan đến bệnh tiêu hóa nói chung:
- Thái âm hãm địa
- Vũ Khúc, Thất Sát
- Thiên Đồng, Hoá Ky
- Thiên Trù, Đại, tiểu hao
Bệnh này do ăn uống quá độ hoặc ăn món lạ bị ngộ độc. Đây là bệnh của người ăn nhiều cao lương mỹ vị, trà dư tửu lậu thường thấy trong giới ngoại giao, bợm nhậu.

Có những sao chỉ rõ bộ phận bị bệnh như:
- Riêu, Đà, Ky: Đau dạ dày, đau ruột.
- Không, Kiếp, Bệnh, Cơ: bệnh mật
- Không, Kiếp, Hỷ, Thần: bệnh trĩ
- Tham Đà: bệnh do ăn uống quá độ, bội thực.
- Bệnh Phù: hay đau dạ dầy, đầy hơi, kiết lỵ, hoặc thiếu dinh dưỡng sinh ra phù thũng.

2. NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY HÔ HẤP
Sách Lý số học không ghi nhận sao nào chỉ riêng bộ máy hô hấp. Chỉ có một số bộ sao chỉ bệnh hô hấp.

- Địa Không, Địa Kiếp
Chỉ bệnh đau phổi dưới nhiều hình thái và cường độ khác nhau, từ ho, suyễn, yếu phổi, kém khí cho đến lao, ung thư phổi, sưng phổi.
- Tang hổ, Khốc, hư ho lao.
- Thái âm hãm địa: đau phổi.
- Thiên Khốc: Phong đàm, ho ra máu.
- Thiên Khốc: phổi yếu, hay ho vặt.
- Hình, Bệnh hay Tử: có thể bị lao hay kinh phong.
Ngoài ra những Sát Tinh, hung tinh, hao bại tinh, kỵ tinh ứng dụng vào bộ máy hô hấp sẽ mô tả thêm rõ hơn hình thái hoặc cường độ của bệnh. Ví dụ như gặp Thiên Hình, Kiếp Sát thì bệnh hô hấp có thể phải mổ, bị Đại, Tiểu hao thì bệnh phổi hay tái phát nhiều lần gần như trầm kha, gặp Hóa Kỵ thì sinh thêm bệnh tiêu hóa vì dùng quá nhiều thuốc trị phổi, gặp Lưu Hà có thể bị phổi tràn dịch v.v..

3. NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY TUẦN HOÀN
Sách Lý số học chỉ kể có 2 sao Tang Môn và Bạch Hổ chỉ máu. Kỳ dư không có sao nào chỉ tim thận v.v.. Những bộ sao chỉ những bệnh về máu huyết tim phổi gồm có:
- Lâm Quan, Hỏa Tinh hay Linh
Bệnh chảy máu cam. xuất huyết, đứt mạch máu.
- Bạch Hổ: máu xấu, nhất là đối với phụ nữ.
- Tang Môn, Bạch Hổ: nhất khí huyết. bệnh thiếu máu, căng mạch máu. yếu tim, đau tim.
- Đào Hoa, Hồng Loan: yếu tim
- Lưu Hà: bệnh máu loãng, hay là máu khi bị thương tích, bệnh hoại huyết.
Một lần nữa, các sao trên có thể đi kèm với sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh.

4. NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY BÀI TIẾT VÀ SINH DỤC
Về mặt cơ thể không có sao nào chỉ những bộ phận bài tiết cho rõ ràng. Nhưng về bộ phận sinh dục, có sao Kình Dương chỉ dương vật, sao Thai chỉ âm hộ.
- Thiên riêu hay Thiên Hư: bệnh suy thận, dương hư.
- Tham, Riêu
- Đào, Hồng, Không, Kiếp
- Riêu, Cái
Ba bộ sao kể trên chỉ bệnh phong tình.
- Đào Hồng, Kỵ, Mộc
- Đào Hình, Thai, Mộc
Theo Thái Thứ Lang. 2 bộ sao này chỉ bệnh phạm phòng nhưng không được mô tả rõ ràng.
- Đào Hồng, Riêu, Hỷ
- Mộc Cái
Hai bộ sao này chỉ bệnh mộng tinh, di tinh.
- Thai, Không, Kiếp
Bộ sao này chỉ bệnh đau tử cung lệch hay sa tử cung.
- Cự, Kình, Hoả
- Tham ở Tý, Ngọ (có thể đi kèm với Đà La
Hai bộ sao này chỉ bệnh do tửu sắc, sinh dục quá độ. Tất cả các sao trên có thể đi chung với Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh. Đi với Không Kiếp thường là nặng và có máu mủ, với Thiên Hình, Kiếp Sát có thể bị mổ xẻ .v.v...

5. NHỮNG BỆNH VỀ TAI, MŨI, HỌNG
Về mặt cơ thể, Long Trì chỉ mũi, Phượng Các chỉ tai, Phá Toái chỉ cuống họng. Những bộ sao liên hệ gồm có:
- Phượng, Kình, Đà
Bệnh ở tai, cứng tai, lãng tai, sớm lãng tai, điếc.
- Trì, Khốc, Hư
Bệnh lở mũi, như thối cuống mũi, có Thiên Hình là có nổ, có Hỏa Tinh, Linh Tinh là có đốt.
- Lâm Quan, Địa Kiếp
Bệnh yết hầu thịt dư ở cổ họng.
- Phá toái, Hình hay Hư, Khốc
Đau cuống họng (như bị amydale), tiếng khàn rè.
- Riêu
Đau răng, hay hư trăng sớm rụng răng.
Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh ám tinh vẫn có thể đi chung với các sao trên.

6. NHỮNG BỆNH CỦA SẢN PHỤ
Những bệnh này thường liên quan đến bộ phận sản dục, đến máu huyết, đến tử cung, đến sự sinh đẻ.
- Đào Hồng, Kình, Kỵ, Mộc
Bệnh tiểu sản, hậu sản.
- Không, Kiếp, Mộc hay Ky, Mộc
Bệnh sản thai, đau dạ con, khó đe.
- Nguyệt hãm hay Nguyệt, Kỵ hay Nhật, Kỵ, Hư
Đàn bà âm hư, kinh nguyệt không đều, dương hư, có bệnh về bộ phận sản dục đến sự thụ thai, sinh đẻ.
- Lưu Hà, hay Tang, Hổ
Khi sinh đẻ, hay bị băng huyết vì máu loãng.

7. NHỮNG BỆNH NGOÀI DA
- Vũ Cơ: bệnh ngoài da hoặc tê thấp.
- Tướng ở Mão, Dậu: da mặt vàng. Có bệnh thuộc khí huyết hoặc ngoài da.
- Cơ Nguyệt: hay có mụn nhọt.
- Không, Kiếp, Cơ: mụn nhọt, lở chốc có máu mủ.
- Phá: Máu nóng lúc nhỏ tuổi sinh nhọt.
- Liêm, Phá: chân tay có tỳ vết.
- Kình, Cái, Không, Kiếp: phát ban, lên đậu.
- Hoả, Linh, Mộc: bỏng nước, bỏng lửa.
- Liêm hãm, Hình Ky: máu nóng sinh nhọt.
- Cự Môn hãm: môi thâm.
- Tham Xương: lang ben, da loang lổ.

8. NHỮNG BỆNH Ở MẮT
Nhật, Nguyệt chỉ cặp mắt. Nhật là mắt bên trái. Nguyệt là bên phải. Đi với sát, hình hai bại tinh, mắt bị bệnh từ nặng đến nhẹ .
Ngoài ra còn ghi nhận thêm vài bộ sao dưới đây chỉ đau mắt:
- Nhật, Kình, Kỵ ở Hợi, Tý: bị đau mắt có thể mù.
- Nguyệt, Riêu, Hình, Ky: cũng đồng nghĩa.
- Đà Riêu, Ky: mắt kém.
- Phá, Vũ: hay đau mắt.

9. NHỮNG BỆNH VỀ BỆNH THẦN KINH
Về mặt thần kinh. Thái Dương và Thái âm sáng sủa thường là chỉ dấu của bệnh thần kinh. biểu lộ dưới nhiều hình thái như mất ngủ, căng thẳng tinh thần, tăng huyết áp, lo âu quá đáng. Những bệnh về thần kinh nặng hơn là khùng và điên do những bộ sao dưới đây mô tả:
- Nhật, Cự: ngây ngô, hơi khùng, suy luận không bình thường. Nhật càng sáng, bệnh càng nặng.
- Nhật, Không, Kiếp.
- Phá, Hoả, Linh.
- Nhật và nhiều sao hỏa ở cung Hoả,
- Phá, Kình, Đà, Hình, Ky.
Ngoài ra Mệnh nào có Tang hổ, Khốc Hư, Cô Quả, Đẩu Quân thường u buồn, uỷ mị, dồn ép.

* Những bệnh ở chân tay, gân cốt
Về cơ thể chân tay do Thiên Mã chỉ danh. Về bệnh lý, hai sao Kình, Đà cũng có nghĩa bệnh tật liên quan đến tứ chi.
Sau đây là nhũng bộ sao đáng lưu ý:
- Mã, Đà: có tật ở chan tay
- Mã, Hình: có thương tích ở chân tay.
- Hình, Đà: chân tay bị yếu gân.
- Vũ Riêu: tê thấp hoặc phù chân tay

10. NHỮNG BỆNH LẠ
Theo dị đoán, có vài bệnh lạ mà sách Lý số học có liệt kê gồm có:
Cơ Hoả, Linh: bệnh ma là, qủy ám.
- Riêu, Hoả, Linh: bị ma quỉ phá phách, quấy nhiễu.
Ngoài ra. Thái Thừ Lang có ghi nhận vài bệnh lạ khác như ung thư (Sát Hao, Mộc, Kỵ), hủi (Bệnh Phù, Hình; Kỵ).

11. NHỮNG TẬT
Tật là những bất thường trong sự cấu tạo cơ thể hay những mất mát trong bộ phận cơ thể, có ảnh hưởng đến hình dáng của bộ phận, những cử động của bộ phận, những năng
khiếu của bộ phận.
Ví dụ như người gù, bướu (hình dáng cơ thể), người què, người nói lắp (cà lăm), người cận thị, viễn thị là có tật.
Những bộ sao tật ghi nhận được tương đối ít. không liệt kê được hết các tật.
- Vượng, Kình, Đà hay Hình: lưng có tật, có thể là lưng gù, nghiêng về phía phải hay trái.
- Mã, Đà hay Tuần, Triệt: có tật ở chân tay có thể là què chân dài chân ngắn, tay cán xẻng, tay lọi. chân hay to nhỏ không đều, có thể cụt một chân một tay, hoặc mất bàn chân, bàn tay.
- Việt Đại Tiểu hao: So vai, vai cao, vai thấp. Khôi. Việt gặp Hình cũng có nghĩa này.
- Tướng, Hình: có tật ở trên đầu, có thể là đầu méo, đầu to hay thật nhỏ, đầu hói hết tóc. . .
- Phục, Hình: nói ngọng.
- Tuế, Đà, Riêu, Cái: nói lắp (cà lăm).
- Vũ Riêu, Việt, Toái: câm.
- Sát Kình, Đà, Linh, Hỏa: tật gù lưng.
- Cự Hỏa hay Linh: miệng méo.
- Ky, Riêu: sứt môi.
- Phượng, Kiếp, Kình: điếc.
- Trì, Kình: mũi sống trâu, mũi lệch.
- Nhật, Nguyệt gặp Riêu, Đà hay Ky: mắt có tật, có thể là cận thị, viễn thị. loạn thị. Nếu gặp cả ba thì tật nặng có thể lòa, quáng gà.
- Vũ, Tướng: có ám tật, tật kín.
- Cự, Nhật: hình dáng dị kỳ.
- Tồn, Không, Kiếp: Có ám tật mới sống lâu.
Thông thường các sao Thiên Hình, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hóa Kỵ, Thiên Riêu là những sao thường gây tật khi đi cùng với những bộ sao chỉ bộ phận cơ thể.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các cách chỉ bệnh tật trong tử vi

Tại sao duy nhất tháng Hai lại có 28 hoặc 29 ngày?

Có bao giờ bạn thắc mắc tại sao tháng 2 lại có 28 hoặc 29 ngày mà không phải tháng khác? Cùng tìm hiểu và xem nghĩa ngày 29 tháng 2
Tại sao duy nhất tháng Hai lại có 28 hoặc 29 ngày?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày 29/2 là một ngày đặc biệt vì nó chỉ xuất hiện 4 năm một lần vào những năm nhuận. Có bao giờ bạn thắc mắc tại sao tháng 2 lại có 28 hoặc 29 ngày mà không phải tháng khác?

 
y nghia ngay 29 thang 2 hinh anh
Ảnh minh họa

 
Vào những năm 46 trước Công nguyên, thống soái La Mã Julius César khi định ra lịch dương, quy định ban đầu là mỗi năm có 12 tháng, tháng lẻ là tháng đủ, có 31 ngày; tháng chẵn là tháng thiếu, có 30 ngày. Tháng 2 là tháng chẵn đúng ra phải có 30 ngày. Nhưng nếu tính như vậy thì một năm không phải có 365 ngày mà là 366 ngày. Do đó phải tìm cách bớt đi một ngày trong một năm.
 
Vậy thì bớt ngày của tháng nào thì được?
 
Lúc đó, theo tập tục của La Mã, thời gian để xử tử các phạm nhân rơi vào tháng 2, nên người dân cho rằng đó là tháng không may mắn. Nếu trong năm phải bớt đi một ngày thì thì bớt đi một ngày trong tháng 2 là tốt hơn cả, chuyện xui, chuyện buồn cũng được bớt đi một chút. Do đó tháng 2 còn lại 29 ngày, đó chính là lịch Julius.

y nghia ngay 29 thang 2 hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Sau này, khi Augustus kế tục Julius César lên làm Hoàng đế La Mã. Augustus đã phát hiện ra Julius César sinh vào tháng 7, theo lịch Julius thì tháng 7 là tháng đủ, có 31 ngày, Augustus sinh vào tháng 8, tháng 8 lại luôn là tháng thiếu, chỉ có 30 ngày.

Cũng muốn mình được tôn nghiêm như Julius nên Augustus đã quyết định sửa tháng 8 – tháng sinh của mình thành 31 ngày. Đồng thời cũng sửa lại các tháng khác của nửa năm sau. Tháng 9 và tháng 11 ban đầu là tháng đủ thì sửa thành tháng thiếu. Tháng 10 và tháng 12 ban đầu là tháng thiếu sửa thành tháng đủ. Nhưng cuối cùng vẫn thừa ra một ngày, và tốt nhất là lại lấy đi một ngày nữa không may mắn trong tháng 2, như vây, tháng 2 chỉ còn 28 ngày.

S.T
Bây giờ đến lượt phụ nữ ngỏ lời: Truyền thuyết về ngày phụ nữ cầu hôn 29/02
Theo lịch phương Tây (lịch dương) thì ngày 29/02 là ngày nhuận, 4 năm mới có một lần. 29/02 không chỉ đặc biệt với những người có sinh nhật

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao duy nhất tháng Hai lại có 28 hoặc 29 ngày?

Tầm quan trọng về mùa sinh và giờ sinh trong tử vi

Khi xem lá số tử vi ngoài việc xem tổng quan và chi tiết các cung và các sao trong lá số,người xem còn phải lưu ý việc thuận mùa sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi xem lá số tử vi ngoài việc xem tổng quan và chi tiết các cung và các sao trong lá số, người xem còn phải lưu ý việc thuận mùa sinh hay nghịch mùa sinh, được giờ sinh hay nghịch giờ sinh ,xem giờ sinh có thuận lý hay nghịch lý,bởi các yếu tố này có tác dụng gia tăng hoặc suy giảm mức độ quy mô của lá số.

Muốn biết mùa sinh giờ sinh thuận hay nghịch để xem độ số được tăng hay giảm bớt. Vậy theo sự kê khai dưới đây sẽ rõ:

1.Thuận mùa sinh:

- Mệnh Vượng

Mệnh Mộc sinh mùa xuân- Mệnh Hỏa sinh mùa hạ

Mệnh Kim sinh mùa thu - Mệnh Thủy sinh mùa đông

-Mệnh Tướng

Mệnh Hỏa sinh mùa xuân - Mệnh Thổ sinh mùa hạ

Mệnh Thủy sinh mùa thu - Mệnh Mộc sinh mùa đông

 Cách Mệnh Vượng hay Mệnh Tướng là thuận mùa sinh

2. Thuận giờ sinh:

Sinh mùa xuân vào giờ Dậu, Thìn, Tỵ

Sinh mùa Hạ vào giờ Mão, Mùi, Hợi

Sinh mùa Thu vào giờ Ngọ, Thân, Dần

Sinh mùa Đông vào giờ Sửu, Tuất, Tí

Được thuận giờ sinh độ số gia tăng.

3.Giờ sinh thuận lý hay nghịch lý

Sinh vào giờ Dương mà an mệnh tại cung Dương là thuận lý. Trái lại là Nghịch lý.

Sinh vào giờ thuộc Am mà Mệnh an tại cung âm là thuận lý. Trái lại là nghịch lý.

Thuận lý thì độ số gia tăng, mà nghịch lý thì bị kém bớt.

4.Năm sinh và giờ sinh

Tuổi Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu mà sinh giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.

Tuổi Dần, Hợi, Tý mà sinh giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha phải đến 16 tuổi mới khỏi âu lo về sự mồ côi cha.

Tuổi Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi sinh giờ Tí, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu khắc mẹ, cũng tương tự 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tầm quan trọng về mùa sinh và giờ sinh trong tử vi

Làm sao để chọn nhà hợp phong thủy?

Nhà ở là một vấn đề quan trọng liên quan đến đời sống của chúng ta, một căn nhà tốt về mặt phong thủy đảm bảo cho gia đình được êm ấm hạnh phúc, tiền bạc làm
Làm sao để chọn nhà hợp phong thủy?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ra tích lũy được, con cái ngoan hiền hiếu thảo.

Trái lại một căn nhà có khuyết điểm về phong thủy thường mang lại nhiều trở ngại và bất ổn trong cuộc sống. Khi mua nhà hay thuê nhà ai ai cũng mong muốn có được một căn nhà hoàn chỉnh về phong thủy.

(Hình minh họa)

Thế nhưng trên thực tế hiếm khi các bạn có được cơ hội đó bởi nhiều yếu tố sau:

- Căn nhà hợp với chủ cũ khác tuổi tác của mình nên vấn đề phong thủy cũng có phần sai biệt.

- Sự thiết kế của căn nhà không phù hợp với nhu cầu hạnh phúc của gia đình trong mỗi giai đoạn cuộc đời.

Vì thế, khi vào ở một căn nhà chúng ta phải biết rõ khuyết điểm của căn nhà và thuật phong thủy có tác dụng điều chỉnh hay hóa giải những khuyết điểm kể trên để cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn.

Phương cách hóa giải cũng có rất nhiều và đa dạng phong phú. Tuy nhiên, chọn lựa phương cách hóa giải phù hợp với mức độ ảnh hưởng xấu để không gây ra những ảnh hưởng phụ khác đó là điều nên thận trọng. Và để hóa giải phong thủy của một căn nhà cần phải nghiên cứu từng bước một.

1. Nghiên cứu toàn bộ khuyết điểm căn nhà

Ðây là bước đầu tiên cũng là bước quan trọng nhất quyết định thành công hay thất bại trong việc hóa giải. Nếu công việc này làm không hiệu quả hay thiếu sót thì việc hóa giải chỉ nửa vời không đạt được kết quả mong muốn.

Nhiều người cho rằng gia chủ có một căn nhà hợp hướng là tốt đủ rồi, không cần quan tâm đến những điều khác. Ðây là một suy nghĩ sai lầm bởi một căn nhà tốt phải hội đủ và hài hòa tất cả yếu tố phong thủy trong căn nhà chứ không chỉ riêng phương hướng là đủ. Ví dụ một căn nhà đúng hướng nhưng tọa tạc trên một mảnh đất tam giác hay là ở trong nhà có bếp lò, nhà cầu, cầu thang nằm ngay giữa nhà thì cũng không tốt.

Tóm lại có rất nhiều điều cần phải quan tâm đến khi muốn biết một căn nhà hợp phong thủy hay không. Khi xét phong thủy một căn nhà là phải tổng hợp tất cả các yếu tố trong và ngoài căn nhà chứ không nên dựa vào một vài đặc điểm nào đó mà bỏ qua đặc điểm khác.

Nhận biết hết tất cả khuyết điểm của căn nhà là một điều cần thiết, vì có như vậy chúng ta mới có thể hóa giải triệt để những ảnh hưởng xấu đối với căn nhà. Có thể tạm phân loại các khuyết điểm về phong thủy như sau:

- Âm dương: Một căn nhà gặp khuyết điểm về âm dương thường rơi vào trường hợp cô dương hay cô âm. Trường hợp cô dương (hay dương thịnh) như sáng quá, chói lòa, màu sắc rực rỡ, ồn ào, náo nhiệt. Hay cô âm (hay âm thịnh) như u tối, thiếu ánh sáng, trống vắng, thiếu sinh khí, màu sắc ảm đạm, âm u, ẩm mốc bẩn thỉu mang nhiều âm khí đều không tốt cho gia chủ, ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng.

- Ngũ hành: Một căn nhà phạm khuyết điểm về ngũ hành thường do việc bố trí phòng ốc hay trang trí không thích hợp như là phối trí màu sắc, bông hoa, cây cỏ, bàn thờ, bếp, bồn cá, lò sưởi không đúng phương vị. Nếu có sự xung khắc thường mang lại sự xung đột bất hòa trong cuộc sống.

- Hình thể nhà và đất: Do khuyết điểm của thế đất không bằng phẳng, hình dáng khuyết tật, nhà cửa xây dựng mất cân đối, các cung vị bát quái bị lồi lõm.

- Phòng ốc: Sự bố trí phòng ốc trong căn nhà được hài hòa thuận vị là điều tốt đẹp. Những trường hợp như cửa phòng ngủ trực diện với phòng tắm; phòng ngủ nằm ngay trên bếp, bàn thờ; cầu thang trổ ra cửa, phòng tắm nằm ngay trên, phía trước cửa chính; cầu thang đổ ra cửa; ba cửa nhà thông thương; nhà hay phòng có hai lối rẽ; nền nhà cao thấp hay khuyết góc...đều gây ra những ảnh hưởng không tốt cho gia chủ.

- Những tác hại xấu do bên ngoài như ngã ba đâm vào, cột đèn, cây cổ thụ, biển báo, độ dốc, ao hồ sông rạch, núi đồi cản trở.

- Những tác hại xấu từ bên trong: Thường do sự bài trí không đúng phương cách như là kê bàn, ghế, tủ, góc nhà tạo nhiều cạnh đâm vào cửa chính, phòng ngủ, xà nhà chắn ngang đầu… Những yếu tố xấu này thường ảnh hưởng đến sức khỏe của những người sống trong nhà.

2. Nhu cầu hạnh phúc của gia đình

Ðây là bước thứ hai cũng không kém phần quan trọng. Cần biết đâu là nhu cầu hạnh phúc của gia đình trong đại vận hiện tại thì mới có thể đề ra những biện pháp hóa giải hữu hiệu.

- Với gia đình của người lớn tuổi, nhu cầu hạnh phúc chính yếu nhất là sức khỏe và tuổi thọ. Nếu muốn hóa giải khuyết điểm căn nhà thì phải chọn lựa những biểu tượng mang tính hòa hợp tươi vui nhưng trầm mặc như rùa, hồ lô, sáo trúc, tùng, tượng ngư tiều canh độc để bài trí trong nhà.

- Trái lại, vợ chồng son trẻ không muốn bị quấy nhiễu hạnh phúc có thể hóa giải phong thủy bằng những biểu tượng mang thể loại mạnh mẽ hơn như thú dữ, xương rồng, thanh kiếm, mũi tên sắc, súng đại bác.

- Trường hợp vợ chồng gay cấn, xung đột mong muốn có hạnh phúc thì nên chọn những biểu tượng phong thủy như Long Phụng hòa minh, đôi chim tỉa cánh, bông hoa mang màu sắc tươi mát và thích hợp với ngũ hành của hai người.

Nếu căn nhà xấu đối với người lớn tuổi mà dùng các biểu tượng như thú dữ, hay vật dụng hung hãn, chẳng những không có tác dụng tốt lại còn gây thêm áp lực nặng nề hay tạo thêm cảm giác lo ngại cho người lớn tuổi. Chúng ta có thể phân loại nhu cầu hạnh phúc của gia đình bao gồm các nhóm yếu tố sau:

1. Tiền tài

2. Hạnh phúc

3. Sức khỏe - tuổi thọ

4. Con cái

Do đó, cần tùy theo nhu cầu hạnh phúc của gia đình mình mà lựa chọn những biểu tượng hóa giải thích hợp.

(Theo Diaoconline)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm sao để chọn nhà hợp phong thủy?

Cuộc đời 3 con giáp như được thần linh phù hộ

Người tuổi Hợi lại tính cách hài hòa, trong sáng, chân thành nên dễ chiếm được cảm tình cũng như sự ưu ái của mọi người xung quanh. Là con giáp được thần linh phù hộ, công việc và sự nghiệp của tuổi Hợi đều thuận buồm xuôi gió, tài lộc vượng phát, hưởng cuộc đời giàu sang phú quý.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Người tuổi Tỵ

Trong 12 con giáp, Rắn là một trong những loài mang linh tính, thể hiện sự huyền bí, khó diễn tả thành lời. Lịch sử thế giới cũng ghi nhận rắn như một biểu tượng của sự thần bí, xuất hiện bên cạnh các vị vua chúa, thần linh.    Người tuổi Rắn thiên sinh đã phú quý. Khi sinh ra được hoàn cảnh tôi luyện, trí óc càng thêm minh mẫn, thông tuệ, mưu lược hơn người, tài năng xuất chúng. Hơn thế, họ giỏi khai thác và dùng người để trong ngoài kết hợp, trên dưới đồng lòng chinh phục mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.   Chính vì thế, cuộc đời của con giáp được thần linh phù hộ này khá an yên, thuận lợi, cảm giác như đây là con giáp được thần linh phù hộ, lúc nào cũng có các vị thần kề bên để giúp đỡ, trợ lực.   
Cuoc doi 3 con giap duoc than linh phu ho hinh anh
 

2. Người tuổi Hợi

Lợn được coi là biểu tượng phú quý, giàu sang, thường được người xưa gắn lên chúng những món đồ trang sức quý giá, mang hàm ý về cuộc sống sung túc, dư dả.    Mệnh chủ Hợi có ngũ hành mệnh cách thuộc Thủy, Thủy lại chủ tài lộc, nên cuộc sống vật chất của con giáp này thường khá viên mãn.    Thêm nữa, Hợi lại có tính cách hài hòa, trong sáng, chân thành nên dễ chiếm được cảm tình cũng như sự ưu ái của mọi người xung quanh. Như được thần linh bảo vệ, công việc và sự nghiệp của tuổi Hợi đều thuận buồm xuôi gió, tài lộc vượng phát, hưởng cuộc đời giàu sang phú quý.  

Cuoc doi 3 con giap duoc than linh phu ho hinh anh
 

3. Người tuổi Dần

Hổ, chúa sơn lâm, mang trong mình uy phong lẫy lừng khắp thiên hạ. Người tuổi Dần thừa hưởng cá tính này, kiên nghị, hào sảng, nhiệt tình nhưng cũng không kém phần chân thành và hiệp nghĩa. Họ luôn biết cách làm chủ chính mình và cuộc sống, chèo lái con thuyền cuộc đời bay cao bay xa trong sự ngưỡng mộ của hàng triệu trái tim. Mặt khác, tuổi Dần cũng là một trong 3 con giáp được thần linh phù hộ.   Tuổi trẻ tài cao, không ngại gian khổ, tuổi Dần đã tích lũy cho mình được vốn sống, vốn kinh nghiệm phong phú. Tuy tiền bạc không tiết kiệm được nhiều, nhưng đổi lại, các mối quan hệ xã giao lại mang tới sự thuận lợi, thành công cho cuộc sống và con đường làm giàu của họ.    Trong sự nghiệp, tuổi Hổ luôn gặp được quý nhân giúp đỡ. Khi bước vào tuổi trung niên, cơ hội đột phá về tài chính tăng mạnh, không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của chính mình mà còn giúp đỡ người thân, bạn bè và cả những người không quen biết có hoàn cảnh khó khăn. 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời 3 con giáp như được thần linh phù hộ

Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận - Xem bói - Xem Tử Vi

Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận, tu vi Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận

Việc đeo nhẫn ngón nào cũng ảnh hưởng tới tài vận của bạn!

Bạn hay đeo nhẫn ở ngón tay nào? Bạn có biết ý nghĩa đeo nhẫn của mỗi ngón tay? Hãy cùng xem chiếc nhẫn khi đeo vào các ngón tay khác nhau sẽ có ý nghĩa khác biệt như thế nào nhé.

Đeo nhẫn ngón cái tượng trưng cho hành Mộc

Ngón cái là yếu tố quan trọng nhất của bàn tay. Một mình ngón cái đóng vai trò như một bên cọng kìm, giúp chúng ta cầm nắm được mọi vật thật chắc. Ngón cái biểu trưng cho sức mạnh. Cũng vì thế mà nhẫn phù hợp với “ngón tay sức mạnh” thường là nhẫn to, trông khỏe khoắn và hầm hố nhất.

Đôi khi bạn phải chịu đựng một nỗi buồn thầm kín, giận ai đó mà không thể nói ra, hoặc bạn bị thất vọng về ai hay việc gì, bạn nên đeo nhẫn ở ngón cái. Nó sẽ giúp bạn tăng thêm năng lượng để giải quyết việc gì đó thật quyết đoán và trí tuệ.

Đeo nhẫn ngón trỏ tượng trưng cho hành Hỏa

Khi đeo nhẫn ngón trỏ, thường bạn sẽ thấy tự tin và tham vọng hơn. Đeo nhẫn ngón trỏ cũng là một cách chứng minh bạn là người có năng lực giải quyết mọi việc.

Nếu bạn muốn mở rộng công việc làm ăn, thay đổi gì đó để tiếp tục phát huy thêm tiềm năng thì bạn nên đeo nhẫn ở ngón trỏ, bởi năng lượng mà sao hỏa đem lại là cực kì lớn.

Đeo nhẫn ở ngón này còn giúp cho bạn luôn lạc quan, tự hào về bản thân, mạnh mẽ về ý chí, có nhiều tham vọng về quyền lực và luôn tiến lên phía trước mà không có gì ngăn cản nổi.

Nếu một người đeo nhẫn trong một thời gian dài, nhẫn đeo bị chặt mà họ vô tính không để ý thì đó là người tiêu xài quá độ đến không thể kìm hãm được. Lúc đó nên chuyển nhẫn sang ngón khác, xem boi vì đeo lâu và chặt như thế khó mà giữ tiền bạc với mình lâu dài và những sự vui chơi giải trí đôi khi là quá độ.

Đeo nhẫn ngón giữa tượng trưng cho hành Thổ

Ngón giữa cũng là ngón dài nhất, nó như biểu tượng của một kỉ lục cao để chúng ta cố gắng phấn đấu vươn tới.

Nếu bạn muốn mọi việc được kiểm soát tốt và bản thân làm việc có kỷ luật thì bạn nên đeo nhẫn ở ngón giữa, vì sao Thổ liên quan nhiều đến sự kiên nhẫn, tính kiên định và tính kỷ luật cao. Những đức tính này rất tốt để bạn luôn tập trung hoàn thành công việc một cách tốt đẹp.

Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp chuyện nặng nề bế tắc, không có hướng giải quyết thì đeo nhẫn ở ngón giữa sẽ làm cho mọi việc càng khó khăn hơn.

Đeo nhẫn ngón giữa đồng nghĩa với việc bạn đang cố gắng làm một việc gì đó. Cố gắng thi đỗ đại học, hay cố gắng cưa cẩm một cô nàng.

Đeo nhẫn ngón áp út tượng trưng cho hành Kim

Ngón áp út là ngón được phân bố thần kinh nhiều nhất và theo y học thì ngón áp út có mạch máu chạy thẳng lên động mạnh của tim. Minh chứng cho việc đó là khi đi viện, các bác sĩ thường lấy kim chọc thẳng vào đầu ngón áp út để chích lấy máu xét nghiệm. Cũng chính vì thế nên ngón áp út là ngón biểu tượng cho tình yêu, tượng trưng cho sự trọn vẹn, vĩnh hằng.

Người cổ đại La Mã tin rằng, các tĩnh mạch trong ngón tay thứ 4 dẫn trực tiếp đến tim, đây được gọi là “các tĩnh mạch tình yêu”, nhưng khi khoa học phát triển thì người ta không còn công nhận cách gọi này nữa.

Thường thì mọi người đeo nhẫn ở ngón áp út bên bàn tay trái, vì họ cho rằng tay trái gần tim và tránh bất tiện trong công việc hằng ngày: viết, bắt tay…

Nhẫn cho ngón áp út thường là nhẫn đôi, nhẫn cưới. Hãy thận trọng trong việc đeo nhẫn ngón này vì khi bạn chưa có “ý chung nhân” mà đeo nhẫn ngón áp út thì đi ra ngoài thì không có chàng nào “hỏi thăm” bạn đâu.

Đeo nhẫn ngón út tượng trưng cho hành Thủy

Cân bằng với ngón tay sức mạnh (ngón cái) là ngón út. Ngón út – ngón của yếu đuối mong manh nhưng không thể thiếu được. Ngón út tượng trưng cho sự giao tiếp và bản năng giới tính. Nhiều người mơ hồ về khả năng giới tính của mình, hay họ có sự nhầm lẫn về giới tính, họ thường đeo nhẫn ở ngón út.

Đeo nhẫn ở ngón út sẽ hỗ trợ bạn tích cực trong lĩnh vực nghệ thuật. Đeo nhẫn ngón út có thể là bạn đang mang một lời hứa: không yêu ai, hay không kết hôn,.. đeo nhẫn ngón út cũng là cách mà các bạn trẻ chứng minh cho trinh tiết của mình.

Đôi khi đeo nhẫn ở ngón út để chứng tỏ họ đang cố gắng tăng cường nhận được năng lượng từ sao Thủy để giúp họ phát triển khả năng giao tiếp cũng như để chứng tỏ họ thực sự là một người giỏi về giao tế.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận - Xem bói - Xem Tử Vi

Chỗ ngồi quyền lực trong văn phòng –

Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng. Vị trí bàn làm việc có thể ảnh hưởng đến năng suất, sự tiến triển trong

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng.

Vị trí bàn làm việc có thể ảnh hưởng đến năng suất, sự tiến triển trong công việc và cảm nhận của người khác về bạn. Hiểu được ý nghĩa của điều này có thể giúp bạn thành công và thăng tiến nhanh chóng.

1

Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng.

Với phòng làm việc chung, 9 vị trí của sơ đồ Bát quái truyền thống gộp lại còn 5, dùng cho phòng làm việc mà ở đó những đồng nghiệp thông cảm với nhau thường có mục tiêu và nhiệm vụ khác nhau.

Vị trí quyền lực là vị trí xa nhất nhìn từ cửa vào, nơi này thường được các lãnh đạo chọn để đặt bàn.

Phát triển khả năng của mình trong công việc là rất quan trọng. Ngay cả khi bàn của bạn không được đặt xa nhất từ cửa nhìn vào, mà chỉ cần đặt thẳng hướng nhìn từ cửa, thì bạn vẫn tạo được thế mạnh của mình với người khác.

Vị trí kết hợp công việc nằm phía phải căn phòng (tính từ lối vào). Sắp xếp phòng làm việc như vậy có thể làm bạn và tất cả đồng nghiệp đều thoải mái. Tương tự, nếu bạn muốn được chú ý trong cuộc họp, hãy ngồi phía bên phải người chủ trì.

phong-thuy-vp

Vị trí năng động là khu vực xung quanh cửa ra vào. Nếu tinh thần đoàn kết trong công việc của bạn bị giảm thì nên sắp xếp lại, tổ chức lại vị trí đó.

Vị trí của sự thách thức thường ở phía bên tay trái của bạn khi vào phòng. Thực tế cho thấy, vị trí này thường đòi hỏi sự tập trung cao độ và đem lại kết quả cao nhất.

3

Vị trí tài chính và nghề nghiệp là trung tâm của văn phòng theo khoa học tự nhiên. Bạn nên biết rõ tình hình tài chính của công ty hiện nay, để có quyết định chi tiêu phù hợp trong thời gian tới.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỗ ngồi quyền lực trong văn phòng –

Ý nghĩa sao Lộc Tồn - Chủ về tài lộc và quyền tước

Người có sao Lộc Tồn ở Mệnh, Phúc bao giờ cũng được hưởng của tổ phụ, nhiều khi truyền kiếp, lưu truyền đến hai, ba đời.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Lộc Tồn - Chủ về tài lộc và quyền tước

Ý nghĩa sao Lộc Tồn - Chủ về tài lộc và quyền tước

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

Hành: Thổ

Loại: Quý Tinh

Đặc Tính: Quyền Tước, Tài Lộc, Phúc Thọ 

Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Người thông minh, học rộng, có tài tổ chức, sáng kiến, đứng đắn, tính nhân hậu, từ thiện.

Công Danh Tài Lộc:

Lộc Tồn là sao phú, chủ sự dư về tiền bạc. Ý nghĩa công danh chỉ là thứ yếu. Sự giàu có thường do hai nguyên nhân:

Do di sản tổ phụ để lại: Người có Lộc Tồn ở Mệnh, Phúc bao giờ cũng được hưởng của tổ phụ, nhiều khi truyền kiếp, lưu truyền đến hai, ba đời.

Do người khác biếu xén: Lộc Tồn chỉ sự có "lộc ăn" được người khác ban tặng, giúp đỡ.

Lộc Tồn mang nặng ý nghĩa về tiền bạc, Lộc Tồn đi với các sao tài sẽ hết sức phát đạt. Đó là các sao:

Chính tinh: Tử Vi, Vũ Khúc, Thiên Phủ đắc địa.

Phụ tinh: Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng, Hóa Lộc, Long Trì, Phượng Các, Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc.

Tùy theo sự hội tụ ít nhiều với các sao trên, thế lực tài phiệt sẽ gia tăng mức độ.

Phúc Thọ Tai Họa:

Sao Lộc Tồn chế ngự được tất cả các sao chủ dâm đãng, lả lơi, được hưởng của tiền nhân hoặc hay gặp quý nhân giúp đỡ.

Sao Lộc Tồn ở Mệnh thì vinh hiển, sống lâu.

 

Ý Nghĩa Lộc Tồn Với Các Sao Khác:

Đồng cung hay hội chiếu với các sao tài, Lộc Tồn chủ sự thịnh vượng về tiền bạc như đã nói ở mục tài lộc. Nếu gặp sao xấu, ý nghĩa tài lộc giảm hay mất đi nhiều.

Lộc Tồn, Tuần, Triệt hay Phá: Một trong ba sao này hầu như hóa giải gần hết hiệu lực của Lộc Tồn về mặt tài chánh.

Lộc Tồn, Không, Kiếp: Đồng nghĩa với cách trên ngoài ra còn có nghĩa có tiền được một thời gian ngắn rồi phá sản mau lẹ và khủng khiếp, bị tai họa tiền bạc.

Lộc Tồn, Kỵ, Tuế : Có tiền nhưng bị hao tán, bị ăn chận, bị dị nghị (trường hợp tham nhũng, hối lộ bị tai tiếng).

Lộc Tồn, Thiên Không: Tham nhũng hối lộ, bị chúng ghét, ích kỷ, hà tiện.

Lộc Tồn, Cự, Nhật đồng cung: Phá sức sáng của Lộc Tồn rất nhiều.

Lộc Tồn, Hóa Lộc: Tồn là Thổ, Lộc là Mộc, nếu đồng cung hai sao khắc hành nhau, tiền bạc bị giảm, bị lụy thân vì tiền.

 

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ có của, có tài sản hoặc có nghề nghiệp truyền lại cho con nhưng cũng không giữ được, phải tự mình làm nên.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Phúc Đức:

Được tăng tuổi thọ, hưởng phúc, trong gia đạo hay có sự bất hòa, hoặc có người cô độc, đau bệnh, họ hàng khá giả nhưng mỗi người một nơi.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Điền Trạch:

Giữ của bền vững, được hưởng tài sản hoặc nghề nghiệp của cha mẹ, ông bà để lại, và mình phải gầy dựng thêm mới giàu có.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Quan Lộc:

Có danh vọng, chức vụ và tiền bạc, nhưng nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, thì công danh, sự nghiệp không bền và hay có tai họa.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Nô Bộc:

Bè bạn, người giúp việc nay ở mai đi, ít người tâm đầu ý hợp.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Thiên Di:

Ra ngoài dễ kiếm tiền, gặp may mắn.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Tật Ách:

Ít bệnh tật, nhưng nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu, Hóa Kỵ, Linh Tinh, Hỏa Tinh, thì nhiều tai nạn hoặc có ám tật.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Tài Bạch:

Dễ kiếm tiền hoặc hay gặp quý nhân giúp đỡ.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Tử Tức:

Chậm con, ít con, con cái thường ở xa cha mẹ.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Phu Thê:

Muộn duyên nợ, nhưng vợ hoặc chồng rất đứng đắn, hay khắc khẩu.

Ý Nghĩa sao Lộc Tồn Ở Cung Huynh Đệ:

Ít anh chị em, bất hòa, nhưng nếu có thêm các sao Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, thì đông anh em hoặc hòa thuận.

Lộc Tồn Khi Vào Các Hạn:

Hạn có sao Lộc Tồn thì mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.

Lộc Tồn, Hóa Lộc: đại phát tài (Hóa Lộc chiếu mới thật tốt đẹp); nếu cùng Lộc Tồn nhập Hạn đồng cung, sự tốt đẹp bị chiết giảm.

Lộc Tồn, Mã: Mưu sự được toại lòng, danh tài hưng vượng.

Lộc Tồn, Không, Kiếp: Đau yếu, mắc lừa, mất của


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Lộc Tồn - Chủ về tài lộc và quyền tước

Các đức ông chồng tố cáo tính xấu của 12 chòm sao nữ

Các đức ông chồng cũng không ít khi phải chịu đựng tính xấu của 12 chòm sao nữ, khổ mà chẳng dám kêu vì mình là đấng trượng phu, nói ra sợ người ta chê cười
Các đức ông chồng tố cáo tính xấu của 12 chòm sao nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ai nói rằng chỉ có phụ nữ mới là người chịu tổn thương trong cuộc sống gia đình. Các đức ông chồng cũng không ít khi phải chịu đựng tính xấu của 12 chòm sao nữ, khổ mà chẳng dám kêu vì mình là đấng trượng phu, nói ra lại sợ người ta chê cười.

Cac duc ong chong to cao tinh xau cua 12 chom sao nu
 

Bạch Dương: về nhà muộn

  Cung Bạch Dương là đại diện rõ ràng nhất của nữ cường nhân, có khí chất của người nhiệt tình với công việc, quan tâm tới sự nghiệp và có sự phấn đấu riêng. Kể cả khi đã trở thành vợ người ta thì các nàng cũng chẳng cam tâm tình nguyện ở nhà cơm nước phục vụ đâu, nhất quyết phải ra ngoài vùng vẫy thể hiện với đời.    Một khi đã làm việc thì cừu trắng quên hết tất cả, chỉ cố gắng hoàn thành thật tốt, quên mất cả đường về nhà luôn. Nhiều khi họ cũng nghĩ, chồng đã cưới về nhà rồi, còn lo gì nữa nên cứ bình tĩnh mà cống hiến sự nghiệp, đối với những lời giục giã của chồng sẽ vô cùng khó chịu.  

Kim Ngưu: cố chấp bảo thủ

  Tính xấu của 12 chòm sao nữ mỗi người một vẻ, với Kim Ngưu thì đó là vô cùng cố chấp, chuyện gì đã nhận định thì không thay đổi. Mặc cho chồng phân tích lý giải bao nhiêu đạo lý cũng quyết không lung lay, nói trái nói phải đều không thông, tiến lùi đều chẳng hiệu quả.    Nhiều khi chồng Kim Ngưu nghĩ chắc mình cưới phải cô vợ ngoài hành tinh nên mới cứng đầu tới mức khó ưa như vậy. Hai người không ít lần tranh chấp, cãi vã vì tính khí này của Ngưu chan rồi đấy, chồng bất lực tới độ không thèm muốn giảng giải nữa, thích gì thì cứ làm, ai có việc người nấy rồi đấy.
Xem thêm bài viết 4 chòm sao nữ mê tới tấp các anh chàng thể thao
 

Song Tử: chúa phiền phức

  Tử nhi là cô vợ vừa đáng yêu vừa linh hoạt, làm cho người ta yêu thích nhưng hình như nàng ấy không chuyên tâm lắm với chức trách làm vợ của mình thì phải. Thật vất vả khi chung sống với cô vợ ham vui, hay chần chừ, lúc thì làm cái này, khi thì bận bịu cái kia mà chẳng cái nào hoàn thành cho xong.    Việc lớn việc nhỏ không phân biệt được, đồ đạc lộn xộn, lúc nhớ lúc quên. Chồng Song Tử cảm thấy nàng ấy không phải là vợ mà chính là một đống phiền phức cực lớn. Chuyện nhỏ như thỏ cũng làm rối tinh rối mù cả lên, giao cho nàng ấy chăm lo nhà cửa hoàn toàn không yên tâm chút nào.  

Cự Giải: tính toán quá tỉ mỉ

  Mẹ hiền vợ đảm, xứng danh người vợ của năm Cự Giải mà cũng có điểm để chê ư? Khuyết điểm của 12 chòm sao nữ ai mà chẳng có, ngay cả nàng cua toàn tâm toàn ý cho gia đình cũng không tránh khỏi có điểm khiến chồng bò đầu bứt tóc. Tính tình tỉ mỉ quá mức, thận trọng quá mức có phải cũng khiến người ta khó sống không nhỉ.   Nhiều khi chồng Cự Giải chỉ muốn hét thật to và bảo với vợ đừng quá chi li như vậy. Mua đồ sinh hoạt ở đâu là rẻ nhất? Đồ điện tử nhất định phải mua ở đâu? Đi hướng nào thì tiện đường? Ngay cả muốn mời vợ một bữa tiệc thịnh soạn cũng không có cơ hội vì Cự Giải chê đắt, thà ở nhà nấu cơm ăn còn hơn.  

Sư Tử: không chừng mực

  Ai cũng biết Sư Tử là người phụ nữ hư vinh tới mức độ nào, tự tôn mãnh liệt tới mức độ nào. Chuyện gì cũng phải nghe theo ý nàng ấy, khiến nàng ấy trở thành người nổi bật nhất, được tán thưởng nhất. Nói chuyện cũng không được nói thẳng, phải khéo léo lựa ý lựa lời.   Cô vợ này quả là khó hầu hạ, khó hơn nữa là dường như cô ấy không biết điểm dừng, không biết giới hạn. Sống lâu cũng không thể nhịn mãi, cúi đầu mãi chồng cũng khó chịu lắm rồi, thỉnh thoảng phản kháng là có chiến tranh ngay, đúng là rắc rối kéo dài, bế tắc luôn.
Xem têm bài viết Lý do 3 chòm sao nữ đào hoa thích được đàn ông tán tỉnh?
 

Xử Nữ: nhắc đi nhắc lại


Khuyet diem cua 12 chom sao nu
 
Trời sinh có tính nói nhiều, nói dai, Xử Nữ mãi mãi không thể sửa được. Chỉ cần là chuyện mà cô ấy khó chịu, không hài lòng thì xác định là cả tháng, thậm chí là cả năm ấy chồng phải chịu trận, nghe đi nghe lại không biết bao nhiêu bài giảng đạo đức.   Mà tính chòm sao này lại hay lo hay nghĩ, có chuyện trong lòng cũng không ngừng hỏi, không ngừng an tâm. Anh đã mang ô chưa? Anh đã mang điện thoại chưa? Anh đón con chưa? Anh mua đủ đồ em dặn không? Chồng đau đầu đau tai và khó chịu vì mình chẳng được tín nhiệm chút nào.  

Thiên Bình: tốt quá đáng

  Tốt quá cũng là bệnh, tật xấu của cô nàng Thiên Bình là dịu hiền với tất cả, đáng yêu với bất cứ ai khiến chồng ngứa mắt. Em là vợ anh, xinh với anh, ngoan với anh, tốt với anh thôi là đủ rồi, tốt với thiên hạ làm chi cho mệt. Chồng hục hặc thế mà nàng ấy vẫn cứ cười duyên dáng, tiếp tục đi làm người tốt khắp nơi.   Bạn bè hô một tiếng là Bình nhi đi liền, bạn bè cần tiền là cho mượn ngay không cần biết trong nhà có việc hay không. Điều này không chỉ khiến chồng nổi máu ghen mà còn khiến gia đình lục đục, bất hòa, hai vợ chồng không đồng lòng thống nhất dẫn tới mâu thuẫn.  

Hổ Cáp: trở mặt như lật sách

  Vợ chồng thân thuộc là thế nhưng chồng Hổ Cáp vẫn hơi sợ nàng ấy vì thái độ lật mặt nhanh như chớp, vừa ngọt ngào đấy mà đã có thể lạnh lùng như băng ngay được rồi. Chỉ cần động tới chuyện Cáp Cáp không hài lòng là lập tức chồng chịu trận liền, không thể cứu vãn cũng không thể thỏa hiệp.   Sự lạnh lùng và xa cách của vợ nhiều khi khiến chồng tủi thân lắm, cũng khó tiếp cận nữa mà chẳng biết nói cùng ai. Nói với Hổ Cáp á? Không bị họ mắng cho một trận, phạt ba ngày ba đêm, cấm lại gần đã là tốt lắm rồi, mong gì nàng ấy thấu hiểu cho nỗi lòng.
Xem thêm bài viết Chòm sao nữ Hổ Cáp - độc dược của đàn ông
 

Nhân Mã: nghiêm khắc 

  Đừng thấy cô nàng Nhân Mã vui vẻ tưng bừng mà nghĩ rằng dễ tính dễ chiều, họ có tiêu chuẩn khá cao đối với bạn đời đấy. Vì thế mà cô nàng khá nghiêm khắc khắt khe, trông chờ đối phương có biểu hiện tốt nhất, thành thục nhất bằng không sẽ nghiêm trị theo gia pháp.   Nhân Mã tin rằng ngọc không mài không sáng, chồng không dạy không ngoan, chính mình đứng trên lập trường của chồng mà suy nghĩ. Tiếc rằng cái gì quá đà cũng thành tổn thương, nhiều khi chồng muốn thả lỏng một chút cũng không dám vì ngại ánh nhìn sắc lẹm của vợ.   

Ma Kết: thiếu lãng mạn

  Lý trí và nghiêm túc, Ma Kết mang tới cảm giác an toàn cho bạn đời nhưng như vậy lại thiếu lãng mạn, thiếu những cảm xúc mang tính rung động cần thiết trong cuộc sống hôn nhân. Thậm chí chồng bày vẻ tạo bất ngờ, tạo tình huống lãng mạn mà nàng ấy còn chẳng bận tâm, sẵn sàng thảo luận những thiếu sót trong bố trí nữa cơ đấy.   Kết Kết cho rằng vợ chồng chính là mối liên hệ cộng đồng và có chung sở thích, những hình thức lời ngon tiếng ngọt chẳng quá quan trọng. Như thế vô vị đến cực điểm, chồng chán chồng chê chồng thiếu người tâm tình cũng có khi đó.  

Bảo Bình: khó lấy lòng


Tat xau cua 12 chom sao nu
 
Bảo Bình là cô gái không lạnh không nóng, bất kể là cao hứng hay tức giận đều có vẻ lạnh nhạt, không bày tỏ cảm xúc quá lớn. Chồng muốn lấy lòng vợ, muốn tạo cho vợ niềm vui bất ngờ, kỉ niệm đáng quên đều không hề dễ dàng, giống như bị dội một gáo nước lạnh vậy.   Chồng thì có lòng mà vợ không tiếp đón đúng là bực bội. Tật xấu của 12 chòm sao nữ ai cũng là thể hiện ra ngoài, chỉ trừ có Bảo Bảo là không thanh không động, nhiều khi không biết đường nào mà chiều. Muốn sao cũng không nói, cứng mềm đều không ưa, bó tay toàn tập.
Xem thêm bài viết Những chòm sao nữ nhõng nhẽo, trở mặt như trở bàn tay


Song Ngư: như bà quản gia

  Chòm sao Song Ngư trước khi kết hôn thì như công chúa nhỏ, sau khi kết hôn thì biến hình toàn tập trở thành bà quản gia lo đông lo tây. Càng ngày càng lôi thôi, suốt ngày dọn dẹp chuẩn bị, càu nhàu quần áo bẩn để không đúng chỗ, bát đữa ăn xong sao chưa dọn dẹp, nhà cửa sao lại bề bộn.   Dáng vẻ đáng yêu dịu dàng của nàng ấy biến mấy không tăm không tích khiến chồng đi từ ngỡ ngàng này đến ngỡ ngàng khác. Nhiều khi muốn liên hệ vợ với cô nàng ngọt ngào, biết ăn mặc, biết trang điểm trước kia mà chồng cũng lắc đầu ngao ngán, bao nhiêu hứng thú tiêu tan sạch sẽ. 
12 chòm sao nữ với những tính cách không lạc đi đâu được Khắc khoải thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay Thời thanh xuân vườn trường ai là bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ?
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các đức ông chồng tố cáo tính xấu của 12 chòm sao nữ

Mơ thấy gà mẹ ấp con: Nỗi lo của người mẹ về cuộc sống và sức khỏe của con cái –

Gà mẹ vốn đảm nhận việc đẻ trứng và ấp con. Người ta thường hay ví tấm lòng quan tâm vô hạn của người mẹ dành cho con cái với sự chăm sóc của gà mẹ dành cho đàn gà con của mình. Thế nên, nếu nữ giới mơ thấy cảnh gà mẹ ấp trứng nở con, điều đó tượng t
Mơ thấy gà mẹ ấp con: Nỗi lo của người mẹ về cuộc sống và sức khỏe của con cái –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy gà mẹ ấp con: Nỗi lo của người mẹ về cuộc sống và sức khỏe của con cái –

Phong thủy phòng khách cần chú ý những gì?(phần 1) –

Phong thuỷ phòng khách là khâu quan trọng nhất trong phong thuỷ dương trạch (nhà ở ). Sự hung cát của trạch vận tổng thể trong một gia đình bất luận là thuận hay nghịch của sự nghiệp thăng đi, cao thấp của vận số, tốt xấu của tài vận, sâu nông của du

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

yên phận vợ chồng, vận thế học hành, thi cứ, sức khoẻ của con cái có bình thường hay không đều được quyết định bởi phong thủy của phòng khách. Như vậy đủ thấy phong thuỷ phòng khách là hạt nhân của phong thuỷ nhà ở, tính chất quan trọng về phong thuỷ của các phòng khác trong nhà không thể sánh với nó. Vậy chúng ta phải chú ý những vấn đề gì về phong thuỷ phòng khách?

1352690746-phong-khach-9

(1) Hướng

Vị trí phòng khách tốt nhất là ở kề sát cửa chính nửa phía trước của nhà, như vậy mới thuận tiện thu nạp khí từ cửa vào. Nếu như phải đi qua một đoạn hành lang rồi mới đến phòng khách thì hành lang đó phải luôn sạch sẽ và đủ ánh sáng, như vậy mới không cản trở khí vào phòng khách. Nếu là nhà tầng mà hẹp thì phòng khách nên nằm ở tầng dưới.

(2) Bố cục

Hình dạng phòng khách tốt nhất là hình vuông hoặc hình chữ nhật, ghế ngồi không được đặt ở góc nhà và cũng khồng được đặt thẳng dưới xà nhà. Nếu góc phòng nhọn thì có thể đặt ở dó một chậu cây cảnh hoặc một loại đồ dùng phù hợp nào đó để hoá giải. Nếu phòng khách hình chữ L thì có thể sử dụng đồ dùng như tủ để ngăn ra thành hai phòng hình vuông độc lập nhau.

(3) Điều chỉnh đồ trang trí

Các đồ vật sắc nhọn như dao, keo, hỏa khí, giấy khen, tiêu bản động vật v.v… đều không nên treo trên tường, vì những thứ đó đều có thế sinh ra âm khí, từ âm khí này có thể dẫn đến những hành vi cãi lộn hoặc bạo lực trong gia đình. Tương tự, đèn trang trí củng không nên dùng loại có góc cạnh.

(4) Phong thuỷ bài trí

Bài trí ở phòng khách như thế nào chủ yếu phụ thuộc vào thấm mỹ quan và phương thức sinh hoạt của gia chủ. Bất kỳ một vật may mắn nào khi trưng bầy đều phải dựa vào hướng quẻ bản mệnh của chủ nhà để xác định vị trí tốt.

(5) Màu sắc

Màu chủ đạo của phòng khách là nhân tố chủ yếu của phong thủy bài trí, vấn đề quan trọng nhất là bố cục và sự cân bằng năng lượng đạt được từ sự sinh khắc ngũ hành. Ví dụ, phòng khách nếu ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc của nhà thì nên dùng màu vàng; hướng Đông Nam hoặc chính Đông thì dùng màu xanh lá cây; hướng Bắc dùng màu xanh da trời; hướng Nam dùng màu đỏ; hướng Tây Bắc hoặc Tây dùng màu trắng, màu bạc hoặc màu kim ngân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng khách cần chú ý những gì?(phần 1) –

Khoa Tử-vi đời Tống

TÌM HIỂU THÊM VỀ LỊCH SỬ TỬ VI (Trích lục của Yên-tử cư-sĩ Trần Đại-Sỹ) Lịch sử khoa tử vi Trung hoa và Việt nam Yên-tử cư-sĩ Trần Đại-Sỹ Quay về | Xem tiếp
Khoa Tử-vi đời Tống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

II.- Khoa Tử-vi đời Tống
    Tống Thái-tổ được truyền khoa Tử-vi bằng bộ Tử-vi chính nghĩa, giữ làm của riêng của hoàng tộc họ Triệu. Bộ sách chỉ được lưu truyền trong hoàng cung để biết kẻ trung, người nịnh, để biết vận số mưu đồ đại sự. Tất cả công trình nghiên cứu của hoàng tộc nhà Tống, sau được chép thành sách gọi là Ngự giám tử-vi. Nhưng khi nhà Tống mất, thì con cháu nhà Tống dùng bộ sách này làm kế sinh nhai, nên không dám dùng tên cũ nữa, mà đổi là Triệu Thị Minh Thuyết Tử-vi kinh. So sánh giữa bộ Tử-vi chính nghĩa và bộ Triệu Thị Minh Thuyết Tử-vi kinh, thì bộ thứ nhất cố tính chất lý thuyết đaị cương, như những định luật. Bộ thứ nhì có tính chất thực nghiệm, thu góp kinh nghiệm mấy trăm năm nghiên cứu lại. Như bộ thứ nhất không bàn đến việc :

- Hai người sinh cùng ngày, giờ, tháng, năm, nhưng lá số khác nhau. Bộ thứ nhì đi vào chi tiết này rất kỹ.
- Số người sinh đôi. Trong khi bộ thứ nhì nghiên cứu đến mấy trăm cặp sinh đôi.
- Số những người chết tập thể. Như chết chìm đò, chết trong chiến tranh. Bộ thứ nhì lại nghiên cứu kỹ hơn, đưa ra giải quyết v.v...


    Sau đây chúng tôi trình bày một giai thoại về Tử-vi đời Tống, mà hầu như ai cũng biết, và sử Trung-quốc cũng có chép :
    Khi còn cầm quân tranh thiên hạ, Tống Thái-Tổ có người em kết nghĩa tên là Trịnh Ân. Ân là một võ tướng dũng mãnh, tài ba, vợ Ân là Đào Tam Xuân cũng là một nữ tướng.
Cả hai đã giúp cho Thái-tổ thành nghiệp lớn. Thái-tổ phong cho Trịnh Ân tước vương và thay vua trấn thủ ngoài biên trấn. Nhân đầu năm Thái-tổ xem số các tướng sĩ, văn võ quần thần, thấy số Trịnh Ân là Tướng-quân, Thiên-tướng thủ mệnh đại hạn gặp Kình-dương, tiểu hạn Thiên-hình. Lưu niên Thái-tuế gặp Kiếp, Kị mới nói với quần thần rằng :

   - Trịnh Ân do hai ông tướng thủ mệnh. Tướng sợ nhất kiếm và đao, không sợ Hỏa, Linh, Kiếp, Không. Nay đại hạn ngộ Kình là dao, tiểu hạn ngộ Hình là kiếm. Ta e rằng Ân sẽ bị chém mất đầu. Đã vậy lưu niên Thái-tuế gặp Kiếp, Kị thì sẽ do kẻ tiểu nhân ám hại. Hơn nữa Kiếp, Kị lại ngộ Hồng, Đào, thì kẻ hại Trịnh Ân sẽ là đàn bà. Triều đình đề nghị gọi Trịnh Ân về triều để được bảo vệ. Bấy giờ Trịnh Ân đương trấn thủ ngoài xa, nghe lệnh triệu hồi về kinh thì tuân theo. Khi đến kinh thấy một toán quân hầu hộ vệ kiệu vua, tiền hô hậu ủng. Ân tưởng Thái-tổ, vội xuống ngựa phủ phục bên đường tung hô vạn tuế. Nhưng khi ngửng đầu lên không phải là vua, mà là cha của một Phi-tần được Thái-tổ sủng ái. Chức tước, địa vị của Trịnh Ân cao hơn nhiều, mà phải lạy phục xuống đất thì nhục quá. Trịnh Ân nổi giận lôi vị Quốc-cữu xuống đất đánh cho một trận về tội tiếm nghi vệ Thiên-tử. Vị Quốc-cửu bị đòn nhừ tử, về nhà báo cho con gái biết, khóc lóc đòi trả thù. Vị phi thấy cha bị đòn đau, trở vào cung phục rượu cho Thái-tổ say mèm, rồi dâng biểu nói Trịnh Ân làm phản đập phá nghi trượng Thiên-tử. Tống thái-tổ say quá không tự chủ được, phê vào chữ Trảm. Thế là Trịnh Ân bị mang ra chém đầu. Khi Thái-tổ tỉnh rượu được triều đình tâu tự sự, thì chỉ còn biết bưng mặt khóc lớn.

    Đào Tam Xuân thay chồng trấn ngoài ải, thấy chồng bị thác oan, Tam Xuân truyền quân sĩ để tang, kéo quân về triều hỏi tội. Các tướng phần bất mãn với việc Thái-tổ giết Trịnh Ân, nên không quyết tâm chiến đấu, hơn nữa không địch nổi Tam Xuân nên thua chạy. Tam Xuân vây kinh thành rất gấp. Triều đình tâu giết thứ phi, giết cả nhà Quốc cửu để tạ tội với Tam Xuân. Nhưng Tam Xuân vẫn không lui binh. Tình hình nguy ngập, Triệu Quang Nghĩa tâu với Tống Thái-tổ (Quang Nghĩa là em Tống Thái-tổ, sau được truyền ngôi vua):

    - Thần xem số Tam Xuân thấy Vũ-khúc, Phá-quân thủ mệnh. Vũ-khúc thì hay giận, Phá-quân thì nhẹ dạ. Tử-vi kinh nói rằng: Chỉ có Lộc-tồn chế được tính ác của Vũ-khúc, Thiên-lương chế được tính điên của Phá-quân. Vậy ở đây có vị văn thần nào Thiên-lương, Lộc-tồn thủ mệnh, đề nghị có thể thuyết phục được Tam Xuân.

    Thái-tổ chuẩn tấu, tìm ngay ra vị văn thần có tên Cao Hoài Đức có cách trên, sai ra ngoài thành, thuyết phục Tam Xuân. Quả nhiên Tam Xuân lui binh. Từ đấy trong suốt đời nhà Tống, con cháu họ Trịnh được nối tiếp nhau phong tước.

    Như vậy thì Triệu Quang Nghĩa đã học tới trình độ khá uyên thâm khoa Tử-vi, nên dùng phá cách dữ tợn của Tam Xuân và trợ cách giúp Thái-tổ. Nghiên cứu lá số của Thái-tổ, năm đó đại hạn ngộ Kỵ, tiểu hạn đi vào cung nô, gặp Thiên-thương, Kiếp. Hạn Thiên thương gặp Kiếp, Không thường là hạn bị hàm oan nguy đến tính mệnh. Chính Khổng-tử bị hạn này, bị vây tại nước Trần, hút chết đói. Số của Cao Hoài Đức, ngoài Thiên-lương, Lộc-tồn thủ mệnh, đại hạn ngộ Quyền, Khốc, Hư, Xương, Lương, Lộc chỉ chế được Tam Xuân. Nhưng chính Quyền, Khốc, Hư nói Tam Xuân nghe theo, và Văn-xương là sao giải hạn Địa-kiếp vậy.

  1. Thư tịch về khoa Tử Vi
  2. Nguồn gốc khoa Tử Vi
  3. Khoa Tử Vi đời Tống
  4. Khoa Tử Vi sau Hi-Di
  5. Tử Vi vào Việt Nam
  6. Khoa Tử Vi đời Trần
  7. Khoa Tử Vi đời sau
  8. Dị biệt chính, Nam phái
  9. Kết luận


  10. Quay về | Trở về đầu | Xem tiếp



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khoa Tử-vi đời Tống

Mơ thấy bé trai –

Những em bé ngây thơ trong sáng thường tượng trưng cho sự thành công, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc trong giấc mơ. 1. Trong giấc mơ xuất hiện rất nhiều đứa trẻ ngây thơ trong sáng, báo hiệu cuộc sống vui vẻ, ngập tràn tiếng cười đang đợi bạn phía trư
Mơ thấy bé trai –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bé trai –

Những cách bố trí sai lầm gây phản tác dụng với phong thủy nhà ở

Việc bố trí hợp lý để có phong thủy tốt cho một ngôi nhà nhằm thu hút những nguồn năng lượng tốt, tài vận, sức khỏe và may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên, nếu áp dụng sai, có thể gây ra sự ứ đọng các dòng chảy hoặc năng lượng tiêu cực.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố trí Thủy sai vị trí

Những đồ vật mang tính Thủy (nước) trong nhà có tác dụng thu hút tài lộc. Không ít người lầm tưởng rằng, nước đặt ở chỗ nào trong nhà cũng mang lại giàu có. Đây chính là một trong những sai lầm tồi tệ nhất. Thủy là yếu tố thu hút các nguồn năng lượng cực mạnh đồng thời nó cũng có thể mang theo nhiều rủi nên các gia chủ phải sắp đặt Thủy cực kì cẩn thận.

Một số gia chủ tin rằng, nếu đặt một chậu nước trong phòng ngủ có thể giúp tình cảm vợ chồng trở nên gắn bó hơn. Nhưng sự thật là nếu có quá nhiều yếu tố Nước trong phòng ngủ thậm chí còn gây chia rẻ tình cảm. Lời khuyên là, tốt nhất trong phòng ngủ gia chủ cần tránh tất cả những vật dụng liên quan đến Nước, thậm chí là cả tranh ảnh, hình vẽ có nội dung về nước, về biển, ao hồ, sông suối...

phong thủy nhà ở
Nước trong phong thủy nhà ở là biểu tượng của tiền tài nhưng cũng có thể mang đến rủi ro nếu bố trí sai cách

Thận trọng khi đặt gương

Việc dùng gương bát quái để phản chiếu hay đặt một chiếc gương ở mặt trong của cánh cửa phòng tắm để giữ năng lượng tiêu cực không xâm nhập vào nhà được cho là những phương pháp phong thủy đúng. Tuy nhiên, không ít gia đình sai lầm khi đặt gương soi đối diện với cửa chính. Điều này có thể khiến những năng lượng tích cực bị thất thoát ngay lập tức trước khi kịp xâm nhập vào trong nhà.

Chọn sai vị trí giường ngủ

Với những phòng ngủ có diện tích quá nhỏ và chỉ có chỗ duy nhất để kê giường ngủ, thật không may đây lại là vị trí bị cửa ra vào chiếu vào. Thay vì cố xoay giường, đổi cửa bạn có thể giảm bớt sát khí bằng cách treo một quả cầu pha lê lên trần nhà ở vị trí giữa giường và cửa phòng.

Dùng màu sắc hợp lý đểkích hoạt nguồn năng lượng

Màu sắc chỉ là một yếu tố phụ giúp tăng thêm năng lượng tích cực chứ không phải là yếu tố quyết định. Do đó, nếu muốn kích hoạt các nguồn năng lượng thì gia chủ nên sử dụng những đồ trang trí, đồ nội thất tương ứng. Chẳng hạn, để tăng thêm tính Mộc cho ngôi nhà, không thể chỉ dùng màu xanh hay nâu mà tốt nhất gia chủ nên lựa chọn đồ nội thất bằng gỗ.

Chọn vị trí phòng tắm

Phòng tắm/nhà vệ sinh thực ra cũng là một không gian cần cân nhắc kỹ lưỡng vị trí đặt. Với những ngôi nhà đang xây, còn có thể thay đổi được thì bạn phải hết sức chú ý. Theo các chuyên gia phong thủy, không nên để cửa phòng tắm bị đối diện trực tiếp với cửa chính, hơn nữa cũng rất cấm kỵ trường hợp phòng tắm ở trên đầu nhà bếp. Nguyên nhân vì những ô uế của phòng tắm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn năng lượng lửa thu hút tài lộc của phòng bếp.

Lạm dụng vật phẩm phong thủy

Nhiều người lầm tưởng rằng, càng có nhiều vật phẩm phong thủy trong nhà thì càng có nhiều tài lộc. Ngược lại, bạn cần thông minh với mỗi lựa chọn của mình. Việc lựa chọn vật phẩm phong thủy đúng phương pháp, phù hợp với đặc điểm riêng của ngôi nhà mình ở chính là chìa khóa mang lại những điều tốt lành..

Nhìn chung, bạn cần hiểu, những gì một ngôi nhà cần phải là nguồn năng lượng tổng thể nghiêng về năng lượng dương bởi đây là không gian của người sống - cần có rất nhiều ánh sáng, sự chuyển động và sự hài hòa của giữa các yếu tố. Do đó, muốn có ngôi nhà có phong thủy tốt, trước hết gia chủ nên chọn sống ở những nơi có bầu không khí thân thiện, có phong cảnh đẹp xung quanh nhà....Nếu sống trong một ngôi nhà bị thiếu năng lượng dương, lâu dần gia chủ và người trong gia đình có thể gặp các vấn đền về sức khỏe…

(Theo Báo Xây dựng Online)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những cách bố trí sai lầm gây phản tác dụng với phong thủy nhà ở

Đoán tính cách qua cách bắt tay - Xem bói - Xem Tử Vi

Đoán tính cách qua cách bắt tay, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Đoán tính cách qua cách bắt tay, tu vi Đoán tính cách qua cách bắt tay, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đoán tính cách qua cách bắt tay

1.Cái Bắt Tay Hời Hợi , Lỏng Lẻo :

Như chỉ đưa tay cho có lệ , rất miễn cưỡng , cầm vào thấy gần như bất động , chủ nhân bàn tay này gần như hoàn toàn giao phó cho người đối diện cho đến khi rời tay nhau

Đây là lối bắt tay của con người chỉ biết nghĩ về mình hoặc cho gia đình vợ con Ngoài ra chẳng vì ai cả. Loại người này không thể tin tưởng và nhờ cậy gì nơi họ cả .

2. Cái Bắt Tay Quá Mạnh

Làm cho người được bắt tay phải nhăn mặt, rút vai vì không chịu nổi cái bóp quá mạnh; gây đau đớn . Đây lại là lối bắt tay của con người lúc nào cũng thích biểu lộ sức mạnh của cơ bắp, thích tỏ rõ uy lực , ưa áp đảo người khác, háo thắng .

3. Cái Bắt Tay Siết Chặt (Không Gây Đau )

Đôi khi lại dùng tay còn lại vỗ vào vai hoặc cầm vào cổ của người mà họ đang bắt nữa một cách đầy nhiệt tình.

Đây là lối bắt tay của người có nhiệt tình, đáng tin cậy và có thể trông nhờ họ một việt gì. Hạng người ngày đối nghịch hẳn với người bắt tay lỏng lẻọ

4. Cái Bắt Tay Mau Rút Tay Về :

Có người khi vừa đưa tay cho người khác bắt, chưa cầm trọn bàn tay để rung rung cho đúng điệu thì họ đã có vẻ nôn nóng rút tay về . Loạn người có lối bắt tay này thiếu nhiệt tình, tình cảm lạnh nhạt và có thể bạc tình cũng như nhút nhát trốn lánh sự đời nữa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tính cách qua cách bắt tay - Xem bói - Xem Tử Vi

Lựa chọn cửa hàng kinh doanh ở những nơi rộng rãi, tránh nơi hẹp –

Theo dân gian lựa chọn nơi ở thường mong muốn tìm nơi phía trước căn nhà phải rộng rãi, thu nạp được sinh khi tám phương, cửa hàng phải đủ sức thu lượm sinh khí của khách hàng đến từ nhiều phía. Theo nguyên tắc này, khi lựa chọn cửa hàng, cũng nên câ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

n nhắc phía trước của cửa hàng phải rộng, yêu cầu không có vật nào đó che chắn như có tường vây, cột điện, biển quảng cáo và những gốc cây quá to che mắt.

950a60b751c5c8

Mở rộng phía trước cửa hàng sẽ khiến cửa hàng có thể hướng vế bốn phía, không chỉ khiến cho cửa hàng có tầm nhìn rộng, mà khách hàng ở nơi xa và những người đi qua đều có thể nhìn thấy cửa hàng của bạn. Như vậy có thể lợi dụng được việc tuyên truyền các thông tin sản phẩm của cửa hàng tới khách hàng…. Khách hàng truyền đi những thông tin như vậy,gọi là sự lưu động của khí, có khí lưu dộng, chính là sẽ sinh ra sinh khí dồi dào.

Từ góc độ kinh doanh mà nói, khách hàng và người đi bộ tiếp nhận được những thông tin sản phẩm của cừa hàng thì có thể bước vào để chọn mua hàng. Còn từ góc độ phương tiện, những khách hàng đi xe cũng rất nhiều, họ cũng là khách mua hàng. Cửa hàng có mặt tiền thoáng cũng tiện cho khách hàng dừng, đỗ xe để mua hàng, đỗ xe tiện lợi là một trong những điều kiện quan trọng của người tiêu dùng đến mua hàng tại cửa hàng. Hiện nay, các thương gia không nên coi thường hiệu quả phục vụ là gửi xe miễn phí cho khách hàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lựa chọn cửa hàng kinh doanh ở những nơi rộng rãi, tránh nơi hẹp –

Tên hay cho bé trai bé gái sinh vào mùa hè

Với những em bé sinh vào mùa rất đặc biệt này, có những cái tên cực kì ý nghĩa và tuyệt hay để đặt cho các bé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gợi ý những cái tên hay cho bé trai, bé gái sinh vào mùa hè rực rỡ đầy nắng và gió.

be-gai
Mùa hè là mùa của sự sôi động và cuồng nhiệt, mùa của nắng và gió mạnh mẽ, của những loại hoa quả nhiệt đới ngọt ngào, thơm ngon, của biển xanh mây trắng vẫy gọi. Với những em bé sinh vào mùa rất đặc biệt này, có những cái tên cực kì ý nghĩa và tuyệt hay để đặt cho các bé. Dưới đây là một số tên đẹp cho bé sinh vào mùa hè để bố mẹ tham khảo khi đặt tên cho con.

Đặt tên cho bé có chữ "Hạ", đánh dấu kỷ niệm mùa hè đáng nhớ

Tên cho bé gái:

  • Hạ Thảo: Loài cỏ mùa hạ
  • Hạ Vân: đám mây mùa hạ
  • Hạ Miên: giấc mơ mùa hạ
  • Hạ Vy: mùa hạ nho nhỏ
  • Lam Hạ: mùa hè xanh
  • An Hạ: mùa hè an lành
  • Thanh Hạ: mùa hè thanh bình
  • Diệp Hạ: lá cây mùa hạ

Tên cho bé trai:

  • Khởi Hạ: sự bắt đầu của mùa hạ
  • Hạ Vũ: mưa mùa hạ
  • Quang Hạ
  • Tuấn Hạ
  • Vương Hạ

Đặt tên cho con theo các loài hoa nở vào mùa hè

Mùa hè là mùa của vô vàn loại hoa sặc sỡ và quyến rũ. Đây là ý tưởng rất hay để đặt tên cho các bé gái.

  • Hoàng Anh (hay còn gọi là Huỳnh Anh): loài hoa trông như chiếc loa kèn nhỏ, màu vàng rực rỡ
  • Mộc Miên: hoa gạo đỏ chói
  • Bích Phượng: hoa phượng xanh
  • Hồng Phượng: hoa phượng hồng
  • Kim Liên: hoa sen vàng
  • Bích Liên: hoa sen xanh
  • Hồng Liên: hoa sen hồng
  • Bạch Liên: hoa sen trắng
  • Dạ Hương: loài hoa trắng, tỏa hương thơm ngát vào ban đêm
  • Hoàng Yến: loài hoa vàng rực rỡ, còn có tên khác là Bò Cạp Vàng
  • Ngọc Lan: loài hoa trắng, nở thơm ngát
  • Đỗ Quyên: loài hoa rừng đẹp quyến rũ

hoa-do-quyen

Đặt tên cho con theo hiện tượng thiên nhiên mùa hè

Mùa hè là mùa biển xanh, mây trắng vẫy gọi, mùa của những ngọn gió nam hiền hòa, của cái oi nồng nắng cháy, của những cơn mưa mùa hạ dịu mát. Bố mẹ có thể dựa vào những hiện tượng thiên nhiên phong phú để đặt tên cho con:

Mùa hè là mùa biển xanh, mây trắng vẫy gọi, mùa của những ngọn gió nam hiền hòa, của cái oi nồng nắng cháy, của những cơn mưa mùa hạ dịu mát.

  • Hải An: biển yên bình, dịu êm
  • Hải Miên: giấc mơ của biển
  • Đại Dương: biển cả bao la
  • Minh Hải: vùng biển sáng
  • Long Hải: con rồng biển
  • Thanh Hải: biển xanh
  • Nam Phong: ngọn gió mùa hè
  • Thanh Phong: ngọn gió mát lành
  • Thái Dương: vầng mặt trời rực rỡ
  • Thùy Dương: ánh nắng chan hòa, dịu dàng
  • Ánh Dương: ánh mặt trời
  • Minh Nhật: mặt trời sáng sủa
  • Hạ Vũ: mưa mùa hạ
  • Trọng Vũ: đi qua những ngày nắng cháy mới thấy trân trọng những ngày mưa mát lành
  • Phong Vũ: gió mưa
  • Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
  • Bích Vân: đám mây xanh
  • Hồng Vân: đám mây hồng
  • Bạch Vân: đám mây trắng
  • Đặt tên cho bé theo các loài cây cỏ vào mùa hạ

be-trai

Nhắc đến mùa hè, người ta liên tưởng ngay đến những loại cây như tùng, bách, trúc,... tỏa bóng xanh mát và mạnh mẽ, vững vàng. Một số tên hay cho bé theo các loại cây cỏ mùa hạ:

  • Bích Thảo: cỏ xanh
  • Diệp Thảo: lá cỏ xanh
  • Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
  • Tùng Lâm: rừng tùng xanh tốt
  • Thanh Trúc: cây trúc xanh

Nhắc đến mùa hè, người ta liên tưởng ngay đến những loại cây như tùng, bách, trúc,... tỏa bóng xanh mát và mạnh mẽ, vững vàng. 

  • Trúc Linh
  • Xuân Tùng
  • Quang Tùng
  • Xuân Bách
  • Lâm Bách
  • Hoàng Bách

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tên hay cho bé trai bé gái sinh vào mùa hè

Bài trí bàn làm việc để thăng tiến trong công việc

Bàn làm việc được bài trí hợp lý và hợp phong thủy sẽ mang lại sự hăng say và may mắn, thành công trong công việc.
Bài trí bàn làm việc để thăng tiến trong công việc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hoa

Đặt một bình hoa tươi ở cạnh phía Đông của bàn làm việc. Không nên để hoa làm tràn ngập hoặc che khuất tầm nhìn của bạn, đồng thời thay hoa khác khi hoa trong bình bắt đầu héo.

Hoa tạo ra năng lượng dương rất tốt, khuyến khích bạn hăng say làm việc.

Cây

Đặt một cây nhỏ tươi tốt ở góc Đông Nam bàn làm việc. Điều này sẽ thu hút tài lộc và sự thăng tiến vào bạn.

Bai tri ban lam viec de thang tien trong cong viec hinh anh
Nên đặt cây ở góc Đông Nam

Pha lê

Đặt một miếng pha lê tròn ở góc Tây Nam của bàn làm việc để tạo sự hòa đồng với các đồng nghiệp.

Đèn

Khi bố trí bất kỳ loại đèn nào ở hướng Nam , nó sẽ cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng cho bạn. Đây là một trong những cách tốt để bạn tạo dựng danh tiếng của mình trong công ty, đối tác kinh doanh…

Máy tính

Tất cả các thiết bị văn phòng bằng kim loại nên đặt ở một chỗ riêng, thuộc hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn làm việc.

Bạn nên nhớ đặt những vật thấp ở bên phải và vật cao hơn ở bên trái.

Theo Sách Phong Thủy để thành công trong công việc và kinh doanh

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí bàn làm việc để thăng tiến trong công việc

Giải mã giấc mơ thấy nhặt được dây chuyền vàng –

Trong khi ngủ con người thường nằm mơ thấy những sự vật hay hiện tượng xảy ra trước mắt như những điều hiển nhiên. Người ta thường không nhớ được tất cả những gì sau khi tỉnh dậy. Tuy nhiên, có rất nhiều người sẽ trải qua những tâm trạng khác nhau sa
Giải mã giấc mơ thấy nhặt được dây chuyền vàng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy nhặt được dây chuyền vàng –

Phong thủy sân vườn –

"Mặt tiền" vườn cần phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên. Phía sau vườn cần đặt vật kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre... Ông Đinh Quang Diệp, Trưởng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Mặt tiền” vườn cần phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên. Phía sau vườn cần đặt vật kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre…

Ông Đinh Quang Diệp, Trưởng Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm TP HCM, cho biết, việc bố trí gia viên theo thuyết phong thủy hiện đại giúp con người xây dựng một cuộc sống hài hòa với thiên nhiên dù ở đô thị hay vùng quê.

Lý luận trong lĩnh vực này chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa. “Phong” tức là gió và các tác động của gió, trạng thái thời tiết. “Thủy” là nước, ao, hồ, sông, rạch và tác động của nó đến môi trường. Phong thủy là cách sắp xếp mọi thứ chung quanh để tạo nên môi trường sống hài hòa “âm – dương, ngũ hành”. Phong thủy sân vườn giúp điều khiển sự lưu thông của khí để sinh khí trong vườn luôn hài hòa và hiện diện trong mọi ngóc ngách của vườn.

Xuất phát từ nguyên lý “sơn thủy họa”, sân vườn cần có sự tương phản giữa các hình sắc, thể chất. Ví dụ: vẻ cứng mạnh, cường tráng của núi đá, non bộ tương phản với ao nước sâu lắng; giữa sự tĩnh mịch và tiếng chim ríu rít, nước róc rách; giữa ánh sáng và bóng tối; giữa sắc đỏ, cam rực rỡ và lục, xanh sẫm.

Nhìn chung một khu vườn lý tưởng cần kết hợp được các vật liệu, màu sắc, hình dạng theo phương hướng ngũ hành. Ví dụ các vật dụng trang trí tượng trưng cho 5 yếu tố như: ao hồ (Thủy), tượng đồng (Kim), cây (Mộc), vật có màu đỏ và cam (Lửa), đất vườn (Thổ). Căn cứ vào bảng tóm tắt các biểu tượng của âm dương sau đây, gia chủ có thể lựa chọn màu sắc, hình dáng của vật trang trí hài hòa:

phongthuyok-1355203368_500x0

Hướng sân vườn:

Là hướng mà chủ nhân ra vào vườn. Ví dụ vườn ở mặt trước nhà thì hướng vườn là hướng từ ngoài đường vào vườn. Trong phong thủy, hướng vườn được xác định trùng với hướng của cung danh vọng (trong bát quái đồ, xem ở hình dưới). Ngoài ra, với các vườn có nhiều lối vào thì hướng vườn được quan niệm là hướng sinh khí có ảnh hưởng nhiều nhất.

Sau khi xác định hướng vườn, đặt bát quái đồ (ảnh phía dưới) lên trên sơ đồ vườn sao cho hướng “cung danh vọng” của bát quái đồ trùng với hướng vườn. Từ đó sẽ xác định được các cung vị còn lại tương ứng với từng lĩnh vực sinh hoạt của gia đình.

Trong trường hợp nhà có 2 khu vườn phía trước và phía sau: Nếu 2 vườn có mối liên hệ với nhau và cùng với nhà là một chỉnh thể thống nhất, đặt bát quái đồ với tâm là tâm khu đất, hướng cung danh vọng trùng với hướng cổng; ngược lại, hai vườn tách biệt nhau thì mỗi vườn được xét riêng biệt.
phongthuyghep1-1355203368_500x0

phongthuy10-1355203368_500x0

Bát quát đồ giản lược (trái). Xoay bát quái đồ sao cho hướng vườn trùng hướng với “cung danh vọng” để xác định hướng bố trí các khu vực sinh hoạt của gia đình.

 

Bát quái đồ xoay cung danh vọng theo hướng sân vườn, ta sẽ biết cách sắp xếp bố cục trang trí sân vườn như sau:

– Khu vực cung danh vọng: Đây là nơi lý tưởng để tiếp đãi khách hoặc trồng hoa để tạo ấn tượng. Đừng sử dụng khu vực này vào bất kỳ việc gì riêng tư cần sự yên tĩnh.

– Cung sức khỏe: Là nơi lý tưởng để thư giãn, nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe, nên đặt suối hay vòi nước phun. Tiếng nước róc rách và những loại thảo dược trồng ở đây có tác dụng thư giãn, trị bệnh.

– Cung hoan hỷ: Khu vực vườn này dành cho vui chơi, có thể đặt bàn tiếp đãi bạn bè, hay hồ bơi hồ tắm lộ thiên.

– Cung sự nghiệp: Có thể đặt ở đây nhà kính hay nơi ươm cây tượng trưng cho việc nghiên cứu, hay sự phát triển liên tục các mầm sống mới.

– Cung Quan hệ: Thích hợp trồng các cây lưu niên, hoặc cây ăn quả hoặc là nơi diễn ra các hoạt động chia sẻ, tâm tình với người thân. Điều này tượng trưng cho việc muốn luôn lưu giữ mối quan hệ tốt đẹp với nhau.

– Cung Gia đạo: Với các gia đình có trẻ em, đây là góc thích hợp dành cho bé chơi đùa, có thể là một bãi cỏ rộng với các trò chơi, các tiểu kiến trúc trẻ trung.

– Cung Tri thức: Phần vườn này thích hợp là nơi đọc sách, học hành và các hoạt động phát triển trí tuệ lẫn tâm hồn.

– Cung Tài lộc: Đây là cung mang ý nghĩa thịnh vượng về tiền tài, vật chất, của cải. Có thể đặt nhà kho cất giữ các đồ có giá trị như máy cắt cỏ, đồ gỗ ngoài trời. Có thể là nơi ươm trồng hoa, cây cảnh để bán.

Lối đi và cổng vào vườn:

Nhằm cân bằng không gian trong và ngoài nhà, một khu vườn được xây dựng phía trước như khoảng trung gian quy tụ và cải thiện sinh khí trước khi vào nhà. Lối vào cổng vừa là lối đi chính của khí. Do đó cần tạo sự cuốn hút khí và tạo lối đi cho khí hài hòa, uyển chuyển trong vườn. Tránh lối vào quá thẳng, vì như vậy khí vào vườn quá mạnh, không quân bình luồng khí ở mọi điểm. Hướng lối vào và loại khí nhận được ở mỗi phương có một tính chất khác nhau.

– Hướng Nam (căn cứ vào la bàn): Hướng cát khí, dương khí, tuy nhiên có thể cần tiết chế vì sẽ thừa dương khí. Vì vậy, lối vào vườn cần thông thoáng nhưng không quá rộng tránh khí ùa vào quá nhanh.

– Hướng Bắc: Lối vào vườn từ hướng này cần rộng với lối đi thẳng hoặc hơi cong vì khí đến từ phương này vốn chậm chạp và nặng nề.

– Hướng Tây: Khí đến là khí dữ nên hạn chế sinh khí vào vườn bằng hướng này.

– Hướng Đông: Đây là khí lành nên cần được khuyến khích, lối vào vườn từ hướng này thông thoáng và rộng rãi, cũng cần tiết chế một ít.

Hình dạng của cổng vườn: Nếu quá rộng khí sẽ bị thổi vụt đi mất, nếu quá hẹp khí sẽ trở nên quẩn. Thông thường nên dùng loại cổng song thưa, chỉ nên dùng cổng kiên cố nếu bên ngoài là khí độc hại cần cản trở. Với nhà ở hướng Đông, ứng với hành Mộc, nên dùng cổng gỗ. Nhà ở hướng Tây, ứng với hành Kim, nên dùng cổng kim loại.

Vật liệu lối đi trong vườn có thể thay đổi và sử dụng nhiều loại với màu sắc sáng hay tối tùy thuộc vào tương quan với các thành phần tạo cảnh lân cận.

vuonphongthuyoik-1355203368_500x0

Ngoài ra có thể sắp xếp sân vườn theo nguyên tắc Tứ Linh (lấy ngôi nhà làm tâm để xác định 4 hướng còn lại). Bố cục này thực chất dựa vào mô hình cảnh quan lý tưởng nhằm tạo ra môi trường mà trong đó nhà được che chở bốn bề, khí vào nhà luôn được điều tiết và thanh lọc thông qua mô hình: Tiền án (Chu tước) – Hậu chẫm (Hắc quy), Tả Thanh long – Hữu Bạch hổ.

Cụ thể áp dụng nguyên tắc này như sau: người đứng trước cửa nhà, trước mặt là hướng “tiền”, sau lưng là “hậu”, bên tay trái là “tả”, tay phải là “hữu”. Việc bố trí vật ở 4 hướng phải đạt yêu cầu sau:

– Tiền: ở khu này cảnh quan phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên.

– Tả: Cần thêm đá và cây cỏ um tùm hay đồi thấp Bố trí vật ở bên tả làm sao để cao hơn “Thanh long” trấn được “Bạch hổ”.

– Hữu (Bạch hổ) nên bố trí bằng phẳng để hàng phục tiềm năng bất kham của mãnh hổ.

– Hậu: Cần vật liệu kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre.

Ngoài ra có thể dùng la bàn để xác định hướng: Bắc bố trí vật tương ứng với “hậu”. Hướng Đông tương ứng “tả”. Hướng Tây là “hữu”. Hướng Nam là “tiền”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy sân vườn –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd