Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem tướng nốt ruồi ở mặt nữ giới –

I. Nốt ruồi ở nữ giới có giá trị khác nốt ruồi ở nam giới về ý nghĩa. 1. Lấy chồng sang 2. Nhiều chồng 3. Chú ý khắc cha, mẹ 4. Có bạn quý 5. Nguy hiểm 6. Phòng chồng phản bội 7. Thông minh 8. Có con quý 9. Bỏ chồng 10. Khóc chồng 11. Thông minh 12.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I. Nốt ruồi ở nữ giới có giá trị khác nốt ruồi ở nam giới về ý nghĩa.

not_ruoi_nu

1. Lấy chồng sang

2. Nhiều chồng

3. Chú ý khắc cha, mẹ

4. Có bạn quý

5. Nguy hiểm

6. Phòng chồng phản bội

7. Thông minh

8. Có con quý

9. Bỏ chồng

10. Khóc chồng

11. Thông minh

12. Tai nạn

14. Thích ngao du

15. Sinh đôi

16. Chiều chồng

17. Thuỷ nạn

18. Bệnh tật

19. Ít xa quê

20. Sát chồng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi ở mặt nữ giới –

Mơ thấy hồn ma –

Nhiều người hoảng sợ khi mơ thấy những bóng ma lởn vởn quanh mình. Giấc mơ "lạnh gáy" ấy ám chỉ điều gì? Một ngày nào đó, bạn mơ thấy những hồn ma cứ lởn vởn xung quanh khiến bạn hoảng sợ, tỉnh dậy và hét toáng lên, ngơ ngác tự hỏi không biết điều đó
Mơ thấy hồn ma –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy hồn ma –

Nhất chưởng kinh

Một bài biên dịch hay của anh Quách Ngọc Bội. Mời các bạn cùng đọc và nghiên cứu.
Nhất chưởng kinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quách Ngọc Bội biên dịch

Nhất Chưởng Kinh còn được gọi là Đạt Ma Nhất Chưởng Kinh (hoặc Đạt Ma Nhất Chưởng Kim, Nhất Chưởng Kim Quang Minh Luân Cục, hay Lục Đạo Thập Nhị Tinh Cung toán số, hay Nhất Chưởng Kinh luận mệnh), chính là tác phẩm của Thiền sư Nhất Hành đời Đường. Nhưng tương truyền là do Bồ Đề Đạt Ma đem vào Trung Quốc từ thời Lương Vũ Đế.

Nhất Hành thiền sư, tên tục là Trương Toại. Ngài sinh năm thứ nhất đời Đường Cao Tông (năm 883 Công Nguyên), người huyện Lạc tỉnh Hà Nam, là nhà Thiên Văn Học, nhà Lý Số Học,... đồng thời là một trong những người đầu tiên sáng lập Phật Giáo Mật Tông Trung Quốc (QNB chú: Hai chữ "Trung Quốc" ở đây nên hiểu là lãnh thổ của nước Trung Quốc vào thời nhà Đường, khi đó chưa xâm lấn Tây Tạng). Đương thời, Hoàng Đế từng bái tăng Nhất Hành làm Quốc Sư, do đó mà cũng có thể biết được học thức và uy vọng của ngài. Nhất Hành không muốn làm quan, chỉ muốn chuyên làm hòa thượng cho nên Hoàng Đế không truy cứu nữa. Thời gian ngài lập thuyết và trước tác các tác phẩm chuyên về Phật sự.

Nhất Chưởng Kinh tuy là nhằm xác định dục tính trí tuệ thiện ác của người xuất gia, nhưng mà về sau được trải qua những tổng kết và phát triển của các thế hệ môn đồ, đã hình thành nên quy mô như ngày nay. Bởi vì nó là tuyệt đối bí truyền trong dân gian, cho nên nó có một chút chậm phát triển về tốc độ cũng như lan truyền, nhưng mà sức sống của môn này vẫn vô cùng thịnh vượng. Ở trong nước (TQ) cũng như Đài, Cảng và nhiều địa phương khác đều có người vận dụng, nhưng mà đều bí mật không bày tỏ cho người khác biết, làm cho người ta chẳng thể biết được làm thế nào mà nó lại đạt được kết quả đúng như vậy, đó chính là nguyên nhân mà khiến cho nó liên tục mang sắc thái tràn đầy thần bí.

Nhất Chưởng Kinh không giống với Tử Bình, Tử Vi, các môn yêu cầu sắp xếp Bát Tự hoặc Mệnh bàn mới có thể tiến hành giải đoán. Nhất Chưởng Kinh chỉ yêu cầu đương số nói chính xác Năm Tháng Ngày Giờ sinh theo Âm Lịch của mình, thì những tình hình của người ta như thế nào sẽ thông qua trong lòng bàn tay chỉ cần vài giây là biết được.

Nhất Chưởng Kinh lấy 12 sao Thiên Quý, Thiên Ách, Thiên Quyền, Thiên Phá, Thiên Gian, Thiên Văn, Thiên Phúc, Thiên Dịch, Thiên Cô, Thiên Nhận, Thiên Nghệ, Thiên Thọ, ở trên 12 cung luân chuyển Năm Tháng Ngày Giờ. Theo đó 12 hạng mục để mà phán đoán cát hung của Phụ Mẫu, Tổ Nghiệp, Huynh Đệ, Phu Thê và Tử Tức của mỗi cá nhân. Nói cách khác, chính là mệnh vận thiếu niên, trung niên, lão niên của mỗi cá nhân. Đương nhiên cát hung của mỗi người đều là do sự tạo thành "Thiện nghiệp", "Ác nghiệp" của chính bản thân họ từ trong quá khứ cho tới hiện tại.

Môn này không chép Thiên Can, chỉ cần lấy Địa Chi ở trong bàn tay, mà biết được tốt xấu, ưu phiền, hối lận, được mất,... của người ta rõ ràng như ban ngày, chính là cái bí mật độ thế chẳng truyền ra ngoài vậy. Mong rằng người nào có duyên biết được nó thì hãy trân trọng. Ngàn vạn lần không được truyền cho người xấu, nếu không thì hậu quả thực khó lường.

Phép khởi cung của Nhất Chưởng Kinh

Posted Image

1. Phép khởi Năm Tháng Ngày Giờ

Tị - Thiên Văn..........Ngọ - Thiên Phúc.......Mùi - Thiên Dịch........Thân - Thiên Cô

Thìn - Thiên Gian...............................................................................................Dậu - Thiên Nhận

Mão - Thiên Phá...............................................................................................Tuất - Thiên Nghệ

Dần - Thiên Quyền....Sửu - Thiên Ách.......Tý - Thiên Quý...........Hợi - Thiên Thọ

Phàm đoán Mệnh thì lấy tả chưởng (bàn tay trái) luân chuyển 12 cung, lấy trên cung Năm mà khởi Tháng, trên Tháng khởi Ngày, trên Ngày khởi Giờ, xem rơi vào cung nào, rồi tổng hợp 4 cung Năm Tháng Ngày Giờ đó để đoán tốt xấu thì tất sẽ biết được hay mất, tươi tốt hay khô héo, sang quý hay nghèo hèn, cùng cực hay hanh thông của một đời người (nhất sinh đắc thất vinh khô cùng thông quý tiện) sẽ hiển hiện trước mắt vậy.

Phàm khởi số, Nam thuận Nữ nghịch, tức là trên cung năm sinh khởi tháng Giêng rồi đếm lần lượt từng cung tới tháng sinh thì dừng lại (nếu người sinh tháng Nhuận, lấy 15 ngày đầu tháng coi như là tháng trước, còn 15 ngày cuối tháng coi như là tháng sau), tiếp theo trên cung tháng sinh đó khởi ngày mồng Một rồi đếm lần lượt từng cung tới ngày sinh thì dừng lại, rồi trên cung ngày sinh khởi giờ Tý mà đếm lần lượt từng cung cho tới giờ sinh thì dừng lại.

Sách ghi chú: Nhất Chưởng Kinh với Tử Vi có cùng một dạng, không lấy Lập Xuân làm Tháng Giêng, điểm này không giống với Tử Bình. (QNB chú: liên quan tới vấn đề này tôi sẽ bình chú ở mục an Mệnh cung bên dưới).

Dưới đây lấy chưởng pháp ví dụ cho 2 mệnh nam nữ:

Như người Nam sinh ra vào năm 2001 tháng 2 ngày 4 lúc 12 giờ (năm đó là Lập Xuân), đổi về Âm Lịch thì được năm Tị, tháng Giêng, ngày 12, giờ Ngọ.

Đầu tiên dùng ngón tay cái bấm vào cung Tị (cung Thiên Văn), từ cung Tị khởi tháng Giêng thì người sinh tháng Giêng lại ở ngay tại cung Tị luôn (cung Thiên Văn), tiếp đó tại cung Tị khởi ngày mồng Một đếm thuận lần lượt tới ngày 12 thì đến cung Thìn (cung Thiên Gian), rồi lại từ cung Thìn khởi giờ Tý đếm thuận lần lượt tới giờ Ngọ thì đến cung Tuất (cung Thiên Nghệ).

Như vậy, 4 cung của người đó đã xuất hiện là:

Năm, Tháng, tại cung Tị - Thiên Văn cung

Ngày tại cung Thìn - Thiên Gian cung

Giờ tại cung Tuất - Thiên Nghệ cung.

Như người nữ sinh vào năm 1970 tháng 10 ngày 23 lúc 20 giờ, đổi về Âm Lịch là năm Tuất, tháng 9, ngày 24, giờ Tuất.

Đầu tiên, đem ngón cái bấm vào cung Tuất đại diện cho Địa Chi năm sinh (cung Thiên Nghệ), tại cung Tuất khởi tháng Giêng, đếm nghịch tới tháng 9 tại cung Dần (cung Thiên Quyền), tiếp đó từ cung Dần khởi ngày mồng Một đếm nghịch tới ngày 24 thì đến cung Mão (cung Thiên Phá), tiếp đó từ cung Mão khởi giờ Tý đếm nghịch cho tới giờ sinh là giờ Tuất thì đến cung Tị (cung Thiên Văn).

Như vậy 4 cung của người nữ ấy đã xuất hiện là:

Năm tại cung Tuất - Thiên Nghệ cung

Tháng tại cung Dần - Thiên Quyền cung

Ngày tại cung Mão - Thiên Phá cung

Giờ tại cung Tị - Thiên Văn cung

Lấy 2 chưởng này làm ví dụ, ngoài ra cứ theo đó mà suy ra.

2. Phép khởi Đại Vận

Đại Vận theo trong bàn tay, trên năm khởi tháng, Nam thuận Nữ nghịch, luân chuyển đếm tới tháng sinh khởi vận. Tại cung chứa tháng sinh khởi Vận thứ nhất, cung kế tiếp là Vận thứ hai, mỗi Vận quản 10 năm.

Thí dụ như, người sinh vào giờ Thìn ngày mồng 8 tháng 3 năm Tý, liền theo cung Tý (cung Thiên Quý) mà khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì rơi vào cung Dần (cung Thiên Quyền), Dần là Vận thứ nhất (1-10 tuổi), Mão (cung Thiên Phá) là vận thứ hai (11-20 tuổi), ngoài ra cứ theo đó mà suy.

Ở trên Đại Vận lại phân chia nữa, mỗi một năm đi một vận, như tại Đại Vận thứ nhất trên cung Dần, 1 tuổi tại Dần, 2 tuổi tại Mão, 3 tuổi tại Thìn,... 10 thì quay lại cung Dần. Tại Đại Vận thứ hai trên cung Mão, 11 tuổi tại Mão, 12 tuổi tại Thìn,... 20 tuổi lại quay trở về trên cung Mão.

Ngoài ra cứ theo đó mà suy.

QNB chú: Ở thí dụ này không nói rõ, nhưng ta hiểu rằng đương số là Nam giới nên mới tính Đại Vận đi thuận như vậy.

Đối với Nữ thì đi nghịch, vậy từ trên cung Tý (cung Thiên Quý) mà khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì rơi vào cung Tuất (cung Thiên Nghệ), Tuất là Vận thứ nhất, Dậu (cung Thiên Nhận) là Vận thứ hai vậy, ngoài ra cứ thế mà suy.

Tại Đại Vận lại phân chia tiếp, mỗi năm đi một vận, như Đại Vận thứ nhất trên cung Tuất, 1 tuổi tại Tuất, 2 tuổi tại Dậu, 3 tuổi tại Thân,... 10 tuổi lại quay về Tuất. Tại Đại Vận thứ hai trên cung Dậu, 11 tuổi tại Dậu, 12 tuổi tại Thân,... 20 tuổi lại quay về cung Dậu.

Ngoài ra cứ theo đó mà suy.

Mỗi năm như thế, từng vận từng năm luân chuyển.

3. Phép khởi Tiểu Vận

Tiểu Vận theo trong bàn tay, trên năm khởi tháng, trên tháng khởi ngày, Nam thuận Nữ nghịch, luân chuyển đếm tới ngày sinh khởi Vận. Cung của ngày sinh là vận năm thứ nhất, cung tiếp theo là vận năm thứ hai.

Thí dụ như, người sinh vào giờ Thìn ngày 8 tháng 3 năm Tý, liền từ cung Tý (cung Thiên Quý) khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì đến cung Dần (cung Thiên Quyền), trên cung Dần khởi đếm tới ngày mồng 4 (*), cuối cùng rơi vào cung Tị.

Nữ thì đi nghịch, tức theo cung Tý (cung Thiên Quý) khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì rơi vào cung Tuất (cung Thiên Nghệ), theo Tuất khởi đếm đến ngày mồng 4 (**) thì rơi vào cung Mùi, tại Mùi (cung Thiên Dịch) là một tuổi, còn 2 tuổi thì tại Ngọ (cung Thiên Phúc), tại Tị (cung Thiên Văn) là 3 tuổi), ngoài ra cứ theo đó mà suy.

Trên đây mỗi Vận chủ 1 năm.

QNB chú: (*) & (**) theo như dữ liệu của ví dụ cung cấp thì đương số sinh ngày mồng 8, nhưng khi tính thì lại tính đến ngày mồng 4, như vậy là thí dụ này viết nhầm lẫn trong khi đếm ngày sinh. Phía trên tôi dịch nguyên văn, độc giả lưu ý vậy.

Tổng Kết:

Nam Nữ trên tháng khởi Đại Vận, mỗi Vận quản 10 năm.

Nam Nữ trên ngày khởi Tiểu Vận, mỗi Vận quản 1 năm.

4. Phép khởi Mệnh cung

Tại Thập Nhị cung thì phép an cung Mệnh so với Tử Bình là khác biệt. Đem cung của giờ sinh, Nam thuận Nữ nghịch, đếm tới Mão thì dừng, tức thì an cung Mệnh vậy.

Như thí dụ phía trên mà Nam mệnh sinh vào giờ Ngọ ở trên cung Thiên Nghệ, theo cung Thiên Nghệ mà khởi Ngọ rồi đếm tới Mão thì rơi vào cung Mùi, an Mệnh cung vào Mùi (cung Thiên Dịch).

Như thí dụ Nữ mệnh sinh giờ Tuất ở trên cung Mão, theo cung Mão khởi giờ Tuất rồi đếm nghịch đến Mão thì rơi vào cung Hợi (cung Thiên Thọ) (QNB chú: chỗ này tác giả sách này cũng tính nhầm, lẽ ra từ cung Mão mà khởi Tuất rồi đếm nghịch chiều đến Địa Chi Mão thì sẽ rơi vào cung Tuất mới đúng).

QNB bình chú thêm:

Việc khởi Mệnh cung bằng phép đếm từ Địa Chi giờ tới Mão thì ngừng lại để an Mệnh là giống như phép an Mệnh của môn Thất Chính Tứ Dư (Quả Lão Tinh Tông) và môn Đạo Tạng Tử Vi Đẩu Số (Thuật Thiên Cơ, Thập Bát Phi Tinh). Các chi phái của các môn ấy đều đa phần sử dụng Tháng xác định bằng Tiết Khí thái dương lịch là chính, đối với môn Thập Bát Phi Tinh thì có nhiều phái chỉ sử dụng Tháng xác định bằng Sóc Vọng thái âm lịch. Vì thế các học giả cần lưu ý cân nhắc để khi vận dụng trong môn Nhất Chưởng Kinh này như thế nào cho phù hợp với quan niệm và lý luận về lịch pháp đối với thuật số của bản thân mình.

Nhất Chưởng tuyệt học

Tôi nói qua về phép khởi Nhất Chưởng Kinh của một phái đã trình bày với tôi:

Cũng là Dương nam thuận, Âm nữ nghịch, Âm nam nghịch, Dương nữ thuận. Trên năm khởi tháng, trên tháng khởi ngày, trên ngày khởi giờ, trên giờ khởi Mệnh cung, gặp tháng nhuận thì 15 ngày đầu tháng coi như là tháng trước, 15 ngày cuối tháng thì coi như là tháng sau.

Khởi một ví dụ thực tế cho quý vị xem: năm âm lịch Tị tháng 5 ngày 17 giờ Dậu, Nam.

Người này là Âm Nam, nên nghịch khởi, được trên năm là Thiên Văn, trên tháng là Thiên Ách, trên ngày là Thiên Nhận, trên giờ là Thiên Quý, lập Mệnh là Thiên Phúc.

Từ Mệnh cung Thiên Phúc, khởi thuận Tài Bạch, Huynh đệ, Điền Trạch, Tử Tức, Nô Bộc, Thê Thiếp, Tật Ách, Thiên Di, Quan Lộc, Phúc Đức, tổng cộng 12 cung.

Từ trên tháng khởi Đại Vận, đi nghịch, mỗi 7 năm là một Vận tùy Thiên Ách khởi

Từ trên ngày khởi xuất Tiểu Vận, Thái Tuế tọa Mùi là Thiên Dịch, Tiểu Vận tùy trụ ngày trên Thiên Thiên Nhận khởi.

Lưu niên thần sát thập nhị cung là Thái Tuế, Thái Dương, Thanh Long, Thái Âm, Quan Phù, Tiểu Hao, Tang Môn, Chu Tước, Bạch Hổ, Quý Nhân, Điếu Khách, Bệnh Phù, từ chỗ Thái Tuế tọa Mùi, sở dĩ nhật trụ tọa Nhận, thuận khởi lưu niên mỗi một năm khởi vận, Nhận là Thanh Long, cho nên cùng cùng Thanh Long chiếu hạn, sang năm sau Thái Tuế tại Cô, Tiểu Hạn liền tới Thiên Nghệ, năm chuyển qua 1 cung, đương nhiên khởi vận và khởi cung ở chỗ này có rất nhiều bí quyết, không được cái bí quyết có thể nói là chẳng có bằng chứng về cát hung, Tứ Trụ, Mệnh Cung, Đại Vận, Lưu Niên, Nguyệt Kiến, mọi thứ đều có quan hệ Hình Xung Khắc hại của Địa Chi, có thể nói là chính xác phi thường, chân truyền Nhất Chưởng Kinh như thế, nếu như không được bí quyết ấy, chỉ dựa vào phép khởi bên trên, tôi cho rằng xem như khởi Mệnh ấy là cát hung không có bằng cứ. Nhất Chưởng Kinh có thể dùng để cầu con cái, có thể dùng trong thuật trạch cát, có thể dùng để chiêm khóa (bấm độn), nếu như chỉ vẻn vẹn không dùng ngoài những tính toán bát tự thì cũng quá ít công dụng. Nên biết rằng Nhất Hành thiền sư chính là Quốc Sư, có thể coi là người phi thường, đồng thời Mệnh bàn Nhất Chưởng Kinh chân chính khởi xuất là rất giống với Tử Vi Đẩu Số. Cũng có Thiên Địa Nhân tam bàn, cho nên mới nói, không thể xem thường được, quý vị toán khởi mệnh phỏng theo Tứ Trụ cũng không phù hợp.

QNB chú: Cái cách mà tác giả chú thêm ngay bên trên đây, với 12 cung chức Mệnh -> Tài -> Bào -> Điền... về thứ tự là hoàn toàn giống với 12 cung chức của môn Thập Bát Phi Tinh (thuật Thiên Cơ của Đạo Tạng), chỉ có điều là ngược chiều nhau mà thôi. Nhưng cũng có rất nhiều người dùng môn Nhất Chưởng Kinh này với việc an 12 cung chức theo thứ tự bên trên Nghịch chiều, giống như môn Thập Bát Phi Tinh và Thất Chính Tứ Dư.

Thập nhị tinh luận Mệnh

Phật đạo - Thiên Quý tinh, tức là giờ Tý. Bấm chưởng kinh (dọc trên bàn tay) thì chỗ của nó trên tay trái là nằm ở ngay bên dưới ngón vô danh (ngón đeo nhẫn, áp út).

Thời thần lạc tại thiên quý tinh,

Nhất sinh thanh quý sự hòa đồng,

Chí khí bất phàm nhân xuất loại,

An nhiên tự tại tính minh thông.

(Canh giờ rơi vào Thiên Quý tinh

Trọn đời thanh quý việc hòa bình

Chí khí phi phàm tài xuất chúng

An nhiên tự tại tính thông minh)

Sao này chủ người thanh cao, có đức, có thể biến việc lớn thành nhỏ, tai họa không xâm hại được. Nếu như được thêm các sao Thiên Quyền Lộc Mã trợ giúp thì thì vinh hoa phú quý. Nếu như phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì chủ khóc lóc thảm thiết, là kẻ nuốt lời, thuộc dạng trung- hạ- tiểu-nhân, chỉ là mệnh bán cát. Nếu gặp Cô, Ách, Phá, Nhận chiếu Mệnh thì là người chuyên can gián ở triều đình, tuy gặp Quý nhưng mà không được toàn cát vậy.

Quỷ đạo - Thiên Ách tinh, tức là giờ Sửu. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên bàn tay trái là ở vị trí ngay bên dưới của ngón giữa.

Thời tại ách trung nhân hỗn độn,

Tinh tinh tác sự hựu si ngốc,

Thử nhân đái tật phương duyên thọ,

Hoàn tu lao lục tác sinh nhai.

(Giờ ở trong Ách người đần độn

Lim dim làm việc lại si ngốc

Người này có tật thì thêm thọ

Còn phải vất vả để sinh nhai)

Sao này tại Mệnh chủ nhân có tật, nếu gặp Phá, Nhận phạm xung (hay trùng lặp nhiều) thì tai nạn bệnh tật sẽ nặng, nếu gặp Quyền Quý tinh thì chủ nhân bệnh nhẹ và được coi là trung- thượng-mệnh vậy. Nếu gặp các sao Cô, Dịch, Gian thì chủ làm việc trì lệnh, cuộc đời lao lực, định rằng chủ long đong lìa nhà xa tổ, chính là trung- hạ-mệnh vậy.

Nhân đạo - Thiên Quyền tinh, tức là giờ Dần. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên bàn tay trái ở ngay bên dưới của ngón tay trỏ.

Thời thần lạc tại thiên quyền tinh,

Tính cách thao trì chí khí hùng,

Tác sự sai trì nhân dã hỉ,

Nhất hô bách nặc hữu uy phong.

(Canh giờ rơi vào Thiên Quyền tinh

Tính cách năng động, chí khí hùng

Làm việc cẩn trọng người cũng hợp

Gọi trăm người dạ, có oai phong).

Sao này tại Mệnh, chủ nhân thông minh, tuấn tú, phóng khoáng, tấm lòng có quyền có thế, nhiều mưu trí lắm tài năng, nếu gặp các sao Quý, Phúc, Văn, Thọ tương trợ thì người người khâm phục tôn kính, có quyền mà không quyền là trung mệnh, nếu như gặp phải Ách, Phá, Cô, Dịch tại Mệnh thì làm việc lao lực, tài bạch chẳng tụ, lăng xăng vô ích, cái cần thì không đến, cái đến thì không cần, là trung-mệnh phiêu lãng vậy.

Súc đạo - Thiên Phá tinh, tức là giờ Mão. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên tay trái là đốt thứ nhất (tính từ lòng bàn tay lên) của ngón tay trỏ.

Thời thần lạc tại thiên phá cung,

Đôi kim tích ngọc dã thành không,

Dạ miên toán kế đồ gia phú,

Sao đại thùy tri hữu chú trùng.

(Canh giờ rơi vào Thiên Phá cung

Ngọc vàng chồng chất cũng thành không

Đêm ngủ tính kế hòng giàu có

Úp túi mới hay mọt đục thủng)

Sao này chủ tài bạch hư không, tổ nghiệp hao tán, nếu được các sao Quyền, Quý tương trợ thì cũng là trung-mệnh, nếu như gặp Dịch, Nhận, Cô, Ách mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì làm việc gian nan, trùng trùng phá bại, là hạ-mệnh phiêu lãng đông tây vậy.

Tu-La (A Tu La) đạo - Thiên Gian tinh, tức là giờ Thìn. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay tráu là ở đốt thứ hai (tính từ lòng bàn tay lên) của ngón trỏ.

Đại như thương hải tế như mao,

Phật khẩu xà tâm lưỡng diện đao,

Gian giảo ngoan mưu tàng độc tính,

Ý đa phiên phúc tối nan điều.

(Lớn như biển xanh, mảnh như tơ

Miệng Phật tâm xà, dao hai lưỡi

Gian giảo ác mưu tàng độc tính

Ý nhiều tráo trở rất khó giải)

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân trọn đời lao lực, vất vả bôn ba, chỉ đằng đông mà nói đằng tây, cơ biến khó lường. Nếu được Thiên Quý, Thiên Phúc tương trợ thì tài bạch giàu có, cũng là thượng-mệnh. Nếu gặp Thiên Quyền, Thiên Nhận thì tất là người gian quyền tàn nhẫn, lời nói thì hay mà hành động thì không trong sạch, tính cố chấp, có mưu hung, chẳng có lòng bao dung, tham sân quá lớn. Nếu gặp Cô, Phá, Ách, Dịch, định rằng là người keo kiệt tham lam ghen tị, chính là hạ-mệnh vậy.

Tiên đạo - Thiên Văn tinh, tức là giờ Tị. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên bàn tay trái là ở đốt trên cùng của ngón trỏ.

Mệnh ngộ thiên văn tú khí thanh,

Thông minh trí tuệ ý tinh tinh,

Nam tài nữ tú thân thanh cát,

Mãn phúc văn chương cẩm tú thành.

(Mệnh gặp Thiên Văn khí thanh tú

Khôn ngoan trí tuệ ý thông minh

Nam tài nữ đẹp thân trong sạch

Đầy bụng văn chương gấm vóc thành).

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân thông minh lanh lợi, học thức hơn người, làm việc tốt đẹp, nếu gặp Thiên Quý, Thiên Phúc, Thiên Nghệ tương trợ thì định rằng chủ người thành công đỗ đạt (ngao đầu độc chiếm, hổ bảng đăng danh) kề bên thềm vàng điện ngọc. Nếu gặp Thiên Quyền, Thiên Nhận thì văn võ đa tài, chính là thượng-mệnh. Nếu như gặp Phá, Ách, Cô, Dịch cùng phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì học nhiều mà thành công chẳng được là bao, không phải kẻ chuyên viết văn làm sách mà là người vân du biển hồ, chính là hạ-mệnh của thuật sĩ, của người làm nghề thủ công vậy.

Phật đạo - Thiên Phúc tinh, tức là giờ Ngọ, Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón giữa.

Mệnh phùng thiên phúc thị sinh thời,

Định nhiên thương khố hữu doanh dư,

Khoan hồng đại lượng căn cơ ổn,

Tài bạch quang hoa bách phúc tề.

(Mệnh gặp Thiên Phúc là giờ sinh

Định rằng kho đụn có dồi dào

Khoan hồng đại lượng, căn cơ vững

Tài bạch rực rỡ, phúc tụ nhiều)

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân được hưởng phúc thanh nhàn, tính tình tự tại, độ lượng khoang hồng, căn cơ vững chắc, lại được thêm Quyền, Nhận tương trợ thì là mệnh giàu có, cơm áo sung túc, kho đụn dồi dào. Nếu gặp Dịch, Cô, Gian, Phá tinh thì tất chủ tham lam bủn xỉn ghen ghét đố kị, là hạ-mệnh cơm áo gian nan vậy.

Quỷ đạo - Thiên Dịch tinh, tức là giờ Mùi. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón vô danh (ngón đeo nhẫn, áp út).

Nhân đạo nhược phùng thiên dịch tinh,

Bàn di ly tổ bất tằng đình,

Thân tâm bất đắc phiến thì tĩnh,

Tẩu biến thiên nhai thị vị trữ.

(Người ta nếu gặp sao Thiên Dịch

Dời nhà xa tổ chẳng thể dừng

Thân tâm chẳng được giờ nào tịnh

Đi khắp chân trời vẫn chưa yên).

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân mang mệnh ly hương biệt tỉnh, tình cốt nhục nhiều lao lực, thân tâm tự thành tự lập. Nếu gặp 5 sao Phúc, Quyền, Quý, Nhận, Thọ thì chủ làm quan cung cấp xe, ngựa, nhờ đó mà mệnh được hiển vinh. Nếu như gặp các sao Cô, Phá, Ách thì như gió thổi lá cây trôi nổi trên sóng nước, tâm vượn ý ngựa (tâm viên ý mã - ý nói linh động chẳng được tĩnh), là hạ-mệnh ra ngoài vân du trên giang hồ vậy. Nếu phạm nặng (trùng lặp nhiều) mà Nhận, Ách tương xung thì tất là dạng những kẻ bị lưu đày mà thôi.

Nhân đạo - Thiên Cô tinh, tức là giờ Thân. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón út.

Thời thần nhược phùng thử thiên cô,

Lục thân huynh đệ hữu như vô,

Không tác không môn thanh tĩnh khách,

Tổng hữu thê nhi tình phân sơ.

(Canh giờ nếu gặp sao Thiên Cô

Lục thân huynh đệ có như không

Chẳng ở cửa Không, thanh tĩnh khách

Thì tình cũng tách biệt vợ con)

Sao này chiếu Mệnh, chủ trọn đời cô độc, nam nhân mà gặp thì lục thân vô tình, nữ nhân mà gặp thì khắc con hại chồng, người mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) sao Thiên Cô thì phản chuyển thành không cô độc, tất sẽ là nửa đời nửa đạo, nếu được các sao Quyền, Phúc, Quý, Thọ tương trợ thì chính là thượng-mệnh vậy, nhưng cũng không tránh được thiếu niên có hình khắc. Nếu như gặp các sao Phá, Dịch, Gian, Ách, Nhận thì tất sẽ là hạ-mệnh phiêu lưu mây nước. Phàm là tuyển chọn nguyên cớ xuất gia của mệnh người nào đó thì chủ yếu xem sao Thiên Cô làm chủ.

Súc đạo - Thiên Nhận tinh, tức là giờ Dậu. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt thứ hai của ngón tay út.

Thiên nhận vi nhân tính đại cương,

Thị phi chung nhật yếu tranh cường,

Trì đao lộng phủ hình tâm trọng,

Hảo tự tướng quân nhập chiến trường.

(Người mang Thiên Nhận, tính cứng rắn

Thị phi cả ngày cần tranh thắng

Cầm đao vung búa tâm hình khắc

Hợp với tướng quân ở chiến trường)

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân tính cách cả đời rất cương mãnh, táo bạo tự hành động, tự cho mình đúng mà không quan tâm cảm xúc của người khác, chẳng được hưởng khí nhàn, thói quen nóng tính vượt qua các sự việc, nếu được các sao Quyền, Quý, Phúc thì sẽ là người lễ nghĩa không dung tục tầm thường, đủ mà chế hóa cường bạo, chính là thượng-mệnh vậy. Nếu như gặp Cô, Phá, Gian, Ách, thì to gan lớn mật, hình thể tàn tật, khó tránh khỏi cái chết không toàn thây, là hạ-mệnh vậy. Nếu ác tinh ít mà cát tinh nhiều thì cũng là trung-mệnh, còn phạm nặng thì tất chủ tàn tật.

Tu La đạo - Thiên Nghệ tinh, tức là giờ Tuất. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt dưới cùng của ngón út.

Thiên nghệ sinh nhân tính tối linh,

Tương nam tác bắc sính đa năng,

Húy vi kiến linh ky quan xảo,

Đáo xử hòa đồng tác sự cần.

(Người mang Thiên Nghệ tính rất khéo

Đem nam làm bắc trổ đa tài

Gọi là Kiến Linh mưu kế khéo

Nơi nơi hòa đồng, làm việc chăm).

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân là người đa trí đa năng, khéo léo lanh lợi, gần quý nhân, nếu phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì chủ tư chất đần độn, lại biếng nhác ngoan cố, học nhiều mà thành ít, chỉ ngang vai ảnh hưởng với chúng thợ thuyền mà thôi. Nếu được các sao Thiên Quyền, Quý, Phúc, Văn, Thọ đầy đủ thì cương nhu tương tế, tuy là nghệ thuật cũng có thể thành danh. Nếu là Thiên Cô, Thiên Văn, thì có thể làm tăng đạo xuất tục, chính là trung-mệnh. Nếu gặp Phá, Ách, thì nghề nghiệp chẳng có thành tựu, rốt cuộc là hạ-mệnh.

Tiên đạo - Thiên Thọ tinh, tức là giờ Hợi. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở bên dưới của ngón tay út.

Phu thê sinh thời mệnh tối trường,

Thượng cung hạ kính tính ôn lương,

Nhất văn thiên ngộ tâm từ thiện,

Hỉ nộ trung gian hữu chủ trương.

(Giờ sinh "phu thê", mệnh thọ trường

Trên cung dưới kính, tính ôn lương

Nghe một hiểu ngàn, tâm từ thiện

Trong lúc giận mừng có chủ trương)

QNB chú: hai từ "phu thê" 夫妻 ở trong câu đầu tiên của bài này tôi cho là có sự nhầm lẫn, bởi vì đang nói về Tiên đạo - Thiên Thọ tinh ở cung Hợi, mà cung Hợi thì tương ứng với cung Song Ngư chứ không phải là cung Song Tử (tương ứng với cung Thân, cung này còn gọi là "cung Dâm" vì hình dáng nó như Phu Thê vợ chồng). Độc giả lưu ý vậy.

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân trường thọ khỏe mạnh, trí tuệ thông minh, làm việc ôn hòa lương thiện có tâm cứu người, không làm tổn thương người khác, nhiều khi làm ơn mà mắc oán, làm việc thật thà, người người khâm phục kính trọng, bình sinh an ổn, có trước có sau, mừng hay giận đều có chủ định kiềm chế được mà không để lộ ra. Nếu được Thiên Quyền, Phúc, Quý, Nhận tinh tương trợ thì tất chủ khoan hồng đại lượng, phúc thọ kéo dài, nếu phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì có thọ mà không được phúc, phạm Thiên Cô, Thiên Ách thì chính là trung-mệnh vậy.

Tổng luận về 12 sao

Nói rõ về phép xem Mệnh, cần phải tra xét cung hạn số là đầu tiên.

Nam thì e ngại Cô, Dịch hung tinh, có Thiên Phúc Thiên Quý thì không đáng ngại nữa.

Nữ thì e ngại các sao Phá, Nhận, Ách, có Thiên Quyền trợ giúp thì vượng phu ích tử, có Thiên Văn, Thiên Nghệ thì tính khéo, có Thiên Phúc Thiên Quý Thiên Thọ thì mệnh vững vàng có thực lực, có Thiên Văn mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì lại chủ bần tiện dâm ô, bôi xấu tổ tông, hành vận mà gặp 2 lần trùng thì mệnh hạn rất tối, Nguyệt phận (trong tháng) mà gặp Cô, Phá, Ách thì tháng đó cũng chủ hung tai.

Người nam mệnh mà 2 lần trùng Thiên Quý thì quý mà chẳng quý, người mà 2 lần trùng Thiên Quyền thì tiệt chẳng có quyền.

Thiên Văn trùng thì nam nữ dâm lạm.

Nữ mệnh mà Thiên Quý trùng, cuối cùng có thể gặp quý, nếu thấy 4 lần trùng thì khắc con mà cơm áo được giàu sang.

Thiên Phúc trùng thì y lộc tự nhiên.

Thiên Ách tại ngày giờ trùng thì phẩn chuyển thành chẳng gặp tai ách bệnh tật. Gặp tam Ách trùng thì chẳng những không bị ách mà còn có y lộc dư dả.

Mệnh hạn cùng có Thiên Quyền tinh, hư thực mà hình thê khắc tử.

Người tứ Ách tinh chủ có 2 con, y lộc có thừa.

Người Mệnh có 2 Quyền tinh, trang trọng chính đại. Mệnh có 3 Quyền tinh, tất chủ uy quyền.

Người có 2 Thiên Phá tinh, y lộc phản chuyển thành ổn định vững chắc. Có 3 Phá tinh thì phá bại, là hạ-mệnh. Có 4 Phá tinh thì chả có y lộc và kém thọ.

Người gặp trùng Thiên Gian tinh, phản chuyển thành chẳng gian mà chính đại. Có 3 Gian tinh thì lại là người xảo quyệt hạ lưu. Có 4 Gian tinh thì chủ bị lưu đày phá bại.

Người có Văn Tinh trùng thì phú quý, có 3 Văn Tinh thì ít y lộc nhiều văn học, có 4 Văn tinh thì khắc vợ và mắt có tật.

Người có 2 Phúc tinh thì khắc vợ mà trước được sang qúy, có 3 Phúc tinh thì được thọ nhưng vô phúc, có 4 Phúc tinh thì áo cơm dồi dào.

Người có 2 Thiên Dịch tinh thì phản chuyển thành chủ nữ quý, có 3 Dịch thì chủ hạ tiện, có 4 Dịch thì được nô nộc đắc lực.

Người có 2 Cô tinh thì có con cháu, có 3 Cô tinh thì nữ khắc chồng, nam khắc con, có 4 Cô tinh thì vợ tham mà nghèo.

Người có 2 Nhận tinh thì lại chủ từ thiện, có 3 Nhận tinh chính là quý nhân có quyền quý, có 4 Nhận tinh thì quyền quý nhưng yểu thọ.

Người có 2 Nghệ tinh thì hình thê khắc tử, có 3 Nghệ tinh thì hôn muội tối tăm, có 4 Nghệ tinh thì lận đận chẳng thành.

Người có 2 Thọ tinh thì tính ngu đần, có 3 Thọ tinh thì xuất gia mà thọ cao, có 4 Thọ tinh thì lìa nhà xa tổ, nghèo mà thiện.

Quý Dịch nhị trùng đa lao lục,

Phá bại phùng Văn tất yểu vong,

Quyền nhược kiến Cô đa hình khắc.

(Quý, Dịch mà 2 lần trùng lặp thì đa phần là lao lực

Phá bại gặp Văn thì sẽ yểu vong

Quyền mà gặp Cô thì lắm hình khắc)

Nhị trùng thiên thọ giả niên tuy cao nhi phá bại chiêu phi,

Thiếu niên trùng gian giả tính khan tham nhi thọ diệc bất vĩnh.

(Người mà Thiên Thọ trùng 2 lần thì tuổi càng cao sẽ phá bại chiêu chuốc thị phi

Kẻ thiếu niên gặp Thiên Gian trùng thì tính keo kiệt tham lam mà thọ cũng chẳng dài)

Nghệ nhược phùng gian, hình thương phá bại.

Nhận nhược kiến ách, tật bệnh bần cùng.

(Thiên Nghệ nếu gặp Thiên Gian thì hình thương phá bại

Thiên Nhận nếu gặp Thiên Ách thì bệnh tật bần cùng).

Sinh thì phùng nhị ách, tảo tuế hung vong.

Tứ trụ hữu tam cô, trung niên phá bại.

(Giờ sinh gặp 2 Ách thì tuổi trẻ sẽ chết hung

Tứ trụ có 3 Cô thì trung niên phá bại).

Nhận ách đồng cung, tổn tự kỷ nhi thương thủ túc,

Quý thọ quyền sinh niên nguyệt, tất phong tổ nghiệp nhi hiển môn lư.

Phá nhận cô ách hội vu nhất thì, nan vi phu thê tử tức.

(Nhận, Ách, đồng cung tự tổn mình lại hình thương anh em

Quý, Thọ, Quyền ở năm tháng sinh tất sẽ là tổ nghiệp to lớn lên, cửa nhà thêm rạng rỡ.

Phá, Nhận, Cô, Ách hội cùng lúc thì khó có vợ chồng con cái).

Thập nhị tinh chi lý, vu tư bị hĩ luận,

Nhất sinh chi mệnh, thục hữu nghi yên,

Trí giả tường thẩm, nhi tế thôi chi,

Tự khả cứu họa phúc vu tiền tri dã.

(Cái lý của 12 sao có luận đầy đủ nơi đây

Mệnh của 1 đời, ai người có nghi ngờ nữa

Kẻ trí giả xem xét cho tường, mà đoán cho tinh

Tự có thể nghiên cứu được việc tiên tri về họa phúc).

Bài quyết đoán mệnh cát hung của Nhất Chưởng Kinh

Phàm khán mệnh tu tế tường, nam phúc tất phú, nữ quý phản tiện.

Tứ trụ hữu nhị tam trùng cát tinh giả, tài nguyên hữu ích, gia đạo tất xương.

Nhược tứ trụ giai cát tinh giả tất đại phú đại quý nhân dã.

Tứ trụ hữu hung tinh nhị tam trùng giả, bôn ba lao lục, tân khổ hạ lưu.

Nhược tứ trụ giai hung tinh, như gian, phá, dịch, nhận giả, đại tắc tỷ lưu khất thảo.

Nhược hoặc tiền sinh khán kinh tác thiện giả, trị thử hung tinh bất quá bần cùng nhẫn khí thôn thanh khổ nhi dĩ.

(Phàm xem mệnh cần tỉ mỉ cặn kẽ, nam gặp Phúc thì giàu, nữ gặp Quý thì tiện

Người mà Tứ Trụ có 2 3 lần trùng cát tinh, tài nguyên tăng tiến, gia đạo hưng thịnh

Nếu Tứ Trụ đều có cát tinh tất sẽ giàu to, là người đại quý vậy.

Tứ Trụ có 2 3 lần trùng hung tinh thì bôn ba lao lực, cay đắng hạ lưu.

Nếu Tứ Trụ toàn hung tinh như Gian, Phá, Dịch, Nhận thì lưu lạc ăn mày.

Nếu người nào đó từng làm việc thiện, gặp các sao hung ấy chẳng qua chỉ bần cùng bấm bụng chịu khổ mà thôi).

Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương

Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi là âm.

Tứ Trụ dương thì trước khắc cha, còn toàn âm thì đầu tiên khắc mẹ.

Nam phạ cô, dịch, phá, ách chư tinh, hữu phúc, quý nhị tinh bất phương.

Phụ phạ cô, dịch, phá, ách chư tinh, hữu phúc, thọ, quyền tinh vô ngại.

(Nam ngại các sao Cô, Dịch, Phá, Ách, có các sao Phúc, Quý thì không ngại

Nữ ngại các sao Cô, Dịch, Phá, Ách, có các sao Phúc, Thọ, Quyền thì không ngại)

Nữ mệnh thiên quý phùng thiên dịch,

Hoa tiền nguyệt hạ hội giai kỳ.

Nữ mệnh cô ách phùng thiên dịch,

Đường tiền sử hoán dữ sương cư.

(Nữ mệnh Thiên Quý gặp Thiên Dịch

Dưới trăng trước hoa gặp tươi đẹp

Nữ mệnh Cô, Ách gặp Thiên Dịch

Trước nhà hô hoán và góa bụa)

Nhược trị thiên văn nhẫn khí thôn thanh

Dữ dịch sư ni kỹ giả phục hà nghi.

(Nếu gặp thêm Thiên Văn thì bấm bụng chịu đựng,

Cùng với Dịch thì làm ni sư kỹ nữ chẳng còn nghi ngờ gì).

Đãn phàm cung tinh mạc phạm trùng,

Trùng quý bất quý, trùng phúc vô phúc, trùng nghệ vi nhân mộng độn.

Trùng văn tuy học vô thành, song ách hạn tuế hung vong, túng trưởng thành biến ngu ngoan.

(Hễ là cung tinh thì chớ phạm trùng

Trùng Quý chẳng quý, trùng Phúc vô phúc, trùng Nghệ là người đần độn.

Trùng Văn tuy học mà chẳng thành, hai Ách hạn năm hung vong, dẫu có trưởng thành cũng ng* d*t).

Trùng phá bất vi phá, trùng cô khả xuất gia,

Trùng dịch bất lao lục, trùng gian bất gian, trùng nhận bất nhận.

(Trùng Phá thì không bị phá tán, trùng Cô thì có thể xuất gia

Trùng Dịch thì không bị vất vả, trùng Gian thì không gian xảo, trùng Nhận sẽ không chém giết).

Tam cô ấu khả xuất gia, nhược bất xuất gia tắc tất chủ trung niên bại tẫn, khắc tử thương thê,

Tam cô nhược trị nhất phúc hoặc trung quý hoặc nhất thọ hoặc nhất văn, vi tăng đạo tất thành chính quả; túng tại gia diệc phi phàm tục.

(Tam Cô thì thuở bé có thể xuất gia, nếu chẳng xuất gia thì tất đến trung niên bại hết, khắc con hại vợ,

Tam Cô nếu gặp 1 Phúc hoặc Quý hoặc Thọ hoặc Văn thì làm tăng đạo sẽ thành chính quả, dẫu có tại gia thì cũng không phải là dạng phàm tục).

Phàm hình khắc trùng, Dịch nhược tam trùng, nhất sinh lao lục.

(Hễ là hình khắc trùng/nặng, như Dịch nếu trùng 3 lần thì cả đời lao lực).

Ách phùng tam vị, ấu hoặc thân vong, bất vong hậu phản cận quý, tất hữu trư tật, tổ nghiệp cải ly, khan lận bất túc, phi lương thiện bối.

(Ách gặp tam vị, thiếu niên có thể vong thân, nếu chẳng chết thì sau này phản chuyển thành gần người quý, tất sẽ có tật, hoán rời tổ nghiệp, keo kiệt chẳng vừa, chẳng được lương thiện.

Tam gian giả, vi nhân gian trá, ky thâm mưu viễn; nhược hữu cát tinh lai trợ phản vi chí thành tín thực chi nhân.

(Người có 3 Gian là người gian trá, mưu kế thâm sâu, nếu có cát tinh đến trợ giúp thì phản chuyển thành người rất thành tín chân thực).

Tam phá giả, vi nhân tính táo, tổ nghiệp nan thủ, tự thành tự lập, lục thân huynh đệ vô kháo, tài bạch dị tán, sự thượng hư hoa.

(Người có 3 Phá là người tính khô khan, khó giữ tổ nghiệp, tự thành tự lập, lục thân huynh đệ chẳng nương nhờ, tài bạch dễ tiêu tan, sự việc thường hư hoa chẳng thực).

Tam quyền nhược trị giả, mỗi sự bất thụ nhân khi, tâm cao chí đại, phú quý hữu quyền.

(Người có 3 Quyền, vào việc chẳng chịu để người khác lấn áp, tâm cao chí lớn, phú quý quyền hành).

Tam quý nhược phùng giả, tất nhiên đại quý, cao hiền tôn kính, tiểu nhân bất túc.

(Người có 3 Quý, tất nhiên đại quý, cao hiền tôn kính, tiểu nhân không dám tới).

Tam văn giả, trí tuệ thông minh, hữu cương hữu nhu, thiện kế thừa tổ nghiệp, trường bảo phú quý.

(Người có 3 Văn, trí tuệ thông minh, có cương có nhu, giỏi kế thừa tổ nghiệp giữ gìn phú quý lâu dài).

Tam phúc chi nhân, tất nhiên đại phú.

(Người có 3 Phúc thì giàu to)

Tam dịch chi nhân, tổ nghiệp bất chiêu, tâm tính bất thường, thiên di canh cải vô định.

(Người có 3 Dịch thì không chiêu được tổ nghiệp, tâm tính bất thường, chuyên canh cải, đổi thay không ổn định).

Tam nhận chi nhân, vi sự hữu phương, tín hành thành thực, tổ nghiệp mậu thịnh.

(Người có 3 nhận, làm việc có phương pháp, tín nghĩa thành thực, tổ nghiệp tươi tốt thịnh vượng).

Tam nghệ chi tinh, vi nhân linh lỵ, gia đạo phong doanh.

(Người có 3 Nghệ là người lanh lợi, gia đạo đầy đủ giàu có)

Tam thọ nhược phùng, vi nhân hảo thiện, nghiễm hành phương tiện, trường thọ chi mệnh; nhược thị phúc hoặc quý lai trợ, nãi phúc thọ song toàn chi nhân dã.

(Nếu gặp 3 Thọ thì là người hiền lành, có sự thuận lợi rộng, được trường thọ, nếu như có Phúc hoặc Quý đến trợ giúp thì chính là người được Phúc Thọ song toàn vậy).

Luận 12 tháng sinh

Chỉ cần bạn biết được nguyệt phận (tháng) âm lịch mà mình sinh ra thì đối chiếu với những tính chất sở thuộc nguyệt phận bên dưới đây, sẽ có thể biết được mệnh vận. Giản dị vô cùng.

Thơ về người sinh tháng Giêng

Đoan nhiên tương nhi thị tiền duyên,

Bình sinh khoái nhạc phúc miên miên,

Quý nhân tiếp dẫn tăng cát khánh,

Hòa hợp đoàn viên quá bách niên.

(Thẳng ngay tướng trẻ là tiền duyên

Suốt đời khoái lạc phúc triền miên

Quý nhân tiếp dẫn thêm may mắn

Hòa hợp đoàn viên quá bách niên).

Người sinh tháng Giêng, thuận lợi đường quan được gần người quyền quý, việc lớn thành nhỏ, là mệnh tỉ mỉ cẩn thận, thường chiêu được tài nguyên bốn phương, vợ con hòa hợp không khắc phá.

Thơ người sinh tháng Hai

Thiên sinh tính thiện tự gia tri,

Nhất sinh y lộc tự phong phì,

Tiền túc gia tư đa phú quý,

Cao nhân hoan hỉ tiểu nhân khi.

(Trời sinh tính thiện tự mình hay

Một đời y lộc sung túc thay

Tiền đủ của dư nhiều phú quý

Cao nhân mừng rỡ tiểu nhân ghen)

Người sinh tháng Hai, là mệnh của người tâm tính ôn hòa, tâm không độc hại, thông minh đa trí, với lục thân ít duyên, trung hạn phát đại phú quý.

Thơ người sinh tháng Ba

Vi nhân tâm trực tự khoan hoài,

Bình sinh chiêu đắc tứ phương tài,

Trung hạn vinh hoa thì phát phúc,

Do như khô mộc ngộ xuân lai.

(Là người ngay thẳng tự khoan dung

Cuộc đời được của khắp mọi vùng

Trung vận vinh hoa thời phát phúc

Tựa cảnh cây khô lúc Xuân phùng).

Người sinh tháng Ba, là mệnh của người tâm tính khoan hồng độ lượng, bất cứ việc gì cũng có thể nhẫn nại, hạn thuở đầu thì bình thường, đến trung hạn thì phát phúc, cuối hạn thì được vinh hoa phú quý.

Thơ người sinh tháng Tư

Nhất sinh mệnh hạn thắng nhất niên,

Bất tu sân hận khổ ưu tiên,

Cánh đắc trì trai phương tiện phúc,

Phu thê hòa hợp vĩnh đoàn viên.

(Một đời Mệnh Hạn đẹp một năm

Chẳng cần sân hận khổ ưu phiền

Giữ giới ăn kiêng thì được phúc

Vợ chồng hòa hợp mãi đoàn viên)

Người sinh tháng Tư, tâm tính không ổn định, tên tuổi động 4 phương, thích kết giao bằng hữu, không giữ tổ nghiệp, tự lập nếp nhà, hạn thuở ban đầu thì bình thường, đến cuối hạn thì đại phát phú quý.

Thơ người sinh tháng Năm

Xuất nhập thường thường ngộ hoành tài,

Quý nhân tiếp dẫn tiếu nhan khai,

Điền viên sự nghiệp đa hưng vượng,

Phú quý vinh hoa thứ đệ lai.

(Ra vào thường gặp được tiền tài

Quý nhân tiếp dẫn nở nụ cười

Ruộng vườn sự nghiệp nhiều hưng vượng

Phú quý vinh hoa lần lượt đến)

Người sinh tháng Năm, là mệnh của người ôn hòa lương thiện, tâm tính lanh lợi, có quyền thế uy phong, làm việc chính trực, được quý nhân tiếp dẫn, vợ chồng nửa đường đứt gánh.

Thơ người sinh tháng Sáu

Bình sinh y lộc tự nhiên xương,

Vi nhân hạo đạt hảo văn chương,

Ưu du khoái nhạc gia hào phú,

Phu thê hài lão bách niên trường.

(Cuộc đời y lộc tự vinh xương

Là người thông đạt giỏi văn chương

An nhàn hạnh phúc nhà giàu có

Chồng vợ hài hòa trăm năm trường)

Người sinh tháng Sáu, tính khéo lanh lợi, là người hiển đạt nơi xa, thân mang nghề ra đi mà không giữ tổ nghiệp, thuở ban đầu của hạn thì có tiền tài, trung hạn được cát lợi, cuối hạn thì phú quý, cơ mưu rất sâu xa, chính là mệnh tốt vậy.

Thơ người sinh tháng Bảy

Nhất thế vi nhân bất tất ưu,

An nhiên vô sự quải tâm đầu,

Gia nghiệp điền viên nghi tự lập,

Phương tri phúc lộc mệnh trung cầu.

(Một đời làm người chẳng ưu tư

An nhiên không phải bận tâm gì

Gia nghiệp ruộng vườn đều tự lập

Nên biết phúc lộc có trong mệnh)

Người sinh tháng Bảy, là người từ thiện, làm việc tử tế hòa ái, sơ hạn thì bình thường, trung hạn và cuối hạn thì được phú quý vinh hoa.

Thơ người sinh tháng Tám

Vi nhân đoan chính mạo đường đường,

Tâm địa thông minh tính thiện lương,

Tác sự đa năng tâm đạt lý,

Tha niên vận đáo phúc miên trường.

(Là người đoan chính nét đường đường

Tâm địa thông minh tính thiện lương

Làm việc đa tài lòng đạt lý

Năm ấy vận đến phúc miên trường)

Người sinh tháng Tám, ánh mắt thông minh, có cái nhìn thấu tình đạt lý, chính trực vô tư, có nghệ có tài, là mệnh của văn chương được gần quý nhân, nếu rời nhà xa tổ thì đại quý.

Thơ người sinh tháng Chín

Mãi mại sinh nhân sự sự cường,

Doanh mưu động tác chí hiên ngang,

Nhược năng tu thiện đa tác phúc,

Quản thủ y tư tích mãn tương.

(Sinh ra buôn bán mọi chuyện thông

Mưu trí kinh doanh thỏa tang bồng

Nếu thường tu thiện được nhiều phúc

Nắm giữ tiền tài tích lũy nhiều)

Người sinh tháng Chín, là mệnh của người tính cứng rắn, chiêu thị phi, có uy quyền và được gần người quyền quý, nhân duyên tương khắc, muộn có vợ con.

Thơ người sinh tháng Mười

Thập nguyệt sinh nhân khánh cát tinh,

Tai ương vĩnh thối bất tương xâm,

Trì trai thiện niệm hành phương tiện,

Y lộc phong doanh tự xưng tâm.

(Người sinh tháng Mười sao may mắn

Tai ương chẳng thể tới tương xâm

Ăn chay niệm thiện thì thuận lợi

Y lộc dồi dào tự xứng tâm).

Người sinh tháng Mười, là mệnh của người có tấm lòng của biển lớn, chẳng lười chẳng chăm, trước khó sau dễ, y lộc đầy đủ tấm thân, trước có nữ sau có nam, xuất gia thì khó làm bậc thầy của các đồ đệ, tại gia cũng khó có con cái, vợ chồng có nhiều hình khắc.

Thơ người sinh tháng Một (11)

Tảo niên độc lập tự thành gia,

Y lộc thiên nhiên tự khả khoa,

Cốt nhục đệ huynh vô ỷ kháo,

Tương giao bằng hữu phản tương tri.

(Tuổi trẻ độc lập tự thành gia

Y lộc tự nhiên khuếch trương ra

Anh em cốt nhục không nương tựa

Kết giao bằng hữu phản lẫn nhau).

Người sinh tháng Một (11) là mệnh của người có quyền, tính nóng, lanh lợi, được gần quý nhân, lòng nhiều mưu kế sâu, thân có ám tật, hạn thuở ban đầu thì bình thường, trung hạn và cuối hạn thì được phú quý vậy.

Thơ người sinh tháng Chạp (12)

Sơ hạn cần lao thụ khổ tân,

Tự thành tự lập bất cầu nhân,

Tâm trực khẩu khoái nan tàng độc,

Cốt nhục đoàn viên quá kỷ xuân.

(Đầu hạn cần cù chịu đắng cay

Tự thành tự lập chẳng nhờ ai

Lòng ngay mau miệng không tàng độc

Cốt nhục đoàn viên qua mấy xuân).

Người sinh tháng Chạp, là mệnh của người trăm sự lao khổ, lòng ngay thẳng, mau mồm mau miệng, cũng chủ có ám tật, phụ mẫu huynh đệ vợ con y lộc tự nhiên, được tài lộc của bốn phương, là mệnh bán cát.

(QNB chú: còn các phép phối sao để luận sẽ dịch sau, hiểu được môn này và các môn tiền thân của TVĐS sẽ rất có ích để hiểu sâu về cấu trúc thiết lập nên môn Tử Vi Đẩu Số).

Posted Image

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhất chưởng kinh

Cách hóa giải sát khí cho nhà ở, văn phòng không đạt chuẩn chiều cao thông thủy

Theo phong thủy, chiều cao thông thủy của một căn nhà cũng cần được coi trọng vì trần nhà quá cao hoặc quá thấp đều tạo ra sát khí, cần được hóa giải để giữ gìn vận khí gia trạch, đảm bảo sức khỏe và tiền tài cho các thành viên trong gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thực tế cho thấy, người thường xuyên sống, làm việc trong những gian phòng quá cao dễ mắc các bệnh về tai mũi họng, khô da, cảm mạo…; ngược lại, phòng thấp dưới mức tiêu chuẩn sẽ gây bệnh về hệ tiêu hóa, tim mạch, bệnh ngoài da, mẩn ngứa, tinh thần mệt mỏi.


Sát khí trong những phòng quá cao thuộc “dương sát”, làm hao tổn vượng khí, gây bệnh ở hệ hô hấp. Sát khí do phòng quá thấp gây ra thuộc “âm sát”, khiến gia nghiệp không phát triển, đồng thời gây các bệnh về hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn. Đây chính là nguyên lý “dương khí quá vượng thì hao tán, âm khí quá vượng thì tù đọng” của phong thủy.

Phong thủy cho rằng, mỗi không gian kiến trúc là một tiểu thái cực, bao hàm đủ bốn phương tám hướng và âm dương ngũ hành. Theo đó, mỗi gian phòng có một hệ khí trường riêng, được chia làm 3 tầng, lần lượt từ mặt sàn lên đến trần nhà, đó là: Thái âm, thái dương và thái hòa. Tầng thái âm có nhiều sát khí âm, dao động ở độ cao khoảng 40cm tính từ mặt sàn nhà. Tầng thái dương có nhiều sát khí dương, dao động ở khoảng cách 60cm tính từ trần nhà. Khoảng cách giữa tầng thái âm và thái dương gọi là tầng thái hòa - tức tầng sinh khí.

Tầng thái hòa là tuyến giao thoa của khí âm và khí dương, là “tuyến thở” của con người. Khi chiều cao gian phòng thay đổi hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn, độ lớn của các tầng khí cũng thay đổi theo. Trần càng cao thì tầng thái dương càng lớn, trần thấp khiến tầng thái âm dâng cao. Bởi vậy người sống và làm việc ở những phòng quá cao thường bị nhiễm sát khí dương, người thường xuyên làm việc ở phòng quá thấp thì bị nhiễm âm sát.

Khoa học hiện đại đã chứng minh rằng, nồng độ thán khí cho phép đối với không gian sống, làm việc là dưới 0,1%. Đây là mức cho phép trong bộ tiêu chuẩn đánh giá môi trường sinh thái quốc tế.

Để đảm bảo tỉ lệ nêu trên, tức là khí thái dương và khí thái âm luôn ở mức quân bình, không xâm lấn khí thái hòa ở tuyến thở của con người, chiều cao thông thủy của nhà ở, phòng làm việc được khuyến cáo thiết kế theo những tham số dưới đây:

Phòng rộng từ 30m2 trở lên, chiều cao thông thủy phải đạt từ 3,25m đến 4,10m. Với chiều cao này, tầng dương sát sẽ nằm phía trên và không gây ô nhiễm tuyến thở. Phòng có diện tích nhỏ hơn 30m2, chiều cao thông thủy phải bằng hoặc lớn hơn 3,15m. Nếu cao 2,80m thì tầng dương sát sẽ trùng với tuyến thở. Loại phòng này chỉ phù hợp với công việc văn phòng (người làm việc thường xuyên ngồi bên bàn).


Tuyến thái hòa (sinh khí) của mọi căn phòng nằm trong khoảng từ 1,80 - 2,50m so với mặt sàn. Phong thủy khuyến cáo, chủ nhà không nên treo quạt trần với độ cao cách mặt sàn nhỏ hơn 2,80m, để tránh làm loãng và khô không khí ở tuyến thở. Những gian phòng thấp hơn 2,80m không nên sử dụng quạt trần hoặc quạt tường, tốt nhất là sử dụng điều hòa hoặc quạt thông gió.

Để hóa giải khí dương sát, các ô thoáng quanh trần nhà cần thiết kế cách cổ trần khoảng 15cm và chiều rộng ô thoáng không quá 35cm, nhằm đảm bảo tán sát khí ở tầng thái dương, giữ gìn sinh khí ở tuyến thở. Những phòng lớn có sức chứa hàng trăm người trở lên, chiều cao thông thủy phải tương ứng với diện tích phòng, thông thường phải đạt 5,50m đến trên 6m. (Phòng giao ban, phòng họp có sức chứa dưới 30 người thì không nên cao quá 5m).

Về tiêu chuẩn, chung cư, văn phòng làm việc… phải cao tối thiểu 2,81m. Nhưng hiện nay nhiều khu chung cư, khu văn phòng chỉ cao khoảng 2,40m - 2,60m. Đây là chiều cao “ô nhiễm”, khiến tỉ lệ thán khí trong phòng vượt quá mức cho phép 0,1%.

Để hóa giải sát khí cho những căn hộ, phòng làm việc không đạt tiêu chuẩn về chiều cao, có thể tùy từng trường hợp cụ thể mà áp dụng những biện pháp sau đây: Phòng cao quá thì chỉ cần thiết kế hệ thống trần phụ (có thể bằng thạch cao), sao cho tỉ lệ diện tích và chiều cao phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trên. Đối với những căn phòng không thể thay đổi chiều cao, cách hóa sát tốt nhất là thiết kế ô thoáng, dùng quạt thông gió thay cho quạt trần, quạt tường và định kỳ mỗi ngày mở cửa sổ, bật quạt để thay đổi không khí trong phòng vài lần.

Đối với những căn hộ, phòng làm việc thấp dưới 2,40m, ngoài việc tăng cường thông khí, sàn nhà phải bảo đảm luôn khô ráo sạch sẽ. Hệ thống bàn ghế, giường tủ nên có chân hoặc kê chân sao cho mặt giường, mặt ghế ngồi cao 45cm đến trên 50cm so với mặt sàn. Tuyệt đối không kê giường, đệm ngủ hoặc bàn uống nước, bàn làm việc sát mặt đất như phong cách của Hàn Quốc, Nhật Bản.

Kết hợp thực hiện đúng các nguyên tắc nêu trên, hệ khí trường trong ngôi nhà, phòng làm việc của bạn chắc chắn luôn được đảm bảo, góp phần quan trọng tăng vượng khí và giữ gìn sức khỏe con người.

Đoan Trang
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải sát khí cho nhà ở, văn phòng không đạt chuẩn chiều cao thông thủy

Mẫu người Thân Cư Phu Thê

Mẫu người thân cư Phu thê trong lá số Tử vi thường gặp người bạn đời của mình trong những hoàn cảnh đặc biệt. Họ thường làm cùng một ngành nghề hoặc cùng một cơ sở thương mại hoặc các lĩnh vực liên quan đến nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dù trong thời đại nào, dù phương Đông hay phương Tây thì gia đình vẫn luôn luôn là nền tảng của xã hội. Trong khoa Tử Vi Đẩu Số gia đình được thể hiện qua hai cung Phu Thê và Tử Tức. Hai cung này nói lên những vấn đề vợ chồng, con cái của mỗi người. Chúng ta vẫn thường nghe câu: “Sau lưng một người đàn ông thành công là một người đàn bà đảm đang tài giỏi.” Có phải vì vậy mà cung Phu Thê của người đàn ông có tầm quan trọng không kém gì hai cung chính là Quan Lộc và Tài Bạch?

Còn đối với phụ nữ thì cung Phu Thê lại càng quan trọng hơn. Sự đánh giá này rất hợp lý với thời phong kiến xa xưa. Trong xã hội phong kiến, người đàn bà chỉ là cái bóng mờ, hầu như không có những sinh hoạt nào ngoài xã hội. Và cuộc đời của họ như thế nào cũng do cung Phu Thê của họ định đoạt mà thôi. Thật đúng với ý nghĩa “xuất giá tòng phu” Ngày nay, người đàn bà đã ra ngoài xã hội, đã có vai trò và vị trí không thua kém gì người đàn ông. Nhưng dù sao, đối với quan niệm của người Á Đông chúng ta thì không phải vì vậy mà sự quan trọng của cung Phu Thê bị giảm đi. Trong thực tế hai chữ “gia đạo” lúc nào cũng là nền tảng của cuộc sống con người trong bất cứ thời đại nào hay xã hội nào.

cung phu thê lá số tử vi

Điều này chúng ta sẽ thấy rõ ràng và đậm nét trong mẫu người Thân cư Phu Thê. Những người sanh vào giờ Tỵ (từ 9am tới 11am) hoặc giờ Hợi (từ 9pm tới 11 pm) thì Thân sẽ nằm vào cung Phu Thê. Người ta cho rằng rằng ông có Thân cư Phu Thê là số được nhờ vợ và nể vợ. Đàn bà có Thân cư Phu Thê là số nhờ chồng và nể sợ chồng. Điều này không đúng, chúng ta sẽ bàn đến sau. Mẫu người Thân cư Phu Thê có nhiều nét đặc biệt, nhất là trên lãnh vực tình cảm. Người Thân cư Phu Thê thường gặp người chồng/vợ mình trong một hoàn cảnh rất đặc biệt. Họ gặp nhau và có tình cảm với nhau như đã quen biết nhau từ kiếp trước, nay lại gặp nhau để xây tiếp lâu đài tình ái còn đang dang dở, hoặc trả tiếp cho xong cái duyên nợ chưa tròn, tùy theo lá số của mỗi người. Từ nét đặc biệt đó mà người Thân cư Phu Thê có một cuộc sống ràng buộc nhau rất mật thiết. Sự ràng buộc chặt chẽ này có thể do từ tình cảm tốt đẹp mà họ có được, nhưng cũng có thể là vì hoàn cảnh mà họ phải chịu trói buộc với nhau. Hình ảnh bị trói buộc với nhau vì hoàn cảnh điển hình nhất mà chúng ta đã thấy trong thời gian trước đây đó là hình ảnh của cựu Tổng Thống Bill Clinton. Dù đang gặp một hoàn cảnh đắng cay, hay có thể nói là “còn tình đâu nữa mà thù đấy thôi” Nhưng họ vẫn ở bên nhau, xuất hiện bên nhau trên truyền hình, trước công chúng đễ diễn tiếp cho xong vở tuồng mà họ phải diễn. Nói một cách khác, trong lĩnh vực tình cảm, người Thân cư Phu Thê thường có một cuộc sống khăng khít với nhau, cho dù trong những trường hợp cuộc sống không được hạnh phúc hay gặp những hoàn cảnh ngang trái, dường như có một sợi dây vô hình nào đó cứ buộc chặt họ lại với nhau, không chia ly dễ dàng như những người khác. Ngoài sự ràng buộc trong vấn đề tình cảm, người Thân cư Phu Thê còn có sự ràng buộc trong lãnh vực nghề nghiệp. Hầu hết họ và vợ/chồng của họ là những người làm cùng ngành nghề hay cùng chung một cơ sở thương mại với nhau.

Có thể không cùng nghề nghiệp nhưng công việc của hai người luôn có sự liên hệ và hợp tác hổ trợ cho nhau. Ngoài ra, người Thân cư Phu Thê thường có thêm một nghề tay trái nữa. Nghề tay trái này lúc đầu chỉ như một cái thú tiêu khiển của đương số, hoặc cũng có thể như một nghiệp mà họ phải theo đuổi. Dần dần có thể trở thành một lãnh vực sinh hoạt không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày của họ. Cũng có một số người thành công, thành danh bởi nghề tay trái này hơn là nghành nghề chính của họ. Bây giờ chúng ta có thể trở lại với hai nghi vấn mà chúng ta đã đề cập lúc mở đầu: 1. Có phải những người Thân cư Phu Thê là có số nhờ chồng/vợ hay không? Đối với người Á Đông chúng ta thì chuyện “xuất giá tòng phu” là một quan niệm bình thường.

Do đó, nếu một người đàn bà có số Thân cư Phu Thê mà cuộc đời phải nương tựa vào chồng của mình thì đó là một điều hợp tình hợp lý. Nhưng đối với nam giới, nhất là trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, một người đàn ông có Thân cư Phu Thê là bị phán ngay là số nhờ vợ thì cũng tội nghiệp cho đương số. Để giải đoán cho phân minh, chúng ta phải cân nhắc giữa cung Phu Thê và cung Mệnh của đương sự. Chẳng hạn, người có Thân cư Phu Thê, nếu Mệnh của đương số yếu hơn cung Phu Thê (Mệnh nhược Thê cường) có nghĩa là người vợ của đương số có khả năng hơn chồng về mọi mặt từ trong nhà cho đến những giao tiếp ngoài xã hội. Như vậy chúng ta có thể nghĩ rằng những gì tạo dựng nên trong cuộc sống chung của hai người thì phần lớn đều do tay của người vợ. Đối với người đàn bà có Thân cư Phu Thê, vì bối cảnh xã hội ngày nay có khác, hai chữ “tòng phu” không còn nữa cho nên chúng ta cũng phải cân nhắc như vậy. Ngược lại nếu cung Mệnh của đương số tốt đẹp, sáng sủa hơn cung Phu Thê (Mệnh cường, Thê nhược) thì đây không phải là số nhờ chồng/vợ. Trường hợp này thông thường thì hai người cùng làm chung một ngành nghề hay cùng chung một cơ sở làm ăn, họ cùng góp sức tạo dựng với nhau trong cuộc sống chung, dĩ nhiên họ cũng có những sự ràng buộc chặt chẽ với nhau như đã bàn ở trên. 2.

Có phải người Thân cư Phu Thê là số nể, sợ vợ/chồng hay không? Để trả lời vấn đề này, chúng ta cũng phải cân nhắc vấn đề mạnh và yếu giữa cung Mệnh và cung Phu Thê của đương số. Nếu Mệnh nhược Phu cường thì phải nể, sợ chồng là điều đương nhiên rồi. Chẳng hạn, lá số của một ông chồng có bộ sao Cơ Nguyệt Đồng Lương thủ Mệnh, là bộ sao tiêu biểu cho văn cách nhưng cung Phu Thê lại có bộ sao Sát Phá Liêm Tham là biểu tượng cho võ cách. Trường hợp này việc điều hành từ trong ra ngoài cũng nhu vai trò chánh yếu trong gia đình đều do người vợ một tay thao túng hết. Điều này chúng ta cũng thấy rõ những đấng mày râu tuy cung Mệnh không thua kém gì cung Phu Thê nhưng cung Phu Thê lại có các sao như Thái Âm, Hóa Quyền tọa thủ hoặc hợp chiếu thì đấy cũng là hội viên cùng hội với Thúc Sinh rồi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẫu người Thân Cư Phu Thê

Mơ thấy đồ tể: Có thể mắc bệnh –

Ai ai cũng biết, nghiệp đồ tể gắn liền với chết chóc. Nằm mơ thấy cảnh gã đồ tể đang ra tay giết chết trâu dê, máu tươi thấm đất, thường cho biết bản thân người nằm mơ và người nhà của mình có thể sẽ vướng phải bệnh tật, hay người nằm mơ đang mang t
Mơ thấy đồ tể: Có thể mắc bệnh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đồ tể: Có thể mắc bệnh –

Ý nghĩa sao Thiên Đồng - Thông minh và ôn hòa

Thiên Đồng đắc địa thì thân hình nở nang, hơi thấp, chân tay ngắn, da trắng, mặt vuông vắn và đầy đặn. Còn Thiên Đồng hãm địa thì mập và đen.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Đồng - Thông minh và ôn hòa

Ý nghĩa sao Thiên Đồng - Thông minh và ôn hòa

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh

Tính: Dương

Hành: Thủy

Loại: Phúc Tinh

Đặc Tính: Phúc thọ

Tên gọi tắt thường gặp: Đồng

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 5 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

Vị Trí Ở Các Cung của sao thiên đồng

Miếu địa ở các cung Dần, Thân.

Vượng địa ở các cung Tý.

Đắc địa ở các cung Mão, Tỵ, Hợi.

Hãm Địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ngọ, Dậu.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Thiên Đồng đắc địa thì thân hình nở nang, hơi thấp, chân tay ngắn, da trắng, mặt vuông vắn và đầy đặn. Còn Thiên Đồng hãm địa thì mập và đen.

Tính Tình

Sao Thiên Đồng ở cung miếu địa và vượng địa: thông minh, ôn hòa, đức hạnh, từ thiện, không có tánh quả quyết, hay thay đổi ý kiến, công việc, hoặc hay gặp cảnh bị bỏ dở nửa chừng, được hưởng sự phong lưu, khá giả, sống lâu. Người nữ thì đảm đang, ăn ở có đức, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm lợi cho chồng con.

Sao Thiên Đồng cung đắc địa: thích phiêu lưu, nay đây mai đó, hay thay đổi chỗ ở, công việc lưu động, phong lưu, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm phước, hay thay đổi chí hướng, không có lập trường dứt khoát, xử lý nặng về tình cảm, ân tình nghĩa lụy hơn là dùng lý trí, nguyên tắc, số ly hương, khó cầm giữ tiền của vững chắc.

Sao Thiên Đồng cung hãm địa: hay thay đổi thất thường, hay gặp sự trắc trở, dễ gặp thị phi, hiểu lầm, không cẩn trọng về ngôn ngữ, làm gì cũng phải nương vào người khác mới làm được, không có định kiến, phiêu bạt, ly hương. Riêng sao Thiên Đồng ở Ngọ là người có óc kinh doanh, thích mua bán.

Tài Lộc Phúc Thọ

Sao Thiên Đồng đắc địa thì chỉ sự giàu sang.

Sao Thiên Đồng hãm địa thì phải lo lắng về tiền bạc, tài sản khi có, khi tán, có lúc phải túng thiếu vất vả.

Sao Thiên Đồng ở Ngọ thì chỉ năng khiếu kinh doanh. Nhưng về mặt phúc thọ, vì Thiên Đồng là phúc tinh nên dù hãm địa cũng thọ.

Những Bộ Sao Tốt đi với thiên đồng

Thiên Đồng, Kình ở Ngọ: Có uy vũ lớn, được giao phó trấn ngự ở biên cương.

Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần, Thân: Làm nên, danh giá. Ngoài ra có khiếu về y khoa, dược khoa, sư phạm rất sắc bén.

Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương cách: Phúc thọ, làm công chức.

Thiên Đồng, Thiếu Âm đồng cung ở Tý: Phúc hậu và thọ; đẹp đẽ.

Những Bộ Sao Xấu đi với thiên đồng

Thiên Đồng, Không, Kiếp, Hỏa Linh: U mê, nghèo khổ, sống qua ngày, ăn mày.

Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý, Hổ, Khốc, Riêu: Đàn bà đẹp nhưng bạc phận, khóc chồng.

Thiên Đồng, Hóa Kỵ ở Tuất: Rất xấu trừ phi tuổi Đinh thì phú quý.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Phụ Mẫu

Sao Thiên Đồng tại Mão, Tỵ, Hợi: Cha mẹ khá giả.

Sao Thiên Đồng tại Dậu: cha mẹ bình thường, mẹ thường hay đau yếu (vì có Thái Âm hãm xung chiếu).

Sao Thiên Đồng tại Thìn, Tuất: cha mẹ và con cái xung khắc.

Thiên Lương tại Dần, Thân: cha mẹ giàu sang và thọ (ở Dần tốt hơn ở Thân).

Thái Âm tại Tý: Cha mẹ giàu sng và thọ.

Thái Âm tại Ngọ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách nhau.

Cự Môn ở Sửu, Mùi: sớm xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Phúc Đức

Thiên Đồng ở Mão, Tỵ, Hợi: Được hưởng phúc, sống lâu, họ hàng đi xa làm ăn.

Thiên Đồng ở Dậu, Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt. Cuộc đời lúc vui lúc buồn, ra ngoài hay vướng vào chuyện thị phi, đàm tiếu, cãi cọ lôi thôi. Họ hàng ly tán, thường có sự tranh chấp lẫn nhau.

Thái Âm đồng cung tại Tý: Được hưởng phúc, sống lâu. Nên lập nghiệp xa quê hương, bản quán. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.

Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Phúc đức không được tốt, phải ly hương, họ hàng ly tán, phiêu bạt.

Thiên Lương đồng cung: Suốt đời thanh nhàn, được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.

Cự Môn đồng cung: Phúc đức không được tốt, thường phải ly hương, bôn ba, thời trẻ tuổi thì nghèo khó, vất vả, dễ xa cách người thân, cô độc, tình cảm lận đận, cần phải có nhiều sao tốt mới đỡ xấu ở hậu vận về già.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Điền Trạch

Thiên Đồng ở Mão, Nguyệt đồng cung tại Tý: Giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp, càng ngày càng thịnh vượng.

Thiên Đồng ở Dậu, Nguyệt đồng cung tại Ngọ: Thành bại thất thường, nhưng về già cũng có chốn nương thân.

Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi mua vào bán ra luôn luôn.

Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: Tạo dựng nhà đất khó khăn, dù có tạo dựng được cũng phải gặp rủi ro, hoàn cảnh thời cuộc làm cho mất mát. Dễ gặp cảnh tranh chấp về điền sản.

Thiên Lương đồng cung: Tạo dựng nhà đất trước ít sau nhiều.

Cự Môn đồng cung: Về già mới có nhà đất.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Quan Lộc

Thiên Đồng ở Mão: có công danh, nhưng phải nay đây mai đó.

Thiên Đồng ở Dậu: công danh muộn màng, Chức vị nhỏ, hay thay đổi. Nên chuyên về kỹ nghệ hay buôn bán.

Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: có công danh lúc có lúc không, hay di chuyển, lưu động, chóng chán, hay thay đổi.

Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: có công danh, nhưng phải nay đây mai đó, có tài ăn nói lý luận. Công danh trước nhỏ sau lớn.

Thái Âm đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên.

Thái Âm đồng cung tại Ngọ: hạp ngành nghề công kỹ nghệ hoặc kinh doanh.

Thiên Lương đồng cung: có công danh tốt đẹp. Rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm.

Cự Môn đồng cung: thường gặp sự chật vật trong công danh, phải cần có cấp trên nâng đỡ mới tốt, hay bị lôi thôi kiện tụng, thị phi, bị dòm ngó.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Thiên Di

Thiên Đồng ở Mão: Ra ngoài mới tốt, không nên ở lâu một chỗ. Hay gặp quý nhân phù trợ.

Thiên Đồng ở Dậu: Thường hay đi xa, xa nhà. Ra ngoài vất vả, thường hay gặp chuyện phiền lòng. Sau này chết ở xứ người.

Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: Đi xa, nay đây mai đó, dù có nhà cũng không ở nhà, hay thay đổi nơi ăn chốn ở.

Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: Ra ngoài nên cẩn trọng, làm gì cũng nên có sự suy tính kỹ lưỡng, dễ gặp chuyện thị phi, tranh cãi.

Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý, Thiên Lương đồng cung: Luôn gặp quý nhân phù trợ. Được nhiều người kính trọng, nếu đi buôn, làm kinh doanh cũng phát tài.

Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Ra ngoài rất bất lợi, hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét.

Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung: Ra ngoài hay được vào nơi chốn sang trọng quyền quý, hoặc gặp người có chức quyền, lời nói của mình được tin phục, sau này chết ở xa nhà, dễ ly hương. Nhưng cũng nên cẩn thận về ngôn ngữ, lời nói, không nên nói sai sự thật, hoặc đùa giỡn quá đáng dễ bị hiểu lầm, và làm việc gì cũng phải lo nghĩ luôn luôn.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Tật Ách

Sao Thiên Đồng chỉ toàn thể bộ máy tiêu hóa, không đích danh chỉ bộ phận nào rõ rệt trong bộ máy này. Tùy theo đắc hay hãm địa, bộ máy này sẽ bị ảnh hưởng tốt hay xấu. Ngoài ra, đi với sát tinh, bộ máy tiêu hóa bị tổn thương.

Thiên Đồng, Thiên Khốc, Thiên Hư hay nhị Hao: Hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu, trúng thực.

Thiên Đồng, Kỵ: Hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu dễ bị trúng thực, trúng độc.

Thiên Đồng, Không Kiếp, Hình: Lở bao tử, có thể mổ xẻ ở bộ máy tiêu hóa, cắt ruột, vá ruột. Ngoài ra, Thiên Đồng thường thiên về nghĩa thích ăn uống rượu chè, trà dư tửu lậu, do đó bộ máy tiêu hóa bị liên lụy.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Tài Bạch

Thiên Đồng tại Mão hay Thái Âm đồng cung tại Tý: Tay trắng làm giàu, càng về già càng nhiều của.

Thiên Đồng tại Dậu: Tiền bạc tụ tán thất thường.

Thiên Đồng tại Tỵ, Hợi: Phải lang thang nay đây mai đó, làm nghề lưu động mới có tiền, nhưng cũng dễ bị hao tán.

Thiên Đồng tại Thìn, Tuất: Tiền vào tay này lại ra tay khác, hay túng thiếu.

Thái Âm đồng cung tại Ngọ: kiếm tiền khó khăn, chậm chạp, vất vả, thường phải bôn ba, nay đây, mai đó mới có tiền, làm đủ mọi nghề. Ở tuổi trung niên tiền bạc mới yên ổn.

Cự Môn đồng cung: Tiền bạc vào ra thất thường, dễ gặp cảnh túng thiếu, dễ có sự tranh chấp tiền bạc, hoặc thưa kiện. Phải xa xứ làm ăn mới tốt.

Thiên Lương đồng cung: Khá giả. Rất thích hợp với ngành nghề kinh doanh, mua bán.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Tử Tức

Rất tốt nếu Thiên Đồng ở Mão: đông con, đồng cung với Lương, Nguyệt ở Tý: đông con, con quý hiển.

Kém tốt nếu ở Dậu: ít con, thay đổi chỗ ở luôn mới có nhiều con, ở Tỵ, Hợi: hai con, nếu có nhiều con thì mất một số, con cái ly tán, chơi bời.

Xấu nếu Thiên Đồng ở Thìn Tuất, hiếm con và nhất là đồng cung với Cự Môn thì ít con, con khó nuôi, bất hòa, ly tán, có thể có con riêng.

Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Phu Thê

Thiên Đồng ở Mão: nên muộn đường hôn nhân mới tốt, hoặc việc hôn sự hay gặp trắc trở, xa cách ở buổi ban đầu, về sau thì hạnh phúc lâu dài. Nam nên là con trưởng, đoạt trưởng, nữ là con thứ.

Thiên Đồng ở Dậu: hay có sự bất hòa trong gia đình, hoặc thường phải xa cách nhau.

Thiên Đồng ở Tỵ: dễ có duyên nợ, cũng dễ xa nhau, hoặc hay có chuyện buồn phiền, hoặc vì làm ăn mà thường xa cách, duyên nợ ở xa.

Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: khắc khẩu, nếu không thì hạnh phúc không trọn vẹn, lâu dài.

Thiên Đồng, Thiên Lương đồng cung: Sớm lập gia đình. Hai người thường có họ hàng với nhau, hoặc người cùng xứ, hoặc có quen biết trước với anh chị em, người thân trong nhà mà thành duyên nợ. Vợ chồng đẹp đôi và giàu sang.

Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý: Sớm lập gia đình. Hai người thường quen biết nhau trước, hoặc hai họ đã có quen nhau. Vợ chồng khá giả, đẹp đôi.

Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Phải muộn lập gia đình mới tốt.

Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung tại Tý: Duyên nợ dễ chia ly, hoặc phải xa cách một thời gian mới đoàn tụ. Hoặc lập gia đình gặp sự trắc trở rồi mới thành.

Thiên Đồng Khi Vào Các Hạn

Nếu sáng sủa thì hưng thịnh về tài, danh, may mắn. Nếu xấu xa thì hậu hạn xấu (hao của, bị kiện, tụng, bị đổi chỗ...).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Đồng - Thông minh và ôn hòa

Hồ lô - bảo vệ sức khỏe

Có thể treo 3 quả hồ lô tại cung thiên y hoặc cung sinh khí, diên niên sẽ làm cho người trong nhà khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, nhất là trong nhà có người mắc bệnh lâu dài.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

-         Hồ lô có thể được làm bằng từ quả bầu hoặc được làm bằng đồng, bằng đồng có loại hồ lô bát tiên.

-         Hồ lô có tác dụng chế sát bằng việc hút “sát khí” kỳ diệu của quả hồ lô, bởi quả hồ lô sẽ có quỹ đạo hút khí theo hình chữ S, quả hồ lô sẽ hút và phá hủy “tà khí”. Chính vì thế mà khi ta cho rượu vào quả hồ lô và đạy lắp vào thì rượu sẽ ngon hơn, nhanh ngẫu hơn.

-         Trong trường hợp ban thờ hay giường ngủ, bàn học, bàn làm việc bị dầm nhà đè lên, “tà khí” từ dầm nhà sẽ bay xuống. Ta treo 2 quả hồ lô tại thành giường, đặt trên ban thờ, đặt trên bàn làm việc hoặc bàn học để hút khí thu sát.



-         Có thể treo 3 quả hồ lô tại cung thiên y hoặc cung sinh khí, diên niên sẽ làm cho người trong nhà khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, nhất là trong nhà có người mắc bệnh lâu dài.

-         Quả hồ lô có thể treo ở trên cửa mà nơi đó gió thổi mạnh để hút bớt “sát khí”.

Lưu ý: Các linh vật phong thủy cần được khai quang cẩn thận, đặt đúng vị trí và xem ngày giờ đặt. Có như vậy mới có tác dụng phát huy hết công năng sử dụng của các linh vật phong thủy đồng thời tránh được phản tác dụng khi đặt sai vị trí.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hồ lô - bảo vệ sức khỏe

Tên nào vần S mang lại may mắn nhất?

Cái tên ngay từ khi được đặt đã thể hiện rõ sức sống mãnh liệt của con người.
Tên nào vần S mang lại may mắn nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Sắc: Số cô độc, vất vả, khắc cha mẹ, trung niên gặp nhiều tai ương nhưng cuối đời cát tường.

Sách: Lương thiện, đức hạnh, gia cảnh tốt, có nhân duyên tốt, trung niên thành công, phát tài, phát lộc.

Sam: Thật thà, mau miệng, đa tài, nhanh trí. Nếu kết hợp với người mệnh cát sẽ gặp cát, kết hợp với người mệnh hung sẽ gặp hung.

Sản: Thuở nhỏ vất vả, trung niên cát tường, cuối đời hưng thịnh, phú quý, gia cảnh tốt.

San: Trung niên vất vả, cuối đời hạnh phúc. Nếu là nữ sẽ gặp nhiều tai ương, số tái giá hoặc ở góa.

Sao: Số vất vả, tình yêu khó thành, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Sĩ: Tính khí ôn hòa, đa tài, nhanh trí, trung niên luôn ưu tư, vất vả, cuối đời cát tường.

Ten nao van S mang lai may man nhat hinh anh
Cái tên thể hiện sức sống mãnh liệt

Sinh: Trí dũng song toàn, số xuất ngoại, có nhiều tiền tài, số 2 vợ, trung niên phát tài, phát lộc.

Soái: Tính tình quyết đoán, số khắc cha mẹ, trung niên thành công, hưng vượng, cuối đời vất vả.

Sơn: Số cô độc, không cha, không mẹ, thuở nhỏ gian nan, trung niên thành công, hiếm muộn con cái, là người phù hợp với các công việc liên quan đến kỹ thuật.

Song: Đa tài, số thanh nhàn, trung niên sống bình dị, cuối đời cát tường. Nếu là nữ thì khắc chồng, khắc con, vẻ ngoài sung sướng nhưng nội tâm đau khổ.

Sử: Cả đời phúc lộc tràn đầy, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời phát tài phát lộc, con cháu ăn nên làm ra.

Sự: Là người nhạy cảm, cuộc đời thanh nhàn. Tuy sự nghiệp không thành nhưng cuối đời vẫn được hưởng phúc lộc.

Sư: Số khắc cha mẹ, tuổi trẻ gian khó, trung niên lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Sứ: Tính tình ôn hòa, hiền hậu, số hay ưu tư, vất vả, nếu ra ngoài sẽ gặp phúc, được tài lộc. Gia đình trên dưới hòa thuận, cuối đời cát tường.

Sung: Là người điềm đạm, hiền hậu, số bôn ba vất vả nhưng nếu xuất ngoại sẽ đại cát. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc.

Sủng: Đa tài, số thanh nhàn, phú quý, trung niên cát tường. Là phụ nữ sẽ có số sát chồng, khắc con cái.

Sửu: Cuộc đời thanh nhàn, bình dị, số 2 vợ, trung niên cát tường

Theo Tên hay thời vận tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tên nào vần S mang lại may mắn nhất?

2 tiêu chí nhất định phải biết khi chọn mèo chiêu tài

Mèo chiêu tài hay mèo Thần Tài là vật phẩm phong thủy thường được sử dụng. Nhưng lựa chọn mèo thần tài thế nào để “sở cầu như tâm sở nguyện” thì chưa chắc ai
2 tiêu chí nhất định phải biết khi chọn mèo chiêu tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mèo chiêu tài hay mèo Thần Tài là vật phẩm phong thủy thường được sử dụng để thu hút vận may tiền bạc. Nhưng lựa chọn mèo thần tài thế nào để “sở cầu như tâm sở nguyện” thì chưa chắc ai cũng biết.


2 tieu chi nhat dinh phai biet khi chon meo chieu tai  hinh anh
 

1. Màu sắc của mèo chiêu tài

  Mèo chiêu tài có nhiều màu sắc khác nhau. Mỗi màu sắc đại biểu cho một loại ý nghĩa, thể hiện một loại mong muốn khác nhau. Vì vậy, khi vật phẩm phong thủy cầu may này, cần dựa vào tâm nguyện của bản thân để lựa chọn cho chuẩn xác.   Màu hồng nhạt: tình duyên thuận lợi, nhân duyên tốt đẹp   Màu đỏ: thân thể khỏe mạnh, sức khỏe dồi dào   Trắng: may mắn   Đen: bình an, giải trừ tai nạn, tránh ma quỷ   Xanh biển: công thành danh toại, thi cử đỗ đạt

Các cung hoàng đạo “Trời sinh một cặp”
Có thể không phải là người yêu, nhưng bạn bè thì chắc chắn rồi. Nói cách khác, họ sinh ra để làm tri âm tri kỷ với nhau.

Vàng: tài vận hanh thông, sự nghiệp phồn vinh
 
Tím: xinh đẹp, khỏe mạnh, trường thọ   Xanh lam: sự nghiệp thành công

2. Trang trí trên mèo chiêu tài


2 tieu chi nhat dinh phai biet khi chon meo chieu tai  hinh anh
 
Trên người mèo chiêu tài thường trang trí nhiều hình vẽ, mỗi hình vẽ lại biểu đạt một hàm nghĩa phong thủy khác nhau.
Thuyền: tài phú dồi dào   Chim ưng: lý tưởng cao rộng   Hạc, rùa: trường thọ   Tùng, trúc, cúc, mai: cát tường như ý   Ngoài ra các hình vẽ cá chép, hồ lô, chùy,… đều chứa đựng nguyện vọng tốt đẹp, mang đến may mắn và hạnh phúc.  
=> Xem phong thủy nhà ở cầu tài lộc, tránh tai ương

Trần Hồng
So sánh tác dụng chiêu tài của 4 loại thủy tinh phổ biến
Thủy tinh là vật phẩm phong thủy chiêu tài khá phổ biến. Nhưng mỗi màu thủy tinh lại có ý nghĩa và công hiệu khác nhau. Muốn thu hút tài lộc,
7 nguyên tắc phong thủy tối cần thiết khi đặt cây hoa trong nhà
Sử dụng thực vật trong phong thủy nhà ở không chỉ giúp vận khí của ngôi nhà tốt lên mà còn tạo môi trường sống đẹp, trong lành. Nhưng việc
Muốn tăng gấp đôi tiền bạc hay hạnh phúc, hãy treo gương đúng cách
– Ai cũng biết gương có tác dụng phản chiếu. Trong những trường hợp đặt gương phong thủy đúng cách, có thể tăng gấp đôi tiền bạc, hạnh phúc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 2 tiêu chí nhất định phải biết khi chọn mèo chiêu tài

Nuôi cá cảnh theo phong thủy –

Theo Phong thủy học, bể cá tượng trưng cho yếu tố Thủy, giúp điều hòa âm dương, mang lại nguồn năng lượng tốt giúp gia chủ thêm thịnh vượng, giàu sang. Bởi vậy việc lựa chọn bể cá hợp mệnh phong thủy là vô cùng quan trọng. Ngày nay, việc mang bể cá v

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Phong thủy học, bể cá tượng trưng cho yếu tố Thủy, giúp điều hòa âm dương, mang lại nguồn năng lượng tốt giúp gia chủ thêm thịnh vượng, giàu sang. Bởi vậy việc lựa chọn bể cá hợp mệnh phong thủy là vô cùng quan trọng.

Ngày nay, việc mang bể cá vào trong gia đình đã trở nên khá quen thuộc. Theo nhiều người quan niệm, mang bể cá vào đời sống sẽ mang lại rất nhiều tài lộc. Tuy nhiên, không phải người nào cũng hiểu tường tận về kiến thức phong thủy bể cá cảnh bởi nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Vị trí của bể cá, hình dáng hồ, màu sắc, số lượng cá,…

Phong thủy bể cá chỉ là một phần của phong thuỷ nhà ở, nó còn phụ thuộc vào phong thuỷ kiến trúc của ngôi nhà, phải tìm hướng cho phù hợp với gia chủ, cung tốt phù hợp với mệnh thì thời vận mới được khai thông.

Nội dung

  • 1 Vị trí đặt bể cá
  • 2 Hình dáng bể cá
  • 3 Số lượng cá trong bể
  • 4 Màu sắc của cá
  • 5 Các loại cá nên nuôi

Vị trí đặt bể cá

Xét về ngũ hành, bể cá mang hành thuỷ tượng trương cho tài lộc, nguồn nước nuôi dưỡng vạn vật. Mộc tức là cây thuỷ sinh trong bể. Kim là kết cấu của bể như khung, giá đỡ… Thổ là đá, sỏi dưới nền bể. Hỏa là màu đỏ, da cam, vàng của những chú cá.

Thông thường bể cá thuộc hành thuỷ nên đặt nhánh Thanh long phía bên trái của phòng khách, kể từ trong nhà nhìn ra phía trước.

Ngoài ra còn đặt ở cung Đông Nam để may mắn về tài lộc, Đông về sức khoẻ, gia đạo, hoặc cung Bắc mang lại may mắn về sự nghiệp.

Dù đặt bể cá ở vị trí nào cũng nên lưu ý những điểm sau:

  • Bể cá phải được tựa lưng vào bờ tường để tăng độ vững chãi, chắc chắn cho tài lộc.
  • Bể cá phải đặt ở gần lối đi, phòng khách hoặc ở những nơi trang trọng.
  • Nên đặt bể cá ở phương vị Chu Tước (đứng giữa nhà nhìn ra cửa chính thì bên tay trái gọi là Thanh Long, bên tay phải là Bạch Hổ, phía sau là Huyền Vũ, phía trước là Chu Tước) mới có lợi cho tài vận, tuyệt đối không đặt ở phương vị Huyền Vũ thì thủy bị tụ lại, sẽ dẫn đến suy giảm tài lộc.
  • Trong phong thủy, bể cá mang ý nghĩa tốt lành, do đó nên đặt ở các hướng tốt như: Bắc, Tây Bắc hoặc Đông Nam.
  • Nên đặt bể cá ở những vị trí ít ánh sáng tự nhiên (mặt trời) chiếu vào.
  • Nên đặt bể cá ở bên trái cửa chính (từ trong nhà nhìn ra) để đón vận may về tài lộc.
  • Không đặt bể cá bên phải của chính (từ trong nhà nhìn ra) vì sẽ mang lại những bất lợi cho cuộc sống hôn nhân.
  • Không đặt bể cá thẳng hướng cửa chính nhìn vào.
  • Không đặt bể cá dưới tượng thờ các thần, đặc biệt là thần Tài hay ông tam đa Phúc – Lộc – Thọ sẽ phạm “chính thần hạ thuỷ”, khiến gia chủ khuynh gia bại sản.
  • Không đặt bể cá trong bếp hoặc đối diện với bếp sẽ gây mất mát về vật chất và phát sinh bất hòa cho gia đình
  • Không tận dụng gầm cầu thang để đặt bể cá vì gầm cầu thang mang tính âm, đặt bể cá tại đây sẽ làm năng lượng âm tồn đọng dưới gầm cầu thang.

Hình dáng bể cá

– Hình tròn (thuộc hành Kim): Rất tốt vì kim sinh thủy

– Hình chữ nhật (thuộc hành Mộc): Khá tốt.

– Bể cá hình lục giác (thuộc hành Thủy): Tốt vì bình hòa.

– Bể cá hình vuông (thuộc hành Thổ): Không nên vì Thổ khắc Thủy.

– Bể cá hình các góc nhọn (thuộc hành Hỏa): Không nên vì Thủy khắc Hỏa.

Số lượng cá trong bể

Dựa theo bản mệnh (Mệnh cung trong phong thủy khác với mạng)

– Mệnh Mộc: Thích hợp nuôi 3 hoặc 8 con.

– Mệnh Thổ: Thích hợp nuôi 5 hoặc 10 con.

– Mệnh Kim: Thích hợp nuôi 4 hoặc 9 con.

– Mệnh Thủy: Thích hợp nuôi 1 hoặc 6 con.

– Mệnh Hỏa: Thích hợp nuôi 2 hoặc 7 con.

Dựa theo Ngũ hành

– Số lượng: 1 con, thuộc hành Thủy, làm tăng cường Thủy khí, đây là khí vượng tài nên được coi là cát (tốt).

– Số lượng: 2 con, thuộc hành Hỏa, làm hao tổn Thủy khí, loại khí này bị tiêu hao, nên bị xem là xấu.

– Số lượng: 3 con, thuộc hành Mộc, làm giảm Thủy khí, nên bất lợi.

– Số lượng: 4 con, thuộc hành Kim, Thủy khí gia tăng làm tài khí thêm vượng.

– Số lượng: 5 con, thuộc hành Thổ, Thủy khí bị khắc nên bất lợi.

– Số lượng: 6 con, thuộc hành Thủy, Thủy khí được gia tăng nên tốt.

– Số lượng: 7 con, thuộc hành Hỏa, làm tiêu hao Thủy khí, mặc dù khí này bị hao tổn nhưng không tốt không xấu.

– Số lượng: 8 con, thuộc hành Mộc, làm giảm Thủy khí nên bất lợi.

– Số lượng: 9 con, thuộc hành Kim, làm vượng Thủy khí nên rất tốt.

– Số lượng: 10 con, thuộc hành Thổ, Thủy khí bị giảm nên bất lợi.

Từ 11 con trở lên: Tính như trên nhưng bỏ đi hàng chục, ví dụ: 11 con tính là 1 con – 12 (hoặc 20) con tính là 2 con.

Dựa theo vị trí đặt bể cá

– Bắc (thuộc hành Thủy): Thích hợp nuôi 1 con cá có màu đen, trắng hoặc vàng kim; cũng có thể nuôi 1 con cá đen và 6 con cá vàng kim.

– Đông Nam (thuộc hành Mộc): Thích hợp nuôi 3 con cá có màu đen hoặc màu xanh.

– Đông Bắc (thuộc hành Thổ): Thích hợp nuôi 8 con cá có màu vàng.

– Đông (thuộc hành Mộc): Thích hợp nuôi 3 con cá có màu đen hoặc xanh.

– Nam (thuộc hành Hỏa): Thích hợp nuôi 9 con cá có màu đỏ hoặc 2 con cá xanh và 7 con cá đỏ.

– Tây Nam (thuộc hành Thổ): Thích hợp nuôi 8 con cá có màu vàng.

– Tây (thuộc hành Kim): Thích hợp nuôi 6 con cá có màu trắng hoặc màu vàng kim.

– Tây Bắc (thuộc hành Kim): Thích hợp nuôi 6 con cá màu trắng hoặc màu vàng kim.

Màu sắc của cá

– Cá màu vàng kim hoặc trắng: Ngũ hành phong thủy thuộc Kim (Kim sinh Thủy) có tác động tốt cho thúc đẩy tài vận.

– Cá màu đen, xanh lam, xám (thuộc Thủy) có khả năng thúc đẩy tài vận khá mạnh.

– Cá màu vàng (Thổ) thúc đẩy tài vận yếu.

– Cá màu xanh dương hoặc lá cây (Mộc) áp chế thủy, thúc đẩy tài vận yếu.

– Cá màu đỏ (Hỏa) khắc Kim phá tài, gặp khó khăn với tiền bạc.

Các loại cá nên nuôi

– Cá huyết anh vũ (nguồn gốc Đài Loan) là loại cá âm dương, có màu đỏ tươi như ngọn lửa, đứng đầu các loại cá về phong thủy.

– Cá Rồng (Kim Long) có dáng vẻ uy nghi sang trọng, màu sắc tuyệt đẹp, rất có ý nghĩa với tâm linh phong thủy. Mang lại may mắn, cá có tuổi thọ rất cao.

– Cá vàng (Kim ngư) có nguồn gốc từ thời Tống ở Trung Quốc mang lại nhiều may mắn.

– Cá chép Việt hoặc Nhật, đa dạng về màu sắc, đặc biệt vẩy, đuôi, có hình xăm; người Nhật coi đó là biểu hiện của may mắn.

– Cá đĩa (còn gọi là cá ngũ sắc thần tiên) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, là loài cá đẹp nhất trong các loài cá cảnh, rất tốt cho thúc đẩy tài vận.

– Cá La Hán (đầu u) đem lại sự thịnh vượng và may mắn.

– Cá đá (có nguồn gốc từ Thái Lan, Campuchia) có nhiều màu sắc là loại cá nhỏ có tác dụng bổ sung ngũ hành.

Nuôi cá cảnh là một thú vui tao nhã mà ai cũng thích nhưng nếu nuôi cá thấy có tác dụng thúc đẩy tài vận hưng vượng thì nên nuôi, ngược lại thấy gia vận ngày một suy đi thì nhanh chóng không nuôi cá cảnh nữa.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nuôi cá cảnh theo phong thủy –

Chùa Tứ Kỳ - Hà Nội

Chùa Tứ Kỳ còn có tên gọi khác là Linh Tiên tự thuộc thôn Tứ Kỳ, xã Hoàng Liệt (nay thuộc quận Hoàng Mai), huyện Thanh Trì, ngoại thành Hà Nội
Chùa Tứ Kỳ - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Tứ Kỳ còn có tên khác là Linh Tiên tự. Chùa thuộc thôn Tứ Kỳ, xã Hoàng Liệt (nay thuộc quận Hoàng Mai), huyện Thanh Trì, ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô 8km về phía Nam theo quốc lộ 1A.

Chùa được xây dựng vào năm 1687, trên một khu đất cao ráo về phía Đông Bắc làng, phía ngoài là tam quan, tiếp đến nhà bia, tiền đường, thượng điện, nhà Tổ, nhà Mẫu và vườn tháp.

Tam quan xây 2 tầng nhìn ra quốc lộ 1A, qua khỏi tam quan đến 2 nhà bia kiểu phương đình chồng diêm, trong mỗi nhà có 1 tấm bia đá đặt trên lưng rùa. Tòa tiền đường 5 gian 2 dĩ đầu hồi bít đốc tay ngai, vì kèo kết cấu chồng rường giá chiêng, mái phân thượng tứ – hạ tứ. Thượng điện là ngôi nhà 1 gian, nối liền với toà tiền đường kết cấu hình chữ Đinh. Nhà Tổ được làm theo kiểu đầu hồi bít đốc, kiến trúc đơn giản bằng những vật liệu mới do tu sửa năm 1993. Nhà Mẫu gồm 5 gian. Việc bài trí tượng thờ so với các chùa khác đơn giản hơn vì thiếu bộ tượng Khuyến Thiện, Trừng Ác, Thập điện Diêm vương và tòa Cửu Long.

Sát tường hậu tiền đường, bên phải đặt tượng Thánh Hiền, bên trái là tượng Đức Ông, gần tượng Thánh Hiền là 1 quả chuông khá lớn có khắc chữ “Linh Tiên tự” đúc năm Thiệu Trị 1 (1841). Dọc gian giữa thượng điện là hệ thống bệ thờ xây gạch, bày các bộ tượng: Quan Âm Nam Hải ở giữa, hai bên là 2 vị Bồ Tát, sau đó là bộ tượng A Di Đà tam tôn, trong cùng phía trên cao nhất là bộ tượng Tam thế. Tường hậu là nhà thờ Mẫu, trên tòa thạch đống có tượng mà người ta đoán là Chánh vương Phủ Thị Nội Cung Tần họ Nguyễn, tên Diệu Tâm và các pho tượng Ngũ vị tôn ông, Quan Hoàng, Đức Thánh Trần. Tượng trong nhà Tổ đều thể hiện tư thế ngồi, khuôn mặt từ bi.

Trước đây, Chùa là nơi hoạt động bí mật của cán bộ Đảng, chính quyền huyện xã trong kháng chiến chống thực dân Pháp. Sư cụ Đàm Dần trụ trì chùa đã được chính phủ tặng thưởng huy chương kháng chiến.

Chùa Tứ Kỳ là một ngôi chùa có cảnh đẹp ở phía tây nam thành phố nằm trong hệ thống di tích của Thủ đô. Nơi đây còn là một trung tâm sinh hoạt văn hóa tâm linh của một cộng đồng dân cư và là nguồn sử liệu quý giá mang giá trị lịch sử về sự tồn tại của làng cổ Tứ Kỳ. Đây cũng là nguồn sử liệu góp phần nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử phát triển của đạo Phật phái thiền tông trên vùng đất phía Nam Thăng Long – Hà Nội thế kỷ XVIII – XIX. Chùa đã được công nhận là di tích lịch sử – văn hóa năm 1995.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Tứ Kỳ - Hà Nội

Cách nhận biết và xử lý khi bị "người âm đi nhờ" xe của bạn...

Đối với những người hay đi xe một mình về khuya hoặc những tài xế lái xe lâu năm chắc chắn một điều rằng trên một đoạn đường nào đó, bỗng dưng bạn cảm thấy lạnh sống lưng...
Cách nhận biết và xử lý khi bị "người âm đi nhờ" xe của bạn...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Đối với những người hay đi xe một mình về khuya hoặc những tài xế lái xe lâu năm chắc chắn một điều rằng trên một đoạn đường nào đó, bỗng dưng bạn cảm thấy lạnh sống lưng...

Trước khi đọc bài viết này, tôi muốn bạn chắc chắn một điều rằng bạn không có tiền sử bị bệnh tim mạch hoặc huyết áp, bạn không đọc khi bạn đang ở một mình và hãy chia sẻ nó để giúp ích mọi người.

Trường hợp bị người âm "đi nhờ" hay còn gọi là quá giang xe không còn xa lạ với các bác tài xế lái xe lâu năm và thường chạy đường dài, đi đêm đón khách hay những người thường xuyên đi về khuya một mình như đạp xe, chạy xe máy một mình.

Khi đi qua những cung đường thường xuyên xảy ra tai nạn hoặc đường vắng ít có ánh sáng của đèn đường thì chắc chắn nơi đó có "người âm cư ngụ", và bạn phải chấp nhận một điều rằng trong thế giới thực này chúng ta tồn tại song song với thế giới tâm linh, điều này khoa học cho đến nay vẫn không thể giải thích tuy nhiên tất cả đều có thật.

Vậy cách nhận biết khi bạn bị "người âm đi nhờ xe" là gì?

Khi đi qua những đoạn đường thường xuyên xảy ra tai nạn (thông thường nơi đó có lập miếu thờ) hoặc đường vắng không có ánh đèn bỗng dưng bạn cảm thấy lạnh sống lưng, hoặc cảm thấy phía sau mình nặng cảm giác như có người ngồi như đang chở ai đó, hoặc bổng dưng đuôi xe bị chao đảo như có ai đó vặt xe bạn... thì chắc chắn bạn đã gặp người âm.

Khi đi xe về khuya nếu gặp trường hợp nghe tiếng ai đó kêu tên hoặc kêu "anh ơi, chị ơi..." nhưng nhìn xung quanh không thấy ai thì chắc chắn 100% bạn đã gặp người âm, hãy để ý gương chiếu hậu phía sau.

Một số dịch vụ cho thuê xe du lịch, trong đó có cả hợp đồng vận chuyển hài cốt - tro cốt người đã khuất thì thông thường nếu người ấy hợp với chiếc xe thì sẽ ở mãi không đi mặc trù tro cốt được vận chuyển sang nơi khác, nếu vị khách nào vô tình thuê nhầm chiếc xe ấy (không thể nào biết được xe đã từng vận chuyển hài cốt - tro cốt hay chưa) nếu hạp tuổi, hạp mạng thì sẽ bị vong theo về nhà... cách nhận biết đơn giản nhất đó là "những dấu hiệu khi bước chân lên xe" hãy để ý đến những dấu hiệu đó, chặn hạn như "đau đầu nhưng không phải do say xe (đối với những người đi quen xe thì việc say xe là không thể)", "cảm thấy nổi da gà, sởn óc khi bước lên xe", "cảm thấy như có ai ngồi kế bên, mặc dù chỗ đó trống", "hoặc cảm thấy khó chịu với chỗ ngồi của mình (vì bạn hiện đang ngồi lên chỗ của người âm đang ngồi, làm cho họ khó chịu)".

Một số bác tài, lơ xe hay đi khuya để đón khách dọc đường, nếu gặp trường hợp nhìn thấy khách từ xa vẫy tay bắt xe mà lại gần không thấy thì chắc chắn 100% đã gặp người âm.

Một vài câu chuyện tôi được nghe kể lại từ những tài xế xe du lịch có thâm niên nghề trên 10 năm kể lại về việc gặp người âm trên đèo Hải Vân đại loại như là chạy từ xa thấy một người được đắp chiếu giữa đường giống như tai nạn giao thông, nhưng đến khi lại gần thì chẵn thấy ai, hay là gặp những nữ sinh mặt áo dài trắng đứng vẫy xe nhưng xe càng lại gần thì bóng trắng càng khuất xa cho đến khi mất dạng hẳn... và còn rất nhiều cậu chuyện tương tự

Những trường hợp bên trên, theo dân gian thường gọi là "nhẹ bóng vía" thì bạn sẽ nghe được những âm thanh hoặc thấy trực tiếp bóng dáng của người âm, còn nếu bạn "nặng bóng vía" thì sẽ nhận biết bằng các dấu hiệu bên trên.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Cách xử lý khi "bị người âm đi nhờ" xe hoặc bị "người âm để ý" khi đi đường?

Nếu bạn gặp một trong những dấu hiệu bên trên, hãy bình tĩnh xử lý theo các bước sau:

1. Nếu bạn là người có đạo, hãy nhẫm trong miệng tên người mà bạn tôn thờ và tin tưởng nhất (đạo Phật thi cầu nguyện Quan Thế Âm Bồ Tát cứu khổ cứu nạn, hoặc niệm Lục Tự Đại Minh Chú 'Om Mani Padme Hum')

2. Hãy nhanh chân chạy đến nơi có ánh đèn điện hoặc đông người, nán lại cho đến khi cảm thấy an tâm hẳn.

3. Cầu nguyện, đọc rõ tên một người trong gia đình bạn đã khuất có chức sắt ngày xưa trước khi mất như: Cửu huyền thất tổ, ông bà, cha mẹ... (Bởi vì những người có chức sắt theo nghĩa tốt, khi mất sẽ được phong thần)

4. Để tránh gặp phải những trường hợp bên trên bạn nên đeo những vật trang sức "kỵ tà" như bạc nguyên chất, những vật có tính sát khí mạnh như "nanh cọp, móng cọp", hoặc mặt dây chuyền hình Thánh Giá, hình Phật.

5. Tuyệt đối không trả lời khi nghe gọi tên hoặc nghe gọi "ê ê, anh ơi, chị ơi, em ơi...".

Mang những đồ trang sức kỵ tà

Kết luận

Không phải người âm nào cũng là xấu, chẳng qua là tâm âm thức của bạn quá yếu dẫn đến việc khai thông âm dương mà vô tình gặp được họ, vì vậy bạn chỉ cần nói thầm trong miệng "chết nơi nào, về nơi đó, chúng ta không duyên không nợ chớ làm hại nhau. Người đâu rồi cũng trở về với cát bụi, xin quý vị hãy an nghĩ và phù hộ cho tôi cũng như chốn đây được bình an"...

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách nhận biết và xử lý khi bị "người âm đi nhờ" xe của bạn...

Móng tay của người bị yếu thần kinh

Tấtcả những tác giả đã viết về móng tay đều đề cập đến những đổi thay nơi móng taycủa người bị yếu thần kinh. Móng tay của người bị yếu thần kinh mất vẻ bóngthường lệ, vết trắng hình lưỡi liềm trở nên đục, thân móng tay dễ gãy. Triệuchứng thông thường nhất là sự xuất hiện các đốm trắng. Theo Pedro Castello,người ta gặp những đốm trắng này nơi bàn tay của 85% đàn ông và 75% đàn bà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các chuyên gia đều đồng ý rằng loại móng tay đó chứng tỏ bệnh yếu thần kinh và các đốm trắng biến mất khi tinh thần trở lại bình thường. Những đốm trắng có thể chứng minh cơ thể thiếu chất vôi (thiếu chất vôi có thể do tuyến phó giáp trạng yếu) (calci) có công dụng làm dịu bớt tính cảm ứng của day thần kinh, vì thế khi calci ở máu (cơ thể) giảm, day thần kinh dễ cảm ứng nên cơ thường co giật) như ta thường gặp nơi các móng tay mềm và dễ gãy. Ta thường gặp các đốm trắng nơi true nhỏ và người trưởng thành bị thiếu chất vôi. Vì chất vôi có ảnh hưởng đến thần kinh hệ nên các đốm trắng báo hiệu cơ thể vừa thiếu chất vôi vừa bị yếu thần kinh.

Trước hết cần xác định rõ là một sự phát triển không nay đủ của móng tay nơi một số người trong gia tộc, kèm theo rụng răng và rụng tóc chỉ có ý nghĩa là sức khỏe kém.

Nhưng móng tay suy nhược hoàn toàn là chuyện khác. Loại móng tay này rất hiếm có và chỉ gặp nơi những gia đình thật là bất thường. Người ta chỉ nhận thấy nó trong trường hợp người có móng tay thừa, triệu chứng của sự thoái hóa mà chỉ thỉnh thoảng mới gặp được. Tiến sĩ Charlotte Wolfe đã quan sát được hai trường hợp, cả người đều bị yếu thần kinh.

Cũng là trường hợp hiếm có. Nó that thường không phải vì móng tay có kích thước nhỏ mà còn là do ở vị trí của nó nữa. Thay vì nằm trên lưng ngón tay thì nó lại nằm phía bên long bàn tay. Nhiều người bị yếu thần kinh đều có hình ảnh và vị trí này.

Bệnh giang mai thường đi đôi với hiện tượng móng tay phát triển quá mức hay kém phát triển là nguyên nhân di truyền của bệnh phong và yếu thần kinh. Bệnh này có dấu hiệu là móng tay mềm, ngắn, có trắc diện lõm (hình mà người ta thường gọi là “móng tay hình cái muỗng” các nhà nghiên cứu đã gặp loại móng này nơi nhiều người bị yếu thần kinh. Trong nhiều trường hợp cả gia đình đều bị giang mai trong trường hợp khác thì không có, khó mà có một bản thống kê chính xác vì cha mẹ của người bệnh thường không thừa nhận là có bị giang mai.

Móng tay dễ gãy hình cái quạt: rất thường gặp nơi những bàn tay khác thường. Điều này chứng tỏ một sự thoái hóa thần kinh có tính cách di truyền nơi các tuyến nội tiết trong cơ thể. Người ta gặp loại móng đó nơi người bị yếu thần kinh kèm theo bệnh niêm thủy thủng.

Theo bác sĩ V.Pardo Costello thì móng tay có dấu hiệu như những hạt gạo trắng nổi là cơ thể thiếu muối khoáng, thiếu chất vôi, suy nhược, bực bội, đầu óc căng thẳng, khó ngủ.

Nếu vết trắng lan rộng thì nên lưu ý đến phổi. Ngoài ra móng tay nổi hạt gạo trắng là biểu hiện của thiếu sinh tố A, D, B. Cần phải bồi bổ ngay cho cơ thể.

-          Móng tay giống như bị moon: người có hệ thần kinh mất thăng bằng. Thiếu muối khoáng hoặc cơ thể có nhiều chất độc chưa được loại bỏ.


-          Móng ngắn, rộng, chè bè, vuông: Người hấp tấp, nóng nảy, nhiều ham muốn, hiếu chiến, dễ bị kích động.

-          Móng dày, cứng, cộm lên: Người có sức khỏe, có sức chịu đựng, ích kỷ, tham.

-          Móng dài, rộng: Người giàu tưởng tượng, dễ bị bệnh phổi, cơ thể yếu.

-          Móng tay phẳng mặt: nếu ở phụ nữ là biểu hiện của sự tổn thương hay yếu kém ở buồng trứng.

 -        Móng tay có những lằn ngang nổi cục rõ: tê bại. Thường có những bệnh khi phát ra thường làm móng tay ngừng mọc cho đến khi hết bệnh mới tiếp tục mọc lại và khi đó lằn ngang nổi cục mờ dần.

-          Móng tay màu sắc xanh: nếu ở móng tay nữ giới thì có thể kết luận là kinh nguyệt không đều. Nếu ở nam giới thì bộ tuần hoàn yếu.

-          Nếu móng xanh và cạnh móng có quầng đỏ sẫm: Chất độc tụ trong người mà gan không thải nổi.

-          Nếu móng ngắn, hẹp, có màu xanh xám và uốn cong: người có sự rối loạn về các hạch tuyến trong cơ thể.

-          Nếu móng ngắn, rộng, láng: Người có sức khỏe tốt.

-          Móng tam giác: người hay cáu kỉnh, cộc tính.

-          Móng khum như miếng ngói: coi chừng chứng bệnh về động mạch.

-          Móng màu tím nhạt: người bạc nhược, lờ đờ, dã dượi, dễ bị sung huyết.

-          Móng có hình lưỡi liềm nổi lên ở các móng: huyết áp cao.

-          Móng tay có lưỡi liềm ở gốc (các móng) là cơ thể đang độ sung sức. Các võ sĩ, các vận động viên thường được các nhà chuyên môn về bảo vệ sức khỏe lưu ý các dấu hiệu này. Tuy nhiên hiếm có người nào trên các móng đều đồng loạt xuất hiện các hình lưỡi liềm ở gốc móng. Nhưng điều đáng ghi nhớ là móng có sắc hồng và ở móng ngón cái có dấu hiệu lưỡi liềm thì mới chắc là cơ thể khỏe mạnh, sung mãn. Khi máu tăng thì hình lưỡi liềm ở nhiều móng của các ngón. Người nào mà ở ngón cái cũng không có dấi hiệu này nghĩa là hình lưỡi liềm lặn mất là cơ thể suy nhược đến trầm trọng.

-          Móng tay quá mềm: coi chừng bị bệnh đái đường.

-          Móng dài, hẹp có đường sọc dọc: người yếu thận, sưng khớp xương, nhiễu loạn sinh lý.

-          Móng thật ngắn: người tiết kiệm, sống thọ.

-          Móng dài bầu dục: người có tạng yếu, thiếu máu, có bệnh phổi. Nếu sắc xanh là thiếu máu nặng.

-          Nếu móng có hình bầu dục ngắn và không có vành trắng (lưỡi liềm): người bệnh tim.

-          Trên móng tay có đốm trắng: người bực bội khó chịu, gắt bẳn, cáu kỉnh.

Theo bác sĩ Ranald và nhà nghiên cứu bàn tay Litzka Raymond thi đối với trẻ em, cha mẹ nên lưu ý đến các dấu hiệu trên móng tay con trẻ. Nếu thấy có những đốm trắng xuất hiện thì nên định giờ nghỉ cho chúng.

-          Móng tay nứt, gãy, dòn: cơ thể thiếu chất sắt, lưu huỳnh…

-          Móng tay có màu sậm, đen, là dấu hiệu sắp lên cơn sốt.

-          Móng tay nhạt màu: thiếu máu.

-          Móng tay mỏng, xòe như cái quạt: có sự rối loạn ở bộ máy tiêu hóa.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Móng tay của người bị yếu thần kinh

Đối mặt với đại hung khi bắt gặp các dị tượng

Con người đôi lúc gặp phải các tai nạn khó giải thích bằng khoa học lại gắn liền chặt chẽ với phong thủy. Dưới đây là một số hiện tượng bất thường, nếu bắt gặp
Đối mặt với đại hung khi bắt gặp các dị tượng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Con người đôi lúc gặp phải các tai nạn khó giải thích bằng khoa học, tuy nhiên lại gắn liền chặt chẽ với phong thủy. Dưới đây là một số hiện tượng bất thường, nếu bắt gặp tất đối mặt đại hung.


Doi mat voi dai hung khi bat gap cac di tuong hinh anh
 

Mèo hoang đến cửa 


Doi mat voi dai hung khi bat gap cac di tuong hinh anh 2
 
Khi mèo hoang tìm đến cửa nhà điều này ngụ ý trong gia đình có người gặp vấn đề về sức khỏe hoặc tai nạn bất ngờ sẽ xảy ra. Nếu mèo hoang không đi tức là khí trường trong những góc nhà u tối bị rối loạn, dẫn đến ảnh hưởng đến phong thủy trong nhà. Điều tốt nhất cần làm khi gặp tình huống này là điều chỉnh phong thủy.  

Tiếng kêu của chuột

  Trong nhà, đặc biệt là các căn nhà làm bằng gỗ nghe thấy tiếng kêu của chuột. Điều này không những làm các đồ vật trong nhà bị hỏng hóc, mà còn đại diện cho hiện tượng phá sản.

Mạng nhện

 
Doi mat voi dai hung khi bat gap cac di tuong hinh anh 3
 
Nếu gia chủ phát hiện trong nhà có mạng nhện chưa quét sạch, tức là khí trường trong nhà gặp vấn đề, thường là uế khí tích tụ, khiến người trong gia đình dễ mắc bệnh.  

Cây cối chết khô

Nếu lá cây khô là việc bình thường, không đem đến ảnh hưởng. Tuy nhiên, khi cây cối chết khô có nghĩa là gia chủ gần đây có tranh chấp xích mích, thị phi quấn thân. Để giải quyết lỗi phong thủy này, gia chủ nên dọn dẹp cây chết và thay đổi cây mới.  

Đồ cúng bị mốc


Doi mat voi dai hung khi bat gap cac di tuong hinh anh 4
 
Đồ cúng đặt trên ban thờ, bình thường trong thời gian ngắn không gặp vấn đề gì, nhưng nếu phát hiện đồ cúng nhanh chóng bị mốc bị hỏng có khả năng là cúng cầu không thành tâm hoặc do tiểu quỷ. Ngoài cách dùng vật phẩm phong thủy, gia chủ nên giữ gìn không khí thanh tịnh trong sạch xung quanh ban thờ.
Chi Nguyễn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đối mặt với đại hung khi bắt gặp các dị tượng

Nhập trạch cần chuẩn bị những gì? –

1-Chuẩn bị mua sắm lễ vật theo hướng dẫn của Thầy cúng: Bàn thờ và bát hương mua về trước khi bày đặt phải được lau chùi, rửa tẩy sạch sẽ bằng nước ngũ vị hương. Mỗi một bát hương để bốc lập thờ cần có: 1 thất bảo, 1 giây chỉ ngũ sắc, 2 đồ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1-Chuẩn bị mua sắm lễ vật theo hướng dẫn của Thầy cúng:

          Bàn thờ và bát hương mua về trước khi bày đặt phải được lau chùi, rửa tẩy sạch sẽ bằng nước ngũ vị hương. Mỗi một bát hương để bốc lập thờ cần có: 1 thất bảo, 1 giây chỉ ngũ sắc, 2 đồng xu là tiền âm dương bằng đồng; 1 tờ giấy châm kim màu vàng vuông rộng từ 35-40 cm, 1 túi giấy bóng vuông ( để gói bài vị gồm 1 thất bảo, 1 giây chỉ ngũ sắc, 2 đồng xu tiền âm dương bằng đồng. khi gói bài vị phải nhớ phần trên và phần dưới để tránh đặt ngược bài vị. Gói đặt đứng bên trong bát hương, mặt tên và phía trên áp sát mặt nguyệt phía trước của bát hương), 1 quả cau, 1 lá trầu đẹp ( gói đặt dưới đáy bát hương) tuỳ theo bát hương to nhỏ mà chuẩn bị lượng tro sạch vừa đủ để đổ vào bát hương; tro thường được lấy từ cành lá chuối khô đem đốt là tốt nhất, bởi vì lá chuối héo khô vẫn không rời thân cây thể hiện như lòng hiếu nghĩa vẹn tình của con người, hoặc dùng rơm chấu sạch đốt lấy tro rây mịn. Mua 6 con ngựa kèm theo ngựa có đủ mũ cờ kiếm giầy áo quần  gồm các màu: Ngựa đỏ 2, ngựa trắng, xanh, vàng, tím mỗi màu 1 con cùng 5 tập tào quan, 5 tập giấy tiền, 5 tập vàng lá, 5 loại nến 5 màu để cắm đốt theo ngựa màu nào đốt nến đó, hương 10 bó. Mua ngũ vị hương 3 gói, lấy nước sông lớn sạch cho vào ấm đun dùng các việc: 1 bát để thầy cúng làm lễ; phần nữa để tuỳ theo nhà to hay bé mà để 1,2,3 bát để vẩy tẩy uế 3 gian nhà hay 3 tầng nhà khi lễ xong; để 5 bát con rồi đổ chung và 1 chậu hoà 5 loại đất lấy ở 5 nơi mỗi nơi một ít  gồm: (Đất ở chùa, đất chợ, đất miếu, đất đền, đất ngã ba đường) nghiền bóp nhỏ để hoà tan vào nước ngũ vị hương để đọng cặn gạn chia 5 bát nước mỗi bát ghi rõ tên từng hướng đông, tây, nam , bắc và ở giữa, 5 bát nước cúng xong đặt giữa nhà 1 bát, 4 hướng nhà 4 bát  theo 5 con ngựa, 5 mũ, 5 lễ tiền vàng 5 màu cụ thể  ngựa đỏ (đặt ở hướng nam), ngựa trắng( đặt ở hướng tây), ngựa vàng (đặt Chính giữa nhà ),  ngựa tím ( đặt ở hướng bắc),  ngựa xanh ( đặt ở hướng đông) khi cúng lễ xong mang ngựa ra các hướng hoá đốt cháy hết ngựa, mũ, giầy cờ kiếm …tiền vàng thì lấy nước ở bát hướng đó vẩy nước vào tro đã hoá. Mua hoa hồng đỏ 10 bông để cắm làm 2 lọ hoa mỗi lọ 5 bông, 3 đĩa hoa đặt ở 3 bàn lễ, 10 quả cam, 10 quả đào, 3 nải chuối, 3 quả thanh long, 3 quả táo, oản chay 5 đĩa, xôi 6 đĩa, gà 1 con, thịt lợn luộc 1kg chia cắt 3 đĩa, rượu bia, chè, thuốc, 1 bát gạo, 1 đĩa muôí, 3 ngìn hàn the, tiền thật tuỳ điều kiện mà chọn 15đồng, 17, 19, 21 hoặc 35 đồng tiền lẻ mới đặt các bàn lễ và 2 bát gạo hoặc 2 cốc gạo dùng để cắm hương khi lễ. CA46fYAKeq0HNjOmXq34bg 2- Bầy đặt lễ nhập trạch:

      Người Việt lập bàn thờ để làm lễ nhập trạch thường thuận theo hướng nhà vì hướng nhà đã được cân nhắc lựa trọn 1 trong 4 hướng tốt nhất để toạ và quay về hướng tốt đặt cửa chính ( thường gọi là cửa đại hội). Bàn làm lễ phải được lập làm 3 tầng thường gọi là tam cấp; Trên cùng là Bàn Thờ Phật bầy lễ chay gồm hương hoa quả phẩm oản bánh kẹo chè thuốc tiền vàng; tầng 2 thờ đặt lễ vật cúng các vị thánh gồm Ngũ Phương Long Trạch, Thập Vị Kim Cương, Đặt 5 hộp giá mũ từ trái sang phải gồm (1) MŨ ĐỎ ( hướng nam), (2) MŨ TRẮNG ( hướng tây), (3) MŨ VÀNG( Chính giữa), (4) MŨ  TÍM ( hướng bắc), (5) MŨ XANH ( hướng đông)  thắp theo mũ là nến màu nào đặt vào trước mũ màu đó Đặt gà luộc, xôi, rượu hoa quả bánh kẹo chè thuốc trước mũ; tầng dưới cùng cúng lễ vật dâng thổ công, thổ địa, thổ kỳ, táo phủ thần quân gia trạch bản địa bầy một mũ đỏ của thổ công, 5 lễ tiền vàng thuận theo 5 màu mũ tầng trên tương ứng, thắp nến tương ứng như hàng trên để thổ công nhận từ gia chủ dâng giử thánh thần; bàn thờ thổ công có bia, rượu, thịt, xôi, cau trầu, chè,  thuốc, nước. 6 con ngựa đặt chầu ngoài cạnh bàn lễ cũng theo thứ tự trên, bát hương , bài vị để trước mặt thầy cúng để làm lễ.           3- Chuẩn bị đồ chuyển nhà:          Việc chuyển nhà đã được ấn định chính xác đến từng giờ và từng khắc ví dụ giờ thìn từ 7 h đến 9 h thường chọn 7h 5phút – 7h 15 phút đầu thìn; hay 8h5 phút hoặc 8h15 phút là giữa thìn. Khi chuyển cần mang ngay những thứ cần thiết mà phải đủ tối thiểu cho cuộc sống, có đại diện cho ngũ hành 5 thứ kim mộc thuỷ thổ hoả gồm: Bếp, ấm đun nước, nồi nấu cơm, gạo, muối, quần áo, dao, thớt, giường, tủ bàn ghế, ti vi…chổi quét nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhập trạch cần chuẩn bị những gì? –

Đặt những vật này trong phòng ngủ đảm bảo sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của đời mình

Đối với mỗi con giáp sẽ có những vật dụng phong thủy mang lại may mắn trong tình yêu khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc giúp bạn tìm thấy một mối quan hệ tình yêu đẹp, cũng như nuôi dưỡng các mối quan hệ và giữ cho nó bền vững. Nếu đã quá lâu rồi bạn vẫn cô đơn, "lẻ bóng" một mình và vẫn đang trên hành trình tìm kiếm "một nửa" còn lại thì cần phải biết những mẹo phong thủy giúp thu hút tình yêu đến nhanh hơn nhé.

Tây Nam và Tây Bắc là hai góc quan trọng trong phòng ngủ thu hút tình yêu

Góc Tây Nam sẽ đại diện cho sự lãng mạn, tình yêu và hôn nhân. Khi bạn tạo được phong thủy tốt ở góc này, hôn nhân và tình yêu của bạn sẽ gặp được nhiều may mắn. Vì vậy, không mua nhà nếu góc phía Tây bị khuyết thiếu. Nó phải đẹp, thoáng mát và nhiều ánh sáng.


dat nhung vat nay trong phong ngu dam bao se tim thay tinh yeu dich thuc cua doi minh - 1

Đặt một ngọn đèn màu đỏ hoặc màu vàng vào góc Tây Nam phòng ngủ để thu hút tình yêu. Ảnh minh họa

Đặt một ngọn đèn màu đỏ hoặc màu vàng vào góc Tây Nam phòng ngủ của bạn. Điều này sẽ kích hoạt mạnh mẽ năng lượng của góc này. Việc bạn thường xuyên kích hoạt hoạt động ở phía Tây Nam sẽ giúp thu hút vận may trong các mối quan hệ của bạn.

Ngoài ra cần kiểm tra góc phía Tây Bắc của ngôi nhà. Phía Tây Bắc đại diện cho cha, chồng hay năng lượng nam giới. Nếu bạn muốn có một người chồng chăm sóc thì cần phải thắp sáng phía Tây Bắc này lên, đồng thời góc này của phòng phải thông thoáng và không bị lộn xộn. Đặc biệt cần phải nhớ, tuyệt đối không thiết kế phòng bếp ở phía Tấy Bắc của phòng ngủ.

Mẹo phong thủy để thu hút tình yêu

Tương tự như các yếu tố tiền bạc hay sức khỏe, trong phong thủy cũng có những nguyên tắc, những mẹo nhỏ riêng để thu hút tình yêu.

Bạn cần phải tìm ra các dấu hiệu động vật cho năm sinh của mình từ đó áp dụng mẹo phong thủy để thu hút tình yêu, sự "đào hoa của một con vật".

Đối với những người tuổi Tý, Thân, Thìn nên đặt một bức tranh hoặc tượng con gà (hoặc 7 bông hoa màu trắng trong bình hoa màu vàng) ở phía Tây của phòng ngủ sau đó chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.


dat nhung vat nay trong phong ngu dam bao se tim thay tinh yeu dich thuc cua doi minh - 2

Những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên đặt 9 bông hoa màu hồng ở phía Nam phòng ngủ. Ảnh minh họa

Đối với những người tuổi Mão, Mùi, Hợi nên đặt tượng hình con chuột (hoặc 1 bông hoa màu xanh hoặc tím trong một chiếc bình màu vàng, trắng hoặc bạc) ở phía Bắc của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.

Đối với những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên đặt một bức tranh hoặc tượng con ngựa (hoặc 9 bông hoa màu hồng hoặc đỏ trong một chiếc bình màu nâu hoặc xanh lá cây) ở phía Nam của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.

Đối với những người tuổi Dần, Ngọ, Tuất nên đặt một bức tranh hoặc tượng con mèo (hoặc 3 bông hoa màu xanh hoặc tím trong chiếc bình màu xanh hoặc đen) ở phía Nam của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt những vật này trong phòng ngủ đảm bảo sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của đời mình

Quẻ Quan Thế Âm Duy Ngãi Đấu Trận

Quẻ Quan Thế Âm Duy Ngãi Đấu Trận có bắt nguồn như sau: Khương Duy là đại tướng nhà Thục Hán, Đặng Ngải là tướng quân của nước Tào Ngụy.
Quẻ Quan Thế Âm Duy Ngãi Đấu Trận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Bốn tư trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Duy Ngãi Đấu Trận (còn gọi là Khương Duy Và Đặng Ngãi Đấu Trận). Quẻ Quan Thế Âm Duy Ngãi Đấu Trận có bắt nguồn như sau:

Khương Duy là đại tướng nhà Thục Hán, Đặng Ngải là tướng quân của nước Tào Ngụy. Câu chuyện hai người đấu trận xuất hiện trong Tam Quốc diễn nghĩa. Khương Duy và Đặng Ngải gặp nhau ở núi Kỳ Sơn, hai quân đội dàn trận ở trước núi Kỳ Sơn. Khương Duy theo phương pháp “bát trận” của Vũ Hầu, dựa vào hình thái của trời, đất, gió, mây, chim, rắn, rồng, hổ đế sắp xếp trận thế. Đặng Ngải thấy Khương Duy dàn thành trận đồ Bát quái, cũng bố trí quân đội của mình thành trận đồ Bát quái. Khương Duy cầm cây thương từ trên lưng ngựa nói lớn: “Ngươi bắt chước ta, bày thành trận đồ Bát quái, vậy ngươi có thể biến trận được chăng?”

Đặng Ngải cười nói: “Ngươi cho rằng thế trận này chỉ có ngươi biết bày hay sao? Ta đã bày trận được, lẽ nào lại không biết biến trận?” Rồi thúc ngựa đi vào trận đồ, lệnh cho quan chấp pháp phất cờ ra hiệu, biến thành tám tám sáu mươi tư cửa, rồi Đặng Ngải lại đi ra phía trước trận đồ, hỏi: “Biến pháp của ta thế nào?” Khương Duy nói: “Tuy là không tồi, nhưng ngươi có dám đấu vây cùng trận đồ Bát quái của ta không?” Đặng Ngải đáp: “Có gì mà không dám!”
Thế là hai đội quân đều tiến lên theo đội ngũ của mình. Đặng Ngải ở giữa đội quân điều khiển đội ngũ. Hai đội quân đối đầu nhau, trận pháp không sai lệch chút nào. Khương Duy đi đến giữa đội quân của mình, cầm cờ lệnh phất lên, đột nhiên biến thành trận đồ “trường xà quyển địa” (rắn dài cuốn đất), vây hãm Đặng Ngải vào giữa, bốn bề tiếng hò reo vang dậy. Đặng Ngải không hiểu được phép biến hóa của trận pháp này, trong lỏng rất sợ hãi. Quân Thục dần dần vây đến gần, Đặng Ngải dẫn các tướng muốn phá vây xông ra nhưng không thành, chỉ nghe thấy tiếng quân Thục đồng thanh hô lớn: “Đặng Ngải mau ra hàng!” Đặng Ngải ngẩng lên nhìn trời thở dài: “Ta nhất thời cậy tài, đã trúng kế của Khương Duy rồi!”

Bỗng nhiên, ở góc phía tây bắc có một toán quân đánh vào, Đặng Ngải thấy là quân Ngụy, bèn thừa thế đánh ra. Người cứu Đặng Ngải là Tư Mã Vọng. Sau khi Tư Mã Vọng cứu Đặng Ngải ra, thì chín doanh trại của quân Ngụy đóng ở núi Kỳ Sơn đều bị quân Thục cướp mất cả. Đặng Ngải mang theo bại quân, đóng quân ở phía nam sông Vị Thủy. Đặng Ngải hỏi Tư Mã Vọng: “ông làm thế nào mà hóa giải được trận pháp đó của Khương Duy?”
Tư Mã Vọng trả lời: “Ta lúc nhỏ đi học ở Kinh Nam, từng kết bạn với Thôi Châu Bình và Thạch Quảng Nguyên, đã từng luận bàn về trận đồ này. Trận đồ mà Khương Duy biến hóa ra hôm nay, chính là trận “trường xà quyển địa”. Nếu như tấn công từ những vị trí khác, chắc chắn sẽ không thể phá được. Tôi thấy phần đầu của trận thế ở phía tây bắc, cho nên tấn công từ phía tây bắc, tự nhiên sẽ phá được thôi.”
Đặng Ngải nói: “Ta tuy có học được trận pháp, nhưng thực không hiếu về biến pháp, ông đã biết được phép ấy, ngày mai hãy sử dụng phép ấy chiếm lại các doanh trại cũ ở Kỳ Sơn, ông thấy thế nào?”

Tư Mã Vọng nói: “Những gì mà ta học được, e rằng không qua mặt được Khương Duy!”
Đặng Ngải nói: “Ngày mai ông đấu trận pháp với hắn, còn tôi sẽ dẫn một đội quân, đánh úp quân đội ở sau núi Kỳ Sơn của hắn. Hai bên cùng đấu, có thể lấy lại được doanh trại!” Vì thế lệnh cho Trịnh Luân làm tiên phong, Đặng Ngải tự mình dẫn quân tập kích ở sau núi, mặt khác lại sai người soạn thư khiêu chiến, hẹn Khương Duy ngày hôm sau đấu trận pháp.

Khương Duy đã biết được mưu kế của Đặng Ngải, nhưng vẫn nhận lời đấu trận, lại sai Liêu Hóa mai phục ở sau núi, đợi quân của Trịnh Luân vừa vòng qua sườn núi, Liêu Hóa lập tức dẫn quân đánh ra, một đao chém Trịnh Luân rơi xuống ngựa. Đặng Ngải rất kinh hãi, vội vàng lui quân, nhưng lại bị tướng của quân Thục là Trương Dực tấn công, quân Ngụy đại bại.

Xem bói Quẻ Quan Thế Âm Duy Ngãi Đấu Trận là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm, là quẻ số 44 !

Quẻ này là tượng gặp phải kỳ phùng địch thủ.
Những việc mong cầu phài bỏ công suy tính mới được tốt đẹp thuận lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Duy Ngãi Đấu Trận

Hướng dẫn chi tiết một khóa tụng Phật pháp tại nhà

Nhiều người không có điều kiện lên chùa, muốn thực hành tụng niệm tại nhà. Sau đây là hướng dẫn chi tiết cách tiến hành một khóa tụng Phật pháp tại nhà.
Hướng dẫn chi tiết một khóa tụng Phật pháp tại nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Huong dan chi tiet mot khoa tung Phat phap tai nha hinh anh
 
Nguyên tắc quan trọng nhất của khóa tụng Phật pháp tại nhà là đúng giờ, mỗi ngày đến giờ là tiến hành nghi lễ, không chậm trễ. Thời gian thích hợp là sáng sớm và tối muộn, lúc con người thanh tịnh nhất, có thể linh hoạt tùy hoàn cảnh nhưng hàng ngày phải cùng một giờ.
 
Nội dung cơ bản bao gồm dâng lễ, thiện tọa, trì danh, tụng, nguyện và hồi hướng.
 
Dâng lễ là hành động bài trí hương, hoa, đăng, quả, tịnh thủy (nước sạch) và dọn dẹp ban thờ Phật. Nếu điều kiện cho phép thì mỗi ngày đều thay mới, còn không thì thay định kì, nhưng chú ý không để đến héo, hỏng mới thay. Hàng ngày, tuần tự thay nước mới, dâng hương, có chuông thì thỉnh chuông, cũng không nhất thiết.
 
Ngồi ngay ngắn, tịnh tâm trước ban thờ Phật (thiện tọa), tự xưng danh tính và niệm A di đà Phật hoặc Quan Thế Âm Bồ Tát bốn mươi tám hoặc một trăm lẻ tám lần (trì danh). Sáng tụng “Đại Bi chú” ba tới bảy lần, “Tâm kinh” một lần. Tái niệm phổ hiền Bồ Tát mười đại nguyện hoặc bốn hoằng thề nguyện. 
 
Cuối cùng là tam quy y, quay về hướng ban khấn: "Nguyện tiêu ba chướng chư phiền não, nguyện đắc trí tuệ thực sáng tỏ, phổ nguyện tai chướng tất tiêu trừ, thế thế thường đi Bồ Tát nói". Sau đó quỳ lạy ba bái, kết thúc khóa tụng.
 
Tối tụng “A Di Đà kinh” hoặc "Sám hối văn" một lần, cũng có thể tụng "Đại Bi chú" bảy lần, niệm "Tâm kinh" một lần, "Hướng sinh chú" ba lần. Tiếp theo niệm bốn hoằng thề nguyện, phổ hiền cảnh chúng kệ.
 
Cuối cùng tam quy y, quay về hướng kệ: "Nguyện lấy công đức này, quay về hướng chúng sinh, giải thoát tam giới khổ, giai phát bồ đề tâm". Quỳ lạy ba bái, vãn khóa.
 
Trong khóa tụng, có thể tùy theo thời gian của bản thân mà tăng giảm số lần niệm, nguyện. Quan trọng nhất là tĩnh tâm, thành kính, buông xả, để mình tâm hồn mình hoàn toàn được nuôi dưỡng.
► Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Tâm Lan (Theo Ebaifo)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết một khóa tụng Phật pháp tại nhà

Xem bát tự đoán tương lai con gái Chương Tử Di

Làng giải trí Hoa ngữ vừa nhận tin vui Chương Tử Di hạ sinh con gái đầu lòng tại Mỹ. Cùng xem bát tự của con gái Chương Tử Di để đoán biết vận mệnh tiểu công
Xem bát tự đoán tương lai con gái Chương Tử Di

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chúa sau này nhé!


Xem bat tu doan tuong lai con gai Chuong Tu Di hinh anh
 
Bát tự của con gái Chương Tử Di sinh ngày Bính Tý hoặc Đinh Sửu (do múi giờ ở Mỹ và Trung Quốc chênh lệch), tháng Mậu Tý, năm Ất Mùi. Đại vận gồm 4 tuổi Kỷ Sửu, 14 tuổi Canh Dần, 24 tuổi Tân Mão, 34 tuổi Nhâm Dần, 44 tuổi Quý Tỵ, 54 tuổi Giáp Ngọ. 
 
Đứa bé sinh ngày Bính Tý, thuộc Chính Quan vận mệnh, là Thân nhược khắc chế hỗn tạp mệnh cách. Nếu sinh vào giờ thuộc ngũ hành Kim như Mậu Tý, Kỷ Sửu, Nhâm Thìn, Quý Tỵ hoặc chiều ngày Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Hợi thì dựa vào Quan Sát nhược thế luận mệnh. 
 
Kim Thủy đại vận khá tốt hoặc âm Thổ đại vận cũng không kị. Bát tự này không thực sự lý tưởng, khắc với mẹ vì sinh năm Ất Mùi, hình thành phá cục. Người này phát ở hậu vận, sau năm 44 tuổi mới gặp may mắn.
 
Nếu dựa vào bát tự giờ sinh mang Mộc Hỏa luận mệnh, như Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất là bát tự Thân nhược khắc chế. Sau khi sinh ra sẽ liên lụy cha mẹ, nhưng sau khi mẹ 40 tuổi lại giúp ích khá tốt. Từ năm 14 tuổi đến năm 34 tuổi là giai đoạn an nhàn, vận thế vững vàng.
 
Luận bát tự biết người có số đứng trên muôn người
Hãy cùng ## luận bát tự xem số lãnh đạo để biết mình có nằm trong số những người đứng đầu không nhé.
Nếu con gái Chương Tử Di sinh ngày Đinh Sửu thì bát tự âm khí thịnh, Đinh Sửu nhụt chí, rất cần năng lượng dương để hỗ trợ nguyên khí ngày chống lại khí xấu của tháng sinh, năm sinh. Nói cách khác, phải sinh vào giờ Ất Tỵ hoặc Bính Ngọ mới cường khí. Sinh vào giờ Thân, giờ Dậu chủ có tài. Sinh giờ Canh Tý, Tân Hợi, Tân Sửu cũng phi thường có phúc, chủ may mắn.
 
Nếu sinh vào giờ Mộc khí hỗn tạp thì cha mẹ bất hòa, hoặc có thể thiếu cha khuyết mẹ. Cha mẹ li hôn, hôn nhân không ổn định hay cha mẹ mất sớm. Có khi là cha mẹ không thân, hoặc là Ất Mộc vi thiên thần mà xa rời cha mẹ. Chủ phụ nữ duyên phận mỏng, không được cha chăm sóc.
 
Nếu sinh ngày Bính Tý thì cùng giờ sinh ấy, lại được cha mẹ yêu thương, quan hệ với cha mẹ thân thiết hoặc ỷ lại vào cha mẹ. Vẫn là Ất Mộc vi kị nhưng lại duyên bạc với mẹ, hoặc là con gái và mẹ không hợp nhau.
 
Theo bát tự của Uông Phong – chồng Chương Tử Di, đại vận có điểm không tốt lành. Mà phía trước là Kỷ Sửu đại vận năm đứa trẻ 14 tuổi. Nếu bát tự của đứa trẻ có chút trợ giúp thì có thể hóa giải việc cha mẹ bất hòa. Ngược lại, bát tự của đứa bé tự thân nhược Thân thì trong Kỷ Sửu đại vận sẽ tăng thêm bất lợi cho tình cảm của cha mẹ, hoặc gây ra tin tức bất lợi cho cha mẹ. 
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả công cụ bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng (Theo 14944)
Xem Clip Đồ gốm phong thủy cho người sành chơi
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bát tự đoán tương lai con gái Chương Tử Di

Valentine tặng quà gì cho bạn trai, chồng?

Việc tặng quà cho bạn trai luôn làm các bạn gái bối rối. Sau đây là các gợi ý tặng quà cho bạn trai nhân ngày Lễ tình nhân Valentine 14/2.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Món quà ngọt ngào

Món quà ngọt ngào có thể là một chiếc bánh chocolate handmade, một món ăn mà anh ấy yêu thích, chiếc khăn len do bạn tự đan, một album ảnh handmade.... Những món quà này tuy không đắt tiền nhưng lại gói ghém tất cả tình yêu và sự quan tâm của bạn dành cho chàng đó.

Áo sơ mi, cà vạt

Những chiếc áo sơ mi, cà vạt lịch lãm luôn luôn cần thiết với các chàng trai. Bạn có thể chọn mua những chiếc áo sơ mi để tặng cho bạn trai. Đặc biệt, bạn hãy quan tâm tìm hiểu số đo của bạn trai trước nhé.

Nước hoa

Nhiều bạn trai có thói quen sử dụng nước hoa. Vì vậy bạn có thể mua tặng anh ấy một loại nước hoa nam tính ở cửa hàng.

Giày

Bạn hãy quan sát trang phục mà anh ấy thường mặc để lựa chọn một đôi giày hợp lý, đúng kích cỡ.

Ví da, dây lưng

Ví da gắn liền với mong muốn thành đạt của các chàng trai. Bạn có thể mua một chiếc ví với màu sắc phù hợp để anh ấy luôn mang theo bên mình.

Nếu hai bạn đã gắn bó với nhau trong một thời gian dài thì có thể mua món quà tế nhị hơn là dây lưng để tặng chàng.

Chúc các bạn lựa chọn được món quà Valentine tặng bạn trai, chồng ưng ý!

Ngọc Khánh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Valentine tặng quà gì cho bạn trai, chồng?

Hướng dẫn cách chọn đá thạch anh cho người mệnh kim hợp phong thủy –

Ngay ở bài tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy chúng ta đã biết được đá thạch anh có sự ưu việt như thế nào. Khi đá thạch anh phong thủy chiếm được lòng tin của con người như vậy nên việc sử dụng đá thạch anh phong thủy diễn ra rất nhiều. Tuy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngay ở bài tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy chúng ta đã biết được đá thạch anh có sự ưu việt như thế nào. Khi đá thạch anh phong thủy chiếm được lòng tin của con người như vậy nên việc sử dụng đá thạch anh phong thủy diễn ra rất nhiều. Tuy nhiên để không phản tác dụng và phát huy hết năng lượng của đá thì chúng ta phải biết sử dụng đúng cách và chọn đá thạch anh hợp với mệnh của mình. Và bài viết sau đây chúng tôi có hướng dẫn cách chọn đá thạch anh cho người mệnh kim hợp phong thủy. Các bạn cùng tham khảo để có thêm kiến thức cho mình nhé!

Đá thạch anh là loại đá quý đa dạng màu sắc và thường được dùng làm trang sức, tuy nhiên người sử dụng cần lưu ý đến ý nghĩa phong thủy để lựa chọn màu đá phù hợp với mệnh của mình.

Nội dung

  • 1 Trong phong thủy, đá thạch anh có các tác dụng
  • 2 Chọn đá thạch anh hợp mệnh sẽ mang lại may mắn, tài lộc
  • 3 Người mệnh Kim nên đeo đá thạch anh màu gì?
  • 4 Người mệnh Kim nên chú ý

Trong phong thủy, đá thạch anh có các tác dụng

Đem lại tài vận, bình an cho gia đình gia chủ. Giúp gia chủ cải thiện tình cảm, thắt chặt nhân duyên đem lại hạnh phúc cho gia đình.

Có tác dụng cải thiện phong thủy và tích tài khí.

Tác dụng trấn trạch, tránh tà, vừa vượng vừa phát.

Tăng cường phát triển trí tuệ và ổn định trạng thái tinh thần. Đặt thạch anh tím trên bàn học hoặc đầu giường giúp bạn phát huy trí tuệ và cải thiện thị lực tốt hơn.

Đối với những trường hợp nhà không được hướng: đối diện chính cửa ra vào là đường cái hoặc vị trí nhà ở góc đường hình chữ L, cửa nhà có cây to hoặc cột điện nên treo trước cửa ra vào một quả chuông gió bằng đá thuộc họ thạch anh hoặc góc nhà hướng cửa ra vào đặt động thạch anh tím có thể tránh tà.

Chọn đá thạch anh hợp mệnh sẽ mang lại may mắn, tài lộc

Khử sóng từ phát ra từ tivi, máy tính, lò vi sóng.

Khử mùi: cửa nhà vệ sinh treo thạch anh hoặc đặt thạch anh có thể giải uế khí.

Có tác dụng với những người bị hiện tượng bóng đè.

Người mệnh Kim nên đeo đá thạch anh màu gì?

Tuy nhiên, với mỗi vận mệnh khác nhau sẽ có cách lựa chọn đá thạch anh khác nhau.

Đối với người mệnh Kim khi lựa chọn đá thạch anh theo phong thủy, gia chủ nên chú ý chọn đeo thạch anh có các màu thuộc hành Thổ như màu vàng, nâu đất, màu trắng, màu xanh lá cây, màu xanh da trời, màu tím để mang lại may mắn.

Những đồ trang sức phong thủy bằng bạc,đá thạch anh trắng,pha lê…đều tốt cho mệnh Kim.

Người mệnh Kim nên chú ý

Những người mệnh kim chú ý, màu tối kỵ cho những người mệnh này là những màu thuộc Hỏa như màu đỏ, màu hồng, màu cam vì Hỏa khắc Kim.

Do đó, khi chọn đá thạch anh, gia chủ nên tránh những màu tượng trưng cho lửa vì nó sẽ gây nhiều bất lợi cho người đeo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn đá thạch anh cho người mệnh kim hợp phong thủy –

Mơ thấy bố mẹ chồng,vợ là điềm báo gì?

Nam giới đã kết hôn nằm mơ thấy mẹ vợ là điềm lành, những rắc rối sắp được hòa giải. Mơ thấy bố vợ thì lại phải thận trọng, sắp có tranh cãi xảy ra.
Mơ thấy bố mẹ chồng,vợ là điềm báo gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Giải mã giấc mơ thấy bố mẹ chồng/vợ:

giai ma giac mo hinh anh
Ảnh minh họa

 
  Mơ thấy cha mẹ bạn gái ngụ ý tình yêu tốt đẹp, đã đến lúc tính chuyện kết hôn.
 
Mơ thấy cãi nhau với mẹ chồng ngụ ý mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu hoà hợp.

 
Mơ thấy bị mẹ chồng gây sự cãi cọ là ngụ ý mẹ chồng rất quan tâm tới bạn.

 
Mơ thấy mẹ chồng đã qua đời là điềm lành, cuộc sống sẽ hạnh phúc.
 
Mơ thấy mẹ vợ ngụ ý những tranh chấp kỳ thị sắp trôi qua, những mối quan hệ khó khăn của bạn sẽ được hoà giải.


Mơ thấy chồng thì hãy xem lại tình trạng hôn nhân của mình Thấy cha mẹ xuất hiện trong giấc mơ là điềm báo gì? Mộng thấy người trong mộng là tốt hay xấu?
Người đang yêu mơ thấy mẹ vợ là điềm lành, tình cảm tốt đẹp mong muốn kết thành vợ chồng.
 
Mơ thấy bố vợ dự báo bạn sắp xảy ra tranh cãi với người thân hoặc bạn bè.

 
Mơ thấy sức khoẻ của bố vợ cát tường, khoẻ mạnh là ngụ ý quan hệ gia đình hòa thuận.

 
Mơ thấy bố vợ tương lai tới nhà ngụ ý tâm lý không tốt muốn phát sinh chuyện tình một đêm vì bạn bị tổn thương bởi chuyện gia đình khiến bạn trở nên tự ti và không muốn tranh đấu hạnh phúc của mình.


giai ma giac mo hinh anh
Ảnh minh họa
Mơ thấy bố vợ bị tai nạn xe qua đời điềm lành, bạn sắp phát tài phát lộc, có quý nhân phù trợ.

 
Mơ thấy bố vợ đập phá của hàng của cậu mình ngụ ý tranh chấp mâu thuẫn sắp xảy ra.

 
Mơ thấy bố vợ tặng bát cho mình ngụ ý bố vợ sẽ đem đến vận khí cho bạn.

 
Mơ thấy bố vợ lúc lâm chung vẫy tay về phía mình là điềm báo cát tường.

 
Lichngaytot.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bố mẹ chồng,vợ là điềm báo gì?

Có phải người môi mỏng thì bạc tình bạc nghĩa?

Đôi môi dày hay mỏng không chỉ phản ánh tính cách chủ nhân, mà còn cho biết phần nào về thế giới tình cảm của mỗi người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Môi dày: Tình cảm phong phú, tính nhẫn nại cao   Theo quan điểm xem tướng, người môi dày thì làm việc gì cũng chu đáo, tỉ mỉ và rất nhiệt tình. Thêm nữa, tính nhẫn nại của người này rất cao, làm gì cũng có đầu có cuối rõ ràng, không dễ bỏ cuộc giữa chừng.   Ngoài ra, người này có đời sống tình cảm phong phú, biết quan tâm và chăm sóc người khác nên mọi người xung quanh ai cũng yêu mến.  

Co phai nguoi co tuong moi mong thi bac tinh bac nghia hinh anh 2
 
2. Môi mỏng: Nói giỏi, hay bới móc   Đa phần những người sở hữu tướng môi mỏng có biệt tài ăn nói khéo léo. Nhưng lại hay bới móc, ít khi kiêng nể ai, không biết nghĩ cho người khác. Do đó, người này dễ vướng họa khẩu thiệt thị phi, lúc nào cũng phải thận trọng với lời ăn tiếng nói của mình.

Có ý kiến cho rằng, người môi mỏng thì bạc bình bạc nghĩa. Điều này không hẳn đúng. Họ thích ngang vào chuyện của người khác chỉ vì muốn quan tâm và muốn được quan tâm mà thôi. Đời sống tình cảm của người này khá nhạt nhẽo. Càng những lúc cô đơn, không ai hiểu mình, họ càng bới móc chuyện đời tư của người khác.
  3. Môi trên mỏng, môi dưới dày: Dục vọng cao, ý chí không kiên định   Đây là tướng môi hiếm gặp nhưng không phải không có. Chủ nhân của kiểu môi trên thì mỏng, môi dưới lại dày thường có dục vọng cao cả trong cuộc sống lẫn chuyện tình cảm riêng tư. Nhu cầu “chăn gối” của người này rất cao. Nếu đối phương không thỏa mãn nhu cầu, họ sẽ nhanh chóng tìm đối tượng phù hợp hơn.   Nếu là nam giới, người này bản tính trăng hoa, đi tới đâu cũng có người thầm thương trộm nhớ. Cuộc sống hôn nhân của họ không thể yên ả nếu như đối phương không đáp ứng được nhu cầu, tiêu chuẩn mà họ đề ra.  
Co phai nguoi co tuong moi mong thi bac tinh bac nghia hinh anh 2
 
4. Môi trên dày, môi dưới mỏng: Trọng tình trọng nghĩa, nhưng không giỏi đối ứng   Người sở hữu kiểu dáng môi này cũng không nhiều. Họ coi trọng tình nghĩa, nhưng không giỏi đối ứng, thường có lối sống khá lặng lẽ, không thích những nơi ồn ào, náo nhiệt.   5. Viền môi dày: Dũng cảm, tràn đầy sức sống   Người miệng rộng, viền môi dày nhưng hai môi cân đối, hàm răng đều đặn thì rất dũng cảm, dám đương đầu với mọi khó khăn, thách thức trong cuộc sống.    Hơn thế, trông người này lúc nào cũng tràn đầy sức sống, lối sống phóng khoáng, nhiệt tình và khá lạc quan. Họ còn luôn chủ động trong mọi tình huống, chúa ghét người khác tỏ vẻ dạy dỗ mình. 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có phải người môi mỏng thì bạc tình bạc nghĩa?

Sử dụng trầm hương cải thiện phong thủy, tăng tài tiến lộc

Trầm hương là hương liệu quý, ngoài dùng để cúng tế, lễ Phật thì còn có nhiều công dụng trong lĩnh vực phong thủy. Dưới đây là một số cách sử dụng trầm hương cải thiện phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Trầm hương là bảo vật phong thủy   Sử dụng trầm hương cải thiện phong thủy là một trong những điều mà ít người biết tới. Trong phong thủy, việc cân bằng, điều hòa âm dương vô cùng quan trọng. Trầm hương tính thuần dương, muội thông tam giới, có công dụng hướng âm hợp dương trong nhà.    Dùng gỗ trầm hương hoặc vật trang trí bằng trầm hương đặt trong nhà thì tạo cảnh quan tự nhiên, thanh tĩnh, giải trừ âm khí, tụ khí phát tài, trợ giúp vượng trường khí, tăng cường sức khỏe và phúc thọ.    Trầm hương còn có tác dụng vượng phong thủy thư phòng, hấp thụ linh khí, tránh họa tiểu nhân, sinh quyền quý danh lộc. Đặt ở phòng khách thì gia đình hòa hợp, quan hệ xã giao tốt đẹp. Đây là bảo vật phong thủy có sức mạnh vượt trội hơn hẳn thực vật bình thường và thủy tinh.

2. Trầm hương có tác dụng chiêu tài
  Đeo trầm hương bên người rất có lợi đối với việc tăng tiến tài lộc. Hương linh thông tam giới, có thể thực hiện nguyện vọng của chủ nhân, không ngừng thu hút tài lộc và gia tăng tài vận, trợ giúp công danh sự nghiệp.

Su dung tram huong cai thien phong thuy, tang tai tien loc hinh anh
 
Trầm hương chiêu tài không chỉ trên phương diện đón may mà còn tránh rủi, xua ma quỷ, trừ tà, gạt họa tiểu nhân. Đặc biệt trong trường hợp nhân vận không thịnh, gặp nguy nan thì trầm hương có thể giúp chủ nhân vượt khó, qua nguy.
  Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sử dụng trầm hương cải thiện phong thủy, tăng tài tiến lộc

Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho (Bắc Ninh)

Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho thường dùng vào những ngày đầu xuân, để vay tiền làm ăn, cầu tài, cầu lộc, thường là thương nhân, tiểu thương
Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho (Bắc Ninh)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho thường dùng vào những ngày đầu xuân, khách thập phương từ mọi miền đất nước đổ về đền Bà chúa Kho (Bắc Ninh) để vay tiền làm ăn, cầu tài, cầu lộc, trong đó đa phần là giới thương nhân,tiểu thương. Họ quan niệm “đầu năm đi vay, cuối năm đi trả”, muốn nhờ vía của Bà để ăn nên, làm ra, kinh doanh phát đạt.

Sắm lễ cúng lễ Đền Bà Chúa Kho

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

– Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

– Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

– Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

– Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

– Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
– Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

Hạ lễ Đền Bà Chúa Kho

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

Văn Khấn lễ Đền Bà Chúa Kho

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con xin kính lạy Tam giới Thiên chúa cập nhất thiết Thánh chúng.

– Con xin kính lạy Tam phủ cộng đồng, Tứ phủ vạn linh.

– Con xin kính lạy Thiên tiên Thánh mẫu, Địa thiên Thánh mẫu, Thủy tiên thánh mẫu.

– Con xin kính lạy Đức Chúa kho Thánh mẫu hiển hoá anh linh.

– Con xin kính lạy Đương niên hành khiển chí đức Tôn thần.

– Con xin kính lạy Đường cảnh Thành Hoàng Bản Thổ đại vương.

– Con xin kính lạy Ngũ hổ thần tướng, Thanh bạch xà Thần linh

Hương tử con là:………………..Ngụ tại:……..

Ngày hôm nay là ngày……………………………

Con sắm sửa kim ngân, hương hoa, lễ vật chí thiết một lòng thành tâm dâng lễ, sám hối cầu xin phù hộ cho hương tử con được: gia quyến bình an, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, bách sự cầu được như ý.
Hương tử con lễ bạc tâm thành, cúi đầu thành tâm kính lễ Chúa Kho Thánh mẫu, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho (Bắc Ninh)

Tướng cổ, gáy –

1. Cổ cũng được tướng pháp xem xét để xác định thêm bản tính con người. Từ xa xưa ông cha ta cũng đã nhìn nhận cổ dưới con mắt tướng thuật để nói lên tính cách và phẩm chất con người như: “cổ cao ba ngấn”, “cổ như cổ rắn ráo”, “cổ sếu”, “cổ cò” v.v..
Tướng cổ, gáy –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng cổ, gáy –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd