Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phương pháp Cầu An - Giải hạn - Tăng cường phước báu theo tinh thần đạo Phật

Đúc kết những phương pháp Cầu An - Giải hạn - Tăng cường phước báu để vượt qua những khó khăn theo tinh thần đạo Phật.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. SÁM HỐI

Nếu bạn biết được bạn đã phạm những lỗi lầm gì trong quá khứ, hãy thành tâm quỳ lạy trước Đấng mà bạn tôn thờ như Đức Phật , hay bàn thờ gia tiên trong nhà bạn..v.v. và thành tâm sám hối, chi tiết, cụ thể từng lỗi, từng lỗi bạn đã phạm phải.

Nhưng thường thì bạn sẽ không biết bạn sai ở đâu, vì điều này thường chỉ những người có trí tuệ rất cao mới làm được. Vậy thì, dù bạn biết hay không biết, hãy thực hiện điều sau:
 
Hãy đọc các loại kinh tùy theo tôn giáo của bạn nếu bạn không theo tôn giáo nào cũng có thể đọc Chú đại bi một thần chú có công năng rất lớn hoặc những bộ kinh thư trong đạo Phật tùy duyên bạn thấy thích Kinh nào, tất cả đều có công năng sám hối mạnh mẽ vô biên. Rất, rất nhiều người đã khỏi bệnh, thoát nạn chỉ với việc kiên trì đọc Kinh sám hối hoặc trì tụng Chú Đại Bi. Điều này có ý nghĩa như lấy nước gột rửa những vết nhơ trong quá khứ. Bạn cần lưu ý là luôn tâm niệm lấy việc đọc kinh này để sám hối những lầm lỗi quá khứ. Nghiệp chướng của bạn sẽ theo lời đọc mà tan biến dần dần.
 

2. BÙ ĐẮP BẰNG NHỮNG VIỆC PHÚC THIỆN


Phuong phap Cau An - Giai han - Tang cuong phuoc bau theo tinh than dao Phat hinh anh 2
 

Sự sám hối của bạn sẽ thực tế hơn rất nhiều, nghiệp chướng của sẽ tan biến nhanh hơn rất nhiều nếu được đền chuộc bằng những việc làm từ thiện. Càng làm nhiều, bạn sẽ càng thấy hiệu quả rõ rệt.

Sau đây, tôi xin giới thiệu với bạn một số việc từ thiện không khó làm, nhưng phước báo cực kì to lớn. Hãy làm, bạn sẽ thấy!
 
TỪ THIỆN CỨU NGƯỜI
 
Bạn có thể tới các bệnh viện, các trung tâm trẻ mồ côi, người già neo đơn, người khuyết tật để trao tặng những món quà, tài vật hoặc tịnh vật tùy điều kiện khả năng của chúng ta.
 
Nhưng nếu có thời gian hãy trực tiếp tìm hiểu những mảnh đời bất hạnh mà họ không đủ phước duyên được nhiều người biết đến để hỗ trợ. Chúng ta có thể tìm được bằng cách đến những nơi hẻo lánh, hoặc trực tiếp tìm hiểu tại các bệnh viện, không gì hạnh phúc hơn là giúp được người khác qua cơn hoạn nạn. Công đức không thể nghĩ bàn.
 
PHÓNG SINH
 
Dù không bằng so với việc cứu người, nhưng cứu sống những con vật tội nghiệp khỏi lưỡi dao đồ tể, khỏi cái chết đau đớn cũng sẽ đem lại cho bạn phước báo lớn lao.
 
Nếu bạn có một khỏan tiền dư ko dùng đến, hãy mạnh dạn mở lòng từ bi trích ra 1 ít Hãy mua những con vật sắp bị giết thịt, rồi thả chúng vào một chốn an tòan. Cuộc sống của bạn sẽ thay đổi vì điều đó.
 
Một điều cần lưu ý, bạn nên ưu tiên những loài vật sau để phóng sinh nếu bạn không đủ sức để phóng sinh tất cả:
 
Chó, trâu bò, ngựa. Đây là những con vật mang đậm tình nghĩa với con người. Dù là động vật, nhưng chúng có tâm tư tình cảm gần giống người nhất. Phóng sinh chúng là một việc làm thực sự ý nghĩa.
 
Rùa, ba ba, lươn, ếch,... Mặc dù là động vật máu lạnh, nhưng tâm linh của chúng rất cao. Những người phóng sinh chúng thường gặp những may mắn kì lạ.
 
Những động vật có sức sống mạnh mẽ như cá trê, cá lóc, ếch nhái... vì thật đáng buồn nếu như sau khi bạn thả vật về tự nhiên, chúng lại lăn ra chết.
 
Những con vật sắp sinh con. Điều này thật dễ hiểu, vì chỉ cần cứu một con là cứu được cả đàn mẹ lẫn con. Đặc biệt với loài cá vì chúng sinh sản với số lượng khủng khiếp.
 
Hãy trực tiếp vào chợ, các lò mổ để mua phóng sanh vì đó là những chúng sinh thực sự cần chúng ta.
 
ẤN TỐNG
 
Đem ánh sáng chân lí đến cho cuộc đời, đem đạo đức, lẽ phải đến cho mọi người. Đó là điều thiện vĩ đại nhất trong các điều thiện. Đức Phật nói “Pháp thí là vua trong tất cả các pháp bố thí”.
 
Vì sao?
 
Vì đó là khởi nguồn cho mọi điều thiện khác được phát sinh, vì chỉ khi mở được cánh cửa của chân lí, của lẽ phải, con người ta mới có thể biết phải làm gì để tìm được hạnh phúc, phải làm gì để chấm dứt khổ đau .
 
Chính vì thế , một lựa chọn cực kì sáng suốt nếu bạn muốn thay đổi vận mạng của mình. Đó là, bạn hãy tìm mua, in ấn những kinh thư hay những sách có nội dung khuyến thiện, hoặc băng đĩa thuyết pháp của quý thầy có tác dụng khiến người xem bỏ ác làm lành, tăng trưởng đạo đức. Sau đó đem tặng cho nhiều người, bạn sẽ bất ngờ vì phước đức ghê gớm mà việc ấn tống này đem lại.
 
Một điều đáng mừng cho chúng ta, trong thời đại công nghệ phát triển, chúng ta có thêm một cách ấn tống vô cùng hiệu quả bằng phương tiện internet. Bằng vài cú nhấp chuột, bạn đã có thể chia sẻ những bài viết hay, những lời pháp ý nghĩa đến cho hàng ngàn, hàng vạn người đọc trên facebook hay các trang mạng khác.
 
Ngoài những việc trên, bạn có thể chọn một nghìn lẻ một cách khác để làm từ thiện, miễn là việc đó đem lại an vui cho mọi người , cho muôn loài như : xây cầu đắp đường, xây chùa đúc tượng, chữa bệnh phát thuốc, trồng cây gây rừng,...
 
Mong rằng qua bài viết này sẽ giúp mọi người có thêm được thông tin hữu ích trong việc giải hạn những nghiệp xấu của mình.

Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp Cầu An - Giải hạn - Tăng cường phước báu theo tinh thần đạo Phật

Nhìn bàn chân biết người có số làm tỷ phú

Hãy quan sát màu sắc, hình dáng móng và xem đường vân quý, bạn sẽ biết người đó có số tỷ phú hay không.
Nhìn bàn chân biết người có số làm tỷ phú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Màu sắc móng chân

Nếu móng chân của bạn hiện rõ màu trắng sữa nhưng là trắng trong, không bị đục, xin chúc mừng bạn có số giàu sang phú quý, vận mệnh rất tốt. Đặc biệt, nếu móng chân có sắc hồng hào và trong suốt thì số mệnh càng phú quý, cả đời không lo thiếu tiền xài.

Tuy nhiên, nếu móng chân hiện rõ màu xám, cho thấy vận mệnh chủ nhân không tốt, phải làm việc cơ cực, vất vả mà không thu về thành quả tốt.

2. Hình dáng móng chân

Chủ nhân của móng chân hình tròn và trơn có tiền tài dồi dào đồng thời cũng rất biết cách hưởng thụ cuộc sống. Nếu có thêm đặc điểm là móng chân dài, phần đầu móng hơi dốc về phía trước, bạn không cần phải tự mình kiếm sống mà ngay từ khi sinh ra đã được mọi người bao bọc, cứ gọi là sướng từ trong trứng nước nhé.

nhin-ban-chan-biet-nguoi-co-so-lam-ty-phu

3. Xem đường vân quý

Đường vân hình chữ Nhân được gọi là vân quý ở bàn chân. Nếu dưới lòng bàn chân có đường vân này chứng tỏ bạn có số mệnh đại phúc đại quý, tiền của dư giả, sở hữu nhiều tài sản tới mức có thể đạt đến trình độ tỉ phú hay cỡ bình bình cũng là đại gia có tiếng.

4. Độ dày mỏng của bàn chân

Người có bàn chân mỏng, ít thịt, thậm chí nhìn trơ xương thường phải lao động vất vả, làm những việc nặng nhọc mà còn không đủ ăn đủ tiêu. Cuộc đời người này nhiều sóng gió, khó được hưởng an nhàn, sung sướng kể cả khi về già.

Trái lại, nếu bạn có bàn chân dày dặn, tròn đầy thì cuộc sống nhiều phúc lộc, lúc nào cũng rủng rỉnh tiền tiêu.

5. Xem nốt ruồi lành dữ

Nốt ruồi được cho là mang tới điềm lành và may mắn cho bạn nếu như nó có màu đỏ son và mọc dưới lòng bàn chân. Nếu sở hữu nốt ruồi quý này, không những bản thân bạn có cuộc sống giàu có, nhiều tiền của mà còn giúp đỡ mọi người cùng phát đạt theo.

6. Độ dày của ngón chân cái

Ngón chân cái đại diện cho sức mạnh tài chính của bạn. Bạn kiểm tra xem nhé, nếu ngón chân cái dày dặn, tròn trịa và nhiều thịt, chứng tỏ bạn có số giàu sang đấy. Hơn thế, bạn còn được kế thừa sản nghiệp tổ tiên để lại, đời sống vật chất sướng khỏi chê nhưng cũng nhiều áp lực lắm đó.

7. Độ dài ngón chân thứ hai

Ngón chân thứ hai (ngay cạnh ngón chân cái) dài là biểu hiện của người thông minh, cá tính mạnh và độc lập. Khả năng kiếm tiền của người này rất tốt, họ không bao giờ cam chịu hoàn cảnh mà luôn chủ động trong mọi tình thế nên hiếm khi phải lo vấn đề tiền bạc.

Mr.Bull (Theo Meiguoshenpo)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn bàn chân biết người có số làm tỷ phú

4 chòm sao nữ nghiện mua sắm khét tiếng vòng tròn hoàng đạo

4 chòm sao nữ nghiện mua sắm dưới đây là những cao thủ shopping, không mùa nào là không thấy mặt ở các cửa hàng sầm uất.
4 chòm sao nữ nghiện mua sắm khét tiếng vòng tròn hoàng đạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Là con gái, hầu như ai cũng thích mua sắm, bất kể là cao hứng hay buồn bã thì những cô nàng cũng đều có thể xuất tiền mà tiêu thả ga cho những món đồ. 4 chòm sao nữ nghiện mua sắm dưới đây là những cao thủ shopping, không mùa nào là không thấy mặt ở các cửa hàng sầm uất.


► Xem tử vi hàng ngày, tử vi hàng tuần được cập nhật liên tục, chuẩn xác tại Lichngaytot.com!

4 chom sao nu nghien mua sam khet tieng vong tron hoang dao hinh anh 2
 

Hạng 1: Song Tử

  Song Tử là chòm sao nữ nghiện mua sắm hạng nặng, thích nhất là được thỏa thuê đắm chìm trong các mặt hàng. Nàng ta có thể vơ vét tất tần tật mọi thứ, từ đồ gia dụng, đồ điện tử, quần áo, giày dẹp, phụ kiện cho tới những món nho nhỏ xinh xinh. Mà Song Tử thì yếu lòng, cứ thấy đồ đẹp là lao tới, chẳng màng xem trong túi còn bao nhiêu tiền, chẳng quan tâm mình có thực sự cần nó hay không.  

Hạng 2: Bảo Bình

  Bảo Bình cũng là cô nàng thích mua sắm nhất nhì vòng tròn hoàng đạo. Chòm sao nữ nghiện mua sắm này thì lý trí hơn Song Tử một chút, họ thường tìm kiếm thông tin hàng hóa, so sánh giá cả trên mạng trước khi quyết định mua. Nhưng càng xem càng lạc lối, không biết đâu là điểm dừng, càng không có chốn quay về luôn.
4 chom sao nu nghien mua sam khet tieng vong tron hoang dao hinh anh 2
 

Hạng 3: Kim Ngưu

  Mua sắm ư, nàng Kim Ngưu có mặt ngay. Thích nhất là dùng đồ đẹp, xài hàng tốt, kiếm được là tiêu được, chòm sao nữ này thường xuyên mua quần áo đẹp, đồ ăn ngon cho bản thân. Mà nhất là những món nào được quảng cáo là tốt cho sức khỏe, xịn nhất, độc nhất, lạ nhất là nàng ấy mê lắm, săn lùng cho bằng được thì thôi, quyết không bỏ qua. Kim Ngưu cũng chỉ mua hàng đắt tiền thôi nên các khoản bỏ ra khá đáng kể đấy.  

Hạng 4: Nhân Mã

 

Chòm sao nữ nghiện mua sắm mà bỏ qua Nhân Mã thì quả là thiếu sót. Họ bốc đồng, thích là mua thôi, không quan tâm xem có cần thiết hay không. Lực hấp dẫn từ những món đồ xinh đẹp khiến Mã Mã không cưỡng lại được, một khi cao hứng thì kể cả phải vay mượn họ cũng sẽ mua cho kì được. bảo sao mà lúc nào nàng ấy cũng thiếu tiền.
4 cô nàng hoàng đạo có mệnh công chúa cao sang 3 chòm sao nữ giao tiếp siêu nhưng ít người yêu mến Chòm sao nữ không giỏi gì, chỉ giỏi kiếm tiền như Ngọc Trinh Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao nữ nghiện mua sắm khét tiếng vòng tròn hoàng đạo

Đoán trúng 'tim đen' qua nốt ruồi trên lông mày

Vị trí nốt ruồi trên lông mày sẽ tố cáo bạn có ưu điểm, nhược điểm gì đó nha.
Đoán trúng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nốt ruồi ở đầu lông mày

Nếu đầu lông mày có nốt ruồi, hơn thế nốt ruồi ấy lại bị lông mày che mất, không lộ rõ chứng tỏ chủ nhân rất thông minh lanh lợi, cốt cách thanh cao, có ý chí vươn lên mãnh liệt. Người này có tài về nghệ thuật hoặc khoa học. Chỉ cần làm trong ngành nghề liên quan là có thể dễ dàng gặt hái được thành công. 

Tuy nhiên, nếu nốt ruồi nằm ngoài lông mày hoặc lộ rõ ra thì lại là điều không may mắn. Nếu có nốt ruồi kiểu này đột ngột xuất hiện, bạn cần đề phòng họa ngục tù hoặc các vấn đề liên quan đến pháp luật.

2. Nốt ruồi ở giữa lông mày

Nốt ruồi nằm ở giữa lông mày đồng thời bị lông mày che phủ là dấu hiệu cho thấy đây là người thông minh, xuất hiện người kiệt xuất trong những anh chị em trong gia đình. Người này có số mệnh giàu sang, sung sướng, sẽ là quý nhân phù trợ, giúp đỡ bạn vượt qua mọi trở ngại trong cuộc sống. 

Tuy nhiên, người có nốt ruồi kiểu này nóng lạnh thất thường, rất dễ nổi giận vô cớ. Làm bạn với họ lâu dài đòi hỏi bạn luôn kiểm soát tốt cảm xúc, chú ý mọi lời nói, cử chỉ, tránh gây ra sự hiểu nhầm đáng tiếc.

doan-trung-tim-den-qua-not-ruoi-tren-long-may

3. Nốt ruồi ở đuôi lông mày

Những ai sở hữu nốt ruồi ẩn sâu phía đuôi lông mày thường có cuộc sống vui vẻ, sung sướng. Nhưng nếu nốt ruồi nằm chệch ra ngoài phía đuôi mày lại là dấu hiệu cho thấy người này dễ gặp vấn đề về tình cảm. Đặc biệt là nốt ruồi mọc ở phía đuôi lông mày trái báo hiệu thói trăng hoa.

doan-trung-tim-den-qua-not-ruoi-tren-long-may-1

4. Phía trên lông mày có nốt ruồi

Ngay gần phía trên đầu lông mày có nốt ruồi là dấu hiệu cho thấy chủ nhân sẽ gặp khó khăn về kinh tế trong thời gian ngắn hoặc sự việc bất ngờ nào đó xảy ra. 

Trong trường hợp ngay phía trên vị trí chính giữa lông mày có nốt ruồi biểu thị khó khăn về tài chính trong thời gian dài.

5. Phía dưới lông mày có nốt ruồi

Nốt ruồi mọc ở phía dưới lông mày là dấu hiệu cho thấy người này giỏi giang, đa tài, sự nghiệp thành công rực rỡ, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc viên mãn. Tuy nhiên nếu là nốt ruồi xấu thì số mệnh vất vả, thường xuyên phải chuyển dịch chỗ ở, nay đây mai đó. 

6. Nốt ruồi mọc ở vị trí giữa Ấn đường và đầu lông mày

Đây được coi là nốt ruồi dữ. Người có nốt ruồi này khó tránh khỏi họa kiện tụng hay những tranh chấp liên quan pháp luật.

Mr.Bull (theo Meiguoshenpo)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán trúng 'tim đen' qua nốt ruồi trên lông mày

Phải làm gì nếu bị trúng "bùa ngải"?

Bùa ngải là một phạm trù bí ẩn, tuy nhiên một số công trình nghiên cứu khoa học đã chứng minh bùa ngải có thật. Vậy phải làm gì nếu bị trúng bùa ngải?
Phải làm gì nếu bị trúng "bùa ngải"?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Bùa ngải" là một phạm trù bí ẩn, tuy nhiên, vẫn có những công trình nghiên cứu khoa học chứng minh rằng "bùa ngải" là có thật. Bị trúng bùa ngải phải làm gì?
  

► ## gửi tới bạn đọc công cụ coi ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn niên 2017

Bùa ngải trước đây chủ yếu được dùng để thể hiện khát khao đạt được những điều tốt lành: bùa cầu bình an, ngải chữa bệnh… Tuy nhiên, cuộc sống quá nhiều bon chen, cám dỗ, ghen ghét, đố kỵ khiến ý nghĩa tốt đẹp ban đầu bị bóp méo không thương tiếc, giờ đây nhắc tới bùa ngải, thứ hiện lên trong đầu mọi người chỉ là những thứ rất kinh khủng, những cơn đau dữ dội, tâm thần bấn loạn, mất trí,…
Phai lam gi neu bi trung bua ngai hinh anh
Ảnh minh họa

 

Đề phòng bị "dính bùa ngải"

  Dù không hề mong muốn điều này xảy ra, nhưng các bạn cũng nên đề cao cảnh giác, có những biện pháp phòng ngừa cho bản thân, tránh những điều không may xảy ra với mình, bởi vì lòng người khó đoán lắm!   Khi bạn phải đi vào những nơi nhạy cảm, đi lên vùng núi, miền sâu…nếu sợ bị chuốc ngải, bạn nên mang theo một vật nhiều tính âm bên mình, ví dụ như mang tỏi hoặc lấy một ít phân ngỗng phơi khô, mang theo bên cạnh. Vì theo nguyên lý âm dương thì âm sẽ chống lại âm, ngỗng và tỏi là những loài sinh vật mang nhiều tính âm.   Đừng để người lạ biết được ngày sinh tháng đẻ của mình bởi yếu tố tiên quyết để chuốc bùa ngải một người chính là biết được họ tên và ngày sinh tháng đẻ.
 
Khi đi ngoài đường, nếu có đối tượng lạ bắt chuyện, nếu cảm thấy nghi ngờ, đừng bao giờ trả lời, cũng đừng để người lạ chạm vào mình.


Dấu hiệu bị trúng "bùa ngải"

  Nếu bị người khác hại, người bị dính bùa ngải thường đau nhức dữ dội, mệt mỏi, bần thần, hốt hoảng, sợ hãi, tâm thần bấn loạn…  

Phải làm gì khi bị "dính bùa"?

  Trong trường hợp đã chắc chắn bị dính phải bùa ngải, hãy bình tĩnh và thực hiện những biện pháp sau:   Khi bị dính bùa ngải, tức là não đang bị chi phối và xâm hại, cần tăng cường vitamin B2 để kích thích hoạt động của tế bào não, hoá giải sự khống chế bằng tâm linh.
 
Ngồi thiền, luyên tập dưỡng sinh để có sức khoẻ và tinh thần thoải mái nhất.
 
Nhờ những tín ngưỡng có ý nghĩa nhất đối với bạn để ổn định lại cảm xúc, cầu nguyện hoặc tụng kinh niệm phật.
 
Thay đổi môi trường sống tốt hơn, sạch sẽ hơn, tránh xa những xô bồ, bon chen để tìm thấy sự thanh thản trong tâm hồn.
 

Nhìn nhận vấn đề một cách tích cực hơn

Trong tâm lý học, có một hội chứng tâm lý với những biểu hiện như: stress, căng thẳng, sợ hãi dẫn đến cơ thể mệt mỏi, biểu hiện những bệnh lý. Đừng quá cực đoan mà vội quy chụp là đã bị chơi bùa ngải, hãy đến tìm các chuyên gia y tế để tìm hiểu về bệnh tình xem sao đã.   Nếu bạn luôn gặp thất bại trong cuộc sống, làm ăn thua lỗ, phá sản, hãy nghĩ lại xem bạn đã sai ở đâu, đã vấp phải khúc mắc nào, đừng vội cho rằng đối thủ ghen ghét nên chơi bùa ngải với bạn.   Nếu tình cảm trục trặc, chia tay người yêu, đừng vội nghĩ rằng người yêu bạn bị chuốc bùa ngãi, hãy nghĩ lại xem 2 bạn có thực sự hợp nhau hay không? Có thật sự ở bên nhau thấy hạnh phúc không?   Nếu gia đình cãi vã, con cái hư hỏng, thay vì hoang mang vì nghĩ đã dính bùa ngải thì hãy bình tĩnh mà nhìn nhận xem ai đúng ai sai trong trận cãi vả đó, nghĩ xem bạn đã giáo dục con cái đúng cách chưa?   Nếu đã xem xét hết góc độ, loại trừ hết mọi khả năng, và xác định được mình đã bị "dính bùa ngải", thì cũng đừng quá tuyệt vọng, vì vạn vật trên đời đều theo thuyết âm dương, theo những quy luật tự nhiên của cuộc sống và đều có thể giải quyết được.   Vượt lên trên tất cả những phương pháp phòng ngừa và chữa trị khi bị dính ngải nói trên, chính là việc bạn hãy xây dựng một đời sống trong sạch và lành mạnh, cầu sự thanh thản, bình yên trong tâm hồn, sống nhân ái, khoan dung và lương thiện, giúp người giúp đời, không gây thù chuốc oán, đừng ích kỷ chỉ biết nghĩ đến bản thân, bởi suy cho cùng từ ngàn đời xưa, vốn là : “Gieo nhân nào thì sẽ gặt quả đó”.
Bài viết được sưu tầm từ internet và chỉ mang tính chất tham khảo!

ST.

Giải mã câu chuyện bùa ngải nơi núi rừng Tây Nguyên Rùng rợn bùa ngải từ xác người Ly kì chuyện mỹ nhân Sài Gòn dùng bùa yêu chài đại gia

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phải làm gì nếu bị trúng "bùa ngải"?

Tử vi cuộc đời của nữ mệnh Ất Hợi (1995)

Nữ mệnh Ất Hợi sinh năm 1995 tuổi con Lợn, cung Đoài, mạng Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi). Xem thêm tình duyên của nữ mệnh 1995, nữ sinh năm 1995 thì hợp với nam những tuổi nào? Diễn biến cuộc đời của nữ mạng sinh năm 1995 là như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nữ mệnh Ất Hợi sinh năm 1995 tuổi con Lợn, cung Đoài, mạng Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi). Năm sinh dương lịch là từ ngày 3/1/1995 đến ngày 18/2/1995, tuổi con heo là Quá Vãng Chi Trư nghĩa là lơn hay đi.

Tử vi cuộc đời của nữ mệnh Ất Hợi (1995)

CUNG MỆNH, MÀU SẮC VÀ HƯỚNG TỐT CHO NỮ MỆNH 1995

Cung mệnh: Khảm thủy, thuộc Đông tứ mệnh.

Màu sắc hợp là màu trắng, bạc, kem thuộc hành Kim nên tương sinh tốt. Màu đen, xám, xanh biển sẫm thuộc hành Thủy thì tương vượng rất tốt.

Những hướng hợp với nữ 1995: Bắc –phục vị: được sự giúp đỡ; Đông: thiên ý gặp thiên thời được che chở, Nam: Diên niên mọi sự ổn định; Đông Nam: sinh khí, phúc lộc vẹn toàn.

CUỘC ĐỜI CỦA NỮ MỆNH ẤT HỢI:

Tuổi Ất Hợi cuộc đời không mấy có nhiều may mắn về đường tài lộc, được hào cao nhưng có lắm trái ngang trong cuộc sống, tiền vận nhiều lo ấu, gặp cảnh lo buồn nhiều nỗi. Về trung vận thì khổ tâm về gia đình, hậu vận may ra mới có sự an nhàn sung sướng cho cuộc đời.

Tóm lại: Tuổi Ất Hợi ít gặp sự may mắn trong cuộc đời vào trung vận và tiền vận, hậu vận mới được an nhàn sung sướng.

TÌNH DUYÊN CỦA NỮ MỆNH ẤT HỢI

Vấn đề tình duyên của tuổi Ất Hợi chia ra làm 3 trường hợp như sau:

Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 6, 8 và 10 âm lịch thì cuộc đời bạn phải trải qua 3 lần thay đổi tình duyên, hạnh phúc. Nếu bạn sinh vào những tháng 2,4 7, 9 và 11 âm lịch thì cuộc đời của bạn phải thay đổi tới 2 lần tình duyên, hạnh phúc. Còn nếu bạn sinh vào những tháng 1, 3, 5 và 12 âm lịch thì cuộc đời của bạn được hưởng hoàn toàn hạnh phúc, chỉ một vợ một chồng mà thôi.

GIA ĐẠO, SỰ NGHIỆP CÔNG DANH CỦA NỮ SINH NĂM 1994

Phần công danh không có mấy hay đẹ, nếu có cũng chỉ ở mức độ vừa phải không lên cao được. Gia đạo vào tiền vận và trung vận nhiều nỗi éo le, hậu vận mới được an vui, sung túc hưởng thành nhàn.

Phần sự nghiệp, vốn có nghề nghiệp vững. Tiền bạc lên bổng xuống trầm, trung vận và hậu vận thiếu hụt, hậu vận mới được tốt.

NHÂN DUYÊN CỦA NỮ MỆNH SINH NĂM 1995

Trong việc hôn nhân, nữ mệnh sinh năm 1995 thì muốn cuộc đời cao sang, quyền quý bạn nên lựa chọn kết hôn với những bạn nam sinh năm 1987 (Ất Hợi) mệnh lộ trung Hỏa, tượng sinh với mệnh của bạn nữ, địa chi tam hợp; nam sinh năm 1988 năm Mậu Thìn, mệnh Đại lâm sinh, mệnh của hai bạn tương sinh nên hai người hỗ trợ nhau để phát triển; nam sinh năm 1990, tuổi Canh Ngọ, mệnh Lộ bàng Thổ; nam sinh năm 1991 tuổi Canh Ngọ, mệnh Lộ bàng Thổ; nam sinh năm 1995 tuổi Bính Tý mạng Giản hạ Thủy.

Những tuổi trên đây rất hợp với tuổi của bạn nữ sinh năm 1995 về cả đường tình duyên lẫn tài lộc nên dễ tạo ra được cuộc sống giàu có.

Những năm mà nữ mệnh tuổi Ất Hợi không nên kết hôn là khi bạn kết hôn vào những năm ở số tuổi: 17, 23, 29, 35 và 41 tuổi thì gặp cảnh xa vắng triền miên trong cuộc đời.

Đối với những bạn nữ sinh vào tháng 7, 8, 10 và 11 âm lịch thì cuộc đời bạn có số đa phu hay có nhiều chồng.

DIỄN BIẾN TỪNG NĂM CUỘC ĐỜI CỦA NỮ MỆNH ẤT HỢI

Từ năm 20 tuổi đến năm 25 tuổi: Thời gian này không được nhiều may mắn cho vấn đề tình cảm, cuộc sống có phần sôi động, nhưng gặp thiếu thốn về vật chất.

Từ năm 26 tuổi đến năm 30 tuổi: Khoảng thời gian này có cơ hội phát triển về tài lộc và công danh, thời gian này đi xa hay làm ăn nhiều có lợi lớn, có hoạnh tài và nhiều tài lộc bất ngờ vào năm 28 tuổi.

Từ năm 31 đến năm 35 tuổi: Thời gian này đỡ khổ, việc làm ăn có cơ hội phát triển về tài lộc, công danh; cuộc sống có hay đẹp về tình cảm, nên cẩn thận về tiền bạc, coi chừng kẻ tiểu nhân phá phách.

Từ năm 36 đến năm 340 tuổi: Năm 36 tuổi, có triển vọng tốt đẹp về tiền bạc, việc làm ăn có nhiều kết quả tốt. Vào năm 37, 38 tuổi, hai năm này có nhiều xui xẻo trong vấn đề làm ăn, nên cẩn thận về tiền bạc hay việc giao dịch. Năm 39, 40 tuổi, hai năm này nhiều lo âu bận rộn, bổn mạng có phần suy yếu, nên cẩn thận về việc làm ăn hay tiền bạc.

Từ năm 41 đến 45 tuổi: năm 41, 42 tuổi nhiều tốt đẹp về phần gia đạo, cuộc sống nhiều tình cảm tốt đẹp. Nên cẩn thận về tiền bạc cũng như việc làm ăn thì tốt. Năm 43, 44 tuổi hai năm này làm ăn có nhiều phát đạt, có phát triển mạnh. Năm 45 tuổi thì có nhiều vấn đề tốt về tiền bạc, năm nay cuộc sống được sung túc và có nhiều tiền bạc.

Từ năm 46 đến năm 50 tuổi: thời gian này được tốt, bổn mạng vững, cuộc sống nhiều sung túc và có triển vọng phát triển về nghề nghiệp. Thời gian này là thời gian tốt đẹp nhất cho cuộc đời bạn.

Từ năm 51 đến năm 55 tuổi: Thời gian trầm lặng của cuộc đời, có thể nhờ ở phần gia đình, thân tộc nhiều hơn sự hoạt động của bản thân, nên cẩn thận về bổn mạng.

Từ năm 56 đến năm 60 tuổi: Thời gina này việc làm ăn có nhiều bê bối ngừng trệ, nên lo cho bổn mạng nhiều hơn là cố bôn ba những việc khác, cần cẩn thận cho lắm về tiền bạc cũng như về cuộc sống.

Tử vi của tuổi Ất Hợi thường hưởng thọ trung bình từ 68 đến 78 tuổi là mức tối đa. Nếu ăn ở hiền lành phúc đức thì sẽ được tăng thêm tuổi thọ, gian ác sẽ bị giảm tuổi thọ.

Xem thêm: Tử vi năm 2016 của nữ mệnh Ất Hợi 1995 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi cuộc đời của nữ mệnh Ất Hợi (1995)

Cần phải làm một thì mới kiếm được một

Sao Thái dương quý tinh, tích cực tiến thủ, độc lập đảm đang, dựa vào đạo lý để cạnh tranh. Cần nỗ lực lao động vì chỉ khi lao động một mới kiếm được một.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thái dương là quý tinh, tích cực tiến thủ, độc lập đảm đang, thích dựa vào đạo lý để cạnh tranh, dễ dẫn đầu, cuộc đời có lúc khó tránh khỏi vất vả cô độc, tình cảm thân thuộc ít. Sao Thái dương tọa cung Tài bạch, kiếm tiền có đạo đức, quản lý tiền nong thường hay dao động bất định, cần phải làm một thì mới có thể kiếm một.

lam-mot-huong-mot

BỐ CỤC SAO

Sao Thái dương tại cung Thìn, Tuất là độc tọa (cung Thìn sao Thái dương là thế vượng, cung Tuất sao Thái dương là không đắc thế địa), sao Thái âm triều chiếu tại cung Phúc đức (cung Tuất sao Thái âm là thế vượng, cung Thìn sao Thái âm là rơi vào thế hãm).

Cung Mệnh không có chủ tinh, cung Thiên di là sao Thiên đồng, Thiên lương (cung Dần: Sao Thiên đồng là lợi thế, sao Thiên lương là nhập miếu; cung Thân: Sao Thiên đồng là thế vượng, sao Thiên lương là thế hãm), cung Quan lộc sao Cự môn là thế vượng, cung Điền trạch là sao Liêm trinh, Tham lang rơi vào thế hãm.

PHÂN TÍCH TÀI VẬN

Sao Thái dương mất ánh sáng độc tọa cung Tuất, thích hợp với ngành nghề đa nguyên, đặc thù, ít người quan tâm; độc tọa thế vượng cung Thìn, tài vận hanh thông, danh lợi song toàn.

Cung Mệnh không có chủ tinh, cần dựa vào cát tỉnh khác của bản cung và sao Thiên đồng, Thiên lương của cung đối diện (cung Thiên di), tổng hợp lại để luận đoán.

Thiên đồng là phúc tinh, chủ tính tình hiền hòa, hài lòng với những gì mình có, thẩm mĩ và thực dụng. Thiên lương là Âm tinh, thanh cao cố chấp, nhiệt tình từ tâm. Hai sao kết hợp với nhau phúc âm tương tụ, đoan chính điềm tĩnh, dịu dàng lương thiện.

Dám làm dám chịu, thường có tham vọng, có thể sống yên ổn nghĩ đến ngày gian nguy, làm theo đúng khả năng, không tham công danh lợi lộc. Xuất ngoại thường có quý nhân phù trợ, cơ hội công việc nhiều, thích du lịch sơn thủy, du lịch khắp nơi, di cư chuyển nghiệp thường có cơ duyên.

Sao Thái âm tọa cung Phúc đức, điềm tĩnh nho nhã, ngăn nắp thật thà, lãng mạn nhàn nhã, coi trọng chất lượng cuộc sống, có nghệ thuật tu dưỡng.

Sao Liêm trinh, Tham lang cùng tọa thủ cung Điền trạch, tổ nghiệp khó giữ, có khả năng thu mua tài sản, thích kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống du lịch, môi trường sống lịch sự tao nhã.

Sao Cự môn tọa cung Quan lộc, có tài ăn nói, làm việc chịu khó có trách nhiệm, dám làm dám chịu, thích hợp công việc có liên quan đến tài ăn nói.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cần phải làm một thì mới kiếm được một

Tìm may mắn cho người tuổi Đinh Sửu

Nam giới tuổi Đinh Sửu (mệnh Thủy, sinh năm 1997) cuộc đời gặp nhiều may mắn, hạnh phúc, không phải lao tâm khổ tứ hoặc nếu gặp khó khăn cũng sẽ nhanh chóng
Tìm may mắn cho người tuổi Đinh Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: Nam giới tuổi Đinh Sửu (mệnh Thủy, sinh năm 1997) cuộc đời gặp nhiều may mắn, hạnh phúc, không phải lao tâm khổ tứ hoặc nếu gặp khó khăn cũng sẽ nhanh chóng vượt qua. Tuy nhiên, tuổi này chỉ hưởng mức sống trung bình, đủ ăn, đủ mặc, khó giàu có.


 

tuoi ty (8)
 

Các tuổi đại kỵ trong cuộc đời nam giới Đinh Sửu là: 23, 29, 31, 33, 38.

Nữ giới tuổi Đinh Sửu thuở nhỏ vất vả, trung niên phát đạt, an nhàn.

Các tuổi đại kỵ nữ giới cần đề phòng tai nạn, bệnh tật là: 19, 24, 33, 41.

Để có hôn nhân tốt đẹp, người Đinh Sửu không nên kết duyên cùng người tuổi Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Bính Tý, Giáp Tuất, Canh Ngọ.

Tính cách: Đây là người trung thực, ngay thẳng, tín nghĩa, cẩn thận, có chí tiến thủ nên họ được bạn bè nể trọng và có thể trở thành người lãnh đạo. Tuy nhiên, nhược điểm của họ là gia trưởng, bảo thủ, có phần cứng nhắc trong công việc nên đôi khi không đạt được kết quả như mong đợi.

Tình duyên: Người tuổi Đinh Sửu đường tình duyên không thuận lợi. Lưu ý, nam giới Đinh Sửu nên tránh kết hôn ở các tuổi 19, 25, 31, 37; nữ giới tránh kết hôn ở các tuổi 19, 23, 25, 31.

Nam giới sinh vào tháng 6, 7, 11 nếu kết hợp với nữ giới Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý, Đinh Hợi sẽ có hôn nhân tốt đẹp, cuộc sống sung túc.

Nữ giới sinh vào tháng 3, 6, 7, 10 kết duyên với nam giới tuổi Mậu Dần, Canh Thìn, Giáp Thân gia đình sẽ êm ấm, hạnh phúc, giàu sang phú quý.

Gia đạo: Nữ giới Đinh Sửu gia đình tốt đẹp, hòa thuận. Nhưng nam giới gia đình hay xảy ra mâu thuẫn, anh em bất đồng, phải bước sang tuổi 34 mọi sự mới bình yên, hạnh phúc.

Công danh sự nghiệp: Nam Đinh Sửu tuy sự nghiệp phát triển mạnh nhưng lại không đạt được thành công lớn. Nữ giới Đinh Sửu đường công danh hay gặp phải khó khăn, bước sang tuổi 30 sự nghiệp của họ mới ổn định. Tuổi này càng đi xa càng đạt được nhiều thành công trong công việc.

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Đinh Sửu

Mùa Vu Lan nói về Báo hiếu cha mẹ

Nhân mùa Vu Lan báo hiếu, có dịp để chúng ta được nói về công đức sinh thành của cha mẹ. Và con cái hãy báo hiếu cha mẹ như thế nào cho tròn đạo làm con?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Lễ Vu Lan (rằm tháng bảy) là dịp “nhắc nhở” các thế hệ con cháu chúng ta nhớ tới công ơn dưỡng dục sinh thành của cha mẹ, ông bà, tổ tiên cũng như những đóng góp to lớn của các anh hùng dân tộc, những người có công với đất nước. Nhân mùa Vu Lan Báo hiếu, lại có dịp để chúng ta được nói về công đức sinh thành của cha mẹ. Và báo hiếu cha mẹ như thế nào cho tròn đạo làm con? 

vu-lan-bao-hieu

Ðạo Phật là đạo hiếu, lấy tình thương yêu con người (và cả muôn loài) làm đầu. Tình thương này bắt nguồn từ tình thương cha mẹ, sau đó mới mở rộng ra thành tình người, tình nhân loại. Chính vì vậy, trong các kinh điển của mình Ðức Phật dạy về đạo hiếu nhiều không kể xiết. Nào đời nay đã có hiếu. Nào kiếp trước cũng đã có hiếu. Nào hiếu về cung dưỡng cha mẹ. Nào hiếu về độ siêu cho cha mẹ.... Do đó, muốn tu theo Phật giáo phải lấy chữ hiếu làm đầu bởi vì kinh Phật đã dạy: “Phụng thờ cha mẹ là phụng thờ Ðức Phật”.

Tứ ân trong Phật giáo. Ðó chính là:

–Ơn cha mẹ: là ơn sinh thành dưỡng dục.
–Ơn thầy cô: là ơn dạy dỗ những kiến thức, những điều hay, lẽ phải.
–Ơn quốc gia xã hội: là ơn đảm bảo, giữ gìn môi trường sống hoà bình, ổn định.
–Ơn chúng sinh, đồng bào: là ơn những người đã sản xuất ra của cải vật chất để cho chúng ta tồn tại, phát triển.

Trong đó "Ơn Cha mẹ" là ơn nghĩa to lớn nhất. Chính Đức Phật đã từng nhiều lần dạy: “Này các Tỳ kheo, có hai người mà ta không thể trả ơn đó là chính là cha và mẹ”. Với ơn nghĩa sinh thành ấy, chúng ta dù có “trăm nghìn muôn kiếp tán xương róc thịt ra để phụng dưỡng cha mẹ cũng vẫn chưa đền đáp được”. 

Cụ thể hơn, Ðức Di Lặc đã có bài kệ rằng:

Trên nhà có hai pho tượng Phật
Thương cho người đời không biết mà.
Tượng ấy chẳng dùng vàng son phủ
Cũng chẳng phải gỗ mít tạc ra.
Tượng ấy chính là cha với mẹ
Chính là Di Lặc và Thích Ca
Nếu cúng dàng được hai tượng ấy
Còn phải cầu công đức đâu xa.

Và vì cha mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng dạy dỗ chúng ta từ thuở ấu thơ cho đến khi về già. Công lao đó của cha mẹ thật bao la, tựa non, tựa bể. Chính vì vậy, để phần nào đền đáp lại cái ơn nghĩa đó, chúng ta “Một lòng thờ mẹ, kính cha; Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.

Sự hiếu nghĩa của con cái đối với cha mẹ không chỉ được thể hiện trong sự cung phụng về vật chất mà còn trong lĩnh vực tinh thần. Cha mẹ cần tình cảm và sự chăm sóc của con cái: “Trẻ cậy cha, già cậy con”. Vì thế, bên cạnh việc lo chu đáo “miếng cơm, manh áo” cho cha mẹ, chúng ta cần phải “sớm viếng, tối thăm”, trò chuyện, vấn an cha mẹ để cha mẹ thật sự vui vẻ an hưởng tuổi già. Nhất là khi cha mẹ đau yếu, phải “rước thầy, đổi thuốc: hết lòng chăm sóc từ miếng ăn, nước uống, trên sắc mặt lúc nào cũng vui tươi, cầu cho bệnh chóng khỏi. Bổn phận làm con, làm được như thế, gọi là báo hiếu trong muôn một”.

Cùng một quan điểm như vậy, từ hơn 2500 năm truớc Ðức Khổng Tử cũng đã từng dạy: “Ðời nay thấy ai nuôi dưỡng được cha mẹ thì khen là có hiếu. Nhưng chó, ngựa cũng được nuôi dưỡng. Vì thế nếu nuôi cha mẹ mà không kính trọng thì khác gì nuôi thú vật”. Hoặc như kinh Lễ cũng có đoạn viết: “Khi cha mẹ còn sống mà chỉ chăm chú vào việc làm giàu, không phụng dưỡng cha mẹ là không tròn đạo hiếu”. Ðức Khổng Tử còn dạy tiếp: “Có việc thì mình giúp, có rượu, thức ăn ngon mời cha mẹ là hiếu chăng? Giữ được sắc mặt vui vẻ khi ở chung với cha mẹ mới thật khó”.

Tuy nhiên, cũng đừng vì đặt quá chữ hiếu lên đầu mà chúng ta làm những điều “bất nhân, thất đức” hay hùa theo cha mẹ làm những điều ác, điều xấu để làm hại người khác. Hiếu như thế là “ngu hiếu”. Mà phải “Phát tâm học Phật, tu Phật rồi khuyên cha mẹ biết ăn chay niệm Phật, làm các phúc thiện thì mới có thể báo đền cân xứng với công sinh nuôi của cha mẹ như lời Phật đã dạy”. Bên cạnh đó, cũng phải sáng suốt để vừa hiếu thuận với cha mẹ lại vừa “lợi lạc, quần sinh”, vừa kế thừa và phát huy được những đức tính tốt của cha mẹ lại vừa biết khuyên can cha mẹ rời xa những điều không tốt, ấy mới là “chân hiếu”, là “trí hiếu”, là hiếu đễ thực sự như mọi người hằng ngưỡng mộ...

Tiếc thay, trong xã hội chúng ta hiện nay do những ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường ít nhiều đã xuất hiện lối sống thực dụng, chạy theo lợi ích vật chất tầm thường mà quên đi những giá trị truyền thống của bản sắc văn hoá dân tộc, quên đi những nghĩa vụ thiêng liêng của con cái đối với cha mẹ. Phải thừa nhận rằng, thực tế vẫn còn có không ít những quan niệm về đạo hiếu thật đơn giản và lệch lạc.

Do đó, khi vận dụng vào cuộc sống đã không mang đầy đủ ý nghĩa đích thực của nó, biến đạo hiếu trở thành một thứ hình thức, câu nệ tầm thường, dẫn đến việc thực hành đạo hiếu chỉ còn là trách nhiệm, là nghĩa vụ mà không xuất phát lừ đáy lòng, từ trong tâm. Hoặc nếu không gượng ép thì cũng là thỉnh thoảng, không thường xuyên, mà nhiều khi còn mang tính thời điểm, cơ hội, sử dụng cha mẹ như những “công cụ” để mang lại lợi ích cho bản thân. Thật xót xa khi xã hội còn có những đứa con bất hiếu, những “nghịch tử” đang hàng ngày, hàng giờ ruồng rẫy cha mẹ, coi cha mẹ như gánh nặng bên mình.

Ấy vậy mà khi cha mẹ chết đi thì lại tổ chức ma chay linh đình những để người ngoài trông vào mà nghĩ đó là những đứa con “hiếu để”. Những “tấm gương” tày liếp đó, thiết nghĩ báo chí đã tốn không biết bao nhiêu giấy mực để lên án. Nhưng, dù có viết bao nhiêu đi chăng nữa cũng vẫn là chưa đủ nếu như chúng ta chưa hình thành đủ các chuẩn mực đạo đức cần thiết để có thể điều chỉnh được những hành vi “phi nhân tính” đó. Hay như bản thân mỗi con người không tự tu dưỡng, rèn luyện nhân cách, đạo đức để có thể có một cuộc sống lành mạnh, có ích, dời xa những cám dỗ của dục vọng...

Ðức Phật cũng chính là một tấm gương sáng về đạo hiếu.

“Ðạo hiếu này tức như Ðức Thích Ca để phụ vương ở lại mà trốn vào rừng đi tu. Nhưng Ngài cố tu học cho đến thành Phật. Ðến nay người ta sùng bái Ngài mà sùng bái đến cả Tịnh Phạn vương. Ngôi vua nào tôn vinh, tràng viễn bằng”. Hay như khi Tịnh Phạn đại vương lâm chung. Ngài đã đứng ra lo liệu mọi việc, quỳ lạy trước vong linh cha rồi cung kính nghinh tiễn kim quan cha về nơi “an nghỉ cuối cùng” cho trọn đạo làm con.

Như vậy, đã là tạo hiếu thì các đấng toàn năng, các bậc thánh hiền, hay người phàm trần cũng đều như nhau. Và dù có là Ðấng Giác Ngộ cao minh với quyền pháp vô biên hay một người dân bình thường nhất, thì với cha mẹ con cái bao giờ cũng vẫn là con cái, vì vậy, lo lắng hậu sự cho cha mẹ phải chăng là điều không cần phải bàn cãi gì thêm nhiều nữa.

Hãy đọc và ngẫm nghĩ trong lời của Ni sư Thích Ðàm Hà trong bài “Cảm nghĩ về chữ Hiếu trong đạo Phật”

Thân người gốc ở mẹ cha
Trải bao cay đắng cũng là vì con
Công ơn như biển, như non
Ðạo làm con phải lo tròn hiếu tâm
Báo đền trả nghĩa ân thầm
Những điều hiếu nghĩa trọng tâm nghĩ bàn
Người ta sống ở thế gian
Bao nhiêu hưởng thụ bấy nhiêu ơn nhờ
Ơn dân, ơn nước, ơn người,
Ơn thày, ơn bạn, ơn đời giúp ta.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùa Vu Lan nói về Báo hiếu cha mẹ

Cách khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu

Theo truyền thuyết Tương truyền rằng Tỳ Hưu là con út trong số 9 con của Rồng. Khi sinh ra Tỳ Hưu có dị tật là không có hậu môn nên sau vài ngày thì chết. Ngọc Hoàng Thượng đế thương tình cho Tỳ Hưu tái sinh về trần gian dưới dạng thần thú để phù hộ chúng sinh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tỳ Hưu có đặc điểm là rất tham ăn và chỉ ăn vàng bạc nhưng không nhả ra (không có hậu môn) nên được tin là giữ được tài lộc cho gia chủ. Nhưng nếu tỳ hưu không được khai quang đúng cách sẽ không có tác dụng bảo vệ và thu hút tài lộc về cho gia đình bạn.

Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu các cách khai quang cho tỳ hưu.

khai quang tỳ hưu đeo tay khai quang tỳ hưu đeo cổ khai quang tỳ hưu trang sức khai quang tỳ hưu phong thủy khai quang tỳ hưu ở chùa khai quang tỳ hưu như thế nào khai quang tỳ hưu là gì khai quang tỳ hưu bằng lá bưởi khai quang tỳ hưu cách điểm nhãn tỳ hưu cách điểm nhãn cho tỳ hưu cách khai quang điểm nhãn tỳ hưu cách khai quang điểm nhãn cho tỳ hưu ( kỳ hưu ) cách khai quang tỳ hưu đeo tay cách khai quang tỳ hưu đeo cổ cách khai quang tỳ hưu phong thủy cách khai quang tỳ hưu cách khai quang nhẫn tỳ hưu cách khai quang cho tỳ hưu

Cách khai quang tỳ hưu tại chùa

– Cách khai quang tốt nhất cho Tỳ hưu là nên đặt trên chùa để hấp thụ linh khí (các sư thầy dung mật tông và cảm xạ học để thổi phép truyền năng lượng cho tỳ hưu). Khi đó tỳ hưu phát huy công năng phong thủy sẽ bảo vệ và thu hút tài lộc về cho gia đình bạn.

– Tỳ hưu được bịt mắt bằng duy băng màu đỏ và các sư thầy “chú” theo thông tin gia chủ, công việc của gia chủ, sau đó chọn ngày giờ đẹp và phương vị tốt để gia chủ tự tay an vị Tỳ hưu tại nhà hay cơ sở kinh doanh và mở mắt khai quang Tỳ hưu, “chú” cho Tỳ hưu tốt nhất là Tỳ hưu phải được đặt trên điện Tam Bảo của chùa để Tỳ hưu hấp thụ linh khí tốt nhất.

– Bạn nên chú ý là các sư thầy chỉ dùng mật tông và cảm xạ học để “chú” cho Tỳ Hưu, chọn ngày giờ đẹp và phương vị tốt để bạn an vị, còn việc mở mắt cho Tỳ hưu để nhận dạng chủ là bạn phải làm tại gia đình của tại mình thời điểm ngày giờ đẹp thầy cho nên không có chuyện các thầy lấy mất lộc của bạn, Sư thầy đang giúp bạn đặt được nhiều may mắn và tài lộc nhất.

Cách khai quang tỳ hưu tại nhà

– Đầu tiên, bạn nên chọn một ngày đẹp.

– Đặt Tỳ Hưu quay về phía Thần Tài.

– Đứng phía sau Tỳ Hưu hai bàn tay chắp vào hình dấu +, mắt nhắm vào và cầu ước điều mình muốn, bạn chú ý, phải thật thành tâm thì mới linh.

– Sau khi ước, quay Tỳ Hưu lại phía mình.

– Lấy khăn bông thấm một chút nước chè điểm (chấm) vào mắt Tỳ Hưu, điểm mắt trái trước sau đó điểm mắt phải, lặp lại 3 lần.

– Tay trái giữ chắc Tỳ Hưu, dùng ngón cái tay phải xoa đầu Tỳ Hưu, xoa từ phía trước ra phía sau, lặp lại 3 lần.

– Thả lỏng tai, tháo dây vải đỏ ở cổ Tỳ Hưu để Tỳ Hưu bắt đầu đi ăn tiền. Đến đây thì việc khai quang cho tỳ hưu đã được hoàn tất.

Cách đánh thức tỳ hưu

Tỳ Hưu sau khi “thỉnh” (mua) về phải bịt mắt lại, đợi tới ngày khai quang mới mở ra.

Ngày khai quang bạn cần chuẩn bị đầy đủ các thứ sau:

1, Thất bảo thạch (7 viên đá quý)
2, Gạo ngũ cốc tạp
3, Sợi ngũ sắc
4, Sợi ngũ đế
5, Linh đang
6, Một tờ giấy đỏ, bên trên tờ giấy viết bài chú.

Lần lượt đổ ba món đầu tiên vào bụng Tỳ Hưu, sau đó treo sợi ngũ đế và Linh đang lên trên Tỳ Hưu, rồi chuẩn bị “niệm”.

Bài niệm chú phước lành cho tỳ hưu:

*Kim quang nhất khí, Tỳ Hưu cao tường, tiến tài tiến quý, lợi lộ hanh thông.
*Kim quang nhị khí, Tỳ Hưu phúc giáng, phúc lộc mãn đình, phúc tinh cao chiếu.
*Kim quang tam khí,Tỳ Hưu điểm hóa, nam nạp bách phúc, nữ nạp thiên tường càn, cát lợi nguyên hanh.

– Sau khi bạn Niệm chú xong đặt bài chú vào bụng Tỳ Hưu, như thế Tỳ Hưu đã có linh khí. Chờ sau khi hương cháy hết là có thể đặt Tỳ Hưu ở quầy thu ngân, hoặc phòng khách, điều quan trọng nhất là đầu Tỳ Hưu phải quay ra cửa chính hoặc cửa sổ.

– Thờ Tỳ Hưu mỗi ngày phải đốt một khoanh hương vòng để Tỳ Hưu vấn (ngửi), hoặc đặt bên cạnh Tỳ Hưu một ly nước cũng được. Như thế Tỳ Hưu mới có sức đi kiếm tiến cho chủ nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu

Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Bậc đại nho Khổng Tử, khi sống từng long đong như con chó của nhà có tang, không thể đừng được, đành phải thốt lên, Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại trời. Đem Khổng Tử ví như con chó của nhà tang, vốn là lời của Cô bố Tử Khanh người nước Trịnh (theo sử ký - Khổng Tử thế gia) sau khi lén quan sát tướng mạo Khổng Tử, đã nói với học trò ông là Tử Công, về sau Tử Công đem đúng lời ấy nói lại với Khổng Tử, Khổng Tử đã không nổi giận mà còn cười: hình dạng (tướng người), là mạt hạng, nhưng bảo giống con chó nhà tang (ý muốn nói là thần sắc hoàng tốt).
Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phải thôi, phải thôi! Do phấn đấu cả đời người mà chưa thi thố được tài năng về chính trị, cuối cùng Khổng Tử phải làm ông thầy dạy học, sau khi đã bươu đầu sứt trán, bất đắc dĩ phải cúi đầu nhận mệnh. “Không biết mệnh, không phải là nhà nho”, đó là ông tự vận vào mình sau khi bị nhiều lần thất bại, tâm tình ngày càng đi xuống, thế thì làm thế nào để “biết mệnh” được sớm? Thời Khổng Tử còn sống. Ngoài một số tướng thuật lẻ tẻ ra, đó là một việc không thể làm được, vì rằng lúc đó chỉ biết có mệnh mà không biết cách đoán mệnh.

Sau khi đã phát minh ra thuật đoán mệnh, do bởi tuân theo lời di huấn của bậc đại sư nho giáo, phần lớn là nghiên cứu dự đoán phú quý nghèo hèn, thọ yểu bệnh tật của một con người, tự nhiên đó là mục đích chủ yếu của thuật đoán mệnh.

Tại sao cũng một con người, sau khi sinh ra hoàn cảnh mỗi người lại khác nhau? Theo cách giải thích của nhà mệnh lý học. Tức là khi người đó mới thụ thai, khí âm dương giao lưu, chân tinh hoà hợp, nếu tiếp nhận được thanh khí thì có trí lực, tài năng, nếu tiếp nhận trọc khí thì sẽ ngu đần, có tài trí trong xã hội hẳn được lợi lộc nhiều, cho nên hoặc giàu hoặc thọ, nếu ngu đần làm ăn không phấn phát thì sẽ nghèo hèn mà chết yểu.

Nó phản ánh vào trong mệnh, tự nhiên sẽ hiện ra trong bát tự sao sinh của mỗi người.

Nói về cách tính tương lai của bản thân mệnh chủ, mỗi nhà mệnh lý học đều có một lô biện pháp của mình, đó là đoán phú quý nghèo hèn trước tiên phải xem can ngày trong mệnh của người đó có được lệnh hay không được lệnh, sau đó xem dụng thần có đắc lực hay không đắc lực, cuối cùng xem hành vận có thuận lợi hay không thuận lợi, nếu như can ngày đắc lệnh, dụng thân đắc lực, vận gặp tài quan, thường là phú nhiều phát phúc, đại cát đại lợi, ngược lại thì nghèo khó chao đảo, khổ không kể xiết.

Đoán sinh tử thọ yểu phải xem kỹ tuế vận và nguyên cục dụng thần là hỷ hay kỵ, nếu như tuế vận gặp kỵ thần trùm đấu, hỷ thần không cứu được, nếu nhẹ là hung, nặng thì chết. Nhưng cũng có cách nói. Lấy “tháng sinh mà định” (ngọc môn quan tập) rằng: thọ sinh lấy tháng sinh mà định, tháng sinh ở vào chỗ can chi nạp âm vượng, là ngũ hanh tương sinh không nghịch, giò Tỵ cùng thai, đều đắc số không cùng hình khắc, chủ thượng thọ. Ngoài ra trích thiên tuỷ có cách nói về phú quý nghèo hèn thọ yểu, có ảnh hưởng rất lớn:

1. Làm thế nào biết người ấy giàu, tài khí thông qua cửa ngõ

Thế nào gọi là tài khí thông qua cửa ngõ? Lưu Cơ chú giải rằng: tài liệu thân cường, quan tinh vệ tài, kỵ ấn mà tài có thể phá ấn, hỉ nhật mà tài có thể sinh quan, thương quan trọng tài thần lưu thông, tài thần trọng mà thương quan có hạn vô tài mà ám thành tài cục, tài bộ mà thương cùng lộ, đó đều là tài khí thông cửa ngõ, cho nên giàu. Nhậm Thiết Tiều thì nói bổ sung: tài diệu thân nhược không có quan, tất phải có thực, thương. Thân vượng tài vượng thì không có thực, thương, hẳn phải có quan có sát. Thân có ấn vượng thực, thương nhẹ, tài tinh đắc cục. Thân vượng quan suy ấn thụ nặng, tài tinh đương mệnh. Thân nhảy sang kiếp, không tài ấn mà có thực thương. Thân nhược tài trọng, không quan ấn mà có tỉ kiếp, đều là tài khí thông của ngõ. Do ở mệnh cục, cách luận tài cũng giống luận thê, cho nên có cách nói “thân tài thân thanh mà thân vượng thì vợ đẹp, tài thần trọc mà thân vượng thì giàu có, nếu đi sâu vào nghiên cứu thì thuyết của họ Nhậm có thể tham khảo được. Ông nói: nếu thân vượng có ấn, quan tinh tiết khí, tứ chi không thấy thực, thương đều là tài tinh sinh quan, không thực, thương thì tài tinh cũng nông, chủ thể đẹp nhưng tài mỏng. Thân vượng không có ấn, quan nhược phùng thương, đắc tài tinh hoá thương sinh quan, thì cũng thông căn quan cũng được giúp, không những thê đẹp mà phú dày, thân vượng quan nhược, thực, thương trung kiến, tài tinh không thông với quan, nhà tuy phú nhưng thê xấu. Thân vượng nguyên quan, thực, thương có khí, tài tinh không liền với kiếp, không ấn mà thê, tài đều đẹp, có ấn thì tài vượng mà thê tổn thương. Bốn điều đó cần nghiên cứu kỹ.

Bát tự của mệnh:

Năm Giáp Thân Tháng Bính Tý

Ngày Nhâm Dần Giờ Tân Hợi

Nhâm Thuỷ sinh vào tháng giữa đông, dương nhận đương quyền, xem bề ngoài, chi ngày Dần thực thần Giáp Mộc bị Thân Kim xung phá nhưng hay ở chỗ chi ngày chi giò Dần Hợi hợp cục, hai cái đó là đất của niên can trung hoà và nguyệt can Bính Mộc Hoả trường sinh, thêm vào Tý Thân hợp Thuỷ, Thân Kim không những không xung Dần Mộc và sau khi hợp Thuỷ Thực Thần Giáp Mộc ngược lại được sinh phú, cho nên nói tài khí thông với cửa ngõ, là mệnh của phú ông trăm vạn, phàm là mệnh của bậc cự phú, không phải là tài tinh nhiều ít, chỉ cần sinh hoá có tình, thì tài khí sẽ thông cửa ngõ. Nếu tài tinh lâm vượng địa chi nên kiến quan vì quan tinh có thể làm tiết bớt khí của tài tinh. Nếu như nhật chủ thất lệnh thì hẳn phải có tỷ kiếp tương trợ mới là đẹp và tốt.

Bát tự của mệnh:

Năm Nhâm Thân Tháng Bính Ngọ

Ngày Quý Hợi Giờ Mậu Ngọ

Quý Thuỷ sinh vào tháng giữa mùa hạ, lại gặp giờ Ngọ tháng theo trụ giờ thấu xuất Bính Hoả Mậu Thổ, khó tránh được tài quan quá vượng. Hay ở chỗ trụ ngày Quý Thuỷ đắc địa, càng hay hơn là can năm Nhâm chi tiết toạ trường sinh, thân vượng Nhậm được tài quan, thêm vào ngũ hành không có Mộc, Thuỷ không tiết mà Hoả không trợ, cho nên lấy can năm Nhâm Thuỷ làm dụng thần. Sau đó vận đi về Tây Bắc, Kim Thuỷ đắc địa tuy nói di sản của tổ tiên để lại không nhiều, tay trắng làm nên, trở thành người giàu có 4-5 chục vạn.

2. Làm thế nào biết được quý (sang) quan tinh có lý hội

Giải thích về quan tinh có lý hội, Lưu cơ cho rằng: “quan vượng thân vượng, ẩn thụ vệ quan kỵ kiếp nên quan có thê khử kiếp, hỉ kiếp mà quan có thể sinh ấn, tài thần vượng mà quan tinh thông đạt, quan tinh vượng mà tài thần có đốt, không quan mà ngầm thành quan cục, quan tinh tàng mà tài thần cũng tàng. Những cái đó đều làm quan tinh có lý hội, cho nên quý.

Nhậm Thiết Tiêu thì nói: Thân yếu quan nhược, tài có thể sinh quan. Quang vượng thân nhược, quan có thể sinh ấn. An vượng quan suy, tài có thể phá hỏng ấn. ấn suy quan vượng, tài tinh không hiện. Kiếp nặng Tài nhẹ, Quan có thể khử Kiếp. Tài tinh hoại ấn, quan có thể sinh ấn. Dùng quan quan tàng tài cũng tàng dùng ấn lộ, quan cũng lộ, các quan tinh có- lý hội cho nên quý hiển vậy. Trong mệnh cục do luận quan và luận con cách làm giống nhau, cho nên lại có cách nói! Quan tinh thanh mà thân vượng thì quý, quan tinh trọc (đục) mà thân vượng thì nhiều con về chỗ này, Nhậm Thiết Tiêu nói thêm: nếu thân Vượng, quan vượng ấn cũng vượng, cách cục rất nhanh mà thương, thực tứ trụ, chẳng lẫn chút nào, tài tinh lại không xuất hiện, tình của quan tinh dựa vào ấn, tình của ấn dựa vào nhật chủ, chỉ sinh được một người, cho nên có quan không có vậy. Dù thực thương có hơi tạp cũng bị ấn tinh khắc, can cũng gian nan. Nếu thân vượng, quan vượng, ấn vượng, thực thương ám tang, không thương tổn quan tinh, không bị ấn tinh khắc, tự nhiên quý mà đông con. Nếu thân vượng quan suy, thực thương có khí, có ấn mà tài có thể hoại ấn, không tìa mà ngầm thành tài cục, không quý mà đông con và giàu. Nếu thân vượng quan suy, thực thương vượng mà không tài, có con tất nghèo, nêu thân nhược quan vượng, thực thương vượng mà không có ấn, nghèo mà không có con, hoặc có ấn phùng tài cũng theo luận thuyết này.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Đinh Dậu Ất Tỵ

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Đông phương

Ngày Mậu Dần Quý Mão Mộc địa

Giáp Mộc trong Dần là sát dụng thần

Giờ Đinh Tỵ Nhâm Dần

Tân Sửu Bắc phương

Canh Tý Thuỷ địa

Mệnh này được tạo nên, nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Ngọ giữa mùa hạ, Hoả khí viêm thịnh, lại gặp Hoả của Bính Đinh can chi năm, tháng, giờ sinh phù, Thổ của Mậu Kỷ trợ thân có thể nói thân cực vượng. Vượng lắm nên chế nên tiết cho nên lấy Dần trong chi ngày chế Giáp Mộc của ta thất sát, hoặc trong chi năm tiết Tân Kim trong Dậu của ta, lấy làm dụng thần. Lại xem hành vận, sớm trong năm Dần Mão Thìn Hợp Mộc, vạn hành phương đông được Mộc chế khắc, giữa và cuối năm chuyển sang Bắc phương Tý Sửu Thuỷ Vận, Thuỷ vượng sinh sát, cho nên là mệnh quý và quá phú.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm sát Quý Mão Nhâm Tuất Tây phương

Tháng sát Quý Hợi quan ấn Tân Dậu Kim địa

Ngày Đinh Mão ấn Canh Thân

Kỷ Mùi Nam phương

Giờ Tân Hợi Mậu Ngọ Hoả địa

Đinh Tỵ

Trong cục quan sát nắm quyền, tựa hồ thương uý, tốt ở địa chi Hợi Mão cung ấn, lưu thông Thuỷ khí, cho nên quan tinh có được lý hội. Đầu vận Tân Dậu. Canh Thân sinh sát hoại ấn, công danh đau tranh. Kỷ Mùi nhất vận, đại vận địa chi Mùi sẽ cảm ứng với mệnh cục Mão suy: Đại vận thiên can thấu xuất thực thần Kỷ Thổ, cho nên vận trình đi lên. Từ đó về sau Mậu Ngọ, Đinh Tỵ, thương sát thấu ra Tỷ kiếp trợ Thân, nên con đường thi cử huy hoàng, do đó có thể thấy, có mệnh ấy thì được vận ấy, nếu không chỉ mãi là hàn nho.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm quan Quý Dậu Bính Thìn Đông phương

Ât Mão Mộc địa

Tháng kiếp Đinh Tỵ Giáp Canh

Ngày Bính Ngọ Quý Sửu Bắc Phương

Giờ sát Nhâm Thìn Nhâm Tý Thuỷ địa

Tân Hợi

Bính Hoả sinh vào tháng đầu mùa hạ, toạ lộc lâm vượng, lại gặp can tháng Đinh kiếp trợ thân, cho nên bản thân thuộc cường, tốt ở địa chi Kỷ Dậu cung Kim, tài có thể sinh quan, quan lại chế kiếp. Càng hay hơn là Can giờ thấu xuất Nhâm Thuỷ, giúp khởi can năm quý quan, trỏ thành tượng ký tế của trụ tháng trụ ngày, kết hợp đại vận, một khi tiền vào Bắc Phương Thuỷ Địa, đăng khoa phát giáp, danh lợi đều sáng.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tài Giáp Ngọ sát ấn Đinh Mão

Tháng quan Bính Dần tài quan ấn Mậu Thìn

Ngày Tân Dậu tỉ Ky Tị

Giờ ấn ẩn tỉ thực Canh Ngọ

Tân Mùi Nhâm thân Quý Dậu

Mệnh này bản thân can ngày Tân Kim, can năm tài tinh, can tháng quan tinh, can giờ ấn tinh, đều thông căn lộc vượng. Canh Ngọ nhất vận, 5 năm trước canh vận đeo vào người, nên trong vận năm Quý Dậu đăng khoa phát Giáp, sau 5 năm Ngọ vận thì sát vượng bệnh phát, thân thuộc hình tang đi đến Tân vận, tỉ đến trợ thân ở năm Kỷ Mão phát giáp lên cao, sau đó vận đi đến Kim Thuỷ. Giúp Thân chế sát, tung cánh bay cao.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Tỵ Canh Thìn

Tháng Tân Tỵ Kỷ Mão

Ngày Canh Thìn Mậu Dần

Giò Giáp Thân Đinh Sửu

Canh Kim ở vào ngày 5 lập hạ, Thổ đương lệnh mà Bính Hoả lại chưa nắm quyền, sinh canh Kim toạ thực, thêm vào chi Thìn, giờ Thân, sinh phù đều vượng, can tháng Tân kiếp, chi năm trường sinh là giúp, có thể thấy đấy là mệnh chưa sát ít. Phân tích trong mệnh tuy chi năm thấu xuất tài tinh nhưng tài tinh này vô căn mà gặp kiếp, cho nên có thê bói khi giao vào Đinh vận, do quan tinh nguyền thần phát lộ. Cho nên trong 2 năm Mậu Dần, Kỷ Mão tài tinh đắc địa. Thời hỉ dụng đều đến, khoa Giáp cùng đạt, sách nói: lấy sát hoá quyền, hiện rõ vẻ quý nơi cửa.

3. Sao biết người ấy nghèo

Tài thần Phân Bất gọi là “tài thần Bất Trân”, Nhậm Thiết Tiều cho rằng đại thể có 9 loại tình hình: một là tài năng mà thực, thương nhiều, hai là tài nhẹ hỉ thực, thương, mà ấn lườm tổn tài, ba là tài nhẹ kiếp nặng mà kỵ thấy thực thương, bốn là tài nhiều kiếp nhẹ mà quan tinh chế kiếp, năm là hỉ ấn mà tài tinh hoại ấn, sáu là kỵ ấn mà tài tinh sinh quan, bảy là hỉ tài mà tài hợp giảm thần mà hoá, tám là kỵ tài mà tài hợp gián thần hoá tài, chín là quan sát vượng dung ấn mà tài tinh đắc cục, đều là: phàm mệnh bại nghiệp phá gia, mới xem tựa hồ tốt đẹp, không tài quan đều đẹp thì can chi đều thanh không sát ấn tương sinh, thì tài làm vượng địa, không biết tài quan tuy có thể dưỡng mệnh vinh thân, đầu tiên nhật chỉ phải vượng tướng, mới có thể đảm đương tài phú, nếu thái quá bất cập, đều là bất trân, có thể tán có thể hao; rốt cục không thể phú quý được.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Quý Mão Quý Sửu

Tháng Giáp Dần Nhâm Tý

Ngày Đinh Tỵ Tân Hợi

Giò Kỷ Dậu Canh Tuất

Mệnh này Dậu tài tàng mà Quý sát lộ và sát ấn nối liền Bắc Phương, nhưng do sát can năm vô căn và tinh hoa của sát bị ấn thụ lấy mất, cho nên không dùng Quý Thuỷ làm dụng thần. Lại xem tài của Dậu Kim ở chi giờ, bên trên có Kỷ Thổ che trùm đầu, xem ra là đẹp nhưng mà toàn bộ cách cục Mộc vượng Thổ hư, tướng Hoả phùng sing, cho nên Kỷ Dậu không hội Kim thành tài, khiến cho tài tinh bất chân. Kết hợp đại vận khi giao Nhâm Tý, tiết Kim sinh Mộc, làm suy bại hết tổ nghiệp. Sau đó đi đến Quý vận, ấn gặp trường sinh, sẽ bị chết đói.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Nảm Tân Sửu Ất Mui

Tháng Bính Thân Giáp Ngọ

Ngày Qúy Tỵ Quý Tỵ

Giò Canh Thân Nhâm Thìn

Trong mệnh Bính tài tọa lộc, trong Sửu nhất sát độc thanh, xem ra tựa tốt đẹp, đáng tiếc trong cục ấn tinh qúa nặng, Sửu sát sinh ấn che tài, thêm vào Bính Tân Kim hợp mà hoá Thuỷ, biến tài thành kiếp, canh thân ở Tỵ, tài càng bất chân. Đầu hành vận, người Ất Mùi, Giáp Ngọ, Mộc Hoả đều vượng, thực thần sinh tài. Tổ nghiệp phong lưu. về sau một khi giao với Quý Tỵ, Tỵ cùng Thân Kim trong mệnh, đều hợp thành Thuỷ, khắp nơi Tỷ kiếp, bại tan như vôi, cuối cùng lâm cảnh ăn mày.

4. Sao biết người đó hèn

Quan tinh vẫn không thấy, Nhậm Thiết Tiều cho rằng quan tinh không thấy là do 3 tình huống, mức trên, mức giữa và mức dưới. Quan nhẹ, ấn nặng, thân vượng hoặc quan nặng ấn nhẹ, thân nhược, hoặc quan ấn bằng nhau, nhật chủ hưu tù, đây là quan tinh không thấy ở mức trên. Quan nhẹ, kiếp nặng, vô tài hoặc quan sát nặng vô ân, hoặc tài nhẹ kiếp nặng, quan phục, đó là quan tinh không thấy ở mức giữa.

Quan vượng hỉ ấn, tài tinh hoại ấn hoặc quan sát nặng vô ấn, thực thương cường chế hoặc quan nhiều kỵ tài, tài tinh đắc cục hoặc hỉ quan tinh mà quan tinh hợp với thần khác mà hoá thương, hoặc kỵ quan tinh, thần khác hợp quan tinh mà lại hoá quan, đó là quan tinh không thấy ở mức dưới.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Tháng Nhâm Tý

Ngày Đinh Hợi Giờ Giáp Thìn

Đinh Hoả sinh vào giữa mùa Đông, Can tháng thấu xuất Nhâm Thuỷ, địa Chi Hợi Tý Sửu hội bắc phương Thuỷ cục, mà Thìn lại là đất ướt. Không thể không chế được Thuỷ mà còn làm mò Hoả, thêm vào nhật chủ hư nhược, Giáp Mộc khô héo, Mộc ướt không thể sinh ra ngọn lửa được. Cho nên quan tinh vượng cực bất chân, trở thành tượng trong và khô. Tốt ở trong cục không có Kim, khí thế thuần trong, là người học vấn thực sự, xử thế không câu nệ, lấy việc dạy học làm kế sinh sống hàng ngày, chịu phận thanh bần, đó gọi là “quan tinh không thấy ở mức cao”

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Bính Thìn Tân Mão

Tháng Canh Dần Nhâm Thìn

Ngày Bính Ngọ Quý Tỵ

Giờ Nhâm Thìn Giáp Ngọ

Ất Mùi

Mệnh này Canh tài lâm vào tuyệt địa, vô căn, khí quan tinh cũng không đủ, vận đi về đông nam đất của Mộc Hoả, cho nên lúc nhỏ chết cha, mẹ đi lấy người khác, mấy năm sau mẹ chết, chăn trâu sông qua ngày. Lúc mối lớn lên đi ở kiếm sống, về sau không may mù cả hai mắt, không làm thuê mà đi xin ăn để sống.

5. Sao biết người ấy cát

Hỉ thần là phù bật hỉ thần là dụng thần phù bật, thuộc về cát thần trong tứ trụ nếu như có hỉ thân dụng thần có thể cả đời cát nhiều hung ít. Ngược lại trong tứ trụ không có hỉ thần xuất hiện, tuy có dụng thần nêu tuế vận không gặp kỵ thần xung khắc thì thôi, nếu qủa gặp kỵ thần, phần lớn khó tránh hung tai.

Bát tự của mệnh:

Năm sát Giáp Tý Tháng ấn Bính Dần sát ấn tĩ

Ngày Mậu Dần Giờ Kỷ Mùi

Đầu xuân, đất lỏng cát vượng phùng tài, cho nên lấy chính ấn Bính Hoả là dụng thần. Chi năm tài tinh sỏ thích cách với quả ấn và tài sinh sát, sát sinh ấn, có sinh sinh không sạch, lại lấy giờ Mùi giúp bản thân làm hỉ thần, hơn nữa tứ chi thuần tuý, chủ tòng đắc nghi thần, cho nên sớm đăng khoa Giáp, cả đời chỉ cát không hung, làm tới chức quan sát. Cuối đòi về hưu, phu phụ song toàn, thọ đến 80, mấy đời con cháu đều thi cử đỗ đạt

Bát tự của mệnh:

Năm Bính Thân Tháng Kỷ Hợi

Ngày Canh Thìn Giờ Mậu Dần

Đây là hàn Kim hỉ Hoả, can năm Bính Hoả được chi giờ Dần Mộc tương sinh, thì Hoả có ngọn lửa, nhưng dụng tài sát đầu tiên phải thân ngày vượng, hiện tại can ngày Canh Kim hỉ phùng Kim trong chi năm là lộc và tam ấn can tháng Kỷ Thổ, can giờ Mậu Thổ, chi ngày Thìn Thổ đều sinh, thêm vào chi Hợi Thuỷ đương quyền, thân Kim tham sinh không xung Dần Mộc. Xem cả toàn cục, không Hoả thì Thổ đông Kim hàn, không Mộc thì Thuỷ vượng Hoả hư, cho nên cân nhắc lấy Hoả làm dụng thần, Mộc làm hỉ thần, cả hai Mộc Hoả không thể thiếu một. Trong đoàn viên trúng hỉ, dụng thần. Cho nên cả đòi không hung không hiểm, đăng khoa phát Giáp, quan chức lên cao, con cháu đều đẹp, thọ ngoài 80 tuổi.

6. Sao biết người ấy gặp hung

Kỵ thần theo Triển Thế Công nói: gọi là kỵ thần tức là thần làm tổn hại dụng thần. Kỵ thần trong bát tự là bệnh, hỷ bệnh không thuốc. Có bệnh có thuốc là cát, có bệnh không thuốc là hung, như người sinh tháng Dần, nếu không dùng Giáp Mộc mà dùng Mậu Thổ, thế thì Giáp Mộc khắc Thổ sẽ thành kỵ thần của đương lệnh. Lúc này trong mệnh cục của nhật chủ nêu có Hoả hoá Mộc, có Kim chế Mộc, Hoả Kim này sẽ thành hỉ thần, nếu từ đó về sau hành vận càng phù hỉ ức kỵ đều có thể chuyển hung thành cát. Ngược lại nếu trong mệnh trong vận không có Hoả hoá Mộc, không có Kim chế Mộc, trái lại có Thuỷ sinh Mộc, có Mộc nuôi Mộc thế thì tai hoạ nhiều bề, đến già cũng không cát, ngoài ra, tuế vận tuy chưa thể phù hỉ ức kỵ nhưng cũng không kết bè với kỵ thần thế thì suốt đời không hung không cát làng nhàng đến già. Vì thế Lưu Cơ nói: tài cung không có khí, dụng thần vô lực, chẳng qua không phát đạt được mà thôi, cũng không bị hình hung. Còn như kỵ thần quá nhiều, hoặc hình hoặc xung, tuế vận trợ giúp. Chuyển sang công kích thần trong cục không được chuẩn bị, lại không theo chủ, không tránh khỏi hình tang phá bại, phạm tội, đến già cũng không cát.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Hợi Đinh Sửu

Tháng Mậu Dần Bính Tý

Ngày Bính Tý Ất Hợi

Giờ Giáp Ngọ Giáp Tuất

Mệnh này Bính Hoả sinh vào ngày tháng Dần. Trong cục Dần Hợi hoá Mộc, năm đi vào Giáp Ất đều thấu, ấn tinh quá thịnh vượng mà chi ngày Tý Thuỷ lại bị chi giờ Ngọ Hoả xung phá, cho nên đành lấy can tháng khiếm Thổ làm dụng thần. Lại nhìn khí thế trong cục. Giáp Ất Mộc vượng, ngược lại được Hợi Tý Thuỷ sinh, đó là nói kỵ thần triển thế công vậy. Kết hợp vận trình, vận đầu Đinh Sửu, trợ khởi dụng thần, xuất thân cự phú, vui sướng đầy nhà. Khi giao với Bính Tý, Hoả không thông căn, Thuỷ trợ kỵ thần, nếu bố mẹ không chết, thì liên tiếp gặp Hoả tai. Vận đến Ất Hợi, Thuỷ Mộc đều vượng kỵ thần mỏ rộng, lại gặp Hỏa tai, khắc tam thê tự tử, nhảy xuống nước mà chết.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tân Tỵ Kỷ Sửu

Tháng Can Dần Mậu Tý

Ngày Bính Thìn Đinh Hợi

Giờ Kỷ Sửu Bính Tuất

Ất Dậu

Bính Hoả tuy sinh vào tháng Dần nhưng xem rộng toàn cục Thổ Kim đều vượng, cho nên lấy Bính Mộc làm dụng thần. Nhưng Dần là cây non đầu mùa xuân, kỵ thấy Canh Kim che đầu nên lấy Canh là kỵ thần trong cục. Hành vận lúc đầu giao với Kỷ Sửu, Mậu Tý, sinh Kim tiết Hỏa, cha mẹ đều mất, sống cô độc không chịu nổi Đinh Hợi, Bính Tuất, vì Hoả đến Dậu đất Phương Bắc, không thể khử hết kỵ thần, cho nên trải đủ phong sương, lập nên gia nghiệp vừa phải. Khi giao với Ất Dậu, Ất hợp với can tháng Canh Kim, Dậu hợp với chi ngày Thìn Thổ mà hoá Kim, kỵ thần đắc thế, hình thê khắc tử, gặp Thuỷ tai mà chết.

7. Sao biết người ấy thọ

Tính định nguyên thần dày gọi là “tính định” tức là 4 chi trong cục đắc địa, ngũ hành dừng đều, những gì hợp đều là gian thần, những gì hoá đều là dụng thần, những gì xung đều là kỵ thần, những gì lưu đều là hỉ thần. Khuyết nguyên không hãm, không thiên lệnh không bóp méo. Con người “tính định” không tham yêu đương, không làm việc cẩn thả, là người nhân hậu hoà bình, nhân đức đều đủ, cho nên nhiều phúc, nhiều thọ. Gọi là “nguyên thần dày” tức là 4 chi trong cung nhược, gặp tài, tài nhẹ, gặp thương, thân nhược có ấn thụ sinh thân, thân vượng có Thực, Thương, Thổ ra, những gì hỉ đều là thần của đề cương, những gì kỵ là vật thất lệnh, hơn nữa đề cương có tình với chi giờ, hành vận cũng hỷ dụng thần không dừng, cho nên phú và thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Tân Sửu Tháng Quý Tỵ

Ngày Giáp Tý Giờ Bính Dần

Mệnh này tứ trụ thông căn sinh vượng, đầu nguồn lưu thông, rất là đặc sắc. xem trước 4 chi, bản thân Giáp Mộc, quy lộc ở chi giờ, ấn thụ Quý Thuỷ lộc ở chi ngày, thực thần Bính Hoả, lộc ở chi tháng, quan tinh Tân Kim, chi toạ bại địa. Lại xem ngũ hành chi tháng Tỵ Hoả sinh chi năm Sửu Thổ. Chi năm Sửu Thổ sinh can năm Tân Kim, can năm Tân Kim sinh can tháng Quý Thuỷ, can tháng Quý Thuỷ sinh can ngày Giáp Mộc, can ngày Giáp Mộc sinh can giờ Bính Hoả, Bính Hoả lại toạ ở trường sinh địa, có thể nói là nguồn xa chảy ra. Vì vậy, người có mệnh chủ này nhân đức đều đủ, cương nhu giúp nhau, chức ở tam phẩm, giàu có trăm vạn, thọ đến trăm tuổi, chỉ chết vì già.

Bát tự của mệnh:

Năm Ất Mùi Tháng Mậu Dần

Ngày Ất Mão Giờ Canh Thìn

Đông phương này chĩa thẳng vào nhân thọ cách, do Hoả khí trong cách suy vi, tài thần suy nhược nguyên khí, Mộc thế quá vượng, quan tinh mỏng mảnh vô cấn, cho nên suốt đời lận đận, trọng nghĩa khinh tài sông nếp thanh bần, nhưng hay ở đông phương nhất khí, nhân thọ thành cách. Lưu Cơ nói rằng: “khí của Giáp Ất Dần Mão lớn, không gặp xung chiến tiết thương, thiên vượng phù phiếm, có được an nhàn nên thọ. Mộc thuộc nhân, nhân thì tho, ai cũng ứng nghiệm”. Vì vậy tuy cuộc sống thanh bần nhưng thọ đến 94 tuổi mới mất.

8. Sao biết người ấy yếu, khí đục thần khô

Gọi là “khí đục”, Nhậm Thiết Tiêu cho rằng: đục tức là nhược. Người khí đục, nhật chủ thất lệnh. Dụng thần nông mỏng, kỵ thần sâu nặng, đề cương cùng chi giờ không chiếu nhau, chi năm và chi ngày không hoà, hỉ xung mà không xung, kỵ hợp mà không hợp, hành vận vô tình với hỉ dụng thần, ngược lại kỵ thần kết bè đãng, tuy không thọ nhưng có con. Gọi là “thần khô”, Nhậm Thiết Tiêu nói tiếp: thần cây bách, thân nhược mà ẩn thụ quá nặng, thân vượng mà đều không khắc tiết. Nhưng trọng dụng ấn mà tài tinh hoại ấn, thân nhược vô ấn mà trùng điệp thực, thương hoặc Kim hàn Thuỷ lãnh mà Thổ ướt hoặc Hoả bốc Thổ táo mà Mộc Khô, đều chết yểu mà không con. Lưu Cơ đã khái quát chung rằng i mệnh khí nhờn thần khô rất dễ xem., An thụ quá vượng, nhật chủ không có cái gì đến, tài sát quá vượng, nhật chủ không chỗ dựa, kỵ thần và hỉ thần tạp mà đánh nhau, tứ trụ nghịch với dụng thần mà tuyệt. Xung mà không Hoà, vượng mà không bị kiềm chế, ướt mà trệ, táo trên mặt, tinh lưu khí tiết, tháng bỏ giò thoát, đó đều là người không thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Nhâm Dần Bắc Phương

kỷ Thổ thương quan

Tháng Ọuý Mão Canh Tý Thuỷ Địa

Ẩt Mộc ân thụ dụng thần

Giờ thực thần

Mậu Tuất Ất Hợi

Mậu Thổ

thực thần Mậu Tuất Tây Phương

Đinh Dậu Kim Địa

Mệnh này Nhật chủ Bính Hoả, sinh tháng Mão giữa mùa xuân, Ất Mộc sinh Hoả, vốn thuộc việc tốt, đáng tiếc Kỷ Thổ trong chi năm Sửu. Mậu Thổ trong chi ngày Tuất, can chi trụ ngày lưỡng trùng Mậu Thổ, thực thương trùng trùng, khiến cho tự mình tiết khí quá nhiều, nhìn xem toàn cục khi lấy Ất Mộc ấn thụ làm dụng thần, đã có thể sinh ra mà còn chế phục được Thổ thái quá. Lại xem đại vận, từ Nhâm Dần về sau, cả một dày Hợi, Tý, Sửu là Thuỷ địa. Thuỷ tuy có thể chế Hoả nhưng Thuỷ lại có thể sinh Mộc, vận ở bước này không thể tốt hơn vận Mộc từ đông phương trực tiếp đến, nhưng lại không miễn cưỡng nói rằng đi qua. Nhưng một hành vận đi vào Tuất Dậu Kim địa, tuy nói Kim là tài vận nhưng Kim có thể khắc Mộc, tài tinh phá ấn, dụng thần bị chế, thế thì khó lòng giữ mệnh.

Bát tự của mệnh: Đại Vận

Năm Ấn thụ Ất Sửu Tân Kim Giáp Thấn

Tháng Ân thụ Ât Dậu Tân Kim, tử Quý Mùi

Ngày Bính Thìn Nhâm Ngọ

Giờ Chính tài Tân Mão Tân Tỵ

Mệnh này Bính Hoả sinh ở tháng Dậu tử địa, không có căn khí, thêm vào can giờ thấu xuất chính tài Tân Kim, chi năm chi tháng, Sửu Dậu cũng ngầm chứa chính tài Tân Kim, có thể nói là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thân, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần, vì rằng ấn, có thể sinh Thân, cho nên dụng thần ở đây sẽ áp tại Ất Mộc sinh ta vậy. Nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày cạn giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ tọa chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thần, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần. Vì rằng ấn có thể sinh ta vậy, nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày can giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ toạ chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài tinh phá ấn, trên dưới vô tình, ở trường hợp này, bề ngoài xem ra dụng thần tuy nhiên, nhưng lại không phải trân dụng, hơn nữa không có Tỷ, kiếp, lộc, nhậm sở hỉ trong mệnh bắt nhau, không khỏi gặp cảnh gian nan. Tốt ở đại vận Quý Mùi, Nhâm Ngọ, Hoả đến trợ Thân, can ngày đắc địa nên có thể lấy vợ sinh con, nhưng khi giao vào vận Tân Tỵ can ngày Tân trong vận tước bỏ dụng thần Ất Mộc, tài có thể hoại ấn, địa chi trong vận cùng chi năm, chi tháng Sửu, Dậu trong mệnh cấu thành Kim cục, lại ra sức khắc chế thương tinh, ấn tinh chứa trong chi ngày chi giờ trong mệnh, chết yểu khó tránh ở kiếp tinh.

Về vấn đề sinh, tử, thọ, yểu trong Uyên Hải Tử Bình ở phần Cách cục sinh tử dẫn dụng có 7 điều, nêu lên để tham khảo

1. Phàm là cách cục, tự có định luận, giờ nói tóm tắt. Ấn thị kiến Tài hành tài vận lại kiêm tử tuyệt, tất xuống suối vàng, nếu có Tỷ kiên, có thể giải.

2. Chính quan gặp sát và thương quan hình xung phá hại, tuế vận song hành, tất tử,

3. Chính tài thiên tài gặp tỷ kiên chia nhau đoạt, kiếp tài dương nhận, lại gặp Tuế vận xung hợp, tất tử

4. Cách của thương quan, tài vượng thân nhược, quan sát gặp lại, hỗn tạp dương nhận. Lại gặp tuế vận, tất tử, nếu sống bị thương tật.

5. Giữ lộc, giữ quý, sang bằng lại gặp quan xung, nhận gặp tuế vận.

6. Lộc ngày quy giờ, hình xung phá hại, gặp thất sát, quan tinh, không vong, quan sát đại kỵ, tuế vận cùng vận tất tử.

7. Các cách khác đều kỵ sát và san bằng tuế vận cùng đến, tất tử, Gặp các hung thần ác sát, ấn thụ không vong, điếu khách, mộ, bệnh, tử cung chư sát, thập tử nhất sinh. Quan tinh thái tuế, tài nhiều thân nhược, nguyên phạm thất sát, thân được cứu thì cát, không được cứu thì hung, Kim nhiều yểu chết, Mộc thịnh bay trôi, Mộc vượng thì yểu, Thổ nhiều si ngây, Hoả nhiều ngu dốt. Thái quá bất cập, không để câu nệ mà phải quả đoán, cần phải lý hội để tìm ra sinh tử.

Ngoài ra Tam mệnh thông hội ở quyển 8 nói: “Ngày Đinh Hợi, giờ Ất Tỵ, ngày giờ đều xung, tổn thương vợ con, Tỵ, Dậu, Sửu, Than Ty, Thìn 2 cục Kim thuỷ, tài cung đắc dụng nên phú quý vậy. Tiếp theo còn nêu hai ví dụ về Bát tự của mệnh, một là Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Đinh Hợi, Ất Tỵ, nói đó là mệnh nghèo chờ chồng, một là Đinh Hợi, Giáp Thìn, Ất Hợi, Ất Tỵ, đó là mệnh ăn mày. Trên thực tế, do tồn tại khách quan nhiều loại không chuẩn xác, cho nên Trần Tố Am trong khán phú quý cát thọ bần tiện hung yếu pháp đã ra sức cổ vũ khuyến khích tư tưởng làm điều thiện, báo ứng nhân quả của Phật giáo. Lập luận của ông có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng mệnh học của các thế hệ đời sau, cho nên chúng tôi đã trích dẫn sau đây:

Cách cục phú quý cát, nghèo hèn hung, lấy lẽ đã định tương đối chuẩn, nhưng dùng đoán mệnh cho người không ứng nghiệm hoàn toàn là do bản thân có thiện ác và gia tộc có thiện ác. Phúc thiện dâm là lẽ tất nhiên. Như người làm điều ác, mệnh quý đến nhất phẩm thì giảm xuống chỉ còn tứ, ngũ phẩm, mệnh đáng giàu trăm vạn thì giảm xuống còn 6 - 7 chục vạn, mệnh đáng thọ trăm tuổi thì giảm xuống còn 6 - 7 chục tuổi; mệnh đáng hưởng đủ ngũ phúc thì giảm xuống còn 1 - 2. Như người làm điều thiện, mệnh lẽ cực hèn mà được vinh hiển một phần, mệnh đáng cực nghèo, có được tài sản của kẻ trung lưu, mệnh đáng chết sớm mà thọ được mấy chục tuổi, mệnh đáng gặp nhiều hung mà tránh được vài ba. Lẽ đời kẻ làm điều ác sao được hưởng phúc? Người làm điều thiện sao lại gặp hoạ, há không biết phúc đã bị tổn, hoạ đã bị diệt sao? Người biết hoạ phúc sao không biết mệnh, biết thiện ác là âm của hoạ phúc thì là biết mệnh. Tuy vậy, biết thì có ích gì? Có thay đổi được không, xưa Viên Liễu Phàm tiên sinh gặp thầy pháp thuật đoán mệnh, nói đi thì chỉ dừng ở cống sĩ mà không có con. Do trình bày cặn kẽ lý lịch, lúc đầu cái gì cũng đúng, sau gặp vị cao tăng, hướng dẫn học tạo mệnh, tích được phép làm điều thiện và cầu khoa bảng, tích được phép làm điều thiện cầu con cái. Thiên số đã định, thi hai kỳ đỗ cao, điều pháp sư đoán không có gì không nghiệm, cho nên phàm muôn cầu phú quý cát thọ mà tránh nghèo hèn hung yêu thì phải biết tích thiện là cần, hàng ngày tự nhớ việc làm, phải luôn tâm niệm nhân đức, việc việc đều thiện, lâu sẽ được như ý muốn. Nếu cậy mệnh thiện mà dám làm điều ác, mong mệnh giúp đỡ mà không biết suy nghĩ lại, đó là loại người ngu nhất trong thiên hạ, là kẻ sĩ chẳng có ý chí gì.

Đoán mệnh, ngoài đoán giàu nghèo thọ yểu là chính ra, có sách đoán mệnh còn không quên đoán bệnh tật cho người. Muốn đoán bệnh tật trước tiên phải liên hệ ngũ hành với lục phủ, sau đó căn cứ nguyên lý sinh ngũ hành để phân tích. Theo lý luận của Ô y, sự tương phối của ngũ hành với ngũ tạng, lục phủ như sau:

Giáp mật (đỏm) Ất gan (can)

Bính tiểu tràng Đinh tâm

Mậu dạ dày (vị) Kỷ tì

Canh đại tràng Tân phổi (phế)

Nhâm bàng quang Quý thận, tâm bào lạc tam tiêu

Trong đó mật, dạ dày, đại tràng, tam tiêu, bàng quan thuộc lục phủ, tính chất thuộc dương, cho nên đều phối với dương can, gan, tâm, tỳ thận thuộc ngũ tạng, tâm bào lạc thì thuộc vào tâm, tính chất thuộc âm, cho nên đều phối với âm can, ca rằng:

Giáp đơm Ất can Bính tiêu tràng

Đinh tâm Mậu vị Kỷ tỳ hương

Canh thị đại tràng Tân thuộc phế

Nhâm hệ bàng thoát Quý thận tàng

Tam tiêu diệc hướng Nhâm trung ký

Bào lạc đồng quy nhập Quý phương

Lại nói rằng:

Giáp đầu Ất hạng Bính kiên cầu

Đinh tâm Mậu hiếp Kỷ thuộc phúc

Canh thị tề luân Tân vi cổ

Nhâm cảnh Quý túc nhất Thân phúc

Chú thích: hạng (gáy) kiến (vai) hiếp (sườn) phúc (bụng) tề (rốn) cổ (đùi) túc (chân) Nam Định.

Đồng thòi, người xưa còn liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể nhưng nó không quan trọng bằng liên hệ với ngũ tạng, cho nên thường không được coi trọng.

Bây giờ đem việc liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể, ghép thành bài ca như sau:

Tý thuộc bàng quang thuỷ đạo nhĩ

Sửu vi bào đồ cập tỳ dương

Dần dởm phát mạch tịnh lưỡng thủ

Mão bản thập chỉ nội can phương

Thìn Thổ vì tỳ thận hung loại

Tỵ nhi xĩ yết hạ cửu cang

Ngọ Hoả tinh thần tự nhãn mục

Mùi Thổ vị quản cách tích lương

Thân Kim đại tràng kinh lạc phế

Dậu trung tỉnh huyết tiểu trường tàng

Tuất Thổ mệnh môn thoái Hoả túc

Hợi thuỷ vi đầu cập thận nang

Chú thích: bào (tâm bào) đỗ (bụng) đởm (mật) lưỡng thủ (hai tay) thập chỉ (10 ngón) can (gan) hung (ngực) xĩ yết (răng yết hầu) cửu cang (hậu môn) nhãn mục (mắt) vị quản (dạ dày) cách (hoành cách mô) tích lương (cột sống) phế (phổi) thoái (đùi) Hoả (mắt cá) túc (chân)...

Khi xem cụ thể, lấy can chi ngày làm chính, kết hợp ngũ hành sinh khắc thái quá bất cập mà định. Ví dụ can ngày là Giáp, Ất Mộc. Trong bát tự tứ trụ xuất hiện Kim trong Canh, Tân, Thân, Dậu, Mộc sẽ bị khắc, có thể sẽ bị gan mật, kinh sợ, lao lực, tay chân tê cứng, gân cốt đau nhức, đầu váng mắt hoa, hoặc mồm méo mắt xếch, phải trái bị liệt hoặc quỵ ngã thành thương tật. Ví dụ can ngày sinh vẫn là Giáp, Ất Mộc, trong Bát tự tứ trụ xuất hiện Hoả nhiều trong Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ mà không có thuỷ đến trợ giúp, lúc này Mộc khí bị tiết quá nhiều, có thể bị nội nhiệt miệng khô, đòm suyễn khạc ra máu, trúng phong không nói được, phụ nữ kinh nguyệt không đều: mang thai bị sẩy, trẻ con kinh phong cấp mạn tính, ho thở khóc đêm, da xanh xám. Tại sao Mộc bị Kim chế hoặc Hoả tiết quá nhiều mà sinh ra những chứng bệnh này, trong y học cổ truyền đã nói và phân tích nhiều, ở đây không đi sâu bàn luận.

Về cách xem bệnh tật nói ở trên, Trần Tố Am có cách kiên giải độc đáo của ông: xưa phân ngũ hành, luận về bệnh tật của người, không gì không hợp lý nhưng Ngũ hành tạng phủ kinh lạc của con người đều đủ, nhưng trong trụ mệnh trong vận của con người, ngũ hành vị tất đã đủ đầy, phải lấy một hành nào đó để đoán bệnh thì chia đủ linh nghiệm. Phải xem ngày và cách cục của nó, nêu mạnh khoẻ, trung hoà hoặc Hoả thuận đều là mệnh không có bệnh, nếu yếu đuối, xô tạp hoặc rũ xuống đều là mệnh có bệnh. Lại xem khí thế của thần, hoặc thái quá, hoặc bất cập, rồi kết hợp xem ngũ hành trong trụ trong mệnh mà tính, tức là không có Mộc mà sinh Mộc, khắc Mộc, xem thần Mộc sinh Mộc khắc mà có thể đoán Mộc có bị bệnh hay không. Còn như can chi phôi với đầu, mắt, tay chân là ý muốn nói tìm biết tín hiệu. Nếu các bệnh đều thuộc về tâm thì theo luận thuyết của danh y, đâu phải ngũ hành? Phải trích mấy trăm loại sách thuốc để đưa vào mệnh vậy.

Để giản tiện dễ nhớ, lấy một phần bài phú cổ trích ra sau đây:

Gân cốt sưng đau, do Mộc bị Kim làm tổn thương, mắt mờ tối hẳn do Hoả bị thuỷ khắc; Thổ hư gặp Mộc vượng, tỳ bị tổn thương; Kim nhược gặp Hoả viêm là bị bệnh huyết lại nói:

Mộc gặp Kim khắc, bị tai nạn ở lưng sườn, Hoả bị Thuỷ làm tổn thương, tất bị tật mắt; tâm yếu thỏ dội thuộc về Kim Hoả tương hình; tỳ vị tổn thương do Thổ Thuỷ khắc nhau, chi Thuỷ can đều có Hoả bốc nên bụng đau tim bị che; chi Hoả can đầu có Thuỷ tích nên nội chướng mắt mờ; viêm trên (Hoả) đốt Thổ ướt nên đầu váng mắt hoa, nhuận dưới (Thuỷ) thuần ướt không Thổ chế, thận hư tai rè; đom đóm nháy (Hoả tinh) thừa vượng lâm li (Hoả phong); trong gió (trung phong) mất tiếng, thái bạch (Kim tinh) cứng sắc hợp Đoài Khôn (Kim Thổ) mất hồn mất vía.

Kết hợp với học thuật của các học giả Đài Loan thời nay, Từ Bình Bát tự đại đột phá cho rằng: phàm mệnh người, cường Kim phạt Mộc, Thổ nặng Mộc gãy, thuỷ nhiều Mộc trỗi. Hoả viêm Mộc bị đốt, Mộc nặng không tiết đều là gan mật có bệnh”, “phàm mệnh người, thuỷ nhiều Hoả tắt, Thổ nhiều Hoả mờ, Kim nhiều Hoả biến, Mộc nhiều Hoả tắc, Hoả nhiều không tiết, đều là bệnh tiểu tràng, bệnh tim”. “Phàm mệnh người, Mộc nặng Thổ lún, thuỷ nhiều Thổ hoang, Kim nhiều Thổ hư, Hoả nhiều Thổ cháy, Thổ vượng không tiết, đều là bệnh ở tỳ vị”, “phàm mệnh người , cường Hoả làm chảy Kim, Mộc rắn Kim bị thương, Thổ nhiều Kim bị vùi, thuỷ nhiều Kim bị chìm, Kim vượng không tiết, đều là đại tràng và phổi có bệnh” “Phàm mệnh người, Thổ nhiều thuỷ tắc, Kim nhiều thuỷ đục, Hoả nhiều thuỷ bốc hơi, Mộc nhiều thuỷ co lại, thuỷ vượng không tiết, đều là bàng quang và thận có bệnh.

Cách xem tật bệnh ở mệnh cục, học giả Đài Loan Lương Tâm Minh trong cuốn Hiện đại mệnh học còn tích cực để mắt tới việc nuôi dưỡng hậu thiên, đã nêu lên cách nói “tiên thiên hậu thiên điều hoà phù nhau bổ sung cho nhau. Trong sách Luận kiên khang cư gia chính quyết ông nói: thần điều hậu là thần dược, rất quan trọng trong mệnh cục. Mệnh chính cách sinh vào hạ lệnh viêm nhiệt, cần có thuỷ điều hậu tư nhuận, nếu không trong cục Hoả nhiệt quá táo sẽ không tốt. về mặt ăn uống, ăn chất mát thì tốt cho thân thể, những thức ăn táo nóng thì nên ăn ít. Mệnh chính cách sinh vào mùa đông lạnh, cần điều hoà cho ôn ấm, để lạnh quá sẽ không tốt, cho nên ăn chất nóng có lợi cho thân thể”.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Có nên lau dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 đầu tháng?

Theo các chuyên gia phong thủy thì các gia đình nên lau dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 để đảm bảo luôn sạch sẽ ở nơi linh thiêng này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn thờ tổ tiên là nơi linh thiêng và tôn nghiêm nhất trong gia đình, việc dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 là  việc rất cần thiết và phải được thực hiện cẩn thận để tránh phạm tâm linh.

Nhiều người tưởng rằng việc dọn dẹp bàn thờ là chỉ cần làm sạch sẽ mọi thứ là được nhưng ít ai biết rằng việc dọn dẹp bàn thờ không hề đơn giản, nếu không làm đúng cách thì nó có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, tài lộc, may mắn của gia chủ

Cũng là việc dọn dẹp nhưng dọn dẹp bàn thờ hoặc phòng thờ thì lại không hề đơn giản một chút nào. Không chỉ cần làm sạch những vật thờ ở trên bàn thờ mà chúng ta cần phải biết thứ tự và cách làm sạch như thế nào để không làm ảnh hưởng kinh động đến tổ tiên, ông bà hoặc người đã khuất.

Cách lau dọn bàn thờ để không phạm tâm linh trước ngày mùng 1

Phần quan trọng nhất trong gia đình là bàn thờ tổ tiên vì đây là nơi được coi là nơi linh thiêng, ngày thường không được tùy ý động chạm di chuyển mà chỉ lau chùi sạch sẽ, người xưa cho rằng nếu xê dịch sẽ làm kinh động đến chỗ của thần, thần không được an vị thì không muốn ở lại lâu. Ngày nay do thời gian có hạn hoặc một số kiêng kị không được lưu truyền trong dân gian nên không còn nhiều người biết cách lau dọn bàn thờ theo phong thủy và mang lại may mắn như phong tục cổ nhân.

me
Việc dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 là  việc rất cần thiết và phải được thực hiện cẩn thận để tránh phạm tâm linh.

Tắm rửa sạch sẽ trước khi lau dọn bàn thờ

Trước khi dọn ban thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn ban thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu thực hiện công việc. Sau đó gia chủ chuẩn bị một chiếc bàn bên trên trải vải hoặc giấy đỏ để đặt bài vị, nếu bàn thờ có đặt chung bài vị gia tiên với các thần thì phải để ra hai chỗ khác nhau, không được lẫn lộn. Đợi sau khi hương cháy hết rồi mới bắt đầu công việc.

Dùng nước ấm lau dọn bàn thờ

Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước. Người xưa quan niệm như vậy là bất kính, mạo phạm với thần phật, thần phật có ngôi vị cao hơn nên dễ khiến tổ tiên bị chèn ép.

Lưu ý khi dọn bát hương

Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây “tán tài”, vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên.

Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là “ra nhỏ vào lớn”, ý là “tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ”, nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là “vào nhỏ ra lớn”, tức “tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít”.

Ngày nay có nhiều người đem tro bát hương đổ cũ ra sông, thay vào bát hương tro mới, nhưng người xưa thì dùng chiếc rổ mắt nhỏ để lọc tro cũ, lọc xong lại đổ vào bát hương chứ không đổ đi. Việc lọc tro cũng phải bắt đầu từ bát hương thờ thần phật.

Sau khi lau rửa sạch sẽ, người ta sẽ đem bài vị thần Phật và tổ tiên đặt lại chỗ cũ và công đoạn này cũng rất phức tạp. Trước hết phải chuẩn bị một chiếc lò nhỏ trong có đốt than hoa, đặt dưới bàn thờ khoảng 15 phút, sau đó đốt bảy tờ tiền vàng làm dấu hơ ở bốn hướng trên dưới trái phải, ý là dùng lửa để khai quang, làm sạch, tiền vàng chưa cháy hết thì bỏ vào lò than hoa.

Đốt tiếp bảy tờ tiền vàng làm sạch vị trí muốn đặt tượng/bài vị thần Phật và bát hương sau đó mới đặt các đồ vật vào vị trí cố định. Sau khi đặt xong thì đốt 12 que hương cắm theo thứ tự hướng thời gian, que thứ nhất cắm ở vị trí 1h, khi cắm thì đọc “niên niên thị hảo niên”, tức mỗi năm đều là năm tốt; que thứ hai cắm ở vị trí 2h, khi cắm đọc “nguyệt nguyệt thị hảo nguyệt”, tức mỗi tháng đều là tháng tốt; cây thứ ba cắm ở vị trí 3h, khi cắm đọc “nhật nhật thị hảo nhật”, tức mỗi ngày đều là ngày tốt; cây thứ tư cắm ở vị trí 4h, khi cắm đọc “thời thời vị hảo thời”, tức mỗi giờ đều là giờ tốt; cứ tuần tự như vậy cho đến thời điểm vị trí 12h. Các vị trí bài vị, bát hương của tổ tiên và bà tổ cô cũng làm như vậy.

Trên đây là tập tục của người xưa ghi chép lại trong các thư tịch cổ, những công việc tỉ mỉ khi chăm sóc bàn thờ gia tiên. Nhưng ngày nay, do cuộc sống bận rộn nên không hẳn tất cả những tập tục trên còn phù hợp. Các gia đình có thể tham khảo thêm phần hiểu biết về phong tục tập quán của người xưa để gặp những may mắn mới, thành công mới.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên lau dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 đầu tháng?

Luận cát, hung của sao Lục Bạch khi kết hợp trong Cửu tinh

Sao Lục Bạch là sao Vũ Khúc, là cát tinh. Khi lập tinh bàn nên hướng theo sao này để chọn được nhà đất tốt.
Luận cát, hung của sao Lục Bạch khi kết hợp trong Cửu tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lục Bạch là sao Vũ Khúc, là cát tinh. Khi lập tinh bàn nên hướng theo sao này để chọn được nhà đất tốt.


► Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Luan cat, hung cua sao Luc Bach khi ket hop trong Cuu tinh hinh anh
 
Sao Lục Bạch nếu vượng thì quyền uy chấn động bốn phương, làm võ tướng công trạng hiển hách, gia đình giàu có, nhiều nhân đinh. Nếu suy tử thì sống cô độc hoặc chết trong binh đao. Người nhà thường góa vợ, có nhiều quả phụ.
 
Lục Bạch gặp Nhất Bạch là sinh xuất. Nếu vượng thì quan vận thuận lợi, hanh thông, tiền của dồi dào, con cái học hành đỗ đạt. Nếu suy thì quan lộc tuy không giảm nhưng người nhà thường mắc chứng đau đầu, hoặc gặp tai nạn sông nước.
 
Lục Bạch gặp Nhị Hắc là sinh nhập. Nếu vượng thì phát lớn, giàu có nhiều vàng bạc ngọc quý, cuộc sống bình yên, xuất hiện người hành nghề y cứu đời. Nếu suy thì tham lam vô độ, bủn xỉn, hoặc xuất gia đi tu, vợ chồng bất hòa chia cách. Người nhà thường mắc các chứng về đầu, xương, dạ dày, đường ruột.
 
Lục Bạch gặp Tam Bích khắc xuất. Nếu vượng thì tài vận và quan vận đều hanh thông, quyền uy hơn người. Nếu suy thì dễ gặp nạn binh đao, bị thương, cha con bất hòa, có tang tóc.
 
Sao Lục Bạch gặp Tứ Lục khắc xuất. Nếu vượng thì giàu có, thành công trên thương trường, nhất là lĩnh vực buôn bán đường xa, hoặc được làm quan võ. Nếu suy thì khắc vợ hoặc bị khổ sai, có khi người vợ không chịu đựng nổi, phải bỏ mà đi. Người nhà thường đau tay, đau đầu hoặc bị tê liệt.
 
Lục Bạch gặp Ngũ Hoàng là sinh nhập. Nếu vượng thì tài vận và quan vận đều tốt, nhưng có tiểu nhân ngầm hại. Nếu suy thì tiểu nhân chống đối, làm hao tổn tinh thần hoặc mất chức. Chủ nhân nhiều bệnh tật, thường là bệnh đau đầu, tinh thần bất ổn có thể làm điều sai quấy.
 
Lục Bạch gặp Lục Bạch tỵ hòa. Nếu vượng thì quan vận thuận lợi, hanh thông, quyền chức cao. Nếu suy thì gặp nhiều rắc rối, khó thoát thân, có khi phải ngầm di chuyển chỗ ở; hoặc bị hung đồ truy đuổi mà phải trốn chạy, của cải tổn thất, dễ bị tai nạn trên đường.
 
Lục Bạch gặp Thất Xích tỵ hòa. Nếu vượng thì làm văn quan hay võ chức đều có quyền lớn trong tay, tài lộc thuận lợi. Nếu suy thì dễ bị thương vì đao kiếm, hoặc vì tranh chấp mà bị tổn thương. Nhà có thể bị trộm cướp, hoặc vì xích mích mà gặp rắc rối. Già trẻ đều không yên, thường mắc bệnh đau đầu, đau miệng, đau họng.
 
Lục Bạch gặp Bát Bạch là sinh nhập. Nếu vượng thì có văn chức, võ quyền, công danh và bổng lộc đều có, con cháu được thừa hưởng gia nghiệp hưng thịnh. Nếu suy thì tuy quan lộc không giảm nhưng người nhà phần nhiều mắc bệnh đau đầu, đau xương.
 
Sao Lục Bạch gặp Cửu Tử là khắc nhập. Nếu vượng thì “Hỏa chiếu Thiên môn” nên đinh tài đều vượng, chủ nhân quyền caochức trọng lại sống thọ. Người nhà xuất hiện võ tướng tài ba. Nếu suy thì “Hỏa đốt Thiên môn”, người nhà sinh con bất hiếu. Con cháu dòng trưởng sa sút, gặp Hỏa khắc Kim thì dễ bị bệnh thổ huyết. Hỏa thiêu đốt Thiên môn nên trong nhà sinh nghịch tử; Hỏa thịnh thì dễ gặp tai ương.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận cát, hung của sao Lục Bạch khi kết hợp trong Cửu tinh

Cách tìm vị trí quan trọng nhất trong phong thủy nhà ở

Cách xác định vị trí quan trọng nhất trong phong thủy nhà ở. Nguyên tắc nào để tìm được vị trí phong thủy quan trọng này. Hãy tập trung vào nó khi thiết kế nhà theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi xem phong thủy xây nhà bạn cần tập trung vào các vị trí quan trọng nhất của ngôi nhà để thiết kế sao cho phù hợp với phong thủy nhà ở. Vậy có những nguyên tắc gì để xác định được những góc phong thủy quan trọng này. 

Bạn hãy sử dụng nguyên tắc: Nơi thường sử dụng nhất là nơi phong thủy quan trong nhất

Hoặc hãy tự trả lời các câu hỏi sau:

  • Mỗi ngày trở về nhà, bạn thường ngồi, nằm ở vị trí nào?
  • Mỗi vị trí nằm, ngồi, thời gian tương ứng là bao lâu?

vị trí phong thủy quan trọng trong ngôi nhà

Thường thì con người mỗi ngày đều ngủ ít nhất từ 6 - 8 tiếng. Vì thế khi bàn về phong thủy nhà ở, nơi quan trọng nhất là giường và phòng ngủ.

Nói về cửa khí, vị trí phong thủy quan trọng nhất là cửa chính, cửa phòng ngủ và hướng cửa sổ.

Vì thế, yếu tố thời gian và không gian là trọng điểm đầu tiên cần được chú ý về mặt bố cục phong thủy trong căn nhà.

Bí mật lớn nhất trong phong thủy nhà ở, chính là nên sắp đặt phương vị và bố cục nơi sử dụng thường xuyên nhất như thế nào để có được vị trí phong thủy tốt cho bản thân và mọi người trong gia đình.

Nếu mỗi đêm bạn đều ngồi trước bàn đọc sách trong nhà, làm việc với máy vi tính, kinh doanh qua mạng, mua bán cổ phiếu, vậy thì bàn đọc sách bạn ngồi trong thời gian đó sẽ trở thành góc phong thủy quan trọng quyết định sự gia tăng tài phú hay sự phá tài của bạn.

Có thể thấy, việc bạn ngồi ổ đâu, nằm chỗ nào, quyết định bạn nên mất bao nhiêu thời gian và công sức để thiết kế phong thủy cho vị trí này.

Yếu tố quan trọng nhất, cốt lõi nhất của không gian phong thủy cá nhân chính là phải nắm bắt phong thủy của không gian quan trọng nhất đối với bản thân, tức là nơi mà mỗi ngày chúng ta thường sử dụng nhất để sinh hoạt, làm việc và học tập.

Tương tự, nếu bạn là nữ chủ nhân trong nhà, vậy thì nhà bếp chính là nơi gắn bó thường xuyên nhất của bạn. Một người làm vợ, làm mẹ, nhà bếp chính là nơi khẳng định tâm huyết, sự nỗ lực sáng tạo và chăm chỉ của bạn, cũng là nơi góp phần quyết định vận mệnh cũng như thành tựu của bạn. Sao có thể thờ ơ với phong thủy nơi này?

Thành quả lớn nhất của cuộc đời bạn là con cái có thể khỏe mạnh, thành tài hay không? Điều đó phần lớn được quyết định bởi sự sắp đặt, bố trí phong thủy nơi phòng ở của chúng. Mảnh đất phong thủy đó chính là kiệt tác công phu của bạn.

Vì thế, không cần đế ý quá nhiều đến phong thủy của những phòng ít sử dụng, cũng không cần thiết phải lãng phí thời gian sắp xếp phong thủy cho nhà kho hoặc những nơi nhân khí ít đến, những nơi nhân khí đến nhiều phong thủy mới thể hiện rõ giá trị.

Những nơi nhân khí đến càng lâu thì phong thủy ở những nơi này càng quan trọng. Lý luận này đưa vào ứng dụng trong phong thủy của văn phòng làm việc, cơ quan, công ty thì quan trọng là khu vực ra vào đông nhất, nơi đó nhất định là cửa chính.

Nếu giám đốc của một công ty thường bàn bạc với nhân viên đưa ra quyết sách trong phòng làm việc của mình, vậy thì phòng làm việc đó chính là nơi quan trọng nhất, nhưng nếu quyết sách lớn nhất của công ty đa phần được thống nhất trong phòng họp thì phong thủy của phòng họp cũng quan trọng như phòng làm việc giám đốc. Vì thế, phong thủy của bất kỳ nơi nào, bất kỳ tòa nhà nào, các yếu tố phong thủy được sắp đặt chi tiết hay không được quyết định bởi yếu tố tập trung nhân khí.

Phong thủy của nhà máy, dù bên trong hay bên ngoài phòng làm việc của giám đốc thì nơi có nhân khí cao nhất chính là nơi quan trọng nhất. Tại nơi đặt máy móc, nhân khí không nhiều, nhưng hướng của phong thủy cũng giảm thiểu tương ứng. Vì thế hàng hóa lại càng không hề có hiệu ứng phong thủy.

Hãy đặt câu hỏi: Mỗi ngày 24 tiếng đồng hồ, rốt cuộc không gian mà bạn làm việc và nghỉ ngơi chính là ở đâu? Bắt đầu từ hôm nay, bạn nên nắm vững cách bố trí phong thủy như thế nào cho mình, làm thế nào để phát huy hiệu quả cao nhất của phong thủy tất cả sẽ được quyết định bởi nơi tụ tập nhân khí của mỗi căn nhà


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tìm vị trí quan trọng nhất trong phong thủy nhà ở

Bán khoán trẻ lên chùa cho “dễ nuôi” – Thực hư như thế nào?

Nhiều cặp vợ chồng nuôi con thấy con hay bị ốm vặt, hay quậy phá cho rằng, con sinh vào giờ kị, ngày phạm và phải bán khoán con vào chùa để được thần linh che chở, bảo vệ. Thực hư chuyện này như thế nào?
Bán khoán trẻ lên chùa cho “dễ nuôi” – Thực hư như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1./ Bán khoán trẻ lên chùa là như thế nào?

Không biết quan niệm bán khoán trẻ lên chùa để cho dễ nuôi có từ bao giờ. Nhưng dường như quan niệm này đã trở thành như một tín ngưỡng dân gian. Đây là một hình thức gửi gắm về mặt tâm linh.

Bán khoán trẻ lên chùa cho “dễ nuôi” – Thực hư như thế nào?

Từ xưa đến nay, khi sinh con ra, đứa trẻ hay đau yếu, khóc lóc, còi cọc. chậm lớn mà không phải là do bị bệnh từ thân. Họ thường truyền tai nhau bảo những đứa trẻ đó phạm vào điều kỵ nào đó nên rất khó nuôi và hay ốm đau. Khi đó, nhiều gia đình mong muốn được nương nhờ vào Phật pháp, vào Thánh, vào sức mạnh của một đấng tối cao che chở cho con cái của họ. Cũng bởi thế mà tín ngưỡng bán khoán diễn ra khá phổ biến ở nhiều địa phương trên cả nước, nhất là với khu vực miền Bắc.

Như trường hợp của chị Hương (Gia Lâm, Hà Nội), đứa con trai của chị từ lúc sinh ra tới giờ ngày nào cũng quấy khóc, không chịu ăn, ngủ nhiều như con nhà người ta. Thấy con như vậy, cả gia đình chị mất ăn, mất ngủ, thậm chí bà nội cháu chạy khắp nơi xem xét, làm đủ mọi cách, kể cả lên chùa thắp hương cầu an. Nhiều người biết đã khuyên bà nên bán khoán cháu lên chùa cho dễ nuôi. Thế là cả gia đình bế cháu lên ngôi chùa gần nhà làm lễ bán khoán cho cháu với mong muốn cháu ăn ngon ngủ yên, dễ nuôi.

Hay có những đứa trẻ sinh vào giờ kỵ, ngày phạm (tức ngày mùng 1, 5, 8, 15, 23, 24, 28 và ngày 30 Âm lịch). Nhiều gia đình cho rằng, đó là những ngày xấu theo quan niệm dân gian, người dân không nên ra ngoài đường, để tránh sự quở trách của “quan đi tuần”?!  Những đứa trẻ này cho dù bình thường, không ốm đau gì nhưng vẫn được bán khoán lên chùa để tránh những điều không tốt và dễ nuôi.

Bà Lâm ở Đông Hưng, Thái Bình là trường hợp như vậy. Bà cho biết bà có hai đứa cháu nội sinh ngày mồng 5 và 23 bà đều bán lên ngôi chùa gần nhà ngay từ khi chúng đầy tháng. Và “Nhờ Đức Phật che chở, đứa nào cùng dễ nuôi, ngoan ngoan, thông minh” bà cười bảo thế. Mấy hôm nay, bà lên Hà Nội thăm đứa cháu ngoại mới sinh và tiện thể giúp vợ chồng con gái bán đứa trẻ lên chùa vì đứa trẻ cũng sinh 15 hôm nọ.

Bên cạnh đó còn rất nhiều trường hợp khác đứa trẻ cũng được bán khoán lên chùa để mong muốn giải những điều không hay và dễ nuôi. Như trường hợp đứa trẻ xung khắc với tuổi bố mẹ, ông bà. Hay chỉ là một lần đi xem bói, xem tử vi, thấy thầy bảo rằng “đứa trẻ cao số, sau này sẽ khổ” hoặc “tán tài của cha mẹ” tức bố mẹ làm ăn sẽ không tốt (?!)

2./ Các hình thức bán khoán trẻ lên chùa

Hiện nay, có hai hình thức bán khoán con lên chùa:

 - Thứ nhất: Bán khoán đến hết năm 13 tuổi, sau đó “chuộc” con ra.

Theo quan điểm dân gian, năm 13 tuổi là năm tuổi hạn. Qua năm năm này, đứa trẻ sẽ hết “đốt” trẻ con, hết vận hạn nên có thể chuộc về và nuôi như những đứa trẻ bình thường.

 - Thứ hai: Bán khoán trọn đời.

Có nghĩa là bán khoán cả đời đứa trẻ trên chùa, không bao giờ chuộc về cả. Trường hợp này thường đối với những đứa trẻ được coi là “cao số” hay “có số khổ cả đời”.

Gia đình nào muốn bán khoán con, có thể lên bất kỳ ngôi chùa nào, hoặc chọn chùa ở gần nhà, hỏi sư thầy về mặt thủ tục và thời gian thực hiện. Khi đã bán khoán con, bố mẹ cũng không nhất thiết là đi chùa đều đặn hàng tháng. Quan trọng nhất, bố mẹ và con nên làm nhiều việc thiện, giúp đỡ mọi người. Nếu có thời gian rỗi, vào ngày mùng Một hay ngày 15 hàng tháng, tính theo lịch âm, hoặc bất cứ khi nào có thời gian rảnh, các bố mẹ có thể lên chùa vãn cảnh cầu an cho cả gia đình.

3./ Thực tế và hiệu quả sau khi bán khoán con lên chùa?

Tuy nhiên, sau khi bán khoán con lên chùa có dễ nuôi hay không, đến nay chưa được xác nhận một cách chính xác và cụ thể. Thậm chí, nhiều người còn lo ngại lợi bất cập hại, bán khoán con lên chùa, sau này lớn lên, con sẽ gặp lận đận trong tình duyên và hôn nhân?

Chị Nguyễn Thu Linh (Vĩnh Hồ, Hà Nội) cho biết, cậu con trai của chị khá nghịch. Hồi nhỏ, khi thấy con hay ốm đau, người lúc nào cũng xanh lét như tàu lá chuối, chị đã đưa con đi khám hết bệnh viện Nhi Trung ương đến viện Dinh dưỡng Quốc gia để cải thiện thể trạng. Thế nhưng, con chị vẫn thường xuyên đau ốm, còi cọc. Mãi đến khi con được 5 tuổi, chị đi xem “thầy” và được khuyên nên bán khoán con vào cửa Đức Ông ở chùa để ngài che chở. Tuy nhiên, theo “thầy” thì chị chỉ cần bán con đến hết 12 tuổi và “chuộc” con về. Theo lịch hẹn, đến Rằm tháng Hai âm lịch, chị sẽ đến chùa làm lễ “chuộc” con.

Theo chị Linh, thủ tục bán khoán cho con rất đơn giản. Chỉ cần sắm mâm lễ theo lời thầy dặn, còn việc thủ tục, cúng bái sẽ được thầy lo toàn bộ. Chi phí để làm lễ bán khoán khoảng 2 triệu đồng. “Sau khi làm lễ bán khoán, thầy có đưa một tờ giấy màu vàng (kiểu như tờ sớ), trong đó có ghi tên của đứa trẻ đã được “thay tên đổi họ” cho gia đình mang về. Một nguyên tắc bất di bất dịch là gia đình phải mua lễ và phải đặt tờ giấy đó lên bàn thờ gia tiên thắp hương trong vòng 100 ngày. Khi “chuộc” con, gia đình nhất định phải mang theo tờ giấy này”, chị Linh chia sẻ.

Cũng theo chị Linh, từ khi bán khoán cho con, đứa trẻ ít ốm đau hơn nhưng người lúc nào cũng xanh xao, gầy guộc. Chị Linh bảo rằng: “Không bán khoán cho con thì không yên tâm. Nhưng bán khoán có khiến con dễ nuôi hơn hay không thì tôi cũng không biết thực hư thế nào. Nghe bà ngoại bảo, sau này lớn lên, con sẽ gặp lận đận trong tình duyên và hôn nhân nữa”, chị Linh nói.

Các nhà nghiên cứu văn hóa, tín ngưỡng dân gian cho rằng:

Bán khoán con lên chùa là việc xuất phát từ tâm linh, bắt nguồn từ sự thành tâm hướng thiện và mong con cái gặp nhiều may mắn. Bán khoán con lên chùa có dễ nuôi hay không, đến nay chưa được xác nhận một cách chính xác và cụ thể. Đây là vấn đề thuộc về tâm lý của mỗi gia đình.

Bán khoán trẻ lên chùa cho “dễ nuôi” – Thực hư như thế nào?

Với các bé mới sinh ra, hay ốm đau lặt vặt: mọc răng sẽ sốt, rối loạn tiêu hóa, dễ viêm phổi hay viêm phế quản. Khi bé lên 3 tuổi, lúc đó bé đã quen với môi trường sống, sức đề kháng tốt hơn. Bé sẽ không ốm đau liên tục hay ốm vặt liên miên như hồi bé tí. Lúc đó chắc chắn là bé sẽ nuôi hơn rồi.

Trong việc nuôi dạy con, bố mẹ chú ý giữ gìn cho con ăn sạch và không tiếp xúc với môi trường dễ khiến con nhiễm bệnh. Bố mẹ nên dành nhiều thời gian chăm sóc, quan tâm dạy dỗ con. Làm được những điều này, dù có bán khoán hay không bán khoán con lên chùa, con cũng đỡ ốm đau, lớn lên ngoan ngoãn, khỏe mạnh.

Nếu có thời gian rỗi, vào ngày mùng một hay ngày 15 hàng tháng, tính theo lịch âm hoặc bất cứ khi nào có thời gian rảnh, các bố mẹ có thể lên chùa vãn cảnh cầu an cho cả gia đình.

Còn những người trong cuộc, những ngôi chùa nhận những đứa trẻ bán khoán nói sao?

Đề cập tới vấn đề này, Thượng tọa Thích Thiện Bảo, Trưởng Ban Văn hóa Thành hội Phật giáo TPHCM chia sẻ:

Việc bán con chỉ giải quyết về mặt niềm tin tôn giáo. Các thủ tục bán con thường chỉ bằng miệng, bố mẹ thấy con khó nuôi thì đưa cháu lên chùa. Tại đây thầy trụ trì sẽ chọn ngày và lên chánh điện làm lễ. Buổi lễ diễn ra cũng rất nhanh chóng, thầy thắp hương và bạch Phật, sau đó dùng nước sái tịnh và lấy tay xoa đầu cho bé.

Sau đó thầy đặt cho một cái tên (tên này khác với ý nghĩa của pháp danh). Đây chỉ là cái tên của thầy đặt cho để công nhận bé là người của nhà chùa. Một số thầy cũng có thể đưa cho bé một bộ đồ vàng có dấu nhà chùa hay tượng Phật để đeo…

Sau khi làm lễ xong, bố mẹ bé có thể đưa bé ra về. Việc làm này chỉ nhằm giúp bố mẹ trẻ nuôi bé dễ hơn. Việc bán con này phổ biến diễn ra ở các vùng nông thôn, đặc biệt là các tỉnh miền Bắc.

Bán khoán trẻ lên chùa cho “dễ nuôi” – Thực hư như thế nào?

Cũng theo Đại đức Thích Bản Quyền - trụ trì chùa Phúc Long (Hải Phòng), có nhiều gia đình bán khoán con cả đời và không chuộc ra. Việc bán con này chỉ là hình thức nói miệng để nương nhờ oai đức của chư Tăng, Thiên thần và sự gia hộ của chư Phật cho đứa trẻ. “Gửi trẻ vào cửa Phật, đặt một cái tên khác để giúp cho bé dễ nuôi chứ có phải đi tu đâu mà ảnh hưởng đến hôn nhân và công danh của bé sau này”.

Tuy việc làm này hỗ trợ niềm tin nhưng cũng không nên quá lạm dụng. Có những gia đình vì quá tin vào thầy bói, khi nghe phán là cháu khắc với cha mẹ, sinh cháu ra sẽ làm ăn lụn bại hay đoản mệnh… thì tìm cách bán khoán cháu, để chùa nuôi là điều không nên./

Theo Văn hóa dân gian. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bán khoán trẻ lên chùa cho “dễ nuôi” – Thực hư như thế nào?

Đặt tên cho con sinh năm con rồng –

Nếu em bé sinh năm Rồng, trước hết các bậc cha mẹ cần tìm hiểu đặc tính của Rồng thì mới có thể hiểu được những điều tốt xấu trong tên họ. Rồng thích tinh hoa của nhật nguyệt, có thể bay lên trời, lượn trong chín tầng mây nên khoác áo màu, đội mũ là

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu em bé sinh năm Rồng, trước hết các bậc cha mẹ cần tìm hiểu đặc tính của Rồng thì mới có thể hiểu được những điều tốt xấu trong tên họ.

Rồng thích tinh hoa của nhật nguyệt, có thể bay lên trời, lượn trong chín tầng mây nên khoác áo màu, đội mũ là đẹp, lại có thể xưng vương nên nắm quyền bính càng hay, gặp nước vẫy vùng thì quá tuyệt. Rồng mà gặp Chuột, Khỉ thành tam hợp. Vì vậy, cái tên muốn đặt mà phù hợp với các điều kiện sau là tốt nhất:

1.     Nên lựa chọn những chữ Hán có bộ Thủy (氵, 水), vì Rồng thích sống nơi sông nước, gặp nước là có thể vẫy vùng muốn gì được nấy, suốt đời có thể phát huy sở trường, đã làm là thành công.

2.     Nên lựa chọn các bộ hoặc chữ như Vương (王), Đại (大), Quân (君), Chúa (主), Đế (帝), Nhất (一), Lệnh (令), Trưởng (長), Thượng (上), Thủ (首), Thiên (天). Vì Rồng trong quan niệm truyền thống phương Đông có địa vị cao nhất, được xưng là Long Vương, có thể phát hiệu lệnh, cho nên không được đặt chữ ngầm chỉ ý “nhỏ bé”, như thế mới có thể trở thành quý nhân của người khác, được người ta tôn sùng.

3.     Nên đặt tên có các bộ hoặc chữ như Thân (申), Viên (爰), Viên (袁), Tí (子), Mã (馬), Ngọ (午), Phượng (鳳), bởi vì Thân-Tí-Thìn tam hợp, tạo thành bộ ba Rồng-Chuột-Khỉ. Còn Rồng và Ngựa đi với nhau lại tạo ra “Long Mã tinh thần” chỉ ý chí, sức khỏe thịnh vượng. Rồng đi với Phượng thì thành “Rồng bay Phượng múa”, như thế sẽ tích cực cố gắng khai sáng tiền đồ.

4.     Nên đặt tên có các bộ chữ nằm trên đầu như Trảo (爫), Đầu (亠), vì Rồng thích đứng đầu, có thể thi triển oai phong, dễ trở thành người lãnh đạo.

5.     Trong tên cũng nên có các bộ chữ Nhật (日), Nguyệt (月) vì Rồng cũng rất yêu thích nhật, nguyệt trên bầu trời cao rộng, như thế có thể tăng cường thế giới nội tâm, cảm giác chắc đầy và tinh hoa của người cầm tinh con Rồng, ngầm chỉ ý vô cùng tài hoa trong cuộc đời của mình.

6.     Cũng nên lựa chọn các chữ hoặc bộ chữ như Tinh (星), Vân (雲), Thần (辰), vì Rồng thích bay lượn trên trời, bản thân hợp với Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần là năm, chỉ ý được quý nhân phù trợ.

tải xuống

Bên cạnh đó, cũng cần chú ý đến những yếu tố mà Rồng không thích để tránh khi đặt tên. Người cầm tinh con Rồng không nên đặt tên có bộ Nhân (亻,人) vì giống như Rồng bị đày xuống nhân gian. Trong truyền thuyết cổ đại, Rồng không ăn thịt, cũng không ăn ngũ cốc, lại càng không muốn nhìn thấy Hổ, Mèo, Trâu (bò), Dê, Chó hoặc những động vật chân chạy. Những chữ có liên quan đến vũ khí cũng không được. Chữ có liên quan đến động, huyệt chỉ mang cảm giác khốn khó. Chữ có liên quan đến cây cỏ, rừng rú càng không được. Chỉ cần trong tên có một trong các bộ chữ hoặc chữ dưới đây thì tên sẽ bị phá cách, mang điềm không tốt lành.

1.     Người cầm tinh con Rồng tránh các bộ chữ Dẫn (廴), Cung (弓), Xuyên (川), Kỷ (几), Tị (巳), Ấp (邑), Trùng (虫), vì như thế sẽ có cảm giác Rồng bị hạ cấp xuống làm Rắn, từ to biến thành nhỏ, địa vị thấp kém thì không xứng tầm, đem lại cảm giác nhỏ bé, yếu ớt, không có trợ giúp.

2.     Cần tránh các bộ chữ Miên (宀), Hộ (戶), Môn (門) vì Rồng không thích hang động, có cảm giác bị gò bó, tù túng, tài năng không thể phát huy.

3.     Cần tránh các chữ như Thảo (艸), Bình (平), Sách (冊) vì Rồng không thích rơi xuống đám cỏ bụi, có ý bị mắc nạn, tài năng không được phát huy.

4.     Cần tránh các chữ như Điền (田), Phủ (甫) vì Rồng không thích xuống ruộng, có ý bị khốn cùng (thiếu nước), dễ bị người ta hãm hại. Hơn nữa, cổ nhân cũng có câu “hổ lạc đồng bằng bị chó đuổi, rồng rơi xuống ruộng bị tôm trêu”.

5.     Cần tránh các chữ hoặc bộ chữ như Tuất (戌), Thành (成), Khuyển (犬, 犭), Quốc (國), vì Thìn Tuất tương xung. Phạm phải chính xung như vậy trong tên họ rất dễ tranh chấp với người khác, trong đời gặp toàn phải những người mà mình không ưa.

6.     Cần tránh những chữ hoặc bộ chữ như Sơn (山), Khâu (丘), Hổ (虍), Cấn (艮), Dần (寅), dễ phạm phải tình huống “Long tranh Hổ đấu”, trong cuộc đời dễ hay phải đấu đá với người khác.

7.     Cần tránh các chữ có bộ Vi (囗), vì sẽ có ý khốn khó, gò bó cả về sự nghiệp, tình cảm.

8.     Cần tránh các chữ như Mão (卯), Thố (兔) vì địa chi Mão-Thìn tương hại, suốt đời hay bị tiểu nhân quấy nhiễu.

9.     Cần tránh các chữ hoặc bộ chữ như Tâm (心, 忄), Nhục (月, 肉), vì Rồng không ăn uống những đồ trong nhân gian, đồ thịt hôi tanh lại càng nguy hại.

10.  Cần tránh các chữ như Thần (臣), Sĩ (士), Tướng (相), Nhân (人), Tiểu (小), Thiếu (少), Công (工), Tốt (卒) vì Rồng là bậc tôn quý, không thể bị hạ xuống làm bộ hạ, tiểu tốt, con người. Từ cao xuống thấp, tôn hạ thành ti, khí thế giảm sút, ý chí mài mòn.

Cần lưu ý thêm là, các chữ và bộ chữ trên đây chỉ có ý nghĩa tham khảo nhất định. Để chọn được tên hay, tên đẹp còn cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nữa như âm dương, ngũ hành, âm vận…chứ không đơn giản chỉ vận dụng yếu tố con giáp vào đặt tên, đổi tên.

Nếu em bé sinh năm Rồng, trước hết các bậc cha mẹ cần tìm hiểu đặc tính của Rồng thì mới có thể hiểu được những điều tốt xấu trong tên họ.

Rồng thích tinh hoa của nhật nguyệt, có thể bay lên trời, lượn trong chín tầng mây nên khoác áo màu, đội mũ là đẹp, lại có thể xưng vương nên nắm quyền bính càng hay, gặp nước vẫy vùng thì quá tuyệt. Rồng mà gặp Chuột, Khỉ thành tam hợp. Vì vậy, cái tên muốn đặt mà phù hợp với các điều kiện sau là tốt nhất:

1.     Nên lựa chọn những chữ Hán có bộ Thủy (), vì Rồng thích sống nơi sông nước, gặp nước là có thể vẫy vùng muốn gì được nấy, suốt đời có thể phát huy sở trường, đã làm là thành công.

2.     Nên lựa chọn các bộ hoặc chữ như Vương (), Đại (), Quân (), Chúa (), Đế (), Nhất (), Lệnh (), Trưởng (), Thượng (), Thủ (), Thiên (). Vì Rồng trong quan niệm truyền thống phương Đông có địa vị cao nhất, được xưng là Long Vương, có thể phát hiệu lệnh, cho nên không được đặt chữ ngầm chỉ ý “nhỏ bé”, như thế mới có thể trở thành quý nhân của người khác, được người ta tôn sùng.

3.     Nên đặt tên có các bộ hoặc chữ như Thân (), Viên (), Viên (), Tí (), Mã (), Ngọ (), Phượng (), bởi vì Thân-Tí-Thìn tam hợp, tạo thành bộ ba Rồng-Chuột-Khỉ. Còn Rồng và Ngựa đi với nhau lại tạo ra “Long Mã tinh thần” chỉ ý chí, sức khỏe thịnh vượng. Rồng đi với Phượng thì thành “Rồng bay Phượng múa”, như thế sẽ tích cực cố gắng khai sáng tiền đồ.

4.     Nên đặt tên có các bộ chữ nằm trên đầu như Trảo (), Đầu (), vì Rồng thích đứng đầu, có thể thi triển oai phong, dễ trở thành người lãnh đạo.

5.     Trong tên cũng nên có các bộ chữ Nhật (), Nguyệt () vì Rồng cũng rất yêu thích nhật, nguyệt trên bầu trời cao rộng, như thế có thể tăng cường thế giới nội tâm, cảm giác chắc đầy và tinh hoa của người cầm tinh con Rồng, ngầm chỉ ý vô cùng tài hoa trong cuộc đời của mình.

6.     Cũng nên lựa chọn các chữ hoặc bộ chữ như Tinh (), Vân (), Thần (), vì Rồng thích bay lượn trên trời, bản thân hợp với Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần là năm, chỉ ý được quý nhân phù trợ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con sinh năm con rồng –

Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: giàu có, sang trọng, sống lâu, khỏe mạnh, bình yên. Ngoài ý nghĩa tâm linh, từng loại trái trên mâm đều có tác dụng trị bệnh.
Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vào dịp Tết Nguyên đán, từ Bắc chí Nam, nhà nào cũng đều có bày mâm ngũ quả trên bàn thờ tổ tiên. Theo thuyết ngũ hành: Kim màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ, Thổ màu vàng. Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu đó để phối trí các loại quả cho tương xứng. 5 màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: phú (giàu có), quý (sang trọng), thọ (sống lâu), khang (khỏe mạnh), ninh (bình yên).

Miền Bắc thường chưng 5 loại quả có 5 màu khác nhau như: chuối, táo màu xanh; bưởi (hoặc phật thủ), cam, quýt màu vàng; hồng hoặc táo tây, ớt màu đỏ; roi, mận, đào hoặc lê màu trắng; hồng xiêm ( tức sabôchê) hoặc nho đen, măng cụt, mận màu đen. Ở miền Nam, mâm ngũ quả thường thấy các loại mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung, dưa hấu, thơm…

Thường người ta chọn loại quả tươi tốt, có màu sắc đẹp và có ý nghĩa tượng trưng cho mong ước của mình. Quả bưởi tròn tượng trưng sự viên mãn, đầy đủ, nhiều phúc lộc; quả phật thủ tượng trưng cho sự che chở, bình an; quả na, lựu, nhiều hạt ngụ ý sự đông con nhiều cháu; quả quất tượng trưng cho người quân tử...

Tùy theo quan niệm của mỗi miền mà có những kiêng kỵ khác nhau, dựa vào tên của vài loại quả, gọi là cách tá âm. Ví dụ như có nơi người ta không chưng quả cam (cam chịu), quả chuối (chúi: chúi đầu, chúi mũi; vất vả), tắc (bế tắc… Ở Nam bộ, người ta lại thích dứa, thơm (thơm tho, thơm danh), sung (sung túc); hoặc thể hiện sự mong ước đơn sơ bằng các loại như mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài (cầu vừa đủ xài); mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung (cầu vừa đủ xài sung)…

12 loại trái cây thường được chọn dùng trong mâm ngũ quả ngày Tết còn có nhiều giá trị về mặt y học.

1. Mãng cầu (cầu)

Mãng cầu gồm có mãng cầu xiêm và mãng cầu dai (na). Thịt quả trắng, mùi dễ chịu, vị dịu, hơi ngọt, chua, có tính giải khát, bổ dưỡng.

Trong 100g phần ăn được của mãng cầu xiêm có chứa các chất sau: Nước 81g; protid 1,70g; lipid 0,80g; glucid 12,00g; carbohydrat 1,10g; cellulose 1,80g; acid 0,90g; tro 0,70g. Cung cấp 64 calo. Ngoài ra, mãng cầu xiêm còn chứa nhiều chất vitamin và các chất khoáng vi lượng; cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho người suy nhược cơ thể, ăn uống kém.

Thịt quả mãng cầu xiêm nhiều nước, ít đường, nhiều acid, nên có vị chua ngọt và mùi thơm rất đặc trưng. Người ta dùng thịt quả pha thêm nước và đường hoặc sữa, xay làm nước sinh tố để giải khát, bổ mát và chống hoại huyết. Đây là loại  trái cây có ích cho người bệnh tiểu đường và cao huyết áp. Mãng cầu xiêm cũng được dùng chế biến thành mứt kẹo thơm ngon, rất được ưa chuộng.

Quả xanh phơi khô tán bột dùng trị kiết lỵ và sốt rét. Lá dùng trị sốt rét với mục đích thường để chặn cữ (lên cơn sốt rét) như sau: Lá mãng cầu xiêm 15 lá, đâm vắt lấy nước cốt uống 1 lần, ngày uống 4 lần.

Mãng cầu dai, tức quả na, còn gọi là mãng cầu ta (Annona squamosa L.), có thịt quả mềm, thơm, ngon, ngọt. Trong 100g phần ăn được của quả na có chứa: Nước 82,5g; protid 1,6g; glucid 14,5g; cellulose 0,8g; tro 0,6g; các chất khoáng vi lượng Ca 35mg; P 45mg; Fe 0,6mg; các vitamin B1 0,11mg; B2 0,10mg; PP 0,8mg; C 36mg; cung cấp 98 calo.

Theo đông y, thịt quả na có vị ngọt, chua, tính ấm, tác dụng hạ khí, tiêu đàm. Thường dùng trong các trường hợp kiết lỵ, tiết tinh, đái tháo, tiêu khát, ho có đàm vàng đặc. Quả xanh dùng chữa lỵ và tiêu chảy. Lá có tác dụng sát khuẩn, tiêu viêm, sát trùng, dùng chữa kiết lỵ ra máu.

2. Dừa (Vừa)

Dừa được trồng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các vùng ven biển nhiệt đới. Theo Đông y, quả dừa gọi là da tử, có vị ngọt, tính bình, không độc, ăn đỡ đói; tác dụng khử phong, ích khí, tiêu phù thũng, trừ hoắc loạn, tâm phiền, giải nhiệt độc (Tuệ Tĩnh - Nam dược thần hiệu).

Cùi dừa màu trắng đẹp, ăn giòn thơm, hương vị như sữa. Quả càng già, hàm lượng chất dinh dưỡng càng nhiều. Ăn bổ dưỡng lại giúp trừ được phong thấp. Nước dừa có vị ngọt, tính bình, tác dụng giảm tiêu khát, khỏi thổ huyết, trừ say nắng, giúp đen râu tóc. Dùng uống giải khát và bổ dưỡng. Nước dừa vô trùng được dùng làm dung dịch truyền tĩnh mạch, trị tiêu chảy.

Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin C, sắt, phospho, canxi, kali, magiê, natri, các chất khoáng khác, lipid, protein, đường... Nước dừa là loại nước giải khát có giá trị, tác dụng tăng cường khí lực, giải khát, giải nhiệt, làm tươi nhan sắc. Rất tốt cho người bị cảm nắng, tiêu chảy, tiêu ra máu.

Người ta ưa chuộng dừa vì nó chứa một số acid béo không thay thế trong quá trình đồng hóa thức ăn, cố định men, tham gia dự trữ chất béo của cơ thể. Dầu dừa hay bơ dừa tạo thành một nhũ tương rất mịn khi gặp mật và dịch tụy nên dễ đồng hóa.

Nước cốt dừa là cùi dừa khô bào vụn, vắt ép lấy nước. Trong nước cốt dừa có chất béo, acid amin, đường, acid hữu cơ. Nước dừa và nước cốt dừa có chất kích thích tăng trưởng nên được dùng để cấy mô.

Các món ăn như kho, nấu chè, bánh kẹo có pha nước cốt dừa sẽ tăng hương vị ngọt béo, hấp dẫn khẩu vị. Người Nam Bộ còn chế loại bánh tráng dừa làm bằng cùi dừa bào còn nước cốt và bột gạo nếp. Bánh màu trắng ngà, dẻo mềm, thơm ngon, có thể ăn ngay không cần nướng.

3. Đu đủ (Đủ)

Theo sách Dược thảo bách khoa toàn thư, đu đủ được người Maya sử dụng làm thức ăn và làm thuốc từ rất lâu đời. Người Trung Quốc thì xem đu đủ như “trái cây vua của vùng Lĩnh Nam”, đặt tên cho đu đủ là Phiên mộc qua.

Ngày nay, mọi người đều công nhận đu đủ là một loại trái cây có hương vị thơm ngon, bổ dưỡng và có tác dụng trị liệu một số bệnh tật. Trong 100g phần ăn được của đu đủ có chứa các chất dinh dưỡng sau (FAO, 1976): Nước 87,1g ; glucid 11,8g ; protein 0,5g ; lipid 0,1g ; tro 0,5g ; các chất khoáng K 24mg, P 22mg, B1 0,03mg, C 71mg, cung cấp 45Kcalo.

Theo đông y, đu đủ chín có vị ngọt, mát, tác dụng nhuận tràng, tiêu thực, tiêu tích trệ, lợi trung tiện, lợi tiểu. Là một thức ăn bổ dưỡng, giúp tiêu hóa protid, lipid, albumin rất hiệu quả.

Đu đủ xanh có vị đắng, ngọt, tác dụng tiêu rất mạnh (dễ gây xót ruột khi dùng nhiều), được dùng chữa rối loạn tiêu hóa do tỳ vị yếu, viêm dạ dày mãn tính, viêm dạ dày - ruột non ở trẻ em. Ngoài ra, còn có tác dụng giúp cơ thể phòng chống ung thư, sát trùng diệt khuẩn (theo Trung dược đại từ điển).

Trái đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá, đều có chứa chất nhựa mủ. Trong nhựa mủ này có men papain có khả năng hòa tan một khối lượng tơ huyết (fibrin) gấp 2.000 lần khối lượng của nó.

Men papain của đu đủ có tác dụng như men pepsin của dạ dày và nhất là giống men trypsin của tụy tạng trong việc tiêu hóa protid, lipid, hydrat carbon trong môi trường hơi kiềm hay trung tính. Nếu sự phân tiết của tụy tạng có trở ngại, gây ra một số rối loạn về tiêu hóa, thì có thể sử dụng đu đủ chín nấu ăn để điều hòa. Ngoài ra, men papain còn có tác dụng làm triệt tiêu progesteron, cho nên phụ nữ có thai không nên ăn đu đủ xanh.

Hoa đu đủ đựng dùng trị ho trẻ em, ho gà, bằng cách hấp với đường phèn: 30g hoa tươi hấp với 20g đường phèn (có thể nấu với ½ chén nước), chia làm 2 lần cho uống trước bữa ăn.

Nhựa mủ đu đủ (Latex caricae papayae) được lấy từ trái xanh đem phơi khô, hoặc lấy từ thân cây, có tác dụng làm sạch da, làm lành các vết thương, thúc đẩy quá trình làm lành các ung nhọt cũng như các khối ung thư (Theo sách The Encyclopedia of Medicinal plants).

Qua đó, ta thấy đu đủ có những lợi ích rất thiết thực :

- Chứa nhiều caroten, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A, là chất chống oxy hóa rất hiệu quả, giúp phòng chống  bệnh tim mạch, lão suy, ung thư.

- Giàu vitamin B, C, các chất khoáng, tác dụng bổ dưỡng, trợ tiêu hóa. Kết hợp với chuối + mật ong chống táo bón.

- Bảo vệ da rất tốt (+ sữa tươi + đường). Làm mặt nạ (+ sữa tươi hoặc yaourt), ngừa được mụn, vết nám da, chữa da khô. Đu đủ còn có công dụng rất đặc biệt, nó có thể giúp vết thương hay vết mổ của bạn mau lành, bằng cách đắp một miếng đu đủ lên vùng da bị tổn thương.

- Đu đủ xanh hầm móng giò heo là thức ăn lợi sữa, làm nộm với khô bò là thức ăn khoái khẩu, lợi tiêu hóa.

- Bổ dưỡng Tỳ vị: Đu đủ chín 200g, sữa bò 250ml, nước chanh vắt 1 muỗng canh, mật ong vừa đủ. Gọt vỏ đu đủ, xắt nhỏ, bỏ hột, cho vào máy xay cùng với các nguyên liệu để xay nhuyễn, dùng uống trong ngày.

- Nước đu đủ, dứa giúp da trắng mịn, hồng hào :

Vật liệu: Đu đủ ¼ quả, dứa ¼ quả, bôm (táo tây) ½ quả, cam 2 quả, nước 50ml.

Cách làm: Dứa cắt miếng nhỏ. Đu đủ gọt bỏ vỏ và gạt rồi cắt miếng nhỏ; bôm, cam rửa sạch, cắt miếng bỏ hạt. Lấy các thứ trên cho vào máy xay sinh tố, sau khi xay xong đổ vào ly, thêm nước vào quậy đều là có thể dùng.

4. Xoài (Xài)

Xoài được coi là “vua trái cây”. Trong 100g phần ăn được của quả xoài chín có chứa các chất sau : Nước 86,5g; protid 0,6g; lipid 0,3g; glucid 15,9g; tro 0,6g; các chất khoáng vi lượng Ca 10g; P 15g; Fe 0,3g; các vitamin B1 0,06mg; C 36mg; beta-caroten 1880 microgam. Cung cấp 62 calo. (FAO.1976)

Như vậy, xoài chín chứa nhiều chất bổ dưỡng. Một miếng xoài 100g cung cấp 78% nhu cầu vitamin A mỗi ngày, 46% nhu cầu vitamin C, ngoài ra còn có vitamin E.

Ăn xoài chín giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón). Tác dụng bổ não, có lợi cho người làm việc trí óc. Đặc biệt, xoài rất tốt cho hoạt động của thanh đới, chống khô cổ, khản tiếng (ca sĩ, phát thanh viên… nên dùng)

Xoài xanh có nhiều vitamin C, nấu canh chua với các loại cá đồng (cá rô, cá trê, cá lóc…) rất ngon lại có tác dụng giải nhiệt, chống mệt mỏi vào mùa hè. Tuy vậy, xoài xanh có nhiều chất chát có thể gây táo bón, không nên ăn lúc đói bụng. Ăn ít thì nhuận trường, ăn nhiều gây tiêu chảy. Sau bữa ăn no, bị sốt, vết thương mưng mủ, đái tháo đường không nên ăn xoài chín.

Tinh chất từ hạt xoài có thể giúp ngăn chặn nhiều loại vi khuẩn có hại, trong đó có listeria. Listeria là loại vi khuẩn có trong thực phẩm, nhất là các loại thịt đóng hộp, đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ có thai, người già, trẻ sơ sinh và người có hệ miễn dịch yếu. Theo các nhà nghiên cứu, người ta có thể tận dụng hạt xoài để chế biến một loại chất bảo quản thực phẩm tự nhiên chống nhiễm khuẩn listeria.

Theo Đông y, quả xoài vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, kiện tỳ, tiêu trệ, chỉ thổ, giải khát, lợi niệu, trị ho, hoại huyết, tiêu hóa kém, phòng ngừa ung thư đại tràng và bệnh do thiếu chất xơ.

Hạt xoài có vị chua, chát, tính bình, dùng trị giun, kiết lỵ, tiêu chảy, giúp giảm đau, trị miệng khát họng khô, tiểu tiện không thông.

Vỏ trái xoài chín nấu thành cao lỏng, trị được bệnh ho ra máu.

Khi ăn xoài, cần lưu ý những điều sau đây:

- Tuy thịt quả xoài có tác dụng lợi tiểu, chữa hoại huyết, nhưng nếu ăn nhiều sẽ bị nóng, dễ sinh mụn nhọt, chảy ghèn ở mắt.

- Không nên ăn xoài sau khi dùng các thức ăn có nhiều gia vị cay, nóng như hành, tỏi, tiêu, gừng, ớt…

- Cách ăn xoài chín an toàn là xắt nhỏ, làm nhuyễn, không để cả lát to, không nhai dối, nuốt chửng (chú ý đối với trẻ em và người già răng yếu). Nên ăn xoài chín đến độ có thể bóc vỏ mà không cần dùng dao gọt vỏ.

- Tránh nhựa mủ ở vỏ, mủ xoài có chất độc gây nôn mửa, tiêu chảy, viêm da.

Sau đây là cách chế nước sinh tố xoài làm đẹp da:

Nguyên liệu: Xoài chín ½ quả, chanh ½ quả, bưởi ½ quả, mật ong ½ muỗng nhỏ, sữa chua ½  ly, nước đá một ít.

Cách làm: Tất cả cho vào máy xay sinh tố rồi ăn sau bữa ăn 2-3 giờ. 

Làm săn da mặt bằng cách: Lá xoài tươi 50g, rửa thật sạch, giã nát, đắp mặt trong 20 phút rồi rửa sạch.

5. Sung (Sung túc)

Sung còn gọi là vô hoa quả, thiên sinh tử, ánh nhật quả, văn tiên quả, phẩm tiên quả, nãi tương quả, mật quả, thường mọc hoang ở những nơi ẩm ướt và cũng được trồng quanh bờ ao hoặc ven sông. Người ta dùng quả, lá sung làm thực phẩm và dùng cả nhựa, lá, vỏ cây để làm thuốc.

Trong 100g quả sung có chứa các chất sau: protein 1g, chất béo 0.4g, đường 12.6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0.4mg, caroten 0.05mg, dẫn xuất không protein 12.3g, khoáng toàn phần 3.1g.

Quả sung thường dùng muối ăn như cà muối, luộc ăn với nước chấm hoặc kho. Lá sung non có thể ăn sống như rau, lộc sung dùng gói nem.

Theo đông y, quả sung có vị ngọt, hơi chát, tính mát, tác dụng thông huyết, lợi tiểu, chỉ thống, tiêu đàm, tiêu thủng, tiêu viêm, sát trùng, bổ huyết. Quả còn xanh dùng cầm tiêu chảy. Quả sung và lá non giúp lợi sữa cho sản phụ.

Nhựa mủ dùng bôi ngoài chữa các chứng sang độc, chốc lở, đinh nhọt, bỏng, các loại ghẻ. Cành lá và vỏ cây sung dùng chữa phong thấp, sốt rét, sản phụ ít sữa. Liều dùng 10-20g, sắc uống.

Trong sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã dùng nhựa sung chữa các loại đinh nhọt và dùng lá sung non chữa trẻ em bị lở ghẻ. Trong sách Bách gia trân tàng, Hải Thượng Lãn Ông dùng lá sung tật nấu nước cho uống và xông rửa mặt chữa trên mặt bị nổi từng cục u nhỏ sưng đỏ.

Ở Ấn Độ, rễ sung được dùng chữa lỵ, nhựa rễ cây dùng chữa tiêu khát (đái tháo đường); lá sung sấy khô, tán bột, trộn với mật ong chữa bệnh túi mật; quả dùng chữa rong kinh, khạc ra máu; nhựa sung dùng chữa bệnh trĩ và tiêu chảy.

Y học hiện đại cho rằng quả sung có tác dụng nhuận tràng, hạ huyết áp và phòng chống ung thư. Ngày nay, cây sung còn được trồng trong bồn, chậu non bộ làm cảnh, rất được ưa chuộng.

6. Dứa - thơm (Thơm tho, Đa phúc lộc)

Quả dứa có nhiều nước, vị ngọt pha chua rất ngon, mùi thơm đặc biệt, là một trong các thứ trái cây tươi được nhiều người ưa chuộng. Quả dứa có nhiều mắt nên được tượng trưng cho đa lộc, đa phúc.

Theo Đông y, dứa có vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng giải khát, giải nhiệt, lợi tiêu hóa, ngừng tả. Men dứa giúp dạ dày phân giải protein, làm thức ăn dễ tiêu. Sau khi ăn nhiều thịt, mỡ, ăn dứa rất có lợi. Ngoài ra, chất đường, muối và men trong dứa còn có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm thận, cao huyết áp, phù thũng. Đối với bệnh viêm phế quản, ho, nó cũng có tác dụng điều trị hỗ trợ.

Tuy nhiên, có một số người sau khi ăn dứa xuất hiện hiện tượng dị ứng. Thường sau 15 phút hoặc 1 giờ, bệnh nhân thấy đau bụng, buồn nôn, đi lỏng, đồng thời có các biểu hiện mẫn cảm như đau đầu, chóng mặt, mẩn đỏ da, ngứa toàn thân, tay chân và lưỡi cứng đờ, nghiêm trọng hơn có thể ngất đột ngột. Do đó, những người bị dị ứng dứa không được ăn.

Trước khi ăn, có thể ngâm dứa trong nước muối để một phần acid hữu cơ bị phân giải, làm giảm nguy cơ ngộ độc dứa. Dứa sau khi xát muối ăn đậm đà, ngọt ngào hơn.

- Nước ép dứa:

Mỗi ngày, bạn hãy uống một ly nước ép dứa để ngừa ung thư. Nước dứa có khả năng kích thích hệ miễn dịch tấn công tế bào bệnh; kìm hãm khả năng di căn của các loại ung thư vú, phổi, đại tràng, buồng trứng và da. Không ăn hoặc uống nước ép dứa khi bụng đói.

Cũng giống đu đủ, dứa rất hữu ích trong việc làm mềm da, chứa ezym đặc biệt có tác dụng tẩy tế bào chết, đặc biệt khi thoa hoặc ngâm nước ép dứa ở những vùng da đầu gối, khuỷu tay, gót chân, v.v...

 7. Hồng (Hồng hào, Tươi tốt)

Cây hồng còn gọi là hồng thị, thị đinh, quân thiên tử, cậy… Trong quả hồng tươi có chứa: 88-90% nước; 0,7-0,9% protid; 0,1% lipid; 6,2-8,6% glucid; 10 mg% Ca; 19 mg% P; 0,2 mg% Fe; 0,16 mg% caroten; 16mg% vitamin C; 0,3 mg% vitamin P…

Tai hồng là phần đài còn đính vào quả khô, được dùng làm thuốc với tên thị đế (Calyx Kaki).

Trong sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh viết như sau: “Hồng thị là quả hồng, vị ngọt hơi chát, tính hàn lành, nối liền khí kinh mạch, làm mát dạ dày, nhuận trong miệng, hòa trong ruột, thông được tai mũi. Khi uống rượu thì không nên ăn hồng vì dễ say hoặc sinh ra đau tim".

Quả hồng khô (mứt hồng) vị ngọt, tính bình, không độc, nhuận phế, nhuận tâm, hòa vị, tiêu đàm, giáng hỏa, hỏa huyết. Có tên là bạch thị hoặc thị bánh”.

Vị thuốc thị đế có vị đắng, tính ôn, vào kinh vị, tác dụng ôn trung, giáng khí. Thường dùng chữa nấc, đầy bụng, nôn ói, ợ hơi. Ngày dùng 8 – 16g sắc uống.

Ngày nay ở Trung Quốc, người ta còn dùng thị tất (Succus Kaki Siccatis) là nước ép từ quả hồng chưa chín, phơi hay sấy khô, để chữa cao huyết áp, cầm máu, trĩ.

Vị thuốc thị sương (Saccaharum Kaki) là chất đường trong quả hồng chảy ra khi người ta ép để làm mứt, cho vào nồi đun lửa nhẹ đến khi cô lại thành châu thì đổ ra khuôn, phơi hoặc sấy nhẹ cho khô se, cắt thành từng miếng rồi phơi sấy cho khô hẳn. Thị sương dùng chữa ho, viêm họng khô rát.

Ngày nay, người ta còn dùng quả hồng chữa bệnh theo những cách sau :

- Hồng khô + mộc nhĩ đen để chữa táo bón, trĩ ra máu.

- Hồng khô sấy dòn, tán bột chữa đường tiêu hóa sưng đau.

- Hồng khô + trà + đường phèn chữa ho đàm, ho ra máu.

- Hồng khô + váng sữa + mật ong chữa tỳ vị yếu, ăn uống kém.

- Nước ép hồng tươi + sữa tươi hoặc nước cơm rất tốt cho người cao huyết áp.

Ngoài ra, người ta còn dùng lá hồng 10g + trà 6g, sắc uống hàng ngày để chữa cao huyết áp, ngừa xơ vữa động mạch. Vỏ quả hồng phơi khô 50g đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn với dầu mè bôi chữa viêm da lở loét.

Những người bị huyết áp thấp không nên ăn hồng.

8. Dưa hấu (Tốt đẹp, viên mãn, trung thực)

Dưa hấu có ruột đỏ (may mắn), vỏ xanh (thanh xuân), hạt đen (duyên dáng), lớp cùi vỏ trắng (thanh khiết, trung thực).

Trong dưa hấu có chứa nhiều chất dinh dưỡng giá trị như citrulin (0,17% của dịch quả), caroten, lycopen, manitol, vitamin A, vitamin C, vitamin B, , PP, acid folic…các chất khoáng vi lượng (Fe, P, Ca, Mg…), rất giàu chất pectin, kali (116mg%)… Hạt dưa hấu có chứa dầu (20-40%).

Theo đông y, thịt quả có vị ngọt nhạt, tính hàn, tác dụng giải khát, giải say nắng, trừ phiền nhiệt, hạ khí, lợi tiểu, sinh tân dịch. Vỏ quả dưa hấu có vị ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải thử độc, chỉ khát, lợi tiểu. Hạt dưa có vị ngọt, tính hàn, tác dụng hạ nhiệt, hạ khí, lợi tiểu.

Ngày nay, người ta dùng quả dưa hấu trong trường hợp cao huyết áp, nóng ở vùng bàng quang, tiểu buốt, viêm thận, phù thũng, vàng da, đái tháo đường, say rượu, cảm sốt do thử nhiệt, phiền khát, chữa lỵ ra máu và ngậm với muối nuốt nước chữa viêm họng. Ngày uống 2-3 chén nước ép dưa hấu.

Người Trung Quốc cho rằng nếu vào mùa hè, mỗi ngày ăn được 3 miếng dưa hấu thì chẳng cần gì đến thuốc thang. Tuy nhiên, những người thận suy đi tiểu nhiều, người tỳ vị hư hàn, bụng lạnh, dễ tiêu chảy, hay buồn nôn thì không nên ăn dưa hấu.

Trường hợp dùng dưa hấu để trị liệu thì không được ướp lạnh, chỉ dùng tươi mới tốt. Dưa hấu là thức ăn rất tốt cho người đái tháo đường, mập phì và người cao tuổi. Khi bổ ra thì phải ăn ngay, không nên để lâu vì dễ nhiễm trùng, ăn vào đau bụng (các cụ ngày xưa cho là dưa bị hở nên có gió nhập vào).

Tuy dưa hấu là thứ giải khát tốt nhưng không nên ăn quá nhiều trong một lần, nhất là đối với những người tì vị hư hàn.

Người ta còn nghiền thịt dưa hấu thành bột nhão làm kem đắp lên mặt để dưỡng da, an toàn, không bị dị ứng, ngừa nám da, khô da. Mỗi tuần làm khoảng 2-3 lần, đắp mặt nạ dưa hấu chừng 15-20 phút rồi rửa sạch.

Vỏ quả dùng giải say nắng, chữa sốt cao, khát nước, đi tiểu ít, tiểu lắt nhắt, phù thũng, miệng lưỡi sưng lở. Có thể dùng tới 40g vỏ quả sắc với 500ml nước sôi uống thay trà, hoặc dùng vỏ quả khô đốt ra than, tán bột ngậm chữa miệng lưỡi sưng lở.

Hạt dưa hấu dùng chữa đau lưng, trị giun sán, phụ nữ hành kinh quá nhiều. Ngày dùng 12-16g sắc uống. Ngoài ra, hạt dưa hấu còn được người Trung Quốc dùng để mát phổi, tan đàm, nhuận trường, lợi tiêu hóa.

Rễ và lá dưa hấu dùng để chữa tiêu chảy, kiết lỵ vào mùa hè.

Lớp cùi vỏ trắng (nhiều citrulline hơn thịt quả), có tác dụng làm lành vết thương, lợi tiểu, giải khát, tăng cường sinh lực. Thường dùng làm rau trộn, xào thịt, làm nhân bánh.Cùi trắng của dưa hấu xắt lát mỏng rồi ngâm dấm để làm dưa chua, ăn khai vị rất ngon miệng, thích hợp vào mùa hè.

9. Chuối (Bình an, đa phúc lộc)

Quả chuối còn xanh chứa 10% tinh bột và 6.53% chất tanin.

Quả chuối chín có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Trong 100g chuối chín có chứa: glucid 26.1g, protein 1.2g, lipid 0.3g, tro 0.8g, Ca 12mg, P 32mg, Fe 0.8mg, các vitamin A (beta caroten) 225 microgam, B1 0.03mg, C 14mg. Ngoài ra còn có Mg, Na, S, Zn… Xét về mặt dinh dưỡng, chuối có giá trị hơn cả khoai tây và tương đương với thịt. 100g chuối cung cấp cho cơ thể 100 calo và dễ tiêu hoá.

Quả chuối chín có tác dụng nhuận trường, chống scorbut và thúc đẩy sự lên da non của các thương tổn trong ruột, trong viêm ruột kết có loét.

Khi mới bị táo bón, chỉ cần ăn liền 3-4 quả chuối tiêu sau bữa cơm chiều, sáng hôm sau sẽ dễ đi cầu. Nếu bị táo bón lâu ngày thì nên dùng quả chuối mật mốc (chuối lá) thật chín, đem nướng đến khi cháy gần hết vỏ, lấy ra bóc ăn, khi chuối còn nóng, sau 30-60 phút sẽ thông đại tiện. Trường hợp phân bị vón quá nhiều, thì sau 20 phút ăn tiếp một quả nữa rồi uống thêm một cốc nước muối pha loãng.

Chuối chín là thực phẩm dinh dưỡng rất tốt cho mọi người, từ trẻ đến già, từ lao động trí óc đến lao động chân tay. Nó giúp ích cho hệ xương, cho sự sinh trưởng cân bằng hệ thần kinh. Người ta sử dụng chuối để trị tiêu chảy, kiết lỵ, chống rối loạn ruột và dạ dày, chữa viêm ruột. Chuối được coi là một loại trái cây lý tưởng cho những vận động viên, nhất là những vận động viên thể hình.

Theo các nhà khoa học của Đại học John Hopkins (Mỹ) thì chuối là loại thuốc hạ huyết áp tốt nhất cho những người nghèo. Các bệnh nhân cao huyết áp ăn mỗi ngày 2-3 quả chuối, liên tục trong một tuần có thể giảm trị số huyết áp khoảng 10%.

Bột của quả chuối xanh có tác dụng chữa loét dạ dày có hiệu quả. Cách chế bột chuối như sau : Phơi quả chuối xanh trong im (phơi âm can) hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp, sau đó tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một muỗng canh bột chuối, hoà với nước ấm, uống lúc không no không đói quá.

Người ta còn dùng quả chuối xanh non để chữa hắc lào mới phát: Trước tiên, ta rửa sạch chổ lở ngứa bắng nước ấm, gãi cho trợt da ra, lau khô rồi lấy quả chuối vừa bẻ trên buồng ra, cắt dần từng lát, cho nhựa chuối tiết ra mà chấm, bôi, xát vào chỗ đau. Làm 4-5 lần sẽ khỏi.

Hoa chuối (ba tiêu hoa) có tính ấm, vị chua mặn, tác dụng làm ấm dạ dày, tan đàm, làm mềm u nhọt, thông kinh. Người ta dùng hoa chuối để làm thực phẩm (gỏi, rau độn trong dĩa rau xanh của bún, lẩu…). Món hoa chuối xắt nhỏ, luộc chín, trộn với muối mè hoặc đậu phụng rất tốt cho phụ nữ ít sữa sau khi sinh và người già bị táo bón.

Lá chuối được dùng làm thuốc chữa một số bệnh ngoài da. Dùng lá chuối rửa thật sạch, nghiền nát rồi trộn với nước gừng tươi để đắp chữa nhọt độc mới phát. Lấy lá chuối nghiền nát, trộn với lòng trắng trứng gà hoặc dầu mè để chữa các vết bỏng lửa, bỏng nước sôi. Nước của thân cây chuối hoặc củ rễ chuối được dùng uống trị sưng tấy, làm thuốc giải nhiệt, chữa nóng quá phát cuồng. Dùng ngoài rửa thật sạch, giã nát đắp vào chỗ đau, nhọt độc sưng nhức.

10. Lựu (Đa phúc, đa lộc)

Quả lựu có nhiều hạt nên được tượng trưng cho sự phồn thịnh, đa phúc, đa lộc. Ở Việt Nam, lựu được trồng khắp nơi để làm cảnh, lấy quả ăn và lấy vỏ quả, vỏ rễ, vỏ thân, hoa, thịt quả để làm thuốc.

Đông y dùng các bộ phận của cây lựu làm thuốc từ rất lâu đời. Theo sách Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh, quả lựu có vị ngọt, chua, chát, tính ấm, hơi độc, tác dụng làm nhuận được họng bị khô náo, trừ được lao. Rễ dùng sát trùng rất tốt và trị được huyết lậu. Tuy nhiên nếu ăn nhiều quả lựu sẽ bị hại phổi, tổn răng.

Ngày nay, người ta biết rằng nước quả lựu giàu chất chống ôxy hóa polyphenol, vitamin B1, B2, vitamin C, Ca, Na và P, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do gây lão hóa, các bệnh tim mạch, bệnh Azheimer và cả ung thư. Những người bị huyết áp cao, uống 50ml nước quả lựu mỗi ngày trong 2 tuần liên tục có thể hạ được 5% mức huyết áp. Nước lựu có tác dụng tăng cholesterol tốt HDL, giảm cholesterol xấu LHD với tỉ lệ là 20%, giúp làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch.

Ngoài ra, nước lựu còn có tác dụng khử trùng và giúp phụ nữ đối phó với các triệu chứng của thời mãn kinh. làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch. Dầu hạt lựu có khả năng ngăn ngừa sự hình thành tế bào ung thư da nhờ khả năng làm mau liền da trong trường hợp da bị thương tổn

Trong dân gian, người ta dùng thịt quả để trợ tiêu hóa, trợ tim. Dịch quả tươi giúp hạ nhiệt, làm mát. Hạt giúp tiêu hóa tốt hơn. Hoa dùng chữa viêm tai, đề phòng chảy mủ tai.

Vỏ quả cây lựu có vị chua, chát, tính ấm, tác dụng sáp trường chỉ tả, chỉ huyết khu trùng. Thường dùng chữa tiêu chảy, lỵ ra máu, tiểu ra máu, băng huyết, bạch đới, thoát giang, đau bụng giun. Ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc, thường phối hợp với các chất thơm cho dễ uống.

Vỏ thân và vỏ rễ có vị đắng, chát, tính ấm, có độc, tác dụng sát trùng, trừ sán. Thường dùng trị giun, đặc biệt có hiệu quả đối với sán xơ mít ở người và đối với cả sán ở súc vật nuôi trong nhà. Ngày dùng 20-60g dạng thuốc sắc. Ngoài ra, nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Cần lưu ý là khi dùng vỏ quả khô, vỏ thân, vỏ rễ khô thì thuốc phải được bảo quản nơi khô ráo, không để lâu quá 2 năm. Những người thể trạng hư yếu, phụ nữ có thai và trẻ em không nên dùng vì thuốc có độc.

11. Quất (Sung túc, đa lộc)

Quả quất rất giàu chất pectin, chứa vitamin C với hàm lượng 0,13-0,24 mg %, dịch quả có đường, acid hữu cơ nên có vị chua, hơi ngọt. Trong vỏ quả, lá tươi và chồi có tinh dầu 0,21%.

Theo Đông y, quất có vị chua, hơi ngọt, tính bình, không độc. Dùng chữa gan uất kết, dạ dày yếu, tiêu hóa kém, thực tích, chứng ách nghịch, ho, viêm họng, đàm tích, ẩu thổ, tiêu khát, trừ uế khí, giải độc rượu.

Người ta cất giữ quả quất lâu năm bằng cách làm quất muối như sau: Rửa quả quất thật sạch, để ráo nước, xếp vào hũ sành hoặc hũ thủy tinh, cứ 1 lớp quất xen với 1 lớp muối ăn, rồi đem phơi nắng. Thời gian cất giữ càng lâu, công hiệu càng tăng. Khi sử dụng, lấy 5-10 quả quất muối nấu nước uống, hoặc đâm nát ra, chế nước sôi để uống. Trị ho đàm, khô cổ, nặng ngực sau khi ăn, đàm vướng trong cổ không khạc ra được. Nếu dùng giải khát bổ phế thì lấy 1-3 quả đâm nát, hòa với nước đường hoặc nước pha mật ong để uống.

Người ta thường chế mứt kim quất để ăn, vừa bổ dưỡng lại trị được ho đàm, tăng cường tiêu hóa, chữa các chứng ách nghịch.

Quả quất ngâm rượu uống chữa tì vị yếu (hư hàn), can khí uất kết, trừ đàm tích và ẩu thổ. Liều dùng 30-50ml một ngày, uống trước bữa ăn. Xirô quất dùng giải khát, bổ dưỡng, trợ tiêu hóa.

Ngoài ra quất cũng được dùng làm thuốc chữa ho trẻ em theo cách sau: Quả quất chín 10g, hoa hồng trắng 10g, hạt chanh 10g, cho vào bát cùng với đường phèn hoặc mật ong, đem chưng cách thủy hoặc hấp trong nồi cơm 15-20 phút, lấy ra nghiền nát cho uống.

12. Bưởi (Phúc lộc, viên mãn)

Bưởi là loại trái cây rất được ưa chuộng của người Việt Nam. Vào những ngày lễ tết, những quả bưởi tươi thắm luôn được bày trên mâm ngũ quả của các gia đình.

Về mặt dinh dưỡng, trong 100g phần ăn được của bưởi có chứa các chất sau: Nước 80g; protid 0,6g; glucid 9g; lipid 0,1g; các khoáng chất chất: Ca 23mg; P 18mg; Fe 0,5mg; Cellulose (chất xơ) 0,7mg, các vitamin: B1 0,04mg; B2 0,02mg; PP 0,3mg; C 95mg. Cung cấp cho cơ thể 30 calo.

Theo y học hiện đại, nước bưởi giúp hạ đường huyết. Kiểm chứng thực tế cho thấy ăn bưởi đều đặn sẽ giúp giảm cân và phòng chống được tiểu đường. Những người bị bệnh cao huyết áp, tiểu đường, dùng dịch quả bưởi rất thích hợp.

Những hoạt chất khác tìm thấy trong bưởi giúp sản xuất chất xúc tác enzymes, ngăn ngừa ung thư; và một chất khác, chất bioflavonoids, giúp ngăn trở các hoạt động của các hormon phát triển bướu u.

Ngày nay, các nhà khoa học còn ghi nhận quả bưởi có tác dụng chống viêm, ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu và cải thiện độ bền vùng thành mạch. Do đó, bưởi có tác dụng làm giảm nguy cơ suy tim, làm vết thương mau lành, giảm đau nhức các khớp, phòng ngừa ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến, chống hoại huyết.

Ăn bưởi thường xuyên cũng sẽ rất có ích cho người bị bệnh thấp khớp, viêm khớp, lupus, hoại huyết, kinh phong.

Theo đông y, tép bưởi có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng tiêu thực, lợi tiêu hoá, tiêu đàm, lợi tiểu, bổ dưỡng cơ thể. Thích hợp với người ăn uống kém, ăn uống không tiêu, đi tiểu ít, dễ xuất huyết, phụ nữ có thai bị nôn nghén, người bị tiểu đường, mập phì, cao huyết áp, đau nhức các khớp, ngộ độc rượu, tinh thần không thư thái.

Y học dùng nhiều bộ phận của bưởi để làm thuốc như vỏ quả, vỏ hạt, hạt, lá, hoa, dịch ép nước bưởi.

Theo đông y, vỏ quả bưởi có vị đắng, cay, tính không độc, trừ đàm, táo thấp, trị trường phong hạ huyết, tiêu thủng, giảm đau, hòa huyết. Bỏ lớp trắng, chỉ lấy lớp vỏ vàng, sao lên mà dùng.  Người Trung Quốc dùng vỏ quả bưởi để trợ tiêu hóa, làm long đàm, trị ho. Ngày dùng 4-12g sắc uống.

Tinh dầu của vỏ bưởi giúp kháng viêm, làm giãn mạch, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và trị cảm cúm, thường được dùng trong liệu pháp nấu nồi xông giải cảm.Lấy vỏ bưởi tươi, gừng tươi giã nát, đắp vào chỗ khớp xương đau trị được bệnh đau xương khớp. Vỏ bưởi ướp đường ăn chữa say xe, say sóng, trẻ em đầy bụng.

Đặc biệt trong cùi trắng của quả bưởi có tác dụng làm giảm cholesterol - huyết, bảo vệ tính bền của mạch máu, phòng chống cao huyết áp và tai biến mạch máu não.

- Lá bưởi có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, khai uất, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đàm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng, tiêu viêm.

- Hạt bưởi có vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng trị đau thoát vị bẹn, sa đì. Hạt bưởi giã nát sắc uống dùng chữa sa ruột, sa nang.

- Vỏ hạt bưởi có nhiều pectin, được dùng làm thuốc cầm máu.

- Hoa bưởi dùng làm hương liệu gội đầu hoặc nấu chè rất thơm ngon.

Toàn bộ quả bưởi (cả vỏ lẫn múi) xắt nhỏ sắc uống có thể chữa mẩn ngứa da do dị ứng.

Bưởi đào hay bưởi hồng chứa nhiếu chất beta-carotene, lycopen.Loại bưởi này cũng chứa nhiều chất xơ và ít calories, nhiều chất bioflavonoids và một vài hóa chất khác có tác dụng giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và tim mạch. Bưởi hồng còn có khả năng làm giảm mức độ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt nơi đàn ông.

Lương y Đinh Công Bảy
Tổng Thư ký Hội Dược liệu TP HCM
Trich tu: vnexpress.net

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

20 điều khó Phật dạy cảnh tỉnh bao người

Con người luôn cảm thấy cuộc sống thật khó khăn, vất vả, sẵn sàng làm người ta gục ngã. Cùng xem 20 điều khó Phật dạy để biết ta có đang khó khăn thực sự không.
20 điều khó Phật dạy cảnh tỉnh bao người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


►Lịch ngày tốt gửi đến quý độc giả kho: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp đáng suy ngẫm

20 dieu kho Phat day canh tinh bao nguoi hinh anh
 
1- Nghèo khổ bố thí là khó
 
2- Giàu sang học đạo là khó
 
3- Bỏ thân mạng vì lẽ phải là khó
 
4- Hiểu được và thông suốt kinh Phật là khó
 
5- Sinh cùng thời với Phật và gặp Phật là khó
 
6- Nhẫn chịu được sắc dục là khó
 
7- Thấy tốt đẹp không ham cầu là khó
 
8- Bị nhục mà không oán hờn là khó
 
9- Có thế lực không cậy uy quyền là khó
 
10- Đối cảnh tâm không lay động là khó
 
11- Học rộng, nghiên cứu nhiều là khó
 
12- Trừ diệt cống cao ngã mạn là khó
 
13- Không khinh khi người chưa học là khó
 
14- Thực hành tâm bình đẳng là khó
 
15- Chẳng nói phải trái là khó
 
16- Gặp được thiện tri thức là khó
 
17- Học đạo, kiến tánh là khó
 
18- Tùy duyên hóa độ là khó
 
19- Thấy cảnh vô tâm là khó
 
20- Khéo biết phương tiện độ sinh là khó
 
20 điều khó Phật dạy không chỉ giúp con người hiểu rõ ngọn nguồn của những cái khó trong cuộc sống mà còn khiến mỗi chúng ta tự kiểm điểm lại bản thân mỗi khi than vãn, dạy ta sống lạc quan và vượt lên hoàn cảnh, là lời cảnh tỉnh với những ai chỉ gặp chút trắc trở đã bỏ cuộc, buông xuôi.
 
Theo Thế giới văn hóa tâm linh
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 20 điều khó Phật dạy cảnh tỉnh bao người

6 tướng mặt điển hình của đàn ông ngoại tình

Đàn ông tóc xoăn, đàn ông có lông mày như nữ giới... là mẫu đàn ông có sức hút mạnh mẽ với phái yếu nhưng dễ thay lòng đổi dạ khi yêu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đàn ông tóc xoăn

Những anh chàng có mái tóc xoăn tự nhiên trông rất hoạt bát tươi tắn và đậm chất đàn ông. Vẻ ngoài này đặc biệt có sức cuốn hút với phái yếu. Những mẫu đàn ông này đi tới đâu cũng có sức hút, thích trải nghiệm cái mới, dễ thay đổi tâm tính.

Phụ nữ thường xiêu lòng vì mẫu đàn ông có ngoại hình đầy lãng tử này. Tuy nhiên, theo nhân tướng học, những đàn ông tóc xoăn lại thuộc tuýp không đáng tin cậy.

Sau khi kết hôn, họ thường dễ nảy sinh tâm lý bỏ vợ bỏ con và phiêu lưu trong những cuộc tình mới ngoài hôn nhân. Riêng những người làm tóc xoăn thì không thuộc tuýp người này.

danong_tocxoan.jpg

2. Đàn ông có lông mày nữ

Người đàn ông như vậy thường có khuôn mặt trắng trẻo hoặc trẻ trung như thiếu niên. Người như họ thường có vận đào hoa nên dễ vướng rắc rối trong chuyện tình cảm.

Vì bạn dễ tiếp xúc với người khác giới, lại thêm cơ duyên đặc biệt nên thường được phụ nữ yêu mến. Nhưng đó cũng là nguyên nhân khiến chuyện tình cảm của bạn dễ bị ảnh hưởng. Người như bạn thường có xác suất ngoại tình cao.

danong_matdep.jpg

3. Mẫu đàn ông có mắt ướt

Những người đàn ông có mắt ướt như chứa lệ là những người có sức hút lớn, vận đào hoa rất vượng vì vậy dễ cuốn hút phụ nữ.

Trong độ tuổi từ 35 đến 45 tuổi thì vận đào hoa ở mẫu đàn ông này sẽ cực thịnh. Nếu chưa lập gia đình thì bạn sẽ có cơ hội tiếp xúc với nhiều người khác giới và tính chuyện hôn nhân. Riêng những anh chàng đã lập gia đình thì ắt sẽ có quan hệ ngoài luồng.

danong_matuot.jpg

4. Mẫu đàn ông có nốt ruồi ở lòng trắng của mắt

Người đàn ông có nốt ruồi trong lòng trắng của mắt ngay có vận đào hoa cực mạnh, đi tới đâu cũng thu hút sự chú ý của nữ giới. Người như vậy rất dễ thay lòng đổi dạ, dễ bỏ mặc vợ con.

danong_notruoi.jpg

5. Mẫu đàn ông có mũi dày

Những người đàn ông có mũi dày rất dễ nảy sinh tâm lý ham chơi, háo sắc và ngoại tình.

danong_haosac.jpg

6. Mẫu đàn ông có đường tình duyên trong lòng bàn tay rối loạn, lại có thêm đường vân tình dục rõ nét thường là người có tình cảm phong phú, nên dễ có người phụ nữ khác ngoài vợ hoặc người yêu mình. Người như vậy cũng thích chủ động trong việc chinh phục phái yếu.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 tướng mặt điển hình của đàn ông ngoại tình

Những giấc mơ tốt lành –

- Nằm mơ thây người mặc áo vàng: việc hết sức vui mừng. - Nằm mơ thấy người đang mặc quần áo: rất tốt. - Nằm mơ thấy người đeo giải: được làm quan. - Nằm mơ thấy người đội khăn mới: rất tốt. - Nằm mơ thấy giày dép: mọi sự hòa
Những giấc mơ tốt lành –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những giấc mơ tốt lành –

Bàn về chữ duyên, hiểu thêm nhân sinh

Phật giáo vẫn thường nhắc nhở “vạn sự tùy duyên”. Vì sao lại như vậy, cùng tìm hiểu thêm về nhân duyên ở trên đời.
Bàn về chữ duyên, hiểu thêm nhân sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phật giáo vẫn thường nhắc nhở “vạn sự tùy duyên”. Vì sao lại như vậy, cùng tìm hiểu thêm về chữ duyên ở trên đời.


► Xem thêm: Những câu nói hay về triết lý nhân sinh cuộc đời đáng suy ngẫm

Ban ve chu duyen, hieu them nhan sinh hinh anh 2
 
1. Vạn vật nhân sinh duyên, vạn vật nhân sinh diệt   Trên thế gian này, tất thảy mọi điều đều do nhân duyên hợp thành, nhân sinh của chính mình cũng là một đại nhân duyên. Tùy duyên, chính là một loại thái độ sống thuận theo tự nhiên. Không ai biết trước cuộc đời ta sẽ gặp gỡ ai, sẽ vấp phải việc gì, chỉ có thể tùy duyên.   2. Duyên, như có như không   “Hữu duyên thiên lí năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng”. Có duyên hay vô duyên, thiện duyên hay nghiệt duyên đều đã định trước, tưởng có duyên mà vô duyên, tưởng vô duyên mà hữu duyên. 
Duyên nợ vợ chồng: Thiện duyên hay ác duyên? Lời Phật khuyên những cô gái chậm duyên, muộn chồng Nhân quả báo ứng: Con cái đến với cha mẹ là do nghiệp duyên

3. Duyên là nhân quả
  Phật giáo tin rằng, mọi mối duyên trên đời đều bắt nguồn từ nhân quả. Thiện có thiện báo, ác có ác báo, không phải không báo mà chưa tới lúc. Ai cũng không thoát khỏi quy luật chi phối nhân duyên này. Cho nên, mọi mối duyên đều có lí lẽ, tránh không được, trốn không xong. Phật giảng, hành thiện thì kết thiện duyên, khuyên chúng sinh làm điểu tốt để hưởng phúc lành.
Ban ve chu duyen, hieu them nhan sinh hinh anh 2
 
4. Duyên đến, duyên đi
  Trong cuộc đời, không có bữa tiệc nào là không tàn, nếu phải tan thì cần gì tụ? Ấy là vì duyên đến rồi đi, nó không phải là hiển nhiên, nó là quá trình. Có duyên thì hợp, hết duyên thì tan, việc nào cũng vậy. Cho nên, đừng vì tiếc nuối kết quả mà bỏ lỡ sự tươi đẹp của hành trình. Mấu chốt là tận hưởng những điều đang diễn ra. Cố chấp, tham lam chỉ làm duyên nghiệp thêm dày.
5. Duyên sâu hay cạn, không thể cưỡng cầu   Người có duyên thì gặp gỡ, nhưng duyên ấy sâu hay cạn, lâu dài hay ngắn ngủi đều đã định trước. Vì thế, gặp gỡ rồi chia ly, hợp rồi tan, hãy chấp nhận, đừng cưỡng cầu, cũng đừng cho rằng đó là điều lớn lao mà cố chấp đeo bám. 
Phật chỉ ra nhân duyên kiếp trước của 10 loại người Tránh xa 3 nghiệp báo khiến hôn nhân tan vỡ Vượt qua thất tình với lời Phật dạy về nhân duyên Tâm Lan
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn về chữ duyên, hiểu thêm nhân sinh

Hôn nhân hoàn hảo với đôi môi quyến rũ

Môi không chỉ là một bộ phận quan trọng, của cơ thể, theo nhân tướng học, môi còn là biểu thị của vận trình hôn nhân. Nhìn vào đôi môi của người phụ nữ,
Hôn nhân hoàn hảo với đôi môi quyến rũ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Môi không chỉ là một bộ phận quan trọng của cơ thể, theo nhân tướng học, môi còn là biểu thị của vận trình hôn nhân. Nhìn vào đôi môi của người phụ nữ, người ta có thể biết được người đó có hạnh phúc trong hôn nhân hay không.

  Vân môi 

Với những người phụ nữ viền môi, vân môi không rõ ràng thì thường không chuộng sự gợi cảm và quyến rũ, nói không với các mối quan hệ tình cảm nam nữ. Còn với những người phụ nữ có vân môi rõ ràng thì lại thích sự tiếp xúc thân thể, đam mê dục vọng, quan tâm tới hôn nhân, tính tình trái ngược hẳn với những người kia. Người phụ nữ sở hữu đôi môi không căng mọng thường là những con người lạnh lùng, không để tâm tới chuyện hôn nhân.

Hon nhan hoan hao voi doi moi quyen ru hinh anh
Ảnh minh họa
  Màu sắc của môi

Nếu quan sát phụ nữ thì chúng ta dễ dàng nhận ra một số người phụ nữ có đôi môi xám ngoét. Những người phụ nữ này thường có tính khí lạnh lùng, không thích phát sinh chuyện tình cảm với người khác giới. Ngoài ra, màu sắc trắng bệch của môi cũng nói lên là người này có vấn đề về sức khỏe, chú ý bệnh gan. Những người phụ nữ này thường gặp trắc trở trong chuyện hôn nhân hơn những người khác.   Mồm lệch

Nếu một người phụ nữ có đôi môi lệch về bên trái thì hay nảy sinh mâu thuẫn với bạn bè, nếu lệch về bên phải thì thường hay xảy ra tranh cãi với gia đình, người thân, thậm chí là xung khắc với cả người chồng, khiến cho cuộc sống hôn nhân không được như ý.
 
Khóe miệng hướng xuống dưới

Những người phụ nữ có khóe miệng hướng xuống dưới đích thị là những người phụ nữ bi quan, có suy nghĩ tiêu cực, và đặc biệt là người này hay than vãn nên giữa vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi, quan hệ vợ chồng bất hòa, khiến cho vận trình hôn nhân bị ảnh hưởng.
 
► Mời các bạn xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Theo Meigoushenpo
       
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hôn nhân hoàn hảo với đôi môi quyến rũ

Khai vận, trừ tiểu nhân trong tiết Kinh Trập

Tiết Kinh Trập đã đến, thời tiết chuyển ấm, côn trùng động vật thức dậy sau một mùa ngủ đông, vạn vật bắt đầu sinh sôi nảy nở. Trong tử vi truyền thống, đây là thời điểm rất tốt để hóa giải tiểu nhân, thị phi. Hãy cùng thực hiện khai vận bí pháp, tăng cường vận thế, mang may mắn đến cho bản thân và gia đình nhé!

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiết Kinh Trập năm 2016 bắt đầu từ ngày 5 tháng 3, kết thúc vào 20 tháng 3, bát tự tinh bàn Bính Thân, Tân Mão, Bính Tuất. Theo tổng thể ngũ hành, ngũ hành Hỏa vượng, kết giao cùng những người có bát tự Hỏa hỉ thì khá tốt, vận thế thông thuận. Trong thời gian này nên mặc quần áo, phục sức màu đỏ, màu tím để khai vận, cầu may. Làm việc với người có bát tự kị Hỏa nên thận trọng.   Do đặc tính của tiết Kinh Trập là thời tiết ấm dần lên, loại trừ sâu hại nên các nước Đông Nam Á có tập tục tế Bạch Hổ, trừ tiểu nhân. Lúc này, sấm dậy trời đất, tất cả bừng tỉnh, các loài bò sát thường đi kiếm ăn nên vào thời cổ, người ta hay mang bên mình túi thơm có chứa cỏ ngải, cỏ huân để xua đuổi côn trùng, rắn, sâu bọ,..  Lâu dần, tục này cải biến thành loại trừ tiểu nhân, kẻ xấu.  
Bạch Hổ tượng trưng cho thần thị phi, võ mồm, hàng năm đi kiếm ăn thường mở rộng miệng tác oai tác quái, tiểu nhân được thế, cản trở tiền đồ của người lương thiện, mọi sự không được hanh thông. Để bảo vệ bản thân và gia đình, trong tiết Kinh Trập người ta tổ chức lễ tế Bạch Hổ. Dùng hình thức hiến tế để cầu trời đất phù hộ, không cho Bạch Hổ đi ra hại người, dùng thịt lợn bịt miệng hổ, không thể há miệng gây thị phi.
  Bắt đầu Kinh Trập là ngày Bính Tuất, đối với người sinh ngày Tân Kim là Chính Quan đại biểu sự nghiệp, chức vị và sự thăng tiến, rất tốt cho nam mệnh. Ngày Tân lấy Hỏa làm hỉ, thích hợp để nhận lợi khen ngợi, nhậm chức, trình bày kế hoạch, đề xuất dự án mới,… nhất định được tán dương.   Nữ mệnh sinh ngày Tân Kim gặp Hỏa hỉ không chỉ tốt về công danh sự nghiệp mà còn mang đến may mắn trong vận thế tình cảm, thích hợp để thổ lộ, ước hẹn.  

Khai van, tru tieu nhan trong tiet Kinh Trap hinh anh
 
Kinh Trập là thời điểm khí hậu biến đổi trọng đại, có thể nảy sinh giông tố hoặc mưa dầm, tỉ lệ phát sinh bệnh tật tăng cao. Trong dân gian có tục Kinh Trập ăn lê cũng bắt nguồn từ điều này. Ăn nhiều lê, vừng, mật, sữa, cá, đậu, rau củ quả, mía để đề phòng khô háo. Nên ngủ sớm, dậy sớm, kết hợp giữa dưỡng sinh và bồi bổ thân thể để khai vận.
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khai vận, trừ tiểu nhân trong tiết Kinh Trập

Điểm danh những con giáp lãng mạn vô đối - Tử vi - Xem Tử Vi

Điểm danh những con giáp lãng mạn vô đối, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Điểm danh những con giáp lãng mạn vô đối, tu vi Điểm danh những con giáp lãng mạn vô đối, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Điểm danh những con giáp lãng mạn vô đối

Mão, Mùi, Dậu, Thân... là những con giáp được biết đến bởi tâm hồn lãng mạn vô đối.

Tuổi Mão

Đa số những người cầm tinh con mèo đều có tính cách ôn hòa và tài xã giao “tuyệt cú mèo”. Họ chăm chỉ làm việc nhưng cũng không quên tạo tiếng cười sảng khoái, hài hước cho mọi người xung quanh. Tinh thần lạc quan của con giáp này phần nào giúp họ vượt qua mọi khó khăn trước mắt và “mơ mộng” về một tương lai tươi sáng.

Đặc biệt trong tình yêu, người tuổi Mão tôn sùng chủ nghĩa lãng mạn. Dù là tình đầu hay tình cuối, nó luôn đậm “chất Hàn Quốc”, vô cùng sướt mướt như những bộ phim dài tập.

Tuổi Mùi

Thuộc tuýp người không ngừng tìm kiếm cảm giác mới lạ trong cuộc sống, người tuổi Mùi sẵn sàng thức cả đêm để nghĩ ra ý tưởng tỏ tình hay tặng quà cho đối tượng mà họ đang “nhắm” đến.

Với con giáp này, tình yêu như một cuốn sách, tu vi mỗi ngày là một trang với nhiều sắc thái tình cảm khác nhau, nhưng có cùng chung một điểm đó là sự lãng mạn ngoài sức tưởng tượng. Điều đó giải thích tại sao phần lớn những anh chàng tuổi Mùi đều thích dùng nến và hoa để chinh phục trái tim nửa kia của mình.

Tuổi Thân

Người tuổi Thân không bao giờ thích sự ổn định. Với họ, cuộc sống là không ngừng biến đổi theo chiều hướng tốt đẹp hơn. Dù họ có suy nghĩ khá hiện thực, nhưng khi hành động lại thường “lãng mạn hóa” mọi chuyện.

Nếu bạn tinh ý sẽ thấy ngay, mỗi lời nói, cử chỉ của con giáp này đều như chứa đựng “chất thơ” trong đó. Được bên cạnh “gấu” tuổi Thân, cuộc sống của bạn biến hóa đa sắc và vô cùng lãng mạn.

Tuổi Dậu

Thoạt nghe có vẻ vô lý khi người tuổi Dậu cũng được “liệt” vào danh sách này. Tuy nhiên, nếu tiếp xúc với họ lâu ngày, bạn sẽ phát hiện tâm hồn lãng mạn, thậm chí có chút mộng mơ thái quá của con giáp này.

Người tuổi Dậu sẵn sàng sẻ chia mọi cung bậc tình cảm của mình với bạn bè, người thân. Tuy nhiên, đôi khi họ rụt rè không muốn nói ra vì sợ làm phiền người khác. Hãy yêu một cô nàng tuổi Dậu đi, hơn ai hết, bạn sẽ cảm nhận được sự lãng mạn như vô giới hạn của họ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh những con giáp lãng mạn vô đối - Tử vi - Xem Tử Vi

Bói bài Tây - Những kiến thức cơ bản nhất

Bói bài Tây chưa được xác nhận về độ chính xác tới đâu nhưng vẫn được rất nhiều người Việt yêu thích. Tuy nhiên, ít ai hiểu được hết ý nghĩa hay ho.
Bói bài Tây - Những kiến thức cơ bản nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bói bài Tây chưa được xác nhận về độ chính xác tới đâu nhưng vẫn được rất nhiều người Việt yêu thích. Tuy nhiên, ít ai hiểu được hết ý nghĩa hay ho trên từng quân bài 52 lá này.      Trong những lúc rảnh rỗi, dịp lễ Tết chúng ta thường mang bộ bài Tây với 52 lá ra chơi vài ván để giải trí hoặc hơn thế, sát phạt lẫn nhau. Sử dụng bộ bài này có thể chơi các trò chơi như tiến lên, phỏm, ba cây… hoặc sử dụng để xem bói bài dự đoán về vận trình tình duyên, dự đoán về sự nghiệp tiền tài… Nhưng ít ai biết rằng nó có nguồn gốc và ý nghĩa như thế nào?   

Boi bai Tay - Nhung kien thuc co ban nhat
 

 Nguồn gốc bói bài Tây
 

Ở Việt Nam, thường gọi bộ bài này là bộ bài Tây vì xuất xứ từ Tây phương (tiếng Anh: Playing cards) và để phân biệt với bộ bài Trung Quốc hay bộ bài ta (để chơi Tam cúc, tứ sắc, tổ tôm,...).

Bộ bài đầu tiên trên thế giới xuất hiện ở Trung Quốc vào khoảng thế kỉ thứ 9 thời nhà Đường (năm 618 - 907). Chúng được làm bằng giấy và phổ biến trong giới quý tộc, vương gia. Trò chơi này được cái thương gia phương Tây đưa về đất nước mình.

Bộ bài Tây bao gồm có 54 lá bài (có cặp bài chỉ có 52 con), trong đó có 52 lá thường: K, Q, J, 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, A kết hợp với 4 chất: Cơ, Rô, Chuồn (Tép), Bích và hai lá Joker (còn gọi là phăng teo hay chú hề).

Joker - quân Thằng hề, quân phăng teo, lại là một lá bài đặc biệt trong bộ bài 54 cây hiện đại. Mỗi bộ thường có hai lá bài này, Joker thường có 1 lá màu đen trắng và 1 lá màu sắc sặc sỡ.

Trong khi đó 52 quân bài còn lại có 2 màu chủ đạo là đỏ và đen. Chất rô và chất cơ thì có màu đỏ, chất bích và chất nhép thì có màu đen. 

Mỗi chất đều có 13 cây theo thứ tự là Một (Át), Hai, Ba, Bốn, Năm, Sáu, Bẩy, Tám, Chín, Mười, J, Q, K.  
 
Nguon goc boi bai Tay
 
Cho tới nay, chưa có bất cứ tài liệu nào giải thích được thời điểm xuất hiện của bộ bài Tây hiện nay nhưng vào thế kỷ 13-14 ở châu Âu, thú chơi bài dã được tiếp đón nồng nhiệt ở Venise, Tây Ban Nha... Thậm chí tại Pháp, để thỏa mãn đam mê của nhà vua Charles VI lúc bấy giờ, ngành công nghiệp sản xuất bài tây đã cực phát triển. Giới vua chúa trong triều đình Pháp thích chơi loại bài này đến nỗi đã có một sắc lệnh ban bố cấm dân đen không được chơi.
 
Đến năm 1480, người cũng bị mê hoặc bởi bộ bài 52 lá. Quốc Hội Anh thấy cần phải nhanh chóng ra lệnh cấm những người hầu và học việc không được chơi bài vào kỳ nghỉ lễ Noel. Đến thế kỷ 16 và 17, bộ bài 52 lá trở nên thông dụng trong tất cả các tầng lớp dân chúng ở Anh.   Lúc đầu 4 nước bài có dạng là tim, chuông, lá và quả sồi. Đến thế kỷ 14 người ta thay thế bằng hình ảnh tiền, cốc, kiếm và gậy. Bốn nước bài này được giữ suốt trong 200 năm và chúng mang đặc tính của thời phong kiến.   - Tiền tượng trưng cho giới thương nhân
 
- Cốc cho Nhà Thờ
 
- Kiếm cho giới quân sự
 
- Gậy là cho tầng lớp lao động.   Tương tự ba quân bồi, đầm, già cao nhất tượng trưng cho một nhân vật lịch sử có thật:   - Già Cơ chính là Hoàng Đế Charlemagne (747-814).
 
- Đầm Cơ chính là bà Judith mà theo truyền thuyết đã giải thoát dân tộc Judeé khỏi ách bạo tàn của người Assyrien.
 
- Bồi Cơ chính là La Hire (1390-1443) người bạn đường thân tín của nữ anh hùng Joan d’Arc.
 
- Lai lịch của con đầm Bích vẫn chưa được xác định. Có người cho rằng đó có thể là một bà Hoàng Hậu nào đó của Pháp.
  Mãi sau này bốn nước bài mới được đổi thành: tim, cơ, cánh chuồn, ngọn giáo (mà ta vẫn quen gọi là cơ, rô, chuồn (nhép), bích do bắt chước lối phát âm). Tuy vậy, có điều khá lạ là nước bích không tượng trưng cho giai cấp nông dân hoặc công nhân - những người nghèo khổ.  
Y nghia boi bai tay
 

Ý nghĩa bộ bài 52 lá


Bộ bài mang ý nghĩa 1 năm dương lịch: 4 chất (suit) là 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông; 52 quân là 52 tuần trong năm, tức mỗi mùa gồm 13 tuần, tượng trưng bởi 13 quân. 52 tuần là 364 ngày, gần bằng số ngày thực tế trong 1 năm.   Mỗi hạng (rank) trong từng bộ 13 quân cùng chất cũng đại diện cho 1 tháng trăng kéo dài 28 ngày, gồm 4 quân khác nhau tức 4 tuần. Do đó cả bộ bài gồm 13 tháng, mỗi tháng có 4 tuần cũng ứng với 52 tuần trong 1 năm. 13 loại lá bài tượng trưng cho 13 giai đoạn của mặt trăng, có thể hiểu nó được sử dụng như một cuốn lịch âm song hành. Những chất bài còn được sử dụng cho các yếu tố ma thuật trong bói toán.    Spades - quân Bích. Đại diện cho thanh kiếm, không khí, sức mạnh của hơi thở và tâm lực, hiện thân cho người đàn ông. Trong bói toán, nó đại diện cho sự cách trở, không thuận lợi. Ví như quân hai bích mang hàm ý bạn gặp tổn thương do bạn đặt niềm tin quá nhiều ở một người rồi không được đền đáp xứng đáng.   Heart - quân Cơ. Chúng đại diện cho nước, sức mạnh của tiềm thức và sự chữa lành bệnh tật, hiện thân cho người phụ nữ. Ví như quân 9 Cơ trong thuật bói toán có nghĩa về thời vận, bạn có người âm hay thần linh phò tá, che chở.   Diamonds - quân Rô. Chất Rô mang ý nghĩa của lá chắn, trái đất, sức mạnh, sức chịu đựng và sự phong phú, đa diện. Chúng còn mang biểu tượng của sự giàu có, do hình dáng khiến người xem liên tưởng tới các viên ngói lớp trên mái nhà của giới thương nhân phương Tây.   Clubs - quân Nhép. Đại diện cho hình ảnh cây đũa thần, lửa, ý chí và sự biến đổi vạn năng. Ví như quân Át nhép có nghĩa là sự tương quan về nhân quả nợ nần với nhau, sự vay trả trong đời. Trong bói toán người bốc phải quân này có nghĩa là người có nhiều tiền, song không phải tiền của mình mà là tiền của người khác hoặc đi vay mượn.

Trong số các truyền thuyết của bộ bài 52 lá có cả truyền thuyết về lá bài 9 Rô. Trong một thời gian dài, quân bài này đã được gọi là “tai họa của xứ Scottland”. Có giả thiết cho rằng chính trên lá bài 9 Rô, công tước Cumberland (1721-1765) đã viết lệnh tàn sát các tù binh bị thương sau trận Culloden (1746).

Một lời giải thích khác nói, trong một kiểu chơi bài do bà Marie, hoàng hậu của xứ Scottland đề xướng, con 9 Rô được xem là quân bài chủ cần tìm kiếm và người dân Scottland thích chơi kiểu bài này đến nỗi nhiều gia đình phải tán gia bại sản và thế là từ đó con số 9 Rô được biết đến dưới tên “tai họa”.
 
cach boi bai Tay
 

Tìm hiểu về cách thức bói bài Tây


Mỗi lá bài Tây trong bộ 52 lá bài đều chứa những bí ẩn về vận mệnh của con người trong đó. Ở Việt Nam thì phương pháp sử dụng bộ bài gồm 52 quân bài để xem bói là khá phổ biến. Mặc dù có khá nhiều phương pháp xem bói bài khác nhau, tuy nhiên tất cả các cách xem bói chỉ được truyền lại theo phương pháp “truyền miệng” chứ không có sự nghiên cứu và kiểm chứng.   Mỗi chất đều chứa đựng trong nó một ý nghĩa riêng, nó mang trong mình một nhóm các yếu tố về tính cách, vận số hiện tại và tương lai của người xem bói bài. Một điều rất lý thú là khi các quân bài khác chất nhau mà đi cùng nhau thì nó lại có một ý nghĩa hoàn toàn khác khi chúng chỉ đứng có một mình.   Quân bài chất bích: Lá bài bích mang trong nó ý nghĩa đại diện cho những khó khăn, không suôn sẻ của người xem bói như:   – Về tình cảm: Khó khăn, trắc trở, bị cấm cản   – Về công danh: Khó khăn, trắc trở, nhiều người cản đường   – Về bản thân: Khá vất vả trong cuộc sống, hay mắc phải bệnh tật   Quân bài chất nhép: Lá bài nhép mang trong nó ý nghĩa đại diện cho những hạnh phúc, sự viên mãn của người xem bói như:   – Về tình cảm: Hạnh phúc, tình duyên tốt đẹp như ý   – Về đường công danh: Thành đạt, được cất nhắc để thăng chức   – Bản thân: mạnh khỏe, vui tươi   Quân bài chất rô: Lá bài rô mang trong nó ý nghĩa về việc đồi dào tiền bạc vật chất   – Về tiền tài: Công việc làm ăn rất phát đạt, tiền vào như nước   – Về công danh: Công việc rất thành công, sự nghiệp vững chắc và lên cao   Quân bài chất cơ: Lá bài cơ mang trong nó ý nghĩa về tình yêu, tình duyên, gia đình và hôn nhân, hạnh phúc giữ vợ chồng. Còn có tốt hay không thì lại tùy thuộc vào từng con số.
 
 
do chinh xac khi boi bai Tay
 

Người bói bài Tây


Người bói bài Tây 52 lá được gọi là thầy bói. Không gian xem bói thường mang tính linh thiêng, có bàn thờ to, đẹp, hoặc trong nhà luôn đốt nhang, có tượng Phật, Bồ Tát… Các thầy thường ăn mặc đơn giản, không phô trương, thậm chí là thầy nào có gia cảnh khó khăn, nhìn người khắc khổ, lớn tuổi…thì được xem là coi bói rất linh.
 

Quy trình bói bài 

  + Thầy sẽ hỏi bạn năm sinh, hoặc tuổi (tính theo âm lịch), có thầy sẽ hỏi thêm họ tên.   + Sau đó thầy cầm bộ bài trong tay, khấn tên tuổi của bạn, rồi xào bài (hoặc không), đưa bộ bài cho bạn xào (thường là nam xào 7 cái, nữ xào 9 cái), kinh bài. Thầy trải bài và nói bạn (dùng tay trái hoặc tay phải) bốc mấy lá.   + Thầy lật bài lên và bắt đầu nói, thông thường sẽ xem trước về bổn mạng (tính tình, tình trạng hiện tại), sau đó xem tiếp công việc, tình cảm, tiền bạc, gia đạo…   + Kết thúc các vấn đề, thầy hỏi bạn có câu hỏi gì muốn hỏi không, lúc này mới đi vào chi tiết những vấn đề bạn thắc mắc.   Như vậy, quá trình xem bói bài Tây, thầy bói là người chủ động, người đi xem là thụ động. Người đi xem không cần đặt câu hỏi trước cho thầy.   Cách xem bói bài Tây hợp với tâm lý người Á Đông, không thích sự chủ động, thích biết trước tương lai, thích biết chuyện gì tốt, không tốt để lựa chọn.  
Khi lật bài lên và nói, phần lớn các thầy đều dựa vào cold reading (đọc nguội – nôm na là nhìn vào ngoại hình, cách nói chuyện của người đi xem) để nói lên tính cách của người đó. Các chủ đề khác sẽ nói khái quát, chung chung; như tháng này kiếm được nhiều tiền, cẩn thận bị công an bắt, mất trộm, gia đình bất hoà, không nên đi chơi xa… Chủ yếu thầy sẽ nói về vận hạn trong tương lai. Khi xem về vấn đề tình cảm, thì các thầy sẽ dựa vào sự tương hợp tuổi tác và ngũ hành.
 

Độ chính xác  


Khách tìm đến bói bài Tây thường có 2 nguyên nhân:   + Vì tò mò muốn nghe thầy bói nói trước số phận: bao nhiêu tuổi lấy chồng, chồng giàu hay nghèo, có mấy đứa con, số mình có làm giàu, có thăng quan tiến chức được hay không?   + Vì có chuyện cần quyết định trong tương lai mà không biết có nên hay không, hoặc nên tiến hành vào thời điểm nào, ngày tốt xấu như thế nào? Ví dụ: năm sau xây nhà có hợp tuổi với 2 vợ chồng không? Sắp tới xin việc làm có được không?   Do bài Tây chủ yếu sử dụng yếu tố tâm linh, nên độ chính xác của bài Tây phụ thuộc rất lớn vào năng lực của thầy. Nhiều thầy có căn âm, có người trên độ, hoặc sử dụng ma xó, bùa ngải nên xem rất chính xác. 
Minh Minh

Nhập môn bói bài Tarot - những kiến thức cơ bản 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bói bài Tây - Những kiến thức cơ bản nhất

Tháng sinh tiết lộ tính cách con người

Tháng sinh tiết lộ tính cách con người, mỗi người sinh ra ở những thời điểm khác nhau, ẩn chứa bí mật riêng biệt về cá tính, con người cũng như vận mệnh.
Tháng sinh tiết lộ tính cách con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi người sinh ra ở những thời điểm khác nhau, ẩn chứa bí mật riêng biệt về cá tính, con người cũng như vận mệnh. Hãy cùng khám phá xem tháng sinh dương lịch nói lên điều gì về bản thân bạn nhé!
 

Tháng 1

 

Tháng sinh tiết lộ tính cách phái đẹp ra sao? Đa phần nữ giới sinh vào tháng 1 dương lịch thuộc tuýp người tham vọng, làm việc siêng năng và hiệu quả. Họ có phẩm chất nổi trội của một nhà lãnh đạo và luôn biết cách hòa hợp cảm xúc của mọi người xung quanh.

 

Tuy nhiên, nhược điểm của họ chính là sự bảo thủ và cứng nhắc trong cách hành xử. Họ không muốn nói về cảm xúc của riêng mình và ít khi thể hiện cảm xúc thật ra bên ngoài, chỉ bộc lộ với những người thân cận nhất hoặc có cùng quan điểm.

 

Những ai sinh vào tháng đầu năm này đều thuộc tuýp người lãng mạn, nhưng tiếc rằng họ không biết cách biểu lộ tình yêu cho lắm. Họ yêu thích trẻ con, đề cao lòng trung thành, là con người rất biết giao tiếp nhưng lại hay ghen. Còn đối với chuyện tiền bạc thì những người này vô cùng cẩn trọng.


Ngoài tháng sinh, Giờ sinh quyết định ngoại hình, tính cách của một người như thế nào?
 

Thang sinh tiet lo tinh cach con nguoi hinh anh 2
 

 
 

Tháng 2

 

Những phụ nữ sinh vào tháng 2 yêu thích tự do và phiêu lưu. Họ sẽ không ngần ngại lên máy bay và đi tham quan thế giới. Khi bị cấm đoán, họ sẵn sàng trở thành một kẻ nổi loạn.

 

Trong tình yêu, họ rất thật lòng và họ yêu một cách say đắm, cuồng nhiệt. Họ sẵn sàng làm mọi thứ để mang lại hạnh phúc cho người đàn ông họ yêu thương.

 

Bên cạnh đó, những quý cô sinh vào tháng 2 cũng thuộc tuýp người sáng tạo, lãng mạn và cởi mở, luôn thích thử thách trong những môi trường làm việc mới. Họ ưa thách thức và rất tham vọng nên lúc nào cũng đầy ắp ước mơ và hi vọng.

 

Ngoài ra, người này thích giải trí và những hoạt động sôi nổi nhưng lại khá khiêm nhường. Tâm hồn họ tuy lãng mạn đấy nhưng chẳng bao giờ bộc lộ ra bên ngoài.

 

Tháng 3

 

Tháng sinh tiết lộ tính cách con người. Nếu sinh vào tháng 3 dương lịch, bạn sở hữu sự lôi cuốn và vô cùng quyến rũ nhưng cũng dễ bị tổn thương. Bởi vậy, bạn khó mở lòng để chấp nhận yêu một ai đó. Bạn là con người của yêu thương nhưng hay mắc cỡ và bảo thủ. Bạn bí ẩn, bản tính tự nhiên của bạn là chân thành tử tế và giàu lòng trắc ẩn.

 

Bên cạnh đó, bạn cũng thuộc tuýp người chu đáo, hiền từ, đáng tin cậy và luôn nghĩ cho người khác. Vì thế, họ luôn dành được sự tin tưởng và yêu thương từ mọi người.

 

Bạn đánh giá cao lòng tốt và sự biết ơn. Vì thế bạn rất hay quan sát và đánh giá mọi người, tất nhiên, chỉ là đánh giá ngầm, không công khai. Tuy là người tốt, nhưng một khi ai đó đã gây thù chuốc oán, bạn sẵn sàng ôm giữ lòng báo thù mạnh mẽ.

 

Ngoài ra, bạn là con người mơ mộng, nhiều ảo tưởng, thích du lịch và thích được chú ý, thích trang trí nhà cửa, thích những điều đặc biệt.


Bạn đã biết Sinh con năm Đinh Dậu 2017 tháng nào tốt nhất?
 

Thang sinh tiet lo tinh cach con nguoi hinh anh 2
 

 

Tháng 4

 

Các nàng sinh vào tháng 4 dương lịch luôn thích là trung tâm của mọi sự chú ý và dễ dàng tỏa sáng như một nhà lãnh đạo. Họ năng động, khéo léo, có trí nhớ tốt, biết cách ngoại giao và tương tác cực tốt với mọi người xung quanh.

 

Tuy nhiên, thuộc tuýp người này, bạn lại để mình hơi mang nặng cảm xúc và hay giận dữ, đồng thời khá hấp tấp. Bạn thường quyết định mọi việc nhanh chóng nhưng sau đó lại cảm thấy hối tiếc vì cái mình đã quyết định.

 

Bên cạnh đó, hầu hết nữ giới sinh vào thời gian này đều rất hay ghen, và một khi máu ghen đã bùng lên thì khó mà dập tắt được. Còn khi đã có được lòng tin, họ sẽ khiến đối phương có cảm giác hạnh phúc nhất trên trái đất.

 

Tháng 5

 

Quý cô sinh tháng 5 có tình yêu đặc biệt với văn học và nghệ thuật. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy họ trong viện bảo tàng hoặc các trung tâm văn hóa du lịch. Bên cạnh đó, họ cũng có một cuộc sống xã hội tích cực, quan tâm chân thành và sâu sắc tới mọi người.

 

Họ có những suy nghĩ sắc bén và thường suy nghĩ theo hệ thống chứ không hề bộc phát. Tuy vậy, họ lại khó kiểm soát cơn giận dữ.

 

Họ cuốn hút người khác và thích người khác chú ý đến mình nhờ vào tâm hồn sâu sắc và cách nói chuyện duyên dáng.

 

Họ không chỉ đẹp về ngoại hình mà còn đẹp cả trong tâm hồn nữa. Đó là lý do đấng mày râu khi đã gặp thì không thể nào quên.

 

Những người này luôn giữ vững lập trường của mình trong mọi tình huống. Khi gặp chuyện khó khăn, mọi người không cần tốn nhiều công sức cũng dễ dàng an ủi họ vì cơ bản họ rất hiểu chuyện.

 

Ngoài ra, phụ nữ sinh tháng 5 cũng có tính mơ mộng, nhưng bù lại trong nhiều quyết định quan trọng, họ lại vô cùng sáng suốt.

 

Tháng 6

 

Quý cô sinh tháng 6 dương lịch có tầm nhìn xa trông rộng và luôn hướng tới tương lai. Họ sống cởi mở và tràn đầy ý tưởng sáng tạo, nhưng đôi khi cũng hơi tò mò về chuyện riêng tư của người khác.

 

Thuộc tuýp người này,  bạn hữu trái tim nhạy cảm, phong cách lịch sự và thói quen nói năng từ tốn. Bạn có tinh thần năng động nhưng lại hay ngập ngừng không chịu quyết đoán, có xu hướng trì hoãn cho đến khi sự việc không vui xảy đến.

 

Là người nóng nảy, tuy nhiên nữ giới sinh tháng 6 thường vui tính, hài hước và rất thân thiện. Bạn cũng là người giỏi tranh luận và nói nhiều.

 

Những người sinh tháng này cũng rất kén chọn, luôn muốn thứ tốt nhất trong khả năng có thể kiểm soát. Khi yêu một ai đó, họ có một sức hấp dẫn kì lạ khiến đối phương không thể từ bỏ. Đối phương sẽ làm bất cứ điều gì các quý cô yêu cầu mà không đòi hỏi sự hồi đáp.


Có thể bạn chưa biết Sinh con năm 2018 tháng nào tốt? 
 

Thang sinh tiet lo tinh cach con nguoi hinh anh 2
 

 
 

Tháng 7

 

Sinh ra vào tháng 7, các nàng luôn mang tới không khí vui vẻ cho mọi người xung quanh. Nhưng đa phần họ khá khiêm tốn và có xu hướng giấu cảm xúc của mình. Bởi thế, họ được xếp vào tuýp người sống nội tâm. Họ thường thích ở một mình với sự yên tĩnh, lười đi xa và thận trọng trong việc kết bạn.

 

Nếu sinh vào tháng 7, bạn chân thật và rất gần gũi. Mặc dù rất thông minh nhưng không bao giờ khoe khoang hay thể hiện trước mặt người khác. Bạn đồng cảm, quan tâm, yêu thương những người xung quanh và luôn cố gắng để tránh phải đối đầu với mọi cuộc xung đột.

 

Bạn thường không mang hận thù dù ai đó có làm điều gì sai trái với bạn, nhưng tha thứ không có nghĩa là bạn đã quên. Mặc dù có lòng vị tha cao cả, nhưng bạn cũng rất cảnh giác và sắc sảo. Bạn đối xử rất công bằng với mọi người và không bao giờ đánh giá người khác vội vã, mà luôn quan sát trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.

 

 Bạn đã biết Người sinh tháng nào dễ dàng được Bồ Tát phù hộ hay chưa?
 

Tháng 8

 

Tháng sinh tiết lộ tính cách con người. Phụ nữ sinh vào tháng 8 thuộc tuýp người thực tế và có óc quan sát. Những phẩm chất này cho phép bạn vượt trội trong lĩnh vực kỹ thuật, kế toán, điều tra và bảo hiểm.

 

Sinh vào tháng này, bạn mạnh mẽ, dũng cảm, can đảm và là chỗ dựa vững chắc cho mọi người. Bạn có tinh thần đồng đội và truyền cảm hứng cho người khác, tuy nhiên điều này rất dễ ảnh hưởng tới sức khỏe do hay làm việc quá sức.

 

Bên cạnh đó, bạn rất thích nói đùa. Bạn cũng biết an ủi người khác nhưng cũng dễ nóng giận. Trong tình yêu, bạn thủy chung, coi trọng hôn nhân, rất nhạy cảm nhưng không nhỏ nhen. Ngoài ra, bạn cũng có năng khiếu về nghệ thuật.

 

Sinh ra vào những ngày Thu, nên tính cách của bạn cũng rất lãng mạn, nhạy cảm và nhiều mơ ước. Hơn thế, bạn còn có khả năng suy nghĩ rất phi thường, dũng cảm, cứng rắn, có tư tưởng độc lập, có khí chất lãnh đạo và không dễ bị chùn bước trước khó khăn nào.

 

Thang sinh tiet lo tinh cach con nguoi hinh anh 2
 

Tháng 9

 

Sinh vào tháng 9, bạn tốt bụng, khiêm tốn và luôn muốn giúp đỡ người khác. Bạn thận trọng, làm việc có tổ chức và luôn xây dựng kế hoạch trước khi làm bất cứ việc gì.

 

Bạn điềm tĩnh, tốt bụng và giàu lòng vị tha. Bạn trung thành nhưng không phải lúc nào bạn cũng là người chân thật. Bạn cũng thích quan tâm tiểu tiết bởi bạn muốn tìm ra sự thú vị của mọi thứ, chính vì vậy mà bạn cũng rất kén chọn trong việc tìm ra một nửa của mình.

 

Trong tình yêu, những người sinh vào tháng này luôn muốn hướng tới những mối quan hệ lâu dài và ổn định. Tuy nhiên, họ sẽ không bao giờ tha thứ cho những người phản bội. Vì vậy, bạn nên cẩn thận để không làm tổn thương nếu không họ sẽ không để bạn yên.

 

Trong công việc, bạn dễ nảy sinh tham vọng, thích tìm tòi và khám phá, tỉ mỉ, cẩn trọng. Tính cách của bạn dễ hiểu và khá là vui tính. Bạn thích du lịch và tham gia vào các hoạt động. Đôi khi năng nổ là vậy, nhưng bạn lại có xu hướng giấu đi mọi cảm xúc.

Tìm hiểu thêm nội dung Coi số mệnh sướng khổ qua giờ sinh theo mùa

 

Tháng 10

 

Nếu sinh tháng 10, bạn thuộc tuýp lạc quan, mạnh mẽ và độc lập. Ngay cả trong điều kiện bất lợi, bạn vẫn  suy nghĩ tích cực và hướng tới việc tìm kiếm một cuộc sống cân bằng. Tuy nhiên điểm yếu của những người sinh vào tháng này là hay bị ảnh hưởng bởi người khác và hay mất tự tin.

 

Với tuýp người này, bạn bè rất quan trọng, vì thế họ thích giao du kết bạn. Tình cảm của họ là yêu, ghét rõ ràng, họ chỉ yêu quý những người yêu quý mình và không quan tâm đến người khác nghĩ gì.

 

Bên cạnh đó, bạn cũng hay mơ mộng và kén chọn. Dù khá nồng nhiệt nhưng vẫn dứt khoát, công bằng và sáng suốt. Bạn có niềm đam mê với du lịch, nghệ thuật và văn học. Bạn hay động lòng và cũng hay ghen và dễ tực giận.

 

Thang sinh tiet lo tinh cach con nguoi hinh anh 2
 

 
 

Tháng 11

 

Phụ nữ sinh vào tháng 11 thuộc tuýp người bí ẩn, hay che giấu cảm xúc thật của mình. Họ tự chủ, tham vọng, thích nghiên cứu và khám phá những điều mới mẻ. Họ có một tâm trí sắc bén và một bản chất kiên định.

 

Một điều đặc biệt là những người sinh phụ nữ sinh tháng này luôn suy nghĩ trước những người khác và họ có thể rất dễ dàng nhận ra một lời nói dối. Bạn không nên trêu đùa với họ vì bạn sẽ nhận được một cái giá rất đắt.

 

Người sinh vào tháng 11 có một tính tình sắc sảo và nhiều hoài bão và bạn đặc biệt lại không thích những lời khen ngợi. Bạn giàu cảm xúc, thích sự lãng mạn, vì thế mà tình yêu của bạn rất sâu nặng, nhưng cũng hay nghi ngờ.

 

Tháng 12

 

Những cô nàng sinh vào tháng 12 dương lịch thuộc tuýp người vui nhộn và tràn đầy năng lượng. Họ có kỹ năng vượt qua nghịch cảnh và biết cách thể hiện sự nổi bật của mình trước đám đông.

 

Trong các mối quan hệ, họ rất chân thành, thật lòng và không giả dối. Họ không đặt nặng cái tôi của mình nhưng tính tình lại sớm nắng chiều mưa, người khác rất khó chiều chuộng.

 

Nhược điểm của họ là thiếu kiên nhẫn và hay vội vàng nhưng lại gặp nhiều may mắn. Họ luôn biết cách làm thế nào để cải thiện tâm trạng. Ngoài ra, họ còn có một trái tim rộng mở. Ở bên người phụ nữ này vô cùng thú vị.


Tham khảo thêm nội dung Xem tháng sinh, biết ngay tính cách theo âm lịch.
 

 

Chú ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!

 

Thủy Nguyễn

Xem giờ sinh đoán tính cách cực chuẩn Xem giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng sinh tiết lộ tính cách con người

Điều nên và kỵ của ngũ hành sinh khắc, chế hóa

Ngũ hành không những có quan hệ tương sinh hay tương khắc đơn thuần mà ngay trong mỗi mối quan hệ đó cũng có những trường hợp cụ thể, có sự khống chế lẫn nhau.
Điều nên và kỵ của ngũ hành sinh khắc, chế hóa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngũ hành không những có quan hệ tương sinh hay tương khắc đơn thuần mà ngay trong mỗi mối quan hệ đó cũng có những trường hợp cụ thể, có sự khống chế lẫn nhau. Ví dụ đối với quan hệ tương sinh, nếu một trong hai hành quá mạnh hay quá yếu đều bất lợi. Đó chính là lý do mà thuật phong thủy luôn coi trọng sự hài hòa, cân bằng ngũ hành. Dưới đây là điều nên và kỵ của ngũ hành sinh khắc, chế hóa.

Biểu đồ ngũ hành tương sinh và tương khắc

1. Hành Kim

- Kim gặp Hỏa mạnh sẽ trở thành vũ khí có ích.

- Kim có thể sinh Thủy, nhưng Thủy vượng thì Kim chìm (Kim tuy cứng nhưng cũng có thể bị Thủy làm cùn đi).

- Kim có thể khắc Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị mẻ; Mộc yếu gặp Kim vượng thì sẽ bị Kim chặt đứt.

- Kim nhờ Thổ mà sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp; Thổ có thể sinh Kim nhưng Kim nhiều thì Thổ biến thành ít.

2. Hành Hỏa

- Hỏa vượng gặp Thủy thì trở thành ứng cứu cho nhau, tạo sự cân bằng.

- Hỏa có thể sinh Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Hỏa dập tắt.

- Hỏa có thể khắc Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa tắt; Kim yếu gặp Hỏa tất sẽ nóng chảy.

- Hỏa nhờ Mộc sinh, Mộc nhiều thì Hỏa mạnh, tuy Mộc có thể sinh Hỏa nhưng Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt cháy.

3. Hành Thủy

- Thủy mạnh gặp Thổ sẽ thành ao hồ.

- Thủy có thể sinh Mộc nhưng Mộc nhiều thì Thủy co lại; Thủy mạnh khi gặp Mộc thì Thủy yếu đi.

- Thủy có thể khắc Hỏa nhưng Hỏa nhiều thì Thủy yếu đi; Hỏa yếu gặp Thủy tất bị dập tắt.

- Thủy nhờ Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy đục; Kim có thể sinh Thủy nhưng khi Thủy nhiều thì Kim lại bị chìm xuống.

4. Hành Thổ

- Thổ mạnh gặp Mộc thì việc tốt đẹp.

- Thổ có thể sinh Kim nhưng Kim nhiều thì Thổ trở thành ít; Thổ mạnh gặp Kim thì sẽ bị chống chế.

- Thổ có thể khắc Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi; Thủy yếu mà gặp Thổ tất sẽ bị chặn lại.

- Thổ nhờ Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ bị đốt cháy; Hỏa có thể sinh Thổ nhưng nếu Thổ nhiều thì Hỏa bị tàn lụi.

5. Hành Mộc

- Mộc mạnh gặp Kim sẽ trở nên tốt đẹp.

- Mộc sinh Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt cháy; Mộc mạnh gặp Hỏa thì Mộc trở thành yếu.

- Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị lấn át; Thổ yếu gặp Mộc thì sẽ trở thành khô cằn, nứt nẻ.

- Mộc nhờ Thủy sinh nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt; Thủy có thể sinh Mộc nhưng Mộc nhiều thì Thủy bị co lại.

(Theo Dự đoán theo tứ trụ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điều nên và kỵ của ngũ hành sinh khắc, chế hóa
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd