Tướng người bạc tình –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
![]() |
Dưỡng sinh đúng cách khi vào tiết Tiểu Mãn![]() |
| ► Mời các bạn tham khảo thêm: Cách sinh con theo ý muốn |
Trong giờ học, một vị thiền sư chỉ vào một bản đồ và hỏi: “Các dòng sông trên hình ảnh này có đặc điểm gì?”. Các môn đồ trả lời: “Chúng luôn lượn vòng thay vì chảy theo một đường thẳng”.
Vị thiền sư lại tiếp tục hỏi:
“Tại sao như vậy? Nói cách khác, tại sao những con sông này không đi thẳng mà cứ phải đi đường vòng?”.
Mọi người bắt đầu thảo luận:

“Vì khi đi đường vòng, sông sẽ được kéo dài nên chứa được nhiều nước hơn. Hoặc nhờ thế mà khi lũ mùa hè kéo đến, nước sông sẽ không bị dâng quá cao và tràn ra ngoài”.
Một người khác lại nói:
“Bởi vì con sông trải dài nên lưu lượng nước trên mỗi khúc sông tương đối thấp, áp lực dưới đáy sông cũng giảm đi. Điều này góp phần quan trọng trong việc bảo vệ bờ sông,…”
“Tất cả mọi người nói đều đúng”, vị thiền sư nói, “còn bản thân tôi thì cho rằng sông không đi đường thẳng mà phải đi đường vòng, đơn giản chỉ vì đi đường vòng là chuyện bình thường, đi đường thẳng mới là chuyện khác thường. Bởi trên hành trình của mình, các con sông sẽ phải gặp nhiều và đa dạng trở ngại, có cái vượt qua được, có cái không. Nên con sông chỉ có thể đi vòng để tránh các chướng ngại. Mục đích cuối cùng là hòa vào biển khơi”.
Ông thiền sư đột nhiên trầm mặc hơn:
“Cuộc sống của chúng ta cũng như vậy. Khó khăn, trắc trở trong cuộc sống là chuyện bình thường. Không bi quan, tuyệt vọng, không thở dài, buồn phiền hay bỏ cuộc mới là thái độ sống đúng đắn. Như dòng sông kia không khuất phục trước gian nan, thử thách, luôn kiên trì tiến về phía trước, tiến về biển khơi bao la”.
Không có con đường dễ dàng trong mọi hành trình, gian nan và thử thách chính là thước đo ý nghĩa của điểm đến, chỉ cần kiên trì vượt qua, chúng ta sẽ đến được nơi cần phải đến.
Theo Sound of Hope
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Có nhiều bạn phân vân thước lỗ ban là gì ?, công dụng của thước lỗ ban, nguyên tắc đo của thước lỗ ban, các kích thước và cách sử dụng thước lỗ ban như thế nào. Dưới dây Xem Tướng Chấm Net xin giải pháp thắc mắc về Thước lỗ Ban
Nội dung
Lỗ Ban là bậc thầy phong thủy và ông tổ thợ mộc lừng danh của Trung Hoa cổ đại, tương truyền đã phát minh ra cưa, đục và các dụng cụ nghề mộc trong đó có cây thước Lỗ Ban huyền thoại. Trên Thước Lỗ Ban đó có phân định các khoảng Tốt – Xấu, giúp người sử dụng biết được kích thước nào là đẹp nên sử dụng, kích thước nào là xấu nên tránh. Thước Lỗ Ban được sáng tạo, sử dụng và đúc kết thử nghiệm qua cả ngàn đời nay định hai chữ Tốt – Xấu. Dĩ nhiên không chỉ vì bằng một cây thước mà cải đổi được vận mệnh, nhưng có lẽ qua chính sự áp dụng ấy mà tai họa có ập đến thì bị giảm trừ đi, lộc phúc có về thì được nhân lên gấp bội.
Thước Lỗ Ban có chiều dài đơn vị gọi là “Thước” ký hiệu là L. Trên mỗi thước (L) này được chia làm 8 cung, ở mỗi cung biểu thị sự định đoạt số mệnh của con người sống trong không gian vũ trụ này.

Lỗ Ban nghiên cứu về cuộc sống con người trong vũ trụ, từ những mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài. Lỗ Ban đã đẻ ra những khoảng cách kích thước không gian biểu thị sự sinh tồn và suy thoái của cuộc sống con người.
Nguyên tắc đo:
Đo cửa: đo kích thước thông khí khung cửa, không đo cánh cửa.
Đo chiều cao nhà: đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên (bao gồm cả lớp lát sàn).
Đo vật dụng (bàn ghế, giường tủ…): đo kích thước phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính.
Trong xây nhà và sửa chữa nhà cửa, thường sử dụng phổ biến 3 loại thước Lỗ Ban: 52cm, 42,9cm, 38,8cm. Ngày nay các loại thước này được tích hợp sẵn vào các loại thước rút 5m, 7m, 10m để tiện cho người sử dụng. Khi dùng thước chỉ cần chọn kích thước đúng vào những cung (ô) màu đỏ (cả cung to và cung nhỏ trên thước) là có kích thước đẹp, còn chọn cung màu đỏ nào là tùy vào mong ước của từng gia đình.
– Thước Lỗ Ban 52cm: dùng để đo các khoảng không thông thủy như cửa, cửa sổ, ô thoáng, chiều cao tầng nhà…Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 520mm. Được chia ra là 8 cung lớn: theo thứ tự từ cung Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn dài 65mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 5 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13mm. Khi dùng thước các bạn thấy thước nào có 8 cung lớn với tên như trên (Quý Nhân, Hiểm Họa,..) đó chính là thước Lỗ Ban 52cm.

– Thước Lỗ Ban 42,9cm (dương trạch): dùng để đo cho khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…) chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 429mm, được chia thành 8 cung lớn: Theo thứ tự từ cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Mỗi cung lớn dài 53,625mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13,4mm. Khi dùng thước các bạn thấy thước nào có 8 cung lớn với tên như trên (Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa…) đó chính là thước Lỗ Ban 42,9cm.
– Thước Lỗ Ban 38,8cm hay 39cm (âm trạch): dùng để đo đồ nội thật (bàn thờ, tủ, mộ phần…). Chiều dài chính xác của thước này là 390mm, được chia làm 10 cung lớn: theo thứ tự Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 39mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm. Khi dùng thước các bạn thấy thước nào có 10 cung lớn với tên như trên (Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa…) đó chính là thước Lỗ Ban 38,8cm.
Thước Lỗ Ban có 3 loại khác nhau dùng để đo kích thước rỗng thông thuỷ (52cm), kích thước đặc (42,9cm), (các chi tiết của nhà những đồ vật nội thất) và kích thước âm trạch (38,8cm hay 39cm). Mỗi loại kích thước nói trên có cung bậc được xác định một cách kỹ lưỡng và nó đòi hỏi người sử dụng phải hết sức cẩn trọng trong việc ứng dụng từng loại thước vào thực tế, tuyệt đối không được dùng lẫn lộn thước đo thông thuỷ để đo chi tiết nhà hoặc thước đo chi tiết nhà để đo đồ nội thất.
Đo kích thước rỗng
Thước đo lỗ rỗng như kích thước thông thủy của các loại cửa, lỗ thoáng và không gian thông thuỷ của các tầng nhà. Các kích thước này được tạo bởi sự giới hạn trong một không gian vật chất, chính vì thế nó cũng biểu thị sự ảnh hưởng của những kích thước không gian đó đối với con người thông qua sự thay đổi các kích thước này.
Thước đo lỗ rỗng (Thông thuỷ) có chiều dài quy đổi ra hệ mét là L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là:
Quý nhân – Hiểm hoạ – Thiên tai – Thiên tài – Phúc lộc – Cô độc – Thiên tặc – Tể tướng
Cung Quý nhân: Gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo. Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065).
Cung hiểm hoạ: Gặp cung hiểm hoạ gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu. Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13).
Cung thiên tai: Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn. Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195).
Cung thiên tài: Gặp cung thiên tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui. Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26).
Cung phúc lộc: Tại cung phúc lộc chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui. Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325).
Cung cô độc: Cung này gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết. Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39).
Cung thiên tặc: Gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc. Cách tính = n x L + (0,395 đến 0,455).
Cung tể tướng: Cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ. Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52).
* Trong đó:
L = 0,52 mét
n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; …
Có 4 cung tốt là: Quý nhân – Thiên tài – Phúc lộc – Tể tướng
Đo kích thước đặc
Đo kích thước đặc có nghĩa là đo phủ bì các vật thể là những chi tiết của những công trình hoặc đồ vật trong nội thất ngôi nhà
Thước đo kích thước đặc có 8 cung như sau: Tài – Bệnh – Ly – Nghĩa – Quan – Kiếp – Hại – Bản. Trong 8 cung nói trên chỉ có 4 cung là tốt gồm: Tài – Nghĩa – Quan – Bản
Để đo kích thước đặc có hai loai khác nhau
– Thước đo chi tiết nhà có chiều dài mỗi cung là 53,62 mm.
– Thước đo đồ nội thất có chiều dài mỗi cung là 48,75 mm.
Cung Tài: Có nghĩa là tài gồm: có tài và có đức, có kho quý, đạt được sáu điều ưng ý, đón điều phúc. Tài = n x L + (0,010 đến 0,053).
Cung Bệnh: Có nghĩa là bệnh gồm: mất tiền, bị đến cửa quan, bị tù đày, đơn lẻ. Bệnh = n x L + (0,055 đến 0,107).
Cung Ly: Có nghia là xa cách gồm: cầm cố đồ đạc, của cải mắc tài, công việc kém tối, bị mất mát. Ly = n x L + (0,110 đến 0,160).
Cung Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm: thêm người, có lợi, có ích, sinh con quý tử, nhiều điều hay. Nghĩa = n x L + (0,162 đến 0,214).
Cung Quan: Có nghĩa là người chủ gồm: tiến đường công danh, tiến đường công danh, tiền nhiều, ích lợi tăng, Giầu sang. Quan = n x L + (0,216 đến 0,268).
Cung Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm: chết chóc, mất người, bỏ quê mà đi, mất tiền. Kiếp = n x L + (0,270 đến 0,321).
Cung Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm: tai nạn đến, chết chóc, mắc bệnh, cãi nhau. Hại = n x L + (0,323 đến 0,375).
Cung Bản: Có nghĩa là gồm: tiền tài đến, đỗ đạt, được dâng của quý, làm ăn phát đạt. Bản = n x L + (0,377 đến 0,429).
* Trong đó:
n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …
L = 0,429 mét
Cách tính bậc thang
Số lượng bậc thang trong dãy số đếm được xác định trong giới hạn của hai tấm sàn, theo nguyên tắc tính từ dưới lên trên. Những bậc chiếu nghỉ lớn trong thực tế được sử dụng như một sàn nhà, nó không còn chức năng là một bậc chuyển tiếp nữa thì bậc đó coi như sàn. Đồng thời có những bậc chiếu nghỉ lớn nhưng không có chức năng sử dụng làm sàn thì nó vẫn được coi như một bậc trong nhịp thang.
Khi xác định số bậc thang cần lưu ý đến bậc cuối cùng trong dãy số đếm giữa hai tấm sàn phải thuộc về một trong các số cung tốt sau đây: Tài – Nghĩa – Quan – Bản.
Về ý nghĩa của các cung như đã nêu ở trên, nếu kết quả không đặng cung tốt thì phải chia lại bậc thang để tránh mọi điểm xấu ám ảnh bên cuộc sống của gia chủ.
Ý nghĩa của thước Lỗ ban trong thực tế là nếu có một ngôi nhà xây đúng hướng, hợp tuổi gia chủ, đúng ngày giờ và vào đúng năm tốt cũng chưa đã tốt hẳn mà lại còn xấu hơn trong thước Lỗ Ban. Mọi kích thước thông thuỷ của các cửa, của căn phòng phạm phải cung xấu làm chìm đắm mọi cái tốt của sự hợp hướng, hợp thời, hợp ngày tháng. Khác với hướng nhà và sự hợp tuổi với thời gian và có thể lựa chọn và điều chỉnh thì kích thước chỉ có thể lấy đúng cung số, nếu lấy phải cung số xấu sẽ gây tai hoạ cho gia chủ.
BẢNG SỐ RƠI VÀO CUNG TỐT TRONG CẢ 03 LOẠI THƯỚC LỖ BAN KỂ TRÊN (mm) |
||||
| 200 | 1320 | 2340 | 3400 | 3910 |
| 210 | 1330 | 2350 | 3410 | 4100 |
| 220 | 1340 | 2360 | 3600 | 4110 |
| 230 | 1520 | 2540 | 3650 | 4460 |
| 470 | 1530 | 2550 | 3660 | 4470 |
| 480 | 1540 | 2560 | 3670 | 4480 |
| 810 | 1550 | 2600 | 3680 | 4670 |
| 1050 | 2100 | 2610 | 3690 | 4680 |
| 1060 | 2110 | 2620 | 3700 | 4690 |
| 1070 | 2120 | 2800 | 3850 | 4740 |
| 1080 | 2130 | 2810 | 3860 | 4880 |
| 1250 | 2140 | 2820 | 3870 | 4930 |
| 1260 | 2310 | 2830 | 3880 | 4940 |
| 1270 | 2320 | 3380 | 3890 | 4950 |
| 1280 | 2330 | 3390 | 3900 | 4960 |

Ông bà ta xưa chọn Tiết Thanh Minh là ngày cắt cỏ trên mộ và đắp đất lên mộ (tảo mộ). Vì ngày này thời tiết chuyển sang ấm dần, mưa nhiều hơn, cây cỏ tốt hơn trùm lên mộ, có thể làm mộ sụt lở nên cần phải cắt cỏ, đắp thêm đất lên mộ.
Nhân lúc đi Thanh Minh tảo mộ, để tưởng nhớ tổ tiên, người thân đã khuất, mọi người có thể dạo chơi ngắm cảnh cỏ cây tươi tốt, nên còn gọi là Đạp Thanh. Nguyễn Du có câu:
Thanh Minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh
Lễ trong tiết Thanh Minh gồm có: hương đèn, trầu cau, tiền vàng, rượu thịt (chân giò, gà luộc hoặc một khoanh giò nạc độ vài lạng), hoa quả.
Khi đến nghĩa trang hay khu vực có để mộ phần của gia đình mình thì gia chủ đặt lễ vào chỗ thờ chung. Sau đó thắp đèn, nhang, vái ba vái vị Linh thần Thổ địa rồi khấn.
Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
- Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ, chư vị Tôn thần.
- Con kính lạy các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.
Hôm nay là ngày: …………….....
Tín chủ (chúng) con là:…………
Nhân tiết Thanh minh (hoặc là nhân tiết thu, tiết đông, hoặc nhân ngày lành tháng tốt.. .) tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị Tôn thần lai lâm chiếu giám.
Gia đình chúng con có ngôi mộ của…………………..
Táng tại xứ này, nay muốn sửa sang xây đắp (hoặc tảo mộ, bốc mộ…) vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng Thần linh, Thổ công, Thổ phủ Long Mạch, Tiền Chu Tước, Hậu Huyền Vũ, Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ và Chư vị Tôn thần cai quản trong khu vực này, chúng con kính mời các vị chư Thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe an bình, bốn mùa không tật ách, tám tiết hưởng thái bình.
Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)
3.2. Lễ vong linh ngoài mộ
Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương
- Con kính lạy Hương linh………(Hiển khảo, Hiển tỷ hoặc Tổ Khảo…)
Hôm nay là ngày. . ………….
Nhân tiết:……………………..
Tín chủ (chúng) con ……….
Ngụ tại:……………………...
Chúng con và toàn thể gia đình con cháu, nhờ công ơn võng cực, nền đức cao dầy, gây dựng cơ nghiệp của………….. chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước mộ, kính mời chân linh……. . lai lâm hiến hưởng.
Chúng con xin phép được sửa sang phần mộ, bồi xa, bồi thổ, cho được dầy bền, tu sửa minh đường hậu quỷ cho thêm vững chắc. Nhờ ơn Phật Thánh phù trì, đội đức trời che đất chở, cảm niệm Thần linh phù độ, khiến cho được chữ bình an, âm siêu dương thái. Con cháu chúng con xin vì chân linh . . ……..Phát nguyện tích đức tu nhân, làm duyên, làm phúc cúng dâng Tin Bảo, giúp đỡ cô nhi quả phụ, tế bần cứu nạn, hiếu thuận tông nhân để lấy phúc này hướng về Tiên Tổ.
Cúi xin linh thiêng chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì con cháu, qua lại soi xét cửa nhà. Che tai cứu nạn, ban tài tiếp lộc, điều lành mang đến, điều dữ xua đi. Độ cho gia đạo hưng long, quế hờ tươi tốt, cháu con vinh hưởng lộc trời, già trẻ nhuần ơn Phật Thánh.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám.
Sau khi khấn xong, đợi hết 2/3 tuần hương thì đi lễ tạ các nơi, hóa vàng, xin lộc và mọi người trở về nhà làm lễ gia thần và gia tiên ở nhà.
Tuổi Tý:
Sự nghiệp tháng này của tuổi Tý khá tốt, khả năng tự nắm bắt thời cơ cao và cũng dễ gặt hái được nhiều thành quả. Giữa tháng thì những công việc liên quan đến sự nghiệp vui chơi, giải trí sẽ dễ thu lời hơn cả, thậm chí là được đề bạt. Tháng này lại thêm quý nhân phù trợ nên tuổi Tý nhớ nắm bắt thời cơ cho tốt. Cuối tháng dễ có kẻ tiểu nhân xuất hiện, hãy đề cao cảnh giác.
Chỉ số sáng tạo: ★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★
Tuổi Sửu:
Bước vào tháng 3, rất nhiều vấn đề phát sinh trên nhiều khía cạnh. Vì vậy mà khi chọn lựa bạn rất dễ rơi vào vòng luẩn quẩn và bạn cần nhiều thời gian hơn để suy xét kỹ lưỡng. Mặc dù rất nhiều việc bạn chưa thực sự giải quyết bằng hành động thực tế nhưng thời gian này bạn nên có suy nghĩ, lên kế hoạch cho tương lai. Cuối tháng hãy dành thời gian nói chuyện với các bậc tiền bối hoặc bạn bè có kinh nghiệm hơn, họ sẽ giúp bạn giải quyết khá nhiều vấn đề.
Chỉ số sáng tạo: ★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★
Tuổi Dần:
Bước vào tháng 3, công việc của tuổi Dần có nhiều điều cần đặc biệt chú ý. Trước tiên, khi gặp những hợp đồng lớn, để đạt được nó bạn cần dũng cảm bước vào một lĩnh vực mà bạn không hề làm từ trước đến giờ, vì vậy sẽ gặp nhiều gian nan hơn. Thêm nữa, bản thân bạn khá mệt mỏi, có những lúc bạn nổi cáu cực kỳ gay gắt, rất dễ khiến mọi người xung quanh không hài lòng, bạn cần chú ý kiềm chế. Cuối tháng không nên thay đổi quyết định một cách dễ dàng.
Chỉ số sáng tạo: ★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★★
Chỉ số năng động: ★★★

Tuổi Mão:
Tháng này tuổi Mão không gặp thuận lợi lắm trong công việc, bạn gặp khá nhiều trở ngại. Bạn cần phải tìm ra căn nguyên vấn đề từ chính bản thân mình đầu tiên. Không nên quá cố chấp và bảo thủ đi theo những vấn đề mà bạn biết rõ không có lợi gì cho những người xung quanh cả. Khi bạn cố gắng làm điều gì thì cũng không nên gây xung đột với cấp trên hay các bậc trưởng bối.
Chỉ số sáng tạo: ★★★★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★★
Tuổi Thìn:
Nếu tuổi Thìn có thể yên tĩnh quan sát tình hình và nhẫn nại thì tháng này bạn sẽ có bước đột phá cực kỳ đáng nể trên con đường sự nghiệp. Những bạn đã có địa vị cao thì sẽ có được cấp dưới rất trung thành và giỏi giang, họ sẽ giúp bạn cùng tạo dựng sự nghiệp. Với những bạn đang phấn đấu cho sự nghiệp thì bạn có cơ may gặp được đối tác tốt hơn, giúp bạn giải quyết hết thảy các mối quan hệ phức tạp hiện tại.
Chỉ số sáng tạo: ★★★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★★
Tuổi Tỵ:
Xã giao có lợi rất nhiều với tuổi Tỵ, bạn có cơ hội gặp được nhà đầu tư trong các cuộc hội nghị, tiệc tùng. Đầu tuần tới bạn cũng khá nhiệt tình với công việc, bạn bắt đầu tìm đủ mọi biện pháp để nâng cao hiệu suất công việc. Có thể bạn sẽ tìm thấy cơ hội thăng quan tiến chức từ các hoạt động xã giao đấy.
Chỉ số sáng tạo: ★★★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★
Tuổi Ngọ:
Bước sang tháng 3 này công việc của tuổi Ngọ có bước tiến triển cực kỳ tốt, cả quy mô và công việc đầu tư đều được mở rộng. Kể cả là vấn đề ngân sách hay sức lực thì được coi như bạn chỉ cần bỏ chút ngân lượng mà lợi ích thì cực “khủng”, phần thu được còn gấp nhiều nhiều lần với mức mà bạn bỏ ra. Cuối tháng không nên kiên trì vào những việc không có kết quả hay không thể xảy ra, bạn cần ghi nhớ đối tác làm ăn và thực lực cũng là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp của bạn.
Chỉ số sáng tạo: ★★★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★
Chỉ số năng động: ★★★★
Tuổi Mùi:
Sang tháng 3 này, tuổi Mùi không cần mất quá nhiều sức lực mà cũng có thể vượt qua một cách vững vàng. Nếu các hạng mục trước mắt bạn có thể làm tốt thì việc thăng chức tăng lương không còn là điều xa vời nữa. Mặc dù công việc khá nhàn rỗi nhưng đối thủ cạnh tranh chỉ là tạm thời chưa xuất hiện. Vì vậy, bạn cần học tập trau dồi kiến thức nhiều hơn để chuẩn bị sẵn sàng cho những gì sẽ xảy đến trong tương lai.
Chỉ số sáng tạo: ★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★★
Chỉ số năng động: ★★★
Tuổi Thân:
Công việc tháng này của tuổi Thân gặp nhiều vấn đề phát sinh đột ngột. Chủ yếu là những nhân tố không xác định tăng cao, may mà cả nhóm cùng hợp sức nên mọi việc cùng được giải quyết. Nếu có thể hãy xử lý vấn đề một cách triệt để. Cuối tháng các mối quan hệ xã giao giúp bạn tiến bước nhiều hơn trên sự nghiệp, bạn như “cá gặp nước”. Biết được các lĩnh vức kinh doanh mới một cách kịp thời sẽ có lợi cho việc phát triển sự nghiệp ở bước tiếp theo.
Chỉ số sáng tạo: ★★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★

Tuổi Dậu:
Bước vào tháng 3 này, tuổi Dậu phải đối mặt với khá nhiều vấn đề, may mà cá nhân bạn cũng là người khá thận trọng nên không có sai lầm náo đáng tiếc xảy ra cả. Mặc dù không có tiến triển nhiều nhưng chí ít bạn cũng có thể ngăn chặn được khá nhiều vấn đề đáng tiếc có thể xảy ra. Cuối tháng sự đoàn kết giao lưu trong tập thể nhóm, tổ của bạn khá tốt, có thể tìm được một mục tiêu chung và hãy chuẩn bị tốt cho điều đó.
Chỉ số sáng tạo: ★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★
Tuổi Tuất:
Tháng này bạn có nhiều dự định hơn cho con đường sự nghiệp, bạn luôn muốn nâng cao năng lực của bản thân nhưng có lẽ bạn cần học tập và giao lưu nhiều hơn. Giữa tháng trở ra là thời điểm tốt để bạn gặp được quý nhân, làm quen với những người có tiếng tăm hay tiếp xúc với các nguồn vốn lớn. Chỉ có điều có một số kế hoạch của bạn cần sửa đổi đôi chút, cũng sẽ xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt nên cần duy trì tốt ý trí và quyết tâm của bản thân.
Chỉ số sáng tạo: ★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★
Tuổi Hợi:
Công việc tháng này khá bận rộn, bạn có thể phải đến nhiều nơi khác nhau. Đầu tháng nên chủ động đàm phán với khách hàng, sẽ có tin tức tốt đến với bạn. Một số hợp đồng sẽ dần đi vào quy trình đáng có. Giữa tháng có những hoạt động như hội nghị, báo cáo, họp báo, ra mắt sản phẩm mới, cần chú ý những chi tiết nhỏ nhất. Cuối tháng sự thay đổi nhân lực nhiều, hoặc là có đồng nghiệp mới hoặc là thêm lĩnh vực mới.
Chỉ số sáng tạo: ★★★
Mức độ gặp khó khăn: ★★★
Chỉ số năng động: ★★★
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
Trong năm Nguyên Hòa triều Đường, có một phú hộ họ Tạ ở quận Dự Chương, ông có một cô con gái đặt tên là Tiểu Nga. Tiểu Nga từ nhỏ thân thể đã khỏe mạnh, có khí chất của nam tử.
Năm Tiểu Nga 14 tuổi, Tạ lão gia gả cô cho Đoạn Cự Trinh làm vợ. Sau khi thành hôn, hai vợ chồng sống hòa thuận, gia đình hai bên cùng nhau kinh doanh một con thuyền lớn, đi lại giữa hai nước Ngô – Sở, vận chuyển người và hàng hóa kiếm sống. Anh em, con cháu hai bên gia đình, cùng các đầy tớ cộng lại mười mấy người, đều cùng làm công việc kinh doanh này. Mấy năm trôi qua, buôn bán thịnh vượng, may mắn, tiền bạc tích nhiều, sự nghiệp chói sáng, nổi danh gần xa.
Một ngày, khi thuyền đi đến cửa hồ Bà Dương, đột nhiên xuất hiện mấy chiếc thuyền hải tặc, chúng giương vũ khí, bao vây xung quanh. Hai trùm hải tặc dẫn đầu nhảy lên thuyền, đem lão Tạ và Đoạn Cự Trinh một đao giết chết. Sau đó đám hải tặc nhao nhao nhảy lên, lần lượt giết hết người ở trên thuyền. Tiểu Nga gặp lúc khó ló cái khôn, nhanh chóng bò lên cột buồm nhảy vào trong nước. Nước chảy xiết, đám hải tặc đều cho rằng cô chắc hẳn đã chết rồi.
Thật là người hiền có trời giúp. Đang lúc hấp hối, cô được hai vợ chồng ông lão đánh cá cứu sống. Tiểu Nga khóc lóc kể lại cảnh ngộ bi thảm của mình rồi dập đầu bái tạ ơn cứu mạng của hai vị lão nhân gia. Nghỉ ngơi trên thuyền được vài ngày, cô dần dần khỏe lại.
Vì thấy hai ông bà lão hoàn cảnh khó khăn, nên Tiểu Nga không muốn gây thêm phiền toái cho họ, cô liền từ biệt đi ăn xin sống tạm qua ngày. Một ngày, cô đến chùa Diệu Quả huyện Kiến Nghiệp đầu triều Nguyên, sư chủ trì là lão sư cô Tịnh Ngộ thấy Tiểu Nga thông minh lanh lợi, vô cùng đồng cảm với cảnh ngộ của cô, nên để cô ở lại trong chùa. Tiểu Nga một lòng báo thù, nên không quy y xuất gia.
Một đêm cô mộng thấy cha toàn thân đầy máu, nói cho cô rằng: “Con nếu muốn biết tên người đã giết ta, con phải nhớ thật kỹ hai câu này: Xa trung hầu, môn đông thảo (Khỉ trong xe, cỏ cửa đông)”. Dứt lời, hồn cha liên phiêu phiêu mà bay đi. Tiểu Nga khóc lóc tỉnh lại, vẫn nhớ rõ từng chi tiết trong mộng, nhưng khó hiểu ẩn ý trong câu đố.
Sau đó hai ngày, cô mộng thấy chồng báo cho cô rằng: “Người giết anh: Điền trung tẩu, nhất nhật phu (đi trong ruộng, chồng một ngày)”. Cô mộng cả hai lần, cảm thấy tuyệt không phải ngẫu nhiên, rõ ràng là vong hồn người chết hiển linh, khổ là không thể tiết lộ thiên cơ, chỉ có thể dùng hình thức câu đố để báo cho. Cô đau khổ suy tư nhưng không tìm ra đáp án, thỉnh giáo sư phụ Tịnh Ngộ cũng không nghĩ ra chút đầu mối nào.
Sau đó, sư phụ Tịnh Ngộ nói cho cô biết, chùa Ngõa Quán gần đó có một cao tăng pháp danh Tề Vật, học thức uyên bác, nói cô có thể đi thỉnh giáo ông. Tiểu Nga đi, nói rõ lai lịch thân phận, kỹ càng giới thiệu nội dung câu đố, vị cao tăng này trầm tư suy nghĩ cũng không giải ra đáp án tên hai hung thủ là gì. Tiểu Nga đành buồn bã cáo từ.
Lại qua vài năm, vị tăng nhân chùa Ngõa Quán truyền lời muốn cô đến gặp, cô kích động chạy đến, cao tăng Tề Vặt lấy tay chỉ một người bạn của ông và nói: “Đây là bạn tốt của ta, làm phán quan ở Hồng Châu Giang Tây, tên là Lý Công Tá, hắn đã giải ra câu đố của cô”.
Tiểu Nga nghe xong nhanh chóng tiến đến chào, hỏi ông lý giải danh tính hung thủ trong câu đố ra sao. Lý Công Tá nói: “Hung thủ giết cha cô là Thân Lan, bởi vì chữ “Xa” (車) trong “Xa trung hầu”, bỏ đi nét cao thấp và hai bên tạo thành chữ “Thân” (申) ở giữa, “Môn đông thảo”, chữ đầu là Môn (門), trong Môn lại thêm chữ Đông (東) thành chữ “Lan” (蘭).
Hung thủ giết chồng cô cũng họ Thân. Cô xem “Điền trung tẩu”, kéo dài hai đầu trên dưới của chữ “Điền” (田) sẽ thành chữ “Thân” (申), “Nhất nhật phu” tức là “Phu” (夫) thêm “Nhất” (一), phía dưới lại thêm “Nhật” (日) thành chữ “Xuân” (春). Cho nên hai hung thủ này là Thân Lan, Thân Xuân không thể sai”.
Tiểu Nga nghe người họ Lý Công Tá giải thích có thứ tự, đối với ân công thiên ân vạn tạ. Lại vội vàng ghi danh tính hai tên hung thủ vào vạt áo, thề báo thù rửa hận.
Cô từ biệt trở về trong am, giả dạng thành nam tử, đổi tên Tạ Bảo, từ biệt sư phụ quyết tâm tìm cừu nhân báo thù. Có khi cô đến từng bến tàu nghe ngóng tin tức cừu nhân, có khi đi làm nhân viên cho các đội thuyền để nghe ngóng. Lại qua hơn một năm, không hề có tin tức. Một ngày cô theo thuyền buôn đi vào quận Tầm Dương, trên đường nhìn thấy một bảng thông báo chiêu người, trên đó viết: “Trong nhà đại quan Thân Lan tuyển thuê nam nhân một người, ai nguyện ý thì đến”. Tiểu Nga mừng rỡ, quyết tâm đi dò xét đến cùng.
Thân Lan nhìn thấy Tạ Bảo rất hài lòng, liền nhận. Từ đó về sau, cô cần cù chăm chỉ, chịu mệt nhọc, dần dần được Thân Lan tín nhiệm, không đến hai năm cho cô làm quản gia. Vàng bạc tài bảo ra vào đều do cô định đoạt, cô mượn cơ hội này kết giao không ít chính nghĩa chi sĩ bên ngoài. Một lần vô tình, cô thấy được tài vật bị cướp của gia đình cô nằm đó, đây càng chứng minh Thân Lan là kẻ thù giết cha không sai.
Một ngày, một người tự xưng là nhị đệ của Thân Lan mang theo mười mấy người đến thăm, trên tiệc rượu, mỗi người đều phải báo danh trước tượng thần. Cô đều một mực ghi chép lại. Sau đó, lại dùng biện pháp ân cần mời rượu, đem tất cả mọi người rót đến say mềm, bất tỉnh nhân sự. Cô ra ngoài tìm bằng hữu chính nghĩa hỗ trợ, trói chặt Thân Lan cùng những tên tặc này giải lên quận trưởng quận Tầm Dương.
Trương Thái Thú thăng đường thẩm tra Thân Lan và Thân Xuân quả nhiên làm hải tặc cướp thuyền kiếm sống nhiều năm trước. Cuối cùng, chúng cũng khai ra tội đã giết hại, cướp tài vật trên thuyền của gia đình Tiểu Nga. Hải tặc Thân Lan và đồng lõa sau khi thẩm vấn xong thì bị xử trảm, Tạ Tiểu Nga báo được thù xưa, cũng được Hoàng Đế khen ngợi. Trong một thời gian ngắn, cha, chồng báo mộng cho Tạ Tiểu Nga, cô trăm phương ngàn kế cầu người phá giải câu đố, về sau, câu chuyện trải qua gian khổ tìm kẻ trộm báo thù được lưu truyền và ca tụng.
Mộng không thể nói là không kỳ lạ, mộng lại có thể chuẩn xác như vậy, từ đó có thể nhìn ra thiện ác có báo là thiên lý không đổi từ cổ chí kim, đúng là lưới trời tuy thưa mà không lọt, Thiên lý sáng tỏ, báo ứng không sai. Điều này chẳng lẽ không trở thành một điều cảnh tỉnh cho những kẻ ác ngày nay hay sao?
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
1. Màu sắc tương ứng của ngũ hành - Kim: hệ thống màu trắng - Mộc: hệ thống màu lục - Thủy: hệ thống màu đen - Hỏa: hệ thống màu đỏ - Thổ: hệ thống màu vàng
2. Cách để chọn màu phù hợp với bản thân Con người ngay từ khi sinh ra đã được quyết định bởi trạng thái ngũ hành giống như con giáp, điều này không thể thay đổi được. Và màu sắc quyết định vận mệnh cũng giống như tuổi cầm tinh cho biết cuộc sống một đời người. Trạng thái ngũ hành có mối liên hệ mật thiết đối với màu sắc, có thể sử dụng màu sắc cải thiện vận mệnh, bổ sung hoặc tiết chế ngũ hành, . Ví dụ trong Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, bạn thiếu nguyên tố Kim có nghĩa là màu trắng tốt cho bạn; nếu bạn thừa nhiều yếu tố Thổ thì nên tránh màu vàng. Vậy nên, muốn biết bản thân hợp màu nào, kỵ màu nào thì cần phải biết mệnh lý ngũ hành. Màu sắc là một trong những yếu tố ảnh hưởng thị giác và cảm giác lớn. Trang trí nhà cửa sao cho màu sắc hài hòa và hợp phong thủy là điều mà bất cứ gia chủ nào
4. Ý nghĩa của màu sắc - Màu trắng: ngay thẳng, thuần khiết, đoan trang, chính trực, trẻ trung. - Màu đen: thanh liêm, nghiêm trọng, nghiêm túc, hào sảng, cô đơn. - Màu đỏ: vĩ đại, nhiệt tình, cương trực, vui mừng, đáng sợ, nguy hiểm. - Màu lục: lỗ mãng, cố chấp, quái đản, giả dối, đố kỵ, thanh xuân. - Màu hồng: thông minh, hoạt bát, đáng yêu, thiếu nữ, phong lưu, lãng mạn, hoang đường, diêm dúa, dâm đãng, ngả ngớn. - Màu lam: thanh xuân, nhanh nhạy, phấn chấn, đứng đắn, nghĩa khí, nhẹ nhàng, cô đơn, yên tĩnh, khoan dung, thuỳ mị. - Màu tím: nghiêm nghị, cẩn trọng, nhẫn nại, quyết đoán, thanh cao, thần bí. - Màu xám: bất định, ba phải, lạnh nhạt, bình tĩnh. - Màu tím nhạt: tốt đẹp, thanh tú, dịu dàng, dễ chịu. - Màu xanh lá: trí tuệ, yên tĩnh, trầm mặc, điềm tĩnh. Mỗi màu sắc trong phong thủy đều có ưu điểm và khuyết điểm, nên dù có tốt, có hợp ngũ hành, vượng phong thủy thì cũng không nên sử dụng quá mức, bởi quá vượng tất suy. Cũng như, không phải vì ngũ hành khắc chế mà tuyệt đối không bao giờ dùng tới màu sắc đó nữa. Quan trọng là tiết chế, hợp lý và hài hòa.
Chi Nguyễn (Theo 14944)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Đền Năng Yên tọa lạc tại xã Năng Yên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, là nơi thờ Tam Vị Đại Vương: Cả Ngọ Cao Sơn, Nhị Ngọ Cao Sơn, Út Ngọ Cao Sơn những tướng lĩnh tài ba xuất chúng đã có công giúp vua Hùng Vương thứ 17 tức vua Hùng Nghị Vương đánh tan giặc Thục, dẹp hổ lang và trấn giữ vùng đất này ngay từ thủa bình minh của dân tộc. Đền Năng Yên được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa.
Đền được xây dựng vào thời Hậu Lê và tu sửa vào thời Nguyễn, song vẫn giữ được kiến trúc gỗ hoàn chỉnh, kiến trúc được tạo tác hoàn hảo, với một số tiêu bản nghệ thuật điêu khắc gỗ cổ dân gian độc đáo hòa đồng với không gian đẹp, thoáng, vươn tỏa tràn đầy sinh lực giữa không gian rộng lớn của núi rừng Năng Yên. Với thủ pháp nghệ thuật tạo hình các nghệ nhân xưa đã để lại các tác phẩm điêu khắc, trang trí với đề tài Nho giáo hết sức phong phú. Toàn bộ các mảng nghệ thuật để lại ấn tượng độc đáo có kiến trúc gỗ cổ mới phô hết tài năng của cha ông từ thế kỷ trước. Đây là những giá trị tinh thần văn hóa truyền thống quý báu của dân tộc.
Đền Năng Yên có mặt bằng khá rộng khi đi qua cổng đền phía bên tay phải là Đền Giếng thờ Mẫu Mẹ người đã có công sinh ra Tam Vị Đại Vương, đi thẳng vào là Đền chính thờ Tam Vị Đại Vương và bên cạnh là đền thờ các quan đã bảo vệ các vị. Phía bên trên là Đền Thượng đang được xây dựng, nơi đây ba vi đã hóa về trời. Bên cạnh đền thờ về phía tay trái là khu đất rộng được dùng để tổ chức các trò chơi dân gian trong dịp lễ hội.
Ngôi đền còn giữ được nhiều di vật quý như: Sắc phong, Ngọc phả, Ngai thờ… những bức thư tịch là minh chứng ghi tạc công đức của Tam Vị Đại Vương mà nhân dân Năng Yên phụng thờ, tôn kính, lưu truyền đến đời nay.
Cứ vào dịp mùng 7 tháng giêng hàng năm, dân làng Năng Yên lại mở hội cầu tế để tưởng nhớ công đức của Tam Vị Đại Vương và cầu xin Tam Công ban cho mưa thuận gió hòa, cho muôn nhà được hạnh phúc.
Đền Năng Yên là nơi vô cùng linh thiêng, dành cho những ai có tâm linh hướng Phật. Hàng năm cứ ngoài rằm tháng giêng rất nhiều người ở gần xa đến Đền để thắp hương xin giải hạn cho mình có một năm tràn đầy sức khỏe, cả gia đình tai qua nạn khỏi, an khang thịnh vượng. Những cặp vợ chồng mới cưới muốn có con theo ý muốn đến Đền để xin được cầu đinh (sinh con trai). Mỗi dịp đầu xuân hàng nghìn du khách ở khắp mọi nơi về Đền để thành tâm công đức.
![]() |
| ► Xem ngày chôn cất đại cát cho mồ yên mả đẹp theo Lịch vạn sự |
Hai tướng tinh Thất sát và Phá quân có đặc tính khác nhau, cổ nhân ví Phá quân là tướng tiên phong trong quân, còn Thất sát là chủ soái trong quân, khi so sánh, Thất sát chủ về “lao tâm”, Phá quân chủ về “lao lực”. Thất sát chủ về hành động một mình, đơn phương độc mã. Phá quân chủ về phải đợi hiệu lệnh, mệnh lệnh ở chủ soái.
Khi tình hình Tử vi đồng độ cùng với Phá quân, trở thành tinh hệ “Tử vi Phá quân” lại có xung đột quyền lực. Tử vi lấy tư cách tôn quý của hoàng Đế để xung trận, còn Phá quân chịu sự điều khiển của Tử vi, nhưng lại đảm đương trọng trách tiên phong, nhiều lúc khó tránh tình huống công thủ, tiến thoái bị mâu thuẫn. Thất sát thì không như vậy, lúc Tử vi và Thất sát đồng độ, thành tinh hệ “Tử vi Thất sát”, lúc này, Thất sát nhận lệnh trực tiếp từ quân vương, quyền lực càng lớn, “hóa sát làm quyền” liêm khiết chuyên chính, nên không xảy ra tình huống xung đột quyền lực.
Thất sát có tính “cứng rắn và hình khắc”, là sắc thái đặc biệt của Thất sát. Do tính “cứng rắn và hình khắc”, nên không ưa Văn xương, Văn khúc, khí chất hai bên không hợp, để tương hợp văn tinh và võ tinh, cần có điều kiện, đó là khi có Tả phụ Hữu bật hoặc Thiên khôi Thiên việt đồng thời hội hợp. Đặc biệt là khi “Tử vi Thất sát” đồng cung, có các Phụ diệu và Tá diệu “triều củng” sao Tử vi, sẽ trở thành đại cách.
Cổ nhân có thuyết “Thất sát thủ mệnh, thừa vượng nhập miếu, chủ về có mưu lược. Gặp Tử vi lại thêm sao Cát, ắt là đại tướng” (Thất sát thủ mệnh miếu vượng hữu mưu lược. Kiến Tử vi gia kiến chư cát, tất vi đại tướng). Còn có thuyết “Thất sát thủ mệnh, thừa vượng nhập miếu, được Tả phụ Hữu bật Văn xương Văn khúc vây chiếu, chủ về nắm quyền sinh sát, phú quý hơn người” (Thất sát thủ mệnh miếu vượng đắc Tả Hữu Xương Khúc củng chiếu, chưởng sinh sát chi quyền, phú quý xuất chúng).
Thất sát gặp các sao Sát Kị Hình, càng làm mạnh thêm tính “cứng rắn và hình khắc” của nó, do đó cũng làm mệnh cách thường gặp cảnh ngộ gian nan. Cổ nhân nói “Thất sát và Phá quân, chuyên theo tai vạ của Kình dương và Linh tinh” (Thất sát Phá quân, chuyên y, Dương Linh chi ngược), “Thất sát mà gặp bốn sao sát Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, chủ về chết ở trận tiền” (Thất sát trùng phùng tứ sát, yêu đà bối khúc trận trung vong).
Lúc đại hạn và lưu niên gặp lưu Sát tinh, cũng chủ về không cát tường, cổ nhân nói “Thất sát và lưu Kình dương gặp Quan phù, chủ về xa quê hương” (Thất sát lưu Dương ngộ Quan phù, li hương tao phối), cổ nhân còn nói “Thất sát đến cung Thân hay cung Mệnh, gặp lưu niên Kình dương Đà la, chủ về tai họa tổn thương” (Thất sát lâm thân mệnh, lưu niên Dương Đà, chủ tai thương); “Thất sát gặp Kình dương và Linh tinh có lưu niên Bạch hổ, chủ về bị tai kiếp ở biên cương” (Thất sát Dương Linh, lưu niên Bạch hổ, hình lục tai biên); kết cấu hung hiểm nhất là “Thất sát thủ mệnh có Kình dương của niên hạn chiếu, người sinh năm Ngọ an ở Mão hoặc Dậu, chủ về hung” (Thất sát thủ chiếu tuế hạn Kình dương, Ngọ sinh nhân an Mão Dậu cung, chủ hung vong), đây là nói về kết cấu “Kình dương Đà la trùng điệp”.
Phàm các thuyết liên quan đến việc Thất sát gặp Sát tinh, đều cho rằng Thất sát không nên gặp thêm tứ Sát và Địa không, Địa kiếp.
Thất sát được cách nổi tiếng nhất là “Hùng tú kiền nguyên”, tức là khi Thất sát và Liêm trinh đồng cung tại Mùi, hoặc Thất sát ở Ngọ và Liêm trinh ở Thân, hai cung chia ra một ở cung Thân và một ở cung Mệnh. Thất sát đồng độ với Liêm trinh, tính chất biến hóa rất lớn. Cùng một cung mệnh, nhưng cách cục cao thấp có mức độ chênh lệch rất lớn (Mân phái cho rằng ở Sửu tốt hơn ở Mùi), Tam hợp phái cho rằng, có nhiều loại phối hợp ở Mùi mà có sự thành tựu lớn hơn rất nhiều so với ở Sửu. Cách nổi tiếng này ưa gặp sao Lộc, Văn xương, Văn khúc, bởi vì âm Hỏa của Liêm trinh tôi luyện âm Kim của Thất sát, cho nên không ưa gặp các sao “dương cương” gây rối loạn đầu cuối và làm tình thế khó ứng xử, lại sợ có Hỏa tinh cùng bay đến là phá cách, vì cổ nhân ví sự đồng độ của “Liêm trinh Thất sát” là Hỏa luyện Kim, gặp thêm Hỏa tinh bay đến phá hoại, thì hỏa hầu bị mất điều hòa.
Thất sát độc tọa ở Dần, cung đối diện có “Tử vi Thiên phủ”, gọi là “Thất sát ngưỡng đẩu”. Khi Thất sát độc tọa ở Thân, cung đối diện có “Tử vi Thiên phủ” gọi là “Thất sát triều đẩu”. “Triều đẩu” và “ngưỡng đẩu” đều chủ về cuộc đời gặp nhiều cơ hội, còn chủ về năng lực quản lý tốt. Nếu gặp “tam cát hóa” có thêm Cát tinh chủ về đại quý; nếu đồng thời có thêm Sát tinh chủ về theo nghề sản xuất hoặc theo những nghề mà tài năng quản lý được phát huy.
Bất kể là nhập cách hay không nhập cách, người có Thất sát độc tọa thủ mệnh, cuộc đời sẽ gặp nhiều sóng gió, trắc trở; dù có chính diệu khác đồng độ, ắt cũng phải trải qua một thời kỳ khốn khó, nếu gặp Sát tinh tụ hội thì khốn khó trắc trở càng nặng hơn, chủ về phá tán gẫy đổ. Cho nên cần phải “hành động thiết thực” để giữ vững hiện trạng, không nên đầu cơ may rủi. Nếu gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, Lộc tồn, Hóa Lộc, chủ về cuộc đời sẽ được bạn bè hiệp trợ và trợ lực, nhờ đó mà vượt qua ải khốn khó.
Khi đánh giá tình huống cát hung của Thất sát độc tọa, cần phải chú ý tính “cứng rắn và hình khắc” của Thất sát ở mức độ nào. Nhất là nữ mệnh, quá “cứng rắn và hình khắc” ắt sẽ “hình phu khắc tử”, đời người khó tránh cô tịch.
Thất sát tối kị Kình dương Đà la, cũng không ưa gặp sao Tuyệt và không ưa ở vào tình thế hãm địa, Cổ nhân nói “Thất sát mà đến đất Tuyệt, hội hợp với Kình dương Đà la, tuổi trời như Nhan Hồi” (Sát lâm tuyệt địa hội Dương Đà, thiên niên thiên tự Nhan Hồi), “Tuyệt địa” ở đây tức là vị trí sao Tuyệt trong “Ngũ hành Trưởng sinh thập nhị thần”, thuyết này tuy nói quá nghiêm trọng, nhưng cũng chủ về cuộc đời nhiều âu lo, nạn tai, bệnh tật. Hơn nữa, kết cấu tinh hệ kiểu này có cách cục không cao, chỉ thích hợp theo ngành công nghệ, khoa học kỹ thuật hoặc những nghề chuyên nghiệp thông thường.
Cổ nhân nói “Thất sát hãm địa, chủ về nên dùng tay nghề khéo để mưu sinh” (Thất sát hãm địa, xảo nghệ mưu sinh). Gặp tinh trạng này, rất nên gặp các sao Văn xương, Văn khúc, Long trì, Phượng các, Thiên tài, chủ về làm tăng thêm thông minh tài trí trong nghề nghiệp. Nếu gặp Sát tinh thì nên theo Võ nghiệp hoặc những nghề nghiệp có “sát khí”, tức chọn những nghề dính dáng đến kim loại, công cụ bén nhọn để mưu sinh. Cổ nhân nói “Thất sát có Kình dương Đà la hội hợp mệnh đồ tể” (Thất sát Dương Đà hội sinh hương đồ tể chi nhân) là nói về lý này. Nhưng nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hội chiếu, lại có Tả phụ Hữu bật hoặc Thiên khôi Thiên việt đồng độ hay hội hợp, thì lại chủ về có địa vị cao trong xã hội.
“Thất sát Liêm trinh” đồng độ ở cung Mệnh hoặc cung Thiên di, gặp Kình dương Đà la và Hóa Kị, hơn nữa còn có lưu Kình, lưu Đà, lưu Kị xung khởi, đây là cách cục nổi tiếng “Sát củng Liêm trinh cách”, chủ về đi xa có chuyện bất trắc. Có thuyết “Liêm trinh Thất sát đồng cung, chủ về chôn thây trên đường” (Liêm Sát đồng vị, lộ thượng mai thi), gặp Vũ khúc Hóa Kị và Liêm trinh Hóa Kị thì càng nghiệm. Thất sát có Phá quân, Liêm trinh hội hợp, cũng chủ về tai nạn giao thông. Tổ hợp Thất sát ở 12 cung ắt sẽ đối diện với Thiên phủ, tính vững vàng của Thiên phủ và tính xung kích của Thất sát sẽ hình thành sự xung đột, khi luận giải cần phải xem xét kỹ sự ảnh hưởng lẫn nhau của chúng.
Thất sát độc tọa ở Tý hoặc Ngọ, sẽ đối diện với “Vũ khúc Thiên phủ”. Ở Mão hoặc ở Dậu thì “Thất sát Vũ khúc” đồng độ; cho nên bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu là tổ hợp “Vũ khúc, Thất sát, Thiên phủ”.
Thất sát độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất sẽ đối củng với “Liêm trinh Thiên phủ”; ở Sửu hoặc ở Mùi có “Thất sát Liêm trinh”, cho nên bốn cung Thìn Tuất Sửu Mùi là tổ hợp “Liêm trinh, Thất sát, Thiên phủ”. Thất sát độc tọa ở Dần hoặc ở Thân sẽ đối củng với “Tử vi Thiên phủ”, ở Tị hoặc ở Hợi có “Tử vi Thất sát” đồng độ, cho nên bốn cung Dần Thân Tị Hợi là tổ hợp “Tử vi, Thất sát, Thiên phủ”.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Tính cách người mệnh Thủy được xem là hiền hòa nhất trong các mệnh. Tuy nhiên, đừng chọc giận họ nếu không bạn sẽ nhìn thấy con người hoàn toàn khác của họ.
![]() |
![]() |
![]() |
Bố cục toạ Nhâm hướng Bính: cửa chính mở tại hướng Đông đại thái cực, hướng Đông Bắc tiểu thái cực, sao chủ yếu là tương giao “6. 1”. Vận thế của ngôi nhà này bình ổn. Nhưng Nhất Bạch tinh là khí suy bại nên tài vận tương đối kém.

Tài vận: Chậu rửa của bếp nằm tại hướng Bắc, hướng Bắc là vượng khí tài thần cho nên nó giúp đỡ cho tài vận của căn nhà.
Nếu muốn thúc tài vận thì phải lợi dụng căn phòng ở hướng Tây Nam, đặt một đôi tỳ hưu ở bệ cửa sổ mặt hướng ra ngoài để thu vượng khí bên ngoài cửa sổ.
Sức khoẻ nhân đinh: Nếu muốn người trong nhà mạnh khoẻ hoặc thêm nhân đinh thì vị trí bếp phải đặt hướng Bắc. Vị trí này là song bát chi tinh, cũng là vượng khí. Thiết kế bếp ở đấy chủ đinh khẩu và sức khoẻ.
Tiền sảnh không chỉ là nơi để chủ nhà đón khách mà còn là khoảng không gian ngăn cản các xung sát từ bên ngoài tác động vào và cũng là một điểm nhấn riêng biệt của mỗi ngôi nhà.
|
| Dùng mái phụ để che tiền sảnh |
Theo phong thủy, tiền sảnh cần tương ứng với quy mô của nhà cũng như với cửa nhà. Nhà lớn mà lối vào nhỏ hoặc không có tiền sảnh thì dễ bị tán khí. Nhà nhỏ mà tiền sảnh rộng quá sẽ lãng phí diện tích. Đối với tiền sảnh của những ngôi nhà cao, bề thế, có thể dùng thêm mái phụ được hạ thấp xuống để giới hạn phạm vi vùng đệm. Điều này khác với tiền sảnh của các tòa nhà lớn nơi công cộng thường cao rộng để đón nhiều người.
Ở xứ nhiệt đới, tiền sảnh đóng vai trò là nơi tiếp khách tạm và thường không có cửa hoặc tường. Trong tiền sảnh thường kết hợp chỗ để giày dép, mũ nón, áo mưa... để thuận tiện trong sử dụng và giảm "áp lực" cho phòng khách bên trong.
Về hình dáng và màu sắc, có thể bố trí tiền sảnh theo nguyên tắc ngũ hành tương sinh để thêm sinh khí. Ví dụ, với nhà có hình vuông (thuộc hành Thổ) thì mái vào tiền sảnh nên là hình nhọn (hành Hỏa). Nhà sơn màu xanh dương (thuộc hành Thủy) thì tiền sảnh - mái đón có thể sơn màu trắng (hành Kim). Khi tiền sảnh thuộc dạng dài (hành Mộc), có thể dùng các mảng gạch trang trí thô, điểm nhấn vuông (hành Thổ)...
(Theo Baomoi)
Chùa Hoa Yên có tên dân gian là Vân Yên (mây khói), có nghĩa là chùa tận trên núi cao quanh năm mây phủ, mây lững lờ trôi, trắng nhẹ như mây khói trên núi. Ngôi chùa tọa lạc trên núi Yên Tử ở độ cao 516m do Thượng tọa Thích Thanh Quyết trụ trì.
Từ khi Vua Lê Thánh Tông lên vãn cảnh, thấy sắc hoa tươi đẹp nên cho đổi là chùa Hoa Yên. Chùa Hoa Yên là ngôi chùa to nhất và đẹp nhất trong hệ thống chùa Yên Tử nên còn gọi là Chùa Cả. Chùa được xây dựng từ đời Lý.
Đây là ngôi chùa chính của cả hệ thống chùa ở Yên Tử. Trên 700 năm trước chùa chỉ là một thảo am để Đệ Nhất Tổ Trần Nhân Tông giảng đạo. Chùa được xây bắt đầu từ thời Đệ Nhị Tổ Pháp Loa.
Lịch sử ghi lại: Chùa Hoa Yên ngoài tiền đường, thượng điện để thờ Phật, tả hữu còn có viện Phù Đồ, có lầu trống, lầu chuông, nhà dưỡng tăng, nhà khách nghỉ … tạo thành một quần thể kiến trúc to lớn. Cả ba vị Tổ Trúc Lâm đều đã trụ trị tại chùa này.
Trải qua hơn 700 năm qua biết bao lần được các hoàng đế, vương hầu, các nhà lãnh đạo quốc gia, các bậc thiện trí thức, các danh nhân về thăm, lưu bút hoặc đề thơ ngợi ca. Đệ Tam Tổ Huyền Quang đã từng trụ trì ở đây. Chùa trải qua nhiều lần trùng tu và sửa chữa. Chùa có kiến trúc kiểu chữ “đinh” với 5 gian tiền đường và hậu cung xây vào thời Nguyễn.
Nhìn theo thế núi, chùa Hoa Yên tọa lạc nơi đầu rồng, núi nhô ra như trán, mũi, hàm rồng. Đôi mắt rồng ở ngôi Tháp Tổ, hai dãy núi tây, đông vươn về nam ôm lấy con đường hành hương dưới chân núi Giải Oan như đôi cánh tay rồng.
Chùa Hoa Yên là nơi giao hội của trục linh (trục tung) và trục tú (trục hoành), hai bên tả hữu vươn ra như hai tay ngai (tả long thanh, hữu bạch hổ) theo luật phong thủy, đây là vị trí đất quý hiếm.
Ngoài những tượng, bia, tháp cổ, chùa Hoa Yên còn lưu lại những di vật quý giá: gạch hoa cúc, ngói mũi hài kép thời Trần, những bức phù điêu chạm trên đá hình sư tử,đầu rồng, bệ tượng tam thế, chậu hoa, tay vịn tầng bậc, đá trang trí kiến trúc (khối chạm rồng cuộn, khối chạm nghê). Các hiện vật có công năng và niên đại khác nhau. Đầu rồng có niên đại sớm hơn cả – khoảng cuối thế kỷ XII, chiếc tay vịn thành bậc chăm sóc mang phong cách nghệ thuật Lê Sơ – thế kỷ thứ XV.
Các hiện vật còn lại đều mang dấu ấn nghệ thuật thời Lê Trung Hưng – thế kỷ XVII cùng những bát hương đá, độc bình, các đồ sành sứ … lưu lại dấu ấn vàng son của một thời đã qua, của bao thời đại kế tiếp tôn dựng chùa Hoa Yên – ngôi chùa trung tâm, chùa Cả của Khu Di tích Yên Tử.
Độc đáo nhất là 3 cây đại trên 700 tuổi, gốc to lớn sần sùi, cành đan vào nhau khỏe khoắn, từ tán lá nở bung những chùm hoa trắng làm tô thắm cảnh chùa.
Năm 2002, chùa Hoa Yên được tôn tạo lại, cấu trúc gần giống hình chữ “quốc” kiểu chùa gọi là “nội công ngoại quốc”, có nghĩa là trong hình có chữ “công” còn bên ngoài có khung bao quanh như chữ “quốc”.
Chùa gồm tòa tam bảo (chính điện) nhà thờ Tổ, hành lang tả hữu kiêm lầu trống, lầu chuông. Cột bằng gỗ lim lõi, lợp ngói mũi hài kép, các họa tiết, điêu khắc đều mang đặc trưng thời Trần, tượng pháp đều bằng đồng.
Trước tòa tam bảo (chính điện) là lầu hương bằng đồng. Toàn bộ tượng pháp, lầu hương, cửa võng đều do thập phương công đức.
Phía sau chùa Hoa Yên là chùa Phổ Đà Quan Âm Bồ Tát, nay chỉ là phế tích. Cạnh chùa có 6 ngọn tháp còn khá nguyên vẹn. Ở phía trên chùa không xa, dưới tán của 4 cây tùng cổ là tháp độ nhân Mỹ Lệ. Tháp được xây bằng gạch tráng men xanh, kiến trúc nguyên gốc đời Trần.
Lễ hội Yên Tử bắt đầu từ ngày mùng 10 tháng giêng (âm lịch) cho đến hết tháng 3. Ca dao có câu:
“Trăm năm tích đức tu hành
Chưa đi Yên Tử, chưa thành quả tu”
Chùa đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia. Chùa Hoa Yên cùng với toàn bộ hệ thống chùa Yên Tử nằm hài hòa giữa thiên nhiên hùng vĩ là một dẫn chứng rõ nét về sự dung hợp hai quan niệm đạo và đời của dân tộc ta.
Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: ÂmHành: MộcLoại: Phúc Tinh, Thọ TinhTên gọi tắt thường gặp: Lương
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 6 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Vị Trí Ở Các Cung
Hướng bếp hợp người sinh năm 1978:

– Năm sinh dương lịch: 1978
– Năm sinh âm lịch: Mậu Ngọ
– Quẻ mệnh: Tốn Mộc
– Ngũ hành: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);
| ► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm |
![]() |
Làm thế nào để cầu Phật được như tâm nguyện?
Ngày cá tháng tư hay còn gọi là ngày nói đùa, ngày nói dối... Càng ngày, ngày cá tháng tư càng được nhiều người hưởng ứng, đặc biệt là các bạn trẻ bởi họ sẽ nghĩ ra đủ trò vui chơi, tinh nghịch, hài hước... Ngày cá tháng tư là ngày mấy, nguồn gốc bắt đầu từ đâu? Hãy cùng Phong thủy số đi tìm câu trả lời ngay sau đây nhé.

Khi được hỏi ngày cá tháng tư là ngày mấy, vẫn có một số người không thể đưa ra đáp áp chính xác. Xin được trả lời bạn ngay rằng, ngày cá tháng tư rơi vào ngày mùng 1 tháng 4 dương lịch hàng năm. Mặc dù đây không phải ngày nghỉ lễ chính thức nhưng nó là phong tục truyền thống tại nhiều quốc gia.
Mọi người quan niệm rằng, cá tháng tư là ngày nói dối, trong ngày 1 tháng 4 bạn có thể nói dối bất cứ điều gì. Mặc dù ngày này từ lâu đã trở nên cực kỳ phổ biến trên thế giới, nhưng cho tới hiện tại, nguồn gốc ngày này chính xác thì vẫn là bí ẩn với nhiều người.
Xem thêm: Giải mã về hiện tượng nháy mắt trái, nháy mắt phải
Bạn có biết ngày cá tháng tư bắt nguồn từ nước nào không? Chắc hẳn là không đúng không?
Pháp được biết đến là quê hương của ngày nói dối mùng 1 tháng 4. Vào hồi thế kỉ thứ 16 ở Pháp, mùa lễ hội hàng năm sẽ được bắt đầu từ 1 tháng 4, và vào khoảng thời gian đó mùa xuân mới được tính là bắt đầu. Tuy nhiên vào năm 1582, hoàng đế Charles IX đã lệnh chuyển ngày đầu mùa xuân, đầu năm mới về ngày 1 tháng 1.
Vì phương tiện liên lạc thời đó còn rất lạc hậu, nên người ta chủ yến truyền thông tin bằng đường bộ vì vậy không phải người dân nào cũng nắm bắt được thông tin. Còn những người biết nhưng vẫn không chấp nhận sự thay đổi này và vẫn giữ thói quen đón năm mới vào ngày ¼. Luật trên đã trở thành trò cười cho thiên hạ. Một số người biết được đã vui đùa mà nói rằng, ngày 1 tháng 4 là ngày nói dối. Và cũng từ đó mà ngày cá tháng tư ra đời.
Giống như tên gọi là ngày cá tháng tư hay ngày nói dối, vào ngày này mọi người có thể thỏa thích lừa người khác mà không sợ họ giận dỗi, mục đích của mọi người là mang lại tiếng cười sảng khoái cho nhau. Bạn có thể làm mọi thứ, nói mọi điều miễn sao không gây hại cho đối phương
Liệu bạn đã bao giờ nói đùa những câu sau trong ngày tháng tư chưa? Chắc hẳn là rồi chứ nhỉ?
+ Em ơi, anh đang đợi trước cửa, xuống ngay nhé: Xuống rồi, chờ hoài chờ mãi vẫn không thấy anh ở đâu, lúc đầu bạn mới phát hiện ra rằng mình bị lừa =))
+ Hôm nay tới mời cậu đi ăn nhé, thích ăn gì cũng được.
+ Em có bầu rồi
+ Mình chia tay nhé
+ Anh ghét em, em ghét anh...
Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại thư mục: Xem bói
Phong thủy là gì? Các lý thuyết chính trong phong thủy đều nhấn mạnh đến sự hài hòa giữa con người và môi trường. Con người và môi trường có thể ảnh hưởng đến nhau - con người có thể thay đổi môi trường và môi trường cũng ảnh hưởng đến con người. Từ người nghèo đến người giàu, nhà nghèo đến nhà giàu đều có thị bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xung quanh như không khí, nước, ánh nắng mặt trời, mây, đất, sông, nhà ở, đường bộ,...và cả các yếu tố vô hình.
Phong thủy là những nguyên tắc được đúc rút khi sắp xếp nhà cửa, vật dụng để cân bằng âm - dương trong môi trường sống. Hôm nay chúng ta sẽ nói về vị trí lắp đặt đồng hồ phù hợp với phong thuỷ.
1. Bày đồng hồ theo màu sắc và chất liệu của đồng hồ theo ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ). Ví dụ, nếu đồng hồ màu đỏ, bạn sẽ không được treo ở hướng Tây và Bắc. Màu đỏ tượng trưng cho Hỏa, trong khi đó nguyên tố phía Tây là Kim và phía Bắc là Thủy. Như bạn đã biết nước và kim loại không tương thích với lửa. Nếu đồng hồ được làm bằng kim loại, bạn phải đặt ở phía Tây hoặc Bắc. Nếu vật liệu đồng hồ là gỗ, bạn sẽ phải bày nó ở góc Đông và Nam.
2. Không treo quá nhiều đồng hồ trong nhà. Đồng hồ là đại diện cho Thiên (trời). Vì vậy, nếu có quá nhiều đồng hồ sẽ gây ra cho môi trường không ổn định. Gia chủ sống trong các căn phòng có quá nhiều đồng hồ sẽ gặp nhiều rắc rối. Trong nhà chỉ nên có từ 2-4 chiếc đồng hồ (tùy diện tích). Nếu mỗi phòng đều cần có đồng hồ thì chỉ bày một chiếc nhỏ để bàn và một chiếc đồng hồ chính to ở phòng khách.
3. Dựa vào vị trí đặt đồng hồ để chọn lựa hình dáng. Phòng ngủ cần năng lượng âm yên tĩnh và thanh bình nên đồng hồ vuông sẽ tốt hơn. Hình vuông đại diện cho sự vững chãi, ổn định nên có thể tạo ra những luồng năng lượng ổn định. Phòng khách cần năng lượng dương nên vì thế đồng hồ hình tròn sẽ là lựa chọn tốt.
4. Bạn cần đặt một chiếc đồng hồ hình tròn trong phòng làm việc của mình. Nó đại diện cho dòng chảy liên tục giúp công việc và sự nghiệp trôi chảy. Bạn sẽ nhận được nhiều tài lộc cũng như các cơ hội thăng tiến hơn.
5. Nếu không gian phòng nhỏ, bạn không nên đặt một chiếc đồng hồ quá to. Chúng sẽ nuốt mất không gian khiến mọi người cảm giác càng bí bách. Thêm vào đó, tiếng tích tắc của đồng hồ sẽ gây ra những áp lực khủng khiếp, đặc biệt là vào ban đêm.
6. Không treo đồng hồ trên cửa hay cửa sổ. Tiếng Trung Quốc của đồng hồ là "zhong 钟" cùng âm với một từ khác (zhong 终). Từ Zhong ("终") phía sau có nghĩa là 'kết thúc'. Vì vậy, nếu bạn đặt đồng hồ trên cửa hay cửa sổ, mọi nguồn năng lượng tốt lành vào nhà qua đường cửa sẽ dễ bị chặn lại.
7. Không treo đồng hồ quá cao khiến bạn phải ngửa cổ mới nhìn thấy. Treo đồng hồ ngang tầm mắt không những giúp bạn thoải mái hơn khi xem giờ mà còn đại diện cho việc thời gian và sự cân bằng luôn nằm trong tầm kiểm soát của bạn.
8. Không treo hoặc đặt đồng hồ đối diện hoặc trên cửa sổ và cửa ra vào. Đôi khi đồng hồ có chức năng tương tự gương trong phong thủy. Nếu bạn đặt đồng hồ đối diện với cánh cửa, một khi bạn đi vào, điều đầu tiên bạn sẽ nhìn thấy là đồng hồ. Bạn sẽ luôn hỗn loạn và cảm thấy thời gian trôi đi vùn vụt, nằm ngoài tầm với. Áp lực vì thế sẽ dâng cao.
9. Không đặt hoặc treo đồng hồ trên đầu giường của bạn. Tiếng tích tắc của đồng hồ trong đêm tối sẽ khiến bạn đã khó ngủ lại càng hỗn loạn. Thêm vào đó, sát khí do kim đồng hồ tạo ra cũng sẽ gây ra áp lực không nhỏ lên vận may của bạn.

Khi đang cân nhắc cách đặt tên cho con gái, tên các loài hoa sẽ là một gợi ý hay cho các bậc phụ huynh. Những loài hoa muôn màu muôn vẻ, ngào ngạt hương sắc và chứa đựng nhiều ý nghĩa tốt lành dưới đây sẽ là nguồn tham khảo tuyệt vời giúp cha mẹ tìm được cái tên ưng ý nhất cho công chúa nhỏ của mình. Nhưng quan trọng hơn cả khi lựa chọn tên cho con hãy xem tên có phù hợp với con mình hay không?
Tên "Chi Anh" là loài hoa mang sắc hồng và rực rỡ, hương thơm ngát. Tại Nhật Bản Hoa Chi Anh gắn liền với câu chuyện của người chồng chung thủy trồng cả biển hoa thơm để người vợ khiếm thị của mình được vui lòng.
Tên "Hải Đường" là loài hoa thể hiện sự giàu sang, phú quý. Hải Đường còn tượng trưng cho sự may mắn, cuộc sống hòa hợp, vui vầy.
"Tên "Diên Vỹ" là loài hoa biểu tượng cho lòng dũng cảm và đem lại một niềm hy vọng mới.
Tên "Mộc Miên" là tên gọi khác của hoa gạo, tượng trưng cho sự mộc mạc, ấm áp và đằm thắm.
Tên "Anh Đào" tên gọi của loài hoa đặc trưng của nước Nhật Bản, với thông điệp là con người dù ở hoàn cảnh khốn cùng nhất vẫn phải vươn lên không đầu hàng số phận.
Tên "Anh Thảo" tượng trưng cho sự cát tường, an lành và hạnh phúc.
Tên "Cẩm Tú" tên của loài hoa tượng trưng cho sự thành tâm, lòng biết ơn và những cảm xúc chân thành.
Tên "Nguyệt Quế" loài hoa biểu tượng của sự vinh quang, chiến thắng.
Tên "Vân Anh" biểu tượng của sự hạnh phúc, sự sáng tạo và chữa lành bệnh.
Tên "Đỗ Quyên" mang ý nghĩa của loài hoa dịu dàng, ôn hòa và nữ tính.
Tên "Ngọc Trâm" biểu tượng của mùa xuân về, có sắc đẹp, chứa đựng tình yêu tuổi trẻ.
Tên "Kim Ngân" là loài hoa có hương thơm dịu dàng, ngọt ngào. Tượng trưng cho sự bịn rịn, quyến luyến, tình yêu không bao giờ chia lìa.
Tên "Hoa Mi", một loài hoa đặc trưng của Hà Nội, tượng trưng cho sự trong trắng, ngây thơ.
Tên "Thủy Tiên", loài hoa có màu vàng tươi sáng, biểu tượng của sự hồi sinh, của mùa xuân trở về. Loài hoa này thường nở vào dịp Tết, mang lại điều may mắn, sung túc.
Tên "Mộc Lan" mang biểu tượng của loài hoa cao quý, lỗng lẫy, tình yêu thiên nhiên.
Kim nhan: là hình tượng đồ vật dùng đặt làm vượng tài, có ba chân, trên lưng bắc đầu thất tinh, miệng có ngậm hai xiên tiền, đỉnh đầu thái cực hai nghĩa. Đặc biệt là dùng đặt ở cửa của ngành như sổ số, cổ phiếu, sòng bạc…

Long quy: là một loại thú may mắn, chủ cát tường chiêu tài, hoá tan hung khí.
Phỉ thư: là một loài thú thời cổ đại, có hình một sừng hoặc hai sừng, mình ngắn, đuôi cong, râu vểnh, là một trong những đồ bày trong phong thủy để tiến tài tốt nhất.
Voi đồng: là con voi thiện, dùng để hút nước, nước là tài, nếu đặt nó ở trong nhà thì đại tài lộc, tiểu tài lộc đều được thu về.
Dê chiêu tài: tính chất của hình tượng này là tránh bệnh tật, giảm tai hoạ và tăng cường tài lộc, vì để lấy ý nghĩa “thắng”, có lợi cho đồ vận. Ngoài ra, trong nhà có người bị bệnh lâu ngày hoặc có người bị bệnh cũ liên miên tái phát, có thể đưa vật này đặt đầu giường, mỗi bên phải trái một con. Vật này còn có thể hoá giải công việc không như ý, giảm bớt những lời nói của tiểu nhân. Để thuộc con vật hoà bình, đặt ở trên bàn làm việc cũng có hiệu quả lớn.
Kỳ lân: là một loài nhân thú thời cổ đại, là một bảo bối cát tường, có thể tiêu giảm tai nạn, xun đuổi tà ma, trấn trạch tránh hung khí, nâng cao tài thăng quan tiến chức.
1. Sao Nguyệt Kiến chuyển sát: kỵ động thổ
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1, 2, 3: ngày Mão; tháng 4, 5, 6: ngày Ngọ; tháng 7, 8, 9: ngày Dậu; tháng 10, 11, 12: ngày Tý.
2. Sao Thiên Địa Chính Chuyển: kỵ động thổ
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1, 2, 3: ngày Quý Mão, Tân Mão; tháng 4, 5, 6: ngày Bính Ngọ, Mậu Ngọ; tháng 7, 8, 9: ngày Đinh Dậu, Tân Dậu; tháng 10, 11, 12: ngày Canh Tý, Nhâm Tý.
![]() |
| Tranh cát tường |
3. Sao Lỗ Ban Sát: kỵ khởi tạo
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1, 2, 3: ngày Tý; tháng 4, 5, 6: ngày Mão; tháng 7, 8, 9: ngày Ngọ; tháng 10, 11, 12: ngày Dậu.
4. Sao Phủ Đầu Sát: kỵ khởi tạo
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1, 2, 3: ngày Thìn; tháng 4, 5, 6: ngày Mùi; tháng 7, 8, 9: ngày Dậu; tháng 10, 11, 12: ngày Tý.
Theo Bàn về lịch vạn niên
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)