Bói vui: Hình dáng đôi môi nói lên cá tính thật của bạn
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Alexandra V (theo vonvon)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Trúc Loan (##)
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Alexandra V (theo vonvon)
Khi thờ cúng, bát hương đều phải linh. Người bốc bát hương quyết định tính linh này. Người bốc bát hương phải có tâm thiện thì bát hương mới linh. Bốc bát hương mà tâm không thiện thì thường bát hương không linh.
Vậy thế nào là một bát hương linh?
![]() |
| Một bát hương linh thì khi thắp hương thờ cúng, người được thờ sẽ về. Đó là những người thân, ông bà, tổ tiên. |
- Một bát hương linh thì khi thắp hương thờ cúng, người được thờ sẽ về. Đó là những người thân, ông bà, tổ tiên.
- Bát hương không linh là bát hương nên khi thắp hương thì người được thờ sẽ không về hoặc không về được..
Vì sao bát hương không linh?
Nghĩa là thắp hương mà không có ai về và nguyên do là có mấy trường hợp sau đây:
- Trong bát hương không có Dị hiệu. (thì không biết thờ ai mà về): Nhiều bát hương ở các nhà không có Dị hiệu bên trong. Rất nhiều các bàn thờ Thần tài ở các cửa hàng không ghi Dị hiệu thờ ai làm Thần tài.
- Bát hương ghi dị hiệu không đúng: Thí dụ bát hương thờ Thần linh Thổ công lại ghi nhầm thờ người nào đó trong họ. Hoặc Dị hiệu ghi thờ quá nhiều người, trở nên lôm côm. Điều này gặp ở bất cứ người nào bốc bát hương: Thầy, cô, nhà chùa đều có thể phạm. Nhiều khi chỉ là vô tình khi bốc nhiều bát hương đã bỏ nhầm Dị hiệu nó sang bát hương kia.
- Bát hương bị yểm: Thường các bát hương này do các thầy cô đồng có điện thờ bốc. Các thầy cô đồng này đã yểm âm binh trong điện của mình vào bát hương. Hậu quả là Thần linh và Gia tiên đều không chấp nhận bát hương này (nhưng gia chủ không biết). Và điều này,
Thần linh gia tiên không chịu nên không về. Kết quả là gia chủ chỉ thờ âm binh mà thôi. Rất tai hại là có nhà bốc bát hương đã trên 10 năm mà tình trạng thờ cúng cứ như vậy.
Như vậy, trong phong thủy thờ cúng việc bốc bát hương cần những người chủ nhân có tâm thiện nguyện, di dời hay lập bàn thờ thì cần xem ngày giờ chuẩn xác và lưu ý những điều trên.
Đối với Phật gia mà nói, cần thành tâm niệm Phật dâng hương mới có thể được thần tiên, bồ tát, Phật tổ phù hộ. Còn Đạo gia lại dùng hương để thờ cúng thần linh trên trời, dưới đất, và trần gian, không chỉ là sự tôn trọng đối với thần linh, mà còn là cầu nối với Tam giới Thiên, Địa, Nhân.
Tác dụng của dâng hương có thể được chia làm hai loại, một là cầu khấn thần phật, hai là cúng bái quỷ thần âm giới. Nhưng cho dù là loại nào, thường khi dâng hương, người ta thường thắp một, ba, năm, bảy, chín nén hương, bởi vì số lẻ là số dương, tỏ lòng tôn trọng.
1. Một nén hương
![]() |
| Một nén hương còn được gọi là Bình An hương, thường là thờ cúng thần linh trong nhà. |
Một nén hương còn được gọi là Bình An hương, thường là thờ cúng thần linh trong nhà. Chỉ cầu người nhà bình an, mọi việc thuận lợi, sáng tối mỗi ngày một nén hương là đủ.
2. Ba nén hương
Ba nén hương theo đạo Phật còn được gọi là Tam Bảo Hương. Cái gọi là Tam Bảo, chính là Phật, Pháp, Tăng, trong đó Pháp chính là kinh Phật, còn Tăng là người xuất gia.
Đạo giáo gọi ba nén hương là Tam Thanh Hương, trong đó Tam Thanh chính là Ngọc Thanh: Thiên tôn nguyên thủy, Thượng Thanh: Thiên tôn Linh Bảo, Thái Thanh: Thiên tôn Đạo Đức.
Ba nén hương có thể cắm nén hương ở giữa là hưởng chủ, gọi là hương Giáo chủ, hương bên trái gọi là hương Thanh Long, hương bên phải gọi là hương Bạch Hổ.
Ba nén hương có thể linh ứng báo tin, bảo vệ người trong nhà và đánh đuổi tai ương.
3. Năm nén hương
Năm nén hương được gọi là Thiên Địa Ngũ Hành hương, gọi tắt là Âm Dương Ngũ Hành Hương. Có 2 cách cắm 5 nén hương, thứ nhất là sắp xếp theo năm phương, ở giữa là hương Giáo chủ, trái là hương Thanh Long, phải là hương Bạch Hổ, trước là hương Chu Tước, sau là hương Huyền Vũ. Cách cắm thứ hai là xếp theo hình chữ nhất theo chiều ngang, nén thứ nhất là hương Thanh Long, thứ hai là Bạch Hổ, thứ ba là Quan Khẩu, thứ tư là Hộ Pháp, thứ năm là Báo Mã.
Năm nén hương là cách mà các thầy pháp dự báo hung cát cho người khác hoặc mời gọi thần linh.
4. Bảy nén hương
Bảy nén hương là Bắc Đẩu Thất Tinh hương, lần lượt gọi là Thiên Xu, Thiên Toàn, Thiên Cơ, Thiên Quyền, Khai Dương, Ngọc Hoành, Dao Quang. Bảy nén hương dùng để mời gọi thiên thần, thiên binh thiên tướng, nếu không đến bất đắc dĩ không nên dùng hương này.
5. Chín nén hương
Chín nén hương được gọi là Cửu cửu liên hoàn hương, trên thông ba mươi ba Thiên, dưới đạt ba mươi ba Địa, trên mời Ngọc hoàng đại đế, dưới mời Thập điện Diêm vương. Đây là hương tín hiệu cầu cứu, nếu như bất đắc dĩ, không còn nơi nào cầu giúp đỡ, nhân lực không thể cứu vãn, hi vọng Ngọc Hoàng Đại Đế và Thập điện Diêm Vương cứu giúp muôn dân, cứu khổ cứu nạn. Chín nén hương thường được bày theo ba hàng ba cột.
(Sưu tầm)
Thảo luận về các sao ăn nói trong khoa tử vi:
Thái Tuế: là sao điển hình cho tính đa ngôn, ngồi lê đôi mách, lúc nào cũng có đề tài phiếm luận, thường nói về người khác hơn là về mình. Là một khía cạnh của sự hùng biện nếu Tuế đi liền với sao văn học. Trái lại, nếu ở lá số xấu, Tuế thường chỉ họa vì lời nói, vạ miệng khẩu thiệt, xuyên tạc, thêm bớt.
Lưu Hà: chỉ sự nói nhiều, đôi khi nhảm nhí. Đi với khoa tinh thì hùng biện, giống nghĩa như Thái Tuế với sao văn học.
Hóa Kỵ: nặng về phê bình kẻ khác với ít nhiều ác ý, ghen ghét.
Đà La, Thái Tuế: lời nói sai ngoa, ngang bướng, bất chấp lẽ phải, có tác dụng để cãi lộn hơn là lý luận tranh biện. Tuế, Đà là hạng người mỏng môi, bép xép, lải nhải không dứt, gây sự chán ghét, tạo ra vạ miệng, đôi co, khích bác.
Phục Binh: chỉ sự nói xấu, xuyên tạc, hại người khác bằng vu cáo, gièm pha với màu sắc lòng dạ hẹp hòi.
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Cũng giống như ngón trỏ, chiều dài của ngón tay út cũng “bóc mẽ” con người và tính nết của bạn đấy. Theo quan niệm dân gian, hình dáng và chiều dài của các ngón tay là thứ giúp đánh giá tính cách của người đối diện, dù là ngón trỏ, ngón cái hay ngón út. Dù vậy, những thông tin dưới đây chỉ là bói toán vui, là kinh nghiệm được truyền miệng chứ không hẳn là dựa trên bất kì cơ sở khoa học nào.
1. Ngón út cao bằng đốt đầu tiên của ngón đeo nhẫn
Bạn là kiểu người sống thiên về nội tâm
Bạn thích được ở một mình, không những được tận hưởng quãng thời gian một mình mà bạn tận dụng tối đa lợi ích của nó. Dù vậy, không phải bạn gặp vấn đề gì trong chuyện giao tiếp với người khác, chỉ là bạn cần thêm chút tự tin cho bản thân.
Trong tình yêu, bạn là người lãng mạn và dịu dàng, bạn không thường bộc lộ cảm xúc của mình cho đối phương biết, nhưng khi đã yêu ai, bạn yêu rất say đắm và sâu sắc. Chính vì thế bạn rất dễ đau khổ nếu như chuyện tình yêu tan vỡ.
2. Ngón út cao hơn so với đốt đầu tiên của ngón đeo nhẫn
Bạn là người sôi nổi, có tinh thần hướng ngoại
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
Kĩ năng giao tiếp của bạn rất xuất sắc. Bạn là người rất cởi mở, nhiệt tình, luôn bộc lộ cảm xúc của mình ra bên ngoài. Bạn cũng hay giúp đỡ mọi người, nhưng đôi khi lòng tốt của bạn bị người khác hiểu nhầm.
Trong tình yêu, bạn rất chiều chuộng và quan tâm đến nửa kia. Chuyện tình của bạn đầy những điều lãng mạn và thú vị. Tuy nhiên nếu bị phản bội, bạn sẽ vô cùng “đáng sợ,” và nếu đã dứt bỏ, bạn cũng sẽ tuyệt tình với người cũ.
3. Ngón út thấp hơn so với đốt đầu tiên của ngón đeo nhẫn
Bạn là người sâu sắc và chín chắn
Bạn không thường bộc lộ cảm xúc của mình trước mặt người khác, đặc biệt là những người bạn có cảm tình hay biết ơn. Bạn cũng thường đặt kì vọng rất cao vào những người bạn tin tưởng, nhưng khi họ không thể đáp ứng bạn sẽ không giấu nổi sự thất vọng của mình.
Trong tình yêu, bạn rất nồng nàn và sôi nổi. Bạn luôn đặt chuyện tình cảm của mình lên trên mọi thứ, sẵn lòng làm tất cả vì người mình yêu.
>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Ưu điểm: Thanh cao, phúc thọ song toàn, đời sống vật chất đủ đầy, hưởng lộc dồi dào.
Sao Tử vi và Thiên Phủ tại cung miếu vượng hợp chiếu cung Mệnh, tại cung tam phương, tứ chính của cung mệnh có các cát tinh: Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt mới được coi là phù hợp với cách cục này, cách cục này có bốn loại:
1. Sao Vũ Khúc, Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Dần hoặc Thân, cung tam hợp có Tử vi, Thiên phủ.
2. Sao Liêm Trinh trấn mệnh tại cung Dần hoặc Thân, cung tam hợp có Tử Vi Thiên Phủ
3. Sao Liêm Trinh, Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Tý hoặc Ngọ, cung tam hợp có Tử vi, Thiên Phủ
4. Sao Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Sửu hoặc Mùi, cung tam hợp có sao Thiên Phủ, cung đối diện có sao Tử vi. Nhập cách cục này sẽ sang trọng tột đỉnh, giàu có nức tiếng.
Ca quyết:
Nhất đẩu tôn tinh mệnh nội lâm
Thanh cao họa hoạn vĩnh vô xâm
Cánh gia cát diệu trùng tương hội
Thực lộc hoàng triều quán cổ kim
Nghĩa là:
Sao quý Tử vi nhập cung mệnh
Thanh cao chẳng phải gặp họa tai
Lại thêm sao cát cùng gia hội
Tước lộc tôn quý khắp xưa nay
Trong kinh sách có viết: "Tử Phủ triều viên, thực lộc vạn chung", tức Tử Phủ triều về cung Mệnh, ăn lộc muôn hộc.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Chất là do khí dồi dào mà hình thành, khí lại dựa vào chất để vận hành. Nói cách khác, khí bảo vệ hình, hình lại khiến khí bình ổn, an lành. Vì thế chất lớn thì khí mở rộng, thần an thì khí tĩnh. Vinh nhục được mất không khiến người bị dao động. Buồn vui lại không thể khiến thần kinh động, như vậy mới gọi là đức. Nên Mạnh Tử nói "cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí" là như thế.
Hình thể của người như cây cối, có tùng bách, có bụi gai. Đặc điểm của cây cối không giống nhau, khí cụ khác nhau, căn cứ theo sự khác nhau của hình dáng mà chế thành dụng cụ khác nhau.
Quân tử thì lấy không chế được khí mới đạt được đạo. Vì thế, khí của người lương thiện không gấp, không bạo, không loạn không nóng, lượng khí rộng và có thể dung hòa vạn vật, tâm lớn như biển, tâm khí hòa thì mới có thể dung nạp được vạn vật khác nhau, như gió xuân thổi tới ấm áp; tuy cương mà vẫn có thể khắc chế, bất luận trong tình hình nào cũng không thể thay đổi đạo đức, sự thanh liêm cao thượng.
Khí của kẻ tiểu nhân thì ngược lại, hẹp hòi không khoan dung, nhu nhược không kiên cường, hỗn đục không thanh tú, thiên lệnh không đoan chính, vội vàng không thư thả. Do đó chỉ cần quan sát tỉ mỉ độ nông sâu của khí, độ tĩnh và khô của sắc thì không khó phân biệt tiểu nhân và quân tử.
Khí sâu mà thư thái, khoan dung không nóng vội thì có phúc thọ. Gấp gáp và không đều, vội vàng là người khổ hạnh.
Đồng thời khí còn có thể hiển hiện cát hung ở trên mặt. Khí tán như lông tóc, khí tụ như hạt thóc, nhìn hình không biết nguồn gốc nhưng khí ở trên mặt có thể dự báo họa phúc. Nếu khi thở mà âm thanh nhỏ đến bản thân cũng không thể nghe rõ, hoặc khi ngủ không phát ra tiếng thì là “quy tức” (hơi thở của rùa), là tướng trường thọ.
Nếu hơi thở mạnh là điềm báo đoản mệnh. Đây là nguyên nhân mà Mạnh Tử nói là cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí. Vì một chút lợi nhỏ mà phẫn nộ, nóng nảy thì không đáng để nhắc đến. Khí có thể dưỡng hình là do khí hành giữa ngũ tạng Lục phủ, có thể dựa vào sự thay đổi tính khí của một người hoặc là phát tán hoặc là thu lại.
Khí hiển lộ ở Ngũ nhạc Tứ độc có 6 loại: (1) Trong mà không đục, bình tĩnh, chỉ có thể là nguồn của núi sông, nhưng không thể dùng 6 loại khí để biểu đạt; (2) Nếu là mây tôn thêm cho ánh trăng thì là khí Thanh long; (3) Nếu ráng chiều chiếu trên mặt nước là khí Chu tước; (4) Nếu là gió đen thổi mây là khí Câu trần, nếu là cây cối thành tro bụi là khí Đằng xà; (5) Nếu ngưng đọng như bôi mỡ dầu là khí Bạch hổ; (6) Nếu hỗn tạp như sương khói là khí Huyền vũ.
6 loại khí trên chỉ có khí Thanh long là cát lợi, các khí khác hoặc là phá tài, kinh sợ, than khóc, bị trộm hoặc hình cốt không tốt, cuối đời vẫn còn phải lo lắng bất an. Nếu hình xương thẳng cũng cần kiên nhẫn chờ đợi khí không may mắn biến mất, vận tốt phía sau mới đến, ngoài ra còn cần dựa vào thiên phú của con người để phán đoán.
Một người có tướng mạo kỳ dị nhưng không thể phú quý là do có tạp khí bao quanh, đây giống như đỉnh núi ở xa bị mây che lấp, không dễ để nhìn rõ. Khi gặp được gió trong thổi đến, xua tan mây thì đỉnh núi kỳ vĩ sẽ hiện ra trước mắt, khiến người khác phải lưu luyến.
Con giáp nào tự tin sẽ làm nên đại sự? Những con giáp ấy họ có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, có cái đầu sáng suốt dễ làm nên nghiệp lớn. Vậy những con giáp đó là ai? Để biết thông tin về các con giáp đó các bạn hãy cùng chúng tôi đọc bài viết sau nhé!
Nội dung
Người tuổi này mạnh mẽ, độc lập và có lòng tự trọng cao. Họ thường hành động đơn lẻ, muốn che chở mọi người xung quanh và thích người khác phải phục tùng mình.

Khi đã đặt ra mục tiêu cụ thể, người tuổi Dần sẽ nỗ lực hết sức để đạt được nó. Thậm chí, dù phải nhảy vào “dầu sôi lửa bỏng”, họ vẫn kiên trì tới đích cuối cùng.
Xuất thân từ dòng dõi cao quý, người tuổi Thìn luôn kiên trì và dũng cảm đương đầu với mọi thách thức. Hơn thế, họ có thái độ lạc quan, tích cực nhìn nhận mặt tốt của cuộc sống.

Khi quyết tâm gây dựng sự nghiệp lớn, con giáp này sẽ được mọi người hết lòng ủng hộ và giúp đỡ. Đó là lý do giải thích tại sao người tuổi Thìn có được thành công vang dội trong sự nghiệp của họ đến vậy.
Nhiệt tình, năng nổ và tâm huyết là những yếu tố tạo dựng sự nghiệp lớn lao của người tuổi Ngọ. Phong cách làm việc của con giáp này vô cùng phóng khoáng nhưng lại đầy sáng tạo và tinh tế. Họ sẽ không chối bỏ trách nhiệm nếu phạm sai lầm và biết tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi người nên được đông đảo bạn bè yêu mến.

Ngoài ra, người tuổi Ngọ ham học hỏi, thích đi du lịch đó đây để mở rộng tầm mắt và tích lũy kinh nghiệm sống. Chính điều đó đã “nhào nặn” nên người tuổi Ngọ hiểu biết, đáng tin tưởng và có tố chất để gây dựng sự nghiệp lớn lao.
Cổ nhân xưa coi con giáp này có họ hàng với dòng dõi phượng hoàng, dù vẻ bề ngoài không hoàn hảo và thu hút sự chú ý của mọi người. Tài năng và học thức của người tuổi Dậu vô cùng uyên thâm nhưng không mấy khi họ thể hiện ra bên ngoài.

Họ làm việc một cách chính xác, tỉ mỉ và hiệu quả nên được mọi người tín nhiệm và giao phó những trọng trách cao cả. Chính con giáp này là nhân tố quyết định trong thành công của một tập thể. Mọi người sẽ cảm thấy lo lắng, bất an nếu thiếu vắng sự hiện diện hoặc giúp đỡ của người tuổi Dậu.
Trong 12 con giáp, người tuổi Tuất vô cùng thông minh, lanh lợi, giỏi giang và dễ được mọi người tin tưởng tuyệt đối. Khi đã quyết định làm việc gì, nhất định họ sẽ nỗ lực hết sức và hoàn thành một cách chu toàn.

Ngoài ra, ý chí quyết tâm và tinh thần cầu tiến là một trong những yếu tố tạo nên thành công cho người tuổi Tuất. Họ nhất định sẽ tạo nên nghiệp lớn để không phụ lòng tin tưởng của mọi người.
Phong thuỷ nhà ở cần lưu ý tới vị trí Tam Sát – ba phương vị không những có liên quan tới cát hung trong nhà mà nếu lợi dụng tốt còn có thể đưa đến tài vận, nếu bố trí không khéo lại đưa đến tai ương. Mỗi năm đều có sự thay đổi, cùng xem vị trí Tam Sát năm 2018 ở đâu và có cách nào hóa giải không nhé.
![]() |
![]() |
![]() |
| Ảnh minh họa |

1. Xem tuổi vợ chồng theo thiên can và địa chi
Xem tuổi vợ chồng: xem tuổi vợ chồng chọn vợ, chọn chồng hợp tuổi xem tuổi hợp khắc. Tuổi vợ chồng theo ngày tháng năm sinh có hợp không? Coi tuổi vợ chồng có hợp nhau không – tử vi xem tuổi vợ chồng. Xem bói tuổi lấy vợ gả chồng theo năm sinh.
TUỔI TÝ
Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
TUỔI SỬU
Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
TUỔI DẦN
Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
TUỔI MÃO
Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
TUỔI THÌN
Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
TUỔI TỴ
Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
TUỔI NGỌ
Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
TUỔI MÙI
Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
TUỔI THÂN
Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
TUỔI DẬU
Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
TUỔI TUẤT
Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
TUỔI HỢI
Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
2. Về Mệnh (Ngũ Hành)
Tương sinh : Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)
Tương khắc : Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)
Các trường hợp khác có thể gọi là bình hoà
3. Về Bát trạch nhân duyên (Cung số)
3.1. CÀN
Càn + Càn – Phục Vị (tốt vừa)
Càn + Cấn – Phước Đức (thật tốt)
Càn + Khôn – Sanh Khí (thật tốt)
Càn + Đoài – Diên Niên (thật tốt)
Càn + Chấn – Lục Sát (thật xấu)
Càn + Tốn – Họa Hại (thật xấu)
Càn + Khảm – Tuyệt Mạng (thật xấu)
Càn + Ly – Tuyệt Mạng (thật xấu)
3.2. CẤN
Cấn + Cấn – Phục Vị (tốt vừa)
Cấn + Càn – Thiên Y (thật tốt)
Cấn + Khôn – Sinh Khí (thật tốt)
Cấn + Đoài – Diên Niên (thật tốt)
Cấn + Chấn – Lục Sát (thật xấu)
Cấn + Khảm – Ngũ Quỷ (thật xấu)
Cấn + Tốn – Tuyệt Mạng (tốt vừa)
Cấn + Ly – Họa Hại (thật xấu)
3.3. ĐOÀI
Đoài + Đoài – Phục Vị (tốt vừa)
Đoài + Càn – Phước Đức (thật tốt)
Đoài + Cấn – Diên Niên (thật tốt)
Đoài + Khôn – Sinh Khí (thật tốt)
Đoài + Khảm – Họa Hại (thật xấu)
Đoài + Chấn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)
Đoài + Tốn – Lục Sát (thật xấu)
Đoài + Ly – Ngũ Quỷ (thật xấu)
3.4. KHÔN
Khôn + Khôn – Phục Vị (tốt vừa)
Khôn + Càn – Thiên Y (thất tốt)
Khôn + Cấn – Sinh Khí (thật tốt)
Khôn + Đoài – Phước Đức (thật tốt)
Khôn + Khảm – Tuyệt Mạng (xấu vừa)
Khôn + Chấn – Họa Hại (thật xấu)
Khôn + Tốn – Ngũ Quỷ (thật xấu)
Khôn + Ly -Lục Sát (thật xấu)
3.5. KHẢM
Khảm + Khảm – Phục Vị (tốt vừa)
Khảm + Chấn – Thiên Y (thật tốt)
Khảm + Tốn – Sinh Khí (thật tốt)
Khảm + Ly – Phước Đức (thật tốt)
Khảm + Càn – Lục Sát (thật xấu)
Khảm + Cấn – Ngũ Quỷ (thật xấu)
Khảm + Khôn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)
Khảm + Đoài – Họa Hại (thật xấu)
3.6. CHẤN
Chấn + Chấn – Phục Vị (tốt vừa)
Chấn + Khảm – Thiên Y (thật tốt)
Chấn + Tốn – Diên Niên (thật tốt)
Chấn + Ly – Sinh Khí (thật tốt)
Chấn + Càn – Lục Sát (thật xấu)
Chấn + Cấn – Ngũ Quỷ (thật xấu)
Chấn + Khôn – Họa Hại (thật xấu)
Chấn + Đoài – Tuyệt Mạng (xấu vừa)
3.7. TỐN
Tốn + Tốn – Phục Vị (tốt vừa)
Tốn + Khảm – Sinh Khí (thật tốt)
Tốn + Chấn – Phước Đức (thật tốt)
Tốn + Ly – Thiên Y (thật tốt)
Tốn + Càn – Họa Hại (thật xấu)
Tốn + Cấn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)
Tốn + Khôn – Ngũ Quỷ (thật xấu)
Tốn + Đoài – Lục Sát (thật xấu)
3.8. LY
Ly + Ly – Phục Vị (tốt vừa)
Ly + Khảm – Phước Đức (thật tốt)
Ly + Chấn – Sinh Khí (thật tốt)
Ly + Tốn – Thiên Y (thật tốt)
Ly + Càn – Tuyệt Mạng (xấu vừa)
Ly + Cấn – Họa Hại (thật xấu)
Ly + Khôn – Lục Sát (thật xấu)
Ly + Đoài – Ngũ Quỷ (thật xấu)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Thời gian: tổ chức từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 7 âm lịch.
Địa điểm: xã An Đạo, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn hai vị Long Xà đại vương (tức thủy thần) và Út Soi đại vương (tức thần bãi sông).
Nội dung: Lễ tế các thần trong một không khí trang nghiêm. Tiếp sau đó là các cuộc đua thuyền trên sông lô.
Phòng ngủ hướng Tây Bắc - người bảo thủ nhưng lại có tài
Phòng ngủ quay hướng Tây Bắc có thể khiến cho cái tôi của người đàn ông thể hiện càng rõ. Người này thường có tính độc tài, lại tương đối bảo thủ. Nhìn bề ngoài thì người này có vẻ không quan tâm đến những chuyện nhỏ nhặt, nhưng thực ra trong số họ lại có rất nhiều người bận tâm đến điều đó.

Đàn ông sống trong nhiệt lượng tại phía Tây Bắc này rất dễ gặt hái thành quả, lại có thể đảm nhận chức vụ cao. Đồng thời vì rất có khí phách của một người đàn ông nên được cấp dưới tín nhiệm. Cuối đời họ có thể để lại tiếng thơm.
Khi quay hướng Tây Bắc, phòng ngủ có một đặc điểm về nghề nghiệp là thành tích đều tương đối ổn định. Hướng Tây Bắc tương đối thích hợp với phòng ngủ, vì nó có thể hấp thu đầu đủ nhiệt lượng, đồng thời cũng hài hòa với ánh mặt trời chiều.
Đặc điểm của phòng ngủ hướng Tây Bắc là tính độc tài và bảo thủ. Hướng Tây Bắc rất thích hợp với nam giới, nhưng phải chú ý, không nên để người ta có ấn tượng về "tính bảo thủ" của bạn.
Phòng ngủ hướng Bắc - người luôn nỗ lực gặt hái thành quả
Đàn ông nghỉ ở phòng ngủ hướng Bắc dễ chịu sự chi phối của quan hệ xã giao, lại không khéo bày tỏ ý của mình. Người ngủ ở phương vị này tuy không mấy thông minh, nhưng họ không vì thế mà nhụt chí. Họ là người biết tự kiểm điểm bản thân, xem mình có phạm lỗi lầm gì hay không.
Nói chung, phòng ngủ hướng Bắc mang khí chất của học giả. Hay nói cách khác, người ở trong phòng ngủ hướng này thường vùi đầu vào công việc nghiên cứu. Họ không hay trách móc mọi người không hiểu mình, chỉ cần nỗ lực làm việc thì nhất định sẽ gặt hái được thành quả lớn lao.
Người nghỉ ở phòng ngủ hướng Bắc về nghề nghiệp tương đối thích hợp với các nghề như học giả, nhà văn, nhân viên kỹ thuật. Ngoài ra, họ cũng có thể làm rất tốt công việc kinh doanh quán bar hoặc câu lạc bộ.
Người nghỉ ở phòng ngủ hướng Bắc đa phần thuộc kiểu người có tài nhưng thành đạt muộn, do vậy không nên vì thấy tình hình hiện tại không được như ý muốn mà lo lắng. Về quan hệ xã giao, chỉ cần để ý một chút là có thể ứng phó dễ dàng.
Phòng ngủ hướng Đông Bắc - thích quan tâm đến người khác

Người ở trong phòng ngủ quay hướng này đa số đều có tính hẹp hòi ích kỷ, nhưng lại gặp rất nhiều sóng gió trong cuộc đời. Đối với người làm công chức thì có thể hay bị thuyên chuyển công tác. Đối với người tự kinh doanh thì có thể gặp nhiều thất bại.
Hướng Đông Bắc là hướng tối nhất trước lúc mặt trời mọc, đôi khi khó tránh khỏi cảm giác lạnh lẽo. Người ở trong phòng ngủ hướng này thường thích quan tâm đến người khác. Do vậy, có một số người ở trong phòng ngủ hướng này thường hay bị mắc lừa.
Hướng Đông Bắc thường lạnh, có thể khơi dậy nhiệt huyết của người đàn ông. Trong con mắt của người khác thì người đàn ông ở trong phòng ngủ hướng Đông Bắc thường là người tốt nhất, mà bản thân họ cũng cảm thấy tự hào về điều này. Tóm lại, rộng rãi, độ lượng chính là phẩm chất tốt đẹp của họ. Mặt khác, vì họ rất nhiệt tình nên thường hay giúp đỡ mọi người.
Nói chung, người ở trong phòng ngủ hướng này đa phần là người rất có tâm huyết, khá thích hợp với nghề kỹ sư xây dựng. Nhưng điều cần lưu ý là, không nên cáu gắt vô cớ, để tránh bị thiệt hoặc làm tổn thương chính mình.
Phòng ngủ hướng Đông - thành công sớm, năng động
Phòng thường mang đến sự tươi mới và phát triển, do vậy dễ mang lại thành công cho nam giới khi tuổi còn trẻ. Những người ngủ ở phòng hướng này thích hợp với những nghề nóng của thời đại như vi tính, truyền hình, sáng tác âm nhạc, nhà văn, thời trang,...
Tuy có người do quan hệ nghề nghiệp liên quan đến cuộc sống vào ban đêm, nhưng họ vẫn thường dậy sớm tập thể dục. Đó cũng là do chịu ảnh hưởng từ "cảm giác năng động" của hướng Đông. Do luôn tràn đầy sức sống nên chỉ cần là người khéo tùy cơ ứng biến là có thể phát huy được thực lực của mình.
So với công việc lãnh đạo một nhóm người thì chi bằng đảm nhiệm chức lãnh đạo của một đơn vị gồm mấy chục người, như vậy có thể phát huy được năng lực của mình, nếu được làm việc trong văn phòng hướng về phía mặt trời thì cơ hội tăng lương thăng chức sẽ nắm chắc trong tầm tay. Nhưng sau khi bước vào tuổi trung niên, tốt nhất nên chuyển phòng ngủ sang hướng Tây để tạo cảm giác ổn định.
Cho dù đối với bất cứ việc gì cũng không được có tâm trạng hoang mang, tuyệt đối không được tùy tiện quyết định bất cứ việc gì khi chưa có sự suy xét kỹ lưỡng.
Khi tìm mua nhà, mua đất, chắc hẳn tất cả chúng ta đều mong muốn tìm được mảnh đất vuông vức, đẹp về phong thủy. Tuy nhiên, với cuộc sống đô thị “tấc đất tấc vàng” như hiện nay, tìm được nơi an cư như vậy thật không dễ.
Anh Đức Long (Hà Nội) chia sẻ: “Mình rất ưng một mảnh đất, vừa thuận tiện đến nơi làm việc, gần trường, được hướng, giá cả phù hợp. Điều duy nhất khiến mình băn khoăn là hình dáng đất, mặt tiền rộng, đằng sau hẹp. Mình lo lắng rằng đất thóp hậu thì phong thủy sẽ xấu, và việc thiết kế sẽ gặp khó khăn.”
Giải đáp thắc mắc này của anh Long, KTS Vũ Quang Định cho biết, theo quan niệm truyền thống, ngôi nhà tốt hay xấu là do hình thế của nó gây ra. Nhà thóp hậu về lâu dài thường không tốt, không bền vững. Về thẩm mỹ, thì sắp xếp nội thất trở nên khó khăn.
Tuy nhiên, trong thiết kế, đất thóp hậu là rất thường xuyên. Đặc biệt, nếu diện tích đất thóp hậu lớn, thì việc thiết kế, điều chỉnh khá dễ dàng. Với đất hẹp thì khó khăn hơn một chút. Mặc dù là đất thóp hậu, nhưng nếu không bị thóp quá nhiều, và đặc biệt thế đất “trước thấp, sau cao” thì tài vận thêm tốt, có thể cân nhắc. Chỉ trừ trường hợp “cao trước, thấp sau” thì nên dứt khoát.
Đất thóp hậu vẫn có thể thiết kế được nhà đẹp, thuận phong thủy.
Khi đã quyết định chọn lựa mảnh đất, việc còn lại là sắp xếp bố cục hài hòa, thuận phong thủy kết hợp với kiến trúc thì bạn hoàn toàn có thể sở hữu ngôi nhà đẹp trên mảnh đất này.
Thiết kế nhà đẹp và hợp phong thủy trên đất thóp hậu
- Đối với việc thiết kế: Với đất thóp hậu, KTS sẽ thiết kế không gian chính vuông vức, những góc xéo của mảnh đất nội tiếp ngôi nhà sẽ tận dụng cho các không gian phụ như sân vườn, tiểu cảnh, WC, sân phơi, vv... Các phòng này càng vuông vức, càng tận dụng thiên nhiên, ánh sáng chan hòa càng tốt, bằng việc chọn một bên ít xéo để làm chuẩn giữa chính và phụ. KTS bố trí cân đối và tiện ích nắn lại, để cảm giác thóp hậu là ít nhất.
Những không gian chính sẽ được thiết kế vuông vức.
Những góc xéo sẽ để thiết kế tiểu cảnh, non bộ, góc vườn nhỏ, biến nhược điểm những chi tiết đẹp mắt.
Việc cần thiết đối với đất thóp hậu là tạo sự thông thoáng, dòng khí đối lưu cho trước và sau nhà, đưa thiên nhiên vào trong nhiều nhất để có sự hòa hợp. Vì vậy, giếng trời, cây xanh và non bộ,... là ý tưởng hợp lý để không gian luôn trong lành, mát mẻ.
Khi thiết kế, không nên tạo các ô cửa xuyên suốt nhà, vì như thế, sẽ tạo điều kiện cho sự hao tổn sinh khí, suy tán nội khí tạo xung khí xấu (Sinh khí đi theo đường vòng, ác khí đi theo đường thẳng). Bạn nên dùng chuông gió, màn sáo, giương bát quái, treo tĩnh vật nhẹ nhàng, bố trí cây cảnh, màu sắc,... hướng đến việc cân bằng âm dương nhằm khắc phục nhược điểm phong thủy.
Dùng chuông gió, màn sáo, giương bát quái, vv... nhằm cân bằng âm dương.
Tại góc thóp, bạn có thể bổ khuyết bằng cách làm một cái cột cao để cân đối lại. Ngoài ra có thể tăng cường ánh sáng tại góc khuyết trả lại sự cân bằng, hài hòa.
Sử dụng vật liệu cho nhà thóp hậu: Nên sử dụng các vật liệu tự nhiên tạo khoảng không gian thoáng mát gần gũi với thiên nhiên. Còn đối với không gian hẹp chúng ta nên sử dụng vật liệu một cách hiệu quả để hạn chế tối đa những góc cạnh không tốt. Với sàn nhà, nên lát so le nhau, hoặc lát chéo để tạo cảm giác không gian rộng thêm, sử dụng màu sắc phải kết hợp với nhau để tạo hiệu quả nhất.
Sử dụng vật liệu gần gũi và thiết kế thoáng mở giúp không gian thêm rộng.
Gương bát quái là một trong những công cụ phổ biến được sử dụng trong phong thủy để bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu. Ở các thành phố lớn hiện nay việc mua phải ngôi nhà có hướng không hợp tuổi với gia chủ là chuyện rất dễ gặp và tất cả mọi người sẽ tìm đến gương bát quái để xua tan đi nỗi lo sai hướng.
Tuy nhiên rất nhiều hộ gia đình đã phạm phải những lỗi nghiêm trọng trong việc sử dụng gương bát quái mà không hề hay biết.

Chọn gương bát quái không phù hợp
Gương bát quái có nhiều loại. Phổ biến là gương bát quái lồi có một đường cong hướng ra ngoài cạnh của nó, phản xạ và làm đổi hướng những sát khí có hại. Gương lồi giống như mai rùa, có hình cầu lồi lên, là một công cụ hóa giải sát khí. Khi nhà ở bị các vật thể mang sát khí xung chiếu, gương lồi sẽ có tác dụng rất hữu hiệu. Nếu cửa chính hoặc cửa sổ bị các vật mang sát khí chiếu thẳng vào, có thể treo gương lồi trước cửa để hóa giải.
Gương bát quái lõm có hình dạng cong lõm vào trong. Tác dụng của gương lõm lại trái ngược so với gương lồi: gương lồi dùng để “phân tán”, còn gương lõm dùng để “tích tụ” năng lượng. Nếu phương vị phong thủy nào có hiện tượng thất tán khí hoặc các vật thể được coi là tốt đẹp lại cách nhà quá xa, có thể treo gương lõm để thu hút năng lượng tốt.
Gương bát quái phẳng được coi là trung lập. Đối với gương phẳng, nếu đặt trong nhà cũng có tác dụng thu hút, thâu tóm năng lượng tốt trong phong thủy. Nếu treo ngoài cửa chính hoặc cửa sổ sẽ có tác dụng phản xạ.
“Việc dùng chủng loại gương nào, kích cỡ ra sao phải phù hợp với điều kiện thực tế của ngôi nhà, nghĩa là tình trạng nhà như thế nào thì dùng gương thế đó, giống như người bị bệnh nào thì uống thuốc đó, dùng liều ít hay nhiều quá đều không tốt”, chuyên gia phong thủy Băng Sơn chia sẻ trên Chuyện đời.
Treo sai vị trí
Khi treo gương bát quái cần làm theo chỉ dẫn của người có chuyên môn, hiểu biết, gia chủ không nên tùy tiện treo. Việc một gia đình treo 4-5 gương bát quái trong nhà, cửa to nào cũng treo và phòng nào cũng treo không phải là cách hay.
Gương bát quái, khi mua về nên được bọc kín, trước khi treo phải làm lễ, xin phép thần linh trong ngôi nhà. Tức là gương được đặt lên ban thờ, sau đó người có chuyên môn sẽ đọc trì chú để khai quang gương rồi mới tiến hành treo gương. Gương nên được treo vào ngày rằm hoặc mùng một.
Có một số những lưu ý căn bản để các gia đình có thể tìm ra những vị trí tốt nhất cho những chiếc gương bát quái của mình như: không nên treo một chiếc gương ở đối diện cửa ra vào, đặc biệt là phía sau bếp nấu…
Không sử dụng các loại gương có hình thần tướng cưỡi hổ
Các nguyên tắc phong thủy hiện nay cho rằng một đại kỵ khi sử dụng gương bát quái đó là sử dụng các loại gương có hình thần tướng cưỡi hổ trong tay cầm binh khí, hoặc hổ phù ngậm binh khí vì những loại gương này luôn mang đến sát khí. Nếu như treo loại gương này ở trước ngôi nhà của mình thì chẳng những không xua đuổi được tài khí, thu hút khí tài mà còn khiến cho nhiều hung khí ở khắp nơi kéo đến. Đây là một trong những lỗi căn bản mà nhiều gia đình đang mắc phải khi luôn cho rằng những loại gương có hình thần tướng hổ phụ là tốt.
Một vấn đề cũng cần lưu ý là không phải ngôi nhà nào cũng cần phải treo gương bát quái vì nếu như hướng nhà đã hợp với gia chủ thì chẳng cần treo, nếu có treo lên cũng chỉ là “phú quý sinh lễ nghĩa”, thậm chí là còn tạo ra những xung khí cho ngôi nhà của mình.
Tuy nhiên, riêng các ngôi nhà nằm gần nghĩa trang, bệnh viện, trường học hoặc những nơi nào sát khí mạnh thì cần phải treo gương bát quái vì nó sẽ ngăn chặn các luồng tà khí.
Bàn học (bàn làm việc) là nơi người ta thường đọc sách, viết văn, làm viêc… Vì vậy, việc bài trí bàn học như thế nào để việc học tập, làm việc luôn đạt kết quả như mong muốn cũng là một câu hỏi lớn mà nhiều chuyên gia phong thủy phải suy nghĩ. Trong bài viết này, tôi xin đi sâu trình bày một số điều lưu ý trong việc bài trí bàn học.

Trước hết xin đi từ góc độ Loan đầu và Lý khí (vật chất và tinh thần theo Triết học Trung Hoa) để nhìn nhận vấn đề này.
Loan đầu học có thể phân chia làm hai loại nhỏ: Đại Loan đầu nghiên cứu sự ảnh hưởng của mạch núi, địa thế, dòng chảy và các kiến trúc. Tiểu Loan đầu học, nghiên cứu sự ảnh hưởng của cách bài trí các vật dụng trong nhà. Căn cứ theo Tiểu Loan đầu học, việc bố trí nơi đặt bàn học có mấy điều đáng chú ý sau:
+ Không được xung môn (đối diện cửa phòng), dù làm việc hay đọc sách đều không thể tập trung tinh thần, ngoài ra người ngồi trên bàn học này có thể mắc các bệnh về đường hô hấp.
+ Không được dựa vào cửa, phía sau có cửa làm cho việc học tập không đạt kết quả cao, thi cử kém may mắn.
+ Không được dựa vào cửa sổ, nếu không hậu quả cũng tương tự như việc dựa vào cửa phòng.
+ Kỵ cục diện Hoành lương áp đỉnh (xà ngang đè đầu), người học dễ bị mệt mỏi, đau đầu, dễ làm bài sai.
+ Kỵ ánh sáng chiếu thẳng vào đỉnh đầu. Ánh sáng không tốt, ảnh hưởng tới thị lực, đồng thời ảnh hưởng tới tinh thần và tư duy.
+ Chỗ ngồi học không nên kê sát cửa.
+ Chỗ ngồi không nên nhìn ra cửa
+ Phía trên tránh dùng tủ treo tường.
Về phương diện Lý khí, chúng ta áp dụng Cửu cung phi tinh, trong 9 ngôi sao đó, sao Tứ Lục và Văn Xương là hợp với chuyên khoa bảng, rất có lợi cho việc học hành. Đặt bàn học ở vị trí Tứ Lục bay tới, tư duy của người học sẽ rất nhanh và nhạy bén, việc học tập đạt kết quả cao.
Ngoài việc định vị chỗ ngồi, vị trí sao Tứ Lục mỗi năm mỗi khác, bạn đọc tham khảo tư liệu dưới đây: Năm Quý Dậu (1993), Tứ Lục ở phía Tây Nam. Năm Giáp Tuất (1994), Tứ Lục ở phía Đông. Năm Ất Hợi (1995), Tứ Lục ở phía Đông Nam. Năm Bính Tý (1996) Tứ Lục ở chính giữa. Năm Đinh Sửu (1997), Tứ Lục ở phía Tây Bắc. Năm Mậu Dần (1998) Tứ Lục ở phía Tây. Năm Kỷ Mão (1999), Tứ Lục ở phía Đông Bắc. Năm Canh Thìn (2000), Tứ Lục ở phía Nam. Năm Tân Tỵ (2001), Tứ Lục ở phía Bắc.
Nếu không thể đặt bàn học đúng vị trí sao Văn Xương, cũng có thể lấy bàn học làm trung tâm, đặt vị trí chỗ ngồi hướng vè hướng của sao Văn Xương, như vậy cũng hấp thụ được cát khí của Văn Xương tinh. Chăm chỉ là điều đặc biệt quan trọng, nhưng vận mệnh cũng có những ảnh hưởng nhất định, nếu chúng ta bớt một chút thời gian quan tâm tới phong thủy thì hiệu quả sẽ càng như ý.
![]() |
| Người lương thiện là người có tâm trong sáng |
| ► Tham khảo thêm: Xem tướng người đoán biết tính cách chuẩn xác |
Tuổi Thân

Tuổi Thân gặp nhiều may mắn về tài lộc trong năm nay. (Ảnh: Internet)
Theo cách tính âm lịch, tuổi Thân xếp thứ 9 trong 12 con giáp. Số 9 tượng trưng cho trí tuệ, tham vọng và phiêu lưu. Trong năm nay, dù là năm tuổi nhưng do phúc tinh phò trợ những người tuổi Thân có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp, đặc biệt trong đường tài lộc.
Nhà phong thủy Marties Allen cho biết: “Khác với năm tuổi thông thường, năm 2016 Bính Thân sẽ tạo đà cho những người tuổi Thân có bước phát triển lớn trong cuộc sống”.
Tuổi Tí

Nằm trong tam hạp với tuổi Thân, người tuổi Tí cũng đón chờ một năm 2016 đầy may mắn. (Ảnh: Internet)
Nằm trong tam hạp cùng tuổi Thân, người tuổi Tí cũng đón chờ một năm Bính Thân 2016 với nhiều điều may mắn. Đường tài lộc của bạn sẽ khá rạng rỡ, đặc biệt vào những tháng cuối năm. Có thể đến hết năm nay, bạn sẽ dành dụm đủ tiền để thực hiện một kế hoạch nào đó, một chuyến đi xa, mua nhà, mua xe…
Để chuẩn bị tốt cho những thành công vào khoảng cuối năm, người tuổi Tí cần đầu tư vào những mối quan hệ mới vào đầu năm, tập trung thật nhiều vào công việc hiện tại, tránh việc “đứng núi này, trông núi nọ”.
Tuổi Thìn

Người tuổi Thìn sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định nhưng rồi cũng vượt qua. (Ảnh: Internet)
Mặc dù một số người tuổi Thìn vẫn chưa thật sự may mắn vào năm Bính Thân 2016 nhưng về mặc tài lộc bạn cũng có cơ hội tích lũy một tài sản kha khá vào năm nay. Người tuổi Thìn cần nhớ hãy tiết kiệm cho các kế hoạch lớn của nhiều năm sau.
Trong suốt năm nay bạn sẽ gặp rất nhiều thị phi, cạnh tranh từ những kẻ không mấy thiện chí. Thế nhưng bạn cũng hãy yên tâm, mọi sóng gió chỉ là tạm thời, nếu biết chăm chỉ phấn đấu, thành công đang đón chờ bạn ở phía trước.
Thay lời kết
Dù là con giáp nào, để có được thành công và sự giàu có trong cuộc sống, bạn cần cố gắng học tập, lao động chăm chỉ. Chúc cho các con giáp sẽ có một năm Bính Thân 2016 với nhiều điều may mắn.
hất định có thể làm cho sự nghiệp tiến triển, tài đinh thịnh vượng.

Chúng tôi đã đề cập ở trên, trong Bát vận có 6 kiểu toạ hướng để vượng sơn vượng hướng là: Càn sơn Tốn hướng; Tốn sơn Càn hướng; Sửu sơn Mùi hướng; Mùi sơn Sửu hướng;Tỵ sơn Hợi hướng; Hợi sơn Tỵ hướng. Theo nguyên lý phong thuỷ, trong thời gian Bát vận, hướng Tây Nam nhìn thấy Thuỷ hoặc thấy cửa mở là bố cục đại vượng và Sửu sơn Mùi hướng là cực tốt. Nếu phân tích tỉ mỉ, trong tất cả các căn nhà Sửu sơn Mùi hướng lấy 206 độ 1 hào là lựa chọn đầu tiên. Có nghĩa là vượng trạch cực đỉnh là những căn nhà nằm giữa toạ 26 độ hướng 206 độ. Người sinh mùa hè hoặc chính Ngọ cực thích hợp ở trong căn nhà này. Ngoài ra, căn cứ theo phân phối ngũ hành, những lựa chọn toạ hướng dưới đây cũng rất tốt.
Toạ 135 độ5 hướng 315độ5: mệnh đói Mộc.
Toạ 13 8độ hướng 318 độ: mệnh đói Mộc.
Toạ 315 độ5 hướng 135 độ 5: mệnh đói Kim.
Toạ 318 độ hướng 138 độ: mệnh đói Kim.
Toạ 153 độ hướng 333 độ: mệnh đói Hoả.
Toạ 156 độ hướng 336 độ: mệnh đói Hoả.
Với những người có lông mày có xoáy, nhất là lông mày có xoáy ở đuôi thì thường có vận mạng như thế nào? Cung phong thủy số xem bói tướng số của người có lông mày có xoáy ở đuôi.

Lông mày mọc xoáy trôn ốc, áp sát xuống mắt là người phá tán tiền bạc, càng về già càng cô quạnh buồn khổ, vừa quẫn về tiền bạc vừa quẫn về vợ con nhưng lại là số sống lâu.
Lông mày xoắn đuôi ốc là người hiếm anh em ruột thịt hoặc có anh em dị bào tức là anh em ngoài giá thú.
Người có lông mày có xoáy và sợi lông mày thô, màu đỏ hoặc hung đỏ. Nếu kết hợp với ánh mắt vô thần thì là kẻ ngu độn mà lại ngoan cố, bướng bỉnh.
Nếu sợi lông mày mọc thô cứng mà đậm, lông mày mọc ngược mà loạn, ngắn hoặc lông mày xoáy trôn ốc là người hung ác, sống hay giở mặt. Lưu ý không phải 1 người có tất cả những tiêu chí này mới phạm mà chỉ cẫn có 1 trong các tiêu chí này cũng coi là mi hỏng.
Lông mày ngắn mà mọc ngược là người ngoan cố, ưa cãi lý.
Lông mày ngắn hơn mắt (không tới mắt) là kẻ cô độc
Nếu người có lông mày ngắn nhỏ hẹp, sợi lông mày mịn mọc đều, bề ngang nhỏ, ngắn hơn mắt, hình dáng lông mày thanh tú. Nếu lông mày hợp với ngũ quan của khuôn mặt thì người này có tướng khang vượng, tinh thần thông minh sáng suốt, trung hậu. Về mặt tiền bạc thì bình thường, không dư giả.
Với những người có lông mày mọc ngược một nửa, sợi lông mày thô hoặc lông mày mọc thẳng đứng hoặc lông mày mọc ngược lên trán là người tàn nhẫn, nhẫn tâm. Nhưng nếu lông mày mọc ngược mà kết hợp với mắt vô thần hoặc mắt lang thì là người háo sắc.
Lông mày thô xấu mọc ngược + vẻ mặt buồn thảm: cũng là chết non.
Lông mày mọc ngược và thô: thì vừa nghèo vừa bần tiện
Đa số lông mày mọc xuôi chiều nhưng có 1 vài sợi mọc ngược lại hoặc mọc thẳng đứng hoặc mọc lên phía trên trán. Những kẻ này khi gặp việc khó khăn hay nghịch cảnh thì không còn là con người, sẵn sàng làm mọi việc để thoát thân; bình thường được đối xử tốt thì không sao,khi gặp khó khăn là giở mặt ngay.
Nếu lông mày dù hình dáng đẹp hay xấu nhưng nếu sợi lông mày bị nhạt bất thường là loại lông mày xấu thì tiền của thăng trầm ngoài ý liệu. Lông mày nhạt nói lên điều gì? Những người này có tiền của lên xuống ngoài ý liệu, có lúc giàu lúc nghèo. Anh em bạn bè thường có cũng như không, không nhờ cậy được. Những người lông mày nhạt tướng số tính cách hay xung khắc với cha mẹ, tình tình nham hiểm khó đoán.
Lông mày trắng ngả màu sang nhạt ánh mắt long lanh thì là kẻ dâm đãng, bệnh hoạn.
Khi xem tướng lông mày không những chỉ xem về hình dạng, màu sắc của lông mày mà các thầy tướng số còn căn cứ vào tướng mặt và các bộ vị khác trên khuôn mặt để đánh giá được vận mệnh tướng số của người đó. Để tham khảo thêm những bài viết hữu ích khác, bạn có thể xem thêm tại đây:
Thư muc Xem bói
+ Tướng số người có lông mày giao nhau nói lên điều gì?
+ Xem vận mạng của người có lông mày dài
+ Tổng hợp 23 dạng lông mày điển hình nhất
+ Lông mày xếch thì có ảnh hưởng như thế nào?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Trong bất kỳ căn biệt thự hoặc tòa nhà sang trọng nào cũng có trang trí những chiếc đèn chùm to đẹp. Không chỉ có chức năng chiếu sáng và làm đẹp, đèn chùm còn có ý nghĩa phong thủy không nhỏ. Chúng được cho là có thể mang đến nguồn năng lượng dương mạnh mẽ giúp kích thích vượng tài. Dưới đây là 8 lưu ý phong thủy khi sử dụng đèn chùm và lý do giải thích tại sao bạn nên trang trí nó trong nhà.
Trong các nhà hàng, thực khách thường có xu hướng tụ tập xung quanh các bàn sáng nhất. Chính đèn chùm đóng vai trò mang lại vận may tài lộc cho nhà hàng cũng như kích thích mối quan hệ của thực khách. Thực tế, đi ăn và xã giao bao giờ cũng đi đôi với nhau ở các thương vụ kinh doanh, nhất là với các nước châu Á. Chính năng lượng thổ của các tinh thể pha lê trên đèn chùm và năng lượng hỏa của ánh sáng giúp kích thích và hỗ trợ xuất sắc cho cả hai khía cạnh này.
Trong phong thủy, ánh sáng là một trong những chất kích hoạt năng lượng tốt lành nhất. Nó còn được tăng gấp đôi và gấp ba nếui ánh sáng được khúc xạ bằng đèn chùm pha lê lấp lánh. Bởi lẽ, lăng kính của các tinh thể đèn chùm sẽ tạo nên những tia nhiều màu rất tốt cho chi năng lượng. Tinh thể cũng chính là đại diện tinh khiết nhất và cao nhất của năng lượng Thổ.
Các tinh thể bản chất thuộc Thổ sẽ giúp hóa giải nhiều vấn đề trong phong thủy như bếp và bồn rửa cạnh nhau. Nếu căn bếp bố trí như thế này, trong gia đình thường xảy ra xung đột giữa người đàn ông và người phụ nữ, tương ứng với cuộc đối đầu giữa nước và lửa. Nếu có đèn chùm, năng lượng của nó có thể hoạt động trung gian, giúp đánh tan những cuộc va chạm giữa hai nguồn năng lượng đối nghịch.
Lắp đèn chùm ở khu vực tiền sảnh hoặc gần cửa trước chính là một cách rất tuyệt vời giúp thu hút chi năng lượng vào nhà. Năng lượng thanh khiết của tinh thể sáng sẽ giúp gia tăng chi năng lượng nạp vào ngôi nhà của bạn.

Đèn chùm mang lại năng lượng tốt cho không gian sống
Trong gia đình, người phụ nữ tượng trưng cho đất và đèn chùm sẽ giúp "thắp sáng trái đất", mang lại những điều may mắn cho người phụ nữ cũng như mối quan hệ hôn nhân. Nó cũng giúp củng cố các mối quan hệ và tình yêu của mọi thành viên trong gia đình.
Nếu căn phòng ở trong trạng thái tối tăm, đèn chùm sẽ dễ dàng kích hoạt nó sáng lên. Tuy nhiên, cần lưu ý tránh để đèn chùm ở vị trí thẳng giường. Vì treo đèn ngay phía trên giường ngủ sẽ tạo ra cảm giác không an toàn, gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.

Đèn chùm kích hoạt ánh sáng và năng lượng dương cho phòng ngủ
Đèn chùm mang lại nguồn năng lượng rất mạnh vì thế nó cũng tạo ra áp lực không nhỏ. Do đó, bạn hãy chọn loại đèn chùm cỡ nhỏ và vừa ở nhưng vị trí mọi người hay phải đi qua.
Ở bất kỳ vị trí nào trong nhà, đèn chùm cũng có thể kích thích vận khí, tuy nhiên chúng đặc biệt hữu ích nếu biết đặt hợp lý trong từng góc cụ thể. Chẳng hạn, dùng đèn chùm ở phía Tây và Tây Bắc, đây là nơi ánh sáng và năng lượng thổ có tác động tốt cho trẻ em và người đàn ông của ngôi nhà. Còn đèn ở phía Đông Bắc và Tây Nam sẽ giúp gia tăng mối quan hệ cũng như tạo ra không khí hài hòa trong gia đìn. Đèn chùm đặt ở góc phía Nam sẽ mang lại sự tài lộc và thành công.
(Theo Giadinh.net.vn)
Xem hướng nhà là việc không thể thiếu khi bắt đầu xây dựng hoặc mua nhà mới. Hướng nhà tốt không những mang tới hanh thông, may mắn mà còn là bước khởi đầu tốt lành giúp chủ nhân khi sống trong ngôi nhà đó sẽ có thêm sức khỏe, nhân duyên và hạnh phúc. Vậy xác định hướng nhà tốt như thế nào, xin mời bạn đọc theo dõi những thông tin dưới đây.
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Phật Tổ dạy rằng trong cõi đời này có 4 hạng người: Thứ nhất, hạng người từ bóng tối đi vào bóng tối; thứ hai, hạng người từ bóng tối đi ra ánh sáng; thứ ba, hạng người từ ánh sáng đi vào bóng tối; thứ tư, hạng người từ ánh sáng đi vào ánh sáng.
Con đường hướng thượng là con đường tu tập chuyển hóa những nghiệp nhân bất thiện, hướng đến sự đoạn tận khổ đau, đạt đến quả vị giải thoát. Con đường hướng thượng ấy, mỗi người là chủ nhân của chính mình và phải tự mình cất bước.
Qua lời giảng dạy của Đức Thế Tôn, chúng ta phải ý thức được rằng, đời sống của mỗi người có hạnh phúc và thánh thiện hay không, không nằm ở sự nguyện cầu van xin, hay dựa dẫm vào một thế lực thần linh nào khác, hay ước vọng một sự che chở nào của thế lực bên ngoài, mà ở chính sự tu tập của chính mỗi người, nếu mỗi người biết tu tập chuyển hóa những nghiệp ác thành nghiệp thiện.
Con người sinh ra trên cuộc đời này, có người được sống an vui hạnh phúc, có người lại chịu nhiều khổ đau bất hạnh, thiết nghĩ tất cả sự đau khổ hay hạnh phúc đều có sự tác động mật thiết của ý nghĩ, lời nói và việc làm của mỗi người. Nếu ai biết thực hành những thiện pháp thì sẽ hưởng được đời sống an lành hạnh phúc, còn trái lại nếu thực hành những pháp bất thiện thì sẽ tự chuốc lấy khổ đau.
Như vậy, cuộc sống hạnh phúc hay đau khổ là do chính mình quyết định, chứ không phải một ai khác can thiệp vào. Điều này được minh chứng qua lời dạy minh triết của Bậc Giác ngộ cách đây hơn hai nghìn năm trăm năm, lời dạy ấy được ghi lại trong kinh Tạp A Hàm thông qua cuộc đối thoại giữa Đức Thế Tôn và vua Ba Tư Nặc.
Kinh ghi chép rằng, một ngày nọ khi Đức Thế Tôn trú tại Kỳ viên Tịnh Xá, vua Ba Tư Nặc đến đảnh lễ bậc thầy tôn kính và thưa rằng: Bạch Đức Thế Tôn! Những vị Bà-la-môn sau khi chết sẽ tái sanh trở lại dòng họ Bà la môn hay tái sanh vào nhà Sát lợi, Tỳ xá, Thủ đà la?
Để trả lời cho vấn đề này, Đức Phật đã nêu ra bốn hạng người ở đời: Thứ nhất, hạng người từ bóng tối đi vào bóng tối; thứ hai, hạng người từ bóng tối đi ra ánh sáng; thứ ba, hạng người từ ánh sáng đi vào bóng tối; thứ tư, hạng người từ ánh sáng đi vào ánh sáng.
Có những người sanh vào nhà thuộc dòng họ thấp hèn, như sanh vào nhà Chiên-đà-la, nhà người săn bắn, bắt cá, làm đồ tre, nhà người kéo xe và những nhà làm nghề nghiệp thủ công hạ tiện khác; bần cùng, đoản mạng, hình thể tiều tụy mà lại sống theo hạnh nghiệp thấp kém, cũng lại bị người hạ tiện sai khiến. Đó gọi là sanh ra trong bóng tối. Ở nơi bóng tối này, người ấy thân lại làm việc ác, miệng nói lời ác, ý nghĩ điều ác. Vì những lý do này, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh vào ác xứ đọa lạc, rơi vào trong địa ngục. Giống như người từ bóng tối đi vào bóng tối, từ nhà xí đi vào nhà xí, lấy máu rửa máu, bỏ ác lấy ác. Người từ bóng tối đi vào bóng tối cũng lại như vậy, cho nên gọi là từ bóng tối đi vào bóng tối.
Những người sanh vào gia đình thấp hèn cho đến bị người sai làm những điều hèn hạ. Như vậy gọi là sanh ra trong bóng tối. Nhưng người sống nơi bóng tối này, thân luôn làm việc lành, miệng thường nói lời lành, ý nghĩ đến điều lành; vì những lý do này, sau khi thân hoại mạng chung, người ấy được tái sanh vào đường lành, được hóa sanh cõi trời. Ví như người từ đi kiệu lên cưỡi ngựa, từ cưỡi ngựa tiến lên cưỡi voi; người từ bóng tối đi ra ánh sáng cũng lại như vậy. Đó gọi là hạng người từ bóng tối đi ra ánh sáng.
Có người hiện đời sanh vào những gia đình giàu sang khoái lạc thuộc dòng họ Sát-đế-lợi, dòng họ Bà-la-môn, dòng họ Trưởng giả, cũng như sanh vào những gia đình giàu có khoái lạc khác, có nhiều tiền bạc, của cải, nô tỳ, người sai khiến, thường nhóm họp quyến thuộc, thân tướng đoan chánh, thông minh trí tuệ. Đó gọi là sinh ra từ ánh sáng. Nhưng từ nơi ánh sáng này, thân người ấy lại luôn làm điều ác, miệng nói lời ác, ý nghĩ điều ác. Vì lý do này, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào đường ác, rơi vào trong địa ngục. Giống như có người từ lầu cao, xuống cưỡi voi lớn, từ voi lớn xuống cưỡi ngựa, từ cưỡi ngựa xuống đi xe, từ xe xuống ngồi giường, từ giường bước xuống đất, từ đất rơi xuống hầm hố. Người từ ánh sáng đi vào bóng tối lại cũng như vậy.
Có người sanh vào nhà giàu sang vui vẻ,… cho đến hình tướng đoan nghiêm. Đây gọi là sanh ra từ ánh sáng. Từ nơi ánh sáng này, người ấy thân luôn làm việc lành, miệng nói lời lành, ý nghĩ điều lành. Vì lý do này, sau khi thân hoại mạng chung, được tái sanh vào đường lành, được hóa thân vào cõi trời. Giống như có người từ lầu quán đến lầu quán;… cho đến từ giường đến giường; hạng người từ ánh sáng đi vào ánh sáng cũng lại như vậy. Đó gọi là từ ánh sáng đi vào ánh sáng.
Từ dẫn chứng của kinh văn, chúng ta có thể nhận biết nơi an trú của chính mình. Nghĩa là, chúng ta tự biết rõ nhất về hành nghiệp của chính mình, mình đang đi trong bóng đêm, hay đi trong ánh sáng. Bên cạnh đó, mỗi người cũng tự biết rằng, đời sống của chúng ta ở hiện tại cũng như vị lai là do chính mình quyết định. Hay nói cách khác, đời sống thanh cao hay hạ liệt của mỗi người đều do nghiệp của chính họ tạo tác ra, thông qua sự huân tập hằng ngày của ý thức, lời nói và việc làm. “Các loài hữu tình vừa là chủ nhân của nghiệp (kamma), vừa là kế thừa nghiệp, nghiệp là thai tạng từ đó họ sinh ra, họ là quyến thuộc của nghiệp, vừa là cư trú trong nghiệp của mình. Nghiệp phân chia các loài hữu tình thành các hạng hạ liệt và ưu thắng”. (Thích Minh Châu, Trung Bộ kinh tập III-481, VNCPHVN –2001). Nhưng trong Phật giáo ý thức luôn là chi phần đầu có tác dụng đưa đẩy làm sinh khởi hành động và lời nói. Chính vì thế, chúng ta cần thanh lọc và chuyển hóa những tâm thức bất thiện, luôn tưới tẩm hạt giống thiện, để hạnh phúc có mặt trong ta, quanh ta ngay trong đời sống này.
Ngoài ra, qua lời giảng dạy của Đức Thế Tôn, chúng ta phải ý thức được rằng, đời sống của mỗi người có hạnh phúc và thánh thiện hay không, không nằm ở sự nguyện cầu van xin, hay dựa dẫm vào một thế lực thần linh nào khác, hay ước vọng một sự che chở nào của thế lực bên ngoài, mà ở chính sự tu tập của chính mỗi người, nếu mỗi người biết tu tập chuyển hóa những nghiệp ác thành nghiệp thiện. Vì, nghiệp quyết định vận mệnh hiện tại của mỗi người và nghiệp cũng làm thay đổi vận mệnh hiện tại của con người và quyết định vận mệnh tương lai của người ấy, và nên ghi nhớ rằng: Không phải do sinh trưởng mà một người trở nên cao quý hay hạ tiện, mà do nghiệp hay hành động có tác ý khiến người ấy trở nên cao quý hay hạ tiện.
Quan điểm này của Đức Phật cho thấy cái nhìn mới mẻ của Ngài về con người và giá trị của con người, hơn hết là giá trị về một con đường hướng thượng. Như vậy, con đường hướng thượng, là con đường tu tập chuyển hóa những nghiệp nhân bất thiện, hướng đến sự đoạn tận khổ đau, đạt đến quả vị giải thoát. Con đường hướng thượng ấy, mỗi người là chủ nhân của chính mình và phải tự mình cất bước.