Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

7 bước cơ bản đem lại phong thủy tốt cho phòng ngủ

Phòng ngủ có phong thủy tốt là căn phòng thúc đẩy được dòng chảy hài hòa của năng lượng nuôi dưỡng và tình cảm. Một căn phòng ngủ có phong thủy tốt có khả năng mời gọi, thu hút, vừa kích thích vừa dịu êm. Đó cũng là căn phòng chứa đựng sự vui vẻ và lý thú cho giấc ngủ ngắn, giấc ngủ dài hay sự yêu thương say đắm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tạo phong thủy tốt cho phòng ngủ, bạn có thể sử dụng những thuật phong thủy đơn giản, thực tế dưới đây:

1. Không để TV, máy tính hay thiết bị tập luyện trong phòng. Nguồn năng lượng phong thủy có lợi sẽ bị vô hiệu nếu những vật dụng này được đặt trong phòng ngủ.

2. Thường xuyên mở cửa sổ hoặc sử dụng máy lọc không khí chất lượng tốt để giữ cho không khí sạch sẽ và đầy đủ oxy. Cần chú ý đến chất lượng không khí trong phòng ngủ. Phòng ngủ sẽ không có phong thủy tốt nếu không khí mà bạn hít thở cũ kỹ và ô nhiễm. Lưu ý rằng cây cảnh trong phòng ngủ cũng không tốt cho phong thủy, trừ khi phòng ngủ tương đối lớn và cây được đặt xa giường.



3. Phòng ngủ có nhiều cấp độ ánh sáng, hoặc có công tắc chỉnh độ sáng để điều hòa năng lượng phù hợp. Ánh sáng tốt và phù hợp rất quan trọng, bởi ánh sáng là “chất dinh dưỡng” số 1 và là một trong những cách biểu hiện năng lượng mạnh nhất. Nến là loại ánh sáng tốt nhất cho phong thủy phòng ngủ, nhưng nên nhớ cần mua loại nến không độc.

4. Sử dụng màu sắc nhẹ nhàng để cân bằng phong thủy trong phòng ngủ. Trang trí phòng ngủ theo phong thủy giúp thúc đẩy nguồn năng lượng tốt nhất cho những giấc ngủ dài, cũng như phục hồi khả năng giường chiếu. Màu phong thủy tốt nhất cho phòng ngủ là màu da, mà màu da người thường có nhiều loại khác nhau, từ màu trắng nhợt cho tới nâu socola. Hãy chọn những màu sắc phù hợp nhất với phòng ngủ của bạn trong phạm vi này.

5. Chọn tranh ảnh treo trong phòng một cách kỹ lưỡng, bởi tranh ảnh mang nhiều năng lượng phong thủy. Lời khuyên phong thủy tốt nhất cho phòng ngủ của bạn là lựa chọn những tranh ảnh thể hiện điều bạn mong muốn xảy ra trong đời mình. Tránh chọn những tranh ảnh buồn, cô đơn cho phòng ngủ nếu bạn không muốn cuộc đời bạn cũng buồn và cô đơn như vậy.

6. Thực hiện theo các hướng dẫn phong thủy cơ bản cho giường dưới đây:

•    Để khoảng trống 2 bên giường để dễ dàng lên xuống
•    Mỗi bên đầu giường để một chiếc bàn nhỏ
•    Tránh để giường và cửa nằm trên cùng một đường thẳng
Một chiếc giường “ưa nhìn” và thăng bằng tốt rất quan trọng trong việc tạo nên phong thủy phòng ngủ hoàn hảo. Nệm tốt, đầu giường chắc chắn và ga trải giường chất lượng cao làm từ sợi tự nhiên rất quan trọng trong việc tạo ra năng lượng phong thủy hài hòa.

7. Đóng tất cả cửa phòng vào ban đêm, gồm cửa nhà vệ sinh (nếu có trong phòng), cánh cửa tủ quần áo và cửa phòng ngủ. Điều này giúp cho nguồn năng lượng nuôi dưỡng tăng cường sức khỏe của bạn cũng như mối quan hệ của bạn. Giữ tủ quần áo sạch sẽ và gọn gàng sẽ tạo thêm cảm giác yên bình, êm đềm trong phòng ngủ.

Khái niệm phong thủy phòng ngủ hoàn hảo có thể khác nhau đối với những người khác nhau, nhưng có cùng 1 điểm chung là: Vui vẻ và Mơ mộng chính là điều cốt yếu. Một phòng ngủ có phong thủy tốt sẽ đem lại vẻ yêu thương, gắn kết và thư giãn cho mọi vật trong phòng.

Khánh Ngọc (Lược dịch)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 bước cơ bản đem lại phong thủy tốt cho phòng ngủ

Cách hóa giải kim lâu –

rong dân gian có rất nhiều cách tính tuổi Kim lâu. Mỗi cách đều có cái hay và dở với độ chính xác chưa được kiểm chứng. Mỗi Kim lâu một loại tai họa Lương y Vũ Quốc Trung cho biết, theo kinh nghiệm dân gian và cổ thư để lại thì "một, ba, sáu, tám thị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

rong dân gian có rất nhiều cách tính tuổi Kim lâu. Mỗi cách đều có cái hay và dở với độ chính xác chưa được kiểm chứng.

Mỗi Kim lâu một loại tai họa

Lương y Vũ Quốc Trung cho biết, theo kinh nghiệm dân gian và cổ thư để lại thì “một, ba, sáu, tám thị kim lâu”. Theo đó: Nam lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà). Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (gây tai họa cho bản thân người chủ). Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (gây tai họa cho vợ của người chủ). Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (gây tai họa cho con của người chủ). Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (gây tai họa cho con vật nuôi trong nhà. Nữ: Hàng đơn vị của tuổi âm lịch mà = 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu (tính để xem tuổi lấy chồng).

Cách tính này dựa vào Hà đồ, Cửu cung, Hậu thiên bát quái. Nếu ở vào các cung Càn thuộc mệnh Chủ, cung Chấn thuộc về vợ, cung Cấn thuộc con cái hoặc người thân, cung Tốn thuộc gia súc đề ở 4 góc của cửu cung là phạm Kim lâu không nên xây nhà.

Bắt đầu tính khởi 1 góc ở Tây Nam (Khôn), 2 đến Tây (Đoài), 3 đến Tây Bắc (Càn), 4 đến Bắc (Khảm), 5 vào cung giữa (trung ương), 6 ở Đông Bắc (Cấn), 7 ở Đông (Chấn), 8 ở Đông Nam (Tốn), 9 ở Nam (Ly), đến 10 lại về cùng giữa rồi tiếp hàng đơn vị ở hướng Tây Nam… Tính như vậy thì ta luôn luôn thấy 1 – 3 – 6 – 8 ở các phương, góc có Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) có Tứ Sinh (Dần, Thân, Tị, Hợi). Vừa có “Mộ” lại vừa là “Sinh” nên gọi Kim lâu, ẩn chứa nhiều hung nguy hơn cát tường nên cần phải kiêng tránh.

Cụ thể như sau:

Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất.

Phạm cung Càn: Nhị Kim lâu thê: Kỵ người vợ.

Phạm cung Cấn: Tam Kim lâu tử: Kỵ cho con cái.

Phạm cung Tốn: Tứ Kim lâu lục súc: Kỵ súc vật nuôi.

Có tám tuổi không cấm kỵ Kim lâu khi tạo tác và khi chết cũng không sợ trùng là tuổi: Kỷ Sửu – Tân Sửu, Kỷ Mùi – Tân Mùi; Canh Dần – Canh Thân; Nhâm dần – Nhâm Thân. Tránh những năm phạm Kim lâu: Là những năm: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 39, 33, 35, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75 âm lịch. Ngoài Kim lâu tạo tác (xây nhà) nói trên còn Kim lâu cho cưới gả, chỉ cần xem tuổi âm lịch nữ giới (đàn bà) nếu hàng đơn vị là 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu, không nên cưới gả. Do cách vận hành của cửu cung, Hà đồ khác nhau nên có kết quả này (không trình bày ở đây).

Hãy tự tính cho mình

Ông Nguyễn Văn Chung cho biết, theo cổ học phương Đông, 24 phương vị gồm 8 thiên can, 12 địa chi và 4 quẻ Khôn, Càn, Cấn, Tốn được mô tả theo hình vẽ dưới (ảnh tròn).

29_291211DOOLThangTT014

Các số dư 1, 3, 6, 8 đều thuộc Tứ Mộ (tức 4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) và Tứ Sinh (tức 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi). Mùi và Thân thuộc Tây Nam. Tuất và Hợi thuộc Tây Bắc. Dần và Sửu thuộc Đông Bắc. Thìn và Tỵ thuộc Đông Nam. Đây cũng chính là phương vị của 4 quẻ Khôn, Càn, Cấn, Tốn. Từng quẻ nằm giữa hai ngôi Tứ Sinh và Tứ Mộ. Phong thủy quy định Nam ở phía trên, Bắc ở phía dưới (khác với cách nhìn ở bản đồ), Đông bên tay trái hình vẽ, Tây bên tay phải hình vẽ. Như vậy: Kim Lâu Thân là số 1 ở cung Khôn góc Tây Nam. Kim Lâu Thê là số 3 ở cung Càn góc Tây Bắc. Kim Lâu Tử là số 6 ở cung Cấn góc Đông Bắc. Kim Lâu Súc là số 8 ở cung Tốn góc Đông Nam.

Theo đó, có 8 tuổi không kỵ Kim Lâu là: Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân. Với 8 tuổi này, nếu Hoàng ốc cũng tốt thì có thể xây nhà. 52 tuổi còn lại trong hoa giáp, nếu phạm Kim lâu, phải kiêng kỵ. Cách tính Hoàng ốc: Dùng 6 đốt của 2 ngón tay theo hình dưới để tính Hoàng ốc. Mỗi đốt ngón tay có tên tượng trưng như sau:

3 cung tốt là: Nhất Kiết, Nhì Nghi và Tứ Tấn Tài. 3 cung xấu là: Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử và Lục Hoàng Ốc. Cách tính: Khởi 10 tuổi tại Nhất Kiết, 20 tuổi tại Nhì Nghi, 30 tuổi tại Tam Địa Sát, 40 tuổi tại Tứ Tấn Tài, 50 tuổi tại Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi tại Lục Hoàng Ốc.

Việc xét theo bàn tay Kim lâu được tính như sau:

Dùng 9 đốt của 3 ngón tay theo hình dưới để tính:

29_291211DOOLThangTT015

5 cung Khảm, Ly, Chấn, Đoài và Trung cung được xây nhà. 4 cung Khôn, Càn, Cấn, Tốn kiêng kỵ không xây nhà.

Cách tính: Khởi 10 tuổi tại cung Khôn. 20 tuổi tại cung Đoài. 30 tuổi tại cung Càn. 40 tuổi tại cung Khảm. 50 tuổi tại Trung cung. 60 tuổi tại cung Cấn. 70 tuổi tại cung Chấn. 80 tuổi tại cung Tốn. 90 tuổi tại cung Ly. Ví dụ, người 28 tuổi âm lịch làm nhà. 20 tuổi bắt đầu từ cung Đoài, 21 tuổi tại cung Càn, 22 tuổi tại cung Khảm, 23 tuổi tại cung Cấn, 24 tuổi tại cung Chấn, 25 tuổi tại cung Tốn, 26 tuổi tại cung Ly, 27 tuổi tại cung Khôn, 28 tuổi tại cung Đoài. Như vậy, người này làm nhà vào năm 28 tuổi âm, thì được.

Trường hợp đặc biệt, nếu người chồng của gia đình đó đã mất thì lấy tuổi của con trai để tính việc xây nhà. Nếu gia đình đó không có con trai thì lấy tuổi của người đàn bà tính Hoàng ốc và Kim lâu cũng như trên để xây nhà.

Cách hóa giải vận hạn

Các chuyên gia cho biết, theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian nếu gặp những năm “tứ kim lâu”, “lục hoàng ốc” hoặc “tam tai” thì không nhất thiết không xây dựng hoặc cưới gả. Theo cách “có đóng, có mở” rất linh hoạt và giải toả tâm lý cho gia chủ có thể hoá giải như sau:

Nếu gặp năm Tứ kim lâu hoặc Tam tai thì gia chủ có thể “mượn tuổi” nghĩa là nhờ một người khác (thường là người thân) có tuổi không phạm phải Tứ kim lâu và Tam tai đứng ra thay để thực hiện công việc (cúng bái, động thổ, trông coi việc xây cất…). Nếu gặp năm Hoàng ốc thì sau khi xây cất xong, gia chủ trước khi đến ở (nhập) cho người khác (thường là người thân, không chạm Hoàng ốc) đến ở một thời gian, sau đó mới dọn đến ở chính thức. Việc cưới xin nếu gặp Kim lâu thì “xin dâu hai lần” để hoá giải việc “đứt gánh giữa đường”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải kim lâu –

Chỉ số thông minh trong tình yêu của bạn là bao nhiêu

Đứng trước tình yêu, mọi người đều rất tỉnh táo, lý trí. Nhưng khi vừa bước vào tình yêu thì sao, liệu có phải ai cũng đủ thông minh để nhìn nhận mọi việc theo cách khách quan nhất?
Chỉ số thông minh trong tình yêu của bạn là bao nhiêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo trực giác, hãy chọn ra một hình bạn thấy ấn tượng nhất và click vào hình để xem đáp án:

chi-so-thong-minh-trong-tinh-yeu-cua-ban-la-bao-nhieu chi-so-thong-minh-trong-tinh-yeu-cua-ban-la-bao-nhieu-1
chi-so-thong-minh-trong-tinh-yeu-cua-ban-la-bao-nhieu-2 chi-so-thong-minh-trong-tinh-yeu-cua-ban-la-bao-nhieu-3

Maruko (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỉ số thông minh trong tình yêu của bạn là bao nhiêu

Phong thủy cho máy tính văn phòng

Thuyết phong thủy cho rằng, máy tính là thuộc Hỏa. Nhưng máy tính là thiết bị không thể thiếu được trong văn phòng làm việc hiện đại.
Phong thủy cho máy tính văn phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuyết phong thủy cho rằng, máy tính là thuộc Hỏa. Nhưng máy tính là thiết bị không thể thiếu được trong văn phòng làm việc hiện đại. 

Vị trí đặt máy tính thích hợp nhất

Bản thân máy tính là có sóng điện từ, đối với những người làm việc thường xuyên với máy tính mà nói thì ảnh hưởng của nó là không thể xem nhẹ. Những người sử dụng máy tính cần chú ý phương hướng đặt máy tính, để làm thế nào ngăn cản được sự quấy nhiễu của sóng từ trường, để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân, đây là những kiến thức cơ bản mà những người sử dụng máy tính cần phải biết.

Phong thuy cho may tinh van phong hinh anh
Máy tính là thiết bị sinh tài tốt nhất
Máy tính đặt ở nơi nào là tương đối thuận  lợi đây? 

Máy tính cần phải đặt ở bên trái của người sử dụng nó. Điều này đối với những người thường xuyên dựa vào máy tính mà nói thì là vị trí tương đối lý tưởng.
 
Căn cứ vào phương vị phong thủy mà nói chính là “rồng sợ bẩn, hổ sợ động”, bên trái là cát, đặt máy tính là thích hợp nhất.
 
Phương pháp hóa giải tia bức xạ của máy tính

Máy tính là một loại thiết bị sinh tài tốt nhất, nhưng hàng ngày ngồi trước máy tính, lâu dần sẽ xuất hiện một số vấn đề về sức khỏe như đau lưng, vai nhức mỏi. Có một số người làm việc với máy tính quá nhiều, cả ngày ngồi trước máy tính mà không nói một lời nào, dường như là khép kín bản thân, điều này tuyệt đối không có lợi cho sức khỏe. 
 
Nhưng điều này nhiều khi không phải là bản thân cá nhân đó có thể khống chế được, cho nên phương pháp giải quyết tốt nhất là đặt một khối thạch anh hoặc đá thái cực ở trước máy tính để hóa giải những bức xạ đe dọa sức khỏe con người.   Theo Sách Phong Thủy Văn phòng làm việc nơi công sở  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cho máy tính văn phòng

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Có rất nhiều cách để chúc mừng sinh nhật, đặc biệt những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai làm cho tình cảm của hai bạn ngày càng thắm thiết
Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắp đến sinh nhật bạn trai của mình, bạn vẫn chưa biết mình sẽ gửi lời chúc nào cho anh ấy? Có rất nhiều cách để chúc mừng sinh nhật, đặc biệt những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai sẽ làm cho tình cảm của hai bạn ngày càng ngọt ngào và lãng mạn hơn bao giờ hết. Hãy tham khảo một số lời chúc hay sau đây để gởi đến anh ấy nhé!

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Dành cho những cặp đôi đang yêu nhau

Những lời nói hành động của anh đã ở tận sâu trong trái tim em, và em thấy những kỉ niệm của mình ngọt ngào và ấm áp theo thời gian. Em hy vọng những kỉ niệm đó sẽ còn mãi. Hơn thế nữa em mong muốn mình sẽ còn được dự nhiều lần sinh nhật của anh như thế này. Trong con mắt của em anh là người hoàn hảo nhất. Chúc mừng sinh nhật anh! Happy birthday to my love!

——

Chúc tình yêu của em một ngày tràn ngập những quà tặng, những lời chúc, nhưng nụ hôn thì chỉ nhận được một cái thôi nhé. Và đó là của em. Chụt chụt.

——

Anh biết không, trái đất đang ngừng xoay 1 giây để chúc mừng sinh nhật anh đó.

——

Ước mong anh là con suối trong những ngày nắng gắt, để em …rửa chân cho mát.
Ước mong anh là cái nắng gay gắt trong ngày áp thấp nhiệt đới, để em phơi đồ….
Nói chung anh là cái gì đó không thể thiếu trong đời này, dù giản dị nhưng rất quan trọng.
Chúc mừng anh tuổi mới với nhiều niềm vui…

My love! Em đã yêu anh từ khi em chưa ra đời. Chúc anh có được đầy tràn tình yêu của em.

Nếu không có ngày này thì có lẽ em cũng không có được anh. Happy birthday to mylove…..!

Thông tấn xã tình yêu xin thông báo, chủ thuê bao 09xxx vừa nhận được 1 lời chúc mừng sinh nhật cùng 1 nụ hôn gió từ thuê bao 09xxx. Happy birthday to my honey.

Anh yêu! Sinh nhật anh em chúc anh gặt hái được nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như ngày đầu và luôn ở bên em.

Em chúc anh ấm ấp, cả bên trong lẫn bên ngoài (hihi). Vì em luôn yêu anh, yêu anh nhiều lắm. Chúc mừng sinh nhật người yêu của lòng em!

Chúc mừng sinh nhật người em yêu nhất! Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với anh.^^ Cuộc sống buồn tẻ biết bao nếu vắng anh.Vì không ai chở em đi chơi nè… hihi

Cảm ơn mẹ đã “sinh ra” anh trên đời này, nếu không thì nụ hôn này em biết gửi tặng ai đây…Chúc mừng sinh nhật anh yêu!!!

Em chúc anh tuổi mới ăn khỏe! Ngủ khỏe! Và sức khỏe thì cực khỏe và yêu em cũng cực cực khỏe. Hihi. Ước gì em được hôn anh một cái ngay bây giờ!

Mừng sinh nhật anh! Em chỉ chúc anh được nhiều sức khỏe thôi. Còn về hạnh phúc và niềm vui, em mong rằng chính mình sẽ là người mang những điều đó đến với anh. Yêu anh nhiều! Happy Birthday to Love!!!

Chúc Anh sinh nhật vui vẻ! Chúc Anh thêm tuổi mới sẽ vẫn mãi là Anh trong lòng Em! Những gì tốt đẹp nhất sẽ luôn luôn đến với Anh! Em yêu Anh nhiều lắm! Happy Birthday Anh yêu quý ^^

Anh à! Gửi tới anh những lời chúc yêu thương nhất nhân ngày sinh nhật của anh! Đơn giản em chỉ muốn nói với anh rằng: “Em mãi yêu Anh”! Happy Birthday!!!

Tình yêu của em! Ngày mai là sinh nhật lần thứ … của anh. Em muốn gửi những lời yêu thương chân thành nhất của mình tới anh. Hãy cùng nhau cố gắng vì tình yêu của chúng mình, anh nhé!. “Em yêu anh”

Yêu anh! Em đã nhận được rất nhiều yêu thương chân thành từ anh. Cảm ơn tình yêu của anh, cám ơn mẹ đã sinh ra anh để bây giờ dành cho em. Dù cuộc sống phía trước còn nhiều khó khăn và thử thách, hãy vững lòng và vượt qua anh nhé. Em sẽ luôn bên anh. Chúc anh sinh nhật vui vẻ, thành công và gặp nhiều may mắn! Yêu anh!!!

Trong lúc này, em đang nghĩ về anh với tất cả yêu thương và nỗi nhớ. Em ước rằng mọi điều tốt đẹp nhất, may mắn nhất sẽ đến với anh trong ngày thật đặc biệt này và cả những ngày mai sau! Happy Birthday!!!

Dành cho bạn trẻ đang muốn “tỉnh tò”

Chúc ấy tuổi mới ngày càng đẹp trai hơn, tiền luôn đầy túi, bụng ngày càng nhiều múi và người yêu chất cao hơn núi.

Chúc mừng sinh nhật anh, sang một tuổi mới, thành công mới, nhiều niềm vui mới, nhiều thắng lợi mới, và nếu có thể thì cả người yêu mới nữa nhé. Yêu em đây nè!

Chúc ấy những gì tốt đẹp nhất mà chưa từng ai chúc ấy.

Mình sẽ luôn ở đằng sau ấy.

Luôn âm thầm và lặng lẽ đi suốt cuộc đời ấy.

Khi ấy cần, mình sẽ đến bên cạnh ấy.

HAPPY BIRTHDAY TO YOU ……!!!

Chúc mừng sinh nhật cậu!!! Tớ chúc cậu luôn luôn “vui vẻ, tươi trẻ, mạnh khoẻ, tính tình mát mẻ, cuộc đời suôn sẻ” và luôn luôn “tươi cười, yêu đời, ngời ngời sức sống”. ^^. Happy Birthday!

Sinh nhật bạn! Mình chúc bạn ngày càng trở thành “hot boy” và sớm có người yêu! Nếu ế thì yêu tạm mình vậy, mình không chê đâu ^^ hehe. Mắt cỡ quá đi mất…

Hôm nay là sinh nhật cậu! Mình chúc cậu hạnh phúc. Thêm một tuổi mới mình cũng không biết nói gì hơn là chúc cậu vui vẻ, may mắn, bình an và thành công hơn trong cuộc sống. Happy Birthday!!!^^

Cậu à! Mình muốn nói với cậu thật nhiều, muốn viết cho cậu thật nhiều nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu, bắt đầu như thế nào để có thể mở lòng mình để nói lên tất cả những suy nghĩ trong mình hiện giờ. Mình chúc cậu có 1 ngày sinh nhật thật ấm áp và hạnh phúc!!! Happy Birthday!!!

Có thể cả thế giới sẽ không nhớ và không biết đến ngày của cậu nhưng mình thì sẽ luôn nhớ và biết đến những ngày đặc biệt này. Chúc cậu mỗi năm đều tràn ngập niềm vui, gặp nhiều may mắn, ngày càng thành công. Happy Birthday!!!

Hôm nay là một ngày rất đặc biệt, ngày này vài chục năm trước có một bé trai cất “tiếng khóc” chào đời, và bây giờ đã là một chàng trai mạnh mẽ và hay cười, là một người bạn thân thương, tốt bụng và rất nhiệt tình của tớ. Chúc cậu luôn “hiền”, trẻ, mạnh khoẻ, thành đạt và nụ cười luôn nở trên môi nhé! Happy Birthday ^^

My love! Mình đã dõi theo cậu từ khi mình gặp được cậu, và dần dần mình đã có cảm tình với cậu và yêu cậu thật nhiều. Trong ngày sinh nhật cực kỳ ý nghĩa và đặc biệt này, mình cầu chúc cho những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với cậu! Happy Birthday to Love!!!

Lời chúc mừng có thể không cần hoa mỹ, nhưng phải biểu lộ được tình cảm chân thành của bạn với người ấy. Hy vọng những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai trên đây sẽ giúp bạn gửi những lời yêu thương của mình đến nửa kia. Chúc bạn nhanh chóng lựa chọn được những câu chúc sinh nhật hay nhất, đặc biệt nhất dành tặng cho người mà bạn yêu thương, đặc biệt chúc hai bạn luôn hạnh phúc bên nhau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Bàn chân của tỉ phú có điều gì khác biệt?

Những người nhiều tiền của thường có tướng bàn chân khác biệt so với người bình thường. Dưới đây là những sự khác biệt đó.
Bàn chân của tỉ phú có điều gì khác biệt?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ngón chân thứ hai dài hơn ngón chân cái

Ban chan cua ti phu co dieu gi khac biet hinh anh
 
Trong nhân tướng học gọi đây là kiểu tướng chân Hy Lạp. Từ xa xưa, các vị vua chúa cổ đại hay những người nắm giữa vị trí cao trong xã hội đa phần đều có kiểu chân với ngón chân thứ hai nổi trội, dài hơn tất cả những ngón chân khác. Chủ nhân của tướng chân này là người quyết đoán, có khả năng lãnh đạo tốt, tinh thần trách nhiệm cao, kể cả trong công việc và cuộc sống.

Hơn thế, người này tính tình sôi nổi, lúc nào cũng căng tràn sức sống nên dỡ trở thành trung tâm của mọi sự chú ý. Nhờ những mối quan hệ hài hòa, họ dễ dàng đạt được thành công hơn so với người khác.

2. Ngón chân cái, ngón thứ hai và ba bằng nhau

Độ dài ba ngón chân cái, thứ hai và thứ ba bằng nhau được gọi là kiểu chân La Mã. Người có tướng chân này tính tình hài hòa, hướng ngoại, dễ được mọi người yêu mến. Ngoài ra, người này có tính cách độc lập, tự tin vào bản thân, ghét phải phụ thuộc vào người khác nên lúc nào cũng cố gắng để tìm kiếm con đường phát triển của riêng mình.

Bên cạnh đó, người này còn có số khởi nghiệp sớm, ban đầu gặp không ít khó khăn, trở ngại nhưng cuối cùng thành công rực rỡ, hưởng cuộc sống vinh hoa phú quý.

Ban chan cua ti phu co dieu gi khac biet hinh anh
 
3. Ngón chân cái dài nhất

Kiểu chân này còn được gọi là chân Ai Cập. 5 ngón của bàn chân hình thành một cái dốc với đỉnh dốc là ngón chân cái.

Chủ nhân kiểu chân này có cá tính mạnh mẽ, tự tin vào bản thân nhưng đôi khi thái quá trở thành kiêu căng, ngạo mạn. Tuy nhiên, khi đã quyết tâm làm việc gì họ sẽ nỗ lực tới cùng. Do đó, đây cũng là một trong tướng chân của người giàu có, không phải lo lắng nhiều về vật chất.

4. Đặc điểm móng chân

Những người có móng chân hình tròn, trơn bóng, sắc hồng hào thường có số giàu sang phú quý. Đặc biệt nếu là nữ giới thì có mệnh làm phu nhân, không những được hưởng tiền bạc từ chồng mà còn có kẻ hầu người hạ để sai khiến. Nếu cộng thêm đặc điểm móng chân cụp xuống dưới càng chứng tỏ người này giàu sang, có thể trở thành tỉ phú.

Theo Nguoiduatin

► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn chân của tỉ phú có điều gì khác biệt?

Xem tướng qua nốt ruồi trên mặt –

Nốt ruồi là những dấu chấm có màu sắc đen, nâu, xanh hay đỏ hồng (nốt ruồi son), nổi trên toàn thân người, còn không nổi mà bằng phẳng có những màu đen xám, xanh vàng, to gấp nhiều lần nốt ruồi gọi là bớt. Theo khoa học phân tích: - Nốt ruồi màu nâu,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi là những dấu chấm có màu sắc đen, nâu, xanh hay đỏ hồng (nốt ruồi son), nổi trên toàn thân người, còn không nổi mà bằng phẳng có những màu đen xám, xanh vàng, to gấp nhiều lần nốt ruồi gọi là bớt.

Theo khoa học phân tích:

– Nốt ruồi màu nâu, đen là do những tế bào có sắc tố tập trung lớp ngoài da tạo nên.

– Nốt ruồi xanh do những tế bào sắc tố dưới lớp chân lông tạo thành.

– Nốt ruồi đỏ hồng do những vi huyết quản phình lên mà có, là những chấm nhỏ màu đỏ, thường xuất hiện nhiều ở vùng ngực, trên da mặt.

Chúng ta có thể tẩy dễ dàng những nốt ruồi màu nâu, đen vì ở ngoài da. Còn màu xanh hay đỏ, nếu tẩy sẽ gây ra những vết thẹo nhỏ.

Nhiều người vì mê tín mà đem tẩy những nốt ruồi to xuất hiện trên khuôn mặt, nhưng không hiểu tính chất của từng loại nốt ruồi đâm làm tổn thương đến chính bản thân. Trong tướng pháp nói rằng:

– Con người sinh ra những nốt ruồi như núi sinh ra cây cỏ, đất nổi đồi gò. Núi đẹp thì cây đẹp, đất xấu thì gò đồi xaasu xí. Nên người có tốt chất đẹp thì sẽ sinh ra những nốt ruồi đẹp đẽ, duyên dáng, còn có tố chất xấu thì nốt ruồi biểu hiện tính chất xấu của nó.

Cho nên những cái xấu phải ẩn nơi kín đáo, không để lộ và đôi khi trở thành nốt ruồi ẩn tướng, mọi người khó có thể suy đoán ra tính tình, cốt cách. Còn những nốt ruồi son mà ẩn thuộc quý tướng. Nốt ruồi đen mà lộ quá nhiều là điềm hung, ẩn nơi kín đáo là kiết. Mọc trên mặt nhiều là hại bất cập lợi; nốt ruồi đen thì phải thật đen tránh màu nâu hay xám tro, còn nốt ruồi son phải đỏ như chu sa mới tốt.

Đen pha đỏ là nâu, chủ về người thích tranh cãi, biện luận; pha trắng thành màu xám tro, chủ về tai nạn, bệnh tật; pha màu vàng ra xanh đục, chủ về đãng trí.

Sách “Thần tướng toàn biên” khi nói về nốt ruồi:

– Mọc ở đầu và mắt: mọc ngay giữa trán là chủ phú quý, gần thiên đình là cực quý. Trên trán có 7 nốt ruồi đen là chủ đại phú, đại quý. Mọc ngay Thiên trung thì hại cha, ngay Aasns đường là hại mẹ, ở Tư không thì hại cả cha lẫn mẹ.

– Mọc hai bên vành tai là chủ về trí tuệ, thông minh, trong tai là chủ sống thọ, nếu bên tai trái chủ về tiền của.

– Mọc ở khóe mắt làm tướng lục lâm thảo khấu, trên con mắt mọc nhiều là khốn khổ, dưới con mắt là có lộc bất ngờ, trong lông mày chủ về công danh, phú quý.

– Mọc ở Sơn căn chủ về nghiệp binh đao “sinh nghề tử nghiệp”; mọc bên mũi đau khổ đẫm lê, trên sóng mũi suốt đời truân chuyên, trì trệ; ở chuẩn đầu mũi đề phòng chết vì súng đạn, gươm đao.

– Mọc ở Nhơn trung dễ cưới vợ lấy chồng giàu sang, bên mép miệng khó giữ được của cải, mất địa vị, Trên môi chủ về lộc ăn, dưới môi là phá của. Trên lưỡi là hay loạn ngôn…

Trong tướng pháp cho rằng, nốt ruồi mọc trên thân thể con người được chia làm ba phần:

Một ở đầu và mặt, hai ở chân tay và ba ở hai phần trên dưới hạ bộ.

Về phần đầu và mặt lại chia ra những vùng nhỏ phức tạp, như cùng với tóc, nốt ruồi mọc trong tóc là ẩn, chủ về giàu sang phú quý, trường thọ, càng lên đỉnh đầu càng quý tướng. Trên trán có “thất tinh” chủ về đại phú, đại quý…

Đây là phần quan trọng, chủ yếu trong cách xem nốt ruồi, còn tay chân không quan  trọng, chỉ nên thêm phần trên dưới hạ bộ, tức từ rún (rốn) trở xuống bẹn là cần xem.

Những nốt ruồi mọc trên thân thể (hình 1):

c-not-ruoi-1-than

– Toàn thân mỗi người thường hiện ra những nốt ruồi nhỏ, trong đó biểu hiện nốt ruồi son là tốt, còn đen tùy theo điểm mọc mới biết cát hung. Nốt ruồi ẩn là tốt, lộ ra là bình thường. Nốt ruồi càng to thì càng thể hiện tính cách trong cuộc sống; nốt ruồi càng rõ ràng là sự khẳng định, còn mờ nhạt là không chắc chắn trong dự đoán. Thông thường nốt ruồi chỉ mọc thêm chứ ít khi lặn, nếu phá đi chưa phải đã giải được hạn.

37 loại nốt ruồi được giải thích sau đây chỉ đại diện cho hàng trăm nốt ruồi mọc trên thân thể:

Hình 1 bao gồm những nốt ruồi chủ yếu, nếu nằm lệch hay sai vị trí chừng 5 ly, hoặc đối nhau mà không có số chú giải được xem như có cùng một tên:

– Số 1: Nốt ruồi có tên Trung tinh đình (trán bên phải), có quyền thế, tài lộc trên đường cong danh sự nghiệp, sống lâu, gặp tai ương cũng vượt qua.

– Số 2: Tả trung đình (trán bên trái), sống không sung sướng, thường dang dở về tình yêu và trong hạnh phúc gia đình gặp bế tắt.

– Số 3: Hoạt sào (trên mí mắt bên trái), là nốt ruồi báo cho biết tâm lý thường hay đa cảm, đa sầu. Nhưng đường tình cảm thường bộc lộ ra mặt.

– Số 4: Trung Thiên (ngay giữa trán), người chịu sửa chữa, phục thiện sau khi gây ra lỗi lầm.

– Số 5: Dõng  La (trên mí mắt bên phải), thường bi lụy trước hoàn cảnh bi ai của người khác, và cũng thường tự tủi thân một mình.

– Số 6: Tâm Hảo (dưới mắt bên trái), chịu đau khổ một mình, không muốn tâm sự cho ai biết.

– Số 7: La Thiên (dưới mép miệng trái), người có duyên ăn nói, nhưng lại kín đáo trong bộc lộ tình cảm.

– Số 8: Nguyệt Lão (trên vai trái), rất long đong lận đận về tình duyên, gia đạo. Nhưng sợi dây tơ hồng đã buột đành chấp nhận khổ đau.

– Số 9: Hoa Sơn (gò má trái), có số chết bất đắc kỳ tử, tính tình bí hiểm không bộc lộ cho người khác biết.

– Số 10: Tuyệt Luân (bên mép trái), có đường sát phu thê, tâm tính lại nhẹ dạ tin người.

– Số 11: Tả Phân (tay trái cận nách), thường trở thành “Trai cô gái quá” sớm, nên đường tình duyên gặp trắc trở cho đến chết.

– Số 12: Trung Phận (gần cổ tay trái), có nhiều tham vọng, thường “đứng núi này trông núi nọ”, tính tình thích đua đòi, và thích hưởng thụ.

– Số 13: Hạ Phận (trên mu bàn tay trái), có tính bạc tình bạc nghĩa, sống lãng mạn, nhưng làm ra của cải vật chất cũng nhiều.

– Số 14: Trung Sơn (bên ngực sát vú trái), đẻ con nhiều nhưng vẫn sầu đau về đường gia đạo.

– Số 15: Đỉnh Sơn (trên ngực trái), thay chồng đổi vợ dễ như thay áo.

– Số 16: Hoa Tý (bên hông trái), con người chịu luồn cúi nịnh hót để đạt mục đích (theo dạng Hàn Tín), nhưng trong tình cảm lại ít bộc lộ cho đối tượng biết.

– Số 17: Hiền Mẫu (nằm ở vòng eo trái), tính tình hiền lành, chung thủy trong đời sống vợ chồng.

– Số 18: Trung Vĩ (ngay rún) có tính bảo thủ, hay đố kỵ người hơn mình, cuộc sống gian nan cực khổ.

– Số 19: Hạ Hôn (trên bẹn trái), hay ghen tuông, lãng mạn, có đời sống tình dục mạnh mẽ.

– Số 20: Hoan Du (dưới bẹn trái), người can đảm, thích khẩu chiến, hay nói lý lẽ.

– Số 21: Đãng Dục (ngay bộ phận sinh dục), người này thường vui say hưởng thụ thú xác thịt. Nốt ruồi son nằm trong da quy đầu lại sinh con quý tử.

– Số 22: Thiều Manh (nơi đầu gối trái), hay gặp tai nạn, có người bị thành tật.

– Số 23 và 25: Hạ Giới (trên cổ chân trái và chân phải), thích đi xa, phiêu lưu mạo hiểm.

– Số 24: Lầu Xanh (trên mu bàn tay trái), tâm hồn trác táng, buông thả, cuối đời thân thể bệ rạc.

– Số 26: Hoàn  Dục (nơi đầu gối phải), thường không may mắn trên đường công danh, sự nghiệp.

– Số 27: Vĩ Trung (dưới bẹn bên phải), thường hay đau ốm, tình cảm trở nên khô khan.

– Số 28: Hoại phu thê (ngay ức), có số đưa vợ hay chồng vào đường lẫm lỗi.

– Số 29: Ngữu Vĩ (bên hông phải), phụ nữ sinh đẻ gặp khó khăn, đàn ông gặp hiếm muộn.

– Số 30: Trung Hòa (bên ngực gần vú phải), người có nốt ruồi này chật vật mới đủ sống, bôn ba không qua thời nốt ruồi này.

– Số 31: Xuất Thể (trên mu bàn tay phải), thường lo sợ viễn vông, nên có lúc như người mất định hướng.

– Số 32: Hạ Phận (dưới khủy tay phải), hay gắt gỏng, tính tình bất nhất.

– Số 33: Trung Phận (trên khủy tay phải), tình cảm vợ chồng như tạm bợ sống nhờ vào nhau, cho nên gia đình không có hạnh phúc.

– Số 34: Hữu Phận (trên vai bên phải), người đa tình, tính tình lã lơi cợt nhã với người khác phái.

– Số 35: Bạc Hào (bên mép miệng phải), luôn nghĩ đến tiền và danh phận hơn tình cảm.

– Số 36: Thiên Căn (gò má phải), người hiền hậu nhưng không may mắn trong cuộc sống.

– Số 37: Hậu Vĩ (dưới mắt bên phải), tâm sự đa đoan, thường phải khóc thầm.

Như đã nói 37 nốt ruồi trên đây chưa đại diện đủ tính chất của mọi dự báo, về các điềm bí ẩn trên thân thể, như chỉ trên khuôn mặt đã có ít nhất trên 40 nốt ruồi khác nhau xuất hiện.

Nốt ruồi trên mặt ĐÀN ÔNG:

c-not-ruoi-2-ong

Hình 2 cho thấy trên khuôn mặt một người đàn ông thường hiện ra khoảng 41 nốt ruồi tại những nơi sau:

1- Hại cha mẹ, 2. Thích làm quan, 3- Làm quan to, 4- Chết vì tai nạn, 5- Không hợp nghề võ, 6- Số mất của, 7- Cuộc sống đầy phiền não, 8- Đi sông biển hãy coi chừng, 9- Mọi sự hanh thông, 10- Chuyện làm ăn hay gặp thất bại.

11- Quý tướng, 12- Giàu có, 13- Có địa vị, 14- Không nên đi sông biển, 15- Không tốt, 16- Tán tài, 17- Sát thê, 18- Ít con, 19- Hay tủi thân, 20 Mất cha.

21- Khổ vì vợ, 22- Mê cờ bạc nên tự hại mình, 23- Điềm con cái mất trước cha, 24- Tuyệt tự, 25- Ít con cái, 26- Xảo quyệt, 27- Thường gặp tai nạn, 28- Khi chết xa quê hương, 29- Không nên nuôi thú vật, 30- Ách giữa đàng mang vào cổ.

31- Gặp tai nạn từ sông nước, 32- Có của hoạnh tài, 33- Thông minh, lanh lẹ, 34- Thường rượu chè say sưa, 35- Gặp chuyện tốt đẹp, 36- Người hiền lành, 37- Số làm quan to (nếu ẩn dưới cằm), 38 – 39 – 40 và 41 đều tốt mọi sự (nếu nốt ruồi son, hay ẩn được hưởng phúc đức ba đời).

Nốt ruồi trên mặt PHỤ NỮ:

c-not-ruoi-3-ba

Hình 3 là một khuôn mặt một phụ nữ, có 43 nốt ruồi được diễn giải như sau:

1- Số làm mệnh phu, 2- thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ, 3- Hại cha mẹ, 4- Không người phục dịch, 5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít, 6- Hại người thân, 7, 15, 19, 27, 37- Hại chồng, 8- Chết xa nhà, 9- Bị chồng phụ tình bỏ rơi, 10- Sanh khó.

11- Có tài lộc, 12- Chồng thường xa nhà, 13, 17- Vượng phu ích tử, 14- Số có “thiên la địa võng” giăng coi chừng tù tội, 16- Tay làm hàm nhai, 18- Được nhờ con, 20- Sống thọ.

21- Bị cướp giật nhiều lần, 22- Gặp nhiều việc tốt, 23- Tính lăn loàn, 24- Sanh ít con, 25- Mới sinh ra thường hay bệnh, 26- Mọi việc thất bại, 28- Số sát phu, tình duyên lận đận, 29- Hiếu thảo với cha mẹ, hay giúp đỡ anh chị em, 30- Biết nhường nhịn chồng con.

31- Có tư tửng tự tử, 32- Hay ganh tỵ với kẻ khác, 33, 41- Đề phòng tai nạn đường sông nước, 34- Có số sinh đôi, sinh ba, 35- Có hư thai, 36- Tai tiếng thị phi, 38- Đày đọa đầy tớ vì ghen tuông, 39- Gặp tai nạn tại nhà, 40- Hay bệnh hoạn, 42- Sát phu và 43- Khôn vặt.

Địa điểm các nốt ruồi mọc còn rất nhiều nơi trên thân thể, các sách cổ tướng học có ghi:

– Lưu Bang (nhà tiền Hán) có đến 72 nốt ruồi đen mọc nơi đùi trái, nên từ kẻ thất học trở thành Hoàng đế nước Trung Hoa sau thời kỳ Tần Thủy Hoàng.

– Tướng An Lộc Sơn thời nhà Đường, dưới lòng bàn chân đều có nốt ruồi đen. Trở thành tướng tài nhưng cũng lụy vì tình mà chết dưới chân Dương Quý Phi.

– Võ Tắc Thien hậu Chu, người phụ nữ đầu tiên của nước Trung Hoa, nắm giang sơn xã tắc trong nhiều năm dài là nhờ có 7 nốt ruồi son mọc bên sườn trái (có sách nói bên vú trái).

Có một số nốt ruồi mọc nhưng trong sách tướng pháp ít không nói đến, tuy vậy các nhà tướng số vẫn đưa ra những lời giải thích:

Nốt ruồi mọc ở Cao Quảng số hại cha mẹ; ở Phụ giác, Kiếp môn, Hồ giác chủ về chết trận, chết vì gươm đao, tên bay đạn lạc; ở Biên địa, Xích dương, Ngư vĩ chủ về chết đường chết chợ; ở Sơn lâm, Thanh lộ đi đường bị súc vật làm tổn hại thân thể; ở Thái dương chủ về số có chồng hay vợ chung thủy, giàu sang; ở Phu tòa, Thuê tòa chồng hay vợ chết sớm; ở trưởng nam, trunng nam và thứ nam cha mẹ khắc con trưởng, con thứ; ở Kim quỹ gặp tán gia bại sản; ở Thượng mộ mất chức quyền; ở Học đường là người thất học; ở Mạng môn chủ về hỏa tai đề phòng cháy nổ v.v…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng qua nốt ruồi trên mặt –

Các ngày kỵ nhập trạch, cưới hỏi –

  Tân Mão Mậu Thìn Kỷ Tị Mậu Tý Mậu Dần Mậu Tuất Nhâm Tuất Mậu Ngọ Nhâm Ngọ Kỷ Dậu Kỷ Sửu Tân Sửu Quý Tị Kỷ Hợi Tân Ti Mậu Thân.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

  1. 16nghile10iTân Mão
  2. Mậu Thìn
  3. Kỷ Tị
  4. Mậu Tý
  5. Mậu Dần
  6. Mậu Tuất
  7. Nhâm Tuất
  8. Mậu Ngọ
  9. Nhâm Ngọ
  10. Kỷ Dậu
  11. Kỷ Sửu
  12. Tân Sửu
  13. Quý Tị
  14. Kỷ Hợi
  15. Tân Ti
  16. Mậu Thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày kỵ nhập trạch, cưới hỏi –

Kỷ Hợi mệnh gì –

Người sinh 1959, Kỷ Hợi, có Ngũ hành năm sinh là Bình Địa Mộc, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 5, sao Ngũ Hoàng, Tây tứ mệnh (Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam). Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để đư
Kỷ Hợi mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kỷ Hợi mệnh gì –

Xem số đào hoa của người tuổi Tuất - Tuổi tuất - Xem Tử Vi

Xem số đào hoa của người tuổi Tuất, Tuổi tuất, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem số đào hoa của người tuổi Tuất, tu vi Xem số đào hoa của người tuổi Tuất, tu vi Tuổi tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem số đào hoa của người tuổi Tuất

Người tuổi Tuất là người có số may mắn vì họ nhận được nhiều sự quan tâm chăm sóc từ gia đình. Nam tuổi Tuất có số đào hoa ở tuổi 24, nhưng nữ tuổi Tuất lại lận đận trong đường tình duyên.

Tuổi Tuất nam: Người tuổi này thường xuyên nhận được sự quan tâm, chăm sóc và phải chịu áp lực từ bố mẹ. Người tuổi này có số vận đạo hoa tương đối tốt sau 24 tuổi, nếu kiên trì tìm kiếm, họ sẽ tìm được người yêu lý tưởng cho mình. Bạn cũng nhên nhờ bạn bè giúp đỡ của bạn bè giúp đỡ, bạn sẽ gặp nhiều may mắn và thuận lợi trên đường tình duyên.

Nam tuổi Tuất hợp với màu đỏ.

Tuổi Tuất nữ: Đối với nữ giới, tình duyên lại lận đận hơn so với nam tuổi Tuất. Phải ngoài 30 tuổi, nữ giới tuổi Tuất mới gặp nhiều thuận lợi trong đường tình duyên. Họ nên giữ lấy cơ hội này, tránh để lỡ mất “duyên trời sinh”. 

Nữ tuổi Tuất hợp với màu vàng. Vì vậy bạn nên ưu tiên sử dụng màu vàng như đồ trang sức bằng đá quý hoặc thủy tinh có màu vàng, quần áo,….

Theo phong thủy, một số vật dụng mang lại may mắn và tình yêu cho người tuổi Tuất: hoa thủy tiên, quả táo đỏ, thủy tinh màu vàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem số đào hoa của người tuổi Tuất - Tuổi tuất - Xem Tử Vi

Văn Khấn Lễ Đức Thánh Hiền

Văn Khấn Lễ Đức Thánh Hiền thường dùng vì khắp nước đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.
Văn Khấn Lễ Đức Thánh Hiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Lễ Đức Thánh Hiền thường dùng theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

Sắm lễ cúng lễ Đức Thánh Hiền

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

– Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

– Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

– Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

– Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

– Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

– Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

Hạ lễ Đức Thánh Hiền

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

Văn Khấn Lễ Đức Thánh Hiền

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là ……………….

Ngụ tại ………………………….

Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa. Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, hạnh phúc an lạc ………… (tài lộc, cửa nhà)

Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Lễ Đức Thánh Hiền

Mơ thấy phụ nữ mang thai –

Bạn thường được nghe câu 'sinh dữ tử lành' mà dân gian truyền miệng, tuy nhiên theo 'Bí ẩn của những điềm chiêm bao' thì đó không hoàn toàn đúng, giấc mơ về mang thai hay sinh thường là điềm báo một bước ngoặt mới, thường là may mắn, hạnh phúc. 'Sin
Mơ thấy phụ nữ mang thai –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy phụ nữ mang thai –

Đừng làm sai lệch lễ khai quang điểm nhãn của đạo Phật!

Khai quang điểm nhãn trong đạo Phật là một nghi lễ có tính biểu tượng và giá trị sâu sắc, nhưng nhiều người không hiểu rõ.
Đừng làm sai lệch lễ khai quang điểm nhãn của đạo Phật!

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khai quang điểm nhãn trong đạo Phật là một nghi lễ có tính biểu tượng và giá trị sâu sắc, nhưng nhiều người không hiểu rõ, lại cho rằng, muốn thờ Thần Phật linh thì phải làm lễ này. Thật sai lầm!


Dung lam sai lech le khai quang diem nhan cua dao Phat! hinh anh
 
Trên thực tế, có nhiều người quan niệm mê tín rằng nếu không làm lễ khai quang, tức là đưa Thần Lực của Phật an ngự vào tôn tượng, thì có những loài ma quỷ sẽ nhập vào đó để hưởng hương khói và sự cúng dường. Hoặc cũng có người cho rằng, nếu không được khai quang điểm nhãn thì tượng thờ sẽ không thiêng, xin gì, cầu gì cũng không được. Đó là những người không có hiểu biết về khai quang điểm nhãn trong đạo Phật.
 
Phật giáo hướng đến tu tâm và thành tâm, tu tập mong vượt thoát khỏi khổ đau và tham luyến, nên chuyện khai quang để tượng Phật có thần lực không cho ma quỷ chiếm phần công quả, hay là để thêm linh nghiệm thì tuyệt đối là không có.
 
Trước hết, cần phải hiểu rõ việc thờ Phật và Bồ tát tại chùa cũng như tại gia là nhằm nhắc nhở mọi người y theo lời dạy của chư Phật, chư Bồ tát tu tập hướng đến giải thoát giác ngộ.
 
Thờ Phật, Bồ tát không phải là để cầu xin ban phước ban lộc, bởi vì đạo Phật quan niệm mọi việc trên đời này đều có nhân có quả, không có chuyện cầu xin, cúng bái mà được. Tạo nghiệp lành thì gặt quả lành, gieo duyên ác ắt gặp lại điều ác. Đó là điều không thể tránh khỏi. Đừng nghĩ rằng cúng bái nhiều, lễ lạt hậu là dù làm gì cũng được, xin gì cũng nên.
 
Mục đích của việc hành trì nghi lễ khai quang điểm nhãn trong đạo Phật trước khi tượng Phật, Bồ tát nào đó được tôn thờ trong chùa cũng như tại nhà là để nhắc nhở mọi người hằng ngày phải luôn luôn hành trì Phật pháp, chùi rửa tâm bất tịnh để đạt được đến quả vị Phật, theo con đường của Phật mà tu tâm dưỡng tính.
 
Đó là việc xuất phát từ chân tâm, ngày ngày đều phải ghi nhớ và thực hiện, chứ không chỉ trong chốc lát. Con đường Phật pháp gian nan, khổ luyện mà nhiều thức tỉnh.
► Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Theo Phật giáo A Lưới

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đừng làm sai lệch lễ khai quang điểm nhãn của đạo Phật!

Tăng cường sức khỏe nhờ bàn ăn hợp phong thủy

Bài trí bàn ăn hợp phong thủy không chỉ mang lại bữa ăn ngon miệng, vui vẻ mà còn giúp tăng cường sức khỏe và tinh thần cho mọi thành viên trong gia đình.
Tăng cường sức khỏe nhờ bàn ăn hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài trí bàn ăn hợp phong thủy không chỉ mang lại bữa ăn ngon miệng, vui vẻ mà còn giúp tăng cường sức khỏe và tinh thần cho mọi thành viên trong gia đình.


► Xem thêm: Những yếu tố phong thủy phòng ngủ ảnh hưởng đến gia đình bạn

- Theo quan điểm phong thủy nhà bếp, kiêng kị đặt bàn ăn đối diện với ban thần Tài. Dù trong nhà có bàn thờ thần Tài hay không, bạn cũng nên lưu ý, tránh kê bàn ăn đối diện với hướng thần Tài sẽ tạo tạo thế đối xung, tài lộc không vào trong nhà do bàn ăn cản trở. Do đó, cần giữ một khoảng cách nhất định giữa bàn ăn và ban thần Tài, không nên đặt ở ngay cạnh hoặc đối diện.

Tang cuong suc khoe nho ban an hop phong thuy hinh anh
Ảnh minh họa

- Mặt bàn cần phải phẳng và sắp xếp gọn gàng. Bởi nếu ngồi ăn trên một chiếc bàn mà mặt bàn gồ ghề, lộn xộn sẽ gây cảm giác khó chịu, không ngon miệng, lâu dần ảnh hưởng đến sức khỏe và không khí tụ họp của cả gia đình. 
 
Ngoài ra, bàn ăn là nơi tụ tập ăn uống đông đúc nên không tránh khỏi việc va chạm bát đũa. Nếu mặt bàn không phẳng và nhiều tạp vật linh tinh thì chỉ cần va chạm nhẹ cũng làm đổ thức ăn hoặc vướng víu khiến bát đĩa rơi vỡ.
 
- Kích thước bàn ăn cũng cần phù hợp với diện tích căn phòng. Nếu kê bàn ăn quá to trong phòng hẹp và ngược lại sẽ làm mất cân đối không gian, khiến mọi người đứng ngồi không yên chứ chưa nói tới việc có thể ngồi thưởng thưởng món ăn một cách ngon lành.
 
- Nên sử dụng bàn ăn hình tròn hoặc vuông thay vì các hình thù kì dị khác, bởi những kiểu dáng đó sẽ phá vỡ cấu trúc phong thủy, mang đến sự xui xẻo cho gia chủ.
 
Bên cạnh đó, nên chọn số ghế và những vật trang trí đi kèm là số chẵn tạo cảm giác tương xứng và hài hòa về mặt thẩm mĩ, đồng thời những mang lại nhiều điều may mắn về phong thủy.
 
- Lưu ý, khu vực xung quanh bàn ăn cần phải gọn gàng sạch sẽ. Điều đó không những tốt về mặt mĩ quan mà còn giúp mọi người thuận tiện đi lại, không va chạm đổ vỡ hoặc cảm thấy mất hứng ăn uống.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tăng cường sức khỏe nhờ bàn ăn hợp phong thủy

Những con giáp trọng tình nghĩa và đáng để kết bạn

Con giáp trọng tình nghĩa: Nếu có được người bạn như những con giáp này, chắc chắn cuộc sống của bạn sẽ vui vẻ, không phải lo lắng về vật chất.
Những con giáp trọng tình nghĩa và đáng để kết bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu có được người bạn như những con giáp này, chắc chắn cuộc sống của bạn sẽ vui vẻ, không phải lo lắng về vật chất.


1. Người tuổi Mão


Theo luận giải tử vi trọn đời, đa phần những người cầm tinh con Mèo đều có cách cư xử khéo léo nên rất ít khi đắc tội với người khác. Hay nói đúng hơn đây là con giáp có tấm lòng lương thiện, không đủ dũng khí để có thể làm những việc xấu. Đôi khi họ nhận phần thua thiệt về mình để mọi chuyện được ổn thỏa.

Nhung con giap trong tinh nghia va dang de ket ban hinh anh
 
Ngoài ra, người tuổi Mão rất coi trọng tình nghĩa, sẵn sàng hi sinh lợi ích bản thân vì bạn bè. Tuy nhiên, để có được niềm tin từ họ không phải là chuyện một sớm một chiều. Họ để ý tỉ mỉ từng lời nói, cử chỉ của bạn, chỉ cần phát hiện thấy dấu hiệu dối trá, ngay lập tức họ sẽ “xóa sổ” bạn khỏi danh sách người tri kỉ. Đây là một trong những con giáp rất đáng để kết giao bằng hữu bởi sẽ không có chuyện họ phản bội tình bạn cao cả.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Tuổi Mão hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân để tình nghĩa vẹn toàn?

2. Người tuổi Sửu


Cả cuộc đời người tuổi Sửu đều miệt mài vì công việc nên họ dễ gặt hái được thành công và nắm giữ vị trí lãnh đạo hay quản lí quan trọng nào đó. Tuy nhiên không bởi vậy mà họ kiêu ngạo hay muốn tranh giành, chiếm hữu thứ gì đó không thuộc về mình. Con giáp này vô cùng coi trọng tình cảm, họ sẵn sàng từ bỏ lợi ích cá nhân để bạn bè hưởng phần tốt đẹp.

Nhung con giap trong tinh nghia va dang de ket ban hinh anh 2
 
Vì thế mà đi tới đâu người tuổi Sửu cũng gặp quý nhân phù trợ, sẵn sàng “viện trợ không hoàn lại” về mặt vật chất cho họ. Khi đã được người cầm tinh con Trâu coi là bạn tri kỉ, bạn thực sự vô cùng may mắn, họ luôn bên bạn mỗi khi cần thiết để kịp thời động viên, an ủi và đưa tay trợ giúp cho bạn.

3. Người tuổi Mùi


Tính cách người tuổi Mùi ôn hòa, không có tham vọng quá lớn nên dễ nhận được sự yêu mến và ủng hộ của mọi người xung quanh. Tuy nhiên, để có được lòng tin và sự ưu ái từ phía con giáp này không phải chuyện dễ dàng. Trông bề ngoài có vẻ xuề xòa vậy thôi nhưng thực chất bên trong con người họ vô cùng tinh tế và kĩ tính.
 
 
Nhung con giap trong tinh nghia va dang de ket ban hinh anh 4
 
Ngoài ra, đây cũng là một trong những con giáp trọng tình nghĩa, có thể hi sinh hạnh phúc cá nhân để dành điều tốt đẹp cho người thân, bạn bè. Hơn thế, tính cách họ phóng khoáng, không nề hà chuyện tiền nong, hễ bạn bè gặp trở ngại về tài chính là sẵn sàng giúp đỡ, không cần phải hỏi rõ nguyên nhân.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Khám phá bí mật sinh ra gặp toàn may mắn của người tuổi Mùi

Ngọc Lan (Theo DYXZ)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp trọng tình nghĩa và đáng để kết bạn

Mệnh chủ và Thân Chủ

Một bài viết sưu tầm về sử dụng Mệnh chủ và Thân chủ trong giải đoán lá số Tử Vi.
Mệnh chủ và Thân Chủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Qua Tìm hiểu về mệnh chủ và thân chủ và áp dụng với một số lá số người thân, bạn bè quen biết thấy khá đúng. Mệnh chủ, Thân chủ như điểm nhấn ảnh hưởng trên lá số, bài này tôi đưa từ diễn đàn cũ của bác Ma Y Cung sang đây, để các bạn tham khảo và cho ý kiến khi ứng dụng thử xem thế nào, xem có thể dùng được tới đâu và có thể chia sẻ cùng nhau tìm hiểu mệnh chủ và thân chủ trên lá số mà các bạn nghiệm lý.

Vấn đề Mệnh chủ & Thân chủ chưa có sách nào ở Việt Nam đề cập, nay xin được đưa ra để giải tỏa những nghi vấn và hào quang chung quanh nó, nhằm mục đích hiểu nó là cái gì và ứng dụng trên lá số ra sao?

Trước hết ta có thể nói MỆNH = Bản chất trời sinh, hay là bẩm tính thiên phú (nếu chỉ xét riêng trên phương diện bản tính, giản đơn hóa các Mặt khác của Mệnh)

Mệnh hay MỆNH CUNG thường được dùng để phán đoán bản tính Thiên phú, ta thường gọi là Bẩm chất, phán đoán Vận trình, vận thế khi thời Niên thiếu hoặc là trước khi thành lập gia đình, nên có thể gọi là TIÊN THIÊN bản chất.

THÂN = Thường dùng để xét bản chất, Thân thế, Vận trình.v.v sau 30 tuổi (đây chỉ là 1 ước đoán), Thân hay THÂN CUNG (Cung mà Thân an trú ở đó) là hiển thị về HẬU THIÊN Vận thế của 1 cá nhân. Chủ yếu được dùng luận giải vận thế của Hậu bán sinh (nửa đời sau, vì thời xưa tuổi Thọ chỉ vào khoảng 60).

Như vậy, MỆNH thì thuộc về TIÊN THIÊN và THÂN thuộc HẬU THIÊN.

MỆNH CHỦ

Mỗi 1 Cung trong khoa Tử Vi đều có 1 TINH TÚ CHỦ TRÌ, chẳng hạn như THIÊN ĐỒNG thuộc Nam Đẩu tinh, thì chủ quản về Phúc đức, nên còn gọi là PHÚC ĐỨC CUNG CHỦ.

Tại sao CUNG đã có CHÍNH TINH, Đại diện cho 1 Cung mà còn có thêm 1 Cung chủ?

Ta phải hiểu Chính Tinh như 1 người đại diện, chẳng hạn Luật sư là người đại diện cho THÂN CHỦ, người chủ đích thực nhiều khi không phải là người Đại diện, thể như khi Bán 1 căn nhà, người Chủ nhà không cần ra mặt mà có thể ủy quyền cho 1 đại diện giúp mình mua bán.

1/ Mệnh chủ có thể hiểu là Địa chỉ/ nơi cư trú của TIÊN THIÊN HỒN!

Vì lá số là 1 vật Vô tri, vô tri thì không có Linh Tính, ngày xưa người ta thường gán HỒN / PHÁCH vào các vật thể để biến nó thành 1 vật có linh tính và hữu dụng. Thể như Họa Long điểm Tinh, các Phù Phép đeo trên người, các Tượng dùng để thờ (nhờ 1 nhà sư điểm nhãn), hay Phép luyện Thiên linh cái (gọi Hồn)...đều thể hiên qua tính cách này.

Nên chẳng mấy ngạc nhiên tại sao lại có chữ HỒN trên lá số.

2/ 1 Đặc điểm khác nữa là Mệnh chủ có đầy đủ các tính chất thuộc về Tiên thiên, nó bị ảnh hưởng của Tiền Thân (Kiếp trước) hơn là ảnh hưởng nơi những Tạo tác của Kiếp sống Hiện tại.

Các Tính chất mà Mệnh Chủ thủ đắc cũng giống như Mệnh, tức là Mệnh chủ cũng dùng để đánh giá về mặt Tính Tình, Bản chất, Vận trính, Phúc phận... của 1 con người, và cũng như MỆNH, nó thuộc về THIÊN TIÊN nhiều hơn.

Đó là những đặc tính căn bản của Mệnh Chủ.

Mệnh chủ về mặt Âm / Dương thì cũng như Mệnh, tức Thuộc DƯƠNG.

Mệnh Chủ là THỂ (vì THÂN CHỦ là DỤNG), là cơ chuẩn!

MỆNH CHỦ hay còn gọi là MỆNH CHỦ TINH, Có Tác dụng là dùng để bổ tả (bổ túc và phù trợ) cho MỆNH CUNG.

Mệnh Chủ có đặc điểm là NGOẠI HƯỚNG, và dễ biểu hiện, dễ thấy.

Mệnh chủ Tinh có thể xuất hiện trên các CUNG VỊ khác nhau.

Mệnh Chủ hỷ nhập các cung:

MỆNH / TÀI / QUAN / ĐIỀN / THÊ (PHU) / TỬ / PHÚC.

Mệnh chủ rất cần đi với CHÍNH TINH Thủ Mệnh! Chính tinh cần Miếu / Vượng Hoặc là Tọa tại SINH / VƯỢNG Cung.

Nếu Mệnh Chủ đóng tại NÔ/ TẬT / PHỤ / DI thì kém đẹp, nếu thấy gia thêm SÁT TINH hoặc rơi vào các Cung TỬ / TUYỆT thì càng xấu / Hung.

Có Thuyết cho rằng Mệnh chủ / Thân chủ thống ngự tất cả các Tinh diệu tại BẢN CUNG và TAM PHƯƠNG, TỨ CHÍNH (của Mệnh cung) và chi phối về mặt HÌNH TÍNH, DIỆN MẠO, nhưng qua 1 thời gian, thấy điềm này không rõ rệt, nên đã bị bỏ qua.

Nếu Mệnh / Thân chủ xuất hiện tại Mệnh / Thân Cung, hoặc xuất hiện tại các Cung Tam phương, Tứ Chính:

Thì Mệnh / Thân chủ sẽ hình thành HIỂN TÍNH tác dụng.

(có tính cách ra mặt, không cần qua Đại diện),và có thể dùng làm chỗ y cứ. Nhất là trong các Trường hợp Mệnh VCD hoặc THÂN / MỆNH thuộc loại NHÀN / NHƯỢC, thì phải dùng Thân / Mệnh chủ để bổ cứu.

Ngoài ra, phải phối hợp với sự Miếu / Hãm của Tinh diệu cùng với TRƯỜNG SINH 12 CHI THẦN mà luận về sự Cường / Nhược của MỆNH. THÂN Cung..

AN MỆNH CHỦ

Mệnh Chủ được an theo Địa chi của Mệnh Cung,

MỆNH CUNG / MỆNH CHỦ

TÝ.........THAM LANG

SỬU........CỰ

DẦN........LỘC TỒN

MÃO........VĂN KHÚC

THÌN.......LIÊM

TỴ.........VŨ

NGỌ........PHÁ

MÙI........VŨ

THÂN.......LIÊM

DẬU........VĂN KHÚC

TUẤT.......LỘC TỒN

HỢI........CỰ

....

KHI đã biết Mệnh Chủ là gì thì vấn đề THÂN CHỦ rất dễ hiểu.

MỆNH CHỦ = Địa chỉ nơi trú ẩn của Tiên thiên Hồn.

THÂN CHỦ = Địa chỉ, nơi ẩn trú của TIÊN THIÊN PHÁCH.

Là Chấp tính khi chưa thành Hình tượng.

THÂN CUNG tuy đã có CHÍNH TINH, NHƯNG CHÍNH TINH CHỈ LÀ BIỂU HIỆN BỀ NGOÀI, mỗi Thân cung đều có 1 THÂN CHỦ (còn gọi là THÂN CHỦ TINH) CHỦ TRÌ, ám thị TIỀM LỰC, TINH THẦN và NĂNG LỰC của HẬU THIÊN. Nên còn được xem là Hậu Thiên HÀNH SỰ.

Thân chủ cũng có Tác dụng gần giống như THÂN (CUNG), Thân chủ Cung hay còn gọi là THÂN CHỦ TINH biểu thị về HẬU THIÊN VẬN THẾ, cho nên được dùng để luận đoán về TÍNH CÁCH và VẬN THẾ của HẬU BÁN SINH. (Khoảng 30 tuổi về sau).

MỆNH CHỦ thì thuộc về BẮC ĐẨU tinh.

THÂN CHỦ thuộc NAM ĐẨU tinh. vỀ mặt ÂM / DƯƠNG thì thuộc về ÂM.

MỆNH CHỦ thuộc về Tiên thiên VẬN TRÌNH, DÙNG ĐỂ BỔ TÚC CHO MỆNH CUNG.

THÂN CHỦ thuộc về HẬU THIÊN VẬN THẾ, DÙNG ĐỂ BỔ TÚC CHO THÂN CUNG.

TRUNG NIÊN về trước thì xét Mệnh Chủ.

TRUNG NIÊN về sau thì xem Thân Chủ.

ĐẶC TÍNH của Thân Chủ là ẨN TÀNG tại nội, cho nên khó quan sát và minh bạch cho bằng Mệnh Chủ.

MỆNH CHỦ và THÂN CHỦ (+ CHÍNH TINH tại MỆNH / THÂN) =

Cấu thành tính cách và Đặc vi của mỗi con người, gồm cả đặc trưng về Tính cách, Tư Tưởng cũng như sự Truy cầu.

THÂN CHỦ Hỷ nhập:

MỆNH / TÀI / QUAN / ĐIỀN / TỬ / PHỐI / PHÚC.

Cần Đồng Cung với Cính tinh Miếu / Vượng hoặc tại các Cung SINH / VƯỢNG.

Tại BÀO / NÔ / TẬT / DI = Kém thế

Gia thêm SÁT TINH = Bất hảo.

AN THÂN CHỦ

THÂN CHỦ được an theo ĐỊA CHI của Năm sinh:

Năm sinh / THÂN CHỦ

TÝ.......HỎA TINH

SỬU......THIÊN TƯỚNG

DẦN......THIÊN LƯƠNG

MÃO......THIÊN ĐỒNG

THÌN.....VĂN XƯƠNG

TỴ.......THIÊN CƠ

NGỌ......LINH TINH

MÙI......THIÊN TƯỚNG

THÂN.....THIÊN LƯƠNG

DẬU......THIÊN ĐỒNG

TUẤT.....VĂN XƯƠNG

HỢI......THIÊN CƠ

.....

Hiện nay lý thuyết về THÂN / MỆNH CHỦ còn khá mơ hồ, phần lớn là vì sách vở không hề đề cập đến cách áp dụng, hiện có ít nhất là 3 Thuyết:

1/ Thuyết đang có ảnh hưởng và phổ biến nhất hiện nay, cho rằng Thân / Mệnh chủ dùng để bổ túc luận đoán về Tính tình và dáng mạo.

2/ Thuyết cho rằng Mệnh chủ là THỦ HỘ THẦN của Mệnh cung và Thân chủ là Thủ hộ thần của Cung vị nào mà nó thủ tọa.

3/ Thuyết cho là: Mệnh chủ = Mệnh / Thân chủ = Thân, không có gì khác biệt.

Lại còn có những người dùng Thân / Mệnh chủ để xem về Tiền Kiếp / Hậu Kiếp / Tử kỳ v.v

ÁP DỤNG TRONG GIẢI ĐOÁN

Việc áp dụng Thân / Mệnh chủ trong giải đoán về Tính tình, tính cách của 1 Đương số thì rất đơn giản, Ví dụ Mệnh chủ là THAM LANG, thì chỉ việc nắm được những cá tính đặc thù của Tham lang là có thể kết hợp với Mệnh cung để luận giải, ở đây xin đưa ra vài Ví dụ cụ thể:

1/ Mệnh chủ là LIÊM TRINH =

Liêm hóa khí là Tù, nếu cư Quan lộc là Quan lộc chủ, nếu cư Thân / Mệnh là Thứ Đào Hoa, biểu hiện tính thích tự do, không thích bị ai kiềm thúc, quản chế, ưa thích những điều mới lạ, tính thông minh, ký ức tốt, hiếu thắng, ưa ganh đua, lòng dạ tương đối ngay thẳng, miệng mồm mau mắn, thích biện luận, có năng lực lãnh đạo, có chí khí và đảm lược, dám làm dám chịu, tính nóng nảy, đôi lúc cực đoan.

2/ Mệnh chủ VĂN KHÚC lạc Phu Thê:

Thì phải kết hợp Tính chất của Văn Khúc và Chính tinh tại Phối cung, lại phải kết hợp các Cách cục của các Tinh đẩu trong 2 Cung Mệnh và Phối trong việc giải đoán. Trương hợp Mệnh chủ cư Phối có thể giải thích là đương sự quan tâm đến Vợ con, đặt gia đình làm trọng điểm trong cuộc sống của họ, nếu thấy Phối cung xấu (có các bộ sao buồn thảm, chia ly) có thể luận là cuộc đời đương sự nhất sinh vì Tình khốn đốn!

Tình huống cụ thể liên quan thì phải dùng các sao trong 2 Cung MỆNH và MỆNH CHỦ CUNG dể suy đoán.

3/ Mệnh / Thân chủ đều nhập Mệnh / Thân cung:

Gọi là Long quy đại Hải cách! cũng thể như Chủ nhân trở về căn nhà của Chính mình, tức có đất dụng võ, nếu gặp Cát tinh thì càng thêm tốt, gặp Hung tinh thì giảm Hung.

4/ Xét Mệnh / Thân chủ có bị Sát tinh xung phá hay không, dùng trong việc phán đoán Tật ách nặng hay nhẹ. Và là 1 trong những yếu tố để phán đoán Tử kỳ

Tôi xin bồ khuyết 12 Cung mà Thân/ Mệnh chủ cư trú, xong chiêu này thì có thể..phát kiếm tùy ý:

1/ Mệnh / Thân chủ tinh nhập Mệnh / Thân cung:

Là cách Long quy đại hải bên trên.

2/ Nhập BÀO CUNG:

Thường là được Anh em trợ lực, nếu Cát (có Cát tinh / Cách cục tốt) = Anh em hòa thuận, giúp nhau.

Hung = Bất hòa, thiếu trợ giúp.

3/ Nhập NÔ:

Nô bộc thường là Cung thấp kém, dù có Cát tinh, mỹ Cách cũng lao tâm phí lực.

4/ Nhập DI:

Di chuyển, biến động thường xuyên. Cát = Tăng lợi, Hung = giảm lợi.

5/ Nhập ĐIỀN:

Là Tài khố, cho nên Cát = Tăng gia sự tích tập của Tài sản, Hung = Giảm thiểu, mất mát, ưu lo về Tài sản.

6/ Nhập TỬ:

Cát = Tăng điều Tốt,Con cháu hiếu thuận, hưng vượng, có thể nhờ vã con cháu khi lớn tuổi.

Hung = Giảm Hung.

7/ Nhập PHỐI:

Phu xướng phụ tùy, vợ chồng hòa hảo.

Cát = Tăng Cát. Hung = giảm Hung.

8/ Nhập ÁCH:

Hung = Tật bệnh. Cát = Hoàn cảnh làm việc và thể lực tốt, thiếu niên có thể phát Tài lộc.

9/ Nhập TÀI:

Cát = có cơ hội / khả năng kiếm tiền và dễ phát Tài.

Hung = giảm Hung, khó có cơ hội kiếm tiền, thu nhập không cao...

10/ Nhập QUAN:

Cũng tựa như nhập Tài cung, dễ có cơ hội Thăng quan tiến chức, có Tài năng, có thể dựa vào sự nghiệp để phát triển. Hung = giảm Hung, công danh thấp kém, khó thành công hoặc muốn thành công phải trầy trật.

11/ Nhập PHÚC:

Mệnh chủ nhập Phúc = về phương diện tinh thần, cuộc sống khá thoải mái, hạnh phúc.

Thân chủ nhập Phúc = Hưởng phước, an nhàn, lười lao động hoặc ít dịp được lao động.Nếu Cát = Nhập Quý cách.

12/ Nhập PHỤ:

Mệnh chủ nhập Phụ = Lúc nhỏ được Cha / Mẹ chăm sóc, ưu ái 1 cách đặc biệt.

Thân chủ nhập Phụ: Khi lớn vẫn tiếp tục được Cha Mẹ chăm sóc, có khả năng chung sống với Cha Mẹ sau khi lập gia đình...Hoặc thường lo lắng, chăm sóc cho Cha Mẹ,,,

Trên đây chỉ là là vài thông tin căn bản, Quý vị nếu có thời giờ xin vào bổ khuyết dựa trên những lá số thực chứng (lá số của mình hoặc Bạn bè...), nếu có những phát hiện nào đó.

KHI Thân / Mệnh chủ đồng cư 1 Cung thì coi như Tâm hồn (tinh thần)và thể lực của mình đều đặt trọng tâm vào Cung đó, Cung này biến thành Cung có thể nói là tối quan trọng trong việc truy cầu suốt đời mình (có truy cầu được hay không là chuyện khác, là do Cát Hung của Cung này ra sao và Thân / Mệnh chủ có ngộ Sát tinh, Không - Kiếp... Không vong...gì hay không).

Nếu cung đó là Mệnh / Thân cung thì lúc này Thân / Mệnh chủ có thể trực tiếp đứng ra quản trị lá số (Trên quyền lực của cả Chính tinh), nhưng điều này chỉ là lý thuyết, chưa được kiểm chứng rộng rãi.

Đối với Chính tinh: Thì kết hợp với TC/ MC để xét đoán về Tư tưởng / Hình dáng / Tính tình..

Đối với TRUNG/ TIỂU TINH thì xét đoán theo Tổ hợp (Bộ sao / Công thức).

Ví dụ:

Mệnh cư Tý có Riêu - Kỵ hợp chiếu, MC là Cự môn (Mệnh cung không có Chính tinh là Cự môn), thì thưở nhỏ có lần (hoặc 2,3 lần) bị té sông, té biển gần chết. Vì đã vô tình hình thành cách Riêu Cự Kỵ = bị Thủy nạn, nếu hội tại cung Sửu thì có thể té xuống chỗ nước có bùn, đá, hay ao hồ hoang vu (Sửu cung = vu đàm, chỗ đất bùn, lầy lội).

Dùng MC/ TC kết hợp để coi Hạn Vận cũng chẳng có gì khó, miễn là cứ theo cách kết hợp như trên,(kết hợp với cả Chính tinh, nếu có thể)

THUYẾT MC/ TC này còn mới quá, ngay như trên các Webs tiếng Tàu nó vẫn còn mới và người ta gửi bài lên hỏi nhiều lắm,nhưng thấy họ chỉ giải thích về Tính Tình, Tâm lý mà thôi, tôi nghĩ chưa có ai đủ kinh nghiệm để giải đoán 1 cách chính xác, nhất là trong việc luận đoán ĐẠI / TIỂU HẠN, cho nên Chị Giáng Long có hỏi thì tôi cũng xin chịu vì chưa tìm được cách áp dụng, thôi thì Quý vị thử tìm hiểu trên bản thân và..Bạn thân để rút ra kinh nghiệm. Đại khái là chúng ta có kinh nghiệm gì về TC/ MC thì chia xẻ cho nhau, chứ thư tịch bàn về Nhị Chủ hầu như không có.

Cao thủ mà Chị GL đề cập tui biết là ai rùi, he he, ghê chưa! những gì Anh ta nói đều đúng, từ việc Nhị chủ áp dụng cho VCD và Mệnh / Thân (đây là lối Truyền thống)đến việc Văn xương tự Hóa và xem như Chính tinh, vì Văn xương cũng thuộc GIÁP cấp tinh, tức ngang hàng với Chính tinh. Anh Cao thủ lucky này có ông Sư phụ công lực vô địch thiên hạ, không biết ông ta có còn tại thế hay không? tôi không có duyên gặp được bậc Thầy như vậy, thật tiếc quá.

Trong Huyền vi phú có 2 câu:

Mệnh Thân ngộ Tử Phủ, lũy tích kim ngân

NHỊ CHỦ phùng Kiếp Không, y thực bất túc!

Có vài Tác giả cho Nhị chủ ở đây chính là MC/ TC, nhưng vì câu sau có thể bổ túc cho câu trước cho nên, Nhị chủ ở đây có thể dùng ám chỉ cho Tử / Phủ.

Thuyết về Nhị chủ có nguồn gốc từ môn Quả lão Tinh tông, Tử vi kế thừa rất nhiều từ môn này, có điều Môn Quả lão dường như đã tuyệt truyền từ lâu, có những bí mật liên quan đến Tử vi như TC/MC cũng theo đó mà tuyệt tích luôn.

Như vậy, các sách Tử vi Cận hiện đại không có bàn về Nhị Chủ (chỉ trình bày cách an sao!), Các câu Phú về Thân Mệnh Chủ vì vậy Quý như vàng (có đâu mà không quý), hiện nay bên Tàu chỉ có 1 câu Phú.. giả bên trên là đang được..truyền tụng mà thôi.

Vào kho sách Quả lão thấy có vài câu, xin tặng:

- Quan (Tinh) Phúc (tinh)sinh Điền Tài nhị Chủ = Danh hư lợi thiệt.

- Thân Chủ cường,Mệnh chủ nhược = Thủy chung kiển trệ.

- Mệnh Chủ cư Lục nhược, dụng nhân Tứ cường.

- Chủ (Mệnh chủ)nhập Lục cung, định tại nạn nan lao khổ!

Nguồn: Sưu tầm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh chủ và Thân Chủ

Oái oăm chuyện thầy phong thủy phán lắp bồn cầu ngược

Một thầy phong thủy nổi tiếng đã chia sẻ câu chuyện oái oăm xung quanh việc lắp bồn cầu ngược, khiến gia chủ dở khóc dở cười.
Oái oăm chuyện thầy phong thủy phán lắp bồn cầu ngược

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Mới đây, một thầy phong thủy nổi tiếng đã chia sẻ câu chuyện oái oăm xung quanh việc lắp bồn cầu ngược, khiến gia chủ dở khóc dở cười.


► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất
 

Lắp ngược bồn cầu để hết xui
 

Một thầy phong thủy nổi tiếng ở Việt Nam chia sẻ đã gặp trường hợp oái oăm xung quanh chuyện lắp bồn cầu ngược. Câu chuyện xuất phát từ việc một bà chủ nhà có bằng thạc sĩ, giám đốc một công ty đang ăn nên làm ra ở Hà Nội tìm đến nhờ vả và cho biết, mọi chuyện bắt đầu từ năm 2012, sau khi làm xong nhà mới thì công việc làm ăn cứ trì trệ. Đơn đặt hàng sụt giảm từ hàng chục xe ăn hàng/ngày tụt xuống chỉ còn 8 xe, 5 xe, rồi 2 xe…
 
Khi nhà có vấn đề thì người ta đi tìm các thầy bà, hết cúng bái lại mời thầy phong thủy và ai cũng phán cô ấy đang trong vận hao tiền, tán của.
 
Oai oam chuyen thay phong thuy phan lap bon cau nguoc hinh anh
 
Các thầy phong thủy thì phán phòng vệ sinh “phạm Thái tuế”, nên ảnh hưởng đến vận may của đất ở, tán tài lộc. Hướng bồn cầu lại quay về (hành Hỏa) nên nước và lửa đối nhau, còn làm gia đình cãi cọ, bất hòa… Chỗ đặt bồn cầu cũng “phạm lộc”, phải quay hướng ngược lại để gỡ lại tài lộc… Bà chủ xác nhận và các thầy bà tìm cách hóa giải, trấn yểm.
 
Chẳng biết họ làm những gì, chỉ biết cái bồn cầu thông minh đắt tiền có vòi xịt, vòi rửa cho người đi vệ sinh đang thuận chiều, tiện sử dụng với những phím bấm… bỗng bị bật lên để gắn ngược lại. Nghĩa là cái bồn cầu lẽ ra khi ngồi người sử dụng mặt phải quay ra mới thoải mái, thì giờ đây các thầy bà yêu cầu phải lắp bồn cầu ngược lại, khiến người ngồi phải… úp mặt vào tường, rất khó chịu.
 
Thầy phong thủy thứ 7 “phán” gì?
 
Chuyên gia tư vấn phong thủy cao cấp Tam Nguyên - Giám đốc Công ty TNHH Kiến trúc Phong thủy Tam Nguyên chia sẻ, khi ông tới nhà nhìn thấy cái bồn cầu đã phải “tròn mắt” nhìn hết bồn cầu lại tới bà chủ, khiến bà ấy phải hỏi “làm sao?”. Khi biết là vì “cái bồn cầu lắp lạ quá, thì bà chủ bật cười cho biết, ông là thầy phong thủy thứ 7 được mời đến để hóa giải tài lộc cho chủ nhân ngôi nhà.
 
Theo bà chủ, các thầy bà xem xét toàn bộ ngôi nhà xong đều “buộc” gia chủ sửa lại bồn cầu rồi mới “làm tiếp”, nếu không thì… bỏ. Vì vậy bà ấy phải gỡ bồn cầu ra và lắp ngược hướng lại. Nhưng sau một thời gian việc làm ăn và gia đạo càng tệ hơn nên phải mời thầy tiếp.
 
 
Oai oam chuyen thay phong thuy phan lap bon cau nguoc hinh anh
 
Cũng theo chuyên gia Tam Nguyên, tính toán về phong thủy cho thấy, nhà bà chủ làm vào năm Thái tuế thì khó tránh khỏi thị phi. Việc đang sản xuất mạnh mà tụt xuống là do cơn đen vận xấu kéo đến, nhưng các thầy bà cứ phán rồi hóa giải bằng cách đào bới lộn ngược lên thì vận càng đau, càng xấu và không phải là làm phong thủy. Việc lắp ngược cái bồn cầu còn khiến sinh hoạt của mọi người trong nhà trở nên bức khí, khó khăn khi sử dụng… đó không phải là làm phong thủy.
 
Theo ông Tam Nguyên, làm phong thủy là giúp cho sinh hoạt tốt hơn, nhưng phải hợp cảnh quan, hợp với chính ngôi nhà cả về thẩm mỹ và không gian kiến trúc, thiết kế phù hợp với thói quen sinh hoạt của con người sống trong đó… Sau đó, ông yêu cầu bà chủ lắp lại cái bồn cầu theo thiết kế cũ, sẽ tính toán hóa giải năng lượng xấu cho ngôi nhà.

Bật mí những bí mật phong thủy nhà vệ sinh cực quan trọng Cải thiện phong thủy nhà vệ sinh với những loại cây quen thuộc Đặt bồn cầu sai phong thủy, xú uế và hung hiểm chạy thẳng vào nhà
Theo các chuyên gia, nhà vệ sinh là nguồn năng lượng âm, bồn cầu là nhân tố ảnh hưởng chính. Để tránh ô uế người dân cần biết:
 
- Theo nguyên tắc phong thủy, phòng vệ sinh nên đặt ở hướng dữ để trấn áp các sao dữ. Tránh đặt đè lên hướng lành, và cần đặt kín đáo ở cuối hướng gió.
 
- Bồn cầu không đặt đối diện với cửa nhà vệ sinh vì sẽ thất thoát tiền bạc. Cũng không đặt ở tường sát đầu giường ngủ để tránh ồn, làm mất giấc ngủ, lâu dài gây đau đầu.
 
- Cấm kị để bồn cầu xông mùi xú uế vào nhà. Khi không dùng nên đậy nắp bồn cầu, đóng cửa nhà vệ sinh để ngăn mùi hôi, năng lượng xấu tràn vào, ảnh hưởng sinh khí ngôi nhà và sức khỏe con người.
 
- Bồn cầu không đặt sát tường, bếp gas vì sẽ gây ra các luồng năng lượng hỗn loạn.
 
- Không nên cải tạo phòng vệ sinh thành phòng ngủ vì năng lượng xấu tồn tại rất lâu, không tốt cho sức khỏe và trái với phong thủy. Muốn tiết kiệm diện tích cũng chỉ cải tạo thành nơi chứa đồ đạc.
 
- Nhà vệ sinh cần sạch sẽ, thoáng đãng. Luôn mở cửa thông gió, cửa sổ để đón không khí mới.
 
ST
Vì sao phong thủy nhà ở cấm kị nhà bếp và nhà vệ sinh gần nhau? Bật mí những bí mật phong thủy nhà vệ sinh cực quan trọng 8 điều về nhà vệ sinh nhất định bạn phải đọc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Oái oăm chuyện thầy phong thủy phán lắp bồn cầu ngược

Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Bắt tay vào xem mệnh, theo quy tắc thông thường của nhà mệnh lý học là đầu tiên xem can ngày vì rằng nó đại biểu cho một thiên can của bản thân, các địa chi của giờ, ngày, tháng, năm đều xoay quanh thiên can này để luận định cát, hung, nên, kỵ. Can ngày có sự khác nhau về được thời và không được thời, nếu can ngày gặp vượng, tướng của chi tháng thì là đắc tài, nếu gặp chi tháng ở hưu, tù, tử thì là không được thời.
Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ví dụ Can ngày là Giáp Mộc, Mộc sinh vào xuân, Thuỷ có thể sinh Mộc cho nên chi tháng nếu gặp tháng xuân thì thuộc về vượng. Gặp về mùa Đông, coi là tướng đều thuộc gặp thời. Nếu như Can ngày Giáp Mộc không sinh vào tháng đông xuân, mà chỉ sinh vào tháng Mộc có thể sinh Hoả, Hoả sinh Mộc vào tháng hạ, tháng Mộc có thể khắc Thổ, Thổ vượng Mộc tù tức là vào tháng 3, 6, 9, 12, thậm chí sinh vào tháng thu Kim có thể khắc Mộc, Kim thịnh Mộc tử, đều thuộc vào không gặp thời. Gặp thời thì bản thân cường vượng, không gặp thời thì bản thân suy nhược, về mối quan hệ cua Ngũ hành với Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tử của bốn mùa trong năm, ở trên đã nói kỹ rồi, cứ địa là hiểu. Ngoài ra, quan sát mối quan hệ Can ngày và Can tháng, còn có lợi cho việc nhận định cách cục Bát tự của một coi người. Sau khi xem mối quan hệ của Can ngày và Chi tháng, lại xem ô dưới Can ngày thuộc về Địa Chi nào, Địa Chi này đối với Can ngày mà nói, nó ở vào trạng thái nào trong 12 cung ký sinh, là Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Đế vượng hay là Suy, Bệnh, Tử, mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng? Ngoài ra không được quên xem Can Chi của Can chi giờ và trụ tháng ở bên phải trái sát ngay Can Chi của chi ngày, còn như Can Chi của trụ năm, những Âm Dương ngũ hành đại biểu cho những Can Chi này với Can Chi ngày của bản thân mà nói thì tình hình sinh khắc phù ức như thế nào.

Cách xem này, nói đúng ra trên cơ sở lấy Can ngày làm chủ, lấy Chi năm làm gốc, có thể biết được thịnh suy của cuộc đời. Lấy trụ tháng làm mầm giống, có thể biết được người thân khác của bố mẹ không, anh em có tốt hay không tốt, lấy trụ Nhật chủ làm bản thân, Chi ngày làm vợ, có thể biết vợ có hiền thục hay không, lấy trụ giờ làm hoa quả, có thể biết con cái có hưng vượng hay không.

Ở đây điều quan trọng là: chúng ta không thể nào được quên, căn cứ vào nhu cầu sinh khắc phù ức của Ngũ hành Can ngày lấy ra Dụng thần, sau đó lại xem Dụng thần này thích cái gì, kỵ cái gì. Có như vậy mối suy xét được toàn diện để luận đoán. Bây giờ đem cách xem Can, cách cục và Can Chi Hợp Hoá hình Xung trong mệnh phân tích cụ thể như sau:

1. Trước tiên xem xét Can ngày cường nhược

Can ngày có nhiều cách gọi tên, như gọi là chủ, mệnh chủ, thân chủ, nhật nguyên, nhật thần. Trong Bát tự của một con người, địa vị của Can ngày được cân nhắc nặng nhẹ rất kỵ vì Can ngày đại biểu cho bản thân con người. Vì vậy từ điểm này xuất phát, đầu tiên phải đoán định Can ngày của bản thân một người suy vượng cường nhược như thế nào, trở thành điều kiện đầu tiên của xem mệnh.

Phương pháp đoán định Can ngày của một người cường nhược chủ yếu có 3 điểm.

Thứ 1, xem can ngày ở tháng sinh có được lệnh hay không được lệnh. Ví dụ Can ngày Giáp, Ất gặp Chi tháng Dần, Mão, Bính, Đinh gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, Mậu, Kỷ gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, hoặc Thìn, Tuất, Sửu Mùi, Canh Tân gặp Chi tháng Thân, Dậu, Nhâm Quý gặp Chi tháng Hợi Tý, đều ở vào trạng thái được lệnh sinh vượng tốt nhất, cho nên Can ngày này cường ngược lại, Can ngày sinh trong nguyệt lệnh nếu như ở trạng thái hoặc Hưu, hoặc Tù, hoặc Tử, như vậy là nhược.

Thứ 2, Can ngày trong tứ trụ được trợ giúp nhiều hay ít. Ví dụ Can ngày thuộc Giáp, Ất, Mộc nếu trong tứ trụ được Thuỷ Mộc trợ giúp nhiều thì là vượng mà đắc thế, ngược lại Can ngày Giáp, Ất Mộc không được thuỷ Mộc trong tứ trụ trợ giúp, thậm chí gặp phải Kim chế Hoả tiết, thì là nhược mà không đắc thế.

Thứ 3, đem Can ngày bản thân đối chiếu với Chi tứ trụ nếu gặp Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Lâm quan (lộc), Đế vượng hoặc Mộ khố thì là đắc địa đắc khí, bản thân tự nhiên cường vượng, ngược lại là thất địa thất khí, cường vượng không vươn lên được. Ba cái đắc lệnh, đắc địa, đắc thế tập trung vào một người, Can ngày ở vào trạng thái cực nhược. Lại còn phân ra vượng, cường, trung, suy, nhược. Vượng là Can ngày ở vào trạng thái cực vượng, cường là Can ngày ở vào trạng thái tương đối cường, trung là Can ngày ở vào trạng thái trung hoà, suy là Can ngày ở vào trạng thái tương đối suy, nhược là Can ngày ở vào trạng thái cực nhược, về nguyên tắc phù ức vượng, cường, suy nhược của Can ngày, đại thể là cực vượng thì nên tiết, cường thì nên khắc, suy thì nên phù, nhược thì nên ức. Xem ví dụ dưới đây:

Mệnh có ngày sinh cực vượng:

Tháng thương cung Ất Mão Ất Mộc đế vượng Năm Tỷ kiên Giáp Dần lộc

Ngày Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Giờ Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Mệnh này được tạo nên, Can ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Mão trọng xuân, ở trạng thái hưng phấn, cho nên đắc lệnh. Giáp Mộc trong tứ trụ, sinh ra nó có 2 Chi ngày và Chi giờ đều là Quý Thuỷ, coi là An thụ (Chính ấn), nó có Can năm, Can giò đều là Giáp Mộc đồng loại, coi là Tỉ kiên và Ất Mộc trong Chi tháng Mão coi là Kiếp tài, cho nên đắc thế.

Giáp Lộc đến Dần, Chi năm Dần là Lộc của Giáp, với Chi tháng Mão ở Giáp thì ở vào trạng thái thiếu Đế vượng nên lấy là đắc địa, mệnh Giáp Mộc này đắc lệnh, đắc thế, đắc địa, được 3 cái đắc nên Nhật chủ cực thịnh.

Mệnh của Nhật chủ tương đối vượng:

Mệnh của Nhật chủ cực nhược: Mệnh này được tạo nên, Can ngày Kỷ Thổ sinh vào tháng Tý tức mùa đông tuyệt địa, không đắc lệnh. Do Chi ngày Chi giờ là Tỵ Hoả, là quê Đế vượng của Can ngày Kỷ Thổ mà Chi năm Mậu Thổ lại là dưỡng địa của Kỷ Thổ cho nên đắc địa. Cộng vào Can Chi tứ trụ Tỉ Kiếp trùng trùng, có Ấn sinh phù cho nên đắc thế. Nhìn vào toàn cục của mệnh là đắc địa, đắc thế. Từ nhược chuyển cường, cho nên lấy Can tháng chính quan Giáp Mộc làm Dụng thần, đó là thân cường kham nhậm tài quan mà sách mệnh học nói.

Mệnh mà nhật chủ tương đối nhược: Mệnh này được tạo nên, Căn ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Thân đầu thú Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh Giáp Mộc trong tứ trụ, trụ tháng Canh Thân và Chỉ năm, Chỉ tháng Thân Kim đều là Thất sát khắc nó, còn Chi ngày Chi giờ Đinh Hoả lại ra sức tiết nó, thêm vào lại có Tỷ, Kiếp trợ giúp cho nên thất lệnh. Giáp Mộc trong địa Chi giờ, ngày, năm, tháng đều ở vào trạng thái Tử Tuyệt cho nên thất địa. Thất lệnh, thất thế, thất địa, cả ba đều mất sạch, cho nên là mệnh của Nhật chủ cực nhược.

Mệnh mà nhật chủ trung hoà:Năm Tháng Ngày Giờ Mệnh này được tạo nên, Nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Thìn Quan đái, Thìn lại là Thổ và ngày sinh lại đúng vào thời tiết Thổ vượng trước Lập hạ 18 ngày, cho nên đắc lệnh. Nhưng Mậu Thổ tuy đắc lệnh, nhưng địa Chi Dần Mão Thìn sẽ thành Đông phương Mộc cục mà Can Chi năm Mậu Thổ ra thiếu Ấn, Tỷ trợ giúp, nên phải xem khắp toàn cục. Bị Mộc thế cường vượng chế ước, mệnh chủ ở vào thế nhược tương đối

Năm kiếp tài Giáp Dần đế vượng

Tháng thiên ấn Quý Dậu tuyệt

Ngày Ất Hợi tử

Giờ thương quan Bính Tý bệnh

Mệnh này được tạo nên nhật chủ Ất Mộc, sinh vào tháng Dậu giữa thu Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh. Ất Mộc trong tứ trụ, được can tháng, chi ngày chi giờ và trụ năm Thuỷ Mộc trợ giúp nên là đắc thế. Ất Mộc tuy trong chi tháng chi ngày ở vào đất tuyệt, bệnh nhưng chi năm đế vượng đắc khí, cho nên trung hoà.

Tổng hợp lại thất thời, đắc thế, địa khí trung hoà, cho nên mệnh này nhật chủ trung hoà hoặc thiên về cường một chút. Nhìn chung về tình hình nhật chủ cường nhược. Trần Tố Am trong sách Cách xem nhật chủ đã nói lên chủ trương của mình:

“Sách cũ nói về cường nhược của nhật chủ hoặc chuyên chủ thích nhấn mạnh về cường nhược, nếu cường quá thì phải ức mạnh, nếu nhược quá thì phải phù nhiều, thuyết này là “có bài thuốc chữa bệnh là quý”, như vậy là thiên kiến. Hễ nhật chủ rất quý trung hoà, tự nhiên cát nhiều hung ít, chỉ có thể phải ức cường phù nhược thì còn gì tác dụng. Các tác dụng là như ngày Mộc cường thì dùng Kim khắc, dùng Hoả tiết, ngày Mộc nhược dùng thuỷ để sinh, dùng Mộc trợ giúp, nếu đắc Thổ mà sát thế của nó, cũng phải ức, mượn Thổ để bồi bổ gốc của nó, cho nên phải phù, rốt cục quy về trung hoà mà thôi. Sách cũ nói nhật chủ nam giới không hiềm can cường, nhưng cường quá cũng phải ức, nhật chủ nữ giới không hiềm can nhược, nhưng nhược quá cũng hỏng. Còn về chi của nhật chủ, tương đối thân thiết, nhưng cát thần toạ ở tài quan cũng cần được tứ trụ thấu xuất phù trợ, hung thần toạ thương kiếp, tứ trụ cũng phải phạt mà khử đi.

Xem cách cục trong mệnh.

Trong mệnh lý học tứ trụ, xem cách cục cũng là một khâu quan trọng không thể xem thường, tuy nhiên về khâu này lại có cách xem khác nhau, có nhà mệnh lý học cho rằng vứt bỏ cách cục đi cũng có thể xem được mệnh, nhưng trong phần lớn trường hợp, xem cách cục vẫn tốt hơn nhiều so với bỏ cách cục. Theo cách nói của sách đoán mệnh, có sự khác nhau giữa chính cách và biến cách, chính cách có chính quan, thất sát, chính tài, thiên tài, chính ấn, thiên ấn, thực thần, thương quan tất cả 8 loại, nếu bỏ đi chính thiên của hai cách tài, ấn vẫn còn 6 loại, còn như biến cách thì thiên biến vạn hoá, khó mà lần mò được.

Thế thì làm thế nào xem cách được cụ thể? Đầu tiên dùng nguyên tắc “chi tháng tàng can” để xem cách cục. Gọi là “chi tháng tàng can” có nghĩa là thiên can nào ẩn chứa trong địa chi của tháng (như đã trình bày ở phần mở đầu và các phần trên đây). Khi áp dụng nguyên tắc này, đầu tiên phải xem thiên can ẩn chứa trong chi tháng, nguyên khí của nó có thấu đến can tháng, can năm, can giờ không, nếu có ví dụ như can tháng Dần thấu (tàng) Giáp, can tháng Mão thấu Ất, can tháng Thìn thấu Dậu, can tháng Tỵ thấu Bính, can tháng Ngọ thấu Đinh, can tháng Mùi thấu Kỷ, can tháng Thân thấu Canh, can tháng Dậu thấy Tân, can tháng Tuất thấu Mậu, can tháng Hợi thấu Nhâm, can tháng Tý thấu Quý, can tháng Sửu thấu Kỷ, đều có thể căn cứ vào thiên can tìm ra này mà xem môi quan hệ sinh khắc của nó với thiên can nhật chủ, lấy làm cách cục. Nếu như Chi tháng thấu ra là chính tài thì là chính tài cách, nếu Chi tháng thấu ra là thiên tài thì thiên tài cách,Chi tháng thấu ra là chính quan thì là chính quan cách, Chi tháng thấu ra là thiên quan thì là thiên quan cách; Chi tháng thấu ra là ấn thụ thì là ấn thụ cách, Chi tháng thấu ra là thiên ấn thì là thiên ấn cách, Chi tháng thấu ra là thương quan thì là thương quan cách, Chi tháng thấu ra là thực thần thì là thực thần cách.

Ngoài ra trong chi những tháng Tý, mão, Dậu chỉ hàm chứa một thiên can nguyên khí, nếu như nguyên khí này không thấu ra ở năm, tháng, giờ, cũng có thể căn cứ mối quan hệ của chi tháng can ngày mà lấy làm cách cục. Thứ 3, nếu như thiên can của nguyên khí can ẩn chứa trong chi tháng không thấy ra ở năm, tháng, giờ, thế thì lại xem những thiên can khác ẩn chứa trong chi tháng có thấu ra không, ví dụ nguyên khí của chi tháng Dần là Giáp Mộc, nhưng nếu ở Giáp Mộc không có thiên can thấu ra mà Bính Hoả hoặc Mậu Thổ ẩn tàng trong đó có thấu ra thì cũng có thể căn cứ mỗi quan hệ giữa

Bính Hoả hoặc Mậu Thổ với thiên can trụ ngày mà lấy làm cách cục. Còn như nên lấy Bính Hoả hoặc lấy Mậu Thổ thì phải xem lực lượng của hai cái mạnh nhiều hay ít. Thứ 4, nếu như nguyên khí của chi tháng và một trong những ngũ hành ẩn tàng không thấu ra thiên can, thế thì phải căn cứ vào các can ẩn chứa trong chi tháng, so sánh sự cường nhược thịnh suy giữa chúng nó, chọn lấy một cái tương đối đắc lực hơn, sau đó lại căn cứ vào mối quan hệ giữa thiên can này với thiên can khác mới lấy làm cách cục. Ngoài ra, nếu mối quan hệ giữa can ẩn tàng trong chi tháng với trụ ngày thuộc về tỉ, kiếp, lộc, nhận thì thông thường không lấy làm cách cục chính thức mà phải đặc biệt lấy làm biến cách. Ví dụ ngày Giáp tháng Dần, ngày Ất tháng Mão, ngày Bính tháng Tỵ, ngày Đinh tháng Ngọ, ngày Mậu tháng Tỵ, ngày Kỷ tháng Ngọ, ngày Canh tháng Thân, ngày Tân tháng Dậu, ngày Nhâm tháng Hợi, ngày Quý tháng Tý, do Giáp Lộc ở Dần, Ât Lộc ở Tỵ, Đinh Lộc ở Ngọ, Mậu Lộc ở Tỵ, Kỷ Lộc ở Ngọ, Canh Lộc ở Thân, Tân Lộc ở Dậu, Nhâm Lộc ở Hợi, Quý Lộc ở Tý (xem nội dung các phần trên đây), cho nên có thể mở ra cách chính cách khác, lấy làm biến cách kiến lộc, biện pháp xem cách cục nói trên, không thể không lấy ví dụ để nói rõ, để hiểu được tận nguồn gốc.

Ví dụ: Mệnh chọn:

Năm Tân Sửu

Tháng chính cung Mậu Tuất, Mậu

Thổ, Tân Kim, Đinh Hỏa

Ngày Qúy Mùi

Giờ Nhâm Tý

Mệnh này sinh vào ngày Quý, chi tháng Tuất chứa Mậu Thổ, Tân Kim, Đinh Hoả, trong đó Mậu Thổ thấu ra can tháng, Tân Kim thấu ra can năm, do nguyên khí của Tuất là Mậu Thổ nên lấy Mậu Thổ để định cách cục. về Quý Thuỷ mà nói, Mậu Thổ khắc chính quan của nó, cho nên cách cục của mệnh này là chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Bính Thìn

Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà chi tháng Thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó nguyên khí của Thân Canh Kim có thể thấu ra 3 trụ năm, tháng, giờ, mà chỉ có Nhâm Thuỷ thấu ra can tháng, cho nên căn cứ giữa Bính Hoả và Nhâm Thuỷ dương nọ khắc dương ta là Thiên quan, lấy cách cục là thiên quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Thìn

Tháng Bính Tý chính quan

Ngày Bính Thân

Giờ Kỷ Hợi

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà trong chi tháng Tý tàng chứa Quý Thuỷ, vì rằng 3 chi Tý, Mão, Dậu chỉ tàng có nguyên khí cho nên căn cứ điều 2 ở nguyên tắc lấy cách, theo mối quan hệ hình thành chính quan giữa Quý Thuỷ và Bính Hoả, nên lấy chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Dần

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Nhâm Thân

Giò Ất Tỵ

Mệnh này sinh vào ngày Nhâm mà trong chi tháng thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó Nhâm Thuỷ tuy thấu ra can tháng nhưng do giữa can tháng và can ngày hình thành quan hệ Tỷ kiên, cho nên không lấy làm cách, lại thấy Canh Kim Mậu Thổ trong Thân, do Canh Kim thuộc nguyên khí của chi thân, sức mạnh rõ ràng vượt qua Mậu Thổ, cho nên lấy quan hệ thiên ân giữa Canh Kim và Nhâm Thuỷ, định cách cục là thiên ấn cách.

Trong mệnh còn có nhiều loại cách cục khác, chúng tôi sẽ có một thiên chuyên nói về vấn đề này.

2. Ba lần xem hình xung hợp hoá của Can Chỉ

Hình xung hợp hoá giữa thiên can và thiên can, địa chi và địa chi trong Bát Tự, có ảnh hưởng tới âm dương ngũ hành trong mệnh cục, cho nên các nhà mệnh lý học cũng rất coi trọng, cách xem đại thể là:

Hai Can tương hợp, quý Thổ đắc trung. Ví như Giáp Kỷ hợp Thổ địa Chi cả hai đều hưởng sinh vượng , đó là được trung mà không thiên. Nếu như Giáp quá mạnh, Kỷ quá nhu, như vậy một bên thái quá, một bên bất cập, sẽ không trung hoà. Dương đắc âm hợp, âm đắc dương hợp, sách đoán mệnh nói: thiên can hợp, dương đắc âm hợp, phúc đến chậm, âm đắc dương hợp, phúc đến nhanh, ví như dương ở Giáp đắc âm ở Kỷ hợp thành tài, âm ở Kỷ đắc dương ở Giáp hợp thành quan, tuy đều là phúc nhưng cái trước phúc chậm, cái sau phúc nhanh khác nhau. Lại có người cho rằng, trong mệnh hợp nhiều thì tính thích dầm lạc, cho nên nữ mệnh tối kỵ hợp nhiều, nhưng với Giáp Kỷ và Ất Canh hợp nhau, lại không kỵ với nữ mệnh.

Hai can tranh hợp, Ảm Dương thiên khố, nếu như gặp hai thiên can hợp với một thiên can, trong sách đoán mệnh gọi là âm dương thiên khô, ví như trong hai giáp hợp một kỷ, hoặc hai kỷ hợp một giáp khác nào chồng nhiều vợ ít, hoặc vợ nhiều chồng ít cũng vậy. Khó tránh bất đồng xung khắc cho nên không phải là chuyện tốt.

Can ngày hợp hoá, thông báo thừa vượng. Đây là nói can ngày hợp với thiên can năm, tháng, giờ, phải sinh vào ngày mà ngũ hành bản can sinh vượng, như vậy là vượng mà có gốc. Ví như Thân Kỷ hợp mà hoá Thổ, phải sinh vào tháng Thổ vượng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ất Canh hợp mà hoá Kim, phải sinh vào tháng, Kim vượng Tỵ, Dậu, Sửu hoặc Thân, Bính Tân hợp mà hoá Thuỷ, phải sinh vào tháng Thuỷ vượng Thân, Tý, Thìn hoặc Hợi, Đinh Nhâm hợp mà hoá Mộc, phải sinh vào tháng Mộc vượng, Hợi, Mão, Mùi hoặc Dần, Mậu Quý hợp mà hoá Hoả, phải sinh vào tháng Hoả vượng Dần, Ngọ, Tuất hoặc Tỵ, nếu không thì không thể nói là hoá.

Gián cách càng xa, tuy hợp khó hoá. Thiên can hoá hợp, ngoài phải kết hợp tháng sinh ra, còn phải xem vị trí xa gần. Nếu can năm thuộc Ất, can giờ thuộc Canh, hai can gián cách xa, sức hợp đơn mỏng, thì cũng không hẳn là hoá.

Thiên Can tương hợp, có cát có hung. Sau khi thiên can hợp với nhau rồi, phần lớn bản thân hãy còn 6-7 phần lực lượng ví như Ất Canh hợp Kim, Kim tuy bị hợp nhưng tính chất bản thân vân còn tồn tại quá nửa. Thiên can sau khi tương hợp là cát hay là hung, phải căn cứ tình hình cụ thể mà định. Trong tình hình chung, hợp lại không phải là việc xấu nhưng một khi nếu hỉ thần hoặc dụng thần của can ngày bị hợp thì chủ hung thần loạn ý, tình hình không tốt nữa.

Địa Chi lục hợp phân biệt đối xử. Tức là nói, địa chi mà mệnh cục hỉ sau khi bị lục hợp mất thì phải giảm cát, địa chi phải kỵ sau khi bị hợp sẽ bị giảm hung. Ngoài ra địa chi hợp cục sẽ loại bỏ hình xung không cát. Tình hình cụ thê phải được phân tích cụ thể. Ví như mệnh cục thích Tý. Trong địa chi có Sửu hợp mà hoá Thổ sẽ giảm phần trăm cát, ngược lại mệnh cục kỵ Tý nhưng gặp Ngọ xung, lúc này nếu có Mùi đi hợp Ngọ, như vậy sẽ giải được tương xung giữa Tý Ngọ. Điều cần chú ý ở đây là, địa chi lục hợp phải gắn chặt với nhau,như chi ngày và chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa, ngoài ra, địa chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa. Ngoài ra, địa chi nếu là nhị Mão hợp nhất Tuất hoặc nhị Tuất hợp nhất Mão, nhị Dần hợp nhất Hợi, hoặc nhị Hợi hợp nhất Dần, được gọi là ghen ghét mà hợp.

Địa chi tam hợp, luận cát luận hung, ở địa chi Thân, Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão, Mùi, hợp Mộc, Dần Ngọ Tuất hợp Hoả, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim, trong cục tam hợp này nếu hợp cục đem hỷ đến cho mệnh là cát, đem kỵ đến là hung. Ví như mệnh cục hỷ Thuỷ mà trong địa chi xuất hiện Thân Tý Thìn tam hợp Thủy cục thì gọi là hung. Ngoài ra nếu địa chi xuất hiện Thân Tý hoặc Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão hoặc Mão Mùi hợp Mộc, Dần Ngọ hoặc Ngọ Tuất hợp Hoả, Tý Dậu hoặc Dậu Sửu hợp Kim thông thường gọi đó là hợp cục, bán hợp cục lấy sát liền là hay. Nhưng dù cho tam hợp cục hay là bán hợp cục đều sợ phùng, tạo thành phá cục.

Địa Chi tam hội, xem hội cát hung. Ở địa chi Dần Mão Thìn hội đông phương Mộc, Tý Ngọ Mùi hội đông nam Hoả, Thân Mùi Tuất hội Tây phương Kim, Hợi Tý Sửu hội bắc phương Sửu, trong tam hội phương hướng cũng như địa chi tam hợp cục, nếu hội cục trong mệnh hỷ thì cát, mà kỵ thì hung, ví như mệnh cục hỉ Thuỷ, trong địa chi xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ thì gọi là cát, ngược lại mệnh cục kỵ Thuỷ, trong địa chi lại chỉ xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ, thế thì gọi là hung, về lực lượng, nếu uy lực của phương hướng địa chi tam hội lớn hơn tam hợp cục mà uy lực tam hợp cục lại lớn hơn lục hợp, vì vậy nếu trong tứ chi tam hợp cục hoặc tam hội phương hướng đồng thời xuất hiện, thông thường bỏ hợp lấy hội

Địa Chi lục xung, bản khí là trọng. Địa chi trong mệnh tương xung, lấy bản khí làm trọng, ví như Dần Thân tương xung bản khí của Dần là Giáp Mộc, bản khí của Thân là Canh Kim, cho nên hai cái đó tương xung, đầu tiên thể hiện ở Giáp Mộc và Canh Kim xung khắc, trong trường hợp thông thường vẫn là Thân Kim thắng mà Dần Mộc bại. Nhưng nếu như thời mệnh gặp Hoả vượng Kim suy, hoặc Thuỷ vượng Hoả suy, lại có thể tạo thành Dần Hoả thắng mà Thân Kim bại hoặc Thân Thuỷ thắng mà Dần Hoả bại. về cát hung nếu địa chi mà mệnh cục hỷ bị xung bại thì hung, địa chi mà mệnh cục kỵ bị xung bại thì cát. Điều cần bổ sung ở đây là, địa chi tương xung phải ở sát liền kề nhau mới coi là xung, nếu xa cách chỉ coi là giao động chút ít. Lục xung và tam hợp cục cùng xuất hiện, do lực lượng của tam hợp lớn hơn lục xung, cho nên lấy hợp cục. Nhưng nếu bán hợp cục có lúc phùng xung, cũng có thể giải bỏ hợp đi. Ví nhu giò Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giờ Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giò Tỵ bán hợp nhưng chi ngày Hợi và chi giò Tỵ tương xung thì giải bỏ bán hợp cũng chi tháng Dậu và chi giờ Tỵ.

Địa Chi Hình Hại, động giao chút ít. Địa chi Tý hình Mão, Mão hình Tý vốn là Thuỷ Mộc tương sinh, Tỵ hình Thân, Tỵ Thân vốn hợp, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, đều là Thổ đồng loại, còn như Thân hình Dần, Mùi hình Sửu, không phải là tương xung mà thôi. Cũng vậy, địa chi tương hại cũng giống như địa chi tương hình, ảnh hưởng không lớn, chỉ là động giao chút ít mà thôi.

Hình xung hoá hợp của can chi nói trên, sách Trích thiên thuỷ còn có cách nói: chi dương động và cường, lành dữ hiện lên nhanh, chi âm tĩnh và chuyên, lành dữ phải qua năm. Trong 12 địa chi thì Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ là dương, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là âm nhưng phần lớn các nhà tinh mệnh học lại lấy Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương, lấy Sửu Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là âm. Do chi dương tính động mà cường, cho nên nghiệm số cát hung thường hiện nhanh, chi âm tính tình mà nhược nên hoạ phúc thường đến chậm, ngoài ra, Trích thiên Thuỷ còn nói: “sinh phương sợ động khố nên khai, bại địa phùng xung cần tính kỹ”. Dần, Thân, Tỵ, Hợi, là sinh phương. Bảo rằng sinh phương sợ động là vì, nếu có xung động, dễ dẫn tới kết cục lưỡng bại đều bị thương, như Dần, Thân phùng xung, Canh Kim trong Thân tuy khắc Giáp Mộc trong Dần nhưng Bính Hoả trong Dần không hẳn khắc được Canh Kim trong Thân, Nhâm Thuỷ trong Thân tuy khắc Bính Hoả trong Dần nhưng Mậu Thổ trong Dần không hẳn khắc được Nhâm Thuỷ trong Thân. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là “tứ khố”, thông thường trong khố chứa đựng Ấn thụ tài quan của ngày, nên xung thì khai, nhưng vẫn phải xem tình hình cụ thể, không thể nói chung chung, Tý, Ngọ, Mão, Dậu là địa chi của “Tứ bại” do khí nó tàng chứa chuyên mà không tạp, cho nên nếu phùng xung, phải tính kỹ nên hoặc không nên, không được câu nệ.

Do tình hình “tứ sinh” “tứ khổ” “tứ bại” phùng xung, Nhậm Thiết Tiểu trong trích thiên tuỷ đã nêu ví dụ nói:

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Quý Tỵ Tháng Quý Hợi

Ngày Giáp Thân Giờ Nhâm Thân

Đại vận Nhâm Tuất

Tân Dậu Canh Thân

Kỷ Mùi Mậu Ngọ Đinh Tỵ

Giáp Mộc can ngày sinh vào đầu mùa đông tháng Hợi, Mộc lạnh thích Hoả nhưng tứ trụ Nhâm Quý Thuỷ tràn, không có Thổ chế ước, Nhâm Thuỷ trong Hợi lại xung Bính Hoả trong Tỵ là tai hoạ, xem ra tựa hồ không đẹp. Nhưng hay ở chỗ Dần Hợi hợp Mộc khiến cho Kỷ Hoả ở tuyệt địa phùng sinh mà được hung phát. Kết hợp hành vận, tuổi trẻ vận nhập Tây Phương Kim địa, sinh Thuỷ chế Thuỷ, cho phong sương đầy tràn, lâu chảy không ngừng, sau tuổi 40 vận lâm nam phương Hoả Thổ, trợ giúp dụng thần, bỏ ấn lấy tài, cho nên nguồn tài sung mãn, lấy thiếp sinh con, qua đó thì thấy, ấn tuy tác dụng phùng tài. Gây hoạ không nhỏ: không dùng tài đến, phát lúc lớn nhất.

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Giáp Dần Tháng Nhâm Thân

Ngày Quý Tỵ Giờ Quý Hợi

Đại vận Quý Dậu

Giáp Tuất Ất Hợi Bính Tý

Đinh Sửu Mậu Dần Kỷ Mão

Canh Thìn

Nước mùa thu thêm nguồn, Thân Kim đương lệnh, Thuỷ trọng Mộc tù phùng xung, không đủ để dùng, Hoả tuy hưu mà ở sát chi ngày, khí dư của thu chưa tắt, dụng thần phải ở Tỵ Hoả, xấu ở Tỵ, Hợi Tỷ hàng xóm phùng xung, các kiếp phân tranh, cho nên đây khắc tam thê, không con, vận lại đi đến bắc phương Thuỷ địa, dẫn tới phá hao khác thường. Đến Mậu Dần, Kỷ Mão vận chuyển đông phương, thích dụng hợp nên, đã được no ấn. Canh vận chế thương sinh kiếp, lại gặp năm Dậu, Hỉ, dụng hai thương, không lộc.

Ví dụ: đại bại phùng xung

Năm thương. Tân Mão. quan

Tháng Ấn. Đinh Dậu. thương

Ngày Mậu Tý. tài

Giờ tỉ. Mậu Ngọ. ấn. kiếp

Đại vận Bính Thân

Ất Mùi Giáp Ngọ Quý Tỵ

Nhâm Thìn Tân Mão

Ở thương quan dụng ấn “này”, hỉ thần tức quan tinh, không như dân gian thường nói “Thổ Kim thương quan kỵ quan khẩn”. Chi tháng Dậu trong cục xung chi năm Mão, dẫn tới ấn tinh Đinh Hoả ở tháng mất đi thần sinh trợ, chi ngày Tý xung chi giờ Ngọ làm cho Đinh Hoả trong Ngọ, khó được hưởng cái của thương quan cho. Từ đó có thể biết, do địa chi Kim vượng Thuỷ sinh, Mộc Hoả xung khắc đến hết, cho nên thiên can Hoả Thổ hư thoát, không có rễ để cắm, quan sát cả đời mệnh chủ, học hành không đến nơi, kinh doanh trục trặc, lại thiên can trung vận, Kim Thuỷ nhất khí, không tránh khỏi có chí mà khó triển khai. Tuy nhiên tốt ở Thuỷ không thấu can, là người nho nhã phong lưu, giỏi về thư pháp nhưng không hề làm cho mệnh chủ nhờ đó mà thoát khỏi tù túng. Từ đó có thể thấy, hễ thương quan đeo ấn, hỉ thần dụng thần ở Mộc Hoả, thông thường đều kỵ gặp Kim Thuỷ.

Ví dụ: Địa Chi toàn là tứ khố

Năm Tân Mùi Tháng Tân Sửu

Ngày Mậu Thìn Giờ Nhân Tuất

Đại vận Canh Tý

Kỷ Hợi Bính Thân

Mậu Tuất Đinh Dậu Ất Mùi

Mệnh này đẹp, không phải ở các chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đề tứ khố mà là Tân Kim nguyên thần thấu xuất trong chi tháng Mùi, thương quan Thổ tú, tiết ra tinh anh của cường Thổ, cộng thêm Mộc Hoả của tứ trụ, ẩn mà không thấy, cho nên mệnh cục thuần thanh không hỗn tạp. kết hợp hành vận, đến Dậu vận giò Tân Kim đắc địa học thi đỗ cao, sau đó vận đi về nam Phương, Mộc Hoả cùng vượng, dụng thần Tân Kim bị làm tổn hại, cho nên không tiến lên phát tích được.

Ví dụ địa chi toàn tứ khố

Năm Mậu Thìn Tháng Nhâm Tuất

Ngày Tân Mùi Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này được tạo nên bởi Tân Kim nhật nguyên, toàn cục ẩn thụ, Nhâm Thuỷ thương tận, không đủ để dùng. Nếu thấy Ất Mộc tàng chứa ở chị Mùi, chị Thìn để dùng, chỉ đợi vận đến dẫn đi là có thể phá ấn nhưng hai khố Sửu Tuất song song xung phá khố Mùi khố Thìn, chém phạt Ất Mộc, cuối cùng dẫn tới khắc thê không còn, từ đó mà bàn, cách nói tứ khố phải xung khai, mấu chốt toàn ở thiên cần điều chỉnh mà được nên, càng cần dụng thần có lực, sau đó tuế vận phụ giúp mới có thể sống được bình yên, vận may đi thăng, nếu không sẽ không tốt.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung

Một bài viết của tác giả TVUD về hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung. Mời các bạn cùng đọc.
Hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả TVUD trên diễn đàn tuvilyso.org

Phần 1: NGHIÊN CỨU VỀ HẠN

1.2.1.Lưu ý chung về Hạn

Khi xem xét Hạn ta luôn lấy các cung số của bản thân làm gốc (Mệnh Thân Tài Quan Tật). Cho dù ở bất cứ Đại Vận, Tiểu Vận,… nào Cung số nào thì các tính chất của Mệnh Thân Tài Quan Tật không thay đổi. Có chăng họ chỉ thay đổi cách nhìn nhận mà thôi.

Đại Vận là hoàn cảnh tác động lên ta, ta phải đối mặt trong giai đoạn 10 năm của Đại Vận. Trong 10 năm đó bản thân ta vẫn vậy, hoàn cảnh đó tác động tới ta ra sao mà thôi từ đó vẫn cái nghiệp đó, cái nghề đó, cái tính cách đó hay tai Ách đó ta thế nào với hoàn cảnh đó.

Tiểu Vận là hoàn cảnh ta phải đôi mặt trong một năm ta đi qua. Xấu tốt tùy thuộc vào cách cục của Phi tinh lưu động tại mỗi năm.

Tương tự với Nguyệt vận và thời vận,… cũng hiểu như vậy.

Khi xem xét về Hạn (Đại Hạn hay Tiểu Hạn hay Nguyệt hạn,…) thì cung nhập Hạn là cung số tại giai đoạn đó ta phải bận tâm nhiều, chịu sự chi phối nhiều nhưng không phải chỉ xem xét ở cung đó thôi. Ta phải xem xét được toàn bộ 12 cung số trên lá số Tử Vi để quyết đoán.

Có khi Tiểu Hạn xấu nhưng Mệnh Hạn tốt có khi ta vẫn toại ý thì ta đoán khác và ngược lại.

Một năm bất kỳ ta hoàn toàn tìm được các cung xấu tốt ra sao.

Để có thể xem xét được Hạn cần phân định được các nhóm sao cơ bản trong Tử Vi để xem xét. Nguyên tắc bao giờ cũng cần có 2 bộ sao cùng đặc tính gặp nhau mới xảy ra sự kiện đó.

1.2.2.Hạn và quy tắc định Hạn

Đại Hạn đầu tiên đóng tại Mệnh;

Không dùng lưu niên Đại Hạn. Chỉ dùng Đại Hạn và Tiểu Hạn;

Nguyệt hạn, Nhật hạn áp dụng như Tiểu Hạn. Tất cả đều được xem xét tại gốc Tiểu Hạn.

Không quan tâm đến hạn Nhi đồng, như 1 tuổi coi ở đâu, 3 tuổi coi ở đâu,… chỉ quan tâm đến Tiểu Hạn. Và hãy chờ nhập vào số cục rồi hãy xem. Dễ hiểu là Hỏa Lục Cục hãy chờ đến 6 tuổi ta hãy xem.

● Đại Hạn: là thời gian 10 năm (thập niên), được tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung, bắt đầu từ cung Mệnh trở đi trong đó:

Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều Thuận, Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều Nghịch.

Thủy Nhị Cục bắt đầu bằng 2, rồi 12, 22, 32… Mộc Tam Cục bắt đầu bằng số 3, rồi 13, 23, 33… Kim Tứ Cục bắt đầu bằng số 4, rồi 14, 24, 34… Thổ Ngũ Cục bắt đầu bằng số 5, rồi 15, 25, 35… Hỏa Lục Cục bắt đầu bằng số 6, rồi 16, 26, 36…

Phương pháp xác định Cục sẽ được trình bày ở Phần tiếp theo của Tài liệu.

Thí dụ: Dương nam, Mộc Tam Cục, bắt đầu ghi số 3 ở cung Mệnh, rồi ghi số 13 ở cung Phụ Mẫu, ghi 23 vào cung Phúc Đức,...

Tiểu Hạn: là thời gian 1 năm, được ghi theo vòng chu vi Địa bàn, mỗi cung ghi một tên. Nếu là Trai thì ghi theo chiều Thuận. Gái thì ghi theo chiều Nghịch. Cách xác định gốc Tiểu Vận được tổng hợp trong “Bảng 3-2” sau đây:

bảng định khởi Lưu niện Tiểu Vận

Bảng 3-2: bảng định khởi Lưu niện Tiểu Vận

Ví dụ: 3 tuổi Hợi, Mão hay Mùi thì ghi chữ Hợi, chữa mão hay chữ Mùi ở cung Sửu.

Nguyệt Hạn: là thời gian 1 tháng;

Nhật Hạn: là thời gian trong ngày;

Thời Hạn: là các giờ trong 1 ngày.

1.2.3.Những lý luận về Đại Hạn và phương pháp xem Đại Hạn

Như vậy ta cần hiểu Đại Vận là hoản cảnh sống mới tác động lên ta (Mệnh Thân Tật,..) là giai đoạn 10 năm mà ta phải đối mặt. Xấu tốt tùy thuộc vào Đại Hạn có các Sao, Bộ sao có phù hợp với các cách cục ở Mệnh Thân hay không.

Khi ta hiểu Đại Hạn là hoàn cảnh ta tới đó; vi như người sinh ra tại Hà Nội (Mệnh họ) nhưng lại có những giai đoạn vào Sài Gòn làm việc, có những giai đoạn lại vào Đà Nẵng làm việc,… thì coi như Sài Gòn hay Đà Nẵng là một hoàn cảnh mới, môi trường mới giống như Đại Hạn. Khi ta tới đó Mệnh Thân Tật ta có gì thì ta vẫn vậy. Không thể hiểu khi đến đó ta lại là người có tính cách khác, ta vẫn phải là ta, đi đâu cũng là ta, tới Đại Vận nào cũng là ta, ta đến Sài Gòn hay đến Đà Nẵng thì kiến thức, tri thức, nghiệp vụ, tình cảm, tính cách trước ta thế nào giờ ta vẫn vậy có chăng là trước ta đang thiếu gì thì đến đây có gì, trước ta đang sợ gì thì đến đây có gì mà thôi. Giống như ta đang ở Hà Nội, được đi đường tốt nhưng lại phải đi tới vùng sâu vũng xa mà đường xá khó đi, như vậy là hoàn cảnh khắc nghiệt,….

Điều cần thiết nhất vẫn là nhớ, hiểu được lý tính các sao, các bộ sao quan trong, các sao cần gặp và kỵ gặp với mỗi sao, bộ sao.

Cần phân định các nhóm sao trong Tử Vi để quyết đoán.

Vi dụ 1; một người có thiên hướng chuyển động nhưng cả một thời gian dài, có khi từ bé tới 30 tuổi họ cũng không đi đâu quá xa cả. Nhưng đến 1 Đại Vận X nào đó có ít nhất một bộ sao cùng tính chất chuyển động. Khi đó họ sẽ đi.

Vi dụ 2: Một người có Bộ CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG hay SÁT PHÁ THAM đáo hạn HỎA LINH rất mệt mỏi nếu có BỆNH PHÙ hay DIÊU Y ở Mệnh Thân, Tật hay tại gốc Đại Hạn mà Mệnh SÁT PHÁ THAM rất dễ vào bệnh viện,….

Ví dụ 3: Người có TỬ VI tại Mệnh nếu không có TẢ HỮU thì làm vua cũng như không vì không có quần thần nhưng khi đáo hạn có TẢ HỮU tất có quần thần,…

……

1.2.4.Những lý luận về Tiểu Hạn, Nguyệt Hạn, Thời Hạn, … và phương pháp xem

Để xem xét Tiểu Hạn, Nguyệt Hạn, Thời Hạn người xem Hạn cần lưu được các sao lưu động.

Trong pham vi của phương pháp Tử Vi này chúng ta sử dụng khoảng 46 sao lưu động cho phần Tiểu Hạn. Khi xem xét đến Nguyệt Hạn ta lưu thêm các sao Tháng (5 sao), xem xét đến Nhật Hạn Lưu thêm các sao Ngày và các sao an theo Ngày và Tháng (2 sao) xem đến thời hạn lưu thêm các sao Giờ và các sao an theo Ngày và Giờ (10 sao).

Sử dụng Can Chi của Năm, Tháng, Ngày Giờ để tiến hành Lưu sao

Sau khi an toàn bộ các sao lưu động của Năm hoặc Tháng hoặc Ngày hoặc Giờ ta coi bản đồ các sao này như 1 lá số thứ 2. Mang lá số cố định ghép với lá số Phi tinh lưu động để xem xét. Quan tâm tới tính kết bộ giữa các sao để quyết đoán, cần phân định các nhóm sao trong Tử Vi để quyết đoán. Đặc biệt là các sao và nhóm sao Kỵ nhau. Quan tâm tới Tứ Hóa của năm, bộ Tam Minh và ngôi sao PHƯỢNG CÁC để quyết đoán ảnh hưởng tốt đẹp hay kết quả của 1 năm lên các cung số.

a. Tiểu Hạn

Được hiểu như ý nghĩa của Đại Hạn, tuy nhiên phương pháp luận đoán lại chủ yếu dựa vào Lưu Phi Tinh của năm nghiên cứu, xem xét.

Liên tưởng tới các phương trình phản ứng Hóa học hay sử dụng chất xúc tác để gây phản ứng. Để dễ hiểu ta cũng coi các sao Lưu động như các chất xúc tác để đánh thức các sao cố định. Ví dụ: Một cung có TRIỆT cố định, đến năm có Lưu TRIỆT ở cung đó được xem là xấu, khi đó ý nghĩa của TRIỆT được phát tác. Một người muốn thay đổi cũng cần có các sao, bộ sao lưu động hội về cung cần thay đổi để có sự thay đổi. Một cung Điền Trach có HÓA LỘC cố định đến năm có Lưu HÓA LỘC tại đó tất sẽ sinh ra LỘC,… Cung có Tai, Ách, Họa, Nạn cần các sao để kích động cho Tai, Ách, Họa, Nạn tác họa. Ví như năm nào có KHÔI VIỆT đặc biệt là VIỆT lưu vào cung Tật rất vất vả với Tật Ách,… muốn có sự khơi sự (lập công tý hay làm một việc gì đó) cần có sự kích hoạt để ngôi sao có ý nghĩa KHỞI SỰ được đánh thức,…. Và mọi vấn đề khác cũng vậy cả mà thôi.

Như vậy để xem Tiểu Hạn, cần có các công thức luận đoán Hạn như: Hạn tình cảm (yêu, phản, chia tay, lập gia đạo,….), Hạn Tang chế, Hạn Chuyển động, Hạn nhà đất, Hạn công việc, Hạn sinh con, Bệnh tật, Kiện cáo, Bắt bớ, Tai nạn,… để xem xét luận đoán.

Về cơ bản cung số nào có bộ Tam Minh ta tìm thấy vui mừng ở cung số đó, cung số nào có LỘC ta tìm thấy tiền bạc tại cung đó, cung số nào có QUYỀN hay KHOA tức ở đó có dấu hiệu của hai sao này, cung số nào có BỆNH PHÙ tất liên quan đến ốm đau, bệnh tật, lo lắng suy nhược… Cung số nào có PHƯỢNG CÁC thì cung số đó được xem là hay. Ngôi sao PHƯỢNG CÁC có ảnh hưởng rất mạnh tới tính chất tốt đẹp của bộ TANG HƯ KHÁCH. PHƯỢNG CÁC làm cho 1 năm tưởng xấu lại hóa hay khi đi vơi bộ TANG HƯ KHÁCH,…. Đặc biệt cần nhớ một số cách cục đặc biệt để luận đoán vd: bộ THÂT SÁT BÁCH HỔ, ĐÀO HOA TANG MÔN, HỒNG LOAN BẠCH HỔ,… để quyết đoán nhanh về tính chất phức tạp không thuận lợi tại cung số có bộ sao này lưu vào.

b. Nguyệt Hạn và Thời Hạn,…

Không xem xét như các phương pháp khác, TVUD không xem xét theo phép an Tháng, Ngày, Giờ sau đó chạy quanh 12 Cung số.

Tất cả các Tháng, ngày, giờ nằm chung trong 1 cung Tiểu Hạn quan trong ta xem thế nào, dùng cái gì để xem mà thôi.

Vẫn là Phi Tinh lưu động, ứng với các Tháng, Ngày, Giờ ta luôn có cả Can Chi. Cũng giống như xem Tiểu Hạn ứng với Can Chi của Tháng, Ngày, Giờ nào ta dùng Phi Tinh tương ứng.

Khi xem xét đến Tháng, Ngày, giờ ngoài tính chất kết bộ của các sao thì các ngôi sao đơn lẻ rất quan trọng. Dùng bộ KHÔI VIỆT để kích hoạt ý nghĩa các sao và kết hợp với tính chất kết bè, bộ để luận đoán.

VD: Ngày X tại lá số của A tại vị trí THIÊN ĐỒNG (nằm bất cứ ở đâu) thấy lưu VIỆT của ngày thì ngày hôm đó A dễ có việc đi làm phúc hay được ngươi khác làm phúc,… Cần hiểu các ý nghĩa của sao để xem xét

1.2.5.Mệnh Hạn

Bạn đọc thường thấy người viết hay nhắc đến từ Mệnh Hạn nhưng có lẽ đa phần các bạn không quan tâm đến. Và chúng ta thường quan tâm đến Tiểu Hạn hay Đại Hạn mà thôi.

Mệnh hạn nghe có vẻ mơ hồ và khó hiểu. Thật ra cũng dễ hiểu và đến lúc các bạn cần hiểu. Vì Mệnh Hạn cũng là cái Hạn tại Mệnh đừng hiểu lầm từ này ghép đôi của Mệnh và Hạn và Mệnh hạn là từ riêng dung đẻ chỉ sự tốt xấu tai cung Mệnh của năm ấy.

Ví dụ như thế này bạn dễ hiểu. một người có chính tinh tọa thủ tại Mệnh bất kể nó hợp Mệnh hay là không. Ví dụ THÁI DƯƠNG cho là sáng sủa tốt đẹp nhưng không phải bao giờ họ cũng đắc ý và thành công, cũng không phải là do họ gặp Tiểu Hạn xấu hay Đại Hạn xấu. Mà còn do cái năm ấy không hợp với họ.

Ví dụ, người THÁI DƯƠNG rất kỵ năm Giáp, tất nhiên tháng Giáp ngày Giáp đều kỵ vì chữ Giáp, hóa khí THÁI DƯƠNG là HÓA KỴ. Từ đó người THÁI DƯƠNG dễ bị người ta ghét, nghi kỵ (nghi ngờ) rồi cấm đoán. Tự nhiên người THÁI DƯƠNG năm ấy vụng về hơn, hoặc cũng chẳng vụng về nhưng tự nhiên dưới con mắt nhiều người dễ bị ghét bỏ hơn, bình thường họ vẫn thế. Nhưng hôm nay họ dễ bị người ta chỉ trích, dễ ghét chưa kìa hay tự đắc, hoặc thấy kênh kiệu, hoặc là khoe khoang… và họ tìm ra được cái để chỉ trích nhưng năm trước đây, ngày trước đây họ lại không chỉ trích.

Lại ví dụ tiếp, Mệnh DƯƠNG LƯƠNG tại Mão vào năm Giáp ngoài lưu KỴ còn thêm lưu KÌNH, cái đố kỵ đó càng thêm mạnh mẽ. Hoặc bộ KỴ ĐÀ nếu như Mệnh ÂM DƯƠNG tại Sửu. Hoặc Mệnh có bộ CỰ NHẬT tại Tuất như trường hợp THÁI DƯƠNG tại Tuất lưu Hóa Kỵ tại đó còn làm cho cả CỰ MÔN bị mất tác dụng.

Ta hãy hình dung một người tự nhiên năm ấy bị xấu đi do Mệnh hạn, di chuyển trong Đại Hạn tương đối xấu và Tiểu Hạn cũng tương đối xấu. Tất mọi việc càng dễ thêm xấu. Với người THÁI DƯƠNG họ kỵ năm Giáp nhưng lại hợp năm Canh (do Canh và Giáp xung nhau, chữ Canh THÁI DƯƠNG hóa khí là HÓA LỘC) và năm TÂN hóa khí thành quyền. Nếu Đại Hạn hay Tiểu Hạn tương đối xấu nhưng gặp năm Mệnh hạn tốt đẹp cũng trở thành dễ chịu.

Cũng lý luận như thế người ÂM DƯƠNG chịu liền 2 năm Giáp Ất bị lưu KỴ. Trừ các trường hợp kỳ tài không nói làm gì nhưng các trường hợp cung Mệnh vốn đã không tốt đẹp bị lưu Kỵ thêm Kình hay Đà rất xấu cho các trường hợp NHẬT NGUYỆT. Tât nhiên người NHẬT NGUYỆT hợp các năm Mậu Đinh Canh Tân.

Theo những lý luận đã có, người có LIÊM TRINH rất kỵ các năm Bính, THAM LANG kỵ năm Quý. Nếu chỉ có KỴ thôi đã phiền lại có thêm ĐÀ, KÌNH TRIỆT càng phiền nhiều hơn. Những chi tiết này làm cho vận hạn đã xấu lại càng xấu hơn.

Chỉ có các sao không có hóa khí như bộ PHỦ TƯỚNG… là ít chịu hóa khí tác động, vì bộ này chủ yếu là đa phần được người ta thương. Nó bi xấu là do các chính tinh khác tác động. Và bị xấu do hàng Can Chi sẽ đề cập ở dưới.

Trên là phần lưu hóa khí các năm. Phần các sao trong bộ Can Chi cũng thế. Các sao CỰ MÔN, PHÁ QUÂN tọa thủ Mệnh không thích lưu LỘC TỒN hội họp tại Mệnh mà nó chỉ thích sao HAO. Bộ PHỦ TƯỚNG không hợp với KÌNH TRIỆT. THIÊN CƠ rất kỵ TANG MÔN. TỬ VI rất kỵ THIÊN HƯ TUẾ PHÁ, nhất là Hư TRIỆT… Nếu có những sao kỵ tất nhiên cũng có những sao đem lại vui mừng như ĐÀO HỒNG HỈ, Song Hỉ và Tứ Linh che chở Mệnh làm cho cung Mệnh có giá trị hơn. Như thế có nghĩa là Mệnh hạn năm này có thể tốt hay xấu, đối đầu với Đại, Tiểu Hạn.

Ngoài ra chú ý các bộ Can Chi tại cung Tật Ách, lưu tại cung Mệnh thường đem lại những tai ách. Một sao thuộc hàng Can thiên về việc làm và 1 sao thuộc hàng Chi thiên về trạng thái. Kể cả các trường hợp lưu tại Đại Hạn, Tiểu Hạn cũng là xấu vì nó đại diện cho tai ách.

Cũng thế các bộ Can Chi tại các cung, lưu động tại Mệnh hay đai Tiểu Hạn tất nhiên có việc liên quan đến cung đó. Ví dụ bộ Can Chi của cung huynh đệ lưu tại Mệnh hay đại, Tiểu Hạn tất nhiên có vấn đề liên quan, tốt xấu còn tùy thuộc vào hung cát tinh để luận đoán.

1.2.6.Cách tính Can Chi của tháng

Dựa trên cơ sở Can của năm theo lịch kiến dần (nguyên tắc ngũ dần)

Trước hết tháng giêng là tháng Dần, tháng Hai là tháng Mão..., mỗi tháng đi với một Chi nhất định

Muốn biết Can của tháng thì áp dụng phương pháp sau gọi là phương pháp Ngũ Dần:

  • Năm Giáp và Kỷ tháng giêng là tháng Bính Dần
  • Năm Ất và Canh tháng giêng là tháng Mậu Dần
  • Năm Bính và Tân tháng giêng là tháng Canh Dần
  • Năm Đinh và Nhâm tháng giêng là tháng Nhâm Dần
  • Năm Mậu và Quí tháng giêng là tháng Giáp Dần

1.2.7.Cách tính Can Chi của ngày

Dựa trên Can Chi của tháng. Theo nguyên tắc tháng giêng là tháng Giáp Tí thì ngày mùng một sẽ là ngày Giáp

Tí, mùng hai sẽ là Ất Sửu...Vì số ngày trong năm không chia chẵn cho 60, nên ta không thể có qui tắc tính Can Chi của ngày dựa trên Can Chi tháng được mà phải tra lịch.

1.2.8.Cách tính Can Chi của giờ

Căn cứ vào Can Chi của ngày theo nguyên tắc ngũ Tý

  • Ngày Giáp và Kỷ giờ Tý là Giáp Tý;
  • Ngày Ất và Canh giờ Tý là Bính Tý;
  • Ngày Bính và Tan giờ Tý là Mậu Tý;
  • Ngày Đinh và Nhâm giờ Tý là Canh Tý;
  • Ngày Mậu và Qui giờ Tí là Nhâm Tý.

PHẦN 2: HẠN HÔN NHÂN VÀ CÁC CÁCH ĐA PHỐI TRONG TỬ VI

2.1.LƯU Ý CHUNG

Để nghiên cứu về Hạn Tình cảm, chúng ta chỉ cần lưu ý tới 2 ngôi sao THIÊN TƯỚNG và TƯỚNG QUÂN. Đây là hai ngôi sao chủ tình yêu, tình cảm trong Tử Vi. Người có hai ngôi sao này đẹp chuyện tình cảm thường êm đẹp. Hai ngôi sao này xấu xem như một đời sầu với chuyện tình cảm. Nếu mất một còn một cũng được xem là hay, thà mất một còn một còn hơn là mất cả hai.

Nếu Mệnh, Đại Vận, Phu Thê có TƯỚNG hay THIÊN TƯỚNG cố định tất có thiên hướng yêu sớm. Ngược lại là không, nếu có chỉ xuất hiện ở Tiểu hạn, qua năm đó họ lại không bận tâm tới việc đó nữa.

2.2.TÌNH YÊU TỪ ĐÂU ĐẾN

2.2.1.Tình cảm nảy sinh từ đâu

Nhìn trên lá số xem TƯỚNG QUÂN và THIÊN TƯỚNG cố định đóng tại các cung số nào thì tình cảm hay nảy sinh từ cung số đó.

Với bộ TƯỚNG BINH lưu động cũng thế, năm ta có tình cảm cần xem xét xem vị trí lưu TƯỚNG hay BINH ở cung số nào. Ở đâu ta đoán tại đó.

VD: THIÊN TƯỚNG hay TƯỚNG QUÂN tại Quan Lộc ta hay có tình cảm với đồng nghiệp hay trong công việc.

2.2.2.Vợ/chồng thường xuất phát từ mối quan hệ nào

Để xem xét về Người Chồng/Vợ ta quen ở đâu nhìn vào các cung Nhị Hợp và Lục Hội (đứng từ cung Phu Thê để xem xét).

Nếu cung Phu Thê Lục hội hay Nhị hợp với cung Phụ Mẫu thì chuyện tình cảm bị phụ thuộc vào cung Phụ Mẫu, tương tự TƯỚNG QUÂN hay THIÊN TƯỚNG đóng tại Phụ Mẫu, Huynh Đệ chuyện tình cảm cũng bị tác động bởi cung số này. Nếu có thêm ĐÀ LA ở cung Phụ Mẫu thì càng rõ rang về việc Thuận theo cha mẹ trong chuyện tình cảm (ĐÀ LA chủ thuận theo, đong tại cung số nào ta hay thuận theo cung số đó).

2.2.3.Tính chất về phương và hướng

Trên Tử Vi ta có các Hướng như trong Phần một của Tử Vi cơ bản đã đề cập. Nhìn vào vị trí của TƯỚNG hay TƯỚNG QUÂN để xem xét về Phương và Hướng của người yêu ta (họ từ Phương nào tới). Tiểu Hạn có bộ TƯỚNG BINH ta nhìn vào đó.

2.3.HẠN TÌNH CẢM

Ta quan tâm tới bộ TƯỚNG QUÂN (TƯỚNG), PHỤC BINH (BINH), hai sao này luôn Xung chiếu nhau dù cố định hay lưu động như đã nói ở trên. Tiểu Hạn, Mệnh Hạn hay Phối Cung có bộ TƯỚNG BINH tất có liên quan tới chuyện tình cảm. Một sao chủ thương yêu gắn bó và 1 sao chủ phục vụ, và theo về.

Nói là bộ TƯỚNG BINH nhưng thực chất là ngôi sao TƯỚNG QUÂN. Nếu đứng tại Vị trí thấy cả TƯỚNG và BINH tức tình cảm nảy sinh từ hai phía. Nếu đứng tại ví trí xem xét chỉ thấy 1 trong hai sao TƯỚNG QUÂN hay PHỤC BINH thì tình cảm chỉ xuất hiện từ một phía, hay là năm ta bị kích động về việc đó.

Từ vị trí TƯỚNG QUÂN ta luôn có LỘC TỒN, QUỐC ẤN, BỆNH PHÙ (TỒN TƯỚNG ẤN BỆNH) hội họp. Thực chất được mô ta như sau: Chuyện tình cảm (TƯỚNG) bao giờ cũng là một kỷ niệm (QUỐC ÂN) khó phai mờ và được lưu giữ (LỘC TỒN) và khi yêu thường lo sợ mất đi người mình yêu nên dễ bị ảnh hưởng xấu của ngôi sao BỆNH PHÙ. Kỷ niệm liên quan tới tình yêu thường để lại cho ta niềm vui hay nỗi buồn hay cả vui lẫn buồn hay sự tủi nhục. Muốn đánh giá tính chất tốt đẹp cần kết hợp với nhóm Tam Minh hay thấy PHƯỢNG kể là hay ngược lại với TANG HƯ KHÁCH không có PHƯỢNG được kể là xấu.

2.3.1.Đại Hạn có TƯỚNG BINH cố định

a. Nội TƯỚNG ngoại BINH: tại gốc Đại hạn có TƯỚNG QUÂN tại chính cung tức là tình cảm xuất phát từ phía ta. Tức bên trong ta thấy thương người đó, muốn gắn bó với người đó còn bên ngoài (đối phương, người ta đang thương) họ cũng muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta.

b. Nội BINH ngoại TƯỚNG: được lý luận ngược lại với cách Nội TƯỚNG ngoại BINH.

c. Từ gốc Đại Hạn có TƯỚNG hội họp trong Tam hợp mà không thấy BINH

Tức ta muốn có chuyện tình cảm, muốn được gắn bó với ai đó tuy nhiên ta chưa biết đối tượng cần gắn bó là ai. Tất nhiên có kẻ muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta mà ta lại không biết có khi không thích.

d. Từ gốc Đại Hạn có BINH hội họp trong Tam hợp mà không thấy TƯỚNG

Lý luận ngược lại với trường hợp c

2.3.2.Tiểu Hạn có TƯỚNG BINH cố định

a. Nội TƯỚNG ngoại BINH: tại gốc Tiểu hạn có TƯỚNG QUÂN tại chính cung tức là tình cảm xuất phát từ phía ta. Tức bên trong ta thấy thương người đó, muốn gắn bó với người đó còn bên ngoài (đối phương, người ta đang thương) họ cũng muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta.

b. Nội BINH ngoại TƯỚNG: được lý luận ngược lại với cách Nội TƯỚNG ngoại BINH.

c. Từ gốc Tiểu Hạn có TƯỚNG hội họp trong Tam hợp mà không thấy BINH

Tức ta muốn có chuyện tình cảm, muốn được gắn bó với ai đó tuy nhiên ta chưa biết đối tượng cần gắn bó là ai. Tất nhiên có kẻ muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta mà ta lại không biết có khi không thích.

d. Từ gốc Tiểu Hạn có BINH hội họp trong Tam hợp mà không thấy TƯỚNG

Lý luận ngược lại với trường hợp c

Lưu ý

Với 2 trường hợp c và đ của “Mục 1.1.1” và “Mục 1.1.2”. Nếu Đại Vận chỉ thấy TƯỚNG cố đinh mà không thấy BINH khi đến Tiểu Hạn thấy BINH cố đinh tất ta biết được ai là kẻ đang muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta. Ngược lại với Đại Vận chỉ thấy BINH mà không thấy TƯỚNG đến Tiểu Hạn có TƯỚNG cố định tất ta sẽ tìm thấy đối tượng để quấn quit, chìu chuộng phục vụ và người ta sẽ có tình ý với ta.

2.3.3.Tiểu Hạn, Mệnh hạn hay Phối cung có bộ TƯỚNG BINH hội họp

Được phân ra theo các trường hợp như ở hai “Mục 1.1.1” và “Mục 1.1.2

2.4.TÍNH CÁCH TỪNG NGƯỜI YÊU VÀ NGƯỜI SẼ LẬP GIA ĐẠO

Đa phần chúng ta thường trải qua hơn 1 mối tình mới có thể tìm được người Phối ngẫu của mình. Cá biết có trường hợp chỉ yêu 1 mà lấy một. Có trường hợp yêu nhiều vô kể. Như vậy ta cần đoán xem ai là người ta có thể sẽ kết hôn với họ.

Nếu chúng ta để ý cung Phu Thê là một cung số cố định. Ở đó có thể thể hiện yếu tố đa thê, đa tình nhưng ta không thể dồn tất cả các tính cách của nhiều người yêu vào đó được. Việc xem xét về tính cách của từng người yếu tưởng chừng như khó khăn nhưng kỳ thực rất đơn giản và thú vị.

2.4.1.Tính cách các người tình

Để đoán tính cách của người yêu ta đứng từ cung có TƯỚNG QUÂN Lưu động mà cung đó là Mệnh Hạn, Tiểu Hạn, Phu Thê hay Tiểu Hạn có TƯỚNG QUÂN cố định mà đoán.

Sử dụng bản đồ Phi Tinh kết hợp với Chính tinh và các Phi Tinh lưu động hội họp về cung số có TƯỚNG QUÂN Lưu động mà luận đoán giống như ta đoán tính cách của cung Mệnh. Trường hợp TƯỚNG QUÂN cố định dùng các cách cục cố định để đoán.

Có trường hợp 1 năm có tới mấy người tình, người yêu là do cùng một năm đó họ vừa thấy TƯỚNG QUÂN cố định lại thấy cả TƯỚNG QUÂN lưu động có khi thấy luôn cả THIÊN TƯỚNG nên có những người một năm vui vẻ với mấy mối tình.

2.4.2.Ai là người phối ngẫu

Muốn đoán ai là người Phối ngẫu (Chồng/vợ) trong số các người tình hoặc khi nào ta gặp được người chồng/vợ của mình ta cần xem xét như sau:

  • Năm cung Phu Thê có bộ Lưu TỒN TƯỚNG ẤN
  • Năm có Phu Thê xung và tại Tiểu Hạn đó ta thấy TƯỚNG QUÂN hội họp.
  • Năm đến Tiểu Hạn Phu Thê lại có TỒN TƯỚNG ÂN cố định

Đó là những năm ta sẽ gặp được người mà ta sẽ lấy làm chồng hay vợ.

2.5.HẠN LẬP GIA ĐẠO

2.5.1.Điều kiện về Cung

Có Đại Hạn hay Tiểu Hạn hội họp tại Phối cung (Di, Phúc, Quan) tức là cần phải có một trong hai Hạn hoặc cả hai thấy cung Phu Thế (Tam hợp hay Xung chiếu). Đại Hạn thấy cung Phu Thê là lúc người ta thường lo nghĩ nhiều hơn đến cái cung thường thấy là cung Phối, cho nên vấn đề hôn sự đăt lên hàng đầu, hầu hết hỉ sự thường gặp tại đây tương tự với Tiểu Hạn cũng vậy. Nếu hôn nhân xảy ra tại Đại Hạn thứ 2 (Phụ, Huynh) là sớm. Đến từ Đại Hạn thứ 4 là muộn.

Sớm muộn còn báo hiệu tại Phối cung là các sao KÌNH chủ sớm, ĐÀ chủ muộn, HỶ THẦN tại Phối cũng báo hiệu niềm vui đến sớm từ cung này. Tuy nhiên từ vị trí HỶ THẦN cần có PHƯỢNG hay nhóm Tam Minh để thiên về niềm vui mừng sớm và tốt đẹp về sau. Nếu HỶ THẦN đi với nhóm TANG HƯ KHÁCH thiếu PHƯỢNG tất có bất trắc kèm theo về lâu dài không tốt đẹp. Dễ ở tình trạng chống đỡ với khó khăn (KÌNH) cản trở (ĐÀ) sau hôn nhân (từ vị trí HỶ THẦN luôn thấy KÌNH ĐÀ). Nếu cung Phu Quân xấu tất sinh chuyện phức tạp ở cung số này.

Bộ ÂM DƯƠNG quá sáng tại Phối cung cũng báo hiệu quá sớm.

Bộ Tam Minh tụ tập tại đâu báo niềm vui tại đó, nếu là Quan Cung công việc thuận lợi, Phối cung dễ có hỉ sự nếu chưa có gia đình, nếu có rồi báo hiệu 1 năm tình cảm tốt đẹp. Tử tức cung báo những tin vui do con cái mang lại. Nếu là Nô Cung là do bạn bè mang lại niềm vui đến cho ta….

2.5.2.Điều kiện về Chính tinh

Nam cần đi với nhóm ÂM DƯƠNG LƯƠNG (biểu tượng đôi nam nữ) hoặc nhóm CƠ ÂM LƯƠNG (hình tượng phụ nữ).

Nữ cần gặp nhóm SÁT PHÁ THAM (người đàn ông quấn quit bên tôi, phá… tôi).

Chung của cả nam nữ có thể gặp là PHỦ TƯỚNG chủ vỗ về, ve vuốt, thương yêu. Nói chung cả 3 nhóm sao kể trên đèu có dấu hiệu hôn nhân nhưng cần gặp các nhóm sao hàng Can và Chi, để quyết đoán.

2.5.3.Điều kiện về Bàng Tinh

Có thể gặp ít nhất một bộ Bàng tinh thuộc các nội dung từ “Mục a” đến “Mục c” sau đây

a.Bàng tinh hàng Chi cố định

Đại Hạn hay Tiểu Hạn có bộ Tam Minh (ĐÀO HỒNG HỶ), hoặc ĐÀO HỒNG cũng tốt hay Song Hỷ (THIÊN HỶ, HỶ THẦN) kế tiếp là bộ LONG PHƯỢNG, biểu tượng kết đôi của trai và gái, hai giới.

b.Bàng tinh hàng Can cố định

Đại Hạn hay Tiểu Hạn có bộ TƯỚNG BINH (hay nhất). Một sao chủ thương yêu gắn bó và 1 sao chủ phục vụ, và theo về. Bộ sao này hợp với chữ vu quy bên nữ. Tiếp theo là bộ HAO KÌNH ĐÀ có HỶ THẦN, chủ sự xây (ĐÀ) dựng (KÌNH) gia đình, tổ ấm.

c.Các bộ Bàng tinh Lưu động

Mỗi năm nhất định, ta luôn có bản đồ Phi Tinh cho cả Nam và Nữ. Từ bản đồ Phi Tinh của Nam hay Nữ kiểm tra cac bộ sao Lưu động giống như các bộ Bàng Tinh của hàng Can và Chi cố định ở “Mục 1.1.2” và “Mục 1.1.4”. Cần lưu ý các bộ sao Lưu động tại năm lập gia đạo có thể lưu tại Mệnh Hạn, Tiểu Hạn và Phối Cung.

2.5.4.Kết luận

Hạn lập gia đạo cần thỏa mãn:

  • Điều kiện về Cung như “Mục 1.1.1”;
  • Điều kiện về Chính tinh ứng với Nam hay Nữ như “Mục 1.1.2”;
  • Điều kiện về Bàng tinh như “Mục 1.1.3”.

2.5.5.Tiếng sét ái tình, tình ảo

Một lá số có THIÊN TƯỚNG đi với KHÔI VIỆT hay từ vị trí THIÊN TƯỚNG có sao này dễ bị sét ái tình đánh te tua, nếu THIÊN TƯỚNG không có KHÔI VIỆT đánh thì sẽ đánh vào năm có lưu KHÔI VIỆT. Cho nên Mệnh có sao THIÊN TƯỚNG hội họp dễ bị sét ái tình.

Tương tự ta có cách Tình Ảo khi THIÊN TƯỚNG đi với TUẾ HƯ hay từ vị trí THIÊN TƯỚNG có TUẾ HƯ hội họp. Các năm TƯỚNG có TUẾ HƯ lưu vào cũng dễ bị tình ảo. Người TƯỚNG hội họi hay bị đặc điểm này vì 12 Chi khi xoay vòng tất có các năm TƯỚNG thấy TUẾ HƯ.

2.5.6.Các cách phản bội tình cảm

Mệnh có THIÊN TƯỚNG hạn đến CỰ MÔN. CỰ và THIÊN TƯỚNG luôn luôn kề nhau. THIÊN TƯỚNG qua hạn CỰ MÔN dễ gặp tình đã xa, CỰ MÔN đến hạn THIÊN TƯỚNG dễ phản bội tình cảm.

Mệnh có THIÊN TƯỚNG hay CỰ MÔN mà có TRIỆT đóng giữa hai sao này.

Mệnh đóng tại LƯƠNG hay TƯỚNG mà có TRIỆT đóng giữa hai sao này. Tình đi với Tiền, Tiền hết thì tình tan.

Đại Hạn hay Tiểu Hạn có CỰ MÔN đi với LỘC TỒN hay TƯỚNG QUÂN. Đó là cách Cát xứ tàng hung. Đó là cách dễ bi phản bội về tình cảm nhất.

Mệnh có CỰ MÔN có Lưu TỒN TƯỚNG ÂN hội họp cũng dễ xảy ra chuyện.

Phối cung có CỰ MÔN hạn có TÔN TƯỚNG ÂN lưu vào cũng được kê là xấu.

Kỵ nhất là trường hợp có thêm KỴ cố định hay lưu động hội họp

2.5.7.Các cách đánh mất tình cảm

Mệnh, Hạn, Phối có SÁT PHÁ lại có TỒN TƯỚNG ÂN hoặc có TỒN TƯỚNG ÂN lưu vào dễ chịu cảnh thất tình, mất tình, bỏ tình kỵ nhất là trường hợp có KỴ cố định hay lưu động.

2.5.8.Cách dễ bị lộ chuyện trăng hoa (nếu có trăng hoa)

THIÊN TƯỚNG ngộ TRIỆT LỘ, TƯỚNG LỘ cách

Đây là cách mà các từ thường dùng là vạch măt tên phản bội, cháy nhà ra mặt chuột, bị lộ mặt… THIÊN TƯỚNG ngộ TUẦN dễ bị bắt. Rất kỵ gặp thêm THIÊN KHÔNG. Tạo thành cách Tam KHÔNG, kỵ cho toàn bộ TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG LIÊM.

Hay xảy ra với trường hợp TRIỆT đóng giữa TƯỚNG và LƯƠNG và TƯỚNG và CỰ. Và cũng chỉ có 2 trường hợp đó mà thôi.

Khi có hai cách trên thường có dấu hiệu ngoại tình đặc biết Mệnh có ĐÀO HOA hội họi. Nếu xảy ra chuyện trăng hoa, phản bội thì các năm bị Lưu TRIỆT dễ lộ mặt đặc biệt là bộ KỴ TRIỆT.

Các tuổi Dương sợ năm có TRIỆT lưu vào TƯỚNG lại có THÁI DƯƠNG thấy KỴ lưu.

Các tuổi ÂM sợ năm có TRIỆT lưu vào TƯỚNG lại có THÁI ÂM thấy KỴ lưu.

Các năm LIÊM có KỴ cũng là năm ta dễ bị nghi ngờ về chuyện đó.

Trường hợp tình yêu quay lại ta hay gặp khi bộ KHÔI PHỤC cố định ở cung Phu Thê hay năm có bộ sao này lưu tại cung Phu Thê. Nếu Mệnh, Phu có dấu hiệu ngoại tình tất sinh chuyện “tình cũ không rủ cũng tới”.

2.5.9.Các bộ sao không nên gặp ở Hạn hôn nhân, tình cảm

Hạn hôn nhân, tình cảm rất kỵ Tiểu Hạn hay Phối cung có nhiều sao ám tinh nhất là bộ DIÊU ĐÀ KỴ lại đi với CỰ MÔN. Các Cách THAM ngộ KHÔNG, ĐỒNG ngộ KHÔNG, TRIỆT THIÊN TƯỚNG. Các bộ KỴ TRIỆT. Một số các tuổi Dần Thân Tị Hợi nữ vị trí sao HỒNG LOAN bị mất tác dụng. Ngoài ra ai ngại THIÊN KHỐC hay THIÊN HƯ hội họp với TƯỚNG hay THIÊN TƯỚNG.

Nếu cưới hay yêu trong các năm có những bộ sao đó rất bất lợi, hay bị cản trở, chuyện tình cảm phức tạp nếu Phối cung xấu về sau rất bất lợi và khó bền vững.

Hạn tình cảm có bộ KHỐC lại có KỴ đi với KHÔNG KIẾP rât xấu. Đây là cảnh OÁN HẬN RỒI RA TAY LÀM HẠI có các sao HỎA LINH KÌNH ĐÀ đi với KHÔNG KIẾP mới đoán xấu.

Nhìn chung các hạn về bỏ tình, thất tình, đánh mất tình cảm, phản bội tình, hay lộ về việc lăng nhăng bồ bịnh hầu hết có KỴ cố định hay lưu động.

2.5.10.Các trường hợp bất lợi trong tình cảm

Nếu các lá số có THIÊN TƯỚNG, TƯỚNG QUÂN đặc biệt là THIÊN TƯỚNG cố định tại Mệnh, Thân, Đại Hạn, Tiểu Hạn hay Phối rất bất lợi cho chuyện tình cảm. Sợ các năm có TRIỆT lưu, KHỐC lưu lại thêm KỴ rất khổ về tình cảm. Bộ THIÊN TƯỚNG THIÊN KHỐC là tiếng khóc trong tình yêu. Có thêm KỴ rất sợ có thêm KHÔNG KIẾP càng nguy hiểm. TƯỚNG có KHỐC là ta vừa thương vừa vận, có KỴ ta cộng thêm chữ oán, có KHÔNG KIẾP ta thêm cụm từ RA TAY LÀM HẠI, có KỴ HÌNH cũng xấu, có KỴ thêm KÌNH cũng xấu thiên về ĂN MIÊNG TRẢ MIẾNG, có KHÔNG KIẾP thêm KÌNH ĐÀ HỎA LINH xấu không thể nói hết.

Tuổi Dần có cung Sửu (HỒNG QUẢ) và cung Thìn (TANG KHỐC) rất bất lợi cho chuyện gia đạo kế đó là các cung Tị và Dậu, Thân và Tý.

Tuổi Thân có cung Mùi (HỒNG QUẢ) và cung Tuất (TANG KHỐC) bất lơi kế đó là các cung Mão, Mùi và Dần, Ngọ.

Nhìn chung ai có TANG ở Mệnh hay Phối đa phần bất lợi cho chuyện tình cảm. Có TANG ở Phối nếu không có PHƯƠNG dễ có chuyện bất chính hoặc không trên người tất có Tỳ vết hay cưới chạy tang hay phải có Tang mới có lâu dài.

Cung Phối có TRIỆT mà Phối cung lại có các Chính tinh sợ TRIỆT như ÂM DƯƠNG sáng, TỬ VI, THIÊN TƯỚNG đa phần bất lợi hôn nhân. Xem thêm cách đa phối ở “Mục 1.6”;

Với nữ còn sợ cách ĐÀO HỒNG SÁT PHÁ THAM tại Mệnh hay Phu là cách sat Phu và cách KIẾP PHÙ KHỐC KHÁCH đi với CỰ NHẬT tại Mệnh hay Phối hoặc Mệnh có KIẾP PHÙ KHỐC KHÁCH đáo hạn có CỰ NHẬT.

Mệnh CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG qua hạn CỰ NHẬT cũng dễ xảy ra chuyện.

Kỵ nhất cung Phu Thê có CƯ lại có THAI CÁO trong TỒN TƯỚNG ÂN thêm KỴ càng nguy hiểm. Là cách dễ đưa nhau ra tòa. Công thêm các Sát Tinh (lấy KHÔNG KIẾP làm gốc) và KỴ

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung

Xem tướng cười đoán vận mệnh –

Cười chỉ có khi vui vẻ và ai vui cũng cười. Thế mà thực tế lại không thế. Cũng vui đấy thế mà người thì cười hô hô thoải mái, người lại chỉ mỉm cười, người cười mặn mà, người cười nhạt v.v... Không phải chỉ lúc cả nhóm vui thì cười. Nhưng có người ng
Xem tướng cười đoán vận mệnh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng cười đoán vận mệnh –

Địa điểm ngắm trăng yêu thích của 12 chòm sao trong Tết Trung Thu

Tết Trung Thu trăng sáng tỏ, chọn địa điểm ngắm trăng đẹp để thưởng thức ngày Rằm. 12 chòm sao của chúng ta nên đi đâu ngắm trăng, tận hưởng không khí vô cùng
Địa điểm ngắm trăng yêu thích của 12 chòm sao trong Tết Trung Thu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Trung Thu trăng sáng tỏ, tròn đầy viên mãn, 12 chòm sao của chúng ta nên chọn địa điểm ngắm trăng nào để tận hưởng không khí vô cùng lãng mạn, ngọt ngào này nhỉ?

► Bạn đã biết: Ý nghĩa Tết Trung Thu theo truyền thống Á Đông?

Dia diem ngam trang yeu thich cua 12 chom sao trong Tet Trung Thu hinh anh 2
 

Bạch Dương


Bạch Dương chẳng cầu kì về nơi chốn đâu, họ thích nhất là tới nơi quen thuộc ngắm trăng đón Tết Trung Thu. Sân vận động hoặc sân thể dục gần nhà sẽ là địa điểm ngắm trăng thích hợp nhất, vừa ngắm trăng vừa tranh thủ dạo bộ.  

Kim Ngưu

  Trời sinh ham mê ăn ngon, Tết Trung Thu mà không thưởng thức ẩm thực thì quả là có lỗi với bản thân. Kim Ngưu thích ngồi trên ban công của một quán ăn ngoài trời, vừa nhâm nhi đồ ăn vừa ngắm trăng tròn.  

Song Tử

  Muốn tìm thấy Song Tử trong đêm Rằm tháng 8, hãy đến quảng trường sôi động. Họ là người ưa thích đám đông, chắc chắn không thể bỏ qua sự kiện văn hóa lớn như vậy, đến đây vừa xem biểu diễnvừa ngắm trăng cùng mọi người.  

Cự Giải

  Không cần đi đâu hết, Cự Giải thích ngắm trăng ở ban công nhà mình, cùng người thân tận hưởng những phút giây đẹp đẽ nhất của mùa thu. Còn gì xinh đẹp hơn là tâm sự đầm ấm, thân tình cùng gia đình dưới ánh trăng vàng.  

Sư Tử


Không địa điểm ngắm trăng nào đẹp hơn đỉnh núi, Sư Tử đứng ở nơi cao, ngước nhìn bầu trời, đón một cái Tết Trung Thu với phong thái của người quyền quý, cao sang, biết thưởng thức giá trị thiên nhiên.  

Xử Nữ

  Công viên vừa thoáng mát lại có ghế ngồi nghỉ chân, vừa ngắm trăng vừa hưởng không khí trong xanh, mát lành, Xử Nữ thích nhất là ở đây trong đêm trăng tròn.  

Thiên Bình

  Có phong vị nghệ thuật, Thiên Bình mơ ước được ngắm trăng đêm Rằm trên thuyền trôi sông. Có trăng có nước, lãng mạn dạt dào, hòa mình vào thiên nhiên tươi đẹp.
Dia diem ngam trang yeu thich cua 12 chom sao trong Tet Trung Thu hinh anh 2
 

Thiên Yết

  Thiên Yết thích khép mình trong không gian căn phòng nhỏ, ngước ra cửa sổ đón ánh trăng vàng, có cảm giác vừa đẹp đẽ vừa thanh bình, yên tâm không bị ai quấy rối.  

Nhân Mã


Phóng khoáng và tự do, Nhân Mã sẽ tìm một bãi cỏ xanh mát để đón Tết Trung Thu. Chỉ cần nằm xoài trên cỏ ngắm trăng là đã thấy thỏa mãn lắm rồi.  

Ma Kết

  Ma Kết rất ít khi hội hè nhưng ngắm trăng đềm Rằm tháng 8 lại là dịp vô cùng đặc biệt. Ma Kết sẽ lên sẵn kế hoạch tới một vùng nông thôn yên tĩnh, rời xa phố phường tấp nập để được hưởng ánh trăng đồng quê.  

Bảo Bình

  Mái nhà là địa điểm ngắm trăng yêu thích của Bảo Bình, đón đợi những điều đẹp đẽ nhất của mùa thu. Chòm sao này thích sự cảm giác một mình khám phá ra điều thú vị ở nơi không ai ngờ tới này.  

Song Ngư

  Sóng biển dập dìu, bờ cát êm dịu, ánh trăng tròn đầy, Song Ngư muốn đón Tết Trung Thu trên bờ biển, thật như một giấc mộng xinh đẹp.
Đón Tết Trung Thu phong cách 12 chòm sao Tết Trung thu cùng 12 chòm sao đi tìm kiếm nhân duyên
Trình Trình  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Địa điểm ngắm trăng yêu thích của 12 chòm sao trong Tết Trung Thu

Hình xăm con hổ và ý nghĩa –

Ý nghĩa hình xăm hổ: Hình xăm hổ là biểu thị sức mạnh, sự liều lĩnh, xả thân. Nó là biểu tượng của đẳng cấp chiến binh. Tuy hổ là chúa tể rừng xanh, nhưng cũng chỉ là thú hoang trong rừng sâu. Hung tợn mà không nham hiểm, khỏe mạnh nhưng không có cơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa hình xăm hổ:

y-nghia-cac-hinh-xam-ho-1

Hình xăm hổ là biểu thị sức mạnh, sự liều lĩnh, xả thân. Nó là biểu tượng của đẳng cấp chiến binh. Tuy hổ là chúa tể rừng xanh, nhưng cũng chỉ là thú hoang trong rừng sâu. Hung tợn mà không nham hiểm, khỏe mạnh nhưng không có cơ mưu, những người xăm hổ thường là những kẻ hữu dũng vô mưu xếp hàng Trương Phi.

y-nghia-cac-hinh-xam-ho-2

y-nghia-cac-hinh-xam-ho-3


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hình xăm con hổ và ý nghĩa –

Xăm mình - dấu hiệu của quỷ

Có truyền thuyết rằng xăm mình là hình thức dánh dấu của quỷ dữ và những người có hình xăm sẽ gặp nhiều bất hạnh trong cuộc sống.
Xăm mình - dấu hiệu của quỷ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nghệ thuật xăm hình xuất hiện từ thời xa xưa, như một nghi thức bùa chú hộ mệnh hoặc một hình thức tôn giáo. Tuy nhiên, cũng có truyền thuyết rằng xăm mình là hình thức dánh dấu của quỷ dữ và những người có hình xăm sẽ gặp nhiều bất hạnh trong cuộc sống.

Xam minh - dau hieu cua quy hinh anh
 Ảnh minh họa
Vào thời kì trung cổ, những hình xăm được ra đời không nhằm mục đích trang trí hoặc như là một bùa hộ mệnh mà có ý nghĩa đánh dấu. Những người mang hình xăm là phạm nhân mang trong mình những tội danh như trộm cắp, hiếp dâm hay gái làng chơi.
 
Những tù nhân khi bị mắc vào những trọng tội trên thường bị xăm lên cánh tay hoặc lên trán như một dấu hiệu để nhận biết. Điều này khiến cho những người đã mắc tội sẽ phải sống một cuộc sống tủi nhục cho đến chết và bị xã hội khinh rẻ.
 
Thay vì dùng kim để xăm hình, các nạn nhân bị xăm bằng những dụng cụ sắc nhọn khác như lưỡi dao, mảnh thủy tinh hay dây sắt. Màu sắc của hình xăm cũng không phong phú như ngày nay, mà họ dùng nước béo hay nước tiểu trẻ con, mực viết để tô màu cho hình xăm. Điều này đã gây nên nhiễm trùng ở một số tù nhân bị xăm hình và ảnh hưởng khá nặng nề đến sức khoẻ của họ sau này.
 
Vào khoảng đầu thế kỷ XX, tại Krakow, Ba Lan, sở Y Pháp thuộc đại học Jagiellonian đã có một chương trình nghiên cứu về các hình xăm của tù nhân.
 
Theo báo cáo của Sở Y Pháp này, những tù nhân bị xăm hình, sau khi chết, người nhà của họ sẽ phải đem miếng da có hình xăm đó về nhà. Hình xăm đó được bỏ vào lọ và bảo quản trong dung dịch Formaldehyde.
 
Việc mang hình xăm của người chết về nhà không khác gì một đòn cảnh cáo với cả gia đình phạm nhân, nó khiến những gia đình phải chứa những mảnh da này không thể che giấu quá khứ có người thân phạm tội của mình.
 
Vào thời kì lúc bấy giờ, hình thức cắt hình xăm trên da tử tù bỏ vào lọ là một hành động nặng nề nhất. Nó thể hiện sự trừng phạt khủng khiếp và người ta tin rằng, những ai bị giữ lại mảnh da xăm hình đó sẽ không được siêu thoát vì thân xác vẫn chưa đầy đủ và ngàn năm sau vẫn bị chôn vùi dưới lòng đất sâu.
 
Cho đến tận ngày nay, khi xăm mình là một hình thức nghệ thuật thì nhiều người vẫn tin rằng, đó là dấu hiệu của tội ác, quỷ dữ. Và khi xăm lên mình những kí hiệu đó, chủ nhân sẽ phải gánh chịu lời nguyền không dứt từ chính những hình xăm.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xăm mình - dấu hiệu của quỷ

Xem ngay cách tránh "lỗi mùa sinh" trước khi có em bé

Khi xem lá số tử vi ngoài việc xem tổng quan và chi tiết các cung và các sao, còn phải lưu ý việc thuận mùa sinh hay nghịch mùa sinh, được giờ sinh hay nghịch
Xem ngay cách tránh "lỗi mùa sinh" trước khi có em bé

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi xem lá số tử vi ngoài việc xem tổng quan và chi tiết các cung và các sao, còn phải lưu ý việc thuận mùa sinh hay nghịch mùa sinh, được giờ sinh hay nghịch giờ sinh.


► Tham khảo thêm: Cách sinh con theo ý muốn hợp tuổi bố mẹ

Xem ngay cach tranh loi mua sinh truoc khi co em be hinh anh
 
Lá số tử vi của một người thường được xem theo Bát tự (ngày sinh, giờ sinh, tháng sinh, năm sinh). Trong đó, cần chú trọng xem giờ sinh, mùa sinh có thuận lý hay nghịch lý, bởi các yếu tố này tác động nhiều tới số mệnh con người.
 
Muốn biết mình có bị “lỗi mùa sinh” hay sinh không được giờ hay không, thì tham khảo thông tin dưới đây.
1. Thuận mùa sinh

- Mệnh Vượng
 
Mệnh Mộc sinh mùa xuân - Mệnh Hỏa sinh mùa hạ
 
Mệnh Kim sinh mùa thu - Mệnh Thủy sinh mùa đông
 
- Mệnh Tướng
 
Mệnh Hỏa sinh mùa xuân - Mệnh Thổ sinh mùa hạ
 
Mệnh Thủy sinh mùa thu - Mệnh Mộc sinh mùa đông
 
2. Thuận giờ sinh

Sinh mùa xuân vào giờ Dậu, Thìn, Tỵ
 
Sinh mùa Hạ vào giờ Mão, Mùi, Hợi
 
Sinh mùa Thu vào giờ Ngọ, Thân, Dần
 
Sinh mùa Đông vào giờ Sửu, Tuất, Tí
 
3. Giờ sinh thuận lý hay nghịch lý

Sinh vào giờ Dương mà an mệnh tại cung Dương là thuận lý. Trái lại là nghịch lý.
 
Sinh vào giờ thuộc Âm mà Mệnh an tại cung Âm là thuận lý. Trái lại là nghịch lý.
4. Năm sinh và giờ sinh

Tuổi Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu mà sinh giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.
 
Tuổi Dần, Hợi, Tý mà sinh giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha, phải đến 16 tuổi mới khỏi âu lo về sự mồ côi cha.
 
Tuổi Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi sinh giờ Tí, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu khắc mẹ, phải đến tuổi 16 mới khỏi âu lo về sự mồ côi mẹ. 

ST
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngay cách tránh "lỗi mùa sinh" trước khi có em bé

Phong thủy phòng ngủ và vận mệnh đàn ông

Đặc điểm của phòng ngủ hướng Tây Bắc là tính độc tài và bảo thủ, tuy nhiên đây lại là hướng nằm ngủ rất tốt đối với nam giới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Phòng ngủ hướng Tây Bắc - người bảo thủ nhưng lại có tài

Phòng ngủ quay hướng Tây Bắc có thể khiến cho cái tôi của người đàn ông thể hiện càng rõ. Người này thường có tính độc tài, lại tương đối bảo thủ. Nhìn bề ngoài thì người này có vẻ không quan tâm đến những chuyện nhỏ nhặt, nhưng thực ra trong số họ lại có rất nhiều người bận tâm đến điều đó.


Đàn ông sống trong nhiệt lượng tại phía Tây Bắc này rất dễ gặt hái thành quả, lại có thể đảm nhận chức vụ cao. Đồng thời vì rất có khí phách của một người đàn ông nên được cấp dưới tín nhiệm. Cuối đời họ có thể để lại tiếng thơm.

Khi quay hướng Tây Bắc, phòng ngủ có một đặc điểm về nghề nghiệp là thành tích đều tương đối ổn định. Hướng Tây Bắc tương đối thích hợp với phòng ngủ, vì nó có thể hấp thu đầu đủ nhiệt lượng, đồng thời cũng hài hòa với ánh mặt trời chiều.

Đặc điểm của phòng ngủ hướng Tây Bắc là tính độc tài và bảo thủ. Hướng Tây Bắc rất thích hợp với nam giới, nhưng phải chú ý, không nên để người ta có ấn tượng về "tính bảo thủ" của bạn.

Phòng ngủ hướng Bắc - người luôn nỗ lực gặt hái thành quả

Đàn ông nghỉ ở phòng ngủ hướng Bắc dễ chịu sự chi phối của quan hệ xã giao, lại không khéo bày tỏ ý của mình. Người ngủ ở phương vị này tuy không mấy thông minh, nhưng họ không vì thế mà nhụt chí. Họ là người biết tự kiểm điểm bản thân, xem mình có phạm lỗi lầm gì hay không.

Nói chung, phòng ngủ hướng Bắc mang khí chất của học giả. Hay nói cách khác, người ở trong phòng ngủ hướng này thường vùi đầu vào công việc nghiên cứu. Họ không hay trách móc mọi người không hiểu mình, chỉ cần nỗ lực làm việc thì nhất định sẽ gặt hái được thành quả lớn lao.

Người nghỉ ở phòng ngủ hướng Bắc về nghề nghiệp tương đối thích hợp với các nghề như học giả, nhà văn, nhân viên kỹ thuật. Ngoài ra, họ cũng có thể làm rất tốt công việc kinh doanh quán bar hoặc câu lạc bộ.

Người nghỉ ở phòng ngủ hướng Bắc đa phần thuộc kiểu người có tài nhưng thành đạt muộn, do vậy không nên vì thấy tình hình hiện tại không được như ý muốn mà lo lắng. Về quan hệ xã giao, chỉ cần để ý một chút là có thể ứng phó dễ dàng.

Phòng ngủ hướng Đông Bắc - thích quan tâm đến người khác



 

Người ở trong phòng ngủ quay hướng này đa số đều có tính hẹp hòi ích kỷ, nhưng lại gặp rất nhiều sóng gió trong cuộc đời. Đối với người làm công chức thì có thể hay bị thuyên chuyển công tác. Đối với người tự kinh doanh thì có thể gặp nhiều thất bại.

Hướng Đông Bắc là hướng tối nhất trước lúc mặt trời mọc, đôi khi khó tránh khỏi cảm giác lạnh lẽo. Người ở trong phòng ngủ hướng này thường thích quan tâm đến người khác. Do vậy, có một số người ở trong phòng ngủ hướng này thường hay bị mắc lừa.

Hướng Đông Bắc thường lạnh, có thể khơi dậy nhiệt huyết của người đàn ông. Trong con mắt của người khác thì người đàn ông ở trong phòng ngủ hướng Đông Bắc thường là người tốt nhất, mà bản thân họ cũng cảm thấy tự hào về điều này. Tóm lại, rộng rãi, độ lượng chính là phẩm chất tốt đẹp của họ. Mặt khác, vì họ rất nhiệt tình nên thường hay giúp đỡ mọi người.

Nói chung, người ở trong phòng ngủ hướng này đa phần là người rất có tâm huyết, khá thích hợp với nghề kỹ sư xây dựng. Nhưng điều cần lưu ý là, không nên cáu gắt vô cớ, để tránh bị thiệt hoặc làm tổn thương chính mình.

Phòng ngủ hướng Đông - thành công sớm, năng động

Phòng thường mang đến sự tươi mới và phát triển, do vậy dễ mang lại thành công cho nam giới khi tuổi còn trẻ. Những người ngủ ở phòng hướng này thích hợp với những nghề nóng của thời đại như vi tính, truyền hình, sáng tác âm nhạc, nhà văn, thời trang,...


Tuy có người do quan hệ nghề nghiệp liên quan đến cuộc sống vào ban đêm, nhưng họ vẫn thường dậy sớm tập thể dục. Đó cũng là do chịu ảnh hưởng từ "cảm giác năng động" của hướng Đông. Do luôn tràn đầy sức sống nên chỉ cần là người khéo tùy cơ ứng biến là có thể phát huy được thực lực của mình.

So với công việc lãnh đạo một nhóm người thì chi bằng đảm nhiệm chức lãnh đạo của một đơn vị gồm mấy chục người, như vậy có thể phát huy được năng lực của mình, nếu được làm việc trong văn phòng hướng về phía mặt trời thì cơ hội tăng lương thăng chức sẽ nắm chắc trong tầm tay. Nhưng sau khi bước vào tuổi trung niên, tốt nhất nên chuyển phòng ngủ sang hướng Tây để tạo cảm giác ổn định.

Cho dù đối với bất cứ việc gì cũng không được có tâm trạng hoang mang, tuyệt đối không được tùy tiện quyết định bất cứ việc gì khi chưa có sự suy xét kỹ lưỡng.

(Theo Xzone)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ và vận mệnh đàn ông

Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu

Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu vô cùng may mắn, quan hệ tam hội cục sẽ đem lại cho bạn một tháng rực rỡ so với các con giáp khác.
Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi người tuổi Dậu trong tháng 7 âm lịch này vô cùng may mắn, quan hệ tam hội cục sẽ đem lại cho bạn một tháng rực rỡ so với các con giáp khác, nhưng người này cũng không nên lơ là vận thế “Tử” vận, Dậu Kim lâm Tử tại Bính Hỏa trong quan hệ trường sinh.


Vậy nên, dù sự nghiệp được hỗ trợ, tài lộc dồi dào thì bản mệnh vẫn cần nhắc nhở bản thân, kiêu ngạo quá chỉ dẫn tới họa tiểu nhân mà thôi. Mặt tình cảm thì quá vượng lại lâm vận xấu, phong lưu đa tình chỉ khiến người có gia đình khốn đốn, người độc thân lại khó xác định được nửa còn lại. Sức khỏe chủ nhiều về hành Kim, người này cần lưu ý các bộ phận như Phổi, đường hô hấp…
 

Sự nghiệp 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Dau hinh anh
Ảnh minh họa

 
Chu Dịch có viết: Đại tai kiền nguyên, vạn vật chi thử, ngãi thống thiên. Tức Thân Dậu Tuất hợp Kim cục, hành Kim thì tâm tư rộng rãi, phúc quý cao xa, bản thân mạnh mẽ, sức liên kết vững vàng, có tố chất của người lãnh đạo. 
 
Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu sự nghiệp sẽ phất như diều gặp gió, người làm lãnh đạo thì nên mở rộng tấm lòng mình hơn, khoản đãi ưu ái thu phục lòng người. Người này có tố chất văn hóa nhất định nên chuyện đề bạt không còn bao xa. Ngoài ra, với đại cát tinh Thiên Ất thì đường công việc càng thêm thuận lợi, gặp hung hóa cát dễ dàng được đối phương giúp đỡ nhường nhịn. 
 
Tuy nhiên, vì người hành Kim luôn có suy nghĩ cao xa, coi trọng đạo đức hành vi nên có đôi khi tâm lý ham hư vinh, có phần ảo tưởng về thực tế. Bạn phải nhớ một mình kiên quyết theo đuổi vấn đề sẽ không được đám đông nhìn nhận, hãy học cách để ý tới cảm xúc, ý kiến của những người xung quanh mình.   

Tài lộc 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Dau hinh anh
Ảnh minh họa

 
Vận tài lộc của người tuổi Dậu được Thiên Ất quý nhân trợ mệnh. Nếu là người nghèo bần hàn mà có quý nhân thì vận trình sẽ trở nên dễ thở hơn, có chút sung túc hơn. 
 
Khi vận trình đi vào Tử vận, người tuổi Dậu sẽ phải chăm chỉ cần cù thì tiền bạc mới về tay. Trong lúc lâm vào tình trạng cạnh tranh thì nên hành sự quyết đoán, chớ có ngoan cố mà mất đi cơ hội lợi lộc nhé! 
 
Người lâm Tử vận, có suy nghĩ rộng rãi, hay ra tay nghĩa hiệp giúp bạn bè. Vậy nên trong tháng này bạn cần lưu ý chuyện tiền nong liên quan tới những người thân thiết. Người có chức quyền cần tránh xa việc “áo gấm đi đêm”, kẻo mất cả sự nghiệp.   

Tình cảm 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Dau hinh anh
Ảnh minh họa

 
Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu lâm vào cách cục “Tử” vận, dù không có ý nghĩa chết chóc, nhưng sẽ có đặc điểm đơn độc, không có sự thay đổi. Như vậy, chuyện tình cảm nam nữ sẽ có đặc điểm “tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại”. Người bên ngoài không biết tưởng gia đình êm ấm, tình yêu hạnh phúc; nhưng thực ra bên trong đó hai bạn đã muốn bứt ra từ lâu. 
 
Người có gia đình đề phòng chuyện chia phòng, chia nhà; người độc thân lưu ý chuyện tình cảm tan vỡ. Nữ mệnh thì dễ có biểu hiện yếu đuối, tính cách hướng nội gặp chuyện khúc mắc dễ dàng suy nghĩ tiêu cực; có điềm xấu, người nhà cần lưu ý. Nam nhân phong lưu đa tình, người trẻ tuổi thay người yêu như thay áo, người đứng tuổi thì thê thiếp đa đoan. 
 
Nếu được, bạn nên thỉnh Thiên Ất quý nhân giúp mình nâng đỡ vận trình, phù hộ nhân duyên. 

Sức khỏe 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Dau hinh anh
Ảnh minh họa
Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu, ngoài việc đề phòng vận khí đi xuống gây họa huyết quang tiềm tàng thì cần lưu ý các bệnh chủ về hành Kim. Theo Âm Dương Ứng Tượng Đại Luận, Phương Tây sinh khí Khô, Khô sinh Kim, Kim sinh Cay, Cay sinh Phổi, Phổi sinh Lông, Da Lông sinh Thận, Phổi chủ Mũi. Như vậy người hành Kim thì cần đề phòng các bệnh về Phổi, về Da và về Mũi.    Nhìn chung tháng “cô hồn” sẽ là một tháng tương đối vất vả dành cho người tuổi Dậu. Quan hệ Nguyệt Lệnh bất Hòa, Thái Tuế vướng năm tuổi, bạn nên hạn chế đi lại quá nhiều hoặc đi đường xa. Tránh đến gần hoặc sử dụng nhiều các vật dụng bằng kim loại. Công việc thì “né” xa xô xát, tranh cãi, làm việc cẩn thận chớ để lại sai sót khiến kẻ thù dễ dàng bắt được điểm yếu mà bản thân đi tới chỗ long đong lận đận. Người này tính cách đơn thuần vô lo vô nghĩ, dễ dàng tin lời đường mật mà tự mình rơi vào khốn đốn. Nên dành nhiều thời gian nghiên cứu và bổ sung kiến thức mới. Vận trình tài lộc thì đề phòng chuyện mất mát, thất lạc đồ đạc tiền bạc vật chất.  Hành Kim chủ Phổi, bạn cần cảnh giác các bệnh về hô hấp, về da dẻ hay Thận yếu. 
► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh

Lichngaytot.com

Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Thân Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Mùi Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Ngọ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Dậu

Mơ thấy bãi cỏ: Hạnh phúc gia đình và cá nhân –

Xuất hiện bãi cỏ trong mơ dự báo gia đình và đời sống cá nhân bạn sẽ hạnh phúc. Nếu mơ thấy bãi cỏ xanh được cắt tỉa tỉ mỉ, chứng tỏ cuộc sống của bạn tươi sáng và ấm áp. Nếu mơ thấy cảnh đang tỉa tót hay tưới nước cho bãi cỏ, cho thấy lòng bạn tràn
Mơ thấy bãi cỏ: Hạnh phúc gia đình và cá nhân –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bãi cỏ: Hạnh phúc gia đình và cá nhân –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd