Tính trùng tang –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Để có cuộc sống viên mãn, tiền bạc đủ đầy, gia đình hạnh phúc, hãy thử áp dụng cách bài trí nhà cửa đơn giản sau của người xưa vào căn nhà của mình xem sao.
Kê bàn ghế lên thảm
Có một điều cấm kị trong phong thủy đó là kê toàn bộ nội thất trong nhà dựa vào tường. Bàn ghế nên được kê lên thảm hoặc ít nhất là có chân trước chạm thảm để mọi người có thể quây quần với nhau, dễ dàng giao tiếp, tạo cảm giác gần gũi hơn.
Căn bếp gọn gàng
Bếp là nơi ảnh hưởng chính đến tiền tài của gia chủ. Để tạo năng lượng tích cực, tủ bát, tủ lạnh luôn phải gọn gàng, thực phẩm trong tủ lạnh phải tươi mới.
Ngoài ra cũng phải lưu tâm đến cái bếp ga. Bếp ga cần được lau chùi thường xuyên, các bếp cũng phải được dùng đều nhau để tạo thế cân bằng cho ngôi nhà của bạn.
Nhân đôi mọi thứ
Tránh đặt một chiếc ghế ở góc nhà, treo tranh ảnh về một vật hay chỉ đặt một bàn phụ đầu giường vì nó sẽ khiến cho chủ nhân ngôi nhà thêm đơn độc. Hãy mua thêm một chiếc bàn phụ đầu giường, đặt hai chiếc gối... Khi đồ vật quanh bạn có đôi có cặp thì tự khắc năng lượng tích cực của chúng cũng sẽ lan tỏa sang bạn.
Thêm màu đỏ, xanh lá và tím
Màu đỏ tượng trưng cho quyền lực và thuận lợi. Màu tím và xanh lá thu hút thịnh vượng vào gia đình. Bạn nên thêm những đồ đạc có màu này trong nhà như sofa, da trải giường, tủ đồ...
Tuy nhiên không nên quá tay khi dùng những này vì chúng sẽ khiến bạn cảm thấy ức chế vì màu sắc ngợp mắt. Hãy chỉ nên chấm phá các màu hài hòa để tạo không gian thanh thoát cho ngôi nhà bạn.
Ảnh gia đình
Để gia đình hạnh phúc, bạn hãy luôn nhắc nhở thành viên trong nhà về những khoảnh khắc bên nhau. Hãy treo những bức ảnh chụp lại khoảnh khắc vui vẻ của gia đình mình ở những nơi mọi người thường xuyên đi qua như cầu thang, phòng khách để năng lượng tích cực của chúng lan tỏa khắp ngôi nhà. Tránh đặt ảnh gia đình trong phòng ngủ của gia chủ vì chúng sẽ làm loãng tình cảm vợ chồng khi cặp đôi phải tập trung vào nhiều hơn hai người.
Cửa nhà nổi bật
Nếu cửa nhà bạn quá tầm thường thì thần tài khó mà tìm thấy nhà bạn và gõ cửa. Bạn nên chăm sóc cho cửa nhà mình bằng chậu cây cảnh để tuần hoàn không khí trong nhà, lắp chuông cửa treo tường để xua đuổi tà khí, thường xuyên quét dọn sạch sẽ và đặt tấm thảm chùi chân ngăn ngắn.
Bàn ăn hình tròn
Phòng ăn là nơi quan trọng nhất trong nhà chỉ sau phòng ngủ của gia chủ. Bàn ăn nhà bạn nhất định phải được sắp xếp sao cho mọi thành viên trong gia đình có thể nhìn thấy nhau vậy nên một chiếc bàn ăn có hình tròn hoặc hình ô van sẽ là lựa chọn hợp lí. Điều này sẽ gia tăng gắn kết tình cảm giữa các thành viên. Thêm nữa, bàn ăn lúc nào cũng phải đủ số ghế cho các thành viên trong gia đình dù mọi người có ăn ở nhà thường xuyên không.
Dọn nhà, trồng cây và đặt đài phun nước
Để không khí trong nhà được lưu thông tốt, nhà cửa phải gọn gàng, nhiều cây xanh. Ngoài ra, nước là biểu tượng cho tiền bạc, năng lượng và thịnh vượng nên hãy đặt một đài phun nước nhỏ trong nhà vừa vượng khí, vừa giúp chủ nhà thư giãn bằng tiếng nước chảy róc rách.
Phòng ngủ ấm cúng
Phòng ngủ của chủ nhà nên ấm cúng, tránh thông với các phòng khác như phòng tắm, phòng làm việc hay phòng gym. Thêm vào đó, bạn không nên mua giường to quá vì hãy nhớ rằng không gian càng rộng thì con người càng xa nhau hơn.
Phòng ngủ hài hòa cho con cái
Trẻ nhỏ đặc biệt nhạy cảm với năng lượng xung quanh vậy nên hãy kê giường ngủ của chúng hợp lí, tránh cửa ra vào vì như vậy dễ khiến trẻ giật mình và gặp ác mộng khi ngủ. Hơn nữa, màu sắc phòng trẻ nhỏ cũng nên chọn tông màu sáng, dễ thương và hợp lứa tuổi vì như vậy sẽ tạo cảm giác vui vẻ, giúp chúng lớn lên khỏe mạnh.
Dành không gian cho người khác
Nếu bạn còn đang độc thân thì nhớ đừng để tủ quần áo của mình đầy ắp, hãy chừa ra một khoảng trống vừa đủ cho đồ của một người khác nữa. Bàn ghế, giường tủ cũng nên sắm sửa dành cho hai người. Hãy để phòng mình luôn rộng mở cho một nửa của bạn bước vào.
Quan tâm đến nước
Nếu bạn treo tranh ảnh có nước ở đầu giường hoặc cao quá đầu vì nó sẽ khiến bạn cảm thấy ngột ngạt, đè nén. Các cụ có câu “ngập đầu ngập cổ” cũng để giải thích cho điều này. Hơn nữa, như đã nói nước là biểu tượng của tiền bạc, vậy nên nếu vòi nước nhà bạn có bị rỉ thì hãy sửa ngay nếu không tiền tài sẽ tiêu tán.
Treo tranh ảnh mang màu sắc tươi sáng trong nhà
Phòng ngủ của bạn không nên đặt đồ vật có họa tiết đan chéo vì chúng sẽ khiến vợ chồng bạn mâu thuẫn, cãi vã. Những bức ảnh tối tăm, hình ảnh trừu tượng hoặc thậm chí nhạy cảm sẽ không hề tốt cho phong thủy căn phòng vì chúng sẽ gây cảm giác căng thẳng cho người xem. Hãy treo những bức tranh ảnh tươi sáng, dễ nhìn để tạo cảm giác thoải mái khi bước vào phòng.
Phòng làm việc khang trang
Hãy đặt bàn làm việc hướng ra cửa ra vào hoặc cửa sổ để có được tầm nhìn rộng và phong thái quyền lực. Tránh kê bàn hướng vào tường vì nó sẽ tạo cảm giác tù túng và khiến tầm nhìn trong công việc của bạn bị hạn hẹp. Tuy nhiên không được trang trí phòng làm việc quá phức tạp vì chúng sẽ khiến không khí khó lưu thông và làm bạn mất tập trung vào công việc.
Chọn màu sơn hợp lí
Hãy chọn cho nhà mình màu sơn hợp phong thủy của bản thân. Tuy nhiên màu đó cũng phải là màu ưa thích của bạn nữa. Dù màu có hợp với phong thủy của bạn đến đâu nhưng bản thân bạn không thích thì lâu dần bạn sẽ thậm chí ghét cả việc bước chân vào nhà mình.
1.Những nghề liên quan đến văn học:
a. Các sao liên quan tới nghề dạy học:
Nói giỏi:
Lưu Hà: Chỉ sự lưu loát của ngôn ngữ, sự phong phú của tư tưởng, sự ngăn nắp của bố cục, sự linh mẫn của lý luận, sự hấp dẫn của nội dung ...
Thái Tuế: Chỉ sự nói nhiều, khả năng biện luận, khuynh hướng đấu lý.
Tâú Thư: Chỉ sự khôn khéo trong ngôn ngữ, sự thanh nhã của ý tưởng, sự mềm mỏng của cách trình bày và hiệu lực thuyết phục sâu sắc.
Hóa Khoa: chỉ sự thông thái của tư tưởng, sự cao kiến của học thức, sự khúc chiết của cách trình bày.
Thiên Hình: chỉ khả năng phân tích sắc bén, sự sáng sủa của tư tưởng và của lối nói, lối viết, sự tinh vi của lý luận.
Học giỏi: Văn Xương, Văn Khúc, Văn Tinh - Thiên Khôi, ThiênViệt, Hóa Khoa - Thái Dương, Thái Âm sáng sủa- Cự Môn, Thiên Cơ ở Mão, Dậu - Thiên Cơ, Thiên Lương ở Thìn,Tuất - Long Trì, Phượng Các, Bác Sỹ.
Hai năng khiếu nói giỏi và học giỏi là căn bản cho nhiều nghề khác nữa như chính trị gia, thương thuyết gia, sĩ quan tâm lý chiến, cán bộ dân vận, ứng cử viên tranh cử, cổ động viên, quảng cáo, môi giới, hòa giải. Điều cần lưu ý là xem số giáo sư, nên để tâm nhiều hơn vào cung Nô, vì đa số thày giáo giỏi có cung Nô rất tốt.
b. Các sao liên quan tới ngành luật:
Thái Tuế, Quan Phù, Quan Phủ: Thái Tuế bao giờ cũng tham chiếu với Quan Phù còn Quan Phủ lại đồng nghĩa với Quan Phù. Bộ sao này điển hình cho ngành luật, mọi chuyện liên quan đến luật pháp từ kiện tụng, tù ngục, điều tra, thưa gửi, khiếu nại, bắt bớ đến truy tố, xét xử, bênh vực, tranh chấp ...
Thiên Hình: Cũng chỉ nghề luật, đặc biệt là tư cách bị cáo, bị án, bị điều tra, bị gọi làm nhân chứng ... Trong trường hợp hành nghề luật thì ý nghĩa tích cực ưu thắng: đương sự chuyên xử, truy bắt, bỏ tù, kết án kẻ khác. Trong một lá số tốt, Thiên Hình có nghĩa làm luật, cầm luật.
Cự Môn, Hóa Kỵ: Chỉ sự đa nghi, cạnh tranh trước pháp luật, vừa chỉ các vấn đề liên hệ đến luật pháp, từ việc nghiên cứu luật pháp, học luật pháp cho đến dạy luật pháp và hành xử luật pháp. Tư cách nạn nhân của một vụ tranh chấp trước pháp luật cũng được bao hàm, nhất là khi gặp vị trí hãm địa và không hành nghề luật chính tông.
c. Các sao liên quan tới nghề Chính Trị:
Phục Binh: Chỉ thủ đoạn, chỉ sự rắp tâm mưu hại kẻ khác, đồng thời cũng có nghĩa là mình mưu hại bằng thủ đoạn. Có Thái Tuế đi kèm thì càng rõ nghĩa. Đương sự phải chịu nhiều búa rìu của dư luận, đồng thời cũng sử dụng lại dư luận để đập lại đối thủ hay địch thủ. Những năng khiếu đi liền với Phục Binh tất phải có, từ sự lừa lọc, gài bẫy cho đến việc đánh úp, bôi nhọ, thanh lọc, kiềm chế, bế tỏa, ngăn trở, chèn ép, chụp mũ ...
Thiên Không: Gần như đồng nghĩa với Phục Binh, chỉ tư chất lưu manh của hành động, mánh khóe, xảo thuật ứng dụng để loại trừ đối thủ hoặc để tự vệ, chống đỡ phản đòn của họ cũng bằng các thủ đoạn đó.
Bạch Hổ - Thiên Khốc,Thiên Hư đắc địa: Bạch Hổ chỉ xu hướng hoạt động chính trị của phái nam, đồng thời chỉ sự hùng biện, sự khích động, sự lôi cuốn thiên hạ bằng ngôn ngữ có tâm huyết, có khí phách, có tác dụng xách động, có dụng tâm cổ võ tranh đấu. Thiên Khốc, Thiên Hư cũng đồng nghĩa. Nếu được đắc địa thì xu hướng chính trị có triển vọng, ngôn ngữ đắc dụng và có hiệu quả. Nếu hãm địa thì có khuynh hướng sai ngoa, xuyên tạc nhiều hơn, tuy không hẳn có nghĩa thất bại.
Ngoài ra, nghề chính trị đòi hỏi cung Nô tốt hoặc là có nhiều sao chỉ nhân lực trợ giúp. Có như thế, chính trị gia mới có tập đoàn ủng hộ và dân chúng hậu thuẫn, giúp cho sự tiến đạt và thành công dễ dàng và bền vững.
d. Các bộ sao về nghề nhà văn:
Thiên Tướng: Chỉ cây bút, chỉ con người thấy sự bất bình không nhịn được, phải cải người, sửa đời. Tuy nhiên, phải có thêm sao khác để đủ diễn tả tư cách viết văn.
Tấu Thư, Đà La, Ân Quang, Thiên Quý: Tấu Thư là giấy, Đà La là mực, Ân Quang Thiên Quý là bài vở. Ngoài ra, Tấu Thư còn chỉ sự sắc bén, tế nhị của lời văn, ngòi bút. Ân Quang, Thiên Quý chỉ sự tha thiết, hoài bão cải tạo con người cho tốt thêm.
Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Khoa: Chỉ ngành và nghề dịch thuật vì Khoa chỉ học vấn đi với Tả, Hữu có nghĩa là biết nhiều ngoại ngữ. Tả Hữu có thể đi với Văn Xương, Văn Khúc hay Văn Tinh ... để chỉ nghề dịch, người thông ngôn.
2.Những nghề liên quan đến kinh, thương:
a. Nghề thương mại: hầu hết đều có đặc tính chung là liên quan đến tiền bạc, sự tham lam, óc tính toán và tài tháo vát:
+Tính tham do các sao dưới đây mô tả:
Tham Lang: Điển hình cho con buôn, có óc kinh doanh và hám lợi vì thế đi với bất cứ tài tinh nào đều có nghĩa kiếm lời bằng hình thái này nọ, đặc biệt là trục lợi trong thương trường. ở thế đắc địa, tính hám lợi thường gặp may mắn, dễ làm giàu, nhất là từ 30 tuổi về sau. Người có Tham đắc địa dám mưu sự lớn lao, đầu tư vào các lĩnh vực rộng lớn của nền kinh tế, có óc mạo hiểm táo bạo. ở thế hãm địa như Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi, lòng tham càng dữ dội hơn khả dĩ đi đến chỗ thất tín, bất nhân. Đây là thế của gian thương đầu cơ, tích trữ, lũng đoạn kinh tế, không quan tâm đến đạo đức xã hội, dù là tối thiểu.
Phá Quân hãm địa: Ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi, Phá Quân vô cùng hám lợi. Riêng ở Tỵ, Hợi đi với Vũ Khúc sự tham tiền này đi tới chỗ bất lương. Duy cách này thường gặp phá sản, khánh tận hoặc buôn bán khổ nhọc ở phương xa.
Óc tính toán và mưu trí trong thương trường được mô tả bởi những bộ sao sau:
- Thiên Cơ, Cự Môn ở Mão, Dậu
- Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung
- Thiên Đồng, Thiên Lương đồng cung
- Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung ở Ngọ
những bộ sao này không nặng tính tham mà thiên về mưu trí, sự tinh xảo trong nghề buôn, sự hiểu biết rõ ràng thương trường, tài buôn bán. Hầu hết là phúc tinh cho nên việc thương mại tương đối lương thiện. Ngoài ra, tất cả các sao nói lên trí thông minh đều ứng dụng được trong doanh thương.
Thiên Mã, Lộc Tồn: Mã chỉ sự tháo vát, lanh lợi, đa tài, tinh thần xông pha, lăn lóc - các đức tính rất cần thiết cho nghiệp vụ thương mại. Vì thế, Mã đi với bất cứ tài tinh nào cũng đều đắc lợi và có ý nghĩa buôn bán, nhất là khi tọa thủ ở cung Tài hay cung Thân, Mệnh, Quan. Riêng ở Hợi thì phải cực nhọc mới kiếm lời được. Tốt nhất là ở Dần, Tỵ rồi mới đến Thân. Vì Mã chỉ sự lưu động cho nên các nghề buôn của sao này liên hệ đến ngành vận tải, đường bộ hay đường hàng không hoặc là các ngành môi giới, giao thiệp lưu động, nghiên cứu thị trường ở nhiều nơi. Lộc Tồn đồng nghĩa với Thiên Mã, nhưng không có ý nghĩa lưu động. Cả hai kết hợp thì rất đặc sắc cho việc buôn.
Tinh thần cạnh tranh cũng là đức tính thương mại. Những sao liên hệ gồm có: Quan Phù, Quan Phủ -Phục Binh, Hóa Kỵ: chỉ óc thi đua, cạnh tranh thường đi đôi với mưu mẹo, lừa gạt, nói dối. Hóa Kỵ vừa có nghĩa đó kỵ, sợ người khác hơn mình, vừa có nghĩa miệng lưỡi, môi miếng. Phục Binh là sao thủ đoạn. Cả bốn sao đều đắc dụng cho doanh thương, duy phương cách cạnh tranh không mấy gì ngay thẳng, thường đưa đến sự mưu hại lẫn nhau một cách ngấm ngầm.
Vấn đề tiền bạc: phải có nhiều sao tài hội tụ vào cung Quan, Tài, Mệnh, Thân.
b. Các sao liên quan tới nghề kỹ nghệ:
Hạng công nhân kỹ nghệ có các sao và bộ sao sau miêu tả: Phá Quân ở Dần, Thân,Thìn, Tuất - Thất Sát, Kình Dương - Vũ Khúc,Phá Quân đồng cung -Liêm Trinh, Tham Lang đồngcung - Thiên Cơ, ThiênHình, Kiếp Sát - KìnhDương, Hỏa hay Linh Tinh- Liêm Trinh, Phá Quânđồng cung. Những bộ sao trên không đắc địa, gần như có nghĩa bần hàn, cực khổ, thích hợp cho hạng công nhân.
Đối với hạng chủ nhân, chuyên viên, kỹ sư, tư bản hoạt động trong ngành kỹ nghệ, họ phải có sao học vấn cao hoặc là những bộ sao trên nhưng sáng sủa nhờ Tuần, Triệt hay ở vị trí đắc địa, đồng thời cũng phải có những bộ sao của nghề thương mại. Trong ngành kỹ nghệ nói riêng có hai sao dưới đây đáng lưu ý:
Thiên Cơ: chỉ tất cả các loại máy móc lớn nhỏ của ngành kỹ nghệ, chỉ sự tinh xảo trong nghề nghiệp. Hai ý nghĩa này ghép lại chỉ người chuyên môn về máy móc. Đắc địa thì là kỹ sư, hãm thì là thợ máy.Thiên Cơ, Hỏa Tinh hayLinh Tinh:chỉ máy hay lò luyện sắt thép, nấu quặng, hoặc máy tạo hơi nóng, máy sấy, máy phát điện.Thiên Cơ, Thái Âm hayThiếu Dương, Thiếu Âmchỉ máy điện và tất cả máy móc sử dụng điện, cũng có thể là máy điện tử.Thiên Cơ, Thiên Mã chỉ máy xe các loại hay phi cơ, tàu thủy.
Thiên Hình: chỉ dao, kéo hay cơ khí, nói chung các sản phẩm kỹ nghệ bằng kim khí.
3. Những nghề liên quan đến khoa học và ứng dụng:
a. Nghề điện: Thái Dương, Thái Âm -Thiếu Dương, Thiếu Âm -Hỏa Tinh, Linh Tinh
b. Nghề nha: Tuế Pháchỉ bộ răng.Thiên HìnhhayKiếp Sátchỉ sự mổ xẻ, chắp vá.Tấu ThưhayHồng Loanchỉ khéo tay, tinh xảo.
c. Nghề dược: Thiên Ychỉ thuốc men.Hóa Kỵ chỉ các dung dịch, hóa chất bào chế.
d. Nghề y:
+ Về mặt cứu độ:
Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương: chỉ sự làm việc nghĩa. Người có cách này có thiên tính, hay giúp đỡ kẻ khác, có khuynh hướng xã hội rất cao, hay làm phúc, tạo phúc và có cơ hội tích phúc. Đây là bộ sao cần thiết cho y sĩ.
Thiên Tướng: biểu tượng cho vị cứu tinh của nhân loại, mang lại công bình, hạnh phúc cho nhân thế trong tinh thần cứu nhân độ thế.
Thiên Y: trực tiếp nói về y học. Người có Thiên Y tính sạch sẽ, vệ sinh và có năng khiếu về thuốc men. Ngoài ra, Thiên Y cũng có nghĩa cứu giải bệnh tật và có nghĩa hay dùng thuốc khi có bệnh.
Những sao trên cần đóng ở cung Mệnh, Thân hay Quan mới có điều kiện cứu độ của một y sĩ, mới có triển vọng hành nghề. Nếu đóng ở Tài thì y sĩ này có xu hướng lý tài, trục lợi, bóc lột bệnh nhân mặc dù ở cung đó, tài lộc sẽ được dồi dào hơn ở vị trí khác.
Ngoài ra, còn có những sao trợ y: Ân Quang, Thiên Quý -Thiên Quan, Thiên Phúc -Tả Phù, Hữu Bật. Ân Quang, Thiên Quý chỉ cái phúc do Trời ban cho. Đi với bộ sao bác sỹ, ông này sẽ được nổi tiếng nhờ mát tay, nhờ hên may, được linh thiêng phù trợ, soi sáng dẫn dắt trong vấn đề trị liệu. Đồng thời, Quang Quý cũng nói lên tinh thần vị tha cao độ của một y sĩ có lương tâm chức nghiệp, yêu nghề, tin nơi nghề và được nghề đãi ngộ xứng đáng, lấy việc cứu người làm lẽ sống cao cả, ít quan tâm đến khía cạnh tiền bạc của nghề thuốc. Thiên Quan, Thiên Phúc nói lên xu hướng xã hội của y sĩ. Với 4 sao này, y sĩ hay bố thí, cứu người không lấy tiền, làm việc với sự tận tâm và vị tha nhờ đó mà được nổi danh. Tả Phù, Hữu Bật trong cách y sĩ cũng có nhiều ý nghĩa cứu độ làm phúc nhưng thông thường, hai sao này nặng ý nghĩa đắc thời, có sự nghiệp y dược lớn, cụ thể như có bệnh viện riêng, được bác sỹ, y tá trợ giúp.
Thiên Giải, Địa Giải, GiảiThần: có hiệu lực hóa giải bệnh tật. Người có bệnh gặp ba sao này thì mau hết bệnh vì gặp thầy, gặp thuốc còn y sĩ có ba sao này thì cứu mạng và chữa trị rất công hiệu cho bệnh nhân.
+ Về năng khiếu chuyên khoa:
Những chuyên khoa có tính kỹ thuật do những sao dưới đây biểu diễn:
Thái Âm, Thái Dương: bác sỹ chiếu điện hay chụp hình hoặc là sử dụng các phương pháp chữa trị băng điện, bằng quang tuyến hay tia phóng xạ.
Thiếu Âm, Thiếu Dương: tương tự như trên nhưng yếu tố âm dương cực nhỏ cho nên đồng hóa với điện tử.
Thiên Hình, Kiếp Sát: bác sỹ giải phẫu, chắp vá, thay thế bộ phận thiên nhiên bằng bộ phận nhân tạo.
Những chuyên khoa trong cơ thể bao gồm các ngành đặc biệt dưới đây:
Thái Âm, Thái Dương: hai mắt và là bộ thần kinh đồng thời cũng là tâm linh con người.
Tuế Phá: chỉ bộ răng - bác sĩ nha khoa
Phượng Các, Long Trì, Phá Toái: bác sĩ Tai-Mũi-Họng
Mộc Dục, Thai hay Đào Hoa, Hồng Loan: bác sỹ phụ khoa, sản khoa.
Hỷ Thần: chuyên về trĩ
Thiên Riêu, Kình Dương: chuyên khoa sinh dục nam
Bạch Hổ, Địa Kiếp: bệnh ung thư
Thiên Hình, Kiếp Sát: bác sĩ châm cứu
Đào Hoa, Hồng Loan, Hoa Cái: chuyên khoa thẩm mỹ, chuyên sửa sắc đẹp
Thiên Mã hay Kình Dương, Đà La: ngành chỉnh hình.
Nếu không có chuyên khoa mà có Hóa Kỵ thì là bác sĩ trị liệu tổng quát.
Nếu có thêm Thái Tuế, Lưu Hà, Hóa Khoa, Văn Xương, Văn Khúc thì có dạy và sáng tác về y khoa. Nếu có thêm Khôi, Việt thì trong ngành chuyên môn, đương số rất nổi danh.
e. Ngành kiến trúc:
Long Trì, Phượng Các -Thái Âm: Long, Phượng chỉ nhà cửa và cảnh trí trong nhà, trong vườn. Thái Âm chỉ bất động sản.
Tấu Thư, Hồng Loan: chỉ hoa tay hay năng khiếu mỹ thuật, mỹ nghệ nói chung, thích hợp cho người vẽ kiểu nhà, kiểu lăng tẩm, dinh thự.
4.Những nghề liên quan đếnnghệ thuật: bất luận nghề nào cũng phải cóTấu ThưhoặcHồng LoanhoặcThiên Cơ. Nếu không, đó chỉ là một sự hiểu biết hay sở thích chứ không phải nghề.
a. Nghề nhạc: phải có đủ 3 sao: Tấu Thư (chỉ sự linh mẫn, tế nhị và cả ngón cần thiết),Hóa Lộc(nghệ thuật, sự sành điệu, biết chơi, biết thưởng thức, biết ứng dụng) vàPhượng Các(lỗ tai hay thính giác). Với 3 sao này, đương số sẽ là nhạc sĩ, sống về âm nhạc hoặc là chuyên viên âm thanh trong kịch trường hoặc phim trường. Nếu có thêm sao khoa giáp thì đương số sẽ là giáo sư âm nhạc hay nhà khảo cứu về âm nhạc, âm thanh.
b. Nghề họa: NgoàiTấu ThưhoặcThiên Cơ, đương số phải có saoHồng Loanchỉ hoa tay. Nếu có thêmLong Trì, Phượng Cáccũng được.
c. Nghề nữ công: Ngoài Tấu Thư, Hồng Loan hayThiên Cơ,phải cóKiếp SáthayThiên Hình(thêu, may, cắt và vẽ kiểu áo thời trang, chế mốt thời trang ...)
d. Nghề nấu ăn: NgoàiHóa Lộc, Tấu Thư, HồngLoancòn phải có Long Trì hayHóa Kỵ và Thiên Trù.
e. Nghề kịch: các sao của nghề nhạc, nghề họa đều có thể ứng dụng cho nghề kịch. Nếu có thêmĐào Hoa, Vũ Khúc, ThiênHỷ, Hỷ Thầnthì càng hay. Nghề kịch chỉ hiển vinh nếu các sao đắc địa và có thêmVăn Xương, Văn KhúchayThái Âm sáng sủa.Nếu có thêmThiên Khôi, Thiên Việtthì xuất chúng.
f. Nghề ca: ngoài các sao của nghề kịch, phải cóPhá ToáihayPhượng Các.
g. Nghề vũ: có sao của nghề kịch là đủ. Nếu có thêmThiên Mãthì rõ ràng hơn nhưng phải có saoHoa Cái(làm dáng, sự quyến rũ bằng điệu bộ kiểu cách).
Người tuổi Tý mệnh Thổ là người sinh năm Canh Tý (1960). Họ rất kiên định, trung thành với lý tưởng và con đường mà bản thân đã lựa chọn. Họ chăm chỉ, tiết kiệm, biết chăm lo cho gia đình. Trong mắt người thân và bạn bè, người tuổi Tý mệnh Thổ thường tạo được một phong cách đáng ngưỡng mộ.
![]() |
Họ khá thận trọng trong việc tạo lập các mối quan hệ. Đối với họ, tình bạn gắn bó khăng khít chỉ có được thông qua sự đồng tâm, tin tưởng và những sở thích giống nhau. Trong công việc, người tuổi Tý mệnh Thổ luôn cân nhắc kỹ giữa lợi và hại, giữa được và mất. Tuy nhiên, sự cân nhắc quá mức và tính cách có phần hơi bảo thủ đôi khi lại ảnh hưởng tới bước tiến trên con đường sự nghiệp của họ.
Cuộc đời của người tuổi Tý mệnh Thổ tuy không được êm đềm như người tuổi Tý mệnh Hỏa nhưng nhờ năng lực và ý chí của bản thân, họ vượt qua được mọi khó khăn và tạo nên nhiều thành công trong sự nghiệp. Tiếng cười cũng luôn tràn ngập trong căn nhà ấm cúng của họ bởi họ là người luôn lạc quan, yêu đời.
Các bài viết sau cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm:
(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)
Theo tính chất thì thuỷ là lỏng, là nước thì đi xuống, thấm xuống. Hoả là lửa thì bùng cháy, bốc lên.
Mộc là gỗ, là cây thì mọc lên cong hay thẳng.
Kim là kim loại, thuận chiều hay đổi thay.
Thổ là đất thì để trồng trọt, gây giống được.
Tinh thần cơ bản của thuyết ngũ hành bao gồm hai phương diện giúp đỡ nhau gọi là tương sinh và chống lại nhau gọi là tương khắc. Trên cơ sở sinh và khắc lại thêm hiện tượng chế hoá, tương thừa, tương vũ. Tương sinh, tương khắc, chế hoá, tương thừa, tương vũ biểu thị mọi sự biến hoá phức tạp của sự vật.
Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để sinh trưởng. Đem ngũ hành liênhệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau.
Theo luật tương sinh thì thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ lại sinh mộc và cứ như vậy tiếp diễn mãi. Thúc đẩy sự phát triển không bao giờ ngừng. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ vệ hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, tức là quan hệ mẫu tử. Ví dụ kim sinh thuỷ thì kim là mẹ của thuỷ, thuỷ lại sinh ra mộc vậy mộc là con của Thuỷ.
Trong quan hệ tương sinh lại có quan hệ tương khắc để biều hiện cái ý thăng bằng, giữ gìn lẫn nhau.
Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là ức chế và thắng nhau. Trong qui luật tương khắc thì mộc khắc thổ, thổ lại khắc thuỷ, thuỷ lại khắc hoả, hoả lại khắc kim, kim khắc mộc, và mộc khắc thổ và cứ như vậu lại tiếp diễn mái.
Trong tình trạng bình thường, sự tưong khắc có tác dụng duy trì sự thăng bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hoá trở lại khác thường.
Trong tương khắc, môĩ hành cũng lại có hai quan hệ:Giữa cái thắng nó và cái nó thắng. Ví dụ mộc thì nó khắc thổ, nhưng lại bị kim khắc nó.
Hiện tượng tương khắc không tồn tại đơn độc; trong tương khắc đã có ngụ ý tương sinh, do đó vạn vật tồn tại và phát triển.
Luật chế hóa: Chế hoá là chế ức và sinh hoá phối hợp với nhau. Trong chế hoá bao gồm cả hiện tượng tương sinh và tương khắc. Hai hiện tượng này gắn liền với nhau.
Lẽ tạo hoá không thể không có sinh mà cũng không thể không có khắc. Không có sinh thì không có đâu mà nảy nở; không có khắc thì phát triển quá độ sẽ có hại. Cần phải có sinh trong khắc, có khắc trong sinh mới vận hành liên tục, tương phản, tương thành với nhau.
Quy luật chế hoá ngũ hành là:
Mộc khắc thổ, thổ sinh kim, kim khắc mộc.
Hoả khắc kim, kim sinh thuỷ, thuỷ khắc hoả.
Thổ khắc thuỷ, thuỷ sinh mộc, mộckhắc thổ.
Kim khắc mộc, mộc sinh hoả, hoả khắc kim.
Thuỷ khắc hoả, hoả sinh thổ, thổ khắc thuỷ.
Luật chế hoá là một khâu trọng yếu trong thuyết ngũ hành. Nó biểu thị sự cân bằng tất nhiên phải thấy trong vạn vật. Nếu có hiện tượng sinh khắc thái quá hoặc không đủ thì sẽ xảy ra sự biến hoá khác thường. Coi bảng dưới đây chúng ta thấy mỗi hành đều có mối liên hệ bốn mặt. Cái sinh ra nó, cái nó sinh ra, cái khắc nó và cái bị nó khắc.
Ví dụ: Mộc khắc thổ nhưng thổ sinh kim, kim lại khắc mộc. Vậy như nếu mộc khắc thổ một cách quá đáng, thì con của thổ là km tất nhiên nổi dậy khắc mộc kiểu như con báo thù cho mẹ. Nghĩa là bản thân cái bị có đầy đủ nhân tố chống lại cái khắc nó.Cho nên, mộc khắc thổ là để tạo nên tác dụng chế ức, mà duy trì sự cân bằng. Khắc và sinh đều cần thiết cho sự giữ gìn thế cân bằng trongthiên nhiên.
Cũng trong bảng quan hệ chế hoá, chúng ta thấy mộc sinh hoả; nếu chỉ nhìn hành mộc không thôi, thì như mộc gánh trọng trách gây dựng cho con là hoả, nhưng nhờ có hoả mạnh, hạn chế bớt được sức của kim là một hành khắc mộc. Như vậy mộc sinh con là hoả, nhưng nhờ có con là hoả mạnh mà hạn chế bớt kim làm hại mộc do đó mộc giữ vững cương vị.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Chùa Phúc Khánh nằm tại số 382 phố Tây Sơn, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Chùa được Đại đức Thích Minh Định (Thanh Quyết) trụ trì.
Chùa Phúc Khánh có tên gọi khác là Chùa Sở. Chùa Sở được coi là nơi linh thiêng thu hút hàng vạn tín đồ phật giáo về cầu an, giải hạn mỗi năm. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông. Chùa đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia năm 1988.
Chùa được dựng vào thời Hậu Lê. Vào thời Lê, chùa là cơ sở đào tạo tăng tài cho Phật giáo. Sau đó gặp hỏa hoạn bị hư hỏng hoàn toàn. Có tài liệu cho chùa nằm trong khu vực diễn ra trận đánh Đống Đa năm 1789 nên bị đổ nát, sau được nhà sư Chiếu Liên xây dựng lại với sự hổ trợ của Đô đốc Trần Văn Lễ (thời Tây Sơn) đã từng ém quân ở chùa. Ông còn cho đúc quả đại hồng chung và pho tượng Cửu Long cúng chùa.
Chùa qua nhiều lần trùng tu, xây dựng vào các năm 1853, 1921, 1932, 1935, 1940, 1993, 1996, 1998. Đặc biệt, năm 1940, Hòa thượng trụ trì Thích Trung Thứ đã cho kiến thiết ngôi chùa, làm cơ sở đào tạo tăng tài, điểm An cư kiết hạ hàng năm của chư Tăng.
Năm 1950, dân làng đã góp công góp của xây dựng ngôi chùa ngày nay. Điện Phật được bài trí tôn nghiêm. ở đây có 20 pho tượng có giá trị nghệ thuật cao. Chùa có 21 tấm bia đá, tấm cổ nhất là năm 1698; 3 đại hồng chung, chuông cổ nhất đúc năm 1796; 14 bộ bao lam (cửa võng) và các đồ thờ khác như bát hương đồng, long ngai, nhang án…
Chùa Phúc Khánh là ngôi chùa nổi tiếng linh thiêng ở Hà Nội, dịp đầu xuân mỗi năm có hàng ngàn người đến dâng sao giản hạn ở đây. Vào ngày rằm, mùng 1, rất đông khách thập phương tới chùa. Nếu muốn được tĩnh tâm hay ngắm cảnh thì bạn nên đến chùa vào ngày thường để không phải chen lấn xô đẩy. Phật tại tâm, miễn là thành tâm thì đi chùa ngày thường cũng tốt như ngày rằm, mùng 1. Khi đi lễ chùa bạn cũng nên ăn chay cho tâm hồn thanh thản. Gần chùa Phúc Khánh có một quán chay khá ngon là An Phúc (Quán nằm ở số 11 ngõ 131 Thái Hà, cách chùa Phúc Khánh gần 1km).
Sau thất bại năm 2008 trước đương kim Tổng thống Mỹ Barack Obama trong cuộc đua trở thành ứng viên tranh cử tổng thống của Đảng Dân Chủ, cựu Đệ nhất Phu nhân Mỹ Hillary Clinton sẽ một lần nữa trở lại cuộc đua vào năm 2016. Nếu lần tranh cử này giành thắng lợi thì bà sẽ trở thành nữ Tổng thống đầu tiên trong lịch sử nước Mỹ. Liên tiếp các dự đoán kết quả bầu cử tổng thống Mỹ được đưa ra dựa trên phong độ của các ứng viên trên từng chặng đua. Giờ, hãy thử dựa trên lá số tử vi của Hillary Clinton xem liệu bà có thể trở thành người phụ nữ quyền lực nhất nước Mỹ trong năm 2016 này không nhé!
Bà Hillary năm nay 67 tuổi, bát tự là năm Đinh Hợi, tháng Canh Tuất, ngày Mậu Dần. Đại vận sắp xếp theo thứ tự: 35 tuổi Giáp Dần, 45 tuổi Ất Mão, 55 tuổi Bính Thìn, 65 tuổi Đinh Tỵ, 75 tuổi Mậu Ngọ. Mậu Dần là ngày Thất Sát, người sinh vào ngày này có khát vọng đề cao bản thân, không thích bị người khác chi phối, phủ định hay lãnh đạo. Đáng tiếc, bà Hillary đã hơi nóng vội, bát tự của bản thân vốn không kém nhưng thời cơ đại vận không tốt nên tương lai không gặp nhiều trợ giúp trong sự nghiệp. Nếu trúng cử Tổng thống Mỹ thì cũng không hứa hẹn sẽ đưa đất nước cờ hoa phát triển thịnh đạt như đã tuyên bố.
![]() |
Cùng đi xét chi tiết sự kết duyên giữa Ất Sửu ( 1985 ) và Canh Ngọ ( 1990) để hiểu rõ hơn về mối lương duyên này.
Về tổng quan : Cặp đôi này gặp số Nhị Bần Tiện, gia cảnh bước đầu có đôi chút thiếu thốn, về sau khá hơn. Cần có kế hoạch làm ăn tiết kiệm để tránh của cái hao tốn . Con đầu là con gái thì hợp cha mẹ, vật dụng trong nhà chỉ tạm đủ dùng.
Tình yêu tuổi Sửu
Người vợ hay bôn ba, tính thẳng cộc, ưa giao thiệp, hay lo lắng, dễ tin người. Vợ chồng ít hòa hợp, cần thương lẫn nhau chung lo làm ăn cuộc sống ngày càng khá giả.
Vậy cùng đi chi tiết luận giải giữa trên các yếu tố bản mệnh ngũ hành, thiên can địa chi và bát trạch nhân duyên để cân đo mức độ hòa hợp của cặp vợ chồng tuổi này.
Xét về bản mệnh ngũ hành người chồng mệnh Kim người vợ mệnh thổ hai vợ chồng thuộc hảo phu thê tầm đầu ý hợp, con cháu vui vầy ngoan ngoãn, hiếu thuận. Nhà cửa lúc nào cũng tràn ngập niềm vui. Phúc đức tự đến.
Xét về thiên can một người can Ất một người can Canh hợp nhau hỗ trợ cho nhau trong làm ăn.
Xét về mặt địa chi tuổi Sửu và tuổi Ngọ kết hợp với nhau hơi xấu. Theo kinh dịch thì hai tuổi này tương hại, bản thân của nó có nghĩa là một cuộc hôn nhân không thuận, thiếu đi sự hòa hợp của đôi lứa. Trong gia đình không khí lúc nào cũng u uất, trầm lắng. Họ hàng, cha mẹ cũng thường không thích quan hệ của cặp đôi này
Xét trên Bát Trạch Nhân Duyên thì hai tuổi này gặp cung Thiên Y thuộc sao Cự Môn tốt cho sức khỏe, sự nghiệp.
Như vậy có thể thấy nếu xét chi tiết nhiều yếu tố thì không có cặp vợ chồng nào hoàn hảo, chi bằng lựa nhau mà sống, để có cuộc sống hòa thuận lâu bền.
Vũ khúc là Tài tinh, kỵ nhất lạc Không vong hoặc đồng cung với Địa kiếp, Địa không, chủ về bần cùng, phá tài.
Vũ khúc kỵ hóa kỵ, chủ về tiền bạc lưu chuyển không thông, dẫn đến sự nghiệp thất bại.
Vũ khúc ưa đồng cung với Tham lang, Hỏa tinh, Linh tinh, nhất định phát tài.
Vũ khúc, Dương nhẫn đồng cung chủ về vì tiền tài mà phải động đến dao kiếm.
Trong tử vi Vũ khúc không ưa Hỏa tinh, Linh tinh, nhưng Vũ khúc, Tham lang đồng cung thì ưa có Hỏa tinh, Linh tinh đồng cung, nếu tọa cung Điền trạch, cung Tài bạch sẽ phát tài nhanh chóng.
- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Sửu có Tham lang Hỏa(linh) đồng cung là mệnh nhanh phát tài
- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Quan lộc tại Tỵ- Hợi đồng cung với Phá Quân là mệnh thất bại phá sản và nợ nần
- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Mùi có Tham lang đồng cung dễ dính đến pháp luật tù tội
thể sinh sôi nảy nở gây bệnh không tốt cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình.

Về mặt bố cục, bếp ăn nếu đặt cạnh nhà vệ sinh dễ gây mất thẩm mỹ, làm giảm cảm giác ngon miệng của người ăn. Bên cạnh đó, nếu đặt bếp áp lưng vào phòng vệ sinh cũng như đối diện với cửa phòng vệ sinh cũng không tốt. Vì rất mất vệ sinh và tạo môi trường cho vi khuẩn bám vào thức ăn gây bệnh làm cho người trong nhà hay ốm đau bệnh tật, sức khoẻ kém.
Để tiết kiệm không gian, có một số gia đình còn thiết kế tủ bếp và phòng vệ sinh cùng một cửa ra vào. Làm như vậy có nghĩa là mọi người trong nhà phải đi qua bếp rồi mới đến nhà vệ sinh hoặc ngược lại. Điều này rất bất hợp lý. Bếp là nơi cần đảm bảo vệ sinh nên nhất thiết phải được thiết kế riêng biệt và cách xa khu vực vệ sinh. Để đảm bảo về mặt phong thủy và nghệ thuật bài trí nội thất gia đình.
Với các căn hộ chung cư do diện tích chật hẹp nên nhà vệ sinh thường được bố trí gần khu vực bếp. Nếu không thể thay đổi được bố cục này thì các gia đình có thể hóa giải sự rắc rối này bằng cách luôn đóng cửa nhà vệ sinh và không đặt bếp nấu đối diện với nhà vệ sinh. Hãy giữ cho nhà bếp luôn khô ráo, sạch sẽ. Bạn cũng có thể thiết kế thêm một chiếc cửa gỗ để ngăn cách giữa nhà bếp và phòng vệ sinh, hoặc có thể dùng bức bình phong, một chiếc mành treo để che chắn nhằm ngăn cách hai bên biệt lập một cách tương đối.
Dù số mệnh giàu sang của người tuổi Hợi chỉ có 2 phần, nhưng vì dựa vào thực lực và sự cố gắng không ngừng nghỉ, họ dễ dàng trở thành tỷ phú.
Nội dung
Sở hữu trái tim nhân hậu, lạc quan và biết dựa vào thực lực để chinh phục mọi thử thách, người tuổi Hợi có khát vọng lớn về sự giàu sang, phú quý. Hơn ai hết, họ biết tích lũy và chế ngự cảm xúc của mình, nỗ lực không ngừng nghỉ để có được thành công như mong đợi. Thành công đến với họ không quá khó khăn nhưng cũng không quá nhanh mà từ từ từng bước vững chắc.

Có thể nói, số mệnh giàu sang của người tuổi Hợi chỉ có 2 phần, 8 phần còn lại đều dựa vào chính sức lực và sự cố gắng của họ mà có được. Với họ, trở thành tỷ phú hoặc đơn giản là có nhiều tiền chỉ là vấn đề thời gian.

Người tuổi Thân rất nhạy bén về vấn đề tài chính, họ luôn nắm bắt và làm chủ mọi cơ hội để có được tiền tài địa vị lớn trong xã hội. Mặc dù xét về số mệnh, con giáp này không hề có số giàu sang, nhưng họ “gieo” thói quen tốt như tiết kiệm, chăm chỉ và khả năng nắm bắt cơ hội một cách khéo léo, có phần khá tinh ranh và sắc sảo nên họ “gặt” được những thành công còn hơn cả mong đợi.

Trong mắt mọi người, dường như người tuổi Thìn gặt hái được thành công một cách quá dễ dàng, bởi họ không giỏi trong việc quản lý tài chính, cũng không quá nỗ lực để thực hiện một điều gì đó. Điều này cũng không có gì sai, bởi số mệnh giàu sang của con giáp này có tới 8 phần. Khi sinh ra họ đã có số mệnh may mắn như vậy rồi, nên sự cố gắng của họ chỉ cần bằng hoặc chưa bằng người khác thì cũng đã chạm tới thành công.
Người tuổi Mùi rất biết cách kiếm tiền. Trong lĩnh vực tài chính, họ có năng lực đặc biệt, vô cùng nhạy bén, thông minh. Họ có thể tìm thấy cơ hội tốt lành cho mình ngay cả trong tình huống cấp bách, đầy khó khăn. Người khác có thể không nhìn thấy cơ hội ngàn vàng đó, nhưng với người tuổi Mùi thì không gì không thể.

Số mệnh giàu sang của người tuổi Mùi có tới 6 phần. Tuy nhiên, không vì thế mà họ dễ dàng kiếm được món tiền khổng lồ đâu nhé. Bởi phần lớn số tiền họ kiếm được đều dựa trên khả năng thực có của mình. Họ cũng phải trải qua bao gian nan, vất vả mới có được thành công đỉnh cao đó.
Con giáp này luôn ôm giữ mộng tưởng về một thời đại hoàng kim với sự giàu có bậc nhất bản thân. Cộng thêm số vận phú quý chỉ có 3 phần, nên người tuổi Dần thường khá chật vật trên con đường chinh phục sự giàu sang thời trẻ. Họ có thể trở thành tỷ phú nhưng chỉ khi đã ở độ tuổi trung niên.

Bởi thế nên người tuổi này thường có tâm lý than thân trách phận, trách ông trời không công bằng vì bắt họ phải mất quá nhiều thời gian trong cuộc đời mới có được cuộc sống giàu sang mà họ khát khao bấy lâu.
Cách chữa: Thiết trí cây cảnh trong chậu, đặt dưới cầu thang để giúp khí lưu chuyển từ dưới đất lên đầu cầu thang. Nếu bậc thang dựng quá cận vào 1 vách tường thì treo 1 tấm gương trên tường để tượng trưng cho khoảng cách.
Người Trung Hoa tránh đặt cầu thang chạy thẳng xuống cưa ra vào chính – cái đó khiến cho khí và tiền tuôn chảy mất.
Cách chữa: Treo 1 khánh nhạc hay quả thủy tinh cầu vào giữa bậc thang cuối với lối vào để làm nhẹ dòng khí chuyển.
Nếu nền nhà không có bậc cấp thì người sẽ phải 3 chìm 7 nổi. Đời sống, tình cảm và công việc không đều đặn và có khó khăn trở ngại. Nhà trệt hay nhà song lập là tốt nhất. nhà có bậc cấp (nền chia ra chỗ cao, chỗ thấp) nên làm bậc đi càng rộng càng tốt vì khiến cho chủ nhà lên xuống an toàn, vững chắc hơn.
Nếu căn phòng có bậc cấp, giường ngủ phải đặt ở phần cao hơn, nhưng không nên để quá tù túng. Nhà có nhiều bậc cấp trong nền nhà làm hại cho nghề nghiệp và sức khỏe của thân chủ, cách tốt nhất là làm bậc lên xuống rộng lớn và viền cây cối, bậc thang uốn hình cung là tốt đẹp hơn cả.
Nhưng cầu thang xoáy trôn ốc thì nguy hiểm, nhìn xuyên xuống như cái nút chai làm chết người. Cầu thang xoắn ốc không những hở bậc thang mà còn làm khí thóat ra còn giống như cái lổ hổng trong nhà. Nếu cầu thang để gần trung tâm căn nhà chủ thể đau tim và có vấn đề trở ngại với thuốc men trong vòng ba năm.
Cách chữa: gói cây nho hay vật gì xanh đặt trên tay vịn rồi thiết trí đèn sáng trên trần chiếu xuống cầu thang từ đấu đến cuối để dẫn khí.
| ► Tham khảo thêm những quà tặng Valentine ý nghĩa, độc đáo dành tặng người bạn yêu thương |
![]() |
| Muôn màu thú vị về lễ Tình nhân trên khắp địa cầu |
Lời chúc Valentine sốc – độc – lạ dành tặng người yêu
Ưu điểm: Có chủ kiến, tính cách quả quyết, nóng nẩy, có tinh thần lập nghiệp, nhiều phúc, Thăng quan tiến chức, có năng lực lãnh đạo, có danh vọng, tài nghệ, dũng cảm, thích đầu cơ, ưa mạo hiểm.
Khuyết điểm: Là cách cục biến hóa từ Sát Phá Tham, một đời nhiều thăng trầm, thành bại thất thường, nên đề phòng Trúc La tam hạn.
Ca quyết:
Bắc đẩu anh tinh tối hữu quyền
Khảm ly chi thượng phúc miên miên
Hoàng kim kiến tiết xu lang miếu
Thống nhiếp anh hùng trấn tứ phương
Nghĩa là:
Sao thiêng Bắc Đẩu quyền uy lớn
Ngự tại Khảm, Ly phúc vô cùng
Bạc vàng chồng chất lên quyền quý
Thống lĩnh anh hùng khắp bốn phương
Trong kinh có viết: "Phá Quân tại Tý Ngọ thăng quan tiến chức", "Phá Quân tại Tý Ngọ không gặp sát tinh, người sinh năm Giáp, Quý quan chức thanh cao, làm đến tam công".
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
2.Ngũ hành sinh khắc:
Tương sinh:Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy
Tương khắc:Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc Khắc Thổ, Thổ khắc Thủy
3.Chữ số và thứ bậc:
1 là trung nam, 2 là lưu nam, 3 là thiếu nam, 4 là trưởng nam, 5 là trưởng nữ, 6 là lưu nữ, 7 là trung nữ, 8 là thiếu phụ, 9 là lão phụ, 10 là thiếu nữ, 11 là lão nam, 12 là lão ông.
4.Lục xung 12 số:
Tương tự như trong Bốc Phệ, lục xung 12 số căn cứ vào địa chi làm chủ ta được như sau:
1 xung 7, 2 xung 8, 3 xung 9, 4 xung 10, 5 xung 11, 6 xung 12
Lưu ý:trong Thần Số Học không dùng dùng đến hình, hại và lục hợp mà chỉ dùng lục xung, tương tuyệt, tam hợp.Học giả nên chú ý!
5.Tương tuyệt:
Biểu hiện của tuyệt số là những sự việc xảy ra không cát lợi như tai nạn xe cộ, tai ương, bệnh tật, khẩu thiệt, hôn nhân không thuận,...
Trong quẻ Thời Không gặp các tổ số dưới đây đều phạm tương tuyệt:
5-3,3-5,1-8,1-9,8-1,9-1,2-6,6-2,7-11,11-7,12-7,7-12,10-4,4-10,11-9,12-8,6-1
6.Sao Văn Khúc-Văn Xương:
-Sao Văn Khúc đóng ở số 1,2,12
-Sao Văn Xương đóng ở 7,8,6
Hai sao này chủ về học vấn, thi cử, sự nghiệp học tập
7.Sao Huyền Vũ:3,9
Huyền Vũ chủ việc trộm cắp, lừa bịp, đen tối,...Khi phán đoán sự việc, trong quẻ Thời Không nếu có số 3 hoặc 9, thông thường thể hiện cho việc trộm cắp, lừa đảo.
8.Sao Dịch Mã:2,5,6,12
Trong tổ hợp có các số này có thể suy đoán có sự điều động công tác, di chuyển hoặc xuất ngoại
9.Số hư số thực:
Những số nằm trong trụ năm, tháng, ngày, giờ là những số thực.Lực tác động của số thực rất lớn có thể khắc hại số hư
Số hư là số không xuất hiện trong bản cung(bốn trụ).Lực tác động kém, không khắc được số thực, mang ý nghĩa như giả dối, phế bỏ,...
10.Số Động, số Tĩnh:
Số thực ở trụ ngày và giờ là số động, trong đó số giờ động mạnh hơn số ngày
Số thực ở trụ năm và tháng là số tĩnh, số tĩnh không khắc được số động
11.Một số sao khác:Mã, Tướng tinh, Kiếp Sát, Tai Sát, Đào hoa, Hoa cái,...(tham khảo sách Bốc Phệ để biết cách an)
12.Vòng Trường Sinh:
Thần số học có thể dùng tới vòng Trường Sinh.
VD:Số 7 là dương hỏa là can Bính, Bính lại Trường Sinh ở Dần, nên 7 sinh ở 3
Ngoài ra vận dụng tương tự như ví dụ trên để tìm Mộc Dục, Quan Đới,...
13.Tổ hợp cát hung:
Thần số học dùng 12 số để dự đoán cát hung nên có tới 12x12=144 cách hung, cát khác nhau vừa có khắc vừa có sinh, sinh là khắc, khắc là sinh, nó phản ánh quy luật tất yếu về sự phát triển, lớn lên, suy bại, diệt vong của vạn vật vạn sự.
Tổ hợp quẻ Thời Không có 12x12x30x12=51.840 cách cục riêng biệt.
14.Tứ chính và Bát tà:
Tứ chính gồm:1, 4, 7, 10 biểu thị sự chính phái, chính nghĩa, chính trực, chính khí, yên phận, tuân theo kỷ luật giử gìn phép tắc.
Bát tà gồm:2, 3, 5, 6, 8, 9, 11, 12 biểu thị sự bất chính, không chính đáng, không chính phái, không theo pháp luật.
15.Số trung gian:
Số trung gian là số có vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa sự khắc của hai số.
VD:Tổ số 11-5, kim khắc mộc, ta dùng Thủy điều hòa, số 1, 2 hoặc 12 là số trung gian.
Trong quẻ Sinh Thần, gặp những vận Quan, Sát đương lệnh thường chịu hung sát như bệnh tật, tai nạn, bãi chức,...nhưng một khi có chữ số trung gian xen vào thì năm đó là năm thăng quan tiến chức, thuận lợi cho học vụ, thi cử.
16.Đặc thù của 3, 8, 9:
Các chữ số 3-8-9 đều thuộc thổ, nhưng quan hệ giữa chúng là hổ tương, khắc chế.Số 3 và 9 có quan hệ tương xung và tương khắc, lúc này số 3 mang hành mộc, tương tự 3 và 8 cũng là quan hệ tương khắc, 3 là mộc khắc 8 thổ.
17.Số khả biến:
Số 6 là một số khả biến, khi tổ hợp với số dương thì nó mang tính âm, tổ hợp với số âm thì mang tính dương.
VD:6-2, lúc này số 6 là số âm
Khi ba số 5, 7, 9 tác động với số 8 và 10 thì nó chuyển thành tính dương.
18.Tam hợp phá cục:
Phá cục là chỉ tam hợp cục:Hợi-Mão-Mùi, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu, Thân-Tý-Thìn.Phá cục chính là trong tam hợp khiếm khuyết một nhánh không thể phát huy tác dụng.Chỉ cần là phá cục ắt gặp tai ương.
VD:Dần-Ngọ-Tuất(3-7-11), nếu như trong cục này thiếu Dần(3), chỉ ra cục này đã bị phá, chỉ còn lại Ngọ-Tuất(7-11) tất trở thành tổ số hung.
19.Giải thích tính Ngũ Hành 12 con số:
Nguồn gốc 12 con số và thuộc tính Ngũ Hành đều từ Bát Can, Tứ Duy mà ra, vậy Bát Can, Tứ Duy là gì?
Bát Can là tám thiên can:Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Tứ Duy là Càn, Cấn, Tốn, Khôn.
Quy Luật:
1:cung Khảm->âm thủy
2:cung Cấn thuộc Tứ Duy nên 2 nghiên về Khảm->dương(Cấn)thủy(Khảm)
3:cung Cấn -> thổ
4:cung Chấn->dương mộc
5:cung Tốn thuộc Tứ Duy nên nghiên về Chấn->âm(Tốn) mộc(Chấn)
6: cung Tốn thuộc Tứ Duy nên nghiên về Ly->âm(Tốn) hỏa(Ly)(lưỡng tính)
7:cung Ly->dương hỏa
8: cung Khôn đồng trung cung thuộc Tứ Duy->âm thổ
9: - cung Khôn>âm thổ
10: cung Đoài->âm kim
11:cung Càn thuộc Tứ Duy->dương kim
12: cung Càn thuộc Tứ Duy nghiên về Khảm->dương (Càn) thủy (Khảm)

20.Tượng loại vạn vật của 12 số:
Số 1:
Nghề nghiệp:khoa học, văn hóa, thủy sản, hóa học.
Nhân vật:bí thư, kế toán, trẻ nhỏ.
Cơ thể người:tĩnh mạch, máu, tử cung, trứng, niêm mạc, khí quản, thanh quản.
Động vật:chuột, các loài họ chuột, não động vật, tinh trùng, trứng.
Thực vật:hạt trong quả hạch, các loài xương rồng.
Giới tự nhiên:nước ngầm, mưa, sương mù, sóng âm, sóng thanh, sóng điện, tiếng chim hót, tiếng sấm, gió bão.
Thời lệnh:ứng vào năm Tý-tháng 1-ngày 1, 21-giờ Tý
Chòm sao:Kim Ngưu, sao Thủy, sao Bắc Đẩu.
Số 2:
Nghề nghiệp:Ngành vận tải, thương mại, thủy sản, thủy lợi, thủy điện.
Nhân vật:Nhân viên thương mại, kẻ trộm, lưu manh, người phong lưu, người thuộc phe bất chính.
Cơ thể người:Nước trong cơ thể, máu động mạch chủ, huyết quản động mạch, suy nghĩ, tinh thần, thần kinh đại não, máu trong tim, sẩy thai, gan bàn chân, khuôn mặt và mắt, thận.
Động vật:Động vật giỏi chạy, động vật hoạt động trên mặt nước(loài vịt, ngỗng), ấu trùng.
Thực vật:Rễ cây.
Vật thể:Xe 2 bánh, thuyền.
Giới tự nhiên:Gió Đông Bắc, tranh sơn thủy, nước chảy, sóng nước, sông, kênh thoát nước, rãnh ngầm, ống nước, sông ngầm, mây trôi trên trời.
Thời lệnh: ứng vào năm Sừu-tháng 2-ngày 2, 22-giờ sửu.
Chòm sao:Song Tử.
Số 3:
Nghề nghiệp:Các ngành khai khoáng, vật liệu, khai thác quặng, dây kim loại, đồ tể, bảo vệ.
Nhân vật:Nhân viên bảo vệ, anh hùng, hảo hán, hung nô, đạo tặng, đại thần khai quốc, vua bạo ngược.
Cơ thể người:Bộ xương, thận, lá lách, eo, chân, gan bàn chân, da thịt ở hạ bộ, thuộc mạch chủ, lá lách.
Động vật:Hổ, động vật họ mèo, cáo, thạch sùng, mọt, sâu ăn lá cây, chân sau của động vật
Vật thể:Roi tre dài, bít tất.
Đồ vật:Bánh sau của xe, tranh hổ, tranh mèo, tranh sơn thủy.
Giới tự nhiên:Núi lớn, tường đầu hồi nhà, đá xanh trên mặt đất.
Thời lệnh: ứng vào năm Dần-tháng 3-ngày 3, 23, 13-giờ Dần.
Chòm sao:Cự giải, Tam Sát, Bạch Hổ.
Số 4:
Nghề nghiệp:Ngành sửa chữa, chế tạo, chế biến gỗ.
Nhân vật:Thợ mộc, nghề mộc, bảo vệ, thuộc phe chính nghĩa.
Cơ thể người:Mật, chân tay, da, tóc, thuộc mạch chủ.
Động vật:Thỏ, sư tử.
Thực vật:Cây bông, cây rừng, hoa cỏ, thân thực vật, vỏ thực vật.
Vật thể:Dụng cụ bằng gỗ, giường, tủ, bàn ghế, dụng cụ đo lường hình vuông, vật phẩm dùng trên giường.
Giới tự nhiên:Rau, dược liệu làm thuốc, sấm, thuyền lênh đênh trên mặt nước.
Thời lệnh: ứng vào năm Mão-tháng 4-ngày 4, 24, 14-giờ Mão.
Chòm sao:Sư tử, Thiên Thố.
Số 5:
Nghề nghiệp:Nhà hàng, vật liệu, thuốc, trồng hoa, cây cảnh.
Nhân vật:Chị em, trưởng nữ.
Cơ thể người:Gan, dây thần kinh liên sườn, 5 ngón tay, 5 ngón chân, da, tóc, lông và tóc, hình thể phụ nữ mang thai, hệ thần kinh.
Động vật:Côn trùng có cánh, loài chim, con nhím.
Thực vật:Cây lương thực, hoa cỏ, hoa mai, lương thực, quả, cây cảnh, cây ăn quả, cây cho hoa, các loại quả táo, quýt, chuối.
Vật thể:Tay cầm công cụ bằng gỗ, hàng mỹ nghệ, quần lót.
Giới tự nhiên:Gió bão, lốc xoáy, phong cảnh.
Thời lệnh: ứng vào năm Thìn-tháng 5-ngày 5, 25, 15-giờ Thìn.
Chòm sao:Thất, Nữ, Thiên Long.
Số 6:
Nghề nghiệp:Ngành thủ công, nghề rèn, nghề liên quan đến lửa, văn nghệ.
Nhân vật:Giới văn nghệ, nữ giới sống phong lưu, phóng đãng, người đa tài nghệ, người có khả năng diễn thuyết, biện luận.
Cơ thể người:Ruột non, ruột non, kết tràng, phần bụng dưới, hệ thần kinh.
Động vật:Rắn, phượng hoàng, bồ câu, côn trùng có cánh gây độc cho người, côn trùng phát sáng, con lươn.
Vật thể:Váy, quần, váy màu hồng, đá mài màu hồng.
Giới tự nhiên:Vật thể phát sáng, gió nóng, đám cháy, đá màu đỏ, lửa, khói, lửa nhân tạo, lửa chiến tranh, thiên tai hỏa hoạn, sát thương.
Thời lệnh: ứng vào năm Tỵ-tháng 6-ngày 6, 26,16-giờ Tỵ
Chòm sao:Thiên bình, sao Hỏa, tinh thể phát nhiệt.
Số 7:
Nghề nghiệp:Công nghiệp luyện kim, điện lực, vũ khí đạn dược phục vụ quân đội.
Nhân vật:Phụ nữ không kết hôn hoặc kết hôn muộn, nhân viên phục vụ.
Cơ thể người:Huyết quản, ngực, tâm thất trái, tâm thất phải, trái tim, nhiệt cơ thể, máu nóng, hệ thần kinh màng tim.
Động vật:Họ ngựa.
Vật thể:Kim chỉ Nam, đạn dược, súng ống, pháo hoa, đèn điện, cáp điện, váy.
Giới tự nhiên:Chớp, sấm, hỏa hoạn do điện.
Thời lệnh: ứng vào năm Ngọ-tháng 7-ngày 7, 27,17-giờ Ngọ.
Chòm sao:Thiên hạt.
Số 8:
Nghề nghiệp:Đốt lò, khai thác quặng, đào giếng, xây dựng dân dụng, bất động sản.
Nhân vật:Nông dân, nghệ nhân làm gốm, thiếu phụ.
Cơ thể người:Bộ phận ngực, phần cuối dạ dày, ruột, vú, bạch huyết, hệ thần kinh dạ dày, cơ thể phát lạnh.
Động vật:Họ dê, lừa, la, cua, loài động vật ngủ đông trong tháng 6, động vật nuôi nhốt.
Vật thể:Cái túi, bao tải gai, vò nước, bình rượu, cót quây đồ, áo, áo khoác.
Giới tự nhiên:Hố, giếng, rãnh, sông, đất trũng, đầm lầy, hồ ao, nhà giam, ngõ hẻm, đường hầm, hang động.
Thời lệnh: ứng vào năm Mùi-tháng 8-ngày 8, 28,18-giờ Mùi
Chòm sao:Nhân mã.
Số 9:
Nghề nghiệp:Nghề đúc kim loại, lò nung, phế phẩm xi măng, sản xuất tại địa phương.
Nhân vật:Phụ nữ nhiều tuổi.
Cơ thể người:Đại tràng, ruột, yết hầu, thực đạo, bộ phận cổ, cường giáp, bạch huyết, phần lưng, xương bả vai, mạch máu, hệ thần kinh đại tràng.
Động vật:các loài khỉ.
Vật thể:Khăn quàng cổ, gối, mủ bảo hiểm, trang vẽ Tôn Ngộ Không và khỉ, các tòa nhà cao tầng.
Giới tự nhiên:Gò cát, đống đất, đống rác, nấm mộ, đường, cầu, khe núi, đoạn đất hiểm yếu khu núi.
Thời lệnh: ứng vào năm Thân-tháng 9-ngày 9, 29,19-giờ Thân.
Chòm sao:Ma kết.
Số 10:
Nghề nghiệp:Ngành kim loại, tài chính, chế tạo kim loại, gia công kim loại, khai thác quặng.
Nhân vật:Thiếu nữ, người bảo thủ, người giỏi tranh luận.
Cơ thể người:Động mạch chủ, bạch huyết, xương, thần kinh phổi, 12 đốt xương sống, miệng, đầu lưỡi, răng, thực đạo, phế.
Động vật:Gà, giống gà.
Vật thể:Khẩu trang, xe đạp, xe hơi, khung xe, chế phẩm thuộc Kim, nồi thủy tinh, đá xanh, con lăn bằng đá, ngọc thạch, đồ cổ, hàng mỹ nghệ, đồ kim loại dùng trong gia đình, chìa khóa.
Giới tự nhiên:Tiền, vàng dưới đất, kim loại.
Thời lệnh: ứng vào năm Dậu-tháng 10-ngày 10, 20, 30-giờ Dậu
Chòm sao:sao Kim, Bảo bình
Số 11:
Nghề nghiệp:Ngành hành chính, cơ quan pháp luật, kiểm tra, bảo vệ, quân sự, hệ thống tiền tệ, ngân hành, kim loại, gan thép, vật liệu xây dựng, công cụ.
Nhân vật:Công an, nhân viên vũ trang, lãnh đạo hành chính, người điên.
Cơ thể người:Thần kinh tam xoa, thực đạo, môn vị, thần kinh tam tiêu.
Động vật:các loài chó, diều hâu, chim nhạn.
Vật thể:bao gồm các loại xe, máy bay, súng, dao, rìu, bảo kiếm, linh kiện có đầu thép kim loại, bánh sau của xe 3 bánh, kiến trúc lớn, súng máy, nhà lầu.
Giới tự nhiên:Tiền của, ngọn núi cao, chớp trong không trung.
Thời lệnh: ứng vào năm Tuất-tháng 11-ngày 11-giờ Tuất.
Chòm sao:Song ngư, sao Tuệ.
Số 12:
Nghề nghiệp:Ngành khí tượng, ngành truyền hình, cơ quan chính phủ, đảng.
Nhân vật:Lãnh đạo đảng, cha già, tổ phụ, bá phụ.
Cơ thể người:Não, huyết quản,thần kinh, hệ thống thần kinh, đại não, màu thuộc bộ phận đại não, mắt, tinh thần, thần kinh bàng quang, sợ hãi.
Động vật:Lợn, cá kình, voi, con vật khổng lồ.
Vật thể:Mũ, tivi, kính, thủy tinh, đồ mỹ nghệ.
Giới tự nhiên:Mưa, tuyết, sương mù, mưa đá, hố, bờ ruộng, hồ.
-Tượng vạn vật trên đây chỉ liệt kê sơ lược, không thể nói hết vạn vật vạn sự trong thế giới được.Vì vậy khi đoán quẻ phải tuân thủ nguyên tắc thông biến, thông biến chính là suy đoán hợp lý, lý giải rõ hoàn cảnh sự vật sao cho hợp tình hợp lý, coi trọng sự linh hoạt, kỵ cứng nhắc, nhằm suy đoán quẽ nhanh chóng, chuẩn xác.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| 1. Mặt trái xoan | 2. Mặt tròn | 3. Mặt vuông | 4. Mặt V-line |
Mr.Bull (theo BT)
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
Khẩu quyết tìm Dịch Mã như sau:
Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Dịch mã cư Thân niên.
Tuổi Thân, Tí, Thìn: Dịch Mã cư Dần niên.
Tuổi Hợi, Mão, Mùi: Dịch Mã cư Tỵ niên.
Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Dịch mã cư Hợi niên.
Chỉ cần vào năm Dịch mã, vận thế của người có tuổi tương ứng sẽ có sự biến động, di chuyển theo chiều hướng tốt lên, vận khí, tài khí gia tăng.
Khi vận dụng Thủy pháp Dịch mã để xác định hướng tốt cho văn phòng thì thay đổi chữ “tuổi” bằng chữ “hướng” (hướng của công ty), vị trí Dịch mã là phương vị nên đặt văn phòng làm việc của Giám đốc.
Dưới đây là vị trí 12 con giáp trên la bàn. Dựa vào đó có thể xác định được công ty của bạn đang ở hướng nào để tìm hướng Dịch mã cho chuẩn.
![]() |
Chọn vị trí văn phòng đúng hướng Dịch Mã thì công việc làm ăn sẽ có nhiều thăng tiến. Đặc biệt là các lĩnh vực liên quan tới di chuyển như xuất nhập khẩu, du lịch, giao thông vận tải, hàng không,… thì văn phòng ở hướng Dịch mã lại càng đại cát, thúc đẩy tài vận càng mạnh.
Theo Phong thủy Cát tường
1. Thiên khắc địa xung
Khái niệm "tôi" ở đây có thể hiểu là đối tượng được nói đến trong sự tương quan với thái tuế. Nó có thể là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh hoặc năm sinh. Bài này lấy trụ ngày là "tôi".
Nếu thiên can địa chi của thái tuế đồng thời khắc thiên địa chi của trụ ngày, hoặc thiên can địa chi của trụ ngày khắc thiên can địa chi của thái tuế thì gọi là thiên khắc địa xung. Cái hại của trường hợp này là khắc đơn.
Ví dụ tôi (trụ ngày) Giáp Tý khắc lưu niên (gồm cả can và chi năm) Mậu Ngọ tức là tôi thiên khắc địa xung thái tuế; hoặc lưu niên Canh Thìn khắc tôi (trụ ngày) Giáp Tý thì gọi là thái tuế thiên khắc địa xung tôi.
|
| Tranh cát tường |
2. Xung khắc tuế vận
"Tôi" (trụ ngày) xung khắc thái tuế thì tai họa nặng, nếu thiên can địa chi của trụ ngày vừa xung khắc thái tuế, vừa xung khắc đại vận mà không được các can chi khác của tứ trụ giải thì rất nguy hiểm.
3. Tứ trụ đều đến xung khắc thái tuế
Ví dụ tôi (trụ ngày) là Dậu Kim, trụ năm, trụ tháng cũng là Dậu Kim, hoặc trụ ngày là Dậu Kim, trụ tháng, trụ giờ cũng là Dậu Kim còn thái tuế là Mão, đó là 3 Dậu xung khắc một Mão, 1 Mão xung 3 Dậu, nếu trong tứ trụ và đại vận, tiểu vận không có can chí khác cứu giải thì đặc biệt nguy hiểm.
4. Tứ trụ, đại tiểu vận cấu kết lại hình, xung, khắc, hại thái tuế
Ví dụ trụ ngày, trụ tháng, đại vận đều là Dậu Kim, hoặc trụ ngày, đại vận và tiểu vận đều là Dậu Kim, thái tuế là Mão Mộc, như thế là 3 Dậu xung khắc 1 Mão hoặc 1 Mão xung 3 Dậu, nếu không được cứu giải thì tai họa khôn lường.
(Theo Dự đoán tứ trụ)
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Trong sách Những vụ án y tế của Trung Quốc có viết:
Lã Thương Châu là một thầy thuôc giỏi nổi tiếng một thời, đã chữa trị cho một thiếu nữ. Cô thiếu nữ kể rằng mình đã mắc bệnh hơn một tháng, đi khám nhiều thầy mà không phát hiện ra bệnh gì. Bề ngoài thì thấy bụng cô cứ to dần, xem mạch thì thấy rất lạ, giống như mạch người có mang. Lã Thương Châu nói với cô:

– Bệnh của cô không phải là do quỷ thần tác quái mà do nằm mơ thấy điều khác lạ.
Cô gái không trả lời, vào phòng nằm và nói với người hầu của mình:
– Mùa hè này ta đến lương miếu dạo chơi. Lúc bấy giờ trời tối dần, ta đã cảm thụ tấm lòng của một vị thần. Tối hôm đó ta nằm mơ thấy một người đàn ông giông như người mà ta gặp ban ngày, vào phòng ân ái với ta. Lần này ta mắc bệnh. Do thẹn thùng, ta không dám nói với người khác. Lã Thương Châu nói rất chính xác.
Người hầu này đến nói với Lã Thương Châu câu chuyện vừa rồi, Lã Thương Châu nói:
– Sắc mặt của cô ta lúc đỏ lúc trắng, rõ ràng là trong lòng hổ thẹn. Mạch đập lúc mạnh lúc yếu rõ ràng là trong lòng lo sợ. Nguyên nhân mắc bệnh hợp với hiện tượng của mạch đập. Các ông thầy thuốc trước đây không rõ cô gái mắc bệnh gì vì không biết là cô gái do nằm mơ dẫn đến bế kinh và có thai giả. Loại bệnh này do nguyên nhân tâm lí.
Các thầy thuốc báo cho cô biết không có thai còn cô lại kể với thầy thuốc về giấc mơ mới đây của mình: “Lúc đó là ngày hè, tôi nằm ngủ dưới bóng cây, mơ màng thấy có nhiều người cởi hết quần áo của tôi rồi đuổi tôi. Tôi chạy, có lúc tưởng đứt hơi, về sau tôi núp dưới một cây cao, thở hổn hển, một quả rơi xuống, tôi mở miệng nuốt luôn rồi cảm thấy bụng đau ghê gớm. Tôi kêu cứu thật to, sau đó có người gọi nên tỉnh giấc, từ đó mắc bệnh.”
Khi thầy thuốc giảng giải nguyên nhân mắc bệnh, cô mới biết: Nuốt quả là một hiện tượng giả có thai, đau đớn là tất nhiên.
Lã Thương Châu biết cô gái mượn giấc mơ để biểu đạt tư tưởng của mình, cho nên qua giấc mơ biết được bệnh từ đâu mà có.
Hào - Thuật Ngữ Trong Phong Thủy:
Hào là những vạch liền và đứt đoạn tạo nên bát quái. Sự biến hóa của quái (quẻ) được quyết định bởi sự biến hóa của Hào, cho nên Hào là sự biểu tượng của giao thoa và mang ý nghĩa chỉ sự biến động. Phù hiệu để tạo ra bát quái
"-" là Hào dương
"--" là hào âm. cứ 3 Hào thì hợp thành một thẻ
• Số Một (1)
Là con số của các vị thần thánh, của hoành đồ, được hiểu như là con trai của cõi trời. Số một tượng trưng cái đỉnh tối thượng, đỉnh núi cao – độc nhất không còn ai khác nữa. Chúng ta, con người không thể nắm giữ vị trí này lâu dài, vì nó có thể đơn độc và hiểm nghèo, bởi chúng ta không phải là thần thánh. Chỉ có thần thánh mới có thể nắm giữ vị trí này mãi mãi.

• Số hai (2)
Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.
• Số ba (3)
Được xem là con số vững chắc, như kiếng ba chân là một hình thức vững chắc nhất. Người Trung Quốc có câu “ba với ba là mãi mãi” (bất tận) và biểu tượng hy vọng trường thọ. Phong thủy dùng nhiều lĩnh vực số học trong việc bài trí các đồ vật và con số ba là con số đặc biệt hữu dụng cho việc tăng thêm vẻ vững chắc khi đập mắt vào và sự hài hòa của một môi trường.
• Số bốn (4)
Là sự hình thành của hai đôi. Hai cặp chắc hẳn phải tốt lành, thuận lợi nhưng trong cách phát âm tiếng Trung Quốc nó giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm. Thuật phong thủy tìm cách tránh bất cứ sự bài trí có liên quan đến con số bốn.
• Số năm (5)
Tượng trưng cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Số năm còn có nghĩa là năm hướng (Bắc, Nam, Đông, Tây và Trung tâm) là năm ngọn núi thiêng liêng của Trung Quốc. Số năm tượng trưng cho trường thọ và bất diệt. Con số năm cũng là sự kết hợp với căn nhà bằng vàng, nắm giữ sự thịnh vượng và hạnh phúc cho mỗi gia đình. Số năm là một con số tuyệt vời dùng trong việc bài trí phong thủy.
• Số sáu (6)
Là gấp đôi của số ba và như thế là điềm lành, thuận lợi. Ba cộng thêm sáu là chín và cùng nhau tạo thành nhóm ba con số may mắn. Một sự bài trí dùng bất cứ đồ vật có 6, 9, 3 món đều tốt cho việc hòa giải những khu vực xấu hoặc những nơi hướng xấu.
• Số bảy (7)
Là con số có sức mạnh kỳ diệu với những nguồn gốc truyền thuyết sâu sắc. Đó là 7 sao và cây gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh đẩy lùi ma quỷ trong phong thủy, một sự bài trí 7 món đồ vật được ban cho một sức mạnh kỳ bí và một cảm giác của sự bất khả xâm phạm.
• Số tám (8)
Cũng là con số có nhiều sự quan hệ tôn giáo, là tám điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo. Một cửa sổ hình bát giác hoặc bình cắm hoa tám mặt và một bát quái (thường được treo trước ngưỡng cửa) cũng tốt, có thể ngăn chặn những ảnh hưởng xấu trước khi chúng muốn xâm nhập vào nhà.
• Số chín (9)
Và cuối cùng là con số chính, là con số hạnh phúc, an lành, thuận lợi. Tiếng Trung Quốc, số chín đồng âm với từ “trường thọ và may mắn”.
EQ là một bộ những kỹ năng bao gồm: Biết mình; tính lạc quan; khả năng lựa chọn cách phản hồi cảm xúc phù hợp nhất; sự cảm thông với mọi người.
![]() |
- Người có đường Trí Đạo ngắn thì trí tuệ xúc cảm không cao lắm. Trong tình yêu họ thích sự yên ổn, cho rằng một mối tình yên ổn mới là thực tế.
- Cuối đường Trí Đạo bị phân nhánh, nếu phân nhánh ngắn thì EQ rất thấp; nếu phân nhánh lớn, có thể coi như hai đường Trí Đạo thì người này có EQ khá cao.
- Người có Đường Trí Đạo sâu dài và rõ ràng, trong phương diện tình cảm biết nắm bắt cơ hội, nỗ lực đạt được danh tiếng và của cải nhờ vào trí thông minh của mình, nhưng nói chung trong tình yêu cũng dễ gặp khó khăn.
- Đường Trí Đạo uốn éo chứng tỏ suy nghĩ tình cảm phức tạp, sống thiếu nguyên tắc và khá vô tổ chức, nên hay ưu sầu buồn bã.
- Có hai đường Trí Đạo, là người "hai mặt", nhưng tính tình khá ôn hòa.
- Người có đường Trí Đạo quá dài, trong suy nghĩ và hành động luôn xem bản thân là trung tâm, do quá tự tin nên khó có thể đối mặt với thất bại.
- Đầu đường Sinh Đạo cách xa đường Trí Đạo, tính tình kiêu ngạo, không biết kiểm soát cảm xúc của mình, EQ không cao.
- Đường Trí đạo mở rộng đế tận gò Thủy Tinh, là người tính tình kiên cường, không sợ khó khăn. Đồng thời EQ khá cao, giỏi giao tiếp, chuyện tình yêu cũng nhờ vậy mà thuận lợi.
- Sinh Đạo và Trí Đạo xuất phát cùng một điểm, thích làm việc theo kế hoạch, cẩn thận tỉ mỉ, nhưng là người dễ kích động, chuyện bé xé ra to, cho nên khó phát huy được tài năng của mình.
- Đường Trí Đạo gần với đường Sinh Đạo, sau đó cắt đường Sinh Đạo, kéo dài đến tận cổ tay, người này tính tình ích kỷ, yếu đuối, không làm được việc.
- Trên nhánh của đường Trí Đạo có đường gạch chéo, EQ cao, sắc bén, sáng suốt, phù hợp làm kinh doanh, trong tình yêu có thể khiến đối phương yêu mình sâu đậm.
Xem tiếp
Kunie
![]() |
Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương Bạn có thể dể dàng tìm thấy đường Thái Dương của mình, chính là đường chỉ từ gốc ngón áp út kéo thẳng xuống. |
![]() |
| (Ảnh minh họa) |
Người tuổi Sửu mệnh Thủy thường theo chủ nghĩa hiện thực, luôn coi trọng thực tế và có khả năng quan sát bén nhạy. Điều đó cũng mang lại cho họ không ít thuận lợi, thành công trong sự nghiệp.
Họ rất coi trọng địa vị xã hội cũng như tài sản cá nhân và luôn cố gắng duy trì tốt các mối quan hệ. Mỗi khi có cơ hội, họ có thể kết hợp giữa nhân lực, tài nguyên, sự kiên nhẫn và quả quyết của mình để thực hiện cho bằng được mục tiêu đã đề ra.
Họ thích các mối quan hệ mang tính hồi đáp và cũng có khả năng ăn nói khá tốt. Họ có khả năng độc lập mạnh mẽ, không sợ khó khăn và luôn dũng cảm tiến lên phía trước. Học rộng hiểu nhiều, ý chí lớn, tính cách kiên trung là những yếu tố đã giúp họ rất nhiều trong sự nghiệp. Họ có thể đảm nhận được những trọng trách nặng nề, có được cả công danh và lợi ích.
Vì thường không được sao tốt tương trợ nên họ hay có tư tưởng lo sợ, đôi khi trở nên thiếu tự tin. Chính vì vậy, tuy rất chăm chỉ nhưng họ cũng khó có được thành công lớn. Nếu tham gia kinh doanh, công việc của họ thường tiến triển chậm chạp và thường không giữ được chữ tín. Tuy nhiên, nếu có thể phát triển tích cách hướng ngoại thì họ lại có được nhiều thành công, gặp hung hóa cát.
(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)
(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)
Chùa Tự Khánh có tên nôm là chùa Vẽ, chùa Cả, gọi theo địa danh là chùa Đông Ngạc. Chùa tọa lạc tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 10km về phía Đông Bắc.
Chùa thuộc hệ phái Bắc tông. Chùa được xây dựng vào đời Hậu Lê. Tấm bia đời Lê Thần Tông (1653-1661) đã ghi công đức của ông Nguyễn Phúc Ninh và bà Trần Thị Ngọc Luân đã hưng công sửa ngôi chùa to lớn. Hai nhân vật trên được chọn là hậu Phật của chùa.
Chùa Tự Khánh có 59 gian, kiến trúc nội tự chữ “Đinh”, ngoại tự chữ “Quốc”. Chùa Tự Khánh với phong cách nghệ thuật thế kỷ 18 – 19. Chùa có quả chuông đúc năm Diên Hựu thứ 2 (1315). Trong chùa hiện còn có tấm bia có niên đại Thịnh Đức ghi rõ công đức của vợ chồng ông Nguyễn Phúc Ninh, cúng gia tư điền sản để tu bổ, dựng lại chùa, và được dân làng tôn làm Hậu Phật.
Hiện tại, chùa còn 53 tượng đẹp, 1 quả chuông nặng 750kg treo ở gác chuông có niên đại Gia Long 16 (năm 1817) và 2 quả chuông nhỏ hơn cũng được đúc vào thời Nguyễn. Chùa còn 3 bộ cửa võng, nhang án, hoành phi, câu đối được chạm trổ tinh xảo.
Kiến trúc chùa gồm tam quan, gác chuông, nhà vuông với mái chồng diêm, chùa chính, nhà Tổ. Chùa chính có kết cấu hình chữ Đinh gồm: tiền đường 3 gian 2 chái, hậu cung có mái chồng diêm.
Điện Phật được bài trí trang nghiêm. Chùa còn giữ được 5 pho tượng được tạo tác công phu mang phong cách nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX và nhiều đồ thờ tự cổ. Chùa được liệt vào danh sách “Chùa có ít tượng nhất” trong bảy cái nhất của chùa Hà Nội.
Chùa Đông Ngạc đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia năm 1993.
![]() |
Đeo tất chân sai cách, cẩn thận xui xẻo ập tới (P1)![]() |
Khéo đặt bình uống nước, tài lộc gia tăng không ngừng