Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Kinh Dịch là của người Việt

Mặc dầu những người bày tỏ quan điểm này chỉ đếm được trên đầu ngón tay, quả là “mãnh hổ nan địch quần hồ”, nhưng chân lý không phải là dựa vào số đông. Tác giả: theo Nguyễn Thiếu Dũng
Kinh Dịch là của người Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một người làm khoa học chân chính chỉ nên đưa ý kiến phản biện sau khi đã đọc kỹ quan điểm đối lập, cân nhắc chính xác những bằng chứng họ đề ra xem chỗ nào mình đồng ý, chỗ nào không đồng ý, rồi chính mình phải trưng cho được những chứng cứ ngược lại để làm sáng tỏ vấn đề, không nên nói chung chung, nói theo cảm tính. Cho rằng Kinh Dịch là của Trung Quốc hay của Việt Nam là quyền của mỗi người, nhưng muốn bảo vệ niềm tin này phải dựa vào chứng lý.

Người Trung Hoa nói về nguồn gốc Kinh Dịch dựa trên những chứng lý nào?

1/ Trước hết họ cho Phục Hy nhìn những hình đồ trên con long mã vẽ nên bát quái. Đây là chuyện hoang đường chỉ hợp với những người mê tín, ưa sự huyền hoặc, thế mà cũng được vô số người tin như thật. Nhưng Phục Hy dù là nhân vật huyền thoại vẫn không phải là thủy tổ chính thống của người Hoa hạ.

Phục Hy là tổ của một tộc trong đại chủng Bách Việt phía Nam Trung Quốc, người Hoa mượn làm tổ của mình. Tư Mã Thiên không đồng ý nên đặt Hoàng Đế ở đầu Sử ký. Vậy nếu Phục Hy có làm ra Bát quái cũng không thể nói là của Trung nguyên. Thừa nhận Phục Hy chế ra Kinh Dịch là người Hoa đã nhận Kinh Dịch là của dân Bách Việt, vậy sao cứ nói mãi Kinh Dịch của Trung Hoa và gọi đó là niềm tin chính thống. Hoàng Tông Viêm (16161 0 1686) người ở cuối đời nhà Minh, đầu đời nhà Thanh đã cực lực phủ nhận vai trò của Phục Hy trong Kinh Dịch, sao người Việt Nam vẫn cứ tin! 2/ Sau Phục Hy, người Hoa tin là Văn Vương khi bị Trụ Vương cầm tù ở Dữu Lý đã nâng cấp 8 quẻ thành 64 quẻ và viết quái từ hào từ Kinh Dịch. Người đưa ra thuyết này Tư Mã Thiên, sử gia hàng đầu và uy tín của Trung Quốc. Chính vì Tư Mã Thiên có uy tín nên người ta đã theo đó mà tin không cần kiểm chứng.

Từ Văn Vương đến Tư Mã Thiên cách nhau hơn nghìn năm trung gian có Khổng Tử cách mổi ông chừng 500 năm. Khổng Tử rất tôn sùng Văn Vương, thế mà chưa bao giờ nói với Văn Vương soạn Kinh Dịch. Ở đầu quyền Sử ký, lương tri Tư Mã Thiên còn ray rứt nên chỉ đưa ra giải thuyết “có lẽ Văn Vương diễn Dịch”, nhưng gần cuối sách thì lại xác định hẳn là Văn Vương diễn Dịch, và nhiều người hùa theo đó mà tin.

Kinh Thi là sách đại tụng Văn Vương, kể rất nhiều công tích của văn Vương nhưng không hề đả động đến Kinh Dịch. Các con Văn Vương như Võ Vương, Chu Công dùng bói toán để cúng lễ Văn Vương nhưng chưa bao giờ nói Văn Vương bói Dịch chứ đừng nói đền chuyện Văn Vương soạn dịch.

Chính nhóm Ngô Bá Côn đã xác định điều này: “Từ thời cận đại đến nay, cách nhìn nhận này đã bị các học giả phủ nhận” (Dịch học, Nxb Văn hóa – Thông Tin, Hà Nội, 2003, tr.90). Sách Tả truyện dẫn nhiều câu chuyện bói Dịch nhưng không hề nói Văn Vương soạn Dịch. Các nhà Dịch học Trung Quốc đầu thế kỷ XX đã có người muốn dứt bỏ Văn Vương khỏi vương quốc Kinh Dịch, nhưng có một số người nhiễu sự ưa chuyện huyễn hoặc cứ cố níu kéo Văn Vương, nhất là một số Dịch học người Việt.

3/ Sau khi loại bỏ Phục Hy và Văn Vương, một số nhà Dịch học Trung Quốc lại cho rằng Kinh Dịch có nguồn gốc từ các nhà Vu Hịch là các quan coi việc bói toán (Có Hiệt Cương, Lý Kính Trì), Kinh Dịch có các từ phán đoán giống các từ bói toán: cát, hung, hối lận, cữu, vô cữu, nhiều lời hào trùng hợp với lời bói, nhưng quan điểm này không mấy thuyết phục vì hai cơ cấu Dịch và bói khác nhau, bốc từ là những câu hỏi sẵn đưa ra để hỏi về một vấn đề mà người hỏi thắc mắc, câu trả lời là nhận hoặc phủ nhận, có hay không, còn hào từ phải tùy thuộc vị trí của hào, bản chất của hào, thời của quẻ.

4/ Phát hiện mới nhất là quan điểm của Trương Chính Lương khi cho rằng nguồn gốc của quẻ Dịch đến từ quẻ số khắc trên Giáp Cốt Văn và Kim Văn. Nhóm Chu Bá Côn cũng đã có ý kiến về vấn đề này “Song dùng các chữ số trong phép bói cỏ như 1,5,6,7,8 … không đủ chứng cứ để chứng minh tại sao trong Kinh Dịch lại chỉ có 8 kinh quái và 64 biiệt quái” (Dịch học, tr.63).

Sau cùng nhóm Chu Bá Côn kết luận: “Tóm lại, đối với việc tìm hiểu nguồn gốc của quái, hào, tượng tuy đã có một số ý kiến có ảnh hưởng nhất định trong mấy năm gần đây, nhưng những điều được đề cập tới đầu không ngoài loại tượng và số, vẫn chưa thể nói là đã có một đáp án được gọi là công nhận. Có lẽ trong tương lai gần, theo đà phát hiện tư liệu ngày càng nhiều, chúng ta sẽ có được một đáp án xác đáng.” (Dịch học, tr.63). Còn Vương Ngọc Đức thì bi quan hơn: “Cuộc tranh luận kéo dài hai ngàn năm vẫn không có câu giải đáp chính xác. Nếu vẫn theo phương thức tư duy của các học giả thời xưa, thì hai ngàn năm nữa vẫn chưa làm rõ được vấn đề". (Bí ẩn của Bát Quái – Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội. 1996, tr.27).

Như vậy, đối với vấn nạn nguồn gốc Kinh Dịch, các học giả Trung Quốc đành chịu “bó tay” không truy vấn được. Vậy thì người Việt Nam hà cớ gì cứ đi theo họ để xác nhận một điều họ đã phủ nhận, cứ trân trọng mãi cái họ đã ném đi.
Vậy để xác định Kinh Dịch có nguồn gốc từ Việt Nam, chúng ta có những chứng cứ gì?

Năm 1970, Giáo sư Kim Định đã tuyên bố “Kinh Dịch là của Việt Nam” trong tác phẩm Dịch Kinh linh thế, tiếp sau đã có nhiều người mạnh dạn đề xuất những chứng cứ như Nguyễn Xuân Quang, Nguyễn Vũ Tuấn Anh, Trần Quang Bình, Hà Văn Thùy, Nguyễn Quang Nhật, Nguyễn Việt Nho, Trúc Lâm …

Riêng cá nhân tôi từ năm 1999, đến nay, tôi đã trình với công luận những chứng cứ khả dĩ chứng minh được Kinh Dịch là di sản của tổ tiên Việt Nam qua mấy điểm sau:

Căn cứ vào những hoa văn trên đồ gốm Phùng Nguyên và đồ đồng Đông Sơn thì Việt tộc đã ghi khắc những quẻ Dịch trước Trung Quốc và sớm hơn chứng liệu của Trung Quốc (xin xem Phát hiện Kinh Dịch thời đại Hùng Vương – Thanhnienonline).

Chứng liệu của Việt tộc trực tiếp từ tượng quẻ không phải qua suy luận từ số đến tượng như Trung Quốc. Có đầy đủ 8 quẻ đơn và một số quẻ kép trên đồ đồng Đông Sơn. Những quẻ này có thể đọc thành văn bản phản ánh tư tưởng quốc gia Văn Lang (Sứ giả Văn Lang – Anviettoancau.net).

Quẻ Dịch trên đồ Phùng Nguyên và Đông Sơn chứng tỏ hào dương vạch liền và hào âm vạch đứt của Trung Quốc là biến thể của hào dương vạch liền và hào âm vạch chấm của Việt Nam, Trung Quốc đã nối những chấm âm lại thành vạch đứt để vạch cho nhanh (cải biên) (Chiếc gậy thần – dạng thức nguyên thủy của hào âm dương – thanhnienonline).

Các từ Dịch/Diệc, Hào, Càn, Khôn, Cấn, Chấn, Khảm, Ly, Tốn, Đoài chỉ là từ ký âm tiếng Việt (Bàn về tên gọi tám quẻ cơ bản của Kinh Dịch – Dunglac.net).

Quan trọng nhất theo tiêu chuẩn tam tài của Trung Quốc chỉ sử dụng Tiên Thiên đồ, Hậu Thiên đồ mà không có Trung Thiên Đồ, một đồ cốt yếu đã được tổ tiên Việt Tộc sử dụng đễ viết quái, hào từ Kinh Dịch. Đồ này được tổ tiên Việt tộc giấu trong truyền thuyết, trên trống đồng, nên có thể khẳng định Trung Quốc không thể nào là người khai sinh Kinh Dịch cũng như phân bố vị trí các quẻ. (Trung Quốc đã công bố hơn 4000 Dịch đồ nhưng không có đồ nào phù hợp với Trung Thiên Đồ) (Kinh Dịch di sản sáng tạo của Việt Nam – Thanhnienonline).

Truyền thuyết Việt Nam một phần là những câu chuyện liên hệ với Kinh Dịch, như chuyện Con Rồng cháu tiên là chuyện của Trung thiên Đồ, chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh là chuyển kể lại từ những lời hảo quẻ Mông, người Trung Hoa chỉ cần thay đổi bộ thủy trong hai chữ “chất cốc” là đổi câu chuyện nói về lũ lụt thành chuyện dạy trẻ mông muội là xóa được gốc tích của Kinh. Truyền thuyết được lưu giữ chính là để báo tồn Kinh Dịch (Các bài trên Anviettoancau.net – cùng tác giả).

Trong một bài báo ngắn, chúng tôi không thể trình bày hết mọi chứng cứ nhưng thiết tưởng bấy nhiêu đó cũng đủ để hy vọng các bậc đại thức giả Việt Nam nên xét lại vấn đề, cân nhắc phân minh trả lại sự công bằng cho tổ tiên. Thái độ thờ ơ của quí vị chỉ làm tăng thêm nỗi đắng cay chua xót của liệt tổ ở chốn u linh. Xin hãy chung tay làm sáng tỏ huyền án này.(Sưu tầm)

Nguồn: Bee.net.vn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh Dịch là của người Việt

Đoán tài vận thông qua nốt ruồi ở nách

Có những nốt ruồi sinh ra mang lại điềm xui xẻo cho chủ nhân, có nốt ruồi lại tố cáo bản tính đào hoa, không chung tình họ. Vậy nốt ruồi trong nách nói lên điều gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những nốt ruồi sinh ra mang lại điềm xui xẻo cho chủ nhân, có nốt ruồi lại tố cáo bản tính đào hoa, không chung tình họ. Nhưng bên cạnh đó có những nốt ruồi mà chỉ cần nhìn vào người ta đã có thể đoán được hậu vận của người ấy. Đó chính là nốt ruồi ở nách. Vậy nốt ruồi trong nách nói lên điều gì? Cùng Phong thủy số tìm câu giải đáp trong bài viết dưới đây nhé.

Đoán tài vận thông qua nốt ruồi ở nách

 

Theo Nhân tướng học nghiên cứu và tổng hợp, những người có nốt ruồi ở nách thường là những người mà có thể không kiếm được nhiều tiền như nhiều người khác nhưng họ lại là người gặp may khi rất hay được trao tay các cơ hội vàng hiếm có và bất chợt. Từ đó mà họ có thể phát triển sự nghiệp, danh vọng của mình.

Khi có trong tay các cơ hội đó, họ cũng sẽ khôn ngoan nắm bắt và không bao giờ để nó vuột ra khỏi tầm tay. Họ sẽ tìm cách để tận dụng triệt để và phát triển nó cho đến khi thành công, mà phải là thành công rực rỡ.

Họ cũng là người giỏi quản lý tiền bạc, biến nó trở thành những khoản chi tiêu hợp lý và có ích.

Ý nghĩa của nốt ruồi trong nách này có vẻ hợp lý với nam giới là nhiều. Đối với nữ giới, nốt ruồi ở nách được biết đến nhiều hơn với ý nghĩa là người có tài vận tốt, đào hoa mà đa phần là các mối đào hoa tốt đẹp.

Theo một luồng ý kiến khác, người ta cho rằng nốt ruồi ở nách chính là nốt ruồi Kim Quỹ. Với nốt ruồi trong nách mà mọc lệch về phía bầu ngực thì nó được coi là nốt ruồi Kim Quỹ - nốt ruồi chỉ tài vận và tiền bạch.

Có câu nói này là vì ở thời xa xưa, ở các tiệm cầm đồ hay các gia đình giàu có, quyền quý, họ thường cất giữ tiền của trong một chiếc túi vải và nhét nó vào nách cho kín đáo và đỡ bị trộm cắp, có thể phòng thân bất cứ đâu. Cho đến nay, ý nghĩa của nó trở thành nốt ruồi chỉ tài vận, của cải giàu có. Nhiều người ví rằng, có nốt ruồi ở nách không khác gì có mọt chiếc ví dày cộp ở trong người vậy.

Về tướng số của những người có nốt ruồi trong nách thì đa phần họ được sinh trưởng trong gia đình giàu có, quyền quý. Về sau họ có cuộc sống sung sướng từ của cải của gia đình để lại và từ những thành quả từ điều kiện gia đình mang lại. Hầu như họ không phải lo lắng đến chuyện tiền nong, tài chính.

.Như vậy, nhìn chung những người có nốt ruồi ở nách thường có hậu vận tốt đẹp, nhất là về tài lộc, tiền bạc. Từ đó mà các vấn đề về tình duyên, cuộc sống, nghề nghiệp của họ cũng phần nào trở nên tốt đẹp hơn. Nếu bạn là cả nam và nữ, đang có nốt ruồi trong nách thì chúc mừng bạn đang sở hữu một nốt ruồi kim tiền, tương lai bạn sẽ có cuộc sống giàu sang, phú quý và sung sướng!

Tìm kiếm liên quannốt ruồi ở nách, nốt ruồi ở nách phải phụ nữ, nốt ruồi ở nách phải, nốt ruồi ở nách trái phụ nữ, nốt ruồi ở nách trái, nốt ruồi trong nách

Những bài viết liên quan:

Nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì?

+ Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì?

Nốt ruồi tài lộc là gì? Nốt ruồi tài lộc ở vị trí nào?

+ Xem bói nốt ruồi đoán vận mệnh tương lai của bạn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tài vận thông qua nốt ruồi ở nách

Dọn dẹp lại nhà cửa để xua đủi vận rủi

Nếu các mối quan hệ trong gia đình hoặc ngoài xã hội của bạn trở nên xấu đi, thì rất có thể do năng lượng tại vùng không gian bạn đang sinh sống có ảnh hưởng âm đối với quan hệ của bạn. Điều này thường gây ra do năng lượng Thổ trong nhà bị ảnh hưởng theo thời gian. Nếu vậy, hãy tìm cách để hóa giải chúng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Dùng đồ pha lê để hóa giải căng thẳng

Một cách khá hiệu quả để hóa giải sự xung đột trong gia đình là đặt sáu quả cầu pha lê tại các khu vực mà các thành viên thường tụ họp. Số 6 tượng trưng cho Trời. Sáu quả cầu pha lê có tác dụng làm dịu các mối quan hệ.

Những quả cầu pha lê tượng trưng cho sự hòa hợp càn-khôn giữa Trời và đất. Pha lê là biểu tượng mạnh mẽ nhất của năng lượng Thổ mang lại những điềm lành.

don dep de duoi van rui theo phong thuy 01 Dọn dẹp lại nhà cửa để xua đủi vận rủi

Những quả cầu pha lê tượng trưng cho sự hòa hợp càn – khôn giữa trời và đất

Ngoài ra, để kích hoạt năng lượng nên chiếu ánh sáng vào một quả cầu bằng pha lê ở giữa nhà. Ánh sáng kích hoạt năng lượng Thổ của pha lê. Khi giữa nhà luôn luôn được tăng cường bởi năng lượng Thổ, mọi người trong gia đình sẽ cảm thấy dễ chịu. Căng thẳng, xung đột trong nhà bắt đầu lắng dịu, những trạng thái giận dữ và xung khắc sẽ giảm bớt.

Dùng chuông xử lý khí uể oải

Nếu nhà có khí uể oải, những người trong nhà cảm thấy mệt mỏi, thờ thẫn, mụ mẫm, hôn mê, thiếu sinh khí. Nếu bạn cũng có những cảm giác này thì có nghĩa là khí trong nhà bạn đang suy kiệt. Những tấm thảm, bức màn, vách tường đã bị suy tàn cùng với thời gian.

don dep de duoi van rui theo phong thuy 02 Dọn dẹp lại nhà cửa để xua đủi vận rủi


Rung chuông đánh thức năng lượng khí uể oải và cung cấp sinh khí cho vùng không gian sống

Một cách đơn giản là có thể dùng chuông để đánh thức khí dậy. Chuông không làm sạch vùng không gian, nhưng nó làm cho khí chuyển động, mang khí dương tràn ngập trong nhà. Hãy dùng chuông kim loại vì âm thanh của kim loại thấm qua đất và xuyên qua tường. Nên sử dụng loại chuông đặc biệt làm bằng 7 kim loại gồm cả vàng và bạc, tượng trưng cho Mặt trời và Mặt trăng. Loại chuông này phát ra âm thanh hài hòa, ngân vang lâu. Đồng thời nó còn tượng trưng cho bảy hành tinh của Thái Dương hệ, cũng như bảy luân xa trong cơ thể con người. Chuông làm bằng bảy kim loại là công cụ rất hiệu quả để cải thiện năng lượng trong vùng không gian sống.

Nhổ bỏ cây trồng để được hạnh phúc

Để tăng cường mối quan hệ, hãy tăng cường hành Thổ và nhổ bỏ cây trồng ở khu vực Tây Nam và Đông Bắc của ngôi nhà và mỗi căn phòng riêng.

don dep de duoi van rui theo phong thuy 03 Dọn dẹp lại nhà cửa để xua đủi vận rủi

Dọn dẹp để tránh vận rủi

Tẩy sạch đồ pha lê trước khi mang đồ pha lê về nhà, bạn nên tẩy sạch bằng cách sau:

– Trước hết hãy đặt nó vào dung dịch muối – muối bọt hoặc muối hột. Hoặc chà muối khắp bề mặt của đồ pha lê. Tưởng tượng rằng muối đang loại bỏ tất cả năng lượng âm.

– Sau đó bạn lau sạch bằng một miếng giẻ ẩm. Nếu vật bằng pha lê quá lớn, bạn có thể nhúng nó trong dung dịch muối trong 7 ngày 7 đêm. Một khi pha lê được tẩy sạch, chiếu ánh sáng vào pha lê để giữ cho năng lượng của nó luôn tươi mới, mạnh mẽ và đầy sức sống.

Nguồn: Tổng Hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dọn dẹp lại nhà cửa để xua đủi vận rủi

Xem tướng khi ngủ –

Những người nằm co theo tư thế của bào thai được bói là người cứng rắn bề ngoài song lại rất nhạy cảm bên trong. Họ có thể ngượng ngùng khi gặp một ai đó lần đầu tiên song nhanh chóng bớt căng thẳng. Đây là vị trí ngủ phổ biến nhất. 41% trong số 1.0

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

coi_boi_qua_tu_the_ngu_4

Những người nằm co theo tư thế của bào thai được bói là người cứng rắn bề ngoài song lại rất nhạy cảm bên trong. Họ có thể ngượng ngùng khi gặp một ai đó lần đầu tiên song nhanh chóng bớt căng thẳng. Đây là vị trí ngủ phổ biến nhất. 41% trong số 1.000 người tham gia nghiên cứu ngủ theo tư thế này. Số phụ nữ nằm co nhiều gấp hơn 2 lần so với nam giới.

Nằm nghiêng, hai tay buông xuôi. Những người ngủ theo kiểu này dễ tính, thích giao tiếp và tin tưởng người lạ. Tuy nhiên, họ có thể dễ bị mắc lừa.

coi_boi_qua_tu_the_ngu_1

Tư thế ngủ nằm nghiêng, hai tay giơ ra phía trước. Tính cách của người coi bói này  cởi mở, song có thể đa nghi. Họ chậm đưa ra quyết định song một khi đã quyết, họ chắc chắn không thay đổi.

Nằm ngửa, hai tay buông xuôi, ép sát 2 bên mình. Tư thế ngủ này được bói là người trầm lặng và kín đáo. Họ không thích ồn ào song tự đặt ra tiêu chuẩn cao cho bản thân cũng như những người khác.

Nằm sấp, tay vòng qua gối, đầu quay về một phía. Đó là những người thích giao du song nóng nảy và dễ mếch lòng, không thích bị phê bình hoặc tình huống quá khích.

coi_boi_qua_tu_the_ngu_5

Dạng nằm ngửa, hai tay giơ lên đầu, vòng qua gối. Chủ nhân này là những người bạn tốt bởi họ luôn sẵn sàng lắng nghe người khác và thường giúp đỡ khi cần. Họ không thích là trung tâm của sự chú ý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng khi ngủ –

Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?

Nhiều người tin rằng, trong tháng cô hồn, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực để không bị linh hồn bắt đi làm vật tế...
Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nhiều người tin rằng, trong tháng cô hồn, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực để không bị linh hồn bắt đi làm vật tế hay kị nhặt tiền rơi vì sợ đó là bẫy của âm hồn... thực hư chuyện này thế nào, hãy cũng ## tìm hiểu.

► Bạn đã biết: Những điều kiêng kị trong tháng cô hồn?


1. Tháng cô hồn

  Tháng 7 Âm lịch còn được gọi là "tháng cô hồn" hay “tháng quỷ”, tháng "mở cửa mả". Dân gian quan niệm, đây là tháng của ma quỷ, đặc biệt ngày rằm trong tháng này là ngày xá tội vong nhân, ngày Diêm Vương cho mở Quỷ Môn Quan để cho ma quỷ tự do quay về dương thế, đồng thời đây cũng là ngày “âm khí xung thiên”.   Vì thời gian này kéo dài cả tháng nên nhiều người lo sợ nó sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống thường nhật, mang điềm xui xẻo tới. Nên một mặt sắm lễ cúng bái, mặt khác truyền tai nhau những điều kiêng kị để có thể bình an vượt qua tháng cô hồn. Đa phần trong số đó đều là những điều truyền miệng, chưa được khoa học chứng minh.
Thang co hon Nen so nguc, ki nhat tien roi hinh anh
 

2. Thực hư chuyện sờ ngực và kị nhặt tiền rơi trong tháng cô hồn

  Một số người cho rằng, để không bị các linh hồn bắt đi làm vật hiến tế, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực trong tháng cô hồn. Điều này hoàn toàn phản khoa học, là quan niệm mang tính cực đoan, lợi dụng, do một số kẻ xấu đồn thổi với mục đích vụ lợi.   Nên nhớ rằng, từ xa xưa quan niệm Nho giáo khá hà khắc, nam nữ thụ thụ bất thân, các cô gái phải giữ gìn gia giáo, công dung ngôn hạnh, chẳng có lý do gì để đàn ông sờ ngực, phá vỡ gia đạo mới không bị cô hồn bắt cóc.   Việc kiêng nhặc tiền rơi bắt nguồn từ quan niệm dân gian cho rằng những thứ đã cúng như tiền âm phủ, tiền thật… đều thuộc về thế giới tâm linh. Vì thế, nếu nhìn thấy cũng không nên nhặt mang về nhà.

Hóa giải xui xẻo dồn dập ập tới không chỉ trong tháng cô hồn Lí giải khoa học cho việc kiêng kị trong tháng “cô hồn Nghiệp báo và tinh thần vị tha của Phật giáo trong tục cúng cô hồn
 
Thang co hon Nen so nguc, ki nhat tien roi hinh anh
 

3. Hiểu thế nào cho đúng về tháng cô hồn?

  Dân gian coi tháng 7 âm lịchtháng cô hồn, là dịp để dân gian cúng thí cho những linh hồn không có nơi thờ cúng.   Cúng cô hồn là tín ngưỡng từ lâu đời theo thế giới tâm linh, được truyền từ đời này sang đời khác. Bởi chúng ta tin rằng, con người gồm phần xác và phần hồn. Khi cơ thể mất đi nhưng hồn vẫn tồn tại, được đầu thai vào kiếp khác hay bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian. Vì thế, cần phải dành chút thời gian để “chăm lo” tới những vong hồn lang thang.   Người xưa tin vào ngày này, mọi tù nhân ở địa ngục có cơ hội được xá tội, được thoát sinh về cảnh giới an lành. Vì tin là ngày mở cửa ngục ân xá cho vong linh nên dân gian sắm cỗ cúng các vong linh không nhà cửa không nơi nương tựa.   Tín ngưỡng tôn giáo này thể hiện triết lý nhân văn cao đẹp của tổ tiên, với mong muốn mọi linh hồn đều được cơ hội siêu thoát và mong muốn những ai từng lầm lỡ đều phục thiện.   Trong văn hóa Phật giáo, ngày rằm tháng 7 là ngày lễ Vu lan, dịp để con cháu báo hiếu cha mẹ, thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn. Rằm tháng 7 là dịp để người còn sống cúng tế, hướng về người đã khuất, với quan niệm mọi vong linh đều được cầu siêu thoát, đều được cúng tế, quan tâm.
Ngọc Điệp
Danh sách những con giáp đại kị đi đêm trong tháng cô hồn
– Tương truyền, tháng 7 âm lịch là tháng quỷ. Từ mùng 1/7, quỷ môn quan bắt đầu mở, tới ngày 30/7 cửa địa ngục đóng lại. Trong ngày cổng địa

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?

Bán nhà với bí quyết phong thủy có một không hai

Bạn có thể bán nhà với bí quyết phong thủy rất dễ áp dụng như sau để bạn có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc một cách hiệu quả.
Bán nhà với bí quyết phong thủy có một không hai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn có thể bán nhà với bí quyết phong thủy rất dễ áp dụng như sau để bạn có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc một cách hiệu quả.    Khi bạn áp dụng các mẹo phong thủy là lúc bạn đang tạo ra năng lượng tốt nhất để thu hút những người cần mua tìm tới.    Chỉ với những mẹo nhỏ sau sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, tiền bạc và không mất quá nhiều công sức một cách vô ích. Vì vậy, nếu bạn có kế hoạch để bán nhà hoặc đã cố gắng để bán nhà nhưng không thành công thì sau đây là cách để bạn thay đổi năng lượng trong nhà, thu hút người mua.  

Bán nhà với bí quyết phong thủy số 1:

  Hãy thử làm một bài tập nhỏ cùng với một người chưa từng thấy ngôi nhà của bạn. Bạn thử nhìn bao quát căn nhà và ghi lại những ấn tượng đầu tiên và cảm xúc nhất về chúng trong 2-3 phút đầu tiên.
 
Đừng cân nhắc quá nhiều, hãy xem người bạn là khách hàng tiềm năng và thử thuyết phục họ mua căn nhà bằng những từ ngữ mà bạn vừa ghi ra. Bạn nên nhớ những từ ngữ mô tả như nhà có mấy phòng ngủ, phòng tắm… không có ý nghĩa gì nhiều lúc gây ấn tượng đầu tiên bằng cảm xúc của bạn khiến cho khách hàng muốn sở hữu nó ngay lập tức.

Đây là mẹo phong thủy giúp bán nhà dễ dàng hơn vì khi bạn miêu tả ngôi nhà với cảm xúc thật dễ truyền cảm hứng cho người nghe hơn là những từ ngữ khô khan mang tính miêu tả.

Có thể bạn quan tâm: Phong thủy nhà ở hạn chế tình trạng ngoại tình, vợ chồng nên biết

Ban nha voi bi quyet phong thuy co mot khong hai hinh anh
 

Bán nhà với bí quyết phong thủy số 2: 

Màu xanh tươi mới rất cần thiết cho bất cứ ngôi nhà nào. Bạn cũng nên đầu tư một chút để cảnh quan ngôi nhà đẹp lên, điều này sẽ làm tăng giá trị tài sản và đồng thời thu hút năng lượng tốt cho ngôi nhà, nhờ đó thuận lợi hơn cho việc rao bán.   Nếu căn hộ của bạn không có nhiều không gian để phủ xanh, bạn chỉ cần tập trung lối chính vào nhà hoặc để ý tới năng lượng cửa chính. Hãy mua một cái cây cao hoặc bình hoa tươi, cùng đèn đẹp mắt tạo cảm giác chào đón ngay vị trí cửa chính. Nếu cần nên áp dụng phong thủy về gương hoặc làm mới nhà bằng màu sơn tường...  

Bán nhà với bí quyết phong thủy số 3:

  Bạn nên nhớ, càng đơn giản càng tốt. Khi bạn mua sắm đồ vật gì như quần áo, đồ gia dụng, thực phẩm - thì bạn thích mua cái gì đập vào mắt mình ngay từ đầu đúng không? Ví dụ một cái áo dễ được bạn chọn mua hơn khi nó được để riêng chứ không phải xếp lẫn trong hàng loạt áo khác. Hãy thử liên hệ điều đó với việc bạn bán nhà. Để khách dễ cảm nhận hơn thì bạn nên để ít đồ cá nhân, hoặc đồ đã qua sử dụng trong nhà và cố gắng tạo cảm giác có nhiều không gian nhất có thể.   Đây là mẹo phong thủy giúp bán nhà dễ dàng hơn cần được áp dụng ngay. Ngoài ra, hãy tạo cảm giác phòng tắm như ở spa nhưng không quên giấu bớt đồ cá nhân đi, nhà bếp cũng nên có mùi đặc trưng thu hút, thùng rác được dọn sạch sẽ...

Ban nha voi bi quyet phong thuy co mot khong hai hinh anh 2
 
 

Bán nhà với bí quyết phong thủy số 4 

  Quan trọng nhất là bạn phải nhận thức được những điều rất quan trọng tam giác năng lượng phong thủy khi chuẩn bị sẵn sàng để bán ngôi nhà của bạn. Năng lượng trong nhà bếp, phòng tắm, và phòng ngủ có thể thúc đẩy hoặc cản trở việc bán nhà.
 
Người mua họ cũng như bạn, người ta thích ngủ ngon, ăn ngon và cảm giác thư giãn. Hãy làm hài lòng khách hàng tiềm năng mình khi giúp họ cảm nhận được điều trên khi bước vào căn nhà của bạn.
Xem thêm: 9 điều kiêng kị phong thủy phòng ngủ để có cuộc sống hôn nhân viên mãn
 

Bán nhà với bí quyết phong thủy số 5:

  Hãy rời đi thôi. Nghe có vẻ lạ, nhưng bước cuối cùng rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho việc bán nhà (sau khi hoàn tất những việc trên). Mọi người phải đồng lòng trong việc cùng bán nhà từ trong vô thức và chỉ cần có người không muốn bán nhà thì bạn nên hiểu rằng năng lượng này có thể ngăn chặn việc bán nhà một cách suôn sẻ. Nếu lưu luyến với căn nhà có thể giải quyết bằng việc chuyển đi hoặc nếu cần thì vấn đề cảm xúc phải được gỡ bỏ để việc bán nhà được dễ dàng hơn.

Bạn có thể xem thêm bài viết: Hũ gạo đặt đúng chỗ, tài lộc đổ về nhà
 

MiMo
 
Tất tật những điều cần biết để bố trí phòng ngủ chuẩn phong thủy Cách bày cây xanh ở ban công vượng tài vượng lộc, hóa sát bình an 6 cấm kị phong thủy dẫn tới phá sản không thể không phòng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bán nhà với bí quyết phong thủy có một không hai

Tử vi - Triết lý nhân sinh

Trang này sẽ tập trung Căn bản lại những kiến thức tối quan trọng của Tử Vi. Rất chắt lọc và ngắn gọn nhằm giúp người tìm hiểu nắm được cái cốt yếu trong Tử Vi, mà không lan man vào các tiểu tiết khác, gây khó khăn trong quá trình học hỏi, nghiên cứu.
Tử vi - Triết lý nhân sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

TỬ VI - TRIẾT LÝ NHÂN SINH

Trang này sẽ tập trung Căn bản lại những kiến thức tối quan trọng của Tử Vi. Rất chắt lọc và ngắn gọn nhằm giúp người tìm hiểu nắm được cái cốt yếu trong Tử Vi, mà không lan man vào các tiểu tiết khác, gây khó khăn trong quá trình học hỏi, nghiên cứu.

LỘ TRÌNH HỌC TỬ VI

  1. Quan niệm đúng đắn về Tử Vi.
  2. Hiểu hệ thống Triết lý Á Đông và Quy luật vận động của Âm Dương – Ngũ Hành.
  3. Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển Tử Vi, các bài viết nhận xét, các giai thoại liên quan.
  4. Hiểu đặc điểm của 12 cung địa bàn (ví dụ cung Ngọ thuộc quẻ Li, tượng là lửa, nóng, văn minh, trí tuệ, hướng chính Nam, là đất Đế vượng của Hỏa, là tháng 5, cuối Hạ, khí Dương hết, khí Âm sinh…)
  5. Học cách an sao trên bàn tay (ít nhất chính tinh và các trung tinh quan trọng)
  6. Hiểu quy tắc “Tam phương tứ chính”, các vị trí Miếu Vượng Đắc Hãm của các sao, đặc biệt chính tinh và lục sát tinh
  7. Hiểu tính lý cơ bản của 14 chính tinh, tứ hóa, lục sát, lục cát, tuần triệt

SÁCH CHỌN LỌC HỌC TỬ VI

Tử Vi đẩu số tân biên (242) Mọi người đều công nhận đây là cuốn sách đầu tiên cần phải đọc.

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư - Vũ Tài Lục dịch (23) Tử Vi đẩu số toàn thư, Vũ Tài Lục dịch

Tử Vi tinh điển - Quyển 1 (227), Tử Vi tinh điển - Quyển 2 (179) Đây là cuốn sách tôi ngâm cứu kỹ nhất.

Tử Vi Thực Hành - Dịch lý Huyền Cơ (186) Cuốn sách này tôi nghe nói từ lâu, nay mới tìm được, đọc khá hay và xúc tích.

Tử vi Nghiệm lý Toàn thư (254) và Tử Vi Nghiệm lý Thiên Lương (354) Đây là hai cuốn sách của cụ Thiên Lương với phát kiến mới về vòng sao Thái Tuế,  rất đáng tham khảo.

Tử Vi chân thuyên (35) Tử Vi chân thuyên của diễn đàn vietlyso.com, tôi mới kiếm được, đọc thấy khá hay.

QUAN NIỆM ĐÚNG ĐẮN VỀ TỬ VI

Tử Vi là một môn học có tính hệ thống nhằm nghiên cứu tác động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ xung quanh một con người. Từ đó hình thành nên những đặc điểm, tính cách, vận hạn, xu hướng của một con người. Ta có thể dự đoán được xu hướng, khả năng, tiềm năng, mức độ thành bại của một con người, nhưng không thể quyết định được chúng. Và vẫn còn tới gần 50% là do nỗ lực bản thân, môi trường sống, cách sống tác động.

Tử Vi là một môn khoa học có tính logic, có thể giải thích được. Nhưng là khoa học nghiên cứu về con người, về cuộc sống, vốn là những đối tượng không có tính logic 100%. Do vậy Tử Vi không có tính chất thần bí, mê tín. Và cũng do vậy, Tử Vi không thể nói chính xác được 100% điều gì.

Nếu học Tử Vi để tu thân, rèn luyện bản thân (tìm ra điểm mạnh mà phát huy, tìm ra điểm yếu mà phòng tránh, sống cho thật với bản năng của mình, con người mình…) thì là đúng cách. Học Tử Vi để cầu danh, cầu lợi, vì một mục đích đạt lợi ích tính toán gì đó thì rất khó đạt được, nếu không muốn nói là không thể. Vì học Tử Vi yêu cầu phải có học thức, khả năng suy luận logic rất cao, khả năng chiêm nghiệm cuộc đời, thích đi sâu vào suy nghĩ của con người, cần đam mê theo đuổi ít nhất vài ba năm. Nếu vì một mục đích lợi ích danh lợi thì đầu tư vào Tử Vi là chắc chắn lỗ. Còn mục đích tu thân, rèn luyện thì chắc chắn là con đường rất tốt.

QUY TRÌNH AN SAO

Trình tự  an sao trên một lá số cũng chính như là vẽ tranh vậy, nhưng đây là bức tranh về cuộc đời. Vẽ tranh, đầu tiên ta vẽ những phối cảnh, bố cục trước để làm nền tảng, sau đó đi dần vào chi tiết. An sao ta cũng an những sao chính trước, sau đi dần vào những sao thứ yếu hơn. Mỗi nét vẽ, hay mỗi lần an một sao, là dần dần ta hình thành được trong đầu về bức tranh một con người. Đến khi an đủ các sao, là bức tranh về con người đã hiện khá rõ nét trong đầu ta. Đó là cái hay, cái thú vị, và cái cần thiết của việc biết cách an sao, chậm rãi, cẩn trọng từng bước một.

Quy trình tham khảo như  sau:

Trước tiên, cần nhận ngày giờ tháng năm sinh, giới tính, ngành nghề/chuyên môn và vài nét chính về đặc điểm, cuộc đời của đương số. Sau đó, ta bắt đầu quy trình an sao và từng bước suy ngẫm.

  1. Can chi năm tháng ngày giờ, bản Mệnh
  2. Tìm cung Mệnh/Thân trên 12 địa bàn
  3. Tìm cục, an sao Tử Vi và các chính tinh
  4. An Tuần Triệt
  5. An Tứ Hóa
  6. An Lục Sát (Không Kiếp, Kình Đà, Hỏa Linh)
  7. An Lục Cát (Khôi Việt, Tả Hữu, Xương Khúc)
  8. An Lộc Tồn, Thiên Mã, Thái Tuế, Thiên Không
  9. An Lục Bại (Song Hao, Tang Hổ, Khốc Hư)
  10. An Lục Quý (Long Phượng, Thai Tọa, Quang Quý)
  11. An Đào Hồng , Cô Quả
  12. An Thiên Hình, Thiên Riêu

Lưu ý trong khi an ghi rõ vị trí Miếu, Vượng, Đắc, Hãm của 14 chính tinh, Lục Sát, Hình Riêu, Lục Bại.

PHÂN LOẠI SAO

Tứ sát: Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh

Tứ cát: Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Quý (Khôi – Việt)

Tứ sát nằm đâu cũng tăng tính hung, tứ cát nằm đâu cũng tăng tính cát.

THẬP NHỊ CUNG LUẬN

  1. Cung Mệnh: dung mạo, tài năng, nhân cách và trình độ phát triển
  2. Phụ Mẫu: cát hung của cha mẹ, duyên phận mình với cha mẹ, và ân huệ của cha mẹ đối với mình
  3. Huynh Đệ: anh em ruột thịt, bằng hữu thân thiết
  4. Phu Thê: quan hệ vợ chồng, hình dáng vợ chồng, sinh hoạt vật chất và tinh thần của người vợ hay người chồng
  5. Tử Tức: nói đến con cái và sinh hoạt tình dục
  6. Tài Bạch: sự mạnh yếu của năng lực kinh tế, tài chính, tình hình thực lợi của sự nghiệp
  7. Tật Ách: thể chất và sức khỏe
  8. Thiên Di: quan hệ của mình với xã hội và đối ngoại quan hệ
  9. Nô Bộc: người cộng tác với mình hoặc gia nhân bộ thuộc
  10. Quan Lộc: cát hung của chức nghiệp công danh
  11. Điền Trạch: sinh hoạt gia đình và các loại bất động sản
  12. Phúc Đức: thọ yểu và mức độ hưởng thụ trong đời
  13. Cung Thân

Xem số đàn ông ngoài Thân Mệnh còn 3 cường cung là Tài, Quan và Di. Xem số đàn bà, ngoài Thân Mệnh, 3 cường cung phải kể là Phu, Phúc và Tử.

Trong 13 cung, cung Mệnh và cung Thân là cung quan trọng nhất (đều an dựa vào tháng sinh và giờ sinh). Mệnh là thiên mệnh, là số trời, là cái được an bài sắp đặt sẵn khi sinh ra. Mệnh được xem như nền móng của một căn nhà, nếu nền móng không vững chắc, kiên cố thì những gì xây dựng trên đó cũng không bền vững lâu dài được.

Thân là phần “nhân định”, ảnh hưởng rõ rệt tới đời sống con người khi đến giai đoạn lập thân (sau 30 tuổi). Mệnh ảnh hưởng mạnh mẽ ở tiền vận nhưng vẫn luôn là căn cơ, nền tảng xuyên suốt toàn bộ cuộc đời. Và khi nói về cung Thân, chúng ta phải nhớ một nguyên tắc cơ bản của khoa Tử Vi là khi cung Thân đóng chung với cung nào thì những ý nghĩa tốt xấu của cung ấy sẽ là những nét chính yếu trong cuộc đời của người ấy.

Thân cư Tài Bạch

Tiền bạc là vấn đề chủ yếu và là mục đích quan trọng trong cuộc sống. Nói như vậy không có nghĩa là người có Thân cư Tài quan niệm sống của họ chỉ có tiền mà họ là những người có khả năng làm ra tiền. Làm ra nhiều hay ít, dễ hay khó, và bằng cách nào thì tùy thuộc lá số mỗi người.

Dù giàu hay ngheo, người Thân cư Tài thấu hiểu giá trị của đồng tiền và sử dụng chúng sao cho đúng giá trị của nó.

Mẫu người này quan niệm tiền là cái đích tiên quyết phải có, rồi từ đó xử dụng tiền như một phương tiện để đạt được những mục đích khác mà họ mong muốn.

Người Thân cư Tài thường có năng khiếu về thương mại, kinh doanh. Họ là những người thích hợp để trở thành chủ nhân của những cơ sở làm ăn buôn bán và thường trở nên giàu có bằng đường kinh doanh nếu cung Tài Lộc của họ tốt đẹp. Ngược lại, một người có Thân cư Tài mà cung Tài không được sáng sủa thì họ sẽ là người suốt đời vất vả vì tiền, hay thường gặp những tai họa về tiền bạc.

Khi Thân cư Tài thì cung Phúc xung chiếu, nên việc phúc phần ảnh hưởng rất lớn tới tài lộc của đương số.

Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc nằm đối diện cung Phu Thê cho nên cung Quan Lộc có thể coi như cái bóng phản chiếu của cung Phu Thê vậy. Do đó khoa Tử Vi cho rằng đối với những người có số 2 đời vợ, 2 đời chồng thì cung Quan Lộc là hình ảnh của người vợ hay chồng thứ hai của đương số. Điều này rất có ý nghĩa đối với những người Thân cư Quan Lộc, cuộc đời còn lại của họ và cả nghề nghiệp của họ sẽ ràng buộc một cách chặt chẽ với người vợ/chồng thứ hai. Riêng đối với nữ mệnh, các bà có số Thân cư Quan Lộc thì ngoài những nét đặc biệt đã nêu trên, cung Quan Lộc trong trường hợp này còn có ý nghĩa như một cung Phu, và một vài trường hợp điển hình mà chúng ta nói đến như: Một người đàn bà có số Thân cư Quan mà Quan bị Tuần hay Triệt án ngũ thì đường tình duyên cũng trắc trở không kém gì Tuần Triệt tại ngay cung Phu vậy.

TỨ YẾU – THẬP DỤ – BÁT PHÁP

TỨ YẾU: Cát – Hung, Hư – Thực, Chủ – Khách, Cường – Nhược

Tứ cát: Khoa Quyền Lộc Quý (Khôi,Việt)
Tứ hung: Dương Đà Hỏa Linh (hay còn gọi tứ sát)

Cát thì thực cát khi nằm vị trí miếu, Hung chỉ thực hung khi nằm vị trí hãm

Bản cung là Chủ, hai cung tam hợp và một cung đối xung là Khách.
- Chủ – Khách đều tốt là khách chủ tương đắc. Chủ – Khách đều xấu một bầy bạo ngược
- Chủ – Khách vừa hung vừa cát thì cần xem xét Cường – Nhược chủ mạnh hay khách mạnh. Chủ mạnh khách theo, khách mạnh chủ bị lôi theo. Cát cường cát thắng, hung cường hung thắng.

THẬP DỤ:

1. Bản cung cát là “nội lực tự cường”: mạnh từ bên trong mạnh ra
2. Bản cung hung là “tòng căn tự phạt”: hư từ gốc rễ
3. Cung xung chiếu tốt là “nghênh xuân tiếp phúc”: chờ xuân đón phúc
4. Cung xung chiếu xấu là “đương đầu ác bổng”: giơ đầu chịu búa đập
5. Cung tam hợp tốt là “tả hữu phùng nguyên”: lắm chân tay giúp đỡ
6. Cung tam hợp xấu là “tả hữu thụ địch”: địch từ bên trái, phải đánh tới
7. Lân phương tốt là “lưỡng lân tương phù”: hai hàng xóm phụ trợ
8. Lân phương xấu là “lưỡng nan tương vũ”: hai bên hàng xóm mưu hại
9. Cả bốn cung cùng tốt là “thiên tường vàn tập”: mây ngũ sắc kéo chầu về
10. Cả bốn cung cùng xấu là “tứ diện sở ca”: bị vây tứ phía không lối thoát

BÁT PHÁP:

Thành phá tứ pháp: Phàm Mệnh Thân cát, tại tam phương tứ chính nếu gặp:
- Tứ cát (Khoa Quyền Lộc Quý) thì thành cách, đúng là “giao long đắc vận vũ”: rồng gặp mây nước
- Tứ hung (Hỏa Linh Dương Đà) kể như phá cách “miêu nhi bất tú”: chỉ nẩy mầm mà không xanh tốt
- Tứ hung lẫn tứ cát, kể như trong thành có phá “bạch khuê hữu điềm”: ngọc bị sứt mẻ
- Không tứ hung, tứ cát thì chưa thành cách, chưa bị phá, chờ vận hạn xem sao “hỗn kim phác ngọc”: ngọc chưa lấy khỏi đá

Cứu khí tứ pháp: Phàm Mệnh Thân hung, tại tam phương tứ chính nếu gặp:
- Tứ cát là cứu cách “cửu hạn phùng cam vũ”: hạn hán lâu ngày được cơn mưa
- Tứ hung là khí cách (bỏ đi) “hử mộc nan điêu”: gỗ mục không đẽo gọt được gì
- Tứ hung lẫn tứ cát, vừa cứu vừa khí cách, giống như ăn gân gà “thực kê lặc”
- Không tứ hung lẫn tứ cát “thủ tàu bảo huyết”: nấn ná đợi thời

“Cát tinh nhập miếu tắc vi cát, hung tinh thất địa tắc vi hung”

Người có nhiều hung tinh mà vinh hiển thường gian nan, bạo phát.
Người có nhiều cát tinh mà vinh hiển thì nhẹ nhàng, từ từ, chắc chắn.

Theo Nguyễn Duy Kiên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi - Triết lý nhân sinh

Sao Kình Dương - hình tượng Nhị lang thần Dương Tiễn

Sao Kình Dương được lấy từ hình tượng Nhị lang thần Dương Tiễn con trai thứ hai của em gái Ngọc Hoàng thượng đế là Giao Cơ tiên tử và người phàm Dương Thiên Hữu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt nhân vật Dương Tiễn trong "Phong thần bảng" tượng trưng cho sao Kình Dương, một trong sáu sát tinh của Tử Vi Đẩu số, là vô cùng xác đáng. Dương Tiễn là con của thần tiên và người. Ông là con trai thứ hai của em gái Ngọc Hoàng thượng Đế là Giao Cơ tiên tử và người phàm Dương Thiên Hựu. Anh trai cả là Dương Giao, em gái út là Tam thánh mẫu Dương Liên.

Dương Tiễn được mô tả là trang tuấn kiệt, thân cao, người vạm vỡ, đặc biệt có tới 3 mắt. Con mắt thứ 3 ở chính giữa trán gọi là Tuệ nhãn. Con mắt Tuệ nhãn chính là cánh cửa của thông tuệ, có khả năng nhìn thấu thật - giả của trần gian, phân định rõ vạn vật, nhìn thấu được tâm can con người, thấu được mười hai nhân duyên, hiện tượng sinh tử lưu chuyển của các bậc A La Hán "vô ngã vô chấp", có thể đứng ngoài vòng sinh tử luân hồi, thoát khỏi vòng trói buộc của thân tâm thế gian. 

sao Kình Dương - Nhị lang thần Dương Tiễn

Dương Tiễn thường khoác áo choàng Hoàng kim, đầu đội mũ phượng bay ba múi, đeo đai lưng được trang trí từ 8 loại trang sức thần kỳ, ủng hình rồng cuộn, vai đeo cung tên hình trăng khuyết, tay cầm ngọn thương Tam Tiên Kích do Giao long ba đầu hóa thành. Ông còn có thần cẩu Ngạo Thiên Khuyển luôn luôn hỗ trợ bên mình. Trong thần giới ông được phong là Nhị lang hiển thánh chân quân, thường được gọi là Nhị lang thần.

Theo như nội dung "Phong thần diễn nghĩa", Dương Tiễn là môn hạ của Ngọc Đỉnh chân nhân động Kim Hà núi Ngọc Tuyền. Trên đường thảo phạt Trụ Vương, bốn ma tướng thừa lệnh Văn Thái sư trấn giữ ải Giai Mộng, chặn đường tiến của Vũ Vương. Khương Tử Nha dẫn quân công phá nhiều lần không hạ được, lại không giải được vòng vây, tình hình hết sức căng thẳng. Dương Tiễn vâng lời sư phụ xuống núi giúp sư thúc Khương Tử Nha. Dương Tiễn có khí chất thoát tục siêu quần, Khương Tử Nha mệnh cho ông cùng Na Tra, Hoàng Thiên Hoá, Lôi Chấn Tử làm tiên phong mở đường, đánh như chẻ tre, không những hạ được thành Giai Mộng, mà còn đánh bại bốn ma tướng, liên tiếp lập công, khiến sự nghiệp diệt Trụ của Vũ vương được tiến triển thuận lợi.

Dương Tiễn trí dũng song toàn, giỏi phép thuật và thuật ngụy trang. Trong "Phong thần bảng", ông từng dùng thuật thần thông biến thành bươm bướm, hồ điêu, phụ nữ, để thâm nhập vào doanh trại địch, do thám địch tình, hoặc cứu thoát tù binh, hoặc thực hành kế phản gián.

Dương Tiễn ngoài tài võ nghệ hơn người và năng lực tác chiến, ông còn là người cương nghị kiên cường, tính tình nóng nảy bộc trực, nhưng nhân từ lương thiện, ghét ác như thù, xung phong trận mạc không ngại hiểm nguy gian khổ, không sợ cường quyền, giàu lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng đối mặt với mọi thử thách. 

Không những giỏi phép thần thông biến hoá, ông còn vô cùng dũng cảm kiên cường, xông pha trận mạc không quản hiểm nguy, được các tướng sĩ trong quân vô cùng khâm phục. Trong tiểu thuyết Tây du ký có ghi lại câu chuyện về Tôn Ngộ Không thi thố bảy mươi hai phép thần thông với Nhị lang thần Dương Tiễn. Trong Bảo Liên Đăng và Bảo Liên Đăng tiền truyện có giải thích nhiều về thân thế của Dương Tiễn. Trong Tử Vi Đẩu số coi Dương Tiễn là nhân vật đại diện cho sao Kình Dương, lấy tính cách của Dương Tiễn để tượng trưng cho tính chất của sao Kình Dương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Kình Dương - hình tượng Nhị lang thần Dương Tiễn

Rồng với các giấc mơ –

- Nằm mơ thấy rồng là đại cát đại lợi. - Nằm mơ thấy rồng vào chợ: có địa vị cao sang. - Nằm mơ thấy bắn rồng: điềm đại cát. - Nằm mơ thấy cưỡi rồng: có bổng lộc. Rồng có mặt khá nhiều trong các giấc mơ của mọi ngưòi. Hình ảnh rồ
Rồng với các giấc mơ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Rồng với các giấc mơ –

Những cửa hàng sang tay, chuyển tay cần phải hiểu rõ nguyên nhân –

Trong trường hợp bình thường, chuyển nhượng cửa hàng có hai nguyên nhân thường thấy: Thứ nhất là kinh doanh không tốt: thứ hai là do sự chuyển đổi, di chuyển nơi ở của nhà kinh doanh hoặc những biến cố khác. Những người nhận chuyển nhượng đầu tiên ph

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ải làm rõ xem người kinh doanh hiện tại vì sao lại chuyển nhượng của hàng đó? Phí chuyển nhượng và thu nhập kinh doanh có phải là rất hợp lý hoặc phù hợp không? Ngành nghề kinh doanh có phải thích hợp với kỹ năng và cá tính của bản thân mình không? Cái gọi là “biết mình biết ta”, thì mới có thể thực hiện được cục diện mới và phát triển tốt.

khuonvienamthucviet7

Đầu tư vào loại hình cửa hàng kinh doanh mở rộng thị trường lớn, người đầu tư cần phải lưu ý xem vị trí cũng như toà nhà sở tại của cửa hàng này có phải là cửa hàng chủ điểm (mặt hàng chủ điểm) hay không. Nếu trong toà nhà đó không có cửa hàng chủ điểm thì có thể thấy định vị kinh doanh ở tòa nhà đó là không rõ ràng, những điều này đều sẽ có quan hệ đến tình trạng người đến lựa chọn cửa hàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những cửa hàng sang tay, chuyển tay cần phải hiểu rõ nguyên nhân –

Mơ thấy ông già Noel: Được quà tặng –

Từ khi văn hóa phương Tây gia nhập vào phương Đông, người dân phương Đông dường như không còn lạ lẫm vởi gương mặt tươi cười đính kèm bộ râu trắng muốt của ông già Noel. Ông già Noel trong mơ là tượng trưng của quà tặng và niềm vui. Nếu mơ thấy ông
Mơ thấy ông già Noel: Được quà tặng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ông già Noel: Được quà tặng –

12 con giáp tháng 11: kẻ khỏe mạnh, người bệnh tật triền miên

“Có sức khỏe là có tất cả” - vậy tháng này liệu bạn có đủ sức khỏe để phát tài phát lộc, để theo đuổi ước mơ, tình yêu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tuổi Tý:

Do tháng này ham vui quá nhiều nên dẫn đến sức khỏe không được tốt. Thích hợp nhất là nên nghỉ ngơi trong phòng nhiều hơn. Bên cạnh đó thì tháng này không nên dùng quá nhiều thuốc Tây, cũng không nên lui tới những nơi như quán bar, vũ trường nhiều, chú ý biết điểm dừng khi uống rượu.

Màu sắc may mắn: màu Đỏ.

Hướng may mắn: hướng Tây.

Tuổi Sửu:

Tháng này tuổi Sửu sức miễn dịch yếu, bệnh đau dầu do khó chữa dứt điểm nên rất dễ tái phát. Vì vậy cần chú ý hình thành thói quen sinh hoạt lành mạnh một cách thường xuyên. Mùa đông cần chú ý giữ ấm cơ thể.

 12 con giáp tháng 11: kẻ khỏe mạnh, người bệnh tật triền miên - 1

Màu sắc may mắn: màu xanh lá cây.

Hướng may mắn: Tây Bắc.

Tuổi Dần:

Do thời tiết thay đổi nên tháng này sức khỏe người tuổi Dần dễ suy nhược, hoa mắt chóng mặt, ăn uống không ngon miệng. Kiến nghị bạn nên vận động nhiều hơn, đi du lịch nhiều hơn, và duy trì những thói quen có lợi.

Màu sắc may mắn: màu vàng.

Hướng may mắn: Tây Nam.

Tuổi Mão:

Sức khỏe tuổi mão tháng này bình thường, những mối băn khoăn khá nhiều, có những lúc không được tỉnh táo lắm. Cần tránh thức khuya mà dẫn đến mệt mỏi, dễ nóng giận, cáu bẩn, như vậy không tốt cho bản thân mình và những người xung quanh.

Màu sắc may mắn: màu xanh lam.

Hướng may mắn: Tây Nam.

Tuổi Thìn:

Sau khi trải qua hai tháng áp lực liên tiếp thì bệnh đau đầu, mất ngủ lại tái phát thêm lần nữa, tình cảm đứng trước nguy cơ tan vỡ. Nhưng không thể không tự mình chỉnh đốn lại tinh thần, việc này tuy khó, nhưng nỗ lực hết mình thì sẽ làm được.

 12 con giáp tháng 11: kẻ khỏe mạnh, người bệnh tật triền miên - 2

Màu sắc may mắn: màu hồng.

Hướng may mắn: Tây Bắc.

Tuổi Tỵ:

Sức khỏe, tinh thần tháng này khá ổn, chỉ có điều sức miễn dịch không được như trước. Cần chú ý đề phòng cảm lạnh, viêm phổi, viêm Amiđan. Những bệnh thi thoảng lại có chiều hướng tái phát thì hãy chữa trị kịp thời.

Màu sắc may mắn: xanh nhạt.

Hướng may mắn: Tây Nam

Tuổi Ngọ:

Tháng này tuổi Ngọ khá nóng tính, cẩn thận đề phòng tức giận quá mức mà làm khí huyết không lưu thông gây nên các bệnh tim mạch và các bệnh mãn tính. Đồng thời cần chú ý  các vấn đề về gan, mật, thị lực.

Màu sắc may mắn: màu xanh da trời.

Hướng may mắn: Tây Bắc.

Tuổi Mùi:

Tổng thể sức khỏe tháng này không có gì nghiêm trọng, nhưng cần chú ý các vấn đề liên quan đến phổi, khí quản. Người cao tuổi nên chú ý đề phòng bị ngã, đau đầu vào giữa tháng. Cần tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ.

Màu sắc may mắn: màu đen.

Hướng may mắn: hướng Đông.

Tuổi Thân:

Tháng này cần chú ý điều chỉnh tốt tình cảm, tâm lý của bản thân, không được để lộ tính khí ra khuôn mặt mình và bớt nóng giận. Đồng thời tháng này rất phù hợp để tuổi Thân thực hiện các hoạt động như giảm cân, dưỡng sinh, làm phẫu thuật.

Màu sắc may mắn: màu Tím.

Hướng may mắn: Tây Bắc.

Tuổi Dậu:

Sức khỏe tháng này không có trúc trặc gì nhiều, chỉ có điều áp lực khá lớn, những việc cần phải lo lắng quá nhiều, vì vậy sẽ có tình trạng chóng mặt, mất ngủ xảy ra. Kiến nghị vào ban ngày có thể chịu khó vận động nhiều hơn để giảm bớt những áp lực tinh thần.

 12 con giáp tháng 11: kẻ khỏe mạnh, người bệnh tật triền miên - 3

Màu sắc may mắn: màu Vàng.

Hướng may mắn: hướng Bắc.

Tuổi Tuất:

Tháng này những vấn đề cần lo lắng về tinh thần vẫn có, những việc phát sinh bất ngờ có tấn suất khá lớn. Cần chú ý đến sức khỏe của người già và trẻ nhỏ trong nhà. Không nên đến những nơi như bờ hồ, núi non để đi dạo, du lịch, đề phòng có thương tích xảy ra ngoài ý muốn.

Màu sắc may mắn: màu Cam.

Hướng may mắn: hướng Nam.

Tuổi Hợi:

Tổng thể sức khỏe tuổi Hợi tháng này khá mệt mỏi, lại thêm sự thay đổi của thời tiết nên cần chú ý vấn đề sức khỏe bản thân. Nên nghỉ ngơi điều độ, hạn chế thức khuya và nên điều chỉnh thói quen ăn uống.

Màu sắc may mắn: màu Xám.

Hướng may mắn: hướng Tây.

Theo Mai Nguyễn (Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 con giáp tháng 11: kẻ khỏe mạnh, người bệnh tật triền miên

Kinh nghiệm tử vi của cụ Thiên Lương: những bí quyết giải đoán đại vận

Bài viết của Trần Việt Sơn trình bày đầy đủ những bí quyết giải đoán đại vận của của cụ Thiên Lương. Một bài viết ngắn gọn nhưng bao rất dễ hiểu và áp dụng.
Kinh nghiệm tử vi của cụ Thiên Lương: những bí quyết giải đoán đại vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trần Việt Sơn trình bầy

Trong việc giải đoán lá số Tử vi, đối với sở thích của những người đã lớn tuổi, có thể kể rằng việc giải đoán đại vận là quan trọng nhất. Về phương diện tâm lý, với người đã lớn tuổi, người ta rất mong được biết những dịp tốt hay những vận hạn sẽ đến, nếu biết dịp tốt đến, sẽ cố gắng khai thác; nếu biết thất bại đến sẽ không dại bỏ tiền ra để rồi mất hết. Vả lại khi đã lớn tuổi, với nhiều người, gần như số mạng đã an bài, chỉ còn trông vào những thay đổi phần nào ở vận hạn. Trong thật tế có nhiều người chỉ ăn về vận. Đương là một người như mọi người, bỗng cơ may đưa đến, vọt ngay lên ngôi cao chức cả, thế rồi hết vận, lại tụt đi đâu mất không ai hay.

Người ta có thể kể không biết bao nhiêu người như thế, như ông Diệm, ông Nhu, ông Cẩn, tướng Nguyễn Khánh, ông Trần Trọng Kim, cụ Phan Khắc Sửu, và gần đây hơn, có biết bao nhiêu người đương là giáo sư công chức, kỹ sư, dược sĩ, nhẩy ngay lên chức lớn, và có một số đã bỗng nhiên bỏ chức chức lớn mà trở về với cuộc sống bình thường; có những người đương làm ăn bình thường, bỗng lời đổ đến tay như thác nước trong cả một thời kỳ, nhưng rồi quen ăn làm tới, tiền lại ào ào đội nón ra đi. Những cuộc thay đổi lớn lao và bất thường đó là do Đại Vận, hơn là do Tiểu vận.

-Đại vận 10 năm, chủ vào 10 năm của cuộc đời. Đại vận mà khá thì cũng như có cái gốc khá. Tiểu vận có kém cũng được khá theo, và nếu Tiểu vận được khá thì lại càng khá nhiều.

Ngược lại, Đại vận mà kém thì tiểu vận có những sao tốt, cũng không thể tốt như ý muốn. Càng bởi thế, tính vận hạn, ta không nên ngạc nhiên rằng năm Thân lần trước sao ta khá thế, mà năm Thân lần này, sao ta lại quá dở, đó là vì Tiểu vận phải tùy theo Đại vận.

-Trong việc đoán số mạng đoán Đại vận là nắm được cái tốt xấu trong cả một cuộc đời, cho nên đoán đại vận là một sự rất hứng khởi. Có một lần, một vị độc giả, hận vì đã bị đoán số lầm, nhất định xin hỏi cụ Thiên Lương giải đoán cho vận hạn mấy năm. Vị độc giả đó không nói trước điều nào. Cụ Thiên Lương tính toán rồi nói: “Mấy năm nầy, ông làm ăn thất bại, thiệt tiền của”. Vị nọ thở phào, tự coi như an ủi vì số mạng đúng. ông mới tâm sự: “Đó là mấy năm tôi phải bỏ một số vốn lớn công ty vào một việc. Tôi đã hỏi kỹ mấy ông thầy. Mấy ông bảo tốt, cứ xúc tiến công việc đi. Tôi yên trí bỏ tiền ra không ngờ mất tất cả. Nhưng tại sao lại hỏng việc được? Rõ ràng hành của cung đại vận sinh cho hành mệnh của tôi như thế bước vào đại vận này là phải tốt chứ? Cụ Thiên Lương trả lời rằng ông mới được địa lợi, nhưng Thiên thời lại hỏng.

Và bây giờ chúng tôi xin trình bày những kinh nghiệm của cụ Thiên Lương.

Ba yếu tố chính

Để xác định một cung Đại vận là tốt hay xấu, có ba yếu tố chính:

1. Hành của bộ Tam hợp cung Đại vận sinh cho hành của bộ Tam hợp cung tuổi, hay đồng hành, là tốt. Khắc là xấu. Đó là yếu tố Thiên thời. Được Thiên thời là được thế thắng, được vận tốt do số mạng dành cho mình là được khá hơn đại vận khác.

2. Hành của cung Đại vận sinh hay khắc cho Mệnh của mình. Sinh là tốt, khắc là xấu. Đây là yếu tố chủ về thế thắng và vận tốt. Chắc các bạn thích Tử vi đã nhận ra rằng đây là yếu tố chủ chốt mà các nhà giải đoán Tử vi thường dùng để xét đoán vận tốt xấu, (nhưng các ông lại không để ý đến yếu tố là yếu tố Thiên thời).

3. Sự thích hợp hay không thích hợp của bộ sao tại Đại vận đối với bộ sao tại cung Mệnh. Có những bộ sao mà quý bạn đều biết: Sát Phá Liêm Tham, Tử Phủ Vũ Tướng, Cự, Nhật, Cơ Nguyệt Đồng Lương: Yếu tố này cũng được các sách cổ nói đến và các thầy Tử vi sử dụng, nhưng không có sự hệ thống hóa đầy đủ, chỉ nói sơ trong vài trường hợp (tỷ dụ: Mệnh có bộ sao này, đến cung đại vận gặp bộ sao này, thì tốt hay xấu). Yếu tố thứ 3 này là yếu tố Nhân hòa.

Yếu tố về Tuần Triệt đã được chúng tôi trình bầy, chúng tôi sẽ nhắc lại. Còn các trung tinh, hung tinh là những yếu tố thêm vào cho các yếu tố chính, và chỉ rõ thêm về các trường hợp cá biệt, như vận mạng về gì, hạn về phương diện nào. Thí dụ:

- Được cả ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa là được đại vận rực rỡ. Nếu lại được các trung tinh tốt và thoát được các hung tinh hãm, thì càng rực rỡ hơn.

- Bị cả 3 yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa, cùng xấu, là bị đại vận xấu. Nếu lại bị những sao hung xâm nhiễu, thì đó là đại vận rất nặng, gặp nhiều thất bại, và có thể đi đến cái chết.

Trong số giai phẩm này, chúng tôi xin trình bầy hai yếu tố Thiên Thời và Địa lợi. Các yếu tố khác, sẽ xin trình bầy trong giai phẩm sau.

A - YẾU TỐ THIÊN THỜI

Trong Tử vi, đừng bao giờ quên yếu tố các bộ Tam hợp. Xin nhắc lại hành bộ Tam hợp trên lá số:

1-Thân Tý Thìn: THỦY
2-Hợi Mão Mùi: MỘC
3-Dần Ngọ Tuất: HỎA
4-Tị Dậu Sửu: KIM

Nguyên tắc: Trước hết, ghi nhận hành của tam hợp cung tuổi. Như người tuổi Tý thuộc tam hợp Thân Tý Thìn, hành Thủy.

Rồi muốn đoán cho mỗi đại vận cứ xét hành của tam hợp của cung Đại vận đó. So sánh hai hành (Hành của tam hợp cung tuổi và hành của tam hợp cung Đại vận) thấy sự sinh khắc chế hóa thế nào thì biết Thiên thời của Đại vận là xấu hay tốt.

-Hành tam hợp Đại vận sinh cho hành tam hợp tuổi: tốt, được Thiên thời.

-Hành tam hợp Đại vận đồng hàng với tam hợp tuổi (đây là trường hợp đại vận vào cung có Thái tuế Quan phù, Bạch hổ): tốt. Thiên thời đến cho mình.

-Hành tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi (trường hợp mình bị khắc nhập) xấu nhất, thời gian và hoàn cảnh chung đánh vào mình và thắng mình, mình bị nhiều thất bại và thua thiệt.

-Hành tam hợp Đại vận bị hành tam hợp tuổi khắc (trường hợp khắc xuất): mình khắc thời vận, gặp nhiều khó khăn, nhưng mình cố gắng và chịu chật vật nhiều, có thể thắng được.

-Hành tam hợp Đại vận được hành tam hợp tuổi sinh (trường hợp sinh xuất): tuy sinh, nhưng sinh xuất, cho nên lao đao, như người mất máu huyết, mất sức lực tiền bạc.

Ghi các trường hợp

Quý bạn cứ theo các giải đoán trên mà xác định về Thiên thời: sau đây, nên ghi các trường hợp.

1)Tuổi Thân, Tý, Thìn Tam hợp Thủy

Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn: được Thiên thời, tốt nhất của mình
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi (Mộc) Thủy sinh Mộc, vậy bị sinh xuất.
Đại vận đến cung Dần Ngọ Tuất (Hỏa) Thủy khắc Hỏa khắc xuất. Mình khắc thời, phải chật vật mới thắng
Đại vận đến Tị Dậu Sửu (Kim). Sinh nhập, Thiên thời.

2)Tuổi Hợi Mão Mùi Tam hợp Mộc

Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi, tức đến tam hợp Thái tuế, tốt nhất.
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn (Thủy): Mình được sinh nhập. Tốt, mình có Thiên thời.
Đại vận đến cung Dần Ngọ Tuất (Hỏa) Mình bị sinh xuất, lao đao.
Đại vận đến Tị Dậu Sửu (Kim). Mình bị khắc nhập xấu.

3)Tuổi Dần Ngọ Tuất (Hỏa)

Đại vận đến cung Dần Ngọ Tuất (tam hợp Thái tuế): tốt.
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn (Thủy): Mình bị khắc xấu
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi (Mộc) Mình được sinh nhập. Tốt.
Đại vận đến Tị Dậu Sửu (Kim) khắc xuất, phải chật vật mới thắng

4)Tuổi Tị Dậu Sửu (Kim)

Đại vận đến cung Tị Dậu Sửu (tam hợp Thái tuế): tốt.
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn (Thủy): Mình bị sinh xuất.
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi (Mộc) Khắc xuất
Đại vận đến Dần Ngọ Tuất (Hỏa) Mình bị khắc nhập

Dàn bài cho đủ các trường hợp, chớ thật ra bạn nắm vững nguyên tắc các bộ tam hợp và hành sinh khắc, là bạn giải đoán được ngay.

B - YẾU TỐ ĐỊA LỢI

Hành của cung Đại vận sinh cho mệnh của mình, là sinh nhập, tốt nhất.
Hành của cung Đại Vận đồng hành với Mệnh là tốt.
Hành của Mệnh mình sinh cho hành cung Đại Vận, là sinh xuất, lao đao.
Hành của Mệnh mình khắc hành cung Đại vận: Khắc xuất, bị chật vật nhưng có thể thắng.
Hành của cung Đại vận khắc hành của mệnh: Khắc nhập, xấu, thất bại.

Ví dụ: Lá số Kỷ Mùi, 56 tuổi, Mệnh Hỏa (Thiên Thượng Hỏa), tam hợp tuổi Hợi Mão Mùi thuộc Mộc.

Đại vận 2-11 ở Sửu, thuộc Tỵ Dậu Sửu (Kim) Thiên thời: Hỏa khắc Kim; khắc xuất Địa lợi: cung Sửu, hành Thổ. Hỏa sinh Thổ, Mệnh sinh xuất.

Đại vận 12-21: ở Tý, thuộc Thân Tý Thìn (Thủy). Thủy sinh Mộc, vậy được Thiên thời, tốt. Cung Tý thuộc Thủy. Thủy khắc Mệnh hỏa, hỏng Địa lợi.

Đại vận 22-31: ở Hợi, thuộc Hợi Mão Mùi (Mộc), tam hợp Thái tuế: được Thiên thời. Cung Hợi thuộc Thủy. Thủy khắc Mệnh Hỏa, hỏng Địa lợi.

Hai đại vận ở Tý và Hợi hỏng Địa lợi, nhiều người đoán là hỏng: thật ra đương số được Thiên thời, nên khá (học hành tiến, tuy bị nhiều bệnh mà vẫn khỏi và sống, thành đạt, đi làm, cưới vợ được điều hòa).

Đại vận 32-41: ở Tuất, thuộc Dần Ngọ Tuất (Hỏa), Thiên thời: sinh xuất (vì Mộc sinh Hỏa), lao đao. Cung Tuất thuộc Thổ, Mệnh Hỏa: sinh xuất. Đại vận này nhiều lao đao, bệnh tật, nghèo túng.

Đại vận 42-51 ở Dậu thuộc Tí Dậu Sửu (Kim). Kim khắc Mộc, bị khắc nhập, xấu nhất, hỏng Thiên Thời. Cung Kim, Mệnh Hỏa khắc Kim, vậy khắc xuất. Thiên thời, Địa lợi hỏng, may được Triệt ở Đại vận cởi gỡ Tuần ở Mệnh. Vào cuối Đại vận, làm ăn khá.

Đại vận 52-61 ở Thân, thuộc Thân Tý Thìn (Thủy). Thủy sinh Mộc vậy được Thiên thời. Cung Kim, Mệnh Hỏa khắc Kim vậy, vậy khắc xuất vẫn được khá nhưng phải chật vật, cố gắng nhiều.

Đại vận 62-71 ở Mùi, thuộc Hợi Mão Mùi (đại vận Thái Tuế): được Thiên thời. Cung Mùi thuộc Thổ, Mệnh Hỏa sinh Thổ: sinh xuất.

Tuy nhiên còn phải xét yếu tố thứ 3 là yếu tố các bộ sao. Xin mời quý bạn đón coi giai phẩm sau, để thấy sự liên hợ của 3 yếu tố, trong việc giải đoán Đại vận tất chính xác.

C - YẾU TỐ NHÂN HÒA

Yếu tố thứ ba là bộ sao ta gặp ở Đại vận hợp hay không hợp với bộ sao ta có tại cung Mệnh. Đây là yếu tố mà ta thường thấy ghi ở các sách cổ kim, nhưng các trường hợp này không được giải thích và hệ thống hóa. Cụ Thiên Lương đã hệ thống hóa như sau:

Như trong sách “Tử vi nghiệm lý” cụ đã ghi, cụ phân các bộ chính tinh ra âm và Dương, Dương là thực hành mà âm là lý thuyết. Các bộ Tử, Phủ, Vũ, Tướng và Sát, Phá, Liêm, Tham thuộc về Dương và có tánh chất thực hành, các bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật thuộc về âm và có tánh chất lý thuyết. Hai bên âm Dương phân ra như vậy là hình ảnh của Lưỡng nghi.

Phân biệt ra Tứ tượng, ta có 4 bộ với tánh chất như sau:

Sát Phá Liêm Tham: 100% thực hành.
Tử Phủ Vũ Tướng: 60% thực hành, 40% lý thuyết
Cự Nhật: 60% lý thuyết, 40% thực hành.
Cơ Nguyệt Đồng Lương: 100% lý thuyết.

Luận ra các thế của Đại vận

Sự khác biệt hay giống nhau là do chỗ thế âm và thế Dương mà gặp nhau thì nghịch, thường kém tốt; hoặc thế lý thuyết mà gặp thế thực hành thì có phát thêm, nhưng gặp họa lệch lạc, kém tốt. Tuy nhiên, nếu lý thuyết 100% mà gặp thực hành 100% thì phát mạnh hoạt động nhiều nhưng gặp họa nhiều hơn là những thế tuy khác biệt âm Dương mà thế lý thuyết, thực hành không khác nhau xa mấy (như có thế 60% lý thuyết, 40% thực hành mà gặp thế 40% thực hành 60% lý thuyết thì không khác nhau xa mấy). Cũng vậy, thế 100% thực hành mà gặp thế 60% thực hành, 40% lý thuyết, cũng không khác xa nhau mấy.

Từ căn bản đó, luận ra các thế như sau:

-Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương (yếu, âm, 100% lý thuyết) gặp Đại vận Sát Phá Liêm Tham (mạnh, Dương, 100% thực hành): phát mạnh thì lại bị nặng, nhiều khó khăn, có thể có những cái rủi lớn.

-Mệnh Sát Phá Liêm Tham gặp Đại vận Sát Phá Tham – giống nhau hợp, tốt.

-Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương đến đại vận Cơ Nguyệt Đồng Lương giống nhau, hợp, tốt.

-Mệnh Sát Phá Tham gặp đại vận Cơ Nguyệt Đồng Lương: kém, nhưng không hiểm nguy, mặc sống kém hơn so với các đại vận Sát Phá Tham (tóm lại là kém đi).

-Mệnh Sát Phá Tham gặp đại vận Tử Phủ Vũ Tướng, cùng Dương, vậy là không có gì khó khăn nặng, nhưng cũng giảm kém xuống một chút vì sự khác biệt về thế thực hành, lý thuyết ( Sát Phá Tham đương hoạt động 100/100, gặp Tử Phủ Vũ Tướng hoạt động giảm đi, nhưng thêm lý thuyết thế vào).

-Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng gặp Tử Phủ Vũ Tướng: tốt.

-Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng gặp đại vận Sát Phá Tham, phải hoạt động thâm lên như cũng giảm kém chút đỉnh.

-Tử Phủ Vũ Tướng với Cơ Nguyệt Đồng Lương: cũng luận như giữa Sát Phá Tham và Cơ Nguyệt Đồng Lương, nhưng sự khắc biệt, sự giảm kém không quá mạnh, là vì Tử Phủ Vũ Tướng còn có 40% lý thuyết so với Cơ Nguyệt Đồng Lương 100% lý thuyết.

-Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng gặp Cự Nhật: khác về âm Dương, nhưng sự chênh lệch trong tỷ lệ lý thuyết và thực hành rất ít, nên sự giảm kém cũng rất ít. Mệnh Cự Nhật gặp Tử Phủ Vũ Tướng cũng luận theo như thế.

Vài yếu tố khác

Luận ba yếu tố trên, đủ thấy được đại cương Đại vận tốt xấu, một cách rất chính xác.

Còn những yếu tố phụ khác, nhưng cũng quan trọng, là các trung tinh lớn và các hung tinh lớn.

Ngoài ra có yếu tố lớn và chúng tôi đã nêu lên trong một kinh nghiệm trước cũng của cụ Thiên Lương, đó là kinh nghiệm về Tuần Triệt như một yếu tố để giải đoán Đại vận, Tuần hay Triệt nói chung làm giảm kém các sao tốt, nhưng lại làm tốt những sao hãm.

Nếu ở cung Mệnh có Tuần giải chế Mệnh thì đến Đại Vận có Triệt, mệnh được cởi gỡ ra và khá lên. Cũng vậy, nếu ở Mệnh có Triệt thì đến Đại vận có Tuần, vận mệnh được gỡ ra và khá lên.

Một lá số để thử nghiệm

Ví dụ: lá số mệnh tại Sửu, cách Sát Phá Liêm Tham; Hỏa mệnh; âm nam; tam hợp tuổi là Hợi Mão Mùi thuộc Mộc.

Đại vận 12-21 tại Tý – Tam hợp Đại vận là Thân Tý Thìn, thuộc Thủy, Thủy sinh Mộc, vậy là được Thiên thời, yếu tố chính. Cung Đại vận tại Tý là cung Thủy, khắc mệnh Hỏa: mất Địa lợi. Bộ chính tinh là Cơ Nguyệt Đồng Lương, lệch với bộ Sát Phá Liêm Tham, nhưng không nặng bằng khi Mệnh là Cơ Nguyệt Đồng Lương mà gặp đại vận Sát Phá Liêm Tham. Trong giai đoạn này, đương số sống dưới bóng cha mẹ, được đầy đủ điều kiện ăn học, nhưng cũng gặp khá nhiều vấp váp trong việc học thi trượt mấy lần, và lúc cuối đại hạn cũng lên được đại học. Bị một đau tưởng chết.

Đại vận 22-31 tại Hợi – Được Thiên thời vì Đại vận tại Hợi thuộc tam hợp Hợi Mão Mùi đồng hành với tam hợp tuổi. Cung Đại vận thuộc Thủy, khắc mệnh Hỏa, mất Địa lợi, nhưng cũng kéo lại phần nào là vì cung âm đồng mệnh âm. Bộ sao nặng về Tử Phủ Vũ Tướng, thuộc Dương cùng với bộ Sát Phá Liêm Tham được lợi lạc. Tuy hành cung Đại vận khắc hành Mệnh, nhưng cũng được khá. Trong đại hạn này, đương số sống cuộc đời nhiều biến cô, chen lẫn tốt với xấu. Đường công danh thi trượt nhiều lần, nhưng đi làm, thi đậu đi làm chức cao, nhưng rồi lại bỏ việc, sống khổ một thời gian ngắn, rồi lại khá lên. Đường vợ con: lấy vợ, sanh con. Sức khỏe: mang những bệnh nặng trong người tưởng khó thể qua khỏi, nhưng rồi vẫn sống được. Tóm lại: nhiều bước thăng trầm, nhưng vẫn khá.

Đại vận 32-41 – Tại Tuất, tam hợp Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa, vậy là tam hợp tuổi bị sinh xuất (Mộc sinh Hỏa).
Đại vận ở cung Thổ, mạng Hỏa, vậy là Mạng bị sinh xuất. Hai yếu tố Thiên thời, Địa lợi bị kém, chủ về sự lao đao. Về bộ sao thấy có Cơ Lương chiếu, Cự Nhật chiếu, chủ về sự giảm kém. Đương số quả gặp những bước lao đao, gây được một ít tài sản lại phải bỏ đi cư gặp mấy lần hạn nặng (vì chánh trị, cụ Ngô Đình Diệm cho đi nằm ấp), một lần đau nặng cả năm trời tưởng chết, nhiều lần thay đổi chỗ ở. Mặc dầu làm việc nhiều nhưng chỉ đủ ăn.

Đại vận 42-51 – Tại Dậu, thuộc Tị Dậu Sửu hành Kim, khắc tam hợp tuổi thuộc Mộc, là mất Thiên thời. Cung Đại vận thuộc hành Kim, hành Hỏa của Mạng khắc Kim, tuy là khắc xuất không nặng bằng khắc nhập, nhưng cũng là xấu, tuy chế ngự được hoàn cảnh và có những thành công, nhưng phải khổ công hoạt động rất nhiều. Được Nhân hòa đúng bộ Sát Phá Liêm Tham như tại Mệnh. Lại được thêm một yếu tố quan trọng: sao Triệt tại đây cởi gỡ cái Tuần của Mệnh nên vận mạng sáng ra, được ổn định hơn.

Đương số trải qua những phen hứng khởi, hoạt động nhiều, đường làm ăn đều hòa hơn, tuy có vài trận đau ốm. Nhưng gọi là thành công như ý muốn thì không có. Tuy nhiên, việc làm ăn, hoạt động và hứng khởi, đều hơn trước, khá hơn trước, cho phép sắm sửa trong nhà, sống sung túc hơn.

Đại vận 52-61 – Đại vận tại Thân, thuộc Thân Tí Thìn, Thủy sinh cho Mộc của tam hợp tuổi. Được Thiên thời, cung Đại vận thuộc Kim, so với mệnh Hỏa là khắc nhập: vẫn phải tranh đấu nhiều để khắc phục hoàn cảnh. Chính tinh gặp thế Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật Đại vận phải giảm kém. Mất yếu tố Triệt cởi gỡ Tuần trong Đại vận trước. Tuy nhiên, yếu tố Thiên thời là quan trọng.
Trong đại vận này, đương số đã bị một vài tật bệnh tưởng nguy nhưng thoát cả. Việc làm ăn được đều hòa và có phần sung túc nhờ được người tốt giúp đỡ. Nhưng đại vận này mới được phân nửa, chưa cho biết rõ hơn.
Muốn rõ chi tiết, phải coi nhưng trung tinh và hung tinh khác trong các cung.

Sự quan trọng của yếu tố Đại vận

-Yếu tố Đại vận rất quan trọng vì nó đứng chủ cho các tiểu vận. Các tiểu vận khá hay xấu là do Đại vận mà ra.

-Phần nào, Đại vận cho phép bốc lên một cách khốc liệt theo Mạng, hoặc có thể vùi dập xuống đến đất đen.
Như một người Mệnh thường nhưng mấy chục năm, chỉ làm những công việc thông thường. Nhưng gặp Đại vận được cả ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa, bổng bộc phát dữ dội. Nhưng qua khỏi Đại vận đó, lại tụt thang, trở về nếp sống cũ.

-Một sinh viên có một cung mệnh rất tốt, tương lai huy hoàng. Gặp phải đại vận mà cả ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa cùng hỏng, thế là đương nhẹ bước thang mây và có tương lai hứa hẹn huy hoàng, anh ta bị nạn lớn và từ trần. Xem lá số, không thấy Mệnh và Phúc chỉ sự yểu vong – nhưng xem đến Đại vận, thấy hỏng cả mấy yếu tố, nên chết. Đại vận thật là ghê gớm vậy (lá số của anh sinh viên này sẽ được cụ Thiên Lương dẫn giải trong số giai phẩm tới)

Đó chỉ là một yếu tố để ấn định tai họa nặng. Cũng có những lá số được Thiên thời hay Địa Lợi hay Nhân Hòa, nhưng bị chết, là vì còn những yếu tố khác.

KHHB số 74G


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh nghiệm tử vi của cụ Thiên Lương: những bí quyết giải đoán đại vận

Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Sao Kiếp Sát ở Mệnh là người tính nóng nảy, hay làm sự bất bình, nếu gặp sao tốt thì giảm mất tốt đi, gặp sao xấu thì xấu lắm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Hành: Hỏa

Loại: Ác Tinh

Đặc Tính: Hình thương, tai nguy, hung họa, mổ xẻ

Nếu sao Kiếp Sát có sao Thất Sát đồng cung thì được gọi là cách Lưỡng Sát Trùng Phùng. Trường hợp này chỉ có thể xuất hiện một trong 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Nếu sao Kiếp Sát có sao Lưu Hà đồng cung, hoặc ở cung xung chiếu hay hợp chiếu, được gọi là cách Hà Sát đồng cung, hoặc xung chiếu hay hợp chiếu.

Nếu một trong 8 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đứng giữa 2 cung, mỗi cung một bên, trong mỗi cung này lần lượt cùng lúc có sao Lưu Hà và Kiếp Sát đóng riêng từng cung, một trong 8 cung trên có cách giáp Hà Sát.

Trường hợp lá số mẫu Cung Phụ Mẫu tại Mão có Lưu Hà tại Phúc Đức, Kiếp Sát tại Mệnh, thì Cung Phụ Mẫu ở giữa có cách giáp Hà Sát.

Ý Nghĩa Kiếp sao Sát Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Sao Kiếp Sát ở Mệnh là người tính nóng nảy, hay làm sự bất bình, nếu gặp sao tốt thì giảm mất tốt đi, gặp sao xấu thì xấu lắm.

Công Danh Tài Lộc: Giống như sao Thiên Hình, Kiếp Sát chỉ sự mổ xẻ, châm chích. Do đó, nếu đi với bộ sao y sĩ (Tướng, Y) thì là bác sỹ châm cứu hay giải phẫu, thường trị liệu rất táo bạo.

Ý Nghĩa sao Kiếp Sát Và Một Số Sao Khác:

Đi với sao hung, Kiếp Sát tác họa rất mạnh và nhanh chóng.

Kiếp Sát đi với Thất Sát là người không sợ chết, can đảm, liều mạng.

Kiếp Sát và Tứ Sát: Nếu ở cung Tật thì bị ác bệnh.

Kiếp Sát, Thiên Giải hay Tuần Triệt: Những sao Thiên Giải, Tuần, Triệt chế được nóng tính và ác tính của Kiếp Sát, làm cho tâm tính đâm thuần trở lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Phong thuỷ phòng tắm và những điều cần lưu ý

Thiết kế kiến trúc hiện đại phần lớn tập trung nhà vệ sinh và phòng tắm vào làm một gian, bởi vậy xin được đem 2 vế hợp nhất để đàm luận về phong thuỷ.Theo lý luận phong thuỷ truyền thống, đối với cát hung nghi kị của nhà vệ sinh, ngoài chỉ ra phương pháp tránh hung,thì những điều khác rất ít được nhắc đến, bởi vậy mà sinh ra rất nhiều cách nói. Rốt cuộc nhà vệ sinh nhà tắm có những điểm nào cần được chú ý?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiết kế kiến trúc hiện đại phần lớn tập trung nhà vệ sinh và phòng tắm vào làm một gian, bởi vậy xin được đem 2 vế hợp nhất để đàm luận về phong thuỷ.
Theo lý luận phong thuỷ truyền thống, đối với cát hung nghi kị của nhà vệ sinh, ngoài chỉ ra phương pháp tránh hung,thì những điều khác rất ít được nhắc đến, bởi vậy mà sinh ra rất nhiều cách nói. Rốt cuộc nhà vệ sinh nhà tắm có những điểm nào cần được chú ý?

Phong thuỷ phòng tắm và những điều cần lưu ý

Phong thuỷ phòng tắm và những điều cần lưu ý
- Nhà vệ sinh không nên nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc hoặc Nam.
– Không nên đặt ở trung tâm căn nhà.
– Không nên sửa thành phòng ngủ.
– Không nên đặt ở hướng hung, nên đặt ở hướng cát.
– Địa điểm nhà vệ sinh nên ở chỗ khuất.
– Nên duy trì sạch sẽ vệ sinh.
– Nên duy trì không khí lưu thông.

Phương vị nhà vệ sinh không tốt cần cải tạo như thế nào?
Theo phong thuỷ nhà ở mà nói, hung tướng mà nhà vệ sinh dẫn đến là vô cùng nguy hại. Đặc biệt là ở hướng Bắc của nhà ở, hoặc ở hướng Đông Bắc (còn gọi là hậu quỷ môn) mà đặt nhà vệ sinh, thì sẽ dẫn đến kết quả không hay. Để cho nhà vệ sinh át được hung tướng, thì tốt nhất bạn nên đặt nó ở hướng Tây Bắc, Đông Nam hoặc phương vị Đông (xét từ trung tâm của căn nhà). Đồng thời, cũng cần phải tránh phương vị xung khắc với tuổi của nam nữ chủ nhà.
Nếu như nhà vệ sinh ở hướng Bắc hoặc phương vị Đông Bắc, nhất thiết phải chuyển sang vị trí khác. Chỉ cần tránh trung tâm Bắc 15 độ (phạm vi của Tử). Hướng Đông Bắc, thì chỉ cần tránh Bắc Đông 15 độ (phạm vi của Sửu) và trung tâm Đông Bắc 15 độ (phạm vi của Cấn). Nếu như cả nhà vệ sinh đều nằm ở phương vị Bắc hay Đông Bắc, chỉ cần di dời vị trí của bồn cầu đến phương vị cách đó 15 độ là được. Nếu như bồn cầu thuộc phạm vi này, thì chỉ cần di dời bồn cầu chứ không cần xây lại nhà vệ sinh.
Ngoài phương vị Bắc, Đông Bắc, phương vị Tây Nam cho nhà vệ sinh cũng thuộc hung tướng. Nếu cần di dời, chỉ có thể dời từ hướng Tây Nam sang Tây Bắc.
Nhà vệ sinh thuộc hướng Tây cũng không tốt lắm, có điều chỉ cần không phải là người tuổi Dậu, hoặc không có phụ nữ đang chuẩn bị kết hôn thì không cần phải lo lắng. Người cầu toàn thì có thể di dời bồn cầu đến Tây Bắc (phạm vi Nhâm hoặc Quý).
Không nên có nhà vệ sinh phía Nam, ảnh hưởng đến vận khí. Nếu như có, tốt nhất dời đến phương vị Đông, Đông Nam, Tây Bắc. Không được thiết kế nhà vệ sinh gần khu thờ cúng, không thì sẽ biến thành hung tướng.
Nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm căn nhà
Có 3 nguyên nhân. 1 là, theo “lạc thư” có viết thì phương vị trung tâm thuộc Thổ, còn nhà vệ sinh thuộc Thuỷ, nếu đặt ở vị trí trung tâm sẽ phát sinh Thổ khắc Thuỷ. 2 là, không khí và nước ô nhiễm từ nhà vệ sinh từ trung tâm lan ra các phòng. 3 là, trung tâm của căn nhà cũng như trái tim con người, tim mà bị ô nhiễm, thì còn có thể gọi là “cát trạch” không?

Phòng ngủ cải tạo từ nhà vệ sinh cũ:
Bởi vì người đông đất chật, nhiều gia đình sửa nhà vệ sinh thành phòng ngủ. Mặc dù tiết kiệm được không gian nhưng lại phạm phải sai lầm phong thuỷ, nghiêm khắc mà nói thì không hợp vệ sinh. Nhà vệ sinh là không sạch sẽ, cần phải tránh nằm gần kề phòng ngủ, càng không thể sửa thành phòng ngủ. Như vậy căn bản không phù hợp yêu cầu vệ sinh, thuỷ hoả bất dung.
Nhà vệ sinh không nên nằm ở hướng Nam. Điều này có liên quan đến phương vị bát quái, phương Nam là Li quái, ngũ hành thuộc Hoả, còn nhà vệ sinh lại thuộc Thuỷ. Nhà vệ sinh hướng Nam, khắc chế Hoả địa, cũng như là Bát tự của người xung khắc Lưu niên Thái Tuế, bởi vậy không may mắn. Bạn có thể tham khảo thêm cách thiết kế phong thủy phòng ngủ có lợi cho sức khỏe và vận thế.

Hướng nhà không nên cùng hướng bồn cầu
Ví dụ cửa chính căn nhà hướng Nam, thế thì hướng của bồn cầu không được hướng Nam, không thì dễ sinh bệnh cho chủ nhà. Trước mắt chưa có cuộc điều tra rõ ràng về vấn đề này, nhưng tránh được thì nên tránh.

Nhà vệ sinh không nên nằm ở cuối hành lang
Nếu như nhà bạn có hành lang tương đối dài, cần chú ý sao cho nhà vệ sinh nằm ở bên cạnh hành lang chứ không được để ở cuối hành lang, nếu không phạm phải tướng đại hung, có hại cho sức khoẻ con người.

Nhà vệ sinh phải có cửa sổ, tốt nhất là đủ ánh sáng, không khí lưu thông.
Nguyên nhân rất đơn giản, nhà vệ sinh là nơi thường xuyên ẩm thấp dễ gây nên ẩm mốc, đồng thời cũng là nơi chúng ta thường dùng để tẩy rửa tạp chất và xú uế. Do vậy nhà vệ sinh nhất thiết phải có cửa sổ hoặc cửa thông gió, đủ ánh sáng và không khí lưu không để cho mùi hôi bay đi, duy trì không khí trong sạch. 

Nhà vệ sinh của biệt thự:
Thường thì khi thiết kế người ta thường nhớ đến sự phối hợp giữa các gian phòng trong cùng một tầng mà lại quên mất mối quan hệ giữa các tầng. Nếu như nhà vệ sinh nằm trên phòng ngủ thì trạch tướng vô cùng nguy hại, sức khoẻ người ở sẽ giảm sút. Theo nguyên lí “gia tướng học” Hồng Kông cổ truyền, thì nền nhà vệ sinh không được cao hơn phòng ngủ. Ngũ hành gia cho rằng, nước chảy xuống dưới, làm ẩm kết cấu bên dưới, về lâu dài phòng ngủ bị ẩm thấp, dễ phát sinh các bệnh hệ thống nội tiết. Nếu như nhất quyết phải đặt trên lầu, thì bạn nên thiết kế kéo rộng khoảng cách với phòng ngủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thuỷ phòng tắm và những điều cần lưu ý

Ý nghĩa sao Thiên Lương - Phúc tinh chủ sự hiền hòa

Cung Mệnh có Thiên Lương tọa thủ dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình thon và cao, da trắng, vẻ mặt thanh tú khôi ngô. Chủ sự hiền hòa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Lương - Phúc tinh chủ sự hiền hòa

Ý nghĩa sao Thiên Lương - Phúc tinh chủ sự hiền hòa

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Mộc

Loại: Phúc Tinh, Thọ Tinh

Tên gọi tắt thường gặp: Lương

 Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 6 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Vị Trí của sao Thiên Lương ở các cung:

Miếu địa ở các cung Ngọ, Thìn, Tuất.

Vượng địa ở các cung Tý, Mão, Dần, Thân.

Vượng địa ở các cung Sửu, Mùi.

Hãm địa ở các cung Dậu, Tỵ, Hợi.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo:

 Cung Mệnh có Thiên Lương tọa thủ dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình thon và cao, da trắng, vẻ mặt thanh tú khôi ngô. Ngoài ra, Thiên Lương vốn là phúc tinh cho nên bao hàm sự phúc hậu, sự hiền hòa của tướng mạo.

Tính Tình:

Sao Thiên Lương ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa: tánh tình trọng hậu, nhân từ, biết xử thế, thông minh, lý luận giỏi, trực giác thâm sâu, có nhiều cơ mưu, có óc sáng tạo viết văn, luận giải trong mọi lãnh vực, có óc khảo cứu, tham mưu, cả đời phong lưu.

Sao Thiên Lương ở cung hãm địa là cung Dậu, cũng có tánh nhân hậu, không bền chí, đời lãng đãng, thiếu sự suy xét cẩn thận, tánh khí xuề xòa, dễ nhầm lẫn.

Sao Thiên Lương ở cung hãm địa là cung Tỵ, Hợi, cũng có tánh nhân hậu, nhưng nông nổi, ít chịu ngồi yên tại chỗ, hay bay nhảy nay đây mai đó, chóng chán, hay thay đổi ý định, công việc, phong lưu khoái lạc, dễ rơi vào tứ đổ tường, tánh rộng rãi, ăn xài hoang phí, khó giữ của.

Cho dù đắc địa hay hãm địa, đặc tính nổi bật nhất của Thiên Lương là sự nhân hậu, lòng từ thiện, tính khoan hòa, chiều chuộng, nhẫn nhục, sự khôn ngoan, sự mềm mỏng khi xử thế, nết khiêm cung, hiền lành.

Do đó, Thiên Lương nói lên cốt cách từ bi, nho phong đạo cốt, tâm địa bác ái, nhân từ của nhà tu, của người hiền triết, của người chất phác, của bậc chính nhân quân tử, lấy lễ đãi người, dùng sự thành thật, khiêm cung để xử thế.

Tài Lộc Phúc Thọ:

Sao Thiên Lương đắc địa: Được hưởng phú quý lâu dài, người có văn tài lỗi lạc, thường giỏi về khoa sư phạm, có uy danh lớn, người nữ thì vượng phu ích tử. Ngoài ra, vì Thiên Lương là phúc tinh, cho nên, nếu đi với bộ sao y dược thì sẽ là bác sĩ, dược sĩ có danh tiếng, trị bệnh mát tay.

Thiên Lương hãm địa: Lận đận trong nghề nghiệp, hay đổi nghề, khó kiếm tiền. Phải tha hương lập nghiệp, xa cách gia đình.

Những Bộ Sao Tốt khi đi cùng với sao Thiên Lương:

Sao Thiên Lương, Nhật đồng cung: Cách này được ví như mặt trời bình minh, ánh sáng ẩn tàng rực rỡ mà ôn hòa. Người có cách này được hưởng phú quý tột bậc, suốt đời hạnh thông.

Thiên Lương ở Tý, Nhật ở Ngọ hội Xương Lộc (hay Thiên Lương ở Tý chiếu Mệnh ở Ngọ, có Nhật gặp Xương Lộc): Rất thông minh, hiển đạt có danh tiếng lớn lao. Cách này càng tốt đối với 3 tuổi Đinh, Kỷ, Quý.

Sao Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần, Thân: Sự hội tụ của hai phúc tinh ở hai vị trí này rất đắc cách càng biểu lộ tính nhân hậu, từ thiện, bác ái, quân tử nói ở mục tính tình. Người có cách này sẽ không gặp tai họa nào hung hãn, được thần linh che chở, được người đời giúp đỡ. Thông thường, cách này được thêm Cơ Nguyệt hợp chiếu và là một cách phú và quý.

Sao Thiên Lương ở Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ gặp Nguyệt Linh hội chiếu: Người có nhiều tài năng, hiển đạt.

Sao Thiên Lương đắc địa gặp Văn Xương đồng cung: Người lịch duyệt khoan hòa, danh giá. Gặp Văn Khúc, ý nghĩa cũng tương tự.

Sao Thiên Lương, Hóa Lộc: Người bác ái hay đem của bố thí cho thiên hạ, hoặc dùng của vào việc thiện.

Những Bộ Sao Xấu khi đi cùng với sao Thiên Lương:

Sao Thiên Lương, Nguyệt hãm hội chiếu: Con người giang hồ, phiêu bạt, không có định sở, tha phương lập nghiệp.

Sao Thiên Lương ở Tỵ gặp nhị Hao, sát tinh: Khó tránh nạn binh đao súng đạn.

Thiên Lương ở Tỵ, Hợi gặp Thiên Mã đồng cung: hay thay đổi chí hướng, làm việc gì cũng hay bỏ dở nửa chừng, không bền chí, không cả quyết.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Phụ Mẫu:

Sao Thiên Lương ở 4 vị trí tốt đẹp:

Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần, Thân.

Thiên Lương, Nhật ở Mão.

Thiên Lương, Thiên Cơ đồng cung.

Thiên Lương ở Tý, Ngọ thì cha mẹ nhân đức, thọ và hiển.

Ở Sửu, Mùi thì bình thường. Còn ở Tỵ, Hợi thì phụ mẫu bất hòa, chia rẽ, chia ly, không đồng cư với con cái.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Phúc Đức:

 Được hưởng phúc thọ, tránh được tai họa, có họ hàng danh giá nếu Thiên Lương ở những vị trí sau:

Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần, Thân.

Thiên Lương, Nhật ở Mão.

Thiên Lương, Thiên Cơ đồng cung.

Thiên Lương ở Tý, Ngọ.

Ở Sửu, Mùi thì trung bình, còn ở Tỵ, Hợi thì có nhiều tai họa, họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp; con trai bụi đời, con gái dâm dật, khắc chồng con.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Điền Trạch:

Sao Thiên Lương ở Tý, Ngọ hay đồng cung với Nhật tại Mão, với Thiên Đồng ở Dần Thân: có nhà đất, của ông bà, cha mẹ để lại, chính mình cũng tạo được thêm nhà đất.

Sao Thiên Lương ở Tỵ, Hợi: có nhà đất nhưng thường phải thay đổi nơi ăn chốn ở, phải đi làm xa, hoặc phải mua đi bán lại nhiều lần. Nếu có nhà đất của ông bà, cha mẹ để lại, sống chung đụng thì hay gặp rắc rối, tranh cạnh về chia chác, hoặc nhà đất của cha mẹ càng ngày càng kém, phải bán đi, mình cũng không ở được.

Sao Thiên Lương, Nhật ở Mão: tạo dựng nhà đất trước ít sau nhiều.

Sao Thiên Lương, Nhật ở Dậu: tuy có nhà đất nhưng cũng bán hết, hoặc không có nơi cư trú nhất định, tạo dựng nhà cửa khó khăn, phải đi xa, về già mới có nhà đất nhưng rất ít.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Quan Lộc:

 Thiên Lương là sao văn, thiên về quan văn, thích hợp trong ngành văn. Được quý hiển về công danh, có năng tài về sư phạm hoặc chính trị, chiến lược hoặc y dược, y khoa nếu Thiên Lương ở những vị trí sau:

Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần, Thân (rất tốt về nhiều ngành).

Thiên Lương ở Tý, Ngọ.

Thiên Lương, Thiên Cơ đồng cung (rất tốt về tham mưu, sư phạm).

Thiên Lương, Nhật ở Mão.

Ở Sửu, Mùi thì bình thường, còn ở Tỵ, Hợi thì thất thường hay thay đổi công việc, làm việc lưu động, làm việc chóng chán, bất toại chí.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Thiên Di:

 Được nhiều người kính nể, giúp đỡ hay gặp quý nhân, được bước chân vào chỗ quyền quý nếu Thiên Lương ở những vị trí sau:

Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần Thân.

Thiên Lương, Nhật ở Mão.

Thiên Lương, Thiên Cơ đồng cung.

Thiên Lương ở Tý Ngọ.

Riêng ở Sửu, Mùi thì bình thường. Còn ở Tỵ, Hợi thì lang thang và chết ở xa nhà.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Tật Ách:

 Vì là thọ tinh, cho nên Thiên Lương không có ý nghĩa bệnh lý nào. Trái lại, đây là một sao giải bệnh rất hiệu lực, như Tử Vi, Thiên Phủ, Tuần hay Triệt khi đóng ở cung Tật. Nếu gặp bệnh, thì chóng khỏi, hoặc bệnh không nặng, hoặc được danh y mát tay cứu vớt kịp thời. Sao này tượng trưng cho Phúc Đức về sức khỏe, cho dù có hãm địa cũng không đáng lo ngại. Nếu đi cùng với các sao bệnh họa khác thì Thiên Lương có tác dụng chế giải nhiều sự bất lợi của các sao đó gây nên.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Tài Bạch:

Sao Thiên Lương ở Tý Ngọ: (hay đồng cung với Nhật tại Mão, với Thiên Đồng ở Dần Thân) rất giàu, dễ giàu, ngày càng giàu.

Sao Thiên Lương ở Tỵ Hợi: Dễ kiếm tiền nhưng cũng dễ tiêu tiền, khó giữ của lại phải lưu động kiếm tiền.

Sao Thiên Lương, Nhật ở Dậu: Kiếm tiền rất chật vật, sau mới khá giả.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Tử Tức:

Sao Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần Thân hay Thiên Lương ở Tý Ngọ: Đông con, có quý tử, hiếu thảo.

Sao Thiên Lương, Nhật ở Mão: Đông con, khá giả.

Sao Thiên Lương, Thiên Cơ : Đông con, khá giả, có quý tử, có con riêng.

Sao Thiên Lương ở Tỵ Hợi: Ít con, sinh nhiều nuôi ít. Con ly tán, hoang đàng, bụi đời.

Sao Thiên Lương, Nhật ở Dậu: muộn sinh, 3 con. Sớm sinh thì khó nuôi, khổ sở vì con.

Ý Nghĩa Thiên Lương Ở Cung Phu Thê:

Sao Thiên Lương, Thiên Đồng ở Dần Thân: Sớm gia đạo. Vợ chồng có họ hàng với nhau. Cả hai đều đẹp và giàu.

Sao Thiên Lương, Nhật ở Mão: Rất tốt đẹp về mọi mặt, cả về hạnh phúc gia đình lẫn tiền bạc công danh.

Sao Thiên Lương, Thiên Cơ đồng cung: Vợ chồng hiền lương, lấy nhau dễ dàng, có họ hàng với nhau. Có nhiều hạnh phúc gia đạo suốt kiếp. Có sách cho rằng Cơ Lương ở Phu Thê thì rất kén vợ, kén chồng và rất ghen tuông.

Sao Thiên Lương ở Tý Ngọ: Sớm gia đạo, dễ lập gia đình. Cả hai đều danh giá. Thường người hôn phối là con trưởng.

Sao Thiên Lương ở Tỵ Hợi: Dễ gặp nhau lại dễ xa nhau, vợ chồng chóng chán và hay thay đổi gia đạo.

Thiên Lương Khi Vào Các Hạn:

Nếu Thiên Lương ở vị trí tốt, không bị Tuần, Triệt sát tinh thì hạn tốt, hưng thịnh công danh tài lộc, ít bệnh tật, nếu có tai họa cũng được qua khỏi.

Nếu hãm địa thì bất lợi về sức khỏe, tiền bạc. Tại Tỵ, Hợi phải có thay đổi công việc.

 Nếu gặp sát tinh có thể phá sản, đau nặng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Lương - Phúc tinh chủ sự hiền hòa

Những phong tục trong lễ giao thừa

Lẽ trời đất có khởi thuỷ phải có tận cùng, một năm có bắt đầu ắt phải có kết thúc, bắt đầu hay kết thúc cũng là lúc giao thừa. Theo từ điển Hán Việt, giao thừa nghĩa là cũ giao lại, mới đón lấy. Chính vì ý nghĩa ấy, nên hằng năm vào lúc chuyển giao năm cũ năm mới có lễ trừ tịch.
Những phong tục trong lễ giao thừa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trừ tịch là giờ phút cuối cùng của năm cũ với ý nghĩa đem bỏ những điều xấu của năm cũ sắp qua để đón những điều tốt đẹp của năm mới. Lễ trừ tịch còn là lễ để "khu trừ ma quỷ", được cử hành vào lúc giao thừa nên còn mang tên là lễ giao thừa.

Cúng ai trong lễ giao thừa

Theo truyền tụng, mỗi năm có một ông hành khiển coi việc nhân gian, hết năm thì thần nọ bàn giao công việc cho thần kia, nên cúng tế để tiễn ông cũ và đón ông mới. Lễ giao thừa được cúng ở ngoài trời bởi các cụ xưa hình dung trong phút cựu vương hành khiển bàn giao công việc cho tân vương luôn có quân đi, quân về đầy không trung tấp nập, vội vã (nhưng mắt trần ta không nhìn thấy được), thậm chí có quan quân còn chưa kịp ăn uống gì. Những phút ấy, các gia đình đưa xôi gà, bánh trái, hoa quả, toàn đồ ăn nguội ra ngoài trời cúng, với lòng thành tiễn đưa người nhà trời đã cai quản mình năm cũ và đón người nhà trời mới xuống làm nhiệm vụ cai quản hạ giới năm tới. Vì việc bàn giao, tiếp quản công việc hết sức khẩn trương nên các vị không thể vào trong nhà khề khà mâm bát mà chỉ có thể dừng vài giây ăn vội vàng hoặc mang theo, thậm chí chỉ chứng kiến lòng thành của chủ nhà.

Sửa lễ giao thừa

Người ta cúng giao thừa tại các đình, miếu, các văn chỉ trong xóm cũng như tại các tư gia. Bàn thờ giao thừa được thiết lập ở giữa trời. Một chiếc hương án được kê ra, trên có bình hương, hai ngọn đèn dầu hoặc hai ngọn nến. Lễ vật gồm: chiếc thủ lợn hoặc con gà, bánh chưng, mứt kẹo, trầu cau, hoa quả, rượu nước và vàng mã, đôi khi có thêm chiếc mũ của Đại Vương hành khiển. Đến giờ phút trừ tịch, chuông trống vang lên, người chủ ra khấu lễ, rồi mọi người kế đó lễ theo, thành tâm cầu xin vị tân vương hành khiển phù hộ độ trì cho một năm nhiều may mắn. Các chùa chiền cũng cúng giao thừa nhưng lễ vật là đồ chay. Ngày nay, ở các tư gia người ta vẫn cúng giao thừa với sự thành kính như xưa nhưng bàn thờ thì giản tiện hơn, thường đặt ở ngoài sân hay trước cửa nhà.

Sau khi cúng giao thừa xong, các gia chủ cũng khấn Thổ Công, tức là vị thần cai quản trong nhà. Lễ vật cũng tương tự như lễ cúng giao thừa.

Tục lệ trong đêm trừ tịch

Lễ giao thừa ở nhà xong, người ta kéo nhau đi lễ các đình, chùa, miếu, điện để cầu phúc, cầu may, để xin Phật, Thần phù hộ độ trì cho bản thân và gia đình. Nhân dịp này người ta thường xin quẻ thẻ đầu năm. Khi đi lễ, người ta kén giờ và hướng xuất hành, đi đúng hướng đúng giờ để gặp may mắn quanh năm.


Hái lộc: Đi lễ đình, chùa, miếu, điện xong người ta có tục hái trước cửa đình, cửa đền một cành cây gọi là cành lộc mang về ngụ ý là "lấy lộc" của Trời đất thần, Phật ban cho. Cành lộc này được mang về cắm trước bàn thờ cho đến khi tàn khô.


Hương lộc: Có nhiều người thay vì hái cành lộc lại xin lộc tại các đình, đền, chùa, miếu bằng cách đốt một nắm hương, đứng khấn vái trước bàn thờ, rồi mang hương đó về cắm vào bình hương bàn thờ nhà mình. Ngọn lửa tượng trưng cho sự phát đạt được lấy từ nơi thờ tự về tức là xin Phật phù hộ cho được phát đạt quanh năm.


Xông nhà: Thường người ta kén một người dễ vía trong gia đình ra đi từ trước giờ trừ tịch, rồi sau lễ trừ tịch thì xin hương lộc hoặc hái cành lộc ở đình chùa mang về. Lúc trở về đã sang năm mới và người này sẽ tự "xông nhà" cho gia đình mình, mang sự tốt đẹp quanh năm về cho gia đình. Nếu không có người nhà dễ vía, người ta phải nhờ người khác tốt vía để sớm ngày mùng 1 đến xông nhà trước khi có khách tới chúc Tết.

(Theo Phong Tục Việt Nam)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những phong tục trong lễ giao thừa

Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Kỷ Mùi 1979 –

Năm sinh : Kỷ Mùi Mệnh : Thiện Thượng Hỏa Cung : Chấn Năm xem : Bính Thân Mệnh : Sơn Hạ Hỏa Niên Mệnh Năm Sinh: Mộc Cung : Nam: Chấn – Nữ: Tốn Luận giải Theo kinh nghiệm dân gian, khi chọn người xông nhà (xông đất) thì nên chọn người có Thiên can, Đị
Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Kỷ Mùi 1979 –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm sinh : Kỷ Mùi
Mệnh : Thiện Thượng Hỏa
Cung : Chấn Năm xem : Bính Thân
Mệnh : Sơn Hạ Hỏa
Niên Mệnh Năm Sinh: Mộc
Cung : Nam: Chấn – Nữ: Tốn
Luận giải

a-3945-1387936226

Theo kinh nghiệm dân gian, khi chọn người xông nhà (xông đất) thì nên chọn người có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ. Đồng thời Thiên can, Địa chi, Ngũ hành của năm xem cũng cần tương sinh với người đó.

Các tuổi sau phù hợp với tuổi Kỷ Mùi để xông đất đầu năm Bính Thân
Năm 1991 (Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ) – 10/12 điểm có 4 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1951 (Tân Mão – Tùng Bách Mộc) – 10/12 điểm có 4 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1976 (Bính Thìn – Sa Trung Thổ) – 9/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1988 (Mậu Thìn – Đại Lâm Mộc) – 9/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1999 (Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ) – 9/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1968 (Mậu Thân – Đại Dịch Thổ) – 9/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1981 (Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc) – 9/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 2003 (Quý Mùi – Dương Liễu Mộc) – 8/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 2002 (Nhâm Ngọ – Dương Liễu Mộc) – 8/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1990 (Canh Ngọ – Lộ Bàng Thổ) – 8/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1980 (Canh Thân – Thạch Lựu Mộc) – 8/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1947 (Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ) – 8/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1969 (Kỷ Dậu – Đại Dịch Thổ) – 8/12 điểm có 2 yếu tố hợp, 4 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1964 (Giáp Thìn – Phú Đăng Hỏa) – 8/12 điểm có 2 yếu tố hợp, 4 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1959 (Kỷ Hợi – Bình Địa Mộc) – 8/12 điểm có 3 yếu tố hợp, 2 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1998 (Mậu Dần – Thành Đầu Thổ) – 7/12 điểm có 2 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1978 (Mậu Ngọ – Thiện Thượng Hỏa) – 7/12 điểm có 1 yếu tố hợp, 5 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1987 (Đinh Mão – Lộ Trung Hỏa) – 7/12 điểm có 1 yếu tố hợp, 5 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1979 (Kỷ Mùi – Thiện Thượng Hỏa) – 7/12 điểm có 1 yếu tố hợp, 5 yếu tố bình thường và 0 yếu tố khắc.
Năm 1989 (Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc) – 7/12 điểm có 2 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Năm 1977 (Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ) – 7/12 điểm có 2 yếu tố hợp, 3 yếu tố bình thường và 1 yếu tố khắc.
Chi tiết

Xông nhà đầu năm là phong tục lâu đời của người Việt, với quan niệm rằng trong ngày mồng Một tết nếu mọi việc xảy ra suôn sẻ, may mắn, hanh thông thì cả năm theo đó cũng được tốt lành, thuận lợi.

Người khách đến thăm nhà đầu tiên vào ngày mồng Một tết vì thế rất quan trọng. Cho nên cứ cuối mỗi năm, mọi gia đình đều tìm trước những người vui vẻ, linh hoạt, đạo đức và thành đạt trong Gia đình, họ hàng, làng xóm hay người quen để nhờ sang thăm vào mồng Một tết.

Người xông đất thường phải có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ, theo triết học Đông phương thì sẽ giúp tăng tài khí, may mắn cho Gia chủ. Người xông đất nếu hợp với năm nay thì càng tốt. Đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ thêm vượng thịnh hơn.

Xem Tướng Chấm Net xin trình bày chi tiết như sau:

Tuổi xông nhà 1991 (Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Lộ Bàng Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Lộ Bàng Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Tân của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Tân với Bính của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Mùi của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Mùi không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 10/12 Rất tốt

Tuổi xông nhà 1951 (Tân Mão – Tùng Bách Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Tùng Bách Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Tùng Bách Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Tân của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Tân với Bính của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Mão của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Mão không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 10/12 Rất tốt

Tuổi xông nhà 1976 (Bính Thìn – Sa Trung Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Sa Trung Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Sa Trung Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Bính không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Thìn của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Thìn Tam hợp với Thân của người xông nhà, rất tốt

-> Tổng điểm : 9/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1988 (Mậu Thìn – Đại Lâm Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Đại Lâm Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Đại Lâm Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Mậu của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Mậu không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Thìn của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Thìn Tam hợp với Thân của người xông nhà, rất tốt

-> Tổng điểm : 9/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1999 (Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Thành Đầu Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Thành Đầu Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Kỷ của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Kỷ không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Mão của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Mão không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 9/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1968 (Mậu Thân – Đại Dịch Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Đại Dịch Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Đại Dịch Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Mậu của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Mậu không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Thân Tam hợp với Thân của người xông nhà, rất tốt

-> Tổng điểm : 9/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1981 (Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Thạch Lựu Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Thạch Lựu Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Tân của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Tân với Bính của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Dậu của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Dậu không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 9/12 Tốt

Tuổi xông nhà 2003 (Quý Mùi – Dương Liễu Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Dương Liễu Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Dương Liễu Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ với Quý của người xông nhà, không tốt

– Thiên can người xông nhà Quý không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Mùi của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Mùi không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 2002 (Nhâm Ngọ – Dương Liễu Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Dương Liễu Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Dương Liễu Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Nhâm của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Nhâm với Bính của người xông nhà, không tốt

– Địa chi của bạn Mùi Lục hợp với Ngọ của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Ngọ không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1990 (Canh Ngọ – Lộ Bàng Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Lộ Bàng Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Lộ Bàng Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Canh của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Canh với Bính của người xông nhà, không tốt

– Địa chi của bạn Mùi Lục hợp với Ngọ của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Ngọ không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1980 (Canh Thân – Thạch Lựu Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Thạch Lựu Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Thạch Lựu Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Canh của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Canh với Bính của người xông nhà, không tốt

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Thân Tam hợp với Thân của người xông nhà, rất tốt

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1947 (Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Ốc Thượng Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Ốc Thượng Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Đinh của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Đinh không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Hợi của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Hợi Lục hại với Thân của người xông nhà, không tốt

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1969 (Kỷ Dậu – Đại Dịch Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Đại Dịch Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Đại Dịch Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Kỷ của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Kỷ không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Dậu của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Dậu không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1964 (Giáp Thìn – Phú Đăng Hỏa)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa không sinh, không khắc với Phú Đăng Hỏa của người xông nhà, chấp nhận được
– Ngũ hành người xông nhà Phú Đăng Hỏa không sinh, không khắc với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, chấp nhận được

– Thiên can của bạn Kỷ với Giáp của người xông nhà, rất tốt

– Thiên can người xông nhà Giáp không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Thìn của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Thìn Tam hợp với Thân của người xông nhà, rất tốt

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1959 (Kỷ Hợi – Bình Địa Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Bình Địa Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Bình Địa Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Kỷ của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Kỷ không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Hợi của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Hợi Lục hại với Thân của người xông nhà, không tốt

-> Tổng điểm : 8/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1998 (Mậu Dần – Thành Đầu Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Thành Đầu Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Thành Đầu Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Mậu của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Mậu không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Dần của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Dần Tam hình với Thân của người xông nhà, không tốt

-> Tổng điểm : 7/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1978 (Mậu Ngọ – Thiện Thượng Hỏa)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa không sinh, không khắc với Thiện Thượng Hỏa của người xông nhà, chấp nhận được
– Ngũ hành người xông nhà Thiện Thượng Hỏa không sinh, không khắc với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, chấp nhận được

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Mậu của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Mậu không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Lục hợp với Ngọ của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Ngọ không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 7/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1987 (Đinh Mão – Lộ Trung Hỏa)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa không sinh, không khắc với Lộ Trung Hỏa của người xông nhà, chấp nhận được
– Ngũ hành người xông nhà Lộ Trung Hỏa không sinh, không khắc với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, chấp nhận được

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Đinh của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Đinh không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Mão của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Mão không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 7/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1979 (Kỷ Mùi – Thiện Thượng Hỏa)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa không sinh, không khắc với Thiện Thượng Hỏa của người xông nhà, chấp nhận được
– Ngũ hành người xông nhà Thiện Thượng Hỏa không sinh, không khắc với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, chấp nhận được

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Kỷ của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Kỷ không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi Tam hợp với Mùi của người xông nhà, rất tốt

– Địa chi người xông nhà Mùi không sinh, không khắc với Thân của người xông nhà, chấp nhận được

-> Tổng điểm : 7/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1989 (Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Đại Lâm Mộc của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Đại Lâm Mộc Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Kỷ của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Kỷ không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của bạn Mùi không sinh, không khắc với Tỵ của người xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi người xông nhà Tỵ Tam hình với Thân của người xông nhà, không tốt

-> Tổng điểm : 7/12 Tốt

Tuổi xông nhà 1977 (Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ)

– Ngũ hành bạn Thiện Thượng Hỏa Tương sinh với Sa Trung Thổ của người xông nhà, rất tốt
– Ngũ hành người xông nhà Sa Trung Thổ Tương sinh với Sơn Hạ Hỏa của năm nay Bính Thân, rất tốt

– Thiên can của bạn Kỷ không sinh, không khắc với Đinh của người xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can người xông nhà Đinh không sinh, không khắc với Bính của người xông nhà, chấp nhận được


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Kỷ Mùi 1979 –

Tại sao có nhiều chuyện phải lo nghĩ?

Bộ vị Ấn đường gồm 10 bộ vị bộ phận, Nếu ở bộ vị Ấn đường xuất hiện 3 đường vân kéo dài thẳng xuống như hình chữ xuyên thì Bạn có nhiều chuyện phải lo nghĩ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bộ vị Ấn đường trên khuôn mặt được gọi là Tử khí tinh, vị trí của nó nằm giữa 2 lông mày trên mặt. Xét thứ tự lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Ấn đường, Giao tỏa, Tả nhật, Tâm thất, Lâm trung, Tửu tôn, Tinh xá, Tần môn, Kiếp lộ, Cảng lộ, Thanh lộ. Nếu ở bộ vị Ấn đường xuất hiện 3 đường vân kéo dài thẳng xuống như hình chữ xuyên thì Bạn có nhiều chuyện phải lo nghĩ.

bo-vi-an-duong

Các bộ vị bộ phận thuộc bộ vị Ấn đường

Giao tỏa, là vị trí nắm giữ hình phạt, nhập ngục.

Nếu vị trí này bằng đầy, tư nhuận và có sắc sáng thì cả đời không gặp họa lao tù. Nếu bộ vị này thường xuyên không sáng bóng thì có nhiều chuyện buồn, nếu có khiếm khuyết thì có thề sẽ phải bỏ mạng trong lao ngục.

Tâm thất, chủ nữ công gia chánh.

Nếu vị trí này bằng đầy, sáng nhuận thì có lợi cho chăn nuôi; nếu có khiếm khuyết thì sẽ mất đất đai; nếu màu sắc không tốt thì người vợ có tính đố kỵ, không lương thiện.

Lâm trung, chủ việc tiên đạo.

Xương thịt nhô lên sáng nhuận thì tu dưỡng đạo đức cao, ngắn hoặc có khiếm khuyết thì có thể sẽ gặp tai họa.

Tinh xá, chủ hòa thượng, đạo sĩ.

Người mà vị trí này bằng đầy, tư nhuận và sáng thì về phương diện Phật học có thành tựu nhất định, có khiếm khuyết mà màu sắc không tốt thì không thể nghiên cứu Phật học.

Tần môn, chủ vị trí của tần phi trong cung.

Vị trí này mà tròn đầy nhuận sắc thì người vợ may mắn, nếu có khiếm khuyết thì người vợ gặp tai ách. 

Kiếp lộ, chủ vị trí của trộm cướp.

Xương nhô lên, tròn đầy và có màu sắc tốt thì không may khi bị trộm cắp, có nốt ruồi đen thì sẽ bị cướp, màu sắc hung ác thì sẽ bị trộm.

Thanh lộ, chủ việc xuất ngoại.

Nếu sắc trong sáng nhuận trạch thì xuất nhập bình an, màu sắc không tốt thì không nên xuất ngoại, nếu không thì sẽ có tai họa.

Cảng lộ, chủ việc xuất ngoại vì công việc.

Người mà bộ phận này có khí sắc tốt, ngay ngắn thì đi xa sẽ có phúc lộc; còn có màu không tốt thì đi xa sẽ gặp chuyện không may mắn.

Tướng Ấn đường: Cao rộng đoan chính là tốt

Một người có Ấn đường rộng bằng ngay ngắn, 2 lông mày thư thái, cánh mũi trái và cánh mũi phải cùng hướng về như thế là tướng quý hiển.

Nếu một người có Ấn đường nhỏ mà nghiêng lệch, đầu lông mày lại có sự giao thoa với nhau mà chưa nhập vào với tóc mai, chủ về gia tài bị phá tán, học vấn không thành công mà cả đời chịu cảnh cô quả, bần tiện.

Nếu giữa Ấn đường mà có xương nổi cao là tướng phú quý; nếu Ấn đường nhỏ nhọn, hẹp, người đó bần tiện, nghèo khó.

Nếu như ở vị trí Ấn đường 2 lông mày có sự giao thoa, người đó cả đời không được quý hiển, không gặp được quý nhân. Ví như trong Ấn đường xuất hiện 3 đường vân, kéo dài thẳng xuống như hình chữ “xuyên”, chủ người có nhiều chuyện phải lo nghĩ.

Sách xưa chép rằng: Ấn đường còn được gọi là Tử khí tinh, 2 đầu lông mày khoan hòa bằng ngay ngắn, nổi cao rõ ràng không có sự hỗn tạp, đó là tướng tốt. Người này không chỉ giữ gìn được tổ nghiệp mà còn có thể làm cho sự nghiệp rạng rỡ thêm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao có nhiều chuyện phải lo nghĩ?

Xem ngày tốt-xấu

Học thuyết Âm Dương - Ngũ hành và Kinh Dịch được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Một trong những lĩnh vực rất phổ biến là dự báo thời tiết, khí tượng. Nước ta và một số nước chịu ảnh hưởng của Trung Quốc thường dùng Âm lịch, tức hệ lịch được mã hoá thep can chi. Chính việc ứng dụng can chi và âm dương ngũ hành vào hệ Âm lịch là nền tảng hình thành việc phân định ngày giờ tốt xấu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thời tiết xấu sẽ làm cho con người ta khó chịu, cơ thể mất cân bằng, làm việc kém minh mẫn và hiệu quả. Trái lại nếu thời tiết thuận lợi sẽ làm cho cơ thể khoẻ mạnh, trí não hưng phấn và là tiền đề cho công việc trôi trảy, hiệu quả lao động cao. Nếu việc chọn ngày giờ theo Âm lịch là sai thì chắc nó đã không thể tồn tại cho đến ngày nay trải qua mấy nghìn năm xã hội Nông nghiệp.

Trong Thiên Văn học hiện đại cũng chỉ ra rằng vũ trụ thường xuyên xảy ra những vụ va chạm giữa các thiên hà, làm phát sinh những bức xạ, những tia vũ trụ mà ảnh hưởng của nó đến trái đất là rất lớn, chi phối đời sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng. Vì vậy tránh ngày xấu cũng chính là trành những thời điểm không tốt của sự vận động vũ trụ và khí quyển. Nói rộng ra, việc sử dụng lý thuyết Âm Dương Ngũ hành hợp lý trong Âm lịch nhằm chọn ra thời điểm tốt tránh thời điểm xấu là việc vô cùng cần thiết. Muốn thành công phải hội tụ cả ba yếu tố Thiên thời - Địa lợi - Nhân hoà mà Thiên thời là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo làm việc thành công, cải thiện đời sống con người.

Việc chọn ngày tốt phải sử dụng đúng lý thuyết Âm Dương Ngũ hành trong Âm lịch tức hệ lịch mã hoá thời gian theo hệ quy chiếu Can Chi. Tránh những hủ tục chọn ngày lạc hậu, mê tín dị đoan thường thêu dệt trong dân gian, không những không mang lại kết quả gì mà trái lại gây tâm lý hoang mang, làm lỡ mất thời điểm tốt cần thực hiện công việc.

Ứng dụng chọn ngày tốt xấu

Những điều cần tránh khi chọn ngày để làm những việc lớn :

- Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người cần xem. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Tỵ

- Ngày có can trùng với can tuổi của người cần xem, còn chi xung với chi tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Hợi (Chính xung rất độc).

- Ngày có can xung với can tuổi của người cần xem, còn chi trùng với chi tuổi hoặc chi xung của tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Quý Tỵ hoặc Quý Hợi.

- Ngày Nguyệt Kỵ : Mồng 5, 14, 23 hàng tháng. Tổng các số trong 3 ngày trên là 5, 5 tượng trưng cho sao Ngũ Hoàng Thổ ở trung cung rất tối kỵ cho mọi việc.

- Ngày Tam Nương : Thượng tuần là ngày mùng 3, mùng 7. Trung tuần là ngày 13,18. Hạ tuần là ngày 22,27.

Không nên kiêng những ngày này vì truyện kể có một bà gì ghẻ đi cưới vợ cho con chồng, lựa trúng ngày Tam Nương để hại con ghẻ. Nào ngờ khi đám cưới lại gặp đúng lúc vua Càn Long đi ngang qua nên bỗng dưng hoá tốt. Vì vậy chúng ta không nên kiêng kỵ ngày này, nên chăng chỉ kiêng cho những vị đứng đầu đất nước.

- Ngày Thọ Tử :


- Ngày Chi khắc Can (Đại hung) : Canh Ngọ, Bính Tí, Mậu, Dần, Tân Tỵ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Sửu, Nhâm Tuất.

- Ngày Ngũ Ly (Đại Hung) : Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Thân, Kỷ Dậu

- Ngày Can khắc Chi (Tiểu Hung) : Ất Sửu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Mậu Tí, Canh Dần, Tân Mão, Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Giáp Thìn.

Những yếu tố của ngày tốt - Chủ yếu căn cứ theo yếu tố Ngũ Hành của ngày sau đây :

- Ngày Can sinh Chi (Đại Cát) : có vai trò rất quan trọng khi tiến hành đại sự : Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Giáp Ngọ, Mậu Thân, Chanh Tí, Nhâm Dần, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Mão, Bính Thìn.

- Ngày Chi sinh Can (Tiểu Cát) : cũng là những ngày tốt : Giáp Tí, Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tí, Mậu Ngọ.

- Ngày Thiên Giải :

+ Từ Lập xuân đến trước Lập Hạ : Nhâm Dần, Quý Mão

+ Từ Lập Hạ đến trước Lập Thu : Ất Tỵ, Giáp Ngọ

+ Từ Lập Thu đến trước Lập Đông : Mậu Thân, Kỷ Dậu

+ Từ Lập Đông đến trước Lập Xuân : Canh Tí, Tân Hợi

Ngoài ra cần chú ý kết hợp với các yếu tố sau để cân nhắc sự tốt xấu của ngày cần xem :

1. Bảng 28 vị tinh tú quản ngày chi phối cát hung : Nên tra trong lịch vạn niên Dịch Học


2. Theo 12 chỉ trực : Ngày Dần đầu tiên của tháng Giêng là trực Kiến, rối  theo thứ tự an trực Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Thành, Thu, Khai, Bế.


3. Theo Lục Diệu :

Tháng 1, 7 : Ngày 1 là Tốc Hỉ : Tốt vừa, sáng tốt chiều xấu, cần làm nhanh

Tháng 2,8 : Ngày 1 là Lưu Liên : Hung , mọi việc khó thành

Tháng 3, 9: Ngày 1 là Tiểu Cát : Cát, mọi việc tốt lành, ít trở ngại

Tháng 4, 10: Ngày 1 là Không Vong : Hung, mọi việc bất thành

Tháng 5, 11: Ngày 1 là Đại An : Cát, mọi việc đều yên tâm hành sự

Tháng 6, 12: Ngày 1 là Xích Khẩu : Hung, đề phòng miệng lưỡi, cãi vã.

Rồi theo thứ tự 1 Đại An, 2 Lưu Liên, 3 Tốc Hỉ, 4Xích Khẩu, 5 Tiểu Cát, 6 Không Vong tiếp theo các ngày trong tháng.

4. Theo vòng Hoàng Đạo :

Bảng giờ Hoàng Đạo trong ngày, ngày Hoàng Đạo trong tháng


5. Các ngày Sát chủ cũng không nên làm việc lớn :

Bảng các ngày Sát chủ trong tháng :




Hung Niên và Tam Tai: Phàm từ xưa đến nay, cứ đến năm tuổi là người ta tránh sự cưới hỏi trong năm này, tránh dựng vợ gả chồng vì cho là bị ở lứa tuổi Hung niên. Đúng ra năm 20 tuổi thì chẳng có gì là xung kỵ cả, có điều xét đoán thì năm 20 tuổi cưới vợ thì sớm lắm.

 Do đó người ta bày ra cách kéo dài thời gian qua tuổi 20 để thuận tiện, ngoại trừ tam tai và đại hạn mà nhiều sách đã chứng minh là đúng.

Tam Tai: Kỵ cất nhà hoặc cưới gả
- Tuổi Thân - Tý - Thìn thì tam tai nên tránh các năm Dần - Mẹo - Thìn
- Tuổi Dần - Ngọ - Tuất thì tránh tam tai ở các năm Thân - Dậu - Tuất
- Tuổi Sửu - Tỵ - Dậu thì tránh tam tai tại các năm Tỵ - Ngọ - Mùi 
- Tuổi Hợi - Mão - Mùi thì tránh tam tai tại các năm Tỵ - Ngọ - Mùi

Theo lịch sách cổ truyền chứng minh là đúng là hễ vào tuổi nào gặp tam tai không những cất nhà mà cả cưới gả cũng là chuyện xấu. Nên các bạn nên tránh vào những năm hung niên nói trên dù muốn dù không thì cũng đỡ đi được phần nào.

Ngày Nguyệt Kỵ: Kỵ xuất hành hoặc khai trương vào các ngày mùng năm(5), mười bốn(14) và hai mươi ba. 

Ngày Tam Nương: Tránh mở cửa hàng khai trương vào các ngày mùng 3, mùng 7, 13 và ngày 22

Giờ sát chủ:

Tháng Giêng
Tháng Hai
Tháng Ba
Tháng Tư
Tháng Năm
Tháng Sáu
Tháng Bảy
Tháng Tám
Tháng Chín
Tháng Mười
Tháng Mười Một
Tháng Mười Hai 
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
Giờ sát chủ
 
Giờ Dần - Tý
Giờ Tỵ
Giờ Thân
Giờ Thìn
Giờ Dậu
Giờ Mẹo
Giờ Dần - Tý
Giờ Tỵ
Giờ Thân
Giờ Thìn
Giờ Dậu
Giờ Mẹo

Theo Xemtuvi.org
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày tốt-xấu

Hiện tượng hắt xì hơi là điềm gì? –

Hắt xì hơi làm một phản ứng tự nhiên khi bị tác động bới những chất kích thích trong không khí hay ở môi trường sống, hoặc cũng có thể là triệu chứng của bệnh cảm cúm. Mỗi khi hắt hơi, theo phản xạ thì có tới hàng nghìn vi khuẩn theo luồng hơi đó phá

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

t tán ra bên ngoài. Tuy nhiên một người lại có một cách hắt hơi khác nhau. Theo một chuyên gia nghiên cứu thì có 4 kiểu hắt hơi phổ biến nhất là: Hắt xì hơi nhiệt tình, hắt hơi tế nhị, hắt hơi đúng mực và hắt xì hơi bột phát.

hắt xì hơi

Nội dung

  • 1 Kiểu hắt hơi nhiệt tình:
  • 2 Kiểu hắt xì hơi tế nhị.
  • 3 Kiểu hắt xì hơi đúng mực:
  • 4 Kiểu hắt hơi bột phát:
  • 5 Xem bói hắt xì hơi theo giờ:
    • 5.1 Hắt xì hơi vào lúc 6h đến 7h:
    • 5.2 Hắt xì hơi vào lúc 7h đến 8h
    • 5.3 Bị hắt xì hơi vào lúc từ 8h đến 9h
    • 5.4 Hắt xì hơi vào khoảng 9h đến 10h
    • 5.5 Điềm báo khi hắt xì hơi vào khoảng thời gian 10h đến 11h.
    • 5.6 Giải mã điềm báo nhảy mũi vào thời gian từ 11h đến 12h
    • 5.7 Điềm báo khi hắt xì hơi vào lúc 12h đến 13h
    • 5.8 Điềm báo khi bị nhảy mũi vào lúc 13h đến 14h
    • 5.9 Hắt xì hơi vào lúc 15h đến 16h
    • 5.10 Điềm báo về hiện tượng nhảy mũi lúc 16h đến 17h
    • 5.11 Giải mã điềm báo hắt xì hơi vào lúc 17h đến 18h
    • 5.12 Giải mã điềm báo hắt xì hơi vào lúc 18h đến 19h
    • 5.13 Điềm báo nhảy mũi vào lúc 19h đến 20h
    • 5.14 Giải mã hiện tượng hắt xì hơi vào lúc 20h đến 21h
    • 5.15 Giải mã hắt xì hơi vào lúc 21h đến 22h
    • 5.16 Hiện tượng hắt xì hơi vào lúc 22h đến 23h
    • 5.17 Điềm báo hiện tượng hắt xì hơi vào lúc 23h đến 24h

Kiểu hắt hơi nhiệt tình:

Hắt xì hơi đầy sức sống mạnh mẽ. Bạn sẽ là một người lãnh đạo uy tín và là một người có tầm ảnh hưởng lớn. Nếu bạn hắt hơi kiểu này thì luôn luôn có những ý tưởng tuyệt vời, có trực giác tốt, lại có khả năng truyền cảm hứng và thúc đẩy người khác làm việc. Bạn luôn đánh giá cao các mối quan hệ và biết gìn giữ lâu dài.

Đây cũng là tuýp người cởi mở luôn đón nhận những cơ hội mới, dễ dàng kết bạn với mọi người, duy trì trạng thái lạc quan, yêu đời. Hơn nữa đây lại là những người biết cách giao tiếp, ăn nói có duyên nên rất được lòng mọi người và dễ dàng kết bạn.

Kiểu hắt xì hơi tế nhị.

Đây là kiểu hắt xì hơi không gây ồn ào, bạn luôn cố gắng làm giảm âm thanh để không ảnh hưởng tới những người xung quanh. Đây là mẫu người thân thiên, nhiệt tình, thích hợp với nhịp độ phát triển nhẹ nhàng. Bạn thường xuyên tránh những cuộc xung đột và sống hòa nhã với những người khác. Đây là những người trung thành điềm tĩnh và đáng tin cậy, biết lắng nghe thông cảm, luôn sẽ chia và chăm sóc người khác.

Kiểu hắt xì hơi đúng mực:

Những người hắt xì hơi (nhảy mũi) theo kiểu này thường là người sống nguyên tắc, có tính cách ôn hòa . Biểu hiện của những người hắt hơi đúng mực là người khi hắt hơi thường lấy giấy ăn hoặc khăn mùi xoa che miệng.

Kiểu hắt hơi bột phát:

Kiểu hắt hơi nhanh và to. Họ là người nhanh nhẹn và quyết đoán, trong công việc thì luôn có hiệu quả và không rườm rà. Họ là người tự lập, không dựa dẫm vào người khác. Thông thường họ là người lãnh đạo vì ở họ luôn có sự mạnh mẽ, biết nhìn xa trông rộng và thực hiện mọi việc một cách nhanh chóng nhất.

Nếu bạn bị hắt xì hơi liên tục, nhưng không phải là dấu hiệu của bệnh cảm cúm thì có thể có một điềm báo có một chuyện gì đến với bạn, có thể là một chuyện tốt, nhưng cũng có thể là một điều xấu. Còn tùy thuộc vào số lần bạn bị hắt xì là bạn bị hắt xì hơi 1 lần, hắt xì hơi 2 lần  hay hắt xì hơi 3 lần,… Dưới đây là những ghi chép về hiện tượng nhảy mũi, hắt xì hơi. Khi bạn thắc mắc bạn bị ngứa mũi thì dự báo điềm gì, giải mã điềm báo hắt xì hơi của bạn vào mỗi giờ ra làm sao, bạn có thể tham khảo dưới đây:

Xem bói hắt xì hơi theo giờ:

Hắt xì hơi vào lúc 6h đến 7h:

  • Thứ 2: Bạn buồn
  • Thứ 3: Bạn buồn vu vơ
  • Thứ 4: Bạn yêu người ta nhưng không dám nói.
  • Thứ 5: Bạn đang yêu
  • Thứ 6: Đừng làm người ta buồn
  • Thứ 7: Hãy tránh xa người ta.
  • Chủ nhật: Bạn sẽ vui.

Hắt xì hơi vào lúc 7h đến 8h

  • Thứ 2: Anh ấy thích bạn.
  • Thứ 3: Bạn thích anh hàng xóm
  • Thứ 4: Bạn đừng kiêu nữa
  • Thứ 5: Bạn thích một người.
  • Thứ 6: Một ngày tốt đẹp
  • Thứ 7: Được nâng niu chiều chuộng
  • Chủ nhật: Một ngày dễ chịu

Bị hắt xì hơi vào lúc từ 8h đến 9h

  • Thứ 2: Có người đến thăm bạn
  • Thứ 3: Bạn đem lòng yêu người đó
  • Thứ 4: Ở nhà có sự không lành
  • Thứ 5: Một cuộc tình gặp gỡ
  • Thứ 6: Người đó đến với bạn
  • Thứ 7: Đừng giận nữa
  • Chủ nhật: Bạn sẽ gặp người cũ

Hắt xì hơi vào khoảng 9h đến 10h

  • Thứ 2: Bạn là một người hạnh phúc
  • Thứ 3: Có người chỉ trích bạn
  • Thứ 4: Bạn luyến tiếc một cái gì đó.
  • Thứ 5: Hãy viết thư cho người ta
  • Thứ 6: Người ấy tha thiết yêu bạn.
  • Thứ 7: Có người yêu bạn thầm kín
  • Chủ nhật: Có người yêu bạn.

Điềm báo khi hắt xì hơi vào khoảng thời gian 10h đến 11h.

  • Thứ 2: Bạn gặp người yêu
  • Thứ 3: Bạn luôn nhắn đến người ấy
  • Thứ 4: Người ấy muốn gặp bạn.
  • Thứ 5: Có người yêu bạn
  • Thứ 6: Có vài người để mắt đến bạn
  • Thứ 7: Bạn sẽ buồn
  • Chủ nhật: Bạn có tình yêu mới

Giải mã điềm báo nhảy mũi vào thời gian từ 11h đến 12h

  • Thứ 2: Họ buồn về bạn
  • Thứ 3: Ước mơ thành sự thật
  • Thứ 4: Bạn có được hạnh phúc
  • Thứ 5: Bạn đừng buồn
  • Thứ 6: Có một người bạn nghĩ tốt về bạn
  • Thứ 7: Bạn sẽ ra ngoài buổi tối
  • Chủ nhật: Bạn sẽ gặp gỡ một người bạn

Điềm báo khi hắt xì hơi vào lúc 12h đến 13h

  • Thứ 2: Họ khóc vì lỗi của bạn
  • Thứ 3: Người ấy muốn có bạn
  • Thứ 4: Hãy đợi người ta
  • Thứ 5: Bạn sẽ có tin vui
  • Thứ 6: Có một người muốn gặp bạn
  • Thứ 7: Có người để ý đến bạn
  • Chủ nhật: Có một cuộc cãi cọ xảy ra

Điềm báo khi bị nhảy mũi vào lúc 13h đến 14h

  • Thứ 2: Một người muốn gặp bạn
  • Thứ 3: Bạn sẽ gặp lại một người bạn cũ
  • Thứ 4: Hãy cho người ta thanh minh
  • Thứ 5: Có một người luôn theo đuổi bạn
  • Thứ 6: Bạn có tình yêu bạn
  • Thứ 7: Bạn nhớ người yêu nhiều
  • Chủ nhật: Có ai đó đang nhớ bạn
  • Giải mã hắt xì hơi vào lúc 14h đến 15h.
  • Thứ 2: Có người đang nghĩ về bạn
  • Thứ 3: Bạn nghĩ về ai thì người đó yêu bạn
  • Thứ 4: Người ta rất yêu bạn
  • Thứ 5: Bạn đang chờ người ấy
  • Thứ 6: Có chuyện vô tình sắp đến
  • Thứ 7: Người ta thật lòng yêu bạn
  • Chủ nhật: Bạn sẽ gặp gỡ người yêu

Hắt xì hơi vào lúc 15h đến 16h

  • Thứ 2: Người ấy yêu bạn
  • Thứ 3: Sự bạc mệnh đang chờ
  • Thứ 4: Bạn sẽ có đối thủ
  • Thứ 5: Người ấy nghĩ về bạn
  • Thứ 6: Có một tin tốt lành sẽ đến
  • Thứ 7: Người ấy sẽ trở thành của riêng bạn
  • Chủ nhật: Ngày mai sẽ có một cuộc gặp gỡ vui

Điềm báo về hiện tượng nhảy mũi lúc 16h đến 17h

  • Thứ 2: Người ấy mơ về bạn
  • Thứ 3: Người ta mong chờ bạn
  • Thứ 4: Bạn yêu người ta rồi
  • Thứ 5: Người ấy nhớ bạn
  • Thứ 6: Ở nhà có niềm vui
  • Thứ 7: Điều tốt lành sẽ đến với bạn
  • Chủ nhật: Người ta nghĩ về bạn

Giải mã điềm báo hắt xì hơi vào lúc 17h đến 18h

  • Thứ 2: Có một người muốn có bạn
  • Thứ 3: Sẽ có một cuộc cãi cọ xảy ra
  • Thứ 4: Bạn làm hư người ta
  • Thứ 5: Bạn rất vui
  • Thứ 6: Người ta sẽ đợi bạn
  • Thứ 7: Người ấy không yêu mà chỉ tôn trọng bạn
  • Chủ nhật: Bạn chấp nhận tình yêu

Giải mã điềm báo hắt xì hơi vào lúc 18h đến 19h

  • Thứ 2: Bạn hãy chấp nhận tình yêu của người ấy
  • Thứ 3: Người ta thích cái tên của bạn
  • Thứ 4: Bạn đang yêu
  • Thứ 5: Bạn đang làm người ta đau khổ
  • Thứ 6: Có người tìm đến bạn
  • Thứ 7: Bạn sẽ có một cuộc trò chuyện
  • Chủ nhật: Bạn nhờ vả người ta

Điềm báo nhảy mũi vào lúc 19h đến 20h

  • Thứ 2: Có một chuyện buồn
  • Thứ 3: Người ta không yêu bạn
  • Thứ 4: Có một người đang yêu bạn
  • Thứ 5: Có người yêu bạn
  • Thứ 6: Có một niềm vui sắp đến
  • Thứ 7: Bạn sắp quen được một người tốt
  • Chủ nhật: Bạn buồn

Giải mã hiện tượng hắt xì hơi vào lúc 20h đến 21h

  • Thứ 2: Bạn sẽ hạnh phúc khi yêu
  • Thứ 3: Có người đang thích bạn
  • Thứ 4: Người ta mong được gặp bạn
  • Thứ 5: Bạn yêu người đó
  • Thứ 6: Bạn rất nhớ họ
  • Thứ 7: Người ấy rất yêu bạn
  • Chủ nhật: Người ta muốn yêu bạn

Giải mã hắt xì hơi vào lúc 21h đến 22h

  • Thứ 2: Người ta đau khổ vì bạn
  • Thứ 3: Bạn sẽ nhận được thư
  • Thứ 4: Bạn đang nghĩ về người ấy
  • Thứ 5: Hãy cẩn thận
  • Thứ 6: Có một người mới gặp đã yêu bạn
  • Thứ 7: Người ta không ghét bạn
  • Chủ nhật: Bạn đang mong chờ một điều gì đó.

Hiện tượng hắt xì hơi vào lúc 22h đến 23h

  • Thứ 2: Hãy chấp nhận tình yêu của người ấy
  • Thứ 3: Người ấy yêu bạn thầm kín
  • Thứ 4: Bạn buồn và thất vọng
  • Thứ 5: Người ấy biết bạn đang yêu họ
  • Thứ 6: Người ta thông cảm cho bạn
  • Thứ 7: Người ta luôn nhớ về bạn
  • Chủ nhật: Bạn đang yêu

Điềm báo hiện tượng hắt xì hơi vào lúc 23h đến 24h

  • Thứ 2: Người ta gặp bạn
  • Thứ 3: Bạn sắp yêu
  • Thứ 4: Bạn đang mong chờ một điều gì đó
  • Thứ 5: Bạn hãy thể hiện tình yêu của mình
  • Thứ 6: Người ta sẽ tha thứ cho bạn
  • Thứ 7: Bạn muốn yêu
  • Chủ nhật: Bạn cần tìm một người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hiện tượng hắt xì hơi là điềm gì? –

Mùng 1 và ngày rằm có cần kiêng kỵ chuyện phòng the không

Cấm kỵ giao hợp vào những ngày mùng 1,ngày rằm, ngày cuối tháng âm lịch, phạm vào những cấm kỵ này khi sinh con cái ra sẽ bị thương tổn, còn mình thì "không giương lên được",
Mùng 1 và ngày rằm có cần kiêng kỵ chuyện phòng the không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Bởi lẽ, theo quan niệm cổ xưa, việc quan hệ nam nữ vào những ngày này sẽ dẫn đến những điều vận hạn đen đủi, không may mắn, thậm chí là đại hạn.

Quan niệm này tuy đã không còn nặng nề như xưa nhưng vẫn âm ỉ tồn tại trong suy nghĩ của không ít người Việt. Trên thực tế, không ít cặp vợ chồng vẫn khiêng khem và đại kỵ chuyện ấy trong những thời khắc nhạy cảm.

Trích đoạn "Những điều kiêng kỵ khi quan hệ vợ chồng" :Trong Tố nữ kinh có viết: Cấm kỵ giao hợp vào những ngày mùng 1,ngày rằm, ngày cuối tháng âm lịch, phạm vào những cấm kỵ này khi sinh con cái ra sẽ bị thương tổn, còn mình thì "không giương lên được", trong mình lúc đó bị giục hỏa thiêu trung nghĩa là hỏa thị dục thiêu đốt tam can nên nước tiểu phát ra có màu đỏ hay màu vàng đậm nhiều khi mang thêm bệnh di tinh, giảm tuổi thọ.

Ngày rằm mùng 1 có kiêng chuyện ấy không

Chúng tôi đã có cuộc trò chuyện thú vị với Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ - Giám đốc Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội xung quanh vấn đề này.
-Thưa tiến sỹ, bác sĩ Lê Vương Văn Vệ, người phương Đông có quan niệm khiêng khem việc gần gũi nam nữ vào những ngày đặc biệt như mùng 1, ngày rằm, ngày tết nhất,…, ông có quan niệm như thế nào về việc khiêng cữ này?
Ts. Bác sĩ Lê Vương Văn Vệ : Trong xã hội trước, quan niêm kiêng quan hệ tình dục không chỉ vào những ngày mồng một và hôm rằm. Vua chúa, tướng lĩnh trước ra trận, hoặc làm những việc hệ trọng... đều không quan hệ, tắm gội, ăn chay ba ngày trước khi hành lễ.
Ngày một và hôm rằm là ngày theo nho giáo, ngày của đầu tháng, đầu năm cần sạch sẽ. Do đó, không chỉ kiêng kị tình dục mà còn phải kiêng kị cả sát sinh...

 

Mùng 1 âm lịch và ngày rằm 15 âm lịch có cần kiêng chuyện ấy không

Tuy nhiên, lại những quan niệm mang tính tâm linh như " phá trinh" để giải đen. Hay có người lại tiến hành - "một cuốc" hai năm ( vào đêm giao thừa...)
Đối với dân thường điều đó không phổ biến, nhưng là việc nguyên tắc đối với vua, quan lại và giới sĩ phu.
Theo quan niện của Nho giáo, điều này rất bình thường, được truyền từ đời này sang đời khác... và là việc tốt. Nhưng đứng về phương diện y học, sau kiêng kị tình dục, nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng vài ba hôm thì sung sức, khoẻ mạnh hơn... Như vậy, kiêng tình dục và không kiêng tuỳ theo quan điểm từng xã hội, từng cá nhân…

"Chuyện ấy" ngày Tết, kiêng kị hay không tùy từng thời điểm và tùy vào quan niệm của từng người
-Theo ông, nguyên nhân từ đâu khiến người phương Đông đặt nặng quan niệm này đến thế?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Việc này là tàn dư của chế độ xã hội phong kiến. Vấn đề ở chỗ tại sao nó lại tồn tại qua rất nhiều thế hệ, qua hàng nghìn năm? Xuất phát từ triết học phương đông, Nho giáo..., những vấn đề gì "dính vào" phụ nữ hay gặp rủi ro...
-Với kinh nghiệm của mình, ông có thể dẫn ra một vài những trường hợp cụ thể khiến ông ấn tượng nhất về việc khiêng cữ này không, thưa bác sĩ?
Ts. bác sỹ Lê Vương Văn Vệ: Kiêng cữ nổi tiếng trong lịch sử như Lưu Bang đăng đàn bái tướng Hàn Tín... Các vua trước lễ tế trời đất, tổ tiên đều kiêng kị tình dục, tắm gội sạch sẽ trước ba ngày.
Nhưng trong thực hành khám chữa bệnh hằng ngày chúng tôi lại gặp " một cuốc" cho một tháng, hay một năm. Và chẳng gặp rủi ro gì.
-Bác sĩ có so sánh gì về mức độ nhu cầu và tần suất “yêu” trong ngày tết và ngày thường?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Thường ngày Tết, vì nhiều lí do mà tần suất sẽ giảm hơn.
-Thưa bác sĩ, sự gần gũi giới tính là nhu cầu sinh lí thông thường ở con người, nhưng thực tế không phải ai cũng có những hiểu biết về vấn đề này. Do đó, hằng ngày, chúng ta vẫn nghe thấy, đọc thấy những “tai nạn” trong “chuyện ấy”. Vậy để tránh những “tai nạn” cần phải được trang bị những kiến thức căn bản như thế nào thưa bác sỹ?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Đêm đầu tiên, người vợ đều có "kim băng" dắt vào người, khi quan hệ. Nhưng sự việc sảy ra thì lúng túng quên hết không biết chọc vào - huyệt trường cường. Và hậu quả vô cùng tai họa nên phụ nữ trước kết hôn cần có kiến thức về tai biến phòng the.
-Trong ngày tết, chế độ ăn uống, nhu cầu vui chơi, đi lại lớn khiến các thói quen sinh hoạt tạm thời bị đảo lộn so với ngày thường. Để “chuyện ấy” thực sự cuốn hút và làm thỏa mãn cả hai trong ngày tết, cần có những “thủ thuật” như thế nào?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Chế độ ăn uống cần cố gắng chừng mực, không say xỉn. Chế độ nghỉ ngơi không nên chơi bời thái quá. Dạo đầu như thông thường.Tư thế “yêu” ở nhiều tư thế. Tần suất “yêu” nên duy trì..
-Bác sỹ còn lời khuyên cũng như khuyến cáo gì để “chuyện ấy” thực sự chất lượng trong những ngày tết?
Ts. bác sĩ Lê Vương Văn Vệ: Để cuộc tình trọn vẹn, thoả mãn cả đôi, bạn cần chừng mực. Nếu có vấn đề sức khoẻ tình dục hãy đến với bác sĩ chuyên khoa trước tết để được tư vấn, khám xét, hỗ trợ, điều trị hiệu quả...để đến tết al có những "trận chiến" ngọt ngào

Xin cảm ơn Bác sĩ."

Theo phong tục tập quán Việt Nam


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùng 1 và ngày rằm có cần kiêng kỵ chuyện phòng the không

Chùa Thiền Lâm - Huế

Chùa Thiền Lâm do ngài Hộ Nhẫn lập ra năm 1960. Lúc đầu nơi đây chỉ là cốc đá đơn sơ, nhờ đức độ tu hành của Ngài khiến một số đông Phật tử
Chùa Thiền Lâm - Huế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Thiền Lâm còn có tên gọi khác là chùa Phật đứng – Phật nằm. Chùa thuộc hệ phái Theravada – Nam tông. Chùa Thiền Lâm tọa lạc ở trên đồi Quảng Tế, ấp Cư Sĩ, xã Thuỷ Xuân, Huế.

Chùa Thiền Lâm do ngài Hộ Nhẫn lập ra năm 1960. Lúc đầu nơi đây chỉ là cốc đá đơn sơ, nhờ đức độ tu hành của Ngài khiến một số đông Phật tử khởi tín tâm cúng dường để lập nên chùa Thiền Lâm năm 1966.

Ðến chùa Thiền Lâm, trước khi vào khuôn viên chùa, tại ngã ba dưới chân đồi Quảng Tế sẽ trông thấy một pho tượng “Thế Tôn khất thực” cao khoảng 8 mét, rất uy nghiêm và từ ái. Bảo tượng này gợi nhớ lại hình bóng Thế Tôn cách đây hơn 25 thế kỷ – một đời Thế Tôn trì bình khất thực để nuôi mạng và hoá độ chúng sinh.

Trên đường vào khuôn viên chùa là bảo tượng Thế Tôn Niết Bàn nằm ở phía bên trái. Bảo tượng này được tôn trí trên nền đàn bê tông ba cấp, dài khoảng hơn 7 mét, ẩn hiện giữa rừng thông và dương liễu. Dáng nằm và gương mặt của bảo tượng thể hiện được vẻ an lạc giải thoát của Ðức Thế Tôn. Chính từ hai tôn tượng này mà đồng bào Phật tử và cư dân ở Huế gọi chùa Thiền Lâm là “chùa Phật đứng – Phật nằm”.

Vào trước khuôn viên chùa, ngay dưới chân đồi, phía bên trái, là bảo tượng Ðức Phật toạ thiền, quay mặt về hướng Ðông. Tượng và toà sen cao 5,2 mét, tôn trí trên bảo đài 3 tầng cao 9 mét.

Vào đến chùa, tận cùng khuôn viên ở bên trái là ngôi bảo tháp màu trắng cao vút, uy nghi mà thanh thoát giữa nền trời. Bảo tháp có 2 phần: Tầng dưới là chánh điện, tầng trên tôn trí Xá lợi Phật Thích Ca và chư Thánh Tăng. Bố cục tháp phía dưới hình tròn cắt cạnh trước và sau. Phần sau nối thêm hậu điện để thờ Phật và chỗ chư Tăng hành lễ. Phía trên tháp có dáng hình chuông úp với đỉnh nhọn, được trang trí bằng một số phù điêu, hoa văn giản dị. Dáng dấp bảo tháp được mô phỏng theo kiểu chùa Sirimagalà ở Myanmar – nơi Hoà thượng Hộ Nhẫn thọ đại giới nhưng đơn giản hơn nhiều.

Tháp cao khoảng 15m. Trong nội điện, tầng dưới tôn thờ tượng Ðức Phật Thích Ca cao 1,6m trên bảo toạ cao hơn 2m. Chung quanh tường chánh điện trưng bày một số tranh vẽ về cuộc đời Ðức Phật Thích Ca và một số chuyện tiền thân. Một đại hồng chung nặng cỡ 7 tạ dặt ở tay trái. Cách bảo tháp khoảng 10m về hướng đông là cổng tam quan không mái có biển đắp nổi dòng chữ: SAMÀDHIVARAVIHÀRA và tên chùa bằng tiếng Việt: Thiền Lâm tự.

Sau lưng chánh điện là thiền thất của Hoà thượng và phòng khách (nay làm nơi thờ phụng y bát, di ảnh Hoà thượng). Tiếp đó là một dãy Tăng xá nhỏ được xây cất, chắp nối thêm từ năm 1965 – 1994. Một dãy Tăng xá mơiỳ được xây dựng vào năm 1998 – 1999 nằm về hướng Tây. Trai đường và cũng là linh đường nằm giáp góc của hai dãy Tăng xá.

tượng niết bàn
Đức Phật nhập Niết Bàn

Sau khi Hoà thượng Hộ Nhẫn viên tịch, người đứng ra đảm nhiệm công việc giám tự hiện nay và trụ trì tương lai là Thượng tọa Hộ Tịnh. Ngôi Tam Bảo này mới chỉ có một đời trụ trì là Hoà thượng Hộ Nhẫn.

Với vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi phong cảnh u tịch, thoáng mát, nhiều cây cao bóng cả, môi trường sinh thái rất tốt chùa Thiền Lâm là điểm thu hút khách thập phương và Phật tử các giới. Ở đây, không khí trong lành, tĩnh lặng rất phù hợp cho những bậc chân tu dừng chân để hành đạo và xiển dương Giáo pháp. Du khách đến đây tham quan, viếng chùa lễ Phật được hưởng không khí an lành, có thể quên đi những tháng ngày mệt nhọc và phiền não.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Thiền Lâm - Huế

Xem tuổi hợp làm ăn của 12 con giáp để dễ phát tài phát lộc

Xem tuổi hợp làm ăn, lựa chọn đối tác hợp tuổi thì thành công sẽ đến nhanh hơn, sự hợp tác cũng thuận lợi hơn, cả hai bên cùng hưởng lợi.
Xem tuổi hợp làm ăn của 12 con giáp để dễ phát tài phát lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong hợp tác làm ăn, lựa chọn đối tác hợp tuổi thì thành công sẽ đến nhanh hơn, sự hợp tác cũng thuận lợi hơn, cả hai bên cùng hưởng lợi. Ngược lại, không phải ai cũng hợp tuổi làm ăn với nhau, có thể dẫn tới thất bại.

 

Vậy trong 12 con giáp, những tuổi hợp làm ăn của từng con giáp là tuổi nào?
 

Mục lục (Click vào mục lục để chọn nội dung muốn đọc nhanh nhất)

  1. Tuổi Tý nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  2. Tuổi Sửu nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  3. Tuổi Dần nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  4. Tuổi Mão nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  5. Tuổi Thìn nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  6. Tuổi Tị nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  7. Tuổi Ngọ nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  8. Tuổi Mùi nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  9. Tuổi Thân nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  10. Tuổi Dậu nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  11. Tuổi Tuất nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?
  12. Tuổi Hợi nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

 

 

1. Tuổi Tý nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Xem tử vi, người tuổi Tý làm việc theo kế hoạch, họ tính toán sao cho có thể phát huy hết năng lực của mình, họ cũng là người làm việc có quy tắc, họ hiểu mình muốn cái gì và cần phải làm gì để đạt được nó.

 

Khi hợp tác với người tuổi Tị, luôn có một điều gì đó giả dối trong mối quan hệ này, kết cục thường là tan nát vậy nên đừng cố làm nổi bật mối quan hệ...

 

Xem nội dung chi tiết tuổi hợp làm ăn với người tuổi Tý TẠI ĐÂY!

 

Xem tuoi hop lam an cua 12 con giap de de phat tai phat loc hinh anh goc
 

 
 

2. Tuổi Sửu nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Người tuổi Sửu trung hậu, trọng đạo nghĩa nhưng lại không có năng lực kinh doanh, không có những ý tưởng mới mẻ, không nắm bắt được vạn sự. Chính vì thế, trong hợp tác làm ăn cần tìm người tin cậy để giao phó trọng trách.

 

Mặc dù người tuổi Sửu không có nhiều ý tưởng, nhiều sáng kiến nhưng bù lại họ lại có ưu điểm là khá chăm chỉ, nếu hợp tác với người tuổi Tý trong lĩnh vực kinh doanh sẽ rất tốt, gặt hái  được nhiều thành công lớn...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

3. Tuổi Dần nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Người tuổi Dần cũng khá uy nghiêm, giỏi về quản lý, tự đưa ra quyết sách đúng đắn, thực lực cũng khá, biết cách nắm thời cơ. Tuy nhiên, về kiến thức chuyên môn kinh doanh thì tuổi Dần lại có phần khuyết thiếu. Khi hợp tác làm ăn với người tuổi Mão, những chú Hổ sẽ khắc phục được nhược điểm trên...

 

Xem chi tiết tuổi hợp làm ăn với người tuổi Dần TẠI ĐÂY!

 

4. Tuổi Mão nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Theo luận giải tử vi trọn đời, người tuổi Mão bản tính hoạt bát, lạc quan, giỏi giao tiếp nhưng thương trường sóng to gió lớn, bởi vậy phải là người có ý chí kiên định, bản lĩnh vững vàng mới có thể tồn tại. Người tuổi Mão nếu muốn kinh doanh thì cần kết hợp với người khác, không thể tự mình làm nên sự nghiệp.

 

Hợp tác làm ăn với người tuổi Thìn vô cùng tốt đẹp, người tuổi Mão chịu trách nhiệm thực hiện, còn người tuổi Thìn sẽ là người đưa ra quyết định cũng như đảm nhận vai trò người đưa ra ý tưởng...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

Xem tuoi hop lam an cua 12 con giap de de phat tai phat loc hinh anh goc
 

 
 

5. Tuổi Thìn nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Thìn Sửu là sự hợp tác không ăn ý, cả hai đều muốn bản thân mình làm chủ mà không hề có ý định nhún nhường hay tinh thần cùng hợp tác. Nếu hai bên tôn trọng ý kiến của nhau thì thực chất cũng chỉ là “bằng mặt nhưng không bằng lòng”, cuối cùng sự hợp tác vẫn không mang lại kết quả gì...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

6. Tuổi Tị nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Người tuổi Tị và tuổi Ngọ hợp tác tốt nhất. Người tuổi Tỵ giỏi suy nghĩ nên đưa ra được những kế sách mang tính xây dựng. Người tuổi Ngọ lại chịu khó nên hoàn thành tốt được kế hoạch đặt ra...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

7. Tuổi Ngọ nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Người tuổi Ngọ có trực giác tốt, trong công việc rất quyết đoán, dám làm dám chịu, cũng có thể kinh doanh độc lập. Tuy nhiên, người tuổi Ngọ cũng khá nôn nóng, nếu hợp tác thì khó có thể phát huy được ưu điểm của chính mình. Người này cũng không giỏi xử lý vấn đề nên muốn thành công thì cần có sự giúp đỡ. Hợp tác với người tuổi Sửu gần như đáp ứng được điều đó...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

8. Tuổi Mùi nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Ngọ Hợi là sự hợp tác tương đối tốt, cả hai bên cùng có lợi. Người tuổi Hợi tài vận tốt, mà người tuổi Mùi lại tận tâm tận lực giúp đỡ người tuổi Hợi nên sự nghiệp có thể phát triển được....

 

Xem chi tiết nội dung tuổi hợp làm ăn với người tuổi Mùi TẠI ĐÂY!

 

Xem tuoi hop lam an cua 12 con giap de de phat tai phat loc hinh anh goc
 

 
 

9. Tuổi Thân nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Đối tượng lý tưởng nhất mà người tuổi Thân nên kết giao chính là tuổi Thìn, có thể hợp tác lâu dài và không bao giờ thất bại...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

10. Tuổi Dậu nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Người tuổi Dậu giỏi việc đoán biết tương lai, trong việc kinh doanh khá nhạy bén nhưng tính tình dễ thay đổi hơn nữa khả năng chịu đựng kém vậy nên muốn công việc kinh doanh đoạt hiểu quả cao nhất thì nên hợp tác cùng người tuổi Thìn...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

Xem tuoi hop lam an cua 12 con giap de de phat tai phat loc hinh anh goc

Xem tuổi hợp làm ăn của 12 con giáp để dễ dàng phát tài phát lộc

 
 

11. Tuổi Tuất nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Tuất Mão hợp tác làm ăn sẽ ra sao? Người tuổi Mão rất thông minh hơn nữa lại rất khách quan nên có thể trợ giúp cho người tuổi Tuất, người tuổi Tuất cũng sẽ không phản bội lại người tuổi Mão nên hợp tác là rất tốt...

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

12. Tuổi Hợi nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

 

Hợi Sửu là sự hợp tác rất tốt. Người tuổi Sửu rất thích làm việc cùng người tuổi Hợi, đồng thời người tuổi Hợi lại rất hài lòng với thái độ làm việc của người tuổi Sửu...          

 

Xem chi tiết nội dung này TẠI ĐÂY!

 

Lichngaytot.com

Các cặp đôi con giáp hợp tuổi nhau trong tình yêu, hôn nhân
Trong 12 địa chi, có những cặp đôi con giáp hợp tuổi và kị tuổi nhau. Theo quan niệm dân gian, việc xem tuổi trước khi kết hôn vô cùng quan trọng. Bởi vợ chồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi hợp làm ăn của 12 con giáp để dễ phát tài phát lộc

Xem đường hôn nhân đoán chuyện tình duyên tương lai

Giơ tay trái, nhìn vào đường chỉ tay ở cạnh bàn tay, dưới ngón út nào.
Xem đường hôn nhân đoán chuyện tình duyên tương lai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

xem-duong-hon-nhan-doan-chuyen-tinh-duyen-tuong-lai

1.Gần đường tâm đạo

Nếu bạn có hai hoặc nhiều đường chỉ tay nhỏ, thì hãy chọn một trong những đường dài nhất. Đây là một dấu hiệu cho thấy bạn sẽ kết hôn sớm, từ 20 tuổi hoặc hơn.

2. Gần sát ngón tay út

Đây là một dấu hiệu của sự kết hôn muộn, nhưng bạn sẽ tìm thấy một ý chung nhân tuyệt vời. Độ tuổi kết hôn của bạn sẽ vào khoảng 35 - 50 tuổi. Nhưng đừng bỏ cuộc chỉ vì chưa tìm thấy người ưng ý nhé!

3. Giữa đường tâm đạo và ngón áp út

Bạn sẽ kết hôn không quá sớm và cũng không quá muộn, có lẽ khoảng 30 tuổi.

4. Có nhiều đường kẻ ngang

Bạn có nhiều người bạn khác giới. Nhưng nếu trong những đường chỉ ngang ngắn này có một đường dài thì đó chính là dấu hiệu cho thấy sự may mắn trong hôn nhân.

5. Một đường thẳng dài

Bạn sẽ chỉ yêu có một người và may mắn có một cuộc hôn nhân hạnh phúc và bền lâu. Bạn cũng sẽ nhận được nhiều lời chúc phúc từ những người xung quanh bạn.

6. Đường chỉ tay hợp thành ngôi sao hoặc hợp thành một đường thẳng

Đó là dấu hiệu của một điều gì đó tốt lành sắp xảy ra, có thể là mối quan hệ tình cảm, hôn nhân, hoặc có con. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy bạn được nhiều sự chú ý của người khác giới.

7. Đường chỉ tay hướng lên

Đó là một dấu hiệu cho thấy bạn mong muốn sớm được kết hôn. Bạn sẽ tìm thấy nửa kia hoàn hảo hoặc sẽ có một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

8. Đường chỉ tay đi xuống

Bạn cảm thấy căng thẳng trong công việc và quá thận trọng trong việc tìm nửa kia của mình. Đối với những người đã lập gia đình, đó là một dấu hiệu cho thấy người bạn đời của bạn đang bị áp lực, bạn nên có một cuộc nói chuyện thoải mái với họ để hai bên giải tỏa mọi vấn đề.

Mộc Lan (theo Story)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem đường hôn nhân đoán chuyện tình duyên tương lai

LUẬN BÀN Cách Cục Họa Cha Mẹ

a. Cha mẹ chết sớm: biểu hiện qua những đặc điểm chính sau: – cung Phúc xấu hoặc tầm thường; – cun g Phụ bị...
LUẬN BÀN Cách Cục Họa Cha Mẹ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

a. Cha mẹ chết sớm: biểu hiện qua những đặc điểm chính sau:       cung Phúc xấu hoặc tầm thường;       cung Phụ bị Tuần, Triệt đồng cung trấn thủ;       cung Phụ có Âm, Dương sáng bị Tuần, Triệt;       cung Phụ, cung Mệnh có hao bại tinh, đặc biệt là Tang Môn, Bạch Hổ;       cung có Thái Dương (cha), cung có Thái Âm (mẹ) có Tang Hổ, Đại Tiểu Hao gặp sát tinh;       số của cha, mẹ có cách yểu.
Vị trí của Âm Dương cùng với giờ sinh có thể giúp đoán được cha hay mẹ mất trước, cụ thể như sau:       Âm Dương đều sáng sủa: cha mẹ thọ (thông thường)       Dương sáng, Âm mờ: mẹ mất trước cha       Dương mờ, Âm sáng: cha mất trước mẹ       Âm Dương cùng sáng: sinh ban ngày: mẹ mất trước; sinh ban đêm: cha mất trước       Âm Dương cùng mờ: sinh ban ngày: cha mất trước; sinh ban đêm: mẹ mất trước        Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi: không có Tuần, Triệt đồng cung: sinh ngày - mẹ mất trước, sinh đêm - cha mất trước; gặp Tuần hay Triệt đồng cung: sinh ngày - cha mất trước, sinh đêm - mẹ mất trước.
Việc mất trước không bắt buộc là mất sớm. Việc tính sớm, trễ phải dựa vào cung Phụ Mẫu, qua những bộ sao dưới đây:       Tử Vi, Phá Quân đồng cung       Tử Vi, Tham Lang đồng cung       Liêm Trinh ở Dần, Thân       Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung       Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung       Thiên Đồng ở Thìn, Tuất       Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung       Vũ Khúc       Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung       Thái Dương ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý       Thiên Cơ, Thái Âm ở Dần       Thiên Cơ, Cự Môn đồng cung       Thiên Phủ ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu       Thái Âm ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Dần       Tham Lang       Cự Môn ở Tỵ, Thìn, Tuất       Thiên Lương ở Tỵ, Hợi       Thất Sát ở Thìn, Tuất       Phá Quân       Phá Quân ở Thìn, Tuất       Hỏa Tinh, Linh Tinh, Phá Quân đồng cung       Kình Dương, Đà La, Thất Sát đồng cung       Thiên Mã, Đà La và sát tinh       Cô Thần, Quả Tú và sát tinh       Tuần, Triệt tại cung Phụ Mẫu
Ngoài ra, năm sinh và giờ sinh của mình đôi khi có ảnh hưởng đến sự vắn số của cha mẹ trong 3 trường hợp sau:       sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì rất độc: mồ côi sớm;       sinh năm Dần, Hợi, Tỵ, giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi: khắc cha từ lúc còn nhỏ tuổi nhưng nếu qua 16 tuổi mà chưa mồ côi cha thì coi như không mồ côi sớm nữa;       sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu: khắc mẹ trước.
Ba trường hợp trên phải được tính phối hợp với các sao ở cung Phụ Mẫu kể trên để có thêm yếu tố quyết đoán.
b. Cha mẹ chia ly: không kể mỗi người đi làm ăn một phương rồi thỉnh thoảng gặp lại, tình trạng chia ly ở đây được hiểu là xa cách hẳn nhau, không tái họp vì những nguyên nhân như ly thân, ly hôn, tử biệt. Có thể tham chiếu đoạn nói về vợ chồng chia ly để khảo sát tình trạng chia ly của cha mẹ. Mặt khác, đôi khi tình trạng chia ly gần giống tình trạng chết sớm. Ngoài ra, những họa xảy ra cho cá nhân đều có thể ứng cho Phụ Mẫu nếu những bộ sao đó đóng ở cung Phụ.
c. Cha mẹ để nợ cho con cái: thể hiện qua các sao tài lộc bị sát tinh đi kèm, đôi khi bị hao bại tinh đi kèm. Mặt khác, cung Tài của đương số cũng có hao bại tinh, nhất là Tuần, Triệt, ngụ ý rằng chậm có tiền.
d. Cha mẹ bệnh tật nặng: xem trong cách bệnh, tật.

8. Họa cho anh em, chị em: ảnh hưởng đến sự yểu chiết, sự hư đốn của anh chi em, sự hình khắc bất hòa, tranh chấp giữa anh chị em, ruột hay nuôi hay ghẻ. Các bộ sao nói lên tình trạng trên đều tương tự với các bộ sao yểu, hư, hình khắc ... giữa vọ chồng, con cái hay cha mẹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: LUẬN BÀN Cách Cục Họa Cha Mẹ

Mẫu người Thân Cư Quan Lộc –

Mẫu người Thân Cư Quan Lộc trong tử vi Trong tử vi những người sinh vào giờ Dần (3am tới 5am) hoặc vào giờ Thân (3pm tới 5pm) là những người có số Thân cư Quan Lộc. Như chúng ta đã biết, cung Quan Lộc trong lá số của mỗi người biểu hiện con đường côn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mẫu người Thân Cư Quan Lộc trong tử vi

Trong tử vi những người sinh vào giờ Dần (3am tới 5am) hoặc vào giờ Thân (3pm tới 5pm) là những người có số Thân cư Quan Lộc. Như chúng ta đã biết, cung Quan Lộc trong lá số của mỗi người biểu hiện con đường công danh và sự nghiệp của người đó. Hai chữ “Công Danh” và “Sự Nghiệp” nghe có vẽ rộng lớn và mơ hồ quá. Nếu nói một cách gần gũi và rõ ràng hơn thì cung Quan Lộc diễn tả nghề nghiệp của một người và có thể chỉ rõ một ngành nghề nào đó như y khoa, điện tử, giáo sư, cảnh sát, quân nhân, ngân hàng, ngoại giao, văn học, nghệ thuật, kinh doanh thương mại v.v…

2JNHC3DH

Cung Quan Lộc cũng nói lên sự thành bại trong nghề nghiệp của một người. Như chúng ta đã nói trước đây, Thân cư cung nào thì cung đó sẽ trở thành lãnh vực sinh hoạt chính yếu trong cuộc đời của người ấy. Do đó, người Thân cư Quan Lộc ngay từ khi còn trong trường học, họ đã có những ý tưởng rõ ràng về ngành học mà họ chọn lựa vì đó là cửa ngõ đưa họ vào đời, là nghề nghiệp của họ sau này. Họ rất cân nhắc và thận trọng trong việc chọn nghề và thường là những nghề mà họ đã có sẵn năng khiếu và ưa thích. Người Thân Cư Quan Lộc không thích làm những nghề có tính cách tạm bợ. Cho nên khi họ đã bước vào một ngành nghề nào thì đó sẽ là công việc mà họ sẽ theo đuổi suốt cả một đời.

Mẫu người này cho dù làm công hay làm chủ cũng không thích đổi nghề. Nếu đi làm công thì ít khi bị mất việc. Có thể nói, họ là những người mà việc tìm họ chứ họ không phải vất vả đi tìm việc như những người khác. Thân cư Tài Lộc là mẫu người thừa hành đắc lực nhất. Họ là những nhân viên, những thuộc cấp và là những người cộng tác rất có tinh thần và trách nhiệm trong chức vụ của họ. Điều này dễ hiểu vì họ là những người yêu nghề, thích học hỏi. Người Thân cư Quan Lộc coi sự làm việc như một lạc thú ở đời chứ không phải là một nghề để sinh sống. Họ rất hăng say với công việc. Những đặc điểm nêu trên là mẫu người Thân cư Quan Lộc mà có cung Quan Lộc tốt đẹp. Ngược lại nếu cung Quan Lộc xấu xa thì đó là hình ảnh của một người chậm công danh, lận đận trên đường công danh, và đây cũng là người sống chết với nghề của mình một cách vất vả, lao đao, hoặc là trường hợp đặc biệt của những người mà chúng ta thường gọi là “sinh nghề, tử nghiệp” chết vì tai nạn nghề nghiệp, thân bại danh liệt, hay bị tù tội vì nghề nghiệp nếu có thêm hung sát tinh, bại tinh hội hợp. Như vậy, quan niệm cho rằng người có Thân cư Quan Lộc sẽ làm Quan là một điều sai lầm. Làm quan hay làm công, thành đạt hay thất bại trong nghề nghiệp cũng phải tùy thuộc vào cung Quan Lộc tốt hay xấu. Nhìn xa hơn, trong khoa Tử Vi Đẩu Số, sự sắp xếp của 12 cung trên một lá số rất có ý nghĩa.

Trong tử vi, cung Quan Lộc nằm đối diện với cung Phu Thê cho nên cung Quan Lộc có thể xem như cái bóng phản chiếu của cung Phu Thê vậy. Do đó khoa Tử Vi cho rằng đối với những người có số 2 đời vợ, 2 đời chồng thì cung Quan Lộc là hình ảnh của người vợ hay người chồng thứ hai của đương số. Điều này rất có ý nghĩa đối với những người Thân cư Quan Lộc, cuộc đời còn lại của họ và cả nghề nghiệp của họ sẽ bị ràng buộc một cách chặt chẽ với người vợ/chồng thứ hai. Điều này chúng ta sẽ bàn kỷ hơn trong mẫu người Thân cư Phu Thê. Riêng đối với nữ Mệnh, các bà có số Thân cư Quan Lộc thì ngoài những nét đặc biệt đã nêu trên, cung Quan Lộc trong trường hợp này còn có ý nghĩa như một cung Phu, và một vài trường hợp điển hình mà chúng ta nói đến như: Một người đàn bà có số Thân cư Quan Lộc mà cung Quan Lộc bị Tuần hay Triệt án ngữ thì đường tình duyên cũng trắc trở không khác gì Tuần hay Triệt án ngữ ngay tại cung Phu vậy.

Trong trường hợp như vừa nêu trên, một quan điểm khác của nhà tướng số Thiên Đức trong một bài viết về “Tai Nạn Trinh Tiết” ông khẳng định một cách mạnh mẽ rằng “…bất cứ là lá số của một người phụ nữ nào khi cung Quan Lộc hay cung Thân có Tuần hoặc Triệt, bất luận về yếu tố sao, chắc chắn sẽ không còn là con gái khi về nhà chồng” Như vậy theo quan điểm này thì bất cứ cung Thân an tại đâu và bất kể cung Thân hay Quan Lộc cho dù có các sao đoan chính tọa thủ, nếu bị Tuần/Triệt thì hai chữ “trinh tiết” của đương số cầm bằng như không có khi bước lên xe hoa lần đầu trong cuộc đời. Cũng trong trường hợp nữ Mệnh có số Thân cư Quan Lộc mà cung Quan Lộc bị Tuần/Triệt án ngữ mà còn gặp nhiều hung tinh hay sát tinh thì đương số nên lập gia đình muộn hoặc lập gia đình với một người đã trải qua một lần đổ vỡ trên đường tình thì mới có thể tránh được cảnh cô đơn góa bụa về sau. Một điểm đặc biệt nữa là đàn bà có số Thân cư Quan Lộc mà cung Quan Lộc bị nhiều hung tinh sát tinh ảnh hưởng thì đó cũng là số của những người có thể gặp những hoàn cảnh hay tai nạn làm mất danh tiết của mình.

Riêng đối với các ông, nếu là những người có quan niệm sống bảo thủ như ông bà của chúng ta ngày xưa, cho rằng người vợ chỉ là người hiền nội, chỉ là người đàn bà ở trong nhà lo việc nhà, săn sóc cho chồng cho con thì mẫu người đàn bà Thân cư Quan Lộc hoàn toàn không thích hợp với quý ông có quan niệm “chồng chúa, vợ tôi” Lý do dễ hiểu là những người đàn bà có Thân cư Quan Lộc có khuynh hướng độc lập rất mạnh. Họ muốn ra đời và muốn có một nghề nghiệp như đàn ông để suốt đời không bị lệ thuộc vào người chồng. Cuối cùng, trong ý nghĩa về nghề nghiệp, dù nam hay nữ, khi cung Quan Lộc bị Tuần/Triệt thì trong đời của đương số phải thay đổ nghề nghiệp ít nhất 1 lần. Bao nhiêu lần và đổi qua những ngành nghề gì thì còn tùy thuộc vào cung Quan Lộc và toàn bộ lá số. Đặc biệt đối với những người Thân cư Quan Lộc thì nghề nghiệp mà họ thay đổi thường là cùng nghề hay cùng trong một lãnh vực với người chồng hay người vợ thứ hai của đương số. Tóm lại, cung Quan Lộc biểu hiện cho công danh, sự nghiệp, tiền tài và danh vọng của một người, cho nên những người có số Thân cư Quan Lộc thì những yếu tố trên là mục đích mà họ sẽ mang hết tâm huyết của họ để đạt được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẫu người Thân Cư Quan Lộc –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd