Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

11 lý do để nên có thạch anh, đá quý phong thủy –

Thạch Anh ẩn chứa trong nó những sức mạnh bí ẩn gì khi đặt ở các vị trí khác nhau trong nhà? Theo Phong thủy, đặc tính của thạch anh là đá thiên nhiên có dương khí rất mạnh, vì trải qua vài triệu năm hình thành, đá thạch anh thu hút năng lượng dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thạch Anh ẩn chứa trong nó những sức mạnh bí ẩn gì khi đặt ở các vị trí khác nhau trong nhà?
Theo Phong thủy, đặc tính của thạch anh là đá thiên nhiên có dương khí rất mạnh, vì trải qua vài triệu năm hình thành, đá thạch anh thu hút năng lượng dương cực mạnh, có thể đem đến sự may mắn trong cuộc sống và công việc, chống lại sự ảnh hưởng của năng lượng xấu.

88-thach-anh-tim

1. Gia đình bình an – tài vận thông thuận

Sử dụng quả cầu Thạch Anh, động Thạch Anh, Thạch Anh lục trụ hoặc Thạch Anh đen đặt ở các góc nhà.
Tác dụng: Truyền khí từ tường, không những bảo hộ gia trung bình an, tránh tà mà còn giúp lưu thông không khí trong nhà đem lại nhiều may mắn.

2. Cải thiện phong thủy và tích tài khí

Đặt động Thạch Anh trong nhà có tác dụng hóa xung giải sát, ngoài ra còn có thể tích phú, tích lộc.

3. Trấn thạch, tránh tà, vừa vượng vừa phát

Đặt động Thạch Anh hoặc Thạch Anh hình trụ ở góc tài lộc ở trong phòng làm việc, công ty hoặc trong nhà có tác dụng trấn an – tránh tà – chặn sát khí, giúp bạn làm ăn thịnh vượng, phát đạt.

4. Tăng cường phát triển trí tuệ và ổn định trạng thái tinh thần

Đặt Thạch Anh tím trên bàn học hoặc đầu giường giúp bạn phát huy trí tuệ và cải thiện thị lực.

5. Khử sóng từ phát ra từ tivi, máy tính, lò vi sóng

Bên cạnh tivi, máy tính, lò vi sóng đặt một sản phẩm thuộc gia tộc họ Thạch Anh trắng, có tác dụng giảm bớt bức xạ phát ra.

6. Nhà không được hướng

Đối diện chính cửa ra vào là đường cái hoặc vị trí nhà ở góc đường hình chữ L, cửa nhà có cây to hoặc cột điện nên treo trước cửa ra vào một quả chuông gió bằng đá thuộc họ Thạch Anh hoặc góc nhà hướng cửa ra vào đặt động Thạch Anh tím có thể tránh tà.

7. Khử mùi

Cửa nhà vệ sinh treo Thạch Anh hoặc đặt Thạch Anh có thể giải uế khí.

8. Hiện tượng bóng đè

Đầu giường hoặc dưới chân giường nên để một tảng Thạch Anh hình trụ hoặc một sản phẩm bất kỳ thuộc họ Thạch Anh có thể hóa giải hiện tượng bị bóng đè.

9. Nơi buôn bán

Tại quầy bán hàng đặt thạch anh tím hoặc màu phấn hồng giúp tăng cường nhân duyên và duyên bán hàng.

10. Cách cầu tài

Dùng Trận thất tinh hoặc Thạch Anh vàng cầu tài, gây dựng sự nghiệp – tài phúc.

11. Cải thiện tình cảm, thắt chặt nhân duyên

Đầu giường đặt Thạch Anh hồng có tác dụng dung hòa tình cảm giữa bạn bè, người thân, cải thiện mối quan hệ chăn gối hai vợ chồng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 11 lý do để nên có thạch anh, đá quý phong thủy –

Bát Tự luận Mệnh bí kíp (2)

Lệ: càn tạo: Quý bính kỷ ất Mão thìn sửu hợi Hành quý sửu đạivận tân mùi lưu niên, này một năm bắt đầu làm sinh ý kiếm tiền,trước kia vẫn vốn là nghèo quang trứng. Đến bính tử năm hợp mộ, sinhý đóng cửa.
Bát Tự luận Mệnh bí kíp (2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hà vị xung xuất ? Chuyên chỉ hai loại tình hình. 1, lưu niên xung niên chi, xung thời chi vị xung xuất, một bực như nhau ứng xuất môn, nguyên nhân năm vi tổ, tỏ vẻ cách tổ, thời vi môn hộ, tỏ vẻ xuất ngoại. Đương nhiên này chỉ là một loại xuất môn tin tức, chưa chắc tất cả mọi người xảy ra cánh cửa. 2, dụng thần hoặc kỵ thần nhập mộ, gặp lưu niên xung dụng thần hoặc kỵ thần thời vị xung xuất, bị xung xuất chi thần hội ảnh hưởng mệnh cục hoặc phát sinh đáng thần đại biểu chuyện tình.

Lệ;

Bính ất tân đinh

Tuất mùi sửu dậu

Này tạo 19 tuổi giáp thìn năm hành đinh dậu vận xuất môn tìm được công việc, nguyên nhân thìn tuất xung năm chủ cách tổ, thìn dậu hợp lộc chủ có chén cơm.

Lệ:

Đinh nhâm đinh tân

Mùi tử tị hợi

Hành canh tuất vận dụng thần tị hỏa nhập mộ vu tuất, quý hợi năm xung xuất tị hỏa, khảo trung trung học, mà ở nhâm tuất năm lại lạc bảng.

Hà vị xung khứ? Một bực như nhau thái tuế xung bát tự trung suy thần vị xung khứ, xung khứ chuyên chỉ này thần rời đi mệnh chủ, mà không chủ tử vong. Như phối ngẫu ly dị, huynh đệ rời nhà, cha mẹ ly dị khí dưỡng chờ.

Hà vị xung phá? Thái tuế xung bát tự trung cực suy chịu khắc chi thần vị xung phá, bị xung phá chi thần không hề sinh cơ, hoặc không có nguyên thần hoặc nguyên thần bị phá hư, hoặc gặp đại vận, bát tự khắc hại, hoặc cô nhược không có y. Bị xung phá chi thần chủ đại hung, điềm ngoài tử vong.

Lệ: khôn tạo:

Ất bính bính bính

Tị tuất thân thân

Hành canh dần vận phụ tinh thân bị xung phá, chủ tử vong, nguyên nhân thân không có nguyên thần ( táo thổ không sinh kim ) mãn cục khắc chi, gặp xung nhất định phá. Kỷ mão năm xuân phụ bị tra ra dạ dày nham màn cuối.

Nói ngắn lại, mệnh trung gặp xung chỉ có hai loại tình huống chủ hung, 1, vi xung hung, 2, vi xung phá, khác xung nhiều chủ ứng nghiệm chuyện, không chủ hung.

Bài tập: giơ xuất bát tự trung xung đích bất đồng cách dùng.

Thứ ba kỳ, lục hợp tại bát tự trung đích cách dùng

Địa chi lục hợp vốn là bát tự trung nhất dày đặc đích hợp, tượng trưng kết thân. Lục hợp đích cách dùng chủ yếu lấy hợp lưu cùng hợp bán là việc chính, đặc thù ứng hung thời cũng có hợp khứ đích ý tứ. Mệnh trung kết hôn đích ứng kỳ có khi ứng lục hợp, tức hợp lưu đích ý tứ, tức bát tự đại vận trung vốn có phối ngẫu tinh vượng tướng hoặc gặp xung hình, gặp thái tuế hợp đích lưu niên chủ hôn thành, hoặc phối ngẫu cung gặp hợp lưu niên cũng ứng lập gia đình. Đặc thù tình huống hoàn lại ứng thái tuế lâm phối ngẫu tinh hợp nhập mệnh trung, đều là hợp lưu đích ý tứ.

Hợp bán tại mệnh lý trung thường dùng, ngoài cơ bản nguyên lý vốn là hợp bán hỉ thần hung, hợp bán kỵ thần cát. Đồng thời nên phối hợp bát tự đích tân chủ đến xem. Tức: tân hợp bán kỵ thần cát, chủ hợp bán kỵ thần hung; tân hợp bán hỉ thần không cát, chủ hợp bán hỉ thần cát. Đây là luận mệnh đích một người trọng yếu nguyên tắc, thí giơ lệ nói rõ:

Càn tạo:

Đinh nhâm đinh tân

Mùi tử tị hợi

Bát tự dụng mộc hỏa rất rõ ràng, có thể này tạo tại hành kỷ dậu vận thời, đinh sửu năm phát tài, ngược lại tại mậu dần kỷ mão năm phá tài, có người gặp phải loại tình huống này giải thích không thông nhân tiện ăn nói ba hoa nói người này tòng rồi tài, thực tế không phải. Đinh sửu năm kỵ thần sửu, hỉ thần đinh, đinh nhược sửu vượng, sửu khởi đích tác dụng đại, vốn tị dậu sửu tam hợp cục, vi kỵ thần vừa người thành kỵ thần cục đại hung, nhiên gặp tử sửu hợp, lục hợp có thể giải tam hợp, bởi vì lục hợp vi kết thân, tam hợp cục vi kết đảng, ấn người chi lẽ thường, một người tòng phần đất bên ngoài trở về vốn là về trước chính mình đích thân nhân nhà, mà sẽ không đi trước đảng tổ chức đích nơi nào. Tử sửu hợp, tử vi tân, vi kỵ, lưỡng kỵ thần tướng kết hợp kỵ thần hợp bán, không thể hại dụng thần, cố đại cát. ( về tân chủ đích cái nhìn tham duyệt 《 đạo đọc gió tập 》122 trang và 118 trang ). Mậu dần năm vốn dần vi hỉ thần kiếp sau hỏa, gặp dần hợi tướng hợp, hỉ thần bị hợp bán, cố không cát. Kỷ mão năm vì sao không cát, lưu làm đệ tử tự hỏi.

Này tạo tại canh ngọ năm tốt nghiệp phân phối, nguyên nhân ngọ vi hỉ thần, ngọ mùi hợp bán, hỉ thần hợp tân. Này tạo chính mình phân phối một bực như nhau, hắn tỷ tỷ này một năm lên chức rồi quan, năm đinh mùi tỉ kiên vi đồng bối, đương nhiên đinh mùi vi bát tự trung đích hỉ dụng thần, hắn tỷ tỷ thăng quan đối với hắn bản thân đến nói cũng là kiện chuyện tốt. Tái lệ:

Càn tạo:

Giáp quý đinh canh

Dần dậu sửu tử

Này tạo tòng tài cách, thủy làm kỵ thần, thổ kim vi dụng. Hành bính tử vận đinh sửu lưu niên, sửu vi hỉ thần, vốn nên đại cát, nhưng lại gặp tử sửu hợp bán. Này một năm sao luồng vốn nên buôn bán đại tiền, nhưng lại nguyên nhân bằng hữu nợ khoản tài chính không thể đến vị, chích buôn bán lời tiền nhỏ. Sở dĩ còn có thể kiếm tiền, nguyên nhân mệnh trung sửu vi dụng thần, tại lưu niên xuất hiện ứng kỳ chi cố.

Hợp hung vốn là một loại bát tự ứng kỳ đích cách dùng. Như bát tự trung đại biểu phụ thân đích mỗ một chữ quá yếu, thêm nhất định tại mỗ một đại vận phụ sẽ chết, định lưu niên thời có thể ứng hợp phụ thân chi lưu năm tử phụ.

Như 《 Bặc Văn Mệnh Học 》 đệ nhất kỳ 25 trang thôn trường tạo, phụ chết vào giáp ngọ năm, này ứng ngọ mùi tướng hợp, phụ tinh chưa gặp được hợp lưu niên.

Thêm lệ: càn tạo:

Mậu tân nhâm nhâm

Tử dậu tuất tử

Đại vận:

Nhâm quý giáp

Tuất hợi tử

Này tạo tân dậu chính ấn vi mẫu, tuất thổ không sinh kim thêm mãn cục tiết chi, duy mậu thổ có thể sinh, hành giáp tý vận giáp khắc khứ mậu thổ, tân lâm tử địa, ngoài mẫu chết vào này vận. Ứng tại năm nào? Bính thìn năm hợp mẫu tinh vi hợp khứ, chết vào này năm.

Thứ tư kỳ, lấy lộc làm tài

"Lộc" tại mệnh lý trung có trọng yếu đích địa vị. Làm tòng chữ ý xem, lộc vi y lộc, ăn uống, hưởng thụ, có thể lý giải vi tài phú."Quan lộc cách" trung lấy lộc làm quan, đó là lộc có thể thành cách đích đặc thù cách dùng, lộc không thành cách, tức chủ tài phú.

"Bặc Văn Mệnh Học" thứ hai kỳ 32 trang tân hợi, tân sửu, canh thân, giáp thân một mạng, có thực thần phá hủy quan lộc cách lấy lộc làm tài xem, kỷ hợi đại vận, bính tử lưu niên phá tài, nguyên nhân tiết lộc thần chi cố. Lý hồng thành không biết cái này, vừa thông suốt loạn giải thích.

Thêm lệ:

Đinh bính canh đinh

Mùi ngọ thân sửu

Này tạo bát tự không có tài, nhưng người rất có khả năng, mướn xe làm cho vận chuyển kiếm tiền, thân vi truyền tống chủ xe. Quý mão vận mậu dần lưu niên, tài sinh sát xung khứ thân lộc, mướn xe đè tử một người bồi rồi sáu vạn. Hác tiên sinh đoạn nói: ngươi này một năm không bồi một người vợ nhân tiện bồi một cưới vợ đích tiền. Đương nhiên người này thê tử tốt lắm, vô sự. Cùng hắn cùng một ngày sinh đích song bào thai đệ đệ nguyên nhân sinh vu dần thời, giáp tuất năm chết thê tử. Sửu là kim khố có thể dưỡng kim, gặp xung không phá, thê không thấy hung.

Tái lệ:

Đinh kỷ tân tân

Mùi dậu sửu mão

Khôn tạo, này mệnh rất nhiều người lấy tài tác dụng thần, mão mộc cực suy, không có nguyên thần sinh trợ giúp, không thể dụng chi lý. Ứng lấy lộc tác dụng thần, sát tài vi kỵ. Quý sửu vận canh thìn năm, cùng người hợp hỏa đầu tư sản xuất y liệu dụng cụ, buôn bán lời đại tiền. Sửu thổ sinh kim, thìn thổ sinh kim, canh kim vi kỵ cũng bất quá vốn là hợp bọn người nhiều phân một điểm tiền thôi.

Lộc tác dụng thần sợ nhất thấy kiếp tài, kiếp tài có phân lộc ý. Như đệ một cái ví dụ, khẳng định hắn thường phạm tiểu nhân. Nhan phong cung cấp rồi như nhau nhân tiện chúc này một loại:

Khôn tạo:

Mậu bính kỷ kỷ

Ngọ thìn mùi tị

Kỷ lộc tại ngọ không có ở đây mùi, ngọ lộc kề sát kiếp tài, nói rõ nàng tổ thượng có tổ sản cũng sẽ phân cho các huynh đệ, cùng nàng vô duyên. Nguyên nhân ngọ mùi chi hợp, trượng phu hay là có thể dính thượng hắn cha mẹ quang đích. Cái này mệnh nếu thời thấy đinh vi hoặc ngọ hỏa nhân tiện quý rồi, như bây giờ chỉ có thể tòng tỉ kiên. Giáp dần vận giáp kỷ hợp tỉ kiên không cát, dần mộc sinh hỏa lấy cát xem. Canh thìn năm thìn kiếp tài hung, tự hình thìn nước sôi khố, bị trộm kiếp phá tài, nhưng canh giáp tướng xung giải giáp kỷ chi hợp, phá án sau khi truy quay về bộ phận tài vật.

Thêm lệ: càn tạo:

Quý mậu kỷ giáp

Mão ngọ dậu tuất

Này mệnh khó nhất xem, hắn hành ất mão vận bắt đầu phát tài, đến nay kỷ thành mấy trăm vạn phú ông. Có người giải thích vi quý thủy tài tinh vi dụng, bị mậu hợp, hành mộc vận khắc khứ mậu thổ cứu tài. Tài cực suy bị hợp là khứ, hà có thể cứu khởi? Sau lại thêm cho rằng vốn là tòng cường cách, nhưng tòng cường ứng hỉ ấn, khi còn bé đinh tị vận trong nhà nghèo được ngay cả áo cơm cũng không đủ. Ta cho rằng vốn là tòng lộc cách, thực thần dậu vi bệnh thần, khứ chi vi nghi. Kiếp tài vi kỵ thần, cho nên hắn đích tiền từng bị một biểu huynh đệ đã lừa gạt hai lần. Canh thìn năm vì hắn đảm bảo đích 30 vạn thải khoản hữu khứ vô hồi, ngân hàng tìm hắn hoàn lại khoản, vì thế hắn sửa lại công ty tên, tuyên bố trước kia đích công ty đóng cửa, nhưng có thể không tránh được tác khoản hoàn lại rất khó nói.

Bây giờ đích bài tập vốn là: hắn ất mão vận đích ở đâu một năm bắt đầu khởi bước? Ở đâu một năm kiếm được tiền nhiều nhất?

Thêm: càn tạo: quý mùi, mậu ngọ, canh thân, nhâm ngọ, hỏi này mệnh hà vận năm nào có thể phát tài?

Tái một càn tạo: nhâm thìn, đinh mùi, canh thìn, canh thìn, này tạo dụng thần là cái gì? Nhâm tử vận bính tử năm như thế nào? Tốt nhất có thể nói xuất này tạo vốn là đang làm gì.

Thứ năm kỳ, thương quan khứ quan cách

Tại 《 Mệnh Lý Chỉ Yếu 》 đích cách cục thiên trung cũng không  có nói loại này cách cục, sau lại theo Hác tiên sinh học tập thời, tài hiểu rõ rồi loại này tân đích cách cục, chúng ta trước tòng đại tham quan cùng thân đích mệnh lên tiếng:

Càn tạo:

Canh ất canh nhâm

Ngọ dậu tử ngọ

Đại vận:

Bính đinh mậu kỷ canh

Tuất hợi tử sửu dần

Này tạo 《 Tích Thiên Tủy 》 viện tái canh ngọ nhật có lầm, Chung Nghĩa Minh tại 《 mệnh lý dụng thần tinh hoa 》 trung làm chỉnh lý. Cái này mệnh thương quan gặp quan, tài tinh thêm cực nhược bị hợp, vì sao làm được quan thêm lớn nhất, tham được tài thêm nhiều nhất? 《 Tích Thiên Tủy 》 và Chung Nghĩa Minh đích giải thích cũng không đủ chuẩn xác. Này tạo kim thủy thương quan cách, tỏ vẻ thông minh tuyệt đỉnh, tài hoa hơn người, có quan tinh, tài tinh hỗn cục vi bệnh thần, gặp thương quan khứ quan, tỉ kiếp khứ tài, vì khứ kỵ thần thời được kỵ hỉ, cố có thể được quan được tài. Hành hợi tử sửu phương bắc thủy mà, thương quan khứ quan, lên chức vi trung đường. Đi vào canh dần vận, kỵ thần ngọ hỏa gặp trường sinh, kỵ thần tài tinh lâm vượng, kỷ mùi năm xuân bị bắt ban thưởng tử.

Loại này kết cấu đích bát tự nếu không gặp tài tinh vi thanh liêm chi quan, nếu không gặp quan tinh, chủ có tài văn chương mà không có quan chức, nếu tài tinh minh thấu không hợp, lòng tham không đáy mà thêm phung phí, nếu quan tinh cùng thương quan không kề sát, thì quan chức không lớn.

Lệ càn tạo:

Ất canh tân nhâm

Tị thìn mão thìn

Đại vận:

Kỷ mậu đinh bính ất

Mão dần sửu tử hợi

Này tạo tại 《 Bặc Văn Mệnh Học 》 thứ hai kỳ 5 trang, nguyên văn trung chỉ nói thủy vi dụng thần, cái gì đạo lý không nói, kỳ thật này tạo tỉ kiên nhược, nhâm thủy không vi bát tự tú khí, không được thương quan tiết tú cách, làm thương quan khứ quan cách. Đương nhiên cái này mệnh đích kết cấu thương quan cùng quan không kề sát, cố quan chức không lớn. Hành bính tử đại vận, quan tinh hư thấu cùng thương quan gặp lại, thương quan khứ quan mà được quan, quan chức liên thăng. Có thể đoạn nhâm ngọ năm thêm lên chức một bậc, nhâm ngọ năm thương quan gặp quan thiên khắc địa xung, ấn thiệu vĩ hoa đích lý luận nhất định đại hung, nhưng Hác tiên sinh đích đoạn ngữ vốn là nhâm ngọ năm lên chức chức, tới ất hợi vận đích đinh hợi năm quan chức lên tới đầu, cư thính cấp chi chức. Hắn bước đầu tiên đề phó chỗ cấp là đang ất hợi năm. Không biết mệnh lý chi ngụy biện tà nói không biết hại bao nhiêu người.

Thêm lệ:

Giáp nhâm canh mậu

Ngọ thân tử dần

Đại vận:

Quý giáp ất bính đinh

Dậu tuất hợi tử sửu

Này tạo là ta khứ duy phường thời gặp phải đích một mạng, đoạn: quý hợi năm lên chức chức, nhâm thân, quý dậu năm lên chức chức, chính xác. Đây là công thương cục cục trưởng, nghe nói vốn là một đại tham quan, mậu dần năm thê hoạn não lựu làm giải phẩu, kỷ mão năm chính mình hoạn mặt ngồi phịch ở bệnh viện trị liệu. Nguyên nhân rất đơn giản, tham được tài nhiều lắm. Này tạo khủng tại mậu dần vận bị điều tra, hoặc được đi chứng mà chết.

Bài tập: càn tạo:

Ất bính giáp kỷ

Dậu tuất tuất tị

Đại vận:

Ất giáp quý nhâm tân

Dậu thân mùi ngọ tị

Hỏi này tạo 86 năm sau lúc năm nào thăng quan, nay một canh thìn có chuyện gì tình?

Thêm càn tạo:

Giáp quý canh nhâm

Thìn dậu thìn ngọ

Này tạo chính yếu đích chuyển ngoặt năm ở đâu một năm? Giải thích này tạo vì sao vốn là một không bao nhiêu văn hóa, thô tục, thêm ái xuy ngưu nói dối, hội vuốt mông ngựa, thảo lãnh đạo niềm vui đích xuy ngưu mã thí tinh.

Thứ sáu kỳ, tế luận bát tự đích tân chủ

"Tân chủ" vốn là mệnh học trung cái gì trọng yếu nhất , chư thư chưa bao giờ luận và. Mà thứ nhất hướng vốn là manh sư khẩu truyền trái tim thụ gì đó. Ta tại 《 gió tập 》 đạo đọc trung lần đầu phi lộ, nhưng mùi tường luận. Đầu tiên, lấy nhật chủ là việc chính, hắn can chi vi tân; thêm lấy nhật trụ là việc chính, hắn trụ vi tân; thêm lấy nhật thời là việc chính, năm tháng vi tân; hoàn lại lấy dán nhật chủ người là việc chính, rời xa nhật chủ người vi tân; tái lấy bát tự là việc chính, đại vận lưu niên vi tân; cuối cùng lấy bát tự, đại vận là việc chính, thái tuế vi tân. Tiếp theo, lấy lục thần xem, lộc ấn tỉ kiên là việc chính, hắn thần vi tân; thực thần, tài tinh là việc chính, sát nhận kiếp vi tân. Cuối cùng, lấy dụng thần hỉ thần là việc chính, kỵ thần cừu thần vi tân.

Như vậy phức tạp đích tân chủ quan hệ ứng đứng lên muốn biến thông, không thể chết được che. Tân chủ là có cấp độ đích cùng tương đối đích, đối ứng chúng ta đích cuộc sống. Lấy ta là việc chính, ta đích thân nhân vi tân, cha mẹ ta đối với ta mà nói vốn là người khác, nhưng đối với nhà của ta đình mà nói, lại là ta đích một bộ phận, theo thân duyên quan hệ đích kéo dài, càng bàng hệ đích thân chúc càng đến gần "Tân" mà rời xa "Chủ" . Như vậy tòng bát tự trung có thể nhận nhất kiện cát hoặc hung chuyện vốn là phát sinh tại chính mình trên người, hay là chính mình đích thân nhân trên người. Đồng thời cũng có thể phân biệt cát hung chi tính chất, và nghiêm trọng trình độ. Vì sao thọ ngôi sao định vì nhật chủ, lộc, ấn, thực thần và tài tinh, bởi vì chúng nó vốn là "Chủ ", vốn là cùng tánh mạng nhất ân cần gì đó.

Lệ càn tạo:

Giáp kỷ mậu canh

Thìn tị dần thân

Hành quý dậu vận đinh sửu năm hội có chuyện gì?

Một người dễ hữu đáp này năm ấn tinh tị hỏa bị hợp phá hư, mẫu thân đã chết; người dễ hữu nói thân thể hắn có bệnh, hai tròng mắt hoặc trái tim xảy ra vấn đề. Thực tế đệ một sai lầm, người thứ hai cơ bản chính xác, này năm hai tròng mắt mù. Nguyên nhân tị hỏa vi nhật chủ chi lộc, nguyên thần dần mộc bị khắc phá hư, dần mộc tại nhật trụ, lộc cùng nhật trụ đều là việc chính, cố vi chính mình chuyện. Nếu dần tại niên chi bị phá hư, có thể đoạn mẫu thân tử vong.

Cuối cùng một cái, thái tuế vốn là từ bên ngoài đến chính là khách, bát tự đại vận tác dụng "Thái tuế" hoặc "Chinh thái tuế" đích thuyết pháp nợ chuẩn xác, nhưng thái tuế phản khách vi chủ thời ( tức thái tuế can chi cùng bát tự mỗ chi thấy lộc thấy tỉ thời ), tức có thể xác định bát tự đích một loại ứng kỳ, tức này một năm nên phát sinh bát tự trung đáng chữ đại biểu đích cát hung chuyện.

Lệ khôn tạo:

Đinh giáp mậu giáp

Dậu thìn ngọ tử

Bát tự thân suy dụng hỏa, tử ngọ xung hỏa bị thương. Phu quan chịu xung hôn nhân tiên thiên có chuyện. Hành mậu thân vận thân tử thìn hợp vượng thủy cục xung ngọ, có thể đoạn này vận ly hôn. Ly hôn thời gian có thể ứng tử năm, có thể ứng thìn năm, một bực như nhau không ứng thân năm, nguyên nhân thân không có ở đây bát tự trung. Lại nhìn phu tinh, bính tử năm bính cùng giáp không phát sinh mãnh liệt đích tác dụng, mà canh thìn năm canh giáp tướng xung, càng chủ yếu chính là kỵ thần thân kim tại thái tuế trung thấu can, đây là thái tuế phản khách vi chủ, canh khứ giáp mộc, đáng năm ly hôn.

Thêm lệ càn tạo:

Canh canh canh ất

Tử thìn ngọ dậu

Này tạo tỉ kiên trùng trùng, thiên tài làm phụ, nhưng trụ không có thiên tài không thể phụ, hành giáp thân vận thiên tài hư lộ ra hiện gặp khắc, có thể đoạn phụ tử. Mậu dần năm thiên tài thái tuế thông lộc, phản khách này chủ, bị thân xung phá, đáng năm phụ tử. Thiết không được giáp thân vận, sửa mậu thân hoặc canh thân vận, mậu dần năm thời không dám đoạn phụ tử, nguyên nhân tuổi vi khách, không có giáp xuất hiện nói không có phản khách vi chủ đích điều kiện.

Bài tập: càn tạo: nhâm thìn, canh tuất, bính thân, nhâm thìn. Này tạo kỷ tử vong, hỏi chết ở năm nào? Cũng trả lời vì sao này tạo sẽ chết?

Thứ bảy kỳ, học được nhận biết mệnh lý đích thật giả

Thường nghe có đệ tử nói, mệnh lý học tập rồi vài chục năm thậm chí vài thập niên, hàm thụ mặt thụ ban cũng tham gia không ít, chính là sẽ không đoạn mệnh, ngược lại càng học càng hồ đồ. Ngoài nguyên nhân căn bản chính là đệ tử không nhìn được mệnh lý đích thật giả, nguyên nhân "Đại sư" đông đảo, thuyết pháp không đồng nhất, không biết ai đúng ai sai. Có thể tại ta chung quanh đích mấy người mệnh lý yêu thích người, có học rồi hai năm, ngắn nhất đích mới học rồi nửa năm nhiều, cầm lấy mệnh đến nhân tiện có thể nói một một hai, nhân tiện như ta đích một vị đồng học vốn là một nghiệp dư học mệnh người, một ngày ta cầm một mạng: kỷ mão, nhâm thân, bính ngọ, tân mão, hỏi cái này tiểu hài tử đích cha mẹ tình huống, hắn vừa nhìn liền nói đó là một con tư sinh, hắn học mệnh tài nửa năm nhiều. Có ai có thể giải thích rõ ràng cái này mệnh vì sao vốn là một con tư sinh?

Ta thông qua xem đệ tử đích bài tập, phát hiện rất nhiều đệ tử thích mệnh đích lý không đúng, muốn làm nhiên đích thành phần nhiều, có thể thấy được tại đọc sách thời còn chưa có cụ bị biện thức thật giả mệnh lý đích năng lực. Ta đỉnh đầu đích mệnh học tư liệu cũng rất nhiều, tùy tiện trở mình vài vốn, bên trong đích thích mệnh chi lý sai lầm trăm xuất, ta tùy theo giơ vài lệ.

Thí giơ vài lệ lấy nói rõ:

1, càn tạo: nước Mỹ tổng thống Klin bỗng nhiên:

Bính bính ất mậu

Tuất thân sửu dần

Đại vận:

Đinh mậu kỷ canh tân nhâm quý

Dậu tuất hợi tử sửu dần mão

Tân sửu vận nhâm thân năm được tuyển tổng thống, bính tử năm ngay cả tuyển. Cái này bát tự đích dụng thần là cái gì? Nếu như nói dụng bính hỏa, tại sao sẽ ở kim thủy vượng đích đại vận cát đây? Nếu như nói dụng kim thủy, bát tự không có thủy, dụng thủy vốn là không được lập đích; dụng kim đích lý do cũng không đầy đủ. Trên thực tế cái này mệnh đích dụng thần hay là bính hỏa, thành thương quan khứ quan cách, phải làm quan vận lại vừa làm quan, đây là đại vận tác ứng kỳ đích cái nhìn. Sẽ cùng ta trước kia có tỉ dụ, chỉ có chờ bại hoại xuất hiện thời, cảnh sát mới có thể bắt được. Nếu như bại hoại không hiện ra, cảnh sát đích mới có thể vốn là vô dụng đích. Khắc thị tại nhâm dần vận không hề gặp quan sát tinh, thương quan nhân tiện không có đất dụng võ, sẽ không sẽ có quan rồi.

1, dụng thương quan đích người một bực như nhau vốn là lật đổ người khác tự mình lên đài;

2, thương quan thấu can người tính cách cũng rất đường hoàng, thương quan thêm tượng trưng dân chủ cùng tự do, minh thấu thương quan chế quan cách rất hiển nhiên vốn là tỏ vẻ dân tuyển đích quốc gia người lãnh đạo.

Rất nhiều thư trung nói, gặp thiên khắc địa xung, tuế vận cũng lâm, chinh thái tuế, thương quan gặp quan, tam hình đều toàn bộ chờ vi hung họa chi năm, này đó đơn giản đích võ đoán vốn là không biết mệnh lý đích người dụng tâm kín đáo mang đi ra hù dọa người đích. Đệ tử hữu ích đứng lên đa số không nghiệm. Mệnh lý căn bản nhất gì đó vốn là ngũ hành sinh khắc và hình xung hóa hợp, mà không phải khác thần sát và võ đoán tính chất đích thuật ngữ. Cho nên, ta chủ trương đệ tử tu chăm chú nghiên đọc 《 Tích Thiên Tủy 》, tận lực khí khứ khác đích mệnh học tư liệu, nhất là đương kim tẩu hồng đích vì đại sư các.

Bài tập: xin mời tìm ra dưới mấy người bát tự đích dụng thần, cũng nói ra lý do.

Càn tạo: 1,

Nhâm quý mậu bính

Thìn mão thìn thìn

Càn tạo: 2,

Kỷ đinh canh canh

Mão sửu tuất thìn

Càn tạo: 3,

Canh tân bính ất

Tuất tị thìn mùi

Càn tạo: 4,

Mậu giáp giáp giáp

Dần dần tuất tử

Càn tạo: 5,

Canh canh canh mậu

Tử thìn thìn dần

Thứ tám kỳ, thiện dụng bát tự đích hại hại

Nhớ kỹ Hác tiên sinh cho ta nói, một người cầm một người mới ra sinh đích dê con đích mệnh khảo hắn, hắn đoạn này mệnh sống không quá một năm sẽ kề bên đao tử. Ta tò mò hỏi hắn là thấy thế nào xuất đích, hắn đáp: "Hại ngã dương nhận, một đao chi tội."

Nguyên lai bát tự trung đích hại có khi tỉ xung hoàn lại trọng yếu. Hại tức hại, tử mùi hại, mão thìn hại, dần tị hại, sửu ngọ hại, thân hợi hại, dậu tuất hại. Lấy tương khắc thêm mang hại đích tình huống nghiêm trọng nhất.

Lệ càn tạo:

Canh canh canh mậu

Tử thìn thìn dần

Hành quý mùi vận đinh mão năm, mão hại ngã ấn tinh, mẫu thệ. Vì sao phát sinh tại quý mùi vận, tử mùi hại, hại ngã mẫu vị chi cố. Đương nhiên hoàn lại có một cái nguyên nhân vi "Hoạn mẫu" vận, lưu làm lấy sau khi tế nói.

Thêm lệ càn tạo:

Nhâm mậu ất mậu

Dần thân dậu dần

Đại vận:

Kỷ canh tân

Dậu tuất hợi

Xem này tạo đích hôn nhân, mậu thổ thê tinh tại nguyệt can, thêm hành tuất thổ tài vận, đáng luận hôn nhân giác sớm, thực tế người này tại tuất chữ vận vẫn tìm không được thích hợp đích đối tượng, này nguyên nhân dậu tuất tướng hại, thê cung thụ hại chi cố, mậu thìn năm thìn tuất xung, thìn dậu hợp giải dậu tuất chi hại, đàm thành đối tượng, tân hợi vận kỷ tị năm kết hôn.

Ngày gần đây, ta đơn vị đồng sự phụ thân đột nhiên qua đời, việc này tại nàng chiếm hỏi mang thai quẻ thời kỷ có biểu hiện, Vương Hổ Ứng sư phụ hoàn lại nhắc nhở nàng tại Lập Thu sau khi chú ý phụ thân đích bệnh tim, không ngoài sở liệu, Lập Thu chi nhật phụ bệnh tim không có trì mà chết, ta xuất ra nàng bản thân đích bát tự làm cho chúng dễ hữu phân tích:

Khôn tạo:

Mậu tân đinh quý

Thân dậu mùi mão

Hành mậu ngọ vận canh thìn năm thân nguyệt dậu nhật tử phụ.

Một dễ hữu cho rằng: này tạo dậu kim tài vi phụ, mậu ngọ vận hỏa khắc kim, phụ chịu khắc mà chết; lập tức có người đưa ra trái ngược đích ý kiến, nói bát tự tài đã rất vượng, mậu ngọ vận ngọ hỏa sinh mậu thổ, thêm sinh kim, kim rất vượng, canh thìn năm thêm sinh trợ giúp kim, phụ qua vượng mà chết. Ta nói: nàng thiếu niên hành canh thân vận kim càng vượng, vì sao nhân tiện còn sống phụ? Phàm kinh không dậy nổi chăm chú suy  gõ đích giải thích đều là ngụy biện, chỉ có tìm được chính giải, tái ngộ đến đồng tướng loại hình đích mệnh tạo, mới có thể chuẩn xác không có lầm dưới đất thiết khẩu.

Ta nói: quan sát tại năm tháng tài tinh thời thượng hư thấu cùng tài tinh tại năm tháng quan sát tại thời thượng hư thấu đích bát tự kết cấu đều là trung niên tang phụ ( tức 30-40 tuổi trong lúc đó ). Này tạo tài vi phụ vốn là một bực như nhau đích thuyết pháp, nguyên nhân thời thấu sát cố thêm lấy sát tinh vi phụ, sát hạ ngồi ấn, ấn tinh mão mộc cũng vi phụ mà không phải mẫu, "Quý mão" một trụ coi như phụ nói. Nguyên nhân sát tại thời chủ vãn, cố sẽ không sớm tang phụ. Mậu ngọ vận hợp khứ quý thủy không thể sinh mão m
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát Tự luận Mệnh bí kíp (2)

Vị trí đặt bàn ăn đại kị trong phong thủy phòng ăn

Dù là đặt bàn ăn đối diện cửa ra vào, cửa bếp hay có xà ngang chạy qua... đều không tốt cho sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình, thậm chí còn gây bất
Vị trí đặt bàn ăn đại kị trong phong thủy phòng ăn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hòa, lục đục nội bộ.


► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất

1. Bàn ăn đối diện với cửa ra vào   Cách sắp đặt bàn ăn này sẽ khiến gia chủ dễ bị tiêu tán tiền tài vì nguyên khí trong nhà sẽ chạy thẳng ra ngoài cửa mà không tụ lại.

Ngoài ra, nếu bàn ăn và cửa ra vào nằm trên một đường thẳng, người đứng ngoài cũng dễ dàng nhìn thấy việc ăn uống, sinh hoạt của gia đình, điều này không mang lại may mắn, trái lại dễ sinh chuyện thị phi.
 
Vi tri dat ban an dai ki trong phong thuy hinh anh
Ảnh minh họa
  2. Có đường xông thẳng vào bàn ăn   Trong phong thủy nhà bếp, vị trí đặt bàn ăn cần đảm bảo không gian yên tĩnh, ổn định và tạo cảm giác an toàn khi mọi người quây quần bên nhau dùng bữa. Do đó, nếu có đường xông thẳng vào bàn ăn sẽ phá phong thủy, đồng thời khiến cả nhà mất hứng ăn uống.   3. Bàn ăn kê đối diện với phòng bếp   Phòng bếp là nơi diễn ra hoạt động nấu nướng thường xuyên nên khó tránh khỏi mùi dầu mỡ khó chịu và nhiệt độ cao. Nếu kê bàn ăn đối diện cửa phòng bếp sẽ tạo cảm giác bức bối, ảnh hưởng đến tâm lí và sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình. 
4. Bàn ăn đối diện với cửa nhà vệ sinh   Nhà vệ sinh dù được dọn dẹp, lau chùi thường xuyên nhưng vẫn là nơi có nhiều luồng khí tiêu cực nhất. Nếu bài trí bàn ăn đối diện cửa nhà vệ sinh về lâu dài sẽ không tốt cho sức khỏe của cả nhà.
5. Bàn ăn nhiều góc cạnh   Những góc cạnh sắc nhọn của bàn ăn hình tam giác hoặc của những hình dáng kì dị sẽ chĩa thẳng vào người ngồi ăn, tạo cảm giác khó chịu và gây ra mâu thuẫn hoặc bất hòa nội bộ. Tốt nhất nên sử dụng bàn ăn hình tròn, vừa an toàn lại hợp phong thủy.   6. Phía trên bàn ăn có xà ngang, cầu thang hoặc kiến trúc bị nghiêng lệch   Theo phong thủy nhà bếp, nếu ngay phía trên bàn ăn có xà ngang, cầu thang hoặc kiến trúc nghiêng lệch nào đó sẽ gây tổn hại cho sức khỏe của mọi người. Dù là vị trí kê bàn ăn, giường ngủ hay sofa đều rất kị bị xà ngang chèn ép phía trên, tạo cảm giác ức chế, phá vỡ cục diện phong thủy.   Tâm Nhân (Theo Tubatu)    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí đặt bàn ăn đại kị trong phong thủy phòng ăn

Tướng người xuất ngoại –

Người có dự định đi nước ngoài du lịch, học tập, công tác hay sinh sống hoặc muốn tìm hiểu về cơ hội xuất ngoại của mình. Mọi người nên xem tướng tay 1 chút để tìm hiểu những điều có thể xảy ra trong cuộc sống của bạn. Trước tiên phải kiểm tra đường
Tướng người xuất ngoại –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người xuất ngoại –

Người mệnh Mộc hợp màu gì nhất?

Mệnh Mộc hợp màu gì? Xem mạng Mộc hợp màu gì nhất theo ngũ hành tương sinh tương khắc. Mệnh Mộc hợp màu xanh dương, đen và các màu khác như...
Người mệnh Mộc hợp màu gì nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mệnh Mộc hợp màu gì? Màu sắc có vai trò cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương trong phong thủy. Mỗi yếu tố ngũ hành khác nhau lại mang màu sắc đặc trưng không giống nhau. Hãy cùng tìm hiểu người mệnh Mộc hợp màu gì nhất nhé. 


Mệnh Mộc hợp màu gìCùng tìm hiểu mệnh Mộc hợp màu gì qua việc phân tích các yếu tố phong thủy, ngũ hành:
 

1. Ngũ hành

  Trong phong thủy, ngũ hành gồm 5 yếu tố là Kim (kim loại), Mộc (cỏ cây), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất). Giữa những yếu tố này lại có quan hệ tương sinh, tương khắc khác nhau. Nhưng dù sinh hay khắc, nếu hài hòa và hợp lý đều tạo ra sự cân bằng trong phong thủy cũng như tác động tích cực tới đời sống con người. Bạn xem thêm bài viết: Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì để hiểu hơn về bản chất của ngũ hành nhé!   
Nguoi menh Moc hop mau gi nhat hinh anh
 
Quan hệ tương sinh là yếu tố ngũ hành này làm cơ sở cho yếu tố ngũ hành kia hình thành, phát triển như:
 
- Mộc sinh Hỏa (cây cháy sinh lửa) - Màu xanh lá cây.
 
- Hỏa sinh Thổ (lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất) - Màu đỏ.
 
- Thổ sinh Kim (kim loại hình thành trong đất) - Màu vàng.
 
- Kim sinh Thủy (kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng) - Màu trắng.
 
- Thủy sinh Mộc (nước nuôi cây) - Màu xanh dương, màu xanh da trời.   Quan hệ tương khắc là yếu tố ngũ hành này hạn chế, gây trở ngại cho yếu tố ngũ hành kia.
 
- Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa).
 
- Hỏa khắc Kim (lửa làm chảy kim loại).
 
- Kim khắc Mộc (kim loại cắt được cây).
 
- Mộc khắc Thổ (cây hút chất màu của đất).
 
- Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước).

Từ những quan điểm phân tích này có thể biết được mạng Mộc hợp màu gì nhất.
 
Nguoi menh Moc hop mau gi nhat hinh anh 2
 

2. Người mệnh Mộc hợp màu gì nhất?

  - Màu đặc trưng của hành Mộc: màu xanh lá cây  
Nguoi menh Moc hop mau gi nhat hinh anh 3
 

Màu tương sinh với mệnh Mộc


Ngũ hành Thủy sinh Mộc. Nước cung cấp sự sống, nuôi cho cây phát triển. Màu đặc trưng của hành Thủy là xanh dương và đen. Vì thế, người mệnh Mộc nên sử dụng những gam màu này trong ứng dụng cuộc sống hàng ngày để tạo ra sự cân bằng về mặt phong thủy. Trồng cây hợp mệnh Mộc cũng cần lưu ý đến yếu tố này.
 

Màu tương khắc với mệnh Mộc


Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim, mà Kim khắc Mộc.
  Kết luận: Mệnh Mộc hợp màu gì? Màu sắc phù hợp với mệnh Mộc nhất là màu xanh dương, xanh lá, đen và xám. Những thứ liên quan đến mệnh này còn bao gồm những bề mặt phản chiếu như gương, kính, pha lê, hồ bơi, suối nước và bể nuôi thủy sinh.

Mời bạn xem thêm các bài liên quan đến người mệnh Mộc: 
Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà? Tính cách người mệnh Mộc: thích lãnh đạo và hay nóng giận Muốn phát tài, người mệnh Mộc chớ coi thường bàn làm việc Mẹo trang trí nhà cửa cho người mệnh Mộc
Có thể bạn quan tâm:
Màu sắc phù hợp nhất với người mệnh Kim Màu sắc phù hợp với người mệnh Thổ Màu sắc phù hợp với người mệnh Hỏa Màu sắc phù hợp nhất với người mệnh Thủy
Ngọc Diệp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người mệnh Mộc hợp màu gì nhất?

cấm kị trong phong thủy xây nhà

Những điều cấm kị trong phong thủy xây nhà bạn nên biết.
cấm kị trong phong thủy xây nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thứ nhất, phòng khách cần tụ dương khí nên chỉ được bố trí ở tầng 1 hoặc một nửa trước căn nhà, không được để xà ngang chạy qua phòng khách, tạo ra sát khí xấu từ trên xuống, trần thấp gây cảm giác bức bối, chật chội, không phát triển.

cam ki trong phong thuy xay nha hinh anh
Phòng khách là nơi tụ dương khí nên bố trí ở tầng 1
Thứ hai, phòng ngủ là khu vực riêng tư, nhưng cũng là nơi cần hội tụ khí dương, vì vậy phải thông thoáng, sử dụng gam màu tươi sáng thay vì những gam màu trầm, tối.

Vị trí hay hướng đặt giường không nên dựa vào bếp, nhà vệ sinh vì đó là nơi trường khí thấp, không ổn định, dễ gây đau đầu, mệt mỏi, trầm cảm, mất ngủ, hay ngủ mê... Cổng, cửa chính, cửa sổ, nơi lấy sáng... là nơi đón khí chính vào trong nhà, cũng được ví với nơi đón tài lộc, do đó cần thông thoáng, sạch sẽ.

Ngôi nhà đẹp trước tiên phải được tọa lạc trên miếng đất bằng phẳng nằm ở địa thế cao, tránh xậy nhà trên miếng đất nghiêng như thế sẽ khiến những người sống trong căn hộ đó cảm giác lo lắng. Nhà ở nơi đất thấp ngoài việc bị lụt lội mùa mưa, còn bị ẩm mốc mùa hè.

Mái che mưa (thường ở sân trước nhà) nên làm thành hình vòng cung, tránh làm thành mũi nhọn nếu không sẽ làm bất lợi cho chủ nhà, đặc biệt về sức khỏe.

Khi làm nhà, bạn nên cân đối tỉ lệ giữa diện tích nhà và cửa chính, cổng chính. Không nên thiết kế cống chính và cửa chính quá lớn so với diện tích căn nhà. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ ngôi nhà mà còn khiến nhà bị hao tài, tán của…

Bếp là nơi liên quan đến sức khỏe, tình cảm, tài lộc nên cần có không gian thoáng, xa phòng ngủ, xa cửa chính. Các sai phạm thường gặp như: Đối diện nước (chậu rửa, tủ lạnh, nhà vệ sinh) thì nước - lửa tương xung gây bất hòa, sức khỏe kém. Bếp hướng ra cửa, đối xung khí làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tài lộc.

Bếp đặt giữa nhà, nơi phòng kín sẽ không thoát khí, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Không ít căn hộ chung cư thiết kế bếp giữa nhà, lại dựa ngay vào nhà vệ sinh, làm trường khí bất ổn, thủy - hỏa tương xung, không có lợi cho các thành viên trong gia đình.

Tổng hợp 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: cấm kị trong phong thủy xây nhà

Tướng người lưỡi dài –

Lưỡi là cơ quan vị giác nằm trong khoang miệng, dùng để nếm thức ăn và cũng là nơi phát ra âm thanh. Khi quan sát lưỡi, người ta có thể đoán biết được thế giới tinh thần và tình hình sức khỏe, trí tuệ, tính cách của cá nhân con người. Nếu lưỡi đầy đ
Tướng người lưỡi dài –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người lưỡi dài –

Cẩn thận để không phá tài nếu tử vi có đặc điểm này

Sao Thiên cơ là trí Tài tinh, tọa cung Tài bạch, biết cách vận dụng khối óc để kiếm tiền. Thích kiếm tiền có tính mạo hiểm, nhưng cũng vì lòng tham nên tính toán sai lầm, thậm chí phá tài.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thiên cơ là trí Tài tinh, tọa cung Tài bạch, biết cách vận dụng khối óc để kiếm tiền, tùy cơ ứng biến, sử dụng trí tuệ và kỹ năng. Kiếm được tiền là vì có kế sách và phải cạnh tranh, tiền tài không ổn định, tính lưu thông lớn, thường có tình trạng là kiếm tiền chênh lệch hoặc thay đổi công việc thường xuyên, siết đầu cơ, có sáng kiến. Thích kiếm tiền bằng phương thức biến đổi và có tính mạo hiểm, ngẫu nhiên vì lòng tham mà tính toán sai lầm, thậm chí phá tài, sau trung niên thì thường biết cách quản lý tích lũy tài sản.

pha-san

Sao Thiên cơ thuộc âm Mộc, chủ trí tuệ, là sao nhiều mưu trí, hóa khí là Thiện tinh, là chủ cung Huynh đệ, không có khả năng đề kháng đối với sát tinh, Hóa kỵ thì là ác (nhức đầu, u não).

Sao Thiên cơ tùy duyên, thích đổi mới, có đặc tính động, không ngừng biến hóa, cần suy nghĩ nhiều và chăm chỉ bôn tẩu, phản ứng nhanh nhẹn, túc trí đa mưu, giỏi việc lên kế hoạch, giao thiệp liên lạc, đa tài đa nghệ, thích hợp phục vụ người khác.

Sao Thiên cơ dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh thay đổi, thời thế cơ vận, đồng thời học nhiều động nhiều để tăng cường trí tuệ, do đó mà không ngừng tiến bộ.

Tài của sao Thiên cơ nên dùng sự chuyên nghiệp và ổn định để kiếm tiền, cần phải bận rộn cả về thể xác và tinh thần, bỏ ra sức lực thực tê thì mới đạt được tiền tài như mong muốn, không được ôm cây đợi thỏ. Nếu có thể duy trì tâm niệm “làm một được một” thì nhất định sẽ được sáng kiến, thành gia từ hai bàn tay trắng.

Sao Thiên cơ có đầu óc kinh doanh thương mại, duy chỉ có tài vận thường thuộc chu chuyển cơ hội, biến đổi nhiều không ổn định, không thích hợp sáng nghiệp kinh doanh thương mại. Nên theo đuổi những ngành mà kinh doanh bằng tiền mặt, đầu tư ngắn hạn chu kỳ nhanh, người viết hộ trung gian, xuất bản sách và bản đồ, phần mềm máy tính, vận động, giao thông vận chuyển, du lịch...

Sao Thiên cơ thích gặp 6 cát tinh là Tả phù, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt và Thiên lương, Thái âm, Lộc tồn.

Sao Thiên cơ có trí tuệ lại không có khả năng chế hóa hung sát, rất mẫn cảm với sát tinh, do sợ trí tuệ của nó mà sẽ giúp kẻ ác làm việc xấu. Khi sao Thiên cơ hóa kỵ thì sẽ chủ về mắc bệnh tật như u não, đau đầu, quản lý tiền tài thường thiên về kích động, việc gì cũng dễ bị sai lệch, đầu cơ mù quáng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩn thận để không phá tài nếu tử vi có đặc điểm này

Ý nghĩa sao Vũ Khúc - Mang ý nghĩa công danh tài lộc

giải thích Ý nghĩa sao vũ khúc. Nếu hợp ở Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hay trĩ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Vũ Khúc - Mang ý nghĩa công danh tài lộc

Ý nghĩa sao Vũ Khúc - Mang ý nghĩa công danh tài lộc

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Kim

Loại: Tài Tinh, Quyền Tinh

Đặc Tính: Tiền bạc

Tên gọi tắt thường gặp:

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 4 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Vũ Khúc:

Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Vượng địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.

Đắc địa ở các cung Mão, Dậu.

Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Sao Vũ Khúc ở cung đắc địa, người đó có thân hình nở nang cao vừa tầm, nặng cân, đầu và mặt dài, vẻ mặt uy nghi, tiếng nói to, có nốt ruồi ở chỗ kín.

Sao Vũ Khúc ở cung hãm địa thì người bé nhỏ, thấp, hơi đen, có nhiều ngấn vết, tóc rậm và xấu.

Tính Tình

Sao Vũ Khúc đắc địa thì thông minh, có chí lớn, có óc kinh doanh, có tài buôn bán, tính tình mạnh bạo, quả quyết, cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Người nữ thì tài giỏi, đảm đang, gan dạ, can trường.

Sao Vũ Khúc hãm địa thì kém thông minh, tham lận, thiếu lương thiện, hà tiện, bủn xỉn, ương ngạnh.

Công Danh Tài Lộc

Vũ Khúc vốn là sao tài nêu ý nghĩa tài lộc rất mạnh.

Vũ Khúc đắc địa thì suốt đời giàu sang, tiền bạc dư dả, được nắm giữ tiền bạc, có uy danh lừng lẫy, sự nghiệp lớn lao.

Vũ Khúc hãm địa thì bất đắc chí, công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm, thường phá tán tổ nghiệp, thường phải ly hương tự lập, không nhờ được người thân.

Vũ Khúc ở Sửu, Mùi thì lúc thiếu thời thì no ấm, nhưng chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng về công danh và tiền bạc. Phải sau 30 tuổi mới tốt và càng về già càng tốt.

Phúc Thọ Tai Họa

Vũ Khúc là sao cô độc, dù là đắc địa hay hãm địa, thường cách biệt với người thân, ít bè bạn. Cũng có nghĩa cô độc, ít hạnh phúc gia đình và xã hội, nếu Vũ Khúc đi liền với Cô Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thái Tuế, là những sao hiu quạnh, làm tăng ý nghĩa lẻ loi của Vũ Khúc.

Vì Vũ Khúc là sao cô độc, nên người nữ có sao này thường có sự trắc trở về duyên nợ. Do đó phải cần có nhiều sao tốt đẹp thì duyên nợ mới tốt, giàu sang.

Những Bộ Sao Tốt đi với sao Vũ Khúc:

Vũ Khúc, Văn Khúc đắc địa: Thông minh, học rộng, có tài năng, biết cả văn lẫn võ, làm việc bán văn bán võ, nếu là võ nghiệp thì làm ở văn phòng, tham mưu, thiết kế.

Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã: Lập nghiệp ở xa quê hương nhưng rất thịnh vượng. Nếu ở Dần có cách này thì sự nghiệp rất lớn ở tha hương.

Vũ Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền ở Dần, Thân: Hết sức giàu có (như Vũ Tướng ở Dần Thân). - Vũ Khúc, Hóa Quyền nữ Mệnh: Khôn ngoan tần tảo, gầy dựng tất cả sự nghiệp cho chồng, chồng phải nể sợ.

Vũ Khúc, Thiên Phủ, Tử Tướng: Phú quý và thọ.

Vũ Khúc, Tấu Thư, Đào Hồng, Thiên Hỷ: Ca sĩ, kịch sĩ giỏi; thợ may khéo.

Vũ Khúc, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư: thợ mộc giỏi.

Những Bộ Sao Xấu đi với sao Vũ Khúc:

Vũ Khúc, Phá Quân ở Tỵ Hợi: Tham lận, bất lương, lập nghiệp ở xa, suốt đời vất vả, lao khổ; không giữ được nghiệp tổ mà phải phá tán cho đến hết.

Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão: Bị tai nạn về điện lửa, sấm sét và bệnh thần kinh, cô đơn, bần hàn.

Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La, Phá Quân: Bị khốn hại vì tiền.

Vũ Khúc hãm địa Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương chiếu: Rất gian ác bất lương, giết người không gớm tay, khát máu.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Điền Trạch

Sao Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cơ nghiệp của tiền nhân để lại rất lớn lao. Càng về sau càng thịnh vượng.

Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau càng làm nên sự nghiệp nhà đất.

Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Có nhà đất của tiền nhân để lại, nhưng chính mình phải tự tay tạo dựng mới lớn lao. Càng lớn tuổi thì càng có nhiều nhà cửa.

Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường, nhưng càng lớn tuổi thì có nhiều nhà đất.

Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Không điền sản, hoặc có rất ít điền sản, hoặc có nhà đất của cha mẹ để lại mà vì hoàn cảnh, thời cuộc mình phải bỏ đi. Về già mới có được nơi ăn chốn ở chắc chắn.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Quan Lộc

Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ Khúc đắc địa ở Quan Lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp công danh vô cùng hiển đạt.

Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Đường công danh dễ gặp sự toại nguyện, tài hoa, hoặc buôn bán, kinh doanh, làm công kỹ nghệ, pha chế, chế biến cũng phát tài.

Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi.

Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.

Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung: Đi vào quan chức không tốt bằng làm ăn mua bán.

Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Rất hạp với nghề kinh doanh, làm thợ khéo, công kỹ nghệ, có tinh thần nghệ sĩ, nhưng phải sau 30 tuổi.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Thiên Di

Mệnh Thủy, Thổ và Kim gặp Vũ Khúc đắc địa lại thêm cát tinh tốt hội chiếu thì ra ngoài buôn bán làm giàu rất dễ dàng. Nếu hãm địa và mệnh khắc Vũ Khúc thì là tiểu thương hoặc khó kiếm tiền. Dù sao Vũ Khúc ở cung Thiên Di tất phải đi xa làm ăn.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tật Ách

Sao Vũ Khúc ở Mão, dù là đắc địa, thường bị bệnh thần kinh hay khí huyết.

Sao Vũ Khúc ở Dậu thì bị nội thương khó chữa.

Sao Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung ở Tật: Có ám tật.

Sao Vũ Khúc, Tham Lang, Xương Khúc đồng cung: Nhiều nốt ruồi, hay mắc bệnh có liên quan đến lông tóc.

Sao Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Bệnh ở bộ máy tiêu hóa.

Sao Vũ Khúc, Long Trì đồng cung: Có nốt ruồi đỏ.

Sao Vũ Khúc, Thiên Riêu đồng cung: Bệnh tê thấp hay phù chân tay.

Sao Vũ Khúc, Thiên Riêu, Thiên Việt, Phá Toái: bị câm.

Nếu hợp ở Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hay trĩ.

Ngoài ra người mệnh Kim và Thủy (tức là 2 hành tương sinh với Vũ Khúc) cũng ít bệnh. Trái lại, nếu mệnh Mộc và Hỏa thì bệnh nhiều hơn.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tài Bạch

Vũ Khúc là sao tài, đóng ở cung Tài Bạch tất mang lại tiền bạc. Tài lộc dồi dào hay không còn tùy vị trí đắc địa hay hãm địa của Vũ Khúc và sự hội tụ với cát tinh.

Các sao hợp với Vũ Khúc về tài lộc gồm có:

Chính tinh: Thiên Phủ, Âm Dương sáng sủa, Tử Vi, Thiên Tướng.

Trợ tinh: Hóa Lộc, Lộc Tồn, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thai Tọa, Quang Quý, Tả Hữu, Long Phượng, Đẩu Quân, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Mã, Hóa Quyền.

Các sao khắc với Vũ Khúc về tài lộc:

Chính tinh: Phá Quân đồng cung.

Trợ tinh: Đại, Tiểu Hao, Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Kình, Đà, Phục Binh, Hóa Kỵ.

Tùy theo sự hội tụ ít nhiều và đặc tính nặng nhẹ các sao đi kèm, tùy theo sự đồng cung hay chiếu mà kết hợp luận đoán, sau khi xét qua hàm số của Phúc, Mệnh, Thân.

Vũ Khúc Khi Vào Các Hạn

Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Hỷ, Hồng Loan: Thành gia thất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Vũ Khúc - Mang ý nghĩa công danh tài lộc

Văn khấn Thanh Minh tại nhà

Tiết Thanh Minh người không có điều kiện để tới tận nơi cúng khấn, sửa sang mộ phần thì có thể cúng tại nhà theo bài văn khấn Thanh Minh tại nhà dưới đây.
Văn khấn Thanh Minh tại nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiết Thanh Minh tảo mộ là một trong những lễ nghi truyền thống rất đáng quý. Tuy nhiên, nhiều người không có điều kiện để tới tận nơi cúng khấn, sửa sang mộ phần ông bà tổ tiên thì có thể cúng tại nhà theo bài văn khấn tiết Thanh Minh tại gia dưới đây.


 


Van khan Thanh Minh tai nha hinh anh
 
Văn khấn Thanh Minh tại nhà bao gồm hai bài, văn khấn gia tiên và văn khấn âm phần long mạch.  

1. Văn khấn âm phần long mạch

  Nam mô A Di Đà Phật (3 lần), vái về hướng có phần mộ (3 lần)   Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.   Con kính lạy hoàng thiên hậu thổ, chư vị tôn thần.   Con kính lạy các ngài thần linh bản xứ cai quản trong khu vực…. (nơi có mộ phần)   Hôm nay là ngày: (ngày âm lịch).   Tín chủ chúng con là:….   Ngụ tại: ….   Nhân tiết Thanh Minh, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị tôn thần lai lâm chiếu giám.   Gia đình chúng con có ngôi mộ của: (cha, ông hay cụ tam đại, tứ đại theo vai của người dưới mộ so với tín chủ), táng tại…, nay vì đường xá xa xôi, chưa có điều kiện thăm viếng.    Vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng thần linh, thổ công, thổ phủ, long mạch, tiền chu tước, hậu huyền vũ, tả thanh long, hữu bạch hổ và chư vị tôn thần cai quản trong khu vực này.   Chúng con kính mời các vị chư thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe an bình, bốn mùa không tật ách, tám tiết hưởng thái bình.
7 điều kiêng kị trong tiết Thanh Minh
Tiết Thanh Minh là dịp lễ truyền thống của người Việt, gắn liền với tục tảo mộ nhớ đến tổ tiên. 7 điều kiêng kị trong tiết Thanh Minh sẽ giúp

2. Văn khấn gia tiên

 

Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... Nay con giữ việc phụng thờ tên là ..., tuổi…, sinh tại xã ..., huyện...., tỉnh.... cùng toàn gia, trước bàn thờ gia tiên cúi đầu bái lễ.   Kính mời thổ công Táo quân đồng lai cách cảm.   Kính dâng lễ bạc: trầu rượu, trà nước, vàng hương, hoa quả cùng phẩm vật lòng thành nhân dịp tiết Thanh Minh, kính mời hương hồn nội ngoại tổ tiên, kỵ, cụ, ông bà, cha mẹ, cô dì chú bác, anh chị em chứng giám và hưởng lễ.   Hướng về phía phần mộ vái 3 lần.  
Van khan Thanh Minh tai nha hinh anh
 
Lưu ý khi cúng Thanh Minh ở nhà là nên bày biện lễ vật và cúng ở trước cửa, ban công và hướng về phía có phần mộ khấn vái.

Theo Sách văn khấn cổ truyền

10 điều kiêng kỵ khi đi tảo mộ tiết Thanh Minh phạm phải dễ xui xẻo 3 hình thức dưỡng sinh nên làm ngay trong tiết Thanh Minh Nguồn gốc của tiết Thanh Minh 6 tập tục truyền thống trong tiết Thanh Minh không phải ai cũng biết
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn Thanh Minh tại nhà

Làm lễ chung thất (49 ngày) và tốt khốc (100 ngày), có phải chọn ngày không ?

Theo "Thọ mai gia lễ", thì cứ đúng ngày quy định trong gia lễ mà làm, không có sự chuyển dịch tuỳ tiện theo lời thầy lễ hay thầy bói nào cả. Chỉ trừ ngày làm lễ an táng và ngày làm lễ trừ phục (hết tang) trong gia lễ có ghi chọn ngày lành.
Làm lễ chung thất (49 ngày) và tốt khốc (100 ngày), có phải chọn ngày không ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta không ai có thể chọn ngày chết, vậy nên từ xưa tới nay, hàng năm cứ đến ngày mất thì làm giỗ, dù cho có những năm, ngày đó rất xấu, có cả trùng phục, trùng tang, sát chủ, quả tú, cô thần.v.v... theo gia lễ: Lễ chung thất, Tốt khốc, Tiều tường, Đại tường cứ theo đúng ngày mà làm lễ.

Con cháu ở xa nhớ ngày về làm lễ, thân nhân ở chỗ khác sắm sửa lễ đúng ngày tới dự, chẳng lẽ đến nơi thấy hương lạnh khói tàn, gạt nước mắt lủi thủi ra về hay sao? người chủ sự báo lại rằng: theo lời thầy lễ đã lễ xong xuôi đâu đấy rồi, hoặc đợi thêm và ngày nữa, được chăng?  Xin lưu ý tang tế theo ngày định sẵn, thân bằng, cố hữu ai lưu luyến đến thăm viếng, không đợi thiệp mời như lễ mừng, lễ cưới, không chuỵện "Hữu thỉnh hữu lai, vô thỉnh bất đáo" (mời thì đến, không thì thôi).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm lễ chung thất (49 ngày) và tốt khốc (100 ngày), có phải chọn ngày không ?

Tướng mũi và những dự báo –

1. Mũi là cơ quan thẩm định - thẩm biện quan về tướng mũi cho một ý khái quát là: Mũi phải đầy đặn, không méo lệch, không ngắn quá, không quá to, quá nhỏ, mũi cao và có thịt, sắc hồng hào. Đó là tướng quý của mũi vì nó thể hiện thông minh, giàu sang.
Tướng mũi và những dự báo –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mũi và những dự báo –

Mơ thấy hoa sen: Tượng trưng cuộc sống giới tính của con người –

Hoa sen vẻ ngoài thanh tao cao nhã, thân lại vùi sâu trong bùn lầy nước đọng, tượng trưng cho đời sống của con người. Nam giới đã kết hôn mơ thấy hoa sen, với hàm ý có năng lực mạnh mẽ, vợ chồng thuận hòa. Nam giới chưa kết hôn mơ thấy hoa sen, dự bá
Mơ thấy hoa sen: Tượng trưng cuộc sống giới tính của con người –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy hoa sen: Tượng trưng cuộc sống giới tính của con người –

Chùa Quang Hoa - Hà Nội

Chùa Quang Hoa là tên một ngôi chùa được xây dựng trên đất xưa thuộc làng Quang Hoa, phía tây thôn Thiền Quang (ở trong khu vực công viên Lê Nin hiện nay).
Chùa Quang Hoa - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Quang Hoa tọa lạc trên phố Trần Bình Trọng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Chùa do Sư Thầy Thích Đàm Nghiêm trụ trì. Chùa Quang Hoa là tên một ngôi chùa được xây dựng trên đất xưa thuộc làng Quang Hoa, phía tây thôn Thiền Quang (ở trong khu vực công viên Lê Nin hiện nay).

Theo tấm bia “Quang Hoa tự thập phương bi” hiện dựng ở chùa Quang Hoa thì chùa xưa vốn ở thôn Quang Hoa, phía tây thôn Thiền quang (hai thôn này nằm trong công viên Thống nhất hiện nay). Tấm bia khắc năm thứ 12 niên hiệu Tự Đức (1860) ghi việc dân làng Pháp Hoa góp tiền của dựng chùa vào năm 1860.

Khoảng năm 1933 – 1934, thực dân Pháp đã dời 3 làng Quang Hoa, Thiền Quang đi nơi khác để mở đường và quy định cho dân các làng đời chuyển về vị trí hiện nay.

Chùa Quang Hoa quay về hướng nam, có tam quan, tam bảo hình chuỗi vồ, gồm tiền đường 7 gian, hậu cung 5 gian, nhà tổ 10 gian, hai dãy nhà ngang, mỗi dãy 10 gian, vườn tháp.Trong chùa hiện bảo tồn được nhiều di vật, tượng cổ mang phong cách nghệ thuật thế kỷ 19 có giá trị. Năm 1989, chùa và cụm di tích ở đó được bộ Văn Hóa và Thông tin xếp hạng di tích thắng cảnh. Chùa Quang Hoa có một tấm bia khắc năm 1880 nói về việc xây dựng chùa. Cụm ba ngôi chùa là Thiền Quang, Quang Hoa và Pháp Hoa nằm cạnh nhau, ở số nhà 31-33.

Hiện này trong chùa còn bảo tồn được nhiều di vật, tượng cổ mang phong cách nghệ thuật thế kỷ 19 có giá trị. Ngày 6 – 11 – 1989, Cụm di tích đã được bộ Văn Hóa và Thông tin xếp hạng di tích thắng cảnh.

Đến với chùa Quang Hoa không chỉ lễ phật, cúng bái mà nơi đây từ lâu đã là nơi vãn cảnh nghỉ mát của người Hà Nội bên bờ hồ Thiền Quang.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Quang Hoa - Hà Nội

Tìm hiểu phong thủy Dinh Độc Lập –

Người ta truyền rằng Dinh Độc Lập nằm trên thế đất hung hãn cho nên những nhân vật chính trị cư ngụ trong Dinh chẳng ai được lâu dài và an toàn. Đất hãm sát chủ Dinh Độc Lập được xây dựng từ thời Pháp thuộc với tên ban đầu là Palais Norodom. Có ý kiế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta truyền rằng Dinh Độc Lập nằm trên thế đất hung hãn cho nên những nhân vật chính trị cư ngụ trong Dinh chẳng ai được lâu dài và an toàn.

Đất hãm sát chủ
Dinh Độc Lập được xây dựng từ thời Pháp thuộc với tên ban đầu là Palais Norodom. Có ý kiến giải thích rằng tên Norodom là do Dinh nằm ở đầu con đường có tên Boulevard Norodom chứ không có liên quan gì đến ông Norodom Sihanuk là Quốc vương Campuchia. Đến thời kỳ nước Pháp trao trả nền độc lập giả hiệu cho Bảo Đại thì Dinh này được đổi tên thành Dinh Độc Lập.

Có lẽ cái Dinh này là một trong số ít những công sở được dân chúng quan tâm bàn tán nhiều nhất. Người ta chú ý đến nó vì có nhiều câu chuyện liên quan đến môn phong thủy. Cuốn sách Thiệu – Kỳ một thời hãnh tiến một thời suy vong của nhà báo Lý Nhân – một chứng nhân sống dưới chế độ Sài Gòn, cho biết rằng: Dân chúng đồn rằng Dinh nằm trên mảnh đất rất hung hiểm cho nên hầu hết những chính khách ở trong Dinh chẳng ai có sự nghiệp lâu dài, bền vững.

kt-8-1-14-mattiendinhdoclap-kienthuc_nrdi

Họ dẫn chứng từ các ông toàn quyền Pháp mà điển hình là ông Ely khi làm cao ủy đóng ở Dinh Norodom thì quân Pháp thua liểng xiểng ở Điện Biên phải rút về nước. Cho đến ông Diệm làm Tổng thống cũng chỉ được 9 năm là bị đảo chính vong mạng.Hơn thế nữa, ngay trong 9 năm cầm quyền, ông Diệm cũng đã 1 lần suýt chết trong Dinh. Đó là vào ngày 27/2/1962, hai phi công của phe đảo chính đã ném bom vào Dinh làm sập cánh trái của Dinh. Tuy không có tổn thất nào về người nhưng cuộc ném bom cũng làm cho những người sống và làm việc trong Dinh một phen hú vía.

Sau đó ông Diệm quyết định phá Dinh đi xây lại mới hoàn toàn. Công việc thiết kế được giao cho kiến trúc sư Ngô Viết Thụ, một người tốt nghiệp trường kiến trúc danh tiếng ở Paris và là người Việt Nam đầu tiên được nhận giải Khôi nguyên Roma.

Nhưng Dinh chưa thi công xong thì anh em ông Diệm bị đảo chính và chết thảm. Theo sau ông Diệm, chính trường Sài Gòn khủng hoảng, chỉ trong 2 năm mà cả chục chính phủ cứ lập lên rồi lại sụp đổ.

kt-8-1-14-vitribinembom-kienthuc_yyaa

Đến khi Nguyễn Văn Thiệu thâu tóm được quyền lực thì tình hình mới ổn định. Ngày 30/6/1966, Dinh khánh thành và ông Thiệu dọn vào ở trong Dinh. Người ta lại tính rằng kể từ ngày dọn vào đến khi phải tháo chạy ra nước ngoài, ông Thiệu cũng chỉ ở trong Dinh được 9 năm. Và trước khi nó rơi vào tay quân giải phóng thì cũng bị ném bom một lần nữa nhưng may mắn chỉ bị hỏng cầu thang. Ẩn ý của người thiết kế Dinh Năm 1966, trong lễ khánh thành Dinh mới, ông Ngô Viết Thụ – tác giả thiết kế Dinh đã phát biểu tóm tắt thiết kế của mình. Trong đó, nhiều ý đến nay vẫn được dẫn lại trong tài liệu giới thiệu về Dinh của ngành du lịch. Nét nổi bật là mặt tiền của Dinh với 3 tầng lầu và cột cờ sổ dọc tạo thành chữ “Vương” trong Hán tự. Nhưng bên trên lại có 1 cái tum giống như một dấu chấm ở trên đầu chữ “Vương” để tạo thành chữ “Chủ”. Lúc ấy, ông Thụ diễn tả chữ “Chủ” này là nghĩa là “Chúa”. Tuy nhiên, trong bài viết đăng trên một trang mạng, ông Trần Lê Quang, cựu bộ trưởng Bộ Cải cách điền địa dưới thời ông Diệm tiết lộ một câu chuyện khác về ý nghĩa chữ “Chủ”. Ông Quang viết: “Một tâm sự của KTS Ngô Viết Thụ, nay đã qua đời, được một ông bạn ghi nhớ và thuật lại như sau: Ngô Viết Thụ cho biết, khi Ông sáng tạo sơ đồ của dinh Độc Lập mới, đương sự có ý định thiết kế dinh với nhiều tầng lầu ngang, dài, giống nhau, như hình Hán tự chữ “Vương”. Theo ý nghĩa của Ngô Viết Thụ, “Vương” là “Vua”.

Nhưng KTS Thụ cũng cho biết rằng Ông cố ý cho thêm ngay ở giữa tầng cuối, một tầng thượng nhỏ, như một nét phẩy trên đầu chữ Hán Tự “Vương”, để chữ Hán tự đó trở thành một Hán tự khác, là chữ “Chủ”, không còn có nghĩa là “Vua” nữa.

kt-8-1-14-chuvuong-kienthuc_kexw

 

Ý kiến của Ngô Viết Thụ là các nhân vật chính trị Việt Nam, nếu có cơ may cư ngụ tại dinh Độc Lập mới, thì chỉ là những người “Chủ nhà” tạm thời mà thôi. Các đương sự phải hành xử thế nào với dân gian và thời cuộc tại Việt Nam, mới mong về sau được trở thành “như một nhà Vua”. Và ông Trần Lê Quang phân tích thêm về sự khác nhau trong ý nghĩa của hai chữ nói trên: “Tin tưởng của Ngô Viết Thụ rõ ràng bị ảnh hưởng bởi thuyết Phong Thủy. Tại Trung Quốc, cũng như tại Việt Nam hồi xưa, dư luận thường cho rằng ân huệ được làm Vua, là một ân huệ “Trời cho”, có thể truyền lại trong trật tự cho con cháu kế vị của nhà Vua, hay cho người thừa kế được lựa chọn. Nhưng nếu thêm trên đầu Chữ Hán tự “Vương” một nét phẩy, thì chữ đó trở thành Chữ Hán Tự “Chủ”, như chủ nhà, chủ tịch, chủ sự, dân chủ, v.v. Các chức vụ “Chủ” thông thường không phải là “Trời cho”, mà là “Người cho”. Các đương sự thụ hưởng chức vụ “Người cho” đó, phải hành xử thế nào với thành viên của cộng đồng liên hệ, mới được hưởng chức vụ “Chủ”, mà cộng đồng đó giao cho, thông thường trong một thời gian có hạn mà thôi”. Chuyện ông Thiệu trấn yểm Dinh Ông Nguyễn Văn Thiệu là một người rất tin thuật phong thủy. Ông ta từng mướn các thày địa lý về quê nhà Phan Rang tìm chỗ “cát địa” để đặt lại ngôi mộ ông thân sinh mình. Và năm 1975, khi các đoàn quân giải phóng trên đường tiến vào Sài Gòn thì ông ta cho lập phòng tuyến Phan Rang và hô hào tử thủ để bảo vệ cái “long mạch” đã làm nên ngôi Tổng thống của ông.

Bởi vì sùng tín như thế cho nên khi vừa giành được quyền lực chính trị, ông đã quan tâm ngay đến các vấn đề nhà cửa, dinh thự sao cho phù hợp phong thủy để “ngôi vị” trường tồn. Nhà báo Lý Nhân đã viết những dòng mỉa mai về các hoạt động sùng tín phong thủy của ông Thiệu: “Rồi không biết thày bói sáng hay mù nào đó đã quân sư cho Thiệu rằng phải yểm vì dinh Độc Lập là đầu con rồng, và cái đuôi nó kéo dài mãi ra tới công trường chiến sĩ của Pháp xây dựng ở đường Duy Tân – Trần Quý Cáp.

kt-8-1-14-truocdinhdoclap-kienthuc_fhhs

Thiệu nghe vậy cũng run nên đã bí mật cho một số học sinh sinh viên kéo tới đập phá đài chiến sĩ trận vong của Pháp và cho đào một cái hồ có mô tháp cao đặt tên là công trường quốc tế. Nhưng người dân Sài Gòn gọi nôm na là hồ con rùa, vì ở hồ này có làm 1 con rùa bằng đồng nằm dưới chân tháp. Theo huyền thoại thầy địa lý nào đó nói Thiệu muốn yên vị ở “phủ đầu rồng” thì phải xây cái hồ chỗ công trường chiến sĩ vì đó là đuôi con rồng, lại phải trấn yểm để nó khỏi quậy lung tung thì sự nghiệp mới bền vững. Bởi vậy bên trên con rùa có cái tháp cao tượng trưng cho cái đinh để cắm xuống đuôi rồng”. Ngoài việc xây hồ con rùa, ông Thiệu còn cho yểm bùa ở trước cổng Dinh Độc Lập. Điều đó cũng phát nguyên từ lời khuyên của các thày địa lý rằng tuy Dinh được xây cất lộng lẫy, bố trí độc đáo, nhìn bình diện từ trên cao xuống mặt bằng Dinh có hình chữ Cát nhưng trước mặt lại có con đường từ thảo cầm viên đâm thẳng vào Dinh như một mũi tên (Đó là đường Lê Duẩn ngày nay). Đó là điều đại kỵ trong phong thủy cho nên cần phải tìm cách giải trừ ảnh hưởng xấu này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu phong thủy Dinh Độc Lập –

Luận về Hỏa Tinh và Linh Tinh

Trong Tử vi đẩu số, Hỏa Tinh với Linh Tinh là hai sát tinh đi cặp như Kình Đà, Không Kiếp. Cả ba cặp sao trên gọi chung bằng “lục sát”. Đôi khi gọi bằng tứ sát, bộ bốn này không có Không Kiếp. Hỏa Tinh, Linh Tinh hiện ra mang đến sự biến động, làm chuyển hẳn một hoàn cảnh khách quan.
Luận về Hỏa Tinh và Linh Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ảnh hưởng của Hỏa Linh phải kể là nghiêm trọng. Tỉ dụ Mệnh cung VCD, Hỏa Tinh hay Linh Tinh độc thủ thì quan hệ với những người sinh thành không mấy tốt đẹp, hoặc mồi côi hoặc bố mẹ chia lìa, hoặc đi làm con nuôi, hoặc không gần gũi phải ở với ông bà nội ngoại, chú bác cô dì, hoặc như Lã Bố làm con ba họ.

Trường hợp Hỏa Linh đóng ngay vào Phụ mẫu cung, nhưng chính tinh của cung này tốt lại thấy cả Lộc Mã thì phải đoán rằng thủa nhỏ đi theo bố mẹ đến một dị vực (phương xa) tạo điều biến đổi cho cả cuộc đời về sau (tỉ dụ lần du cư tị nạn sang Mỹ)

Hỏa với Linh đều chủ về biến động, thứ biến động gay gắt khó khăn chìm nổi. Hỏa với Linh trên biến động lại mang riêng hai trạng thái khác biệt. Cổ nhân viết:”Hỏa minh, Linh ám”. Giả như hỏa Linh mang đến tai họa thì Hỏa rõ ràng khả dĩ nhìn thấy trước mà dự liệu được, nhưng Linh thì bất ngờ và âm thầm.


Hỏa như sóng dữ nổi trên mặt nước. Linh như ngọn sóng ngầm khó đề phòng. Hỏa Tinh thộc dương hỏa, sao của sát phạt chủ về các việc hung họa. Hỏa Tinh thủ Mệnh tính cứng rắn cương quyết, có quyền uy nhưng rất nóng ngẩy không chịu an hận, không thể thỏa hiệp với hiện thực ưa phiêu lưu và bôn ba.


Linh Tinh thuộc âm hỏa cũng là sao sát phạt chủ về những việc phá hoại. Linh Tinh lanh lợi và cơ mưu, cao vọng không chấp nhận hiện thực, tâm ý bất thường dễ phản phúc hay tạo những đột biến


Tỉ dụ như Hỏa Linh vào Điền Trạch đều đưa đến tai hoạ về nhà cửa: cháy nhà, bị đoạt nhà. nếu Hỏa Tinh thì cháy nhà xảy đến bằng tai nạn vô ý. nếu Linh Tinh thì xảy đến bằng có kẻ đốt nhà. Âm mưu đoạt nhà đều vì Linh Tinh chứ không phải do Hỏa Tinh


Hỏa Linh vào cung Tật Ách thì hỏa bệnh thuộc thực và rõ rệt. Linh Tinh bệnh thuộc hư và âm trầm.


Hỏa Linh đóng mệnh tuổi trẻ đã ly hương. Ở cung Phụ mẫu, tuổi nhỏ sớm phải xa cha mẹ một thời gian. Ở cung huynh đệ, anh em chia lìa. Ở Phu Thê cung vợ chồng phân tán. Để tìm hiểu cặn kẽ vẫn phải căn cứ vào nguyên tắc “Hỏa minh Linh ám” mà đoán Hỏa và Linh đều rất hợp với sao Tham Lang.

Tại sao? Vì Hỏa Linh thuộc hỏa mà Tham Lang là Dương Mộc, Mộc sinh Hỏa. Tham Lang có Hỏa hay Linh thêm Lộc Tồn, hoặc Hóa Lộc chủ về hoạnh phát tiền bạc. Nếu thấy cả Không Kiếp chen vào thì bạo phát rồi bạo bại.
Tham Linh không hay bằng Tham Hỏa. Cổ nhân nói “Tham Linh tịnh thủ tướng chi danh (Tham Lang Linh Tinh đồng cung đác địa làm tướng văn tướng võ) cho người ta cảm tưởng rằng Linh đi với Tham tốt hơn Hỏa đi với Tham.

 

Thực ra không phải vậy, Hỏa gặp Tham là minh Hỏa, Linh gặp Tham là ám hỏa. Hỏa cần phải sáng sủa, không nên tối ám. Bởi thế khi viết vào chi tiết cổ nhân mới thêm:”Hỏa Tinh mà hội hợp với Tham Lang ở vượng địa chức tới tước hầu và thượng tướng, lập công lớn nếu không bị hung sát phá, tuổi trung niên thành công”

Còn với Linh Tinh thì cổ nhân viết:”Ngộ Tham Lang tú, quan lộc diệc bất ninh nhược phùng cư vượng địa, phú quí bất khả luận”. Linh và Hỏa đứng với Tham Lang đều đi tới chổ thành đạt phú quí hơn người, nhưng riêng Linh Tinh cổ nhân phê mấy chữ “diệc bất ninh” trong khi với Hỏa tinh thì không phê mấy chữ này. Bất ninh là không yên. Tham Linh thường phải ứng phó với những hoàn cảnh khó khăn hơn Hỏa minh Linh ám càng rõ rệt khi chúng hiện vào các cung tử tức, nô bộc. Cung tử tức không chính tinh Hỏa tinh đơn thủ, nếu đối cung có chính diệu hay thì vẫn sinh con được, không sợ tuyệt tự. Nhưng nếu là Linh Tinh thì bà thứ sinh con cho chứ không phải chính thê.


Hỏa Tinh đóng nô bộc với Hình Kị thì chỉ bị bộ hạ oán ghét nhưng không mưu hại. Còn bị LinhTinh thì chẳng những căm giận mà còn âm mưu phản bội dẫn họa tới.


Hỏa Linh đi với Dương Đà lại biến ra những ý nghĩa khác. Kình Dương Đà La đều thuộc Kim. Hỏa Linh thì thuộc Hỏa. Kim có hỏa luyện mới nên thép tốt, vàng y. Kình Dương là dương kim cần dương hỏa hun đúc. Cho nên Kình Dương chỉ tốt khi gặp Hỏa Tinh


Đà La là âm kim, cần âm hỏa cho nên Đà La chỉ gặp Linh Tinh mới hay. Kết quả khác nhau ở chổ Kình hỏa thì phát mau và rạng rỡ, còn Đà Linh thì phát chậm và âm thầm. Kình gặp Hỏa có quyền đi với chức tước. Đà gặp Linh có quyền nhưng không ở chức vị cao.


Đà Linh thường là người giỏi về công an mật vụ và không thể thành võ tướng với võ công hiển hách mọi người đều biết. Đà Linh dễ gặp nguy hiểm hơn Kình Hỏa nhưng nguy hiểm qua mưu mô tranh chấp. Kình Hỏa thường nổi bật khi biến động đã hoàn tất.


Đà Linh thường là người âm thầm hoạt động để dựng nên biến động. Kình đi với Linh hay Đà đi với Hỏa đều trở thành vô dụng hoặc tác hại.


Có câu phú rằng “Kình Dương Linh Tinh vi hạ cách (Kình Dương đứng với Linh Tinh là hạ cách). Trong khi Kình Dương đứng bên Hỏa Tinh thì lại có câu phú khác “Dương Hỏa đồng cung uy quyền cuất chúng” (Kình Dương đứng bên Hỏa Tinh thì oai quyền. Dĩ nhiên phải là Kinh Dương đắc địa)


Hỏa Linh đứng thế hiệp Mệnh, nghĩa là Mệnh cung ở giữa hai phía sát bên là Hỏa Linh. Cách cục này phải kể như xấu, đưa tới hung tọa bất an, cuộc đời bôn ba nếu Mệnh cung chính tinh xấu càng nặng. Trường hợp Mệnh cung Tham Lang độc thủ nơi miếu vượng thì lại là cách hoạnh phát bạo phát. Trường hợp Hỏa Linh hiệp Kình Dương ở Mệnh thì vẫn thành công nhưng cực kỳ gian nan.


Những câu phú cổ nhân về Hỏa Linh còn thấy:

- Vũ Khúc Dương Đà kiêm hỏa tú, táng mệnh nhân tài

(Mệnh hoặc vận hạn có Vũ Khúc Kình Đà Hỏa tinh vì tiền mà tang mạng)

 

- Hỏa Linh thủ xung nữ dâm dục

(Hỏa Linh đóng Mệnh cung hoặc xung chiếu đàn bà đa dâm)


- Thất Sát LinhTinh trận vong yểu triết

(Thất Sát gặp LinhTinh số không thọ, thường hung tử)


- Linh Tinh Phá Quân bôn ba lao bác tài tinh khuynh

(Linh Tinh Phá Quân hãm cuộc đời long đong vất vả và tiền bạc phá bại)


- Linh Hỏa Dương Đà thủ Mệnh yêu đã bối khúc chi nhân

(Tại Mệnh hội tụ Kình Đà Linh Hỏa dễ bị tật như còng lưng)


- Hỏa Linh tương ngộ nhập miếu danh chấn chư bang

(Hỏa Linh ở Mệnh nơi miếu địa công danh hiển hách)


- Linh Tinh toạ Mệnh nhập miếu vũ chức cư đa

(Linh Xương Đà Vũ hạn ngộ đầu hà)


- Linh Xương Đà Vũ hạn ngộ đầu hà

(Vận hạn thấy Linh Tinh hãm gặp Đà La Vũ Khúc hãm hay Văn Xương có thể chết)


- Hỏa Linh dũ Phá đương Thân, bại điền tài ư tổ nghiệp

(Hỏa Linh đứng với Phá Quân ở Thân không phải cung Thân thường phá điền tài của tổ nghiệp)


- Linh Hỏa miếu vi nhân đại dởm

(Linh Hỏa thủ Mệnh miếu địa là người can trường to gan)


- Hỏa Linh Dương Đà vi tứ sát đơn phùng Cơ nhi hữu duyên

(Tứ Sát Hỏa Linh Dương Đà một trong bốn sát ấy gặp Thiên Cơ là người có duyên).


- Hỏa Tinh Linh Tinh chuyên tác tọa, ngộ Kiếp Không Thiên Sứ họa trùng trùng
(Hỏa Linh ưa gây họa gặp thêm Kiếp Không ở chỗ Thiên Sứ họa còn gấp bội)

- Linh phùng Sứ, Mã hội Dương Đà hữu tật tứ chi

(Cung Tật ách nơi sao Thiên Sứ đóng lại thấy cả Dương Đà chân tay có tật)

- Hỏa Linh hãm ư tử tức đáo lão vô nhị khốc

(Hỏa Linh hãm vào cung tử tức, hiếm con hoặc lúc già xa con)

 

- Linh Hỏa Hình Tang tối hiềm tử tức, hạnh ngộ Nhật Nguyệt tịnh minh lão lai tất hữu

(Linh Hỏa Hình Tang ở cung con, nếu như có Nhật Nguyệt song hữu thì khi về già cũng có người nối dõi)


- Hỏa Linh nhập Mệnh miếu, kiến chư cát, lập vũ công

(Hỏa Tinh hay Linh Tinh miếu địa đóng mệnh gặp thêm các cát tinh lập đựơc võ công)

 

- Hỏa Linh tương ngộ nhập miếu danh chấn chư bang

(Hỏa với Linh đồng cung ở đất miếu danh tiếng khắp nơi)

- Hỏa Linh hãm hội Dương Đà bảo cưỡng tai thâm.

(Hỏa Linh ở đất hãm gặp Kình Đà thì lúc nhỏ lắm bệnh tật)


- Nữ Mệnh Hỏa Tinh tâm độc, nội lang, khắc phu khắc tử

(Đàn bà Hỏa Tinh thủ mệnh giỏi tháo vát nhưng tâm độc và dữ dằn khắc chồng khắc con)


- Đà La Hỏa Linh đồng cung giới dịch chi tật

(Mệnh hay Tật Ách có Đà La Hỏa Linh dễ mắc chứng phong ngứa, sưng gan)

- Hỏa Linh ngộ hãm Thiên Cơ

Hẳn trong Mệnh ấy có tà chứ không

(Hỏa Linh hãm gặp Thiên Cơ hãm, người thật khùng như bị ma làm)


- Hỏa Linh Trì Mộc sáng soi

Lánh mình lửa cháy, nước sôi chớ gần


- Hỏa Linh ngộ Mã oán gia

Đề phòng hỏa hoạn mới là khỏi tai


- Linh Tinh Việt Hỏa đoài biên

Thạch trung hương hỏa thất kiềm sinh tai

(Linh Tinh, Hỏa Tinh, Thiên Việt ở Dậu dễ bị tai họa về nhà cửa)


- Kiếp Không da ắt đen hoàn

Hỏa Linh mặt khó sầu đăm đêm ngày

(Mệnh Hỏa Linh mặt mày ít tươi tỉnh, thường xấc sược, giận dữ)


- Đất tứ mộ Linh Tinh Tham Vũ

Có uy quyền chớ ngộ Kình Dương


- Tuất Thìn Xương Khúc Đà Linh

Sát gia Mệnh hạn gieo mình trầm vong

 

- Kình Dương Kị Hỏa một bài

Hãm mà thủ mệnh thật loài ác tinh


- Dương Linh toạ thủ Mệnh ai

Lại gặp Bạch Hổ hoạ tai đao hình


- Linh phùng Sát Phá hạn hành

Văn Vương xưa cũng giam mình ngục trung


- Phu cung Riêu Sát Kình Dương

Hội giao Linh Hỏa gái toan giết chồng


- Cự Môn Linh Hỏa tương phùng

Ba lần mối lái chẳng xong mối sầu

(Linh Hỏa đây đóng vào cung Phu thê)


- Linh Tinh hà tiện bao nhiêu

Phá Quân kia lại tiêu liều tiêu vung

(Linh Tinh ở cung Phu thê có vợ hay chồng hà tiện)

- Kiếp Không Linh Hỏa xấu xa

Sinh con lại gặp những lại gặp những tà ác tinh

(Kiếp Không Linh Hỏa vào tử tức hiếm con, con bất hiếu, bất mục)


- Bóng tà vẫn kém hào con

Bởi chưng Linh Hỏa Thái Âm hãm nhàn


- Hỏa Linh Dương Nhẫn lâm vào

Có sinh con cũng liệt vào tật thương


- Thiên Hình giữ của tốt sao

Linh Tinh hà tiện nên giàu đáng khen

(Linh Tinh đây ở cung Tài Bạch)


- Thiên Lương ngộ Hỏa chớ lầm

Hại người tổn vật mấy lần họa sinh.


Hỏa Tinh ở Dần Ngọ Tuất là miếu địa. Hỏa Tinh tại Tỵ Dậu Sửu là đắc địa. Hỏa Tinh vào Hợi Mão Mùi là lợi địa. Hỏa Tinh đứng Thân Tí Thìn là hãm địa.

Linh Tinh đóng Dần Ngọ Tuất, Thìn, Tỵ, Mùi là miếu địa. Linh Tinh hãm ở Tý Hợi Dậu Sửu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Hỏa Tinh và Linh Tinh

Những điềm báo tâm linh trong dân gian (p2)

Cha ông ta từ xưa thường nhìn các hiện tượng điềm báo tâm linh để dự đoán trước những điều sẽ xảy ra. Có nhiều trường hợp khá chính xác.
Những điềm báo tâm linh trong dân gian (p2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Những điềm báo tâm linh trong dân gian (p1)
Nhung diem bao tam linh trong dan gian hinh anh
 
4. Hắt hơi

Người xưa khi hắt hơi nhảy mũi, thường kêu lên câu: "một cái có tài, hai cái có lợi, ba cái có lộc mang về", đây được coi là điềm báo tâm linh lành.
 
Giờ Tý (23 – 01 giờ): Được mời dự tiệc thịnh soạn
 
Giờ Sửu (01 – 03 giờ): Có người mời hợp tác có lợi
 
Giờ Dần (03 – 05 giờ): Có cuộc hẹn về tình cảm với người khác phái
 
Giờ Mão (05 – 07 giờ): Có quà tặng
 
Giờ Thìn (07 – 09 giờ): Có lộc ăn uống
 
Giờ Tỵ (09 – 11 giờ): Có quý nhân giúp đỡ, mong muốn có thể thành hiện thực
 
Giờ Ngọ (11 – 13 giờ): Người từ xa đưa đến tài lộc
 
Giờ Mùi (13 – 15 giờ): Có tài lộc đến
 
Giờ Thân (15 – 17 giờ): Có tin tiền hung hậu cát
 
Giờ Dậu (17 – 19 giờ): Có người nhờ cậy và được trả công, nếu là người khác phái còn gây được tình cảm.
 
Giờ Tuất (19 – 21 giờ): Có người khác phái đang nhắc tên mình, đang tỏ ý muốn gặp gỡ.
 
Giờ Hợi (21 – 23 giờ): Đang lo nghĩ về tiền bạc sẽ được giải quyết êm đẹp.
 
5. Thịt giật Những thớ thịt từ mặt đến vai bỗng giật liên hồi, nhất là tại lưỡng quyền thường là tin xấu. Là điềm báo tâm linh cho đương sự những tin tức sẽ xảy đến trong thời gian gần.
 
Giờ Tý (23 – 01 giờ): Được tin về tiền bạc bất ngờ.
 
Giờ Sửu (01 – 03 giờ): Có người mang tin vui đến nhà.
 
Giờ Dần (03 – 05 giờ): Có cãi nhau, nên nhường nhịn sẽ được yên thân.
 
Giờ Mão (05 – 07 giờ): Có người đến nhờ vả.
 
Giờ Thìn (07 – 09 giờ): Đề phòng có tai nạn cho người thân trong gia đình.
 
Giờ Tỵ (09 – 11 giờ): Có khách nhờ giúp đỡ, công việc mang đến nhiều tài lộc.
 
Giờ Ngọ (11 – 13 giờ): Có kẻ tiểu nhân đang gièm pha.
 
Giờ Mùi (13 – 15 giờ): Có của hoạnh tài đưa đến.
 
Giờ Thân (15 – 17 giờ): Có tin về tiền bạc, nhưng phải khiêm nhường, đừng hãnh tiến mới thành công.
 
Giờ Dậu (17 – 19 giờ): Hao tài, mang tiếng thị phi.
 
Giờ Tuất (19 – 21 giờ): Có người thân đến nhà.
 
Giờ Hợi (21 – 23 giờ): Công việc đang lo nghĩ buồn phiền bỗng hóa thành công, đem tài lộc về nhà.
 
6. Hồi hộp Khi hồi hộp là tự nhiên trong người xảy ra hiện tượng tim đập liên tục và nhanh như đang bị mệt, cũng là điềm báo tâm linh.
 
Giờ Tý (23 – 01 giờ): Có người khác phái có cảm tình, đang tưởng nhớ đến mình.
 
Giờ Sửu (01 – 03 giờ): Đề phòng tai ương họa gửi từ những người xung quanh.
 
Giờ Dần (03 – 05 giờ): Có người mời ăn uống, nhưng hao tài phí sức.
 
Giờ Mão (05 – 07 giờ): Có người đến nhờ cậy, coi chừng bị lừa đảo, nếu là người đồng phái thì có tài lộc đến.
 
Giờ Thìn (07 – 09 giờ): Có tin vui, có của đến nhà.
 
Giờ Tỵ (09 – 11giờ): Nếu chưa lập gia đình thì đây là cái hẹn trong tình yêu bền vững; đã có gia đình không nên tiến xa hơn mức xã giao.
 
Giờ Ngọ (11 – 13 giờ): Sẽ có cuộc họp mặt ngẫu nhiên, từ tiền bạc đến tình cảm.
 
Giờ Mùi (13 – 15giờ): Duyên phận đến nhưng hậu vận không thành sự thật.
 
Giờ Thân (15 – 17 giờ): Có tin xa đưa đến.
 
Giờ Dậu (17 – 19 giờ): Có người thân quen đến thăm hỏi và giúp đỡ.
 
Giờ Tuất (19 – 21 giờ) : Có người mời hợp tác, nên nhận sẽ có lợi nhiều hơn có hại.
 
Giờ Hợi (21 – 23giờ): Đề phòng có tai nạn, nếu gặp sẽ hao tài và thương tật.
ST
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điềm báo tâm linh trong dân gian (p2)

Tác động của Hóa Khoa với các chủ tinh

HÓA KHOA VŨ KHÚC Vũ Khúc là tài tinh chủ về hành động tìm đến với tiền bạc cho nên khi gặp Khoa để hóa với hai đặc điểm: a. Nổi danh về ngành nghề, khả năng nào đó rồi qua sự nổi danh ấy mà kiếm tiền. Tỉ dụ một nhà kinh tế gia được mời cai quản, tính thị trường cho hãng sản xuất.
Tác động của Hóa Khoa với các chủ tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 
b. Nếu tự tay kinh doanh thì đã nổi tiếng với một hai vụ làm ăn rồi từ đấy có đà phát triển.

Nói tóm lại Vũ Khúc Hóa Khoa kể là cách danh lợi song thâu. Nhưng danh ở Vũ Khoa khác với danh ở Thiên Cơ Hóa Khoa, Thái Dương Hóa Khoa hay Tử Vi Hóa Khoa không phải danh trên văn chương, trên thế lực mà là cái danh của thực tế kiếm tiền.

Nếu Vũ Khoa gặp Liêm Lộc thường qua danh mà thâu lợi bất ngờ. Đã Vũ Khúc Hóa Khoa thì đương nhiên Thái Dương đứng với Hóa Kị (như người tuổi Giáp tứ Hóa an theo tuần tự: Liêm Phá Vũ Dương. Người xưa thâm ý muốn nhắn bảo phải cẩn thận khi đi vào vận Thái Dương Hóa Kị, danh cao bổng hậu cho người oán ghét ắt tai họa cũng gần chứ không xa.

Vũ Khúc Tham Lang đồng cung mà Vũ Khúc đứng bên Hóa Khoa cùng lúc lại có cả Linh hay Hỏa Tinh thì hoạnh phát mau hơn nhưng cũng lại vì dương danh vô lối mà thất bại chóng hơn.

Các nhà Tử Vi Trung Quốc chủ trương Vũ Khúc Hóa Khoa nên thành công qua nghề chuyên môn hơn là xông vào doanh thương, đỡ kẻ thù đỡ kẻ ghét.

Vũ Khúc Hóa Khoa đóng Thê, vợ đoạt quyền chồng nhưng đồng thời cũng phù trợ chồng chứ không đoạt quyền để lăng loàn. Vũ Khúc Hóa Khoa đóng Tử Tức không đông con và có nhiều khả năng con hai dòng nhưng con cái đa năng.

Vũ Khúc đơn độc đóng Phụ Mẫu dễ xung khắc với cha mẹ. Nhưng có Hóa Khoa không những bớt khắc mà còn sinh trưởng từ một gia đình uy danh. Cung Tật gặp Vũ Khúc Hóa Khoa gặp Hỏa Tinh phải coi chừng phổi nhiệt, khí quản viêm.

HÓA KHOA TỬ VI

Tử Vi rất hợp với Hóa Khoa, nếu cả Thiên Phủ đứng cùng càng hay vì khi có Thiên Phủ tất nhiên phải kèm Thiên Tướng như vậy kể là tạm đủ văn võ triều đình.

Ở trường hợp không Phủ Tướng mà lại thấy tứ Sát Hình Hao hội tụ thì Hóa Khoa vô dụng. Tuy nhiên về mặt học vấn vẫn xem là con người có học, ít nhiều đến được với khoa bảng.

Tử Vi Hóa Kị đứng với Xương Khúc Khôi Việt, Long Phượng thì đa tài đa nghệ theo đuổi một ngành nghề khả dĩ thành công.

Tử Vi Hóa Khoa có một điểm dở là bạn hữu, phần lớn Tử Vi Hóa Khoa đi với nhau ở cung Nô thường xấu. Tỉ dụ Tử Vi Hóa Khoa đóng Tí, cung Nô Bộc Thái Âm ở Tỵ đứng cùng Hóa Kị không bao giờ được sự đắc lực của thủ hạ hay bạn bè. Cung Nô cũng gây ảnh hưởng luôn với cung Bào Huynh. Như vậy Tử Khoa không có thể cộng tác với ai, cộng tác chỉ bị thiệt. Trường hợp sinh ban đêm hay Thái Âm đắc địa sẽ giảm những khó khăn trên. Tỉ dụ số nữ mà Tử Vi đóng Ngọ cung, Thái Âm ở Hợi đứng với Hóa Kị mà lại sinh ban đêm thì thuộc hạ bằng hữu thật hữu dụng.

Tử Vi Hóa Khoa tính tình khoan hậu, nhưng tính cách này lại rất dễ biến thành chủ quan, yêu ghét giận mừng một cách chủ quan khiến cho lòng khoan hậu vì thiện từ mà đâm phiền, có khi lại thành đố kị.

Cho nên Tử Khoa nếu vào vận Hình Sát ắt đưa đến tình trạng hoài tài bất ngộ, vào vận hanh thông lại dễ bị đố kị. Thà đừng Hóa Khoa thì cuộc sống yên hơn.

Các cung lục thân mà Tử Vi Hóa Khoa đều kể làm tốt. Tỉ dụ cung Huynh đệ Tử Khoa, anh em ruột thịt nâng đỡ, vào Phụ Mẫu được cha mẹ che chở, vào Thê cung dễ gặp vợ hơn tuổi nhưng đảm đang, vào cung Nô Bộc mà thấy cả văn tinh thì tài năng kém thuộc hạ, cần phải biết sử dụng khéo thì tình thế này mới hay. Tử Khoa đóng Tật Ách phải săn sóc hệ thống bài tiết nhất là nhiếp hộ tuyết.

HÓA KHOA THÁI DƯƠNG

Thái Dương bản chất là tán phát nên không thật thoải mái với Hóa Khoa. Hóa Khoa làm tăng thêm tính phát tán ấy cho nên dễ thành ra tiếng nhiều mà miếng ít. Bị người chú ý quá mức dù là ngưỡng vọng thì cũng phiền. Như quẻ dịch gọi bằng “Khang long hữu hối” là thế.

Thái Dương miếu địa đứng với Khoa không bằng đứng với Lộc, Quyền trên thực tế thâu hoạch tốt. Thái Dương Hóa Khoa cũng cần bách quan tề tựu mới thành đại sự, nếu chỉ gặp Sát Hình thì là hư danh hư lợi thôi, có khi còn bị thiên hạ lợi dụng nữa.

Nói về bách quan tề tựu cũng có hai hình thái khác biệt. Thái Dương Hóa Khoa nhất định là nổi danh, người đời chú ý từ cử chỉ đến lời nói, nếu được văn tinh Xương Khúc chế giàm tục khí ngôn hành văn nhã, thiếu văn tinh sẽ thô lỗ, ẩu tả cho người đời đàm tiếu. Thái Dương hãm địa hoặc bị Tuần Triệt sự ẩu tả đậm nét hơn.

Có Xương Khúc rồi thêm Lộc Tồn càng đẹp. Cách Dương Lương Xương Lộc đóng vào Mão tốt nhất, trường hợp này Hóa Khoa sẽ đắc lực hơn Quyền Lộc nếu vào học thuật văn chương, nhưng lại không thành giàu có.

Thái Dương Hóa Khoa chỉ thành phú cách nếu xung chiếu bởi Hóa Quyền và cung Quan có Hóa Lộc. Được Thiên Mã Tả Hữu sẽ rất sớm thành công nếu như không bị Hỏa Linh Không Kiếp.

Dương Khoa có Cự Môn đứng cùng hay chiếu, ăn nói lý luận cứng cỏi vào ngành ngoại giao hay pháp luật hợp cách. Thái Dương Hóa Khoa ở hãm cung mà bị Không Kiếp sẽ vì danh vọng hão mà mang họa vào thân.

Dương Khoa đóng cung lục thân đều hay trừ cung Nô Bộc. Dương Khoa đóng Bào Huynh, Phu Thê, Phụ Mẫu những người thân ấy đều có danh vọng. Đóng vào Nô Bộc, thuộc hạ sẽ lợi dụng danh mình hoặc tựa vào mình mà vượt trội lên hơn mình.
Dương Khoa vào lục thân cung nếu bị Đà La Không Kiếp lại thành ra bị lục thân bóc lột. Thái Dương Hóa Khoa đóng Tật Ách dễ bị bệnh ở buồng gan, can khí nhiệt uất bốc lên mặt làm thành bệnh mắt.

HÓA KHOA THIÊN CƠ

Thiên Cơ bản tính phù động, đứng với Hóa Khoa tính năng động ấy sẽ thành kế hoạch, giỏi về giao tế, thuyết phục thiên hạ. Khoa đi với Cơ tốt hơn Lộc đi với Cơ.

Khoa Cơ luôn luôn đeo đẳng một điểm phiền là gặp Hóa Kị đứng với Cự Môn (người tuổi Đinh tứ Hóa an theo thứ tự Âm Đồng Cơ Cự). Cự Kị đương nhiên này không tuyệt đối thành cặp hung thần nếu không bị hung sát tinh khác. Hễ có hung sát tinh hội tụ để trợ giúp Cự Kị lập tức sinh phiền nhiễu do vạ miệng, do những lời phê bình sắc bén mà gây thù oán ảnh hưởng cho công việc làm.

Thiên Cơ Hóa Khoa càng thông tuệ, có điều Thiên Cơ đa học nhưng lại bất chuyên. Bởi vậy Cơ Khoa ít hy vọng thành một chuyên gia thật giỏi. Cơ Khoa sẽ chịu ảnh hưởng nhiều từ Cự Kị khi vận đi xuống. Bởi thế Cơ Khoa lúc đắc thời đắc thế cần thận trọng.

Ông Vương Đình Chi đưa ra lập luận sau đây: “Thiên Cơ đóng Mệnh rất ngại sao Thiên Lương đóng Phúc Đức (đó là cách Cự Cơ Mão Dậu đấy) sẽ đưa đến tình trạng tự thị thông minh mà rơi vào lầm lẫn to tát, khiến cho khả năng quyền biến thành hư ngụy, hoặc ra con người khinh bạc khó thành đại sự”

Cơ Khoa đóng Huynh Đệ, anh em bất hòa thường trực, hoặc bằng mặt mà chẳng bằng lòng, anh em cộng tác với nhau mà mỗi người lại tính toán riêng. Thà không Hóa Khoa còn hơn, có Hóa Khoa vào Huynh Đệ không chỉ ảnh hưởng đến anh em mà còn ảnh hưởng đến cả bè bạn. Có Hóa Khoa tóm lại khó lòng gặp được người cộng tác trung thực.

Cung Tật Ách thấy Cơ Khoa can hỏa vượng thịnh, khó ngủ vì tâm thần bất giao do sự hun nóng của lá gan đưa đến thần kinh suy nhược.

HÓA KHOA VĂN XƯƠNG
Xương Khúc tuy là phụ tinh nhưng cũng dự phần vào chuyện an tứ Hóa. Một phụ tinh nữa dự phần tứ Hóa là sao Hữu Bật. Xương Khúc chủ văn chương nên gặp Hóa Khoa kể như hữu lý.

Một phái hệ Tử Vi bên Trung Quốc không chấp nhận Hữu Bật đứng với Hóa Khoa, nhưng đấy chỉ đặt vấn đề thôi, không được giải quyết.

Thời xưa do khoa cử mà nên công danh (dĩ nhiên cũng không thiếu gì người qua dị lộ mà có công danh). Bởi vậy khi chuyển vào số mà chủ trương Mệnh hay Thê cung mà có Xương Khoa rất đáng mừng. Vận gặp Xương Khúc Hóa Khoa cũng thuận lợi cho công danh.

Đời bây giờ Xương Khoa không còn sức mạnh để đạt công danh như ngày trước, chỉ xem là giành được phần khoa bảng thôi.

Văn Xương chủ về văn thư khế ước, viết sách nổi tiếng, hoặc có văn bằng mà thành danh giá. Xương Khoa Hóa Lộc đi cùng khả dĩ nhờ một khế ước mà có tiền.
Xương Khoa cần có thêm Tấu Thư càng dễ nêu cao danh vọng. Xương Khoa cũng là dấu báo của một tin vui. Xương Khoa là một con người giỏi thích ứng với cuộc sống, yêu đời.

Xương Khoa vào vận hạn hay các cung lục thân mà gặp nhiều hung sát tinh thì lại không tiếp tục mang tính chất mừng vui hỉ khánh nữa mà có thể ra tang lễ. Tại sao? Vì Xương Khoa chủ về lễ nhạc kèn trống tế lễ.

Thê cung thấy Xương Khoa đi cùng Đào Hoa vào cổ thời là con người ưa lấy vợ lẽ thiếp hầu, ở thời này thường xảy ra những cuộc tình ngoại hôn. Xương Khoa vào cung Tật Ách mà có Hỏa hay Linh thì bệnh tật để lại vết sẹo, như giải phẩu hoặc nám da.


HÓA KHOA THIÊN LƯƠNG

Thiên Lương chủ quí nên cần gặp Hóa Khoa để mà danh dự. Cơ Lương đi cặp đứng cùng Hóa Khoa là con người quản trị giỏi. Thiên Lương Hóa Lộc dễ được người tin cậy.

Cách Cơ Cự Đồng Lương được Hóa Khoa là một cán bộ hành chánh cừ khôi, hoặc là loại chuyên viên có hạng. Cao thấp còn tùy sao bản mệnh.

Lương Khoa trên tính tình là con người từ ái, chuộng nghĩa khinh tài. Lương Khoa mà gặp Văn Khúc Hóa Kị đối xung thì sức lực bị giảm hẳn, gây thù chuốc oán vì cái tính bới lông tìm vết xét nét tiểu tiết nhỏ nhặt.

Lương Khoa có Tấu Thư học vào ngành viết diễn văn, làm đổng lý phụ tá đắc lực.

Lương Khoa đi cùng Thiên Đức Giải Thần học thuốc dễ thành công.

Thiên Lương Thiên Đồng hễ có Hóa Khoa thì không sợ thấy Thiên Mã, không Khoa chỉ có Thiên Mã thôi Đồng Lương sẽ ra lãng đãng, bông lông.

Đồng Lương Hóa Khoa có Thiên Mã thành ra con người giao du rộng rãi “tứ hải văn danh”. Ngay cả Thiên Lương Tỵ Hợi mà được Khoa cũng giảm bớt chất phiêu bồng thêm Khôi Việt nữa thì qua cơn phiêu lãng trải nhiều kinh hiểm khả dĩ nên công. Lương Tỵ Hợi vào Thê cung dù có Khoa cũng vẫn không đẹp.

Lương Khoa đóng Phụ Mẫu hay Tử Tức đều tốt, được ân đức cha mẹ và con cái thành đạt. Thiên Lương đóng Tật Ách gặp Không Kiếp dễ bị tê thấp đau nhức, có Hóa Khoa càng nặng.

Nữ mệnh Thiên Lương Hóa Khoa đóng Tật Ách gặp Linh Hỏa bị lưu sản, bệnh lộn xộn đường kinh. Từ trước tới giờ người ta nghĩ Hóa Khoa vào Tật Ách là giải hết bệnh hoạn, điều này qua kinh nghiệm không đúng

HÓA KHOA THÁI ÂM

Thái Âm là tài tinh, khi đã hóa thành Khoa khiến cho tài nguyên thuận lợi. Thái Âm Hóa Khoa vào kinh doanh hợp cách, dễ tạo thanh danh cho công việc kinh doanh mà sinh lợi. Tỉ dụ một tiệm ăn nổi tiếng, tiệm quần áo nổi tiếng….

Thái Âm khác Thái Dương ở điểm: Thái Dương trải ánh sáng đi, tán quang trong khi Thái Âm lại liễm ánh sáng tới. Bởi thế nên sự thành danh cũng khác với thành danh của Thái Dương. Thái Dương mở rộng ra quần chúng, Thái Âm lại cần hạn hẹp với lợi ích bản thân.

Thái Âm Hóa Khoa tạo tính lạc quan, dễ sống, thích nghi hưởng thụ. Thái Âm Hóa Khoa đóng Phúc Đức quan niệm sống thoải mái với hưởng thụ nhân sinh. Do đó mới có luận cứ rằng: Âm Khoa đóng Mệnh đắc địa không hay bằng đóng Phúc Đức trên mặt nhàn nhã hưởng thụ. Vì Âm Khoa ở Mệnh thì cung Phúc Đức có Cự Môn thường đưa đến tình trạng đam tâm thái quá dễ mệt mỏi tinh thần.

Âm Khoa vào Tài Bạch cung thì cung Mệnh sẽ là sao Thiên Lương thủ. Tiền bạc không do tự tay mình tung hoành mà nhờ thanh vọng chức tước sẵn có để hưởng bổng lộc. Thái Âm đóng hãm cung mà có Hóa Khoa càng vô duyên với những vụ đầu tư, hãy theo đuổi chức nghiệp thì hơn.

Thái Âm hãm đứng với Hóa Khoa ở Tật Ách chủ về bệnh âm hư. Âm Khoa đắc địa vào cung lục thân Phụ Mẫu Tử Tức xem là tốt đẹp kể luôn cả Thê cung, nhưng nếu lạc hãm thì ngược lại.


HÓA KHOA VĂN KHÚC


Xương hay Khúc đều là văn tinh cho nên đương nhiên cần Hóa Khoa. Thời xưa cho rằng Văn Khúc không bằng Văn Xương vì Văn Khúc mang khuynh hướng dị lộ công danh. Văn Khúc Hóa Khoa cùng với Ấn Quang Thiên Quí tốt hơn Văn Khúc chỉ với một Hóa Khoa, như vậy mới thành cách “Ân Khoa”. Cách này dễ được đề bạt vào chức vị.

Văn Khúc sao có tài ăn nói nếu gặp Cự Môn Hóa Lộc thì nói ra tiền, hoặc vì giỏi ngôn từ mà được người đời tin cậy. Văn Khúc cũng chủ về thuật số đứng với Khoa và Cơ Âm học về thuật số khả dĩ nổi danh.

Văn Khúc Hóa Khoa chịu ảnh hưởng nhiều từ các sao mà chúng đứng cùng. Tỉ dụ Tử Vi Thất Sát không ưa Văn Khúc Hóa Khoa lắm. Tử Sát chủ về quyền lực, Khúc Khoa không làm tăng tấn quyền lực, đôi khi còn làm trở ngại cho khả năng quyết đoán.

Vũ Khúc có thể cần Văn Khúc thôi, nhưng không cần Văn Khúc với Hóa Khoa vì Khoa chen vào tạo thành mâu thuẫn đáng lẽ cần tham, quyết định thì là dùng dằng mà hỏng việc. Nhưng Thiên Cơ Thiên Lương thì tuyệt đối cần Văn Khúc Hóa Khoa. Cơ Lương có được Khúc Khoa thanh vọng tăng lên, nhưng đồng thời cũng mang một khuyết điểm là nhiều lý thuyết hơn hành động.

Cự Môn Hóa Lộc đứng với Văn Khúc Hóa Khoa tài ăn nói hơn người với điều kiện đừng có Sát Kị tinh. Gặp Sát Kị sẽ bị họa do ngôn từ. So Xương với Khúc thì Văn Xương thiên về tư tưởng, Văn Khúc lại ngả về hành động. Văn Xương khi suy tư rất sáng nhưng vào hành động lại vụng về, trong khi Văn Khúc suy tính không tinh sảo nhưng hành động đắc lực.

Khúc Khoa vào cung Phúc Đức ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc đời. Khúc Khoa đóng Mệnh mà Thê cung lại thấy Văn Xương Hóa Kị thì trước khi có vợ đã có thiếp. Nữ mệnh mà như thế lúc lấy chồng không còn là con gái nữa. Nó không rõ rệt như Tham Đào nhưng là ngấm ngầm.

HÓA KHOA THIÊN PHỦ

Thiên Phủ ưa nhất Lộc. Khoa đối với Phủ chỉ là thứ yếu. Thiên Phủ thiếu Lộc mà gặp cả Sát tinh như Triệt Tuần, Linh Hỏa, Không Kiếp sách gọi bằng: “Phủ khố không lộ” (kho thủng, kho không cửa ngõ). Khoa vào chẳng giúp ích được gì.

Thiên Phủ Hóa Khoa không bị sát tinh là người quản thủ tiền bạc giỏi. Thiên Phủ Hóa Khoa gặp Sát tinh nên học một nghề cho tinh để vinh thân.

Phủ Khoa thành một cách đặc biệt nếu gặp Thiên Riêu đứng bên. Hễ có Riêu thì không sợ các sát tinh. Thêm Sát tinh càng tốt, biến ra con người nhiều mưu chước kinh doanh tài chánh, hoàn cảnh càng biến hóa càng lên cao. Phủ Khoa Riêu không Sát tinh thì chỉ là con người gây được tín nhiệm của thiên hạ nhưng coi chừng tâm tư người này quá lớn.

Tử Vi Thiên Phủ đồng cung hoặc đối xung thì Thiên Phủ Hóa Khoa kể làm tốt nhất là với người tuổi Nhâm vì còn hội thêm với Quyền Lộc. Phủ Khoa trong trường hợp trên đem lại khả năng lãnh đạo và được người tin cậy miễn đừng thấy Hóa Kị đứng bên Vũ Khúc. Có Vũ Kị biến ra lý tưởng quá mức mà đưa đến không tưởng.

Phủ Khoa đóng lục thân, có thể tin cậy trong mọi công việc làm ăn. Tỉ dụ vào cung Bào hãy cộng tác với anh em ruột thịt. Phủ Khoa đóng Thê cung hay Phu cung luận đoán phức tạp hơn. Vì Phủ ở Thê thì Mệnh là Tham Lang. Phủ Khoa như vậy người phối ngẫu sẽ chỉ phúc hậu với điều kiện hơn tuổi (vợ già hay chồng già). Phủ Khoa gặp Sát tinh đóng Tật Ách thường bị bệnh ở bộ phận tiêu hóa: dạ dày, ruột.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tác động của Hóa Khoa với các chủ tinh

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Tỵ

Người sinh ngày Ất Tỵ thành công trong sự nghiệp nhưng đường tình duyên không như mong muốn. Hãy cùng ## tìm hiểu chi tiết hơn.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh ngày Ất Tỵ thành công trong sự nghiệp và học vấn, tuy nhiên đường tình duyên không như mong muốn. Hãy cùng ## tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này.


► Xem bói ngày tháng năm sinh để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay At Ty hinh anh
 

Trụ ngày Ất Tỵ
chịu ảnh hưởng của Thương Quan tinh, Tỵ Hỏa ẩn khí của Bính Hỏa, ngược với với Âm chi nên họ có tính cách cởi mở, hòa nhã, rộng lượng, trọng tình cảm. Mệnh chủ nên kết hợp với người trụ ngày Canh Thân, trong cuộc sống tất gặp Tuất Thổ.
  Người sinh ngày Ất Tỵ mặc dù cuộc đời vất vả, nhưng sẽ nhận được nhiều phúc lộc. Người mệnh này thông minh, lòng tự tôn cao, cố chấp, không dễ sống chung, tài sản dồi dào, thành đạt trong con đường học vấn và sự nghiệp. Tuy nhiên, họ cần phải chú ý cần tránh tính võ đoán trong công việc, nếu không có thể dẫn đến thất bại và phá sản.   Mộc khí ít ỏi của mùa Hạ khiến công việc của người trụ ngày Ất Tỵ thường có xu hướng trở nên vô ích, nguyên khí quá thịnh của mùa Xuân tạo nên tính cách kiêu căng ngạo mạn, mộc khí quá lớn của mùa Thu gây nên sự suy nhược của cơ thể, tính cách đa nghi. Vậy nên, người có bát tự trụ ngày Ất Tỵ nên sinh vào mùa đông.  

Con giáp nào dễ kết hôn trong năm 2016?
– Bước sang tuổi 30, công danh sự nghiệp của người tuổi Dần cũng “hòm hòm”, có được những thành công bước đầu trong cuộc sống. Vậy còn chần
  Xem tử vi của người sinh ngày Ất Tỵ cho thấy đường tình duyên của họ không như mong muốn, xảy ra nhiều tranh cãi, gia vận kém. Nam mệnh may mắn khi nhận được sự giúp sức của vợ. Nữ mệnh thường càm ràm, chỉ trích chồng. Tuy nhiên, nếu người trụ ngày Ất Tỵ không làm điều ác, giữ được sự bình tĩnh khiếm tốn, thì cuộc đời họ bình an khỏe mạnh, tình duyên ổn định.   Bát tự trụ ngày Ất Tỵ thích hợp kết hôn với người sinh các ngày: Giáp Tý, Giáp Thìn, Giáp Thân, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất Dậu, Ất Hợi, Bính Thân, Bính Tý, Bính Thìn, Bính Dần, Đinh Mão, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Đinh Sửu, Mậu Ngọ, Mậu Tuất, Mậu Thìn, Mậu Tý, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Kỷ Tỵ, Canh Thìn, Canh Tuất, Canh Ngọ, Canh Thân, Tân Sửu, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Nhâm Thân, Quý Mùi, Quý Sửu, Quý Tỵ.   Chi Nguyễn  Xem thêm Clip: Cách Làm chủ cơn giận dữ

 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Tỵ

Vận trình tử vi trọn đời Canh Dần nam mang chi tiết

Canh Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Canh Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1950, 2010 và 2070
Cung KHÔN. Trực NGUY
Mạng TÒNG BÁ MỘC (cây tòng, cây bá)
Khắc LỘ BÀN THỔ
Con nhà THANH ĐẾ (trường mạng)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON HEO

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Đoán xem số tuổi Canh Dần,
Người giàu mệt trí kẻ nghèo khổ tâm.
Thuận sanh thì số lại đông,
Canh Dần là số vợ chồng đôi ba.
Đặng sanh sung sướng vô cùng,
Có người sai khiến có bồi nấu ăn.
Nhưng mà cũng số lạ kỳ,
Có khi hưng thạnh có khi điêu tàn.
Ra ngoài doanh nghiệp có duyên,
Quý nhân phù trợ, phước trời ban cho.
Tánh tình ăn ở thẳng ngay,
Ai mà hiếp yếu ra tay binh liền.
Gặp ai thánh đố chẳng kiên,
Giận dữ mất trí như điên sợ gì.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

T uổi Canh Dần thuộc mạng Mộc nhưng tánh lại nóng nảy, cộc cằn làm cho cuộc sống trở nên khó khăn hơn. Cuộc sống chưa hẳn thành công vào tuổi nhỏ. Sáng suốt và nhẫn nại lắm mới vượt qua những điều lao khổ về thể xác, tâm hồn hay bị giao động, tình cảm có phần không hay đẹp lắm, phải qua nhiều sóng gió. Như một con thuyền đang ở biển khơi có gió bão.

Tóm lại: Cuộc đời toàn là sóng gió và sôi động như mặt biển bị cơn giông to phải bình tĩnh và sáng suốt lắm mới thoát được những cạm bẫy.

Số rất ngay thẳng, nhưng thường hay làm cao hưởng giàu sang ở mức vào giữa cuộc đời, tâm tánh hay nóng nảy, thiếu bình tĩnh, số của bổn mạng rất tốt ít hay đau bịnh, bất ngờ. Số hưởng thọ trung bình từ 52 đến 55 tuổi. Nhưng tùy theo trường hợp ăn ở nhân đức thì hưởng được gia tăng niên kỷ thêm từ năm năm trở lên.

TÌNH DUYÊN

Là tuổi Dần lại thuộc mạng Mộc nên chuyện tình duyên có nhiều khe khắt. Phải qua nhiều thay đổi và mang nhiều vết thương đau, không bao giờ được sống với cuộc đời tràn đầy hạnh phúc, mà trái lại toàn là chuyện đau lòng về vấn đề này. Những vết thương tình ái cứ tiếp tục gây ra thành những dòng máu thương đau trong kiếp sống, làm cho cuộc đời mang nhiều mặc cảm về vấn đề tình duyên. Và theo dưới đây là con số mà bạn phải đi vào con đường tình duyên nhiều hay ít. Nếu bạn sanh nhằm vào những tháng này thì cuộc đời bạn phải qua nhiều thay đổi về lương duyên và tối thiểu là ba lần, đó là nếu bạn sanh trong những tháng 5, 7 và 11 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng được kể dưới đây sẽ có hai lần thay đổi về tình duyên, hạnh phúc, đó là những tháng mà bạn sanh vào tháng Giêng, 3, 6, 8 và 12 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng này thì chuyện lương duyên chi một chồng một vợ và không có sự thay đổi, đó là bạn sanh nhằm những tháng 2, 9 và 10 Âm lịch. Nhưng nói chung thì tuổi Canh Dần nhiều đau thương về vấn đề tình ái trong lúc số tuổi bắt đầu vào 20 trở đi.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Công danh của tuổi Canh Dần bắt đầu phát triển và có nhiều may mắn vào những năm mà tuổi đã được 19 trở đi, phần công danh có cơ hội lên đến mức độ trung bình. Sẽ có kết quả tốt đẹp vào những năm 23 và 24 tuổi, và đến 26 và 27 thì công danh có phần nổi bật lên cao. Nếu sang suốt và nhẫn nại trong vấn đề này. Gia đạo lại có nhiều buồn phiền, số không được sống nhờ bà xon thân tộc, mà phải sống cô đơn hay nhờ ở bè bạn, người xa lạ nhiều hơn. Ít khi nắm lấy một cái gì tốt đẹp do bà con, gia tộc dành cho.

Công danh cũng có lúc trầm bổng, tuy nhiên vẫn được đạt thành sở nguyện. Hy vọng vào năm 18 tuổi, công danh bắt đầu có cơ hội tạo điều kiện tiến bộ và nhờ đó bạn có thể phát triển thêm.

… Vấn đề gia đạo, có nhiều phiền tủi vào những tuổi mà bạn vừa qua từ 20 đến 21 tuổi. Nếu mồ côi cha trước thì công danh ít sáng tỏ. Nếu mồ côi mẹ trước thì trái lại phần công danh sáng tỏ và lên cao mau lẹ. Gia đạo luôn ở trong những việc buồn phiền, cố gắng và phải có lòng yêu mến gia đạo, Trời, Phật mới thương mà giúp cho tạo lấy một cuộc sống nhiều may mắn.

Nếu bạn có sự nghiệp vững chắc và bền bỉ thì cũng phải ở vào số tuổi bắt đầu từ 26 trở đi, nhưng công việc hoàn thành được một sự nghiệp vĩ đại thì không có cơ hôi nên. Tuy nhiên nắm lấy được một sự nghiêp nho nhỏ và vững chắc hơn, bạn mới có thể kéo dài một cuộc sống ở vào tình trạng trung bình. Tiền tài từ tuổi 19 trở đi đến tuổi 26 thí ít khi có dịp phát triển mạnh mẽ, nhưng bước qua 27 tuổi lại cón nhiều cơ hội tốt đẹp tạo nên cho bạn về vấn đề tiền bạc. Bạn muốn chắc hơn thì việc tạo lấy sự nghiệp phải đi song song với sự toạo lấy tiền tài, tuy không lên cao, hay giàu sang phú quí, nhưng sự nghiệp và tiền tài do bạn tạo ra cũng được ở trong một mức sống khá cao.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Khi ra đời trong việc giao dịch, hay giao thương phát triển nghề nghiệp, bạn cũng nên chọn lựa những tuỗi trùng hạp với tuổi mình để làm ăn, thì sự tạo lấy sự nghiệp và tiền tài mới được mau chóng và mới có nhiều kết quả hơn. Và sau đây là những tuổi mà bạn chọn có thể giúp bạn, trùng hạp cho việc phát triển cuộc đời, tạo lấy một cuộc sống khá tốt đẹp, đó là những tuổi: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu. Những tuổi này rất hạp với tuổi Canh Dần và khi hợp tác, sẽ giúp cho tuổi Canh Dần mang nhiều thắng lợi lớn trên mọi khía cạnh cuộc đời. Vậy khi bạn muốn phát triển công danh hay nghề nghiệp, tiền bạc, nên chọn lấy những tuổi trên để hùn hạp, làm ăn hay hợp tác trong việc đ ào tạo lấy cuộc sống thì chắc chắn không bao giờ mang lấy thất bại cả.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc xây dựng hạnh phúc, hôn nhân, bạn cũng cần lựa chọn cho sự trùng hạp tuổi tác, có khi nhờ sự trùng hạp tuổi tác, công danh và sự nghiệp phát triển được mạnh mẽ, nhưng có khi vì sự trùng hợp tuổi tác hay tuổi khắc kỵ, bạn trở nên nghèo khó, tuyệt vọng và thất vọng. Đây là những tuổi mà bạn có thể kết hợp lương duyên, có thể kết hợp với tuổi Canh Dần mà sẽ được nhiều ảnh hưởng tốt đẹp và sẽ nhờ đó mà thành công trong cuộc đời, đó là những tuổi mà bạn có thể lựa chọn trong sự kết duyên như: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mão, Bính Ngọ.

Bạn kết duyên với tuổi Nhâm Thìn giúp bạn tạo được công danh cuộc sống có đầy đủ về danh vọng, hào tài hào con vượng phát. Bạn kết duyên với tuổi Ất Mùi, tuổi này giúp bạn được giàu sang phú quý, đầy đủ phước đức, hào tài hào con đều đông đủ. Bạn kết duyên với tuổi Mậu Tuất, tuổi này giúp bạn thành công trên mọi khía cạnh tình cảm, tài lộc lẫn sự nghiệp công danh, rất thuận lợi cho bạn trong việc tạo lấy sự nghiệp. Bạn kết duyên với tuổi Kỷ Sửu, cũng giúp bạn được giàu sang, con cái đầy đủ gia đình hạnh phúc. Bạn kết duyên với tuổi Nhâm Ngọ, Quý Mão, Bính Ngọ, đều có thể trùng hợp làm cho bạn rạng rỡ công danh cũng như về con đường tài lộc và sự nghiệp.

Những tuổi trên đây đều hạp với tuổi của bạn, trong cuộc đời và liên quan đến sự sống tương lai của bạn.

Bạn kết hôn với những tuổi này bạn chỉ có thể hưởng được một cuộc sống đủ ăn đủ mặc, nghĩ là bạn chỉ có được một cuộc sống trung bình mà không giàu sang hay nghèo khổ, đó là những tuổi chỉ hạp với tuổi Canh Dần về tình cảm mà phần tài lộc chỉ có tánh cách tượng trưng đó là những tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu, Bính Tuất.

Ba tuổi chỉ có thể giúp bạn thoát khỏi cảnh lẩn quẩn của cuộc đời, chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu gặp những tuổi này thì dù cho nhiều mưu lược có học khá hay có nhiều kế hoạch tạo lấy cuộc sống, cũng không tạo được gì khả dĩ giúp cho cuộc sống luôn luôn phải sống trong cảnh bần hàn, nghèo nàn, những tuổi này chỉ hạp một phần về tình cảm mà không hạp về tài lộc hay sự phát triển công danh, đó là những tuổi: Đinh Dậu, Giáp Ngọ, Kỷ Hợi. Những tuổi này rất khắc với tuổi Canh Dần về mặt phát triển tài lộc, nếu gặp những tuổi này mà kết duyên thì đời sống của bạn trở nên nghèo khó, bần hàn.

Những năm nầy bạn không nên cưới vợ hay chọn lựa lương duyên, đó là những năm mà tuổi bạn ở vào tuổi 18, 22, 24, 30, 34, 36 và 42 tuổi. Nếu bạn cưới vợ hay lựa chọn lương duyên trong những năm này thì sanh ra nhiều buồn phiền, số phận hẩm hiu xa vắng làm cho bạn có nhiều khổ tâm về tình duyên hay số phận của bạn.

Tuổi Canh Dần sanh vào những tháng này, trong cuộc đời sẽ phải nhiều lần thay đổi lương duyên hay ít ra cũng có nhiều vợ, đó là bạn sanh vào nhằm những tháng 3, 4, 5, 6, 11 và 12 Âm lịch. Sanh vào những tháng này bạn sẽ có nhiều vợ, hay sẽ bị nhiều đau khổ vì đ àn bà. Không bao giờ thoát được cảnh truân chuyên thay đổi.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Những tuổi đại kỵ với tuổi Canh Dần, đó là những tuổi: Ất Mùi, Canh Tý, Tân Tỵ, Đinh Mùi, Quý Mùi, Mậu Thân. Những tuổi này nếu kết duyên thì sanh ra cảnh biệt ly hay tuyệt mạng, thúc đẩy bạn vào con đường không có ngày mai của cuộc sống.

Khi làm ăn hay kết duyên nếu gặp tuổi khắc kỵ tuổi Canh Dần phải xem ngày và năm sao hạn của mình mà cúng kiến, không nên bỏ qua, không được làm dối trá, cần phải: có tâm thành, làm phước, cứu giúp người bần hàn thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Canh Dần thuộc mạng Mộc, tánh tình trầm lặng, ít ưa thích xa hoa nhưng lại có nhiều mơ tưởng về công danh sự nghiệp. Những năm mà tuổi Canh Dần mang lấy nhiều khó khăn nhất đó là những năm tuổi Canh Dần ở vào tuổi 16, 22, 26, 28, và 32. Những năm này nếu không xảy ra đau bịnh, thì cũng gặp nhiều trở ngại trong việc làm ăn, sự phát triển công danh bị ngăn trở hay sự nghiệp cuộc đời thường bị đe dọa thường xuyên.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Canh Dần hạp với ngày chẵn giờ lẻ và tháng chẵn. Bất kỳ lúc nào, bạn cũng có thể xuất hành được theo như trên, bạn sẽ thâu nhiều kết quả về tài chính, thành công trong việc làm ăn, không bao giờ sợ thất bại hay mang lấy nhiều sự buồn lòng mà trái lại, cuộc đời có lắm thắng lợi hơn theo sự xuất hành đúng như trên.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 18 đến 25 tuổi: 18 tuổi gặp nhiều trở ngại lớn trong vấn đề công danh, thường hay bị sứt mẻ tình cảm và có những buồn phiền về gia đạo, tuy nhiên năm này bạn không có những trở ngại lớn. Năm 19 và 20 mang nhiều đau xót về cuộc đời, nhưng công danh có phần tiến bộ. Việc tình duyên cũng bắt đầu chớm nở trong những năm này: 21 và 22, có thay đổi quan trọng trong cuộc sống, thành công đôi chút về công danh lẫn tài lộc, 23 và 24, tình duyên có thể kết hợp trong những năm này, tài lộc có phần hao hụt và thiếu kém, mức sống trở nên khó khăn hơn và có nhiều buồn phiền, 25 tuổi công danh lên đôi chút, cuộc sống có phần dễ chịu, tình duyên nhiều hay đẹp

Từ 26 đến 30 tuổi: Tuổi 26 có nhiều thắc mắc hay trở ngại trong sự làm ăn, cần cẩn thận thân thể, năm này không thể phát triển công danh được, 27 tuổi, sao Thiên La chiếu, năm này rất khó làm ăn lắm. Nên cẩn thận xe cộ hay những việc có tánh xa xỉ. 28 tuổi, năm nhiều tốt đẹp cho số công danh, nên cẩn thận trong mọi công việc giao dịch, giao thương, cũng như mọi công việc khác. 29 đến 30 tuổi, hai năm có nhiều triển vọng tốt đẹp hơn hết, chẳng những phát triển việc làm ăn mà còn tấn phát về đường tài lộc.

Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian này là thời gian bạn lên hương nhất, phát triển mạnh mẽ về nghề nghiệp, công danh lẫn tài lộc, có thể hoàn thành sự nghiệp trong những năm này, hoàn toàn thành công trên mọi khía cạnh nghề nghiệp. Năm 31 và 32, không nên đi xa làm ăn. Năm 33 và 34, việc làm ăn có nhiều phần tiến triển tốt. Năm 35, lên cao trong tất cả mọi vấn đề, cố gắng giữ lấy thân mình vào năm 35 tuổi, sự phát triển nghề nghiệp sẽ có kẻ ganh tỵ, thù hiềm, đề phòng mang tai vạ.

Từ 36 đến 40 tuổi: Suốt thời gian này bạn làm ăn rất phát đạt, có thể có nhiều triển vọng tốt đẹp về tài lộc lẫn tình cảm. Nhất là những năm mà tuổi bạn ở vào 37 và 38. Tuổi 39 và 40 có đau bịnh, hao tài đôi chút, không đến nỗi phải đỗ vỡ sự nghiệp.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian này là thời gian có nhiều sung sướng nhất, có thể lên cao nữa về vấn đề tài lộc lẫn tình cảm. Nhưng vào năm 41 và 42 tuổi, trong gia đạo không được yên vui lắm, sẽ có nhiều chuyện buồn phiền đưa đến. Năm 43 và 44 tuổi, không xảy ra việc gì quan trọng trừ trường hợp có nhiều điểm thắc mắc hay rắc rối thường ngày không đáng kể. Ngoài ra tuổi 45 là tuổi nhiều rạo rực về tình cảm và phát đạt mạnh về tài lộc. Tạo lấy được cơ hội phát triển mạnh mẽ và có thể giàu sang vào những năm này.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi gặp sao Thái Bạch, năm 47 tuổi, gặp sao Thổ Tú, hai năm này công việc làm ăn, tình cảm tài lộc vẫn ở trong mức độ bình thường, nhưng hãy phòng bịnh hoạn vào những tháng 6, 7 và năm 47 tuổi. Năm 48 và 49 tuổi rất hay đẹp, không có sự gì quan trọng xảy ra trừ gia đạo có đôi chút rắc rối. Năm 50 tuổi, hưởng an nhàn và bình thản cho đến suốt cuộc đời. Không có việc gì mà bạn không hưởng được cả.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian này chỉ đề phòng bệnh hoạn, vấn đề con cháu có rất nhiều phát triển nghề nghiệp. Số tuổi con cháu phải chịu nhiều cay đắng rồi mới thành công được và cũng hưởng phần tài lộc ở vào mức độ trung bình mà thôi.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Canh Dần nam mang chi tiết

Chùa Cần Linh - Nghệ An

Chùa Cần Linh hay còn gọi là chùa Sư nữ là ngôi chùa có quy mô lớn và đẹp nhất tỉnh Nghệ An. Chùa Cần Linh là trụ sở của Giáo hội phật giáo Việt Nam.
Chùa Cần Linh - Nghệ An

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Cần Linh hay còn gọi là chùa Sư nữ là ngôi chùa có quy mô lớn và đẹp nhất TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Chùa Cần Linh là trụ sở của Giáo hội phật giáo Việt Nam tại Nghệ An, được công nhận về mặt pháp lý và là điểm đến của nhiều người khi hành hương về với cõi Phật. Chùa được Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch Việt Nam chứng nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia.

Chùa Cần Linh là ngôi chùa có hàng ngàn năm tuổi, chùa được xây dựng thời tiền Lê (năm 886). Theo sử sách ghi lại: Cao Biền, một danh tướng đời Đường của Trung Quốc được cử sang Việt Nam làm Tiết Độ sứ, vốn là một nhà địa lí có tiếng, nên đi đến đâu cũng thường xuyên “ngắm nghía” thế đất, mạch nước để xây dựng đền đài, miếu mạo. Một phần là để nâng cao việc giáo dục “lễ nghĩa quân thần”, phát triển tôn giáo, phục vụ cho mục tiêu thống trị theo đúng nghĩa của “đại quốc”; Song mặt khác cũng là để “yểm” các huyệt lộ linh thiêng trên đất Việt.

Khi đến đất Hoan Diễn (là Nghệ An bây giờ), Cao Biền nhận thấy long mạch ẩn vào dãy núi Đại Huệ chạy dài về phía Đông, còn mảnh đất nay là chùa Cần Linh chính là phần đầu của con Rồng, biểu hiện tụ khí địa linh nhân kiệt của đất phương Nam (khi đó). Nghĩ rằng sẽ chinh phục được nước Nam và duy trì nền thống trị Bắc thuộc lâu dài, nên vào năm 866, Cao Biền đã cho làm một ngôi chùa ở đây để cầu may. Vào thời điểm đó ở làng Vang (nay là phường Đông Vĩnh, TP Vinh) nam giới thường chỉ sống được không quá 40 tuổi, nên việc xây chùa còn là để nhờ phép nhà Phật giúp cho Cao Biền và những người đàn ông ở mảnh đất này kéo dài thêm tuổi thọ. Ban đầu Cao Biền đặt tên chùa là Linh Vân Tự (nghĩa là “chùa mây thiêng”).

Trước đây, đã từng có hai vị vua đến thăm chùa Cần Linh. Đó là vua Tự Đức và vua Bảo Đại của vương triều nhà Nguyễn. Khi đến cúng tế, cầu phúc an dân ở đây, vua Tự Đức đã hiến cho chùa hai bức vọng bằng chữ Hán với dòng chữ Triện đề “Vương triều Đức tự hiến cúng”.

Quá trình ở lại nơi này, vua Tự Đức thấy ngôi chùa linh thiêng với nhiều huyền tích bí ẩn, nên đã hiến tặng thêm một bức đại tự “Cần Linh”. Thực ra, ý ông muốn nói là “Cầu Linh”, nghĩa là ai muốn cầu cái gì, đến đây sẽ được toại nguyện vì nơi này rất linh thiêng. Tuy nhiên, lâu dần dân gian đọc chệch đi, hay có thể vì những lệ kiêng huý quá rườm rà của triều Nguyễn mà chữ “cầu linh” sau đó đã được đọc thành “Cần Linh” và nghiễm nhiên trở thành tên của chùa suốt bao nhiêu năm tháng sau này.

Chùa Cần Linh còn được người dân quanh vùng và du khách thập phương gọi bằng tên dễ nhớ: chùa “Sư nữ” bởi các vị trụ trì ngôi chùa từ trước đến nay đều là nữ giới.

Chùa thờ Phật Thích Ca – vị tổ của đạo Phật – và các vị sư tăng đã từng trụ trì trong chùa, trong vùng. Trước kia, Chùa được xây dựng trên một khoảng đất cao ráo, thoáng đãng, phía đông và phía nam chùa có sông Cồn Mộc chảy qua, trong một khuôn viên rộng, đẹp, là nơi thờ Phật.

Trong chùa có gần 100 pho tượng, trong đó bức tượng Phật Thích Ca làm bằng gỗ mít, sơn son thiếp vàng đặt ở trung tâm thượng điện có giá trị nhất cả về nghệ thuật điêu khắc và niên đại ra đời. Đặc biệt bức tượng đã thể hiện được lòng từ bi, nhân ái của Đức Phật. Đặc biệt, trong chùa còn lưu giữ quả chuông cổ có tuổi thọ trên 300 năm.

Trước cổng tam quan ngôi chùa có một bức tượng Phật bà Quan Âm nghìn tay, nghìn mắt. Năm 2006, pho tượng Phật bà nghìn tay, nghìn mắt đã hoàn thành kịp mừng ngày Đại lễ Phật đản 2550 năm Phật Lịch. Pho tượng được đặt trang trọng trên toà sen, cao 3m, rộng 2,5m được đúc bằng 8 tấn đồng đỏ nguyên chất.

Chùa đã qua nhiều lần trùng tu nhưng ngôi chùa vẫn giữ lại được nét cổ kính vốn có. Chùa Cần Linh không chỉ là nơi thờ Phật, sinh hoạt văn hoá tâm linh của nhân dân quanh vùng, mà còn là điểm du lịch hấp dẫn du khách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Cần Linh - Nghệ An

Xem tiết khí đầu năm (mồng một tết) để biết thời khí tốt xấu trong năm –

Mồng một tết bắt đầu bằng can Giáp (Tý, Dần, Thìn...) thì năm đó làm ăn khá. Mồng một tết bắt đầu bằng can Ất (Sửu, Mão, Tị...) thì năm đó làm ăn kém. Mồng một tết bắt đầu bằng can Bính (Tý, Dần, Thìn...), năm đó trời ít mưa. Mồng một tết bắt đầu bằ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

B_doncuc

Mồng một tết bắt đầu bằng can Giáp (Tý, Dần, Thìn…) thì năm đó làm ăn khá.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Ất (Sửu, Mão, Tị…) thì năm đó làm ăn kém.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Bính (Tý, Dần, Thìn…), năm đó trời ít mưa.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Đinh (Sửu, Mão, Tị…) thì năm đó hoa quả được mùa.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Mậu (Ngọ, Thân, Tuất…) thì năm đó mưa nhiều, bão lớn.

Mồng một tết bắt đầu bằng can Kỷ (Sửu, Mão, Tị…) thì năm đó có nhiều mưa bão, “thóc cao gạo kém”, mất mùa.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Canh (Tý, Dần, Thìn…) thì năm đó nhiều dịch bệnh.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Tân (Sửu, Mão, Tị…), năm đó thời tiết thuận lợi cho nông nghiệp.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Nhâm (Tý, Dần, Thìn…), năm đó thời tiết tốt, làm ăn thuận lợi.
Mồng một tết bắt đầu bằng can Quý (Sửu, Mão, Tị…), năm đó thời tiết nghịch, nhiều mưa, dịch bệnh.

Bài phú cổ:
“Giáp hơn Ất kém, Bính khô khan

Đinh vải sai cao, Mậu muối khan

Gạo kém gió nhiều sầu phá Kỷ

Canh vì tiền ít, bệnh thêm mang

Tân khen vải lụa, Nhâm hơn bội

Quý sinh lắm bệnh dịch, mưa càn”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tiết khí đầu năm (mồng một tết) để biết thời khí tốt xấu trong năm –

Xem tướng đàn ông là người chồng chuẩn mực

Xem tướng đàn ông để tìm người chồng chuẩn mực là chỗ dựa vững chắc cho người vợ, là trụ cột gia đình, tướng đàn ông biết thương vợ thành đạt đáng tin cậy
Xem tướng đàn ông là người chồng chuẩn mực

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng đàn ông tìm ra được hình tượng người chồng chuẩn mực là ước mơ của biết bao phụ nữ. Theo nhân tướng học, đàn ông có những đặc điểm về tướng mạo sau chắc chắn là người sẽ thành công trong cả sự nghiệp lẫn hôn nhân.

Nếu bạn đang muốn tìm “một nửa”, ngoài việc tìm hiểu tính cách, quan điểm sống, có thể tham khảo thêm vài gợi ý dưới đây khi nhìn vẻ bề ngoài của chàng.

Xem tướng đàn ông đi tìm người chồng mẫu mực

Đàn ông có tướng trán vuông

Vầng trán vuông là đặc điểm thường gặp ở nam giới. Chủ nhân của dạng trán này thường sống rất thực tế, thận trọng trong công việc. Họ là người rất kiên trì, có ý chí phấn đấu không mệt mỏi.

Đàn ông có tướng trán vuông tính tình cương trực, thẳng thắn, phụ nữ có thể tin tưởng dựa vào.

Sự nghiệp của người đàn ông này gặp nhiều thuận lợi và bền vững. Dù làm ngành nghề gì thì họ đều có quý nhân phù trợ và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Đặc biệt, người đàn ông này thích bảo vệ phái yếu, luôn tôn trọng và cảm thông với mọi người xung quanh.

Đàn ông có tướng cằm đầy đặn vuông vức

Cằm cho biết vận mệnh cuối đời của một người, đổng thời còn tiết lộ quan niệm, tình cảm của người đó đối với gia đình. Người đàn ông có cằm đầy đặn vuông vức là người rất coi trọng hạnh phúc gia đình.

Không những thế, người đàn ông có tướng mạo này còn là người nhân hậu và thường có sức khỏe tốt. Nhưng nếu một người đàn ông có cằm nhọn có nghĩa họ thuộc mẫu người thích bay nhảy, không thích sự gò bó của gia đình và thường không chung thủy.

Xem tướng đàn ông có đôi mắt có thần, tinh nhanh nhạy bén

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn. Nam giới có mắt sáng, thần thái thanh thoát, đoan chính và nhạy bén là người có thể làm nên đại nghiệp. Người này có nghị lực kiên cường, ít nói nhưng lại hành động hiệu quả, chính xác. Họ giữ được thái độ điềm tĩnh trước mọi khó khăn và hay làm việc trượng nghĩa. Điều đó lý giải nguyên nhân mẫu đàn ông này lại thành công cả trong sự nghiệp và hôn nhân.

Đàn ông có tướng mũi đầy đặn, sống mũi cao

Chiếc mũi là đại diện cho tài vận, công danh sự nghiệp của đàn ông. Nếu mũi nhỏ gày, hai cánh mũi lại dẹt xuống, người đàn ông này dù có được thừa hưởng tài sản từ tổ tiên để lại cũng sẽ cạn kiệt và nghèo khó. Ngược lại, nếu dáng mũi to, đầy đặn, sống mũi cao, hai cánh mũi có thịt thì lại là người phúc hậu, tài vận hơn người, công danh sự nghiệp có thành tựu lớn và là người chồng, người cha tốt trong gia đình.

Xem tướng đàn ông có môi dày, miệng rộng và sắc môi hồng hào

Tướng đàn ông này thường tuân thủ theo một số nguyên tắc nhất định và giữ vị trí cao trong xã hội. Họ sống tình cảm, trọng tình nghĩa nên thường là người chồng tốt và biết xây dựng hạnh phúc hôn nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng đàn ông là người chồng chuẩn mực

Soi tướng mũi đoán tình duyên tương lai

Người mũi thẳng tình duyên tốt; người mũi to khó kết hôn...
Soi tướng mũi đoán tình duyên tương lai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mũi thẳng

Mũi thẳng, thịt ở đầu mũi đầy, cánh mũi không quá mỏng chỉ người có cuộc sống hôn nhân tốt với người họ yêu.

2. Mũi to

Mũi to nhưng thịt ở cánh mũi mỏng, thẳng có nghĩa bạn khó kết hôn. Thậm chí, ngay cả khi tìm được đối tượng tốt, bạn cũng dễ bỏ lỡ hôn sự đó.

mui-a.jpg

3. Mũi thấp

Nhiều ý kiến cho rằng, người mũi thấp kém tài, không giàu. Nếu họ có cuộc sống vợ chồng hoàn hảo, con đầu lòng của họ sẽ quậy phá khiến họ mệt mỏi.

4. Đầu mũi, cánh mũi mỏng

Người có đầu mũi và cánh mũi mỏng thường thiếu cảm giác hạnh phúc trong hôn nhân. Giả dụ hôn nhân của họ thành công cũng sẽ hiếm muộn đường con cái.

5. Mũi thẳng, mỏng, cứng

Người có mũi thẳng, hơi thô, cứng, thịt mũi mỏng và hình dáng mũi gầy gò sẽ không tránh được nhiều thảm họa trong cuộc đời: hôn nhân, con cái khó khăn. Nhìn chung, tướng mũi này có cuộc sống gia đình khá gian nan.

Hạnh Yunnie (theo megu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Soi tướng mũi đoán tình duyên tương lai

Nhân quả báo ứng là có thật: Nghiệp báo thiện ác nhân quả

Phần lớn con người chúng ta phạm lỗi vì không hiểu luật Nhân quả. Nếu thông tỏ rồi ắt sẽ không dám phạm tội.
 Nhân quả báo ứng là có thật: Nghiệp báo thiện ác nhân quả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tâm linh phong thủy cho rằng, pần đông con người phạm lỗi vì không hiểu luật Nhân quả. Nếu thông tỏ rồi ắt sẽ không dám phạm tội.


Phật Đà cảnh báo thế nhân: Trong đại dương mênh mông rộng lớn, miếng gỗ đục lỗ tròn trôi dạt vô định. Trong biển sâu có một con rùa mù, một trăm năm nổi lên mặt nước một lần, va phải lỗ hổng miếng gỗ. Khi một người khi mất đi nhân thân, cơ hội có lại được thấp hơn rất nhiều việc con rùa chui vào cái lỗ trên miếng gỗ.

10 đạo lý kinh điển của nhà Phật ai ngẫm cũng thấy đúng
 Nhan qua bao ung la co that Nghiep bao thien ac nhan qua hinh anh
 
Trong kinh tự thánh nhân để lại, chúng ta may mắn được lĩnh hội những giáo điều của Phật Đà và Bồ Tát. Từ những lời khuyên ân cần từ bi, chúng ta được biết đạo lý thế sự.    Khi chúng ta nhìn thấy người đứng đầu của một nước, một tỉnh, một huyện hay vùng đất nào đó, liền có thể biết kiếp trước họ là người quy y Phật Pháp Tăng Tam bảo. 
 
Khi nhìn thấy người giàu có, chúng ta biết họ trước đó họ là người quyên góp cúng bái Phật pháp tăng Tam bảo và  quan tâm đến những mảnh đời bất hạnh. 
 
Khi ta thấy người trường thọ, khỏe mạnh thì hiểu họ trước đó luôn tuân thủ lời răn dạy của giới luật. 
 
Còn khi chúng ta nhìn thấy người có diện mạo đoan chính, thần sắc tươi sáng, lời nói hào sảng, nhiều người kính trọng, có thể hiểu họ đã chịu tất cả ủy khuất của đời người, nhưng vui vẻ đối mặt, không có bất cứ oán trách. 
 
Đối với người có vẻ ngoài khoan thai ổn trọng, lời nói và hành động hợp với khuôn phép của người từng được độ pháp sẽ hiểu rõ họ là người có tấm lòng thanh tịnh, hướng tới điều tốt. 
 Nhan qua bao ung la co that Nghiep bao thien ac nhan qua hinh anh 2
 
Gặp người có trí tuệ, luôn có cái nhìn thấu tình đạt lý đối với mọi việc trên đời, có thể chỉ bảo người khác thay đổi bản thân hướng tới cái thiện, người đời khắc ghi trong lòng lời dạy của họ, liền biết người đó kiếp trước là người thấu triệt Kinh tàng, chăm chỉ học tập và thực hành giáo điều Phật pháp. 
 
Đối diện với người có giọng nói rung động lòng người thì nhận ra rằng âm nhạc và giọng hát của người đó nhận được sự khen ngợi của Phật Pháp Tăng Tam bảo. 
12 loại nhân quả báo ứng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời con người
12 loại nhân quả báo ứng có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời của mỗi người. Đó là gì, hãy cùng ## xem nhé!
Khi thấy người luôn sạch sẽ, không bệnh tật thì hiểu rõ đó là người đó kiếp trước có tấm lòng hướng thiện. 
 
Thấy nhân sĩ có vóc dáng cao lớn, chúng ta biết họ luôn kính cẩn lễ phép đối với thế nhân và thánh thần.
 
Tuy nhiên, những người có vóc dáng nhỏ bé thì kiếp trước luốn ngạo mạn, coi thường người khác.
 
Gặp người có tướng mạo xấu xí khó coi, liền biết kiếp trước đức hạnh của họ luôn không tốt, luôn giận dữ hận thù người khác.
 
Người ngu ngốc kiếp trước luôn không thích đọc sách thánh hiền.
 
Đối với người cứng nhắc ngoan cố và không hiểu biết, kiếp trước chắc chắn không truyền bá những lời răn dạy của bậc thánh hiền.
 
Mỗi khi nhìn thấy người có giọng nói khàn hoặc bị câm thì có thể hiểu người đó kiếp trước luôn phi báng gièm pha mang đến thị phi cho người khác.
 
Khi thấy người làm nô tỳ, chúng ta biết rằng đây là hậu quả do kiếp trước họ vay tiền không trả.
 
Khi thấy người có vẻ ngoài hèn mọn thấp kém, là do kiếp trước không lễ bái trước Phật đà Quan thế âm Bồ tát và Tăng nhân.
 
Những người vừa đen vừa xấu kiếp trước luôn thích việc thổi tắt đèn dầu trước ban thờ Phật.
 
Người vừa điếc vừa mù kiếp trước không thích nghe bậc Thánh hiền giảng kinh.
 
Còn khi nhìn thấy người thường xuyên trần trụi, không che đậy, liền hiểu người đó kiếp trước mặc hở hang tùy tiện đi lại trước bảo tháp hoặc chùa chiền.

=> Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Chi Nguyễn
Tu miệng trước khi tu thân để đời đời hưởng phúc Nghe kinh niệm Phật là nhất đẳng hưởng thụ của đời người Cách tích đức tạo nghiệp lành lưu đời con cháu không tốn một xu (P1) Những cách tích đức tạo nghiệp lành lưu đời con cháu không tốn một xu (P2)
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhân quả báo ứng là có thật: Nghiệp báo thiện ác nhân quả

Hướng dẫn cách luận đoán số Tử Vi

Muốn lập thành một lá số Tử Vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là Năm-Tháng-Ngày-Giờ sinh theo Âm Lịch. Cách lập thành lá số Tử Vi nói chung có nguyên tắc chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.
Hướng dẫn cách luận đoán số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để giải đoán được Tử Vi giỏi, đại khái cần phải có 4 điều kiện sau:

Trí nhớ - Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao. 
Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số. 

Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận. 

Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác. 

Để giúp các bạn mới bắt đầu tự nghiên cứu Tử Vi được dễ dàng, dễ hiểu và có kết quả, chúng tôi mạo muội xin đưa ra những phương pháp, hướng dẫn cụ thể để các bạn theo thứ tự học hỏi hầu có thể tự giải đoán được lá số của mình.


Xem giải thích cách trình bày và hiểu ý nghĩa của lá số. 

Những Nguyên Tắc Căn Bản phải nhớ

Những nguyên tắc căn bản về Âm Dương / Can Chi và Ngũ hành sinh khắc . 

Những quy tắc phối chiếu của Tam hợp - Nhị hợp - Xung chiếu giữa các cung trong lá số Tử Vi. 

Những Tiến Trình Luận Đoán Số phải theo 

Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán. 

Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh 

Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục 

Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân 

Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân 

Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân 

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số 

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số 

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số 

Phải xét qua tất cả các yếu tố trên rồi phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số. 

Những Đặc Tính của các Sao phải hiểu 

Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì. 

Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân. 

Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân. 

Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số. 

Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức. 

Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số. 

Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng. 

Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem. 

Phải tập xem phần giải đoán qua các lá số mẫu để biết cách lý giải lá số.
Hiện tại phần "Tính lý các sao" của trang Lý Số Đông Phương chưa được hoàn thành đầy đủ, nên các bạn có thể qua trang Web của Vietshare , sau khi lấy xong lá số thì nhấn nút chuột trên tên của mỗi sao tại cung nào muốn xem thì sẽ có ngay lời giải tóm tắt về đặc tính của sao đó ngay trên màn ảnh. 

Những cung cần phải xem 

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến bản thân mình là Quan lộc - Tài bạch - Tật ách - Thiên di - Điền trạch - Nô bộc. 

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến lục thân như Phối ngẫu - Tử tức - Phụ mẫu - Huynh đệ 

Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết 

Cách Giải Đoán Vận Hạn 

Xem các Đại vận 10 năm của lá số 

Xem Tiểu vận từng năm

Luận về cung tam hợp

Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu và cung nhị hợp, tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.

Có quan điểm còn đánh giá thứ tự ưu tiên hoặc xếp đặt ra giá trị tỷ lệ cho cung chiùnh là quan trọng nhất, thứ nhì là cung xung chiếu, thứ ba mới đến hai cung tam chiếu với cung chính và sau hết là cung nhị hợp. Sự đánh giá này nhằm phân định được các ảnh hưởng nào là trực tiếp và ảnh hưởng nào là gián tiếp để giúp cho việc giải đoán được cụ thể và đầy đủ hơn.

Riêng theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính. Còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương.

Dưới đây là 4 bảng Tam Hợp:

Sở dĩ không có tam hợp hành Thổ vì trong 4 tam hợp trên đều có hành Thổ làm nền tảng để cho Tứ Sinh (Dần-Thân-Tỵ-Hợi) phát nguồn bồi đắp cho Tứ Chính (Tý-Ngọ-Mão-Dậu) được đầy đủ sung túc để trở thành những hành chính trong tam hợp.

Theo Dịch học, hành Thổ là nguồn gốc phát xuất ra các hành khác, rồi tập trung về lại nguồn cội trung ương, hành Thổ phối hợp với 4 hành Kim-Mộc-Thủy-Hỏa thành 4 cục diện, là thế tam hợp căn bản của Tử Vi Đẩu Số.

Nhận xét về bảng Tam Hợp dưới đây sẽ thấy trong mỗi cục diện gồm có 3 hành, tuy khác nhau nhưng cùng liên minh với nhau thành một hành chung, để cùng các cục diện khác tranh đua biến đổi sinh khắc lẫn nhau.

Ngoài ra, theo cụ Việt Viêm Tử thì cần phải phân biệt đến hai chiều thuận nghịch theo quy lý âm dương của tam hợp cục nữa. Lấy ví dụ người có cung mệnh tại Ngọ trong tam hợp cục Dần-Ngọ-Tuất. Nếu là Dương Nam/ Âm Nữ khởi theo chiều thuận đi từ cung Dần đến cung Tuất nên những sao tam hợp đóng tại cung Dần sẽ ảnh hưởng nhiều hơn là những sao cùng tam hợp tại cung Tuất. Còn với người Âm Nam/ Dương Nữ theo chiều nghịch đi ngược lại từ cung Tuất đến cung Dần nên những sao tam hợp tại cung Tuất sẽ ảnh hưởng nặng hơn là những sao tại cung Dần.

Thuyết Âm Dương theo kinh Dịch Chúng tôi xin sơ lược tóm tắt về thuyết Âm Dương:

Theo học thuyết cổ của Trung Hoa, nguồn gốc sơ khởi của vạn vật trong vũ trụ là Thái Cực. Trong thái cực có hai động thể tiềm phục đó là hai khí Âm Dương - gọi là Lưỡng Nghi. 

Âm và Dương là hai mặt tương phản đối lập, mâu thuẫn, ức chế lẫn nhau nhưng thống nhất, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau, trong Dương có mầm của Âm và trong Âm có mầm của Dương. Vạn vật được sinh thành và biến hóa nhờ hai khí Âm Dương này phối hợp.

Hai khí Âm Dương giao tiếp tuần hoàn sinh hóa ra vạn vật theo 4 trạng thái phát triễn và suy tàn được gọi là Tứ Tượng (Thiếu Dương - Thái Dương và Thiếu Âm - Thái Âm)

"Khí của trời đất, hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương, tách ra làm bốn mùa, bày xếp thành Ngũ hành." (Đổng Trọng Thư)

Tứ tượng nhờ ảnh hưởng của hai khí Âm Dương thúc đẩy và biến hóa khai sinh ra: 

4 mùa - Xuân Hạ Thu Đông

5 chất gọi là Ngũ hành : Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ 

8 hình dạng khác nhau của vũ trụ được gọi là Bát Quái 
Càn chỉ trời, Khảm chỉ nước, Cấn chỉ núi non, Chấn chỉ sấm sét, Tốn chỉ gió, Ly chỉ lửa, Khôn chỉ đất, Đoài chỉ đầm lầy. 

Bài đọc thêm nói về thuyết Âm Dương:

Căn cứ nhận xét lâu đời về giới thiệu tự nhiên, người xưa đã nhận xét thấy sự biến hóa không ngừng của sự vật (thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. Lưỡng nghi là âm và dương, tứ tượng là thái âm, thái dương, thiếu âm và thiếu dương. Bát quái là càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn và đoài).

Người ta còn nhận xét thấy rằng cơ cấu của sự biến hoá không ngừng đó là ức chế lẫn nhau, giúp đỡ, ảnh hưởng lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau và thúc đẩy lẫn nhau.

Để biểu thị sự biến hóa không ngừng và qui luật của sự biến hóa đó, người xưa đặt ra "thuyết âm dương". Âm dương không phải là thứ vật chất cụ thế nào mà thuộc tính mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật. nó giải thích hiện tượng mâu thuẫn chi phối mọi sự biến hóa và phát triển của sự vật. Nói chung, phàm cái gì có tính chất hoạt động, hưng phấn, tỏ rõ, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực, sáng chói, rắn chắc, tích cực đều thuộc dương.

Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược, tiêu cực đều thuộc âm. Từ cái lớn như trời, đất, mặt trời, mặt trăng, đến cái nhỏ như con sâu, con bọ, cây cỏ, đều được qui vào âm dương.

Ví dụ về thiên nhiên thuộc dương ta có thể kể: Mặt trời, ban ngày, mùa xuân, hè, đông, nam, phía trên, phía ngoài, nóng, lửa, sáng. Thuộc âm ta có: Mặt trăng, ban đêm, thu, đông, tây, bắc, phía dưới, phía trong, lạnh nước, tối.

Trong con người, dương là mé ngoài, sau lưng, phần trên, lục phủ, khí , vệ; Âm là mé trong, trước ngực và bụng, phần dưới ngũ tạng, huyết, vinh.

Âm dương tuy bao hàm ý nghĩa đối lập mâu thuẫn nhưng còn bao hàm cả ý nghĩa nguồn gốc ở nhau mà ra, hỗ trợ, chế ước nhau mà tồn tại. Trong âm có mầm mống của dương, trong dương lại có mầm mống của âm...

Hướng Dẫn Giải Đoán Vận Hạn

Muốn giải đoán được vận hạn của đời mình, cần phải theo các nguyên tắc được hướng dẫn sau:

Những Nguyên Tắc Căn Bản

Quan sát gốc Đại hạn 10 năm 

Quan sát lưu Đại Vận từng năm 

Quan sát lưu niên Tiểu hạn 1 năm 

Nhận Định về Hạn 

Liên hệ giữa Đại hạn và Tiểu hạn
Đại hạn 10 năm tốt đẹp nhưng bị Tiểu hạn một năm xấu thì cũng không đáng quan ngại vì ảnh hưởng tốt của đại hạn đã giải trừ được những sự xấu của Tiểu hạn. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.
Đại hạn 10 năm xấu nhưng được Tiểu hạn một năm tốt thì sự tốt đẹp của Tiểu hạn cũng bị giảm bớt. 

Liên hệ giữa Mệnh-Thân và Hạn
Mệnh Thân và Hạn tốt - Người có cung Mệnh tốt thì chỉ xứng ý toại lòng lúc còn trẻ tuổi, đến tuổi trung niên và hậu vận thì cũng cần phải được cung Thân tốt thì mới được trọn vẹn. Nếu được Hạn tốt nữa thì ví như gấm thêm hoa.
Mệnh Thân tốt gặp Hạn xấu - Mệnh Thân tốt có thể giải trừ được một phần lớn ảnh hưởng xấu của Hạn.
Mệnh Thân xấu được Hạn tốt - Được phát ví như lúa non gặp mưa thuận gió hòa, cây khô gặp mùa Xuân, nhưng không bền.
Mệnh Thân và Hạn xấu - Rất xấu như sinh bất phùng thời. 

Ảnh hưởng của Chính tinh là Nam hay Bắc Đẩu Tinh nhập hạn
Nam Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian sau của Đại và Tiểu vận. Nếu bị Tuần Triệt thì đoán ngược lại. 
Các Nam Đẩu Tinh là Thái Dương - Thiên Cơ - Thiên Đồng - Thiên Lương - Thiên Tướng và Thất Sát. Các chính tinh trên hợp với người dương nam và âm nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.
Riêng hai chính tinh Tử Vi và Thiên Phuû là Nam Bắc Tinh
Bắc Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian đầu của Đại và Tiểu vận.
Các Bắc Đẩu Tinh là Thái Âm - Vũ Khúc - Tham Lang - Liêm Trinh - Phá Quân và Cự Môn. Các chính tinh trên hợp với người âm nam và dương nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp. 

Ảnh hưởng của Sao nhập hạn

Ảnh hưởng các Sao lưu động mỗi năm

Đại Tiểu Hạn trùng phùng
Cung gốc đại vận 10 năm với lưu niên tiểu vận đồng cung, sự việc tốt xấu hay dở của năm xem hạn tại cung trùng phùng này sẽ gia tăng.
Thí dụ: hạn năm Ngọ 32 tuổi lưu niên chữ Ngọ trùng với cung gốc của đại vận 23-32 tuổi

Yếu tố thiên thời của đại-vận (10 năm) 

Mỗi đại-vận là một thiên-thời, đắc được thiên-thời gặp vận hội tốt đời sẽ lên hương, còn mất thiên-thời thì đời sẽ thấy khó-khăn để rồi đi xuống.

Lấy ngũ hành của tam hợp tuổi đem so-sánh với hành tam hợp của cung đại vận nhập hạn:

Tam hợp tuổi tương đồng hành tam hợp vận - đắc vận Thái-tuế (thiên-thời) là đại-vận tốt đẹp nhất trong đời; thêm sao tốt nhập hạn thì được như gấm thêu hoa, nếu gặp ách-nạn thì cũng sẽ được cứu-giải mà qua khỏi.

Trường-hợp bị Hung-sát-tinh phá cách như Không-Kiếp ... thì vẫn được lên nhưng rồi dễ xuống, hay gặp khó-khăn và trở-ngại, vận hội tốt còn hưởng độ 50% mà thôi.

Đại-vận này cần phải được thêm tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ hổ trợ thì mới được hưởng vận Thiên-thời một cách chính-đáng, trọn-vẹn và bền-bỉ.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Dần-Ngọ-Tuất (đại vận hỏa đồng hành tam-hợp tuổi hỏa)

Tam-hợp-vận sinh-nhập hành tam-hợp-tuổi - được thuận-lợi và sức-khỏe tốt; tuy-nhiên vì nằm trong tam-hợp Thiên-không nên cũng hay dễ xảy ra những sự thất-bại và buồn lòng, nếu đắc Hóa-khoa có thể cứu-giải.

Thí duï: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Hợi-Mão-Mùi (đại vận mộc sinh hành tam-hợp tuổi hỏa)

Tam-hợp-tuổi khắc-xuất hành tam-hợp-vận - bị sa-lầy, nhiều vất-vả (Thiếu-âm), phải gắng công tranh-đấu (Phá-Hư-Mã); có thể nhờ đến phần Nhân-hòa (sao) giúp-đỡ.

Thí duï: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Tỵ-Dậu-Sữu (đại vận kim bị hành tam-hợp tuổi hỏa khắc)

Tam-hợp-vận khắc-nhập hành tam-hợp-tuổi - khắc ngược rất xấu, cần phải có được nhiều sao tốt để cứu giải.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Thân-Tý-Thìn (đại vận thủy khắc hành tam-hợp tuổi hỏa)

Yếu tố địa lợi của Đại-vận (10 năm)
Địa-lợi là nơi an thân của bản mệnh tại đại vận. Nếu cung hạn tương sinh tất bản mệnh sẽ được vững chắc an lành. Phần này phải lấy ngũ hành nạp âm của mệnh so-sánh với ngũ hành của cung nhập-hạn :

Tương-Sanh - sức-khỏe dồi-dào và thường gặp may-mắn.
Thí dụ người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Dần-Mão thuộc mộc được tương sinh. 

Tương-Khắc - sức-khỏe kém, thường gặp nhiều khó-khăn và bất trắc xảy ra.
Thí duï người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Hợi-Tý thuộc thủy bị tương khắc. 

Nếu hành bản mệnh bị hành của cung đại-vận khắc rất xấu, nhưng được Chính-tinh tại cung đại-vận sinh-nhập lại mệnh (tức cung sinh sao và sao sinh lại mệnh) là cách "tuyệt xứ phùng sinh" rất tốt (ví dụ người mệnh hỏa bị hành của cung đại vận tại Hợi hay Tý thuộc thủy khắc, nhưng lại được chính tinh Thiên Cơ hoặc Thiên Lương tại Hợi-Tý thuộc mộc sinh lại bản mệnh) 

Yếu tố nhân hòa của đại-vận (10 năm)

Nhân-hòa là thứ cách quan trọng sau yếu-tố Thiên-thời, nếu được Thiên-thời và Địa-lợi nhưng không được phần "Nhân-hòa" thì dù bản-thân có may-mắn đến đâu thì cũng phải bị nhiều vất-vả mới được thành-công, vì ít được sự trợ-giúp của bên ngoài.

Phần này phải xem bộ Chính tinh Đại-vận có cùng hay khác thế lưỡng-nghi với bộ Chính tinh của tam hợp Mệnh:

Nếu Chính tinh đồng bộ cùng phe phái lưỡng-nghi (như Tử-Phủ-Vũ-Tướng gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì khi chuyển vận gặp nhau ít thay-đổi, thêm Trung-tinh đắc cách tam-hợp thì được hòa-thuận tốt đẹp.

Bằng như khác phe phái (như Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì hẳn là có sự đụng-độ và khó-khăn, phần thiệt-hại vẫn là phần của phe yếu thế là Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương; nếu gia thêm Sát-tinh nhập hạn thì sẽ gặp nhiều chuyện không may.

Tư-thế của bốn bộ Chính tinh (Tứ tượng) trên muốn được thêm hoàn-mỹ và thành-công thì cần phải có tối thiểu:

- Bộ T-P-V-T cần nhất là Tả-Hữu, Thai-Tọa
- Bộ S-P-L-T cần nhất là Thai-Cáo và Lục-sát-tinh
- Bộ C-N-Đ-L cần nhất là Xương-Khúc và Khôi-Việt
- Bộ C-N cần nhất là Hồng-Đào, Quang-Quý

* So-sánh hành Sao nhập hạn sinh hay khắc với hành Mệnh, bộ Sát-Phá-Liêm-Tham mỗi khi nhập hạn thường có những cuộc thăng-trầm khá quan-trọng xẩy ra.

Luận về Lưu niên đại hạn

Ngoài cách xem các đại vận 10 năm ra, nếu muốn xem đại vận một cách tường tận hơn thì phải xem cả lưu đại hạn của từng năm một.

Nếu muốn biết xem lưu đại vận từng năm một của mỗi 10 năm đại vận thì phải khởi năm thứ nhất từ con số đầu ghi ở cung gốc đại hạn muốn xem, tính tiếp sang cung xung chiếu của cung gốc hạn là năm thứ hai, sau đó:

Dương Nam - Âm Nữ : Từ năm thứ hai ở cung xung chiếu lùi lại một cung (theo chiều nghịch kim đồng hồ) là năm thứ ba, xong trở thuận lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều thuận ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau. 

Xem bảng thí dụ cách tính lưu đại vận của 10 năm đại vận từ 22 đến 31 tuổi của tuổi Dương Nam / Thủy Nhị Cục bên trái dưới đây.

Âm Nam - Dương Nữ : Từ số của năm thứ hai ở cung xung chiếu tiến lên một cung (theo chiều thuận kim đồng hồ) ghi số kế tiếp là năm thứ ba, xong trở lùi lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều nghịch ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau. 

Luận về Lưu niên tiểu vận (1 năm)

Trong lá số Tử Vi, chung quanh phần địa bàn (trung tâm của lá số) kế bên ô mỗi cung đều được ghi 1 địa chi (ví dụ Tý-Sửu-Dần-Mão ...) theo chiều nam thuận nữ nghịch, đó chính là năm tiểu vận tại mỗi cung của đời người - ví dụ năm Kỷ Mão thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Mão, năm Canh Thìn thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Thìn ...

Khi xem tiểu vận phải xem phối hợp với cung gốc của 10 năm đại vận của tiểu vận đó. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.

Mỗi tiểu hạn, chúng ta cần phải so sánh đến các tương quan giữa Can Chi của tuổi với Can Chi của năm nhập hạn vaø ngũ hành của các sao nhập hạn, sau đó phải so sánh hành bản mệnh với hành của cung tiểu vận nhập hạn theo bảng dưới đây để biết được tiểu vận đó tốt hay xấu.

So sánh hành Can của tuổi và Can năm nhập hạn (gốc, quan hệ) 

So sánh hành Chi của tuổi và Chi năm nhập hạn (ngọn, thứ yếu) 

So sánh hành bản mệnh và hành của năm hạn (tính theo nạp âm) để biết mức độ đắc thất. 

So sánh Can của tuổi và Hành sao nhập hạn phụ thêm để quyết định.

Phụ luận :

Trong đời người từ nhỏ đến 60 tuổi có 5 lần gặp năm Thiên khắc Địa xung nhưng chỉ có 2 lần xung quan trọng là Năm 43 tuổi (hàng Can bị sinh xuất) và Năm 67 tuổi (hàng Can bị khắc nhập) vừa là giai đoạn gặp Thiên thương hay Thiên sứ.

Còn Năm 49 tuổi thường xấu vì tuy hàng Can của năm được sinh nhập (hưng vượng) nhưng hàng Chi lại nằm ở thế Phá Hư (không đắc ý) nên khiến cho từ chổ thành công mà lại đưa đến chỗ thất bại bất mãn; chẳng khác gì cây bị úng nước, rể phải hư và ngọn bị héo tàn.

Từ 49 đến 50 tuổi, 53 đến 60 tuổi và từ 67 đến 70 tuổi là ba đoạn đường đổ dốc để lượn lên các ngôi sơ thọ (50) - trung thọ (60) và thượng thọ (70) luôn luôn có Thương cung Nô và Sưù cung Ách là hai đồn canh đứng chặn giữa ba đoạn đường đại vận này để kiểm soát suôi ngược. 

Người lái xe phải lành nghề (vòng Thái Tuế) vững tay lái, xe không ham chở nặng (Quyền Lộc) thì mới mong được an toàn.

Thương (thổ cung Nô) phụ tá của Thiên Sứ, gây ra tổn hại; có phần nào nhẹ tay hơn Sứ (cho người có đại vận đi xuôi gặêp Thương trước). 

Sứ (thủy cung Ách) thi hành lệnh gieo tai ách 

Mức độ nặng nhẹ của Thương-Sứ thi hành nhiệm vụ là tùy thuộc vào các Sát tinh nhập cuộc tại cung Nô và Ách như Văn Xương, Kình Dương (cung Tứ chính / các tuổi Giáp Mậu Canh Nhâm), Không Kiếp, Thiên Không, Tang Môn ...

Ngoài ra trong 3 đại vận liên tiếp trên, ít nào cũng năm sáu lần tiểu hạn đụng đầu Đào Hồng gặp Thiên không, Lưu hà và Kiếp Sát rất dễ gây ra sức ép với tuổi già. 

Trừ phi Mệnh hay Thân đắc Thọ tinh hợp hành làm nồng cốt và không bị nghiệp báo Hình Riêu, Không Kiếp lũng đoạn. 

Trong đời người, cứ mỗi 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai, thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Trong các năm nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro hoặc khó khăn trong công việc. Ngoài ra không nên tu tạo hay tậu mãi nhà đất trong những năm hạn này. Còn việc hôn nhân, cưới hỏi thì ít bị ảnh hưởng. Đây chỉ là những dự đoán về hạn xấu chung để mà phòng tránh thôi chứ không chắc hẳn sẽ xảy ra như vậy.

Nếu năm nhập hạn trong lá số Tử Vi tốt thì hạn xấu của năm tam tai sẽ được giảm bớt, ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm năm tam tai thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.

Sao hạn Cửu Diệu :

Ảnh hưởng của Cửu Diệu tinh 

La Hầu - còn gọi là Khẩu thiệt tinh, là sao xấu ảnh hưởng nặng cho Nam giới và người mạng Kim, phái Nữ thì ảnh hưởng nhẹ. Thường gây ra những trở ngại bất trắc, bệnh tật, khẩu thiệt, thị phi miệng tiếng. Hạn sao này cần phải dè dặt cẩn thận. Ảnh hưỡng vào các tháng giêng và tháng 7. 

Thổ Tú - còn gọi là Thổ Đức tinh hay Ách tinh chủ gia đạo bất an buồn phiền, bệnh hoạn hay kéo dài, tiểu nhân phá phách, đi xa bất lợi. Hai tháng 4 và 8 bất lợi. 

Thủy Diệu - còn gọi là Thủy Đức tinh là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi, Phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưỡng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mạng Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mạng Hỏa thì hơi bị khắc kỵ.

Thái Bạch - còn gọi là Kim Đức tinh, là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh hỏa, kim và mộc. 

Thái Dương - Phúc tinh chủ sự hanh thông, cứu giải nạn tai. Với Nữ giới thì công việc vẫn thành công nhưng rất vất vả. Tốt vào các tháng 6 và 10. 

Vân Hán - còn gọi là Hỏa Đức tinh là Tai tinh chủ hao tài, khẩu thiệt và tranh chấp, kiện tụng bất lợi. Đề phòng những rủi ro bất ngờ. Tháng 4 và 8 xấu. 

Kế Đô - được ví như bà hoàng hậu khắc khe, là sao xấu ảnh hưởng nặng nơi phái Nữ, riêng những người có thai hay sinh đẻ trong hạn sao này thì ít bị ảnh hưởng. Gặp hạn sao này những mưu sự thường gặp khó khăn, thành ít bại nhiều, phòng thị phi, đau ốm hay tai biến bất ngờ. Sao Kế đô dù ít ảnh hưởng tới Nam giới nhưng ít nhiều cũng có tác dụng không thuận lợi. Phòng tháng 3 và tháng 9 

Thái Âm - Phúc tinh chuyên cứu giải bình an, tốt cho Nữ số. Sao Thái Âm nhập hạn là tài tinh đem lại nhiều may mắn về tài lộc nhưng mang tính chất bất thường, thời vận hay thăng trầm. 

Mộc Đức - Phúc tinh chủ may mắn, gặp thời vận tốt. Sao Mộc đức cũng là một phúc tinh cứu giải nên trong trường hợp dù gặp khó khăn gì vẫn có quý nhân giúp sức vượt qua. Tháng 10 và 12 tốt, riêng người mạng Kim thì bất lợi đôi chút vì không hợp với hạn sao này. 

Năm hạn trong lá số Tử Vi tốt mà gặp Cửu Diệu tinh nhập hạn tốt thì lại càng tốt thêm. Nếu gặp hạn sao xấu mà năm nhập hạn trong lá số tốt thì sao hạn xấu sẽ được giảm bớt. Ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm Cửu Diệu tinh nhập hạn xấu thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.

Luận về Tuần (hỏa) / Triệt (kim)

Tuần Trung Không Vong là cây cầu nối tiếp giữa hai giai-đoạn, kiềm hãm bớt từ từ lại, là trung gian kiềm chế, không cho quá trớn.

"Tứ chính giao phù kỵ nhất Không chi trực phá"

Triệt Lộ Không Vong là bao vây, ngăn cách từ cái xấu đến cái tốt, đã không cho xâm nhập từ ngoài vào (xấu cũng như tốt) , mà còn phá đổ tất cả những gì trong cung bị nó phong tỏa.

"Tam phương xung sát hạnh nhất Triệt nhi khả bằng"
(Không vong định yếu đắc dụng, nhược phùng bại địa chuyên khán phù trì chi diệu, đại hữu kỳ công)

Tuần Triệt chỉ có thể làm giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh hay tiêu-tán bớt sự xấu của Hung-tinh, chứ không thể biến đổi tính cách của sao được, như biến Cát-tinh trở thành Hung-tinh và ngược lại.

Tuần-Triệt có thể làm cho bộ SPT thành hiền dịu lại đôi chút, còn đối với CNĐL thì làm cho bộ này trở nên chậm rãi, phấn-đấu hơi khó-khăn chứ không thể biến đổi từ ôn-hòa trở nên hào hùng và khí-phách như bộ SPT được.

Tuần-Triệt cũng không thể thay-đổi tính-cách của vòng Thái-tueá được, nhưng các sao trong tam-hợp Thái-tuế bị Tuần-Triệt phải tùy thuộc vị-trí mà thay-đổi tư-cách.

Trường-hợp những người chẳng may bị đặt để vào những vị-trí bất mãn (tam-hợp Tuế-phá, Thiếu-dương, Thiếu-âm) dễ tự thiêu thân, làm những việc xấu (nếu gặp SPT và Sát-tinh); được Tuần hay Triệt đóng khiến tự hạn-chế những tham-vọng và hành-động của mình mà thuận theo đường lợi-ích, nâng cao tư-cách không kém gì những người tam-hợp Thái-tuế.

Tuần-Triệt đóng giữa 2 cung, nghĩa là chỉ có liên-quan đến 2 cung đó mà thôi.

Dương-Nam / Âm-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 70% và tại cung Âm 30% 

Âm-Nam / Dương-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 80% và tại cung Âm 20% 

Mệnh bị Tuần hay Triệt thiếu-niên tân-khổ, luôn gặp trở-ngại lúc đầu thực-hiện công-việc.

Mệnh bị cả Tuần lẫn Triệt thì đời bị vùi xuống đất đen, không phải là Tuần-Triệt phá nhau để cho đương-số được thong-thả.

Tuần-Triệt phá nhau dành cho những người thuận lý âm-dương:

Mệnh hay Thân có một Tuần hay Triệt, đến đại-vận từ 30 tuổi trở đi gặp Tuần hay Triệt hay Triệt thì sẽ được tháo-gỡ cho hanh-thông, dầu chỉ là một vài năm (bất chấp đến vòng Thái-tuế). 

Trường-hợp người Dương đóng cung Âm (hoặc ngược lại) mà Mệnh-Thân có một Tuần hay Triệt, khi đến đại-vận gặp Tuần hay Triệt thì thời-vận tốt mở làm hai lần chậm chậm ở 2 cung đại-vận có Tuần hay Triệt đóng (mỗi đại-vận là 5 năm). 

Mệnh Tuần Thân Triệt (hoặc ngược lại) không còn gì để tháo-gỡ; ngay cả khi đến đại-vận Thái-tuế, ảnh-hưởng tốt đẹp cũng chỉ thỏa mãn 50% mà thôi. 

Trên đây là kinh nghiệm về hai sao Tuần Triệt của học phái Thiên Lương, thật ra vấn đề đặc tính, ngũ hành và tác dụng của Tuần Triệt hiện còn đang là những nghi vấn, đề tài gây ra nhiều tranh luận, tùy theo mỗi người có lối tiếp thu, suy luận và khám phá riêng mà giải đoán.

Luận về Thiên Mã (hỏa)

Thiên Mã trong Tử-vi là một viên ngọc quí, viên ngọc quí này chỉ thấy ở trong hoàn-cảnh trái nghịch mà số đã xếp đặt cho người cung Mệnh hay Thân nằm trong tam-hợp Tuế-phá (bất mãn, đối kháng) của vòng Thái-tuế. 

Thiên-mã là nghị-lực và khả-năng để giúp cho những người bất-mãn này đương đầu với những ngang-trái của tâm-thức và cuộc đời mà họ phải chịu. Đây chính là hình bóng một Tống Giang, một Đơn Hùng Tín, anh hùng hào hiệp chỉ phù suy chứ không tơ hào đến người thịnh. Còn tùy theo Thiên-mã có phải là của họ hay không mới là việc thành-bại quyết định.

Thiên Mã chủ tháo vát, tài năng và khéo léo. Ảnh hưởng nhiều đến công danh, sự nghiệp. Ngoài ra Thiên Mã còn chủ về sự di chuyển, thay đổi, đi xa và là phương tiện di chuyển như xe cộ, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị xe cộ hay hư hỏng hoặc tai nạn.

Về cơ thể con người Thiên Mã là tứ chi, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị thương tật.

Hành chính của Thiên Mã là hỏa, nhưng vì là dịch mã nên Mã đổi ngũ hành tùy theo phương vị Mã đóng, muốn làm chủ được Mã này thì bản mệnh phải đồng hành với cung Mã đóng thì mới có kết-quả được 

Mã ngộ Tuần = Tuần là gạch nối liền giữa hai Giáp bắt cầu cho Mã trở nên đắc dụng. Tuy-nhiên Mã phải chùng lại một bước trước khi nhảy thì mới được thành-công, có nghĩa là vào giai đoạn đầu vẫn gặp những khó khăn, trở ngại nhưng rồi sau sẽ được hanh thông, nếu Thiên Mã hợp Mệnh, còn Mã ngộ Triệt là ngựa què ăn hại.

Người dương-nam - âm-nữ đại vận an theo chiều xuôi :

Mã mộc cung Dần gặp Tuần trở thành Mã hỏa 

Mã hỏa cung Tỵ vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Mã kim cung Thân gặp Tuần trở thành Mã thủy 

Mã thủy cung Hợi vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Người âm nam - dương nưõ đại vận an theo chiều ngược : 

Mã mộc cung Dần vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Mã hỏa cung Tỵ gặp Tuần trở thành Mã mộc 

Mã kim cung Thân vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi 

Mã thủy cung Hợi gặp Tuần trở thành Mã kim 

Thí dụ tuổi Kỷ Tỵ (Mệnh mộc) Mã tại cung Hợi ngộ Tuần đóng hai cung Hợi và Tuất. Nếu là người âm nam đại vận theo chiều nghịch thì Mã thủy sẽ theo cầu Tuần về lại cung Thân trở thành Mã kim khắc lại Mệnh mộc xấu. Còn với người âm nữ đại vận theo chiều thuận Tuần đóng sau lưng không thể bắt cầu cho Mã chạy nên Mã thủy sẽ sinh phò cho Mệnh mộc rất tốt.

Những cách tốt của Thiên Mã

Mã đắc Tràng-sinh = là giai-đoạn phát thịnh của tam-hợp Tuế-phá, Mã phải nằm trong tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ thì mới được gọi là thanh vân đắc lộ nhưng chỉ hanh-thông trong đại-vận đó mà thôi và còn tùy thuộc vào Hành của Mã phù hay hại Mệnh nữa. 

Mã-Khốc-Khách = Mã phải nằm trong tam-hợp Lộc-Tồn dành cho các tuổi Giáp/Thìn-Tý-Thân và Canh/Tuất-Ngọ-Dần. Phần ngoại-lệ này ban phát cho người được nhiều nghị-lực bền bỉ, tùy theo sự sinh-khắc của bản mệnh đối với Mã (sử-dụng và làm lợi).

Những cách xấu của Thiên Mã

Mã kỵ gặp Không Kiếp, Kình-Đà, Thiên-hình và Triệt là ngựa què, ngựa chết dễ bị trở ngại hay tai họa.

Mã ngộ Tuyệt = Người mệnh kim-hỏa và thổ / dương nam hay âm nữ, mệnh có Thiên Mã gặp Tuyệt (sao cuối cùng của vòng Tràng Sinh) tại cung Hợi là cách "Mã cùng đồ" ngựa cùng đường, hết lối chạy chỉ sự bế tắc và thất bại.

Luận về bộ sao Tứ Hóa

Hóa-khoa (thủy) - văn-tinh chủ về phúc-quý, là Đệ Nhất Giải Thần hoán cải được tư-cách SPLT và ngộ chế được Thiên-không, Lục-sát-tinh.

Hóa-quyền (mộc) - trung-lập chủ về uy-quyền và may-mắn, hay vụng tính sinh kiêu vì tự ái nên gặp Sát-tinh dễ bị kết-quả xấu

Hóa-lộc (mộc/thổ) - tài lộc do công khó làm ra, tăng ảnh-hưởng cho Tài-cát-tinh và tốt cho cung Điền-Tài. 

Hóa-kỵ (thủy) - ám tinh hay đố kỵ, là sao Kế-đô của nữ mệnh. Giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh, tăng ảnh-hưởng xấu của Sát-tinh.

Tam Hóa được áp đặt vào những chính-diệu theo hàng Can tuổi để đem lại sự hảnh-diện và phú quý cho người được hưởng. Giá-trị thật sự của Tam-hóa chỉ là gấm thêu hoa cho những bộ Chính-tinh dắc cách mà thôi chứ không phải là tư-cách, khả-năng và nghị-lực dùng để nâng cao phẩm-giá thực-sự cho người chính phái.

Nhận xét bảng tóm luận trên, các tuổi Ất-Bính-Kỷ-Nhâm-Quý được những sao đầy-đủ tư-cách hiền-lương nhân-hậu hẳn con thuyền khi ra khơi ít gặp phong ba bão lớn. Còn thuận buồm suôi gió hay không tùy thuộc ở hàng Chi (vòng Thái tuế) và giòng nước theo chiều cuộc diện (vòng Tràng-sinh). 

Cách Tam hóa liên châu - ba sao đóng liên tiếp ba cung từ cung Dần đến Mùi / đắc vị nhất tại cung Thìn được dành cho 6 tuổi Ất/Tỵ-Dậu-Sửu (Khoa giáp Quyền-Lộc tại vị-trí Thiếu-âm) và Canh/Thân-Tý-Thìn (Quyền giáp Khoa-Lộc tại vị-trí Thái-tuế), còn các tuổi Ất-Canh khác chỉ là vay mượn mà thôi

Thiên Tài & Thiên Thọ (thổ)

Thiên Tài có ý nghĩa là tài năng, đo lường cắt giảm, vì thế nên Tài có đặc tính như Tuần Không là giảm ảnh hưởng xấu của các sao mờ ám và giảm bớt ảnh hưởng tốt của các sao sáng sủa.

Thiên Thọ là Phúc Thọ tinh chủ nhân hậu, từ thiện và gia tăng ảnh hưởng cho các phúc thọ tinh.

Ngoài những tính chất kể trên, Tài Thọ còn tượng trưng cho đạo lý Nhân Quả của đời người. Tài được khởi từ cung Mệnh (định mệnh thừa trừ mà cắt giảm) và Thọ được khởi từ cung an Thân (bản thân tự gây tạo) đến một cung nào đó để mách bảo cho biết là giữa Mệnh Thân và cung mà Tài hay Thọ đến đóng đã có sự hoán cải do luật thừa trừ mình đã gây nên.

Thân (Thiên Thọ / Nhân) = cá nhân tự gây tạo, tùy theo vị trí "Thân" để quyết định hành động theo cung mà Thiên Thọ đóng. 

Mệnh (Thiên Tài / Quả) = định mệnh thừa hành mà cắt giảm, chịu ảnh hưởng cân quả do Thọ đã làm ra, tại cung có Thiên Tài đóng. 

Nếu như Thân (tam hợp Thái Tuế) có làm ra "Thọ" hay cư xử sao cho "Thọ" được toàn vẹn thì Mệnh mới có đủ "Tài" năng lực hoán cải tạo ra những sự tốt đẹp để đền đáp. Còn như Thân xuất phát chử "Thọ" bị Không-Kiếp hãm thì Mệnh "Tài" kia cũng sẵn sàng đem lại những kết quả là hình thức như tranh vẽ mà thôi.

Người đời nhập thế ở khoảng thời gian nào thì sẽ thấy căn quả của mình phải mang nặng ở ngay phần việc nào như: 

Năm Tý (Tài ở Mệnh) căn quả do chính bản thân mình 

Năm Sửu (Tài ở Phụ) phải làm sao với Đấng sinh thành 

Năm Dần (Tài ở Phúc) căn quả chịu ảnh hưởng nơi dòng họ 

Năm Mão (Tài ở Điền) căn quả chịu ảnh hưởng về nhà cửa điền sản 

Năm Thìn (Tài ở Quan) căn quả chịu ảnh hưởng với công việc làm 

Năm Tỵ (Tài ở Nô) căn quả chịu ảnh hưởng nơi bạn bè, kẻ dưới tay 

Năm Ngọ (Tài ở Di) căn quả chịu ảnh hưởng nơi ngoại nhân 

Năm Mùi(Tài ở Ách) căn quả chịu ảnh hưởng những hoạn nạn 

Năm Thân (Tài ở Tài) căn quả chịu ảnh hưởng do tiền của thâu hoạch 

Năm Dậu (Tài ở Tử) căn quả chịu ảnh hưởng nơi con cháu 

Năm Tuất (Tài ở Phối) căn quả chịu ảnh hưởng ở vợ chồng 

Năm Hợi (Tài ở Bào) căn quả chịu ảnh hưởng nơi anh em 

Các cách tốt xấu của Thiên Tài

Thiên Tài + Nhật hay Nguyệt = Thiên Tài khi đồng cung với Nhật hay Nguyệt hãm sẽ gia tăng sức sáng cho Nhật Nguyệt và sẽ làm giảm sự quang huy của Nhật Nguyệt một khi bộ sao này sáng sủa tốt đẹp. Trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung thì T
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách luận đoán số Tử Vi

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 4)

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 4). thảo luận các sao, các cách tốt hóa giải vận hạn trong lá số tử vi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 4)

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 4)

4. Họa cho tài sản: thường hay xuất hiện ởhai cung Điền và Tài,ở những cung chiếu Điền(Tử, Tật, Bào), chiếu Tài(Phúc, Quan, Mệnh), cung Thânvà các cung Hạn.

a. Những đại họa tài sản:

Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: trong bối cảnh một cung Điền hay cung Tài xấu vì chính tinh hãm địa, sự hiện diên của 1 trong 2 sao hoặc của cả 2 sao này báo hiệu hiểm họa lớn lao cho tài sản, họa lớn, có tính chất bất khả kháng, ảnh hưởng đến nhiều người cùng một lúc. Có thể hình dung Không Kiếp như một tai họa chiến tranh làm tiêu tán tài sản, nạn lạm phát đồng tiền, thiên tai lớn, hành vi pháp lý của Nhà nước có hậu quả nặng nề đến cuộc làm ăn của toàn dân, việc quốc hữu hóa các công ty thương mại ... Mặt khác, Không Kiếp còn có thể tượng trưng cho sự cướp của, sự hủy hoại tài sản cá nhân, sự đốt nhà, phá hoại hoa màu ... Nếu hội với sao xấu như Phá Toái, Kiếp, Sát thì hệ số họa sẽ lên cao, nguy hiểm nhiều hơn. Càng hội tụ nhiều, số lượng càng chồng chất, họa vô đơn chí.

Thiên Không: hậu quả của Thiên Không trên tài sản cũng gần tương đương như Địa Không, nhất là khi tọa thủ ở Tài, Điền và nhất là khi gặp thêm hạn xấu. Hội với Địa Không, Địa Kiếp, sức tác họa càng dữ thêm, có hại đến cả sinh mạng. Thông thường, Thiên Không rơi vào cung hạn thì tác họa mạnh mẽ hơn bình thường: các dự định đều thất bại, sự nghiệp sa sút, mua bán thua lỗ, mất của thường do lường gạt, lừa đảo, có khi vướng vào tù tội.

Tuần, Triệt đồng cung ở Điền, Tài: dù Điền hay Tài có chính tinh hay không, có cát tinh đi nữa thì cũng không quân bình được bất lợi của cả Tuần lẫn Triệt đồng cung. Hai sao này hợp nhất phối hợp phá hoại tài sản đến cùng. Gặp chúng, cá nhân không có di sản, dù có cũng bán hết hoặc không thể thụ hưởng, thường phải tự lực lập nghiệp nhưng có rồi lại dễ mất ngay vì họa, hoặc vì túng thiếu. Đây là bộ sao điển hình của vô sản.

Kình Dương, Đà La hãm địa: cũng báo hiệu họa tài sản, dưới hình thức phá tán tổ nghiệp, điền trạch cũng như tiền bạc. Đi với Không, Kiếp, Thiên Không, ý nghĩa họa càng chắc chắn hơn và họa nhất định nặng hơn. Đặc biệt vào cung hạn, nếu Kình Đà gặp Lưu Kình, Lưu Đà thì họa đến mau chóng và khủng khiếp. Nếu Kình Đà và hai sao Lưu lại tọa thủ hoặc xung chiếu vào Điền, Tài thì họa vào sản nghiệp hiện có thay vì di sản.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: chỉ riêng mối họa lửa, dù Hỏa Linh đơn thủ hay hội họp với sát hao tinh khác. Hai sao này đi chung với một số sao khác cũng mang ý nghĩa tương tự như: Hỏa Kiếp Cơ, Hỏa Tang, Linh Hình Việt, Phi Hỏa, Cự Hỏa, Cơ Hỏa, Hỏa Linh Tướng Binh. Chỉ riêng bộ sao Hỏa Tướng Binh hay Linh Tướng Binh có nói ít nhiều đến nguyên nhân hỏa hoạn: đó là việc gian phi đốt nhà, đốt ruộng, đốt hoa màu, hàng hóa.

Lưu Hà: thủy họa đối với tài sản, đi chung với Địa Không, Địa Kiếp chỉ tại họa lớn: nước lụt đắm tàu, hoa màu úng thủy, hàng hóa bị ngập nước ...

Đại Hao, Tiểu Hao: Trừ phi đắc địa ở Mão, Dậu (có tiền của dồi dào), Nhị Hao bao giờ cũng phá tán của cải, hao hụt điền sản thường là do cái đà ăn xài quá lớn không kìm hãm được nữa. Song Hao ở Điền, Tài thường xuyên có chuyện tốn kém, lớn có nhỏ có và liên tiếp. Sự hao tán của bộ sao này gần như triền miên. ở Điền, Nhị Hao ngụ ý phải lo "một kiểng hai huê". ở Tài thì luôn luông có chuyện phải tiêu lớn, tiêu nhỏ. Nếu Thiên Không tối kỵ ở cung Quan thì Nhị Hao tối kỵ ở cung Tài và cung Điền. Ngoài ra, về bệnh tật, Nhị Hao phải tốn vì một bệnh trầm kha, tái đi tái lại nhiều lần, thường là bệnh về bộ máy tiêu hóa tương đối nặng.

Tướng, Binh, Kiếp hay Không: chỉ họa cướp của. Đóng ở Điền, Tài, đương số sẽ bị cướp đến khảo của, phá nhà, tống tiền, có thể bị thanh toán. Nếu có thêm Tả Hữu thì thường có nội gián, tòng phạm lâu la đông đảo. Bộ sao này cũng nói lên trường hợp bị cưỡng bách đóng thuế bằng cách hành hung, đe dọa sinh mạng hoặc bắt cóc đòi tiền chuộc. Trong trường hợp có bắt cóc tống tiền thì thường có Thiên Hình đi kèm.

b. Những tiểu họa tài sản:

Phục Binh: điển hình cho sự mất trộm. Cung Điền, Tài bị sao Binh trấn đóng hay hội chiếu thường bị người khác lấy của bằng cách trộm, lừa đảo, ăn chặn, quỵt hụi, trốn nợ, giựt đồ, móc túi ... Có khi tai họa không do thủ phạm mà do sơ xuất của chính mình, dù sao cũng là sự mất mát ngoài ý muốn của sở hữu chủ.

Binh, Tả, Hữu: có tòng phạm giúp đõ, chỉ dẫn, dụ dỗ, đánh lừa để lấy đồ bằng mưu chước xảo quyệt. Có khi Tả Hữu còn chỉ tôi tớ trong nhà, làm nội ứng chỉ điểm cho gian phi, hoặc chính người giúp việc trộm cắp của chủ nhân. Bộ sao này cho thấy việc đánh cắp có tổ chức, có kế hoạch.

Thiên Không: đứng riêng rẽ, sao này chỉ tên lưu manh, gian hùng, xảo quyệt, có nghĩa tương tự như Phục Binh. Nếu cả hai cùng hội tụ thì đây là cách gian phi họp đang, tác họa nhiều hơn.

Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ, Hóa Kỵ: chỉ hao tài sản do sự lường gạt, phản bội, hoặc do kiện tụng mà hao hụt của cải, kiện tụng về tài sản cụ thể như bị xử ép, chia của không sòng phẳng, thanh toán không phân minh. ứng vào điền sản, những sao này cho thấy phải có tranh chấp về đất đai, ruộng vườn, phải tốn tiền vì điền thổ mới có của, phải kiện thưa mới đuổi được người cư ngụ bất hợp pháp mới cất được nhà. Cũng có thể nhà, đất của mình không có lai lịch phân minh, bị tố tụng, thưa kiện và có khi thất kiện phải mất đất, trả nhà.

Thiên Hình: ở Điền, Tài, sao này chỉ họa của người bị bắt giam vì tài sản, bị họa lụy vì tiền bạc hoặc nếu là điền sản thì có thể bị tịch thu, tịch biên. Đây là trường hợp những người bị bắt để đổi tiền chuộc mạng, của bọn khảo của, tống tiền, thu thuế bằng bạo hành, đe dọa. Nếu đương số làm nghề tài chính, thì Hình sẽ ứng vào các vụ biển thủ, quản lý sơ suất để mất tiền phải bị ra tòa, đền tiền. Nếu ở cung Điền, nhà đất dễ bị tịch thu, sai áp, niêm phong do một án tiết cá nhân, có liên quan đến của cải bất hợp pháp hoặc đến uy thế chính trị suy sụp. Nếu ứng vào cơ thể có nghĩa thương tích thì ứng vào điền trạch cũng có nghĩa bế tỏa như vậy. Bị Thiên Hình, cơ xưởng, làm ăn có thể bị sai áp, quốc hữu hóa, trưng dụng, trưng thu. Nếu có thêm sát tinh khác, đây có thể là đại họa.

Điếu Khách, Văn Xương, Văn Khúc: chỉ họa hao tài vì đánh bạc, thông thường có đi đôi với Song Hao, hoặc Khốc Hư, Tang Hổ, Xương Khúc thì thỉnh thoảng có đỏ đen, còn Điếu Khách thì máu cờ bạc quá nặng đến nỗi trở thành tập quán khó chừa, lấy đổ bát làm sinh kế và chắc chắn cũng vì đổ bát mà tán tài, tán điền.

Hỏa, Linh với Song Hao: họa tài sản bắt nguồn từ bệnh nghiện thường là nghiện á phiện, ma túy, rượu, rất nguy kịch cho của cải và sức khỏe. Không cần gì phải có cả Hỏa và Linh với Song Hao, chỉ cần Hỏa hay Linh cũng đủ.

Đào, Hồng với Song Hao: họa tài sản do gái/trai tạo ra. Đây là hoàn cảnh của các chàng hào hoa bị dại gái bị lừa gạt, phải chi khá nhiều để chu cấp cho gái hoặc phụ nữ mê trai cũng chu cấp cho các chàng thất nghiệp. Đào Hồng ở Tài, Điền thì phải tốn tiền ít nhiều cho tình nhân, nếu có Song Hao thì chi phí lớn theo tỷ lệ túi tiền của nạn nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 4)
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd