Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Luận Bàn Họa Giang Hồ - Lãng Tử

– sự hiện diện của rất nhiều sao tình dục ở cung Mệnh, cung Thân: Thiên Riêu, Thai, Mộc Dục, Hoa Cái, Đào Hoa, Hồng Lo...
Luận Bàn Họa Giang Hồ - Lãng Tử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

      sự hiện diện của rất nhiều sao tình dục ở cung Mệnh, cung Thân: Thiên Riêu, Thai, Mộc Dục, Hoa Cái, Đào Hoa, Hồng Loan, Liêm Trinh, Tham Lang ...       sự hiện diện của những sao này ở cung Nô chỉ con người đó rất sa đọa, trụy lạc, ăn chơi, đàng điếm, không kể dư luận, đạo đức.       sao khắc chế tình dục không có hoặc không đủ mạnh ở các cung Mệnh, Thân.       đối với phái nữ, sao tình dục có đi chung  với sao tài, ngụ ý rằng tiền bạc kiếm được bằng nhan sắc, bằng hương phấn.       cung Phu Thê bị Tuần, Triệt đồng cung hoặc 1 trong 2 án ngữ, tiên niệm sự trục trặc, sự bất hạnh về gia đạo hoặc sao cô độc như Cô, Quả, Đẩu, Quân.       cung Phu Thê có nhiều sao chỉ sự thay đổi cụ thể như Thiên Đồng, Thiên Mã, Đại Hao, Tiểu Hao, ngụ ý đương số thường thay đào đổi kép.       riêng số phụ nữ còn có những bộ sao nói lên họa trinh tiết       cung Mệnh, cung Thân của hai phái có nhiều sao nói lên tính nết lãng tử, giang hồ, ham vui, chóng chán, thích thay đổi, phiêu lưu tình cảm.
      cung Phúc có nhiều sao bất hạnh về gia đạo.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận Bàn Họa Giang Hồ - Lãng Tử

Vận trình tử vi trọn đời Mậu Dần nam mang chi tiết

Mậu Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mậu Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1938, 1998 và 2058
Cung CẤN. Trực KHAI
Mạng THÀNH ĐẦU THỔ (đất trên thành)
Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY
Con nhà HUỲNH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CỌP
Tướng tinh CON THUỒNG LUỒNG

Phật độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Mậu Dần mạng Thổ đất thành đền vua.
Số này trước vắn sau dài,
Anh em thân thích lạc ngoài phương xa.
Số sao có số quá chừng,
Duyên tình trắc trở lòng dòng đôi ba.
Tâm cơ tân khổ những là,
Bởi vì số mạng trở ra muộn màng.
Một thân toan tính trăm đường,
Đến khi vận giữa mới yên tấm lòng.
Tuổi sau mới được hưng long,
Cây già kết trái bông hồng tốt tươi.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Cuộc sống nhiều lao đao, tuổi nhỏ không được nhiều may mắn lắm, đường công danh và sự nghiệp cũng thường hay lên bổng xuống trầm, cuộc đời không có được những số may, cam chịu cảnh ngang trái với cuộc đời, không bao giờ có sự lo nghĩ cho vẹn toàn. Tâm não hay xao động và có nhiều việc làm cho tâm trí nhiều lo buồn. Cuộc sống có nhiều chán nản vì hoàn cảnh không cho phép phát triển sự nghiệp công danh. Nên cần mẫn và kiên nhẫn mới có thể đoạt lấy sự vinh quang sau này.

Cuộc đời có thể tìm được một sự nghiệp vững vàng và từ tuổi 36 trở đi, sự nghiệp lúc đó mới vững vàng được.

Số tuổi Mậu Dần cũng có cơ hội phát triển mạnh mẽ về công danh, tài lộc và sự nghiệp nếu ăn ở hiền hòa, biết làm phước đức thì tuổi Mậu Dần hưởng thọ trung bình trên 60 tuổi,và có thể sống lâu hơn nữa theo sự tiền định của Tử Vi, vậy nếu cần có một cuộc sống lâu bền, bạn nên làm phước đức để được tăng thêm.

TÌNH DUYÊN

Trong vấn đề tình duyên, bạn cũng có thay đổi nhiều lần lắm. Số kiếp đối với tình duyên thường hay có nhiều đau khổ. Nên cẩn thận và sáng suốt hơn nữa trong vấn đề này. Bạn không nên có mặc cảm, hay những sự lo nghĩ quá nhiều, vì số kiếp, dù có tránh cũng không khi nào được cả. Cố gắng tạo lấy một hoàn cảnh thuận tiện để tạo lấy hạnh phúc, đừng buồn bực và chán nản trước một bối cảnh có liên quan rất nhiều đến cuộc đời.

Vậy thì bạn cần nên đọc kỹ dưới đây, để biết xem bạn trong cuộc đời có mấy lần thay đổi tình duyên: Sau đây là con số mà cuộc đời bạn sẽ phải thay đổi tùy theo tháng sanh của bạn. Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi lương duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời bạn sẽ hai lần thay đổi tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng Giêng, 3, 4, 6, 8 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì vấn đề tình duyên bạn được chung thủy và có nhiều hạnh phúc đó là sanh vào những tháng 2, 9, và 10 Âm lịch.

Tuy nhiên, theo số của tuổi Mậu Dần sẽ có nhiều thương đau về vấn đề tình duyên. Sự não lòng khổ sở về vấn đề này đối với tuổi Mậu Dần không phải ít. Vậy bạn nên nhớ lại xem bạn sanh vào những tháng nào để biết được đời mình đối với tình duyên còn có thay đổi nữa không.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Công danh của tuổi Mậu Dần không được nhiều triển vọng tốt đẹp, tuy vậy không phải chịu nhiều bi đát lắm vì công danh, tuy không lên cao, nhưng cũng không đến nỗi tệ lắm, chỉ có thể hãnh diện đôi chút với đời. Về gia đạo có phần bê bối thường xuyên, nên không được vui vẻ cho lắm, cuộc sống về gia đạo không được may mắn lắm, thường có mặc cảm. Tuy nhiên cuộc sống phải nhờ đến gia đình mới có thể phát triển được công danh.

Công danh hễ lên thì cao, hễ xuống thì rất là thấp, không có một mức trung bình cố định, nên có thể nói rằng công danh chỉ vào ở một mức độ bình thường.

Gia đạo bê bối thì công danh không đem lại những kết quả cho cuộc đời. Đời sống luôn luôn ăn liền và nối tiếp với vấn đề gia đạo, nên cẩn thận và sáng suốt, để cho công danh vượt lên cao. Nếu không, đường công danh chỉ là một bóng mờ của cuộc đời mà thôi.

Tiền bạc sẽ có phát triển vào năm 29 và 30 tuổi, nhưng chỉ ở giai đoạn tạm thời, không được hoàn mỹ, cuộc làm ăn có nhiều kết quả tốt đẹp, tiền tài điều hòa và có nhiều lợi to, nhưng rồi chỉ trong một thời gian ngắn sẽ bị tiêu tan, số chưa nắm được nhiều tiền, muốn có một sự vững chắc về vấn đề này, phải đúng vào tuổi 34, nghĩa là phải bước qua năm 33 tuổi mới có thể phát triển về vấn đề tiền bạc. Sự nghiệp hoàn thành và vững chắc phải ở vào năm mà bạn phải được ít nhất là 36 tuổi, nhưng vững chắc nhất là năm 37 tuổi.

Năm 29 và 30, tuy có nhiều lợi to về vấn đề tiền bạc nhưng không có sự căn bản và bảo đảm được vững chắc lắm, cần phải có được một thời gian dài lo toan và suy nghĩ mới tạo được sự nghiệp và tiền bạc vẫn đi đôi với sự nghiệp, khi tiền bạc nhiều thì sự nghiệp lên cao.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong một cuộc sống muốn có một sự nghiệp vĩ đại, muốn cho công việc làm ăn của mình không xảy ra những điều thất bại, bạn cũng nên lựa chọn người để làm ăn. Công việc làm ăn có tiến bộ, tấn triển con người mới vui tươi và hăng hái. Muốn tạo lấy một tương lai vinh hiển, sống một cuộc đời sang cả, việc làm ăn phải tránh những tuổi khắc kỵ với tuổi mình, phải có sự trung hòa và trùng hợp mới có thể phát triển mạnh mẽ được.

Vậy trong sự làm ăn bạn phải cần lựa cho được những tuổi sau đây: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất. Ba tuổi trên đây rất hạp với tuổi Mậu Dần, có thể hùn hạp, hợp tác hay trên mọi vấn đề có tánh cách tạo lấy tiền bạc. Chắc chắn hợp tác với những tuổi này bạn sẽ nắm được nhiều thắng lợi và khỏi lo sợ bị thất bại đổ vỡ.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Việc xây dựng hạnh phúc gia đình, bạn cũng cần nên tìm cho mình những tuổi trùng hợp, những tuổi mà có thể làm cho gia đình êm, ấm, hạnh phúc vui tươi, trong sự làm ăn, gia đạo được phát triển mạnh mẽ. Đồng vợ đồng chồng, mới có thể xây dựng được một sự nghiệp lâu bền và không bao giờ có sự đổ vỡ nửa chừng. Trong việc hôn nhân và hạnh phúc, bạn cũng cần lựa chọn cho đúng những tuổi sau đây: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mật Tuất, Kỷ Sửu. Những tuổi này sẽ giúp bạn thành công trên cuộc đời.

Bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thìn: Nhân Thìn giúp bạn thành công to trên đường sự nghiệp, tiền bạc được dồi dào, hào con đủ nuôi. Kết hôn với tuổi Ất Mùi: Tuổi Ất Mùi với Canh Dần rất hạp nhau về tánh tình, làm ăn được mau phát đạt, không giúp phát triển công danh, nhưng lại có nhiều tiền bạc, hào con đông đủ. Kết hôn với tuổi Kỷ Sửu: Tuổi Kỷ Sửu giúp bạn cả hai phương tiện gia đình và sự phát triển tiền bạc, lại có đủ trai đủ gái để nuôi. Kết hôn với những tuổi này đặng tốt. Tuy nhiên cũng có thể ảnh hưởng đến số mạng, vậy bạn hãy xem tuổi nào đại kỵ biệt ly hay tuyệt mạng vào những phần dưới đây.

Nếu bạn đã lỡ hay sắp kết hôn với những tuổi sau đây thì bạn chỉ có một cuộc sống trung bình về công danh cũng như về sự nghiệp mà thôi, đó là những tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu. Hai tuổi này có số hạp về vấn đề tình cảm, nhưng không hạp về vấn đề tài lộc, công danh. Hai tuổi này chỉ được tốt và có tình thương yêu cao độ mà thôi.

Những tuổi này là những tuổi không phù hạp với tuổi Canh Dần, có thể kết hôn, nhưng không đem lại cho cuộc đời một sự sống hoàn toàn hay đẹp về vấn đề tài lộc, tình cảm lẫn công danh: Đó à những tuổi: Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Đinh Hợi, Mậu Tý. Những tuổi trên đây chỉ có thể kết hôn nhưng phải chịu số kiếp nghèo hèn, bần hàn, trong công việc làm ăn không được có nhiều may mắn lắm, sống thiếu thốn liên miên trong suốt cuộc đời.

Có những năm mà không nên cưới vợ hay tính chuyện lương duyên, vì gặp năm xung khắc, nếu phạm phải khó thành đôi bạn và có nhiều khắc kỵ phải chịu cảnh vắng vẻ phòng không và hay sanh ra cảnh vợ bỏ đi. Đó là những năm mà bạn ở vào tuổi này: 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi.

Những năm trên đây bạn không nên tính chuyện hiệp hôn hay có sự hiệp hôn, không được tốt cho cuộc tình duyên của bạn sau này.

Những tháng này, tuổi Mậu Dần gặp phải nhiều lần thay đổi lương duyên hay có nhiều thay đổi trong việc tình duyên gia đạo, đó là bạn sanh vào những tháng 3, 4, 5, 6, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này chắc chắn bạn sẽ có số lưu thê hay đau khổ về đường vợ con.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Sau đây là những tuổi đại kỵ nếu bạn kết hôn hay hợp tác làm ăn thì sẽ gặp cảnh gãy gánh nửa đường hay sanh ra cảnh biệt ly, xích mích, không thuận tiện cho sự đ ào tạo lấy sự nghiệp của mình. Đó là những tuổi rất khắc kỵ với tuổi Mậu Dần như sau đây: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần. Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân. Tuổi Mậu Dần rất đại kỵ những tuổi trên đây, nếu có kết hôn hay hùn hạp làm ăn sẽ rất nguy hiểm đến cuộc sống và tánh mạng của mình.

Khi gặp tuổi khắc, kỵ phải cầu nguyện cho thật nhiều, cố công tu thân tích đức, làm việc ân nghĩa, cầu Trời khẩn Phật và nhất là phải cùng sao hạn hằng năm thì sẽ được giải hạn. Nên nhớ khi gặp tuổi kỵ thì công việc làm ăn sẽ không tấn phát. Cúng sao giải hạn chỉ có tánh cách không nguy hiểm đến tánh mạng mà thôi.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Mậu Dần gặp nhằm những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn bạn gặp số tuổi 23, 27. 31 và 37 tuổi. Bạn nên cẩn thận vào những năm này. Số bạn trong những năm này sẽ có nhiều xui xẻo không diễn tiến bình thương theo cuộc sống mà trái lại sẽ gặp những vấn đề ngang trái phũ phàng, cuộc sống có phần sao động và sôi động mãnh liệt. Nên cẩn thận trong mọi việc làm ăn, không sẽ gặp tai nạn hay bịnh hoạn bất thường.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Sau đây là ngày giờ mà bạn xuất hành hạp nhất trong suốt cuộc đời bạn. Tuổi Mậu Dần chỉ hạp vào những giờ chẵn, ngày lẻ và tháng chẵn, bất kỳ xuất hành trong ngày nào, tháng nào, hay giờ nào cũng có thể làm ăn có những thắng lợi miễn đúng với những ngày, giờ và tháng kể trên.

Việc trên đây là do sự nghiên cứu của các nhà chiết tự Âu Tây và Đông Phương phối hợp, đó là các sự huyền bí về chiêm tinh mà các chiêm tinh gia: Tào Tuyết Long, Artémidore, Nicophare và bác sĩ kiêm huyền bí gia Regnault (Pháp) nghiên cứu bằng sự khám nghiệm thi thể và ép xác chết như Kyserling ở Ai Cập.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 29 đến 35 tuổi: Số tuổi còn nhiều lao đao, nhiều lo nghĩ, cuộc đời chưa hẳn làm được việc gì khả dĩ lên cao được, cho nên tuổi 29, số có nhiều đau buồn. Tuổi 30 và 31 đỡ khổ hơn đôi chút, nhưng năm 31 tuổi lại gặp nhiều sự buồn phiền về gia cảnh, nhưng tâm não và công danh có phần tiến triển đôi chút. Từ 31 đến 33 tuổi không được hoàn toàn êm đẹp, sẽ phải ở trong một tình trạng đau khổ nhất, buồn bã nhất có thể không đem lại cho cuộc đời nhiều việc may mắn hơn. Từ 34 đến 35 tuổi, số lên cao, hai năm này bạn làm ăn phát đạt, tiền bạc dư dả, công việc có thể tiến lên cao được.

Từ 36 đến 40 tuổi: Tuổi 36 gặp nhiều may mắn, nhưng cũng có lúc sẽ đau buồn nhiều, nhưng nói chung đều ở trong tình trạng phát triển mạnh mẽ về tài lộc cũng như về tình cảm. Tuổi 37 và 38 sự nghiệp khá vững vàng, sẽ có nhiều may mắn hơn nữa trong việc làm ăn, gia đình hạnh phúc được yên vui không có nhiều xáo động lắm. Năm 39 và 40 hy vọng thành công hoàn toàn về gia đạo, sự nghiệp lẫn tiền tài, có thể phát triển được nhiều công việc làm ăn cũng như về khía cạnh tình cảm. Hai năm này khá tốt đẹp trong cuộc đời, làm gì được nấy, có thể hoàn thành sự nghiệp một cách dễ dàng.

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, gặp sao hạn nặng cuộc đời có nhiều thay đổi, việc làm ăn trở ngại lớn, nên cẩn thận làm ăn, hay lo công việc làm ăn thì mới thành công. Năm 42 và 43 tuổi tình trạng bình thường không có sôi động, hay thất bại gì cả chỉ ở trong mức độ trung bình mà thôi, nên cẩn thận trong việc giao dịch hay giao thương thì tốt. Từ 44 đến 45 tuổi, thận trọng cho lắm kẻo gặp tai nạn, hai năm này có hao tài tốn của đôi chút, việc gia đạo không được hay đẹp và tròn vẹn cho lắm, cần nên đề phòng tai nạn năm 44 tuổi. Năm 45 thì qua khỏi được chút nhưng cũng không được tốt lắm.

Từ 46 đến 50 tuổi và suốt cuộc đời: Tuổi 46 không có gì đáng gọi là may mắn, nhưng năm này lại có hoạnh tài, có chút về tài lộc, cẩn thận trong việc giao dịch thì tốt hơn. Tuổi 47 và 48 và cho đến suốt cuộc đời, công danh, sự nghiệp, gia đạo chỉ ở trong mức độ bình thường mà thôi. Không lên cao và cũng không có hao hụt nhiều về tiền bạc. Công việc vẫn điều hòa, càng phát xuất bao nhiêu, thì lại càng thâu nhiều lợi bấy nhiêu. Đừng nên phung phí tiền bạc một cách vô ích, nên cần thận cho thân thể, con cái thường hay đau bịnh thuyên chuyển, thay đổi làm ăn.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Mậu Dần nam mang chi tiết

Chùa Vạn Đức - TP Hồ Chí Minh

Chùa Vạn Đức được xây với kỹ thuật hiện đại. Toàn thể ngôi chùa được đúc bằng bê-tông, tường gạch, móng cọc nhồi. Nền chùa và các bệ thờ đều dán đá granit
Chùa Vạn Đức - TP Hồ Chí Minh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Vạn Đức tọa lạc số 23/4 đường Tô Ngọc Vân, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Chùa Vạn Đức có lịch sử từ một ngôi nhà xưa do thí chủ Nguyễn Thị Hương hiến cúng. Sau khi tiếp nhận, Hòa thượng đã xây dựng lại thành chùa và đặt hiệu là “Vạn Đức tự”. Kể từ đó, chùa được mở rộng vào các năm 1964, 1989, 1993 và từ năm 2003 đến năm 2005, đại trùng tu toàn bộ ngôi chùa, trở thành như ngày nay. Chùa nằm trên khu đất rộng, kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên.

Kiến trúc chùa gồm cổng tam quan, chánh điện và đài Liên hoa. Tam quan xây ba tầng, mái lợp ngói lưu ly màu xanh, trên các đầu đao có gắn hoa văn hình hoa sen cách điệu, nóc gắn hình “lưỡng long chầu Pháp luân”. Qua khỏi tam quan là khoảng sân rộng trồng các loại cây kiểng, bonsai, tạo cảm giác mát mẻ và thanh tịnh.

Bên trái sân chùa có cội bồ đề rợp mát. Đối diện cội bồ đề là một ao sen, giữa có đài Liên hoa vọt lên khỏi mặt nước, bên trong tôn trí tượng Quan Thế Âm Bồ tát. Phía sau sân chùa là những hàng cau cảnh và những bụi trúc xanh um, trông giống như một bức tranh thủy mặc sống động…

màu xám. Cửa và cầu thang trong chùa đều làm bằng thép trắng. Hoa văn trang trí được đúc bằng xi-măng. Nền chùa là những mảnh gạch men, vừa mang tính truyền thống nhưng lại tân kỳ.

Tòa chánh điện của chùa cao 43,5m, đây là ngôi chùa có chánh điện cao nhất hiện nay, nhìn từ xa trông giống như một ngọn tháp chín tầng và hai tháp nhỏ năm tầng nhưng bên trong chỉ có hai tầng chính. Tầng trên là nội điện thờ Phật, có nhiều ô cửa sổ, bên ngoài có lan can, bên trong tôn trí tượng Phật Thích Ca và Tam thế Phật. Xung quanh có bốn lớp lan can giống như những tầng mây trắng, và mỗi vì sao là những ô cửa gió có hình chữ “Phật”. Hai bên lan can là hai cầu thang dẫn lên nội điện. Nổi bật trên nền kiến trúc nội điện là bức phù điêu cội bồ đề và phong cảnh sông Ni Liên Thiền.

Tầng dưới là giảng đường, dùng làm nơi thuyết pháp cho Phật tử; sát vách giữa thờ Tổ sư Đạt Ma tạc bằng đá cẩm thạch màu trắng toát và linh vị Hòa thượng Thiện Quang (1895-1953), bổn sư của Hòa thượng viện chủ.

chính điện
Chánh điện chùa

Kiến trúc sư Đỗ Thành Phương phải mất thời gian khá dài để hoàn thành bản vẽ về công trình độc đáo này, đồng thời phải mất 2 năm với hơn 60 thợ xây mới thực hiện xong phần chánh điện.

Chùa Vạn Đức là một trong những công trình kiến trúc tôn giáo có quy mô lớn nhất từ trước tới nay. Ngoài giá trị về mặt thẩm mỹ, công trình còn là một kiểu mẫu cho nghệ thuật tạo hình trong kiến trúc hiện đại. Chùa Vạn Đức không chỉ là nơi lễ phật mà còn là nơi tham quan lý thú cho mọi người đến đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Vạn Đức - TP Hồ Chí Minh

Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Điểm qua các lịch đã được sử dụng ở Việt Nam từ xưa đến nay: Việc nghiên cứu, phục hồi cổ lịch vượt ra ngoài nội dung này nên chỉ trình bày một số tóm lược dựa chủ yếu vào các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này của Gs. Hoàng Xuân Hãn và Pgs. Lê Thành Lân - những trích lục từ các nguồn sử liệu khác cũng được lấy lại từ hai tác giả trên. Ngoài ra có một số ý kiến chưa được kiểm chứng kỹ hay nhất trí rộng rãi cũng được đưa vào để bạn đọc tham khảo, hy vọng trong tương lai sẽ có một bức tranh đầy đủ hơn về lịch Việt Nam qua các giai đọan lịch sử.
Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch trong xã hội xưa:

Lịch giữ một vị trí đặc biệt trong quan niệm của người á đông thời xưa, ở Trung Hoa lịch được xem là lệnh trời bày cho dân để theo đó mà làm nông vụ cũng như tế lễ, còn vua là thiên tử, thay trời trị vì thiên hạ và hàng năm ban lịch cho thần dân và các nước phiên bang. ở Việt Nam mỗi năm lễ ban lịch gọi là Ban Sóc cũng được tổ chức rất long trọng có nhà vua và hàng trăm văn võ bá quan tham dự. Các cơ quan làm lịch ở nước ta trước đây rất quy củ, Thời Lý có Lầu chính Dương, Thời Trần có Thái sử Cục, thời Lê có Thái Sử Viện, thời Lê Trung Hưng có Tư Thiên Giám, thời Nguyễn có Khâm Thiên Giám…Các cơ quan này không chỉ làm lịch mà còn "Coi các việc": suy lượng độ số của trời, làm lịch, báo thời tiết, như thấy việc tai dị hay điềm lành, được suy luận làm khải trình lên’

Trích từ Nguyên sử và Đại việt sử ký toàn thư” thì vào thời trần (1301), Đặng Nhữ Lâm khi đi sứ sang Nguyên đã bí mật vẽ đại đồ Cung Uyển, thành Bắc Kinh, mang sách cấm về, sự việc lộ ra và bị vua Nguyên trách cứ. Có thể trong các sách cấm đó có thư tịch về lịch pháp nên sau này con cháu ông là đặng Lộ ra làm quan Thái sử cục lệnh Nghi hậu lang đã chế ra Lung linh nghi để khảo sát hiên tượng tỏ ra rất đúng và vào năm 1339 đặng Lộ trình vua Trần Hiến Tông xin đổi lịch thụ thời sang lịch Hiệp kỷ đã được vua chấp thuận.

Như vậy các cơ quan làm lịch bao gồm cả chức năng dự báo thời tiết, thiên văn và chiêm tinh học. Tuy nhiên, hiện nay tư liệu về lịch Việt Nam còn lại rất ít nguyên nhân một phần do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chiến tranh liên miên tàn phá, một phần do lịch pháp gần như là một thứ bí thuật không phổ biến, cộng với việc khoa học nhất là khoa học tự nhiên không được chú trọng phát triển trong thời phong kiến. Điều này gây trở ngại cho việc tìm hiểu về lịch Việt Nam trong quá khứ và đó cũng là lý do khiến các nghiên cứu về lịch ở nước ta rất hiếm hoi.

Các nhân vật nổi tiếng trong lịch pháp thời xưa có Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán vào cuối thời Trần (1325-1390) và Trần Hữu Thận (1754-1831), Nguyễn Hữu Hồ (1783-1844) ở thời Nguyễn … Trần Nguyên Đán là người thông hiểu thiên văn , lịch pháp và đã viết sách Bách thế Thông kỷ tiếc rằng đến nay không còn, ông chính là cháu tằng tôn Trần Quang Khải là ngoại tổ Nguyễn Trãi.

Liên quan đến nguồn sử liệu còn có các cuốn lịch cổ đáng chú ý sau: Khâm định vạn niên thư (lưu trữ tại thư viện quốc gia Hà Nội) in lịch từ năm 1544 đến năm 1903, trong đó các năm từ 1850 trở đi là lịch dự soạn cho thời gian tới, Bách Trúng kinh ( lưu giữ tại Viện hán nôm) in lịch thời Lê Trung HƯng ( Lê - Trịnh) từ năm 1624 đến năm 1785, Lịch đại niên kỷ bách trúng kinh (lưu giữ tại Viện hán nôm ) in lịch từ năm 1740 đến năm 1883, ngoài ra còn cuốn Bách trúng kinh khác thấy ở Hà nội năm 1944, sách này chép lịch từ năm 1624 đến năm 1799 nhưng nay không còn.

Lịch Việt cổ và nguồn gốc Lịch Âm Dương Á Đông:

Lịch âm Dương Á Đông mà Trung Quốc và Việt Nam đang sử dụng hiện nay được xem là lịch nhà Hạ (2140 trước c.n -1711 trước c.n , tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng Lịch Âm Dương là kết quả của sự giao thoa văn hoá giữa hai vùng Hoa Bắc và Hoa NAm của Bách Việt hay Việt cổ. Vùng Hoa Bắc trồng kê mạch và chăn nuôi còn vùng hoa Nam tiêu biểu cho nền văn minh lúa nước. Lịch với chức năng chính là phục vụ nông nghiệp (tục gọi là lịch nhà nông) nên phải phù hợp với thời tiết khí hậu của vùng hoa Nam là vựa thóc chính của trung Hoa. Mặt khác sử sách cũng ghi lại một số tư liệu về sự tồn tại lịch của người Việt cổ như truyền thuyết về lịch rùa mà Việt Thường thị khi sang chầu đã dâng lên vua Nghiêu đời Đào đường ( Sách Việt sử thông giám cương mục) hoặc theo thư của Hoài Nam Vương Lưu An gửi vua nhà Hán (Thế kỷ 2 trước c.n) thì “ từ thời Tam đại thịnh trị đất Hồ đất Việt không tuân theo lịch của Trung Quốc” (Đại việt sử ký toàn thư).Ngoài ra cũng có những bằng cớ chứng tỏ là từ lâu trước thời kỳ Bắc thuộc cư dân nước Văn Lang đã sử dụng một thứ lịch riêng, chẳng hạn các tư liệu về lịch của dân tộc Mường và nhứng điều được miêu tả trong Đại Nam thống nhất chí: “ Thổ dân ở huyện Bất Bạt và Mỹ Lương, hàng năm lấy tháng 11 làm đầu năm, hàng tháng lấy ngày 2 làm đầu tháng, gọi là ngày lui tháng tiến, lại gọi là ngày nội, dùng trong dân gian, còn ngày quan lịch, thì gọi là ngày ngoại, chỉ dùng khi có việc quan”.


Lịch Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau

Các sự kiện lịch sử ở nước ta vốn được ghi chép theo theo Lịch âm Dương Á Đông và để có một niên biểu lịch sử chính xác cần biết rõ loại lịch nào đã được sử dụng trong một giai đoạn lịch sử cụ thể. tuỳ thuộc vào quan hệ bang giao giữa hai nước trong từng thời kỳ mà lịch Việt Nam có lúc trùng có lúc lại lại khác với lịch Trung Quốc. Mặt khác bản thân lịch Trung Quốc đã trải qua nhiều lần thay đổi, cải cách (tính từ Thế kỷ 14 trước c.n là năm bắt đầu xuất hiện đến nay riêng lịch Trung Quốc đã trải qua hơn 50 cải cách khác nhau), điều này làm cho việc so sánh đối chiếu niên đại lịch sử giữa hai nước thêm phức tạp. Các kết quả khảo cứu của Gs. Hoàng Xuân hãn và pgs. Lê Thành Lân cho biết:

Trong 1000 năm Bắc thuộc (từ khi Triệu Đà đánh bại nhà Thục và xâm chiếm nước ta đến lúc Đinh Bộ Lĩnh lập nên Đại Cồ Việt) lịch dùng chính thức ở nước ta là lịch Trung Quốc hoặc thuộc phần phía nam Trung Quốc bị phân chia (Việt sử ở thời kỳ này được ghi chép rất sơ sài gây khó khăn cho việc khảo cứu).Trong thời kỳ đầu của nền độc lập từ đời Đinh (969) đến hết thời Lý Thái Tông (1054) nước ta vẫn tiếp tục sử dụng lịch nhà Tống ( như lịch Ung Thiên hoặc lịch Sùng Thiên).

Từ đời Lý Thánh tông lên ngôi cuối năm 1054 Việt Nam có lẽ bắt đầu tự soạn lịch riêng, Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt, chấn hưng việc nhà nông, việc học. Lý Nhân Tông nối ngôi năm 1072 và 3 năm sau chiến tranh bùng nổ giữa Đại Việt và Tống ( Lý Thường Kiệt xuất quân đánh Tống đẻ ngăn chặn), bang giao gián đoạn giữa hai nước cho đến năm 1078,trong thời gian này chắc chắn nước ta đã dùng lịch riêng.

Các đời Lý và Trần từ 1080 đến năm 1399; lúc đầu nước ta dùng lịch được soạn theo phép lịch đời tống , sau chuyển sang sử dụng lịch Thụ Thời ( có từ năm 1281 đời Nguyên) và năm 1339 vua Trần Hiến Tông đổi tên lịch Thụ Thpì thành lịch Hiệp kỷ.

Năm 1401 nhà Hồ ( thay nhà Trần tè năm 1399 đổi lịch Hiệp kỷ sang lịch Thuận thiên, không rõ chỉ đổi tên hay phép làm lịch cũng thay đổi.

Năm 1407 nhà Hồ bị mất, nhà Minh đô hộ nước ta và dùng lịch Đại Thống ( nhà Minh lên thay nhà Nguyên năm 1368 và dến năm 1384 thì đổi tên lịch Thụ thời thành lịch Đại Thống, nhưng phép lịch vẫn như cũ. Năm 1428 nước ta được giải phóng nhưng triều Lê tiếp tục sử dụng phép lịch Đại thống cho đến năm 1644 và theo Gs. Hoàng Xuân hãn thì phép lịch này còn tiếp tục được sử dụng cho đến năm 1812 (Gia Long thứ 11 đời Nguyễn) mặc dù từ năm 1644 nhà Thanh đã thay thế nhà Minh và khoảng 3 năm sau thì chuyển sang dùng lịch Thời Hiến.

Gs. Hoàng Xuân hãn rút ra kết luận trên dựa vào sự phục tính lịch Đại Thống từ đời nhà Hồ đến năm 1812 và đem so sánh với quyển Bách trúng kinh do ông sưu tầm được, quyển này in lịch từ năm Lê Thần Tông Vĩnh Tộ thứ 6 (1624) đến năm Tây Sơn Cảnh Thịnh thứ 7 (1799). Theo một số tư liệu thì vào thời Lê Trịnh( từ năm 1593 đến năm 1788) lịch nước ta có tên là lịch Khâm thụ và Gs. Hoàng Xuân Hãn đồ rằng tên này có từ đầu triều Lê, tên khác nhưng phép lịch có thể vẫn là phép lịch Đại thống nếu như kết quả phục tính của Gs. Hoàng Xuân Hãn ở trên là đúng. Nhà Mạc từ năm 1527-1592 nằm trong khoảng thời gian giữa đầu triều Lê và thời Lê- Trịnh có lễ đã dùng lịch Đại thống do nhà MInh phát hành ít nhất cũng là từ năm 1540.

Về giai đọan từ thời Lê - Trịnh đến năm 1802 có một số ý kiến khác:

Qua khảo cứu cuốn Khâm định vạn niên thư (hiện lưu giữ tại thư viện quốc gia Hà Nội) Pgs. Lê Thành Lân cho biết trong vòng 100 năm từ năm Giáp thìn 1544 đến năm 1643 lịch Việt Nam và Trung Quốc khác nhau 12 lần, trong đó có 11 ngày Sóc , 1 ngày nhuận và tết. Điều này khác với nhận định của Gs. Hoàng Xuân hãn cho rằng trước năm 1644 vào thời Lê Trinh lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc cùng dùng theo phép lịch Đại thống nên Giống nhau. Cũng theo Pgs. Lê Thành Lân từ năm Tân Mùi (1631)đến năm Tân Dậu (1801)lịch ở đàng trong trong cuốn Khâm Định vạn niên thư khác với lịch Trung Quốc 92 lần. lịch ở đàng trong tồn tại song hành với lịch Lê- Trịnh (hai lịch khác nhau 45 lần) và lịch Tây Sơn ( hai lịch khác nha 5 lần), mặt khác lịch thời Tây Sơn từ năm Kỷ dậu (1789) đến năm Tân Dậu (1801) khác với lịch nhà Thanh nhưng chưa có sử liệu chứng minh điều này. Lịch đàng trong lúc này có tên là lịch Vạn Toàn (hay Vạn Tuyền, phải đổi tên kị huý).

Từ năm 1813 đến năm 1945: Nhà Nguyễn dùng phép lịch thời Hiến ( giống như nhà Thanh)và gọi là lịch Hiệp Kỷ. Sau khi Pháp cai trị nước ta họ cũng lập các bảng đối chiếu Lịch Dương với Lịch âm Dương lấy từ Trung Quốc, trong khi nhã Nguyễn vẫn soạn và ban lịch của mình ở Trung Kỳ.

Việc chuyển sang dùng phép lịch thời Hiến là do công của Nguyễn Hữu Thuận, khi đi sứ sang Trung Quốc ông đã mang về bộ sách có tên là lịch tượng khảo thành và dâng lên vua Gia Long, sau đó vua sai Khâm Thiên Giám dựa vào đấy để soạn lịch mới. Bộ sách về thiên văn và lịch pháp này do vua Khang Hy sai các lịch quan Trung Hoa cùng với các giáo sỹ Tây phương kết hợp biên soạn và vua Ung Chính sai đem khắc vào năm 1723. Vào tháng chạp năm 1812 lịch Vạn Toàn được đổi tên thành Hiệp Kỷ.

Từ năm 1946 đến năm 1967: Trong giai đọan này Việt Nam không biên soạn Lịch âm Dương mà các nhà xuất bản dịch từ lịch Trung Quốc sang.

Từ năm 1968 đến năm 2010: vào năm 1967 Nha khí tượng công bố Lịch âm Dương Việt Nam soạn theo múi giờ 7 cho các năm từ 1968 đến năm 2000 (Sách lịch Thế kỷ XX). Trước đó vào năm 1959 Trung Quốc cũng công bố Lịch âm Dương mới soạn theo múi giờ 8. Sau đó BAn lịch do K.s Nguyễn Mậu Tùng phụ trách tiếp tục biên soạn l Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2010 in trong cuốn lịch n 1901-2010 (xuất bản năm 1992).

(Tổ biên soạn Nha khí tượng được chuẩn bị Thành lập từ năm 1959 dưới sự chỉ đạo cuẩ Gs. Nguyễn Xiển là giám đốc Nha khí tượng. Tổ làm nhiệm vụ quản lý lịch nhà nước và biên soạn, dịch thuật lịch Thiên văn Hàng hải cung cấp cho Hải quân. Đến năm 1967 tổ soạn được 33 năm Âm lịch, thi hành ở miền Bắc từ 1968. Lịch Thiên văn Hàng hải xuất bản đến năm 1989,1990 thì kết thúc. Năm 1979 theo quyết định của Chính Phủ, phòng Vật lý khí quyển và Thiên văn cùng bộ phận tính lịch chuyển từ tổng cục Khí tượng thuỷ văn sang viện khoa học Việt Nam. Bộ phận quản lý lịch nhà nước được đặt trụ sở thuộc Uỷ ban nghiên cứu vũ trụ Việt Nam. Trong các năm từ 1968-1992 Ban lịch đã soạn thêm được một số năm Âm lịch và kết quả thành bảng lịch Việt Nam (1901-2010). từ năm 1993-1997 do thay đổi về tổ chức hành chính (Uỷ ban vũ trụ giải tán ) nên Ban lịch (thực tế chỉ còn một vài người) chuyển về văn phòng thuộc trung tâm KHTN&CNQG. Ngày 16/4/1998 Giám đốc Trung tâm KHTN&CNQG (gọi tắt là ban lịch nhà nước) trực thuộc Trung tâm thông tin Tư liệu.)

Để thống nhất việc tính giờ và tính lịch dùng trong các cơ quan nhà nước và giao dịch dân sự trong xã hội, ngày 8-8-1967 chính phủ đã ra quyết định số 121/CP do cố thủ tướng Phạm Văn Đồng ký (ngày 14-10-2002 Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã ký quyết định số 134/2002/QĐ-TTg sửa một vài câu chữ trong Điều 1 của QĐ 121/Cp cho chính xác hơn nhưng về cơ bản tinh thần của QĐ 121/CP không có gì thay đổi). Theo QĐ 121/Cp giờ chính thức của nước ta là múi giờ thứ 7 bên cạnh Dương lịch (lịch Gregorius) được dùng trong các cơ quan với nhân dân thì Âm lịch vẫn dùng để tính năm tết dân tộc, một số ngày kỷ niệm lịch sử và lễ tết cổ truyền. QĐ 121/Cp cũng nêu rõ Âm lịch dùng ở Việt Nam là Âm lịch được tính theo giờ chính thức của nước ta chư Chỉ thị số 354/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thông tư liên bộ số 88-TT/LB ngày 23-11-1970 của Bộ Văn Hoá và Nha Khí tượng, Quyết định 129-CP ngày 26-3-1979 của Hội đồng Chính phủ…

Những thay đổi về giờ pháp định trong Thế kỷ 20 ở Việt Nam:

Mặc dù hầu hết đát liền nước ta nằm dọc theo múi giờ 7 (kinh tuyến 105 độ đông đi qua gần Hà Nội) nhưng trong Thế kỷ 20 này giờ pháp định của nước ta đã bị nhiều lần thay đổi) theo ý định của chính quyền thực dân và hà đương cục. sự biến động chính trị trong Thế kỷ qua ở Việt Nam đã khiến cho giờ pháp định trong cả nước hay từng miền bị thay đổi tới 10lần. Sau đây là các mốc thay đổi giờ pháp định trong 100 năm qua ở nước ta kể từ khi hình thành khái niệm này:

Ngày 1/7/1906

Khi xây dựng xong Đài thiên văn Phủ Liễn, Chính quyền Đông dương ra Nghị định ngày 9/6/1906 (Công báo Đông Dương ngày 18/6/1906)ấn định giờ pháp định cho tất cả các nước Đông Dương theo kinh tuyến đi qua Phủ Liễn (104°17’17” đông Paris) kể từ 0 giờ ngày 1/7/1906

Ngày 1/5/1911

Sau khi nước Pháp ký Hiệp ước quốc tế về múi giờ, theo nghị định ngày 6/4/1911 (Công báo Đông Dương ngày 13/4/1911-trang 803) quy định giờ mới lấy theo múi giờ 7 (tính từ kinh tuyến đi qua Greenwich) cho tất cả các nước Đông Dương bắt đầu từ 0 giờ ngày 1/5/1911.

Ngày 1/1/1943

      Chính phủ Pháp ra nghị định ngày 23/12/1942 (Công báo Đông Dương ngày 30/12/1942)liên kết Đông Dương vào múi giờ 8 và do vậy đồng hồ được vặn nahnh lên 60 phút vào lúc 23 giờ ngày 31/12/1942.

Ngày 14/3/1945

      Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp và buộc các nước Đông Dương theo múi giờ của Tokyo (Nhật Bản) tức là múi giờ 9 nên giờ chính thức lại được vặn nhanh lên 1 giờ vào 23 giờ ngày 14/3/1945.

Ngày 2/9/1945

      Sau cách mạng tháng Tám Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tuyên bố lấy múi giờ 7 làm giờ chính thức (Sắc lệnh số năm/SL Của Bộ nội vụ).

Ngày 1/4/1947

      Theo nghị định ngày 28/3/1947 của chính quyền thực dân (Công báo Đông Dương ngày 14/10/1947) thì trong các vùng bị tạm chiếm ở Việt Nam, ở Lào và Campuchia giờ chính thức là múi giờ 8 kể từ ngày 1/4/1947. Tuy nhiên trong các vùng giải phóng vẫn giữ múi giờ 7 và sau Hiệp định giơnevơ các vùng giải phóng ở miền bắc cũng theo múi giờ 7 (Hà nội từ 10/1954 và Hải phòng cuối tháng 5/1955); riêng Lào trở lại múi giờ 7 vào ngày 15/4/1955.

Ngày 1/7/1955

      Miền Nam Việt Nam trở lại múi giờ 7 từ 0 giờ ngày 1/7/1955.


Ngày 1/1/1960

      Chính quyền Sài Gòn ra Sắc lệnh số 362-TtP ngày 30/12/1959 quy định giờ chính thức của Nam Việt Nam là múi giờ 8, đồng hồ phải vặn nhanh lên 1 giờ kể từ 23 giờ đêm ngày 31/12/1959 (tức 0 giờ ngày 1/1/1960)

Ngày 31/12/1967

      Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra Quyết đinh 121/CP ngày 8/8/1967 khẳng định giờ chính thức của nước ta là múi giờ 7 kể từ 0 giờ ngày 1/1/1968.

Ngày 13/6/1975

      Sau khi miền nam được hoàn toàn giải phóng, chính phủ cách mạng Lâm thời đã ra quyết định chính thức trở lại múi giờ 7 và giờ Sài Gòn được vặn chậm lại 1 giờ.


 (Theo Lịch Việt Nam Thế kỷ XX-XXI, tác giả Thạc sỹ Trần Tiến Bình, Việt Nam)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Thú vị với giấc mơ giặt đồ

Đôi khi trong giấc mơ, bạn mơ thấy mình làm việc nhà, cụ thể là giặt quần áo, vậy giấc mơ này là điềm dữ hay điềm lành? Đừng quá lo lắng nhé, mọi điều tốt đẹp
Thú vị với giấc mơ giặt đồ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

sớm hay muộn cũng sẽ đến với bạn.

 

Thu vi voi giac mo giat do hinh anh
Ảnh minh họa

Nếu nằm mơ thấy giặt quần áo của chính mình, là bạn đang cố gắng để hòan tất một công việc nào đó hoặc đang lo lắng và tìm cách thay đổi vẻ bề ngoài của bản thân.

 

Nếu mơ thấy có người giặt quần áo cho mình có nghĩa rằng bạn sẽ bị ai đó tiết lộ chuyện riêng tư. Hãy thận trọng những lời đồn thổi và tìm cách thoát ra khỏi chúng.

 

Mơ thấy mình đang chọn quần áo đưa đi giặt biểu thị rằng bạn chưa có quan điểm sống rõ ràng và bạn đang phân vân và loay hoay tìm hướng đi đúng.

 

Nằm mơ thấy túi lưới giặt đồ của máy giặt trong mơ ám chỉ rằng bạn không thích người khác ra lệnh cho mình, bạn muốn làm việc độc lập. Ngoài ra, nó còn mang ý nghĩa là bạn đang có những suy nghĩ tiêu cực. Hãy tích cực hơn, gạt những lo lắng, muộn phiền sang một bên, tương lai tươi sáng sẽ đến với bạn.

 

Mơ thấy mình đang ở tiệm giặt ngụ ý sắp có một sự thay đổi trong con người bạn. Bạn sẽ sớm thoát khỏi những nỗi đau trong quá khứ và sẵn sàng bước vào một tương lai tốt đẹp.

 

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thú vị với giấc mơ giặt đồ

Thắp bao nhiêu hương trên bàn thờ là tốt nhất?

Thắp hương trên bàn thờ: Số lượng nén hương khác nhau lại mang ý nghĩa cầu khấn khác nhau, gia chủ cần nắm vững để việc thờ cúng được tiến hành đúng cách.
Thắp bao nhiêu hương trên bàn thờ là tốt nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, số lượng nén hương khác nhau lại mang ý nghĩa cầu khấn khác nhau, gia chủ cần nắm vững để việc thờ cúng được tiến hành đúng cách.
 

Theo quan điểm dân gian, việc dâng hương thờ cúng thường được chia thành hai loại, một là cúng bái âm giới (dành cho người đã khuất), hai là cầu khấn Thần Phật (Thần tiên, Bồ tát, Phật tổ…). Dù là loại nào đi nữa, thông thường khi thắp hương người ta thắp những số lẻ như 1, 3, 5, 7, 9. Những số lẻ này được coi là số dương, khi thắp lên bày tỏ sự tôn trọng và tấm lòng thành khẩn của con người.

1. Thắp 1 nén hương


Thắp 1 nén hương là cách thường dùng để thờ cúng thần linh trong nhà và được gọi là Bình An hương. Theo đó, nếu muốn cầu người nhà bình an, mọi việc thuận lợi thì gia chủ có thể thắp 1 nén hương mỗi buổi sáng tối trong 1 ngày là đủ.
 
Thap bao nhieu huong tren ban tho la tot nhat hinh anh
Ảnh minh họa
 
2. Thắp 3 nén hương
 
Theo Đạo Phật, cách thắp hương này gọi là Tam Bảo Hương. Tam Bảo chính là Phật, Pháp và Tăng, trong đó Pháp chính là kinh Phật, còn Tăng là người xuất gia.
 
Theo Đạo giáo, 3 nén hương này gọi là Tam Thanh Hương, trong đó Tam Thanh là Ngọc Thanh: Thiên tôn nguyên thủy; Thượng Thanh: Thiên tôn Linh Bảo và Thái Thanh: Thiên tôn Đạo Đức.
 
Trong 3 nén hương này, nén ở giữa là hưởng chủ, gọi là hương Giáo chủ; nén bên trái là hương Thanh Long; còn nén bên tay phải là hương Bạch Hổ. Mục đích của việc thắp 3 nén hương này là linh ứng báo tin, bảo vệ người trong nhà và xua đuổi mọi tai ương.
 
3. Thắp 5 nén hương
 
Những nén hương này gọi là Thiên Địa Ngũ Hành hương, gọi tắt Âm Dương Ngũ Hành hương. Thông thường có 2 cách để cắm 5 nén hương vào bát hương trên bàn thờ.
 
Cách 1: Sắp xếp theo 5 phương, ở giữa là hương Giao chủ, trái là hương Thanh Long, phải là hương Bạch Hổ, phía trước là hương Chu Tước, phía sau là lương Huyền Vũ. Cách 2: Sắp xếp theo hình chữ “Nhất” theo chiều ngang với nén hương thứ nhất là hương Thanh Long, thứ 2 là Bạch Hổ, thứ 3 là Quan Khẩu, thứ 4 là Hộ Pháp và thứ 5 là Báo Mã.
 
Thông thường cách thắp 5 nén hương này do các thầy pháp tiến hành để dự báo hung cát cho người khác hoặc mời gọi thần linh.
 
4. Thắp 7 nén hương
 
7 nén hương này được gọi là Bắc Đẩu Thất Tinh hương với tên gọi lần lượt là Thiên Xu, Thiên Toàn, Thiên Cơ, Thiên Quyền, Khai Dương, Ngọc Hoành và Dao Quang.
 
Cách thắp 7 nén hương cùng lúc để mời gọi thần linh, thiên tướng, nếu không đến mức độ bất đắc dĩ thì không nên dùng cách thắp hương này.
 
5. Thắp 9 nén hương
 
Những nén hương này được gọi là Cửu cửu liên hoàn hương, được bày theo 3 hàng và 3 cột, trên mời Ngọc Hoàng Đại Đế, dưới mời Thập điện Diêm Vương. Cách thắp hương với 9 nén này là tín hiệu dùng để cầu cứu, trong trường hợp bất đắc dĩ và hầu như không có sự trợ giúp nào của con người thì mới sử dụng, hi vọng Ngọc Hoàng Đại Đế và Thập điện Diêm Vương cứu giúp muôn dân, cứu khổ cứu nạn.
 
=> Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thắp bao nhiêu hương trên bàn thờ là tốt nhất?

Những điều cấm kỵ khi chọn mua đồ gia dụng nhà ở –

Đối với không ít người chuẩn bị chuyển sang nhà mới mà nói, do không hiểu việc lựa chọn đồ gia dụng lại là một việc cực kỳ đau đầu, có rất nhiều người mua đồ gia dụng về nhà rồi lại không vừa ý, có những đồ gia dụng bề ngoài thì đẹp mắt nhưng chất li

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ệu của nó thì chứa rất nhiều chất có độc hại, cùng có những đồ “nhìn đẹp nhưng dùng không tốt”, mua về một thời gian không lâu thì đã hỏng. Vậy chúng ta nên mua đồ gia dụng như thế nào? Đồ gia dụng như thế nào thì không nên mua?

21

-Có mùi liệu có tính kích thích mạnh không?

Có một số đồ gia dụng như tủ quần áo, khi mua hãy thử rút ngăn kéo ra, mở cửa tủ ra liền có một mùi có tính kích thích mạnh làm cho chảy nước mắt, gặp tình
trạng như vậy chứng tỏ hàm lượng Formaldehyde trong tủ đó đã vượt quá tiêu chuẩn một cách nghiêm trọng. Đồ gia dụng kiểu này có hại rất lớn đến sức khỏe cơ thể, đề nghị không nên mua dùng. Nếu vì điều kiện hạn chế, đẵ mua đồ dùng kiểu này về rồi thì nên đặt chỗ râm mát một thời gian rồi mới nên sử dụng.

-Bịt viền có bằng phảng, chắc chắn không?

Nhìn từ góc độ an toàn mà nói, việc xử lý cạnh viền đồ gia dụng làm từ tấm gỗ nhân tạo là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đồ gia dụng dùng tấm ván vụn bào ép phải yêu cầu bịt viền toàn bộ, như vậy có thể hạn chế sự giải phóng chất có hại trong tấm nhân tạo. Nhưng hiện nay rất nhiều nhà xưởng vì để tiết kiệm vật liệu nên chỉ bịt viền cục bộ nhưng đồ gia dụng như vậy tốt nhất không nên mua.

Ngoài ra, bịt viền không phẳng, chứng tỏ tấm bên trong bị ẩm ướt, chỉ vài ngày là viền có thể bong. Viền bịt phải là góc tròn, không được để góc nhọn. Viền dùng gỗ để bịt rất dễ bị ẩm hoặc nứt. Đồ gia dụng dùng tấm gỗ dán ba lớp bọc, chỗ bọc dùng đinh cố định lại, cần chú ý xem mắt đinh có phẳng không, chỗ mắt đinh và các chỗ khác màu sắc có đồng nhất không. Thông thường chỗ mắt đinh lại được dùng sơn quang dầu bịt lại, cần chú ý xem sơn quang dầu có bị nổi cục lên không, nếu nổi lên là không phẳng, dần dần sơn sẽ rơi ra mất.

-Chất liệu gỗ có mục hay mọt không?

Bình thường mà nói, chất liệu gỗ mà bị mục hay bị mọt thì tương đối mềm, người mua có thể dùng ngón tay cậy lên, nếu thấy cục rơi xuống thì chứng tỏ gỗ đã bị biến chất mục hoặc mọt.

-Khung giái có kiên cố không?

Quan sát tỉ mỉ kết cấu khung giá, một só đồ gia dụng chỉ có dùng đinh cố định lại, kết cấu giá lỏng lẻo, không vững, sau một thời gian sử dụng có thể xuất hiện hiện tượng gãy, người tiêu dùng khi chọn mua cần phải chú ý.

Những đồ gia dụng nhỏ khi chọn mua có thể kéo đi kéo lại được trên nền xi măng, nhẹ nhàng, âm thanh trong và giòn, chứng tỏ chất lượng tốt: nếu không phát ra tiếng, hay có tiếng tạp âm đục không đều, chứng tỏ kết cấu không chắc chắn. Bàn,bàn làm việc có thể dùng tay lắc qua lắc lại xem có vững không. Ghế sôpha có thể ngồi thử, lắc qua lắc lại, nêu không lung lay, không bị mềm. không có tiếng cót két, chứng tỏ kết cấu vững chắc, nếu ngồi xuống mà ghế phát ra tiếng kêu cót két, lung lay thì Là dùng đinh đóng, dùng sẽ không được bao lâu. Chân của bàn vuông, bàn dài, ghế nên có 4 chiếc kẹp hình tam giác ở 4 chân, như vậy mới có tác dụng cố định, nếu không có, thời gian dùng lâu một chút thì có thể bị bung ra.

Ti lệ chứa nước của chấi liệu gỗ cao hay thấp?

Tỉ lệ chứa nước cao, gỗ dễ bị công vênh, biến hình. Ti lệ chứa nước của đồ gia dụng không nên vượt quá 12%, bình thường khi người tiêu dùng chọn mua đồ gia dụng thường không có máy đo, có thể dùng tay sờ vào những nơi không sơn như mặt dưới hoặc mặt trong, nếu cảm thấy ẩm thì tỉ lệ chứa nước có thể trên 50%, về cơ
bản là không thể dùng. Còn một cách khác là có thể vẩy một chút nước lớn chỗ không sơn, nếu thấm chậm hoặc không thấm chứng tỏ tỉ lệ chứa nước không cao. Khi chọn tấm gỗ nhân tạo mà có hiện tượng biến hình, phồng cạnh, giữa lồi lỏm… chứng tỏ tỉ lệ hút nước của chúng rất cao.

-Mặt dán có chắc chắn, bằng phẳng không?

Chọn đồ gia dụng có mặt dán, bất luận Là dán tấm gô dơn, pvc hay dán giày sơn cần phải chú ý các hiện tượng như: dán có bằng phẳng hay không, có chỗ phồng rộp không, chỗ nối có kín không… Khi kiểm tra cần nhìn thật gần, nhìn xa sẽ không thể nhìn ra.

-Gương có bị biến hình không?

Khi chọn đồ gia dụng có kèm theo gương như bàn trang điểm, gương thay đồ, tủ quần áo… cần phải thử soi xem có bị  biến hình hay đổi màu sắc không, kiểm tra xem lớp thủy ngân phía sau gương có giấy và tấm đệm hay không, nếu không có tấm đệm thì không đạt tiêu chuẩn, không có giấy cũng không dược, nếu không thủy ngân rất dễ bị bong ra.

 

-Màu sắc có đều không?

Nhìn qua lớp sơn bên ngoài, bề mặt đồ gia dụng đạt tiêu chuẩn là nhìn về màu sắc, vân của chúng phải rõ nét, màu sắc của từng chiếc so với cả bộ phải thống nhất, không nên có hiện tượng màu sắc cục bộ bị phai, hơn nữa bề mặt phải bằng phẳng.

-Phối kiện ngũ kim có toàn diện không?

Nếu kiểm tra thấy khóa không trơn nhảy; tủ lớn cần lắp 3 núm kéo thì chỉ lắp có 2 chiếc; nên bắt 3 ốc thì chỉ bắt có một; đây chính là hiện tượng “ăn bớt nguyên liệu”, chưa dùng đẵ sắp hỏng. Vì thế khi mua cần chú ý.

Độ mềm cứng của sôpha, giường đệm có đều và thích hợp không?

Khi chọn ghế sôpha và giường đệm nên chú ý bề mặt cần bằng phẳng chứ không được chỗ cao chỗ thấp; độ mềm cứng phải phù hợp, vừa không được quá cứng, không có tính đàn hồi, nhưng cũng không được quá mềm, vừa ngồi đẵ lún xuống. Phương pháp lựa chọn là dùng tay ấn thử xem có phẳng không, lò xo có kêu không, nếu lò xo sắp xếp không hợp lý sẽ làm cho lò xo nọ mắc vào lò xo kia  và sẽ phát ra tiếng kêu. Tiếp theo cần chú ý xem có sợi may nào bị đứt không, mật độ đường may có hợp lý không…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cấm kỵ khi chọn mua đồ gia dụng nhà ở –

Có phải người có tướng môi mỏng thì bạc tình bạc nghĩa

Tướng môi giày hay mỏng không chỉ phản ánh tính cách chủ nhân, mà còn cho biết phần nào về thế giới tình cảm của mỗi người.
Có phải người có tướng môi mỏng thì bạc tình bạc nghĩa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Đôi môi giày hay mỏng không chỉ phản ánh tính cách chủ nhân, mà còn cho biết phần nào về thế giới tình cảm của mỗi người.

  1. Môi dày: Tình cảm phong phú, tính nhẫn nại cao   Theo quan điểm xem tướng, người môi dày thì làm việc gì cũng chu đáo, tỉ mỉ và rất nhiệt tình. Thêm nữa, tính nhẫn nại của người này rất cao, làm gì cũng có đầu có cuối rõ ràng, không dễ bỏ cuộc giữa chừng.   Ngoài ra, người này có đời sống tình cảm phong phú, biết quan tâm và chăm sóc người khác nên mọi người xung quanh ai cũng yêu mến.  
Co phai nguoi co tuong moi mong thi bac tinh bac nghia hinh anh 2
 
2. Môi mỏng: Nói giỏi, hay bới móc   Đa phần những người sở hữu tướng môi mỏng có biệt tài ăn nói khéo léo. Nhưng lại hay bới móc, ít khi kiêng nể ai, không biết nghĩ cho người khác. Do đó, người này dễ vướng họa khẩu thiệt thị phi, lúc nào cũng phải thận trọng với lời ăn tiếng nói của mình.

Có ý kiến cho rằng, người môi mỏng thì bạc bình bạc nghĩa. Điều này không hẳn đúng. Họ thích ngang vào chuyện của người khác chỉ vì muốn quan tâm và muốn được quan tâm mà thôi. Đời sống tình cảm của người này khá nhạt nhẽo. Càng những lúc cô đơn, không ai hiểu mình, họ càng bới móc chuyện đời tư của người khác.
  Khám phá những thú vị bất ngờ qua chiếc miệng đàn ông Nhìn tướng miệng đoán sức khỏe Nhìn tướng miệng biết ngay sang hèn, sướng khổ
3. Môi trên mỏng, môi dưới dày: Dục vọng cao, ý chí không kiên định
  Đây là tướng môi hiếm gặp nhưng không phải không có. Chủ nhân của kiểu môi trên thì mỏng, môi dưới lại dày thường có dục vọng cao cả trong cuộc sống lẫn chuyện tình cảm riêng tư. Nhu cầu “chăn gối” của người này rất cao. Nếu đối phương không thỏa mãn nhu cầu, họ sẽ nhanh chóng tìm đối tượng phù hợp hơn.   Nếu là nam giới, người này bản tính trăng hoa, đi tới đâu cũng có người thầm thương trộm nhớ. Cuộc sống hôn nhân của họ không thể yên ả nếu như đối phương không đáp ứng được nhu cầu, tiêu chuẩn mà họ đề ra.  
Co phai nguoi co tuong moi mong thi bac tinh bac nghia hinh anh 2
 
4. Môi trên dày, môi dưới mỏng: Trọng tình trọng nghĩa, nhưng không giỏi đối ứng   Người sở hữu kiểu dáng môi này cũng không nhiều. Họ coi trọng tình nghĩa, nhưng không giỏi đối ứng, thường có lối sống khá lặng lẽ, không thích những nơi ồn ào, náo nhiệt.   Tướng mặt những quý cô có thể “tùy biến” số phận của chính mình Đàn ông nên thận trọng với 5 mẫu bạn gái có tướng mặt thâm hiểm Tướng mặt quý cô có phúc phận làm phu nhân của chính trị gia
5. Viền môi dày: Dũng cảm, tràn đầy sức sống
  Người miệng rộng, viền môi dày nhưng hai môi cân đối, hàm răng đều đặn thì rất dũng cảm, dám đương đầu với mọi khó khăn, thách thức trong cuộc sống.    Hơn thế, trông người này lúc nào cũng tràn đầy sức sống, lối sống phóng khoáng, nhiệt tình và khá lạc quan. Họ còn luôn chủ động trong mọi tình huống, chúa ghét người khác tỏ vẻ dạy dỗ mình.   
► Xem bói ngày tháng năm sinh để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

An Nhiên

Tướng miệng phụ nữ có số mệnh giàu sang
Phụ nữ miệng nhỏ, môi trơn bóng tự nhiên thường có gương mặt thanh tú, sang trọng và số mệnh giàu sang phú quý.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có phải người có tướng môi mỏng thì bạc tình bạc nghĩa

Những điều cần biết về phong thủy trong gia đình bạn –

Ngôi nhà đúng phong thủy sẽ tạo ra nguồn năng lượng cân bằng, dồi dào, cảm thấy thoải mái, vui tươi và đầy sức sống, thậm chí cuộc sống bạn sẽ sung túc hơn. Nhiều người giải trí các vật dụng trong nhà theo cảm tính. Tuy nhiên, nếu biết cách sắp xếp c

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngôi nhà đúng phong thủy sẽ tạo ra nguồn năng lượng cân bằng, dồi dào, cảm thấy thoải mái, vui tươi và đầy sức sống, thậm chí cuộc sống bạn sẽ sung túc hơn.

diendanbaclieu-50569-ngay-gia-dinh-viet-nam

Nhiều người giải trí các vật dụng trong nhà theo cảm tính. Tuy nhiên, nếu biết cách sắp xếp chúng theo phong thủy, bạn sẽ tạo ra nguồn năng lượng cân bằng, dồi dào. Chúng sẽ khiến bạn cảm thấy thoải mái, vui tươi và đầy sức sống, thậm chí cuộc sống bạn sẽ sung túc hơn.

Phòng khách:
Phòng khách là nơi quan trọng nhất vì đây là “bộ mặt” của gia đình, là nơi đón khách, cả nhà họp mặt… Do đó, cần tạo không gian cân bằng và thoải mái nhất cho phòng này.
1. Phòng khách đẹp nhất là hình hộp chữ nhật. Nếu phòng của bạn không phải hình chữ nhật, bạn có thể giảm năng lượng xấu bằng cây xanh, gương, vách ngăn phòng hoặc một đài phun nước nhỏ.
2. Bàn ghế sử dụng trong khách tốt nhất là có cạnh tròn. Đặc biệt chú ý không nên để góc nhọn của các vật dụng trong phòng khách chĩa vào phòng ngủ.
3. Không nên xếp các ghế ngồi đều hướng vào màn hình ti-vi, vì điều đó đồng nghĩa với việc bạn đang “khai tử” cuộc họp mặt gia đình.
4. Nên đặt dàn máy nghe nhạc càng xa chỗ ngồi càng tốt để tránh tác hại của bức xạ điện từ.
5. Nên sắp xếp phòng khách tách biệt khỏi nhà bếp và phòng ăn.
6. Tranh ảnh trong phòng phản ánh và ảnh hưởng đến nội tâm của cả nhà. Không nên treo ảnh kinh dị và các vật sắc nhọn. Bầu không khí phòng khách sẽ tích cực hơn nếu bạn treo tranh ảnh về hoa cỏ, cầu vồng với màu sắc tươi tắn, trang nhã.

Hành Lang:

Lối dẫn luồng không khí vào căn nhà và vào từng phòng, nên bạn cần chú ý những yêu cầu sau:
1. Hành lang cần sạch sẽ, thông thoáng, đủ ánh sáng, một hành lang hẹp, tối, bừa bộn, sẽ gây ức chế tinh thần những người sống trong nhà, gây tâm trạng chán chường, thất vọng, bệnh tật…
2. Nếu hành lang là một đường thẳng kéo dài từ cửa trước ra cửa sau hoặc cửa sổ, không khí sẽ nhanh chóng bị hút ra ngoài. Bạn nên đóng cửa sau lại hoặc để những chậu cây nhỏ trên bệ cửa sổ.
3. Nếu cửa chính của căn nhà dẫn thẳng tới cầu thang, khí sẽ không luân chuyển trong nhà. Vì vậy, nên che tầm nhìn bằng một chậu cảnh, kệ sách hay món đồ nào đó. Thậm chí, bạn có thể dùng tấm thảm chùi chân hình tròn hoặc chùm đèn pha lê treo trên trần. Nếu thích, bạn có thể dùng một chuông gió phát ra âm thanh mỗi khi mở cửa để làm giảm tốc độ thoát khí.
4. Cầu thang dốc sẽ làm thoát khí rất nhanh nhưng cầu thang xoắn lại có ý nghĩa không tốt trong phong thủy. Để cải thiện, bạn có thể quấn dây lụa màu xanh lục quanh cầu thang và để đèn chiếu sáng từ trên xuống dưới.
5. Cầu thang có các bậc hở sẽ làm khí tiêu tán hết, do đó hãy đặt một chậu cây nhỏ (thật hoặc giả), tượng trưng cho hành Mộc để giữ luồng khí lại.

Cửa ra vào và cửa sổ
Cửa ra vào tượng trưng cho sự tự do và sự tiếp cận của bạn với môi trường bên ngoài. Cửa sổ là “con mắt” của bạn để quan sát thế giới. Cửa ra và vào cửa sổ đều rất quan trọng trong phong thủy.
1. Nhà bạn nên có cửa chính và cửa hậu để không khí bị dồn nén trong nhà, gây áp lực cho các thành viên.
2. Nếu các cửa nằm đối diện nhau, bạn nên để một vật cản để làm chậm luồng khí như bàn, kệ sách…
3. Nếu nhà bạn có từ ba cửa nằm thẳng hàng, tốc độ lưu thông của không khí tăng lên rất nhiều. Để hạn chế, bạn hãy treo những chiếc đèn xuống thấp hoặc đặt chiếc bàn hình bán nguyệt.
4. Nếu các cửa không thẳng hàng, bạn có thể treo thêm gương hoặc tranh ảnh ở mỗi phía để tạo thế cân bằng.
5. Không nên trổ quá nhiều cửa sổ trong phòng ăn vì cần để khí tụ quanh bàn ăn và thức ăn chuẩn bị cho gia đình.
6. Điểm cao nhất của cửa sổ phải ngang tầm với của người cao nhất trong nhà.
7. Không nên để màn cửa sổ buông rủ vì sẽ làm giảm lượng khí trong phòng một cách đáng kể. Bạn có nguy cơ bị trầm uất hoặc dễ tổn thương.

Phòng ngủ
Phòng ngủ của bạn cần những cảm giác yên tĩnh, tĩnh lặng, tránh xa mọi căng thẳng, náo nhiệt ở thế giới bên ngoài. Bạn phải sắp xếp phòng ngủ như thế nào để có giấc ngủ ngon?
1. Nơi kê giường tốt nhất là chéo góc từ cửa trở vào, không nên đặt giường mà khi nằm, chân bạn hướng ra cửa.
2. Phòng ngủ nên có cửa đóng kín và hoàn toàn không thông với bên ngoài nhằm tạo một không gian tuyệt đối yên tĩnh.
3. Giường kê đủ cao để khí và hoàn toàn không thông bên dưới. Không lưu trữ bất cứ thứ gì dưới gầm giường để nguồn năng lượng luân chuyển dễ dàng hơn.
4. Để tăng cường sự gắn kết trong mối quan hệ vợ chồng, cần đặt giường sao cho có sự cân bằng ở không gian hai bên giường. Nếu một bên giường kê sát tường, có thể gây bất hòa giữa vợ chồng.
5. Không nên để bàn làm việc trong phòng ngủ vì nó sẽ tạo nguồn năng lượng bất cân bằng.
6. Không nên đặt gương soi ở nơi có thể phản chiếu hình ảnh của bạn khi đang nằm trên giường. Điều này không tốt cho sự tĩnh tâm lẫn năng lượng của bạn.
7. Không đặt thiết bị điện tử trong phòng ngủ để tránh tác hại của sóng điện từ.
8. Giường nên được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ hoặc tre. Giường nước không được khuyên dùng vì chúng xung khắc với hành Hỏa của các nguồn sưởi ấm và làm bạn không ngon giấc.
9. Hình ảnh trong phòng ngủ nên có đôi. Hình của cha mẹ, con cái, bạn không nên đặt trong phòng của vợ chồng.

Phòng ngủ của bé
1. Phía Đông của căn nhà là địa điểm tuyệt vời để làm phòng cho trẻ. Nên là phần tích cực, tươi sáng của căn nhà. Nó khuyến khích sự phát triển tâm và trí tưởng tượng của trẻ.
2. Không nên đặt đồ vật có năng lượng cao trong phòng ngủ của trẻ như truyền hình, máy vi tính…
3. Không nên dùng loại giường tầng vì chúng sẽ ép khí lên trẻ nằm trên cao, gần với trần và trẻ nằm dưới thường là những đứa đứng ngồi không yên. Nếu bạn có hai con, xếp hai chiếc giường song song là lý tưởng nhất.
4. Hãy cố gắng tránh những đồ nội thất lớn và cồng kềnh, luôn giữ cho phòng trẻ gọn gàng.

Phòng tắm
Nhiều người không biết rằng phòng tắm tuy nhỏ bé nhưng cũng thể hiện tiền tài, sự thịnh vượng. Nếu bạn muốn kinh tế gia đình khá hơn, hãy chú ý hơn trong cách bài trí phòng tắm.
1. Nhà vệ sinh nên xây ở vị trí khuất tầm nhìn, có thể dựng thêm một bức tường nhỏ che bớt. Cửa nhà vệ sinh luôn đóng kín vừa nắp bồn cầu luôn đóng lại.
2. Phòng tắm phải có cửa sổ và thông khí. Nếu không, bạn hãy đặt một vật trang trí chứa dầu thơm và quạt hút.
3. Trong phòng tắm nên có vòi nước, bình phun, vòi tắm hoa sen phun nước theo nhiều hướng khác nhau. Điều này sẽ mang lại sự giàu có, dồi dào.
4. Gương trong phòng được đặt sao cho nước trong vòi cũng phản chiếu vào gương. Không đặt gương ở vị trí có thể phản chiếu toilet.

Phòng ăn
Phòng ăn là nơi mọi người thưởng thức các món ngon, là trung tâm thể hiện sự giàu có của mỗi gia đình.
1. Bạn nên để một chiếc gương phản chiếu thức ăn trên bàn để tăng gấp đôi số lượng thức ăn. Như thế, tài chính của gia đình bạn sẽ dồi dào và vững chắc hơn.
2. Tranh ảnh thích hợp với phòng ăn là phong cảnh mát mẻ, trái cây hoặc về bữa ăn thịnh soạn. Nên tránh treo tranh ảnh về ăn bắt, bạo lực.
3. Ghế ngồi nên có chỗ dựa. Tránh vị trí ngồi quay lưng với cửa chính và cửa sổ.

Nhà bếp
Nhà bếp thường là nơi “hỗn tạp” nhất. Bạn có xu hướng cất vào nhà bếp những thứ sẽ sử dụng vào một ngày nào đó. Tuy nhiên, hãy luôn sắp xếp mọi thứ trong nhà bếp thật gọn gàng, sạch sẽ để dòng chảy năng lượng không bị chặn lại ở một vật cản nào đó, kể cả kệ để giày dép.
1. Bếp là nơi nguồn năng lượng luôn tồn tại nên bạn hãy dành cho bếp một vị trú tốt nhất ở nhà bếp. Bếp lửa càng sạch và sử dụng thường xuyên, khả năng tạo ra của cải càng dồi dào.
2. Khi nấu ăn, người đầu bếp phải nhìn thấy cửa ra vào. Nếu bếp không thể di chuyển, bạn có thể đặt thêm một chiếc gương soi phía trên.
3. Nếu cửa bếp trổ thẳng ra cửa chính, khí trong bếp sẽ ra ngoài. Bạn nên đặt chiếc tủ lạnh hoặc kệ cao bên cửa bếp để cản bớt luồng không khí.

Gương
Chiếc gương là yếu tố quan trọng trong phong thủy. Nếu trong nhà bạn có những chỗ tối hoặc khiếm khuyết về năng lượng, bạn có thể đặt một chiếc gương để cải thiện không khí ở những vị trí này.
1. Gương chỉ nên phản chiếu những hình ảnh tươi vui, đẹp đẽ để mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu.
2. Bạn nên lưu ý không bao giờ để gương phản chiếu biến dạng hoặc cắt lẹm hình ảnh của một người nào đó vì như thế sẽ bóp méo hoặc cắt đứt luồng nguyên khí của họ.
3. Không nên treo gương soi đối diện cửa chính hay cửa sổ.
4.Tuyệt đối không nên để các gương đối diện nhau vì sẽ gây cho bạn cảm giác bồn chồn, bất an.
5. Ở những góc tối hoặc góc cua nên gắn thêm gương, tạo điều kiện cho không khí lưu thông ở khu vực này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần biết về phong thủy trong gia đình bạn –

Tài vận thay đổi thế nào sau khi chỉnh sửa mũi? - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Tài vận thay đổi thế nào sau khi chỉnh sửa mũi?, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Tài vận thay đổi thế nào sau khi chỉnh sửa mũi?, tu vi Tài vận thay đổi thế nào sau khi chỉnh sửa mũi?, tu vi Nhân tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tài vận thay đổi thế nào sau khi chỉnh sửa mũi?

Đây là một trong những thắc mắc thường gặp của các chị em có ý định đi phẫu thuật nâng hoặc chỉnh sửa dáng mũi. Trong Nhân tướng học, chiếc mũi là cung Tài Bạch, chủ về tiền bạc, tài chính. Tướng mũi khác nhau sẽ mang lại những điều may rủi không giống nhau. Người xưa dựa vào thuật xem tướng để xác định phẩm chất, tính cách con người cũng như dự đoán vận mệnh trong tương lai.    1. Phẫu thuật nâng mũi có thay đổi vận mệnh không?

Tai van thay doi the nao sau khi chinh sua mui hinh anh
Ảnh minh họa

Khi một người sinh ra bị dị tật ở mũi hay có người bị tai nạn làm gãy sống mũi thì nên đến bệnh viện thẩm mỹ để nâng mũi, sửa chữa khiếm khuyết giúp bệnh nhân tự tin vào vẻ bề ngoài đồng thời tăng chất lượng cuộc sống.
 
Còn câu hỏi nâng mũi có làm thay đổi vận mệnh hay không thì cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu hay giả thuyết nào có thể chứng minh được. Tuy nhiên, những điều tốt đẹp thì luôn mang đến sự may mắn và thuận lợi trong cuộc sống. Điều này lí giải tại sao chị em luôn ao ước có được chiếc mũi đẹp, có người đi phẫu thuật chỉnh sửa cũng vì vậy.   2. Thế nào là tướng mũi tốt và mang đến may mắn?
 
Những người sở hữu các tướng mũi dưới đây được cho là có quý tướng, có sự nghiệp thăng tiến, địa vị xã hội và cuộc sống tốt đẹp. 
 
- Mũi thẳng, đầy đặn và trơn bóng, chóp mũi tròn đầy, không hếch cũng không lộ, 2 cánh mũi cân xứng, chủ nhân có sức khỏe tốt, tinh lực dồi dào, chăm chỉ, có tinh thần trách nhiệm, trọng chữ tín, dù là nam hay nữ cũng đều có tuổi thọ cao.
 
- Mũi thẳng, dài, cứng và có thịt thì chủ nhân thuộc tuýp có ý chí kiên cường, khỏe mạnh, tuổi thọ cao.
 
- Mũi thẳng, mắt thanh, khuôn mặt tròn, chủ nhân cả đời được hưởng cuộc sống sung túc.
 
- Mũi thẳng, sống mũi cũng thẳng và đầy, chủ nhân tính tình thẳng thắn, biết cách vun vén cho gia đình.
 
- Mũi thẳng, mắt thanh, khuôn mặt bầu bĩnh, gọi là “mặt phượng”, đó là tướng cách của bậc phu nhân. Đây là quý tướng. Nữ giới có tướng mũi này thường có cuộc sống an nhàn, hưởng vinh hoa phú quý. 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài vận thay đổi thế nào sau khi chỉnh sửa mũi? - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Luận về Quan Phủ và Quan Phù

Vòng Bác Sĩ và vòng Thái Tuế có hai sao tính chất gần giống nhau dễ làm cho người ta lầm lẫn ấy là sao Quan Phủ thuộc vòng Bác Sĩ và sao Quan Phù thuộc vòng Thái Tuế. Giống nhau ở điểm cả hai đều có thể gây ra chuyện dính dấp đến luật pháp.
Luận về Quan Phủ và Quan Phù

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Quan Phù của vòng Thái Tuế bao giờ cũng đứng thế tam hợp với Thái Tuế, cứ có Thái Tuế là phải có Quan Phù hội hợp. Còn Quan Phủ của vòng Bác Sĩ thì lại không có chuyện tam hợp như Quan Phù của Thái Tuế.

Câu phú:

Quan Phủ Thái Tuế một cung

Đêm ngày chầu chực cửa công mỏi mòn


Nếu Quan Phủ của câu này mà đổi thành Quan Phù thì ai cũng sẽ rơi vào vòng lao lý hết sao? Thế nhưng Quan Phù của vòng Thái Tuế cũng có tính chất của mệnh lệnh cấm chế thời xưa thuộc quan ty hình pháp. Như vậy hai sao này đã gây nên một nghi vấn. Do tam sao thất bản, hay do tối nghĩa?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Quan Phủ và Quan Phù

Chu dịch và Kinh dịch

Chu dịch và Kinh dịch hay nói đúng hơn là Chu dịch và Bói Dịch không hòan tòan giống nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Thứ nhất là khác nhau về hình thức, bói dịch dùng thi thơ để giảng còn Chu dịch dùng văn xuôi để giảng.
- Thứ hai là bói dịch có nhiều lọai gồm :
8 Quẻ ba hào như Liên Sơn dịch đời Hạ có quẻ đầu là Cấn, Qui tàng dịch đời Thương có quẻ đầu là Khôn.
32 Quẻ năm hào như “Tam Bửu Hiệp nhứt” người Việt hay thường sử dụng
64 Quẻ sáu hào “ Bói dịch cổ truyền” người Việt hay thường sử dụng

Khác với bói dịch, Chu dịch chỉ có một lọai là 64 quẻ sáu hào, được ghi chép có hệ thống dạng kinh điển , còn dùng để nghiên cứu, không như những sách bói “diệc” chỉ dùng cho việc chiêm bói được lưu hành trong dân chúng.

Trước hết xin nói về cách trình bày của các lọai bói dịch người Việt hay xử dụng
Quẻ năm hào .Ví dụ: quẻ Giá sắc
Nội dung :                              Dịch nghĩa :
Thả thủ quân tử phận.             Quân tử nên giữ phận
Vật dụng tiểu nhân ngôn.         Chớ nghe lời tiểu nhân
Phàm sự giai đương cẩn          Mỗi việc nên cẩn thận
Tác phước bảo an nhiên          Làm lành vậy mới yên

Quẻ sáu hào . Ví dụ : Phong Sơn Tiệm ( Hồng nhạn phi cao)
Ý nghĩa : Chim Hồng nhạn được sổ lồng bay xa.
Tiến từ từ bay lên mây trong sự thông đạt thong dong.
Không có gì cản trở.
Nhưng không thể bay vụt từ trong lồng lên mây ngay được.
Giải đóan : Vận khí thịnh đạt dần dần. Công việc mỗi ngày đều phát triển đều đặn. Không gặp trở ngại. Thành quả rất to lớn so với lúc khởi sự.


Lời khuyên: Giữ tiết hạnh thanh cao. Ung dung không vội vả.
Phụ chú : Giải trừ mọi tai ương. Tuy tiến chậm nhưng rất yên ổn.
Hào 1 : trung bình, tiến hơi chậm
Hào 2 : rất tốt
Hào 3 : trung bình
Hào 4 : tốt
Hào 5 : tốt
Hào 6 : rất tốt, đại cát
Ứng hạp : Tuổi Bính : Thìn, Ngọ, Thân
Tuổi Tân : Mão, Tỵ, Mùi
Tháng 1
Hành thổ

Lời giảng của của quẻ này viết theo văn xuôi nhưng được ngắt ra 4 đọan, có lẽ vào đời Tần bị cấm thi thơ, các lọai sách đều phải chép lại bằng văn xuôi.
Tiếp đến là cách trình bày quẻ trong Kinh Dịch : Quẻ Phong Sơn tiệm ( xin không trích giảng hào từ)
Thóan từ: Tiệm, nữ qui cát, lợi trinh.
Dịch : Tiến lần lần, như con gái về nhà chồng, tốt; giữ đạo chính thì lợi.
Giảng : Quẻ này là Tốn ( cây), dưới là Cấn( núi). Trên núi có cây, có cái tượng dưới thấp lần lần lên cao, nên đặt là Tiệm.
Tiến mà lần lần, không nóng nảy, vẫn tỉnh như nội quái cấn, vẫn hòa thuận như ngọai quái Tốn thì không bị vấp váp, không bị khốn cùng.
Hào từ :
- Sơ lục : Hồng tiệm vu can, tiểu nhân lệ, hữu ngôn vô cửu.
Dịch : Hào âm 1, con chim Hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại cho là nguy, than thở nhưng không có lỗi.
- Lục nhị : Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát.
Dịch: Hào 2 âm, chim hồng tiến đến phiến đá lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt
- Cửu tam : Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung lợi ngự khẩu.
Dịch: Hào 3 dương, chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa không về, vợ có mang không nuôi, xấu, đuổi cướp thì có lợi.
- Lục tứ : Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắ kỳ giốc, vô cửu.
Dịch : Hào 4 âm, chim hồng nhảy lên cây, may tìm được cành thẳng mà đậu, không có lỗi.
- Cửu ngũ : Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dụng, chung mạc chi thắng, cát.
Dịch : Hào năm dương, chim hồng lên gò cao, vợ ba năm không sinh đẻ, nhưng cuối cùng không có gì thắng nổi điều chính, tốt.
- Thượng cửu : Hồng tiệm vu qui, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.
Dịch : Hào trên cùng dương, chim hồng bay bổng ở đường mây. Lông nó có thể dùng làm đồ trang sức, tốt.

Hai lọai dịch trên mặc dù có khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung tất cả đều có đặc điểm là có hào âm,hào dương. Âm dương được hình thành do sự vận động của vũ trụ. Sự vận động này thuận theo chiều hướng sinh của ngũ hành hình thành bát quái. Đó là học thuyết Âm dương- Ngũ hành của người xưa.

1/ Thư yết Âm Dương- Ngũ Hành :
a- Sự hình thành Âm Dương :
Thái cực vận động sinh ra lưỡng nghi, tức là hai khí : Âm và Dương. Phần dương thì động, nóng, sáng, trong, nhẹ, nổi lên trên sinh ra khí dương và nơi tích lũy nhiều khí dương là bầu trời được ký hiệu là ( ). Dương được sinh ra từ cực Bắc và bên trái chủ dương.
Phần âm thì tỉnh, lạnh, tối, đục, nặng, chìm xuống dưới sinh ra khí âm và nơi tích lũy nhiều khí âm là đất được ký hiệu là ( ) . Âm được sinh ra từ cực Nam và bên phải chủ âm.



Cực Nam

 

Cực Bắc

Hình lưỡng nghi

Âm dương có sự liên hệ thần bí, đó là sự hấp dẫn lưỡng tính thần kỳ. Theo Lôi Đạc, trong tác phẩm Mỗi ngày 10 phút với Chu Dịch, nhà ảo thuật Trung quốc nổi tiếng là Tàng quốc Chân đã phát hiện điều này khi đem hai con thạch sùng đực, cái ném mạnh xuống đất. Khi đuôi của hai con thạch sùng bị đứt, chúng nhảy nhót trên mặt đất, rồi hai chiếc đuôi ngày càng gần lại với nhau, dựa sát vảo nhau sau đó bám chặt lấy nhau thành hình “bánh quấn thừng:. Thế nhưng dùng hai con thạch sùng cùng giống thì không thấy có hiệu ứng này. Một thử nghiệm khác nữa là bắt vài con thạch sùng có bốn chân, phân biệt đực – cái, chặt đuôi và lột da chúng ra, sau khi đốt cháy nghiền thành bột, đổ vào hai cây nến rỗng ruột, đặt trên bàn cách nhau 30 cm, châm lửa trên hai cây nến đó. Điều kỳ dị đã xuất hiện, hai ngọn lửa hấp dẫn nhau, dần dần dựa sát vào nhau, cuối cùng dính lại tạo thành một tuyến lửa nằm ngang như chiếc cầu vồng được đặt tên là “ cầu lửa”.
Qua phát hiện đó có thể thấy được tuy âm dương là hai yếu tố tương phản nhau nhưng trong mọi vật hai yếu tố âm dương luôn dung hòa lẫn nhau, tương giao cùng nhau, bổ túc cho nhau, liên kết với nhau rất mật thiết. Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong sự sinh thành của muôn vật, tất cả sự biến hóa trong vũ trụ đều có thể giải thích bằng hiện tượng chuyển biến của âm dương. Âm trưởng thì dương sẽ tiêu, dương trưởng thì âm sẽ tiêu, âm tăng đến chỗ cực thịnh thì dương sẽ phát sinh và âm sẽ phải thóai dần, khi dương tăng đến chỗ cực thịnh thì âm sẽ phát sinh và dương sẽ thóai dần, đó là lẽ tuần hòan của âm dương trong trời đất như : Mùa đông âm khí nhiều khí hậu lạnh. Cuối đông âm khí thịnh, dương khí bắt đầu phát sinh. Qua xuân dương khí mới phát sinh còn non, khí hậu ấm áp dần dần. Đến mùa hạ dương khí tăng trưởng, khí hậu nóng. Cuối hạ dương khí cực thịnh khí hậu nóng bức và âm khí sẽ phát sinh. Qua mùa thu âm khí mới phát sinh còn non khí hậu mát, âm khí dần dần tăng trưởng lại bước qua đông.... cứ như thế mà tiếp diễn ; hoặc cũng như chuyển biến âm dương trong ngày đêm : từ nửa đêm – sáng sớm – giữa trưa – buổi chiều – lại nửa đêm. Sự âm tiêu dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn nhau rất cần thiết để điều hòa sự tuần hòan của trời đất, nếu dương cực thịnh mãi mà âm khí không phát sinh hoặc ngược lại thì trời đất bất hòa và sự sinh hóa của của muôn vật sẽ rối lọan như : chỉ có đêm mà không có ngày hay ngược lại, thời tiết nóng mãi hoặc lạnh mãi đều bất lợi cho sự sinh trưởng của vạn vật. Mặt khác, trong sự chuyển hóa để tương giao với nhau, dương khí có khuynh hướng thăng cao lên tức ly tâm, âm khí có khuynh hướng giáng xuống thức hướng tâm. Đó là dương thăng, âm giáng.

Ví dụ : không khí nóng có khuynh hướng bay lên cao, không khí lạnh có khuynh hướng hạ xuống thấp. Sự kiện không khí vùng lạnh thay thế vùng nóng sẽ sinh ra gió.
Sự vận động của âm dương sẽ sinh ra 4 khí gọi là tứ tượng : Thái âm –Thiếu dương – Thái dương – Thiếu âm

Hình tứ tượng

Từ bốn khí này giao hòa thăng giáng với nhau, tạo ra sự đối kháng, chuyển dịch. Đây chính là động lực phát triển cũa sự vật, hiện tượng, con người. Động lực ấy thể hiện ra 8 dạng thức trong không gian, đó là bát quái. Bát quái với 5 thuộc tính ngũ hành đã tạo ra vũ trụ, vạn vật, trong đó có con người với hành vi của họ.
Bát quái với tính chất gắn liền với bầu trời xin được tạm gọi là “Thiên Bát Quái”
Bát quái có tính chất gắn liền với trái đất xin được tạm gọi là “ Địa Bát Quái”

b- Ngũ Hành :
Ngũ hành được cho là 5 dạng vật chất gồm :
- Hành Thủy tượng trưng cho nước
- Hành Mộc tượng trưng cho cây cối
- Hành Hỏa tượng trưng cho lửa
- Hành Thổ tượng trưng cho đất
- Hành kim tượng trưng cho kim lọai.

Căn cứ vào tính chất các hành trên có sự sinh, khắc với nhau
Ngũ hành tương sinh :
Thủy sinh Mộc
- Mộc sinh Hỏa
- Hỏa sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
- Kim sinh Thủy
Ngũ hành tương khắc :
- Thủy khắc Hỏa
- Hỏa khắc Kim
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thủy
Năm hành trên được xếp thành các phương vị trên Hà Đồ, Lạc Thư.

3/ Thuyết Thiên Địa Nhân : Thuyết Thiên Địa nhân nói lên sự chi phối của trời đất đối với con người.
- Thiên : Thiên can là tọa độ không gian được thể hiện ở 10 vị trí : Giáp , Ất , Bính , Đinh , Mậu , Kỷ , Canh , Tân , Nhâm , Quí. Thiên là khỏang không gian bao la, trong Thiên có ba yếu tố hợp thành là Nhật ( mặt trời) ; Nguyệt ( mặt trăng) ; Tinh ( các vì tinh tú). Vạn vật con người chuyển dịch trong không gian theo 10 thiên can, được Nhật, Nguyệt, Tinh chiếu vào tác động ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, do vậy yếu tố năm, tháng, ngày, giờ sinh được người xưa cho là có thể quyết định được vận mệnh của từng người.
- Địa : Địa chi là tọa độ thời gian được thể hiện ở 12 vị trí thời gian trong năm , tháng, ngày, giờ gồm : Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Địa được cấu thành bởi 3 yếu tố thủy , hỏa , phong. Từ yếu tố địa , người xưa hình thành nên môn địa lý phong thủy dùng để xem xét sự vận động hài hòa của thủy hỏa phong, nếu mất cân bằng trong vận động của ba yếu tố này ở một địa điểm mà một người đang sinh sống thì người đó sẽ gặp trở ngại và tai họa.
Tóm lại, nói Thiên Địa Nhân là nói con người luôn luôn bị chi phối bởi Thiên và Địa, ba yếu tố này tương tác lẫn nhau, con người muốn tồn tại, sinh sống bình thường phải có sự cân bằng giữa bản thân với thiên địa. Không gian Dịch là không gian Thiên Địa Nhân, là thế giới của âm dương giao hòa, chuyển hóa cho nhau, thế giới giữa hai mặt đối lập tồn tại và bổ xung cho nhau nên khi nắm bắt được chuyển động đó người xưa đã lập ra mô hình trạng thái không gian gọi là âm, dương ( lưỡng nghi). Âm, dương vận động sinh ra bốn khí gọi là tứ tượng, lại tiếp tục vận động thành ra bát quái

2/ Hà Đồ – Lạc Thư :
Hà Đồ- Lạc Thư đã được người Trung hoa xem như nguồn gốc của bát quái có nghĩa là sự hình thành của bát quái phải được gợi ý của Hà đồ-Lạc Thư, thánh nhân mới dựa vào đó mà phỏng theo. Hình dạng của Hà Đồ - Lạc Thư ra sao không ai biết được , chỉ nghe nói đến từ cháu của Không Tử là Khổng An Quốc nhưng mãi đến đời Tống hai đồ hình đó mới thấy phổ biến.
Căn cứ vào “ Dịch học Tượng số luận” của Hòang Tông Nghi thì Trần Đòan đã truyền cho Chủng Phóng, Chủng Phóng truyền cho Lý Khái, Lý Khái truyền cho Hứa Kiên, Hứa Kiên truyền cho Phạm Ngọc Xương, Ngọc Xương truyền cho lưu Mục. Lưu Mục căn cứ vào Hà đồ-Lạc Thư trước tác ra “ Dịch số câu ẩn đồ”, bức đồ của ông mới được đông đảo người biết đến. Cho đến nay người ta cũng chưa hiểu được, vào đời Tống, vị đạo sĩ ở Hoa Sơn là Trần Đòan đã lấy ở đâu ra được những hình Hà đồ-Lạc Thư ấy.
Sau khi Hà đồ-Lạc Thư ra đời, một bộ phận trong học phái này chia rẽ. Một số người không tin vào những thứ này, nhà Đại văn học Âu Dương Tu cho rằng : “đầu độc sai lầm vào những người học giả, gây tác hại đâu có nhỏ”. Cuộc tranh luận này kéo dài tới cuối đời Thanh, Dân quốc, thậm chí đến sau ngày giải phóng .
a- Hà Đồ: Theo ghi chép của người Trung Hoa, Hà đồ là vật mà Hòang Đế được trời ban cho từ sông Hòang Hà, trên lưng con long mã, đồ hình có 5 cặp số được sắp xếp như sau : 1 với 6 ở dưới là số sinh thành của thủy ở phía Bắc
2 với 7 ở trên là số sinh thành của hỏa ở phía Nam.
3 với 8 ở bên trái là số sinh thành của mộc ở phương Đông
4 với 9 ở bên phải là số sinh thành của kim ở phương Tây
5 với 10 là số sinh thành của thổ ở trung ương.
Hà đồ là bức đồ đầu tiên của kinh dịch, sự vận hành của nó theo chiều hướng sinh của ngũ hành. Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông.

Hình Hà đồ


b-Lạc Thư : Theo truyền thuyết Lạc thư do thần qui mang trên lưng nên có tượng con rùa đầu đội 9, đuôi mang 1, bên trái mai mang 3, bên phải mai mang 7, vai bên trái mang 4, vai bên phải mang 2, chân trái mang 8, chân phải mang 6, giữa lưng mang 5




Hình Lạc Thư

Theo các nhà nghiên cứu thì Lạc thư là một dạng Cửu tinh Đồ, là Cửu trù Hồng Phạm, nếu đọc theo chiều nghịch kim đồng hồ là biểu đồ phương vị ngũ hành được vận hành theo hướng khắc.
Do vậy, theo thiển nghĩ, bát quái phải được dựa vào Hà đồ để thiết lập vì ngũ hành có tương sinh thì muôn vật mới được sinh hóa, nói lên sự sinh sinh nối tiếp nhau không ngừng của đạo dịch.
Thử vẽ Bát quái :
1/ Thiên Bát quái : ( biểu đồ tiết khí)



Bốn Mùa

 

Từ 4 mùa âm dương lại biến đổi thành 8 tiết khí dựa trên cơ sở 2 cụm tứ tượng, bắt đầu từ điểm cực âm. Theo lẽ tự nhiên, cực âm sẽ sinh dương , cụm tứ tượng bên trái sẽ được sinh dương, khi dương thịnh đến điểm cực dương cụm tứ tượng bên phải sẽ được sinh âm, từ đó có được hệ thống bát quái gắn liền với trời như thời tiết, gió mưa, là biểu đồ bát tiết.


 

Xem xét biểu đồ trên, có thể thấy các tiết khí chuyển biến theo hướng sinh, bắt đầu từ điểm cực âm theo chiều thuận kim đồng hồ : Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân ; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông. Hướng sinh trên thuận theo lẽ tự nhiên thành ra tám tiết khí :
- Khôn : cực âm ( ) tiết đông chí - dương thủy- vị trí số 1
- Chấn : bắt đầu sinh dương ( ) tiết lập xuân - âm mộc- vi trí số 8
- Ly : âm tiêu dương trưởng ( ) tiết xuân phân - dương mộc - vị trí số 3
- Đòai : dương thịnh ( ) tiết lập hạ - âm hỏa - vị trí số 2
- Kiền : cực dương ( ) tiết hạ chí - dương hỏa - vị trí số 7
- Tốn : bắt đầu sinh âm ( ) tiết lập thu - âm kim - vị trí số 4
- Khảm : dương tiêu âm trưởng ( ) tiết thu phân-dương kim-vị trí số 9
- Cấn : âm thịnh ( ) tiết lập đông - âm thủy - vị trí số 6

Thứ tự của bát quái trên thuận theo hướng sinh là : Khôn, Chấn, Ly , Đòai , Kiền , Tốn , Khảm , Cấn, được hiểu như một hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trời như : thời tiết, khí tượng , gió mưa.... Hệ thống này được Trung Hoa gọi là Tiên Thiên Bát Quái. Tuy vậy , người Trung hoa không dùng Tiên thiên bát quái để giải thích thời tiết mà dùng để giải thích về địa lý, phương hướng như sau :
- Khôn : là đất nên ở phương Bắc, vì phương bắc giá lạnh nên thuộc thủy
- Chấn : ở Đông bắc vì gió từ Tây nam thổi qua đông bắc gây tiếng động, hoặc sáng (ly) tối (khảm) cọ sát nhau sinh ra sấm.
- Ly : là mặt trời nên ở phương đông,vì mặt trời mọc ở phương đông
- Đòai : ở Đông nam vì phía Đông nam Trung hoa nhiều đầm hồ
- Kiền : là trời nên ở phương nam, phương nam nóng thuộc hỏa
- Tốn : ở Tây nam là nơi nóng (nam) và lạnh (tây) xô xát sinh ra gió
- Khảm : là mặt trăng nên ở phương Tây, vì mặt trăng hiện ra ở phương tây
- Cấn : ở Tây bắc vì tây bắc Trung hoa có nhiều đồi núi.

2/ Địa bát quái : ( biểu đồ địa lý phương hướng)
Về Địa bát quái, hiện nay chưa rõ được kết cấu như thế nào nhưng cũng xin đề xuất đồ hình để tham khảo

 


Ví dụ : Địa bát quái                                                         Hậu Thiên bát quái

 

Địa Bát quái, được hiểu như hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trái đất như : địa lý, phương hướng , được sắp xếp một cách hợp lý như sau :
- Cấn , hành thổ mượn vị trí số 1, có ba hào : âm+âm+dương= dương thổ
- Chấn ở vị trí số 8 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm= dương mộc
- Tốn ở vị trí số 3 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm = âm mộc
- Ly ở vị trí số 2 thuộc hỏa, có ba hào : dương+âm=dương = âm hỏa
- Khôn hành thổ mượn vị trí số 7, có ba hào : âm+âm+âm = âm thổ
- Đòai ở vị trí số 4 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+âm = âm kim
- Kiền ở vị trí số 9 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+dương = dương kim
- Khảm ở vị trí số 6 thuộc thủy, có ba hào : dương+âm+dương = dương thủy

So sánh với Hậu thiên bát quái của Văn Vương:
- Cấn mượn vị trí số 8 thuôc thổ
- Chấn ở vị trí số 3 thuộc mộc
- Tốn ở vị trí số 2 thuộc hỏa
- Ly ở vị trí số 7 thuộc hỏa
- Khôn mượn vị trí số 4 thuộc thổ
- Đòai ở vị trí số 9 thuộc kim
- Kiền ở vị trí số 6 thuộc thủy
- Khảm ở vị trí số 1 thuộc thủy

Xét theo bát quái phong thủy thì Tốn phải thuộc mộc và Kiền phải thuộc kim, như vậy Hậu thiên bát quái xem ra có vấn đề. Hệ thống này chỉ đúng khi đứng ngòai Hà đồ, tuy nhiên âm dương ngũ hành khi tách rời nhau sẽ không còn ý nghĩa, do vậy suy cho cùng vẫn là sai. Một điểm sai nữa là người Trung hoa không dùng hệ thống bát quái này để giải thích về địa lý mà gọi đó là Bát tiết bát quái :

- Cấn : Tiết lập xuân,
- Chấn : Tiết xuân phân
- Tốn : Tiết lập hạ
- Ly : tiết hạ chí
- Khôn : tiết lập thu.
- Đòai : tiết thu phân
- Kiền : tiết lập đông
- Khảm : tiết đông chí

Có lẽ để thuyết minh cho vấn đề sai lệch về các hành của hệ thống này, thuyết quái truyện viết : “ Đế xuất hồ Chấn. Tề hồ Tốn. Tương kiến hồ Ly. Trí dịch hồ Khôn. Thuyết ngôn hồ Đòai. Chiến hồ Càn. Lao hồ Khảm. Thành ngôn hồ Cấn.”
Thuyết quái truyện cũng có lời giải thích cho đọan văn khó hiểu trên : “Vạn vật xuất ở Chấn , Chấn thuộc phương đông . Gọn gàng ở Tốn , Tốn thuộc đông nam, gọn gàng là muốn nói muôn vật đều sạch sẽ . Ly là sáng, vạn vật cùng thấy nhau, là quẻ ở phương Nam, đấng thánh nhân quay về phương nam mà nghe thiên hạ, hướng vào nơi ánh sáng mà trị là tượng ở đấy. Khôn là đất, muôn vật đều được nuôi dưỡng ở đó, cho nên nói là làm việc ở Khôn. Đòai là chính thu, vạn vật đều vui vẻ, nên nói vui vẻ là nói ở Đòai. Đánh nhau ở Kiền, Kiền là quẻ ở tây bắc, đó là nói về âm dương xô xát vậy. Khảm là nước, là quẻ ở chính Bắc, là quẻ khó nhọc, muôn vật đều ở đó nên nói khó nhọc ở Khảm. Cấn là quẻ đông bắc, nơi muôn vật thành ở lúc cuối và lúc đầu, nên nói thành là nói Cấn”.


Lời giải thích trên khi đọc xong lại càng thấy khó hiểu, nên xin được đề xuất lời giải thích khác như sau :
- Đế xuất hồ Chấn : là mặt trời mọc ở phương đông.
Vấn đề chính là đây. Theo tôi, vị trí mặt trời mọc là vị trí bước qua số 1 của Hà Đồ, là qua cực Bắc đã sinh dương, về thời khắc thì vào giờ Dậu nên Chấn phải ở vị trí số 8 thuộc mộc. Đối với người tạo ra Hậu thiên bát quái thì Chấn phải ở vị trí số 3 thuộc mộc là nơi mặt trời ló dạng, về thời khắc thì vào giờ Mẹo.
- Tề hồ Tốn : do mang Chấn đặt vào vị trí số 3 , là chỗ của Tốn, nên phải sắp xếp lại vị trí của Tốn.
- Tương kiến hồ Ly : Tốn bị bỏ ra phải vào vị trí số 2 thuộc hỏa, là vị trí của Ly, nên nói là gặp nhau ở cung Ly.
- Trí dịch hồ Khôn : dể Ly có chỗ phải suy tính dời Khôn đi.
- Thuyết (duyệt) ngôn hồ Đòai : Khôn được dời vào vị trí số 4 thì Đòai phải vào vị trí của Càn ở số 9 thuộc kim, đến Đòai thì thuyết phục được.
- Chiến hồ Càn : tranh cãi ở Càn. Khi Đòai vào vị trí của Càn thì Càn phải dời vào chỗ của Khảm số 6 thuộc thủy mà Càn thì thuộc kim.
- Lao hồ Khảm : mặc dù Càn thuộc kim nhưng vì muốn thực hiện việc chỉnh sửa trên nên phải ép Càn vào ở vị trí của Khảm nên nói là lao hồ Khảm
- Thành ngôn hồ Cấn : đến cung Cấn thì kết luận, đã quyết định xong.

Đọan văn khó hiểu trên có lẽ ghi lại sự tranh cãi giữa Hoa tộc và người đại diện cho Hoa Hạ là Cộng công. Cộng công được biết như là một chức quan trông coi về khoa học kỹ thuật ở thời ấy. Theo ghi chép của Trung Hoa, giữa cháu nội Hòang đế là Chuyên Húc và Cộng Công vào thời ấy đã có sự bất đồng ý kiến về khoa học kỹ thuật qua truyện kể về Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu như sau :
Cộng Công là người có công lao rất lớn trong phát triển nông nghiệp của Trung hoa được dân chúng tôn là Thủy sư tức thần nước. Con của ông là Hậu thổ cũng có năng lực trong nghề nông được dân chúng tôn là Xã thần tức thần đất, là các thần quản về thủy lợi. Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình đất ở 9 châu họ đã thống nhất là phải sửa bằng đất đai, tuy nhiên ý đồ này không được Chuyên Húc đồng ý. Cộng công vì giận mà húc đầu vào núi Bát Chu.

Bát Chu là núi Côn Lôn, ngọn núi có những quái thạch nhọn hoắt, cao chạm tầng mây. Sau cú húc mạnh của Cộng Công, quả núi này lập tức gảy gập ngay, đất đá lở xuống ầm ầm, cây cối ngã nghiêng, trời đất mù mịt, tưởng như xảy ra động đất, bầu trời nghiêng ngã. Thì ra theo lời đồn đại, núi này chính là cây cột chống trời, cột trời sụp thì dây chằng đất đứt rời từng khúc, do đó phía Đông nam sụp xuống lấp bằng chỗ trũng khiến cho sông ngòi đều theo dòng chảy về phía đông rồi đổ vào biển đông. Bầu trời khi đó nghiêng về phía Tây Bắc cho nên các vì tinh tú , mặt trời, mặt trăng ngày ngày đều mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây....

Phân tích câu truyện trên có thể suy ra : núi ( Cấn) Bát Chu sụp xuống làm dây chằng đất (Khôn) đứt rời, có nghĩa trục Khôn-Cấn trở lại là trục thẳng ; phía Đông nam (Tốn) sụp xuống , bầu trời nghiêng về phía Tây Bắc (Càn), có nghĩa là trục Tốn Càn trở lại là trục ngang, các vị trí đó là Càn-Khôn-Cấn-Tốn trong tư nam thời Xuân thu chiến quốc. Cuối cùng là mặt trời lại mọc ở phương Đông là vị trí số 8 trên Hà đồ.

Nhưng tại sao Cộng Công lại phải húc đầu vào núi Bát Chu ?

Bởi vì núi là tượng Cấn. Liên Sơn Dịch của Hoa hạ lấy quẻ đầu là Cấn. Nói là Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu có nghĩa là muốn sửa bái quái của tộc Chu cho đúng với vị trí ban đầu. Sự bất đồng này có lẽ cũng nghiêm trọng, vì sau đó những người tộc Hạ sống trên đất Tề thường lo sợ về chuyện bị “trời sập”.

Tư Mã Thiên cho rằng Hậu Thiên bát quái là sản phẩm của Văn Vương có lẽ do trong các quẻ bói mà người Việt đang dùng có một số quẻ đã đề cập đến những vấn đề liên quan đếnVăn Vương như:
Quẻ “Vị thủy phong hiền” còn gọi là Sơn Lôi di :


Khương Tử Nha là bậc đại hiền.
Ngồi câu cá chờ thời bên bờ sông Vị thủy.
Vua Văn Vương nghe tiếng đích thân đến tận nơi thỉnh ra giúp nước.
Rước về tôn làm thường phụ.
Quẻ “ Phượng minh Kỳ sơn”- Thiên trạch lý :
Phượng hòang bất thần xuất hiện ở núi Kỳ sơn cất tiếng gáy.
Báo hiệu điềm lành.
Vua Văn Vương ra đời.
Tạo dựng một thời đại thái bình thạnh trị.

Quẻ “Trảm tướng phong thần” - Thủy trạch tiết :
Đời nhà Thương có vua trụ bạo ngược.
Khương Tử Nha vì đại nghĩa diệt được Trụ vương.
Muốn cho óan khí của quân thù tiêu tán để quốc thái dân an.
Nên đã lên “Vạn phong Sơn” cầu siêu, phong thần cho tướng sĩ tử trận.

Về nguồn gốc Kinh dịch, một số nhà nghiên cứu cho rằng Kinh dịch không thực sự là của Trung quốc. Ông Hondanariyouki nhận xét “ Ở Chu dịch, các từ thóan tượng đều lấy tên từ các lọai muông thú phương nam (chim hồng). Thêm vào đó, ở Chu dịch có “phi long”; “tiềm long” càng khiến cho người ta cảm thấy Chu dịch là trước tác của người nước Sở viết ra, và ra đời sau khi Trung quốc đã mở đường giao thông về phía nam Kinh Sở”.
Nói về các tộc người đã từng sinh sống trên đất Trung Hoa, Theo ##/img/www.uglychinese.org thì trên đất Trung Hoa thời xa xưa đã có họ Suiren ( Tọai Nhân), sau đó họ You Chao ( Hữu sào) đã thay thế họ Tọai nhân, tiếp nữa là họ Fuxi ( Phục Hy) và Nuwa ( Nữ oa) đã thay thế họ Hữu sào, sau cùng là họ Shennong (Thần nông) đã thay thế họ Phục Hy.
Theo truyền thuyết cũng như thuyết quái truyện của kinh dịch thì họ Tọai nhân đã phát minh ra “lửa” ; họ Phục Hy đã phát minh ra “ cái lưới” và chữ viết dưới dạng “thắt nút kết thằng” ( chữ khoa đẩu ?) để ghi việc, đã biết trồng trọt chăn nuôi ; họ Thần Nông phát minh ra “cái cày” , mở chợ lập làng , tìm ra cây thuốc. Đó chính là Tam Hòang. Ngòai ra không thấy đề cập đến Hữu Sào đã phát minh ra những gì.

Gần đây khảo cổ học đã khai quật được một dụng cụ làm ra lửa ở Chiết Giang có niên đại cách đây hơn 8000 năm, cho thấy rằng họ Tọai Nhân là người Hòa Bình ở di chỉ Hemudu ở bờ nam sông Trường Giang có lẽ đã di cư lên phía Bắc đến di chỉ Dawenkou ở Sơn Đông khỏang 4300 tr.cn khi vùng này bị ngập mặn do nước biển dâng. Họ Tọai Nhân đã bị họ Hữu Sào , tổ tiên của người Hàn quốc đến thay thế vào khỏang 3898 tr.cn. Họ Hữu sào lại bị họ Fuxi, có lẽ là tổ tiên của tộc Khương cũng được gọi là Viêm Đế từ phía Tây đến thay thế. Khảo sát kỹ có thể thấy được ngòai họ Khương ra Tộc Khương còn có họ Phù, những cái tên có liên quan như Phù sai (Fu chai), Phù nam......v.v . Phục Hy và Nữ Oa được cho là hai anh em do đó có thể Tộc Khương sau khi đến Trung Hoa đã kết lại với nhóm tiền Đông Nam Á để phát triển nông nghiệp. Ở Việt Nam có câu ví : bà Nữ Oa bằng ba mẫu ruộng .

Ở Trung hoa vào thời Phục Hy, người xưa có lẽ đã hiểu được qui luật âm dương và sự vận động của nó, đã thuận theo những qui luật ấy để phát triển nông nghiệp. Trong kinh dịch cũng có đề cập đến Phục Hy đã trông trời, trông đất, trông vạn vật mà vẽ quái, thời diểm này có thể là họ Phục Hy không chỉ vẽ quái mà ít nhất đã biết đến tứ tượng tức là bốn mùa để theo đó mà trồng trọt. Khi Thần Nông đến thì Phục Hy bị thay thế vì họ Thần Nông đã phát minh ra cái cày và phương thức tát nước vào ruộng để cải tiến và phát triển nền nông nghiệp của Phục Hy và Nữ Oa. Họ Thần Nông đã từng vượt biển nên ắt phải có kiến thức về thiên văn khí tượng và địa lý phương hướng, ắt họ phải là chủ nhân của Hà đồ.
Với các chi tiết đã trình bày trên, tôi cho rằng học thuyết Âm dương ngũ hành và thuyết Thiên Địa Nhân có nhiều hy vọng là của người tiền Việt nam. Nó được ra đời không nhằm mục đích chiêm bói mà trước tiên để tiên đóan thời tiết và xác định phương hướng nhằm phục vụ cho nghề đi biển và nghề nông , các vì sao được quan tâm trước tiên là sao Bắc Cực và sao Bắc đẩu.

“Bói diệc” là lọai sách bói được phổ biến trong dân gian tương tự như nông lịch đã được giải thích sẵn, ai xem cũng hiểu. Kinh dịch của người Trung quốc, được dựa vào quẻ bói diệc, được kết hợp với những ghi chép của các ẩn sĩ ở Giang nam thời ấy để sọan thảo ra dưới hình thức một lọai sách triết , trong bộ kinh dịch này yếu tố tương quan giữa con người với trời đất không được thể hiện đầy đủ như trong các sách bói cổ truyền người Việt thường xử dụng.

Một điều rõ ràng là việc sáng tạo ra học thuyết Âm dương ngũ hành , Thiên Địa Nhân không phải từ trí tuệ của một người mà là trí tuệ của nhiều người được tích lũy từ thời đại này sang thời đại khác do đó trong những ghi chép của người xưa cũng không thấy khẳng định ai là chủ nhân của học thuyết này. Việc cho rằng 64 quẻ dịch là do Văn Vương sáng tạo ra và Khổng Tử biên sọan thực chất là một sự gán ghép có lựa chọn. Khổng Tử là một người đã từng nghiên cứu kinh dịch, những tài liệu ấy Khổng tử lấy từ đâu ra thì không nghe nói đến, chỉ biết rằng trước kia Khổng Tử chưa thực sự nghiên cứu bói dịch cho đến khi ông bói được quẻ “Lữ” và mời một người họ Thương Cù trong dân gian để giải quẻ cho ông. Thương Cù thị nói : “ Tiểu hanh, cố bào thánh trí, nan đắc thánh vị” ý nghĩa là ôm ấp có hùng tâm xây dựng sửa sang đất nước nhưng không giành được quyền vị. Tức thì Khổng Tử rớt nước mắt, ngộ cảm thấy rằng đường đạo của mình khó được thi hành, từ đó mới bắt đầu nghiên cứu dịch. Tuy nhiên việc bắt đầu nghiên cứu dịch và việc hòan thành bộ Kinh dịch là hai việc hòan tòan khác nhau. Theo tôi, những phát minh ở đất Trung hoa đều đã có từ xa xưa nhưng việc người thời sau tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh trước chỉ ở chừng mực nào đó. Ví dụ như lịch pháp nhà Hạ lấy tháng Dần làm tháng mở đầu cho một năm, khi nhà Ân Thương lên thay, lấy tháng Sửu làm tháng mở đầu cho một năm, đời Chu lấy tháng Tý làm tháng đầu năm, nhà Tần lấy tháng Hợi làm tháng đầu năm. Đến thời Hán các biến cố như nhật thực , nguyệt thực, hạn hán lũ lụt đều xảy ra khác với thời điểm được ghi trong lịch. Đúng vào lúc Tư mã Thiên đến Giang nam tìm sử liệu được một cụ già ở đất Thương ngô tặng cho bộ sách trúc giản vớt được trên sông Tương. Đó chính là bộ “nhật thư” bí truyền của người Hạ . Hán vũ đế đã theo lời tấu của Tư mã Thiên, truyền chiêu mộ ẩn sĩ ở miền Giang nam để điều chỉnh lịch theo phương pháp của nhà Hạ, sau khi hoàn thành đặt tên là lịch Thái sơ.

Để giải thích, Chu Hy viết : “Về cách tính thời gian nên theo nhà Hạ, nghĩa là nên lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu cho bốn mùa. Hàng năm lấy thời kỳ vạn vật sinh sôi nảy nở phồn thịnh làm kỳ mở đầu cho bốn mùa. Cách tính của nhà Hạ giản tiện hơn cả vì thế nên theo… trời mở đầu cung Tý, đất mở đầu cung Sửu, người mở đầu cung Dần. Tam đại lần lượt thay đổi mà noi theo. Nhà Hạ coi cung Dần là nhân chính phù hợp với người nên lấy kiến dần chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Ân coi cung Sửu là Địa chính phù hợp với đất nên lấy kiến Sửu chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Chu coi cung Tý là Thiên chính phù hợp với trời nên lấy kiến Tý chi nguyệt làm chính nguyệt. Tính tháng năm dịnh bốn mùa cốt để cho dân tiện làm ăn sinh sống, tiện hoàn thành mọi việc. Vì vậy khi tính năm tháng, định bốn mùa nên lấy sự phù hợp với người làm đầu mối. Chính vì vậy mà nhà Hạ lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu của một năm”

Ngoài ra không thấy Chu Hy giải thích vì sao nhà Tần lại lấy kiến Hợi chi nguyệt làm chính nguyệt.
Như vậy đã thấy rằng việc tiếp thu tinh hoa của tộc Hạ chỉ bắt đầu vào thời Hán.Thời điểm ấy tinh hoa của Trung hoa phát ra ào ạt nhờ vào chủ trương chiêu hiền đãi sĩ của Hán Cao tổ. Vào thời này, những nhân tài Việt trên đất Hoa ban đầu sống như những ẩn sĩ. Sĩ là một từ để chỉ tầng lớp tri thức ở Trung quốc. Ẩn sĩ là những người có tri thức, hoàn toàn vượt ra ngoài vòng chính trị, có thái độ bất hợp tác và phản kháng chính quyền đương thời, họ là những nhân sĩ tinh anh sáng tạo văn hóa, giáo hóa quần chúng. Thấy được tác dụng tiềm ẩn trong lớp nhân sĩ, Hán Cao tổ Lưu Bang khi lên ngôi được 11 năm đã có chiế
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chu dịch và Kinh dịch

Tướng mặt của những kiểu sếp “khó chiều”

Nắm bắt được những tướng mặt sếp khó tính dưới đây, bạn sẽ có cách “né đòn” hữu hiệu, vừa hoàn thành công việc dễ dàng lại không bị cấp trên soi mói.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Miệng nhỏ, môi lệch

Nhân tướng học cho rằng những người miệng nhỏ thường khó tính và khá ki bo trong việc chi tiêu. Nếu sếp bạn có tướng miệng nhỏ, đích thị thuộc tuýp khó tính, thay đổi quyết định liên xoành xoạch, tâm trạng nắng mưa thất thường nên rất khó để “chiều lòng” họ.

Nếu có thêm đặc điểm là môi lệch (môi trên và dưới không cân xứng), cho thấy ông chủ này còn mắc tật nói nhiều, thậm chí chửi bới lung tung, không nể nang ai bao giờ. Đặc biệt là khi công việc trong giai đoạn khó khăn, áp lực, điều đó càng thể hiện rõ nét.

Tuong mat sep kho tinh hinh anh
 
2. Mũi nhỏ, Sơn căn thấp

Sếp nào có tướng mũi nhỏ cộng thêm Sơn căn thấp rất hay ra vẻ ta đây là người mạnh mẽ, quyết đoán và có thể đứng vững trong mọi tình huống, dưới mọi áp lực. Điều họ muốn lưu lại trong mắt người khác chính là sự anh minh, công bằng.

Nhưng đó chỉ là ấn tượng ban đầu. Tiếp xúc lâu, bạn sẽ thấy ông chủ này do dự, thiếu quyết đoán, thậm chí vô trách nhiệm. Khi xảy ra sự cố hay vấp phải khó khăn nào đó, họ sẽ tìm cách “chuồn thẳng” trong âm thầm lặng lẽ.

Tuong mat sep kho tinh hinh anh 2
 
3. Lông mày bên thấp bên cao


Những ai có tướng lông mày mà một bên thấp một bên cao không cân xứng và rậm rạp thường có suy nghĩ, cách hành động mâu thuẫn với chính mình. Lúc này quyết định một kiểu, lát sau, thậm chí vài phút sau lại quay sang kiểu khác, không biết đằng nào mà lần. Đây chính là một trong những tướng mặt sếp khó tính nhất.

4. Xương gò má cao, cằm nhỏ nhọn

Những ai sở hữu xương gò má cao, thậm chí nhô lên rõ ràng, cộng thêm đặc điểm cằm nhỏ, nhọn lúc nào cũng bừng bừng khí thế, thích tỏ ra mình là người hiểu biết để lãnh đạo mọi người xung quanh.

Người này hiếu thắng, tham vọng lớn nên rất dễ trở thành nô lệ của quyền lực. Nên họ làm gì cũng bị nó chi phối, tự mình tạo áp lực cho mình. Bạn thấy đấy, trông mặt ông/bà sếp này lúc nào cũng nghiêm nghị, khó đăm đăm.

5. Mắt long lanh như có nước

Đa phần chủ nhân của tướng mắt long lanh như có nước hay xử lí mọi việc theo cảm tính. Vì thế, phải mất khá nhiều thời gian để đáp ứng đúng yêu cầu của người này. Công việc bị ngưng trệ, bế tắc phần lớn nguyên nhân là do sếp gây khó dễ.

Ngọc Điệp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt của những kiểu sếp “khó chiều”

Xem bói chỉ tay để biết tài phú và thành công trên bàn tay bạn

Xem bói chỉ tay để biết tài phú và thành công trên bàn tay bạn,Bàn tay của con người có thể thấy được sự giàu sang của một người,
Xem bói chỉ tay để biết tài phú và thành công trên bàn tay bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người bình thường đều cho rằng may mắn chính là có tài vận, nhưng thực ra hai điều này có sự khác biệt. Bàn tay của con người chỉ có thể cho thấy được sự giàu sang của một người.

Ví như, người có đôi bàn tay dày dặn sẽ thông qua nỗ lực của  bản thân mà có được sự giàu sang phú quý, còn người có đôi bàn tay mềm mại thì  thiên về hưởng thụ, cụ thể còn phải xem một vài đặc điểm đặc trưng mới có thể  khẳng định được, mời các bạn cùng xemboituong tìm hiểu…

Mối quan hệ giữa ngón tay và tài phú

Để hình dung một người tiêu tiền hoang phí vô độ, dân gian thường dùng các câu nói như “tiêu tiền như nước”, tiền lọt qua kẽ tay, thực ra thông qua bàn tay chúng ta có thể nhận biết được rất nhiêu thông tin liên quan đến tiền bạc. Trong thuật xem bói chỉ tay chỉ ra rằng  ngón tay trỏ thẳng là biểu thị danh lợi đạm bạc, không bị tiền bạc khống chế. Ngón trỏ nghiêng lệch về phía ngón tay cái, biểu thị là người thích đầu tư mạo hiểm, có thể trở thành thương gia chuyên đầu tư mạo hiểm trong thương giới. Ngón trỏ tựa sát vào ngón giữa, biểu thị là người xử lý sự việc chu đáo, cẩn thận, nếu như khoảng cách giữa hai ngón tay này sát nhau, biểu thị người này làm bất cứ việc gì cũng đều phải có sự chắc chắn, không đầu tư mạo hiểm. Ngón giữa khá ngắn, biểu thị là người danh tiếng kém, trong lĩnh vực tiền bạc họ không đáng tin cậy.

– Gò Kim tỉnh có hình sao, danh tiếng cao

Thuật xem bói người xưa đúc kết lại  những người có bàn tay này cho thấy thành công và tiền bạc cùng nhau tìm đến, cho nên người có bàn tay như vậy thường có vận khí tốt, cuộc sống hôn nhân cũng mỹ mãn, hơn nữa họ còn có danh tiếng nhất định trong xã hội.
Đường chỉ tay hình ngôi sao xuất hiện đơn độc trên gò Thái dương, cho thấy là người có tài năng bẩm sinh siêu phàm, hơn nữa có thế dựa vào đó đế đạt được danh tiếng và tiền bạc.

– Đường Công danh có hình sao, tiền bạc đến bất ngờ

Bàn tay xuất hiện hình sao cho thấy đây là người có tài năng (như hình 1), và có thế đạt được thành công, nhưng nếu hình sao xuất hiện trên đường Công danh, thì cho thấy là sẽ gặp được vận mav vô cùng tốt.

– Ngón vô danh dài hơn ngón tay gỉữa, là tay cờ bạc
Người có ngón vô danh dài, đặc biệt là ngón vô danh này còn dài hơn ngón giữa (như hĩnh 2), là bàn tay của kẻ cờ bạc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói chỉ tay để biết tài phú và thành công trên bàn tay bạn

Ngày vía Thần Tài: Chuyên gia phong thủy nói gì?

Chuyên gia phong thủy cho biết, ngày 10/1 âm lịch hằng năm là ngày Thần Tài bay về trời. Để đón Thần Tài thì không phải chờ đến ngày đó mới tiến hành nghi lễ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tục lệ, mùng 10 tháng Giêng hằng năm, nhà nhà lại nô nức sắm sửa lễ vật cúng vía Thần Tài - vị thần chủ quản về tài lộc để mong được một năm làm ăn suôn sẻ, đắc lộc đắc tài. Ngoài ra, một số công ty kết hợp khai trương vào ngày này, để may mắn thuận lợi hơn.

Với quan niệm mua vàng ngày vía Thần Tài (10/1 âm lịch) sẽ đem lại sự may mắn, làm ăn thuận lợi, tiền bạc rủng rỉnh cho cả năm nên nhiều người đã tích góp tiền để mua vàng.

Ông Nguyễn Đức Trụ - Chuyên gia phong thủy cho biết, theo trào lưu có rất nhiều người dân đi mua vàng vào ngày Thần Tài để cầu may mắn trong năm mới nhưng chưa hiểu rõ về phong tục này. Theo quan niệm phương Đông, ngày 10/1 âm lịch hằng năm là ngày Thần Tài bay về trời. Để đón Thần Tài thì không phải chờ đến ngày đó mới tiến hành nghi lễ.

 ngay via than tai: chuyen gia phong thuy noi gi? - 1

Mặc dù chưa đến ngày vía Thần Tài nhưng rất nhiều người đã đi mua vàng để cầu may mắn cả năm.

Ông Trụ cho biết, năm Bính Thân 2016, hướng Tài Lộc là hướng Đông. Do đó, vào ngày đầu năm tức mùng 1 Tết, gia chủ nên xuất hành về hướng Đông để đón Tài Lộc. Hơn nữa, gia đình phải có bàn thờ ông Thần Tài để khi đón Thần Tài về có chỗ thắp hương, khấn vái. Gia chủ có thể sử dụng các bài cúng được chia sẻ trên mạng internet để khấn. Cúng Thần Tài cũng không sử dụng tiền vàng âm phủ mà có loại vàng mã riêng nên gia chủ lưu ý để không bị lẫn lộn.

Cũng theo ông Trụ, hiện nay đời sống vật chất nâng cao nên việc người dân mua vàng vào ngày này khá phổ biến. Tuy nhiên, ông Trụ cho rằng, đó cũng chỉ là phương tiện tích trữ của cải được nhiều người lựa chọn. Nếu gia đình không có ban thờ Thần Tài thì có thể cầu Tài Lộc bằng cách đặt các đồ vật phong thủy tại các vị trí vượng Tài trong nhà.

“Việc xác định các yếu tố phong thủy phụ thuộc rất nhiều thứ từ cả bên trong lẫn bên ngoài ngôi nhà nên người dân nên chú ý để áp dụng hợp lý cho gia đình mình”, ông Trụ nhấn mạnh.

Ông Hồng Sơn – Chuyên gia phong thủy cũng đồng quan điểm trên và cho biết thêm, ngoài việc mua vàng để cầu may thì ngày này người dân cũng thường đi đến các chùa, các đến để thắp hương. Ông Sơn lý giải, phải có phúc, có đức thì mới có tài.

Việc mua vàng chỉ là hình thức, việc tâm đức con người mới là cốt lõi”, ông Sơn nhấn mạnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày vía Thần Tài: Chuyên gia phong thủy nói gì?

Ngưỡng mộ 4 con giáp thành công trong sự nghiệp

Người tuổi Mùi thuộc cung Nhân Mã là một trong những con giáp thành công trong sự nghiệp, tình yêu hôn nhân cũng viên mãn.
Ngưỡng mộ 4 con giáp thành công trong sự nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Được sinh ra trong năm Sửu mà lại thuộc cung Song Tử đã là một điều may mắn đối với bạn. Đa phần những người có số mệnh đặc biệt này đều sở hữu thái độ điềm tĩnh, cách cư xử khéo léo, năng lực xã giao rất tốt, nhân duyên hài hòa. Dù trong tình yêu hay công việc, người tuổi Sửu thuộc cung Song Tử đều được mãn nguyện. 

 
No4. Người tuổi Mùi thuộc cung Nhân Mã   Những ai cầm tinh con Dê lại thuộc cung Nhân Mã mang trong mình khả năng phán đoán chính xác, năng lực sáng tạo vô biên, tinh lực vượng, lối tư duy logic, lại có chí tiến thủ mạnh mẽ nên không khó để đạt được thành công trong công việc, sự nghiệp.  
Nguong mo 4 con giap thanh cong trong su nghiep hinh anh
 
Thêm nữa, con giáp này dám làm dám chịu, không ngại khó ngại khổ, thường được lãnh đạo tin tưởng, tập thể trọng dụng, thậm chí không ít người tỏ ra ngưỡng mộ tài năng và phẩm chất tốt ở bạn.   Dù đảm đương công việc gì, làm trong ngành nghề nào, chắc chắn bạn cũng gặt hái được những thành công nhất định.   No3. Người tuổi Mão thuộc cung Bảo Bình   Đa phần những người tuổi Mão thuộc cung Bảo Bình tràn đầy sức sống, có trí tuệ thông minh, năng lực lãnh đạo tốt. Thậm chí, con giáp này có thể làm được công việc mà lẽ ra phải 2 người mới hoàn thành.   
Nguong mo 4 con giap thanh cong trong su nghiep hinh anh 2
 
Khi đã xác định được mục tiêu, dường như con giáp này không cảm thấy bất cứ trở ngại nào, nỗ lực hết mình để thẳng tiến về phía trước, nắm bắt cơ hội thành công. Vì thế, họ rất dễ thành công trong công việc, sự nghiệp.    Tuy bề ngoài của người này khá lạnh lùng, không thân thiện, nhưng thực ra họ sở hữu trái tim ấm áp và gặp khá nhiều may mắn trong cuộc sống.
No2. Người tuổi Sửu thuộc cung Song Tử   Được sinh ra trong năm Sửu mà lại thuộc cung Song Tử đã là một điều may mắn đối với bạn. Nếu sao Thái Dương ở Song Tử và Mộc Tinh tương trợ nhau thì hỉ càng thêm hỉ. Một Song Tử biến hóa vô định kết hợp với Sửu ổn định, mọi thứ được điều hòa, vận thế hanh thông phơi phới.   
Nguong mo 4 con giap thanh cong trong su nghiep hinh anh 3
 
Đa phần những người có số mệnh đặc biệt này đều sở hữu thái độ điềm tĩnh, cách cư xử khéo léo, năng lực xã giao rất tốt, nhân duyên hài hòa. Dù trong tình yêu hay công việc, người tuổi Sửu thuộc cung Song Tử đều được mãn nguyện. Đây là một trong những con giáp thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong hôn nhân.
No1. Người tuổi Dần thuộc cung Nhân Mã  
Nguong mo 4 con giap thanh cong trong su nghiep hinh anh 4
 
Những ai tuổi Hổ lại thuộc cung Nhân Mã thường rất khái tính, lòng tự trọng cao ngút trời. Đây vừa là ưu điểm, nhưng cũng là nhược điểm khiến bạn khó được lòng của mọi người xung quanh.   Tuy nhiên, vì thẳng thắn, vì có lòng tự trọng nên bạn biết tự làm tự ăn, không dựa dẫm vào ai bao giờ. Trong công việc, bạn nhiệt tình, năng nổ, có thể đứng mũi chịu sào, đảm nhiệm vai trò người lãnh đạo.    Hoàng Lam   Nàng giáp đi tìm hạnh phúc khi qua hai lần đò
Đối với phụ nữ, hôn nhân là điều vô cùng thiêng liêng. Tuy nhiên, những va chạm khiến cuộc hôn nhân không thể đi đến điểm cuối. Dưới đây là ba nàng giáp dễ qua

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngưỡng mộ 4 con giáp thành công trong sự nghiệp

Đoán tính cách qua đôi mắt –

Người sở hữu đôi mắt to, sáng thường có quý nhân phù trợ trong công việc; còn người mắt một mí thường không được trọn vẹn về mặt tình cảm. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, thông qua đôi mắt, chúng ta có thể nhìn ra được sự lương thiện hay tàn ác, phẩm cách
Đoán tính cách qua đôi mắt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tính cách qua đôi mắt –

Kiêng kỵ nhà vệ sinh cao hơn phòng ngủ –

Có một số người khi hoàn thiện nhà vệ sinh (bao gồm cả nhà tắm) lại thích xây thêm trong nhà vệ sinh một cái bồn tắm, cái bồn này cao hơn nền 1-2 bậc, sau đó tắm trong cái bồn đó. Thực ra mà nói, bố cục như vậy rất đẹp. Nhưng tốt nhất không nên thiết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một số người khi hoàn thiện nhà vệ sinh (bao gồm cả nhà tắm) lại thích xây thêm trong nhà vệ sinh một cái bồn tắm, cái bồn này cao hơn nền 1-2 bậc, sau đó tắm trong cái bồn đó.

VNEben-trong-tu-dinh-dai-gia-thuy-san-phuong-nam0fbon-tam

Thực ra mà nói, bố cục như vậy rất đẹp. Nhưng tốt nhất không nên thiết kế kiểu này cho nhà vệ sinh trong phòng ngủ, bởi vì dựa theo nguyên lý “gia tướng học” của truyền thông Trung Quốc, nền nhà vệ sinh không được cao hơn nền phòng ngủ, đặc biệt là vị trí nhà tắm không được có cảm giác coa cao tại thượng.

Học thuyết Ngũ hành cho rằng: Nước chảy theo hướng từ trên xuống, sống lâu như vậy sẽ bị nước “từ nhuận” trong phòng ngủ, dễ gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Nếu bạn thích bốn cầu theo kiểu phong cách này thì có thể đặt ở một phòng vệ sinh khác xa phòng ngủ, chứ không nên đặt trong nhà vệ sinh trong phòng ngủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ nhà vệ sinh cao hơn phòng ngủ –

Xác định Thiên Ất quý nhân cho 12 con giáp

Thiên Ất quý nhân là một trong 4 Tứ trụ, là cát tinh (sao tốt) chủ về trí tuệ, sự thông minh. Người mà trong tổ hợp Tứ trụ có Thiên Ất quý nhân thì cuộc đời
Xác định Thiên Ất quý nhân cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

gặp hung hóa cát. 


Xac dinh Thien At quy nhan cho 12 con giap  hinh anh
Người tuổi Tý là Thiên Ất quý nhân của người sinh ngày Giáp Mộc

Căn cứ vào vào Thiên Can trong 60 Hoa Giáp trụ ngày sinh để xác định ai là Thiên Ất  quý nhân của mình. Chuyển ngày sinh dương sinh thành ngày sinh âm lịch, và đối chiếu Thiên Can thì bạn sẽ dễ dàng tìm ra cát tinh cho mình. 
  1. Người sinh ngày Giáp Mộc thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Sửu và người tuổi Mùi. Nói cách khác, người tuổi Sửu và người tuổi Mùi chính là Thiên Ất quý nhân của người sinh ngày Giáp Mộc, mang lại công danh, đức cao vọng trọng cho người sinh ngày Giáp Mộc.   2. Người sinh ngày Ất Mộc thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Thân và người tuổi Tý.   3. Người sinh ngày Bính Hỏa thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Hợi và người tuổi Dậu, 2 người này sẽ mang lại may mắn về đường học tập và công danh cho người sinh ngày Bính Hỏa.   4. Người sinh ngày Đinh Hỏa thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Hợi và người tuổi Dậu.   5. Người sinh ngày Mậu Thổ thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Sửu và người tuổi Mùi. 
Xac dinh Thien At quy nhan cho 12 con giap  hinh anh
Người sinh ngày Canh Kim có Thiên Ất quý nhân là người tuổi Dần
6. Người sinh ngày Kỷ Thổ thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Thân và người tuổi Tý. Nghĩa là trong mệnh số của người sinh ngày Kỷ Thổ xuất hiện Thiên Ất quý nhân thì dễ dàng nhận được sự giúp đỡ của người khác, khi rơi vào cảnh nguy nan cũng có thể được giải cứu, gặp hung hóa cát. 7. Người sinh ngày Canh Kim thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Dần và người tuổi Ngọ.   8. Người sinh ngày Tân Kim thì Thiên Ất quý nhân là cũng là người tuổi Dần và người tuổi Ngọ. 

Xac dinh Thien At quy nhan cho 12 con giap  hinh anh
Người tuổi Nhâm Thìn có Thiên Ất quý nhân là người tuổi Mão
  9. Người sinh ngày Nhâm Thủy thì Thiên Ất quý nhân là người tuổi Mão và người tuổi Tị.    10. Người sinh ngày Quý Thủy thì Thiên Ất quý nhân là cũng là người tuổi Mão và người tuổi Tị. Người có Thiên Ất quý nhân trong mệnh thì chủ phú quý hưng vượng, công danh sớm thành, quan lộc dễ tiến.  
► ## gửi đến quý bạn đọc công cụ xem bói 2016 chuẩn xác theo tử vi khoa học

Phương Thùy Chỉ điểm nàng giáp mệnh tốt vượng cha mẹ và chồng con
Những người mệnh tốt không chỉ là đem may mắn cho bản thân mà còn những người thân bên cạnh. Hãy cùng ## chỉ điểm nàng giáp mệnh tốt vượng cha mẹ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xác định Thiên Ất quý nhân cho 12 con giáp

Mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới Bính Thân

Các yếu tố của nội thất trong nhà như màu sắc, hướng, các loài hoa... cần được bố trí phù hợp với phong thủy trong năm hỏa hầu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiết kế nội thất không chỉ cần tạo ra không gian sống đẹp, hài hòa, đa chức năng mà còn cần phù hợp với các yếu tố phong thủy, giúp gia chủ gặp nhiều may mắn, tài lộc. Năm Bính Thân đang đến gần và sẽ chính thức bắt đầu từ ngày 8/2/2016, kết thúc vào ngày 27/1/2017. Năm con khỉ này sẽ mang lại nhiều may mắn cho bạn nếu làm theo những lời khuyên đơn giản sau đây trong việc trang trí nội thất, đặc biệt là các yếu tố xung quanh màu vàng, sự thông minh, linh hoạt - đúng như tính cách của loài khỉ.

mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới bính thân

Màu sắc nội thất 

Bạn chắc chắn không còn xa lạ với hình ảnh những chú khỉ lông vàng ánh đỏ tinh nghịch, nhanh nhẹn. Bính Thân là năm hỏa hầu (khỉ lửa). Do đó thay vì sử dụng các tông màu xám, tối và màu đen, bạn hãy dùng màu xanh - gam màu tượng trưng cho hòa bình, sự quý phái và màu đỏ vàng, màu nâu khi trang trí những căn phòng trong năm 2016. mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới bính thân Những màu sắc này sẽ rất phù hợp về mặt phong thủy, đem lại sự giàu có và thu hút sự may mắn cho chủ nhà. Tông màu hồng và màu đỏ tươi sáng có thể được sử dụng ở mức độ vừa phải giúp nội thất trông hiện đại hơn.

Con số, loài hoa, hướng may mắn

Thiết kế nội thất và trang trí trong năm khỉ nên có sự sáng tạo, bất ngờ và thực tế để phù hợp với tính cách năng động và thông minh của loài động vật này. Trong năm nay, bạn nên tránh số 2, 5 và 9 khi thiết kế nhà ở và trang trí nhà.  mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới bính thân Bạn có thể sử dụng những con số may mắn như 1, 7, 8, các loài hoa may mắn như hoa cúc, cây bách nhật hồng và hành tím. Hướng may mắn trong năm 2016 là hướng Bắc, Tây Bắc, Tây. 

Không gian tạo sự thoải mái, linh hoạt

Thiết kế và trang trí nội thất theo những ý tưởng hiện đại cho năm 2016 là lựa chọn thông minh và thú vị. Hãy đưa ra các quyết định thông minh và sáng suốt để làm đẹp cho không gian sống của mình, đồng thời tạo ra một không gian sống thoải mái, thân mật. Bạn nên thiết kế nội thất linh hoạt và nên có một căn phòng đa năng để đem lại sự giàu có trong năm 2016.  mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới bính thân Nội thất với những điểm nhấn màu sắc phong phú, tràn đầy năng lượng, các đường cong nhẹ nhàng và những đường thẳng sẽ tạo ra thiết kế mới mẻ và hiện đại, phản ánh sự chân thành của bạn và mang lại may mắn cho gia chủ.

Điểm nhấn kim loại, gỗ

Kim loại có liên quan tới màu vàng. Nếu bạn muốn thu được lợi nhuận cao trong công việc đầu tư, bạn cần bổ sung những điểm nhấn bằng vật dụng kim loại màu vàng cho nội thất của mình để thu hút sự giàu có. Bạn hãy suy nghĩ đến việc thay đổi phụ kiện trang trí hay màu sơn để đáp ứng tiêu chí này. mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới bính thân Thêm vào đó, bạn nên sử dụng gỗ, vải mềm, lông thú có gam màu vàng, màu nâu để làm nổi bật thiết kế trong căn nhà của mình. 

Sự khác thường

Sáng tạo, độc đáo và khác thường trong kết cấu, hình dạng, màu sắc… là những ý tưởng thiết kế nội thất khá phù hợp trong năm 2016. Những chú khỉ rất nhanh nhẹn, vui tươi và tinh nghịch, do đó bạn sẽ cảm thấy tuyệt vời hơn nếu có thêm những điểm nhấn lạ mắt khi thiết kế và trang trí nội thất. mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới bính thân Năm khỉ cũng gợi đến sự phiêu lưu và nổi loạn. Bởi vậy, bạn còn có thể tìm kiếm những ý tưởng thiết kế nội thất mới lạ và đầy dũng cảm. Một chút phá cách, hiện đại chắc chắn vẫn sẽ có thể đem lại cho bạn một năm Bính Thân nhiều tài lộc.

Hà Phương
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo trang trí nội thất phù hợp với năm mới Bính Thân

Tướng người đàn ông giàu có –

1. Tướng đàn ông mũi to, thẳng, đầy đặn. Tướng người đàn ông có mũi không hếch, không lệch, đầu mũi đầy đặn là tướng mũi đẹp. Đặc biệt, đàn ông có mũi cao và cánh mũi đầy đặn rất có khả năng kiếm tiềm, việc làm ăn kinh doanh rất thuận lợi. Họ cũng là
Tướng người đàn ông giàu có –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người đàn ông giàu có –

Ý nghĩa sao Thiên Khôi

Thiên Khôi Việt thủ Mệnh là cách ư gia quốc vi nhân trưởng, cho dù có hãm địa cũng là cách trội hơn người bình thường.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Khôi

Ý nghĩa sao Thiên Khôi

Thiên Khôi và Thiên Việt đều là Nam Đẩu Tinh, nhưng khác nhau một chút là Khôi thì Dương Hỏa đới Kim, còn Việt là Âm Hỏa đới Mộc.

Về biểu tượng thân thể thì Thiên Khôi là đầu, Thiên Việt là hai vai. Mệnh hay hạn có nhiều sao xấu hội họp thì bộ Thiên Khôi Thiên Hình (tượng là dao, kiếm) đồng cung chỉ việc đầu bị gươm dao chém phải, đầu thường có tì vết hoặc có sẹo. Nếu Mệnh có Thiên Việt Song Hao đồng cung hay Thiên Hình đồng cung thì dễ bị lệch vai, so vai. Về biểu tượng vật dụng thì Khôi chỉ văn bằng, nghị định, giấy khen, còn Việt thì chỉ bút nghiên. Trong tang chế thì Khôi Việt chỉ thầy cúng, ông sư, ông cha, người làm lễ tang

Khôi Việt vừa là văn tinh, vừa là quí tinh, chủ về khoa giáp, văn chương, quyền hành chức tước. Khôi Việt còn được gọi là Thiên Ất Quí Nhân. Cả hai sao đều không an ở hai cung Thìn Tuất (La Võng).

Cả hai sao đều miếu vượng ở cung ban ngày từ Dần đến Ngọ, hãm địa tại cung Thủy (Hợi Tí) và cung Thổ (Sửu Mùi), còn lại thì bình thường (tại cung Thân Dậu hành Kim). Ở vị trí cung ban ngày thì Khôi Việt giống như bằng cấp được đem ra cho công chúng xem, là người lãnh đạo được mọi người biết đến. Nếu xét về ngũ hành, khi ở cung ban ngày thì hoặc được cung sinh sao hoặc đồng hành với sao. Ở cung ban đêm hoặc tại Sửu Mùi thì ví như bằng cấp không được treo ra ngoài nên ít được người biết đến, là người có uy quyền ngấm ngầm. Nếu xét về ngũ hành thì ở cung ban đêm, hành sao khắc hành cung (Hỏa khắc Kim) hoặc hành cung khắc hành sao (Thủy khắc Hỏa) hoặc hành sao sinh hành cung (Hỏa sinh Thổ). Khôi Việt miếu vượng không nên gặp Tuần Triệt, giống như bằng cấp bị rách nát nên khoa trường thi cử bị lận đận hoặc không đỗ đạt cao được, hoặc học hành dang dở nhưng khi hãm địa thì rất cần Tuần Triệt, nhưng cũng phải lận đận ban đầu mới có được bằng cấp

Khôi Việt rất cần cho lá số quí cách bởi vì thiếu Khôi Việt thì giống như thiếu thiên uy, không được người kính nể, đặc biệt là mệnh Tử Phủ hoặc Nhật Nguyệt gặp Khôi Việt rất thích hợp (Hỏa sinh Thổ).

Khôi Việt thủ Mệnh là cách ư gia quốc vi nhân trưởng, cho dù có hãm địa cũng là cách trội hơn người bình thường. Có Khôi Việt thủ chiếu Mệnh thì được mọi người nể phục, có uy, luôn đứng đầu cho dù là hạng người nào (trùm du đãng hay vị lãnh tụ), ở nhà thì đứng đầu, được cha mẹ thương yêu hoặc có tiếng nói trong gia đình, hoặc là con trưởng, đoạt trưởng. Ra ngoài thì tùy theo lá số tốt xấu và vị tri đắc hãm mà luận đoán, tốt thì lãnh đạo thiên hạ, trưởng cơ quan ban ngành, xấu thì cũng được người nể phục, tiếng nói có trọng lượng và dễ kề cận lui tới với thượng cấp hoặc người có danh có chức quyền, được tin tưởng giao cho những việc quan trọng. Khôi Việt thủ chiếu Mệnh thì thông minh, có năng khiếu đặc biệt nên thường giỏi về một điều gì đó, có mưu cơ, quyền biến, có tài lãnh đạo, tổ chức, chỉ huy và có đầu óc không chịu thua người, muốn hơn người, có óc lãnh tụ, tính thích chỉ huy. Khôi Việt thủ chiếu mệnh thì tự ái rất cao, không thích bị nói nặng nhẹ và không chịu được lời nói nặng nhẹ. Người có Khôi Việt thì không có tính thù dai, chấp nhất, nhỏ mọn, là người dễ tha thứ, khoáng đạt, cao thượng, trừ khi gặp Không Kiếp,đặc biệt hãm địa thì dễ ăn miếng trả miếng do bị chạm tự ái. Tuy vậy cũng không phải là hạng người nhỏ mọn. Khôi Việt đặt nặng uy tín cá nhân, khi giao du với người lớn tuổi hoặc có chức quyền tiếng tăm thường có lợi, được giúp đỡ. Mệnh có Khôi Việt gặp hạn xấu thì được người giúp đỡ, thông thường là người có chức có quyền nên Khôi Việt giải hạn xấu cũng mạnh. Chú ý rằng Khôi Việt đủ bộ mới mạnh, nếu đứng một mình và bị hãm địa thì giảm thiểu rất nhiều ý nghĩa. So sánh giữa Khôi và Việt, nếu cùng đắc hãm như nhau thì tài năng quyền uy của Khôi mạnh hơn Việt, về vai vế trong gia đình thì Khôi thường là con trưởng, còn Việt là thứ đoạt trưởng. Theo nghĩa Hán Việt thì kẻ làm đầu sỏ cả một đảng gọi là "khôi".


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Khôi

Văn khấn Lễ thần ngày mừng thọ

Trong ngày lễ Thượng Thọ cho ông bà bô mẹ, gia chủ gia chủ sửa soạn mâm lễ tạ hơn thần thánh đã phù hộ độ trì cho ông bà bố mẹ sống lâu, vạn thọ...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong tục xưa nhà nào có ông, bà, cha, mẹ thọ từ 70 tuổi trở lên đều làm lễ Thượng Thọ cho ông, bà, cha, mẹ. Đây là tập tục thể hiện đạo lý làm người, uống nước nhớ nguồn, kính trọng biết ơn người đã sinh thành nuôi dưỡng mình, rất đáng được trân trọng.

1. Sắm lễ:

Trong ngày lễ mừng thọ, gia chủ phải có mâm lễ: Hương hoa, quả, vàng mã cùng lễ mặn gà xôi hoặc lễ tam sinh (lợn, bò, dê), đem ra đình lễ Thần, gọi là bái tạ Thần Hưu (tạ ơn Thánh Thần đã phù hộ cho cha mẹ được sống lâu).

2. Dâng lễ:

Lúc lễ, cha mẹ ăn mặc đẹp, ngồi trên ghế đặt chính giữa, con cháu tế tự lễ bái. Con cái dâng lễ, mỗi người dâng một chén rượu, mừng thọ, hoặc nâng một làn quả đào gọi là bàn đào chúc thọ.

Con cháu lễ bái xong rồi tổ chức cỗ bàn ăn mừng, mời hàng xóm, khách khứa đến dự. Khách đem lễ vật đến mừng và chứng kiến sự hạnh phúc của cụ, sự hiếu thảo của con cháu. Họ hàng cũng có lời chúc mừng. Hai bên nhà có treo những câu đối, đại tự để mừng cụ. Có nhà còn mời ca nhi tới để ngâm thơ, ca hát.

3. Văn khấn lễ mừng thọ

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương phật, Chư Phật mười phương

Hôm nay ngày…….tháng…….năm……

Tại (địa chỉ)…………………………….

Hậu duệ tôn là:………… quỳ trước linh vị….. (đọc linh vị của Thủy Tổ, Tiên Tổ được liệt thờ trong nhà thờ họ)

Kín cẩn lạy tâu rằng:

Cúi nghĩ: tuổi tác tự Trời Phật ban cho

Hình hài nhờ Tổ Tiên mới có

Nay:

Toàn dân hớn hở đón xuân sang

Tín chủ mừng vui làm lễ thọ

Yết cáo chư vị Thần Linh

Kính lạy miếu đường Tiên Tổ

Xin rộng lòng nhân

Nguyện vun trồng đức độ

Mong Sao Ngày tháng mãi bền lâu

Ước gốc cành thê củng cố

Tưởng niệm công đức ngày xưa

Gọi chút hương khói lễ nhỏ

Ngửng trông chứng giám tấc thành

Cúi xin phù trì bảo hộ

Mong Tiên linh khơi rộng mạch Trường sinh

Cho hậu duệ leo lên thềm Thượng thọ

Trên Thiên tào tăng niên kỷ lâu dài, như rùa hạc vô cương

Dưới Hải ốc tươi phúc lộc dồi dào, như suối nguồn bất hủ

Khấn đầu cúi lạy Thần linh, tiên tổ thượng hưởng!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn Lễ thần ngày mừng thọ

Tuổi Tỵ hợp với những tuổi gì –

Tuổi rắn nói một cách đơn giản là hên! - Có tài ngoại giao và được biết tiếng. Tuổi này toàn gặp may mắn về tiền bạc và thường dư dã hơn mức cần thiết, dẫu cho tiền bạc đối với tuổi này không phải là mục tiêu sau cùng để theo đuổi, họ vẫn có dư. - Ðặ
Tuổi Tỵ hợp với những tuổi gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Tỵ hợp với những tuổi gì –

Tìm hiểu về ngày vía thần tài thổ địa

Ngày vía này có thể là ngày sinh, ngày mất hay là ngày thành đạo. Ngày vía của ngày thần tài là ngày mùng 10 âm lịch hàng tháng. Trong ngày này, tất cả mọi người, mọi công ty, cửa hàng đều sắm lễ vật để cúng thần tài.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vào dịp đầu năm, hầu hết các gia đình người Việt đều làm lễ đón thần tài. Theo quan niệm, ông tài ông địa rất gần gũi với dân chúng, luôn mang lại may mắn, tài lộc trong công việc kinh doanh. Vì thế, theo phong tục dân gian cho rằng đầu năm là dịp mọi người làm lễ cúng thần tài để cầu mong một năm mới tấn tài tấn lộc, thành công, may mắn và sức khỏe. Ngày vía thần tài thổ địa, chúng ta sẽ cùng Thư viện Phong thủy tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây.

Tìm hiểu về ngày vía thần tài thổ địa

Xem thêm: Ngày không vong là gì

Ngày vía thần tài thổ địa

Ngày vía được định nghĩa là ngày liên quan đến tâm linh. Ngày vía này có thể là ngày sinh, ngày mất hay là ngày thành đạo. Ngày vía của ngày thần tài là ngày mùng 10 âm lịch hàng tháng. Trong ngày này, tất cả mọi người, mọi công ty, cửa hàng đều sắm lễ vật để cúng thần tài.

Trước đây, thần tài và ông địa thường được thờ cúng vào những ngày tết. Tuy nhiên hiện nay đa phần các gia đình làm kinh doanh, buôn bán vẫn thờ cúng thần tài mỗi ngày bằng hoa thơm quả ngọt, bánh kẹo đầy đủ với mong muốn được ông thần tài phù hộ cho việc kinh doanh thuận lợi, buôn may bán đắt, được nhiều tài lộc.

Nhưng nhìn chung ngày vía thần tài thổ địa rơi vào ngày mùng 10 hàng tháng.

Ngày vía thần tài nên làm gì?

Đầu năm, mỗi gia đình đều làm lễ đón thần tài theo phong tục dân gian. Lịch trình cụ thể là mùng 2 làm lễ đón hỷ thần, mùng 3 đón tài thần và mùng 4 là đón các vi thần khác.

+ Lễ cúng mặn đón ngày vía thần tài thổ địa vào ngày mùng 10 từ tháng 1 âm lịch đến tháng 6 âm lịch bao gồm: 1 bình bông thọ, 1 mâm ngũ quả tùy từng vùng miền, 5 cây nhang, 2 đèn cầy hoặc nến, 2 điếu thuốc, gạo, muối, vàng bạc đại 2 miếng, rượu. Ngoài ra một bộ tam sên sẽ có 1 miếng thịt heo luộc, 1 quả trứng vịt, 1 con tôm hoặc cua luộc.

+ Lễ cúng chay trong ngày vía thần tài thổ địa từ tháng 7 âm lịch cho đến cuối năm: vật dụng vẫn là các đồ cúng trên trừ rượu và thịt, hãy thay thế bằng các loại bánh kẹo ngọt hoặc xôi chè chay...

Khi cúng thần tài cần chú ý:

+ Khi làm bàn thờ thần tài, cúng thần tài mọi người cần hết sức chú ý không được đặt bàn thờ ở sát nhà tắm, không nhìn vào phòng tắm, phòng ngủ...bởi sẽ làm mất đi sự tôn nghiêm.

+ Không đặt bàn thờ thần tài ở lối đi lại

+ Tránh không đặt bàn thờ thần tài nhìn ra hướng ngũ quỷ đó là đông bắc và tây nam.

+ Khi làm lễ cúng nhớ ăn mặc nghiêm trang để đảm bảo sự thanh tịnh.

Bên trên là một vài điều cần biết về ngày vía thần tài thổ địa mà mọi người cần biết, hãy tham khảo, bổ sung kiến thức về ngày này để từ đó làm lễ cúng được đúng bài bản nhé.

Để xem những ngày tốt khác, bạn có thể tham khảo thêm tại đây: Xem ngày tốt xấu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về ngày vía thần tài thổ địa

Ngày tốt cho dựng nhà, đặt nóc nhà, đổ mái –

Những ngày tốt cho việc khởi công dựng nhà gỗ, đặt nóc (đặt cày thượng lương nhà - cày đòn nóc) hoặc đổ mải hằng, chụp mái nóc nhà: Giáp Tý Bính Tý Mậu Tý Canh Tý Canh Ngọ Ất Sửu Tân Sửu Quý Sửu Canh Thìn Đinh Tị Mậu Dần Canh Dần Nhâm Dần Mậu Thìn Đi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những ngày tốt cho việc khởi công dựng nhà gỗ, đặt nóc (đặt cày thượng lương nhà – cày đòn nóc) hoặc đổ mải hằng, chụp mái nóc nhà:

Nha-dep-cap-4-(1)

  1. Giáp Tý
  2. Bính Tý
  3. Mậu Tý
  4. Canh Tý
  5. Canh Ngọ
  6. Ất Sửu
  7. Tân Sửu
  8. Quý Sửu
  9. Canh Thìn
  10. Đinh Tị
  11. Mậu Dần
  12. Canh Dần
  13. Nhâm Dần
  14. Mậu Thìn
  15. Đinh Mão
  16. Quý Mão
  17. Ất Mão
  18. Kỉ Tị
  19. Ất Tị
  20. Giáp Thân
  21. Bính Thân
  22. Nhâm Thân
  23. Nhâm Ngọ
  24. Đinh Dậu
  25. Tân Dậu
  26. Kỷ Dậu
  27. Quý Dậu
  28. Tân Mùi
  29. Giáp Tuất
  30. Bính Tuất
  31. Mậu Tuất
  32. Đinh Mùi
  33. Kỷ Mùi.

Các ngày tốt riêng cho việc cất nóc (đặt cây đòn nóc), đổ mái trần, chụp mái nóc nhà:

  1. Tân Dậu
  2. Đinh Mùi
  3. Quý Mão
  4. Nhâm Thìn
  5. Quý Hợi
  6. Canh Thân
  7. Ất Hợi
  8. Ất Mão
  9. Kỷ Mão
  10. Kỷ Dậu
  11. Kỷ Sửu
  12. Giáp Ngọ
  13. Kỷ Mùi
  14. Ất Tị
  15. Bính Ngọ
  16. Giáp Thân
  17. Nhâm Dần
  18. Bính Dần
  19. Tân Sửu
  20. Bính Tý
  21. Giáp Dần
  22. Canh Tuất
  23. Bính Dần
  24. Tân Hợi
  25. Quý Tị.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày tốt cho dựng nhà, đặt nóc nhà, đổ mái –

Người tuổi Tuất mệnh Mộc

Người tuổi Tuất mệnh Mộc là những người sinh năm Mậu Tuất 1958, 2018...
Người tuổi Tuất mệnh Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tuất mệnh Mộc là những người sinh năm Mậu Tuất 1958, 2018...

(Ảnh minh họa)

Họ thường thành thực, trung hậu và có hiểu biết rộng. Đây còn là người có tinh thần chính nghĩa, không ngại khó khăn khi giúp đỡ mọi người. Họ cũng sẵn sàng hy sinh lợi ích bản thân nếu cần thiết và vì vậy họ được nhiều người tin tưởng, yêu mến.

Người tuổi Tuất mệnh Mộc có thể trở thành bạn bè hoặc cấp dưới đáng tin cậy. Họ cũng có khả năng chịu đựng khó khăn, gian khổ. Khi đã xác định được mục tiêu họ sẽ tiến lên không ngừng nghỉ. Họ có khả năng hợp tác với người khác để làm nên sự nghiệp chung.

Là người rất có năng lực làm việc nhưng họ không phải là người có tài ăn nói. Họ cũng là người không thể giữ yên lặng trong thời gian dài. Tuy nhiên, vì không có khả năng biểu đạt nên họ thường chỉ có thể nói rất thẳng thắn ý kiến của mình về mọi việc. Nếu không làm được như vậy, họ sẽ cảm thấy rất cô độc.  

Nữ giới tuổi Tuất mệnh Mộc thường có tính cách khá mạnh mẽ, không thích hợp với vai trò "nội tướng" trong gia đình.

Nếu được sao tốt tương trợ, họ sẽ được hưởng phúc đức, tốt số và có thể sẽ được giàu sang. Nếu không được sao tốt tương trợ, tuy họ có được danh tiếng tốt nhưng thường không ổn định, nguyện vọng và kế hoạch đã định ra sẽ khó mà thực hiện được.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Tuất mệnh Mộc
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd