Tướng đàn ông qua đôi mắt –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Thực tế, nhiều gia chủ có sở thích sưu tầm dao, kiếm và xem đó là một thú vui hằng ngày, đặc biệt còn trưng bày chúng ở phòng ngủ. Tuy nhiên, phong thủy cho rằng, chúng là những vật đại kỵ để trong phòng ngủ do sát khí rất nặng, chủ nhà dễ gặp áp lực công việc, bất an, đau đầu...
Trong phòng ngủ, không để di ảnh người đã mất vì dễ bóng đè, mộng mị, không tốt cho sức khỏe và giấc ngủ. Để tiện cho việc thờ phụng, cúng bái, chủ nhà nên đặt di ảnh của người quá cố ở một nơi an tịnh sạch sẽ hay trong phòng khách.
Nếu nhìn dưới góc độ sự tôn kính lễ giáo và tín ngưỡng, trong phòng ngủ, đặt tượng thần, Phật là điều đại kị. Còn phong thủy cho rằng, như vậy là “cất giấu” tài lộc và may mắn, khiến cho công danh, sự nghiệp sẽ luôn dừng ở mức trung bình.
Gia chủ nên xây riêng một Phật đường hoặc bài trí những vật này ở phòng khách sẽ tiện hơn là sắp xếp một căn phòng chuyên dùng cho việc thờ cúng.
Mọi người đều biết, cổ vật hay di vật là những đồ vật có giá trị và rất quý báu. Vì thế, ai cũng muốn cất giữ, trưng bày chúng ở chốn riêng tư. Lúc đó, dường như phòng ngủ là một lựa chọn vô cùng phù hợp. Tuy nhiên, đó thực tế không phải là việc làm thông minh. Bởi vì, cổ vật hay di vật là những thứ đã thuộc về quá khứ.
Theo các nhà phong thủy, các món đồ thuộc về quá khứ này cất giữ trong phòng ngủ thường làm tâm trí bất an hay mơ kỳ quái và mất tinh thần làm việc...
Trong phòng ngủ, không đặt bồn rửa mặt, bể cá, treo tranh vẽ hồ nước, biển, sông, suối... (hành Thủy) vì dễ gặp bất hòa, hiểu lầm và ngủ không an giấc.

Trong phòng ngủ, không nên bài trí tượng thần, Phật
Nếu phòng ngủ đối diện hoặc ngay bên cạnh cửa ra vào, gia chủ sẽ có cảm giác như nằm trước những hang động. Vì thế, những phòng ngủ lý tưởng nên đặt càng xa cửa chính càng tốt.
Nhằm giúp chủ nhà bảo vệ được khí lực trong lúc ngủ, đầu giường phải cao và chắc chắn tạo ra cảm giác rất thoải mái và không bị hụt hẫng. Thông thường, sinh khí vào và thoát ra khỏi cơ thể người qua bàn tay, bàn chân và thóp đầu. Tinh thần bạn sẽ tốt hơn nếu có một điểm tựa vững chắc sau đầu khi ngủ. Vì thế, đầu giường không nên để bức tường trống trãi và lạnh lẽo.
Gia chủ nên chú ý tới những chiếc thành giường. Lý tưởng nhất là chọn những loại giường thành có cạnh tròn, cần tránh vuông góc để bảo đảm an toàn và không cản trở khí lực đang tập trung hướng đến chủ nhân căn phòng. Điều này càng phải đảm bảo nếu là giường dành cho vợ chồng bởi nó sẽ tạo ra trạng thái ổn định, đồng thời củng cố mối quan hệ cho hai người.
Là nơi có nhiều âm khí nên khi bố trí phòng ngủ, bạn nên chọn ánh sáng hòa. Do đó, ánh sáng lý tưởng nhất cho phòng ngủ thường là những ánh sáng dịu nhẹ. Bạn cần tránh để đèn trần chiếu trực tiếp trên giường của mình.
Phòng ngủ tốt nhất nên dùng các màu sắc nhạt nhẹ. Gia chủ nên chọn các màu xanh nhẹ, hồng nhạt, kem, trắng để không tạo cảm giác bị ức chế khi sống trong căn phòng.
Bên cạnh đó, gia chủ không nên để gương bên cạnh giường chiếu thẳng vào giường hoặc ngay phía trên đầu giường. Nhiều khách sạn hiện đại thường hay thiết kế gương chiếu thẳng vào giường. Nếu bạn chỉ thỉnh thoảng mới ở thì không sao nhưng lâu dài sẽ không tốt.
Phòng ngủ nên đặt nhiều đồ dùng bằng gỗ hơn là kim loại. Từ khi sinh ra, con người đã gắn liền với cây cối, có thể ví cây cối là cái nôi nuôi dưỡng loài người. Sau này, kim loại mới xuất hiện cùng với sự phát triển của lao động sản xuất và đấu tranh. Vì thế, chủ nhà nên bài trí nhiều đồ dùng bằng gỗ trong phòng ngủ hơn là các đồ dùng bằng kim loại lạnh giá.
(Theo CafeLand)
Giáp Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.
Sanh năm: 1924, 1984 và 2044
Cung CHẤN
Mạng HẢI TRUNG KIM (vàng dưới biển)
Xương CON CHUỘT
Tướng tinh CON CHÓ SÓI
Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng
Giáp Tý số mạng như vầy
Dời đổi nhà cửa sau này mới yên
Anh em giàu có chẳng mong
Tự tay lập nghiệp chẳng trông cậy nhờ
Lương duyên trắc trở buổi đầu
Phải quen nhau trước mới hầu lập gia.

Cuộc đời có nhiều may mắn, thường nắm lấy thành công nhiều hơn là thất bại. Cuộc sống có thể đầy đủ và cuộc đời càng lúc càng lên cao hơn, cho đến ngày cuối của cuộc đời thì tuổi Giáp Tý vẫn nắm được phần chắc của cuộc sống đầy đủ hoàn toàn về vật chất.
Tóm lại: cuộc đời của tuổi Giáp Tý nhiều may mắn và tạo được nhiều cơ hội tiền bạc, nắm vững phần sự nghiệp lẫn công danh.
Tuổi Giáp Tý cuộc sống được ở vào phần trung bình. Số hưởng thọ từ 59 đến 68 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở hiền hòa có phúc đức thì được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, đó là luật định của tạo hóa.
Về vấn đề tình duyên, tuổi Giáp Tý có nhiều trường hợp đặc biệt về tuổi nhỏ. Cuộc sống về vấn đề tình duyên, bắt đầu có hạnh phúc hay đầy đủ về tình thương yêu, nhưng theo sự nghiên cứu về khoa học chiết tự và huyền bí thì tuổi Giáp Tý cũng có ba trường hợp về vấn đề tình duyên như sau:
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào tháng Giêng Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 5, 9, 10 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn được hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 4, 7, 8 và 12 Âm lịch.
Trên đây là những diễn tiến về tình duyên của bạn trong cuộc đời, bạn nên nhớ lại mình sanh vào tháng nào để biết được cuộc đời, và đó là số mạng của bạn vậy.
Công danh vẫn ở vào mức độ bình thường. Phần gia đạo có nhiều rối rắm về tuổi nhỏ, nhưng vào hậu vận và trung vận thì được êm ái, phần con cái có nhiều kết quả mong muốn và đầy đủ đàng hoàng.
Sự nghiệp bắt đầu vững chắc từ năm 30 tuổi. Tiền tài đều đặn và có thể lên cao vào hậu vận, có thể thành công to về tiền bạc vào thời kỳ 40 tuổi trở đi.
S au đây là sự làm ăn của bạn, phải cần chọn lựa người có hạp với phần tuổi mình thì công việc làm ăn mới mong phát triển được đầy đủ và dồi dào. Tuổi Giáp Tý rất hạp với những tuổi nầy trong mọi sự làm ăn hay mọi khía cạnh trên cuộc đời. Đó là tuổi Giáp Tý hợp với những tuổi nầy: Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ. Những tuổi này hạp với tuổi Giáp Tý trong mọi việc trong suốt cuộc đời.
Trong sự lựa chọn vợ chồng, bạn cũng cần nên lựa những tuổi hạp với tuổi mình mới có thể xây dựng được nhiều dịp may mắn trong cuộc đời, mới có thể phát triển được sự giàu sang, phú quý và trong cuộc đời bạn cần lựa chọn những tuổi nầy mà kết duyên thì chắc chắn cuộc sống sẽ trở nên hoàn toàn êm đẹp, những tuổi nầy rất hạp về tình duyên lẫn tiền tài và sự nghiệp, đó là các tuổi: Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Hợi. Những tuổi nầy là những tuổi có thể kết hôn mới có thể phát triển mạnh về nghề nghiệp.
Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, bạn chỉ tạo được cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Mậu Thìn, Nhâm Tuất, Bính Thìn. Những tuổi nầy chỉ hạp về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc.
Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy, cuộc sống bạn có thể gặp nhiều nguy cơ, không tạo được cơ hội để phát triển nghề nghiệp, tài lộc yếu kém, trong cuộc đời khó tạo được một sự sống êm đẹp và đầy đủ, suốt đời phải sống trong sự nghèo túng liên miên, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Tân Mùi, Đinh Sửu. Những tuổi này kết hôn rất khó làm ăn.
Những năm nầy bạn kết duyên phải chịu cảnh xa vắng và hay đau buồn vì việc tình duyên và hạnh phúc, vì là những năm xung khắc với tuổi: 16, 17, 22, 23, 28 và 39 tuổi. Những năm mà bạn ở vào số tuổi này kỵ kết hôn.
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, cuộc sống bạn đa phu, nghĩa là trong cuộc đời thay đổi nhiều lần về tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 5, 6, 9, 11 và 12 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng nầy chắc chắn trong cuộc đời bạn nhiều lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc hay phải có nhiều chồng.
Trong cuộc đời nhứt là những tuổi nầy, bạn nên đề phòng và cẩn thận, không nên giao dịch làm ăn, hay kết duyên, vì những tuổi nầy rất đại kỵ với tuổi bạn, có thể xảy ra tuyệt mạng hay biệt ly vào giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Đinh Mão, Quý Dậu, Kỷ Mão và Tân Dậu. Nếu gặp tuổi nầy mà kết duyên hay làm ăn thì cuộc đời sẽ có nhiều thương đau, khó mà có thể thành công hoặc có hạnh phúc được.
Gặp tuổi kỵ trong gia đình nên cúng sao hạn cho cả hai tuổi. Về tình duyên không nên làm lễ hôn nhơn linh đình hay ra mắt bà con thân tộc. Về việc làm ăn không nên giao dịch về tiền bạc.
Bạn có những năm bạn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, những năm nầy bạn không tạo được nhiều sự may mắn, đó là những năm bạn ở vào số tuổi: 19, 24, 31 và 38 tuổi. Những năm này khó tạo được tiền bạc cũng như tất cả mọi khía cạnh khác.
Tuổi Giáp Tý có những ngày, giờ xuất hành hạp nhứt, đó là những ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ. Xuất hành vào những ngày, giờ và tháng nói trên, bạn gặp được nhiều sự may mắn trong vấn đề tiền bạc cũng như về mọi khía cạnh khác. Không sợ sự thất bại.
Từ 18 đến 22 tuổi: Năm 18 tuổi, về mặt tình cảm rất vượng, nhưng tất cả những câu chuyện tình duyên xảy ra trong năm này đều bị thất bại. Năm 19 tuổi, có thể thi đậu hoặc có một tin vui. Năm 20 tuổi, sẽ gặp được người yêu lý tưởng trong khoảng thời gian từ 20 đến 22 tuổi. Trong những năm nầy nên luôn cẩn thận về vấn đề tình cảm, đề phòng những lời đường mật không thành thật của những người khác phái có ý lừa gạt.
Từ 23 đến 28 tuổi: Đây là khoảng thời gian hạnh phúc nhất trong đời bạn; nếu đã lập gia đình, thì bạn đã gặp được một người chồng tốt; Nếu chưa có gia đình, chắc chắn trong khoảng thời gian nầy bạn sẽ gặp được người chồng lý tưởng, tài lộc đều hòa, trên mức trung bình.
Từ 29 đến 32 tuổi: Trong khoảng thời gian nầy bạn nên giữ gìn cẩn thận về bổn mạng và hãy nên làm nhiều điều thiện, phước đức để đức cho những đứa con được sanh ra trong khoảng thời gian nầy. Năm 31 tuổi, thể nào cũng có đau bịnh khá nặng.
Từ 33 đến 38 tuổi: Đây là những năm mà tuổi Giáp Tý vượng phát nhất trong cuộc đời tất cả về mọi mặt tình cảm, gia đạo cũng như con cái và tài lộc, làm gì cũng thành công. Bạn nên lợi dụng những năm nầy để xây dựng hạnh phúc của đời bạn.
Từ 39 đến 42 tuổi: Trong khoảng thời gian nầy ngoài vấn đề tình cảm gia đình, bạn nên cố tránh giao thiệp mật thiết với người khác phái, coi chừng có chuyện lộn xộn. Năm 41, tuổi kỵ mùa Hạ, kỵ đi xa. Năm 42 tuổi, kỵ hùn hạp làm ăn, nhất là với người khác phái và ít tuổi hơn mình.
Từ 43 đến 50 tuổi: Năm 43 tuổi có nhiều việc buồn phiền, năm nầy làm ăn lớn sẽ bị thất bại, cuộc sống có nhiều việc lo âu vào những tháng năm, bảy và chín. Năm 44 tuổi khá hay, tài lộc dồi dào, công việc làm ăn có nhiều thắng lợi vào những tháng 4, 7 và 10 Âm lịch. Năm 45 tuổi, xấu vào tháng Giêng; Hai, Ba có tài lộc; Tháng Sáu, Bảy không nên đi xa hay xuất phát tiền bạc; ngoài ra, những tháng khác trung bình. Năm 46 và 47, hai năm đầy đủ làm ăn có nhiều kết quả, tình cảm vượng phát mạnh. Năm 48 và 49 tuổi, nên cẩn thận về tiền bạc. Vào năm 48 tuổi, kỵ tháng 9. Năm 49 tuổi, nhiều tai hại nên cữ vào tháng 4. Năm 50 tuổi, đầy triển vọng về tiền bạc cũng như về tình cảm.
Từ 51 đến 55 tuổi: Năm 51 tuổi, khá hay đẹp về tài lộc và tình cảm, có phát triển về nghề nghiệp. Năm 52 tuổi, có thể gặp nhiều may mắn vào tháng 8 trở đi. Năm 53 tuổi, bình thường không có gì xảy ra trong cuộc đời, trừ bịnh hoạn nhỏ nhặt. Năm 54 và 55, hai năm này gia đình êm ấm, tài lộc điều hòa, mọi việc làm ăn đều có thể phát triển được.
Từ 56 đến 60 tuổi: Năm 56 tuổi, có nhiều hay đẹp. Năm 57 lo lắng cho bản thân, tình cảm vượng phát, tiền bạc dễ chịu. Năm 58 và 59 đầy đủ và hai năm nầy không được tốt về phần tài lộc và phần mạng số. Cẩn thận việc xuất hành rất có tai hại nhứt là tháng 6 năm 58 và tháng 10 năm 59 tuổi. Năm 60 tuổi được đầy đủ, gia đình tròn vẹn và hạnh phúc. Năm này phần bản thân không có việc gì quan trọng xảy ra.
Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết
Xem bói tử vi tuổi Tý
Xem tử vi năm mới
ng sẽ tạo thành trở ngại cho phong thủy cửa hàng, cần phải tìm cách che giấu nó đi.
Chủ yếu cột chia làm hai loại: Cột đi liền với tường nhà gọi là trụ tường, thường thấy trong kiến trúc. Hai là cột đứng độc lập, rất hiếm gặp.

Trụ tường rất dễ xử lý còn cột độc lập nếu xử lý sẽ mất ngay dáng vẻ của ngôi nhà, mà phong thủy gọi là chiết khấu. Nói cách khác cột càng to thì càng khó xử lý, vì thế khi lựa chọn cửa hàng, nếu xuất hiện tình trạng này thì nên chọn nơi khác.
Trên cột là xà, ngồi gần xà ngang sẽ có cảm giác ngột ngạt, bí bách, vì thế hãy tránh xa nó. Có một số người thích kê ghế sô pha ở giữa hai cột, cho rằng làm như vậy tiết kiệm không gian.
Thật ra đây lại là một sai lầm. Nguyên nhân là trên cột sẽ là xà ngang, nếu ngồi dưới cột, khả năng đỉnh đầu là xà ngang ép xuống khiến người ta bị áp chế, không phát triển nổi. Đây là điều tối kỵ trong phong thủy. Nhưng nếu bày quầy hàng dưới cột thì không sao vì quầy hàng là đồ vặt chứ không phải là người nên bình an vô sự.
Trụ tường thường được dùng làm tủ sách, tủ rượu, tủ bày… để cho cột đi, tạo cảnh quan cho ngôi nhà. Cột độc lập khó xử lý hơn nhiều, bởi vì sự tồn tại của nó làm tầm nhìn bị ngáng trở, không gian hoạt động gò bó. Phải tìm bố cục linh hoạt hơn để hóa giải.
Nếu cột độc lập cách trụ tường không xa, ta có thể dùng bảng gỗ hoặc tủ thấp kê vào đó để làm bức tường giả liền kề. Trên bức tường đó ta treo tranh hoặc hoa cỏ trang trí. Tủ thấp làm tầm nhìn thoáng hơn, tăng chiều sâu, có cảm giác không bị vật khác ngáng trở. Nếu không dùng tủ thấp, dùng tủ cao cũng được, nhưng tầm nhìn sẽ bị ngắt quãng. Ngoài ra, nếu dùng tấm ván cao làm tường che thì phải trang trí cho bức tường gỗ đó để tránh đơn điệu.
Nếu cột độc lập cách tường quá xa, không thể dùng tủ hoặc ván gỗ làm tường nối liền thì có hai cách giải quyết như sau:
Chia giới hạn cột
Cột độc lập đứng sừng sững trong cửa hàng, vì thế có thể dùng nó làm giới hạn hoặc làm kệ đựng đồ vật, bày trí một bên cao một bên thấp. Xem ra ta đã phân chia giới hạn cao thấp cho cột độc lập khác với thiết kế nguyên gốc, cảm giác vào nhà sẽ tự nhiên hơn.
Làm máng gỗ xung quanh cột
Trong những cửa hàng rộng rãi, người ta trang trí xung quanh cột độc lập bằng những máng gỗ. Trong máng bày những đồ vật nhỏ hoặc trồng hoa. Để tận dụng không gian, nửa phần phía dưới cột độc lập cũng có thể làm thành máng gỗ, nhưng máng này không cao quá 2 m, vì nếu quá cao sẽ không tiện cho việc đặt các loại đồ.
Cột độc lập chắn một phần ánh sáng nên trên cột ta có thể treo đèn để tăng độ sáng, tăng mỹ quan cho cửa hàng.
Bề ngoài rực rỡ, vừa trong sáng vừa trưởng thành, là anh chàng đáng ngưỡng mộ nhất trong mắt các cô gái. Nhưng từ từ đã, nhìn kĩ xem liệu chàng ấy có thuộc top 4 chòm sao nam lưu manh ngầm dưới đây không nhé, chẳng thể trông mặt mà bắt hình dong được đâu.
![]() |
![]() |

1-(1941, 2001, 2061) Tuổi Tân Tỵ, cung Tốn, mạng Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng
2-(1940, 2000, 2060) Tuổi Canh Thìn, cung Chấn, mạng Bạch Lạp Kim(chân đèn bằng vàng), xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng.
3-(1939, 1999) Tuổi Kỹ Mẹo, cung Khôn, mạng Thành Ðầu Thổ ( đất trên thành), xương con thỏ, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
4-(1938, 1998) Tuổi Mậu Dần, cung Khảm, mạng Thành Ðầu Thổ (đất trên thành), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
5-(1937, 1997) Tuổi Ðinh Sửu, cung Ly, mạng Giáng Hạ Thuỷ( nước mù sương), xương con trâu, tướng tinh con trùn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- Cô bần
6-(1936, 1996,2056) Tuổi Bính Tý, cung Cấn, mạng Giáng Hạ Thuỷ(nước mù sương), xương con chuột, tướng tinh con rắn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Cô bần.
7-(1935, 1995) Tuổi Ất Hợi, cung Ðoài, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con heo, tướng tinh con hưu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
8-(1934, 1994) Tuổi Giáp Tuất, cung Càn, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con chó, tướng tinh con ngựa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
9-(1933, 1993) Tuổi Quí Dậu, cung Chấn, mạng Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng), xương con gà, tướng tinh con đười ươi, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế- Phú quí.
10-(1932, 1992) Tuổi Nhâm Thân, cung Khôn, mạng Kiếm Phong Kim, xương con khỉ, tướng tinh con dê, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
11-(1931, 1991) Tuổi Tân Mùi, cung Khảm, mạng Lộ Bàng Thổ (đất đường đi), xương con dê, tướng tinh con gấu, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.
12-(1930, 1990) Tuổi Canh Ngọ, cung Ly, mạng Lộ Bàng Thổ, xương con ngựa, tướng tinh con vượn, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.
13-(1929, 1989) Tuổi Kỹ Tỵ, cung Cấn, mạng Ðại Lâm Mộc(cây lớn trong rừng), xương con rắn, tướng tinh con khỉ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế- Trường mạng.
14-(1928, 1988) Tuổi Mậu Thìn, cung Ðoài, mạng Ðại Lâm Mộc, xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế-Trường mạng.
15-(1927, 1987) Tuổi Ðinh Mẹo, cung Càn , mạng Lư Trung Hoả(lửa trong lư), xương con thỏ, tướng tinh con gà, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần
16-(1926, 1986) Tuổi Bính Dần, cung Khảm, mạng Lư Trung Hoả, xương con cọp, tướng tinh con chim trĩ, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần
17-(1925, 1985) Tuổi Ất Sửu, cung Tốn, mạng Hải Trung Kim(vàng dưới biển), xương con trâu, tướng tinh con chó, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
18-(1924, 1984) Tuổi Giáp Tý, cung Chấn, mạng Hải Trung Kim, xương con chuột, tướng tinh con chó sói, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
19-(1923, 1983) Tuổi Quí Hợi, cung Cấn, mạng Ðại Hải Thuỷ(nước biển lớn), xương con heo, tướng tinh con gà, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.
20-(1922, 1982) Tuổi Nhâm Tuất, cung Ðoài, mạng Ðại Hải Thủy, xương con chó, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.
21-(1921, 1981) Tuổi Tân Dậu, cung Càn, mạng Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá), xương con gà, tướng tinh con chó, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.
22-(1920, 1980) Tuổi Canh Thân, cung Khôn, mạng Thạch Lựu Mộc, xương con khỉ, tướng tinh con cho sói, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.
23-(1919, 1979) Tuổi Kỹ Mùi, cung Tốn, mạng Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời), xương con dê, tướng tinh con rùa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
24-(1918, 1978) Tuổi Mậu Ngọ, cung Chấn, mạng Thiên Thượng Hoả, xương con ngựa, tướng tinh con heo, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
25-(1917, 1977) Tuổi Ðinh Tỵ, cung Khôn, mạng Sa Trung Thổ (đất trong cát), xương con rắn, tướng tinh con cú, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
26-(1916, 1976) Tuổi Bính Thìn, cung Khảm, mạng Sa Trung Thổ, xương con rồng, tướng tinh con chuột, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
27-(1915, 1975) Tuổi Ất Mẹo, cung Ly, mạng Ðại Khê Thuỷ( nước khe lớn), xương con mèo, tướng tinh con dơi, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.
28-(1914, 1974) Tuổi Giáp Dần, cung Cấn, mạng Ðại Khê Thuỷ, xương con cọp, tướng tinh con trâu, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.
29-(1913, 1973) Tuổi Quí Sửu, cung Tốn, mạng Tang Ðố Mộc (cây dâu), xương con trâu, tướng tinh con cua biển, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế- Quan lộc, tân khổ.
30-(1912, 1972) Tuổi Nhâm Tý, cung Chấn, mạng Tang Ðố Mộc, xương con chuột, tướng tinh con heo, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Quan lộc, tân khổ.
31-(1911, 1971) Tuổi Tân Hợi, cung Khôn, mạng Xoa Kim Xuyến (xuyến bằng vàng), xương con heo, tướng tinh con cọp, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
32-(1910, 1970) Tuổi Canh Tuất, cung Khảm, mạng Xoa Kim Xuyến, xương con chó, tướng tinh con cáo, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
33-(1909, 1969) Tuổi Kỹ Dậu, cung Ly, mạng Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà), xương con gà, tướng tinh con thỏ, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.
34-(1908, 1968) Tuổi Mậu Thân, cung Cấn, mạng Ðại Trạch Thổ, xương con khỉ, tướng tinh con lạc đà, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.
35-(1907, 1967) Tuổi Ðinh Mùi, cung Ðoài, mạng Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà), xương con dê, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.
36-(1906, 1966) Tuổi Bính Ngọ, cung Càn, mạng Thiên Hà Thuỷ, xương con ngựa, tướng tinh con thuồng luồng,khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.
37-(1905, 1965) Tuổi Ất Tỵ, cung Ðoài, mạng Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ), xương con rắn, tướng tinh con trùn, khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.
38-(1904, 1964) Tuổi Giáp Thìn, cung Tốn, mạng Phúc Ðăng Hoả, xương con rồng, tướng tinh con rắn,khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.
39-(1903, 1963) Tuổi Quí Mẹo, cung Ly, mạng Kim Bạch Kim (vàng trắng), xương con thỏ, tướng tinh con hưu, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
40-(1902, 1962) Tuổi Nhâm Dần, cung Cấn, mạng Kim Bạch Kim, xương con cọp, tướng tinh con ngựa, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
41-(1901, 1961) Tuổi Tân Sửu, cung Ðoài, mạng Bích Thượng Thổ ( đất trên vách), xương con trâu, tướng tinh con đười ươi, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.
42-(1900, 1960) Tuổi Canh Tý, cung Càn, mạng Bích Thượng Thổ, xương con chuột, tướng tinh con dê, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.
43-(1899, 1959) Tuổi Kỷ Hợi, cung Cấn, mạng Bình Ðịa Mộc(cây trên đất bằng), xương con heo, tướng tinh con gấu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
44-(1958, 2018) Tuổi Mậu Tuất, cung Tốn, mạng Bình địa mộc (cây trên đất bằng), xương con chó tướng tính con vượn, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
45-(1957, 2017) Tuổi Ðinh Dậu, cung Chấn, mạng Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi), xương con gà, tướng tinh con khỉ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần
46-(1956, 2016) Tuổi Bính Thân, cung Khôn, mạng Sơn Hạ Hỏa, xương con khỉ, tướng tinh con quạ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần
47-(1955, 2015) TuổiẤt Mùi, cung Khảm, mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát), xương con dê, tướng tinh con gà, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí
48-(1954, 2014) Tuổi Giáp Ngọ, cung Ly, mạng Sa Trung Kim, xương con ngựa, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí
49-(1953, 2013) Tuổi Quí Tỵ, cung Khôn, mạng Trường Lưu Thuỷ(nước chảy dài), xương con rắn, tướng tinh con chó, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng
50-(1952, 2012) Tuổi Nhâm Thìn, cung Khảm, mạng Trường Lưu Thuỷ, xương con rồng, tướng tinh con chó sói, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng
51-(1951, 2011) Tuổi Ất Mẹo, cung Ly, mạng Tòng Bá mộc ( cây Tòng và cây Bá), xương con thỏ, tướng tinh con rái, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng
52-(1950, 2010) Tuổi Canh Dần, cung Cấn, mạng Tòng Bá mộc, xương con cọp, tướng tinh con heo, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng
53-(1949, 2009) Tuổi Kỹ Sửu, cung Ðoài, mạng Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét), xương con trâu, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.
54-(1948, 2008) Tuổi Mậu Tý, cung Càn, mạng Thích Lịch Hoả, xương con chuột, tướng tinh con chó sói,khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.
55-(1947, 2007) Tuổi Ðinh Hợi, cung Cấn, mạng Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ), xương con heo, tướng tinh con dơi, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế- Phú quí.
56-(1946, 2006) Tuổi Bính Tuất, cung Tốn,mạng Ốc Thượng Thổ, xương con chó, tướng tinh con trâu, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
57-(1945, 2005) Tuổi Ất Dậu, cung Chấn, mạng Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng), xương con gà, tướng tinh con cua, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.
58-(1944, 2004) Tuổi Giáp Thân, cung Khôn , mạng Tuyền Trung Thuỷ, xương con khỉ, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.
59-(1943, 2003) Tuổi Quí Mùi, cung Càn, mạng Dương Liễu mộc ( cây dương liễu), xương con dê, tướng tinh con cọp, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng
60-(1942, 2002) Tuổi Nhâm Ngọ, cung Ly, mạng Dương Liễu mộc, xương con ngựa, tướng tinh con rắn, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng
![]() |
![]() |
Một số nhà phong thủy vận dụng màu sắc theo mùa để hiệu chỉnh sức mạnh của ngũ hành môi trường. Ví dụ, mùa hè mang năng lượng Hỏa rất mạnh, do đó bạn không nên phối hợp trang phục với nhiều màu đỏ. Vào mùa đông, năng lượng Thủy lại chiếm ưu thế, bạn nên mặc những gam màu nóng. Cả mùa hè và mùa đông đều có sự thay đổi lớn về nhiệt độ, năng lượng thường bị mất cân bằng, vì vậy cần có những giải pháp hợp lý.
|
| Trang phục màu trắng tốt cho người có hướng nhân duyên là Tây và Tây Bắc |
Chọn màu trang phục theo hướng nhân duyên
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Bắc, bạn hãy mặc trang phục có màu đen, xanh biển.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Nam, bạn nên mặc trang phục có màu đỏ, màu cam.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Đông hay Đông Nam, bạn hãy mặc trang phục màu xanh lục, đen và xanh biển.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Tây và Tây Bắc, hãy mặc trang phục màu trắng hoặc vàng rực.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Tây Nam hay Đông Bắc, hãy mặc trang phục màu vàng, cam và đỏ.
(Theo Phong thủy trong tình yêu)
Các bạn đang rất muốn trong ví của mình có rất nhiều tiền. Vậy làm cách nào để tiền vào như nước? Bạn nên xem lại phong thủy sử dụng ví tiền của mình xem đã hợp lý chưa? Việc sử dụng ví tiền đúng cách sẽ mang lại rất nhiều may mắn và tài lộc cho bạn. Nhưng cách sử dụng ví tiền hợp lý như thế nào? sử dụng ví tiền thế nào mới hợp phong thủy? Theo các chuyên gia phong thủy cho rằng tất cả các ngăn trong ví đều nên để tiền. Tiền được chứa đều ở các ngăn đồng nghĩa với việc tiền bạc và tài lộc sẽ ngày một tăng lên. Để củ thế vấn đề này các bạn hãy cùng chúng tôi đọc bài viết sau.
Nội dung
Theo phong thủy, một chiếc ví có kích thước đủ lớn, nhiều ngăn để không chỉ giữ tiền mà còn đựng được những loại giấy tờ tùy thân, thẻ tín dụng… sẽ giúp chủ nhân của nó có thêm nhiều tài lộc và sự thịnh vượng.
Tất cả các ngăn trong ví đều nên để tiền, tránh để ngăn trống rỗng làm tiêu tán tài vận. Tiền được chứa đều ở các ngăn đồng nghĩa với việc tiền bạc và tài lộc sẽ ngày một tăng lên, chủ nhân của chiếc ví này sẽ ngày càng giàu có.
Ngoài ra, bạn có thể để một vài đồng tiền xu trong ví. Tiền xu mang năng lượng Kim có tác dụng hút nguồn năng lượng tích cực cho ví tiền cũng như chính bạn.

Thao tác mở hoặc đóng ví tiện dụng, sao cho tiền không bị nhàu nát sẽ giúp bạn hút thêm vận may về tiền bạc.
Điều này không những giúp bạn có cảm giác an tâm và tự tin trong mọi tình huống mà nó còn là yếu tố thu hút thêm tiền bạc, sự thịnh vượng cho bản thân.
Những loại ví có hình vuông, chữ nhật hoặc bán nguyệt vừa đơn giản lại mang hình dáng lần lượt thuộc hành Mộc, Thổ và Kim rất hợp phong thủy, tốt cho tài vận của bạn.

Hình ảnh về những người thân trong gia đình sẽ khiến trường khí bị nhiễu loạn, dễ phân tán và giảm sức hút tiền bạc, sự giàu có.
Biên lai, hóa đơn thanh toán là đại diện cho số tiền bạn đã mất đi, nếu thường xuyên giữ chúng trong ví tiền của mình sẽ không tốt cho tài vận. Chúng là nhân tố sẽ kích thích nợ nần ngày càng tăng lên. Do đó, bạn không nên giữ những loại giấy tờ này trong ví, dù trong thời gian ngắn tạm thời.
Khi có cuộc hẹn quan trọng với người mà bạn thích, mặc trang phục màu đỏ sẽ khiến bạn đầy ấn tượng và cá tính.
Trang phục màu đỏ đặc biệt thích hợp trong những tháng mùa thu và mùa đông. Nó sẽ tăng cường năng lượng dương, củng cố sự cân bằng âm dương cho những tháng thuộc âm. Điều này cũng đúng cho những ai có năm sinh thuộc hành Mộc.
|
| Trang phục màu đỏ mang lại sự cá tính và ấn tượng |
Để biết bản thân có phù hợp với trang phục màu đỏ hay không, bạn cần phải kiểm tra lại năm sinh theo âm lịch để biết mình thuộc tuổi mệnh gì, cầm tinh con gì.
Người mệnh Mộc (tuổi Dần và Mão): Rất tốt khi mặc màu đỏ trong những tháng mùa đông.
Người mệnh Hỏa (tuổi Tỵ và Ngọ): Màu đỏ tốt cho cả năm, nhưng vào mùa hè có quá nhiều Hỏa.
Người mệnh Thổ (tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi): Màu đỏ thật tuyệt vời suốt năm, đặc biệt tốt vào mùa đông.
Người mệnh Kim (tuổi Thân và Dậu): Màu đỏ không thích hợp vào bất cứ thời gian trong năm - nên dùng màu trắng và vàng.
Người mệnh Thủy (tuổi Hợi và Tý): Không nên mặc trang phục màu đỏ.
(Theo Phong thủy trong tình yêu)
|
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Phong thủy học cho rằng, năng lượng xung quanh ngôi nhà có ảnh hưởng trực tiếp đến chúng ta - theo tất cả các cách cả tốt và xấu. Có thể một số chuyên gia sẽ chỉ cho bạn biết nhà vệ sinh và cầu thang chính là những khu vực có nguồn năng lượng xấu nhất. Tuy nhiên sự thật quan trọng nhất lại nằm ở vị trí của ngôi nhà. Nếu nhà bạn đã nằm ở vị trí không tốt thì nhà vệ sinh hoặc cầu thang cũng không ảnh hưởng nhiều.
1. Nhà thấp hơn mặt đường
Điều này có nghĩa là nếu từ nhà nhìn thẳng ra tầm mắt sẽ bị đập vào một bức tường. Nó cũng giống như cuộc sống lúc nào cũng có một chướng ngại khổng lồ ngăn cản bạn tiến bước, hay bạn không có "người chống lưng".
Một ngôi nhà được cho là có vị trí tốt khi có không gian mở ở phía trước. Nó có thể là một bãi cỏ xanh, cho phép các chi năng lượng vào nhà nhẹ nhàng và dễ dàng.
Hóa giải: Trường hợp này rất khó hóa giải, vì không phải tất cả mọi thứ đều "có thể chữa được" trong phong thủy. Nếu nhà bạn bị phạm vào thế xấu này, hãy thử nâng năng lượng của ngôi nhà bằng cách giữ cho cửa phía trước luôn sáng sủa nhất có thể. Nhưng cách tốt nhất vẫn là chuyển nhà hoặc nâng nền nhà để cao hơn mặt đường.
2. Nhà ở ngã ba phạm mũi tên độc
Ngôi nhà bị đường đâm thẳng vào cửa là thế nhà phạm phong thủy xấu. Nếu cửa nhà mở về hướng đông thì con trai cả bị ảnh hưởng hoặc các mối quan hệ gia đình không được suôn sẻ. Nếu ngôi nhà quay về phía tây nam, các thành viên trong gia đình thường hay gặp tai nạn hoặc người phụ nữ trong gia đình bị ảnh hưởng.
Hóa giải: Thông thường mọi người tránh mua nhà ở ngã ba để không bị phạm loại sát khí này. Trong tình thế bắt buộc, chủ nhà có thể hóa giải bằng cách treo gương bát quái lồi trước cửa nhà.
3. Bếp đặt ở hướng Tây Bắc
Trong gia đình truyền thống hay hiện đại, phần lớn người đàn ông vẫn giữ vai trò trụ cột. Trong phong thủy, vị trí quan trọng đại diện trụ cột gia đình nằm ở khu vực Tây Bắc. Nếu góc này đặt bếp, bình nước nóng hoặc bếp nướng ngoài trời...sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới người đàn ông trong gia đình. Họ có thể bị tai nạn, ốm đau bệnh tật, hoặc mất việc, phá sản.

Hóa giải: Nếu dùng bếp gas sẽ nguy hại hơn nhiều. Cho nên, nếu không thể di chuyển vị trí bếp hãy thay bếp gas bằng bếp điện để hạn chế bớt ảnh hưởng của lửa.
4. Dốc đằng sau nhà
Ai cũng cần có những sự hỗ trợ nhất định để có thể vững vàng tiến về phía trước. Tuy nhiên, nếu ngôi nhà bạn đang ở có một con dốc phía sau thì nó sẽ khiến bạn dần dần bị mất đi những quý nhân phù trợ cho mình. Năng lượng vào trong nhà sẽ không đọng lại được mà nhanh chóng bị trượt ra khỏi đằng sau khiến cho chủ nhà khó tích lũy được tài chính. Về lâu dài, việc làm, các mối quan hệ và sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ giảm sút.
Hóa giải: Nếu nhà phạm vào thế này, hãy cố gắng để ngăn chặn năng lượng chạy ra khỏi nhà bằng cách dựng hàng rào, trồng một hàng cây hay lắp thêm đèn lớn ở phía mặt sau của ngôi nhà.
5. Nhà đất thóp hậu
Nếu những ngôi nhà nằm trên mảnh đất nở hậu được cho là giúp trữ nhiều tiền bạc, thì ngược lại, nhà đất thóp hậu giống như một chiếc phễu lớn. Về lâu dài, ngôi nhà này thường không tốt, không bền vững. Còn về mặt thẩm mỹ thường khiến sắp xếp nội thất trở nên khó khăn.
Hóa giải: Trường hợp này có thể xây tường hoặc hàng rào để hóa giải tương tự trường hợp có dốc phía sau nhà.
6. Giường ngủ đối diện phòng tắm
Kiểu phòng ngủ này thường khiến chủ nhà và người trong gia đình dễ mắc các bệnh về xương khớp, cơ bắp và cũng có thể khiến tiền bạc bị thất thoát. Nguyên nhân là do bạn sẽ hấp thụ phải nguồn năng lượng tiêu cực phát ra từ phòng tắm hoặc nhà vệ sinh.
Hóa giải: Phòng ngủ nên được tách thành một căn phòng riêng, có cửa đóng kín cách li khỏi phòng tắm. Đồng thời bạn cũng nên di chuyển giường ra vị trí khác ít bị ảnh hưởng nhất.
Quan tìm hiểu va trao đổi nhiều người tôi thấy điều đó khá đúng. Có nhà mới động thổ xây dựng được vài ngày tai họa đã ập đến, có nhà thì lâu hơn, và đa số là sau khi ở được 1 thời gian ngắn đã phát sinh nhiều điều xấu. Chắc hẳn không cần lấy ví dụ thì các bạn cũng có thể chiêm nghiệm điều này. Qua đúc rút từ kinh nghiệm thực tế, tôi thấy có các nguyên nhân căn bản để dẫn đến vận đen khi xây nhà đó là:
1. Đáng sợ nhất là xây dựng vào năm gặp phải Ngũ hoàng sát, hay Nhị hắc bệnh phù đến hướng hay động khí vào vùng 2 sao đó đến (đây là 2 sao khi đã thoái vận thì hung tính rất lớn).
2. Động thổ, đổ mái năm Kim lâu tuổi, hay trạch xấu.
3. Sai ngày giờ (chạm vào các ngày có sao Đại hung).
Trên đây là 3 nguyên nhân căn bản, mà tôi thấy chỉ số ít các thầy biết để tư vấn cho mọi người khi làm nhà. Người dân thường thì cũng không biết, hoặc không gặp được người biết đúng để hỏi. Việc chọn ngày, tháng, năm phần nhiều chỉ xem qua sách Lịch vạn sự (được bày bán tràn lan trên thị trường), các thầy tư vấn thiếu đi kiến thức căn bản của quy luật Cửu tinh năm, cách tính sao tốt xấu, chọn tuổi làm nhà. Do vậy, đã có biết bao họa vô đơn chí xảy ra khi xây nhà, mà người dân thì vẫn mãi đổ cho đó là XÂY NHÀ thì ĐEN.
Bài viết này chỉ bàn các nguyên nhân khi tiến hành xây dựng nhà, chưa kể đến các yêu tố phong thủy nhà ở chuyên sâu.
Anh Quyền
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Hương Giang (##)
Thời gian: tổ chức vào ngày 26 tháng 9 âm lịch.
Địa điểm: huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn 8 đời vua nhà Trần.
Nội dung: Lễ hội Đền An Sinh được tổ chức cùng ngày giỗ của Hưng đạo vương Trần Quốc Tuấn, 20/8 âm lịch. Lễ hội diễn ra trong 3 ngày từ ngày 2 đến 4/10/2015. Ngoài phần lễ hội được tổ chức long trọng với các phần tế lễ của nhân dân thị xã Đông Triều, dâng hương tưởng niệm các vị vua Trần còn có phần hội với các tiết mục diễn xướng văn hoá, văn nghệ, các trò chơi dân gian.
![]() |
![]() |
| ► Xem thêm: Những yếu tố phong thủy nhà ở ảnh hưởng đến tài vận gia đình bạn |
| ► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Khám phá thêm: Bí ẩn 12 cung hoàng đạo và những điều liên quan tới bạn |
![]() |
Như chúng ta đã biết, Thiên Cơ là sao thứ nhất của Nam Đẩu, thuộc âm mộc. Trong Đẩu Số, sao Thiên Cơ được ví là mưu sĩ hoặc quân sư. Vì vậy nó không cần "bách quan triều củng", nhưng cần hội hợp các sao mang tính chất thông minh, tài nghệ; như Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Tài, Long Trì, Phượng Các, Bác Sĩ. Nó rất sợ Hóa Kị, hoặc gặp Thiên Hư, Âm Sát. Nó cũng ưa Văn Xương, Văn Khúc chia ra ở hai bên giáp cung; nhưng không ưa Hỏa Tinh và Linh Tinh giáp cung khống chế. Trường hợp trước là làm tăng tính thông minh mẫn tiệp của Thiên Cơ; trường hợp sau thì khiến Thiên Cơ tâm tư bất định, nhiều vất vả, lo lắng, mà thiếu hiệu quả thực tế.
Do Thiên Cơ có tính chất của mưu thần, nên nó thích dựa dẫm quyền quý. Ở cung hai cung Thân hoặc Dần, được Tử Vi, Tham Lang và Thiên Phủ giáp cung, trong các tình hình thông thường thì có lợi đối với Thiên Cơ. Nó cũng ưa gặp Thiên Khôi, Thiên Việt đồng cung hoặc đối chiếu, trường hợp này gọi là "cuộc đời gần gũi bậc quyền quý".

Nếu Thiên Cơ gặp Cự Môn được Thái Dương miếu vượng chiếu xạ, thì gọi là "Thiên Khuyết" (cổng trời). Nếu Thiên Cơ tương xung với "Thiên Khuyết", thì giống như mưu thần được trọng dụng, có thể lên triều diện kiến thiên tử, cũng chủ về người đắc chí, có thể thi thố ở đời.
Cho nên luận đoán đại cương về sao Thiên Cơ, trước tiên cần phải xem mức độ thông minh, cơ trí, mẫn tiệp của nó, sau đó xem nó có được gần gũi bậc quyền quý không, có cơ hội thi thố ở đời không.
Trong "tứ hóa", Thiên Cơ rất ưa Hóa Quyền, biểu thị có thể thi thố ở đời; nó cũng ưa Hóa Khoa, biểu thị tính thông minh mẫn tiệp, hơn nữa còn theo chính đạo; Hóa Lộc thì hơi yếu, chỉ là người thông minh mưu trí và quyền biến trong lãnh vực kinh doanh làm ăn bình thường. Nếu Hóa Kị mà gặp "động tinh", sao sát và sao không thì có thể thành tính tình gian tà, kì quái.
Trong lưu niên hoặc đại vận mà gặp Thiên Cơ, khác với bản mệnh gặp Thiên Cơ, vì bản mệnh là chủ về bản chất của một người, còn vận hạn chỉ biểu thị những điều có thể gặp phải của một người, cho nên chẳng có tính chất mưu thần quân sư, mà chỉ biểu thị một thứ biến hóa thay đổi. Vì vậy không cần các sao khoa văn hội hợp, khi có những các sao này hội hợp, cũng không thể trong thời gian một năm hay hoặc một vận mà đột nhiên khiến người ta biến thành thông minh được.
Nhưng tính chất dựa vào quyền thế để phát huy tài năng bản thân vẫn còn. Vì vậy Lưu Khôi, Lưu Việt có giá trị rất quan trọng đối với Thiên Cơ ở cung mệnh của vận hạn. Nếu Lưu Khôi, Lưu Việt ở tam phương tứ chính xung khởi Thiên Khôi, Thiên Việt của nguyên cục, trong vận hạn này sẽ chủ về tài trí của mệnh tạo được phát huy, và nhờ được phát huy mà xảy ra biến đổi.
Thiên Cơ của vận hạn cũng ưa Hóa Quyền, là cũng vì lí do này; Hóa Lộc cũng quan trọng, chủ về trong vận hạn sẽ nhờ thay đổi mà được tài lộc; Hóa Khoa thì không quan trọng gì, bởi vì chỉ đại biếu cho danh dự nhất thời, chẳng dính dáng đến bản chât Thiên Cơ.
Trong Đẩu Số, có một số các sao gây ảnh hưởng xấu đối với Thiên Cơ như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hư, Âm Sát, Phá Toái, sao không, Hàm Trì, Đại Pỉao.
Kình Dương thì dễ sinh tranh chấp; Đà La dễ khiến kế hoạch bị trì hoãn, kéo dài, thậm chí vì vậy mà xảy ra sai lầm; Hỏa Tinh, Linh Tinh thì dễ khiến lo nghĩ nhiều vì vậy mà mất cơ hội; Thiên Hình thì khiến lúc mưu cầu thay đổi sẽ xảy ra trở ngại; sao không thì dễ khiến sự biên động thay đổi của mệnh tạo thành không tưởng; các tạp diệu 'Thiên Hư, Âm Sát thì dễ khiến người ta có lối suy nghĩ bất chính, trong vận hạn sẽ chủ về không tưởng hoặc âm mưu luồn lách.
Trong 12 tinh hệ, Thiên Cơ luôn đồng cung hoặc đối nhau với Thái Âm, Cự Môn, Thiên Lưong. Có thể thấy ba sao này có ảnh hưởng quan trọng đối với Thiên Cơ:
Trong các tình hình thông thường, Thiên Cơ rất ưa trường hợp "Thiên Cơ, Cự Môn" ở cung Mão. Còn trong tình hình Thiên Co độc tọa, nó rất ghét ở hai cung Tị và Hợi.
Thiên Cơ thủ mệnh, là người linh động
Theo cổ thư Thiên Cơ được xếp là sao thứ nhất của Nam Đẩu, thuộc âm mộc, hóa khí là "thiện tình" (sao khéo léo). Tính chất của Thiên Cơ về cơ bản là chủ động. Tính "động" của nó chẳng chủ về biến động thay đổi trong cuộc đời, mà có liên quan đến phương diện hoạt động tinh thần, hoặc chủ về sự linh động trong phương cách làm việc bằng trí óc.
Cố nhân đánh giá Thiên Cơ không cao. Chỉ khi nào hội hợp với Thiên Lương, mà còn phải gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, thì mới thành cách cục "quan văn thì thanh cao hiển đạt, quan võ thì trung lương". Nhưng đánh giá này chủ yếu là vì Thiên Lương. Bởi vì Thiên Lương là sao "thanh cao hiển đạt mà trung lương".
Ngoại trừ cách cục kể trên, Thiên Cơ chủ vê' tổ nghiệp lụn bại, phải tự lập thân, sống ở tha hương; nữ mệnh thì "tuy phú quý nhưng khó tránh dâm dật", gặp sát tinh thì lại là "mệnh dâm tiện xướng kĩ, nô tì, hay làm nhị phòng, nếu không sẽ hình phu khắc tử." Các thuyết kế trên của cổ nhân không có chỗ nào đúng.
Ngày nay đánh giá Thiên Cơ không tệ như cổ nhân. Nguyên nhân là vì hoàn cảnh xã hội xưa và nay khác nhau. Thời cổ đại xem trọng tính tình đôn hậu, không xem trọng ngưòi giỏi ứng biến; xem trọng bảo thủ, không xem trọng cải cách, do đó cổ nhân không đề cao tính chất cơ trí, khéo léo, linh hoạt, có thể đổi mới, chịu động não trong công việc của Thiên Cơ.
Trong Tử vi, có cách cục "Cơ Nguyệt Đồng Lương", tức là Thiên Cơ thủ mệnh ở hai cung Dần hoặc Thân, hội hợp với ba sao Thái Âm, Thiên Đổng, Thiên Lương. Cổ quyết nói: "Cơ Nguyệt Đổng Tương tác lại nhân", cũng chính là nói, người có mệnh cục loại này giỏi việc cầm bút, hay dùng kế đắc nhân tâm, cho nên thích hợp với công việc của một lại nhân ở phủ huyện thời xưa. Nhưng "lại" thì không bằng "quan", bởi vì "lại" chỉ là người dưới quyền của quan dương sai, do đó có thể biết, cổ nhân đánh giá Thiên Cơ là người không được quang minh chính đại như người làm quan.
Trong xã hội ngày nay, đầu óc càng linh động càng dễ có chỗ đứng trong xã hội. Vì vậy người có Thiên Cơ thủ mệnh có thể được đánh giá khá cao. Điều cần chú ý nhất là, nhờ động não nhanh nên người có Thiên Cơ thủ mệnh dễ thích ứng với thời đại kĩ thuật, không thể xem thường.
Sáu tình hình của Thiên Cơ tọa mệnh
Phàm Thiên Cơ độc tọa cung mệnh, nhất định phải nghiên cứu cẩn thận cung độ của nó.
Tổng cộng có sáu tình huống xuất hiện "Thiên Cơ độc tọa", đó là các cung Tí, Ngọ, Sửu, Mùi, Tị, Hợi. Đại khái có thể chia làm ba nhóm.
- Ở cung Tí, cung Ngọ, Thiên Cơ nhập miếu.Tình hình này, người có Thiên Cơ tọa mệnh có tính linh động và năng lực phân tích rất mạnh. Theo kinh nghiệm của 'Vương Đinh Chi, mệnh cách này phần nhiều là kĩ sư, bác sĩ, luật sư, có thể thấy mệnh cục loại này không phải tệ.
- Nếu muốn phân biệt tỉ mỉ, cần phải xem các sao khác, có khuynh hướng làm mạnh thêm một phương diện nào đó của Thiên Cơ. Ví dụ như, Thiên Cơ mạnh tính linh động thì có thể là luật sư mà không phải là kĩ sư. Vì vậy về đại thể, dựa vào mệnh cục có thể nhìn ra khuynh hướng nghề nghiệp của một người. Có điều, nếu các sao hội hợp quá xấu, thì người này có thể chỉ là một nhân viên bán hàng, hay chào hàng.
- Ở hai cung Sửu hoặc Mùi, Thiên Cơ 'lạc hãm", nên tính linh động sẽ giảm nhiều, chỉ có thể phát huy năng lực phân tích, rất nên gặp hai sao chủ về thông minh là Văn Xương, Văn Khúc, như vậy sẽ làm mạnh thêm năng lực phân tích, nhờ vậy có biểu hiện tốt về sự nghiệp Nếu gặp các sao có tính chất làm yếu đi năng lực phân tích như Hóa Kị v.v... thế là linh động thì thiếu, mà phân tích thì lại không rõ nên không thể định là thượng cách được.
- Thiên Cơ ở hai cung Tị hoặc Hợi, là bình cung, tính linh động và năng lực phân tích sẽ không bằng người "nhập miếu", nhưng tốt hơn người 'lạc hãm". Đáng tiếc là đối cung có Thái Âm, sẽ hấp dẫn Thiên Cơ khiến cho người có mệnh cục loại này hao phí tính linh động trong chuyện theo đuổi người khác giới, năng lực phân tích của họ cũng dùng để phân tích tâm lí của đối tượng, thường tỏ ra cực kì dịu dàng quan tâm chăm sóc, nếu không được thì sẽ thực hiện mưu mẹo. Cho nên cổ thư nói: "Thiên Cơ thủ mệnh ở hai cung Tị hoặc Hợi, chủ về tham lam, xa rời quê hương, gian giảo nặng."
Cùng một sao nhưng ở cung vị khác nhau có thể phát sinh biến hóa đa đoan, vì vậy khi phân tích bản chất của Thiên Cơ, bạn đọc cần lưu ý nhiều.
Thiên Cơ và Cự Môn đồng cung, rất sợ đào hoa
Người có Thiên Cơ thủ mệnh rất sợ gặp Cự Môn, bởi vì Cự Môn là "ám tính" chủ về điều tiếng thị phi. Thiên Cơ bị Cự Môn che lấp, năng lực phân tích sẽ giảm rất nhiều.
Người có mệnh cục loại này nhất định là cung mệnh rơi vào hai cung Mão hoặc Dậu. Mão và Dậu là cung vượng của Thiên Cơ sức mạnh không phải yếu, vì vậy sau khi năng lực phân tích của nó bị Cự Môn làm yếu đi, chỉ còn lại tính linh động để phát huy.
Có tính linh động mà không có năng lực phân tích, nam mệnh sẽ dễ biến thành học nhiều mà không có thực chất, đứng núi này trông núi nọ; nữ mệnh thì dễ bị dụ dỗ, không giữ gia đạo. Nếu các sức mạnh xấu này làm mạnh thêm khuynh hướng hiếu động của Thiên Cơ, theo quan điểm của xã hội cổ đại, thì không phải là người có phúc. Cho nên cổ thư nói: "Cự Môn hãm Thiên Cơ là phá cách chủ về nam thì sở khanh, nữ thì dâm dật."
Nhưng xét từ quan điểm xã hội hiện đại, người có "Thiên Cơ, Cự Môn" tọa mệnh không đến nổi xấu như cổ nhân nói. Bởi vì xã hội trước kia việc dựng vợ gả thường đều thông qua ngưòi mai mối, cho nên người phối ngẫu chưa chắc hợp ý, ngày nay tự do yêu đương, người có mệnh cục loại này chỉ cần kết hôn muộn một chút, chờ gặp người tâm đầu ý hợp mới kết hôn, thì không đến nỗi có sóng gió, trắc trở xuất hiện trong hôn nhân.
Đồng thời, trong xã hội hiện đại việc mưu sinh rất chú trọng đầu óc linh hoạt, cho nên dù năng lực phân tích có yếu đi một chút về căn bản vẫn không ảnh hưởng nhiều đến sự thành tựu về sự nghiệp và địa vị xã hội.
Còn nói về nữ mệnh, ngày nay phụ nữ không lo việc nhà cũng đã thành chuyện bình thường, chỉ cần ra ngoài làm việc, kiếm tiền phụ giúp gia đình, chồng cũng sẽ không nói gì, do đó khuyết điểm của mệnh cục này đã giảm bớt rất nhiều.
Nhưng mệnh cục loại này lại không ưa gặp đào hoa, chỉ cần có hai ba sao đào hoa hội hợp, tất sẽ xem trọng dục tình; nếu là nữ mệnh sẽ dễ có khuynh hướng trụy lạc chốn phong trần.
Thiên Cơ, Thiên Lương thủ mệnh, có ba biến cục
Còn có một loại cách cục Thiên Cơ tọa mệnh khác, đó là Thiên Cơ và Thiên Lương đồng cung. Trong cổ thư có ba câu bình giải về cách cục này, như sau: "Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung ở Thìn hoặc Tuất, chủ về có nghề cao tùy thân."; "Thiên Cơ, Thiên Lương ở hai cung Thìn hoặc Tuất, thêm sao cát, chủ về phú quý tốt lành."; "Thiên Cơ, Thiên Lương thủ mệnh thêm các sao hình, kị, thiên về làm tăng nhân, đạo sĩ."
Từ ba câu bình giải trên có thể thấy, cách cục Thiên Cơ và Thiên Lương thủ mệnh có biến hóa rất lớn. Muốn phân tích, phải xem trong hai sao, sao nào mạnh hơn. Nếu Thiên Cơ mạnh hơn, là mệnh có nghề cao tùy thân. Ngược lại, nêu Thiên Lương mạnh hơn, gặp sao cát, thì phú quý cát tường; gặp các sao hình, kị, thì sức mạnh của Thiên Cơ sẽ phát huy triệt để, cho nên có khuynh hướng nương thân ở "cửa không".
Ở hai cung Thìn hoặc Tuất, gọi là "Thiên La, Địa Võng", tính linh động của Thiên Cơ sẽ bị ảnh hưởng, do đó chỉ có thể phát huy năng lực phân tích, chủ về là người giỏi suy nghĩ, khảo cứu, rất nhiều kĩ sư và giáo sư có mệnh cục loại này. Có thể thấy mệnh cục loại này tuyệt đối không tệ. Cổ nhân nói "có nghề cao tùy thân", hiện đại có thể nói là "có học vấn chuyên môn".
Nhưng tính chất của Thiên Lương lại có thể gây ảnh hưởng khiến Thiên Cơ biên thành tâm địa hiền từ, trầm mặc, ít nói, phẩm chất thanh cao. Cho nên dù mệnh cục hơi kém, là thợ thuyền, mệnh tạo ắt cũng thích tìm tòi về kĩ thuật, có lúc cũng có tâm đắc. Còn một đặc điểm nữa là, không chịu mang điều tâm đắc ra truyền cho người khác, ngay cả đồ đệ cũng không chịu truyền thụ, cho nên tuy tâm địa thiện lương nhưng vẫn thường dễ chuốc oán. Nếu gặp các sao hình, kị, Thiên Cơ hoàn toàn bị kềm chế, sức mạnh của Thiên Lương sẽ phát huy cực độ, mệnh tạo sẽ thiên về "huyền học", thích nghiền ngẫm các vấn đề triết lí, nên cổ nhân nói "thiên về làm tăng nhân, đạo sĩ". Thực ra ở thời hiện đại, cũng không hằn là mệnh của triết gia, và không nhất định sẽ xuất gia. Thiên Cơ và Thiên Lương phối hợp, hai sao đã yếu, rất kị gặp sát tình, nếu không sẽ dễ xử sự hồ đồ, tâm hồn trống rỗng.
“Mặt tiền” vườn cần phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên. Phía sau vườn cần đặt vật kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre…
Ông Đinh Quang Diệp, Trưởng Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm TP HCM, cho biết, việc bố trí gia viên theo thuyết phong thủy hiện đại giúp con người xây dựng một cuộc sống hài hòa với thiên nhiên dù ở đô thị hay vùng quê.
Lý luận trong lĩnh vực này chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa. “Phong” tức là gió và các tác động của gió, trạng thái thời tiết. “Thủy” là nước, ao, hồ, sông, rạch và tác động của nó đến môi trường. Phong thủy là cách sắp xếp mọi thứ chung quanh để tạo nên môi trường sống hài hòa “âm – dương, ngũ hành”. Phong thủy sân vườn giúp điều khiển sự lưu thông của khí để sinh khí trong vườn luôn hài hòa và hiện diện trong mọi ngóc ngách của vườn.
Xuất phát từ nguyên lý “sơn thủy họa”, sân vườn cần có sự tương phản giữa các hình sắc, thể chất. Ví dụ: vẻ cứng mạnh, cường tráng của núi đá, non bộ tương phản với ao nước sâu lắng; giữa sự tĩnh mịch và tiếng chim ríu rít, nước róc rách; giữa ánh sáng và bóng tối; giữa sắc đỏ, cam rực rỡ và lục, xanh sẫm.
Nhìn chung một khu vườn lý tưởng cần kết hợp được các vật liệu, màu sắc, hình dạng theo phương hướng ngũ hành. Ví dụ các vật dụng trang trí tượng trưng cho 5 yếu tố như: ao hồ (Thủy), tượng đồng (Kim), cây (Mộc), vật có màu đỏ và cam (Lửa), đất vườn (Thổ). Căn cứ vào bảng tóm tắt các biểu tượng của âm dương sau đây, gia chủ có thể lựa chọn màu sắc, hình dáng của vật trang trí hài hòa:

Hướng sân vườn:
Là hướng mà chủ nhân ra vào vườn. Ví dụ vườn ở mặt trước nhà thì hướng vườn là hướng từ ngoài đường vào vườn. Trong phong thủy, hướng vườn được xác định trùng với hướng của cung danh vọng (trong bát quái đồ, xem ở hình dưới). Ngoài ra, với các vườn có nhiều lối vào thì hướng vườn được quan niệm là hướng sinh khí có ảnh hưởng nhiều nhất.
Sau khi xác định hướng vườn, đặt bát quái đồ (ảnh phía dưới) lên trên sơ đồ vườn sao cho hướng “cung danh vọng” của bát quái đồ trùng với hướng vườn. Từ đó sẽ xác định được các cung vị còn lại tương ứng với từng lĩnh vực sinh hoạt của gia đình.
Trong trường hợp nhà có 2 khu vườn phía trước và phía sau: Nếu 2 vườn có mối liên hệ với nhau và cùng với nhà là một chỉnh thể thống nhất, đặt bát quái đồ với tâm là tâm khu đất, hướng cung danh vọng trùng với hướng cổng; ngược lại, hai vườn tách biệt nhau thì mỗi vườn được xét riêng biệt.


| Bát quát đồ giản lược (trái). Xoay bát quái đồ sao cho hướng vườn trùng hướng với “cung danh vọng” để xác định hướng bố trí các khu vực sinh hoạt của gia đình. |
Bát quái đồ xoay cung danh vọng theo hướng sân vườn, ta sẽ biết cách sắp xếp bố cục trang trí sân vườn như sau:
– Khu vực cung danh vọng: Đây là nơi lý tưởng để tiếp đãi khách hoặc trồng hoa để tạo ấn tượng. Đừng sử dụng khu vực này vào bất kỳ việc gì riêng tư cần sự yên tĩnh.
– Cung sức khỏe: Là nơi lý tưởng để thư giãn, nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe, nên đặt suối hay vòi nước phun. Tiếng nước róc rách và những loại thảo dược trồng ở đây có tác dụng thư giãn, trị bệnh.
– Cung hoan hỷ: Khu vực vườn này dành cho vui chơi, có thể đặt bàn tiếp đãi bạn bè, hay hồ bơi hồ tắm lộ thiên.
– Cung sự nghiệp: Có thể đặt ở đây nhà kính hay nơi ươm cây tượng trưng cho việc nghiên cứu, hay sự phát triển liên tục các mầm sống mới.
– Cung Quan hệ: Thích hợp trồng các cây lưu niên, hoặc cây ăn quả hoặc là nơi diễn ra các hoạt động chia sẻ, tâm tình với người thân. Điều này tượng trưng cho việc muốn luôn lưu giữ mối quan hệ tốt đẹp với nhau.
– Cung Gia đạo: Với các gia đình có trẻ em, đây là góc thích hợp dành cho bé chơi đùa, có thể là một bãi cỏ rộng với các trò chơi, các tiểu kiến trúc trẻ trung.
– Cung Tri thức: Phần vườn này thích hợp là nơi đọc sách, học hành và các hoạt động phát triển trí tuệ lẫn tâm hồn.
– Cung Tài lộc: Đây là cung mang ý nghĩa thịnh vượng về tiền tài, vật chất, của cải. Có thể đặt nhà kho cất giữ các đồ có giá trị như máy cắt cỏ, đồ gỗ ngoài trời. Có thể là nơi ươm trồng hoa, cây cảnh để bán.
Lối đi và cổng vào vườn:
Nhằm cân bằng không gian trong và ngoài nhà, một khu vườn được xây dựng phía trước như khoảng trung gian quy tụ và cải thiện sinh khí trước khi vào nhà. Lối vào cổng vừa là lối đi chính của khí. Do đó cần tạo sự cuốn hút khí và tạo lối đi cho khí hài hòa, uyển chuyển trong vườn. Tránh lối vào quá thẳng, vì như vậy khí vào vườn quá mạnh, không quân bình luồng khí ở mọi điểm. Hướng lối vào và loại khí nhận được ở mỗi phương có một tính chất khác nhau.
– Hướng Nam (căn cứ vào la bàn): Hướng cát khí, dương khí, tuy nhiên có thể cần tiết chế vì sẽ thừa dương khí. Vì vậy, lối vào vườn cần thông thoáng nhưng không quá rộng tránh khí ùa vào quá nhanh.
– Hướng Bắc: Lối vào vườn từ hướng này cần rộng với lối đi thẳng hoặc hơi cong vì khí đến từ phương này vốn chậm chạp và nặng nề.
– Hướng Tây: Khí đến là khí dữ nên hạn chế sinh khí vào vườn bằng hướng này.
– Hướng Đông: Đây là khí lành nên cần được khuyến khích, lối vào vườn từ hướng này thông thoáng và rộng rãi, cũng cần tiết chế một ít.
Hình dạng của cổng vườn: Nếu quá rộng khí sẽ bị thổi vụt đi mất, nếu quá hẹp khí sẽ trở nên quẩn. Thông thường nên dùng loại cổng song thưa, chỉ nên dùng cổng kiên cố nếu bên ngoài là khí độc hại cần cản trở. Với nhà ở hướng Đông, ứng với hành Mộc, nên dùng cổng gỗ. Nhà ở hướng Tây, ứng với hành Kim, nên dùng cổng kim loại.
Vật liệu lối đi trong vườn có thể thay đổi và sử dụng nhiều loại với màu sắc sáng hay tối tùy thuộc vào tương quan với các thành phần tạo cảnh lân cận.

Ngoài ra có thể sắp xếp sân vườn theo nguyên tắc Tứ Linh (lấy ngôi nhà làm tâm để xác định 4 hướng còn lại). Bố cục này thực chất dựa vào mô hình cảnh quan lý tưởng nhằm tạo ra môi trường mà trong đó nhà được che chở bốn bề, khí vào nhà luôn được điều tiết và thanh lọc thông qua mô hình: Tiền án (Chu tước) – Hậu chẫm (Hắc quy), Tả Thanh long – Hữu Bạch hổ.
Cụ thể áp dụng nguyên tắc này như sau: người đứng trước cửa nhà, trước mặt là hướng “tiền”, sau lưng là “hậu”, bên tay trái là “tả”, tay phải là “hữu”. Việc bố trí vật ở 4 hướng phải đạt yêu cầu sau:
– Tiền: ở khu này cảnh quan phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên.
– Tả: Cần thêm đá và cây cỏ um tùm hay đồi thấp Bố trí vật ở bên tả làm sao để cao hơn “Thanh long” trấn được “Bạch hổ”.
– Hữu (Bạch hổ) nên bố trí bằng phẳng để hàng phục tiềm năng bất kham của mãnh hổ.
– Hậu: Cần vật liệu kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre.
Ngoài ra có thể dùng la bàn để xác định hướng: Bắc bố trí vật tương ứng với “hậu”. Hướng Đông tương ứng “tả”. Hướng Tây là “hữu”. Hướng Nam là “tiền”.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Những người thuộc những con giáp sau đây được coi là dễ dàng có được cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc nhất trong cuộc đời, cùng xem họ là những ai nhé!

Top 1: Tuổi Tuất
Trong 12 con giáp, những người tuổi Tuất thường là những người trung thực, nồng hậu, tràn đầy tinh thần trách nhiệm. Họ cũng là những người vô cùng hòa nhã, lịch thiệp đồng thời có ngoại hình đẹp vì thế luôn nhận được sự yêu thương, mến mộ của những người xung quanh. Những người tuổi này thường không quá coi trọng vật chất, họ biết thế nào là đủ và hài lòng với những gì mình có. Họ không theo đuổi cuộc sống quá xa hoa mà luôn mưu cầu những điều đơn giản mà chân thành trong cuộc sống này.
Với họ được sống và theo đuổi đam mê bằng tất cả sự nỗ lực, cố gắng của bản thân chính là điều tuyệt vời. Quan niệm về hạnh phúc của họ vô cùng đơn giản, được sống hết mình bên những người yêu thương tu vi chính là điều ngọt ngào nhất thế gian. Bởi vậy, trong số 12 con giáp, những người tuổi Tuất là những người dễ dàng đạt được hạnh phúc nhất trong cuộc sống này.
Top 2: Tuổi Mão
Những người cầm tinh con mèo thường suy nghĩ vô cùng thuần phác, nhiệt thành. Họ là những người theo đuổi cuộc sống tự do, tự tại, không thích ràng buộc. Họ cũng là những người luôn tìm ra những điều tốt đẹp trong cuộc sống, luôn suy nghĩ lạc quan, tích cực và tràn đầy niềm tin, hy vọng. Chính lối sống tích cực rất đáng ngưỡng mộ này của họ giúp họ luôn vui vẻ và có được trạng thái tinh thần vô cùng tốt trong mọi hoàn cảnh.
Những người tuổi Mão cũng là những người hay thông cảm và thấu hiểu người khác, vì vậy họ thường không để bóng đen của thù hận hay đố kỵ bao trùm cuộc sống của mình. Họ hiểu cần biết tha thứ khi cần thiết để đem lại sự thanh thản trước hết là cho bản thân mình. Chính nhờ những lý do đó mà không có gì ngạc nhiên khi cuộc sống của những người tuổi Mão luôn tràn ngập niềm vui và hạnh phúc vẹn tròn.
Top 3: Tuổi Tý
Những người tuổi Tý thuộc tuýp người vô cùng lương thiện, họ thường được đánh giá là sống rất biết trước biết sau nên được lòng của rất nhiều người xung quanh. Bất kể làm việc gì họ cũng đều vô cùng chăm chỉ, tận tâm vì vậy thường nhận được những thành quả bất ngờ khiến chính bản thân họ ngỡ ngàng. Những người tuổi này thường sở hữu trí thông minh hơn người, họ hiểu được giá trị của tình yêu, tình bạn, tình thân vì vậy họ biết cách hưởng thụ cuộc sống một cách trọn vẹn nhất.
Với họ hạnh phúc không phải là khái niệm quá xa xôi mà chỉ đơn giản là được là chính mình, được sống cuộc sống trọn vẹn từng phút giây mà thôi. Hạnh phúc dường như luôn hiện diện trong cuộc sống của những người cầm tinh con chuột bởi họ chính là những chiến binh bền bỉ, thầm lặng và không kém phần thông thái của cuộc sống này.

Đường sanh đạo
Đó là một trong những đường quan trọng nhất trong bàn tay. Đường này ở giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ và chạy hướng về phía cổ tay. Đường này diễn tả mức độ sinh khí, năng lượng, sức mạnh thể chất, thành tích và sự bền chắc.
Đường nét rất rõ ràng: giới tính phát triển.
Đường cong yếu: thiếu năng lượng và sinh động, nhục cảm suy yếu.
Đường chỉ nhỏ và rõ: sức sống tốt, ý chí tốt.
Đường chỉ rộng: có sức mạnh thể chất nhưng hệ thần kinh rất mong manh.
Đường trí đạo
Nằm ngang ở giữa bàn tay dưới đường tâm đạo, đường chỉ này xác định bạn có suy nghĩ thuần lý hay tưởng tượng.
Nhỏ và sâu: thông minh, đầu óc lanh lẹ.
Rộng: phù phiếm, nông nổi, vật chất.
Đường định mạng (may mắn)
Đường bắt đầu đi lên từ phía đáy bàn tay, hướng về gò thổ tinh và chia bàn tay ra làm hai. Nó diễn tả yếu tố may mắn trong cuộc đời, định mệnh.
Không có: nó cho thấy một cá nhân cần phải làm việc khó nhọc mới thành công.
Đường chỉ sâu: thành công nhưng không thỏa mãn.
Xuất phát từ đường sinh đạo: người này chỉ dựa vào bản thân.
Xuất phát từ cổ tay: nếu khắc sâu, gặp may suốt đời, thành công.
Đường tâm đạo
Đường này nằm ngang ở phần trên của bàn tay. Đường này ngự trị các khía cạnh cảm xúc và biểu lộ tiềm năng tình ái, mối tương quan với người yêu và những người xung quanh, không có đường chỉ này: hoàn toàn vô cảm.
Thẳng: tư tưởng kiểm soát cảm xúc.
Xuất phát từ ngón trỏ: tình duyên và ghen tuông.
Xuất phát dưới ngón giữa: nhục cảm hoàn toàn, thiên về khoái lạc.
Xuất phát từ dưới ngón đeo nhẫn: kém cảm xúc.
Đường thái dương (hay là đường mặt trời)
Song song với đường may mắn, nhiều người không có đường này.
Xuất phát từ cổ tay cho đến ngón đeo nhẫn: may mắn và thành công tuyệt đối, một định mệnh phi thường.
Xuất phát từ gò hỏa tinh: kiên trì và có ý chí thành công.
Xuất phát từ gò mặt trăng: thành công nghệ thuật.
Xuất phát từ đường trí đạo: thành công đến từ sự suy nghĩ.
Xuất phát từ đường sinh đạo: chỉ biết dựa vào bản thân.
Xuất phát từ đường tâm đạo: thành công đến muộn.
Đường hôn nhân (giới tính)
Nằm dưới ngón tay út, nhưng người ta chỉ chú ý đến đường chỉ có nét sâu nhất vì thường có nhiều đường chỉ ở đây. Đây là đường chỉ về hôn nhân hay về giới tính.
Rõ ràng và thẳng: hôn nhân hạnh phúc.
Nhiều đường chỉ cạn: nhiều cuộc sống chung không hôn thú.
Đường chỉ đi lên: độc thân.
Đường chỉ đi xuống: ly thân.
Đường chỉ chẻ đôi lúc đầu: khó khăn khi bắt đầu sống chung.
Đường chỉ chẻ đôi lúc sau: tan vỡ.
Nguồn: Tổng hợp.
Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1966, 1978, 1990, 2003, 2015... Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh - khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội...) và nghĩa của chữ tượng hình Trung Hoa - các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.
Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi. Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này. Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…
![]() |
| Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi |
Ngựa là động vật ăn cỏ, vì vậy tên thích hợp cho người tuổi Ngọ là các chữ thuộc bộ Thảo như: Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…
Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như Hòa, Kiều, Thục, Tắc, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho người tuổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa. Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…
Những tên thuộc bộ chữ mang nghĩa về y phục có màu sắc sặc sỡ như Mịch, Y, Cân, Sam cũng thích hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Ngọ, bởi một con ngựa tốt mới được khoác lên mình nó những y phục đẹp. Bạn có thể chọn những tên như: Sam, Chương, Đồng, Bân, Ngạn, Thái, Ước, Thuần, Duyên, Cương, Luyện, Kỷ, Thân, Viên, Trang, Khâm, Hi, Thường, Cầu…
Ngựa có nguồn gốc thiên nhiên hoang dã nhưng khi đã thuần dưỡng nó được bảo vệ yên ổn dưới mái nhà của con người. Vì vậy, những tên gọi thuộc bộ chữ Mộc và Miên sẽ giúp người tuổi Ngọ được bình an. Đó là các tên như: Lâm, Đông, Vinh, Nhu, Kiệt, Sâm, Sở, Thụ, Nghiệp, Thủ, An, Gia, Thực, Bảo, Dung, Nghi…
(Theo Bách khoa thư về 12 con giáp)
![]() |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| => Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
Top 3 con giáp có “tem bảo hành” cả bề ngoài và thực lực
![]() |
| 12 con giáp |
Chọn con thiên tài
Là người rất mê tín nên chị Sương thường xuyên xem bói trước khi quyết định những công việc quan trọng. Chính vì vậy, chị không ngần ngại bỏ ra khá nhiều tiền nhờ thầy tìm ngày tốt “sản xuất” bé yêu.
Chị Sương giải thích: “Cuộc đời mỗi con người luôn có sự liên hệ mật thiết với nhau, đặc biệt là những người trong gia đình. Bố mẹ, con cái được nối với nhau bởi thế lực siêu nhiên mà không ai giải thích được. Người ta hoàn toàn có thể lựa chọn được con cái nếu biết tính toán tuổi tác, ngày giờ”.
Các thầy tử vi thường phán quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành là yếu tố quan trọng để các bà mẹ có thể sinh được một đứa con thông minh, giỏi giang thậm chí là… thiên tài. Vì vậy phải lựa chọn các điều kiện tốt để sinh con.
Vì chồng là tiến sĩ nên chị Sương luôn có mong ước sinh con thiên tài. Chị tâm sự đã kiếm được một thầy rất cao tay. Thầy tử vi thường phán quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành là yếu tố quan trọng để các bà mẹ có thể sinh được một đứa con thông minh, giỏi giang thậm chí là… thiên tài.
Sau bao ngày cúng bái, xem xét, cuối cùng ông thầy cũng chốt được ngày hoàng đạo. Thầy chắc như đinh đóng cột: “Nếu đậu trong ngày này, đảm bảo đứa bé sẽ trở thành thiên tài”.
Chị Sương hân hoan lắm. Hai vợ chồng căng mắt canh đến đúng giờ đẹp để bắt đầu tiến hành quá trình “sản xuất” em bé. Thai nhi đậu đúng theo tính toán nên chị Sương kỳ vọng lắm. Chị thậm chí còn nghỉ làm, chỉ loanh quanh ở nhà nhằm bảo vệ “thiên tài tương lai”.
Ảnh minh họa.
Cả hai vợ chồng chỉ học đến cao đẳng và là công nhân của một nhà máy gạch nhưng chẳng hiểu sao anh Tuấn cứ bị ám ảnh bởi hai chữ thiên tài. Trong giấc mơ, anh thấy bố anh hiện về khẳng định vợ anh sẽ sớm sinh thiên tài nếu biết tính toán dựa trên mệnh bố mẹ.
Là người không mê tín nhưng từ sau giấc mơ đó, anh hoàn toàn đặt niềm tin vào các ông thầy tướng số. Anh luôn mong chờ tới ngày “thiên tài” giúp anh làm rạng rỡ gia đình, họ hàng. Vợ chồng anh nhất nhất tuân theo mọi lời khuyên của thầy tướng số.
Lại hóa “thiên tai”
Ngày cu Nam chào đời chưa phải là ngày anh Tuấn mong chờ nhất. Điều anh muốn thấy chính là ngày cu Nam thể hiện nhiều dấu hiệu của thiên tài như không cần học mà cũng biết đọc, biết viết. Thời gian chăm sóc cậu bé trở nên dài đằng đẵng.
3 năm đầu, cu Nam không thể hiện bất cứ điều gì đặc biệt. Điều đặc biệt duy nhất chính là cậu biết nói rất muộn.
Càng lớn, cu Nam càng tỏ ra èo uột vì bố mẹ còn mải theo dõi, quan sát và mong chờ các biến đổi của cậu bé. Vì vậy, hai vợ chồng chẳng còn thời gian đâu mà tìm hiểu chế độ dinh dưỡng, cách chăm sóc con hợp lý.
Tới khi cu Nam quá gầy, anh Tuấn mới vội đưa cu cậu tới bệnh viện. Bác sĩ phán cậu bé suy dinh dưỡng và cần được điều trị gấp.
Trong khi đó, chị Sương phần nào toại nguyện khi cậu con trai đầu lòng sớm bộc lộ các cá tính đặc biệt. Vì được chiều chuộng từ khi mới lọt lòng nên cu Tú vô cùng bướng bỉnh, phá phách. Cả nhà đang ăn, cu cậu trèo lên bàn ném hết bát đũa xuống đất.
Cậu bé mắng mỏ bố mẹ mỗi khi không vừa lòng. Mọi dấu hiệu hư hỏng đều xuất hiện nhưng tuyệt nhiên cu Tú không thể hiện bất cứ biểu hiện nào của thiên tài.
Khi Tú lên 7 tuổi, chị Sương thở dài ngao ngán và chấp nhận kế hoạch sản xuất thiên tài của mình đã thất bại. Chị ca thán: “Tôi đã thực hiện rất nghiêm túc theo lời khuyên của thầy tử vi mà vẫn không thành công. Có thể do thầy phán sai hoặc do tôi nhầm lẫn.
Có thể sinh thiên tài theo ý muốn sao? Tôi đang dần từ bỏ quan điểm này. Cuối cùng, một đứa con khỏe mạnh, ngoan ngoãn vẫn là điều quan trọng nhất”.
Vì mong muốn sinh được quý tử năm Rồng mà không ít bà mẹ rước phải họa lớn.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Người xưa quan niệm Thiên là căn bản gốc, Địa là ngọn ngành. Lập ra Thiên can người xưa lấy số Dương của Hà Đồ (số lẻ) là 1, 3, 5, 7, 9, lấy số 5 ở giữa gấp đôi lên để bao hàm cả âm can (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) và cả dương can (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), tất cả 10 can theo thứ tự Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Địa chi lấy số âm (số chẵn) là 2, 4, 6, 8, 10. Lấy số 6 ở giữa nhân gấp đôi để tạo thành 12 chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi bao gồm cả dương chi (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) và âm chi (Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi).
Thời xa xưa lấy Mặt Trời làm gốc: "Mặt Trời mọc thì đi làm, Mặt Trời lặn thì nghỉ." Gặp hôm trời u ám không thấy Mặt Trời, thật chả biết dựa vào đâu. Tương truyền có một người tên là Đại Nhiêu đã lập ra Thập can và Thập nhi chi để tính thời gian.
Thập can và Thập nhi chi phối hợp với nhau để sinh ra Lục thập hoa giáp (chu kỳ 60 năm gọi là Nguyên).
Việc tính giờ theo can chi cũng phần nào liên quan đến tập tính của các con vật.
Tý (23-1 giờ): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
Sửu (1-3 giờ): Lúc trâu đang nhai lại, chuẩn bị đi cày.
Dần (3-5 giờ): Lúc hổ hung hãn nhất.
Mão (5-7 giờ): Việt Nam gọi mèo, nhưng Trung Quốc gọi là thỏ, lúc trăng (thỏ ngọc) vẫn còn chiếu sáng.
Thìn (7-9 giờ): Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ). Rồng chỉ là con vật do con người tưởng tượng ra, chứ không có thực.
Tỵ (9-11 giờ): Lúc rắn không hại người.
Ngọ (11-13 giờ): Ngựa có dương tính cao.
Mùi (13-15 giờ): Lúc dê ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
Thân (15-17 giờ): Lúc khỉ thích hú.
Dậu (17-19 giờ): Lúc gà bắt đầu lên chuồng.
Tuất (19-21 giờ): Lúc chó phải tỉnh táo để trông nhà.
Hợi (21-23 giờ): Lúc lợn ngủ say nhất.
Ý nghĩa tượng trưng của “12 con giáp”
Tại Việt Nam, lịch được lập theo các chu kỳ thay đổi đều đặn của Mặt Trăng. Vì sử dụng theo lịch âm nên các ngày chính xác của một năm mới luôn thay đổi theo từng năm. Mỗi năm đều được "hộ trì" bởi một trong số mười hai con vật.
Theo cung Hoàng đạo của người Việt, con đầu tiên là con Chuột (Tý), sau đó là con Trâu (Sửu) và tiếp đến theo thứ tự là con Hổ (Dần), Mèo (Mão), Rồng (Thìn), Rắn (Tỵ), Ngựa (Ngọ), Dê (Mùi), Khỉ (Thân), Gà (Dậu), Chó (Tuất) và cuối cùng là con Lợn (Hợi). Trong số các con giáp này thì con Rồng là con vật thần thoại và Tý, Dần, Tỵ và Thân là những con vật sống hoang dã và thường tránh gặp con người. Bảy con còn lại là những vật nuôi trong nhà. Cứ mỗi chu kỳ 12 năm, lại mang tên con vật cũ.
Ngoài ra, người Việt còn tính theo chu kỳ 60 năm. Chu kỳ này được lập theo sự kết hợp của mười hai con vật là các biểu tượng cụ thể theo cung hoàng đạo của người Việt và 10 dấu hiệu của bầu trời. Lịch của người châu Á được lập theo chu kỳ 60 năm tương đương với chu kỳ một thế kỷ 100 năm của người châu Âu. Mỗi năm ảnh hưởng đối với con người tùy theo những biểu tượng của họ là hội tụ hay phân kỳ.
Sau đây là 12 con vật đại diện 2 giờ đồng hồ trong một ngày 24 tiếng.
Tý (Chuột): Người mang tuổi Tý rất duyên dáng và hấp dẫn người khác phái. Tuy nhiên, họ rất sợ ánh sáng và tiếng động. Người mang tuổi này rất tích cực và năng động nhưng họ cũng thường gặp lắm chuyện vặt vãnh. Người mang tuổi Tý cũng có mặt mạnh vì nếu Chuột xuất hiện có nghĩa là phải có lúa trong bồ.
Sửu (Con Trâu): Trâu tượng trưng cho sự siêng năng và lòng kiên nhẫn. Năm này có tiến triển vững vàng nhưng chậm và một sức mạnh bền bỉ; người mang tuổi Sửu thường có tính cách thích hợp để trở thành một nhà khoa học. Trâu biểu tượng cho mùa Xuân và nông nghiệp vì gắn liền với cái cày và thích đầm mình trong bùn. Người mang tuổi này thường điềm tĩnh và rất kiên định nhưng rất bướng bỉnh.
Dần (Hổ): Những người mang tuổi hổ thường rất dễ nổi giận, thiếu lập trường nhưng họ có thể rất mềm mỏng và xoay chuyển cá tính cho thích nghi với hoàn cảnh. Hổ là chúa tể rừng xanh, thường sống về đêm và gợi lên những hình ảnh về bóng đen và giông tố. Giờ Dần bắt đầu từ 3 giờ đến 5 giờ khi cọp trở về hang sau khi đi rình mò trong đêm.
Mão (Mèo): Mèo tượng trưng cho những người ăn nói nhẹ nhàng, nhiều tài năng, nhiều tham vọng và sẽ thành công trên con đường học vấn. Họ rất xung khắc với người tuổi Tý. Người tuổi Mão có tinh thần mềm dẻo, tính kiên nhẫn và biết chờ thời cơ trước khi hành động.
Thìn (Rồng): Con rồng trong huyền thoại của người phương Đông là tính Dương của vũ trụ, biểu tượng uy quyền hoàng gia. Theo đó, rồng hiện diện ở khắp mọi nơi, dưới nước, trên mặt đất và không trung. Rồng là biểu tượng của nước và là dấu hiệu thuận lợi cho nông nghiệp. Người tuổi Rồng rất trung thực, năng nổ nhưng rất nóng tính và bướng bỉnh. Họ là biểu tượng của quyền lực, sự giàu có, thịnh vượng và của hoàng tộc.
Tỵ (Rắn): Người tuổi rắn nói ít nhưng rất thông thái. Họ thích hợp với vùng đất ẩm ướt. Rắn tượng trưng cho sự tiến hóa vĩnh cửu của tuổi tác và sự kế vị, sự phân hủy và sự nối tiếp các thế hệ của nhân loại. Người tuổi rắn rất điềm tĩnh, hiền lành, sâu sắc và cảm thông nhưng thỉnh thoảng cũng hay nổi giận. Họ rất kiên quyết và cố chấp.
Ngọ (Ngựa): Người tuổi Ngọ thường ăn nói dịu dàng, thoải mái và rộng lượng. Do đó, họ dễ được nhiều người mến chuộng nhưng họ ít khi nghe lời khuyên can. Người tuổi này thường có tính khí rất nóng nảy. Tốc độ chạy của ngựa làm người ta liên tưởng đến mặt trời rọi đến trái đất hàng ngày. Trong thần thoại, mặt trời được cho là liên quan đến những con ngựa đang nổi cơn cuồng nộ. Tuổi này thường được cho là có tính thanh sạch, cao quý và thông thái. Người tuổi này thường được quý trọng do thông minh, mạnh mẽ và đầy thân ái tình người.
Mùi (Dê): Người mang tuổi Mùi thường rất điềm tĩnh nhưng nhút nhát, rất khiêm tốn nhưng không có lập trường. Họ ăn nói rất vụng về, vì thế họ không thể là người bán hàng giỏi nhưng họ rất cảm thương người hoạn nạn và thường hay giúp đỡ mọi người. Họ thường có lợi thế vì tính tốt bụng và nhút nhát tự nhiên của họ.
Thân (Khỉ): Người tuổi Thân thường là một nhân tài có tính cách thất thường. Họ rất tài ba và khéo léo trong các vụ giao dịch tiền bạc. Người tuổi này thường rất vui vẻ, khéo tay, tò mò và nhiều sáng kiến, nhưng họ lại nói quá nhiều nên dễ bị người khác xem thường và khinh ghét. Khuyết điểm của họ nằm trong tính khí thất thường và không nhất quán.
Dậu (Gà): Năm Dậu tượng trưng cho một giai đoạn hoạt động lao động cần cù siêng năng vì gà phải bận rộn từ sáng đến tối. Cái mào của nó là một dấu hiệu của sự cực kỳ thông minh và một trí tuệ bác học. Người sinh vào năm Dậu được xem là người có tư duy sâu sắc. Đồng thời, gà được coi là sự bảo vệ chống lại lửa. Người sinh vào năm Dậu thường kiếm sống nhờ kinh doanh nhỏ, làm ăn cần cù như "một chú gà bới đất tìm sâu."
Tuất (Chó): Năm Tuất cho biết một tương lai thịnh vượng. Trên khắp thế giới, chó được dùng để giữ nhà chống lại những kẻ xâm nhập. Những cặp chó đá thường được đặt hai bên cổng làng để bảo vệ. Năm Tuất được tin là năm rất an toàn.
Hợi (Lợn): Lợn tượng trưng cho sự giàu có vì loài lợn rừng thường làm hang trong những khu rừng. Người tuổi Hợi rất hào hiệp, galăng, tốt bụng và dũng cảm nhưng thường rất bướng bỉnh, nóng tính nhưng siêng năng và chịu lắng nghe..