Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

5 tướng tay không lo thiếu tiền xài

Lòng bàn tay hồng nhuận, da dẻ mượt mà, 5 ngón tay sát nhau, chỉ tay rõ nét... thuộc về người biết cách chi tiêu, không sợ thiếu tiền.
5 tướng tay không lo thiếu tiền xài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Lòng bàn tay hồng nhuận, da dẻ mượt mà sáng bóng

Lòng bàn tay hồng hào cho thấy khí sắc tốt, thân thể khỏe mạnh, nguyên khí dồi dào. Khí sắc tốt thì vận khí tốt, vận khí tốt tất không phiền lo công việc. Da dẻ mượt mà tức không phải mệnh lao động vất vả, không phải làm việc chân tay nặng nhọc, do đó thu nhập cũng dồi dào hơn.

hands1-1553-1405572163.jpg

2. 5 ngón tay sát nhau, gọn gàng cân đối

Những người 5 ngón tay sát nhau khi chụm lại đều giỏi quản lý tiền bạc, biết chi tiêu, làm việc cẩn thận có kế hoạch, có cái nhìn xa, không tiêu tiền một cách mù quáng. Người có 5 ngón tay dài ngắn đâu ra đấy là người làm việc chu đáo có trình tự, vì thế công việc và cuộc sống đều được thu xếp khéo léo, không gặp cảnh bữa no bữa đói.

3. Móng tay vuông nhọn, ngón tay như ống trúc

Móng tay con trai phải thẳng, hình vuông và hình bầu dục là tốt nhất. Móng tay con gái phải hơi nhọn, hình chữ nhật thẳng hơi nhọn đầu là tốt nhất, nếu thiên về hình tròn thì thuộc mệnh vất vả, cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Ngón tay phải giống như ống trúc, tròn đẹp và thanh mảnh. Nếu ngón tay gày guộc giống như chân gà thì là tướng tay lộ tài, không có tiền và cũng không giữ được tiền.

4. Lòng bàn tay vuông, thịt dày và mềm mượt

Lòng bàn tay vuông vức, có thịt, bốn phía xung quanh hơi nổi lên, làn da mềm mại mượt mà, khi nắm tay có cảm giác thịt mềm mà không xương xẩu - những người có đặc điểm này đại đa số là người giàu có, tiền cả đời không thiếu.

5. Chỉ tay rõ nét, không lộn xộn

Đường chỉ trên lòng bàn tay thường thể hiện trình độ trí tuệ, cách ứng đối trong tình cảm và cuộc sống cá nhân. Thông thường, độ rõ nét của các đường chỉ tay có ảnh hưởng lớn nhất. Người có chỉ tay rõ nét, các đường không rối loạn mất trật tự thì luôn hành động một cách thông minh, có tính logic, trong tình cảm cũng không mâu thuẫn lằng nhằng, có phương pháp làm việc hợp lý, cuộc sống có chừng mực. 

 Tuệ Anh

0-4872-1399438617.jpg

Ngắm bàn tay, đoán tính cách

Bàn tay cũng là một bộ phận được các nhà nhân tướng học rất lưu ý khi đánh giá một con người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 tướng tay không lo thiếu tiền xài

12 chòm sao cá tính mùa đông khác biệt

Mỗi mùa mỗi vẻ, mùa đông tới mỗi cung hoàng đạo lại tạo cho mình một cá tính khác biệt, cùng ## chia sẻ cá tính của bạn.
12 chòm sao cá tính mùa đông khác biệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Mỗi mùa mỗi vẻ, mùa đông tới mỗi cung hoàng đạo lại tạo cho mình một cá tính khác biệt, cùng ## chia sẻ cá tính của bạn.

bach duong - mua dong
 

kim nguu - mua dong
 


song tu - mua dong
 

cu giai - mua dong
 

mua dong 10
 

mua dong 06
 

mua dong 08
 

mua dong 11
 

mua dong 05
 

mua dong 09
 


mua dong 12
 

mua dong 07
 
► Xem thêm: Bí mật 12 cung hoàng đạo cùng những tin tức Horoscope được cập nhật mới nhất

Hà Xuyên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 chòm sao cá tính mùa đông khác biệt

Những nốt ruồi không nên tẩy vì cực kỳ may mắn

Có nốt ruồi chưa hẳn đã là điềm xấu thì có những nốt ruồi, mọc ở vị trí nhất định sẽ báo hiệu mang lại điềm lành cho chủ nhân. Nếu có 1 trong 10 vị trí nốt ruồi dưới đây thì nhất định sẽ là một trong những nốt ruồi không nên tẩy bởi nó cực kỳ may mắn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có nốt ruồi chưa hẳn đã là điềm xấu thì có những nốt ruồi, mọc ở vị trí nhất định sẽ báo hiệu mang lại điềm lành cho chủ nhân. Nếu có 1 trong 10 vị trí nốt ruồi dưới đây thì nhất định sẽ là một trong những nốt ruồi không nên tẩy bởi nó cực kỳ may mắn. Cùng ##/img/phongthuyso.vn Tìm hiểu về vị trí của 10 nốt ruồi này nhé.

 Những nốt ruồi không nên tẩy vì cực kỳ may mắn

1. Nốt ruồi ở hai đầu lông mày:

Tại vị trí giữa 2 lông mày được cho là cung sự nghiệp của mỗi người. Người có nốt ruồi ở đây thì sự nghiệp thăng tiến, danh vọng và phát triển. Như vậy, nếu với nam giới thì đây sẽ là một trong Những nốt ruồi không nên tẩy vì nó sẽ mang lại hình ảnh chuyên nghiệp và chứng tỏ bạn là chỗ dựa vững chắc cho người khác.

2. Nốt ruồi ở Thái Dương:

Tại vị trí 2 bên thái dương, hay còn gọi là cung Thiên Di tiết lộ về việc đi lại, dịch chuyển. Nếu nó là nốt ruồi xấu thì sẽ gặp khó khăn, bất lợi trong việc đi lại. Còn nếu là nốt ruồi tốt thì sẽ có nhiều may mắn khi đi du lịch hoặc đi chơi xa. Do đó, bạn cũng nên cân nhắc trước khi quyết định tẩy xóa nốt ruồi ở đây nhé.

3. Nốt ruồi ở trên môi:

Trong Nhân tướng học, đây là nốt ruồi phúc tướng. Nếu có nốt ruồi ở đây thì cuộc sống của bạn sẽ được sung túc, ấm no, không phải lo cái ăn cái mặc. Đồng thời trong cuộc sống thì bạn sẽ được nhiều người mời đi ăn uống, ăn ngon, làm ăn buôn bán tốt đẹp.

4. Nốt ruồi giữa mắt và lông mày:

Có nốt ruồi ở đây thì cũng là sở hữu một trong Những nốt ruồi không nên tẩy bởi nó thể hiện cho cung Điều trạch. Nếu có nốt ruồi ở đây thì chứng tỏ bạn là người thanh tú, liêm khiết, được mọi người coi trọng, cuộc sống hôn nhân viên vãn.

Tuy nhiên nếu nó là nốt ruồi xấu thì bạn sẽ phải thay đổi chỗ ở thường xuyên, tránh đầu tư vào bất động sản không thì sẽ gặp những thất bại không mong muốn.

5. Nốt ruồi ở cằm:

Đây cũng là nốt ruồi may mắn. Bạn sẽ có nhiều nhà đất, bất động sản. Về già, cuộc sống của bạn sẽ có nhiều vinh hoa, giàu sang bởi khối tài sản kếch xù từ của những gì bạn có trước đó. Bên cạnh ấy, bạn cũng là người rất chú trọng đến cách thưởng thức cuộc sống.

6. Nốt ruồi ở trong lòng bàn tay:

Nếu có nốt ruồi ở đây thì bạn cũng không nên xóa bởi nó rất may mắn. Nó báo hiệu bạn là người thông minh, không lo thiếu tiền, sự nghiệp gặt hái được nhiều thành công. Nếu nó ở trên mu bàn tay thì chứng tỏ bạn là người quản lý được tiền bạc, kết hôn được với người có kinh tế.

7. Nốt ruồi ở đuôi lông mày:

Có nốt ruồi ở đuôi lông mày nghĩa là bạn đang sở hữu một trong Những nốt ruồi không nên tẩy. Bởi nó thể hiện cho lí trí và tài năng. Bạn sẽ có mối quan hệ tốt đẹp với mọi người, gặp thuận lợi trong kinh doanh buôn bán. Đặc biệt phụ nữ có nốt ruồi ở đây thì biểu hiện là người đảm đang, khéo léo, dễ quán xuyến mọi việc trong gia đình.

8. Nốt ruồi ở xương gò má:

Đây là nốt ruồi may mắn, đặc biệt là đối với nam giới. Bởi nó thể hiện cho việc bạn là người có quyền lực và vị trí. Tuy nhiên, nếu nó là nốt ruồi xấu thì bạn cần cẩn trọng. Rất dễ bị người khác bán rẻ hay tranh cướp. Đồng thời, bạn cũng có thể có nguy cơ về bệnh tim, cần chú trọng sức khỏe.

9. Nốt ruồi ở cánh mũi:

Nhắc đến Những nốt ruồi không nên tẩy không thể không nhắc đến nốt ruồi ở mũi, cánh mũi. Nhân tướng học chỉ ra rằng, người có nốt ruồi ở đây thì sẽ có của cải, đầu mũi cánh mũi càng đầy đặn thì càng tích lũy được nhiều. Tuy nhiên, bạn nên chú ý về vấn đề sức khỏe. Đặc biệt là ở các tuổi 44 45 49 và 50.

10. Nốt ruồi ở dưới chân:

Một trong Những nốt ruồi không nên tẩy không thể bỏ qua là nốt ruồi ở dưới chân. Nó chứng tỏ bạn là người thích dịch chuyển. Nếu ở ngón chân thì thể hiện bạn là người thật thà, được bạn bè, đồng nghiệp bảo vệ, giúp đỡ, tương lai nhiều hiển vinh.

Trên đây là những nốt ruồi không nên tẩy bởi nó mang lại nhiều may mắn cho chủ nhân. Bạn kiểm tra xem mình có ở vị trí nào không và đừng tẩy xóa nếu có ý định nhé!

Xem thêm những bài viết liên quan khác:

Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông liệu có giàu sang?

Nốt ruồi ở nhân trung có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi ở tay ăn vay cả đời nghĩa là gì?

20 vị trí nốt ruồi may mắn của phụ nữ

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nốt ruồi không nên tẩy vì cực kỳ may mắn

Giờ tốt dùng cho các việc quan trọng –

1. Giờ Phúc Tinh Ngày Giờ Phúc Tinh Ngày Giờ Phúc Tinh Ngày Giáp Giờ Dần Ngày Kỷ Giờ Mùi Ngày Ất Giờ Hợi và Sửu Ngày Canh Giờ Ngọ Ngày Bính Giờ Tý và Sửu Ngày Tân Giờ Tý Ngày Đinh Giờ Dậu Ngày Nhâm Giờ Thìn Ngày Mậu Giờ Thân Ngày Quý Giờ Mão * Giờ P

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1370311863-3192812489

1. Giờ Phúc Tinh

Ngày

Giờ Phúc Tinh

Ngày

Giờ Phúc Tinh

Ngày Giáp

Giờ Dần

Ngày Kỷ

Giờ Mùi

Ngày Ất

Giờ Hợi và Sửu

Ngày Canh

Giờ Ngọ

Ngày Bính

Giờ Tý và Sửu

Ngày Tân

Giờ Tý

Ngày Đinh

Giờ Dậu

Ngày Nhâm

Giờ Thìn

Ngày Mậu

Giờ Thân

Ngày Quý

Giờ Mão

* Giờ Phúc Tinh là giờ tốt cho mọi việc quan trọng. Giờ trong các ngày chỉ kể Thiên Can không tính Địa Chi. Ví dụ: Ngày Giáp thì có thể là Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn và Giáp Dần. Trong các ngày Giáp gặp giờ Dần là giờ Phúc Tinh. Các ngày theo Thiên Can khác cũng theo nguyên tắc này để tìm.

2. Giờ Lộc

Ngày

Giờ Lộc

Ngày

Giờ Lộc

Ngày Giáp

Giờ Thìn

Ngày Kỷ

Giờ Dần

Ngày Ất

Giờ Mão và Tuất

Ngày Canh

Giờ Thân và Tuất

Ngày Bính

Giờ Tý và Thân

Ngày Tân

Giờ Thân và Dậu

Ngày Đinh

Giờ Ngọ

Ngày Nhâm

Giờ Ngọ và Hợi

Ngày Mậu

Giờ Tý và Thìn

Ngày Quý

Giờ Tý và Thìn

* Mỗi ngày theo Thiên Can có một hoặc hai giờ Lộc. Giờ Lộc là giờ gặp được tài lộc và vật chất. Giờ trong các ngày chỉ kể Thiên Can không tính Địa Chi. Ngày Giáp thì có thể là Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn và Giáp Dần. Trong các ngày Giáp gặp giờ Thìn (tức từ 7 giờ đến 9 giờ sáng giờ Dương lịch). Nên dùng giờ chính Thìn (8 giờ sáng) là an tâm.

3. Giờ Thiên Ất quý nhân

Ngày

Giờ Thiên Ất

Ngày Giáp và Mậu

Ngày Ất và Kỷ

Ngày Canh và Tân

Ngày Nhâm và Quý

Giờ Sửu và Mùi

Giờ Tý và Thân

Giờ Ngọ và Dần

Giờ Mão và Tị

Thơ rằng:
Giáp Mậu giờ Trâu, Dê

Ất Kỷ dùng Chuột, Khỉ

Canh Tân cần Hổ Ngựa

Nhâm Quý gặp Mèo Xà

Đều là giờ Quý nhân.

4.  Giờ “Thiên Quan”

Ngày

Giờ

Ngày

Giờ

Giáp

Mùi

Kỷ

Dậu

Ất

Thìn

Canh

Hợi

Bính

Tân

Dậu

Đinh

Dần

Nhâm

Tuất

Mậu

Mão

Quý

Ngọ

5.  Giờ “Thiên Phúc”

Ngày

Giờ

Ngày

Giờ

Giáp

Dần

Kỷ

Dần

Ất

Thân

Canh

Ngọ

Bính

Tị

Tân

Tị

Đinh

Hợi

Nhâm

Ngọ

Mậu

Mão

Quý

Tị


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giờ tốt dùng cho các việc quan trọng –

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Sửu

Người sinh ngày Tân Sửu nên phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực giải trí, đường tình duyên khá lận đận. Hãy cùng ## tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi người sinh ngày Tân Sửu cho biết, nên phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực giải trí, nhất định đạt thành tựu. Song đường tình duyên khá lận đận, đặc biệt là nữ mệnh. 


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Suu hinh anh
 

Trụ ngày Tân Sửu chịu sự chi phối của sao Hoa Cái, Tân Kim trên Sửu Thổ, điều này tạo nên tính cách hướng nội, cái nhìn tiêu cực về sự vật hiện tượng, làm việc do dự, dễ phát sinh tranh chấp trong quan hệ với người khác. Mệnh chủ nên kết hợp Bính Tý, trong cuộc sống tất gặp Dần Thổ.   Xem tử vi về đường sự nghiệp, mệnh trụ ngày Tân Sửu nếu được phát triển trong lĩnh vực giải trí, văn hóa nghệ thuật có thể sẽ đạt được thành tựu. Họ tự do tự tại, vô lo vô nghĩ, đa phần không có ước mơ theo đuổi, hay ảo tượng nhưng không có dũng khí thực hiện, vậy nên thành công trong sự nghiệp không nhiều. Nếu mệnh chủ sinh ra vào mùa hạ sẽ có tính chủ động, mùa đông kiềm chế họ, tạo nên thói quen lười suy nghĩ.
 
Tìm Văn Xương vị trong 5 năm tới để nhanh đỗ đạt vinh hiển
Đặt bàn học, phòng học của trẻ ở vị trí Văn Xương giúp học hành mau tiến bộ, đạt thành tích cao. Hãy cùng ## tìm vị trí tốt lành đó trong nhà nhé.

Tuy nhiên, đường tình duyên của người sinh ngày Tân Sửu khá lận đận, đặc biệt là nữ mệnh. Nữ mệnh dễ yêu người nhu nhược hoặc cục cằn hung hãn, khi lấy chồng cần tiết kiệm tiền phòng thân nếu không thì gia sản sẽ bị chồng làm tiêu tán. Bên cạnh đó, nữ mệnh còn phải đề phòng người thứ ba phá hoại hạnh phúc gia đình khi làm việc bên ngoài.
 
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Suu hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Tân Sửu thích hợp kết hôn cùng những người sinh ngày: Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất, Ất Mão, Ất Tỵ, Ất Mùi, Ất Dậu, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân, Bính Tuất, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu, Mậu Thìn, Mậu Thân, Mậu Dần, Mậu Tuất, Kỷ Mão, Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Canh Dần, Canh Tý, Canh Thân, Tân Dậu, Tân Mùi, Tân Mão, Nhâm Dần, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Quý Mão, Quý Mùi, Quý Hợi.

► Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Chi Nguyễn
Xem thêm Clip: Định mệnh là gì, bạn đã biết chưa?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Sửu

Xem ngày tốt xấu tháng Chín theo Đổng công tuyển trạch nhật

Để công việc không gặp sự hung thì việc xem ngày tốt xấu là rất quan trọng. Nếu phạm phải các ngày ngày thì gia chủ sẽ gặp vận xui, công việc thất bại...
Xem ngày tốt xấu tháng Chín theo Đổng công tuyển trạch nhật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem ngay tot xau thang Chin theo Dong cong tuyen trach nhat hinh anh
12 con giáp

Nguyệt kiến Tuất: Hàn lộ - Sương giáng. (Từ ngày 8-9 tháng 10 DL)  Sau Hàn lộ, Tam sát tại phương Bắc, trên Hợi, Tý, Sửu kị tu tạo, động thổ. 
 
Trực Kiến - ngày Tuất: 
Bính Tuất có Thiên Đức, Nguyệt Đức nên rất tốt.  Các ngày Tuất còn lại bất lợi, nếu phạm phải thì mất của, lâm vào cảnh bần cùng, đại hung. 
 
Trực Trừ - ngày Hợi: 
Thiên thành.  Ất Hợi, Đinh Hợi nên làm các việc khởi tạo, khai trương, giá thú, nhập trạch, xuất hành, động thổ, mọi việc rất tốt, con cháu hưng vượng, giàu sang mãi mãi. 
 
Quý Hợi là ngày cuối cùng của lục giáp nên trăm việc đều không tốt.  Tân Hợi thuần là khí âm, không có chỗ dùng ở dương gian.  Kỷ Hợi là Hỏa Tinh, chỉ nên khởi tạo, hôn thú là tốt. 
Trực Mãn - ngày Tý: 
Hoàng Sa, Thiên Phú. 
 
Bính Tý là lúc nước trong sạch, lại có thêm các cát tinh Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Tầng Tiêu Liên Châu, Lộc Mã cùng chiếu, nên làm các việc hôn nhân, giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hưng công, động thổ, đặt móng, buộc giàn, an táng thì tốt, thêm nhà cửa, lợi con cháu, vượng điền sản, tiến lục súc, tăng hoạnh tài, trong vòng 60 ngày, 120 ngày sẽ thấy linh nghiệm.
 
Nhâm Tý là Mộc đả bảo bình, thảo mộc (cây cỏ) điêu linh, đại hung.  Các ngày Tý còn lại cũng không tốt, trăm việc đều không nên làm. Giáp Tý có Hoàng la, Tử đàn là sao tốt chiếu, thứ cát. 
 
Trực Bình - ngày Sửu: 
Tiểu Hồng Sa, có Phúc Tinh nhưng lại bị Nguyệt Kiến xung, phá, Chu Tước, Câu Giảo: bị kiện cáo, túng quẫn, nếu kinh doanh nhỏ thì dù có phúc sinh, cũng phải cẩn thận, nhưng cuối cùng vẫn là không tốt, làm việc lớn thì thấy ngay hung. 
 
Đinh Sửu, Quý Sửu là sát nhập trung cung lại càng thêm hung.
 
Trực Định - ngày Dần: 
Bính Dần là Thiên Đức, Nguyệt Đức. 
 
Canh Dần, Mậu Dần có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng là các cát tinh cùng chiếu, nên làm các việc khởi tạo, giá thú, xuất hành, nhập trạch, khai trương, tất cả mọi việc chủ tấn tài, tiến lộc, sinh quý tử, hưng gia đạo, vượng lục súc, đại cát. 
 
Nhâm Dần phạm Nguyệt Yểm, Thụ Tử, không dùng được.
 
Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, tuy 3 ngày đó phạm Nguyệt Yểm nhưng lại có cát tinh chiếu nên đại cát.
 
Duy có Giáp Dần là Chính tứ phế, hung.
 
Trực Chấp - ngày Mão: 
 
Tân Mão, Kỷ Mão có các cát tinh Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng cùng chiếu, nên làm các việc giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, động thổ, sửa mới, khởi tạo, kho chứa, thì sẽ gia tăng của cải, tăng nhân khẩu, hưng gia đạo, vượng lục súc, đại cát. 
 
Các ngày Mão còn lại là thứ cát. Duy Ất Mão là Chính tứ phế, hung. 
 
Trực Phá - ngày Thìn: 
Vãng vong. Có Thiên Đức, Nguyệt Đức chiếu nên nếu tu tạo thì tiểu tốt, kị giá thú, khai trương, nhập trạch, chuyển chỗ ở,  nếu không sẽ tổn lục súc, hao của, tranh cãi kiện tụng. 
 
Những ngày Thìn còn lại càng không tốt. 
 
Mậu Thìn, Giáp Thìn là Sát nhập trung cung, đại hung.
 
Trực Nguy - ngày Tị: 
Ất Tị : nên làm các việc phạt cỏ, an táng, hưng công, tạo tác, hôn thú, khai trương, ăn hỏi, di cư, xuất hành, nhập trạch, chủ về thêm con cháu, gia đạo hưng thịnh, phát tài, đại cát. 
 
Những ngày Tị còn lại là thứ cát, chỉ nên làm việc nhỏ, không tốt nếu tổ chức hôn nhân, chuyển chỗ ở, khai trương, xuất hành, phạm cái đó thì gặp, bại. 
 
Trực Thành - ngày Ngọ: 
Thiên hỷ.  Bính Ngọ có các cát tinh Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân Khố Lâu cùng chiếu, nên làm các việc khởi tạo, giá thú, nhập trạch, xuất hành, thương mại, khai trương, động thổ, an táng. Mọi việc đều phát tài, giàu sang, thêm đinh (đàn ông), người hầu (nô tỳ) tự đến, mưu vọng thì kết quả hơn mức bình thường.
 
Các ngày Ngọ còn lại là thứ cát, cũng có thể dùng. 
 
Trực Thu - ngày Mùi: 
Ất Mùi là ngày an táng.  Tân Mùi, Quý Mùi nên làm các việc đặt móng, buộc giàn thì thứ cát, nhưng không có lợi cho khởi tạo, hôn nhân, xuất hành, nhập trạch, an táng, khai trương, thương khố (kho chứa), nếu phạm phải sẽ bị tổn hại, gặp ôn dịch. 
 
Ất Mùi có Chu Tước, Câu Giảo, Bạch Hổ nhập trung cung.  Đinh Mùi cũng hung.   Trực Khai - ngày Thân: 
Thiên tặc.  Mậu Thân là Thiên Xá. 
 
Giáp Thân là khi nước trong sạch, có Hoàng La, Tử Đàn, Tụ Lộc Đới Mã, là những cát tinh cùng chiếu, nên tốt cho việc an táng, làm sinh cơ. 
 
Nhưng ngày Tây trầm ngũ hành vô khí, lại đang lúc cuối thu, không nên khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương. 
 
Duy an táng thì rất tốt, thêm con cháu, nhà cửa phát đạt.  Các ngày Thân còn lại là thứ cát. 
 
Canh Thân là Bạch hổ nhập trung cung, phạm ngày này thì chết người, rất xấu.
 
Trực Bế - ngày Dậu: 
Lúc này mùa thu và mùa đông giao giới cùng nhau, đều là Sát thương.  Kỷ Dậu bị Cửu thổ quỷ.  Ất Dậu là ngày an táng. 
 
Các ngày Dậu còn lại cũng chỉ nên làm việc nhỏ, nhưng ngũ hành vô khí gọi là ngày Bạo bại sát trùng, ngày đó không nên khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương, nếu dùng thì lãnh thoái, hung.  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày tốt xấu tháng Chín theo Đổng công tuyển trạch nhật

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Học hỏi 4 cô nàng hoàng đạo biết cách khiến chàng mê mệt

Muốn hiểu được một người cần phải có thời gian ở chung, nhất là những chòm sao nữ kín đáo dưới đây, ấn tượng ban đầu chưa chắc đã đúng về họ đâu.
Học hỏi 4 cô nàng hoàng đạo biết cách khiến chàng mê mệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Muốn hiểu được một người cần phải có thời gian ở chung, nhất là những chòm sao nữ kín đáo dưới đây, ấn tượng ban đầu chưa chắc đã đúng về họ đâu, tưởng hiền lành mà sắc sảo không ngờ đấy.


Hoc hoi 4 co nang hoang dao biet cach khien chang me met hinh anh
 
Cự Giải
  Có một bộ phận không nhỏ những cô nàng Cự Giải ngây thơ, hoàn toàn là đối tượng mà phái nam thích thú. Vì sao? Vì họ không có tâm cơ, rất đỗi dịu dàng và có chút yếu đuối khiến đàn ông có ý thức bảo vệ, che chở, chuyện gì cũng làm như không hiểu để đối phương phải chiếu cố. Kỳ thật, Cự Giải đâu có ngốc nghếch đến vậy, họ chính là muốn được yêu thương nên thể hiện như vậy mà thôi.   Song Ngư   Song Ngư ôn nhu săn sóc lại rất có khí chất nữ tính, nhiều ý tưởng độc đáo, đôi khi mơ mộng, ảo tưởng, vì tình yêu sẵn sàng trả giá. Chính những đặc điểm này khiến cho đàn ông muốn cô nàng Song Ngư ở nhà hưởng thụ, như chú chim nhỏ được nâng niu, chăm sóc, không phải đối diện với nắng mưa. Thực tế thì Song Ngư khá biết cách tự chủ cuộc sống, nhưng chòm sao nữ kín đáo này thích được đàn ông nuông chiều hơn.
Hoc hoi 4 co nang hoang dao biet cach khien chang me met hinh anh
 
Song Tử
  Song Tử là chòm sao nữ tính toán, có nhiều suy nghĩ rất lanh lợi, chỉ cần thích chàng trai nào là sử dụng hết năng lực đi hấp dẫn người đó. Nguyên bản Song Tử là người rất ưa thích tình cảm, gặp đúng người thì sẽ gìn giữ chỉn chu, vì đối phương mà lo lắng, cả ngày vây quanh. Song Tử chính là những cô gái muốn mạnh mẽ có mạnh mẽ, muốn ôn hòa có ôn hòa, thích kiểu nào chiều kiểu ấy nên đàn ông cực kì tán thưởng và bị hấp dẫn.   Nhân Mã   Nhân Mã được mệnh danh là chòm sao nữ cá tính, không bao giờ tự đi chinh phục đàn ông mà luôn để họ tự lọt lưới tình. Có thể cùng nhau giữ mối quan hệ tốt đẹp, cùng nhau trải qua những trò mạo hiểm thử thách, cả ngày tự do tự tại, chẳng quản lý nhau, tôn trọng không gian riêng tư. Loại quan hệ này khiến đàn ông cảm thấy rất thoải mái, cũng rất hấp dẫn, tưởng là không ràng buộc nhưng lại khó buông bỏ. Đúng là cô nàng cao tay.
12 chòm sao nữ hóa thân thành mỹ nhân cổ trang Đo độ mót cưới của 12 cô nàng hoàng đạo 5 chòm sao nữ đừng hòng cầm cương
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học hỏi 4 cô nàng hoàng đạo biết cách khiến chàng mê mệt

22 hình thái cơ bản trong bố cục phong thủy phòng làm việc (phần 2)

Bố cục phong thủy văn phòng tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp tới người làm việc. Để tăng cường hiểu biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để rút ra kinh
22 hình thái cơ bản trong bố cục phong thủy phòng làm việc (phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố cục phong thủy văn phòng tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp tới người làm việc. Để tăng cường hiểu biết, hãy tham khảo bài viết dưới đây để rút ra kinh nghiệm cho bản thân.


22 hinh thai co ban trong bo cuc phong thuy phong lam viec phan 2 hinh anh
 
12. Xuyên tâm sát cực kì có hại, một dao phá tan sự nghiệp. Bàn làm việc đối cửa hoặc đối diện với con đường lớn, ngã tư chính là phạm thế này.   13. Tài vị phòng làm việc hỗn loạn, bẩn thỉu, Thủy thất thoát thì tài lộc cực kém.   14. Văn phòng làm việc nhỏ mà lịch sự tao nhã còn hơn lớn mà bí bách, ngột ngạt.   15. Bên cạnh quầy thu ngân, két sắt, kế toán có Thủy thì không tốt. Tiền tài như dòng nước ấy mà trôi tuồn tuột đi, không giữ lại được chút gì.   16. Bình phong thì tốt nhưng bố trí linh tinh thì chỉ khiến bố cục phong thủy phòng làm việc kém đi. Công ty nên bày cây xanh, trồng giàn hoa thay thế bình phong, vừa có tác dụng chắn sát, trừ hung lại mát mẻ, vượng tài.   17. Cửa đối cửa trong văn phòng sẽ mang đến thị phi, tranh cãi, ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả công việc.   18. Bàn làm việc đối diện nhà vệ sinh thì vận khí ngày càng suy, nếu không thường xuyên bày vật phẩm phong thủy trừ tà chắn sát thì sự nghiệp không thể khởi sắc được.
 
19. Tài vụ tuyệt đối không ngồi đối diện cửa chính. Người nắm tiền tài, đối với cửa thì tiền bạc theo đó đội nón ra đi, chẳng những sự nghiệp không thuận, mà thân thể cũng bất an.
22 hinh thai co ban trong bo cuc phong thuy phong lam viec phan 2 hinh anh
 
20. Tài khố để lộ, có điềm phá tài, mất của. Vậy nên két sắt nhất thiết không bày ở nơi lộ liễu để tránh công ty làm ăn thất thoát, không thu được thành quả.
  21. Tài vị ở phòng làm việc không thể tùy ý bố trí. Nhất định phải nhớ nguyên tắc, tài vị ở góc đối với cửa, chọn phương vị phù hợp với mệnh của lãnh đạo là tốt nhất.   22. Bàn công tác bằng kim loại dễ thu hút từ trường nhiễu loạn, quấy nhiễu chủ nhân nên sự nghiệp bất lợi, ảnh hưởng tới những quyết định trong công việc, không thể đạt được thành công như mong đợi. 

Tuân thủ những bố cục phong thủy phòng làm việc trên đây sẽ giúp làm ăn phát đạt, vận may tìm đến để sự nghiệp lên như diều gặp gió.

Chọn cây phong thủy để bàn trợ lực nghề nào phát nghề đó Muốn công ty phát tài, nhanh tay bố trí văn phòng tổng giám đốc đủ 6 tiêu chuẩn Đại kỵ phong thủy khiến dân văn phòng gặp trắc trở trong sự nghiệp
Trần Hồng

 
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 22 hình thái cơ bản trong bố cục phong thủy phòng làm việc (phần 2)

Chùa Úc Kỳ - Thái Nguyên

Chùa Úc Kỳ còn có tên gọi khác là Phúc Linh Tự. Chùa là một trong những điểm di tích được bảo tàng Thái Nguyên kiểm kê năm 1996
Chùa Úc Kỳ - Thái Nguyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đi từ trung tâm thành phố Thái Nguyên, theo đường quốc lộ 37 đi Phú Bình, đến đầu cầu Mây rẽ phải đi theo con đường xi măng khoảng 400m là đến khu di tích lịch sử đình – Chùa Úc Kỳ ( Phúc Linh Tự). Chùa Úc Kỳ tọa lạc tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Hàng năm tại Chùa Úc Kỳ diễn ra nhiều lễ hội để thu hút du khách cũng như là duy trì nét đặc sắc văn hóa của vùng được truyền từ đời xưa. Một số ngày lễ chính như: Lễ Kỳ Yên diễn ra vào ngày rằm tháng giêng, Lễ Vu Lan diễn ra vào rằm tháng 7, Lễ Tất Niên tổ chức vào tháng Chạp

được đưa vào danh mục quy hoạch phân loại đề nghị lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hoá Thông tin xếp hạng. Ngày 15/12/2004 chùa đã được Bộ Văn hoá thông tin cấp bằng chứng nhận di tích quốc gia.

Lịch Sử: Chùa Úc Kỳ được nhân dân thập phương công đức cột đá, được xây dựng vào năm Bảo Thái Thứ 7 (1726) tức dưới đời vua Lê Dụ Tông (1706- 1729). Các cột đá đều được đẽo gọt rất công phu. Trên cột đá khắc văn bia, nội dung các văn bia cho biết tên nhiều người của các gia đình, dòng họ đã công đức tiền vàng , ruộng vườn để xây dựng chùa.

Kiến Trúc: Chùa Úc Kỳ quay mặt về hướng nam, nằm trên mặt bằng có cảnh quan đẹp, toàn bộ khu vực đình chùa có diện tích khoảng 4.147m2.Chùa vẫn giữ được kiến trúc nghệ thuật cơ bản của nó từ khi mới được dựng vào thế kỷ XVIII. Chùa còn có gác chuông đồng thời là Tam quan thuộc loại kiến trúc nghệ thuật thời Lê.

Gác chuông chùa Úc Kỳ đồng thời là Tam quan có kiến trúc : ba gian hai chái kết cấu gồm 6 hàng chân cột: Gồm 4 cột cái và 18 cột quân , cột cái cao 8m, mỗi cột cách nhau 2m , cột quân cao 6m mỗi cột cách nhau 1,2 m. Tam quan gồm có ba cửa, mỗi cửa rộng 2,6m. Tổng thể tam quan hình chữ nhật dài 20 m rộng 12,5m. Gian giữa tam quan đột khởi gác chuông kiến trúc theo kiểu chồng diêm 2 tầng, 8 mái đao bằng gỗ cong vút. Kiến trúc bộ vì kèo theo kiểu kẻ truyền toàn bộ bằng gỗ lim đen bóng. Dựa vào kiến trúc , phong cách nghệ thuật thì toàn bộ gác chuông này là một kiến trúc nghệ thuật khá cầu kỳ, độc đáo duy nhất ở tỉnh Thái Nguyên. Có thể nói đây là một di tích kiến trúc nghệ thuật thời Lê thế kỷ XVIII nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên.

Trên gác chuông có treo một quả chuông khá to nặng khoảng 100kg . Trên thân chuông có trang trí hoa văn với các đề tài “Tứ linh” và một bút ký ngắn cho biết địa danh lúc bấy giờ có tên “Trấn Thái Nguyên – phủ Phú Bình- huyện Tư Nông. Niên đại hoàng triều Minh Mệnh năm thứ 7” (1826). Sau Tam quan là hậu đường cũng có kiến trúc hình chữ nhật có diện tích tương đương với nhà Tam quan. Trước cửa nhà hậu đường có khắc 4 cột đá khắc tên những người , dòng họ công đức.

Trong chùa còn có 20 pho tượng bằng gỗ được sơn son thiếp vàng trông đường bệ uy nghi. Bàn thờ Tam Bảo trên cùng có lớp tượng tam thế là lớp tượng A Di Đà, Quan Âm nghìn tay, tượng Ngọc Hoàng Thượng Đế, hai bên có tượng Nam Tào, Bắc Đẩu. Tiếp đến là Thích Ca sơ sinh , hai bên bàn thờ Tam bảo có thờ Đức Ông và bàn thờ Thổ địa , những pho tượng phật ở chùa Úc Kỳ đều có niên đại thế kỷ XVIII . Một số tượng Mẫu ở nhà Mẫu bên cạnh nhà Tam quan và một số tượng khác mới được bổ sung vào thế kỷ XIX và thế kỷ XX.

chua uc ky
Điện chính Chùa Úc Kỳ

Chùa Úc Kỳ ở vị trí có không gian thoáng mát, đường làng đổ bê tông đi lại dễ dàng cho nhân dân thập phương đi lại cầu lễ vào các dịp trong năm như: Rằm tháng giêng (Lễ Kỳ Yên) , rằm tháng bảy (Lễ Vu Lan) và tháng chạp (Lễ Tất niên).

Cùng với các di tích lịch sử cách mạng xã Kha Sơn, Đình Phương Độ , Đình Xuân La ( Xuân Phương) , Chùa Ha (Nhã Lộng) , Đình Hộ Lệnh (Điềm Thuỵ), Đền Cầu Muối (Tân Thành)… chùa Úc Kỳ đã tạo thành một quần thể di tích đặc sắc của huỵên Phú Bình: Đã, sẽ và đang thu hút đông đảo du khách trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên đến tham quan du lịch.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Úc Kỳ - Thái Nguyên

Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh

Bạn đang có một nhà bếp cho tổ ấm của mình nhưng vẫn băn khoăn chưa biết bố trí những vật dụng thường ngày như thế nào để chúng vừa hợp với thuật phong thuỷ, vừa tiện lợi khi sử dụng. Dưới đây là những gợi ý nho nhỏ giúp bạn...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn ăn

Cách chọn bàn ăn: Theo phong cách truyền thống, người ta thường sử dụng bàn hình tròn, biểu thị sự sum họp. Ngoài ra, bàn có thể là hình vuông, hình chữ nhật hoặc elip, tránh chọn bàn ăn có góc nhọn, nhiều cạnh hoặc hình bình hành. Bàn ăn nên đặt ở chỗ khuất, không nên đặt gần cửa ra vào. Bàn ăn cũng không nên đặt đối diện với bàn thờ tổ tiên hay thờ thần. Vì diện tích hẹp phải đặt như vậy thì nên đặt bàn ăn ra xa một chút và lùi ra hai bên, tránh trường hợp bàn ăn và bàn thờ ở trên một đường thẳng.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 1

Điều tối kỵ khi đặt bàn ăn ở phòng có xà ngang treo lơ lửng trên đầu dẫn đến chủ nhà bất minh, nhân khẩu hao hụt. Nếu vì diện tích hẹp mà phải đặt như vậy thì nên treo quả cầu tròn với màu sắc phù hợp bên dưới xà ngang với hàm ý: quả cầu đã hứng chịu hết cho gia chủ.

Đặt bếp

Theo thuật phong thủy không nên đặt bếp nấu ăn nhìn thẳng ra cửa chính hay phía sau bếp là cửa sổ vì gió sẽ thổi vào bếp từ những cửa này, đặc biệt không nên đặt bếp nấu ở cạnh cửa sổ có mặt trời phía tây chiếu vào vì nếu bạn đun bằng bếp dầu hay ga gió không chỉ thổi tắt bếp ma mùi dầu, ga còn gây độc hại cho người. Nếu bạn đun bằng bếp than củi lúc gió thổi lửa liếm ra 4 phía có khi còn gây ra hỏa hoạn. Ngoài ra, không nên đặt bếp ở gần phòng ngủ vì bếp nóng bức, hơi dầu mỡ, người hít phải nhiều hơi này sẽ có hại cho sức khỏe.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 2

Tránh đặt bếp nấu ăn kẹp giữa hai vật dụng mang theo nước như máy giặt, tủ lạnh, bồn chậu rửa bát vì thuỷ kị hoả. Nhà bếp là nơi rất quan trọng trong một gia đình do đó bạn nên đặt ít đồ để tạo không khí thoáng. Bạn cũng nên đặt quạt thông gió hoặc máy hút khói dầu để làm sạch không khí sau khi nấu ăn. Hơn nữa, phòng bếp cần có đủ ánh sáng, do vậy bạn nên lắp đèn tuýp hoặc đèn chùm là tốt nhất.

Hướng bếp tránh đặt đối điện với cửa nhà vệ sinh vì khu vực này được xem là nơi dẫn các uế khí. Nếu thiết kế nhà không thể thay đổi được thì có thể làm một vách ngăn che chắn.

Bồn rửa bát

Như đã nói ở trên, chúng ta không nên để bồn rửa bát quá gần bếp nấu ăn nhưng cũng không nên đặt bồn rửa ở phía đối diện với bếp vì sẽ gây nhiều điều bất tiện cho người nấu. Cách bố trí bếp phổ biến nhất là theo nguyên tắc hình tam giác, nghĩa là bếp - bồn rửa - tủ lạnh. Bồn rửa được đặt ở độ cao vừa phải để tránh cho người sử dụng phải cúi hay kiễng.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 3

Hũ gạo

Ngày nay, thùng đựng gạo thường đặt kín đáo trong các ngăn tủ ngay dưới bếp.

Theo phong tục tập quán, trong bữa ăn của người phương Đông không thể thiếu cơm gạo. Thế chúng ta có thể đặt hũ gạo ở đâu là tốt nhất? Nên đặt nó tại nơi kín đáo ở hướng Tây Nam hay Đông Bắc của bếp và được kê lên để chống ẩm. Tránh đặt nó ở hướng Đông và đặt quá cao.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 4

Tủ lạnh

Ngày xưa, ông cha ta chưa có tủ lạnh nên trong các tài liệu về phong thủy của người xưa để lại chưa đề cập tới vấn đề này. Nhưng theo quan điểm được nhiều người đồng tình nhất về cách đặt tủ lạnh là nên đặt nó ở hướng lành (Bắc, Đông Nam), vì tủ lạnh là loại máy móc vận hành liên tục 24h/ngày. Nếu như đặt ở hướng dữ sẽ làm chấn động đến các sao dữ, và kích động nó gây rối.

 Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh - 5

Thờ táo quân

Là người Việt Nam chắc hẳn ai cũng biết về sự tích ông Công, ông Táo. Tục lệ thờ những vị thần này được gìn giữ và lưu truyền cho tới ngày nay. Nên thờ Táo quân ở đâu là phù hợp nhất? Các vị thần này nên được đặt phía trên bếp nấu ăn, nếu không đủ chỗ thì đặt ở góc nhà bếp phía Nam, bởi vì ngũ hành Táo quân thuộc "Hoả", cho nên Táo quân cần được đặt ở phía Nam "Hoả" vượng. Tránh đặt gương hoặc tủ kính đối diện tượng do gương có thể phản xạ hương khói nơi thờ cúng gây bất lợi về mặt phong thủy.

Theo Eva


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy bếp ăn: 6 TỐI KỴ phải tránh

Ý nghĩa sao Tuế Phá

Sao Tuế Phá là chỉ bộ răng, Tuế Phá gặp Thiên Khốc, Thiên Hư thì đau răng, sâu răng, hư răng. Ở cung Mệnh có Tuế Phá thì răng xấu, hay đau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Tuế Phá

Ý nghĩa sao Tuế Phá

Hành: Hỏa

Loại: Bại Tinh

Đặc Tính: Trở ngại, phá tán.

Là một phụ tinh. Sao thứ 7 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.

Ý Nghĩa sao Tuế Phá Ở Cung Mệnh:

Ý nghĩa Cơ Thể:

Tuế Phá là bộ răng. Tuế Phá gặp Thiên Khốc, Thiên Hư thì đau răng, sâu răng, hư răng. Ở cung Mệnh có Tuế Phá thì răng xấu, hay đau.

Ý nghĩa Tính Tình:

Sao Tuế Phá ở cung Mệnh thì tính tình ngang ngược, cứng đầu, nghịch ngợm, phá tán.

Ý Nghĩa sao Tuế Phá Và Các Sao Khác:

Tuế Phá, Thiên Riêu, Thiên Đồng, Triệt: Rụng răng sớm.

Tuế Phá, Thiên Riêu ở cung Mệnh: Chơi bời lếu láo, du đãng.

Tuế Phá ở cung Tử Tức: Con ngỗ nghịch, khó dạy, phá của.

Tuế Phá ở cung Thiên Di: Hay khích bác, châm chọc kẻ khác, tính ưa phá, trêu, mất dạy.

Tuế Phá là sao điển hình của trẻ con đứng đường, nghịch ngợm, hay phá phách, phá hoại, gây gỗ: đó là hạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Tuế Phá

Thân cư Quan Lộc

Những người sinh vào giờ Dần hoặc vào giờ Thân là những người có số Thân cư Quan Lộc. Như chúng ta đã biết, cung Quan Lộc trong lá số của mỗi người biểu hiện con đường công danh và sự nghiệp của người đó. Hai chữ “Công Danh” và “Sự Nghiệp” nghe có vẻ rộng lớn và mơ hồ qúa. Nếu nói một cách gần gũi và rõ ràng hơn thì cung Quan Lộc diễn tả nghề nghiệp của một người và có thể chỉ rõ một ngành nghề nào đó như y khoa, điện tử, giáo sư, cảnh sát, quân nhân, ngân hàng, ngoại giao, văn học, nghệ thuật, kinh doanh thương mại v.v… Cung Quan Lộc cũng nói lên sự thành bại trong nghề nghiệp của một người.
Thân cư Quan Lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Như chúng ta đã nói trước đây, Thân cư cung nào thì cung đó sẽ trở thành lãnh vực sinh hoạt chính yếu trong cuộc đời của người ấy. Do đó, người Thân cư Quan Lộc ngay từ khi còn trong trường học, họ đã có những ý tưởng rõ ràng về ngành học mà họ chọn lựa vì đó là cửa ngõ đưa họ vào đời, là nghề nghiệp của họ sau này. Họ rất cân nhắc và thận trọng trong việc chọn nghề và thường là những nghề mà họ đã có sẵn năng khiếu và ưa thích.

Người Thân Cư Quan Lộc không thích làm những nghề có tính cách tạm bợ. Cho nên khi họ đã bước vào một ngành nghề nào thì đó sẽ là công việc mà họ sẽ theo đuổi suốt cả một đời. Mẫu người này cho dù làm công hay làm chủ cũng không thích đổi nghề. Nếu đi làm công thì ít khi bị mất việc. Có thể nói, họ là những người mà việc tìm họ chứ họ không phải vất vả đi tìm việc như những người khác.  
 
Thân cư Tài Lộc là mẫu người thừa hành đắc lực nhất. Họ là những nhân viên, những thuộc cấp và là những người cộng tác rất có tinh thần và trách nhiệm trong chức vụ của họ. Điều này dễ hiểu vì họ là những người yêu nghề, thích học hỏi.

Người Thân cư Quan Lộc coi sự làm việc như một lạc thú ở đời chứ không phải là một nghề để sinh sống. Họ rất hăng say với công việc.

Những đặc điểm nêu trên là mẫu người Thân cư Quan Lộc mà có cung Quan Lộc tốt đẹp. Ngược lại nếu cung Quan Lộc xấu xa thì đó là hình ảnh của một người chậm công danh, lận đận trên đường công danh, và đây cũng là người sống chết với nghề của mình một cách vất vả, lao đao, hoặc là trường hợp đặc biệt của những người mà chúng ta thường gọi là “sinh nghề, tử nghiệp”, chết vì tai nạn nghề nghiệp, thân bại danh liệt, hay bị tù tội vì nghề nghiệp nếu có thêm hung sát tinh, bại tinh hội hợp. Như vậy, quan niệm cho rằng người có Thân cư Quan Lộc sẽ làm Quan là một điều sai lầm. Làm quan hay làm công, thành đạt hay thất bại trong nghề nghiệp cũng phải tùy thuộc vào cung Quan Lộc tốt hay xấu.

Nhìn xa hơn, trong khoa Tử Vi Đẩu Số, sự sắp xếp của 12 cung trên một lá số rất có ý nghĩa. Cung Quan Lộc nằm đối diện với cung Phu Thê cho nên cung Quan Lộc có thể xem như cái bóng phản chiếu của cung Phu Thê vậy. Do đó khoa Tử Vi cho rằng đối với những người có số 2 đời vợ, 2 đời chồng thì cung Quan Lộc là hình ảnh của người vợ hay người chồng thứ hai của đương số.

Điều này rất có ý nghĩa đối với những người Thân cư Quan Lộc, cuộc đời còn lại của họ và cả nghề nghiệp của họ sẽ bị ràng buộc một cách chặt chẽ với người vợ/chồng thứ hai. Điều này chúng ta sẽ bàn kỷ hơn trong mẫu người Thân cư Phu Thê.

Riêng đối với nữ Mệnh, các bà có số Thân cư Quan Lộc thì ngoài những nét đặc biệt đã nêu trên, cung Quan Lộc trong trường hợp này còn có ý nghĩa như một cung Phu, và một vài trường hợp điển hình mà chúng ta nói đến như: Một người đàn bà có số Thân cư Quan Lộc mà cung Quan Lộc bị Tuần hay Triệt án ngữ thì đường tình duyên cũng trắc trở không khác gì Tuần hay Triệt án ngữ ngay tại cung Phu vậy.

Trong trường hợp như vừa nêu trên, một quan điểm khác của nhà tướng số Thiên Đức trong một bài viết về “Tai Nạn Trinh Tiết” ông khẳng định một cách mạnh mẽ rằng “…bất cứ là lá số của một người phụ nữ nào khi cung Quan Lộc hay cung Thân có Tuần hoặc Triệt, bất luận về yếu tố sao, chắc chắn sẽ không còn là con gái khi về nhà chồng”

Như vậy theo quan điểm này thì bất cứ cung Thân an tại đâu và bất kể cung Thân hay Quan Lộc cho dù có các sao đoan chính tọa thủ, nếu bị Tuần/Triệt thì hai chữ “trinh tiết” của đương số cầm bằng như không có khi bước lên xe hoa lần đầu trong cuộc đời.

Cũng trong trường hợp nữ Mệnh có số Thân cư Quan Lộc mà cung Quan Lộc bị Tuần/Triệt án ngữ mà còn gặp nhiều hung tinh hay sát tinh thì đương số nên lập gia đình muộn hoặc lập gia đình với một người đã trải qua một lần đổ vỡ trên đường tình thì mới có thể tránh được cảnh cô đơn góa bụa về sau.

Một điểm đặc biệt nữa là đàn bà có số Thân cư Quan Lộc mà cung Quan Lộc bị nhiều hung tinh sát tinh ảnh hưởng thì đó cũng là số của những người có thể gặp những hoàn cảnh hay tai nạn làm mất danh tiết của mình.

Riêng đối với các ông, nếu là những người có quan niệm sống bảo thủ như ông bà của chúng ta ngày xưa, cho rằng người vợ chỉ là người hiền nội, chỉ là người đàn bà ở trong nhà lo việc nhà, săn sóc cho chồng cho con thì mẫu người đàn bà Thân cư Quan Lộc hoàn toàn không thích hợp với quý ông có quan niệm “chồng chúa, vợ tôi”. Lý do dễ hiểu là những người đàn bà có Thân cư Quan Lộc có khuynh hướng độc lập rất mạnh. Họ muốn ra đời và muốn có một nghề nghiệp như đàn ông để suốt đời không bị lệ thuộc vào người chồng.

Cuối cùng, trong ý nghĩa về nghề nghiệp, dù nam hay nữ, khi cung Quan Lộc bị Tuần/Triệt thì trong đời của đương số phải thay đổi nghề nghiệp ít nhất 1 lần. Bao nhiêu lần và đổi qua những ngành nghề gì thì còn tùy thuộc vào cung Quan Lộc và toàn bộ lá số. Đặc biệt đối với những người Thân cư Quan Lộc thì nghề nghiệp mà họ thay đổi thường là cùng nghề hay cùng trong một lãnh vực với người chồng hay người vợ thứ hai của đương số.

Tóm lại, cung Quan Lộc biểu hiện cho công danh, sự nghiệp, tiền tài và danh vọng của một người, cho nên những người có số Thân cư Quan Lộc thì những yếu tố trên là mục đích mà họ sẽ mang hết tâm huyết của họ để đạt được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thân cư Quan Lộc

12 con giáp trong tiết Mang Chủng nên làm gì để tăng vận khí

12 con giáp trong tiết Mang Chủng nên làm gì để tăng vận khí? hãy cùng ## tìm hiểu về vấn đề này.
12 con giáp trong tiết Mang Chủng nên làm gì để tăng vận khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tiết Mang Chủng đứng thứ 9 trong 24 tiết khí, là thời điểm báo hiệu thu hoạch vụ nông. Nhân cơ hội này, 12 con giáp có thể áp dụng một số tuyệt chiêu sau để tăng vận khí trong tiết này.

 
12 con giap trong tiet Mang Chung nen lam gi de tang van khi hinh anh
 
Tuổi Tý   Trong tiết Mang Chủng, vận thế tình duyên của người tuổi Tý khởi sắc, tình cảm lứa đôi mặn nồng. Trước khi đi ngủ, bạn có thể nhắn tin, dành lời nói ngọt ngào cho đối phương hoặc cùng nhau uống một ly sữa nóng sẽ giúp tinh thần đôi bên phấn chấn, cảm giác tình yêu luôn được hâm nóng, gắn kết lâu dài.   Tuổi Sửu   Làm việc gì, người tuổi Sửu cũng không nên do dự quá lâu kẻo sẽ bỏ lỡ mất cơ hội hiếm có. Bạn cần quyết đoán hơn nữa, chủ động nắm bắt cơ hội, thể hiện năng lực bản thân, có như vậy vận khí mới tăng, sự nghiệp mới hanh thông, thăng tiến.   Tuổi Dần   Trong tiết Mang Chủng, những ai cầm tinh con Hổ phải kịp thời nắm bắt thời cơ, không để tuột khỏi tay cơ hội ngàn năm có một.    Đồng thời, trước khi làm việc gì, bạn cần làm tốt công tác chuẩn bị cả về tư tưởng lẫn những đồ vật cần thiết. Chỉ khi có nền tảng vững chắc, thành công mới tới dễ dàng hơn.  
12 con giap trong tiet Mang Chung nen lam gi de tang van khi hinh anh
 
Tuổi Mão   Trong giai đoạn này, người tuổi Mão cần giữ vững lập trường, chủ kiến của mình, tư tưởng không bị người khác chi phối. Đồng thời, hành sự điềm tĩnh, biết quý trọng người xung quanh, vận khí ắt sẽ tăng.   Tuổi Thìn   12 con giáp trong tiết Mang Chủng. Trong tiết khí này xuất hiện rất nhiều cơ hội tốt dành cho người tuổi Thìn, cả trong sự nghiệp và tình yêu. Bạn cần chủ động nắm bắt để bách chiến bách thắng.    Ngoài ra, nếu thường xuyên phải đi công tác xa nhà, bạn nên chủ động gọi điện thoại, gửi tin nhắn… để hỏi thăm sức khỏe người nhà. Đừng vì bận rộn mà quên đi mối thâm tình đó.   Tiết Mang Chủng là gì? 12 con giáp và những ngôi sao Euro 2016: Người tuổi Tý Top 4 con giáp khiêm nhường từ tốn, ai cũng yêu mến
Tuổi Tỵ
  Những người cầm tinh con Rắn nên học cách khiêm tốn và lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình vượt qua hoạn nạn. Như vậy, mối quan hệ xã giao của bạn mới tốt đẹp, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển sự nghiệp trong tương lai.   Tuổi Ngọ   Trong thời gian này, người tuổi Ngọ nên dành thời gian để sắp xếp lại công việc và cuộc sống. Thể chất và tinh thần của bạn sẽ được nâng cao hơn, dễ dàng tập trung phát triển sự nghiệp cũng như bộc lộ tài năng tiềm ẩn để gặt hái thành công.   Tuổi Mùi   Vận đào hoa của những chú Dê có xu hướng tăng mạnh. Càng như vậy, con giáp này càng cần giữ thái độ điềm tĩnh, tình cảm càng đơn giản càng tốt. Tránh tình trạng phạm đào hoa sát, vừa tổn thương mình lại làm đau người khác.
 
12 con giap trong tiet Mang Chung nen lam gi de tang van khi hinh anh
 
Tuổi Thân   Trong tiết Mang Chủng, người tuổi Thân nên bỏ ngoài tai mọi lời đồn thổi, thị phi. Thay vào đó, tập trung tinh lực làm việc để đạt hiệu quả cao. Đồng thời luôn giữ cái đầu lạnh để kiểm soát tốt mọi việc.   Tuổi Dậu   Các mối quan hệ xã hội của người tuổi Dậu trong giai đoạn này tốt đẹp. Mạng lưới kết giao bạn bè, đồng nghiệp không ngừng mở rộng. Vì thế, công việc, sự nghiệp của bạn càng thêm thuận lợi, nhiều cơ hội bứt phá thành công.   Tuổi Tuất   Nếu muốn gia tăng vận khí trong tiết Mang Chủng, người tuổi Tuất cần giữ tinh thần ổn định, cầu tiến, tránh nóng vội hoặc mơ tưởng tới những gì quá viển vông, xa vời. Có như vậy, thành công mới “gõ cửa” nhà bạn.   Tuổi Hợi   Trong giai đoạn này, người tuổi Hợi không được lơ là việc học hành, tích lũy kiến thức cũng như kinh nghiệm sống. Vì đó là yếu tố then chốt giúp bạn có thể gặt hái thành công trong tương lai. Ngoài ra, làm gì cũng nên thận trọng, đề cao cảnh giác với kẻ tiểu nhân xung quanh mình.   
► Tra cứu: Lịch âm 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Hoàng Lam
  Tuyệt chiêu phong thủy khai vận trong tiết Mang Chủng
Tiết Mang Chủng có Thái Tuế tạo thành sát khí, bởi vậy, bạn nên hạn chế tiến hành các việc quan trọng như chuyển nhà, động thổ, sửa nhà… 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 con giáp trong tiết Mang Chủng nên làm gì để tăng vận khí

Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi

Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi có những đặc điểm gì? Cùng ## tìm hiểu nhé.
Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Đàn ông có tướng trán rộng, đầy đặn không chỉ sở hữu trí tuệ thông minh, cách hành sự khéo léo mà tài vận hanh thông, dễ gặt hái thành công trong sự nghiệp, con đường làm giàu khá suôn sẻ.


1. Mũi và xương gò má cân xứng


Thế nào gọi là mũi và xương gò má cân xứng? Đó là chỉ tướng mũi tròn trịa, nhiều thịt, hai bên xương gò má cũng đầy đặn, không quá lồi hay lõm.

Mũi còn được gọi là cung Tài Bạch, chủ về tài lộc, tiền bạc. Sống mũi cao, hai cánh mũi dày, lỗ mũi không quá to hoặc quá nhỏ được coi là nét quý tướng. Chủ nhân của tướng mạo này có tài vận rất vượng, cuộc sống luôn no đủ, không phải lo lắng về vật chất.

Bên cạnh đó, khi tướng mũi và xương gò má có sự cân xứng, không những tạo ra sự hài hòa trên khuôn mặt, mà cả vận thế cuộc đời cũng ngày càng khởi sắc. Công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ phát tài phát lộc.

Hơn thế, tướng mặt đàn ông này không những kiếm tiền giỏi mà khả năng giữ tiền, duy trì và phát triển sản nghiệp tổ tiên cũng rất tốt.

Tuong mat dan ong kiem tien gioi hinh anh
 
2. Vầng trán rộng, đầy đặn, không khuyết hãm

Đàn ông có tướng trán rộng, đầy đặn không chỉ sở hữu trí tuệ thông minh, cách hành sự khéo léo mà tài vận hanh thông, dễ gặt hái thành công trong sự nghiệp, con đường làm giàu khá suôn sẻ.

Bên cạnh đó, nếu trán rộng, không khuyết hãm, huyệt Thái dương đầy đặn là dấu hiệu cho thấy khả năng giữ tiền của người này rất tốt. Nói như vậy không có nghĩa là họ chỉ chăm chăm tích lũy tiền bạc, ki bo trong chi tiêu. Trái lại, họ biết cách kiếm tiền, đầu tư và hưởng thụ cuộc sống một cách tối ưu nhất.

Tuong mat dan ong kiem tien gioi hinh anh 2
 
3. Khoảng cách giữa hai đầu lông mày rộng, sắc Ấn đường sáng sủa

Khoảng cách giữa hai đầu lông mày cũng là vị trí của Ấn đường, nó cho biết mức độ hanh thông về tài vận của mỗi người. Ấn đường sáng sủa, vận thế càng khởi sắc, cơ hội phát tài phát lộc ngày càng nhiều.

Khoảng cách này càng rộng thì tài lộc càng hanh thông, tốt đẹp. Ngược lại, nếu khoảng cách giữa hai đầu lông mày hẹp, cho thấy cuộc sống của chủ nhân gặp nhiều sóng gió, thăng trầm, tài lộc kém sắc.

Tuong mat dan ong kiem tien gioi hinh anh 3
 
4. Miệng rộng, đôi môi căng mọng, cằm đầy đặn

“Đàn ông miệng rộng thì sang”, ý chỉ những anh chàng có đặc điểm này có cuộc sống phú quý, nhiều tài lộc.

Nếu có thêm đặc điểm đôi môi căng mọng, cằm đầy đặn hoặc hai cằm thì chứng tỏ phúc khí càng lớn, nhiều may mắn về tài lộc, đặc biệt rất dễ phát tài bất ngờ. Ngoài khả năng kiếm tiền dễ dàng, người này còn biết tích lũy tiền bạc cho mục đích lớn lao.

Vì thế hiếm khi thấy họ tiêu xài hoang phí. Nhưng với người thân, bạn bè, họ luôn mở rộng “hầu bao” để giúp đỡ mà không mong được đền đáp.

Làm thế nào để mèo Thần Tài hút càng nhiều tiền bạc?
– Mèo Thần Tài còn được gọi là mèo chiêu tài. Trong phong thủy, mèo là linh thú cát tường, có thể hóa giải sát khí nhờ linh lực của nó. Có

► Xem tướng số biết vận mệnh của bạn chuẩn xác

Ngân Hà


Xem thêm video: Làm phước hướng thiện, ai ai cũng tỏ

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt đàn ông kiếm tiền giỏi

Chọn cây rước lộc vào nhà ngày Tết

Cứ mỗi dịp tết đến xuân về thì cành đào cây quất cây mai đều được nhà nhà dùng làm cây cảnh rước lộc vào nhà, đón điềm lành, may mắn cho 1 năm mới tròn đầy
Chọn cây rước lộc vào nhà ngày Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ bao đời nay cứ mỗi dịp tết đến xuân về là cành đào, cây quất, cây mai đều được các gia đình chọn mua không những để chơi tết, trang trí nhà cửa mà còn trong phong thủy chính là cây rước lộc vào nhà.

Ngày Tết, các gia đình Việt thường có thú chơi cây cảnh. Ngoài trang trí trong những ngày đầu năm, khi chọn cây cảnh, gia chủ còn hướng tới những may mắn riêng về mặt tài vận và phúc vận. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chọn được loại hoa, cây cảnh mang ý nghĩa may mắn.

Rước lộc vào nhà với cây đào ngày tết

Theo phong thủy, cây đào có thể trị bách quỷ, là biểu tượng cho sự sinh sôi, phát triển mạnh mẽ. Được xem là tinh hoa của ngũ hành, hoa đào còn là biểu tượng cho nhân duyên, lễ cưới. Các cô gái muộn chồng kích hoạt tình duyên (theo phong thủy) bằng cách treo tranh hoa đào ở cung nhân duyên. Hoặc đặt tượng hình cây đào ở hướng Tây Nam để có vận may tình duyên. Các cặp vợ chồng trẻ treo tranh cây đào có quả trong phòng ngủ cầu may mắn.

Năm mới mọi người trưng đào trước nhà mong cầu cho gia đình luôn gặp may mắn, thuận lợi cả năm.

Rước lộc vào nhà với cây quất

Theo âm Hán của từ “quất” gần giống âm của từ “cát”, cây quất thường được chọn để trang trí trong nhà vào ngày Tết. Theo quan niệm, quất tượng trưng cho sự may mắn, trù phú, sức khỏe, bình an, trường thọ và sự may mắn trong tình duyên, dồi dào sức sống, mang lại niềm vui và may mắn cả năm. Do đó, mỗi khi Tết đến xuân về, nhà nhà đều bài trí cây quất với hy vọng mang lại niềm vui và may mắn cả năm cho gia đình.

cây quất chơi tết
cây quất chơi tết

Theo quan niệm, quất tượng trưng cho sự may mắn, trù phú, sức khỏe, bình an, trường thọ

Những người kinh doanh thường đặt cây quất ở các cửa hàng, văn phòng để vượng cát khí, sáng suốt đầu tư, thu nhiều tài lộc. Khi chọn quất ngày tết, người ta thường chọn những cây lá xanh tốt, quả vàng đều, sai quả thể hiện sự phù trú, hứa hẹn năm mới được mùa, ăn nên làm ra, dồi dào sức sống.

Rước lộc với cây mai vàng

mai vàng đón tết
mai vàng đón tết

Màu vàng của hoa mai thuộc hành thổ trong ngũ hành, màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng, phát triển. Mọi người cho rằng năm cánh hoa của cây mai là năm thần cát tường, tượng trưng ngũ phúc: vui vẻ, hạnh phúc, trường thọ, thuận lợi, hòa bình. Những cánh hoa rực rỡ tượng trưng cho sự cát tường, vui vẻ, hạnh phúc, trường thọ, thuận lợi, hòa bình.

Cây đủ đủ biểu tượng cho sự sung túc

cây đu đủ sung túc
cây đu đủ sung túc

Cây đu đủ tượng trưng cho sự no đủ mang theo khát vọng cuộc sống sung túc, đủ đầy của gia chủ trong năm mới. Đu đủ cảnh được coi là đẹp, trên cây phải có đủ hoa, lá và quả.

Cây sung tròn đầy

cây sung cảnh
cây sung cảnh

Nếu cây đu đủ tượng trưng cho sự no đủ thì cây sung lại mang mong muốn có sự sung túc, tròn đầy. Ngày nay, nhiều gia đình thay vì chọn các loại cây quen thuộc, mua chậu sung cảnh làm đẹp cho không gian sống.

Cây kim tiền phú quý phát tài

Kim tiền được coi là cây “phát” – Kim phát tài, là loại cây “phú quý”, có tác dụng chiêu tài nên cây kim tiền rất thích hợp làm quà tặng trong những dịp mừng lễ, tết, thăng chức, khai trương. Nếu cột lên cây vài sợi chỉ đỏ hoặc vài đồng tiền vàng (tượng trưng) thì sẽ trở thành cây phát tài, có ý nghĩa về mặt phong thủy và rất đẹp mắt.

cây kim tiền tượng trưng cho phú quý và phát tài phát lộc
cây kim tiền tượng trưng cho phú quý và phát tài phát lộc

Kim tiền được coi là cây “phát” – Kim phát tài, là loại cây “phú quý”.

Nên bày cây ở hướng Đông, Đông Bắc trong nhà ở, phòng hội họp, văn phòng, nhà hàng, khách sạn.

Cây Thanh long cát tường

thanh long cảnh chơi tết
thanh long cảnh chơi tết

Thanh long được nhiều người chuộng vì biểu trưng cho sự cát tường và thịnh vượng. Vài năm gần đây, nhiều gia đình đã lựa chọn cây Thanh long làm cây chưng diện trong những ngày tết.

Cây phất dụ mang lại may mắn

cây phất dụ trong phong thủy
cây phất dụ trong phong thủy

Cây phất dụ hay còn được gọi là cây phát tài. Trong phong thủy, đây là loài cây mang lại may mắn cho gia chủ. Theo một số quan niệm, người ta thường mua phất dụ theo các cành có số lượng như sau: 3 – cho sự hạnh phúc; 5 – cho sức khỏe; 2 – cho tình duyên; 8 – cho tài lộc; 9 – cho thời vận.

Cây lựu đa phúc

cây lựu đa phúc
cây lựu đa phúc

Cây lựu được xem là “thạch lựu bách tử”, tượng trưng của “đa tử đa phúc” (nhiều con nhiều phúc). Bên cạnh ý nghĩa phong thủy, nhiều người tin rằng nếu có loại cây này, tin tốt lành sẽ đến.

Cây hòe lộc

cây hòe lộc
cây hòe lộc

Cây hòe còn gọi là cây “lộc”. Từ xưa, nhiều người luôn coi cây hòe là biểu tượng của sự giàu sang phú quý. Nhân gian thường trồng hòe trước cửa nhà với ước mong con cái thành danh sau này. Có người trồng hòe phía sau nhà thì lại bị coi như bế tắc công danh.

Cây tre trường thọ

cây tre trường thọ
cây tre trường thọ

Trong phong thủy, cây tre là một trong những biểu tượng mạnh mẽ của sự trường thọ. Loài cây này còn là biểu tượng của tính kiên cường vượt qua mọi nghịch cảnh và khả năng chống chọi với sóng gió cuộc đời. Trong phong thủy, cây tre không chỉ là biểu tượng của trường thọ và sức khỏe, mà còn là biểu tượng mạnh mẽ của tài lộc. Hình vẽ cây tre kết hợp với thư pháp theo phong thủy được cho là sẽ mang lại cuộc sống lâu dài hạnh phúc, giúp vượt qua gian nan.

Hoa cúc

Hoa cúc là một trong những loài hoa nở rộ trong dịp tết Nguyên Đán. Sắc hương của nó tuy giản dị nhưng làm say lòng người, không những vậy, loại hoa này còn tươi rất lâu. Những bông cúc đại đóa vàng mang ý nghĩa về niềm vui, niềm hân hoan và những nụ cười.

Nụ tầm xuân mang lại thịnh vượng

Mặc dù không nở hoa khoe sắc như các loại hoa khác nhưng nụ tầm xuân vẫn được nhiều người dân chọn mua về chưng trong những ngày tết, bởi nụ tầm xuân mang ý nghĩa may mắn và thịnh vượng.

Thường nụ tầm xuân “nguyên thủy” có màu trắng. Sau khi nhập về, các chủ hoa ngâm nước màu cho nụ thêm “xuân”. Ngày tết hai màu đỏ và vàng được ưa chuộng nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn cây rước lộc vào nhà ngày Tết

Mẫu người mà 12 chòm sao say nắng

Trong cuộc sống, gặp gỡ biết bao nhiêu người. Nhưng có những người tiếp xúc đã lâu mà vẫn không có cảm tình, lại có những người chỉ mới gặp lần đầu, ta đã có
Mẫu người mà 12 chòm sao say nắng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cảm tình ngay.

  Bạch Dương: Bạch Dương thích mẫu người hơi bí ẩn một chút, cuốn hút một chút khiến Bạch Dương ta muốn săn đuổi đối phương đến cùng.
 
Kim Ngưu: Kim Ngưu bị cảm nắng bởi những người hiền lành, nhẹ nhàng, dịu dàng, nhỏ nhẹ nhưng phải chín chắn nữa.
 
Song Tử: Song Tử đổ nghiêng ngả với mẫu người sắc sảo nhưng phải biết cách lắng nghe và tôn trọng Song Tử.
 
Cự Giải: Cự Giải thích người vô tư, có thể hơi khép kín một chút nhưng cần phải kiên nhẫn trong tình yêu với Cự Giải.
 
Sư Tử: Sư Tử sẽ bị cảm nắng rất nặng khi gặp những người tự tin, nhiệt tình và tính tình thì thoải mái.

Mau nguoi ma 12 chom sao say nang hinh anh
Ảnh minh họa

Xử Nữ:
Để lọt vào mắt xanh của Xử Nữ thì người đó cần phải có ngoại hình đẹp, dễ nhìn, phải cẩn thận, có thể hơi kỹ lưỡng và trầm tính và có độ tin tưởng cao.
 
Thiên Bình: người hiểu nhiều biết rộng và chắc chắn phải có ngoại hình tươi tắn, tính tình vui nhộn rất có sức hấp dẫn với Thiên Bình.
 
Bọ Cạp: khi nhìn mẫu người có tính ôn hòa, phong thái thì chững chạc, cư xử điềm tĩnh thì chắc chắn Bọ Cạp sẽ si mê ngay.
 
Nhân Mã: họ chuộng những người hơi có vẻ e lệ, bí ẩn nhưng vẫn toát ra sự tự nhiên, không trịch thượng và kiểu cách.
 
Ma Kết: bị lôi cuốn bởi những mẫu người có tư duy hài hước, khôn khéo trong ứng xử và tôn trọng họ trong giao tiếp.
 
Bảo Bình: hay để ý tới những người vui vẻ, biết cách pha trò hài hước vì điều đó sẽ làm Bảo Bình hạnh phúc.
 
Song Ngư: si mê mẫu người có phong thái trông lãng tử như Hoa Vô Khuyết hay phóng khoáng, ngông nghênh như Lệnh Hồ Xung vậy.
► Mời các bạn: Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Theo Xemboituong

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẫu người mà 12 chòm sao say nắng

Cách sử dụng màu đen mang lại may mắn

Trong phong thủy, màu đen tượng trưng cho nước (hành Thủy) và là màu ẩn chứa nguồn năng lượng được xem là có thể đem lại tài lộc cho người sử dụng.
Cách sử dụng màu đen mang lại may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu đen thường gợi sự tối tăm, thiếu sinh khí và gây cảm giác ngột ngạt. Tuy nhiên trong phong thủy, màu đen tượng trưng cho nước (hành Thủy) và là màu ẩn chứa nguồn năng lượng được xem là có thể đem lại tài lộc cho người sử dụng. Muốn phát huy tối đa nguồn năng lượng này, tốt nhất nên sử dụng màu đen ở hướng Bắc, Đông và Đông Bắc.

Mảng trần oval nền đen họa tiết trắng như nét chấm phá độc đáo

Trong thiết kế nội thất, nếu biết kết hợp khéo léo, màu đen sẽ tôn thêm vẻ đẹp của các màu khác. Ngày nay, màu đen được sử dụng để tạo phong cách hiện đại cho không gian sống. Những bộ bàn ghế, tủ kệ hay những mảng tường màu đen sẽ tạo nên nét chấm phá sang trọng và trang nhã cho căn phòng. Nên sử dụng màu đen cho sảnh đón, phòng khách, phòng làm việc để thu hút những năng lượng chủ về tiền tài và danh vọng.

Hạn chế sử dụng màu đen trong trang trí phòng trẻ em và phòng ngủ. Không nên dùng nhiều màu đen trong việc trang trí những không gian nhỏ hẹp hoặc tường, trần cao… Nếu căn nhà đã được trang trí nhiều mảng màu đen, bạn có thể trổ thêm cửa sổ hoặc bố trí thêm nhiều đèn để tăng ánh sáng và sức sống cho căn phòng.

Hiệu ứng tương phản màu sắc sẽ tạo ra nhiều yếu tố bất ngờ khi kết hợp màu đen với những gam màu khác. Tuy nhiên, không nên kết hợp quá nhiều màu đen với màu đỏ hoặc màu vàng vì chúng là những màu xung khắc. Ngoài ra, tránh dùng màu đen ở hướng Nam (hành Hỏa) vì điều này sẽ gây bất lợi cho gia chủ.

(Theo Afamily)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách sử dụng màu đen mang lại may mắn

Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà?

Mệnh Mộc hợp cây gì theo ngũ hành trong phong thủy? Những cây hợp mệnh Mộc là những cây có màu nâu, màu xanh lá, màu xám, màu đen,..
Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người mệnh Mộc hợp cây gì là thắc mắc của không ít người, để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ giải thích dựa trên quy luật của ngũ hành trong phong thủy.     Khi trồng cây xanh, gia chủ không chỉ những phải lựa chọn cây đẹp, hợp sân vườn, mà còn cần chọn cây hợp với bản mệnh của mình và những người trong gia đình. Vậy người mệnh Mộc hợp cây gì? Sau đây là một số loại cây cảnh hợp với người mệnh Mộc, giúp mang lại không gian đẹp và thu hút tài lộc, may mắn cho gia chủ mệnh Mộc. 
 

1. Nét chung của người mệnh Mộc
 

Tính cách người mệnh Mộc là nhiệt tình trong công việc, họ luôn có tinh thần vị tha và tính hướng ngoại, thích du lịch, yêu thiên nhiên. Trí tưởng tượng thường phong phú hơn các mệnh khác. Đôi khi còn giữ trong mình tính nghệ sĩ, nhưng lại thiếu tính kiên nhẫn nên hay nóng giận và thường bỏ ngang công việc.
 
Ngành nghề thuộc hành Mộc gồm có lâm nghiệp, nông nghiệp, sản xuất giấy, làm vườn, trang trí thiết kế nội thất, làm truyền thông, thời trang, môi giới bất động sản… 
 
Người thuộc hành Mộc hợp hướng Đông và Đông Nam.
 

2. Mệnh Mộc hợp cây gì?
 

Để trả lời câu hỏi người mệnh Mộc hợp cây gì? Theo ngũ hành tương sinh, tương khắc, người mệnh Mộc sẽ hợp với các màu sắc thuộc hành Thủy và hành Mộc, đó là màu nâu, màu xanh nước biển, xám, màu đen vì thế những loại cây có nhiều gam màu này sẽ tốt cho người mệnh Mộc. 
 
Màu nâu gỗ thuộc hành Mộc, là gam màu nuôi dưỡng những nguồn năng lượng, là gam màu đậm đà khi liên tưởng tới sôcôla, cà phê, màu của gỗ gụ, màu của chậu cây…
 
Trong nhà người mệnh Mộc nếu trang trí có màu nâu sẽ rất tốt cho cung: Cung Gia Đạo, Cung Tài Lộc và Cung Danh Vọng. Loại cây có màu tương ứng như sen đá rất hợp với người mệnh Mộc.    Ngoài ra màu xanh lá cũng rất hợp với mệnh Mộc. Màu xanh lá thể hiện sự tươi tắn, trong lành và mang lại cảm giác cho một điểm khởi đầu mới. Màu xanh lá có ảnh hưởng tốt đến sức khoẻ, giúp bạn đẩy lùi những hồi hộp và lấy lại cân bằng trong cuộc sống.    Theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc nên người mệnh mộc luôn phù hợp với màu sắc của mệnh Thủy như màu xanh nước biển, màu xám, màu đen… sẽ mang tới cho người mệnh Mộc sự tươi tắn, khỏe khoắn và sức khỏe dồi dào.    Người mệnh Mộc cũng hợp với các gam màu thuộc hỏa như đỏ, hồng, tím. Người mệnh Mộc không hợp màu trắng và ánh kim nên không được trồng những loại cây có hoa màu trắng.
 
Số lượng chậu hoa đặt trong nhà hợp mệnh Mộc là 3 hoặc 8 chậu. Vật liệu hợp phù hợp là các loại chậu gỗ, chậu sành, hoặc chậu làm từ mây tre đan để trồng cây cảnh.   Một số loại cây thích hợp trồng trong không gian nhà ở của người mệnh Mộc là: sen đá nâu, cỏ đồng tiền, trầu bà, kim ngân thủy sinh, cây họ tùng trúc, cây ngọc bích, hoa lan, sâm cảnh, vạn niên thanh, cây kim tiền, các loại cọ dừa…  

1. Cây sen đá nâu

 
Nguoi menh Moc hop cay gi de phuc loc day nha hinh anh
 
Theo màu sắc hợp mệnh Mộc thì sen đá màu nâu rất tốt cho mệnh này. Sen đá biểu trưng cho một điều gì đó bền lâu và mãnh liệt vì chính sức sống và sự vươn lên của cây. Màu nâu của cây sen đá nâu cũng vậy, cây sẽ giúp cho gia chủ mệnh Mộc có được một tình yêu đúng nghĩa, có được những tình bạn bền vững theo thời gian.

2. Cây ngọc bích

 
Nguoi menh Moc hop cay gi de phuc loc day nha hinh anh 2
 

Cây ngọc bích trong phong thủy mang ý nghĩa may mắn, tiền bạc thường được trồng làm cây cảnh để bàn, đặt ở quầy lễ tân nhằm thu hút tài lộc. Với ý nghĩa phong thủy đối với mệnh Mộc, cành lá tượng trưng cho tiền bạc. Cây có ý nghĩa giàu sang và ấm no nhiều hơn khi ra hoa.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Cây ngọc bích mang lại tài lộc dồi dào

3. Cây vạn niên tùng

  
Nguoi menh Moc hop cay gi de phuc loc day nha hinh anh 3
 
Cây thường dược dùng trang trí các sảnh lớn, làm cảnh trước nhà, công viên, khu đô thị… đều thích hợp. Cây vạn niên tùng rất có ý nghĩa phong thủy đối với người mệnh Mộc. Ngoài ra, cây còn mang ý nghĩa thọ tựa nam sơn tới cho gia chủ.


4. Cây vạn niên thanh 

 
Nguoi menh Moc hop cay gi de phuc loc day nha hinh anh 4
 
Cây có ý nghĩa phong thủy tăng tài vận cho gia chủ. Người ta quan niệm, trồng vạn niên thanh trong nhà mang đến sự sung túc, trong hôn nhân cầu chúc hòa hợp như ý, trong lễ mừng thọ chúc được sống lâu. Cây phù hợp làm cây cảnh trong nhà, cây cảnh văn phòng giúp lọc sạch không khí, mang đến không gian sự tươi mới.  

5. Cây kim ngân thủy sinh

 
Nguoi menh Moc hop cay gi de phuc loc day nha hinh anh 5
 
Cây kim ngân thủy sinh hay còn có tên gọi khác là money tree (cây tiền) có tác dụng đuổi muỗi là một trong những cây hợp mệnh Mộc. Đây là một trong những cây số 1 về phong thủy. Mặc dù có xuất xứ từ Mexico, Brazill Nam Mỹ và đầm lầy Trung Mỹ nhưng vì ý nghĩa của cây kim ngân thủy sinh mà nó nhanh chóng được phát triển tại Việt Nam. 

Xem thêm các bài viết liên quan đến người mệnh Mộc
Chậu sen đá đẹp lung linh cho bàn làm việc của cô nàng mệnh Mộc Muốn phát tài, người mệnh Mộc chớ coi thường bàn làm việc Ý tưởng trang trí nhà chất lừ cho người mệnh Mộc Mẹo trang trí nhà cửa cho người mệnh Mộc
  HaTra

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà?

10 sai lầm về màu sắc khiến căn nhà trở nên xấu xí

Màu sắc của căn nhà có tác động không nhỏ tới không khí gia đình cũng như tâm trạng của bạn. Vì vậy, hãy cẩn thận kẻo biến nhà mình thành nơi khó chịu!

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



1. Trắng không tì vết: Một căn phòng toàn màu trắng sẽ rất nhàm chán và nhạt nhẽo. Trừ phi bạn không chịu nổi màu nào khác, nếu không, hãy bổ sung thêm màu sắc cho căn phòng của mình. Màu trắng có thể kết hợp được với bất kỳ màu nào khác nên bạn có thể mạnh dạn thử nghiệm.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 2

2. Phân khu theo màu sắc: Một trong những sai lầm thường thấy chính là dùng màu sắc khác nhau để phân chia khu vực của căn nhà, mỗi khu có công năng khác nhau lại sử dụng màu khác nhau. Điều này không khác gì việc bạn xây vô số bức tường chắn trong nhà, khiến nhà trở nên rối rắm và chật chội.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 3

3. Chạy theo xu hướng: Khi theo đuổi một số xu hướng, chúng ta thường phá vỡ một số quy tắc thiết kế cơ bản. Chẳng hạn, việc thiếu tính tương phản trong một căn phòng màu be tạo cảm giác như bạn đang sống trong một chiếc hộp, tẻ nhạt và thiếu sức sống.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 4

4. Ánh sáng thay đổi màu sắc: Hãy nhớ rằng ánh sáng tự nhiên ảnh hưởng đến màu sắc của căn phòng vào ban ngày và tương tự như vậy với ánh sáng nhân tạo vào ban đêm. Đó là lý do tại sao ấn tượng tổng quan về màu sắc của căn phòng luôn thay đổi. Khi lựa chọn màu sắc, đặc biệt là màu tối, đừng quên xét đến yếu tố ánh sáng của căn phòng.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 5

5. Mặt sàn cũng là một phần của căn phòng: Khi chọn nội thất cũng như màu sắc cho nhà, người ta thường bỏ quên sàn nhà. Nhưng trên thực tế, khoảng không gian rộng lớn này tác động một phần không nhỏ tới tổng thể chung của căn nhà. Chính vì vậy, hãy lựa chọn sao cho phù hợp với cả màu nền. Ngoài ra, trần nhà cũng là thành phần không nên lãng quên. 

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 6

6. Phân phối màu sắc không hợp lý: Nếu bạn muốn kết hợp nhiều màu sắc, đừng phân bổ chúng theo tỷ lệ đồng đều. Thay vào đó, hãy chọn một màu là màu chủ đạo và sử dụng các màu khác làm điểm nhấn. Màu chính nên chiếm ít nhất 60% không gian.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 7

7. Kết hợp màu tương phản sai cách: Quyết định sử dụng màu đối lập giống như đi trên dây, nếu thành công, bạn sẽ có một căn nhà đầy phong cách, nếu không, nó sẽ là thảm họa. Chẳng hạn, căn nhà sẽ biến thành nơi khiến bạn không thể thư giãn.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 8

8. Nội thất một màu: Sử dụng một màu duy nhất, đặc biệt là những màu mạnh, sẽ khiến căn nhà trở nên nặng nề. Bạn có thể sử dụng màu sắc yêu thích để tạo điểm nhấn. Một vài màu sắc nổi bật đặt ở chỗ này chỗ kia sẽ ấn tượng hơn rất nhiều so với việc toàn bộ căn phòng chỉ có một màu.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 9

9. Kết hợp màu sắc: Trong một căn phòng, các màu nên có sự bổ sung cho nhau và có sự chuyển biến hợp lý.

 10 sai lam ve mau sac khien can nha tro nen xau xi - 10

10. Màu sắc sặc sỡ: Quá nhiều màu sắc chói lóa sẽ khiến bạn nhức mắt. Vì vậy, nếu yêu thích màu nổi, bạn có thể đưa chúng vào phòng nhưng đừng quá nhiều.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 sai lầm về màu sắc khiến căn nhà trở nên xấu xí

Các cách tận dụng mọi góc 'chết' trong nhà

Chỉ cần một khoảng tường nhỏ hay hốc cầu thang, bạn có thể bố trí chỗ làm việc, sofa hay các tủ đồ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Hốc nhỏ dưới cầu thang đủ để chủ nhà bố trí quầy bar mini xinh xắn. Nếu bạn muốn áp dụng giải pháp này, nên lựa chọn màu gỗ tương đồng với cầu thang.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-1

Góc giao nhau giữa cầu thang và một phần tường giúp bạn có được nơi kê sofa tiếp khách, ngồi nghỉ ngơi ngay gần cửa ra vào.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-2

Bé sẽ rất yêu thích góc bí ẩn dưới gầm cầu thang với  kệ để sách truyện, ánh sáng ấm áp vừa đủ và hai ngăn tủ lớn đựng đồ chơi.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-3

Bộ bàn ghế đơn giản và có thể xếp gọn là góc học tập lý tưởng cho bé.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-4

Nếu chưa có chỗ làm việc ở nhà, bạn có thể thiết kế kiểu tủ khi mở ra có đầy đủ bàn, máy tính...

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-5

Khoảng tường quá nhỏ là chỗ thích hợp cho kệ hẹp, dài chứa được tới 20-30 cuốn sách.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-6

Các cô gái điệu đà có thêm chỗ để váy áo chỉ với móc  treo làm từ ống nước.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-7

Khu vực trống giữa hai tủ bếp đủ để làm nơi chứa đồ.

cac-cach-tan-dung-moi-goc-chet-trong-nha-8

Giữa các món đồ nội thất hoặc khu vực gần tường thường có khoảng hở nhỏ. Các nhà thiết kế đã nghỉ ra kiểu tủ hẹp, có bánh xe để được lượng lớn các loại hộp gia vị, đồ nấu.

Lam Huyền (Theo Kosip)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các cách tận dụng mọi góc 'chết' trong nhà

Giải mã ý nghĩa ngày sinh (Từ ngày 19/11 tới ngày 23/11)

Theo ý nghĩa ngày sinh, hầu hết những người sinh vào ngày 21 tháng 11 thường rất thông minh lanh lợi, có chí hướng. Xem ý nghĩa ngày sinh từ 19/11 - 23/11
Giải mã ý nghĩa ngày sinh (Từ ngày 19/11 tới ngày 23/11)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo ý nghĩa ngày sinh, hầu hết những người sinh vào ngày 21 tháng 11 thường rất thông minh lanh lợi, có chí hướng. 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của bạn

Giai ma y nghia ngay sinh Tu ngay 1911 toi ngay 2311 hinh anh goc
 

Ngày 19 tháng 11

 

Ý nghĩa ngày sinh, những người sinh vào ngày 19 tháng 11 thì bản tính mạnh mẽ, dũng cảm, có tinh thần tiến thủ, không ngừng theo đuổi cái mới. Họ tràn ngập tự tin về bản thân, là người có năng lực, có khả năng quản lý, khả năng lãnh đạo tốt, không ngại đối mặt với khó khăn.    Ưu điểm: Tích cực, chủ động, tinh lực dồi dào, dũng cảm.   Khuyết điểm: Quá tự tin dẫn đến tự phụ, bá đạo, thích khống chế người khác.  

Ngày 20 tháng 11
 

Những người có sinh nhật vào ngày này thường có tính cách ôn nhu, khả năng phán đoán phong phú, tinh thần cầu thị. Ngoài ra, họ còn rất mẫn cảm, tỉ mỉ, phản ứng nhanh nhẹn, yêu thích sự tìm tòi, thích lý luận.   Ưu điểm: Khả năng tính toán rõ ràng, giỏi phân tích và lên kế hoạch, giàu lòng thông cảm, thích làm việc cùng người khác.
Giai ma y nghia ngay sinh Tu ngay 1911 toi ngay 2311 hinh anh goc
 
Khuyết điểm: Tâm tình không ổn định, hay ghen tỵ, thích tranh luận cùng người khác.  

Ngày 21 tháng 11

  Hầu hết những người sinh vào ngày 21 tháng 11 thường rất thông minh lanh lợi, có chí hướng, mang khí chất tao nhã, cao quý. Không chỉ thế, họ còn rất có tài, có khả năng sáng tác, rất chú trọng chăm lo tới chất lượng cuộc sống.   Ưu điểm: Nhạy bén, nhiều ý tưởng…   Khuyết điểm: Dã tâm lớn, thiếu tập trung, rất khó để tập trung vào một chuyện.  

Ngày 22 tháng 11

  Luôn mang một tinh thần phơi phới, theo đuổi chủ nghĩa tự do là những điều rất dễ nhận thấy ở những người sinh vào ngày 22 tháng 11. Họ cũng khá liều lĩnh, luôn phá vỡ những quy tắc đã có sẵn, khả nanưg quán sát tốt, làm việc theo trực giác.   Ưu điểm: To gan, bốc đồng nhưng dũng cảm, có óc sáng tạo, can đảm thử nghiệm cái mới.   Khuyết điểm: Hay thay đổi, người khác không để đoán được, luôn có ý định phản bội, hành động lỗ mãng.

Ngày 23 tháng 11

  Những người sinh vào ngày 23 tháng 11 theo ý nghĩa ngày sinh thường rất nhanh nhẹn, thông minh, hoạt bát nhưng cũng dễ kích động, thích những điều thần bí. Họ cũng rất thích cuộc sống tự do tự tại, tài ăn nói khéo léo nên cũng có chút tự phụ.   Ưu điểm: Nhạy cảm với các tình huống, phản ứng nhanh, tinh thần hiếu học không biết mệt mỏi, lòng hiếu kỳ cao.   Khuyết điểm: Quá chủ quan, thích tranh luận cùng người khác, luôn làm theo ý mình.   Lichngaytot.com Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 30/10 tới ngày 03/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 25/10 tới ngày 29/10) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 20/10 tới ngày 24/10)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã ý nghĩa ngày sinh (Từ ngày 19/11 tới ngày 23/11)

Người tuổi Hợi: Thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm

Trong 12 con giáp thì người tuổi Hợi có tính cách khó đoán nhất, lúc thì mạnh mẽ, khi lại mềm yếu, người tuổi Hợi là thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm.
Người tuổi Hợi: Thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem tử vi hàng tuần và tử vi ngày mai của bạn được cập nhật liên tục và chính xác nhất
  Người tuổi Hợi không dễ yêu người khác, nhưng một khi đã yêu thì rất khó từ bỏ. Khi họ đã yêu, thì luôn yêu rất đậm sâu, chỉ có một vài người bạn tri kỷ.
Nguoi tuoi Hoi Thien ha de nhat da sau da cam hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Người tuổi Hợi được trời ban cho sự nhạy cảm, giống như có giác quan thứ 6, có khả năng nhìn thấu nội tâm người khác.   Người tuổi Hợi tính cách rất kỳ quặc, có lúc nói rất nhiều, có lúc cả ngày không nói, lúc vui thì liều mình nói, không vui thì một lời cũng không nói.   Người tuổi Hợi không thích mang thù, nhưng ai tốt, ai xấu với họ thì họ nhớ rất kỹ.   Người tuổi Hợi chôn giấu con người thực của mình trong tiếng cười lúc nửa đêm.   Người tuổi Hợi chú trọng nhất chính là cảm giác an toàn. Hy vọng được bảo vệ, nhưng lại thường chỉ có một mình.
Người tuổi Hợi "khổ" lắm ai ơi, có sung sướng vui vẻ gì cho cam - nhưng cũng may...
  Người tuổi Hợi là một đứa trẻ thích làm nũng.   Người tuổi Hợi thích biển, thích than thân trách phận, thích tự xoa lên vết thương của mình.   Người tuổi Hợi trong tâm muốn gì không bao giờ nói ra, người khác cũng đoán không được.   Người tuổi Hợi khi không thèm để ý, là lúc đã tổn thương, ngọn lửa trong tim từ lâu đã dập tắt.   Người tuổi Hợi luôn rất thích hồi tưởng, hồi tưởng lại quá khứ, từng chút từng chút, nghĩ về những chuyện lớn nhỏ đã qua.   Người tuổi Hợi không biết dỗ ngon dỗ ngọt, khinh thường nịnh bợ a dua.   Người tuổi Hợi bài xích dối trá là bản năng.   Người tuổi Hợi sẽ không nổi giận thực sự, cho dù tức giận, cũng quên rất nhanh.
Nguoi tuoi Hoi Thien ha de nhat da sau da cam hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Người tuổi Hợi chỉ thể hiện ra tính sáng tạo của mình với những người thật sự hiểu họ.   Người tuổi Hợi nhìn bề ngoài có thể trông rất hung dữ, nhưng nội tâm luôn mềm mại nhu hòa.   Người tuổi Hợi nhìn có vẻ rất lạnh nhạt, nhưng đó chỉ là cách họ bảo vệ mình.   Người tuổi Hợi rất coi trọng tình bạn, nhưng một khi đã bị tổn thương thì tuyệt đối sẽ không thể thân mật lại nữa.   Người tuổi Hợi rất dễ bị cảm động, nhưng luôn lý trí.   Người tuổi Hợi thường tươi cười, bất luận vui vẻ hay đau khổ, thì đều tươi cười; tươi cười là vũ khí lợi hại nhất mà họ ngụy trang cho mình.   Người tuổi Hợi ngốc nghếch, đối với người mình yêu sâu đậm không biết cách biểu lộ tình cảm, sự quan tâm; mà chỉ biết lặng thầm chúc phúc ở trong tâm.   Người tuổi Hợi hay khóc, người khác không dễ gì nhìn thấy nước mắt của họ, họ giấu riêng cho bản thân mình. Ai biết được đằng sau dáng vẻ tươi cười ẩn dấu là nỗi đau hằn sâu, càng tươi cười vui vẻ thì nỗi đau càng đậm sâu.   Người tuổi Hợi sống “dối trá”, rõ ràng đau lòng đến mức không thể hít thở, nhưng trước mặt người mình yêu nhất vẫn giả bộ kiên cường; không dễ dàng để người khác đi vào thế giới nội tâm của mình.   Người tuổi Hợi không dễ dàng nói lời yêu hoặc thích, trừ phi họ thực sự thích đến cực điểm, còn nếu không muốn họ thổ lộ là chuyện không thể; nhưng một khi quyết tâm thổ lộ thì họ sẽ vận dụng hết trí não để thể hiện tình cảm cho dù họ biết có khi kết quả thu được chỉ là một sự tổn thương sâu đậm.   Người tuổi Hợi khi bị thương sẽ chỉ đứng tại góc đường một mình chịu đựng.   Đối với người tuổi Hợi:   – Yêu thương và chăm sóc gia đình là số 1.   – Hiếu thuận với gia đình là số 1.   – Đa sầu, đa cảm cũng đứng số 1 luôn!

ST.

Tử vi tháng 12 âm lịch của người tuổi Hợi Xem tình duyên năm 2017 của người tuổi Hợi Tử vi sức khỏe năm 2017 của người tuổi Hợi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Hợi: Thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm

Anh chị em

Căn cứ theo phương pháp cổ : trụ năm là tổ tiên, trụ tháng là cha mẹ, trụ ngày là mình và vợ, trụ ngày là con cái. Anh chị em là một lục thân, nhưng trong Tứ trụ lại không có vị trí. Do đó rất ít học giả về sau không rõ anh chị em thực chất thuộc cung nào, nên không có cách gì để dự đoán được.
Anh chị em

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sách " Tam mệnh thông hội" nói về cách sắp xếp của lục thân trong Tứ trụ rất rõ ràng : " Phàm đoán lục thân thì lấy năm làm cha, lấy thai làm mẹ, lấy tháng làm anh em, lấy ngày làm mình và vợ, lấy giờ làm con". Như thế rõ ràng trụ tháng là cung anh em và thực tiễn chứng minh rất đúng.

Trong Tứ trụ lấy gì làm cung anh em, hiện nay trong ứng dụng không thống nhất. Có người lấy thiên can địa chi của tháng sinh làm anh em, có người lấy ngang vai, kiếp tài, kình dương là anh em, có người lại lấy ấn làm anh em. Trong thực tế ứng dung, tôi lấy trụ thang làm cung anh chị em. Nhưng thiên can địa chi của tháng không nhất định là anh chị em cụ thể. Anh chị em ruột của chính mình là phải lấy ngang vai, kiếp tài, lộc, kình dương làm tiêu chí. Vì ngang vai, kiếp lộc, kình dương trong ngũ hành là cùng loại với nhau, lấy thiên can làm tỉ kiếp, địa chi làm lộc, kình dương. Ví dụ giáp gặp giáp là ngang vai, giáp gặp ất là kiếp tài, giáp gặp dần là lộc, giáp gặp mão là kình dương. Cũng tức là nói, người sinh ngày giáp trong trụ thấy mộc đều là do mẹ nhâm hoặc quý sinh ra, cho nên đều là tiêu chí thông tin anh chị em cả.

Tháng là cung anh chị em. Mệnh nam can tháng là anh em, chi tháng là chị em. Mệnh nữ can tháng là chị em, chi tháng là anh em. Thiên can, địa chi của trụ tháng đều ở vượng địa thì nói chung anh chị em nhiều, sức khỏe tốt.

Trong Tứ trụ của một người, có thể có bao nhiêu anh chị em thì tất cả những sách dự đoán về Tứ trụ hiện có đều không bàn luận đến, còn trong thực tế ứng dụng thì người được đoán thường muốn nói : có mấy anh chị em ? Rất nhiều đại sư không có cách nào trả lời.

Có bao nhiêu anh chị em ? Trong thực tiễn tôi tìm tòi, khám phá như sau : nếu trong Tứ trụ mộc là anh chị em thì có bao nhiêu mộc, lại căn cứ mộc đó gặp đất sinh vượng hay tử tuyệt để xác định số lượng anh chị em. Nếu nắm vững được lệnh vượng suy thì độ dự đoán chính xác càng cao, nếu có sai lệch thì cũng chỉ trên dưới một, hai người. Năm 1991 tôi sang Xingapo và Thái Lan không những để giảng bài mà còn có nhiệm vụ khảo sát về kỹ thuật dự đoán qua Bát quái, Tứ trụ và Tướng học. Qua thực tiễn dự đoán chứng minh rằng : phương pháp dự đoán của Trung Quốc và kỹ thuật của nó cũng rất thích ứng dụng và phù hợp ở nước ngoài, những trường hợp tôi đoán đều rất chuẩn. Tuy nhiên, khi đoán về số anh em thì đều có số sai cả. Ví dụ trong Tứ trụ : số anh em mà đoán ở Trung Quốc là 6 người hoặc trên dưới 6 người thì ở các nước Ðông nam á ( như Philipin, Inđônêxia, Mianma, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Hồng Kông ) và Úc, số anh em phải căn cứ kết quả cân đối trong Tứ trụ rồi gấp đôi lên mới đúng. Vì sao số anh chị em ở những nước này lại nhiều gấp đôi so với những người Trung Quốc có Tứ trụ giống nhau? Tôi cho rằng có hai nguyên nhân : thứ nhất là từ địa lý mà nói, điều kiện khí hậu của họ tốt cho nên từ hàn đới chuyển sang ôn đới, á nhiệt đới cho đến vùng nhiệt đới có xu thế tăng lên rõ rệt. Thứ hai là sinh nhiều hay sinh ít là tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc gia và chế độ quan niệm ở đó quyết định.

Về nội dụng cần dự đoán trên phương diện anh chị em có rất nhiều, ngay cả việc thời gian nào sinh nam, thời gian nào sinh nữ, thai nào là nam, thai nào là nữ, anh em có tất cả mấy người, hiện nay còn mấy người, mấy nam, mấy nữ, v.v.. Trong thực tế, những người có kỹ thuật cao cường đã từng đoán được rất chính xác, nghe nói đó là nhờ dùng " Thiết bản thần số". Nhưng "Thiết bản thần số" đòi hỏi gia truyền để lại bí quyết nay. Nói chung những người có sách này tôi chỉ có thể nói về số lượng anh em có bao nhiêu theo kinh nghiệm của bản thân để mọi người tham khảo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Anh chị em

An Các Bộ Lưu Phi Tinh

Theo sách vở để lại thì sao lưu gồm có Lưu Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Lộc Tồn, Kình, Đà, Mã và chỉ lưu theo năm mà thôi. Việt Viêm Tử thì lưu sao theo năm đã thêm vào: lưu Vòng Thái Tuế, Thiên Không, Quán Sách, Vòng Lộc Tồn, Vòng Tràng Sinh, Khôi Việt.
An Các Bộ Lưu Phi Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài hai cách an sao lưu trên, nhiều người đã an thêm nhiều sao khác, và không những an sao lưu theo năm mà còn an sao lưu theo tháng, ngày hoặc giờ nữa. Vấn đề an sao lưu được thực hiện để chi tiết hóa sự giải đoán vì ví dụ nếu không an sao lưu theo ngày thì làm sao ta có thể tìm ra sự khác biệt giữa các ngày 1, 13, 25 của một tháng nào đó ?

Ta có thể an sao lưu căn cứ vào Can và Chi của năm (nếu an sao lưu theo năm), tháng (nếu an sao lưu theo tháng), ngày (nếu an sao lưu theo ngày) và giờ. Nguyên tắc chung thì ta vẫn sử dụng cách an sao như an sao cố định. Cần phân loại cách an sao cố định căn cứ vào Can Chi:

An theo chi: vòng Thái Tuế, Thiên Không, Nguyệt Đức, Long Trì, Phượng Cát, Giải Thần, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Mã, Hoa Cái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Phá Toái, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỉ

An theo can: Lộc Tồn, Kình, Đà, Lưu Niên Văn Tinh, Quốc Ấn, Đường Phù, Khôi Việt, Quan Phúc, Lưu Hà, Thiên Trù, Triệt

An theo can chi kết hợp: hành nạp âm, Tuần

An theo chi tháng: Tả Hữu, Địa Giải, Thiên Giải, Thiên Hinh, Riêu - Y

An theo chi tháng và ngày: Tam Thai, Bát Tọa

An theo chi giờ: Không Kiếp, Thai Cáo, Xương Khúc

An theo chi giờ và ngày: Ân Quang, Thiên Quí

An theo can năm, tháng, ngày, giờ: các chính tinh bao gồm vòng Tử Vi và Thiên Phủ, Tứ Hóa (Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ)

An theo can năm và giới tính: vòng Bác Sĩ

An theo can năm, tháng, giờ: cục

An theo can năm, tháng, giờ, giới tính: vòng Tràng Sinh

An theo chi năm, giờ, giới tính: Hỏa, Linh

An theo chi năm, tháng, giờ: Đẩu Quân, Thiên Tài, Thiên Thọ

An cố định: La, Võng, Thương, Sứ

Sau đây là một số khác biệt khi an sao lưu

An sao lưu thuộc vòng Bác Sĩ

Lưu Bác Sĩ luôn luôn đồng cung với lưu Lộc Tồn. An vòng sao lưu Bác Sĩ thì cần xác định tính thuận nghịch của vòng sao này. Có hai cách có thể áp dụng:

Cách một: căn cứ vào tính Âm Dương của Can và phân biệt đối tượng là nam hay nữ : Dương Nam Âm Nữ thì an theo chiều thuận, Âm Nam Dương Nữ thì theo chiều nghịch. Ví dụ như gặp lá số của Nam nhân và Can của thời gian coi là Dương thì đây là trường hợp Dương Nam an theo chiều thuận, nếu là Nữ thì là Dương Nữ lại an theo chiều nghịch. Nguyên tắc an sao lưu như vậy phù hợp với cách an sao cố định

Cách hai: căn cứ Âm Dương của Can: can dương thì an thuận, can âm thì an nghịch. Nguyên tắc an sao như vậy thì mâu thuẫn với cách an sao cố định vì không có sự phân biệt giới tính Nam Nữ khi an. Việt Viêm Tử sử dụng cách này

An sao lưu Trường Sinh

Trường Sinh trong Tử Vi được an luôn luôn căn cứ vào hành nạp âm. Có hai cách an:

Cách một: căn cứ vào hành nạp âm để xác định cung khởi Tràng Sinh rồi từ đó an vòng Lưu Tràng Sinh theo chiều thuận. Cung khởi được xác định như sau:
Hành Mộc khởi tại Hợi, Kim tại Tỵ, Hỏa tại Dần, Thủy Thổ tại Thân. Cách an này giống như cách xác định vòng Tràng Sinh căn cứ vào ngũ hành bản Mệnh

Cách hai: căn cứ vào hành nạp âm và âm dương của can hay chi để xác định cung khới của sao Tràng Sinh sao cho Mộ luôn tại tứ mộ và dương thì an thuận, âm thì an nghịch cho các sao thuộc vòng này. Như vậy

Dương Mộc khởi tại Hợi, an thuận
Âm Mộc khởi tại Mão, an nghịch
Dương Hỏa khởi tại Dần, an thuận
Âm Hỏa khởi tại Ngọ, an nghịch
Dương Kim khởi tại Tỵ, an thuận
Âm Kim khởi tại Dậu, an nghịch
Dương Thủy hoặc Thổ thì khởi tại Thân, an thuận
Âm Thủy hoặc Âm Thổ thì khởi tại Tí, an nghịch
Việt Viêm Tử sử dụng cách này

An Tứ Hóa

Tứ Hóa cố định được an căn cứ vào Can và chính tinh hoặc Tả Hữu, Xương Khúc trong đó Tả Hữu được an theo tháng, Xương Khúc được an theo giờ. Có nhiều quan điểm về lưu Tứ Hóa:

Quan điểm 1:
 không an lưu Tứ Hóa vì Tứ Hóa được an theo chính tinh hoặc Tả Hữu, mà chính tinh thì không có sao lưu tương ứng, còn Tả Hữu thì phải biết tháng mới xác định vị trí và Xương Khúc thì cần biết giờ mới an được thành ra không thể an Lưu Tứ Hóa theo năm hoặc tháng, ngày

Quan điểm 2: không an lưu Tứ Hóa theo năm, tháng hoặc ngày, chỉ lưu Tứ Hóa theo giờ bằng cách căn cứ vào năm tháng ngày giờ coi để an sao lưu 14 chính tinh và Lưu Tả Hữu, Lưu Xương Khúc rồi an Lưu Tứ Hóa giống như các an Tứ Hóa cố định. Nếu chấp nhận quan điểm này thì cần phải chấp nhận lưu Mệnh và lưu Thân

Quan điểm 3: an lưu Tứ Hóa căn cứ vào can và chính tinh cố định hoặc Tả Hữu, Xương Khúc cố định. Cách an sao lưu thì giống như cách an sao Tứ Hóa cố định. Cách an này có điểm vô lý là khi coi lưu tháng thì có lưu Tả Hữu nhưng mà Lưu Tứ Hóa lại không được an theo Lưu Tả Hữu mà lại an theo Tả Hữu cố định

Vận dụng trong giải đoán 

Sao Lưu chỉ có giá trị tạm thời trong thời gian ta an sao nên chỉ có ảnh hưởng gia giảm tốt xấu trong hạn đó mà thôi. Khi sao Lưu trùng với sao cố định hoặc kết hợp với sao cố định thành bộ thì ảnh hưởng gia tăng, ví dụ như Lưu Kình Dương gặp Kình Dương hoặc Đà La. Sao Lưu xuất hiện trong cung nào thì ảnh hưởng lên cung đó, ví dụ như xuất hiện tại Phụ Mẫu thì ta có thể coi như là sao lưu đó được an trong lá số trong thời gian đó, phương pháp giải đoán thì sử dụng cách phối hợp như là sao cố định. Số lượng sao lưu sử dụng tùy theo kinh nghiệm của mỗi người nhưng qua kinh nghiệm có những sao lưu cần phải thêm không thể bỏ qua như Lưu Triệt, Lưu Song Hao.
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: An Các Bộ Lưu Phi Tinh

Cải thiện khí tốt cho phòng tắm –

Sau khi thực hiện các phương pháp phòng ngừa cần thiết ở trên, bạn có thể tiếp tục cải thiện khí của phòng tắm bằng cách biến nó thành một không gian càng dễ chịu càng tốt. Đây là nơi bạn khởi đầu và kết thúc thời gian hoạt động của mỗi ngày, vì thế,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phòng tắm càng cần thoái mái, hấp dẫn.

191332684138915736_UePT87uq_c

Đa số chúng ta đều sống gấp gáp, căng thẳng và thật sự cần không gian yên tĩnh để thư giản và nghỉ ngơi. Một phòng tắm sạch sẽ, gọn gàng, mang tính thẩm mỹ “mời gọi” bạn ngâm mình trong bồn nước nóng pha muối cùng mùi hoa oải hương để rửa trôi hết lo lắng. Hãy kết hợp với nến, nhạc nhẹ và khăn tắm mềm. Phòng tắm chỉ có màu trắng gợi lên sự lạnh lẽo và đơn sơ, vậy hãy bổ sung sự ấm áp bằng khăn tắm và đồ trang trí màu nhạt, nến thơm nhiều màu và tác phẩm nghệ thuật hấp dẫn.

Ngày nay, phòng tắm đi liền với phòng ngủ rất phố biến. Vấn đề là với cách bố trí này, phòng ngủ sẽ bị năng lượng làm tiêu hao của phòng tắm xung chiếu suốt đêm, có thể dẫn tới việc ngủ không ngon, năng lượng yếu và các vấn đề sức khỏe.

Cách hóa giải tốt nhất đối với trường hợp này là lắp cửa ở lối vào. Nếu không thể, hãy lắp màn cửa và kéo màn che kín suốt đêm, hoặc treo một (hoặc hơn) quả bóng pha lê có cạnh ở lối vào để cản luồng khí lưu chuyển qua.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cải thiện khí tốt cho phòng tắm –

Tháng cô hồn có nên cắt tóc?

Có rất nhiều thắc mắc xung quanh những việc nên và không nên làm bao gồm cả việc tháng cô hồn có nên cắt tóc hay không? Hay kiêng cắt tóc tháng cô hồn có đúng
Tháng cô hồn có nên cắt tóc?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hay không?  

Tháng cô hồn - Tháng 7 âm lịch
 

Cúng cô hồn đã trở thành một nét văn hóa tâm linh của người Việt trong tháng 7 âm lịch, có ngày rằm (ngày 15 âm lịch) là ngày xá tội vong nhân. ngày Diêm Vương cho phép mở Quỷ Môn Quan (cửa ngục), ra lệnh ân xá để các vong hồn, ma quỷ được phép trở về dương thế. Vì thế ngày lễ lớn trong tháng 7 âm lịch này là lễ Xá tội vong nhân - ngày chúng ta ban phát thí thực cho những linh hồn không nơi nương tựa.
 
Chính vì những ý nghĩa đặc biệt như vậy, nên theo quan niệm của nhiều người, ngoài những lễ nghi cúng bái chúng ta cần phải lưu ý có một số việc nên và không nên làm trong tháng 7 âm lịch này để đón lành tránh dữ.

Ở mỗi vùng, miền lại có những “biến thể” khác nhau. Tuy nhiên tựu chung lại có một số việc chính bạn nên tránh hoặc hạn chế, trong đó với những điều như: không ra đường ban đêm; không treo chuông gió đâu giường; không phơi quần áo ban đêm; không động thổ, nhập trạch; không mua sắm đồ quần áo; không cắt tóc;...

Tham khảo thêm: Tháng cô hồn kiêng gì? 10 điều nhớ kĩ đừng quên

Thang co hon co nen cat toc
 

Tháng cô hồn có nên cắt tóc?  


Tóc là một phần của con người vì thế, theo quan điểm tâm linh của người Việt cho rằng những ngày đầu năm, đầu tháng không nên cắt tóc vì điều đó có nghĩa là cắt bỏ những gì thuộc về cơ thể vì cắt là mất, nếu vẫn thực hiện sẽ dễ gặp xui xẻo, bị ốm đau, bệnh tật, thậm chí gây ảnh hưởng đến tài vận, sự nghiệp của người đó. Nhất là trong tháng cô hồn, nếu không kiêng kỵ rất dễ bị ''ma trêu quỷ hờn''.

Nhưng đó là kiêng kỵ truyền miệng, chưa có cơ sở nào chứng minh điều đó là đúng hay sai. Từ xưa đến nay, những điềm kiêng kỵ này, đã được dân gian chiêm nghiệm, đúc kết, và đã trở thành phong tục truyền lại cho đến ngày nay. Vì thế, những việc kiêng kỵ cũng chỉ mang tính chất tương đối. 

Cũng có thể do bản lĩnh của mọi người ngày một yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều sự tác động bên ngoài trong cuộc sống, cân nhắc, tính toán đến cái được, cái mất, sự hợp tan, thăng quan tiến chức... Vì vậy họ tìm đến những biện pháp ''cứu chữa'' bằng tâm linh như đi giải hạn, đi lễ và kiêng kỵ nhiều hơn. 
 
Tuy nhiên, không làm gì trong tháng cô hồn sẽ khiến cuộc sống trở nên trì trệ đi, vì thế, chúng ta không nên quá sa đà dẫn đến mê tín. Nhưng nếu bạn đã có niềm tin mãnh liệt về việc không nên làm trong tháng cô hồn thì trừ những trường hợp đột xuất như cắt tóc để phẫu thuật, tóc quá dài gây khó chịu, ngứa ngáy... bạn có thể đợi thời điểm khác thì cứ kiêng cắt tóc tháng cô hồn, không biết có may mắn, an lành hơn không nhưng ít nhất cũng giải quyết vấn đề tâm lý. 
Xem thêm: Điều 12 con giáp cần làm để bình an vượt qua tháng cô hồn
 
Kieng cat toc thang co hon tranh xui xeo
 
  Bên cạnh đó, theo quan niệm của đạo Phật tháng 7 âm lịch có một ý nghĩa khác, theo đó có 1 ngày lễ quan trọng là lễ Vu Lan. Lễ Vu Lan là ngày để con cái làm lễ báo hiếu cha mẹ, được làm vào ngày Rằm tháng 7, trùng thời gian với Lễ Xá tội vong nhân ở trên. Vì thế, ngày này là ngày để chúng ta ghi nhớ công ơn của đấng sinh thành.   Liên quan đến điều kiêng kỵ trong "tháng cô hồn", theo Thượng tọa Thích Thanh Duệ (Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam), trong Phật giáo không có quan niệm về ngày tháng tốt, xấu.   Nếu tâm sáng thì ngày nào cũng là ngày tốt, việc kiêng kỵ là phản khoa học. Đạo Phật không dạy con người kiêng kỵ trong tháng 7. Những điều kiêng đều do dân gian tự đặt ra chứ không có thuyết nào dạy như thế. Nếu tâm sáng, lòng thanh tịnh thì ngày nào cũng là ngày tốt đẹp, việc kiêng kỵ là phản khoa học.

Vậy rốt cục, tháng cô hồn có nên cắt tóc? Vì thế giới tâm linh đa dạng, phong phú nên điều đó tùy thuộc vào lòng tin và tín ngưỡng của bạn, nếu bạn cho rằng kiêng kỵ thì tốt hơn hết không nên cắt tóc trong tháng cô hồn để giải quyết vấn đề lo âu do tâm lý gây ra. Các dân tộc, vùng, miền, đều đặt ra những tục kiêng kỵ riêng và bạn có thể thực hiện theo như là đức tin của mình song cũng không vì thế mà sa đà vào mê tín. 
  Minh Minh

Tháng 6 nhuận có phải tháng cô hồn hay không? Tại sao tháng 7 âm lịch được gọi là tháng cô hồn? Tháng cô hồn là tháng mấy?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng cô hồn có nên cắt tóc?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd