Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem tháng sinh, biết ngay tính cách

Xem tháng sinh người sinh vào tháng nào sẽ được sao tháng ấy chiếu mệnh. Dựa vào đó mà dự đoán tương lai, tính cách, cơ hội tương đối chính xác.
Xem tháng sinh, biết ngay tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh vào tháng nào sẽ được sao tháng ấy chiếu mệnh. Dựa vào đó mà dự đoán tương lai, tính cách, cơ hội tương đối chính xác.


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Xem thang sinh, biet ngay tinh cach hinh anh
 
1. Tháng Giêng (Dần)
- Óc quan sát và khả năng thực hành rất tốt, làm việc cẩn thận, tỉ mỉ.
 
- Giỏi nắm bắt thời cơ, tài vận tốt đẹp.
 
- Mưu sự cẩn trọng. Mọi sự nhắm trúng mới hành động, quyết không hành sự mù quáng.
 
- Quan hệ gia đình xã hội nói chung hòa thuận, tốt đẹp, được cấp trên nâng đỡ cất nhắc, đề bạt.
 
2. Tháng Hai (Mão) - Có óc thẩm mỹ hoặc nghệ thuật.
 
- Cá tính hiền, trầm lắng, cẩn trọng, lương thiện, bình tĩnh.
 
- Suy nghĩ kỹ càng, tỉ mỉ, nhanh nhạy, quan hệ con người tốt, đầy sáng tạo.
 
- Bề ngoài dễ bị đánh giá nhàn tản.
 
- Giỏi kiếm tiền và quản lý tài chính. Về già an vui.
 
- Thường phải ly hương mưu sinh lập nghiệp. Lục thân khiếm hòa, không đằm thắm.
 
3. Tháng Ba (Thìn) - Rất nhẫn nại trong bất cứ việc gì.
 
- Bất luận nam, nữ đều khá sành điệu trong ẩm thực nhưng chưa hẳn đã mập.
 
-Tâm hồn trong sáng, ham học hỏi, giỏi nhẫn nhịn.
 
- Khi còn trẻ không có gì nổi trội. Ngoài 40 tuổi, đa số phát tài, phát lộc dần dần giàu có. Cuối đời dư dả, phú quý.
 
4. Tháng Tư (Tỵ) - Đặc điểm nổi bật nhất là con người của công việc, vùi đầu vào công việc, đâu vào đó.
 
- Năng động, hiếu động, nóng nảy. Thường nóng -  lạnh thất thường.
 
- Luôn phấn chấn, ít ca thán.
 
- Thích chơi với người ngoài hơn người thân.
 
- Tự lực, tự cường, tự thân lập nghiệp, thành công ở tuổi trung niên.
 
5. Tháng Năm (Ngọ) - Chuyên tâm với nghề nghiệp, vững bước tiến lên.
 
- Thiện ác phân minh. Thông minh, nho nhã.
 
- Dám nhận thiếu sốt, sai lầm của mình. Biết sai là sửa. Đôn hậu, thiện tâm, hiếu thảo.
 
- Công bằng, chính trực, được mọi người tin tưởng quý mến. Luôn được quý nhân hỗ trợ.
 
- Hôn nhân thường không thuận, qua vài cầu vẫn không ổn.
 
6. Tháng Sáu (Mùi) - Thông minh, nhạy bén, ham hiểu biết, thích giao tiếp.
 
- Cảm thụ về tình cảm rất nhanh nhạy.
 
- Làm việc tích cực, chủ động, ít sợ khó khăn, trở ngại, quyết chí vươn lên. Tự thân lập nghiệp, đi trên đôi chân của mình.
 
- Dễ trở nên bất mãn với hiện trạng. Khát khao làm nhà cách tân, đổi mới.
 
- Suốt đời cơm áo đầy đủ, sung túc.
 
7. Tháng Bảy (Thân) - Thông minh, nhanh nhạy, nhân hậu, lương thiên, hành thiện tích đức.
 
- Đầy tính sáng tạo, làm việc cẩn thận, tỉ mỉ.
 
- Năng lực học tập tốt, là người chủ nghĩa hòa bình điển hình, không muốn gây gỗ với ai.
 
- Làm việc nhanh chóng, không rề rà.
 
- Suy nghĩ chu đáo.
 
- Nếu được bồi dưỡng, đào tạo tốt sẽ có triển vọng là nhà hoạch định chiến lược có tài.
 
- Cuộc sống vật chất tương đối đầy đủ cho đến cuối đời.
 
8. Tháng Tám (Dậu) - Đầy cảm tính và khá tùy hứng.
 
- Rất lãng mạn.
 
- Theo đuổi cái hoàn thiện, hoàn mỹ. Là người điển hình của chủ nghĩa lý tưởng, cái gì cũng lý tưởng hóa có khi là ảo tưởng.
 
- Mua sắm theo ý thích, theo cảm hứng, bất chấp giá cả và việc sử dụng, phá tiền.
 
- Nhanh nhạy, biết nắm bắt thời cơ, năng động, có tài lẻ. Đa năng, đa tài, đa nghệ.
 
- Không giỏi xử lý mối quan hệ gia đình, thường bất hòa, đôi khi gây cấn, căng thẳng.

9. Tháng Chín (Tuất) - Trung thành tuyệt đối.
 
- Tích cực chủ động, hiếu động và rất đáng tin cậy.
 
- Trong chuyện yêu đương lại vội vàng, hấp tấp, nóng vội, chưa hiểu rõ đối tượng đã tỏ tình ý. Yêu vội cưới gấp nên dễ đổ vỡ.
 
- Quan vận và tài vận không mấy tốt đẹp.
 
10. Tháng Mười (Hợi) - Theo đuổi chủ nghĩa cầu toàn. Bao dung, độ lượng, tâm hồn rộng mở.
 
- Ham và giỏi suy nghĩ, óc tưởng tượng phong phú nhưng năng lực thực hành lại yếu. Xử lý công việc có tình lý.
 
- Quan hệ xã hội chan hòa nhưng vẫn giữ khoảng cách nào đó nhất định.
 
- Thích ẩn mình thế giới riêng tư của mình, tránh xa cõi trần, cô liêu trong sự ồn ào.
 
11. Tháng Mười Một (Tí) - Tài trí, nhanh nhạy. Công danh khá thuận.
 
- Khả năng diễn đạt tốt, có sức thuyết phục.
 
- Tính nóng nảy, có vẻ đùa giỡn, chọc ghẹo với quyền lực nên dễ vướng thị phi chốn quan trường.
 
- Nếu Tôi cường, cách cục đẹp sẽ có triển vọng là quân sư có tài.
 
- Nếu Can Thổ nhiều thì cá tính nóng vội, dễ làm người khác phật ý.
 
12. Tháng Mười Hai (Sửu) - Đa số đều có tính cách tích cực tiến công, phấn đấu ít mệt mỏi. Có thiện tâm, vui vẻ, được mến mộ.
 
- Thường thiếu tin tưởng vào người khác, cái gì cũng phải để mắt vào nên bận rộn, vất vả.
 
- Hay gặp rắc rối hoặc bị liên lụy bởi người thân, bạn bè nên cuộc sống ít thanh thản.
 
- Không đọng tài, tiền bạc hay bị hao tán.
 
Dự đoán tương lai theo tháng sinh khá chính xác bởi tháng sinh là một trong Bát tự và một trong Tứ trụ, đặc biệt quan trọng trong vận mệnh của một người.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tháng sinh, biết ngay tính cách

Nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? –

Những giấc mơ luôn đem đến điềm báo và một trong những hình tượng mạnh nhất trong giấc mơ chính là giấc mơ thấy nước. Hầu như các giấc mơ về nước đều là biểu tượng cho sự sống, sự bí ẩn, sự nguy hiểm. Vậy nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? Giải mã giấc
Nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy bơi lội là điềm gì? –

Sao nào trong tử vi chiếu mạng thì được làm vua

Sao nào trong tử vi chiếu mạng thì được làm vua (Một bài viết hay về ca các chòm sao khi chiếu mạng thì được làm vua).

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao nào trong tử vi chiếu mạng thì được làm vua

Sao nào trong tử vi chiếu mạng thì được làm vua

một vị giáo sư Trung học ở Nha Trang, từng nghiên cứu Tử vi tìm hỏi tôi và nêu thắc mắc về lá số của Vua Bảo Đại in trong sách tử vi của Vân Đằng Thái Thứ Lang và cũng có đăng trong một số báo Xuân Công Luận.

Tôi xin sơ lược vài nét: Tuổi Quý Sửu, sinh tháng 9, ngày 23, giờ Dần, thân cư Quan Lộc, có Liêm Tướng ngô Triệt.

Vị giáo sư ấy thắc mắc rằng:

Dù không lừng lẫy thì ông Bảo Đại cũng đã hai lần làm Vua, hưởng đủ tước lộc của một vị Vua, thế mà thân cư Quan Lộc có Liêm Tướng ngộ Triệt. Vậy lá số đó có thật là lá số của ông Bảo Đại hay chỉ do một số học giả tử vi nào đó đặt ra cho có chuyện vậy thôi.

Cũng có một vị giáo sư Cử nhân Toán học, nghiên cứu tử vi từ Quy Nhơn vào Nha Trang gặp tôi mấy lần nói chuyện về Tử vi, hứa tặng tôi một số tài liệu về Toán học và Thiên văn của Trung Hoa xưa kia và cũng nêu nên một số thắc mắc tương tự.

Những câu chuyện ấy, những thắc mắc ấy đã đưa tôi đến ý nghĩ bài viết này.

Có lẽ vì Vua ở ngôi vị cao nhất, có nhiều uy quyền nhất, hưởng nhiều tiện nghi nhất, cho nên, dù không có mộng làm Vua, ai cũng có thể có lần tự hỏi: "Có ông sao nào chiếu mạng mà lại được làm Vua, sung sướng thế".

Nhìn vào các sách Tử vi, có sách nói đến các bộ sao làm Vua, có sách lại gọi tổng quát là Phi thường cách .

"Mệnh hội Tử - Phủ - Vũ - Tướng cách, thân hội Sát - Phá - Liêm - Tham cách, lại thêm Tả - Hữu; Khôi - Việt; Xương - Khúc; Long - Phượng; Hồng - Đào; Khoa - Quyền - Lộc …".

Vua ở ngôi vị cao nhất, nhiều quyền uy nhất, hưởng nhiều tiện nghi nhất… cái gì cũng phải hạng nhất, một quan niệm này đã đưa đến việc gom hết các bộ sao tốt nhất rồi nói rằng đó là cách của bộ sao làm Vua. Thật là một quan niệm giản dị, không cần nhiều suy luận. Thật là một quan niệm "Quân (Vua) vi quý - Xã tắc thứ chi - Dân vi kính".

Đúng về phương diện nghiên cứu Tử vi, chúng ta không thể chấp nhận một công thức giản dị như vậy được, vì những lý do sau đây:

Nếu Mệnh, Thân đã gom hết tất cả các sao tốt nhất, ắt chỉ còn các sao xấu ở các cung khác; Mệnh, Quan, Tài, Di, Phúc đã quy tụ quá nhiều, đã vơ hết các sao tốt, thì khi đại hạn đi đến các cung Huynh Đệ, Phụ Mẫu, Tử tức, hoặc Điền Trạch ắt chỉ còn các sao xấu dồn lại, lúc này làm Vua với ai. Một là số mà cứ một cung này được quá nhiều các sao tốt chiếu vào, đến một cung kế đó lại chỉ có toàn các sao xấu là một lá số mất quân bình, không thể làm thành việc lớn. Cứ một đại hạn quá tốt lại đến một đại hạn quá xấu; cứ một tiểu hạn quá tốt lại đến một tiểu hạn quá xấu thì làm ăn được việc gì lớn, lâu dài. Do đó chúng ta không thể làm một công việc giản dị như là tưởng tượng ra một công thức gồm toàn các sao tốt quy tụ hết về Mệnh, Quan, Tài, Di, Phúc Đức rồi nói rằng những sao này thì được làm Vua, là Phi thường cách.

Dù cung Mệnh có gom được hết cao sao tốt, thì cũng không có nghĩa là vừa lọt lòng mẹ đã làm Vua rồi và làm Vua cho đến lúc mãn đời.

Đến đây chúng ta chú trọng đến sự quân bình trong lá số. Mất sự quân bình trong các cung đại, tiểu hạn thì khó thành việc lớn được, hoặc nếu có thành thì cũng chỉ thành trong nhất thời mà thôi. Cần chú trọng đến sự quân bình, sự kết hợp đúng cách giữa các bộ sao ở cung Mệnh và các bộ sao ở Đại hạn.

Xin lấy một ví dụ khác cho dễ hiểu: Tôi đã xem nhiều lá số Mệnh có chính tinh đắc địa, hội khá nhiều các bộ sao như: Xương - Khúc; Long - Phượng; Khôi - Việt; Quang - Quý; Tam hoá… thế mà cũng chẳng đỗ đạt được cao, chỉ vì đại hạn tuổi thanh niên ở cung Huynh đệ hoặc cung Phụ mẫu lại có quá nhiều sao xấu (Mệnh đã gom hết cả các sao tốt rồi, còn gì cho những cung khác) thế là việc học gián đoạn nửa chừng. Đó chỉ là những người thông minh để mà thông minh vậy thôi, chứ chẳng đạt được gì cả. Trái lại, những người đỗ đạt được cao, đến Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ … là những người được chính tinh miếu, vượng toạ thủ mệnh hoặc có tính cách thông minh như Thiên Cơ, Thái Âm, Thái Dương … mệnh chỉ cần một bộ văn tinh như: Khôi - Việt, hoặc Xương - Khúc. Liên tiếp mấy đại hạn kế đó như cung Huynh, Thê hoặc cung Phụ, Phúc Đức có chính tinh miếu, vượng và các sao khác (hợp cách với các bộ sao sẵn có ở Mệnh) như Long, Phượng, Phụ, Cáo, Ấn, Khoa, Lộc… thì đỗ đạt được rất cao. Đó là sự kết hợp giữa Mạng và Đại hạn, Mạng đã chứa sẵn sự thông minh, đi đến đại hạn có các sao thuận lợi cho sự thi cử thì mới đỗ đạt được cao. Mạng có quá nhiều văn tinh mà đi đến các đại hạn kế tiếp toàn các sao xấu thì cũng chẳng thành đạt gì.

Một khía cạnh trong việc nghiên cứu một lá số tử vi là cần chú ý đến sự quân bình, tương xứng giữa các cung. Một cung gồm toàn các sao tốt, lại đến một cung có quá nhiều sao xấu là một lá số mất quân bình. Có khi là người có tài mà ba chìm bẩy nổi, không thành công lớn được. Về khía cạnh này chúng ta cần chú ý đến sự kết hợp đúng cách giữa cung Mệnh và các sao trong cung đại hạn để có thể thành sự lớn. Mệnh Viên thì Viên là bức tường thấp xây xung quanh một khu đất, chỉ về một cái cốt cái trung tâm, cái căn bản, cái nền tảng. Gọi là Mệnh - Viên hoặc gọi là cung Mệnh - Nếu gọi là Cung - Mệnh - Viên, thì hoặc là thừa chữ Cung, hoặc là thừa chữ Viên chẳng khác nào khi nói dư chữ như Nhà - Văn - Sí. Trong một số những lá số tử vi xưa kia, học giả còn dùng chữ Bản Mệnh để gọi thay cho chữ Mệnh Viên.

Những bộ sao Mệnh Viên là những tính chất cát, hung đã có sẵn trong cái Mạng của mình, lại kết hợp với những bộ sao tốt, xấu ở đại hạn thì sẽ thành ra kết quả tốt hoặc xấu nhiều.

Đây không phải là phương pháp luận đoán tử vi của riêng tôi, mà phương pháp này đã thể hiện qua các câu phú của Trần Đoàn. Tôi xin trích một vài câu làm ví dụ:

"Đế tinh tại Thuỷ, nan giải tai ương, Hạn hữu sát tinh Thìn Tuất, hình hao khôn vị thoát…".

"Tử Phá Một cung, vô ưu hoạ ách, Vận lai Phụ Bật Thổ cung, nguyện vọng đắc như cầu…".

Dĩ nhiên là việc áp dụng các câu phú và việc luận đoán một lá số thì luôn luôn phải chú ý đến sự chế hoá. Nhưng, những câu phú kể trên, cũng như còn nhiều câu phú khác nữa, cho chúng ta thấy rằng cần kết hợp các sao ở cung Mệnh và cung đại hạn để luận đoán.

Thí dụ: Tử Vi cư Ngọ nhập miếu, đại hạn lại đến cung Mão có Nhật (và Nguyệt ở Hợi). Thế là Tử Vi gặp Nhật, Nguyệt rất rực rỡ được bộ chính tinh quá tốt đã, nếu lại được các bộ sao khác cũng hợp cách thì sự nghiệp thật là to lớn khó tả. Đó là cách Tử Vi gặp Nhật, Nguyệt chứ nào có phải như là "Công thức ma"; Tử Vi có Thái Âm, Thái Dương hợp chiếu, ở các cung tam hợp chiếu lên (như tôi đã có dịp đọc được trong một vài cuốn sách tử vi và trong một tờ tuần báo nói về Tử vi).

Vua cũng năm bảy đường Vua, có những ông Vua u mê, văn chương chẳng giỏi, sáng suốt cũng không, chỉ thừa hưởng sự nghiệp của Tiên Đế, rồi nghe lời nịnh thần, đánh mất Ngai vàng chắc là không có các bộ sao thông minh ở cung Mệnh. Có những ông Vua gần trọn đời khổ công chiến đấu lập quốc, lại có những ông Vua mãi quốc cầu vinh; có những ông Vua uy danh lừng lẫy, và có những ông Vua không có mấy thực quyền.

Sao lại có thể đưa ra một công thức các bộ sao làm Vua.

Một vài người không biết Tử vi lại gặp phải ông Thầy Tử vi phỉnh nịnh: "Mạng của ông chỉ thiếu một vị sao này, một vị sao nọ là làm Vua…". Không hiểu mấy ông Thầy đó tính cho người ta làm Vua gì đâya Vua Nghiêu, Vua Thuấn hay Vua Trụ, Vua Kiệt; Vua Lê Thái Tổ hay Vua Lê Chiêu Thống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao nào trong tử vi chiếu mạng thì được làm vua

Cách chọn và giữ quả phật thủ để bàn thờ Tết được đẹp, lâu

Quả phật thủ dù giá cao vẫn được nhiều gia đình mua bày ban thờ cúng ông bà, tổ tiên vào mỗi dịp ngày rằm, mùng một, nhất là Tết đến. Tuy nhiên, cách chọn và giữ quả phật thủ để bàn thờ Tết được đẹp, lâu không hẳn ai cũng biết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không chỉ chờ đến Tết mà phật thủ được bán quanh năm và lúc nào cũng đắt như tôm tươi. Ngày mồng 1, ngày rằm và những dịp lễ người dân đã quen phải mua quả phật thủ bày trên ban thờ.

Vào những ngày cuối năm này, nhiều người săn lùng những quả phật thủ có hình dáng đẹp, có giá trị cao để làm quà biếu hay đơn giản là trưng bày trên mâm ngũ quả ngày Tết.

Theo quan niệm xưa, phật thủ là loại quả dùng để thờ Phật và gia tiên vì có mùi thơm quyến rũ, tác dụng lưu giữ thần, Phật và gia tiên lưu lại trong nhà lâu hơn để phù hộ cho gia chủ. Mọi người thờ phật phủ với mong muốn gia đình gặp nhiều may mắn trong năm mới, phồn thịnh về của cải, sức khỏe…

Quả phật thủ ngoài ý nghĩa thờ tâm linh, chúng còn được nhiều người tìm mua phật thủ để làm thuốc chữa bệnh như dùng phật thủ ngâm với mật ong chữa ho rất tốt hay làm mứt… Bởi vậy, dù giá loại quả này khá cao, có khi tới vài triệu nhưng vẫn bán khá chạy.

 cach chon va giu qua phat thu de ban tho tet duoc dep, lau - 1

Quả phật thủ đẹp phải to, nhiều ngón tay, mập dài

Theo tư vấn của anh Tuấn Trường– một chủ vườn trồng phật phủ ở Đắc Sở (Hoài Đức, Hà Nội), cách chọn và giữ quả phật thủ để ban thờ Tết được đẹp, lâu cũng khá cầu kỳ, nếu không để ý sẽ không chọn được quả đẹp:

- Trái Phật thủ đẹp phải nhiều ngón tay, thông thường mỗi quả có 20-30 ngón tay. Các ngón tay tỏa tròn đều xếp thành nhiều vòng như hình bông hoa, ngón của vòng ngoài cùng trùng với các số đẹp sẽ có giá trị. Khi chọn mua quả phật thủ, nên chọn quả to, ngón tay của Phật Thủ càng nhiều, dài mập, các ngón đều nhau. Bạn cũng nên chú ý chọn quả có gia trơn cật, màu hơi mơ vàng là quả già để được lâu và thơm hơn.

- Tránh mua quả bị xước sát, bị sâu đục khoét, bị dập hoặc gãy các ngón phật thủ. Không chọn phật thủ non dù chúng cũng có màu vàng nhưng lại rất nhanh hỏng. Một quả phật thủ trưởng thành thì các túi tinh dầu tròn trịa, cách đều nhau, căng mọng, bề mặt quả rắn và cứng.

- Bày bàn thờ ngày Tết cũng không nên chọn loại quả phật thủ quá chín, vàng sậm và da nhăn nheo thì không bảo quản được lâu.

- Để tránh phật thủ hỏng nhanh, không nên rửa hoặc ngâm phật thủ trong dịch muối. Bởi khi nước đọng trong các khe ngón của quả rất dễ tạo môi trường ẩm ướt cho nấm phát triển phá huỷ vỏ quả gây thối rữa. Bạn chỉ nên dùng khăn ẩm lau.

- Muốn giữ quả phật thủ để bàn thờ Tết được đẹp, lâu thì cứ khoảng 5-7 ngày, bạn có thể dùng rượu trắng để lau bụi bẩn bám trên quả. Khi đặt trên bàn thờ, bạn có thể để một bát nước, cho thêm vài viên thuốc B1 vào sau đó đặt phật thủ vào bát nước sẽ giúp phật thủ tươi rất lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn và giữ quả phật thủ để bàn thờ Tết được đẹp, lâu

Lưu ý phong thủy cho kiểu giường –

Ván đầu giường chắc chắn giúp chống đỡ và bảo vệ người ngủ trên giường, nhất là trong trường hợp giường không nằm ở vị trí tốt. Ván chân giường có thế bảo vệ chân giường, nhưng nếu ván chân giường cao quá hoặc bạn khá cao thì có thể tạo cảm giác bị g

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

iam hãm; hãy tự suy xét tác động của ván chân giường. Kiểu giường có các thanh gỗ dọc hay thanh kim loại cũng tạo cảm giác bị giam cầm; hãy chọn kiểu giường có ván đầu giường chắc chắn, hoặc đảm bảo là quanh giường có nhiều chỗ để đi lại thoái mái.

giuong-13

Mọi dạng thiếu ổn định về vật chất quanh giường ngủ đều có thể dẫn tới tình trạng không ổn định trong các lĩnh vực khác của cuộc sống. Ván đầu giường không gắn chắc vào giường có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, các mối quan hệ và tài chính của bạn, vì thế phải sửa ngay. Nếu khung giường dễ dàng xoay tròn trên bánh xe ở chân giường, hoặc bị lung lay, việc cố định giường chắc chắn hơn sẽ giúp ngày làm việc của bạn thêm ổn định.

Khí phải lưu thông xung quanh và phía dưới giường. Giường đệm có các phía kín – nhất là loại có ô kéo gắn liền – đặc biệt có vấn đề. Không những khí không thể lưu thông thoải mái phía dưới giường, mà các đồ vật trong ô kéo và chuyên động của ô kéo còn có thể quấy rầy giấc ngủ của bạn.

Đệm của giường cỡ lớn được đặt trên hai tấm lò xo có khung hình hộp. Sự chia tách kín đáo bên dưới phần giữa của chiếc giường ngụ ý sự tan vở trong quan hệ; có thể góp phần tạo ra mâu thuẫn và ly thân, thậm chí dẫn đến lỵ hôn. Để hóa giải tình thế này, hãy lấy đệm ra và trải một mảnh vải dài màu đỏ lên trên ranh giới của hai tấm lò xo. Phải dùng vải một màu đò, rộng ít nhất khoảng 90 cm và đủ dài để trùm kín các đầu của tấm lò xo và gặp được xuống dưới. Sau đó, đặt lại đệm lên giường và giờ đây, về mặt năng lượng, bạn và người bạn đời đã có thể gần nhau.

Ghế đi-văng và sô-fa rất tốt đối với các vị khách ngủ lại trong thời gian ngắn nhưng không thích hợp để sử dụng lâu dài. Chúng thường được kê ở phòng khách, phòng làm việc ờ nhà hay chỗ khác, không có lợi cho giấc ngủ. Việc gấp, trải giường hàng ngày và sử dụng với nhiều mục đích (ban ngày làm ghế, ban đêm làm giường) – khiến giấc ngủ đêm kém về phong thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý phong thủy cho kiểu giường –

Phải ghi nhớ "Luôn lấy chữ Hiếu làm đầu"

công ơn mẹ cha thăm thẳm như trời cao, vằng vặc như sông dài, rực rỡ như mặt trời, tỏ rõ như ánh trăng rằm, phải ghi nhớ "Luôn lấy chữ Hiếu làm đầu"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi năm cứ gần đến trăng tròn tháng 7 âm lịch và cũng là cuối mùa hạ, bắt đầu sang thu lá vàng rụng xuống, lá xanh trồi lên, bông hoa lá bắt đầu chớm nở, sau một mùa oi bức, nóng nực của cái nóng mùa hè. Đó cũng là mùa chúng ta chuẩn bị tổ chức đại lễ Vu Lan, mùa "Báo ân cha Mẹ". Lễ Vu-Lan đã để lại từ ngàn xưa mà Đức Mục-Kiền-Liên là tiêu biểu, gương mầu, suốt cả nghìn đời mà Đức Phật đã để lại, cho hàng Phật tử để lấy đó làm gương noi theo.

vu-lan-bao-hieu-2

Danh từ Vu Lan là phiên âm từ chữ Phạn Ullambana, người Trung Hoa dịch là Giải Đảo Huyền, có nghĩa là giải cứu tội khổ bị treo ngược. Người Trung Hoa còn gọi lễ này là VU LAN BỒN, chữ Bồn nghĩa là chậu đựng thức ăn dâng cúng. Còn gọi là Ô-lam-ba-noa. Dịch là đảo huyền, chỉ nỗi đău khổ cùng cực. Kinh Vu Lan Bồn do ngài Trúc Pháp (Dharmaraksa) dịch từ chữ Phạn ra chữ hán vào thế kỷ thứ ba. Vậy lễ Vu Lan hay Vu Lan Bồn có nghĩa là lễ dâng cúng thức ăn lên Tam Bảo để xin chú nguyện cho ông bà, cha mẹ những người quá cố trong bẩy đời gọi là cửu huyền thất tổ, nếu ai đã làm những điều tội lỗi ở trần gian, khi ngủ dấc ngàn thu thì bị đầy vào ngã quỉ, sẽ nhờ ân đức Tam Bảo được thoát khỏi cảnh địa ngục, được sanh về các cõi an lành khác.

Trong dân gian dựa vào đó, nên có một niềm tin vào các vong hồn bị đầy đọa vào cảnh ngục tù ở dưới âm phủ đã được cứu thoát ra khỏi địa ngục, nên các vong hồn này đang đói ăn, khát uống, bởi vậy người trên trần gian có bổn phận mua sám các lễ vật, thức ăn, cúng các vong linh đang bơ vơ đói khát. Nhưng đây chỉ là một ý nghĩa còn ý nghĩa quan trọng hơn hết đó là lòng hiếu thảo của những người con đối với các bậc sinh thành.

Dân tộc Việt Nam từ ngàn xưa đã truyền lại, để nhắc nhở cho các con chắu của các thế hệ sau này phải lấy chữ "HIẾU" làm đầu, vì công ơn mẹ cha thăm thẳm như trời cao, vằng vặc như sông dài, rực tỡ như mặt trời, tỏ rõ như ánh trăng ràm. Lúc thiều thời tôi đã được học thuộc lòng các câu ca dao, truyền bá trong dân gian như sau :

"Ơn cha cao như núi thái sơn

Đức mẹ hiền sâu rộng biển khơi

Dù cho dâng cả một đời

Cũng không trả được ơn trời sinh ra."

Hay là : Công cha như núi thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Đức Phật đã dậy cho ta ràng : "Tâm hiếu tức là tâm Phật . Hiếu Đạo vô phi Phật Đạo". Tâm hiếu là tâm Phật, đạo hiếu là đạo Phật." vì vậy mà đạo Phật xác định : Cùng cực điều thiện không có gì hơn hiếu, cùng cực điều ác không có gì hơn bất hiếu. Đã là con người, từ đấng thánh hiền đến người thường dân ai ai cũng phải có một cha, một mẹ sinh ra, chính cha, mẹ đã san sẻ một phần mắu, thịt để tạo nên hình hài của mỗi người con. ï Công ơn sinh thành và dưỡng dục của Mẹ, Cha không bút nào tả xiết.

Tám Pháp, Đức Phật đã nói. Trong con người ta có 12 bệnh, bệnh căn sâu nặng không được thấy Phật.

A Nan hỏi Phật : Đó là bệnh gì ? Đức Phật trả lời :

"Không kính cha mẹ, đó là một bệnh;

Ngu si tạo ác, đó là hai bệnh;

Gian xảo điêu ngoa; đó là ba bệnh.

Lời nói hại người, đó là bốn bệnh.

Hay tìm lỗi người; đó là bệnh thứ năm.

Giết hại chúng sinh; đó là căn bệnh thứ sắu.

Không biết hổ thẹn: đó là bệnh thứ bẩy.

Ham mê sắc dục; đó là bệnh thứ tám.

Kiêu ngạo khinh người; đó là chín bệnh.

Phạm tội không hối; là bệnh thứ mười.

Khen mình chê người; là bệnh thứ mười một.

Không biết lợi hại; là bệnh thứ mười hai."

Trong kinh Thi Phụ cũng có một đoạn như sau : Phụ hề sinh ngã, Mẫu hề cúc ngã, ai ai phụ mẫu sinh ngã cù lao, dục báo thiên ân, hiệu thiên võng cực (Cha sinh ra ta, Mẹ bồng bế ta, thương thay cha mẹ, sinh ta khó nhọc, muốn báo ân sâu, khác nào như trời cao, khôn cùng) như một lời tuyên ngôn về Hiếu Đạo. Còn khi đề cập đến công ơn từ mẫu thì đã có công thức chín chữ Cù lao : "Sinh, Cúc, Phủ, Súc, Trưởng, Dục, Cố, Phục, Phúc". Sinh (đẻ ra), cúc (nâng đỡ), phủ (vuốt ve), súc (nuôi cho bú mớm), trưởng (nuôi cho khôn lớn), dục (dạy dỗ), cố (trông nom), phục (là xem tính tình mà chỉ bảo), phúc (là bảo vệ).

Ở Trung Hoa cũng đã có quyển sách "Thập nhị tứ hiếu" (24 tấm gương hiếu thảo).

Ở Việt Nam ta cũng còn có những câu ru con của các bà mẹ xưa kia như :

"Ru hời, ru hỡ, ru hơi

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Làm con trước phải đền công sinh thành."

"Đố ai đếm được lá rừng

Đố ai đếm được mấy tầng trời cao

Đố ai đếm được những vì sao

Đố ai đếm được công lao mẹ hiền"

Lễ Vu Lan nay không còn là một đặc thù riêng của người Phật Tử mà là một nghĩa vụ thiêng liếng nhất của mọi người con hiếu hạnh, (không phân biệt tôn giáo, sác tộc) đối với các bậc sinh thành. Từ các bậc Thánh Hiền đến người thường dân đã là con người ai cũng có cha, mẹ sinh ra. Người Mỹ họ có ngày Father's day và ngày Mother'day, nhưng Việt Nam ta có cả một mùa Vu Lan để các con, chắu có dịp báo hiếu. Trong các hàng đệ tử của Đức Phật có Ngài Mục Kiền-Liên tiêu biểu cho sự hiếu thảo vô biên, nên còn được tôn xưng là "Đại Hiếu Mục Kiền Liên", ngài có thần thông cao nhất trong số 10 đại đệ tử đầu tiên của Đức Phật.. Ngài đã chứng đươc sắu phép thần thông :

1)-Thấy mọi vật trong vũ tru. (thiên nhãn thông).

2)-Nghe được mọi thứ tiếng ở kháp nơi, (thiên nhĩ thông).

3)-Biết chuyện đời trước, hiện tại và său này của mình cũng như của mọi người, (túc mạng thông)-

4)-Biết trong lòng người khác đang nghĩ gì, (tha tâm thông).

5)-Biết đi đến khắp nơi, biến hóa nhanh như chớp mắt, (thần túc thông).

6)-Trong sạch hoàn toàn, dứt bỏ hết các trìu mến, không còn chấp ngã. (lậu tận thông).

Một hôm Ngài nhớ đến mẹ, ngài dùng thiên nhãn thông tìm thấy mẹ sanh vào ngã quỉ, không được ăn uống, ngài đem cơm vượt qua chín tầng địa ngục để dâng cho mẹ, bà Thanh Đề lòng vẫn còn bủn xỉn, lấy tay trái che miệng bát cơm, tay phải bôc cơm ăn, nhưng cơm chưa đưa tới miệng thì cơm hóa thành lửa, ăn không được. Ngài Mục Kiền Liên trở về Bạch với Phật. Đức Phật dậy rằng, tội của bà Thanh Đề quá nặng. Mục Kiền Liên "tự lực" không thể cứu được, muốn cứu mẹ, con phải nhờ đến " tha lực" của mười phương chư tăng mới giải thoát được, muốn được vậy phải làm như sau :

Đến ngày rằm tháng bẩy là ngày mãn hạn tự tứ của chư tăng, hãy vì ông bà, cha mẹ bẩy đời nhiều kiếp hay các bậc sinh thành hiện tiền, sám sửa trai soạn, hương hoa và thức ăn tịnh soạn để vào trong BỒN, dâng cúng cho các chư tăng, và lập đại giới đàn để các chư Tăng nhất tâm đảnh lễ cùng hiệp lực cầu nguyện chư Phật mười phương, thì mới giải thoát được cho mẹ.

Đức Mục Kiền Liên vâng lời Đức Phật dậy về làm y như thế , Bà Thanh Đề liền được thoát khỏi kiếp ngã quỉ, được sanh lên cõi trời. Do đó, Đại lễ Vu Lan xuất phát từ thời gian đó cho đến ngày nay hàng năm cứ đến ngày rằm tháng bẩy là mọi người dân Việt, nếu những ai hiểu và sống trong một gia đình có truyền thống dân tộc thì đều tham gia tổ chức lễ Vu Lan để có dịp báo ân sinh thành, cha mẹ hiện tiền, cầu nguyện cho tổ tiên, ông bà đã quá vãng được siêu sanh cực lạc quốc và xoá tội vong nhân.

Theo truyền thống của Phật Giáo hàng năm quí chư Tăng, Ni nhập hạ trong thời gian ba tháng kể từ ngày Đản Sanh của Đức Phật cho đến ngày rằm tháng bẩy âm lịch với mục đích vân tập về một nơi để tu tập đó là mùa kiết hạ, trong dịp ba tháng kiết hạ có dịp ôn tập lại các giới luật, tu tập đạo hạnh và tu học kiến thức phật pháp. ngày hạ nạp (mãn hạ) gọi là ngày Tự Tứ có nghĩa là Pravaranà (thuật ngữ) tiếng Phạn là Bát-thích-bà cách dịch cũ là Tự tứ, cách dịch mới là Tuỳ ý. Nghi thức vào ngày cuối cùng của thời kỳ an cư kiết hạ, ngày đó mọi người đều tự nêu ra các tội lỗi mà mình đã mác phải (tự kiểm) trước các tỳ kheo khác và tự xám hối nên gọi là Tự Tứ.

Trên đây là ý nghĩa của mùa Vu-Lan, một ngày lễ quan trọng của dân tộc Việt Nam và nhất là những người phật tử cần phải thể hiện ra chữ "HIẾU" trong dịp đại lễ Vu Lan hàng năm để đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ hiện tiền và cửu huyền thất tổ nhiều đời nhiều kiếp của mỗi người con hiếu hạnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phải ghi nhớ "Luôn lấy chữ Hiếu làm đầu"

Ý nghĩa sao Thiên Việt

Sao Thiên Việt có thể hóa giải được bất lợi của một số sao hãm địa như Âm Dương hãm, chính tinh hãm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Việt

Ý nghĩa sao Thiên Việt

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh

Hành: Hỏa

Loại: Quý Tinh

Đặc Tính: Khoa giáp, quyền tước.

Tên gọi tắt thường gặp: Việt

Phụ Tinh. Cùng với sao Thiên Khôi thành bộ Thiên Ất Quý Nhân.

Ý Nghĩa Thiên Việt Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Người uy nghi, mô phạm, hiền lương, thông minh, tài năng, thanh bạch, khoan hòa, là con trưởng hoặc đoạt trưởng, hoặc trong nhà, ngoài đời giữ chức vụ quan trọng, gần người quyền quý, cao thượng.

Phúc Thọ Tai Họa: 

Thiên Việt có thể hóa giải được bất lợi của một số sao hãm địa như Âm Dương hãm, chính tinh hãm.

Nếu tọa thủ ở cung Phúc Đức thì được linh thần che chở luôn luôn, tai nạn được giải trừ, có hiệu lực giống Quang Quý.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những lợi điểm trên chỉ có nếu Thiên Việt không bị Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Thiên Hình và sát tinh xâm phạm.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Với Các Sao Khác:

Xương Khúc, Thiên Việt (Khôi), Quang Quý: Thi đỗ các văn bằng cao nhất.

Tọa Khôi hướng Việt (Thiên Khôi hợp chiếu): Đỗ cao lúc tuổi còn trẻ.

Thiên Việt (Khôi), Nhật Nguyệt hãm: Thiên Khôi phục hồi sức sáng cho Nhật Nguyệt hãm.

Thiên Việt (Khôi), Đà Kỵ: Kẻ sĩ ẩn dật.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ có chức quyền, nếu không cũng là người danh giá, là con trưởng, có nghề khéo, nổi tiếng, hay giúp đỡ thân nhân.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Phúc Đức:

Được hưởng phúc, gia tăng tuổi thọ.

Có sự linh thiêng của tổ tiên gia tộc phù hộ.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Điền Trạch:

Nhà cửa khang trang.

Dễ tạo dựng nhà cửa.

Đi đâu cũng có quý nhân giúp đỡ về nơi ăn chốn ở.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Quan Lộc:

Công danh dễ thành đạt.

Có quý nhân giúp đỡ.

Chức vụ lâu dài, được tín nhiệm.

Dễ thăng chức, có tài đặc biệt.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Nô Bộc:

Được bè bạn, người giúp việc giúp đỡ.

Được người có chức quyền hoặc giàu có tiến cử mình.

Có học trò, đệ tử tài giỏi trung thành.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Thiên Di:

Ra ngoài hay gặp quý nhân, thuận lợi.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Tật Ách:

Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu có thêm sao xấu như Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ thì hay có thương tích ở đầu, có sẹo, công danh muộn màng, bất mãn, chán đời, ẩn dật.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Tài Bạch:

Dễ kiếm tiền, hay có quý nhân giúp đỡ.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Tử Tức:

Con cái ngoan, có công danh, có tài, có hiếu.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Phu Thê:

Vợ hoặc chồng là con trưởng hoặc đoạt trưởng, hoặc có vai trò quan trọng trong nhà, danh giá, đoan chính, làm nên sự nghiệp.

Ý Nghĩa sao Thiên Việt Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em tài ba, hòa thuận.

Thiên Việt Khi Vào Các Hạn

Hạn gặp sao Thiên Khôi, Thiên Việt, Tử Vi, là hạn mọi sự lôi thôi đều thắng lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Việt

Tình hình sức khỏe 12 con giáp trong nửa cuối tháng 9

Trong khi người tuổi Sửu cần đề phòng các bệnh về dạ dày, tiêu hóa thì người tuổi Tỵ lại cần đặc biệt lưu ý đến phổi và hệ hô hấp...
Tình hình sức khỏe 12 con giáp trong nửa cuối tháng 9

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Sức khỏe của người tuổi Tý
 
Theo vận trình sức khỏe 12 con giáp tháng 9: Nửa cuối tháng 9 này, người tuổi Tý vượng vận quý nhân và đào hoa. Tuy nhiên, về sức khỏe lại không tốt, cần chú ý tới các bệnh về thận, hệ tuần hoàn, máu, còn nữ cần chú ý đến nội tiết.
 
Sức khỏe của người tuổi Sửu

Gặp tháng 9 là bán hợp, vận thế của người tuổi Sửu tương đối thuận. Nhưng nửa cuối tháng này cần chú ý dưỡng sinh cho dạ dày, phổi, tiêu hóa, hô hấp, họng, da, gân cốt tứ chi.
 
Sức khỏe của người tuổi Dần
 
Gặp tháng 9 bị khắc chế, ngũ hành Mộc khí bị tương khắc. Vì thế cần chú ý dưỡng sinh khí chất và gan mật. Nên dùng túi gấm giúp vượng vận, cân bằng âm dương ngũ hành, trợ giúp cho sức khỏe.
 
Sức khỏe của người tuổi Mão
 
Tháng 9 sẽ là đối xung với tuổi Mão. Xung tức động, động tức không ổn định vì thế cần chú ý chăm sóc sức khỏe, đặc biệt cần dưỡng sinh cho mắt, gan và mật.
 
Sức khỏe của người tuổi Thìn

Gặp tháng 9 là lục hợp Dậu Kim, Thìn Thổ lại sinh Kim, cho nên cần phải chú ý dưỡng sinh cho tỳ vị, phổi, tiêu hóa và hô hấp. Nên giảm thiếu ăn uống tiệc tùng, chú ý vệ sinh an tòa thực phẩm.
 
Sức khỏe của người tuổi Tỵ
 
Tháng 9 là tháng bán hợp, nhưng Tỵ Hỏa khắc Kim, dễ ảnh hưởng đến phổi, hô hấp, họng, amidan, răng miệng.

Tinh hinh suc khoe 12 con giap trong nua cuoi thang 9 hinh anh
Ảnh minh họa
Sức khỏe của người tuổi Ngọ
 
Đây là tháng tương khắc đối với bạn, vì thế tuổi Ngọ cần đặc biệt chú ý dưỡng sinh cho phổi, đường hô hấp, amidan, cổ họng và răng.
 
Sức khỏe của người tuổi Mùi
 
Sức khỏe 12 con giáp tháng 9: Tuy Thổ sinh Kim, nhưng ngũ hành của tuổi Mùi thuộc Táo Thổ (khô nóng), cho nên bạn cần chú dưỡng sinh cho gan, mật, phổi, hô hấp, amidan, họng. 
 
Sức khỏe của người tuổi Thân
 
Gặp tháng 9 Kim khí quá nặng, người tuổi Thân cần chú ý dưỡng sinh cho gan, mật. Cẩn thận đề phòng mắc bệnh đường tiêu hóa.
 
Sức khỏe của người tuổi Dậu
 
Tháng 9 sẽ tạo ra mối quan hệ tương hộ, hơn nữa lại được sự trợ giúp của Thái Tuế nên Kim khí quá vượng. Bạn cần phải chú ý dưỡng sinh cho phổi, hệ hô hấp để phòng tránh bệnh tật.
 
Sức khỏe của người tuổi Tuất
 
Gặp tháng 9 là tương hại, hơn nữa ngũ hành của tuổi Tuất lại thuộc Táo Thổ. Vì thế sẽ gặp bất lợi cho sức khỏe. Vào thời điểm Kim quá vượng, Táo Thổ sẽ bị ảnh hưởng, bạn cần chú ý dưỡng sinh cho tỳ vị, tim mạch, tiêu hóa và mắt.
 
Sức khỏe của người tuổi Hợi
 
Gặp thế tương sinh, Thủy khí rất vượng vì thế cần chú ý dưỡng sinh cho thận, tuần hoàn máu. Nữ giới cần chú ý đến nội tiết, vệ sinh an toàn thực phẩm.
 
► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ Xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh

Theo
Kiến thức
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình hình sức khỏe 12 con giáp trong nửa cuối tháng 9

8 kiêng kỵ lối vào: Quên là rước họa!

Lối vào có vai trò quan trọng, xác định vận mệnh và may mắn của ngôi nhà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, mỗi ngôi nhà đều có những yếu tố rất quan trọng và chúng ta phải dành sự quan tâm đặc biệt cho chúng, trong đó có "lối vào". Lý do là bởi, lối vào có vai trò xác định vận mệnh và may mắn của ngôi nhà.

Nếu phong thủy lối vào tốt, bạn sẽ đón nhận được nhiều may mắn và ngược lại. Khi phong thủy lối vào xấu, nó sẽ chỉ mang đến những điều xui xẻo.

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 1

Trong bài viết này, Nhà đẹp sẽ làm rõ những kiêng kỵ bạn phải tránh để thiết lập phong thủy tốt cho lối vào, đồng thời thu hút thêm nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Kiêng kỵ 1: Ngay lập tức nhìn thấy cầu thang ở lối vào

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 2

Nếu bạn đang đối mặt với tình huống này, nó sẽ khiến tất cả vận may của bạn bị sụt giảm. Thêm vào đó, nếu bạn có thể nhìn thấy nhà vệ sinh một cách trực diện từ lối vào, nó sẽ làm cho sức khỏe của những người sống trong nhà xấu đi.

- Lời khuyên: Bạn có thể đặt một chậu cây xanh tươi tốt ở đây để hạn chế năng lượng tiêu cực.

Kiêng kỵ 2: Có vật cản ở lối vào

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 3

Nếu bạn nhìn thấy một vật cản to lớn, chẳng hạn như cột đèn, cây cổ thụ hoặc bất cứ trở ngại nào khác xuất hiện trước lối vào, ngôi nhà rơi vào trạng thái phải tiếp nhận nguồn năng lượng tiêu cực tiến vào bên trong một cách đột ngột, gây ra môi trường xấu.

- Lời khuyên: Tương tự phía trên, một chậu cây xanh khỏe mạnh có thể giảm thiểu năng lượng tiêu cực đang "xộc" vào nhà quá nhanh.

Kiêng kỵ 3: Lối vào đối diện trực tiếp với cửa sổ

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 4

Khi bước vào nhà, nếu bạn ngay lập tức đối diện với cửa sổ, nó cho thấy nguồn năng lượng được đưa vào dễ dàng thoát ra ngoài qua cửa sổ. Điều này có nghĩa cả những năng lượng tốt và may mắn đều không thể lưu lại ngôi nhà của bạn.

- Lời khuyên: Đặt 1 vách ngăn hoặc chậu cây cao ở giữa lối vào và cửa sổ để chặn năng lượng thoát ra ngoài.

Kiêng kỵ 4: Biển số nhà mờ mịt, bẩn thỉu

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 5

Giữ cho biển số nhà của bạn luôn rõ nét, sạch sẽ và sáng bóng bởi vì nó tượng trưng cho bộ mặt của ngôi nhà. Nếu biến số nhà bị mờ và bẩn, nó có thể thu hút những lời đàm tiếu, vu khống, tin đồn hay phản hồi tiêu cực của hàng xóm.

- Lời khuyên: Tạo thói quen chăm sóc và vệ sinh biển số nhà định kỳ.

Kiêng kỵ 5: Để đồ linh tinh, rác bẩn gần lối vào

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 6

Nhiều người thường để đồ dùng cá nhân như dụng cụ chơi thể thao, túi đựng đồ tập thể thao... hay thậm chí là cả rác bẩn ngay lối vào vì cho rằng nó tiện lợi. Nhưng luôn luôn ghi nhớ giữ vệ sinh cho khu vực lối vào. Ngoài ra, tốt nhất bạn nên vứt những gì không còn dùng đến để loại bỏ năng lượng tiêu cực tích tụ lâu ngày ra khỏi nhà.

Kiêng kỵ 6: Để đồ chơi trẻ em xung quanh lối vào

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 7

Để quá nhiều búp bê và đồ chơi trẻ em ngay lối vào của ngôi nhà là một kiêng kỵ rất lớn. Bởi vì, chúng sẽ xua đuổi may mắn của bạn. Bạn nên cất trữ đồ chơi ở nơi khác thích hợp hơn và thay thế bằng những biểu tượng phong thủy tốt lành, ví dụ như tượng ông Tam Đa...

Kiêng kỵ 7: Lối vào tối om hoặc đèn chiếu sáng bị hỏng

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 8

Từ quan điểm phong thủy tốt, lối vào nên có mái hiên rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ để thu hút may mắn cho ngôi nhà. Đảm bảo lối vào luôn đủ ánh sáng hoặc đèn chiếu sáng luôn hoạt động tốt. Trường hợp đèn chiếu sáng bị hỏng cần thay mới càng nhanh càng tốt.

Kiêng kỵ 8: Để giày cũ, bẩn gần lối vào

 8 kieng ky loi vao: quen la ruoc hoa! - 9

Tủ giầy là nơi tích tụ mùi hôi và dòng chảy không khí bị ứ đọng tại đây. Thường xuyên vệ sinh tủ giày, dọn dẹp và vứt những đôi giày đã cũ, không còn dùng đến là cách đơn giản và hiệu quả nhằm cải thiện phong thủy lối vào.

Bây giờ, hãy quan sát lối vào của bạn, xem xét nó có rơi vào trường hợp kiêng kỵ nào hay không để có giải pháp khắc phục kịp thời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 kiêng kỵ lối vào: Quên là rước họa!

Những chòm sao sau 30 tuổi sẽ phát tài phát lộc

Phát tài phát lộc ai chẳng muốn, nhưng có những người thành đạt khá muộn, khi đã trưởng thành. Cùng xem trong 12 chòm sao ai càng già lại càng dễ kiếm tiền nhé.
Những chòm sao sau 30 tuổi sẽ phát tài phát lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Có những người may mắn thành đạt từ khi còn trẻ, nhưng có nhiều người lại thành đạt khi đã đứng tuổi. Khi họ còn trẻ, thường sẽ gặp phải khó khăn trắc trở, khó giành được thành công. Theo thời gian, họ dần trở nên trầm ổn, cũng tích lũy cho mình thêm nhiều kinh nghiệm, trí tuệ cũng được trau dồi. Chẳng có gì khó hiểu khi mà những người này càng già lại càng có nhiều cơ hội phát tài. 


chom sao phat tai phat loc sau 30 tuoi
 
  Bạn có biết trong số 12 chòm sao thì ai là người có số mệnh như vậy không? Cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu xem chòm sao nào sẽ phát tài phát lộc sau tuổi 30 nhé.  

Kim Ngưu

  Ông trời có mắt, chẳng bao giờ phụ người có công, chỉ là thành quả sẽ đến với bạn hơi muộn mà thôi. Kim Ngưu là người chăm chỉ cần cù, cũng rất nghiêm túc trong công việc. Khi còn trẻ, bạn tất bật với công việc, dường như có một nguồn sức mạnh khổng lồ khiến bạn có thể chạy như con thoi mỗi ngày.    Mọi người luôn nhận xét, người bận nhất mỗi ngày là Kim Ngưu, người không kiếm được nhiều tiền nhất cũng chính là bạn. Quả thực chòm sao này không phải là người thông minh xuất chúng, cũng không có năng lực nổi bật, họ lấy cần cù bù thông minh mà thôi.


kim nguu thanh dat sau 30 tuoi
 
  Trong công việc, chòm sao này hiếm khi lên trước kế hoạch thực hiện cho mình, cũng không bao giờ suy nghĩ xem làm như thế nào để công việc hoàn thành vừa nhanh lại vừa hiệu quả, bởi bạn hiểu điểm yếu của bản thân mình, bạn biết mình khó có thể đáp ứng được tốc độ làm việc như vậy.   Trong công việc, Kim Ngưu trước giờ luôn dựa vào chính sức mình, không bao giờ có ý nịnh bợ hay lấy lòng ai. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn khó bề thăng chức hay kiếm được nhiều tiền khi còn trẻ. Song sau 30 tuổi, bạn dần khẳng định được vị thế của mình, mọi người cũng phải công nhận năng lực làm việc cũng như tinh thần trách nhiệm của bạn, cơ hội phát tài phát lộc cũng theo đó mà đến nhiều hơn.

Mời bạn đọc thêm: Cung Kim Ngưu hợp màu gì để tiền luôn đầy túi, tình đầy tim, vàng đầy hũ?
 

Song Ngư

  Những người sinh dưới chòm sao này thường thành đạt khá muộn. Nguyên nhân khiến cho thành công bị trì hoãn ở các bạn cũng giống như Kim Ngưu. Trong số 12 chòm sao, Song Ngư có thể nói là người trưởng thành muộn nhất.


Song Ngu phat tai kha muon
 
  Khi còn trẻ, các bạn thường hiếm khi nghĩ đến công danh sự nghiệp mà thường quỹ thời gian trong ngày của bạn là dành cho vui chơi và yêu đương. Tuổi trẻ cuồng nhiệt chính là nói về những người này. Các bạn hoàn toàn không có chút khái niệm gì về công việc cũng như định hướng tương lai, tiền bạc làm ra cũng chỉ để hưởng thụ, có ít tiêu ít, có nhiều tiêu nhiều.   Song khi tuổi tác dần tăng lên thì Song Ngư cũng nhìn nhận rõ hơn mục tiêu của mình là gì. Khi đó, họ biết cách để theo đuổi mục tiêu, cố gắng gấp trăm gấp ngàn lần người khác để đạt được những gì mình mong muốn. Thêm nữa, chòm sao này khá giỏi xã giao, ăn nói có duyên, có mạng lưới quan hệ xã hội rộng khắp, điều này khá có lợi cho việc kiếm tiền phát tài của họ.

Có thể bạn chưa biết: Bí mật tài vận của Song Ngư.
 

Bảo Bình

  Bảo Bình kì thực vô cùng thông minh, chỉ là khi còn trẻ họ không tập trung toàn bộ trí lực vào làm việc mà đầu tư nó cho những việc điên rồ của tuổi trẻ. Họ như những con ngựa bất kham, có năng lực đấy nhưng không chịu tuân thủ theo kỉ cương, chỉ muốn làm theo ý mình mà thôi.


bao binh sau 30 tuoi de co duoc thanh cong
 
  Những chàng trai cô gái sinh ra dưới chòm sao này khi dưới 30 tuổi hiếm khi nghe lời góp ý của trưởng bối cũng như bạn bè, đồng nghiệp xung quanh. Họ thích tự quyết mọi chuyện, làm việc độc lập theo ý mình, do đó không tránh khỏi mắc sai lầm hay đưa ra những quyết định không đúng đắn, thành công cũng theo đó mà tiêu tan.   Sau 30 tuổi, Bảo Bình như một viên ngọc càng mài càng sáng, thời gian trui rèn, làm mòn dần những góc nhọn trong tính cách của bạn. Đi nhiều biết nhiều, bạn có những trải nghiệm mà không phải ai cũng có được. Bạn thường có nhiều ý tưởng độc đáo và sáng tạo, lại thêm trí thông minh nên làm chuyện gì cũng dễ dàng có được thành công, phát tài phát lộc là chuyện dễ như trở bàn tay.
Tany

Muốn sống như công chúa, đừng bỏ lỡ 4 chòm sao nam đa tài Những chòm sao này trời định số mệnh không tầm thường Phản ứng của 12 chòm sao khi nhặt được tiền

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những chòm sao sau 30 tuổi sẽ phát tài phát lộc

Chu dịch và Kinh dịch

Chu dịch và Kinh dịch hay nói đúng hơn là Chu dịch và Bói Dịch không hòan tòan giống nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Thứ nhất là khác nhau về hình thức, bói dịch dùng thi thơ để giảng còn Chu dịch dùng văn xuôi để giảng.
- Thứ hai là bói dịch có nhiều lọai gồm :
8 Quẻ ba hào như Liên Sơn dịch đời Hạ có quẻ đầu là Cấn, Qui tàng dịch đời Thương có quẻ đầu là Khôn.
32 Quẻ năm hào như “Tam Bửu Hiệp nhứt” người Việt hay thường sử dụng
64 Quẻ sáu hào “ Bói dịch cổ truyền” người Việt hay thường sử dụng

Khác với bói dịch, Chu dịch chỉ có một lọai là 64 quẻ sáu hào, được ghi chép có hệ thống dạng kinh điển , còn dùng để nghiên cứu, không như những sách bói “diệc” chỉ dùng cho việc chiêm bói được lưu hành trong dân chúng.

Trước hết xin nói về cách trình bày của các lọai bói dịch người Việt hay xử dụng
Quẻ năm hào .Ví dụ: quẻ Giá sắc
Nội dung :                              Dịch nghĩa :
Thả thủ quân tử phận.             Quân tử nên giữ phận
Vật dụng tiểu nhân ngôn.         Chớ nghe lời tiểu nhân
Phàm sự giai đương cẩn          Mỗi việc nên cẩn thận
Tác phước bảo an nhiên          Làm lành vậy mới yên

Quẻ sáu hào . Ví dụ : Phong Sơn Tiệm ( Hồng nhạn phi cao)
Ý nghĩa : Chim Hồng nhạn được sổ lồng bay xa.
Tiến từ từ bay lên mây trong sự thông đạt thong dong.
Không có gì cản trở.
Nhưng không thể bay vụt từ trong lồng lên mây ngay được.
Giải đóan : Vận khí thịnh đạt dần dần. Công việc mỗi ngày đều phát triển đều đặn. Không gặp trở ngại. Thành quả rất to lớn so với lúc khởi sự.


Lời khuyên: Giữ tiết hạnh thanh cao. Ung dung không vội vả.
Phụ chú : Giải trừ mọi tai ương. Tuy tiến chậm nhưng rất yên ổn.
Hào 1 : trung bình, tiến hơi chậm
Hào 2 : rất tốt
Hào 3 : trung bình
Hào 4 : tốt
Hào 5 : tốt
Hào 6 : rất tốt, đại cát
Ứng hạp : Tuổi Bính : Thìn, Ngọ, Thân
Tuổi Tân : Mão, Tỵ, Mùi
Tháng 1
Hành thổ

Lời giảng của của quẻ này viết theo văn xuôi nhưng được ngắt ra 4 đọan, có lẽ vào đời Tần bị cấm thi thơ, các lọai sách đều phải chép lại bằng văn xuôi.
Tiếp đến là cách trình bày quẻ trong Kinh Dịch : Quẻ Phong Sơn tiệm ( xin không trích giảng hào từ)
Thóan từ: Tiệm, nữ qui cát, lợi trinh.
Dịch : Tiến lần lần, như con gái về nhà chồng, tốt; giữ đạo chính thì lợi.
Giảng : Quẻ này là Tốn ( cây), dưới là Cấn( núi). Trên núi có cây, có cái tượng dưới thấp lần lần lên cao, nên đặt là Tiệm.
Tiến mà lần lần, không nóng nảy, vẫn tỉnh như nội quái cấn, vẫn hòa thuận như ngọai quái Tốn thì không bị vấp váp, không bị khốn cùng.
Hào từ :
- Sơ lục : Hồng tiệm vu can, tiểu nhân lệ, hữu ngôn vô cửu.
Dịch : Hào âm 1, con chim Hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại cho là nguy, than thở nhưng không có lỗi.
- Lục nhị : Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát.
Dịch: Hào 2 âm, chim hồng tiến đến phiến đá lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt
- Cửu tam : Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung lợi ngự khẩu.
Dịch: Hào 3 dương, chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa không về, vợ có mang không nuôi, xấu, đuổi cướp thì có lợi.
- Lục tứ : Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắ kỳ giốc, vô cửu.
Dịch : Hào 4 âm, chim hồng nhảy lên cây, may tìm được cành thẳng mà đậu, không có lỗi.
- Cửu ngũ : Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dụng, chung mạc chi thắng, cát.
Dịch : Hào năm dương, chim hồng lên gò cao, vợ ba năm không sinh đẻ, nhưng cuối cùng không có gì thắng nổi điều chính, tốt.
- Thượng cửu : Hồng tiệm vu qui, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.
Dịch : Hào trên cùng dương, chim hồng bay bổng ở đường mây. Lông nó có thể dùng làm đồ trang sức, tốt.

Hai lọai dịch trên mặc dù có khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung tất cả đều có đặc điểm là có hào âm,hào dương. Âm dương được hình thành do sự vận động của vũ trụ. Sự vận động này thuận theo chiều hướng sinh của ngũ hành hình thành bát quái. Đó là học thuyết Âm dương- Ngũ hành của người xưa.

1/ Thư yết Âm Dương- Ngũ Hành :
a- Sự hình thành Âm Dương :
Thái cực vận động sinh ra lưỡng nghi, tức là hai khí : Âm và Dương. Phần dương thì động, nóng, sáng, trong, nhẹ, nổi lên trên sinh ra khí dương và nơi tích lũy nhiều khí dương là bầu trời được ký hiệu là ( ). Dương được sinh ra từ cực Bắc và bên trái chủ dương.
Phần âm thì tỉnh, lạnh, tối, đục, nặng, chìm xuống dưới sinh ra khí âm và nơi tích lũy nhiều khí âm là đất được ký hiệu là ( ) . Âm được sinh ra từ cực Nam và bên phải chủ âm.



Cực Nam

 

Cực Bắc

Hình lưỡng nghi

Âm dương có sự liên hệ thần bí, đó là sự hấp dẫn lưỡng tính thần kỳ. Theo Lôi Đạc, trong tác phẩm Mỗi ngày 10 phút với Chu Dịch, nhà ảo thuật Trung quốc nổi tiếng là Tàng quốc Chân đã phát hiện điều này khi đem hai con thạch sùng đực, cái ném mạnh xuống đất. Khi đuôi của hai con thạch sùng bị đứt, chúng nhảy nhót trên mặt đất, rồi hai chiếc đuôi ngày càng gần lại với nhau, dựa sát vảo nhau sau đó bám chặt lấy nhau thành hình “bánh quấn thừng:. Thế nhưng dùng hai con thạch sùng cùng giống thì không thấy có hiệu ứng này. Một thử nghiệm khác nữa là bắt vài con thạch sùng có bốn chân, phân biệt đực – cái, chặt đuôi và lột da chúng ra, sau khi đốt cháy nghiền thành bột, đổ vào hai cây nến rỗng ruột, đặt trên bàn cách nhau 30 cm, châm lửa trên hai cây nến đó. Điều kỳ dị đã xuất hiện, hai ngọn lửa hấp dẫn nhau, dần dần dựa sát vào nhau, cuối cùng dính lại tạo thành một tuyến lửa nằm ngang như chiếc cầu vồng được đặt tên là “ cầu lửa”.
Qua phát hiện đó có thể thấy được tuy âm dương là hai yếu tố tương phản nhau nhưng trong mọi vật hai yếu tố âm dương luôn dung hòa lẫn nhau, tương giao cùng nhau, bổ túc cho nhau, liên kết với nhau rất mật thiết. Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong sự sinh thành của muôn vật, tất cả sự biến hóa trong vũ trụ đều có thể giải thích bằng hiện tượng chuyển biến của âm dương. Âm trưởng thì dương sẽ tiêu, dương trưởng thì âm sẽ tiêu, âm tăng đến chỗ cực thịnh thì dương sẽ phát sinh và âm sẽ phải thóai dần, khi dương tăng đến chỗ cực thịnh thì âm sẽ phát sinh và dương sẽ thóai dần, đó là lẽ tuần hòan của âm dương trong trời đất như : Mùa đông âm khí nhiều khí hậu lạnh. Cuối đông âm khí thịnh, dương khí bắt đầu phát sinh. Qua xuân dương khí mới phát sinh còn non, khí hậu ấm áp dần dần. Đến mùa hạ dương khí tăng trưởng, khí hậu nóng. Cuối hạ dương khí cực thịnh khí hậu nóng bức và âm khí sẽ phát sinh. Qua mùa thu âm khí mới phát sinh còn non khí hậu mát, âm khí dần dần tăng trưởng lại bước qua đông.... cứ như thế mà tiếp diễn ; hoặc cũng như chuyển biến âm dương trong ngày đêm : từ nửa đêm – sáng sớm – giữa trưa – buổi chiều – lại nửa đêm. Sự âm tiêu dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn nhau rất cần thiết để điều hòa sự tuần hòan của trời đất, nếu dương cực thịnh mãi mà âm khí không phát sinh hoặc ngược lại thì trời đất bất hòa và sự sinh hóa của của muôn vật sẽ rối lọan như : chỉ có đêm mà không có ngày hay ngược lại, thời tiết nóng mãi hoặc lạnh mãi đều bất lợi cho sự sinh trưởng của vạn vật. Mặt khác, trong sự chuyển hóa để tương giao với nhau, dương khí có khuynh hướng thăng cao lên tức ly tâm, âm khí có khuynh hướng giáng xuống thức hướng tâm. Đó là dương thăng, âm giáng.

Ví dụ : không khí nóng có khuynh hướng bay lên cao, không khí lạnh có khuynh hướng hạ xuống thấp. Sự kiện không khí vùng lạnh thay thế vùng nóng sẽ sinh ra gió.
Sự vận động của âm dương sẽ sinh ra 4 khí gọi là tứ tượng : Thái âm –Thiếu dương – Thái dương – Thiếu âm

Hình tứ tượng

Từ bốn khí này giao hòa thăng giáng với nhau, tạo ra sự đối kháng, chuyển dịch. Đây chính là động lực phát triển cũa sự vật, hiện tượng, con người. Động lực ấy thể hiện ra 8 dạng thức trong không gian, đó là bát quái. Bát quái với 5 thuộc tính ngũ hành đã tạo ra vũ trụ, vạn vật, trong đó có con người với hành vi của họ.
Bát quái với tính chất gắn liền với bầu trời xin được tạm gọi là “Thiên Bát Quái”
Bát quái có tính chất gắn liền với trái đất xin được tạm gọi là “ Địa Bát Quái”

b- Ngũ Hành :
Ngũ hành được cho là 5 dạng vật chất gồm :
- Hành Thủy tượng trưng cho nước
- Hành Mộc tượng trưng cho cây cối
- Hành Hỏa tượng trưng cho lửa
- Hành Thổ tượng trưng cho đất
- Hành kim tượng trưng cho kim lọai.

Căn cứ vào tính chất các hành trên có sự sinh, khắc với nhau
Ngũ hành tương sinh :
Thủy sinh Mộc
- Mộc sinh Hỏa
- Hỏa sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
- Kim sinh Thủy
Ngũ hành tương khắc :
- Thủy khắc Hỏa
- Hỏa khắc Kim
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thủy
Năm hành trên được xếp thành các phương vị trên Hà Đồ, Lạc Thư.

3/ Thuyết Thiên Địa Nhân : Thuyết Thiên Địa nhân nói lên sự chi phối của trời đất đối với con người.
- Thiên : Thiên can là tọa độ không gian được thể hiện ở 10 vị trí : Giáp , Ất , Bính , Đinh , Mậu , Kỷ , Canh , Tân , Nhâm , Quí. Thiên là khỏang không gian bao la, trong Thiên có ba yếu tố hợp thành là Nhật ( mặt trời) ; Nguyệt ( mặt trăng) ; Tinh ( các vì tinh tú). Vạn vật con người chuyển dịch trong không gian theo 10 thiên can, được Nhật, Nguyệt, Tinh chiếu vào tác động ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, do vậy yếu tố năm, tháng, ngày, giờ sinh được người xưa cho là có thể quyết định được vận mệnh của từng người.
- Địa : Địa chi là tọa độ thời gian được thể hiện ở 12 vị trí thời gian trong năm , tháng, ngày, giờ gồm : Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Địa được cấu thành bởi 3 yếu tố thủy , hỏa , phong. Từ yếu tố địa , người xưa hình thành nên môn địa lý phong thủy dùng để xem xét sự vận động hài hòa của thủy hỏa phong, nếu mất cân bằng trong vận động của ba yếu tố này ở một địa điểm mà một người đang sinh sống thì người đó sẽ gặp trở ngại và tai họa.
Tóm lại, nói Thiên Địa Nhân là nói con người luôn luôn bị chi phối bởi Thiên và Địa, ba yếu tố này tương tác lẫn nhau, con người muốn tồn tại, sinh sống bình thường phải có sự cân bằng giữa bản thân với thiên địa. Không gian Dịch là không gian Thiên Địa Nhân, là thế giới của âm dương giao hòa, chuyển hóa cho nhau, thế giới giữa hai mặt đối lập tồn tại và bổ xung cho nhau nên khi nắm bắt được chuyển động đó người xưa đã lập ra mô hình trạng thái không gian gọi là âm, dương ( lưỡng nghi). Âm, dương vận động sinh ra bốn khí gọi là tứ tượng, lại tiếp tục vận động thành ra bát quái

2/ Hà Đồ – Lạc Thư :
Hà Đồ- Lạc Thư đã được người Trung hoa xem như nguồn gốc của bát quái có nghĩa là sự hình thành của bát quái phải được gợi ý của Hà đồ-Lạc Thư, thánh nhân mới dựa vào đó mà phỏng theo. Hình dạng của Hà Đồ - Lạc Thư ra sao không ai biết được , chỉ nghe nói đến từ cháu của Không Tử là Khổng An Quốc nhưng mãi đến đời Tống hai đồ hình đó mới thấy phổ biến.
Căn cứ vào “ Dịch học Tượng số luận” của Hòang Tông Nghi thì Trần Đòan đã truyền cho Chủng Phóng, Chủng Phóng truyền cho Lý Khái, Lý Khái truyền cho Hứa Kiên, Hứa Kiên truyền cho Phạm Ngọc Xương, Ngọc Xương truyền cho lưu Mục. Lưu Mục căn cứ vào Hà đồ-Lạc Thư trước tác ra “ Dịch số câu ẩn đồ”, bức đồ của ông mới được đông đảo người biết đến. Cho đến nay người ta cũng chưa hiểu được, vào đời Tống, vị đạo sĩ ở Hoa Sơn là Trần Đòan đã lấy ở đâu ra được những hình Hà đồ-Lạc Thư ấy.
Sau khi Hà đồ-Lạc Thư ra đời, một bộ phận trong học phái này chia rẽ. Một số người không tin vào những thứ này, nhà Đại văn học Âu Dương Tu cho rằng : “đầu độc sai lầm vào những người học giả, gây tác hại đâu có nhỏ”. Cuộc tranh luận này kéo dài tới cuối đời Thanh, Dân quốc, thậm chí đến sau ngày giải phóng .
a- Hà Đồ: Theo ghi chép của người Trung Hoa, Hà đồ là vật mà Hòang Đế được trời ban cho từ sông Hòang Hà, trên lưng con long mã, đồ hình có 5 cặp số được sắp xếp như sau : 1 với 6 ở dưới là số sinh thành của thủy ở phía Bắc
2 với 7 ở trên là số sinh thành của hỏa ở phía Nam.
3 với 8 ở bên trái là số sinh thành của mộc ở phương Đông
4 với 9 ở bên phải là số sinh thành của kim ở phương Tây
5 với 10 là số sinh thành của thổ ở trung ương.
Hà đồ là bức đồ đầu tiên của kinh dịch, sự vận hành của nó theo chiều hướng sinh của ngũ hành. Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông.

Hình Hà đồ


b-Lạc Thư : Theo truyền thuyết Lạc thư do thần qui mang trên lưng nên có tượng con rùa đầu đội 9, đuôi mang 1, bên trái mai mang 3, bên phải mai mang 7, vai bên trái mang 4, vai bên phải mang 2, chân trái mang 8, chân phải mang 6, giữa lưng mang 5




Hình Lạc Thư

Theo các nhà nghiên cứu thì Lạc thư là một dạng Cửu tinh Đồ, là Cửu trù Hồng Phạm, nếu đọc theo chiều nghịch kim đồng hồ là biểu đồ phương vị ngũ hành được vận hành theo hướng khắc.
Do vậy, theo thiển nghĩ, bát quái phải được dựa vào Hà đồ để thiết lập vì ngũ hành có tương sinh thì muôn vật mới được sinh hóa, nói lên sự sinh sinh nối tiếp nhau không ngừng của đạo dịch.
Thử vẽ Bát quái :
1/ Thiên Bát quái : ( biểu đồ tiết khí)



Bốn Mùa

 

Từ 4 mùa âm dương lại biến đổi thành 8 tiết khí dựa trên cơ sở 2 cụm tứ tượng, bắt đầu từ điểm cực âm. Theo lẽ tự nhiên, cực âm sẽ sinh dương , cụm tứ tượng bên trái sẽ được sinh dương, khi dương thịnh đến điểm cực dương cụm tứ tượng bên phải sẽ được sinh âm, từ đó có được hệ thống bát quái gắn liền với trời như thời tiết, gió mưa, là biểu đồ bát tiết.


 

Xem xét biểu đồ trên, có thể thấy các tiết khí chuyển biến theo hướng sinh, bắt đầu từ điểm cực âm theo chiều thuận kim đồng hồ : Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân ; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông. Hướng sinh trên thuận theo lẽ tự nhiên thành ra tám tiết khí :
- Khôn : cực âm ( ) tiết đông chí - dương thủy- vị trí số 1
- Chấn : bắt đầu sinh dương ( ) tiết lập xuân - âm mộc- vi trí số 8
- Ly : âm tiêu dương trưởng ( ) tiết xuân phân - dương mộc - vị trí số 3
- Đòai : dương thịnh ( ) tiết lập hạ - âm hỏa - vị trí số 2
- Kiền : cực dương ( ) tiết hạ chí - dương hỏa - vị trí số 7
- Tốn : bắt đầu sinh âm ( ) tiết lập thu - âm kim - vị trí số 4
- Khảm : dương tiêu âm trưởng ( ) tiết thu phân-dương kim-vị trí số 9
- Cấn : âm thịnh ( ) tiết lập đông - âm thủy - vị trí số 6

Thứ tự của bát quái trên thuận theo hướng sinh là : Khôn, Chấn, Ly , Đòai , Kiền , Tốn , Khảm , Cấn, được hiểu như một hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trời như : thời tiết, khí tượng , gió mưa.... Hệ thống này được Trung Hoa gọi là Tiên Thiên Bát Quái. Tuy vậy , người Trung hoa không dùng Tiên thiên bát quái để giải thích thời tiết mà dùng để giải thích về địa lý, phương hướng như sau :
- Khôn : là đất nên ở phương Bắc, vì phương bắc giá lạnh nên thuộc thủy
- Chấn : ở Đông bắc vì gió từ Tây nam thổi qua đông bắc gây tiếng động, hoặc sáng (ly) tối (khảm) cọ sát nhau sinh ra sấm.
- Ly : là mặt trời nên ở phương đông,vì mặt trời mọc ở phương đông
- Đòai : ở Đông nam vì phía Đông nam Trung hoa nhiều đầm hồ
- Kiền : là trời nên ở phương nam, phương nam nóng thuộc hỏa
- Tốn : ở Tây nam là nơi nóng (nam) và lạnh (tây) xô xát sinh ra gió
- Khảm : là mặt trăng nên ở phương Tây, vì mặt trăng hiện ra ở phương tây
- Cấn : ở Tây bắc vì tây bắc Trung hoa có nhiều đồi núi.

2/ Địa bát quái : ( biểu đồ địa lý phương hướng)
Về Địa bát quái, hiện nay chưa rõ được kết cấu như thế nào nhưng cũng xin đề xuất đồ hình để tham khảo

 


Ví dụ : Địa bát quái                                                         Hậu Thiên bát quái

 

Địa Bát quái, được hiểu như hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trái đất như : địa lý, phương hướng , được sắp xếp một cách hợp lý như sau :
- Cấn , hành thổ mượn vị trí số 1, có ba hào : âm+âm+dương= dương thổ
- Chấn ở vị trí số 8 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm= dương mộc
- Tốn ở vị trí số 3 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm = âm mộc
- Ly ở vị trí số 2 thuộc hỏa, có ba hào : dương+âm=dương = âm hỏa
- Khôn hành thổ mượn vị trí số 7, có ba hào : âm+âm+âm = âm thổ
- Đòai ở vị trí số 4 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+âm = âm kim
- Kiền ở vị trí số 9 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+dương = dương kim
- Khảm ở vị trí số 6 thuộc thủy, có ba hào : dương+âm+dương = dương thủy

So sánh với Hậu thiên bát quái của Văn Vương:
- Cấn mượn vị trí số 8 thuôc thổ
- Chấn ở vị trí số 3 thuộc mộc
- Tốn ở vị trí số 2 thuộc hỏa
- Ly ở vị trí số 7 thuộc hỏa
- Khôn mượn vị trí số 4 thuộc thổ
- Đòai ở vị trí số 9 thuộc kim
- Kiền ở vị trí số 6 thuộc thủy
- Khảm ở vị trí số 1 thuộc thủy

Xét theo bát quái phong thủy thì Tốn phải thuộc mộc và Kiền phải thuộc kim, như vậy Hậu thiên bát quái xem ra có vấn đề. Hệ thống này chỉ đúng khi đứng ngòai Hà đồ, tuy nhiên âm dương ngũ hành khi tách rời nhau sẽ không còn ý nghĩa, do vậy suy cho cùng vẫn là sai. Một điểm sai nữa là người Trung hoa không dùng hệ thống bát quái này để giải thích về địa lý mà gọi đó là Bát tiết bát quái :

- Cấn : Tiết lập xuân,
- Chấn : Tiết xuân phân
- Tốn : Tiết lập hạ
- Ly : tiết hạ chí
- Khôn : tiết lập thu.
- Đòai : tiết thu phân
- Kiền : tiết lập đông
- Khảm : tiết đông chí

Có lẽ để thuyết minh cho vấn đề sai lệch về các hành của hệ thống này, thuyết quái truyện viết : “ Đế xuất hồ Chấn. Tề hồ Tốn. Tương kiến hồ Ly. Trí dịch hồ Khôn. Thuyết ngôn hồ Đòai. Chiến hồ Càn. Lao hồ Khảm. Thành ngôn hồ Cấn.”
Thuyết quái truyện cũng có lời giải thích cho đọan văn khó hiểu trên : “Vạn vật xuất ở Chấn , Chấn thuộc phương đông . Gọn gàng ở Tốn , Tốn thuộc đông nam, gọn gàng là muốn nói muôn vật đều sạch sẽ . Ly là sáng, vạn vật cùng thấy nhau, là quẻ ở phương Nam, đấng thánh nhân quay về phương nam mà nghe thiên hạ, hướng vào nơi ánh sáng mà trị là tượng ở đấy. Khôn là đất, muôn vật đều được nuôi dưỡng ở đó, cho nên nói là làm việc ở Khôn. Đòai là chính thu, vạn vật đều vui vẻ, nên nói vui vẻ là nói ở Đòai. Đánh nhau ở Kiền, Kiền là quẻ ở tây bắc, đó là nói về âm dương xô xát vậy. Khảm là nước, là quẻ ở chính Bắc, là quẻ khó nhọc, muôn vật đều ở đó nên nói khó nhọc ở Khảm. Cấn là quẻ đông bắc, nơi muôn vật thành ở lúc cuối và lúc đầu, nên nói thành là nói Cấn”.


Lời giải thích trên khi đọc xong lại càng thấy khó hiểu, nên xin được đề xuất lời giải thích khác như sau :
- Đế xuất hồ Chấn : là mặt trời mọc ở phương đông.
Vấn đề chính là đây. Theo tôi, vị trí mặt trời mọc là vị trí bước qua số 1 của Hà Đồ, là qua cực Bắc đã sinh dương, về thời khắc thì vào giờ Dậu nên Chấn phải ở vị trí số 8 thuộc mộc. Đối với người tạo ra Hậu thiên bát quái thì Chấn phải ở vị trí số 3 thuộc mộc là nơi mặt trời ló dạng, về thời khắc thì vào giờ Mẹo.
- Tề hồ Tốn : do mang Chấn đặt vào vị trí số 3 , là chỗ của Tốn, nên phải sắp xếp lại vị trí của Tốn.
- Tương kiến hồ Ly : Tốn bị bỏ ra phải vào vị trí số 2 thuộc hỏa, là vị trí của Ly, nên nói là gặp nhau ở cung Ly.
- Trí dịch hồ Khôn : dể Ly có chỗ phải suy tính dời Khôn đi.
- Thuyết (duyệt) ngôn hồ Đòai : Khôn được dời vào vị trí số 4 thì Đòai phải vào vị trí của Càn ở số 9 thuộc kim, đến Đòai thì thuyết phục được.
- Chiến hồ Càn : tranh cãi ở Càn. Khi Đòai vào vị trí của Càn thì Càn phải dời vào chỗ của Khảm số 6 thuộc thủy mà Càn thì thuộc kim.
- Lao hồ Khảm : mặc dù Càn thuộc kim nhưng vì muốn thực hiện việc chỉnh sửa trên nên phải ép Càn vào ở vị trí của Khảm nên nói là lao hồ Khảm
- Thành ngôn hồ Cấn : đến cung Cấn thì kết luận, đã quyết định xong.

Đọan văn khó hiểu trên có lẽ ghi lại sự tranh cãi giữa Hoa tộc và người đại diện cho Hoa Hạ là Cộng công. Cộng công được biết như là một chức quan trông coi về khoa học kỹ thuật ở thời ấy. Theo ghi chép của Trung Hoa, giữa cháu nội Hòang đế là Chuyên Húc và Cộng Công vào thời ấy đã có sự bất đồng ý kiến về khoa học kỹ thuật qua truyện kể về Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu như sau :
Cộng Công là người có công lao rất lớn trong phát triển nông nghiệp của Trung hoa được dân chúng tôn là Thủy sư tức thần nước. Con của ông là Hậu thổ cũng có năng lực trong nghề nông được dân chúng tôn là Xã thần tức thần đất, là các thần quản về thủy lợi. Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình đất ở 9 châu họ đã thống nhất là phải sửa bằng đất đai, tuy nhiên ý đồ này không được Chuyên Húc đồng ý. Cộng công vì giận mà húc đầu vào núi Bát Chu.

Bát Chu là núi Côn Lôn, ngọn núi có những quái thạch nhọn hoắt, cao chạm tầng mây. Sau cú húc mạnh của Cộng Công, quả núi này lập tức gảy gập ngay, đất đá lở xuống ầm ầm, cây cối ngã nghiêng, trời đất mù mịt, tưởng như xảy ra động đất, bầu trời nghiêng ngã. Thì ra theo lời đồn đại, núi này chính là cây cột chống trời, cột trời sụp thì dây chằng đất đứt rời từng khúc, do đó phía Đông nam sụp xuống lấp bằng chỗ trũng khiến cho sông ngòi đều theo dòng chảy về phía đông rồi đổ vào biển đông. Bầu trời khi đó nghiêng về phía Tây Bắc cho nên các vì tinh tú , mặt trời, mặt trăng ngày ngày đều mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây....

Phân tích câu truyện trên có thể suy ra : núi ( Cấn) Bát Chu sụp xuống làm dây chằng đất (Khôn) đứt rời, có nghĩa trục Khôn-Cấn trở lại là trục thẳng ; phía Đông nam (Tốn) sụp xuống , bầu trời nghiêng về phía Tây Bắc (Càn), có nghĩa là trục Tốn Càn trở lại là trục ngang, các vị trí đó là Càn-Khôn-Cấn-Tốn trong tư nam thời Xuân thu chiến quốc. Cuối cùng là mặt trời lại mọc ở phương Đông là vị trí số 8 trên Hà đồ.

Nhưng tại sao Cộng Công lại phải húc đầu vào núi Bát Chu ?

Bởi vì núi là tượng Cấn. Liên Sơn Dịch của Hoa hạ lấy quẻ đầu là Cấn. Nói là Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu có nghĩa là muốn sửa bái quái của tộc Chu cho đúng với vị trí ban đầu. Sự bất đồng này có lẽ cũng nghiêm trọng, vì sau đó những người tộc Hạ sống trên đất Tề thường lo sợ về chuyện bị “trời sập”.

Tư Mã Thiên cho rằng Hậu Thiên bát quái là sản phẩm của Văn Vương có lẽ do trong các quẻ bói mà người Việt đang dùng có một số quẻ đã đề cập đến những vấn đề liên quan đếnVăn Vương như:
Quẻ “Vị thủy phong hiền” còn gọi là Sơn Lôi di :


Khương Tử Nha là bậc đại hiền.
Ngồi câu cá chờ thời bên bờ sông Vị thủy.
Vua Văn Vương nghe tiếng đích thân đến tận nơi thỉnh ra giúp nước.
Rước về tôn làm thường phụ.
Quẻ “ Phượng minh Kỳ sơn”- Thiên trạch lý :
Phượng hòang bất thần xuất hiện ở núi Kỳ sơn cất tiếng gáy.
Báo hiệu điềm lành.
Vua Văn Vương ra đời.
Tạo dựng một thời đại thái bình thạnh trị.

Quẻ “Trảm tướng phong thần” - Thủy trạch tiết :
Đời nhà Thương có vua trụ bạo ngược.
Khương Tử Nha vì đại nghĩa diệt được Trụ vương.
Muốn cho óan khí của quân thù tiêu tán để quốc thái dân an.
Nên đã lên “Vạn phong Sơn” cầu siêu, phong thần cho tướng sĩ tử trận.

Về nguồn gốc Kinh dịch, một số nhà nghiên cứu cho rằng Kinh dịch không thực sự là của Trung quốc. Ông Hondanariyouki nhận xét “ Ở Chu dịch, các từ thóan tượng đều lấy tên từ các lọai muông thú phương nam (chim hồng). Thêm vào đó, ở Chu dịch có “phi long”; “tiềm long” càng khiến cho người ta cảm thấy Chu dịch là trước tác của người nước Sở viết ra, và ra đời sau khi Trung quốc đã mở đường giao thông về phía nam Kinh Sở”.
Nói về các tộc người đã từng sinh sống trên đất Trung Hoa, Theo ##/img/www.uglychinese.org thì trên đất Trung Hoa thời xa xưa đã có họ Suiren ( Tọai Nhân), sau đó họ You Chao ( Hữu sào) đã thay thế họ Tọai nhân, tiếp nữa là họ Fuxi ( Phục Hy) và Nuwa ( Nữ oa) đã thay thế họ Hữu sào, sau cùng là họ Shennong (Thần nông) đã thay thế họ Phục Hy.
Theo truyền thuyết cũng như thuyết quái truyện của kinh dịch thì họ Tọai nhân đã phát minh ra “lửa” ; họ Phục Hy đã phát minh ra “ cái lưới” và chữ viết dưới dạng “thắt nút kết thằng” ( chữ khoa đẩu ?) để ghi việc, đã biết trồng trọt chăn nuôi ; họ Thần Nông phát minh ra “cái cày” , mở chợ lập làng , tìm ra cây thuốc. Đó chính là Tam Hòang. Ngòai ra không thấy đề cập đến Hữu Sào đã phát minh ra những gì.

Gần đây khảo cổ học đã khai quật được một dụng cụ làm ra lửa ở Chiết Giang có niên đại cách đây hơn 8000 năm, cho thấy rằng họ Tọai Nhân là người Hòa Bình ở di chỉ Hemudu ở bờ nam sông Trường Giang có lẽ đã di cư lên phía Bắc đến di chỉ Dawenkou ở Sơn Đông khỏang 4300 tr.cn khi vùng này bị ngập mặn do nước biển dâng. Họ Tọai Nhân đã bị họ Hữu Sào , tổ tiên của người Hàn quốc đến thay thế vào khỏang 3898 tr.cn. Họ Hữu sào lại bị họ Fuxi, có lẽ là tổ tiên của tộc Khương cũng được gọi là Viêm Đế từ phía Tây đến thay thế. Khảo sát kỹ có thể thấy được ngòai họ Khương ra Tộc Khương còn có họ Phù, những cái tên có liên quan như Phù sai (Fu chai), Phù nam......v.v . Phục Hy và Nữ Oa được cho là hai anh em do đó có thể Tộc Khương sau khi đến Trung Hoa đã kết lại với nhóm tiền Đông Nam Á để phát triển nông nghiệp. Ở Việt Nam có câu ví : bà Nữ Oa bằng ba mẫu ruộng .

Ở Trung hoa vào thời Phục Hy, người xưa có lẽ đã hiểu được qui luật âm dương và sự vận động của nó, đã thuận theo những qui luật ấy để phát triển nông nghiệp. Trong kinh dịch cũng có đề cập đến Phục Hy đã trông trời, trông đất, trông vạn vật mà vẽ quái, thời diểm này có thể là họ Phục Hy không chỉ vẽ quái mà ít nhất đã biết đến tứ tượng tức là bốn mùa để theo đó mà trồng trọt. Khi Thần Nông đến thì Phục Hy bị thay thế vì họ Thần Nông đã phát minh ra cái cày và phương thức tát nước vào ruộng để cải tiến và phát triển nền nông nghiệp của Phục Hy và Nữ Oa. Họ Thần Nông đã từng vượt biển nên ắt phải có kiến thức về thiên văn khí tượng và địa lý phương hướng, ắt họ phải là chủ nhân của Hà đồ.
Với các chi tiết đã trình bày trên, tôi cho rằng học thuyết Âm dương ngũ hành và thuyết Thiên Địa Nhân có nhiều hy vọng là của người tiền Việt nam. Nó được ra đời không nhằm mục đích chiêm bói mà trước tiên để tiên đóan thời tiết và xác định phương hướng nhằm phục vụ cho nghề đi biển và nghề nông , các vì sao được quan tâm trước tiên là sao Bắc Cực và sao Bắc đẩu.

“Bói diệc” là lọai sách bói được phổ biến trong dân gian tương tự như nông lịch đã được giải thích sẵn, ai xem cũng hiểu. Kinh dịch của người Trung quốc, được dựa vào quẻ bói diệc, được kết hợp với những ghi chép của các ẩn sĩ ở Giang nam thời ấy để sọan thảo ra dưới hình thức một lọai sách triết , trong bộ kinh dịch này yếu tố tương quan giữa con người với trời đất không được thể hiện đầy đủ như trong các sách bói cổ truyền người Việt thường xử dụng.

Một điều rõ ràng là việc sáng tạo ra học thuyết Âm dương ngũ hành , Thiên Địa Nhân không phải từ trí tuệ của một người mà là trí tuệ của nhiều người được tích lũy từ thời đại này sang thời đại khác do đó trong những ghi chép của người xưa cũng không thấy khẳng định ai là chủ nhân của học thuyết này. Việc cho rằng 64 quẻ dịch là do Văn Vương sáng tạo ra và Khổng Tử biên sọan thực chất là một sự gán ghép có lựa chọn. Khổng Tử là một người đã từng nghiên cứu kinh dịch, những tài liệu ấy Khổng tử lấy từ đâu ra thì không nghe nói đến, chỉ biết rằng trước kia Khổng Tử chưa thực sự nghiên cứu bói dịch cho đến khi ông bói được quẻ “Lữ” và mời một người họ Thương Cù trong dân gian để giải quẻ cho ông. Thương Cù thị nói : “ Tiểu hanh, cố bào thánh trí, nan đắc thánh vị” ý nghĩa là ôm ấp có hùng tâm xây dựng sửa sang đất nước nhưng không giành được quyền vị. Tức thì Khổng Tử rớt nước mắt, ngộ cảm thấy rằng đường đạo của mình khó được thi hành, từ đó mới bắt đầu nghiên cứu dịch. Tuy nhiên việc bắt đầu nghiên cứu dịch và việc hòan thành bộ Kinh dịch là hai việc hòan tòan khác nhau. Theo tôi, những phát minh ở đất Trung hoa đều đã có từ xa xưa nhưng việc người thời sau tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh trước chỉ ở chừng mực nào đó. Ví dụ như lịch pháp nhà Hạ lấy tháng Dần làm tháng mở đầu cho một năm, khi nhà Ân Thương lên thay, lấy tháng Sửu làm tháng mở đầu cho một năm, đời Chu lấy tháng Tý làm tháng đầu năm, nhà Tần lấy tháng Hợi làm tháng đầu năm. Đến thời Hán các biến cố như nhật thực , nguyệt thực, hạn hán lũ lụt đều xảy ra khác với thời điểm được ghi trong lịch. Đúng vào lúc Tư mã Thiên đến Giang nam tìm sử liệu được một cụ già ở đất Thương ngô tặng cho bộ sách trúc giản vớt được trên sông Tương. Đó chính là bộ “nhật thư” bí truyền của người Hạ . Hán vũ đế đã theo lời tấu của Tư mã Thiên, truyền chiêu mộ ẩn sĩ ở miền Giang nam để điều chỉnh lịch theo phương pháp của nhà Hạ, sau khi hoàn thành đặt tên là lịch Thái sơ.

Để giải thích, Chu Hy viết : “Về cách tính thời gian nên theo nhà Hạ, nghĩa là nên lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu cho bốn mùa. Hàng năm lấy thời kỳ vạn vật sinh sôi nảy nở phồn thịnh làm kỳ mở đầu cho bốn mùa. Cách tính của nhà Hạ giản tiện hơn cả vì thế nên theo… trời mở đầu cung Tý, đất mở đầu cung Sửu, người mở đầu cung Dần. Tam đại lần lượt thay đổi mà noi theo. Nhà Hạ coi cung Dần là nhân chính phù hợp với người nên lấy kiến dần chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Ân coi cung Sửu là Địa chính phù hợp với đất nên lấy kiến Sửu chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Chu coi cung Tý là Thiên chính phù hợp với trời nên lấy kiến Tý chi nguyệt làm chính nguyệt. Tính tháng năm dịnh bốn mùa cốt để cho dân tiện làm ăn sinh sống, tiện hoàn thành mọi việc. Vì vậy khi tính năm tháng, định bốn mùa nên lấy sự phù hợp với người làm đầu mối. Chính vì vậy mà nhà Hạ lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu của một năm”

Ngoài ra không thấy Chu Hy giải thích vì sao nhà Tần lại lấy kiến Hợi chi nguyệt làm chính nguyệt.
Như vậy đã thấy rằng việc tiếp thu tinh hoa của tộc Hạ chỉ bắt đầu vào thời Hán.Thời điểm ấy tinh hoa của Trung hoa phát ra ào ạt nhờ vào chủ trương chiêu hiền đãi sĩ của Hán Cao tổ. Vào thời này, những nhân tài Việt trên đất Hoa ban đầu sống như những ẩn sĩ. Sĩ là một từ để chỉ tầng lớp tri thức ở Trung quốc. Ẩn sĩ là những người có tri thức, hoàn toàn vượt ra ngoài vòng chính trị, có thái độ bất hợp tác và phản kháng chính quyền đương thời, họ là những nhân sĩ tinh anh sáng tạo văn hóa, giáo hóa quần chúng. Thấy được tác dụng tiềm ẩn trong lớp nhân sĩ, Hán Cao tổ Lưu Bang khi lên ngôi được 11 năm đã có chiế
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chu dịch và Kinh dịch

Truyền thuyết về Tỳ Hưu – Con vật linh thiêng mang lại may mắn Tài lộc – Công danh –

Từ rất lâu, qua các thời đại thì con người vẫn tin vào việc tài lộc may mắn mà linh vật phong thủy mang lại. Và Tỳ Hưu là một linh vật được nhiều người yêu thích và lựa chọn để cầu tài, cầu công danh trong sự nghiệp. Theo truyền thuyết, Tỳ Hưu là một

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ rất lâu, qua các thời đại thì con người vẫn tin vào việc tài lộc may mắn mà linh vật phong thủy mang lại. Và Tỳ Hưu là một linh vật được nhiều người yêu thích và lựa chọn để cầu tài, cầu công danh trong sự nghiệp. Theo truyền thuyết, Tỳ Hưu là một loại mãnh thú rất dũng mãnh, nhưng lại mang đến những điều thiện, tốt lành cho loại người. Rất được ưa chuộng, nhưng linh vật Tỳ Hưu là gì, nguồn gốc của Tỳ Hưu ra sao, các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu truyền thuyết về Tỳ Hưu – con vật linh thiêng mang lại may mắn tài lộc và công danh nhé!

Nội dung

  • 1 Tỳ Hưu là gì?
  • 2 Truyền thuyết về Tỳ Hưu
    • 2.1 Tại sao Tỳ Hưu tạc bằng các loại đá quý tự nhiên thì mới linh?
    • 2.2 Chuyện Tỳ Hưu với Hoà Thân
    • 2.3 Lưu ý

Tỳ Hưu là gì?

Tỳ Hưu cũng như Kì lân là một trong 9 con của Rồng được phân ra đực cái. Con đực là Tỳ, con cái là Hưu. Sách Thanh bại loại sao của Từ Kha đời Thanh miêu tả: “Tỳ Hưu, hình tự hổ, hoặc viết tự hùng, mao sắc hôi bạch, Liêu Đông nhân vị chi bạch hùng. Hùng giả viết Tỳ, thư giả viết hưu” (Tỳ hưu có hình dáng như con hổ, có người bảo như con gấu, lông màu tro, người Liêu Đông gọi nó là gấu trắng. Con đực là Tỳ, con cái là Hưu). Tỳ hưu trong văn hóa Trung Hoa có hai loại. Loại thứ nhất có hai sừng, là loài mãnh thú, có tác dụng xua đuổi tà ma, từng nằm trong số sáu loài mãnh thú (Tỳ, Hưu, Hổ, Bưu, Bi, Hùng) theo Hoàng Đế đánh nhau trong cuộc chiên thần thoại với Xuy Vưu trên cánh đồng Trác Lộc. Loại thứ hai chỉ có một sừng, bẩm sinh không có hậu môn, lại thích ăn vàng bạc mà không tiêu hóa, giống như “thần giữ của”, “thần tài” nên được mọi người trang trí trong nhà biểu thị ý nghĩa cầu tài lộc

Truyền thuyết về Tỳ Hưu

Tương truyền, thời vua Minh Thái Tổ khi lập nghiệp gặp lúc ngân khố cạn kiệt, vua rất lo lắng. Trong giấc mơ vàng, vua thấy có con vật đầu lân mình to, chân to lại có sừng trên đầu xuất hiện ở khu vực phía trước cung điện nuốt nhanh những thỏi vàng ròng sáng chói mang vào trong cung vua.

Theo thầy phong thủy tính toán, khu vực xuất hiện con vật ấy là cung tài và đất ấy là đất linh, như vậy, theo đó giấc mơ đã ứng với việc trời đất muốn giúp nhà vua lập nghiệp lớn. Sau đó vua Minh Thái Tổ cho xây một cổng thành to trên trục Bắc Nam, đường dẫn vào Tử Cấm thành, ngay tại cung tài ấy.

Con linh vật ấy có mặt giống con lân đực nhưng lại có râu, mình to, mông to như mông bò, đuôi dài, có chùm lông đuôi rậm. Con vật này không ăn thức ăn bình thường mà chỉ ăn vàng, bạc, đặc biệt nó không có hậu môn, do vậy vàng bạc nó ăn vào không bị thoát đi đâu, cho dù no căng bụng.

Sau khi có linh vật ấy, ngân khố nhà Minh ngày càng đầy. Sau đó, vua cho tạc tượng con linh vật trên bằng ngọc phỉ thúy và đặt trên lầu cao của khu “Tài môn”. Từ đấy, nhà Minh ngày càng mở rộng địa giới và trở thành triều đại giàu có.

Khi nhà Mãn Thanh lên ngôi vua, họ vẫn rất tin vào sự mầu nhiệm của con vật linh kia và đặt tên cho nó là con Kỳ Hưu hay cũng gọi là Tỳ Hưu. Nhà Thanh cho tạc nhiều tượng con Tỳ Hưu đặt tại cung vua và hoàng hậu. Các cung công chúa, hoàng tử đều không được đặt con Tỳ Hưu. Các quan càng không được dùng cho nhà mình, bởi quan không được giàu hơn vua.

Thời ấy, ai dùng thứ gì giống vua dùng là phạm thượng. Nhưng với sự linh nghiệm của con vật này khiến các quan lại lén lút tạc tượng con Tỳ Hưu đặt trong phòng kín, ngay cung tài nhà mình để “dẫn tiền vào nhà”.

Muốn tạc tượng phải gọi thợ điêu khắc và thế là thợ điêu khắc cũng tự tạc cho mình một con để trong buồng kín, cầu tài. Cứ thế, các đời sau, con, cháu thợ khắc ngọc cũng biết sự linh nghiệm ấy mà tạc tượng Tỳ Hưu để trong nhà, cầu may.

Tại sao Tỳ Hưu tạc bằng các loại đá quý tự nhiên thì mới linh?

Người Hồng Kông quan niệm rằng chữ Vương (王) có một dấu chấm (.) thành chữ Ngọc (玉), nghĩa là ai dùng ngọc là người vương giả, giàu sang. Do vậy phải tạc bằng ngọc quý thì mới linh nghiệm mà ngọc tự nhiên thì mới quý.

Chuyện Tỳ Hưu với Hoà Thân

Thiếu thời nhà Hòa Thân rất nghèo, nghèo đến nỗi không có đủ 10 lượng bạc nộp cho quan để xin nhận lại chức quan nhỏ của cha truyền lại. Nhờ ông Liêm (sau này là cha vợ) cho 10 lạng bạc mà Hòa Thân có cơ hội bước vào quan trường.

Thời vua Càn Long, Hòa Thân là nhân vật “dưới một người trên triệu triệu người” (Trong phim “Tể Tướng lưng gù hoặc Lưu gù (Lưu Dung)” chúng ta đã biết về nhân vật Hòa Thân). Ngân khố nhà vua ngày càng vơi mà nhà Hòa Thân ngày càng giàu với câu nói nổi tiếng “Những gì nhà vua có thì Hoà Thân có, còn những gì Hoà Thân có thì vua chưa chắc đã có”.

Đến khi Hòa Thân bị giết quan quân đã tá hỏa khi thấy tài sản Hòa Thân bị tịch thu nhiều gấp 10 lần ngân khố nhà vua đang có.

Hòa Thân có 2 vật trấn trạch được cất giấu trong hòn giả sơn trước nhà đó là con Tỳ Hưu và chữ Phúc do chính vua Khang Hy viết tặng bà nội, nhân ngày mừng thượng thọ. Khi đập vỡ hòn giả sơn, các quan mới phát hiện trong núi đá ấy có con Tỳ Hưu, mà con Tỳ Hưu của Hòa Thân to hơn Tỳ Hưu của vua.

Ngọc để tạc con Tỳ Hưu của Hoà Thân là Ngọc Phỉ Thúy xanh lý mát rượi, trong khi vua chỉ dám tạc bằng Bạch Ngọc. Bụng và mông con Tỳ Hưu của Hòa Thân to hơn bụng, mông con Tỳ Hưu của vua và như thế khiến Hòa Thân nhiều vàng bạc hơn vua.

Sau khi tịch thu con Tỳ Hưu, nhà vua không thể tịch thu chữ “Phúc” kia được bởi chữ Phúc đã được gắn chết vào đá hồng ngọc; nếu đập đá ra lấy chữ thì đá sẽ vỡ, như thế thì phúc tan. Mà chữ thì do vua Khang Hy viết nên không ai dám phạm thượng. Thế là đành để “Phúc” lại cho nhà Hòa Thân, có lẽ vì thế nên dù phạm nhiều tội tày đình nhưng Hòa Thân chỉ chết một mình, thay vì phải bị tru di tam tộc.

 

Và ngày nay sự linh nghiệm của Tỳ Hưu vẫn hiện hữu trong nhân gian, vẫn mang lại nhiều may mắn về tài lộc, sức khỏe, công danh cho người sử dụng theo từng màu sắc của Tỳ Hưu. Đặc biệt là khi sử dụng đúng Tỳ Hưu thỉnh từ Bắc Kinh, được chế tác từ các loại ĐÁ QUÝ TỰ NHIÊN, kể cả Tỳ Hưu được chế tác từ Ngọc Phỉ Thúy quý hiếm (mà chỉ có Vua, Quan ngày xưa mới được sở hữu), Tỳ Hưu Độc Ngọc,Tỳ Hưu Bạch Ngọc đã được thông qua các thủ tục phong thủy cần thiết… Và được ngành chủ quản tại Bắc Kinh cấp phép lưu hành.

Lưu ý

Tỳ Hưu chính gốc từ Bắc Kinh từ thời nhà Minh đến hiện nay chỉ có 1 sừng. Thông tin Tỳ Hưu 1 sừng gọi là Tịch Tà (trừ tà) và 2 sừng gọi là Thiên Lộc (tài lộc) hoàn toàn không chính xác, là thông tin nhiễu. Tỳ Hưu 2 sừng là hình dáng đã được biến đổi qua quá trình điêu khắc và truyền miệng trong dân gian, không có tác dụng phong thủy như đã nói


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Truyền thuyết về Tỳ Hưu – Con vật linh thiêng mang lại may mắn Tài lộc – Công danh –

Danh nhân tuổi Canh Dần - De Gaulle

Tướng De Gaulle (Canh Dần, 1890 - 1970), tên đầy đủ là Charles De Gaulle. Ông sinh ngày 22/11/1890 tại thị trấn Lille, miền Đông Bắc nước Pháp.
Danh nhân tuổi Canh Dần - De Gaulle

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 
De Gaulle
De Gaulle
Năm 1940, khi phát xít Đức tấn công nước Pháp, De Gaulle là thiếu tướng, thứ trưởng Bộ Quốc phòng Pháp. Ông không chấp nhận đầu hàng địch nên đã sang London (Anh), kêu gọi nhân dân Pháp tiếp tục kháng chiến. Uy tín của De Gaulle ngày một lên cao và trở thành người đứng đầu phong trào kháng chiến chống phát xít của nhân dân Pháp ở nước ngoài.


Năm 1944, nước Pháp được giải phóng, De Gaulle thành lập chính phủ lâm thời Cộng hòa Pháp ở Paris. Tháng 1/1946, ông từ chức Tổng thống và thành lập Uỷ ban tập hợp nhân dân Pháp (RPF).

Ngày 13/5/1958, ông được Uỷ ban Cứu quốc Pháp đề nghị trở lại nắm chính quyền. Cuối năm đó, De Gaulle tiếp tục làm Tổng thống nước Pháp. Người dân Pháp đã bình chọn De Gaulle là vĩ nhân số 1 của Pháp trong mọi thời đại.

Tổng hợp



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Danh nhân tuổi Canh Dần - De Gaulle

Thần Tài phù hộ 12 con giáp trong tháng 4 là ai

Thần tài phù hộ 12 con giáp trong tháng 4 là ai, cùng ## đi tìm hiểu cụ thể nhé.
Thần Tài phù hộ 12 con giáp trong tháng 4 là ai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Trong khi người tuổi Mão được Võ Thần Tài Quan Công phù trợ thì người tuổi Ngọ lại được Thần Tài trí tuệ Phạm Lãi độ trì... tài lộc đều hanh thông phơi phới.

=> Xem thêm: Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh


Tuổi Tý – Tiểu Thần Tài - Lợi Thị Tiên Quan

Lợi Thị Tiên Quan là tiểu Thần Tài được dân tộc Hán (Trung Quốc) lưu truyền trong dân gian, đồ đệ của Thần Tài Triệu Công Minh. Vị thần này có tên là Diêu Thiểu Tư.

Than Tai phu ho 12 con giap trong thang 4 la ai hinh anh
 
Tương truyền, vị thần này phù hộ cho việc kinh doanh, buôn bán thuận lợi. Tháng này, người tuổi Tý được tiểu Thần Tài Lợi Thị Tiên Quan độ mệnh, công việc làm ăn càng suôn sẻ, có thể tích góp được khoản tiền kha khá.

Hãy mạnh dạn vận dụng trí tuệ thông thái và sự tinh nhanh, nhạy bén của mình trong vấn đề tài chính, hứa hẹn một tháng bội thu dành cho bạn.

Tuổi Sửu – Văn Thần Tài Tài – Tài Lộc Tinh

Trong dân gian có rất nhiều Văn Thần Tài như Phạm Lãi, Tài Bạch tinh quân, Lộc tinh trong tam đa Phúc Lộc Thọ... Trên thân thần có đeo vòng ngọc, tay cầm cây tài lộc như ý, tượng trưng cho sự thăng quan tiến chức.

Thần Tài phù hộ 12 con giáp, trong tháng 4 này, người tuổi Sửu được Văn Thần Tài, Tài Lộc Tinh độ trì, sự nghiệp hứa hẹn sự thăng cấp bất ngờ, có nhiều quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, cần tỉnh táo và đề phòng kẻ tiểu nhân gây chuyện thị phi.

Than Tai phu ho 12 con giap trong thang 4 la ai hinh anh 2
 
Tuổi Dần – Văn Thần Tài – Tài Thọ Tinh


Trong dân gian có rất nhiều Văn Thần Tài như Phạm Lãi, Tài Bạch tinh quân, Lộc tinh trong tam đa Phúc Lộc Thọ...

Văn Thần Tài, Tài Thọ Tinh tay cầm đào thọ (đào mừng thọ), khuôn mặt hiền từ, tượng trưng cho sự an khang, trường thọ.

Trong tháng này, được Tài Thọ Tinh, vị thần nhân từ phù hộ, người tuổi Dần chăm làm việc thiện nhất định được hưởng phúc báo, tài lộc vì thế cũng hanh thông tột cùng.

Tuổi Mão – Võ Thần Tài – Quan Công

Võ Thần Tài, Quan Công không chỉ là vị thần bảo vệ tài lộc, sự giàu có mà còn có thể trừ tà. Tháng này, người tuổi Mão vui mừng chào đón Quan Công giá lâm, tài vận ắt sẽ vượng.

Tuy nhiên, cần lưu ý, dù cơ hội kiếm tiền nhiều nhưng người tuổi Mão cần thật bình tĩnh, phân tích tỉ mỉ, hành sự cẩn trọng thì tài lộc càng khởi sắc.

Than Tai phu ho 12 con giap trong thang 4 la ai hinh anh 3
 
Tuổi Thìn – Tà Thần Tài – Xa Công Nguyên Soái


Trong Tà Thần Tài có Tứ diện Thần (Thần 4 mặt). Đây là vị thần trong tín ngưỡng Bà la môn, bốn mặt tượng trưng cho 4 phương diện sự nghiệp, tình yêu, sức khỏe và tài lộc. Mặt chính diện cầu sự nghiệp phát đạt, mặt phải cầu hôn nhân viên mãn, mặt trái cầu sức khỏe, bình an, mặt sau cầu tài lộc.

Xa Công Nguyên Soái là một trong các Tà Thần Tài, có thể xua đuổi suy vận, bảo vệ gia trạch bình an. Được vị thần này phù hộ, các vấn đề khúc mắc về tài chính của người tuổi Thìn sẽ được giải quyết êm thấm.

Nhưng cần lưu ý, trước mọi tình huống, dù đã nhìn thấy tiền nhưng cũng không nên quá manh động, kẻo tiền mất tật mang, dính chuyện thị phi trong tháng.

Tuổi Tỵ - Tiểu Thần Tài, Hòa Hợp Tài Thần

Hòa Hợp Tài Thần tuy là một vị thần nhỏ được lưu truyền trong dân gian nhưng uy lực lại không hề nhỏ, có thể chiêu phúc nạp tài, thúc đẩy tài lộc hưng vượng.

Than Tai phu ho 12 con giap trong thang 4 la ai hinh anh 4
 
Có vị thần này bảo vệ, trong tháng 4, người tuổi Tỵ sẽ có nhiều cơ hội kiếm tiền hơn. Nhưng nên nhớ, tham thì thâm, được lợi rồi thì thu về túi, đừng tham lam mà tin lời kẻ xấu để rồi cuối cùng phải trắng tay.

Tuổi Ngọ - Thần Tài Trí tuệ – Phạm Lãi

Trong dân gian, Phạm Lãi được coi là Thần Tài trí tuệ, Văn Thần Tài, thậm chí còn được tôn xưng là “Thần Tài sống”.

Được vị thần này phù hộ độ trì, tài lộc nhất định hanh thông, làm ăn buôn bán phất như diều gặp gió. Thậm chí, nếu thầm niệm câu cầu khấn: “Cầu Thần Tài trí tuệ hiển linh” 3 lần, cơ hội trúng xổ số, trúng thưởng cũng rất cao.

(Còn nữa)

Hoàng Lam

12 con giáp được Thần Tài nào phù hộ trong tháng 4 (P2)
– Trong tháng Tư, được Tài Bạch tinh quân phù hộ, việc kinh doanh, kiếm tiền của người tuổi Thân thuận buồm như ý, thu nhập tăng lên không

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thần Tài phù hộ 12 con giáp trong tháng 4 là ai

Luồng khí cho phòng khách –

Thách thức lớn nhất trong phòng khách thường là làm thế nào để sắp xếp đồ đạc hợp lý nhằm tăng cường luồng khí tốt Căn phòng dưới đây cần đủ yên tĩnh để thư giãn, nhưng không được yên tĩnh đến mức khiến bạn ngủ thiếp trên ghế đi-văng ngay sau bữa ăn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên sắp đặt những đồ đạc chính sao cho khí lưu chuyển nhẹ nhàng qua các khu vực kê ghế ngồi, thay vì để khí không thể lưu chuyển hoặc hướng quá nhiều năng lượng vào một điểm, quá nhiều đồ đạc trong một không gian chật hẹp là nguyên nhân phố biến khiến khí bị tắc nghẽn.

1300672831.nv

Tất cả khu vực kê ghế ngồi trong phòng khách phải được bảo vệ khỏi mọi nguồn sát khí. Dưới đây là một số vị trí cần tránh nếu có thể và một số gợi ý cần phải làm nếu không thể tránh:

Vấn đề: Lưng ghế sô-fa quay ra cửa hay lối vào

Giải pháp: Kê một chiếc bàn phía sau ghế, trên bàn để đèn hoặc lọ hoa; treo một đồ pha lê có cạnh ở giữa cửa ra vào và ghế; trải một tấm thảm dệt mịn giữa cửa và ghế.

Vấn đề: Xà rầm lộ phía trên ghế sô-fa hoặc khu vực ngồi khác.

Giải pháp: Dịch chuyển ghế; sử dụng các phương pháp hóa giải theo phong thủy đối với các xà rầm lộ.

Vấn đề: Quạt trần phía trên ghế sô-fa hay chỗ ngồi khác

Giải pháp: Treo quả cầu pha lê có cạnh vào dây xích kéo

Vấn đề: Chỗ ngồi ở phía thấp của trần xiên

Giải pháp: Sử dụng vị trí này để kê tủ ly, bàn hay giá sách; dịch chuyển chỗ ngồi sang phía cao hơn.

Vấn đề: Mũi tên bí mật hướng vào chỗ ngồi

Giải pháp: Kê lại chỗ ngồi nếu có thể; dùng cây cối hay rèm để làm dịu các góc nhọn; treo quả bóng pha lê có cạnh giữa điểm bắt đầu của mũi tên bí mật và chỗ ngồi.

Kê ghế ngồi nổi bật nhất – thường là ghế sôfa – ở vị trí chỉ huy (cách xa cửa ra vào, có tầm nhìn không gian tốt và, nếu có thể, có một bức tường vững chắc phía sau để chống đỡ). Nếu ghế đơn ở vị trí chỉ huy luôn do một người sử dụng, người đó có thể chi phối mối quan hệ trong gia đình, ở nhiều ngôi nhà, tivi được đặt ở vị trí chỉ huy.

Nếu đã kê đồ đạc theo cách tốt nhất mà bạn có thể làm với thiết kế của phòng khách, nhiều năng lượng vẫn hỗn loạn, hay mọi người dường như không ổn định, thì một thay đổi dịch chuyển nhẹ ở cung Gia đình của phòng khách có thể đem lại tác dụng tích cực.

Nếu năng lượng quá yếu, hãy dùng chuông gió trong cung Gia đình để thay thế nhằm làm cho năng lượng trong phòng mạnh lên. Chọn những màu lạnh (xanh lá cây xám, xanh da trời và xanh nhạt hơi pha đỏ) để làm dịu không gian, các tông màu ấm (đỏ, da cam, vàng tươi) để kích thích mọi vật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luồng khí cho phòng khách –

Tướng người mắt xếch –

Mắt xếch là kiểu dáng mắt có đuôi mắt xếch ngược lên phía trên khiến cho đôi mắt nhìn vào có cảm giác không cân đối và kém đẹp. Không những thế nhiều người mắt xếch còn tạo cho người đối diện cảm giác sợ hãi, mất thiện cảm khi nhìn vào. Mắt xếch được
Tướng người mắt xếch –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người mắt xếch –

Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Học thuyết Âm Dương - Ngũ Hành mà phương pháp tính điểm hạn của cuốn sách này áp dụng sẽ cho mọi người biết Định Mệnh là có thật (tức con người hay vạn vật đều có Số Mệnh), nhưng Số Mệnh này không phải do Đức Chúa Trời quyết định mà là do Âm Dương Ngũ Hành quyết định. Chính vì vậy không có lý do gì mà con người lại không thể lấy chính âm dương ngũ hành để khống chế lại chúng để thay đổi định mệnh, nhằm mục đích mang lại lợi ích cho con người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


I - Học thuyết Âm Dương


Khái niệm Âm và Dương như mọi người hiểu đơn giản là hai trạng thái luôn đối lập nhau như có bên phải thì phải có bên trái, tốt với xấu, trắng với đen, giống đực với giống cái, cứng với mềm...

Họ đã xác định âm và dương cho các can và chi như sau:
Các thiên can có dấu dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
Các địa chi ............................Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Các thiên can có dấu âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
Các địa chi .................... Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.

Còn hiểu theo sách mệnh học cổ truyền của Phương Đông thì sự hình thành, biến hóa và phát triển của vạn vật đều do sự vận động của hai khí Âm và Dương. Vì mặc dù Âm và Dương là hai mặt đối lập với nhau nhưng chúng lại có sự thống nhất với nhau. Chính sự thống nhất này sau đó mới có thể có sự biến hóa để thành vạn vật. Như âm đến cùng cực thì sinh dương, dương đến cùng cực thì sinh âm....
(Ðể hiểu rõ hơn về Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành xin độc giả xem phần III của Phụ Lục – Âm Dương Ngũ Hành là các tiên đề trong mệnh học Ðông Phương).

Ví dụ : Trong thực tế có thể coi năng lượng và khối lượng là hai trạng thái âm và dương của vật chất (tương tự như nước dưới sự tác động của nhiệt độ nó ở 3 trạng thái là rắn, lỏng và hơi, trong đó trạng thái rắn và lỏng được xem là 1 trạng thái) mà ngày nay các nhà vật lý đã biến được khối lượng thành năng lượng và trong thời gian tới nhờ cỗ máy LHC ở Thụy Sĩ các nhà vật lý sẽ thành công trong việc biến năng lượng thành khối lượng theo đúng phương trình mà năng lượng và khối lượng chuyển hóa cho nhau của nhà bác học thiên tài Albert Einstein:
E = mc² ( trong đó E là năng lượng, m là khối lượng, c là vận tốc ánh sáng).

Chính có phương trình nổi tiếng này mà câu đầu tiên của Kinh Thánh “ Ban đầu Đức Chúa Trời đã (dùng sức mạnh vô biên của mình) dựng nên trời đất (vũ trụ trong đó có trái đất) “ (Sáng - thế Ký 1 : 1) đã đúng trên quan điểm khoa học. Vậy đã có cuốn sách nào cổ hơn cuốn Kinh Thánh nói đến sự hình thành vũ trụ và trái đất của chúng ta từ năng lượng như vậy.


II - Học thuyết Ngũ Hành

1 – Ngũ hành
Chúng ta thấy hầu như mọi hiện tượng đã và đang diễn ra xung quanh chúng ta đều tuân theo một quy luật của vòng tròn khép kín.

Ví dụ : Con người cũng như loài động vật cùng với loài thực vật tạo thành một quy trình khép kín như : Cây cung cấp ô xy, hoa quả rau xanh, củ, hạt …cho người và động vật , còn người và động vật cung cấp CO 2, phân…..cho loài thực vật. Ngay cả sự sống và cái chết của mọi sinh vật cũng tuân theo quy luật của vòng tròn khép kín này.
Ví dụ : Con người được đầu thai sau đó được sinh ra lớn lên, trưởng thành, già rồi chết, sau đó xác chết bị phân hủy thành các thành phần của đất nuôi cho cây phát triển. Một phần thực vật này được con người ăn tạo thành các thai nhi và các thai nhi này lại phát triển .…..

Để diễn tả các quy luật này cũng như mọi quy luật trong vũ trụ Họ đã đưa ra 5 hành, tức là 5 loại nguyên tố (vật chất) cơ bản đã cấu tạo nên mọi vật có trong trái đất và vũ trụ như sau :
1 - Kim đặc trưng cho kim loại.
2 - Thủy đặc trưng cho nước.
3 - Mộc đặc trưng cho loài thực vật.
4 - Hỏa đặc trưng cho lửa.
5 - Thổ đặc trưng cho đất .

2 – Tính chất tương sinh của ngũ hành
a - Tính chất tương sinh .
Theo sách cổ thì Kim sinh cho Thủy, Thủy sinh cho Mộc, Mộc sinh cho
Hỏa, Hỏa sinh cho Thổ, Thổ sinh cho Kim rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim sinh cho Thủy,......... . Ở đây chỉ có Kim sinh Thủy là có vẻ vô lý (bởi vì chúng ta đang sống trong môi trường nhiệt độ thấp nên không thấy khi Kim ở nhiệt độ cao cũng sẽ chẩy thành nước - chất lỏng (một dạng của nước, phải thừa nhận)).

Sơ đồ tương sinh của ngũ hành :



b – Tính chất phản sinh :
Như Kim sinh ra Thủy, nó nghĩa là Kim loại bị nung nóng sẽ chẩy thành nước, nhưng nước nhiều thì Kim không những không sinh được cho Thủy mà còn bị chìm xuống, vì vậy nó được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).
Thủy sinh Mộc, nó nghĩa là không có nước thực vật làm sao mà sống để lớn lên được, nhưng nước nhiều quá cây bị úng lụt mà chết cũng gọi là phản sinh.
Mộc sinh Hỏa, nó nghĩa là gỗ làm cho lửa cháy to hơn, nhưng hỏa mạnh quá sẽ làm cho Mộc ra tro, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Hỏa sinh Thổ, nó nghĩa là Hỏa cháy thành tro tàn là Thổ đất, nhưng Thổ nhiều sẽ làm cho Hỏa tắt; vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Thổ sinh Kim, nó nghĩa là quặng trong đất khi bị nung sẽ chẩy ra kim loại, nhưng nếu có Kim quá nhiều thì Thổ bị đè ép không thể sinh cho Kim được, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).

3 – Tính chất tương khắc của ngũ hành
a – Tính chất tương khắc :
Như Kim khắc được Mộc, Mộc khắc được Thổ, Thổ khắc được Thủy, Thủy
khắc được Hỏa, Hỏa khắc được Kim, rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim khắc
Mộc,.....

Sơ đồ tương khắc của ngũ hành



Qua sơ đồ ta thấy tính chất tương khắc của ngũ hành là cách 1 ngôi so với tính chất tương sinh .
b – Tính chất phản khắc :
Như Kim khắc Mộc, kiếm, dao chặt đứt được cây, nếu kim loại mềm yếu mà cây cứng như Lim, Sến …thì dao, kiếm sẽ bị mẻ, gẫy tức là bị phản khắc.
Mộc khắc Thổ (Thổ là đất), cây mọc lên tất đất sẽ bị bạc mầu, nhưng đất cứng quá cây không đâm được rễ xuống đất tất dễ chết cũng gọi là phản khắc.
Thổ khắc Thủy, đất có thể đắp thành đê, đập để trặn được nước, nhưng nước nhiều quá đất sẽ bị trôi dạt (vỡ đê), tức là bị phản khắc.
Thủy khắc Hỏa, nước có thể dập tắt được lửa, nhưng lửa quá mạnh mà nước thì ít tất sẽ bị bốc hơi, cũng là bị phản khắc.
Hỏa khắc Kim, hỏa làm cho sắt nóng chẩy, nhưng sắt nhiều quá mà lửa nhỏ tất dễ bị tắt, cũng gọi là phản khắc.

III - Đại diện của ngũ hành và can chi

1 – Ngũ hành đại diện cho các mùa
a - Mộc đại diện cho mùa Xuân
b - Hỏa đại diện cho mùa Hạ
c – Kim đại diện cho mùa Thu
d - Thủy đại diện cho mùa Đông

2 – Can chi đại diện cho các hành
Giáp, Ât, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc
Bính, Đinh, Tị, Ngọ đại diện cho hành Hỏa
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ
Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim
Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy

3 – Can chi đại diện cho mầu sắc
Giáp , Ât , Dần và Mão là Mộc đại diện cho mầu xanh.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho mầu đỏ.
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho mầu vàng.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho mầu trắng.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho mầu đen

4 – Can chi đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người
Giáp, Ât, Dần, Mão (Mộc) đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người là gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay …….
Bính, Đinh, Tị, Ngọ (Hỏa) đại diện cho các bộ phận tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt ……
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (Thổ) đại diện cho dạ dầy, lá lách, ruột già, gan, bụng, ngực, tỳ vị, sườn ……
Canh, Tân, Thân, Dậu (Kim) đại diện cho phổi, máu, ruột già, gân, bắp, ngực, khí quản ……...
Nhâm, Quý, Hợi, Tý (Thủy) đại diện cho thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, tiểu liệu, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa, ……..

5 - Can chi và ngũ hành đại diện cho các phương.

Sơ đồ của các can, chi và ngũ hành đại diện cho các phương như sau:



Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho phương Đông.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho phương Nam.
Mậu và Kỷ không ở phương nào cả mà đại diện cho trung tâm.
Thìn đại diện cho phương Đông Nam.
Tuất đại diện cho phương Tây Bắc.
Sửu đại diện cho phương Đông Bắc.
Mùi đại diện cho phương Tây Nam.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho phương Tây.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho phương Bắc.

6 – Can chi đại diện cho nghề nghiệp
Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, làm vườn, trồng cây cảnh, phục trang, dệt, đóng thuyền ……
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho các nghề thuốc súng, nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su (xăm lốp ,dây đai ,nhựa cây), các sản phẩm đồ điện, vật tư hóa học, luyện kim, nhựa đường …..
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho các nghề chăn nuôi , nông nghệp, khai khẩn đồi núi, giao dịch về đất đai, buôn bán địa ốc, phân bón, thức ăn gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng, …..
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho các nghề vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông …… .
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho các nghề nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hóa phẩm mỹ dụng, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán ,….

Người Trung Quốc từ xa xưa đã dùng lịch Can Chi để xác định các mốc thời gian trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó tại thời điểm của mỗi người khi sinh ra được xác định bởi bốn thông tin của lịch Can Chi. Đó chính là bốn tổ hợp can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh mà chúng được gọi là Tứ Trụ hay mệnh của người đó. Ví như một cái nhà được xây dựng lên bởi bốn cái cột, nếu bốn cái cột này đều nhau và vững chắc, nghĩa là các hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa và Thổ trong tứ trụ là tương đối bằng nhau thì người đó cả cuộc đời thường là thuận lợi, còn nếu bốn cột không điều nhau, tức ngũ hành quá thiên lệch, tất dễ đổ nhà - cuộc đời dễ gặp tai họa.

Cách đây ba bốn nghìn năm con người đã biết sử dụng lý thuyết này để phòng và chữa bệnh. Ví dụ những ai trong mệnh (tứ trụ) mà ngũ hành thiếu Mộc mà lại cần Mộc, thì đầu tiên cần đặt tên mang hành Mộc và nên sống ở về phía Đông so với nơi mình được sinh ra, vì đó là phương Mộc rất vượng (tức là Mộc nhiều). Sau khi trưởng thành cũng nên làm những nghề liên quan đến hành Mộc, thêm nữa nên mặc quần áo mang hành Mộc (xanh). Nếu làm như vậy thì sẽ có một phần Mộc được bổ xung cho tứ trụ. Còn khi bị bệnh do hành Mộc thiếu thì thầy thuốc sẽ căn cứ vào sự thiếu nhiều Mộc hay ít để bốc thuốc mang hành Mộc cho phù hợp với sự thiếu Mộc đó. Được như vậy cuộc đời người đó thường gặp thuận lợi rất nhiều hay dễ khỏi bệnh. Các hành khác cũng suy luận tương tự như vậy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Cách tính Mệnh nhanh

Phương pháptính mệnh nhanh: A- GHI NHỚ: Bước 1 : Đặt CAN - Giáp, Ất = 1 - Bính, Đinh = 2 - Mậu, Kỷ = 3 - Canh, Tân = 4 - Nhâm, Quý = 5
Cách tính Mệnh nhanh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bước 2: Đặt: CHI - Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0 - Dần, Mão, Thân, Dậu = 1 - Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2 Bước 3:
Đặt:  MỆNH:
- Kim = 1 - Thủy =2 - Hỏa = 3 - Thổ = 4 - Mộc =5 B-  CÁCH TÍNH:  CAN + CHI = MỆNH (Nếu MỆNH có kết quả > 5 thì trừ đi 5) Ví dụ: Tính mệnh của tuổi
1.      Giáp Tý => 1 + 0 = 1 (<5) => Mệnh Kim
2. Nhâm Dần => 5 + 1 = 6 (>5) – 5 = 1 => Mệnh Kim.

Nguồn: Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính Mệnh nhanh

Chọn màu sơn theo phong thủy cho người mệnh Thổ

MỆNH THỔ – CHỌN MÀU SƠN PHONG THỦY 1. Về tính cách chung người – mệnh thổ Năm sinh: Người có mệnh thổ được sinh vào các năm: 1960 – 1961, 1968 – 1969, 1976 – 1977, 1990 – 1991, 1998 – 1999…

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tính cách: Nếu bạn là mệnh thổ thì bạn không được nhiều người biết đến bởi bản tính khiêm tốn, giản dị, không phô trương. Những phẩm chất đó cùng với bản lĩnh vững vàng lại khiến cho mọi người đánh giá cao về bạn. Bạn còn là người đem lại sự hòa hợp giữa các thành viên trong nhóm một cách lặng lẽ, âm thầm, nhờ sự khôn khéo trong cư xử, vốn là một đặc tính của hành Thổ.

♦ Chăm chỉ, thiên về lý trí, thực tế, đáng tin cậy, có tinh thần trách nhiệm, vững vàng, khiêm tốn và giản dị.

♦ Người thuộc mệnh Thổ là người thực tế nhất. Cuộc sống hằng ngày, đối với bạn, không chỉ đơn giản là việc gì đến sẽ đến, nhưng luôn được lên kế hoạch với những suy tính như điều gì cần phải làm và cách nào là tốt nhất.

Màu sắc: Bạn là mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).

2. Về chọn màu sắc sơn nhà theo phong thủy – mệnh thổ

– Ngày nay việc lựa chọn màu sắc theo phong thủy trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, điều đó cũng không ngoại lệ với trường hợp lựa chọn màu sơn nhà vì màu sắc tường nhà tác động hàng ngày đến gia chủ và các thành viên khác trong gia đình.

– Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.

– Bạn chọn màu sơn phong thủy hợp với mệnh thổ theo màu cơ bản sau đây:

 mau sac tho
mau sac tho 2

– Nếu phòng riêng của bạn thì việc chọn màu chỉ cần những màu hợp với bạn, những màu bạn thích nhưng trong gia đình thì lại có nhiều thành viên có mệnh khách nhau do vậy bạn nên chọn với các lưu ý sau:

♦ Nếu là bên ngoài nhà, phòng khách, lan can, ban công… thì bạn nên chọn màu mà bạn thích nhưng về phong thủy hợp với chủ nhà ( hoặc tương sinh, vượng bởi với chủ nhà), nó sẽ làm cho chủ nhà có một không gian tốt để phát triển sự nghiệp.

♦ Nếu là phòng riêng hoặc phòng ngủ của vợ chồng thì bạn nên chọn 2 màu, 1 màu hợp với bạn, còn 1 màu thì tương sinh (hoặc vượng bởi) với người còn lại.

♦ Nếu là phòng trẻ nhỏ bạn nên chọn màu hợp với mệnh của con bạn ( hoặc tương sinh với mệnh con bạn) sẽ giúp con bạn được gia tăng sinh khí, giúp phát triển toàn diện tránh gây ức chế.
– Để chọn màu cho các thành viên khác trong gia đình bạn hãy xem các màu tương sinh và vượng bởi sau đây:

mau son moc 3 

mau sac tho 3

3. Bộ sưu tập màu sắc phong thủy

– Bạn có thể tham khảo bộ sưu tập màu sơn phong thủy cho 5 mệnh khác nhau.

mau sac tho 4

4. Một số lựa chọn màu sắc sơn nhà theo phong thủy – mệnh thổ

mau sac tho 7

 mau sac tho 6 

mau sac tho 5


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn màu sơn theo phong thủy cho người mệnh Thổ

Cách chọn mai cảnh ngày Tết theo phong thủy

Cách chọn mai đẹp trong dịp tết không khó, nhưng nếu muốn lựa chọn cây mai hợp phong thủy thì chúng ta cần tìm hiểu một chút kiến thức.
Cách chọn mai cảnh ngày Tết theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hoa mai tượng trưng cho phẩm tiết cao quý, khí phách của người quân tử, là niềm cảm hứng rất kinh điển trong thơ ca. Và là biểu tượng may mắn trong cả năm, nếu sáng mùng 1 Tết hoa mai nở.

Hoa mai cũng có rất nhiều loại: tứ quý màu đỏ, hồng mai, bạch mai, chi mai màu trắng pha hồng, hoàng mai màu vàng, mai chiếu thủy màu trắng phớt, song mai màu trắng muốt. . . nhưng phổ biến hơn cả là hoa mai vàng.

Một số lưu ý khi chọn mua Mai:

Mai đẹp không chỉ ở hoa mà quý ở dáng cây. Nên chọn những cây nhánh đẹp cân đối. Vỏ đen tự nhiên, không đốm vảy nấm mốc. Không nên chọn cây quá nhiều nhánh, các nhánh to nhỏ chênh nhau quá nhiều.

Những cành mai có dáng đẹp, với các hình dáng một “lão mai” gốc to, da sần sùi, mọc rong rêu càng tốt, nhánh khẳng khiu và có thể có những hình thể như: Chân quỳ, Hạc bay, Phụng Hoàng…

Ngoài những nét trên, người mua mai còn chú trọng đến sự phân chia các nhánh trên một gốc mai. Nhánh to, nhánh nhỏ, sự sắp xếp các nhánh. Có thể phân chia tên gọi tùy sự phong phú của các tay chơi mai chuyên nghiệp.

Nhìn chung có các điểm cần chú ý khi lựa chọn một nhành mai: các cành phân chia thứ lớp, bông rải đều, nhánh to khỏe, nhánh uyển chuyển, nụ mập, lá non vừa nhú.

Không nên chọn cây nhiều nụ

Tất nhiên là hoa càng nhiều thì cành mai trông càng đẹp, nhưng hãy nhớ rằng hoa có nở đẹp và lâu bền hay không còn tùy vào khả năng nuôi dưỡng của cành, cây, nhất là trong điều kiện chưng bình.

Hãy chọn cành hoặc cây mai có nụ vừa phải và phân bố đẹp trên cả cành. Các nụ hoa phải đủ “bụ bẫm” để nở kịp ba ngày Tết là tuyệt vời nhất.

Bông hoa mai đẹp, to, tròn

Cánh hoa mịn, đều nhau, không có cánh hoa bị tật. Màu sắc và độ to của hoa rất đa dạng, tùy vào sở thích mỗi người mà chọn lựa cho phù hợp, chứ đó không phải là tiêu chí chọn hoa mai đẹp.

Chú ý về lá mai

Một cành mai đẹp không thể là cành mai trụi lá hoặc lá xanh um nhiều như hoa. Tốt nhất nên chọn cành mai nhiều hoa và nụ, điểm những chiếc lá non xanh mềm hoặc đỏ tía.

Chọn cây mai chắc gốc

Lấy tay lắc nhẹ thấy cây và đất ở gốc vững chắc là được. Lựa cây có nụ không bị héo, rũ cuống, vì bị héo chứng tỏ cây đang kiệt sức do thiếu nước, đứt rễ hoặc bị bệnh.

Nếu trên cành còn sót lại một vài chiếc lá cũ hoặc có thêm vài chiếc lá đã già xanh, hãy ngắt bỏ chúng, điều này sẽ giúp giảm sự thoát hơi nước của cành mai.

Khi có hiện tượng hoa héo, không còn cách cứu chữa, cần phải vứt hoa đi trước khi hoa héo và rơi rụng đầy nhà ngay trong chính nhà bạn đầu năm mới vào sáng ngày mùng 1 Tết.

Trong phong thủy, nếu đầu năm mà chứng kiến hoa héo và rơi rụng, thì trong nhà có sự chia cách, hoặc nhiều sự cố không tốt xảy ra trong năm mới.


Nguồn: Phong  Thủy Tổng Hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn mai cảnh ngày Tết theo phong thủy

Tướng người đàn ông giàu có

Theo nhân tướng học, mỗi nốt ruồi trên cơ thể đều có một ý nghĩa nhất định. Dưới đây là một số cách nhận biết nốt ruồi giàu sang trên khuôn mặt đàn ông.
Tướng người đàn ông giàu có

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi trên mũi

Mũi còn gọi là cung Tài Bạch, 1 trong 12 cung trên mặt. Theo nhân tướng học, nếu chóp mũi (chuẩn đầu) càng đầy đặn thể hiện nguồn thu nhập của chủ nhân càng dồi dào; cánh mũi càng dày ám chỉ sự tích lũy của cải càng tăng. Tương tự, chóp mũi có nốt ruồi thể hiện tài vận rất tốt.

Nếu trên chóp mũi đột nhiên xuất hiện nốt ruồi là biểu hiện của sự phát tài. Nhưng nếu cánh mũi có nốt ruồi thì lại là biểu hiện của sự rò rỉ tài lộc (lậu tài), có tiền của nhưng không giữ được. Điều này thể hiện rõ nhất ở giai đoạn chủ nhân 44, 45 hoặc 49, 50 tuổi.

Nốt ruồi ở cằm

Theo nhân tướng học, nốt ruồi trên cằm chủ nhân về ruộng vườn, nhà cửa… là nốt ruồi tốt. Chủ nhân dễ trở nên giàu có.

Nốt ruồi ở gò má

Nốt ruồi này rất có lợi cho sự nghiệp, thể hiện chủ nhân dễ có được địa vị xã hội cao. Họ cũng là người có chí tiến thủ, có được nhiều cơ hội trong công việc và cuộc sống, có khả năng trở thành nhân vật lãnh đạo.

Nốt ruồi trên trán

Trán thể hiện cho sự phúc đức của con người. Theo hình trên, từ trái sang phải thứ tự các nốt ruồi bao gồm: nốt ruồi Điền Trạch, nốt ruồi Phú Quý, nốt ruồi Cát Tường, nốt ruồi Cát Tường, nốt ruồi Điền Trạch, nốt ruồi Quan Lộc, nốt ruồi Phú Quý.

Nếu như trên trán phía gần chân tóc xuất hiện nốt ruồi đen bóng đồng thời Thiên Đình đầy đặn thì rất tốt. Thực tế, nó cũng thể hiện chủ nhân xuất thân trong gia đình tương đối sung túc. Thế nhưng, nốt ruồi màu đen nâu thì lại không tốt.

Nốt ruồi phú quý

Đây là nốt ruồi thể hiện chủ nhân xuất thân từ gia đình giàu có hoặc dễ dàng có được chức vị nhất định. Điều đó làm cơ sở cho việc tiến thân hoặc gây dựng kinh tế.

Nốt ruồi kinh doanh

Nốt ruồi này xuất hiện ở phía mắt bên trái, gần đuôi mắt. Nó cho thấy chủ nhân là người thông minh, cẩn trọng, có tư tưởng táo bạo, giỏi đối nhân xử thế, biết nắm bắt cơ hội. Đây là điển hình của người tự lập mà trở nên giàu có.

Nguồn: Tướng người đàn ông giàu có
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người đàn ông giàu có

Ý nghĩa sao Hóa Khoa - Thuộc chòm sao văn tinh, phúc tinh

Được đi liền với các văn tinh thì hiển đạt về học vấn, giải nguy. Do đó, đóng ở bất luận cung nào, Sao Hóa Khoa cũng có hai tác dụng nói trên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Hóa Khoa - Thuộc chòm sao văn tinh, phúc tinh

Ý nghĩa sao Hóa Khoa - Thuộc chòm sao văn tinh, phúc tinh

Tính: Âm

Hành: Thủy

Loại: Văn Tinh, Phúc Tinh

Đặc Tính: Khoa giáp, hiển vinh, từ thiện, nhân hậu, cứu giải về bệnh tật, tai họa

Tên gọi tắt thường gặp: Khoa

 Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Các Cung:

Hóa Khoa là cát tinh. Được đi liền với các văn tinh thì hiển đạt về học vấn, giải nguy. Do đó, đóng ở bất luận cung nào, Hóa Khoa cũng có hai tác dụng nói trên.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Mệnh:

Tướng Mạo: Hóa Khoa là văn tinh, chủ về khoa bảng, học vấn, nên người có Hóa Khoa thủ Mệnh vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, trung hậu.

Tính Tình: Vì Hóa Khoa là sao khoa giáp, học vấn đồng thời cũng là nết hạnh cho nên có nhiều ý nghĩa sâu sắc về hai phương diện này.

Thông minh, hiếu học.

Hay tìm tòi, hiếu kỳ, tự học.

Dễ đỗ đạt, có khoa bảng cao, học rộng, biết nhiều.

Có năng tài suy luận, nghiên cứu, giáo khoa.

Tính nhân hậu, từ thiện, nết tốt, hạnh kiểm tốt.

Tóm lại, về mặt tính tình, Hóa Khoa là sao "có Học, có Hạnh", vừa có tài, vừa có đức.

Công Danh Tài Lộc:

Người có Sao Hóa Khoa thủ Mệnh thì:

Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt.

Có văn tài xuất chúng, đặc biệt là tài mô phạm, khả năng giáo khoa, năng khiếu lý thuyết gia.

Thường có nghề văn hóa (dạy học, khảo cứu, viết văn). Đây là sao của các văn sĩ, giáo sư, lý thuyết gia. Càng đi chung với các sao khoa bảng khác như Khôi, Việt, Xương, Khúc, Nhật, Nguyệt sáng sủa thì tài năng đó có thể đến hệ cấp quốc tế: đó là những nhà bác học, triết gia, văn hào lừng lẫy.

Nếu gặp sát tinh thì điều đó chỉ có ý nghĩa như không đỗ đạt cao hay chậm khoa bảng, chớ không làm mất đi tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết.

Nếu Hóa Khoa đi liền với văn tinh thì hiển đạt, đi liền với quý tinh thì có danh, đi liền với tài tinh thì có lộc ngoài đời nhiều hơn. Chính vì thế nên Hóa Khoa rất tốt nếu đóng ở cung Phúc, Mệnh, Thân, Quan. Ở các cung khác, sẽ không có ý nghĩa khoa bảng cho mình.

Phúc Thọ Tai Họa:

Hóa Khoa là phúc tinh. Trong sách vở cho Hóa Khoa là Đệ nhất Giải Thần, có hiệu lực cứu giải một số lớn tai ương bệnh tật. Do đó, bộ phận cơ thể nào bị hình thương mà có Hóa Khoa đi kèm thì bệnh tật nhẹ đi, có thể chữa trị được.

Về điểm này, Hóa Khoa có giá trị như sác sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc...

Chẳng những cứu giải được bệnh tật, Hóa Khoa còn có khả năng chế ngự được sát tinh (Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh ...). sách vở không nói rõ Hóa Khoa có thể chế ngự bao nhiêu sát tinh hay loại sát tinh nào, nhưng thiết tưởng vấn đề này còn tùy thuộc sự tốt xấu của Mệnh, Thân, Phúc.

Vì có hiệu lực cứu giải như vậy cho nên Hóa Khoa không có vị trí nào hãm địa, Nhưng ý nghĩa này không tuyệt đối vì Hóa Khoa thuộc hành Thủy chắc chắn sẽ khắc tại các cung Hỏa. Ở những vị trí đó, có thể Hóa Khoa kém sinh lực nhất.

Đặc biệt Hóa Khoa đi liền với Hóa Quyền và Hóa Lộc phối chiếu vào cung Mệnh, Thân thì khả năng cứu giải càng được gia tăng gấp bội. Đây gọi là cách "Tam Hóa Liên Châu". Được cách này, những sự may mắn sẽ đến liên tiếp, miễn là không gặp sát tinh hay âm tinh đi kèm.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ danh giá, có tiếng.

Hóa Khoa, Thiên Khôi thì cha mẹ giàu có lớn.

Ý Nghĩa sao sao Hóa Khoa Ở Cung Phúc Đức:

Được hưởng phúc đức, tăng tuổi thọ, lợi ích về thi cử. tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả, có người đỗ đạt cao.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Điền Trạch:

Nhà đất rộng rãi. Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu nhà cửa, địa ốc.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Quan Lộc:

Công danh tốt, có danh chức, danh giá, dễ có bằng cấp, thi đỗ.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Thiên Di:

Ra ngoài hay gặp được quý nhân giúp đỡ, danh giá.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Tật Ách:

Có khả năng giải trừ được bệnh tật, gặp thầy thuốc hay.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Tài Bạch:

Gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, gặp may, có quý nhân giúp đỡ.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Tử Tức:

Con cái hiếu thảo, thuận hòa, nhân hậu.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Phu Thê:

Người hôn phối có tài hoặc con nhà danh giá.

Ý Nghĩa sao Hóa Khoa Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em hòa thuận, có người làm nên danh phận


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Hóa Khoa - Thuộc chòm sao văn tinh, phúc tinh

Chùa Quán La - Hà Nội

Chùa Quán La thuộc thôn Quán La, xã Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Chùa Quán La thường được gọi là Chùa Khai Nguyên. Chùa còn có tên là chùa Hang
Chùa Quán La - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Quán La thuộc thôn Quán La, xã Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Chùa Quán La thường được gọi là Chùa Khai Nguyên. Chùa còn có tên là chùa Hang, vì ở đây có một hang cổ. Trong chùa còn có tấm biển đề Khai Nguyên tự. Chuông chùa cũng có tên là Khai Nguyên tự chung (Chuông chùa Khai Nguyên).

Theo sách Việt Điện U Linh của Lý Tế Xuyên thì chùa được xây dựng vào niên hiệu đời Đường, niên hiệu Khai Nguyên (715). Lúc bấy giờ, đây là nơi hành đạo của nhiều đạo sĩ và thu hút nhiều du khách đến tham quan. Đến năm Thiên Long đời Trần (Trần Dụ Tông 1341 – 1369), thiền sư Văn Thao cho trùng tu quán, rồi dựng lại thành chùa thờ Phật, đặt tên là An Dưỡng Tự. Sau đó, nhà sư đã đi đến nơi khác tu hành nên chùa bị hoang phế. Đến thời Lê, chùa mới được dựng lại với kiến trúc chùa như hiện nay.

Chùa Quán La có Tam bảo, nhà Mẫu và nhà bia. Toà Tam bảo hình chuôi vồ có tiền đường và thượng điện. Tiền đường gồm năm gian xây kiểu tường hồi bít đốc. Thượng điện gồm ba gian. Chùa còn lưu trữ được những mảnh chạm khắc cổ có niên đại thế kỉ 19. Cách bài trí ở chùa cũng có đặc điểm như các chùa khác, chỉ có khác là có thêm một pho tượng mà người làng vẫn khẳng định là tượng Đường Minh Hoàng (vua nhà Đường – Trung Quốc). Tượng tạc hình một người đàn ông trung niên, mặc áo long bào, đội chiếc mũ thường phục của các vua Đường.

Một điều đáng chú ý và khó giải thích là chùa có một tấm bia công đức có niên đại Thái Đức thứ 11 (1788). Thái Đức là niên hiệu của Nguyễn Nhạc. Thế nhưng, năm 1788, Lê Chiêu Thống vẫn còn trị vì ở Thăng Long.

Chùa Quán La đã được Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) xếp hạng di tích kiến trúc, nghệ thuật vào ngày 31/01/1992.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Quán La - Hà Nội

Tìm hiểu về đá Aquamarine –

Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là nước biển. Người Latin cổ đại tin rằng Aquamarine là viên đá của thần biển, những ngư dân khi ra khơi đánh cá thường mang bên mình trang sức được làm từ loại đá này để được bình yên trước những

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là nước biển. Người Latin cổ đại tin rằng Aquamarine là viên đá của thần biển, những ngư dân khi ra khơi đánh cá thường mang bên mình trang sức được làm từ loại đá này để được bình yên trước những con sóng dữ. Chúng là viên đá của tháng tư, người châu Âu cho rằng những viên đá này mang đến yêu thương chân thành và hạnh phúc suốt đời cho các cặp đôi yêu nhau. Bài viết sau đây Tìm hiểu về đá Aquamarine.

Tên gọi đá “Aquamarine,” loại đá của tháng 3, bắt nguồn từ chữ Latin “aqua” – nước, và “mare” – biển vì màu của loại đá này nhìn như màu xanh trong của nước biển. Aquamarine phải chăng là lời nhắc nhở con người đừng bao giờ quên đi biển cả tươi đẹp?

Nội dung

  • 1 Nhận biết đá Aquamarine thật giả
  • 2 Màu sắc đá Aquamarine
  • 3 Sự tích về Aquamarine
  • 4 Phân bố đá Aquamarine

Nhận biết đá Aquamarine thật giả

Đá Aquamarine là khoáng vật nằm trong nhóm Beryl có màu sắc xanh lá cây hoặc xanh lam đậm. Trong đó, loại màu xanh lá cây phổ biến hơn, giá trị thương mại thấp hơn so với loại có màu xanh lam đậm. Việc xử lý bằng nhiệt độ cao có thể thay đổi màu sắc của đá từ xanh lá cây sang xanh lam đậm. Vì vậy, hãy cẩn trọng khi mua những viên màu xanh lam đậm vì rất có thể chúng được xử lý nhiệt để tăng độ đậm của màu sắc

Màu sắc đá Aquamarine

Aquamarine thường có màu xanh nhạt, nhưng nếu xanh càng đậm thì càng có giá trị. Đá kích thước nhỏ ít khi có màu đậm, nghĩa là đá càng lớn thì màu càng đậm.

Các sắc độ của Aquamarine rất rộng, có thể có màu trắng xanh nhạt, xanh nhạt pha chút sắc vàng , xanh lục nhẹ. Tuy nhiên hiếm và đắt hơn cả là màu xanh dương đậm.

Aquamarine là một loại đá cứng và bền, tuy nhiên chúng vẫn có thể bị nứt ở bên trong nếu bị va đập mạnh. Và cũng không may là loại đá này có thể bị mất màu nếu như tiếp xúc lâu ngày với ánh sáng mạnh.

Rất nhiều người nhầm tưởng đá Topaz xanh và ngọc bích là Aquamarine, tuy nhiên Aquamarine có giá cao hơn nhiều so với 2 loại đá trên.

Sự tích về Aquamarine

Aquamarine được biết đến từ khoảng năm 300 trước CN, khi các loại bùa làm bằng đá aquamarine được khảm trên chiếc xe ngựa của thần Poseidon. Nó cũng được tìm thấy trong lăng mộ của người Ai Cập cổ, một loại đá khác để người chết có thể an toàn đi qua thế giới khác.

Khiên ngực của vua Solomon cũng được cho rằng có khảm đá Aquamarine. Hai ngàn năm trước, tương truyền vua Nero đã dùng đá aquamarine làm kính mắt và người ta tin rằng đá aquamarine co thể chữa lành bệnh. Thời trung cổ, đá aquamarine được xem như là thuốc giải độc, nó cũng được dùng để tiên đoán tương lai.

Phân bố đá Aquamarine

Hiện nay, nơi xuất hiện nhiều Aquamarine là Brazin, Zambia, Mozambic, Angola, Nigeria, Madagasca.

Tại một vài quốc gia như Mexico, Mỹ cũng xuất hiện các mỏ Aquamarine với trữ lượng không lớn lắm.

Truyền thuyết kễ rằng những viên đá xanh quyết rũ này được cất giữ trong rương báu của các nàng tiên cá đã bị sóng đánh trôi giạt vào bờ. Vì vậy mà Aquamarine được xem là đá quí của thủy thủ, nó gắn liền với những chuyến hải hành an toàn, thuận lợi, chống lại nguy hiểm và quái vật biển. Aquamarine giúp đem lại sự bình an cho các đôi uyên ương.Vì năng lượng của nó bảo đảm cho một cuộc hôn nhân bền vững và hạnh phúc nên Aquamarine đã trở thành một món quà cưới quý giá.

Về mặt sức khỏe, loại đá này được cho là một trong những bác sĩ mát tay giúp giàm trừ các căn bênh liên quan đến thần kinh. Những người sử dụng Aquamarine làm đồ trang trí sẽ tăng cường khả năng cân bằng với thiên nhiên, cuộc sống, cởi mở hơn với ban bè, cũng như sẽ gặp may mắn trong tình yêu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về đá Aquamarine –

Giải mã vận mệnh người tuổi Đinh Mùi theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử vi của người sinh năm Đinh Mùi có Đinh là âm Hỏa, Mùi là âm Thổ, Hỏa thổ tương sinh, có năng lực, có phú quý trong đời.
Giải mã vận mệnh người tuổi Đinh Mùi theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh năm Đinh Mùi có Đinh là âm Hỏa, Mùi là âm Thổ, Hỏa thổ tương sinh, có năng lực, có phú quý trong đời.


Giai ma van menh nguoi tuoi Dinh Mui theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh 2
 
Xem tử vi cho người sinh năm Đinh Mùi thì thái độ ngay thẳng, cả đời phú quý, cơm áo sung túc, quy tụ được bạn bè hào kiệt, chí lớn, mưu sự thắng ý trời. Lục thân (cha, mẹ, vợ/ chồng, anh, em, con cái) tình cảm không gắn bó, tuổi trẻ nhiều sóng gió, trung vận sự nghiệp mới có thành tựu. Nữ mệnh tuổi già thịnh vượng, vợ chồng tình cảm tốt đẹp nhưng hình khắc con cái nên chỉ có một con duy nhất.   Người tuổi Đinh Mùi sinh vào mùa xuân, hạ thì ctgioir thu vén, cần kiệm, sinh vào mùa thu, đông thì sáng tạo, độc đáo, cơ mưu xuất chúng, trải qua nhiều tranh đoạt.    Lục Thập Hoa Giáp của Đinh Mùi tọa Quan, có xinh đẹp bề ngoài cùng tài ăn nói, nho nhã lễ độ, hòa đồng. Đinh Mùi nạp âm Thiên Hà Thủy, mưa trên trời làm dịu mát vạn vật nên có tâm từ bi, nhân từ, đức độ, trí tuệ rộng rãi, theo đường chính đạo.   Tử vi của người sinh năm Đinh Mùi này không cần lo ăn lo mặc, thích trưng diện, phô trương. Vì có sao may mắn nên nhân duyên tốt, nhận được sự dẫn dắt của người đi trước, vượng vận có thể phát huy tài nghệ, công thành danh toại. 
Giai ma van menh nguoi tuoi Dinh Mui theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh 2
 
Thiên Hà Thủy Đinh Mùi là mưa nhỏ, Thủy nhỏ, phong sương tận xương, chỉ đủ làm dịu mát, không đủ để úng ngập nên gặp Thổ tất bị khắc, cũng không thế áp chế được Hỏa nên nếu kết hợp với người nạp âm Thổ hoặc nạp âm Hỏa thì sẽ yếu thế, đối đầu sẽ thua thiệt.
 
Người này tính khí dịu dàng, nhược điểm là không kiên nghị, không quyết liệt, hay mềm lòng nên chí có thể phát nhỏ, không thể phát lớn, chỉ làm nhân viên chứ không thể làm lãnh đạo. Nữ mệnh nhu hòa tốt hơn nam mệnh nhu nhược. 
► Khám phá Tử vi trọn đời của bạn bằng công cụ xem bói tử vi chuẩn xác

Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6) Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 5) Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 4)
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Đinh Mùi theo Lục Thập Hoa Giáp

Lễ tạ năm mới: Văn khấn hóa vàng cần chú ý điều gì

Vào ngày mùng 3 Tết, người Việt Nam thường làm lễ tạ năm mới và lễ hóa vàng. ## hướng dẫn cho bạn các bài văn khấn tạ lễ năm mới và văn khấn hóa vàng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kết  thúc tết, theo tập quán của dân gian ta thì đây được gọi là lễ hóa vàng. Thường được tổ chức vào ngày mồng 3 hoặc ngày hạ mồng 7 âm lịch. Cứ hàng năm, vào ngày này thì mọi gia đình làm lễ Tạ năm mới, hóa vàng cho tổ tiên, người đã khuất để họ trở về âm phủ.

Tùy theo mỗi gia đình và phong tục của từng miền thì có sự chuẩn bị mâm cỗ khác nhau. Theo quan niệm dân gian thì lễ tạ năm mới còn được gọi là lễ tạ gia tiên, gia thần và chư vị thành thần, phật. Sau khi lễ xong, các gia chủ sẽ thực hiện hóa vàng. Khi hóa vàng cần phải theo trình tự sau: Tiền, vàng của gia thần phải được hóa trước, tiền vàng, đồ dùng của tổ tiên hóa sau.

Lễ tạ năm mới: Văn khấn hóa vàng cần chú ý điều gì

Xem thêm: Văn khấn thần linh và gia tiên cho ngày rằm tháng giêng

Văn khấn lễ tạ năm mới:

Na mô A DI Đà Phật

Na mô A DI Đà Phật

Na mô A DI Đà Phật

Kính lạy:

+ Hoàng thiên Hậu thổ chư vị Tôn thần

+ Ngài Đương niên, Ngài Bản cảnh Thành hoàng, các ngài Thổ địa, Táo quân, Long mạch, Tôn thần.

+ Các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, nội ngoại tiên linh.

Hôm nay là ngày mồng 3 tháng giêng năm Đinh Dậu

Tín chủ con là ……………………..

Ngụ tại ……………………………….

Thành tâm sửa biện hương hoa phẩm vật phù tửu lễ nghi, cung trần trước án. Kính cẩn thưa trình: tiệc xuân dã man, nguyên đán đã qua, nay xin thiêu hóa kim ngân, lễ tạ Tôn thần, rước tiễn tiên linh trở về âm giới.

Kính xin: Lưu phúc, lưu ân, phù hộ độ trì, dương cơ âm hộ, mọi chỗ tốt lành. Con cháu được chữ bình an, gia đạo hưng long thịnh vượng. Lòng thành kính cẩn, lễ bạc tiến dâng, lượng cả xét soi, cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo.

 

Khi gửi đồ vàng mã cho vong linh nên ghi vào giấy đầy đủ như các đồ hiến cúng bao gồm những gì, gửi cho ai, mộ táng tại đâu. Giống như ta gửi ở trần sau thì âm vậy, phải có tên địa chỉ người gửi, người nhận. Khi hóa mã xong, nên đọc câu kinh xin tôn thần kính rước vong linh về nơi âm giới.

Bài văn khấn dưới đây có thể áp dùng có tất cả trường hợp hóa vàng như cho ngày Tết, ngày lễ, ngày mồng 1 và rằm hàng tháng,ngày giỗ chạp, ….

Bài văn khấn hóa vàng mã

Na mô A DI Đà Phật

Na mô A DI Đà Phật

Na mô A DI Đà Phật

Kính lạy:

+ Hoàng thiên Hậu thổ chư vị Tôn thần

+ Thần Vũ Lâm sứ giả

Hôm nay là ngày………

Tín chủ con là……………..

Ngụ tại số nhà …………………………….

Này nhân tiết (nhân ngày) ………………………….

Âm dương cách trở, ngày tháng vắng tăm. Lòng con cháu tưởng nhớ khôn nguôi., đã sắm sanh quần áo, dụng cụ, tiện nghi khác chi lúc sống, nhưng xin theo lỗi đường âm, báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Xin được kính dâng Hương Linh gia tiên chúng con là:

1.Hương linh:   ……………………………..     

Mộ phần táng tại:…………………..

Đồ mã gồm:……………….

2.Hương linh: …………………………….

Mộ phần táng tại: ……………………

Đồ mã gồm:………………………………..

Mọi thứ kể tên rành rõ trong giấy vong nhận, không lo ngại quỷ, chứng kiến chúng con trình lên trên xét, hội trí nhờ Đức Vũ Lâm. Kính ngài cho phép vong linh được nhận.

Cẩn cáo

Đừng bỏ lỡ: Xem ngày tốt mở cửa hàng đầu năm 2017


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ tạ năm mới: Văn khấn hóa vàng cần chú ý điều gì

Top 4 con giáp đào hoa nhất nửa cuối tháng 11

Người tuổi Thìn dẫn đầu danh sách nhờ tài ăn nói duyên dáng.
Top 4 con giáp đào hoa nhất nửa cuối tháng 11

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1 Tuổi Thìn

top-4-con-giap-dao-hoa-nhat-nua-cuoi-thang-11

Những chàng trai, cô gái tuổi Thìn đang FA sẽ không phải lo lắng quá nhiều về việc tìm kiếm “gấu” vì sẽ sớm bén duyên vào cuối tháng 11 - khoảng thời gian vận đào hoa của họ bung nở. Chủ yếu nhờ vào tài năng ăn nói khéo léo mà người tuổi Thìn thu hút nhiều “vệ tinh”.

Người cầm tinh con giáp này không cần cố thể hiện bản thân, mà cứ để nét duyên dáng của mình được bộc lộ tự nhiên. Bạn nên cởi mở hơn trong các mối quan hệ, như vậy đối tượng thầm yêu trộm nhớ bạn càng nhiều.

No.2 Tuổi Dậu

top-4-con-giap-dao-hoa-nhat-nua-cuoi-thang-11-1

Cho dù người tuổi Dậu đã hạ quyết tâm sẽ “hoãn yêu” để tập trung cho công việc, học hành. Tuy nhiên, vận đào hoa khiến họ không thể cưỡng lại được niềm vui khi có người đồng hành và sự lãng mạn. Cuối tháng này, nhiều khả năng họ sẽ vấp phải mối tình sét đánh.

Sau lần gặp gỡ định mệnh ấy, đối phương lại “tung chiêu” bằng những cử chỉ quan tâm ân cần, nên chắc chắn cả hai sẽ có cái kết hạnh phúc. Mặt khác, con giáp này nên kìm chế số đào hoa của mình ở đó, để tránh gây xích mích với người ấy.

No.3 Tuổi Hợi

top-4-con-giap-dao-hoa-nhat-nua-cuoi-thang-11-2

Tính tình ôn hòa, thích cái đẹp và luôn lãng mạn, thủy chung của người tuổi Hợi sẽ trở thành tâm điểm thu hút nhiều “vệ tinh” trong khoảng thời gian cuối tháng 11. Con giáp này đi tới đâu, đều gieo rắc thương nhớ tới đó. Sắp tới, chuyện tình yêu của họ sẽ đơm hoa kết trái.

Bạn sẽ có nhiều lựa chọn, nên cần đưa ra quyết định sáng suốt. Người tuổi Hợi sống thiên về tình cảm, nên nếu vội vàng thì họ sẽ mất một thời gian dài để chữa lành vết thương lòng.

No.4 Tuổi Tý

top-4-con-giap-dao-hoa-nhat-nua-cuoi-thang-11-3

Thời điểm cuối tháng 11, người tuổi Tý sẽ phải đưa ra nhiều quyết định quan trọng vì họ vừa phải trải qua những biến cố về tình cảm. Vận có đào hoa hay không phụ thuộc vào thái độ của con giáp này. Nếu bạn vui vẻ đón nhận cuộc sống, bỏ qua mọi kỷ niệm buồn trước đó, thì niềm vui và tình yêu sẽ đến.

Ngược lại, nếu tiếp tục gò ép bản thân sống trong thế giới nội tâm u ám, bạn sẽ không thể nắm bắt được cơ hội. Trên thực tế, người tuổi Tý đủ thông minh để biết mình phải biến hóa bản thân sao cho có lợi nhất.

Mr.Bull (theo DZYX)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 4 con giáp đào hoa nhất nửa cuối tháng 11
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd