Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Kim la bàn của tử vi nghiệm lý

Bài viết "kim la bàn của tử vi nghiệm lý" diễn giải một số kinh nghiệm tử vi của Phái Thiên Lương do chính cụ Thiên Lương trình bày. Một bài viết rất lý thú.
Kim la bàn của tử vi nghiệm lý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của cụ Thiên Lương

Tử vi nghiệm lý ra đời được là nhờ công của quí vị độc giả KHHB cố thúc đẩy khuyến khích, muốn có một cuốn sách tập trung tất cả những nguyên tắc căn bản để phân tách luận định.

Chẳng may gặp buổi gạo châu củi quế, sách đành phải thu hẹp, cho gọn như những nguyên tắc vắn tắt cho dễ nhớ.

Cây kim la bàn của Tử vi nghiệm lý là phân tích lý lẽ âm dương và sinh khắc chế hóa của Ngũ hành.

Biết rằng tất cả các ngành học huyền bí Á Đông (Tướng pháp, Địa lý, Bói dịch…) đều lấy âm dương làm căn bản, rồi Ngũ hành biến dịch sinh khắc chế hóa để tìm kết quả, thì Tử vi cũng phải lấy phần phân tích âm dương làm phần quan trọng.

Âm Dương của chính tinh

Như 14 chính tinh đầu não phải sắp xếp đâu là âm dương tức là thế lưỡng nghi của Tử vi. Cũng biết rằng trong cái dương đã có sẵn cái mầm của Âm (Thiếu âm) và trong cái Âm có cái mầm của Dương (Thiếu Dương) như đôi mắt của thế nhân có hai cái trong ở trong, tức là mầm phát khởi ra tứ tượng, cứ thế sinh chia đến bất tuyệt để xét từ cái nguyên lý lần xuống cái tương đối đến mức độ cùng tột.

Vậy thì Tử vi, Thiên Phủ, Vũ khúc, Thiên Tướng, Thất sát, Phá quân, Liêm Trinh, Tham Lang, chỉ là cái thế Dương (thực hành) và Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Cự Môn, Thái Dương là thế Âm (lý thuyết) của lưỡng nghi Tử vi.

Chi ra tứ tượng tức là bộ Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Sát, Phá, Liêm, Tham, Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật là đã biết sự chế trộn phân hóa đến mức độ điều hòa, thăng trầm nào rồi, còn chia ra nữa như từng cặp Phủ Tướng, Nhật Nguyệt, Cự Cơ, Liêm Phá…xuống đến một sao cốt cán của Mệnh ảnh hưởng ra sao, và đối với vận hành của cuộc đời từ phía Dương gặp phía âm hay trái lại từ phía Âm gặp vận phía dương phải tính ra sao?

Vì như người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Tử Phủ Vũ Tướng hẳn là sự khác biệt không bao nhiêu vì Tử Phủ Vũ Tướng cùng trong phe phái lưỡng nghi, nếu gặp Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương, tức là khác biệt hẳn dĩ nhiên là kết quả phải đáng kể.

Nguyên tắc Đại vận

Vậy có thể đặt nguyệt tắc căn bản (để đoán Đại vận):

a- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Cơ Nguyệt Đồng Lương là có sự kém cỏi hẳn.

b- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Cự Nhật có sự thay đổi kém với mức độ quá bán.

c- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Tử Phủ Vũ Tướng có sự thay đổi tương đối.

d- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Sát Phá Liêm Tham nguyên mức độ.

Trái lại:

a- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Cơ Nguyệt Đồng Lương ở nguyên mức độ.

b- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Cự Nhật đã thấy khởi sắc.

c- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Tử Phủ Vũ Tướng tiến bộ.

d- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Sát Phá Liêm Tham, phải coi chừng càng cao danh vọng càng dày gian nan.

Ngoài ra còn phải thêm bớt do bộ sao ở chỗ đắc địa hay hãm, bộ trung tinh đắc cách phò trợ, bộ sát tinh tùy thuộc lộng hành.

Nhìn vào vị trí an sao trên bản số địa bàn (hình số 2) cứ sắp xếp lấy sao ở cung dương để một bên, sao ở cung âm để một bên sẽ thấy (hình 3) thế âm dương luôn riêng biệt, không bao giờ sao của dương đứng chung với sao bên âm như hình số 1 đã trình bày theo thế lưỡng nghi, tứ tượng.

Thấy Tử Phủ Vũ Tướng và Sát Phá Liêm Tham vẫn là một phía của lưỡng nghi (D) đối với Cự Nhật, Cơ Nguyệt Đồng Lương là phía âm của lưỡng nghi.

Sinh khắc, ngũ hành

Như trên đã trình bày, cái lý quan hệ của âm dương áp dụng cho Tử vi. Dưới đây xin trình về sinh khắc của Ngũ hành mà căn bản là thế tam hợp tuổi, từ chỗ an Mệnh Thân đến vận hành chuyển đến các cung Đại vận để biết sự thuận lợi hay nghịch cảnh có 4 tam hợp là:

  • THÂN Tí Thìn: Thủy
  • DẦN Ngọ Tuất: Hỏa
  • TỴ Dậu Sửu: Kim
  • HỢI Mão Mùi: Mộc

Người tuổi Thân Tí Thìn cần phải đóng ở Thân Tí Thìn mới là trúng cách đồng hành (vòng Thái Tuế) nếu đóng ở Dần Ngọ Tuất là hành khắc (xuất hay nhập) là cuộc đời có sự bất mãn, khó khăn. Nếu ở Tỵ Dậu Sửu hay Hợi Mão Mùi là gặp hành sinh (nhập hay xuất) là cuộc đời luôn luôn có sự hạn chế, như sinh nhập thì gặp Thiên Không còn như sinh xuất, là bị thiệt thòi.

Nhị hợp

Nhị hợp là thế tương trợ của Mệnh, Thân luôn luôn chỉ có sinh (xuất hay nhập) liên hệ nội cảnh của Mệnh, Thân như:

Mệnh đóng ở Tí (Thân Tí Thìn Thủy) được nhị hợp là phụ ở Sửu (Tỵ Dậu Sửu: Kim) sinh nhập cho Mệnh là Mệnh được hưởng cái gì từ tinh thần vật chất của cha mẹ. Nếu Mệnh ở Sửu thì Mệnh phải sinh xuất cho Bào ở Tí, tức là Mệnh ở thế thường trực trợ đỡ cho anh chị em. Với các vị trí nhị hợp khác cũng vậy, cứ Mệnh sinh xuất là Mệnh phải lo toan mà sinh nhập là Mệnh được nâng đỡ đối với nhị hợp (Phụ, Bào, Tử, Nô, Ách, Điền).

Đặc biệt là không khi nào Mệnh sinh xuất cho Phụ, chỉ có phụ sinh nhập cho Mệnh có ý nghĩa là Mệnh là truyền thống dòng dõi của nhà mình, mình là nhân quả tốt xấu. Chỉ có Thân sinh xuất cho Phụ, tức là cái Ta phải có bổn phận hiếu thảo với đấng sinh thành.

Điều hệ trọng trường hợp nhị hợp với Ách, đương số phải thận trọng trong việc đối sử nhân thế. Dầu Mệnh hay Thân sinh xuất cho Ách là chính mình kiếp này dễ gây nghiệp quả (tốt xấu). Còn như Ách sinh nhập cho Mệnh Thân là kiếp này thọ lãnh nhân quả, nên tự an ủi.

Cung xung chiếu

Xung chiếu là thế đứng luôn luôn chỉ có khắc (xuất hay nhập) với Mệnh là mình phải tranh đấu. Nếu khắc xuất là mình được hưởng những gì Mệnh có, nếu được thọ hưởng cũng phải chật vật vì phải quỵ lụy triều cống kẻ trên tay.

Tóm lại tam hợp, xung chiếu cho biết là vị trí của Mệnh có thuận tiện cho đương số kinh doanh với đời, dầu ít hay nhiều là phần quan trọng quyết định từ tư cách đến sự nghiệp của số…

KHHB số 74H1


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kim la bàn của tử vi nghiệm lý

Đặc tính của sao Long Trì và sao Phượng Các

Cùng tìn hiểu về đặc tính, ý nghỉa của bộ đôi sao Long Trì và Phượng Các. Sao Long Trì thuộc dương thủy và Sao Phượng Các thuộc dương thổ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính của sao Long Trì và sao Phượng Các

Đặc tính của sao Long Trì và sao Phượng Các

Tìm hiểu về đặc tính của sao Long Trì và sao Phượng Các

Sao Long Trì thuộc dương thủy, chủ về phú quý, là sao khoa cử. Nam mệnh chủ về thông minh lanh lợi, lạc quan cởi mở, tự cho mình là thanh cao, khí độ trầm tĩnh, chín chắn, thích ăn uống, có thể gần gũi với người quyền quý, bước vào xã hội thượng lưu, nổi tiếng, danh lợi song toàn. Nữ mệnh chủ về dung mạo thanh tú, đa trí đa tài, đoan trang cao quý, thông minh lịch sự, tâm chí kiên định, giữ mình trong sạch.

Sao Phượng Các thuộc dương thổ, chủ về phúc quý, là sao khoa cử. Nam mệnh chủ về thông minh mẫn tiệp, diện mạo thanh tú, cơ trí, có phong độ, có tài văn nghệ, chú trọng phong thái. Nữ mệnh xinh đẹp, thông minh, vượng phu ích tử, đức hạnh.

Sao Long Trì chủ về khí chất thanh cao, chín chắn, có chiều sâu, có khả năng cảm hóa, khiến người khác cảm thấy thoải mái. Sao Phượng Các có phong thái xuất chúng, hoạt bát, hướng ngoại, có thể khiến người ta thích thú, có công năng trang sức chỉnh sửa. Hai sao đều có thể khiến người ta quý trọng, có thể giảm tính cô độc cao ngạo, làm đẹp cuộc đời.

Hai sao Long Trì, Phượng Các đồng cung, giáp cung hoặc tam hợp hội chiếu đều đẹp, có thể như gấm thêu hoa, chuyển nguy thành an, được người khác công nhận. Nếu chia ra đứng một mình thì luận bình thường, nhưng cũng chỉ về phúc. Nếu sao Long Trìsao Phượng Các hội chiếu với sao Thiên phủ, sao Thiên Tướng thì lại càng cát, thăng tiến nhanh chóng, an nhàn hưởng phúc. Nếu hội chiếu Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa, chủ về tư duy mẫn tiệp, đầu óc thông minh, thành tích xuất sắc, thi cử may mắn, thường được khen thưởng, Vận hạn lúc nhỏ mà gặp Long Trì, Phượng Các tại bản cung hoặc cung tam hợp thì lợi cho việc học hành và thi cử, trung niên thì lợi cho thăng tiến bản thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính của sao Long Trì và sao Phượng Các

3 nhược điểm khi sống trong nhà chung cư và cách khắc phục

Đất chật người đông khiến diện tích đất ngày càng hạn hẹp. Để phục vụ nhu cầu về nhà ở của người dân, những tòa chung cư ngày càng mọc lên nhiều hơn. Tuy nhiên, sống ở chung cư, đặc biệt là tại các khu căn hộ giá rẻ, khu tái định cư thường có những nhược điểm mà đôi khi người sống trong đó phải chấp nhận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Sàn nhà chung cư xấu

Không xét đến chất lượng, hầu hết màu sắc, hoa văn của tất cả các căn hộ chung cư đều giống nhau. Việc chọn lựa một màu sắc đại trà cho tất cả các căn hộ khiến sàn nhà màu ít khi đẹp và nổi bật. Bên cạnh đó, sàn nhà của chung cư đa số đều sử dụng các loại sàn gỗ, gạch ốp bình thường. Không ai muốn chứng kiến cảnh sàn nhà trong căn hộ của mình bị những vết xước xấu gí hay sàn gỗ bị bong tróc. Tuy nhiên, việc thay lại sàn mới cũng khá lằng nhằng do những ban quản lý thường đưa ra các điều kiện khắt khe trong việc sửa chữa nhà ở.

Giải pháp đưa ra: Dùng thảm trải sàn

Thảm trải sàn có tác dụng giúp bảo vệ lớp sàn nhà của bạn. Đây cũng là điểm nhấn khiến căn hộ của bạn trở nên hút mắt và nổi bật hơn, khác hẳn so với những ngôi nhà trong cùng dãy.

 căn hộ chung cư
Dùng thảm trải sàn để căn hộ chung cư của bạn khác biệt

2. Trần nhà chung cư thấp

Khi xây dựng chung cư, để tối đa hóa lợi nhuận, các chủ đầu tư luôn cố hạ thấp trần nhà xuống mức thấp nhất có thể để xây được thêm nhiều tầng mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Điều này khiến các căn hộ chung cư có trần rất thấp, khiến cho không gian trông rất bí bách.

Giải pháp: Dùng màu sơn và các họa tiết

Hãy sơn trần nhà với màu sáng hơn so với tường để giúp trần nhà trông có vẻ cao hơn. Ngoài ra, những họa tiết chạy thẳng, kẻ sọc cũng là những gợi ý không tồi.

trần căn hộ chung cư trông cao hơn
Dùng các họa tiết kẻ sọc để khiến trần căn hộ chung cư trông cao hơn

3. Căn hộ chung cư không đủ sáng

Hầu hết các căn chung cư đều có một nhược điểm là thiếu sáng. Không kể đến các căn hộ penthouse hay căn hộ có hai mặt thoáng, hầu hết các căn nhà còn lại đều có ít nhất một căn phòng bị thiếu sáng do không có cửa sổ.

Giải pháp: Sử dụng gương để tăng độ sáng

Dường như đây không phải là một lời khuyên mới, nhưng nó là một lời khuyên tốt. Gương là một giải pháp tuyệt vời để đánh lừa thị giác. Bạn sẽ thấy căn hộ chung cư nhà mình như lớn hơn và sáng hơn.

căn hộ chung cư rộng hơn
Sử dụng gương để tạo cảm giác căn hộ chung cư rộng hơn

- Đặt tấm gương lớn sau một món đồ nội thất.

- Đặt gương sau ngọn đèn, bóng đèn

- Đặt gương trong căn phòng thẳng cửa sổ của phòng đối diện

- Dùng một tấm gương lớn to bằng bức tường

(Theo Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 nhược điểm khi sống trong nhà chung cư và cách khắc phục

Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Tử vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi…

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Tử vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

 

Tử vi là tên một loài hoa màu tím. Từ ngàn xưa Khoa Chiêm tinh Tướng mệnh Đông phương thường dùng loại hoa màu tím này để chiêm bốc. Ngoài ra Tử là Tím, còn Vi là Huyền Diệu. Cũng có người cho rằng tên gọi được lấy từ sao Tử Vi, một ngôi sao quan trọng nhất trong môn bói toán này.

 

Vào thời nhà Tống, văn hóa Trung Hoa thời đó rất thịnh đạt về nhân học. Cũng nhiều triết gia, tâm học, đạo học chuyên nghiên cứu con người để tìm giải đáp cho cuộc sống, tìm quy tắc cho việc xử thế nhằm mưu cầu hạnh phúc cho cá nhân và tập thể. Nền triết học thời Tống thời đó đã xuất hiện nhiều trường phái như Nông Gia, Pháp Gia, Âm Dương bên cạnh các học thuyết lớn như Nho Học, Đạo Học. Hầu hết các môn nhân vận chuyên khảo cứu con người và xã hội, cần thiết cho việc tu tâm, trị nước, xử thế . . .

Đứng về mặt bói toán mà xét, khoa Tử Vi xuất hiện tương đối chậm, vì đi sau khoa bói dịch, khoa nhân tướng, khoa độn giáp, khoa thiên văn . . . Nhưng Tử Vi đã khai mào cho một học thuật riêng, hệ thống hóa được ngành bói toán bằng lý số theo một khảo hướng đặc thù. Mặc dù vay mượn nơi sở học của người thời đại nền tảng triết lý Âm Dương Ngũ Hành, nhưng khoa Tử Vi vẫn giữ được nét đọc đáo nhờ ở một đường lối khảo sát khác lạ, có thể xem một cuộc cách mạng hoặc ít ra như một phát minh biệt lập trong phái học Tướng Số của thời đó, Thủy Tổ của Tử Vi học là một đạo sĩ biệt hiệu là Hi Di, tên thật là Trần Đoàn, sống vào thời nhà Tống (Trung Hoa) .

Đạo sĩ Trần Đoàn đã cố gắng bày ra cách xếp vận mệnh con người vào một lá số, ghi trên một mảnh giấy vỏn vẹn chỉ có một trang, nhưng tổng kê hết cá tính và đời người vào 12 cung và hơn 100 vì sao, được gán cho nhiều ý nghĩa và ngũ hành khác nhau, ngõ hầu giúp con người suy diễn những chi tiết về kiếp số của mình. Tóm tắt cuộc đời phức tạp của con người vào một mảnh giấy một cách hệ thống hóa, đồ biểu hóa một cách khúc chiết. Mặc dù công trình này không tránh được vài sơ khoáng cố hữu nhưng nó vẫn không mất đi giá trị khai sáng cho một bộ môn bói toán hãy còn được tôn sùng ngay trong thế kỷ khoa học không gian này.

Nguồn gốc khoa Tử Vi:

Khoa Tử vi bắt nguồn từ thời nào? Cho đến nay sách sử không ghi lại ai là người khai sáng ra nó. Các Tử vi gia thường chỉ chú ý đến việc giải đoán tử vi hơn là đi tìm hiểu lịch sử. Bởi vậy cho đến nay, lịch sử khoa này vẫn còn lờ mờ. Thậm chí có người còn lầm lẫn khoa Tử vi với những chuyện truyền kỳ hoang đường.

Đời nhà Gia Tĩnh thuộc Minh triều có lưu truyền cuốn Tử vi Đẩu số Toàn thư do tiến sĩ La Hồng Tiên biên soạn. Lời tựa nói Tử Vi đẩu số toàn thư là của tác giả Hi Di Trần Đoàn.

Bài tựa viết như sau: “Thường nghe nói cái lý của số mệnh rất huyền vi ít ai biết cho tường tận để mà thuận thụ coi công danh phú quí trên đời đều có mệnh.

Tôi vì muốn biết nên đă tới tận núi Hoa Sơn chỗ ông Hi Di Trần Đoàn đắc đạo để chiêm bái nơi thờ tự của bậc đại hiền. Lúc ra về thì thấy một vị cao niên thái độ ung dung chân thực đưa cho tôi cuốn sách mà bảo: “Đây là Tử vi đẩu số tập của Hi Di tiên sinh”.

Các sách về Tử vi sau này cũng đều thống nhất rằng người đầu tiên tổng hợp, hệ thống lại thành môn bói này là Trần Đoàn tức Hi Di Lão Tổ, sống vào đời Bắc Tống, Trung Quốc.

Trần Đoàn, tự Hi Di, người đất Hoa Sơn ngày nay về phía Nam huyện Hoa Âm tỉnh Thiểm Tây. Tương truyền rằng khi ra đời, ông bị sinh thiếu tháng, nên mãi hơn hai năm mới biết đi, thủa nhỏ thường đau yếu liên miên. Trần Đoàn học văn không thông, học võ không đủ sức, thường suốt ngày theo phụ thân ngao du khắp non cùng thủy tận.

Thân phụ Trần Đoàn là một nhà thiên văn, lịch số đại tài đương thời. Về năm sinh của tiên sinh không một thư tịch nào chép. Nhưng căn cứ vào bộ Triệu thị Minh thuyết Tử Vi kinh, khi Trần Đoàn yết kiến Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn vào niên hiệu Càn Đức nguyên niên (năm 963 Dương lịch) có nói: "Ngô kim nhật thất thập hữu dư" nghĩa là “tôi năm nay trên bảy mươi tuổI”. Vậy có thể Trần Đoàn ra đời vào khoảng 888-893 tức niên hiệu Vạn Đức nguyên niên đời Đường Hy Tông đến niên hiệu Cảnh Phúc nguyên niên đời Đường Chiêu Tông. Trần Đoàn bắt đầu học thiên văn năm 8 tuổi.

Bộ Triệu thị Minh thuyết Tử Vi kinh thuật rằng:

"Tiên sinh 8 tuổi mà tính còn thơ dại. Lúc nào cũng ngồi trong lòng thân phụ. Một hôm thân phụ tiên sinh phải tính ngày giờ mưa bão trong tháng, bị tiên sinh quấy rầy, mới dắt tiên sinh ra sân, chỉ lên bầu trời đầy sao mà bảo:

- Con có thấy sao Tử Vi kia không?

Đáp:

- Thấy.

Lại chỉ lên sao Thiên Phủ mà hỏi:

- Con có thấy sao Thiên Phủ kia không?

Đáp:

- Thấy

- Vậy con hãy đếm xem những sao đi theo sao Tử Vi và Thiên Phủ là bao nhiêu?

Thân phụ tiên sinh tưởng rằng tiên sinh có đếm xong cũng trên nữa giờ. Không ngờ ông vừa vào nhà, tiên sinh đã chạy vào thưa:

- Con đếm hết rồi. Đi sau sao Tử Vi là 5 sao, như vậy chòm sao Tử Vi có 6 sao. Đi sau sao Thiên Phủ là 7 sao, như vậy chòm Thiên phủ có 8 sao.

Từ đấy tiên sinh được thân phụ hết sức truyền khoa thiên văn và lịch số."

Du nhập vào Việt Nam

Tuy xuất phát từ Trung Quốc, Tử Vi không được nổi bật lắm trong các môn bói toán khác. Nhưng khi du nhập vào Việt Nam, nó trở thành môn học được ưa chuộng nhất. Có rất nhiều học giả Việt nam đã cống hiến thêm cho môn nầy, trong đó có Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Quý Đôn. Dần dần, Tử Vi Việt Nam có thêm những dị biệt so với Tử Vi nguyên thủy của Trung Quốc.

Những dị biệt giữa Tử Vi Việt Nam và Trung Quốc bao gồm:

Cách an mệnh của Tử Vi Việt nam bắt đầu từ cung Dần, trong khi Trung quốc bắt đầu từ cung Sửu

Cách tính tuế hạn của Tử Vi Việt Nam tùy thuộc vào chi của tuổi người xem. Trong khi tuế hạn của Trung quốc cố định.

(Trích Cốt tủy Khoa Tử Vi của Yên Tử Cư Sĩ Trần Đại-Sỹ - Đại Nam ấn hành 1994)

Đối tượng xem bói trong tử vi là số mệnh con người.

Số mệnh con người được xét trong tử vi là số phận con người gắn liền với gia đình, dòng họ (ông bà, bố mẹ, anh em, con cái) và những mối quan hệ xã hội.

Các sao trong Tử Vi

Bộ Tử Vi Chính Nghĩa được coi như là chính thư không thấy nói về số sao. Song xét trong mục dạy an sao thì có 93 sao. Nhưng những lá số phụ lục thì chỉ chép có 89 sao. Không thấy an sao Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng. Điều này dễ hiểu bởi 4 sao trên đều ở vị trí cố định, không cần thiết an vào.

Có môn phái Tử vi an tới 118 sao. Mỗi ngôi sao có một ý nghĩa. Sao này khi tương tác với sao khác lại có ý nghĩa khác.

Theo Hi Di tiên sinh thì các sao đó là:

14 chính tinh 

Vòng Tử Vi có 6 sao: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương và Thiên cơ.

Vòng Thiên Phủ có 8 sao: Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát và Phá quân.

Các phụ tinh

Các sao này mang bản sắc riêng biệt được an định trong 12 Cung trên một Thiên Bàn:

Vòng Thái tuế - 5 sao là Thái tuế, Tang môn, Bạch hổ, Điếu khách, Quan phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu dương, Thiếu âm, Trực phù, Tuế phá, Long đức, Phúc đức, Tử phù.

Vòng Lộc tồn - 17 sao là Lộc tồn, Kình dương, Đà la, Quốc ấn, Đường phù, Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ.

Vòng Trường sinh - 12 sao là Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Các sao an theo tháng - 7 sao là Tả phụ, Hữu bật, Tam thai, Bát tọa, Thiên hình, Thiên riêu, Đẩu quân.

Các sao an theo giờ - 8 sao Văn xương, Văn khúc, Ân quang, Thiên quý, Thai phụ, Phong cáo, Thiên không, Địa kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu dương.

Tứ trợ tinh - 4 sao là Hóa khoa, Hóa quyền, Hóa lộc, Hóa kỵ.

Các sao an theo Chi - 17 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên khốc, Thiên hư. Hai sao Hỏa tinh và Linh tinh được các phái khác an theo giờ sinh.

Các sao an theo Can - 5 sao là Lưu hà, Thiên khôi, Thiên việt, Tuần không, Triệt không.

Các sao cố định - 4 sao là Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng.

Lá số tử vi

Lá số tử vi được trình bày trên Thiên bàn, địa bàn. Thiên Bàn ở giữa, chung quanh là Địa Bàn với 12 cung.

Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mạng và cục.

Địa Bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ… Các cung trên địa bàn lần lượt mang các tên là: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh đệ.

Những phương thức để xác định vị trí của khoảng 110 sao lên trên địa bàn được gọi là "an sao".

12 cung của Tử Vi như sau:

Cung Mệnh và Thân 

Cung Phụ Mẫu

Cung Phúc Đức

Cung Điền Trạch

Cung Quan Lộc

Cung Nô Bộc

Cung Thiên Di

Cung Tật Ách

Cung Tài Bạch

Cung Tử Tức

Cung Phu Thê

Cung Huynh Đệ (hay cung Bào)          

Cách lập lá số tử vi

Lá số tử vi của mỗi người được thành lập dựa vào các yếu tố vào giờ, ngày, tháng, năm sinh (âm lịch) và giới tính.

Trước hết vẽ bản đồ, giữa Thiên Bàn, chung quanh là Địa Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao.

Ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, an mạng và tính cục, ghi vào Thiên bàn.

Sau đó xác định các đai vận và ghi trên Địa bàn.

Tiếp đến, tiến hành an sao. Đầu tiên là an sao Tử vi. Sau đó là an các bộ sao Tử vi, Thiên phủ, Thái tuế, Thiên không, Lộc tồn, Tràng sinh, Hung sát tinh, Trung tinh.

Sau cùng ghi tiểu vận.

Cách đoán giải

Muốn lập thành một lá số Tử vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính. Cách lập thành lá số Tử vi nói chung có nguyên tắc, trình tự được chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.

Khi luận đoán một lá số tử vi, nói chung cần phải theo đúng những tiến trình luận đoán số, nắm được những đặc tính của các sao, nắm được những cung cần phải xem và những vận hạn trong cuộc đời phải biết.

Giới hạn

Có tất cả 518.400 (60 can chi, 12 tháng, 30 ngày, 12 giờ, và 2 giới tính) lá số khác nhau trong Tử Vi. Có người dùng con số nầy để đi đến kết luận rằng Tử Vi không thể dùng để lý giải sự khác nhau của những người sinh cùng thời điểm. Tuy nhiên, muốn giải đoán chính xác một lá số của một người thì cũng nên khảo sát thêm những lá số của những người thân của người đó, mới có thể biết được khá chính xác lá số của người đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Nhị thập bát tú – Thuật chiêm tinh dự đoán chuẩn xác

Khác với thuật chiêm tinh tử vi gồm hệ thống sao phong thần, Nhị thập bát tú gồm 28 ngôi sao có thực nằm ở gần kề đường Hoàng đạo theo chiêm tinh phương Tây.
Nhị thập bát tú – Thuật chiêm tinh dự đoán chuẩn xác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khác với thuật chiêm tinh tử vi gồm hệ thống các sao phong thần, Nhị thập bát tú gồm 28 ngôi sao có thực nằm ở gần kề đường Hoàng đạo theo chiêm tinh phương Tây và được phân bố ở 4 hướng trên bầu trời. Đó là những ngôi sao chính, mỗi sao còn kéo theo một chùm sao khác theo quỹ đạo của nó.  

1. Tổng quan về Nhị thập bát tú

  Khác với hệ thống chiêm tinh tử vi, Tử vi đẩu số: Nguồn gốc và cơ sở luận môn khoa học huyền bí, Nhị thập bát tú tức 28 ngôi sao trên bầu trời thiên văn là những tinh thể có thực trong khu vực Thái dương hệ mà bằng mắt thường con người ta có thể nhìn thấy rõ được trong buổi tối trời quang mây tạnh.   Từ xa xưa, các nhà thiên văn cổ đại đã phát hiện ra những chòm sao lớn này rồi quy ước về hình thức và phương vị mà đặt tên cho mỗi chòm.   28 chòm sao đã tập hợp thành một vòng trên bầu trời tức trên đường biểu kiến của Mặt Trời mà ta quen gọi là đường Hoàng đạo.   Ban đầu, Nhị thập bát tú có vị trí rất quan trọng trong việc nghiên cứu xem xét thiên văn, việc phân định bốn mùa và các tiết khí của chu kỳ một năm thời tiết còn được gọi là năm hồi quy. Rồi từ đó Nhị thập bát tú đã trở thành tiêu chí quan trọng trong việc tính toán ghi chép lịch pháp của Trung Hoa và một số dân tộc vùng Tây vực và khu vực châu Á.  
Nhi thap bat tu – Thuat chiem tinh du doan chuan xac
 

2. Cách phân chia các chòm sao trong Nhị thập bát tú

  Khoa thiên văn cổ đại coi 28 chòm sao là định tinh, đứng nguyên một chỗ, nên có thể dùng làm mốc để tính vị trí chuyển dịch của Mặt Trời, Mặt Trăng và 5 sao Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thuộc hệ mặt trời. 28 ngôi sao đó chia thành bốn hướng trên bầu trời:   Phương Đông chùm sao Thanh Long có 7 sao: Giác, Đê, Cang, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ.  Phương Bắc chùm sao Huyền Vũ có 7 sao: Đẩu, Nữ, Ngưu, Hư, Nguy, Thất, Bích. Phương Tây chùm sao Bạch Hổ có 7 sao: Khuê, Vị, Lâu, Mão, Tất, Chủy, Sâm. Phương Nam chùm sao Chu Tước có 7 sao: Tỉnh, Qủy, Liễu, Tinh, Dực, Trương, Chẩn.

Có thể bạn quan tâm: Giải thích vị trí của tứ tượng Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ trong phong thủy
  Trong lịch pháp 28 chòm sao được dùng để ký hiệu ngày, tức là hình thành một hệ đếm thời gian tính theo chu kỳ 28 ngày.   28 ngôi sao chỉ 28 ngày ứng với 4 tuần lễ. Ta nhớ Tinh, Phòng, Hư, Mão luôn luôn là ngày Chủ nhật. 28 Sao luôn thuận theo thứ tự sau đây:    Thứ 2: Tâm, Nguy, Tất, Trương (Thái Âm) Thứ 3: Vĩ, Tất, Chủy, Dực (Hỏa) Thứ 4: Cơ, Bích, Sâm, Chẩn (Thủy) Thứ 5: Giác, Đẩu, Khuê, Tinh (Mộc) Thứ 6: Cang, Ngưu, Lâu, Quỷ (Kim) Thứ 7: Đê, Nữ, Vị, Liễu (Thổ) Chủ nhật: Tinh, Phòng, Hư, Mão (Thái Dương)

 

3. Nhị thập bát tú tương ứng ngũ hành và tính chất tốt xấu

  Nhị thập bát tú đi vào Thuật chiêm tinh được quy vào ngũ hành (mỗi sao tương ứng với ngũ hành nhất định), can chi lại biến thành 28 vị thần sát, mỗi thần sát quản một ngày đêm có sao tốt sao xấu.   28 sao luân lưu chủ ngày để đoán cát hung do các nhà chiêm tinh đời Đường đưa ra. Lịch Hội thiên thời Nam Tống đã áp dụng vào Trạch cát theo cách sau:

Nhi thap bat tu – Thuat chiem tinh du doan chuan xac
 
  – Sao Giác: Thuộc Mộc tinh, là sao tốt, mang tên con Giao (Cá sấu ). Chủ về thi cử đỗ đạt, gặp quý nhân, con cháu tốt lanh, vinh hiển, lợi cho việc làm hôn thú. Kỵ mai táng và xây cất mộ phần.                 Được việc, chủ vinh than. Đi thi đỗ đạt, gặp quý nhân, Giá thú, hôn nhân, sinh quý tử. Nên kiêng mai táng, sửa âm phần.   - Sao Cang: Thuộc Kim tinh, là sao xấu, mang tên con Long ( Rồng ). Chủ về việc phải thận trọng, mọi việc phải giữ gìn, không được tùy tiện làm liều. Kỵ hôn thú.   Đứng trường phái giữ mình. Mọi việc làm ăn tính thật rành, Chôn cất, hôn nhân đều nên tránh, Làm liều hậu quả khó phân minh.   – Sao Đê: Thuộc Thổ tinh, là sao xấu, mang tên con Lạc (Cầy hương ). Chủ việc xấu phải đề phòng. Kỵ động thổ, kinh doanh, xuất hành.   Đê tinh rất xấu, phải đề phòng Động thổ, hôn nhân dễ tai ương Kinh doanh, ký kết hay chìm đắm Xuất hành, xây cất - ngại đối phương   – Sao Phòng: Thuộc Thái dương, là sao tốt, mang tên con Thỏ. Chủ vượng về tài sản ruộng đất, giàu sang, xây cất, cưới xin, hài hòa vui vẻ.   Phòng tinh tốt lắm : Vượng điền - tài Hạnh phúc, giàu sang đẹp cả hai. Xây cất, cưới xin… gia cảnh thắm. Sĩ – nông – công - cổ thấy hoà hài.   – Sao Tâm : thuộc Thái âm, là sao xấu, mang tên con Hồ (Cáo ). Chủ kinh doanh làm ăn thua lỗ, hôn nhân bất lợi, thị phi kiện tụng.   Sao Tâm xấu lắm, chớ xem thường. Việc việc dặn lòng hãy thuỷ chung. Ăn hỏi, cưới xin đều bất lợi.                                     Kinh doanh thua lỗ, kiện nhau hăng.   – Sao Vĩ: Thuộc Hỏa tinh, là sao tốt, mang tên con Hổ. Chủ về giá thú, xuất ngoại, kinh doanh tốt, thăng quan tiến chức, sự nghiệp hưng vượng, xây cất nhà cửa.   Vĩ tinh chiếu sáng tốt vô cùng. Làm nhà, cưới hỏi được hanh thông. Xuất ngoại kinh doanh nhiều thuận lợi. Tiến chức, thăng quan… sự nghiệp hưng.   – Sao Cơ: Thuộc Thủy tinh, là sao tốt, mang tên con Báo. chủ tương lai sáng sủa, nhà cửa khang trang, giàu sang thịnh vượng.   Cơ tinh : Chiếu sáng giúp cho người Sự nghiệp cao cường, viễn cảnh tươi. Cửa to, nhà rộng, tiền bạc chứa Mộ kết ông bà, phúc để đời.   – Sao Đẩu: Thuộc mộc tinh, là sao tốt, mang tên con Giải. Chủ về hôn nhân sinh nở tốt đẹp, xây dựng nhà cửa tốt, chăn nuôi trồng trọt tốt.   Đẩu tinh sáng láng lại dồi dào Hôn nhân sinh nở ven toàn sao. Chăn nuôi, cấy gặt nhiều tiền của Làm nhà, thả cá, xứng ước ao.   – Sao Ngưu: thuộc Kim tinh, là sao xấu, mang tên con Ngưu ( con Trâu ). Chủ về cưới xin, kinh doanh bất lợi, hao tổn sức lực tài sản.   Sao Ngưu tổn lực với hao tài Gây dùng bất lợi, dễ bì ai. Cưới hỏi, xây nhà nên cẩn thận. Kinh doanh, trồng trọt mất vốn lời.   – Sao Nữ: Thuộc thổ tinh, là sao xấu, mang tên con Bức ( Dơi ). Chủ về Hao tiền tốn của bất lợi sinh đẻ, dễ bị lừa lọc.   Nữ tinh : Phụ nữ phải e mình Giao dịch đề phòng kẻ sở khanh.
Sinh nở nên tầm thầy thuốc giỏi.
Hao tài tốn của, thiệt gia đình.   – Sao Hư: Là Nhật tinh, là sao xấu mang tên con Thử ( chuột ). Chủ xấu về hôn nhân, vợ chồng ly tán.   Sao Hư chiếu tới, chủ tai ương. Nam nữ gần nhau phải giữ mình, Một phút ba năm hoa dễ héo, Sau này đã chắc mãi thương yêu.
Nhi thap bat tu – Thuat chiem tinh du doan chuan xac
 
 
 
– Sao Nguy: Là Nguyệt tinh, là sao xấu, mang tên con Én. Chủ về tán gia bại sản, kinh doanh bất lợi, kị xây cất nhà cửa.   Sao nguy : Kị nhất việc làm nhà. Nhà rộng, lầu cao - Ở được à? Kinh doanh, việc hiếu đều nên tránh. E rằng bại sản với khuynh gia   – Sao Thất: Thuộc Hỏa tinh, là sao tốt, mang tên con Lợn. Chủ về công danh sự nghiệp tốt, xây dựng buôn bán kinh doanh đều thuận lợi.   Thất tinh chiếu sáng, việc hanh thông. Công danh, sự nghiệp rất quang vinh. Mở hiệu, làm nhà đều thịnh đạt Hôn nhân, con cái ắt thân vinh.   – Sao Bích :Thuộc Thủy tinh,là sao tốt, mang tên con Rái. Chủ về tốt cho việc mai táng, hôn nhân, kinh doanh buôn bán thuận lợi, xây cất tốt.   Bích tinh : Mọi việc thuận nhân tình. Cưới hỏi sinh con xứng ý mình, Thương mại , kinh doanh nhiều lợi lộc. Làm nhà, lợp mái ắt khang minh.   – Sao Khuê: thuộc mộc tinh, là sao xấu, mang tên con Sói. Chủ về nửa tốt nửa xấu, tốt cho phúc lộc, hôn nhân, xấu về khai trương động thổ, an táng.   Khuê tinh thuộc Mộc có phần lành, Vợ chồng hoà thuận, phúc lộc sinh. Chỉ tránh mở hang cùng động thổ, Đưa ma, sửa mộ cũng nên rành.   – Sao Lâu: thuộc Kim tinh, là sao tốt, mang tên con chó. Chủ về người của đều hưng thịnh, thăng quan tiến chức, hôn thú, sinh đẻ thuận, con cái tốt.   Sao Lâu lợp mái tốt vô cùng Thêm người, thêm của lại thịnh hưng. Hôn nhân ngày ấy sinh quý tử, Nhậm chức, sao này: chức lại tăng.   – Sao Vị: Thuộc Thổ tinh, là sao tốt, mang tên con chim trĩ. Chủ về xây dựng cát lợi, vinh hoa phú quý, kinh doanh buôn bán thuận lợi.   Vị tinh : Phú quý với vinh hoa Mọi việc hãy nên ráng sức ta. Mua bán, xây nhà cùng cưới hỏi, Công to, việc lớn rất thuận hoà.
Nhi thap bat tu – Thuat chiem tinh du doan chuan xac
 
 
 
– Sao Mão: Là Nhật tinh, sao xấu, mang tên con Gà. Chủ về xây dựng, chăn nuôi đều xấu, bất lợi về công danh, hôn thú không cát lợi.   Mão tinh : cẩn thận việc chăn nuôi Làm nhà, làm cửa dễ thiệt người. Thăng quan, nhậm chức phòng tai hoạ. Hôn nhân, giá thú kém xinh tươi.   – Sao Tất: Là Nguyệt tinh, sao tốt, mang tên con Quạ. Chủ về nhà cửa khang trang, chăn nuôi phát đạt, hôn thú, sinh đẻ thuận lợi.   Tất tinh chiếu sáng tốt hoà đều, Nông trang thóc gạo, lúa, tằm… nhiều. Nhà cửa khang trang, hôn thú đẹp Sinh con : nam quý, nữ yêu kiều.   – Sao Chủy: Thuộc Hỏa tinh, sao xấu, mang tên con Khỉ. Chủ về bất lợi công danh, thị phi kiện tụng, mất mát của cải.   Chủy tinh: cẩn thận mắc cửa quan. Vàng nén, bạc kho dễ sạch sanh. Quan viên , danh chức càng nên giữ. Thầy thợ coi chừng chuyện tiếng tăm.   – Sao Sâm: Thuộc Thủy tinh, sao tốt, mang tên con Vượn. Chủ về vinh hoa phú quý, an táng cát lợi, kinh doanh buôn bán phát tài, hôn thú cát lợi.   Sâm tinh còn gọi  “Văn khúc xương”                                Mưu cầu sự nghiệp đại cát tường, Mở hiệu xây nhà thì rất tốt, Hôn thú về sau vẹn đôi đường.   – Sao Tỉnh: Thuộc mộc tinh, sao tốt, mang tên con Hươu. Chủ về xây dựng nhà cửa, thi cử đỗ đạt, công thành danh toại, hôn thú cát lợi. Kị an táng.   Tỉnh tinh: chỉ tránh việc tang thôi. Thi cử, công danh - đệ nhất ngôi, Trồng trọt chăn nuôi thu hoạch tốt. Làm nhà, hôn thú đẹp cả đôi.
Nhi thap bat tu – Thuat chiem tinh du doan chuan xac
 
 
 
– Sao Quỷ: Thuộc Kim tinh, sao xấu, mang tên con Dê. Chủ về Bất lợi cho xây dựng nhà cửa, hôn thú, riêng mai táng tốt.   Quỷ tinh chiếu rọi khiến buồn thương, Làm nhà chẳng ở, chủ nhân vong. Cưới xin ngày ấy cần nên tránh, Sao này chỉ lợi việc hiếu tang.   – Sao Liễu: Thuộc Thổ tinh, sao xấu, mang tên con Hoẵng. Chủ về hao tài tốn của, tai nạn, bất ổn.   Liễu tinh chiếu rọi lắm nguy nan. Hao tài, tốn của, thiệt gia đình Hơn hết thì chăm lo hướng thiện Lo sao bản mệnh được an khang.   – Sao Tinh: Là Nhật tinh, sao xấu, mang tên con Ngựa. Chủ về hôn thú xấu, riêng xây dựng tốt.   Sao Tinh chiếu rọi, tránh hợp hôn. Vợ bỏ, chồng ruồng, trẻ héo hon. Nhưng việc làm nhà thì rất tốt Và việc công danh cũng mãn viên !   – Sao Trương: Là Nguyệt tinh, mang tên con Hươu, sao xấu nhiều tốt ít. Chủ xấu về xây dựng (riêng xây dựng tốt), tai nạn, quan hệ nam nữ.   Sao Trương ngày ấy đẹp làm nhà, Cưới hỏi : Gia đình thắm tựa hoa Mở hàng, nhập học đều hay cả Tang ma chu đáo, phúc hà sa.       – Sao Dực: Là Hỏa tinh, mang tên con Rắn, sao tốt. Chủ vượng tài lộc, con cháu giàu sang, xây dựng, hôn thú cát lợi. Có quan điểm cho là sao xấu mọi việc.   Dực tinh tối kị việc làm nhà Tai nạn chợt xảy, thiệt chủ nhà.  Nam - nữ gần nhau gìn chữ chính Thói nguyệt tham hoa, lắm xót xa.   – Sao Chẩn: Là Thủy tinh, mang tên con Giun, sao tốt. Chủ về thăng quan tiến chức tăng tài lộc, kinh doanh phát tài hôn thú và an táng đều tốt.   Chẩn tinh chiếu rọi: chủ vẻ vang. Thăng quan, thăng cấp, lộc tài tăng. Việc hiếu, việc hôn đều rất tốt Kinh doanh, buôn bán ắt phồn xương.  

4. Nhị thập bát tú tương ứng với 12 chòm sao

  Trong thiên văn học phương Tây thời cổ, người ta cũng đặt ra 12 chòm sao tương ứng với 12 cung Hoàng đạo, đọc theo âm Hán là Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải, Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình, Hổ Cáp, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư. Đó là những quy ước gắn với sinh vật hay tĩnh vật của người phương Tây cổ mang tính ước lệ.  
Nhi thap bat tu – Thuat chiem tinh du doan chuan xac
 

Phía Đông là Thanh Long, bao gồm:

  4.1. Giác gồm 4 sao chữ thập ở chòm Xử Nữ 4.2. Cang gồm 4 sao hình cánh cung chòm Xử Nữ 4.3. Đê gồm 4 sao chòm Thiên Bình 4.4. Phòng gồm 4 sao thuộc chòm Bọ Cạp 4.5. Tâm gồm 3 sao chòm Bọ Cạp (gồm Antares - α chòm Bọ Cạp ) 4.6. Vĩ gồm 9 sao phần đuôi Bọ Cạp 4.7. Cơ gồm 4 sao chòm Nhân Mã

 

Phía Bắc là Huyền Vũ, bao gồm :

  4.8. Đẩu gồm 6 sao chòm Nhân Mã 4.9. Ngưu gồm 6 sao, 3 sao thuộc chòm Bạch Dương, 3 sao thuộc chòm Nhân Mã 4.10. Nữ gồm 4 sao thuộc chòm Bảo Bình 4.11. Hư gồm 2 sao, 1 sao thuộc chòm Bảo Bình, 1 sao thuộc chòm Ngựa Con 4.12. Nguy gồm 3 sao, 1 sao thuộc Bảo Bình, 2 sao thuộc chòm Ngựa Bay 4.13. Thất gồm 2 sao thuộc chòm Ngựa Bay 4.14. Bích gồm 2 sao,1 sao thuộc chòm Ngựa Bay, 1 sao thuộc chòm Tiên Nữ

 

Phía Tây là Bạch Hổ, bao gồm :

  4.15. Khuê gồm 16 sao thuộc chòm Song Ngư 4.16. Lâu gồm 3 sao hình tam giác cân chòm Bạch Dương 4.17. Vị gồm 3 sao thuộc chòm Bạch Dương 4.18. Mão gồm 7 sao cụm Tua Rua (Pleiades ) thuộc chòm Kim Ngưu 4.19. Tất gồm 8 sao, trong đó là 6 sao nhóm Hyades, Aldebaran và 1 sao khác chòm Kim Ngưu 4.20. Chủy gồm 3 sao thuộc chòm Thợ Săn. 4.21. Sâm gồm 7 sao thuộc chòm Thợ Săn, trong đó có Rigel và Betelgeuse.

 

Phía Nam là Chu Tước,bao gồm :

  4.22. Tỉnh gồm 8 sao thuộc chòm Song Tử 4.23. Quỷ gồm 4 sao thuộc chòm Con Cua 4.24. Liễu gồm 8 sao thuộc chòm Rắn Biển 4.25. Tĩnh gồm 7 sao thuộc chòm Rắn Biển, trong đó có sao α 4.26. Trương gồm 5 sao hình cánh cung chòm Rắn Biển 4.27. Dực gồm 22 sao, 18 sao thuộc chòm Cái Chén và 4 sao thuộc chòm Rắn Biển 4.28. Chẩn gồm 4 sao thuộc chòm Con Quạ
Lichngaytot.com
Xem lá số tử vi biết nhân phẩm thiện ác Lá số tử vi - Khái niệm quan trọng nhất trong Tử vi đẩu số Lấy lá số Tử vi như thế nào mới chuẩn xác?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhị thập bát tú – Thuật chiêm tinh dự đoán chuẩn xác

Ba cha tám mẹ là những ai ?

Theo "Thọ mai gia lễ": Ba cha là: Thân phụ: Cha sinh ra mình. Kế phụ: Sau khi cha chết, mẹ lấy chồng khác, chồng mới của mẹ là kế phụ hay, bố dượng. Dưỡng phụ: Bố nuôi.
Ba cha tám mẹ là những ai ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tám mẹ là:

  1. Đích mẫu: Vợ cả của bố.
  2. Kế mẫu: Khi còn nhỏ mẹ đã mất, cha lấy vợ khác để nuôi nấng mình.
  3. Từ mẫu: Mẹ chết từ tấm bé, cha sai người vợ lẽ nuôi mình bú mớm.
  4. Dưỡng mẫu: Mẹ nuôi, cha mẹ nghèo cho mình để người khác nuôi.
  5. Xuất mẫu: Là mẹ sinh ra mình nhưng bị cha ruồng rẫy.
  6. Giá mẫu: là mẹ sinh ra mình, nhưng khi cha mất thì đi lấy chồng khác.
  7. Thứ mẫu: Là mẹ sinh ra mình nhưng là vợ lẽ của cha.
  8. Nhũ mẫu: Mẹ vú, cho mình bú mớm từ khi còn tấm bé.

Trên đây là định nghĩa theo "Thọ mai gia lễ", chưa nói đến những người đã lấy vợ lấy chồng thì cha mẹ vợ, cha mẹ chồng cũng như cha mẹ mình. Vậy thì, còn ba loại nhạc phụ và tám loại nhạc mẫu. Tất cả phải 6 cha, 16 mẹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ba cha tám mẹ là những ai ?

Những sai lầm cần tránh khi bày mâm ngũ quả ngày Tết

Việc bày biện mâm ngũ quả ngày Tết để tránh những sai lầm, nhằm có được mâm ngũ quả đẹp và gửi gắm được ý nghĩa của gia chủ, cần lưu ý một số điểm sau đây.
Những sai lầm cần tránh khi bày mâm ngũ quả ngày Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Tết đến, mỗi gia đình không thể thiếu mâm ngũ quả trên bàn thờ. Do đó, các gia đình không chỉ muốn có mâm ngũ quả đẹp mắt, ấm cúng mà còn cần hiểu ý nghĩa mâm ngũ quả để gửi gắm ước nguyện của mình.

Dưới đây là một số lưu ý về bày mâm ngũ quả ngày Tết để tránh những sai lầm, nhằm có được mâm ngũ quả đẹp và gửi gắm được ý nghĩa của gia chủ.
 
 

Rửa quả sạch sẽ để bày mâm ngũ quả đẹp

  Đây là sai lầm mà hầu hết các gia đình đều mắc phải bởi quan niệm muốn quả bóng, sạch, đẹp. Song việc rửa quả sẽ làm quả sớm bị héo hoặc thối hỏng nếu có chỗ đọng nước.
 
Chính vì thế, bạn chỉ cần dùng khăn giấy ẩm lau sạch quả là được. Với những quả bưởi mà vỏ bị ố vàng hay mốc xanh, có thể hòa chút nước vôi sạch, thấm vào khăn lau đều sẽ cho vỏ bưởi vàng mà không lo đọng nước, héo bưởi.
 

Chọn các loại quả chín đẹp để bày mâm ngũ quả ngày Tết

  Thông thường, mâm ngũ quả cần có trước đêm 30 Tết và được các gia đình bày biện vào sáng hoặc chiều 30 Tết. Nhưng việc mua quả được được tiến hành sớm hơn nhiều. Do công việc, nhiều gia đình có thể mua quả từ ngày 27 – 28 Tết, thậm chí sớm hơn.
 
Do đó, nếu không tính đến việc mâm quả sẽ còn để từ 30 Tết đến vài ngày sau (thường là khi gia đình cúng hết Tết), mà chọn mua những quả đã chín đẹp, vừa mắt thì khi bày, quả đã có thể bị chín quá, lá héo, mũm vỏ.
 
Nên lựa những quả già nhưng chưa chín quá (tùy theo thời gian mua có sát ngày 30 Tết chưa). Chuối nhất định phải là chuuối xanh (để đủ cứng cáp, đỡ những quả khác và còn đảm bảo ý nghĩa màu sắc theo Ngũ Hành); Các loại quả xoài, mãng cầu, đu đủ, hồng… nên mua quả ương về bày để không bị thối. Quả dưa hấu mang tính đấng trí nhân quân tử, xanh vỏ đỏ lòng. Và dù nhiều loại hoa quả, cũng nên bày thêm quả Phật thủ, giống biểu tượng bàn tay Phật.
Infographic: Kiêng kỵ ngày Tết, 13 điều bạn đã biết chưa?
Ông cha ta thường rất coi trọng ngày Tết, nếu đầu năm suôn sẻ thì cả năm sẽ gặp nhiều thuận lợi, may mắn. Để có một năm an lành thì chớ phạm
 
Nhung sai lam can tranh khi bay mam ngu qua ngay Tet hinh anh
Ảnh minh họa

Không hiểu hết ý nghĩa các loại quả trong mâm ngũ quả

  Mâm ngũ quả, nghĩa là mâm bày 5 loại quả, tương ứng với 5 màu theo ngũ hành. Theo quan niệm của người phương Đông, các màu quả cần có là: đen, đỏ, xanh, trắng, vàng, lần lượt tượng trưng cho Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.   Giữa nải chuối thường là quả bưởi màu vàng (ứng với Hành Thổ), ý nghĩa là cầu phúc lộc (nhiều người cũng dùng quả phật thủ hay quả lựu chín vàng).Thông thường, mâm ngũ quả không thể thiếu nải chuối, và nhất định là chuối còn xanh. Màu xanh của chuối được coi là Hành Mộc. Nải chuối có các quả bao lên như bàn tay, có ý che chở, sự sung túc, đùm bọc và gắn kết. Thực tế là trên mâm ngũ quả, nải chuối cũng bao bọc, nâng đỡ các loại quả khác.
 
Trên mâm, Hành Hỏa là các loại quả có màu đỏ (thường là dưa hấu) và Hành Kim là những loại quả có màu trắng sáng quả đào, quả roi ở miền Bắc; Hành Thủy được tượng trưng bằng quả có màu đen, sẫm như mận, hồng xiêm...
 
Một số gia đình thường băn khoăn, màu sắc mâm ngũ quả có nhất định phải đủ các loại quả có màu theo ngũ hành hay không? Trong khi đó vẫn muốn bày thêm những quả khác thể hiện mong muốn của gia chủ? Theo cổ truyền, Ngũ hành không phải quan niệm trên ban thờ, không có ý nghĩa thực tiễn trong tâm linh.
 
Do đó, việc chọn quả theo màu sắc của Ngũ Hành được thì càng tốt, nhưng không thì vẫn có thể chọn quả những quả theo nghĩa riêng, thể hiện mong muốn của gia chủ.
 
Các gia đình không chỉ muốn có mâm ngũ quả đẹp mắt, ấm cúng mà còn muốn qua ý nghĩa mâm ngũ quả để gửi gắm ước nguyện của mình. Việc bày thêm một số loại quả thể hiện ý nghĩa riêng thường được người dân phía Nam coi trọng hơn phía Bắc.
 
Mỗi loại quả được quan niệm có ý nghĩa riêng, chẳng hạn, quả lựu thể hiện mong muốn đông con, nhiều cháu; quả đào (thăng tiến), quả táo to, đỏ (phú quý), quả hồng, quả quýt, quả cam canh chín đỏ (mạnh mẽ, thành đạt), quả thanh long (rồng mây gặp hội), quả dưa hấu, quả bưởi căng tròn (hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn), quả trứng gà (lekima – lộc trời), quả sung (sung mãn về sức khỏe, hay tiền bạc), quả đu đủ (đầy đủ thịnh vượng), quả xoài (âm Hán như là “xài”, cầu mong không thiếu thốn)…
 
Vì thế, phương án đẹp nhất là chọn lựa, sử dụng các loại quả với ý nghĩa riêng theo mong muốn, ước nguyện của gia chủ, đồng thời đảm bảo được các màu sắc chủ đạo theo Ngũ Hành, vừa có được mâm ngũ quả đẹp, ấm cúng, đem lại cảm giác sung túc.
 
Ở Việt Nam, với sự đa dạng về vùng miền, mâm ngũ quả của mỗi vùng cũng khác nhau, nhưng đều có ý nghĩa cầu cho cuộc sống no đủ, bình an, phát đạt…
 
Thông thường, mâm ngũ quả miền Bắc có bưởi, đào, quýt, chuối, hồng và chú trọng ngũ sắc (ngũ hành).
 
Mâm ngũ quả miền Trung và miền Nam coi trọng nghĩa của quả, thể hiện khí chất, sự thuận lợi về thiên nhiên, 5 loại quả hay được chọn là mãng cầu,  dừa, đu đủ, xoài và sung (khi đọc, phát âm của những loại quả này tương tự câu “cầu sung vừa đủ xài”, hay “cầu vừa đủ xài sung”.
 
Trong khi đó, mâm ngũ quả miền Trung có nét tinh tế riêng xứ của Huế, nhưng thế nào cũng có nải chuối ngự (chuối cau) quả nhỏ mà thơm.

Lichngaytot.com

Xem thêm clip 10 điều CẤM KỴ ngày Tết nhất định phải biết

 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những sai lầm cần tránh khi bày mâm ngũ quả ngày Tết

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1977 Đinh Tỵ –

Hướng kê giường người sinh năm 1977 - Năm sinh dương lịch: 1977 - Năm sinh âm lịch: Đinh Tỵ - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Sa Trung Thổ (Đất pha cát) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Nam, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường người sinh năm 1977

– Năm sinh dương lịch: 1977

– Năm sinh âm lịch: Đinh Tỵ

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Sa Trung Thổ (Đất pha cát)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Nam, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

1381812330-1

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

– Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

– Chủ nhà thuộc hành Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, tức là các hướng: Đông Bắc, Nam, Tây Nam.

– Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

– Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Đỏ cam, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.

– Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

– Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1977 Đinh Tỵ –

Sao Thiên Khốc

Hành: Thủy Loại: Bại Tinh Đặc Tính: Thương đau, khóc buồn, ưu phiền Tên gọi tắt thường gặp: Khốc Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thi...
Sao Thiên Khốc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThủyLoại: Bại TinhĐặc Tính: Thương đau, khóc buồn, ưu phiềnTên gọi tắt thường gặp: Khốc
Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thiên Khốc và Thiên Hư. Gọi tắt là Khốc Hư. Một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư).

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Sửu, Mùi.
  • Hãm địa: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Thiên Khốc là sao ưu tư, âu sầu, cho nên thủ Mệnh thì da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu khí sắc, mắt kém thần, hay trông xuống, không trông xa.
Tính Tình
Là bại tinh và là sao âu sầu, Thiên Khốc có nghĩa:
  • U buồn, ủy mị hay phiền muộn, đa sầu.
  • Bi quan, yếm thế.
  • Hay đãng trí, nghĩ đây quên đó.
  • Hay hốt hoảng hoang mang.
  • Ăn nói sai ngoa.
Thiên Khốc tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo. Chỉ riêng ở hai vị trí Tý và Ngọ thì có nghĩa tốt:
  • Có chí lớn.
  • Có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép, hùng hồn.
  • Có khiếu hoạt động chính trị.
Ý nghĩa này càng rõ rệt hơn nếu đi kèm với cát tinh.
Phúc Thọ Tai Họa
  • Thiên Khốc ở cung hãm địa thì chủ sự khốn khổ, đau buồn trong tâm hồn, sự xui xẻo dưới nhiều hình thức và sự yểu.
  • Thiên Khốc ở tại Thìn, Tuất thì hay mắc nạn và vắn số.
  • Đi cùng với Kiếp, Phù, Khách, Cự, Nhật thì suốt đời bi ai, lúc nào cũng đau buồn, than khóc, tiếc thương vì bệnh tật, vì tang tóc.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Với Các Sao Khác
  • Thiên Khốc, Thiên Hình, Thiên Mã: Rất hiển đạt về võ nghiệp, nếu đồng cung ở Dần thì càng uy danh.
  • Thiên Khốc, Thiên Hư, Thất Sát hay Phá Quân đắc địa đồng cung: Có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục vì uy và tài.
  • Thiên Khốc, Hóa Quyền: có tiếng tăm.
  • Thiên Khốc, Kình Dương, Tuế, Điếu Khách: Tang tóc liên miên, từ lúc lọt lòng mẹ.
  • Thiên Khốc, Địa Kiếp, Thiên Phù, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Suốt đời đau khổ.
  • Thiên Khốc, Điếu Khách, Thiên Mã (Mã Khốc Khách): Gọi là Tuấn mã tức là ngựa hay gặp người cưỡi giỏi, ám chỉ sự thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn hay gặp thời vận may mắn.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ vất vả.
  • Cha mẹ hay có sự hoang mang, hay lo buồn.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Phúc Đức
  • Giảm thọ.
  • Đời hay gặp sự trắc trở.
  • Họ hàng thường phải nhờ vả mình.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Điền Trạch
  • Tạo dựng nhà cửa khó khăn buổi ban đầu.
  • Hay có mối mọt, hoặc đồ đạc tầm thường.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Quan Lộc
  • Công danh hay có sự trắc trở ở buổi ban đầu, sau có tiếng tăm.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn thưa thớt.
  • Người giúp việc nay ở mai đi, không làm việc lâu bền, hay oán trách mình.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài làm ăn trước khó sau dễ.
  • Giao thiệp hay gặp chuyện phiền lòng, xích mích, cãi cọ lôi thôi.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Tật Ách
  • Dễ bị bệnh lao tổn, đau mũi họng, hoặc da không được tốt, hay hốt hoảng, hoang mang, thần kinh không ổn định.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Tài Bạch
  • Khó kiếm tiền, hay lo âu vì tiền bạc, hao tài.
  • Nếu ở Tý Ngọ thì trước nghèo sau giàu.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Tử Tức
  • Sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Phu Thê
  • Chậm duyên nợ.
  • Xa nhau rồi mới lấy nhau được.
  • Nhân duyên trắc trở buổi đầu.
  • Vợ chồng hay bất hòa.
  • Vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình hay Đà.
Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em xa cách, ít có sự chung đụng.
Thiên Khốc Khi Vào Các Hạn
  • Chỉ đắc lợi nếu đắc địa, nhưng chỉ thịnh trong 5 năm sau (nếu là đại hạn) hay nửa năm sau (nếu là tiểu hạn) mà thôi.
  • Gặp Tang Môn: Có tang chế, hoặc gặp phải chuyện buồn thấm thía hoặc vì tang khó hoặc vì tình phụ.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Khốc

Xem tuổi dựng nhà –

A. Việc chọn tuổi đẹp làm nhà cần theo các nguyên tắc về tuổi xây nhà, bạn nên tránh được cả ba hạn lớn là Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu. Việc kiêng kỵ khi làm nhà sẽ tránh được những điều không may xảy ra trong quá trình xây dựng. Tuy nhiên, nếu gia ch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

A. Việc chọn tuổi đẹp làm nhà cần theo các nguyên tắc về tuổi xây nhà, bạn nên tránh được cả ba hạn lớn là Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu.

Việc kiêng kỵ khi làm nhà sẽ tránh được những điều không may xảy ra trong quá trình xây dựng. Tuy nhiên, nếu gia chủ không được tuổi thì hoàn toàn có thể mượn tuổi người hợp tuổi để động thổ giúp. Điều này được hiểu là mượn cái may mắn của người mượn tuổi để hóa giải xui xẻo cho mình.

Trong năm 2014, các tuổi tốt có thể động thổ xây nhà là: 1993, 1990, 1984, 1981, 1972, 1966, 1957, 1956, 1954, 1948, 1945, Ngoài ra các tuổi: 1995, 1992, 1988, 1986, 1977,  1975, 1974, 1970, 1968, 1965, 1963, 1961, 1956, 1957, 1954, 1952, 1950, 1948, 1947, 1945, 1941. Những tuổi này có thể phạm vào hoang ốc hoặc tam tai và không phạm vào kim lâu, vì thế vẫn có thể tiến hành xây nhà.Những người không được tuổi làm nhà có thể tham khảo thêm các tuổi trên để mượn, việc mượn tuổi cần chú ý: Người được mượn tuổi Người mượn tuổi nên là nam giới và tốt nhất là hơn tuổi chủ nhà, và xem và mệnh phải tương sinh. Không khắc chủ nhà.

cach tinh tuoi xay nha

B. Hướng nhà đẹp, có 4 tiêu chí sau đây để đánh giá tốt xấu cho phương hướng nhà:

Tốt xấu theo khí hậu, Tốt xấu theo hướng mệnh trạch, Tốt xấu theo phong vị, Tốt xấu theo hướng giao tiếp.

1. Tốt xấu theo hướng khí hậu: Ví dụ như hướng nam và lân cận nam (đông nam và tây nam) là những hướng tốt đối với điều kiện khí hậu Việt Nam, bởi đón được gió mát và nguồn ánh sáng ổn định, không khí ấm áp.Trong khi đó, các hướng tây, tây bắc thì gặp nắng gắt vào buổi chiều; hướng đông thì chói vào buổi sáng và chịu thêm gió lạnh từ hướng đông bắc.Hướng bắc nằm giữa hai hướng tây bắc (nắng chiều) và đông bắc (gió lạnh) nên cũng không tốt lắm.Bởi thế, “làm nhà hướng nam” là một trong những kinh nghiệm xây dựng dân gian để đón được gió mát, tránh được gió lạnh.

2. Tốt xấu theo hướng mệnh trạch: Có thể tham khảo các sách về Dịch học và văn hóa truyền thống phương Đông để dễ dàng tìm ta cung mệnh của mỗi người tương ứng với các phương hướng cát hung.Dịch học phương Đông quy định có 8 mệnh cung tương ứng với 8 hướng trong tự nhiên theo 8 quẻ của bát quái, phân thành hai nhóm là nhóm đông tứ mệnh và tây tứ mệnh.Nguyên tắc chung là người theo nhóm Đông tứ mệnh thì ở nhà Đông tứ trạch, người theo nhóm Tây tứ mệnh ở nhà Tây tứ trạch. Khi đi sâu vào từng hướng cụ thể, sẽ có thêm các phân tích ngũ hành sinh khắc để xác định hướng hợp và không hợp.

3. Tốt xấu theo hướng phương vị: Là hướng của một vùng, một vật (hay người) ta xét so với một điểm gốc nào đó.Ví dụ nói “trước mặt thoáng đãng, sau lưng có chỗ dựa, tả long hữu hổ“ là ý nói đến hướng xung quanh của một chủ thể ta xét.Khi chủ thể di chuyển, thay đổi, quay về đâu thì trước sau phải trái thay đổi theo.Cùng một dãy nhà (tức là nhìn ra cùng một hướng) và cùng buôn bán giống nhau, nhưng có nhà thuận lợi có nhà khó khăn là vì mỗi nhà bên trong và bên ngoài, trước sau phải trái có phương vị khác nhau.

4. Tốt xấu theo hướng giao tiếp: Ngoài việc ứng phó với môi trường thiên nhiên, con người cũng phải ứng xử với môi trường xã hội. Vì thế, nhà cần quay mặt (hoặc cửa, lối vào một không gian nào đó) ra những vị trí thuận lợi cho việc giao tiếp.Cha ông ta dạy nhất cận thị – nhị cận giang – tam cận lộ là nói lên những lợi điểm khi mua đất cất nhà, từ xưa đến nay vẫn không khác nhau bao nhiêu khi xét giá trị một bất động sản.Như vậy, khi xem xét một ngôi nhà có hợp hướng hay không, ta phải xem xét trên cơ sở phân tích và tổng hợp cả bốn loại hướng, chứ không đơn giản là “nghe thầy nói hợp hướng đông bắc“ thì cố tìm bằng được nhà hướng đông bắc, xem nhẹ các yếu tố khí hậu, giao tiếp và phương vị.Cần phân tích trước tiên xem bốn loại hướng trên tốt xấu bao nhiêu phần, khả năng khắc phục nhiều hay ít, có ảnh hưởng gì đến môi trường, con người, kết cấu xây dựng hay không.

C. Hướng cổng nhà theo tuổi đúng phong thủy

Theo quan điển của các nhà phong thủy xưa, cổng là nơi giao hòa giữa thế giới bên ngoài và Vườn, nhà. Vì vậy mà công giữ vai trò hết sức quan trọng. Theo quan điểm trong thuyết Ngũ hành, tùy thuộc vào mệnh, tuổi của gia chủ sẽ có những hướng mở cổng phù hợp, đồng thời tránh được những hướng không phù hợp.

D. Hướng cửa chính, Phong thủy với cửa chính

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì “Dương trạch tam yếu” (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Trường hợp của quý khách hoàn toàn thoả mãn Môn mệnh tương phối, nghĩa là hướng cửa chính rất lý tưởng.

E. Hướng bếp theo phong thủy, chọn hướng bếp hợp tuổi phong thủy

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ); 

F. Hướng giường ngủ theo tuổi, Kê giường đúng phong thủy

Theo những nguyên tắc về phong thủy áp dụng trong thuật kiến trúc và nghệ thuật sắp xếp nội thất, “mệnh Đông tứ” nên ngủ ở “giường Đông tứ”, còn “mệnh Tây tứ” thì nên ngủ ở “giường Tây tứ”. Những người thuộc ngũ hành Thuỷ, Mộc, Hoả đều thuộc “mệnh Đông tứ” do đó, giường ngủ đặt ở hướng Bắc, Đông, Nam và Đông Nam sẽ tốt. Những người thuộc mệnh Kim, Thổ trong ngũ hành thuộc “mệnh Tây tứ” giường ngủ nên đặt ở hướng Đông Bắc, Tây Bắc , Tây Nam và Tây.

– Giường ngủ nên đặt ở hướng cát của bản mệnh: “Giường mệnh tương xứng” rất quan trọng, điều đó có nghĩa là “mệnh Đông tứ” nên ngủ “giường Đông tứ” ngược lại “mệnh Tây tứ” nên ngủ ở “giường Tây tứ” như thế sẽ ngủ ngon và tinh thần sảng khoái.

– Đầu giường nên gối về hướng của bản mệnh: Chức năng của ngủ, nghỉ là để cho não được nghỉ ngơi. Vì thế gối đầu ở hướng cát sẽ thu hút được liên tục khí cát trong giấc ngủ giúp ngủ ngon và khi tỉnh dậy tinh thần thoải mái. Nên chú ý, nếu giường ngủ đặt ở vị trí là hướng cát của bản mệnh nhưng đầu giường không đặt theo hướng cát của bản mệnh thì vận khí sẽ giảm sút rất nhiều. 

G. Chọn hướng và kê bàn làm việc đúng phong thủy

Vị trí đặt bàn làm việc rất quan trọng nếu bạn muốn đạt được thành quả tối đa từ việc học tâp, nghiên cứu và nên tránh đặt bàn ở những nơi có khí bị tổn hại.Cảnh trí nhìn từ cửa sổ của phòng học tập nên thú vị nhưng cũng không quá cuốn hút để làm xao lãng công việc. Một cảnh nhìn từ hồ bơi của nhà lân cận và khu vực nấu ăn ngoài trời sẽ không thúc đẩy sự làm việc của bạn.

Ngồi đối diện với cửa sổ của nhà kế bên cũng không nên vì khiến cho bạn mất thoải mái.Nhìn thấy đường dây điện thoại hoặc các góc mái nhà hướng vào văn phòng của bạn cũng làm cho bạn có cảm giác tương tự. Nếu cảnh bên ngoài làm bạn xao lãng, nên dùng rèm mỏng để che cửa sổ lại để có thể tiếp nhận ánh sáng từ ngoài vào và cũng giúp bạn không bị cảnh sắc bên ngoài làm phân tâm.

Có thể đặt chậu cảnh đặt ở bệ cửa sổ thay cho rèm cửa. Để tránh mệt mỏi, phòng học tập nên được cung cấp đủ khí trời.Khi phải ngồi một chỗ trong nhiều giờ liền, bạn nên chú ý đến điều kiện làm việc và chọn đồ đạc có kích cỡ phù hợp với vóc dáng của bạn để nâng cao hiệu quả đồng thời tránh những căn bệnh nghề nghiệp.

H. Phong thủy phòng khách bài trí nội thất đúng phong thủy

Một số lưu ý khi bố trí và đặt các vật, đồ trang trí phòng khách như bể cá, gương và tranh treo tường

Phòng khách là nơi tiếp khách, có thể xem là một nơi trung tâm, cũng khá quan trọng trong gia đình.Đối với phòng khách, cần lưu ý một số điểm như sau:

Mỗi người (chồng và vợ) phải có một ghế chủ không thay đổi, xoay theo hướng cát của mỗi người.

Tầm nhìn từ phòng khách phải xuyên suốt, không nên bị che chắn.Trần phòng khách có thể trang trí lồi lõm, hoặc có phù điêu không sao cả.

Trong phòng khách, không nên có những vật phản quang, vì phòng là nơi tụ khí, nếu đặt vật phản quang sẽ tản khí tốt hoặc mang những luồng khí xấu phân bố khắp phòng.

Một phòng khách lý tưởng không nên có phòng ngủ phía sau.

Nếu nhà có hai phòng khách thì diện tích phải một lớn, một nhỏ, bố trí lớn ở trước, nhỏ phía sau.

Nền phòng khách phải thật bằng phẳng, và nếu có thể thì nên cao hơn các phòng khác.

K. Thiết kế tiểu cảnh sân vườn, hòn non bộ đẹp chuẩn phong thủy

Ngày nay thú chơi hòn non bộ đang là một trào lưu rất thịnh ở các tỉnh thành phố. Tác phẩm độc đáo này thường được bố trí trong các tiểu cảnh của nhà hàng, khách sạn, quán café hay tại ngay trong tiểu cảnh sân vườn của ngôi nhà thân yêu của bạn.

Với môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng thời tiết trở nên nóng gắt thì nhu cầu mang một không khí thiên nhiên vào tư gia là sự cần thiết nhất. Nước là yếu tố rất quan trọng để giúp cho khu vườn của chúng ta thêm thoáng mát, sự bốc hơi của nước làm cho không khí thêm thoáng mát với sự kết hợp giữa những núi đá, thác nước nhân tạo thì càng làm nổi bật khu vườn nhỏ xinh xắn của mình. Ngoài tác dụng tạo ra được hiệu ứng trang trí thì tác phẩm của chúng tôi còn mang được sự thư giãn cho gia chủ.

Việc thiết kế tiểu cảnh sân vườn và kết hợp hòn non bộ đang trở thành một xu hướng với các công trình thiết kế nhà, biệt thự, tuy nhiên, rất nhiều người không hiểu và dẫn tới sai lầm chết người trong việc thiết kế tiểu cảnh sân vườn, hòn non bộ.

Bảng tra cứu Phong thủy trong nhà của các tuổi và Hướng dẫn Tuổi đẹp làm nhà, sửa nhà cho các tuổi trong năm 2014 – 2015

Năm Tuổi Năm Kim lâu Hoang ốc Tam tai Năm 2014 Năm 2015
1940 75 Canh thìn Không không
1941 74 Tân Tỵ Không không
1942 73 Nhâm Ngọ Không không
1943 72 Quý Mùi Không
1944 71 Giáp Thân Không Không
1945 70 Ất Dậu Không Không Không
1946 69 Bính Tuất Không
1947 68 Đinh Hợi Không Không
1948 67 Mậu Tý Không Không Không
1949 66 Kỷ Sửu Không
1950 65 Canh Dần Không Co
1951 64 Tân Mão Không
1952 63 Nhâm thìn Không Không
1953 62 Quý Tỵ Không Không
1954 61 Giáp Ngọ Không Không Không
1955 60 Ất Mùi
1956 59 Bính Thân Không Không Không
1957 58 Đinh Dậu Không Không Không
1958 57 Mậu Tuất Không
1959 56 Kỷ Hợi Không
1960 55 Canh Tý Không Không
1961 54 Tân Sửu Không Co Không
1962 53 Nhâm Dần Không Không
1963 52 Quý Mão Không Không
1964 51 Giáp Thìn Không
1965 50 Ất Tỵ Không Không
1966 49 Bính Ngọ Không Không Không
1967 48 Đinh Mùi
1968 47 Mậu Thân Không Không
1969 46 Kỷ Dâụ Không Không
1970 45 Canh tuất Không Không
1971 44 Tân Hợi Không
1972 43 Nhâm Tý Không Không Không
1973 42 Quý Sửu Không
1974 41 Giáp Dần Không Không
1975 40 Ất Mão Không Không
1976 39 Bính Thìn Không
1977 38 Đinh Tỵ Không Không
1978 37 Mậu Ngọ Không Không
1979 36 Kỷ mùi Không
1980 35 Canh Thân Không Không
1981 34 Tân Dậu Không Không Không
1982 33 nhâm tuất Không
1983 32 Quý Hợi Không
1984 31 Giáp Tý Không Không Không
1985 30 Ất Sửu Không
1986 29 Bính Dần Không Không
1987 28 Đinh Mão Không
1988 27 Mậu Thìn Không Không
1989 26 Kỷ Tỵ Không Không
1990 25 Canh Ngọ Không Không Không
1991 24 Tân Mùi
1992 23 nhâmthân Không Không
1993 22 Quý Dậu Không Không Không
1994 21 Giáp Tuất Không
1995 20 Ất Hợi Không Không

a. Xác định những tuổi phạm đụng tuổi Kim Lâu

Xét theo tuổi âm , ví dụ sinh năm 1975 dương lịch, năm nay 2014 là bao nhiêu tuổi Âm Lịch, lấy 2014 – 1975 = 40 + 1 = 41 tuổi, các tuổi khác cũng tính như vậy.

Năm 2014 những tuổi sau phạm phải Kim Lâu:

Tuổi âm lịch: 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 73, 75

b. Xác định tuổi Phạm Hoang Ốc:

Năm 2014 những tuổi sau phạm Hoang Ốc:

Tuổi phạm Địa sát: 12,18,21,27,30,36,45,54,63,69,72,78

Tuổi phạm Thụ tử:14, 23, 29, 32, 38, 41, 47, 50,56, 65, 74.

Tuổi Phạm Hoang Ốc: 15, 24, 33, 39, 42, 48, 51, 57, 60, 66, 75 (rất xấu)

c. Xác định những  tuổi Phạm Tam Tai:

Mỗi người cứ 12 năm thì sẽ bị 3 năm Tam Tai liên tiếp nhau; trong năm 2014 Giáp Ngọ những tuổi sau sẽ phạm tuổi Tam tai:

Tuổi âm lịch: 20, 24, 28, 32, 36, 40, 44, 48, 52, 56, 60, 64, 68, 72

Lưu ý:

– Nếu phạm vào 1 trong 3 yếu tố trên như Hoang Ốc ( Địa Sát, Thụ Tử) hoặc Tam Tai thì còn có thể dùng được;

– Phạm tuổi Kim Lâu thì không nên xây nhà;

– Phạm vào 2 trong 3 yếu tố trên thì không nên tiến hành xây dựng, tu tạo nhà ở, vì sẽ xảy ra tai nạn đáng tiếc.

d. Cách tránh tuổi năm Hạn

Ví dụ: Người tuổi Ngọ năm hạn là năm Ngọ, Người tuổi Dần năm hạn là năm Dần …. Năm sinh mà trùng với năm định làm nhà như vậy người ta gọi là Phạm Thái Tuế.

Như vậy: trong bảng trên, chủ nhà sinh năm 1990 (Canh Ngọ) không phạm: Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu nhưng gặp phải năm hạn (phạm Thái Tuế) => nên cũng là không tốt.

e. Cách tranh năm xung với năm của gia chủ

Năm 2014 là năm Giáp Ngọ – Mệnh niên là: Sa Trung Kim (Vàng trong cát).

Tránh xung với Thái Tuế: Thái tuế năm 2014 là năm Ngọ, có nghĩa là những người tuổi Tý cũng không nên làm nhà vào năm Giáp Ngọ.

Như vậy tuổi Giáp Tý không phạm Tam Tai, Hoang Ốc, Kim Lâu nhưng gặp năm Giáp Ngọ (xem thêm tứ hành xung Mục D) => nên cũng không tốt.

Năm có Hành khắc với Mệnh niên chủ nhà: Chủ nhà Mệnh Mộc gặp năm Kim ( theo thuyết Ngũ hành Kim khắc Mộc) => không tốt;

Cách tính toán tuổi xấu và ý nghĩa

A- Phạm phải Kim Lâu?

Theo các tài liệu mà tác giả đọc được thì đều khuyên không xây nhà năm Phạm Kim Lâu. Kim Lâu có mấy dạng sau đây:

Tuổi Kim Lâu 1 (Kim Lâu Thân): Làm nhà vào tuổi này thì bản thân người làm nhà sẽ bị hại ( ốm đau, bệnh tật, tai nạn…có thể chết người) nên rất kỵ nếu bạn phạm phải Kim Lâu 1.

Tuổi Kim Lâu 3 (Kim Lâu Thê): Mang đến tai họa cho vợ;

Tuổi Kim Lâu 6 (Kim Lâu tử): Mang hại cho con;

Tuổi Kim Lâu 8 (Kim Lâu Lục Súc): Hại cho vật nuôi, làm ăn thất bát.

Cách tính Kim lâu đó như thế nào ? Đó là việc dựa vào nguyên lý Cửu Cung theo Cửu tinh đồ. Nếu bạn không có kiến thức về Phong Thủy thì có thể làm theo cách tính đơn giản như sau:

– Sinh năm: 1984 => tuổi âm của bạn: 2014-1984+1=31 (tuổi). 3+1 = 4: =>Tuổi 31 không phạm Kim Lâu. ( Nhiều tài liệu hay dân gian nói tuổi 31 phạm Kim Lâu là không chính xác).

– Sinh năm: 1980 => tuổi âm của bạn: 2014-1980+1=35 (tuổi). 3+5 = 8: => Phạm Kim Lâu súc, sẽ có hại cho vật nuôi, kinh tế.

– Sinh năm: 1976 => tuổi âm của bạn: 2014-1976+1=39 (tuổi). 3+9 = 12 ( Khi tổng vượt quá số 9 bạn đem trừ cho: 9, vậy được số: 3: => Phạm Kim Lâu Thê, sẽ mang hại cho vợ;

B – Phạm phải Hoang Ốc ?

Hoang Ốc có nghĩa là ngôi nhà hoang. Nhà hoang là nơi ma quỷ. Nên tránh làm nhà năm phạm phải Hoang Ốc.

Cách tính phạm Hoang Ốc dựa theo nguyên tắc Âm Lục ( 6 cung) của Dịch Học. Phần này tác giả xin không trình bày vì sẽ làm bạn đọc khó hiểu hơn, nhưng việc tính ra tuổi phạm Hoang Ốc tác giả đã trình bày trong bài này rồi, các bạn nên đọc kỹ để áp dụng.

C – Phạm phải Tam Tai ?

Năm Tam Tai mà làm nhà thì dễ gặp điều không may hay gặp các tai họa không lường trước được.

Cách tính năm Tam Tai như sau:

Sinh năm Thân, Tý, Thìn sẽ phạm Tam Tai vào các năm: Dần, Mão, Thìn;

Sinh năm Tị, Dậu, Sửu sẽ phạm Tam Tai vào các năm: Hợi, Tý, Sửu;

Sinh năm Hợi, Mão Mùi sẽ phạm Tam Tai vào các năm: Tị, Ngọ, Mùi;

Sinh năm Dần, Ngọ, Tuất sẽ phạm Tam Tai vào các năm: Thân, Dậu, Tuất;

>>  Bạn có thể tiến hành thủ tục mượn tuổi để làm nhà, tuy nhiên việc mượn tuổi bạn phải cân nhắc các yếu tố về mệnh, và can ngoài ra người mượn tuổi phải tính tình vui vẻ, nhanh nhẹn, có năng lực trong cuộc sống.

D Tam Hạp (Tam Hợp) – Tứ Hành Xung là gì? Nguyên tắc tính cụ thể?

Thông thường người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v… dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi gọi là Tam Hạp và Tứ Hành Xung

Theo cách hình học thì nếu như đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự như dưới thì tà sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập:

tam-hop-tu-hanh-xung

Trong đó 4 tam giác cân được tượng trưng cho 4 bộ Tam-Hạp: các tuổi cách nhau 4, 8, 12, 16, 20, … tuổi

* Tỵ – Dậu – Sửu (tạo thành Kim cuộc)
* Thân – Tý – Thìn (tạo thành Thủy cuộc)
* Dần – Ngọ – Tuất
* Hợi – Mẹo – Mùi (tạo thành Mộc cuộc)

Và 3 hình chữ thập tượng trưng cho 3 bộ Tứ-Hành-Xung: các tuổi cách nhau 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21 …. tuổi

* Dần – Thân – Tỵ – Hợi
* Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
* Tý – Ngọ – Mẹo – Dậu

Mỗi cụm tứ xung , nếu xét kỹ sẽ thấy:

1 – Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh. Còn Mẹo và Dậu cũng vậy. Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh. Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế.

2 – Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

3 – Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi. Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .

Ngoài ra lưu ý Tứ hành xung lục hại (tuổi khắc):

1 – Mùi – Tý gặp nhau lắm tai họa

2 – Ngọ – Sửu đối sợ không may

3 – Tỵ – Dần tương hội thêm đau đớn

4 – Thân – Hợi xuyên nhau thật đắng cay

5 – Mão – Thìn gặp nhau càng khổ não

6 – Dậu – Tuất nọ trông lắm bi ai

Thuyết âm dương ngũ hành

Âm dương:

Âm dương không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà thuộc tính của mọi hiên tượng mọi sự vật, trong toàn thể vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết.

Âm dương là hai mặt đối lập: Mâu thuẫn – Thống nhất, chuyển hoá lẫn nhau, dựa vào nhau mà tồn tại, cùng triệt tiêu thay thế nhau. Trong dương có mầm mống của âm, ngược lại trong âm có mầm mống của dương. Trong tất cả các yếu tố không gian, thời gian, vật chất ý thức đều có âm dương. Âm dương không những thể hiện trong thế giới hữu hình kể cả vi mô và vĩ mô mà còn thể hiện cả trong thế giới vô hình, hay gọi là thế giới tâm linh như tư duy, cảm giác, tâm hồn …từ hiện tượng đến bản thể..

Ngũ hành:

Có 5 hành: Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng). Mộc (cây cỏ). Theo quan niệm cổ xưa thì mọi vật chất trong vũ trụ đầu tiên do 5 hành đó tạo nên.

Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau. Để bạn đọc dễ hiểu, dễ nhớ chúng tôi xin trình bày luật tương sinh, tương khắc dưới dạng mấy câu ca dao sau:

Ngũ hành sinh:

Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:

Nhờ nước cây xanh mới mọc lên (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)

Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh hoả- màu đỏ)

Tro tàn tích lại đất vàng thêm (Hoả sinh thổ: Màu vàng)

Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)

Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh thuỷ- màu đen)

Ngũ hành tương khắc:

Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)

Đất đắp đê cao ngăn lũ nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)

Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)

Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)

Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu).

Ngũ hành chế hoá:

Chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.

Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc

Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả

Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ

Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim

Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ

Nếu có hiên tượng sinh khắc thái quá không đủ, mất sự cân bằng, thì sẽ xảy ra biến hoá khác thường. luật chế hoá duy trì sự cân bằng: bản thân cái bị khắc cũng chứa đựng nhân tố (tức là con nó) để chống lại cái khắc nó.

Hướng dẫn làm thủ tục mượn tuổi:

+ Trước khi làm nhà, gia chủ làm giấy tờ bán nhà tượng trưng cho người mượn tuổi
+ Khi Động thổ, người mượn tuổi thay gia chủ tiến hành khấn vái và động thổ.
+ Trong thời gian làm lễ, gia chủ phải lánh xa khỏi khu vực hành lễ.
+ Các công đoạn Đổ mái, người mượn tuổi vẫn tiến hành thay gia chủ làm lễ, gia chủ tiếp tục tránh mặt.
+ Khi Nhập trạch, người mượn tuổi làm nốt các thủ tục dâng hương, khấn thành, rồi bàn giao lại nhà cho gia chủ.
+ Gia chủ làm giấy tờ mua lại nhà (với giá cao hơn giá bán nhà ở trên) và khấn cầu lễ nhập trạch.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi dựng nhà –

phòng làm việc của Lãnh đạo hợp phong thủy

Theo phong thủy học, việc đặt phòng làm việc đúng phương vị tốt lành sẽ giúp các sếp thêm đảm lược, trí tuệ, ảnh hưởng đến sự hưng suy trong quản lý, thành
phòng làm việc của Lãnh đạo hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Theo phong thủy học, việc đặt phòng làm việc đúng phương vị tốt lành sẽ giúp các sếp thêm đảm lược, trí tuệ, ảnh hưởng đến sự hưng suy trong quản lý, thành bại trong sự nghiệp.

Vị trí phòng làm việc đặt ở trung tâm nhiệm sở là tốt nhất. Nếu là nơi kinh doanh, bàn làm việc của người chủ phải đặt ở tầng một hoặc tầng hầm. Ngoài ra, khi bố trí bàn làm việc như vậy, cần chú ý tới một số yếu tố sau:

Bàn làm việc không được kê đối thẳng với cửa ra vào để tránh không bị những tạp âm bên ngoài quấy nhiễu và người ngoài nhòm ngó. Làm như vậy để ngăn “sát khí” rất không lợi cho người ngồi điều hành.

Sau lưng người ngồi phải có “chỗ dựa” như bức tường. Khoảng cách giữa lưng người ngồi với tường không được quá lớn. Phong thuỷ học cho rằng, làm như vậy sẽ tăng thêm tính tự tin cho người ngồi làm việc, tránh không có cảm giác trống trải.

phong lam viec cua Lanh dao hop phong thuy hinh anh
Sau lưng có bức tường sẽ tăng thêm tự tin cho người làm việc


Cửa ra vào ở góc bên phải phía trước bàn sẽ không bị tạp âm quấy nhiễu và không bị người ngoài nhìn ngó bất thường. Cửa ra vào mở ở phía bên trái bàn làm việc có thể thay đổi vị trí một chút, hiệu quả vẫn tốt.Trong trường hợp gian phòng làm việc có cửa sổ, thì cửa sổ không được đối diện với những biểu tượng không lành theo quan điểm của phong thủy, như ống khói, cột điện… Tốt nhất là nhìn qua cửa sổ thấy khoảng rộng bao la, vườn cây xanh tốt, cảnh núi non xanh biếc… Bên ngoài cửa sổ không nên có đường đi qua.

Kỵ bày đặt bàn viết đối diện với cửa và khi ngồi làm việc quay lưng ra cửa. Phong thủy cho rằng, cửa là khí khẩu vừa nạp sinh khí mà đồng thời cũng nạp sát khí. Ngồi quay lưng ra cửa thì sau lưng không có “chỗ dựa”, thường xuyên thấy cột sống bị ớn lạnh vì sát khí.

Cả tạp âm từ ngoài truyền vào sẽ kích thích sống lưng làm cho đại não không yên. Người lãnh đạo ở vị trí này luôn ở trạng thái căng thẳng, tâm trí sẽ rối loạn, dễ mắc sai lầm khi ra quyết định.

Đặt bàn viết nên ở bên phải cửa ra vào, bàn làm việc với cửa ra vào hơi chếch với nhau và xa ra một khoảng cách. Nếu gần cửa ra vào quá, sẽ bị sát khí quấy nhiễu, sẽ giảm hiệu suất lãnh đạo, không những thế, phong thuỷ cho rằng sẽ gây bệnh.

Kỵ sau chỗ ngồi có cửa sổ. Nếu kê bàn làm việc theo lối này, người ngồi sẽ ngăn đường đi của gió và ánh sáng, theo cách nói của phong thuỷ là chặn lại sự lưu thông của khí, biến sinh khí thành sát khí, người ngồi làm việc ở tư thế này, trước sau cũng bị suy vi.

Kỵ gần cửa sổ có đường đi qua. Cửa sổ cũng là nơi nạp sinh khí và sát khí. Nếu gần đường qua lại, thường nạp vào phòng tiếng bước chân người đi, tiếng cười, tiếng nói, tiếng ta thán… chúng đều là sát khí theo cách nói của phong thủy, rất bất lợi cho việc điều hành và sự nghiệp của người làm việc tại đó.

Nếu vì một lý do nào đó phải kê bàn làm việc ở đây, phải có rèm che kín. Nhưng tốt nhất là dời phòng làm việc đi nơi khác.

Không kê bàn làm việc ở giữa phòng, vì sau lưng quá xa tường nhà, không có “chỗ dựa”, người lãnh đạo trước sau sẽ bị cô lập.

Và cuối cùng là áp dụng công thức “Nhất vị, nhị hướng”: Thứ nhất là Vị. Vị là vị trí ngồi làm việc, phải được một trong bốn phương vị tốt theo mệnh cung của người lãnh đạo (vị trí ngồi làm việc tốt được tính so với trung tâm phòng làm việc). Thứ nhì là hướng. Khi ngồi làm việc thì mặt của người lãnh đạo phải nhìn về một trong bốn hướng tốt theo mệnh cung của mình.

Phong thủy học cho rằng, người ngồi làm việc phải được tiếp nhận sinh khí tốt thì mới minh mẫn trong điều hành công việc. Để có điều đó, trên bàn làm việc nên đặt quả cầu phong thủy bằng thạch anh trên phương vị Đông-bắc, hoặc đặt trên phương vị Tây-nam (so với trung tâm bàn làm việc), sẽ tăng thêm lòng hăng say công việc và sự minh mẫn cho người lãnh đạo.

Nguồn: Phong Thủy tổng hợp

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: phòng làm việc của Lãnh đạo hợp phong thủy

Ngũ hành trong phong thủy –

Thuyết Âm Dương Ngũ hành chính là năm dạng vật chất cơ bản hoặc những thực tiễn về sự vật, hiện tượng mà người Trung Quốc xưa đúc kết được trong quá trình lao động, thông qua quan sát và nghiên cứu mà thiết lập lên một hệ thống tư tưởng triết học có

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ảnh hưởng to lớn đối với đời sống xã hội. Đó là quan niệm duy vật sơ khai tự phát, nó cũng thể hiện tư duy sơ khai của phép biện chứng.

thuyet-bat-trach-trong-phong-thuy

 

Thuật phong thủy cho rằng: ‘Tướng địa ảo diệu, tận trong Ngũ hành” (Hình thể núi sông thể hiện rất nhiều ý nghĩa thâm thúy, nhưng tựu chung đều nằm trong quy luật của Ngũ hành). Hình hài sông núi có thẳng có cong, có vuông có tròn, có rộng có hẹp, luôn có Ngũ hành trong đó. Địa lý thiên biến vạn hoá, mẫu chốt là ở khí của Ngũ hành. Ngũ hành ở đây đó là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Đặc tính của Ngũ hành:

Kim – có đặc tính thanh tịnh, thụ sát.

Mộc – có đặc tính sinh phát, phát đạt.

Thủy – có đặc tính hàn lạnh, hướng xuống.

Hoả – có đặc tính viêm nhiệt, hướng lên.

Thổ – có đặc tính trưởng dưỡng, hoá dục.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ hành trong phong thủy –

Soi nhân trung xem chỉ số giàu có của bạn

Nhân trung là phần lõm ở giữa mũi và miệng, nếu bạn có nhân trung ngắn thì bạn không có ham muốn về tiền, nhân trung lồi báo hiệu bạn có sức khỏe tốt và khả năng kiếm tiền giỏi.
Soi nhân trung xem chỉ số giàu có của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

soi-nhan-trung-xem-chi-so-giau-co-cua-ban
Số 1 Số 2 Số 3
Số 4 Số 5

Mộc Trà (theo Lol)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Soi nhân trung xem chỉ số giàu có của bạn

Ai là người sung sướng nhất?

Thường thì khi chưa thành tựu về một điều gì chúng ta cảm thấy không vui. Nhưng khi đã toại nguyện, đã có những gì mong ước thì cũng chỉ vui được một thoáng
Ai là người sung sướng nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc sống luôn biến động, mọi thứ thoắt ẩn thoắt hiện, có đó rồi không đó. Không ít người đã tự chiêm nghiệm và tìm cho mình con đường sống hạnh phúc, vui sướng đích thực. Họ chợt nhận ra rằng, “không còn sầu lo” là người sung sướng nhất trên đời.

Ai la nguoi sung suong nhat hinh anh
 
rồi qua nhanh. Thực chất thì chưa được hay đã được đều có nỗi khổ riêng, vì cái tâm mong muốn của con người dường như không có điểm dừng.
 
Cuộc sống luôn biến động, mọi thứ thoắt ẩn thoắt hiện, có đó rồi không đó. Không ít người đã tự chiêm nghiệm và tìm cho mình con đường sống hạnh phúc, vui sướng đích thực. Họ chợt nhận ra rằng, “không còn sầu lo” là người sung sướng nhất trên đời.
 
“Một thời, Tôn giả Na-già-bà-la ở trong thành Lộc Dã. Khi ấy có một Phạm chí già lụ khụ, xưa có quen biết chút ít với Tôn giả Na-già-bà-la, đến chỗ Na-già-bà-la thăm hỏi rồi ngồi một bên.
 
Bấy giờ Phạm chí bảo Na-già-bà-la:
 
- Trong các sự vui, nay ông thật là sung sướng nhất.
 
Na-già-bà-la nói:
 
- Ông xem những nghĩa gì mà nói trong các sự vui, tôi sung sướng nhất?
 
Bà-la-môn đáp:
 
- Trong bảy ngày vừa qua, tôi có bảy đứa con trai chết, những đứa này đều dũng mãnh, tài cao, trí tuệ ít người bì kịp, rồi trong sáu ngày gần đây, mười hai người làm cũng bị vô thường, họ rất siêng năng không có lười biếng. Kế đó năm ngày, bốn anh em của tôi chết, họ biết nhiều kỹ thuật, việc gì cũng làm được. Rồi cách bốn ngày, cha mẹ tôi mạng chung, tuổi vừa trăm tuổi bỏ tôi mà qua đời. Cách đây ba ngày, hai vợ tôi lại chết, họ dung mạo đoan chánh, thế gian ít có. Trong nhà tôi lại có tám hầm trân bảo, hôm qua đi tìm mà không biết chỗ. Ngày nay, như tôi gặp chuyện khổ não này không thể tính kể; mà Tôn giả thì hôm nay xa lìa hẳn hoạn nạn đó, không còn sầu lo, chỉ lấy đạo pháp làm vui thú. Tôi quán nghĩa này rồi mới nói: “Trong các sự vui, ông là sung sướng nhất”.
 
Khi ấy Tôn giả Na-già-bà-la bảo Phạm chí kia rằng:
 
- Tại sao ông không tìm cách khiến cho bao nhiêu người ấy đừng chết?
 
Phạm chí đáp:
 
- Tôi cũng làm nhiều cách để mong không chết và không mất của tiền, tôi cũng tùy thời bố thí tạo công đức, cầu khẩn chư thiên, cúng dường các trưởng lão Phạm chí, ủng hộ chư thần, tụng các chú thuật, cũng hay xem tinh tú, rồi cũng trộn cỏ thuốc, cũng đem thức ăn uống ngon ngọt cho họ lúc nguy ngập. So như thế mà chẳng thể xứng hợp, chẳng thể cứu được mạng họ.
 
Khi ấy Tôn giả Na-già-bà-la liền nói kệ: Có thuốc, các chú thuật/ Đồ y phục, uống ăn/ Tuy thí mà vô ích/ Còn ôm thân khổ hạnh. Cho dù tế miếu thần/ Hương hoa và tắm rửa/ So sánh nguồn gốc này/ Không thể trị liệu được. Giả sử cho các vật/ Tinh tấn trì Phạm hạnh/ So sánh nguồn gốc này/ Không thể trị liệu được.
Ai la nguoi sung suong nhat hinh anh 2
 
Phạm chí bèn hỏi:
 
- Nên thi hành pháp gì để không bị khổ não này?
 
Tôn giả Na-già-bà-la liền nói kệ: Gốc ân ái vô minh/Nổi các hoạn khổ não/Điều ấy diệt không sót/Mới không có khổ nữa”.
 
(Kinh Tăng nhất A-hàm, tập III, phẩm 41, Mạc úy [trích], VNCPHVN ấn hành, 1998, tr.67)
 
Thì ra, tham ái và vô minh chính là cội nguồn của mọi lo sầu, khổ não. Khổ đau có mặt trong tất cả mọi người, không chừa một ai. Người đời, hàng Phật tử tại gia hoặc xuất gia đều không ngoại lệ. Ai thực hành Bát Thánh đạo, thắp sáng đèn tâm, diệt tận tham ái thì người ấy thoát khổ, không còn sầu lo, là người sung sướng nhất.
 
Cuộc hội thoại giữa Tôn giả Na-già-bà-la và người bạn già Phạm chí đã soi sáng cho chúng ta rất nhiều điều. Các pháp hữu vi đều vô thường, có sinh ắt có diệt, trong niềm vui đã tiềm ẩn nỗi buồn v.v... Bản chất của cuộc đời là vậy. Nên những người con Phật chúng ta, muốn có hạnh phúc đích thực, trở thành người sung sướng nhất, hãy chuyển hóa và đoạn tận tham ái, vô minh nơi chính mình.
 
► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ai là người sung sướng nhất?

Vì sao cá chép lại được chọn trong ngày “Ông Táo về trời”

Theo truyền thuyết thì cá chép vàng (còn có tên là cá chép tiên) là loài động vật sống trên thiên đình. Do phạm phải lỗi nên bị Ngọc Hoàng đày xuống trần gian tu hành để chuộc lại tội lỗi của mình gây ra. Sau khi tu thành chính quả, cá chép sẽ được hóa thân thành rồng và bay lên trời.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ông Táo là do Ngọc Hoàng phái xuống trần tục theo dõi loài người, xem ai là người thiện, người ác. Các Táo muốn lên báo cáo với Ngọc Hoàng thì phải nhờ đến cá chép mới có thể đi được. Chính vì thế, các gia đình thường cúng cá chép vào ngày 23 tháng Chạp.


Ngày trước, cúng ông Công, ông Táo phải dùng cá chép chín, tức là đã kho hoặc rán. Nhưng đến nay, tập tục này đã được “chuyển thể” thành cá chép sống và hiện đại hơn là cá giấy để đốt hoá vàng.

Ngoài ra, các bạn còn có thể dâng hoa quả, kẹo, bánh mứt… miễn là đồ ngọt. Tùy các vùng khác nhau, có nơi thì cúng bánh cốm hoặc bánh mè (còn gọi là “thèo lèo”). Ở nơi của ad thì thường mọi người mua những cây mía để cúng đấy. Thế còn gia đình bạn, Tết ông Công ông Táo thì như thế nào nè?!? Mình cùng chia sẻ nhé!!!

(Sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao cá chép lại được chọn trong ngày “Ông Táo về trời”

Xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm để biết tuổi thọ

Tương lai thì hết thảy đều là không biết, nhưng chúng ta có thể thăm dò, đoán định trước một số vấn đề, ví dụ như xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm.
Xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm để biết tuổi thọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tương lai thì hết thảy đều là không biết, cuộc đời dài ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhưng chúng ta có thể thăm dò, đoán định trước một số vấn đề, ví dụ như xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm.


Xem bat tu du doan dai van nguy hiem de biet tuoi tho hinh anh 2
 
Xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm là phương pháp xem tử vi căn cứ vào mệnh cục, dùng thần vị trí ứng với cung mệnh mà phán đoán. Từ đó thấy rõ đại vận của bản mệnh, xem Thiên Can địa chi ứng với mệnh cục là tương sinh hay tương khắc. Đối với dụng thần là khắc chế hoặc thần ở vào trạng thái suy, tuyệt, mộ, tử vận thì chính là đại vận nguy hiểm. Đó là các trường hợp cụ thể như sau:   1. Ngày sinh có Tỷ Kiếp mà không Ấn, không Quan, không Sát. Thời gian tử vong có thể ở vào Quan vận hoặc trong lúc vượng vận, hoặc lúc Tài Tinh ở mộ, tuyệt.   2. Ngày sinh có Tỷ Kiếp cường mà không Ấn, lấy Quan Sát làm dụng thần. Trong cuộc có Tài, đại vận nguy hiểm là Tỷ Kiếp lâm Quan đế vượng vận hoặc Quan Sát ở mộ, tuyệt, địa vận. Nếu trong cuộc không có Tài thì ở vận Thực Thương đem Quan Sát khắc hợp cũng rất nguy hiểm.   3. Ngày sinh có Ấn vượng, đại vận nguy hiểm là Tỷ Kiếp lâm Quan đế vượng và Ấn vượng vận, hoặc dụng thần Tài tinh lâm tử, mộ, tuyệt địa mà bị khắc.   4. Xem bát tự thấy ẩn vượng mà ngày sinh không có gốc rễ, ở ngày sinh trường sinh là đại vận nguy hiểm nhất.
Đọc vị tính cách nữ mệnh có bát tự Ấn vượng
Trong tử vi đẩu số, Ấn gồm Chính Ấn và Thiên Ấn, trong có chứa đựng nhiều thực thương. Nữ mệnh có bát tự Ấn vượng thì thông minh nhưng lại không giàu có. Tốt
5. Ngày sinh cường mà Ấn nhược, lấy Thực Thương là dụng thần, khi Ấn kiêu vượng là đại vận nguy hiểm. Thực Thương tử, mộ, tuyệt vận cũng rất nguy hiểm.   6. Ngày sinh nhược mà Quan Sát cường, không Ấn, được Quan Sát vượng vận và ngày sinh tuyệt, tử, mộ địa là đại vận nguy hiểm. Được Tài vượng sinh Quan Sát, Thực Thương gặp Thương Quan cũng hung hiểm.   7. Tứ trụ Hỏa vượng, ở Hỏa thần vận hoặc vận tương sinh Hỏa thần là đại vận nguy hiểm.
Xem bat tu du doan dai van nguy hiem de biet tuoi tho hinh anh 2
 
8. Ngày sinh nhược mà Tài tinh vượng, lại nhiều Tỷ Kiếp, tài vượng và ngày sinh lâm vào tử, mộ, tuyệt địa thì là đại vận nguy hiểm, ở Quan Sát vận hoặc Thực Thương vận cũng tương tự.   9. Tứ trụ thiếu ngũ hành Hỏa, ở vận khắc chế Hỏa hoặc vận Hỏa lâm vào tử, mộ, tuyệt địa là đại vận nguy hiểm.   10. Tứ trụ cường vượng, khắc chế ngũ hành, lúc ngũ hành lâm vào tử, mộ, tuyệt vận cũng khá nguy hiểm.
 
► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Soi bát tự biết ngay cô nàng nào không giỏi phấn son, ăn diện 3 kiểu bát tự cực xấu, nhất định gặp họa vì tiền Những trường hợp bát tự kém may, hôn nhân bất hòa
Thái Vân

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm để biết tuổi thọ

Các lễ hội diễn ra trong ngày 16 tháng 7 âm lịch - Lễ Hội An Truyền

Lễ Hội An Truyền được tổ chức vào ngày 16 tháng 7 âm lịch hàng năm tại xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội diễn ra trong ngày 16 tháng 7 âm lịch - Lễ Hội An Truyền

Các lễ hội diễn ra trong ngày 16 tháng 7 âm lịch - Lễ Hội An Truyền

Lễ Hội An Truyền

Thời gian: tổ chức vào ngày 16 tháng 7 âm lịch.

Địa điểm: xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn vị khai canh Hồ Quảng Lãnh và các họ Nguyễn, Huỳnh, Đoàn.

Nội dung: Phần lễ có hoạt động tế lễ, dâng hương và rước thần trong không khí trang nghiêm. Phần hội tổ chức nhiều trò chơi dân gian như: chơi đánh cờ, chọi gà luôn thu hút nhiều người xem.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội diễn ra trong ngày 16 tháng 7 âm lịch - Lễ Hội An Truyền

Chuyện tình của vợ chồng Tổng thống Obama qua ảnh

Vợ chồng Tổng thống Obama luôn tay trong tay rạng ngời hạnh phúc mỗi khi xuất hiện trước công chúng là hình ảnh đẹp khiến nhiều người ngưỡng mộ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ông Obama gặp bà Michelle Robinson tháng 6/1989 khi còn là sinh viên Đại học Havard và mới bắt đầu vào làm việc tại Hãng luật Sidley Austin ở Chicago.


Một người bạn của ông Obama kể lại rằng, ông đã bị quyến rũ ngay khi gặp bà Michelle.


Bà Michelle khi đó không hề có ý định hẹn hò với đồng nghiệp dù nghĩ rằng ông Obama “dễ thương”. Mặc dù vậy, ông Obama quyết không bỏ cuộc.


Sự quyết tâm của ông Obama đã mang lại kết quả. Sau thời gian yêu nhau, hai người kết hôn vào tháng 10/1992.


Tổng thống Obama từng cho biết bà Michelle là cố vấn quan trọng nhất của ông. “Tôi chưa từng đưa ra quyết định lớn nào mà không hỏi ý kiến vợ”, ông Obama tiết lộ.


Bốn năm sau đám cưới, ông Obama trở thành một thượng nghị sĩ ở bang Illinois. Sóng gió bắt đầu nổi lên giữa hai con người đều thông minh và có tính cách mạnh mẽ.


Khi hai vợ chồng Tổng thống Obama sinh cô con gái đầu lòng Malia vào năm 1998, tình hình không khá hơn. Ông Obama liên tục vắng nhà vì công việc nghị sĩ, và bà Michelle cho rằng ông đang uổng phí năng lực cho sự nghiệp chính trị không đi đến đâu.


Sự căng thẳng dâng cao đến độ một số người bạn tiết lộ sau tám năm kết hôn, đã có thời điểm ông bà Obama nghĩ đến chuyện ly hôn.


Bước ngoặt của gia đình họ đến hồi tháng 9/2001 khi cô con gái Sasha mới 3 tháng tuổi mắc bệnh viêm màng não. Ông bà Obama ngồi bên giường bệnh con gái suốt 72 giờ để cùng con chiến đấu chống lại tử thần.


Sau khi con gái chiến thắng bệnh tật, gia đình Obama cũng vượt qua được khó khăn và sự nghiệp của ông Obama bắt đầu thăng hoa. Tháng 7/2004, ông Obama gây chấn động khi đọc bài phát biểu mạnh mẽ ở đại hội Đảng Dân chủ tại Boston.


Ông Obama trở thành một ngôi sao chính trị được nhiều người hâm mộ. Trong mỗi bước đi của ông, người ta đều thấy bóng dáng của bà Michelle.


Vợ chồng Tổng thống Obama kỷ niệm 20 năm ngày cưới.


Ông Obama hôn bà Michelle say đắm trước ống kính máy quay khi dự khán một trận đấu bóng.


Bà Michelle dành cho chồng một cái ôm thật chặt sau bài diễn thuyết của Tổng thống.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuyện tình của vợ chồng Tổng thống Obama qua ảnh

Bắt gọn tướng người "thùng rỗng kêu to"

Tướng người thùng rỗng kêu to: Bề ngoài họ tỏ ra hiểu biết, nói năng lưu loát nhưng thực chất bên trong lại tiềm ẩn sự lo lắng vì sợ người khác biết điểm yếu
Bắt gọn tướng người "thùng rỗng kêu to"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bề ngoài họ tỏ ra hiểu biết, nói năng lưu loát nhưng thực chất bên trong lại tiềm ẩn sự lo lắng vì sợ người khác biết điểm yếu của mình.


1. Cách nói chuyện nhanh trước chậm sau


Những ai có thói quen khi bắt đầu một câu chuyện thì nói rất nhanh để vừa thể hiện ta đây là người hiểu biết hoặc để trấn áp người khác nhưng càng về sau tần suất và tốc độ lời nói càng giảm, chứng tỏ là người có tư duy kém cỏi, là tướng người “thùng rỗng kêu to”.

Người xưa có câu “hữu xạ tự nhiên hương” ý chỉ người càng có năng lực, càng giỏi giang thì lại ít khi thể hiện bản thân. Nhưng một khi họ đã lên tiếng thì ai nấy đều phải thán phục tài năng của họ.

Bat gon tuong nguoi thung rong keu to hinh anh
Ảnh minh họa

2. Hai đuôi mắt trễ xuống thành hình chữ “Bát”


Trong nhân tướng học coi đây là tướng mắt của người thiếu sự chân thành. Hơn thế, khuôn mặt không hài hòa này khiến người đối diện có cảm giác bất an, không muốn kéo dài cuộc trò chuyện.

Ngoài ra, người này thích sĩ diện, khéo che giấu cảm xúc cá nhân cũng như những điểm của mình, khéo đóng kịch, hay tâng bốc tài năng và địa vị của bản thân nhằm có được sự tin tưởng của người khác.

3. Ngũ quan không hài hòa, gầy trơ xương


Ngũ quan chính là 5 bộ phận trọng yếu trên khuôn mặt (mắt, mũi, miệng, tai, lông mày). Nếu ngũ quan thiếu sự hài hòa, các bộ phận trọng yếu này gầy gò, xương xẩu, không đồng nhất chứng tỏ chỉ số EQ (chỉ số về cảm xúc) thấp. Thông thường những doanh nhân thành đạt, chính trị gia thường có chỉ số này khá cao, đồng nghĩa với việc những đặc điểm ngũ quan hài hòa.

Người có ngũ quan không hài hòa thường rất lí tính, tác phong nhanh nhẹn, thậm chí khi nói còn hay “cướp” lời người khác để thể hiện ta đây là người hiểu biết. Nhưng thực chất bên trong họ rất sợ để cho mọi người thấy sự thiếu tự tin hoặc kém cỏi của bản thân.

4. Lông mày thưa và đứt đoạn

Đa phần người có lông mày thưa thớt lại đứt đoạn sống khá tình cảm, tác phong nhanh nhẹn đàng hoàng và khá ngay thẳng. Tuy nhiên người này chỉ có thể hạ quyết tâm nhất thời, hễ gặp phải khó khăn trở ngại là chùn bước, bỏ cuộc giữa chừng.

Trong cuộc sống hàng ngày, người này tỏ ra mình khá hoàn hảo, luôn phấn đấu không ngừng để thể hiện bản thân. Họ sẵn sàng tranh luận nảy lửa với đối thủ để bảo vệ quan điểm sống của mình. Đôi khi vì thể hiện thái quá khiến mọi người xung quanh cảm thấy khó chịu, ngại tiếp xúc.

5. Miệng rộng để lộ hàm và răng khi nói chuyện


Những người có tướng miệng rộng, khi nói chuyện để lộ hàm và răng, thậm chí nước bọt bắn ra ngoài thường thích thể hiện bản thân, nói nhiều, thậm chí lúc nào cũng ồn ào, nói năng khoác lác nhằm gây sự chú ý của mọi người.

► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Theo Tử vi số mệnh

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bắt gọn tướng người "thùng rỗng kêu to"

Tử vi trọn đời tuổi Bính Thìn Nam –

Bạn là nam, sinh vào năm Bính Thìn và muốn biết tử vi trọn đời của mình như thế nào, giờ thì hãy cùng tử vi số xem tử vi trọn đời tuổi Bính Thìn nam của mình thế nào nhé: Nam Mạng – Bính Thìn Sanh năm: 1916, 1976 và 2036 Cung CHẤN. Trực KIÊN Mạng SA
Tử vi trọn đời tuổi Bính Thìn Nam –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi trọn đời tuổi Bính Thìn Nam –

Tình yêu của người tuổi Mùi

Nam giới tuổi Mùi thường có vẻ ngoài phong độ, đầy sức cuốn hút. Trong tình yêu, tuy ít chủ động bày tỏ tình cảm hay theo đuổi tình yêu đến cùng nhưng họ là
Tình yêu của người tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chàng tuổi Mùi yêu

Nam giới tuổi Mùi thường có vẻ ngoài phong độ, đầy sức cuốn hút. Trong tình yêu, tuy ít chủ động bày tỏ tình cảm hay theo đuổi tình yêu đến cùng nhưng họ là người chân thành. Cách thể hiện tình cảm của họ luôn khiến cho đối phương cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Nam giới tuổi Mùi là người chung thủy trong tình yêu và hôn nhân.

(Ảnh chí mang tính chất minh họa)

Nàng tuổi Mùi yêu

Nữ giới tuổi Mùi có khá nhiều người theo đuổi nhưng đáng tiếc đó lại không phải là mẫu người mà nàng thích. Vì thế, không ít nàng chỉ biết yêu đơn phương. Cũng do không chủ động bày tỏ tình cảm và theo đuổi chàng trai mình thích, nhiều cô gái tuổi Mùi đành chấp nhận kết hôn với người mà mình không thực sự yêu thương. Khi ấy, mối tình đầu dù không thành nhưng vẫn để lại trong lòng họ những vương vấn khó quên. Tuy tình cảm đôi lúc không ổn định nhưng phụ nữ tuổi Mùi cũng thường khá khuôn phép và lễ độ. Họ hiểu và tôn trọng luân thường đạo lý cũng như những chuẩn mực khác trong xã hội.

(Theo 12 con giáp về tình yêu và hôn nhân)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của người tuổi Mùi

‘Vạch mặt’ người ki bo và ích kỉ

Nếu gặp người có Ấn Đường hẹp, miệng nhỏ chu ra phía trước, cằm khoặm... thì đích thị là tướng người ki bo và ích kỉ, không nên kết thân.
‘Vạch mặt’ người ki bo và ích kỉ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu gặp người có Ấn Đường hẹp, miệng nhỏ chu ra phía trước, cằm khoặm...thì đích thị là tướng người ki bo và ích kỉ, không nên kết thân.


► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình

1. Ấn Đường quá hẹp

 
Trong Nhân tướng học, Ấn Đường là nơi phản ánh tính cách và thái độ sống có coi trọng vật chất hay không của mỗi người. Người có Ấn Đường quá hẹp thường có tính cách yếu đuối, lại hay chi li tính toán thiệt hơn và thận trọng quá mức khi làm bất cứ việc gì. 
 
Ngoài ra, người này có lối sống ích kỉ, vụn vặn, chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân. Đồng thời họ không có chính kiến, hay làm theo phong trào, không tin tưởng vào năng lực bản thân nên rất khó làm việc theo nhóm hay tập thể.

ki bo
Ảnh minh họa

2. Mặt nhọn, mũi nhỏ, lỗ mũi hẹp
 
Người có đủ ba đặc điểm trên thường có tính cách hướng nội, tâm tính nhỏ nhen, ích kỉ và đa nghi. Người này sống rất hà khắc, ki bo, tư lợi cá nhân, không bao giờ biết hi sinh vì ai đó. Hơn thế, họ coi trọng tiền bạc, có tiền giữ khư khư, không nỡ tiêu xài. 
 
Ngoài ra, người có tướng mạo như trên còn thích lo chuyện bao đồng, việc gì cũng phải chuyện bé xé ra to thì mới mãn nguyện. 
 
3. Miệng nhỏ và có xu hướng chu về phía trước

Dù là nam giới hay nữ giới, nếu có miệng nhỏ lại chu về phía trước, quanh viền môi có nhiều đường vân nhỏ thì tài vận không tốt, nên lúc nào cũng phải tiết kiệm chi tiêu quá mức, thậm chí là keo kiệt, không nỡ tiêu tiền. 
 
4. Răng nhỏ và khít lại

Đa phần những người có hàm răng đều, nhỏ và khít lại thì coi trọng tiền bạc vật chất, luôn có tư tưởng tích lũy nhiều hơn là chi tiêu. Họ rất giỏi trong việc quản lí tài chính, dù bạn bè có gặp chuyện lớn nhỏ cần giúp đỡ đến đâu, họ vẫn buộc chặt túi tiền của mình vì sợ bị người ta lấy mất, không trả lại.
 
5. Mùi khoằm
 
Đặc điểm mũi này là đầu mũi hơi cong và khoằm  lại. Người có tướng mũi khoằm thường thì tâm tư mờ ám, hay toan tính thiệt hơn, thậm chí còn lắm mưu nhiều kế để hãm hại người khác nhằm trục lợi cá nhân.
 
Người này luôn muốn tiết kiệm tiền nhưng lại theo chiều hướng tiêu cực. Họ sẽ tận dụng tối đa sự trợ giúp của bạn bè để bản thân không phải bỏ ra đồng nào mà vẫn hưởng lợi. Nói cách khác, họ biết cách để người khác phải chi trả cho mình.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: ‘Vạch mặt’ người ki bo và ích kỉ

Tử vi của nữ mệnh sinh năm 2000 tuổi gì? Mệnh gì?

Sinh năm 2000 mệnh gì, tuổi con gì, vận mệnh cuộc đời ra sao? Nên phù hợp với những màu nào, hướng nào? Nên chọn người yêu sinh năm nào thì phù hợp?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh năm 2000 là năm Canh Thìn, thuộc mệnh Kim (Bạch lạp Kim – vàng sáp ong).

Những người sinh năm 2000 tức là sinh từ ngày 7 tháng 2 năm 2000 đến 27 tháng 1 năm 2000 theo dương lịch.Thuộc mệnh Kim trong ngũ hành, tuổi con Rồng.

Nữ sinh năm 2000 thuộc cung Chấn. Quẻ mệnh: Càn Kim thuộc Tây Tứ mệnh.

Sinh năm 2000 mệnh gì, tuổi con gì, vận mệnh cuộc đời ra sao?

Màu sắc hợp: màu vàng, nâu, thuộc Thổ (Kim sinh Thổ, tương sinh là tốt)

Màu sắc tương vượng: Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim

Màu sắc kị: Màu đỏ, hồng, cam, tím thuộc hành Hỏa

Hướng tốt cho việc xuất hành, xây nhà đối với nữ sinh năm 2000

Tây Bắc - Phục vị : Được sự giúp đỡ .

Đông Bắc - Thiên y : Gặp thiên thời được che chở .

Tây - Sinh khí : Phúc lộc vẹn toàn .

Tây Nam - Diên niên : Mọi sự ổn định

Hướng xấu:

Bắc - Lục sát : Nhà có sát khí .

Đông - Ngũ qui : Gặp tai hoạ .

Nam - Tuyệt mệnh : Chết chóc .

Đông Nam - Hoạ hại : Nhà có hung khí .

CUỘC ĐỜI CỦA NỮ MỆNH CANH THÌN:

Cuộc đời của tuổi Canh Thìn có nhiều cái hay đẹp về nghề nghiệp lẫn công danh, có số hưởng nhiều tài lộc vào thời trung vận. Cuộc sống hoàn toàn đầy đủ và hưởng được nhiều phúc đức, tuy vào tiền vận có nhiều lo buồn về vấn đề công danh sự nghiệp, nhưng vào trung vận thì được hưởng khá tốt về tiền bạc cũng như mọi việc trên đời này.

Cuộc đời người Canh Thìn có nhiều may mắn trên sự nghiệp, cuộc đời. Cuộc đời toàn được hưởng được nhiều may mắn và đạt được nhiều thắng lợi cho bản thân.

TÌNH DUYÊN CỦA NỮ MỆNH CANH THÌN 2000

Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Thìn được nhiều may mắn có số đào hoa, cuộc sống có phần thắng lợi về tình duyên. Tuy nhiên với những người tuổi Canh Thìn thì được chia ra làm 3 trường hợp sau:

Nếu sinh vào tháng 1, 6 âm lịch thì nữ mệnh Canh Thìn có thay đổi về 3 lần tình duyên và hạnh phúc.

Nếu sinh vào những tháng 2, 5, 8, 9, 10, 11 âm lịch thì có hai lần thay đổi tình duyên, hạnh phúc.

Nếu bạn sinh nào những tháng sau: 3, 4, 7, 12 âm lịch thì thì cuộc đời bạn được hưởng tình duyện hạnh phúc hoàn toàn, không phải thay đổi tình duyên lần nào cả.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH CỦA NỮ CANH THÌN

Phần công danh không được lên cao, chỉ ở mức trung bình. Với nữ sinh năm 2000 thì hợp với việc làm ăn, buôn bán thương mại, gia đạo được êm ấm, đầy đủ, con gái vui vẻ hạnh phúc.

SỰ NGHIỆP TIỀN TÀI

Sự nghiệp mau phát triển và có đầy đủ khả năng tạo lấy sự nghiệp riêng.Về sự nghiệp có nhiều cơ hội và vững chắc vào tuổi trung niên, sau khi 30 tuổi. Tiền bạc dễ tạo, có cơ hội làm giàu vào năm 34 tuổi trở đi. Nữ tuổi Canh Thìn rất tốt về đường tài lộc lẫn tình cảm.

NHỮNG TUỔI HỢP VỚI NỮ MỆNH TUỔI CANH THÌN

Trong việc kết duyên với lựa chọn cho việc xây dựng hạnh phúc, cần phải lựa chọn cho hợp với tuổi làm ăn và đẩy mạnh cuộc sống lên đên mức độ tột cùng của cuộc sống. Về vấn đề tình duyên cũng quan trọng, có thể ảnh hưởng đến vận mệnh cuộc đời của bạn. Nếu lựa chọn kết hôn với những tuổi này thì cuộc sống của nữ Canh Thìn hoàn toàn vui tươi và được hưởng đầy phú quý. Những tuổi mà nữ mệnh sinh năm 2000 nên kết hôn là: Canh Thìn (2000), Bính Tuất (2006), Kỷ Sửu (2009), Đinh Sửu (1997).

Khi kết hôn với những tuổi Canh Thìn, Bính Tuất: cuộc đời của  bạn sẽ được sống trong giàu sang, phú quý. Với tổi Kỷ Sửu, Đinh Sửu thì cuộc sống của bạn luôn vui tươi và đầy đủ; có thể tạo được cuộc sống hạnh phúc.

Những năm mà tuổi Canh Thìn không nên kết hôn là năm bạn ở các tuổi: 15, 17, 23, 27, 29, 35, 39.

Nếu bạn sinh vào những tháng này thì sẽ có hơn 2 lần chồng, hoặc bạn sẽ phải gặp cảnh đau buồn về chồng con nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2, 4 và 5 âm lịch.

DIỄN BIẾN CUỘC ĐỜI CỦA TUỔI CANH THÌN TRONG SUỐT CUỘC ĐỜI

Từ năm 17 đến năm 20 tuổi:

Năm 17 tuổi, có nhiều dịp may đưa đến, nhất là vào những tháng 7, 11 âm lịch, vào hai tháng này có thể thâu đoạt được nhiều thắng lợi về đường tài lộc và tình cảm.

Năm 18 tuổi thì đạt được nhiều thắng lợi trong cuộc đời, vào tháng 4 và tháng 6 cẩn thận trong vấn đề nghề nghiệp và tiền bạc; ngoài ra những tháng khá thì chỉ được trung bình.

Năm 19 tuổi, năm này có nhiều xugn kị vào thagns 6, 8 âm lịch, nên cẩn thận vào hai tháng này, còn những tháng khác thì tài lộc bình thường.

Năm 20 tuổi thì tốt cho việc làm ăn, phát triển về vấn đề tiền bạc, năm này kỵ đi xa.

Từ năm 21 đến năm 25 tuổi:

Năm 21 tuổi: năm này có nhiều cái đẹp, cả năm làm ăn khá, trừ tháng 9 có chuyện nhỏ gặp xui xẻo.

Năm 22 tuổi: Những tháng đầu năm thì gặp nhiều chuyện phiền lòng, không may mắn, những tháng cuối năm khá tốt.

Năm 23 tuổi, có chuyện xui xẻo vào những tháng 4 và 6, tháng 9 có tài lộc, những tháng khác êm xuôi.

Năm 24 tuổi khá, nhưng tài lộc chỉ ở mức bình thường.

Năm 25 tuổi không nên đi xa, hùn hạp buôn bán hay những giao dịch về tiền bạc thì bất lợi.

Từ năm 26 đến năm 30 tuổi:

Năm 26 tuổi có lợi nhỏ, cả năm đều vào mức trung bình.

Năm 27 tuổi, không được tốt lắm, năm này nên đi xa thì tốt, làm ăn cầm chừng, không thu được nhiều kết quả về tài lộc cũng như tình cảm.

Năm 28 tuổi, này nay công việc gia đình khá tốt, cẩn thận không mang tiếng thị phi, dễ mắc tai tiếng năm nay không nên giao dịch về tiền bạc cũng như tình cảm.

Vào năm 29 tuổi thì tài lộc vượng phát, tâm tính yêu vui và yên ấm.

Năm 30 tuổi thì mọi việc chỉ được trung bình, mọi việc bình yên không có gì xảy ra.

Từ năm 31 đến năm 35:

Năm 31 tuổi, năm nay kỵ đi xa hay làm ăn lớn sẽ bị thất bại.

Năm 32 tuổi không được may mắn, cần cẩn trọng chú ý trong việc giao dịch tiền bạc.

Năm 33 tuổi,  năm này kị nhất là tháng giêng, những tháng khác thì bình thường. Việc gia đình và làm ăn kinh doanh chỉ cầm chừng, không phát triển và cũng không tốt đẹp.

Năm 34 tuổi thì sự nghiệp phast triển và thu được nhiều tài lộc , cẩn thận vào tháng 3 âm lịch đề phòng tai nạn.

Năm 35 tuổi, năm nay vững chắc nên mọi việc làm ăn và co nhiều thâu tóm về lợi lộc trong làm ăn.

Từ năm 36 đến năm 40 tuổi:

Năm 36 tuổi, nhiều triển vọng, năm này có thể phát tài to, nên thận trọng về việc giao dịch tiền bạc hay xuất phát tiền bạc đúng mức. Vào năm 37 tuổi, năm này không được tốt đẹp cho lắm, bạn nên cẩn thận về việc gia đình có nhiều việc buồn phiền xảy ra, nhất là tháng 4 và tháng 8, hai tháng này xung khắc với tuổi. Năm 38 tuổi, có hy vọng thành công về sự nghiệp cũng như vấn đề về công danh, bạn nên cố gắng làm vẹn toàn công việc. Vào năm 39 tuổi, cả năm bình thường. Vào năm 40 tuổi, những tháng đầu năm hơi xấu, những tháng cuối năm thì khá hơn, tháng 12 là tháng đại lợi, có triển vọng về tiền bạc.

Từ năm 41 đến năm 45 tuổi.

Năm 41 tuổi có đau bệnh trong người hoặc trong gia đình có người đau ốm về bệnh tật. Năm 42 tuổi, có tin xa về con cái hay về gia đình thân tộc. Năm 43 tuổi, vào năm này đại xung kỵ cho tuổi bạn, nên đừng đi xa hay xuất hành vào những tháng 6 và tháng 8, có thể gặp tai nạn chết người. Năm 44 tuổi bình thường, mọi coogn việc đều tiến triển chậm chạp. Năm 45 tuổi, năm này có tài lộc nhỏ vào những tháng giêng và tháng 7, những tháng khác trung bình.

Từ năm 46 đến năm 50 tuổi:

Năm 46 tuổi thì tình trạng sức khỏe yếu ớt, năm này khó thoát được bênh hoạn. Năm 47 tuổi thì khá tốt, bổn mạng được vững vàng. Năm 48 tuổi năm này tài lộc hư hao, con cái có phần suy yếu về bổn mạng. Năm 49 và 50, hai năm này vẫn sống trong tình trạng bình thường, xung kỵ vào tháng 5 năm 49 tuổi và tháng 7 năm 50 tuổi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi của nữ mệnh sinh năm 2000 tuổi gì? Mệnh gì?

3 con giáp đào hoa nhất tháng 9 năm 2015

Tuổi Ngọ khôn khéo và đáng yêu dễ dàng nhận được sự yêu quý, thiện cảm của mọi người xung quanh, đặc biệt là những người khác giới. Tháng này là thời điểm tuổi Ngọ sẽ nhận được sự quan tâm của rất nhiều “vệ tinh” xung quanh.
3 con giáp đào hoa nhất tháng 9 năm 2015

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tháng 9 này 3 con giáp may mắn nhất về tình yêu đã lộ diện

Top 1: Tuổi Ngọ

Tuổi Ngọ khôn khéo và đáng yêu dễ dàng nhận được sự yêu quý, thiện cảm của mọi người xung quanh, đặc biệt là những người khác giới. Tháng này là thời điểm tuổi Ngọ sẽ nhận được sự quan tâm của rất nhiều “vệ tinh” xung quanh. Rất có thể bạn và người bạn thầm thương trộm nhớ sẽ đạt được bước tiến lớn về tình cảm trong thời gian này. Nhiều khả năng tuổi Ngọ sẽ có tin báo hỷ trong thời gian này đấy. Bạn đừng do dự mà hãy tự tin và mạnh dạn để giành lấy hạnh phúc cho bản thân mình nhé!

Top 2: Tuổi Mùi

Nhiệt tình và sâu sắc, tận tâm và khiêm nhường chính là những đức tính khiến tuổi Mùi trở nên nổi trội và nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Những cơ hội làm quen, gặp gỡ hay giao lưu luôn rộng mở trước mắt bạn. Rất có thể bạn sẽ tìm được ý trung nhân trong số những người bạn mới. Sự cư xử khéo léo và không kém phần cuốn hút chính là bí kíp vàng để trở thành ngôi sao đào hoa trong tháng 9 dành cho những người tuổi Mùi. Bạn sẽ nhận ra sự quan tâm ấm áp và ngọt ngào hơn bao giờ hết của “ai đó”, đừng bỏ lỡ người thực lòng yêu thương bạn để rồi phải hối tiếc nhé!

Top 3: Tuổi Thìn

Tháng 9 hứa hẹn là khoảng thời gian vô cùng ngọt ngào và hạnh phúc đối với những người cầm tinh con Rồng. Dư vị ngọt ngào của tình yêu luôn vây quanh khiến bạn ngây ngất. Sự tinh tế, quyến rũ trong cách cư xử của tuổi Thìn khiến mọi người không thể rời mắt và ngừng quan tâm đến họ. Với những người đã có đôi thì đây là thời gian vàng để hai người tận hưởng những giây phút lãng mạn, đắm say bên nhau. Còn với những bạn độc thân, đây cũng là thời điểm để sẵn sàng “thoát ế” với đầy ắp những cơ hội mở rộng mối quan hệ. Người ấy đã chờ bạn lâu lắm rồi, đừng trì hoãn thời gian thêm nữa nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 con giáp đào hoa nhất tháng 9 năm 2015

Phong thủy phòng khách chiêu tài với bộ ghế sofa chuẩn màu

Ghế sofa là vật không thể thiếu trong phòng khách, chọn sofa hợp phong thủy sẽ góp phần tăng cường phong thủy phòng khách, mang đến tài lộc dồi dào.
Phong thủy phòng khách chiêu tài với bộ ghế sofa chuẩn màu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ghế sofa là vật không thể thiếu trong phòng khách, chọn sofa hợp phong thủy sẽ góp phần tăng cường phong thủy phòng khách, mang đến tài lộc dồi dào và nhiều điều tốt trong quan hệ xã giao cho chủ nhân.


► Xem thêm: Những yếu tố phong thủy nhà ở ảnh hưởng đến tài vận gia đình bạn

Phong thuy phong khach chieu tai voi bo ghe sofa chuan mau hinh anh
 
Phong thủy phòng khách có vị trí đặc biệt quan trọng đối với cả ngôi nhà. Chiêu tài, hóa sát, hộ bình an đều từ phòng khách mà ra, vì thế, chọn sofa hợp phong thủy là một trong những bước nhất định phải lưu ý. Nguyên tắc chọn màu ghế sofa ứng với ngũ hành, tùy vào vị trí kê sofa.   Chọn sofa theo nguyên tắc ngũ hành cần xác định, ngũ hành Kim lấy màu trắng làm chủ, ngũ hành Mộc lấy màu xanh làm chủ, ngũ hành Thủy lấy màu đen làm chủ, ngũ hành Hỏa lấy màu đỏ làm chủ, ngũ hành Thổ lấy màu vàng làm chủ.   Ghế sofa kê ở hướng Bắc nên chọn màu đỏ bởi phương Bắc thuộc ngũ hành Thủy, Thủy khí vượng, hơi nước bốc cao. Mà Thủy khắc Hỏa sinh tài nên muốn vượng tài thì chọn ghế sofa màu đỏ hoặc hồng đậm, tím, cam, hồng phấn mang tới cảm giác ấm áp, nhiệt tình.   Ghế sofa kê ở hướng Nam chọn màu trắng vì bởi phương Nam thuộc ngũ hành Hỏa, Hỏa khí thịnh vượng. Dựa vào nguyên tắc ngũ hành tương sinh tương khắc thì Hỏa khắc Kim sinh tài nên một bộ sofa màu trắng, xám nhạt sẽ mang tới may mắn, tài lộc và hưng vượng cho gia chủ. Hơn nữa phương Nam Hỏa mạnh, điểm thêm chút màu trắng trung hòa có thể giảm đi tính chất nóng khô của Hỏa, điều chỉnh tâm tình, cân bằng âm dương.
Phong thuy phong khach chieu tai voi bo ghe sofa chuan mau hinh anh
 
Ghế sofa hướng Tây dùng màu xanh lục, vì phương Tây thuộc ngũ hành Kim, Kim khí thịnh vượng, Kim khắc Mộc sinh tài. Nói cách khác, Mộc chính là tài của Kim nên dùng ghế sofa màu xanh lục sẽ kích thích vận trình tài lộc của chủ nhân phất cao, thu về dồi dào.   Ghế sofa kê ở hướng Đông dùng màu vàng, phương Đông thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ sinh tài. Lấy màu vàng – màu đại diện cho ngũ hành Thổ làm chủ thì phong thủy phòng khách được cải thiện, chiêu tài vượng vận, sinh khí sinh sôi, gia chủ làm ăn phát đạt, tăng tiến nhanh chóng.
Tránh 4 điều cấm kị khi đặt sofa năm 2016, tránh rước xui vào nhà Nguyên tắc bài trí ghế sofa chuẩn phong thủy Phong thủy ghế sofa vượng tài lộc cho gia chủ

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng khách chiêu tài với bộ ghế sofa chuẩn màu

Đức Phật nói về tái sinh, cuộc sống sau khi chết

Chủ đề tái sinh, cuộc sống sau khi chết là điều không ít người tò mò nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Đức Phật nói về tái sinh, cuộc sống sau khi chết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chủ đề tái sinh, cuộc sống sau khi chết là điều không ít người tò mò nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ và tự tìm được câu trả lời cho mình.  

Đầu thai là gì?


Đức Phật cho chúng ta biết cuộc sống có sự tiếp nối, tức là tái sinh mà dân gian gọi là đầu thai. Đầu tức là quăng là ném, thai là bào thai. Vì chúng ta không có năng lực để tự đi tái sinh mà lại bị nghiệp dẫn đi, nghiệp này nắm chúng ta và quăng chúng ta vào bào thai cho nên chúng ta có người sinh ra trong gia đình giàu có, có người lại sinh ra trong gia đình nghèo khó chứ làm gì ai muốn mình nghèo không? 
 
Chúng ta đâu có ai muốn mình dốt nát quê mùa sinh ra ở những vùng sâu vùng xa đâu? Vậy mà những người ở vùng đó nhiều người vẫn đẻ con đều đều. Người ta cho rằng tại vì những người ở đó dân trí thấp cho nên họ liên tục sinh con trong khi đó có nhiều người không sinh được con.

Lý do là nghiệp dẫn mình đi, nó ném mình đi vào đó và chiêu cảm, đưa chúng ta đi từ cảnh giới này sang cảnh giới khác và cuối cùng mình dừng lại bằng sự chiêu cảm thích thú. Chúng ta sân si, nóng nảy thì nó sẽ chiêu cảm đến những cảnh giới nóng nảy, bực bội, hơn thua, hễ mà mở miệng ra là gây gổ, mâu thuẫn. Nghiệp ném chúng ta vào bào thai tương ứng với tâm thức và cái tâm của chúng ta đang khởi lên nghiệp.

Tham khảo thêm: Bảy cửa ải sau khi chết con người phải trải để đầu thai sang kiếp khác
 
Duc Phat noi ve tai sinh, cuoc song sau khi chet
 
Trừ những vị đại bồ tát do nguyện lực tái sinh cho nên các ngài này có thể đến những cảnh giới theo tâm nguyện độ sinh mà không bị nghiệp chi phối có thể đến tới bất cứ đâu từ địa ngục hay tới tất cả những cảnh giới cao hơn thẳm sâu trong thiền định, các ngài đến một cách tự tại đó là bồ tát thừa nguyện lực mà tái sinh. Trong khi đó chúng ta hoàn toàn không có khả năng này, không thể tới nơi mà mình mong muốn, đành để bị nghiệp lực dẫn đi tái sinh. Việc chúng ta không chọn được nơi mình tái sinh được Đức Phật gọi là đảng sinh trong dân gian gọi là đầu thai. 
 

Thân Trung Ấm là gì?


Sau khi thân này đã kết thúc tứ đại trả về cho tứ đại, hành trình để chúng ta đi tìm thọ một cái thân kế tiếp, chặng giữa của thân trước và thân sau chúng ta có thọ một thân, thân đó rất đặc biệt đó là thân trung hữu còn gọi là Thân Trung Ấm.

Thân mà chúng ta đang sống gọi là tiền hữu (chịu đủ đớn đau, buồn, khổ trong cuộc đơi), thân mà chung ta sau khi chết chúng ta bắt đầu đầu thai thì thân đó gọi là hậu hữu (tức là bắt đầu của một cái thân khác, cũng chịu sinh tử, cũng chịu phiền não, cũng trôi trong sinh tử luân hồi). Chặng giữa của thân trước và thân sau gọi là thân trung hữu. Thân trung hữu vẫn còn chịu sinh tử, vẫn còn chịu phiền não, vẫn còn đầy tham sân chấp ngã. Thân đó còn có một cái tên khác là Thân Trung Ấm bởi vì cũng được cấu thành từ 5 ấm: sắc, thọ, tưởng, hành, thức. 
 
Tất cả chúng ta sau khi chết đều phải thọ qua Thân Trung Ấm này hay còn gọi là thân trung hữu chỉ trừ những chúng sinh đặc biệt ở hai trường hợp sau đó là chúng sinh tạo nghiệp cực ác đọ vào cảnh giới địa ngục thì sinh liền vào cảnh giới địa ngục gọi là hóa sinh không thọ thân trung ấm này. Trường hợp thứ hai là khi chúng sinh tạo nghiệp cực thiện thì được sinh vô cõi trời vô sắc thì đó là cảnh giới hóa sinh, sinh ngay nơi đó không cần trải qua Thân Trung Ấm.
 
Còn lại kỳ dư tất cả chúng ta đều phải thọ vào Thân Trung Ấm để là bước chuyển giao giữa thân đời trước và thân đời sau. Tất cả những điều này Đức Phật đều nói trong Luận Du Già.  
Tham khảo: Kỳ lạ hiện tượng người đầu thai truyền kiếp có thật
 
Sau khi chet, tam chung ta bi loan dong
 
Cho nên thân trung hữu này là thân quả báo, nó vẫn chịu quả báo là thân quả báo của khoảng giữa đời trước và đời sau vì quả báo nên thân này vẫn chịu khổ. Vì thế, khi người thân mới mất, mất vì oan khuất hay chưa tới số, hoặc vì lý do gì đó đột tử thì trong khoảng 7 hay 49 ngày (thân này tuổi thọ tối đa là 49 ngày). Theo tinh thần Tị Nại Gia Tạp Sự là thân này chỉ có tuổi thọ 49 ngày và có đầy đủ sức thần thông, mắt có thể thấy xa không chướng ngại, đi xuyên tường, hay có thể nói đơn giản là thân trung ấm này có thần thông, biết hết, biết tất cả chuyện này chuyện kia và thỉnh thoảng chúng ta khởi niệm hướng về người này thì chúng ta có cảm nhận là người đó đang buồn, đang vui hay đang khổ. 
 
Những người chết đột ngột, tâm niệm của họ vẫn là ái niệm, họ thương tiếc vợ/chồng, con cái, những người thân yêu và chỉ có họ mới chuyển hóa được họ, mình chỉ bắc cầu, còn muốn qua vực thẳm sinh tử chính những người đó phải bước chân đi. Vì thế, khi họ vẫn đang theo ta thì cố gắng phát tâm bình an, ăn chay, tránh phạm các giới vì đó là khi chúng ta cho người thân của mình cơ hội để siêu thoát.
 
vi dai bo tat do nguyen luc tai sinh cho nen cac ngai nay co the den nhung canh gioi theo tam nguyen do sinh
 
  Chúng ta có cái thân nằm ở giữa thân trước và thân sau - Thân Trung Ấm vẫn còn cảm nhận buồn, vui, thương ghét. Thân này còn cảm nhận đầy đủ giống như chúng ta, không thay đổi được gì, chỉ có thay đổi là thân tứ đại không còn chứ anh linh vẫn còn. 
 
Trong Tì Gia Nạp Sự ghi lại những lời Đức Phật nói với Tôn giả An An: “Này An An khi cha mẹ gần gũi với nhau chính là lúc thân trung hữu vào bào thai. Trung ấm có hai loại, loại hình sắc xinh đẹp và dung mạo xấu xa, thân trung hữu của điạ ngục hình tướng rất xấu, sắc đen như than, trung hữu của súc sinh sắc nám như khói, trung hữu của ngạ quỷ sắc đạm như nước, trung hữu của người và trung hữu của đời ở cõi dục thì như vàng ròng, trung hữu của chư thiên cõi sắc thì đẹp lộng lẫy màu tươi sắc trắng rực rỡ.
 
Thân trung hữu của hàn nhân thiên của cõi dục như đứa trẻ 5-7 tuổi. Thân trung ấm của chúng sinh ở cõi sắc lớn bằng thân bạn hữu và có ý phục do có nhiều chủng tử tàm tu (Tàm: tức là hổ thẹn, tu là có tu tập). Chúng sinh ở cõi vô sắc không có trung ấm thân bởi vì không có hình sắc, loại  hữu tình cực thiện như nghiệp báo cõi vô sắc và loại cực ác như nghiệp báo ở địa ngục ngay khi chết liền thọ sinh mà không trải qua thân trung ấm.
 
Trung hữu của chư thiên đầu hướng lên, trung hữu của người và súc sinh và quỷ nằm ngang mà bay đi, thân trung hữu của chúng sinh ở cõi địa ngục thì chúc xuống, các trung ấm thân đều có thần thông, nương nơi hư không mà đi, mắt có thể nhìn rất xa và sáng suốt. Trong một khoảnh khắc có thể đi tìm đến chỗ mà thọ sinh”.  
Than trung am ton tai toi da trong 49 ngay
 
Ở đoạn kinh này Đức Phật nói rất là chính xác với Tôn Giả An An là thân trung ấm này có thần thông nên mới có chuyện cầu hồn, cầu cơ. Đó là lý do nhiều người có thể gọi hồn người chết hoặc có hiện tượng nhập hồn.
 
Ngài cho biết thêm: “Này An An, trung ấm thân chỉ trụ được 7 ngày đêm, nếu trong thời hạn ấy không tìm được chỗ thác sinh thì chết rồi sống lại đại khái là trong vòng 49 ngày nhất định trung ấm thân phải được thọ sinh 
 
Trung hữu sau khi chết hoặc sinh trở lại như thân trước hoặc do nghiệp lành dữ đổi thành thân của loại khác. Trung ấm còn có tên là hương hành tức là cái thân này tìm mùi hương mà bay tới, đi lấy mùi thơm đó để làm thức ăn nuôi sự sống của mình nên gọi là hương hành.
 
Cho nên chúng ta cúng bày ra rất nhiều thứ nhưng chúng ta cúng bằng hương, bằng mùi. Sắc và hương này chúng sinh nào có duyên sẽ được thọ nhận, họ lấy cái hương này để sống. (Đây là lý do cơm cúng dễ bị thiu hơn cơm chúng ta nấu thường ngày).
 
Lại nữa này An An, thân trung ấm khi sắp diệt để thọ thân hậu hữu tùy theo nghiệp đã tạo thấy nhiều tướng khác nhau, bấy giờ tâm thức mơ màng dường như là đang ở trong mộng, 
 
Những kẻ tạo nghiệp xác, hay giết chết các súc vật như heo, dê, gà, vịt, tôm, cá thì lúc ấy thấy những loài đó mà có thấy người đang làm thịt, tùy theo túc nghiệp tự nhiên sinh ra ưa thích thành ra ưa thích đến đó để xem, để coi khi đến nơi liền bị cảnh sắc đó lôi cuốn và trở ngại không thoát li được trung hữu liền diệt mà thọ thân hậu hữu ngay nơi đó.
 
Lúc sắp diệt trung ấm thấy nhiều màu sắc sinh diệt liên tục như người sắp chết thấy những hình tướng tạp loạn mắt chăm chú nhìn, tay chỉ chỗ này, chỗ khác.
 
Lúc gần chết, tâm mình tán loạn, niệm Phật không được, cố gắng niệm lớn lên cũng không ra được vì thế, người hộ niệm giúp cho người đó giữ được chính niệm. Chính vì giữ được chính niệm người đó không bị các ác nghiệp dẫn đi nên mới được thọ sinh vào cảnh giới tốt.

Kate Nguyễn

Vong hồn, cô hồn thực sự có hay không? Vong hồn, ma quỷ, yêu tinh và Thần Phật khác nhau như thế nào? Áp vong - giao tiếp với thế giới âm hay chứng tưởng tượng ám thị

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đức Phật nói về tái sinh, cuộc sống sau khi chết

Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác

a) CÁC BỘ SAO TỐT - TháiÂm và Thái Dương Xem mục 8 nói về Thái Dương. - TháiÂm sáng gặp Lộc Tồn Rất giàu có, triệu phú. Trong trườnghợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.
Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

-    Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ

Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

-    Thái Âm sáng gặp Xương Khúc

Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

-    Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long Phương Hổ Cái): hiển hách

-    Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ

Rất có nhiều uy quyền.

-    Thái Âm sáng gặp Đào Hồng

Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phái mến chuộng, tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.

b) CÁC BỘ SAO XẤU

-    Nguyệt hãm gặp Thiên Lương chiếu

Dâm đãng, nghèo hèn (đối với phái nữ)

-    Nguyệt hãm gặp tam ám (Riêu Đà Kỵ)

Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tông, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

-    Nguyệt hãm gặp sát tinh: trai trộm cướp. Gái giang hồ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

-    Nguyệt hãm gặp Tam Không: phú quí nhưng không bền.

-    Nguyệt Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang

Đàn bà rất đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa liên tiếp.

-    Nguyệt Cơ ở Dần gặp Xương Riêu

Dâm đãng, đa tình, sa đọa, hay làm thi văn dâm tình kiểu Hồ Xuân Hương.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd