Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Ngưỡng mộ thay, con giáp này trời sinh tốt số

Trong cuộc sống, có người may mắn đủ đường, làm gì cũng thuận buồm xuôi gió, họ được coi là người
Ngưỡng mộ thay, con giáp này trời sinh tốt số

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc sống, có những người may mắn đủ đường, làm gì cũng thuận buồm xuôi gió, họ được coi là những người "tốt số". Vậy trong 12 con giáp, ai là người có số mệnh tốt đẹp ấy? Lịch ngày tốt sẽ tiết lộ cho bạn câu trả lời nhé.     Trên đời này, có lẽ chẳng ai là không mong muốn số mệnh của mình tốt đẹp, làm chuyện gì cũng thuận buồm xuôi gió, cuộc sống hạnh phúc ấm êm, chẳng có quá nhiều điều phải lo phiền.   Số mệnh con người tốt hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc chúng ta sinh ra thuộc con giáp nào cũng có vai trò vô cùng quan trọng. Vậy trong số 12 con giáp, những con giáp nào trời định là người tốt số? Hãy cùng Lịch ngày tốt đi tìm đáp án cho câu hỏi này nhé.  

Nguong mo thay, con giap nay troi sinh tot so hinh anh
 

No.1 Tuổi Tý

  Theo tử vi, người tuổi Tý có số mệnh vô cùng tốt đẹp, dù làm bất cứ chuyện gì cũng dễ dàng gặt hái được thành công. Đó là nhờ con giáp này có tài ứng biến linh hoạt, có năng lực làm việc xuất chúng, san bằng mọi khó khăn trở ngại để tiến bước.    Họ chẳng những thông minh tài trí mà còn rất bình tĩnh, nhạy cảm. Trực giác nhạy bén và khả năng nhìn xa trông rộng cũng khiến cho người tuổi Tý trở thành nhân vật tốt số nhất trong 12 con giáp.   Người này có tham vọng rất lớn, luôn đặt ra cho mình mục tiêu rõ ràng và lên kế hoạch kĩ càng trước khi hành động. Họ là những doanh nhân thành công, song đôi khi chính vì có quá nhiều tham vọng nên họ lại bị chính mình trói buộc. Họ có nhiều ý tưởng và muốn cùng lúc làm nhiều việc, do đó trí lực bị phân tán, không đủ tập trung để thực hiện hoàn hảo như suy nghĩ.   Nếu có thể sửa đổi khuyết điểm này, cải thiện bản thân mình thì chắc chắn người này cả đời sung túc, sống trong cảnh giàu sang phú quý.

Mời bạn đọc thêm: Tính cách, vận mệnh người tuổi Tý mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
  Người tuổi Tý sinh vào tháng 1, 5, 7, 8, 9 có số mệnh tốt hơn những tháng khác. Đặc biệt, con giáp này sinh vào tháng 5 thì cuộc đời càng gặp nhiều may mắn. Tuy luôn bận rộn, phải đi lại ngược xuôi làm ăn buôn bán nhưng nhờ tài kinh doanh trời phú mà họ nắm bắt thời cơ rất tốt, có thể trở thành người đại phú đại quý, cả đời an lạc, được nhiều người kính nể.  

No.2 Tuổi Dần

  Những người sinh năm Hổ có vận khí không tồi. Nếu trong cuộc sống mà gặp phải khó khăn thì thường là do bản thân ưa mạo hiểm nên dấn thân vào những bước đường không lối thoát.   Người tuổi Dần trời sinh có quý nhân phù trợ. Mỗi khi lâm vào bước đường cùng hay giây phút quan trọng thì quý nhân sẽ lại xuất hiện đưa tay nâng đỡ, hóa hung thành cát. Người này thường không phải lo về kinh tế, cũng không quan tâm nguồn tiền đến từ đâu, bởi họ có tiềm lực tài chính mạnh. 
 
Đây cũng chính là lý do khiến họ thoải mái theo đuổi ước mơ và thực hiện lý tưởng của mình. Không phải lo nghĩ nhiều chuyện không liên quan, cũng được thoải mái sáng tạo và phát huy năng lực của bản thân, tiền tài công danh cứ tự nhiên mà tới.
 
Bạn có muốn biết về Vận may của 12 con giáp 6 tháng cuối năm 2017 không?

Nguong mo thay, con giap nay troi sinh tot so hinh anh 2
 
 

No.3 Tuổi Tị

  Người tuổi Tị có cuộc sống khá an nhàn. Họ hiếm khi phiền muộn vì thiếu thốn tiền bạc. Người này may mắn có được tất cả những gì mình mong muốn. Nếu muốn tăng thu nhập, họ có thể nhanh chóng nghĩ ra cách để kiếm tiền. Nếu muốn thoát khỏi khó khăn, họ cũng có thể linh hoạt thay đổi cục diện vốn có.   Tuy nhiên, đây cũng là người có lòng nghi kị rất cao. Họ luôn làm việc cẩn trọng và cảnh giác với tất cả mọi người. Đây cũng là lý do tuy may mắn tốt số nhưng họ lại có thể để lỡ mất thời cơ. Song đó chỉ là thử thách nhỏ trong cuộc đời, bởi người tuổi Tị có thể nhanh chóng vượt qua thất bại để giành được nhiều thành quả to lớn hơn.   Người tuổi Tị sinh tháng 8 âm lịch sẽ có số mệnh vô cùng mĩ mãn. Sự nghiệp thành công, tài lộc hanh thông, làm nên nghiệp lớn, phúc lộc đầy nhà. Bạn đã biết Tuổi Tị hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân chưa?  

No.4 Tuổi Thân

 

Người tuổi Thân rất giỏi xã giao, có duyên ăn nói nên mối quan hệ rất rộng, anh em bè bạn khắp bốn phương. Họ là người hướng ngoại, tính tình vui vẻ, sôi nổi, luôn là trung tâm giữa đám đông.    Về cơ bản thì người này số mệnh tốt đẹp, không phải lo thiếu thốn tiền bạc, luôn nắm bắt được những cơ hội rất tốt để làm giàu cho mình. Họ cũng may mắn được nhiều người quý mến và giúp đỡ trong suốt chặng đường đời.


Nguong mo thay, con giap nay troi sinh tot so hinh anh 3
 
  Bản thân họ cũng là người cơ trí, hiếm khi bỏ lỡ cơ hội kiếm tiền. Đặc biệt, những người sinh vào tháng 12 âm lịch sẽ tốt nhất, tiền tài công danh không thiếu một thứ gì, sự nghiệp thành công vang dội.  

No.5 Tuổi Dậu

  Người tuổi Dậu có vận trình cuộc đời khá tốt. Khi túi tiền vơi bớt thì lập tức có ngay cơ hội thu tiền mở ra trước mắt, giúp họ hóa giải mọi nguy cơ. Từ nhỏ, người này đã có những ước mơ cao xa và có lý tưởng rõ ràng.   Dù gia đình có nền tảng kinh tế vững vàng nhưng sau này họ vẫn kiên cường độc lập, tự tay mình gây dựng cơ nghiệp vững vàng. Trong đời họ được nhiều quý nhân giúp đỡ, sự nghiệp thăng tiến ầm ầm.    Đặc biệt, người tuổi Dậu sinh tháng 3 âm lịch sẽ có số mệnh tốt đẹp hơn người, có quyền thế, được nhiều người khâm phục, sự nghiệp có nhiều thành công vang dội.   Hy Vũ   
Bí kíp phong thủy văn phòng 12 con giáp không thể không biết Thật không thể tin được, các con giáp này lại có tướng tà dâm Top con giáp thông minh đĩnh ngộ, tài trí hơn người

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngưỡng mộ thay, con giáp này trời sinh tốt số

Luận bàn tướng phụ nữ dễ sinh con quý tử

Trong nhân tướng học, các đặc điểm về hình dáng bên ngoài của nữ giới cũng hé lộ phần nào khả năng sinh con trai hay gái ở họ.
Luận bàn tướng phụ nữ dễ sinh con quý tử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

  1. Tỉ lệ khuôn mặt (trán và cằm)
 
Theo Nhân tướng học, nữ giới có có khuôn mặt quá nhọn, tỉ lệ các phần trên khuôn mặt không cân đối ví dụ cằm rộng và trái lại hẹp, thường sinh con gái. Người có trán nhô quá cao nên kết hôn sớm bởi sau 25 tuổi, tỉ lệ sinh con trai sẽ thấp hơn. 
 
2. Tướng tai, mắt, mũi và miệng
 
Nữ giới có đôi tai không cân xứng, tai trái dày hơn tai phải dễ sinh con gái đầu lòng. Nếu hai tai giống hệt nhau thì khó đoán biết được. Trường hợp sống mũi thấp, sơn căn không nổi rõ sẽ ảnh hưởng đến đường con cái. Nếu sinh con gái thì thuận, tốt lành, con trai thì ngược, xấu.
 
Nhân tướng học cho rằng, phần dưới mắt nữ giới là cung con cái. Trường hợp cung này đầy đặn, màu sắc sáng mịn là tướng phụ nữ dễ sinh quý tử đầu lòng. Ngược lại, nữ giới có cung con cái sâu, màu da ở cung không sáng, thường khó sinh con hoặc sinh con gái đầu lòng tốt, còn nếu sinh con trai dễ gặp vấn đề về trí não.

Luan ban tuong phu nu de sinh con quy tu hinh anh
Ảnh minh họa

Lông mày nữ giới thưa, không đều là tướng khó sinh con. Còn lông mày quá thẳng nhưng lại thô cứng là dấu hiệu của người hiếm con hoặc chỉ thuận sinh con gái đầu lòng, nếu sinh con trai sẽ chết yểu.
 
Theo quan điểm tướng số, môi nữ giới có nhiều nếp nhăn thì đường con cái thuận lợi, sinh nhiều con trai. Ngược lại nếu môi không có nếp nhăn thì khó có con và dễ sinh con gái. Nếu môi trên dài thì sinh cả con trai con gái, nhưng nếu môi trên mà trề xuống lại dễ sinh con gái đầu lòng.
 
3. Tướng nhân trung
 
Theo sách Nhân tướng học, phần lớn nữ giới có nhân trung sâu, dài, trên nhỏ dưới rộng và các đường rõ nét thì sinh quý tử đầu lòng. Còn lại, người có nhân trung bằng phẳng, hoặc sâu nhưng các đường nét không rõ ràng dễ sinh con gái nhiều hơn.
 
Nếu ở nhân trung có nốt ruồi đen thì khó có con, còn nếu có hai nốt ruồi đen thì tỉ lệ sinh đôi rất cao. Đường nhân trung ngắn, không rõ ràng báo hiệu đời con cháu khổ cực. Nhân trung lệch sang trái dễ sinh quý tử, nhưng lệch sang phải lại sinh con gái đầu lòng.

4. Tướng rốn
Phụ nữ có rốn sâu một phân thì có một con và dễ sinh đẻ. Nếu rốn nhỏ thường phải mổ đẻ. Nhìn tướng rốn khi mang thai cũng có thể đoán biết được giới tính thai nhi. Ví dụ thai phụ ở tháng thứ 3 đến tháng 6 mà rốn lồi ra thì sinh con gái, nếu đến tháng 7 hoặc 8 rốn mới lồi ra thì sinh quý tu
 
ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận bàn tướng phụ nữ dễ sinh con quý tử

Xem chỉ tay, bàn tay thành công trong tổ chức đoàn thể

một người có phù hợp với tổ chức, hay không trên bàn tay đều có những biểu hiện nhất định , hãy cùng xem bói tướng xem chi tay trên bàn tay bạn nhé...
Xem chỉ tay, bàn tay thành công trong tổ chức đoàn thể

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong một tập thể, người hòa thuận, chịu thương chịu khó luôn là người gặt hái được danh tiếng. Ngược lại, nhất định họ sẽ bị gò ép và loại trừ, hơn nữa một người có phù hợp với tổ chức, đoàn thể hay không trên bàn tay đều đã có những biểu hiện nhất định , hãy cùng xem bói tướng xem chi tay trên bàn tay bạn nhé…

Bàn tay có đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ đều có hoa tay

Bạn là người có tính tình chín chắn, vững vàng, khả năng thích ứng cao. Có những chiêu thức ngoại giao ôn hòa, đồng thời bạn còn có thể thích ứng một cách tự nhiên với hoàn cảnh, có tính linh hoạt, sống hài hòa, tương trợ với những ngưòi trong cùng một tổ chức hoặc đoàn thể.

Bàn tay có độ dài của 5 đầu ngón tay tương xứng

Nếu độ dài của 5 ngón tay trên bàn tay bạn tương xứng ,thì bất luận là tính cách hay là khả năng của bạn  đều đạt được tới trạng thái cân bằng. Trong một môi trường đã được bố trí sẵn bạn là  người có thể phát huy hiệu quả công việc một cách tối đa.

Bàn tay có Điểm dấu của đường Trí tuệ và đường Sinh mệnh trùng nhau, hướng xuống nửa trên của gò Nguyệt

Là người có đầy đủ những kiến thức thông thường, có khả năng thích nghi tốt. Họ không thể hiện cái tôi một cách quá mức khiến người khác ghét bỏ. Sống trong một tổ chức họ có thể phát huy năng lực hòa giải, công việc vì thế thuận lợi, tốt đẹp. Trong công việc bất kể là làm việc gì họ đều không ngại khó khăn, thử thách, có thế gọi đây là người toàn năng, toàn tài.

Bàn tay có đường Tình cảm cong lên kẻo dấn phẩn giữa của ngón trỏ và ngón giữa

Chúc mừng bạn nếu bạn có một bàn tay như vậy. Bạn là người có tính tình vui vẻ, thoải mái, có tính thích ứng cao, thật thà, chất phác. Sống trong tổ chức bạn là người biết kiềm chế bản thân, đây không phải là người chỉ biết lợi cho mình. Do đó bạn có được sự yêu mến của mọi người, là thành viên không thể thiếu trong một tổ chức.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem chỉ tay, bàn tay thành công trong tổ chức đoàn thể

Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì?

Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì là thắc mắc của không ít người. Để giải đáp và cung cấp thêm thông tin cho độc giả, Lịch Ngày Tốt xin trả lời những
Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

câu hỏi trên.   Với những người có ý định sinh con hoặc làm việc quan trọng thì chắc chắn năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì? sẽ là những vấn đề đáng lưu tâm.   

nam 2019 la nam con gi
 

1. Năm 2019 là năm con gì?

  Dựa theo 12 con giáp và vòng tuần hoàn thiên can, năm 2019 là năm Kỷ Hợi.   Tính chất của Kỷ Hợi là nóng nảy, bộc trực nhưng lễ nghĩa, làm việc có trách nhiệm. Trong các tuổi Hợi, đây là tuổi bốc đồng nhất, giống như con lợn hoang, nếu không biết kiềm chế sẽ gây ra chuyện. nếu tiết chế được bản thân thì sẽ phát huy được năng lực, đạt được công danh   Tuổi Hợi bề ngoài vui vẻ, nhàn nhã nhưng là người đa sầu đa cảm. Kỷ Hợi trọng tình trọng nghĩa, luôn giúp đỡ anh em bạn bè mà không nề hà. Họ ngoài lạnh trong nóng, không thích bày tỏ cảm xúc nhưng là người tình cảm, nhạy cảm và lo nghĩ nhiều, tự mình bao quát việc của người khác. Xem thêm bài viết Hãy chọn một người tuổi Hợi để cả đời được sống trong hạnh phúc   Người tuổi Hợi số mệnh là số hưởng, con giáp cuối cùng trong 12 con giáp nên nhàn hơn những con giáp khác. Nhưng Kỷ Hợi cũng không tính là quá thong dong, tuổi trẻ làm quan, hậu vận phát đạt song trung vận ắt phải bôn ba, dành nhiều tâm sức. Người này tự thân lập thân, không có người tương trợ, tự tạo dựng sự nghiệp của riêng mình.   Người tuổi Hợi thông minh, giỏi tính toán, biết sắp xếp nên không thiệt thòi, nhưng hay mềm lòng, ít làm được đại sự.    Tam hợp với Hợi là Mão và Mùi, tứ hành xung với Hợi là Dần, Thân và Tị.    Xét về người hợp tuổi làm ăn với tuổi Hợi có thể hợp tác với người tuổi Sửu, Mão, Mùi, Hợi. Xét về tình cảm, người tuổi Hợi nên lựa chọn bạn đời tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi Dần. Với người tuổi Kỷ Hợi khi chọn bạn đời không nên chọn người sinh năm Giáp, Ất mà nên lấy người sinh năm Nhâm, Quý. Xem thêm bài viết Tuổi Hợi hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?   Người sinh năm 2019 – Kỷ Hợi cần thận trọng mỗi khi tới năm Hợi và năm Tị.   

2. Năm 2019 mệnh gì?

 
nam 2019 la nam con gi 1
 
Năm 2019 mạng gì? Theo Lục Thập Hoa Giáp, năm 2019 có nạp âm là Bình Địa Mộc, mệnh Mộc. Mộc này là gỗ đồng bằng, mới nhú mầm nhú lá rồi phát triển thành cành nên thích mưa móc, không ưa tuyết sương, còn chưa vững vàng lắm. Mộc này phát triển tốt ở mặt đất, nơi thoáng mát.    Bình Địa Mộc là Mộc tự sinh, vốn tươi tốt, tự thân lập thân không có người đỡ đần, có chí lớn và tài năng nên tuổi trẻ đã phát đạt. Người nếu gặp thời, sinh vào giờ tốt thì đắc cách, nhất định là số mệnh hiển quý.
Xem thêm bài viết Tính cách người mệnh Mộc: thích lãnh đạo và hay nóng giận
 
Theo ngũ hành, Kim khắc Mộc nhưng Mộc của Kỷ Hợi không kị Kim, chỉ hiềm Tân Hợi Thoa Xuyến Kim, Tân Tị Bạch Lạp Kim, Quý Dậu Kiếm Phong Kim còn các Kim khác đều không gây tổn thương.    Thủy sinh Mộc, Kỷ Hợi đẹp nhất là gặp Ất Mão Đại Khê Thủy, Bính Ngọ và Đinh Mùi Thiên Hà Thủy, sẽ có số vinh hoa phú quý, nên hợp tác làm ăn với những tuổi này. Ngoài ra Giáp Thân Tỉnh Tuyền Thủy, Đinh Sửu Giản Hạ Thủy cũng khá tốt, nên chọn những người tuổi này để kết hôn, vợ chồng hòa ái lâu dài.   Mộc sinh Hỏa, Kỷ Hợi kết hợp với các tuổi Mậu Tý và Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa, Mậu Ngọ và Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa, Bính Dần và Đinh Mão Lư Trung Hỏa cũng tốt. Nếu nữ mệnh tuổi Kỷ Sửu lấy nam mệnh các tuổi này thì vợ vượng phu, tốt cho chồng.   Thêm vào đó, Mộc vượng khí thịnh, Kỷ Sửu gặp các tuổi Nhâm Tý và Quý Sửu Tang Đố Mộc, Mậu Tuất Bình Địa Mộc chủ về cát lợi, sinh con các tuổi này là song Mộc thành rừng, có nhiều điểm tốt.   2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì? Các câu hỏi đều được giải đáp rõ ràng với những kiến thức đầy đủ, chính xác và hữu ích. Mong rằng bạn đọc sẽ có thêm cơ sở để tiến hành những việc quan trọng của mình trong năm Kỷ Hợi, đón cát tránh hung, trăm sự đều lành, phúc lộc song toàn, gặp nhiều may mắn.
Người tuổi Hợi mệnh Mộc Giải mã vận mệnh người tuổi Kỷ Hợi theo Lục Thập Hoa Giáp
Trần Hồng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì?

Cử chỉ tự xoa dịu bản thân

Trong quá trình trưởng thành, con người có những cử chỉ tự trấn an dưới nhiều dạng thức khác nhau nhằm giúp cơ thể điều hòa căng thẳng.
Cử chỉ tự xoa dịu bản thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường biểu lộ cử chỉ này bằng cách mút ngón tay cái, nhai nhai rìa tấm chăn hoặc với tay đòi người nào đó có thể làm chúng an tâm. Lớn hơn một chút, chúng tự có sự điều chỉnh hành vi cho thích hợp hơn.

Để xoa dịu bản thân, người ta thường cọ nhẹ 2 chân với nhau, kéo cổ áo, khoanh tay và xoa 2 tay vào nhau hoặc tự ôm lấy bờ vai mình. Cũng có khi họ đặt bàn tay này vào lòng bàn tay kia và nhẹ nhàng massage các ngón tay. Cách này không chỉ giúp xoa dịu mà còn tạo nên một sự tự vệ cho cơ thể.

Mọi tiếp xúc giữa tay và cơ thể đều có tác dụng xoa dịu. Những cử chỉ tự tiếp xúc này thường biểu lộ các cảm giác xấu hổ, nghi ngờ, lo lắng và ngạc nhiên...

Sự đụng chạm ấy có hiệu quả rõ rệt ở những vùng nhạy cảm như mặt và cổ. Vỗ mặt, xoa trán, kéo hoặc massage dái tai bằng ngón cái và ngón trỏ hay nghịch tóc có thể được xem là những cử chỉ xoa dịu. Cắn hoặc gặm móng tay hay bút chì cũng là một phản ứng thường thấy khi người ta căng thẳng.

Vuốt hoặc xoa cổ là một trong những cử chỉ xoa dịu thường xuyên và quan trọng trước các tác nhân gây căng thẳng bên trong hoặc bên ngoài. Kéo cổ áo có thể là cách gián tiếp thể hiện sự ngột ngạt. Cằm là nơi tập trung nhiều dây thần kinh, do vậy khi vuốt cằm, áp lực máu và nhịp tim sẽ giảm đi, giúp người đó tĩnh tâm lại.

Ở phụ nữ, điệu bộ sờ cổ nhằm xoa dịu bản thân có sự khác biệt so với nam giới. Đôi khi, họ chạm hoặc xoắn sợi dây chuyền đang đeo, cũng có thể chạm hoặc che đi phần lõm ở cổ khi cảm thấy bất an, sợ hãi hoặc lo lắng.

(Theo Sức mạnh của ngôn ngữ không lời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cử chỉ tự xoa dịu bản thân

Những địa điểm "trai chưa vợ, gái chưa chồng" nên lui tới

Dẫu là chuyện tâm linh, nhưng đi lễ cầu duyên như một cách vỗ về tâm lý và một nét đẹp tín ngưỡng của dân tộc. Dẫn bạn tới những địa điểm cầu duyên thiêng nhất
Những địa điểm "trai chưa vợ, gái chưa chồng" nên lui tới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình duyên tốt lành là ước mơ muôn đời nay của những chàng trai, cô gái đến tuổi cập kê. Dẫu là chuyện tâm linh, nhưng đi lễ cầu duyên như một cách vỗ về tâm lý và một nét đẹp tín ngưỡng của dân tộc. Dẫn bạn tới những địa điểm cầu duyên thiêng nhất Việt Nam.


1. Am Mỵ Châu

Nhung dia diem trai chua vo, gai chua chong nen lui toi hinh anh
 
Am Mỵ Châu nằm trong chùa Cổ Loa, Đông Anh, là ngôi chùa cầu duyên chỉ cách trung tâm Hà Nội chưa đầy 30km. 
 
Trong am thờ công chúa Mỵ Châu, con gái An Dương Vương – cô gái vì tình yêu mà đánh đổi mọi thứ. Khi bị vua cha đâm chết trên đường chạy giặc, nàng thốt lên rằng: “Oan cho con lắm. Nếu là kẻ bất trung có lòng hại cha khi chết thân xác con sẽ hoá thành tro bụi, bằng không hoá thành ngọc, thành đá trôi về hầu cha”.
 
Lòng thủy chung và hiếu thảo của nàng khiến người đời cảm động, thờ phụng nàng gần đền thờ An Dương Vương để thực hiện tâm nguyện ngày đêm coi sóc cha mình.
 
Cũng vì câu truyện dân gian vẫn chưa có chứng thực xúc động trên, am Mỵ Nương được người đời truyền tụng rất có ứng nghiệm cho việc cầu duyên, cầu hạnh phúc gia đình.
 
2. Chùa Hà

Chùa Hà là ngôi chùa cầu duyên có tiếng bậc nhất ở thủ đô Hà Nội, tọa ở phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy.
 
Chùa đã có từ lâu, và không biết vì duyên cớ gì mà người đời truyền tụng nhau cầu duyên ở chùa linh lắm. Nên cứ ngày rằm, mùng 1, đầu năm nam thanh nữ tú kéo nhau về chùa mong tìm được duyên lành rất đông. 
 
3. Chùa Duyên Ninh 
 
Nghe tên chùa đã thấy là điểm cầu duyên như ý. Chùa nằm ở thôn Chi Phong, xã Trường Yên, tỉnh Ninh Bình.
 
Chùa xưa kia là nơi hẹn ước của vua Lý Thái Tổ và công chúa Lê Thị Phất Ngân (con gái vua Lê Đại Hành). Mối lương duyên thuận thành đó sinh ra Lý Thái Tông. Bởi thế mà ngoài cầu phúc, cầu may, người ta tin rằng trai gái đến chùa Duyên Ninh lễ bái sẽ nên duyên vợ chồng, người hiếm muộn con cái đến khẩn xin cũng được như ý nguyện.
 
4. Đền Bắc Lệ

Nhung dia diem trai chua vo, gai chua chong nen lui toi hinh anh 2
 
Nếu có dịp ghé thăm xứ Lạng nên thơ, lại chưa có “ý trung nhân”, hãy đến vãn cảnh đền Bắc Lệ.  
 
Dân gian vùng quê nơi đây luôn tin tưởng đây là ngôi đền cầu tình duyên thiêng nhất tại xứ Lạng cũng như trên đất nước Việt Nam. Đền thờ Mẫu Thượng ngàn – nữ thần núi.
 
Không chỉ vậy, nơi đây còn níu chân du khách bởi điệu múa sênh tiền rộn ràng, rực rỡ, mê đắm lòng người và mang lại may mắn, bình an.   5. Chùa Bát Bửu Phật Đài (Chùa Phật Cô Đơn)

Chùa Phật Cô đơn, tọa lạc ở ấp 1, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Trải qua những năm tháng chiến tranh, bom đạn đã thiêu rụi cả chùa Thanh Tâm. Chỉ riêng ngôi Phật đài với kim thân đức Phật vẫn sừng sững nơi hoang vắng. Do đấy, người dân địa phương đã gọi tòa di tích tôn nghiêm này là Phật Cô đơn.
 
Với mong muốn tìm cho mình một nửa còn lại, tìm cho mình thoát khỏi sự cô đơn nghèo khổ, hàng ngàn người dân đổ về chùa Bát Bửu Phật Đài, hay còn gọi là Chùa Phật Cô Đơn để cầu nguyện.
 
6. Chùa Ông 

Nhung dia diem trai chua vo, gai chua chong nen lui toi hinh anh 3
 
Chùa Ông nằm ở trung tâm Q.5, TP.HCM, nằm lọt thỏm giữa phố xá đô thị. Chùa còn có tên là Minh Hương, do cộng đồng người Hoa dựng nên.   Dù thờ Quan Vân Trường – một vị tướng nhưng chùa lại nổi tiếng linh thiêng trong việc cầu duyên, may mắn, bình an và hạnh phúc gia đình. Quy mô chùa tuy nhỏ nhưng nức tiếng gần xa. 
ST
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những địa điểm "trai chưa vợ, gái chưa chồng" nên lui tới

Xem tướng khuôn mặt –

Thứ nhất, khuôn mặt chữ Do với phần thiên đình (trán) hẹp và dài, địa các (cằm) nở to tạo thành tướng cách hữu địa vô thiên. Đàn ông có khuôn mặt chữ Do, chủ về 20 năm đầu của cuộc đời cô đơn, khổ sở, di sản tổ tiên để lại không đáng kể, tự lực cánh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Man Thinking About Paint Colors

sinh, từ thuở trung niên mới có thể khá giả.

kienthuc-kho176-khuonmat5

Đàn bà có tướng mặt hình chữ Do thì hay gặp cảnh khốn khổ. Nếu ngũ quan tương xứng tốt và cân xứng thì con cháu làm nên. Nếu chỉ có vẻ kiều mỹ bề ngoài mà không có vẻ oai nghiêm thì phúc lộc chỉ ở mức bình thường.

kienthuc-kho176-khuonmat6

Khuôn mặt hình chữ Giáp là phần trán nở rộng và cao, cằm hẹp và dài, hình thể ẻo lả tạo thành tướng cách hữu thiên vô địa. Người có tướng này phần lớn không đủ tài lộc. Nếu thanh nhiều trọc ít thì từ nhỏ đến 25 tuổi thường được hưởng kiếp sống thanh nhành nhưng không tránh khỏi cảnh tiền phú hậu bần. Nếu ngũ quan khuyết hãm thì vãn cận lại càng thê thảm.

kienthuc-kho176-khuonmat7

Khuôn mặt hình chữ Thân có phần trán trên nhỏ gọn, dưới nở, hai gò má và mi nở cả chiều ngang và chiều dọc, phần cằm hẹp mà dài. Người có khuôn mặt chữ Thân tuổi trẻ gặp nhiều vất vả. Nếu ngũ quan toàn hảo, thần thái thanh nhã thì có phần phú quý, đa thọ nhưng về già cô độc.

kienthuc-kho176-khuonmat8

Khuôn mặt chữ Điền là khuôn mặt có phần trán vuông, nảy nở, phía cằm đầy đặn, vuông vắn. Người có khuôn mặt chữ Điền có vận mệnh khả quan từ trẻ đến già. Nếu có ngũ quan toàn hảo, khí chất siêu phàm thì quý hiển vô cùng.

Người có khuôn mặt chữ Điền nhưng có bộ vị ngắn, nhỏ, thân hình lùn và mập, sắc da trắng bệch thường tổn thọ. Nếu ngũ quan tuy không khuyết hãm nhưng không toàn mỹ thì chỉ có chút ít của cải.

kienthuc-kho176-khuonmat10

Khuôn mặt hình chữ Đồng có tam đình trên khuôn mặt đều cân xứng, nảy nở, không có bộ vị nào hỏng về hình thức và thực chất. Đây được coi là khuôn mặt thượng cách. Đàn ông có khuôn mặt chữ Đồng thì ba giai đoạn: trẻ, trung niên và già đều hanh thông về mọi phương diện.

Đàn bà mà có tướng mặt chữ Đồng thường suốt đời được hưởng hạnh phúc, không biết đau khổ là gì.

kienthuc-kho176-khuonmat12

Khuôn mặt chữ Vượng có thiên đình nảy nở cân xứng, trung đình vuông vức nhưng trơ xương, hạ đình nảy nở nhưng thịt ít, xương nhiều. Người có gương mặt chữ Vượng thường tài lộc bất toàn. Nếu ngũ quan ngắn thì có danh không có lộc, hoặc có lộc lại vô danh khó có danh lợi song toàn.

kienthuc-kho176-khuonmat13

Người có khuôn mặt tròn, mắt tròn, tay tròn và miệng gần như tròn được gọi là khuôn mặt chữ Viên. Người có khuôn mặt chữ Viên mà da trắng, khí sắc trì trệ thì thường chết yểu. Nếu ngũ quan phá, liệt cách thì đời sống bệnh tật, vất vả.

kienthuc-kho176-khuonmat14

Thiên đình cao mà hẹp, phần trung đình ngắn và thiếu nảy nở, phần hạ đình dài mà hẹp gọi là khuôn mặt chữ Mộc. Đây là tướng hạ cách. Nếu ngũ quan không lệch lạc, phá hãm thì thuở nhỏ có thể an nhàn nhưng về sau dần lụi bại. Đàn bà có tướng mặt như trên thì hình phu khắc tử nhưng lại rất thọ. Sự khắc chồng con và cô độc nặng nhẹ tùy theo thần khí và ngũ quan tốt xấu.

kienthuc-kho176-khuonmat15

Khuôn mặt không cân xứng, thiếu ngay thẳng, ngũ quan lệch lạc thì gọi là khuôn mặt chữ Dung. Người có khuôn mặt này hình thê khắc tử, cơ khổ lênh đênh đến già.

kienthuc-kho176-khuonmat16

Nếu khuôn mặt phần bên trái vuông vắn, đều đặn và nảy nở, phần cằm đầy và rộng nhưng phần lưỡng quyền thấp và hẹp gọi là khuôn mặt hình chữ Phong. Nếu thân thể hư nhược, ngũ quan bình thường thì người có khuôn mặt chữ Phong tạm đủ ăn đủ mặc, trung niên trắc trở, dần suy sụp. Thân thể hư nhược nhưng ngũ quan toàn hảo thì có thể tạm gọi là phú quý nếu thân cận với quý nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng khuôn mặt –

Lỗi phong thủy phòng ngủ tử hình hôn nhân

Lỗi phong thủy phòng ngủ hay mắc phải là gì, cùng đi tìm hiểu nhé!
Lỗi phong thủy phòng ngủ tử hình hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Trong phong thủy, phòng ngủ được coi là nơi chứa đựng nhiều năng lượng của tình yêu nhất. Phạm những lỗi phong thủy phòng ngủ dưới đây coi như bạn đã tự tay lập sẵn “án tử hình” cho tình yêu, hôn nhân của mình.


1. Treo gương trong phòng ngủ


Gương có tác dụng phản chiếu sự vật. Đặt gương trong phòng là một trong những lỗi phong thủy thường gặp. Nó sẽ khiến tâm lí bị xáo trộn, khó có giấc ngủ ngon. Hơn thế, bạn khó gặp được may mắn và thuận lợi trong hôn nhân nếu giường ngủ đặt đối diện với gương. Cách bố trí này còn dẫn đến tình trạng có người thứ 3 xen ngang phá hoại hôn nhân, nguy cơ đổ vỡ cao.

Do đó, tốt nhất bạn không nên treo gương trong phòng ngủ. Nếu vẫn muốn duy trì sở thích này, nên treo gương ở vị trí không đối diện giường ngủ và dùng màn che nó lại.

2. Bài trí cây xanh hay suối nước trong phòng ngủ

Đài phun nước, hoa tươi hay cây xanh đều là những thứ không nên có trong phòng ngủ. Theo phong thủy, cây xanh thường sản sinh nhiều dương khí, trong khi giấc ngủ lại cần nhiều năng lượng của khí âm hơn, vậy nên nó sẽ làm nhiễu loạn giấc ngủ của bạn.

Loi phong thuy phong ngu tu hinh hon nhan hinh anh
 
3. Treo hình gia đình trong phòng ngủ


Phòng ngủ là nơi riêng tư dành cho vợ chồng. Do vậy, nên tránh đặt hoặc treo những tấm hình về gia đình, con cái, bạn bè nơi đây kẻo sẽ bị cảm giác bị làm phiền, cảm xúc vợ chồng khó thăng hoa. Đây cũng là lỗi phong thủy phòng ngủ thường gặp.

Trong trường hợp vẫn muốn treo ảnh gia đình, bạn nên chọn vị trí không nên đối diện với giường ngủ.

4. Làm việc hay tập thể dục trong phòng ngủ

Đừng bao giờ đặt bàn làm việc hay máy tính trong phòng ngủ cho dù bạn không phòng riêng chứa chúng. Nên nhớ rằng, phòng ngủ là nơi để nghỉ ngơi, thư giãn, chứa nhiều năng lượng âm còn phòng làm việc nên có nhiều dương khí.

Nếu không có nơi nào khác trong nhà có thể bố trí bàn làm việc ngoài phòng ngủ, khi sắp xếp, hãy đảm bảo đặt chúng xa giường để bạn không thể trông thấy.

Đối với các thiết bị tập luyện thể thao cũng vậy. Đừng nhét chúng dưới gầm giường vì nguồn dương khí mạnh (máy móc vận động) sẽ làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của bạn.

Loi phong thuy phong ngu tu hinh hon nhan hinh anh 2
 
5. Treo tranh ảnh thể hiện sự cô đơn, buồn phiền


Tránh đặt những bức tranh ảnh hay các vật phẩm gợi nên nỗi buồn, sự cô đơn như bức ảnh cơn bão, hình ảnh hoa tàn, quang cảnh mùa đông hoang vắng hay một người cô đơn…

Ngoài ra, không nên có bất cứ thứ gì lạnh lẽo trong phòng ngủ cả về nghĩa bóng lẫn nghĩa đen. Ví dụ như: tủ lạnh, bình nước nóng lạnh… Nếu không tránh được điều này, hãy làm ấm không gian phòng ngủ bằng những tấm thảm đỏ, dán hình ảnh ngọn lửa cháy hay cặp đôi lãng mạn trên những thiết bị này.

6. Đặt nhiều đồ đơn lẻ, không có đôi có cặp


Phong thủy phòng ngủ kiêng kị đặt những đồ vật đơn lẻ. Ví dụ như đèn hoặc nến trang trí... Mọi thứ cần có đôi có cặp mới dễ hút vận đào hoa, tình yêu mới đơm hoa kết trái.

Loi phong thuy phong ngu tu hinh hon nhan hinh anh 3
 
7. Phòng ngủ bừa bộn


Nếu muốn tìm kiếm tình yêu đích thực hay cảm xúc thăng hoa trong hôn nhân, bạn nên bắt đầu bằng việc dọn dẹp sạch sẽ phòng ngủ, vứt bỏ tất cả các vật dụng không cần thiết.

Nếu còn độc thân, bạn nên vứt bỏ mọi thứ liên quan đến tình cũ. Như vậy bạn mới có thể toàn tâm, sẵn sàng kiếm tìm mối quan hệ mới.

“Phát sốt” với tiền lì xì cực độc dành riêng cho Tết Bính Thân
– Hàng loạt những tờ tiền lì xì độc đáo với hình con Khỉ, linh vật phong thủy hay số serie tứ quý 8... đã được bung ra thị trường nhằm phục
8. Thiếu màu sắc và các biểu tượng của tình yêu


Hồng được coi là màu sắc của sự lãng mạn, biểu trưng cho tình yêu lứa đôi. Vì vậy, bạn có thể sử dụng màu gam màu này để trang trí cho phòng ngủ của mình. Đó có thể là những hình trái tim, sơn tường, thảm trải nhà… Ngoài ra, bạn cũng có thể phối kết hợp khéo léo màu trắng và đỏ trong trang trí phòng ngủ để tình yêu được thăng hoa.

Ngoài ra, bạn có thể đặt những biểu tượng tình yêu như: tượng thần tình yêu, cặp trái tim, đôi uyên ương, bức ảnh về cặp đôi yêu nhau... Đặc biệt là những thứ có đôi có cặp như: cặp nến hồng, hai ly rượu vang, hai chiếc gối, đôi ghế ngồi...

Giang Nguyễn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lỗi phong thủy phòng ngủ tử hình hôn nhân

Thế nào là âm dương, ngũ hành ?

1. Thế nào là "Âm dương" ? Âm và dương theo khái niệm cổ sơ không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà là thuộc tính của mọi hiện tượng, mọi sự vật trong toàn vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết. Âm và dương là hai mặt đối lập, mâu thuẫn thống nhất, trong dương có mầm mống của âm và ngược lại.
Thế nào là âm dương, ngũ hành ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

2. Thế nào là "Ngũ hành" ?

heo thuyết duy vật cổ đại, tất cả mọi vật chất cụ thể được tạo nên trong thế giới này đều do năm yếu tố ban đầu là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại. Tức năm hành thuỷ, hoả, thổ, mộc, kim. Để giúp các bạn dể nhớ ngũ hành tương sinh và tương khắc, chúng tôi nêu thí dụ mộc mạc đơn giản theo vần thơ như sau:

Ngũ hành sinh: thuộc lẽ thiên nhiên.

Nhờ nước cây xanh mọc lớn lên (thuỷ sinh mộc)
Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (mộc sinh hoả)
Tro tàn tích lại đất vàng thêm (hoả sinh thổ)
Lòng đất tạo nên kim loại trắng (thổ sinh kim)
Kim loại vào lò chảy nước đen (kim sinh thuỷ)

  Ngũ hành tương khắc: lẽ xưa nay
Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày (mộc khắc thổ)
Đất đắp đê cao ngăn nước lũ (thổ khắc thuỷ)
Nước dội nhiều nhanh dập lửa ngay (thuỷ khắc hoả)
Lửa lò nung chảy đồng sắt thép (hoả khắc kim)
Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây (kim khắc mộc)

Thuyết âm dương

Căn cứ nhận xét lâu đời về giới thiệu tự nhiên, người xưa đã nhận xét thấy sự biến hoá không ngừng của sự vật (thái cực sinh lưỡng nghi, lương nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. Lưỡng nghi là âm và dương, tứ tượng là thái âm, thái dương, thiếu âm và thiếu dương. Bát quái là càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn và đoài). Người ta còn nhận xét thấy rằng cơ cấu của sự biến hoá không ngừng đó là ức chế lẫn nhau, giúp đỡ, ảnh hưởng lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau và thúc đẩy lẫn nhau.

Để biểu thị sự biến hoá không ngừng và qui luật của sự biến hoá đó, người xưa đặt ra "thuyết âm dương".
Âm dương không phải là thứ vật chất cụ thể nào mà thuộc tính mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật, nó giải thích hiện tượng mâu thuẫn chi phối mọi sự biến hoá và phát triển của sự vật.
Nói chung, phàm cái gì có tính chất hoạt động, hưng phấn, tỏ rõ, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực, sáng chói, rắn chắc, tích cực đều thuộc dương.

Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược, tiêu cực đều thuộc âm.

Từ cái lớn như trời, đất, mặt trời, mặt trăng, đến cái nhỏ như con sâu, con bọ, cây cỏ, đều được qui vào âm dương.
Ví dụ về thiên nhiên thuộc dương ta có thể kể: Mặt trời, ban ngày, mùa xuân, hè, đông, nam, phía trên, phía ngoài, nóng, lửa, sáng. Thuộc âm ta có: Mặt trăng, ban đêm, thu, đông, tây, bắc, phía dưới, phía trong, lạnh nước, tối.
Trong con người, dương là mé ngoài, sau lưng, phần trên, lục phủ, khí, vệ; Âm là mé trong, trước ngực và bụng, phần dưới ngũ tạng, huyết, vinh.
Âm dương tuy bao hàm ý nghĩa đối lập mâu thuẫn nhưng còn bao hàm cả ý nghĩa nguồn gốc ở nhau mà ra, hỗ trợ, chế ước nhau mà tồn tại. Trong âm có mầm mống của dương, trong dương lại có mầm mống của âm.

(Trích "Cây thuốc vị thuốc VN." của Đỗ tất Lợi)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế nào là âm dương, ngũ hành ?

Cách cục Cơ Lương gia hội

Hai sao Thiên Cơ và Thiên Lương Trấn mệnh tại cung Thìn Tuất lại có Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội là hợp cách cục này, phần nhiều chủ về học hành giỏi giang, kiến thức uyên bác, quan tâm đến chính trị, có khả năng dự đoán, tính toán, nắm giữ binh quyền. Gặp được nhiều cát tinh, chủ đại phú, đại quý. Cát tinh ít thì phần nhiều theo những công việc liên quan đến quân đội, cánh sát, tư pháp. Nếu gặp sát tinh, phần nhiều trở thành giáo chủ về tôn giáo, hoặc người sáng lập nên tà giáo, nhà nghiên cứu thần học, triết gia, nhà tư tưởng, đại sư khí công. Nếu không gặp cát tinh cũng không gặp sát tinh là phá cách, chủ về tư duy kỳ quặc lập dị, có tài hùng biện, hợp với các nghề thuật sĩ giang hồ, tăng ni đạo sĩ, kỹ nghệ.
Cách cục Cơ Lương gia hội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ca Quyết:
Cơ Lương nhập miếu tối kham ngôn
Đắc địa giao quân phúc thọ toàn
Diệu toán thần sách ưng cái thế
Uy phong lẫm lẫm chưởng binh quyền

Nghĩa là:

Cơ Lương nhập miếu chẳng phải bàn
Đắc địa được phúc thọ song toàn
Dự đoán, tiên tri tài nức tiếng
Uy phong lẫm liệt nắm binh quyền

Trong kinh văn có viết: "Thiên Cơ lại gặp Thiên Lương ắt có tài nghệ cao cường". "Thiên Lương đi cùng Thiên Đồng làm đến hàn lâm, có tài binh lược". "Thiên cơ, Thiên Lương gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc theo nghiệp văn thì thanh cao hiển đạt, theo nghiệp võ là trung thần lương tướng".

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Cơ Lương gia hội

Lễ nạp tài – phong tục cưới hỏi người việt

Lễ nạp tài là một nghi lễ được tiến hành cùng với lễ ăn hỏi. Vào ngày ăn hỏi nhà trai sẽ chuẩn bị những nghi lễ và các tráp lễ vật đưa để hỏi cưới cô dâu.
Lễ nạp tài – phong tục cưới hỏi người việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong tục cưới hỏi của người Việt bao gồm nghiều thủ tục và lễ nghi khác nhau, cho đến nay thì những thủ tục đó vẫn được phát huy và lưu giữ. Lễ cưới người Việt bao gồm các phong tục cưới hỏi sau: Lễ dạm ngõ, lễ ăn hỏi và lễ nạp tài, lễ thành hôn. Khi tổ chức một tiệc cưới thì hai bên gia đình nhà trai va nhà gái đều phải thực hiện đầy đủ các phong tục và lễ nghi đó.

Vậy để giúp cô dâu và chú rể cũng như phụ huynh của hai bên gia đình hiểu được rõ hơn về những thủ tục ấy. Xin chia sẻ cùng bạn tìm hiểu vể lễ nạp tài trong cưới hỏi người Viêt.

Lễ nạp tài là một nghi lễ được tiến hành đồng thời với nghi lễ ăn hỏi. Vào ngày ăn hỏi gia đình nhà trai sẽ chuẩn bị những nghi lễ cũng như các tráp lễ vật đưa tới nhà gái để hỏi cưới cô dâu. Tùy theo phong tục tập quán của mỗi vùng miền mà tráp lễ vật được chuẩn bị khác nhau, và số lượng tráp cũng khác nhau.

Nhưng thông thường trong lễ ăn hỏi phải có các thứ lễ vật sau:

  • trầu cau
  • rượu trà
  • hoa quả
  • bánh nếp
  • thịt lợn và đồ nữ trang cho cô dâu.
  • Và trong lễ vật đó không thể thiếu khoản tiền nạp tài mà nhà trai đưa sang nhà gái.

Có rất nhiều ý kiến cho rằng khoản tiền nạp tài đó là khoản tiền ,à nhà gái thách cưới nhà trai. Nhưng có ý kiến lại cho rằng khoản tiền đó là nhà trai mang sang để cảm ơn công sinh thành, nuôi dưỡng của nhà gái đối với con dâu mà họ sắp rước về. Và có ý kiến lại cho rằng khoản tiền đó là nhà trai dành tặng cho cô dâu để làm của hồi môn sau ngày cưới.

Số tiền nạp tài đó sẽ được nhà trai trình bày trong một mâm tráp riêng hoặc kèm theo mâm tráp đồ nữ trang cho cô dâu. Thông thường só tiền nạp tài là số tiền lẻ nhằm mang lại sự may mắn và hạnh phúc cho cô dâu và chú rể.

Lễ nạp tài mang một ý nghĩa tót đẹp, nhưng cũng động chạm tới vấn đề nhạy cảm giữa hai bên gia đình do vậy cô dâu và chú rể có vai trò trong việc bàn bạc và thống nhất giữa hai bên gia đình. Không đặt nặng vấn để tiến bạc mà phải coi trọng hạnh phúc của cô dâu và chú rể là trên hết và một tình thông gia bền chặt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ nạp tài – phong tục cưới hỏi người việt

Phong thủy nhà ở sớm mang tin vui cho các cặp vợ chồng

Nếu vợ chồng bạn hoàn toàn khỏe mạnh mà mãi không có con, nên chú ý tới một số yếu tố phong thủy nhà ở dưới đây, nó sẽ rất hữu ích cho việc sinh con.
Phong thủy nhà ở sớm mang tin vui cho các cặp vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nếu vợ chồng bạn hoàn toàn khỏe mạnh mà mãi không có con, nên chú ý tới một số yếu tố phong thủy nhà ở dưới đây, nó sẽ rất hữu ích cho việc cầu con cái.



Ngoài yếu tố con người, môi trường xung quanh, các trường khí phong thủy tích cực sẽ mang lại nguồn sinh khí dồi dào, giúp cuộc sống thêm tươi vui, hạnh phúc.

Nếu vợ chồng bạn có sức khỏe bình thường, kiểm tra y tế không gặp bất cứ trục trặc nào mà vẫn chưa thể có con. Bạn nên thử tìm cách cải thiện hoặc thay đổi phong thủy nhà ở xem sao, biết đâu sẽ có hiệu quả bất ngờ.

Phong thuy nha o som mang tin vui cho cac cap vo chong hinh anh
 
1. Tuyệt đối tránh tình trạng “đấu khẩu sát”


“Đấu khẩu sát” chỉ trong nhà có các cửa đối nhau. Đó có thể là cửa chính đối cửa hậu, cửa sổ đối cửa chính...

Cục diện “đấu khẩu sát” sẽ khiến mối quan hệ vợ chồng gia chủ bất hòa, thường xuyên tranh cãi, khó hòa hợp chăn gối nên khó có con.

Nếu gia đình bạn đang phạm phải điều này, nên thay đổi cấu trúc các cửa hoặc có thể dùng bình phong để ngăn không gian giữa hai cửa, làm giảm ảnh hưởng từ phong thủy xấu.

Phong thuy nha o som mang tin vui cho cac cap vo chong hinh anh 2
 
2. Đặc biệt lưu ý tới phong thủy phòng ngủ


- Kiểm tra xem có những vật nhọn, góc cạnh nào từ bên ngoài đang chĩa vào phòng ngủ hay không. Nếu có bạn nên che chắn hoặc tìm cách ngăn chặn chúng lại nhằm giảm ảnh hưởng xấu về phong thủy.

- Tránh hút bụi, dọn dẹp gầm giường trong giai đoạn đang cố gắng có con, khi mang thai hoặc lúc mới sinh. Không nên làm động những nguồn năng lượng dưới gầm giường, dễ tạo ra sát khí ảnh hưởng không tốt tới việc thụ thai, mang thai.

Mua nhà không xem phong thủy, tiền thì mất mà tật vẫn mang
Cẩn tắc thì vô áy náy. Chọn nhà cũng vậy, chớ nên vội vàng chi tiền cho những căn nhà không hợp phong thủy, hay có địa thế bất lợi… nếu không
- Treo tranh ảnh trẻ em gần giường ngủ. Cách làm này có hàm ý mong muốn sớm sinh con đẻ cái, sinh ra những đứa trẻ xinh xắn, đáng yêu.

- Sử dụng tông màu xanh lá tự nhiên trong phòng ngủ: Các bức tường, chăn, ga, gối, đệm... có màu xanh lá sẽ mang tới nguồn năng lượng tươi mới, chữa lành mọi dấu hiệu tắc nghẽn năng lượng trong phòng ngủ, gây cản trở quá trình thụ thai.

Ngoài ra, bức tường phía sau giường nên điểm thêm tông màu vàng nắng hoặc màu da cam. Vì 2 màu này liên quan đến sự sinh sản (màu của năng lượng trẻ em). Tuy vậy, không nên quá lạm dụng, sẽ khiến căn phòng bí bách, khó yên giấc.

- Đặt vật phẩm phong thủy: Đặt tượng con rồng nhỏ cùng phía với giường, một viên đá trên lưng con voi sẽ giúp đẩy nhanh quá trình mang thai và sinh con trai. Những bức tranh hình trái lựu, hay những động vật nhỏ cũng rất hữu ích trong việc khích lệ có con.

=> ## cung cấp công cụ tra cứu ngày sinh con năm 2016 đẹp nhất và hợp tuổi bố mẹ

Ngân Hà

Những đồ vật không ngờ lại hút vận tiểu nhân xui rủi vào người
– Một số đồ vật xung quanh bạn, nếu không sử dụng đúng cách, nó sẽ thu hút vận tiểu nhân, mang tới điều xui xẻo, ảnh hưởng không nhỏ tới tìn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nhà ở sớm mang tin vui cho các cặp vợ chồng

Top 5 con giáp chiều người yêu hết mực - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Top 5 con giáp chiều người yêu hết mực, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Top 5 con giáp chiều người yêu hết mực, tu vi Top 5 con giáp chiều người yêu hết mực, tu vi Bói tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Top 5 con giáp chiều người yêu hết mực

Trong 12 con giáp tuổi nào sẽ được mệnh danh là có phước được chồng yêu chiều hết mực. Bạn sẽ nằm trong top quẻ bói tình yêu nào dưới đây?

Con giáp yêu chiều người yêu

Tuổi Tý
Có thể nói, trong 12 con giáp, người tuổi Tý biết cách quan tâm, chăm sóc người yêu của mình nhất.
Người tuổi Tý có đời sống tình cảm nội tâm rất dồi dào, đa số vô cùng nhân từ, khoan dung độ lượng với người mình yêu mến. Khi tranh cãi về chuyện vặt vãnh với người yêu, các chàng trai tuổi Tý luôn nhường nhịn vài phần, không so đo từng li từng tí. Ưu điểm của lòng nhân từ, khoan dung ở người tuổi này khiến người khác hết sức quý mến khi giao tiếp.
Những anh chàng tuổi Tý luôn muốn dành sự quan tâm đặc biệt với nửa kia của mình, nhằm mang lại niềm vui và hạnh phúc cho đối phương. Đối với họ, người yêu luôn là mối quan tâm hàng đầu.
Tuổi Dần
Là một người yêu ghét rõ ràng, nên khi yêu, sự sôi nổi, lương thiện của Hổ chắc chắn sẽ khiến đối phương cảm động và nảy nở một mối tình lãng mạn.
Trong tình yêu, chàng trai tuổi Dần thường nỗ lực đáp ứng những yêu cầu của người yêu, dù chàng có phải nhảy vào “nước sôi lửa bỏng”.
Vốn tính cách hào phóng thiên bẩm, những người tuổi Dần thường không tiếc tiền bạc và không sức để khiến người yêu mình được hài lòng.
Nồng hậu và rộng rãi, người tuổi Dần sẽ cảm thấy hạnh phúc nhất trong những tình cảm gần gũi và yêu thương, sẵn lòng tha thứ cho những lỗi lầm không đáng của người yêu.
Tuổi Mùi
Những chàng trai tuổi Mùi điềm tĩnh, khoan dung và vô cùng thủy chung trong tình yêu. Họ có thể sẵn sàng hy sinh cả bản thân chứ không riêng về tiền bạc cho người mình yêu.
Chàng trai sinh năm Mùi có thái độ chân thật với tình yêu, thường khiến bạn đời cảm thấy thoải mái, dễ chịu.
Nam giới tuổi Mùi là người trung thành với tình yêu và rất biết cách lấy lòng phụ nữ. Trong cuộc sống gia đình, họ là người chồng tốt, quan tâm đến vợ, là một người cha tốt, chăm sóc chu toàn con cái.
Tuổi Sửu
Coi bói thấy trong chuyện tình cảm, người tuổi Sửu không phải là người lụy vì tình hay quá đa sầu đa cảm, nhưng họ yêu một cách sâu sắc. Một khi dành hết trái tim cho ai, họ sẽ chung thủy, ít khi nào thay đổi.
Tuy vẻ ngoài lặng lẽ, nhưng trong lòng lại có một trái tim nồng nhiệt, thế giới nội tâm vô cùng phong phú. Họ quan tâm đến tất cả những tin tức về người mình yêu.
Khi gặp được người trong mộng, chàng trai tuổi Sửu luôn xác định đó sẽ là cô gái sống cùng họ dưới một mái nhà hạnh phúc. Họ không tiếc tiền bạc hay công sức để mang lại nhiều điều bất ngờ, lý thú cho người yêu, để cả hai cùng nhau trải nghiệm quãng thời gian tuyệt vời của tình yêu.
Tuổi Mão
Đàn ông tuổi Mão nho nhã, ôn hòa, hấp dẫn đối phương nhưng đôi lúc hơi yếu đuối, dễ thay đổi. Tuy nhiên, khi yêu, họ bất chấp khó khăn để giành được tình yêu và cũng thực sự toàn tâm toàn ý với tình yêu đó.
Họ biết cách quan tâm, chăm sóc đối phương rất chu toàn. Thậm chí, mọi tật xấu của “nửa kia” đều tự nhiên biến mất, trong mắt họ, mọi thứ của người yêu đều tuyệt vời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 5 con giáp chiều người yêu hết mực - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Sao Thiên Mã và công danh trong cuộc đời

Thân mà không thấy sao Thiên Mã có tại Mạng, phải chăng vì thế mà đương số được tốt?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thể người học Tử vi tìm rất nhiều mà không đạt. Đó là trường hợp mà chúng tôi gặp phải. Có những lá số mà Mệnh rất tầm thường, ấy thế mà đương số lại thành đạt lớn, không biết vì đâu, trong khi điểm mọi cách khá về Mệnh, Thân mà không thấy sao Thiên Mã có tại Mạng, phải chăng vì thế mà đương số được tốt? Nhưng lấy gì chứng thực? Có hai lá số tương trợ nhau, cùng có Thiên Mã nhưng lại chỉ có 1 đương số thành đạt.

Một là số khác có Thiên Mã tại mệnh, ở Hợi: thế là Mã cùng đường, theo tất cả các sách cổ. Thế nhưng đương số này cũng thành đạt nữa. Cho nên tất phải có một cái gì đặc biệt về sao Thiên Mã, một sao rất quan trọng trong việc giải đoán Mệnh Thân, nhưng những nguyên tắc chưa được nêu ra đầy đủ.

sao thiên mã

 Chúng tôi xin trình bầy sau đây kinh nghiệm của cụ Thiên lương về sao Thiên Mã tại Mệnh, Thân. Kinh nghiệm này, chúng tôi đã kiểm chứng trong một số lá số có trong tay, thấy rằng đúng.

Cách an sao Thiên Mã

Chúng ta an sao Thiên Mã theo hàng chi của tuổi
Tuổi Dần Ngọ Tuất, Thiên Mã tại Thân
Tuổi Tị, Dậu, Sửu, Thiên Mã tại Hợi
Tuổi Thân Tý Thìn, Thiên Mã tại Dần
Tuổi Hợi, Mão, Mùi, Thiên Mã tại Tỵ
Nhưng vậy tùy từng bộ ba tam hợp tuổi mà an Thiên Mã. Để cho dễ nhớ, chúng ta có từng bộ ba tam hợp tuổi, mỗi bộ ba có một Chi đứng đầu, thì Thiên Mã ở cung đối diện của Chi ấy. Thí dụ: các tuổi Dần Ngọ Tuất (có Dần đứng đầu), vậy Thiên Mã ở cung đối diện với Dần, tức là cung Thân.

Những cách thông thường về Thiên Mã

Các sách cổ giải đoán về Mã thường ghi những điểm như sau:
1-Mã thuộc Hỏa, vạy là Mã tốt ở Tị, Dần và hãm ở Hợi (Thủy) Mã mà ở Hợi là hỏng, là Mã cùng đồ (ngựa hết đường chạy, ngựa ở biển thì liệt bại). Gặp Mã ở Hợi thì thất bại. Như thế chẳng lẽ cứ 3 tuổi Tị, Dậu, Sửu là đương nhiên mất sao Thiên Mã và chịu họa hại vì 3 tuổi này. Mã đóng tại Hợi. Không lẽ giản dị như vậy?
2-Mã tại Mệnh, ứng vào sự mau lẹ hay di chuyển, hay thay đổi.
Mã còn ứng vào công danh, tài lộc và phúc thọ. Thông minh và làm nên cũng là nhờ Thiên mã.
3-Tại Dần Thân, đồng cung với Tử Phủ, là Phù du Mã (ngựa vua chúa): tài giỏi, uy quyền, giầu sang, phúc thọ.
4-Thêm Nhật, Nguyệt sáng sủa là Thư hùng mã: tài ba, giầu sang, vinh hiển.
5- Gặp Lộc tồn đồng cung: công danh tốt, tài lộc tốt
6-Gặp Lộc tồn xung chiếu (Lộc Mã giao trì): công danh và tài lộc tốt đẹp.
7-Mã đồng cung Hỏa, hay Linh (chiến mã): Công danh tốt đẹp về binh nghiệp.
8-Mã khốc khách hội họp (ngựa có nhạc hay, có người cưỡi giỏi) người có tài năng, có công danh về binh nghiệp.
9-Mã Hình đồng cung: gặp tai họa
10- Mã Đà đồng cung: chiết túc mã, ngựa què. Công danh gãy đổ (kinh nghiệm của cụ Ba La: người tuổi Âm, Kình ở trước lộc tồn, Đà ở sau Lộc tồn, nhưng theo chiều nghịch).
11- Mã Tuyệt đồng cung là cùng đồ Mã. Mã tại Hợi cũng là cùng đồ Mã: hỏng, suy bại, gặp tai họa.

Đi tìm ảnh hưởng của Mã

Cũng như đối với mọi sao quan trọng, cụ Thiên lương đã luận về Thiên Mã bằng cách lấy hành của cung Mệnh, hành của sao Thiên Mã và hành Mệnh của đương số mà so sánh với nhau rồi quyết định sự hay dở. Đó là giai đoạn đầu để tìm kinh nghiệm. Giải đoạn sau là kiểm chứng, áp dụng các kết quả của những suy luận vào những lá số có Thiên mã tại Mệnh, Thân để tìm xem có đúng không.

Nhưng trước hết, xin ghi rằng Thiên Mã đây là tại Mệnh và Thân. Thiên mã ở Quan lộc hay Tài bạch cũng có ảnh hưởng vào mệnh (vì hai cung này chiếu mệnh), nhưng ảnh hưởng kém hơn Thiên Mã tại Mệnh. Nếu Thiên Mã ở cung Thiên Di, thì lại không kể vào mệnh là vì Mã tại Thiên Di là xung chiếu chứ không phải hợp chiếu.

Thiên Mã tại cung Dần

Thiên Mã hỏa, ở cung Dần Mộc là được Mộc sinh Hỏa, Thiên Mã mạnh và tốt. Nhưng cái mạnh và tốt này không phải cho bất cứ mạng nào.

Như người mạng Kim, thì càng bị Hỏa khắc, không lợi. Người mạng Thủy cũng không được lợi lộc gì, vì cái Thủy đó không thắng nổi cái Hỏa đương vượng của Mã. Mã hỏa ở đây có thể lợi cho người mạng Hỏa và càng hợp với người mạng Mộc. Người ta thường cho rằng mạng Mộc mà gặp Hỏa, thì bị hỏa đốt cháy, nhưng mạng là Mộc, cung Mạng lại ở Dần tức là tại Mộc thì không e ngại gì, tài năng nhờ chỗ Mã được nuôi dưỡng (do Mộc) mà càng vượng lên.

Vậy Mã tại Dần:

-Rất tốt cho người mạng Mộc
-Lợi cho người mạng Hỏa
-Không lợi gì cho người mạng Kim, Thổ và Thủy.

Thiên Mã tại cung Tị

Thiên Mã đứng đây cũng tốt vì là Hỏa ở cung Hỏa. Mã ở đây là con ngựa chiến. Mã là Hỏa, cung là Hỏa, thì người Mộc gặp Mã và cung Mạng tại đây, tuyệt nhiên là không tốt (hai cái Hỏa đốt cháy thân xác). Người mạng Kim, không được tốt, vì hai cái hỏa đều khắc Kim. Người mạng Thủy, cũng không được hưởng gì, vì Thủy yếu, không thể ngự được cái Hỏa của Mã (nếu kể như trường hợp Mã gây họa hại), còn bình thường, Mã không gây họa hại vì người Thủy cũng không được hưởng.
Chỉ có người Hỏa được hưởng cái tốt của Mã tại Tị.

Thiên Mã tại cung Thân

Thiên Mã là Hỏa, ở tại cung Thân là Kim, ấy là Thiên Mã đã kém. Thiên Mã không bị khắc là Thiên Mã mạnh, và tốt nhưng Thiên Mã lại khắc Kim.

Nếu là người mạng Mộc, thì mạng này vừa bị Hỏa đốt, vừa bị cung khắc, không được lợi lạc gì. Người mạng Thủy đỡ được chút đỉnh, nhờ cung Kim sinh Thủy, và cái mạng Thủy của mình còn khá mạnh để chế ngự lại Mã. Người mạng Kim là ăn nhất về con Mã tại cung Kim, nhưng vì Mã Hỏa khắc Kim mạng, cho nên mình tuy được hưởng Mã mà có tài năng, nghị lực, nhưng mình lại bị khắc, thì sức khỏe của mình cũng phải bị hao tổn.
Vậy Mã tại Thân:
-Tốt cho người Kim
-Khá cho người Thủy
-Không lợi gì cho người Mộc và Hỏa

Thiên Mã tại cung Hợi

Thiên Mã là Hỏa, ở cung Hợi Thủy, thì Hỏa phải bế khắc (ấy là Mã cùng đồ, Mã đến biển là hết đường chạy).

Người Hỏa mà gặp Mã ở cung hợi thì chẳng được lợi lạc chi. Người Kim gặp Mã ở cung Hợi cũng vậy, có khi còn mệt hơn, là vì mạng mình bị sinh xuất, còn bị hỏa của Mã khắc. Nhưng người Thủy lại khác: xét ra người Thủy lại có mạng ở Thủy, thì cái Thủy này rất mạnh, có thể chế ngự được những cái họa hại của Mã mà thắng được Mã, tức là có tài ba để thắng. Người Mộc nhờ có cung Thủy sinh Mộc, mà được lợi phần nào.
Vậy Mã tại Hợi:
-Tốt cho người Thủy
-Khá cho người Mộc
-Không lợi gì cho người Hỏa và Kim

Còn người mạng Thổ
Vậy tóm lại, Mã ở cung có hành nào, thì người nào mạng có hành đó là được hưởng.
Mã tại cung Mộc (Dần) người mạng Mộc hưởng
Mã tại cung Hỏa (Tị) người mạng Hỏa hưởng
Mã tại cung Kim (thân) người mạng Kim hưởng
Mã tại cung Thủy (Hợi) người mạng Thủy hưởng
Thế còn người mạng Thổ? Xin thưa rằng người mạng Thổ cũng hưởng được Thiên Mã ở cung Thủy (tại Hợi)

Một thí dụ
Lá số Khổng Minh, Mã ở Hợi Thủy (cung Quan). Khổng Minh mạng Mộc, cho nên không được hưởng trọn con Mã này. Nhưng Thủy dưỡng cho Mộc, nên Khổng Minh cũng chỉ được hưởng Mã một phần.

Mã ngộ Triệt và Mã ngộ Tuần
Mã gặp Triệt trấn ngay cung thì hỏng cả
Mã ngộ Tuần còn đỡ hơn.
Sau đây là kinh nghiệm đặc biệt về Mã ngộ Tuần. Sao Tuần ở những vị trí Tí Sửu Dần Mão, Thìn Tị, Ngọ Mùi, Thân Dậu, Tuất Hợi, và có thể được coi là sao đánh dấu một giai đoạn để chuyển sang giai đoạn khác.

Do đấy, nếu sao Thiên mã ngộ Tuần, chúng ta đoán thêm như sau:

1-Thiên Mã tại Hợi (Thủy) gặp Tuần ngay tại đó người mạng Mộc cũng được hưởng (thông mình, lanh lợi, học hành, công danh, tài lộc) nhưng hưởng chậm, phải gặp nhiều khó khăn lúc đầu và phải có tranh đấu cố gắng nhiều.
2-Thiên Mã tại Dần (Mộc) gặp Tuần tại đó: người mạng Hỏa cũng được hưởng nhưng chậm và có những khó khăn lúc đầu, phải cố gắng nhiều mới đạt được.
3-Thiên Mã tại Tị (Hỏa) gặp Tuần tại đó: người mạng Kim cũng được hưởng, nhưng chậm, gặp khó lúc đầu và phải cố gắng nhiều mới đạt được
4-Thiên Mã tại Thân (Kim) gặp Tuần tại đó: Người mạng Thủy và Thổ cũng được hưởng, nhưng chậm gặp khó lúc đầu và phải cố gắng nhiều mới đạt được.
Thí dụ tuổi Kỷ tị, mạng Mộc, Thiên Mã tị Hợi, gặp Tuần tại Tuất Hợi, cung Mạng cũng tại Hợi: người này cũng được hưởng Thiên Mã, nhưng hưởng chậm, lúc đầu gặp khó, phải cố gắng nhiều sau mới thành đạt.

trích (KHHB) 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Mã và công danh trong cuộc đời

Lý giải về hiện tượng xem bói bằng phép "gieo quẻ âm dương" - Gieo quẻ - Xem Tử Vi

Lý giải về hiện tượng xem bói bằng phép

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"gieo quẻ âm dương"

Từ thời xa xưa, con người vẫn dùng phương pháp bói toán bằng cách gieo quẻ dùng một vật nào đó làm tín. Gieo quẻ âm dương là cách bói toán dùng hai đồng hoặc nhiều đồng tiền trinh làm bằng kim loại đồng. Đồng tiền trinh này giờ gọi là đồng tiền cổ.

Đồng tiền trinh hình tròn, giữa có lỗ rộng có thể xâu tiền thành dây.Một mặt phẳng. được quy định làm mặt”âm”. Mặt trên có khắc chữ Hán gọi là mặt “dương”. Cách gieo quẻ xem vận hạn dùng 5 đồng tiền ( có 32 quẻ) là phép gieo quẻ của Phật Bà Quan Âm.

Thông thường, phổ biến toàn trong dân chúng nhất là cách gieo quẻ dùng hai đồng tiền trinh. Hai đồng tiền phải đẹp, sạch, sáng, rõ chữ , màu sắc kim loại đồng chính cống thì mới linh nghiệm. Phép dùng hai đồng tiền trinh dễ, tiện. các thầy cúng hoặc người cúng lễ thạo dùng hai đồng tiền này để xin ý kiến của thần linh, các đấng siêu nhiên về những việc hệ trọng trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai ( như làm nhà, kinh doanh, thi cử,ốm đau,..). Nói chung là vạn sự mà người trần không thể biết được nên như thế nào, đúng hay sai hoặc họ chưa chắc chắn. Xin quẻ âm dương là cách họ lựa chọn theo ý thần linh báo .Họ căn cứ vào cách gieo quẻ. Nếu một mặt xấp (âm) một mặt ngửa (dươmng-mặt có chữ) là thuận: âm dương đồng nhất lí. Nếu hai đồng khi gieo xuống đĩa( đĩa đựng đồng tiền phải sạch, đẹp, vừa) đều xấp (âm) là ngài báo không được hoặc ngài giận, ngài phạt không cho. Nếu hai đồng đều ngửa (có chữ) là ngài cười.Một là ngài vui(là tốt). Hai là có thể ngài cười chê ( là không tốt). Nếu xin âm dương mà được một lần nhất âm nhất dương luôn là tuyệt. Nếu lần thứ nhất cười, lần thứ hai nhất âm nhất dương lại càng tuyệt. Nếu hai lần cười, lần ba mới nhất âm nhất dương là tạm được. Nếu lần một xấp hết, lần hai mới nhất âm nhất dương là tạm được.Hai lần xấp tất, lần ba mới nhất âm nhất dương là ép quá, không hay lắm. Thường thì lần thứ nhất xấp tất, lần hai được là có trắc trở rồi cũng tốt đẹp.Nói chung, đó là những suy luận cơ bản còn tùy theo duyên, theo cảm nhận từng người. Phép bói này chưa có cơ sở khoa học vì khi gieo quẻ còn phụ thuộc vào tâm lí, cách cầm đồng tiền gieo .Đồng tiền gieo xuống là vô tình chứ khó có thể do bàn tay thần linh điều khiển được.

Người gieo quẻ và xin gieo quẻ âm dương bị lệ thuộc mọi phán quyết vào đồng âm dương, mất đi sự chủ động, mất đi sự suy nghĩ, tính toán, phán xét của chính mình theo khoa học. Hai nữa, với đồng tiền đó, không thể muốn phán xét mọi sự trong cuộc sống là đều được. Nó sẽ điều khiển mọi suy nghĩ, hành động của con người và trở nên nguy hiểm nếu con người quá tin vào nó, lạm dụng nó.Từ đó, người dân hiền lành mê muội sẽ bị các thầy, các bà sai khiến, điều khiển, lợi dụng. Phân tích ra vậy, ta thấy bói toán bằng gieo quẻ âm dương là không thuyết phục cao. Tuy nhiên, không hiểu tại sao, phép gieo quẻ âm dương vẫn tồn tại hàng trăm năm nay và hiện nay vẫn đang được dân chúng, các thầy bà sử dụng ngày càng nhiều .Họ gieo quẻ âm dương ở khắp mọi nơi, nhiều nhất là ở đền, phủ,miếu,tại gia đình... Gieo quẻ âm dương thuộc về mê tín dị đoan. Đạo Phật dùng tâm và đức tin, hành động theo đạo pháp chứ không bao giờ dùng đồng tiền âm dương điều khiển mọi hành động, suy nghĩ. Vậy tại sao lại có 32 quẻ bói của Phật Bà Quan Âm dùng 5 đồng tiền trinh? Rồi ai nghĩ ra cách gieo quẻ bằng hai đồng tiền trinh mà nó lại có ảnh hưởng sâu rộng như vậy? Đây là câu hỏi huyền bí không dễ tìm ra lời giải.Có thể, người biết phép gieo quẻ đầu tiên là người giỏi, thấy linh nghiệm nhờ họ tu tốt. Sau đó, người ta muốn tăng độ tin cậy nên cho đó là phép bói do Phật Bà Quan Âm ban cho.

Thực tế, công nhận là có nhiều người, nhiều trường hợp xin gieo quẻ âm dương để phán xét thấy rất đúng và linh nghiệm. Có người biết chắc chắn ngày mất của người thân khi họ đang sắp chết. Có người nhờ gieo quẻ mà tránh được nguy hiểm theo quẻ báo Có người trở nên hiền hậu hơn. Có lẽ do có những trường hợp linh nghiệm đó nên sức sống của phép bói này vẫn còn tồn tại. Tất nhiên, người gieo quẻ chính xác phải là người có tâm, có đức tin, có duyên với thần linh, có nguồn năng lượng vũ trụ nhất định để được ngài ban cho sự linh ứng, gữi được niềm tin với dân chúng. Những người đó tu đức tốt và họ chỉ xin âm dương đúng nơi, đúng lúc, đúng việc, đúng đối tượng. Không bao giờ lại xin âm dương”Nhờ bề trên độ cho ăn cắp chót lọt” hay” Đánh bạc, đánh lô đề trúng đậm”... Đồng tiên âm dương ít ra cũng có mặt thiện của nó là chỉ cho phép dùng vào việc chính đáng. Song thực tế, có rất nhiều người dân xin âm dương bừa bãi và tin bừa bãi vào quẻ âm dương. Người thầy tích đức kém sẽ gieo quẻ không chính xác và còn ngày càng lạm dụng quẻ để điều khiển người khác. Có người lại không tin ai hết, họ tự giải quyết mọi việc bằng tự gieo quẻ âm dương xin thần thánh, tiên tổ.vTất nhiên, có những việc họ thấy linh ứng là do ngẫu nhiên sự việc đã là như vậy.vCó nhiều việc không thể đúng nếu tâm họ loạn, họ tu đức kém. Một cô trung niên ở Hà Nội, có trình độ đại học, cán bộ văn hóa mà còn cuống tín với gieo quẻ âm dương. Bất cứ việc gì to nhỏ liên quan đến danh lợi cô ta là cô ấy đều phán xét bằng gieo âm dương. Từ đó, dẫn đến hậu quả là cô ta lảng tránh cả bạn thân, anh em ruột khi tin rằng họ sẽ lừa mình, không tốt với mình .Ai bị hoan nạn làm sao, cô ta nghĩ ra trăm lí do quả báo và xin âm dương rồi tin vào nguyên nhân đã báo nhất âm nhất dương. Cô ta trở nên vô cảm và không còn biết thương ai nữa. Xin gì chưa được là cô ta kể lể, cầu xin vật vã hàng tiếng đồng hồ đến khi được nhất âm nhất dương mới thôi. Đồng âm dương đã điều khiển mọi suy nghĩ, hành động của cô ta .Đây chỉ là một ví dụ có thật trong muôn ngàn người cuồng mê như thế. 

Ở một số ngôi đền nổi tiếng linh thiêng, Có nhiều khách đến lễ ( kể cả cán bộ, sinh viên) cũng nhờ chủ nhang khấn bái và xin âm dương.bị chủ nhang lôi vào ma trận với nhiều thủ tục rườm rà từ những quẻ âm dương mà bà ta gieo theo những câu hỏi bà ta tự nghĩ ra .Chỉ đơn giản vậy mà chủ nhang có thể dễ dàng kiếm tiền cao ngất ngưởng hơn cả dân chạy chợ bạc mặt từ sáng sớm ra nội thành. Ai có việc hệ trọng không qua tay bà chủ nhang là bị bà ta hạch sách, dọa dẫm khiến họ sợ mà phải theo. Một người chủ nhang tà tâm như vậy làm sao linh ứng?

Trên đây chỉ là một vài ví dụ trong thực tế là rất nhiều mà ai cũng có thể đã gặp, mong sao mọi người có thái độ tích cực và làm chủ được lý chí , đức tin của mình!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lý giải về hiện tượng xem bói bằng phép "gieo quẻ âm dương" - Gieo quẻ - Xem Tử Vi

Chùa Ba Đồn - Huế

Chùa Ba Đồn gắn liền với những sự tích huyền bí, bất kể người dân nào dù là lớn hay nhỏ đã từng sống và lớn lên tại đây đều rất thành kính hướng về Ba Đồn
Chùa Ba Đồn - Huế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Ba Đồn tọa lạc tại ấp Tứ Tây, phường An Tây trên đường từ đàn Nam Giao đi về hướng Nghĩa Trang thành phố. Chùa Ba Đồn đã từng chứng kiến qua nhiều thăng trầm của lịch sử qua các giai đoạn. Nay lại được biết đến, bởi đây là nơi an nghỉ của hàng vạn con người xấu số – một khu mộ hợp táng lớn nhất cả nước. Chùa do các phổ (phường nghề) tự lập và những người giữ chùa là những người bán thế xuất gia (có gia đình), không có tu sĩ như các chùa khác.

Từ phía ngoài nhìn vào chúng ta sẽ thấy rất rõ những bãi cỏ rộng, bằng phẳng, xung quanh có nhiều lăng mộ khác chen vào. Đó là ba bãi cỏ tuyệt chỉ mọc một loại cỏ chỉ xanh rờn bằng phẳng giống như ba cái sân bóng. Ở giữa nổi lên một ngôi chùa nhỏ, giống một ngôi miếu hơn là chùa. Trước kia nơi đây không phải là chùa, mà chỉ là một bãi đất trống được dùng làm cồn mồ chôn cất những người đã chết không nơi nương tựa trong các giai đoạn chính của lịch sử.

Năm 1803, trong giai đoạn xây dưng kinh thành Huế, vua Gia Long (1802 – 1819) đã cho tiến hành việc di dời 8 ngôi làng nhỏ nằm ở phía Bắc của sông Hương, khu vực cồn mồ của 8 làng cũng được di dời. Với những mồ mả không có thân nhân đến nhận thì triều đình cho tiến hành việc quy tập lên vùng rừng núi phía Tây Nam của thành phố (nay khu vực này là xóm Hành, thuộc thôn Tứ Tây, xã Thủy An, thành phố Huế). Triều đình cho lập văn bia cho các ngôi mộ này vào 07/03/1803 và ghi rõ: “Ân Tứ Hiệp Táng Vô Tự Chi Mộ” (nghĩa là nơi an táng những người chết không nơi nương tựa), mà dân gian thường hay gọi là “cồn mồ 8 làng”.

Đến năm 1835, vua Minh Mạng cho lập một bàn thờ ở giữa trời (đàn) tại cồn mồ 8 làng đề hằng năm nhà nước tổ chức cúng tế những cô hồn của 8 làng. Về sau cho dựng thêm hai đàn nữa để cúng tế những cô hồn của cồn mồ thứ hai và thứ ba.

Dân chúng gọi ba cồn mồ có ba đàn hằng năm tế lễ đó là Cồn mồ Ba Đàn (Ba Đồn). Sau ngày thực dân Pháp đánh chiếm Huế, dân chúng và binh lính trong Thành đạp nhau chạy theo vua ra các cửa Nhà Đồ, cửa Hữu làm chết hàng ngàn người. Lúc đầu người chết được dập hai bên lề đường và ngay trong các vườn nhà chung quanh. Về sau người Pháp “giăng giây thép hoạ địa đồ nước Nam” bắt dân chúng phải cất bốc hết các mồ mả chôn trong và ngoài Kinh thành. Những mồ vô chủ lại được đưa lên Ba Đồn “hợp táng” hình thành thêm một số Cồn mồ nữa.

Trải qua những biến cố thăng trầm của lịch sử, ngôi miếu xưa đã bị đổ nát rất nhiều. Nhưng nhờ sự đóng góp của bà Nguyễn Thị Lựu (bà ngoại của vua Thành Thái), cùng người dân khắp nơi, đặc biệt là người dân địa phương, ngôi miếu đổ nát năm xưa đã được trùng tu, để ngày nay trở thành nơi cúng tế hàng năm cho dân làng ở Ba Đồn.

Chùa Ba Đồn xưa còn gắn liền với những sự tích huyền bí, bất kể người dân nào dù là lớn hay nhỏ đã từng sống và lớn lên tại đây đều rất thành kính hướng về Ba Đồn, vì thế mỗi dịp đi ngang đây, người dân cũng không to tiến, cũng không đùa giỡn, thậm chí không một ai dám đá banh ngay trên bãi đất trống bằng phẳng trong khuôn viên của chùa.

Và để cầu mong cho các linh hồn sớm siêu thoát, miếu Ba Đồn đã rước tượng Phật về để thờ. Dần dần ngối miếu nhỏ được xây cất thành một ngôi chùa nhỏ, mà ngày nay mọi người Huế đều quen với tên gọi – chùa Ba Đồn.

chánh điện
Chánh điện chùa

Hiện nay, một số hạng mục công trình của chùa đã bị xuống cấp, nhiều hiện vật quý của chùa ngày trước như chiếc đại hồng chum, một chiếc trống đại, hay 1 bức hoành phi sơn son thếp vàng do ông Hoàng Châu Nguyên, một thương nhân Trung Hoa gửi tặng năm xưa giờ đây đã không còn nữa. Khuôn viên của chùa cũng đã bị chiếm dụng đi nhiều.

Đất trên các cồn mồ tại Chùa Ba Đồn chỉ có cỏ mọc chứ không thấy bất cứ một loài cây lớn nào: theo giải thích của các vị sư trong chùa thì ngày trước khi chôn xác tại đây, người dân đã rải rất nhiều muối lên nơi này; có ý kiến khác cho rằng vì dưới đất là hàng ngàn xác chết nên tử khí bốc lên không ngớt, cũng vì thế mà không một loại cây lớn nào có thể mọc lên được.

Các sư thầy của chùa Ba Đồn đều là những “người bán thế xuất gia” (nghĩa là vẫn có gia đình), chứ không phải thuộc tầng lớp tu sĩ như các ngôi chùa khác. Cũng vì thế, trải qua những biến cố của lịch sử, ngôi chùa Ba Đồn vẫn chưa được Giáo hội Phật giáo công nhận.

Chùa Ba Đồn là một di tích rất lạ với mười cồn mộ hợp táng lớn nhất nước, đây còn là nơi hợp táng những chiến sĩ yêu nước đã hy sinh dũng cảm trong biến cố đánh Tây năm 1885 để bảo vệ Kinh thành Huế. Ngày nay Kinh thành Huế được công nhận là di sản thế giới, việc tôn tạo các di tích nầy để tưởng nhớ người xưa là sự thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn của thế hệ con cháu hôm nay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Ba Đồn - Huế

Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Dậu

Nữ tuổi Dậu và nam tuổi Tuất tốt nhất không nên ở bên nhau nếu người chồng không biết tôn trọng sự tự do và không gian riêng tư của người vợ.
Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bang-vo-chong-tuong-sinh-tuong-khac-cua-nguoi-tuoi-dau
Dậu - Tý Dậu - Sửu Dậu - Dần Dậu - Mão
Dậu - Thìn Dậu - Tỵ Dậu - Ngọ Dậu - Mùi
Dậu - Thân Dậu - Dậu Dậu - Tuất Dậu - Hợi

Maruko (theo Sohu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Dậu

Vận hạn của bạn trong năm Quý Tỵ

Người xưa cho rằng mỗi năm vận hạn của con người mỗi khác. Trong năm 2013 này vận hạn của bạn sẽ ra sao?
Vận hạn của bạn trong năm Quý Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là vận hạn của 12 con giáp trong năm Quý Tỵ tính theo lịch tiết khí, bắt đầu từ ngày Lập Xuân, tức 3/2 dương lịch.

Vận hạn người tuổi Tý (sinh 2008, 1996, 1984, 1972, 1960)

Người tuổi Tý năm 2012 có vận thế tốt, sang đến năm 2013 vẫn tiếp tục phát triển, thậm chí còn có lợi về mặt tài chính như tăng lương thưởng. Người kinh doanh còn có nhiều lợi ích hơn, thu nhập ổn định, tích lũy tăng. Một năm bắt đầu từ mùa xuân, người tuổi Tý cần tranh thủ cơ hội ngay đầu năm, xây dựng sự nghiệp. Vận thế nửa cuối năm có phần đi xuống. Phụ nữ tuổi Tý năm nay phạm phải Nguyên thần, cần đề phòng tai nạn, khẩu thiệt thị phi. Đeo phật bản mệnh Quan âm nghìn tay sẽ giúp hóa giải ít nhiều.

Về tài chính: vận thế tốt, cung tài lộc vượng, cần lên kế hoạch quản lý tài chính, không được đầu tư mạo hiểm, để tránh tổn thất không cần thiết.

Về tình yêu hôn nhân: vận tình cảm không tốt, cần chú ý những chuyện quan trọng, xử lý chuyện tình cảm và các vấn đề trong gia đình một cách thận trọng. Với những người chưa "an cư", cần cố gắng tiết kiệm và nỗ lực kiếm tiền để mua nhà cửa. Do đó năm nay chuyện tình cảm không thể nóng lòng được, dục tốc bất đạt. Nếu đặt thất tình trận tình yêu, vận thế tình cảm sẽ cải thiện hơn.

Về sức khỏe: cơ thể tốt, nhưng cần vận động nhiều hơn, hoặc đi du lịch xa. Với người phải làm việc nơi công sở hoặc lâu ngày không di chuyển, nên thay đổi phương thức làm việc, nếu không lâu ngày sẽ dẫn đến tật bệnh.

Về hóa giải: chú ý bệnh tim và đường hô hấp, hạn chế lạm dụng thuốc, nên giao lưu nhiều với bè bạn, hàng xóm. Đeo ngọc phong thủy như đá ô liu, thạch anh linh sẽ hỗ trợ tăng cường sức khỏe.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ***** (Hung)

Lộc: * (Cát)

Thọ: ****** (Hung)

Tình: ***** (Cát)

Tài: ****** (Hung)

Duyên: **** (Cát)

Tinh: * (Cát)

Vận hạn người tuổi Sửu (sinh 2009, 1997, 1985, 1973, 1961)

Người tuổi Sửu năm 2013 được sinh, cả tài vận, sự nghiệp lẫn tình cảm đều thuận lợi. Năm nay có quý nhân giúp đỡ, sự nghiệp tiến triển, tiền tài tăng. Sóng gió trong năm cũng nhiều, về tình cảm hôn nhân cần chú ý kết nối, chia sẻ nhiều hơn với gia đình, không được bỏ qua tình cảm với người thân trong gia đình. Năm nay cũng phạm tiểu nhân quấy rối, dễ bị tổn thất, nên đeo phật bản mệnh Hư Không tạng để hóa giải bớt, cũng như đặt long quy, thất tinh trận.

Về tài chính: sự nghiệp phát triển, tài vận cũng tốt. Cuộc sống nên trải nghiệm nhiều hơn, làm việc thận trọng, xử lý vấn đề tài chính cần có kế hoạch cụ thể. Sự nghiệp có thành tích tốt, được cấp trên trọng dụng. Cần cẩn thận đồng nghiệp chơi xấu sau lưng. Người làm kinh doanh có thể thử các dự án đầu tư, mở công ty,... Sử dụng ngọc phong thủy hợp lý có thể hỗ trợ cho sự nghiệp như tỳ hưu, hình cát tường,...

Về tình yêu hôn nhân: vận trung bình trở lên, có chuyện hỷ, nửa đầu năm có chuyện đào hoa, nhưng cũng cẩn thận liên quan đến phá tài. Sau tháng 8 có thể nghĩ đến chuyện hôn nhân. Cần chú ý hơn đến giao tiếp ứng xử trong gia đình. Tình cảm vợ chồng dễ bị người thứ ba làm cho ảnh hưởng, có vấn đề nên năng trao đổi nói chuyện với nhau, thổ lộ tâm tư, tìm ra ngọn nguồn vấn đề, từ đó giải quyết êm thấm, không để ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Gia đình hòa thuận vạn sự hưng, do đó cần chú ý quan tâm đến tình cảm của nhau.

Về sức khỏe: sức khỏe tốt, bình an. Chú ý bệnh tật phần chân, tránh làm việc quá sức, vận động đứng lên ngồi xuống cần thận trọng. Cũng dễ bị cảm mạo, hạn chế rượu bia, tránh uống nhiều rượu.

Về hóa giải: chú ý đến ăn uống của người cao tuổi, bản thân mình cũng cần chú ý an toàn; không chơi các trò chơi mạo hiểm, tránh quảng giao rộng trong năm nay vì có thể gặp người xấu; năng chuyện trò với bố mẹ. Đeo ngọc phong thủy như mã não đỏ, thạch anh vàng sẽ có hỗ trợ tốt cho sức khỏe.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ****** (Hung)

Lộc: ********* (Cát)

Thọ: ***** (Hung)

Tình: * (Hung)

Tài: *** (Cát)

Duyên: ***** (Hung)

Tinh: ** (Cát)
   
Vận hạn người tuổi Dần (sinh 2010, 1998, 1986, 1974, 1962)

Người tuổi Dần năm 2013 có văn tinh chiếu, có nhiều chuyện vui, tinh thần phấn chấn, có chức vị, hoặc lên cao hơn. Nhưng 2013 bị hình hại, lại phạm thái tuế, nên cũng có sóng gió, dễ bị tai nạn, tổn thương liên quan đến kim loại, hoặc khẩu thiệt thị phi, kiện tụng. Trong năm lại gặp vong thần, bản thân hay sơ suất dẫn đến tổn thất về tài chính, cũng như sự nghiệp. Kịp thời đeo phật bản mệnh Hư Không tạng, hay sử dụng sản phẩm hóa giải thái tuế như linh phù, bút thái tuế cũng hóa giải ít nhiều.

Về tài chính: cảm giác thành tựu được tăng lên, làm việc thận trọng, uy tín tăng, hợp tác trong sự nghiệp có lợi, nỗ lực kinh doanh sẽ có đột phá, nhưng do năm nay phạm thái tuế, trong công việc dễ có tranh chấp, mâu thuẫn khó giải quyết, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiến triển của công việc. Người tuổi Dần có sao dịch mã, nếu biết tận dụng thời cơ sẽ rất có lợi, nên chủ động cầu tài. Do phạm thái tuế, trong công việc không nên ham muốn phát triển to và rộng, mà cần tìm sự ổn định, kinh doanh thành tín trung thực, mới có nhiều lợi ích. Nếu đầu cơ, sẽ đối mặt với nhiều rủi ro.

Về tình yêu hôn nhân: có sao thiên hỷ, người chưa kết hôn sẽ có tin vui về hôn nhân, nên nắm chắc cơ hội của mình. Nhưng trong tình cảm cũng có tổn thương, có tiển triển, nhưng kỵ kích hoạt đào hoa. Tình cảm của người tuổi Dần có lên xuống thất thường, vợ chồng dễ có mâu thuẫn, tranh cãi, cần biết nhường nhịn lẫn nhau. Sử dụng linh khí như đôi bồ câu thạch anh hồng, đôi uyên ương mạ vàng sẽ hỗ trợ cho hôn nhân.

Về sức khỏe: cơ thể vẫn mạnh khỏe, không nên quá lo lắng với những chuyện vặt trong gia đình để tránh áp lực tinh thần, dẫn đến stress; chú ý bệnh về tim, đường huyết, cũng như hệ thống hô hấp. Nên năng tập thể thao, tránh làm việc quá sức. Cẩn thận tổn thương phần chân.

Về hóa giải: mệnh phạm hình sát, dễ bị tổn thương, không nên chơi các trò chơi mạo hiểm, vì dễ tổn thương chân tay. Nên khám sức khỏe định kỳ, chú trọng kiểm tra dạ dày. Tránh tranh cãi với mọi người. Ngọc phong thủy nên dùng là thạch anh vàng, thạch anh tóc vàng, bích tỷ.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ** (Hung)

Lộc: ***** (Cát)

Thọ: ** (Hung)

Tình: ** (Hung)

Tài: ** (Cát)

Duyên: *** (Hung)

Tinh: ****** (Cát)

Vận hạn người tuổi Mão (sinh 2011, 1999, 1987, 1975, 1963)

Người tuổi Mão năm 2013 cần học thích ứng với môi trường mới. Nói cách khác là sự nghiệp và kinh doanh có thay đổi. Sự thay đổi là tốt hay xấu phụ thuộc vào năng lực học tập của bạn. Cần có thái độ mạnh dạn, dũng cảm tiến lên. Là năm của tốt xấu đua tranh, ngoài việc phải nỗ lực gấp bội, cũng cần phải tranh thủ nâng cao học vấn và tri thức mới, nhằm hỗ trợ cho sự nghiệp của mình, cũng như củng cố vị trí, thuận lợi cho con đường đi lên sau này. Năm nay gặp điếu khách, cẩn thận gặp kiện tụng, lao lý, xử lý giấy tờ hết sức thận trọng, cần phân tích xem xét kỹ lưỡng. Kịp thời đeo phật bản mệnh Văn thù bồ tát sẽ giúp hóa giải ít nhiều.

Về tài chính: cơ hội tăng, cuộc sống có thay đổi mới, sự nghiệp cũng như tài vận phát triển. Cần nỗ lực tăng cường khả năng bản thân, học thêm những kỹ năng thực dụng mới có thể trở thành người xuất sắc trong công việc. Có thể mua tài sản, bất động sản nhưng cần theo năng lực của mình. Năm nay cần xử lý tốt quan hệ với cấp trên. Người làm kinh doanh cần biết hợp tác với chính quyền sở tại, như thuế vụ,... tài chính mới có thể tiến triển.

Về tình yêu hôn nhân: đàn ông tuổi Mão, về hôn nhân và gia đạo còn tốt, nhà có tin vui, có thể thêm con cháu; giữ vững đạo làm chồng, tình cảm thận trọng tránh chệch đường, hạn chế giao tiếp trên bàn nhậu, quan tâm hơn tới gia đình và con cái. Với phụ nữ tuổi Mão, có nhiều chuyện chẳng lành như vợ chồng bất hòa. Nam nữ chưa kết hôn, năm 2013 rất thích hợp cho việc tìm kiếm bạn đời, phương thức tỏ tình nên thẳng thắn hơn, nhưng cũng có điềm thay đổi thất thường. Dùng ngọc phong thủy đúng cách cũng sẽ hỗ trợ rất nhiều.

Về sức khỏe: năm nay phòng tổn thương chân tay, cũng như ngộ độc thực phẩm. Cẩn thận dị ứng thuốc, cần sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nên mua một số thiết bị thể thao để tập luyện.

Về hóa giải: tiêu tiền cần tiết kiệm, nhưng nếu cần mua sách, học kỹ năng mới thì nên hoàn thành tâm nguyện. Đi xa du lịch hay đi chơi, cần tránh các trò chơi mạo hiểm, leo núi,... để tránh tổn thương. Dùng ngọc phong thủy như đá núi lửa, thạch anh khói, sa-phia, đá khổng tước sẽ giúp hỗ trợ tốt cho sức khỏe cũng như công việc.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: *** (Cát)

Lộc: ****** (Cát)

Thọ: ******* (Hung)

Tình: ****** (Cát)

Tài: **** (Hung)

Duyên: ** (Cát)

Tinh: **** (Cát)

Vận hạn người tuổi Thìn (sinh 2012, 2000, 1988, 1976, 1964)

Người tuổi Thìn năm 2013 gặp kiếp sát, vận thế xấu, sự nghiệp có cảm giác khó khăn, nhưng trong học hành, thi cử, chuyển chức... lại có cơ hội tốt. Người kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực văn hóa có thêm tiền tài. Tóm lại, năm nay cũng gặp khó khăn, nhưng cần tìm quý nhân trợ giúp, chỉ cần kiên nhẫn là sẽ giải quyết được. Tâm tư xao động là vấn đề lớn nhất trong năm, không nên làm mọi chuyện phức tạp thêm, cần bình tĩnh để hóa giải những uất kết trong lòng. Kịp thời đeo phật bản mệnh Phổ hiền bồ tát sẽ giúp hóa giải ít nhiều.

Về tài chính: tài vận tiến triển chậm, cầu tài hay công việc cần đến nửa cuối năm mới thuận lợi. Quan hệ xã giao năm nay khá khó khăn, môi trường kinh doanh gặp trở ngại, chú ý giải quyết quan hệ với khách hàng, nếu không sẽ mất khoản nợ lớn. Kinh doanh nhiều khi cũng như vấp phải đá, vốn nghĩ rằng lập được quan hệ kinh doanh với đối tác mới, nhưng cuối cùng lại mất công không. Về nghề nghiệp, nếu có ý định chuyển việc làm thì cũng nên ở lại công ty cũ mới có cơ hội phát triển.

Về tình yêu hôn nhân: năm nay khó tìm được người có tính cách tương hợp, cũng như môi trường sống phù hợp. Đào hoa vận của người phụ nữ tuổi Thìn ở mức độ bình thường, nếu chưa kết hôn thì cũng chẳng có gì tiến triển. Phụ nữ đã lập gia đình, hoặc đã có bạn trai thì hay nghi ngờ lẫn nhau, luôn thấy rằng người kia nghĩ và làm khác mình. Cần tránh những tranh cãi không cần thiết, làm tổn thương tình cảm hai bên, nên dung hòa trên quan điểm "hài hòa điểm giống, bỏ qua điểm khác", chuyển hóa tâm tư tập trung vào sự nghiệp, mới có thể chung sống với nhau. Năm 2013, người tuổi Thìn dù nam hay nữ đều thấy bạn đời lạnh nhạt với mình, không thể mặn nồng thắm thiết như những gia đình khác, tình cảm có phần nhạt nhẽo, đóng băng, tâm tư rối bời; nhưng cũng không phải lo lắng quá, chỉ cần giảm bớt tranh cãi, không tạo ra ý muốn chia ly là được. Đeo ngọc phong thủy như hồng ngọc, thạch anh hồng, san hô đỏ,... có thể giúp tăng cường tình cảm.

Về sức khỏe: năm nay sức đề kháng ruột, dạ dày giảm sút, cần chú ý vệ sinh khi ăn uống bên ngoài. Tránh các thức ăn nội tạng, như lòng ruột, cũng như các món nướng, vì dễ mắc bệnh truyền nhiễm. Lái xe cần chú ý an toàn, để tránh tổn thương liên quan đến kim loại. Treo túi linh khí bình an trên xe sẽ hỗ trợ tốt hơn cho sức khỏe.

Về hóa giải: có đột phá trong học tập nghiên cứu, cũng như có quan điểm mới, nên mạnh dạn mở rộng các mối quan hệ trên quan điểm đôi bên cũng có lợi, tránh làm người khác bị tổn thất.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: * (Cát)

Lộc: ******** (Cát)

Thọ: ******** (Hung)

Tình: *** (Hung)

Tài: *** (Hung)

Duyên: ****** (Hung)

Tinh: ***** (Cát)

Vận hạn người tuổi Tỵ (sinh 2013, 2001, 1989, 1977, 1965)

Người tuổi Tỵ năm 2013 là năm bản mệnh, thái tuế lại gặp phục ngâm, nên có thể coi là năm khá khó khăn cho người tuổi Tỵ, trong đó xấu nhất là nam sinh năm 1965 và nữ sinh năm 1953. Do đó người tuổi Tỵ năm nay tránh làm việc lớn, làm việc gì cũng cần thận trọng, mới có thể gặp hung hóa cát, bình yên vô sự. Kịp thời đeo phật bản mệnh Phổ hiền bồ tát sẽ giúp hóa giải ít nhiều.

Về tài chính: là năm khảo nghiệm của người tuổi Tỵ, cần học trí huệ trưởng thành từ trong khó khăn. Khó khăn liên tục xuất hiện, thường gặp chuyện bất lợi, thường xuyên phải đấu tranh với vận mệnh của mình; chú ý tài chính cá nhân để tránh tổn thất, cũng như chi quá khả năng, cần biết cách tiết kiệm. Năm nay cũng dễ chơi nhầm bạn, hóa thành kẻ thù, mất quan hệ xã giao. Kinh doanh lên xuống thất thường, biên độ lớn, tiền không vào thì tâm lo lắng, tiền vào thì cơ thể suy yếu. Giữa năm bắt đầu có khởi sắc hơn, sau Lập đông mới thấy "chân trời", tài vận tốt hơn.

Về tình yêu hôn nhân: người chưa kết hôn khá thuận lợi về mặt tình cảm, nhưng cần tuần tự tiệm tiến, do tình cảm năm nay cũng biến đổi thất thường. Người đã kết hôn gia đình dễ có chuyện, con cái cũng gây ra rắc rối, gia đình cũng có tin vui, như mua nhà hay chuyển chỗ ở. năm 2013, dù chưa kết hôn, hay đã lập gia đình, đều cần chú ý sự xuất hiện của người thứ ba, gây chuyện thị phi cũng như bất hòa, có thể chưa hẳn dẫn đến các hành động mờ ám, nhưng cũng ảnh hưởng xấu đến gia đình, thậm chí dẫn đến những tình huống dở khóc dở cười, thậm chí tác động xấu đến vận thế khác trong năm. Đeo thạch anh tím sẽ hỗ trợ tăng cường tình cảm.

Về sức khỏe: cơ thể khỏe mạnh, nhưng chú ý viêm dạ dày. Thực liệu và tập thể thao là phương pháp tốt nhất, nhưng cũng cần vận động vừa phải cũng như nghỉ ngơi hợp lý. Chú ý điều tiết tâm tư, cẩn thận do có những tổn thương bất ngờ. Đi đường nên thận trọng, nhất là những con đường chưa hoàn thành, đang thi công, nắp hố ga không đóng, cây đổ,...

Về hóa giải: nên đọc nhiều sách cũng như kết giao bạn bè, sẽ có lợi cho sự nghiệp. Chính tài ở mức độ bình thường, có tài sản ngoài, nhưng không được tham, càng không được lô đề, đánh bạc hay những hành động mạo hiểm khác, sẽ bất lợi cho tài chính. Nên tùy duyên làm việc thiện. Ngọc phong thủy nên đeo là thach anh tóc, thạch anh linh, hồng ngọc,...

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: * (Hung)

Lộc: ******* (Cát)

Thọ: * (Hung)

Tình: ******** (Cát)

Tài: ******* (Hung)

Duyên: ** (Hung)

Tinh: * (Cát)
   
Vận hạn người tuổi Ngọ (sinh 2002, 1990, 1978, 1966, 1954)

Người tuổi Ngọ năm 2013 là năm kiếp tài, trong công việc gặp nhiều đối thủ cạnh tranh, con đường thăng tiến trắc trở. Trong kinh doanh, vốn bỏ ra nhiều mà lãi thu về ít. Giao kết bè bạn cần chú ý, không vì thấy người ta có nghĩa khí mà cho vay khoản tiền lớn, vì sẽ khó đòi được, lại tổn thương tình cảm bè bạn anh em. Tuổi Ngọ năm 2013 làm việc cần theo sức mình, cần dựa vào nỗ lực của bản thân, tiết kiệm chi phí. Tóm lại, công việc và tài vận ở mức trung bình, đeo phật bản mệnh Đại thế chí sẽ giúp chuyển biến tốt hơn.

Về tài chính: niên vận về tài chính không tốt. Tuy thu nhập kém đi, nhưng không ảnh hưởng đến gia đạo, vì năm nay có nhiều thời gian hơn cho gia đình. Trong công việc có áp lực lớn, trách nhiệm nặng nề hơn, nên đây cũng là thời cơ tốt để tôi luyện bản lĩnh. Chi phí sẽ nhiều, cẩn thận thêm có người lừa gạt. Do đó khi đàm phán hay ký kết cần tham khảo thêm ý kiến chuyên gia liên quan. Dù không thu được lợi, cũng không bị rủi ro.

Về tình yêu hôn nhân: vận tình cảm không tốt. Ban đầu nồng thắm về sau lạnh lùng. Với nam giới tuổi Ngọ, có thể do tính cách mạnh mẽ của mình mà gây ra mâu thuẫn cho người vợ, thậm chí dẫn đến chia tay. Với phụ nữ tuổi Ngọ, người thứ ba cũng dễ dàng xâm phạm. Với nam nữ chưa kết hôn, không nên đầu tư quá nóng vội, bình tĩnh là cách làm tốt nhất. Sử dụng một số linh khí tăng cường tình cảm là việc nên làm.

Về sức khỏe: là năm nhiều chuyện không yên, đề phòng cảm mạo, bệnh phổi, viêm khí quản. Do lo lắng, nôn nóng nhiều mà cơ thể không kịp thích nghi, dễ dẫn đến hoảng hốt, rối bời. Chú ý thêm về tâm sinh lý bản thân, giữ gìn sức khỏe, không tự ý uống thuốc. Đeo ngọc phong thủy như ngọc Hải lam, thạch anh mắt hổ, thạch anh vàng sẽ hỗ trợ rất nhiều.

Về hóa giải: dành nhiều thời gian hơn cho gia đình và bản thân. Nên thường xuyên cùng con cái đi xa hay du lịch, hít thở bầu không khí mới, tăng cường tri thức.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ******* (Hung)

Lộc: * (Hung)

Thọ: ********* (Hung)

Tình: **** (Cát)

Tài: * (Cát)

Duyên: **** (Hung)

Tinh: *** (Cát)
   
Vận hạn người tuổi Mùi (sinh 2003, 1991, 1979, 1967, 1955)

Người tuổi Mùi năm 2013 khá bình ổn, được tương sinh, sự nghiệp phát triển khá lạc quan. Người tuổi Mùi năm nay nên tập trung nhiều hơn cho sự nghiệp cũng như kinh doanh, đặt mục tiêu cao hơn cho mình, kiên trì không rời, chắc chắn sẽ thành công. Trong công việc được đồng nghiệp và cấp trên công nhận, người cần thi cử hoặc thăng chức cũng có cơ hội tốt hơn. Nhưng do có ảnh hưởng của sao tang môn nên gia đình cũng là một gánh nặng trên con đường phát triển của bạn. Kịp thời đeo phật bản mệnh Như lai đại nhật sẽ giúp chuyển biến tốt hơn.

Về tài chính: trong công việc được cấp trên cất nhắc. Tài chính chi nhiều thu ít, cần chịu khó tích lũy. Kiếm tiền nên tuần tự tiệm tiến, không được nôn nóng. Khi cơ thể vẫn chưa khỏe mạnh, cần ăn uống và vận động cần vừa phải.

Về tình yêu hôn nhân: tình yêu có thể bí mật nảy sinh ngay trong công việc và bạn sẽ thấy tình yêu hấp dẫn như một cuốn tiểu thuyết vậy. Trong gia đình có thể có tranh cãi, nhưng không ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.

Về sức khỏe: cơ thể hơi lao lực, nên năng đi dạo, hít thở khí trời, lấy thêm năng lượng từ thiên nhiên. Thư giãn cho tâm hồn, ăn uống điều độ kết hợp kiểm tra sức khỏe định kỳ. Người hay ngồi lâu một chỗ dễ bị táo bón, trĩ. Đeo đá ô liu, thạch anh trắng sẽ hỗ trợ ít nhiều.

Về hóa giải: thỉnh thoảng bị tê buốt tay hay sự cố ngoài ý muốn, nhưng cũng có thể nhờ người trên giúp. Vận bạn bè tuy không tốt nhưng không nên quá cố chấp với ý kiến của mình, vì có thể làm vấn đề thêm phức tạp. Sử dụng linh khí như long quy, thất tinh trận sẽ giúp mọi chuyện thuận lợi hơn.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ********* (Hung)

Lộc: *** (Cát)

Thọ: **** (Hung)

Tình: **** (Hung)

Tài: **** (Cát)

Duyên: ***** (Cát)

Tinh: ***** (Cát)

Vận hạn người tuổi Thân (sinh 2004, 1992, 1980, 1968, 1956)

Người tuổi Thân năm 2013 có sao thất sát, không những có cạnh tranh trong công việc, bản thân mệt mỏi, đến những việc vặt trong gia đình cũng gây áp lực cho bạn. Nhưng trong cuộc sống nhân sinh, "tái ông thất mã", trong cái rủi có cái may, năm mới cũng có nhiều cơ hội mới, được trọng dụng, nên mạnh dạn gánh vác trách nhiệm, biết khó không được lùi. Do bị tương hại, lại gặp thái tuế, nên bạn sẽ thấy nhiều khó khăn, cần chú ý đến các mối quan hệ. Người trông có vẻ giúp bạn, hỗ trợ bạn chưa chắc đã là quý nhân năm 2013 đâu, cẩn thận mắc bẫy tiểu nhân. Nên học cách nhìn nhận con người. Kịp thời đeo phật bản mệnh Như lai đại nhật sẽ giúp chuyển biến tốt hơn.

Về tài chính: là năm tốt xấu lẫn lộn, tài chính có tổn thất, tâm tư cũng không thoải mái, có thể rất bận rộn. Trong công việc có người giúp, cần nắm vững thời cơ để phát triển sự nghiệp. Dù là tự kinh doanh, hay làm việc cho công ty, khi ký kết giao dịch cần để ý kỹ các điều khoản, tránh mắc bẫy. Người Thân năm 2013, cần tránh cho người thân quen mượn tiền hay giấy tờ, nếu không sẽ tổn thất tài chính hoặc mắc vào kiện tụng lao tù.

Về tình yêu hôn nhân: tình cảm tiến triển tốt, dễ mắc đào hoa. Người chưa kết hôn nên để ý đến người mới xuất hiện, nhưng không nên tấn công nhanh hoặc vội và đi đến hôn nhân; cũng có thể có rạn nứt dẫn đến chia tay, làm mất đi việc lớn đời người, cần kiên nhẫn giải quyết. Với người đã kết hôn, nếu có người tuổi Tỵ, nên tạm thời xa cách để giữ gìn tình cảm, nếu không cần đề phòng sự xuất hiện của người thứ 3, ảnh hưởng đến mái ấm gia đình. Đeo ngọc phong thủy như đậu tình yêu, thạch anh tóc sẽ hỗ trợ mọi chuyện tốt hơn.

Về sức khỏe: thay đổi thất thường, đề phòng bệnh tật. Cơ thể lúc khỏe lúc yếu, cần chú ý đến sức khỏe tâm lý và tinh thần. Cảm giác cô đơn dễ dẫn đến mất ngủ, lo lắng, ăn uống không ngon. Nên kịp thời kiểm tra sức khỏe.

Về hóa giải: có nhiều khó khăn, nhất là về mặt luật pháp, cần hết sức thận trọng. Những chuyện buồn rồi sẽ qua đi, sớm kết thúc mọi ân oán, bắt đầu cuộc sống mới. Đeo ngọc phong thủy như đậu như ý, phù bình an sẽ hỗ trợ rất tốt.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: *** (Hung)

Lộc: ********** (Cát)

Thọ: * (Cát)

Tình: *** (Cát)

Tài: ***** (Hung)

Duyên: * (Hung)

Tinh: *** (Hung)

Vận hạn người tuổi Dậu (sinh 1993, 1981, 1969, 1957)

Người tuổi Dậu năm 2013 được cấp trên coi trọng, nên nắm lấy thời cơ. Tài chính có chuyển biến tốt, có thu hoạch bất ngờ, nhưng cũng cần tiết kiệm chi tiêu, tránh quá đà. Quan hệ xã giao tốt, hỗ trợ cho thành công. Về cơ bản đây là năm tốt của người tuổi Dậu, đeo phật bản mệnh Bất động minh vương sẽ giúp chuyển biến tốt hơn.

Về tài chính: có cơ hội thăng chức, có nhiều tin vui, tiền tài tăng, có thể lấy bớt để đầu tư cho con cái, sẽ có tin tốt lành. Tài vận tăng ổn định, thu nhập tăng, nhưng cũng có khoản chi bất ngờ, cần thận trọng vì có thể rơi vào túng quẫn.

Về tình yêu hôn nhân: tình cảm không bình thường, người đã kết hôn có những tranh cãi nhỏ nhưng tình cảm vợ chồng vẫn hài hòa, không ảnh hưởng lớn. Người chưa kết hôn nên thận trọng, tránh ảnh hưởng tình cảm bạn bè, để không dẫn đến phiền phức; nếu có đối tượng thân thiết, cần chuyên tâm hơn, lưỡng lự sẽ hỏng việc.

Về sức khỏe: bệnh tật năm cũ có cải thiện, thân tâm mạnh khỏe, gia đình có tin vui, như đón thành viên mới hoặc người đi xa trở về. Chú ý đến bệnh liên quan đến hệ thống hô hấp.

Về hóa giải: không nên đi xa một mình, nên chọn bạn đi cùng. Có thể đi du lịch cùng gia đình, nhưng chú ý đến an toàn. Đeo thạch anh linh sẽ hỗ trợ rất nhiều.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ******** (Hung)

Lộc: ** (Cát)

Thọ: ********** (Hung)

Tình: ******* (Cát)

Tài: * (Hung)

Duyên: * (Cát)

Tinh: **** (Cát)

Vận hạn người tuổi Tuất (sinh 1994, 1982, 1970, 1958)

Người tuổi Tuất năm 2013 về cơ bản là bình ổn, có lợi về học hành, nghiên cứu, thiết kế, nếu chú tâm hơn sẽ dễ có thu hoạch. Nam giới tuổi Tuất có nhiều thăng trầm, buồn vui lẫn lộn, sự tự tin cũng dễ bị mọi người hiểu nhầm, hoặc bị ép làm việc mình không muốn, nhất là dễ phạm đào hoa hoặc tửu sắc, cũng như kiện tụng, tù ngục. Kịp thời đeo phật bản mệnh A di đà sẽ giúp chuyển biến tốt hơn.

Về tài chính: sự nghiệp có đột phá, được tăng lương tăng thưởng, nhưng cũng có thể có tiếng mà không có miếng, ngồi không nhàn hạ. Cần tăng cường các mối quan hệ, nhất là với đồng nghiệp, tránh thị phi, cũng như tiểu nhân phá rối. Vận tài chính không hẳn vượng, một số ngành như quảng cáo, truyền thông, điện tử, viễn thông, công nghệ cũng có thu hoạch, các nghề khác không thu được nhiều, "chiêu tài" cũng lắm gian nan. Nên thực thi tiết kiệm. Đeo ngọc phong thủy như tỳ hưu biển thước, thạch anh tím sẽ hỗ trợ ít nhiều.

Về tình yêu hôn nhân: gia đạo bất an, thường quá chú trọng đến sở thích bản thân mà quên đi sự cảm nhận của đối phương, cần cẩn thận xử lý, tránh để bất hòa vợ chồng. Người chưa kết hôn cũng có thay đổi. Nam giới tuổi Tuất không nên tiết kiệm trong chi tiêu cho bạn gái, chịu khó thường xuyên mua những món quà nhỏ sẽ mang lại cảm nhận tốt hơn. Bạn gái tuổi Tuất dễ có cảm giác cô đơn, thường không muốn tiếp cận đối phương, nên đeo ngọc phong thủy để hỗ trợ.

Về sức khỏe: năng vận động, tập thể thao. Chú ý bệnh tật về hệ thống hô hấp, dễ có cảm mạo, đau họng, nhiệt miệng,... Nên ăn nhiều rau có hàm lượng chất xơ và vitamin phong phú. Nghỉ ngơi hợp lý.

Về hóa giải: dễ vướng vào xung đột, không nên quảng giao bè bạn; chú ý khi phải lưu giữ những giấy tờ quan trọng; không nên tham rẻ mà chịu thiệt.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: ** (Cát)

Lộc: **** (Cát)

Thọ: ********** (Hung)

Tình: * (Cát)

Tài: ******* (Hung)

Duyên: *** (Cát)

Tinh: ****** (Cát)

Vận hạn người tuổi Hợi (sinh 1995, 1983, 1971, 1959)


Người tuổi Hợi năm 2013 gặp thái tuế, gặp nhiều việc khó khăn, có thể chuyển nhà hoặc chuyển công việc. Đề phòng sự cố bất ngờ cũng như tổn thất về tài chính cũng như trong công việc. Kịp thời đeo phật bản mệnh A di đà sẽ giúp chuyển biến tốt hơn.

Về tài chính: là năm khó khăn của người tuổi Hợi, khó đòi lại tiền đã mất, tuy có vẻ gặp các cơ hội đầu tư tốt, nhưng dễ mất giữa chừng, do đó không nên đầu tư lớn. Công việc vẫn cần cố gắng hơn, mạnh dạn và chủ động, nhưng tránh phạm tới cấp trên bởi dễ mất chức. Rất nhiều người tuổi Hợi có xung động về thay đổi việc làm, nhưng cần xem xét kỹ các nơi sắp chuyển đến, xem có thích hợp không, để tránh càng chuyển việc càng tồi tệ hơn.

Về tình yêu hôn nhân: nam giới chưa kết hôn cần nỗ lực hơn trong tình yêu, nhưng thường không được như ý muốn; nữ giới cần giữ ở khoảng cách nhất định, để tránh mất cái ngàn vàng. Người đã lập gia đình hoặc sắp đi đến hôn nhân dễ có hiểu lầm, với điềm báo bất hòa, cần bình tĩnh trước các vấn đề nảy sinh, chân thành đối xử với nhau, tránh chuyện bé xé ra to.

Về sức khỏe: ăn uống năm nay nhiều, tinh thần phấn chấn, nhưng đề phòng tổn thương bất ngờ như vấp ngã. Khi thấy cơ thể khó ở, có gì khác thường cần kịp thời khám chữa tránh để đến lúc phải phẫu thuật. Nên tập thể thao trong phòng là chính.

Về hóa giải: có thể gặp khó khăn, nên kiên nhẫn hơn trong các công việc gia đình. Đi đường cần thận trọng, tránh va quệt hay vấp ngã. Nên đọc nhiều sách để tăng cường tri thức mới. Đeo ngọc phong thủy như thạch anh vàng, thạch anh tóc sẽ tốt hơn cho bạn.

Chỉ số 7 ngôi sao:

Phúc: **** (Hung)

Lộc: ********** (Cát)

Thọ: *** (Hung)

Tình: ** (Cát)

Tài: ** (Hung)

Duyên: ******* (Hung)

Tinh: ** (Hung)

Trên đây chỉ là chỉ dẫn chung cho 12 con giáp, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về vận hạn năm 2013 để kịp thời có hướng xử lý tốt hơn, cả về tình cảm, công việc cũng như sức khỏe.

ThS Nguyễn Mạnh Linh
Ban Phong thủy - Viện Phong thủy Thế giới
Ban Phong thủy - Viện Tiềm năng con người


Trich tu; http://vn.news.yahoo.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận hạn của bạn trong năm Quý Tỵ

Tổng luận về cát, hung của Đại vận

Đương nhiên tốt hay xấu đến mức nào không phải là nói một cáchchung chung mà phải căn cứ vào quan hệ sinh khắc hình xung giữa các tổ hợp củachúng để đoán cho chính xác. Nếu nắm vững được mức độ sinh khắc hình xung đócàng cao thì sự dự đoán càng chính xác. Hỉ, kỵ của mười thần đại vận lại cóquan hệ đến vận khí tốt xấu của từng năm (tức lưu niên). Nắm vững được hỉ kỵcủa đại vận cũng tức là nắm được mạch chính của mệnh. Chỉ có như thế mới có thể gọi là biết được mệnhvà vận một cách chân chính. Chỉ trên cơ sở cảm nhận được một cách chắc chắn sựtồn tại của vận mệnh thì mới có thể đi đến hướng về cái tốt, tránh xa cái xấu.
Tổng luận về cát, hung của Đại vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây sẽ đưa ra các ví dụ về nữ sinh năm âm và nam sinh năm âm, cách sắp xếp Tứ trụ, thiên can Tứ trụ lộ ra và mười thần của các can tàng trong các địa chi, cách lấy số đại vận, sắp xếp đại vận, can của các đại vận thấu ra mười thần và cách sắp xếp chúng. Đến đó thì cc bước cơ bản để đoán Tứ trụ đ hồn thnh. Những dự đoán  cát hung về sau đều được tính toán trên cơ sở đó  (thần sát được chú thích ở một bên Tứ trụ hoặc cũng có thể chú thích riêng ).

Ví dụ . Nữ sinh năm âm.

                       

Năm 1995                               tháng 2 âl                    ngày 4 âl                      8 giờ

     Kiếp                                         ti                                   nhật                          ti

 At hợi                                      mậu dần                       gip ngọ                      mậu thìn

Mệnh : nhâm giáp                               giáp bính mậu                  đinh tị               mậu  ất   quý

            Kiêu tỉ                                     tỉ  thực   tài                    thương tài          ti  kiếp   ứng

 

            Ti         st         quan    kiu       ấn        tỉ          kiếp     thực

            Tị         canh     tn         nhm     quý      gip       ất         bính

Vận:    mo       thìn      tị          ngọ      mi        thn       dậu      tuất

            1          11        21        31        41        51        61        71

 

Ví dụ : nam sinh năm âm :  năm 1995 tháng 2 ngày 4 lúc 8 giờ sáng. Mười thần của Tứ trụ lộ ra và mười thần của các can tàng chứa trong chi cũng giống như trên. Can đại vận lấy trụ tháng Mậu làm chuẩn xếp ngược, lấy số vận và cách tính đại vận đếm ngược. Mỗi đại vận 10 năm, cụ thể như sau:

thương            thực        kiếp          tỉ           ấn             kiêu            quan              sát

đinh                 bính         ất              giáp      quý           nhâm tân              canh

Vận:    sửu                  tí              hợi            tuất         dậu         thân                mậu                ngọ

            10                    20            30            40            50            60                 70               80


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tổng luận về cát, hung của Đại vận

Các ngày “Quả tú” tránh cưới hỏi –

Tháng Ngày kỵ Tháng Ngày kỵ Tháng Giêng Ngày Dần, Sửu Tháng Bảy Ngày Dần, Mão Tháng Hai Ngày Thân, Mùi Tháng Tám Ngày Dần, Mão Tháng Ba Ngày Thân, Mùi Tháng Chín Ngày Tị, Ngọ Tháng Tư Ngày Ngọ, Dậu Tháng Mười Ngày Ngọ Tháng Năm Ngày Ngọ, Dậu Tháng M

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem-ngay-cuoi-hoi-co-con-quan-trong

Tháng

Ngày kỵ

Tháng

Ngày kỵ

Tháng Giêng

Ngày Dần, Sửu

Tháng Bảy

Ngày Dần, Mão

Tháng Hai

Ngày Thân, Mùi

Tháng Tám

Ngày Dần, Mão

Tháng Ba

Ngày Thân, Mùi

Tháng Chín

Ngày Tị, Ngọ

Tháng Tư

Ngày Ngọ, Dậu

Tháng Mười

Ngày Ngọ

Tháng Năm

Ngày Ngọ, Dậu

Tháng Mười một

Ngày Ngọ, Dậu

Tháng Sáu

Ngày Tuất, Thìn

Tháng Chạp

Ngày Ngọ, Dậu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày “Quả tú” tránh cưới hỏi –

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Cửa chính sai phong thủy, chủ nhà hao tán tiền của

Cửa chính là nơi rước tài lộc, vượng khí và may mắn vào trong ngôi nhà. Nếu bố trí cửa chính sai phong thủy, chủ nhà sẽ bị hao tán tiền của và dễ gặp chuyện
Cửa chính sai phong thủy, chủ nhà hao tán tiền của

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thị phi.

=> Xem phong thủy nhà ở cầu tài lộc, tránh tai ương

1. Bố trí cầu thang ngay dưới cửa chính

Ngay dưới cửa chính có cầu thang sẽ khiến nguồn năng lượng tích cực khó tụ lại, ảnh hưởng đến tài lộc và may mắn.
 
Cách hóa giải tốt nhất trong trường hợp này là đặt 5 đồng tiền xu ở phía dưới thảm để chân trước cửa nhà. Tiền xu sẽ mang lại may mắn và rước tài lộc vào ngôi nhà.

Cua chinh sai phong thuy, chu nha hao tan tien cua hinh anh
Ảnh minh họa
 
2. Cửa chính ở ngay hướng cầu thang đi lên
 
Bố trí cửa chính sai phong thủy như vậy sẽ khiến cuộc sống của mọi thành viên trong ngôi nhà không được yên ổn, gặp nhiều bất lợi hơn là may mắn. Khi tinh thần không ổn định sẽ khó tập trung làm việc nên tình hình tài chính càng sa sút.
 
3. Góc tường nhọn đâm thẳng vào cửa chính
 
Trong phong thủy nhà ở, các góc tường nhọn sẽ hình thành mũi tên độc phá nát mọi công sức, nỗ lực của bạn. Cuộc sống của người trong ngôi nhà có vị trí cửa chính này thường gặp nhiều trở ngại và rắc rối thị phi.
 
4. Thang máy đối diện cửa chính
 
Đây là vị trí đại kị đối với phong thủy nhà đất. Khi sinh sống trong ngôi nhà này trong thời gian dài, sức khỏe của mọi người sẽ bị ảnh hưởng nặng nề, dễ mắc bệnh tật hoặc gặp tai nạn.
 
5. Hành lang chạy thẳng vào cửa chính
 
Đây là một trong những lỗi phong thủy mà các chủ đầu tư thường hay mắc phải khi xây dựng các căn hộ chung cư nhằm tiết kiệm diện tích. Nếu sống trong ngôi nhà này, chủ nhân sẽ hao tán tiền của, đường học hành thi cử của con cái cũng sa sút, kém cỏi.
 
6. Cửa chính đối diện với Thiên trảm sát
 
Thiên trảm sát là vị trí đối diện với khe hở của hai tòa nhà cao tầng. Nếu cửa chính nằm ở vị trí này sẽ không tốt cho mọi thành viên trong nhà, thậm chí còn gây ra vấn đề nghiêm trọng liên quan đến tính mạng.
 
Tốt nhất nên đặt gương bát quái để trấn phía trên cửa ra vào nhằm tiêu tán luồng sát khí gây ra bởi Thiên trảm sát.
 
7. Cửa chính đối diện nhà vệ sinh, bệnh viện, bãi rác, cột điện
 
Nguồn năng lượng tiêu cực từ nhà những địa điểm hoặc tạp vật trên sẽ chạy thẳng vào nhà, lấy đi sự may mắn và tài lộc của gia chủ, do đó, việc tích lũy của cải là rất khó.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cửa chính sai phong thủy, chủ nhà hao tán tiền của

Lee Jong Suk "hợp" với Han Hyo Joo hay Park Shin Hye

Sau bộ phim Pinocchio, Lee Jong Suk không chỉ ghi điểm nhiều hơn trong mắt người hâm mộ mà còn có thêm cô
Lee Jong Suk "hợp" với Han Hyo Joo hay Park Shin Hye

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau khoảng thời gian bộ phim Pinocchio đươc trình chiếu từ năm 2014, Lee Jong Suk không chỉ ghi điểm nhiều hơn trong mắt người hâm mộ mà còn có thêm cô "bạn gái tin đồn" Park Shin Hye.


► Cùng bói tình yêu theo cung hoàng đạo để biết hai bạn có hợp nhau không
  Năm 2016, anh chàng tiếp tục gây sốt với Hai Thế Giới (W) trong đúng tháng sinh của mình với mối duyên cùng người đẹp quốc dân Han Hyo Joo. Các 'fan' của W có vẻ rất nóng lòng muốn 'ship' ngay anh chàng với người đẹp này, tuy nhiên, vẫn còn các 'fan' trung thành của Pinocchio vương vấn và vẫn quyết tâm bảo vệ cặp đôi Lee Jong Suk - Park Shin Hye.

 

Lee Jong Suk - Park Shin Hye: Mối duyên lạ lùng giữa Bảo Bình và Xử Nữ


Lee Jong Suk hop voi Han Hyo Joo hay Park Shin Hye hinh anh
Với Park Shin Hye
Bảo Bình và Xử Nữ không có mấy điểm tương đồng, sống trong hai thế giới hoàn toàn tách biệt nhưng lại có sự tương tác kích thích, hấp dẫn lẫn nhau, cặp đôi này một khi đã tiếp xúc với nhau sẽ dễ gây tò mò cho cả hai bên và khó có thể rời mắt khỏi đối phương.
 
Sự hoàn hảo không tì vết của Xử Nữ sẽ đẩy độ tò mò của Bảo Bình lên tột độ vì Bảo Bình luôn tin vào lí trí, vào thực tế rằng chẳng có ai hoàn hảo. Tích cách mang chút ngang ngược và bất chấp của Bảo Bình cũng sẽ khiến Xử Nữ đào hoa trở nên hiếu kỳ và muốn thách thức tài nghệ 'thả thính' của mình.
 
Mối quan hệ giữa Lee Jong Suk và Park Shin Hye có lẽ cũng bén duyên từ điểm này. Cả hai nhanh chóng có những tin đồn hẹn hò sau khi Pinocchio đóng máy. Những bức ảnh thân thiết trên phim trường cũng như những khoảnh khắc các phóng viên bắt được cặp đôi này đang bên nhau trên phố liên tiếp được hé lộ khiến các 'fan' không khỏi nghi án về chuyện phim giả tình thật của hai người.   Tuy nhiên, rõ ràng là một 'mối duyên lạ', nên tin đồn thì nhanh chóng bị dập mà cặp đôi dường như cũng không còn bắt gặp các cảnh thân thiết nữa. Với Xử Nữ, những chiêu trò tán tỉnh sẽ tạo cảm hứng lúc đầu, nhưng nếu đối phương không đủ 'ngoan' để ngã vào vòng tay mình, các anh chàng khôn ngoan này cũng sẽ nhanh chóng rút lui bảo toàn vốn liếng. Thêm vào đó, Bảo Bình lí trí dĩ nhiên sẽ không để bất kỳ chuyện tình cảm nào ảnh hưởng tới sự nghiệp của mình. Sự thông minh của các cô nàng Bảo Bình sẽ rất nhanh đưa ra được câu trả lời cho việc chàng trai đó có xứng đáng hay không.   Vậy, điều gì sẽ giữ chân cặp đôi 'nam thần - mỹ nữ' này? Thực sự cặp đôi đã quyết định chỉ làm bạn hay đơn giản là hai công ty quản lý đã cao tay trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông?
 

Lee Jong Suk - Han Hyo Joo: Sự kết hợp 'đối đỉnh' của Xử Nữ và Song Ngư


Lee Jong Suk hop voi Han Hyo Joo hay Park Shin Hye hinh anh
Với Han Hyo Joo
Bén duyên với đàn chị Han Hyo Joo trong phim Hai Thế Giới (W), Jong Suk đã tạo ra một hình ảnh trưởng thành hơn rất nhiều, khiến cho đàn chị Hyo Joo trông vẫn rất nhỏ bé và đáng yêu trong vòng tay của anh. 'Gái hơn hai, trai hơn một' - dĩ nhiên các 'fan', sau khi cơn sốt với người đẹp Park Shin Hye đã nguội, lại bắt đầu nuôi hi vọng về mối tình chị em sau W.   Tuy nhiên, Song Ngư và Xử Nữ ở vị trí đối đỉnh sẽ khá khó để hòa hợp với nhau về tính cách. Dù luôn cảm thấy bị hút về phía nhau do tính cách trái ngược, bù đắp cho nhau, nhưng cả hai sẽ chẳng dễ dàng gì để chấp nhận tính cách, cách sống của nhau. Đây là điểm yếu khá lớn trong mọi cặp đôi đối đỉnh.
 
Đây cũng là lý do vì sao các 'fan' có nhiệt tình 'ship' đến nhường nào, cặp đôi vẫn chỉ kiên quyết thể hiện rõ ràng tình cảm chị em trên phim trường. Sau các thước phim lãng mạn, ngọt ngào hết sức, Han Hyo Joo vẫn giữ đúng mực là một 'noona' của đàn em Jong Suk. Đôi lúc, cô còn thể hiện luôn vai trò 'chị cả' với cả dàn diễn viên trẻ còn lại của W, luôn quan tâm hỏi han mọi người sau mỗi cảnh quay vất vả.
 
Liệu có khi nào lửa gần rơm lâu ngày cũng bén? Liệu có cơ hội nào cho cặp đôi bước ra từ truyện tranh này? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.   Điểm đặc biệt giữa hai người đẹp này là cả hai cùng có Mặt Trăng nằm ở cung Nhân Mã, sao Kim nằm ở cung Ma Kết và sao Hỏa nằm ở cung Đất (Ma Kết và Kim Ngưu). Điều này khiến cho Park Shin Hye và Han Hyo Joo có cách thể hiện cảm xúc, cách yêu và xu hướng hành xử trong công việc khá giống nhau. Vì vậy, tương tác của hai cô nàng cũng sẽ đều tạo ra phản ứng cảm xúc khá giống nhau với anh chàng Xử Nữ Lee Jong Suk. Cũng dễ hiểu vì sao các 'fan' có cùng một cảm nhận về mối duyên giữa Jong Suk và hai người đẹp xứ Hàn này.
 
Tuy nhiên, đây cũng chính là điểm yếu khiến chuyện tình cảm của Lee Jong Suk vẫn cứ mãi là tin đồn. Sao Hỏa ở cung Xử Nữ của Jong Suk tạo góc hòa hợp với sao Hỏa của cả Shin Hye và Hyo Joo. Điều này tạo nên sự phối hợp siêu ăn ý trong cả hai bộ phim do cách làm việc hợp nhau, vô cùng dễ các 'fan' hiểu lầm và muốn 'ship'. Sao Thủy của Shin Hye và Hyo Joo cũng có tương tác khá tốt với Jong Suk khiến anh chàng nói chuyện hợp với cả hai người đẹp dù là trong phim hay ngoài đời. Đặc biệt, sao Thủy Bảo Bình của Shin Hye tạo góc hòa hợp với sao Thủy Thiên Bình của Jong Suk nên khả năng thấu hiểu lẫn nhau của hai người này sẽ được cộng điểm cao hơn chút.
 
Dù vậy, Mặt Trăng Nhân Mã của cả hai cô nàng cùng với sao Kim Ma Kết dường như mang lại tâm lý khá lý trí của cả Shin Hye và Hyo Joo khi yêu. Tâm lý phóng khoáng, không thích bị ràng buộc của Mặt Trăng Nhân Mã cùng ước nguyện 'siêu nghiêm túc' về chuyện yêu đương theo đúng 'quy trình' mà bản thân đề ra của Shin Hye và Hyo Joo có vẻ khá trái ngược với Mặt Trăng Song Ngư lãng mạn, cần được quan tâm và sao Kim Bọ Cạp luôn khát khao sở hữu của Jong Suk.
 
Cùng nhìn lại thì có lẽ Park Shin Hye đúng vẫn là lựa chọn phù hợp hơn cho 'nam thần' 8x này. Tuy nhiên, có vẻ cả hai người đẹp quốc dân này sẽ đều có xu hướng làm bạn với mỹ nam Jong Suk thôi. Vậy nên, con đường chinh phục trái tim một trong hai cô gái này của Jong Suk sẽ còn chông gai lắm! Các 'fan' cứ bình tĩnh.
ST.
Phan Anh - Chòm sao nhân hậu và hiệp nghĩa Chàng Cự Giải lãng tử, hào hoa: Tom Cruise Brangelina - Chuyện tình cổ tích buồn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lee Jong Suk "hợp" với Han Hyo Joo hay Park Shin Hye

Dựa vào tháng sinh tìm ra người dư dả tiền bạc từ trung vận

Tháng sinh là nhân tố quan trọng trong bát tự, có ảnh hưởng không giống nhau đến mệnh lý. Sau đây là ba tháng sinh khiến chủ nhân không phải lo lắng về tiền
Dựa vào tháng sinh tìm ra người dư dả tiền bạc từ trung vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng sinh là nhân tố quan trọng trong bát tự, tháng sinh khác nhau có ảnh hưởng không giống nhau đến mệnh lý. Sau đây là ba tháng sinh khiến chủ nhân không phải lo lắng về tiền bạc từ trung vận.


Dua vao thang sinh tim ra nguoi du da tien bac tu trung van hinh anh
 

Tháng 10 âm lịch


Người sinh ra vào tháng 10 âm lịch thông minh, chính trực, lương thiện, nhận được sự giúp đỡ của Lục thân, thánh thần phù trợ, cả cuộc đời bình an, hiểm khi gặp hiểm cảnh. Sau tuổi 30, sự nghiệp của mệnh chủ bắt đầu phát đạt, đến tuổi 40 không cần lo về tiền tài, địa vị cao.

Chọn cây theo phong thủy né trở ngại trong sự nghiệp
Phong thủy thư phòng có mối quan hệ mật thiết đến sự nghiệp của gia chủ và các thành viên trong gia đình. Vậy nên, các loài cây được đặt trong thư phòng luôn

Tháng 4 âm lịch


Đây là thời điểm đầu hạ nên mệnh chủ có tháng sinh này có thiên chất hơn người, hoạt bát nhanh nhẹn, tài hoa có thừa, thông minh sáng suốt, chưa đến tuổi 30 đã có cơ hội phát triển sự nghiệp. Do Cung Tài Bạch có sao Thiên Tài nhập cục nên chắc chắn có thành tựu từ trung vận, danh lợi toàn tài, hưởng an khang hạnh phúc khi về già.

Dua vao thang sinh tim ra nguoi du da tien bac tu trung van hinh anh 2
 

Tháng 8 âm lịch


Tháng 8 âm lịch chính là đầu thu, trụ tháng sinh này tư duy nhanh nhạy, có thiên phú kinh doanh, thường trưởng thành trước tuổi, nếu nhận được sự trợ giúp của quý nhân thì khoảng 35 tuổi sẽ đạt được thành công, từ trung vận không lo về phú quý.

Gặp 3 dấu hiệu này, mau mau may TÚI 3 GANG mà đựng tiền đi Tiền về như nước khi đặt bảo vật phong thủy ở đây Cách siêu dễ thu hút thịnh vượng bằng tiền xu phong thủy

=> Chuyên trang Tử vi - ## gửi đến bạn đọc công cụ tra cứu Tử vi hàng ngày, Tử vi trọn đời chuẩn xác nhất

Chi Nguyễn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dựa vào tháng sinh tìm ra người dư dả tiền bạc từ trung vận

Lắng nghe bàn chân bật mí tính cách chủ nhân

Lòng bàn chân phẳng hay lõm, ngón chân cái hay ngón trỏ dài hơn... đều có thể cho biết những điều bất ngờ về chủ nhân của nó.
Lắng nghe bàn chân bật mí tính cách chủ nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

foot2-7675-1409895300.jpg

Theo Vnexpress


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lắng nghe bàn chân bật mí tính cách chủ nhân

Bộ sao TẢ PHỤ - HỮU BẬT

Tả Phụ là Bắc Đẩu Tinh Dương Thổ đới Kim Hữu Bật là Nam Đẩu Tinh Âm Thổ (AB) hoặc Bắc Đẩu Tinh Dương Thủy đới Thổ (Thái Thứ Lang, Nguyễn Mạnh Bảo). Theo thiển ý thì là Bắc Đẩu Tinh Dương Thủy đới Thổ.
Bộ sao TẢ PHỤ - HỮU BẬT

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là hai trợ tinh, phù tinh, chủ quyền lệnh, chuyên phụ tá giúp đỡ
Miếu địa tại Thìn Tuất (xung chiếu lẫn nhau), vượng địa tại Sửu Mùi (đồng cung), tại hai vị trí này ảnh hưởng của Tả Hữu mạnh rất nhiều.


Về biểu tượng thân thể thì Tả Hữu là hai vai trái và phải (DL) nhưng có người cho Tả Hữu là lông mày.


Về ý nghĩa thì Tả có nghĩa là bên trái, Phụ có nghĩa là giúp đỡ, phò tá. Tả Phụ được coi thuộc hàng văn. Hữu có nghĩa là bên phải, giúp đỡ. Trong chữ Bật thì có bộ cung tên nên Hữu Bật được coi là thuộc hàng võ
Qui luật của Tả Hữu là cát phù, hung diệt nghĩa là gặp tốt thì gia tăng thêm tốt, gặp xấu thì tuy vẫn có cái tốt nhưng ẩn tàng điều xấu, dễ tăng thêm xấu khi bị phản phé. Điều này cũng được áp dụng cho cách giáp Tả giáp Hữu. Vì là sao phù trợ nên Tả Hữu cần đóng đồng cung với chính tinh, nhất là cách giáp Tả giáp Hữu rất cần có chính tinh tốt đẹp để điều động Tả Hữu.

Chính tinh sáng sủa tốt đẹp (ví dụ Tử Vi, Thiên Tướng) thì điều động Tả Hữu làm những chuyện tốt đẹp, kết hợp với các sao tốt đẹp khác làm tăng tốt và chống đỡ lại các hung tinh xâm nhập quậy phá nếu có. Chính tinh lạc hãm xấu xa ,ví dụ Liêm Trinh hãm địa, thì lại điều động Tả Hữu kết bè với các hung tinh xâm nhập nếu có, do đó dễ mang họa tới (Chú ý Thiên Tướng dù hãm hay không cũng điều khiển Hữu Bật gây nên điều tốt). Như vậy khi xét cung có Tả Hữu thì nên xét cung đó, xét chính tinh đồng cung, cân nhắc lợi hại giữa xấu và tốt để xác định cung đó xấu hay tốt rồi quyết định Tả Hữu giúp bên nào. Để điều động Tả Hữu có hiệu lực tối đa thì võ tinh điều khiển (đồng cung với) Hữu Bật, văn tinh điều khiển Tả Phù (ví dụ Tử Vi đi với Tả Phù, Thiên Tướng đồng cung Hữu Bật rất tốt vì cùng phe và cùng hành). Khi không có chính tinh thủ thì bộ trung tinh Văn Xương đắc địa hoặc Khôi Việt có thể tạm điều khiển Tả Phù đưa đến điều tốt lành, còn kỳ dư thì Tả Hữu dễ kết bè kết phái với các sao khác, tùy theo hung sát tinh đắc hãm mà tung hoành.


Một số người cho rằng Tả Hữu khi miếu vượng (tại Thìn Tuất Sửu Mùi) thì gặp hung thì không hung, nghĩa là không hùa theo hung tinh nhưng gặp cát thì làm tăng cát. Có người cho rằng giáp Tả giáp Hữu tốt nhất, còn Tả và Hữu cùng chiếu về một cung gọi là Tả Hữu xung đột thời xấu.


Về cách an sao thì Tả Phụ và Thiên Giải luôn luôn tam hợp chiếu với nhau nên có thể nói Tả Phù hay hơn Hữu Bật khi ở Thìn Tuất hoặc khi Tả Phù đứng không thành bộ với Hữu Bật. Còn khi cả hai sao đồng cung hoặc tam chiếu với nhau thì luôn luôn có mặt của Thiên Giải. Nếu Thiên Giải đồng cung với Hữu Bật thì trong trường hợp này ta có thể nói Hữu Bật hay hơn Tả Phù vì Thiên Giải là một sao giải họa rất mạnh trong tử vi khi nó thủ trong cung đó.


Khi có Tả Hữu thủ chiếu (xung chiếu hay tam hợp chiếu) thì không bao giờ bị bộ Hình Riêu xâm nhập. Trong trường hợp này ta cần xem có Thiên Giải xuất hiện hay không, nếu có Thiên Giải thì rất tốt, giảm họa rất nhiều (bộ Tả Hữu Thiên Giải), đặc biệt tại cung Thiên Giải đóng.


Khi không có Tả Hữu thủ chiếu thì coi xem có được hưởng cách giáp hay không. Giáp Tả giáp Hữu chỉ có được tại hai cung Sửu Mùi cho các người sinh tháng 3, 5, 9, và 11. Trường hợp giáp Tả giáp Hữu thì sinh tháng 3 và tháng 9 luôn luôn có bộ Hình Riêu tam hợp (Hình luôn luôn hâm địa),  trong khi tháng 5 và tháng 11 không bị Hình Riêu xâm phạm lại có Địa Giải tam hợp thành ra tốt hơn. Chính vì vậy một số người cho rằng khi có cách giáp Tả Hũu thì phải để ý xem Tả Hữu có nằm đúng phương vị hay không, Tả phải nằm bên trái, Hữu phải nằm bên phải, nghĩa là theo chiều thuận thì phải gặp Hữu trước, rôi Tả sau. Cách giáp Tả giáp Hữu mà gặp Hình Riêu lại có thêm Không Kiếp thủ chiếu cả bộ thì mới đáng lo vì Không Kiếp hãm địa đủ bộ, trường hợp này cần có sao cứu giải. Còn nếu không gặp Không Kiếp thủ mà chỉ gặp Không Kiếp chiếu thì cũng đỡ lo ngại vì trong trường hợp này hoặc chỉ bị một sao Không hay Kiếp xung chiếu, nếu gặp hai sao Không Kiếp chiếu thì lại là trường hợp cả bộ Không Kiếp đắc đia tam hợp chiếu. Đối với hung sát tinh như Không Kiếp Kình Đà Hỏa Linh Hình Riêu thì theo kinh nghiệm một sao thủ tại cung có sức mạnh hơn cả hai sao cùng chiếu hoặc cùng giáp. Khi có cách giáp Tả Hữu thì cần coi kỹ cung nhị hợp tại Tí hay Ngọ rất quan trọng.


Mệnh có Tả Hữu thì:
Hiền lành, đôn hậu, có từ tâm, nhất là thủ tại Mệnh phụ nữ
Có tính giúp người, hay giúp người và do đó thường được người giúp lại. Đặc tính này càng nổi bật khi đi với các phúc thiện tinh khác như là Thiên Lương, Thiên Quan, Thiên Phúc...chủ sự giúp đỡ vô vụ lợi.
Có nhiều bè bạn, dễ kết bạn, có bè phái, vây cánh, người giúp đỡ, người ủng hộ.
Có tài năng.
Không hay lo nghĩ, giảm thiểu lo lắng đơn côi khi gặp bại tinh như Khốc Hư Tang Hổ Cô Quả...


Có người cho rằng Tả Hữu thì có mưu trí.
Tính tình khắc khoan khắc đỉnh, không gấp gáp, không làm vội, đặc biệt khi miếu vượng.
Không gặp hung sát tinh hãm đồng cung thì là người nhân hậu, từ thiện, độ lượng, khoan hòa.


Gặp hung sát phụ tinh đồng cung, đặc biệt Không Kiếp đồng cung, thì cũng còn bản chất nhân hậu, từ thiện nhưng tính tình nóng nảy, làm gì cũng gấp gáp, dễ dính vào chuyện đấu đá tranh dành, dễ phải đối phó với kẻ thù trong sự phân chia phe phái hai bên. Bản thân cũng hay kết bè kết đảng khi tranh chấp.
Thông thường dễ ly hương, hoặc ít nhất trong đời cũng đã xa quê hương, xa nhà một giai đoạn nào đó. Khi Tả hoặc Hữu đóng tại Di thì cũng có nghĩa này.
Nguyễn Phát Lộc ghi rằng cách giáp Tả giáp Hữu đối với nữ Mệnh thì trừ khi cung Mệnh tốt, thường có nghĩa xấu là khắc chồng con, bất chính. Xét kỹ ra chẳng qua là có trường hợp bị Hình Riêu xâm phạm như đã nói bên trên. Quan điểm này cần xét lại.


Nữ Mệnh có Hữu Bật thủ thì dễ là vợ thứ nhưng bản tính rất hiền lành nhân hậu. Cung Phu có Tả Hữu một thủ một chiếu là cách dễ có hai đời chồng, nếu có Hữu Bật thủ thì dễ là vợ thứ, vợ bé hoặc chồng là người có hai đời vợ. Nếu cả hai chỉ chiếu thì nghĩa đó giảm đi. Nếu lập gia đình trễ thì cũng đỡ lo về hai đời chồng.
Tả Hữu gặp Cô Quả thì tuy có nhiều bạn bè, quan hệ rộng rãi nhưng ít có bạn thân.
Mệnh Tả Hữu mà Nô sáng sủa có Cô Quả thì có nhiều bạn thân hoặc cộng sự cũng không bền, cuối cùng cũng ở xa cách nhau, thông thường do chính bản thân ly hương lập nghiệp.
Các đặc tính của Tả Hữu cần phải gia giảm theo ý nghĩa cuả chính tinh đồng thủ


Nói chung thì ta có thể nói Tả Hữu là bộ sao có tác dụng tăng cường độ, đặc biệt tại Thìn Tuất Sửu Mùi thì càng mạnh mẽ. Không có sát tinh hãm địa xâm nhập như Không, Kiếp, Kình, Đà hãm thì nếu Tả Hữu gặp tại Quan Lộc thì gia tăng cộng sự, tăng quyền hành, tại cung Tài Bạch thì tăng tiền tài, được giúp đỡ về tiền bạc, tại Thiên Di thì đi lại nhiều hoặc ly hương, ra ngoài được người giúp, tại Tử Tức thì gia tăng số con, đôi khi là do có nhiều vợ hoặc có con với nhân tình, tại Nô Bộc thì tăng thêm bạn bè, người giúp việc, hay được nhiều người giúp đỡ, quan hệ rộng. Tại Huynh Đệ thì tăng số lượng anh em hoặc anh em giúp đỡ nhau, tại Phu Thê thì tăng số lần lập gia đình nghĩa là hai đời hoặc lấy nhau dễ dàng không đám cưới, tại Phụ Mẫu thì được cha mẹ giúp đỡ, cha mẹ song toàn, tại Phúc thì tăng phúc thọ, mồ mả kết phát, tại Điền thì làm vượng điền sản, tại Tật Ách khi đau ốm thì được quí nhân giúp đỡ, gặp lương y. Do đó hầu như Tả Hữu đóng tại Mệnh Thân Quan Tài thì thích hợp nhất.


Nếu gặp Tài Tinh như Hóa Lộc, Lộc Tồn, Vũ, Phủ thì tăng tiền của, được giúp đỡ về tiền bạc, gặp Đào Hồng thì đắc đào đắc kép nhiều mối lái, hoặc tăng phần may mắn, thường được người khác phái giúp. Gặp Thiên Mã hoặc Song Hao thì gia tăng sự thay đổi, gặp Khôi Việt, Xương Khúc, Hóa Quyền, Hóa Khoa... thì tăng quyền hành chức tước uy quyện gặp Quan Phúc thì tăng phúc thọ ... Tả Hữu gặp hung sát tinh hãm địa tụ tập thì gia tăng sự hung hiểm, cũng có các đặc tính trên nhưng không bền, dễ gặp tai họa do các hung tinh phối hợp cùng Tả Hữu gây ra khi lâm vào đại hạn xấu, nhất là đi với hung chính tinh hãm địa điều động Tả Hữu. Việc tăng cường độ phụ trợ của Tả Hữu sẽ mạnh mẽ khi đồng cung với sao đó và nếu có đủ cả bộ càng tốt, thêm miếu vượng thì rất hay.


Bộ Tả Hữu rất thích hợp cho mọi cách, mọi cách đều cần, đặc biệt là bộ Tử Phủ Vũ Tướng cách vì Tả Hữu phò trợ cho Tử Vi hữu hiệu nhất, Tử Vi thiếu Tả Hữu thủ, chiếu hay giáp thì ví như cô quân, gặp Tử Vi thì tăng tốt nhiều, tăng quyền hành tiền tài. Bộ Tả Hữu, nhất là Hữu Bật gặp Nhật Nguyệt cũng rất hay, có lợi cho công danh. Tả Phù đồng cung với Thiên Phủ, Hữu Bật gặp Thiên Tướng cũng rất tốt. Liêm Trinh hãm địa đi với Kình hãm hoặc Thiên Hình hãm mà gặp Tả Hữu thì không tốt, dễ bị hình phạt hoặc tù tội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bộ sao TẢ PHỤ - HỮU BẬT

Phật dạy 10 điều tự tại phải ghi nhớ trọn đời trọn kiếp

Hãy ghi nhớ 10 điều tự tại được ghi trong Tâm Kinh của Phật giáo để luôn luôn thanh thản và an khang.
Phật dạy 10 điều tự tại phải ghi nhớ trọn đời trọn kiếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi khi gặp hiểm nguy, gian khó, khổ đau, rất nhiều người có thói quen niệm Phật, niệm Bồ Tát để cầu mong được che chở, tiêu tai giải nạn, bảo hộ bình an. Vậy, hãy ghi nhớ 10 điều tự tại được ghi trong Tâm Kinh của Phật giáo để luôn luôn thanh thản và an khang.


► Xem thêm: Những câu nói hay về triết lý nhân sinh cuộc đời đáng suy ngẫm

Phat day 10 dieu tu tai phai ghi nho tron doi tron kiep hinh anh
 
Tự tại tức là tự do ngay trong tâm tưởng. Phật giáo tâm linh dạy rằng, người tự tại là người biết thoát khỏi phiền não và nội tâm không có chấp nhất. 10 loại tự tại dưới đây là cảnh giới cao nhất mà bất cứ ai cũng nên hướng tới trong đời.   1. Thọ tự tại: cuộc sống là hữu hạn, không ai có thể an bài, duyên vạn kiếp mà không lâu, kề bên một niệm mà không ngắn, đây là thọ tự tại. Vì thế, đừng bận tâm cuộc đời dài hay ngắn, chỉ quan tâm làm thế nào để sống thật tốt.   2. Tài tự tại: hết thảy mọi vật lực đều là quả báo từ kiếp trước, cầu không được, mong không có, chỉ tự mình bồi đắp.   3. Nghiệp tự tại: chúng sinh tùy nghiệp mà ở, tùy nghiệp mà đầu thai, tùy phiền não nghiệp tập mà lập nghiệp.   4. Sinh tự tại: sinh ra là hữu duyên, sinh ở đâu, làm con ai đều là tiền duyên nghiệp báo, không thể thay đổi.   5. Nguyện tự tại: người thường có tâm nguyện thì khó mà tự tại, tốt nhất nên biến thành hư nguyện, chỉ nên thành tâm mà làm, còn viên mãn hay không phải tùy duyên.  
Phat day 10 dieu tu tai phai ghi nho tron doi tron kiep hinh anh 2
 
6. Tâm tự tại: nội tâm tự do, không tham lam, không muộn phiền, không dục vọng, nhất nhất đều an nhiên.
  7. Như ý tự tại: cái gì phải tới sẽ tới, cái gì phải đi sẽ đi, bất luận ra sao thì cong người cũng không có khả năng cản trở hay né tránh, nên cứ bình thản mà đón nhận.   8. Pháp tự tại: tu hành sẽ viên mãn, độ hóa sẽ giác ngộ, nhất tâm chấp niệm Phật giáo.   9. Thắng thua tự tại: thắng chính bản thân mình là thắng lớn nhất, thua chính bản thân mình là thua lớn nhất.   10. Trí tự tại: tích trí để hành thiện và sống thiện, người có trí thì tinh thông, người không có trí thì ngu dốt. Trí là để nâng cao bản thân, không phải vì danh lợi.   3 nguyên tắc dưỡng sinh giúp sống khỏe, sống thọ của Phật giáo Bình tâm - tiền tài cũng chẳng mua nổi Tư thế ngủ cát tường của Phật giáo - vừa dưỡng sinh vừa tu hành Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật dạy 10 điều tự tại phải ghi nhớ trọn đời trọn kiếp
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd