Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hết hồn những tập tục kinh dị trên thế giới

Hiện nay, dù thế giới đã bước vào kỉ nguyên văn minh thì nhiều tộc người thiểu số vẫn duy trì những tập tục man rợ.
Hết hồn những tập tục kinh dị trên thế giới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

1.Tục lệ cắt ngón tay của người Dani
Het hon nhung tap tuc kinh di tren the gioi hinh anh
 
Người Dani là tộc người da đỏ ở vùng đảo hẻo lánh New Ginea, Indonesia. Họ có tục, khi trong nhà có người mất, phụ nữ trong nhà sẽ cắt một ngón tay để khắc sâu nỗi đau và tưởng nhới người đã khuất. 
 
Trước khi bị cắt, người Dani sẽ buộc chặt ngón tay bằng một sợi dây cao su trong khoảng 30 phút để phần đầu ngón tay bị tê liệt và không còn cảm giác đau. Đối với những bé gái còn nhỏ, người mẹ của bé sẽ trực tiếp dùng răng cắn đứt đốt ngón tay. Sau khi đã cắt xong, họ sẽ gom các đốt ngón tay lại, phơi khô rồi đốt thành tro và chôn ở một nơi đặc biệt.
 
2. Ngày Ashura của người Shiite Vào ngày Ashura, các tín đồ Hồi giáo dòng Shiite thường than khóc, hành xác, gây thương tích lên cơ thể, thậm chí dùng dao đánh vào đầu nhằm thể hiện lòng tôn kính đối với thánh Hussein. 
 
Ashura là sự kiện lớn nhất trong năm của những người Hồi giáo dòng Shiite, được tổ chức vào ngày thứ 10 của tháng Muharam theo lịch Hồi giáo. Ngày lễ là dịp tưởng niệm cái chết của Imam Hussein, cháu trai của nhà tiên tri vĩ đại Mohammed.
 
3. Nghi thức tang lễ của người Eskimo Những người Eskimo lớn tuổi hoặc những người sắp chết sẽ không được con cháu chăm sóc mà sẽ bị thả lên một tảng băng trôi lênh đênh ngoài biển khơi, chết dần chết mòn trong cái đói và cái rét. Dân tộc này tin rằng sau cái chết, một thế giới khác đang chờ đợi họ. Phương thức này giúp họ không trở thành gánh nặng đối với con cháu, giữ được sự tôn nghiêm và ra đi một cách thanh thản và không đau đớn.
 
4. Tục lệ ăn xương người chết của bộ lạc Yanomamo Yanomamo là một bộ lạc sống tương đối cô lập trong cánh rừng nhiệt đới Amazon, thuộc khu vực giữa Venezuela và Brazil. Họ hỏa táng người chết. 
 
Sau khi hỏa táng, người Yanomamo sẽ dùng một phần tro cốt nghiền thành bột, đựng trong vỏ một loại quả khô và cất giữ tại một nơi trang trọng trong nhà. Một năm sau, họ đem phần tro cốt đã nghiền thành bột ra và trộn với món chuối nấu. Người Yanomamo tin rằng điều này sẽ giúp họ lưu giữ lại một phần thân thể của người đã khuất và giúp các linh hồn tìm thấy thiên đường.

5. Tục lệ thờ gấu của người Ainu
Het hon nhung tap tuc kinh di tren the gioi hinh anh
 
Ainu là một bộ lạc bản địa Nhật Bản và một phần sống tại Nga. Họ thờ phụng gấu và coi gấu là một vị thần. Hành động sát hại gấu đối với người Ainu là phương thức giải phóng vị thần thoát khỏi xác thịt trần thế và siêu thoát, trở về với thế giới thần linh.
 
Những người Ainu chỉ sử dụng gấu đực để tế. Sau khi bắt gấu trên núi, họ đem nó về và chăm sóc cẩn thận, cho gấu ăn những thức ăn của con người. Nếu gấu còn nhỏ, họ sẽ nuôi nó bằng sữa của người trong vòng 2 đến 3 năm.
 
Buổi lễ thường diễn ra trong mùa đông. Tại đây, các thành viên của bộ lạc sẽ bóp cổ hoặc đâm chú gấu. Tiếp theo, họ sẽ uống máu, ăn thịt và treo hộp sọ lên một ngọn giáo được bao bọc bởi da gấu và thờ phụng nó.
 
6. Tục lệ cõng vợ đi qua than nóng Một số nơi tại Trung Quốc, trước khi bước vào nhà, tân lang sẽ cõng tân nương đi qua một chậu than nóng đặt trước cửa. Theo truyền thống, người ta tin rằng điều này sẽ xua đi tà khí, xui xẻo và giúp cuộc sống vợ chồng sẽ suôn sẻ.
 
7. Tục lệ sống cùng người chết Một số bộ tộc ở huyện Toraja, Indonesia lưu giữ tập tục kỳ quái, đó là sống chung với thi thể người thân trong nhiều tháng trước khi an táng họ. Người nhà sẽ mặc những bộ trang phục đặc biệt cho người thân đã qua đời và đặt họ trong một căn phòng riêng biệt trước khi chôn cất. 
 
Nguồn gốc của tập tục này không liên quan tới tín ngưỡng mà chủ yếu là do vấn đề về tài chính. Vì việc tổ chức tang lễ và chôn cất rất tốn kém, nên những người trong gia đình của người quá cố có thể phải mất nhiều năm để tiết kiệm.      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hết hồn những tập tục kinh dị trên thế giới

Bất ngờ với giấc mơ về chén bát: Mơ thấy chén bát có ý nghĩa gì?

Bạn cần phải buông bỏ những cảm xúc đau khổ và vết thương trong quá khứ và bắt đầu một tâm trạng thoải mái và tươi mới hơn nếu mơ thấy mình rửa chén.
Bất ngờ với giấc mơ về chén bát: Mơ thấy chén bát có ý nghĩa gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Tra cứu: Tử vi 2017 theo cung, mệnh bản thân, xem bói ngày sinh chuẩn xác

Bat ngo voi giac mo ve chen bat hinh anh
Ảnh minh họa



Mơ thấy có người đang xếp chén bát là điềm báo gia đình bạn sẽ được yên ổn, may mắn.    Mơ thấy nhận được chén bát bằng vàng, bạc là điềm tốt, gia đình bạn sắp được phát tài.    Mơ thấy nhận được chén bát bằng ngọc là bạn sẽ có tài lộc bất ngờ.    Mơ thấy chén bát bằng sứ, bạn nhận được lời mời ăn uống.    Mơ thấy chén bát đổ tung hay bị đập vỡ là điềm cãi vã trong gia đình, có thể bị đổ vỡ.    Mơ thấy người khua chén bát, bạn nên đề phòng chuyện tai tiếng, thị phi.    Mơ thấy chén bát rơi xuống giếng hay xuống sông, bạn cần đề phòng có nguy hiểm.

Nếu trong giấc mơ của bạn nằm mơ thấy mình đang rửa chén, giấc mơ này thể hiện tinh thần và khả năng kiểm soát cảm xúc của bạn. Giấc mơ này cũng cảnh báo một điềm báo bạn hãy cẩn thận kẻo bị chết đuối.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bất ngờ với giấc mơ về chén bát: Mơ thấy chén bát có ý nghĩa gì?

Điểm danh 4 chòm sao được thần tình yêu ưu ái nhất Tết trung Thu

Tết Trung Thu không chỉ là dịp gia đình sum vầy mà còn là thời gian cho đôi lứa hẹn hò, 4 chòm sao may mắn dưới đây số đào hoa rất vượng, được thần tình yêu ưu
Điểm danh 4 chòm sao được thần tình yêu ưu ái nhất Tết trung Thu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Trung Thu không chỉ là dịp gia đình sum vầy mà còn là thời gian cho đôi lứa hẹn hò tình tự. Dưới ánh trăng vàng, khung cảnh lãng mạn, tình yêu thăng hoa, cảm xúc ngọt ngào, 4 chòm sao may mắn dưới đây có số đào hoa rất vượng, được thần tình yêu ưu ái nhất mùa Trung Thu năm nay. 


► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo, Horoscope được cập nhật mới nhất

Diem danh 4 chom sao duoc than tinh yeu uu ai nhat Tet trung Thu hinh anh 2
 

Bạch Dương

  Bạch Dương vốn dĩ là người bận rộn, lúc nào cũng công kia việc nọ, nhiều khi quên mất cả việc tình cảm riêng tư của mình. Rất cần một cơ hội, một nhân duyên để chòm sao này gặp gỡ được ý trung nhân và Tết Trung Thu này chính là thời điểm có một không hai. Nhờ vượng số đào hoa nên Bạch Dương sẽ nhận được sự mai mối từ người thân, bạn bè, thậm chí là khách hàng, đối tác cũng rất gấp gáp muốn giới thiệu người yêu cho Bạch Dương. Quả đúng là Dương Dương nên xem lại đi, có phải bạn ế quá lâu rồi nên mọi người mới sốt ruột như vậy không.  

Song Tử

  Tết Trung Thu này, đã đào hoa còn đào hoa hơn, Song Tử sau khi kết thúc công việc sẽ tót ngay đi quẩy cùng chúng bạn. Thật tình cờ và thật bất ngờ, họ sẽ trúng “tiếng sét ái tình” với một người hoàn toàn xa lạ. Tất nhiên là Tử nhi chẳng chịu đứng từ xa ngắm nhìn rồi, nhất định sẽ đến bắt chuyện làm quen. Và thần tình yêu ưu ái, đào hoa vượng vận trợ giúp nên kế hoạch thành công trót lọt, cả hai tình ý ngọt ngào, sau mùa lễ là tay trong tay rồi.
Diem danh 4 chom sao duoc than tinh yeu uu ai nhat Tet trung Thu hinh anh 2
 

Nhân Mã

  Đào hoa tinh chiếu mệnh trong Tết Trung Thu, Nhân Mã có rất nhiều vệ tinh theo đuổi, người nào người nấy đều rất hấp dẫn, thú vị, có nhiều ưu điểm. Mấy khi được nhận sự ưu đãi lớn như vậy từ số phận, Nhân Mã hãy tận dụng triệt để nhé. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, phong lưu có cái sướng nhưng cũng có cái khổ, bạn nhất định đừng vì sự đa tình của mình mà làm khổ người khác, tất cả đều có chừng mực thôi nhé.  

Ma Kết

  Không ngờ phải không, chòm sao mặt sắt của chúng ta lại gặp đào hoa trong Tết Trung Thu này đấy. Và với con người cuồng công việc thì tất nhiên đối tượng sẽ xuất hiện ở công ty, cơ quan hoặc là đối tác của Kết Kết rồi. Tình yêu công sợ có nhiều thú vị nhưng cũng không ít cấm kị nhưng vì là người chỉn chu, nghiêm túc và rất rõ ràng như Ma Kết nên chẳng cần lo lắng đâu, bạn tự biết cách cư xử sao cho thỏa đáng mà. 
Top 5 sao nữ may mắn sở hữu ưu điểm “vạn người mê” Sai lầm trong tình yêu của 12 chòm sao nữ Phê bình 4 chòm sao bảo thủ cứng đầu, để người yêu ấm ức
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh 4 chòm sao được thần tình yêu ưu ái nhất Tết trung Thu

Dự đoán số mệnh qua họ tên (P1)

Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.
Dự đoán số mệnh qua họ tên (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.

1- Phân loại năm cách.

Thiên thuộc dương, Địa thuộc âm, trời đất âm dương giao hoà sinh vạn vật, đây là Lý của trời đất, tạo hoá. Tên của con người không chỉ là ý nghĩa của người mà còn bao hàm cả Lý của trời đất tạo hoá, điều này giải thích nguyên nhân vì sao họ tên lại chia thành Thiên, Địa, Nhân. Vạn vật đã có trong ắt phải có ngoài, đã có chia rời ắt có tụ hợp, đây là cơ sở để định Tổng và Ngoại cách.

Họ là Thiên cách, tên là Địa cách, chữ cuối cùng của họ và chữ đầu tiên của tên là Nhân cách, tổng cộng các nét cả họ lẫn tên là Tổng cách, lấy số nét tổng cách trừ đi số nét của nhân cách thì được Ngoại cách.
Tam tài: Thiên, Địa, Nhân là nền tảng của 5 cách.


2- Giải thích năm cách.

Thiên cách: Họ từ hai chữ trở lên (họ phức) thì tính cả số nét của họ và tên. Họ thường thì thêm một số giả vào để làm Thiên cách, cách này do người xưa truyền lại. Số lý của nó không ảnh hưởng trực tiếp, mà có thể xem nó như mối quan hệ giữa mình với cha mẹ và người trên, số lý của Thiên cách vốn không có tốt xấu vậy.

Nhân cách: Còn gọi là "Chủ vận", là trung tâm điểm của họ tên. Vận mệnh của cả đời người đều do Nhân cách chi phối, ảnh hưởng, đưa đẩy tới. Phép tính Nhân cách là lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên. Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ. Số lý của Nhân cách liên quan tới Thiên, Địa cách, biến hoá vô cùng, nên bất kỳ thế nào cũng nên chuyên tâm học hỏi, lý giải, tổng hợp các mối quan hệ này.Địa Cách: Còn gọi là "Tiền Vận" (trước 30 tuổi), Nó liên qua lớn tới vận mệnh, kết hợp cùng với Thiên, Nhân cách ảnh hưởng tới đời người. Cách tính Địa cách là tính tổng số các nét của tên. Địa Cách được xem như là mối quan hệ giữa mình với con cái, bạn bè thuộc hạ.

Ngoại cách: Lấy tổng số nét của Tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách thì có Ngoại cách, nó còn được gọi là "Phó vận" Cách này chỉ về mối quan hệ giữa mình với xã hội, còn có thể xem phúc đức dày hay mỏng.
Tổng cách: Cộng tất cả các nét của họ và tên lại thì được Tổng cách, chủ vận mệnh từ trung niên về sau, cách này còn được gọi là "Hậu vận".
Lấy số nét đã hình thành từ 5 cách này đối chiếu với các vận 81 số thì có thể biết một cách khái quát cát hung, lành dữ, hay dở của nó.
Năm cách này dùng lý luận tượng số của kinh Dịch để phân tích, dựa vào số nét và quy tắc nhất định để thiết lập số lý cùng mối quan hệ của 5 cách và vận dụng đạo lý Âm Dương Ngũ hành sinh khắc để suy đoán các vận thế của con người. Nội dung của phép phân tích 5 cách này như sau:

+ Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách, ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.
+ Từ số lý của Địa cách ta có thể đoán được quá trình thời thanh niên của con người (tiền vận) cùng mối quan hệ của họ với con cái, thuộc hạ, bạn bè đồng nghiệp.
+ Từ số lý của Tổng cách ta có thể biết được thời vận từ tuổi trung niên về sau (hậu vận).
+ Từ mối quan hệ số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân ta có thể đoán được tình trạng sức khoẻ và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.
+ Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Thiên và Nhân ta có thể xét được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.
+ Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Địa và Nhân ta có thể đoán được vận cơ bản của người có vững chắc hay không.
+ Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách ta còn có thể biết được tình hình giữa người với xã hội cùng phúc đức dày mỏng của họ.

3- Các vận mệnh mà số lý biểu thị.
Số biểu thị may mắn: 1, 3, 5, 7, 8, 11, 15, 16, 17, 21, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 47, 48, 52, 57, 61, 63, 65, 67, 68, 81.
Số biểu thị rủi ro: 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 30, 34, 40, 42, 43, 44, 46, 50, 53, 54, 55, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 72, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80.
Số biểu thị trung bình: 27, 29, 36, 38, 49, 51, 55, 58, 71, 73.
Số biểu thị tiền vận: 1, 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 45, 52, 61, 63, 81.
Số biểu thị hậu vận: 7, 8, 17, 29, 37, 41, 47, 48, 57, 58, 67, 68.
Số biểu thị tự động vận: 1, 13, 31, 37, 48, 52, 57, 67, 71.
Số biểu thị tha vận động: 3, 5, 6, 7, 8, 15, 16, 24, 32, 35, 38, 41, 45, 47, 58, 68.
Số biểu thị vận làm quan: 16, 21, 33, 23, 39.
Số biểu thị vận tình yêu: 7, 17, 18, 27, 25, 37, 47.
Số biểu thị vận gặp nạn: 9, 10, 14, 19, 20, 22, 28, 30, 34, 44, 50, 54, 56, 58, 59, 60, 70.
Số biểu thị vận cô đơn: 4, 10, 12, 14, 22, 28, 34.
Số biểu thị vận khó khăn gian khổ: 3, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 17, 18, 19, 20, 28.
Số biểu thị tài năng nghệ thuật: 13, 14, 26, 29, 33, 36, 38.
Số biểu thị vận giàu có: 15, 16, 24, 32, 33, 41, 52.
Số biểu thị vận đào hoa: 4, 12, 14, 15, 16, 31, 32, 35, 54.
Số biểu thị tính đam mê tửu sắc: 17, 23, 24, 27, 33, 37, 43, 52, 62.
Số biểu thị người goá chồng, quả phụ: 21, 23, 26, 28, 33, 39.
Số biểu thị người con gái hiền lành: 5, 6, 15, 16, 32, 39, 41.
Số biểu thị hôn nhân muộn màng: 9, 10, 12, 17, 22, 28, 34, 35, 38, 40.
Số biểu thị người xinh đẹp: 15, 19, 21, 24, 28, 32, 33, 42, 4, 13, 14, 24, 31, 37, 41.
Số biểu thị vận phá sản: 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 30.
Số biểu thị vận thừa kế gia sản: 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 21, 24, 32, 35.
Số biểu thị vận phá tán, hao tổn: 14, 20, 36, 40, 50, 80.
Số biểu thị vận có con: 11, 13, 39, 41.
Số biểu thị hiếm muộn con: 10, 34
Tổng hợp phán đoán bối đại vận.
Trước tiên nên phân tích kỹ đặc tính của năm cách dùng mối quan hệ phối hợp của chúng, sau đó hãy tổng hợp phán đoán mới có thể có được kết luận chính xác. Ví như bản thân Thiên cách tuy không ảnh hưởng lớn lắm với vận mệnh, song nó vẫn có vai trò riêng cùng sự phối hợp với nhân cách.

1- Sự ảnh hưởng của chủ vận (Nhân cách)
Nhân cách có ảnh hưởng lớn tới vận mệnh cả đời người. Trong 5 Nhân cách nó đóng vai trò chính. Người có số biểu thị may mắn thì dễ có được giàu sang hạnh phúc, kẻ không may mắn gặp phải số lý biểu thị rủi ro, ắt gặp nhiều tai hoạ. Song mức độ may rủi, lành dữ của nó còn có quan hệ mật thiết với các cách khác.

Phàm người có họ và tên đều có số lý biểu thị may mắn, nhưng Nhân cách của họ thuộc số lý biểu thị tai hoạ, rủi ro thì người ấy vẫn gặp tại hoạ như thường. Còn người có họ tên thuộc số lý biểu thị tai hoạ, nhưng Nhân cách lại là số lý biểu thị may mắn, phối hợp cùng Thiên Địa cách tốt đẹp thì người đó vẫn gặp may mắn, sống hạnh phúc.

Căn cứ vào thống kê, thì nhân cách có số lý biểu thị may mắn bao gồm các số: 3, 5, 6, 11, 15, 16, 21, 23, 24, 31, 32, 37. Nhân cách có số lý biểu thị rủi ro gồm các số: 4, 9, 10, 19, 20, 26, 34, 44. Nhân cách có các số 7, 8, 17, 18 thì chỉ về tính cách, người có các số này thì ý chí kiên cường, có quyết tâm, dũng khí vượt mọi gian nan thử thách. Nhân cách có các số: 27, 28 thì chủ về tai hoạ, bệnh tật, vất vả, thường bị người khác phỉ báng ... Nhân cách có các số 2, 12, 14, 22 thì chủ tính tình nhu nhược, phúc mỏng, sự nghiệp tầm thường, khổ vì con. Cho nên, dù có họ tên thế nào, nếu nhân cách thuộc số rủi ro, tai ách thì họ tên đó chẳng phải là tốt đẹp. Với các số 4, 9, 19, 20 có trong nhân cách thì đó là điềm báo hung hoạ vô cùng, nếu không sớm đổi tên chỉ e khó tránh tai hoạ rủi ro, dẫn đến người chết nhà tan.

2- Sự ảnh hưởng của phó vận (Ngoại cách).
Phó vận phụ trợ cho chủ vận, nó cũng có một vai trò khá quan trọng trong việc ảnh hưởng tới vận mệnh của con người.

Chủ vận tuy có số lý biểu thị may mắn, nhưng nếu phó vận gặp số lý hung thì cũng không gặp may mắn hoàn toàn, sẽ gặp bất trắc rủi ro tiềm ẩn trong may mắn. Nếu chủ vận và phó vận đều là số lành, cát, lại thêm Tổng cách và Địa cách không khuyết hãm thì mới là hạnh phúc, may mắn vẹn toàn.
Nhân cách và Ngoại cách của họ tên tựa như một hệ thống tổ chức trong và ngoài cơ thể con người, chúng có mối quan hệ rất mật thiết.

Nếu Nhân cách thuộc số lý hung, thì người đó dễ bị bệnh tật về nội tạng hoặc bệnh về đường hô hấp. Nếu Ngoại cách thuộc số hung, thì dễ mắc bệnh ngoài da hoặc ngoại thương.
Về gia đình thì chủ vận tượng trưng cho chủ nhà, phó vận thì cai quản vận mệnh của vợ con và thân quyến.

3- Sự ảnh hưởng của tiền vận (Địa cách).

Nhân cách và Ngoaạicách có thể ví như quan hệ giữa trong và ngoài, còn Địa cách và Tổng cách thì lại như mối quan hệ trước sau. Địa cách hay còn gọi là tiền vận, có ý nghĩa như một nền tảng cơ bản, vững chắc đối với Nhân cách.
Tiền vận cai quản vận mệnh con người từ khi mới sinh ra cho đến năm 30 tuổi, nó cũng có vai trò khá lớn trong cuộc đời con người, song nó chỉ đặc biệt ảnh hưởng mạnh cho tới năm 30 tuổi và sau đó giảm dần liên tục. Cho nên tiền vận thuộc số cát thì thuở niên thiếu ắt được sung sướng và ngược lại.

Nếu tiền vận tuy là số cát, mà chủ vận, phó vận là số hung, thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc lâu bền.
Sau khi đã biết tiền vận, ta còn phải xem xét hậu vận có phối hợp thích đáng hay không thì mới có thể đoán định vận mệnh một cách chính xác.

4- Sự ảnh hưởng của hậu vận (Tổng cách).
Hậu vận được tính bằng cách lấy tất cả số nét viết của họ và tên cộng lại với nhau, nó cũng là Tổng cách trong 5 cách.
Hậu vận cai quản vận mệnh từ sau năm 30 tuổi trở đi. Nếu chủ, phó vận đều là số hung, thì cả đời nhiều tai hoạ, gian nan, cực khổ, nhưng hậu vận có số cát thì lúc tuổi già cũng được hưởng thần hạnh phúc.

Tóm lại, tiền vận ảnh hởng mạnh đến con người từ khi sinh ra cho tới năm 30 tuổi, hậu vận thì chi phối vận mệnh sau năm 30 tuổi. Nhưng nếu có người sau 30 năm tuổi thay đổi họ tên, thì tiền vận của họ tên mới đổi cũng có ảnh hưởng tới hậu vận.
Không chỉ riêng tiền vận, hậu vận mới có quan hệ như vừa nêu trên, mà tất cả có 5 cách, 4 vạn đều có mối tương quan tác động ảnh hưởng lẫn nhau, không thể tách rời.

5- Phương pháp phân tích 5 cách và phán đoán ngũ hành.
Chỉ cần chiếu theo các bước sau đây là quý vị có thể nhanh chóng hiểu và vận dụng thuần thục phương pháp phân tích năm cách.

Bước 1: Nên hiểu và ghi nhớ học thuyết Âm Dương Ngũ Hành. Nội dung cơ bản của Âm Dương và Ngũ Hành như sau:
- Kỳ là số thuộc Dương, Ngẫu là số thuộc Âm.
- Sự tương sinh tương khắc của Ngũ Hành dựa vào số lý để nhận biết các hành Thổ, Kim, Thuỷ, Mộc, Hoả.

Bước 2: Nên nắm vững cách tính chính xác số nét của họ và tên.
Nam cách Thiên, Địa, Nhân, Ngoại. Tổng căn cứ vào số nét chính xác rất quan trọng. Chỉ cần tính sai một nét thì việc luận đoán sẽ không còn chính xác. Vậy làm sao để có thể tính toán số nét được chuẩn xác ?
Đầu tiên ta nhất định phải tính số nét chữ theo lối phồn thể của chữ Hán.
Tiếp đến chúng ta cần nắm vững một vài cách tính số nét đặc thù, đó là:

+ Bản thân những chữ số thuộc về số từ đều phải tính nét theo số từ đó. Ví dụ: Chữ bốn, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười thì phải tính như sau: "bốn" là 4 nét,"năm" là 5 nét, "sáu" là 6 nét, "bảy" là 7 nét, "tám" là 8 nét, "chín" là 9 nét, "mười" là 10 nét.
+ Những chữ có bộ thủ là:
- Ba chấm thuỷ đều phải tính là 4 nét, vì tuy viết ra chỉ có 3 nét, nhưng bộ thuỷ là bộ 4 nét, nên ba chấm thuỷ tính là 4 nét.
Ví dụ: chữ "trì" viết ra có 6 nét nhưng vì bộ thủ ba chấm thuỷ, theo quy tắc là có 4 nét, nên chữ "trì", phải tính là 7 nét mới đúng.
- Nguyệt, phải tính là 6 nét, vì nó vốn là bộ Nhục là bộ 6 nét, nên Nguyệt phải tính là 6 nét.
- Quai xước, phải tính là 7 nét vì nó được coi là thuộc về bộ Tẩu là bộ 7 nét, nên Quai xước phải tính là 7 nét.
- Phụ bên trái chữ phải tính là 8 nét, bởi theo lối phồn thể bộ Phụ là bộ 8 nét.
- Ấp bên phải chữ phải tính là 7 nét, bởi bộ ấp theo lối phồn thể có 7 nét.
- Thảo phải tính là 6 nét, bởi lối phồn thể của Thảo có 6 nét.
- Tâm đứng phải tính là 4 nét, bởi bộ Tâm có 4 nét.
- Thủ, Tài Gảy phải tính là 4 nét, bởi bộ Thủ có 4 nét.
- Vương, Ngọc xiên phải tính là 5 nét, bởi bộ Ngọc có 5 nét.

Trên đây chỉ là một vài bộ thủ mà chúng tôi giới thiệu sơ lược để quý vị hiểu rõ thêm về cách thức tính số nét. Những chữ, bộ còn lại quý vị hãy tự tìm tòi nghiên cứu thêm.

Bước 3: Xác định số lý của 5 cách

Thiên cách: Chia làm 2 trường hợp.
- Họ kép (từ 2 chữ trở lên) như Âu Dương, Tư Mã, Trường Cốc Xuyên ... thì cộng tất cả các nét còn lại với nhau để có số lý của Thiên cách.
- Họ đơn (họ chỉ có một chữ) như Triệu, Chu, Lưu, Hoàng, Lý ... thì đem tất cả các nét của chữ cộng thêm 1 để có số lý của Thiên cách.
Mối quan hệ giữa Thiên cách và Nhân cách biểu thị vận thành công, nên nó đóng vai trò khá quan trọng, chớ nên coi thường.
Nhân cách: Cộng số nét chữ cuối cùng của họ với số nét chữ đầu tiên cả tên để có số lý của Nhân cách.
Nhân cách là trung tâm điểm, chi phối toàn bộ đời người của họ tên. Nhân cách biểu hiện các phương diện như tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân của con người.
Địa cách: Lấy tổng số nét của tên làm số lý của Địa cách, nếu không có tên đệm thì cộng số nét của tên với một để có số lý của Địa cách.
Ngoại cách: Lấy tổng số nét của họ và tên trừ đi số của Nhân cách thì có số của Ngoại cách.
Tổng cách: Lấy tổng số nét của họ và tên làm số lý của Tổng cách (bất kể họ tên là đơn hay là kép).

Bước 4: Nhận biết Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ từ số lý.
- Khi phân biệt thuộc tính của Ngũ Hành, chỉ tính số từ 1 đến 10, nếu đó là số lớn hơn 10 thì lấy số đó trừ đi 10 và tính số dư còn lại ở hàng đơn vị, nếu không có số dư tính thì tính số dư đó là 10.
- Số lý của các hành như sau:

1 và 2 thuộc Mộc, 3 và 4 thuộc Hoả, 5 và 5 thuộc Thổ, 7 và 8 thuộc Kim, 9 và 10 thuộc Thuỷ với số lẻ là dương, số chẵn là âm. Ví dụ như 1 là dương mộc, 2 là âm mộc, 5 là dương thổ, 6 là âm thổ ...
Bước 5: Tra bang xem thế vận.
Sau khi xác định trong năm cách và thuộc tính Ngũ Hành thì có thể tra cứu các bảng, danh mục chỉ dẫn về số lý cát hung, vận thế lành dữ, may rủi, hay dở ... Lần lượt theo thứ tự như sau:

a) Đối chiếu theo danh mục "sự ảnh hưởng đến vận thế của số lý từ 1 đến 81".Xem xét số lý biểu thị may rủi, lành dữ của các cách: Nhân, Địa, Ngoại, Tổng. Tức là xem số lý của Nhân cách để biết vận thế cơ bản, chủ yếu: Xem số lý của Địa cách để biết được mức độ tốt xấu, hay dở của vận thế cơ bản; xem số lý của Tổng cách để biết vận mệnh từ năm 30 tuổi trở về sau.
Đối chiếu với mục "từ họ tên có thể viết được mức độ thành công".Xem xét sự hay dở của vận thành công và vận cơ bản và dự đoán tổng hợp vận thế cùng sự thành công từ mối quan hệ tương sinh tương khắc về số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân.
c) Đối chiếu mục "Số lý của Nhân cách biểu thị tính cách, phẩm chất của con người".
d) Đối chiếu mục "Mối quan hệ lành dữ của 3 cách Thiên, Địa, Nhân". Xem xét tình trạng sức khoẻ và hôn nhân gia đình.
e) Đối chiếu mục "Dự đoán năng lực xã giao". Xem xét mối liên hệ sinh khắc cùng sự phối hợp về số lý của Nhân cách và Ngoại cách.

6- Vì sao nên chọn họ tên ?

Theo lý luận của môn Tính Danh học, họ tên không chỉ là phù hiệu đại biểu cho một con người, mà nó còn là những mong muốn, ước vọng của những người làm cha làm mẹ và của chính chúng ta nữa.
Tục ngữ Trung Quốc có câu "cho con ngàn vàng chẳng bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề chẳng bằng đặt cho con một cái tên tốt đẹp". Như vậy có thể thấy rằng từ xưa tới nay việc chọn cái tên cho con cái có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người làm cha làm mẹ.

Nhưng phải làm sao để chọn một cái tên tốt đẹp cho con cái, hậu duệ của chúng ta ? Căn cứ vào kinh nghiệm của người xưa và qua thực tiễn, chúng tôi xin đề cử vài ý kiến để quý vị độc giả tham khảo.

1. Bất kể là tên gì cũng nên tránh những cái tên có số lý biểu thị sự hung ác, rủi ro, bất hạnh.

2. Nên tham khảo thêm (nếu được) về thuộc tính Ngũ hành của can chi, năm, tháng, ngày, giờ sinh. Nếu có sự thiếu hụt (như thiếu Kim, Thuỷ, Hoả ..) thì khi chọn tên nên cố gắng chọn những số mà trong Tiên thiên có sự thiếu hụt giờ sinh thiếu Thuỷ, thì khi chọn tên nên chọn những số lý bao hàm có số lý của Thuỷ, chứ không nên thêm số lý của Thổ, (bởi Thổ khắc Thuỷ), nếu vẫn không tìm được số thích hợp thì nên chọn những số lý có hàm chứa số lý của Kim (vì Kim sinh Thuỷ).

3. Nếu là tên con gái, nên tránh những số biểu thị sự cô độc như 21, 23, 27, 29, 33, 39 ... Nếu trong Ngũ hành Tiên thiên không thiếu hụt hành Kim thì tốt nhất đừng chọn những số thuộc hành Kim chỉ tính cách ngang ngạnh, cứng rắn, thiếu ôn hoà, mềm dẻo, đặc biệt là trong Nhân cách và Địa cách có số này thì càng xấu.

4. Sự phối hợp Tam tài Thiên, Địa, Nhân của họ tên cũng rất quan trọng. Nếu sau khi đặt tên, phân tích thấy các cách đều là số lành, nhưng phối hợp tam tài lại là số dữ, thì cũng có ảnh hưởng đến vận mệnh cả đời người (chủ yếu về mặt sức khoẻ, bệnh tật). Tóm lại, số lý, Ngũ Hành của Tam tài cần tương sinh, tránh tương khắc.

5. Khi đặt tên, nên chú ý đến cách tính các nét cho thực chính xác. Hay nhất là xem mục "Họ của trăm nhà" và "Những chữ thường dùng để đặt tên" nhằm tránh khỏi sai lầm đáng tiếc.

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một vài hạn mục của các số cát hung, lành dữ, hay dở.
Số biểu thị đại cát (hạnh phúc giàu sang): 1, 3, 5, 8, 11, 13, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 41, 45, 48, 52, 57, 63, 65, 67, 68, 81.
Số biểu thị thứ cát (nhiều ít vẫn gặp trở ngại, song vẫn thành công): 6, 8, 17, 18, 27, 30, 38, 51, 55, 61, 75.
Số biểu thị hung hoạ (gặpnhiều nghịch cảnh khó khăn, tai hoạ thăng trầm, trôi nổi): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 27, 28, 34, 36, 42, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 78, 79, 80.
Số biểu thị cô độc (muộn vợ chồng, gia đình bất hoà, vợ chồng xung khắc, đổ vỡ, ly tán): 21, 23, 26, 28, 29, 33, 39.
Số biểu thị đức hạnh (phụ nữ có tính ôn hoà mềm dẻo, vượng phu ích tử): 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 24, 31, 32, 35.
Số biểu thị nhà cửa suy bại (họ hàng thân thuộc đơn bạc, lạnh nhạt): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 38.
Số người biểu thị có tài lãnh đạo, trí dũng song toàn, nhân đức gồm đủ: 3, 13, 16, 21, 23, 31, 33, 41.

Pháp sư Trần Ngọc Kiệm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán số mệnh qua họ tên (P1)

Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm

Khi xem tuổi của hai người mà tương sinh thì tốt nhưng tương khắc thì lại xấu. Cũng đừng quá lo, vẫn có những cách hóa giải mệnh xung khắc hiệu quả.
Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngũ hành là 5 yếu tố tạo nên vạn vật, tồn tại hai mối quan hệ tương sinh và tương khắc. Khi xem tuổi của hai người để tính chuyện kết hôn, làm ăn, hợp tác,… mà tương sinh thì tốt nhưng tương khắc thì lại xấu. Cũng đừng quá lo, vẫn có những cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm.

Huong dan cach hoa giai menh xung khac, giam bot phan hung hiem hinh anh
 
Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các quan hệ tương sinh gồm: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Các quan hệ tương khắc bao gồm: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Để tìm hiểu chi tiết hơn về Ngũ hành, mời bạn đọc tham khảo bài viết: Ngũ hành là gì: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì?    Hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ khắc nhau, tức là mệnh xung khắc. Nhưng khắc cũng có hai cách phân biệt, khắc xấu và khắc không xấu, điển hình là trong việc xem mệnh kết hôn. Nguyên tắc là mệnh chồng khắc mệnh vợ thì không sao nhưng mệnh vợ khắc mệnh chồng xấu.    Chồng mệnh Hỏa lấy vợ mệnh Thủy thì không đẹp nhưng chồng mệnh Thủy lấy vợ mệnh Hỏa thì hoàn toàn không đáng lo. Nguyên tắc này cũng có thể áp dụng trong việc xem mệnh chọn đối tác, người nhiều vốn hơn thì nên là mệnh chủ, khắc được người ít vốn hơn.   Cách hóa giải mệnh xung khắc dựa vào nguyên lý âm dương ngũ hành. Bất cứ sự xung khắc nào cũng đều có yếu tố ở giữa, trung hòa, hóa giải được chúng. Nếu tạo thế cân bằng về mệnh, cái này kiềm chế cái kia thì vấn đề hai mệnh khắc nhau cũng không quá đáng ngại nữa.    Mệnh khắc mệnh, hãy tìm một ngũ hành trung gian. Ví dụ, vợ mệnh Hỏa, chồng mệnh Kim thì tức là vợ khắc chồng Hỏa khắc Kim, rất xấu. Theo nguyên tắc ngũ hành tương sinh tương khắc có ngũ hành Thổ có thể cân bằng hai mệnh này. Thổ sinh Kim và Hỏa sinh Thổ nên nếu con sinh ra mệnh Thổ sẽ tốt cho cả bố và mẹ, hóa giải được điềm xung khắc giữa hai người. 
Huong dan cach hoa giai menh xung khac, giam bot phan hung hiem hinh anh
 
Ngoài ra, có thể sử dụng các biện pháp phong thủy như là cách hóa giải mệnh xung khắc hiệu quả. Phong thủy nhà ở, phong thủy hướng cửa, phong thủy phòng khách, phong thủy phòng ngủ, phòng thủy nhà vệ sinh, phong thủy phòng làm việc,… đều có tác động trực tiếp lên chủ nhân nên có thể lợi dụng chúng để cải thiện sự hòa hợp.   Áp dụng những biện pháp phong thủy tốt, phong thủy cát tường thì cuộc sống, hôn nhân cũng như công danh sự nghiệp sẽ hanh thông hơn. Thêm vào đó, sử dụng phong thủy để bổ sung ngũ hành cần bằng giữa hai mệnh là phương pháp tương đối dễ sử dụng lại hiệu quả.   Ví dụ, vợ mệnh Mộc, chồng mệnh Thổ, Mộc khắc Thổ nên là xấu. Hai người này cần yếu tố ngũ hành Hỏa để điều hòa vì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ. Nếu có con mệnh Mộc thì quá tốt, đứa con sẽ điều hòa cho cha mẹ. Nhưng nếu vợ chồng mới cưới chưa có con hoặc con không thuộc mệnh Mộc thì sao?    Trường hợp này hãy tận dụng triệt để phong thủy chính ngôi nhà mà vợ chồng đang ở để tăng cường ngũ hành Hỏa. Hướng nhà, hướng cửa, đặc biệt là cửa phòng ngủ của vợ chồng nên đặt ở hướng Nam – hướng ứng với ngũ hành Hỏa. Bố trí nhà với các gam màu thuộc ngũ hành Hỏa như tím, hồng, đỏ. Vợ chồng thường xuyên mang trang phục, phụ kiện màu đỏ, nhà bày thêm tranh hoàng hôn hoặc bình minh, đều có thể hóa giải mệnh xung khắc rất hữu hiệu.    Cách hóa giải mệnh xung khắc này hoàn toàn có thể áp dụng khi chọn đối tác, khách hàng, cộng sự. Tìm ngũ hành trung gian và bổ sung ngũ hành đó bằng các biện pháp phong thủy để hai người có tiếng nói chung, giảm bớt những xung đột, rủi ro, thua thiệt khi làm việc với nhau.   Sự tương xung, tương khắc về mệnh chỉ là một trong nhiều yếu tố quyết định tới việc hai người có hợp nhau hay không. Vì vậy, không nên quá lo lắng nếu mệnh tương khắc, nó có thể hóa giải được. Hơn nữa nếu mệnh khắc nhưng tuổi hợp, tính hợp, bát tự hợp thì cũng không coi là xấu, nên xem xét một cách toàn diện. 

Tham khảo thêm bài viết: Thế nào là ngũ hành tương sinh tương khắc? 
  Thái Vân
Tại sao ngũ hành Mộc hợp với ngũ hành Hỏa và ngũ hành Thủy? Người mệnh Mộc hợp cây gì để phúc lộc đầy nhà?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm

Tính cách người nói nhanh

Trong một chừng mực nhất định, tốc độ nói biểu hiện cho những nét tính cách của người nói. Nóng tính được coi là đặc điểm chung nhất của những người nói nhanh.
Tính cách người nói nhanh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài ra, hầu hết những người đó còn mang những đặc điểm về tâm lý và tính cách sau:

Nói nhanh là một “thủ thuật” để đạt được chiến thắng trong giao tiếp

Thích nói và tranh luận: Đây cũng là một “thủ thuật” để đạt được chiến thắng trong giao tiếp. Mục đích của việc tăng tốc độ đó là làm cho đối phương không có nhiều thời gian để suy xét và dễ dàng bị cuốn theo tư duy của người nói một cách không tự giác.

Muốn khỏa lấp điều gì đó: Có thể người nói có điều gì đó muốn che giấu nên phải dùng cách nói nhanh để giảm nhẹ áp lực tâm lý. Đôi khi, nó cũng thể hiện rằng người nói tự nhận thấy bản thân có những yếu điểm nào đó chưa khắc phục được nên phải nói nhanh, nói lướt nhằm khiến đối phương không đủ thời gian để suy tính và vạch ra điểm yếu của mình.

Che giấu sự nói dối: Mục đích của sự tăng tốc này là nhằm khiến người nghe không kịp nảy ra ý nghĩ rằng họ đang nghe những lời nói dối.

(Theo Nhân học)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách người nói nhanh

Quẻ Thăng chủ về sự thăng tiến

Quẻ Thăng là quẻ thứ 46 trong Kinh Dịch gồm quẻ Tốn bên dưới quẻ Khôn. Mộc trong Thổ phát triển lên trên và có ý nghĩa là đạt được trạng thái phát triển đều đặn. Đây là quẻ rất may mắn vì nó hàm ý những thành công lớn và hiển nhiên. Nó cũng hàm ý là con đường sự nghiệp cũng như đường đời sẽ không gặp trở ngại. Không có cản trở trong việc đạt đến điều mong ước. Quẻ Tốn thuộc hành mộc nằm trên mặt đất. Nó phát triển lên trên và trở thành một cây lớn. Ý nghĩa ẩn dụ của nó là mang đến may mắn và được diễn giải trong Kinh Dịch.
Quẻ Thăng chủ về sự thăng tiến

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vẽ hình quẻ Thăng và đặt ở hướng Đông hoặc Đông Nam khu vực thuộc hành Mộc, để phát huy sự may mắn của quẻ này. Nếu cửa chính thuộc khu vực hành Mộc, sẽ được may mắn nhất khi phối hợp quẻ Thăng trong thiết kế cửa. Bạn có thể vẽ quẻ Khôn và đặt ở trên ô cửa trong nhà.

Quẻ Thăng ngụ ý nói trong những giai đoạn đầu của phát triển, đà phát triển xuất phát từ lòng tin của bản thân. Tuy đó là những ngày đầu tiên nên quẻ Thăng khuyên ta phải khiêm tốn. Rồi sau đó sự trợ giúp sẽ đến từ bốn phương.

Quẻ Thăng cũng ngụ ý rằng bạn sẽ được quý nhân phù trợ. Đó là những người nhận ra tài năng và công sức của bạn. Vận may về quý nhân sẽ tiếp tục cho đến khi ổn định và bạn nên tiếp tục thể hiện sự kiên nhẫn, chịu khó của mình. Vì quẻ Thăng hàm ý nhiều loại vận may, những người theo phái Kinh Dịch thường xem quẻ Thăng như một biểu tượng may mắn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Thăng chủ về sự thăng tiến

Ý nghĩa phong thủy của hồ lô –

Trong phong thuỷ thì hồ lô là vật khí không thể thiếu để hoá giải hung khí và tăng cường sức khoẻ. Hồ lô là vật dụng chuyên dùng để đựng rượu, đựng nước, thường có hình trái bầu.Chúng ta thường thấy ông Thọ luôn đeo hồ lô trên người. Vì vậy hồ lô là

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thuỷ thì hồ lô là vật khí không thể thiếu để hoá giải hung khí và tăng cường sức khoẻ.

Hồ lô là vật dụng chuyên dùng để đựng rượu, đựng nước, thường có hình trái bầu.Chúng ta thường thấy ông Thọ luôn đeo hồ lô trên người. Vì vậy hồ lô là biểu tượng của sự an lành và sức khoẻ.

Hồ lô được làm bằng thuỷ tinh trong vận 8 là cát khí mang lại sức khoẻ may mắn. Hồ lô treo có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ chống lại bệnh tật. Tốt nhất là treo ở phương vị Thiên Y.

hinh-anh-ho-lo

Dùng hồ lô treo bên cạnh giường ngủ hoặc trong phòng ngủ, treo trên xe ô tô sẽ mang lại bình yên và sức khoẻ cho gia chủ, tránh được rất nhiều bệnh tật. Nếu trong nhà có người mắc bệnh lâu ngày, ngoài thuốc thang chăm sóc, các nhà phong thuỷ khuyên nên treo 3 hồ lô ở đầu giường người bệnh để chóng khoẻ mạnh.

Hồ lô đặc biệt thích hợp dùng cho nhà có trẻ nhỏ hay quấy khóc, hãy treo hồ lô bên cạnh chiếc nôi của trẻ, sẽ tránh được bệnh tật và khóc dạ đề cho trẻ. Hồ lô cũng là quà tặng đầy ý nghĩa cho những gia đình có người ốm đau hoặc có người già với hy vọng mang lại sức khoẻ và trường thọ.

Ngũ hành: Thổ

Mẹo dùng dân gian: Treo ở giường ngủ, phòng ngủ, xe ôtô,…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của hồ lô –

Tìm may mắn cho người tuổi Ất Mão

Tuổi Ất Mão (mệnh Thủy, sinh năm 1975) số vất vả, trung niên mới được an nhàn, về già sung sướng, tiền bạc đầy đủ, gia đình êm ấm.
Tìm may mắn cho người tuổi Ất Mão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời:

 
Những tuổi đại kỵ với tuổi Ất Mão là: Canh Thân, Giáp Tý, Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Dần, Nhâm Tý, Mậu Thân nếu kết hợp sẽ tuyệt mệnh hoặc rơi vào cảnh ly biệt, buồn phiền.

Các năm đại kỵ trong cuộc đời người Ất Mão là tuổi: 16, 22, 28, 34, 38, 40. Những tuổi này cần đề phòng bệnh tật, tai nạn.

Tính cách: Là người hiền hòa, khôn khéo, sâu sắc, có ý chí, đáng tin cậy nhưng đôi lúc tính khí thất thường, thích sự tĩnh lặng.

Tình duyên: Thời trẻ gặp nhiều trắc trở, buồn phiền, về sau mới có hạnh phúc.

Để có hôn nhân hòa hợp, gia đình sung túc nam giới tuổi Ất Mão không nên kết hôn với người tuổi Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Dần; nữ tuổi Ất Mão tránh các tuổi: Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Quý Hợi.

Công danh sự nghiệp: Tuổi Ất Mão thuở nhỏ vất vả, từ 29 tuổi sẽ tạo lập được công danh. Năm 32 tuổi sự nghiệp vững chắc, triển vọng tươi sáng lâu dài.

Để việc làm ăn thuận lợi, tốt đẹp nam Ất Mão nên kết hợp với tuổi: Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu; nữ nên kết hợp với tuổi: Bính Thìn, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh, tuổi Mão)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Ất Mão

Nằm lòng những nguyên tắc treo tranh phong thủy văn phòng

Treo tranh phong thủy văn phòng hợp lí sẽ mang lại nguồn vượng khí hưng thịnh và tài lộc dồi dào cho tất cả mọi người.
Nằm lòng những nguyên tắc treo tranh phong thủy văn phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Treo tranh phong thủy văn phòng hợp lí sẽ mang lại nguồn vượng khí hưng thịnh và tài lộc dồi dào cho tất cả mọi người.

 
1. Màu sắc tranh không được quá đậm hoặc đen

 
Khi chọn mua tranh treo ở phòng làm việc, bạn nên chọn loại có màu sắc tươi sáng, không quá đậm hoặc đen. Theo quan điểm phong thủy văn phòng, những loại tranh có màu sắc quá đậm sẽ mang lại cảm giác trầm mặc, bí bách, dễ tạo tâm lí ức chế, ý chí bị hao mòn, tinh thần bi quan, làm việc gì cũng cảm thấy trúc trắc, trở ngại.   Bên cạnh đó, tuy màu đỏ biểu trưng cho sự may mắn, thịnh vượng, nhưng nếu treo tranh có quá nhiều sắc đỏ rực rỡ sẽ không tốt cho toàn bộ văn phòng. Nhân viên hoặc lãnh đạo đều không tránh được họa ngoại thương (sát thương ngoài da). Hơn thế, tính khí nhân viên bất ổn và trở nên thô bạo hơn, toàn công ty rơi vào tình trạng lục đục nội bộ.   2. Không được treo tranh mặt trời lặn hoặc cảnh vật tiêu điều

treo tranh phong thuy van phong hinh anh
Ảnh minh họa

Những bức tranh có cảnh mặt trời lặn hoặc cảnh vật tiêu điều, hoang vắng mang lại cảm giác ưu phiền, giảm bớt tinh thần và khí thế làm việc. Theo quan điểm treo tranh phong thủy, các bức tranh này u ám, không có sinh khí, ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ làm việc của mọi nhân viên trong văn phòng, từ đó làm giảm hiệu quả công việc.
  3. Kị treo tranh mãnh thú
 
Những bức tranh có vẽ các loại động vật ăn thịt hung bạo, dữ tợn sẽ mang lại hoàng loạt những điều xui xẻo như sức khỏe giảm sút, công ty bị họa kiện tụng…Tất cả những điều đó đều cản trở bước đường phát triển và thành công của doanh nghiệp hoặc cơ quan đoàn thể.   4. Treo tranh theo từng vị chí, chức vụ công việc
 
Nếu là phòng của lãnh đạo cấp cao, nên treo tranh phong thủy Phú quý mãn đường với hình ảnh hoa mẫu đơn và chim công quấn quít bên nhau ở phía Đông. Từ xa xưa, hoa mẫu đơn tượng trưng cho sự phú quý và sự nghiệp phát triển như vũ bão. Chim công cũng mang ý nghĩa về sự giàu sang, danh tiếng.    Nếu là phòng của Bộ phận bán hàng, có thể treo các bức tranh sơn thủy hữu tình ở phía chính Tây. Những bức tranh này tượng trưng cho thành tích đạt được không ngừng tăng vọt, mang lại nguồn tài chính vững chắc cho công ty.   Bộ phần Truyền thông của công ty sẽ rất thích hợp treo tranh Thanh Long đằng phi với đầu rồng quay vào phía trong. Việc làm này nhằm mục đích thu hút quý nhân phù trợ cho mọi hoạt động của công ty cũng như làm tăng nguồn thu nhập lớn.   Ngoài ra, phòng Tài vụ và phòng Thiết kế có thể treo các loại tranh như Kim nguyên bảo, Nhất phàm phong thuận…để tăng khí thế và tinh thần làm việc, đồng thời mong muốn mọi việc đều thuận lợi, phát đạt, thu về nguồn vốn dồi dào.   An Khánh (Theo ZY)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm lòng những nguyên tắc treo tranh phong thủy văn phòng

Khắc phục điểm bất lợi cho phòng khách

Phòng khách là không gian có tần suất sử dụng nhiều nhất trong nhà, vì thế cần bài trí, sắp xếp nội thất thuận lợi nhất cho việc sinh hoạt của các thành viên trong gia đình.
Khắc phục điểm bất lợi cho phòng khách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều phòng khách cũng như tổng thể ngôi nhà do yếu tố khách quan của hình thể khu đất hoặc do lỗi khi thiết kế đã tạo ra nhiều không gian bất lợi cho việc sinh hoạt, ảnh hưởng nhiều tới tính thẩm mỹ, cách sắp xếp nội thất trong nhà.

 

Bởi vậy, giải pháp hạn chế những bất lợi cho phòng khách cũng khá quan trọng, không chỉ liên quan tới phong thủy cuộc sống gia đình mà còn tác động đến mặt sắp xếp nội thất, trang trí nhà.
Phòng khách hợp Phong Thủy

1. Phòng khách có góc nhọn:

Trong trường hợp phòng khách của gia đình bạn có góc nhọn bất hợp lý, có rất nhiều cách hóa giải đơn giản, hiệu quả mà không ảnh hưởng tới kết cấu của tổng thể ngôi nhà. Ví dụ, che góc nhọn đó bằng bức tường gỗ và tiếp theo là trang trí bình thường như tường nhà. Cũng có thể cân bằng những góc như thế này bằng hệ thống tủ, kệ có kích thước vừa vặn, dùng để đồ đạc vụn vặt và đồ trang trí trong nhà. Cách làm này sẽ đánh lạc điểm nhìn của những người xung quanh, tạo sự thu hút vào đồ vật trang trí hơn là vào góc nhọn không cần thiết.

Theo phong thủy, việc đặt một chậu cảnh lớn cũng khá hiệu quả vì chúng có tác dụng tiêu trừ ảnh hưởng của góc nhọn đối với phòng khách. Chú ý nên dùng những loại cây có cành lá tươi tốt, xum xuê hơn là những loại cây nhỏ.

2. Phòng nhỏ hẹp, trần thấp

Hiện nay nhiều căn hộ chung cư có thiết kế trần khá thấp, bởi vậy lời khuyên cho việc lựa chọn nội thất của không gian này là những loại chân thấp, có chiều cao tương xứng với độ cao của trần nhà để tránh cảm giác bị gò bó. Nên tránh ghế có tay vịn cao, giảm thiểu các họa tiết trên trần và thiết kế cửa sổ rộng để tạo không gian rộng rãi.

Phòng nhỏ nên kết hợp màu sắc nhã nhặn, hài hòa giữa sơn tường và nội thất.

3. Bí không khí và thiếu ánh sáng

Không gian nhà phố, đặc biệt là tầng dưới cũng thường bí không khí và thiếu sáng do các công trình xây san sát nhau. Trong khi đó hầu hết phòng khách của gia đình lại được bố trí tại không gian này, bởi vậy điều quan trọng là thiết kế sao cho thông thoáng và thoải mái nhất cho người sử dụng.

Cách thông dụng nhất hiện nay là tạo không gian giếng trời trong nhà, thông gió và lấy sáng hiệu quả. Bên cạnh đó kết hợp với vách kính ngoài mặt tiền để không gian sinh hoạt trở nên dễ thở hơn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khắc phục điểm bất lợi cho phòng khách

Chùa Quang Ân - Hà Nội

Chùa Quang Ân có diện tích trên 10.000m2, bên bờ Ngọc Thanh Đàm, thôn Trung, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông.
Chùa Quang Ân - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Quang Ân có diện tích trên 10.000m2, bên bờ Ngọc Thanh Đàm, thôn Trung, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông.

Chùa được dựng vào năm 1694, là một am tranh vách đất. Đến năm 1704, Thiền sư Như Liên, trụ trì chùa Linh Tiên, cho xây lại chùa, đặt cột đá thạch trụ thiên đài trước chánh điện để kỷ niệm. Chùa xây đơn sơ, cạnh ngòi Đồng Đú, nên còn có tên là chùa Ngòi.

Năm 1747, Hòa thượng Tri Giác (1692 – 1769) về trụ trì chùa trong 22 năm đã tổ chức đại trùng tu ngôi chùa khang trang. Chùa tiếp tục được trùng tu năm 1832. Năm 1913, Thiền sư Thích Thanh Hanh – Tổ Vĩnh Nghiêm (1840 – 1939) là người bản xã, về tổ chức sửa chữa chùa. Ngài ủy thác đệ tử Thông Đạt chủ trì xây dựng, mở rộng quy mô chùa từ năm 1935 đến năm 1941.

Trong nhiều năm chiến tranh, chùa lại bị hư hỏng. Từ năm 1988 đến nay, chùa lại tổ chức trùng tu, sửa chữa thành ngôi cổ tự uy nghiêm. Chùa còn giữ được nhiều hiện vật cổ, như bia trùng tu (1694) và 7 tấm bia cổ khác, đại hồng chung (1826).

Chùa Quang Ân đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia năm 1995.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Quang Ân - Hà Nội

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Người xưa sớm nghĩ ra những phương pháp kỳ bí để kiểm tra trinh tiết của người phụ nữ. Dù không có cơ sở khoa học nào để khẳng định chắc chắc những điều này nhưng ít nhiều nó đã trở thành một phần văn hóa riêng biệt của thế giới cổ đại.
Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan điểm phong kiến xưa, người phụ nữ quan nhất là hai chữ “trinh tiết”. Bất cứ người đàn ông nào khi lấy vợ đều muốn lấy được người vợ “còn trinh”. Điều này càng nghiêm khắc đối với tầng lớp quan lại, quý tộc và vua chúa.

Do đó, người xưa sớm nghĩ ra những phương pháp kỳ bí để kiểm tra trinh tiết của người phụ nữ. Dù không có cơ sở khoa học nào để khẳng định chắc chắc những điều này nhưng ít nhiều nó đã trở thành một phần văn hóa riêng biệt của thế giới cổ đại.

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!

1./ Kiểm tra trực tiếp bởi các “Bà đỡ”

Có lẽ do đặc thù công việc đỡ đẻ luôn tiếp xúc với phụ nữ khi sinh nên một số bà đỡ giỏi, lâu lăm có kinh nghiệm dần dần đã được tin tưởng trở thành các chuyên gia đầu tiên bất đắc dĩ kiểm tra trinh tiết.

Thực chất các bà đỡ thời xưa cũng giống như các bác sĩ phụ khoa ngày nay, họ sẽ tận mắt nhìn và dùng tay để kiểm tra vùng kín của phụ nữ. Bằng mắt thường, các bà đỡ sẽ phát hiện ra người phụ nữ đó còn trinh hay không, tuy nhiên, phương pháp này cũng không hẳn đúng hoàn toàn vì rất nhiều phụ nữ thiệt thòi sinh ra đã không có cái màng quý giá đó. Chưa kể việc kết luận “còn” hay “mất” còn phụ thuộc rất nhiều vào chuyên môn, kinh nghiệm cũng như lương tâm của các bà đỡ này. Lịch sử ghi lại nhiều câu chuyện đau lòng khi chỉ một câu “phán” của các bà đỡ mà cuộc sống của các cô gái đang tươi đẹp trở thành địa ngục.

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Sách xưa truyền lại rằng, Hoàng hậu của Hán Hoàn Đế là Lương Oánh đã từng bị kiểm tra toàn bộ thân thể và trinh tiết trước khi được phong sắc. Sở dĩ có điều này, bởi các bậc đế vương khi lập hậu vô cùng coi trọng việc trinh tiết, điều này không chỉ khiến ngai vàng của Hoàng đế tránh phải “đổ vỏ” mà còn khẳng định hậu bối của người chắc chắn mang dòng máu lạc hồng.

Trong cung đã phái một vị nội quan (thực chất là bà đỡ trong cung) đi kiểm tra Lương Oánh, từ ngoại hình, thân thể, tướng mạo và hình dáng. Cuốn “Kiến sinh văn” từng ghi lại Hoàng hậu Lương Oánh có nét mặt “tựa như ánh bình minh trong tuyết, tươi đẹp đến mức khiến người ta khó lòng nhìn thẳng. Con mắt trong veo, hàng mi cong dày, bờ môi đỏ tươi, răng trắng, vành tai thon gọn, sống mũi cao, hai má hài hòa”.

Sau đó, cởi bỏ y phục của Lương Oánh, thấy thân thể nàng tỏa ra mùi hoa cả dìu dịu, da dẻ thanh thuần, bầu ngực mới phát triển, vùng kín hồng hào, màng trinh còn nguyên vẹn.

Phương pháp kiểm tra trực tiếp bởi các bà đỡ được coi là một trong những phương pháp đầu tiên trong lịch sử cổ đại về kiểm tra trinh tiết của phụ nữ.

2./ Kiểm tra bằng cách sử dụng mảnh vải trắng và vết máu hồng đêm tân hôn.

Nhiều gia đình ngày xưa không thể tìm đến các bà đỡ để kiểm tra trinh tiết của vợ nên các chàng trai buộc lòng phải đợi đến đêm tân hôn để khẳng định vợ mình còn trinh trắng hay không.

Không chỉ riêng với xã hội phong kiến Trung Quốc mà một số nước châu Á cũng coi trọng chuyện trinh tiết trong quan hệ nam nữ. Và đêm động phòng hoa chúc, các cô gái sẽ lấy một tấm vải trắng (thường các cô gái sẽ được mẹ đẻ mình chuẩn bị cho và mang theo đồ cưới sang nhà trai) đã chuẩn bị trước trải dưới cơ thể. Sau đêm động phòng, nếu thấy vết máu hồng trên khăn trắng, gia đình nhà trai sẽ báo hỷ về nhà gái, nếu không có cũng đồng nghĩa cô gái đó không còn trinh khi lấy chồng. Một số vùng miền còn nhẫn tâm trả cô gái đó “về nơi sản xuất” để cha mẹ dạy dỗ.

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Với hủ tục khắc nghiệt như vậy, nhiều gia đình đành phải chịu điều tiếng nếu con gái của họ không may không có vết hồng trong đêm tân hôn.

Tuy nhiên, vết máu hồng đêm đầu tiên không phải là dấu hiệu duy nhất để khẳng định người con gái đó chưa bao giờ quan hệ tình dục. Nhiều phụ nữ không chảy máu trong lần đầu tiên cũng như không có màng trinh thì việc căn cứ vào vết máu có thể khiến cuộc đời nhiều người trở nên bế tắc.

Hơn nữa, không chỉ ngày nay, mà ngày xưa nhiều người cũng đã biết sử dụng màng trinh giả, hay đổi trắng thay đen tấm vải trắng để bảo vệ danh tiết. Khi đó, để “chỉnh hình” cho màng trinh, tân nương sẽ dùng một khối tiết gà cuốn trong khăn trắng, sau đó dùng chiếc khăn có máu gà này để đổi trắng thay đen. Một cách khác để ngụy trang hoàn hảo hơn là dùng miếng tiết gà đựng vào bong bóng cá, sau đó cẩn thận đặt vào âm đạo để tạo màng trinh giả.

Đây là phương pháp kiểm tra phổ biến trong cuộc sống người xưa. Và vẫn còn tồn tại trong suy nghĩ của nhiều người đến ngày nay.

3./ Kiểm tra trinh tiết qua tướng mạo

Người Trung Quốc xưa nổi tiếng với các quan điểm về phong thủy, địa lý và nhân tướng học. Do đó, họ cũng phát triển một cách kiểm tra kỳ lạ bằng cách xem tướng mạo để phân biệt người con gái còn trinh tiết hay không(?!).

 Theo đó, cổ nhân sẽ nhìn vào đuôi mắt, nếu đuôi mắt có màu hồng hoặc đỏ thì cô gái đó vừa mất đi trinh tiết, còn nếu đuôi mắt có màu đen chứng tỏ phụ nữ này đã quan hệ tình dục từ rất lâu. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng với những cô gái trẻ tuổi.

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Ngoài ra, dựa vào một số đặc điểm của tướng mạo, cổ nhân cũng đưa ra một số kết luận về trinh tiết và tính cách, phẩm hạnh của cô gái này. Một số cuốn sách của Trung Quốc đã ghi lại rất rõ điều này, cuốn “Ma y tương pháp hoàn thư” đưa ra quan điểm: “ánh mắt như nước, nam nữ đa dâm” hay “tóc mai nặng dày, mắt lé đích thị là đa dâm”.

Trong khi đó, cuốn “Cổ kim đồ thư tập hành” thì cho rằng: “Tinh thần thẳng thắn nhưng không quyến rũ, biết cười giấu răng, vai nhô cao như rùa, đích thị là xử nữ. Ngược lại, cử chỉ không ngay thẳng, phong thái quyến rũ ắt là kẻ phong trần.”

Cùng với đó, quan điểm: “Nữ nhân khi ngồi mà hay rung đầu gối, miệng rộng buông xuống thì không nên lấy.” lại được khẳng định trong cuốn “thụ đàm nguyệt khuyết phụ nhân”. Một số tài liệu khác thì cho rằng: “đàn bà, con gái mà đứng nghiêng người dựa cửa, thấy người đến thì đảo mắt, xoa má cũng cắn ngón tay, vô cớ chỉnh quần áo, lúc ngồi hay rung đùi…ắt là đã từng tư thông.”

Có người còn cho rằng: xử nữ có lông mi cong, ngực căng tròn, mềm mại. Người không còn trong trắng thì lông mi cụp xuống, ngực thường mềm rũ.

Cũng không biết những đánh giá, kiểm tra qua tướng mạo như vậy có chính xác hay không? Đến ngày nay, điều này vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào công bố.

4./ Kiểm tra bằng dấu “Thủ cung sa”

Phương pháp sử dụng thủ cung sa là một trong những phương pháp được sử dụng nhiều nhất dưới thời phong kiến ở Trung Quốc. Đây cũng là cách duy nhất để đế vương có thể quán lý được hậu cung hơn 3000 mỹ nữ của mình.

Sách xưa truyền lại, Thủ cung sa được làm từ thạch sùng cái. Những con thạch sùng này sẽ được cho ăn chu sa, lâu ngày thân thể sẽ biến thành màu đỏ. Sau đó dùng thạch sùng phơi khô, xay nhuyễn, tạo thành một loại bột phấn.

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Phấn này sẽ được phát cho các cung tần mỹ nữ sử dụng để “nghiệm thân”. Nếu người con gái trong quá trình sử dụng phấn này có quan hệ nam nữ, thủ cung sa sẽ lập tức phai màu.

Ngoài ra, xã hội phong kiến Trung Quốc cũng lưu truyền một loại thuốc có công dụng tương tự như thủ cung sa. Thành phần của nó gồm có “mật đà tăng”, “càn son”, “chu sa”. Sau khi xay nhuyễn còn pha thêm máu dơi rồi điểm lên người phi tần. Nếu ai có hành vi tư thông, dấu vết này sẽ lập tức phai đi. Loại thuốc này từng được “Tần Thủy Hoàng dùng để giám sát hành vi thường ngày của các phi tần.”

5./ Kiểm tra trinh tiết bằng cách … thử máu?!

Ngoài các phương pháp trên, người Trung Hoa cổ đại còn bắt “thử máu” để giám định trinh tiết của phụ nữ. Theo đó, một câu chuyện đã được tương truyền trong dân gian. Một người con gái ban đầu bị nghi oan tư thông với hàng xóm. Gia đình nhà trai trước khi cưới muốn kiểm tra trinh tiết của con dâu tương lai nên đã chuốc rượu say, chích máu ngón tay và nhỏ vào nước. Kỳ lạ là giọt máu này không tan mà ngưng lại như hòn ngọc. Thế là gia đình này rất vui vẻ, kết luận cô gái này vẫn … còn trinh?!

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Bởi vì theo quan niệm của những người dùng phương pháp thử máu là: “nếu nhỏ máu của cô gái còn trinh trắng vào trong nước, thì máu không hề bị hòa tan mà sẽ ngưng tụ lại”.

Tuy nhiên, phương pháp này chưa có cơ sở khoa học nào khẳng định chắc chắn vì máu nhỏ vào nước thì đa phần sẽ bị tan. Vậy phải chăng tất cả các cô gái như vậy đều không còn trinh?

6./ Kiểm tra bằng cách sử dụng “Gió hắt hơi”

Gió hắt hơi còn được gọi là phương pháp “Phún đế phong”. Không biết phương pháp này xuất phát từ đâu và từ bao giờ. Nhưng phải khẳng định phương pháp kiểm tra lại cực kỳ kỳ quặc.

Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Cách kiểm tra trinh tiết này dựa vào “luồng gió trong âm đạo của phụ nữ khi hắt hơi”. Để sử dụng cách này, người con gái sẽ phải đứng trước một chậu than và không được mặc đồ lót. Người kiểm tra sẽ dùng hạt tiêu hay đốt giấy xông vào mũi khiến cô hắt hơi.

Nếu lúc hắt hơi có luồng gió mạnh từ hạ thân thổi vào chậu than thì người phụ nữ đó đã mất trinh, còn nếu chỉ là gió yếu ớt thì đây đích thị là xử nữ (?!)

Đây chỉ là một số trong muôn vàn cách kiểm tra trinh tiết kỳ lạ trinh tiết người phụ nữ của người xưa. Thiết nghĩ, trong xã hội nào cũng vậy, tình yêu muôn thủa bao giờ tốtt nhất cũng nên xuất phát từ tình cảm chân thành của hai phía. Và hạnh phúc của một gia đình, cũng sẽ không bao giờ phụ thuộc vào cái ngàn vàng còn hay mất./

>> Xem thêm TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất!

>> Xem thêm NGÀY TỐT XẤU 2016 mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Muôn hình các kiểu kiểm tra trinh tiết kỳ bí của phụ nữ thời xưa.

Học thuyết ngũ âm dương ngũ hành là gì?

Học thuyết âm dương ngũ hành là gì, đây là một trong những kiến thức cốt lõi của nhiều bộ môn như phong thủy, tử vi, tướng số.
Học thuyết ngũ âm dương ngũ hành là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Học thuyết âm dương ngũ hành là gì? Đây là một trong những kiến thức cốt lõi của nhiều bộ môn như phong thủy, tử vi, tướng số. Nguồn gốc của học thuyết này có từ mô hình tối cổ về các con số gọi là Hà Đồ.   Phục Hy – vị vua thần thoại trong truyền thuyết Trung Hoa khi đi tuần thú phương Nam, qua sông Hoàng Hà bỗng thấy một con Long Mã trên lưng có những chấm đen trắng hiện lên. Khi về Ngài nhớ lại và vẽ ra giấy bản đồ trên lưng con Long Mã, thay các dấu chấm đen trắng bằng ký hiệu 10 số đếm, xếp theo hai vòng trong ngoài tương ứng với 4 phương Đông, Tây, Nam, Bắc. Đây là bản Hà Đồ đầu tiên trong lịch sử.

Hoc thuyet ngu am duong ngu hanh la gi
 
Hà Đồ là nguồn gốc của học thuyết âm dương ngũ hành, dần dần được giải mã, bổ sung và phát triển theo chiều dài mấy ngàn năm lịch sử. Đây cũng là một trong Hai yếu tố cơ bản của phong thủy Huyền Không   Theo đó, 10 con số được chia thành 2 nhóm đối xứng với nhau, một bên là âm, một bên là dương, một bên là sinh, một bên là tử; một bên là trời, một bên là đất. Số Dương, số Trời, số Cơ là 1, 3, 5, 7, 9, tương ứng với các chấm trắng trên lưng con Long Mã. Số Âm, số Đất, số Ngẫu là 2, 4, 6, 8, 10 tương ứng với các chấm đen trên lưng con Long Mã.    Về ngũ hành, Hà Đồ thông qua vị trí của 5 con số Sinh đại diện cho 5 yếu tố vận động trong vũ trụ: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi con số được cấu thành từ một số Trời và một số Đất, âm dương hài hòa. Số Trời 1 sinh Thủy, thành số Đất 6. Số Đất 2 sinh Hỏa, thành số Trời 7. Số Trời 3 sinh Mộc, thành số Đất 8. Số Đất 4 sinh Kim, thành số Trời 9. Số Trời 5 sinh Thổ, thành số Đất 10.   Tức là 1 và 6 hành Thủy, ứng với phương Bắc. 2 và 7 hành Hỏa ứng với phương Nam. 3 và 8 hành Mộc ứng với phương Đông. 4 và 9 hành Kim ứng với phương Tây. 5 và 10 hành Thổ ở trung tâm.   Ngũ hành cũng tuân thủ âm dương tương khắc và âm dương tương sinh. Đây là tinh thần cơ bản nhất của thuyết ngũ hành với nguyên tắc kề cận thì sinh sôi luân chuyển mãi không ngừng, cách nhau thì khắc chế luân lưu. Đó chính là sự vận động, biến thiên, chuyển dời của vũ trụ, tạo thành vòng tròn của sự sống và cái chết bất diệt.   Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
 
hoc thuyet ngu hanh
 
Âm dương ngũ hành là gì? Học thuyết âm dương ngũ hành là học thuyết triết học phương Đông về vũ trụ. Tuy cơ bản thì chỉ gói gọn trong những kiến thức ở trên nhưng lại có nhiều sự biến thiên vi diệu. Học thuyết này ứng dụng trong tử vi, phong thủy, nhân tướng và rất nhiều bộ môn khác như thiên văn, lịch pháp, y học, dược học, võ học, sinh học, định chế xã hội, văn hóa, địa lý, chiêm tinh, bói toán,….
  Trong đó Kinh Dịch được xem là sự phát triển bậc cao, diễn giải âm dương ngũ hành một cách sâu sắc. Kinh Dịch không phải sự phỏng đoán thông thường mà thông qua tính toán khoa học, kết hợp toán học và triết học cho ra những kết quả tương ứng, tính xác suất về cuộc đời. Vì thế Kinh Dịch là bộ môn cực kì uyên thâm, cần nghiên cứu lâu dài và có chiều sâu mới nắm được. 
 
Con người hiểu và nghiên cứu về âm dương ngũ hành cốt lõi nhất không phải để đoán mệnh hay cải mệnh mà cao hơn chính là thuận theo mệnh. Tất cả các công trình về thế giới quan, về triết học phương Đông, về học thuyết âm dương ngũ hành đều là cách để tiếp cận với cái nguyên thủy, hoang sơ, tìm ra quy luật vận động và phát triển tự nhiên nhất. Từ đó hình thành nhân sinh quan phù hợp để tồn tại và phát triển lâu dài, hiểu về tự nhiên và thuận theo tự nhiên một cách khoa học.

Bạn có thể tải nội dung bài viết theo liên kết sau: ##/img/www.slideshare.net/NgyTTLch/hoc-thuyet-am-duong-ngu-hanh-la-gi

Xem tử vi bắt bệnh dựa vào học thuyết ngũ hành Bài trí phong thủy theo Huyền không phi tinh Nhà nghịch âm dương: Tìm hiểu và hóa giải
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học thuyết ngũ âm dương ngũ hành là gì?

Bài 2: Giới thiệu về bộ môn Thần Số Học

Thuật dự đoán thông tin qua những con số hay ThầnSố Học là hệ thống học thuật hoàn chỉnh lấy 13 chữ số nguyên thuỷnhất, từ 0 => 12 làm công cụ tính toán vận số để tiến hành dựđoán. Chữ số mà chúng ta vận dụng có nguồn gốc từ bát can, tứ duythuộc vòng ngoài Bát Quái. Chữ số mà chúng ta dùng xuất thân từ BátQuái Chu Dịch thế nên nó phải tuân thủ luật sinh khắc chế của ÂmDương Ngũ Hành, đồng thời bao thảy vạn sự, vạn vật trong thế giớitự nhiên, đại biểu cho cát hung, họa phúc của con người.
Bài 2: Giới thiệu về bộ môn Thần Số Học

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Do vậy có thể thấy bản thân chữ số có năng lượng, trường khí đặc định của nó, mỗi chữ số đều mang thuộc tính Âm Dương Ngũ Hành nhất định. Cơ sở lý luận Thần số học là quan hệ tương hỗ, tăng giảm và triệt tiêu của Âm Dương Ngũ Hành. Đồng thời thể hiện rõ quy luật Tam Tài thiên địa nhân. Quy luật tính toán dự đoán của Thần số học rất đơn giản, nhanh chóng, lời đoán chuẩn xác. Có thể nói rằng sự thâm nhập, khai thác học thuật Thần Số Học đã đánh dấu thêm cột mốc trên lịch sử phát triển Dịch Học và nó cũng để lại một trang huy hoàng trong sự nghiệp mở rộng, phát dương bộ môn này.

Sau đây là một số ứng dụng của Thần Số Học:

1) Quẻ Sinh Thần dự đoán vận mệnh đời người, vận khí quốc gia

2) Quẻ Thời Không suy đoán việc, tính toán cát hung

3) Chọn ngày tháng tốt cho quẻ Sinh Thần, đặt tên theo sinh khắc chữ số

4) Vận khí từng thời điểm trong đời, tiên đoán trước bệnh tật, tinh thần, suy nghĩ lúc đó

5) Ngoại Ứng trong Dịch Lý: suy đoán nhanh chóng sự kiện thông qua lý luận Âm Dương Ngũ Hành. Việc nghiên cứu, ứng dụng Thần Số Học sẽ mở ra một cách nhìn mới về thuật dự đoán học, xoá bỏ mọi mê tín dị đoan phong kiến, đây thật sự là một môn Khoa Học chân chính.

Trương Xuân Toàn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài 2: Giới thiệu về bộ môn Thần Số Học

Chùa Xuân Trung - Nam Định

Chùa Xuân Trung là nơi sinh hoạt văn hoá tôn giáo để mọi người hướng lòng mình về cõi tâm linh phù hợp với tín ngưỡng dân gian, thực hiện chân thiện mỹ
Chùa Xuân Trung - Nam Định

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Xuân Trung có tên chữ là Linh Quang tự (chùa Linh Quang). Chùa tọa lạc tại xã Xuân Bắc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Chùa được khởi dựng vào năm 1720 thời vua Lê Dụ Tông. Người có công lao đầu tiên trong việc xây dựng chùa là ông Đào Công Canh, quê làng Nguyệt Giám xã Minh Tân huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình.

Ngôi chùa ban đầu có quy mô kiến trúc nhỏ bé, mái lợp bổi, tường bao quanh đắp đất. Năm 1785, chùa Xuân Trung mới chính thức được xây dựng một cách khang trang. Đến đời vua Gia Long năm thứ 2 (1803), chùa đã có một quy mô bề thế, lớn trên 80 gian lớn nhỏ.

Trên khánh đá vào đời vua Tự Đức năm thứ 33 (1880), hiện treo tại gác khánh đã ca ngợi cảnh đẹp của chùa có khắc:

Chùa Linh Quang nằm ở thôn Trung, xã Trà Lũ, huyện Giao Thủy, phủ Xuân Trường là một thắng cảnh đẹp trong vùng, là nơi muôn màu tụ hội.

Chùa Xuân Trung ngoài thờ Phật còn thờ Thiền sư thời Lý là Nguyễn Minh Không (1076-1141). Thiền sư quê ở Đàm Xá (Điềm Xá) thuộc đất Tràng An, tên thật là Nguyễn Chí Thành. Thuở nhỏ làm nghề đơm đó, sau ngài xuất gia đi tu ở chùa Quốc Thanh, lấy hiệu là Minh Không.

Nguyễn Minh Không là người có trình độ học vấn uyên thâm nổi tiếng về pháp thuật, có xu hướng tu mật giáo: “Có phép lạ bay trên không, đi trên mặt nước, hàng long phục hổ”.

Truyền thuyết kể rằng: “Vua Lý Thần Tông mắc bệnh lạ, tâm thần rối loạn, mình mẩy loang lổ, miệng luôn gầm rú như một mãnh hổ. Các vị danh y đều bó tay, Quốc mẫu, Hoàng hậu đều lo sợ. Nghe tiếng tăm của Thiền sư Không Lộ, Quốc mẫu đích thân mời ngài về cung chữa bệnh. Thiền sư dùng pháp thuật chữa khỏi bệnh cho vua. Vua phong ngài làm Quốc sư và ban nhiều bổng lộc.”

Công trình kiến trúc chùa Xuân Trung hiện nay được xây dựng theo kiểu “nội chữ đinh, ngoại chữ quốc”, mặt quay về hướng tây trên một diện tích 6125m2. Tổng thể công trình gồm nhiều hạng mục, quy mô đồ sộ, bề thế còn bảo lưu được nhiều nét kiến trúc nghệ thuật thời hậu Lê thế kỷ XVII – XVIII.

Phía trước chùa là hệ thống tam quan xây kiểu chồng diêm hai tầng bốn mái, lợp ngói nam. Hai bên tam quan còn có gác chuông và gác khánh, được xây theo kiểu “cổng làng” với các đao góc uốn cong mềm mại.

Sau tam quan, qua một sân rộng lát gạch đỏ sạch sẽ là đến chùa chính. Công trình làm kiểu chữ đinh gồm bái đường 5 gian dài 13m, rộng 8,70m, tam bảo 5 gian dài 12m, rộng 5,30m. Bộ khung của công trình được làm bằng gỗ lim theo kiểu “giá chiêng” với các cấu kiện: câu đầu, quá giang, xà nách, bẩy tiền, bẩy hậu đều gia công theo dạng tròn. Đây là nét đặc biệt trong kiến trúc của thời Hậu Lê thế kỷ XVII – XVIII còn bảo lưu được tại di tích.

Bên cạnh chùa chính còn có đền thờ Thiền sư Nguyễn Minh Không, phủ thờ thánh Mẫu Liễu Hạnh, phía sau là nhà tổ và bao quanh là hệ thống nhà khách, tăng phòng… Tất cả đã tạo thành một tổng thể khép kín hoàn chỉnh đã làm tăng thêm giá trị kiến trúc nghệ thuật cho khu di tích.

Chùa Xuân Trung là nơi sinh hoạt văn hóa tôn giáo để mọi người hướng lòng mình về cõi tâm linh phù hợp với tín ngưỡng dân gian, thực hiện chân thiện mỹ, góp phần xây dựng cuộc sống văn hóa cộng đồng nơi đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Xuân Trung - Nam Định

5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà

Cần chú ý lựa chọn trồng loại cây nào trong vườn nhà để tránh những điều không may mắn xảy đến cho gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong vườn nhà trồng vài loại cây giúp môi trường thêm trong sạch, lại tăng thêm màu sắc cho ngôi nhà là điều rất tốt. Thế nhưng không phải là loại cây nào cũng thích hợp trồng trong vườn nhà bạn. Nhìn từ góc độ phong thủy, trồng loại cây như thế nào và trồng ở đâu là một điều vô cùng quan trọng, cần phải có hiểu biết về vấn đề này.

1. Cây liễu

Trong vườn đặc biệt kiêng kị trồng cây liễu. Trồng loại cây này có thể dẫn đến những xui xẻo, hao tài tốn của cho chủ nhân, vì từ “ liễu” nghe âm gần giống với từ “ lưu”, tức là chảy đi, đổ đi mất. Vậy nên trồng cây liễu có thể sẽ khiến cho tài sản trong nhà chảy đổ hết xuống sông xuống biển.

Ngoài ra còn có một cách nói khác, đó là rất lâu trước đây mọi người cho rằng cây liễu thuộc về phần âm, có thể dẫn dụ âm khí đến nhà, hơn nữa cây liễu còn không kết hạt khiến người ta liên tưởng đến phần con cái. Vậy nên trồng cây liễu rất là không may mắn và không thích hợp trồng ở trong vườn nhà.

 5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà - 1

 Cây liễu rủ gây hao tài tốn của

2. Cây dương

Cây  Dương là loại cây cành lá xum xuê rậm rạp, nếu như có gió là sẽ kêu ào ào, sồn sột. Vậy nên dân gian mới lưu truyền cách nói về cây dương, gọi đó là “ quỷ vỗ tay”. Vì gió thổi khiến cây kêu lên từng trận ào ào như thế nên người ta cũng cho rằng cây dương dễ dẫn dụ ma quỷ đến nhà. Chính vì lẽ đó nên người ta rất không thích trồng loại cây này.

 5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà - 2

Cây Dương dẫn dụ ma quỷ đến nhà

3. Cây bách

Cây bách bốn mùa xanh tốt và có sức sống mãnh liệt vì thế loài cây này vốn dĩ là loài cây rất may mắn. Thế nhưng điều không ổn ở đây là người ta thường trồng loài cây này ở các mộ phần và còn gọi là cây nấm mộ. Chính vì lẽ đó nên người ta cho rằng đây là loại cây không tốt lành và là một loài cây đặc biệt phải kiêng kị.  

 5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà - 3

 Cây bách chuyên trồng ở mộ phần

4. Cây đa

Cây đa bị rất nhiều người cho rằng đó là loại cây không dung nạp con người. Gốc rễ cây đa thường to và thô nên dễ khiến cho địa hình đất đai lồi lõm và gây ra sự mất cân bằng cho ngôi nhà. Hơn thế nữa cây đa cũng thường được trồng ở đền thờ miếu mạo nên không thích hợp trồng trong gia đình. 

 5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà - 4

 Cây đa thường có ở đền thờ miếu mạo.

5. Cây dâu

Cây dâu Hán việt gọi là “tang” mang nghĩa xấu nên đây là loại cây không may mắn. Tuy nhiên rất nhiều người không chấp nhận cách nói này nên trong vườn họ vẫn trồng rất nhiều cây dâu.

 5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà - 5

Theo Su Min (Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 loại cây xui xẻo không trồng trong vườn nhà

Tật xấu khó bỏ của 12 chòm sao

Mỗi cung hoàng đạo lại có một tật xấu khó bỏ và chính tật xấu này làm cho họ mãi không thoát được kiếp FA.
Tật xấu khó bỏ của 12 chòm sao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 12 chòm sao FA mong ước rằng trong năm nay mình sẽ có "gấu", thế nhưng cũng luôn thắc mắc vì sao chả có "gấu" nào nhận lời mình??? Hãy từ bỏ ngay một số tật xấu của mình để "gấu" xuất hiện nhé! 


Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 2
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 3
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 4
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 5
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 6
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 7
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 8
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 9
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 10
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 11
 
Tat xau kho bo cua 12 chom sao hinh anh goc 12
 
Phương Thùy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tật xấu khó bỏ của 12 chòm sao

SAO THIÊN RIÊU TRONG TỬ VI

Thiên riêu (Thủy) *** 1. Ý nghĩa cơ thể: Thiên Riêu là lông. Người có Riêu ở Mệnh thì đa mao. Đây là một đặc đ...
SAO THIÊN RIÊU TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên riêu (Thủy) 



***

1. Ý nghĩa cơ thể: Thiên Riêu là lông. Người có Riêu ở Mệnh thì đa mao. Đây là một đặc điểm của sinh dục.

2. Ý nghĩa tính tình:             - đa dâm đa dục, hay chơi bời trụy lạc, đối với cả hai phái nhưng rất bất lợi cho riêng phái nữ.             - dễ sa ngã, bất chính, vô hạnh Thiên Riêu rất giống nghĩa với các sao Thai, Mộc Dục, Đào, Hồng, Tham Lang. Tuy nhiên, nếu Riêu đắc địa ở Mão, Dậu thì dù có sắc dục cũng không bị nhơ nhuốc nhưng vẫn không mất ý nghĩa dâm dục.             - dị đoan, mê tín, có tính đồng bóng, hay cúng kiến, cầu sao, xem số, xem bói.

3. Ý nghĩa bệnh lý: Báo hiệu bệnh về bộ phận sinh dục dưới nhiều hình thái (lậu, liệt dương, teo ...) nếu gặp hung sát tinh.

4. Ý nghĩa của  và một số sao khác: Riêu, Đào (Hồng): vừa lẳng lơ, vừa dâm đãng dù là trai hay gái, dù có hay chưa có gia đình. Có gia đình, bộ sao này là yếu tố ngoại tình, đa mang rất nặng, với nhiều hạng người, trong mọi hoàn cảnh.
Riêu Đồng: hay thay cũ đổi mới về mặt sinh lý, đổi đào thay kép. Có gia đình thì ngoại tình.
Riêu Xương Khúc Cơ: bị dàyvò vì nhu cầu sinh lý, bị ám ảnh sinh lý rất nặng, có khuynh hướng sáng tác văn thơ dâm tình; hết sức dâm đãng.
Riêu, Thai: rất dâm dục, có con riêng.

5. Ý nghĩa của thiên riêu  ở các cung: Tọa thủ ở cung nào, Riêu cũng có nghĩa sinh lý rất nặng.
a. ở Phu Thê, Nô:             - vợ chồng đều dâm đãng, chơi bời, sắc dục             - có thể ngoại tình nếu gặp Đồng, Đào hay Hồng, Thai
b. ở Tử, Bào:             - con lăng loàn, chơi bời             - anh chị em theo trai, chửa hoang nếu thêm Thai
c. ở Hạn: Dù Đại hay Tiểu Hạn gặp, thời gian đó thường có nhân tình sâu đậm đi đến chỗ ân ái mặn nồng. Mặt khác, hạn đó, đương sự hay tin dị đoan, xem bói, xem tướng, cúng bái, đi chùa ...

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO THIÊN RIÊU TRONG TỬ VI

Những điều cấm kỵ khi đặt vô tuyến trong phòng ngủ –

Hiện nay người dân có mức sống ngày càng ca0, có xu hướng hưởng thụ vật chất phong phú, trong nhà có nhiều vô tuyến không còn là chuyện lạ. Để một chiếc trong phòng ngủ, nằm trên giường có thể thoải mái thưởng thức là chuyện rất phổ lến. Ở rất nhiều

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

file_377912

Hiện nay người dân có mức sống ngày càng ca0, có xu hướng hưởng thụ vật chất phong phú, trong nhà có nhiều vô tuyến không còn là chuyện lạ. Để một chiếc trong phòng ngủ, nằm trên giường có thể thoải mái thưởng thức là chuyện rất phổ lến.

Ở rất nhiều thành phố tấc đất tấc vàng, phòng ngủ kiểu mới đều rất nhỏ, nhìn một vật phát ra chùm tia điện ở khoảng cách gần như vậy thực sự là không an toàn. Khoa học đã chứng minh, đầu giường để vô tuyến thì tỉ lệ mắc một sô bệnh hiểm nghèo là tương đối cao. Trong khi đó bức xạ điện lại ánh hưởng đến địa khí.

Nếu phải đặt vô tuyến trong phòng ngủ thì phải chú ý gì về phong thủy?

Phải chú ý đầu giường và đuôi giường đều không nên đặt vô tuyến. Thầy phong thủy cho rằng đặt vô tuyến ở đầu giường hay cuối giường giống như mình đang ngủ trong một ngôi mộ, vô tuyến giống như bia mộ, rất không có lợi. Như vậy đầu giường và cuối giường đều không được đặt vô tuyến thì vị trí còn lại chỉ có hai bên giường hay mặt bên của đầu giường và cuối giường, đương nhiên khoảng cách càng xa càng tốt.

Nếu để vô tuyến ở cát vị (vị trí may mắn) thì càng tốt, điều này được suy đoán từ trị khí.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cấm kỵ khi đặt vô tuyến trong phòng ngủ –

4 chòm sao cao hứng nhất Tết Trung Thu

Tết Trung Thu là dịp vui chơi thoải mái, tiệc tùng linh đình cùng người thân, bạn bè. Nhưng hiếm có ai lại cao hứng như 4 chòm sao dưới đây, quẩy quên trời đất
4 chòm sao cao hứng nhất Tết Trung Thu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Trung Thu là dịp vui chơi thoải mái, tiệc tùng linh đình cùng người thân, bạn bè. Nhưng hiếm có ai lại cao hứng như 4 chòm sao dưới đây, quẩy quên trời đất luôn.


► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo, Horoscope được cập nhật mới nhất

4 chom sao cao hung nhat Tet Trung Thu hinh anh
 

Thiên Bình

  Chòm sao Thiên Bình thích Tết Trung Thu vô cùng luôn, được diện quần áo đẹp này, được ăn ngon uống say, ca múa hát hò lại còn gặp gỡ hàn huyên, trò chuyện cùng bao nhiêu người nữa. Thiên Bình là chòm sao thích tiệc tùng để phát triển các mối quan hệ cá nhân nên đây là một dịp rất tốt, giúp ích cả về sau này. Vừa có thể vui vẻ lại vừa có lợi, đúng là đầu tư đúng hướng, một vốn bốn lời rồi còn gì.  

Nhân Mã

  Chòm sao ham chơi như Nhân Mã thì Tết Trung Thu là một lý do vô cùng hợp lý để lôi kéo đồng bọn tụ tập làm một chuyến dã ngoại ăn mừng. Tất nhiên là bình thường thì hứng lên là Mã Mã đi thôi nhưng Trung Thu thì cảnh đẹp vô cùng, trăng sáng, bạn hiền, đúng là ngập tràn ý thơ luôn. Mà lấy cớ đi chơi lễ thì cũng dễ dàng được phụ huynh phê duyệt hơn nữa chứ, tiện cả đôi đường, Nhân mã đúng là khôn ngoan.
4 chom sao cao hung nhat Tet Trung Thu hinh anh
 

Kim Ngưu

  Còn gì tuyệt vời hơn khi Kim Ngưu có thể tận dụng dịp Tết Trung Thu để thưởng thức những món ăn thơm ngon, đặc biệt là bánh trung thu. Chòm sao này cực mê ăn uống, lại phải ăn ngon cơ, mà bánh trung thu dịp này là ngon nhất rồi, còn có cốm, có hoa quả đúng mùa nữa chứ. Quan trọng nhất là ăn trong không khí tưng bừng hội hè và cùng những người thân yêu lúc nào cũng ngon miệng hơn hẳn. Thảo nào mà Kim Ngưu phấn khích thế.  

Song Ngư

  Song Ngư thích nhất lễ tết, vì có quà lại còn được vui chơi. Dịp này nhất định họ sẽ cùng người yêu trải qua không khí lãng mạn, ngọt ngào như mật, cùng ngắm trăng tâm sự và trao nhau những lời tình tự. Chắc hẳn trong lòng Ngư nhi đã điểm qua không ít phương án rồi, chỉ còn chờ đến giờ là hành động thôi. Chúc Song Ngư có một mùa Trung Thu thật hạnh phúc và đáng nhớ bên người thương nhé.
Bó tay với 4 chòm sao trở nên điên cuồng vì tình Top 4 chòm sao coi trọng sĩ diện đến mù quáng Bóc mẽ 4 chòm sao chơi chiêu để không phải nói lời chia tay Trình Trình
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao cao hứng nhất Tết Trung Thu

Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Quả tú là một thần sát trong tứ trụ, chủ yếu đại diện cho sự cô đơn.
Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cung mệnh xuất hiện Cô thần - Quả tú, mệnh chủ thường sẽ bị cô độc một mình, phiêu bạt bên ngoài, dù có thành hôn cũng có cuộc hôn nhân không thuận lợi. Phụ nữ đặc biệt kỵ gặp Cô thần - Quả tú.

Phương pháp phán đoán Cô thần - Quả tú là:

“Hợi Tý Sửu nhân kiến Tuất vi quả”,

“Dần Mão Thìn nhân, kiến Sửu vi quả”,

“Tỵ Ngọ Mùi nhân, kiến Thìn vi quả”,

“Thân Dậu Tuất nhân, kiến Mùi vi quả”.

Lấy Hợi Tý Sửu nhân kiến Tuất vi quả làm ví dụ, trong trường hợp niên chi là Hợi Tý Sửu, Địa chi tứ trụ xuất hiện Tuất thì trong cung mệnh sẽ tồn tại Quả tú.

Cách hóa giải sao Cô thần Quả Tú

Cô Thần (thần cô độc) là tính đơn độc do chính bản thân cá nhân tạo ra từ tính cách, lối sống, suy nghĩ, xúc cảm của mình. Cho dù có sống với ai, ở đâu cũng luôn bị cảm giác cô độc bao phủ. Không bao giờ tìm được sự đồng điệu, vui vẻ thực sự với bất cứ ai. Người có cô thần luôn cảm thấy những người xung quanh không phù hợp với mình. “Cô” là sự co lại, đóng lại, thu lại, giữ lại, chắt lọc lại. Vì vậy luôn khó khăn để đồng điệu với người khác. Cô thần phù hợp với các vị trí cấp cao (hiếm gặp bởi phải có các cách thật tốt trong tử vi). Người có mệnh/thân Cô thần thường khó làm việc chỗ đông người, khó làm nghề giao tế và khó là chỗ để người khác chia sẻ. Cho dù lá số đủ tốt để tìm được người kết hôn thì cũng khó tìm được niềm vui bởi bản tính là không dễ hòa hợp. Nên người có Cô thần khó tìm bạn đời và kết hôn khó thấy hạnh phúc. Người Có cô thần thường rất khó tính, khó chịu hoặc lạnh lùng. Bản thân dễ bị thiệt thòi mất mát (mồ côi) làm cho đơn độc.

tuổi cô thần quả tú tháng cô thần quả tú phạm cô thần quả tú nợ cô thần quả tú mệnh cô thần quả tú hóa giải sao cô thần quả tú hóa giải cô thần quả tú giải cô thần quả tú cô thần quả tú đẩu quân cô thần quả tú cung phu thê cô thần quả tú chiếu phu thê cô thần quả tú cách hóa giải sao cô thần quả tú cách hóa giải cô thần quả tú

Quả Tú (ít vẻ tươi đẹp) là hình ảnh của người không vui vẻ, buồn rầu. lCùng tính chất đơn độc nhưng Quả tú thường do ảnh hưởng bởi hoàn cảnh bên ngoài. Bản thân không muốn sự đơn độc nhưng dễ lâm vào tình thế đơn độc và bị hao tổn (ví dụ góa bụa, mất con, bị xa lánh, hàng xóm không thân thiện hoặc hàng xóm là dạng cô thần, ở nơi vắng vẻ….). Quả tú là sự cô đơn mang nhiều tính buồn rầu, lặng lẽ, ưu tư một mình. Người có Quả tú ít khó tính hơn người có Cô thần nhưng rất khó làm cho họ vui. Người Quả tú cũng ít tạo ra (hoặc có) những thứ mà người khác thấy hay ho, đẹp đẽ. Cho nên những người này khi sống với người khác dễ gây cảm giác buồn tẻ, nặng nề, trì trệ, tiêu cực, bi quan, ngại thay đổi, ít hấp dẫn, dễ chán. Người có Quả tú luôn cho rằng mình là nạn nhân của thế giới bên ngoài nhưng không cho rằng mình thay đổi được hoàn cảnh. Vì thế họ sống có tính chịu đựng nhiều hơn. Khác với Cô thần là không muốn chấp nhận, Quả tú có tính cam chịu.

Người có Cô Thần, Quả tú nếu gặp lá số tốt vẫn có thể kết hôn và lập gia đình nhưng khó thể toan tính cuộc sống hạnh phúc như mình mong muốn. Hoặc là ước muốn thường quá cao xa, cầu kỳ hoặc không phù hợp thực tế (cô thần) hoặc là kém may mắn và thiếu chủ động tích cực nên không được như ý (quả tú). Nếu gặp các bộ sao xấu có tính chất tang tóc, buồn rầu, đơn độc khác (Tang môn, Vũ khúc, Phi liêm, Kình Dương, Tuyệt ….) thì càng gia tăng cái xấu. Nếu gặp được một số bộ sao đẹp thì cũng phát huy được vài điểm tốt.

Để hóa giải, người Cô Thần phải cố gắng tiếp cận với nhiều tri thức, mở rộng cái nhìn, tập chấp nhận cái nhìn của người khác, tìm lẽ vui trong niềm vui của người khác, hạn chế đánh giá, suy xét theo các góc độ duy ý chí cá nhân và giảm bớt các yêu cầu cá nhân với mọi thứ xung quanh, chấp nhận cuộc sống không có sự hoàn hảo. Nếu không tìm được niềm vui với mọi người xung quanh thì nên tìm đến sự tu hành (cần có thêm một số sao khác như Thiên không….).

Người có Quả Tú thực tế khó hóa giải hơn Cô Thần mặc dù đời sống tinh thần ít căng thẳng hơn. Bởi vì sự cô đơn của người Quả Tú phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh. Người Quả Tú cần nhất là sống tích phúc đức để hóa giải nghiệp. Sống thân thiện, nhân ái, bao dung để nhận thêm về sự quan tâm và yêu thương. Người Quả Tú (gương mặt thường buồn tẻ) cần học cách cười để tạo ra năng lượng vui vẻ cho mình và cho người xung quanh. Quả tú cần tìm cách làm cuộc sống của mình sinh động, hấp dẫn và đẹp đẽ hơn để thu hút sự quan tâm của người khác.

Bởi vậy, nếu lá số tử vi của bạn đúng là cô quả thì cho dù các bạn lễ lạt, cúng bái, hầu đồng, cắt duyên… cỡ nào cũng khó lòng hóa giải được. Cách hóa giải tốt nhất chỉ là tự mình cải số. Hiểu cái hay dở để mà tiết giảm, gia tăng những thứ cần thiết nhằm cân đối lại cuộc sống của mình. Đồng thời cũng tự hiểu số phận trời cho là trò chơi của đời người. Đó là bài thi mỗi người bốc thăm được và phải thi cho qua kiếp người. Khó đặt sự oán trách vào người khác. Tất cả đều có thể là oan gia của nhau phải thi chung một bài. Thi qua được từng phần, rồi ngẫm lại cũng thấy có những thứ hay thú vị, có khi lại thấy thán phục bản thân.

Mong các bạn hài lòng vì làm chủ được cuộc đời mình.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Vật cát tường cho tình yêu và hôn nhân

Bạn có thể treo các loại tranh, bày đặt đồ vật, cây hoa trang trí, đeo đồ trang sức... phù hợp với tuổi của mình để thúc đẩy vận đào hoa và hướng đến cuộc hôn
Vật cát tường cho tình yêu và hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn có thể treo các loại tranh, bày đặt đồ vật, cây hoa trang trí, đeo đồ trang sức... phù hợp với tuổi của mình để thúc đẩy vận đào hoa và hướng đến cuộc hôn nhân tốt đẹp. 

Tranh chữ Phúc

Người tuổi Tý: tượng con chuột, bể cá, tranh 9 con cá, tranh chữ Phúc (福).
 

Tranh mục đồng cưỡi trâu

Người tuổi Sửu: tranh mục đồng cưỡi trâu, tranh chữ Sinh (生).
 

Tranh hoa và chim

Người tuổi Dần: mèo bông, hổ bông, tranh hoa và chim.
 

Tranh mèo

Người tuổi Mão: chậu hoa, 4 con mèo bông, tranh mèo.
 

Tranh rồng

Người tuổi Thìn: tranh rồng, tranh khủng long...
 

Tranh rắn

Người tuổi Tỵ: tranh rắn.
 

Tường song mã

Người tuổi Ngọ: tranh ngựa, tượng ngựa màu đỏ.
 

Tranh dê

Người tuổi Mùi: tranh dê, ấm trà màu tím, tranh chữ Tường (祥).
 

Tượng con khỉ

Người tuổi Thân: tượng khỉ vàng, bảo kiếm.
 

Trang sức kim loại

Người tuổi Dậu: rượu, tủ đá, trang sức kim loại.
 

Tượng chó sứ chơi đàn


Người tuổi Tuất: nuôi 1 chú chó, bày chó sứ, tranh chó, tranh chữ Thành (成).
 

Lợn bông

Người tuổi Hợi: lợn bông, tranh biển cả, tranh rừng núi.

(Theo Bí ẩn thời vận)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật cát tường cho tình yêu và hôn nhân

Giải mã giấc mơ thấy ma –

Nằm ngủ mơ thấy ma là điềm dữ hay lành ? Những giấc mơ thấy ma, quỷ luôn khiến bạn cảm thấy vô cùng hoảng sợ. Tuy nhiên không phải giấc mơ thấy ma, quỷ nào cũng là điềm xấu, vẫn có những giấc mơ là điềm báo tốt, may mắn cho bạn. Vậy nên các bạn hãy c
Giải mã giấc mơ thấy ma –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy ma –

Những kiêng kị cần biết trong ngày Tam nương sát

Không chỉ là tín ngưỡng, những kiêng kị trong ngày Tam nương cũng có những cơ sở khoa học nhất định.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong một tháng, luôn có 6 ngày Tam nương rơi vào những ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22 và 27 âm lịch. Tương truyền, những ngày này là ngày sinh và ngày mất của ba nàng "hồng nhan họa thủy" trong lịch sử nên mang đến nhiều điều xui xẻo. Còn người phương Tây lại cho rằng những ngày đó, mặt trăng sẽ di chuyển qua một “vùng trời” mới. Năng lượng xao động trong những ngày này ảnh hưởng đến toàn bộ sự sống trên trái đất, khiến nhiều người cảm thấy "khó ở".

Việc kiêng hay không kiêng, tránh hay không tránh ngày Tam nương là tùy tâm tín ngưỡng của một người. Với những người vẫn giữ quan niệm: "Có thờ có thiêng, có kiêng có lành", dưới đây là hai việc quan trọng nên tránh để khỏi chuốc lấy thất bại.

1. Không nên làm việc lớn

Trong ngày Tam nương, người ta thường tránh làm những khởi sự quan trọng như xuất hành, khai trương, động thổ xây nhà, cưới hỏi,…

Không chỉ là vấn đề duy tâm, trong Thiên Văn học hiện đại cũng chỉ ra rằng vũ trụ thường xuyên xảy ra những vụ va chạm giữa các thiên hà, làm phát sinh những bức xạ, những tia vũ trụ mà ảnh hưởng của nó đến trái đất là rất lớn, chi phối đời sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng. Những ngày Tam nương chính là những ngày mặt trăng chuyển sang vùng mới. Vì vậy tránh ngày xấu cũng chính là tránh những thời điểm không tốt của sự vận động vũ trụ và khí quyển. 

 nhung kieng ki can biet trong ngay tam nuong sat - 1

2. Thận trọng khi đi ra ngoài đường

Năng lượng dao động làm con người bị ảnh hưởng không nhỏ. Thời tiết xấu sẽ làm cho con người ta khó chịu, cơ thể mất cân bằng, làm mọi việc kém minh mẫn và hiệu quả. Trái lại nếu thời tiết thuận lợi sẽ làm cho cơ thể khoẻ mạnh, trí não hưng phấn và là tiền đề cho mọi việc trôi trảy, đạt hiệu quả cao.

Do vậy, hãy thận trọng khi lái xe trong những ngày này để tránh tai nạn. Ngoài ra, hạn chế các chuyến leo núi, leo rừng,....

 nhung kieng ki can biet trong ngay tam nuong sat - 2
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiêng kị cần biết trong ngày Tam nương sát

Phi tinh màn đàm

Một đoạn chép lại bài dịch của anh Quách Ngọc Bội trên tuvilyso.org. Mời các bạn cùng tìm hiểu.
Phi tinh màn đàm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. "Quan Kị nhập Phụ xung Tật" - người nhẫn tâm

"Quan Kị phi nhập", tức là cung Quan Lộc có thiên can mà khiến cho tinh đẩu ở 1 cung nào đó hóa Kị. Ví dụ như, Quan lộc cung có thiên can là Giáp mà Phụ Mẫu cung có Thái Dương tọa thủ, thì gọi là "Quan Kị nhập Phụ". Bởi vì Kị tinh xung vào cung xung đối, mà Phụ Mẫu chính là cung xung đối với Tật Ách, nên tạo thành thế "Quan Kị nhập Phụ xung Tật".

"Quan Kị nhập Phụ xung Tật", bị coi là hành vi (của người làm Quan / trong công việc đối xử với người khác) mai một lương tâm, nhẫn tâm (đây là cái tật). Là người khẩu độc, tâm cũng độc. Gặp việc thì né tránh, đùn đẩy, thậm chí còn thừa cơ hội để lấy cớ trách mắng, vặn vẹo luôn người khác.

Tất nhiên, điều này không nhất thiết có thể khẳng định (về toàn diện) con người đó là xảo quyệt, thâm hiểm, nhưng chắc chắn khẳng định (về cư xử trong công việc) thì đó là kẻ tồi (nguyên văn đoạn này dùng từ "ác nhân" nhưng Hai Chén sửa đi thành "kẻ tồi" cho phù hợp mức độ hành vi).

Trải qua kiểm chứng thực tế, quả nhiên là không sai. Khi thấy có cách "Quan Kị nhập Phụ xung Tật", nhìn xem có (tướng mạo) điển hình của ác nhân như vẻ ngoài hung dữ, thâm hiểm hay không, hoặc là nhìn "ngoài cứng trong mềm" tức là chỉ mạnh mồm nhưng nhát gan, thì phân biệt được ngay mức độ ác hiểm hay là tồi, kém cư xử.

2. "Thời cơ mua nhà lầu" - Tài Kị nhập Điền, Điền tự hóa Lộc.

Trên đã nói về cách dùng "Kị xung" rồi nói về xem cách "kẻ nhẫn tâm". Giờ ta thảo luận tới cách "Kị nhập" nhé.

Phi Kị, bản thân nó đại diện cho ý nghĩa là "thu hồi nợ, lấy lại, dẹp bỏ nợ, hoặc là được hưởng lợi tức, được hưởng lương, lĩnh lương, thu về, hấp thụ,..."

Cho nên, nếu bạn phát giác Lưu Niên (tiểu hạn) có "Tài Kị phi nhập Điền" và "Điền tự hóa Lộc" thì đó là lúc bạn có thể được lợi nhuận lớn từ việc mua bán, giao dịch nhà đất, bất động sản.

Bởi vì "Kị nhập" đại biểu cho sự hấp thu, thụ hưởng. Vì vậy mà Tài Bạch cung phi Kị nhập Điền Trạch, lại gặp được Điền Trạch tự hóa Lộc, thì Lộc xuất tiết ra tiền tài vừa vặn đúng lúc cho cung Tài Bạch hấp thụ được.

Thế nhưng, nhất thiết phải không được sai lầm về phương hướng đi: Có người thấy thân chủ có cách "Tài Lộc nhập Điền" liền kêu thân chủ bán nhà, còn giục: "Có Lộc nhập rồi! Không ngờ sự lại tốt đến thế! Mau bán nhà nhanh đi!".

(QNB chú: "thân chủ" ở đây có nghĩa là để chỉ đương số theo cách gọi của người được thuê tư vấn mệnh lý. Giống như kiểu ông luật sư gọi người mà ông ta được thuê để bảo vệ là "thân chủ").

Thật là không may, trùng hợp làm sao mà thân chủ ấy liền gặp cách "Điền Trạch tự hóa Kị". Lộc của Tài bị Kị của Điền như tượng nước nhỏ bị cuốn phăng đi, thiết nghĩ trường hợp này không mất tiền, phá tán, thì kể cũng hơi khó.

(QNB chú: ví dụ này là để bàn đến sự phân biệt về hướng phi nhập của Kị, của Lộc.

Như cách mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Kị, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung lại tự khiến cho tinh đẩu ở trong cung của nó hóa Lộc - đây mới là cách hấp thụ được tiền tài, là thời điểm thu được lợi lộc, hoặc là buôn bán bất động sản.

Còn cách (ngược lại) mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Lộc, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung tự khiến cho tinh đẩu bên trong nó hóa Kị - thì đây là cách phá tán tiền tài, như kiểu gió vào nhà trống, đem ví Kị như dòng lũ cuốn phăng, nuốt chửng Hóa Lộc vừa phi nhập).

3, Mệnh Kị nhập Hữu - chính là người có nghĩa khí (can Mệnh phi Kị và cung Nô, tức Giao Hữu cung).

Nhắc lại, "Phi Kị" hay "Kị nhập" mang ý nghĩa của sự hấp thu. Cho nên "Mệnh Kị phi nhập Hữu" có ý nghĩa là sự "quan tâm", "sốt sắng" của người có nghĩa khí đối với bạn bè vậy.

Thí dụ như, "Mệnh Kị nhập Hữu", biểu hiện là coi trọng nghĩa khí, lại thêm Huynh đệ cung mà ở Khố vị (QNB chú: hiểu nôm na là ở Mộ cung) lại xung với Khố đối diện là thể hiện ý nghĩa không tiếc tiền và sẵn sàng cho bạn vay tiền tài, giúp đỡ bạn trong lúc khó khăn.

Có thực là vĩ đại như thế không? Trên thực tế, phải xét xem các yếu tố khác nữa. Còn quan trọng xét thêm tính tình của đương số qua sao chủ Mệnh và cung Mệnh để xác quyết thêm độ chắc chắn.

4. "Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị" là vì bạn bè mà sẽ gặp xui xẻo, phá tài, mất của.

Trước đã từng thảo luận qua cách người nghĩa khí chắc chắn sẽ là người đặt tình nghĩa cao hơn tiền bạc (như thành ngữ "sơ tài trượng nghĩa", "trọng nghĩa khinh tài" ), nhưng suy cho cùng thì đó cũng chính là vì bạn bè mà tốn tiền, hoặc gặp khó khăn, xui xẻo. Vậy lại yêu cầu phải xem thêm các cung vị khác và lưu niên vận nữa rồi nhỉ.

Thiên can của cung Tài mà khiến cho Hóa Lộc bay vào cung Nô (cung Hữu, Giao Hữu), cung Nô lại tự hóa Kị, có ý nghĩa là liên tục muốn/đòi hỏi bạn bè chi trả tiền bạc. Bản thân hiện tượng này chẳng có gì gây hại lớn cả, nhưng nếu như không có đúng mệnh cách của "người có nghĩa khí" mà trên lưu bàn gặp cách nói trên (tức gặp cách Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị) thì đó chính là biểu hiện của việc vì bạn mà ta bị mất của, gặp xui xẻo, phá tài,... Vào lúc đó không nên tùy tiện mà bảo lãnh cưu mang bạn bè hoặc không có đủ kiện để cho bạn bè vay tiền.

5. "Giao Hữu trùng phùng Mệnh, Thiên, Tật, Quan, Tài" - người trọng nghĩa mà lại đa tai đa nạn.

(QNB chú: chữ Thiên này là để chỉ cung Di, Thiên Di)

Tại mục thứ 3 của phi tinh mạn đàm đã nói tới cách cục của "người trọng nghĩa khí", và vì loạt bài này chỉ là "mạn đàm", cho nên không có dự định nói quá sâu thêm, cho nên bài này làm một tổng kết nhỏ.

Nếu mà bản Mệnh có hiện tượng "người có nghĩa khí", như thế cần xem Mệnh với cung Nô (giao Hữu):

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Mệnh cung mà trùng điệp, thì sẽ chuốc lấy phiền não trong mối quan hệ với người khác.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Thiên Di cung mà trùng điệp, thì sẽ có thị phi hoặc là sẽ bị người ta bán đứng.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tật Ách cung, Quan Lộc cung mà trùng điệp thì sẽ này sinh ra vấn đề không hay trong nhân sự.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tài Bạch cung trùng điệp, sẽ bị phá tài.

6 - "Hóa nhập tái chuyển Hóa" - phi tinh chuyển di

(còn gọi là "Hóa đến rồi Hóa đi")

Đây cũng chẳng phải là bí kíp võ lâm cái quái gì cả...

Ở những bài trước, chúng ta đã thảo luận về "phi Hóa" (cụ thể là nói về cách "Kị nhập") của 2 cung, và cũng nói đến "xung chiếu" (cụ thể là nói về cách "Kị xung"). Thế nhưng đó cũng mới chỉ là mối quan hệ đơn giản của phi tinh giữa 2 cung với nhau mà thôi.

Trường hợp mà can cung Mệnh khiến cho tinh đẩu ở cung Thiên Di hóa thành Hóa Kị thì gọi là "Mệnh Kị nhập Thiên", mang ý nghĩa nghĩa hình tượng cá nhân ở bên ngoài môi trường hoặc khi ta đi ra bên ngoài thường thể hiện là người cương trực, liêm khiết, ngay thẳng. Và trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" cũng mang ý nghĩa chỉ tính tình của người ngay thẳng, chính trực. Loại tình huống kiểu này cùng với nơi mà có Hóa Kị gốc theo can năm sinh cũng có điểm tương tự.

Vậy nếu như mà trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" đồng thời lại có can cung Tật phi Kị vào Thiên Di (tức là "Tật Kị nhập Thiên") thì sao? Cách này được gọi là "Mệnh Kị nhập Tật, tái chuyển nhập Thiên), loại này ngược lại (với cách đơn thuần ở trên), nó mang ý nghĩa là lừa thày phản bạn, bất tín, bất nghĩa.

Biểu diễn dưới dạng: Mệnh -- Kị --> Tật -- Kị --> Thiên (Di).

Kỳ thực khá dễ thấy. Xét vế cuối "Tật Kị nhập Thiên", cái tật (tức là tâm tính, ưu sự) theo thiên (bản năng thiên phú) mà hành sự, với đơn thuần 2 cung như vậy thì thật khó mà thấy được bản chất vấn đề tốt xấu, bởi vì cặp 2 cung chẳng qua là hướng tới sự hỗ động của hiện tượng thôi. Nhưng mà, khi có thêm vế đầu (tức "Mệnh Kị nhập Tật") là Mệnh phi Kị vào tổ hợp này, thì nhất định việc diễn ra theo việc, mà mang ý nghĩa như trên.

Một yếu tố thêm vào tổ hợp, khiến cho có sự thay đổi lớn như vậy đấy.

7. "Theo Mệnh can của mệnh gốc mà định can cung của đại hạn" sẽ dịch chuyển thiên can của cung.

Ban đầu viết tiêu đề là "phi tinh mạn đàm" chỉ là mong muốn rằng lấy cái thú vị của hình thức đối thoại nhàn nhã một chút để trình bày kinh nghiệm cá nhân của tôi, cho bản thân có thêm hứng thú nghiên cứu "Phi tinh tử vi đẩu số". Nào ngờ lại khiến Tử Vi phi tinh gây được hứng thú với các đại gia (QNB chú: "đại gia" ở đây là là chỉ các chuyên gia, học giả, bực thầy,...), thực sự là khiến cho người ta vui mừng đó mà. (Lúc đầu) Tôi còn tưởng rằng sẽ không có ai có hứng thú với thể loại học thuyết phiền toái này.

Vốn dĩ không muốn ở trong khuôn khổ của "Mạn đàm" mà lại đi thuyết trình quá nhiều về các lý luận cơ bản, bởi vì nó có thể sẽ gây nhàm chán. Thế nhưng mà, tôi nhận thấy rằng ở các mục "phi tinh mạn đàm 2." cùng "phi tinh mạn đàm 5." của tôi nói bên trên đã đề cập tới ứng dụng của "hoạt bàn", nếu như mà chính bản thân tôi mà lại không có căn bản về lý luận của hoạt bàn theo "phi tinh phái" thì cũng rất có thể tôi đã áp dụng sai lầm mất thôi. Cho nên, tôi lại phải dài dòng mà nói sơ qua một chút về các yếu tố cơ bản. Hy vọng là các đại gia đừng chấp mà sẽ đại xá cho vậy.

Trong một số mục đã nói, tôi cũng đã bàn về sự Phi Hóa của Mệnh bàn. Bởi vì Can cung Mệnh gốc là cố định trọn đời, lại cũng không cải biến được, cho nên khỏi cần phải phiền toái với vấn đề của Can cung dịch chuyển.

Can của cung Đại Hạn cũng là dùng kiểu giống như Can của cung Mệnh gốc, ví dụ như Mệnh đóng tại cung Nhâm Ngọ, người Dương nữ Âm nam thì Đại Hạn thứ 2 sẽ đi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, cũng chính là 13-22 Tân Tị, như vậy là Mệnh cung của Đại Hạn thứ hai ở ngay tại Tị, có Can cung là Tân.

Theo đó thì, cung Huynh đệ của đại hạn sẽ ở Canh Thìn, cung Phu Thê của đại hạn sẽ ở Kỷ Mão,... cứ thế mà suy ra.

Lưu ý, chỉ là cung vị di động, chứ cung Can không biến đổi, cũng cùng giống như một dạng của Mệnh gốc.

(QNB chú: độc giả lưu ý, tác giả loạt bài viết này cũng dùng phép khởi đại hạn từ cung Mệnh, như ở ví dụ trên là cung Mệnh Nhâm Ngọ thì ứng đại hạn đầu tiên 3-12 của Mộc 3 Cục. Và khi xét về hạn thì họ coi cung nhập hạn chính là nơi mà Mệnh đi đến, nên mới gọi là "Mệnh cung của đại hạn", tức là họ cũng sử dụng luôn phép Lưu Cung, di cung, hay gọi như ta thường nói là cung Lưu Mệnh.

Sau đó, đối với hệ quy chiếu đại hạn thì họ coi đây là 1 tầng lá số thứ 2 với các cung vị Mệnh, Bào, Phu Thê,... đủ cả 12 cung dịch chuyển nhưng Thiên Can của các cung khi xét đại hạn thì không hề có sự biến đổi so với cung Mệnh gốc).

Cái này thì Tam Hợp Phái cũng thường đều dùng như là những lý luận cơ bản vậy. Và đại đa số các trình an lá số cũng lấy lý luận này mà coi như là cơ sở.

Thế nhưng, đối với Lưu niên, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Nhật hạn cùng Thời hạn thì khác, không chỉ có Cung vị biến hóa mà còn có cả sự biến hóa của Can cung nữa. Điều này thì các trình an lá số trên máy tính chưa thể hiển thị được, bởi vì chỉ có các phái Phi tinh mới đặc biệt lưu ý tới sự biến hóa của Can cung.

Sự biến đổi của Can cung (lúc đó cần) sử dụng đến phép "Ngũ Hổ độn" cùng "Ngũ Tý độn" đấy.

8. "Lưu niên Thái Tuế Can Chi định lưu niên Mệnh cung" - cần lưu ý theo phép "Ngũ hổ độn"

Mọi người đều biết rằng Mệnh cung của lưu niên thì dùng "Chi" của lưu niên mà quyết định. Tỷ dụ như Lưu niên tại Dậu thì Mệnh cung lưu niên năm nay ở ngay tại Dậu cung.

Vậy thì Can của cung ấy sẽ là gì? Có thể dùng Can của lưu niên thái tuế mà xác định. Năm nay là năm Ất Dậu, như vậy Mệnh cung ở tại cung Dậu, và Can cung là Ất. Cứ thế mà suy rộng ra, Phụ Mẫu cung là Bính Tuất, Phúc Đức cung là Đinh Hợi, Điền Trạch cung là Mậu Tý, Quan Lộc cung là Kỷ Sửu,...

Như thế thì cung Giao Hữu (QNB chú: tức cung Nô Bộc) có phải là Canh Dần không?

Không phải, theo cách sắp xếp Mệnh bàn gốc thì cùng một dạng, bời vì theo Ngũ Hổ độn thì đó chính là khởi điểm, cho nên ta đã từng lặp lại trước đó 2 Can rồi.

Cho nên theo đó mà cung Giao Hữu là Mậu Dần, Thiên Di cung là Kỷ Mão, Tật Ách cung là Canh Thìn, Tài Bạch cung là Tân Tị, Tử Tức cung là Nhâm Ngọ, Phu Thê cung là Quý Mùi, Huynh Đệ cung là Giáp Thân.

Cũng không đơn giản à nha. Cần lưu ý rằng lá số an theo trình an sao từ máy tính sẽ không cho ta kiểu Can cung dịch chuyển như thế được, bởi vì Tam Hợp phái chú trọng vào Lưu niên Mệnh cung cung Can tứ Hóa mà thôi, cho nên Can cung dịch chuyển của cung khác (đối với Tam Hợp phái mà nói thì) dẫu không dịch chuyển cũng chẳng ảnh hưởng gì. Thế nhưng dưới nhãn quan của phái Phi Tinh thì có quan hệ và ảnh hưởng lớn đấy nhé.

(Chúng ta) còn chưa chính thức sử dụng đến "Ngũ hổ độn quyết" cùng Ngũ Tý độn quyết" nhỉ. Mục dưới đây sẽ mở đầu giảng về sự biến hóa của Can trong Tiểu hạn, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời hạn. Có khả năng là tương đối khó đấy, các đại gia hãy chuẩn bị tâm lý nhé.

(Người viết bài) chú: Trên thực tiễn "Phi tinh phái" có sử dụng Lưu niên Tuế can, cũng có sử dụng cả Lưu niên cung Can nữa. Cụ thể xin xem thêm ở mục "phi tinh mạn đàm 28." - cung Can độn quyết bổ chú.

Độc giả lưu ý:

Theo cách hành văn và thuật ngữ sử dụng của tác giả của loạt bài này thì "Phi tinh phái" sử dụng 2 cung để coi về vận hạn trong 1 năm. Đó là:

- Cung có Lưu Thái Tuế, được chỉ bởi cụm từ "Lưu niên" hoặc "Lưu niên Thái Tuế".

- Cung Tiểu Hạn, được chỉ bởi cụm từ "Tiểu Hạn". Cái này tương đồng ý nghĩa với "Lưu niên Tiểu Hạn" mà chúng ta vẫn thường dùng.

Ví dụ như, ở đề mục mạn đàm số 8., có nói về dùng Can-Chi của "Lưu niên Thái Tuế" để mà xác định Thiên Can của "Lưu niên Mệnh cung":

- Cụm từ "Lưu niên Mệnh cung" ở đây chính là chỉ cung Lưu Mệnh trong niên hạn 1 năm nào đó.

- Cách mà tác giả sử dụng là: lấy Địa Chi của niên hạn cần xét để mà xác định "cung nhập hạn", tức là lấy cung có "Lưu Thái Tuế" năm ấy đến đóng mà làm mốc, như xét năm Dậu thì Lưu Thái Tuế ở cung Dậu và người ta coi đây là "Lưu niên Mệnh cung" của năm Dậu. Tiếp đó, lấy ngay Thiên Can của năm đang xét mà làm Thiên Can của cung nhập hạn luôn, như đang xét năm Ất-Dậu thì lấy luôn Can Ất của năm này áp vào thành Can Ất cho cung Dậu trên lá số. Rồi từ cung Ất-Dậu ấy trên lá số, lần lượt xác định Thiên Can cho 11 cung còn lại, theo chiều thuận -> Bính Tuất -> Đinh Hợi -> Mậu Tý -> Kỷ Sửu --- đến đây phải dừng lại mà lưu ý đến quy tắc Ngũ Hổ độn, để không được chuyển liền từ Kỷ Sửu sang Canh Dần, bởi vì Dần cung luôn luôn phải được dùng làm điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ Độn, cho nên phần sau đó tác giả mới giải thích về cung Dần mang Can là Mậu, rồi theo đó mà lần lượt thuận chiều Mậu Dần -> Kỷ Mão -> Canh Thìn -> Tân Tị -> Nhâm Ngọ -> Quý Mùi -> Giáp Thân -> (Ất-Dậu).

Chính vì thế cho nên tác giả cũng nói "chưa thực sự dùng đến phép Ngũ Hổ độn", mà tác giả mới nhắc nhở là khi xét Thiên Can cho cung Lưu Mệnh ở cung Lưu Thái Tuế thì đến chỗ cung Dần là cần phải lưu ý đến điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ độn để mà đỡ có sai lầm thôi.

QNB lấy luôn trường hợp này làm ví dụ cho dễ hiểu:

Ví dụ, năm nay là Giáp Ngọ tại cung Ngọ là mệnh, sau đó Ất mùi = phụ mẫu.... chứ không tính can cung của đại vận đó? (Ngũ hổ độn).

Ta không cần quan tâm cung Mệnh gốc của đương số nằm ở đâu trên lá số, hễ cứ là xét hạn năm Ngọ theo Lưu niên Thái Tuế thì ta cứ lấy cung Ngọ (nơi có Lưu Thái Tuế của năm Ngọ đóng) làm "lưu niên Mệnh cung" - tức cung Lưu Mệnh.

Lại xét hạn năm nay là năm Giáp-Ngọ chứ gì, vậy thì cung Lưu Mệnh của đương số có Thiên Can là Giáp luôn.

Tức là lấy luôn Can-Chi của năm ấy mà ốp vào cung có Lưu Thái Tuế đóng.

Thế rồi lần lượt theo chiều thuận từ Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ -> (L. Phụ Mẫu) Ất Mùi -> (L.Phúc Đức) Bính Thân ->.... -> (L. Thiên Di) Canh Tý -> (L.Tật Ách) Tân Sửu --- tạm dừng lại nhớ đến điểm khởi đầu của Ngũ Hổ độn ---> (L.Tài Bạch) Canh Dần -> (L. Tử Tức) Tân Mão -> (L. Phu Thê) Nhâm Thìn -> (L. Huynh Đệ) Quý Tị -> (trở về Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ).

9. Can cung Đại Hạn gia thêm Ngũ Hổ độn quyết để xác định Can cung tiểu hạn.

Phần trước đã bàn qua về phép xác định của Can cung Đại Hạn cùng Can cung lưu niên. Còn đối với Tiểu hạn, lưu Nguyệt, cùng với lưu Nhật hạn sẽ cần dùng đến phép "Ngũ Hổ độn"; với lưu Thời hạn thì dùng đến phép "Ngũ Tý độn".

Phép khởi Tiểu Hạn, lấy Chi của năm làm chuẩn, không phân Âm Dương gì cả, cứ Nam thì thuận còn Nữ thì nghịch:

Thân Tý Thìn thì khởi tại Tuất

Hợi Mão Mùi thì khởi tại Sửu

Dần Ngọ Tuất thì khởi tại Thìn

Tị Dậu Sửu thì khởi tại Mùi.

Khi tìm được cung vị sở tại của Tiểu Hạn, cần tìm luôn Can cung nhé. Rất nhiều học thuyết đều dùng Can cung của Mệnh gốc mà tính Can cung của Tiểu Hạn, kỳ thực thì Can cung ấy lại phải dùng Can cung Mệnh bàn thông qua phép "Ngũ Hổ độn" mà xác định, chỉ có điều lần này dùng Can cung của nơi Đại hạn đóng.

Ngũ Hổ độn quyết:

Giáp Kỷ chi niên Bính Dần thủ

Ất Canh chi tuế Mậu Dần đầu

Bính Tân tiện do Canh Dần khởi

Đinh Nhâm hoàn tòng Nhâm Dần lưu

Duy hữu Mậu Quý hà phương lạc

Giáp Dần chi thượng hảo thôi cầu.

Mệnh bàn sau đây là ví dụ, năm Nhâm Tý lấy Tuất cung mà khởi Tiểu hạn đầu tiên, giả sử muốn tìm Tiểu Hạn của năm sau 34 tuổi, liền từ cung Tuất nghịch hành tới cung Sửu. Đồng thời Đại hạn 34 tuổi đang tại cung Bính Ngọ, có Can cung của Đại Hạn là Bính; với Ngũ Hổ độn quyết thì "Bính Tân tiện do Canh Dần khởi", cho nên từ cung Canh Dần khởi đếm thuận đến tận cung Sửu:

Canh Dần -> Tân Mão -> Nhâm Thìn ->... -> Kỷ Hợi -> Canh Tý -> Tân Sửu.

(Theo đó) Can-Chi của cung Tiểu Hạn năm 34 tuổi sẽ chính là Tân Sửu.

[QNB chú: độc giả lưu ý, tuy tác giả viết hơi vắn tắt nên có thể người đọc sẽ thấy lằng nhằng khó hiểu 1 chút, nhưng để ý kỹ theo suốt mạch văn thì sẽ thấy rất rõ ràng như sau:

Phía trên, ở mục 8., tác giả đang nói là "năm nay là năm Ất Dậu" thì ta hiểu rằng lúc tác giả viết loạt bài này chính là năm 2005 - Ất Dậu.

Rồi tác giả lấy ví dụ là một người sinh năm Nhâm Tý, và giả thiết muốn tìm Tiểu Hạn "năm sau" tức là Tiểu Hạn năm 2006 - Bính Tuất. Cái chữ "năm sau" là so với thời điểm tác giả đang viết bài. Và tính đến 2006 - Bính Tuất thì đương số Nhâm Tý (1972) được 34 tuổi (thực chất phải là 35 tuổi ta mới đúng).

Đương số Nhâm Tý này phải là Nữ nên Tiểu Hạn mới khởi từ cung Tuất - kể là Tý mà đi nghịch đến cung Sửu thì chính là cung Tiểu Hạn năm Tuất.

Con số tuổi 34 đưa ra chỉ là cái mốc liên quan đến Đại Hạn đang thuộc cung nào mà thôi, và tác giả cho biết Đại Hạn của đương số đang ở cung Bính Ngọ.

Sau đó, tác giả dùng ngay Can của cung Đại Hạn làm yếu tố để dùng Ngũ Hổ độn mà xác định Can của cung Tiểu Hạn năm Tuất vì cho rằng Tiểu Hạn năm 34 tuổi đó đang 1 năm thuộc về thời gian 10 năm của Đại Hạn trên cung Bính Ngọ (đẻ năm Nhâm nên cung Ngọ của lá số gốc có Can Bính).

Tóm lại, phương pháp của tác giả dùng là: Lấy Thiên Can của cung Đại Hạn (có chứa số tuổi tương ứng với năm Tiểu Hạn sẽ xét) mà dùng Ngũ Hổ độn để xác định Thiên Can của cung Tiểu Hạn năm đó].

(Tác giả) chú: Kỳ thực thì Can cung Dần Mão đồng dạng với Can cung Tý Sửu nên có thể đếm nghịch cũng tính ra được.

Nếu như mọi người còn chưa thấy chán thì dưới đây sẽ nói tiếp đến Lưu nguyệt hạn cùng với Lưu nhật hạn.

10. "Can cung Lưu niên gia thêm Ngũ Hổ độn để xác định Can cung Lưu nguyệt" - còn Lưu nhật thì sẽ xem theo Can cung lưu nguyệt.

Mấy bài trên đã từng đàm luận qua về cách xác định Can cung của Đại Hạn, rồi của Lưu Niên, cùng với của Tiểu Hạn ra sao, để lấy mà làm cơ sở cho Phi Tinh Phái có thể phi hóa trên hoạt bàn. Ngoại trừ Can cung Mệnh gốc với Can cung Đại Hạn ra thì các Can cung của Tiểu Hạn, Lưu Niên, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật, Lưu Thời đều không ngừng biến hóa. Như vậy, để vận dụng được Phi tinh thì cần phải đặc biệt chú ý đến điểm này.

Bây giờ sẽ tiếp tục nói đến Lưu Nguyệt và Lưu Nhật.

"Khởi Can cung của Lưu nguyệt hạn"

Từ "mệnh cung lưu niên" khởi nghịch đếm đến tháng sinh, lại từ cung ấy mà đếm thuận đến giờ sinh.

Dùng mệnh tạo sau đây để mà làm ví dụ, Lưu niên mệnh cung tại Dậu, can cung Thái Tuế là Ất (vừa khéo thế nào mà lại cùng với cung Mệnh gốc cùng 1 dạng Can là Ất) đếm nghịch đến tháng sinh là tháng 9 thì tới cung Sửu, lại từ cung Sửu kể là giờ Tý mà đếm thuận đến giờ sinh là giờ Hợi thì tới cung Tý. Cung Tý này chính là chỗ của Lưu niên đẩu quân của năm Ất Dậu, cũng chính là tháng đầu tiên của Lưu nguyệt hạn. Tháng thứ hai của Lưu nguyệt là ở cung Sửu, tháng thứ ba của Lưu nguyệt là ở cung Dần,... cứ thế mà suy rộng ra.

Lấy Can cung lưu niên là Ất để làm chuẩn, áp dụng Ngũ Hổ độn "Ất Canh chi niên Mậu Dần đầu", cho nên sự phân bố của 12 cung chính là từ cung Mậu Dần. Tại ví dụ này khá cá biệt, vừa khéo thế nào mà Can cung của cung Dần theo Mệnh gốc lại cũng là Mậu. Cho nên xem như là khá dễ dàng, Can cung của tháng 4 ở cung Mão chính là Kỷ.

"Khởi Can cung lưu nhật hạn"

Cung Lưu nhật thì ngày thứ nhất chính là ở tại cung vị của Lưu nguyệt, cứ thế mà thuận hành các ngày thứ 2, 3,... vân vân. Lấy hôm nay là ngày 20 làm ví dụ, do (lưu nguyệt hạn) tháng 4 từ Mão cung mà bắt đầu đếm thuận cho đến 20 thì sẽ đến cung Tuất.

Can cung lại dùng Ngũ Hổ độn để mà xác định, lần này thì ta dùng Can cung của cung lưu nguyệt mà làm chuẩn. (Vì) Cung Lưu nguyệt có Can là Kỷ, mà "Giáp Kỷ thì Bính Dần thủ" cho nên Dần cung sẽ mang Can là Bính, đếm thuận đến Tuất cung thì chính là can Giáp. Do đó mà hạn Lưu nhật của ngày 20 tháng 4 sẽ ở trên cung Giáp Tuất.

Còn như xác định "Lưu thời hạn" thì lại phải dùng đến "Ngũ Tý độn". Bài dưới đây sẽ tiếp tục nói đến.

11. Can cung Lưu nhật gia thêm Ngũ Tý độn để xác định Can cung Lưu thời.

Ngũ thử (Tý) độn quyết:

Giáp Kỷ chi nhật khởi Giáp Tý

Ất Canh chi nhật thành Bính Tý

Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý

Đinh Nhâm chi nhật khởi Canh Tý

Mậu Quý chi nhật khởi Nhâm Tý

Trước là phải tìm ra Can ngày rồi mới vận dụng Ngũ Tý độn quyết. Sử dụng luôn ví dụ Mệnh bàn ở ngay bên trên đây, đã biết là ngày 20 tháng 4 là Giáp Tuất, đếm thuận tới ngày 24 tháng 4 chính là: Giáp Tuất (20) -> Ất Hợi (21) -> Bính Tý (22) -> Đinh Sửu (23) -> Bính Dần (24 - khởi điểm của phép Ngũ Hổ độn, can Bính là trùng lặp lại).

(Vậy) ngày 24 tháng 4 là tại Dần cung, có Can cung là Bính.

Lấy "Ngũ Tý độn" mà khởi Can từ cung Tý, theo câu "Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý", cho nên giờ Tý của ngày 24 tháng 4 là ở tại cung Tý và Can cung là Mậu; giờ Sửu ở tại cung Sửu với Can cung là Kỷ,... cư thế mà suy ra.

Liền một mạch mà nói quá nhiều về các lý luận cơ bản thì khả năng sẽ làm cho mọi người khó mà tiêu hóa được, thành thực xin lỗi vậy. Nhưng để bắt đầu thảo luận về hoạt bàn phi tinh, thì những lý luận đó đúng là không thể không biết được.

Nếu như quý vị có lưu ý, thì ta chưa hề vận dụng "Ngũ hổ độn quyết" cùng "Ngũ thử độn quyết" của Phi Tinh phái để mà phân biệt ở tại Tiểu Hạn, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật cùng Lưu Thời.

Làm thế nào để biết thời cơ kiếm tiền? Các bài tiếp theo sẽ bàn tới ứng dụng phi tinh để biết thời cơ kiếm tiền.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phi tinh màn đàm

Xem tướng nốt ruồi trên mặt nữ –

Thông thường ai cũng có nốt ruồi. Nốt ruồi có màu vàng lạt hay màu nâu v.v. Nốt ruồi phải thật đen hoặc thật đỏ mới tốt. Nốt ruồi đỏ còn gọi là nốt ruồi son. Sau đây là vị trí và ý nghĩa của một số nốt ruồi trên khuôn mặt phụ nữ để các bạn tham khảo.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

xem-not-ruoi-tren-mat-phu-nu0

1- Số làm mệnh phụ.
2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ.
3- Hại cha mẹ.
4- Không người phục dịch.
5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít.
6- Hại người thân.
7, 15, 19, 27, 37- Hại chồng.
8- Chết xa nhà.
9- Bị chồng phụ tình bỏ rơi.
10- Sanh khó.
11- Có tài lộc.
12- Chồng thường xa nhà.
13, 17- Vượng phu ích tử.
14- Số có “thiên la địa võng” giăng coi chừng tù tội.
16- Tay làm hàm nhai.
18- Được nhờ con.
20- Sống thọ.
21- Bị cướp giật nhiều lần.
22- Gặp nhiều việc tốt.
23- Tính lăn loàn.
24- Sanh ít con.
25- Mới sinh ra thường hay bệnh.
26- Mọi việc thất bại.
28- Số sát phu, tình duyên lận đận.
29- Hiếu thảo với cha mẹ, hay giúp đỡ anh chị em.
30- Biết nhường nhịn chồng con.
31- Có tư tưởng tự tử.
32- Hay ganh tỵ với kẻ khác.
33, 41- Đề phòng tai nạn đường sông nước.
34- Có số sinh đôi, sinh ba.
35- Có hư thai.
36- Tai tiếng thị phi.
38- Đày đọa đầy tớ vì ghen tuông.
39- Gặp tai nạn tại nhà.
40- Hay bệnh hoạn.
42- Sát Phu.
43- Khôn vặt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi trên mặt nữ –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd